TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
_______________
Số: 1080/QĐ-EVN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do- Hạnh phúc
_______________

Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về công tác văn phòng

trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam

_______________

TỔNG GIÁM ĐỐC TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

 

Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 287/NQ-HĐTV ngày 14/6/2021 của Hội đồng thành viên EVN thông qua Quy định về công tác văn phòng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;

Căn cứ Thông báo số 21-TB/ĐU ngày 30/6/2021 của Đảng ủy Tập đoàn Điện lực Việt Nam kết luận Hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy Tập đoàn;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về công tác văn phòng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam”.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định số 333/QĐ-EVN ngày 09/3/2020 của Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành Quy định về công tác văn phòng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam và các Quy định khác có liên quan do Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành trước đây trái với Quyết định này sẽ hết hiệu lực thi hành từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3.
Các Phó Tổng giám đốc EVN, Trưởng các Ban thuộc Hội đồng thành viên EVN, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban chức năng thuộc Cơ quan EVN, Giám đốc các đơn vị trực thuộc EVN; Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc/Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II và Công ty TNHH MTV cấp III; Người đại diện phần vốn của EVN, của Công ty TNHH MTV cấp II thuộc EVN tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- HĐTV (để b/c);

- Đảng ủy EVN;

- KSV EVN;

- Công đoàn Điện lực Việt Nam;

- Đoàn Thanh niên EVN;

- Lưu: VT, VP.

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

(ĐÃ KÝ)

 

 

Trần Đình Nhân

MỤC LỤC

 

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 2. Giải thích từ ngữ và các chữ viết tắt

Điều 3. Quy định chung

Chương II. QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ, CHỮ KÝ SỐ VÀ VĂN PHÒNG SỐ TRONG EVN

Mục I. QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI

Điều 4. Nguyên tắc và yêu cầu quản lý văn bản đi

Điều 5. Soạn thảo văn bản

Điều 6. Duyệt dự thảo văn bản, kiểm tra văn bản trước khi trình ký

Điều 7. Ký văn bản

Điều 8. Phát hành văn bản

Điều 9. Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu chỉ mức độ khẩn, mật

Điều 10. Thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi văn bản đi

Điều 11. Lưu văn bản đi

Điều 12. Bản sao văn bản

Điều 13. Văn bản nội bộ trong phạm vi cơ quan

Mục II. QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN

Điều 14. Nguyên tắc và yêu cầu quản lý văn bản đến

Điều 15. Tiếp nhận văn bản giấy đến

Điều 16. Tiếp nhận văn bản điện tử đến

Điều 17. Đăng ký văn bản đến

Điều 18.Trình, chuyển giao, xử lý văn bản đến

Điều 19. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết công việc

Mục III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TRÊN HỆ THỐNG VĂN PHÒNG SỐ

Điều 20. Các hành vi bị cấm

Điều 21. Trách nhiệm của CBCNV sử dụng hệ thống văn phòng số

Điều 22. Chữ ký số của người có thẩm quyền ký ban hành văn bản

Điều 23. Chữ ký số của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

Điều 24. Quản lý và sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật và chứng thư số của cơ quan, tổ chức trong công tác văn thư

Điều 25. Giá trị pháp lý của văn bản sử dụng chữ ký số

Điều 26. Văn bản sử dụng chữ ký số và không sử dụng chữ ký số

Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn của người ký văn bản

Điều 28. Thời gian ký duyệt văn bản

Điều 29. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý văn bản, hồ sơ công việc

Mục IV. LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN

Điều 30. Lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ

Điều 31. Sử dụngDanh mục hồ sơ

Điều 32. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập

Mục V. QUY TRÌNH LẤY Ý KIẾN, KÝ VĂN BẢN VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ CỦA HĐTV

Điều 33. Quy trình lấy ý kiến của Hội đồng thành viên EVN/Đơn vị

Điều 34. Quy trình ký văn bản (không lấy ý kiến HĐTV):

Điều 35.Lưu trữ hồ sơ của Hội đồng thành viên EVN/Đơn vị

Mục VI. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ

Điều 36. Con dấu

Điều 37. Quản lý con dấu

Điều 38. Sử dụng con dấu

Chương III. QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC LƯU TRỮ

Mục I. CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU

Điều 39. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan

Điều 40. Chỉnh lý tài liệu

Điều 41. Xác định giá trị tài liệu

Điều 42. Hội đồng xác định giá trị tài liệu

Điều 43. Huỷ tài liệu hết giá trị

Điều 44. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử

Mục II. BẢO QUẢN VÀ TỔ CHỨC SỬ DỤNG TẠI LIỆU LƯU TRỮ

Điều 45. Bảo quản tài liệu lưu trữ

Điều 46. Đối tượng và thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu

Điều 47. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ

Điều 48. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ

Điều 49. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ

Chương IV. QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ BÍ MẬT TRONG EVN

Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 50. Danh mục bí mật Nhà nước và EVN

Điều 51. Các hành vi bị nghiêm cấm

Điều 52. Soạn thảo, in ấn, sao chụp tài liệu mật

Điều 53. Giải mật; mẫu dấu, biển cấm và sử dụng dấu mật EVN

Điều 54. Vận chuyển, giao nhận, thu hồi, lưu trữ và bảo vệ tài liệu mật

Mục II. NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO QUẢN, BÁO CÁO THỐNG KÊ TIÊU HỦY TÀI LIỆU MẬT VÀ CAM KẾT BẢO VỆ BÍ MẬT

Điều 55. Nguyên tắc quản lý, khai thác, sử dụng, bảo quản tài liệu mật

Điều 56. Thủ tục xét duyệt cung cấp các tài liệu mật

Điều 57. Chế độ báo cáo thống kê về công tác bảo mật

Điều 58. Tiêu huỷ các tài liệu mật

Điều 59. Các quy định có liên quan khác về công tác bảo mật, cam kết bảo vệ bí mật trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam

Chương V. QUY ĐỊNH VỀ THỜI HẠN BẢO QUẢN HỒ SƠ, TÀI LIỆU

Điều 60. Cấu tạo của Bảng thời hạn bảo quản

Điều 61. Sử dụng Bảng thời hạn bảo quản tài liệu

Điều 62. Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu

Chương VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 63. Trách nhiệm quản lý, kiểm tra, hướng dẫn

Điều 64. Chế độ thống kê, báo cáo và đánh giá

Điều 65. Điều khoản thi hành

Lưu đồ 1: Quy trình quản lý văn bản đến

Lưu đồ 2: Quy trình quản lý văn bản đi có ký số

Lưu đồ 3: Quy trình ban hành văn bản ký giấy

Lưu đồ 4: Quy trình quản lý văn bản nội bộ giữa các Ban/Phòng

Lưu đồ 5: Quy trình văn bản nội bộ có sự phê duyệt, chỉ đạo của lãnh đạo cơ quan

Lưu đồ 6: Quy trình lập và nộp hồ sơ điện tử vào lưu trữ cơ quan

Lưu đồ 7: Quy trình khai thác Hồ sơ lưu trữ

Phụ lục I. Thông tin đầu vào của dữ liệu quản lý văn bản đến

Phụ lục II. Thông tin đầu vào của dữ liệu quản lý văn bản đi

Phụ lục III. Thông tin đầu vào của dữ liệu quản lý hồ sơ

Phụ lục IV. Mẫu phiếu trình

Phụ lục V. Mẫu mục lục hồ sơ tài liệu nộp lưu

Phụ lục VI. Mẫu biên bản giao nhận tài liệu vào lưu trữ cơ quan

Phụ lục VII. Mục lục văn bản

Phụ lục VIII. Mẫu danh mục hồ sơ

Phụ lục IX. Biên chế Hồ sơ Tờ trình/ Báo cáo Hội đồng thành viên EVN/Đơn vị

Phụ lục X. Mẫu bản cam kết bảo vệ bí mật trong EVN

Phụ lục XI. Phiếu gửi tài liệu mật

Phụ lục XII. Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ tài liệu

Phụ lục XIII. Danh mục văn bản liên quan đến văn phòng số

Phụ lục XIV. Mẫu văn bản điện tử dạng 1

Phụ lục XV. Mẫu văn bản điện tử dạng 2

Phụ lục XVI. Các biểu mẫu đánh giá về kết quả lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ

Phụ lục XVII. Văn bản pháp luật và các tài liệu liên quan

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

__________________

CỘNG HOÀ XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________


QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC VĂN PHÒNG

TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về công tác văn thư lưu trữ, quản lý, sử dụng con dấu, thiết bị lưu khoá bí mật của cơ quan (chữ ký số cơ quan), quản lý sử dụng văn phòng số, chữ ký số, công tác bảo vệ bí mật trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy định này áp dụng đối với:
a) Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
b) Công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp II), gọi tắt là Đơn vị cấp II.
c) Công ty con do Công ty TNHH MTV cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp III) gọi tắt là Đơn vị cấp III.
d) Người đại diện phần vốn của EVN, Người đại diện phần vốn của Công ty TNHH MTV cấp II tại các Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn (sau đây gọi tắt là Người đại diện).
e) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ và các chữ viết tắt
1. EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
2. HĐTV: Hội đồng thành viên EVN.
3. Lãnh đạo EVN/Đơn vị, gồm:
a) Tại EVN là: Chủ tịch HĐTV, các Thành viên HĐTV, Tổng giám đốc EVN, các Phó Tổng giám đốc EVN.
b) Tại các Đơn vị: Chủ tịch Hội đồng thành viên (CTHĐTV), các Thành viên Hội đồng thành viên (TVHĐTV), Tổng giám đốc (TGĐ)/Phó Tổng giám đốc (PTGĐ), Giám đốc/Phó giám đốc (GĐ/PGĐ). Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc/Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Phó giám đốc và các chức danh tương đương tại các Công ty TNHH MTV cấp II, Công ty TNHH MTV cấp III; các đơn vị trực thuộc các Công ty TNHH MTV cấp II, Công ty TNHH MTV cấp III.
4. Người đứng đầu EVN/Đơn vị: là người giữ chức vụ cao nhất trong việc quản lý/điều hành Cơ quan/Đơn vị. Tại EVN và các đơn vị có Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Chủ tịch công ty thì Người đứng đầu đơn vị là Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch Hội đồng quản trị/Chủ tịch Công ty. Đối với các đơn vị không có Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Công ty thì Tổng giám đốc/Giám đốc hoặc tương đương là Người đứng đầu đơn vị.
5. Ban: Được dùng để chỉ các Ban/Văn phòng của Cơ quan EVN và Ban Tổng hợp, Ban Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính, Ban Chiến lược phát triển thuộc Hội đồng thành viên EVN. Các Ban/Phòng chức năng tham mưu của các Đơn vị theo quy định tại khoản 6 điều này.
6. Đơn vị: Các đơn vị trực thuộc EVN; các Công ty TNHH MTV cấp II, Công ty TNHH MTV cấp III.
7. Cơ quan EVN: Bộ máy quản lý điều hành và bộ máy giúp việc tại trụ sở chính của EVN.
8. Văn phòng: Gọi chung tên đơn vị Văn phòng, hoặc Phòng Tổ chức Hành chính (TCHC)/Phòng Tổng hợp (TH)/Phòng Hành chính và Lao động (HCLĐ) của các đơn vị thành viên theo mô hình tổ chức của EVN/Đơn vị.
9. CVP: Chánh Văn phòng.
10. PCVP: Phó Chánh Văn phòng.
11. CBCNV: Cán bộ, công nhân viên làm việc tại Cơ quan EVN/Đơn vị.
12. EVNICT: Công ty Viễn thông Điện lực và Công nghệ thông tin.
13. NĐD: Người đại diện.
14. Thông điệp dữ liệu: Là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử.
15. Chữ ký số: Một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng mật mã không đối xứng, theo đó người có được dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác:
a) Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa.
b) Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.
16. Chữ ký số hợp lệ: Chữ ký số đảm bảo an toàn được quy định tại Điều 9, Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 bao gồm:
nhayNghị định 130/2018/NĐ-CP nêu tại Khoản 16 Điều 2 được thay thế bằng Nghị định 23/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/04/2025.nhay
a) Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng khóa công khai ghi trên chứng thư số đó.
b) Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số do một trong các tổ chức sau đây cấp:
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng.
c) Khóa bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký.
17. Chứng thư số tổ chức: là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp nhằm cung cấp thông tin định danh cho khoá công khai của một cơ quan, tổ chức từ đó xác nhận cơ quan, tổ chức là người ký chữ ký số bằng việc sử dụng khoá bí mật tương ứng.
18. Chứng thư số cá nhân: là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nhằm cung cấp thông tin định danh cho khoá công khai của một cá nhân, từ đó xác nhận cá nhân là người ký chữ ký số bằng việc sử dụng khoá bí mật tương ứng.
19. Gửi, nhận văn bản điện tử: là việc sử dụng giải pháp, thiết bị công nghệ thông tin để gửi, nhận văn bản điện tử qua phần mềm văn phòng số.
20. Hồ sơ điện tử: là tập hợp các tài liệu điện tử có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
21. Văn phòng số (Digital Office hoặc D-Office hoặc gọi là Hệ thống văn phòng số): là ứng dụng công nghệ thông tin để chỉ đạo điều hành, quản lý văn bản, tạo lập hồ sơ công việc và tạo ra cơ sở dữ liệu điện tử trao đổi và xử lý văn bản qua môi trường mạng bao gồm: tiếp nhận, quản lý văn bản đến, tiến trình xử lý, ký số, phát hành văn bản đi, quản lý, lưu trữ hồ sơ công việc và báo cáo thống kê.
22. Lập hồ sơ điện tử: là việc áp dụng công nghệ thông tin nhằm liên kết các tài liệu điện tử hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành hồ sơ điện tử.
23. Tài liệu lưu trữ điện tử: là tài liệu được tạo lập ở dạng thông điệp dữ liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân được lựa chọn để lưu trữ hoặc được số hóa từ tài liệu lưu trữ trên các vật mang tin khác.
24. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng là tổ chức thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng là tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có cùng tính chất hoạt động hoặc mục đích công việc và được liên kết với nhau thông qua điều lệ hoạt động hoặc văn bản quy phạm pháp luật quy định cơ cấu tổ chức chung hoặc hình thức liên kết, hoạt động chung. Hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức phải được đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước về dịch vụ chứng thực chữ ký số theo quy định của pháp luật.
25. Ký số: là việc đưa khóa bí mật vào một chương trình phần mềm để tự động tạo và gắn chữ ký số vào thông điệp dữ liệu.
26. Hệ thống quản lý tài liệu điện tử: là Hệ thống thông tin được xây dựng với chức năng chính để thực hiện việc tin học hóa công tác soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý văn bản; lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, khai thác sử dụng trên môi trường mạng (sau đây gọi chung là Hệ thống).
27. Văn bản mật, tài liệu mật: được hiểu là các văn bản, tài liệu, giấy tờ, hồ sơ được hình thành trong quá trình hoạt động của Cơ quan EVN/Đơn vị thuộc danh mục bí mật theo quy định hiện hành của Nhà nước, Bộ Công Thương, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và của EVN.
28. Cập nhật dữ liệu: là nhập mới, bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện những trường thông tin theo yêu cầu của Hệ thống.
29. Văn bản số hóa từ văn bản giấy: là văn bản điện tử được tạo lập từ việc số hóa đầy đủ, chính xác nội dung, thể thức văn bản giấy và có chữ ký số của cơ quan, tổ chức thực hiện số hóa.
30. Luật BVBMNN: Luật Bảo vệ bí mật nhà nước .
Những từ ngữ, chữ viết tắt khác được hiểu và được giải nghĩa theo quy định trong Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Lưu trữ, Luật Giao dịch điện tử, các Nghị định, Thông tư, Hướng dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật khác của Nhà nước ban hành còn hiệu lực, trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN các Quy chế quản lý nội bộ. Trong quy định này, mọi dẫn chiếu liên quan đến bất kỳ một văn bản quy phạm pháp luật nào sẽ bao gồm cả những văn bản sửa đổi hoặc văn bản thay thế của văn bản đó.
nhayLuật Giao dịch điện tử năm 2005 nêu tại Khoản 30 Điều 2 được thay thế bằng Luật Giao dịch điện tử năm 2023, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024.nhay
Điều 3. Quy định chung
1. Tất cả CBCNV của Cơ quan EVN/Đơn vị đều phải xử lý văn bản đi/đến và xử lý công việc theo chức năng, nhiệm vụ được giao hoàn toàn trên văn phòng số (trừ văn bản ở các cấp độ mật).
2. Người có thẩm quyền tại EVN/Đơn vị ký số các văn bản của EVN/Đơn vị phát hành để chỉ đạo điều hành, trừ các văn bản bắt buộc ký bản giấy tại phụ lục Quy định này.
3. Trường hợp xảy ra lỗi hệ thống, mất điện, mất đường truyền hoặc do nguyên nhân khách quan khác không thể truy cập để xử lý văn bản thì người dùng phải thông báo kịp thời với bộ phận công nghệ thông tin (CNTT) xử lý, khắc phục lỗi. Nếu văn bản thuộc loại khẩn, phải báo cáo người có thẩm quyền để xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp bằng bản giấy.
4. Văn bản, tài liệu có nội dung mang bí mật Nhà nước/ngành Công Thương, mật EVN/Đơn vị (sau đây gọi tắt là tài liệu mật) được đăng ký, quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật Nhà nước và theo Quy định này.
5. Tất cả văn bản đến (trừ văn bản ở các cấp độ mật) ngoài hệ thống văn phòng số, Văn phòng Cơ quan EVN/Đơn vị tiếp nhận, số hóa (scan), cập nhật các thông tin vào các trường dữ liệu, ký số cơ quan và chuyển vào hệ thống văn phòng số.
6. Văn bản đến và đi trên Hệ thống văn phòng số (hoặc trên Trục liên thông văn bản Quốc gia) có xác thực tính toàn vẹn về nội dung là tài liệu có giá trị pháp lý lưu hành trên môi trường điện tử trong toàn Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam. Ban/phòng/cá nhân liên quan tiếp nhận các văn bản được người có thẩm quyền giao hoặc phân công xử lý trên văn phòng số để triển khai thực hiện.
7. Phương thức gửi nhận các văn bản điện tử dạng khẩn: tự động được gửi vào email hoặc tin nhắn đến người được giao chủ trì giải quyết bằng chức năng của phần mềm.
8. Văn bản đến trình lãnh đạo EVN/Đơn vị để xin ý kiến chỉ đạo/phân phối, sau khi lãnh đạo EVN/Đơn vị cho ý kiến chỉ đạo hoặc phân phối xử lý văn bản tới các Ban/Phòng/cá nhân thì nội dung này được chuyển thành công việc (trong một văn bản có thể có một hoặc nhiều công việc).
9. Thời hạn giải quyết văn bản:
a) Mặc định là 15 ngày làm việc và được tính từ khi văn bản được chuyển đến tài khoản của lãnh đạo Ban/Phòng/Đơn vị chủ trì xử lý, trừ trường hợp yêu cầu tiến độ công việc cụ thể.
b) Đối với các văn bản có thời hạn giải quyết cụ thể thì sẽ được lãnh đạo EVN/Đơn vị và lãnh đạo Ban/Phòng xác định thời gian xử lý tương ứng.
c) Đối với các văn bản có thời hạn giải quyết chậm hơn so với quy định, cần có giải trình cụ thể lý do và phải được lãnh đạo Đơn vị/Ban/Văn phòng giao nhiệm vụ chấp thuận.
10. Công việc hoàn thành:
a) Công việc của Ban/Văn phòng hoặc chuyên viên/nhân viên chủ trì được coi là đã hoàn thành khi đáp ứng đủ một trong các điều kiện sau:
- Văn bản đã được Người có thẩm quyền ký duyệt và Văn thư Cơ quan EVN/Đơn vị cấp số, phát hành theo quy định (đối với văn bản lấy số).
- Các nhiệm vụ công việc được giao hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng hiệu quả, đúng quy định và được lãnh đạo Ban/Văn phòng đồng ý về nội dung đề xuất (đối với nhiệm vụ công việc được giao nội bộ).
b) Người chủ trì của Ban/Văn phòng/Phòng được giao chủ trì có trách nhiệm lập hồ sơ công việc và chọn kết thúc hoàn thành công việc được giao trên Hệ thống văn phòng số.
11. Nguyên tắc công nhận kết quả hoàn thành công việc:
a) Lãnh đạo EVN/Đơn vị công nhận kết quả hoàn thành công việc của Ban/Phòng;
b) Lãnh đạo Ban/Văn phòng công nhận kết quả hoàn thành công việc của CBCNV thuộc phạm vi, lĩnh vực công việc được phân công phụ trách. Có trách nhiệm chỉ đạo việc lập hồ sơ công việc điện tử (và hồ sơ giấy nếu có), giao nộp vào Lưu trữ cơ quan theo quy định.
12. Tất cả lãnh đạo và CBCNV chịu trách nhiệm bảo mật tài khoản sử dụng văn phòng số của cá nhân được cung cấp, chịu trách nhiệm đối với các tác nghiệp bằng tài khoản văn phòng số của cá nhân. Các tác nghiệp trên Hệ thống văn phòng số phải được lưu vết chi tiết toàn bộ quá trình xử lý. CBCNV không được chuyển, gửi cho tổ chức, cá nhân trong và ngoài EVN/đơn vị văn bản, tài liệu, thông tin liên quan đến EVN/Đơn vị trong quá trình giải quyết công việc được giao hoặc không được giao giải quyết công việc nhưng biết được qua bất cứ nguồn thông tin nào mà chưa có sự chấp thuận của lãnh đạo Ban/Văn phòng.
13. Văn phòng Cơ quan EVN/Đơn vị theo dõi, đôn đốc quá trình giải quyết công việc của các Ban/Phòng, định kỳ thống kê tình hình giải quyết công việc trong tuần/tháng và tổ chức đánh giá nhiệm vụ hoàn thành bằng chức năng của Hệ thống.
14. Hệ thống quản lý tài liệu điện tử phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư và các quy định có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ,
CHỮ KÝ SỐ VÀ VĂN PHÒNG SỐ TRONG EVN
Mục I. QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI
Điều 4. Nguyên tắc và yêu cầu quản lý văn bản đi
1. Tất cả văn bản đi của cơ quan, tổ chức phải được đăng ký vào Hệ thống trừ các loại văn bản được quy định riêng theo quy định của pháp luật.
2. Trong năm, số ký hiệu của một văn bản đi là duy nhất trong Hệ thống quản lý văn bản đi của cơ quan, tổ chức.
3. Bảo đảm văn bản được chuyển giao toàn vẹn, an toàn trong môi trường mạng.
4. Văn bản (đã được cấp có thẩm quyền ký) phải được cấp số phát hành trong vòng 01 giờ kể từ khi được chuyển đến Văn thư cơ quan (nếu ngoài giờ làm việc hoặc trùng ngày nghỉ, ngày Lễ thì phát hành vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo). Các loại văn bản đi khẩn phải được hoàn thành thủ tục phát hành và chuyển phát ngay sau khi văn bản được người có thẩm quyền ký.
5. Nguyên tắc quản lý, bảo mật các Nghị quyết của HĐTV EVN:
a) Nghị quyết của HĐTV EVN (bản có số, ngày tháng phát hành, đã đóng dấu cơ quan) hiển thị trên Hệ thống văn phòng số và file Nghị quyết của HĐTV EVN (bản có số, ngày tháng phát hành, đã đóng dấu cơ quan) được tải về từ Hệ thống văn phòng số phải có dấu hiệu nhận biết để xác định được tài khoản văn phòng số của người truy cập và/hoặc người tải về (dấu hiệu nhận biết).
b) Nghị quyết của HĐTV EVN chỉ được chuyển/gửi đến đúng nơi nhận ghi trên Nghị quyết của HĐTV EVN. Hệ thống văn phòng số phải được cấu hình để cho phép xem/tải Nghị quyết (bản có số, ngày tháng phát hành, đã đóng dấu cơ quan, kèm bản word) của HĐTV EVN đối với những người được quyền xem, tải Nghị quyết quy định tại điểm c khoản 5 Điều 4 và chỉ cho phép xem/tải Nghị quyết (bản word) của HĐTV EVN đối với các CBCNV khác của các Ban/Văn phòng được phân công thực hiện Nghị quyết quy định tại điểm d khoản 5 Điều 4.
c) Các cá nhân và người đứng đầu các đơn vị có tên ghi tại nơi nhận trong Nghị quyết được quyền xem, tải Nghị quyết (bản có số, ngày tháng phát hành, đã đóng dấu cơ quan, kèm bản word) của HĐTV EVN:
(i) Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (thông qua hệ thống tiếp nhận văn bản của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp).
(ii) Chủ tịch HĐTV EVN, TGĐ EVN, Thành viên HĐTV EVN, PTGĐ EVN, Kiểm soát viên EVN.
(iii) Ban Tổng hợp EVN, Văn phòng EVN (bản lưu); Chánh Văn phòng/Trưởng các Ban EVN có chức năng chủ trì thực hiện các quyết nghị trong Nghị quyết của HĐTV EVN.
d) Các cá nhân được xem, tải bản word Nghị quyết của HĐTV (phát hành kèm theo Nghị quyết của HĐTV EVN) và không được quyền xem, tải Nghị quyết của HĐTV bản có số, ngày tháng phát hành, đã đóng dấu cơ quan: CBCNV Văn phòng/các Ban EVN chủ trì triển khai thực hiện Nghị quyết của HĐTV EVN (khi được Chánh Văn phòng/Trưởng ban chuyển Nghị quyết trên Hệ thống Văn phòng số).
đ) Các tổ chức, cá nhân được nhận Nghị quyết của HĐTV EVN không được chuyển/gửi Nghị quyết đó cho Văn phòng/các Ban EVN/các CBCNV EVN không liên quan và/hoặc tổ chức, cá nhân ngoài Cơ quan EVN.
e) Quá trình luân chuyển, hiển thị và tải file Nghị quyết của HĐTV EVN phải được lưu vết trên Hệ thống văn phòng số, cho phép xác định chính xác thời gian và thao tác xem/chuyển/tải Nghị quyết của các tài khoản văn phòng số trên Hệ thống.
g) Trường hợp cần phát hành/in/tải Nghị quyết của HĐTV EVN (bản không có dấu hiệu nhận biết) để gửi/nộp hoặc mở hồ sơ công việc lưu trữ theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định, Văn phòng/các Ban EVN trình Chủ tịch HĐTV hoặc TGĐ phê duyệt. Văn phòng EVN chịu trách nhiệm quản lý và theo dõi quá trình cấp phát các bản Nghị quyết của HĐTV EVN (bản không có dấu hiệu nhận biết).
6. Việc quản lý, bảo mật Nghị quyết của HĐTV tại các đơn vị hoạt động theo mô hình HĐTV do HĐTV các đơn vị tự quy định.
7. Hình thức văn bản: EVN/Đơn vị có thẩm quyền ban hành các loại văn bản hành chính như sau: Nghị quyết, Quyết định, Quy chế, Quy định, Quy trình, Thông cáo, Chỉ thị (cá biệt), Công văn, Công điện, Chương trình, Kế hoạch, Hướng dẫn, Phương án, Đề án, Dự án, Báo cáo, Biên bản, Tờ trình, Thông báo, Hợp đồng, Giấy chứng nhận, Giấy Uỷ quyền, Giấy mời, Giấy giới thiệu, Giấy đi đường, Giấy nghỉ phép, Giấy biên nhận hồ sơ, Phiếu gửi, Phiếu chuyển, Phiếu báo, Bản ghi nhớ, Bản cam kết, Bản thoả thuận, Thư công.
8. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản thực hiện theo quy định, hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam và quy định của pháp luật có liên quan.
9. Một số yêu cầu về thể thức văn bản điện tử (quy định đối với phần mềm quản lý văn bản của EVN):
a) Vùng số ký hiệu bắt buộc phải có chữ “Số:” để Hệ thống nhận dạng và cấp số ký hiệu.
b) Vùng địa danh, ngày tháng năm bắt buộc phải có chữ “ngày” để Hệ thống nhận dạng và cấp địa danh, ngày tháng năm.

c) Khi kết thúc nội dung văn bản bắt buộc phải có ký hiệu “”: để Hệ thống sẽ nhận dạng và chèn chữ ký tắt (ký nháy) vào sau ký hiệu “” (nếu có nhiều người ký tắt sẽ lần lượt chèn vào vị trí tiếp theo hoặc lề mép dưới khoảng trống cuối cùng của trang văn bản đầu tiên).

