TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
__________
Số: 1142/QĐ-EVN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________

Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về công tác khảo sát phục vụ thiết kế các công trình điện áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam

______________________

TỔNG GIÁM ĐỐC TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội và Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;

Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

nhayNghị định 15/2021/NĐ-CP nêu tại Căn cứ được thay thế bằng Nghị định 175/2024/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 30/12/2024.nhay

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 379/NQ-HĐTV ngày 09/8/2021 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc thông qua Quy định về công tác khảo sát phục vụ thiết kế các công trình điện áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Đầu tư.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác khảo sát phục vụ thiết kế các công trình điện áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định số 255/QĐ-EVN ngày 02/3/2018 của Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam Quy định về công tác khảo sát phục vụ thiết kế các công trình điện áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3.
Các Phó Tổng giám đốc EVN, Trưởng các Ban thuộc Hội đồng thành viên EVN, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban chức năng thuộc Cơ quan EVN, Giám đốc các đơn vị trực thuộc EVN; Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc/Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II và Công ty TNHH MTV cấp III; Người đại diện phần vốn của EVN, của Công ty TNHH MTV cấp II thuộc EVN tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Đảng ủy EVN (để b/c);

- HĐTV (để b/c);

- KSVEVN;

- Lưu: VT, ĐT.

TỔNG GIÁM ĐỐC

Trần Đình Nhân

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM














QUY ĐỊNH

VỀ CÔNG TÁC KHẢO SÁT PHỤC VỤ THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN ÁP DỤNG TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1142/QĐ-EVN ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam)













MỤC LỤC
 

 

Phần thứ nhất QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 2. Các định nghĩa và thuật ngữ viết tắt

Phần thứ hai NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ KHẢO SÁT PHỤC VỤ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH ĐIỆN ÁP DỤNG TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM

Chương I. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN

Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 3. Yêu cầu của khảo sát xây dựng

Điều 4. Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong khảo sát 

Điều 5. Các bước khảo sát 

Điều 6. Các dạng công tác khảo sát 

Điều 7. Công tác khảo sát KTTV.

Điều 8. Công tác khảo sát TĐCT 

Điều 9. Công tác khảo sát địa chất công trình

Mục 2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT

Điều 10. Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng khảo sát

Điều 11. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan

Chương II. KHẢO SÁT CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN

Mục 1 THÀNH PHẦN VÀ KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CÔNG TRÌNH

Điều 12. Thành phần và khối lượng khảo sát KTTV bước lập NCTKT

Điều 13. Thành phần và khối lượng khảo sát KTTV bước lập NCKT

Điều 14. Thành phần và khối lượng khảo sát KTTV bước TKKT

Mục 2 THÀNH PHẦN VÀ KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH

Điều 15. Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Điều 16: Thành phần và khối lượng khảo sát TĐCT bước lập NCTKT

Điều 17. Thành phần và khối lượng khảo sát TĐCT bước lập NCKT

Điều 18. Thành phần và khối lượng khảo sát TĐCT bước TKKT

Điều  19. Thành phần và khối lượng khảo sát TĐCT bước TKBVTC

Mục 3 THÀNH PHẦN VÀ KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Điều 20. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước lập NCTKT

Điều 21. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước lập NCKT

Điều 22. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước TKKT

Điều 23. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước TKBVTC

Điều 24. Thành phần và khối lượng khảo sát KTTV, TĐCT, ĐCCT bước lập BCKTKT

Mục 4 KHẢO SÁT ĐCCT CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TÍCH NĂNG

Điều 25. Đặc điểm công trình thủy điện tích năng

Điều 26. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước lập NCTKT

Điều 27. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước lập NCKT

Điều 28. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước TKKT

Điều 29. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước TKBVTC

Chương III KHẢO SÁT CÁC CÔNG TRÌNH NHIỆT ĐIỆN

Mục 1 THÀNH PHẦN VÀ KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CÔNG TRÌNH

Điều 30. Thành phần và khối lượng khảo sát KTTV bước lập NCTKT

Điều  31. Thành phần và khối lượng khảo sát KTTV bước lập NCKT

Điều 32. Thành phần và khối lượng khảo sát KTTV bước TKKT

Điều 33. Thành phần và khối lượng khảo sát KTTV bước TKBVTC

Điều 34. Công tác lập báo cáo KTTV

Mục 2 THÀNH PHẦN VÀ KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH

Điều 35. Thành phần và khối lượng khảo sát TĐCT bước lập NCTKT

Điều 36. Thành phần và khối lượng khảo sát TĐCT bước lập NCKT

Điều 37. Thành phần và khối lượng khảo sát TĐCT bước TKKT

Điều 38. Thành phần và khối lượng khảo sát TĐCT bước TKBVTC

Mục 3 THÀNH PHẦN VÀ KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Điều 39. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước lập NCTKT

Điều 40. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước lập NCKT

Điều 41. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước TKKT

Điều 42. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước TKBVTC

Chương IV KHẢO SÁT PHỤC VỤ THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN

Mục 1 KHẢO SÁT XÂY DỰNG ĐDK 110kV ÷ 500 kV

Điều 43. Khảo sát phục vụ lập NCTKT

Điều  44. Khảo sát lập NCKT ĐDK cấp điện áp 110kV ÷ 500 kV

Điều 45. Khảo sát lập TKKT ĐDK cấp điện áp 110kV ÷ 500 kV

Điều 46. Khảo sát lập TKBVTC ĐDK cấp điện áp 110kV ÷ 500 kV

Mục 2 KHẢO SÁT CHO XÂY DỰNG TBA 110kV ÷ 500 kV

Điều 47. Khảo sát lập NCTKT

Điều 48. Khảo sát lập NCKT TBA cấp điện áp 110kV÷ 500 kV

Điều 49.  Khảo sát lập TKKT TBA cấp điện áp 110kV÷ 500 kV

Điều 50. Khảo sát lập TKBVTC TBA cấp điện áp 110kV ÷ 500 kV

Mục 3 KHẢO SÁT CHO XÂY DỰNG ĐDK 0,4kV ÷ 35 kV

Điều 51. Khảo sát lập NCKT ĐDK cấp điện áp 0,4kV ÷ 35kV

Điều 52. Khảo sát lập TKBVTC ĐDK cấp điện áp 0,4kV ÷ 35kV

Mục 4 KHẢO SÁT CHO XÂY DỰNG TBA 22kV; 35 kV

Điều 53. Khảo sát lập NCKT TBA cấp điện áp 22kV; 35kV

Điều 54. Khảo sát lập TKBVTC TBA cấp điện áp 22kV; 35kV

Mục 5 KHẢO SÁT CHO XÂY DỰNG TUYẾN CÁP ĐIỆN NGẦM 110kV ÷ 220kV

Điều 55. Khảo sát lập NCKT Tuyến cáp điện ngầm 110kV ÷ 220kV

Điều 56. Khảo sát lập TKKT Tuyến cáp điện ngầm 110kV – 220kV

Điều 57. Khảo sát lập TKBVTC tuyến cáp điện ngầm 110kV÷220kV

Mục 6 KHẢO SÁT CHO XÂY DỰNG TUYẾN CÁP ĐIỆN NGẦM 0,4kV÷ 35kV

Điều 58: Khảo sát lập NCKT Tuyến cáp điện ngầm 0,4kV ÷ 35kV

Điều 59. Khảo sát lập TKBVTC Tuyến cáp điện ngầm 0,4kV÷ 35kV

Mục 7 KHẢO SÁT TUYẾN CÁP ĐIỆN NGẦM VƯỢT BIỂN 22kV÷220kV

Điều 60. Khảo sát lập NCTKT tuyến cáp điện ngầm vượt biển 220kV

Điều 61. Khảo sát lập NCKT tuyến cáp điện ngầm vượt biển 22kV ÷ 220kV

Điều 62. Khảo sát lập TKKT Tuyến cáp điện ngầm vượt biển 22kV ÷ 220kV

Điều 63. Khảo sát lập TKBVTC Tuyến cáp điện ngầm vượt biển 22kV÷ 220kV

Phần thứ ba QUY ĐỊNH ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ KHẢO SÁT KHÔNG ẢNH PHỤC VỤ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG ĐIỆN ÁP TỪ 110KV ĐẾN 500KV

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 64. Phạm vi áp dụng

Chương II PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT KHẢO SÁT BẰNG CÔNG NGHỆ KHÔNG ẢNH CHO TUYẾN ĐDK 

Điều 65. Yêu cầu chung

Điều 66. Yêu cầu về bình đồ ảnh vệ tinh và DEM khu vực thành lập bản đồ tỷ lệ 1:25.000

Điều 67. Yêu cầu về bản đồ địa hình và CSDL tỷ lệ 1:25.000

Điều 68. Yêu cầu về ảnh chụp hàng không

Điều 69. Yêu cầu về bình đồ ảnh hàng không, DEM khu vực thành lập bản đồ tỷ lệ 1:2.000

Điều 70. Yêu cầu về bản đồ địa hình và CSDL tỷ lệ 1:2.000

Điều 71. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

Chương III NỘI DUNG ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ KHÔNG ẢNH CHO KHẢO SÁT TUYẾN ĐDK 110kV ÷ 500kV  

Điều 72. Nội dung ứng dụng công nghệ khảo sát không ảnh trong khảo sát đường dây tải điện trên không

Điều 73. Kết hợp phương pháp khảo sát truyền thống

Điều 74. Trình tự khảo sát

Phần thứ tư QUY ĐỊNH TẠM THỜI ÁP DỤNG CÁC CÔNG NGHỆ KHẢO SÁT MỚI TRONG KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH PHỤC VỤ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH ĐIỆN

Điều 75. Phạm vi áp dụng

Điều 76. Yêu cầu chung

Điều 77. Nội dung ứng dụng

Điều 78. Yêu cầu kỹ thuật 

Phần thứ năm ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 79. Xử lý chuyển tiếp

Điều 80. Điều khoản thi hành

 

TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
____________

 
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC KHẢO SÁT PHỤC VỤ THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN ÁP DỤNG TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM 
Phần thứ nhất
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này hướng dẫn thực hiện về nội dung và trình tự công tác khảo sát phục vụ thiết kế các công trình thủy điện, nhiệt điện, lưới điện (bao gồm cả các công trình mở rộng, kiểm tra, sửa chữa, cải tạo có yêu cầu về khảo sát, thiết kế) trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam. Quy định này không áp dụng đối với các công trình năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời…).
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với:
a) Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
b) Công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ (công ty TNHH MTV cấp II);
c) Công ty con do Công ty TNHH MTV cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ (công ty TNHH MTV cấp III);
d) Người đại diện phần vốn của EVN, của Công ty TNHH MTV cấp II tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (sau đây gọi tắt là Người đại diện).
Điều 2. Các định nghĩa và thuật ngữ viết tắt
1. Các định nghĩa
a) Khảo sát xây dựng: Khảo sát xây dựng gồm khảo sát khí tượng thủy văn, khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa chất thuỷ văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo sát khác phục vụ cho hoạt động xây dựng.
b) Khảo sát địa hình: Công tác khảo sát địa hình được tiến hành để nghiên cứu điều kiện địa hình của vùng (địa điểm) xây dựng và thu thập những tài liệu và số liệu trắc địa địa hình cần thiết phục vụ cho thiết kế công trình và phục vụ cho các dạng công tác khảo sát khác.
c) Khảo sát không ảnh: là khảo sát địa hình sử dụng các thiết bị bay để chụp ảnh hoặc quét bề mặt địa hình từ trên không, sử dụng các chương trình chuyên dụng để biên tập tài liệu địa hình.
d) Khảo sát truyền thống: là khảo sát địa hình sử dụng các thiết bị đo đạc dưới mặt đất để có số liệu biên tập ra các tài liệu địa hình.
e) Bình đồ ảnh: là tên gọi chung của sản phẩm ảnh số đã được hiệu chỉnh ảnh hưởng do chênh cao địa hình, được định vị trong hệ tọa độ của bản đồ cần thành lập, được lấy mẫu lại phù hợp với tỷ lệ bản đồ cần thành lập, được cắt, ghép theo mảnh bản đồ và được đặt tên theo phiên hiệu của mảnh bản đồ tương ứng.
f) Ảnh trực giao: là ảnh đã được hiệu chỉnh biến dạng hình học của ảnh do quá trình thu ảnh và do ảnh hưởng của chênh cao địa hình gây ra, đồng thời với việc chuyển tọa độ điểm ảnh từ phép chiếu không gian ảnh sang phép chiếu vuông góc.
g) Ảnh vệ tinh: là một dạng ảnh viễn thám ghi nhận hình ảnh của bề mặt Trái đất bằng thiết bị đầu thu đặt trên vệ tinh.
h) Vùng tối dữ liệu: là những khu vực không nhận được dữ liệu khảo sát, các khu vực mà quét laser không nhận được dữ liệu như mặt nước, vùng thực phủ dày đặt, hay khu vực mà thiết bị khảo sát không thể tiếp cận được.
i) Khảo sát địa chất công trình: Công tác khảo sát địa chất công trình được tiến hành để nghiên cứu và đánh giá điều kiện địa chất công trình của vùng (địa điểm) xây dựng (bao gồm điều kiện địa hình, địa mạo, cấu trúc địa chất, thành phần thạch học, trạng thái và các tính chất cơ lí của đất đá, điều kiện địa chất thủy văn, các quá trình và hiện tượng địa chất vật lí bất lợi) nhằm lập đựơc các giải pháp có cơ sở kĩ thuật và hợp lí về kinh tế khi thiết kế và xây dựng công trình; đồng thời để dự báo sự biến đổi điều kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn khi xây dựng và sử dụng công trình.
j) Khảo sát khí tượng - thuỷ văn: Công tác khảo sát khí tượng thủy văn đựơc tiến hành để nghiên cứu điều kiện khí tượng thủy văn của vùng (địa điểm) xây dựng và thu thập những tài liệu, số liệu cần thiết về thủy văn sông, biển và khí hậu phục vụ cho thiết kế công trình; đồng thời để đánh giá khả năng biến đổi điều kiện khí tượng thủy văn của vùng (địa điểm) xây dựng dưới tác động của việc xây dựng, sử dụng công trình.
k) Mức độ phức tạp về điều kiện ĐCCT: Mức độ phức tạp về điều kiện ĐCCT được phân ra làm 3 cấp: đơn giản, trung bình và phức tạp, phụ thuộc vào các yếu tố địa hình, địa mạo, cấu trúc địa chất, chỉ tiêu cơ lý của đất đá, điều kiện địa chất thủy văn, các quá trình và hiện tượng địa chất vật lý bất lợi. Chi tiết xem ở phần Phụ lục.
l) Hành lang tuyến: Hành lang tuyến bảo vệ an toàn lưới điện trên không là khoảng không gian lưu không được Quy định về chiều rộng, chiều dài và chiều cao chạy dọc theo công trình đường dây tải điện hoặc bao quanh trạm điện. Chiều rộng hành lang tuyến được giới hạn bởi 2 mặt thẳng đứng về 2 phía đường dây, song song với đường dây và có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh được quy định như sau:
- 7m đối với ĐDK 500kV;
- 6m đối với ĐDK 220kV;
- 4m đối với ĐDK 110kV;
- 3m đối với ĐDK 35kV dùng dây trần và 1,5m khi dùng dây bọc;
- 2m đối với ĐDK 22kV dùng dây trần và 1,0m khi dùng dây bọc.
m) Khoảng vượt lớn: Khoảng vượt lớn là khoảng vượt qua sông, hồ, kênh, vịnh có tàu thuyền qua lại dùng cột vượt cao 50m trở lên với chiều dài khoảng vượt từ 500m trở lên; hoặc chiều dài khoảng vượt từ 700m trở lên với cột có chiều cao bất kỳ.
n) Lưu vực nghiên cứu: Là lưu vực cần tính toán các đặc trưng KTTV.
o) Dòng sông nghiên cứu: Là dòng sông trong điều kiện tự nhiên có dòng chảy của lưu vực nghiên cứu tham gia.
p) Trạm thủy văn dùng riêng (trạm khí tượng, thủy văn, hải văn): Trạm thủy văn được thành lập nhằm mục đích thu thập số liệu thủy hải văn phục vụ thiết kế, thi công, quản lý một công trình hoặc một chuyên đề nghiên cứu, khi tài liệu ở các trạm khác chưa đáp ứng được các yêu cầu trên.
q) Trạm thủy văn, hải văn hiện hữu: Là trạm thủy văn, hải văn vẫn đang hoạt động.
r) Trạm thủy văn có đủ số liệu dòng chảy: Là trạm thủy văn có chuỗi số liệu đo đạc dòng chảy ít nhất 15 năm liên tục.
s) Trạm hải văn có đủ số liệu mực nước: Là trạm có chuỗi số liệu đo đạc mực nước ít nhất 20 năm liên tục, với chế độ quan trắc mực nước 24/24 giờ.
t) Trạm cơ bản: Là các trạm khí tượng, thủy văn, hải văn do ngành KTTV quản lý.
u) Mặt cắt ngang bờ biển: Là mặt cắt vuông góc với đường mép nước, bắt đầu từ tâm vị trí nhà máy dự kiến đến điểm cuối cùng ngang với vị trí đê chắn sóng xa bờ nhất.
v) Cấp nước kỹ thuật: Là cung cấp nước ngọt cho các nhu cầu sinh hoạt, xây dựng và vận hành nhà máy, không bao gồm nước làm mát.
w) Cấp thiết kế công trình: là cấp công trình, làm căn cứ để xác định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ theo các mức khác nhau phù hợp với quy mô và tầm quan trọng của công trình. Đối với các công trình thủy lợi, cấp công trình lấy theo Quy chuẩn QCVN 04-05:2012/BNNPTNT.
2. Thuật ngữ viết tắt
- BIM: Mô hình thông tin công trình (Building Information Modeling).
- BĐĐH: Bản đồ địa hình.
- BQLDA: Ban Quản lý dự án.
- BTS: Trạm thu phát sóng thông tin.
- BTTM: Bộ Tổng Tham mưu.
- BCKTKT Báo cáo kinh tế kỹ thuật.
- CCKL Chi cục kiểm lâm
- CNTK: Chủ nhiệm thiết kế.
- CNKS: Chủ nhiệm khảo sát.
- CTTK: Chủ trì thiết kế hoặc Kỹ sư chính thiết kế.
- CNTV: Chủ nhiệm thủy văn hoặc Kỹ sư chính thủy văn.
- CNĐH: Chủ nhiệm địa hình hoặc Kỹ sư chính địa hình.
- CNĐC: Chủ nhiệm địa chất hoặc Kỹ sư chính địa chất.
- CPT: Xuyên tĩnh.
- CTĐL/ĐL: Công ty điện lực/Điện lực cấp huyện/quận.
- CSDL: Cơ sở dữ liệu địa lý (Database).
- DEM: Mô hình số độ cao (Digital Elevation Model).
- DTM: Mô hình số địa hình (Digital Terrain Model).
- DSM: Mô hình số bề mặt (Digital Surface Model).
- DTXD: Dự toán xây dựng.
- DGPS: Hệ thống định vị động (Dynamic Positioning System).
- ĐCCT: Địa chất công trình.
- ĐCTV: Địa chất thủy văn.
- ĐVL: Địa vật lý.
- ĐDK: Đường dây tải điện trên không.
- EVN: Tập đoàn điện lực Việt Nam.
- EVNGENCO: Tổng công ty phát điện.
- GIS: Hệ thông tin địa lý (Geographical Information System).
- GPS: Hệ thống định vị toàn cầu của Quân đội Mỹ (Global Positioning System).
- GPMB: Giải phóng mặt bằng.
- H: Khoảng cao đều đường bình độ.
- KCA: Khống chế ảnh.
- KTTV: Khí tượng thủy hải văn.
- Lidar: Công nghệ khảo sát để đo khoảng cách tới mục tiêu bằng tia laser và đo các xung phản xạ bằng một cảm biến (Light Detection and Ranging).
- LOD: Mức độ phát triển thông tin (Level of Development).
- LOA: Mức độ chính xác (Level of Accuracy).
- M: Mẫu số tỷ lệ bản đồ.
- MBES: Đo sâu hồi âm đa tia (Mutibeam Echo Sounder).
- MNDBT: Mực nước dâng bình thường.
- NCTKT: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng.
- NCKT: Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
- NTKS: Nhà thầu khảo sát xây dựng.
- NTTK: Nhà thầu thiết kế xây dựng.
- NMNĐ: Nhà máy nhiệt điện.
- NMTĐ: Nhà máy thủy điện.
- NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- PAKS: Phương án kỹ thuật khảo sát.
- Point clound: Đám mây điểm, là tập hợp các điểm trong không gian 3 chiều kỹ thuật số.
- QCQLNB: Quy chế quản lý nội bộ.
- RTK: Real-Time Kinematic (Đo động thời gian thực).
- Scan to BIM: Quá trình thu thập dữ liệu bằng máy quét laser 3D trong không gian vật lý để cho ra một thông số kỹ thuật có độ chính xác rất cao với khoảng thời gian ngắn.
- Side Scan Sonar: Sonar quét sườn.
- Sonar: Kỹ thuật sử dụng sự lan truyền âm thanh để phát hiện các đối tượng khác ở trên mặt, trong lòng nước hoặc bề mặt đáy (Sound Navigation and Ranging).
- SPT: Xuyên tiêu chuẩn.
- TKSB: Thiết kế sơ bộ.
- TKCS: Thiết kế cơ sở.
- TKKT: Thiết kế kỹ thuật.
- TKBVTC: Thiết kế bản vẽ thi công.
- TMB: Tổng mặt bằng xây dựng công trình.
- TMĐT: Tổng mức đầu tư.
- TĐCT: Trắc địa công trình.
- TBA: Trạm biến áp.
- TCTĐL: Tổng công ty Điện lực.
- TCTĐL miền: Gồm Tổng công ty điện lực miền Bắc; Tổng công ty điện lực miền Trung; Tổng công ty điện lực miền Nam.
- Trạm CSTT DGPS: Trạm cơ sở thường trực DGPS.
- TTD1: Nhóm tiêu chuẩn dùng cho lập NVKS và PAKS.
- TTD2: Đo thủy chuẩn hạng 3, 4.
- TTD3: Đo thủy chuẩn kỹ thuật.
- TTD4: Đo tam giác, đường chuyền hạng 4.
- TTD5: Đo giải tích, đường chuyền cấp 1, cấp 2.
- TTD6: Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/200-1/5.000.
- TTD7: Biên tập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/200-1/5.000.
- TTD8: Hiệu chỉnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000; 1/25.000; 1/50.000.
- TTD9: Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000-1/25.000.
- TTD10: Đo vẽ mặt cắt địa hình.
- TTD11: Lưới tam giác thủy công.
- TTD12: Lưới thủy chuẩn thủy công.
- TTD13: Cắm mốc tim công trình.
- TTD14: Khảo sát tuyến đường.
- TTD15: Bố trí và xác định cao, tọa độ các điểm khảo sát địa chất, thủy văn.
- UTM: Hệ tọa độ vuông góc phẳng (Universal Transverse Mercator).
- VN-2000: Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia ban hành theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 07 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.
- VLXD: Vật liệu xây dựng thiên nhiên.
- WGS-84: Hệ quy chiếu toàn cầu năm 1984.
Phần thứ hai
NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ KHẢO SÁT PHỤC VỤ THIẾT KẾ
CÔNG TRÌNH ĐIỆN ÁP DỤNG TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM
Chương I.
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Yêu cầu của khảo sát xây dựng
1. Khảo sát xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Nhiệm vụ khảo sát phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế;
b) Bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế;
c) Khối lượng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát xây dựng phải phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng;
d) Đối với những công trình quy mô lớn, công trình quan trọng phải kết hợp khảo sát quan trắc các tác động của môi trường đến công trình trong quá trình xây dựng và sử dụng;
e) Đối với các dự án mở rộng, ngoài việc áp dụng công tác khảo sát phục vụ thiết kế như Quy định này cần lưu ý một số việc:
- Sử dụng các tài liệu khảo sát của công trình hiện hữu nhằm tối ưu chi phí khảo sát xây dựng;
- Cao, tọa độ công trình mở rộng phải đồng bộ với công trình hiện hữu;
- Cần có khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của công trình mở rộng đến công trình hiện hữu từ đó có giải pháp đảm bảo an toàn cho công trình hiện hữu, nhiệm vụ này thực hiện theo yêu cầu của CNTK được chủ đầu tư chấp thuận.
f) Các dự án thủy điện tích năng có đặc thù riêng nên công tác khảo sát ĐCCT thực hiện theo Mục 3, Chương II của Quy định này. Công tác khảo sát KTTV và TĐCT thực hiện như các dự án thủy điện;
g) Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do NTTK lập. Trường hợp chưa lựa chọn được NTTK, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
h) Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau:
- Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, phát hiện các yếu tố khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế hoặc khi có thay đổi nhiệm vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
- Trong quá trình thiết kế, NTTK phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng, báo cáo khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế.
2. Kết quả khảo sát phải được kiểm tra, nghiệm thu, phê duyệt theo quy định của pháp luật hiện hành và QCQLNB của EVN; Hồ sơ khảo sát là thành phần và được thẩm tra cùng với hồ sơ thiết kế.
Điều 4. Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong khảo sát
1. Việc thực hiện các công tác khảo sát phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam và các tiêu chuẩn, hướng dẫn của nước ngoài đã áp dụng ở Việt Nam được chấp thuận của các cấp thẩm quyền.
2. Các tiêu chuẩn, hướng dẫn được áp dụng đảm bảo phù hợp với đặc thù của các công trình nguồn điện, lưới điện riêng biệt.
Điều 5. Các bước khảo sát
1. Khảo sát phục vụ lập NCTKT.
2. Khảo sát phục vụ lập NCKT.
3. Khảo sát phục vụ lập BCKTKT.
4. Khảo sát phục vụ TKKT.
5. Khảo sát phục vụ TKBVTC.
Điều 6. Các dạng công tác khảo sát
1. Khảo sát khí tượng thủy hải văn công trình.
2. Khảo sát TĐCT.
3. Khảo sát ĐCCT, ĐCTV.
4. Khảo sát hiện trạng xây dựng công trình.
Điều 7. Công tác khảo sát KTTV
1. Những nguyên tắc cơ bản:
a) Khảo sát KTTV khi thiết kế NMNĐ, NMTĐ, các công trình lưới điện được thực hiện để có cơ sở tính toán các thông số khí tượng, thủy văn và hải văn, đáp ứng được yêu cầu của thiết kế ở các bước khảo sát thiết kế khác nhau; đồng thời đánh giá khả năng biến đổi điều kiện khí tượng thủy văn của vùng (địa điểm) dưới tác động của việc xây dựng, sử dụng công trình;
b) Khảo sát KTTV cần đáp ứng đầy đủ các số liệu khí tượng, thủy văn và hải văn cho việc tính toán về điều kiện kỹ thuật môi trường, vận hành ổn định lâu dài của công trình;
c) Trước khi tiến hành mỗi bước khảo sát thiết kế cần thu thập các số liệu, kết quả nghiên cứu đã có của dự án, nhằm giảm khối lượng khảo sát, rút ngắn thời gian và chi phí, nâng cao chất lượng khảo sát và kết quả tính toán;
d) Trong báo cáo khảo sát KTTV cần công bố nguồn của các tài liệu được sử dụng.
2. Thành phần công tác khảo sát:
a) Điều tra, thu thập tài liệu;
b) Khảo sát, đo đạc, quan trắc tại hiện trường;
c) Tập hợp, chỉnh lý, đánh giá tài liệu. Lập báo cáo chỉnh lý số liệu đo đạc;
d) Phân tích và tính toán khí tượng, thủy văn và hải văn;
e) Lập báo cáo khí tượng, thủy văn và hải văn.
Điều 8. Công tác khảo sát TĐCT
1. Hệ tọa độ sử dụng bao gồm:
a) Hệ tọa độ sử dụng: Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000;
b) Chuyển đổi các hệ về hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:
- Hệ HN-72: Sử dụng phần mềm GeoTools 1.2 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc phần mềm khác có tính năng và kết quả tương đương để tính chuyển tọa độ;
- Hệ UTM, WGS-84, hệ độc lập, giả định: Theo phương pháp đo nối với điểm khống chế có tọa độ VN-2000 để tính chuyển theo phương pháp chuyển đổi Helmert:

cos θ -

cos θ -

Trong đó: , tọa độ điểm trong hệ tọa độ Quốc gia.

: tọa độ điểm gốc hệ tọa độ công trình trong hệ tọa độ Quốc gia.

: tọa độ điểm trong hệ tọa độ công trình.

: góc xoay hệ tọa độ.

c) Trường hợp bản đồ sử dụng để định vị thiếu địa vật rõ ràng hoặc tỷ lệ
d) Chọn kinh tuyến trục cho hệ tọa độ trắc địa của dự án: Kinh tuyến trục được chọn sao cho tổng số cải chính gồm số cải chính về độ cao và số cải chính về mặt trụ ngang là không lớn hơn 1/50.000 của chiều dài các cạnh lưới khống chế. Kinh tuyến trục lấy chẵn đến 10’, cụ thể: - Số cải chính độ cao được tính từ mặt độ cao trung bình, là trị trung bình của độ cao cao nhất và độ cao thấp nhất của khu đo theo công thức:

(1)

Trong đó: S: là chiều dài cạnh đo được.

: độ cao trung bình cạnh.

: độ cao mặt chiếu.

bán kính trung bình mặt chiếu (6.370 km).

- Số cải chính do chiếu về mặt phẳng chiếu tính theo công thức:

(2)

Trong đó: k: là hệ số biến dạng = 0,9999, trong múi chiếu 3º. S: là chiều dài cạnh đo được.

: là trị trung bình của hoành độ điểm đầu và cuối của cạnh đo S đến kinh tuyến trục.

bán kính trung bình mặt chiếu (6.370 km).

- Đối với các dự án nhiệt điện, thường hiệu độ cao mặt đất và mặt chiếu luôn nhỏ hơn 32m, do đó khi chọn kinh tuyến trục trong các dự án nhiệt điện bỏ qua số hiệu chỉnh về độ cao trong công thức (1).
2. Hệ cao độ bao gồm:
a) Hệ cao độ Quốc gia, điểm gốc là Hòn Dấu - Hải Phòng;
b) Nếu tài liệu địa hình hiện có ở các bước trước được xác định cao độ theo hệ Mũi Nai Hà Tiên thì được chuyển về hệ Quốc gia Hòn Dấu theo công thức: HHòn Dấu = HMũi Nai – 0,167m;
c) Đối với công trình nhỏ ở vùng biên giới hải đảo, cách xa hệ thống cao độ Quốc gia, cho phép lấy cao độ theo bản đồ 1/10.000, 1/25.000 và 1/50.000 (nếu có), đo tuyến khép kín thống nhất cho toàn công trình; Trường hợp có các dự án bậc thang trên hoặc dưới trên cùng dòng sông thì phải đo nối độ cao với các dự án đó để sử dụng chung điểm gốc hoặc tính chênh lệch độ cao giữa 2 dự án phục vụ cho thiết kế.
3. Thành phần công tác khảo sát TĐCT
a) Thành phần công tác thực địa:
a1) Lập lưới khống chế:
- Lưới khống chế mặt bằng phục vụ cho việc đo bổ sung đánh giá tài liệu cũ để sử dụng và đo vẽ tài liệu mới;
- Lập lưới khống chế cao độ phục vụ cho việc đo bổ sung đánh giá tài liệu cũ để sử dụng và đo vẽ tài liệu mới.
a2) Đo vẽ bản đồ địa hình:
Đo vẽ các tỷ lệ từ 1/100 đến 1/10.000.
a3) Đo vẽ mặt cắt:
Gồm các mặt cắt dọc và ngang tuyến công trình, mặt cắt dọc và ngang sông suối để phục vụ tính thủy lực, thủy văn, mặt cắt phục vụ đo địa vật lý.
a4) Xác định tim tuyến công trình:
Gồm các công trình đầu mối, hệ thống đường vận hành và thi công, …).
a5) Xác định cao, tọa độ các điểm khảo sát chuyên ngành:
Gồm vết lũ, vết lộ địa chất, các hố khoan, đào, các điểm đo địa vật lý.
b) Thành phần hồ sơ và báo cáo khảo sát TĐCT:
- Đối với các công trình thủy điện thực hiện theo Phụ lục 2B1 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này;
- Đối với các công trình nhiệt điện thực hiện theo Phụ lục 3B1 – Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này;
- Đối với các công trình lưới điện thực hiện theo Phụ lục 4D – Phụ lục các công trình lưới điện kèm theo Quy định này.
4. Nhiệm vụ và nội dung công tác khảo sát TĐCT:
a) Lập phương án kỹ thuật khảo sát: Trên cơ sở nội dung và khối lượng khảo sát nêu trong nhiệm vụ khảo sát đã được chủ đầu tư phê duyệt sẽ lập phương án kỹ thuật khảo sát để trình chủ đầu tư phê duyệt làm cơ sở triển khai công tác khảo sát; Đối với các công trình lưới điện, phải xem xét phương án kỹ thuật khảo sát bằng công nghệ khảo sát không ảnh kết hợp phương án khảo sát trắc địa mặt đất (truyền thống);
b) Chuẩn bị nhân lực và thiết bị đo đạc;
c) Thu thập thông tin, dữ liệu về mốc trắc địa hiện hữu, tổ chức tìm kiếm ở hiện trường;
d) Xây dựng lưới khống chế mặt bằng và độ cao;
e) Đo vẽ bản đồ, thứ tự ưu tiên bản đồ từ tổng thể đến chi tiết (theo tiến độ thực hiện nêu trong PAKS và yêu cầu cụ thể của CNTK);
f) Đo vẽ mặt cắt thủy văn, thủy lực (đối với các công trình Nhiệt điện và thủy điện);
g) Phục vụ khảo sát ĐCCT;
h) Lập báo cáo công tác khảo sát TĐCT.
Điều 9. Công tác khảo sát địa chất công trình
1. Các quy định chủ yếu về khảo sát ĐCCT và đánh giá độ nguy hiểm động đất, bao gồm:
a) Công tác khảo sát và nghiên cứu ĐCCT cho công trình thủy điện, nhiệt điện phải được tiến hành cho tất cả các hạng mục công trình chính, công trình thủy công, công trình phụ trợ trong TMB đầu mối, hồ chứa nước, hạ du; Cung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết để thiết kế nền móng công trình và VLXD phục vụ cho xây dựng công trình. Công tác khảo sát ĐCCT phải phù hợp với cấp công trình, Quy mô, kết cấu, đặc thù của công trình, phạm vi ảnh hưởng của công trình và các yêu cầu liên quan khác;
b) Thành phần, khối lượng và phương pháp khảo sát ĐCCT phải đủ cơ sở để đánh giá điều kiện ĐCCT, ĐCTV, xác định đầy đủ tính chất cơ lý các thành tạo đất đá, đáp ứng nội dung yêu cầu của thiết kế;
c) Công tác khảo sát, nghiên cứu ĐCCT được thực hiện theo các hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với yêu cầu tính toán thiết kế:
- Hệ tiêu chuẩn khảo sát và nghiên cứu của Việt Nam;
- Hệ tiêu chuẩn và hướng dẫn của Liên Xô cũ – Nga, Châu Âu, Nhật, Mỹ… đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận và áp dụng tại các dự án nhiệt điện, thủy điện ở Việt Nam.
d) Nghiên cứu tính chất cơ lý đất đá nền công trình, VLXD bằng các thí nghiệm trong phòng và ngoài hiện tr­ường phải đ­ược tiến hành theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam, hoặc tiêu chuẩn Liên Xô cũ - Nga và tiêu chuẩn Châu Âu, Nhật, Mỹ… theo yêu cầu của thiết kế;
e) Đánh giá độ nguy hiểm của động đất ở khu vực xây dựng phải dựa trên các nghiên cứu về tính ổn định của cấu tạo địa chất và vi phân vùng động đất khu vực xây dựng, phải thực hiện đư­ợc các yêu cầu sau:
- Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo và tính ổn định của khu vực công trình;
- Vị trí, đặc tr­ưng khả năng sinh chấn của các đứt gãy hoạt động trong vùng;
- Phân tích tiềm năng phát sinh động đất khu vực công trình, cư­ờng độ động đất, cơ chế giải phóng năng lư­ợng, các đặc tr­ưng giảm chấn động từ nguồn đến vị trí công trình;
- Xác định các thông số của động đất: Áp dụng các tiêu chuẩn của Việt Nam, của Nga và Hội đồng đập lớn quốc tế - Ủy ban về lĩnh vực động đất cho thiết kế đập (ICoLD Commitee on Seismic Aspects of Dam Design);
- Độ nguy hiểm của động đất đư­ợc đánh giá qua động đất cực đại MSMAX, cấp động đất cực đại Imax (theo thang MSK 64) và gia tốc nền cực đại (PGA) amax;
- Độ nguy hiểm của động đất đ­ược đánh giá qua các đặc tr­ưng dao động nền: Phổ gia tốc nền cực đại SA ứng với hệ số suy giảm (damping);
- Lựa chọn băng gia tốc và phổ gia tốc trên nền đá cho các cấp động đất tính toán phải phù hợp với điều kiện địa chất của khu vực và kiến nghị tr­ường hợp bất lợi nhất để sử dụng tính toán cho công trình;
- Nghiên cứu vi phân vùng động đất cho các loại nền đất đá theo đặc tính địa chấn, tùy thuộc điều kiện cụ thể có thể điều chỉnh các dao động thích hợp;
f) Mức độ nghiên cứu ĐCCT, kiến tạo, động đất tùy thuộc bước khảo sát, quy mô, kết cấu công trình… và yêu cầu của cơ quan thiết kế hoặc chủ đầu tư;
g) Công tác điều tra, đánh giá tiềm năng khoáng sản: Yêu cầu, nhiệm vụ và nội dung thực hiện theo qui định của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản.
2. Nhiệm vụ khảo sát ĐCCT
Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan đến hoạt động xây dựng. Công tác khảo sát ĐCCT thực hiện theo nhiệm vụ khảo sát xây dựng và phương án kỹ thuật khảo sát đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Nội dung nhiệm vụ khảo sát ĐCCT bao gồm:
a) Mục đích khảo sát xây dựng;
b) Phạm vi khảo sát xây dựng;
c) Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;
d) Khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến) và dự toán chi phí cho công tác khảo sát xây dựng;
e) Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng.
4. Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát ĐCCT bao gồm:
a) Yêu cầu của phương án kỹ thuật khảo sát ĐCCT:
Trên cơ sở nhiệm vụ khảo sát ĐCCT đã được phê duyệt, đơn vị khảo sát lập phương án kỹ thuật khảo sát ĐCCT đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt;
- Về phương pháp khảo sát phải tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn nêu trong Phụ lục 2D3 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
b) Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát ĐCCT và quá trình thực hiện:
- Cơ sở để lập phương án kỹ thuật khảo sát;
- Thành phần, khối lượng công tác khảo sát;
- Biện pháp khảo sát, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng;
- Tổ chức thực hiện và biện pháp tự kiểm soát chất lượng của Nhà thầu khảo sát ĐCCT;
- Tiến độ thực hiện;
- Các công tác bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình xây dựng có liên quan trong khu vực khảo sát;
- Các công tác bảo vệ môi trường trong quá trình khảo sát (nguồn nước, tiếng ồn, khí thải,….).
5. Công tác lưu trữ nõn khoan khảo sát bao gồm:
a) Lưu trữ tạm thuộc trách nhiệm của NTKS đến khi bàn giao cho chủ đầu tư;
b) Lưu trữ lâu dài thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư và được thực hiện theo TCVN 9140:2012 (Phụ lục 3C6 – Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này).
6. Thành phần hồ sơ ĐCCT bao gồm:
a) Đối với các công trình thủy điện thực hiện theo Phụ lục 2C1 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này;
b) Đối với các công trình nhiệt điện thực hiện theo Phụ lục 3C1 – Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này;
c) Đối với các công trình lưới điện thực hiện theo Phụ lục 4D – Phụ lục các công trình lưới điện kèm theo Quy định này.
7. Giao nộp và lưu trữ hồ sơ ĐCCT bao gồm:
a) Hồ sơ ĐCCT phải ghi rõ thời điểm khảo sát và lập hồ sơ ĐCCT, thành phần tham gia, chữ ký, dấu của cơ quan lập hồ sơ cùng danh muc tài liệu kèm theo;
b) Hồ sơ ĐCCT các bước khảo sát phải được giao nộp cho chủ đầu tư và lưu trữ dạng bản in cùng bản mềm (PDF…).
Mục 2. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT
Điều 10. Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng khảo sát
1. Trình tự quản lý và thực hiện công tác khảo sát
a) Trình tự quản lý:
- Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
- Lựa chọn NTKS;
- Phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát;
- Giám sát công tác khảo sát xây dựng theo Hướng dẫn giám sát chất lượng công tác khảo sát của EVN ban hành số: 5008/HD-EVN ngày 02/10/2018 hoặc các quy định thay thế sửa đổi sau này;
- Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng;
- Lưu trữ kết quả khảo sát xây dựng.
b) Trình tự thực hiện:
- Được thực hiện theo từng bước trong Quy định này;
- Mỗi bước thực hiện theo thứ tự từng công việc được nêu trong Quy định này.
2. Công tác quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
Thực hiện theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021) về quản lý dự án đầu tư xây dựng và các sửa đổi bổ sung thay thế sau này.
nhayNghị định 15/2021/NĐ-CP nêu tại Khoản 2 Điều 10 được thay thế bằng Nghị định 175/2024/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 30/12/2024.nhay
3. Ứng dụng mô hình thông tin công trình và các giải pháp công nghệ số:
a) Khuyến khích áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM: Building Information Modeling), giải pháp công nghệ số trong khảo sát phục vụ thiết kế, kiểm tra, sửa chữa, mở rộng,… trong các bước chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng và bảo trì công trình, do CNTK đề xuất và được chủ đầu tư chấp thuận;
b) Tệp tin BIM là một thành phần trong thành phần hồ sơ khảo sát, thiết kế xây dựng, hồ sơ hoàn thành công trình và bảo trì đối với dự án, công trình áp dụng BIM. Nội dung và mức độ chi tiết của BIM thực hiện theo thỏa thuận của các bên có liên quan đến việc ứng dụng BIM trong hợp đồng xây dựng;
c) Khuyến khích ứng dụng công nghệ mới trong khảo sát phục vụ thiết kế (khảo sát 3D, sử dụng chụp ảnh độ phân giải cao (HD) và quét bằng laser 3D, sử dụng các phương tiện bay không người lái khác (UAV-Unmanned Aerial Vehicle,…) được thực hiện theo các tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành theo yêu cầu của CNTK và được chủ đầu tư chấp thuận.
Điều 11. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan
1. Chủ đầu tư phải là đơn vị chịu trách nhiệm chính và có nhiệm vụ:
a) Chọn nhà thầu khảo sát;
b) Xét duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
c) Xét duyệt phương án kỹ thuật khảo sát;
d) Điều chỉnh nhiệm vụ khảo sát xây dựng theo yêu cầu hợp lý của tư vấn thiết kế xây dựng;
e) Kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện khảo sát;
f) Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát bao gồm khảo sát ở hiện trường và lập báo cáo khảo sát ở văn phòng;
g) Trong trường hợp chủ đầu tư thuê đơn vị giám sát thì đơn vị đó thực hiện đầy đủ nhiệm vụ giám sát theo nhiệm vụ khảo sát xây dựng và phương án kỹ thuật khảo sát đã được phê duyệt.
2. Nhà thầu thực hiện công tác khảo sát:
a) Lập phương án kỹ thuật khảo sát phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
b) Thực hiện công tác khảo sát theo nhiệm vụ khảo sát xây dựng và phương án kỹ thuật khảo sát đã được phê duyệt;
c) Các phương pháp khảo sát, lập báo cáo khảo sát phải thực hiện đầy đủ theo các tiêu chuẩn khảo sát được ghi trong phương án kỹ thuật khảo sát đã được phê duyệt. Trong trường hợp có sự sai lệch giữa phương án kỹ thuật khảo sát với điều kiện thực tế thì phải làm việc với CNTK và kiến nghị với BQLDA để có phương án hiệu chỉnh;
d) Tiến hành công tác giám sát nội bộ: Công tác giám sát phải được thực hiện theo hướng ưu tiên áp dụng các phần mềm chuyên ngành phù hợp và kết nối với các đơn vị liên quan. Mỗi một công tác khi thực hiện xong phải lập biên bản có chữ ký của BQLDA (hoặc đơn vị giám sát khảo sát), chữ ký của đơn vị tổng thầu và NTKS;
e) Tiến hành công tác nghiệm thu ở cấp cơ sở;
f) Lập tài liệu báo cáo khảo sát theo đúng các nội dung được nêu tại Quy định này. Các sản phẩm khảo sát cũng được thực hiện ưu tiên theo hướng số hóa dữ liệu và kết quả khảo sát.
3. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan:
Thực hiện công tác quản lý chất lượng khảo sát xây dựng theo khoản 2 Điều 10 của Quy định này.
Chương II. KHẢO SÁT CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
Mục 1. THÀNH PHẦN VÀ KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CÔNG TRÌNH
Điều 12. Thành phần và khối lượng khảo sát KTTV bước lập NCTKT
1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về dự án:
a) Vị trí, nhiệm vụ, quy mô dự kiến của dự án;
b) Các loại bản đồ địa hình, địa mạo, địa chất thổ nhưỡng, bản đồ sông suối và các công trình thủy lợi, thủy điện trên lưu vực;
c) Bản đồ vị trí các trạm đo mưa, trạm KTTV; Cao độ của các trạm đo mưa, trạm KTTV; Bản đồ phân vùng, phân khu KTTV; kiểm tra các mốc cao độ tại trạm thủy văn và các vị trí cần khảo sát với hệ thống cao độ chung của công trình;
d) Các tài liệu đo đạc các yếu tố khí hậu, KTTV trong lưu vực nghiên cứu và các lưu vực lân cận;
e) Thu thập tài liệu lũ lịch sử trong vùng. Xác định cao độ, tọa độ các vết lũ (nếu có) bằng GPS;
f) Hồ sơ, báo cáo KTTV của các công trình cùng loại trong khu vực;
g) Các tài liệu điều tra thu thập theo yêu cầu thiết kế đến thời điểm gần nhất.
2. Các mặt cắt (ngang, dọc) phục vụ tính toán quan hệ lưu lượng, mực nước:
a) Tại mỗi vị trí dự kiến bố trí công trình (tuyến đập chính, tuyến đập tràn, tuyến năng lượng, . . .) cần đo ít nhất 01 mặt cắt ngang, và mặt cắt dọc sông;
b) Các mặt cắt ngang được bố trí tại vị trí dự kiến của công trình (có thể đo thêm các mặt cắt ở thượng lưu, hạ lưu vị trí dự kiến nếu cần thiết); khoảng cách giữa hai mặt cắt liền kề bằng 2-3 lần chiều rộng của mặt cắt ứng với mực nước tính toán lớn nhất;
c) Các mặt cắt dọc sông phải có điểm đầu mặt cắt dọc cách thượng lưu mặt cắt trên cùng 300-500m, điểm cuối mặt cắt dọc cách mặt cắt cuối cùng 300-500m về phía hạ lưu. Nếu các vị trí dự kiến bố trí công trình gần nhau, có thể kết hợp các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc của các đoạn sông với nhau để tăng hiệu quả tính toán và giảm khối lượng đo đạc;
d) Trên các mặt cắt ngang, phải có mực nước sông và thời điểm đo đạc, mực nước lũ điều tra (nếu có); Trên mặt cắt dọc sông phải có đường mực nước sông quy về cùng thời điểm, đường mực nước lũ điều tra (nếu có).
e) Tỷ lệ đo vẽ yêu cầu:
- Đối với mặt cắt ngang: Trục đứng tỷ lệ 1/200, trục ngang tỷ lệ 1/500;
- Đối với mặt cắt dọc: Trục đứng tỷ lệ 1/200, trục ngang tỷ lệ 1/2.000.
f) Nếu khu vực đo vẽ mặt cắt có bản đồ tỷ lệ lớn, có thể lập các mặt cắt từ bản đồ có sẵn nhưng phải đáp ứng các yêu cầu nêu trên;
g) Các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc phải cùng hệ cao độ với dự án, phải được thể hiện trên cùng sơ đồ, hoặc bình đồ;
h) Nếu trên cùng dòng sông gần khu vực công trình có trạm thủy văn, có thể dẫn cao độ công trình vào mốc cao độ của trạm để xác định chênh lệch giữa hệ cao độ của trạm và hệ cao độ của công trình khi có chấp thuận của chủ đầu tư.
3. Lập trạm dùng riêng: Không.
4. Lập báo cáo khảo sát KTTV thực hiện theo Phụ lục 2A – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
Điều 13. Thành phần và khối lượng khảo sát KTTV bước lập NCKT
1. Cập nhật các thông tin, tài liệu KTTV của dự án, và các tài liệu liên quan khác:
a) Vị trí, nhiệm vụ, quy mô dự kiến của dự án (cập nhật từ bước lập NCTKT);
b) Các tài liệu, kết quả tính toán KTTV của các bước trước đến thời điểm hiện tại;
c) Tài liệu vận hành của công trình (nếu sửa chữa, nâng cấp công trình hiện có).
2. Khảo sát đo đạc bổ sung các mặt cắt ngang, dọc sông cần thiết (bao gồm các mặt cắt đã có) như sau:
a) Các mặt cắt (ngang, dọc) phục vụ tính toán quan hệ lưu lượng-mực nước:
- Mỗi vị trí dự kiến bố trí công trình (tuyến đập chính, tuyến đập tràn, tuyến năng lượng, . . .) cần đo tối thiểu 3 mặt cắt ngang, mặt cắt dọc sông; khoảng cách giữa hai mặt cắt liền kề bằng 2-3 lần chiều rộng của mặt cắt ứng với mực nước tính toán lớn nhất; nếu địa hình lòng sông phức tạp, cần tăng số mặt cắt ngang về phía hạ lưu và kéo dài phạm vi đo mặt cắt dọc sông; điểm đầu mặt cắt dọc cách thượng lưu mặt cắt trên cùng 300-500m, điểm cuối mặt cắt dọc cách mặt cắt cuối cùng 300-500m về phía hạ lưu.
- Sử dụng các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc đã có ở bước trước để giảm khối lượng đo vẽ;
- Các nội dung khác thực hiện theo khoản 2 Điều 12 tại Quy định này.
b) Các mặt cắt ngang phục vụ tính toán nước dềnh của hồ chứa, ngập lụt hạ du:
- Đối với các công trình có hồ chứa cần tính nước dềnh: Đo các mặt cắt ngang lòng hồ, lòng sông từ tuyến đập chính lên thượng lưu, đến ranh giới cần tính nước dềnh;
- Đối với các dự án cần tính toán ngập lụt hạ lưu (hạ lưu NMTĐ, hạ lưu đập tràn): Đo các mặt cắt ngang lòng dẫn, từ tuyến công trình xả nước xuống hạ lưu, đến ranh giới cần tính ngập lụt;
- Khoảng cách giữa 2 mặt cắt ngang liền kề cách nhau bằng khoảng 3-5 lần chiều rộng của mặt cắt ngang ứng với mực nước lớn nhất tính toán; có thể bổ sung các mặt cắt ngang khi địa hình lòng sông thay đổi đột ngột (độ dốc lòng sông thay đổi, lòng sông mở rộng hoặc thu hẹp, hạ lưu vị trí nhập lưu của sông nhánh, . . .);
- Trên các mặt cắt ngang, phải có mực nước sông và thời điểm đo đạc, mực nước lũ điều tra (nếu có); Trên mặt cắt dọc sông phải có đường mực nước sông quy về cùng thời điểm, đường mực nước lũ điều tra (nếu có).
c) Tỷ lệ đo vẽ yêu cầu:
Thực hiện theo khoản 2 Điều 12 tại Quy định này.
3. Lập trạm thủy văn dùng riêng
a) Sự cần thiết phải đặt trạm thủy văn dùng riêng phục vụ dự án:
- Khi tuyến đập chính có diện tích lưu vực chênh lệch lớn hơn 30%, so với trạm thủy văn có đủ số liệu dòng chảy trên cùng dòng sông nghiên cứu, hay trên dòng sông nghiên cứu không có trạm thủy văn; tại khu vực tuyến đập chính cần thiết lập trạm thủy văn quan trắc: Lưu lượng, mực nước, lượng mưa. nhiệt độ nước và đo lưu lượng bùn cát lơ lửng.
- Khi tuyến đập chính không trùng với trạm thủy văn (có đủ số liệu dòng chảy) nhưng có diện tích lưu vực chênh lệch nhỏ hơn hoặc bằng 30% so với trạm thủy văn hiện hữu trên cùng dòng sông; cần thiết lập trạm thủy văn quan trắc: Mực nước, lượng mưa và nhiệt độ nước.
b) Tổ chức và quan trắc tại trạm thủy văn dùng riêng:
- Vị trí trạm thủy văn cần đặt ở phía hạ lưu tuyến đập (trường hợp đặc biệt mới được đặt ở phía thượng lưu); Việc xây dựng trạm thủy văn, chế độ quan trắc, yêu cầu kỹ thuật phải tuân theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy phạm chuyên ngành (QCVN 47:2012/BTNMT; TCVN 1257:2018 , TCVN 12635-2:2019, TCVN 1263-2:2019).
- Để nâng cao độ chính xác, giảm thiểu chi phí nhân công và đẩy nhanh tiến độ xử lý số liệu, khi các điều kiện cho phép thì các thiết bị và công nghệ tiên tiến nên được áp dụng trong quan trắc (máy đo lưu lượng ADCP, máy đo mực nước tư động…). Tùy theo điều kiện cụ thể dự án, CNTK yêu cầu cụ thể về nhiệm vụ kỹ thuật/ phương pháp đo… để chủ đầu tư xem xét, quyết định.
- Thời điểm quan trắc bắt đầu từ ngày đầu tiên của tháng đầu hoặc tháng cuối mùa lũ. Thời gian quan trắc liên tục tối thiểu 12 tháng.
- Hết 01 năm quan trắc, phải chỉnh lý số liệu quan trắc.
4. Lập báo cáo khảo sát KTTV:
Thực hiện theo Phụ lục 2A – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
Điều 14. Thành phần và khối lượng khảo sát KTTV bước TKKT
1. Cập nhật các thông tin, tài liệu KTTV của dự án và các tài liệu liên quan khác (nếu có), cụ thể:
a) Nhiệm vụ, quy mô dự kiến của dự án (cập nhật từ bước lập NCKT);
b) Các tài liệu, kết quả tính toán KTTV của các bước nghiên cứu trước đến thời điểm hiện tại;
c) Tài liệu vận hành của công trình (nếu sửa chữa, nâng cấp công trình hiện có).
2. Khảo sát đo đạc bổ sung các mặt cắt ngang, dọc sông (nếu cần):
Yêu cầu kỹ thuật đối với các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc như khoản 2 Điều 13 ở Quy định này.
3. Duy trì quan trắc các yếu tố KTTV (nếu cần), cụ thể:
a) Cần tiếp tục đo đạc các yếu tố thủy văn tại trạm dùng riêng từ bước lập NCKT. Thời gian quan trắc liên tục tối thiểu là 36 tháng (bao gồm cả thời gian quan trắc cho bước lập NCKT);
b) Lấy kiểm tra các loại mẫu chuyên ngành theo yêu cầu thiết kế;
c) Bổ sung trạm dùng riêng nếu bước lập NCKT chưa có; Việc lập trạm dùng riêng thực hiện theo khoản 3 Điều 13 của Quy định này;
d) Vị trí tuyến đo mực nước phải trùng với tuyến đo ở bước trước; trường hợp không thể đặt trùng, phải quan trắc mực nước đồng thời (cùng thời điểm) ở 2 tuyến (cũ và mới) một số ngày có mực nước cao, mực nước thấp và mực nước trung bình;
e) Mực nước tại các tuyến, các bước quan trắc khác nhau phải cùng (hoặc quy về) hệ cao độ của công trình;
f) Việc xây dựng trạm thủy văn, chế độ quan trắc, yêu cầu kỹ thuật phải tuân theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy phạm chuyên ngành (QCVN 47: 2012/BTNMT; TCVN 1257:2018 , TCVN 12635-2:2019, TCVN 1263-2:2019);
g) Chỉnh lý các tài liệu KTTV tại các trạm dùng riêng sau mỗi một năm quan trắc.
4. Lập báo cáo khảo sát KTTV:
Thực hiện theo Phụ lục 2A – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
Mục 2. THÀNH PHẦN VÀ KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH
Điều 15. Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
Các dạng công tác TĐCT được thực hiện theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trong Phụ lục 2D2 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
Điều 16: Thành phần và khối lượng khảo sát TĐCT bước lập NCTKT
1. Thu thập, phân tích đánh giá tài liệu đã có:
a) Thu thập các tài liệu trắc địa, bản đồ phục vụ cho công tác trắc địa như: Điểm trắc địa Nhà nước, điểm trắc địa của các dự án lân cận có ảnh hưởng, bản đồ địa hình, bản đồ địa chính;
b) Thu thập, xử lý, chuyển đổi số (nếu cần) các tài liệu trắc địa, bản đồ tại địa phương và các vùng lân cận liên quan đến công tác chuẩn bị, thực hiện ĐTXD dự án: Bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, ảnh hàng không, ảnh viễn thám, các tài liệu về quy hoạch rừng, …;
c) Phân tích đánh giá về chất lượng, hiệu chỉnh cập nhật (nếu cần) cho mục đích sử dụng cụ thể;
d) Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật TTD8 kèm theo Phụ lục 2D2 - Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo quy định này.
2. Đo mới tài liệu:
a) Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 với khoảng cao đều đường bình độ 2m đối với địa hình có độ dốc ≥ 10º và 1m với địa hình có độ dốc . Tỷ lệ bản đồ có thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của dự án nhưng không lớn hơn 1/2.000;
b) Phạm vi đo vẽ: Đo vẽ bản đồ địa hình bao phủ khu công trình đầu mối theo các phương án tuyến so chọn, có xét tới các công trình giáp ranh ảnh hưởng khi có dự án; Bản đồ được lập bằng phương pháp đo vẽ ảnh hàng không thường do cơ quan chuyên ngành lập; Quy định về đo vẽ bản đồ áp dụng các tiêu chuẩn TTD9 của Phụ lục 2D2 – Phụ lục các công trình thủy điện;
c) Đo vẽ mặt cắt dọc, tuyến đập, tuyến năng lượng, mặt cắt dọc và một số mặt cắt phục vụ khảo sát KTTV theo yêu cầu của CNTK;
d) Xác định cao tọa độ vị trí khảo sát như hố khoan thăm dò, điểm lộ, vết lộ, các điểm thủy văn, ….;
e) Lưới khống chế phục vụ đo vẽ bản đồ, mặt cắt, xác định cao tọa độ vị trí khảo sát phải được kết nối với lưới khống chế lập phục vụ đo vẽ bản đồ không ảnh có trong khu vực;
f) Tọa độ được xác định bằng các tuyến đường chuyền GPS, đo toàn đạc từ các điểm khống chế có sẵn; Trường hợp ở khu vực xa xôi không thể đo nối tới điểm khống chế tọa độ Quốc gia sẽ dùng tọa độ khởi tính như ở khoản 1 Điều 8 của Quy định này;
g) Cao độ dẫn bằng thủy chuẩn từ mốc có độ cao Nhà nước hoặc từ mốc cao độ của dự án thủy điện đang xây dựng hoặc vận hành trên cùng một dòng sông; Trường hợp ở vùng xa xôi hẻo lánh không thể đo nối tới điểm khống chế cao độ thì sử dụng cao độ khởi tính như ở khoản 2 Điều 8 của Quy định này.
3. Xác định cao tọa độ các hố thăm dò địa chất:
a) Đưa các điểm khảo sát ra thực địa theo tọa độ thiết kế và đo nối cao, tọa độ điểm khảo sát sau khi hoàn thành việc khảo sát;
b) Các quy định kỹ thuật tuân thủ các tiêu chuẩn TTD10, TTD15 kèm theo Quy định này.
4. Thành phần hồ sơ TĐCT
Thực hiện theo Phụ lục 2B1 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
Điều 17. Thành phần và khối lượng khảo sát TĐCT bước lập NCKT
1. Yêu cầu tài liệu
Tài liệu địa hình đáp ứng được các yêu cầu:
a) Chọn được vùng bố trí các hạng mục công trình đầu mối và tuyến năng lượng;
b) Xác định được quy mô của dự án, kích thước của các hạng mục công trình theo cấp công trình phục vụ cho thiết kế;
c) Xác định quy mô, khối lượng công tác xây dựng chính và tổng mức đầu tư của dự án.
2. Thu thập, phân tích đánh giá, bổ sung cập nhật tài liệu
a) Tổng hợp các tài liệu trắc địa, địa hình đã thu thập và khảo sát trong bước trước; Cập nhật các tài liệu mới có, các tài liệu theo yêu cầu của các chuyên ngành;
b) Đối với trường hợp Dự án không thực hiện bước NCTKT thì trong bước NCKT này sẽ thực hiện công tác như quy định tại khoản 1 Điều 16 ở trên;
c) Khối lượng và chi phí thực hiện của công tác này sẽ được luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát và dự toán cho từng dự án.
3. Lập lưới khống chế mặt bằng:
a) Lưới khống chế mặt bằng trong khu vực công trình chính:
- Đo lưới tam giác, đường chuyền bằng GPS và đo lưới đường chuyền bằng máy toàn đạc điện tử;
- Trong trường hợp cần phải sử dụng lưới tam giác đo góc - cạnh thì phải tăng số lượng đo cạnh tối đa để tận dụng ưu điểm về độ chính xác đo cạnh của máy toàn đạc điện tử;
- Lưới khống chế mặt bằng được xây dựng từ hạng 4 trở xuống như lưới tam giác hạng 4, lưới đường chuyền hạng 4, lưới giải tích cấp 1, cấp 2, lưới đường chuyền cấp 1, cấp 2 được đo bằng thiết bị máy GPS, các máy toàn đạc điện tử;
- Nếu khu vực đã có lưới khống chế mặt bằng hạng 4 trở lên và đủ mật độ theo quy định, chỉ xây dựng thêm lưới cấp 1, cấp 2; Với các phạm vi nhỏ hoặc nếu từ các điểm hạng 4 có thể phát triển đường chuyền cấp 2 mà vẫn đảm bảo mật độ điểm và giới hạn chiều dài đường chuyển thì thì chỉ xây dựng thêm lưới cấp 2;
- Phạm vi ứng dụng, mật độ điểm và độ chính xác xem Phụ lục 2B2 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này;
- Áp dụng hệ tọa độ như nêu ở khoản 3 Điều 8 của Quy định này;
- Quy định về đo lưới tọa độ áp dụng các tiêu chuẩn TTD4, TTD5 tại Phụ lục 2D2 - Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
b) Khu vực lòng hồ và hạ du:
- Phục vụ công tác khảo sát địa hình, khảo sát địa chất ở các vị trí sạt lở, khảo sát môi trường, công tác cắm mốc hành lang bảo vệ hồ chứa, cắm mốc di dân giải phóng lòng hồ;
- Hệ thống mốc, cấp hạng, mật độ điểm đường chuyền thường thấp hơn so với ở khu công trình chính; Tùy theo tỷ lệ đo vẽ bản đồ và độ lớn của phạm vi đo vẽ mà thiết kế mạng lưới với mật độ điểm và độ chính xác như nêu ở Phụ lục 2B2 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
4. Lưới khống chế cao độ:
a) Lưới khống chế cao độ trong khu vực công trình:
- Lưới khống chế cao độ được xây dựng từ hạng 3, hạng 4 và thủy chuẩn kỹ thuật; nếu khu vực đã có lưới cao độ hạng 3, 4 thì chỉ xây dựng hạng 3, 4 nội bộ phụ thuộc vào độ chính xác yêu cầu của công trình (xem Phụ lục 2B3 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này); Lưới thủy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho quá trình đo vẽ tài liệu địa hình;
- Đo nối với mốc Quốc gia: Lưới khống chế cao độ được dẫn bằng thủy chuẩn hạng 3, hạng 4 đo nối với ít nhất 2 mốc độ cao Quốc gia gần nhất và bố trí thành mạng lưới riêng biệt;
- Các mốc được xây dựng theo quy định trong QCVN 11:2018/BTNMT, được đặt ở vị trí ổn định; Số lượng mốc thường ít nhất 3 mốc đối với công trình cấp 3-4 và ít nhất 6 mốc chia làm 2 cụm đối với cấp 1-2 (trường hợp dự án có khu công trình áp lực và khu đầu mối năng lượng cách xa nhau);
- Tuyến thủy chuẩn đo nối mốc Quốc gia sẽ đo vào các mốc khống chế mặt bẳng nằm gần đường đo và thuận tiện đo đạc; Tuyến đo thủy chuẩn còn lưu vào mốc độ cao được xây dựng với khoảng 2-3km/mốc dọc theo tuyến bố trí ngoài khu vực công trình;
- Trường hợp cấp hạng lưới độ cao đo nối bằng cấp hạng mốc Quốc gia thì lưới đo nối mốc Quốc gia phải đo khép kín đi qua 2 mốc Quốc gia; Khi tính toán sẽ khởi tính 1 điểm, điểm còn lại dùng để kiểm tra; Nếu chênh nhau quá sai số giới hạn cho phép thì lấy trị khởi tính trung bình của 2 điểm Quốc gia;
- Trường hợp cấp hạng cao nhất của lưới khống chế độ cao trong khu vực công trình bằng cấp hạng lưới đo nối thì đưa vào tính toán chung thành mạng lưới có điểm nút;
- Các mốc khống chế mặt bằng không đo được cao độ bằng thủy chuẩn hình học có thể sử dụng phương pháp GPS và lượng giác chính xác để có cao độ tương đương thủy chuẩn kỹ thuật. Phương pháp đo này phải tuân thủ quy định trong TCVN 8225:2009 “Công trình thủy lợi - Các Quy định chủ yếu về lưới khống chế độ cao địa hình”;
- Độ chính xác của công tác đo đạc thực hiện theo Phụ lục 2B3 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này;
- Quy định về đo lưới cao độ áp dụng các tiêu chuẩn TTD2, TTD3, Phụ lục 2D2 - Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
b) Khu vực lòng hồ, hạ du:
Dẫn cao độ cho các điểm khống chế mặt bằng. Đo thủy chuẩn hạng 4 cho các điểm tam giác và đường chuyền hạng 4, đo thủy chuẩn kỹ thuật cho các điểm giải tích và đường chuyền cấp 1, cấp 2.
5. Đo vẽ bản đồ địa hình lòng hồ và khu các công trình đầu mối, tuyến năng lượng, mỏ VLXD, các công trình phụ trợ:
a) Phạm vi đo vẽ bản đồ:
- Lòng hồ: Chọn cao độ đường viền lòng hồ chứa theo cao độ đỉnh đập và mực nước dềnh theo tính toán của thiết kế được chủ đầu tư phê duyệt, cụ thể:
+ Cao hơn đỉnh đập +5 m với công trình cấp IV, V;
+ Cao hơn đỉnh đập +10 m với công trình cấp III;
+ Cao hơn đỉnh đập +15 m với công trình cấp II, I.
Đối với các khu vực biên đo có độ dốc nhỏ dưới 2º thì cần mở rộng phạm vi đo ở khu vực đó cao thêm 1/3-1/5 các trị số nói trên tùy theo độ phức tạp của địa hình.
- Phạm vi đo vẽ khu công trình chính: Đo vẽ mở rộng khoảng ≤ 1 km ngoài đường biên thiết kế các khu vực công trình, các phương án so sánh tuyến, các công trình trong tổng mặt bằng của công trình, trừ tuyến đường hầm; Phạm vi đo vẽ theo yêu cầu của thiết kế.
- Đo vẽ phục vụ đánh giá ảnh hưởng ngập lụt hạ du và các nghiên cứu chuyên ngành: Thực hiện theo yêu cầu của CNTK và được chủ đầu tư phê duyệt.
b) Tỷ lệ đo vẽ bản đồ:
- Khu vực lòng hồ: Đo vẽ tỷ lệ từ 1/10.000 - 1/25.000 ở các khu vực cụ thể theo yêu cầu của thiết kế được chấp thuận của chủ đầu tư.
- Khu công trình đầu mối, tuyến năng lượng: Tỷ lệ bản đồ địa hình theo yêu cầu của thiết kế phù hợp với bước nghiên cứu, đảm bảo tuân thủ theo các tiêu chuẩn chuyên ngành:
+ Khi độ rộng B của phạm vi đo vẽ ≥ 200m đo bản đồ tỷ lệ 1/2.000 với khoảng cao đều h = 1,0m độ dốc a dưới 10o và 2,0m với độ dốc a ≥ 10o;
+ Khi độ rộng B của phạm vi đo vẽ
- Đối với VLXD, xử lý hạ du: Đo bản đồ tỷ lệ ≥ 1/2.000 với khoảng cao đều h = 1,0m độ dốc a dưới 10o và 2,0m với độ dốc a ≥ 10º.
- Đối với các công trình khác bị ảnh hưởng của dự án như cầu, các tuyến đường khu vực tránh ngập lòng hồ, các tuyến đường thi công vận hành trong tổng mặt bằng công trình,... đo với bản đồ với tỷ lệ theo các tiêu chuẩn chuyên ngành.
c) Nội dung đo vẽ bản đồ:
- Nội dung đo vẽ thực hiện theo các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật TTD6, TTD7, TTD8, TTD9, Phụ lục 2D2 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này và các yêu cầu riêng của dự án.
- Cần lưu ý trên bản đồ: Biểu diễn đầy đủ các kiểu dáng địa hình, các địa vật (khu dân cư -số hộ), nhà dân (độc lập và hệ thống), độ phủ thực vật (tự nhiên và trồng), hệ thống các công trình xây dựng, thủy lợi, giao thông, các điểm khảo sát, điểm lộ địa chất, khu vực sạt lở, …theo tỷ lệ bản đồ và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.
6. Đo vẽ mặt cắt địa hình
a) Mặt cắt tuyến công trình:
Áp dụng cho mặt cắt đo dọc tuyến dẫn nước (đường hầm, kênh); Tỷ lệ ngang của mặt cắt là 1/2.000; các quy định kỹ thuật tuân theo các tiêu chuẩn TTD10 kèm theo Quy định này.
b) Mặt cắt dọc, ngang sông:
- Đo mặt cắt địa hình dọc theo lòng sông để xác định độ dốc lòng sông; Tỷ lệ đo từ 1/1.000 ÷ 1/2.000.
- Đo mặt cắt địa hình ngang sông với mật độ từ 100 – 200 m/MC; Độ rộng theo yêu cầu thiết kế; Số lượng mặt cắt có thể tăng tại những vị trí địa hình lòng sông biến đổi; Tỷ lệ mặt cắt từ 1/200 ÷ 1/500.
- Yêu cầu kỹ thuật thực hiện theo các tiêu chuẩn TTD10, Phụ lục 2D2 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
c) Mặt cắt phục vụ thủy văn, thủy lực:
- Mặt cắt ngang sông, suối hoặc thung lũng được đo vẽ theo yêu cầu của việc tính thủy văn, thủy lực; Vị trí các mặt cắt do CNTK hoặc CNTV yêu cầu và được chủ đầu tư phê duyệt.
- Mật độ các mặt cắt phụ thuộc vào độ dốc bình quân của đoạn sông, suối hoặc các vị trí địa hình biến đổi như: Khúc cong sông, thác, ghềnh; Quy định cụ thể như sau:
+ Khi lòng sông có độ dốc a ≥ 10o (độ dốc lòng sông ≥ 5% - 10%) : trung bình 100 – 200 m/1 mặt cắt ngang;
+ Khi độ dốc 6o ≤ a o ( độ dốc lòng sông từ 1% - 5%): trung bình từ 200 m – 500 m/1 mặt cắt ngang;
+ Khi độ dốc a o (độ dốc lòng suối
+ Độ rộng cắt ngang được đo cao hơn vết lũ là ≤ 5% khi a o, 10% khi a ≥ 6o.
- Yêu cầu kỹ thuật thực hiện theo các tiêu chuẩn TTD10 kèm theo Quy định này.
d) Mặt cắt phục vụ nghiên cứu ảnh hưởng hạ du:
- Các yêu cầu cụ thể về phạm vi, vị trí thực hiện theo yêu cầu của CNTK.
- Yêu cầu kỹ thuật thực hiện theo các tiêu chuẩn TTD10, Phụ lục 2D2 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
e) Mặt cắt phục vụ khảo sát địa vật lý:
Thực hiện khi có yêu cầu khảo sát địa vật lý; chi tiết công việc theo Phụ lục 2B8 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này. Yêu cầu kỹ thuật thực hiện theo các tiêu chuẩn TTD10 Phụ lục 2D2 – Phụ lục các công trình thủy điện cac kèm theo Quy định này.
g) Trường hợp công trình đang vận hành:
- Đo vẽ các mặt cắt dọc, ngang đặc trưng để phục vụ quan trắc bồi lắng lòng hồ.
- Các nội dung khác theo yêu cầu của CNTK.
7. Xác định cao tọa độ các hố thăm dò, các vết lũ và các điểm lộ địa chất đặc biệt:
Thực hiện theo khoản 4 Điều 16 của Quy định này.
8. Thành phần hồ sơ TĐCT:
Thực hiện theo Phụ lục 2B1 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
Điều 18. Thành phần và khối lượng khảo sát TĐCT bước TKKT
1. Yêu cầu tài liệu:
a) Biểu diễn chi tiết các yếu tố địa hình, địa vật các khu vực xây dựng hạng mục công trình như: khu đầu mối, tuyến năng lượng, đường thi công vận hành thi công, các công trình trên kênh,…;
b) Đảm bảo độ chính xác theo quy định, đáp ứng việc tính toán chuẩn xác quy mô, các khối lượng công tác chính của các hạng mục công trình theo các phương án so chọn, dẫn đến lựa chọn phương án tối ưu về kỹ thuật, kinh tế.
2. Thu thập và đánh giá tài liệu đã có:
Tổng hợp các tài liệu trắc địa, địa hình đã thực hiện trong bước trước; Cập nhật, bổ sung các tài liệu mới có và các tài liệu theo yêu cầu của các chuyên ngành.
3. Lưới khống chế mặt bằng:
a) Phạm vi xây dựng lưới:
Lưới khống chế mặt bằng bước này chỉ xây dựng cho đo vẽ bản đồ, mặt cắt, … trong phạm vi tổng mặt bằng công trình theo phương án so chọn như các tuyến đầu mối, đường, các mỏ VLXD,.…
b) Cấp khống chế:
- Xây dựng các lưới cấp 1, cấp 2, nối với lưới khống chế hạng 4, cấp 1 của bước lập NCKT theo quy định sau:
+ Khi diện tích khu đo F ≥ 1km2 xây dựng lưới cấp 1, cấp 2 (giải tích cấp 1, cấp 2, đường chuyền cấp 1, cấp 2);
+ Khi diện tích khu đo F 2 chỉ xây dựng lưới cấp 2 (giải tích 2, đường chuyền cấp 2);
- Độ chính xác, phạm vi ứng dụng và mật độ được quy định trong Phụ lục 2B2 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
- Quy định kỹ thuật tuân theo các tiêu chuẩn TTD5 kèm theo Quy định này.
4. Lưới khống chế cao độ:
a) Xác định cao độ cho các mốc khống chế mặt bằng lập mới;
b) Lưới khống chế độ cao phát triển từ các điểm khống chế độ cao xây dựng ở bước lập NCKT;
c) Các điểm khống chế cơ sở được xác định bằng thủy chuẩn hạng 4; Trường hợp trong khu vực chỉ có điểm cấp cao nhất dùng làm điểm gốc có cùng cấp hạng với lưới đo mới thì phải đo tuyến khép kín đi qua ít nhất 02 điểm gốc để kiểm tra và xác định trị khởi tính cho lưới;
d) Xác định cao độ theo tuyến thủy chuẩn kỹ thuật cho các điểm tim tuyến đường thi công, vận hành, cho các điểm trạm máy phục vụ đo vẽ, cho các hố khoan đào…;
e) Độ chính xác, phạm vi ứng dụng và mật độ được trình bày trong Phụ lục 2B3 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này;
f) Quy định kỹ thuật tuân theo các tiêu chuẩn TTD2, TTD3 kèm theo Quy định này.
5. Đo vẽ bản đồ địa hình khu vực các công trình đầu mối, tuyến năng lượng, mỏ VLXD, các công trình phụ trợ, hạ lưu:
a) Sử dụng bản đồ tỷ lệ 1/1.000-1/2.000 đã lập trong bước lập NCKT, có bổ sung bản đồ tỷ lệ 1/500 (nếu cần thiết);
b) Quy định kỹ thuật tuân theo các tiêu chuẩn TTD6, TTD7 kèm theo Quy định này.
6. Khảo sát tuyến đường thi công, vận hành:
Thực hiện theo yêu cầu của CNTK, quy định kỹ thuật tuân theo TTD14, TTD13 kèm theo Quy định này.
7. Xác định cao, tọa độ các điểm thăm dò địa chất:
a) Thực hiện theo khoản 4 Điều 16 tại Quy định này;
b) Các quy định kỹ thuật tuân thủ các tiêu chuẩn TTD15 kèm theo Quy định này.
8. Mặt cắt phục vụ khảo sát địa vật lý:
Thực hiện khi có yêu cầu khảo sát địa vật lý; Chi tiết công việc theo Phụ lục 2B8 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này; Yêu cầu kỹ thuật thực hiện theo các tiêu chuẩn TTD10 kèm theo Quy định này.
9. Thành phần hồ sơ khảo sát TĐCT
Thực hiện theo Phụ lục 2B1- Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
Điều 19. Thành phần và khối lượng khảo sát TĐCT bước TKBVTC
1. Yêu cầu tài liệu:
a) Sử dụng tài liệu bước TKKT;
b) Bổ sung tài liệu địa hình có tỷ lệ theo yêu cầu của TKBVTC.
2. Hệ thống mốc khống chế theo dõi thi công:
a) Phạm vi ứng dụng:
- Các công trình thủy điện có cấp thiết kế I, II, III, IV, V phải xây dựng mốc khống chế theo dõi thi công; Công trình có cấp thiết kế nhỏ hơn cấp V sử dụng mốc khống chế khảo sát phục vụ thi công;
- Lưới khống chế thi công được xây dựng cho khu vực thi công xây dựng công trình chính, được thực hiện theo “Quy định xây dựng lưới tam giác thủy công và thủy chuẩn thủy công phục vụ thi công và quản lý vận hành các công trình thủy điện” do Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành theo quyết định số 4389/CV-EVN-TĐ ngày 26/8/2005;
- Các hạng mục phụ, phục vụ thi công nếu do ở xa không sử dụng được các mốc khống chế thi công khu công trình chính thì sử dụng các mốc khống chế khảo sát làm điểm khống chế thi công;
- Lưới tam giác thủy công được xây dựng theo các tiêu chuẩn TTD11 và lưới thủy chuẩn thủy công được xây dựng theo các tiêu chuẩn TTD12 kèm theo Quy định này.
b) Độ chính xác và mật độ điểm:
- Cấp hạng và độ chính xác theo bảng sau:

Cấp thiết kế của công trình

Công suất nhà máy điện (MW)

Cấp hạng lưới tam giác thủy công

Cấp hạng lưới thủy chuẩn thủy công

I

≥ 300

I

I

II

50 ÷ 300

II

I

III

< 50

III

II

- Bố trí và mật độ điểm:

+ Mỗi khu vực công trình đầu mối, cửa hầm thi công tối thiểu phải có 3 mốc theo dõi thi công, đảm bảo từ các mốc này có thể đo trực tiếp tới các đặc điểm chính của hạng mục công trình hoặc nếu phải dẫn điểm thì chỉ dẫn thêm 1 điểm, đảm bảo bất cứ mốc nào cũng đều thông hướng tới ít nhất 02 mốc khác trong lưới để có hướng kiểm tra;

+ Nếu khu vực kéo dài, trung bình 300 m ÷ 500 m có 01 mốc theo dõi thi công;

+ Trên cơ sở bản vẽ tổng mặt bằng công trình để bố trí mốc sao cho các mốc được tồn tại trong suốt quá trình thi công.

c) Hình thức mốc:
Mốc có dạng cố định, có định tâm bắt buộc; Thiết kế mốc theo “Quy định xây dựng lưới tam giác thủy công và thủy chuẩn thủy công phục vụ thi công và quản lý vận hành các công trình thủy điện” do Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành tại Quyết định số 4389/CV-EVN-TĐ năm 2005.
3. Cắm mốc tim công trình:
a) Mốc tim tuyến công trình chính:
- Phạm vi xác định:
+ Các tim tuyến công trình đầu mối: Tuyến đập chính, đập phụ, đập tràn, đê quây, kênh dẫn dòng;
+ Các điểm tim tuyến kênh dẫn vào, cửa nhận nước với mọi lưu lượng;
+ Các điểm tim tuyến đường ống, nhà máy, kênh xả, các ngách hầm thi công.
- Khối lượng các điểm tim tuyến:
+ Tuyến đập: Điểm đầu trái, phải và các điểm ngoặt;
+ Tuyến tràn: Điểm thượng lưu, hạ lưu, điểm giao với tuyến đập và các điểm ngoặt đường tràn (nếu có);
+ Cửa nhận nước: Điểm đầu và các điểm ngoặt kênh dẫn vào, điểm tim cửa nhận nước;
+ Đê quây, kênh dẫn dòng: điểm đầu, cuối và các điểm ngoặt;
+ Giếng điều áp, đường ống áp lực, nhà máy và kênh xả: Theo tim dọc và các điểm ngoặt.
- Bố trí các mốc tim tuyến:
Các mốc tim tuyến công trình chính được bố trí từ các mốc khống chế thi công.
b) Mốc tim tuyến đường thi công, vận hành:
- Nếu chuyển sang bước TKBVTC, tuyến chọn không thay đổi so với tuyến chọn ở bước TKKT thì tận dụng toàn bộ các mốc tim tuyến đường đã xây dựng; Nếu tuyến thi công thay đổi (do nhiều nguyên nhân), phải xác định tim tuyến thực hiện theo quy định ở trong bước TKKT;
- Khôi phục điểm tim tuyến: Các điểm tim tuyến khi bị mất hoặc hư hỏng thì được khôi phục trực tiếp từ các điểm khống chế thi công;
- Các mốc tim tuyến đường được bố trí từ các mốc khống chế thi công và các mốc khống chế khảo sát.
c) Độ chính xác cắm mốc tim tuyến công trình theo bảng sau:

TT

Hạng mục công trình

Sai số tuyến (cm)

Ghi chú

Chiều dọc

Chiều ngang

I

Công trình cấp I, II

 

 

Độ chính xác tương đương đường chuyền hạng 4 Nhà nước

1

Đập dâng, tràn

1-2

1-2

2

Tuyến năng lượng

2-5

2-5

3

Trục các tổ máy

1-5

1-5

4

Dẫn dòng, đê quây

7

7

Độ chính xác tương đương đường chuyền cấp 1 Nhà nước

II

Công trình cấp III, IV, V

 

 

Độ chính xác tương đương đường chuyền cấp 1 Nhà nước

1

Đập dâng, tràn

5

5

2

Kênh, tuyến năng lượng

7

7

3

Nhà máy

1-5

1-5

4

Dẫn dòng, đê quây

10

10

Độ chính xác tương đương đường chuyền cấp 2 Nhà nước

III

Tuyến đường

10

10

Độ chính xác tương đương đường chuyền cấp 2 Nhà nước

4. Hệ thống mốc xác định ranh giới GPMB:
a) Đường ranh và mật độ điểm mốc:
- Ranh giới GPMB theo thiết kế bao gồm: Ranh giới giải phóng lòng hồ phục vụ di dân, tái định cư, đường biên hành lang an toàn hồ chứa, ranh giới giới hạn biên công trình đầu mối, biên kênh, biên đường thi công, biên các công trình trên kênh, đường.
- Mật độ điểm: Ngoài các vị trí đặc biệt như điểm ngoặt, điểm cong, điểm giao với đường ranh khác, đường giao thông, sông suối, … thì khoảng cách trung bình giữa các điểm được quy định như sau:
+ Khu công trình đầu mối, khu phụ trợ, mỏ VLXD, đường sá:
* 200m đối với khu vực đất chưa sử dụng, khu vực đất trồng trọt thông thoáng;
* 100m đối với khu vực dân cư nông thôn, nhà ở thưa thớt;
* 50m đối với khu vực dân cư đông đúc.
+ Khu lòng hồ:
* 500m đối với khu vực đất rừng tự nhiên;
* 300m đối với khu vực đất rừng trồng;
* 200m với khu vực đất chưa sử dụng, khu vực đất trồng trọt thông thoáng;
* 100m đối với khu vực dân cư nông thôn, nhà ở thưa thớt;
* 50m đối với khu vực dân cư đông đúc.
b) Nội dung đo và độ chính xác:
- Vị trí các mốc được bố trí từ các mốc khống chế thi công và các mốc khống chế khảo sát.
- Về cơ bản độ chính xác vị trí điểm mốc ranh GPMB bằng với độ chính xác vị trí điểm khống chế đo vẽ của bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn nhất đang sử dụng tại vị trí có mốc ranh; Cụ thể sai số trung bình vị trí điểm ranh so với điểm khống chế cơ sở gần nhất không vượt quá 0,1mm x M (M là mẫu số bản đồ) đối với khu vực thông thoáng; 0,15mm đối với khu vực ẩn khuất.
- Riêng đối với ranh GPMB khu công trình đầu mối có độ chính xác tương đương điểm đường chuyền cấp 2.
- Đối với mốc ranh hồ chứa, cao độ vị trí mốc ranh được xác định với độ chính xác đảm bảo sao cho sai số độ cao gây ra sai lệch vị trí điểm không lớn hơn 1/2 yêu cầu về sai số đo mặt bằng của điểm đó.
- Đo tọa độ: Đường chuyền cấp 2, đường chuyền kinh vĩ, GPS.
- Đo cao độ: Thủy chuẩn kỹ thuật, đo cao lượng giác, GPS.
c) Hình thức mốc:
- Kích thước mốc là cột bê tông lõi thép (15x15x90) cm, mác bê tông M200, cốt thép có đường kính D8 đặt giữa tâm mốc, đế mốc (40x40x50) cm, tên mốc được khắc chìm trên cột mốc.
- Kích thước mốc có thể thay đổi theo yêu cầu của cơ quan quản lý địa phương và có sự nhất trí của chủ đầu tư.
5. Lưới khống chế mặt bằng, cao độ:
a) Khi có diện tích đo vẽ bổ sung cho các phương án chọn, diện tích nhỏ, chỉ tiến hành xây dựng các tuyến khống chế mặt bằng cấp 2 như: đường chuyền cấp 2, giải tích cấp 2;
b) Trường hợp phục vụ cắm mốc lòng hồ do hồ rộng lớn mà chưa có hệ thống mốc khống chế thì sẽ lập mốc tam giác, đường chuyền hạng 4 đo bằng GPS với mật độ 3-4km/1 cặp mốc dọc theo đường biên cắm mốc; Khi đường biên ngoằn ngoèo phức tạp có thể tăng dày thêm các cặp điểm đường chuyền cấp 2 cách nhau 0,5km, ưu tiên đo bằng GPS;
c) Các tuyến thủy chuẩn để khống chế cao độ bổ sung với độ chính xác hạng 4 cho các điểm tim tuyến, điểm phục hồi và điểm theo dõi thi công, điểm tọa độ hạng 4; Thủy chuẩn kỹ thuật cho các điểm tọa độ cấp 1, cấp 2, các điểm đặt máy đo vẽ, các điểm mặt cắt, vv,…
6. Đo vẽ bản đồ:
a) Sử dụng bản đồ lập ở bước TKKT; khi có tuyến chọn thay đổi, hoặc mở rộng mặt bằng hoặc có thêm mỏ vật liệu thì đo vẽ bổ sung bản đồ với phạm vi và tỷ lệ tương ứng như ở thực hiện ở bước TKKT;
b) Đối với các vị trí cần xử lý có phạm vi nhỏ vài héc ta và yêu cầu chi tiết cao có thể đo vẽ với tỷ lệ 1/200 h = 0,5m;
c) Bản đồ được lập theo các tiêu chuẩn TTD6, TTD7 kèm theo Quy định này.
7. Các công tác đo vẽ địa hình khác:
Thực hiện bổ sung theo yêu cầu của CNTK; nội dung thực hiện như ở bước TKKT.
8. Thành phần hồ sơ khảo sát TĐCT:
Thực hiện theo Phụ lục 2B1 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
Mục 3. THÀNH PHẦN VÀ KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Điều 20. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước lập NCTKT
1. Mục đích và nhiệm vụ:
a) Làm cơ sở để quyết định đầu tư dự án;
b) Làm cơ sở để chọn được khu vực dự án (đoạn tuyến);
c) Đánh giá khả năng xây dựng hồ chứa với các MNDBT khác nhau;
d) Đảm bảo nguồn VLXD;
e) Làm sáng tỏ và đánh giá chung về điều kiện ĐCCT của toàn bộ dự án (Đặc điểm địa hình, địa mạo, cấu tạo địa chất, kiến tạo, động đất, tân kiến tạo, ĐCTV, các hiện tượng địa chất vật lý, chỉ tiêu cơ lý đất đá, VLXD,…) nhằm xác định điều kiện ĐCCT các khu vực và kiến nghị chọn khu vực có điều kiện ĐCCT thuận lợi.
2. Thành phần khảo sát ĐCCT
Thực hiện ở tất cả các khu vực (đoạn tuyến công trình so sánh và hồ chứa):
a) Thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá các tài liệu đã có;
b) Phân tích không ảnh để lập bản đồ ĐCCT;
c) Đánh giá kiến tạo, động đất và các hoạt động địa động lực hiện đại;
d) Đo vẽ ĐCCT;
e) Thăm dò địa vật lý;
f) Khoan, đào, xuyên;
g) Nghiên cứu ĐCTV;
h) Thí nghiệm ngoài trời và trong phòng;
i) Lập hồ sơ ĐCCT.
3. Nội dung và khối lượng khảo sát ĐCCT
3.1. Hồ chứa
a) Mục đích và nhiệm vụ:
- Xác định sơ bộ khả năng giữ nước tối đa, khả năng ngập và bán ngập;
- Phát hiện và đánh giá sơ bộ hoạt động địa động lực, sạt trượt, khối lượng lũ tích ở các cửa suối trong phạm vi hồ chứa;
- Đánh giá tình hình khoáng sản ở hồ chứa;
- Dự kiến sơ bộ các phương pháp xử lý các hiện tượng ĐCCT phức tạp như sạt - trượt, bán ngập, mất nước, karst, vv....
b) Thu thập và phân tích tài liệu đã có:
Chủ yếu là tổng hợp tài liệu lưu trữ, các đề tài nghiên cứu, các công trình ở khu vực công trình và kế cận v.v…):
- Các loại bản đồ địa hình, địa chính, giao thông, quy hoạch các địa phương, Bộ, Ngành liên quan đến dự án ở các tỷ lệ;
- Các tài liệu địa chất chung, các bản đồ địa chất các tỷ lệ;
- Các tài liệu về địa mạo, kiến tạo động đất và tân kiến tạo, địa chất, ĐCCT, ĐCTV, địa vật lý, VLXD và khoáng sản.
c) Bản đồ không ảnh (bao gồm ảnh chụp từ vệ tinh vàcác thiết bị bay,...):
- Bản đồ không ảnh chỉ thu thập ở thời điểm gần nhất cho công trình có quy mô cấp II trở lên; Phân tích ảnh chụp từ vệ tinh tỷ lệ 1:1.000.000 tới 1:200.000, ảnh chụp từ máy bay tỷ lệ 1:40.000 đến 1:50.000 để đo vẽ bản đồ địa chất không ảnh tỷ lệ 1:50.000 đến 1:100.000.
- Phạm vi phân tích không ảnh phụ thuộc phạm vi đo vẽ bản đồ địa chất lòng hồ; Có thể mở rộng sang thung lũng của 2 sông kế cận nếu có phân bố đá vôi phát triển hiện tượng karst khi cần thiết.
- Bản đồ địa chất không ảnh phải thể hiện được cấu trúc địa chất, địa mạo, kiến tạo, phân bố thực trạng rừng, .…
d) Đánh giá kiến tạo động đất và các hoạt động địa động lực hiện đại:
- Đánh giá động đất cho các công trình từ cấp II trở lên, theo hệ MSK-64 và gia tốc ngang a.
- Tại bước này chỉ sử dụng bản đồ phân vùng kiến tạo Việt Nam và TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu động đất để đánh giá độ nguy hiểm động đất.
e) Đo vẽ lập bản đồ ĐCCT
e1) Phạm vi đo vẽ:
- Phạm vi đo vẽ là vùng hồ chứa có diện tích ứng với mực nước lũ thiết kế ở phương án cao nhất (có tính đến mực nước dềnh và cao độ hành lang an toàn hồ chứa);
- Phạm vi đo vẽ có thể điều chỉnh phù hợp cấp công trình và các điều kiện địa chất đặc biệt (khu vực phân thủy, phân bố đá cacbonat, hiện tượng karst, sạt trượt,…), thường mở rộng lên phần cao tính từ mực nước nêu trên khoảng 15-30m hoặc mở rộng về 2 phía thung lũng sông kế cận ở cao độ MNDBT trong các trường hợp đặc biệt.
e2) Số lượng điểm địa chất:
Theo quy định trong tiêu chuẩn đo vẽ ĐCCT; trong đó số điểm cần khảo sát (đào hố, rãnh, vách dọn sạch, khoan, thăm dò địa vật lý) phải là điểm xác định được đá gốc.
e3) Các yêu cầu kỹ thuật trong đo vẽ bản đồ địa chất vùng hồ:
- Đánh giá khả năng giữ nước của hồ chứa tại các cao trình mực nước thiết kế;
- Ngập, bán ngập các khu công nghiệp, dân cư, khoáng sản, quốc phòng, di tích văn hóa lịch sử;
- Ổn định bờ hồ chứa các khu vực có khả năng sạt trượt (thông thường độ dốc sườn lớn hơn 30-40 độ) khi tích nước hồ chứa, khối lượng lũ tích ở các cửa suối đều có thể ảnh hưởng đến vận hành của dự án, các khu công nghiệp, khu dân cư vùng ven hồ.
e4) Tỷ lệ đo vẽ bản đồ ĐCCT:
Thông thường có tỷ lệ đo vẽ từ 1:25.000 đến 1:50.000; Có thể tăng lên 1/10.000 đối với công trình từ cấp II trở lên có khu vực dân cư, kinh tế, công nghiệp,…nằm trong vùng đánh giá ổn định bờ hồ, bán ngập.
f) Thăm dò địa vật lý:
- Công tác thăm dò địa vật lý sử dụng chủ yếu gồm: Địa chấn khúc xạ, đo sâu điện, mặt cắt điện bằng các mặt cắt ngang và dọc với mật độ đo từ 10-20m/1 điểm đo;
- Phạm vi thăm dò tiến hành tại khu vực hồ chứa có điều kiện ĐCCT phức tạp (vùng phân thủy mỏng, sạt trượt, đá vôi, hang động, đứt gãy, các tầng thấm nước mạnh,…) được phát hiện trong quá trình đo vẽ bản đồ địa chất và được chủ đầu tư chấp thuận.
g) Khoan đào và thí nghiệm hiện trường
Chỉ thực hiện vào bước sau; có thể thực hiện một số hố đào để lấy mẫu thí nghiệm.
h) Lấy và thí nghiệm mẫu trong phòng:
- Mẫu đất nguyên dạng, cát sỏi từ –3-5 mẫu cho một lớp hoặc mỗi đơn nguyên ĐCCT;
- Mẫu thạch học từ 1-2 mẫu cho một loại đá;
- Mẫu nước ăn mòn bê tông: 01 mẫu nước mặt, 01 mẫu nước dưới đất cho 01 tầng chứa nước;
- Mẫu cơ lý đá: 1-2 mẫu cho mỗi đới và mỗi loại đá.
3.2. Các công trình đầu mối áp lực
a) Mục đích và nhiệm vụ
Làm sáng tỏ điều kiện ĐCCT của các đoạn tuyến, kiến nghị các đoạn tuyến đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật, kinh tế của dự án để nghiên cứu chi tiết ở bước tiếp theo.
b) Thu thập và phân tích tài liệu đã có:
Thực hiện theo quy định đối với hồ chứa ở khoản 3.1 cùng Điều này.
c) Đánh giá kiến tạo động đất và hoạt động địa động lực hiện đại:
Thực hiện theo quy định đối với hồ chứa ở khoản 3.1 cùng Điều này.
d) Đo vẽ lập bản đồ ĐCCT:
d1) Đối tượng đo vẽ: Thực hiện đối với các công trình từ cấp III trở lên ở tất cả các đoạn tuyến công trình đầu mối áp lực.
d2) Phạm vi đo vẽ:
- Trong trường hợp ở đoạn tuyến chỉ có 01 tuyến:
+ Ranh giới thượng lưu được tính từ đường viền công trình (chân mái đập, sân phủ thượng lưu) từ 2-4H (H là chiều cao của đập); Ranh giới hạ lưu cách hố xói đập tràn 4-6H;
+ Hai bên vai đập về mỗi phía là 2-4H nhưng không vượt quá đỉnh núi/phân thủy của thung lũng sông tại vị trí tim tuyến dự kiến; Trường hợp đặc biệt (thấm mất nước, ổn định sườn dốc....) có thể mở rộng thêm theo yêu cầu của thiết kế;
- Trường hợp trong vùng tuyến có nhiều tuyến, cách nhau gần thì lấy tuyến thượng lưu và hạ lưu làm chuẩn với nguyên tắc xác định ranh giới như trên.
- Trường hợp trong đoạn tuyến có nhiều tuyến cách xa nhau thì được xem mỗi tuyến là 1 đoạn tuyến và nguyên tắc xác định ranh giới như trên.
- Tỷ lệ đo vẽ lập bản đồ ĐCCT thông thường từ 1:10.000 đến 1:25.000.
- Số lượng điểm địa chất cần mô tả được quy định trong tiêu chuẩn đo vẽ ĐCCT; Trong đó số điểm cần khảo sát (đào hố, rãnh, vách dọn sạch, khoan, thăm dò địa vật lý) phải là điểm xác định được đá gốc.
e) Thăm dò địa vật lý:
- Thăm dò địa vật lý được thực hiện trước công tác khoan, đào, xuyên;
- Phạm vi thăm dò được tiến hành tại tim tuyến công trình đại diện cho tuyến nghiên cứu, mỗi vị trí tuyến nên thực hiện 01 mặt cắt với mật độ từ 10 đến 20m/1 điểm. Đo theo các phương pháp đo địa chấn khúc xạ, đo điện, .…
f) Khoan, đào, xuyên:
- Phạm vi khoan được tiến hành tại tim tuyến bố trí màng chống thấm của đập;
- Khoảng cách giữa các hố khoan từ 150 đến 200m:
+ Lòng sông: 01 hố, ở hai vai đập mỗi vai 01 hố; Tại các vị trí mà thăm dò địa vật lý phát hiện có các dị thường có thể bố trí 01 hố khoan;
+ Độ sâu hố khoan phụ thuộc vào chiều cao của đập và kết cấu đập (Đập vật liệu địa phương, đập đá đổ bê tông bản mặt (CFRD), đập bê tông trọng lực…); Nếu đập cao 20m thì chiều sâu hố khoan bằng 2H (H là chiều cao đập tại vị trí dự kiến bố trí hố khoan) và giảm dần đền khi đập cao 100m thì chỉ sâu bằng 1H=100m;
- Ở bước này nên có ít nhất 01 hố khoan xác định địa tầng, có độ sâu tùy thuộc vào cấu trúc địa chất của vùng.
- Hố đào: Khoảng cách 100- 200m/01 hố, có độ sâu trung bình 4-6m tùy thuộc hạng mục cần khảo sát; Trong quá trình đào nếu gặp đá gốc phong hóa hoặc nước dưới đất mà không thể đào tiếp được thì kết thúc hố đào.
- Thí nghiệm SPT được bố trí trong hố khoan.
g) Thí nghiệm ngoài trời:
Gồm thí nghiệm SPT và thí nghiệm đổ nước, múc nước, ép nước; Các công tác thí nghiệm tuân thủ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành thực hiện theo Phụ lục 2D3 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
h) Thí nghiệm mẫu trong phòng:
Thực hiện theo quy định đối với hồ chứa ở khoản 3.1 cùng Điều này.
3.3. Công trình đầu mối năng lượng
Bao gồm khu vực kênh dẫn vào cửa lấy nước, cửa lấy nước, công trình dẫn nước dạng tuyến (kênh dẫn hoặc đường hầm), bể áp lực hoặc giếng điều áp, đường ống, nhà máy và kênh xả.
a) Đánh giá kiến tạo động đất và hoạt động địa động lực hiện đại:
Thực hiện theo quy định đối với hồ chứa ở điểm 3.1 khoản 3 cùng Điều này.
b) Thăm dò địa vật lý:
- Công tác thăm dò ĐVL chỉ thực hiện từ công trình cấp III trở lên.
- Phạm vi thăm dò: Thăm dò dọc theo tim tuyến đại diện cho tuyến nghiên cứu bằng phương pháp địa chấn khúc xạ hoặc đo điện với mật độ 10- 20m/1 điểm đo.
c) Đo vẽ lập bản đồ ĐCCT:
- Đo vẽ lập bản đồ ĐCCT thực hiện cho tất cả các phương án tuyến;
- Phạm vi đo vẽ: Từ tim tuyến công trình mở rộng về 2 phía từ 100 đến 200 m phụ thuộc vào điều kiện thực tế; Tỷ lệ đo vẽ từ 1:5.000 đến 1:10.000.
d) Khoan, đào, xuyên:
- Khu vực cửa lấy nước, bể áp lực (hoặc giếng điều áp), đường ống áp lực và NMTĐ (ngầm, hở): Bố trí 01 hố khoan/từng vị trí; Độ sâu sâu hơn đáy đặt móng từ 2- 5m;
- Hố khoan đường hầm dẫn nước bố trí ở các yên ngựa và các khe suối, khoảng cách các hố khoan thông thường ≤ 300m; Các vị trí có điều kiện ĐCCT phức tạp có thể bố trí thêm hố khoan (nếu cần thiết);
- Công tác đào hoặc khoan tay và CPT chỉ nên thực hiện tại tuyến kênh với khoảng cách 300- 500m/hố; Độ sâu thăm dò sâu hơn cao trình đáy kênh từ 2- 5m.
e) Thí nghiệm ngoài trời:
Thí nghiệm đổ nước 1-2 lần/01 lớp, múc (hoặc hút) nước 1-2 lần/01lớp, ép nước 1-2 lần/01 đới trong hố khoan; SPT từ 1-2 thí nghiệm/đới đất.
f) Thí nghiệm trong phòng:
Thực hiện theo quy định đối với hồ chứa ở điểm 3.1 khoản 3 cùng Điều này.
3.4. Vật liệu xây dựng thiên nhiên
a) Hành trình tìm kiếm VLXD:
- Thực hiện các hành trình địa chất nhằm phát hiện nguồn vật liệu xây dựng thiên nhiên trong phạm vi dự án với cự ly: Các nguồn VLXD đất dính cách dự án khoảng 5- 10km, các mỏ đá cứng và cát sỏi cách dự án không quá 30km;
- Trữ lượng đánh giá ở cấp C2 bằng 2,5 – 3,0 lần khối lượng VLXD yêu cầu của thiết kế.
b) Thí nghiệm trong phòng:
Các mẫu đá cứng, đất, cát sỏi, nước được lấy tại vị trí các nguồn VLXD được xác định trong các hành trình tìm kiếm; Số lượng mẫu các loại thường từ 3-5 mẫu tại mỗi vị trí.
4. Thành phần hồ sơ và nội dung báo cáo ĐCCT:
Theo Phụ lục 2C1 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
Điều 21. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước lập NCKT
1. Mục đích và nhiệm vụ:
a) Làm cơ sở để lựa chọn tuyến hợp lý (đầu mối áp lực, đầu mối năng lượng,…), MNDBT của hồ chứa và lập tổng mặt bằng, tổng mức đầu tư của công trình;
b) Đề xuất các giải pháp thiết kế, kết cấu công trình phù hợp với đặc điểm địa hình, địa mạo, kiến tạo, địa chất, ĐCCT và khả năng cung cấp VLXD.
2. Nội dung và khối lượng khảo sát ĐCCT
2.1 Hồ chứa
a) Mục đích và nhiệm vụ:
- Chuẩn xác cao trình giữ nước của hồ chứa, các vị trí mất ổn định bờ hồ, ngập, bán ngập;
- Đề xuất các biện pháp xử lý;
- Đánh giá tình hình khoáng sản, di tích văn hóa lịch sử, quốc phòng.
b) Thu thập và phân tích tài liệu đã có:
Thu thập và phân tích tài liệu đã có của các bước nghiên cứu trước nhằm lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phù hợp yêu cầu của thiết kế.
c) Bản đồ không ảnh (bao gồm ảnh chụp từ vệ tinh và máy bay):
Trong trường hợp để giải quyết các tồn tại ở các bước trước, cho phép kiểm tra lại trên cơ sở các ảnh đã có trong phạm vi cần nghiên cứu bổ sung.
d) Đánh giá kiến tạo động đất và các hoạt động địa động lực hiện đại:
Thực hiện tương tự bước lập NCTKT; trường hợp cần thiết thực hiện các công tác chuyên ngành bổ sung theo yêu cầu của CNTK (đối với công trình cấp II trở lên) và được chủ đầu tư chấp thuận.
e) Đo vẽ ĐCCT, thăm dò địa vật lý, khoan đào, thí nghiệm trong phòng, thí nghiệm ngoài trời, quan trắc động thái nước dưới đất lâu dài, đánh giá ngập và bán ngập, khoáng sản, di tích lịch sử văn hóa,....
Thực hiện như bước lập NCTKT, bổ sung khi cần thiết đối với các khu vực có điều kiện địa chất phức tạp hoặc còn tồn tại chưa giải quyết ở bước lập NCTKT.
2.2 Công trình đầu mối áp lực (đập chính, đập tràn, đập phụ, kênh nối 2 hồ)
a) Mục đích và nhiệm vụ:
- Làm cơ sở để chọn được tuyến công trình hợp lý;
- Cung cấp các thông số kỹ thuật để sơ bộ bố trí tổng thể công trình;
- Thu thập và phân tích tài liệu đã có như ở hồ chứa;
- Đề xuất các biện pháp xử lý.
b) Đánh giá động đất và hoạt động địa động lực hiện đại:
Thực hiện tương tự như đối với Mục 2.1 hồ chứa cùng Điều này.
c) Đo vẽ lập bản đồ ĐCCT:
- Phạm vi và tỷ lệ đo vẽ lập bản đồ ĐCCT đối với từng phương án đoạn tuyến đã chọn phải đủ cơ sở để xác định được cấu trúc địa chất, địa mạo, ĐCCT, ĐCTV khu vực tuyến công trình, VLXD nhằm kiến nghị lựa chọn tuyến đáp ứng yêu cầu của thiết kế về các loại kết cấu đập, xác định vị trí tim tuyến đập, các giải pháp thiết kế công trình có liên quan;
- Tiến hành đo vẽ bổ sung khi cần thiết để làm sáng tỏ điều kiện ĐCCT của các phương án tuyến, đặc biệt là tuyến chọn hợp lý để đáp ứng được yêu cầu của CNTK;
- Phạm vi đo vẽ:
+ Phạm vi đo vẽ lập bản đồ ĐCCT bao trùm các phương án tuyến công trình đầu mối áp lực gồm: Đập chính, đập tràn, đập phụ, kênh nối hai hồ,…;
+ Phạm vi đo vẽ lập bản đồ ĐCCT tính từ đường viền công trình về thượng lưu, hạ lưu, vai đập bờ phải, bờ trái từ từ 2-6 lần chiều cao tại mặt cắt lớn nhất của đập nhưng không vượt quá đỉnh núi/phân thủy của thung lũng sông tại vị trí tim tuyến dự kiến; Trường hợp đặc biệt (thấm mất nước, ổn định sườn dốc....) có thể mở rộng thêm theo yêu cầu của thiết kế; Về hạ lưu (các loại) phải không ít hơn 5km, có thể lớn hơn phụ thuộc vào đặc điểm địa hình hoặc mức độ ảnh hưởng tới các công trình và hoạt động dân sinh.
- Tỷ lệ đo vẽ lập bản đồ ĐCCT từ 1:5.000 đến 1:10.000. Trường hợp các vị trí công trình theo các phương án lựa chọn không nhiều có thể xem xét đo vẽ ở tỷ lệ 1:2000.
d) Thăm dò địa vật lý:
Tiến hành thăm dò bổ sung khi cần thiết làm rõ các tồn tại ở bước lập NCTKT hoặc đối với những nơi có điều kiện ĐCCT phức tạp.
e) Khoan, đào:
- Mục đích để lập cột địa tầng địa chất, đứt gãy, nứt nẻ, phân chia các đới phong hóa theo chiều sâu, xác định các chỉ tiêu cơ lý đất đá, mực nước dưới đất, tính thấm của đất đá,…;
- Công tác khoan, đào (khoan máy, khoan tay, đào) phụ thuộc vào loại công trình (nền đât, nền đá); Kỹ thuật khoan thực hiện theo tiêu chuẩn tại Phụ lục 2D3 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này;
- Mạng lưới khoan được bố trí trùng các mặt cắt thiết kế theo tim tuyến công trình:
+ Đầu mối áp lực tại đập chính, phụ: Tối thiểu 03 hố (lòng sông, 02 hố ở hai vai đập);
+ Tuyến đập tràn: 01 hố ở ngưỡng tràn; 01 hố ở dốc nước; 01 ở hố xói;
+ Kênh nối 2 hồ: Tối thiểu 1 hố khoan sâu hơn đáy móng từ 2-5m;
+ Phía thượng lưu và hạ lưu tim tuyến có thể bố trí các hố khoan trên các mặt cắt ngang theo yêu cầu của CNTK.
- Khoảng cách giữa các hố khoan trên cùng một mặt cắt khoảng 50-100m; Chiều sâu các hố khoan từ 2/3H đến 1H, trong trường hợp đặc biệt có thể > 1H (H là chiều cao đập tại vị trí bố trí hố khoan);
- Hố đào hoặc khoan tay bố trí xen kẽ hố khoan máy phục vụ công tác lấy mẫu đất và thí nghiệm thấm, độ sâu hố từ 4-6m.
f) Hầm ngang khảo sát:
Không thực hiện trong bước này.
g) Thí nghiệm hiện trường:
- Thí nghiệm đổ nước, múc (hút) nước, ép nước trong hố khoan, để xác định hệ số thấm trong đất đá; Mỗi loại nên có 3-6 thí nghiệm cho mỗi lớp đất và đới đá.
- Thí nghiệm SPT trong các lớp đất làm nền công trình, cần 3-6 thí nghiệm cho mỗi lớp đất.
- Thí nghiệm nén ngang trong đá thành hố khoan tại các đới IB, IIA, IIB, không quá 6 thí nghiệm/đới đá.
h) Thí nghiệm trong phòng:
Thực hiện tương tự bước lập NCTKT; Có thể bổ sung khối lượng tương ứng với khối lượng khoan đào bổ sung ở bước này (để có không ít hơn 3-5 mẫu chỉ tiêu cơ lý của mỗi lớp đất, cát sỏi và đới đá, hóa nước).
i) Quan trắc động thái nước dưới đất:
Đặt quan trắc nước dưới đất tại một số hố khoan ở tim 2 vai đập dâng, ngưỡng tràn. Thời gian quan trắc > 1 năm (chỉ thực hiện cho công trình cấp II trở lên, bố trí theo yêu cầu của CNTK và được chủ đầu tư chấp thuận).
2.3 Công trình đầu mối năng lượng
a) Mục đích và nhiệm vụ:
Thực hiện như quy định tại Mục 2.2 công trình đầu mối áp lực cùng Điều này.
b) Thu thập tài liệu:
Thực hiện như quy định tại Mục 2.1 hồ chứa cùng Điều này.
c) Đánh giá kiến tạo động đất và hoạt động địa động lực hiện đại:
Thực hiện như quy định tại Mục 2.1 hồ chứa cùng Điều này.
d) Thăm dò địa vật lý:
- Thực hiện trên đường hầm dẫn nước, cấp công trình ≥ cấp III;
- Thực hiện tương tự bước lập NCTKT; tiến hành thăm dò bổ sung làm rõ các vấn đề còn tồn tại ở bước lập NCTKT hoặc ở vị trí có điều kiện ĐCCT phức tạp.
e) Đo vẽ lập bản đồ ĐCCT:
- Thực hiện tương tự bước lập NCTKT; tiến hành đo vẽ bổ sung ở đoạn tuyến chọn làm rõ các vấn đề còn tồn tại ở bước lập NCTKT hoặc ở vị trí có điều kiện ĐCCT phức tạp.
- Tỷ lệ đo vẽ lập bản đồ ĐCCT từ 1:5.000 đến 1:10.000. Trường hợp các vị trí công trình theo các phương án lựa chọn không nhiều có thể xem xét đo vẽ ở tỷ lệ 1:2000.
f) Khoan, đào:
Thực hiện tương tự bước lập NCTKT; Tiến hành bổ sung ở đoạn tuyến chọn làm rõ các vấn đề còn tồn tại ở bước lập NCTKT hoặc ở vị trí có điều kiện ĐCCT phức tạp.
g) Thí nghiệm hiện trường:
Thực hiện tương tự bước lập NCTKT; Khối lượng bổ sung ở đoạn tuyến chọn làm rõ các vấn đề còn tồn tại ở bước lập NCTKT hoặc ở vị trí có điều kiện ĐCCT phức tạp; Khối lượng thí nghiệm bổ sung tương ứng với khối lượng khoan đào bổ sung ở bước này.
h) Thí nghiệm trong phòng:
Thực hiện tương tự bước lập NCTKT; Khối lượng thí nghiệm bổ sung tương ứng với khối lượng khoan đào bổ sung ở bước này.
i) Quan trắc động thái nước dưới đất:
Đặt quan trắc động thái nước dưới đất tại một số hố khoan gặp điều kiện địa chất phức tạp ở hạng mục nhà máy, hầm dẫn, tháp điều áp. Thời gian quan trắc > 1 năm (chỉ thực hiện cho công trình cấp II trở lên, bố trí theo yêu cầu của CNTK và được chủ đầu tư chấp thuận).
2.4 Vật liệu xây dựng thiên nhiên
a) Mục đích và nhiệm vụ:
Thăm dò đánh giá trữ lượng các mỏ đất, đá, cát sỏi ở cấp C1 > 2,5 lần trữ lượng yêu cầu của thiết kế trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000.
b) Đo vẽ ĐCCT:
Thực hiện đo vẽ ĐCCT tại các vị trí nguồn VLXD được xác định trong bước lập NCTKT kết hợp công tác khoan, đào bổ sung.
- Tỷ lệ đo vẽ lập bản đồ ĐCCT 1:5000 – 1:10000
c) Khoan đào:
- Bổ sung hố khoan, đào để đạt yêu cầu đánh giá trữ lượng theo cấp C1.
- Công tác khoan, đào ở các mỏ đất dính và cát cuội sỏi: Mỗi mỏ bố trí từ 1-3 hố (phụ thuộc vào diện tích mỏ); Độ sâu phải hết tầng có ích.
- Công tác khoan tại các mỏ đá cứng: Mỗi mỏ từ 1-3 hố. Độ sâu phải khoan hết tầng có ích; Khi khảo sát mỏ VLXD đá cứng phải có đánh giá cụ thể về đặc điểm địa chất, phong hóa, nứt nẻ để xác định khối lượng bóc bỏ, tỷ lệ đá phải loại bỏ theo tiêu chuẩn kỹ thuật dùng cho bê tông, đặc biệt đối với bê tông đầm lăn (RCC), kiểm tra sơ bộ độ ổn định của các mái dốc mỏ.
d) Công tác thí nghiệm trong phòng:
Thực hiện tương tự bước lập NCTKT; thí nghiệm các mẫu lấy trong các hố khoan, đào bổ sung.
3. Thành phần hồ sơ và nội dung báo cáo ĐCCT:
Thực hiện theo Phụ lục 2C1 - Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
Điều 22. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước TKKT
1. Mục đích và nhiệm vụ:
a) Làm cơ sở để chọn được tuyến công trình tối ưu; Chuẩn xác các khối lượng công tác phục vụ lập tổng dự toán công trình;
b) Đánh giá chi tiết điều kiện ĐCCT, ĐCTV, các thông số địa kỹ thuật đánh giá ổn định các sườn dốc, các mái dốc hố móng, các vòm, tường công trình ngầm,...phục vụ thiết kế các hạng mục công trình;
c) Đề xuất các giải pháp xử lý nền công trình và thấm mất nước, ổn định bờ hồ chứa;
d) Dự báo các hiện tượng ĐCCT có thể xảy ra trong quá trình thi công và vận hành công trình;
e) Đảm bảo nguồn VLXD phục vụ thi công công trình.
2. Thành phần khảo sát ĐCCT:
Thực hiện theo quy định trong bước lập NCKT và bổ sung thêm những nghiên cứu chuyên ngành theo yêu cầu của thiết kế.
3. Nội dung và khối lượng khảo sát ĐCCT
3.1. Hồ chứa
a) Mục đích và nhiệm vụ:
- Kiểm tra, đánh giá chi tiết khả năng mất nước và ổn định bờ hồ chứa, ngập, bán ngập ảnh hưởng đến dân sinh kinh tế (tái định cư, định canh,...);
- Đề xuất các biện pháp xử lý các vấn đề ĐCCT phức tạp;
- Cung cấp các tài liệu địa chất, động đất để dự báo khả năng xuất hiện động đất kích thích khi tích nước hồ chứa.
b) Thu thập các tài liệu đã có để lập nhiệm vụ khảo sát phù hợp với thực tế hơn.
c) Đánh giá độ nguy hiểm động đất và các hoạt động địa động lực hiện đại:
Kiểm tra và bổ sung các nghiên cứu chuyên ngành cho công trình từ cấp II trở lên và khu vực có cấp động đất cấp VII (MSK-64); Nếu có khả năng xảy ra động đất kích thích khi hồ chứa tích nước, cần xem xét đặt trạm quan trắc địa chấn trước khi tích nước hồ chứa.
d) Đo vẽ lập bản đồ ĐCCT:
- Chỉ đo vẽ ĐCCT làm rõ các tồn tại đã nêu trong bước lập NCKT tại các khu vực có khả năng thấm mất nước, ổn định bờ hồ, các đứt gãy ảnh hưởng tới công trình,….;
- Tỷ lệ đo vẽ 1:2.000 đến 1:5.000;
- Đối với công trình từ cấp IV trở xuống không cần đo vẽ.
e) Thăm dò địa vật lý:
Thực hiện bổ sung theo yêu cầu của thiết kế tại các khu vực cụ thể được chủ đầu tư chấp thuận.
f) Khoan, đào, thí nghiệm và quan trắc lâu dài:
- Tiến hành khoan, đào, thí nghiệm thấm, lấy mẫu các loại thí nghiệm trong phòng bổ sung khi cần thiết sau khi có kết quả đo vẽ lập bản đồ ĐCCT tại vị trí có khả năng mất nước hồ chứa ở cao trình mực nước dâng bình thường (MNDBT) hoặc bán ngập, tái tạo bờ hồ tại các vị trí có ý nghĩa về kinh tế, quốc phòng;
- Khoảng cách giữa các hố khoan, đào tại khu vực nghiên cứu từ 100-200m phụ thuộc vào điều kiện địa chất, đứt gãy, đới phá hủy kiến tạo cụ thể;
- Công tác quan trắc động thái nước dưới đất chỉ thực hiện trong các hố khoan có khả năng mất nước từ hồ chứa theo yêu cầu của CNTK được chủ đầu tư chấp thuận.
3.2. Công trình đầu mối áp lực:
a) Mục đích và nhiệm vụ:
- Làm cơ sở để chọn tuyến công trình tối ưu;
- Cung cấp đầy đủ chi tiết điều kiện ĐCCT, địa kỹ thuật để thiết kế từng hạng mục công trình.
b) Thu thập các tài liệu đã có để lập nhiệm vụ khảo sát phù hợp với thực tế hơn.
c) Đánh giá độ nguy hiểm động đất:
Kiểm tra và bổ sung nếu cần thiết các kết luận ở bước lập NCKT.
d) Lập bản đồ ĐCCT chuyên môn:
- Chỉ tiến hành đối với công trình cấp II trở lên tại khu vực tuyến chọn; Ranh giới bản đồ chủ yếu trong phạm vi tổng mặt bằng công trình và bao trùm về hạ lưu khoảng 5km (hạ lưu đập tràn, hạ lưu nhà máy);
- Lập các loại bản đồ ĐCCT, ĐCTV chuyên môn phục vụ thiết kế lựa chọn nền móng phù hợp với các kết cấu đập, tính toán ổn định nền, mái dốc, vòm và vách các công trình ngầm... (bản đồ bề mặt các đới đá cứng, bản đồ thủy đẳng cao mực nước dưới đất theo 2 mùa khô và mùa mưa, mô hình khe nứt tại các mái dốc);
- Tỷ lệ bản đồ 1:1.000 - 1:2.000; Các mô hình khe nứt có tỷ lệ 1:200 - 1:500.
e) Thăm dò địa vật lý:
Chỉ thực hiện trên các tuyến chọn (chưa thăm dò địa vật lý), vi địa chấn trong hầm ngang khảo sát nhằm xác định địa tầng, kiến tạo giữa các hố khoan, chuẩn xác các thông số địa vật lý (điện trở suất, vận tốc truyền sóng, mô đun đàn hồi động,…) phục vụ thiết kế tính toán ứng suất khối đá, thiết kế tiếp địa cho các trạm biến áp, NMTĐ; Phương pháp áp dụng có thể kết hợp đo điện và địa chấn khúc xạ, karota hố khoan, thực hiện tuân thủ các tiêu chuẩn chuyên ngành.
f) Khoan, đào:
- Mạng lưới khoan bố trí trùng các mặt cắt thiết kế tại tim các tuyến công trình, các mặt cắt thượng lưu, hạ lưu tim tuyến chọn nhằm làm rõ các điều kiện ĐCCT, ĐCTV, đứt gãy, đới phá hủy kiến tạo theo yêu cầu của thiết kế;
- Khoảng cách giữa các hố khoan thường từ 50 - 75m đối với các kết cấu đập khác nhau; Tùy theo điều kiện địa chất cụ thể có thể tăng dày từ 25-50m hoặc nhỏ hơn;
- Chiều sâu các hố khoan từ 2/3H đến 1H, trong trường hợp đặc biệt có thể > 1H (H là chiều cao đập tại vị trí bố trí hố khoan), đảm bảo tại mặt cắt thiết kế (tùy thuộc kết cấu đập) hố khoan có chiều sâu lớn hơn độ sâu dự kiến của màng chống thấm;
- Công tác khoan phải thực hiện theo các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành được quy định cụ thể trong nhiệm vụ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư chấp thuận.
g) Hầm ngang khảo sát:
- Phương pháp khảo sát đào hầm ngang thăm dò thường được sử dụng tại vị trí tim đập, thung lũng sông có dạng hai bờ vách dốc nhằm xác định chiều dày thật của các lớp đất đá, xác định cụ thể cấu trúc, kiến tạo, mức độ phong hóa, đặc tính nứt nẻ, tính chất các đứt gãy, đới phá hủy kiến tạo và thí nghiệm cơ địa,… ;
- Hầm ngang khảo sát được bố trí từ 1-3 hầm ở hai bờ sông có cao độ cửa hầm bằng nhau; Tùy theo độ cao của đập và yêu cầu thiết kế có thể bố trí thêm hầm tại các cao trình khác nhau trên cùng bờ sông;
- Chiều sâu hầm phải đào qua các tầng đất đá dự kiến là nền công trình (tùy theo các kết cấu đập khác nhau), đảm bảo đủ để bố trí các bệ thí nghiệm cơ địa hiện trường theo tiêu chuẩn thí nghiệm cơ địa quy định.
h) Thí nghiệm hiện trường:
h1) Thí nghiệm ĐCTV:
- Thí nghiệm đổ nước trong hố khoan, đào: Để xác định hệ số thấm K(m/ng) mỗi lớp đất từ 6-12 thí nghiệm.
- Thí nghiệm múc nước, hút nước (đặc biệt trong cát, cuội, sỏi): Thực hiện trong các hố khoan xác định hệ số thấm K(m/ng) của đất đá và độ sâu của mực nước dưới đất ổn định, số lượng từ 6-12 thí nghiệm cho mỗi lớp, đới.
- Thí nghiệm ép nước: Tập trung thực hiện trong các hố khoan bố trí màng chống thấm (tùy theo kết cấu đập) xác định hệ số thấm K(m/ng), giá trị lượng mất nước đơn vị q(l/ph), giá trị Lugeon (Lu - Lượng nước tiêu hao trong 1 phút trên 1 m chiều dài đoạn lỗ khoan thí nghiệm dưới áp lực 100 m cột nước - l/ph), số lượng từ 6-12 đoạn ép cho mỗi đới đá.
- Công tác thí nghiệm ĐCTV thực hiện tuân thủ theo các tiêu chuẩn chuyên ngành.
h2) Thí nghiệm xuyên SPT:
Thí nghiệm xuyên SPT được thực hiện trong hố khoan nhằm xác định các chỉ tiêu của các lớp đất và đới phong hóa mãnh liệt IA1; Sử dụng để thiết kế đập vật liệu địa phương, đập đá đổ bê tông bản mặt; Công tác thí nghiệm thực hiện tuân thủ theo tiêu chuẩn ngành trong Phụ lục 2D3 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
h3) Thí nghiệm cơ địa:
- Chỉ thực hiện cho công trình cấp II trở lên và thực hiện theo các tiêu chuẩn trong Phụ lục 2D3 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này;
- Các bệ thí nghiệm được bố trí trong hầm ngang khảo sát hoặc trên bề mặt; số lượng bệ đảm bảo phục vụ thí nghiệm xác định các thông số của các đới đá dự kiến là nền công trình;
- Thí nghiệm xác định cường độ chống cắt giữa bê tông và nền đá: 01 thí nghiệm (03 bệ bê tông)/đới đá;
- Thí nghiệm xác định cường độ chống cắt của khối đá: 01 thí nghiệm (03-05 trụ đá)/đới đá;
- Thí nghiệm xác định mô đun biến dạng của khối đá bằng phương pháp đo giãn kế theo mặt cắt trong hầm: 02 bệ cho một mặt cắt/đới đá;
- Thí nghiệm đo ứng suất thiên nhiên của khối đá theo mặt cắt: 03 mặt cắt/đới đá;
- Thí nghiệm đẩy trượt trụ đất trong hố đào ở sườn dốc > 20o vùng vai đập dâng, đập tràn, mỗi đới 2 – 3 thí nghiệm/trạng thái (tự nhiên, bão hòa);
- Đối với các dự án không có hầm ngang khảo sát thì bố trí thí nghiệm nén ngang đá trong hố khoan với khối lượng không quá 6 thí nghiêm/đới đá;
- Các thí nghiệm xác định dung trọng hiện trường của đá đắp, các thí nghiệm xác định các chỉ tiêu của bê tông đầm lăn (RCC), thí nghiệm đầm nén hiện trường đất đắp, thí nghiệm đắp đất trong nước, thí nghiệm đầm nén vật liệu đá đắp các khối, thí nghiệm khoan phun chống thấm, gia cố nền,... phục vụ tính toán thiết kế và lập điều kiện kỹ thuật thi công công trình được thực hiện theo các tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành.
h4) Phương pháp chụp ảnh trong hố khoan (camera hố khoan): được sử dụng trong các khu vực có cấu tạo địa chất phức tạp (phân bố đá cacbonat, hiện tượng castơ, hoạt động địa chất động lực mạnh…), liên quan đến các hoạt động kiến tạo, của nước ngầm ảnh hưởng đến độ ổn định của cấu trúc địa chất khu vực xây dựng, bố trí theo yêu cầu của CNTK và được chủ đầu tư chấp thuận.
(Chi tiết xem Phụ lục số 2C11 phần Phụ lục).
i) Thí nghiệm trong phòng
- Mẫu đất nguyên dạng: Được lấy trong các hố khoan, đào, trong các đới phá hủy kiến tạo (nếu có thể); Trong mỗi loại đất lấy từ 1-3 mẫu; Tổng số mẫu của mỗi loại đất đảm bảo ≥ 06 mẫu để tổng hợp lựa chọn các chỉ tiêu cơ lý của đất theo phương pháp xác suất thống kê;
- Mẫu cát sỏi nền từ 3-6 mẫu/một lớp;
- Mẫu thạch học từ 3-6 mẫu cho mỗi loại đá;
- Mẫu cơ lý đá: Được lấy trong các hố khoan, hầm khảo sát vùng tuyến công trình. Trong mỗi đới đá lấy từ 1-3 mẫu; Tổng số mẫu của mỗi đới đá đảm bảo tối thiểu ≥ 06 mẫu (cho mỗi hạng mục công trình) để tổng hợp lựa chọn các chỉ tiêu cơ lý của đá theo phương pháp xác xuất thống kê;
- Mẫu nước xác định thành phần hóa học đánh giá đặc tính ăn mòn bê tông và kim loại từ 3-6 mẫu nước mặt và nước dưới đất cho mỗi tầng chứa nước;
- Phương pháp thí nghiệm được thực hiện theo các tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam (Liên xô cũ, Nga) hoặc hệ kỹ thuật Phương tây tùy theo yêu cầu của CNTK;
- Các thí nghiệm vật liệu cho CVC, RCC và thiết kế thành phần cấp phối (liên tục) cho bê tông có dmax50 – dmax 150; Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu nhiệt của bê tông khối lớn (đập dâng, đập tràn); Thí nghiệm xác định lực chống cắt liên kết khe lớp (ấm, lạnh, siêu lạnh) của RCC bằng giải pháp xử lý bề mặt khe trong phòng thí nghiệm,… phục vụ tính toán thiết kế và lập điều kiện kỹ thuật thi công công trình được thực hiện theo các tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành.
k) Quan trắc động thái nước dưới đất (chỉ áp dụng cho công trình cấp II trở lên, bố trí theo yêu cầu của CNTK và được chủ đầu tư chấp thuận):
- Quan trắc lưu lượng thấm Q (l/s) trong các hầm khảo sát nhằm xác định hệ số thấm K, q, đánh giá lượng nước chảy vào hố móng công trình;
- Quan trắc động thái nước dưới đất: Bố trí trong các hố khoan dọc tim các tuyến công trình (đo nhiệt độ, mực nước, thành phần hóa học…); Số lượng hố khoan quan trắc từ 3-5 hố với thời gian quan trắc không ít hơn 01 năm thủy văn (trước khi khởi công công trình).
3.3. Các hạng mục phục vụ thi công công trình chính:
- Gồm các loại đê quai thượng và hạ lưu phục thi công hố móng đập chính, đập tràn, nhà máy, các công trình dẫn dòng,…. thường đặt ở lòng sông có chiều cao phụ thuộc tính toán thủy văn trong thời gian thi công; Nền các hạng mục này thường có điều kiện ĐCCT phức tạp (do phân bố các lớp trầm tích aluvi gồm cát, cuội, sỏi và đá tảng có chiều dày biến đổi); tiến hành khảo sát dọc tim tuyến và trên từ 1-3 mặt cắt ngang;
- Mức độ khảo sát trên các hạng mục này thường thấp hơn trên công trình chính; trên mỗi mặt cắt tim tuyến, thượng hạ lưu tim tuyến tối thiểu 03 hố khoan;
- Độ sâu hố khoan tối thiểu bằng chiều cao đê quai, và khoan sâu vào đá đới IB hoặc IIA từ 3- 5m;
- Tiến hành các thí nghiệm ĐCTV xác định hệ số thấm bằng phương pháp múc nước, ép nước hoặc hút nước.
3.4. Công trình đầu mối năng lượng:
a) Mục đích và nhiệm vụ:
Tương tự như Mục 3.2 công trình đầu mối áp lực cùng Điều này.
b) Thu thập các tài liệu khảo sát đã có có để lập nhiệm vụ khảo sát phù hợp với thực tế hơn.
c) Đo vẽ lập bản đồ ĐCCT:
- Chỉ đo vẽ lập bản đồ ĐCCT trong phạm vi hẹp của tuyến đã được chọn ở bước lập NCKT hoặc ở những vị trí có điều kiện ĐCCT phức tạp;
- Phạm vi đo vẽ từ tim tuyến năng lượng (đường hầm) ra mỗi bên 100m (kể cả tuyến đường hầm phụ); Tỷ lệ đo vẽ 1: 2.000-1:5.000;
- Các khu vực nhà máy, cửa lấy nước, tháp điều áp, đường ống áp lực (ngầm hoặc hở), NMTĐ, kênh xả và trạm phân phối ngoài trời được mở rộng với diện tích 300x500m (phụ thuộc vào biên của hố móng) theo tổng mặt bằng công trình; Tỷ lệ đo vẽ từ 1:1.000-1:2.000.
d) Thăm dò Địa vật lý:
- Thực hiện theo yêu cầu của thiết kế nhằm giải quyết các tồn tại ở bước lập NCKT, hoặc trên các tuyến công trình đã hiệu chỉnh so với vị trí ở bước lập NCKT (nếu cần thiết); Tùy thuộc vào mật độ các hố khoan đã bố trí, các mặt cắt ĐVL bổ sung tại các vị trí tương tự bước lập NCKT với 1 mặt cắt dọc và các mặt cắt ngang tại khu vực cửa lấy nước, tháp điều áp, NMTĐ (ngầm, hở), đường ống áp lực (ngầm, hở), trạm phân phối điện ngoài trời,…theo yêu cầu của thiết kế và được chủ đầu tư chấp thuận;
- Phương pháp áp dụng là đo mặt cắt điện (hoặc ảnh điện) và địa chấn.
e) Khoan, đào:
Thực hiện bổ sung trên tim tuyến chọn và các mặt cắt ngang tuyến theo yêu cầu của thiết kế nhằm chi tiết điều kiện ĐCCT; Khối lượng công tác khoan, đào phụ thuộc vào quy mô và điều kiện ĐCCT tại các vị trí cụ thể:
- Kênh dẫn vào và cửa lấy nước: Từ 2-5 hố khoan, khoan qua đáy móng (nền đất hoặc nền đá) khoảng 5-10m; khoảng cách giữa các hố từ 25-30m;
- Đường hầm dẫn nước: Khoan bổ sung nhằm chi tiết hóa điều kiện ĐCCT; khoảng cách giữa các hố khoan trên tim tuyến khoảng 200-500m (phụ thuộc chủ yếu vào sự phân bố của các đới phá hủy kiến tạo; Độ sâu các hố khoan phải sâu hơn đáy hố móng từ 5-10m; Trong trường hợp đáy hầm quá sâu thì một số hố khoan có thể ngừng ở độ sâu không quá 300m;
- Tháp điều áp (bể áp lực): Khoan tối thiểu 05 hố trên mặt cắt ngang và dọc, cách nhau từ 25-50m; Các hố khoan khoan sâu vào đá đới IIA hoặc qua đáy hố móng từ 3-5m (từ 1-2 hố);
- Đường ống áp lực ngầm: Khoan dọc tim với khoảng cách từ 50-75m;
- Đối với đường ống áp lực hở: Bố trí 01 hố khoan tại mỗi mố néo và mố đỡ; Độ sâu khoan vào đới IB, IIA từ 1-5m tùy theo từng loại mố; Trên đường ống bố trí 3-5mặt cắt ngang, các mặt cắt ngang bố trí hố đào hoặc khoan, khoảng cách giữa các hố thăm dò trên mặt cắt ngang từ 25-50m, độ sâu khoan vào đới IB hoặc IIA từ 1-5m, độ sâu hố đào 4-5m;
- Nhà máy thủy điện hở: Bố trí 3-5 hố khoan trên mặt dọc tim tuyến; 3-5 mặt cắt ngang, mỗi mặt cắt bố trí 2 hố khoan ở 2 bên cùng với mặt cắt ở tim tuyến dọc; Các hố khoan có độ sâu vào đới IIA từ 3 - 5m và nhất thiết phải có từ 1-3 hố khoan trong phạm vi hố móng, sâu hơn đáy móng 10-15m); khoảng cách giữa các hố khoan từ 25-50m; Các hố đào và khoan bố trí xen kẽ và phải bao trùm hết hố móng công trình; Trong trường hợp phát hiện có khả năng sạt trượt sâu theo bề mặt khe nứt hoặc theo đới vỡ vụn của đứt gãy hoặc đới phá hủy kiến tạo thì phải khoan qua đới đó từ 5-10m;
- Nhà máy thủy điện ngầm và các công trình ngầm (gian biến thế ngầm, các tháp điều áp, các hầm tiêu nước, hầm cáp, hầm giao thông…): Các hố khoan được bố trí trên tim các mặt cắt dọc, ngang đi qua các tuyến công trình ngầm; Độ sâu các hố khoan phải đi qua đáy móng công trình từ 5-10m; khoảng cách giữa các hố khoan từ 25-75m;
- Trạm phân phối ngoài trời: Bố trí một mặt cắt dọc và từ 1-5 mặt cắt ngang theo yêu cầu của thiết kế, mỗi mặt cắt tối thiểu 3 hố khoan; khoảng cách giữa các hố khoan từ 25-50m; Độ sâu hố khoan sâu vào đá đới IB từ 3-5m, trường hợp đặc biệt có thể sâu hơn đáy móng từ 5-10m;
- Kênh xả: Các hố khoan bố trí trên mặt cắt tim tuyến và các mặt cắt ngang; khoảng cách giữa các hố khoan từ 25- 50m; Độ sâu khoan sâu hơn đáy hố móng từ 3-5m.
f) Hầm ngang khảo sát:
- Bố trí tại khu vực cửa vào, cửa ra của hầm dẫn nước, NMTĐ nhằm xác định chiều dày các lớp, đới đá, mức độ phong hóa, cấu trúc kiến tạo, tính chất nứt nẻ, các đới đứt gãy, phá hủy kiến tạo, điều kiện ĐCTV phục vụ, phân loại khối đá theo phương pháp RMR, Q hoặc f, Ko, thí nghiệm cơ địa,...; số lượng hầm tùy dạng công trình ngầm hoặc hở (từ 1-3 hầm);
- Độ sâu của mỗi hầm ngang khảo sát phải sâu vào đới IIB đủ chiều dài để bố trí thí nghiệm cơ địa đới này; Thông thường độ sâu từ 50-120m; Tại các công trình ngầm, hầm khảo sát được đào đến độ sâu bố trí NMTĐ ngầm.
g) Thí nghiệm hiện trường:
g1) Thí nghiệm ĐCTV: Thực hiện theo điểm 3.2 (h1) khoản 3 Điều này; Trong hố khoan dọc tim hầm dẫn nước các thí nghiệm ép nước chủ yếu thực hiện ở đoạn cuối hố khoan, cách tim hầm 5-10m đến hết hố khoan;
g2) Thí nghiệm SPT: Thực hiện theo điểm 3.2 (h2) khoản 3 Điều này; Công tác này chủ yếu thực hiện tại phạm vi đường ống hở;
g3) Thí nghiệm cơ địa;
Thực hiện trong các hầm khảo sát tại khu vực nhà máy ngầm; Khối lượng, phương pháp thực hiện theo theo điểm 3.2 (h3) khoản 3 Điều này.
g4) Phương pháp chụp ảnh trong hố khoan (camera hố khoan): được sử dụng trong các khu vực có cấu tạo địa chất phức tạp (phân bố đá cacbonat, hiện tượng castơ, hoạt động địa chất động lực mạnh…), liên quan đến các hoạt động kiến tạo, của nước ngầm ảnh hưởng đến độ ổn định của cấu trúc địa chất khu vực xây dựng, bố trí theo yêu cầu của CNTK và được chủ đầu tư chấp thuận.
(Chi tiết xem Phụ lục số 2C11 phần Phụ lục)
h) Thí nghiệm trong phòng:
Mẫu các loại được lấy bổ sung trong các hố khoan, đào, hầm ngang; Số lượng lấy và tiêu chuẩn thí nghiệm trong phòng tương tự thực hiện theo điểm 3.2 (i) khoản 3 Điều này.
i) Quan trắc động thái nước dưới đất (chỉ áp dụng cho công trình cấp II trở lên, bố trí theo yêu cầu của CNTK và được chủ đầu tư chấp thuận):
Quan trắc động thái nước dưới đất: Bố trí trong các hố khoan nơi điều kiện địa chất phức tạp ở hạng mục nhà máy, hầm dẫn, tháp điều áp (đo nhiệt độ, mực nước, thành phần hóa học…); với thời gian quan trắc không ít hơn 01 năm thủy văn (trước khi khởi công công trình).
3.5. Khảo sát phục vụ đánh giá ổn định các mái dốc hố móng:
a) Các mái dốc hố móng của công trình thủy điện thường có độ cao lớn, tồn tại trong suốt quá trình thi công; Công tác khảo sát ĐCCT tại các khu vực này được kết hợp với công tác khảo sát tại các hạng mục công trình nhằm cung cấp cho thiết kế các thông số ĐCCT, ĐCTV, đặc điểm khe nứt để thiết kế đào, gia cố mái dốc đảm bảo an toàn trong thi công và vận hành công trình;
b) Khối lượng, phương pháp áp dụng và các dạng công tác khảo sát được thực hiện tương tự điểm 3.4 (e) khoản 3 Điều này.
3.6. Công trình phụ trợ và tạm:
Khu nhà Ban Quản lý dự án, các khu nhà của Tổng thầu, các khu nghiền sàng vật liệu, trạm trộn bê tông CVC, RCC, đường điện phục vụ thi công, tuyến đường thi công vận hành, … thực hiện khảo sát theo các tiêu chuẩn chuyên ngành, phù hợp với loại, cấp công trình do CNTK đề nghị và được chủ đầu tư chấp thuận.
3.7. Vật liệu xây dựng thiên nhiên:
a) Các mỏ VLXD được chọn để tiếp tục khảo sát là những mỏ khả thi nhất, có chiều dày trung bình tầng bóc bỏ nhỏ nhất trong các mỏ (hoặc phạm vi) được xác định theo kết quả khảo sát trong bước lập NCKT; Đánh giá trữ lượng khai thác ở cấp A; Có dự phòng ở cấp B;
b) Để giảm khối lượng khai thác cần tính toán cân bằng đào đắp, tận dụng đất đá đào từ hố móng;
c) Cự ly vận chuyển kinh tế từ các mỏ vật liệu đất dính, mỏ đá cứng đến công trình ≤ 2-3 km, mỏ cát sỏi ≤ 10-30km; Trường hợp mỏ cát sỏi có cự li vận chuyển đến công trình > 30km, cần tính toán hiệu quả kinh tế so chọn với phương án sử dụng cát xay từ đá cứng khai thác từ mỏ đá của công trình;
d) Tiến hành tìm kiếm, khảo sát bổ sung nguồn VLXD nếu chưa đáp ứng được yêu cầu ở bước TKKT này;
e) Thành phần và khối lượng công tác khảo sát thực hiện theo NVKS do CNTK đề xuất được chủ đầu tư chấp thuận.
3.8. Hạ du công trình:
a) Hạ du công trình bao gồm: Hạ lưu hố xói đập tràn, hạ lưu đập tràn sự cố (nếu có), hạ du kênh ra sau nhà máy; cần tiến hành hoặc mở rộng phạm vi công tác đo vẽ lập bản đồ ĐCCT với khoảng cách
b) Tùy theo điều kiện địa chất mà có thể bố trí thêm công tác khoan, đào, lấy và thí nghiệm mẫu đất đá nhằm đánh giá được đầy đủ điều kiện ĐCCT khu vực hạ du, đảm bảo ổn định bờ sông, suối và các công trình dân sinh kinh tế.
4. Thành phần hồ sơ và nội dung báo cáo ĐCCT:
Thực hiện theo Phụ lục 2C1 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
Điều 23. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước TKBVTC
1. Mục đích, nhiệm vụ và thành phần công tác khảo sát ĐCCT:
a) Cần khảo sát bổ sung để giải quyết những vấn đề phát sinh hoặc còn tồn tại ở bước TKKT;
b) Thực hiện các thí nghiệm hiện trường (đầm nén đất, đá, bê tông đầm lăn, khoan phụt chống thấm, khoan phụt gia cố nền,…);
c) Mô tả ĐCCT hố móng; Quan trắc các hiện tượng phong hóa, nứt nẻ, giảm tải, sạt trượt vách hố móng;
d) Lập hồ sơ báo cáo hoàn công về các nội dung khảo sát ĐCCT.
2. Nội dung và khối lượng khảo sát ĐCCT:
Gồm các công tác khoan, đào, thí nghiệm các loại được thực hiện bổ sung tại các vị trí cụ thể theo yêu cầu của thiết kế được chủ đầu tư chấp thuận.
3. Vật liệu xây dựng thiên nhiên:
a) Đánh giá khối lượng và chất lượng thực tế so với tài liệu đã cung cấp cho thiết kế;
b) Đánh giá kết quả đạt được trong thực tế thi công và các chỉ tiêu cơ lý của VLXD;
c) Đề xuất các biện pháp xử lý cụ thể trong quá trình thi công và báo cáo kết quả xử lý.
4. Công tác mô tả ĐCCT hố móng:
4.1. Những nguyên tắc chung:
Thu thập tài liệu ĐCCT khi thi công các hố móng công trình hở và ngầm, làm cơ sở kiểm tra và chuẩn xác các tài liệu khảo sát đã được lập trong bước trước phục vụ hiệu chỉnh thiết kế.
a) Nhiệm vụ công tác mô tả ĐCCT hố móng:
- Thu thập tài liệu địa chất và các bản vẽ ĐCCT phục vụ cho thi công;
- Quan trắc sự thay đổi điều kiện ĐCTV trong khi thi công và dự báo ảnh hưởng của chúng đối với tính ổn định của đất đá ở các hố móng thi công và vận hành công trình;
- Kiểm tra sự phù hợp về điều kiện ĐCCT và các chỉ tiêu cơ lý, tính thấm của đất đá dùng trong đồ án thiết kế với thực tế thu thập trong quá trình thi công;
- Kiểm tra, chuẩn xác chiều sâu đáy móng các công trình;
- Theo dõi và dự báo các hiện tượng địa chất vật lý xảy ra trong thi công, đánh giá ảnh hưởng của chúng đến điều kiện ĐCCT;
- Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng các đặc tính nứt nẻ, mức độ phong hóa, giảm tải của đất đá đến sự ổn định của mái dốc hố móng trong quá trình thi công và vận hành;
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp và thời gian thi công công trình đối với trạng thái và tính chất của đất đá dùng làm nền và mái dốc của công trình;
- Kiểm tra tính đúng đắn các phương pháp khảo sát đã thực hiện và nêu ra những góp ý nhằm hoàn thiện các phương pháp đó.
b) Trình tự thực hiện công tác mô tả ĐCCT hố móng:
- Công tác chuẩn bị;
- Tiến hành công tác mô tả ĐCCT thực địa;
- Tham gia công tác nghiệm thu từng phần hoặc toàn bộ hố móng theo yêu cầu của chủ đầu tư;
- Chỉnh lý tài liệu thực địa, viết báo cáo trung gian và báo cáo cuối cùng.
4.2. Nội dung công tác mô tả ĐCCT hố móng:
a) Đánh giá điều kiện ĐCCT:
Kết quả mô tả ĐCCT hố móng phải nêu được đầy đủ các tài liệu để đánh giá cấu tạo địa chất, điều kiện ĐCTV, kiến tạo, nứt nẻ cũng như tính chất cơ lý và tính thấm của đất đá tại hố móng thi công; Việc đánh giá tổng hợp điều kiện ĐCCT trên các khu vực công trình được tiến hành trên cơ sở so sánh kết quả thu được với điều kiện ĐCCT trước đây trong hồ sơ thiết kế công trình; Trong trường hợp có sai lệch phải bổ sung các hố khoan, hố đào kiểm tra để lập hồ sơ ĐCCT phục vụ hiệu chỉnh thiết kế.
b) Dự báo các hiện tượng địa chất vật lý có thể xảy ra:
- Tốc độ phong hóa các loại đá sau khi mở hố móng;
- Trượt sạt do đào mái dốc hố móng quá dốc, do giảm tải, trượt theo bề mặt giữa đất và đá, theo bề mặt khe nứt, theo các đới phá hủy kiến tạo;
- Thấm nước vào hố móng và các công trình ngầm,….
c) Tài liệu mô tả ĐCCT hố móng:
c1) Bản đồ ĐCCT hố móng:
- Thể hiện các loại đất, đá, đứt gãy, phá hủy kiến tạo, hệ thống khe nứt, chiều dày đới vụn vỡ, mức độ phong hóa của đá, độ gắn kết, mức độ thấm nước; Trường hợp nền đất đá mềm rời cần mô tả kỹ tiếp giáp giữa các lớp đất, sự xen kẹp giữa các lớp đất rời rạc với đất dính, các lớp đất hữu cơ, các lớp đất mềm yếu, v.v…
- Cần tiến hành đo vẽ mô tả hiện trạng hố móng và thu thập các tài liệu cho từng loại nền công trình, cụ thể như sau:
+ Nền là đất: Khi mô tả ĐCCT ở các công trình có nền đất cần phân tích, so sánh đặc điểm của các loại đất đá khi khảo sát thiết kế với các đặc điểm địa chất thực tế khi mở móng công trình; Có thể bổ sung các hố đào khoan, lấy và thí nghiệm mẫu làm chính xác phạm vi, độ sâu phân bố, tính chất ĐCCT của loại nền này theo yêu cầu của thiết kế và được chủ đầu tư chấp thuận;
+ Nền là đá: Mô tả tên đá, đới phong hóa, tính nứt nẻ (chiều dài, rộng, độ sâu, chất lấp nhét…, phương vị và góc cắm) các đới phá hủy kiến tạo, trạng thái tiếp xúc giữa các loại đá; Đặc biệt lưu ý đến các khe nứt ở mái hố móng có thể gây ra sạt trượt. Lưu ý một số loại đá (trầm tích xen kep, phân lớp mềm yếu, đới đá nứt nẻ, đới giảm tải…) cần phải có biện pháp gia cố, che phủ bề mặt kịp thời nhằm giảm tốc độ phong hóa, nứt nẻ, giảm tải khi bị bóc lộ trên bề mặt hố móng;
- Các khu vực hố móng trong vùng karst: Cần nghiên cứu đầy đủ quy luật phát triển karst nhằm khẳng định hoặc bổ sung các nội dung kỹ thuật đã trình bày trong các báo cáo trước; Khi đo vẽ mô tả hiện trạng hố móng cần đặc biệt quan tâm tới các phương đứt gãy, của các hệ khe nứt, các vật liệu lấp nhét trong hang động karst và đặc điểm ĐCTV (mức độ chứa nước, phương vận động của nước ngầm) của chúng.
- Hố móng các công trình ngầm (nhà máy, đường hầm dẫn nước, …): Vẽ khai triển vách, nóc các đường hầm, các gương hầm (2-3m/gương), mô tả theo yêu cầu của thiết kế phục vụ đánh giá ổn định, gia cố hầm; Cần đặc biệt chú ý mô tả và cảnh báo các hiện tượng sụt lở của các vòm, các đới cà nát, karst, nước ngầm và khí độc…, đánh giá và phân loại khối đá theo phương pháp Q, RMR để đề xuất giải pháp gia cố. Trên cơ sở thu thập tài liệu để dự báo điều kiện ĐCCT đoạn sẽ đào tiếp.
- Để minh họa cho việc mô tả các hố móng cần kết hợp phương pháp chụp ảnh các mái dốc, đới đá nứt nẻ, phong hóa, đứt gãy, sụt vòm, nước chảy vào hố móng,… liên quan đến độ ổn định và đánh giá điều kiện ĐCCT, ĐCTV hố móng.
- Đối với hố móng các công trình chính (nền và các mái dốc) phải đối chiếu tình hình thực tế với tài liệu đã cấp cho thiết kế. Khi có sự sai khác hoặc gặp các hiện tượng đột biến xảy ra như: Lún, sạt, trượt, bùng nền, cát chảy,… cần đề xuất biện pháp xử lý và đánh giá kết quả xử lý.
- Đối với hố móng các công trình thứ yếu: Đánh giá chất lượng nền so với yêu cầu của thiết kế; Công tác đo vẽ mô tả hiện trạng hố móng chỉ thực hiện khi có yêu cầu của chủ đầu tư.
- Dựa vào kết quả mô tả ĐCCT hố móng để đánh giá nguyên nhân và đề xuất giải pháp xử lý các trường hợp đào lẹm, sạt lở,… trong quá trình thi công.
- Lập hồ sơ và báo cáo địa chất công tác mô tả địa chất hố móng.
c2) Tỷ lệ đo vẽ mô tả ĐCCT hố móng:
- Đối với nền là đá cứng đổ bê tông thường được đo vẽ với tỷ lệ 1/20-1/100 cho từng mặt bằng mô tả; Bản đồ tổng hợp có thể xuất bản tỷ lệ 1/200-1/500.
- Đối với nền hoặc mái dốc hố móng là đất hoặc đá nửa cứng tỷ lệ đo vẽ 1/100-1/500; Bản đồ xuất bản cuối cùng tỷ lệ 1/1.000.
- Trường hợp hố móng công trình nhỏ hoặc điều kiện ĐCCT phức tạp có thể tăng tỷ lệ đo vẽ (nếu cần thiết).
c3) Lấy mẫu và thí nghiệm kiểm tra:
Tiến hành lấy từ 3-6 mẫu thí nghiệm cho mỗi loại đất, mỗi đới phong hóa của một loại đá, từ 1-2 mẫu nước trong quá trình đo vẽ mô tả hố móng, để kiểm tra các thông số dùng trong tính toán và phục vụ cho việc phân cấp đất đá trong quá trình thi công.
d) Tham gia công tác nghiệm thu:
Thực hiện theo yêu cầu của chủ đầu tư.
5. Thành phần hồ sơ ĐCCT:
Thực hiện theo Phụ lục 2C1 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
Điều 24. Thành phần và khối lượng khảo sát KTTV, TĐCT, ĐCCT bước lập BCKTKT
1. Các công trình chỉ cần lập BCKTKT là nhưng công trình có quy mô nhỏ theo quy định của pháp luật xây dựng hiện hành. Công tác khảo sát chỉ lập ở bước TKBVTC.
2. Các yêu cầu, nội dung, thành phần và khối lượng các công tác khảo sát các bước nghiên cứu thực hiện theo Điều 14, Điều 19, Điều 23 tại Quy định này.
Mục 4. KHẢO SÁT ĐCCT CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TÍCH NĂNG
Điều 25. Đặc điểm công trình thủy điện tích năng
1. Công trình thủy điện tích năng gồm: Hồ và đập trên, tuyến năng lượng và hồ dưới. Hồ dưới thường là hồ đã có (hoặc thiên nhiên hoặc nhân tạo) hoặc là hồ và đập xây mới.
2. Hồ trên thường được bố trí tại khu vực địa hình dạng lòng chảo có sườn dốc thoải. Chênh cao giữa hồ trên và hồ dưới tạo cột nước áp lực lớn. Tuyến năng lượng thường có địa hình dạng vách, sườn núi với độ dốc lớn. Tuyến năng lượng ngầm có độ sâu đặt nhà máy lớn hơn độ sâu NMTĐ thông thường.
3. Tất cả các dự án thủy điện tích năng đều thuộc công trình cấp I với tuyến năng lượng có thể hở, hoặc ngầm.
4. Công tác khảo sát ĐCCT, ĐCTV được thực hiện tương tự như hồ và đập thủy điện thông thường. Tuy nhiên cần lưu ý khi tích nước hồ trên làm nâng cao mực nước dưới đất, tăng khả năng sạt trượt tại các khu vực sườn dốc, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và an toàn công trình khi thi công, vận hành.
Điều 26. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước lập NCTKT
1. Mục đích và nhiệm vụ:
a) Đánh giá sơ bộ đặc điểm địa chất, địa mạo, kiến tạo, điều kiện ĐCCT, ĐCTV, phong hóa, các hiện tượng địa chất vật lý (sạt, trượt cổ, xói ngầm), ổn định sườn dốc của khu vực để lựa chọn mặt bằng bố trí công trình;
b) Đánh giá sơ bộ điều kiện ĐCCT, ĐCTV của hồ và đập trên, tuyến năng lượng và hồ dưới.
2. Thành phần khảo sát ĐCCT:
a) Thu thập và phân tích tài liệu đã có;
b) Phân tích không ảnh;
c) Đánh giá kiến tạo động đất;
d) Đo vẽ lập sơ đồ ĐCCT;
e) Thăm dò địa vật lý;
f) Khoan, đào, xuyên;
g) Thí nghiệm ngoài trời và trong phòng;
h) Lập hồ sơ ĐCCT.
3. Nội dung và khối lượng khảo sát ĐCCT:
Công tác khảo sát ĐCCT, ĐCTV được thực hiện tập trung tại địa điểm được chọn.
3.1 Hồ chứa và đập hồ trên:
a) Mục đích và nhiệm vụ:
Thực hiện theo khoản 1 của Điều này.
b) Thu thập tài liệu đã có:
Thu thập, phân tích các tài liệu địa mạo, lịch sử hình thành và phát triển sườn núi, dòng sông cổ, sạt trượt cổ cùng các tài liệu ĐCCT ở các công trình lân cận.
Bản đồ không ảnh (bao gồm ảnh chụp từ máy bay và vệ tinh).
c) Đánh giá độ nguy hiểm động đất:
Sử dụng tiêu chuẩn TCVN 9368:2012 Thiết kế công trình chịu động đất để đánh giá về động đất trong khu vực.
d) Đo vẽ lập sơ đồ ĐCCT:
d1) Mục đích:
Thực hiện theo khoản 1 của Điều này.
d2) Phạm vi:
- Toàn bộ diện tích hồ trên và được mở rộng về phía sườn dốc có khả năng thấm từ hồ làm ảnh hưởng đến ổn định của sườn núi;
- Hồ dưới chỉ đo vẽ trong phạm vi biên độ dao động của nước hồ chứa khi vận hành công trình;
- Nếu trong khu vực hồ chứa phát triển đá cacbonat thì phạm vi phải được mở rộng để đánh giá quy luật phát triển hiện tượng karst và khả năng giữ nước của hồ chứa;
- Tỷ lệ đo vẽ 1/10.000-1/25.000 phụ thuộc vào mức độ phức tạp của ĐCCT, trong trường hợp hồ chứa quá nhỏ thì khi lập tài liệu có thể phóng với bất kỳ tỷ lệ nào nhưng chất lượng bản đồ vẫn theo quy định.
e) Khoan, xuyên, đào:
- Trên tim tuyến đập chính (hoặc các phân thủy mỏng trên các dải bờ hồ) bố trí 03 hố, mỗi hố sâu 50-100m, trong đó phải có 01 hố khoan xác định địa tầng (hố khoan cấu tạo); Độ sâu hố khoan cấu tạo phụ thuộc vào điều kiện địa chất cụ thể, thông thường độ sâu 50-150m; khoảng cách giữa các hố khoan 250-500m tùy thuộc mức độ yêu cầu của thiết kế;
- Trong hố khoan cấu tạo, công tác lấy mẫu các loại, thí nghiệm thấm thực hiện theo các tiêu chuẩn quy định; Trong một số hố khoan, có thể bố trí xuyên SPT trong hố khoan; Trong trường hợp cần thiết bố trí một số hố đào để thí nghiệm đổ nước và lấy mẫu đất nguyên dạng.
f) Thí nghiệm ngoài trời:
- Thí nghiệm SPT cho mỗi lớp đất từ 1-2 lần;
- Thí nghiệm đổ nước trong hố đào và hố khoan cho mỗi lớp đất từ 1-2 lần;
- Thí nghiệm múc nước trong hố khoan cho mỗi lớp đất từ 1-2 lần;
- Thí nghiệm ép nước trong hố khoan cho mỗi đới của một loại đá từ 1-3 đoạn (không kể số đoạn ép nước trong hố khoan cấu tạo).
g) Thí nghiệm trong phòng:
- Mẫu đất nguyên dạng mỗi lớp đất từ 1-2 mẫu (trừ hố khoan cấu tạo);
- Mẫu thạch học từ 1-2 mẫu cho mỗi loại đá;
- Mẫu cơ lý đá từ 2-3 mẫu cho mỗi đới của một loại đá;
- Mẫu hóa nước ăn mòn bê tông và kim loại: Nước mặt từ 1-2 mẫu và nước dưới đất từ 1-2 mẫu cho mỗi tầng chứa nước.
3.2 Công trình đầu mối năng lượng (cửa lấy nước, đường ống, nhà máy, kênh xả)
a) Mục đích và nhiệm vụ:
Như Mục 3.1 hồ chứa và đập hồ trên.
b) Thu thập tài liệu đã có:
Như Mục 3.1 hồ chứa và đập hồ trên.
c) Đánh giá độ nguy hiểm động đất:
Như Mục 3.1 hồ chứa và đập hồ trên.
d) Đo vẽ lập sơ đồ ĐCCT:
- Mục đích đo vẽ: Thực hiện theo quy định ở Mục 3.1 hồ chứa và đập hồ trên;
- Phạm vi đo vẽ: Từ hồ trên xuống hồ dưới dọc theo tuyến năng lượng có chiều rộng khoảng 500m; Nếu vùng nghiên cứu có phân bố các loại đá cacbonat thì phạm vi đo vẽ được mở rộng để đánh giá được quy luật phát triển hiện tượng karst.
- Tỷ lệ đo vẽ 1/10.000-1/25.000 phụ thuộc vào mức độ phức tạp ĐCCT.
e) Khoan, đào:
- Các hố khoan được bố trí theo tim tuyến tại cửa lấy nước, đường hầm, nhà máy; Mỗi vị trí 1 hố khoan; Độ sâu hố khoan vào đới IIA từ 10-15m;
- Trong hố khoan tiến hành công tác lấy mẫu các loại, thí nghiệm ĐCTV theo các tiêu chuẩn chuyên ngành.
- Hố đào bố trí trong trường hợp cần thiết để thí nghiệm đổ nước và lấy mẫu đất nguyên dạng.
f) Thí nghiệm ngoài trời:
- Thí nghiệm đổ nước trong hố khoan mỗi lớp đất từ 1-2 lần;
- Thí nghiệm múc nước trong hố khoan mỗi lớp đất từ 1-2 lần;
- Thí nghiệm ép nước trong hố khoan mỗi đới của một loại đá từ 2-3 đoạn;
- Thí nghiệm SPT cho mỗi lớp đất từ 1-2 lần.
g) Thí nghiệm trong phòng:
- Thí nghiệm mẫu nguyên dạng mỗi lớp đất từ 1-2 mẫu;
- Mẫu cơ lý đá mỗi đới của một loại đá từ 2-3 mẫu;
- Mẫu thạch học 1-2 mẫu cho mỗi loại đá;
- Mẫu hóa nước đánh giá ăn mòn bê tông: Nước mặt 1-2 mẫu; Nước dưới đất 2-3 mẫu cho mỗi tầng chứa nước.
h) Vật liệu xây dựng thiên nhiên:
- Thiết kế tính toán để cân bằng đào đắp theo phương án dự kiến;
- Công tác tìm kiếm thực hiện trong phạm vi: Mỏ đất dính cách tim công trình từ 2-5km; Mỏ cát, đá cứng
- Đánh giá triển vọng VLXD cho công trình ở cấp C1.
4. Thành phần hồ sơ và báo cáo ĐCCT:
Thực hiện theo quy định trong Phụ lục 2C1 – Phụ lục các công trình thủy điện.
Điều 27. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước lập NCKT
1. Mục đích và nhiệm vụ:
a) Đánh giá điều kiện ĐCCT, ĐCTV cụ thể cho các khu vực bố trí các hạng mục công trình, các dải bờ hồ,…;
b) Đánh giá định sườn dốc, các mái dốc hố móng và kiến nghị các giải pháp xử lý;
c) Đánh giá nguồn VLXD.
2. Thành phần khảo sát ĐCCT:
a) Thu thập và phân tích tài liệu đã có;
b) Phân tích không ảnh;
c) Đánh giá độ nguy hiểm động đất;
d) Đánh giá kiến tạo, khe nứt;
e) Đo vẽ lập bản đồ ĐCCT;
f) Thăm dò địa vật lý;
g) Khoan, đào, xuyên;
h) Thí nghiệm ngoài trời và trong phòng;
i) Quan trắc động thái nước dưới đất và ổn định sườn;
j) Lập hồ sơ ĐCCT.
3. Nội dung và khối lượng khảo sát ĐCCT:
3.1 Hồ chứa và đập hồ trên:
a) Mục đích và nhiệm vụ:
Thực hiện theo Mục 3.1, Điều 26.
b) Thu thập tài liệu đã có:
Thực hiện theo Mục 3.1, Điều 26.
c) Đánh giá độ nguy hiểm động đất:
- Nếu cấp động đất
- Nếu cấp động đất ≥ VII và cấp công trình ≥ II thì phải có nghiên cứu chuyên ngành và được sự chấp thuận của chủ đầu tư.
d) Đo vẽ lập bản đồ ĐCCT:
- Thực hiện theo Mục 3.1, Điều 26;
- Tỷ lệ đo vẽ 1/2.000-1/10.000 phụ thuộc vào mức độ phức tạp của ĐCCT và diện tích hồ chứa.
e) Thăm dò địa vật lý:
- Tiến hành công tác thăm dò địa vật lý bằng phương pháp đo điện, địa chấn khúc xạ phân chia các đới phong hóa, các dị thường địa vật lý (đứt gãy kiến tạo, các đới nứt nẻ, …) và được chủ đầu tư phê duyệt.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Hồ chứa: Lập 02 mặt cắt vuông góc với nhau;
+ Tuyến đập hồ trên: Lập tối thiểu 01 mặt cắt dọc tim tuyến đập.
f) Khoan, xuyên, đào:
- Trên mặt cắt dọc tim tuyến đập bố trí từ 3-6 hố; 02 mặt cắt ngang ở hai vai, mỗi mặt cắt 03 hố, trong đó có 01 hố khoan cấu tạo; Độ sâu các hố khoan khoảng 50-150m phụ thuộc vào điều kiện ĐCCT; Trong hố khoan cấu tạo lấy mẫu các loại, thí nghiệm ĐCTV theo tiêu chuẩn chuyên ngành.
g) Thí nghiệm ngoài trời:
- Thí nghiệm SPT cho mỗi lớp đất từ 6-12 lần;
- Thí nghiệm nén ngang trong hố khoan không quá 6 thí nghiệm/đới đá;
- Thí nghiệm ĐCTV:
+ Thí nghiệm đổ nước trong hố đào và hố khoan cho mỗi lớp đất từ 6-12 lần;
+ Thí nghiệm múc nước trong hố khoan thực hiện tại tất cả các hố khoan, mỗi hố một lần, có thể múc sau khi mực nước xuất hiện hoặc khi kết thúc hố khoan;
+ Thí nghiệm ép nước trong hố khoan cho mỗi đới phong hóa, nguyên khối của một loại đá theo tiêu chuẩn chuyên ngành.
h) Thí nghiệm trong phòng:
- Mẫu đất nguyên dạng mỗi lớp đất từ 6-12 mẫu (trừ hố khoan cấu tạo);
- Mẫu thạch học 3-6 mẫu cho mỗi loại đá;
- Mẫu cơ lý đá từ 6-12 mẫu cho mỗi đới phong hóa, nguyên khối của mỗi loại đá;
- Mẫu hóa nước ăn mòn bê tông và kim loại: Nước mặt từ 3-6 mẫu và nước dưới đất từ 6-12 mẫu cho mỗi tầng chứa nước.
i) Quan trắc lâu dài:
- Chọn 2-3 hố khoan và một số điểm lộ ĐCTV để quan trắc động thái nước dưới đất với thời gian quan trắc tối thiểu 01 năm;
- Lập 01 mặt cắt để quan trắc dịch chuyển lâu dài trên các sườn dốc nguy hiểm.
3.2 Công trình đầu mối năng lượng (cửa lấy nước, đường ống, nhà máy, kênh xả):
a) Mục đích và nhiệm vụ.
- Đánh giá ổn định sườn;
- Đánh giá điều kiện ĐCCT, ĐCTV của từng hạng mục công trình;
- Nghiên cứu địa mạo: Lòng sông cổ, trượt cổ, sườn núi dốc;
- Các hiện tượng phong hóa, dỡ tải, các đới phá hủy kiến tạo, đới nứt nẻ tăng cao, khe nứt lớn, thấm xói ngầm;
- Đánh giá chỉ tiêu cơ lý của đất đá;
- Dự báo một số vấn đề ĐCCT trong quá trình thi công và vận hành công trình.
b) Thu thập tài liệu đã có:
Tương tự như Mục 3.1, Điều này.
c) Đánh giá độ nguy hiểm động đất:
Tương tự như Mục 3.1, Điều này.
d) Đo vẽ lập sơ đồ ĐCCT:
- Phạm vi đo vẽ: Rộng 200-300m kéo dài từ hồ trên đến hồ dưới dọc theo tuyến năng lượng bao gồm tất cả các hạng mục phục vụ thi công; Nếu vùng nghiên cứu có phân bố các loại đá cacbonat thì phạm vi đo vẽ được mở rộng để đánh giá được quy luật phát triển hiện tượng karst.
- Tỷ lệ đo vẽ 1/2.000-1/10.000 phụ thuộc vào mức độ phức tạp ĐCCT;
e) Thăm dò địa vật lý:
- Tiến hành công tác thăm dò địa vật lý bằng phương pháp đo điện, địa chấn khúc xạ phân chia các đới phong hóa, các dị thường địa vật lý (đứt gãy kiến tạo, các đới nứt nẻ…) và được chủ đầu tư phê duyệt;
- Phạm vi nghiên cứu cắt dọc tuyến năng lượng và 03 mặt cắt ngang (mỗi mặt cắt dài 300-500m) được bố trí ở cửa lấy nước, khoảng giữa đường ống và tại nhà máy;
- Tiến hành đo karota tổ hợp (4 phương pháp) hoặc địa chấn hố khoan trong một số hố khoan theo yêu cầu của thiết kế được chủ đầu tư chấp thuận.
f) Khoan, đào:
- Phương án nhà máy hở: Các hố khoan được bố trí trong phạm vi hố móng với 02 mặt cắt dọc và ngang; khoảng cách hố khoan 50-100m; Độ sâu khoan sâu hơn đáy hố móng từ 10-30m;
- Phương án nhà máy ngầm: Tại mỗi vị trí ngầm như tuy nen, giếng đứng, nhà máy phải có tối thiểu 01 hố khoan sâu hơn hố móng từ 5-10m; Các hố khác sâu vào đá đới IIB đủ để bố trí thí nghiệm cơ địa đới này.
g) Thí nghiệm ngoài trời:
- Xuyên SPT từ 6-12 lần mỗi lớp đất;
- Thí nghiệm nén ngang trong hố khoan không quá 6 thí nghiệm/đới đá;
- Thí nghiệm đổ nước trong hố khoan mỗi lớp đất từ 1-3 lần;
- Thí nghiệm múc nước trong hố khoan thực hiện tại tất cả các hố khoan, mỗi hố một lần, có thể múc sau khi mực nước xuất hiện hoặc khi kết thúc hố khoan;
- Thí nghiệm ép nước trong hố khoan mỗi đới đá của một loại đá từ 6-12 đoạn.
h) Thí nghiệm trong phòng:
- Thí nghiệm mẫu nguyên dạng mỗi lớp đất từ 6-12 mẫu;
- Mẫu cơ lý đá mỗi đới cho mỗi loại đá từ 6-12 mẫu;
- Mẫu thạch học 3-5 mẫu cho mỗi loại đá;
- Mẫu hóa nước đánh giá ăn mòn bê tông và kim loại: Nước mặt 2-5mẫu; Nước dưới đất từ 6-12 mẫu cho mỗi tầng chứa nước.
i) Quan trắc lâu dài:
- Chọn 3-4 hố khoan và một số điểm lộ ĐCTV để quan trắc mực nước lâu dài;
- Bố trí từ 1-2 mặt cắt để quan trắc dịch chuyển lâu dài của các sườn dốc.
3.3. Công trình phụ trợ và tạm:
Đánh giá điều kiện ĐCCT các công trình phụ trợ (khu quản lý vận hành, đường vận hành, đường điện đấu nối, v.v…) và khu tạm (nhà ở, kho tàng, cung cấp điện, nước thi công, đường thi công v.v…) bằng điều kiện ĐCCT chung của khu vực; Trong trường hợp có điều kiện ĐCCT phức tạp thì có thể bố trí một số hố khoan, đào và lấy một số mẫu thí nghiệm để xác định chỉ tiêu cơ lý trong phòng.
3.4. Vật liệu xây dựng thiên nhiên:
Công tác thăm dò VLXD được tiến hành cho cả đất, cát sỏi và đá cứng ở cấp trữ lượng C1; Thành phần và khối lượng công tác khảo sát thực hiện theo theo NVKS do CNTK đề xuất được chủ đầu tư chấp thuận.
4. Lập hồ sơ và nội dung báo cáo ĐCCT:
Thực hiện theo Phụ lục 2C1 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
Điều 28. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước TKKT
1. Mục đích và nhiệm vụ:
a) Làm cơ sở để chọn được tuyến công trình tối ưu; Chuẩn xác các khối lượng công tác phục vụ lập tổng dự toán công trình;
b) Đánh giá chi tiết điều kiện ĐCCT, ĐCTV, các thông số địa kỹ thuật đánh giá ổn định các sườn dốc, các mái dốc hố móng, các vòm, tường công trình ngầm,...phục vụ thiết kế các hạng mục công trình;
c) Đề xuất các giải pháp xử lý nền công trình và thấm mất nước, ổn định bờ hồ chứa;
d) Dự báo các hiện tượng ĐCCT có thể xảy ra trong quá trình thi công và vận hành công trình;
e) Đảm bảo nguồn VLXD phục vụ thi công công trình.
2. Thành phần khảo sát ĐCCT:
Tương tự như bước lập NCKT.
3. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT:
3.1. Hồ chứa và đập hồ trên:
a) Mục đích và nhiệm vụ:
- Đánh giá điều kiện thấm của hồ trên và biện pháp xử lý chống thấm;
- Đánh giá chi tiết điều kiện ĐCCT, ĐCTV của nền đập để kiến nghị kết cấu đập phù hợp;
- Đánh giá chi tiết điều kiện ĐCCT, ổn định của vách hồ và sườn núi trong quá trình thi công và vận hành.
b) Thu thập và phân tích tài liệu đã có.
c) Đánh giá độ nguy hiểm động đất:
- Nếu cấp động đất
- Nếu cấp động đất ≥ VII (MSK-64) thì phải có nghiên cứu chuyên ngành được sự chấp thuận của chủ đầu tư;
- Do hồ chứa trên có dung tích nhỏ nên việc nghiên cứu động đất kích thích là không cần thiết.
d) Đo vẽ lập bản đồ ĐCCT:
Đo vẽ bổ sung tại các khu vực có khả năng mất ổn định và ảnh hưởng đến công trình. Tỷ lệ đo vẽ 1/1.000-1/2.000 phụ thuộc vào mức độ phức tạp ĐCCT.
e) Thăm dò địa vật lý:
Chỉ tiến hành bổ sung tại các khu vực cần thiết được chủ đầu tư chấp thuận.
f) Khoan, đào, xuyên:
- Khu vự hồ trên: Bổ sung hố khoan với khoảng cách giữa các hố 50-100m; Độ sâu vào tầng cách nước 2-5m nếu cần thiết;
- Tại tuyến đập thực hiện các mặt cắt dọc và ngang với khoảng cách giữa các hố khoan 50 - 100m; Một số mặt cắt ngang phải bố trí cắt qua các lũng suối, thung lũng thấp và tại vị trí dự kiến có các đứt gãy kiến tạo, đới nứt nẻ tăng cao có tính thấm nước lớn;
- Để nghiên cứu điều kiện mất nước qua phân thủy, dự báo sự thay đổi môi trường địa chất do ảnh hưởng thấm của hồ trên và khu vực kế cận cần bố trí từ 2 đến 3 mặt cắt; Mỗi mặt cắt bố trí từ 2-3 hố khoan sâu đến tầng cách nước, các hố khoan này đưa vào hệ thống quan trắc lâu dài.
g) Thí nghiệm ngoài trời:
- SPT từ 6-12 thí nghiệm cho mỗi lớp đất;
- Thí nghiệm nén ngang trong hố khoan không quá 6 thí nghiệm/đới đá;
- Thí nghiệm đổ nước trong hố đào và hố khoan cho mỗi lớp đất từ 6-12 lần;
- Thí nghiệm múc nước trong hố khoan mỗi hố một lần;
- Thí nghiệm ép nước trong hố khoan cho mỗi đới của một loại đá từ 6-12 đoạn;
- Thí nghiệm cơ địa có thể thực hiện mỗi lớp đất, đới của mỗi loại đá từ 3-5 bệ;
- Phương pháp chụp ảnh trong hố khoan (camera hố khoan): được sử dụng trong các khu vực có cấu tạo địa chất phức tạp (phân bố đá cacbonat, hiện tượng castơ, hoạt động địa chất động lực mạnh…), liên quan đến các hoạt động kiến tạo, của nước ngầm ảnh hưởng đến độ ổn định của cấu trúc địa chất khu vực xây dựng, bố trí theo yêu cầu của CNTK và được chủ đầu tư chấp thuận.
(Chi tiết xem Phụ lục số 2C11 phần Phụ lục)
h) Thí nghiệm trong phòng:
- Mẫu đất nguyên dạng từ 6-10 mẫu cho mỗi lớp đất;
- Mẫu thạch học từ 2-6 mẫu cho mỗi loại đá;
- Mẫu cơ lý đá từ 6-12 mẫu cho mỗi loại đá mỗi đới phong hóa;
- Mẫu hóa nước ăn mòn bê tông và kim loại từ 6-12 mẫu cho mỗi tầng chứa.
i) Quan trắc lâu dài:
- Bổ sung vào mạng lưới quan trắc mực nước trong hố khoan một số hố cần thiết;
- Tiếp tục quan trắc hệ thống quan trắc mực nước trong hố khoan đã có;
- Tiếp tục quan trắc ổn định sườn dốc, các mái dốc hố móng;
3.2 Công trình năng lượng:
a) Mục đích và nhiệm vụ:
- Đánh giá điều kiện ĐCCT và ĐCTV cho từng hạng mục công trình;
- Chuẩn xác chỉ tiêu cơ lý của đất đá, tính toán ổn định các công trình ngầm, các sườn dốc, mái dốc hố móng. Tính toán thiết kế tiêu thoát nước trong các công trình ngầm và hở;
- Đánh giá điều kiện ĐCCT công trình phụ trợ;
- Đảm bảo VLXD phục vụ xây dựng công trình.
b) Thu thập và phân tích tài liệu đã có:
Tương tự như Mục 3.1 hồ chứa và đập hồ trên.
c) Đánh giá độ nguy hiểm động đất:
Tương tự như Mục 3.1 hồ chứa và đập hồ trên.
d) Đo vẽ lập bản đồ ĐCCT:
Đo vẽ bổ sung khi cần thiết, tỷ lệ đo vẽ 1/2.000-1/5.000;
e) Thăm dò địa vật lý:
Thực hiện bổ sung tại các khu vực khi cần thiết theo yêu cầu của thiết kế và được chủ đầu tư chấp thuận.
f) Khoan, hầm ngang khảo sát:
- Hố móng phương án nhà máy hở:
+ Cửa lấy nước bố trí hố khoan với khoảng cách từ 50-100m, độ sâu sâu hơn hố móng từ 15-20m;
+ Khu vực đường ống thì khoảng cách giữa các hố từ 50-100m, độ sâu sâu hơn đáy các mố néo từ 10-15m;
+ Ở nhà máy bố trí hố khoan, khoan sâu hơn đáy hố móng từ 20-40m, khoảng cách giữa các hố từ 20-50m.
- Hố móng phương án nhà máy ngầm:
+ Các hố khoan bố trí với khoảng cách từ 50-100m ở cửa lấy nước, sâu hơn đáy hố móng 5-10m, trong trường hợp đáy hố móng quá sâu thì tối thiểu phải có từ 1-2 hố khoan sâu hơn hố móng 5-10m, các hố khác chỉ khoan vào đới IIB từ 1-5m;
+ Khu nhà máy ngầm: Khoảng cách các hố khoan 20-50m, độ sâu hố khoan sâu hơn đáy công trình 15-20m. Trong trường hợp hố móng nhà máy quá sâu thì tối thiểu phải có từ 1-2 hố sâu hơn đáy hố móng 15-20m, các hố còn lại khoan sâu vào đới IIB từ 1-5m.
- Bố trí hầm ngang khảo sát tại khu vực cửa vào, cửa ra của hầm dẫn nước, NMTĐ nhằm xác định chiều dày các lớp, đới đá, mức độ phong hóa, cấu trúc kiến tạo, tính chất nứt nẻ, các đới đứt gãy, phá hủy kiến tạo, điều kiện ĐCTV phục vụ, phân loại khối đá theo phương pháp RMR, Q hoặc f, Ko, thí nghiệm cơ địa,...; Số lượng hầm tùy dạng công trình ngầm hoặc hở (từ 1-3 hầm).
- Độ sâu của mỗi hầm ngang khảo sát phải sâu vào đới IIB đủ chiều dài bố trí thí nghiệm cơ địa đới này; Tại các phương án nhà máy ngầm, hầm khảo sát được đào đến độ sâu bố trí nhà máy và bố trí sao cho có thể sử dụng hầm khảo sát như một hạng mục công trình theo yêu cầu của CNTK.
g) Thí nghiệm ngoài trời:
- Thí nghiệm ĐCTV:
+ Thí nghiệm múc nước thực hiện tại tất cả các hố khoan mỗi hố 01 lần, có thể múc ngay sau khi mực nước dưới đất xuất hiện vài mét hoặc sau khi kết thúc khoan, trong trường hợp lượng nước nhiều thì hút nước đơn;
+ Thí nghiệm ép nước trong hố khoan từ 6-12 đoạn cho mỗi đới của một loại đá.
- Thí nghiệm cơ địa:
+ Các bệ thí nghiệm được bố trí trong hầm ngang khảo sát hoặc trên bề mặt; Số lượng bệ đảm bảo phục vụ thí nghiệm xác định các thông số của các đới đá dự kiến là nền công trình;
+ Thí nghiệm xác định cường độ chống cắt giữa bê tông và nền đá: 01 thí nghiệm (03 bệ bê tông)/đới đá;
+ Thí nghiệm xác định cường độ chống cắt của khối đá: 01 thí nghiệm (03-05 trụ đá)/đới đá;
+ Thí nghiệm xác định mô đun biến dạng của khối đá bằng phương pháp đo giãn kế theo mặt cắt trong hầm: 02 bệ cho một mặt cắt/đới đá;
+ Thí nghiệm đo ứng suất thiên nhiên của khối đá theo mặt cắt: 03 mặt cắt/đới đá;
+ Với các lớp đất và đá phong hóa mãnh liệt có thể tiến hành thí nghiệm nén tĩnh, nén ngang trong hố khoan để xác định mô đun biến dạng, Thí nghiệm cắt đất hoặc nén sập trong hố đào để xác định sức chống cắt của đất; Thí nghiệm dung trọng hiện trường,…; Mỗi lớp, đới bố trí 01 thí nghiệm (gồm từ 01 đến 03 bệ).
- Phương pháp chụp ảnh trong hố khoan (camera hố khoan): được sử dụng trong các khu vực có cấu tạo địa chất phức tạp (phân bố đá cacbonat, hiện tượng castơ, hoạt động địa chất động lực mạnh…), liên quan đến các hoạt động kiến tạo, của nước ngầm ảnh hưởng đến độ ổn định của cấu trúc địa chất khu vực xây dựng, bố trí theo yêu cầu của CNTK và được chủ đầu tư chấp thuận.
(Chi tiết xem Phụ lục số 2C11 phần Phụ lục)
h) Thí nghiệm trong phòng:
- Mẫu đất nguyên dạng từ 6-12 mẫu cho mỗi lớp đất;
- Mẫu thạch học từ 2-3 mẫu cho mỗi loại đá;
- Mẫu cơ lý đá từ 6-12 mẫu cho mỗi đới của một loại đá;
- Mẫu hóa nước ăn mòn bê tông và kim loại từ 6-12 mẫu cho mỗi tầng chứa (kể cả các hố quan trắc).
i) Quan trắc lâu dài:
- Tiếp tục quan trắc động thái nước dưới đất trong hố khoan; Nếu thấy cần thiết thì bổ sung lưới quan trắc;
- Tiếp tục quan trắc ổn định sườn núi tại các mặt cắt đã có; Trường hợp cần thiết bổ sung thêm một số mặt cắt mới phát hiện.
3.3 Công trình phụ trợ và tạm:
Công trình phụ trợ như khu nhà vận hành, đường điện đấu nối, đường giao thông phục vụ thi công, vận hành, các trạm nghiền sàng,… được thực hiện theo tiêu chuẩn chuyên ngành.
3.4 Vật liệu xây dựng thiên nhiên
Các mỏ VLXD đất, đá, cát sỏi đã có tiếp tục được thăm dò tới cấp A bằng 100% và dự phòng ở cấp B; khoảng cách giữa các hố thăm dò, số lượng mẫu thí nghiệm, cũng như thí nghiệm hiện trường được thực hiện theo NVKS do CNTK đề xuất được chủ đầu tư chấp thuận.
4. Lập hồ sơ và nội dung báo cáo ĐCCT:
Thực hiện theo Phụ lục 2C1 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
Điều 29. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước TKBVTC
1. Công tác khảo sát được bổ sung để giải quyết những vấn đề tồn tại của thiết kế và những vấn đề phát sinh trong quá trình thi công.
2. Thành phần và khối lượng khảo sát phụ thuộc vào điều kiện thực tế với các nhiệm vụ khảo sát chuyên ngành.
3. Công tác quan trắc động thái nước dưới đất, quan trắc ổn định sườn dốc tiếp tục thực hiện trong quá trình thi công và vận hành khi được chủ đầu tư chấp thuận; Thời gian quan trắc thực hiện theo tiêu chuẩn chuyên ngành; Độ chính xác và chu kỳ quan trắc ổn định sườn theo Phụ lục 2C9 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
4. Công tác lập tài liệu được thực hiện theo từng báo cáo riêng lẻ tương ứng với nhiệm vụ kỹ thuật, nội dung cơ bản theo Phụ lục 2C1 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
Chương III
KHẢO SÁT CÁC CÔNG TRÌNH NHIỆT ĐIỆN
Mục 1. THÀNH PHẦN VÀ KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CÔNG TRÌNH
Điều 30. Thành phần và khối lượng khảo sát KTTV bước lập NCTKT
1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu về dự án:
a) Vị trí, nhiệm vụ, quy mô dự kiến của dự án;
b) Kết quả tính toán khí tượng thuỷ văn các bước nghiên cứu trước và ý kiến của các cơ quan thẩm định (nếu có);
c) Bản đồ địa hình, địa mạo, địa chất, bản đồ sông suối, kênh rạch;
d) Bản đồ vị trí các trạm đo mưa, khí tượng, thuỷ văn, hải văn. Cao độ của các trạm đo mưa, khí tượng, thủy văn, hải văn. Bản đồ phân vùng, phân khu khí tượng, thuỷ văn, quy chuẩn Quốc gia về số liệu tự nhiên;
e) Các tài liệu đo đạc các yếu tố khí hậu, khí tượng, thuỷ văn, hải văn trong khu vực nghiên cứu, và các trạm liên quan đáp ứng các yêu cầu của thiết kế;
f) Thu thập thông tin về các hồ, đập, hệ thống kênh rạch dẫn nước, tình trạng hoạt động của chúng trong phạm vi bán kính 30km kể từ địa điểm NMNĐ dự kiến;
g) Các tài liệu về ngập lụt lịch sử, nước dâng vùng ven biển do bão, nước dâng do sóng thần trong vùng bán kính 30km kể từ địa điểm NMNĐ dự kiến;
h) Ở ngoài phạm vi 30km nếu có con sông có khả năng gây ngập lụt cho địa điểm dự kiến xây dựng nhà máy nhiệt điện, cần phải điều tra và tính toán thủy văn đối với sông này;
i) Kết quả của các đề tài nghiên cứu về khí tượng, thuỷ văn, hải văn liên quan đến khu vực nghiên cứu và khu vực lân cận (nếu có);
j) Các tài liệu điều tra thu thập theo yêu cầu thiết kế đến thời điểm gần nhất.
2. Đo đạc các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc phục vụ tính toán thủy văn:
2.1. Đối với nhà máy dự kiến đặt trên bờ sông:
a) Cần đo 03 mặt cắt ngang sông, mặt cắt dọc đoạn sông này. Các mặt cắt ngang cần bố trí như sau: 01 mặt cắt ở chính giữa vị trí nhà máy, 01 mặt cắt thượng lưu, 01 mặt cắt hạ lưu nhà máy. Các mặt cắt liền kề cách nhau khoảng bằng 2-3 lần chiều rộng ứng với mực nước lớn nhất của mặt cắt;
b) Mặt cắt dọc sông phải có điểm đầu ở phía thượng lưu của mặt cắt ngang thượng lưuvới khoảng cách bằng chiều rộng của mặt cắt ứng với mực nước lớn nhất. Điểm cuối của mặt cắt dọc ở hạ lưu mặt cắt ngang hạ lưu với khoảng cách bằng chiều rộng của mặt cắt ngang ứng với mực nước lớn nhất.
2.2. Đối với nhà máy dự kiến đặt trên bờ biển:
Cần đo 01 mặt cắt ngang bờ biển, từ vị trí nhà máy đến điểm xa nhất của đê chắn sóng, hoặc theo yêu cầu của Chủ nhiệm dự án.
2.3. Yêu cầu đối với các mặt cắt phục vụ tính toán thủy văn:
a) Trên các mặt cắt ngang, phải có mực nước sông (biển) và thời điểm đo đạc, mực nước lũ điều tra (nếu có);
b) Trên mặt cắt dọc sông phải có đường mực nước sông quy về cùng thời điểm, đường mực nước lũ điều tra (nếu có).
c) Tỷ lệ đo vẽ yêu cầu:
- Đối với mặt cắt ngang: Trục đứng tỷ lệ 1/200, trục ngang tỷ lệ 1/500;
- Đối với mặt cắt dọc: Trục đứng tỷ lệ 1/200, trục ngang tỷ lệ 1/2.000.
d) Nếu khu vực đo vẽ mặt cắt có bản đồ tỷ lệ lớn, có thể lập các mặt cắt từ bản đồ có sẵn nhưng phải đáp ứng các yêu cầu nêu trên;
e) Các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc phải cùng hệ cao độ với dự án,phải được thể hiện trên cùng sơ đồ hoặc bình đồ;
f) Ngoài các yêu cầu trên, công tác đo vẽ các mặt cắt phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm đối với công tác địa hình.
3. Quan trắc các yếu tố thuỷ văn, khí tượng, hải văn cần thiết:
3.1. Đối với NMNĐ đặt trên bờ sông không chịu ảnh hưởng của thủy triều:
Bước này không lập trạm thủy văn dùng riêng, mà chỉ đo đạc các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc sông và điều tra vết lũ đoạn sông này.
3.2. Đối với NMNĐ đặt trên bờ sông có ảnh hưởng của thủy triều:
a) Nếu địa điểm dự kiến của NMNĐ không trùng với trạm thủy văn thì tại khu vực dự án cần lập một trạm thủy văn quan trắc các yếu tố: Mực nước, độ mặn, nhiệt độ nước, nhiệt độ không khí;
b) Thời gian quan trắc liên tục ít nhất là 01 tháng. Đồng thời cần thu thập số liệu trên đồng bộ với trạm dùng riêng tại các trạm thủy văn, hải văn lân cận;
c) Vị trí trạm thủy văn phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và nên đặt ở vị trí dự kiến bố trí công trình lấy nước (hay vị trí cảng);
d) Việc xây dựng trạm thủy văn, chế độ quan trắc, yêu cầu kỹ thuật phải tuân theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy phạm chuyên ngành (QCVN 47:2012/BTNMT, TCVN 1257:2018 , TCVN 12635-2:2019, TCVN 1263-2:2019… hoặc các tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông tư sửa đổi);
e) Để nâng cao độ chính xác, giảm thiểu chi phí nhân công và đẩy nhanh tiến độ xử lý số liệu, khi các điều kiện cho phép thì các thiết bị và công nghệ tiên tiến nên được áp dụng vào công tác quan trắc (máy đo mặn tự động, máy đo mực nước tự động…). Tùy theo điều kiện dự án, CNTK yêu cầu cụ thể về nhiệm vụ kỹ thuật/ phương pháp đo… để chủ đầu tư xem xét, quyết định.
3.3. Đối với nhà máy nhiệt điện đặt trên bờ biển:
a) Nếu địa điểm NMNĐ cách trạm hải văn (có đủ số liệu mực nước triều) lớn hơn 20km, cần thiết lập 01 trạm hải văn;
b) Trạm hải văn quan trắc: Mực nước, độ mặn, nhiệt độ nước biển. Chế độ quan trắc ít nhất 24lần/24h, số lần có thể tăng lên (nếu cần);
c) Thời gian quan trắc liên tục ít nhất là 01 tháng. Đồng thời cần thu thập số liệu mực nước đồng bộ với trạm dùng riêng tại các trạm thủy văn, hải văn lân cận;
d) Vị trí trạm hải văn cần đặt tại vị trí nhà máy dự kiến. Việc xây dựng trạm hải văn phải tuân theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy phạm chuyên nghành như: TCVN 12635-3:2019, TCVN 12636-3:2019, TCVN 12571:2018, TCVN 12636-2:2019, TCVN 12636-9:2020, TT08/2020/BTNMT… hoặc các tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông tư sửa đổi;
e) Dựng trạm hải văn, yêu cầu kỹ thuật phải đáp ứng quy phạm chuyên ngành;
f) Để nâng cao độ chính xác, giảm thiểu chi phí nhân công và đẩy nhanh tiến độ xử lý số liệu, khi các điều kiện cho phép thì các thiết bị và công nghệ tiên tiến nên được áp dụng vào công tác quan trắc (máy đo mặn tự động, máy đo mực nước tự động,…). Tùy theo điều kiện dự án, CNTK yêu cầu cụ thể về nhiệm vụ kỹ thuật/ phương pháp đo… để chủ đầu tư xem xét, quyết định.
3.4. Chỉnh lý số liệu:
a) Khi kết thúc 01 năm (hay thời kỳ) đo đạc tại các trạm thủy văn, hải văn, cần chỉnh lý và lập báo cáo về công tác quan trắc và kết quả quan trắc tại mỗi trạm;
b) Công tác chỉnh lý số liệu phải tuân theo các quy phạm chuyên ngành.
4. Lập báo cáo khí tượng, thủy văn:
Thực hiện theo Phụ lục 3A của Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định.
Điều 31. Thành phần và khối lượng khảo sát KTTV bước lập NCKT
1. Cập nhật các thông tin, tài liệu về dự án:
a) Vị trí, nhiệm vụ, quy mô dự kiến của dự án;
b) Kết quả tính toán khí tượng thuỷ văn các bước trước và ý kiến của các cơ quan thẩm định (nếu có);
c) Bản đồ địa hình địa mạo, địa chất, bản đồ sông suối, kênh rạch;
d) Bản đồ vị trí các trạm đo mưa, khí tượng, thuỷ văn, hải văn. Cao độ của các trạm đo mưa, khí tượng, thủy văn, hải văn. Bản đồ phân vùng, phân khu khí tượng, thuỷ văn, quy chuẩnQuốc gia về số liệu tự nhiên;
e) Các tài liệu đo đạc các yếu tố khí hậu, khí tượng, thuỷ văn, hải văn trong khu vực nghiên cứu và các trạm liên quan, đáp ứng các yêu cầu của thiết kế;
f) Thu thập thông tin về các hồ, đập, hệ thống kênh rạch dẫn nước, tình trạng hoạt động của chúng trong phạm vi bán kính 30km kể từ vị trí nhà máy nhiệt điện dự kiến;
g) Các tài liệu về ngập lụt lịch sử, nước dâng vùng ven biển do bão, nước dâng do sóng thần trong vùng bán kính 30km kể từ vị trí nhà máy nhiệt điện dự kiến;
h) Kết quả của các đề tài nghiên cứu về khí tượng, thuỷ văn, hải văn liên quan đến khu vực nghiên cứu và khu vực lân cận (nếu có).
2. Đo đạc các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc phục vụ tính toán thủy văn:
2.1. Đối với nhà máy dự kiến đặt trên bờ sông:
a) Cần đo 03 mặt cắt ngang sông, mặt cắt dọc đoạn sông này. Các mặt cắt ngang cần bố trí như sau: 01 mặt cắt ở chính giữa vị trí nhà máy, 01 mặt cắt thượng lưu, 01 mặt cắt hạ lưu nhà máy. Các mặt cắt liền kề cách nhau khoảng bằng 2-3 lần chiều rộng ứng với mực nước lớn nhất của mặt cắt. Vị trí các mặt cắt này nên bố trí trùng với vị trí các mặt cắt đã đo ở giai đoạn trước đó của dự án;
b) Mặt cắt dọc sông phải có điểm đầu ở phía thượng lưu của mặt cắt ngang thượng lưu với khoảng cách bằng chiều rộng của mặt cắt ứng với mực nước lớn nhất. Điểm cuối của mặt cắt dọc ở hạ lưu mặt cắt ngang hạ lưu với khoảng cách bằng chiều rộng của mặt cắt ngang ứng với mực nước lớn nhất.
2.2. Đối với nhà máy dự kiến đặt trên bờ biển:
Cần đo lại mặt cắt ngang bờ biển ở bước trước(trùng với vị trí mặt cắt cũ), để đánh giá sơ bộ khả năng bồi xói của bờ biển. Nếu bước trước đó chưa có mặt cắt hoặc thay đổi vị trí nhà máy cần phải đo một mặt cắt ngang bờ biển chính giữa vị trí nhà máy theo yêu cầu của CNTK. Chiều dài các mặt cắt từ vị trí nhà máy đến ngang vị trí công trình dự kiến (cửa lấy nước, cửa xả nước, đê chắn sóng) của nhà máy.
2.3. Yêu cầu đối với các mặt cắt phục vụ tính toán thủy văn:
a) Trên các mặt cắt ngang phải thể hiện mực nước sông (biển) và thời điểm đo đạc, mực nước lũ điều tra (nếu có). Trên mặt cắt dọc sông phải thể hiện đường mực nước sông quy về cùng thời điểm, đường mực nước lũ điều tra (nếu có);
b) Tỷ lệ đo vẽ yêu cầu:
- Đối với mặt cắt ngang: Trục đứng tỷ lệ 1/200, trục ngang tỷ lệ 1/500.
- Đối với mặt cắt dọc: Trục đứng tỷ lệ 1/200, trục ngang tỷ lệ 1/2.000.
c) Nếu khu vực đo vẽ mặt cắt có bản đồ tỷ lệ lớn, có thể tạo các mặt cắt từ bản đồ có sẵn, nhưng phải đáp ứng các yêu cầu nêu trên;
d) Các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc phải cùng hệ cao độ với dự án, phải được thể hiện trên cùng sơ đồ, hoặc bình đồ;
e) Ngoài các yêu cầu trên, công tác đo vẽ các mặt cắt phải đáp ứng các quy trình, quy phạm đối với công tác địa hình;
3. Quan trắc các yếu tố thuỷ văn, hải văn cần thiết:
3.1 Đối với NMNĐ đặt trên bờ sông (có ảnh hưởng triều và không ảnh hưởng triều):
a) Nếu vị trí nhà máy không trùng với trạm thủy văn và có diện tích lưu vực chênh lệch lớn hơn 30% so với trạm thủy văn có đủ số liệu dòng chảy trên cùng dòng sông nghiên cứu, hay trên dòng sông nghiên cứu không có trạm thủy vănthì tại khu vực NMNĐ cần thiết lập trạm thủy văn quan trắc: Lưu lượng, mực nước, lượng mưa, nhiệt độ nước, độ đục nước sông và chất lượng nước sông;
b) Nếu mặt bằng nhà máy không trùng với trạm thủy văn (có đủ số liệu dòng chảy) nhưng có diện tích lưu vực chênh lệch nhỏ hơn hoặc bằng 30% so với trạm thủy văn hiện hữu trên cùng dòng sôngthì tại khu vực NMNĐ cần thiết lập trạm thủy văn quan trắc: Mực nước, lượng mưa, nhiệt độ nước, và chất lượng nước sông;
c) Thời gian quan trắc liên tục ít nhất là 12 tháng. Thời điểm trạm thủy văn bắt đầu quan trăc nên bắt đầu từ ngày 01 của tháng đầu hoặc tháng cuối mùa lũ;
d) Vị trí trạm thủy văn nên đặt ở phía hạ lưu nhà máy (trường hợp đặc biệt mới được đặt ở phía thượng lưu). Việc xây dựng trạm thủy văn, chế độ quan trắc, yêu cầu kỹ thuật phải tuân theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy phạm chuyên ngành (QCVN 47:2012/BTNMT, TCVN 1257:2018 , TCVN 12635-2:2019, TCVN 1263-2:2019, … hoặc các tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông tư sửa đổi);
f) Để nâng cao độ chính xác, giảm thiểu chi phí nhân công và đẩy nhanh tiến độ xử lý số liệu, khi các điều kiện cho phép thì các thiết bị và công nghệ tiên tiến nên được áp dụng vào công tác quan trắc (máy đo lưu tốc ADCP, máy đo mặn tự động, máy đo mực nước tự động…). Tùy theo điều kiện dự án, CNTK yêu cầu cụ thể về nhiệm vụ kỹ thuật/ phương pháp đo… để chủ đầu tư xem xét, quyết định.
3.2 Đối với NMNĐ đặt trên bờ biển:
a) Nếu địa điểm nhà máy nhiệt điện cách trạm hải văn (có đủ số liệu mực nước triều) lớn hơn 20km, cần thiết lập 01 trạm hải văn trên bờ;
b) Trạm hải văn trên bờ quan trắc: Mực nước, độ mặn, nhiệt độ nước biển, sóng biển. Chế độ quan trắc ít nhất 24lần/24h, số lần có thể tăng lên (nếu cần);
c) Thời gian quan trắc liên tục ít nhất là 12 tháng, đồng thời cần thu thập số liệu mực nước đồng bộ với trạm dùng riêng tại các trạm thủy văn, hải văn lân cận;
d) Vị trí trạm hải văn cần đặt tại vị trí nhà máy dự kiến. Việc xây dựng trạm hải văn, yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy phạm chuyên nghành như: TCVN 12635-3:2019, TCVN 12636-3:2019, TCVN 12571:2018, TCVN 12636-2:2019, TCVN 12636-9:2020, TT08/2020/BTNMT ….hay phiên bản mới nhất (nếu có);
g) Để nâng cao độ chính xác, giảm thiểu chi phí nhân công và đẩy nhanh tiến độ xử lý số liệu, khi các điều kiện cho phép thì các thiết bị và công nghệ tiên tiến nên được áp dụng vào công tác quan trắc (máy quan trắc sóng AWAC, máy đo mực nước tự động…). Tùy theo điều kiện dự án, CNTK yêu cầu cụ thể về nhiệm vụ kỹ thuật/ phương pháp đo… để chủ đầu tư xem xét, quyết định.
3.3 Chỉnh lý số liệu:
a) Khi kết thúc 01 năm đo đạc tại các trạm thủy văn, hải văn, cần chỉnh lý và lập báo cáo về công tác quan trắc và kết quả quan trắc tại mỗi trạm;
b) Công tác chỉnh lý số liệu, phải tuân theo các quy phạm chuyên ngành.
4. Lập báo cáo khí tượng, thủy văn:
Thực hiện theo Phụ lục 3A – Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này.
Điều 32. Thành phần và khối lượng khảo sát KTTV bước TKKT
1. Cập nhật các thông tin, tài liệu về dự án:
a) Thực hiện theo Điều 31 tại Quy định này;
b) Cần đặc biệt chú ý đến những biến đổi khí hậu, thuỷ văn bất thường đã xảy ra như bão lũ lớn, nước dâng, sóng thần, vv . . .;
c) Nếu nguồn cấp nước là sông, hồ hiện có: Cập nhật số liệu dùng nước và kế hoạch dùng nước gần nhất để tính toán cân bằng nước. Nếu nguồn cấp nước là hồ, phải thu thập số liệu mực nước hồ hàng ngày và có thỏa thuận kế hoạch sử dụng nước chi tiết với chủ hồ hiện có.
2. Đo đạc các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc phục vụ tính toán thủy văn:
a) Đo đạc lại các mặt cắt (sông, biển) cũ (đúng vị trí mặt cắt cũ) để đánh giá khả năng bồi xói;
b) Đo đạc bổ sung các mặt cắt ngang phục vụ tính toán quan hệ lưu lượng-mực nước, khi vị trí các công trình thủy của nhà máy nhiệt điện đã được xác định chính xác;
c) Nếu nguồn cấp nước là hồ chứa hiện có, cần đo đạc các mặt cắt lòng hồ để xác định dung tích lòng hồ hiện tại;
d) Công tác đo vẽ các mặt cắt phải đáp ứng các quy trình, quy phạm đối với công tác địa hình.
3. Quan trắc các yếu tố thuỷ văn, hải văn cần thiết:
3.1 Đối với nhà máy nhiệt điện đặt trên bờ sông:
a) Cần tiếp tục đo đạc các yếu tố thủy văn tại trạm dùng riêng từ bước lập NCKT. Nếu trước đây chưa đặt trạm dùng riêng, cần đặt trạm dùng riêng (như khoản 3.1 Điều 31). Thời gian quan trắc liên tục ít nhất là 36 tháng (bao gồm cả thời gian quan trắc ở bước lập NCKT);
b) Vị trí tuyến đo mực nước phải trùng với tuyến đo mực nước ở bước trước. Trường hợp tuyến đo mực nước bước này không thể đặt trùng với bước trước, cần phải quan trắc mực nước đồng thời ở cả 2 tuyến (cũ và mới);
c) Việc xây dựng trạm thủy văn, chế độ quan trắc, yêu cầu kỹ thuật phải tuân theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy phạm chuyên ngành (QCVN 47:2012/BTNMT, TCVN 1257:2018 , TCVN 12635-2:2019, TCVN 1263-2:2019 … hoặc các tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông tư sửa đổi).
3.2 Đối với nhà máy nhiệt điện đặt trên bờ biển:
a) Trạm hải văn trên bờ:
- Nếu địa điểm nhà máy nhiệt điện cách trạm hải văn (có đủ số liệu mực nước triều) lớn hơn 20km, cần thiết lập 01 trạm hải văn trên bờ;
- Trạm hải văn trên bờ: Các yếu tố cần quan trắc như bước lập NCKT (khoản 3.2 Điều 31), thời gian quan trắc cần duy trì liên tục ít nhất là 36 tháng (kể cả thời gian quan trắc ở bước trước).
b) Trạm hải văn ngoài khơi:
Ở bước TKKT cần thiết lập trạm hải văn ngoài khơi, quan trắc một số yếu tố tại khu vực biển gần nhà máy.
- Vị trí lắp đặt thiết bị: Khu vực nhà máy, nên đặt giữa vị trí cửa lấy nước và cửa xả nước làm mát;
- Yếu tố quan trắc: Dòng chảy (tốc độ và hướng), nhiệt độ nước biển, độ mặn, hàm lượng chất lơ lửng, . . . tại các tầng của nước biển;
- Thời gian quan trắc liên tục, ít nhất là 12 tháng;
- Yêu cầu kỹ thuật và chế độ quan trắc: Việc xây dựng trạm hải văn, chế độ quan trắc, yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy phạm chuyên nghành như: TCVN 12635-3:2019, TCVN 12636-3:2019, TCVN 12571:2018, TCVN 12636-2:2019, TCVN 12636-9:2020, TT08/2020/BTNMT ….hoặc các phiên bản mới nhất và cần tuân thủ theo yêu cầu của CNTK.
3.3 Chỉnh lý số liệu:
a) Khi kết thúc 01 năm đo đạc tại các trạm thủy văn, hải văn, cần chỉnh lý và lập báo cáo về công tác quan trắc và kết quả quan trắc tại mỗi trạm;
b) Công tác chỉnh lý số liệu phải tuân theo các quy phạm chuyên ngành.
4. Lập báo cáo khí tượng, thủy văn:
Thực hiện theo Phụ lục 3A – Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này.
Điều 33. Thành phần và khối lượng khảo sát KTTV bước TKBVTC
1. Cập nhật các thông tin, tài liệu về dự án:
Nội dung tương tự bước TKKT.
2. Khảo sát đo đạc bổ sung những yếu tố khí tượng thuỷ văn (nếu cần):
Thực hiện theo yêu cầu của thiết kế và được chấp thuận của chủ đầu tư.
3. Lập báo cáo khí tượng, thủy văn:
Thực hiện theo Phụ lục 3A kèm theo Quy định này.
Điều 34. Công tác lập báo cáo KTTV
1. Thành phần và đối tượng lập báo cáo:
a) Thành phần báo cáo: Báo cáo kết quả điều tra khảo sát, đo đạc tại thực địa, thuyết minh tính toán, Phụ lục (bảng biểu, hình vẽ);
b) Đối tượng lập báo cáo: Tất cả các bước của dự án.
2. Mục đích và yêu cầu của báo cáo:
2.1 Mục đích:
a) Báo cáo là một phần trong bộ hồ sơ khảo sát thiết kế của dự án;
b) Dùng làm cơ sở pháp lý để tính toán và thiết kế công trình.
2.2 Yêu cầu:
a) Nêu được tất cả những nội dung đã thực hiện, đáp ứng đầy đủ yêu cầu thiết kế của các bộ môn khác;
b) Có nhận xét, đánh giá kết quả tính toán, kiến nghị kết quả sử dụng cho thiết kế;
c) Đề xuất phương pháp nghiên cứu, tính toán bổ sung ở bước sau.
3. Nội dung hồ sơ:
Chi tiết xem Phụ lục 3A - Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này.
Mục 2. THÀNH PHẦN VÀ KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH
Điều 35. Thành phần và khối lượng khảo sát TĐCT bước lập NCTKT
1. Yêu cầu tài liệu:
Cung cấp tài liệu địa hình theo hệ tọa độ, cao độ Quốc gia phục vụ dự án.
2. Thu thập, phân tích đánh giá tài liệu đã có:
a) Thu thập các tài liệu trắc địa, bản đồ phục vụ cho công tác trắc địa như: Điểm trắc địa Nhà nước, điểm trắc địa của các dự án lân cận có ảnh hưởng, bản đồ địa hình, bản đồ địa chính...;
b) Thu thập, xử lý, chuyển đổi số (nếu cần) các tài liệu trắc địa, bản đồ tại địa phương và các vùng lân cận liên quan đến công tác chuẩn bị, thực hiện ĐTXD dự án: Bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, ảnh hàng không, ảnh viễn thám, các tài liệu về quy hoạch rừng…;
c) Phân tích đánh giá về chất lượng, hiệu chỉnh cập nhật (nếu cần) cho mục đích sử dụng cụ thể.
3. Đo vẽ mặt cắt (nếu có):
a) Gồm các mặt cắt dọc và ngang để phục vụ tính thủy lực, thủy văn, mặt cắt phục vụ đo địa vật lý;
b) Các quy định kỹ thuật tuân thủ các tiêu chuẩn tại Phụ lục 2D2 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
4. Xác định cao tọa độ các hố thăm dò địa chất (nếu có):
a) Đưa các điểm khảo sát ra thực địa theo tọa độ thiết kế và đo nối cao, tọa độ điểm khảo sát sau khi hoàn thành việc khảo sát;
b) Các quy định kỹ thuật tuân thủ các tiêu chuẩntại Phụ lục 2D2 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
5. Thành phần hồ sơ TĐCT:
Thực hiện theo Phụ lục 3B1 – Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này.
Điều 36. Thành phần và khối lượng khảo sát TĐCT bước lập NCKT
1. Thu thập số liệu trắc địa và thành lập tài liệu địa hình:
Thực hiện như khoản 2 Điều 35 của Quy định này.
Đối với trường hợp Dự án không có bước NCTKT thì trong bước NCKT này sẽ thực hiện công tác như quy định tại khoản 3 Điều 35 ở trên.
Khối lượng và chi phí thực hiện của công tác này sẽ được luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát và dự toán cho từng dự án.
2. Lập lưới khống chế mặt bằng:
Lưới khống chế mặt bằng trong khu vực công trình chính và các hạng mục cơ sở hạ tầng như giao thông, cấp nước, khu nhà vận hành, vv....
a) Đo lưới tam giác, đường chuyền bằng GPS và đo lưới đường chuyền bằng máy toàn đạc điện tử.
b) Trong trường hợp cần phải sử dụng lưới tam giác đo góc - cạnh thì phải tăng số lượng đo cạnh tối đa để tận dụng độ chính xác đo cạnh của máy toàn đạc điện tử.
c) Lưới khống chế mặt bằng được xây dựng từ hạng 4 trở xuống như lưới tam giác hạng 4, lưới đường chuyền hạng 4, lưới giải tích cấp 1, cấp 2, lưới đường chuyền cấp 1, cấp 2 được đo bằng thiết bị máy GPS, các máy toàn đạc điện tử.
d) Nếu khu vực đã có lưới khống chế mặt bằng hạng 4, chỉ được xây dựng thêm lưới cấp 1, cấp 2. Với các phạm vi nhỏ hoặc nếu từ các điểm hạng 4 có thể phát triển đường chuyền cấp 2 mà vẫn đảm bảo mật độ điểm và giới hạn chiều dài đường chuyển thì chỉ xây dựng thêm lưới cấp 2.
e) Phạm vi ứng dụng, mật độ điểm và độ chính xác xem Phụ lục 3B2 – Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này.
f) Áp dụng hệ tọa độ như nêu ở khoản 1 Điều 8 của Quy định này.
g) Kỹ thuật đo vẽ tuân thủ các tiêu chuẩn đo đạc tại Phụ lục 2D2 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
3. Lưới khống chế độ cao:
Lưới khống chế độ cao trong khu vực công trình chính và các hạng mục cơ sở hạ tầng như giao thông, cấp nước, khu nhà vận hành, vv.....
a) Lưới khống chế cao độ được xây dựng từ hạng 3, hạng 4 và thủy chuẩn kỹ thuật.
b) Nếu khu vực đã có lưới cao độ hạng 3, 4 thì chỉ xây dựng hạng 3, 4 nội bộ phụ thuộc vào độ chính xác yêu cầu của công trình. Lưới thủy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho quá trình đo vẽ tài liệu địa hình.
c) Đo nối với mốc Quốc gia: Lưới khống chế độ cao được đo nối với điểm mốc độ cao Quốc gia gần nhất và lưu ít nhất 03 mốc dạng mốc đặt tại vùng đất ổn định, được quy định trong QCVN 11:2008/BTNMT.
d) Trường hợp lưới cao độ cấp hạng cao nhất trong khu vực công trình bằng cấp hạng lưới đo nối mốc Quốc gia thì phải đo khép kín và liên kết thành lưới thống nhất có điểm nút và bình sai chung.
e) Mốc cao độ trong khu vực công trình dùng chung các mốc khống chế tọa độ.
f) Đo thủy chuẩn hình học: Có thể dùng phương pháp GPS và lượng giác khi khoảng cách quá xa và chênh cao lớn. Các phương pháp đo phải tuân thủ theo TCVN 8225:2009 “Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế độ cao địa hình”.
g) Độ chính xác nêu trong Phụ lục 3B3 – Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này.
h) Kỹ thuật đo vẽ tuân thủ các tiêu chuẩn tại Phụ lục 2D2 - Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
4. Đo vẽ bản đồ địa hình khu công trình chính, các hạng mục cơ sở hạ tầng (đường giao thông, hệ thống cấp nước, khu nhà vận hành, mỏ VLXD, vv...):
a) Phạm vi đo vẽ bản đồ:
Thực hiện theo yêu cầu của CNTK và được chủ đầu tư phê duyệt đối với các hạng mục:
- Công trình chính (nhà máy, cảng biển, bãi thải xỉ);
- Đường giao thông phục vụ thi công và vận hành;
- Hệ thống cấp nước phục vụ thi công và vận hành;
- Khu mỏ vật liệu xây dựng thiên nhiên;
- Khu nhà vận hành công trình.
b) Tỷ lệ, nội dung bản đồ:
- Tỷ lệ bản đồ địa hình theo yêu cầu của thiết kế phù hợp với Bước, đảm bảo tuân thủ theo các tiêu chuẩn chuyên ngành.
- Bản đồ tỷ lệ 1/5.000, khoảng cao đều đường đồng mức là 02 mét khi độ dốc địa hình a ≥ 6º và 01 mét khi a ≤ 6º.
- Bản đồ tỷ lệ 1/1.000, khoảng cao đều đường đồng mức 01 mét khi độ dốc địa hình a ≥ 3o và 0,5 mét khi a ≤ 3º.
- Đối với các công trình dạng tuyến chiều ngang hẹp có thể đo vẽ với tỷ lệ 1:1.000 -1:200.
- Nội dung đo vẽ bản đồ thực hiện theo các quy định, quy phạm, tiêu chuẩn và các yêu cầu riêng của dự án.
- Cần lưu ý trên bản đồ:
+ Biểu diễn đầy đủ các kiểu dáng địa hình, các địa vật (khu dân cư -số hộ), nhà dân (độc lập và hệ thống), độ phủ thực vật (tự nhiên và trồng), hệ thống các công trình xây dựng, thủy lợi, giao thông,… theo tỷ lệ bản đồ và mục đích của dự án;
+ Thể hiện các điểm định hướng, điểm lộ địa chất, các điểm sạt lở, đá lộ.
c) Trường hợp công trình đang vận hành:
Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1.000 đến 1/500 và các mặt cắt ngang đặc trưng phục vụ quan trắc bồi lắng hệ thống kênh xả sau nhà máy và các nội dung khác theo yêu cầu của thiết kế.
5. Đo vẽ mặt cắt:
a) Mặt cắt dọc, ngang tuyến cần tính độ dốc của các hệ thống đường giao thông, cấp nước:
- Cắt dọc tuyến: Tỷ lệ 1/1.000 như hệ thống cấp nước và tuyến đường giao thông.
- Cắt ngang: Mật độ khoảng 25 - 35 m/MC, có thể tăng dày tại vị trí địa hình đặc trưng, có biến đổi địa hình. Tỷ lệ từ 1/200 ÷ 1/500.
b) Mặt cắt phục vụ thủy văn, thủy lực:
- Cắt ngang sông, biển được đo vẽ theo yêu cầu của việc tính thủy văn, thủy lực. Vị trí cụ thể từng mặt cắt theo yêu cầu của CNTK.
- Mật độ phụ thuộc vào độ dốc bình quân của đoạn sông, biển hoặc các vị trí đột biến thay đổi địa hình như: Khúc cong sông, thác, ghềnh. Quy định cụ thể như sau:
+ Khi lòng sông có độ dốc a ≥ 10o, nghĩa là độ dốc lòng sông từ 5% - 10% và lớn hơn, phải đo trung bình 100 – 200 m/1 mặt cắt ngang;
+ Khi độ dốc 6o ≤ ao, nghĩa là độ dốc lòng sông từ 1% - 5%, mật độ cắt ngang trung bình từ 200 m – 500 m/1 mặt cắt ngang;
+ Khi độ dốc a o, nghĩa là độ dốc lòng suối ;
+ Độ rộng cắt ngang được đo cao hơn vết lũ là ≤ 5% khi ao, 10% khi a ≥ 6o.
c) Kỹ thuật đo vẽ tuân thủ các tiêu chuẩn tại Phụ lục 3B4 – Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này.
6. Xác định cao tọa độ các hố thăm dò, mặt cắt thăm dò địa vật lý, các vết lũ và các điểm lộ địa chất đặc biệt:
a) Đo nối cao, tọa độ các hố khoan đào, các mặt cắt địa vật lý ra ngoài thực địa và ngược lại các điểm lộ địa chất, các vết lũ lịch sử,…
b) Kỹ thuật đo vẽ tuân thủ các tiêu chuẩntại Phụ lục 3B6 – Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này.
7. Thành phần hồ sơ TĐCT:
Thực hiện theo Phụ lục 3B1 – Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này.
Điều 37. Thành phần và khối lượng khảo sát TĐCT bước TKKT
1. Yêu cầu tài liệu:
a) Tận dụng, kế thừa chọn lọc các tài liệu của bước trước, đảm bảo tính chính xác và thống nhất của các loại tài liệu địa hình.
b) Đo vẽ địa hình bổ sung các vị trí mà thiết kế yêu cầu.
2. Thu thập, phân tích đánh giá, bổ sung cập nhật tài liệu:
Thực hiện theo quy định chuyên ngành.
3. Lưới khống chế mặt bằng:
a) Phạm vi xây dựng lưới:
Lưới khống chế mặt bằng bao gồm các điểm tọa độ tam giác hoặc đường chuyền hạng 3, hạng 4 và các điểm không chế đo vẽ cấp 1, cấp 2 đã có ở bước lập NCKT và các điểm cần lập bổ sung khi có yêu cầu đo vẽ bình đồ, mặt cắt trong các phương án so chọn,... trên phạm vi nhỏ tại các hạng mục của công trình như: Nhà máy chính, tuyến ống cấp nước, đường thi công, vận hành, nhà điều hành, mỏ VLXD, v.v.
b) Cấp khống chế:
- Chỉ xây dựng lưới cấp 1, cấp 2 kết nối với lưới hạng 4, cấp 1 trở lên của bước lập NCKT.
- Phạm vi ứng dụng, mật độ điểm và độ chính xác thực hiện theo Phụ lục 3B2 – Phụ lục các công trình nhiệt điện.
- Kỹ thuật đo vẽ tuân thủ các tiêu chuẩn tại Phụ lục 2D2 – Phụ lục các công trình thủy điện.
4. Lưới khống chế cao độ:
a) Xác định cao độ cho các mốc khống chế mặt bằng lập mới.
b) Lưới khống chế độ cao phát triển từ các điểm khống chế độ cao xây dựng ở bước lập NCKT.
c) Các điểm khống chế cơ sở được xác định bằng thủy chuẩn hạng 4.
d) Trường hợp trong khu vực chỉ có điểm cấp cao nhất dùng làm điểm gốc có cùng cấp hạng với lưới đo mới thì phải đo tuyến khép kín đi qua ít nhất 02 điểm gốc để kiểm tra và xác định trị khởi tính cho lưới.
e) Xác định cao độ theo tuyến thủy chuẩn kỹ thuật cho các điểm tim tuyến đường giao thông, hệ thống cấp nước thi công và vận hành, cho các điểm trạm máy phục vụ đo vẽ, cho các hố khoan đào,….
f) Độ chính xác, phạm vi ứng dụng và mật độ được trình bày trong Phụ lục 3B3 - Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này.
g) Kỹ thuật đo vẽ tuân thủ các tiêu chuẩn tại Phụ lục 2D2 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
5. Đo vẽ bản đồ địa hình khu công trình chính, các hạng mục cơ sở hạ tầng (đường giao thông, hệ thống cấp nước, khu nhà vận hành, mỏ VLXD,v.v....):
a) Sử dụng bản đồ tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1.000, 1/5.000 đã có ở bước lập NCKT.
b) Nếu tài liệu bản đồ thay đổi nhiều về địa hình, địa vật quá 40% phải bổ sung. Phạm vi đo vẽ theo phương án chọn, thông thường đo vẽ đến giới hạn chân công trình tương đương với diện tích ở bước lập NCKT.
c) Độ chính xác, phạm vi ứng dụng các loại tỷ lệ bản đồ thực hiện theo Phụ lục 3B5 – Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này.
d) Kỹ thuật đo vẽ tuân thủ các tiêu chuẩn tại Phụ lục 2D2 – Phụ lục các công trình thủy điện kèm theo Quy định này.
6. Xác định cao, tọa độ các điểm thăm dò địa chất, điểm đầu, ngoặt và cuối tim công trình:
a) Đo nối cao, tọa độ các hố khoan đào, các mặt cắt ra ngoài thực địa và ngược lại các điểm lộ địa chất, các vết lũ lịch sử,… .
b) Kỹ thuật đo vẽ tuân thủ các tiêu chuẩn tại Phụ lục 3B6 – Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này.
7. Thành phần hồ sơ khảo sát TĐCT:
Thực hiện theo Phụ lục 3B1 - Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này.
Điều 38. Thành phần và khối lượng khảo sát TĐCT bước TKBVTC
1. Yêu cầu tài liệu:
a) Sử dụng tài liệu bước TKKT;
b) Bổ sung tài liệu địa hình có tỷ lệ theo yêu cầu của thiết kế.
2. Hệ thống mốc khống chế phục vụ thi công:
a) Phạm vi ứng dụng:
Hệ thống mốc khống chế phục vụ thi công cho các hạng mục:
- Tuyến đường giao thông, tuyến ống cấp nước thi công, vận hành;
- Khu vực công trình chính.
b) Hệ cao - tọa độ, mật độ điểm và độ chính xác:
- Hệ cao - tọa độ:
+ Hệ cao - tọa độ của lưới thống nhất với hệ tọa độ đã dùng trong các bước khảo sát và thiết kế công trình;
+ Đối với các hạng mục như hệ thống cấp nước thi công và vận hành, đường giao thông nếu tuyến không thay đổi so với tuyến chọn ở bước TKKT thì tận dụng toàn bộ các mốc tim tuyến công trình đã xây dựng để làm mốc phục vụ thi công;
+ Nếu tuyến thi công thay đổi (do nhiều nguyên nhân), phải xác định tim tuyến như quy định trong bước lập NCKT và TKKT;
+ Các điểm cần khôi phục của các hạng mục nói trên là các điểm đầu, cuối, góc ngoặt của điểm tim tuyến có độ chính xác tương đương như lưới đã xây dựng ở bước TKKT và NCKT;
+ Đối với khu vực công trình chính (nhà máy, cảng biển, bãi thải, ...):
· Số lượng mốc tối thiểu có từ 03 mốc trở lên. Bố trí dưới dạng lưới tam giác hoặc theo hệ trục vuông góc với trục công trình;
· Các mốc được chọn và đặt tại vị trí sao cho chúng thuận tiện tối đa trong quá trình sử dụng và ổn định lâu dài trong suốt quá trình thi công và xây lắp công trình. Mốc được đo và tính trong cả hai hệ tọa độ theo công thức đã nêu tại Điều 8 của Quy định này;
· Mốc có dạng định tâm bắt buộc gắn dấu mốc lưu giữ độ cao trên thân, hoặc bệ mốc. Kết cấu mốc theo thiết kế mốc tam giác thủy công trong “Quy định xây dựng lưới tam giác thủy công và thủy chuẩn thủy công phục vụ thi công và quản lý vận hành các công trình thủy điện” do Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành theo quyết định số 4389/CV/-EVN - TĐ ngày 26/08/2005.
- Độ chính xác:
+ Cao tọa độ: Tam giác hạng 3, thủy chuẩn hạng 3 (khi diện tích mặt bằng xây dựng lớn hơn 100 ha).
+ Cao tọa độ: Tam giác hạng 4, thủy chuẩn hạng 4 (khi diện tích mặt bằng xây dựng nhỏ hơn 100 ha).
3. Đo vẽ bản đồ và mặt cắt bổ sung
a) Bản đồ, mặt cắt chỉ đo vẽ bổ sung khi tuyến chọn thay đổi, hoặc mở rộng so với thiết kế ban đầu hoặc có yêu cầu nghiên cứu cho các mục đích khác và yêu cầu từ thiết kế hoặc chủ đầu tư.
b) Yêu cầu kỹ thuật và độ chính xác thực hiện như ở các bước lập NCKT và TKKT.
4. Cắm mốc ranh giới công trình phục vụ công tác giải phóng thu hồi đất:
a) Vị trí các mốc ranh đất công trình được đưa ra thực địa theo tọa độ thiết kế.
b) Mốc có kết cấu bằng bê tông hoặc các loại vật liệu khác tương đương.
c) Kích thước mốc là cột bê tông lõi thép (15x15x90) cm, mác bê tông M200, cốt thép có đường kính D8 đặt giữa tâm mốc, đế mốc (40x40x50) cm, tên mốc khắc chìm trên cột mốc.
d) Phương pháp, độ chính xác, xác định cao tọa độ các mốc ranh giới đất theo quy định tại Phụ lục 3B6 – Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này.
5. Thành phần hồ sơ khảo sát TĐCT:
Thực hiện theo Phụ lục 3B1 - Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này.
Mục 3. THÀNH PHẦN VÀ KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Điều 39. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước lập NCTKT
1. Mục đích và nhiệm vụ
Đánh giá điều kiện ĐCCT của các địa điểm so chọn, làm cơ sở để quyết định chọn địa điểm trong các địa điểm so sánh.
2. Thành phần khảo sát ĐCCT
Thực hiện ở tất cả các địa điểm so chọn theo thứ tự sau:
a) Thu thập, phân tích, tổng hợp, đánh giá các tài liệu đã có;
b) Phân tích không ảnh, ảnh vũ trụ tại địa điểm có điều kiện địa chấn kiến tạo phức tạp;
c) Đánh giá kiến tạo động đất và các hoạt động địa động lực hiện đại;
d) Đi khảo sát thực địa bằng hành trình tổng hợp có sự tham gia của CNTK và các bộ môn khảo sát khác;
e) Đo vẽ ĐCCT;
f) Thăm dò địa vật lý;
g) Khoan, đào, xuyên;
h) Nghiên cứu ĐCTV;
i) Thí nghiệm ngoài trời và trong phòng;
j) Lập hồ sơ ĐCCT.
3. Nội dung và khối lượng khảo sát ĐCCT
a) Thu thập và phân tích tài liệu liên quan đến công trình:
- Các loại bản đồ không ảnh, địa hình, hành chính, giao thông, quy hoạch ở các tỷ lệ;
- Các tài liệu địa chất chung, các bản đồ địa chất tỷ lệ nhỏ đến lớn;
- Các tài liệu về địa mạo, kiến tạo động đất và tân kiến tạo, địa chất, ĐCCT, ĐCTV;
- Các tài liệu địa vật lý;
- Các tài liệu về khoáng sản (bản đồ địa chất khoáng sản và các tài liệu khác);
- Các tài liệu về VLXD thiên nhiên.
b) Sau khi tổng hợp, phân tích, đánh giá tài liệu đã thu thập thấy đã có đủ tài liệu đáp ứng được yêu cầu thì không cần tiến hành công tác khảo sát tại thực địa.
c) Đánh giá kiến tạo động đất và các hoạt động địa động lực hiện đại:
Sử dụng TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu động đất để đánh giá độ nguy hiểm động đất ở bước này.
d) Hành trình địa chất khái quát:
Thực hiện công tác thực địa để thu thập các tài liệu cần thiết như mô tả điểm lộ địa chất, ĐCTV, kiến tạo, địa tầng, thạch học,…dân sinh, giao thông ở các địa điểm so chọn.
e) Đo vẽ lập bản đồ ĐCCT:
Phạm vi đo vẽ của các địa điểm so chọn theo yêu của của thiết kế. Bản đồ ĐCCT đo vẽ ở tỷ lệ 1:50.000 – 1:10.000.
f) Công tác thăm dò địa vật lý:
Lập một số mặt cắt điện, đo sâu điện đại diện đi qua các công trình chính trong TMB dự kiến.
g) Công tác khoan, đào:
Các hố khoan, đào bố trí trên các tuyến mặt cắt đại diện, trùng với tuyến đo địa vật lý. Khoảng cách giữa các hố thăm dò 200-400m, độ sâu theo điều kiện địa chất cụ thể nhưng hố khoan không sâu quá 50-100m, hố đào 4-6m.Biện pháp khảo sát thực hiện tuân thủ theo tiêu chuẩn trong Phụ lục 2D3 kèm theo Quy định này. Khối lượng cụ thể theo nhiệm vụ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư chấp thuận.
h) Thí nghiệm hiện trường:
h1) Thí nghiệm ĐCTV: Các hố khoan phải đo mực nước dưới đất xuất hiện và ổn định. Tiến hành thí nghiệm đổ nước, múc nước, ép nước. Tối thiểu 01 thí nghiệm để xác định hệ số thấm cho mỗi đơn nguyên ĐCCT;
h2) Công tác thí nghiệm SPT, cắt cánh thực hiện trong hố khoan: Thực hiện trong 1-2 hố khoan cho mỗi đơn nguyên ĐCCT.
i) Thí nghiệm trong phòng:
- Mẫu đất nguyên dạng: Từ 1- 3 mẫu cho mỗi đơn nguyên ĐCCT;
- Mẫu thạch học: Từ 1-2 mẫu cho mỗi loại đá;
- Mẫu cơ lý đá: Từ 1-3 mẫu cho mỗi cho mỗi đới đá của một loại đá;
- Mẫu hóa nước đánh giá ăn mòn bê tông và kim loại từ 1-3 mẫu nước mặt, từ 1-3 mẫu nước dưới đất cho mỗi tầng.
4. Thành phần hồ sơ và nội dung báo cáo ĐCCT:
Thực hiện theo Phụ lục 3C1 – Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này.
Điều 40. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước lập NCKT
1. Mục đích, nhiệm vụ và thành phần công tác khảo sát:
a) Làm rõ điều kiện ĐCCT phục vụ việc lựa chọn mặt bằng xây dựng, xác định sơ bộ các giải pháp thiết kế và lập tổng mức đầu tư của dự án;
b) Đề xuất biện pháp xử lý các vấn đề ĐCCT phức tạp;
c) Thành phần công tác khảo sát ĐCCT như bước lập NCTKT.
2. Nội dung và khối lượng khảo sát ĐCCT:
a) Thu thập và phân tích tài liệu đã có:
Thu thập và phân tích tài liệu đã có ở bước lập NCTKT. Khi phân tích tài liệu cũ cần đánh giá khách quan kết quả khảo sát đãthực hiện để lập nhiệm vụ khảo sát phù hợp với thực tế.
b) Bản đồ không ảnh (bao gồm ảnh chụp từ vệ tinh và máy bay cho khu vực có điều kiện kiến tạo, động đất phức tạp):
Sử dụng các kết quả đã có ở bước lập NCTKT. Trong trường hợp còn nghi vấn mới tiến hành kiểm tra lại trên cơ sở các ảnh đã có. Phạm vi và mức độ nghiên cứu chỉ thực hiện tại các mặt bằng so sánh.
c) Đánh giá kiến tạo động đất và các hoạt động địa động lực hiện đại:
- Nếu cấp động đất khu vực công trình
- Nếu cấp động đất ≥ VII, và cấp công trình ≥ I thì phải có chuyên đề nghiên cứu riêng.
d) Đo vẽ lập bản đồ ĐCCT:
- Phạm vi đo vẽ bao trùm các mặt bằng so chọn. Tỷ lệ đo vẽ thường là 1:5.000 đến 1: 10.000;
- Công tác đo vẽ ĐCCT phải tiến hành đồng thời với nghiên cứu ĐCTV, hang động karst, địa mạo, kiến tạo (các điểm xuất lộ ĐCTV, nguồn nước nóng, nước khoáng,…), khả năng thấm, sạt lở bờ hồ, ảnh hưởng của dự án đến môi trường và các hoạt động kinh tếlà một trong các yếu tố liên quan đến việc lựa chọn và đánh giá an toàn của mặt bằng dự kiến xây dựng NMNĐ;
- Việc phân vùng ĐCCT, ĐCTV phải dựa trên các đánh giá, phân tích tổng hợp các yếu tố địa tầng, địa mạo, kiến tạo, thạch học, đặc tính cơ lý của đất đá và các quá trình địa chất động lực trong mặt bằng dự kiến xây dựng;
- Công tác nghiên cứu ĐCTV cần chú ý các điểm sau:
+ Xác định diện phân bố, chiều dày của tầng chứa nước, độ sâu xuất hiện và ổn định của mực nước dưới đất, các trị số áp lực(nước có áp), miền cung cấp và thoát nước của tầng chứa nước;
+ Xác định tính thấm, quan hệ thủy lực giữa các tầng chứa nước và với nước mặt, chiều sâu, thế nằm, dao động mực nước theo mùa và nhiều năm, hướng chuyển động của nước dưới đất, thành phần hóa học, nhiệt độ, tính ăn mòn đối với bê tông và kim loại của nước;
+ Xác định các nguồn chính nhiễm bẩn do con người. Dự báo khả năng bán ngập và tính nhiễm bẩn do thành phần hóa học thay đổi trong năm;
+ Khi trong khu vực chỉ có 01 tầng chứa nước, thì độ sâu hố khoan vào tầng cách nước từ 1-2m, nhưng không sâu quá 50m;
+ Khi trong khu vực có nhiều tầng chứa nước thì một số hố khoan phải khoan qua hết các tầng chứa nước và có biện pháp ngăn cách giữa các tầng chứa nước để phục vụ nghiên cứu ĐCTV.
e) Thăm dò địa vật lý:
- Công tác thăm dò địa vật lý là phương pháp nghiên cứu trung gian xác định các thông số địa vật lý nhưđiện trở suất của đất đá, vận tốc sóng dọc, độ lỗ rỗng, mô đun biến dạng, mô đun đàn hồi của đất, từng đới đá và các dị thường địa vật lý,...làm cơ sở phân chia các đới phong hóa theo chiều sâu, các tầng chứa nước, tầng cách nước, các đới phá hủy kiến tạo và phục vụ thiết kế tiếp địa cho các khu vực công trình;
- Các phương pháp áp dụng: Đo mặt cắt điện, đo sâu điện, địa chấn, karota trong hố khoan. Số lượng tuyến địa vật lý, đo karota, địa chấn trong hố khoan phụ thuộc vào điều kiện ĐCCT và yêu cầu của CNTK được chủ đầu tư phê duyệt.Mật độ điểm đo từ 10-20m/1 điểm.
f) Khoan, đào:

- Công tác khoan, đào chủ yếu tập trung vào các vị trí mặt bằng nhà máy chính. Khoảng cách giữa các hố khoan từ 50-100m;

- Tại khu vực bố trí cơ sở hạ tầng, công trình thủy công, khu nhà ở, các công trình đường giao thông ngoài khu công trình chính, bãi thải thì khoảng cách giữa các hố khoan từ 50-150m và có thể thay đổi (dày hơn) phụ thuộc vào cấp phức tạp ĐCCT;

- Độ sâu của hố khoan phụ thuộc vào đặc điểm ĐCCT của nền, chiều dày đới ảnh hưởng và tải trọng công trình tác dụng lên đáy móng. Thường độ sâu hố khoan phải sâu hơn đới ảnh hưởng của công trình, độ sâu hố đào từ 4-6m;

- Tùy theo kết cấu các loại móng (móng đơn, móng bè, móng băng, móng cọc) độ sâu đáy móng (hoặc đầu cọc) của các loại móng cũng khác nhau. Khi nền công trình có điều kiện địa chất phức tạp thì độ sâu hố khoan phải đủ sâu để thể xác định được biện pháp xử lý;

- Nếu độ sâu đới ảnh hưởng của công trình là đá không hòa tan thì độ sâu vào đới phong hóa nhẹ (IB) khoảng 2m. Nhưng trong phạm vi nghiên cứu phải có 01 hố khoan sâu vào đới phong hóa nhẹ không ít hơn 10m;

- Nếu nền có đá hòa tan (đá vôi, thạch cao) thì hố khoan nghiên cứu sâu không nhỏ hơn 50m;

- Nếu trong khu vực phát triển karst thì hố khoan phải sâu để tìm được quy luật phát triển karst và biện phát xử lý;

- Trong mặt bằng nhà máy chính phải có ít nhất 25% số hố đạt độ sâu 30-50m. Nếu nền là đất yếu (bùn) thì độ sâu khoan từ 70-100m;

- Tại khu vực so chọn có tuyến đập và đê thì khoảng cách giữa các hố thăm dò và số lượng theo bảng 1 dưới đây:

Bảng 1. Khoảng cách và số lượng các hố thăm dò thuộc công trình đập, đê

Stt

Đặc điểm công trình đập, đê

Số lượng hố thăm dò tối thiểu, khoảng cách (m)

Cấp phức tạp địa chất công trình

I

II

III

1

Đập và đê cao không quá 5m trên 01 km dài

3, đến 400

5, đến 250

7, đến 150

2

Đập và đê cao 5-10m

Không ít hơn 03 hố khoan

5, đến 250

7, đến 150

10,đến 100

3

Đập và đê cao 10-15m

Không ít hơn 4 hố khoan

7, đến 150

10, đến 100

12, đến 75

4

Đập và đê cao hơn 15m

Không ít hơn 5 hố khoan

10, đến 100

12, đến 75

14, đến 50

5

Khu hồ bổ sung (cấp nước kỹ thuật bổ sung)

Không ít hơn 6 hố khoan

3

4

5

Độ sâu hố khoan phụ thuộc vào điều kiện ĐCCT. Khi tầng cách nước nằm sâu thì độ sâu hố khoan gấp 2 lần chiều cao cho đập cao 5m, 3 lần cho đập cao 5-15m và 2-3 lần chiều cao đập lớn hơn 15m.
g) Khối lượng thí nghiệm ngoài trời cho mỗi vị trí mặt bằng:
- CPT là 6 điểm/đơn nguyên ĐCCT;
- SPT là 6 lần/lớp, nếu là đất bùn thì không thực hiện;
- Karota đồng vị phóng xạ từ 3-10 điểm/đơn nguyên ĐCCT;
- Cắt cánh (cho lớp đất yếu: bùn, sét dẻo,....) là 03 thí nghiệm cho một lớp;
- Nén ngang là 03 thí nghiệm cho một lớp;
- Thí nghiệm ĐCTV:
+ Đổ nước trong hố khoan, đào là 03 lần cho một lớp đất trong một mặt bằng;
+ Hút nước đơn hoặc chùm trong tầng chứa nước có hệ số thấm > 0,1m/ngày từ 1-2 vị trí cho mỗi tầng chứa nước;
+ Ép nước từ 1-3 đoạn cho 01 đới của 01 loại đá làm nền công trình.
h) Khối lượng thí nghiệm trong phòngcho mỗi vị trí mặt bằng:
- Mẫu nguyên dạng không ít hơn 6 mẫu cho một lớp đất;
- Mẫu thạch học 2-3 mẫu cho một loại đá;
- Mẫu cơ lý đá 2 -6 mẫu cho 01 đới phong hóa/1 loại đá;
- Hóa nước 03 mẫu ăn mòn bê tông cho 01 tầng chứa nước;
- Hóa nước phân tích toàn diện cho 01 tầng chứa nước từ 1-2 mẫu.
i) Vật liệu xây dựng thiên nhiên:
Các loại VLXD bao gồm đất dính, đá cứng, cát, sỏi phục vụ xây dựng nhà máy cần tiến hành tìm kiếm, thăm dò đánh giá trữ lượng ở cấp C1 (có khối lượng gấp 3 lần yêu cầu của thiết kế). Bản đồ để tính trữ lượng có tỷ lệ 1:5.000 - 1:10.000.
3. Thành phần hồ sơ và nội dung báo cáo ĐCCT:
Thực hiện theo Phụ lục 3C1 – Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này.
Điều 41. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước TKKT
1. Mục đích và nhiệm vụ:
a) Công tác khảo sát ĐCCT bước TKKT phải đảm bảo cung cấp các tài liệu ĐCCT tại mặt bằng nhà máy đã được họn với mục đích:
- Thiết kế TMB của NMNĐ;
- Chọn kết cấu và các tính toán nền và móng, các giải pháp gia cố nền.
b) Công tác khảo sát ĐCCT phụ thuộc vào các hạng mục công trình của NMNĐ và thường có 2 nhóm:
- Nhóm 1: Khảo sát để lập TMB, phục vụ thiết kế khu nhà máy chính, ống khói;
- Nhóm 2: Khảo sát phục vụ thiết kế các công trình thủy công, các công trình phụ trợ, đường thi công vận hành và các công trình ngoài TMB xây dựng.
2. Thành phần, nội dung và khối lượng khảo sát ĐCCT để lập TMB, phục vụ thiết kế khu nhà máy chính, ống khói:
a) Mục đích và nhiệm vụ:
Cung cấp tài liệu ĐCCT, ĐCTV, đánh giá độ nguy hiểm động đất chi tiết phục vụ thiết kế, tính toán ổn định lựa chọn các kết cấu móng cho nhà máy chính và ống khói. Đề xuất các giải pháp gia cố nền, mái dốc khu vực mặt bằng công trình và khu vực có khả năng xảy ra các hiện tượng địa chất động lực gây bất lợi cho công trình:
- Nghiên cứu các đặc tính, trạng thái, chỉ tiêu cơ lý của đất (giá trị tiêu chuẩn, giá trị tính toán) có tính đến khả năng biến đổi của chúng trong quá trình thi công, tính ổn định của đất đá do rung động ở khu vực nhà lò, tua bin, máy phát khi vận hành;
- Nghiên cứu đặc tính các hiện tượng địa chất động lực, khả năng hóa lỏng hay làm chặt đất khi có động đất. Dự báo sự phát triển của chúng trong quá trình thi công và vận hành công trình;
- Xác định các thông số ĐCTV và dự báo sự thay đổi mực nước, lượng nước chảy vào hố móng phục vụ thiết kế hạ thấp mực nước, tháo khô hố móng trong quá trình thi công. Đánh giá thành phần hóa học, độ ăn mòn của nước (nước dưới đất, nước mặt, nước biển) đối với bê tông và kim loại;
- Lập điều kiện kỹ thuật thi công công tác đắp đất, đá, cát.... Các giải pháp cải tạo và gia cố đất nền tự nhiên, nền nhân tạo và các mái dốc hố móng.
b) Thu thập tài liệu đã có:
Thu thập và phân tích tài liệu đã có ở bước lập NCKT. Khi phân tích tài liệu cũ cần đánh giá khách quan kết quả khảo sát đã thực hiện để lập nhiệm vụ khảo sát ĐCCT phù hợp với thực tế.
c) Nghiên cứu kiến tạo động đất và các hoạt động địa động lực hiện đại:
- Chỉ thực hiện cho công trình từ cấp I trở lên. Nghiên cứu bổ sung giải quyết các tồn tại hoặc mới xuất hiện sau bước lập NCKT;
- Nếu khu vực địa điểm có cấp động đất
- Nếu khu vực địa điểm có cấp động đất ≥ VII (MSK-64): Bổ sung các nghiên cứu chuyên ngành theo yêu cầu của thiết kế và có sự chấp thuận của chủ đầu tư.
d) Đo vẽ lập bản đồ ĐCCT:
- Lập bản đồ ĐCCT tỷ lệ 1: 1.000-1: 2.000;
- Lập các bản đồ chuyên ngành (nếu cần thiết): Bản đồ phân vùng ĐCCT khu vực mặt bằng. Bản đồ thủy đẳng cao mực nước dưới đất theo 2 mùa. Bản đồ bề mặt các lớp đất, đới đá.
e) Thăm dò địa vật lý:
Bổ sung nghiên cứu ở khu nhà máy chính, nhà lò, tua bin, ống khói một số mặt cắt ngang và dọc với phương pháp đo mặt cắt điện và địa chấn (nếu cần thiết) phục vụ hiệu chỉnh mặt cắt địa chất, các đới phá hủy kiến tạo (khu vực không có hố khoan). Chuẩn xác các thông số địa vật lý phục vụ thiết kế tiếp địa các công trình chính. Mật độ 5-10m/1 điểm.

f) Khoan, đào:
Các hố khoan, đào được bố trí bổ sung trên trục tim và đường viền công trình hoặc theo lưới tùy thuộc vào cấp phức tạp ĐCCT.

f1) Khu vực nhà lò:

- Số lượng hố thăm dò phụ thuộc vào điều kiện ĐCCT và Tải trọng tác động lên nền của các tổ máy, nhưng số lượng không được ít hơn 02 hố/mỗi một tổ máy có công suất > 50MW và không ít hơn 01 hố/tổ máy có công suất ≤ 50MW, được quyết định cụ thể theo yêu cầu của thiết kế;

- Độ sâu hố thăm dò phải sâu hơn đáy hố móng 10-15m. Nếu gặp đá thì phải khoan vào đá đới IIA từ 1-3m. Nếu sử dụng móng cọc thì độ sâu hố thăm dò phải sâu hơn 10m tính từ mũi cọc.

f2) Khu vực tua bin, máy phát

Số lượng hố thăm dò tại khu vực tua bin, máy phát theo bảng 2:

Bảng 2. Số lượng hố thăm dò cho 01 tua bin

STT

Công suất tổ máy tua bin (MW)

Số lượng thăm dò cho 01 tua bin

Cấp phức tạp ĐCCT

I

II

III

1

Nhỏ hơn 210

1-2

2-3

3-5

2

Từ 220 đến 320

2-3

3-5

5-7

3

Từ 500 đến 800

3-5

4-7

5-9

4

Lớn hơn 800

4-7

5-9

6-11

 

Ghi chú cho bảng 2:

- Cấp phức tạp I và II và công suất tổ máy <210MW thì hố khoan bố trí theo trục.