d) Vùng thông tin ký của lãnh đạo bắt buộc phải có đầy đủ “Họ tên người ký” để Hệ thống nhận dạng và chèn chữ ký số vào vị trí bên trên tên người ký. Khoảng cách tối thiểu giữa tên người ký và chức danh người ký là 07 dòng đơn.
đ) Văn bản ký số không bắt buộc phải điền số ký hiệu, ngày tháng năm vào các phụ lục kèm theo. Ngoại trừ các bản được văn thư in ra đóng dấu để gửi cho các đơn vị/cá nhân không kết nối văn phòng số của EVN.
10. Không ký, đóng dấu lên nội dung văn bản kèm theo đối với văn bản điện tử cùng tệp tin (file). Thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức lên văn bản kèm theo đối với văn bản điện tử khác tệp tin (file).
Điều 5. Soạn thảo văn bản
Cá nhân được giao soạn thảo văn bản có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
1. Xác định hình thức, tên loại, nội dung và độ mật, độ khẩn (nếu có) của văn bản cần soạn thảo dự thảo.
2. Thu thập và xử lý thông tin có liên quan đến nội dung văn bản cần dự thảo; soạn thảo văn bản đúng hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày. Đặt tên file ngắn gọn nhưng đầy đủ các yếu tố về thời gian tạo file; tên tệp dữ liệu của văn bản điện tử bao gồm 3 phần cụ thể như sau:
a) Số, ký hiệu: Ký tự”/” thay bằng dấu gạch ngang “-”; chữ ‘Đ” thay bằng chữ “D”; chữ ‘Ư” thay bằng chữ “U”….(tiếng Việt không dấu).
b) Ngày, tháng, năm phát hành văn bản: Viết liền 08 ký tự số theo định dạng ddmmyyyy. (Lưu ý: Chỉ thêm số “0” vào trước ngày nhỏ hơn 10 và tháng nhỏ hơn 3).
c) Trích yếu văn bản: Viết không dấu (trường hợp trích yếu quá dài có thể viết tắt hoặc rút gọn nhưng vẫn phải thể hiện đủ ý nghĩa của trích yếu văn bản).
3. Đối với văn bản điện tử, cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản ngoài việc thực hiện các nội dung nêu trên phải chuyển bản thảo văn bản, tài liệu kèm theo (nếu có) vào Hệ thống và cập nhật các thông tin cần thiết.
4. Ghi rõ thành phần tại mục nơi nhận của văn bản là bản giấy nếu văn bản gửi cho đơn vị/người nhận bên ngoài hoặc không có kết nối gửi/nhận văn bản điện tử với EVN/Đơn vị, các trường hợp khác mặc định sẽ thực hiện gửi nhận hoàn toàn văn bản điện tử mà không cần gửi văn bản giấy.
5. Khi soạn thảo, ban hành Nghị quyết, Quyết định thuộc thẩm quyền của HĐTV EVN phải đồng thời gửi báo cáo Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp qua trục liên thông văn bản.
6. Đưa thông tin đầu vào của dữ liệu quản lý văn bản đi vào Hệ thống gồm có: các trường thông tin số 3, 5, 6, 8, 9,10, 11, 12, 13.2, 14, 15, 16 Phụ lục II Quy định này (tên loại văn bản; ký hiệu văn bản; trích yếu nội dung; ngôn ngữ; số trang văn bản; ghi chú; chức vụ, họ tên người ký; tên cơ quan, tổ chức nhận văn bản; mức độ khẩn, số lượng bản phát hành; hạn trả lời văn bản).
Việc cập nhật các trường thông tin còn lại của Phụ lục II Quy định này được thực hiện bằng chức năng của Hệ thống.
7. Cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị và trước pháp luật về bản thảo văn bản trong phạm vi, nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Duyệt dự thảo văn bản, kiểm tra văn bản trước khi trình ký
1. Lãnh đạo Ban/Văn phòng/Phòng chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra, chịu trách nhiệm trước người đứng đầu EVN/Đơn vị và trước pháp luật về toàn bộ nội dung, cơ sở pháp lý của văn bản, đồng thời phải ký tắt vào văn bản và các phụ lục liên quan đến tài chính (nếu có) đối với văn bản giấy.
2. Bộ phận văn thư có trách nhiệm kiểm tra sự phù hợp về thể thức của văn bản điện tử trước khi trình người có thẩm quyền và văn bản ký giấy trước khi cấp số, dấu phát hành. Bộ phận thư ký có trách nhiện rà soát, kiểm tra nội dung dự thảo và các phụ lục, tài liệu đính kèm. Trường hợp phát hiện có sai sót, bộ phận văn thư, thư ký/giúp việc thông báo cho Ban/Phòng/Đơn vị chủ trì soạn thảo để sửa đổi, bổ sung đúng quy định.
Điều 7. Ký văn bản
1. Thẩm quyền ký văn bản được thực hiện theo quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động; quy chế/quy định làm việc; quy chế phân cấp hoặc uỷ quyền của người có thẩm quyền và quy định tại khoản 3, Điều 38 Quy định này.
2. Các văn bản điện tử sử dụng chữ ký số hợp lệ luân chuyển trên Hệ thống văn phòng số là tài liệu điện tử có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy và thay cho việc gửi, nhận văn bản giấy trong toàn EVN.
3. Lãnh đạo EVN/Đơn vị, lãnh đạo Ban/Văn phòng/Phòng được cấp chữ ký số có trách nhiệm ký chữ ký mẫu để đưa vào Hệ thống văn phòng số.
4. CBCNV Cơ quan EVN/Đơn vị phải ký chữ ký mẫu để đưa vào Hệ thống văn phòng số để phục vụ ký nội bộ.
5. Trường hợp cần bổ sung, hiệu chỉnh văn bản đã được người có thẩm quyền ký nhưng chưa phát hành, Ban/Văn phòng/Phòng chủ trì có trách nhiệm báo cáo giải trình lại người có thẩm quyền đã ký văn bản để xin ý kiến chỉ đạo.
6. Đối với văn bản giấy, khi ký văn bản dùng bút có mực màu xanh, không dùng các loại mực dễ phai.
7. Trong trường hợp Nghị quyết, Quyết định hoặc văn bản không ghi cụ thể ngày hiệu lực thì Nghị quyết, Quyết định, văn bản đó có hiệu lực kể từ ngày ký.
8. Người ký văn bản phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản do mình ký ban hành. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành.
Điều 8. Phát hành văn bản
1. Phát hành văn bản điện tử
a) Sau khi người có thẩm quyền ký số trên văn bản điện tử theo quy định, Hệ thống tự động chuyển Văn thư cơ quan để làm thủ tục phát hành văn bản.
b) Văn thư cơ quan: cấp số, ngày, tháng, năm vào văn bản và lưu văn bản đi bằng chức năng của Hệ thống (theo điểm a, b khoản 2 Điều 19 Nghị định 30/2020/NĐ-CP) và in số lượng bản giấy phải phát hành đến các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 9 Quy định này; ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 23 Quy định này và phát hành văn bản điện tử. Các phụ lục đính kèm (gắn liền hoặc tách rời) với văn bản ký số khi phát hành được xem như là một phần của văn bản và có giá trị pháp lý trên văn phòng số.
2. Phát hành văn bản số hóa từ bản giấy
Các văn bản đã được người có thẩm quyền ký (đối với danh mục văn bản không ký số), người soạn thảo có trách nhiệm nhập/cập nhật các thông tin vào Hệ thống và chuyển bản gốc cho Văn thư cơ quan. Văn thư cơ quan có nhiệm vụ kiểm tra các trường thông tin, cấp số, thực hiện số hóa văn bản giấy theo quy định tại điểm d, khoản 6, Điều 17 Quy định này, ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định tại điểm e, khoản 6, Điều 17 Quy định này và phát hành văn bản số hóa.
3. Lưu văn bản điện tử trong Hệ thống.
4. Đối với văn bản gửi đến các đơn vị/người nhận bên ngoài hoặc không có kết nối gửi/nhận văn bản điện tử với EVN/Đơn vị. Văn thư cơ quan EVN/Đơn vị có trách nhiệm thực hiện gửi bản giấy đến nơi nhận.
Điều 9. Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu chỉ mức độ khẩn, mật
1. Đối tượng nhận văn bản giấy
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân không đáp ứng điều kiện hạ tầng kỹ thuật công nghệ để nhận văn bản điện tử (các đơn vị ngoài EVN hoặc đơn vị không kết nối gửi nhận văn bản điện tử).
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải sử dụng văn bản giấy để thực hiện các giao dịch khác theo quy định của pháp luật.
2. Nơi nhận phải được xác định cụ thể trong văn bản trên nguyên tắc văn bản chỉ gửi đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức năng thẩm quyền giải quyết, tổ chức thực hiện, phối hợp thực hiện, báo cáo. Không gửi vượt cấp, không gửi nhiều bản cho một đối tượng.
3. Việc nhân bản văn bản mật được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước, của EVN và các văn bản khác có liên quan.
4. Đóng dấu cơ quan
a) Dấu đóng lên văn bản giấy có chữ ký, thì con dấu phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái;
b) Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng màu mực dấu theo đúng quy định;
c) Đóng dấu treo vào phụ lục kèm theo (việc đóng dấu treo lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên EVN/Đơn vị hoặc tên của phụ lục.
d) Đóng dấu giáp lai (việc đóng dấu giáp lai đối với văn bản, tài liệu chuyên ngành và phụ lục kèm theo: Dấu được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy, mỗi dấu đóng không quá 05 trang).
5. Đóng dấu độ khẩn, mật
a) Việc đóng dấu các độ khẩn (KHẨN, THƯỢNG KHẨN, HỎA TỐC, HỎA TỐC HẸN GIỜ) trên văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2, mục III, Phần I, Phụ lục I, Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư (Nghị định 30/2020/NĐ-CP).
b) Việc đóng dấu các cấp độ mật (MẬT, TỐI MẬT, TUYỆT MẬT) và dấu tài liệu thu hồi được khắc sẵn theo quy định tại điểm a khoản 2 mục III Phần I, Phụ lục I Nghị định số 30/2020/NĐ-CP và Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ Công an (Thông tư số 24/2020/TT-BCA) và các văn bản hiện hành khác có liên quan.
c) Vị trí đóng dấu độ khẩn, dấu độ mật và dấu phạm vi lưu hành (XEM XONG TRẢ LẠI, LƯU HÀNH NỘI BỘ), các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành, ký hiệu người soạn thảo văn bản, số lượng bản phát hành, địa chỉ cơ quan, tổ chức trên văn bản được thực hiện theo quy định tại điểm c, khoản 2, khoản 3, khoản 4 mục III và mục IV Phần I Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.
Điều 10. Thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi văn bản đi
1. Văn thư cơ quan cần lựa chọn bì thư, hoàn thiện địa chỉ, đóng dấu độ khẩn, dấu ký hiệu độ mật và dấu khác lên bì thư theo yêu cầu của Ban/Phòng ban hành văn bản (nếu có). Ban/Phòng phát hành chịu trách nhiệm cung cấp địa chỉ nơi nhận văn bản giấy.
2. Chuyển phát văn bản đi (loại văn bản phải gửi bản giấy).
a) Những văn bản đã thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính (cấp số, dấu, scan, ký số) phải được phát hành theo nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy định này qua Hệ thống đồng thời gửi chuyển phát ngay trong ngày văn bản giấy đến nơi nhận không kết nối liên thông điện tử.
b) Đối với những văn bản "HẸN GIỜ", "HỎA TỐC", "KHẨN", "THƯỢNG KHẨN" phải được phát hành ngay sau khi làm đầy đủ các thủ tục hành chính;
c) Văn bản đi được chuyển phát qua bưu điện phải được đăng ký vào sổ gửi văn bản đi bưu điện. Khi giao bì văn bản, phải yêu cầu nhân viên bưu điện kiểm tra, ký nhận vào sổ.
3. Chuyển phát văn bản trong nội bộ Cơ quan EVN/Đơn vị: không gửi bản giấy trong nội bộ Cơ quan EVN/Đơn vị, trừ một số loại văn bản theo quy định.
4. Gửi chuyển phát nhanh văn bản, tài liệu ra nước ngoài phải có ý kiến phê duyệt bằng văn bản của Tổng giám đốc/Phó Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị.
5. Chuyển phát văn bản Mật được thực hiện theo Luật BVBMNN, Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ bí mật Nhà nước (Nghị định 26/2020/NĐ-CP) và Thông tư số 24/2020/TT-BCA, các văn bản sửa đổi bổ sung thay thế sau này và Quy định này. Các loại văn bản mật, Ban/Phòng (hoặc người) phát hành phải trực tiếp cho vào bì, dán kín, ghi số công văn và ngày tháng ban hành văn bản ra ngoài bì, ghi rõ địa chỉ người nhận văn bản đó và đề nghị văn thư cơ quan gửi theo chế độ tài liệu mật.
6. Các trường hợp văn bản thuộc diện khẩn hoặc theo yêu cầu cần chuyển gấp của người có thẩm quyền, các Ban/Phòng/cá nhân soạn thảo văn bản đó phải chịu trách nhiệm fax/email (đối với đơn vị không trong phạm vi kết nối văn phòng số của EVN/Đơn vị) và thông báo cho đơn vị/người nhận để biết trước nội dung làm việc.
7. Trường hợp đặc biệt, nếu cần nhận văn bản trực tiếp, người nhận văn bản phải có giấy giới thiệu và phải được người có thẩm quyền (CVP/PCVP) đồng ý trước khi ký nhận vào sổ chuyển giao văn bản đi của Văn thư cơ quan.
8. Văn thư cơ quan có trách nhiệm gửi phát hành tất cả các loại văn bản do cơ quan EVN/Đơn vị ban hành. Để đảm bảo cho văn bản gửi đi được chính xác, đầy đủ, kịp thời và đúng địa chỉ, trong quá trình gửi đi, người được phân công phải có nhiệm vụ kiểm tra lại tổng thể văn bản như: số, ký hiệu, ngày tháng năm, dấu, nơi nhận văn bản và hoàn thiện địa chỉ gửi nơi nhận.
Những văn bản bưu điện trả lại (do không có người nhận, thay đổi địa chỉ,…) phải liên hệ ngay với Ban/Phòng đầu mối soạn thảo phát hành văn bản đó để tra soát hoàn thiện ngay địa chỉ, gửi lại và ghi chú vào sổ gửi văn bản đi để kiểm tra, xác minh khi cần thiết. Trường hợp phát hiện văn bản bị thất lạc, phải kịp thời báo cáo lãnh đạo xem xét, giải quyết.
9. Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về nội dung phải được sửa đổi, thay thế bằng văn bản có hình thức tương đương. Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về thể thức và kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành phải được đính chính bằng văn bản của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
a) Đối với văn bản giấy, trường hợp nhận được văn bản thông báo thu hồi, bên nhận có trách nhiệm gửi lại văn bản đã nhận.
b) Đối với văn bản điện tử, trường hợp nhận được văn bản thông báo thu hồi, bên nhận hủy bỏ văn bản điện tử bị thu hồi trên Hệ thống, đồng thời thông báo qua Hệ thống để bên gửi biết.
10. Hệ thống văn phòng số cho phép Văn phòng chuyển văn bản thu hồi về đơn vị chủ trì ban hành văn bản và đánh dấu văn bản đã được thu hồi trên Hệ thống để nhận biết.
11. Việc gửi/nhận văn bản điện tử đến Chính phủ/Bộ/Ngành thực hiện theo quy định tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính Nhà nước và các quy định, sửa đổi bổ sung thay thế sau này.
Điều 11. Lưu văn bản đi
1. Đối với văn bản giấy: Mỗi văn bản đi phải lưu hai bản, bản gốc lưu tại Văn thư cơ quan EVN/Đơn vị có chữ ký trực tiếp, chữ ký tắt của người có thẩm quyền và phải được đóng dấu ngay sau khi phát hành; 01 (một) bản chính lưu tại hồ sơ công việc của người được giao nhiệm vụ chủ trì theo dõi, giải quyết công việc đó.
a) Các loại hợp đồng/biên bản nghiệm thu/thanh lý được Cơ quan EVN/Đơn vị ký kết với đối tác trong và ngoài nước đều phải được đăng ký lên Hệ thống để Văn thư cơ quan cấp số, đóng dấu, số hóa đưa lên D-Office và lưu trữ 01 bản giấy tại Văn thư cơ quan theo quy định.
b) Các văn bản, tài liệu phát sinh trong quá trình giải quyết công việc thực tiễn của các Ban/Phòng (biên bản, tờ trình, phiếu trình, phiếu xin ý kiến, các chứng từ, biên nhận...) có liên quan đều phải thực hiện lưu trữ vào hồ sơ công việc theo quy định.
2. Đối với văn bản điện tử: Bản gốc văn bản điện tử phải được lưu trên Hệ thống văn phòng số của Cơ quan EVN/Đơn vị ban hành văn bản thay thế cho lưu văn bản giấy.
3. Tập lưu văn bản giấy tại Văn thư Cơ quan EVN/Đơn vị phải được sắp xếp theo thứ tự đăng ký trong sổ đăng ký văn bản đi trên văn phòng số; viết bìa hồ sơ, biên mục hoàn thiện hồ sơ và định kỳ (3 tháng) phải giao nộp cho Lưu trữ cơ quan theo quy định (có biên bản giao nhận).
4. Việc cấp số, nhân bản, gửi phát hành, lưu trữ, bảo quản và sử dụng bản lưu có đóng dấu độ mật được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
5. Bộ phận Văn thư lưu trữ Cơ quan EVN/Đơn vị có trách nhiệm lập sổ theo dõi và phục vụ kịp thời yêu cầu sử dụng bản lưu tại cơ quan theo quy định của pháp luật và EVN.
Điều 12. Bản sao văn bản
1. Thẩm quyền sao văn bản: Lãnh đạo đơn vị quyết định hoặc lãnh đạo Văn phòng (trừ những văn bản có đóng dấu mật, tối mật, tuyệt mật thực hiện theo quy định của Nhà nước và EVN về quản lý công văn, tài liệu mật).
2. EVN/Đơn vị chỉ được ký sao y bản chính các văn bản do EVN/đơn vị mình ban hành hoặc ký kết, văn bản gửi đến EVN/Đơn vị. Đơn vị/Ban/Phòng/cá nhân khi trình ký sao y bản chính, phải xuất trình bản gốc hoặc bản chính để đối chiếu.
3. Hình thức sao văn bản bao gồm:
a) Sao y gồm: Sao y từ văn bản giấy sang văn bản giấy, sao y từ văn bản điện tử sang văn bản giấy, sao y từ văn bản giấy sang văn bản điện tử.
- Sao y từ văn bản giấy sang văn bản giấy được thực hiện bằng việc chụp từ bản gốc hoặc bản chính văn bản giấy sang văn bản giấy.
- Sao y từ văn bản điện tử sang văn bản giấy được thực hiện bằng việc in từ bản gốc văn bản điện tử ra giấy.
- Sao y từ văn bản giấy sang văn bản điện tử được thực hiện bằng việc số hóa văn bản giấy và ký số của cơ quan, tổ chức.
b) Sao lục
- Sao lục gồm: Sao lục từ văn bản giấy sang văn bản giấy, sao lục từ văn bản giấy sang văn bản điện tử, sao lục từ văn bản điện tử sang văn bản giấy.
- Sao lục được thực hiện bằng việc in, chụp từ bản sao y.
c) Trích sao
- Trích sao gồm: Trích sao từ văn bản giấy sang văn bản giấy, trích sao từ văn bản giấy sang văn bản điện tử, trích sao từ văn bản điện tử sang văn bản điện tử, trích sao từ văn bản điện tử sang văn bản giấy.
- Bản trích sao được thực hiện bằng việc tạo lập lại đầy đủ thể thức, phần nội dung văn bản cần trích sao.
4. Các bản sao y, bản trích sao và bản sao lục được thực hiện theo đúng quy định pháp luật có giá trị pháp lý như bản chính.
5. Bản sao chụp cả dấu và chữ ký của văn bản (bản copy) chỉ có giá trị thông tin, tham khảo.
Những ý kiến bút phê ghi bên lề văn bản chỉ sử dụng trong nội bộ Cơ quan EVN/Đơn vị (không được sao chụp, chuyển phát ra ngoài Cơ quan EVN/Đơn vị). Trường hợp những ý kiến ghi bên lề văn bản cần thiết cho việc giao dịch, trao đổi công tác hay phát biểu chính thức với cơ quan, cá nhân ngoài Cơ quan EVN/Đơn vị các Ban/Phòng đầu mối được giao xử lý có nhiệm vụ thể chế hoá bằng văn bản hành chính trình người có thẩm quyền ký, cấp số, đóng dấu để giao dịch.
6. Bản sao định dạng giấy của văn bản điện tử:
a) Bản sao y văn bản điện tử định dạng giấy phải có thông tin chỉ rõ văn bản này được “Sao y bản gốc văn bản điện tử”.
b) Bản trích sao văn bản điện tử định dạng giấy phải có thông tin chỉ rõ văn bản này được “Trích sao văn bản gốc văn bản điện tử”.
c) Bản sao lục định dạng giấy từ văn bản số hóa đã được xác thực phải có thông tin chỉ rõ văn bản này được “Sao lục văn bản số hóa”.
Điều 13. Văn bản nội bộ trong phạm vi cơ quan
Các loại văn bản trình/trao đổi trong nội bộ Cơ quan EVN/Đơn vị áp dụng chữ ký số, cụ thể:
1. Các tờ trình xin phê duyệt chủ trương (mua sắm trang bị công cụ, dụng cụ, vé máy bay, tiếp khách, đi công tác, kiểm tra hướng dẫn, hội nghị, hội thảo, tập huấn,....); các văn bản trao đổi, xin ý kiến nội bộ, trả lời ý kiến; giấy đi đường, giấy đăng ký xe đi công tác, thẻ taxi, đăng ký văn phòng phẩm, xin nghỉ phép/nghỉ ốm, bảng chấm công, chấm điểm thành tích... sau khi được phê duyệt ký số có giá trị pháp lý như văn bản trình ký/phê duyệt trực tiếp trên văn bản giấy và được công nhận là thành phần tài liệu hợp lệ trong bộ hồ sơ thanh toán của Cơ quan EVN/Đơn vị.
2. Ý kiến phê duyệt (kèm chữ ký) của người có thẩm quyền đối với các nội dung văn bản tại khoản 1 Điều này được hiển thị trực quan trên văn bản tại vị trí người soạn thảo đã xác định sẵn theo đúng mẫu quy định.
3. Văn bản nội bộ có hiệu lực từ khi người có thẩm quyền ký duyệt văn bản, trừ trường hợp có quy định hiệu lực cụ thể trong văn bản.
4. Các Ban/Phòng không được lãnh đạo EVN/Đơn vị cho phép sử dụng con dấu của Tập đoàn/Đơn vị để đóng trực tiếp lên chữ ký của mình, thì không được đóng dấu treo lên văn bản, phát hành các văn bản dưới dạng văn bản nội bộ ra ngoài Cơ quan/Đơn vị.
5. Đơn vị vận hành hệ thống CNTT có trách nhiệm đảm bảo toàn vẹn dữ liệu, liên kết giữa các yêu cầu tại khoản 1 Điều này để thuận tiện cho công tác tìm kiếm, trích xuất thống kê báo cáo.
Mục II. QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN
Điều 14. Nguyên tắc và yêu cầu quản lý văn bản đến
1. Tất cả văn bản đến cơ quan, tổ chức phải được đăng ký vào Hệ thống văn phòng số.
2. Số đến của một văn bản đến là duy nhất trong hệ thống quản lý văn bản đến của cơ quan, tổ chức; số đến của văn bản được lấy liên tiếp theo thứ tự và trình tự thời gian tiếp nhận văn bản trong năm, thống nhất giữa văn bản giấy và văn bản điện tử.
3. Tất cả văn bản đến Cơ quan EVN/Đơn vị phải được quản lý tập trung, thống nhất tại Văn thư Cơ quan EVN/Đơn vị để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký và đưa file vào hệ thống, (trừ những loại văn bản có dấu chỉ các mức độ Mật, các đơn, thư tố cáo được đăng ký riêng theo quy định của pháp luật và Quy định này). Những văn bản đến không được đăng ký tại Văn thư Cơ quan EVN/Đơn vị hoặc không qua Hệ thống văn phòng số của EVN/Đơn vị thì các Ban/Phòng, cá nhân liên quan không có trách nhiệm giải quyết.
4. Văn bản đến ngày nào phải được chuyển giao trong ngày đó, chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo. Văn bản đến có đóng dấu chỉ các mức độ khẩn: "Hỏa tốc", "Thượng khẩn", "Khẩn" (sau đây gọi chung là văn bản khẩn) phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay qua văn phòng số sau khi nhận được.
5. Giải quyết văn bản đến kịp thời, đúng thời hạn quy định.
6. Văn thư Cơ quan EVN/Đơn vị lưu tập trung văn bản đến tại Văn thư cơ quan (trừ các loại văn bản ở các cấp độ mật hoặc các văn bản theo danh mục phải chuyển cho Ban/phòng/cá nhân được giao chủ trì để lưu và lập hồ sơ công việc). Người được giao chủ trì thuộc Phòng/Ban chủ trì chịu trách nhiệm lập, hoàn thiện hồ sơ lưu trữ điện tử và hồ sơ giấy (nếu có) theo quy định.
Điều 15. Tiếp nhận văn bản giấy đến
1.Văn thư cơ quan (hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản ngoài giờ hành chính, ngày nghỉ, ngày lễ) được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải kiểm tra sơ bộ về số lượng, tình trạng bì, nơi nhận, dấu niêm phong, các cấp độ khẩn, mật (nếu có) v.v... Nếu phát hiện thiếu hoặc mất bì, tình trạng bì không nguyên vẹn hoặc chuyển đến muộn hơn thời gian ghi trên bì phải báo ngay cho người có trách nhiệm và kèm theo ký xác nhận của người chuyển giao văn bản.
Đối với văn bản đến được chuyển phát qua máy Fax, Văn thư cơ quan phải kiểm tra về số lượng văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản, các phụ lục kèm theo v.v... trường hợp phát hiện có sai sót, phải kịp thời thông báo cho nơi gửi. Các hồ sơ dự thầu/đơn thư cần ghi thêm thời gian tiếp nhận hồ sơ.
Đối với các văn bản có đóng dấu chỉ các cấp độ: mật, khẩn, thượng khẩn, hoả tốc, hỏa tốc hẹn giờ phải trình người có thẩm quyền ngay sau khi nhận được văn bản. Nếu các văn bản này gửi đến Cơ quan EVN/Đơn vị ngoài giờ hành chính, người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản ngoài giờ của cơ quan có trách nhiệm kiểm tra, ký nhận và bảo quản cẩn mật trong tủ sắt có khóa đồng thời phải gọi điện báo cáo ngay cho người được giao trách nhiệm để giải quyết kịp thời; Các loại văn bản khác đảm bảo an toàn thông tin và bàn giao lại cho Văn thư cơ quan vào đầu giờ làm việc của ngày hôm sau.
2. Văn bản đến được phân loại sơ bộ thành 3 loại:
a) Loại cần đăng ký vào văn phòng số:
Các văn bản giấy/fax/email... đến Cơ quan EVN/Đơn vị đều phải được người nhận/nơi nhận chuyển về Văn thư Cơ quan EVN/Đơn vị để đăng ký quản lý tập trung theo đúng quy định của pháp luật.
b) Loại bì thư có ký hiệu về độ mật:
Các bì văn bản chỉ các cấp độ mật: "TUYỆT MẬT", "TỐI MẬT", "MẬT" hoặc có ký hiệu bằng chữ: A, B, C và đóng dấu "Chỉ người có tên mới được bóc bì" thì Văn thư cơ quan đăng ký số ngoài bì vào sổ “Sổ đăng ký bí mật Nhà nước đến” để theo dõi riêng, có thể đăng ký vào văn phòng số để quản lý nhưng không đính kèm file văn bản, đối với loại văn bản “TUYỆT MÂT” và “TỐI MẬT” không được ghi trích yếu văn bản.văn thư không được bóc bì mà phải chuyển giao đến người có tên trên bì hoặc người được giao trách nhiệm (CVP/người được ủy quyền), ký sổ giao nhận. Việc bóc bì văn bản mật được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 26/2020/NĐ-CP; Thông tư số 24/2020/TT-BCA, các sửa đổi bổ sung thay thế sau này và Quy định này.
Trường hợp bì thư mật có dấu “chỉ người có tên mới được bóc bì” và/hoặc ghi tên riêng, Văn thư Cơ quan EVN/Đơn vị vào sổ và chuyển giao ngay đến tên người nhận hoặc bộ phận thư ký/giúp việc để ký sổ giao nhận “Sổ đăng ký bí mật Nhà nước đến”.
Tiếp nhận, chuyển giao, xử lý và hoàn trả điện mật từ Văn phòng Trung ương Đảng: các loại điện mật của Văn phòng Trung ương Đảng, sau khi trình người có thẩm quyền để chỉ đạo giải quyết, phải tiến hành thu hồi bản chính để giao nộp trả lại cho Văn phòng Trung ương Đảng theo quy định số 06/QĐ-VPTW ngày 01/6/2017 của Văn phòng Ban chấp hành TW về việc quy định chế độ sử dụng và quản lý điện mật của các cơ quan Trung ương.
c) Loại vào sổ chuyển nhưng không bóc bì:
Gồm các bì thư ghi tên riêng của lãnh đạo, thư cá nhân, bì thư ghi tên Ban, Phòng…được gửi đến Cơ quan EVN/Đơn vị.
Những văn bản đến gửi đích danh người/phòng ban/tổ chức nhận nhưng có nội dung liên quan đến công việc đều phải chuyển lại Văn thư Cơ quan EVN/Đơn vị để đóng dấu đến và đăng ký văn bản đến vào văn phòng số theo quy định.
3. Đối với các văn bản được quy định ở điểm a, khoản 2 Điều này: Văn thư cơ quan kiểm tra tiếp nhận và làm thủ tục đăng ký văn bản vào văn phòng số. Khi bóc bì phải thực hiện theo hướng dẫn sau:
a) Những bì có đóng các dấu độ khẩn, thượng khẩn, hỏa tốc... cần được bóc trước để giải quyết kịp thời.
b) Không gây hư hại đối với văn bản trong bì; không làm mất số, ký hiệu văn bản; địa chỉ cơ quan gửi và dấu bưu điện; cần kiểm tra lại bì tránh để sót văn bản.
c) Đối chiếu số, ký hiệu ghi ngoài bì với số, ký hiệu của văn bản trong bì. Trường hợp phát hiện có sai sót, phải thông báo cho nơi gửi biết để giải quyết.
d) Nếu văn bản gửi đến có kèm theo phiếu gửi thì phải đối chiếu bì với phiếu gửi; khi nhận xong phải ký xác nhận vào phiếu gửi và gửi trả lại cho nơi gửi văn bản.
e) Đối với đơn thư khiếu nại, tố cáo và những văn bản cần được kiểm tra, xác minh hoặc đối chiếu khi xử lý thì phải giữ lại bì và đính kèm với văn bản để làm bằng chứng.
Điều 16. Tiếp nhận văn bản điện tử đến
1. Văn thư kiểm tra chữ ký số theo quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan Nhà nước tại Thông tư số 41/2017/TT-BTTTT ngày 19/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Văn thư kiểm tra nội dung văn bản, các phụ lục kèm theo để phát hiện kịp thời các sai sót như: văn bản gửi nhầm địa chỉ, số hóa nhầm hoặc thiếu nội dung văn bản. Trường hợp phát hiện có sai sót, phải kịp thời thông báo và hoàn trả qua Hệ thống cho nơi gửi (kèm ghi chú rõ lý do trả lại).
Điều 17. Đăng ký văn bản đến
1. Đối với các văn bản điện tử và văn bản giấy, sau khi kiểm tra văn bản, nếu không phát hiện sai sót, văn thư tiến hành đăng ký tiếp nhận văn bản vào Hệ thống văn phòng số.
2. Trường hợp bên gửi hoặc bên nhận chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kết nối, liên thông trong việc gửi, nhận văn bản điện tử qua trục liên thông văn bản quốc gia, Văn thư cơ quan kiểm tra, cập nhật vào hệ thống các trường thông tin số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 13, 14, Phụ lục I Quy định này.
3. Cấu trúc và định dạng của các trường thông tin theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành quy định tại Thông tư số 10/2016/TT-BTTTT ngày 01/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính Nhà nước và các sửa đổi bổ sung thay thế hoặc ban hàng mới sau này.
4. Số đến, thời gian đến (trường thông tin số 12, 13 Phụ lục I Quy định này) được tự động cập nhật và lưu trong Hệ thống.
5. Đối với văn bản giấy văn thư đóng dấu "Công văn đến" (Mẫu dấu đến được quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP) vào khoảng trống dưới mục trích yếu hoặc khoảng trống dưới địa danh và ngày, tháng, năm văn bản kể cả văn bản Fax (trừ hoá đơn, chứng từ kế toán).
6. Số hóa văn bản đến từ văn bản giấy
Đối với văn bản giấy được quy định ở điểm a, khoản 2, Điều 15:
a) Văn thư cơ quan thực hiện số hóa văn bản đến định dạng giấy, ký số của cơ quan tổ chức theo quy định tại điểm e khoản này. Việc số hóa tài liệu gửi kèm văn bản có định dạng giấy căn cứ vào yêu cầu quản lý, thực tiễn hoạt động do cơ quan, tổ chức quy định.
b) Cấu trúc và định dạng của các trường thông tin theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành quy định tại Thông tư số 10/2016/TT-BTTTT ngày 01/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính Nhà nước và các sửa đổi bổ sung thay thế sau này.
c) Số đến, thời gian đến được lưu trong Hệ thống.
d) Tiêu chuẩn số hóa tài liệu:
- Định dạng Portable Document Format (.pdf), phiên bản 1.4 trở lên.
- Ảnh màu.
- Độ phân giải tối thiểu: 200 dpi.
- Tỷ lệ số hóa: 100%.
đ) Hình thức chữ ký số của cơ quan, tổ chức thực hiện số hóa trên văn bản số hóa để xử lý công việc trong Hệ thống:
- Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu văn bản.
- Thông tin: Tên cơ quan, thời gian ký (ngày, tháng, năm; giờ, phút, giây; múi giờ Việt Nam theo Tiêu chuẩn ISO 8601).
Điều 18. Trình, chuyển giao, xử lý văn bản đến
1. Việc luân chuyển văn bản đến trong Cơ quan EVN/Đơn vị phải thực hiện trong ngày, chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo. Các Ban/Phòng/cá nhân phải thường xuyên kiểm tra Hệ thống văn phòng số để kịp thời xử lý văn bản đến và lập hồ sơ điện tử theo quy định.
2. Các văn bản gửi đến Cơ quan EVN/Đơn vị từ Ban Bí thư, Ban Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sẽ trình Chủ tịch HĐTV/Chủ tịch Công ty; Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ Công an, Bộ Công Thương, Thanh tra Chính phủ, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc cấp trên tương đương thì trên cơ sở thẩm quyền, phân cấp hiện hành của EVN/Đơn vị, Văn phòng EVN/Đơn vị sẽ trình Chủ tịch HĐTV (Đơn vị có HĐTV), Chủ tịch Công ty hoặc TGĐ EVN/TGĐ/Giám đốc Đơn vị qua văn phòng số (trừ văn bản mật). Đối với các văn bản quan trọng liên quan đến việc điều hành, Văn phòng EVN/Đơn vị gửi TGĐ và đồng thời chuyển Ban TH-HĐTV để báo cáo Chủ tịch/Thành viên HĐTV (Đơn vị có HĐTV).
3. Đối với các văn bản trình, báo cáo của Người đại diện (NĐD):
a) NĐD được Hội đồng thành viên EVN/Công ty TNHH MTV cấp II cử làm NĐD phần vốn góp của EVN/Công ty TNHH MTV cấp II tại Công ty cổ phần, Công ty TNHH hai thành viên trở lên khi gửi văn bản, báo cáo EVN/Công ty TNHH MTV cấp II trong phần kính gửi của văn bản, báo cáo phải ghi rõ là “Kính gửi: Hội đồng thành viên EVN/Công ty TNHH MTV cấp II”. Tại mục thể thức ký văn bản cần ghi rõ trước họ tên người ký như sau: NĐD phần vốn của EVN hoặc TM.Nhóm NĐD tại... và không sử dụng con dấu của doanh nghiệp mà NĐD/Nhóm NĐD được cử làm đại diện để đóng lên các văn bản do mình ký báo cáo HĐTV EVN/Chủ tịch Công ty/Đơn vị.
b) Văn phòng EVN/Đơn vị khi nhận được văn bản của NĐD trình HĐTV/Chủ tịch Công ty EVN/Đơn vị thì chuyển văn bản đến Chủ tịch HĐTV/Chủ tịch Công ty EVN/Đơn vị hoặc TGĐ/Giám đốc EVN/Đơn vị để xử lý theo quy định tại Quy chế về công tác quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
4. Trường hợp văn bản giấy/điện tử chuyển đến nhầm địa chỉ, chức năng, người nhận có trách nhiệm chuyển trả/thông báo đến Văn phòng Cơ quan EVN/Đơn vị để chuyển đúng địa chỉ; không được chuyển trực tiếp cho Ban/Phòng khác.
5. Người có thẩm quyền cho ý kiến phân phối, chỉ đạo giải quyết văn bản đến; cập nhật vào Hệ thống các trường thông tin số 17, 18 Phụ lục I Quy định này. Đối với văn bản đến liên quan đến nhiều đơn vị, cá nhân, người có thẩm quyền phải xác định rõ đơn vị hoặc cá nhân chủ trì, đơn vị hoặc cá nhân phối hợp, thời hạn giải quyết văn bản và ý kiến chỉ đạo nội dung giải quyết.
6. Lãnh đạo EVN/Đơn vị có thể trực tiếp xử lý văn bản hoặc có thể chuyển cho lãnh đạo ngang cấp để chỉ đạo theo đúng phân công nhiệm vụ hoặc trình lãnh đạo cấp trên (trong cùng đơn vị) để báo cáo xin ý kiến chỉ đạo.
7. Ban/Phòng/cá nhân tiếp nhận công việc kèm theo văn bản (trên văn phòng số hoặc bản giấy đối với văn bản theo danh mục) để nghiên cứu triển khai thực hiện và lập hồ sơ công việc theo quy định. Các Ban/Phòng/cá nhân phối hợp chỉ nhận văn bản trên Hệ thống văn phòng số (file pdf hoặc bản chữ ký số).
8. Việc giao nhận văn bản giấy trong Cơ quan EVN/Đơn vị phải được thể hiện trên sổ giao nhận và có ký nhận.
Điều 19. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết công việc
1. Căn cứ nội dung của văn bản đến, lãnh đạo EVN/Đơn vị giao cho một Ban/Phòng chủ trì hoặc một cá nhân chủ trì giải quyết. Đối với vấn đề phức tạp có thể giao nhiều Ban/Phòng phối hợp giải quyết nhưng phải có Ban/Phòng chủ trì giải quyết. Ban/Phòng/cá nhân chủ trì có trách nhiệm lập hồ sơ công việc điện tử (và hồ sơ giấy nếu có) theo đúng quy định; các Ban/Phòng/cá nhân phối hợp có trách nhiệm gửi ý kiến đúng thời gian quy định (trong trường hợp hết thời hạn trả lời mà Ban/Phòng/cá nhân phối hợp không gửi ý kiến thì coi như đồng ý và phải cùng chịu trách nhiệm về phần nội dung xin ý kiến mà Ban/Phòng/cá nhân chủ trì soạn thảo phát hành).
2. Lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị hoặc CVP EVN/Đơn vị (hoặc người được ủy quyền) thực hiện những công việc sau:
a) Xem xét toàn bộ văn bản đến, căn cứ vào quy định làm việc, phân công nhiệm vụ trong lãnh đạo đơn vị và chức năng nhiệm vụ của các Ban/Phòng để chuyển phân phối văn bản đến trên văn phòng số.
b) Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết công việc của các Ban/Phòng, cá nhân và các đơn vị theo thời hạn quy định.
3. Ban Tổng hợp có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc các Ban/Đơn vị trong thực hiện chỉ đạo của HĐTV, Chủ tịch HĐTV, các Thành viên HĐTV.
4. Lãnh đạo Ban/Phòng có trách nhiệm truy cập Hệ thống văn phòng số để tiếp nhận và chỉ đạo, phân công, theo dõi, đôn đốc giải quyết công việc đảm bảo theo tiến độ được người có thẩm quyền giao.
5. Định kỳ hàng năm Văn phòng EVN/Đơn vị sẽ in danh mục hồ sơ đã giải quyết xong của CBCNV, yêu cầu giao nộp hồ sơ công việc vào Lưu trữ cơ quan theo quy định của Luật Lưu trữ, các quy định liên quan và Quy định này.
6. Trước khi kết thúc công việc, cá nhân được giao nhiệm vụ chủ trì (thuộc Ban/Phòng chủ trì) giải quyết công việc có trách nhiệm xác định số và ký hiệu hồ sơ cho văn bản đến phát sinh ra công việc đó theo Danh mục hồ sơ của cơ quan; cập nhật vào Hệ thống trường thông tin số 1.3 Phụ lục I Quy định này.
Mục III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TRÊN HỆ THỐNG VĂN PHÒNG SỐ TRONG EVN
Điều 20. Các hành vi bị cấm
1. Cho người khác sử dụng tài khoản và mật khẩu của mình.
2. Phát tán thư rác và virus vào hệ thống văn phòng số.
3. Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi và nhận văn bản trên hệ thống văn phòng số.
4. Thay đổi, xóa, hủy, sao chụp, tiết lộ, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản trên hệ thống văn phòng số.
5. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật và quy định của EVN.
Điều 21. Trách nhiệm của CBCNV sử dụng Hệ thống văn phòng số
1. Sử dụng Hệ thống văn phòng số theo tài khoản được cấp để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được phân công theo quy định.
2. Thực hiện trình tự xử lý công việc theo đúng quy trình nghiệp vụ.
3. Lập hồ sơ công việc trên hệ thống văn phòng số đúng quy định.
4. Bảo mật tài khoản được cấp, trường hợp bị mất mật mã tài khoản phải báo ngay cho lãnh đạo Ban/Văn phòng/Phòng và cán bộ chuyên trách CNTT của cơ quan để khắc phục kịp thời.
5. Người được cấp chứng thư số phải đảm bảo bảo mật chứng thư số đã được cấp và bàn giao lại cho cơ quan khi chuyển công tác, nghỉ việc.
Điều 22. Chữ ký số của người có thẩm quyền ký ban hành văn bản
1. Vị trí: tại vị trí ký của người có thẩm quyền ký ban hành văn bản như trên văn bản giấy.
2. Hình ảnh: như chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy, màu xanh, định dạng (.png).
3. Văn phòng EVN/Đơn vị là đầu mối quản lý chữ ký mẫu, đề xuất xóa hoặc bổ sung chữ ký mẫu vào Hệ thống văn phòng số theo đúng trình tự quy định (việc thay đổi chữ ký mẫu vào Hệ thống văn phòng số phải do người ký có yêu cầu và phải được người có chữ ký duyệt bằng văn bản). Hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số và mẫu chữ ký bao gồm: Quyết định bổ nhiệm; giấy đề nghị; chữ ký mẫu; số căn cước công dân, số điện thoại.
4. EVNICT/bộ phận Công nghệ thông tin của đơn vị chịu trách nhiệm quản trị Hệ thống văn phòng số, bảo mật an toàn tuyệt đối các chữ ký, thực hiện xóa hoặc bổ sung chữ ký mẫu theo đề nghị bằng văn bản của Văn phòng EVN/Đơn vị.
Điều 23. Chữ ký số của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
1. Vị trí: như vị trí con dấu trong bản giấy (xem ví dụ tại Phụ lục XIV).
2. Hình ảnh: dấu của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, màu đỏ, kích thước bằng kích thước thực tế của dấu, định dạng (.png).
3. Thông tin: Tên cơ quan, tổ chức, thời gian ký (ngày, tháng, năm; giờ, phút, giây; múi giờ Việt Nam theo Tiêu chuẩn ISO 8601).
4. Các yêu cầu về kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 22/2020/TT-BTTTT ngày 07/9/2020 của bộ Thông tin và Truyền thông và các văn bản có liên quan khác.
Điều 24. Quản lý và sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật và chứng thư số của cơ quan, tổ chức trong công tác văn thư
1. Việc quản lý và sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật và chứng thư số của cơ quan, tổ chức trong công tác văn thư được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 41/2017/TT-BTTTT ngày 19/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan Nhà nước và Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
2. Thiết bị lưu khóa bí mật và chứng thư số của cơ quan, tổ chức phải được giao bằng văn bản cho Văn thư cơ quan quản lý và trực tiếp sử dụng.
3. Văn thư cơ quan có trách nhiệm:
a) Không giao thiết bị lưu khóa bí mật và chứng thư số của cơ quan, tổ chức cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền.
b) Phải trực tiếp ký số của cơ quan, tổ chức vào văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành.
c) Văn thư chỉ được ký số con dấu của cơ quan, tổ chức vào văn bản đi điện tử do cơ quan, tổ chức ban hành sau khi đã có chữ ký số của người có thẩm quyền. Văn thư chỉ được ký số văn thư khi thực hiện số hoá từ văn bản gốc đối với văn bản đi ký giấy, văn bản đến nhận được dạng giấy để đưa lên văn phòng số.
Điều 25. Giá trị pháp lý của văn bản sử dụng chữ ký số
1. Văn bản sử dụng chữ ký số do EVN/Đơn vị ban hành có giá trị pháp lý như văn bản ký trực tiếp trên giấy.
2. Trong trường hợp văn bản cần được đóng dấu của cơ quan, đơn vị thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng, nếu thông điệp dữ liệu được ký bởi chữ ký số của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng chữ ký số được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ và các sửa đổi bổ sung, thay thế và hướng dẫn sau này.
nhayNghị định 130/2018/NĐ-CP nêu tại Khoản 2 Điều 25 được thay thế bằng Nghị định 23/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/04/2025.nhay
Điều 26. Văn bản sử dụng chữ ký số và không sử dụng chữ ký số
1. Văn bản không bắt buộc ký trực tiếp trên giấy, yêu cầu được ký bằng chữ ký số hoàn toàn để trao đổi, lưu trữ trên Hệ thống văn phòng số.
2. Đối với các loại văn bản quy định ký trực tiếp trên bản giấy, không đăng tải lên môi trường mạng; văn bản có thể ký trực tiếp bằng bản giấy và có đăng ký lên môi trường mạng hoặc ký số khi đủ điều kiện (chi tiết tại Phụ lục XIII).
3. Tùy vào nội dung văn bản cần lưu trữ hoặc phát hành ra bên ngoài cần có bản giấy, Ban/Phòng chủ trì trình ký có thể trình ký văn bản giấy bổ sung sau khi phát hành văn bản điện tử thành công trên Hệ thống văn phòng số.
4. Căn cứ nguồn gốc hình thành, văn bản điện tử được chia thành các dạng sau:
a) Dạng 1: Văn bản điện tử được tạo ra trực tiếp bằng phần mềm máy tính, được lưu dưới dạng file phù hợp (bản mềm).
b) Dạng 2: Văn bản điện tử được tạo ra từ văn bản giấy (bản cứng) bằng cách số hóa và ký số của cơ quan ở phía trên góc phải trang đầu của văn bản.
Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn của người ký văn bản
1. Chữ ký số chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch theo đúng chức danh, thẩm quyền mà mình được phân công phụ trách.
2. Người ký văn bản phải ký đúng thẩm quyền, chịu trách nhiệm trước lãnh đạo EVN/Đơn vị và pháp luật về những văn bản do mình ký.
3. Yêu cầu làm rõ những nội dung trong văn bản trình ký, hoặc chỉ đạo bộ phận kiểm duyệt văn bản truyền đạt lại ý kiến về các nội dung yêu cầu đối với Ban/Phòng chủ trì.
4. Ký văn bản đúng thời hạn quy định.
5. Có quyền từ chối ký văn bản trong trường hợp văn bản không đúng thẩm quyền phê duyệt, chưa đúng thể thức trình bày văn bản, lỗi chính tả hoặc yêu cầu phải sửa đổi, hiệu chỉnh nội dung văn bản.
Điều 28. Thời gian ký duyệt văn bản
1. Thời gian xử lý và ký duyệt văn bản.
a) Ký duyệt ngay đối với văn bản có các mức độ khẩn.
b) Đối với các văn bản thông thường, trong vòng 16 giờ làm việc văn bản phải được xem xét, giải quyết (tính từ thời điểm văn bản trình ký được chuyển đến tài khoản của người có trách nhiệm) trừ trường hợp không thể truy nhập vào văn phòng số.
2. Lãnh đạo EVN/Đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét và ký duyệt những văn bản được trình đến thuộc thẩm quyền của mình, đảm bảo đúng tiến độ.
Điều 29. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý văn bản, hồ sơ công việc
1. HĐTV EVN/Công ty TNHH MTV cấp II (gọi tắt là Tổng Công ty) và Ban Tổng hợp thuộc HĐTV EVN/Tổng công ty được thực hiện những quyền sau qua Hệ thống văn phòng số:
a) Giám sát, theo dõi việc tổ chức thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của HĐTV EVN/Tổng công ty.
b) Các Tổng công ty khi phát hành Nghị quyết, Quyết định của HĐTV Tổng công ty mục nơi nhận phải có từ “HĐTV EVN” để báo cáo HĐTV EVN thông qua Hệ thống D-Office. Người đại điện phần vốn của EVN tại EVNGENCO 2, 3 (và các Tổng công ty cổ phần hoá sau này) sao gửi báo cáo HĐTV EVN các Nghị quyết, Quyết định do HĐQT Tổng công ty phát hành thông qua Hệ thống D-Office.
c) Theo dõi, đôn đốc đến đơn vị cấp III và Người đại diện trong quá trình triển khai thực hiện các văn bản do HĐTV EVN/Tổng Công ty ban hành.
2. Văn phòng EVN/Tổng công ty giám sát, theo dõi kết quả triển khai phát hành văn bản điện tử; lập hồ sơ, giao nộp hồ sơ điện tử của tất cả các đơn vị trong toàn EVN/Đơn vị, thông qua chức năng thống kê, giám sát của Hệ thống. Các Đơn vị theo dõi đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền.
3. EVNICT có trách nhiệm thiết lập chức năng hiển thị tập trung các Nghị quyết, Quyết định do HĐTV/HĐQT các Tổng công ty phát hành nêu tại khoản 1 Điều này theo từng Tổng công ty trên module Smartbox của HĐTV EVN.
Mục IV. LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN
Điều 30. Lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ
1. Tất cả CBCNV của Ban/Phòng chủ trì được giao chủ trì giải quyết công việc đều phải lập hồ sơ công việc trên văn phòng số, (lập hồ sơ giấy nếu có) và giao nộp hồ sơ đã giải quyết xong vào Lưu trữ cơ quan theo quy định. Tuyệt đối không được để tài liệu tồn đọng dưới mọi hình thức mà chưa được lập hồ sơ hoàn chỉnh.
2. Lập hồ sơ là việc tập hợp, sắp xếp tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ quan/tổ chức/cá nhân thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định.
3. Hồ sơ được lập phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ, đúng công việc của Cơ quan EVN/Đơn vị, Ban/Phòng chủ trì giải quyết.
b) Văn bản, tài liệu trong mỗi hồ sơ phải đầy đủ, hoàn chỉnh, có giá trị pháp lý, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến của vấn đề, sự việc hoặc trình tự giải quyết công việc.
4. Văn phòng EVN/Đơn vị có trách nhiệm chủ trì để phối hợp với bộ phận CNTT tổ chức hướng dẫn, kiểm tra lập hồ sơ công việc trên văn phòng số theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định.
6. Hồ điện tử và hồ sơ giấy (nếu có) phải trùng khớp nhau về tên hồ sơ, từng thành phần tài liệu được đưa vào trong hồ sơ, phải xác định thời hạn bảo quản cho hồ sơ. Tên hồ sơ (tiêu đề hồ sơ) được viết như sau:
a) Tên loại văn bản - nội dung - thời gian - tác giả: áp dụng đối với các hồ sơ là chương trình, kế hoạch, báo cáo công tác thường kỳ của EVN/Đơn vị.
Ví dụ: Báo cáo kế hoạch SXKD năm 2020 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
b) Tên loại văn bản - tác giả - nội dung - thời gian: áp dụng đối với các hồ sơ là chương trình, kế hoạch, báo cáo chuyên đề.
Ví dụ: Kế hoạch của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về thực hiện cải cách hành chính năm 2021.
c) Hồ sơ hội nghị (hội thảo) - nội dung - tác giả (đơn vị chủ trì) – địa điểm – thời gian: áp dụng đối với hồ sơ hội nghị, hội thảo.
Ví dụ: Hồ sơ Hội nghị tổng kết năm 2020 và triển khai nhiệm vụ năm 2021 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
d) Hồ sơ - vấn đề - địa điểm - thời gian: áp dụng đối với loại hồ sơ việc.
Ví dụ: Hồ sơ về việc xử lý sự cố tại Công ty ABC từ ngày 05 - 20 tháng 5 năm 2020.
đ) Hồ sơ - tên người: áp dụng đối với hồ sơ nhân sự.
Ví dụ: Hồ sơ của Ông Nguyễn Văn A - Chuyên viên Ban TC&NS Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
e) Tập lưu (quyết định, công văn ...) thời gian - tác giả: áp dụng đối với các hồ sơ là tập lưu văn bản đi của EVN/Đơn vị.
Ví dụ: Tập lưu Quyết định tháng 01 năm 2021 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
f) Đối với các hồ sơ dự án: Hồ sơ + ABCD, trong đó cụm chữ “Hồ sơ” là bắt buộc phải có cho từng hồ sơ; A là nội dung/hoặc vấn đề; B là tên dự án/hoặc công trình; C là chủ đầu tư dự án/hoặc công trình; D là năm hình thành hồ sơ (ví dụ: Hồ sơ bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án....(tên dự án) của Tập đoàn Điện lực Việt Nam năm 2021).
Điều 31. Sử dụng Danh mục hồ sơ
1. Hàng năm, Văn phòng EVN/Đơn vị phối hợp với các Phòng/Ban xây dựng Danh mục hồ sơ công việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các Phòng/Ban Cơ quan EVN/Đơn vị.
2. Trường hợp trong thực tế có những hồ sơ, tài liệu chưa được quy định tại Danh mục hồ sơ, hồ sơ được dự kiến chưa sát với thực tế hoặc có công việc giải quyết phát sinh thuộc trách nhiệm lập hồ sơ của cá nhân thuộc các Ban/Phòng thì các Ban/Phòng đó cần kịp thời đề nghị Văn phòng EVN/Đơn vị tổng hợp, bổ sung vào Danh mục hồ sơ hàng năm do Cơ quan EVN/Đơn vị ban hành.
3. Danh mục hồ sơ do Tổng giám đốc/Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc/Phó giám đốc Đơn vị phê duyệt, ban hành trước 01/3 hàng năm và được đưa lên văn phòng số để các CBCNV/Phòng/Ban liên quan làm căn cứ lập hồ sơ công việc và giúp Văn phòng EVN/Đơn vị theo dõi kết quả lập hồ sơ.
Mẫu Danh mục hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII Quy định này.
Điều 32. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
1. Lập hồ sơ giấy
Đối với những văn bản, tài liệu phải lập hồ sơ giấy, CBCNV các Ban/Văn phòng/Phòng thực hiện lập hồ sơ theo các quy định hiện hành của pháp luật, của EVN theo trình tự các bước như sau:
a) Mở hồ sơ: Mở hồ sơ là việc lấy một tờ bìa hồ sơ và ghi những thông tin ban đầu về hồ sơ, như: kí hiệu hồ sơ, tiêu đề hồ sơ, năm mở hồ sơ.
b) Thu thập, cập nhật văn bản, tài liệu vào hồ sơ: Mỗi cá nhân có trách nhiệm thu thập, cập nhật tất cả văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc vào hồ sơ tương ứng đã mở, kể cả tài liệu phim, ảnh, ghi âm. Cần thu thập kịp thời những văn bản, tài liệu có liên quan ... bảo đảm sự toàn vẹn, đầy đủ của các thành phần tài liệu liên quan trong hồ sơ, tránh bị thất lạc.
c) Kết thúc hồ sơ: Hồ sơ được kết thúc khi công việc đã giải quyết xong; người lập hồ sơ có trách nhiệm: Rà soát lại toàn bộ văn bản, tài liệu có trong hồ sơ; loại ra khỏi hồ sơ bản trùng, bản nháp; xác định lại thời hạn bảo quản của hồ sơ; chỉnh sửa tiêu đề, số và ký hiệu hồ sơ cho phù hợp; hoàn thiện, kết thúc hồ sơ.
Người lập hồ sơ thực hiện đánh số tờ đối với hồ sơ có thời hạn bảo quản từ 05 năm trở lên và viết Mục lục văn bản đối với hồ sơ có thời hạn bảo quản vĩnh viễn; viết chứng từ kết thúc đối với tất cả hồ sơ.
d) Nếu hết năm mà công việc chưa giải quyết xong thì chưa thực hiện việc kết thúc hồ sơ, hồ sơ đó được bổ sung vào Danh mục hồ sơ năm sau.
đ) Trường hợp thực tế trong hồ sơ giấy đã có văn bản chính đến lưu tại văn thư thì CBCNV các Ban/Văn phòng/Phòng chỉ cập nhật vào hồ sơ các văn bản, tài liệu khác như: Tờ trình nội bộ, các loại Biên bản, Báo cáo, Phiếu ý kiến ...không lấy số ở văn thư.
2. Lập hồ sơ công việc trên Hệ thống văn phòng số:
Người lập hồ sơ có trách nhiệm cập nhật hoàn thiện vào Hệ thống các thông tin, tên hồ sơ, thành phần tài liệu còn thiếu và xác định thời hạn bảo quản hồ sơ, chọn kết thúc hồ sơ; đồng thời thực hiện ngay việc giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan khi công việc kết thúc (chỉ giao nộp các hồ sơ tài liệu có thời hạn bảo quản từ 05 năm trở lên, các loại văn bản, tài liệu khác lập hồ sơ phù hợp để theo dõi trong nội bộ bộ phận Phòng/Ban). Việc biên mục văn bản trong hồ sơ được thực hiện bằng chức năng của Hệ thống.
Trường hợp người chủ trì nghỉ phép/nghỉ ốm, đi công tác dài ngày hoặc nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác... thì toàn bộ hồ sơ công việc đang theo dõi này sẽ chuyển về Trưởng Ban/Phòng để phân công người khác tiếp tục chủ trì theo dõi thực hiện (đồng thời lưu vết toàn bộ quá trình giải quyết trước đó).
Nội dung, trình tự lập hồ sơ điện tử chi tiết tại Lưu đồ 6 Quy định này.
3. Tạo lập hồ sơ điện tử
a) Số thứ tự của văn bản, tài liệu trong hồ sơ được tạo lập tự động theo thời gian. CBCNV được giao nhiệm vụ chủ trì giải quyết công việc có trách nhiệm hoàn thiện và kết thúc hồ sơ, xác định rõ những hồ sơ thuộc diện nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan.
b) Hồ sơ lưu điện tử được phân quyền khai thác, sử dụng theo quy định.
Mục V. QUY TRÌNH LẤY Ý KIẾN, KÝ VĂN BẢN VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ CỦA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Điều 33. Quy trình lấy ý kiến của Hội đồng thành viên EVN/Đơn vị
1. Các nội dung xin ý kiến Hội đồng thành viên phải thể hiện dưới dạng tờ trình.
2. Nội dung chính của Tờ trình:
a) Đối với các nội dung trình đã được ban hành mẫu của cơ quan quản lý Nhà nước
hoặc của Tập đoàn thì thực hiện theo mẫu.
b) Nội dung trình chưa có mẫu thì thực hiện theo một số nguyên tắc cơ bản sau:
- Căn cứ pháp lý.
- Nội dung trình (Ban/Văn phòng soạn thảo) hoặc tóm tắt nội dung trình (đơn vị trình).
- Ý kiến thẩm tra của Ban chủ trì (đơn vị trình) về tính pháp lý và nội dung trình.
- Đề xuất, kiến nghị.
c) Đối với các Kế hoạch, Đề án, Quy chế quản lý nội bộ... về nội dung cần đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn trước, tóm tắt nội dung chính, đề xuất, kiến nghị.
3. Biên chế hồ sơ trình/ báo cáo Hội đồng thành viên EVN chi tiết tại Phụ lục IX.
4. Các hồ sơ do TGĐ trình xin ý kiến HĐTV chỉ gửi hồ sơ điện tử kèm theo các tài liệu liên quan thông qua văn phòng số (ngoại trừ các văn bản thuộc danh mục bí mật).
5. Hội đồng thành viên lấy ý kiến các Thành viên HĐTV trên mạng, trừ các nội dung mật và theo chỉ đạo của Chủ tịch HĐTV.
6. Hội đồng thành viên sử dụng chữ ký trực tiếp đối với Biên bản, Nghị quyết phiên họp Hội đồng thành viên. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch HĐTV, các Thành viên HĐTV ký Biên bản, sau đó Chủ tịch HĐTV ký Nghị quyết hoặc các văn bản chỉ đạo khác của Hội đồng thành viên.
7. Chủ tịch HĐTV ký trực tiếp đối với các văn bản sau khi đã xin ý kiến Hội đồng thành viên, trường hợp cần thiết có thể ký số. Chủ tịch HĐTV ký số đối với văn bản không xin ý kiến Hội đồng thành viên, trường hợp cần thiết có thể ký trực tiếp.
8. Thành viên HĐTV ký trực tiếp đối với văn bản nằm trong danh sách không sử dụng chữ ký số theo quy định, trường hợp cần thiết có thể ký số.
9. Các nội dung ký số lấy ý kiến Hội đồng thành viên trên mạng:
a) Các Thành viên HĐTV sử dụng chữ ký số khi cho ý kiến.
b) Ban Tổng hợp sử dụng chữ ký số:
- Phiếu lấy ý kiến.
- Phiếu trình.
- Văn bản đề nghị các Ban/Văn phòng, đơn vị cung cấp thêm thông tin, giải thích các nội dung chưa nêu rõ trong tờ trình xin ý kiến Hội đồng thành viên.
- Văn bản đề nghị các Ban/Văn phòng, đơn vị giải trình ý kiến của Chủ tịch HĐTV, các Thành viên HĐTV (các Ban/Văn phòng ký số giải trình gửi Ban Tổng hợp để báo cáo Hội đồng thành viên).
- Văn bản chuyển ý kiến của Chủ tịch HĐTV, các Thành viên HĐTV để chỉ đạo xây dựng nội dung xin ý kiến Hội đồng thành viên (lãnh đạo EVN ký số giải trình bằng văn bản lấy số EVN và gửi Hội đồng thành viên).
10. Quy trình lấy ý kiến Hội đồng thành viên trên mạng sử dụng chữ ký số.
a) Hồ sơ xin ý kiến Hội đồng thành viên trên mạng và bản giấy (Ban Tổng hợp scan và chuyển lên phần mềm các văn bản đến trực tiếp). Chủ tịch HĐTV (hoặc Thành viên HĐTV được ủy quyền) chuẩn bị nội dung lấy ý kiến, tổ chức việc lấy ý kiến các Thành viên HĐTV (trên mạng) thông qua Ban Tổng hợp.
b) Ban Tổng hợp kiểm tra Biên chế Hồ sơ (hồ sơ trên mạng), lập và ký số Phiếu lấy ý kiến các Thành viên HĐTV.
c) Các Thành viên HĐTV có ý kiến trên mạng và sử dụng chữ ký số, cụ thể:
- Đồng ý hoặc không đồng ý: ký số vào Phiếu lấy ý kiến.
- Yêu cầu giải trình: chưa ký số và thực hiện như nêu tại mục giải trình.
- Có ý kiến và ký số sau khi xem xét giải trình lần 1, lần 2 (nếu có).
- Thành viên HĐTV có ý kiến và ký số lại (Phiếu lấy ý kiến mới) đối với nội dung Chủ tịch HĐTV đề nghị lấy ý kiến các Thành viên HĐTV (giải trình gửi Chủ tịch HĐTV, dự thảo Nghị quyết và các nội dung khác).
- Trường hợp cần thiết, Thành viên HĐTV đề xuất đưa ra họp HĐTV.
d) Giải trình:
- Ban Tổng hợp đề nghị các Ban/Văn phòng, đơn vị giải trình ý kiến của Chủ tịch HĐTV, các Thành viên HĐTV hoặc chuyển ý kiến của Chủ tịch, Thành viên HĐTV đến lãnh đạo EVN chỉ đạo xây dựng nội dung xin ý kiến Hội đồng thành viên để giải trình bằng văn bản (giải trình lần 1 gửi của các Ban/Văn phòng, giải trình lần 2 gửi lãnh đạo EVN hoặc lãnh đạo EVN có thể giải trình đối với nội dung khó, phức tạp). Trường hợp cần thiết, Chủ tịch HĐTV ký số gửi lãnh đạo EVN.
- Ban/Văn phòng, đơn vị gửi văn bản điện tử về Ban Tổng hợp kèm theo tài liệu (nếu có). Lãnh đạo EVN gửi văn bản điện tử về Hội đồng thành viên.
- Ban Tổng hợp bổ sung văn bản giải trình trên mạng, báo cáo các Thành viên HĐTV biết để cho ý kiến (nhắn tin, email hoặc công cụ trên mạng).
đ) Khi có đủ ý kiến của các Thành viên HĐTV theo quy định, Ban Tổng hợp thực hiện như sau:
- Lập và ký Phiếu trình.
- Dự thảo Nghị quyết (Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban được ủy quyền ký tắt) và/hoặc kiểm tra nội dung, thể thức, ký tắt của dự thảo văn bản do các Ban/Văn phòng soạn thảo. Trình Chủ tịch HĐTV hoặc Thành viên HĐTV được ủy quyền.
e) Hồ sơ trình Chủ tịch HĐTV ký trực tiếp gồm có:
- Phiếu trình.
- Dự thảo văn bản.
- Biên chế Hồ sơ trình bản giấy theo quy định.
f) Chủ tịch HĐTV xem xét Phiếu trình, Hồ sơ, dự thảo văn bản:
- Nếu đồng ý, ký trực tiếp dự thảo văn bản và được coi là 01 phiếu biểu quyết nhất trí với nội dung xin ý kiến Hội đồng thành viên hoặc nội dung điều chỉnh sau khi giải trình.
- Nếu yêu cầu giải trình, quay lại bước giải trình.
- Giải trình có sai khác với nội dung xin ý kiến Hội đồng thành viên, Ban Tổng hợp lấy ý kiến lại các Thành viên HĐTV theo chỉ đạo và thực hiện các bước tiếp theo như trên.
g) Trường hợp ủy quyền, Chủ tịch HĐTV cho ý kiến và ký số vào Phiếu lấy ý kiến trước khi Thành viên HĐTV ký thay mặt Hội đồng thành viên.
h) Văn bản sau khi Chủ tịch HĐTV ký được Ban Tổng hợp ban hành hoặc chuyển để các Ban/Văn phòng chủ trì ban hành.
i) Ban/Văn phòng chủ trì lấy văn bản từ Ban Tổng hợp và đăng ký ban hành văn bản.
j) Văn thư ban hành văn bản.
k) Ban Tổng hợp lưu trữ Hồ sơ của Hội đồng thành viên.
11. Quy trình lấy ý kiến Hội đồng thành viên sử dụng chữ ký trực tiếp:
a) Quy trình họp Hội đồng thành viên.
- Hồ sơ tài liệu gửi Chủ tịch, các Thành viên HĐTV bao gồm: Giấy mời họp (nếu có); Tài liệu họp được gửi trước cho các Thành viên HĐTV trên mạng hoặc qua email hoặc trực tiếp bản giấy hoặc tại cuộc họp (đối với nội dung cấp bách); Giải trình hoặc báo cáo bổ sung (nếu có).
- Ban Tổng hợp dự thảo Biên bản và Nghị quyết họp Hội đồng thành viên.
- Chủ tịch HĐTV, các Thành viên HĐTV ký Biên bản, Nghị quyết họp Hội đồng thành viên theo nội dung nêu tại Khoản 6 Điều này.
b) Quy trình lấy ý kiến sử dụng chữ ký trực tiếp.
Đối với một số văn bản (văn bản mật hoặc một số văn bản khác), Chủ tịch HĐTV (hoặc Thành viên HĐTV được ủy quyền) chuẩn bị nội dung lấy ý kiến, tổ chức việc lấy ý kiến các Thành viên HĐTV thông qua Ban Tổng hợp, cụ thể như sau:
- Hồ sơ xin ý kiến Hội đồng thành viên. Chủ tịch HĐTV (hoặc Thành viên HĐTV được ủy quyền) chỉ đạo lấy ý kiến các Thành viên HĐTV.
- Ban Tổng hợp kiểm tra Biên chế Hồ sơ và ký Phiếu lấy ý kiến các Thành viên HĐTV.
- Các Thành viên HĐTV có ý kiến.
- Ban Tổng hợp chuyển ý kiến của Chủ tịch, Thành viên HĐTV đến lãnh đạo EVN để giải trình hoặc đề nghị các Ban/Văn phòng giải trình (nếu có).
- Ban Tổng hợp lấy ý kiến các Thành viên HĐTV hoặc báo cáo Chủ tịch HĐTV sau khi có giải trình.
- Các Thành viên HĐTV có ý kiến về nội dung giải trình (nếu có).
- Khi có đủ ý kiến của các Thành viên HĐTV theo quy định, Ban Tổng hợp ký Phiếu trình (cán bộ thụ lý và lãnh đạo Ban), dự thảo Nghị quyết (Trưởng Ban ký tắt) và/hoặc kiểm tra nội dung, thể thức, ký tắt của dự thảo văn bản do các Ban/Văn phòng soạn thảo, trình Chủ tịch HĐTV.
- Chủ tịch HĐTV xem xét Hồ sơ, Phiếu trình, dự thảo văn bản, nếu đồng ý sẽ ký trực tiếp, Ban Tổng hợp ban hành hoặc chuyển Ban/VP chủ trì ban hành. Nếu không đồng ý, quay lại bước yêu cầu giải trình hoặc Ban Tổng hợp dự thảo văn bản trình Chủ tịch ký gửi lãnh đạo EVN.
- Ban/Văn phòng Chủ trì lấy văn bản từ Ban Tổng hợp và đăng ký ban hành văn bản.
- Văn thư ban hành văn bản.
- Ban Tổng hợp lưu trữ Hồ sơ của Hội đồng thành viên.
Điều 34. Quy trình ký văn bản (không lấy ý kiến HĐTV)
1. Quy trình ký số trên mạng
a) Chủ tịch HĐTV ký số.
- Hồ sơ gồm phiếu trình, tài liệu kèm theo (nếu có), dự thảo văn bản đã ký tắt của lãnh đạo Tập đoàn chỉ đạo xây dựng nội dung trình và Trưởng ban/Chánh Văn phòng chủ trì hoặc đồng chủ trì (trừ văn bản do Ban Tổng hợp dự thảo).