-Cấp phức tạp III và công suất tổ máy≥210MW thì hố khoan bố trí theo lưới trong phạm vi hố móng.

Độ sâu hố thăm dò tại khu tua bin phụ thuộc vào:

- Sâu hơn móng 20m (nếu là đất) ở trạng thái thiên nhiên, nếu là móng cọc thì độ sâu hố thăm dò phải sâu hơn mũi cọc 15m;

- Nếu tổ máy tua bin có công suất tổ máy <210MWthì độ sâu phải sâu hơn đáy móng 15m. Nếu móng cọc thì sâu hơn mũi cọc 10m (với điều kiện là không có lớp đất có tính lún lớn như bùn, than bùn, đất sét trạng thái chảy);

- Nếu hố khoan gặp đất lún ướt, trương nở hoặc các lớp đất đặc biệt khác có mô đun tổng biến dạng < 100 kG/cm² thì độ sâu hố khoan phải khoan qua các lớp đó ít nhất là 3m;

- Nếu nền là đá phân bố ở độ sâu 10-15m tính từ móng công trình thì các hố khoan phải khoan sâu vào đới phong hóa nhẹ IIA từ 2-5m. Nếu đá phân bố sâu hơn (nhưng không sâu quá 30m) thì phải có khoảng 25% hố khoan khoan vào đới IIA từ 1-3m.

f3) Khu vực ống khói:

 - Số lượng hố thăm dò phụ thuộc vào chiều cao của ống khói và mức độ phức tạp ĐCCT như bảng 3 dưới đây:

Bảng 3. Số lượng hố thăm dò khu vực ống khói

Số TT

Chiều cao ống khói,m

Số lượng hố thăm dò tương ứng với cấp phức tạp ĐCCT

I

II

III

1

50-100

1-3

2-4

3-5

2

200-300

2-4

3-5

4-7

3

400-500

3-5

4-7

5-9

 

 - Hố thăm dò được bố trí 01 hố ở chính giữa, các hố khác được bố trí đều ở chu vi ống khói. Có thể bổ sung hố khoan để xác định được các thấu kính đất mềm yếu ở ngoài phạm vi ống khói;

 - Độ sâu các hố thăm dò khu vực nền ống khói trình bày theo bảng 4:

Bảng 4. Độ sâu hố thăm dò khu vực ống khói

Số TT

Chiều cao ống khói, m

Độ sâu tối thiểu, m (tính từ đáy móng)

1

Đến 100

20

2

>100-200

25

3

>200-300

35

4

>300-400

45

5

>400-500

60

 

Ghi chú cho bảng 4:

- Nếu nền ống khói phân bố các loại đất có tính trương nở, co ngót, mặn hóa, lún lớn (bùn,than bùn, đất sét trạng thái chảy) thì cần phải khoan bổ sung. Độ sâu hố khoan phải khoan hết chiều dày các lớp đó và sâu vào lớp đất cứng chắc hơn, nhưng không sâu quá 50-100m và phụ thuộc vào chiều cao của ống khói.

- Nếu nền ống khói là đá (hoặc trên đất, dưới đá) thì hố thăm dò phải khoan vào đới phong hóa nhẹ (IIA) không ít hơn 2m.

- Nếu kết cấu móng là móng cọc ma sát trong đất thì độ sâu hố thăm dò bằng 2 lần chiều dài cọc.

 - Trong hố thăm dò tại tim ống khói phải lấy mẫu đất nguyên dạng với khoảng cách từ 1-2m/mẫu.

g) Thí nghiệm hiện trường:
g1) Thí nghiệm thấm
Để xác định hệ số thấm của đất đá nền nhà máy chính và ống khói, các thí nghiệm gồm:
- Đổ nước trong hố khoan, đào từ 1-5 lần cho mỗi một đơn nguyên ĐCCT;
- Múc nước (hoặc hút nước đơn) trong hố khoan từ 1-5 lần cho mỗi một đơn nguyên ĐCCT;
- Thí nghiệm ép nước trong đá từ 1-5 đoạn cho khu vực nhà máy chính và ống khói.
g2)Thí nghiệm xuyên và cắt cánh trong đất:
- Khu vực dự kiến đặt ống khói thực hiện xuyên SPT trong hố khoan.Trường hợp nền là đất yếu thì thay bằng thí nghiệm cắt cánh tại 03 vị trí (điểm). Nếu kết cấu móng là móng cọc ma sát thì cần 06 vị trí cho mỗi loại (SPT và cắt cánh);
- Khu nhà máy chính cần không ít hơn 6 lần vị trí (điểm) CPT và SPT cho mỗi tuyếnnhà lò và tua bin (không ít hơn 03 vị trí cho mỗi nhà lò).
g3) Thí nghiệm cơ địa trong đất:
- Thí nghiệm bàn nén để xác định cường độ và biến dạng theo phương thẳng đứng của đất tại hiện trường nhằm đánh giá khả năng chịu tải tới hạn, thí nghiệm cắt đất hoặc nén sập để xác định các chỉ tiêu kháng cắt của đất nền. Thí nghiệm có thể thực hiện trên mặt đất, hố đào, rãnh đào, và trong hố khoan đường kính lớn. Tại vị trí ống khói nhà máy thí nghiệm 3-5 bệ đặt ở độ sâu 5-10m tính từ móng công trình. Tại nhà máy chính, nếu công suất tổ máy>500MW thì thí nghiệm 3-5 bệ dưới đáy móng ở độ sâu 5-10m (trong hố khoan đường kính lớn).
- Thí nghiệm nén ngang trong hố khoan:
+ Nền ống khói từ 3-6 vị trí;
+ Nền nhà máy chính từ 3-6 vị trí.
h) Thí nghiệm trong phòng:
- Mẫu đất nguyên dạng:
+ Ống khói từ 10-15 mẫu cho mỗi lớp đất;
+ Nhà máy chính từ 15-20 mẫu cho mỗi lớp đất.
- Mẫu không nguyên dạng: Đối với những lớp đất không lấy được mẫu nguyên dạng thì lấy mẫu không nguyên dạng với khối lượng bằng một nửa mẫu nguyên dạng được nêu ở trên.
- Mẫu thạch học từ 2-3 mẫu cho mỗi loại đá.
- Mẫu cơ lý đá từ 3-5 mẫu cho mỗi đới của mỗi loại loại đá.
- Hóa nước ăn mòn bê tông và kim loại: Ở khu vực ống khói và nhà máy chính phân tích không ít hơn 03 mẫu nước cho mỗi khu. Trong trường hợp có đặt hệ thống quan trắc mực nước và kết quả mẫu nước cho thấy tính chất hóa của nước thay đổi theo thời gian thì phải lấy mẫu hóa nước theo mùa, phù hợp với nhiệm vụ khảo sát bổ sung.
- Trong trường hợp cần nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ nhiệt (từ tua bin, nhà lò v.v...) đối với đất đá thì phải có chuyên đề riêng theo yêu cầu của CNTK được chủ đầu tư chấp thuận.
i) Quan trắc lâu dài:
- Trong trường hợp điều kiện ĐCTV khu vực phức tạp thì bố trí 01 mặt cắt ở ống khói và 1-2 mặt cắt (mỗi mặt cắt ít nhất 02 hố quan trắc) ở khu nhà máy chính để quan trắc lâu dài chế độ nước dưới đất (mực nước, nhiệt độ, hóa nước).
- Nếu có hiện tượng mất ổn định sườn dốc ở khu vực ống khói và nhà máy chính thì chọn một số mặt cắt để quan trắc ổn định sườn (mỗi mặt cắt ít nhất 02 vị trí đo độ dịch chuyển).
3. Thành phần, nội dung và khối lượng khảo sát ĐCCT các công trình thủy công, phụ trợ, đường thi công vận hành và các công trình ngoài TMB xây dựng
a) Mục đích và nhiệm vụ:
Thực hiện tương tự như điểm a của khoản 2 cùng Điều này.
b) Thu thập tài liệu:
Thực hiện tương tự như điểm b của khoản 2 cùng Điều này.
c) Nghiên cứu kiến tạo động đất và các hoạt động địa động lực hiện đại:
Thực hiện tương tự như điểm c của khoản 2 cùng Điều này.

d) Đo vẽ lập bản đồ ĐCCT:

Trong quá trình thực hiện cần lưu ý đối với vùng có các hồ chứa nước, phạm vi đo vẽ tính đến cao độ cao hơn mực nước trong hồ, hoặc đến biên bị sạt lở tái tạo vách hồ. Cần phân chia khu vực lầy hóa do đường bão hòa mực nước dưới đất nâng cao, khả năng thấm mất nước từ hồ chứa sang lưu vực kế cận. Nếu trong phạm vi hồ chứa có than bùn thì phải xác định diện phân bố chiều dày và khả năng trôi nổi của than bùn.

Tỷ lệ đo vẽ lập bản đồ ĐCCT theo bảng 5 dưới đây:

Bảng 5. Tỷ lệ đo vẽ lập bản đồ ĐCCT

Số TT

Tên công trình

Tỷ lệ đo vẽ

1

Mặt bằng công nghiệp, cơ sở xây dựng khu nhà ở,công trình chứa nước, bãi xỉ.

- Nếu điều kiện ĐCCT phức tạp thì có thể tất cả diện tích, hoặc chỉ diện tích phức tạp

- Nếu điều kiện ĐCCT đơn giản

- Hồ chứa và bãi xỉ có diện tích nhỏ hơn 01 km2

1:5.000

 

1:2.000

1:10.000

1:5.000

2

Công trình dạng tuyến (ngoài mặt bằng, công trình giao thông, cấp điện, cấp nước), dải rộng 50-200m

1:10.000

 
e) Thăm dò địa vật lý:
Thực hiện như điểm e của khoản 2 cùng Điều này nếu cần, bổ sung theo yêu cầu của thiết kế được chủ đầu tư chấp thuận.
f) Khoan, đào, xuyên, cắt cánh:
Công tác khoan đào được thực hiện theo các chuyên ngành thủy lợi, thủy điện, giao thông và lưới điện.
- Tại tuyến đập, đê:
+ Tại tim tuyến các hố khoan cách nhau 100-150m cho điều kiện ĐCCT đơn giản và trung bình và 50-100m cho điều kiện ĐCCT phức tạp;
+ Phải có tối thiểu 03 mặt cắt ngang cách nhau 50-300m, trên mỗi mặt cắt ngang tối thiểu 03 hố khoan;
+ Độ sâu hố khoan phụ thuộc vào chiều cao của đập, đê và độ sâu tầng cách nước. Nếu tầng cách nước ở độ sâu 10-15m thì độ sâu hố khoan phải sâu vào tầng cách nước 3-5m. Nếu tầng cách nước nằm sâu thì độ sâu hố khoan phải bằng 2-3 lần chiều cao của đập, đê. Nếu nền đá nằm không sâu thì độ sâu hố khoan vào đới đá có lượng mất nước đơn vị q nhỏ hơn 0,1 (l/ph).
- Tại đập tràn:
+ Khoan trên mặt cắt dọc tim và 03 mặt cắt ngang. Các mặt cắt ngang cách nhau 25-50m, chiều dài mặt cắt dọc phải hết đuôi đập tràn. Khoảng cách giữa các hố khoan 50-150m phụ thuộc vào điều kiện ĐCCT;
+ Độ sâu hố khoan trên tim đập tràn phải sâu hơn đới chịu lực, sâu hết độ sâu màng chống thấm, hoặc qua đới đá có khả năng hòa tan, hoặc bằng 2-3 lần chiều cao đập.
- Tại khu vực công trình khác như đầu mũi, vòi phun hoặc đê chắn sóng,...khoảng cách giữa các hố khoan phụ thuộc vào quy mô công trình và kết cấu cũng như điều kiện ĐCCT, biến thiên từ 30 đến 100m. Độ sâu hố khoan sâu hơn đáy hố móng 3-10m.
- Tại khu đáy hồ chứa: Cần làm rõ địa tầng, nhất là tính thấm của đất, đá, đặc điểm ĐCTV để tính toán mất nước, dự báo bán ngập và thiết kế biện pháp xử lý chống thấm. Thông thường hố thăm dò được bố trí theo các mặt cắt ngang (cùng với mặt cắt thăm dò địa vật lý). Độ sâu hố thăm dò 4-6m, nhưng nếu đất có tính thấm thì phải khoan vào tầng cách nước 2-3m. Nếu điều kiện ĐCCT phức tạp như tầng thấm nước thông với sông suối thì phải bố trí hố sâu thêm để tính toán mất nước.
- Tại mặt bằng bãi xỉ: Nếu có đập thì phải khoan tim đập với ít nhất 03 hố sâu vào tầng cách nước 2-5m. Ở mặt bằng bãi thải cần khoan 02 mặt cắt vuông góc để xác định tính thấm, đề ra các biện pháp xử lý chống thấm nước thải có thể gây bẩn cho nước mặt cũng như nước dưới đất. Khoảng cách giữa các hố thăm dò từ 100-200m. Độ sâu hố thăm dò vào tầng cách nước 3-5m.
- Tại khu vực trạm bơm ven bờ: Tiến hành khảo sát 2-3 mặt cắt vuông góc với bờ. Khoảng cách giữa các mặt cắt 20-100m. Trên mỗi mặt cắt bố trí 03 hố, 01 hố cách bờ 10-20m, 01 hố bãi bồi hoặc bậc thềm, 01 hố ở khu chứa nước. Độ sâu hố thăm dò 10-15m tính từ đáy hố móng.
- Tại tuyến đường ống cấp nước vào và đường ống xả phải làm rõ điều kiện ĐCTV, mức độ ăn mòn của đất và nước, sức chịu tải của đất, cũng như cấp đất đá khi đào hố móng.
- Nếu kênh vào và kênh xả là hở thì cần nghiên cứu tính chất cơ lý của nền để tính độ dốc mái đào, sự thay đổi tính chất cơ lý của chúng trong quá trình thi công và vận hành công trình. Xác định tính thấm của đáy và bờ kênh và ảnh hưởng của chúng đến mực nước dưới đất cũng như các loại đất đặc biệt. Đề xuất các giải pháp gia cố.
- Hố thăm dò được bố trí theo tim tuyến với khoảng cách giữa các hố 100-300m và các mặt cắt ngang với khoảng cách 200-400m. Số lượng trên mỗi mặt cắt ngang không ít hơn 03 hố. Độ sâu hố thăm dò sâu hơn đáy kênh khoảng 3-5m. Một số hố phải sâu vào tầng cách nước, nhưng không sâu quá 20m.
g) Thí nghiệm ngoài trời:
Được tính chung cho tất cả các hạng mục công trình, bao gồm cả khối lượng các bước trước nhưng vị trí thí nghiệm phải trong phạm vi hố móng, cụ thể:
- Thí nghiệm đổ nước trong hố đào và khoan từ 5-15 lần;
- Thí nghiệm múc nước hoặc hút nước đơn từ 5-15 lần;
- Thí nghiệm ép nước từ 5-15 đoạn cho một đới đá của một loại đá;
- Thí nghiệm SPT từ 15-20 lần cho một lớp đất;
- Thí nghiệm cắt cánh từ 5-15 vị trí (chỉ thực hiện cho lớp đất yếu);
- Thí nghiệm CPT từ 5-15 vị trí, độ sâu xuyên tùy thuộc tải trọng công trình.
h) Thí nghiệm trong phòng:
Được tính chung cho tất cả các hạng mục công trình, bao gồm cả khối lượng các bước trước nhưng vị trí lấy mẫu thí nghiệm phải trong phạm vi hố móng, cụ thể:
- Mẫu nguyên dạng từ 6-12 mẫu cho một lớp đất;
- Mẫu độ ẩm hoặc phá hủy từ 6-12 mẫu cho một lớp đất (trong trường hợp không lấy được mẫu nguyên dạng);
- Mẫu thạch học từ 3-5 mẫu cho mỗi loại đá;
- Mẫu cơ lý đá từ 6-12 mẫu cho mỗi đới của mỗi loại đá;
- Mẫu hóa nước ăn mòn bê tông: Nước mặt 3-5 mẫu. Nước dưới đất 5-10 mẫu cho mỗi tầng chứa nước;
- Mẫu hóa đất ăn mòn đối với bê tông và kim loại từ 10-15 mẫu.
i) Quan trắc lâu dài:
- Chọn 1-3 mặt cắt tại các tuyến công trình có điều kiện ĐCTV phức tạp để quan trắc. Mỗi tuyến tối thiểu 03 hố khoan. Thời gian quan trắc tối thiểu 01 năm;
- Ở khu vực có khả năng làm mất ổn định công trình thì chọn từ 1-3 mặt cắt để quan trắc ổn định.
3. Vật liệu xây dựng thiên nhiên:
Công tác thăm dò VLXD gồm đất, cát, sỏi, đá được thực hiện chung cho toàn bộ công trình. Thực hiện đánh giá trữ lượng khai thác ở cấp A, có dự phòng ở cấp B.
4. Thành phần hồ sơ và nội dung báo cáo ĐCCT:
Thực hiện theo Phụ lục 3C1 – Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này.
Điều 42. Thành phần và khối lượng khảo sát ĐCCT bước TKBVTC
1. Mục đích và nhiệm vụ:
a) Cung cấp tài liệu mô tả ĐCCT hố móng hoặc khảo sát bổ sung (khi cần thiết) phục vụ hiệu chỉnh thiết kế trong quá trình thi công theo điều kiện địa chất thực tế;
b) Thực hiện cácnhiệm vụ khác theo yêu cầu của chủ đầu tư.
2. Thành phần, nội dung và khối lượng công tác khảo sát ĐCCT
Tiến hành thí nghiệm hiện trường:
a) Đầm đầm nén đất ở mặt bằng san lấp, đắp đập, đê chắn sóng;
b) Thí nghiệm hạ mực nước dưới đất trong các hố móng sâu;
c) Thí nghiệm đổ đất trong nước (để đắp đập, đê và san ủi mặt bằng);
d) Tiến hành các thí nghiệm hiện trường khác theo yêu cầu của CNTK được chủ đầu tư chấp thuận;
e) Lắp đặt hệ thống quan trắc nước ngầm trong hố khoan và các quan trắc lún, chuyển vị trong quá trình thi công và vận hành NMNĐ.
3. Lập báo cáo ĐCCT:
a) Báo cáo ĐCCT thực hiện cho từng nhiệm vụ kỹ thuật riêng lẻ, gồm các nội dung chính:
- Mở đầu: Mục đích và nhiệm vụ công tác khảo sát. Cơ sở pháp lý. Thành phần và khối lượng khảo sát. Đơn vị và thời gian thực hiện khảo sát......
- Tóm tắt điều kiện ĐCCT, ĐCTV và kết quả công tác khảo sát chi tiết.
- Kết luận và kiến nghị.
- Các bản vẽ.
b) Thực hiện theo Phụ lục 3C1 – Phụ lục các công trình nhiệt điện kèm theo Quy định này.
Chương IV
KHẢO SÁT PHỤC VỤ THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN
Mục 1. KHẢO SÁT XÂY DỰNG ĐDK 110kV ÷ 500 kV
Điều 43. Khảo sát phục vụ lập NCTKT
1. Mục đích khảo sát:
Sử dụng các tài liệu đã có để đánh giá khái quát điều kiện địa hình, địa chất, khí tượng thuỷ văn phục vụ cho xác định sơ bộ các phương án tuyến đường dây. Kiểm tra, đánh giá tính hợp lý của tuyến ĐDK dự kiến.
2. Thành phần khảo sát lập NCTKT ĐDK 500kV:
a) Khảo sát địa hình:
- Thu thập tài liệu, vạch tuyến sơ bộ;
- Khảo sát sơ bộ dọc tuyến ĐDK;
- Lập báo cáo khảo sát địa hình.
b) Khảo sát địa chất:
- Thu thập, hệ thống hoá tài liệu;
- Lập báo cáo khảo sát địa chất.
c) Khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn:
- Thu thập hệ thống hoá tài liệu;
- Lập báo cáo khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn.
3. Khảo sát địa hình lập NCTKT Thu thập tài liệu, xác định tuyến sơ bộ:
- Nghiên cứu xác định đặc điểm điều kiện địa hình tuyến ĐDK trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 ÷1:50.000;
- Tiến hành thu thập các tài liệu đo đạc địa hình do các ngành, các địa phương đã thực hiện dọc theo tuyến ĐDK;
- Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu địa hình nêu trên, CNTK phối hợp với CNKS xác định tuyến sơ bộ lên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000.
b) Khảo sát sơ bộ dọc tuyến ĐDK:
- Khảo sát lựa chọn phương án tuyến ĐDK;
- Thực hiện nghiên cứu tuyến trên bản đồ;
- Kiểm tra tại thực địa, đo phóng tuyến đường dây theo từng phương án;
- Điều tra, xác định sơ bộ và đánh dấu lên bản đồ, ghi chép đầy đủ trong sổ nhật ký hành trình;
- Đặc điểm địa hình của từng đoạn tuyến ĐDK và chiều dài của chúng đi qua các vùng địa hình khác nhau: Rừng núi, sườn dốc, đồng bằng, vùng cây rậm rạp, cây công nghiệp, khu công nghiệp, vùng dân cư, điểm vượt sông, vượt đường...;
- Xác định sơ bộ số lượng hộ dân, nhà cửa, cây cối, hoa màu và công trình kiến trúc phải di chuyển khỏi hành lang tuyến;
- Điều tra Quy hoạch phát triển của địa phương và Trung ương;
- Đánh giá tình hình bom mìn vùng tuyến;
- Trình, thoả thuận tuyến đường dây với địa phương và các Bộ, ngành liên quan.
c) Làm việc với các cơ quan chức năng:
c1) Phối hợp CNTK làm việc với các cơ quan liên quan để thu thập các bản đồ Hiện trạng sử dụng đất, bản đồ Quy hoạch sử dụng đất; bản đồ Hiện trạng rừng/kiểm kê rừng và Quy hoạch 3 loại rừng mới nhất, tỷ lệ bản đồ theo tỷ lệ bản đồ thu thập được 1:100.000 hoặc 1:50.000 (tùy từng địa phương);
c2) Số hóa bản đồ Hiện trạng sử dụng đất, bản đồ Quy hoạch sử dụng đất; Hiện trạng rừng/kiểm kê rừng và Quy hoạch 3 loại rừng mới nhất để đưa lên bản đồ tổng mặt bằng các hạng mục công trình;
c3) Xác định sơ bộ diện tích các loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), trạng thái rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng, đất chưa có rừng…) bị ảnh hưởng theo các phương án tuyến/vùng dự án đề xuất phục vụ lựa chọn tuyến/vùng dự án; và phục vụ công tác thỏa thuận vị trí dự án theo phương án chọn;
c4) Phối hợp CNTK làm việc với CCKL/Sở NN&PTNT về các đơn vị quản lý rừng, diện tích rừng, loại rừng, trạng thái rừng bị ảnh hưởng phục vụ thỏa thuận vị trí dự án;
c5) Phối hợp CNTK làm việc với địa phương xác định sơ bộ các đối tượng nhạy cảm (khu di tích lịch sử, khu du lịch, các nông trường,….), các đơn vị, tổ chức lớn, quan trọng bị ảnh hưởng bởi dự án (Công ty, xí nghiệp, nhà máy, hợp tác xã, nông trường, đơn vị quốc phòng,… có đất đai, tài sản trên đất nằm trong vùng dự án phục vụ vạch tuyến/khoanh vùng dự án và thỏa thuận vị trí dự án;
Khối lượng thực hiện của công tác này phụ thuộc vào qui mô của từng dự án và được luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát.
d) Lập báo cáo khảo sát địa hình:
Lập báo cáo khảo sát địa hình, trong đó tính sơ bộ phần trăm từng đoạn tuyến đi trên từng vùng: đồi núi có sườn dốc từ 100 trở lên, đồng bằng, ruộng lúa, hoa màu, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ….
4. Khảo sát địa chất lập NCTKT:
a) Thu thập, hệ thống hoá tài liệu:
- Tiến hành thu thập các tài liệu khảo sát đã có do các ngành, các địa phương và giai đoạn nghiên cứu trước đây thực hiện, dọc theo tuyến ĐDK và vùng lân cận về:
+ Địa chất khu vực;
+ Vùng động đất;
+ Các tài liệu khảo sát ĐCCT cho xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng, giao thông, điện lực.
- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa để đánh giá khái quát về điều kiện ĐCCT tuyến ĐDK.
b) Lập báo cáo khảo sát địa chất:
- Nội dung báo cáo phải đánh giá tổng quan về điều kiện ĐCCT.
5. Khảo sát khí tượng thuỷ văn lập NCTKT:
a) Thu thập, hệ thống hoá tài liệu:
- Thu thập, hệ thống hóa tài liệu khí tượng thủy văn, hải văn của các Đài, Trạm khí tượng - thủy văn Quốc gia và của các ngành nằm trong phạm vi gần tuyến công trình.
b) Lập báo cáo khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn.
6. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phục vụ lập NCTKT:
a) Căn cứ thực hiện khảo sát xây dựng;
b) Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng, đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình;
c) Khối lượng khảo sát xây dựng đã thực hiện;
d) Kết quả, số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích;
e) Các ý kiến đánh giá, lưu ý, đề xuất (nếu có);
f) Kết luận và kiến nghị;
g) Các phụ lục kèm theo.
Kết quả khảo sát xây dựng đảm bảo các nội dung như Quy định tại Điều này.
Điều 44. Khảo sát lập NCKT ĐDK cấp điện áp 110kV ÷ 500 kV
1. Mục đích khảo sát:
a) Tiến hành khảo sát các phương án tuyến ĐDK, cung cấp số liệu để Tư vấn thiết kế có cơ sở phân tích, tính toán so sánh, lựa chọn phương án tuyến đường dây hợp lý nhất;
b) Cung cấp các tài liệu khảo sát về địa hình, địa chất, khí tượng - thủy văn của phương án tuyến được chọn làm cơ sở xác định giải pháp thiết kế, tổ chức xây dựng, chi phí bồi thường tổng thể, hỗ trợ tái định cư…, và lập tổng mức đầu tư dự án.
2. Thành phần khảo sát lập NCKT ĐDK 110kV ÷ 500 kV:
a) Khảo sát địa hình:
- Khảo sát lựa chọn phương án tuyến ĐDK:
+ Thực hiện nghiên cứu tuyến trên bản đồ;
+ Kiểm tra tại thực địa, đo phóng tuyến đường dây theo từng phương án.
- Trình, thoả thuận tuyến đường dây với địa phương và các Bộ, ngành liên quan.
- Thành lập lưới khống chế toạ độ và độ cao trong hệ cao toạ độ Quốc gia VN-2000.
- Đo mặt cắt dọc tuyến ĐDK phương án đã được thỏa thuận; Đo vẽ mặt cắt dọc phụ (đối với đoạn tuyến có độ dốc ngang tuyến lớn > 100); Đo vẽ các mặt cắt ngang.
- Xác định cao tọa độ của các góc lái.
- Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1000 với khoảng cao đều đường đồng mức 1,0m.
- Điều tra, lập bảng thống kê, đánh dấu trên bản đồ tuyến ĐDK.
- Khảo sát, điều tra phục vụ tính toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Lập báo cáo khảo sát địa hình
b) Khảo sát địa chất:
- Khảo sát khái quát ĐCCT dọc tuyến;
- Thăm dò ĐCCT tại các vị trí góc lái, cột vượt và địa điểm có mặt cắt ĐCCT đại diện;
- Lấy mẫu và thí nghiệm;
- Đo điện trở suất của đất nền;
- Lập báo cáo khảo sát địa chất;
- Trường hợp tuyến cắt qua vùng có điều kiện ĐCCT đặc biệt như các-tơ, hoạt động tân kiến tạo, tai biến địa chất quy mô lớn thì thực hiện theo các chỉ dẫn kỹ thuật chuyên ngành và phải được chủ đầu tư phê duyệt.
c) Khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn:
- Thu thập hệ thống hoá tài liệu;
- Khảo sát, điều tra khí tượng - Thuỷ văn tại hiện trường;
- Lập báo cáo khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn.
3. Khảo sát địa hình lập NCKT ĐDK 110kV ÷ 500 kV
a) Khảo sát lựa chọn phương án tuyến ĐDK:
- Nghiên cứu và lựa chọn các phương án tuyến so sánh trên bản đồ tỷ lệ 1/50.000, 1/25.000 hoặc tỷ lệ lớn hơn đối với tuyến đi qua thành phố. Yêu cầu tuyến đường dây được lựa chọn để nghiên cứu ở các bước tiếp theo phải phù hợp với quy hoạch khu vực và các điều kiện địa hình, thủy văn, địa chất, đáp ứng yêu cầu kinh tế - kỹ thuật và tiến độ thi công dự án;
- Nghiên cứu và lựa chọn phương án tuyến dựa trên bản đồ số địa chính tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ khác do địa phương công bố, tùy vào điều kiện thực tế của mỗi dự án;
- Phóng tuyến theo các phương án đã được vạch trên bản đồ:
+ Đo hoặc xác định trên bản đồ không ảnh chiều dài, góc lái tuyến ĐDK;
+ Công tác đánh dấu chôn mốc: tại vị trí điểm đầu, điểm cuối, vị trí cột góc phải chôn mốc bằng bê tông có lõi thép. Tại vị trí trước và sau mốc cột góc (khoảng cách lớn hơn 10 mét, chọn nơi đất nền ổn định), chôn cọc mốc bảo vệ bằng bê tông có lõi thép. Trên hướng phân giác đánh dấu 2 cọc phân giác bằng cọc gỗ (cách mốc tim móng cột gốc không nhỏ hơn 5m). Vẽ sơ họa các vị trí cọc mốc tại mỗi vị trí cột góc. Ngoài ra, tại các trạm đặt máy đo chiều dài tuyến ĐDK phải đánh dấu bằng đóng cọc gỗ;
+ Điều tra, thống kê nhà cửa, công trình kiến trúc xây dựng, cây cối hoa màu, các loại rừng (theo quy hoạch 3 loại rừng và hiện trạng rừng),… từng đoạn tuyến đi qua trong hành lang an toàn lưới điện để phục vụ việc so sánh lựa chọn tuyến. Khối lượng thực hiện của công tác này phụ thuộc vào qui mô của từng dự án và được luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát.
- Khảo sát kiểm tra thực địa toàn tuyến ĐDK lần 1: Tiến hành ngay sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ phóng tuyến để điều chỉnh tuyến cho phù hợp với thực tế, đảm bảo công trình có tính khả thi hơn. Thành phần tham gia gồm CNTK, CNKS và các chủ trì khảo sát/thiết kế các chuyên ngành liên quan;
- Lập báo cáo phương án tuyến ĐDK và thực hiện thoả thuận với Địa phương, các bộ ngành liên quan.
b) Làm việc với các cơ quan chức năng:
- Đối với trường hợp Dự án không có giai đoạn NCTKT thì trong giai đoạn NCKT này sẽ thực hiện công tác như quy định tại điểm d khoản 3 Điều 43 ở trên;
- Khối lượng và chi phí thực hiện công tác này sẽ được luận chứng trong Nhiệm vụ và dự toán cho từng dự án.
c) Xác định cao tọa độ quốc gia tại các vị trí góc lái:
- Mục đích phục vụ cho công tác thỏa thuận phương án tuyến với các Bộ, Ban, ngành, địa phương tuyến đi qua;
- Thu thập các điểm tọa độ và độ cao Quốc gia (tọa độ hệ VN2000, độ cao Hòn Dấu) hiện có dọc theo tuyến đường dây;
- Thành lập lưới khống chế cao – tọa độ dọc tuyến đường dây nhằm mục đích đo nối cao tọa độ từ điểm cao tọa độ Quốc gia gần tuyến nhất đến các vị trí góc lái với khối lượng cho 10km đường dây dự kiến:
+ Lưới khống chế tọa độ: Tối thiểu 2 mốc đường chuyền hạng IV và 3 mốc đường chuyền cấp 1 cho đường dây 500kV; tối thiểu 5 mốc đường chuyền cấp 1 cho đường dây 220kV; tối thiểu 3 mốc đường chuyền cấp 1 cho đường dây 110kV;
+ Lưới khống chế độ cao: Tối thiểu 2,5 km thủy chuẩn hạng IV và 5 km thủy chuẩn kỹ thuật cho đường dây 500kV; Tối thiểu 2,0 km thủy chuẩn hạng IV và 4 km thủy chuẩn kỹ thuật cho đường dây 220kV; tối thiểu 5 km thủy chuẩn kỹ thuật cho đường dây 110kV;
+ Khối lượng mốc khống chế tọa độ và độ cao được thay đổi đối với từng vùng khác nhau nhằm đảm bảo độ chính xác của cấp cuối cùng là điểm tim công trình: Khu vực đất dân cư nông thôn vùng trung du và đồng bằng thì khối lượng trên được tăng lên 1,5 lần. Khu vực đất dân cư thành phố, ven thành phố, các công trình quan trọng và khu vực đất có giá trị kinh tế cao thì khối lượng trên được tăng lên 2 lần;
+ Các mốc được xây dựng đi gần tuyến đường dây, bố trí tại các vị trí ổn định lâu dài. Lưới khống chế độ cao nếu điều kiện thuận lợi thì được dẫn qua các mốc khống chế tọa độ, ngoài ra phải làm mốc riêng. Các vị trí cột góc giai đoạn này phải dẫn độ cao thủy chuẩn kỹ thuật với khối lượng đo như đã nêu;
+ Các góc lái kể cả các khu vực, địa phương đã có qui hoạch theo toa độ, sẽ được xác định vị trí với độ chính xác toạ độ đường chuyền cấp 2, độ cao được xác định dựa trên bản đồ đã được thành lập.
- Thể hiện tất cả các điểm đo nối tọa độ quốc gia lên mặt bằng tuyến và trong báo cáo khảo sát tuyến.
d) Đo hoặc trích xuất trên bản đồ không ảnh nếu phương án kỹ thật khảo sát bằng công nghệ khảo sát không ảnh, mặt cắt dọc tuyến ĐDK tỷ lệ ngang 1/5000, đứng 1/500, cụ thể:
- Độ cao dọc theo mặt cắt tim tuyến ĐDK trong từng khoảng néo. Tại những điểm địa hình đặc trưng, tại vùng trung du miền núi sườn dốc ít nhất 20-25m, tại vùng bằng phẳng, ít nhất 50-100m phải có 1 điểm đo độ cao địa hình;
- Các đoạn ĐDK đi qua vùng đồi núi cắt chéo hướng dốc của sườn có độ dốc ³10o trở lên, dễ gây hiện tượng sạt sườn, ngoài đo vẽ mặt cắt dọc theo tim tuyến còn phải vẽ 2 mặt cắt phụ song song với tim tuyến tại 2 pha ngoài cùng của tuyến đường dây và được thể hiện trên cùng mặt cắt dọc tim tuyến bằng nét đứt đoạn. Phạm vi đo 2 mặt cắt phụ kéo dài hết đoạn địa hình sườn dốc có ảnh hưởng đến giải pháp thiết ĐDK;
- Khi đo mặt cắt dọc tim tuyến ĐDK, phải đo đạc và đánh dấu lên mặt cắt dọc tất cả các địa vật nằm trong phạm vi tuyến cắt qua và ghi chú rõ ràng: Loại địa vật (cây cối, nhà cửa, công trình...) kích thước ..., điểm ranh giới giữa các xã, huyện, tỉnh, điểm đo mặt cắt ngang.
e) Đo mặt cắt ngang tuyến tỷ lệ 1/500 bằng phương pháp toàn đạc kết hợp đo RTK hoặc sử dụng công nghệ mới như: Lidar, thiết bị scan…, cụ thể:
- Tại các đoạn tuyến ĐDK đi qua vùng núi cao, cắt chéo hướng dốc (sườn có độ dốc ≥ 100) và cạnh các công trình đều phải đo vẽ mặt cắt ngang vuông góc với mặt cắt tim tuyến ĐDK. Số lượng mặt cắt ngang tùy theo địa hình tuyến đi qua trong phạm vi ảnh hưởng đến tuyến đường dây. Vị trí mặt cắt ngang cần thể hiện trên tuyến. Chiều dài mặt cắt ngang được luận cứ trong Nhiệm vụ khảo sát tùy theo ảnh hưởng của độ dốc địa hình hoặc chướng ngại vật;
- Trên mặt cắt ngang phải đánh dấu vị trí tim tuyến ĐDK.
f) Đo vẽ bình đồ địa hình tỷ lệ 1/1000 với khoảng cao đều đường đồng mức 1,0m bằng phương pháp toàn đạc kết hợp đo RTK hoặc sử dụng công nghệ mới như: Lidar, thiết bị scan…, cụ thể:
- Tại những vị trí có mặt bằng phức tạp cần phải xử lý thiết kế trên bình đồ như các vị trí đấu nối, đoạn vượt quốc lộ, đường sắt, khoảng vượt lớn, giao chéo các tuyến ĐDK có cấp điện áp 110 kV trở lên, vùng dân cư đông, khu công nghiệp… phải đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1000 với khoảng cao đều đường đồng mức 1,0m;
- Đo vẽ mặt bằng tuyến cập nhật trên bản đồ địa chính (có phân lô chi tiết thửa đất), giúp xác định, nhận biết tuyến cắt qua các thửa đất để tối ưu hóa phương án tuyến, bố trí cột trung gian phù hợp, hạn chế cắt qua giữa thửa đất, một vị trí móng không đặt lên nhiều thửa đất..., thuận tiện công tác Bồi thường GPMB, tùy vào điều kiện thực tế của mỗi dự án.
- Phạm vi đo vẽ:
+ Đối với cấp điện áp 500kV: Chiều rộng về mỗi bên 50m tính từ tim tuyến, chiều dài đoạn tuyến cần đo theo thực tế;
+ Đối với cấp điện áp 110kV - 220kV: Chiều rộng về mỗi bên 30m tính từ tim tuyến ĐDK, chiều dài đoạn tuyến cần đo theo thực tế;
+ Các vị trí cần phạm vị đo vẽ lớn hơn phải được luận cứ rõ trong Nhiệm vụ khảo sát.
g) Điều tra, lập bảng thống kê, đánh dấu trên bản đồ tuyến ĐDK:
- Điều tra, thống kê nhà cửa, công trình kiến trúc xây dựng trong hành lang an toàn lưới điện, số liệu điều tra nêu rõ loại nhà và công trình, diện tích từng nhà, tên địa chỉ chủ hộ trong mỗi khoảng néo. Điều tra, thông kê cây cối hoa màu từng đoạn tuyến đi qua;
- Những đoạn tuyến cắt qua rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, vườn trồng cây, rừng tự nhiên… điều tra và lập thống kê chiều dài, mật độ nằm trong hành lang tuyến và chiều cao trung bình của cây đã phát triển tối đa. Thể hiện chiều cao hiện tại, chiều cao trung bình khi cây phát triển tối đa, chủng loại cây (ăn quả, công nghiệp, rừng…) lên mặt cắt dọc theo tỷ lệ ngang 1:5000; đứng 1:500 nằm trong hành lang tuyến ĐDK đi qua;
- Đối với các cây ngoài hành lang tuyến: Đối với cấp điện áp 500kV, điều tra thống kê chiều dài đoạn tuyến, chiều cao của cây, mật độ của các cây cao hơn 10m từ mép ngoài của hành lang tuyến ra 10m. Đối với cấp điện áp 110kV – 220kV, điều tra thống kê chiều dài đoạn tuyến, chiều cao của cây, mật độ của các cây cao hơn 8m từ mép ngoài của hành lang tuyến ra 10m . Trường hợp phạm vi điều tra mở rộng hơn cần luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát;
- Điều tra, thống kê kết cấu kim loại của nhà ở, công trình tồn tại ngoài hành lang tuyến: Phạm vi điều tra tính pha ngoài cùng tuyến đường dây 500kV ra mỗi bên 60 mét và dọc theo chiều dài tuyến đường dây. Đối với đường dây 110kV – 220kV, phạm vi điều tra tính pha ngoài cùng tuyến đường dây ra mỗi bên 25 mét và dọc theo chiều dài tuyến đường dây;
- Điều tra ĐDK từ cấp điện áp 110 kV trở lên trong phạm vi 500m cách tim tuyến. Điều tra thống kê các đường dây thông tin liên lạc, đường dây tải điện giao chéo qua tuyến ĐDK, cần xác định rõ các thông số kỹ thuật của chúng;
- Điều tra, lập bảng thống kê, đánh dấu trên bản đồ các công trình đường dây thông tin đi gần với ĐDK, trạm thu phát sóng nằm trong phạm vi 2,0km (1,0km đối với cấp điện áp 110kV – 220kV) tính từ tim tuyến về mỗi bên. Điều tra, cập nhật lên Mặt bằng tuyến ĐDK các cột thu phát sóng BTS trong phạm vi 500m cách tim tuyến;
- Điều tra, lập bảng thống kê các công trình xây dựng: công trình quân sự trong phạm vi 0,5km tính từ tim tuyến, sân bay trong phạm vi 10km (2km đối với cấp điện áp 110kV -220kV) tính từ tim tuyến. Công trình công nghiệp, hoá chất ... trong phạm vi 5 km cách tim tuyến ĐDK, điều tra rõ quy mô sản phẩm...;
- Điều tra ĐDK từ cấp điện áp 110 kV trở lên trong phạm vi 500m cách tim tuyến. Điều tra thống kê các đường dây thông tin liên lạc, đường dây tải điện giao chéo qua tuyến ĐDK, cần xác định rõ các thông số kỹ thuật của chúng;
- Điều tra và thống kê các đường giao thông, đường thủy, đường sắt, đường bộ: đường quốc lộ, liên tỉnh, liên xã, liên thôn cắt qua hoặc đi gần với tuyến ĐDK, nêu rõ thông số kỹ thuật của từng loại đường. Cập nhật lên bản đồ tỷ lệ 1/50.000 thể hiện các đường giao thông (có bề rộng mặt đường ≥ 3m) đi gần hoặc cắt qua tuyến đường dây;
- Điều tra các vùng Quy hoạch phát triển của địa phương và Trung ương;
- Đánh giá tình hình bom mìn trên địa hình tuyến đường dây đi qua;
- Kết quả điều tra đo đạc các công trình, địa vật trong hành lang tuyến được thể hiện trên bình đồ hành lang tuyến 1:5000 và mặt đứng 1:500 trong cùng bản vẽ với mặt cắt dọc theo tim tuyến đường dây;
- Điều tra, lập bảng thống kê, đánh dấu trên bản đồ tuyến ĐDK bằng cách sử dụng bản đồ số địa chính tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ khác do địa phương công bố để thực hiện, tùy vào điều kiện thực tế của mỗi dự án.
h) Khảo sát, điều tra phục vụ tính toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
- Thu thập thông tin tình hình kinh tế - xã hội, thu thập đơn giá bồi thường về đất đai, cây cối, hoa màu …, quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư của địa phương nơi thực hiện dự án;
- Khảo sát điều tra, xác định diện tích các loại đất trong hành lang tuyến phục vụ tính toán chi phí bồi thường hỗ trợ về đất;
- Khảo sát, điều tra xác định hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp phục vụ tính toán bồi thường hỗ trợ đối với cây trồng;
- Khảo sát, điều tra hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp (nhà ở, công trình trên đất bị ảnh hưởng phải di chuyển; nhà ở công trình bị hạn chế sử dụng) phục vụ tính toán bồi thường hỗ trợ đối với các chủ sở hữu nhà ở và công trình.
i) Lập báo cáo khảo sát địa hình:
- Kết quả khảo sát địa hình bao gồm: Thuyết minh, các bản vẽ, các phụ lục tính toán, các bảng kê khảo sát điều tra các nội dung về đất và tài sản trên đất đối với tất cả các phương án tuyến và các tài liệu liên quan khác.
4. Khảo sát ĐCCT lập NCKT ĐDK 110kV ÷ 500 kV
a) Khảo sát khái quát ĐCCT dọc tuyến ĐDK:
- Tiến hành thu thập các tài liệu khảo sát đã có do các ngành, các địa phương và giai đoạn nghiên cứu trước đây thực hiện, trong phạm vi 1km cách tim công trình về:
+ Địa chất khu vực;
+ Vùng động đất;
+ Các tài liệu khảo sát ĐCCT cho xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp, công trình giao thông, điện lực…
- Thực hiện hành trình khảo sát ĐCCT dọc theo tim tuyến ĐDK, chiều rộng về mỗi phía tim tuyến 250m:
+ Quan sát và mô tả các yếu tố của điều kiện ĐCCT dọc theo lộ trình khảo sát thông qua việc sử dụng các vết lộ tự nhiên và nhân tạo;
+ Đánh giá khái quát điều kiện ĐCCT bằng phương pháp thăm dò nhanh và đơn giản (trực giác), hoặc lấy mẫu đặc trưng.
- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa để đánh giá khái quát về điều kiện ĐCCT tuyến ĐDK; Làm tiền đề cho xây dựng Mặt cắt ĐCCT dọc theo tim tuyến ĐDK.
b) Thăm dò ĐCCT
- Khoảng cách bố trí các điểm thăm dò ĐCCT được quyết định dựa trên các yếu tố sau:
+ Mức độ đầy đủ và chất lượng của các tài liệu thu thập được;
+ Mức độ quan trọng và phức tạp của kết cấu, tải trọng và diện tích bố trí công trình;
+ Mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT.
- Vùng tuyến có điều kiện ĐCCT ở mức đơn giản và trung bình: bố trí lỗ khoan cho các vị trí cột néo góc, cột néo hãm, cột đỡ vượt và ở những địa điểm có mặt cắt ĐCCT đại diện với khoảng cách trung bình giữa các điểm thăm dò khoảng 3km.
- Vùng tuyến có điều kiện ĐCCT ở mức phức tạp và những vùng có nguy cơ trượt lở cao: bố trí lỗ khoan cho các vị trí cột néo góc, cột néo hãm, cột đỡ vượt và ở những địa điểm có mặt cắt ĐCCT đại diện với khoảng cách trung bình giữa các điểm thăm dò khoảng 2km.
- Chiều sâu hố khoan đươc xác định trên cơ sở tính toán sơ bộ móng, ảnh hưởng của móng đến nền đất và được luận chứng trong Nhiệm vụ khảo sát, thông thường:
+ Đối với vùng trung du, đồi núi dùng móng trụ, vị trí đặt cột có lớp đất phủ với bề dày lớn, khoan sâu tới dưới cao độ đáy móng dự kiến khoảng 4 ÷ 6m, nếu lớp đất phủ có chiều dày mỏng và móng đặt trên lớp đá cứng thì khoan sâu dưới cao độ đáy móng dự kiến khoảng từ 1 ÷ 1,5m. Lưu ý, đối với các vị trí đặt cột trên sườn dốc, chiều sâu hố khoan phải tính thêm chiều cao san gạt mặt bằng móng;
+ Đối với vùng đất yếu sình lầy, chiều sâu hố khoan đươc xác định trên cơ sở tính toán sơ bộ ảnh hưởng của móng đến nền đất. Nếu dự kiến dùng giải pháp móng bản thì các hố khoan có chiều sâu khoảng 10 ÷ 12m hoặc lớn hơn (cho một số hố đánh giá chiều dày lớp đất yếu); nếu dùng giải pháp móng cọc thì phải khoan qua lớp đất yếu sâu vào lớp đất mang tải (có Nspt ≥ 30) ít nhất 5m, trong những vùng địa chất đặc thù khác chiều sâu hố khoan do CNTK xem xét quyết định và được luận chứng trong Nhiệm vụ khảo sát.
c) Lấy mẫu và thí nghiệm:
- Lấy mẫu nguyên dạng hoặc không nguyên dạng cho tất cả các lớp địa tầng trong các lỗ khoan thăm dò. Trường hợp hố khoan có 1 lớp địa tầng hoặc có bề dày lớp lớn hơn 3m thì trung bình cứ thêm 3m lấy một mẫu thí nghiệm.
- Số lượng mẫu để phân tích thí nghiệm: Lựa chọn trong số mẫu đã lấy, sao cho mỗi lớp địa tầng trên tuyến thí nghiệm từ 01÷ 02 mẫu; Riêng các lớp địa tầng dự kiến đặt móng ở mỗi hố khoan được thí nghiệm đầy đủ. Thông thường, trung bình mỗi hố khoan dự kiến có 02 mẫu được thí nghiệm (hoặc 01 mẫu/km).
- Quy cách lấy mẫu và bảo quản thực hiện theo quy định hiện hành.
- Các chỉ tiêu phân tích thí nghiệm mẫu đất đá thực hiện theo yêu cầu của kỹ sư chuyên ngành xây dựng thông qua CNTK và CNKS được xác định rõ trong Nhiệm vụ khảo sát:
+ Đối với nền đất tốt, không có hiện tượng lún và mất ổn định trượt yêu cầu xác định 17 chỉ tiêu cơ lý đối với mẫu đất nguyên dạng ở trạng thái tự nhiên (cắt nén bằng phương pháp 1 trục), chi tiết các chỉ tiêu thí nghiệm xem ở phần Phụ lục 4C – Phụ lục các công trình lưới điện;
+ Đối với nền đất yếu, nền đất cần tính toán kiểm tra ổn định trượt nền móng (các vị trí đặt trên sườn dốc có hiện tượng sạt trượt) yêu cầu xác định 17 chỉ tiêu cơ lý của đất nguyên dạng ở cả 2 trạng thái tự nhiên và bão hoà (cắt nén bằng phương pháp 1 trục);
+ Đối với các nền đất mềm yếu, đất rời không lấy được mẫu nguyên dạng hoặc tùy theo giải pháp thiết kế nền móng và các yêu cầu tính toán, cần thực hiện bổ sung các thí nghiệm hiện trường như SPT, CPT, cắt cánh…. Nội dung thí nghiệm và khối lượng phải luận chứng rõ trong nhiệm vụ khảo sát;
+ Đối với mẫu đá: yêu cầu thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ bản như khối lượng thể tích, tỷ trọng, độ ẩm, độ rỗng, cường độ kháng nén, cường độ kháng kéo và mô đun đàn hồi.
- Lấy mẫu nước phân tích thành phần hóa học đánh giá tính ăn mòn bê tông của nước. Trên mỗi vùng ĐCCT đặc trưng lấy 2 mẫu nước ngầm nếu lỗ khoan gặp nước ngầm hoặc từ các mạch xuất hiện nước ngầm và một mẫu nước mặt; mỗi mẫu có dung tích 2lít.
d) Đo điện trở suất của đất:
- Sử dụng phương pháp đo sâu điện để xác định điện trở suất của các lớp đất nền. Tại mỗi một hố khoan thăm dò đã nêu ở Khoản 4.b Điều này tiến hành đo 01 điểm điện trở suất.
e) Lập báo cáo khảo sát địa chất:
Kết quả khảo sát ĐCCT gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, kết quả phân tích thí nghiệm và các tài liệu liên quan.
5. Khảo sát khí tượng thủy văn lập NCKT ĐDK 110kV ÷ 500 kV
a) Thu thập hệ thống hoá tài liệu:
- Thu thập và hệ thống hóa tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn, hải văn của các Đài, Trạm khí tượng - thủy văn Quốc gia và của các ngành nằm trong phạm vi gần tuyến công trình để có đủ cơ sơ tính toán các thông số khí tượng thủy văn ứng với tần suất P=1% (tần suất 2% cho ĐDK cấp điện áp 110kV ÷ 220kV). Tài liệu thu thập phải đảm bảo tính pháp lý.
- Tài liệu khí tượng: Thu thập tài liệu từ trạm khí tượng lân cận dự án, số liệu phải bảo đảm làm đại diện cho khu vực dự án;
- Tài liệu thủy văn: Thu thập tài liệu từ trạm thủy văn trên sông lớn có tuyến đường dây đi qua, trường hợp sông đó không có trạm đo thì tiến hành thu thập tài liệu từ lưu vực sông tương tự;
- Tài liệu hải văn: Thu thập số liệu từ trạm hải văn gần khu vực đoạn tuyến đi qua.
b) Khảo sát điều tra tại hiện trường:
- Trên toàn tuyến đường dây: Điều tra mực nước ngập lớn nhất tại vùng trũng. Điều tra đánh giá về thiên tai lũ quét, sạt lở đất dọc tuyến đường dây.
- Trên đoạn tuyến ĐDK vượt sông:
+ Tiến hành điều tra mực nước lớn nhất, mực nước nhỏ nhất, điều tra đo đạc về hình thái lòng sông mùa cạn, mùa lũ và trung bình hàng năm, đưa ra dự báo diễn biến lòng sông trong tương lai;
+ Điều tra về lưu thông đường thủy đoạn sông, thu thập thông tin về chiều cao tĩnh không;
+ Điều tra, đánh giá tình hình bồi lở bờ sông khu vực đoạn tuyến đi qua (nêu rõ nguyên nhân gây sạt lở) chiều dài điều tra ít nhất 300m về thượng lưu và hạ lưu tính từ tim tuyến ĐDK;
+ Điều tra về hiện trạng và quy hoạch các công trình chỉnh trị bờ sông, dự báo được nguy cơ gây sạt lở bờ do tác động của hoạt động chỉnh trị;
+ Trường hợp khu vực đoạn tuyến vượt sông cần tính toán tĩnh không thông thuyền, thỏa thuận tuyến với địa phương cần phải tiến hành thu thập mực nước từng giờ (đối với sông ảnh hưởng triều), hoặc trung bình ngày (đối với sông không ảnh hưởng triều) tối thiểu 10 năm gần nhất để tính toán “Tần suất lũy tích mực nước giờ”, hoặc “Tần suất lũy tích mực nước trung bình ngày”;
+ Trường hợp khu vực đoạn tuyến vượt sông có hiện tường bồi lở phức tạp hoặc tuyến vượt sông lớn theo yêu cầu kỹ thuật buộc phải đặt cột tại lòng sông hoặc bãi bồi, để có cơ sở tính toán thủy lực phục vụ thiết kế cần thiết phải đo đạc mặt cắt dọc và mặt cắt ngang sông tại đoạn tuyến vượt, khối lượng dự kiến như sau: 3 mặt cắt ngang sông (1 mặt cắt trùng với tim tuyến, mặt cắt còn lại đo về 2 phía thượng lưu và hạ lưu, khoảng cách giữa các mặt cắt khoảng 100-150m, khoảng cách thay đổi tùy thuộc vào dạng hình thái sông); Mặt cắt dọc sông: chiều dài mặt cắt dọc đo từ mặt cắt ngang đầu đến mặt cắt cuối cùng.
- Điều tra thu thập các thông tin về các hiện tượng thời tiết đặc biệt như giông sét, tố lốc, bão.
- Điều tra về sự ăn mòn do ảnh hưởng của không khí có khả năng bị nhiễm mặn đối với công trình. Nếu cần thiết, tiến hành đo đạc mức độ nhiễm mặn của không khí và nêu rõ trong Nhiệm vụ khảo sát.
c) Lập báo cáo khảo sát khí tượng thuỷ văn:
Kết quả khảo sát khí tượng thủy văn gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính và các tài liệu liên quan.
6. Khảo sát kiểm tra toàn tuyến ĐDK lần 2:
a) Kiểm tra tính đúng đắn, chính xác của tài liệu khảo sát;
b) Hiệu chỉnh lại vị trí tuyến công trình cho phù hợp với thực tế, để công trình có tính khả thi hơn;
c) Thành phần tham gia khảo sát gồm CNTK, CNKS và chủ trì khảo sát/thiết kế các chuyên ngành liên quan.
7. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phục vụ lập NCKT
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đảm bảo các nội dung như Quy định tại Khoản 6, Điều 43 của Quy định này. Biên chế Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng tham khảo ở phần Phụ lục 4D – lục các công trình lưới điện.
Điều 45. Khảo sát lập TKKT ĐDK cấp điện áp 110kV ÷ 500 kV
1. Mục đích khảo sát
Cung cấp các tài liệu khảo sát đầy đủ, chi tiết về địa hình, địa chất, khí tượng - thủy văn của tuyến đường dây được chọn và phê duyệt làm cơ sở tính toán các giải pháp thiết kế, tổ chức xây dựng và lập tổng dự toán.
2. Thành phần khảo sát lập TKKT ĐDK 110kV ÷ 500 kV:
a) Khảo sát địa hình:
- Đo đạc, phân trụ trung gian tại thực địa;
- Điều tra, đo đạc bổ sung địa hình, địa vật… phát sinh phục vụ công tác kiểm tra và hiệu chỉnh thiết kế;
- Đo vẽ bình đồ địa hình tỷ lệ 1/200 với khoảng cao đều đường đồng mức 0,5m, sử dụng phương pháp toàn đạc kết hợp đo RTK hoặc sử dụng công nghệ mới như: Lidar, thiết bị scan...để đo bình đồ các vị trí cột có thiết kế san gạt – kè móng và hoàn trả các kênh mương, đường giao thông nội đồng;
- Lập báo cáo khảo sát địa hình
b) Khảo sát địa chất:
- Thăm dò ĐCCT chi tiết tại các vị trí cột đỡ, các vị trí có khả năng sạt trượt, các vị trí đã khảo sát ở giai đoạn trước theo quy định ở bước TKKT này;
- Lấy mẫu và thí nghiệm;
- Đo điện trở suất của đất nền;
- Khảo sát nguồn vật liệu xây dựng địa phương;
- Lập báo cáo khảo sát địa chất.
* Trường hợp tuyến cắt qua vùng có điều kiện ĐCCT đặc biệt như các-tơ, hoạt động tân kiến tạo, tai biến địa chất quy mô lớn thì thực hiện theo các chỉ dẫn kỹ thuật chuyên ngành và phải được chủ đầu tư phê duyệt.
c) Khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn:
- Thu thập và điều tra bổ sung các thông số Khí tượng - Thuỷ văn;
- Lập báo cáo khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn.
3. Khảo sát địa hình lập TKKT cho ĐDK 110kV ÷ 500 kV:
a) Đo đạc, phân trụ trung gian tại thực địa:
- Đưa từng vị trí trụ thiết kế trên bản vẽ ra thực địa bằng thiết bị đo đạc địa hình (máy toàn đạc, máy GPS hoặc thiết bị RTK) kết hợp sử dụng bản đồ số địa chính tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ khác tùy vào điều kiện thực tế của dự án;
- Các trụ trung gian sẽ được xác định vị trí với với độ chính xác của công tác định vị điểm khảo sát, độ cao được xác định dựa trên bản đồ đã được thành lập;
- Đánh dấu, chôn mốc bằng bê tông tất cả các vị trí cột:
+ Vị trí cột góc néo: Thực hiện theo chỉ dẫn khoản 3.1 Điều 44 của Quy định này;
+ Vị trí cột trung gian: Chôn mốc bê tông có lõi thép tại tim vị trí cột. Mốc bảo vệ trước và sau được đánh dấu bằng cọc gỗ.
- Khi cắm cột trung gian, nếu phát hiện thấy những vị trí cột mà móng của chúng có thể ảnh hưởng đến các công trình đã có như đường giao thông, ao hồ, kênh mương, nhà cửa và những công trình khác, hoặc gần những bờ xói lở…. người đo đạc phải báo cáo với CNTK biết để điều chỉnh, không tự ý điều chỉnh. Sau khi có ý kiến của CNTK tiếp tục đo đạc cắm cột trung gian.
b) Điều tra, đo đạc bổ sung địa hình, địa vật… phát sinh phục vụ công tác kiểm tra và hiệu chỉnh thiết kế:
- Trong quá trình phân cột trung gian cần tiến hành cập nhật, điều tra và đo đạc bổ sung các thay đổi, phát sinh về địa hình, địa vật, cây cối … trên tuyến ĐDK để điều chỉnh TKKT cho phù hợp.
c) Vẽ bình đồ địa hình tỷ lệ 1/200 với khoảng cao đều đường đồng mức 0,5m:
- Với tuyến đường dây cấp điện áp 220kV, 500kV tất cả các móng cột cần phải đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/200;
- Với tuyến đường dây cấp điện áp 110kV tại những vị trí cột có độ dốc > 100 cần thiết kế, san gạt hoặc kè móng và các vị trí có địa hình phức tạp (gần ao hồ, kênh mương, mộ, đường bờ, đường giao thông...) cần xử lý cột, móng riêng, đều phải đo bản đồ tỷ lệ 1/200. Riêng đối với các vị trí cột có độ dốc 50 ÷ 100 mà có chân cột lớn cần thiết kế, san gạt hoặc kè móng cần có luận chứng để thực hiện;
- Thiết bị sử dụng là máy toàn đạc kết hợp thiết bị, công nghệ mới như: scan, lidar…đảm bảo độ chính xác yêu cầu.
- Phạm vi đo vẽ:
+ Tại các vị trí có điều kiện địa chất ổn định, vẽ rộng về mỗi bên tim tuyến 40m và dọc theo hướng tuyến về phía trước và sau, mỗi phía 40m (đối với ĐDK 110kV ÷ 220kV vẽ rộng về mỗi bên tim tuyến 30m và dọc theo hướng tuyến về phía trước và sau, mỗi phía 40m);
+ Tại các vị trí có độ đốc địa hình lớn hơn 200 hoặc điều kiện địa chất kém ổn định, (sạt, trượt lở, hoặc có nguy cơ sạt lở, cấu tạo lớp đất đá mềm yếu, mái hố móng mở rộng hoặc phải thiết kế biện pháp xử lý…) phạm vi đo vẽ bình đồ có thể cần mở rộng hơn và được luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát.
d) Lập báo cáo khảo sát địa hình:
- Lập báo cáo kết quả khảo sát địa hình gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, bảng thống kê và các tài liệu liên quan.
4. Khảo sát ĐCCT lập TKKT cho ĐDK 110kV ÷ 500 kV
4.1 Thăm dò ĐCCT
a) Bố trí khoan đào thăm dò ĐCCT:
- Các hố khoan được bố trí đúng vào vị trí xây dựng cột đỡ để xác định địa tầng tại các vị trí xây dựng. Đối với vùng ĐCCT đơn giản, đồng nhất (Đồng bằng Cửu Long, Tây nguyên) có thể xem xét giảm số lượng hố khoan;
- Đối với các vị trí cột néo góc đã có hố khoan trong giai đoạn khảo sát lập NCKT, nếu giải pháp thiết kế sử dụng cột néo 2 thân, hoặc 3 thân trên vùng có điều kiện ĐCCT ở mức trung bình và phức tạp thì cần khoan bổ sung thêm 1 hoặc 2 hố khoan để mỗi thân cột đều có 1 lỗ khoan phục vụ tính toán thiết kế;
- Trong trường hợp vị trí cột đặt trên sườn dốc lớn hơn 20o, các vị trí cột ở khoảng vượt lớn có điều kiện địa chất phức tạp, vị trí cột tiềm ẩn nguy cơ trượt lở gây mất ổn định, cần bổ sung thêm các hố khoan, đào để làm rõ số liệu địa chất cũng như khả năng mất ổn định sườn dốc. Số lượng các hố khoan đào sẽ được luận chứng trong Nhiệm vụ khảo sát.
b) Chiều sâu khoan đào thăm dò ĐCCT:
- Chiều sâu hố khoan phụ thuộc vào cấu tạo địa chất tại vị trí xây dựng cột trên cơ sở kết quả khảo sát giai đoạn lập NCKT, kết quả tính toán móng, ảnh hưởng của móng đến nền đất và được luận chứng trong Nhiệm vụ khảo sát, thông thường:
+ Đối với vùng trung du, đồi núi dùng móng trụ, vị trí đặt cột có lớp đất phủ với bề dày lớn, khoan sâu tới dưới cao độ đáy móng khoảng 4 ÷ 6m, nếu lớp đất phủ có chiều dày mỏng và móng đặt trên lớp đá cứng thì khoan sâu dưới cao độ đáy móng dự kiến khoảng từ 1 ÷ 1,5m. Lưu ý, đối với các vị trí đặt cột trên sườn dốc, chiều sâu hố khoan phải tính thêm chiều cao san gạt mặt bằng móng;
+ Đối với vùng đất yếu sình lầy, chiều sâu hố khoan đươc xác định trên cơ sở tính toán sơ bộ ảnh hưởng của móng đến nền đất. Nếu dự kiến dùng giải pháp móng bản thì các hố khoan có chiều sâu khoảng 12m hoặc lớn hơn (cho một số hố đánh giá chiều dày lớp đất yếu); Nếu dùng cọc chống hoặc cọc có mũi chịu lực là chính, chiều sâu thăm dò không ít hơn 5m dưới mũi cọc; Nếu dùng cọc ma sát hoặc ma sát là chính, chiều sâu thăm dò phải vượt qua chiều sâu vùng hoạt động của móng khối Quy ước dưới mũi cọc, tới độ sâu mà ứng suất của công trình truyền xuống nhỏ hơn hoặc bằng 15% ứng suất do trọng lượng bản thân của đất gây ra;
+ Đối với các vị trí cần đánh giá sạt trượt thì phải có hố khoan sâu hơn cung trượt nguy hiểm nhất một vài mét, số lượng và chiều sâu hố khoan theo yêu cầu CNĐC, CNTK và được chủ đầu tư chấp thuận.
4.2 Lấy mẫu và thí nghiệm:
- Lấy mẫu nguyên dạng hoặc không nguyên dạng cho tất cả các lớp địa tầng trong các lỗ khoan thăm dò. Trường hợp, hố khoan có 1 lớp địa tầng hoặc có bề dày lớp lớn hơn 3m thì trung bình cứ thêm 3m lấy một mẫu thí nghiệm;
- Số lượng mẫu để phân tích thí nghiệm: thí nghiệm bổ sung để cung cấp chỉ tiêu cơ lý cho các lớp địa tầng nếu có sự khác biệt so với mẫu ở giai đoạn NCKT, hoặc khoảng 2km phải có 01 mẫu của cùng một lớp địa tầng được thí nghiệm phân tích. Riêng các lớp địa tầng dự kiến đặt móng, trung bình 1km phải có 01 mẫu được thí nghiệm phân tích. Thông thường, trung bình mỗi hố khoan tại vị trí cột đỡ trung gian dự kiến có 1-3mẫu được thí nghiệm. Đối với các vùng ĐCCT đơn giản, sự khác biệt giữa các mẫu không lớn, có thể giảm khối lượng mẫu thí nghiệm;
- Quy cách lấy mẫu, bảo quản và các chỉ tiêu phân tích thí nghiệm mẫu đất đá thực hiện theo khoản 4.c Điều 44 của Quy định này;
- Số lượng mẫu nước ngầm, nước mặt cần được lấy bổ sung theo phân vùng ở từng đoạn tuyến. Trường hợp tuyến nằm gọn trong 1 vùng nước ngầm hoặc nước mặt thì không cần xác định thêm mà dùng kết quả đã khảo sát trong giai đoạn trước. Ngoài ra cần lấy thêm mẫu nước mặt vùng lân cận tuyến để phân tích nuớc dùng cho Bê tông xây dựng công trình. Phương pháp lấy mẫu, loại mẫu, quy cách mẫu thực hiện theo chỉ dẫn khoản 4.3 Điều 44 của Quy định này.
4.3 Đo điện trở suất đất nền:
- Sử dụng phương pháp đo sâu điện xác định điện trở suất của đất nền.
- Đối với ĐDK 500kV: vùng tuyến có điều kiện ĐCCT ở cấp đơn giản và trung bình bổ sung thêm điểm đo ở vị trí cột đỡ, số lượng điểm đo khoảng 1 điểm/3km (bao gồm cả những điểm đã đo ở giai đoạn trước); Vùng tuyến có điều kiện ĐCCT ở cấp phức tạp bổ sung thêm điểm đo ở vị trí cột đỡ, số lượng điểm đo khoảng 1 điểm/1km.
- Đối với ĐDK 110÷220kV: vùng tuyến có điều kiện ĐCCT ở mức đơn giản và trung bình không cần bổ sung thêm điểm đo; Vùng tuyến có điều kiện ĐCCT ở mức phức tạp thì phải bổ sung thêm điểm đo để số lượng điểm đo đạt được khoảng 1 điểm/2km.
4.4 Khảo sát nguồn vật liệu xây dựng địa phương:
- Điều tra thực địa hiện trạng các nguồn VLXD địa phương, tiềm năng nguồn VLXD trong khu vực dự án và vùng lân cận.
- Đánh giá tổng thể về chất lượng, trữ lượng và cự ly các nguồn VLXD.
4.5 Lập báo cáo khảo sát địa chất:
- Kết quả khảo sát ĐCCT gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, kết quả phân tích thí nghiệm và các tài liệu liên quan.
5. Khảo sát khí tượng - thủy văn lập TKKT cho ĐDK 110kV ÷ 500 kV:
a) Tiếp tục thu thập - điều tra bổ sung, cập nhật tài liệu đến thời điểm lập dự án:
- Thu thập bổ sung hệ thống hóa tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn của các đài, trạm khí tường thủy văn Quốc gia đủ đảm bảo đại diện cho khu vực dự án để tính toán chuẩn xác hóa các thông số khí tượng thủy văn;
- Điều tra bổ sung, thu thập số liệu các hiện tượng khí tượng thủy văn: Gió bão, mưa, giông sét, nhiệt độ, mực nước vùng ngập úng lớn nhất, nhỏ nhất hàng năm, thời gian duy trì trong năm;
- Đo đạc mực nước sông tại đoạn vượt sông, điều tra mực nước lớn nhất và các loại phương tiện giao thông đi lại trên sông ghi rõ chiều cao nhất cột buồn, cột ăng ten…, ngày tháng đo số liệu điều tra đo đạc mực nước sông, mực nước vùng ngập lụt thể hiện đầy đủ lên mặt cắt dọc tuyến ĐDK.
b) Lập báo cáo khảo sát khí tượng thủy văn bao gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính và các tài liệu liên quan.
6. Khảo sát kiểm tra toàn tuyến ĐDK:
a) Kiểm tra tính đúng đắn, chính xác của tài liệu khảo sát;
b) Hiệu chỉnh lại vị trí tuyến công trình, vị trí cột cho phù hợp với thực tế, thuận lợi cho thiết kế, thi công và vận hành công trình;
c) Thành phần tham gia khảo sát gồm CNTK, CNKS và chủ trì khảo sát/thiết kế các chuyên ngành liên quan.
7. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phục vụ lập TKKT:
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đảm bảo các nội dung như Quy định tại khoản 6 Điều 43 của Quy định này. Biên chế Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng tham khảo ở phần Phụ lục.
Điều 46. Khảo sát lập TKBVTC ĐDK cấp điện áp 110kV ÷ 500 kV
1. Mục đích khảo sát:
a) Cung cấp tài liệu bổ sung, chi tiết hơn tại những vị trí có điều kiện địa hình, địa chất phức tạp, những vị trí điều chỉnh trong quá trình lập và phê duyệt TKKT để lập TKBVTC;
b) Phục hồi (nếu có), bàn giao vị trí công trình cho thi công tại thực địa.
2. Thành phần khảo sát lập TKBVTC ĐDK 110kV ÷ 500kV:
a) Khảo sát địa hình:
- Kiểm tra, đo đạc bổ sung và cập nhật các thay đổi, phát sinh về địa hình, địa vật… trên tuyến ĐDK;
- Đo, phục hồi tuyến ĐDK để bàn giao chủ đầu tư;
- Lập báo cáo khảo sát địa hình.
b) Khảo sát địa chất:
- Khảo sát các thay đổi phục vụ lập hồ sơ TKBVTC;
- Khảo sát chi tiết bổ sung các vị trí có điều kiện ĐCCT đặc biệt, dị thường – giai đoạn thi công;
- Lập báo cáo khảo sát địa chất.
3. Khảo sát địa hình lập TKBVTC ĐDK 110kV ÷ 500kV:
a) Kiểm tra, đo đạc bổ sung và cập nhật các thay đổi, phát sinh về địa hình, địa vật, cây cối … trên tuyến ĐDK để điều chỉnh TKBVTC cho phù hợp;
b) Đo phục hồi tuyến ĐDK để bàn giao cho chủ đầu tư/ Đơn vị đo vẽ địa chính/ Đơn vị thi công…. Việc phục hồi được thực hiện cho các đoạn tuyến bị mất mốc trên cơ sở biên bản xác nhận trong quá trình bàn giao và yêu cầu của chủ đầu tư:
- Đo chiều dài, cắt dọc tuyến theo chỉ dẫn khoản 3.c Điều 44 của Quy định này;
- Đo đạc, xây dựng phục hồi các mốc cột góc, cột trung gian theo chỉ dẫn của khoản 3.a Điều 45 của quy định này.
4. Khảo sát ĐCCT lập TKBVTC ĐDK 110kV ÷ 500kV:
a) Khảo sát các thay đổi phục vụ lập hồ sơ TKBVTC:
- Công tác khảo sát chỉ thực hiện khi:
+ Tại thời điểm lập hồ sơ TKBVTC có giải pháp công nghệ mới đòi hỏi yêu cầu mới về tài liệu đầu vào - các điều kiện tự nhiên;
+ Mặt bằng xây dựng móng cột thay đổi theo yêu cầu tại thời điểm thiết kế nhưng tài liệu khảo sát ĐCCT chưa có hoặc chưa đầy đủ.
- Thành phần và nội dung công tác khảo sát ĐCCT các thay đổi phục vụ lập hồ sơ TKBVTC theo yêu cầu thiết kế và được luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát.
b) Khảo sát chi tiết bổ sung các vị trí có điều kiện ĐCCT đặc biệt, dị thường – giai đoạn thi công xây dựng, bao gồm:
- Mô tả ĐCCT hố móng những vị trí/khu vực có điều kiện ĐCCT đặc biệt, các dị thường về ĐCCT chưa lường trước;
- Khảo sát ĐCCT chi tiết, bổ sung những vị trí/khu vực có điều kiện ĐCCT đặc biệt, các dị thường về ĐCCT chưa lường trước, được phát hiện khi thi công khai đào hố móng công trình. Các dị thường về ĐCCT gồm:
+ Sự phân bố các đơn nguyên ĐCCT theo diện và chiều sâu ở 04 hố móng của móng cột không tương tự như nhau;
+ Tính chất cơ lý của đất ở 04 hố móng của móng cột biến thiên mạnh;
+ Mạch nước ngầm xuất lộ tại 01 trong 04 hố móng của móng cột với lưu lượng lớn;
+ Trong phạm vi thi công xuất hiện hang ngầm, hố sụp, hiện tượng trượt lở, mất ổn định, hiện tượng cát đùn cát chảy và các hiện tượng khác thực sự nguy hiểm có thể xảy trong quá trình thi công và vận hành mà ở giai đoạn trước chưa khảo sát hoặc khảo sát chưa đầy đủ.
5. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phục vụ lập TKBVTC
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đảm bảo các nội dung như Quy định tại khoản 6 Điều 43 của Quy định này.
Mục 2. KHẢO SÁT CHO XÂY DỰNG TBA 110kV ÷ 500 kV
Điều 47. Khảo sát lập NCTKT
1. Mục đích khảo sát
Sử dụng các tài liệu đã có để đánh giá khái quát điều kiện địa hình, địa chất, khí tượng thuỷ văn phục vụ cho xác định vị trí đặt trạm biến áp. Kiểm tra, đánh giá tính hợp lý của vị trí TBA dự kiến.
2. Thành phần khảo sát lập NCTKT:
a) Khảo sát địa hình:
- Thu thập tài liệu, xác định sơ bộ vị trí TBA;
- Khảo sát, điều tra sơ bộ khu vực TBA;
- Lập báo cáo đánh giá điều kiện địa hình.
b) Khảo sát địa chất:
- Thu thập, hệ thống hoá tài liệu;
- Lập báo cáo đánh giá điều kiện địa chất.
c) Khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn:
- Thu thập sơ bộ tài liệu Khí tượng - Thuỷ văn;
- Điều tra sơ bộ mức độ ngập úng khu vực dự kiến đặt trạm;
- Lập báo cáo đánh giá điều kiện Khí tượng - Thuỷ văn.
3. Khảo sát lập NCTKT
a) Khảo sát địa hình:
- Điều tra về địa hình khu vực dự kiến đặt trạm với diện tích khoảng 1,0-1,5km2, đánh giá mức độ phức tạp theo cấp địa hình;
- Điều tra sơ bộ số lượng hộ dân, các công trình xây dựng kiến trúc, cây cối, hoa màu trong khu vực dự kiến đặt trạm;
- Điều tra các đường dây thông tin, điện lực đi trong khu vực trạm thể hiện lên bình đồ vị trí tỷ lệ 1/10.000 ÷50.000;
- Điều tra đường giao thông khu vực trạm, đánh giá loại đường và phương tiện đi lại thường xuyên;
- Phối hợp CNTK làm việc với các cơ quan chức năng để thu thập thông tin, các bản đồ liên quan đến hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất; liên quan đến rừng và xác định sơ bộ diện tích rừng bị ảnh hưởng phục vụ vạch tuyến/khoanh vùng dự án và lựa chọn vị trí tuyến/vùng dự án nhằm tránh/ hạn chế tối đa ảnh hưởng đến rừng, các đối tượng nhạy cảm (khu di tích lịch sử, khu du lịch, các nông trường,….):
+ Phối hợp CNTK làm việc với các cơ quan liên quan để thu thập các bản đồ Hiện trạng sử dụng đất, bản đồ Quy hoạch sử dụng đất; bản đồ Hiện trạng rừng/kiểm kê rừng và Quy hoạch 3 loại rừng mới nhất, tỷ lệ bản đồ theo tỷ lệ bản đồ thu thập được 1:100.000 hoặc 1:50.000 (tùy từng địa phương);
+ Số hóa bản đồ Hiện trạng sử dụng đất, bản đồ Quy hoạch sử dụng đất; Hiện trạng rừng/kiểm kê rừng và Quy hoạch 3 loại rừng mới nhất để đưa lên bản đồ tổng mặt bằng các hạng mục công trình;
+ Xác định sơ bộ diện tích các loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), trạng thái rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng, đất chưa có rừng…) bị ảnh hưởng theo các phương án tuyến/vùng dự án đề xuất phục vụ lựa chọn tuyến/vùng dự án; và phục vụ công tác thỏa thuận vị trí dự án theo phương án chọn;
+ Phối hợp CNTK làm việc với CCKL/Sở NN&PTNT về các đơn vị quản lý rừng, diện tích rừng, loại rừng, trạng thái rừng bị ảnh hưởng phục vụ thỏa thuận vị trí dự án.
- Phối hợp CNTK làm việc với địa phương xác định sơ bộ các đối tượng nhạy cảm (khu di tích lịch sử, khu du lịch, các nông trường,….), các đơn vị, tổ chức lớn, quan trọng bị ảnh hưởng bởi dự án (Công ty, xí nghiệp, nhà máy, hợp tác xã, nông trường, đơn vị quốc phòng,… có đất đai, tài sản trên đất nằm trong vùng dự án phục vụ vạch tuyến/khoanh vùng dự án và thỏa thuận vị trí dự án;
- Khối lượng thực hiện của công tác này phụ thuộc vào qui mô, mức độ phức tạp về điều kiện tự nhiên, xã hội,… của từng dự án và được luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát;
- Lập báo cáo đánh giá điều kiện địa hình.
b) Khảo sát địa chất:
- Tiến hành thu thập các tài liệu khảo sát đã có ở khu vực dự kiến đặt TBA và vùng lân cận về:
+ Địa chất khu vực;
+ Vùng động đất;
+ Các tài liệu khảo sát ĐCCT cho xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng, giao thông, điện lực.
- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa để đánh giá khái quát về điều kiện ĐCCT khu vực TBA;
- Lập báo cáo đánh giá địa chất cho từng khu vực dự kiến đặt trạm biến áp.
c) Khảo sát khí tượng thuỷ văn:
- Thu thập các tài liệu khí tượng thuỷ văn từ các trạm Khí tượng - Thuỷ văn khu vực đặt TBA và vùng lân cận để xác định các thông số khí tượng - thuỷ văn như: Nhiệt độ không khí, giông sét, độ ẩm không khí, lượng mưa (cao nhất, thấp nhất, trung bình)…;
- Đi thực địa điều tra về mức độ ngập úng cao nhất, thời gian ngập úng, mạch nước ngầm, vị trí tụ thủy (khu vực có địa hình đồi núi) tại khu vực dự kiến đặt trạm;
- Lập báo cáo đánh giá điều kiện khí tượng - thuỷ văn.
4. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phục vụ lập NCTKT
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đảm bảo các nội dung như Quy định tại khoản 6 Điều 43 của Quy định này.
Điều 48. Khảo sát lập NCKT TBA cấp điện áp 110kV÷ 500 kV
1. Mục đích khảo sát:
a) Tiến hành khảo sát các phương án vị trí TBA dự kiến, cung cấp số liệu để Tư vấn thiết kế có cơ sở phân tích, tính toán so sánh, lựa chọn vị trí TBA hợp lý nhất;
b) Cung cấp các tài liệu khảo sát về địa hình, địa chất, khí tượng - thủy văn của phương án vị trí TBA được chọn làm cơ sở xác định giải pháp thiết kế, tổ chức xây dựng, chi phí bồi thường tổng thể, hỗ trợ tái định cư…, và lập tổng mức đầu tư dự án.
2. Thành phần khảo sát lập NCKT TBA 110kV ÷ 500 kV:
a) Khảo sát địa hình:
- Khảo sát lựa chọn phương án địa điểm TBA;
- Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ: 1/2000 với khoảng cao đều đường đồng mức 1m;
- Xây dựng lưới khống chế cao toạ độ quốc gia;
- Khảo sát, điều tra sơ bộ phục vụ tính toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Lập báo cáo khảo sát địa hình.
b) Khảo sát địa chất:
- Khảo sát khái quát ĐCCT;
- Thăm dò ĐCCT;
- Lấy mẫu và thí nghiệm;
- Đo điện trở suất của đất nền;
- Điều tra VLXD địa phương và khả năng cung cấp nước cho xây dựng và vận hành TBA;
- Lập báo cáo khảo sát địa chất;
- Trường hợp vùng dự kiến xây dựng TBA có điều kiện ĐCCT đặc biệt như các-tơ, hoạt động tân kiến tạo, tai biến địa chất quy mô lớn thì thực hiện theo các chỉ dẫn kỹ thuật chuyên ngành và phải được chủ đầu tư phê duyệt.
c) Khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn:
- Thu thập hệ thống hoá tài liệu;
- Điều tra khí tượng - Thuỷ văn tại hiện trường;
- Lập báo cáo khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn.
3. Khảo sát địa hình lập NCKT TBA cấp điện áp 110kV ÷ 500 kV:
a) Khảo sát lựa chọn phương án địa điểm TBA:
- Nghiên cứu và lựa chọn phương án địa điểm TBA trên bản đồ tỷ lệ 1/50.000, 1/25000 hoặc tỷ lệ lớn hơn đối TBA dự kiến xây dựng trong khu vực thành phố. Yêu cầu vị trí TBA được lựa chọn để nghiên cứu ở các bước tiếp theo phải phù hợp với quy hoạch khu vực và các điều kiện địa hình, thủy văn, địa chất, đáp ứng yêu cầu kinh tế - kỹ thuật và tiến độ thi công dự án;
- Điều tra, thống kê sơ bộ nhà cửa, công trình kiến trúc xây dựng, cây cối hoa màu ở các vị trí dự kiến đặt TBA để phục vụ việc so sánh lựa chọn;
- Lập báo cáo phương án các vị trí dự kiến xây dựng TBA và thực hiện thoả thuận với Địa phương, các bộ ngành liên quan.
b) Làm việc với các cơ quan chức năng:
- Đối với trường hợp Dự án không thực hiện giai đoạn NCTKT thì trong giai đoạn NCKT này sẽ thực hiện công tác như quy định tại điểm a khoản 3 Điều 47 ở trên;
- Khối lượng thực hiện của công tác này phụ thuộc vào qui mô của từng dự án và được luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát.

c) Xây dựng lưới khống chế cao toạ độ quốc gia (cao độ Hòn Dấu, tọa độ VN-2000) để đo vẽ bản đồ địa hình 1/2.000:

- Lưới khống chế độ cao: Sử dụng các điểm độ cao Nhà nước gần nhất, tiến hành dẫn thủy chuẩn hạng IV từ các điểm độ cao Nhà nước đến các điểm lưới khống chế tọa độ tại vị trí xây dựng TBA;

- Lưới khống chế toạ độ: Sử dụng các điểm toạ độ Nhà nước gần nhất, tùy thuộc vào điều kiện địa hình vị trí TBA, có thể xây dựng lưới đường chuyền hoặc tam giác hạng IV, từ đó phát triển xây dựng lưới đường chuyền cấp 1, cấp 2 hoặc lưới giải tích cấp 1, cấp 2 để phục vụ đo vẽ bản đồ và sử dụng lâu dài sau này;

- Độ chính xác của lưới khống chế cao độ và toạ độ tuân thủ theo Quy phạm đo đạc nhà nước;

- Số lượng điểm khống chế cao độ, toạ độ phụ thuộc điều kiện địa hình, cấp phức tạp địa hình và hình dáng phạm vi đo vẽ. Đối với công trình TBA 110kV ÷ 500 kV ở giai đoạn này có thể tham khảo theo chỉ dẫn trong bảng dưới đây:

Các hạng lưới khống chế toạ độ

Số lượng điểm cho diện tích đo vẽ

1,0-2km2(điểm)

Khoảng cách giữa các điểm

(m)