- Ban Tổng hợp kiểm tra nội dung, thể thức, ký tắt. Nếu không đúng quy định trả lại Ban/Văn phòng để hoàn thiện lại. Nếu đúng quy định trình Chủ tịch HĐTV.
- Chủ tịch HĐTV đồng ý sẽ ký số, văn bản sẽ chuyển về Ban Tổng hợp kiểm tra lần cuối trước khi chuyển văn thư ban hành. Chủ tịch HĐTV không đồng ý, chuyển về Ban Tổng hợp và Ban/Văn phòng trình để trình lại.
- Văn thư ban hành văn bản điện tử.
- Ban Tổng hợp lưu trữ Hồ sơ điện tử (nếu là tờ trình, quyết định, báo cáo, công văn, chỉ thị, giấy ủy quyền).
- Chủ tịch HĐTV sẽ ký số đối với các văn bản trực tiếp, trường hợp cần thiết sẽ ký trực tiếp hoặc ký trực tiếp các nội dung theo quy định.
b) Các Thành viên HĐTV ký số
- Hồ sơ gồm dự thảo văn bản ký tắt của Trưởng ban/ Chánh Văn phòng, phiếu trình và tài liệu kèm theo (nếu có).
- Thành viên HĐTV đồng ý sẽ ký số và chuyển văn thư ban hành. Thành viên HĐTV không đồng ý, chuyển Ban chủ trì để trình lại. Người giúp việc kiêm nhiệm của Thành viên HĐTV có thể tham gia quá trình rà soát nội dung, thể thức, ký tắt theo yêu cầu của Thành viên HĐTV.
- Văn thư ban hành văn bản điện tử.
- Ban chủ trì lưu trữ Hồ sơ điện tử theo quy định.
- Thành viên HĐTV ký số đối với các nội dung không nằm trong phụ lục bắt buộc phải ký trực tiếp theo quy định của Tập đoàn, trường hợp cần thiết Thành viên HĐTV ký trực tiếp.
2. Quy trình ký trực tiếp
a) Trình Chủ tịch HĐTV ký
- Hồ sơ gồm dự thảo văn bản đã ký tắt của lãnh đạo Tập đoàn chỉ đạo xây dựng nội dung trình và Trưởng ban/ Chánh Văn phòng chủ trì hoặc đồng chủ trì (trừ văn bản do Ban Tổng hợp dự thảo), Phiếu trình và tài liệu liên quan (nếu có) gửi Ban Tổng hợp.
- Ban Tổng hợp kiểm tra nội dung, thể thức, ký tắt. Nếu không đúng quy định trả lại Ban/Văn phòng chủ trì để hoàn thiện lại. Nếu đúng quy định trình Chủ tịch HĐTV.
- Chủ tịch HĐTV đồng ý sẽ ký, Ban Tổng hợp kiểm tra lần cuối trước khi chuyển Ban/Văn phòng chủ trì ban hành. Chủ tịch HĐTV không đồng ý, chuyển về Ban Tổng hợp để chuyển Ban/Văn phòng chủ trì để trình lại.
- Ban chủ trì lấy văn bản và hoàn thiện lại hoặc đăng ký phát hành.
- Văn thư ban hành văn bản.
- Ban Tổng hợp lưu trữ Hồ sơ (nếu là tờ trình, quyết định, báo cáo, công văn, chỉ thị, giấy ủy quyền).
b) Trình Thành viên HĐTV ký
- Hồ sơ gồm dự thảo văn bản, phiếu trình và tài liệu liên quan (nếu có).
- Thành viên HĐTV đồng ý sẽ ký, người giúp việc kiêm nhiệm chuyển Ban/Văn phòng Chủ trì ban hành. Thành viên HĐTV không đồng ý, người giúp việc kiêm nhiệm chuyển Ban/Văn phòng chủ trì để trình lại. Người giúp việc kiêm nhiệm có thể tham gia quá trình rà soát nội dung, thể thức, ký tắt theo yêu cầu của Thành viên HĐTV.
- Ban chủ trì lấy văn bản và hoàn thiện lại hoặc đăng ký phát hành.
- Văn thư ban hành văn bản.
- Ban/Văn phòng chủ trì lưu trữ hồ sơ theo quy định.
Điều 35. Lưu trữ hồ sơ của Hội đồng thành viên EVN/Đơn vị
1. Lưu trữ Hồ sơ điện tử của Hội đồng thành viên
a) Ban Tổng hợp lưu trữ Hồ sơ điện tử của Hội đồng thành viên trên mạng theo một số nguyên tắc sau:
- Xin ý kiến Hội đồng thành viên: Chủ tịch HĐTV hoặc Thành viên HĐTV ký trực tiếp hoặc ký số văn bản thì Hồ sơ lưu trữ có tên theo trích yếu văn bản ban hành và gồm văn bản ban hành kèm theo Hồ sơ, Phiếu lấy ý kiến của các Thành viên HĐTV, giải trình (nếu có), phiếu trình.
- Không xin ý kiến Hội đồng thành viên: Chủ tịch HĐTV hoặc Thành viên HĐTV được ủy quyền ký trực tiếp hoặc ký số ban hành văn bản thì Hồ sơ lưu trữ có tên là trích yếu văn bản ban hành và phiếu trình, các tài liệu kèm theo (nếu có).
b) Tạo thư mục Lưu trữ Hội đồng thành viên trên module của Hội đồng thành viên để tiện lưu trữ và truy xuất dữ liệu.
2. Lưu trữ Hồ sơ bản giấy của Hội đồng thành viên
Ban Tổng hợp lưu trữ hồ sơ bản giấy theo nguyên tắc sau:
a) Xin ý kiến Hội đồng thành viên: văn bản Hội đồng thành viên, Chủ tịch HĐTV
hoặc Thành viên HĐTV được ủy quyền ký trực tiếp (kể cả Biên bản nếu có), hồ sơ, giải trình (nếu có), phiếu trình.
b) Không xin ý kiến Hội đồng thành viên: văn bản Chủ tịch HĐTV hoặc Thành
viên HĐTV được ủy quyền ký trực tiếp và phiếu trình, tài liệu kèm theo (nếu có).
3. Các Ban/Văn phòng khi ban hành văn bản do Chủ tịch HĐTV hoặc Thành viên HĐTV được ủy quyền ký trực tiếp hoặc ký số gửi ít nhất 01 bản có dấu về Hội đồng thành viên thông qua Ban Tổng hợp.
4. Ban Tổng hợp có trách nhiệm thực hiện giao nộp hồ sơ công việc đã giải quyết xong của HĐTV vào Lưu trữ cơ quan theo quy định.
5. Trường hợp hoạt động của HĐTV các Công ty TNHH MTV cấp II có đặc thù hoặc theo yêu cầu của công tác quản lý điều hành, HĐTV các Công ty TNHH MTV cấp II ban hành Nghị quyết để quy định về quy trình lấy ý kiến, ký văn bản và lưu trữ hồ sơ của HĐTV theo đặc thù hoặc yêu cầu quản lý điều hành, trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật.
Mục VI. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ
Điều 36. Con dấu
1. Các loại con dấu gồm có: dấu ướt, dấu nổi, dấu xi, dấu thu nhỏ:
a) Dấu ướt là con dấu trên bề mặt có nội dung thông tin, hình thức, kích thước theo quy định, khi sử dụng con dấu dùng chất liệu mực để đóng lên văn bản, giấy tờ sẽ in nội dung thông tin trên bề mặt con dấu.
b) Dấu nổi là con dấu trên bề mặt có nội dung thông tin giống như dấu ướt, khi sử dụng đóng lên văn bản, giấy tờ sẽ in nổi nội dung thông tin trên bề mặt con dấu.
c) Dấu xi là con dấu trên bề mặt có nội dung thông tin giống như dấu ướt, khi sử dụng con dấu dùng chất liệu xi để đóng niêm phong sẽ in nội dung thông tin trên bề mặt con dấu.
d) Dấu thu nhỏ là loại dấu ướt hoặc dấu nổi nhưng có kích thước nhỏ hơn.
2. Mẫu con dấu: Mẫu con dấu gồm: Hình thức, kích cỡ, nội dung và màu mực dấu.
3. Hình thức con dấu của EVN/Đơn vị là dấu tròn.
4. Kích cỡ con dấu:
a) Con dấu của EVN, của các Đơn vị cấp II và Đơn vị cấp III: có đường kính 36 mm; có hai đường chỉ, đường chỉ ngoài là 2 đường tròn sát nhau, đường tròn phía ngoài nét đậm, đường tròn phía trong nét nhỏ; đường chỉ trong là 1 đường tròn nét nhỏ. Khoảng cách giữa 2 đường chỉ là 5mm.
b) Con dấu của các Đơn vị trực thuộc quy định tại điểm a khoản này: có kích thước 34mm; có hai đường chỉ, đường chỉ ngoài là 2 đường tròn sát nhau, đường tròn phía ngoài nét đậm, đường tròn phía trong nét nhỏ; đường chỉ trong là 1 đường tròn nét nhỏ. Khoảng cách giữa 2 đường chỉ là 4mm.
c) Con dấu của địa điểm kinh doanh và Đơn vị khác trực thuộc các Đơn vị nêu tại điểm a, điểm b khoản này, có kích thước 32mm; có hai đường chỉ, đường chỉ ngoài là 2 đường tròn sát nhau, đường tròn phía ngoài nét đậm, đường tròn phía trong nét nhỏ; đường chỉ trong là 1 đường tròn nét nhỏ. Khoảng cách giữa 2 đường chỉ là 4mm.
Địa điểm kinh doanh và các Đơn vị khác trực thuộc các Đơn vị nêu tại điểm a, điểm b khoản này có thể sử dụng con dấu chi nhánh hoặc Đơn vị có tư cách pháp nhân để thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp, ủy quyền.
5. Nội dung con dấu: theo Luật Doanh nghiệp, Nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể:
a) Vành ngoài vòng tròn: bao gồm thông tin về mã số doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của EVN/Đơn vị; tên viết tắt loại hình doanh nghiệp của Đơn vị hoặc của Đơn vị cấp trên trực tiếp nếu Đơn vị là chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (C.T.T.N.H.H, C.T.C.P); trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh thì ghi tên viết tắt loại hình doanh nghiệp của đơn vị cấp trên trực tiếp của chi nhánh; địa danh nơi đặt trụ sở của EVN/Đơn vị, chi nhánh, địa điểm kinh doanh.
b) Trong vòng tròn: Tên EVN/Đơn vị, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
6. Màu mực dấu: dấu ướt sử dụng mực dấu màu đỏ.
7. Con dấu quy định tại Điều này được sử dụng khi Đơn vị được thành lập mới hoặc có thay đổi về nội dung con dấu (tên, mã số, loại hình doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính Đơn vị,…). Các Đơn vị đã được khắc con dấu thì tiếp tục sử dụng con dấu hiện hành.
8. Số lượng con dấu:
a) EVN/Đơn vị sử dụng 01 (một) con dấu ướt theo mẫu quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều này; 01 (một) con dấu của mỗi loại con dấu nổi, con dấu xi, con dấu thu nhỏ, tùy theo yêu cầu nhiệm vụ của từng Đơn vị. Việc sử dụng thêm con dấu ướt (dấu thứ 2), do người có thẩm quyền tại khoản 9 Điều này quyết định.
b) Con dấu nổi, con dấu xi, con dấu thu nhỏ chỉ sử dụng tại EVN, Đơn vị cấp II và Đơn vị cấp III, trừ trường hợp pháp luật và quy chế quản lý nội bộ của EVN hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định cho phép các Đơn vị trực thuộc các Đơn vị này sử dụng các con dấu trên và phải được sự chấp thuận của Người có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 9 Điều này.
9. Thẩm quyền quyết định con dấu:
a) HĐTV/Chủ tịch Công ty EVN/Công ty TNHH MTV cấp II/Công ty TNHH MTV cấp III: Quyết định mẫu, hình thức, kích cỡ, nội dung con dấu, màu mực con dấu của EVN/Công ty TNHH MTV cấp II/Công ty TNHH MTV cấp III theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều này.
b) Chủ tịch HĐTV EVN: i) Quyết định mẫu, hình thức, kích cỡ, nội dung con dấu, màu mực con dấu của các Đơn vị trực thuộc EVN, các trung tâm và Đơn vị tương đương khác của các Đơn vị trực thuộc này theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều này; ii) Quyết định số lượng con dấu của từng loại (kể cả việc sử dụng thêm con dấu ướt thứ 2) của EVN và các Đơn vị trực thuộc EVN.
c) Chủ tịch HĐTV/Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp II/Công ty TNHH MTV cấp III: i) Quyết định mẫu, hình thức, kích cỡ, nội dung con dấu, màu mực con dấu của các Đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV cấp II/Công ty TNHH MTV cấp III theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều này, các Trung tâm và Đơn vị tương đương khác của các Đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV cấp II/Công ty TNHH MTV cấp III; ii) Quyết định số lượng con dấu của từng loại (kể cả việc sử dụng thêm con dấu ướt thứ 2) của Công ty TNHH MTV cấp II/Công ty TNHH MTV cấp III và các Đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV cấp II/Công ty TNHH MTV cấp III.
d) Chủ tịch HĐTV/Chủ tịch Công ty cấp II, cấp III quyết định mẫu, hình thức, kích cỡ, nội dung con dấu màu mực con dấu của các Đơn vị trực thuộc theo quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6 Điều này, các Trung tâm và Đơn vị tương đương khác của các Đơn vị trực thuộc này. Quyết định số lượng con dấu của từng loại (kể cả việc sử dụng thêm con dấu ướt thứ 2) của Đơn vị mình và các Đơn vị trực thuộc. Quyết định các chức danh được sử dụng con dấu của Đơn vị để đóng lên chữ ký của chức danh đó. Chủ tịch HĐTV công ty cấp II khối truyền tải điện và phân phối điện có thể phân cấp/ủy quyền cho Tổng giám đốc công ty cấp II quyết định con dấu của các đơn vị trực thuộc công ty, trên cơ sở quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều này.
đ) Người đứng đầu Đơn vị trực thuộc EVN, Đơn vị cấp II, Đơn vị cấp III quyết định các chức danh sử dụng con dấu của Đơn vị mình đóng lên chữ ký của chức danh đó.
e) Chủ tịch HĐTV EVN/ Chủ tịch HĐTV/Chủ tịch công ty cấp II, công ty cấp III theo thẩm quyền quyết định con dấu và sử dụng con dấu cho các Đơn vị khác chưa nêu tại Điều này trên cơ sở quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều này.
Điều 37. Quản lý con dấu
1. Thông báo mẫu con dấu: việc thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan, đơn vị liên quan và sử dụng con dấu theo Quy định này.
2. CVP EVN/Đơn vị chịu trách nhiệm trước lãnh đạo EVN/ Đơn vị và chịu trách nhiệm liên đới trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng con dấu của EVN/Đơn vị.
3. Con dấu phải được giao bằng văn bản của người có thẩm quyền cho cán bộ văn thư quản lý và sử dụng. Cán bộ Văn thư cơ quan được giao sử dụng và bảo quản con dấu chịu trách nhiệm trước lãnh đạo EVN/Đơn vị và pháp luật về bảo quản, quản lý và sử dụng con dấu, có trách nhiệm thực hiện những quy định sau:
a) Con dấu phải được bảo quản trong két sắt tại phòng làm việc của Văn thư cơ quan. Trường hợp cần đưa con dấu ra khỏi cơ quan phải được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về việc bảo quản, sử dụng con dấu.
b) Không giao con dấu cho người khác khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền.
4. Khi nét dấu bị mòn hoặc biến dạng, cán bộ văn thư phải báo cáo người có thẩm quyền để làm thủ tục đổi, khắc lại con dấu. Trường hợp con dấu bị mất, EVN/ Đơn vị phải báo cáo cơ quan công an, nơi xảy ra mất con dấu, lập biên bản.
5. Các hành vi cấm:
a) Làm giả con dấu, sử dụng con dấu giả.
b) Mua bán con dấu, tiêu hủy trái phép con dấu.
c) Sử dụng con dấu hết giá trị sử dụng.
d) Cố ý làm biến dạng, sửa chữa nội dung mẫu con dấu đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
đ) Mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp con dấu; sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức, đơn vị khác để hoạt động.
e) Chiếm giữ trái phép, chiếm đoạt con dấu.
f) Sử dụng con dấu chưa được sự chấp thuận của Người có thẩm quyền theo Quy định này hoặc chưa có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền đối với loại dấu phải có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.
g) Đóng dấu lên chữ ký của người không có thẩm quyền.
h) Nghiêm cấm sử dụng con dấu để đóng dấu treo vào văn bản, hồ sơ tài liệu không do người có thẩm quyền ký hoặc không phải do EVN/Đơn vị ban hành ra.
i) Các hành vi khác theo quy định của pháp luật và của EVN.
6. Khi có quyết định chia, tách hoặc sáp nhập/hoặc thay tên/hoặc địa chỉ trụ sở chính/hoặc chuyển đổi loại hình… phải huỷ bỏ con dấu cũ theo trình tự quy định và làm thủ tục khắc dấu mới, trừ trường hợp Đơn vị nhận sáp nhập vẫn sử dụng dấu cũ (chỉ hủy bỏ con dấu của đơn vị bị sáp nhập).
7. Mẫu con dấu trong một Đơn vị phải có nội dung, màu mực, hình thức thống nhất. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Quy định này có hiệu lực, các Đơn vị phải thống nhất việc sử dụng con dấu theo Quy định này tại đơn vị và toàn bộ các đơn vị trực thuộc, đồng thời thông báo đến cơ quan, đơn vị liên quan.
Điều 38. Sử dụng con dấu
1. Người được giao quản lý con dấu của cơ quan phải trực tiếp tự tay đóng dấu vào các văn bản, hồ sơ tài liệu của cơ quan ban hành.
2. Con dấu chỉ được đóng lên các văn bản sau khi văn bản đã đảm bảo các yêu cầu về nội dung, hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và đúng chữ ký của người có thẩm quyền. Trước khi đóng dấu phải kiểm tra văn bản đã ký duyệt liên quan đến sử dụng con dấu để đảm bảo đóng dấu đúng quy định, đúng tên người ký, đúng chức danh.
3. Người có thẩm quyền ký và sử dụng con dấu đóng vào chữ ký bao gồm:
a) Chủ tịch HĐTV/Chủ tịch Công ty EVN/Công ty TNHH MTV cấp II:
(i) Ký thay mặt HĐTV và sử dụng con dấu đóng vào chữ ký đối với các văn bản, tài liệu thuộc thẩm quyền của HĐTV.
(ii) Ký trực tiếp theo chức danh Chủ tịch HĐTV/Chủ tịch Công ty (không ký thay mặt) và sử dụng con dấu đóng vào chữ ký đối với các văn bản, tài liệu sau:
- Văn bản, tài liệu để thực hiện các nhiệm vụ với chức danh Chủ tịch HĐTV/Chủ tịch Công ty.
- Văn bản, tài liệu yêu cầu/đề nghị Ban TGĐ/Giám đốc, các Ban/Phòng/Đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin.
- Văn bản, tài liệu để triển khai thực hiện Nghị quyết, Quyết định của HĐTV theo phân công.
- Văn bản, tài liệu báo cáo cấp có thẩm quyền sau các chuyến đi công tác ở nước ngoài.
- Văn bản, tài liệu trình/báo cáo HĐTV theo phân công của HĐTV.
(iii) Ký và sử dụng con dấu đóng vào chữ ký đối với các văn bản, tài liệu khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ EVN/Công ty TNHH MTV cấp II.
b) Thành viên HĐTV EVN/Công ty TNHH cấp II:
(i) Ký thay mặt HĐTV và sử dụng con dấu đóng vào chữ ký đối với các văn bản, tài liệu thuộc thẩm quyền của HĐTV trong trường hợp được Chủ tịch HĐTV ủy quyền (hình thức ký là thay mặt HĐTV, chức danh ký là Thành viên HĐTV).
(ii) Ký trực tiếp theo chức danh Thành viên HĐTV (không ký thay mặt) và sử dụng con dấu đóng vào chữ ký đối với các văn bản, tài liệu sau:
- Văn bản, tài liệu yêu cầu/đề nghị Ban TGĐ/Giám đốc, các Ban/Phòng/Đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin.
- Văn bản, tài liệu để triển khai thực hiện Nghị quyết, Quyết định của HĐTV theo phân công.
- Văn bản, tài liệu báo cáo cấp có thẩm quyền sau các chuyến đi công tác ở nước ngoài.
- Văn bản, tài liệu trình/báo cáo HĐTV theo phân công của HĐTV.
(iii) Ký và sử dụng con dấu đóng vào chữ ký đối với các văn bản khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ EVN/Công ty TNHH MTV cấp II.
c) TGĐ/Giám đốc EVN/Đơn vị (trừ Công ty TNHH MTV cấp III):
(i) Ký và sử dụng con dấu đóng vào chữ ký đối với các văn bản, tài liệu để triển khai thực hiện quyền, trách nhiệm của TGĐ/Giám đốc.
(ii) Ký và sử dụng con dấu đóng vào chữ ký đối với các văn bản khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ/Quy chế tổ chức và hoạt động EVN/Đơn vị, phân công, phân cấp, ủy quyền của HĐTV/Chủ tịch Công ty.
d) Phó TGĐ/Phó giám đốc Đơn vị (trừ Công ty TNHH MTV cấp III):
(i) Ký thay TGĐ/Giám đốc và sử dụng con dấu đóng vào chữ ký đối với các văn bản, tài liệu theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của TGĐ/Giám đốc.
(ii) Ký và sử dụng con dấu đóng vào chữ ký đối với các văn bản khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ/Quy chế tổ chức và hoạt động EVN/Đơn vị.
e) CVP (hoặc chức danh có thẩm quyền tương tự) EVN/Đơn vị (trừ Công ty TNHH MTV cấp III):
(i) Ký thừa lệnh TGĐ/Giám đốc và sử dụng con dấu đóng vào chữ ký đối với các văn bản, tài liệu sau:
- Văn bản, tài liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của TGĐ/Giám đốc, PTGĐ/Phó giám đốc.
- Văn bản, tài liệu thông báo, truyền đạt ý kiến kết luận, chỉ đạo của TGĐ/Giám đốc, PTGĐ/Phó giám đốc, chương trình công tác, giấy mời.
- Văn bản hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc về nghiệp vụ chuyên môn, công tác hành chính văn phòng, văn thư lưu trữ, văn phòng số.
- Sao y bản chính các văn bản do EVN/Đơn vị ban hành hoặc các văn bản gửi đến EVN/Đơn vị.
- Giấy đi đường.
(ii) Ký và sử dụng con dấu đóng vào chữ ký đối với các văn bản khác do TGĐ/Giám đốc phân công hoặc ủy quyền.
f) PCVP (hoặc chức danh có thẩm quyền tương tự) EVN/Đơn vị (trừ Công ty TNHH MTV cấp III) ký thay CVP (hoặc chức danh có thẩm quyền tương tự) và sử dụng con dấu đóng vào chữ ký đối với các văn bản, tài liệu thuộc thẩm quyền ký, đóng dấu của CVP (hoặc chức danh có thẩm quyền tương tự) theo phân công hoặc ủy quyền của CVP (hoặc chức danh có thẩm quyền tương tự).
g) Trưởng ban Tổng hợp thuộc Hội đồng thành viên (hoặc chức danh có thẩm quyền tương tự) EVN/Đơn vị (trừ Công ty TNHH MTV cấp III):
(i) Ký thừa lệnh Chủ tịch HĐTV/Chủ tịch Công ty hoặc ký theo yêu cầu của các Thành viên HĐTV và sử dụng con dấu đóng vào chữ ký đối với các loại văn bản, tài liệu sau:
- Văn bản, tài liệu phục vụ công tác chỉ đạo của Chủ tịch HĐTV/Chủ tịch Công ty, Thành viên HĐTV.
- Văn bản, tài liệu thông báo, truyền đạt ý kiến kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch HĐTV/Chủ tịch Công ty, Thành viên HĐTV, chương trình công tác, giấy mời, văn bản yêu cầu báo cáo HĐTV/Chủ tịch Công ty.
(ii) Ký và sử dụng con dấu đóng vào chữ ký đối với các văn bản khác do Chủ tịch HĐTV/Chủ tịch Công ty, Thành viên HĐTV phân công hoặc ủy quyền.
h) Phó Trưởng ban Tổng hợp (hoặc chức danh có thẩm quyền tương tự) EVN/Đơn vị (trừ Công ty TNHH MTV cấp III) ký thay Trưởng ban Tổng hợp (hoặc chức danh có thẩm quyền tương tự) và sử dụng con dấu đóng vào chữ ký đối với các văn bản, tài liệu thuộc thẩm quyền ký, đóng dấu của Trưởng ban Tổng hợp (hoặc chức danh có thẩm quyền tương tự) theo phân công hoặc ủy quyền của Trưởng ban Tổng hợp (hoặc chức danh có thẩm quyền tương tự).
i) Trưởng ban Kiểm tra - Thanh tra (hoặc chức danh có thẩm quyền tương tự) EVN/Đơn vị (trừ Công ty TNHH MTV cấp III) ký thừa lệnh TGĐ/Giám đốc và sử dụng con dấu đóng vào chữ ký đối với các loại văn bản, tài liệu sau: Giấy báo tin, Phiếu chuyển đơn không yêu cầu hồi báo, Phiếu chuyển đơn có yêu cầu hồi báo, Phiếu hướng dẫn và một số văn bản khác mang tính chất nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác thanh tra, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo.
k) Phó Trưởng ban Kiểm tra - Thanh tra (hoặc chức danh có thẩm quyền tương tự) EVN/Đơn vị (trừ Công ty TNHH MTV cấp III) ký thay Trưởng ban Kiểm tra - Thanh tra (hoặc chức danh có thẩm quyền tương tự) và sử dụng con dấu đóng vào chữ ký đối với các loại văn bản, tài liệu thuộc thẩm quyền ký, đóng dấu của Trưởng ban Kiểm tra - Thanh tra (hoặc chức danh có thẩm quyền tương tự) theo phân công hoặc ủy quyền của Trưởng ban Kiểm tra - Thanh tra (hoặc chức danh có thẩm quyền tương tự).
l) Những người có thẩm quyền khác tại EVN/Đơn vị (trừ Công ty TNHH MTV cấp III) được ký và sử dụng con dấu đóng vào chữ ký: Do Chủ tịch HĐTV EVN quyết định, theo đề nghị của EVN/Đơn vị (trừ Công ty TNHH MTV cấp III).
m) HĐTV/Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp II quyết định người có thẩm quyền ký và sử dụng con dấu đóng dấu vào chữ ký tại các Công ty TNHH MTV cấp III, các đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV cấp II, các đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV cấp III trên cơ sở phù hợp với Quy định này.
4. Nghiêm cấm đóng dấu trong các trường hợp sau: Đóng dấu vào giấy không có nội dung, đóng dấu trước khi ký, đóng dấu sẵn trên giấy trắng hoặc đóng dấu lên các văn bản có chữ ký của người không có thẩm quyền; đóng dấu vào văn bản của người ký không thuộc cơ quan EVN/Đơn vị phát hành. Đối với các văn bản, hồ sơ tài liệu không phải do EVN/Đơn vị phát hành nhưng được xác định là phụ lục của văn bản do EVN/Đơn vị ban hành thì trong văn bản phải thể hiện rõ số ký hiệu văn bản đó và chỉ được đóng dấu giáp lai cùng với văn bản do EVN/đơn vị ký (không đóng dấu treo từng trang cho tài liệu phụ lục mà không phải do đơn vị mình ban hành).
5. Việc sử dụng dấu nổi để đóng vào văn bằng, chứng nhận, chứng chỉ do EVN/Đơn vị cấp theo quy định của pháp luật và của EVN.
6. Đối với các văn bản ký số: Hình ảnh con dấu sẽ được chèn đúng vị trí chữ ký số của người ký (như trên văn bản ký giấy), sau khi văn thư EVN/Đơn vị hoàn tất các thủ tục kiểm tra và cấp số.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Mục I. CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
Điều 39. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
1. Đối với tài liệu giấy
a) Trước 30/11 hàng năm Lưu trữ Cơ quan EVN/Đơn vị có nhiệm vụ tổ chức thu thập đầy đủ hồ sơ, tài liệu đã giải quyết xong vào kho Lưu trữ cơ quan. Các loại hồ sơ tài liệu đến ngày 30/11 nếu chưa giải quyết xong, người chủ trì thuộc Phòng/Ban chủ trì sẽ tiếp tục thực hiện và giao nộp vào năm tiếp theo (những hồ sơ này không tính vào kết quả thống kê, báo cáo để đánh giá chấm điểm tối ưu hoá chi phí của năm đó).
b) CBCNV có trách nhiệm phân loại, chỉnh lý, sắp xếp hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu mình đã được giao chủ trì giải quyết, đảm bảo hồ sơ phải đầy đủ thành phần tài liệu cần có trong mỗi hồ sơ, lập danh mục để giao nộp vào Lưu trữ cơ quan.
c) Văn phòng EVN/Đơn vị có trách nhiệm chuẩn bị phòng kho lưu trữ và các phương tiện bảo quản để tiếp nhận hồ sơ, tài liệu giấy (tiêu chuẩn kho lưu trữ thực hiện theo Thông tư số 09/2007/TT-BNV ngày 26/11/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về kho lưu trữ chuyên dụng).
2. Đối với tài liệu điện tử:
a) Tài liệu lưu trữ điện tử và tài liệu lưu trữ giấy có nội dung trùng nhau thì thu thập cả hai loại.
b) Việc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu lưu trữ điện tử phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và quy định này (nghiêm cấm tự ý tiêu huỷ dưới các hình thức).
3. Trong trường hợp những hồ sơ/tài liệu đã đến hạn nộp vào Lưu trữ cơ quan mà các cá nhân/Phòng/Ban chưa giao nộp ngay, do cần giữ lại để phục vụ công việc thường xuyên thì phải lập thành danh mục trình lãnh đạo EVN/Đơn vị có ý kiến đồng ý và chuyển giao danh mục kèm ý kiến phê duyệt của lãnh đạo cho Lưu trữ cơ quan để theo dõi. Thời hạn giữ lại những hồ sơ, tài liệu này không quá 02 năm, kể từ ngày đến hạn nộp lưu/hoặc từ ngày có ý kiến đồng ý của lãnh đạo EVN/Đơn vị.
4. “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và “Biên bản giao nhận tài liệu” được lập thành 02 bản theo các mẫu của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.
Quy trình của việc thu thập tài liệu lưu trữ điện tử vào Lưu trữ cơ quan được thực hiện theo khoản 3, Điều 7 Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ, các quy định khác có liên quan hoặc các sửa đổi bổ sung thay thế và nội dung của Quy định này
5. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu
a) Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày công việc kết thúc, trừ trường hợp quy định tại điểm b và đ khoản này.
b) Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày công trình được quyết toán đối với hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ bản (trừ hồ sơ điện tử thì giao nộp ngay sau khi kết thúc công việc).
c) Trong trường hợp hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu nhưng cần giữ lại phải thực hiện theo Khoản 3 Điều này.
d) Các Ban/Phòng và cá nhân trong Cơ quan EVN/Đơn vị có trách nhiệm nộp lưu những hồ sơ, tài liệu được xác định thời hạn bảo quản từ 05 năm trở lên vào Lưu trữ cơ quan. Đối với tài liệu có thời hạn bảo quản dưới 5 năm thì lưu trữ tại Phòng/Ban chủ trì để theo dõi trong quá trình giải quyết công việc, hết thời hạn bảo quản thực hiện tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
đ) Đối với các loại hồ sơ tài liệu điện tử có thời hạn bảo quản từ 05 năm trở lên, ngay sau khi người chủ trì thuộc Ban/Phòng chủ trì kết thúc công việc phải có trách nhiệm giao nộp ngay vào Lưu trữ cơ quan bằng chức năng của Hệ thống.
6. Lưu trữ Cơ quan EVN/Đơn vị có trách nhiệm:
a) Kiểm tra đảm bảo chính xác về: tiêu đề hồ sơ, thời hạn bảo quản (đối với hồ sơ điện tử) và thành phần tài liệu, đánh số tờ đối với hồ sơ có thời hạn bảo quản từ 05 năm trở lên, viết mục lục văn bản đối với hồ sơ có thời hạn bảo quản vĩnh viễn, viết chứng từ kết thúc đối với tất cả hồ sơ (đối với hồ sơ giấy). Nếu hồ sơ đáp ứng đủ yêu cầu nghiệp vụ quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP và Quy định này (kể cả các hồ sơ tài liệu của các dự án đầu tư xây dựng do EVN/Đơn vị làm chủ đầu tư) thì mới được tiếp nhận vào Hệ thống văn phòng số hoặc đưa vào kho Lưu trữ cơ quan (đối với hồ sơ giấy).
b) Lập biên bản giao nhận hồ sơ tài liệu (hồ sơ giấy) vào kho Lưu trữ cơ quan.
c) Chỉ được tiếp nhận các hồ sơ tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, khi hồ sơ đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu, quy định về lập hồ sơ như quy định tại điểm a khoản này.
d) Thống kê báo cáo kết quả lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan của CBCNV trong Cơ quan EVN/Đơn vị, chậm nhất vào ngày 30/11 hàng năm hoặc theo yêu cầu của người có thẩm quyền.
Điều 40. Chỉnh lý tài liệu
1. Tập đoàn và các Đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện thống nhất nguyên tắc tất cả hồ sơ tài liệu của Cơ quan EVN/Đơn vị khi giao nộp vào Lưu trữ cơ quan phải đảm bảo đã được lập hồ sơ, phân loại chỉnh lý, xác định thời hạn bảo quản hoàn chỉnh theo đúng nghiệp vụ công tác văn thư lưu trữ. Cơ quan EVN và các Đơn vị không được thuê phân loại chỉnh lý, xác định giá trị, số hóa tài liệu cho các loại hồ sơ, tài liệu được hình thành trong quá trình hoạt động chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh, các dự án đầu tư xây dựng, kể từ ngày Quy định này có hiệu lực.
2. Tuân thủ các văn bản, quy định hiện hành của Nhà nước và của Tập đoàn quy định, hướng dẫn về công tác văn thư lưu trữ.
3. Nguyên tắc chỉnh lý
Thực hiện theo quy định tại văn bản số 283/VTLTNN-NVTW ngày 19/5/2004 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước ban hành hướng dẫn chỉnh lý tài liệu hành chính; Quyết định số 128/QĐ-VTLTNN ngày 01/6/2009 ban hành Quy trình chỉnh lý tài liệu giấy theo TCVN ISO 9001:2000; các văn bản hiện hành khác có liên quan/hoặc các văn bản sửa đổi bổ sung, thay thế sau này và đảm bảo nguyên tắc:
a) Không phân tán phông lưu trữ.
b) Khi phân loại, lập hồ sơ (chỉnh sửa hoàn thiện, phục hồi hoặc lập mới hồ sơ), phải tôn trọng sự hình thành tài liệu theo trình tự theo dõi, giải quyết công việc (không phá vỡ hồ sơ đã lập).
c) Tài liệu sau khi chỉnh lý phải phản ánh được các hoạt động của Cơ quan EVN/Đơn vị.
4. Tài liệu sau khi chỉnh lý xong phải đạt được những yêu cầu sau:
a) Phân loại và lập thành hồ sơ hoàn chỉnh.
b) Xác định thời hạn bảo quản cho hồ sơ, tài liệu.
c) Hoàn thiện và hệ thống hoá hồ sơ, tài liệu.
d) Lập các công cụ tra cứu: mục lục hồ sơ, tài liệu. cơ sở dữ liệu và công cụ tra cứu khác phục vụ cho việc quản lý, tra cứu sử dụng.
đ) Lập danh mục tài liệu hết giá trị loại ra để tiêu huỷ.
Điều 41. Xác định giá trị tài liệu
Căn cứ vào các quy định hiện hành của pháp luật và bảng thời hạn bảo quản của EVN để xác định giá trị hồ sơ, tài liệu có thời hạn bảo quản phù hợp nhất. Việc xác định giá trị hồ sơ, tài liệu phải đạt được yêu cầu sau:
1. Xác định tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn và tài liệu có thời hạn bảo quản tính bằng số năm cụ thể theo quy định.
2. Xác định tài liệu hết giá trị và lập danh mục, viết thuyết minh để tiêu huỷ.
Điều 42. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
1. Hội đồng xác định giá trị tài liệu được thành lập để tham mưu cho Tổng giám đốc EVN/Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị trong việc xác định thời hạn bảo quản, lựa chọn tài liệu để giao nộp vào Lưu trữ cơ quan, lựa chọn tài liệu lưu trữ của Lưu trữ cơ quan để giao nộp vào Lưu trữ lịch sử và loại tài liệu hết giá trị.
2. Hội đồng xác định giá trị tài liệu do lãnh đạo EVN/Đơn vị quyết định thành lập. Thành phần của Hội đồng xác định giá trị tài liệu của EVN/Đơn vị bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng (đại diện lãnh đạo EVN/Đơn vị).
b) CVP/ hoặc PCVP là ủy viên.
c) Người làm Lưu trữ Cơ quan EVN/Đơn vị là Thư ký Hội đồng.
d) Đại diện lãnh đạo Ban/Phòng có tài liệu là ủy viên.
e) Người am hiểu về lĩnh vực có tài liệu cần xác định giá trị là ủy viên.
3. Phương thức làm việc của Hội đồng xác định giá trị tài liệu.
a) Từng thành viên Hội đồng xem xét, đối chiếu danh mục hồ sơ, tài liệu giữ lại và kiểm tra thực tế tài liệu trước khi có ý kiến tiêu huỷ (nếu cần).
b) Hội đồng thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số. Nội dung cuộc họp được lập thành biên bản có đủ chữ ký của các thành viên trong Hội đồng; các ý kiến khác nhau phải được ghi vào biên bản cuộc họp để trình lãnh đạo EVN/Đơn vị. Biên bản được lập thành 02 bản, một bản lưu tại hồ sơ hủy tài liệu của EVN/Đơn vị và một bản đưa vào hồ sơ trình EVN/cơ quan có thẩm quyền thẩm tra tài liệu hết giá trị.
Điều 43. Huỷ tài liệu hết giá trị
1. Đối với tài liệu giấy
a) Thẩm quyền thẩm tra tài liệu trước khi tiêu huỷ:
- Theo đề nghị của Hội đồng xác định giá trị tài liệu, lãnh đạo EVN/Đơn vị thuộc danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử đề nghị cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ cùng cấp thẩm định tài liệu hết giá trị cần hủy.
- Lãnh đạo Đơn vị không thuộc danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử đề nghị Lưu trữ cơ quan cấp trên trực tiếp có ý kiến bằng văn bản đối với tài liệu hết giá trị cần hủy.
- EVN/Đơn vị có trách nhiệm thẩm tra tài liệu và có ý kiến bằng văn bản về danh mục tài liệu đề nghị tiêu hủy của các Đơn vị thành viên.
b) Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài liệu hết giá trị:
Tổng Giám đốc EVN/Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị (hoặc người có thẩm quyền/người được ủy quyền) quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị tại Cơ quan EVN/Đơn vị sau khi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Tổng giám đốc các Tổng công ty tự quyết định việc thẩm tra và có ý kiến đối với các đơn vị trực thuộc.
c) Tiêu hủy tài liệu hết giá trị:
- Việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị chỉ được thực hiện sau khi có quyết định bằng văn bản của Tổng giám đốc EVN/Đơn vị (hoặc người có thẩm quyền/người được ủy quyền).
- Khi tiêu huỷ tài liệu phải huỷ hết thông tin có trong tài liệu.
- Việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị phải được lập thành biên bản có xác nhận của người thực hiện tiêu huỷ tài liệu.
- Hồ sơ về việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị bao gồm: Tờ trình về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị; danh mục tài liệu hết giá trị kèm theo bản thuyết minh tài liệu hết giá trị; biên bản họp hội đồng xác định giá trị tài liệu; quyết định thành lập hội đồng xác định giá trị tài liệu; biên bản họp hội đồng xác định giá trị tài liệu; công văn đề nghị thẩm tra tài liệu hết giá trị; công văn thẩm tra tài liệu hết giá trị của EVN/cơ quan có thẩm quyền; quyết định của người có thẩm quyền cho phép tiêu hủy tài liệu hết giá trị; biên bản bàn giao tài liệu hết giá trị; biên bản về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị.
2. Đối với tài liệu điện tử
a) Tài liệu lưu trữ điện tử hết giá trị được hủy theo trình tự và thẩm quyền, thủ tục như tài liệu lưu trữ giấy hết giá trị.
b) Việc hủy tài liệu lưu trữ điện tử phải được thực hiện đối với toàn bộ hồ sơ thuộc danh mục tài liệu hết giá trị đã được phê duyệt và phải bảo đảm thông tin đã bị hủy không thể khôi phục lại được.
3. Hồ sơ tiêu hủy tài liệu hết giá trị phải được bảo quản tại Lưu trữ cơ quan trong thời gian ít nhất 20 năm kể từ ngày tài liệu được tiêu hủy.
4. Nghiêm cấm các Đơn vị thành viên, trực thuộc; các Ban/Phòng và cá nhân tự tiêu huỷ hồ sơ, tài liệu (cả hồ sơ điện tử) dưới bất kỳ hình thức nào.
Điều 44. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
1. Đối với tài liệu giấy
a) Trách nhiệm của Cơ quan EVN/Đơn vị.
- Tổ chức chỉnh lý hồ sơ, tài liệu hoàn chỉnh trước khi giao nộp và thực hiện các thủ tục giao nộp hồ sơ, tài liệu có giá trị lịch sử vào Lưu trữ lịch sử theo đúng thời hạn quy định; hướng dẫn và quy định của EVN;
- Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu và biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu được lập thành 03 bản: Lưu trữ lịch sử giữ 02 bản và Cơ quan EVN/Đơn vị giữ 01 bản.
b) Thời hạn giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử:
Cơ quan EVN/Đơn vị có trách nhiệm nộp lưu tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn vào Lưu trữ lịch sử các cấp theo quy định hiện hành, trừ những tài liệu thuộc danh mục hồ sơ tài liệu chuyên môn nghiệp vụ cần thiết phục vụ cho công việc hàng ngày của Cơ quan EVN/Đơn vị thì thực hiện theo Điều 15 Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ và quy định của EVN tại Quyết định số 1032/QĐ-EVN ngày 31/8/2017 về việc ban hành Danh mục tài liệu chuyên môn nghiệp vụ có giá trị bảo quản vĩnh viễn của ngành Điện cần thiết cho hoạt động nghiệp vụ hàng ngày của EVN.
c) Thủ tục giao nộp tài liệu vào Lưu trữ lịch sử thực hiện theo Thông tư số 16/2014/TT-BNV ngày 20/11/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn giao, nhận tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử các cấp và các quy định hiện hành của EVN.
d) Tất cả các Đơn vị tại khoản 2, Điều 1 quy định này đều phải báo cáo về EVN (qua Văn phòng) để xem xét cho ý kiến bằng văn bản về danh mục trước khi giao nộp vào Lưu trữ lịch sử các cấp.
2. Đối với tài liệu điện tử
a) Quy trình về việc thu thập tài liệu lưu trữ điện tử vào Lưu trữ lịch sử được thực hiện theo khoản 4 Điều 8 Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 3/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lưu trữ và các văn bản pháp lý hiện hành có liên quan và Quy định này.
b) Tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình nộp lưu và thu thập tài liệu lưu trữ điện tử giữa Cơ quan EVN/Đơn vị với Lưu trữ lịch sử phải được thực hiện theo tiêu chuẩn về trao đổi dữ liệu theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình thực hiện việc giao nộp hồ sơ tài liệu có thời hạn bảo quản vĩnh viễn vào Lưu trữ lịch sử, các Đơn vị phải báo cáo EVN trước khi triển khai thực hiện.
4. Những hồ sơ, tài liệu của các Đơn vị trực thuộc EVN không thuộc diện nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử phải được tổ chức chỉnh lý hoàn chỉnh, bảo quản tại Đơn vị cho tới khi hết giá trị bảo quản thì làm thủ tục để tiêu huỷ theo quy định của pháp luật và quy định này.
Mục II. BẢO QUẢN VÀ TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 45. Bảo quản tài liệu lưu trữ
1. Đối với tài liệu giấy
a) Hồ sơ, tài liệu chưa đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan do các CBCNV của các Ban/Phòng tự bảo quản và phải đảm bảo an toàn cho hồ sơ, tài liệu.
b) Hồ sơ, tài liệu lưu trữ của cơ quan đến hạn nộp lưu phải được giao nộp vào kho Lưu trữ cơ quan.
c) Văn phòng EVN/Đơn vị chịu trách nhiệm tham mưu giúp người có thẩm quyền thực hiện những công việc sau:
- Chỉ đạo thực hiện các quy định về bảo quản tài liệu lưu trữ: bố trí kho lưu trữ theo đúng tiêu chuẩn quy định; thực hiện các biện pháp phòng chống cháy nổ, phòng chống thiên tai, phòng gian, bảo mật đối với kho lưu trữ và tài liệu lưu trữ, trang bị đầy đủ các thiết bị kỹ thuật, phương tiện bảo quản tài liệu lưu trữ, duy trì các chế độ bảo quản phù hợp với từng loại tài liệu lưu trữ.
- Lập và quản lý các sổ sách để theo dõi, quản lý tài liệu lưu trữ của cơ quan/đơn vị.
- Thực hiện chế độ bảo quản thường xuyên đối với tài liệu trong kho như: kiểm tra, vệ sinh định kỳ, khử trùng và xử lý môi trường kho lưu trữ và tài liệu lưu trữ....
- Kịp thời báo cáo, đề xuất với người có thẩm quyền các biện pháp xử lý các vấn đề liên quan đến bảo quản tài liệu lưu trữ thuộc phạm vi quản lý của mình.
2. Bảo quản cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử
EVNICT/Bộ phận CNTT có trách nhiệm toàn diện về bảo quản cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ theo các nguyên tắc và yêu cầu cụ thể như sau:
a) Nguyên tắc: Bảo đảm cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ được bảo quản toàn vẹn, an toàn, xác thực, bảo mật trên các phương tiện lưu trữ (bao gồm các văn bản, tài liệu hồ sơ điện tử và hồ sơ lưu trữ được số hóa đưa lên Hệ thống văn phòng số). Bảo đảm khả năng truy cập, quản lý, tìm kiếm, cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.
b) Yêu cầu: Không lưu cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ có chứa thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trên các thiết bị kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông. Không chuyển mục đích sử dụng các thiết bị đã lưu cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ có chứa thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước khi chưa loại bỏ triệt để cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ. Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ phải được sao lưu ít nhất 03 bộ, mỗi bộ trên 01 phương tiện lưu trữ độc lập. Việc sao lưu phải bảo đảm đầy đủ, toàn vẹn, chính xác, kịp thời, an toàn. Bảo đảm thống nhất quy trình kiểm tra, sao lưu, phục hồi dữ liệu.
c) Việc kiểm tra cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, sao lưu phần mềm và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, phục hồi cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ thực hiện theo quy định tại Điều 9, 10 , 11 , 12 Thông tư số 02/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử, các quy định hiện hành khác của pháp luật hoặc các văn bản hướng dẫn thay thế tương ứng.
Điều 46. Đối tượng và thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu
Hồ sơ, tài liệu lưu trữ của cơ quan được sử dụng để phục vụ nhu cầu công tác của cơ quan.
1. Đối tượng được phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ:
a) Các Ban/Phòng và cá nhân trong cơ quan cần khai thác để giải quyết công việc của cơ quan.
b) Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; tổ chức, cá nhân bên ngoài cần khai thác, sử dụng tài liệu phục vụ cho công việc, nghiên cứu khoa học.
2. Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu:
a) Các Ban/Phòng và các cá nhân trong cơ quan cần khai thác tài liệu phải có văn bản đề nghị (trong văn bản đề nghị phải ghi rõ từng văn bản, ngày tháng năm văn bản hoặc tên hồ sơ, lý do cần mượn tài liệu để phục vụ việc gì) gửi Văn phòng xem xét cung cấp. Trong trường hợp nếu hồ sơ, tài liệu thuộc các cấp độ mật, Văn phòng có quyền đề nghị các Ban/Đơn vị phải có văn bản trình Tổng giám đốc EVN/Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị hoặc Phó Tổng giám đốc/Phó giám đốc xem xét phê duyệt trước khi chuyển Văn phòng cung cấp;
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân bên ngoài có nhu cầu khai thác tài liệu phải có văn bản đề nghị hoặc có giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức và phải được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền.
c) Cán bộ lưu trữ hoặc lưu trữ kiêm nhiệm cơ quan có trách nhiệm hướng dẫn các thủ tục và cung cấp tài liệu lưu trữ theo điểm a, b khoản 2 của Điều này, sau khi có ý kiến bằng văn bản của người có thẩm quyền. Tất cả các văn bản hồ sơ đề nghị mượn tài liệu phải được lưu trữ theo đúng quy định hiện hành, ghi rõ số ký hiệu, ngày tháng năm của văn bản, ngày tháng mượn và ký sổ mượn đầy đủ.
d) Tất cả độc giả khai thác, sử dụng tài liệu phải tuân thủ nội quy kho lưu trữ và các quy định về bảo vệ bí mật tài liệu của EVN và pháp luật hiện hành.
e) Các Ban/Phòng trong cơ quan cần mượn bản chính văn bản đến, phải có văn bản gửi Văn phòng nêu rõ lý do mượn/hoặc sao y bản chính và có trách nhiệm ký sổ tại tại bộ phận văn thư Lưu trữ cơ quan. Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc (kể từ ngày ký sổ mượn), Ban/Phòng có trách nhiệm hoàn trả bản gốc (hoặc bản chính) cho Văn phòng để lưu trữ. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm theo dõi, thống kê báo cáo định kỳ về tình trạng quản lý tập lưu văn bản theo quy định.
Điều 47. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
Tuỳ theo mục đích, yêu cầu, tính chất công việc, người có thẩm quyền cho phép độc giả sử dụng tài liệu lưu trữ theo các hình thức sau: nghiên cứu tại chỗ, cho mượn tài liệu ra khỏi kho lưu trữ, cho mượn tài liệu ra khỏi Cơ quan EVN/Đơn vị.
1. Trường hợp CBCNV của các Ban/Phòng Cơ quan EVN/Đơn vị cần mượn tài liệu lưu trữ ra khỏi kho lưu trữ để sử dụng trong cơ quan thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền.
2. Trường hợp mang tài liệu lưu trữ được sử dụng rộng rãi của Cơ quan EVN/Đơn vị ra nước ngoài do Tổng giám đốc EVN/Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị quyết định.
Điều 48. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Lãnh đạo EVN/Đơn vị quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài liệu của Cơ quan EVN/Đơn vị thuộc độ mật bảo quản tại Cơ quan EVN/Đơn vị theo quy định hiện hành và quy định này.
2. CVP hoặc PCVP phụ trách quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ loại thường tại Cơ quan EVN/Đơn vị (không có dấu độ mật).
3. Người có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ loại nào thì cho phép sao, chụp tài liệu lưu trữ loại đó. Việc sao, chụp tài liệu Lưu trữ của cơ quan EVN/Đơn vị phải do cán bộ lưu trữ trực tiếp thực hiện và có ghi sổ ký nhận.
4. Quy trình khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ điện tử: Các Ban/Đơn vị khi có nhu cầu khai thác hồ sơ tài liệu điện tử đã giao nộp vào Lưu trữ cơ quan trên Hệ thống điện tử, phải có văn bản ghi rõ tên/ký hiệu hồ sơ tài liệu cần mượn (gửi qua D-Office). Văn phòng căn cứ quy định tại điều này để thực hiện quy trình sao y bản chính/hoặc cho xem hồ sơ lưu trữ theo nguyên tắc như sau:
a) Văn phòng in sao y bản chính đúng hồ sơ tài liệu theo đề nghị để cung cấp/giao nhận cho Ban/Đơn vị theo quy định (có sổ giao và ký nhận).
b) Hệ thống sẽ mở tính năng xem hồ sơ tài liệu lưu trữ điện tử do Ban/Đơn vị không được giao chủ trì giải quyết và lập hồ sơ trước đây (thời gian yêu cầu). Trong khoảng thời gian trên Ban/Đơn vị chỉ có quyền xem hồ sơ tài liệu trực tiếp trên giao diện D-Office/không được cấp quyền sửa/xóa/thêm bằng bất kỳ hình thức nào (hết thời gian trên hệ thống D-Office sẽ tự động khóa tiện ích xem hồ sơ lưu trữ điện tử). Toàn bộ chu trình lịch sử mở quyền, tra cứu/xem đều được lưu vết đầy đủ trên Hệ thống D-Office.
c) EVNICT/bộ phận CNTT của Đơn vị có trách nhiệm cấu hình quy định như tại điểm b khoản này để đáp ứng yêu cầu khai thác/quản lý tài liệu lưu trữ điện tử theo quy định.
Điều 49. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Văn phòng chịu trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo:
a) Ban hành nội quy sử dụng tài liệu, phòng đọc, bao gồm các nội dung cần quy định sau: thời gian phục vụ độc giả; các giấy tờ độc giả cần xuất trình khi đến khai thác tài liệu; những vật dụng được và không được mang vào phòng đọc; quy định độc giả phải thực hiện các thủ tục nghiên cứu và khai thác tài liệu theo hướng dẫn của nhân viên lưu trữ; độc giả không tự ý sao, chụp ảnh tài liệu, dữ liệu trên máy tính và thông tin trong công cụ tra cứu; tuân thủ quy định về phòng chống cháy nổ…
b) Phục vụ kịp thời, đúng đối tượng và theo đúng yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ đã được cấp có thẩm quyền duyệt.
c) Hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ cơ quan.
d) Lập và quản lý các loại sổ sách, hồ sơ để theo dõi việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.
2. Người sử dụng tài liệu của cơ quan phải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ, quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại quy định này về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ, bảo quản, giữ gìn tài liệu, không được viết, tẩy xoá, làm thất lạc, rách nát, hư hỏng hay xáo trộn trật tự tài liệu trong hồ sơ.
Chương IV
QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ BÍ MẬT TRONG EVN
Mục I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 50. Danh mục bí mật Nhà nước và EVN
1. Những tài liệu bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật hoặc Mật là những tài liệu có đóng dấu “TUYỆT MẬT”, “TỐI MẬT” hoặc “MẬT” do các cơ quan khác gửi đến EVN mang bí mật Nhà nước được quy định tại Luật BVBMNN; Nghị định số 26/2020/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung khác (nếu có).
2. Các tài liệu Tối mật, Mật thuộc lĩnh vực Công nghiệp và Thương mại là những tài liệu được quy định tại Quyết định số 1369/QĐ-TTg ngày 03/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục bí mật Nhà nước thuộc lĩnh vực Công nghiệp và Thương mại; các nội dung liên quan đến lĩnh vực Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo Quyết định số 774/QĐ-TTg ngày 05/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ, các danh mục tài liệu Mật khác theo quy định của cấp/Người có thẩm quyền và những văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Các tài liệu thuộc EVN và các Đơn vị quản lý nhưng không được xếp vào Danh mục bí mật Nhà nước được nêu tại các khoản 1, 2 của Điều này do yêu cầu của EVN được xếp vào danh mục tài liệu quản lý như cấp độ Mật trong EVN (nhưng vẫn được thực hiện trên môi trường mạng và ký số), gồm:
a) Phương án bảo vệ an ninh, an toàn các trụ sở làm việc, các công trình điện, kho vật tư.
b) Hồ sơ kiểm soát của Ban Kiểm toán nội bộ và giám sát tài chính thuộc HĐTV EVN hoặc của Ban Kiểm toán nội bộ và giám sát tài chính tại các Đơn vị là Công ty TNHH một thành viên do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ chưa được cấp có thẩm quyền thông qua và các Nghị quyết của HĐTV chưa công bố.
c) Đề án tổ chức bộ máy, điều chuyển, sắp xếp cán bộ, hồ sơ cán bộ do EVN/Đơn vị quản lý chưa công bố.
d) Đề thi kiểm tra tuyển dụng nhân sự, nâng ngạch chuyên môn, nghiệp vụ hoặc các loại đề thi chuyên môn/chuyên ngành khác chưa công bố.
đ) Hồ sơ cá nhân của cán bộ công nhân viên, hồ sơ lý lịch đảng viên (kể cả hồ sơ được lưu trữ bằng dữ liệu điện tử).
e) Tài liệu liên quan đến công tác bảo vệ chính trị nội bộ.
f) Các báo cáo quyết toán tài chính chưa công bố.
4. Thời hạn bảo vệ bí mật, gia hạn, điều chỉnh độ mật được thực hiện theo quy định tại Điều 55 Quy định này.
Điều 51. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Thu thập, làm giả, sửa chữa, làm sai lệch, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu huỷ trái phép tài liệu mật trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
2. Tự nghiên cứu, sản xuất, sử dụng mật mã để tiến hành các hoạt động xâm phạm an ninh của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam và các hành vi khác vi phạm Quy định này.
Điều 52. Soạn thảo, in ấn, sao chụp tài liệu mật
1. Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước/Bộ Công Thương/EVN/Đơn vị phải đề xuất lãnh đạo EVN/Đơn vị xác định bí mật, độ mật của bí mật, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật tại Tờ trình, Phiếu trình duyệt ký văn bản hoặc văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm, lời nói, hoạt động chứa bí mật và có trách nhiệm bảo vệ nội dung bí mật trong quá trình soạn thảo, tạo ra. Tài liệu bí mật phải thể hiện nơi nhận, số lượng bản phát hành, tên người soạn thảo, được phép hoặc không được phép sao, chụp ở mục nơi nhận của tài liệu. Trường hợp văn bản điện tử, người soạn thảo phải tạo dấu chỉ độ mật trên văn bản sau khi được người có thẩm quyền xác định bí mật và độ mật của bí mật; văn bản điện tử khi in ra để phát hành phải đóng dấu độ mật theo quy định.
2. Phương tiện, thiết bị sử dụng để sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật Nhà nước không được kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.
Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật Nhà nước phải tiến hành tại địa điểm bảo đảm an toàn do Tổng giám đốc EVN/Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị hoặc Phó Tổng giám đốc của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật Nhà nước quy định. Việc sao, chụp phải được ghi vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật Nhà nước”.
3. Việc sao, chụp các tài liệu mật ở dạng ảnh, băng, đĩa, ổ cứng di động (USB) vv... phải niêm phong và đóng dấu độ mật, ghi rõ họ tên người sao, chụp ở bì niêm phong.
4. Khi tổ chức lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo phải xác định cụ thể phạm vi, đối tượng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cần xin ý kiến hoặc tham khảo ý kiến, phải đóng dấu xác định mức độ mật cần thiết vào dự thảo trư­ớc khi gửi xin ý kiến. Cơ quan, đơn vị, cá nhân nhận được dự thảo phải thực hiện việc quản lý, sử dụng theo đúng độ mật đã ghi trên dự thảo.
5. Công tác sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật Nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.
Điều 53. Giải mật; mẫu dấu, biển cấm và sử dụng dấu mật EVN
1.Tài liệu, vật mang bí mật EVN sẽ được giải mật trong các trường hợp sau:
a) Công bố bằng văn bản trên D-Office hoặc trang thông tin điện tử của EVN/Đơn vị;
b) Các hình thức công bố công khai khác.
Sau khi tài liệu, vật mang bí mật EVN được giải mật, văn thư EVN/Đơn vị có trách nhiệm đóng dấu giải mật theo quy định.
2. Mẫu dấu mật, mẫu biển cấm và sử dụng dấu mật
a) Thực hiện theo Luật BVBMNN, Thông tư số 24/2020/TT-BCA và các văn bản có liên quan.
b) Bộ phận văn thư xử lý tài liệu mật của Cơ quan EVN/Đơn vị có trách nhiệm quản lý và đóng các dấu độ mật, dấu thu hồi vào văn bản theo sự chỉ đạo của Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc EVN/Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị hoặc Phó Tổng giám đốc EVN hoặc cấp có thẩm quyền xác nhận độ mật theo quy định.
c) Việc xác định để đóng dấu mức độ mật vào tài liệu phải thực hiện theo Quy định này. Dấu chỉ mức độ mật thích hợp phải đ­ược đóng vào phía trên bên trái trang đầu của tài liệu mật được quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA.
Điều 54. Vận chuyển, giao nhận, thu hồi, lưu trữ và bảo vệ tài liệu mật
Thực hiện theo Luật BVBMNN, Nghị định số 26/2020/NĐ-CP và các sửa đổi, bổ sung, các văn bản hướng dẫn sau này và các quy định hiện hành khác có liên quan.
Mục II. NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO QUẢN, BÁO CÁO THỐNG KÊ TIÊU HỦY TÀI LIỆU MẬT VÀ CAM KẾT BẢO VỆ BÍ MẬT
Điều 55. Nguyên tắc quản lý, khai thác, sử dụng, bảo quản tài liệu mật
Thực hiện theo Luật BVBMNN; Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020, Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 và các văn bản có liên quan.
Điều 56. Thủ tục xét duyệt cung cấp các tài liệu mật
1. Các cá nhân, tổ chức muốn được tìm hiểu, thu thập tin tức, cung cấp tài liệu thuộc phạm vi bí mật phải có chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ tương đương, công văn hoặc giấy giới thiệu do lãnh đạo EVN/Đơn vị đó ký, đóng dấu (ghi rõ nội dung, yêu cầu cần tìm hiểu, thời gian, họ tên, chức danh người đến liên hệ công việc) phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của EVN, Bộ Công Thương và các quy định có liên quan của UBQLVNN tại doanh nghiệp.
2. Khi cần phải cung cấp các tài liệu bí mật Nhà nước do EVN/Đơn vị nhận được cho các cá nhân, tổ chức quốc tế, n­ước ngoài hoặc mang ra nư­ớc ngoài phải tuân thủ các quy định tại Điều 55 Quy định này.
Đối với loại “Mật” nêu trong khoản 3 Điều 50 của Quy định này phải được Tổng giám đốc EVN phê duyệt (hoặc PTGĐ phụ trách lĩnh vực), riêng điểm b khoản 3 Điều 50 phải được Chủ tịch HĐTV EVN chấp thuận trước khi cấp.
3. Đơn vị và ng­ười thực hiện chỉ được phép cung cấp đúng các nội dung đã được phê duyệt và yêu cầu bên nhận tin sử dụng đúng mục đích thoả thuận và không được tiết lộ cho bên thứ ba.
a) Khi mang tài liệu ra n­ước ngoài, phải có văn bản trình rõ nội dung bí mật mang ra n­ước ngoài, xin ý kiến của cơ quan cấp trên theo hệ thống dọc và những nơi có liên quan để xem xét quyết định.
b) Cán bộ, nhân viên của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam khi tiếp xúc với ng­ười nư­ớc ngoài không được phép tiết lộ bí mật trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
c) Không được làm công việc có sử dụng đến tài liệu mật trong lúc có mặt người không có trách nhiệm liên quan đến công việc đó. Khi mất tài liệu mật phải báo cáo ngay với lãnh đạo EVN/Đơn vị đồng thời phải báo cáo ngay với lãnh đạo trực tiếp quản lý và cơ quan Công an để xử lý kịp thời.
d) Các Đơn vị: vì yêu cầu của công việc chuyên môn, cần cung cấp tài liệu mật do EVN quản lý cho các cơ quan bên ngoài đều phải có văn bản gửi EVN xem xét phê duyệt.
4. Thẩm quyền cung cấp tài liệu mật cho các tổ chức, cá nhân trong nước khi có yêu cầu:
a) Chủ tịch HĐTV EVN, Tổng giám đốc EVN có quyền phê duyệt việc cung cấp sao chụp các tài liệu, vật chứa bí mật Nhà nước thuộc độ “Tối Mật”, “Mật” theo quy định tại Điều 55 Quy định này. Các PTGĐ được cung cấp sao chụp các tài liệu, vật chứa bí mật Nhà nước thuộc độ “Mật” tại khoản này.
b) Tổng giám đốc EVN hoặc PTGĐ có quyền phê duyệt việc cung cấp sao chụp các tài liệu độ “Mật” nêu tại khoản 3 Điều 50 của Quy định này. Riêng điểm b khoản 3 Điều 50 của Quy định này phải được CTHĐTV EVN chấp thuận trước khi cấp.
c) Chủ tịch HĐTV, Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc/Giám đốc các Đơn vị cấp II, cấp III và cấp phó của các chức danh này có thẩm quyền phê duyệt việc cung cấp các tài liệu độ “Mật” nêu trong khoản 3, Điều 50 của Quy định này trên cơ sở chức năng nhiệm vụ theo Điều lệ của Đơn vị và Quy định này.
5. Khi cấp tài liệu mật phải có: giấy giới thiệu, biên bản giữa bên giao và bên nhận (biên bản phải ghi chặt chẽ và ghi đầy đủ các tài liệu giao nhận, ký nhận đầy đủ).
Điều 57. Chế độ báo cáo, thống kê về công tác bảo mật
Cơ quan EVN và các đơn vị trong EVN phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê về công tác bảo vệ bí mật theo đúng Nghị định số 26/2020/NĐ-CP, cụ thể:
1. Các đơn vị lưu giữ bí mật Nhà nước, EVN phải thống kê tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước, bí mật EVN của đơn vị mình theo trình tự thời gian và từng độ mật.
2. Báo cáo đột xuất: đơn vị phải báo cáo kịp thời về EVN/Đơn vị cấp trên những vụ việc lộ, lọt, mất bí mật Nhà nước xảy ra hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước. Trong báo cáo cần nêu rõ lý do, nguyên nhân, các biện pháp đã tiến hành xử lý, kết quả và ý kiến đề xuất.
3. Báo cáo định kỳ:
- Báo cáo công tác hàng năm.
- Báo cáo tổng kết 5 năm.
Báo cáo định kỳ là báo cáo toàn diện về công tác bảo vệ bí mật hàng năm và 5 năm của Đơn vị, báo cáo cần ngắn gọn, chính xác, phản ánh đầy đủ tình hình công tác bảo vệ bí mật trong năm và 5 năm.
4. Các loại báo cáo của EVN gửi về: Bộ Công an, Bộ Công Thương theo quy định.
5.Các loại báo cáo về bảo vệ bí mật của các đơn vị trong EVN gửi về:
a) Tập đoàn Điện lực Việt Nam trước 05/12 hàng năm.
b) Ủy ban nhân dân, cơ quan công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đơn vị đóng trụ sở.
Điều 58. Tiêu huỷ các tài liệu mật
Trình tự, nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục, cách thức tiêu hủy tài liệu mật tuân thủ theo đúng Luật BVBMNN; Nghị định số 26/2020/NĐ-CP và các văn bản có liên quan.
1. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài liệu mật được quy định như sau:
a) Tại Cơ quan EVN do Tổng giám đốc quyết định.
b) Tại các Đơn vị của EVN do Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị quyết định.
c) Đối với mật mã thực hiện quy định của Ban Cơ yếu Chính phủ.
2. Tổ chức tiêu huỷ tài liệu mật phải được thực hiện theo quy định sau:
a) Hội đồng tiêu huỷ tài liệu mật của EVN gồm:

- Thủ trưởng Cơ quan EVN

Chủ tịch Hội đồng.

- CVP hoặc PCVP EVN

Phó Chủ tịch Hội đồng.

- Đại diện bộ phận bảo mật của cơ quan

Ủy viên.

- Đại diện đơn vị có tài liệu huỷ

Ủy viên.

- Người trực tiếp quản lý tài liệu mật

Ủy viên, thư ký hội đồng.

b) Hội đồng tiêu huỷ tài liệu mật của các Đơn vị gồm:

- Đại diện lãnh đạo đơn vị

Chủ tịch Hội đồng.

- CVP hoặc PCVP, Trưởng/Phó phòng HC.

Phó Chủ tịch Hội đồng

- Đại diện bộ phận bảo mật của cơ quan

Ủy viên.

- Đại diện của bộ phận có tài liệu huỷ

Ủy viên.

- Người trực tiếp quản lý tài liệu mật

Ủy viên, thư ký Hội đồng.

c) Lập biên bản thống kê đầy đủ danh mục từng tài liệu mật cần tiêu huỷ, trong đó phải ghi rõ số công văn, số bản, trích yếu tài liệu. Nội dung biên bản phải phản ánh phương thức, trình tự tiến hành và người thực hiện tiêu huỷ tài liệu mật theo đúng quy định của pháp luật. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham gia tiêu huỷ.
d) Không tiết lộ thời gian, địa điểm tiêu hủy tài liệu mật và không để lọt ra ngoài các tài liệu mật cần tiêu hủy.
3. Cách thức tiêu huỷ tài liệu mật:
a) Đối với tài liệu mật là văn bản in trên giấy phải được đốt hoặc xé, nghiền nhỏ tới mức không thể chắp ghép lại đ­ược.
b) Đối với tài liệu mật là băng, đĩa, phim, phải làm thay đổi toàn bộ hình dạng và tính năng tác dụng đảm bảo không thể khai thác, sử dụng đ­ược.
c) Trong trư­ờng hợp đặc biệt, không có điều kiện tổ chức tiêu hủy tài liệu mật theo quy định trên, nếu tài liệu mật không được tiêu hủy ngay sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh, quốc phòng hoặc lợi ích khác của Nhà nước và EVN thì người đang quản lý tài liệu mật đó được quyền tự tiêu hủy nhưng ngay sau đó phải báo cáo bằng văn bản với Tổng giám đốc EVN/Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị và cơ quan Công an. Nếu việc tự tiêu hủy tài liệu mật không có lý do chính đáng thì người tiêu hủy tài liệu đó phải chịu trách nhiệm tr­ước pháp luật.
d) Biên bản tiêu hủy tài liệu mật lưu tại bộ phận bảo mật của đơn vị.
Điều 59. Các quy định có liên quan khác về công tác bảo mật, cam kết bảo vệ bí mật trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam
1. Các đơn vị phải bố trí, bồi huấn, giao nhiệm vụ cụ thể cho CBCNV làm công tác bảo vệ bí mật.
2. CBCNV Cơ quan EVN/Đơn vị làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam phải có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức tốt, cẩn thận, kín đáo, có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức cảnh giác giữ gìn bí mật, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực công tác hoàn thành nhiệm vụ đ­ược giao.
3. CBCNV các đơn vị làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam phải cam kết bảo vệ bí mật bằng văn bản (theo mẫu tại phụ lục kèm theo) với Tổng giám đốc EVN/Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị. Văn bản cam kết nộp cho bộ phận bảo mật, tổ chức của đơn vị l­ưu giữ. Khi nhận công tác hoặc thôi làm công tác bảo mật phải có sự thoả thuận của cơ quan an ninh cùng cấp và làm cam kết bảo vệ bí mật trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam. Khi ra n­ước ngoài phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Những ng­ười được giao làm công việc liên quan đến bí mật trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam phải thực hiện nghiêm túc các nội dung tại Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan.
4. Các đơn vị phải tuân thủ việc giải mật, giảm mật, tăng mật tài liệu, vật mang tin bí mật và trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật và thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực bảo vệ bí mật Nhà nước theo Luật BVBMNN; Nghị định số 26/2020/NĐ-CP và các văn bản liên quan.
5. Trách nhiệm của các đơn vị/cá nhân trong việc sử dụng, quản lý điện mật:
a) Việc sử dụng điện mật phải được thể hiện theo chế độ tài liệu mật và theo đúng quy định số 06/QĐ-VPTW ngày 01/6/2017 của Văn phòng Ban chấp hành Trung ương, các sửa đổi bổ sung sau này và các quy định hiện hành của EVN. Nội dung điện mật chỉ phổ biến đến người có trách nhiệm, không được tự ý sao chép, lưu trữ phổ biến nguyên văn hoặc chuyển cho nhiều người xem.
b) Cơ quan/cá nhân khi giải quyết xong điện mật phải trả lại cho cơ yếu của Văn phòng Trung ương Đảng bảo quản. Điện “Tuyệt mật” phải trả lại sau một tuần; điện “Mật”, “Tối mật” phải trả lại sau một tháng. Khi cần giữ điện mật lại để nghiên cứu, phải trao đổi với cơ yếu của Văn phòng Trung ương Đảng về thời gian giữ lại.
c) Cơ quan hoặc cán bộ làm thất lạc điện mật phải nhanh chóng lập biên bản xác nhận rõ: người làm mất, mất trong trường hợp nào, nội dung điện mật đề cập về vấn đề gì... đồng thời phải báo ngay cho Tổng giám đốc EVN/Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị và phụ trách cơ yếu của Văn phòng Trung ương Đảng biết để có biện pháp xử lý kịp thời.
Chương V
QUY ĐỊNH VỀ THỜI HẠN BẢO QUẢN HỒ SƠ, TÀI LIỆU
Điều 60. Cấu tạo của Bảng thời hạn bảo quản
Bảng thời hạn bảo quản tài liệu của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam được cấu tạo ở dạng bảng gồm 04 cột chính:
1. Cột 1: Ghi số thứ tự của hồ sơ, tài liệu. Số thứ tự được đánh liên tục từ đầu đến cuối bảng.
2. Cột 2: Ghi tên nhóm hồ sơ và tên hồ sơ, tài liệu.
Các nhóm hồ sơ, tài liệu được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan EVN/Đơn vị bao gồm 21 nhóm được sắp xếp cơ bản theo trật tự từ chung đến riêng. Cụ thể như sau:
a) Tài liệu tổng hợp, hành chính.
b) Tài liệu quy hoạch, kế hoạch, thống kê.
c) Tài liệu tổ chức, nhân sự.
d) Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng.
đ) Tài liệu lao động, tiền lương.
e) Tài liệu tài chính, kế toán.
f) Tài liệu quản lý đầu tư xây dựng và đấu thầu.
g) Tài liệu khoa học công nghệ và môi trường.
h) Tài liệu viễn thông và công nghệ thông tin.
i) Tài liệu hợp tác quốc tế.
j) Tài liệu thanh tra, kiểm tra, xử lý, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng, bảo vệ, quốc phòng.
k) Tài liệu pháp chế.
l) Tài liệu thi đua, khen thưởng.
m) Tài liệu Truyền thông.
n) Tài liệu kỹ thuật sản xuất điện.
o) Tài liệu điều độ.
p) Tài liệu truyền tải.
q) Tài liệu kinh doanh và dịch vụ khách hàng.
r) Tài liệu về công tác điện nông thôn.
s) Tài liệu công tác: an toàn; phòng chống cháy nổ; phòng chống thiên tai.
t) Tài liệu vật tư, xuất nhập khẩu.
u) Tài liệu của tổ chức Đảng. Tài liệu của tổ chức Công đoàn.
v) Tài liệu của tổ chức Đoàn thanh niên cơ quan.
w) Tài liệu của tổ chức Hội cựu chiến binh cơ quan.
Trong mỗi nhóm, các hồ sơ, tài liệu được sắp xếp theo trật tự sau:
- Tập văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn chung (hồ sơ nguyên tắc).
- Hồ sơ xây dựng văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn.
- Hồ sơ hội nghị.
- Chương trình, kế hoạch, báo cáo.
- Hồ sơ tổ chức thực hiện chương trình, đề án, dự án.
- Hồ sơ kiểm tra, thanh tra.
- Báo cáo chuyên đề.
- Sổ sách.
- Công văn trao đổi.
3. Cột 3: Ghi thời hạn bảo quản tài liệu theo hai mức: vĩnh viễn hoặc có thời hạn tính bằng năm.
4. Cột 4: Ghi chú những vấn đề cần chỉ dẫn hoặc lưu ý khi thực hiện.
Điều 61. Sử dụng Bảng thời hạn bảo quản tài liệu
1. Mức bảo quản vĩnh viễn: Tài liệu thuộc mức này được đưa vào bảo quản tại Lưu trữ cơ quan và sau đó được lựa chọn nộp vào Lưu trữ lịch sử khi đến hạn theo quy định của pháp luật hiện hành về lưu trữ và theo Điều 15 Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 3/01/2013 của Chính phủ và Quyết định số 1032/QĐ-EVN ngày 31/8/2017 về việc ban hành Danh mục tài liệu chuyên môn nghiệp vụ có giá trị bảo quản vĩnh viễn của ngành Điện cần thiết cho hoạt động nghiệp vụ hàng ngày.
2. Mức bảo quản có thời hạn: Tài liệu thuộc mức này chỉ đưa vào bảo quản tại Lưu trữ cơ quan, không nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử. Hết thời hạn bảo quản, tài liệu được thống kê trình Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan xem xét để quyết định tiếp tục giữ lại bảo quản hay loại ra tiêu huỷ theo trình tự quy định của pháp luật.
3. Bảng thời hạn bảo quản tài liệu này được sử dụng để xác định thời hạn bảo quản tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của Cơ quan EVN/Đơn vị trong toàn Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
4. Đối với những hồ sơ, tài liệu liên quan đến sự kiện, vụ việc hoặc giai đoạn lịch sử không còn giữ được đầy đủ thì cần nâng mức thời hạn bảo quản lên cao hơn so với quy định tại Bảng này.
5. Trường hợp thực tế phát sinh những hồ sơ, tài liệu mà chưa có trong Bảng thời hạn bảo quản này thì các đơn vị có thể vận dụng các mức thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu tương ứng được quy định trong Bảng và tuyệt đối tuân thủ các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan để xác định thời hạn bảo quản cho tài liệu.
6. Đối với hồ sơ, tài liệu đã hết thời hạn bảo quản, Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan xem xét, đánh giá lại; nếu cần thiết có thể gia hạn thời hạn bảo quản.
Điều 62. Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu
1. Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam được thể hiện ở dạng bảng tại Phụ lục XII kèm theo.
2. Thời hạn bảo quản hồ sơ tài liệu điện tử được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật và Quy định này.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 63. Trách nhiệm quản lý, kiểm tra, hướng dẫn
1. Văn phòng EVN/Đơn vị có trách nhiệm:
a) Chủ trì phối hợp với Ban Pháp chế quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và đôn đốc thực hiện Quy định này đối với các Ban/Đơn vị thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 của Quy định này.
b) Định kỳ phối hợp với các Ban liên quan tổ chức đánh giá, tổng hợp báo cáo hiệu quả sử dụng của Hệ thống văn phòng số và tham mưu việc chỉnh sửa, nâng cấp nhằm đáp ứng nhu cầu công việc của Cơ quan EVN/Đơn vị.
c) Phối hợp EVNICT/Bộ phận CNTT của đơn vị đảm bảo Hệ thống văn phòng số hoạt động thông suốt ổn định, đáp ứng yêu cầu giải quyết công việc và chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh của Cơ quan EVN/Đơn vị.
d) Đầu mối sử dụng Hệ thống văn phòng số để quản lý văn bản đi/đến, trao đổi thông tin, quản lý hồ sơ, tài liệu trong EVN đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
e) Đề xuất việc hiệu chỉnh nghiệp vụ phần mềm nhằm đáp ứng nhu cầu công việc thực tế tại EVN/Đơn vị đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước.
f) Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo tình hình giải quyết công việc, lập hồ sơ công việc và tiến độ triển khai ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị.
g) Văn phòng EVN/Đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận/xử lý/tra cứu tìm kiếm toàn bộ văn bản đi/đến EVN/Đơn vị theo đúng trình tự, chức năng nhiệm vụ và thẩm quyền; là đầu mối tiếp nhận các ý kiến đề xuất của các Ban/Phòng về việc hiệu chỉnh/phân quyền cho CBCNV để tổng hợp trình lãnh đạo EVN/Đơn vị xem xét phê duyệt trước khi giao EVNICT/bộ phận CNTT thực hiện hiệu chỉnh.
2. Trách nhiệm của các Ban/Văn phòng/Phòng:
a) Trên cơ sở văn bản đến do CVP hoặc PCVP Cơ quan EVN/Đơn vị chuyển đến hoặc lãnh đạo EVN/Đơn vị chỉ đạo, chuyển thành công việc, giao và chỉ đạo CBCNV chuyên môn giải quyết hoặc trực tiếp giải quyết.
b) Theo dõi nội dung và quá trình giải quyết của CBCNV, chỉ đạo, đôn đốc CBCNV giải quyết công việc đúng thời hạn yêu cầu tại khoản 9 và khoản 10 Điều 3 Quy định này.
c) Các Ban/Phòng/cá nhân chỉ được quyền tra cứu, đọc xem các văn bản do lãnh đạo EVN/Đơn vị phân công giải quyết theo chức năng nhiệm vụ.
3. EVNICT và bộ phận CNTT của các đơn vị chịu trách nhiệm:
a) Đảm bảo các văn bản, hồ sơ tài liệu, chữ ký số, quản lý tài liệu điện tử, các ý kiến chỉ đạo...trên Hệ thống văn phòng số được tuân thủ đúng quy định của Luật Giao dịch điện tử, các văn bản hướng dẫn thi hành, Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư và các văn bản quy phạm có liên quan.
nhayLuật Giao dịch điện tử năm 2005 nêu tại Điểm a Khoản 3 Điều 63 được thay thế bằng Luật Giao dịch điện tử năm 2023, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024.nhay
b) Quản lý toàn bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật, máy chủ, cài đặt, vận hành Hệ thống văn phòng số, đảm bảo sự toàn vẹn về văn bản/hồ sơ/dữ liệu chỉ đạo điều hành trên Hệ thống; đảm bảo tiện ích thống kê/trích xuất các số liệu báo cáo online bằng chức năng của hệ thống phần mềm; đảm bảo các dữ liệu thống kê luôn được cập nhật theo ngày/tuần/tháng/quý/năm. Chịu trách nhiệm đảm bảo hệ thống lưu trữ đầy đủ/toàn vẹn toàn bộ quá trình trình, ký số, cấp số, dấu và phát hành văn bản đi của Cơ quan EVN/Đơn vị trên D-Office (không phải in văn bản ký điện tử để lưu thành bản giấy), định kỳ 3 tháng sao lưu dữ liệu để lưu trữ độc lập so với Hệ thống.
c) Quản lý, cấp và thu hồi tài khoản đăng nhập Hệ thống văn phòng số cho các CBCNV trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của Văn phòng EVN/Đơn vị.
d) Chịu trách nhiệm trong công tác triển khai, vận hành, hướng dẫn, hỗ trợ sử dụng; đảm bảo tuyệt đối an toàn bảo mật; quản trị Hệ thống văn phòng số cho Cơ quan EVN/Đơn vị; phối hợp với Văn phòng EVN/Đơn vị đào tạo và hướng dẫn sử dụng hệ thống.
đ) Chủ động đề xuất với Văn phòng EVN/Đơn vị các giải pháp hiệu chỉnh, nâng cấp để đảm bảo hệ thống luôn đáp ứng tốt theo yêu cầu quản lý của Cơ quan EVN/Đơn vị;
e) EVNICT chỉ được phép bổ sung về quyền tra cứu/đăng nhập/xem văn bản và các tiện ích khác cho tài khoản của các cá nhân/Ban/Đơn vị khi có đồng ý bằng văn bản của Văn phòng EVN trình Thủ trưởng cơ quan và Tổng giám đốc phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận về quy trình nghiệp vụ của Văn phòng EVN.
Điều 64. Chế độ thống kê, báo cáo và đánh giá
1. Các đơn vị có trách nhiệm đảm bảo số liệu báo cáo luôn được cập nhật về kết quả giải quyết văn bản đến, phát hành văn bản đi, ký số, kết quả lập hồ sơ công việc và giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan, văn bản đi bị trả lại, tình hình giải quyết công việc, tỷ lệ phần trăm hoàn thành công việc, thời gian trung bình hoàn thành công việc chủ trì.
2. Định kỳ (tuần/tháng/quý), Văn phòng EVN/Đơn vị căn cứ vào kết quả giải quyết công việc trên văn phòng số, thực hiện thống kê tỷ lệ hoàn thành giải quyết công việc trong tuần/tháng/quý để báo cáo Người có thẩm quyền tại cuộc họp giao ban tuần/tháng/quý của cơ quan.
3. Đánh giá theo tháng
a) Tại Cơ quan EVN: Từ ngày 25 đến ngày làm việc cuối cùng hàng tháng, Hệ thống sẽ tự động thống kê tình trạng lập hồ sơ công việc của CBCNV chủ trì thuộc Ban/Văn phòng/Phòng được giao chủ trì giải quyết công việc (không đánh giá cá nhân thuộc Ban/Phòng phối hợp) để lãnh đạo Tập đoàn đánh giá chấm điểm thành tích cá nhân/tập thể Ban/Văn phòng theo quy định của EVN.
b) Tại các đơn vị: Các đơn vị tự xây dựng tiêu chí để đánh giá, chấm điểm kết quả lập hồ sơ công việc (cả giấy và điện tử) tại đơn vị mình trên cơ sở phù hợp với quy chế quản lý nội bộ của Tập đoàn, đơn vị và Quy định này.
4. Đánh giá hàng năm: Các nội dung có liên quan đến lập hồ sơ công việc và giao nộp hồ sơ công việc vào Lưu trữ cơ quan theo Quy định này là một trong các chỉ tiêu chấm điểm hiệu quả hàng năm của các Đơn vị.
5. Các biểu mẫu đánh giá tại Phụ lục XVI đính kèm.
Điều 65. Điều khoản thi hành
1. Các Đơn vị áp dụng trực tiếp Quy định này và được ban hành hướng dẫn thực hiện những nội dung đặc thù của đơn vị chưa được quy định tại Quy định này. Hướng dẫn của Đơn vị không được trái quy định pháp luật, quy định của EVN và Quy định này.
2. Quy định này là cơ sở, căn cứ để Người đại diện phần vốn của EVN, của đơn vị cấp II, cấp III tại các công ty cổ phần, công ty TNHH tổ chức xây dựng, biểu quyết ban hành quy định có nội dung liên quan đến Quy định này tại đơn vị mình.
3. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát hiện những vướng mắc, khó khăn, cần bổ sung, sửa đổi, các Ban/Đơn vị báo cáo về Tập đoàn Điện lực Việt Nam để nghiên cứu, sửa đổi bổ sung cho phù hợp.

Lưu đồ 1: Quy trình quản lý văn bản đến

Diễn giải quy trình quản lý văn bản đến

 

Số hiệu

Tên bước

Vai trò

Diễn giải bước quy trình

1

Tiếp nhận, đăng ký văn bản giấy

Văn thư cơ quan

- Khi có văn bản đến từ ngoài EVN (các Bộ, ngành,...), Văn thư cơ quan thực hiện:

+ Kiểm tra tiếp nhận, phân loại, bóc bì;

+ Cấp số theo từng sổ VB lên VB đến; ghi số và đóng dấu “Công văn đến” 

Thực hiện tiếp Bước 3.

2

Tiếp nhận văn bản điện tử

Văn thư cơ quan

- Kiểm tra chi tiết thông tin văn bản (văn bản điện tử) gửi qua Hệ thống văn phòng số trong nội bộ EVN hoặc Trục liên thông văn bản Quốc gia. Thực hiện tiếp Bước 4.

3

Số hóa văn bản

(chỉ thực hiện đối với văn bản giấy)

Văn thư cơ quan

- Scan đầy đủ văn bản đến đã cấp số và các phụ lục kèm theo.

- Văn bản giấy sẽ được chuyển tới bộ phận Lưu trữ cơ quan để thực hiện quy trình lưu/quản lý hồ sơ.

4

Kiểm tra, cập nhật (đăng ký) văn  bản vào Hệ thống để chuyển tới Người phân phối văn bản

Văn thư cơ quan

- Kiểm tra tính xác thực, toàn vẹn, đầy đủ của văn bản đến. Nếu văn bản đến không đúng thể thức/nơi nhận/hoặc thiếu phụ lục, cán bộ văn thư thông báo trả lại nơi gửi (ghi rõ lý do trả lại vào Hệ thống).

- Nhập thông tin văn bản vào Hệ thống phần mềm.

- Cấp số, vào sổ văn bản:

   + Thực hiện lấy số và chọn sổ lưu trữ văn bản trên chương trình (trong ngành/ngoài ngành/cấp trên). Số văn bản trong năm sẽ tự tăng dần trong một sổ văn bản và không phân biệt văn bản giấy hay văn bản điện tử.

- Thông tin đăng ký tối thiểu gồm các trường thông tin số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 14, 15, 16 của Phụ lục I kèm theo.

- Đối với văn bản số hóa từ văn bản giấy thì văn thư sẽ thực hiện ký số cơ quan/tổ chức vào văn bản số hóa sau khi hoàn thiện các bước trên.

- Sau khi hoàn thành tiếp nhận và cập nhật văn bản vào Hệ thống, văn bản sẽ được chuyển tiếp tới Bước 5 và Bước 6.

5

Thông báo phản hồi đơn vị gửi

Văn thư cơ quan

- Thông báo cho cơ quan/tổ chức gửi về việc đã nhận văn bản và tình trạng của văn bản: hợp lệ hoặc chưa hợp lệ.

- Đối với văn bản điện tử thì thực hiện thông qua chức năng thông báo đã nhận văn bản trên Hệ thống.

- Khi văn bản đến, nếu không đủ thông tin thì có trả lại kèm lý do trả lại. Khi trả lại văn bản thì văn bản sẽ được trả lại cho văn thư của đơn vị gửi.

6

Tiếp nhận và kiểm tra thông tin

Người được giao nhiệm vụ phân phối văn bản

Thực hiện tiếp nhận và kiểm tra lại thông tin văn bản, nếu:

- Văn bản bị gửi nhầm, sai thông tin, thiếu file văn bản,… thì thực hiện hiệu chỉnh hoặc trả lại cho văn thư thực hiện lại từ Bước 4

- Văn bản đúng và đầy đủ thông tin thì thực hiện phân phối văn bản bằng chức năng trên Hệ thống tại Bước 7.

7

Phân phối văn bản

Người được giao nhiệm vụ phân phối văn bản

- Người được giao nhiệm vụ phân phối văn bản (căn cứ vào Quy chế Quản trị, bản phân công nhiệm vụ trong lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị, chức năng nhiệm vụ của các Ban/Phòng) thực hiện phân phối/chuyển văn bản đến Người có thẩm quyền để chỉ đạo hoặc các Ban/phòng để xử lý văn bản.

- Thông tin phân phối văn bản cần cập nhật gồm có:

+ Ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo (trường hợp nếu có các bút phê chỉ đạo)

+Độ khẩn của văn bản (nếu có thay đổi)

+ Các lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị nhận văn bản, xác định rõ các vai trò chủ trì (1), phối hợp (n), xem để biết (n)

+Các Ban/Phòng nhận văn bản, trong đó xác định rõ các vai trò chủ trì (1), phối hợp (n), xem để biết (n)

- Đối với văn bản phân phối trực tiếp đến cho các Ban/Phòng thì chuyển sang Bước 12 để giải quyết công việc.

- Đối với văn bản quan trọng, cần xin ý kiến chỉ đạo, Người được giao nhiệm vụ phân phối thực hiện phân phối văn bản về các lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị để chỉ đạo giải quyết văn bản. Nghiệp vụ chuyển sang Bước 8.

8

Tiếp nhận và kiểm tra thông tin

Lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị

Lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị tiếp nhận văn bản đến và xem nội dung văn bản, xem xét ý kiến phân phối văn bản.

Văn bản đến các lãnh đạo sẽ ở một trong các vai trò chỉ đạo: chủ trì, phối hợp, xem để biết. Nghiệp vụ chuyển sang Bước 9

9

Văn bản chuyển nhầm, cần phân phối lại

Lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị

Có 02 trường hợp xảy ra:

 - Trường hợp phát hiện văn bản chuyển nhầm và cần phân phối lại thì thực hiện trả lại văn bản cho Người phân phối/người chỉ đạo:

Thực hiện trả lại văn bản và kèm theo thông tin lý do trả lại hoặc yêu cầu phân phối lại văn bản cho bộ phận phân phối văn bản biết để xử lý.

Nghiệp vụ chuyển sang Bước 7.

- Trường hợp cần chuyển chỉ đạo cho lãnh đạo khác chỉ đạo, thì chuyển sang Bước 10.

10

Chuyển chỉ đạo

Lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị

Sau khi tiếp nhận văn bản, lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị có thể chuyển cho lãnh đạo khác chỉ đạo (bao gồm cả lãnh đạo cấp trên).

Ghi chú:

- Khi chuyển chỉ đạo cho lãnh đạo khác ngang cấp thì vai trò của lãnh đạo đã chuyển chỉ đạo sẽ được loại bỏ trên hệ thống. Đối với chuyển chỉ đạo để xin ý kiến của lãnh đạo cấp trên thì vẫn hiển thị để người chuyển chỉ đạo nhìn thấy chỉ đạo của lãnh đạo cấp trên nếu có.

11

Chỉ đạo giải quyết văn bản

Lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị

Lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị thực hiện:

Phân/giao xử lý: Thực hiện chỉ đạo các Ban/Phòng xử lý văn bản (Chủ trì, phối hợp, xem để biết) và có ý kiến tổ chức giải quyết công việc (nếu có); quy trình nghiệp vụ chuyển sang Bước 12.

Nội dung chỉ đạo xử lý công việc cần cập nhật trên Hệ thống bao gồm:

- Ý kiến chỉ đạo

- Độ khẩn của văn bản

- Ban/Phòng được giao xử lý công việc, trong đó xác định các vai trò Chủ trì (1), Phối hợp (n), Xem để biết (n)

- Hạn xử lý

- Yêu cầu văn bản trả lời/Chỉ đạo (nếu có)

Ghi chú:

+ Trường hợp lãnh đạo giao xử lý văn bản cho lãnh đạo cấp dưới (Ví dụ trường hợp TGĐ chỉ đạo các PTGĐ; CT HĐTV phân văn bản cho các TV HĐTV, Ban TGĐ) thì được hiểu là chỉ đạo giải quyết văn bản, văn bản chuyển qua trạng thái đã chuyển xử lý. Nếu văn bản đã được kết thúc bởi người giao chủ trì cuối cùng hoặc người chủ trì kế tiếp thì tài khoản của người giao sẽ hiển thị văn bản ở mục đã xử lý.

Tự kết thúc văn bản: Lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị có thể tự kết thúc văn bản được Lãnh đạo cấp trên giao. Trường hợp lãnh đạo cơ quan tự kết thúc công việc thì Thư ký sẽ chịu trách nhiệm lập/cập nhật hồ sơ công việc trên Hệ thống.

12

Tiếp nhận công việc

Lãnh đạo Ban/Phòng

Lãnh đạo Ban/Phòng, tiếp nhận văn bản được chuyển từ lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị/lãnh đạo Văn phòng/Người phân phối văn bản; Thực hiện kiểm tra thông tin văn bản cần xử lý:

 - Nếu thông tin văn bản không đầy đủ hoặc nhầm vai trò thì tiến hành trả lại văn bản về đối tượng giao việc trước đó. Cụ thể: nếu nơi phân văn bản là lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị thì chuyển lại Bước 11; Nếu theo nơi chuyển là hay Lãnh đạo Văn phòng thì trả lại về Bước 7

 - Nếu thông tin văn bản đảm bảo, đúng vai trò xử lý thì chuyển sang Bước 13 để tổ chức xử lý công việc.

 - Văn bản chuyển nhầm khi trả lại thì tài khoản của người thực hiện sẽ không còn thông tin văn bản.

13

Tổ chức giải quyết công việc (chủ trì, phối hợp)

Lãnh đạo Ban/Phòng chủ trì, phối hợp

Các Lãnh đạo Ban/Phòng chủ trì hay phối hợp tiếp nhận nội dung chỉ đạo từ Lãnh đạo cấp trên và tổ chức giải quyết công việc theo quy trình giải quyết công việc theo vai trò của mình:

- Trường hợp lãnh đạo Ban/Phòng (vai trò chủ trì, phối hợp) có thể trực tiếp xử lý/giải quyết công việc thì chuyển sang Bước 14 để kết thúc văn bản/công việc.

- Trường hợp lãnh đạo Ban/Phòng (vai trò chủ trì, phối hợp) cần chỉ đạo/giao cho cấp phó hoặc chuyên viên giải quyết công việc thì chuyển sang Bước 16.

14

Tự kết thúc văn bản

Lãnh đạo Ban/Phòng chủ trì, phối hợp

- Các Lãnh đạo Ban/phòng trực tiếp xử lý văn bản/công việc và kết thúc công việc (cập nhật kết quả báo cáo lên Hệ thống):

+ Trường hợp lãnh đạo Ban/Phòng có vai trò chủ trì thì sẽ đóng vai trò là Người giải quyết chủ trì cuối cùng để kết thúc luồng công việc/văn bản. Sau khi kết thúc văn bản/công việc, Ban/phòng chủ trì phải lập và lưu hồ sơ điện tử theo quy định, khi kết thúc công việc phải giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan ngay; chuyển qua Bước 15

- Trong trường hợp lãnh đạo Ban/Phòng có vai trò Phối hợp trực tiếp giải quyết công việc; để kết thúc văn bản thì sẽ đóng vai trò là Người giải quyết phối hợp cuối cùng để kết thúc luồng công việc/văn bản.

15

Cập nhật hồ sơ lưu trữ

Lãnh đạo Ban/Phòng Chủ trì, Phối hợp

Thực hiện theo quy trình quản lý hồ sơ công việc, sau khi hoàn tất hồ sơ thì chuyển sang Bước 20 để giao nộp hồ sơ tới Bộ phận Lưu trữ cơ quan.

16

Giao chuyên viên xử lý

Lãnh đạo Ban/Phòng chủ trì, phối hợp

Lãnh đạo Ban/Phòng (vai trò chủ trì, phối hợp) chỉ đạo giải quyết công việc tới người giải quyết công việc, các  nội dung chỉ đạo bao gồm:

- Ý kiến chỉ đạo

- Độ khẩn của văn bản

- Cá nhân nhận văn bản, trong đó xác định các vai trò cá nhân Chủ trì (1), phối hợp (n), Xem để biết (n)

- Hạn xử lý

Đối với các văn bản mà lãnh đạo Ban/phòng có vai trò “xem để biết” thì lãnh đạo Ban/phòng có thể chuyển/chia sẽ văn bản tới các cá nhân trong Ban/Phòng đó, nhưng không có chức năng xử lý công việc/văn bản trên Hệ thống.

17

Tiếp nhận công việc

Cá nhân được giao giải quyết công việc

Người giải quyết công việc, tiếp nhận văn bản được chuyển từ lãnh đạo cấp trên đến và kiểm tra thông tin về công việc cần xử lý:

- Nếu thông tin không đầy đủ hoặc nhầm vai trò thì tiến hành trả lại văn bản kèm theo nội dung/lý do trả lại, chuyển sang Bước 16.

 - Nếu thông tin đầy đủ, đúng vai trò xử lý thì chuyển sang Bước 18 để tổ chức giải quyết công việc.

18

Giải quyết công việc

Cá nhân được giao giải quyết công việc

Cá nhân được giao chủ trì/phối hợp/xem để biết giải quyết công việc thực hiện xử lý công việc (cập nhật kết quả công việc trên Hệ thống, thực hiện kết thúc việc được giao). Trong quá trình giải quyết công việc có thể trao đổi với các Ban/Phòng/cá nhân liên quan thông qua văn bản nội bộ, hoặc phát hành các văn bản đi cần thiết. Cụ thể có các trường hợp:

+ Trường hợp Người được giao giải quyết công việc có vai trò chủ trì thuộc Ban/phòng Chủ trì, sẽ thực hiện:

  • Chủ trì giải quyết công việc theo chỉ đạo của lãnh đạo Ban/Phòng chủ trì để giải quyết công việc theo quy trình xử lý công việc.
  • Trong quá trình giải quyết phải có trách nhiệm nghiên cứu các quy định/văn bản có liên quan để trình phát hành văn bản đi (nếu trong văn bản đến có yêu cầu/hoặc do người giao việc có yêu cầu),
  • Tổ chức tạo, lập hồ sơ công việc tại Bước 19.
  • Tiếp nhận ý kiến của Ban/Phòng phối hợp, chuyên viên phối hợp (nếu có) để xử lý các công việc được giao theo quy trình quản lý công việc.

+ Trường hợp Người được giao giải quyết công việc có vai trò chủ trì thuộc Ban/phòng phối hợp, sẽ thực hiện:

  • Chủ trì giải quyết công việc theo chỉ đạo của lãnh đạo Ban/Phòng (Phối hợp) để kết thúc văn bản theo vai trò của mình.
  • Đề xuất, đóng góp ý kiến cho Ban/Phòng (Phối hợp), xử lý các công việc được giao theo quy trình quản lý công việc.
  • Lập và lưu hồ sơ công việc cá nhân để theo dõi trên Hệ thống (loại hồ sơ của người chủ trì thuộc Ban/phòng phối hợp sẽ không phải giao nộp vào Lưu trữ cơ quan)

+ Người giải quyết công việc/văn bản (có vai trò phối hợp) thực hiện:

  • Phối hợp giải quyết văn bản theo chỉ đạo của lãnh đạo Ban/Phòng chủ trì hoặc phối hợp để kết thúc công việc/văn bản theo vai trò của mình.
  • Đề xuất, đóng góp ý kiến cho Ban/Phòng chủ trì hoặc phối hợp, xử lý các công việc được giao theo quy trình quản lý công việc.

Ghi chú:

Đối với công việc có yêu cầu văn bản trả lời thì khi kết thúc công việc bắt buộc phải chọn văn bản đã phát hành đính kèm.

19

Tạo, cập nhật hồ sơ lưu trữ

Người được giao giải quyết công việc (vai trò chủ trì thuộc Ban/Phòng chủ trì)

Thực hiện rà soát, hoàn chỉnh hồ sơ công việc, kết thúc hồ sơ và giao nộp ngay hồ sơ vào lưu trữ cơ quan theo quy định tại Bước 20.

Ghi chú: Hồ sơ lưu trữ sẽ được tổng hợp/liên kết các thành phần hồ sơ/tài liệu từ các tài liệu, văn bản điện tử đến/đi/văn bản nội bộ… vào Hồ sơ công việc tương ứng mà người chủ trì chọn

20

Quản lý hồ sơ lưu trữ

Lưu trữ cơ quan

Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ lưu trữ, nếu hồ sơ được lập đúng quy định thì mới được tiếp nhận vào Hệ thống và chuyển sang xử lý theo Quy trình lưu trữ và quản lý hồ sơ lưu trữ.

Lưu đồ 2: Quy trình quản lý văn bản đi có ký số

Diễn giải quy trình quản lý văn bản đi có ký số

Số hiệu

Tên bước

Vai trò

Diễn giải bước quy trình

1

Đăng ký (trình) văn bản dự thảo vào Hệ thống

 

Cá nhân được giao nhiệm vụ chủ trì dự thảo

- Cá nhân được giao nhiệm vụ đăng ký thông tin văn bản vào Hệ thống để xin ý kiến, gồm:

+ Đăng ký file văn bản dự thảo vào Hệ thống; cập nhật các trường thông tin số 3, 5, 6, 8, 9, 10, 12, 13.2, 14, 15, 16, như Phụ lục II (gồm: Tên loại văn bản, ký hiệu văn bản, ngày tháng năm, trích yếu nội dung, ngôn ngữ, số trang, chức vụ, họ tên người ký, tên cơ quan/tổ chức nhận văn bản, số lượng bản phát hành, mức độ khẩn, hạn trả lời văn bản).

+ Cập nhật hồ sơ tài liệu giải trình/phụ lục kèm theo theo quy định;

+ Chọn lãnh đạo Ban/Phòng chủ trì để ký trình;

+ Chọn thêm liên Ban/Phòng/Đơn vị (nếu là văn bản liên Ban/Phòng/Đơn vị đồng trình) để ký tắt;

+ Chọn Người có thẩm quyền ký ban hành văn bản;

+ Cập nhật lưu văn bản này vào hồ sơ công việc đang giải quyết.

- Theo dõi quá trình phê duyệt văn bảnc căn cứ các yêu cầu hiệu chỉnh văn bản và chỉ đạo từ lãnh đạo các cấp (khi thấy văn bản bị trả về) để hoàn thiện và cập nhật/đăng ký lại văn bản trên Hệ thống.

Chuyển sang Bước 2.

Ghi chú: cho phép đăng ký trình ký số đối với các Quy chế/Quyết định nội bộ (đây là trường hợp yêu cầu ký, đóng dấu, ký số cơ quan trên nhiều file: file Quyết định và file Phụ lục kèm theo) theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ quy định vê công tác văn thư.

2

Kiểm tra nội dung, thể thức, kỹ thuật

LĐ Ban/phòng chủ trì soạn thảo

Lãnh đạo Ban/Phòng chủ trì xem xét nội dung, ký số đồng ý hoặc trả lại văn bản kèm theo lý do yêu cầu hiệu chỉnh:

+ Nếu có yêu cầu bổ sung, hiệu chỉnh: Văn bản được trả quay về Bước 1 để Người soạn thảo hiệu chỉnh hoàn thiện dự thảo theo yêu cầu và cập nhật đăng ký, trình ký lại văn bản trên Hệ thống cho đến khi lãnh đạo đơn vị đồng ý ký số (Hệ thông lưu vết toàn bộ quá trình trả lại, kèm lý do).

+ Nếu đồng ý ký số thì văn bản dự thảo được chuyển tới các Ban/Phòng phối hợp cho ý kiến. Chuyển sang Bước 3.

3

Góp ý về nội dung, thể thức, kỹ thuật

LĐ các Ban/Phòng phối hợp

Các Ban/Phòng phối hợp xem xét nội dung, đồng ý ký số hoặc trả lại văn bản kèm theo ý kiến góp ý:

+ Trường hợp một Ban/Phòng trả lại văn bản nếu không đồng ý: văn bản sẽ được trả lại Bước 1 để Người soạn thảo thực hiện hiệu chỉnh bản dự thảo theo ý kiến góp ý của các đơn vị, cho đến khi lãnh đạo Ban/phòng phối hợp ký tắt.

+ Trường hợp tất cả lãnh đạo các Ban/phòng phối hợp và chủ trì đều đã ký tắt (ký số) thì dự thảo sẽ chuyển đến Thư ký lãnh đạo trên Hệ thống để kiểm tra nội dung, thể thức và kỹ thuật trình bày. Chuyển sang Bước 4.

4

Kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản; nội dung văn bản

Người kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày (Văn thư cơ quan); kiểm tra nội dung, các phụ lục văn bản (thư ký lãnh đạo)

Văn thư cơ quan tiếp nhận văn bản trên Hệ thống và thực hiện kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định, các tài liệu đính kèm, ghi ý kiến (nếu có) và xác nhận kiểm tra:

+ Trường hợp văn bản không đúng thể thức, không đủ Phụ lục thì không đồng ý, thực hiện nhập ý kiến góp ý (lý do trả lại) và trả lại văn bản: Văn bản chuyển về Bước 1 để Người soạn thảo thực hiện hiệu chỉnh văn bản và đăng ký lại văn bản trên Hệ thống.

+ Trường hợp xác nhận đồng ý thì văn bản sẽ được chuyển đến Thư ký lãnh đạo để kiểm tra, soát xét kỹ nội dung, các Phụ lục và tài liệu đính kèm. Nếu văn bản đáp ứng đúng quy định thì trình đến Người có thẩm quyền xem xét ký ban hành (Trên thông tin văn bản có dấu hiệu “Đã kiểm tra” để Người ký biết).

Sau khi có xác nhận đã kiểm tra của Văn thư cơ quan và Thư ký thì văn bản và hồ sơ trình sẽ chuyển sang Bước 5. (hoặc Hệ thống có tiện ích đáp ứng cấu hình đồng thời Văn thư, Thư ký, Người ký đều nhìn thấy văn bản ngay sau khi Ban chủ trì trình ký).

Ghi chú: Thư ký của lãnh đạo nào thì sẽ chịu trách nhiệm rà soát, kiểm tra nội dung và các Phụ lục kèm theo của văn bản trình lãnh đạo đó (theo phân công/phân quyền trên Hệ thống).

5

Phê duyệt nội dung trình (nếu phải qua Lãnh đạo phụ trách kiểm tra)

Lãnh đạo phụ trách (nếu có)

Lãnh đạo phụ trách xem xét nội dung văn bản, ý kiến của Thư ký và có ý kiến chỉ đạo:

+ Trường hợp không đồng ý thì cập nhật ý kiến góp ý hiệu chỉnh và thực hiện trả lại văn bản: Văn bản và nội dung chỉ đạo sẽ được chuyển đến các Ban/Phòng liên quan và người soạn thảo để cập nhật đăng ký trình lại (về Bước 1).

+ Trường hợp đồng ý thì thực hiện ký số trên văn bản điện tử, văn bản sẽ được chuyển tới Lãnh đạo cấp trên để ký ban hành (sang Bước 6).

6

Xem xét và ký phát hành văn bản

Người có thẩm quyền ký ban hành (Lãnh đạo cơ quan)

- Người có thẩm quyền ký ban hành xem xét nội dung văn bản và quá trình phê duyệt của lãnh đạo các Ban/Văn phòng và Thư ký.

- Thực hiện trả lại văn bản nếu có yêu cầu hiệu chỉnh hoặc ký số phát hành:

+ Trường hợp chưa đồng ý ký số thì thực hiện trả lại văn bản kèm theo các ý kiến góp ý hiệu chỉnh dự thảo: Nội dung chỉ đạo và văn bản sẽ được chuyển lại các Ban/Phòng liên quan và người chủ trì soạn thảo hiệu chỉnh và đăng ký lại (quay về Bước 1).

+ Trường hợp đồng ý thì thực hiện ký số trên văn bản điện tử để phát hành đi. Sau khi văn bản được ký duyệt, Hệ thống chuyển văn bản tới Văn thư cơ quan để làm thủ tục phát hành văn bản theo quy định. Chuyển sang Bước 9.

7

Tiếp nhận, kiểm tra tại Văn thư cơ quan trước khi phát hành

Văn thư cơ quan

Sau khi văn bản được lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị ký số, Văn thư cơ quan tiếp nhận và kiểm tra chữ ký của Người có thẩm quyền; hồ sơ văn bản đính kèm, nơi nhận…:

+ Trường hợp văn bản đảm bảo thì tiến hành cấp số phát hành (chuyển sang Bước 8).

+ Trường hợp văn bản chưa đảm bảo thì cập nhật lý do trả lại văn bản và trả lại văn bản tới Ban/phòng và Người chủ trì để hoàn thiện và trình ký lại văn bản. Văn bản được chuyển về Bước 1.

8

Cấp số, ngày, tháng, năm cho văn bản

Văn thư cơ quan

- Thực hiện cấp số, ngày, tháng, năm vào văn bản bằng chức năng của Hệ thống (sử dụng tính năng ký số của cơ quan để phát hành văn bản) và thực hiện tiếp các công việc.

- Thực hiện các công việc Bước 9 và Bước 10

9

Đóng dấu điện tử (Ký số) của cơ quan/tổ chức và phát hành

Văn thư cơ quan

Để phát hành văn bản điện tử thông qua Hệ thống phần mềm:

- Thực hiện đóng dấu điện tử (ký số cơ quan) của cơ quan/tổ chức lên văn bản;

- Phát hành văn bản điện tử thông qua Hệ thống và Trục liên thông văn bản điện tử Quốc gia.

10

In, nhân bản, đóng dấu, phát hành văn bản giấy

Văn thư cơ quan

Trường hợp phát hành văn bản giấy đến nơi không có đủ điều kiện nhận hoặc sử dụng văn bản điện tử:

- In, nhân bản, đóng dấu, phát hành

- Lưu văn bản ký điện tử hoàn toàn bằng chức năng của Hệ thống D-office (không in bản giấy để lưu)

11

Lưu và cập nhật hồ sơ điện tử

Cá nhân được giao chủ trì dự thảo văn bản

Sau khi kết thúc việc phát hành văn bản, Chuyên viên chủ trì thực hiện kiểm tra văn bản đã được người có thẩm quyền ký/văn thư cấp số/dấu phát hành và Hệ thống sẽ tự động cập nhật vào hồ sơ công việc đã chọn từ Bước 1.

Ghi chú:

+ Trong quá trình xem xét nội dung các văn bản đã trả lại, trường hợp thấy văn bản đảm bảo nội dung, Hệ thống cung cấp chức năng cho phép các lãnh đạo cấp (cơ quan/Tổ chức và Ban/phòng) xác nhận hoặc đồng ý ký số lại những Văn bản đã trả lại trước đó.

+ Tại các bước xem xét văn bản, nếu lãnh đạo trả lại văn bản và có ý kiến chỉ đạo sửa đổi nội dung văn bản, thì LĐ Ban/phòng chủ trì chỉ đạo cá nhân soạn thảo hiệu chỉnh lại văn bản và trình ký lại (về Bước 1).

+ Lưu vết toàn bộ chu trình xử lý (bao gồm phiên bản các file văn bản và quá trình góp ý), đồng thời những người liên quan đều nhìn thấy luồng quá trình xử lý văn bản (Khi văn bản ở một trong các bước trình ký bị trả lại thì văn bản đó và quá trình phê duyệt đều có thể được nhìn thấy bởi cá nhân/đơn vị liên quan trước đó.)

+ Gửi tin nhắn/email/cảnh báo cho người liên quan trong quá trình trình, duyệt, phát hành văn bản.

Lưu đồ 3: Quy trình ban hành văn bản ký giấy

Để thuận lợi theo dõi, biểu đồ dưới đây có sự tạm lược bớt các quá trình xin ý kiến, phê trả lại trong quá trình trình ký văn bản.

Diễn giải quy trình quản lý văn bản đi ký giấy

Số hiệu

Tên bước

Vai trò

Diễn giải bước quy trình

1

Dự thảo văn bản, xin ý kiến và hoàn thiện văn bản.

In văn bản và trình ký trực tiếp

Cá nhân được giao chủ trì dự thảo văn bản

- Căn cứ trên các ý kiến chỉ đạo và góp ý của lãnh đạo Ban/phòng chủ trì và các Ban/phòng liên quan, cá nhân được giao chủ trì dự thảo văn bản thực hiện hoàn thiện văn bản.

- Đăng ký bản mềm của văn bản dự kiến trình ký lên Hệ thống, kèm theo hồ sơ tài liệu (Phụ lục/tài liệu giải trình) theo quy định; đồng thời điền đầy đủ thành phần nơi nhận, tiêu đề văn bản, số trang, họ tên chức vụ người ký … vào các trường dữ liệu theo quy định .

- Thực hiện in văn bản giấy trình lãnh đạo Ban/Phòng chủ trì ký tắt. Chuyển sang Bước 2.

2

Ký chịu trách nhiệm nội dung

(trên văn bản giấy)

Lãnh đạo Ban/phòng chủ trì soạn thảo

- Lãnh đạo Ban/Phòng chủ trì ký chịu trách nhiệm nội dung trên văn bản giấy, xác định độ mật, khẩn của văn bản

- Chuyển văn bản tới các lãnh đạo Ban/Phòng phối hợp để đồng ký (Chuyển sang Bước 3)

3

Ký chịu trách nhiệm nội dung

(trên văn bản giấy)

Các Ban/Phòng phối hợp

- Lãnh đạo Ban/phòng phối hợp nếu đồng ý nội dung văn bản thì ký chịu trách nhiệm nội dung.

- Sau khi tất cả các đơn vị đồng trình đã ký, thì văn bản chuyển đến cho Bộ phận Thư ký lãnh đạo để kiểm tra: chuyển sang Bước 4.

4

Ký chịu trách nhiệm thể thức, kỹ thuật (trên văn bản giấy)

Người kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày (Thư ký)

- Thư ký Lãnh đạo nếu đồng ý nội dung văn bản thì thực hiện ký chịu trách nhiệm thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản.

- Chuyển văn bản tới lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị để xem xét ký duyệt ban hành (Chuyển sang Bước 5).

5

Ký ban hành văn bản (trên văn bản giấy)

Lãnh đạo cơ quan (Người có thẩm quyền ký ban hành văn bản)

- Nếu văn bản đã đảm bảo yêu cầu, lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị thực hiện ký ban hành văn bản giấy,

- Sau đó văn bản được chuyển tới Văn thư cơ quan kiểm tra và làm các thủ tục phát hành. Chuyển sang Bước 6.

6

Cấp số, ngày, tháng văn bản, nhân bản, đóng dấu

Văn thư cơ quan

- Văn thư cơ quan tiếp nhận văn bản giấy đã có chữ ký của lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị thực hiện kiểm tra lại thể thức kỹ thuật trình bày văn bản/phụ lục đính kèm/các chữ ký của người có thẩm quyền.

- Trường hợp văn bản đảm bảo đúng thể thức thì thực hiện cấp số, ngày, tháng văn bản, nhân bản, đóng dấu; đồng thời cập nhật lại thông tin đã được đăng ký trên Hệ thống.

- Thực hiện Bước 7 số hóa, ký số của cơ quan/tổ chức lên văn bản trước khi phát hành (trường hợp phát hành văn bản số hóa từ văn bản giấy) và Bước 9 (Trường hợp phát hành văn bản giấy).

Ghi chú: Trong trường hợp Hệ thống D-Office đã tích hợp phần mềm bóc tách nhận dạng văn bản: Khi phát hành văn bản số hóa từ văn bản giấy, Văn thư cơ quan quét (scan) văn bản đi. Hệ thống số hóa, bóc tách dữ liệu số hóa bản quét đó và nhận lại bản pdf 2 lớp. Sau đó, Văn thư cơ quan thực hiện đính kèm file pdf 2 lớp vào D-Office, chọn xác thực gửi trên Trục liên thông văn bản Quốc gia.

7

Số hóa, ký số của cơ quan/tổ chức lên văn bản

Văn thư cơ quan

Số hóa, ký số của cơ quan/tổ chức lên văn bản số hóa trên Hệ thống. Chuyển sang Bước 8.

8

Phát hành văn bản số hóa từ văn bản giấy

Văn thư cơ quan

Trường hợp phát hành văn bản điện tử số hóa từ văn bản giấy: Thực hiện phát hành văn bản số hóa qua Hệ thống.

9

Phát hành văn bản giấy

Văn thư cơ quan

Trường hợp Phát hành văn bản giấy: Thực hiện phát hành văn bản giấy đến nơi nhạn không có đủ điều kiện nhận văn bản qua Trục liên thông hoặc sử dụng văn bản điện tử.

10

Lưu hồ sơ công việc

Cá nhân được giao nhiệm vụ chủ trì dự thảo

Sau khi kết thúc việc phát hành văn bản, Người chủ trì thực hiện lập, cập nhật văn bản vào hồ sơ công việc.

Lưu đồ 4: Quy trình quản lý văn bản nội bộ giữa các Ban/Phòng

Diễn giải lưu đồ văn bản nội bộ giữa các Ban/Phòng

(văn bản không lấy số tại văn thư và không đóng dấu Tập đoàn/Đơn vị)

Số hiệu

Tên bước

Vai trò

Diễn giải bước quy trình

  1.  

Đăng ký và cập nhật lại văn bản trên Hệ thống

Người chủ trì soạn thảo thuộc Ban/Phòng gửi văn bản

- Soạn thảo văn bản và đăng ký phát hành văn bản nội bộ (kèm theo hồ sơ tài liệu giải trình/phụ lục(nếu có) lên Hệ thống.

- Gửi văn bản dự thảo tới cấp lãnh đạo Ban/Phòng để xin ý kiến xem xét, hiệu chỉnh, phê duyệt văn bản dự thảo.

- Hoàn thiện nội dung văn bản theo yêu cầu của cấp lãnh đạo Ban/Phòng nếu văn bản không được duyệt và trình lại/cập nhật thông tin để lãnh đạo Ban/Phòng xem xét cho ý kiến chỉ đạo tiếp theo.

- Cập nhật các văn bản đã được lãnh đạo Ban/Phòng duyệt vào hồ sơ công việc.

  1.  

Yêu cầu hiệu chỉnh

Lãnh đạo - Ban/Phòng gửi văn bản

- Tiếp nhận văn bản, cho ý kiến phê duyệt hoặc chỉ đạo, hiệu chỉnh sửa đổi bổ sung cho bản dự thảo.

- Trường hợp lãnh đạo Ban/Phòng có ý kiến góp ý, quy trình sẽ quay lại Bước 1 để thực hiện.

- Trường hợp lãnh đạo Ban/Phòng đã nhất trí với dự thảo, quy trình chuyển sang Bước 3 để thực hiện ký số.

  1.  

Ký số văn bản

Lãnh đạo - Ban/Phòng gửi văn bản

- Lãnh đạo Ban/Phòng thực hiện ký số phát hành văn bản sau khi người soạn thảo văn bản đã hoàn thiện bản dự thảo theo các ý kiến góp ý lãnh đạo Ban/Phòng.

  1.  

Tiếp nhận văn bản, giao xử lý công việc

Lãnh đạo -

Ban/Phòng nhận văn bản

- Lãnh đạo Ban/Phòng nhận văn bản tiếp nhận văn bản đến trên Hệ thống, cho ý kiến phân phối, chỉ đạo chuyên viên giải quyết xử lý văn bản. Xem xét công việc này có trực tiếp xử lý hay không:

+ Trường hợp Lãnh đạo Ban/Phòng nhận văn bản trực tiếp xử lý văn bản thì chuyển qua Bước 6 để trực tiếp kết thúc công việc.

+ Trường hợp Lãnh đạo Ban/Phòng không trực tiếp xử lý thì chuyển sang Bước 5 để giao chuyên viên xử lý công việc.

  1.  

Giải quyết công việc

Chuyên viên -

Ban/Phòng nhận văn bản

- Tiếp nhận văn bản và tổ chức xử lý công việc, nghiên cứu, soạn thảo văn bản trả lời (nếu có). Quy trình thực hiện gửi văn bản trả lời tới Ban/Phòng gửi văn bản đến thực hiện theo Bước 1 của quy trình này.

- Tổ chức xử lý công việc, kết thúc công việc, cập nhật thông tin kết quả công việc lên Hệ thống.

  1.  

Giải quyết công việc (Lãnh đạo trực tiếp xử lý)

Lãnh đạo -

Ban/Phòng nhận văn bản

- Lãnh đạo Ban/Phòng nhận văn bản trực tiếp thực hiện xử lý công việc và kết thúc công việc, cập nhật kết quả công việc lên Hệ thống.

  1.  

Cập nhật hồ sơ công việc

Người chủ trì (thuộc cả Ban/Phòng phát hành và Ban/Phòng nhận văn bản)

 

- Thực hiện cập nhật hồ sơ công việc theo Quy trình Lập hồ sơ công việc để lưu trên Hệ thống theo quy định (phục vụ theo dõi, tra cứu của Ban/Phòng) .

Lưu đồ 5: Quy trình văn bản nội bộ có sự phê duyệt, chỉ đạo của Lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị (lãnh đạo cơ quan)

Diễn giải lưu đồ văn bản nội bộ (có xin ý kiến phê duyệt, chỉ đạo)

Lưu đồ này áp dụng cho tất cả các loại văn bản nội bộ trong Cơ quan EVN/Đơn vị: được soạn thảo, xin ý kiến chỉ đạo, phê duyệt chủ trương, bắt buộc chỉ gửi - nhận văn bản hoàn toàn trên môi trường điện tử.

Số hiệu

Tên bước

Vai trò

Diễn giải bước quy trình

1.

Đăng ký và cập nhật lại văn bản trên Hệ thống

Chuyên viên chủ trì thuộc Ban/Phòng chủ trì

- Soạn thảo văn bản và thực hiện đăng ký văn bản dự thảo (kèm theo hồ sơ tài liệu giải trình/phụ lục theo quy định) lên Hệ thống để trình tới tới lãnh đạo Ban/Phòng xin ý kiến xem xét, hiệu chỉnh, phê duyệt văn bản dự thảo. Lưu ý cần cập nhật đầy đủ các trường thông tin:

  • Trích yếu văn bản (bắt buộc)
  • Lãnh đạo Ban/Phòng duyệt (bắt buộc)
  • Ban/Phòng đồng trình (nếu có)
  • Lãnh đạo cơ quan ký duyệt (bắt buộc)
  • Nơi nhận nội bộ (chọn danh sách bộ phận/cá nhân người nhận văn bản, và đề xuất vai trò thực hiện hoặc xem để biết)

- Hoàn thiện nội dung văn bản theo yêu cầu của cấp lãnh đạo Ban/Phòng nếu văn bản không được duyệt và trình lại/cập nhật thông tin để lãnh đạo Ban/Phòng xem xét cho ý kiến chỉ đạo tiếp theo.

2.

Yêu cầu hiệu chỉnh

Lãnh đạo - Ban/Phòng chủ trì

- Tiếp nhận văn bản, cho ý kiến phê duyệt hoặc chỉ đạo, hiệu chỉnh sửa đổi bổ sung cho bản dự thảo.

- Trường hợp lãnh đạo Ban/Phòng có ý kiến góp ý, lúc này quy trình sẽ quay lại Bước 1 để hoàn thiện bản dự thảo và trình lại văn bản.

- Trường hợp đã nhất trí với dự thảo, quy trình chuyển sang Bước 3 để thực hiện Ký số.

3.

Ký số văn bản

Lãnh đạo - Ban/Phòng chủ trì

- Sau khi người soạn thảo văn bản đã hoàn thiện bản dự thảo theo các ý kiến góp ý, Lãnh đạo Ban/Phòng chủ trì thực hiện Ký số văn bản.

- Văn bản được Hệ thống chuyển tới các Ban/Phòng phối hợp, quy trình chuyển sang Bước 4.

4.

Xem xét văn bản, yêu cầu hiệu chỉnh ?

Lãnh đạo - Ban/Phòng phối hợp

- Tiếp nhận và xem xét nội dung văn bản;

- Cho ý kiến phê duyệt hoặc góp ý hiệu chỉnh sửa đổi bổ sung cho bản dự thảo.

- Trường hợp có ý kiến góp ý, lãnh đạo Ban/Phòng phối hợp cho ý kiến góp ý và chuyển sang Bước 11 để Ban/Phòng chủ trì chỉ đạo hoàn thiện dự thảo.

- Trường hợp không có ý kiến góp ý, chuyển qua Bước 5 để thực hiện ký số văn bản.

5.

Ký số văn bản

Lãnh đạo - Ban/Phòng phối hợp

- Sau khi tiếp nhận văn bản, nếu đồng ý với nội dung văn bản trình của Ban/Phòng chủ trì, Lãnh đạo Ban/Phòng phối hợp thực hiện ký số văn bản (Hình thức ký đồng trình)

- Sau khi văn bản đã được ký số bởi tất cả các Ban/Phòng, thì sẽ được chuyển đến lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị và Thư ký lãnh đạo (để đảm bảo kiểm tra trước khi trình tới lãnh đạo phê duyệt).

Ghi chú: Khi văn bản trình lên Hệ thống, thì văn bản sẽ đến song song cả Thư ký và Người duyệt đều thấy.

6.

Kiểm tra thể thức, nội dung

Thư ký Lãnh đạo

Thư ký Lãnh đạo tiếp nhận văn bản trên Hệ thống và thực hiện kiểm tra lại thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản, xác nhận kiểm tra:

+ Trường hợp không đồng ý, thực hiện nhập ý kiến góp ý (lý do trả lại) và trả lại văn bản: Văn bản chuyển về Bước 10 và Bước 1 để Ban/Phòng chủ trì thực hiện hiệu chỉnh văn bản và đăng ký lại bản thảo trên Hệ thống.

+ Trường hợp xác nhận đồng ý thì văn bản sẽ được trình đến Người duyệt (lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị) xem xét phê duyệt (trên thông tin văn bản có dấu hiệu “Đã kiểm tra” để lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị biết). Chuyển sang Bước 7.

Chú ý: Thư ký nhìn thấy văn bản song song với lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị và chỉ được có ý kiến về dự thảo khi lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị chưa xử lý văn bản.

Thư ký có quyền trả lại văn bản khi lãnh đạo chưa xử lý và mặc định sẽ chuyển đến tài khoản của lãnh đạo (để báo cáo).

7.

Yêu cầu hiệu chỉnh

Lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị

- Lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị xem xét văn bản được Ban/Phòng chủ trì trình, nếu có yêu cầu hiệu chỉnh thì nhập ý kiến chỉ đạo và gửi ý kiến chỉ đạo tới Ban/Phòng chủ trì; chuyển đến Bước 10 để chỉ đạo cá nhân chủ trì dự thảo cập nhật lại văn bản đăng ký.

- Trường hợp không có yêu cầu hiệu chỉnh, văn bản được chuyển sang Bước 8 để trình lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị xét duyệt văn bản, chỉ đạo thực hiện công việc.

8.

Có ý kiến chỉ đạo, phân công xử lý công việc và ký số văn bản

Lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị

- Lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị cập nhật ý kiến chỉ đạo, giao nhiệm vụ tới các Ban/phòng thực hiện; và thực hiện ký số phê duyệt.

- Lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị có thể điều chỉnh lại danh sách đơn vị/cá nhân nhận văn bản và phải xử lý công việc so với đề xuất đăng ký ban đầu.

- Sau khi lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị ký, Hệ thống cần chèn số văn bản nội bộ lên văn bản.

9.

Chuyển văn bản đến các đơn vị

Lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị

- Sau khi Lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị ký số văn bản, văn bản được chuyển đến các Ban/Phòng (gồm chủ trì, phối hợp) kèm nội dung chỉ đạo để thực hiện.

- Các Ban/Phòng chủ trì, phối hợp tổ chức triển khai công việc theo quy trình tiếp nhận và xử lý văn bản đến.

10.

Tiếp nhận yêu cầu hiệu chỉnh, chỉ đạo chuyên viên hoàn thiện văn bản

Lãnh đạo - Ban/Phòng chủ trì

- Lãnh đạo Ban/Phòng chủ trì tiếp nhận yêu cầu hiệu chỉnh văn bản từ lãnh đạo Tập đoàn/Đơn vị và các Ban/Phòng liên quan, chỉ đạo chuyên viên hoàn thiện văn bản để trình duyệt lại. Trên hệ thống, chức năng hỗ trợ chỉ đạo có thể là cập nhật ý kiến chỉ đạo (comment).

- Lập hồ sơ công việc: Ban/Phòng/cá nhân chủ trì có trách nhiệm lập hồ sơ công việc theo quy định.

Lưu đồ 6: Quy trình lập và nộp hồ sơ điện tử vào Lưu trữ cơ quan

 

Diễn giải quy trình lập và nộp hồ sơ điện tử vào Lưu trữ cơ quan

 

Số hiệu

Tên bước

Vai trò

Diễn giải bước quy trình

 

Bắt đầu: Tiếp nhận công việc được giao chủ trì

Cá nhân chủ trì giải quyết công việc

- Cá nhân được giao chủ trì giải quyết công việc tiếp nhận các công việc được lãnh đạo giao như xử lý văn bản đến, văn bản từ các Ban/Phòng yêu cầu phối hợp xử lý công việc, trình văn bản đi, hoặc các công việc phát sinh khác,…

- Đầu năm, các Ban/Phòng rà soát, xây dựng và cập nhật Danh mục hồ sơ của Ban/Phòng trên Hệ thống theo thời gian quy định. Văn phòng/Phòng tổng hợp, hiệu chỉnh (nếu có) để trình ban hành.

1

Xem xét tình trạng hồ sơ (xác định số và ký hiệu hồ sơ)

Cá nhân chủ trì giải quyết công việc

- Căn cứ vào Danh mục hồ sơ công việc Ban/Phòng đang được quản lý trên Hệ thống (Danh mục này được cơ quan và các Ban/Phòng phê duyệt định kỳ và công bố trong các đơn vị), Cá nhân được giao giải quyết công việc xác định số và sý hiệu hồ sơ liên quan cần cập nhật;

Nếu đã có Hồ sơ trong Danh mục thì thực hiện cập nhật các tài liệu vào Hồ sơ (chuyển sang thực hiện Bước 4).

- Trường hợp phát sinh Hồ sơ không có trong Danh mục hồ sơ đã ban hành, cá nhân được giao nhiệm vụ chủ trì giải quyết công việc đề xuất tạo bổ sung Hồ sơ vào Danh mục hồ sơ trong Hệ thống (chuyển sang Bước 2).