- Tam giác hoặc đường chuyền hạng IV

2÷3

500÷1000

- Giải tích hoặc đường chuyền cấp 1

3÷5

300÷500

- Giải tích hoặc đường chuyền cấp 2

5÷10

150÷200

 
d) Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ: 1/2000 với khoảng cao đều đường đồng mức 1m:
- Đo vẽ hoặc trích xuất trên bản đồ không ảnh (nếu dự án yêu cầu có thiết kế mô hình 3D và hệ thống BIM cần yêu cầu bay chụp để có tài liệu khảo sát tổng thể);
- Đo vẽ bản đồ địa hình cho phương án địa điểm TBA được chọn (trường hợp cần đo vẽ cho các phương án địa điểm TBA dự kiến để phân tích, so sánh thì luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát). Phạm vi đo vẽ bao trùm toàn bộ diện tích xây dựng TBA bao gồm cả đoạn đấu nối ĐDK vào TBA, đường giao thông vào trạm và mở rộng ra xung quanh đủ để nghiên cứu, phân tích so sánh các phương án. Thông thường, diện tích đo vẽ cho 01 TBA 500kV khoảng 40÷70ha, cho 01 TBA 220kV khoảng 30÷50ha, cho 01 TBA 110kV khoảng 10÷15ha. Trường hợp mở rộng TBA, có thể sử dụng bản đồ đã đo vẽ phục vụ thiết kế TBA có sẵn của giai đoạn thiết kế TBA trước;
- Trường hợp vị trí dự kiến đặt TBA có địa hình phức tạp, độ chênh cao cao độ tự nhiên càng lớn, khu vực dự kiến đặt trạm có các khe hợp thủy, kênh, mương, suối... thì diện tích đo vẽ được mở rộng hơn và được luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát;
- Trường hợp NCKT mở rộng TBA, vị trí TBA là duy nhất, diện tích TBA nhỏ… có thể đo vẽ bản đồ địa hình 01 lần cho các giai đoạn thiết kế. Nội dung của công tác khảo sát 1 lần đảm bảo đủ yêu cầu phục vụ thiết kế;
- Độ chính xác của bản đồ tuân thủ theo quy phạm đo đạc nhà nước.
e) Khảo sát, điều tra phục vụ tính toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
- Thu thập thông tin, mua bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch sử dụng đất của khu vực xây dựng TBA đối với từng phương án;
- Khảo sát, điều tra, xác định hiện trạng sử dụng đất (số lượng chủ sở hữu, số thửa đất, diện tích chiếm dụng vĩnh viễn để xây dựng TBA của từng chủ sở hữu để xác định chi phí bồi thường về đất đối với từng phương án;
- Khảo sát, điều tra, xác định tài sản trên diện tích đất bị chiếm dụng vĩnh viễn để xây dựng TBA của từng chủ sở hữu để xác định chi phí bồi thường về đất và các tài sản trên đất đối với từng phương án, bao gồm: nhà ở và các công trình kiến trúc bị ảnh hưởng phải di chuyển, bị hạn chế sử dụng; cây cối, hoa màu…
f) Lập báo cáo khảo sát địa hình:
Kết quả khảo sát địa hình bao gồm: thuyết minh các phụ lục, các bản vẽ, các phụ lục tính toán, các bảng kê khảo sát điều tra các nội dung về đất và tài sản trên đất đối với từng phương án.
4. Khảo sát ĐCCT lập NCKT cho TBA 110kV ÷ 500 kV
a) Khảo sát khái quát ĐCCT:
- Tiến hành thu thập các tài liệu khảo sát đã có do các ngành, các địa phương và giai đoạn nghiên cứu trước đây thực hiện, trong phạm vi 1km từ vị trí dự kiến xây dựng TBA về:
+ Địa chất khu vực;
+ Vùng động đất;
+ Các tài liệu khảo sát ĐCCT cho xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp, công trình giao thông, điện lực…
- Thực hiện hành trình khảo sát ĐCCT trong phạm vi bán kính 1 km tính từ vị trí dự kiến xây dựng TBA:
+ Quan sát và mô tả các yếu tố của điều kiện ĐCCT dọc theo lộ trình khảo sát thông qua việc sử dụng các vết lộ tự nhiên và nhân tạo;
+ Đánh giá khái quát điều kiện ĐCCT bằng phương pháp thăm dò nhanh và đơn giản (trực giác), hoặc lấy mẫu đặc trưng.
- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa để đánh giá khái quát về điều kiện ĐCCT; Làm tiền đề cho xây dựng mặt cắt ĐCCT khu vực TBA.
b) Thăm dò ĐCCT:
- Tiến hành thăm dò ĐCCT cho phương án địa điểm TBA được chọn. Khoảng cách bố trí các điểm thăm dò ĐCCT được quyết định dựa trên các yếu tố như: Mức độ đầy đủ và chất lượng của các tài liệu thu thập được, mức độ quan trọng và phức tạp của kết cấu, tải trọng và giải pháp nền móng, mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT..., và được luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát. Thông thường bố trí 3 ÷ 6 lỗ khoan cho 1 vị trí TBA;
- Chiều sâu hố khoan đươc xác định trên cơ sở tính toán sơ bộ móng, ảnh hưởng của móng đến nền đất và được luận chứng trong Nhiệm vụ khảo sát, thông thường:
+ Vùng trung du, miền núi có lớp đất phủ với bề dày lớn, chiều sâu hố khoan khoảng 10 ÷ 12m (chiều sâu hố khoan khoảng 8 ÷10m đối với TBA 110kV). Trường hợp lớp đất phủ có chiều dày mỏng và dưới đó là lớp đá cứng thì chiều sâu hố khoan khoan sâu vào lớp đá cứng từ 1 ÷ 2,0m. Nếu đáy hố khoan gặp hang karst thì khoan sâu qua đáy hang ít nhất 5m;
+ Vùng đồng bằng, sình lầy, có cấu trúc địa chất là các lớp đất mềm yếu: Chiều sâu hố khoan cần được xác định theo từng loại giải pháp móng dự kiến. Chiều sâu hố khoan phải được luận chứng thông qua tính toán sơ bộ và nêu trong
- Nhiệm vụ khảo sát: Nếu dùng móng bản hoặc móng trụ độc lập chiều sâu hố khoan khoảng 12m hoặc lớn hơn (cho một số hố đánh giá chiều dày lớp đất yếu). Nếu dùng giải pháp móng cọc thì phải khoan qua lớp đất yếu sâu vào lớp đất mang tải (có Nspt ≥ 30) ít nhất 5m.
c) Lấy mẫu và thí nghiệm:
- Mẫu đất đá để phân tích thí nghiệm lấy trong các lỗ khoan thăm dò. Mỗi lớp đất, đá khoan qua có bề dày nhỏ hơn 3m thì lấy một mẫu thí nghiện, trường hợp có bề dày lớp lớn hơn 3m thì trung bình cứ thêm 3m lấy một mẫu thí nghiệm. Số lượng mẫu để phân tích thí nghiệm cho mỗi lớp đất đá khu vực TBA khoảng 3÷ 6 mẫu để đảm bảo thực hiện chỉnh lý thống kê theo Quy định;
- Quy cách lấy mẫu và bảo quản thực hiện theo quy định hiện hành;
- Các chỉ tiêu phân tích thí nghiệm mẫu đất đá thực hiện theo yêu cầu của kỹ sư chuyên ngành xây dựng thông qua CNTK và CNKS được xác định rõ trong Nhiệm vụ khảo sát:
+ Đối với nền đất tốt, không có hiện tượng lún và mất ổn định trượt yêu cầu xác định 17 chỉ tiêu cơ lý đối với mẫu đất nguyên dạng ở trạng thái tự nhiên (cắt nén bằng phương pháp 1 trục), chi tiết các chỉ tiêu yêu cầu thí nghiệm xem ở phần Phụ lục;
+ Đối với nền đất yếu (khi tính toán thiết kế nền móng phải tính lún, lún lệch & lún cố kết nền) và đối với nền đất có hiện tượng mất ổn định trượt nền móng (khi tính toán phải kiểm tra ổn định trượt nền móng), ngoài xác định 17 chỉ tiêu cơ lý của đất nguyên dạng ở cả 2 trạng thái tự nhiên và bảo hoà (cắt nén bằng phương pháp 1 trục) còn thực hiện bổ sung các thí nghiệm nén cố kết, thí nghiệm nén 3 trục, thí nghiệm thấm theo yêu cầu của CNTK cho từng trường hợp cụ thể được luận chứng trong Nhiệm vụ khảo sát. Chi tiết các chỉ tiêu yêu cầu thí nghiệm xem ở phần Phụ lục;
+ Đối với các nền đất mềm yếu, đất rời không lấy được mẫu nguyên dạng hoặc tùy theo giải pháp thiết kế nền móng và các yêu cầu tính toán, cần thực hiện bổ sung các thí nghiệm hiện trường như SPT, CPT, cắt quay…. Nội dung thí nghiệm và khối lượng phải luận chứng rõ trong nhiệm vụ khảo sát;
+ Đối với mẫu đá: yêu cầu thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ bản như khối lượng thể tích, tỷ trọng, độ ẩm, độ rỗng, cường độ kháng nén, cường độ kháng kéo và mô đun đàn hồi, độ cứng của đá để phục vụ lập biện pháp thi công (đào, phá...).
- Lấy mẫu nước: Để phân tích thành phần hóa học đánh giá tính chất ăn mòn bê tông và khả năng sử dụng nước cung cấp cho xây dựng và vận hành trạm. Mẫu nước lấy trong hố khoan nếu lỗ khoan gặp nước ngầm hoặc nước mạch và tại các nguồn nước dự kiến khai thác. Tại mỗi vị trí trạm lấy 02 mẫu nước ngầm và 01 mẫu nước mặt, mỗi mẫu có dung tích 02 lít.
d) Đo điện trở suất của đất nền:
Sử dụng phương pháp đo sâu điện để xác định trị số điện trở suất của đất nền. Dự kiến 3 ÷ 6 điểm đo sâu điện cạnh các hố khoan đã đề xuất ở khoản 4.2 Điều này.
e) Điều tra VLXD địa phương và khả năng cung cấp nước cho xây dựng và vận hành TBA
- Điều tra thực địa hiện trạng các nguồn VLXD đã được địa phương, trung ương quy hoạch cũng như tiềm năng nguồn VLXD;
- Đánh giá bằng phương pháp thăm dò nhanh và đơn giản (trực giác) về chất lượng, trữ lượng và cự ly các nguồn VLXD;
- Điều tra thực địa hiện trạng các nguồn nước mặt, nước ngầm, nước được cung cấp bởi các cơ sở kinh doanh nước. Đánh giá bằng phương pháp thăm dò nhanh và đơn giản (trực giác) về chất lượng, trữ lượng và cự ly các nguồn cung cấp nước. Trong trường hợp cần thiết, cần bổ sung công tác khoan thăm dò nguồn cung cấp nước, bơm thí nghiệm lưu lượng, trữ lượng và thí nghiệm đánh giá chất lượng nước dùng cho thi công, sinh hoạt, PCCC... Khối lượng công tác khoan và chiều sâu hố khoan phải được luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát.
f) Lập báo cáo khảo sát địa chất:
- Kết quả khảo sát ĐCCT gồm: thuyết minh; các phụ lục, bản vẽ, bản tính, kết quả phân tích thí nghiệm và các tài liệu liên quan.
5. Khảo sát khí tượng thủy văn lập NCKT cho TBA 110kV ÷ 500 kV
a) Thu thập hệ thống hoá tài liệu:
- Thu thập và hệ thống hóa tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn, hải văn của các Đài, Trạm khí tượng - thủy văn Quốc gia và của các ngành tại vị trí dự kiến xây dựng TBA, và vùng lân cận để có đủ cơ sở tính toán các thông số khí tượng thủy văn ứng với tần suất P=1% (tần suất 2% cho TBA cấp điện áp 110kV ÷ 220kV). Tài liệu thu thập phải đảm bảo tính pháp lý, cụ thể:
+ Tài liệu khí tượng: Thu thập tài liệu từ trạm khí tượng lân cận dự án, số liệu phải bảo đảm làm đại diện cho khu vực dự án;
+ Tài liệu thủy văn: Thu thập tài liệu từ trạm thủy văn trên sông lớn có tuyến đường dây đi qua, trường hợp sông đó không có trạm đo thì tiến hành thu thập tài liệu từ lưu vực sông tương tự;
+ Tài liệu hải văn: Thu thập số liệu từ trạm hải văn gần khu vực đoạn tuyến đi qua.
b) Điều tra tại hiện trường và khảo sát bổ sung (nếu cần):
- Điều tra mực nước ngập lớn nhất tại khu vực đặt trạm, nguyên nhân gây ngập;
- Điều tra đánh giá về thiên tai lũ quét, sạt lở đất, mức độ ảnh hưởng các khe hợp thuỷ có nguy cơ ảnh hưởng đến khu vực dự kiến xây dựng TBA;
- Điều tra thu thập các thông tin về các hiện tượng thời tiết đặc biệt như giông sét, tố lốc, bão. Điều tra đánh giá về sự ăn mòn do ảnh hưởng của không khí có khả năng nhiễm mặn đối với công trình;
- Đối với TBA nằm cách xa trạm thủy văn trong lưu vực gần nhất trên 5km, để phục vụ tính toán mực nước thiết kế cần tiến hành lập tuyến quan trắc mực nước tại khu vực dự án và thu thập số liệu mực nước tại trạm thủy văn gần nhất trong thời gian quan trắc. Thời gian và chế độ quan trắc tùy thuộc vào chế độ dòng chảy (ảnh hưởng triều hay không ảnh hưởng triều) nhưng không được ngắn hơn 15 ngày.
c) Lập báo cáo khí tượng thuỷ văn:
Kết quả khảo sát khí tượng thủy văn gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính và các tài liệu liên quan.
6. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng lập NCKT TBA 110kV ÷ 500kV:
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đảm bảo các nội dung như Quy định tại Khoản 6, Điều 43 của Quy định này. Biên chế báo cáo kết quả khảo sát xây dựng tham khảo ở phần Phụ lục.
Điều 49. Khảo sát lập TKKT TBA cấp điện áp 110kV÷ 500 kV
1. Mục đích khảo sát:
Cung cấp các tài liệu khảo sát đầy đủ, chi tiết về địa hình, địa chất, khí tượng - thủy văn của địa điểm TBA được chọn và phê duyệt làm cơ sở tính toán giải pháp thiết kế, tổ chức xây dựng và lập tổng dự toán.
2. Thành phần khảo sát lập TKKT TBA 110kV ÷ 500 kV
a) Khảo sát địa hình:
- Xây dựng lưới khống chế đo vẽ (bổ sung lưới khống chế đã đo giai đoạn NCKT);
- Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ: 1/500 với khoảng cao đều đường đồng mức 0,5m. Sử dụng phương pháp toàn đạc kết hợp đo RTK hoặc sử dụng công nghệ mới như: Lidar, thiết bị scan…;
- Định vị và cắm mốc ranh giới phạm vi xin cấp đất xây dựng TBA và đường vào trạm;
- Lập báo cáo khảo sát địa hình.
b) Khảo sát địa chất:
- Thăm dò ĐCCT;
- Lấy mẫu và thí nghiệm;
- Đo điện trở suất của đất nền;
- Điều tra VLXD địa phương và khả năng cung cấp nước cho xây dựng và vận hành TBA;
- Lập báo cáo khảo sát địa chất;
- Trường hợp vùng dự kiến xây dựng TBA có điều kiện ĐCCT đặc biệt như các-tơ, hoạt động tân kiến tạo, tai biến địa chất quy mô lớn thì thực hiện theo các chỉ dẫn kỹ thuật chuyên ngành và phải được chủ đầu tư phê duyệt.
c) Khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn
- Thu thập và điều tra bổ sung các thông số khí tượng - Thuỷ văn;
- Lập báo cáo khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn.
3. Khảo sát địa hình lập TKKT cho TBA 110kV ÷ 500 kV
a) Xây dựng lưới khống chế đo vẽ:
- Để đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, cần xây dựng bổ sung lưới khống chế tọa độ đường chuyền cấp 1, 2 hoặc giải tích cấp 1, 2. Lưới tọa độ xây dựng bổ sung phải xuất phát từ các mốc tọa độ đường chuyền hạng IV, đường chuyền cấp 1, tam giác hạng IV, giải tích cấp 1 đã thành lập trong giai đoạn NCKT. Độ chính xác của lưới khống chế cần được luận cứ rõ trong nhiệm vụ khảo sát;
- Sơ đồ các điểm khống chế cần được thể hiện đầy đủ, chuẩn xác trên bản đồ mặt bằng TBA;
- Các mốc tọa độ đường chuyền cấp 1, 2 hoặc giải tích cấp 1, 2 được đo nối cao độ bằng thủy chuẩn kỹ thuật xuất phát từ các mốc độ cao hạng IV đã thành lập trong giai đoạn NCKT;
- Khối lượng khống chế cao độ, tọa độ tùy thuộc vào mức độ phức tạp địa hình sẽ xác định rõ trong Nhiệm vụ khảo sát.
b) Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 với khoảng cao đều đường đồng mức 0,5m:
- Sử dụng phương pháp toàn đạc kết hợp đo RTK hoặc sử dụng công nghệ mới như: Lidar, thiết bị scan…;
- Phạm vi đo vẽ, đo vẽ rộng hơn 50m tính từ mép bờ mái đào, hoặc chân mép bờ phải đặt khi san gạt, đắp nền TBA. Đối với đường ô tô vào trạm, đo vẽ dọc theo đường ô tô dự kiến xây dựng đến vị trí đấu nối với đường giao thông khu vực với chiều rộng 50m tính từ tim đường về mỗi bên;
- Trường hợp vị trí dự kiến đặt TBA có địa hình phức tạp, độ chênh cao cao độ tự nhiên lớn, khu vực dự kiến đặt trạm có các khe hợp thủy, kênh, mương, suối, công trình vật kiến trúc khác... thì diện tích đo vẽ được mở rộng hơn để có thể xác định hết yếu tố ảnh hưởng và được luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát.
c) Lập báo cáo khảo sát địa hình:
- Kết quả khảo sát địa hình gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, và các tài liệu liên quan.
4. Khảo sát ĐCCT lập TKKT cho TBA 110kV ÷ 500 kV
a) Khoan đào, thăm dò ĐCCT:
- Các hố khoan thăm dò bố trí vào các vị trí xây dựng các hạng mục công trình chính theo các mặt cắt ngang, dọc trục công trình và các mái dốc hố móng. Khoảng cách bố trí các điểm thăm dò ĐCCT được quyết định dựa trên các yếu tố như: Mức độ đầy đủ và chất lượng của các tài liệu thu thập được, mức độ quan trọng và phức tạp của kết cấu, tải trọng và giải pháp nền móng, mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT..., và được luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát. Đối với các hạng mục công trình quan trọng như máy biến thế, nhà điều khiển.... khoảng cách giữa các hố khoan trên mặt cắt có thể nhỏ hơn 25m, ở những vị trí khác có thể từ 25 ÷ 50m. Thông thường bố trí khoảng 7 ÷ 9 lỗ khoan cho 1 vị trí TBA 500kV và bố trí khoảng 5 ÷ 7 lỗ khoan cho 1 vị trí TBA 110kV ÷ 220kV bao gồm cả hố khoan ở giai đoạn khảo sát lập NCKT;
- Các hố khoan thăm dò có thể bố trí thêm vào các vị trí xây dựng các hạng mục công trình chính theo mạng lưới ô vuông để xây dựng các mô hình địa chất phục vụ thiết kế BIM theo yêu cầu của CNTK và được chủ đầu tư phê duyệt;
- Trường hợp địa hình khu vực xây dựng TBA có nhiều sườn dốc có độ chênh cao cao độ tự nhiên lớn tiềm ẩn nguy cơ sạt trượt (sạt trượt tự nhiên hoặc sạt trượt sau khi san gạt tạo mặt bằng xây dựng) số lượng hố khoan sẽ được bổ sung ở những khu vực sườn dốc để làm rõ số liệu địa chất cũng như khả năng mất ổn định sườn dốc. Số lượng các hố khoan đào sẽ được luận chứng trong Nhiệm vụ khảo sát;
- Chiều sâu hố khoan tùy thuộc vào cấu trúc địa chất nền, tải trọng tác động lên nền của từng hạng mục công trình….Thông qua tính toán sơ bộ và kết quả khảo sát ở giai đoạn lập NCKT mà CNTK/CTTK luận chứng chiều sâu hố khoan cần thiết trong Nhiệm vụ khảo sát, thông thường:
+ Vùng trung du, miền núi có lớp đất phủ với bề dày lớn, chiều sâu hố khoan khoảng 10÷12m (chiều sâu hố khoan khoảng 8 ÷10m đối với TBA 110kV). Nếu lớp đất phủ có chiều dày mỏng và dưới đó là lớp đá cứng thì chiều sâu hố khoan khoan sâu vào lớp đá cứng từ 1 ÷ 2,0m. Trường hợp đáy hố khoan gặp hang động kastơ thì phải khoan qua đáy hang 5m. Những hố khoan nằm trong vùng dự kiến đào san nền cần khoan sâu hơn cốt nền thiết kế khoảng 8 ÷ 10m;
+ Đối với vùng đất yếu sình lầy, chiều sâu hố khoan đươc xác định trên cơ sở tính toán sơ bộ ảnh hưởng của móng đến nền đất. Nếu dự kiến dùng giải pháp móng bản thì các hố khoan có chiều sâu khoảng 12m hoặc lớn hơn (cho một số hố đánh giá chiều dày lớp đất yếu); Nếu dùng cọc chống hoặc cọc có mũi chịu lực là chính, chiều sâu thăm dò không ít hơn 5m dưới mũi cọc; Nếu dùng cọc ma sát hoặc ma sát là chính, chiều sâu thăm dò phải vượt qua chiều sâu vùng hoạt động của móng khối Quy ước dưới mũi cọc, tới độ sâu mà ứng suất của công trình truyền xuống nhỏ hơn hoặc bằng 15% ứng suất do trọng lượng bản thân của đất gây ra.
b) Lấy mẫu và thí nghiệm:
- Mẫu đất đá để phân tích thí nghiệm lấy trong lỗ khoan thăm dò. Mỗi lớp đất, đá khoan qua có bề dày nhỏ hơn 3m thì lấy một mẫu thí nghiện, trường hợp có bề dày lớp lớn hơn 3m thì trung bình cứ thêm 3m lấy một mẫu thí nghiệm;
- Quy cách lấy mẫu, bảo quản và các chỉ tiêu phân tích thí nghiệm mẫu đất đá thực hiện theo khoản 4.3 Điều này;
- Ngoài ra, nếu giải pháp nền trạm là đắp đất hoặc đào đắp tại chỗ, đáy móng dự kiến thiết kế nằm trên lớp đất đắp hoặc mái taluy đắp cao thì cần lấy mẫu và thí nghiệm đầm chặt tiêu chuẩn, thí nghiệm 17 chỉ tiêu cơ lý mẫu chế bị của đất đắp lại với hệ số đầm nén nền theo yêu cầu thiết kế ở trạng thái tự nhiên và bão hòa. Khối lượng mẫu chế bị, đầm nện phụ thuộc vào khối lượng đất đào đắp và được luận chứng trong nhiệm vụ khảo sát theo yêu cầu của CNĐC, CNTK và được chủ đầu tư chấp thuận;
- Lấy mẫu nước phân tích thành phần hóa học đánh giá tính ăn mòn bê tông của nước ngầm. Trên mỗi phân vùng địa chất đặt trưng của khu vực xây dựng TBA lấy 02 mẫu nước trong hố khoan nếu lỗ khoan gặp nước ngầm hoặc từ các mạch xuất hiện nước ngầm và một mẫu nước mặt, mỗi mẫu có dung tích 2 lít.
c) Đo điện trở suất của lớp đất nền:
- Sử dụng phương pháp đo sâu điện để đo điện trở suất của lớp đất nền. Dự kiến số điểm đo sâu điện (không bao gồm số điểm đã đo ở giai đoạn trước) là 4 (đối với TBA 110kV ÷ 220kV, số điểm dự kiến là 3), bố trí bên cạnh các hố khoan trong giai đoạn lập TKKT. Trường hợp đặc biệt khác cần đo thêm, bổ sung số lượng điểm đo phải có yêu cầu của kỹ sư chuyên ngành điện thông qua CNTK và CNKS và được luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát.
d) Điều tra VLXD địa phương và khả năng cung cấp nước cho xây dựng và vận hành TBA:
- Tiến hành các hành trình kiểm tra lại, cập nhật hiện trạng đến thời điểm khảo sát các nguồn nước đã kiến nghị trong NCKT;
- Đối với nguồn nước mặt: Lấy mẫu nước phân tích thành phần hóa học, vi sinh để đánh giá chất lượng nước đáp ứng mục đích sử dụng;
- Đối với nguồn nước ngầm: Để đánh giá khả năng cung cấp nước của nguồn nước ngầm nhất thiết phải khoan thăm dò và bơm hút nước thí nghiệm. Khối lượng khảo sát cụ thể phụ thuộc vào đặc điểm nguồn nước ngầm, nhu cầu sử dụng nước, đặc điểm cấu trúc địa chất… sẽ được luận chứng trong Nhiệm vụ khảo sát;
- Điều tra thực địa, cập nhật hiện trạng những nguồn VLXD địa phương đến thời điểm khảo sát. Đánh giá tổng thể về chất lượng, trữ lượng và cự ly các nguồn VLXD.
e) Lập báo cáo khảo sát địa chất:
- Kết quả khảo sát ĐCCT gồm: thuyết minh; các phụ lục, bản vẽ, bản tính, kết quả phân tích thí nghiệm và các tài liệu liên quan.
5. Khảo sát khí tượng thủy văn lập TKKT cho TBA 110kV ÷ 500 kV:
a) Tiến hành thu thập, điều tra bổ sung chi tiết hơn về khí tượng thủy văn để tính toán chuẩn xác hóa các thông số khí tượng thủy văn ứng với tần xuất P = 1% (tần suất 2% cho TBA cấp điện áp 110kV ÷ 220kV), cụ thể:
- Tài liệu khí tượng: Thu thập bổ sung tài liệu trạm khí tượng đã thu thập ở giai đoạn trước, cập nhật chuỗi số liệu đến thời điểm lập dự án;
- Tài liệu thủy văn, hải văn: Thu thập bổ sung các tài liệu đã thu thập ở giai đoạn trước, cập nhật chuỗi số liệu đến thời điểm lập dự án;
- Điều tra chi tiết mực nước ngập lớn nhất tại khu vực đặt trạm (nêu rõ nguyên nhân gây ngập);
- Điều tra chi tiết về tình hình lũ quét, sạt lở đất có nguy cơ ảnh hưởng tới khu vực đặt trạm (nêu rõ nguyên nhân gây sạt lở);
- Điều tra đánh giá về mức độ ảnh hưởng của khe tụ thủy (nơi thường chỉ có nước khi có mưa lớn) tới vị trí đặt trạm;
- Điều tra thu thập thông tin thiệt hại về các hiện tượng thời tiết đặc biệt như giông sét, tố lốc, bão khu vực dự án;
- Đối với TBA nằm cách xa trạm thủy văn trong lưu vực gần nhất trên 5km, cần duy trì tuyến quan trắc mực nước để làm cơ sở hiệu chỉnh mực nước thiết kế cho dự án. Thời gian quan trắc tối thiểu ở giai đoạn này là 15 ngày.
b) Lập báo cáo khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn.
6. Khảo sát tổng quát vị trí TBA:
a) Kiểm tra tính đúng đắn, chính xác của tài liệu khảo sát;
b) Hiệu chỉnh lại vị trí đặt công trình, hạng mục công trình của TBA cho phù hợp với thực tế, để công trình có tính khả thi hơn;
c) Kiểm tra hướng tuyến ĐDK đấu nối vào và xuất ra khỏi TBA;
7. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng lập TKKT TBA 110kV ÷ 500kV
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đảm bảo các nội dung như Quy định tại khoản 6 Điều 43 của Quy định này. Biên chế báo cáo kết quả khảo sát xây dựng tham khảo ở phần Phụ lục.
Điều 50. Khảo sát lập TKBVTC TBA cấp điện áp 110kV ÷ 500 kV
1. Mục đích khảo sát:
a) Cung cấp tài liệu chi tiết, tỷ mỉ bổ sung tại những vị trí, khu vực có điều kiện địa hình, địa chất phức tạp, những khu vực có điều chỉnh trong quá trình lập và phê duyệt TKKT để lập TKBVTC;
b) Phục hồi, bàn giao vị trí công trình TBA cho chủ đầu tư tại thực địa.
2. Thành phần khảo sát lập TKBVTC TBA 110kV ÷ 500 kV
a) Khảo sát địa hình:
- Đo đạc, xây dựng các mốc khống chế từ bản vẽ ra thực địa;
- Bàn giao mốc khống chế;
- Lập báo cáo khảo sát địa hình.
b) Khảo sát địa chất:
- Khảo sát các thay đổi phục vụ lập hồ sơ TKBVTC (nếu có);
- Khảo sát chi tiết bổ sung các khu vực có điều kiện ĐCCT đặc biệt, dị thường – giai đoạn thi công;
- Lập báo cáo khảo sát địa chất.
3. Khảo sát địa hình lập TKBVTC cho TBA 110kV ÷ 500 kV:
a) Xây dựng, đo đạc hệ thống 03 mốc khống chế đường chuyền cấp 1 phục vụ công tác bố trí tim trục hạng mục công trình;
b) Đo nối cao độ đến các mốc trên bằng tuyến đo thủy chuẩn kỹ thuật và tọa độ VN-200 từ các mốc cấp cao hơn đã xây dựng ở công trình;
c) Kết cấu mốc đường chuyền cấp 1 được đúc bằng bê tông đúc sẵn M200 có lõi thép làm tim, kích thước mốc (20x20x40x40) cm. Trên mặt ghi rõ số hiệu mốc;
d) Bàn giao các mốc khống chế đường chuyền cấp 1 cho chủ đầu tư bảo quản và sử dụng;
e) Lập báo cáo khảo sát địa hình.
4. Khảo sát ĐCCT lập TKBVTC cho TBA 110kV ÷ 500 kV:
a) Khảo sát các thay đổi phục vụ lập hồ sơ TKBVTC (Thiết kế 3 bước)
- Công tác khảo sát chỉ thực hiện khi:
+ Tại thời điểm lập hồ sơ TKBVTC có giải pháp công nghệ mới đòi hỏi yêu cầu mới về tài liệu đầu vào - các điều kiện tự nhiên;
+ Mặt bằng xây dựng thay đổi theo yêu cầu tại thời điểm thiết kế nhưng tài liệu khảo sát ĐCCT chưa có hoặc chưa đầy đủ;
+ Nguồn nước mặt và nước của các xí nghiệp kinh doanh nước ở địa phương phục vụ xây dựng và vận hành không đảm bảo kinh tế - kỹ thuật thì tiến hành khảo sát nước ngầm.
- Thành phần và nội dung công tác khảo sát ĐCCT các thay đổi phục vụ lập hồ sơ TKBVTC theo yêu cầu thiết kế và được luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát. Riêng công tác khảo sát nước ngầm thực hiện theo các hướng dẫn và chỉ dẫn kỹ thuật chuyên ngành.
b) Khảo sát chi tiết bổ sung các vị trí có điều kiện ĐCCT đặc biệt, dị thường - giai đoạn thi công xây dựng:
- Mô tả ĐCCT hố móng những khu vực có điều kiện ĐCCT đặc biệt, các dị thường về ĐCCT chưa lường trước;
- Khảo sát ĐCCT chi tiết, bổ sung những khu vực có điều kiện ĐCCT đặc biệt, các dị thường về ĐCCT chưa lường trước, được phát hiện khi thi công khai đào hố móng công trình. Các dị thường về ĐCCT gồm:
+ Trong phạm vi thi công xuất hiện hang ngầm, hố sụp, hiện tượng trượt lở, mất ổn định, hiện tượng cát đùn cát chảy và các hiện tượng khác thực sự nguy hiểm có thể xảy trong quá trình thi công và vận hành mà ở giai đoạn trước chưa khảo sát hoặc khảo sát chưa đầy đủ;
+ Mặt cắt đới phong hóa biến thiên bất thường không theo quy luật;
+ Mạch nước ngầm xuất lộ với lưu lượng lớn ảnh hưởng đến biện pháp tổ chức thi công.
5. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng lập TKBVTC TBA 110kV ÷ 500 kV
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đảm bảo các nội dung như Quy định tại khoản 6 Điều 43 của Quy định này.
Mục 3. KHẢO SÁT CHO XÂY DỰNG ĐDK 0,4kV ÷ 35 kV
Điều 51. Khảo sát lập NCKT ĐDK cấp điện áp 0,4kV ÷ 35kV
1. Mục đích khảo sát:
a) Tiến hành khảo sát các phương án tuyến ĐDK, cung cấp số liệu để Tư vấn thiết kế có cơ sở phân tích, tính toán so sánh, lựa chọn phương án tuyến đường dây hợp lý nhất;
b) Cung cấp các tài liệu khảo sát về địa hình, địa chất, khí tượng - thủy văn của phương án tuyến được chọn làm cơ sở xác định giải pháp thiết kế, chi phí bồi thường tổng thể, hỗ trợ tái định cư… trong tổng mức đầu tư dự án.
2. Thành phần khảo sát lập NCKT ĐDK 0,4kV ÷ 35kV:
a) Khảo sát địa hình:
- Xác định tuyến trên bản đồ;
- Đo mặt cắt dọc tuyến ĐDK 22-35kV có địa hình phức tạp, đồi núi và tại các khoảng vượt lớn (nếu có);
- Đo vẽ mặt bằng tuyến đối với đường dây 0,4kV, ĐDK 22-35kV có địa hình tương đối bằng phẳng, đơn giản;
- Đo vẽ bản đồ địa hình tại các khoảng vượt lớn để phục vụ xác định vị trí đặt cột (khi địa hình chật trội, vướng nhà, công trình);
- Trình, thoả thuận tuyến đường dây với địa phương và các Bộ, ngành liên quan;
- Điều tra, lập bảng thống kê, đánh dấu trên bản đồ tuyến ĐDK;
- Lập báo cáo khảo sát địa hình.
b) Khảo sát địa chất:
- Thu thập, phân tích, hệ thống hóa các tài liệu đã có;
- Thăm dò sơ bộ ĐCCT;
- Lấy mẫu và thí nghiệm;
- Đo điện trở suất của đất nền;
- Lập báo cáo khảo sát địa chất.
c) Khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn:
- Điều tra khí tượng - Thuỷ văn tại hiện trường;
- Lập báo cáo khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn.
3. Khảo sát địa hình lập NCKT ĐDK 0,4kV ÷ 35kV:
a) Xác định tuyến:
- Nghiên cứu tuyến thiết kế dự kiến vạch trên bản đồ, bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1:25000 hoặc lớn hơn;
- Xác định điểm đầu tuyến: Dựa vào bản đồ địa hình và địa vật xác định điểm đầu tuyến;
- Đo chiều dài và đo góc lái tuyến đường dây;
- Khảo sát tổng quát tuyến ĐDK: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ xác định tuyến, cần tổ chức khảo sát tổng quát dọc theo toàn tuyến ĐDK để điều chỉnh tuyến cho phù hợp với thực tế và đảm bảo tuyến có tính khả thi. Thành phần tham gia gồm CNTK và Đơn vị khảo sát.
b) Đo mặt cắt dọc tuyến ĐDK 22kV, 35kV:
- Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến ĐDK 22kV, 35kV tỷ lệ ngang 1:5000, đứng 1:500 đối với các đoạn tuyến đường dây đi trong vùng có địa hình đồi núi, trung du, địa hình nhấp nhô, cao độ địa hình phức tạp, khoảng vượt lớn, đoạn tuyến trước trạm, đấu nối;
- Phạm vi đo, vẽ:
+ Đối với đoạn vượt sông: 50m dọc tuyến tính từ mép nước sông;
+ Đối với đoạn tuyến trước trạm, đấu nối: 100m tính từ TBA hoặc điểm đấu nối;
+ Các đoạn tuyến khác: theo yêu cầu thiết kế;
+ Khi đo vẽ mặt cắt dọc, tiến hành điều tra, đo đạc, kích thước các công trình địa vật: công trình dân dụng nhà cửa, đường xá, cây cối hoa màu, rừng, đường dây nằm trong phạm vi 20m cách tim tuyến ĐDK. Tại những đoạn tuyến vượt sông, cần điều tra đo đạc chiều cao tĩnh không lớn nhất của các phương tiện đi trên sông;
+ Kết quả điều tra, đo đạc lập thành bảng thống kê và thể hiện trên bình đồ hành lang tuyến 1:5000 theo Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
c) Đo vẽ mặt bằng tuyến:
- Đối với tuyến ĐDK 0,4kV, 22kV, 35kV có địa hình đơn giản, tương đối bằng phẳng thực hiện đo vẽ mặt bằng tuyến tỷ lệ 1/2000, đường đồng mức 1m để phục vụ việc bố trí cột. Phạm vi đo vẽ theo chiều dài tuyến, rộng 15m về mỗi bên tim tuyến. Riêng với ĐDK 0,4kV phạm vi đo vẽ bao gồm hành lang tuyến chính, nhánh rẽ, công tơ. Đối với vùng đông dân cư, thị trấn, thị xã, thành phố... đo vẽ mặt bằng tuyến tỷ lệ 1/1000 hoặc có thể sử dụng bản đồ địa chính;
- Đo vẽ mặt bằng tuyến cập nhật trên bản đồ địa chính (có phân lô chi tiết thửa đất), giúp xác định, nhận biết tuyến cắt qua các thửa đất để tối ưu hóa phương án tuyến, bố trí cột trung gian phù hợp, hạn chế cắt qua giữa thửa đất, một vị trí móng không đặt lên nhiều thửa đất..., thuận tiện công tác Bồi thường GPMB, tùy vào điều kiện thực tế của mỗi dự án.
d) Đo vẽ mặt cắt ngang để kiểm tra khoảng cách an toàn với các công trình nằm cạnh tuyến, các đoạn hành lang chật hẹp;
e) Điều tra, lập bảng thống kê, đánh dấu trên bản đồ tuyến ĐDK:
- Điều tra, thống kê nhà cửa, công trình kiến trúc xây dựng trong hành lang an toàn lưới điện, số liệu điều tra nêu rõ loại nhà và công trình, diện tích từng nhà, tên địa chỉ chủ hộ trong mỗi khoảng néo. Điều tra cây cối hoa màu từng đoạn tuyến đi qua;
- Điều tra cập nhật các ĐDK đã xây dựng giao chéo và đi gần trong phạm vi cách vị trí tuyến ĐDK dự kiến xây dựng 20m;
- Điều tra các vùng Quy hoạch phát triển của địa phương và Trung ương;
- Đánh giá tình hình bom mìn trên địa hình tuyến đường dây đi qua;
- Kết quả điều tra lập bảng thống kê theo trình tự từng đoạn tuyến và được thể hiện lên mặt bằng tuyến ĐDK tỷ lệ 1:25000 hoặc có thể lớn hơn.
f) Lập báo cáo khảo sát địa hình:
Kết quả khảo sát địa hình bao gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, và các tài liệu liên quan.
4. Khảo sát địa chất lập NCKT ĐDK 0,4kV ÷ 35kV:
a) Thu thập phân tích, hệ thống hóa các tài liệu đã có:
- Tiến hành thu thập các tài liệu khảo sát đã có do các ngành, các địa phương và giai đoạn nghiên cứu trước đây thực hiện, trong phạm vi 0,3 km cách tim công trình về:
+ Địa chất khu vực;
+ Các tài liệu khảo sát ĐCCT cho xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp, công trình giao thông, điện lực…
- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa để đánh giá khái quát về điều kiện ĐCCT tuyến ĐDK;
b) Thăm dò ĐCCT:
- Đối với ĐDK 22kV ÷35kV: Các hố khoan/đào thăm dò bố trí dọc theo tim tuyến, trung bình 4 km có 1 hố khoan/đào thăm dò với chiều sâu trung bình 3¸6m. Các hố khoan, đào ưu tiên bố trí trùng vào vị trí cột, góc néo. Trong trường hợp cần khoan nhiều hơn thì phải luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát;
- Đối với ĐDK 22kV nằm trong khu vực địa bàn thị trấn, thị xã, thành phố: có thể sử dụng các số liệu ĐCCT của công trình hiện có gần nhất để lập NCKT mà không cần khoan thăm dò địa chất;
- Đối với ĐDK 0,4kV (không kể các khoảng vượt lớn): sử dụng các số liệu ĐCCT của công trình hiện có gần nhất để lập NCKT mà không cần khoan thăm dò;
- Tại vị trí cột vượt sông lớn, mỗi vị trí cột vượt khoan 1 hố, chiều sâu trung bình 6¸10m. Nếu cần thiết có thể khoan sâu hơn nhưng phải luận chứng trong Nhiệm vụ khảo sát.
c) Lấy mẫu và thí nghiệm:
- Lấy mẫu theo từng lớp đất đá trong lỗ khoan. Mẫu thí nghiệm trong phòng, trung bình mỗi loại đất lấy 02 mẫu đất nguyên dạng;
- Lấy mẫu nước trong hố khoan gặp nước ngầm. Chiều dài tuyến ĐDK dưới 10 km, lấy 2 mẫu, chiều dài tuyến ĐDK trên 10km, lấy 3¸5 mẫu;
- Quy cách mẫu đất đá, mẫu nước lấy và bảo quản theo các quy định hiện hành;
- Các chỉ tiêu thí nghiệm phân tích theo yêu cầu của CNTK và CNKS.
d) Đo điện trở suất đất nền:
- Điện trở suất của đất nền cho phép lấy theo điện trở suất của các vùng có điều kiện địa chất tương tự hoặc tiến hành đo điện trở suất của đất nền tuyến ĐDK. Số lượng trung bình 2¸3 km bố trí 01 vị trí đo, ưu tiên bố trí vào các vị trí cột trạm biến áp, lắp thiết bị đóng cắt, thiết bị bảo vệ, đo lường.
e) Lập báo cáo khảo sát địa chất:
- Kết quả khảo sát ĐCCT gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, kết quả phân tích thí nghiệm và các tài liệu liên quan.
5. Khảo sát khí tượng thủy văn lập NCKT ĐDK 0,4kV ÷ 35kV:
a) Điều tra, đo đạc mực nước ngập lụt hàng năm vùng tuyến đi qua: mực nước cao nhất, trung bình, thời gian ngập lụt...;
b) Điều tra đo đạc mực nước sông tại đoạn tuyến vượt sông: mực nước cao nhất, mực nước trung bình, ghi rõ ngày tháng đo đạc;
c) Điều tra đặc điểm khí tượng: Mưa, bão, sấm sét, nhiệt độ...;
d) Lập báo cáo khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn;
6. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phục vụ lập NCKT
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đảm bảo các nội dung như Quy định tại khoản 6 Điều 43 của Quy định này. Biên chế Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng tham khảo ở phần Phụ lục.
Điều 52. Khảo sát lập TKBVTC ĐDK cấp điện áp 0,4kV ÷ 35kV
1. Mục đích khảo sát:
Cung cấp các tài liệu khảo sát đầy đủ, chi tiết về địa hình, địa chất, khí tượng - thủy văn của tuyến đường dây được chọn và phê duyệt làm cơ sở tính toán giải pháp thiết kế, tổ chức thi công và lập tổng dự toán.
2. Thành phần khảo sát lập TKBVTC ĐDK 0,4kV ÷ 35kV:
a) Khảo sát địa hình:
- Đo vẽ bổ sung mặt cắt dọc, mặt bằng tuyến ĐDK 0,4kV, 22kV, 35kV tại các đoạn tuyến cải tạo, hiệu chỉnh (nếu có);
- Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến ĐDK 0,4kV, 22kV, 35kV tại tất cả các đoạn tuyến vượt đường tỉnh lộ, quốc lộ, công trình nhà ở, kênh thủy lợi … (nếu có);
- Lập bản vẽ mặt bằng tuyến đường dây và thực hiện thoả thuận với Địa phương, các bộ ngành liên quan;
- Phục hồi tuyến (nếu có) và cắm cột trung gian;
- Lập báo cáo khảo sát địa hình.
b) Khảo sát địa chất:
- Thăm dò ĐCCT;
- Lấy mẫu và thí nghiệm;
- Đo điện trở suất của đất nền;
- Lập báo cáo khảo sát địa chất;
c) Khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn:
- Thu thập và điều tra bổ sung Khí tượng - Thuỷ văn;
- Lập báo cáo khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn.
3. Khảo sát địa hình lập TKBVTC ĐDK 0,4kV ÷ 35kV:
a) Đo vẽ bổ sung mặt cắt dọc tuyến ĐDK 22kV ÷ 35kV (nếu có), tỉ lệ ngang 1/5000, tỷ lệ đứng 1/500:
Đo vẽ mặt bằng hiện trạng tại vị trí móng (TL:1/200), có liên quan đến các công trình ngầm hạ tầng ngầm của khu dân cư, khu công nghiệp, công trình giao thông, cấp thoát nước...
b) Phục hồi tuyến, cắm cột trung gian:
- Chỉ tiến hành phục hồi tuyến đối với các đoạn tuyến đã bị mất mốc;
- Tiến hành sau khi thiết kế đã phân chia cột trên bình đồ hành lang tuyến và trên mặt cắt dọc đưa từng vị trí cột thiết kế ra thực địa bằng máy móc đo đạc địa hình với độ chính xác trong từng khoảng néo;
- Từng vị trí cột trung gian đều phải chôn mốc bê tông lõi thép với quy cách 5x5x 50cm, mác bê tông M200, cốt thép D8;
- Các vị trí cột góc, cột néo, cột vượt sông đã chôn mốc bị hư hỏng, bị mất...phải đo phục hồi và chôn lại mốc theo chỉ dẫn tại khoản 3.b Điều này.
c) Lập báo cáo tổng hợp khảo sát địa hình:
Tập hợp số liệu trong báo cáo trung gian khảo sát địa hình và số liệu phục hồi tuyến, cắm cột trung gian, lập báo cáo tổng hợp khảo sát địa hình bao gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, bảng thống kê và các tài liệu liên quan.
4. Khảo sát địa chất lập TKBVTC ĐDK 0,4kV ÷ 35kV
a) Thăm dò ĐCCT:
- Các hố khoan đào bố trí theo tim tuyến ĐDK. Số lượng hố khoan (kể cả các hố khoan/đào của các giai đoạn khảo sát), trung bình 3 km bố trí 1 hố khoan/đào đối với vùng tuyến có điều kiện ĐCCT ở mức đơn giản và trung bình; Trung bình 2 km bố trí 01 hố khoan/đào đối với vùng tuyến có điều kiện ĐCCT ở mức phức tạp. Chiều sâu hố khoan trung bình 3¸5m. Nếu cần thiết phải khoan số lượng nhiều hơn hoặc khoan đào sâu hơn phải luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát. Đối với công trình trong khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu vực có điều kiện địa chất đơn giản có thể tham khảo tài liệu khảo sát địa chất tại các công trình lân cận để giảm chi phí đầu tư xây dựng;
- Các hố khoan ưu tiên bố trí ở cột góc, cột vượt và các vị trí cột đỡ có điều kiện địa chất phức tạp, khác biệt;
- Riêng các vị trí cột vượt sông lớn, mỗi vị trí cột đỡ vượt, cột néo hãm, khoan 1 hố khoan. Chiều sâu hố khoan cần được luận chứng trong Nhiệm vụ khảo sát.
b) Lấy mẫu và thí nghiệm:
- Mẫu đất đá lấy trong hố khoan theo từng lớp đất trung bình 1 loại đất lấy 2 mẫu đất nguyên dạng đối với đất dính và một mẫu cấu trúc phá hủy đối với đất rời;
- Mẫu nước lấy trong hố khoan gặp nước ngầm: trung bình 5km lấy một mẫu. Trường hợp cần lấy mẫu nước mặt phải luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát;
- Quy cách mẫu đất đá, mẫu nước lấy và bảo quản theo các quy định hiện hành;
- Các chỉ tiêu phân tích thí nghiệm thực hiện theo yêu cầu CNTK và CNKS.
c) Lập báo cáo khảo sát địa chất:
Kết quả khảo sát ĐCCT gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, kết quả phân tích thí nghiệm và các tài liệu liên quan.
5. Khảo sát khí tượng thủy văn lập TKBVTC ĐDK 0,4kV ÷ 35kV
Nội dung điều tra khảo sát thực hiện theo chỉ dẫn khoản 5 Điều 51 của Quy định này, nhưng yêu cầu chi tiết, đầy đủ cho từng đoạn tuyến ĐDK. Riêng đối với ĐDK 0,4kV sử dụng số liệu ở giai đoạn lập NCKT và tham khảo số liệu khí tượng – Thủy văn các công trình lân cận để phục vụ thiết kế.
6. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phục vụ lập TKBVTC
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đảm bảo các nội dung như Quy định tại khoản 6 Điều 43 của Quy định này.
7. Thành phần và khối lượng khảo sát KTTV, TĐCT, ĐCCT bước lập BCKTKT cho những dự án cải tạo, nâng cấp đường dây cấp điện áp từ 0,4kV ÷ 35kV:
a) Các công trình chỉ cần lập BCKTKT theo quy định hiện hành là những dự án cải tạo, nâng cấp đường dây cấp điện áp từ 0,4kV ÷ 35kV;
b) Các yêu cầu, nội dung, thành phần và khối lượng các công tác khảo sát các bước nghiên cứu thực hiện theo Điều 52 này, cụ thể:
- Thu thập tài liệu địa hình, địa chất và khí tượng - thuỷ văn và các tài liệu liên quan khác;
- Điều tra, khảo sát thực địa khu vực tuyến đường dây;
- Lập báo cáo địa hình, địa chất và khí tượng - thuỷ văn.
Mục 4. KHẢO SÁT CHO XÂY DỰNG TBA 22kV; 35 kV
Điều 53. Khảo sát lập NCKT TBA cấp điện áp 22kV; 35kV
1. Mục đích khảo sát:
a) Tiến hành khảo sát các phương án vị trí TBA dự kiến, cung cấp số liệu để Tư vấn thiết kế có cơ sở phân tích, tính toán so sánh, lựa chọn vị trí TBA hợp lý nhất;
b) Cung cấp các tài liệu khảo sát về địa hình, địa chất, khí tượng - thủy văn của phương án vị trí TBA được chọn làm cơ sở xác định giải pháp thiết kế, tổ chức xây dựng và lập tổng mức đầu tư dự án.
2. Thành phần khảo sát lập NCKT TBA 22kV; 35kV
a) Khảo sát địa hình:
- Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ: 1/2000 với khoảng cao đều đường đồng mức 1m;
- Lập báo cáo khảo sát địa hình.
b) Khảo sát địa chất:
- Thăm dò ĐCCT;
- Lấy mẫu và thí nghiệm;
- Đo điện trở suất của đất nền;
- Lập báo cáo khảo sát địa chất.
c) Khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn:
- Điều tra khí tượng - Thuỷ văn tại hiện trường;
- Lập báo cáo khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn.
3. Khảo sát địa hình lập NCKT TBA 22kV; 35kV:
a) Thu thập các điểm tọa độ (theo Hệ tọa độ phù hợp với hệ tọa độ được dùng trong Hệ thống quản lý lưới điện trên bản đồ của Tổng công ty GIS) vị trí trạm biến áp, cột néo góc, néo cuối, néo vượt…;
b) Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ: 1/2000 với khoảng cao đều đường đồng mức 1m:
- Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000 với khoảng cao đều đường đồng mức 1,0m với diện tích tối đa là 1000 m2. Do diện tích nhỏ, để tiện sử dụng có thể phóng to lên thành sơ đồ địa hình tỷ lệ 1:500;
- Đối với các trạm biến áp kiểu treo trên cột, phạm vị đo vẽ địa hình với diện tích tối đa 500m2.
c) Lập báo cáo khảo sát địa hình:
Kết quả khảo sát địa hình bao gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, và các tài liệu liên quan.
4. Khảo sát địa chất lập NCKT TBA 22kV; 35kV:
a) Thăm dò ĐCCT:
Mỗi vị trí TBA khoan 01 hố khoan, chiều sâu khoan trung bình 5¸7m. Trường hợp đặc biệt khác phải khoan sâu hơn, cần luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát.
b) Lấy mẫu và thí nghiệm:
- Lấy mẫu đất đá trong hố khoan theo lớp đất đá khác nhau. Trung bình 3m lấy 1 mẫu đất nguyên dạng hoặc phá huỷ cát, sỏi;
- Lấy mẫu nước trong các hố khoan nếu hố khoan gặp nước ngầm để phân tích thành phần hoá học, đánh giá tính chất ăn mòn bê tông;
- Quy cách mẫu đất đá, mẫu nước lấy và bảo quản theo các quy định hiện hành;
- Các chỉ tiêu phân tích thí nghiệm thực hiện theo yêu cầu CNTK và CNKS.
c) Đo điện trở suất của đất nền:
Điện trở suất của đất nền cho phép lấy theo vùng có điều kiện địa chất tương tự hoặc bố trí 01 điểm đo điện trở suất đất nền vị trí xây dựng trạm biến áp.
d) Lập báo cáo khảo sát địa chất:
Kết quả khảo sát ĐCCT gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, kết quả phân tích thí nghiệm và các tài liệu liên quan.
Ghi chú: Khi TBA 22-35 kV nằm gần một số công trình khác, yêu cầu sử dụng số liệu khảo sát dịa chất của các công trình đường dây, TBA lân cận để tham khảo lập NCKT mà không cần khoan thăm dò địa chất.
5. Khảo sát khí tượng thủy văn lập NCKT TBA 22kV; 35kV:
a) Điều tra, đo đạc mực nước ngập lụt cao nhất, trung bình, thời gian ngập lụt trung bình hàng năm;
b) Điều tra đặc điểm khí tượng vùng xây dựng trạm;
c) Lập báo cáo khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn.
6. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phục vụ lập NCKT
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đảm bảo các nội dung như Quy định tại khoản 6 Điều 43 của Quy định này.
Điều 54. Khảo sát lập TKBVTC TBA cấp điện áp 22kV; 35kV
1. Mục đích:
Cung cấp các tài liệu khảo sát đầy đủ, chi tiết về địa hình, địa chất, khí tượng, thủy văn của địa điểm TBA được chọn và phê duyệt làm cơ sở tính toán giải pháp thiết kế, tổ chức thi công và lập tổng dự toán.
2. Thành phần khảo sát lập TKBVTC TBA 22kV; 35kV:
a) Khảo sát địa hình:
- Đo vẽ bình đồ địa hình tỷ lệ: 1/500 với khoảng cao đều đường đồng mức 0,5m;
- Lập báo cáo khảo sát địa hình.
b) Khảo sát địa chất:
- Thăm dò ĐCCT;
- Lấy mẫu và thí nghiệm;
- Điều tra nguồn cấp nước cho xây dựng, vận hành trạm;
- Lập báo cáo khảo sát địa chất.
c) Khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn:
- Điều tra khí tượng - Thuỷ văn tại hiện trường;
- Lập báo cáo khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn.
3. Khảo sát địa hình lập TKBVTC TBA 22kV; 35kV:
a) Đo vẽ bình đồ địa hình tỷ lệ 1:500 với khoảng cao đều đường đồng mức 0,5m cho khu vực đặt trạm/thiết bị với diện tích bằng diện tích trạm/thiết bị cộng thêm mỗi cạnh 03m;
b) Lập báo cáo khảo sát địa hình bao gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, và các tài liệu gốc.
4. Khảo sát địa chất lập TKBVTC TBA 22kV; 35kV:
a) Thăm dò ĐCCT:
Bố trí mỗi trạm biến áp 01 hố khoan. Chiều dài hố khoan trung bình 4¸6 mét. Trường hợp cần thiết khoan sâu hơn cần luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát. Trong trường hợp công trình có điều kiện ĐCCT đơn giản có thể tham khảo tài liệu khảo sát các công trình lân cận.
b) Lấy mẫu và thí nghiệm:
- Lấy mẫu đất đá trong hố khoan theo từng lớp, trung bình mỗi loại đất lấy 1 mẫu đất nguyên dạng đối với đất dính hoặc mẫu cấu trúc phá huỷ đất với đất rời;
- Mẫu nước lấy trong hố khoan gặp nước ngầm và nguồn nước. Mỗi vị trí trạm lấy 01 mẫu (kể cả mẫu đã lấy ở giai đoạn trước);
- Quy cách mẫu đất đá, mẫu nước lấy và bảo quản theo các quy định hiện hành;
- Các chỉ tiêu phân tích thí nghiệm thực hiện theo yêu cầu của CNTK và CNKS.
c) Điều tra nguồn cấp nước cho xây dựng, vận hành trạm:
Điều tra trong nhân dân địa phương và bằng quan sát thực tế, kiến nghị nguồn nước cho xây dựng và vận hành trạm.
d) Lập báo cáo khảo sát địa chất:
Kết quả khảo sát ĐCCT gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, kết quả phân tích thí nghiệm và các tài liệu liên quan.
5. Khảo sát khí tượng thủy văn lập TKBVTC TBA 22kV; 35kV
Nội dung điều tra khảo sát và lập báo cáo theo chỉ dẫn khoản 5 Điều 53 của Quy định này. Nếu vị trí đặt trạm không thay đổi so với vị trí đã khảo sát ở giai đoạn trước thì sử dụng kết quả điều tra của giai đoạn trước.
6. Thành phần và khối lượng khảo sát KTTV, TĐCT, ĐCCT bước lập BCKTKT cho những dự án cải tạo, nâng cấp TBA từ 22kV ÷ 35kV, bao gồm:
a) Các dự án cải tạo, nâng cấp TBA từ 22kV ÷ 35kV chỉ cần lập BCKTKT là những dự án có quy mô nhỏ theo quy định của pháp luật xây dựng hiện hành.
b) Các yêu cầu, nội dung, thành phần và khối lượng các công tác khảo sát các bước nghiên cứu thực hiện theo Điều 54 này, cụ thể:
- Thu thập tài liệu địa hình, địa chất và khí tượng - thuỷ văn và các tài liệu liên quan khác;
- Điều tra, khảo sát thực địa khu vực TBA;
- Lập báo cáo địa hình, địa chất và khí tượng - thuỷ văn.
Mục 5. KHẢO SÁT CHO XÂY DỰNG TUYẾN CÁP ĐIỆN NGẦM 110kV ÷ 220kV
Điều 55. Khảo sát lập NCKT Tuyến cáp điện ngầm 110kV ÷ 220kV
1. Mục đích khảo sát:
a) Tiến hành khảo sát các phương án tuyến cáp điện ngầm, cung cấp số liệu để Tư vấn thiết kế có cơ sở phân tích, tính toán so sánh, lựa chọn phương án tuyến hợp lý nhất;
b) Khảo sát phục vụ xác định chỉ giới tuyến đường cáp ngầm và thỏa thuận ranh giới xây dựng tuyến;
c) Cung cấp các tài liệu khảo sát về địa hình, địa chất, khí tượng - thủy văn của phương án tuyến được chọn làm cơ sở xác định giải pháp thiết kế, chi phí bồi thường tổng thể, hỗ trợ tái định cư…, lập tổng mức đầu tư dự án.
2. Khảo sát lập NCKT tuyến cáp điện ngầm 110kV ÷ 220kV:
a) Khảo sát địa hình:
- Khảo sát lựa chọn phương án tuyến cáp điện ngầm: vạch tuyến và phóng tuyến sơ bộ;
- Đo vẽ bản đồ hiện trạng tỉ lệ 1/1000, đường đồng mức 1,0m;
- Đo mặt cắt dọc tuyến cáp điện ngầm tỷ lệ ngang 1/2000, đứng 1/200;
- Đo mặt cắt ngang đại diện, điển hình tỷ lệ 1/200;
- Khảo sát điều tra và lập các bảng thống kê dọc theo tuyến cáp điện ngầm;
- Khảo sát các công trình ngầm bằng phương pháp đo Georadar;
- Lập báo cáo khảo sát địa hình.
b) Khảo sát địa chất:
- Khảo sát khái quát ĐCCT dọc tuyến cáp ngầm;
- Thăm dò ĐCCT;
- Lấy mẫu và thí nghiệm;
- Đo điện trở suất và nhiệt trở suất của đất nền;
- Lập báo cáo khảo sát địa chất.
c) Khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn:
- Thu thập hệ thống hoá tài liệu;
- Điều tra khí tượng - Thuỷ văn tại hiện trường;
- Lập báo cáo khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn.
3. Khảo sát địa hình lập NCKT tuyến cáp điện ngầm 110kV ÷ 220kV:
a) Khảo sát lựa chọn các phương án tuyến cáp điện ngầm:
- Thu thập các tài liệu liên quan đến khu vực dự án: Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/25.000 ÷ 1/10.000, cập nhật các công trình liên quan lên bản đồ;
- Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu địa hình nêu trên, CNTK phối hợp với CNKS vạch tuyến sơ bộ lên bản đồ địa hình 1:25.000 hoặc 1:10.000;
- Điều tra, thống kê sơ bộ các công trình ngầm giao cắt, lân cận; các công trình nằm trên, gần tuyến cáp ngầm dự kiến; chiều rộng đường, vỉa hè, tuyến trung hạ thế, chiếu sáng, thoát nước, cây xanh đô thị, giao cắt sông, kênh rạch…, phải xác định được tuyến đi trên vỉa hè, lòng đường phía nào hay giữa đường…, nhà cửa dân cư, công trình đô thị, điều kiện GPMB, thi công, các ý kiến đề xuất... đủ cơ sở để CNTK đề xuất lựa chọn phương án tuyến;
- Tiến hành khảo sát kiểm tra thực địa các phương án tuyến cáp điện ngầm đã vạch trên bản đồ địa hình. Thành phần tham gia khảo sát gồm CNTK, CNKS và chủ trì các chuyên ngành liên quan;
- Lập báo cáo khảo sát các phương án tuyến cáp điện ngầm và thực hiện thoả thuận với Địa phương, các bộ ngành liên quan.
b) Đo vẽ bản đồ hiện trạng tỉ lệ 1/1000, đường đồng mức 1,0m:
- Xây dựng hệ thống lưới khống chế cao toạ độ dọc tuyến cáp điện ngầm để đo vẽ bản đồ 1/1000 dọc tuyến cáp điện ngầm gồm:
+ Lưới khống chế độ cao: Sử dụng các điểm độ cao Nhà nước gần nhất, tiến hành dẫn thủy chuẩn kỹ thuật từ các điểm độ cao Nhà nước đến các điểm lưới khống chế tọa độ dọc tuyến cáp điện ngầm;
+ Lưới khống chế toạ độ: Sử dụng các điểm toạ độ Nhà nước gần nhất, tùy thuộc vào điều kiện địa hình của tuyến cáp điện ngầm, có thể xây dựng lưới đường chuyền hoặc tam giác hạng IV, từ đó phát triển xây dựng lưới đường chuyền cấp 1, cấp 2 hoặc lưới giải tích cấp 1, cấp 2 để phục vụ đo vẽ bản đồ và sử dụng lâu dài sau này;
+ Độ chính xác của lưới khống chế cao độ và toạ độ tuân thủ theo Quy phạm đo đạc nhà nước;
+ Số lượng điểm khống chế cao độ, toạ độ phụ thuộc điều kiện địa hình, cấp phức tạp địa hình và hình dáng phạm vi đo vẽ.
- Đo vẽ bản đồ hiện trạng tỉ lệ 1/1000, đường đồng mức 1,0m. Phạm vi đo vẽ có chiều dài bằng chiều dài tuyến, chiều rộng tính từ tim tuyến về mỗi phía 15m. Riêng tại những vị trí đặc biệt như giao cắt với các đường giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật chính, khu vực đất đặc biệt (di tích, an ninh quốc phòng) cần đo vẽ theo yêu cầu thực tế nhằm hạn chế ảnh hưởng đến các công trình này theo quy định của pháp luật. Trường hợp tuyến cáp điện ngầm đi trên các địa phương có Quy định đo vẽ bản đồ hiện trạng với phạm vi lớn hơn thì cần thực hiện theo yêu cầu của địa phương đó và luận chứng rõ trong Nhiệm vụ Khảo sát.
c) Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến cáp điện ngầm tỷ lệ ngang 1:2000; đứng 1:200:
- Đo vẽ lập mặt cắt dọc tỷ lệ ngang 1:2000; đứng 1:200, thể hiện đầy đủ địa hình, địa vật, các công trình ngầm giao cắt, lân cận; các công trình nằm trên, gần tuyến; mức đọng nước mùa mưa… trên địa hình cốt +9m tính từ mặt đất; cập nhật kết quả khảo sát địa chất, công trình ngầm… ở địa hình cốt -5m. Bình diện thể hiện địa hình địa vật trong phạm vi hành lang cách tim tuyến 5m.
d) Đo vẽ mặt cắt ngang điển hình, đại diện tỷ lệ 1:200
- Đo vẽ mặt cắt ngang địa hình tỷ lệ 1/200, thể hiện tên, kích thước, khoảng cách, chiều cao, độ sâu các công trình ngầm (giới hạn độ sâu 5m tính từ mặt đất) gồm các mặt cắt điển hình đại diện cho từng đoạn tuyến như:
+ Đối với tuyến cáp ngầm đi dọc theo đường: Phạm vi chiều dài đo vẽ cắt ngang là khoảng cách ngang mép biên vĩa hè (hoặc 2 tường nhà 2 phía bên đường)
+ Đối với tuyến đi vùng đất khác thì phạm vi chiều dài đo vẽ cắt ngang từ tim tuyến ra mỗi phía 10 mét.
+ Đoạn tuyến cáp ngầm đi dọc theo đường bộ: mỗi cạnh tuyến cáp ngầm 01 mặt cắt ngang gồm lòng đường, vỉa hè, cây cối trên vỉa hè, công trình nhà dân phía mép vỉa hè. Lòng đường thể hiện bề rộng , kết cấu mặt đường (nhựa, bê tông, đất,…); vỉa hè thể hiện bề rộng, kết cấu (đất, lát gạch …).
e) Khảo sát điều tra và lập các bảng thống kê dọc tuyến cáp điện ngầm
- Gửi văn bản đến các cơ quan quản lý công trình ngầm hiện hữu mua, cập nhật số liệu công trình ngầm (cấp thoát nước, thông tin liên lạc, đường điện lực và các công trình ngầm khác….) dọc theo tuyến cáp ngầm dự kiến.
- Điều tra và lập các bảng thống kê nhà cửa, các công trình ngầm và nổi nằm trong hành lang tuyến cách tim tuyến 5m.
- Điều tra lập bảng thống kê các công trình nổi và ngầm giao chéo: Các tuyến điện hạ thế, trung thế; các tuyến thông tin; hệ thống đường cống thoát nước; hệ thống cấp nước sạch; giao thông….
- Đo Georadar đoạn tuyến cáp ngầm đi dọc, giao chéo các trục giao thông đường bộ, đường sắt, đê kè, cầu vượt, các công trình ngầm hiện hữu khác,.…
- Cập nhật đầy đủ trên mặt bằng, mặt cắt ngang, mặt cắt dọc các công trình ngầm: công trình cấp thoát nước (ghi rõ đường kính ống nước, kết cấu ống nước bê tông thép...), công trình cáp ngầm điện lực (ghi rõ cấp điện áp và kết cấu...), cáp ngầm bưu điện, cáp quang, các đường ống hạ tầng kỹ thuật khác.
- Xác định lý trình điểm giao chéo với quốc lộ, tỉnh lộ; đơn vị quản lý đường bộ đi gần và giao chéo tuyến cáp ngầm.
- Thực hiện công tác cắm tim dọc theo tuyến ngầm hoặc các hầm nối cáp các đoạn cong.
f) Lập báo cáo khảo sát địa hình
Kết quả khảo sát địa hình gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, các tài liệu liên quan. Biên chế Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng tham khảo ở phần Phụ lục.
4. Khảo sát địa chất lập NCKT tuyến cáp điện ngầm 110kV ÷ 220kV
a) Khảo sát khái quát ĐCCT dọc tuyến cáp ngầm:
- Tiến hành thu thập các tài liệu khảo sát đã có do các ngành, các địa phương và giai đoạn nghiên cứu trước đây thực hiện, trong phạm vi 1km cách tim công trình về:
+ Địa chất khu vực;
+ Vùng động đất;
+ Các tài liệu khảo sát ĐCCT cho xây dựng công trình dân dụng công nghiệp, công trình giao thông, điện lực…
- Thực hiện hành trình khảo sát ĐCCT dọc theo tim tuyến cáp điện ngầm, chiều rộng về mỗi phía tim tuyến 100m:
+ Quan sát và mô tả các yếu tố của điều kiện ĐCCT dọc theo lộ trình khảo sát thông qua việc sử dụng các vết lộ tự nhiên và nhân tạo;
+ Đánh giá khái quát điều kiện ĐCCT bằng phương pháp thăm dò nhanh và đơn giản (trực giác), hoặc lấy mẫu đặc trưng.
- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa để đánh giá khái quát về điều kiện ĐCCT tuyến ĐDK, làm tiền đề cho xây dựng Mặt cắt ĐCCT dọc theo tim tuyến cáp điện ngầm.
b) Thăm dò ĐCCT:
- Khoảng cách bố trí các điểm thăm dò ĐCCT được quyết định dựa trên các yếu tố sau:
+ Mức độ đầy đủ và chất lượng của các tài liệu thu thập được;
+ Mức độ quan trọng và phức tạp của kết cấu, tải trọng và diện tích bố trí công trình;
+ Mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT.
- Vùng tuyến có điều kiện ĐCCT ở mức đơn giản và trung bình: Trung bình 2km tuyến đường dây cáp ngầm bố trí 1 hố khoan/đào. Các hố khoan/đào thăm dò ưu tiên bố trí vào vị trí hầm nối cáp, điểm đầu, điểm cuối, đoạn vượt sông, kênh và ở những địa điểm có mặt cắt ĐCCT đại diện.
- Vùng tuyến có điều kiện ĐCCT ở mức phức tạp: Trung bình 1km tuyến đường dây cáp ngầm bố trí 1 hố khoan/đào. Các hố khoan/đào thăm dò ưu tiên bố trí vào vị trí hầm nối cáp, điểm đầu, điểm cuối, đoạn vượt sông, kênh và ở những địa điểm có mặt cắt ĐCCT đại diện.
- Khoan tại 01 hố tại vị trí dự kiến đặt giếng hạ ngầm thiết bị đào bằng Robot.
- Chiều sâu hố khoan/đào cần được người thiết kế tính toán sơ bộ trên cơ sở các tài liệu thu thập rồi đưa ra trong yêu cầu khảo sát, trung bình 5m ¸ 7m, đối với đoạn vượt sông, kênh tùy thuộc vào cấu trúc địa tầng và các giải pháp kỹ thuật công nghệ để luận chứng rõ khối lượng và độ sâu hố khoan trong Nhiệm vụ khảo sát.
c) Thí nghiệm ĐCTV
Tại vị trí dự kiến đặt giếng hạ ngầm thiết bị đào bằng Robot bố trí 01 thí nghiệm (múc nước hoặc hút nước) để xác đinh điều kiện ĐCTV.
d) Lấy mẫu và thí nghiệm:
- Lấy mẫu nguyên dạng hoặc không nguyên dạng cho tất cả các lớp địa tầng trong các lỗ khoan/đào thăm dò. Trường hợp, hố khoan/đào có 1 lớp địa tầng hoặc có bề dày lớp lớn hơn 3m thì trung bình cứ thêm 3m lấy một mẫu thí nghiệm. Thông thường, mỗi hố khoan/ đào dự kiến có từ 01 ÷ 02 mẫu được thí nghiệm. Tại các hố khoan khảo sát vị trí dự kiến đặt giếng hạ ngầm thiết bị đào bằng Robot cứ 2m lấy 01 mẫu, tối thiểu mỗi lớp đất có 01 mẫu nguyên dạng;
- Quy cách lấy mẫu đất, đá và bảo quản thực hiện theo quy định hiện hành;
- Các chỉ tiêu phân tích thí nghiệm mẫu đất đá thực hiện theo yêu cầu của kỹ sư chuyên ngành xây dựng thông qua CNTK và CNKS được xác định rõ trong Nhiệm vụ khảo sát;
- Lấy mẫu nước phân tích thành phần hóa học đánh giá tính ăn mòn bê tông của nước. Trên mỗi vùng ĐCCT đặc trưng lấy 2 mẫu nước trong hố khoan/đào nếu lỗ khoan gặp nước ngầm hoặc từ các mạch xuất hiện nước ngầm và một mẫu nước mặt, mỗi mẫu có dung tích 2lít;
- Lấy mẫu đất để phân tích đánh giá khả năng ăn mòn kết cấu kim loại. Trung bình 2km lấy một mẫu cạnh các hố khoan/đào thăm dò.
e) Đo điện trở suất và nhiệt trở suất của đất:
- Sử dụng phương pháp đo sâu điện để xác định điện trở suất của các lớp đất nền. Tại cạnh mỗi một hố khoan/đào đã nêu ở khoản 4.b Điều này tiến hành 01 điểm đo điện trở suất;
- Xác định nhiệt trở suất của đất. Tại cạnh mỗi một hố khoan/đào đã nêu ở khoản 4.b Điều này tiến hành 01 điểm đo nhiệt trở suất của đất.
f) Lập báo cáo khảo sát địa chất:
Kết quả khảo sát ĐCCT gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, kết quả phân tích thí nghiệm và các tài liệu liên quan.
5. Khảo sát Khí tượng Thuỷ văn lập NCKT tuyến cáp điện ngầm 110kV – 220kV
a) Thu thập hệ thống hóa tài liệu hiện có:
Thu thập hệ thống hóa tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn của các Đài, Trạm khí tượng. Thu thập các tài liệu tại các trạm khí tượng thủy văn ở phần lân cận tuyến công trình đi qua để tính toán các thông số khí tượng thủy văn ứng với tần suất P=2%.
b) Điều tra khí tượng - thủy văn hiện trường:
- Điều tra xác định mực nước ngập hàng năm vùng tuyến đi qua (mực nước trung bình và mức nước lớn nhất theo tần suất thiết kế P=2%, thời gian ngập lụt…) các hiện tượng khí tượng như: dông, bão, sét…;
- Điều tra đo đạc mực nước mùa kiệt, mực nước mùa mưa, mực nước lớn nhất, mực nước lũ lịch sử thời gian duy trì mực nước cao nhất, đánh giá sự bồi lở 2 bên bờ sông tại đoạn tuyến vượt sông, điều tra chiều cao tàu thuyền trên đoạn vượt sông, kênh….Đưa lên mặt cắt dọc số liệu đo đạc mực nước cao nhất và ghi rõ ngày, giờ đo.
c) Lập báo cáo khảo sát khí tượng thủy văn:
Kết quả khảo sát khí tượng thủy văn gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, và các tài liệu liên quan.
6. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phục vụ lập NCKT
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đảm bảo các nội dung như Quy định tại khoản 6 Điều 43 của Quy định này. Biên chế Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng tham khảo ở phần Phụ lục.
Điều 56. Khảo sát lập TKKT Tuyến cáp điện ngầm 110kV – 220kV
1. Mục đích:
Cung cấp các tài liệu khảo sát đầy đủ, chi tiết về địa hình, địa chất, khí tượng - thủy văn của tuyến cáp điện ngầm được chọn và phê duyệt làm cơ sở tính toán các giải pháp thiết kế, tổ chức xây dựng và lập tổng dự toán.
2. Thành phần khảo sát lập TKKT tuyến cáp điện ngầm 110kV – 220kV:
a) Khảo sát địa hình:
- Đo bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500, thể hiện đầy đủ địa hình, địa vật, cây xanh và các công trình kiến trúc phần nổi để phục vụ công tác lập bản đồ quy hoạch tỉ lệ 1/500 và thiết kế cảnh quan đô thị;
- Đo vẽ lập mặt cắt dọc/ mặt cắt ngang phần nổi, phần ngầm thể hiện đầy đủ các công trình ngầm (nếu có);
- Thu thập, cập nhật số liệu công trình ngầm (bổ sung nếu có), khảo sát điều tra bổ sung và lập các bảng thống kê dọc theo tuyến cáp điện ngầm;
- Lập báo cáo khảo sát địa hình.
b) Khảo sát địa chất:
- Thăm dò ĐCCT;
- Lấy mẫu và thí nghiệm;
- Đo điện trở suất của đất nền;
- Khảo sát nguồn vật liệu xây dựng địa phương;
- Lập báo cáo khảo sát địa chất.
c) Khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn:
- Thu thập và điều tra bổ sung các thông số Khí tượng - Thuỷ văn;
- Lập báo cáo khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn.
3. Khảo sát địa hình lập TKKT tuyến cáp điện ngầm 110kV – 220kV:
a) Đo bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/1000; đo vẽ lập mặt cắt dọc, mặt cắt ngang các đoạn tuyến giao cắt với các công trình khác tỷ lệ ngang 1:2000; đứng 1:200;
b) Gửi văn bản đến các cơ quan quản lý công trình ngầm hiện hữu mua, cập nhật bổ sung số liệu công trình ngầm (cấp thoát nước, thông tin liên lạc, đường điện lực và các công trình ngầm khác….) dọc theo tuyến cáp ngầm;
c) Điều tra bổ sung, thống kê và cập nhật đầy đủ các phát sinh trên mặt bằng, mặt cắt ngang, mặt cắt dọc các công trình ngầm: công trình cấp thoát nước (ghi rõ đường kính ống nước, kết cấu ống nước bê tông thép...), công trình cáp ngầm điện lực (ghi rõ cấp điện áp và kết cấu...), cáp ngầm bưu điện, cáp quang, các đường ống hạ tầng kỹ thuật khác;
d) Điều tra hiện trạng hệ thống các công trình hạ tầng ngầm và tiến hành đo Georada tại các vị trí có phát sinh công trình ngầm sau khi lập NCKT;
e) Thực hiện công tác cắm tim dọc theo tuyến ngầm hoặc các hầm nối cáp các đoạn cong;
f) Lập báo cáo khảo sát địa hình gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, các tài liệu liên quan.
4. Khảo sát địa chất lập TKKT tuyến cáp điện ngầm 110kV – 220kV:
a) Thăm dò ĐCCT:
- Vùng tuyến có điều kiện ĐCCT ở mức đơn giản và trung bình: Tính cả các hố khoan/đào đã có ở giai đoạn NCKT, trung bình 1km tuyến đường dây cáp ngầm bố trí 1 hố khoan/đào. Các hố khoan/đào thăm dò ưu tiên bố trí vào vị trí hầm nối cáp, điểm đầu, điểm cuối, đoạn vượt sông, kênh và ở những địa điểm có mặt cắt ĐCCT đại diện;
- Vùng tuyến có điều kiện ĐCCT ở mức phức tạp: Tính cả các hố khoan/đào đã có ở giai đoạn NCKT, trung bình 0,5km tuyến đường dây cáp ngầm bố trí 1 hố khoan/đào. Các hố khoan/đào thăm dò ưu tiên bố trí vào vị trí hầm nối cáp, điểm đầu, điểm cuối, đoạn vượt sông, kênh và ở những địa điểm có mặt cắt ĐCCT đại diện;
- Chiều sâu hố khoan/đào phụ thuộc vào cấu tạo địa chất tại vị trí khảo sát, loại công trình phía bên trên và áp lực của chúng lên nền đất. Nói chung chiều sâu hố khoan cần khoan sâu hơn đới chịu tải của nền. Chiều sâu hố khoan từng vị trí cụ thể cần được luận chứng trong Nhiệm vụ khảo sát trên cơ sở tham khảo các hố khoan trong giai đoạn trước;
- Khoan tất cả các vị trí đặt giếng hạ ngầm (bao gồm cả các hố khoan giai đoạn trước) và điểm lên cho thiết bị đào bằng Robot.
b) Thí nghiệm hiện trường:
- Thí nghiệm xuyên SPT (trung bình 2m/lần) trong hố khoan tại các vị trí có điều kiện ĐCCT phức tạp và điểm đặt giếng hạ ngầm (lên) thiết bị đào Robot;
- Bố trí 01 thí nghiệm (múc nước hoặc hút nước) trong hố khoan để xác đinh điều kiện ĐCTV tại các vị trí có điều kiện ĐCCT phức tạp và điểm đặt giếng hạ ngầm (lên) thiết bị đào Robot.
c) Đo điện trở suất đất nền:
Sử dụng phương pháp đo sâu điện xác định điện trở suất của đất nền. Vùng tuyến có điều kiện ĐCCT ở mức đơn giản và trung bình không cần bổ sung thêm điểm đo; Vùng tuyến có điều kiện ĐCCT ở mức phức tạp thì phải bổ sung thêm điểm đo ở các vị trí hầm cáp, các vị trí đấu nối cáp ngầm với đường dây không, vị trí cột vượt sông.
d) Lấy mẫu và thí nghiệm:
- Lấy mẫu nguyên dạng hoặc không nguyên dạng cho tất cả các lớp địa tầng trong các lỗ khoan thăm dò. Trường hợp, hố khoan có 1 lớp địa tầng hoặc có bề dày lớp lớn hơn 3m thì trung bình cứ thêm 3m lấy một mẫu thí nghiệm;
- Số lượng mẫu để phân tích thí nghiệm: thí nghiệm bổ sung cho các lớp địa tầng nếu có sự khác biệt so với mẫu ở giai đoạn NCKT. Thông thường, trung bình mỗi hố khoan/đào dự kiến có 01 ÷02 mẫu được thí nghiệm. Đối với các vùng ĐCCT đơn giản, sự sai khác giữa các mẫu không lớn, có thể giảm khối lượng mẫu thí nghiệm. Tại các hố khoan khảo sát vị trí dự kiến đặt giếng hạ ngầm thiết bị đào bằng Robot cứ 2m lấy 01 mẫu, tối thiểu mỗi lớp đất có 01 mẫu nguyên dạng;
- Quy cách lấy mẫu đất, đá và bảo quản thực hiện theo quy định hiện hành;
- Các chỉ tiêu phân tích thí nghiệm mẫu đất đá thực hiện theo yêu cầu của kỹ sư chuyên ngành xây dựng thông qua CNTK và CNKS được xác định rõ trong Nhiệm vụ khảo sát;
- Số lượng mẫu nước ngầm, nước mặt cần lấy bổ sung theo phân vùng địa chất ở từng đoạn tuyến. Trường hợp tuyến nằm gọn trong 1 vùng nước ngầm hoặc nước mặt thì không cần xác định thêm mà dùng kết quả đã khảo sát trong giai đoạn trước. Ngoài ra cần lấy thêm mẫu nước mặt vùng lân cận tuyến để phân tích nuớc dùng cho Bê tông xây dựng công trình.
e) Khảo sát nguồn vật liệu xây dựng địa phương:
- Điều tra thực địa hiện trạng các nguồn VLXD địa phương cũng như tiềm năng nguồn VLXD trong khu vực dự án và vùng lân cận;
- Đánh giá tổng thể về chất lượng, trữ lượng và cự ly các nguồn VLXD.
f) Lập báo cáo khảo sát địa chất:
Kết quả khảo sát ĐCCT gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, kết quả phân tích thí nghiệm và các tài liệu liên quan.
5. Khảo sát KTTV lập TKKT Tuyến cáp điện ngầm 110kV – 220kV
a) Tiếp tục thu thập - điều tra bổ sung, cập nhật tài liệu đến thời điểm lập dự án:
- Thu thập bổ sung hệ thống hóa tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn của các đài, trạm khí tường thủy văn Quốc gia đủ đảm bảo đại diện cho khu vực dự án để tính toán chuẩn xác hóa các thông số khí tượng thủy văn;
- Điều tra bổ sung, thu thập số liệu các hiện tượng khí tượng thủy văn: Gió bão, mưa, giông sét, nhiệt độ, mực nước vùng ngập úng lớn nhất, nhỏ nhất hàng năm, thời gian duy trì trong năm;
- Đo đạc mực nước sông tại đoạn vượt sông, điều tra mực nước lớn nhất và các loại phương tiện giao thông đi lại trên sông ghi rõ chiều cao nhất cột buồn, cột ăng ten…, ngày tháng đo số liệu điều tra đo đạc mực nước sông, mực nước vùng ngập lụt thể hiện đầy đủ lên mặt cắt dọc tuyến ĐDK.
b) Lập báo cáo khảo sát khí tượng thủy văn bao gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính và các tài liệu liên quan.
6. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phục vụ lập TKKT
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đảm bảo các nội dung như Quy định tại khoản 6 Điều 43 của Quy định này. Biên chế báo cáo khảo sát tham khảo ở phần Phụ lục.
Điều 57. Khảo sát lập TKBVTC tuyến cáp điện ngầm 110kV÷220kV
1. Mục đích khảo sát:
a) Khảo sát chi tiết tỷ mỉ bổ sung tại những đoạn tuyến có điều kiện địa hình - địa chất phức tạp, những đoạn tuyến điều chỉnh trong quá trình lập và phê duyệt TKKT để lập TKBVTC;
b) Phục hồi, bàn giao vị trí công trình cho thi công tại thực địa.
2. Nội dung khảo sát lập TKBVTC Tuyến cáp điện ngầm 110kV ÷ 220kV
a) Khảo sát địa hình:
- Kiểm tra, đo đạc bổ sung và cập nhật các thay đổi, phát sinh về địa hình, địa vật (cả phần ngầm và phần nổi) trên tuyến cáp điện ngầm để điều chỉnh TKBVTC cho phù hợp;
- Thực hiện công tác cắm tim dọc theo tuyến ngầm hoặc các hầm nối cáp các đoạn cong;
- Đo phục hồi tuyến để bàn giao cho chủ đầu tư/ Đơn vị đo vẽ địa chính/ Đơn vị thi công;
- Lập đường chuyền cấp 1 hoặc cấp 2 để phục vụ công tác cắm mốc ranh quy hoạch tỉ lệ 1/500 đã được UBND tỉnh, thành phố phê duyệt;
- Lập báo cáo khảo sát địa hình.
b) Khảo sát địa chất:
- Khảo sát chi tiết bổ sung các vị trí có điều kiện ĐCCT đặc biệt phức tạp. Tùy thuộc vào Quy mô, tính chất phức tạp và nguy hiểm của điều kiện ĐCCT mà luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát về phương pháp khảo sát và khối lượng khảo sát thích hợp;
- Lập báo cáo khảo sát địa chất.
c) Khảo sát khí tượng - Thuỷ văn:
Đối với những khu vực có chế độ thủy văn phức tạp có ảnh hưởng nghiêm trọng tới dự án, theo yêu cầu của công tác thiết kế cần phải điều tra đo đạc bổ sung. Nội dung công việc điều tra, kFahảo sát Khí tượng - Thuỷ văn bổ sung cần được luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát.
3. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phục vụ lập TKBVTC
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đảm bảo các nội dung như Quy định tại khoản 6 Điều 43 của Quy định này.
Mục 6. KHẢO SÁT CHO XÂY DỰNG TUYẾN CÁP ĐIỆN NGẦM 0,4kV÷ 35kV
Điều 58: Khảo sát lập NCKT Tuyến cáp điện ngầm 0,4kV ÷ 35kV
1. Mục đích khảo sát:
a) Tiến hành khảo sát các phương án tuyến cáp điện ngầm, cung cấp số liệu để Tư vấn thiết kế có cơ sở phân tích, tính toán so sánh, lựa chọn phương án tuyến hợp lý nhất;
b) Cung cấp các tài liệu khảo sát về địa hình, địa chất, khí tượng - thủy văn của phương án tuyến được chọn làm cơ sở xác định giải pháp thiết kế, chi phí bồi thường tổng thể, hỗ trợ tái định cư…, lập tổng mức đầu tư dự án.
2. Thành phần khảo sát lập NCKT tuyến cáp điện ngầm 0,4kV ÷ 35kV:
a) Khảo sát địa hình:
- Khảo sát lựa chọn phương án tuyến cáp điện ngầm: vạch tuyến và phóng tuyến sơ bộ;
- Đo vẽ bản đồ hiện trạng tỉ lệ 1/500, đường đồng mức 0,5m;
- Đo mặt cắt ngang đại diện, điển hình tỷ lệ 1/200;
- Vẽ mặt cắt dọc tuyến cáp điện ngầm tỷ lệ ngang 1/2000, đứng 1/200 (khoảng vượt lớn, đoạn tuyến đi trong đô thị, các đoạn giao chéo công trình giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật);
- Khảo sát điều tra và lập các bảng thống kê dọc theo tuyến cáp điện ngầm;
- Lập báo cáo khảo sát địa hình.
b) Khảo sát địa chất:
- Thu thập, phân tích, hệ thống hóa các tài liệu đã có;
- Thăm dò ĐCCT;
- Lấy mẫu và thí nghiệm;
- Đo điện trở suất và nhiệt trở suất của đất nền;
- Lập báo cáo khảo sát địa chất.
c) Khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn:
- Thu thập hệ thống hoá tài liệu;
- Điều tra khí tượng - Thuỷ văn tại hiện trường;
- Lập báo cáo khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn.
3. Khảo sát địa hình lập NCKT tuyến cáp điện ngầm 0,4kV ÷ 35kV:
a) Khảo sát lựa chọn các phương án tuyến cáp điện ngầm:
- Thu thập các tài liệu liên quan đến khu vực dự án: Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/25.000 ÷ 1/10.000, cập nhật các công trình liên quan lên bản đồ;
- Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu địa hình nêu trên, CNTK phối hợp với CNKS vạch tuyến sơ bộ lên bản đồ địa hình 1:25.000 hoặc 1:10.000;
- Tiến hành khảo sát sơ bộ tại thực địa các phương án tuyến cáp điện ngầm đã vạch trên bản đồ địa hình. Thành phần tham gia khảo sát gồm CNTK, CNKS và chủ trì các chuyên ngành liên quan;
- Điều tra, thống kê sơ bộ các đường giao cắt, chiều rộng đường, vỉa hè, tuyến trung hạ thế, chiếu sáng, thoát nước, cây xanh đô thị, giao cắt sông, kênh rạch…, phải xác định được tuyến đi trên vỉa hè, lòng đường phía nào hay giữa đường…, nhà cửa dân cư, công trình đô thị, điều kiện GPMB, thi công, các ý kiến đề xuất... đủ cơ sở để CNTK đề xuất lựa chọn phương án tuyến;
- Lập báo cáo phương án tuyến cáp điện ngầm và thực hiện thoả thuận với Địa phương, các bộ ngành liên quan.
b) Đo vẽ bản đồ hiện trạng tỉ lệ 1/500, đường đồng mức 0,5m:
- Đối với khu vực dự án công trình đã có bản đồ hiện trạng (khu đô thị, thành phố, thị trấn), không cần thiết đo lưới khống chế cao tọa độ mà thiết kế theo cao độ tự nhiên của kiến trục hạ tầng hiện hữu khu vực (theo vỉa hè, đường, phố …);
- Xây dựng hệ thống lưới khống chế cao toạ độ dọc tuyến cáp điện ngầm để đo vẽ bản đồ 1/500 dọc tuyến cáp điện ngầm:
+ Lưới khống chế độ cao: Sử dụng các điểm độ cao Nhà nước gần nhất, tiến hành dẫn thủy chuẩn kỹ thuật từ các điểm độ cao Nhà nước đến các điểm lưới khống chế tọa độ dọc tuyến cáp điện ngầm;
+ Lưới khống chế toạ độ: Sử dụng các điểm toạ độ Nhà nước gần nhất, tùy thuộc vào điều kiện địa hình của tuyến cáp điện ngầm, có thể xây dựng lưới đường chuyền hoặc tam giác hạng IV, từ đó phát triển xây dựng lưới đường chuyền cấp 1, cấp 2 hoặc lưới giải tích cấp 1, cấp 2 để phục vụ đo vẽ bản đồ và sử dụng lâu dài sau này;
+ Độ chính xác của lưới khống chế cao độ và toạ độ tuân thủ theo Quy phạm đo đạc nhà nước;
+ Số lượng điểm khống chế cao độ, toạ độ phụ thuộc điều kiện địa hình, cấp phức tạp địa hình và hình dáng phạm vi đo vẽ;
- Đo vẽ bản đồ hiện trạng tỉ lệ 1/500, đường đồng mức 0,5m. Phạm vi đo vẽ có chiều dài bằng chiều dài tuyến, chiều rộng tính từ tim tuyến về mỗi phía 3m. Riêng tại những vị trí đặc biệt như giao cắt với các đường giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật chính, khu vực đất đặc biệt (di tích, an ninh quốc phòng) cần đo vẽ theo yêu cầu thực tế nhằm hạn chế ảnh hưởng đến các công trình này theo quy định của pháp luật. Trường hợp tuyến cáp điện ngầm đi trên các địa phương có Quy định đo vẽ bản đồ hiện trạng với phạm vi lớn hơn thì cần thực hiện theo yêu cầu của địa phương đó và luận chứng rõ trong Nhiệm vụ Khảo sát.
c) Đo vẽ mặt cắt ngang điển hình, đại diện tỷ lệ 1:200:
- Đo vẽ mặt cắt ngang địa hình tỷ lệ 1/200, thể hiện tên, kích thước, khoảng cách, chiều cao, độ sâu các công trình ngầm (giới hạn độ sâu tính từ mặt đất tối thiểu là 2 mét đảm bảo phù hợp với thực tế) gồm các mặt cắt điển hình đại diện cho từng đoạn tuyến như:
+ Đối với tuyến cáp ngầm đi dọc theo đường: Phạm vi chiều dài đo vẽ cắt ngang là khoảng cách ngang mép biên vĩa hè (hoặc 2 tường nhà 2 phía bên đường);
+ Đối với tuyến đi vùng đất khác thì phạm vi chiều dài đo vẽ cắt ngang từ tim tuyến ra mỗi phía 10 mét;
+ Đoạn tuyến cáp ngầm đi dọc theo đường bộ: mỗi cạnh tuyến cáp ngầm 01 mặt cắt ngang gồm lòng đường, vỉa hè, cây cối trên vỉa hè, công trình nhà dân phía mép vỉa hè. Lòng đường thể hiện bề rộng , kết cấu mặt đường (nhựa, bê tông, đất,…); vỉa hè thể hiện bề rộng, kết cấu (đất, lát gạch …);
d) Đo mặt cắt dọc tuyến cáp ngầm tỷ lệ ngang 1/2000, đứng 1/200:
- Đo mặt cắt dọc tuyến cáp ngầm tại các khoảng vượt lớn ứng với tỷ lệ ngang 1:2.000, đứng 1:200. Phạm vi đo, vẽ tính từ mép nước kéo dài dọc theo tuyến về phía bờ 50m;
- Đo vẽ lập mặt cắt dọc tỷ lệ ngang 1:2000; đứng 1:200 cho những đoạn tuyến đi trong khu đô thị, các đoạn tuyến giao chéo với đường giao thông, đoạn tuyến giao chéo các công trình hạ tầng kỹ thuật chính. Cắt dọc thể hiện đầy đủ địa hình, địa vật, công trình, mức đọng nước mùa mưa… trên địa hình cốt +6m tính từ mặt đất; cập nhật kết quả khảo sát địa chất, công trình ngầm… ở địa hình cốt -2m . Bình diện thể hiện địa hình địa vật trong phạm vi hành lang cách tim tuyến 3m.
e) Khảo sát điều tra và lập các bảng thống kê dọc theo tuyến cáp điện ngầm:
- Gửi văn bản đến các cơ quan quản lý công trình ngầm hiện hữu mua, cập nhật số liệu công trình ngầm (cấp thoát nước, thông tin liên lạc, đường điện lực và các công trình ngầm khác….) dọc theo tuyến cáp ngầm dự kiến;
- Điều tra và lập các bảng thống kê nhà cửa, các công trình nằm trong hành lang tuyến cách tim tuyến 3m;
- Điều tra, thống kê và cập nhật đầy đủ trên mặt bằng, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang các công trình ngầm: công trình cấp thoát nước (ghi rõ đường kính ống nước, kết cấu ống nước bê tông thép...), công trình cáp ngầm điện lực (ghi rõ cấp điện áp và kết cấu...), cáp ngầm bưu điện, cáp quang, các đường ống hạ tầng kỹ thuật khác. Trường hợp tài liệu thu thập, điều tra không đầy đủ, hoặc có nghi ngờ có thể tiến hành thăm dò các công trình ngầm bằng thiết bị GEORADAR đoạn tuyến cáp ngầm đi dọc và giao chéo hệ thống ngầm hiện hữu khác. Số lượng điểm đo, vị trí các điểm đo cần luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát;
- Xác định lý trình điểm giao chéo với quốc lộ, tỉnh lộ, đường sắt…., đơn vị quản lý đường bộ, đường sắt đi gần và giao chéo tuyến cáp ngầm.
f) Lập báo cáo khảo sát địa hình:
Kết quả khảo sát địa hình gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, các tài liệu liên quan.
4. Khảo sát địa chất lập NCKT tuyến cáp điện ngầm 0,4kV ÷ 35kV:
a) Thu thập, phân tích, hệ thống hoá các tài liệu đã có:
- Tiến hành thu thập các tài liệu khảo sát đã có do các ngành, các địa phương và giai đoạn nghiên cứu trước đã được thực hiện, trong phạm vi 1km tính từ tim công trình. Những tài liệu cần thu thập bao gồm:
+ Điều kiện địa chất, ĐCCT, địa chất thuỷ văn của khu vực nghiên cứu;
+ Vùng động đất Việt nam;
+ Các tài liệu khảo sát ĐCCT, địa chất thuỷ văn cho xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng, giao thông, điện lực đã có.
- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá để có đánh giá khái quát về điều kiện ĐCCT tuyến cáp ngầm.
b) Thăm dò ĐCCT:
- Trên cơ sở công tác hệ thống hoá các tài liệu thu thập, tiến hành bố trí các lỗ khoan/đào thăm dò phù hợp theo các phân vùng địa chất đặc trưng. Trung bình 2km tuyến đường dây cáp ngầm bố trí 1 hố khoan. Các hố khoan/đào thăm dò ưu tiên bố trí vào vị trí hầm nối cáp, điểm đầu, điểm cuối, đoạn vượt sông, kênh hoặc vị trí có điều kiện ĐCCT phức tạp;
- Chiều sâu hố khoan/đào cần được người thiết kế tính toán sơ bộ trên cơ sở các tài liệu thu thập rồi đưa ra trong yêu cầu khảo sát, trung bình 3m ¸ 5m, đối với đoạn vượt sông, kênh tùy thuộc vào cấu trúc địa tầng và các giải pháp kỹ thuật công nghệ để luận chứng rõ khối lượng và độ sâu hố khoan trong Nhiệm vụ khảo sát;
- Đối với Tuyến cáp điện ngầm 0,4kV (không kể các khoảng vượt lớn): sử dụng các số liệu ĐCCT của công trình hiện có gần nhất để lập NCKT mà không cần khoan thăm dò.
c) Lấy mẫu và thí nghiệm:
- Lấy mẫu theo từng lớp đất đá trong lỗ khoan/đào, trung bình mỗi loại đất lấy 02 mẫu đất nguyên dạng;
- Lấy mẫu nước trong hố khoan gặp nước ngầm. Việc lấy mẫu nước mang tính chất đại diện, đặc trưng của vùng. Số lượng mẫu nước do chủ đầu tư xem xét quyết định, trung bình 2 hố đào lấy 1 mẫu nước ngầm;
- Quy cách mẫu đất đá, mẫu nước thực hiện theo quy định hiện hành;
- Các chỉ tiêu thí nghiệm phân tích theo yêu cầu của CNTK và CNKS.
d) Đo điện trở suất và nhiệt trở suất đất nền:
- Điện trở suất của đất nền cho phép lấy theo điện trở suất của các vùng có điều kiện địa chất tương tự;
- Xác định nhiệt trở suất của đất. Tại cạnh mỗi một hố khoan/đào đã nêu ở khoản 4.2 Điều này tiến hành 01 điểm đo nhiệt trở suất của đất.
e) Lập báo cáo khảo sát địa chất:
Kết quả khảo sát ĐCCT gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, kết quả phân tích thí nghiệm và các tài liệu liên quan.
5. Khảo sát Khí tượng Thuỷ văn lập NCKT tuyến cáp ngầm 0,4kV ÷ 35kV:
a) Điều tra, đo đạc mực nước ngập lụt hàng năm vùng tuyến đi qua: mực nước cao nhất, trung bình, thời gian ngập lụt...;
b) Điều tra đo đạc mực nước sông tại đoạn tuyến vượt sông: mực nước cao nhất, mực nước trung bình, ghi rõ ngày tháng đo đạc;
c) Điều tra đặc điểm khí tượng: Mưa, bão, sấm sét, nhiệt độ...;
d) Lập báo cáo khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, và các tài liệu liên quan.
6. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phục vụ lập NCKT
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đảm bảo các nội dung như Quy định tại khoản 6 Điều 43 của Quy định này. Biên chế Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng tham khảo ở phần Phụ lục.
7. Khảo sát các vị trí lắp đặt tủ RMU: tương tự khảo sát lắp TBA 22kV
Điều 59. Khảo sát lập TKBVTC Tuyến cáp điện ngầm 0,4kV÷ 35kV
1. Mục đích:
Cung cấp các tài liệu khảo sát đầy đủ, chi tiết về địa hình, địa chất, khí tượng - thủy văn của tuyến cáp điện ngầm được chọn và phê duyệt làm cơ sở tính toán các giải pháp thiết kế, tổ chức xây dựng và lập tổng dự toán.
2. Thành phần khảo sát lập TKBVTC tuyến cáp điện ngầm 0,4kV ÷ 35kV:
a) Khảo sát địa hình:
- Đo bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500, đo vẽ lập mặt cắt ngang/mặt cắt dọc các đoạn tuyến điều chỉnh (nếu có);
- Mua, cập nhật số liệu công trình ngầm (bổ sung nếu có), khảo sát điều tra bổ sung và lập các bảng thống kê dọc theo tuyến cáp điện ngầm;
- Lập báo cáo khảo sát địa hình.
b) Khảo sát địa chất:
- Thăm dò ĐCCT;
- Lấy mẫu và thí nghiệm;
- Lập báo cáo khảo sát địa chất.
c) Khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn:
- Thu thập và điều tra bổ sung các thông số Khí tượng - Thuỷ văn;
- Lập báo cáo khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn.
3. Khảo sát địa hình lập TKBVTC Tuyến cáp điện ngầm 0,4kV ÷ 35kV:
a) Đo vẽ lập mặt cắt dọc, mặt cắt ngang các đoạn tuyến điều chỉnh tỷ lệ ngang 1:2000; đứng 1:200 theo Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000. Nội dung đo vẽ như Quy định ở khoản 3 Điều 58 của Quy định này;
b) Gửi văn bản đến các cơ quan quản lý công trình ngầm hiện hữu mua, cập nhật bổ sung số liệu công trình ngầm (cấp thoát nước, thông tin liên lạc, đường điện lực và các công trình ngầm khác….) dọc theo tuyến cáp ngầm;
c) Điều tra bổ sung, thống kê và cập nhật đầy đủ trên mặt bằng, mặt cắt ngang, mặt cắt dọc các công trình ngầm: công trình cấp thoát nước (ghi rõ đường kính ống nước, kết cấu ống nước bê tông thép...), công trình cáp ngầm điện lực (ghi rõ cấp điện áp và kết cấu...), cáp ngầm bưu điện, cáp quang, các đường ống hạ tầng kỹ thuật khác;
d) Lập báo cáo khảo sát địa hình gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, các tài liệu liên quan.
4. Khảo sát địa chất lập TKBVTC tuyến cáp điện ngầm 0,4kV ÷ 35kV:
a) Thăm dò ĐCCT:
- Các hố khoan/đào được ưu tiên bố trí đúng vào vị trí xây dựng các hầm nối cáp và các điểm vượt sông, suối, kênh rạch, các đoạn giao chéo cần có xử lý kỹ thuật đặt biệt. Nếu tại các vị trí này đã có hố khoan/đào trong giai đoạn khảo sát trước đó và không có yêu cầu về việc làm rõ điều kiện địa chất ở độ sâu lớn hơn thì không cần khoan lại;
- Chiều sâu hố khoan/đào phụ thuộc vào cấu tạo địa chất tại vị trí khảo sát, loại công trình phía bên trên và áp lực của chúng lên nền đất. Nói chung chiều sâu hố khoan/đào cần khoan/đào sâu hơn đới chịu tải của nền. Chiều sâu hố khoan/đào từng vị trí cụ thể cần được luận chứng trong Nhiệm vụ khảo sát trên cơ sở tham khảo các hố khoan trong giai đoạn trước;
- Với địa chất tương đối ổn định và giống nhau, đề xuất tham khảo số liệu khảo sát địa chất và khí tượng thủy văn các công trình lân cận trong quá trình khảo sát, để tối ưu hóa chi phí trong đầu tư (trừ những công trình/tuyến có khoảng vượt lớn theo quy định).
b) Lấy mẫu và thí nghiệm:
- Mẫu đất đá lấy trong hố khoan/đào theo từng lớp đất trung bình 1 loại đất lấy 2 mẫu đất nguyên dạng đối với đất dính và một mẫu cấu trúc phá hủy đối với đất rời;
- Mẫu nước lấy trong hố khoan gặp nước ngầm: trung bình 5km lấy một mẫu. Trường hợp cần lấy mẫu nước mặt phải luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát;
- Các chỉ tiêu phân tích thí nghiệm thực hiện theo yêu cầu CNTK và CNKS;
c) Lập báo cáo khảo sát địa chất:
Kết quả khảo sát ĐCCT gồm: Thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, kết quả phân tích thí nghiệm và các tài liệu liên quan.
5. Khảo sát KTTV lập TKBVTC tuyến cáp điện ngầm 0,4kV ÷ 35kV:
Nội dung điều tra khảo sát thực hiện theo chỉ dẫn khoản 5 Điều 58 của Quy định này, nhưng yêu cầu chi tiết, tỉ mỉ hơn cho từng đoạn tuyến cáp điện ngầm.
6. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phục vụ lập TKBVTC:
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đảm bảo các nội dung như Quy định tại khoản 6 Điều 43 của Quy định này. Biên chế Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng tham khảo ở phần Phụ lục.
7. Khảo sát các vị trí lắp đặt tủ RMU: tương tự khảo sát lắp TBA 22kV.
8. Thành phần và khối lượng khảo sát KTTV, TĐCT, ĐCCT bước lập BCKTKT cho những dự án cải tạo, nâng cấp tuyến cáp điện ngầm từ 0,4kV ÷ 35kV:
a) Các công trình chỉ cần lập BCKTKT theo quy định hiện hành là những dự án cải tạo, nâng cấp tuyến cáp điện ngầm từ 0,4kV ÷ 35kV;
b) Các yêu cầu, nội dung, thành phần và khối lượng các công tác khảo sát các bước nghiên cứu thực hiện theo Điều 59 này, cụ thể:
- Thu thập tài liệu địa hình, địa chất và khí tượng - thuỷ văn và các tài liệu liên quan khác;
- Điều tra, khảo sát thực địa khu vực TBA;
- Lập báo cáo địa hình, địa chất và khí tượng - thuỷ văn.
Mục 7. KHẢO SÁT TUYẾN CÁP ĐIỆN NGẦM VƯỢT BIỂN 22kV÷220kV
Điều 60. Khảo sát lập NCTKT tuyến cáp điện ngầm vượt biển 220kV
1. Mục đích khảo sát:
Sử dụng các tài liệu đã có để đánh giá khái quát điều kiện địa hình, địa chất, khí tượng hải văn phục vụ cho xác định và đánh giá tính hợp lý của vị trí tuyến cáp điện ngầm vượt biển dự kiến.
2. Thành phần khảo sát lập BCNCTKT tuyến cáp điện ngầm vượt biển 220kV:
a) Khảo sát địa hình:
- Thu thập tài liệu, xác định sơ bộ vị trí tuyến cáp điện ngầm vượt biển dự kiến;
- Khảo sát, điều tra sơ bộ khu vực tuyến cáp điện ngầm vượt biển dự kiến;
- Lập báo cáo địa hình.
b) Khảo sát địa chất:
- Thu thập, hệ thống hoá tài liệu;
- Lập báo cáo khảo sát địa chất.
c) Khảo sát khí tượng – hải văn:
- Thu thập hệ thống hoá tài liệu;
- Lập báo cáo khảo sát khí tượng – hải văn.
3. Khảo sát lập BCNCTKT
a) Khảo sát địa hình:
- Tiến hành thu thập các tài liệu về trắc địa, bản đồ, hải đồ của vùng tuyến cáp điện ngầm dự kiến với các loại tỷ lệ hải đồ tỷ lệ 1:50.000 hoặc tỷ lệ 1:25.000;
- Nghiên cứu tổng thể độ sâu đáy biển, hình thái đáy biển, hình thái vùng ven biển và bờ biển, các điểm tiếp bờ;
- Vạch tuyến sơ bộ lên bản đồ địa hình, hải đồ tỷ lệ 1:50.000 hoặc 1:25.000 đã thu thập được trong khu vực;
- Khảo sát kiểm tra hiện trường toàn tuyến để điều chỉnh tuyến cho phù hợp với thực tế, đảm bảo công trình có tính khả thi hơn. Thành phần tham gia gồm CNTK và Đơn vị khảo sát;
- Khảo sát điều tra, thu thập tài liệu các hoạt động kinh tế - xã hội cùng tuyến:
+ Các hoạt động đánh bắt cá, các khu vực đánh bắt cá, phương pháp và thiết bị đánh bắt, kích cỡ tàu và mùa đánh bắt cá …;
+ Khai thác biển (ngành du lịch, các nguồn tự nhiên, xác định sự tồn tại, các cấu trúc Quy hoạch ngoài khơi hoặc các đường ống);
+ Các hoạt động quân sự;
+ Các hoạt động vận chuyển;
+ Các nguy cơ do con người tạo ra như đắm tàu, lật tàu, các vật cản dưới biển và các khu vực nạo vét…;
+ Thông tin về đường ống và cáp ngầm hiện có hoặc hư hỏng phế bỏ;
+ Các khu kinh tế chuyên biệt, vùng khai thác khoáng sản, cầu cảng, các khu quân sự, các khu bảo tồn biển…
- Lập báo cáo kết quả nghiên cứu phương án tuyến cáp điện ngầm vượt biển và thực hiện thoả thuận với địa phương, các bộ ngành liên quan.
b) Khảo sát địa chất lập BCNCTKT:
- Thu thập, hệ thống hoá tài liệu;
- Tiến hành thu thập các tài liệu khảo sát đã có do các ngành, các địa phương thực hiện, dọc theo tuyến cáp ngầm và vùng lân cận về:
+ Địa chất khu vực;
+ Vùng động đất;
+ Sóng thần;
+ Các hoạt động địa chất vật lý, các hoạt động địa chất động lực …,
+ Các thông tin về bồi lấp đáy biển, điều kiện đất bên trên đáy biển và ổn định đáy biển của khu vực dự án;
+ Các tài liệu khảo sát ĐCCT cho xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng, giao thông, điện lực ven biển.
- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa để đánh giá khái quát về điều kiện ĐCCT tuyến cáp ngầm;
- Lập báo cáo khảo sát địa chất;
- Nội dung báo cáo phải đánh giá tổng quan về điều kiện ĐCCT.
c) Khảo sát khí tượng thuỷ văn lập BCNCTKT:
- Thu thập, hệ thống hoá tài liệu;
- Thu thập, hệ thống hóa tài liệu khí tượng thủy văn, hải văn của các Đài, Trạm khí tượng - thủy văn Quốc gia và của các ngành nằm trong phạm vi gần tuyến công trình;
- Lập báo cáo khảo sát khí tượng – thủy hải văn.
Điều 61. Khảo sát lập NCKT tuyến cáp điện ngầm vượt biển 22kV ÷ 220kV
1. Mục đích khảo sát:
a) Tiến hành khảo sát các phương án tuyến cáp điện ngầm vượt biển, cung cấp số liệu để Tư vấn thiết kế có cơ sở phân tích, tính toán so sánh, lựa chọn phương án tuyến đường dây hợp lý nhất;
b) Cung cấp các tài liệu khảo sát về địa hình, địa chất, khí tượng - thủy văn, hải văn của phương án tuyến được chọn làm cơ sở xác định giải pháp thiết kế, tổ chức xây dựng, chi phí bồi thường tổng thể, hỗ trợ tái định cư…, và lập tổng mức đầu tư dự án;
2. Thành phần khảo sát lập NCKT Tuyến cáp điện ngầm vượt biển 22kV ÷ 220kV:
a) Khảo sát địa hình:
- Đo nối cao tọa độ quốc gia đến các điểm tiếp bờ;
- Đo vẽ bản đồ địa hình các điểm tiếp bờ tỷ lệ 1/200, đường đồng mức 0,5m;
- Đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1/5000 với khoảng cao đều đường đồng mức 2,0m;
- Lập mặt cắt địa hình các tuyến cáp điện ngầm vượt biển;
- Lập báo cáo khảo sát địa hình.
b) Khảo sát địa chất:
- Thu thập, phân tích, hệ thống hóa các tài liệu đã có;
- Thăm dò ĐCCT, lấy mẫu và thí nghiệm;
- Đo điện trở suất của đất nền;
- Đo nhiệt trở suất của đất nền;
- Lập báo cáo khảo sát địa chất.
c) Khảo sát Khí tượng - Hải văn:
- Thu thập hệ thống hoá tài liệu;
- Điều tra khí tượng - Thuỷ văn, Hải văn tại hiện trường;
- Xây dựng các trạm nghiệm triều ở các điểm tiếp bờ, quan trắc thuỷ triều;
- Lập báo cáo khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn - Hải văn.
3. Khảo sát địa hình lập NCKT tuyến cáp điện ngầm vượt biển 22kV ÷ 220kV:
a) Đo nối cao tọa độ quốc gia đến các vị trí điểm tiếp bờ:
- Thu thập các điểm tọa độ và độ cao Quốc gia (tọa độ hệ VN2000, độ cao Hòn Dấu), hiện có lân cận khu vực các điểm tiếp bờ tuyến cáp ngầm vượt biển;
- Tiến hành đo nối cao tọa độ (tọa độ VN 2000, cao độ Hòn Dấu) đến các vị trí điểm tiếp bờ của tuyến cáp ngầm vượt biển và 2 mốc độ cao ở gần 2 trạm quan trắc triều ở mỗi phía khu vực điểm tiếp bờ.
b) Đo vẽ bản đồ địa hình các điểm tiếp bờ tỷ lệ 1/200, đường đồng mức 0,5m:
Khảo sát, đo vẽ bản đồ địa hình trên hành lang rộng 200m (từ tim tuyến ra mỗi bên 100m) từ Mực nước thấp vào phủ qua điểm tiếp bờ để bao trùm lên khu vực kết nối hầm cáp và cột đường dây điện trên cao (cột đấu nối cáp) khoảng 50m. Chiều dài đoạn tuyến khảo sát này phụ thuộc vào độ dốc địa hình bờ biển khu vực điểm tiếp bờ. Đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình điểm tiếp bờ với tỷ lệ 1/200, đường đồng mức 0,5m và sử dụng hệ thống lưới tọa độ và độ cao quốc gia đã xây dựng được tại mỗi điểm tiếp bờ.
c) Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5000 với khoảng cao đều đường đồng mức 2,0m:
- Hành lang tuyến khảo sát phần ngoài khơi dự kiến tính từ tim tuyến về mỗi phía là 250m (500m chiều rộng) và giảm về 100m (200m chiều rộng) khi cách điểm tiếp bờ được chỉ định là 200m, điều đó sẽ đảm bảo được bất cứ thay đổi xê dịch tuyến cần thiết do các điều kiện đất cát và địa hình đáy biển bất lợi;
- Đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển vùng hành lang tuyến khảo sát theo tỷ lệ 1/5000, khoảng cao đều h= 2m theo hệ tọa độ và độ cao quốc gia đã xây dựng cho 2 phía khu vực điểm tiếp bờ.
d) Lập mặt cắt dọc địa hình tuyến cáp điện ngầm vượt biển
Trên cơ sở tài liệu bản đồ địa hình hành lang tuyến khảo sát phần ngoài khơi, ven bờ và khu vực điểm tiếp bờ, lập mặt cắt địa hình tuyến cáp ngầm vượt biển được CNTK xác định.
e) Lập báo cáo khảo sát địa hình:
Lập báo cáo khảo sát địa hình gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, các tài liệu liên quan.
4. Khảo sát địa chất lập NCKT tuyến cáp điện ngầm vượt biển 22kV ÷ 220kV
4.1. Thu thập, phân tích, hệ thống hoá tài liệu đã có:
Tiếp tục thu thập các tài liệu liên quan để đánh giá điều kiện địa chất tổng thể, địa tầng, cấu trúc kiến tạo, động đất, núi lửa, sóng thần… Các hoạt động địa chất vật lý, các hoạt động địa chất động lực …, các thông tin về bồi lấp đáy biển, điều kiện đất bên trên đáy biển và ổn định đáy biển của khu vực dự án.
4.2. Thăm dò ĐCCT - lấy mẫu và thử nghiệm:
a) Khu vực các điểm tiếp bờ:
- Bố trí tại vị trí dự kiến hầm nối cáp hoặc vị trí dự kiến đấu nối với ĐDK ở mỗi điểm tiếp bờ một lỗ khoan sâu từ 6 ÷10m;
- Mẫu đất đá để phân tích thí nghiệm lấy trong lỗ khoan thăm dò. Mỗi lớp đất, đá khoan qua có bề dày nhỏ hơn 3m lấy một mẫu thí nghiệnm, có bề dày lớn hơn 3m thì trung bình 3m lấy một mẫu thí nghiệm;
- Các chỉ tiêu phân tích thí nghiệm thực hiện theo yêu cầu của kỹ sư chuyên ngành xây dựng thông qua CNTK và CNKS được xác định rõ trong Nhiệm vụ khảo sát;
- Lấy mẫu và thí nghiệm xác định điện trở suất của đất đến 1,5m độ sâu: 1 thí nghiệm cho mỗi điểm tiếp bờ;
- Sử dụng phương pháp đo sâu điện để xác định điện trở suất của các lớp đất nền. Tại mỗi một hố khoan ở điểm tiếp bờ tiến hành đo 01 điểm điện trở suất.
b) Khu vực ven bờ và ngoài khơi:
- Lấy mẫu đất dưới đáy biển bằng ống phóng trọng lực hoặc gầu ngạm. Trung bình 1km lấy 01 mẫu cộng với 04 mẫu lấy bằng gầu ngạm vùng ven bờ; chiều sâu ống phóng không dưới 2,0m đối với đất mềm yếu, không dưới 1,0m đối với cát chặt vừa, sét – á sét cứng. Trường hợp đoạn tuyến đi qua vùng đá lộ bờ mặt, không thể lấy mẫu chất đáy bằng ống phóng trọng lực, sẽ sử dụng phương pháp khoan để lấy mẫu lõi, dự kiến 2km bố trí 1 lỗ khoan, chiều sâu lỗ khoan qua đá khoảng 2,0m;
- Các chỉ tiêu phân tích thí nghiệm mẫu đất/đá thực hiện theo yêu cầu của kỹ sư chuyên ngành xây dựng thông qua CNTK và CNKS được xác định rõ trong Nhiệm vụ khảo sát;
- Lấy mẫu và thí nghiệm tính kháng nhịêt của đất tại các vị trí lấy mẫu đất đáy biển.
4.3. Lập báo cáo khảo sát địa chất:
Kết quả khảo sát ĐCCT gồm: Thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, kết quả phân tích thí nghiệm và các tài liệu liên quan.
5. Khảo sát Khí tượng - Hải văn lập NCKT tuyến cáp điện ngầm vượt biển 22kV ÷ 220kV:
a) Thu thập, hệ thống hoá tài liệu:
- Tài liệu khí tượng: Thu thập tài liệu từ trạm khí tượng lân cận dự án, số liệu phải bảo đảm làm đại diện cho khu vực dự án;
- Tài liệu hải văn: Thu thập tài liệu từ trạm hải văn vùng biển của dự án;
- Số liệu thu thập được phải bảo đảm tính đúng đắn và đủ cơ sở để tính toán các đặc trưng khí tượng - thuỷ hải văn ứng với tần suất P=2%. phục vụ thiết kế công trình.
b) Điều tra khí tượng - thuỷ văn, hải văn tại hiện trường:
- Điều tra về lưu thông đường thủy vùng biển tuyến đi qua;
- Điều tra thu thập các thông tin các hiện tượng thời tiết đặc biệt như sóng, giông sét, tố lốc, gió bão, sóng thần…;
- Khảo sát điều tra mức độ xói lở bờ biển, mực nước triều dâng cao nhất tại 02 hai điểm tiếp bờ;
- Khảo sát Thủy – Hải văn: quan trắc tốc độ dòng chảy và hướng dòng chảy, nhiệt độ, độ mặn nước biển ở các độ sâu khác nhau (tầng đáy, tầng giữa và tầng mặt) sóng và chiều cao của thủy triều. Trung bình 2km dọc theo tuyến cáp bố trí 1 điểm đo;
- Thời gian quan trắc tốc độ dòng chảy, hướng chảy, nhiệt độ nước, độ mặn nước biển tối thiểu là 15 ngày. Chế độ quan trắc 24 lần/ngày;
- Lấy mẫu nước biển thí nghiệm các chỉ tiêu hoá lý và vi sinh phục vu xây dựng công trình. Trung bình 5km lấy 1 mẫu nước biển thí nghiệm;
c) Xây dựng các trạm nghiệm triều ở các điểm tiếp bờ, quan trắc thuỷ triều:
- Ở mỗi điểm tiếp bờ, xây dựng trạm quan trắc mực nước triều, có thể là trạm quan trắc triều trực tiếp hay trạm nghiệm triều tự động. Độ cao điểm “0” của thước quan trắc mực nước hay độ cao điểm “0” của trạm quan trắc triều tự động được xác định bằng thủy chuẩn kỹ thuật từ 2 điểm độ cao hạng IV vừa mới xây dựng hoặc đã có trong khu vực. Thực hiện quan trắc mực nước triều trong suốt thời gian đo sâu. Số liệu từ trạm quan trắc triều qua xử lý nhằm để xác định độ cao quốc gia cho các điểm đo chi tiết hành lang tuyến khảo sát đáy biển.
d) Lập báo cáo khảo sát Khí tượng - hải văn
Kết quả khảo sát khí tượng - hải văn công trình gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, kết quả phân tích thí nghiệm và các tài liệu liên quan.
6. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phục vụ lập NCKT
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đảm bảo các nội dung như Quy định tại khoản 6 Điều 43 của Quy định này.
Điều 62. Khảo sát lập TKKT Tuyến cáp điện ngầm vượt biển 22kV ÷ 220kV
1. Mục đích khảo sát:
Cung cấp các tài liệu khảo sát đầy đủ, chi tiết về địa hình, địa chất, khí tượng - thủy văn, hải văn của tuyến cáp điện ngầm vượt biển được chọn và phê duyệt làm cơ sở tính toán các giải pháp thiết kế, tổ chức xây dựng và lập tổng dự toán.
2. Thành phần khảo sát lập TKKT tuyến cáp điện ngầm vượt biển 22kV - 220kV:
a) Khảo sát địa hình:
- Khảo sát xác định những đặc tính đáy biển và các vật cản – rà quét địa hình đáy biển;
- Lập mặt cắt địa hình tuyến cáp điện ngầm vượt biển theo phương án thiết kế;
- Lập báo cáo khảo sát địa hình.
b) Khảo sát địa chất:
- Đo địa chấn nông phân giải cao;
- Khoan đào thăm dò ĐCCT, lấy mẫu và thí nghiệm;
- Lập mặt cắt địa chất đáy biển các phương án tuyến thiết kế;
- Khảo sát từ;
- Khảo sát nguồn vật liệu xây dựng địa phương;
- Lập báo cáo khảo sát địa chất.
c) Khảo sát Khí tượng - Hải văn:
- Thu thập và điều tra bổ sung các thông số Khí tượng - Thuỷ văn;
- Lập báo cáo khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn.
3. Khảo sát địa hình lập TKKT tuyến cáp điện ngầm vượt biển 22kV – 220kV:
a) Khảo sát xác định những đặc tính đáy biển và các vật cản:
- Sử dụng Sidescan sonar - rà quét địa hình đáy biển: nghiên cứu các rủi ro, mối nguy hiểm đối với tuyến cáp như: đá ngầm, xác tàu chìm, các neo tàu thuyền, các đường ống, đường cáp thông tin - điện lực…để cung cấp các thông tin đặc tính bề mặt của đáy biển;
- Phạm vi khảo sát: trong phạm vi hành lang đo sâu và thành lập Bản đồ địa hình đáy biển ở giai đoạn lập NCKT.
b) Lập mặt cắt dọc địa hình tuyến cáp điện ngầm vượt biển:
- Trên cơ sở tài liệu bản đồ địa hình hành lang tuyến khảo sát phần ngoài khơi, ven bờ và khu vực điểm tiếp bờ, kết quả rà quét địa hình đáy biển, lập mặt cắt địa hình tuyến cáp ngầm vượt biển theo phương án thiết kế;
- Cập nhật kết quả khảo sát địa chất - địa vật lý lên bản vẽ mặt cắt dọc tuyến cáp ngầm.
c) Lập báo cáo khảo sát địa hình:
Lập báo cáo khảo sát địa hình gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, các tài liệu liên quan.
4. Khảo sát địa chất lập TKKT tuyến cáp điện ngầm vượt biển 22kV – 220kV:
a) Đo địa chấn nông phân giải cao:
- Khảo sát cung cấp thông tin phản ảnh các lớp vật liệu đáy biển trong phạm vi hành lang tuyến cáp, kết hợp với kết quả thăm dò ĐCCT đáy biển bằng ống phóng trọng lực hoặc khoan giúp làm rõ điều kiện ĐCCT đáy biển để phục vụ đề xuất giải pháp đào rãnh cáp và chôn cáp;
- Phạm vi khảo sát: trong phạm vi hành lang đo sâu và thành lập Bản đồ địa hình đáy biển.
b) Thăm dò ĐCCT, lấy mẫu và thí nghiệm:
- Căn cứ kết quả lấy mẫu chất đáy ở giai đoạn lập NCKT và kết quả luận giải đo địa chấn nông, đề xuất bổ sung các vị trí lấy mẫu đất dưới đáy biển bằng ống phóng trọng lực hoặc gàu ngạm. Trung bình 0,5 ÷ 1km lấy 01 mẫu; chiều sâu ống phóng không dưới 2,0m đối với đất mềm yếu, không dưới 1,0m đối với cát chặt vừa, sét – á sét cứng. Trường hợp đoạn tuyến đi qua vùng đá lộ bờ mặt, không thể lấy mẫu chất đáy bằng ống phóng trọng lực, sẽ sử dụng phương pháp khoan để lấy mẫu lõi, dự kiến 1km bố trí 1 lỗ khoan, chiều sâu lỗ khoan qua đá khoảng 2,0m;
- Các chỉ tiêu phân tích thí nghiệm mẫu đất/đá thực hiện theo yêu cầu của kỹ sư chuyên ngành xây dựng thông qua CNTK và CNKS được xác định rõ trong Nhiệm vụ khảo sát;
- Lấy mẫu và thí nghiệm tính kháng nhịêt của đất tại các vị trí lấy mẫu đất đáy biển, trung bình 2km/ 1 thí nghiệm.
c) Khảo sát từ:
Khảo sát cung cấp thông tin nhằm xác định các vật liệu kim loại, các cáp kéo neo đậu đã bỏ, tàu chìm, các khoáng thể….Phạm vi khảo sát: trong phạm vi hành lang đo sâu và thành lập Bản đồ địa hình đáy biển.
d) Lập mặt cắt địa chất đáy biển dọc tuyến cáp:
Trên cơ sở các kết quả khảo sát địa chất, địa vật lý phần ngoài khơi, ven bờ và khu vực điểm tiếp bờ, lập mặt cắt địa chất đáy biển dọc theo tuyến cáp ngầm vượt biển được CNTK vạch.
e) Khảo sát nguồn vật liệu xây dựng địa phương:
Điều tra thực địa hiện trạng các nguồn VLXD địa phương cũng như tiềm năng nguồn VLXD trong khu vực dự án và vùng lân cận.
Đánh giá tổng thể về chất lượng, trữ lượng và cự ly các nguồn VLXD.
f) Lập báo cáo khảo sát địa chất:
Kết quả khảo sát ĐCCT gồm: Thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, kết quả phân tích thí nghiệm và các tài liệu liên quan.
5. Khảo sát Khí tượng - Hải văn lập TKKT tuyến cáp điện ngầm vượt biển 22kV ÷ 220kV:
a) Tiếp tục thu thập - điều tra bổ sung, cập nhật tài liệu đến thời điểm lập dự án:
- Thu thập thông tin, cập nhật số liệu đến thời điểm lập dự án các số liệu khí tượng, thuỷ văn và hải văn;
- Điều tra về lưu thông đường thủy vùng biển;
- Điều tra thu thập các thông tin các hiện tượng thời tiết đặc biệt như giông sét, tố lốc, bão, sóng thần…;
- Khảo sát điều tra mức độ xói lở bờ biển, mực nước triều dâng cao nhất tại 02 hai điểm tiếp bờ;
- Khảo sát Thủy – Hải văn: tốc độ dòng chảy và hướng dòng chảy, nhiệt độ, độ mặn nước biển ở các độ sâu khác nhau (tầng đáy, tầng giữa và tầng mặt) sóng và chiều cao của thủy triều. Thời gian quan trắc tối thiểu là 15 ngày liên tục, chế độ quan trắc 24 lần/ngày;
- Lấy mẫu nước biển thí nghiệm các chỉ tiêu hoá lý và vi sinh phục vu xây dựng công trình.
b) Kết quả khảo sát khí tượng - hải văn công trình gồm: thuyết minh, các phụ lục, bản vẽ, bản tính, kết quả phân tích thí nghiệm và các tài liệu liên quan.
6. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phục vụ lập TKKT
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đảm bảo các nội dung như Quy định tại khoản 6 Điều 43 của Quy định này.
Điều 63. Khảo sát lập TKBVTC Tuyến cáp điện ngầm vượt biển 22kV÷ 220kV
1. Mục đích khảo sát:
Cấp cấp tài liệu khảo sát bổ sung tại những đoạn tuyến điều chỉnh trong quá trình lập và phê duyệt TKKT, tại những vị trí có điều điện địa chất phức tạp để chuẩn xác các phương án thi công rải và chôn cáp.
2. Thành phần khảo sát lập TKBVTC Tuyến cáp điện ngầm vượt biển 22kV÷ 220kV:
a) Khảo sát địa hình:
- Khảo sát các thay đổi phục vụ lập hồ sơ TKBVTC;
- Đo, phục hồi bàn giao các điểm tiếp bờ cho thi công;
- Lập báo cáo khảo sát địa hình.
b) Khảo sát địa chất:
- Khảo sát các thay đổi phục vụ lập hồ sơ TKBVTC;
- Lập báo cáo khảo sát địa chất.
c) Khảo sát khí tượng - hải văn:
Khảo sát chi tiết, bổ sung thông số hải văn đối với những khu vực có chế độ thủy - hải văn phức tạp có ảnh hưởng nghiêm trọng tới dự án.
3. Khảo sát địa hình lập TKBVTC Tuyến cáp điện ngầm vượt biển 22kV ÷ 220kV:
a) Đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1/5000, khảo sát rà quét đáy biển bằng Sidescan sonnar, lập mặt cắt địa hình đáy biển tuyến cáp điện ngầm vượt biển (đoạn tuyến thay đổi, điều chỉnh trong quá trình lập và phê duyệt TKKT vượt khỏi phạm vi bản đồ địa hình đã lập ở giai đoạn trước). Khối lượng và phạm vi thực hiện như Quy định ở khoản 3.d, 3.e Điều 60 và khoản 3.a Điều 61 của Quy định này;
b) Phục hồi bàn giao các điểm tiếp bờ cho chủ đầu tư/Đơn vị thi công;
c) Lập báo cáo khảo sát địa hình;
d) Công tác khảo sát địa hình bổ sung để xác nhận chiều dài tuyến cáp phục vụ tính toán thiết kế chiều dài cáp cũng cần được thực hiện. Công tác này sẽ do Nhà thầu cung cấp cáp và thi công xây dựng đảm nhiệm. Nội dung khảo sát và khối lượng cần luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát hoặc Hồ sơ dự thầu.
4. Khảo sát địa chất lập TKBVTC Tuyến cáp điện ngầm vượt biển 22kV ÷ 220kV
* Khảo sát các thay đổi phục vụ lập hồ sơ TKBVTC:
a) Công tác khảo sát chỉ thực hiện khi:
- Tại thời điểm lập hồ sơ TKBVTC có giải pháp công nghệ mới đòi hỏi yêu cầu mới về tài liệu đầu vào - các điều kiện tự nhiên;
- Mặt bằng xây dựng móng cột thay đổi theo yêu cầu tại thời điểm thiết kế nhưng tài liệu khảo sát ĐCCT chưa có hoặc chưa đầy đủ.
b) Thành phần và nội dung công tác khảo sát ĐCCT các thay đổi phục vụ lập hồ sơ TKBVTC theo yêu cầu thiết kế và được luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát;
c) Cần khảo sát chi tiết bổ sung các vị trí có điều kiện ĐCCT đặc biệt phức tạp, hoặc khảo sát để đánh giá tính hợp lý giải pháp rãi chôn cáp trên cơ sở thiết bị và năng lực của Nhà thầu thi công xây dựng. Công tác này sẽ do Nhà thầu cung cấp cáp và thi công xây dựng đảm nhiệm. Nội dung khảo sát và khối lượng cần luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát hoặc Hồ sơ dự thầu;
d) Lập báo cáo khảo sát địa chất.
5. Khảo sát Khí tượng - Hải văn lập TKBVTC Tuyến cáp điện ngầm vượt biển 22kV ÷ 220kV:
Đối với những khu vực có chế độ thủy - hải văn phức tạp có ảnh hưởng nghiêm trọng tới dự án, theo yêu cầu của công tác thiết kế cần phải điều tra đo đạc bổ sung. Nội dung công việc điều tra, khảo sát Khí tượng - Thuỷ văn bổ sung cần được luận chứng rõ trong Nhiệm vụ khảo sát.
6. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phục vụ lập TKBVTC:
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đảm bảo các nội dung như Quy định tại khoản 6 Điều 43 của Quy định này.
Phần thứ ba
QUY ĐỊNH ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ KHẢO SÁT KHÔNG ẢNH PHỤC VỤ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG ĐIỆN ÁP TỪ 110KV ĐẾN 500KV
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 64. Phạm vi áp dụng
1. Áp dụng công nghệ khảo sát không ảnh trong phương án kỹ thuật khảo sát các công trình đường dây tải điện trên không có cấp điện áp từ 110kV đến 500kV. Nội dung công việc khảo sát các công trình đường dây tải điện trên không đã được quy định tại Phần thứ 2 - Chương IV Quy định này.
2. Đối với các công trình nâng cấp, cải tạo đường dây tải điện trên không (ĐDK); ĐDK có chiều dài ngắn; ĐDK đi qua địa hình trống trải, những khu vực không được bay chụp ảnh … có thể vẫn dùng công nghệ khảo sát truyền thống nhưng phải luận cứ về sự cần thiết trong quá trình lập, thẩm tra, phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.
Chương II
PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT KHẢO SÁT BẰNG CÔNG NGHỆ KHÔNG ẢNH CHO TUYẾN ĐDK
Điều 65. Yêu cầu chung
1. Nội dung công việc khảo sát bằng công nghệ không ảnh phải theo nội dung khảo sát trong Nhiệm vụ khảo sát được duyệt.
2. Lựa chọn thiết bị bay được luận chứng trong phương án kỹ thuật khảo sát. Thiết bị bay phải đảm bảo ảnh chụp có độ chính xác đáp ứng yêu cầu từng công trình, phù hợp với phạm vi bay chụp và độ phực tạp của địa hình (độ che phủ mặt đất).
3. Phạm vi chụp phải theo yêu cầu của Tư vấn thiết kế và được luận cứ trong Nhiệm vụ khảo sát. Phạm vi chụp phải đảm bảo đủ để thiết kế, xử lý điều chỉnh tuyến đường dây; xác định hành lang bảo vệ tuyến; xác định cự ly vận chuyển và các vấn đề phát sinh khác.
4. Tài liệu, số liệu và sản phẩm của khảo sát bằng công nghệ khảo sát không ảnh phải có độ tin cậy, độ chính xác và tính pháp lý theo quy định hiện hành.
Điều 66. Yêu cầu về bình đồ ảnh vệ tinh và DEM khu vực thành lập bản đồ tỷ lệ 1:25.000
1. Độ phân giải bình đồ ảnh vệ tinh:
2. Sai số về mặt phẳng bình đồ ảnh vệ tinh trực giao tuân thủ theo quy phạm hiện hành của nhà nước.
3. DEM có sai số độ cao không quá 1/3 khoảng cao đều ở vùng đồi, vùng bằng phẳng và không lớn hơn 1/2 khoảng cao đều ở vùng núi, núi cao; đối với các khu vực ẩn khuất và đặc biệt khó khăn sai số trên được phép tăng 2 lần.
4. DEM được thành lập và chuyển sang định dạng phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát.
Điều 67. Yêu cầu về bản đồ địa hình và CSDL tỷ lệ 1:25.000
1. Đánh số và chia mảnh bản đồ theo phương pháp tự do, kích thước mỗi mảnh bản đồ không quá khổ giấy A0.
2. Nội dung và độ chính xác bản đồ địa hình tuân thủ theo quy phạm hiện hành của nhà nước.
3. Nội dung bản đồ cần bổ sung thêm một số nội dung sau: Ranh giới các khu vực quân sự; vị trí các trạm thu, phát sóng; trạm BTS; tăng cường thêm mật độ đường giao thông,... Các nội dung cần bổ sung sẽ được yêu cầu cụ thể trong nhiệm vụ khảo sát.
Điều 68. Yêu cầu về ảnh chụp hàng không
1. Ảnh chụp phải đảm bảo độ phân giải mặt đất là 15cm hoặc tốt hơn.
2. Độ phủ của ảnh: độ phủ trung bình ngang và dọc khu bay là 80% hoặc tốt hơn. Khu vực bay có sự thay đổi địa hình lớn thì vẫn phải đảm bảo độ phủ không dưới 70%.
3. Các ảnh chụp phải được định dạng phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát. Ảnh chụp được định khuôn và cắt dọc theo hướng tuyến sao cho hạn chế tối đa các khoảng trắng. Diện tích khoảng trắng không được vượt quá 20% diện tích của ảnh.
Điều 69. Yêu cầu về bình đồ ảnh hàng không, DEM khu vực thành lập bản đồ tỷ lệ 1:2.000
1. Thành lập bình đồ ảnh trực giao số độ phân giải 0,15m.
2. Đảm bảo sai số về mặt phẳng bình đồ ảnh trực giao không vượt quá 0,3m vùng bằng phẳng và 0,45m ở vùng núi cao, vùng ẩn khuất.
3. DEM phải đảm bảo độ chính xác theo chiều ngang và chiều thẳng đứng (độ cao) trong phạm vi ±0,5m hoặc tốt hơn.
4. DEM được thành lập và chuyển sang định dạng phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát.
5. Để nâng cao độ chính xác DEM có thể kết hợp phương pháp toàn đạc, RTK hoặc sử dụng công nghệ mới như: Lidar, thiết bị scan...
Điều 70. Yêu cầu về bản đồ địa hình và CSDL tỷ lệ 1:2.000
1. Phân mảnh và đặt phiên hiệu bản đồ tự do.
2. Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản 1m.
3. Các yếu tố nội dung bản đồ phải đạt các tiêu chuẩn theo yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát.
4. Trích xuất được các bình đồ vị trí cột, chiều dài tuyến và trị số các góc lái
5. Dữ liệu đầu vào là sản phẩm bình đồ ảnh, mô hình số mặt đất và mô hình số bề mặt để thành lập bản đồ bằng phương pháp số, nội dung của bản đồ được biên tập theo từng lớp và nhóm lớp.
6. Các đối tượng cần được kiểm tra gán chính xác theo đúng các thuộc tính của bảng phân lớp thông tin.
7. Đối với những đối tượng được quản lý trên nhiều lớp thông tin (ví dụ như đường nhựa, đường cấp phối... có viền, ruột đường, mặt nạ nằm trên các phân lớp khác nhau) thì cần hoàn thiện đầy đủ các phân lớp thông tin liên quan.
8. Biên tập các đối tượng theo đúng các quy định quy phạm nhằm làm nổi bật đặc trưng của nhóm lớp.
9. Sau khi chuẩn hóa dữ liệu bản đồ xong, các đối tượng phải được gán thông tin và gán mã phù hợp với định dạng dữ liệu theo yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát.
Điều 71. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
1. Báo cáo kết quả khảo sát không ảnh kèm file điện tử số liệu khảo sát phục vụ thiết kế.
2. Biên chế Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phần sử dụng công nghệ không ảnh (tham khảo ở Phụ lục 4D – Phụ lục các công trình lưới điện).
Chương III
NỘI DUNG ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ KHÔNG ẢNH
CHO KHẢO SÁT TUYẾN ĐDK 110kV ÷ 500kV
Điều 72. Nội dung ứng dụng công nghệ khảo sát không ảnh trong khảo sát đường dây tải điện trên không
1. Sử dụng công nghệ không ảnh trong việc lựa chọn tuyến ĐDK: Thực hiện trên bình đồ ảnh vệ tinh và DEM khu vực bản đồ tỷ lệ 1:25.000. Với độ chính xác của các thiết bị chụp ảnh, có thể lựa chọn được phương án tuyến đáp ứng đầy đủ, chuẩn xác các yêu cầu của chủ đầu tư công trình (Chiều dài tuyến, góc lái, giao chéo, nhà, công trình, cây cối…).
2. Sử dụng công nghệ không ảnh trong việc xác định cao tọa độ các vị trí cột trên tuyến ĐDK (theo hệ tọa độ VN2000, độ cao Hòn Dấu) phục vụ công tác thỏa thuận tuyến với địa phương và các Bộ Ngành liên quan; phục vụ công tác đo vẽ bản đồ.
3. Sử dụng công nghệ không ảnh trong việc đo vẽ mặt cắt dọc, mặt cắt dọc phụ và các mặt cắt ngang phục vụ thiết kế bố trí cột trên tuyến.
4. Sử dụng công nghệ không ảnh trong việc đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1:2000 phục vụ thiết kế các vị trí giao chéo, các vị trí khó khăn phức tạp, các vị trí sườn dốc,... bình đồ địa hình 1:500, 1:1000 phục vụ thiết kế san gạt – kè móng tại các vị trí cột,..... có thể kết hợp phương pháp toàn đạc, RTK hoặc sử dụng công nghệ mới như: Lidar, thiết bị scan...nhằm nâng cao độ chính xác trong công tác đo vẽ địa hình.
5. Sử dụng công nghệ không ảnh trong việc lập phương án đền bù GPMB tổng thể và hỗ trợ khảo sát, điều tra phục vụ tính toán chi phí bồi thường, tái định cư.
6. Sử dụng công nghệ không ảnh trong việc xác định biện pháp thi công, cự li vận chuyển vật tư thiết bị phục vụ thi công.
Điều 73. Kết hợp phương pháp khảo sát truyền thống
1. Nội dung công việc khảo sát bổ sung công nghệ khảo sát không ảnh:
a) Cập nhật tên địa phương và thông tin của các địa vật trên ảnh chụp;
b) Cập nhật các chướng ngại vật có kích thước nhỏ: đường dây thông tin, điện lực giao chéo,….;
c) Bổ sung, chuẩn xác lại các tuyến đường, khả năng lưu thông trên các tuyến đường, đặc biệt là đường liên thôn liên xã, đường đất,….;
d) Thực hiện khảo sát thực địa để cập nhật và bổ sung đối tượng cũng như mô tả về điều kiện địa hình.. đối với khu vực có nhiều cây cối, ảnh chụp chỉ nhìn thấy lớp cây, không nhìn thấy các đối tượng dưới mặt đất để đánh giá được điều kiện địa hình khu vực;
e) Tăng cường yếu tố con người trong quá trình lập DEM để giảm thiểu nguy cơ sai sót.
2. Nội dung công việc khảo sát truyền thống kết hợp công nghệ khảo sát không ảnh:
a) Điều tra, thống kê đánh dấu trên bản đồ: nhà cửa, công trình kiến trúc xây dựng, cây cối hoa màu trên trong hành lang an toàn lưới điện của tuyến đã được thỏa thuận để phục vụ công tác tư vấn thiết kế;
b) Điều tra, cập nhật chủng loại, kết cấu, chủ sở hữu nhà cửa, công trình kiến trúc, ruộng vườn để phục vụ công tác GPMB, đền bù giải thửa…;
c) Chuyển tọa độ các vị trí điểm đầu, điểm cuối, vị trí cột góc từ bản đồ địa hình ra ngoài thực địa. Thực hiện công tác đánh dấu chôn mốc.
Điều 74. Trình tự khảo sát
1. Sơ bộ xác định tuyến đường dây trên bình đồ ảnh vệ tinh tỷ lệ 1/25.000. Thống kê sơ bộ nhà cửa, công trình kiến trúc xây dựng, cây cối hoa màu từng đoạn tuyến đi qua trong hành lang an toàn lưới điện để phục vụ việc so sánh lựa chọn tuyến. Trong trường hợp khu vực công trình không có bình đồ địa hình vệ tinh tỷ lệ 1:25.000 thì tiến hành xác định sơ bộ tuyến trên bản đồ 2D tỷ lệ 1:25.000.
2. Khảo sát thực địa và làm việc với địa phương và các ngành để kiểm tra, cập nhật các quy hoạch lên mặt bằng tuyến, công trình đặc biệt cần tránh (quân sự, văn hóa, tôn giáo, di tích…), điều chỉnh (nếu cần thiết) để các phương án phù hợp với quy hoạch của địa phương và các ngành liên quan.
3. Thoả thuận cấp phép chụp ảnh bằng máy bay không người lái của Cục tác chiến thuộc Bộ Tổng tham mưu.
4. Xác định phạm vi bay chụp không ảnh tuyến tỷ lệ 1:2.000.
5. Dựa vào ảnh chụp hàng không, điều chỉnh cục bộ hướng tuyến (nếu có) để giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường, công trình kiến trúc,....
6. Hoàn thiện hồ sơ phương án tuyến phục vụ thỏa thuận địa điểm với địa phương (trích xuất các ứng dụng tại Điều 14, 15, 16, 18, 19 Quy định này).
7. Lập báo cáo phương án tuyến ĐDK và thực hiện thoả thuận bằng văn bản với Địa phương, các bộ ngành liên quan.
8. Điều tra, thống kê đánh dấu trên bản đồ: nhà cửa, công trình kiến trúc xây dựng, cây cối hoa màu trên trong hành lang an toàn lưới điện của tuyến đã được thỏa thuận để phục vụ công tác tư vấn thiết kế.
9. Khảo sát thực địa và đo bổ sung ngoại nghiệp bằng công nghệ truyền thống để bổ sung địa hình các vùng bị che khuất, các đối tượng có kích thước nhỏ, xác định cụ thể kết cấu công trình trong hành lang mà ảnh chụp không thể hiện được (đường dây thông tin, điện lực, nhà cửa, vật kiến trúc, khu vực bị che khuất...).
10. Chuyển tọa độ các vị trí điểm đầu, điểm cuối, vị trí cột góc từ bản đồ địa hình ra ngoài thực địa.
11. Công tác đánh dấu chôn mốc.
12. Lập báo cáo khảo sát địa hình (phần không ảnh).
Phần thứ tư
QUY ĐỊNH TẠM THỜI ÁP DỤNG CÁC CÔNG NGHỆ KHẢO SÁT MỚI TRONG KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH PHỤC VỤ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH ĐIỆN
Điều 75. Phạm vi áp dụng
1. Các công nghệ mới gồm: Công nghệ đo sâu hồi âm đa tia kết hợp Sonar quét sườn; Công nghệ Lidar trên không; Công nghệ Lidar mặt đất.
2. Áp dụng các công nghệ mới trong khảo sát phục vụ thiết kế các công trình thuỷ điện, nhiệt điện và đường dây tải điện.
3. Áp dụng các công nghệ khảo sát mới trong tất cả các giai đoạn của dự án, gồm: giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thi công xây dựng và giai đoạn vận hành.
Điều 76. Yêu cầu chung
1. Nội dung áp dụng công nghệ mới phải được luận chứng phù hợp với phạm vi khảo sát trong Nhiệm vụ thiết kế, Nhiệm vụ khảo sát xây dựng.
2. Thiết bị khảo sát phải đáp ứng và phù hợp với nội dung công việc, độ chính xác, độ phức tạp của khu vực khảo sát. Thiết bị được lựa chọn phải được luận chứng trong Phương án kỹ thuật khảo sát.
3. Tài liệu, số liệu và sản phẩm của khảo sát bằng các công nghệ mới phải có độ tin cậy, độ chính xác và tính pháp lý tính pháp lý theo quy định hiện hành.
4. Chi phí khảo sát áp dụng các công nghệ mới được xác định theo định mức và đơn giá đã ban hành. Trường hợp chưa có định mức và đơn giá thì lập dự toán chi phí khảo sát dựa theo đơn giá của công tác khảo sát hiện có nhân với hệ số Kcn. Hệ số Kcn này được gọi là hệ số áp dụng công nghệ mới, hệ số này phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư.
5. Khu vực khảo sát đã áp dụng các công nghệ khảo sát mới thì không áp dụng các công nghệ, kỹ thuật khảo sát truyền thống, trừ trường hợp có yêu cầu cụ thể. Yêu cầu này phải được luận chứng trong hồ sơ kỹ thuật.
6. Các công việc trắc địa lập lưới khống chế toạ độ và độ cao phục vụ cho khảo sát bằng các công nghệ mới được thực hiện theo quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật.
7. Công tác khảo sát bằng phương pháp truyền thống được thực hiện để bổ sung dữ liệu khảo sát tại những khu vực vùng tối dữ liệu của công nghệ mới.
Điều 77. Nội dung ứng dụng
Nội dung ứng dụng phải được luận chứng trong nhiệm vụ thiết kế, nhiệm vụ khảo sát và được sự chấp thuận của chủ đầu tư.
1. Công nghệ đo sâu hồi âm đa tia kết hợp Sonar quét sườn:
Áp dụng công nghệ đo sâu hồi âm đa tia kết hợp Sonar quét sườn trong khảo sát địa hình phục vụ thiết kế và thi công các dự án thuỷ điện, nhiệt điện và các tuyến đường dây tải điện có công trình, hạng mục nằm dưới nước, như: cáp điện ngầm vượt biển; các đường ống dẫn khí, dẫn dầu trong công trình nhiệt điện; xác định bồi lắng các kênh lấy nước hoặc xả nước làm mát và tại khu vực cảng của các công trình nhiệt điện; xác định bồi lắng hồ chứa các công trình thuỷ điện; và các công việc khác theo nhiệm vụ thiết kế.
Áp dụng công nghệ địa hình đo sâu hồi âm đa tia kết hợp Sonar quét sườn nhằm mục đích:
- Thành lập bản đồ địa hình, mặt cắt địa hình phục vụ thiết kế và thi công công trình; thành lập bản đồ 3D, mô hình số độ cao, mô hình số bề mặt, ....;
- Xác định địa vật ở đáy biển/sông phục vụ thiết kế, thi công công trình;
- Phục vụ thoả thuận tuyến với địa phương và các Bộ ban ngành liên quan;
- Và các công việc khác theo nhiệm vụ thiết kế.
2. Công nghệ quét Lidar trên không:
Áp dụng công nghệ Lidar trên không trong khảo sát địa hình phục vụ thiết kế và thi công các dự án thuỷ điện, nhiệt điện và các tuyến đường dây tải điện có công trình, hạng mục dạng tuyến nằm trên cạn, như: tuyến đường dây trên không; tuyến đường ống cấp nước, đường ống dẫn dầu, dẫn khí trong các công trình nhiệt điện; và các công việc khác theo nhiệm vụ thiết kế.
Áp dụng công nghệ công nghệ Lidar trên không nhằm mục đích:
- Thành lập bản đồ địa hình, mặt cắt địa hình phục vụ thiết kế và thi công công trình; thành lập bản đồ 3D, mô hình số độ cao, mô hình số bề mặt, ....;
- Phục vụ thoả thuận tuyến với địa phương và các Bộ ban ngành liên quan;
- Hỗ trợ lập phương án đền bù GPMB tổng thể và hỗ trợ khảo sát, điều tra phục vụ tính toán chi phí bồi thường, tái định cư;
- Và các công việc khác theo nhiệm vụ thiết kế.
3. Công nghệ quét Lidar mặt đất:
Áp dụng công nghệ Lidar mặt đất trong khảo sát địa hình phục vụ thiết kế và thi công các dự án thuỷ điện, nhiệt điện, tuyến đường dây có các hạng mục công trình nằm trên cạn như: nhà máy, tuyến đập, tuyến năng lượng, khu phụ trợ của công trình thuỷ điện; khu vực nhà máy chính và các khu phụ trợ của công trình nhiệt điện; trạm biến áp; và các công việc, hạng mục khác theo nhiệm vụ thiết kế.
Áp dụng công nghệ công nghệ Lidar mặt đất nhằm mục đích:
- Thành lập bản đồ địa hình, mặt cắt địa hình phục vụ thiết kế và thi công công trình; thành lập bản đồ 3D, mô hình số độ cao, mô hình số bề mặt,....;
- Phục vụ thoả thuận tuyến với địa phương và các Bộ ban ngành liên quan;
- Hỗ trợ lập phương án đền bù GPMB tổng thể và hỗ trợ khảo sát, điều tra phục vụ tính toán chi phí bồi thường, tái định cư;
- Cung cấp dữ liệu phục vụ BIM (Scan to BIM);
- Và các công việc khác theo nhiệm vụ thiết kế.
Điều 78. Yêu cầu kỹ thuật
1. Cơ sở toán học:
Hệ tọa độ sử dụng là hệ toạ độ Quốc gia VN-2000 hoặc hệ toạ độ quốc tế WGS84. Tham số chuyển đổi giữa hai hệ toạ độ này được ban hành theo Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT.
Hệ độ cao sử dụng là hệ độ cao Quốc gia. Đối với công tác khảo sát dưới nước có thể áp dụng hệ Hải đồ. Khi áp dụng hệ Hải đồ phải xác định được tham số chuyển đổi với hệ độ cao Quốc Gia.
Ngoài ra, có thể sử dụng hệ toạ độ và độ cao công trình. Khi sử dụng hệ toạ độ và độ cao công trình phải xác định được tham số chuyển đổi với hệ toạ độ và độ cao Quốc gia.
2. Công nghệ đo sâu hồi âm đa tia kết hợp Sonar quét sườn:
a) Các qui định và tiêu chuẩn:
Áp dụng các tiêu chuẩn và quy định hiện hành như dưới đây. Khi có các tiêu chuẩn và quy định định mới được ban hành thì áp dụng theo điều khoản thay thế trong các tiêu chuẩn và quy định mới, cụ thể:
- Thông tư 24/2010/TT-BTNMT - Quy định về đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia;
- Quyết định số 2282/QĐ-BGTVT ngày 23/7/2007 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành định mức dự toán công tác khảo sát rà quét chướng ngại vật dưới nước;
- Thông tư 20/2012/TT-BTNMT - Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ;
- TCVN 10336:2014 - Khảo sát độ sâu trong lĩnh vực hàng hải - Yêu cầu kỹ thuật;
- Thông tư Thông tư số 18/2017/TT-BGTVT - Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu;
- Thông tư 63/2017/TT-BTNMT - Quy định kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000;
- Thông tư 22/2018/TT-BTNMT - Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000;
- TCCS 01:2019/CHHVN - Tiêu chuẩn cơ sở công tác khảo sát đo sâu dưới nước bằng thiết bị hồi âm;
- Và các tiêu chuẩn trắc địa khác.
b) Yêu cầu kỹ thuật:
Yêu cầu kỹ thuật thực hiện theo các quy định và tiêu chuẩn hiện hành. Một số nội dung cơ bản như sau:
(i) Thiết kế kỹ thuật:
Căn cứ vào yêu cầu và độ chính xác của công tác đo sâu để thiết kế và ước tính các nguồn sai số của toàn bộ hệ thống, bao gồm sai số ngẫu nhiên của từng thiết bị thành phần và các yếu tố khác như thuỷ triều, mớn nước do tàu, ....
Căn cứ vào các yêu cầu mức độ chi tiết của nhiệm vụ khảo sát và đặc điểm của địa hình mặt đáy khu vực khảo sát, kết hợp tính năng kỹ thuật của máy đo sâu hồi âm đa tia và máy Sonar quét sườn để thiết kế tuyến đo nhằm đáp ứng các yêu cầu về độ bao phủ mặt đáy và độ chồng phủ giữa hai tuyến đo liền kề. Độ chồng gối giữa 2 đường liền kế tối thiểu là 5% và tối đa là 10% độ rộng vệt quét Tùy thuộc vào độ phức tạp của địa hình. Nếu gặp địa hình phức tạp thì phải tăng độ chồng gối.
Căn cứ vào các bản đồ, hải đồ tư liệu hoặc bình đồ đã thực hiện trước đó để thiết kế tuyến đo. Hướng tuyến đo thiết kế phải song song với đường bình độ độ sâu.
Tốc độ tối đa của tàu phải được điều chỉnh để đảm bảo có được độ phủ về trước 100% theo vệt tàu.
Tổng chiều dài tuyến kiểm tra không được ít hơn 10% tổng chiều dài tuyến đo sâu theo dải và phải phân bố đều trên khu vực khảo sát.
(ii) Đánh giá độ chính xác:
Đánh giá độ chính xác quét địa hình đáy biển căn cứ vào số liệu thu được trên phần diện tích phủ nhau giữa 2 dải quét liền kề hoặc số liệu thu được trên phần diện tích chồng nhau giữa dải quét và dải quét kiểm tra.
Đánh giá độ chính xác thực hiện theo hướng dẫn trong các quy định kỹ thuật.
(iii) Sản phẩm:
Các sản phẩm giao nộp gồm:
- Toàn bộ số liệu gốc từ thiết bị đo;
- Bản đồ địa hình và mặt cắt địa hình;
- Mô hình số độ cao (DEM);
- Mô hình số bề mặt (DSM);
- Bản đồ 3D;
- Kết quả đo ngoại nghiệp: lưới khống chế tọa độ, độ cao của khu đo, đo bổ sung, ..;
- Báo cáo tổng kết kỹ thuật.
3. Công nghệ Lidar trên không:
a) Các qui định và tiêu chuẩn:
Áp dụng các tiêu chuẩn và quy định hiện hành như dưới đây. Khi có các tiêu chuẩn và quy định định mới được ban hành thì áp dụng theo điều khoản thay thế trong các tiêu chuẩn và quy định mới, cụ thể:
- Thông tư số 39/2014/TT-BTNMT “Quy định kỹ thuật thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ bay quét LiDar”;
- Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT “Quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:5000”;
- Và các tiêu chuẩn trắc địa khác.

b) Yêu cầu kỹ thuật:

Yêu cầu kỹ thuật thực hiện theo các quy định và tiêu chuẩn hiện hành. Một số nội dung cơ bản như sau:

(i) Yêu cầu về bay quét:

Dựa vào yêu cầu kỹ thuật và độ chính xác để thiết kế tuyến bay.

Các tuyến bay chính: độ phủ 2 tuyến quét Lidar liển kề (phủ ngang) trung bình là 30%. Chụp ảnh số đảm bảo độ phủ dọc trung bình 60%, độ phủ ngang trung bình 30%. Phạm vi bay phải được phủ trùm ra ngoài ranh giới khu đo tối thiểu 1/5 độ rộng tuyến bay.

Các tuyến bay chặn được thiết kế đảm bảo bay cắt qua các tuyến bay chính nhằm phát hiện và giảm thiểu các sai số hệ thống, các sai số thô.

Các thông số khác như độ cao bay, tốc độ bay, góc quét, tần số quét, độ rộng dải quét, mật độ điểm quét phụ thuộc vào độ chính xác DEM cần thành lập phải được trình bày trong Phương án khảo sát.

(ii) Yêu cầu về độ chính xác

Độ chính xác của DEM cần thành lập

Sai số (m)

Mặt bằng

Độ cao

0.2m - 0.3m

0.15

0.10

0.4m - 0.5m

0.20

0.15

1.0m

0.30

0.20

 

Sai số tuyệt đối của DEM được đánh giá thông qua các điểm đo kiểm tra ở thực địa. Sai số trung phương về độ cao của tập hợp điểm kiểm tra giữa độ cao đo so với độ cao nội suy từ DEM không được vượt quá độ chính xác của DEM. Sai số giới hạn không vượt quá 2 lần sai số trung phương. Các sai lệch của các trị đo kiểm tra không được vượt quá sai số giới hạn, số lượng các trị đo có giá trị năm trong khoảng 70%-80% sai số giới hạn không được vượt quá 10%.

(iii) Sản phẩm khảo sát:

- Toàn bộ số liệu gốc từ thiết bị đo;

- Bản đồ địa hình và mặt cắt địa hình;

- Mô hình số độ cao (DEM);

- Mô hình số bề mặt (DSM);

- Bản đồ ảnh trực giao;

- Bản đồ 3D;

- Dữ liệu đám mây điểm;

- Kết quả đo ngoại nghiệp: lưới khống chế tọa độ và độ cao, đo bổ sung...;

- Báo cáo tổng kết kỹ thuật.

4. Công nghệ Lidar mặt đất:
a) Các qui định và tiêu chuẩn:
Áp dụng các tiêu chuẩn và quy định hiện hành như dưới đây. Khi có các tiêu chuẩn và quy định định mới được ban hành thì áp dụng theo điều khoản thay thế trong các tiêu chuẩn và quy định mới, cụ thể:
- Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT “Quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:5000”;
- Thông tư số 17/2019/TT-BTNMT “Quy định kỹ thuật thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định”;
- Quyết định 348/QĐ-BXD (2021) "Hướng dẫn chung áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM)";
- Guide for USIBD Document C220TM: Level of Accuracy (LOA) Specification for Building Documentation Version 3.0 – 2019;
- Level of Development (LOD) Specifivation Part I & Commentary for Building Information Model and Data April 2019;
- Và các tiêu chuẩn trắc địa khác.

b) Yêu cầu kỹ thuật:

Yêu cầu kỹ thuật thực hiện theo các quy định và tiêu chuẩn hiện hành. Một số nội dung cơ bản như sau:

(i) Yêu cầu về trạm quét:

Các trạm máy Lidar liền kề phải thông hướng, phạm vi quét phủ kín khu vực thi công; đảm bảo độ chính xác và tiết kiệm kinh phí nhất. Mật độ điểm trạm quét được xác định trên 1km2. Giới hạn thu nhận dữ liệu của một trạm quét và mật độ điểm trạm quét trên được quy định tại như sau:

Độ chính xác DEM (m)

Khoảng cách trung bình giữa các trạm máy liền kề (m)

< 100

100

200

300

400

500

600

> 700

0.10

236

116

29

13

8

*

*

*

0.20

205

101

26

12

7

*

*

*

0.30

177

87

22

10

6

5

5

5

0.40

154

76

19

9

6

5

5

5

 

(*) Đối với yêu cầu thành lập mô hình số độ cao (DEM) có độ chính xác 0,10 m và 0,20 m khoảng cách giữa các trạm liền kề không vượt quá 400 m.

Số lượng điểm quét tối thiểu khi thu nhận dữ liệu phải là 100 điểm trên 1m2.

Các khu vực còn thiếu dữ liệu quét do che khuất, tín hiệu yếu, nhiễu, khu vực ngập nước sẽ tiến hành đo bổ sung bằng các phương pháp toàn đạc điện tử, GNSS và các phương pháp khác có độ chính xác tương đương. Mật độ điểm, độ chính xác các điểm đo bổ sung theo quy định tại Điều 30 Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT. Dữ liệu đo bổ sung sẽ tích hợp với dữ liệu quét Lidar.

Lưới khống chế phục vụ các trạm quét Lidar mặt đất được thành lập bằng các công nghệ đo đạc. Độ chính xác điểm trạm máy được quy định như sau:

- Tọa độ được xác định với độ chính xác tương đương lưới cơ sở cấp 1.

- Độ chính xác độ cao được xác định tương đương lưới độ cao kỹ thuật.

(ii) Yêu cầu về độ chính xác:

Độ chính xác của mô hình số độ cao được thành lập được quy định như sau:

Yêu cầu độ chính xác của DEM (m)

Yêu cầu độ chính xác của điểm quét (m)

Mặt phẳng

Độ cao

0.10

0.10

0.05

0.2m - 0.3m

0.15

0.10

0.4m - 0.5m

0.20

0.15

1.0m

0.30

0.20

 

Sai số tuyệt đối của mô hình số độ cao được đánh giá thông qua các điểm đo kiểm tra ở thực địa. Sai số trung phương về độ cao của tập hợp điểm kiểm tra giữa độ cao đo so với độ cao mô hình số độ cao không được vượt quá yêu cầu độ chính xác quy định trên. Sai số giới hạn không được vượt quá 2 lần sai số trung phương và không được vượt quá 10%.

Đối với ứng dụng Scan to BIM, việc bố trí trạm quét dựa vào tính năng kỹ thuật của từng loại máy, và dựa vào mức độ phát triển thông tin (LOD) và mức độ chính xác (LOA) của hạng mục theo yêu cầu của đơn vị thiết kế BIM để bố trí trạm quét.

(iii) Sản phẩm:

Các sản phẩm giao nộp gồm:

- Bản đồ địa hình và mặt cắt địa hình;

- Bản đồ 3D;

- Dữ liệu đám mây điểm;

- Mô hình số bề mặt (DSM);

- Mô hình số độ cao (DEM);

- Kết quả đo ngoại nghiệp: lưới khống chế tọa độ và độ cao, đo bổ sung...;

- Dựng mô hình BIM đối với ứng dụng Scan to BIM;

- Báo cáo tổng kết kỹ thuật.

Phần thứ năm
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 79. Xử lý chuyển tiếp
1. Đối với công tác khảo sát: các công trình thủy điện, thủy điện tích năng, nhiệt điện, lưới điện đang trong quá trình khảo sát, nhiệm vụ khảo sát xây dựng và phương án kỹ thuật khảo sát đã được phê duyệt có nội dung khác với Quy định này thì không phải phê duyệt lại nhiệm vụ khảo sát; Các công tác khảo sát đang thực hiện thì tiếp tục được hoàn thành nhưng kết quả khảo sát phải được hiệu chỉnh nhằm cung cấp số liệu khảo sát đáp ứng được yêu cầu của thiết kế; Các công tác khảo sát chưa được thực hiện thì hiệu chỉnh phương án kỹ thuật khảo sát theo yêu cầu của CNTK được chủ đầu tư chấp thuận.
2. Đối với công tác khảo sát sử dụng công nghệ mới: Các quy định về công nghệ khảo sát mới trong khảo sát phục vụ thiết kế áp dụng tạm thời và được khuyến khích thực hiện. Với từng Dự án/Bước khảo sát được thực hiện tùy theo yêu cầu của CNTK đề xuất và được chủ đầu tư chấp thuận. Sau khi sử dụng cần có báo cáo tổng kết đánh giá. Các quy định trong Quy định này sẽ được tự thay thế khi có các quy định bổ sung hoặc hiệu chỉnh chỉnh thức.
Điều 80. Điều khoản thi hành
1. Các đơn vị áp dụng trực tiếp Quy định này và được ban hành hướng dẫn thực hiện phù hợp với đặc thù của đơn vị chưa được quy định tại Quy định này. Hướng dẫn của đơn vị không được trái quy định pháp luật, quy định của EVN và Quy định này.
2. Quy định này là cơ sở để Người đại diện tổ chức xây dựng, biểu quyết ban hành quy định có nội dung liên quan đến Quy định này tại đơn vị mình làm đại diện.
3. Quy định này là cơ sở để EVN, đơn vị thương thảo, đàm phán với các nhà thầu tham gia thực hiện công tác khảo sát, làm cơ sở cho công tác thiết kế, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, thi công, giám sát công trình điện do EVN, hoặc các đơn vị trực thuộc EVN, công ty TNHH MTV cấp II, III làm chủ đầu tư.
4. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát hiện những vướng mắc, khó khăn cần bổ sung, sửa đổi thì các Ban, Đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan báo cáo về EVN để xem xét, giải quyết.

MỤC LỤC

PHỤ LỤC 1: QUY ĐỊNH CHUNG

PHỤ LỤC 1A. PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH ĐIỆN

PHỤ LỤC 2. CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN

PHỤ LỤC 2A. KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN NỘI DUNG BÁO CÁO KHẢO SÁT KTTV

PHỤ LỤC 2B. TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH

Phụ lục  2B1. NỘI DUNG HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO KHẢO SÁT TĐCT

Phụ lục  2B2. ĐỘ CHÍNH XÁC, PHẠM VI ỨNG DỤNG VÀ MẬT ĐỘ ĐIỂM KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

Phụ lục  2B3. ĐỘ CHÍNH XÁC, PHẠM VI ỨNG DỤNG VÀ MẬT ĐỘ KHỐNG CHẾ CAO ĐỘ

Phụ lục 2B4. NỘI DUNG VÀ MẬT ĐỘ ĐIỂM TRÊN CÁC MẶT CẮT DỌC, NGANG CÔNG TRÌNH

Phụ lục 2B5. ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG CÁC LOẠI TỶ LỆ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TRONG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN

Phụ lục 2B6. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỘ CHÍNH XÁC XÁC ĐỊNH CAO TỌA ĐỘ CÁC HỐ THĂM DÒ, ĐỊA VẬT LÝ, VẾT LŨ, ĐIỂM LỘ ĐỊA CHẤT ĐẶC BIỆT

Phụ lục 2B7. XÁC ĐỊNH TỌA ĐỘ BẰNG GPS CẦM TAY

Phụ lục  2B8. ĐO MẶT CẮT PHỤC VỤ KHẢO SÁT ĐỊA VẬT LÝ

PHỤ LỤC 2C. ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Phụ lục  2C1. THÀNH PHẦN HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐCCT

Phụ lục 2C2. PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Phụ lục 2C3. PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN NĂM 2014

Phụ lục 2C4. PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG KHỐI ĐÁ THEO RMR VÀ Q

Phụ lục 2C5. GIÁ TRỊ TÍNH TOÁN CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA ĐÁ

Phụ lục 2C6. TIÊU CHUẨN ĐO VẼ LẬP BẢN ĐỒ ĐCCT

Phụ lục 2C7. CẤP PHỨC TẠP VỀ ĐIỀU KIỆN ĐCCT

Phụ lục 2C8. PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ

Phụ lục  2C9. ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ THỜI GIAN QUAN TRẮC ĐỊA HÌNH VỀ ỔN ĐỊNH SƯỜN NÚI

Phụ lục  2C10. HÌNH TRỤ HỐ KHOAN

PHỤ LỤC 2C11 QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUÉT ẢNH TRONG HỐ KHOAN KHẢO SÁT BẰNG THIẾT BỊ CAMERA

PHỤ LỤC 2D. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG VÀ THAM KHẢO

Phụ lục 2D1. CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG VÀ THAM KHẢO TRONG KHẢO SÁT KTTV CÔNG TRÌNH

Phụ lục  2D2. CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG VÀ THAM KHẢO TRONG KHẢO SÁT TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH

Phụ lục  2D3. CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG VÀ THAM KHẢO TRONG KHẢO SÁT ĐCCT

PHỤ LỤC 3. CÁC CÔNG TRÌNH NHIỆT ĐIỆN

PHỤ LỤC 3A: KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

PHỤ LỤC 3B: TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH

Phụ lục  3B1. THÀNH PHẦN HỒ SƠ KHẢO SÁT TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH

Phụ lục  3B2. ĐỘ CHÍNH XÁC, PHẠM VI ỨNG DỤNG VÀ MẬT ĐỘ ĐIỂM KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

Phụ lục  3B3. ĐỘ CHÍNH XÁC, PHẠM VI ỨNG DỤNG VÀ MẬT ĐỘ KHỐNG CHẾ CAO ĐỘ

Phụ lục  3B4. NỘI DUNG VÀ MẬT ĐỘ ĐIỂM TRÊN CÁC MẶT CẮT DỌC, NGANG CÔNG TRÌNH

Phụ lục  3B5. ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG CÁC LOẠI TỶ LỆ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

Phụ lục  3B6. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỘ CHÍNH XÁC XÁC ĐỊNH CAO, TỌA ĐỘ CÁC HỐ KHOAN, ĐÀO, CÁC ĐIỂM VẾT LŨ, ĐIỂM LỘ

PHỤ LỤC 3C: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Phụ lục  3C1. THÀNH PHẦN HỒ SƠ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Phụ lục 3C2: PHÂN CẤP PHỨC TẠP ĐỂ LẬP BẢN ĐỒ ĐCCT

Phụ lục 3C3: CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HÓA NƯỚC TOÀN PHẦN

Phụ lục 3C4: PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH NHIỆT ĐIỆN

Phụ lục 3C5: HƯỚNG DẪN CHỤP ẢNH NÕN KHOAN KHẢO SÁT ĐCCT

Phụ lục  3C6. BẢO QUẢN VÀ LƯU TRỮ NÕN KHOAN KHẢO SÁT ĐCCT

PHỤ LỤC 4. CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN

PHỤ LỤC 4A CÁC TIÊU CHUẨN, QUI PHẠM ÁP DỤNG CHO KHẢO SÁT PHỤC VỤ THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN

PHỤ LỤC 4B BẢNG PHÂN CẤP MỨC ĐỘ PHỨC TẠP VỀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

PHỤ LỤC 4C BẢNG CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐẤT YÊU CẦU THÍ NGHIỆM

PHỤ LỤC 4D BIÊN CHẾ BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

PHỤ LỤC 4E BIÊN CHẾ BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT XÂY DỰNG PHẦN ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ KHẢO SÁT KHÔNG ẢNH

PHỤ LỤC 5 CƠ SỞ PHÁP LÝ LIÊN QUAN VĂN BẢN QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ

nhayThông tư số 03/2016/TT-BXD và 07/2019/TT-BXD nêu tại Phụ lục 1A được thay thế bằng Thông tư 06/2021/TT-BXD, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/08/2021.nhay

PHỤ LỤC 1: QUY ĐỊNH CHUNG

PHỤ LỤC 1A. PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH ĐIỆN

(Theo Phụ lục 01, Thông tư số 03/ 2016/ TT-BXD và 07/2019/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

 

STT

Loại công trình

Tiêu chí phân cấp

Cấp công trình

Đặc biệt

I

II

III

IV

1

Công trình thủy điện

a) Tổng công suất lắp máy (MW)

> 1.000

> 50

÷ 1.000

> 30 ÷ 50

≤ 30

-

b) Dung tích hồ chứa nước ứng với mực nước dâng bình thường (triệu m3)

> 1.000

> 200

÷ 1.000

> 20

÷ 200

≥ 3 ÷ 20

< 3

c) Đập dâng nước

 

Đập vật liệu đất, đất - đá có chiều cao lớn nhất (m)

A

> 100

> 70

÷ 100

> 25

÷ 70

> 10

÷ 25

≤ 10

B

-

> 35

÷ 75

> 15

÷ 35

> 8

÷ 15

≤ 8

C

-

-

> 15

÷ 25

> 5

÷ 15

≤ 5

Đập bê tông, bê tông cốt thép có chiều cao lớn nhất (m)

A

> 100

> 60

÷ 100

> 25

÷ 60

> 10

÷ 25

≤ 10

B

-

> 25

÷ 50

> 10

÷ 25

> 5

÷ 10

≤ 5

C

-

-

> 10

÷ 20

> 5

÷ 10

≤ 5

2

Công trình nhiệt điện

TCS(MW)

> 2000

600 ÷ 2000

50 ÷ <600

< 50

 

3

Đường dây và trạm biến áp

Điện áp (kV)

≥ 500

220

110

35

< 35

Các công trình khác (để tham khảo)

1

Công trình điện gió

TCS (MW)

 

≥ 50

> 15

÷ < 50

> 3

÷ 15

≤ 3

2

Công trình điện mặt trời

TCS (MW)

 

≥ 50

> 15

÷ < 50

> 3

÷ 15

≤ 3

3

Công trình điện địa nhiệt

TCS (MW)

 

> 10

5 ÷ 10

< 5

 

4

Công trình điện thủy triều

TCS (MW)

 

> 50

30 ÷ 50

< 30

 

5

Công trình điện rác

TCS (MW)

> 70

15 ÷ 70

5 ÷ 15

< 5

 

6

Công trình điện sinh khối

TCS(MW)

 

> 30

10 ÷ 30

< 10

 

7

Công trình điện khí biogas

TCS(MW)

 

< 15

5 ÷ 15

< 5

 

8

Công trình điện hạt nhân

Tầm quan trọng

Cấp đặc biệt với mọi qui mô

Ghi chú:

1. Cấp của công trình thủy điện được xác định là cấp cao nhất của một trong các tiêu chí phân cấp Nhà máy, Hồ chứa nước và Đập dâng nước (trong đó A,B,C là nhóm địa chất nền điển hình: Nhóm A nền là đá; Nhóm B nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng; Nhóm C nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo).

2. Cấp công trình của các công trình trên “Tuyến năng lượng” như Cửa nhận nước, Đường dẫn (kênh, cống, đường hầm), Tháp điều áp, Đường ống áp lực, Kênh xả hoặc Hầm xả nước,... được xác định theo cấp của Nhà máy thủy điện quy định tại Điểm a Mục 1 của Bảng trên.

3. Cấp công trình của các công trình trên “Tuyến đầu mối” như Đập dâng nước, Tràn xả mặt, Tràn xả sâu, Tràn sự cố, công trình lấy nước khác,… được xác định theo cấp của Đập dâng nước quy định tại Điểm c Mục 1 của Bảng trên.

4. Các công trình liên quan khác như Nhà quản lý vận hành, Tường rào, Đường giao thông, ... trong dự án xây dựng công trình thủy điện được xác định cấp công trình tương ứng với loại công trình theo hướng dẫn trong Thông tư số 03/2016/TT-BXD.

Chú thích: Chiều cao công trình được tính như sau:

- Với đập vật liệu đất, đất đá: Chiều cao tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn móng (không kể phần chiều sâu chân khay) đến đỉnh đập;

- Với đập bê tông các loại và các công trình xây đúc chịu áp khác: Chiều cao tính từ đáy chân khay thấp nhất đến đỉnh công trình.

PHỤ LỤC 2. CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN

PHỤ LỤC 2A. KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN NỘI DUNG BÁO CÁO KHẢO SÁT KTTV

 

(Dùng cho tất cả các bước của dự án, có thể hiệu chỉnh bố cục và nội dung cho phù hợp với từng bước)

 

Chương 1: TỔNG QUÁT

1.1. Giới thiệu dự án.

- Vị trí dự án và lưu vực nghiên cứu.

- Nhiệm vụ và quy mô dự kiến của dự án.

- Những công việc khảo sát đã tiến hành ở các bước trước.

1.2. Tình hình số liệu KTTV trong khu vực.

- Sơ lược về lưới trạm KTTV trong khu vực, bản đồ lưới trạm KTTV.

- Tình hình số liệu KTTV đã thu thập, và số liệu điều tra tại thực địa.

- Tình hình số liệu quan trắc tại các trạm dùng riêng.

- Các báo cáo về KTTV trong vùng, kể cả các báo cáo KTTV của dự án ở bước trước.

- Đánh giá chất lượng tài liệu hiện có.

Chương 2: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN KTTV CỦA LƯU VỰC.

2.1. Khái quát đặc điểm địa lý tự nhiên của lưu vực.

- Vị trí địa lý lưu vực nghiên cứu.

- Đặc điểm địa hình, địa mạo, địa chất bề mặt, lớp phủ thực vật.

- Hệ thống sông suối.

2.2. Đặc điểm khí hậu lưu vực.

- Khái quát chế độ mưa, lượng mưa trung bình tháng, năm.

- Khái quát chế độ gió, tốc độ gió trung bình tháng, năm.

- Khái quát chế độ nhiệt, nhiệt độ không khí trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất tháng, năm.

2.3. Đặc điểm thủy văn lưu vực.

- Khái quát chế độ dòng chảy lưu vực, dòng chảy trung bình tháng năm lưu vực nghiên cứu.

- Khái quát dòng chảy lũ lưu vực.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

- Đánh giá công tác khảo sát KTTV bước này.

- Kiến nghị nội dung khảo sát phục vụ bước tiếp theo.

PHỤ LỤC 2B. TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH

Phụ lục  2B1. NỘI DUNG HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO KHẢO SÁT TĐCT

(Dùng cho tất cả các bước của dự án, có thể hiệu chỉnh cho phù hợp với từng bước)

 

1) Thuyết minh báo cáo khảo sát địa hình

- Cơ sở pháp lý khảo sát lập tài liệu địa hình;

- Mô tả tóm tắt quy mô công trình (vị trí, quy mô công trình);

- Mô tả sơ lược đặc điểm địa hình;

- Yêu cầu nội dung khảo sát địa hình, khối lượng khảo sát địa hình và khối lượng khảo sát đã thực hiện; Nêu nguyên nhân có sự chênh lệch (nếu có) giữa yêu cầu và thực tế thực hiện;

- Cơ sở toán học của hệ cao, tọa độ sử dụng;

- Các quy trình, quy phạm sử dụng thành lập tài liệu địa hình;

- Biện pháp kỹ thuật thực hiện khảo sát địa hình;

- Phân tích, đánh giá điều kiện địa hình phục vụ cho yêu cầu của dự án và của các bước khảo sát thiết kế;

- Kết luận và kiến nghị;

- Các tài liệu đi kèm báo cáo:

+ Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, vị trí địa lý trong tổng thể khu vực; Bản vẽ các lưới khống chế địa hình, phạm vi đo vẽ bản đồ, vị trí mặt cắt trên nền bản đồ địa hình có biên các hạng mục công trình dự kiến (các phương án);

+ Kết quả tính toán bình sai;

+ Thống kê cao, tọa độ các điểm khống chế, vết lũ, …;

+ Sơ họa ghi chú vị trí điểm khống chế;

+ Phiếu cấp cao tọa độ mốc trắc địa (tiếp nhận từ nguồn khác);

+ Phiếu kiểm định hiệu chuẩn thiết bị còn trong thời hạn đảm bảo trong thời gian khảo sát hiện trường.

2) Tài liệu địa hình

- Các tập bản đồ.

- Các tập mặt cắt.

- Các Phụ lục tính toán chuyên ngành.

- Khi lưới khống chế lớn (số trang lớn), có thể thành lập tập tính toán, bình sai lưới khống chế mặt bằng, cao độ riêng biệt khỏi thuyết minh báo cáo khảo sát địa hình.

- Hồ sơ lưu trữ và giao nộp gồm các bản in và đĩa CD theo yêu cầu của chủ đầu tư.

- Sơ họa và thống kê hệ thống tim tuyến, hệ thống khống chế chính đầy đủ, chi tiết.

Phụ lục  2B2. ĐỘ CHÍNH XÁC, PHẠM VI ỨNG DỤNG VÀ MẬT ĐỘ ĐIỂM KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

 

Khống chế mặt bằng trong công trình xây dựng thủy lợi, thủy điện, dân dụng, chỉ xây dựng từ hạng 4 cấp 1, cấp 2 và được nối vào hệ Quốc gia hạng 3, hạng 2 và hạng 1.

B2.1. Độ chính xác

1) Lưới tọa độ hạng 4

Lưới tọa độ hạng 4 bao gồm lưới tam giác hạng 4 và lưới đường chuyền hạng 4.

a. Lưới tam giác hạng 4

- Sai số tương đối chiều dài cạnh gốc 

- Sai số tương đối chiều dài cạnh yếu nhất

- Sai số đo góc ≤ 2,5”.

- Sai số khép góc lớn nhất trong tam giác w ≤ ± 10”

b. Lưới đường chuyền hạng 4

- Sai số tương đối chiều dài cạnh yếu nhất

- Sai số tương đối khép tuyến 

- Sai số đo góc ≤ 2”.

- Sai số khép góc tuyến ¦b ≤ ± ; N: là số đỉnh đường chuyền hạng 4.

2) Lưới tọa độ cấp 1

Lưới tọa độ cấp 1 bao gồm lưới giải tích cấp 1 và lưới đường chuyền cấp 1.

a. Lưới giải tích cấp 1

- Sai số tương đối chiều dài cạnh gốc 

- Sai số tương đối cạnh yếu nhất

- Sai số đo góc ≤ 5”.

- Sai số khép góc lớn nhất trong tam giác w ≤ ± 20’’

b. Lưới đường chuyền cấp 1

- Sai số tương đối chiều dài cạnh yếu nhất 

- Sai số tương đối khép tuyến 

- Sai số đo góc ≤ 5”.

- Sai số khép góc tuyến ¦b ≤ ± ; N là số đỉnh đường chuyền cấp 1.

3) Lưới tọa độ cấp 2

Lưới tọa độ cấp 2 bao gồm lưới giải tích cấp 2 và lưới đường chuyền cấp 2.

a. Lưới giải tích cấp 2

- Sai số tương đối chiều dài cạnh gốc

- Sai số tương đối cạnh yếu nhất

- Sai số khoảng góc lớn nhất trong tam giác w ≤ ± 20’’

b. Lưới đường chuyền cấp 2

- Sai số tương đối chiều dài cạnh yếu nhất

- Sai số tương đối khép tuyến

- Sai số đo góc ≤ 10”.

- Sai số khép góc tuyến ¦b ≤ ± ; N là số đỉnh đường chuyền cấp 2.

B2.2. Phạm vi và mật độ điểm

Tính chung cho tổng số điểm khống chế từ cấp 2, cấp 1 và hạng 4 trên 1 km2 bản đồ.

- Địa hình từ cấp 3 trở xuống, tùy theo mức độ phức tạp của địa hình sẽ áp dụng mật độ điểm như sau:

+ Bản đồ 1/5.000 trung bình phải có từ 4 đến 5 điểm khống chế các loại trên 1 km2 bản đồ.

+ Bản đồ 1/2.000 trung bình phải có từ 5 đến 8 điểm khống chế các loại trên 1 km2 bản đồ.

+ Bản đồ 1/1.000, 1/500, 1/200 trung bình phải có từ 8 đến 12 điểm khống chế các loại trên 01 km2 bản đồ.

- Địa hình cấp 4, cấp 5, cấp 6 số điểm khống chế tăng từ 1,2; 1,4 và 1,5 lần.

- Địa hình cấp 1, cấp 2 số điểm khống chế giảm từ 1,2 đến 1,3 lần.

- Nếu khu vực đo có hình dạng hẹp, dích dắc kéo dài không thuận lợi cho việc bố trí các mốc khống chế thì số lượng điểm có thể tăng lên từ 1,2 đến 1,5 lần.

Phụ lục  2B3. ĐỘ CHÍNH XÁC, PHẠM VI ỨNG DỤNG VÀ MẬT ĐỘ

KHỐNG CHẾ CAO ĐỘ

 

B3.1. Độ chính xác

1) Thủy chuẩn hạng 3

- Khoảng cách đọc từ máy đến mia D ≤ 60m

- Sai số khép cao độ của tuyến ¦h ≤ ± 10m

Với L: chiều dài tuyến thủy chuẩn tính bằng km.

Quy trình đo và các yêu cầu kỹ thuật thực hiện theo các tiêu chuẩn TTD1 trong Phụ lục.

2) Thủy chuẩn hạng 4

- Khoảng cách đọc từ máy đến mia D ≤ 100m

- Sai số khép cao độ của tuyến ¦h ≤ ± 20m

Với L: chiều dài tuyến thủy chuẩn tính bằng km.

Quy trình đo và các yêu cầu kỹ thuật thực hiện theo các tiêu chuẩn TTD1.

3) Thủy chuẩn kỹ thuật hình học

- Khoảng cách đọc từ máy đến mia D ≤ 150m

- Sai số khép cao độ của tuyến ¦h ≤ ± 50m

Với L: chiều dài tuyến thủy chuẩn tính bằng km.

Quy trình đo và các yêu cầu kỹ thuật thực hiện theo các tiêu chuẩn TTD2.

B3.2. Phạm vi áp dụng

1) Lưới thủy chuẩn hạng 3

Khống chế cao độ cho các công trình thủy lợi, thủy điện khi có diện tích F ≥ 20 km2 hoặc công trình đầu mối cấp III trở lên, hoặc các tuyến kênh có độ dốc i ≤ 1/10.000.

2) Lưới thủy chuẩn hạng 4

Khống chế cao độ cho các điểm khống chế mặt bằng hạng 4, cấp 1, cấp 2 ở vùng bằng phẳng (α < 60), cao độ các điểm vết lũ, xác định tim tuyến công trình đầu mối từ cấp IV trở xuống, tim tuyến kênh có độ dốc 1/10.000 < i < 1/5.000, tim tuyến năng lượng, nhà máy điện, ….

3) Lưới thủy chuẩn kỹ thuật

Khống chế cao độ các trạm đặt máy đo vẽ bản đồ, mặt cắt, xác định cao độ các điểm khoan đào, cao độ các điểm cắt dọc tuyến đập, tuyến kênh chính.

B3.3. Mật độ khống chế cao độ

1) Mật độ điểm

Lưới độ cao sử dụng chung mốc với lưới tọa độ; Các mốc tam giác hạng 4, mốc đường chuyền cấp 1 ở các vị trí thuận tiện cho đo thủy chuẩn hình học đều được đo độ cao bằng thủy chuẩn hạng 3, hạng 4; Mỗi khu vực công trình đầu mối có ít nhất 4 mốc được gắn độ cao hạng 3, hạng 4, trường hợp không đủ mốc tọa độ thì phải xây dựng thêm mốc lưu độ cao tương tự như mốc tam giác hạng 4.

2) Mật độ chiều dài tuyến đo

- Trường hợp chung: Với địa hình cấp 3 bình quân 03 km2 khu vực công trình có 01 km chiều dài thủy chuẩn hạng 3; 02 km2 có 01km chiều dài thủy chuẩn hạng 4 và 01km2 có 01 km chiều dài thủy chuẩn kỹ thuật.

- Trường hợp áp dụng:

+ Khi cấp địa hình phức tạp như cấp 4, cấp 5, cấp 6 số km thủy chuẩn các loại đều có mật độ dày hơn 1,2 ÷ 1,5 lần; Ví dụ: khi địa hình cấp 4, thì trung bình 03 km2 có 1,2 km ÷ 1,5 km thủy chuẩn hạng 3; 02 km2 có 1,2 km ÷ 1,5 km thủy chuẩn hạng 4 và 01 km2 có 1,2 km ÷ 1,5 km thủy chuẩn kỹ thuật.

+ Khi cấp địa hình giảm xuống còn cấp 1, cấp 2 thì khối lượng đo các cấp thủy chuẩn cũng giảm xuống 1,2 ÷ 1,5 lần.

+ Chiều dài tuyến thủy chuẩn hạng 3 bằng chiều dài từ điểm hạng 2, hạng 1 Quốc gia đến đầu mối công trình cấp III trở lên và bằng chiều dài tuyến kênh có độ dốc i ≤ 1/10.000.

+ Chiều dài tuyến thủy chuẩn hạng 4 bằng chiều dài từ điểm Quốc gia hạng 3, hạng 2, hạng 1 đến đầu mối công trình cấp 4 trở xuống và bằng chiều dài tuyến kênh có độ dốc 1/5.000 ≥ i > 1/10.000.

+ Chiều dài tuyến thủy chuẩn kỹ thuật bằng chiều dài tuyến đo từ các điểm hạng 4 đến các điểm trạm máy.

Phụ lục 2B4. NỘI DUNG VÀ MẬT ĐỘ ĐIỂM TRÊN CÁC MẶT CẮT DỌC, NGANG CÔNG TRÌNH

 

B4.1. Mặt cắt dọc tuyến công trình

1) Nội dung thể hiện

- Thể hiện đầy đủ sự biến đổi địa hình, kích thước các địa vật của các công trình có trên tuyến mặt cắt dọc, cụ thể:

+ Với mặt cắt dọc tuyến đường phải thêm ghi chú và thể hiện đầy đủ kích thước tuyến của các hạng mục (nếu có) như cầu, cống.

+ Với mặt cắt dọc các tuyến kênh dẫn cũ phải vẽ 3 đường là: Bờ phải, bờ trái và đáy kênh, nếu có nước thì phải vẽ thêm đường mép nước. Kênh cũ phải thể hiện chi tiết kích thước và hình dáng các công trình trên kênh. Với tuyến đường cũ chỉ vẽ một đường theo tim và biểu diễn đầy đủ kích thước, vị trí các công trình trên đường, …

- Ghi chú tọa độ các điểm đặc trưng: Điểm đầu, các điểm ngoặt và điểm cuối tuyến và các công trình, trị số ghi đến cm.

2) Mật độ các điểm trên cắt dọc

Mật độ các điểm trên mặt cắt phụ thuộc vào tỷ lệ đo vẽ cắt dọc và độ dốc địa hình trên tuyến cắt dọc, theo các tiêu chuẩn Quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế mật độ quy định như sau:

- Tỷ lệ mặt cắt 1/10.000, khoảng cách 100÷150m/01 điểm cao độ mặt cắt với địa hình có độ dốc 2o < a ≤ 6o; Nếu a > 6o thì khoảng cách rút ngắn dưới 100 m theo sự biến đổi địa hình; Nếu a ≤ 2o khoảng cách có thể kéo dài từ 150 ÷ 200 m/01 điểm.

- Tỷ lệ mặt cắt 1/5.000, khoảng cách từ 50 ÷ 70 m/01 điểm khi 2o < a ≤ 6o Nếu a > 6o thì khoảng cách rút ngắn dưới 50 m theo sự biến đổi địa hình; Nếu a ≤ 2o, khoảng cách có thể kéo dài đến 100/01 điểm.

- Tỷ lệ mặt cắt 1/2.000 khoảng cách từ 20 ÷ 30/01 điểm khi 2o < a ≤ 6o; Nếu a > 6o thì khoảng cách rút ngắn ≤ 20 m; Nếu a ≤ 2o, khoảng cách có thể kéo dài đến 30 ÷ 40 m/01 điểm.

- Tỷ lệ mặt cắt 1/500 khoảng cách từ 5 ÷ 10 m/01 điểm với giới hạn a ≤ 6o ; Nếu a > 6o thì khoảng cách ≤ 5 m/01 điểm.

- Tỷ lệ mặt cắt 1/200 khoảng cách từ 2 ÷ 4 m với mọi độ dốc; Khi có đột biến địa hình có thể lấy dày hơn theo các điểm đặc trưng thay đổi địa hình nhằm biểu diễn sự thay đổi liên tục của địa hình.

B4.2. Mặt cắt ngang tuyến công trình

1) Nội dung thể hiện

- Mặt cắt ngang vẽ theo phương vuông góc với tuyến cắt dọc hoặc hợp với tuyến mặt cắt dọc một góc nào đó theo quy định của thiết kế (tại điểm ngoặt vẽ theo đường phân giác của góc ngoặt) hoặc do yếu tố hình học yêu cầu để đảm bảo độ chính xác.

- Mặt cắt ngang phải thể hiện đầy đủ sự biến đổi địa hình và phải có điểm chung với mặt cắt dọc theo giao tuyến tại tim tuyến.

- Mặt cắt ngang phải vẽ theo chiều quy phạm quy định, cụ thể: Nếu theo dòng chảy (kênh, suối, đường ống…) phải vẽ từ trái sang phải. Nếu theo tuyến đập, phải vẽ từ thượng lưu xuống hạ lưu, nếu theo tuyến đường phải vẽ từ trái sang phải theo hướng phát triển của đường, …

2) Mật độ điểm

- Phạm vi bao quát do mặt cắt ngang ngắn, nên quy định chung là mật độ trung bình 1,0 cm ÷ 1,5 cm theo tỷ lệ bản vẽ mặt cắt ngang có một điểm cao độ; Ví dụ tỷ lệ 1/200, khoảng cách 2 ÷ 3 m/01 điểm trên mặt cắt ngang, …

- Mặt cắt ngang các kênh cũ, đường, suối, nếu kích thước đáy kênh, mặt đường hoặc đáy suối nhỏ hơn khoảng cách quy định ở trên cũng phải biểu diễn ít nhất 03 điểm để thể hiện đầy đủ địa hình đáy kênh, mặt đường và lòng suối.

Phụ lục 2B5. ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG CÁC LOẠI TỶ LỆ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TRONG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN

 

- Các loại bản đồ địa hình trong các bước khảo sát thiết kế của dự án công trình thủy điện có tỷ lệ từ 1/10.000 ÷ 1/200.

- Sai số giới hạn vị trí của lưới khống chế đo vẽ sau khi bình sai so với điểm lưới cơ sở gần nhất không vượt quá 0,2 mm ở vùng quang đãng, 0,3 mm ở vùng rậm rạp theo tỷ lệ bình độ; Ví dụ nếu tỷ lệ bản đồ 1/2.000, sai số cho phép 0,2 x 2000 = 400 mm = 0,4 m.

- Sai số giới hạn của điểm khống chế cao độ phục vụ đo vẽ, sau khi bình sai so với điểm khống chế cao độ gần nhất không vượt quá 1/5h ở vùng đồng bằng; 1/4h ở vùng trung du, núi thấp, 1/3h ở vùng núi, núi cao (h là khoảng cao đều đường bình độ); Ví dụ khoảng cao đều h = 1,0 m thì sai số là 0,2 m ở vùng đồng bằng, 0,33 m ở vùng núi

- Sai số trung bình vị trí mặt phẳng các địa vật cố định, so với điểm lưới đo vẽ gần nhất không quá 0,5 mm ở vùng đồng bằng, 0,7 mm ở vùng núi theo tỷ lệ bản đồ. Trong thành phố, khu công nghiệp, sai số tương quan giữa các địa vật ≤ 0,4 mm theo tỷ lệ bản đồ.

- Sai số trung phương đo vẽ dáng đất địa hình (sai số cao độ) thống kê ở bảng sau, phụ thuộc vào độ dốc địa hình (a); Nếu số lượng điểm kiểm tra có sai số vượt bảng dưới đây 2 lần ≤ 10% tổng số điểm kiểm tra coi như đạt yêu cầu.

B5.1. Sai số trung phương đo vẽ dáng đất

Độ dốc địa hình

Sai số trung phương đo vẽ dáng đất tính theo khoảng cao đều bình độ (h)

a

Tỷ lệ 1/500

Tỷ lệ 1/1.000

Tỷ lệ 1/2.000

Tỷ lệ 1/5.000

Từ 0o ÷ 2o

1/4

1/4

1/4

1/4

Từ 2o ÷ 6o

1/3

1/3

1/3

1/3

Từ 6o ÷ 15o

1/3

1/3

1/2

1/2

≥ 15o

 

1/2

1/2

1/2

B5.2. Phạm vi ứng dụng

Bản đồ 1/10.000, 1/5.000 đo vẽ cho toàn khu gồm lòng hồ và các khu công trình đầu mối.

- Bản đồ 1/2.000, 1/1.000 đo vẽ cho lòng hồ nhỏ, khu lưới nhỏ, khu đầu mối, băng kênh, băng đường, các mỏ vật liệu xây dựng, …

- Bản đồ 1/500, 1/200 đo vẽ cho đoạn tuyến đập quy mô nhỏ, các vị trí công trình trên kênh, đường, tuyến đường ống, nhà máy.

Phụ lục 2B6. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỘ CHÍNH XÁC XÁC ĐỊNH

CAO TỌA ĐỘ CÁC HỐ THĂM DÒ, ĐỊA VẬT LÝ, VẾT LŨ, ĐIỂM LỘ

ĐỊA CHẤT ĐẶC BIỆT...

B6.1. Các phương pháp xác định cao, tọa độ các hố khoan, đào, vết lũ, v.v…

- Xác định cao, tọa độ các hố khoan, đào được tiến hành qua 2 bước:

+ bước 1: Từ vị trí yêu cầu xác định của các hố khoan, đào do CNĐC thiết kế trên các loại bản đồ khu dự án, Đơn vị khảo sát địa hình xác định ra ngoài thực địa, đóng cọc, ghi rõ tên các hố khoan đào và bàn giao cho Đơn vị khoan, đào.

+ Bước 2: Sau khi khoan, đào xong, xác định vị trí thực tế khoan, đào ngoài thực địa, chuyển vào bản đồ theo tên hố đã quy định.

- Xác định các vết lũ do CNTV yêu cầu và xác định vị trí ngoài thực địa, sau đó thể hiện lên bản đồ và mặt cắt gần nhất.

- Các phương pháp xác định bao gồm:

+ Bằng các tuyến đường chuyền kinh vĩ phù hợp hoặc khép kín.

+ Bằng giao hội giải tích, giao hội thuận nghịch và bên cạnh

+ Bằng phương pháp tọa độ cực có khép kín hướng gốc hoặc khép tọa độ.

+ Bằng phương pháp đo GPS động thời gian thực (RTK).

B6.2. Độ chính xác

- Độ chính xác phải đảm bảo ∆x = ∆y = ∆z ≤ 0,1 m đối với hố khoan, đào, điểm lộ.

- Độ chính xác phải đạt ∆x = ∆y ≤ 0,1 m; ∆h ≤ 0,05 m đối với vết lũ.

Phụ lục 2B7. XÁC ĐỊNH TỌA ĐỘ BẰNG GPS CẦM TAY

 

Khi xác định tọa độ của các điểm khảo sát với số lượng ít, cách xa các điểm khống chế mà nếu đo dẫn sẽ rất tốn kém, độ chính xác đòi hỏi không cao (sai số cho phép hàng chục mét). Ngoài ra, GPS cầm tay còn được sử dụng để xác đinh tọa độ khởi tính cho lưới khống chế khảo sát ở vùng hẻo lánh cách quá xa hệ thống mốc khống chế Quốc gia.

Qua thực tế trực tiếp sử dụng và tham khảo tài liệu thì các loại thiết bị GPS cầm tay thông dụng (ví dụ như Garmin 12XL) trong điều kiện thông thường có thể xác định tọa độ với độ chính xác khoảng 10 mét, trong điều kiện thời tiết tốt và số lượng vệ tinh nhiều có thể đạt độ chính xác 05 mét so với tọa độ xác định bằng các thiết bị đo đạc chính xác.

Thiết bị GPS cầm tay để phục vụ khảo sát là loại có hiển thị các dạng tọa độ trắc địa, tọa độ chiếu hình phẳng (TM – Transverse Mercator), có thể thiết lập hệ tọa độ địa phương, có tùy chọn lưới chiếu để đặt hệ tọa độ VN-2000 theo các thông số chuyển đổi WGS-84 và VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành ở QĐ 05/2007/QĐ-BTNMT Quyết định về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa hệ tọa độ WGS-84 và hệ tọa độ VN-2000.

Khi đo tọa độ Vị trí đo phải thông thoáng lên bầu trời, số vệ tinh xuất hiện trên màn hình thiết bị phải có ít nhất là 4 và phân bố ở xung quanh với tín hiệu khỏe. Sau khi mở máy bắt vệ tinh, chỉ đọc số khi các con số cuối của tọa độ thay đổi liên tục.

Kết quả đo GPS cần được kiểm tra với số liệu đo đạc khảo sát như chiều dài, góc kẹp, tương quan,…

Xem thêm các hướng dẫn tại TCVN 9434:2012 Công tác trắc địa phục vụ địa vật lý.

Phụ lục 2B8. ĐO MẶT CẮT PHỤC VỤ KHẢO SÁT ĐỊA VẬT LÝ

 

- Nhận số liệu thiết kế vị trí tuyến gồm tọa độ các điểm đầu cuối, ngoặt từ CNĐC hoặc Đơn vị khảo sát địa vật lý.

- Bố trí các điểm nói trên ra thực địa, chôn cọc bê tông tại các điểm. Cọc bê tông kích thước 10x10x50 (cm), có thể ngắn 40cm nếu vùng đất chắc, lõi thép ở giữa xuyên suốt chiều dài mốc, nhô 1cm làm tâm, vẽ tên điểm bằng sơn đỏ ở các cạnh gần đầu mốc. Đo cao, tọa độ các điểm mốc từ điểm khống chế trắc địa.

- Dọc tuyến đóng cọc gỗ cách nhau 10m. Cọc gỗ viết tên bằng sơn đỏ.

- Đo chiều dài giữa các cọc, đo độ cao các đầu cọc và tại các điểm địa hình thay đổi lớn và các điểm giao với đường, suối,…. Đo chiều dài kết hợp đo độ cao và bắt đầu từ cọc mốc bê tông đến cọc mốc bê tông tiếp theo. Kết quả đo chiều dài và chênh cao dọc tuyến được so sánh với khoảng cách và chênh cao tính từ số liệu cao, tọa độ của 2 cọc mốc bê tông không vượt quá quy định.

- Thực hiện theo các tiêu chuẩn TTD15 kèm theo Quy định này.

PHỤ LỤC 2C. ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Phụ lục  2C1. THÀNH PHẦN HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐCCT

(Dùng cho tất cả các bước của dự án, có thể hiệu chỉnh cho phù hợp với từng bước)

 

1. Bản thuyết minh

Chương 1: Tổng quát.

- Mở đầu

+ Tổ chức khảo sát ĐCCT.

+ Nhân sự tham gia chính (chủ nhiệm, chủ trì).

+ Thời gian tiến hành khảo sát.

- Những căn cứ và cơ sở để tiến hành khảo sát ĐCCT.

+ Các luật, quy định, tiêu chuẩn.

+ Các luật có liên quan (các luật về khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, luật tài nguyên nước, luật về đất đai, luật về rừng, luật bảo vệ tài nguyên môi trường, các luật về con người, luật về xây dựng v.v…) có liên quan đến việc khảo sát.

+ Danh mục các quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và các lĩnh vực khác có liên quan đến việc khảo sát.

+ Phương pháp và trang thiết bị được sử dụng để khảo sát.

+ Quyết định giao nhiệm vụ, kế hoạch, hợp đồng khảo sát.

+ Số liệu và tóm tắt nội dung nhiệm vụ khảo sát ĐCCT.

- Giới thiệu những nét cơ bản của dự án.

- Giới thiệu đặc điểm chung của phương án chọn địa điểm công trình.

- Tóm tắt công tác khảo sát ĐCCT đã thực hiện ở trước.

- Tóm tắt khối lượng khảo sát ĐCCT để thực hiện.

Chương 2. Điều kiện ĐCCT và ĐCTV khu vực nghiên cứu.

- Kiến tạo động đất và tân kiến tạo.

- Địa tầng thạch học.

- Đứt gãy, đới phá hủy kiến tạo, khe nứt.

- Các hiện tượng địa chất vật lý.

- Chỉ tiêu các lớp đất đá nền công trình.

- Đặc điểm ĐCTV.

Chương 3. Điều kiện ĐCCT & ĐCTV vùng hồ

- Khái quát về hồ chứa.

- Đánh giá bổ sung (nếu cần thiết) về khả năng giữ nước của hồ chứa.

- Đánh giá bổ sung (nếu cần thiết) về khả năng sạt trượt bờ hồ và dự báo xói lở hạ lưu.

- Đánh giá bổ sung (nếu cần thiết) về điều kiện ĐCCT tại địa điểm xây dựng các công trình bảo vệ hồ (nếu có).

- Đánh giá bổ sung (nếu cần thiết) về khả năng ngập và bán ngập khi xây dựng hồ chứa. Nếu cấp động đất ³ VII (MSK-64) thì phải dự báo khả năng động đất kích thích khi tích nước hồ chứa.

- Đề nghị bổ sung (nếu cần thiết) về các biện pháp xử lý các hiện tượng phức tạp về ĐCCT ở hồ chứa.

- Kết luận bổ sung (nếu cần thiết) về điều kiện ĐCCT của hồ chứa.

- Kiến nghị và những việc cần phải nghiên cứu ở bước sau.

Chương 4. Điều kiện ĐCCT và ĐCTV công trình đầu mối áp lực.

- Tóm tắt những công việc khảo sát ĐCCT về công trình đầu mối đã thực hiện ở bước trước (nếu có).

- Tóm tắt những đánh giá điều kiện ĐCCT về công trình đầu mối ở bước trước (nếu có).

- Khái quát về công trình đầu mối áp lực.

- Điều kiện ĐCCT và ĐCTV tại các tuyến công trình đầu mối áp lực.

- Đánh giá và so sánh các điều kiện ĐCCT giữa các phương án tuyến công trình đầu mối áp lực.

- Lựa chọn các biện pháp xử lý đối với điều kiện ĐCCT phức tạp tại công trình đầu mối áp lực.

- Kiến nghị vả những việc cần phải nghiên cứu ở bước sau.

Chương 5. Điều kiện ĐCCT công trình đầu mối năng lượng.

- Tóm tắt những công việc khảo sát về tuyến năng lượng đã tiến hành ở bước trước.

- Tóm tắt những đánh giá điều kiện ĐCCT tuyến năng lượng ở bước trước.

- Khái quát về tuyến năng lượng.

- Điều kiện ĐCCT và ĐCTV tại các tuyến năng lượng .

- Đánh giá và so sánh điều kiện ĐCCT giữa các phương án tuyến năng lượng.

- Lựa chọn các biện pháp xử lý đối với điều kiện ĐCCT phức tạp tại tuyến năng lượng.

- Kiến nghị và những việc cần phải nghiên cứu ở bước sau.

Chương 6. Điều kiện ĐCCT phụ trợ và tạm.

- Tóm tắt những công việc khảo sát đã tiến hành ở bước trước (nếu có).

- Tóm tắt những đánh giá điều kiện ĐCCT ở bước trước (nếu có).

- Thống kê các công trình phụ trợ và tạm.

- Điều kiện ĐCCT và ĐCTV các công trình phụ trợ.

- Đánh giá khả năng sản xuất khu tái định canh (nếu có).

- Dự kiến các biện pháp xử lý đối với điều kiện ĐCCT phức tạp tại công trình phụ trợ.

- Kiến nghị những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu ở bước sau.

Chương 7. Vật liệu xây dựng thiên nhiên

- Nhu cầu VLXD của dự án.

- Lựa chọn các bãi VLXD.

- Đánh giá trữ lượng và chất lượng VLXD của dự án.

- Những kiến nghị về sử dụng VLXD.

Chương 8. Kết luận và kiến nghị.

- Đánh giá tổng quát về điều kiện ĐCCT của dự án.

- Các kiến nghị.

Các hình vẽ.

- Bản đồ vị trí công trình (tỷ lệ 1:2.000-1:10.000).

- Bản đồ địa chất vùng dự án (tỷ lệ 1:2.000-1:10.000).

Các bảng biểu.

- Bảng thống kê khối lượng công tác khảo sát ĐCCT.

- Bảng thống kê các chỉ tiêu cơ lý của đất và đá nền công trình và kiến nghị các thông số dùng để thiết kế.

- Bảng thống kê trữ lượng, bảng thống kê các chỉ tiêu cơ lý của VLXD và kiến nghị các thông số để thiết kế.

- Bảng hóa nước.

- Biểu đồ khe nứt.

- Biểu đồ cường độ kháng nén, kháng cắt của đất làm nền và VLXD.

Các Phụ lục kèm theo.

- Thống kê kết quả thí nghiệm ngoài trời: thí nghiệm ĐCTV (đổ nước, ép nước, múc nước), kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh(CPT), xuyên tiêu chuẩn (SPT).

- Thống kê kết quả thí nghiệm tính chất đặc biệt của đất VLXD: Trương nở, co ngót, tan rã, hàm lượng muối.

- Thống kê kết quả đo vẽ khe nứt (nếu có).

+ Phiếu kiểm định hiệu chuẩn thiết bị còn trong thời hạn đảm bảo trong thời gian khảo sát hiện trường.

Tập bản vẽ ĐCCT.

- Bản đồ tài liệu thực tế & bản đồ ĐCCT và ĐCTV vùng hồ chứa bổ sung.

- Bản đồ tài liệu thực tế các đoạn tuyến công trình đầu mối áp lực.

- Bản đồ địa chất chuyên môn: bản đồ mặt vỉa đá cứng, tầng mềm yếu.

- Bản đồ tài liệu thực tế và các mặt cắt ĐCCT đầu mối năng lượng.

- Bản đồ tài liệu thực tế và các mặt cắt ĐCCT các công trình phụ trợ và tạm.

- Bản đồ phân bố VLXD của dự án.

- Bản đồ tài liệu thực tế: Bảng tính trữ lượng và các mặt cắt địa chất của các mỏ VLXD.

- Các bản đồ không ảnh (nếu có).

Hồ sơ khảo sát ĐCCT bằng phương pháp địa vật lý và các Phụ lục (nếu có).

- Thuyết minh kết quả khảo sát ĐCCT bằng phương pháp địa vật lý.

- Các bản vẽ kèm theo.

+ Bản đồ tài liệu thực tế các tuyến đo địa vật lý.

+Các mặt cắt địa chất-địa vật lý.

Hồ sơ đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại (nếu có).

- Thuyết minh kết quả đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại và các Phụ lục.

- Các bản vẽ kèm theo.

+ Bản đồ kiến tạo và địa động lực.

+ Bản đồ chấn tâm động đất và các vùng phât sinh chấn tâm động đất.

Thuyết minh bản đồ ĐCCT kèm theo các loại bản đồ.

Tài liệu gốc ĐCCT.

- Tài liệu ghi chép mô tả khi đo vẽ lập bản đồ ĐCCT và tập ảnh đo vẽ lập bản đồ ĐCCT (nếu có).

- Tài liệu thăm dò địa vật lý (nếu có).

- Hình trụ các hố khoan, đào.

- Ảnh nõn khoan máy.

- Ghi chép và tính toán kết quả thí nghiệm trong phòng và ngoài trời.

Các báo cáo chuyên ngành và phụ lục liên quan khác (nếu có).

Phụ lục 2C2. PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

(Tham khảo Theo QCVN 04-05:2012/BNNPTNT)

 

Loại công trình và năng lực phục vụ

Loại nền

Cấp công trình

Đặc biệt

I

II

III

IV

1. Diện tích được tưới hoặc diện tích tự nhiên khu tiêu, 103ha

 

-

>50

>10÷50

>2÷10

≤ 2

2. Hồ chứa nước có dung tích ứng với MNDBT, 106m3

 

>1.000

>200÷1.000

>20÷200

>3÷20

< 3

3. Công trình cấp nguồn nước chưa xử lý cho các ngành sử dụng nước khác có lưu lượng m3/s

 

>20

>10÷20

>2÷10

≤ 2

-

4. Đập vật liệu đất, đất-đá có chiều cao lớn nhất, m

A

>100

>70÷100

>25÷70

>10÷25

≤ 10

B

-

>35÷75

>15÷35

>8÷15

≤ 8

C

-

-

>15÷25

>5÷15

≤ 5

5. Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi chịu áp khác có chiều cao, m

A

>100

>60÷100

>25÷60

>10÷25

≤ 10

B

-

>25÷50

>10÷25

>5÷10

≤ 5

C

-

-

>10÷20

>5÷10

≤ 5

6. Tường chắn có chiều cao, m

A

-

>25÷40

>15÷25

>8÷15

≤ 8

B

-

-

>12÷20

>5÷12

≤ 5

C

-

-

>10÷15

>4÷10

≤ 4

 

Chú thích:

1. Đất nền chia thành 3 nhóm điển hình:

- Nhóm A: Nền là đá;

- Nhóm B: Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng;

- Nhóm C: Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo.

2. Chiều cao công trình được tính như sau:

- Với đập vật liệu đất, đất đá: Chiều cao tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn móng (không kể phần chiều sâu chân khay) đến đỉnh đập;

- Với đập bê tông các loại và các công trình xây đúc chịu áp khác: Chiều cao tính từ đáy chân khay thấp nhất đến đỉnh công trình.

Phụ lục 2C3. PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN NĂM 2014

(Tham thảo - Bộ Công thương)

 

Loại công trình và năng lực phục vụ

Loại nền

Cấp công trình

 

 

Đặc biệt

I

II

III

IV

1. Nhà máy thủy điện có công suất, MW

 

>1.000

300+1000

>100+<300

50+<100

< 50

2. Hồ chứa nước có dung tích ứng với MNDBT, 106m3

 

>1.000

>200+1.000

>20+200

≥ 3+20

< 3

4. Đập vật liệu đất, đất-đá có chiều cao lớn nhất, m

A

>100

>70+100

>25+70

>10+25

≤ 10

 

B

-

>35+75

>15+35

>8+15

≤ 8

 

C

-

-

>15+25

>5+15

≤ 5

5. Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại có chiều cao, m

A

>100

>60+100

>25+60

>10+25

≤ 10

 

B

-

>25+50

>10+25

>5+10

≤ 5

 

C

-

-

>10+20

>5+10

≤ 5

6. Tường chắn có chiều cao, m

A

-

>25+40

>15+25

>8+15

≤ 8

 

B

-

-

>12+20

>5+12

≤ 5

 

C

-

-

>10+15

>4+10

≤ 4

 

Chú thích:

1. Đất nền chia thành 3 nhóm điển hình:

- Nhóm A: Nền là đá;

- Nhóm B: Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng;

- Nhóm C: Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo.

2. Chiều cao công trình được tính như sau:

- Với đập vật liệu đất, đất đá: Chiều cao tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn móng (không kể phần chiều sâu chân khay) đến đỉnh đập;

- Với đập bê tông các loại và các công trình xây đúc chịu áp khác: Chiều cao tính từ đáy chân khay thấp nhất đến đỉnh công trình.

Phụ lục 2C4. PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG KHỐI ĐÁ THEO RMR VÀ Q

 

Loại đá

Chất lượng đá

Hệ thống Q của Barton

Hệ thống RMR của Bieniawski

I

Rất tốt (very good)

> 40

81 - 100

II

Tốt (Good)

10 - 40

61 - 80

II

Trung bình (Fair)

4 - 10

41 - 60

IV

Xấu (poor)

1 - 4

21 - 40

V

Rất xấu (very poor)

< 1

≤ 20

Phụ lục 2C5. GIÁ TRỊ TÍNH TOÁN CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA ĐÁ

(Theo TCVN 4235:2012)

 

Cấp đá

Các loại đá nền

Giá trị tính toán của các đặc trưng của đá tgjII và CII dùng để tính toán

Độ bền của nền đối với các mặt trượt không trùng với các khe nứt và mặt tiếp xúc bê tông – đá.

Độ ổn định và độ bền cục bộ đối với các mặt và mặt phẳng trượt tiếp xúc bê tông - đá; độ ổn định đối với cát mặt trượt trong địa khối, một phần theo các vết nứt và một phần trong khối nguyên.

Độ ổn định và độ bền cục bộ đối với các mặt và mặt phẳng trượt trong địa khối theo các khe nứt và có nhét cát và đất có sét, với chiều rộng miệng khe nứt (mm).

Nhỏ hơn 2

2 đến 20

Lớn hơn 20

tgjII

CII

(daN

/cm2)

tgjI

tgjII

Kđ. j

CI

CII

Kđ.C

(daN

/cm2)

tgjI

tgjII

Kđ. j

CI

CII

Kđ.C

(daN

/cm2)

tgjI

tgjII

Kđ. j

CI

CII

Kđ.C

(daN

/cm2)

tgjI

tgjII

Kđ. j

CI

CII

Kđ.C

(daN

/cm2)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

 

1

Đá có sức chống nén tức thời một trục Rn lớn hơn 500 daN/cm2 (dạng liền khối, phân thành các khối lớn, các khối dạng phân lớp, dạng phiến ít nứt nẻ, không bị phong hóa).

3

40

0.95

4

0.8

1.5

0.7

1

0.55

0.5

 

2

Đá có Rn lớn hơn 500 daN/cm2 (dạng liền khối, phân thành các khối lớn, các khối dạng phân lớp, dạng phiến nứt nẻ vừa, phong hóa yếu).

2.1

25

0.85

3

0.8

1.5

0.7

1

0.55

0.5

 

4

Đá có Rn bằng 150 đến 500 daN/cm2 (dạng liền khối, dạng phân thành các khối lớn, các khối dạng phân lớp phân phiến nức nẻ nhiều).

Đá có Rn bằng 50 đến 100 daN/cm2 (phong hóa yếu, nhưng có độ bền nhỏ, ít nứt nẻ).

2

15

0.75

2

0.7

1

0.65

0.5

0.45

0.2

 

4

Đá có Rn nhỏ hơn 50 daN/cm2 (dạng phiến, phiến mỏng, nứt nẻ trung bình và mạnh).

1.5

3

0.7

1

0.65

0.5

0.5

0.3

0.45

0.2

 

Chú thích: Trong các cột 5 đến 12 lấy Kđ. j=1.15; Kđ.C =1.8.

Phụ lục 2C6. (Qui định) TIÊU CHUẨN ĐO VẼ LẬP BẢN ĐỒ ĐCCT

 

 

 

Cấp bản đồ

 

 

Tỷ lệ bản đồ

 

Cấp phức tạp về ĐCCT

Khu vực đo vẽ không có bản đồ địa chất với tỷ lệ tương ứng

Khu vực đo vẽ không có bản đồ địa chất với tỷ lệ tương ứng

Số điểm quan sát tổng quát trên 1km2

Số hố khoan, đào cần/1km2

Số điểm quan sát tổng quát trên 1km2 trung bình

Số hố khoan, đào cần/1km2

Tình trạng đá lộ

Tình trạng đá lộ

Tốt

Trung bình

Kém

Kém

Trung bình

Kém

Tỷ lệ nhỏ

1/200.000

I (A)

II (B)

III (C)

0.5

0.6

1.1

0.005

0.006

0.011

0.05

0.06

0.11

0.15

0.18

0.33

0.20

0.30

0.57

0.002

0.003

0.005

0.02

0.03

0.05

0.07

0.09

0.15

1/100.000

I (A)

II (B)

III (C)

1.0

1.5

2.2

0.02

0.03

0.05

0.10

0.15

0.22

0.35

0.50

0.70

0.60

0.84

0.96

0.010

0.015

0.022

0.05

0.07

0.11

0.15

0.22

0.33

1/50.000

I (A)

II (B)

III (C)

2.3

3.0

5.0

0.05

0.06

0.10

0.3

0.4

0.5

0.9

1.0

1.6

1.27

1.94

3.49

0.023

0.030

0.050

0.06

0.09

0.15

0.35

0.45

0.75

Tỷ lệ vừa

1/25.000

I (A)

II (B)

III (C)

6

8

10

0.3

0.4

0.5

1.2

1.6

2.0

2.4

3.0

4.0

 

 

 

 

1/10.000

I (A)

II (B)

III (C)

14

26

34

0.7

1.3

1.7

3.0

5.5

6.8

6.0

11.0

14.0

 

 

 

 

Tỷ lệ lớn

1/5.000

I (A)

II (B)

III (C)

40

70

100

10

17

25

15

26

37

20

35

50

 

 

 

 

1/2.000

I (A)

II (B)

III (C)

200

350

500

50

87

125

75

128

187

100

175

250

 

 

 

 

1/1.000

I (A)

II (B)

III (C)

600

1150

1500

150

287

375

225

430

560

300

575

750

 

 

 

 

Ghi chú: Số hố khoan, đào được hiểu là hố khoan, đào phải đạt độ sâu đến đá gốc.

Phụ lục 2C7. (Qui định) CẤP PHỨC TẠP VỀ ĐIỀU KIỆN ĐCCT

 

Các yếu tố xác định cấp

Cấp

Đơn giản (A)

Trung bình (B)

Phức tạp (C)

Địa hình và địa mạo

Bề mặt nằm ngang và không phân cắt có bãi bồi và chỉ có 1 lòng sông 20o

Có một vài đơn nguyên địa mạo. Bề mặt nghiêng 20-30o phân cắt yếu. Có 2-3 bậc thềm, có suối đổ vào sông.

Có nhiều đơn nguyên địa mạo. Bề mặt phân cắt mạnh. Sườn dốc trên 30o. Có nhiều bậc thềm, nhiều suối, chiều rộng lòng sông thay đổi.

Địa chất và kiến tạo trong đới tác dụng tương hổ của công trình và môi trường địa chất

Đá chỉ có 1 loại thạch học. Đá lộ trên mặt đất hoặc tầng phủ không dày quá 10m. Tính chất cơ lý của đá ít thay đổi không có đới phá hủy kiến tạo, tính phân lớp và nứt nẻ yếu.

Có 2-3 loại đá, tính chất khác nhau. Chiều dày đất phủ nhỏ hơn 20m và có nhiều lớp đất. Bề mặt đá không bằng phẳng. Có ít đới PHKT trong đá với chiều dày đới vỡ vụn không quá 2m.

Thung lũng bị cắt sâu vào các lớp đá bị vò nhàu, uốn nếp mạnh của nhiều loại đá có tuổi khác nhau. Bề mặt đá gốc nhấp nhô. Những đới phá hủy kiến tạo có nơi tới trên 20m.

Địa chất thủy văn

Chỉ có 1 tầng chứa nước. Nước dưới đất có thành phần hóa học đồng nhất và tàng trử trong các lớp đất đá đồng nhất.

Hai hay nhiều tầng chứa nước với thành phần hóa học không đồng nhất hoặc nước có áp.

Nước dưới đất không đồng nhất về thành phần hóa học cả theo đường phương và chiều dày. Các lớp chứa nước trong đất đá đệ tứ cũng phức tạp. Nước có áp biến đổi nhiều theo đường phương.

Các quá trình địa chất vật lý trong điều kiện thiên nhiên

Không làm ảnh hưởng tới công trình và môi trường xung quanh.

Có quá trình địa chất vật lý bất lợi phát triển mạnh cần có một số biện pháp để bảo vệ công trình xung quanh.

Phát triển rộng rãi các quá trình địa chất vật lý. Ảnh hưởng của chúng tác động tới công trình. Cần nhiều biện pháp bảo vệ công trình và môi trường xung quanh.

Động đất (phân theo hệ MSK-64)

Nhỏ hơn cấp 6

Cấp 6-7

Cấp 8 và lớn hơn

 

Ghi chú: Cấp phức tạp ĐCCT được xác định theo tổ hợp các yếu tố. Nếu chỉ cần có 1 yếu tố ở cấp cao hơn thì cấp phức tạp được xác định ở cấp cao hơn đó. Khi đó khối lượng khảo sát sẽ tăng lên, tuy nhiên cũng có thể chỉ tăng yếu tố cao hơn làm ảnh hưởng đến thiết kế công trình.

Phụ lục 2C8. (Tham khảo) PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ

(Theo Bộ nông nghiệp và phiết triển nông thôn)

 

Cấp độ phong hóa

Ký hiệu

Đặc tính

 

Phong hóa hoàn toàn (Completely Weathered)

 

P.H

(C.W)

Đá đã bị biến màu hoàn toàn, không ánh. Hầu hết đá đã biến thành đất hoặc dăm cục thường < 5%. Dăm cục dễ bóp thành đất, tuy nhiên chúng vẫn giữ được cấu trúc của đá mẹ, bỏ vào nước tháy xuất hiện nhiều bọt khí. Dùng xẻng đào được dễ dàng. Theo bảng phân cấp đất trong thi công một phần được xếp vào cấp đất II, III, một phần xếp vào cấp đất IV.

 

 

Phong hóa mạnh (Hightly Weathered)

 

 

P.M

(H.W)

Đại bộ phận đá bị biến màu, hầu hết fenspat chuyển thành một màu đục, các khoáng vật Fe, Mg bị mờ và chuyển thành đất sét có màu nâu. Đất chiếm < 50%. Đá phần lớn mềm bở, búa đập nhẹ các khe nứt tách rời, bẻ được bằng tay, tiếng búa đập nghe đục, cấu trúc của đá mẹ vẫn tồn tại được. Bỏ vào nước không hoặc rất ít bọt khí xuất hiện. Dùng xẻng đào được, tuy đôi chỗ khó đào mà phải dùng tới xà beng hoặc đôi khi dùng cả mìn. Chúng được xếp vào đất cấp IV và một phần xếp vào đá cấp IV.

 

 

Phong hóa vừa (Moderately Weathered)

 

 

P.V

(M.W)

Bề mặt của đá và mặt khe nứt hầu hết bị biến màu, bị oxy hóa (có thể sâu theo khe nứt tới 1-5cm). P.V là đới trên của đá cứng, nứt nẻ khá mạnh, cấu trúc nguyên thủy của đá hoàn chỉnh, búa đập bình thường các khe nứt dễ bị tách rời, lõi đá cứng, không bẻ được bằng tay, các khoáng vật kém bền vững (như fenspat) bị phân giải gắn kết hoặc bị biến mềm. Búa đập nghe tiếng vang hơi đục, đào phải dùng mìn. Chúng được xếp vào đá cấp III đến cấp IV, một phần nhỏ có thể xếp vào đất cấp IV.

 

 

Phong hóa nhẹ

(Slighly Weathered)

 

 

P.N

(S.W)

Bề mặt của đá và khe nứt có sự thay đổi màu nhẹ. Các khe nứt thường kín hoặc mở rộng không quá 1mm. Đá liền khối, cứng chắc. Tiếng vang khi đập búa trong, cường độ giảm so với đá tươi (nguyên khối) không đáng kể, đào phải dùng mìn. Chúng được xếp vào đá cấp II đến cấp III, một phần vào đá cấp I.

 

Không phong hóa (Unweathered or fresh)

 

K.PH

(U.W)

Màu đá sáng tươi, các thành phần khoáng vật tạo đá không bị biến đổi, khe nứt đặc biệt kín hoặc độ mở bé hơn 0.5mm. Búa đập khó vỡ, tiếng vang của búa khi đập nghe trong và thanh. Đào phải dùng mìn. Chúng được xếp vào đá cấp I đến cấp II.

 

Phụ lục 2C9. ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ THỜI GIAN QUAN TRẮC ĐỊA HÌNH VỀ ỔN ĐỊNH SƯỜN NÚI

 

Bước

Đặc điểm trượt sườn

Sai số bình quân trong phương để xác định chuyển dịch

Chu kỳ

quan trắc

Khảo sát

Không thấy dấu hiệu chuyển dịch. Có dấu hiệu biến dạng.

1-2mm

3-5mm

2-4 lần/năm

1-2 lần/tháng

Thi công

Không thấy dấu hiệu chuyển dịch bằng mắt thường

1-2mm

5-15mm

3-6 lần/năm

1 số lần/tháng

Vận hành

Không thấy dấu hiệu chuyển dịch bằng mắt thường.

1-2mm

2-3 lần/năm

Phụ lục  2C10. (Qui định) HÌNH TRỤ HỐ KHOAN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

 

 

 

 

SPT

Thước tỷ lệ

Ký hiệu địa tầng

Phân lớp

Đới

Đáy lớp đới

Mặt cắt địa chất và cấu trúc hố khoan

Mực nước dưới đất

Độ sâu

Ngày

Mô tả đất đá

Tỷ lệ mẫu

RQD

Mô đun khe nứt

Phản ứng với HCl

Độ sâu lấy mẫu

Từ-đến,m

Số hiệu Phòng TN

nND

pH
Nước

Δ T.học

l Cơ lý đá

Độ sâu

Từ-đến, m

Trị N của mỗi đoạn

xuyên

 

Trị số biểu đồ N

20 100

 

 

Độ sâu

Cao độ

Chiều dày

 

 

 

                                 

 

 

PHỤ LỤC 2C11

QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUÉT ẢNH

TRONG HỐ KHOAN KHẢO SÁT BẰNG THIẾT BỊ CAMERA

(Ban hành kèm theo Quyết định số ….……/QĐ-EVN ngày tháng 6 năm 2019)

 

1. Định nghĩa công tác quét ảnh trong hố khoan.

Quét ảnh trong hố khoan là 1 dạng công tác khảo sát chuyên ngành địa chất công trình (ĐCCT) được thực hiện trong hố khoan phục vụ nghiên cứu, khảo sát, thiết kế xây dựng và thiết kế xử lý các công trình và các nội dung liên quan khác, thông qua phương pháp quan trắc nhờ sử dụng thiết bị camera cỡ nhỏ có gắn ống kính góc rộng quét toàn bộ chu vi thành trong, thu dữ liệu địa chất dọc chiều sâu hố khoan.

Các dữ liệu thu được liên tục nhờ các tia phản xạ từ thành hố khoan, sau đó sẽ chuyển thành tín hiệu số, hình ảnh hóa và gửi đến bộ điều khiển trên mặt đất. Dữ liệu được lưu trữ và phân tích bằng các phần mềm chuyên dụng.

Dữ liệu bao gồm các thông số địa chất: hình ảnh đá gốc, cấu tạo đá nguyên trạng, đứt gãy, khe nứt và đặc trưng khe nứt, các khuyết tật và dị thường khác.

2. Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt.

ĐCCT: Địa chất công trình ĐVKS: Đơn vị khảo sát

CTKS : Chủ trì khảo sát CNKS: Chủ nhiệm khảo sát

NVKS: Nhiệm vụ khảo sát PAKS: Phương án khảo sát

BCKS: Báo cáo khảo sát KSKS: Kỹ sư khảo sát

3. Thực hiện công tác quét ảnh trong hố khoan tại hiện trường.
a) Lưu đồ:


 

b) Diễn giải các bước.

 * Mục 4.1. Nhận nhiệm vụ: Căn cứ NVKS được cấp thẩm quyền phê duyệt, ĐVKS lập PAKS cho công tác quét ảnh hố khoan.

 * Mục 4.2. Lập Phương án kỹ thuật khảo sát

- ĐVKS nghiên cứu yêu cầu của chủ đầu tư/chủ sở hữu hoặc chủ nhiệm thiết kế, thu thập và phân tích các tài liệu đã có lập PAKS.

- Nội dung chính của PAKS gồm: Tài liệu ban đầu; Nhiệm vụ, yêu cầu kỹ thuật; Khối lượng và phương án tổ chức; Tiến độ thực hiện; Kiểm tra, giao nộp sản phẩm; Dự trù nhân lực, vật tư, chi phí; Biện pháp an toàn lao động.

- ĐVKS kiểm tra nội dung PAKS theo các quy định hiện hành. PAKS do Trưởng ĐVKS thông qua bằng chữ ký. PAKS được biên tập, trình cấp thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

 * Mục 4.3. Chuẩn bị thi công

- Kiểm tra thiết bị trong phòng: KSKS kiểm tra thiết bị bao gồm: tời, đầu đo, máy phát, máy bơm, máy nén khí, đảm bảo các thiết bị đều hoạt động tốt trước khi đưa đi thực địa.

- Di chuyển

+ CTKS nêu phương án và chi phí di chuyển thiết bị (bao gồm cả thiết bị bơm rửa hố khoan, máy phát điện, thiết bị văn phòng…).

+ CTKS, KSKS và thiết bị được di chuyển đến thực địa.

- Chuẩn bị: Lắp đặt thiết bị (kiểm tra độ rò rỉ tín hiệu và khả năng vận hành bình thường của các thiết bị trước khi lắp đặt), kết nối các phần của thiết bị và máy tính (trong quá trình vận hành thiết bị luôn quan sát các bất thường để có biện pháp xử lý kịp thời).

 * Mục 4.4. Nhận hố khoan

- Nhận hố khoan, các thông số về chiều sâu, đường kính, ống chống.

- Các tài liệu về hố khoan, dự liệu tới các trường hợp bất thường, rủi ro khi đưa thiết bị vào vận hành.

 * Mục 4.5. Kiểm tra hố khoan

Kiểm tra độ thông của hố khoan, nếu chưa thông thì đơn vị thực hiện công tác khoan khảo sát phải xử lý thông lại hố khoan đến chiều sâu thiết kế và thực hiện lại mục 4.4

 * Mục 4.6. Làm sạch: Thực hiện các công tác làm sạch hố khoan:

- Cơ học: Bơm hút, bơm thổi, sục khí áp lực cao, bộ cọ rửa.

- Hóa học: Dùng hóa chất làm trong nước với sự phối hợp của 3 loại: Poli aluminium chloride (PAC) hoặc phèn nhôm; Clorin; Hóa chất hỗn hợp khử sắt.

 * Mục 4.7. Kiểm tra môi trường

Kiểm tra độ trong môi trường làm việc của đầu thu (bằng múc nước, bằng đầu quét), nếu chưa đạt yêu cầu kỹ thuật, lặp lại bước 6.

 * Mục 4.8. Quét thử

- Thả đầu đo, kiểm tra thông số và vận hành thử.

- Tiến hành chu trình thu thập dữ liệu (1 chu trình gồm thả - kéo thiết bị).

- Chọn thông số kỹ thuật (độ sáng, phân giải, tốc độ thả - kéo tời, đường kính…) phù hợp thông số thành hố khoan, môi trường làm việc, chiều sâu.

 * Mục 4.9. Quét thu số liệu

- Thả đầu đo, sử dụng thông số đã lựa chọn cho từng đoạn, vận hành các chu trình thu dữ liệu.

- Thực hiện tối thiểu 4 chu trình thu thập dữ liệu.

 * Mục 4.10. Phân tích sơ bộ tại hiện trường

- Phân tích sơ bộ kết quả. Nếu chất lượng hình ảnh chưa đạt yêu cầu, hoặc cần nghiên cứu chi tiết các đoạn, thực hiện lại bước 9.

 * Mục 4.11. Lưu số liệu

- Nghiệm thu nội bộ dữ liệu gốc tại hiện trường.

- Lưu trữ, sao lưu dữ liệu gốc về đơn vị quản lý.

- Chuyển bước phân tích trong phòng.
 

4. Nội dung thực hiện phân tích nội nghiệp

a) Lưu đồ.


 

b) Giải thích lưu đồ

 * Mục 5.1. Nhận dữ liệu gốc

Căn cứ dữ liệu thực địa đã thực hiện; năng lực các kỹ sư địa chất, Trưởng ĐVKS giao nhiệm vụ thực hiện công tác phân tích ảnh trong phòng cho tổ nội nghiệp.

 * Mục 5.2. Lập tiến độ thực hiện

- KSKS nghiên cứu yêu cầu phân tích dữ liệu số từ CTKS, kiểm tra dữ liệu, lập tiến độ thực hiện.

- CTKS kiểm tra nội dung tiến độ thực hiện.

 * Mục 5.3. Chuẩn bị phân tích

- Kiểm tra dữ liệu đầu vào: tính liên tục, độ nét, độ nhiễu, độ lệch.

- Tiến hành sửa lỗi hoặc ghép các đoạn dữ liệu từ các chu trình khác nhau sao cho dữ liệu liên tục, đủ độ nét, đồng trục, đồng màu đảm bảo dữ liệu hoàn chỉnh toàn bộ thành hố khoan.

- Tinh chỉnh độ sáng, độ nét, màu sắc.

- Tạo ghi chú cho các đối tượng phân tích.

Đối tượng phân tích, gồm: Mực nước trong hố khoan; vị trí, độ mở (chiều rộng), chất nhét của các dị thường như đứt gãy, đới yếu hoặc hang, hốc, đai mạch; Thế nằm (thế phiến) của đá gốc; Ranh giới thạch học; Khe nứt theo bậc.

 * Mục 5.4. Phân tích dữ liệu

- Xác định đặc trưng các đối tượng cần phân tích theo yêu cầu (sử dụng phần mềm chuyên dụng xác định; vẽ thủ công các đối tượng cá biệt)

- In chuyển CTKS kiểm tra

 * Mục 5.5. Kiểm tra

Kết quả phân tích từng đoạn CTKS kiểm tra, phân loại theo tiêu chuẩn hiện hành. Các bổ sung từ CTKS được KSKS hoàn thiện, lặp lại Mục 5.4 đến khi dữ liệu phân tích được hoàn thiện.

 *Mục 5.6. Tổng hợp tài liệu

 - Lập hình trụ 3D.

 + Lập hình trụ 3D hố khoan từ các dữ liệu đã được phân tích.

 + Ghép nối ảnh nõn khoan (từ công tác khoan).

 - Tổng hợp.

 + Thống kê các đối tượng đã phân tích (bảng các đặc trưng khe nứt)

 + Vẽ các biểu đồ: đẳng trị khe nứt, cộng dồn độ mở.

 * Mục 5.7. Xuất bản tài liệu.

 - KSKS xuất dữ liệu để CTKS kiểm tra và đánh giá mức độ hoàn thiện; CTKS lập BCKS.

 - ĐVKS kiểm tra nội dung BCKS theo quy định hiện hành. BCKS do Trưởng ĐVKS thông qua bằng chữ ký, trình cấp thẩm quyền duyệt và

tổ chức nghiệm thu theo quy định.

5. Hồ sơ tài liệu.

 - Thuyết minh.

 - Các bản vẽ vị trí hố khoan, hình trụ hố khoan

 - Ảnh mẫu nõn khoan của hố khoan cần quét ảnh.

 - Hình ảnh quét trong hố khoan.

 - Mô hình 3D hình trụ hố khoan.

 - Biểu đồ đẳng trị khe nứt, biểu đồ cộng dồn độ mở.

 - Các phụ lục tính toán (nếu có).

6. Triển khai thực hiện.

a) Đối với khảo sát phục vụ thiết kế các dự án nguồn điện (thủy điện, thủy điện tích năng, nhiệt điện…):

- Phục vụ công tác nghiệm thu: Thực hiện trong các hố khoan khảo sát.

- Phục vụ lập hồ sơ khảo sát: thực hiện quét ảnh trong các hố khoan ở công trình chính, theo yêu cầu kỹ thuật cụ thể của từng dự án.

b) Đối với khảo sát phục vụ thiết kế đường dây, trạm biến áp, các công trình xây dựng khác và các nội dung liên quan khác, tùy theo yêu cầu kỹ thuật của từng công việc cụ thể để quyết định số lượng thực hiện công tác quét ảnh trong hố khoan.