 

2

Khởi tạo hồ sơ đề xuất và xin ý kiến Lãnh đạo phê duyệt bổ sung vào Danh mục

Cá nhân chủ trì giải quyết công việc

- Cá nhân được giao việc thực hiện khởi tạo hồ sơ đề xuất và xin ý kiến với lãnh đạo Ban/Phòng về việc tạo bổ sung hồ sơ mới vào Danh mục hồ sơ trong Hệ thống. Thực hiện khởi tạo hồ sơ công việc: tên hồ sơ (tiêu đề hồ sơ), thời hạn bảo quản của hồ sơ.

- Phần mềm cho phép sửa, xóa thông tin Hồ sơ đã tạo (chỉ được sửa khi hồ sơ chưa kết thúc).

Mục hồ sơ phát sinh này: Hệ thống Digital office sẽ cho phép cấu hình linh hoạt theo yêu cầu của Ban/Phòng (không cần lãnh đạo Ban/Phòng duyệt mà vẫn lập được hồ sơ/hoặc bắt buộc lãnh đạo Ban/Phòng duyệt mới lập được hồ sơ).Trong Bước 3 của lưu đồ này sẽ được Hệ thống cấu hình linh hoạt theo yêu cầu người sử dụng.

 

3

Đồng ý thêm hồ sơ phát sinh vào Danh mục (hồ sơ phát sinh)

Lãnh đạo Ban/Phòng chủ trì giải quyết công việc

- Xem xét hồ sơ phát sinh được khởi tạo:

+ Nếu có yêu cầu hiệu chỉnh hoặc không đồng ý tạo hồ sơ mới thì chỉ đạo chuyên viên để hoàn thiện thông tin. Quy trình trở lại Bước 1 và Bước 2 để chuyên viên đề xuất phương án khác.

+ Quy trình chuyển sang Bước 4 để chuyên viên tiến hành cập nhật tài liệu vào Hồ sơ.

Ghi chú: Đây là bước tùy chọn đối với từng đơn vị, Phòng/Ban. Trong trường hợp không thiết lập cấu hình này, sau khi khởi tạo hồ sơ ở Bước 2, hồ sơ sẽ được cập nhật luôn vào Danh mục hồ sơ cấp Phòng/Ban và sẵn sàng để cập nhật các file tài liệu vào Hồ sơ công việc

4

Cập nhật các tài liệu vào hồ sơ công việc (đưa văn bản/công việc vào hồ sơ)

Cá nhân được giao nhiệm vụ lập hồ sơ

- Trong quá trình giải quyết các công việc được giao, cá nhân được giao giải quyết công việc thực hiện cập nhật/liên kết các tài liệu liên quan đến công việc đó vào hồ sơ điện tử. Cách thức cập nhật tài liệu vào hồ sơ bằng cách cập nhật vào Hệ thống các trường thông tin số và ký hiệu hồ sơ đối với các văn bản (văn bản đến và văn bản đi,...). Các nguồn văn bản, tài liệu cập nhật vào hồ sơ điện tử gồm:

+ Văn bản đến được giao cho chuyên viên chủ trì xử lý.

+ Liên kết văn bản, tài liệu từ giao diện văn bản đến, văn bản đi trên D-Office;

+ Attach các văn bản, tài liệu đưa vào hồ sơ điện tử (với những văn bản, tài liệu không luân chuyển trên D-Office). Yêu cầu phải cập nhật đầy đủ thông tin của văn bản, tài liệu vào hồ sơ: số, ký hiệu văn bản, tên loại văn bản, trích yếu nội dung văn bản, tác giả văn bản ...

- Hệ thống hỗ trợ các chức năng:

+ Cập nhật trình tự văn bản, tài liệu trong hồ sơ điện tử theo trình tự giải quyết công việc.

+ Cho phép sửa, xóa, thêm mới văn bản, tài liệu trong quá trình lập hồ sơ; cho phép sắp xếp lại thứ tự văn bản, tài liệu trong hồ sơ điện tử. (Hệ thống sẽ khóa tính năng thêm mới, sửa, xóa khi hồ sơ công việc đã kết thúc và giao nộp).

Hệ thống.

- Đối với các văn bản/tài liệu mật yêu cầu thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước và EVN (Tuyệt đối không được đưa văn bản ở các cấp độ Mật lên Hệ thống D-Office).

5

Kết thúc hồ sơ, chuyển trạng thái hồ sơ khi công việc được hoàn thành

Cá nhân chủ trì giải quyết công việc

- Khi công việc hoàn thành, cá nhân chủ trì giải quyết công việc có trách nhiệm rà soát lại toàn bộ văn bản/thành phần tài liệu có trong hồ sơ, sắp xếp văn bản, tài liệu theo đúng trình tự giải quyết công việc, hoàn thiện, kết thúc hồ sơ

- Hồ sơ sau khi được chuyên viên kết thúc sẽ chuyển sang “Hồ sơ công việc Ban/Phòng” và đợi ý kiến chỉ đạo, phê duyệt của lãnh đạo Ban/Phòng.

Người chủ trì có trách nhiệm chọn lãnh đạo Ban/Phòng được giao chủ trì chỉ đạo công việc đó để xem xét duyệt hồ sơ công việc đã kết thúc.

Chuyển sang Bước 6.

6

Kiểm tra, xác nhận kết quả lập hồ sơ (bao gồm chuyển trạng thái Hồ sơ

Lãnh đạo Ban/Phòng chủ trì giải quyết công việc

- Lãnh đạo Ban/Phòng chủ trì công việc sẽ chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra, xác nhận kết quả lập hồ sơ của chuyên viên được giao chủ trì xử lý; có trách nhiệm xác nhận hoàn thành lập hồ sơ điện tử cho chuyên viên:

+ Nếu công việc đã kết thúc (Người chủ trì thuộc Ban/Phòng chủ trì có trách nhiệm phải giao nộp ngay hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan bằng chức năng của Hệ thống ngay sau khi công việc kết thúc), Hồ sơ điện tử đã được cập nhật đầy đủ thì lãnh đạo Ban/Phòng xác nhận hoàn thành, hồ sơ sẽ tự động chuyển sang Bộ phận Lưu trữ cơ quan chờ kiểm tra để tiếp nhận vào Lưu trữ cơ quan (Hệ thống D-Office cho phép lãnh đạo Ban/Phòng cấu hình mặc định để cán bộ Lưu trữ chủ động kiểm tra tiếp nhận hồ sơ điện tử của các Ban/Phòng giao nộp)

“Hồ sơ công việc Ban/Phòng” được chuyển sang trạng thái “Hồ sơ nộp lưu” và chuyển tới bộ phận Lưu trữ cơ quan để kiểm tra, tiếp nhận

(Chuyển sang Bước 7)

Ghi chú: Hồ sơ vẫn được theo dõi tại mục hồ sơ đã nộp lưu tại Ban/phòng chủ trì đó để phục vụ cho việc khai thác hồ sơ khi cần.

+ Nếu công việc chưa kết thúc hoặc hồ sơ lập chưa đầy đủ thì lãnh đạo Ban/Phòng trả lại chuyên viên/nhân viên để hoàn thiện, hồ sơ đó quay lại Bước 4 (để cập nhật các tài liệu vào hồ sơ công việc).

+ Hệ thống cho phép lãnh đạo Ban/Phòng có thể ủy quyền cho 01 chuyên viên có chuyên môn về công tác lập hồ sơ để xem xét hồ sơ của chuyên viên chủ trì tròng Ban/Phòng giao nộp.

7

Kiểm tra hồ sơ

Cán bộ Lưu trữ cơ quan

- Lãnh đạo Văn phòng (hoặc người được ủy quyền) hoặc theo cấu hình phân công mặc định bằng chức năng của Hệ thống để giao nhân viên lưu trữ tiếp nhận, kiểm tra các hồ sơ nộp lưu.

- Cán bộ Lưu trữ cơ quan tiếp nhận các hồ sơ nộp lưu do các Ban/Phòng gửi đến, lúc này đang ở mục “Hồ sơ chờ tiếp nhận”. Thực hiện kiểm tra hồ sơ của các Ban/Phòng (hồ sơ nộp lưu (cả hồ sơ giấy_nếu có) phải đảm bảo đúng theo các yêu cầu Quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư, các quy định có liên quan và Quy định này thì mới nhân viên lưu trữ mới được tiếp nhận vào Lưu trữ cơ quan).

+ Nếu hồ sơ đảm bảo thì xác nhận đồng ý tiếp nhận và chuyển sang Bước 8.

+ Nếu không đồng ý thì ghi ý kiến cụ thể yêu cầu Ban/Phòng và chuyên viên đang chủ trì cập nhật bổ sung, hiệu chỉnh hồ sơ; trả lại hồ sơ cho chuyên viên đang chủ trì (trả lại có ghi rõ lý do trả lại hồ sơ).

Hồ sơ trả lại chuyển về chuyên viên chủ trì xử lý đồng thời thông báo cho lãnh đạo Ban/Phòng có hồ sơ trả lại và lãnh đạo Văn phòng/Phòng biết; đồng thời sẽ đưa vào danh mục thống kê hàng tuần/tháng/quý để báo cáo và đánh giá thành tích.

8

Tiếp nhận hồ sơ và đưa hồ sơ về chế độ quản lý “Hồ sơ lưu trữ”

Lưu trữ cơ quan

- Nếu hồ sơ giao nộp đảm bảo đúng quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư, các quy định có liên quan và Quy định này thì cán bộ lưu trữ mới được tiếp nhận và Hệ thống sẽ tự động cấp mã số hồ sơ lưu (hồ sơ sẽ chuyển sang trạng thái “Hồ sơ đã tiếp nhận”) .

- Lưu trữ cơ quan có trách nhiệm kiểm tra, tiếp nhận và đưa hồ sơ về chế độ quản lý “hồ sơ lưu trữ điện tử” trong Hệ thống.

9

Quản lý

và tra cứu, khai thác hồ sơ lưu trữ

Lưu trữ cơ quan

Bộ phận Lưu trữ cơ quan có trách nhiệm quản lý các hồ sơ lưu trữ. Tham chiếu tới các Quy trình quản lý hồ sơ lưu trữ và Quy trình khai thác hồ sơ lưu trữ.

 

Một số lưu ý chung:

 

Ghi chú:

+ Trong quá trình thực hiện Tập đoàn có thể sẽ xem xét hiệu chỉnh quy trình lập hồ sơ điện tử và giao nộp vào Lưu trữ cơ quan cho phù hợp với các quy định hiện hành/hoặc tình hình thực tế của Tập đoàn đảm bảo tối ưu/hiệu quả công việc.

+ Hồ sơ của các Ban/Phòng được giao chủ trì giải quyết công việc thì mới phải giao nộp vào Lưu trữ cơ quan.

+ Hệ thống văn phòng số sẽ tự động thống kê kết quả lập hồ sơ để đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ của Ban/Phòng/đơn vị/cá nhân chủ trì giải quyết công việc theo biểu mẫu quy định.

Lưu đồ 7: Quy trình khai thác hồ sơ lưu trữ

 

Diễn giải quy trình khai thác hồ sơ lưu trữ

Số hiệu

Tên bước

Vai trò

Diễn giải bước quy trình

1

Yêu cầu khai thác hồ sơ lưu trữ của cá nhân/tổ chức ngoài EVN/Đơn vị

Cá nhân/tổ chức ngoài EVN/Đơn vị

Cá nhân đến khai thác tài liệu phải có văn bản/giấy giới thiệu và xuất trình thẻ CCCD, điền đầy đủ thông tin vào văn bản yêu cầu khai thác hồ sơ tài liệu như: số văn bản cần khai thác hoặc cung cấp đầy đủ thông tin hồ sơ tài liệu cần khai thác, thời gian xem tài liệu, cơ quan tổ chức cần khai thác.

2

Yêu cầu khai thác HSTL của cá nhân/tổ chức trong EVN/Đơn vị

Cá nhân/tổ chức trong EVN/Đơn vị

CBCNV các Ban/Phòng trong EVN/Đơn vị cung cấp văn bản đề nghị khai thác hoặc giấy giới thiệu ghi rõ tên người, cơ quan, đơn vị khai thác tài liệu, số văn bản hoặc cung cấp đầy đủ thông tin hồ sơ tài liệu cần khai thác, thời gian xem tài liệu (thông qua chức năng được hệ thống văn phòng số). Khi đó, sẽ có 2 trường hợp chuyển yêu cầu khai thác hồ sơ tài liệu (theo quy tắc sau hoặc theo thực tế):

- Chuyển yêu cầu tới lãnh đạo EVN/Đơn vị: Lãnh đạo EVN/Đơn vị quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài liệu của cơ quan EVN thuộc độ mật bảo quản tại Lưu trữ cơ quan EVN theo quy định hiện hành. Trường hợp mang tài liệu lưu trữ được sử dụng rộng rãi của cơ quan EVN ra nước ngoài do lãnh đạo EVN quyết định.

- Chuyển yêu cầu tới lãnh đạo Văn phòng: Đối với các hồ sơ tài liệu lưu trữ không có dấu mật hoặc đã giải mật. Trong một số trường hợp, lãnh đạo Văn phòng có quyền đề nghị các Ban/Đơn vị phải có văn bản trình Tổng giám đốc EVN/Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị xem xét phê duyệt trước khi chuyển Văn phòng cung cấp.

3

Xét duyệt yêu cầu đối với trường hợp cá nhân/tổ chức ngoài EVN

Lãnh đạo EVN

Người có thẩm quyền xem xét các đề nghị khai thác do Văn phòng tiếp nhận/trình và từ chối hoặc phê duyệt yêu cầu trước khi Văn phòng chỉ đạo nhân viên lưu trữ thực hiện cung cấp hồ sơ cho người yêu cầu theo đúng quy định

4

Xét duyệt yêu cầu đối với trường hợp cá nhân/tổ chức trong EVN

Lãnh đạo Văn phòng

Lãnh đạo Văn phòng tiếp nhận, xét duyệt yêu cầu và quyết định cho phép khai thác hoặc từ chối yêu cầu khai thác hồ sơ tài liệu theo ý kiến phê duyệt của người có thẩm quyền hoặc thuộc phạm vi thẩm quyền.

5

Phân công Nhân viên lưu trữ thực hiện

Lãnh đạo Văn phòng

Lãnh đạo Văn phòng phân công chuyên viên/nhân viên trong bộ phận lưu trữ phụ trách công việc để thực hiện.

6

Tìm kiếm trên Hệ thống và phản hồi kết quả

 

Cán bộ Lưu trữ cơ quan

- Tra cứu thông tin thông tin hồ sơ trên hệ thống Văn phòng số

- Cấu hình chức năng trên hệ thống Văn phòng số để mở tính năng xem hồ sơ tài liệu lưu trữ điện tử trong khoảng thời gian cụ thể (từ giờ/ngày/tháng năm đến giờ/ngày/tháng/năm_nhưng không qúa 2 ngày làm việc).

- Đối với các hồ sơ tài liệu giấy thì tìm kiếm trong kho lưu trữ và ghi số/biên bản/giao nhận đầy đủ theo quy định.

7

Cấp quyền cho người dùng truy cập hồ sơ

Cán bộ Lưu trữ cơ quan

Đối với hồ sơ điện tử thì thực hiện cấp quyền khai thác cho cá nhân/tổ chức khai thác trong một khoảng thời gian được giới hạn cụ thể.

Lưu ý: hệ thống sẽ lưu vết toàn bộ thời gian, người xem, người mở quyền

8

Cho mượn hồ sơ, tài liệu giấy

Cán bộ Lưu trữ cơ quan

Đối với hồ sơ tài liệu giấy, thì cán bộ lưu trữ chuyển cho cá nhân/tổ chức mượn. Các cá nhân/tổ chức xem hồ sơ tài liệu giấy sau đó hoàn trả lại khi kết thúc (có biên bản/sổ giao nhận đầy đủ theo quy định)

9

Truy cập khai thác hồ sơ, tài liệu

Cá nhân/tổ chức trong EVN

Tổ chức/cá nhân xem hồ sơ tài liệu thông qua truy nhập giao diện hệ thống; chỉ có quyền xem mà không được cấp quyền sửa/xóa/thêm hồ sơ tài liệu. Hết thời gian quy định, hệ thống Văn phòng số sẽ tự động khóa tiện ích xem hồ sơ lưu trữ điện tử đối với Ban/Văn phòng/cá nhân này. Toàn bộ quá trình xem đều phải lưu vết trong hệ thống D-Office.

10

Truy cập khai thác hồ sơ, tài liệu

Cá nhân/tổ chức ngoài EVN khai thác cho mục đích nghiên cứu khoa học (sau khi được cấp thẩm duyệt phê duyệt)

Cá nhân truy cập và xem tài liệu trên máy tính được đặt tại bộ phận lưu trữ của EVN/Đơn vị (có giám sát của cán bộ lưu trữ)

 

Một số lưu ý chung:

 

Trong quá trình thực hiện, Tập đoàn có thể sẽ xem xét điều chỉnh quy trình này để phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước hoặc tình hình thực tế chung của Tập đoàn để đảm bảo tối ưu/hiệu quả.

Phụ lục I

THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA DỮ LIỆU QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN

STT

Trường thông tin

Tên
(viết tắt tiếng Anh)

Kiểu dữ liệu

Độ dài

1

Mã hồ sơ

FileCode

String

 

1.1

Mã định danh của cơ quan, tổ chức lập danh mục hồ sơ

Organld

String

13

1.2

Năm hình thành hồ sơ

FileCatalog

Number

4

1.3

Số và ký hiệu hồ sơ

FileNotation

String

20

2

Số thứ tự văn bản trong hồ sơ

DocOrdinal

Number

3

3

Tên loại văn bản

TypeName

String

100

4

Số của văn bản

CodeNumber

String

11

5

Ký hiệu của văn bản

CodeNotation

String

30

6

Ngày, tháng, năm văn bản

IssuedDate

Date

10

7

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

OrganName

String

200

8

Trích yếu nội dung

Subject

String

500

9

Ngôn ngữ

Language

String

30

10

Số trang của văn bản

PageAmount

Number

3

11

Ghi chú

Description

String

500

12

Ngày, tháng, năm đến

ArrivalDate

Date

10

13

Số đến

ArrivalNumber

Number

10

14

Chức vụ, họ tên người ký

Signerlnfo

 

 

14.1

Chức vụ của người ký văn bản

Position

String

100

14.2

Họ và tên người ký văn bản

FullName

String

50

15

Mức độ khẩn, độ mật

Priority

Number

1

16

Đơn vị hoặc người nhận

ToPlaces

String

1000

17

Ý kiến phân phối, chỉ đạo, trạng thái xử lý văn bản

TraceHeaderList

LongText

 

18

Thời hạn giải quyết

DueDate

Date

10

Ghi chú: Mã định danh của cơ quan, tổ chức lập danh mục hồ sơ được mặc định trong hệ thống.

Phụ lục II

THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA DỮ LIỆU QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI

 

STT

Trường thông tin

Tên
(viết tắt tiếng Anh)

Kiểu dữ liệu

Độ dài

1

Mã hồ sơ

FileCode

 

 

1.1

Mã định danh của cơ quan, tổ chức lập danh mục hồ sơ

Organld

String

13

1.2

Năm hình thành hồ sơ

FileCatalog

Number

4

1.3

Số và ký hiệu hồ sơ

FileNotation

String

20

2

Số thứ tự văn bản trong hồ sơ

DocOrdinal

Number

3

3

Tên loại văn bản

TypeName

String

100

4

Số của văn bản

CodeNumber

String

11

5

Ký hiệu của văn bản

CodeNotation

String

30

6

Ngày, tháng, năm văn bản

IssuedDate

Date

10

7

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

OrganName

String

200

8

Trích yếu nội dung

Subject

String

500

9

Ngôn ngữ

Language

String

30

10

Số trang của văn bản

PageAmount

Number

3

11

Ghi chú

Description

String

500

12

Chức vụ, họ tên người ký

Signerlnfo

 

 

12.1

Chức vụ của người ký văn bản

Position

String

100

12.2

Họ và tên người ký văn bản

FullName

String

50

13

Nơi nhận

To

 

 

13.1

Mã định danh của cơ quan, tổ chức nhận văn bản

OrganId

String

13

13.2

Tên cơ quan, tổ chức nhận văn bản

OrganName

String

200

14

Mức độ khẩn

Priority

Number

1

15

Số lượng bản phát hành

IssuedAmount

Number

3

16

Hạn trả lời văn bản

DueDate

Date

10

Ghi chú: Mã định danh của cơ quan, tổ chưc lập danh mục hồ sơ được mặc định trong hệ thống

Phụ lục III

THÔNG TIN ĐẦU VÀO CỦA DỮ LIỆU QUẢN LÝ HỒ SƠ

 

STT

Trường thông tin

Tên
(viết tắt tiếng Anh)

Kiểu dữ liệu

Độ dài

1

Mã hồ sơ

FileCode

 

 

1.1

Mã định danh của cơ quan, tổ chức lập danh mục hồ sơ

OrganId

String

13

1.2

Năm hình thành hồ sơ

FileCatalog

Number

4

1.3

Số và ký hiệu hồ sơ

FileNotation

String

20

2

Tiêu đề hồ sơ

Title

String

500

3

Thời hạn bảo quản

Maintenance

String

30

4

Chế độ sử dụng

Rights

String

30

5

Người lập hồ sơ

Creator

String

30

6

Ngôn ngữ

Language

String

50

7

Thời gian bắt đầu

StartDate

Date

10

8

Thời gian kết thúc

EndDate

Date

10

9

Tổng số văn bản trong hồ sơ

DocTotal

Number

4

10

Tổng số trang của hồ sơ

PageTotal

Number

4

11

Ghi chú

Description

String

500

Phụ lục IV

(chỉ áp dụng cho các loại đề án hoặc văn bản ở các cấp độ Mật)

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TÊN BAN/VP (1)

____________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

 

Hà Nội, ngày tháng năm (2)

 

 

 




PHIẾU TRÌNH

Về việc …………………….……(3).

_________________________

 

Kính gửi:……………………(4).

 

1. Nội dung trình bày: (5)

a. Đặt vấn đề (6):

b. Nội dung công việc (7):

c. Tổng hợp các ý kiến góp ý của các đơn vị liên quan (nếu có) (8):

2. Ý kiến đề xuất: (9)

a. Đề xuất phương án giải quyết vấn đề (10):

b. Kiến nghị (nếu có) (11)

[Tên VP/Ban trình] (12) kính trình/báo cáo (13) đồng chí [chức danh lãnh đạo] (14) xem xét, phê duyệt/có ý kiến chỉ đạo (15)

 

CÁN BỘ THỤ LÝ (16)

LÃNH ĐẠO BAN/VP TRÌNH (17)

 

 

 

 

Ý KIẾN CHỈ ĐẠO/PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO (18)

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY PHIẾU TRÌNH

1. Căn lề: 2 x 2 x 3 x 2 cm. Cỡ chữ: 14. Khoảng cách đoạn (spacing) : 6pts. Khoảng cách dòng (line spacing): single. Xuống dòng lùi 1,25 cm.

2. Các đề mục nêu trong Mẫu Phiếu trình chỉ là gợi ý về bố cục và cách thức trình bày Phiếu trình. Người soạn thảo lược bỏ các gợi ý (mục 1, 2, tiểu mục a, b, c) khi trình bày văn bản.

3. Hướng dẫn chi tiết trong trình bày Phiếu trình:

(1): Ghi tên Văn phòng hoặc Ban/Phòng trình văn bản, bằng chữ in hoa.

Ví dụ: Ban Chiến lược trình:

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

BAN CHIẾN LƯỢC

______________________

 

(2): Ghi địa danh và ngày tháng trình văn bản.

(3): Trích yếu nội dung trình lãnh đạo: Cần ghi ngắn gọn, khái quát, đại ý chính của sự việc hoặc của văn bản.

(4): Kính gửi: Ghi Đồng chí + [Tên lãnh đạo] + [,] + chức danh lãnh đạo.

Ví dụ: Kính gửi: Đồng chí Dương Quang Thành, Chủ tịch HĐTV

(5): Nội dung trình bày: trình bày toàn bộ nội dung cần báo cáo với lãnh đạo, trong đó nên bố cục thành 3 tiểu mục: Đặt vấn đề. Nội dung công việc. và Tổng hợp các ý kiến góp ý của các đơn vị liên quan (nếu có).

(6): Đặt vấn đề: Nêu lý do hoặc mục đích trình giải quyết hồ sơ/công việc. Trong nội dung này cần trích dẫn các văn bản, các ý kiến chỉ đạo của cấp trên. văn bản, yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

(7): Nội dung công việc: Trình bày nội dung sự việc từ các văn bản đề nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc ý kiến chỉ đạo của các cấp lãnh đạo hoặc nhu cầu của đơn vị trình.

(8): Tổng hợp các ý kiến góp ý của các đơn vị liên quan (nếu có).

(9): Ý kiến đề xuất: trên cơ sở các nội dung đã nêu, đơn vị trình nêu ý kiến đề xuất với lãnh đạo, trong đó nên bố cục thành 2 tiểu mục: đề xuất phương án giải quyết vấn đề và kiến nghị (nếu có).

(10): Đề xuất phương án giải quyết vấn đề: Nêu rõ phương án đơn vị đề xuất với lãnh đạo để giải quyết vấn đề là gì.

(11): Kiến nghị (nếu có): Nêu những kiến nghị với lãnh đạo để hỗ trợ, bổ sung cho các ý kiến đề xuất đã nêu.

(12): Ghi tên Văn phòng hoặc Ban trình văn bản, bằng chữ in thường.

(13): Tùy thuộc nội dung Ban trình muốn trình hoặc báo cáo lãnh đạo mà ghi tương ứng với nội dung trình bày.

(14): Ghi rõ chức danh của lãnh đạo nhận văn bản.

Ví dụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.

(15) Tùy thuộc nội dung Ban trình muốn trình lãnh đạo phê duyệt hoặc báo cáo để lãnh đạo cho ý kiến chỉ đạo mà ghi tương ứng với nội dung trình bày.

(16): Cán bộ soạn thảo, thụ lý văn bản (ký và ghi rõ họ tên, số điện thoại liên hệ).

(17): Lãnh đạo Ban trình: ký và ghi rõ họ tên.

(18): Nơi ghi ý kiến chỉ đạo/phê duyệt của lãnh đạo nhận văn bản.

Phụ lục V

MẪU MỤC LỤC HỒ SƠ, TÀI LIỆU NỘP LƯU

 

TÊN BAN/ĐƠN VỊ (giao nộp tài liệu)

 

MỤC LỤC HỒ SƠ, TÀI LIỆU NỘP LƯU

Năm 20...

 

Hộp/ cặp số

Số, ký hiệu HS

 

Tiêu đề hồ sơ

 

Thời gian TL

Thời hạn bảo quản

Số tờ

 

Ghi chú

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mục lục này gồm: .................... hồ sơ (đơn vị bảo quản).

Viết bằng chữ: ............................................................ hồ sơ (ĐVBQ).

Trong đó có: ........................... hồ sơ (ĐVBQ) bảo quản vĩnh viễn.

........................... hồ sơ (ĐVBQ) bảo quản có thời hạn.

 

................, ngày ......... tháng ...... năm 20....

Người lập

(Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ/chức danh)

Hướng dẫn cách ghi các cột:

Cột 1: Ghi số thứ tự của hộp hoặc cặp tài liệu giao nộp.

Cột 2: Ghi số và ký hiệu của hồ sơ như trên bìa hồ sơ.

Cột 3: Ghi tiêu đề hồ sơ như trên bìa hồ sơ.

Cột 4: Ghi thời gian sớm nhất và muộn nhất của văn bản, tài liệu trong hồ sơ.

Cột 5: Ghi thời hạn bảo quản của hồ sơ như trên bìa hồ sơ.

Cột 6: Ghi tổng số tờ tài liệu có trong hồ sơ.

Cột 7: Ghi những thông tin cần chú ý về nội dung và hình thức của văn bản có trong hồ sơ

Phụ lục VI
MẪU BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN

 

TÊN CQ, TC CẤP TRÊN

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
_____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________

.............., ngày tháng năm 20...

 

 

BIÊN BẢN

Về việc giao nhận tài liệu

 

Căn cứ Nghị định số 30/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.

Căn cứ …..(Danh mục hồ sơ năm..., Kế hoạch thu thập tài liệu...),

Chúng tôi gồm:

BÊN GIAO:(tên cá nhân, đơn vị giao nộp hồ sơ, tài liệu)

Ông (bà): ……………………………………………………………………..

Chức vụ công tác: …………………………………………………………..

BÊN NHẬN:(Lưu trữ cơ quan)

Ông (bà): ……………………………………………………………………..

Chức vụ công tác: …………………………………………………………..

Thống nhất lập biên bản giao nhận tài liệu với những nội dung như sau:

1. Tên khối tài liệu giao nộp: …………………………………………………………..

2. Thời gian của hồ sơ, tài liệu: ……………………………………………………….

3. Số lượng tài liệu:

a) Đối với hồ sơ, tài liệu giấy

- Tổng số hộp (cặp): ……………………………………………………………………

- Tổng số hồ sơ (đơn vị bảo quản): ………………..Quy ra mét giá: …………….. mét.

b) Đối với hồ sơ, tài liệu điện tử

- Tổng số hồ sơ: ……………………………………………………………………….

- Tổng số tệp tin trong hồ sơ: …………………………………………………………..

4. Tình trạng tài liệu giao nộp: ………………………………………………………….

5. Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu kèm theo.

Biên bản này được lập thành hai bản; bên giao giữ một bản, bên nhận giữ một bản.

 

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

 

Phụ lục VII

MỤC LỤC VĂN BẢN

Ví dụ:

Số

TT

Số,

ký hiệu VB

Thời gian

Tên loại và trích yếu

nội dung văn bản

Tác giả

Tờ

số

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

01

100/VTLTNN

01/12/2017

Công văn báo cáo công tác văn thư lưu trữ năm 2016

Cục VTLTNN

01

 

02

123/EVN-VP

02/12/2017

Công văn gửi các đơn vị thành viên và trực thuộc báo cáo công tác văn thư, lưu trữ năm 2016

EVN

02

 

02

254/EVNNPC – TCKT

05/12/2017

Báo cáo công tác văn thư lưu trữ năm 2016

EVN NPC

05

 

03

2000/EVNHANOI

7/12/2017

Báo cáo công tác văn thư lưu trữ năm 2016

EVNHANOI

12

 

04

...

 

 

 

 

 

05

...

 

 

 

 

 

06

...

 

 

 

 

 

07

...

 

 

 

 

 

08

500/EVN-VP

10/01/2017

Báo cáo công tác văn thư lưu trữ năm 2016 của EVN

EVN

120

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…………, ngày … tháng … năm …

Người lập

Phụ lục VIII

MẪU DANH MỤC HỒ SƠ

 

TÊN CQ, TC CẤP TRÊN

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
__________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________

.............., ngày tháng năm 20...

 

DANH MỤC HỒ SƠ CỦA ...(tên cơ quan, tổ chức)

Năm ...

(Ban hành kèm theo Quyết định số: ..... /QĐ-EVN ngày .... tháng .... năm ...... của ...............................................)

 

Số và ký hiệu HS

Tên đề mục và tiêu đề hồ sơ

Thời hạn bảo quản

Đơn vị/ người lập hồ sơ

Ghi chú

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

I. TÊN ĐỀ MỤC LỚN

 

 

 

 

1. Tên đề mục nhỏ

 

 

 

 

Tiêu đề hồ sơ

 

 

 

Bản Danh mục hồ sơ này có …….(1)hồ sơ, bao gồm:

…………….(2)hồ sơ bảo quản vĩnh viễn.

…………...(2)hồ sơ bảo quản có thời hạn.

 

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(chữ ký, dấu)

Họ và tên

Hướng dẫn sử dụng:
(1) Ghi tổng số hồ sơ có trong Danh mục.
(2) Ghi số lượng hồ sơ bảo quản vĩnh viễn, số lượng hồ sơ bảo quản có thời hạn trong Danh mục.
Cột 1: Ghi số và ký hiệu của hồ sơ(theo hướng dẫn tại Quy định này)
Cột 2: Ghi số thứ tự và tên đề mục lớn, đề mục nhỏ. tiêu đề hồ sơ (theo hướng dẫn tại Quy định này).
Cột 3: Ghi thời hạn bảo quản của hồ sơ: vĩnh viễn hoặc thời hạn bằng số năm cụ thể.
Cột 4: Ghi tên đơn vị hoặc cá nhân chịu trách nhiệm lập hồ sơ.
Cột 5: Ghi những thông tin đặc biệt về thời hạn bảo quản, về người lập hồ sơ, hồ sơ chuyển từ năm trước sang, hồ sơ loại mật v.v...

Phụ lục IX
Biên chế Hồ sơ Tờ trình/ Báo cáo Hội đồng thành viên EVN/Đơn vị

1. Kết quả kiểm toán nội bộ và giám sát tài chính

- Tờ trình.

- Biên bản.

- Văn bản pháp lý (nếu có).

- Tờ trình của Kiểm soát viên, Biên bản (nếu có).

- Báo cáo giải trình của các đơn vị (nếu có).

2. Tờ trình về Đề án

- Tờ trình.

- Đề án.

- Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án hoặc Dự thảo văn bản báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án.

- Văn bản pháp lý.

- Tài liệu liên quan (nếu có).

3. Tờ trình về kế hoạch năm

- Tờ trình.

- Các văn bản pháp lý ảnh hưởng tới kết quả tính toán KH năm tới (Quyết định phê duyệt KH vận hành HTĐ, KH vận hành TTĐ,…); Kế hoạch điện thương phẩm và điện SX & mua năm tới.

- Các chỉ tiêu kế hoạch vận hành kỹ thuật năm tới.

- Kế hoạch tài chính của Công ty mẹ và các Tổng công ty năm tới.

- Kế hoạch đầu tư xây dựng toàn Tập đoàn năm.

- Kế hoạch sử dụng, tuyển dụng và năng suất lao động năm.

- Kế hoạch đào tạo năm tới.

- Tờ trình Bộ Công Thương về danh mục A, B.

- Tờ trình KH và các phụ lục chi tiết kèm theo của 9 TCT.

- Các văn bản giải trình, bổ sung của các đơn vị (nếu có).

4. Tờ trình về Quy chế quản lý nội bộ

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

- Dự thảo QCQLNB bản cuối.

- Bảng tổng hợp, giải trình ý kiến góp ý của các Ban chức năng, đơn vị, tổ chức cá nhân có liên quan.

- Bảng tổng hợp các điểm khác biệt giữa Quy chế mới và cũ (nếu có).

- Văn bản thẩm định dự thảo QCQLNB của Ban Pháp chế.

- Văn bản thẩm định dự thảo QCQLNB của Tư vấn luật (nếu có).

- Văn bản cam kết của các Tổng công ty về áp dụng QCQLNB (nếu có).

- Các văn bản khác liên quan (nếu có).

5. Tờ trình về bổ nhiệm mới cán bộ

- Tờ trình.

- Bảng danh mục tài liệu trong hồ sơ kèm theo .

- Ý kiến của Ban Thường vụ/Thường trực Đảng ủy EVN .

- Tờ trình về việc đề nghị bổ nhiệm cán bộ do Người đứng đầu đơn vị ký gửi Tập đoàn. (Trưởng hợp bổ nhiệm Người đứng đầu đơn vị thì cấp phó ký trình, không có cấp phó thì Bí thư/Phó bí thư cấp ủy cùng cấp ký tờ trình).

- Biên bản họp lãnh đạo đơn vị thống nhất phương án nhân sự dự kiến đề nghị bổ nhiệm.

- Biên bản kiểm phiếu giới thiệu (nếu có), tín nhiệm nhân sự đề nghị bổ nhiệm của cán bộ chủ chốt đơn vị. (Trong trường họp tổ chức hội nghị hoặc tổ chức lấy phiếu giới thiệu theo yêu cầu).

- Nghị quyết của Ban Thường vụ Đảng ủy/ cấp ủy đơn vị về nhân sự đề nghị bổ nhiệm.

- Biên bản họp ban lãnh đạo đơn vị để thảo luận, nhận xét ưu khuyết điểm và biểu quyết về đề nghị bổ nhiệm cán bộ.

- Sơ yếu lý lịch cán bộ (Mẫu 2C-BNV/2008) có xác nhận của đơn vị nơi quản lý sử dụng cán bộ; dán ảnh 4x6cm chụp trong vòng 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

- Bản tự nhận xét đánh giá phân loại cán bộ (có chữ ký của Người đứng đầu đơn vị hoặc một thành viên lãnh đạo và đóng dấu của đơn vị).

- Bản kê khai tài sản thu nhập (Theo mẫu quy định, có chữ ký và ký tắt tất cả các trang).

- Các bản sao văn bằng chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đã kê khai trong hồ sơ lý lịch cán bộ (Có công chứng hoặc đóng dấu của cơ quan sao y bản chính).

- Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ của năm gần nhất.

- Các kết luận kiểm tra, thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo (nếu có).

- Nhận xét, đánh giá của cấp ủy hoặc chính quyền nơi cư trú (quản lý sinh hoạt 2 chiều).

- Văn bản thỏa thuận của lãnh đạo cấp ủy địa phương (đối với các đơn vị trực thuộc cấp ủy đảng địa phương/Đảng ủy khối doanh nghiệp địa phương).

- Giải trình nguồn tài chính cho con đi học nước ngoài (nếu có).

- Ý kiến của các PTGĐ, Trưởng Ban TTBV, Kế toán trưởng (đối với chức danh KTT các đơn vị trực thuộc, công ty con do Tập đoàn nắm 100% vốn điều lệ), hoặc ý kiến của PTGĐ phụ trách đối với chức danh Phó trưởng Ban TĐ, cấp phó đơn vị cấp II trực thuộc và Người đứng đầu đơn vị cấp III.

6. Tờ trình về bổ nhiệm lại/ kéo dài thời gian giữ chức vụ cán bộ

- Tờ trình.

- Bảng danh mục hồ sơ kèm theo tờ trình .

- Ý kiến của Ban Thường vụ/Thường trực Đảng ủy EVN (bản copy).

- Văn bản đồng ý của cấp có thẩm quyền về chủ trương bổ nhiệm lại cán bộ.

- Tờ trình của đơn vị về việc đề nghị bổ nhiệm lại cán bộ kèm danh sách cán bộ được đề nghị bổ nhiệm lại hoặc không được bổ nhiệm lại. (Trường hợp cấp trưởng trong diện được đề nghị bổ nhiệm lại thì có công văn riêng do cấp phó ký, không có cấp phó thì văn bản do đồng chí Bí thư/ Phó bí thư cấp ủy cùng cấp ký).

- Biên bản họp lãnh đạp đơn vị về nhân xét, đánh giá quá trình thực hiện chức trách nhiệm vụ của cán bộ nhiềm kỳ vừa qua và thống nhất chủ trương bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ (trong trường họp tổ chức hội nghị hoặc tổ chức lấy phiếu giới thiệu theo yêu cầu).

- Biên bản kiểm phiếu tín nhiệm bổ nhiệm lại.

- Bổ sung sơ yếu lý lịch, văn bằng chứng chỉ kê khai tài sản(Nếu có thay đổi).

- Bản tự nhận xét đánh giá hàng năm của cán bộ đề nghị bổ nhiệm lại (có xác nhận của đơn vị nơi quản lý sử dụng cán bộ).

- Bản đánh giá cả nhiệm kỳ của lãnh đạo đơn vị đối với cán bộ đề nghị bổ nhiệm lại (có chữ ký của Người đứng đầu đơn vị hoặc một thành viên lãnh đạo và đóng dấu của đơn vị).

- Chương trình hành động nếu được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm lại (Theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền).

- Nhận xét, đánh giá của cấp ủy hoặc chính quyền nơi cư trú (quản lý sinh hoạt 2 chiều).

- Văn bản của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương. (bản chính).

- Ý kiến của các PTGĐ, Trưởng Ban TTBV, Kế toán trưởng (đối với chức danh KTT các đơn vị trực thuộc, công ty con do Tập đoàn nắm 100% vốn điều lệ), hoặc ý kiến của PTGĐ phụ trách đối với chức danh Phó trưởng Ban TĐ, cấp phó đơn vị cấp II trực thuộc và Người đứng đầu đơn vị cấp III. (Hiện TCNS lưu cùng hồ sơ gốc).

7. Tờ trình về chỉ đạo NĐD phần vốn EVN tại ĐHCĐ thường niên

- Tờ trình.

- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của CTCP.

- Báo cáo của Người đại diện.

- Các tài liệu liên quan (nếu có).

8. Tờ trình về thoái vốn:

- Tờ trình.

- Chứng thư thẩm định giá.

- Các tài liệu khác liên quan.

9. Tờ trình về duyệt khoản vay

- Tờ trình.

- Hợp đồng vay vốn.

- Báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất của Tổ công tác.

- Báo cáo quá trình đàm phán trực tiếp.

- Thư thu phí đại lý/ bảo hiểm/ …

- Thư thu phí.

- Các tài liệu khác kèm theo.

10. Tờ trình về định mức đơn giá:

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

- Các căn cứ pháp lý để xây dựng định mức, đơn giá.

- Bảng tổng hợp chi tiết việc xây dựng định mức, đơn giá (có so sánh).

- Báo cáo thẩm định định mức - đơn giá của đơn vị có thẩm quyền.

11. Tờ trình phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Pre-FS), Báo cáo nghiên cứu khả thi (FS), Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án và dự thảo quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng của dự án:

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định.

- Các văn bản pháp lý căn cứ để lập.

- Hồ sơ lập Báo cáo NCTKT, NCKT, kinh tế - kỹ thuật của tư vấn.

- Báo cáo thẩm định của tư vấn theo quy định.

- Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung Tờ trình.

- Tờ trình về Kế hoạch Lựa chọn nhà thầu

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định hoặc văn bản báo cáo cấp trên.

- Báo cáo thẩm định.

- Văn bản pháp lý chính.

- Tờ trình của đơn vị (nếu có).

- Văn bản góp ý của các Ban liên quan (nếu có).

- Dự toán được phê duyệt (nếu có).

- Văn bản giao/ nhận nhiệm vụ và/ hoặc hồ sơ năng lực nhà thầu đối với Gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu/ đấu thầu hạn chế.

- Tờ trình về phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

- Tờ trình.

- Dự thảo Quyết định (nếu có).

- Báo cáo của Tổ chuyên gia xét thầu.

- Báo cáo thẩm định.

- Văn bản pháp lý chính.

- Tờ trình của đơn vị (nếu có).

- Văn bản góp ý của các Ban liên quan (nếu có).

- Tờ trình về Hợp đồng Mua bán điện

- Đối với Hợp đồng MBĐ lần đầu.

- Tờ trình.

- Công văn đề nghị đàm phán hợp đồng mua bán điện của Chủ đầu tư.

- Quyết định đầu tư xây dựng công trình kèm theo thuyết minh và báo cáo thẩm định dự án đầu tư nhà máy của tư vấn độc lập, các tài liệu kèm theo.

- Quyết định phê duyệt tổng mức đầu tư lần đầu của dự án và các nội dung chính trong thiết kế cơ sở của dự án đầu tư có liên quan đến việc đàm phán hợp đồng mua bán điện, báo cáo thẩm định thiết kế cơ sở.

- Báo cáo quyết toán của Chủ đầu tư, báo cáo kiểm toán quyết toán (đối với các dự án đã quyết toán).

- Thỏa thuận đấu nối NMĐ vào HTĐQG kèm theo phương án đấu nối của NMĐ; thỏa thuận đo đếm.

- Hợp đồng vay vốn hoặc các văn bản, tài liệu có tính pháp lý giữa Chủ đầu tư và các bên cho vay, kế hoạch hoặc thực tế giải ngân các nguồn vốn vay.

- Tài liệu tính toán tổn thất công suất và điện năng của MBA, đường dây truyền tải từ NMĐ đến điểm đấu nối với HTĐQG và tài liệu tính toán điện tự dùng trong NMĐ.

- Hợp đồng cung cấp nhiên liệu cho NMĐ, quy định rõ giá nhiên liệu cho phát điện, cước vận chuyển nhiên liệu và các phụ phí kèm theo, điểm giao nhận nhiên liệu và thời hạn cung cấp nhiên liệu.

- Tài liệu tính suất hao nhiên liệu đối với NMĐ than hoặc suất hao nhiệt đối với NMĐ khí.

- Phương án giá bán điện được tính toán theo quy định của pháp luật. Bảng tính giá hợp đồng mua bán điện được lập dưới dạng Excel.

- Công văn báo cáo của Công ty mua bán điện.

- Biên bản cuộc họp đàm phán hợp đồng giữa EPTC và Chủ đầu tư.

- Văn bản góp ý của các Ban EVN liên quan.

- Dự thảo Hợp đồng mua bán điện/HĐ SĐBS theo mẫu.

- Các tài liệu khác (nếu có).

- Đối với Hợp đồng sửa đổi bổ sung

- Tờ trình.

- Các tài liệu dẫn chứng lý do/cơ sở dẫn tới việc phải SĐBS Hợp đồng.

- Phương án giá bán điện được tính toán theo quy định của pháp luật. Bảng tính giá hợp đồng mua bán điện được lập dưới dạng Excel.

- Công văn báo cáo của Công ty mua bán điện.

- Biên bản đàm phán.

- Dự thảo Hợp đồng SĐBS.

- Văn bản góp ý của các Ban EVN liên quan.

- Các tài liệu khác (nếu có).

- Đối với Hợp đồng MBĐ các dự án có giá được quy định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền (gió, mặt trời, sinh khối, chi phí tránh được, …)

- Tờ trình

- Quyết định đầu tư xây dựng công trình kèm theo thuyết minh và báo cáo thẩm định dự án đầu tư nhà máy của tư vấn độc lập, các tài liệu kèm theo.

- Thỏa thuận đấu nối NMĐ vào HTĐQG kèm theo phương án đấu nối của NMĐ; thỏa thuận đo đếm.

- Công văn báo cáo của Công ty mua bán điện.

- Biên bản đàm phán.

- Dự thảo Hợp đồng SĐBS.

- Ý kiến của các Ban liên quan.

- Các tài liệu khác (nếu có).

- Đối với Hợp đồng SĐBS MBĐ với nước ngoài

- Tờ trình.

- Các tài liệu dẫn chứng lý do/cơ sở dẫn tới việc phải SĐBS Hợp đồng.

- Công văn báo cáo của Công ty mua bán điện.

- Biên bản đàm phán.

- Dự thảo Hợp đồng/Hợp đồng SĐBS.

- Ý kiến của các Ban liên quan.

- Các tài liệu khác (nếu có).

- Tờ trình về thông qua Chủ trương ký biên bản ghi nhớ - MOU:

- Tờ trình.

- Dự thảo MOU.

- Văn bản góp ý của các Ban/ đơn vị.

- Thư trao đổi của EVN, đối tác.

- Văn bản chỉ đạo của cơ quan cấp trên (nếu có).

- Tờ trình về thông qua chủ trương hỗ trợ kinh phí cơ sở vật chất.

- Tờ trình.

- Bảng tổng hợp tình hình hỗ trợ trên địa bàn của EVN và các đơn vị.

- Văn bản đề nghị hỗ trợ.

- Dự án đầu tư được phê duyệt.

- Văn bản góp ý của các Ban/đơn vị (nếu có).

- Tờ trình về thông qua chủ chương tiếp nhận Hỗ trợ kỹ thuật.

- Tờ trình.

- Tóm tắt dự án Hỗ trợ kỹ thuật.

- Văn bản góp ý của các Ban/ đơn vị.

- Thư trao đổi của EVN, đối tác.

- Văn bản chỉ đạo của cơ quan cấp trên (nếu có).

Ghi chú:

Các căn cứ pháp lý và văn bản dẫn chiếu trong nội dung tờ trình/ báo cáo Hội đồng thành viên (bản word) cần được tạo Hyperlink liên kết đến cơ sở dữ liệu của Tập đoàn.

Phụ lục X

Mẫu bản cam kết bảo vệ bí mật trong EVN

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

 

BẢN CAM KẾT BẢO VỆ BÍ MẬT

TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM

 

Họ và tên: Bí danh:

Chức vụ:

Đơn vị công tác:

Được phân công công tác: từ ngày tháng năm

Tôi hiểu rằng, việc giữ gìn bí mật Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam là để bảo vệ lợi ích của Tổ quốc Việt Nam. tôi đã được hướng dẫn nghiên cứu các văn bản của Nhà nước, của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về bảo vệ bí mật. Tôi xin cam kết như sau:

1. Thực hiện nghiêm túc “Quy định công tác Văn phòng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số: QĐ/EVN ngày tháng năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam” và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Không để mất, lọt ra ngoài, gây thất thoát, làm lộ những bí mật mà tôi được giao tiếp xúc và xử lý.

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật và kỷ luật của Đơn vị về những sai phạm lời cam kết của mình
 

CHỨNG NHẬN  CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ

(ký tên và đóng dấu)

............., ngày .... tháng .... năm

Người cam kết

 (ký tên)

 

Phụ lục XI

Phiếu gửi tài liệu mật

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

(Đơn vị….)

_____________

 

 

Số:........................./PG

PHIẾU GỬI TÀI LIỆU MẬT

 

Kính gửi: .............................................................

 

Tài liệu số:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................

 

Tổng cộng là:....................................................Văn bản, công văn.

 

….., ngày tháng năm

(Ký nhận và đóng dấu)

……, ngày tháng năm

(Người gửi ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Xin gửi phiếu này cho Văn phòng/Phòng hành chính (hoặc bộ phận văn thư lưu trữ của đơn vị gửi tài liệu).

Phụ lục XII

BẢNG THỜI HẠN BẢO QUẢN HỒ SƠ, TÀI LIỆU

 

STT

TÊN NHÓM VÀ TÊN HỒ SƠ, TÀI LIỆU

THBQ

 

1. Tài liệu tổng hợp

 

 

1.1. Tài liệu tổng hợp

 

1

Tập văn bản gửi chung đến các cơ quan

- Chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước

- Gửi để biết (đổi tên cơ quan, thay đổi trụ sở, thông báo mẫu dấu, chữ ký…)

 

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

05 năm

2

Hồ sơ xây dựng, thẩm định chế độ/quy định/hướng dẫn chung về điện lực

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

- Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

3

Hồ sơ kỷ niệm các ngày lễ lớn hoặc các sự kiện quan trọng do cơ quan chủ trì tổ chức

Vĩnh viễn

4

Hồ sơ hội nghị sơ kết, tổng kết công tác của cơ quan

- Dài hạn, hàng năm

-Quý, 6 tháng, 9 tháng

 

Vĩnh viễn

20 năm

5

Chương trình, kế hoạch và báo cáo công tác dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành

-Đơn vị khác

 

Vĩnh viễn

10 năm

6

Chương trình, kế hoạch và báo cáo công tác 6 tháng, 9 tháng

- Đơn vị ban hành

-Đơn vị khác

 

20 năm

05 năm

7

Chương trình, kế hoạch và báo cáo công tác Quý, tháng, tuần

05 năm

8

Chương trình và báo cáo công tác đột xuất

10 năm

9

Hồ sơ tổ chức thực hiện các Nghị quyết về chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước

Vĩnh viễn

10

Hồ sơ tổ chức thực hiện chế độ/quy định/hướng dẫn chung về điện lực

Vĩnh viễn

11

Hồ sơ ứng dụng ISO trong hoạt động của cơ quan

Vĩnh viễn

12

Tài liệu về hoạt động của Lãnh đạo (báo cáo, thuyết trình, giải trình, trả lời chất vấn, phát biểu…)

Vĩnh viễn

13

Sổ ghi biên bản cuộc họp

10 năm

14

Tập công văn trao đổi chungvề công tác tổng hợp

10 năm

 

1.2.Tài liệuhành chính, văn thư, lưu trữ

 

15

Tập văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn chung vềcông táchành chính, văn thư, lưu trữ

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

16

Hồ sơ xây dựng quy định/hướng dẫn về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

-Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của vb

17

Hồ sơ Hội nghị tổng kết công tác hành chính văn phòng, văn thư, lưu trữ

10 năm

18

Hồ sơ Hội nghị tập huấn công tác hành chính văn phòng, văn thư, lưu trữ

10 năm

19

Chương trình, kế hoạch, báo cáo công tác hành chính, văn thư, lưu trữ hàng năm, nhiều năm

- Đơn vị ban hành

-Các đơn vị khác

 

 

Vĩnh viễn

10 năm

20

Chương trình, kế hoạch, báo cáo công tác hành chính, văn thư, lưu trữ quý, tháng

- Đơn vị ban hành

-Các đơn vị khác

 

 

10 năm

05 năm

21

Hồ sơ thực hiện Dự án/Chương trình về cải cách hành chính

20 năm

22

Hồ sơ tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ văn thư, lưu trữ

20 năm

23

Hồ sơ kiểm tra, hướng dẫn công tác hành chính, văn thư, lưu trữ

20 năm

24

Hồ sơ ứng dụng Văn phòng số

20 năm sau khi phần mềm được thay thế

25

Báo cáo thống kê văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ

20 năm

26

Báo cáo đột xuất về hành chính, văn thư, lưu trữ

10 năm

27

Hồ sơ về hoạt động của Ban chỉ đạo Cải cách hành chính

20 năm

28

Hồ sơ về hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ

20 năm

29

Sổ đăng ký văn bản đi

Vĩnh viễn

30

Sổ đăng ký văn bản đến

20 năm

31

Tập lưu Nghị quyết, quyết định, quy định, quy chế nội bộ, quy trình, kế hoạch, báo cáo, hợp đồng, công văn, hướng dẫn

Vĩnh viễn

32

Tập lưu văn bản: giấy mời, thông báo ý kiến, chương trình công tác, kết luận cuộc họp.

10 năm

33

Công văn trao đổi về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ

10 năm

 

1.3. Tài liệu về quản trị, quản lý cơ sở vật chất

 

34

Hồ sơ về quản lý nhà, đất

Vĩnh viễn

35

Hồ sơ mua sắm máy móc thiết bị

20 năm

36

Hồ sơ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị

20 năm

37

Hồ sơ kiểm kê, thu hồi, thanh lý máy móc thiết bị

20 năm

38

Hồ sơ sử dụng, vận hành ô tô, máy móc, thiết bị của cơ quan

Theo tuổi thọ thiết bị

39

Hồ sơ về điều hành xe ô tô

05 năm

40

Báo cáo tình hình tăng, giảm tài sản cố định

10 năm

41

Sổ sách theo dõi cấp phát nhiên liệu

05 năm

42

Sổ sách theo dõi cấp phát văn phòng phẩm

05 năm

43

Công văn trao đổi

10 năm

 

1.4. Tài liệu về công tác y tế

 

44

Chương trình, kế hoạch và báo cáo công tác y tế

- Năm

-Quý, 06 tháng

 

Vĩnh viễn

20 năm

45

Hồ sơ về phòng chống dịch bệnh

10 năm

46

Hồ sơ về tổ chức khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ

20 năm

47

Hồ sơ về cấp phát thẻ bảo hiểm y tế

10 năm

48

Hồ sơ mua sắm thuốc và các dụng cụ y tế

10 năm

49

Sổ cấp phát thuốc

05 năm

50

Hồ sơ về hoạt động của Ban chỉ đạo Dân số và Kế hoạch hoá gia đình

10 năm

51

Hồ sơ điều tra bệnh nghề nghiệp

15 năm

52

Công văn trao đổi về công tác y tế

10 năm

 

2. Tài liệu quy hoạch - kế hoạch - thống kê

 

 

2.1. Tài liệu quy hoạch

 

53

Tập văn bản quy phạm pháp luật về công tác quy hoạch

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

54

Hồ sơ xây dựng văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn công tác quy hoạch

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

-Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

55

Hồ sơ xây dựng, thẩm định đề án/dự án quy hoạch và chiến lược phát triển điện lực

-Đượcduyệt

-Không được duyệt

 

 

Vĩnh viễn

05 năm

56

Hồ sơ Hội nghị chuyên đề về quy hoạch ngành điện

Vĩnh viễn

57

Hồ sơ Hội nghị sơ kết/tổng kết việc thực hiện đề án, dự án quy hoạch và chiến lược phát triển điện lực

Vĩnh viễn

58

Hồ sơ thực hiện đề án, dự án quy hoạch và chiến lược phát triển điện lực

Vĩnh viễn

59

Hồ sơ kiểm tra việc thực hiện đề án, dự án quy hoạch và chiến lược phát triển điện lực

Vĩnh viễn

60

Hồ sơ về hoạt động của Ban chỉ đạo phát triển điện lực quốc gia

20 năm

61

Hồ sơ về hoạt động của Ban chỉ đạo Quy hoạch điện

20 năm

62

Công văn trao đổi về công tác quy hoạch

10 năm

 

2.2. Tài liệu kế hoạch

 

63

Tập văn bản quy phạm pháp luật về công tác kế hoạch

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

64

Hồ sơ xây dựng văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn công tác kế hoạch (quy chế phân cấp thực hiện công tác kế hoạch, quy trình lập và duyệt kế hoạch…)

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

-Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

65

Kế hoạch (chỉ tiêu kế hoạch được giao, kế hoạch chính thức, kế hoạch điều chỉnh, bổ sung) và báo cáo thực hiện kế hoạch toàn diện

- Dài hạn, trung hạn và hàng năm

- Quý, 6 tháng, 9 tháng

-Tuần, tháng

 

 

 

Vĩnh viễn

20 năm

05 năm

66

Kế hoạch (chỉ tiêu kế hoạch được giao, kế hoạch chính thức, kế hoạch bổ sung) và báo cáo thực hiện kế hoạch từng lĩnh vực (sản xuất kinh doanh, lao động tiền lương, xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn, mua sắm vật tư thiết bị, tài chính, vốn…)

- Dài hạn, trung hạn và hàng năm

- Quý, 6 tháng, 9 tháng

-Tuần, tháng

 

 

 

 

Vĩnh viễn

20 năm

05 năm

67

Hồ sơ kiểm tra việc thực hiện kế hoạch

20 năm

68

Hồ sơ xét duyệt công nhận hoàn thành kế hoạch

Vĩnh viễn

69

Công văn trao đổi về công tác kế hoạch

10 năm

 

2.3. Tài liệu thống kê

 

70

Tập văn bản quy phạm pháp luật về công tác thống kê

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

71

Hồ sơ xây dựng văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn về công tác thống kê

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

-Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

72

Báo cáo điều tra cơ bản

Vĩnh viễn

74

Báo cáo thống kê tổng hợp, thống kê chuyên đề dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành

-Đơn vị khác

 

 

Vĩnh viễn

10 năm

74

Báo cáo thống kê tổng hợp, thống kê chuyên đề quý, 6 tháng, 9 tháng

-Đơnvị ban hành

-Đơn vị khác

 

 

20 năm

05 năm

75

Hồ sơ xây dựng niên giám thống kê

10 năm

76

Sổ thống kê

20 năm

77

Công văn trao đổi về công tác thống kê

10 năm

 

3. Tài liệu tổ chức - nhân sự

 

 

3.1. Tài liệu tổ chức

 

78

Tập văn bản quy phạm pháp luật về công tác tổ chức

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

79

Hồ sơ xây dựng/bổ sung, sửa đổi Điều lệ tổ chức và hoạt động. Quy chế làm việc và các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn khác về công tác tổ chức

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

-Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

80

Hồ sơ hội nghị chuyên đề về tổ chức nhân sự do cơ quan chủ trì

Vĩnh viễn

81

Kế hoạch và báo cáo công tác tổ chức dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành

-Đơn vị khác

 

Vĩnh viễn

05 năm

82

Kế hoạch và báo cáo công tác tổ chức quý, 6 tháng, 9 tháng

- Đơn vị ban hành

-Đơn vị khác

 

20 năm

05 năm

83

Hồ sơ xây dựng đề án tổ chức, sắp xếp, thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, đổi tên, thay đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan và các đơn vị

 

Vĩnh viễn

84

Hồ sơ về cổ phần hoá, chuyển đổi, sắp xếp các doanh nghiệp

Vĩnh viễn

85

Hồ sơ về thực hiện phân cấp cho các đơn vị trực thuộc và hạch toán phụ thuộc

Vĩnh viễn

86

Hồ sơ về thành lập Ban/Hội đồng/Tổ chuyên gia/Tổ công tác

20 năm

87

Hồ sơ xây dựng tiêu chuẩn chức danh viên chức chuyên môn nghiệp vụ

Vĩnh viễn

88

Hồ sơ xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc công nhân kỹ thuật

Vĩnh viễn

89

Hồ sơ về xây dựng và thực hiện chỉ tiêu biên chế, định biên lao động

Vĩnh viễn

90

Hồ sơ về hoạt động của Ban chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp

20 năm

91

Hồ sơ về hoạt động của Hội đồng xếp hạng doanh nghiệp

20 năm

92

Công văn trao đổi về công tác tổ chức

10 năm

 

3.2. Tài liệu nhân sự/cán bộ

 

93

Tập văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán bộ

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

94

Hồ sơ xây dựng văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn về công tác nhân sự

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

-Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

95

Hồ sơ về xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ

20 năm

96

Hồ sơ về đề bạt/bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển cán bộ

70 năm

97

Hồ sơ về việc thi tuyển, thi nâng ngạch, kiểm tra chuyển ngạch hàng năm

- Báo cáo kết quả, danh sách trúng tuyển

-Hồ sơ dự thi, bài thi, tài liệu tổ chức thi

 

 

20 năm

05 năm

98

Hồ sơ lý lịch của CBCNVC

Vĩnh viễn

99

Danh sách cán bộ, công nhân viên

Vĩnh viễn

100

Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng cán bộ, công nhân viên

Vĩnh viễn

101

Sổ thống kê nhân sự

70 năm

102

Hồ sơ kỷ luật cán bộ

70 năm

103

Hồ sơ về hoạt động của Hội đồng kỷ luật

20 năm

104

Hồ sơ về quản lý bệnh nghề nghiệp, giải quyết chế độ (hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Bảo hiểm xã hội . . .)

70 năm

105

Công văn trao đổi về công tác nhân sự

10 năm

 

4. Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng

 

106

Tập văn bản quy phạm pháp luật về công tác đào tạo, bồi dưỡng

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

107

Hồ sơ xây dựng đề án, chiến lược và các văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác đào tạo, bồi dưỡng

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

-Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của vb

108

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tay nghề dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

 

Vĩnh viễn

10 năm

109

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tay nghề 6 tháng, 9 tháng

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

 

20 năm

05 năm

110

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tay nghề quý, tháng

 

 

05 năm

111

Hồ sơ xây dựng Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng

- Được duyệt

-Không được duyệt

 

Vĩnh viễn

05 năm

112

Hồ sơ xây dựng giáo trình đào tạo, bồi dưỡng

- Được duyệt

-Không được duyệt

 

Vĩnh viễn

05 năm

113

Hồ sơ tuyển sinh các khoá đào tạo tại cơ sở đào tạo và dạy nghề

10 năm

114

Hồ sơ về các khoá đào tạo tại cơ sở đào tạo và dạy nghề

- Chính quy

-Tại chức

Vĩnh viễn

115

Hồ sơ học sinh/sinh viên

20 năm

116

Hồ sơ quản lý ký túc xá

10 năm

117

Hồ sơ các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề ở trong và ngoài nước

10 năm

118

Hồ sơ về công tác bảo vệ chính trị nội bộ cơ quan

20 năm

119

Công văn trao đổi về công tác đào tạo, bồi dưỡng

10 năm

 

5. Tài liệu lao động, tiền lương

 

 

5.1.Tài liệu lao động

 

120

Tập văn bản quy phạm pháp luật về lao động

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

121

Hồ sơ xây dựng các chế độ/quy định về lao động (nội quy lao động, hợp đồng lao động, bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, định mức lao động…)

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

-Đối với đơnvị triển khai thực hiện

 

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

122

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch lao động, tiền lương dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

Vĩnh viễn

10 năm

123

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch lao động, tiền lương 6 tháng, 9 tháng

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

20 năm

05 năm

124

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch lao động, tiền lương quý, tháng

 

05 năm

125

Hồ sơ tổ chức thực hiện các chế độ/quy định về lao động

Vĩnh viễn

126

Báo cáo thống kê lao động

20 năm

127

Hợp đồng lao động

05 năm kể từ khi chấm dứt hợp đồng

128

Hồ sơ giải quyết tranh chấp lao động

10 năm

129

Công văn trao đổi về công tác lao động

10 năm

 

5.2. Tài liệu tiền lương

 

130

Tập văn bản quy phạm pháp luật về tiền lương, tiền công

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

131

Hồ sơ xây dựng chế độ/quy định/hướng dẫn về tiền lương, quỹ tiền lương, đơn giá tiền lương, phụ cấp, thù lao, tiền thưởng

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

-Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

132

Hồ sơ về tổ chức thực hiện chế độ/quy định/hướng dẫn về tiền lương, quỹ tiền lương, đơn giá tiền lương, phụ cấp, thù lao, tiền thưởng

Vĩnh viễn

133

Báo cáo thống kê tiền lương và thu nhập

20 năm

134

Hồ sơ về quyết toán tiền lương

Vĩnh viễn

135

Hồ sơ về nâng lương, nâng bậc, nâng ngạch, chuyển đổi bảng lương

20 năm

136

Hồ sơ về kiểm tra việc nâng lương, nâng bậc, nâng ngạch, chuyển đổi bảng lương

 

20 năm

137

Hồ sơ về hoạt động của Hội đồng lương

20 năm

138

Công văn trao đổi về công tác tiền lương, tiền công

10 năm

 

5.3. Tài liệu bảo hiểm

 

139

Tập văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

140

Hồ sơ về bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

70 năm

141

Công văn trao đổi về công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

10 năm

 

6. Tài liệu tài chính - kế toán

 

142

Tập văn bản quy phạm pháp luật về công tác tài chính, kế toán

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

143

Hồ sơ xây dựng chế độ/quy định về tài chính, kế toán (Quy định về quản lý tài chính. quản lý chi tiêu và hạch toán kế toán, quản lý công nợ nhận, quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn, quản lý, phân phối và sử dụng các quỹ….)

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

-Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

144

Hồ sơ hội nghị tài chính - kế toán do cơ quan chủ trì

Vĩnh viễn

145

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch tài chính, kế toán dài hạn, trung hạn và hàng năm

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

Vĩnh viễn

10 năm

146

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch tài chính, kế toán 6 tháng, 9 tháng

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

20 năm

05 năm

147

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch tài chính, kế toán quý, tháng

 

05 năm

148

Hồ sơ thực hiện chế độ/quy định về tài chính, kế toán (quản lý vốn, tài sản, giá, thuế, phí, lệ phí, chi tiêu…)

Vĩnh viễn

149

Hồ sơ kiểm tra tài chính

- Vụ nghiêm trọng

- Vụ việc khác

 

Vĩnh viễn

10 năm

150

Hồ sơ kiểm toán tài chính

- Vụ nghiêm trọng

- Vụ việc khác

 

Vĩnh viễn

10 năm

151

Hồ sơ huy động vốn dài hạn, trung hạn và ngắn hạn

50 năm

152

Hồ sơ đầu tư vốn ra bên ngoài

50 năm

153

Hồ sơ phân bổ, cấp phát vốn

20 năm

154

Hồ sơ chuyển nhượng, cho thuê, bàn giao tài sản cố định

Vĩnh viễn

155

Hồ sơ thanh lý tài sản cố định

20 năm

156

Hồ sơ duyệt quyết toán tài chính năm

Vĩnh viễn

157

Hồ sơ duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

Vĩnh viễn

158

Báo cáo tài chính hàng năm

- Đơn vị ban hành

-Đơn vị khác

 

Vĩnh viễn

10 năm

159

Báo cáo tài chính tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng

- Đơn vị ban hành

-Đơn vị khác

 

20 năm

05 năm

160

Báo cáo kiểm kê tài sản cố định

20 năm

161

Sổ kế toán

- Sổ tổng hợp

-Sổ chi tiết

 

20 năm

10 năm

162

Chứng từ kế toán

- Sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm

-Không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và báo cáo tài chính

 

10 năm

 

05 năm

(Quy định tại Điều 41 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015)

163

Công văn trao đổi về công tác tài chính, kế toán

10 năm

 

7. Tài liệu quản lý đầu tư xây dựng và đấu thầu

 

 

7.1. Tài liệu quản lý đầu tư xây dựng

 

164

Tập văn bản quy phạm pháp luật về công tác đầu tư xây dựng

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

165

Hồ sơ xây dựng quy định, quy trình và các văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn công tác đầu tư xây dựng (Quy định về quản lý chất lượng xây dựng công trình thuỷ điện. Quy định về công tác dò tìm, xử lý bom, mìn, vật nổ và chất độc hoá học khi xây dựng công trình nguồn điện…)

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

-Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

 

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực văn bản

166

Kế hoạch và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành

-Đơn vị khác

 

 

Vĩnh viễn

10 năm

167

Kế hoạch và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản 6 tháng, 9 tháng

- Đơn vị ban hành

-Đơn vị khác

 

 

20 năm

05 năm

168

Kế hoạch và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản quý, tháng

 

05 năm

169

Hồ sơ xây dựng công trìnhthuỷ điện, nhiệt điện, điện khí, điện hạt nhân và năng lượng tái tạo, công trình lưới điện

- Công trình trọng điểm quốc gia. Dự án nhóm A

-Dự án nhóm B, Dự án nhóm C và Dự án cải tạo, sửa chữa lớn, mở rộng quy mô công trình

(Cấp công trình được quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng)

 

 

Vĩnh viễn

Theo tuổi thọ công trình

170

Hồ sơ sửa chữa nhỏ các công trình nhà, xưởng

15 năm

171

Hồ sơ xin chủ trương đầu tư xây dựng công trình

Theo thời hạn bảo quản công trình tại số thứ tự 169

172

Hồ sơ lựa chọn nhà thầu (với nhà thầu trúng thầu)

Theo thời hạn bảo quản công trình tại số thứ tự 169

173

Hồ sơ về lập và phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật/Dự án đầu tư xây dựng công trình

- Tờ trình.

- Báo cáo kinh tế kỹ thuật/Dự án đầu tư bao gồm: Thuyết minh dự án, bản vẽ thiết kế cơ sở (tổng thể mặt bằng, bản vẽ kiến trúc, bản vẽ kết cấu, bản vẽ hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật, bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy nổ) và dự toán.

- Văn bản thẩm định.

-Quyết định phê duyệt/Quyết định đầu tư xây dựng công trình.

Theo thời hạn bảo quản công trình tại số thứ tự 169

174

Hồ sơ khảo sát xây dựng công trình (địa chất, địa hình, khí tượng, thuỷ văn…)

- Đề cương khảo sát

- Hợp đồng khảo sát

- Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát

- Báo cáo kết quả khảo sát

- Văn bản phê duyệt và chấp thuận nghiệm thu

- Báo cáo khảo sát của Chủ đầu tư.

 

Theo thời hạn bảo quản công trình tại số thứ tự 169

175

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình (TKKT):

- Hợp đồng thiết kế bản vẽ kỹ thuật

- Thiết kế kỹ thuật gồm: thuyết minh, bản vẽ thiết kế kỹ thuật, dự toán và tổng dự toán công trình

- Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu và Biên bản nghiệm thu Hợp đồng thiết kế bản vẽ thiết kế kỹ thuật

- Tờ trình TKKT

- Các văn bản/báo cáo thẩm định liên quan TKKT

-Quyếtđịnh phê duyệt TKKT.

 

Theo thời hạn bảo quản công trình tại số thứ tự 169

176

Hồ sơ thẩm định thiết kế cơ sở (TKCS):

- Văn bản đề nghị thẩm định thiết kế cơ sở

-Hồsơ thiết kế cơ sở (thuyết minh và bản vẽ)

- Hồ sơ khảo sát công trình

- Hợp đồng thẩm tra TKCS

- Tài liệu chứng minh năng lực hành nghề của đơn vị/cá nhân lập thiết kế cơ sở

- Các văn bản tham gia góp ý của cơ quan có thẩm quyền liên quan

- Báo cáo thẩm tra của đơn vị thẩm tra

-Báo cáo thẩm định củacơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

 

Theo thời hạn bảo quản công trình tại số thứ tự 169

177

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình (TKBVTC)

- Hợp đồng thiết kế bản vẽ thi công

- Thiết kế bản vẽ thi công gồm: thuyết minh, bản vẽ thiết kế thi công, dự toán thi công

- Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu và Biên bản nghiệm thu Hợp đồng thiết kế bản vẽ thi công

- Quyết định phê duyệt TKBVTC (trường hợp thiết kế 2 bước), Báo cáo đánh giá tác động môi trường (trường hợp thiết kế 2 bước)

- Tờ trình phê duyệt TKBVTC (trường hợp thiết kế 2 bước).

 

Theo thời hạn bảo quản công trình tại số thứ tự 169

178

Hồ sơ thẩm định thiết kế bản vẽ thi công:

- Văn bản đề nghị thẩm định thiết kế bản vẽ thi công

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (thuyết minh và bản vẽ)

- Hồ sơ khảo sát công trình

- Tài liệu chứng minh năng lực hành nghề của đơn vị/cá nhân lập thiết kế bản vẽ thi công

- Các văn bản tham gia góp ý của cơ quan có thẩm quyền liên quan

- Hợp đồng thẩm tra TKBVTC (trường hợp thiết kế 2 bước)

- Báo cáo thẩm tra của đơn vị thẩm tra (trường hợp thiết kế 2 bước)

- Báo cáo thẩm định củacơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (trường hợp thiết kế 2 bước).

 

Theo thời hạn bảo quản công trình tại số thứ tự 169

179

Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng công trình

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép xây dựng

- Tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất

- Bản vẽ thiết kế được duyệt

- Văn bản thẩm định

- Giấy phép xây dựng

 

Theo thời hạn bảo quản công trình tại số thứ tự 169

180

Hồ sơ thi công công trình

- Hợp đồng thi công

- Tài liệu sử dụng làm căn cứ thi công (Thiết kế bản vẽ thi công được duyệt). Bản vẽ hoàn công

- Phương án, biện pháp thi công

- Biểu đồ thi công

- Biên bản kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị sử dụng

- Nhật ký thi công và nhật ký giám sát thi công

-Báo cáo tình hình thi công (khối lượng/chất lượng và tiến độ)

 

Theo thời hạn bảo quản công trình tại số thứ tự 169

181

Hồ sơ sự cố công trình

- Báo cáo nhanh sự cố

- Biên bản kiểm tra hiện trường

- Báo cáo đánh giá xác định mức độ và nguyên nhân gây sự cố

- Tài liệu thiết kế, thi công có liên quan đến sự cố

- Báo cáo về biện pháp khắc phục và kết quả khắc phục sự cố.

Theo thời hạn bảo quản công trình tại số thứ tự 169

182

Bản vẽ hoàn công (bản vẽ phù hợp với thực tế, dùng để bảo trì, bảo trì công trình, được lập trên cơ sở bản vẽ thi công)

Theo thời hạn bảo quản công trình tại số thứ tự 169

183

Hồ sơ nghiệm thu

- Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu

- Phiếu yêu cầu nghiệm thu

- Biên bản kiểm tra, thử nghiệm thiết bị, vận hành

- Biên bản nghiệm thu (từng việc/từng giai đoạn/từng hạng mục/toàn bộ công trình)

- Các văn bản liên quan đến việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện

- Văn bản nghiệm thu về PCCC của cảnh sát PCCC

- Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của cơ quan chức năng

- Hồ sơ bàn giao công trình: Hồ sơ hoàn thành công trình, tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành, bảo trì công trình.

Theo thời hạn bảo quản công trình tại số thứ tự 169

184

Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

Theo thời hạn bảo quản công trình tại số thứ tự 169

185

Hồ sơ về hoạt động của Ban Quản lý dự án:

- Nhiệt điện

- Thuỷ điện

-Điện lực dầukhí

-Điện hạtnhân và năng lượng tái tạo

- Lưới điện

-Xây dựng dân dụng

Theo thời hạn bảo quản công trình tại số thứ tự 169

186

Hồ sơ về hoạt động của Hội đồng :

- Đến bù, giải phóng mặt bằng công trình

- Kiểm tra chất lượng, tiến độ các công trình

-Nghiệm thucông trình (từng hạng mục và tổng thể)

Theo thời hạn bảo quản công trình tại số thứ tự 169

187

Công văn trao đổi về công tác đầu tư xây dựng

10 năm

 

7.2. Tài liệu đấu thầu

 

188

Tập văn bản quy phạm pháp luật về công tác đấu thầu

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

189

Hồ sơ xây dựng quy chế, quy trình, quy định, quản lý, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn thực hiện công tác đấu thầu (Quy chế về công tác đấu thầu...)

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

- Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực củavăn bản

190

Hồ sơ đấu thầu các gói thầu:

- Tư vấn xây dựng

- Thiết kế

- Thi công

- Cung ứng vật tư

-Mua sắmvà lắp đặt thiết bị….

20 năm

191

Kế hoạch đấu thầu

 

20 năm

192

Hồ sơ về sơ tuyển nhà thầu

- Hồ sơ mời sơ tuyển

- Thông báo mời sơ tuyển

- Biên bản giao nhận hồ sơ dự sơ tuyển

- Báo cáo đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển

- Tờ trình và Quyết định phê duyệt kết quả sơ tuyển

-Thông báo kếtquả sơ tuyển

20 năm

193

Hồ sơ mời thầu

- Hồ sơ mời thầu (Thông tin về gói thầu, câu hỏi về năng lực, kinh nghiệm đối với nhà thầu và các chỉ dẫn cần thiết cho nhà thầu)

- Thông báo/Thư mời thầu/Văn bản làm rõ hoặc trả lời làm rõ hồ sơ mời thầu

- Hồ sơ dự thầu (Đơn dự thầu, bảo lãnh dự thầu, tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu)

- Biên bản giao nhận hồ sơ dự thầu

- Biên bản mở thầu

- Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu

-Báo cáo kết quảlựa chọn nhà thầu

 

20 năm

194

Hồ sơ thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu

- Kế hoạch đấu thầu

- Hồ sơ mời thầu

- Báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu

- Báo cáo kết quả thẩm định

-Quyết định phêduyệt kết quả trúng thầu

20 năm

195

Hợp đồng kinh tế

- Thông báo kết quả trúng thầu

- Biên bản thương thảo

- Hợp đồng kinh tế

20 năm

196

Hồ sơ dự thầu nhưng không trúng

05 năm

197

Hồ sơ giải quyết khiếu nại, kiến nghị trong đấu thầu dự án

20 năm

198

Báo cáo dài hạn, hàng năm về công tác đấu thầu
Thành phần tài liệu gồm:
- Văn bản của EVN liên quan
- Văn bản của cấp lãnh đạo, bộ ngành liên quan đến báo cáo
- Văn bản, báo cáo của các đơn vị (nếu có)

Vĩnh viễn

199

Hồ sơ kiểm tra/thanh tra về đấu thầu
Thành phần tài liệu gồm:
- Chương trình, kế hoạch kiểm tra, thanh tra hàng năm (nếu có)

- Quyết định thanh tra, kiểm tra/Thông báo kiểm tra;

- Báo cáo giải trình của cá nhân, đơn vị được thanh tra/kiểm tra (nếu có);

- Báo cáo kết quả thanh tra/kiểm tra của Đoàn thanh tra/kiểm tra;
- Đề cương kiểm tra, thanh tra tại đơn vị
- Báo cáo của đơn vị được kiểm tra, thanh tra về nội dung kiểm tra (nếu có)
- Biên bản, kết quả thanh/ kiểm tra của Đoàn thanh/ kiểm tra tại đơn vị
- Công văn của EVN yêu cầu đơn vị thực hiện kiến nghị sau thanh/ kiểm tra.
- Công văn của đơn vị về việc thực hiện các kiến nghị sau kiểm tra, thanh tra.

20 năm

200

Công văn trao đổi về công tác đấu thầu

10 năm

 

8. Tài liệu khoa học công nghệ-môi trường

 

 

8.1. Tài liệu khoa học công nghệ

 

201

Tập văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khoa học công nghệ (KHCN)

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

202

Hồ sơ xây dựng đề án, dự án, chiến lược phát triển KHCNvà văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn về hoạt động KHCN (Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ…)

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

- Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực củavăn bản

203

Hồ sơ hội nghị tổng kết công tác KHCN

Vĩnh viễn

204

Hồ sơ hội nghị/hội thảo khoa học

Vĩnh viễn

205

Kế hoạch và báo cáo tình hình hoạt động KHCN dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

Vĩnh viễn

10 năm

206

Kế hoạch và báo cáo tình hình hoạt động KHCN 6 tháng, 9 tháng

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

20 năm

05 năm

207

Kế hoạch và báo cáo tình hình hoạt động KHCN quý, tháng

05 năm

208

Hồ sơ chương trình, đề tài nghiên cứu KHCN

-CấpNhà nước

- Cấp Bộ, ngành

-Cấp cơ sở

 

Vĩnh viễn

Vĩnh viễn

20 năm

209

Hồ sơ xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình công nghệ

- Được ban hành

- Không được ban hành

 

Vĩnh viễn

05 năm

210

Hồ sơ triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu KHCN

Vĩnh viễn

211

Hồ sơ về hoạt động của Hội đồng KHCN

20 năm

212

Hồ sơ về hoạt động của Hội đồng thẩm tra xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học

 

20 năm

213

Công văn trao đổi về hoạt động KHCN

10 năm

 

8.2. Tài liệu về sở hữu trí tuệ

 

214

Tập văn bản quy phạm pháp luật vềsở hữu trí tuệ

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

215

Hồ sơ xây dựng văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn hoạt động sở hữu trí tuệ (Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến cải tiến kỹ thuật và hợp lý hoá sản xuất…)

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

- Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực củavăn bản

216

Hồ sơ sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp hữu ích được công nhận:

- Cấp Nhà nước

- Cấp Bộ, ngành

-Cấpcơ sở

 

 

Vĩnh viễn

Vĩnh viễn

20 năm

217

Hồ sơ sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp hữu ích không được công nhận

05 năm

218

Hồ sơ về các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ:

- Quyền tác giả: các tác phẩm văn học, nghệ thuật, các công trình nghiên cứu khoa học, đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá, bản quyền các phần mềm của EVN, các chương trình máy tính, cơ sở dữ liệu đã được mã hóa.

-Quyền sởhữu công nghiệp: thiết kế kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu ...

Vĩnh viễn

219

Hồ sơ giải quyết vi phạm quyền sở hữu trí tuệ

- Vụ nghiêm trọng

-Vụviệc khác

 

Vĩnh viễn

20 năm

220

Hồ sơ về hoạt động của Hội đồng sáng kiến

20 năm

221

Sổ đăng ký sở hữu trí tuệ

50 năm

222

Công văn trao đổi về sở hữu trí tuệ

10 năm

 

8.3. Tài liệu về tài nguyên, môi trường

 

223

Tập văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên, môi trường

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

224

Hồ sơ xây dựng văn bản quản lý môi trường các công trình điện

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

-Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực củavăn bản

225

Hồ sơ kiểm tra môi trường các công trình điện

20 năm

226

Hồ sơ các vụ gây ô nhiễm vệ sinh môi trường

- Nghiêm trọng

- Vụ việc khác

 

Vĩnh viễn

20 năm

227

Công văn trao đổi về môi trường

10 năm

 

9. Tài liệu viễn thông và công nghệ thông tin

 

228

Tập văn bản quy phạm pháp luật về viễn thông và công nghệ thông tin

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

 

9.1. Tài liệu quản lý, vận hành hệ thống viễn thông và công nghệ thông tin

 

229

Hồ sơ xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định và văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành khác về quản lý vận hành hệ thống viễn thông và công nghệ thông tin (Quy chế quản lý và khai thác hệ thống viễn thông điện lực. quy định công tác điều hành hệ thống viễn thông công cộng…)

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

-Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

 

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

230

Hồ sơ xây dựng dự án, chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông và công nghệ thông tin

- Được duyệt

-Khôngđược duyệt

 

 

Vĩnh viễn

05 năm

231

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch viễn thông và công nghệ thông tin dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành

-Đơnvị khác

 

 

Vĩnh viễn

10 năm

232

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch viễn thông và công nghệ thông tin 6 tháng, 9 tháng

-Đơnvị ban hành

-Đơn vị khác

 

 

20 năm

05 năm

233

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch viễn thông và công nghệ thông tin quý, tháng

 

05 năm

234

Hồ sơ tổ chức thực hiện dự án, chiến lược, quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông và công nghệ thông tin

Vĩnh viễn

 

235

Hồ sơ theo dõi quản lý chất lượng các công trình chuyên ngành viễn thông và công nghệ thông tin

20 năm

236

Hồ sơ theo dõi quản lý mã số, tên miền và địa chỉ dùng trong dịch vụ viễn thông

20 năm

237

Hồ sơ theo dõi quản lý tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm và dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin

20 năm

238

Hồ sơ theo dõi công tác đầu tư cơ sở hạ tầng mạng viễn thông chuyên dùng cho khách hàng

20 năm

239

Hồ sơ theo dõi quản lý kết nối, hoà mạng viễn thông công cộng, chuyên dùng và các mạng dùng riêng trong hoạt động viễn thông

20 năm

240

Hồ sơ theo dõi quản lý an ninh mạng viễn thông và công nghệ thông tin

20 năm

241

Hồ sơ quản lý hệ thống SCADA/EMS

20 năm

242

Hồ sơ quản lý thiết bị đầu cuối (RTU)

20 năm

243

Hồ sơ quản lý mạng LAN, WAN

20 năm

244

Hồ sơ quản lý hệ thống thông tin liên lạc

20 năm

245

Hồ sơ quản lý các thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin khác

20 năm

246

Hồ sơ sửa chữa các thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin

20 năm

247

Hồ sơ về quản lý dây thông tin treo trên trụ điện

20 năm

248

Hồ sơ quản lý, phát triển chương trình phầm mềm

10 năm

249

Lệnh điều hành mạng viễn thông

10 năm

250

Hồ sơ về hoạt động của:

- Ban chỉ đạo công nghệ thông tin

-Ban chỉ đạo thựchiện dự án xây dựng hệ thống thông tin

20 năm

251

Công văn trao đổi về viễn thông và công nghệ thông tin

10 năm

 

9.2. Tài liệu kinh doanh viễn thông và công nghệ thông tin

 

252

Hồ sơ xây dựng văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn kinh doanh viễn thông và công nghệ thông tin

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

-Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

253

Chủ trương, Đề án, Kế hoạch... chuyển đổi số trong EVN/Đơn vị

- Đơn vị ban hành

-Đơn vịkhác

 

Vĩnh viễn

10 năm

254

Kế hoạch và báo cáo tình hình kinh doanh viễn thông và công nghệ thông tin

- Đơn vị ban hành dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành 6 tháng, 9 tháng

-Đơn vị khác

 

 

Vĩnh viễn

20 năm

05 năm

255

Kế hoạch và báo cáo tình hình kinh doanh viễn thông và công nghệ thông tin quý, tháng

 

05 năm

256

Hồ sơ về kinh doanh viễn thông

- Quảng cáo, tiếp thị

- Phát triển khách hàng

-Chăm sóc và giải quyết khiếunại thu cước

- Phát triển đại lý phân phối

- Thuê bao đầu cuối

-Quản lý khosố

20 năm

257

Hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin

20 năm

258

Hồ sơ mua bán thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin

20 năm

259

Hồ sơ kiểm tra việc thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông

20 năm

260

Hồ sơ hoạt động của

- Ban triển khai dịch vụ viễn thông công cộng

-Ban chỉ đạo nghiên cứu xây dựng chiến lược và giá dịch vụ viễn thông côngcộng

 

20 năm

261

Công văn trao đổi về kinh doanh viễn thông và công nghệ thông tin

10 năm

 

10. Tài liệu hợp tác quốc tế

 

262

Tập văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác quốc tế

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

263

Hồ sơ xây dựng văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành về hợp tác quốc tế (Quy định về đón tiếp và làm việc với khách quốc tế, quy định về trình tự làm thủ tục đi công tác nước ngoài…)

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

- Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

264

Hồ sơ xây dựng chương trình đào tạo và dự án vay, cho vay vốn với nước ngoài

- Được duyệt

- Không được duyệt

 

 

Vĩnh viễn

05 năm

265

Kế hoạch và báo cáo tình hình hợp tác với các nước

- Dài hạn và hàng năm

- Quý, 6 tháng, 9 tháng

- Tháng

 

Vĩnh viễn

20 năm

05 năm

266

Hồ sơ đoàn ra

- Ký kết hợp tác

- Học tập, khảo sát, tham quan, triển lãm, dự hội nghị, hội thảo

 

Vĩnh viễn

20 năm

267

Hồ sơ đoàn vào

- Ký kết hợp tác

- Học tập, khảo sát, thăm quan, triển lãm, dự hội nghị, hội thảo

 

Vĩnh viễn

20 năm

268

Hồ sơ tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam

Vĩnh viễn

269

Hồ sơ quản lý các Dự án ODA và các Dự án sử dụng vốn nước ngoài khác

Vĩnh viễn

270

Hồ sơ theo dõi việc thực hiện các cam kết, thoả thuận với các đối tác nước ngoài

50 năm

271

Hồ sơ biên soạn ấn phẩm ngoại ngữ

- Báo cáo thường niên

- Giới thiệu về hoạt động của cơ quan

10 năm

272

Thư, điện, thiếp chúc mừng

- Quan trọng

- Thông thường

 

Vĩnh viễn

20 năm

273

Công văn trao đổi về công tác hợp tác quốc tế

10 năm

 

11.Tài liệu thanh tra , bảo vệ

 

 

11.1. Tài liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo với các đối tác nước ngoài

 

274

Tập văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Các quy chế/quy định/quy trình/hướng dẫn về các lĩnh vực công tác trên;

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

275

Hồ sơ xây dựng quy chế, quy định và các văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo (Quy chế tổ chức và hoạt động thanh tra. Quy trình giải quyết khiếu nại tố cáo…)

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

- Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

276

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch, báo cáo tổng kết công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý giải quyết khiếu nại, tố cáo dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

 

Vĩnh viễn

10 năm

277

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 6 tháng, 9 tháng

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

20 năm

05 năm

278

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo quý, tháng

 

05 năm

279

Hồ sơ hội nghị thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Vĩnh viễn

280

Hồ sơ tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra và giải quyết khiếu nại tố cáo

20 năm

281

Báo cáo công tác phòng chống tham nhũng

- Hàng năm

- Tháng, quý, 6 tháng

 

20 năm

05 năm

282

Hồ sơ về kiểm tra công tác phòng chống tham nhũng

20 năm

283

Hồ sơ về hoạt động của Ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng

20 năm

284

Hồ sơ thanh tra, kiểm tra các vụ việc

- Nghiêm trọng

- Vụ việc khác

 

Vĩnh viễn

20 năm

285

Hồ sơ thực hiện Kết luận thanh tra, kiểm tra

20 năm

286

Hồ sơ, xử lý, giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo

- Nghiêm trọng

-Vụ việc khác

 

Vĩnh viễn

20 năm

287

Sổ theo dõi tiếp dân

20 năm

288

Sổ theo dõi đơn thư

20 năm

289

Công văn trao đổi về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

10 năm

 

11.2. Tài liệu bảo vệ, quốc phòng, an ninh

 

290

Tập văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ, quốc phòng, an ninh

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

291

Hồ sơ xây dựng quy chế, quy định, nội quy về bảo vệ, quốc phòng, an ninh trật tự (Quy chế về tổ chức và hoạt động của lực lượng bảo vệ/phòng cháy, chữa cháy/phòng chống bão lụt. quy chế bảo vệ bí mật nhà nước…)

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

- Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

292

Lịch trực bảo vệ

05 năm

293

Phương án bảo vệ ngày lễ, sự kiện

10 năm

294

Sổ theo dõi ca trực

10 năm

295

Hồ sơ về các vụ cháy, nổ/lũ lụt

- Vụ việc nghiêm trọng

- Vụ việc khác

 

Vĩnh viễn

15 năm

296

Hồ sơ về các vụ phá hoại làm mất an ninh trật tự

- Vụ việc nghiêm trọng

- Vụ việc khác

 

Vĩnh viễn

15 năm

297

Hồ sơ tổ chức các lớp huấn luyện lực lượng tự vệ

10 năm

298

Hồ sơ về hoạt động của Ban chỉ huy quân sự, tự vệ

20 năm

299

Hồ sơ về hoạt động của Ban chỉ đạo phòng chống AIDS, tệ nạn ma tuý và mại dâm

20 năm

300

Sổ đăng ký CBCNV trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự

20 năm

301

Sổ theo dõi quân nhân phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành

20 năm

302

Công văn trao đổi về công tác bảo vệ, quốc phòng, an ninh

10 năm

 

12. Tài liệu về pháp chế

 

303

Tập văn bản quy phạm pháp luật về công tác pháp chế

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

304

Hồ sơ xây dựng văn bản QCQLNB quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn công tác pháp chế (tổ chức và hoạt động pháp chế, xây dựng và quản lý nhãn hiệu doanh nghiệp, Hồ sơ nhãn hiệu…)

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

- Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

305

Hồ sơ hội nghị tổng kết việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật

Vĩnh viễn

306

Kế hoạch và báo cáo công tác pháp chế dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

Vĩnh viễn

10 năm

307

Kế hoạch và báo cáo công tác pháp chế 6 tháng, 9 tháng

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

20 năm

05 năm

308

Kế hoạch và báo cáo công tác pháp chế quý, tháng

05 năm

309

Hồ sơ về rà soát văn bản pháp luật

10 năm

310

Hồ sơ cập nhật, hệ thống hoá văn bản pháp luật

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

311

Hồ sơ thẩm định pháp lý các văn bản ban hành

Vĩnh viễn

312

Hồ sơ kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, các quy chế quản lý nội bộ của EVN

20 năm

313

Văn bản góp ý các dự thảo văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gửi lấy ý kiến

05 năm

314

Hồ sơ phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định của cơ quan

10 năm

315

Hồ sơ tham gia tố tụng tại trọng tài hoặc toà án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp

20 năm

316

Hồ sơ tư vấn pháp lý

20 năm

317

Công văn trao đổi về công tác pháp chế

10 năm

 

13. Tài liệu thi đua, khen thưởng

 

318

Tập văn bản quy phạm pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

319

Hồ sơ xây dựng văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

- Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

320

Hồ sơ hội nghị/đại hội thi đua

Vĩnh viễn

321

Kế hoạch, báo cáo công tác thi đua, khen thưởng dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

Vĩnh viễn

10 năm

322

Kế hoạch, báo cáo công tác thi đua, khen thưởng 6 tháng, 9 tháng, nhân các sự kiện

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

20 năm

05 năm

323

Kế hoạch, báo cáo công tác thi đua, khen thưởng quý, tháng

05 năm

324

Hồ sơ tổ chức thực hiện phong trào thi đua

20 năm

325

Hồ sơ khen thưởng được công nhận

- Cấp Chủ tịch nước/Thủ tướng Chính phủ

- Cấp Bộ và Tập đoàn

- Cấp cơ sở

 

Vĩnh viễn

20 năm

10 năm

326

Hồ sơ đề nghị khen thưởng không được công nhận

10 năm

327

Hồ sơ tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp phát triển điện lực Việt Nam

20 năm

328

Sổ/báo cáo thống kê các danh hiệu thi đua khen thưởng

70 năm

329

Hồ sơ về hoạt động của Hội đồng thi đua

20 năm

330

Hồ sơ về hoạt động của Hội đồng Thưởng tiết kiệm nhiên liệu và điện tự dùng

20 năm

331

Công văn trao đổi về công tác thi đua, khen thưởng

10 năm

 

14. Tài liệu Truyền thông

 

332

Tập văn bản quy phạm pháp luật về Truyền thông

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

333

Hồ sơ xây dựng chiến lược, kế hoạch, phương án và các văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác quan hệ cộng đồng, thông tin tuyên truyền, xây dựng và phát triển thương hiệu, văn hoá doanh nghiệp

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

- Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

334

Kế hoạch và báo cáo công tác Truyền thông dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

Vĩnh viễn

10 năm

335

Kế hoạch và báo cáo công tác Truyền thông 6 tháng, 9 tháng

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

20 năm

05 năm

336

Kế hoạch và báo cáo công tác Truyền thông quý, tháng

05 năm

337

Hồ sơ tuyên truyền thực hiện các cuộc vận động do Đảng và các tổ chức đoàn thể phát động

20 năm

338

Tập bài viết thông tin trên Tạp chí Điện lực, Trang thông tin điện tử điện lực và trên các phương tiện thông tin đại chúng

10 năm

339

Hồ sơ biên soạn ấn phẩm thông tin

20 năm

340

Hồ sơ tổ chức sự kiện truyền thông

20 năm

341

Hồ sơ quản lý và khai thác Nhà truyền thống

Vĩnh viễn

342

Hồ sơ về xây dựng và phát triển thương hiệu

20 năm

343

Hồ sơ về hoạt động của Ban/Tổ Xây dựng và phát triển thương hiệu

20 năm

344

Hồ sơ về xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp

20 năm

345

Hồ sơ về hoạt động của Ban/Tổ Xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp

20 năm

346

Công văn trao đổi về công tác Truyền thông

10 năm

 

15. Tài liệu về kỹ thuật sản xuất điện năng

 

347

Tập văn bản quy phạm pháp luật về sản xuất điện năng

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

348

Hồ sơ xây dựng quy trình, quy phạm kỹ thuật vận hành thiết bị, quy trình chức danh vận hành và các văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn sản xuất điện năng (Quy định quản lý kỹ thuật các đơn vị phát điện, quy định kỹ thuật các đơn vị quản lý lưới điện, quy định cách xác định tổn thất điện năng, quy trình kỹ thuật an toàn điện trong công tác vận hành, sửa chữa, xây dựng đường dây và trạm, quy định xây dựng, quản lý và vận hành thiết bị…)

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

- Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

349

Kế hoạch và báo cáo tình hình sản xuất điện năng dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

Vĩnh viễn

10 năm

350

Kế hoạch và báo cáo tình hình sản xuất điện năng 6 tháng, 9 tháng

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

20 năm

05 năm

351

Kế hoạch và báo cáo tình hình sản xuất điện năng quý, tháng

05 năm

352

Phương án bảo đảm điện năng

20 năm

353

Sổ ghi các thông số kỹ thuật

20 năm

354

Sổ nhật ký vận hành

20 năm

355

Hồ sơ về sự cố trong sản xuất điện năng (báo cáo nhanh sự cố, biên bản điều tra, báo cáo phân tích sự cố)

- Sự cố hệ thống

- Sự cố cấp 1

- Sự cố cấp 2

- Sự cố cấp 3

- Hiện tượng bất thường

 

20 năm

356

Sổ theo dõi sự cố

20 năm

357

Sổ theo dõi hiện tượng bất thường

20 năm

 

16. Tài liệu điều độ điện

 

358

Tập văn bản quy phạm pháp luật về công tác điều độ điện

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

359

Hồ sơ xây dựng văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác điều độ điện

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

- Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

 

16.1. Tài liệu về vận hành hệ thống điện

 

360

Báo cáo vận hành sản xuất

- Năm

- Tháng

- Tuần, ngày

 

Vĩnh viễn

10 năm

05 năm

361

Hồ sơ về trực ban chỉ huy điều độ, bao gồm:

- Chỉ huy điều độ hệ thống

- Chỉ huy điều chỉnh tần số hệ thống điện

- Chỉ huy vận hành các nhà máy điện

- Chỉ huy điều chỉnh điện áp một số điểm nút chính

- Chỉ huy thao tác và xử lý sự cố hệ thống

- Chỉ huy khai thác, điều tiết hồ chứa của các nhà máy thuỷ điện

- Chỉ huy vận hành thiết bị

20 năm

362

Phương thức ngắn hạn

- Biểu cắt điện

- Sơ đồ các phần tử hệ thống điện, nhà máy điện và trạm biến áp

- Biểu hạn chế công suất phụ tải

- Danh sách phụ tải ưu tiên

- Phụ tải ngắn hạn

- Phiếu thao tác trên hệ thống điện 500KV

20 năm

363

Hồ sơ tính toán kinh tế hệ thống điện

- Tính toán chi phí sản xuất của các nhà máy điện

- Thủ tục ấn định và dự báo

 

Vĩnh viễn

364

Hồ sơ phân tích và xử lý số liệu vận hành hệ thống điện

- Báo cáo sản xuất định kỳ và đột xuất

- Báo cáo sự cố

 

Vĩnh viễn

365

Hồ sơ về hệ thống SCADA các trạm

Vĩnh viễn

366

Công văn trao đổi về vận hành hệ thống điện

10 năm

 

16.2. Tài liệu vận hành kinh tế

 

367

Hồ sơ về xây dựng văn bản quan lý, chỉ đạo vận hành kinh tế hệ thống điện

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

- Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

368

Kế hoạch và báo cáo tình hình vận hành thị trường điện

- Năm

- Tháng

- Tuần, ngày

 

Vĩnh viễn

10 năm

05 năm

369

Hồ sơ về quản lý vận hành thị trường điện

20 năm

370

Hồ sơ giải quyết tranh chấp khiếu nại liên quan đến thị trường điện

20 năm

371

Công văn trao đổi về vận hành kinh tế

10 năm

 

16.3. Tài liệu tính toán hệ thống điện

 

372

Hồ sơ xây dựng văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn về tính toán hệ thống điện

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

- Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

373

Hồ sơ tính toán chế độ vận hành hệ thống điện

Vĩnh viễn

374

Hồ sơ tính toán rơ le bảo vệ và tự động hệ thống điện

Vĩnh viễn

375

Báo cáo tình hình hoạt động của thiết bị rơ le bảo vệ và tự động hoá

- Năm

- Quý

- Tháng

 

 

Vĩnh viễn

20 năm

05 năm

376

Phương thức vận hành trung, dài hạn

Vĩnh viễn

377

Hồ sơ tính toán điều tiết hồ chứa các nhà máy thuỷ điện

Vĩnh viễn

378

Công văn trao đổi về tính toán hệ thống điện

10 năm

 

17. Tài liệu truyền tải điện

 

379

Tập văn bản quy phạm pháp luật về truyền tải điện

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

380

Hồ sơ xây dựng chủ trương, cơ chế, chính sách và các văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành về truyền tải

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

- Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

381

Hồ sơ hội nghị về công tác truyền tải

Vĩnh viễn

382

Kế hoạch và báo cáo công tác truyền tải dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

Vĩnh viễn

10 năm

383

Kế hoạch và báo cáo công tác truyền tải 6 tháng, 9 tháng

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

20 năm

05 năm

384

Kế hoạch và báo cáo công tác truyền tải quý, tháng

05 năm

385

Hồ sơ về vận hành mạng lưới điện

20 năm

386

Phương án cấp điện và bảo đảm điện hợp lý trong các ngày lễ, tổ chức sự kiện và trong thời kỳ đặc biệt

10 năm

387

Báo cáo thống kê số liệu kỹ thuật trên lưới điện

20 năm

388

Hợp đồng cung cấp dịch vụ truyền tải

10 năm

389

Hồ sơ về hoạt động của Ban chỉ đạo giảm tổn thất điện năng

20 năm

390

Công văn trao đổi về công tác truyền tải

10 năm

 

18. Tài liệu kinh doanh và giám sát mua bán điện năng

 

 

18.1. Tài liệu kinh doanh điện năng

 

391

Tập văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh điện

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

392

Hồ sơ xây dựng chiến lược kinh doanh, phương thức kinh doanh, quy trình, quy định và các văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành kinh doanh điện năng (Quy trình kinh doanh điện năng, quy chế về tổ chức và hoạt động bán lẻ điện năng, quy định trình tự, thủ tục đàm phán các hợp đồng mua bán điện, quy chế tham gia thị trường điện của các nhà máy điện hạch toán phụ thuộc….)

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

- Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

393

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kinh doanh điện năng dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

Vĩnh viễn

10 năm

394

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kinh doanh điện năng 6 tháng, 9 tháng

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

20 năm

05 năm

395

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kinh doanh điện năng quý, tháng

05 năm

396

Dự báo nhu cầu điện năng dài hạn

20 năm

397

Hồ sơ kiểm tra kinh doanh điện năng

- Doanh thu

- Tổn thất

- Giá bán bình quân

- Thu ngân

- Tiết kiệm điện

20 năm

398

Báo cáo đánh giá sự thoả mãn của khách hàng dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

Vĩnh viễn

10 năm

399

Báo cáo đánh giá sự thoả mãn của khách hàng 6 tháng, 9 tháng

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

20 năm

05 năm

400

Báo cáo đánh giá sự thoả mãn của khách hàng quý, tháng

05 năm

401

Báo cáo thống kê nợ tiền điện 0h ngày 01/01 và 0h ngày 01/7

10 năm

402

Báo cáo truy thu - thoái hoàn

10 năm

403

Hồ sơ kỹ thuật công tơ đầu nguồn trạm 110KV

20 năm

404

Hồ sơ kỹ thuật công tơ đầu nguồn ranh giới giữa các công ty điện lực và giữa các trạm lẻ

20 năm

405

Hồ sơ kiểm tra công tác quản lý, treo tháo và ghi chỉ số công tơ

20 năm

406

Hồ sơ kiểm tra công tác quản lý, sửa chữa kìm niêm phong hộp đấu dây công tơ

20 năm

407

Hồ sơ quản lý giao, nhận điện năng

05 năm

408

Hồ sơ quản lý thiết bị đo đếm điện năng

20 năm

409

Hợp đồng sản xuất, gia công mặt kìm niêm phong hộp đấu dây công tơ

 

10 năm

410

Danh sách khách hàng sử dụng điện

10 năm

411

Hợp đồng mua bán điện

10 năm

412

Hoá đơn tiền điện

05 năm

413

Bảng kê hoá đơn tiền điện phát sinh hàng tháng

05 năm

414

Hồ sơ về hoạt động của Ban chỉ đạo triển khai thị trường điện nội bộ

 

20 năm

415

Hồ sơ về hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện chương trình tiết kiệm điện

 

20 năm

416

Công văn trao đổi về kinh doanh điện năng

10 năm

 

18.2. Tài liệu kiểm tra, giám sát mua bán điện

 

417

Tập văn bản quy phạm pháp luật về kiểm tra, giám sát mua bán điện

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

418

Hồ sơ xây dựng văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành việc kiểm tra, giám sát mua bán điện năng

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

- Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

419

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch kiểm tra giám sát mua bán điện dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

Vĩnh viễn

10 năm

420

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch kiểm tra giám sát mua bán điện 6 tháng, 9 tháng

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

20 năm

05 năm

421

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch kiểm tra giám sát mua bán điện quý, tháng

 

05 năm

422

Hồ sơ kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hợp đồng mua bán điện, sử dụng điện

20 năm

423

Hồ sơ kiểm tra công tác quản lý khách hàng

20 năm

424

Hồ sơ kiểm tra hệ thống đo đếm điện năng

20 năm

425

Hồ sơ kiểm tra và xử lý hành vi trộm cắp điện

20 năm

426

Công văn trao đổi về kiểm tra, giám sát mua bán điện

10 năm

 

19. Tài liệu về công tác điện nông thôn

 

427

Tập văn bản quy phạm pháp luật về công tác điện nông thôn

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

428

Hồ sơ xây dựng văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành điện nông thôn

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

- Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

429

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch điện nông thôn dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

Vĩnh viễn

10 năm

430

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch điện nông thôn 6 tháng, 9 tháng

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

20 năm

05 năm

431

Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch điện nông thôn quý, tháng

 

05 năm

432

Hồ sơ kiểm tra công tác điện nông thôn

20 năm

433

Hồ sơ tiếp nhận lưới điện nông thôn (trung áp, hạ áp)

20 năm

434

Hồ sơ hoàn trả lưới điện nông thôn (trung áp, hạ áp)

20 năm

435

Hồ sơ theo dõi công trình lưới điện nông thôn

20 năm

436

Hồ sơ theo dõi dịch vụ bán lẻ điện nông thôn

20 năm

437

Hồ sơ giải quyết tranh chấp trong công tác tiếp nhận, quản lý lưới điện nông thôn

20 năm

438

Công văn trao đổi về tiếp nhận, quản lý lưới điện nông thôn

10 năm

 

20. Tài liệu về an toàn vệ sinh lao động, phòng chông thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ cứu nạn, an toàn hành lang an toàn lưới điện cao áp (VSLĐ, PCTT&TKCN, PCCC&CHCN, an toàn HLATLĐCA)

 

439

Tập văn bản quy phạm pháp luật về an toàn VSLĐ, PCTT&TKCN, PCCC&CNCH, an toàn HLATLĐCA

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

440

Hồ sơ xây dựng tiêu chuẩn/quy trình/quy phạm kỹ thuật an toàn VSLĐ, PCTT&TKCN, PCCC&CNCH, an toàn HLATLĐCA

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

- Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực của văn bản

441

Hồ sơ Hội nghị tổng kết về an toàn và bảo hộ lao động

20 năm

442

Hồ sơ Hội nghị tập huấn về an toàn và bảo hộ lao động

20 năm

443

Chương trình, kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch an toàn và bảo hộ lao động dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

Vĩnh viễn

10 năm

444

Chương trình, kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch an toàn và bảo hộ lao động 6 tháng, 9 tháng

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

20 năm

05 năm

445

Chương trình, kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch an toàn và bảo hộ lao động quý, tháng

 

05 năm

446

Hồ sơ kiểm tra và khen thưởng công tác an toàn VSLĐ, PCTT&TKCN, PCCC&CNCH, an toàn HLAT lưới điện cao áp, sự cố, tai nạn, đánh giá rủi ro

20 năm

447

Báo cáo tai nạn lao động dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

Vĩnh viễn

10 năm

448

Báo cáo tai nạn lao động, văn hóa an toàn 6 tháng, 9 tháng

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

20 năm

05 năm

449

Báo cáo tai nạn lao động văn hóa an toàn quý, tháng

05 năm

450

Hồ sơ các vụ sự cố tai nạn lao động

- Nghiêm trọng

- Vụ khác

 

Vĩnh viễn

20 năm

451

Hồ sơ về trang bị bảo hộ lao động, tìm kiếm cứu nạn

20 năm

452

Hồ sơ về hoạt động của Hội đồng an toàn vệ sinh lao động

20 năm

453

Phương án diễn tập phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lũ và tìm kiếm cứu nạn

20 năm

454

Hồ sơ kiểm tra công tác phòng chống cháy nổ

20 năm

455

Hồ sơ về hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia PCTT

20 năm

456

Hồ sơ kiểm tra phòng chống lụt bão

20 năm

457

Báo cáo thiệt hại do bão, lũ gây ra

- Nghiêm trọng

- Vụ việc khác

 

Vĩnh viễn

20 năm

458

Hồ sơ về hoạt động của Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão

20 năm

459

Hồ sơ về tổng kết công tác PCTT &TKCN, PCCC&CNCH

20 năm

460

Hồ sơ các vụ vi phạm hàng lang an toàn lưới điện

- Nghiêm trọng

- Vụ việc khác

 

Vĩnh viễn

20 năm

461

Hồ sơ công tác tập huấn về ATVSLĐ, huấn luyện, sát hạch kiến thức an toàn (Quyết định công nhận kết quả kiểm tra, cấp thẻ an toàn)

20 năm

462

Công văn trao đổi về an toàn và bảo hộ lao động, văn hóa an toàn

10 năm

 

21. Vật tư - xuất nhập khẩu

 

463

Tập văn bản quy phạm pháp luật về vật tư, xuất nhập khẩu

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

464

Hồ sơ xây dựng văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành vật tư, thiết bị

- Đối với cơ quan xây dựng, ban hành văn bản

- Đối với đơn vị triển khai thực hiện

 

 

Vĩnh viễn

Theo hiệu lực củavăn bản

465

Kế hoạch và báo cáo tình hình mua sắm, tiếp nhận, quản lý, cấp phát và sử dụng vật tư, thiết bị dài hạn, hàng năm

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

Vĩnh viễn

20 năm

466

Kế hoạch và báo cáo tình hình mua sắm, tiếp nhận, quản lý, cấp phát và sử dụng vật tư, thiết bị 6 tháng, 9 tháng

- Đơn vị ban hành

- Đơn vị khác

 

 

20 năm

05 năm

467

Kế hoạch và báo cáo tình hình mua sắm, tiếp nhận, quản lý, cấp phát và sử dụng vật tư, thiết bị quý, tháng

 

05 năm

468

Hồ sơ cấp phát vật tư, thiết bị

20 năm

469

Hồ sơ tiếp nhận, quản lý vật tư, thiết bị

20 năm

470

Hồ sơ thí nghiệm thiết bị điện

20 năm

471

Hồ sơ về tro bay (biên bản nghiệm thu khối lượng, phiếu thí nghiệm, biên bản lấy mẫu hiện trường, bảng tổng hợp khối lượng tro bay, biên bản giao nhận vật tư, phiếu xuất, giấy chứng nhận kiểm định cân)

 

20 năm

472

Hồ sơ điều động vật tư thiết bị

20 năm

473

Hồ sơ chuyển nhượng vật tư thiết bị

20 năm

474

Hồ sơ thanh lý vật tư thiết bị

20 năm

475

Hồ sơ sắp xếp, bảo quản vật tư thiết bị trong kho

20 năm

476

Hồ sơ kiểm tra tồn kho vật tư thiết bị

20 năm

477

Báo cáo thống kê xuất, nhập, tồn kho vật tư, thiết bị

20 năm

478

Sổ theo dõi vật tư thiết bị

- Xuất, nhập vật tư

- Tồn kho vật tư

 

20 năm

479

Công văn trao đổi về vật tư, xuất nhập khẩu

10 năm

 

22. Tài liệu của tổ chức Đảng ủy(có con dấu riêng)

 

480

Tập văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của tổ chức Đảng cấp trên

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

481

Hồ sơ Đại hội Đảng bộ cơ quan, Đảng bộ Tập đoàn

Vĩnh viễn

482

Chương trình, kế hoạch và báo cáo công tác đảng

- Năm và hết nhiệm kỳ

- Quý, 6 tháng

- Tháng

 

Vĩnh viễn

10 năm

05 năm

483

Hồ sơ về thành lập/sáp nhập tổ chức đảng

Vĩnh viễn

484

Hồ sơ về công nhận cấp uỷ

Vĩnh viễn

485

Hồ sơ về tiếp nhận và bàn giao công tác đảng

10 năm

486

Hồ sơ tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối, chỉ thị, nghị quyết và các cuộc vận động của tổ chức đảng

Vĩnh viễn

487

Hồ sơ về hoạt động kiểm tra, giám sát

20 năm

488

Hồ sơ đánh giá, xếp loại tổ chức cơ sở đảng và đảng viên hàng năm

70 năm

489

Hồ sơ đảng viên

70 năm

490

Sổ sách

- Sổ đăng ký đảng viên

- Sổ thu, chi đảng phí

- Sổ ghi biên bản…

 

20 năm

491

Công văn trao đổi về công tác đảng

10 năm

 

23. Tài liệu của tổ chức Công đoàn cơ quan(có con dấu riêng)

 

492

Tập văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của tổ chức Công đoàn cấp trên

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

493

Hồ sơ Đại hội Công đoàncơ quan

Vĩnh viễn

494

Chương trình, kế hoạch và báo cáo công tác công đoàn

- Năm và hết nhiệm kỳ

- Quý, 06 tháng

- Tháng

 

Vĩnh viễn

10 năm

05 năm

495

Hồ sơ về thành lập/sáp nhập/giải thể tổ chức Công đoàn

Vĩnh viễn

496

Hồ sơ về công nhận BCH Công đoàn

Vĩnh viễn

497

Hồ sơ về tiếp nhận và bàn giao công tác Công đoàn

10 năm

498

Hồ sơ tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối, chỉ thị, nghị quyết và các cuộc vận động của tổ chức Công đoàn

Vĩnh viễn

499

Hồ sơ về hoạt động kiểm tra, giám sát

20 năm

500

Hồ sơ hội nghị công chức, viên chức hàng năm

20 năm

501

Hồ sơ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra nhân dân

20 năm

502

Sổ sách

- Sổ đăng ký đoàn viên

- Sổ thu chi công đoàn phí

- Sổ ghi biên bản…

20 năm

503

Công văn trao đổi về công tác Công đoàn

10 năm

 

24.Tài liệu của Đoàn Thanh niên cơ quan(có con dấu riêng)

 

504

Tập văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của tổ chức Đoàn cấp trên

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

505

Hồ sơ đại hội Đoàn thanh niêncơ quan

Vĩnh viễn

506

Chương trình, kế hoạch và báo cáo công tác đoàn thanh niên

- Năm và hết nhiệm kỳ

- Quý, 06 tháng

- Tháng

 

Vĩnh viễn

10 năm

05 năm

507

Hồ sơ về thành lập Đoàn thanh niên

Vĩnh viễn

508

Hồ sơ về công nhận BCH Đoàn

Vĩnh viễn

509

Hồ sơ về tiếp nhận và bàn giao công tác Đoàn

10 năm

510

Hồ sơ tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối, chỉ thị, nghị quyết và các cuộc vận động lớn của Đoàn thanh niên

Vĩnh viễn

511

Hồ sơ về hoạt động kiểm tra, giám sát

20 năm

512

Hồ sơ đoàn viên

70 năm

513

Hồ sơ về công tác phát triển Đảng

20 năm

514

Sổ sách:

- Sổ đăng ký đoàn viên

- Sổ thu chi đoàn phí

- Sổ ghi biên bản…

 

20 năm

515

Công văn trao đổi về công tác Đoàn thanh niên

10 năm

 

25.Tài liệu của Hội cựu chiến binh cơ quan (có con dấu riêng)

 

516

Tập văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Hội Cựu chiến binh

Đến khi văn bản hết hiệu lực thi hành

517

Hồ sơ đại hội Hội Cựu chiến binh

Vĩnh viễn

518

Chương trình, kế hoạch và báo cáo công tác cựu chiến binh

- Năm và hết nhiệm kỳ

- Quý, 06 tháng

- Tháng

 

Vĩnh viễn

10 năm

05 năm

519

Hồ sơ về thành lập Hội

Vĩnh viễn

520

Hồ sơ về công nhận ban chấp hành Hội

Vĩnh viễn

521

Hồ sơ về tiếp nhận và bàn giao công tác Hội

10 năm

522

Hồ sơ tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối, chỉ thị, nghị quyết và các cuộc vận động lớn của Hội cựu chiến binh

Vĩnh viễn

523

Sổ sách:

- Sổ đăng ký hội viên

- Sổ thu chi hội phí

- Sổ ghi biên bản…

 

20 năm

524

Công văn trao đổi về công tác của Hội cựu chiến binh

10 năm

nhayLuật Giao dịch điện tử năm 2005 nêu tại Phụ lục XII được thay thế bằng Luật Giao dịch điện tử năm 2023, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024.nhay

Phụ lục XIII
DANH MỤC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN VĂN PHÒNG SỐ

 

I.DANH MỤC VĂN BẢN KÝ TRỰC TIẾP BẢN GIẤY VÀ KHÔNG ĐĂNG TẢI LÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG:

TT

Lĩnh vực

Tên loại văn bản và nhóm nội dung văn bản đề cập

Ghi chú

1.

Văn bản các cấp độmật của Nhà nước

Văn bản tài liệu các cấp độ mật theo quy định của pháp luật

Theo quy định của EVN và quy định của pháp luật.

2.

An toàn

Biên bảnđiềutra, phân tích nguyên nhân các sự cố lớn, nghiêm trọng trên hệ thống điện

 

3.

Pháp chế

Ý kiến pháp lý độc lập

Theo yêu cầu của đối tác, cấp có thẩm quyền.

4.

Tài liệu khác

Các văn bản, tài liệu thuộc diện hạn chế công bố theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo EVN/Đơn vị và các tài liệu, báo cáo bắt buộc bằng bản giấy theo quy định của pháp luật.

 

5.

An toàn

Biên bản điều tra, phân tích nguyên nhân các sự cố lớn, nghiêm trọng trên hệ thống điện.

Theo quy định của EVN

6.

An toàn

Bản điều tra, phân tích sự cố, tai nạn lao động chưa công bố.

Theo quy định của pháp luật

 

II. DANH MỤC VĂN BẢN CÓ THỂ KÝ TRỰC TIẾP BẰNG BẢN GIẤY VÀ CÓ ĐĂNG TẢI TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG HOẶC KÝ SỐ KHI ĐỦ ĐIỀU KIỆN

TT

 

Lĩnh vực

Tên loại văn bản và nhóm

nội dung văn bản

Ghi chú

1.

Hợp đồng, Thỏa thuận, Biên bản. Giấy ủy quyền

 

- Hợp đồng, thỏa thuận ký kết giữa EVN, Đơn vị với các tổ chức, cá nhân ngoài Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam

- Biên bản thanh lý, Biên bản giao nhận và các loại Biên bản khác ký kết giữa EVN, Đơn vị với các tổ chức, cá nhân trongvàngoài Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam nhằm thực hiện Hợp đồng.

- Giấy ủy quyền;

- Hợp đồng, Thỏa thuận, Biên bản ký kết giữa các đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam bằng bản giấy theo quy định của pháp luật cần phải thực hiện bằng bản giấy.

 

Các loại văn bản này, EVN/Đơn vị thực hiện việc ký số/gửi nhận văn bản với các tổ chức/cá nhân trong và ngoài Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam đápứng các quy địnhvề giao dịch điện tử.

2.

Tài chính kế toán

- Hối phiếu, Giấy tờ có giá: Cổ phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, séc, quyền mua cổ phần,chứng quyền,quyền chọn mua, quyền chọn bán,hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán, hợp đồng góp vốn đầu tư.

- Các chứng từ thanh, quyết toán.

Trên cơ sở quy định của pháp luật về kế toán, Luật Giao dịch điện tử và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, EVN/Đơn vị quyết định áp dụng hình thức giao dịch điện tử phù hợp.

3.

Tài liệu khác

Các văn bản, tài liệu theo quy định của HĐTV EVN và các văn bản, tài liệu mà hệ thống hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng được nhu cầu ký số.

 

 

III. Quy định về ký số Phụ lục văn bản điện tử trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của EVN/Đơn vị:

1. Đối với các Phụ lục có định dạng là file word: Người chủ trì soạn thảo (thuộc Ban/Văn phòng chủ trì) phải đưa chung vào cùng một file với văn bản để trình ký trên Hệ thống văn phòng số.

2. Đối với các Phụ lục kèm theo không cùng tệp tin với các loại văn bản điện tử do Người có thẩm quyền của EVN/Đơn vị ký ban hành: người chủ trì (thuộc Ban/Văn Phòng chủ trì) đăng ký phát hành cùng với văn bản điện tử, lãnh đạo Ban/Văn Phòng chủ trì ký số (ký tắt) vào các phụ lục kèm theo để trình Người có thẩm quyền (việc xác thực chữ ký số sẽ xem trong thuộc tính của các file phụ lục đính kèm). Sau khi văn bản được Người có thẩm quyền ký số văn bản điện tử, văn thư cơ quan EVN/Đơn vị tiếp nhận trên Hệ thống văn phòng số, cấp số, dấu cho văn bản điện tử và ký số cơ quan đối với các Phụ lục đính kèm văn bản điện tử”.

Phụ lục XIV

VÍ DỤ MẪU VĂN BẢN ĐIỆN TỬ DẠNG 1

(theo điểm a khoản 4 Điều 26).

Phụ lục XV
VÍ DỤ MẪU VĂN BẢN ĐIỆN TỬ DẠNG 2

(theo điểm b khoản 4 Điều 26)

 

Phụ lục XVI
CÁC BIỂU MẪU ĐÁNH GIÁ

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LẬP HỒ SƠ CÔNG VIỆC ĐIỆN TỬ CỦA CÁ NHÂN CHỦ TRÌ (THUỘC BAN/PHÒNG CHỦ TRÌ)

Tháng .....năm 20....

TT

Họ và tên

Tổng số VB phải lập
hồ sơ công việc

Tổng số VB đã lập
hồ sơ công việc

Tỷ lệ % VB đã lập
hồ sơ công việc

Điểm trừ lập
hồ sơ công việc

   

(1)

(2)

(3)=(2)/(1)*100

(4)=(1)-(2)*3 (<=20)

1

Nguyễn Văn A

0

0

0

0

2

....

0

0

0

0

 

Tổng

....

....

   

Ghi chú:
- Mỗi văn bản chưa lập hồ sơ công việc hoặc chưa tạo hồ sơ công việc trừ 3 điểm (tối đa trừ 20 điểm)

- Các số liệu được phần mềm tự động thống kê, tính điểm cho các cá nhân chủ trì thuộc Ban/Phòng chủ trì.

 

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LẬP HỒ SƠ CÔNG VIỆC ĐIỆN TỬ CỦA CÁC BAN/VĂN PHÒNG CHỦ TRÌ

Tháng.... năm 20....
 

TT

Tên Ban/Văn phòng

Tổng số VB phải lập
hồ sơ công việc

Tổng số VB đã lập
hồ sơ công việc

Tỷ lệ % VB đã lập
hồ sơ công việc

Điểm trừ lập
hồ sơ công việc

   

(1)

(2)

(3)=(2)/(1)*100

 

1

Ban....

140

140

100

0

 

...

       
 

Tổng

.....

.....

 ......

 

Ghi chú:
- Tỷ lệ văn bản được lập hồ sơ < 85% trừ 2,5 điểm thưởng

- Tỷ lệ văn bản được lập hồ sơ < 90% trừ 2 điểm thưởng
- Tỷ lệ văn bản được lập hồ sơ < 95% trừ 1,5 điểm thưởng

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIAO NỘP HỒ SƠ CÔNG VIỆC ĐIỆN TỬ VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN CỦA CÁ NHÂN CHỦ TRÌ (THUỘC BAN/PHÒNG CHỦ TRÌ)

Năm 202....
 

TT

Họ và tên

Tổng số hồ sơ
công việc được lập
và kết thúc

Tổng số hồ sơ
giao nộp lưu trữ cơ quan

Tổng số hồ sơ
chưa giao nộp

Số hồ sơ
lập sai quy định
(bị trả lại)

Tỷ lệ % hồ sơ
vi phạm

Ghi chú

   

(1)

(2)

(3) = (1)-(2)

(4)

(5) = ((3)+(4))/(1)

 

1

Nguyễn Văn A

           

2

Trần Văn B

           
 

Tổng

....

....

       

Ghi chú: Tỷ lệ hồ sơ vi phạm từ 15% trở lên đối với mỗi CBCNV sẽ không được đánh giá, xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”
 

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIAO NỘP HỒ SƠ CÔNG VIỆC ĐIỆN TỬ VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN CỦA CÁC BAN/VĂN PHÒNG CHỦ TRÌ

Năm 20....
 

TT

Tên Ban/Văn phòng

Tổng số hồ sơ
công việc được lập
và kết thúc

Tổng số hồ sơ
giao nộp lưu trữ cơ quan

Tổng số hồ sơ
chưa giao nộp

Tổng số hồ sơ
lập sai quy định
(bị trả lại)

Tỷ lệ % hồ sơ
vi phạm

Ghi chú

   

(1)

(2)

(3) = (1)-(2)

(4)

(5) = ((3)+(4))/(1)

 

1

Ban A

169

81

88

0

52

 

2

Ban B

14

0

14

0

100

 
 

...

...

         
 

Tổng

...

...

...

...

   

Ghi chú: Tỷ lệ hồ sơ vi phạm từ 15% trở lên (tính tổng các vi phạm) sẽ không đánh giá, xét danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc"

DANH SÁCH CHI TIẾT CÁC VĂN BẢN CỦA CÁ NHÂN CHỦ TRÌ (THUỘC BAN/PHÒNG CHỦ TRÌ)

NHƯNG CHƯA THỰC HIỆN VIỆC LẬP HỒ SƠ ĐIỆN TỬ THEO QUY ĐỊNH

Tháng …/20….

TT

Trích yếu nội dung

Ngày văn bản

Số ký hiệu

Chuyên viên

Ban/Văn phòng

1

Thực hiện công tác….

12/6/2020

12/VPCP-QHQT

Nguyễn Văn A

Ban…

2

...

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

DANH SÁCH CHI TIẾT CÁC HỒ SƠ SAI QUY ĐỊNH BỊ TRẢ LẠI CỦA CÁ NHÂN CHỦ TRÌ (THUỘC BAN/PHÒNG CHỦ TRÌ)

Tháng …/20….

 

TT

Tên Ban/Văn phòng

Chuyên viên lập HSCV

Tên hồ sơ/tiêu đề hồ sơ

Thời gian hồ sơ

(bắt đầu - kết thúc)

Thời gian nộp hồ sơ

Thời hạn bảo quản

Lý do trả lại hồ sơ

Người trả hồ sơ

1

Ban A

Nguyễn Văn A

Hồ sơ....

 

 

 

 

 

2

...

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LẬP HỒ SƠ CÔNG VIỆC ĐIỆN TỬ CỦA CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN

Tháng.... năm 20....
 

TT

Tên đơn vị

Tổng số VB phải lập
hồ sơ công việc

Tổng số VB đã lập
hồ sơ công việc

Tỷ lệ % VB đã lập
hồ sơ công việc

Điểm trừ lập
hồ sơ công việc

   

(1)

(2)

(3)=(2)/(1)*100

 

1

Công ty A

140

140

100

0

2

Công ty B

2666

2665

99

0

 

Tổng

.....

.....

 ......

 

Ghi chú:
- Tỷ lệ văn bản được lập hồ sơ < 85% trừ 2,5 điểm chỉ tiêu hiệu quả

- Tỷ lệ văn bản được lập hồ sơ < 90% trừ 2 điểm chỉ tiêu hiệu quả
- Tỷ lệ văn bản được lập hồ sơ < 95% trừ 1,5 điểm chỉ tiêu hiệu quả

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIAO NỘP HỒ SƠ CÔNG VIỆC ĐIỆN TỬ VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN CỦA CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN

Năm 20....

TT

Tên đơn vị

Tổng số hồ sơ
công việc được lập
và kết thúc

Tổng số hồ sơ
giao nộp lưu trữ cơ quan

Tổng số hồ sơ
chưa giao nộp

Tổng số hồ sơ
lập sai quy định
(bị trả lại)

Tỷ lệ % hồ sơ
vi phạm

Ghi chú

   

(1)

(2)

(3) = (1)-(2)

(4)

(5) = ((3)+(4))/(1)

 

1

Công ty A

169

81

88

0

52

 

2

Công ty B

14

0

14

0

100

 
 

Tổng

...

...

...

...

   
Ghi chú:
- Tỷ lệ hồ sơ vi phạm sẽ được đánh giá theo Quyết định ban hành Bảng chấm điểm chỉ tiêu hiệu quả công việc cho từng đơn vị hàng năm.
- Số liệu các Ban/đơn vị báo cáo trên Hệ thống D-office hoặc EVNPortal không chính xác, Tập đoàn sẽ trừ điểm hồi tố vào tháng/năm tiếp theo.

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TIẾP NHẬN VĂN BẢN ĐẾN, PHÁT HÀNH VĂN BẢN ĐIỆN TỬ VÀ LẬP HỒ SƠ CÔNG VIỆC

(Từ ngày ............đến ngày ..........)
 

STT

Đơn vị

Tình hình phát hành văn bản đi

Tình hình nhận văn bản đến

Tình hình đưa văn bản vào HSCV

   

Tổng số văn bản phát hành đi

Tổng số văn bản ký số

Tỉ lệ văn bản đi ký số (%)

Tỉ lệ văn bản đi ký số năm trước (%)

Tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước
%

Tổng số văn bản đến

Tổng số văn bản đến trên văn phòng số

Tỉ lệ văn bản đến trên văn phòng số
(%)

Tỉ lệ văn bản đến trên văn phòng số năm trước (%)

Tăng giảm so với cùng kỳ năm trước
%

Tổng số văn bản đến chủ trì phải lập HSCV

Tổng số văn bản đến đã lập HSCV

Tỷ lệ văn bản LHSCV

(%)

Tỉ  lệ lập HSCV tăng/ giảm so với cùng kỳ năm trước
%

(1)

(2)

(3) = (2)/(1)*100

(4)

(5) =(3)-(4)

(6)

(7)

(8) = (7)/(6)*100

(9)

(10)  =(8)-(9)

(11)

(12)

(13)=(12)/(11)*100

(14)

1

 Công ty A

                           

2

 Công ty B

                           


THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN GIAO CÁC ĐƠN VỊ

từ ngày……đến ngày……/…./20…

TT

Tên đơn vị

Kết quả thực hiện nhiệm vụ các đơn vị

Tổng số nhiệm vụ

Nhiệm vụ đã hoàn thành

Nhiệm vụ đang thực hiện

Số nhiệm vụ

Tỷ lệ %

Nhiệm vụ trong hạn

Tỷ lệ %

Nhiệm vụ

 quá hạn

Tỷ lệ%

1

 Công ty A

 

 

 

 

 

 

 

2

 Công ty B

 

 

 

 

 

 

 


THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BAN TGĐ GIAO CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN

từ ngày……đến ngày……/…./20…

TT

Tên đơn vị

Kết quả thực hiện nhiệm vụ các đơn vị

Tổng số nhiệm vụ

Nhiệm vụ đã hoàn thành

Nhiệm vụ đang thực hiện

Số nhiệm vụ

Tỷ lệ %

Nhiệm vụ trong hạn

Tỷ lệ %

Nhiệm vụ

 quá hạn

Tỷ lệ%

1

 Công ty A

 

 

 

 

 

 

 

2

 Công ty B

 

 

 

 

 

 

 

      Ghi chú: các đơn vị có trách nhiệm đảm bảo số liệu luôn được cập nhật chính xác hàng ngày/tuần/tháng/quý/năm (theo các biểu mẫu tại phục lục XVI) trên Hệ thống D-office, EVNPortal, để làm cơ sở trích xuất báo cáo Người có thẩm quyền theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu.                                                             

Phụ lục XVII

VĂN BẢN PHÁP LUẬT VÀ CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN

 

1. Nghị quyết của Đảng

Nghị quyết số 52/NQ-TW ngày 27/9/2019 của Ban CHTW về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

2. Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn

a) Luật Doanh nghiệpsố 59/2020/QH14ngày 17/6/2020 của Quốc hội khóa 14.

b) Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày04/001/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

3. Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước và các văn bản liên quan

a) Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước số 29/2018/QH14 ngày 15/11/2018 của Quốc hội khóa 14 (có hiệu lực từ 01/7/2020);

b) Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ bí mật Nhà nước;

c) Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ Công an ban hành biểu mẫu trong công tác bảo vệ bí mật Nhà nước;

d) Quyết định số 1369/QĐ-TTg ngày 03/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục bí mật Nhà nước thuộc lĩnh vực Công nghiệp và Thương mại.

e) Quyết định số 06/QĐ-VPTW ngày 01/6/2017 của Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương quy định sử dụng điện mật.

4. Điều lệ EVN

Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các sửa đổi.

5. Luật Giao giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn

a) Luật Giao dịchđiện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

nhayLuật Giao dịch điện tử năm 2005 nêu tại Phụ lục XVII được thay thế bằng Luật Giao dịch điện tử năm 2023, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024.nhay

b) Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;

nhayNghị định 130/2018/NĐ-CP nêu tại Phụ lục XVII được thay thế bằng Nghị định 23/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/04/2025.nhay

c) Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến 2030;

d) Thông tư số 10/2016/TT-BTTTT ngày 01/4/2016 của Bộ Thông tin và truyền thông ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành;

đ) Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15/12/2017 của Bộ Thông tin và truyền thông ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng CNTT trong cơ quan Nhà nước.

e) Thông tư số 41/2017/TT-BTTTT ngày 19/12/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan Nhà nước.

f) Thông tư số 22/2020/TT-BTTTT ngày 07/9/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số.

6. Luật Lưutrữ, các Nghị định về VTLT và các văn bản hướng dẫn

a) Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

b) Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ;

c) Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư;

d) Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 3/6/2011 của Bộ Nội vụ quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức;

nhayThông tư 09/2011/TT-BNV nêu tại Phụ lục XVII được thay thế bằng Thông tư 10/2022/TT-BNV, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2023.nhay

đ) Thông tư số 16/2014/TT-BNV ngày 20/11/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn giao, nhận tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử các cấp;

e) Thông tư số 01/2020/TT-BNV ngày 16/4/2020 của Bộ Nội vụ về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nội vụ ban hành;

f) Thông tư số 09/2007/TT-BNV ngày 26/11/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về kho lưu trữ chuyên dụng;

g) Thông tư số 02/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử;

h) Quyết định số 128/QĐ-VTLTNN ngày 01/6/2006 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước ban hành Quy trình chỉnh lý tài liệu giấy theo TCVN ISO 9001:2000;

i) Công văn số 283/VTLTNN-NVTW ngày 19/5/2004 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước hướng dẫn chỉnh lý tài liệu hành chính;

j) Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19/12/2006 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước hướng dẫn tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị;

k) Công văn số 999/VTLTNN-NVTW ngày 25/9/2019 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước về việc lưu văn bản đến tập trung tại văn thư.

l) Công văn số 551/VTLTNN-NV ngày 13/7/2021 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Bộ Nội vụ về việc ký số trên phụ lục không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử.

7. Quy chế Quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam và các Quy định, văn bản chỉ đạo có liên quan hiện hành.

8. Nghị quyết số 416/NQ-HĐTV ngày 09/10/2018 của HĐTV về quy trình lấy ý kiến và lưu trữ hồ sơ của HĐTV EVN.

9. Nghị quyết 267/NQ-HĐTV ngày 23/7/2018 của HĐTV về nội dung chính và biên chế hồ sơ của Tờ trình/Báo cáo HĐTV EVN.

10. Nghị Quyết 70/NQ-HĐTV ngày 01/3/2018 của HĐTV Kết quả hoạt động 2017, phương hướng nhiệm vụ 2018 của HĐTV và kết quả thực hiện chỉ đạo của HĐTV, Chủ tịch HĐTV năm 2016, 2017.

11. Nghị quyết 06/NQ-HĐTV ngày 08/01/2020 của HĐTV về việc thông qua quy định công tác văn phòng trong EVN.

12. Nghị quyết 287/NQ-HĐTV ngày 14/6/2021 của HĐTV về việc thông qua quy định công tác văn phòng trong EVN.

13. Thông báo số 21-TB/ĐU ngày 30/6/2021 của Đảng ủy Tập đoàn về việc thông báo kết luận Hội nghị Ban thường vụ Đảng ủy Tập đoàn.

14. Các văn bản quy phạm pháp luật khác và hướng dẫn có liên quan.

(Các văn bản dẫn chiếu tại các mục nêu trên được hiểu bao gồm cả các sửa đổi bổ sunghoặcthay thế tương ứng sau này).