PHỤ LỤC 2D. CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG VÀ THAM KHẢO

nhay- Thông tư 34/2010/TT-BTNMT nêu tại Phụ lục 2D1 được thay thế bằng Thông tư 31/2024/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành từ ngày 27/01/2025;
- Thông tư 70/2015/TT-BTNMT nêu tại Phụ lục 2D1 được thay thế bằng Thông tư 29/2023/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2024;
- Thông tư 45/2017/TT-BTNMT nêu tại Phụ lục 2D1 được thay thế bằng Thông tư 07/2023/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/09/2023;
- Thông tư 36/2016/TT-BTNMT nêu tại Phụ lục 2D1 được thay thế bằng Thông tư 24/2022/TT-BTNMT. Hiện tại Thông tư 24/2022/TT-BTNMT đã hết hiệu lực, được thay thế bằng Thông tư 49/2024/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành từ ngày 14/02/2025.
nhay

Phụ lục 2D1. CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG VÀ THAM KHẢO TRONG KHẢO SÁT KTTV CÔNG TRÌNH

 

T.T

Ký hiệu

Tên tài liệu

Đối tượng

1

QCVN 02:2009/BXD

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia-Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng

 

Tham khảo

2

KB BDKH-NBD-VN-2016

Kịch bản Biến đổi khí hậu-nước biển dâng cho Việt Nam

 

Tham khảo

3

QCVN 04-05:2012/BNNPTNT

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Công trình Thủy lợi-Các quy định chủ yếu về thiết kế

Áp dụng

 

4

TCXDVN 285:2002

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam-Công trình thủy lợi- Các quy định chủ yếu về thiết kế

Áp dụng

 

5

QPTL-C-6-77

Quy phạm Tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế

Áp dụng

 

6

TCVN 9845:2013

Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ

 

Tham khảo

7

QCVN 46:2012/BTNMT

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia-Quan trắc khí tượng

Áp dụng

 

8

QCVN 47:2012/BTNMT

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia-Quan trắc thủy văn

Áp dụng

 

9

94 TCN 3-90

Quy phạm quan trắc lưu lượng nước sông lớn và sông vừa vùng không ảnh hưởng triều

Áp dụng

 

10

94 TCN 13-96

Quy phạm quan trắc lưu lượng chất lơ lửng vùng không ảnh hưởng triều

Áp dụng

 

11

94 TCN 17-99

Quy phạm quan trắc lưu lượng nước sông vùng ảnh hưởng triều

Áp dụng

 

12

94 TCN 26-2002

Quy phạm quan trắc lưu lượng chất lơ lửng vùng sông ảnh hưởng triều

Áp dụng

 

13

94 TCN 6-2001

Quy phạm quan trắc khí tượng bề mặt

Áp dụng

 

14

94 TCN 19-2001

Quy phạm quan trắc khí tượng hải văn trên tàu biển

Áp dụng

 

15

94 TCN 8-2006

Quy phạm quan trắc Hải văn ven bờ

Áp dụng

 

16

Thông tư số 45/2017/TT-BTNMT

Định mức kinh tế kỹ thuật-Điều tra khảo sát KTTV

Áp dụng

 

17

Thông tư số 36/2016/TT-BTNMT

Định mức kinh tế kỹ thuật-Mạng lưới trạm KTTV

Áp dụng

 

18

14 TCN 4-2003

Thành phần, nội dung, khối lượng, điều tra khảo sát và tính toán KTTV các bước lập dự án và thiết kế công trình thủy lợi

 

Tham khảo

19

TCVN 12571:2018

Công trình thủy lợi – Thành phần, nội dung công tác khảo sát, tính toán thủy văn trong giai đoạn lập dự án và thiết kế

 

Tham khảo

20

TCVN 12636-1: 2019

Phần 1 – Quan trắc khí tượng bề mặt

Áp dụng

 

21

TCVN 12636-2: 2019

Phần 2 – Quan trắc mực nước và nhiệt độ nước sông

Áp dụng

 

22

TCVN 12636-3: 2019

Phần 3 – Quan trắc hải văn

Áp dụng

 

23

TCVN 12636-8: 2020

Phần 8 – Quan trắc lưu lượng nước sông vùng không ảnh hưởng thủy triều

Áp dụng

 

24

TCVN 12636-9: 2020

Phần 9 – Quan trắc Quan trắc lưu lượng nước sông vùng ảnh hưởng thủy triều

Áp dụng

 

25

08/2020/TT-BTNMT

Thông tư Quy định kỹ thuật phương pháp quan trắc hải văn

 

Tham khảo

26

34/2010/TT-BTNMT

Thông tư Quy định kỹ thuật điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo

 

Tham khảo

27

TCVN 9845:2013

Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ

Áp dụng

 

28

TCVN 12635-1:2019

Công trình quan trắc khí tượng thủy văn – Phần 1: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm khí tượng bề mặt

 

Tham khảo

29

TCVN 12635-2:2019

Công trình quan trắc khí tượng thủy văn – Phần 2: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm thủy văn

 

Tham khảo

30

TCVN 12635-3:2019

Công trình quan trắc khí tượng thủy văn – Phần 3: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm hải văn

 

Tham khảo

31

70/2015/TT-BTNMT

Thông tư Quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động

 

Tham khảo

32

TCVN 5664:2009

Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa

Áp dụng

 

nhay- Nghị định 15/2021/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 2D2 được thay thế bằng Nghị định 175/2024/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 30/12/2024;
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT nêu tại Phụ lục 2D2 được thay thế bằng Thông tư 26/2024/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2025;
- Thông tư 19/2019/TT-BTNMT nêu tại Phụ lục 2D2 được thay thế bằng Thông tư 03/2023/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành từ ngày 29/12/2023.
nhay

Phụ lục  2D2. CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG VÀ THAM KHẢO TRONG KHẢO SÁT TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH

 

TT

Mã hiệu

Tên tài liệu

Áp dụng

Tham khảo

A. TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA- ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

A.1

QCVN 11:2008

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng lưới độ cao

x

 

A.2

QCVN 04:2009

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng lưới tọa độ

x

 

A.3

TCVN 9398:2012

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung

x

 

A.4

TCVN 9399:2012

Nhà & công trình xây dựng – Xác định Chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa

x

 

A.5

TCVN 9401:2012

Kỹ thuật đo & xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình

x

 

A.6

TCVN 9400:2012

Nhà và công trình dạng tháp - Xác định độ nghiêng bằng phương pháp trắc địa

x

 

A.7

TCVN 9360:2012

Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học

x

 

A.8

TCVN 9364:2012

Nhà cao tầng kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công

x

 

A.9

TCVN 8478:2018

Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các bước lập dự án và thiết kế

x

 

A.10

TCVN 8223:2009

Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về đo địa hình, xác định tim kênh và công trình trên kênh

x

 

A.11

TCVN 8224:2009

Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình

x

 

A.12

TCVN 8225:2009

Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế độ cao địa hình

x

 

A.13

TCVN 8226:2009

Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200-1/5.000

x

 

A.14

QĐ số 4389/CV-EVN-TĐ

Quy định xây dựng lưới tam giác thủy công và thủy chuẩn thủy công phục vụ thi công và quản lý vận hành các công trình thủy điện.

x

 

A.15

Số 17/2005/QĐ

Quy định kỹ thuật thành lập BĐĐH TL 1:2.000 và 1:5.000 bằng công nghệ ảnh số

x

 

A.16

Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT

Qui định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình Quốc gia tỉ lệ 1:10.000, 1:25.000

x

 

A.17

Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT

Qui phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 đến 1:10.000

x

 

A.18

96TCN 42-90

QP thành lập BĐĐH TL 1:500 ÷1:25.000 (phần trong nhà)

x

 

A.19

96TCN 43-90

QP đo vẽ BĐĐH TL 1:500, 1:1000, 1:2000; 1:5000 (phần ngoài trời)

x

 

A.20

TCCS 31:2020

Tiêu chuẩn khảo sát đường ô tô

x

 

A.21

Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT ngày 08/11/2019

Qui định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình Quốc gia tỉ lệ 1:2000, 1:5000

x

 

A.22

TCVN 9434:2012

Điều tra và đánh giá thăm dò khoáng sản - Công tác trắc địa phục vụ địa vật lý

x

 

B. TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA- ĐỊA HÌNH NƯỚC NGOÀI

B.1

BCH 34.1-87

Khảo sát trắc địa công trình cho xây dựng thủy điện (ИНЖЕНЕРНО-ГЕОДЕЗИЧЕСКИЕ ИЗЫСКАНИЯ ДЛЯ ГИДРОЭНЕРГЕТИЧЕСКОГО СТРОИТЕЛЬСТВА)

 

x

C. QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC CÓ LIÊN QUAN

C.1

Nghị định số 06/2021/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng

 

x

C.2

05/2007/QĐ-BTNMT

Quyết định về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa hệ tọa độ WGS-84 và hệ tọa độ VN-2000

 

x

C.3

Nghị định số 15/2021/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng

 

x

TT

Loại công việc

Tên công việc

Mã công việc

Tiêu chuẩn áp dụng

Tiêu chuẩn sử dụng

Tiêu chuẩn tham khảo

1

Lập nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát

Lập nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát

TTD1

- TCVN 8478:2018 “Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các bước lập dự án và thiết kế”;

- 04/2019/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- TCVN 9398:2012 “Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung”;

- TCVN 8224:2009 “Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình”;

- TCVN 8225:2009 “Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế độ cao địa hình”;

- TCVN 8226:2009 “Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200-1/5000”;

- QĐ số 4389/CV-EVN-TĐ “Quy định xây dựng lưới tam giác thủy công và thủy chuẩn thủy công phục vụ thi công và quản lý vận hành các công trình thủy điện”;

- QĐ số 17/2005/QĐ “Quy định kỹ thuật thành lập BĐĐH TL 1:2.000 và 1:5.000 bằng công nghệ ảnh số”;

- QĐ Số 15/2005/QĐ “Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ TL 1:10.000, 1:25.000 và 1:50,000 bằng công nghệ ảnh số”;

- 96TCN 43-90 “QP đo vẽ BĐĐH TL 1:500; 1:1.000; 1:2000; 1:5.000 (phần ngoài trời)”;

- 96TCN 42-90 “QP thành lập BĐĐH TL 1:500 ÷1/25.000 (phần trong nhà)”;

- Thông tư 19/2019/TT-BTNMT ngày 08/11/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000;

- QCVN 11:2008 “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng lưới độ cao”;

- 22TCN 263-2000 “Tiêu chuẩn khảo sát đương ô tô”;

- TT 05/2012/TT-BTNMT “Thông tư Quy định kỹ thuật hiệu chỉnh bản đồ địa hình Quốc gia tỷ lệ 1/25.000 và 1/50.000 bằng ảnh vệ tinh”.

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính;

- QCVN 04:2009 “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng lưới tọa độ”;

- BCH 34.1-87 “Khảo sát trắc địa công trình cho xây dựng thủy điện (QP Nga: ИНЖЕНЕРНО-ГЕОДЕЗИЧЕСКИЕ ИЗЫСКАНИЯ ДЛЯ ГИДРОЭНЕРГЕТИЧЕСКОГО СТРОИТЕЛЬСТВА)”;

2

Lưới khống chế

Đo thủy chuẩn hạng 3, 4

TTD2

- TCVN 8225:2009 “Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế độ cao địa hình”;

- QCVN 11:2008 “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng lưới độ cao”;

- TCVN 8478:2018 “Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các bước lập dự án và thiết kế”.

 

Đo thủy chuẩn kỹ thuật

TTD3

- TCVN 8225:2009 “Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế độ cao địa hình”;

- TCVN 8478:2018 “Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các bước lập dự án và thiết kế”.

- 96TCN 43- 90 “QP đo vẽ BĐĐH TL 1:500; 1:1.000; 1:2.000; 1:5.000 (phần ngoài trời)”.

- 22TCN 263-2000 “Tiêu chuẩn khảo sát đương ô tô”.

Đo tam giác, đường chuyền hạng 4

TTD4

- TCVN 8224:2009 “Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình”;

- TCVN 8478:2018 “Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các bước lập dự án và thiết kế”;

- TCVN 9401:2012 “Kỹ thuật đo & xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình”;

- TCVN 9398:2012 “Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung”;

- QĐ 05/2007/QĐ-BTNMT Quyết định về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa hệ tọa độ WGS-84 và hệ tọa độ VN-2000.

- QCVN 04:2009 “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng lưới tọa độ”.

Đo giải tích, đường chuyền cấp 1, cấp 2

TTD5

- TCVN 8224:2009 “Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình”;

- 96TCN 43- 90 “QP đo vẽ BĐĐH TL 1:500; 1:1.000; 1:2.000; 1:5.000 (phần ngoài trời)”.

- TCVN 8478:2018 “Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các bước lập dự án và thiết kế”;

- TCVN 9401:2012 “Kỹ thuật đo & xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình”;

- QĐ 05/2007/QĐ-BTNMT Quyết định về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa hệ tọa độ WGS-84 và hệ tọa độ VN-2000.

- 22TCN 263-2000 “Tiêu chuẩn khảo sát đương ô tô”.

3

Đo vẽ bản đồ địa hình

Đo vẽ bản đồ địa hình các tỷ lệ 1:200 – 1:5000

TTD6

- TCVN 8226:2009 “Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200-1/5.000”;

- 96TCN 43- 90 “QP đo vẽ BĐĐH TL 1:50; 1:1.000; 1:2.000; 1:5.000 (phần ngoài trời)”.

- TCVN 8478:2018 “Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các bước lập dự án và thiết kế”;

- QĐ Số 17/2005/QĐ “Quy định kỹ thuật thành lập BĐĐH TL 1:2.000 và 1:5,000 bằng công nghệ ảnh số”;

- TCVN 8223:2009 “Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về đo địa hình, xác định tim kênh và công trình trên kênh”.

- 22TCN 263-2000 “Tiêu chuẩn khảo sát đương ô tô”;

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính

Biên tập bản đồ địa hình các tỷ lệ 1:200 – 1:5000

TTD7

- 96TCN 42-90 “QP thành lập BĐĐH TL 1/500 ÷1/25.000 (phần trong nhà)”;

- Quy phạm Ký hiệu bản đồ địa hình TL: 1/500; 1/1.000; 1/2.000 và 1/5.000 năm 1995

- QĐ Số 17/2005/QĐ “Quy định kỹ thuật thành lập BĐĐH TL 1:2.000 và 1:5.000 bằng công nghệ ảnh số”.

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính

Hiệu chỉnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000; 1/25.000; 1/50.000

TTD8

- 96TCN 42-90 “QP thành lập BĐĐH TL 1/500 ÷1/25.000 (phần trong nhà)”

- QĐ Số 15/2005/QĐ “Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ TL 1:10.000, 1:25.000 và 1:50.000 bằng công nghệ ảnh số”

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính

Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000; 1/25.000

TTD9

- QĐ Số 15/2005/QĐ “Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ TL 1:10.000, 1:25.000 và 1:50.000 bằng công nghệ ảnh số”;

- 96TCN 42-90 “QP thành lập BĐĐH TL 1/500 ÷1/25.000 (phần trong nhà)”.

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính

4

Đo vẽ mặt cắt

Đo vẽ mặt cắt địa hình

TTD10

- TCVN 8226:2009 “Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200-1/5.000”;

- TCVN 8478:2018 “Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các bước lập dự án và thiết kế”;

- TCVN 8223:2009 “Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về đo địa hình, xác định tim kênh và công trình trên kênh”.

- 22TCN 263-2000 “Tiêu chuẩn khảo sát đương ô tô”;

- TCVN 9434:2012 “Điều tra và đánh giá thăm dò khoáng sản - Công tác trắc địa phục vụ địa vật lý.

5

 

 

Lưới khống chế thi công và cắm mốc tim

Lưới tam giác thủy công

TTD11

- QĐ số 4389/CV-EVN-TĐ “Quy định xây dựng lưới tam giác thủy công và thủy chuẩn thủy công phục vụ thi công và quản lý vận hành các công trình thủy điện”;

- TCVN 9401:2012 “Kỹ thuật đo & xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình”;

- TCVN 8224:2009 “Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình”;

- QCVN 04:2009 “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng lưới tọa độ”.

 

Lưới thủy chuẩn thủy công

TTD12

- QĐ số 4389/CV-EVN-TĐ “Quy định xây dựng lưới tam giác thủy công và thủy chuẩn thủy công phục vụ thi công và quản lý vận hành các công trình thủy điện”;

- TCVN 8225:2009 “Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế độ cao địa hình”;

- QCVN 11:2008 “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng lưới độ cao”;

- TCVN 9401:2012 “Kỹ thuật đo & xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình”.

 

Cắm mốc tim công trình

TTD13

- QĐ số 4389/CV-EVN-TĐ “Quy định xây dựng lưới tam giác thủy công và thủy chuẩn thủy công phục vụ thi công và quản lý vận hành các công trình thủy điện”;

- TCVN 8478:2018 “Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các bước lập dự án và thiết kế”;

- TCVN 8223:2009 “Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về đo địa hình, xác định tim kênh và công trình trên kênh”.

- 22TCN 263-2000 “Tiêu chuẩn khảo sát đường ô tô”.

6

Khảo sát đường giao thông

Khảo sát tuyến đường

TTD14

- 22TCN 263-2000 “Tiêu chuẩn khảo sát đương ô tô”.

- TCVN 8478:2018 “Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các bước lập dự án và thiết kế”;

- TCVN 8226:2009 “Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200-1/5.000”;

 

7

Định vị điểm khảo sát

Bố trí và xác định cao, tọa độ các điểm khảo sát địa chất, thủy văn,…

TTD15

- TCVN 8478:2018 “Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các bước lập dự án và thiết kế”.

- TCVN 8226:2009 “Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200-1/5.000”;

- QĐ 05/2007/QĐ-BTNMT Quyết định về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa hệ tọa độ WGS-84 và hệ tọa độ VN-2000.

- TCVN 9434:2012 Điều tra và đánh giá thăm dò khoáng sản - Công tác trắc địa phục vụ địa vật lý.

Phụ lục 2D3. CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG VÀ THAM KHẢO TRONG

KHẢO SÁT ĐCCT
 

Stt

Mục đích, nhiệm vụ

 Tiêu chuẩn Việt Nam

Tiêu chuẩn quốc tế

Số hiệu

Tên đầy đủ

Áp dụng

Tham khảo

Số hiệu

Tên đầy đủ

Áp dụng

Tham khảo

1.1

1. Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng

QCVN 04-01: 2010/BNNPTNT

Thành phần nội dung lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và Báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án thủy lợi

 

x

 

 

 

 

1.2

QCVN 04-02:
2010/BNNPTNT

Thành phần nội dung hồ sơ TKKT và thiết kế BVTC công trình thủy lợi

 

x

 

 

 

 

1.3

60/2010/QH12

Luật khoáng sản

 

x

 

 

 

 

1.4

158/2016/NĐ-CP

Nghị định quy định chi tiết thi hành một số Điều của luật khoáng sản

 

x

 

 

 

 

1.5

14TCN 187:2006

Quy trình khảo sát ĐCCT để thiết kế và xây dựng các công trình ngầm

x

 

 

 

 

 

1.6

TCVN 4419:1987

Khảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản

x

 

 

 

 

 

1.7

22TCN 260-2000

Quy trình khảo sát địa chất công trình các công trình đường thủy

 

x

 

 

 

 

1.8

22TCN-262-2000

Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu - Tiêu chuẩn thiết kế

x

 

 

 

 

 

1.9

22TCN 263-2000

Quy trình khảo sát đường ô tô

x

 

 

 

 

 

1.10

TCVN 8215:2009

Công trình thủy lợi – các quy định chủ yếu về thiết kế bố trí thiết bị quan trắc cụm công trình đầu mối

 

x

 

 

 

 

1.11

TCVN 8477:2018

Công trình thủy lợi – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các bước lập dự án và thiết kế

x

 

 

 

 

 

1.12

TCVN 8480:2010

Công trình đê đập – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát và xử lý mối gây hại

 

x

 

 

 

 

1.13

TCVN 9363:2012

Khảo sát cho xây dựng– Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng

x

 

 

 

 

 

1.14

TCVN 9402:2012

Hướng dẫn kỹ thuật công tác địa chất công trình cho xây dựng trong vùng các - tơ

x

 

 

 

 

 

2

Đo vẽ lập bản đồ ĐCCT

2.1

Đo vẽ lập bản đồ địa chất tỷ lệ nhỏ

54/2000/QĐ-BCN

Quy chế lập bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000 (1:25.000)

x

 

 

 

 

 

2.2

Đo vẽ lập bản đồ địa chất tỷ lệ lớn

TCVN 9156:2012

Công trình thủy lợi – Phương pháp đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình tỷ lệ lớn

x

 

 

 

 

 

3

Khoan đào

 3.1

 

 

 

 

 

ASTM D1452

Standard Practice for Soil Investigation and Sampling by Auger Borings

x

 

 3.2

Khoan máy

TCVN 9155:2012

Công trình thủy lợi – Yêu cầu kỹ thuật khoan máy trong công tác khảo sát địa chất

x

 

ASTM D2113

Standard Practice for Rock Core Drilling and Sampling of Rock for Site Investigation

x

 

 3.3

TCVN 9437:2012

Khoan thăm dò địa chất công trình

 

x

ASTTM D5783

Standard Guide for Use of Direct Rotary Drilling with Water-Based Drilling Fluid for Geoenvironmental Exploration and the Installation of Subsurface Water-Quality Monitoring Devices

 

x

4

Địa vật lý

 4.1

Đo điện trở suất

TCXD 161:1987

Công tác thăm dò điện trong khảo sát xây dựng

x

 

ASTM G57

Standard Test Method for Field Measurement of Soil Resistivity Using the Wenner Four-Electrode Method

x

 

 4.2

Đo sâu điện (VES and CVES)

TCXD 161:1987

Công tác thăm dò điện trong khảo sát xây dựng

 

ASTM D 6431

Standard Guide for Using the Direct Current Resistivity Method for Subsurface Investigation

x

 

 4.3

Đo mặt cắt điện

 

 

 

 

 

 4.4

Đo điện trường thiên nhiên

 

 

 

 

 

 4.5

Karota hố khoan

 

ASTM D 5434

Standard guide for field logging of subsurface explorations of soil and rock

x

 

 4.6

Đo địa chấn khúc xạ

04 /2011/TT-BTNMT

Thông tư Quy định kỹ thuật đo địa chấn trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và địa chất công trình của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 29 tháng 01 năm 2011

x

 

ASTM D5777

Standard Guide for Using the Seismic Refraction Method for Subsurface Investigation

x

 

 4.7

Đo địa chấn phản xạ

 

ASTM D7128

Standard Guide for Using the Seismic Reflection Method for Shallow Subsurface Investigation

x

 

 4.8

Đo địa chấn xuyên hố khoan (CSS)

02 /2011/TT-BTNMT

Thông tư Quy định kỹ thuật đo địa vật lý lỗ khoan của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 29 tháng 01 năm 2011

x

 

ASTM D4428
ASTM D4428M

Standard Test Methods for Crosshole Seismic Testing

x

 

 4.9

Đo địa chấn dọc hố khoan (VSP)

 

EM-1110-1-1802
ASTM D7400

Geophysical Exploration for Engineering and Environmental Investigations
Standard Test Methods for Downhole Seismic Testing

x

 

 4.10

Phương pháp trường chuyển

TCVN 9424:2012

Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản. Phương pháp trường chuyển

x

 

 

 

 

 

 4.11

Đo từ telur

TCVN 9425:2012

Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản. Phương pháp từ Tellua

x

 

ASTM D6820

Standard Guide for Use of the Time Domain Electromagnetic Method for Subsurface Investigation

x

 

 4.12

Phương pháp Georada

TCVN 9426:2012

Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản. Phương pháp Georada

x

 

 

 

 

 

 4.13

Đo biến thiên từ

TCVN 9427:2012

Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản. Đo biến thiên từ

x

 

 

 

 

 

 4.14

Đo trường từ khu vực

TCVN 9428:2012

Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản. Đo trường từ khu vực

x

 

 

 

 

 

 4.15

Đo trường từ độ chính xác cao

TCVN 9429:2012

Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản. Đo trường từ độ chính xác cao

x

 

 

 

 

 

 4.16

Đo trường từ chi tiết

TCVN 9430:2012

Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản. Đo trường từ chi tiết

x

 

 

 

 

 

 4.17

Phương pháp điện từ tần số rất thấp

TCVN 9431:2012

Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản. Phương pháp điện từ tần số rất thấp

x

 

 

 

 

 

 4.18

Phương pháp điện trở

TCVN 9432:2012

Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản. Phương pháp điện trở

x

 

 

 

 

 

 4.19

Phương pháp ảnh điện

TCVN 9433:2012

Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản. Phương pháp ảnh điện

x

 

 

 

 

 

 4.20

Công tác trắc địa phục vụ địa vật lý

TCVN 9434:2012

Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản. Công tác trắc địa phục vụ địa vật lý

x

 

 

 

 

 

 4.21

Liên kết, hiệu chỉnh tài liệu từ

TCVN 9435:2012

Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản. Liên kết, hiệu chỉnh tài liệu từ

x

 

 

 

 

 

 4.22

Thăm dò từ mặt đất

31/ 2014/ TT-BTNMT

Quy chuẩn Quốc gia về phương pháp thăm dò từ mặt đất

x

 

 

 

 

 

 4.23

Thăm dò phóng xạ

32/ 2014/ TT-BTNMT

Quy chuẩn Quốc gia về phương pháp thăm dò phóng xạ

x

 

 

 

 

 

 4.24

Thăm dò điện

33/ 2014/ TT-BTNMT

Quy chuẩn Quốc gia về phương pháp thăm dò điện

x

 

 

 

 

 

5

Thí nghiệm thấm hiện trường

 5.1

Thuật ngữ và định nghĩa trong địa chất thủy văn

TCVN 4119-1985

Địa chất thủy văn - Thuật ngữ và định nghĩa

x

 

 

 

 

 

5.2

Đổ nước hố đào

QPTL-B.3-74

Quy trình xác định tính thấm nước của các nham thạnh không thấm nước bằng cách đổ nước thí nghiêm vào hố đào

x

 

 

 

 

 

 5.3

Đổ nước hố khoan, đào

TCVN 8731:2012

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng thí nghiệm đổ nước trong hố đào và hố khoan tại hiện trường

x

 

 

 

 

 

 5.4

Hút nước, múc nước

TCVN 9148:2012

Công trình thủy lợi – Xác định hệ số thấm của đất đá chứa nước bằng phương pháp hút nước thí nghiệm từ các lỗ khoan

x

 

 

 

 

 

 5.5

Ép nước hố khoan

TCVN 9149:2012

TCVN 9149:2012: Công trình thủy lợi – Xác định độ thấm nước của đá bằng phương pháp thí nghiệm ép nước vào lỗ khoan

x

 

 

 

 

 

5.6

Quan trắc nước dưới đất trong hố khoan

 

 

 

 

ASTM D4750

Standard Test Method for Determining Subsurface Liquid Levels in a Borehole or Monitoring Well (Observation Well)

x

 

5.7

19/2013/TT-BTNMT

Thông tư quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước dưới đất

x

 

 

 

 

 

5.8

Thiết kế và lắp đặt giếng quan trắc nước dưới đất

 

 

 

 

ASTM D5092
BS 5930-1999

Standard Practice for Design and Installation of Ground Water Monitoring Wells in Aquifers

x

 

5.9

Đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất

TCVN 8869:2011

Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất

 

x

 

 

 

 

6

Thí nghiệm hiện trường

6.1

Xuyên Tiêu chuẩn (SPT)

TCVN 9351:2012

Ðất xây dựng-Phương pháp thí nghiệm hiện truờng -Thí nghiệm xuyên Tiêu chuẩn (SPT)

x

 

ASTM D1586

Standard Test Method for Standard Penetration Test (SPT) and Split-Barrel Sampling of Soils

x

 

6.2

Xuyên tĩnh đo thủ công (CPT)

TCVN 9352:2012

Ðất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh

 

x

ASTM D3441

Standard Test Method for Mechanical Cone Penetration Tests of Soil

 

x

6.3

Xuyên tĩnh đo tự động (CPTu)

TCVN 9846 2013

Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh có đo áp lực nước lỗ rỗng (CPTu)

x

 

ASTM D5778

Standard Test Method for Performing Electronic Friction Cone and Piezocone Penetration Testing of Soils

x

 

6.4

Dung trọng hiện trường bằng rót cát hố đào

 

 

x

 

ASTM D1556

Standard Test Method for Density and Unit Weight of Soil in place by the Sand-Cone Method

x

 

6.5

Dung trọng hiện trường bằng đổ nước hố đào

TCVN 8729:2012

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất tại hiện trường

 


ASTM D2167

Standard Test Method for Density and Unit Weight of Soil in Place by the Rubber Balloon Method

x

 

6.6

Độ chặt hiện trường của đất đắp

TCVN 8729:2012

x

 

 

 

 

 

6.7

Xác định độ ẩm của đất tại hiện trường

TCVN 8728 2012

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định độ ẩm của đất tại hiện trường

x

 

ASTM D4959

Standard Test Method for Determination of Water (Moisture) Content of Soil By Direct Heating

x

 

6.8

Xác định độ ẩm của đất và đá tại hiện trường bằng phương pháp phóng xạ

 

 

 

 

ASTM D3017

Standard Test Method for Water Content of Soil and Rock in Place by Nuclear Methods (Shallow Depth)

 

x

6.9

Xác định dung trọng và độ ẩm hiện trường bằng phương pháp phóng xạ

TCVN 9350 2012

Đất xây dựng–Phương pháp thí nghiệm tại hiện trường- xác định độ ẩm và độ chặt của đất-Phương pháp phóng xạ

 

x

ASTM D 6938

Standard Test Method for in Place Density and Water Content of Soil and Soil Aggregate by Nuclear Methods (Shallow Depth)

 

x

6.10

Cắt cánh đất hiện trường

22 TCN 355-06

Thí nghiệm cắt cánh hiện trường

x

 

ASTM D2573

Standard Test Method for Field Vane Shear Test in Cohesive Soil

x

 

6.11

Nén tĩnh đất hiện trường

TCVN 9354:2012

Đất xây dựng - Phương pháp xác định mô đun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng

x

 

ASTM D1194

Standard Test Method for Bearing Capacity of Soil for Static Load and Spread Footings

x

 

6.12

CBR hiện trường

 

 

 

 

ASTM D4429

Standard Test Method for CBR (California Bearing Ratio) of Soils in Place

x

 

6.13

Nén ngang đất trong hố khoan

 

 

 

 

ASTM D4719

Standard Test Methods for Prebored Pressuremeter Testing in Soils

x

 

6.14

Nén ngang đá trong hố khoan

 

 

 

 

ASTM D4971

Standard Test Method for Determining the In Situ Modulus of Deformation of Rock Using the Diametrically Loaded 76-mm (3-in.) Borehole Jack

x

 

6.15

Thí nghiệm cơ địa nén khối đá bằng bệ cứng (dùng giãn kế)

 

 

 

 

ASTM D4394

Standard Test Method for Determining the In Situ Modulus of Deformation of Rock Mass Using the Rigid Plate Loading Method

x

 

6.16

Thí nghiệm cơ địa nén khối đá bằng bệ mềm (dùng giãn kế)

 

 

 

 

ASTM D4395

Standard Test Method for Determining the In Situ Modulus of Deformation of Rock Mass Using the Flexible Plate Loading Method

 

x

6.17

Thí nghiệm cơ địa cắt khối đá

 

 

 

 

ASTM D4554

Standard Test Method for In Situ Determination of Direct Shear Strength of Rock Discontinuities

x

 

6.18

Thí nghiệm ứng suất khối đá bằng thủy lực

 

 

 

 

ASTM D4645

Standard Test Method for Determination of the In-Situ Stress in Rock Using the Hydraulic Fracturing Method

 

x

6.19

Xác định mô đun biến dạng nền đất và các lớp kết cấu áo đường

TCVN 8861 : 2011

Áo đường mềm – xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép cứng

 

x

 

 

 

 

 6.20

Xác định mô đun đàn hồi chung của kết cấu bằng cần đo võng benkelman

TCVN 8867 : 2011

Áo đường mềm – xác định mô đun đàn hồi chung của kết cấu bằng cần đo võng benkelman

 

x

 

 

 

 

7

Địa chất môi trường

 7.1

An toàn phóng xạ

TCVN 9413:2012

Điều tra, đánh giá địa chất môi trường. An toàn phóng xạ

 

x

 

 

 

 

 7.2

Phương pháp Gamma

TCVN 9414:2012

Điều tra, đánh giá địa chất môi trường. Phương pháp Gamma

 

x

 

 

 

 

 7.3

Phương pháp xác định liều tương đối

TCVN 9415:2012

Điều tra, đánh giá địa chất môi trường. Phương pháp xác định liều tương đối

 

x

 

 

 

 

 7.4

Phương pháp khí phóng xạ

TCVN 9416:2012

Điều tra, đánh giá địa chất môi trường. Phương pháp khí phóng xạ

 

x

 

 

 

 

 7.5

Phương pháp điện trường thiên nhiên và nạp điện

TCVN 9417:2012

Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản. Phương pháp điện trường thiên nhiên và nạp điện

 

x

 

 

 

 

 7.6

Phương pháp khí phóng xạ

TCVN 9418:2012

Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản. Phương pháp khí phóng xạ

 

x

 

 

 

 

 7.7

Phương pháp phổ Gamma

TCVN 9419:2012

Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản. Phương pháp phổ Gamma

 

x

 

 

 

 

 7.8

Phương pháp phổ Gamma phông thấp

TCVN 9420:2012

Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản. Phương pháp phổ Gamma phông thấp

 

x

 

 

 

 

7.9

Phương pháp Gamma mặt đất

TCVN 9421:2012

Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản. Phương pháp Gamma mặt đất

 

x

 

 

 

 

7.10

Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân

TCVN 9422:2012

Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản. Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân

 

x

 

 

 

 

7.11

Phương pháp phân cực kích thích dòng một chiều

TCVN 9423:2012

Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản. Phương pháp phân cực kích thích dòng một chiều

 

x

 

 

 

 

8

Lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu đất đá

8.1

Lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu đất

14TCN 124:2002

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Yêu cầu chung về lấy mẫu, đóng gói, bảo quản và vận chuyển mẫu đất dùng cho các thí nghiệm trong phòng

 

x

ASTTM D1587

Standard Practice for Thin-Walled Tube Sampling of Soils for Geotechnical Purposes

x

 

8.2

TCVN 2683:2012

Đất xây dựng - lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất

x

 

ASTTM D3550

Standard Practice for Thick Wall, Ring-Lined, Split Barrel, Drive Sampling of Soils

x

 

8.3

 

 

 

 

ASTTM D4220

Standard Practices for Preserving and Transporting Soil Samples

x

 

8.4

Lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu đá

TCVN 8733:2012

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn và bảo quản mẫu đá dùng cho các thí nghiệm trong phòng

x

 

ASTTM D5079

Standard Practices for Preserving and Transporting Rock Core Samples

x

 

8.5

Bảo quản nõn khoan lâu dài

TCVN 9140:2012

Công trình thủy lợi – Yêu cầu bảo quản mẫu nõn khoan trong công tác khảo sát địa chất công trình

x

 

 

 

 

 

9

Thí nghiệm trong phòng

9.1

Đất xây dựng

1

Đất xây dựng thủy lợi thuật ngữ và định nghĩa

TCVN 8732:2012

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Thuật ngữ và định nghĩa

x

 

 

 

 

 

2

Phân loại đất

TCVN 5747:1993

Đất xây dựng – Phân loại

 

x

ASTM D2487

Standard Practice for Classification of Soils for Engineering Purposes (Unified Soil Classification System)

x

 

3

TCVN 8217:2009

Đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phân loại

x

 

ASTM D2488

Standard Practice for Description and Identification of Soils (Visual-Manual Procedure)

x

 

4

TCVN 9362:2012

Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

x

 

 

 

 

 

5

Thành phần hạt

14 TCN 129-2002

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định thành phần hạt của đất trong phòng thí nghiệm

x

 

ASTM D421

Standard Practice for Dry Preparation of Soil Samples for Particle-Size Analysis and Determination of Soil Constants

x

 

6

TCVN 4198-1995

Đất xây dựng, phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm

x

 

ASTM D422

Standard Test Method for Particle-Size Analysis of Soils

x

 

7

 

 

 

 

ASTM D1140

Standard Test Methods for Amount of Material in Soils Finer Than the No. 200 (75-µm) Sieve

x

 

8

 

 

 

 

ASTM D2217

Standard Practice for Wet Preparation of Soil Samples for Particle-Size Analysis and Determination of Soil Constants

x

 

9

Độ ẩm trong phòng

14 TCN 125-2005

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định độ ẩm của đất trong phòng thí nghiệm

 

x

ASTM D2216

Standard Test Methods for Laboratory Determination of Water (Moisture) Content of Soil and Rock by Mass

x

 

10

TCVN 4196-2012

Đất xây dựng, phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm

x

 

ASTM D2974

Standard Test Methods for Moisture, Ash, and Organic Matter of Peat and Other Organic Soils

x

 

11

Dung trọng

14 TCN 126-2005

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định khối lượng thể tích của đất trong phòng thí nghiệm

 

x

 

 

 

 

12

TCVN 4202-2012

Đất xây dựng, phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm

x

 

 

 

 

 

13

Tỷ trọng

14 TCN 127-2005

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định khối lượng riêng của đất trong phòng thí nghiệm

 

x

ASTM D854

Standard Test Methods for Specific Gravity of Soil Solids by Water Pycnometer

x

 

14

TCVN 4195-2012

Đất xây dựng, phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm

x

 

 

 

 

 

15

Hạn độ chảy, lăn

14 TCN 128-2002

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định giới hạn chảy, giới hạn dẻo của đất trong phòng thí nghiệm

 

x

ASTM D4318

Standard Test Methods for Liquid Limit, Plastic Limit, and Plasticity Index of Soils

x

 

16

TCVN 4197-2012

Đất xây dựng, phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm

x

 

 

 

 

 

17

Kháng nén đất không nở hông

14 TCN 137-2005

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp Xác định các đặc trưng nén lún một chiều của đất trong phòng thí nghiệm

 

x

ASTM D2435M

Standard Test Methods for One-Dimensional Consolidation Properties of Soils Using Incremental Loading

x

 

18

TCVN 4200-2012

Đất xây dựng, phương pháp xác định tính nén lún trong điều kiện không nở hông trong phòng thí nghiệm

x

 

 

 

 

 

19

Kháng nén đất nở hông

TCVN 9438-2012

Đất xây dựng. Phương pháp xác định độ bền nén một trục nở hông

x

 

ASTM D2166M

Standard Test Method for Unconfined Compressive Strength of Cohesive Soil

x

 

20

Kháng cắt phẳng

14 TCN 140-2005

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định độ bền chống cắt của đất bằng thiết bị cắt phẳng trong phòng thí nghiệm

 

 

ASTM D3080M

Standard Test Method for Direct Shear Test of Soils Under Consolidated Drained Conditions

x

 

21

TCVN 4199-1995

Đất xây dựng, phương pháp xác định sức chống cắt trên máy cắt phẳng trong phòng thí nghiệm

 

 

 

 

 

 

22

Nén 3 trục UU

TCVN 8868 2011

Thí nghiệm xác định sức chống cắt không cố kết-không thoát nước và cố kết - thoát nước của đất dính trên thiết bị nén 3 trục

x

 

ASTM D2850

Standard Test Method for Unconsolidated-Undrained Triaxial Compression Test on Cohesive Soils

x

 

23

Nén 3 trục CU

 

ASTM D4767

Standard Test Method for Consolidated Undrained Triaxial Compression Test for Cohesive Soils

x

 

24

Chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất

TCVN 9153:2012

Công trình thủy lợi – Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất

 

x

 

 

 

 

 25

Thí nghiệm đầm nện proctor đất

14 TCN 135-2005

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp Xác định khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ đầm nén tốt nhất của vật liệu đất trong phòng thí nghiệm

 

x

ASTM D698

Standard Test Methods for Laboratory Compaction Characteristics of Soil Using Standard Effort

x

 

 26

22 TCN 333:2006

Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm

 

x

 

 

 

 

 27

TCVN 4201-2012

TCVN 4201-2012 Đất xây dựng, phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm

x

 

 

 

 

 

 28

Thí nghiệm đầm nện proctor đất rời

TCVN 8721:2012

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định thể tích khô lớn nhất và nhỏ nhất của đất rời trong phòng thí nghiệm

x

 

 

 

 

 

 29

Độ tan rã

TCVN 8718:2012

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định đặc trưng tan rã của đất trong phòng thí nghiệm

x

 

 

 

 

 

 30

Độ trương nở đất

TCVN 8719:2012

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định đặc trưng trương nở của đất trong phòng thí nghiệm

x

 

 

 

 

 

 31

Độ co ngót

TCVN 8720:2012

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định đặc trưng co ngót của đất trong phòng thí nghiệm

x

 

 

 

 

 

 32

Đặc trưng lún ướt

TCVN 8722:2012

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định các đặc trưng lún ướt của đất trong phòng thí nghiệm

x

 

 

 

 

 

 33

Hệ số thấm

TCVN 8723:2012

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định hệ số thấm của đất trong phòng thi nghiệm

x

 

ASTM D2434

Standard Test Method for Permeability of Granular Soils (Constant Head)

x

 

 34

Cắt cánh đất hạt mịn trong phòng

TCVN 8725:2012

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định sức chống cắt của đất hạt mịn mềm yếu bằng thí nghiệm cắt cánh ở trong phòng

x

 

 

 

 

 

 35

Hàm lượng muối trong đất

TCVN 8726:2012

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định hàm lượng chất hữu cơ của đất trong phòng thí nghiệm

x

 

 

 

 

 

 36

Hàm lượng hữu cơ

TCVN 8727:2012

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định tổng hàm lượng các ion thành phần muối hòa tan trong đất ở trong phòng thí nghiệm

x

 

 

 

 

 

 37

Xác định đặc tính phân tán của đất

 

 

 

 

ASTM D4221

Standard Test Method for Dispersive Characteristics of Clay Soil by Double Hydrometer

x

 

 38

Xác định sulfat hòa tan

 

 

 

 

ASTM C1580

Standard Test Method for Water-Soluble Sulfate in Soil

x

 

9.2

Mẫu đá và cát

1

Các chỉ tiêu cơ lý

22 TCN 57-84

Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá

 

x

 

 

 

 

2

Lấy mẫu cốt liệu

TCVN 7272-1-2006

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu

x

 

 

 

 

 

3

Thành phần hạt

TCVN 7272-2-2006

Phần 2: Xác định thành phần hạt cốt liệu cho bê tông và vữa

x

 

ASTM C117

Standard Test Method for Materials Finer than 75-µm (No. 200) Sieve in Mineral Aggregates by Washing

x

 

4

 

 

 

 

ASTM C136

Standard Test Method for Sieve Analysis of Fine and Coarse Aggregates

 

 

5

Thành phần thạch học

TCVN 7272-3-2006

Phần 3: Hướng dẫn xác định thành phần thạch học

x

 

   

x

 

6

TCVN 8434: 2012

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp phân tích thạch học bằng soi kính lát mỏng để xác định tên đá

x

 

 

 

 

 

7

Tỷ trọng, dung trọng, độ ẩm

TCVN 7272-4-2006

Phần 4: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước

x

 

 

 

 

 

 8

Dụng trọng, tỷ trọng, độ ẩm đá gốc và hạt lớn

TCVN 7272-5-2006

Phần 5: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước của đá gốc và hạt cốt liệu lớn

x

 

ASTM C127

Standard Test Method for Density, Relative Density (Specific Gravity), and Absorption of Coarse Aggregate

x

 

9

Dụng trọng xốp và độ rỗng

TCVN 7272-6-2006

Phần 6: Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng

x

 

 

 

 

 

10

Độ ẩm trong phòng

TCVN 7272-7-2006

Phần 7: Xác định độ ẩm

x

 

ASTM D2216

Standard Test Methods for Laboratory Determination of Water (Moisture) Content of Soil and Rock by Mass

x

 

11

Hàm lượng hạt bụi sét

TCVN 7272-8-2006

Phần 8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ

x

 

 

 

 

 

12

Tạp chất hữu cơ

TCVN 7272-9-2006

Phần 9: Xác định tạp chất hữu cơ

x

 

 

 

 

 

13

Kháng nén 1 trục và hệ số hóa mềm

TCVN 7272-10-2006

Phần 10: Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc

x

 

ASTM 2938

Standard Test Method for Unconfined Compressive Strength of Intact Rock Core Specimens

x

 

14

Độ nén dập và hệ số hóa mềm

TCVN 7272-11-2006

Phần 11: Xác định độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn

x

 

 

 

 

 

15

Xác định độ mài mòn Los Angeles

TCVN 7272-12-2006

Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy mài mòn va đập Los Angeles

x

 

ASTM C131

Standard Test Method for Resistance to Degradation of Small-Size Coarse Aggregate by Abrasion and Impact in the Los Angeles Machine

x

 

16

 

ASTM C535

Standard Test Method for Resistance to Degradation of Large-Size Coarse Aggregate by Abrasion and Impact in the Los Angeles Machine

x

 

17

Hàm lượng hạt thoi dẹt

TCVN 7272-13-2006

Phần 13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn

x

 

 

 

 

 

18

Thí nghiệm phản ứng kiềm silic

TCVN 7272-14-2006

Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm – silic

x

 

ASTM C289

Standard Test Method for Potential Alkali-Silica Reactivity of Aggregates (Chemical Method)

x

 

19

Hàm lượng clorua

TCVN 7272-15-2006

Phần 15: Xác định hàm lượng clorua

x

 

 

 

 

 

20

Hàm lượng sunfat và sunfit trong cát

TCVN 7272-16-2006

Phần 16: Xác định hàm lượng sulfat và sulfit trong cốt liệu nhỏ

x

 

 

 

 

 

21

Hàm lượng hạt mềm yếu, phong hóa

TCVN 7272-17-2006

Phần 17: Xác định hàm lượng hạt mềm yếu, phong hoá

x

 

 

 

 

 

 22

hàm lượng hạt bị dập vỡ

TCVN 7272-18-2006

Phần 18: Xác định hàm lượng hạt bị đập vỡ

x

 

 

 

 

 

23

hàm lượng silic vô định hình

TCVN 7272-19-2006

Phần 19: Xác định hàm lượng silic oxit vô định hình

x

 

 

 

 

 

24

Hàm lượng mica trong cát

TCVN 7272-20-2006

Phần 20: Xác định hàm lượng mi ca trong cốt liệu nhỏ

x

 

 

 

 

 

25

Xác định mô đun đàn hồi mẫu đá

TCVN 9843 2013

Xác định mô đun đàn hồi của vật liệu đá gia cố chất kết dính vô cơ trong phòng thí nghiệm

x

 

ASTM D3148

Standard Test Method for Elastic Moduli of Intact Rock Core Specimens in Uniaxial Compression

 

x

26

Kháng kéo chẻ đá

 

 

 

 

ASTM D2936

Standard Test Method for Direct Tensile Strength of Intact Rock Core Specimens

x

 

27

Xác định độ bền cốt liệu

 

 

 

 

ASTM C88

Standard Test Method for Soundness of Aggregates by Use of Sodium Sulfate or Magnesium Sulfate

x

 

28

Thí nghiệm phản ứng kiềm thanh vữa

 

 

 

 

ASTM C227

Standard Test Method for Potential Alkali Reactivity of Cement-Aggregate Combinations (Mortar-Bar Method)

x

 

29

Xác định góc nghỉ tự nhiên

TCVN 8724:2012

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định góc nghỉ tự nhiên của đất rời trong phòng thí nghiệm

x

 

 

 

 

 

 30

Tỷ trọng

TCVN 8735:2012

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định khối lượng riêng của đá trong phòng thí nghiệm

x

 

 

 

 

 

31

CBR trong phòng

22TCN 332-2006

Xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm

 

x

ASTM D1883

Standard Test Method for CBR (California Bearing Ratio) of Laboratory-Compacted Soils

x

 

32

Hoạt độ phóng xạ tự nhiên của vật liệu xây dựng

TCXDVN 397:2007

Hoạt độ phóng xạ tự nhiên của vật liệu xây dựng - Mức an toàn trong sử dụng và phương pháp thử

x

 

 

 

 

 

33

Cát nghiền cho bê tông và vữa

TCVN 9205:2012

Cát nghiền cho bê tông và vữa

x

 

 

 

 

 

9.3

Mẫu nước

1

Chất lượng nước mặt

QCVN 08:2015/BTNMT

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt

x

 

 

 

 

 

2

Chất lượng nước ngầm

QCVN 09:2015/BTNMT

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm

x

 

 

 

 

 

3

Các phương pháp phân tích hóa học

TCXD 81 : 1981

Nước dùng trong xây dựng - Các phương pháp phân tích hoá học

x

 

 

 

 

 

4

Chống ăn mòn trong xây dựng cho bê tông

TCVN 12041-2017

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu chung về thiết kế độ bền lâu và tuổi thọ trong môi trường xâm thực

x

 

 

 

 

 

5

Yêu cầu bảo vệ nước ngầm

TCVN 5525:1995

Chất lượng nước.Yêu cầu chung về bảo vệ nước ngầm

x

 

 

 

 

 

6

Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt

QCVN 08-MT:2015/BTNMT

Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt

x

 

 

 

 

 

7

Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ

QCVN 10-MT:2015/BTNMT

Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước biển

x

 

 

 

 

 

 8

Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm

QCVN 09-MT:2015/BTNMT.

Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước dưới đất

x

 

 

 

 

 

 9

Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp

TCVN 5945:2010

Nước thải công nghiệp. Tiêu chuẩn thải

x

 

 

 

 

 

10

Yêu cầu chất lượng nước sinh hoạt

TCVN 5502-2003

Cấp nước sinh hoạt – Yêu cầu chất lượng

x

 

 

 

 

 

11

Mạng lưới lấy mẫu nước công trình thủy lợi

TCVN 8367:2010

Hệ thống công trình thủy lợi – mạng lưới lấy mẫu chất lượng nước

x

 

 

 

 

 

12

Hướng dẫn lấy mẫu nước

TCVN 6663-1: 2011

Chất lượng nước-Lấy mẫu- Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình và kỹ thuật lấy mẫu

x

 

 

 

 

 

13

Hướng dẫn bảo quản mẫu nước

TCVN 6663-3: 2016

Chất lượng nước -Lấy mẫu- Phần 3: bảo quản và xử lý mẫu

x

 

 

 

 

 

14

Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm

TCVN 6663-11 2011

Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 11 Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm

x

 

 

 

 

 

15

Hướng dẫn lấy mẫu bùn nước

TCVN 6663-13-2015

Chất lượng nước - lấy mẫu. Phần 13 Hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan

x

 

 

 

 

 

16

Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường

TCVN 6663-14 2018

Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 14 Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường

x

 

 

 

 

 

17

Chất lượng nước – xác định pH

TCVN 6492 : 2011

Chất lượng nước – xác định pH

x

 

 

 

 

 

18

Xác định sulfat trong nước

 

 

 

 

ASTM D516

Standard Test Method for Sulfate Ion in Water

x

 

 19

Xác định sulfat trong nước lợ, mặn

 

 

 

 

ASTM D4130

Standard Test Method for Sulfate Ion in Brackish Water, Seawater, and Brines

 

x

20

Xác định clorua

TCVN 6194:1996

Chất lượng nước - Xác định clorua. Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (phương pháp mo)

x

 

 

 

 

 

21

Xác định natri và kali

TCVN 6196-1:1996

Chất lượng nước. Xác định natri và kali. Phần 1: Xác định natri bằng trắc phổ hấp thụ nguyên tử

x

 

 

 

 

 

22

Xác định hàm lượng canxi

TCVN 6198:1996

Chất lượng nước. Xác định hàm lượng canxi. Phương pháp chuẩn độ EDTA

x

 

 

 

 

 

23

Xác định sunfat

TCVN 6200:1996

Chất lượng nước. Xác định sunfat. Phương pháp trọng lượng sử dụng bari clorua

x

 

 

 

 

 

24

Xác định canxi và magie

TCVN 6201:1995

Chất lượng nước. Xác định canxi và magie. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

x

 

 

 

 

 

25

Đo tổng độ phóng xạ beta trong nước không mặn

TCVN 6219:2011

Chất lượng nước. Đo tổng độ phóng xạ beta trong nước không mặn

x

 

 

 

 

 

26

Xác định crom

TCVN 6222:2008

Chất lượng nước. Xác định crom. Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử

x

 

 

 

 

 

27

Xác định tổng số canxi và magie

TCVN 6224:1996

Chất lượng nước. Xác định tổng số canxi và magie. Phương pháp chuẩn độ EDTA

x

 

 

 

 

 

28

Xác định clo tự do và clo tổng số

TCVN 6225-3:2011

Chất lượng nước. Xác định clo tự do và clo tổng số. Phần 3: Phương pháp chuẩn độ iot xác định clo tổng số

x

 

 

 

 

 

29

Xác định độ kiềm tổng số và độ kiềm composit

TCVN 6636-1:2000

Chất lượng nước. Xác định độ kiềm. Phần 1: Xác định độ kiềm tổng số và độ kiềm composit

x

 

 

 

 

 

 30

Xác định độ kiềm cacbonat

TCVN 6636-2:2000

Chất lượng nước. Xác định độ kiềm. Phần 2: Xác định độ kiềm cacbonat

x

 

 

 

 

 

 31

Xác định sunfua hoà tan

TCVN 6637:2000

Chất lượng nước. Xác định sunfua hoà tan. Phương pháp đo quang dùng metylen xanh

x

 

 

 

 

 

 32

Xác định nitơ

TCVN 6638:2000

Chất lượng nước. Xác định nitơ. Vô cơ hoá xúc tác sau khi khử bằng hợp kim devarda

x

 

 

 

 

 

33

Xác định nhôm

TCVN 6657:2000

Chất lượng nước. Xác định nhôm. Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử

x

 

 

 

 

 

34

Xác định sunfua dễ giải phóng

TCVN 6659:2000

Chất lượng nước. Xác định sunfua dễ giải phóng

x

 

 

 

 

 

35

Xác định nitrat Phương pháp đo phổ dùng 2,6-dimethylphenol

TCVN 7323-1:2004

Chất lượng nước. Xác định nitrat. Phần 1: Phương pháp đo phổ dùng 2,6-dimethylphenol

x

 

 

 

 

 

36

Xác định nitra phương pháp đo phổ dùng 4-fluorophenol sau khi chưng cất

TCVN 7323-2:2004

Chất lượng nước. Xác định nitrat. Phần 2: phương pháp đo phổ dùng 4-fluorophenol sau khi chưng cất

x

 

 

 

 

 

9.4

Xi măng

1

Xác định cường độ

TCVN 6016:2011

Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ bền

x

 

 

 

 

 

2

Xác định thời gain đông kết và độ ổn định thể tích

TCVN 6017:2015

Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gain đông kết và độ ổn định thể tích

x

 

 

 

 

 

3

Xi măng Pooc lăng

TCVN 2682:2009

Xi măng Pooc lăng – Yêu cầu kỹ thuật

x

 

 

 

 

 

4

Phụ gia khoáng cho xi măng

TCVN 6882:2016

Phụ gia khoáng cho xi măng

x

 

 

 

 

 

5

Xi măng nở

TCVN 8873:2012

Xi măng nở

x

 

 

 

 

 

6

Xi măng xây trát

TCVN 9202:2012

Xi măng xây trát

x

 

 

 

 

 

7

Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng

TCVN 9203:2012

Xi măng Pooc lăng hỗn hợp – Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng

x

 

 

 

 

 

8

Vữa xi măng khô trộn sẵn

TCVN 9204:2012

Vữa xi măng khô trộn sẵn không co

 

x

 

 

 

 

9

Xi măng đóng rắn nhanh

TCVN 9488 : 2012

Xi măng đóng rắn nhanh

 

x

 

 

 

 

9.5

Bê tông và vữa

1

Bê tông thủy công – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 8218:2009

Bê tông thủy công – Yêu cầu kỹ thuật

x

 

 

 

 

 

2

Hỗn hợp bê tông thủy công – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 8228:2009

Hỗn hợp bê tông thủy công – Yêu cầu kỹ thuật

x

 

 

 

 

 

3

Hỗn hợp bê tông thủy công – phương pháp thử

TCVN 8219:2009

Hỗn hợp bê tông thủy công và Bê tông thủy công - Phương pháp thử

x

 

 

 

 

 

4

Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn

TCVN 8825:2011

Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn

x

 

 

 

 

 

5

Cát nghiền cho bê tông và vữa

TCVN 9205:2012

Cát nghiền cho bê tông và vữa

x

 

 

 

 

 

6

Yêu cầu kỹ thuật Nước cho bê tông và vữa

TCVN 4506 2012

Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

x

 

 

 

 

 

7

Độ sụt

TCVN 3106-93

Hỗn hợp bê tông - Phương pháp thử độ sụt

x

 

 

 

 

 

8

Độ cứng

TCVN 3107-93

Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp Vebe xác định độ cứng

x

 

ASTM C1170

Standard Test Methods for Determining Consistency and Density of Roller-Compacted Concrete Using a Vibrating Table

 

 

9

Khối lượng thể tích

TCVN 3108-93

Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích

x

 

 

 

10

Độ tách nước và độ tách vữa

TCVN 3109-93

Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định độ tách nước và độ tách vữa

x

 

 

 

 

 

11

Phân tích thành phần

TCVN 3110-93

Hỗn hợp bê tông nặng - Phươmg pháp phân tích thành phần

x

 

 

 

 

 

12

Hàm lượng bọt khí

TCVN 3111-93

Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định hàm lượng bọt khí

x

 

 

 

 

 

13

Khối lượng riêng

TCVN 3112-93

Bê tông nặng - Phương pháp xác định khối lượng riêng

x

 

 

 

 

 

14

Độ hút nước

TCVN 3113-93

Bê tông nặng - Phương pháp xác định độ hút nước

x

 

 

 

 

 

15

Độ chống thấm

TCVN 3116-93

Bê tông nặng - Phương pháp xác định độ chống thấm

x

 

 

 

 

 

16

Cường độ kháng nén

TCVN 3118-93

Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén

x

 

ASTM C39

Standard Test Method for Compressive Strength of Cylindrical Concrete Specimens

 

 

17

Cường độ kháng kéo

TCVN 3119-93

Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn

x

 

 

 

 

 

18

TCVN 3120-93

Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ kéo khi bửa

x

 

ASTM C496

Standard Test Method for Splitting Tensile Strength of Cylindrical Concrete Specimens

 

 

19

Xác định thời gian đông kết của vữa

TCVN 8875:2012

Phương pháp thử xác định thời gian đông kết của vữa xi măng bằng kim vicat cải biến

 

x

 

 

 

 

20

Xác định hàm lượng bọt khí trong vữa

TCVN 8876:2012

Phương pháp thử xác định hàm lượng bọt khí trong vữa xi măng

 

x

 

 

 

 

21

Xác định cường độ nén bê tông

TCVN 9334:2012

Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy

 

x

 

 

 

 

22

TCVN 9335:2012

Bê tông nặng – Phương pháp thử không phá hủy – Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy

 

x

 

 

 

 

23

Xác định hàm lượng sunfat

TCVN 9336:2012

Bê tông nặng – Phương pháp xác định hàm lượng sunfat

 

x

 

 

 

 

24

Xác định độ thấm ion clo của bê tông

TCVN 9337:2012

Bê tông nặng – Xác định độ thấm ion clo bằng phương pháp đo điện lượng

 

x

 

 

 

 

25

Xác định thời gian đông kết của bê tông

TCVN 9338:2012

Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định thời gian đông kết

 

x

 

 

 

 

26

Xác định pH của bê tông và vữa

TCVN 9339:2012

Bê tông và vữa xây dựng – Phương pháp xác định pH

 

x

 

 

 

 

27

Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu bê tông trộn sẵn

TCVN 9340:2012

Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu

 

x

 

 

 

 

28

Xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ

TCVN 9356:2012

Kết cấu bê tông cốt thép – phương pháp điện từ xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông

 

x

 

 

 

 

29

Đánh giá chất lượng bê tông

TCVN 9357:2012

Bê tông nặng – Đánh giá chất lượng bê tông – Phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm

 

x

 

 

 

 

30

Chiều dày của kết cấu dạng bản

TCVN 9489: 2012

Bê tông – Xác định chiều dày của kết cấu dạng bản bằng phương pháp phản xạ xung va đập

 

x

ASTM C1383

Standard Test Method for Measuring the P-Wave Speed and the Thickness of Concrete Plates Using the Impact-Echo Method

 

x

 31

Cường độ kéo nhổ

TCVN 9490: 2012

Bê tông – Xác định cường độ kéo nhổ

 

x

ASTM C900

Standard Test Method for Pullout Strength of Hardened Concrete

 

x

32

Cường độ kéo bề mặt và cường độ bám dính

TCVN 9491: 2012

Bê tông – Xác định cường độ kéo bề mặt và cường độ bám dính bằng kéo trực tiếp (phương pháp kéo đứt)

 

x

ASTM C1583/C 1583M-04

Standard Test Method for Tensile Strength of Concrete Surfaces and the Bond Strength or Tensile Strength of Concrete Repair and Overlay Materials by Direct Tension (Pull-off Method)

 

x

33

Hệ số khuếch tán clorua biểu kiến

TCVN 9492: 2012

Bê tông – Xác định hệ số khuếch tán clorua biểu kiến theo chiều sâu khuếch tán

 

x

ASTM C1556-11a

Standard Test Method for Determining the Apparent Chloride Diffusion Coefficient of Cementitious Mixtures by Bulk Diffusion

 

x

10

Thiết kế-Xử lý hiện trường

1

Các quy định chủ yếu về thiết kế

QCVN04-05: 2012/BNNPTNT

Công trình thủy lợi-Các quy định chủ yếu về thiết kế

x

 

 

 

 

 

2

Áp dụng cho chương trình củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển

1963/QĐ-BNN-KHCN 09/7/2012

Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho chương trình củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển

 

x

 

 

 

 

3

Áp dụng cho các công trình thủy lợi khu vực đồng bằng sông Hồng sử dụng vốn vay của WB5

1116/QĐ-BNN-TCTL 26/5/2011

Tiêu chuẩn thiết kế công trình thủy lợi vùng đồng bằng sông Hồng

 

x

 

 

 

 

4

Áp dụng từ tiêu chuẩn nước ngoài và nghiên cứu trong nước

804/QĐ-BNN-KHCN 09/4/2011

Tiêu chuẩn thiết kế tràn phím đàn piano áp dụng cho Công trình đập dâng Văn Phong-Dự án hồ chứa nước Bình Định tỉnh Bình Định

 

x

 

 

 

 

5

Thiết kế công trình chịu động đất

TCVN 9386:2012

Thiết kế công trình chịu động đất

x

 

 

 

 

 

6

Nền công trình thủy công

TCVN 4253:2012

Công trình thủy lợi – Nền các công trình thủy công – Yêu cầu thiết kế

x

 

 

 

 

 

7

Thí nghiệm mô hình thủy lực công trình thủy lợi

TCVN 8215:2009

Thí nghiệm mô hình thủy lực công trình thủy lợi

 

x

 

 

 

 

8

Thiết kế đập đất đầm nén

TCVN 8216:2018

Thiết kế đập đất đầm nén

 

x

 

 

 

 

9

Thiết kế tầng lọc ngược công trình thủy công

TCVN 8422:2010

Công trình thủy lợi – Thiết kế tầng lọc ngược công trình thủy công

 

x

 

 

 

 

10

Thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép

TCVN 9137:2012

Công trình thủy lợi – Thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép

 

x

 

 

 

 

11

Kết cấu bê tông cốt thép vùng ven biển

TCVN 9139:2012

Công trình thủy lợi – Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép vùng ven biển – Yêu cầu kỹ thuật

 

x

 

 

 

 

12

Yêu cầu thiết kế âu tàu

TCVN 9144:2012

Công trình thủy lợi – Yêu cầu thiết kế âu tàu

 

x

 

 

 

 

13

Yêu cầu kỹ thuật hệ thống tưới tiêu

TCVN 9148: 2012

Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu – Yêu cầu thiết kế

 

x

 

 

 

 

14

Yêu cầu thiết kế cầu máng bê tông lưới thép

TCVN 9150: 2012

Công trình thủy lợi – Cầu máng vỏ mỏng xi măng lưới thép – Yêu cầu thiết kế

 

x

 

 

 

 

15

Quy trình thiết kế tường chắn công trình thủy lợi

TCVN 9152:2012

Công trình thủy lợi – Quy trình thiết kế tường chắn công trình thủy lợi

 

x

 

 

 

 

16

Quy trình tính toán đường hầm thủy lợi

TCVN 9154:2012

Công trình thủy lợi – Quy trình tính toán đường hầm thủy lợi

 

x

 

 

 

 

17

Thi công, kiểm tra nghiệm thu giếng giảm áp

TCVN 9157:2012

Công trình thủy lợi – Giếng giảm áp – Yêu cầu thi công, kiểm tra và nghiệm thu

 

x

 

 

 

 

18

Yêu cầu thiết kế dẫn dòng trong xây dựng

TCVN 9160:2012

Công trình thủy lợi – Yêu cầu thiết kế dẫn dòng trong xây dựng

 

x

 

 

 

 

19

Yêu cầu thiết kế Đường thi công Công trình thủy lợi

TCVN 9162:2012

Công trình thủy lợi – Đường thi công – Yêu cầu thiết kế

 

x

 

 

 

 

20

Thiết kế nền nhà và công trình

TCVN 9362:2012

Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

x

 

 

 

 

 

21

Tính toán đường viền thấm dưới đất của đập trên nền không phải là đá

TCVN 9143:2012

Công trình thủy lợi – Tính toán đường viền thấm dưới đất của đập trên nền không phải là đá

 

x

 

 

 

 

22

Thi công đập đất đầm nén

TCVN 8297:2018

Công trình thủy lợi - Đập đất - Yêu cầu kĩ thuật trong thi công bằng phương pháp đầm nén

 

x

 

 

 

 

23

Khoan phụt vữa đê

TCVN 8644:2011

Công trình thủy lợi – Yêu cầu kỹ thuật khoan phụt vữa gia cố đê

 

x

 

 

 

 

24

Khoan phụt xi măng nền đá

TCVN 8645:2019

Công trình thủy lợi – Yêu cầu kỹ thuật khoan phụt xi măng vào nền đá

 

x

 

 

 

 

25

Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm

TCVN 9355:2012

Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước

 

x

 

 

 

 

26

Yêu cầu thi công, kiểm tra và nghiệm thu Giếng giảm áp

TCVN 9157:2012

Công trình thủy lợi – Giếng giảm áp – Yêu cầu thi công, kiểm tra và nghiệm thu

 

x

 

 

 

 

27

Phương pháp thiết kế, thi công và nghiệm thu Khoan nổ mìn đào đá

TCVN 9161:2012

Công trình thủy lợi – Khoan nổ mìn đào đá – Phương pháp thiết kế, thi công và nghiệm thu

 

x

 

 

 

 

28

Yêu cầu kỹ thuật đắp đê Công trình thủy lợi

TCVN 9165:2012

Công trình thủy lợi – Yêu cầu kỹ thuật đắp đê

 

x

 

 

 

 

 29

Yêu cầu kỹ thuật trong thi công bằng phương pháp đầm nén Đất đắp

TCVN 8297:2009

Đập đất - Yêu cầu kĩ thuật trong thi công bằng phương pháp đầm nén

 

x

 

 

 

 

 30

Yêu cầu kỹ thuật Khoan nổ mìn đào đá

QCVN04-04: 2012/BNNPTNT

Công trình thủy lợi – Khoan nổ mìn đào đá – Yêu cầu kỹ thuật

 

x

 

 

 

 

 31

Tổ chức thi công Công trình xây dựng

TCVN 4055:2012

Công trình xây dựng – Tổ chức thi công

 

x

 

 

 

 

 32

Thi công và nghiệm thu Công tác đất

TCVN 4447:2012

Công tác đất – Thi công và nghiệm thu

 

x

 

 

 

 

 33

Yêu cầu kỹ thuật thi công bằng biện pháp đầm nén nhẹ

TCVN 9166:2012

Công trình thủy lợi – Yêu cầu kỹ thuật thi công bằng biện pháp đầm nén nhẹ.

 

x

 

 

 

 

 34

Thi công và nghiệm thu Công tác nền móng

TCVN 9361:2012

Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu

 

x

 

 

 

 

 35

Phương pháp thử
nghiệm tại hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc cọc

TCVN 9393:2012

Cọc-Phương pháp thử nghiệm tại hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc

 

x

 

 

 

 

 36

Thi công và nghiệm thu Đóng và ép cọc

TCVN 9394:2012

Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu

 

x

 

 

 

 

 37

Thi công và

nghiệm thu Cọc khoan

nhồi

TCVN 9395:2012

Cọc khoan nhồi -Thi công và nghiệm thu

 

x

 

 

 

 

 38

Thi công và nghiệm thu kênh đất

TCVN 8305: 2009

Công trình thủy lợi - Kênh đất - Yêu cầu kỹ thuật trong thi công và nghiệm thu

 

x

 

 

 

 

 39

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ thiên

TCVN 5178: 2004

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ thiên

 

x

 

 

 

 

 40

Thi công và nghiệm thu công trình bê tông cốt thép toàn khối

TCVN 9342:2012

Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốt pha trượt – Thi công và nghiệm thu

 

x

 

 

 

 

 41

Bảo trì bê tông cốt thép

TCVN 9343:2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn công tác bảo trì

 

x

 

 

 

 

 42

Xác định độ bền chịu uốn bê tông cốt thép

TCVN 9344:2012

Kết cấu bê tông cốt thép – đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh

 

x

 

 

 

 

 43

Kỹ thuật phòng chống nứt bê tông cốt thép

TCVN 9345:2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm

 

x

 

 

 

 

 44

Chhóng ăn mòn trong môi trường biển bê tông cốt thép

TCVN 9346:2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển

 

x

 

 

 

 

 45

Đánh giá độ bền, độ cứng và chống nứt bê tông cốt thép đúc sẵn

TCVN 9347:2012

Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn – Phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền độ cứng và khả năng chống nứt

 

x

 

 

 

 

 46

Kiểm tra ăn mòn cốt thép của bê tông

TCVN 9348:2012

Bê tông cốt thép – Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn

 

x

 

 

 

 

 47

Thiết kế móng cọc

20TCN 21:1986

Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc

x

 

 

 

 

 

 48

TCXD 205:1998

Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc

x

 

 

 

 

 

49

TCVN 10304:2014

Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

x

 

 

 

 

 

 50

Thiết kế khoan cọc nhồi

TCXD 195:1997

Tiêu chuẩn thiết kế khoan cọc nhồi

x

 

 

 

 

 

 51

Thiết kế cầu giao thông

TCVN 11823-1:2017

Tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ

 

x

 

 

 

 

52

Thiết kế bê tông cốt thép

TCVN 5574:2018

Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép

x

 

 

 

 

 

 53

Thiết kế đường ống áp lực bằng thép

TCVN 8636:2011

Tiêu chuẩn thiết kế đường ống áp lực bằng thép

 

x

 

 

 

 

 54

Thiết kế bê tông cốt thép của Mỹ

ACI 318

Tiêu chuản thiết kế bê tông cốt thép của Mỹ

 

x

 

 

 

 

 55

Phân loại khối đá

 

 

 

 

ASTM D5878

Standard Guide for Using Rock-Mass Classification Systems for Engineering Purposes

 

x

 56

 

 

 

 

 

Bieniawski, Z. T. (1989). Engineering rock mass classifications : a complete manual for engineers and geologists in mining, civil, and petroleum engineering

 

x

 57

 

 

 

 

 

ASTM (1988). "Standard Guide for using the Rock Mass Rating (RMR) System (Geomechanics Classification) in Engineering Practices

 

x

 58

 

 

 

 

 

Lowson, A. (2013). "Critical assessment of RMR based tunnel design practices

 

x

 59

 

 

 

 

 

Pantelidis L. (2009) "Rock slope stability assessment through rock mass classification systems

 

x

 60

Xác định RQD của nõn khoan

 

 

 

 

ASTM D6032

Standard Test Method for Determining Rock Quality Designation (RQD) of Rock Core

 

x

 61

Hệ thống Q theo Barton

 

 

 

 

 

Barton, N.R.; Lien, R.; Lunde, J. (1974). "Engineering classification of rock masses for the design of tunnel support

 

x

 62

 

 

 

 

 

Barton, N.R. (1–5 November 1976). "Recent experiences with the Q-system of tunnel support design

 

x

 63

 

 

 

 

 

Barton, N.R.; Lien, R.; Lunde, J. (1977). "Estimation of support requirements for underground excavations & discussion

 

x

 64

 

 

 

 

 

Barton, N.R. (1988). "Rock Mass Classification and Tunnel Reinforcement Selection using the Q-system

 

x

 65

 

 

 

 

 

Barton, N.R. (2000). TBM Tunnelling in Jointed and Faulted Rock

 

x

 66

 

 

 

 

 

Barton, N.R. (2002). "Some new Q-value correlations to assist in site characterization and tunnel design

 

x

PHỤ LỤC 3. CÁC CÔNG TRÌNH NHIỆT ĐIỆN

PHỤ LỤC 3A: KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

NỘI DUNG BÁO CÁO KHẢO SÁT KTTV

(Dùng cho tất cả các bước của dự án, có thể thay đổi phù hợp với từng Bước)

 

Chương 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC DỰ ÁN, TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

1.1. Khái quát đặc điểm địa lý tự nhiên của khu vực

- Vị trí khu vực dự án. Đặc điểm địa hình, địa mạo, địa chất bề mặt, lớp phủ thực vật.

- Hệ thống sông suối, hồ, đập, kênh rạch trong vùng. Các thông số lưu vực đến các tuyến tính toán (nếu có).

1.2. Tình hình số liệu và mức độ nghiên cứu khí tượng, thủy văn và hải văn

- Mạng lưới các trạm khí tượng, thủy văn, hải văn và các Trạm đo mưa trên lưu vực và lân cận. Tình hình số liệu: Loại trạm, yếu tố quan trắc, thời gian quan trắc, chất lượng số liệu.

- Lựa chọn trạm chính làm cơ sở tính toán. Các nghiên cứu khí tượng thủy văn, hải văn có liên quan.

1.3. Kết quả khảo sát, đo đạc thủy văn, hải văn tại thực địa

Kết quả quan trắc thủy văn, hải văn tại thực địa. Khả năng kết nối với các trạm cơ bản.

Chương 2: CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN

2.1. Khái quát đặc điểm khí hậu của khu vực

2.2. Mưa

Chế độ mưa khu vực. Lượng mưa bình quân nhiều năm, số ngày có mưa khu vực. Lượng mưa lớn nhất thiết kế, các thời đoạn.

2.3. Gió

- Khái quát chế độ gió khu vực. Tần suất xuất hiện gió theo 8 hướng trong năm. Tốc độ gió trung bình tháng và năm.

- Tốc độ gió lớn nhất vô hướng.

2.4. Các đặc trưng khí tượng khác

- Lượng bốc hơi: Trung bình từng tháng trong năm.

- Các đặc trưng nhiệt độ không khí: Trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất từng tháng trong năm.

- Các đặc trưng độ ẩm tương đối của không khí: trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất từng tháng trong năm.

- Số giờ nắng: Trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất từng tháng trong năm.

- Tổng lượng bức xạ: Trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất từng tháng trong năm.

- Số ngày có giông trung bình: Từng tháng trong năm.

- Số ngày có bão trung bình: Từng tháng trong năm.

2.5. Các đặc trưng thủy văn khu vực

- Chế độ dòng chảy khu vực.

- Dòng chảy trung bình tháng, năm tại tuyến tính toán.

- Dòng chảy lũ thiết kế tại các tuyến tính toán.

Chương 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Đánh giá công tác khảo sát KTTV bước này.

3.2. Kiến nghị nội dung khảo sát phục vụ bước tiếp theo.

PHỤ LỤC: BẢNG TÍNH, HÌNH VẼ

- Bản đồ lưu vực và vị trí dự án.

- Bản đồ lưới trạm khí tượng, thủy văn (có thể kết hợp 2 bản đồ trên).

- Hình vẽ: Hoa gió, các đường tần suất,....

- Các biểu đồ dòng chảy, mực nước(nếu cần).

- Các biểu đồ quan hệ lưu lượng, mực nước (nếu có).

PHỤ LỤC 3B: TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH

Phụ lục 3B1. THÀNH PHẦN HỒ SƠ KHẢO SÁT TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH

(Dùng cho tất cả các bước của dự án, có thể thay đổi cho phù hợp với từng Bước)

Xem phụ lục 2B1: Thành phần hồ sơ và báo cáo khảo sát TĐCT – Phụ lục các công trình thủy điện

Phụ lục  3B2. ĐỘ CHÍNH XÁC, PHẠM VI ỨNG DỤNG VÀ MẬT ĐỘ ĐIỂM KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

 

1. Độ chính xác

Khống chế mặt bằng trong công trình xây dựng thủy lợi, thủy điện, dân dụng, chỉ xây dựng từ hạng 4 cấp 1, cấp 2 và được nối vào hệ Quốc gia hạng 3, hạng 2 và hạng 1.

1.1. Lưới hạng 4

Lưới hạng 4 bao gồm lưới tam giác hạng 4 và lưới đường chuyền hạng 4 (QCVN 04:2009).

a. Lưới tam giác hạng 4

- Sai số tương đối chiều dài cạnh gốc

- Sai số tương đối chiều dài cạnh yếu nhất

- Sai số khoảng góc lớn nhất trong tam giác w ≤ ± 10”

b. Lưới đường chuyền hạng 4

- Sai số tương đối chiều dài cạnh

- Sai số khoảng góc tuyến ¦b ≤ ± 5”

N: là số đỉnh đường chuyền hạng 4.

1.2. Lưới cấp 1 (TCVN 8224:2009)

a. Lưới cấp 1

- Sai số tương đối chiều dài cạnh gốc

- Sai số tương đối cạnh yếu nhất

- Sai số khoảng góc lớn nhất trong tam giác w≤ ±20’’

b. Lưới đường chuyền cấp 1

- Sai số tương đối chiều dài cạnh

2. Mật độ chung (TCVN 8478:2018)

Tính chung cho tổng số điểm khống chế từ cấp 2, cấp 1 và hạng 4 trên 01 km2 bản đồ.

+ Bản đồ 1/5.000 trung bình phải có từ 4 đến 5 điểm khống chế các loại trên 01 km2 bản đồ.

+ Bản đồ 1/1.000, 1/500, 1/200 trung bình phải có từ 8 đến 12 điểm khống chế các loại trên 01 km2 bản đồ.

Phụ lục  3B3. ĐỘ CHÍNH XÁC, PHẠM VI ỨNG DỤNG VÀ MẬT ĐỘ KHỐNG CHẾ CAO ĐỘ

 

1. Độ chính xác

1.1. Thủy chuẩn hạng 3 (QCVN 11:2008)

- Khoảng cách đọc từ máy đến mia D ≤ 60m

- Sai số khép cao độ của tuyến ¦h≤ ±10 ( mm)

Với L: chiều dài tuyến thủy chuẩn tính bằng km

1.2. Thủy chuẩn hạng 4 (QCVN 11:2008)

- Khoảng cách đọc từ máy đến mia D ≤ 100m

- Sai số khép cao độ của tuyến ¦h ≤ ±20 (mm)

1.3. Thủy chuẩn kỹ thuật ( 96TCN 43-90)

- Khoảng cách đọc từ máy đến mia D ≤ 150m

- Sai số khép cao độ của tuyến ¦h ≤ ± 50 ( mm)

2. Phạm vi áp dụng

2.1. Lưới thủy chuẩn hạng 3 (QCVN 11:2008)

Lưới thủy chuẩn hạng 3 được thành lập để dẫn cao độ đến phạm vi đo vẽ địa hình trong khu vực dự án khi mốc độ cao cơ sở cách vị trí công trình từ 25 - 30 km.

2.2. Lưới thủy chuẩn hạng 4 (QCVN 11:2008)

Lưới thủy chuẩn hạng 4 được thành lập để dẫn cao độ đến phạm vi đo vẽ địa hình trong khu vực dự án khi mốc độ cao cơ sở cách vị trí công trình từ 9 - 15 km.

2.3. Lưới thủy chuẩn kỹ thuật (96TCN 43-90)

Lưới thủy chuẩn kỹ thuật được dẫn độ cao từ các điểm độ cao hạng 3, hạng 4 đến các trạm đặt máy đo vẽ bình đồ, mặt cắt, xác định cao độ các điểm khoan đào, cao độ các điểm cắt dọc tuyến đập, tuyến kênh chính.

Phụ lục  3B4. NỘI DUNG VÀ MẬT ĐỘ ĐIỂM TRÊN CÁC MẶT CẮT DỌC, NGANG CÔNG TRÌNH

 

1. Cắt dọc (TCVN 8226:2009)

1.1. Nội dung thể hiện

- Thể hiện đầy đủ sự biến đổi địa hình, kích thước các địa vật của các công trình có trên tuyến cắt dọc, cụ thể:

+ Với cắt dọc tuyến đường ống cấp nước, thể hiện đầy đủ những biến đổi bề mặt địa hình. Ghi chú và thể hiện đầy đủ kích thước các hạng mục (nếu có) như cầu, cống thoát nước mà tuyến đi qua.

+ Với cắt dọc các tuyến đường giao thông xây dựng mới thì chỉ vẽ theo đường tim thiết kế, với đường cũ thì đo vẽ theo tim tuyến thực tế của đường. Ghi chú tọa độ các điểm đặc trưng: Điểm đầu, các điểm ngoặt và điểm cuối tuyến đường, trị số ghi đến cm.

+ Với tuyến đường dây điện thi công đo vẽ theo tim thiết kế và quy trình của công tác khảo sát đối với tuyến đường dây.

1.2. Mật độ các điểm trên cắt dọc

Mật độ các điểm trên mặt cắt phụ thuộc vào tỷ lệ đo vẽ cắt dọc và độ dốc địa hình trên tuyến cắt dọc, theo các tiêu chuẩnQuốc gia, mật độ quy định như sau:

- Tỷ lệ mặt cắt 1/1.000, khoảng cách 10÷15m/1 điểm, khoảng cách này rút ngắn hoặc tăng lên theo sự biến đổi địa hình trên các mặt cắt.

2. Cắt ngang (TCVN 8226:2009)

2.1. Nội dung thể hiện

- Cắt ngang vẽ theo phương vuông góc với tuyến cắt dọc hoặc hợp với tuyến cắt dọc một góc nào đó theo quy định của thiết kế (tại điểm ngoặt vẽ theo đường phân giác của góc ngoặt) hoặc do yếu tố hình học yêu cầu để đảm bảo độ chính xác.

- Cắt ngang phải thể hiện đầy đủ sự biến đổi địa hình và phải có điểm chung với cắt dọc theo giao tuyến tại tim tuyến.

- Cắt ngang phải vẽ theo chiều quy phạm quy định, cụ thể: Nếu theo hướng chảy (đường ống cấp nước…) phải vẽ từ trái sang phải. Nếu theo theo tuyến đường phải vẽ từ trái sang phải theo hướng phát triển của đường,….

2.2. Mật độ

- Phạm vi bao quát cắt ngang ngắn, nên quy định chung là mật độ trung bình 01 cm ÷ 1,5 cm theo tỷ lệ bản vẽ cắt ngang có một điểm cao độ. Ví dụ tỷ lệ 1/200, khoảng cách 2 ÷ 3 m/1 điểm cắt ngang,….

- Nếu kích thước mặt đường (giao thông) hoặc bề rộng, khoảng cách giữa các đường ống (tuyến ống cấp nước) nhỏ hơn khoảng cách quy định ở trên thì cắt ngang cũng phải biểu diễn ít nhất 03 điểm để thể hiện đầy đủ địa hình mặt đất và các chi tiết khác.

Phụ lục  3B5. ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG CÁC LOẠI TỶ LỆ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

 

1. Độ chính xác các loại bản đồ địa hình (90TCN 43-90)

Độ chính xác của bản đồ địa hình trong các bước lập dự án thiết kế được đánh giá bằng các sai số giới hạn sau đây:

Sai số giới hạn vị trí của lưới khống chế đo vẽ sau khi bình sai so với điểm lưới cơ sở gần nhất không vượt quá 0,2 mm ở vùng quang đãng. 0,3 mm ở vùng rậm rạp theo tỷ lệ bình độ. Ví dụ nếu tỷ lệ bình đồ 1/1.000, sai số cho phép 0,2 x 1.000 = 200 mm = 0,2 m.

Sai số giới hạn của điểm khống chế cao độ phục vụ đo vẽ, sau khi bình sai so với điểm khống chế cao độ gần nhất không vượt quá 1/5h ở vùng đồng bằng. 1/4h ở vùng trung du, núi thấp, 1/3h ở vùng núi, núi cao (h là khoảng cao đều đường bình độ). Ví dụ khoảng cao đều h = 1,0 m thì sai số là 0,2 m ở vùng đồng bằng; 0,33 m ở vùng núi.

Sai số trung bình vị trí mặt phẳng các địa vật cố định, so với điểm lưới đo vẽ gần nhất không quá 0,5 mm ở vùng đồng bằng; 0,7 mm ở vùng núi theo tỷ lệ bình đồ; Trong thành phố, khu công nghiệp, sai số tương quan giữa các địa vật ≤ 0,4 mm theo tỷ lệ bình đồ.

Sai số trung phương đo vẽ dáng đất địa hình (sai số cao độ) thống kê ở bảng sau, phụ thuộc vào độ dốc địa hình (a). Nếu số lượng điểm kiểm tra có sai số vượt bảng dưới đây 2 lần ≤ 10% tổng số điểm kiểm tra coi như đạt yêu cầu.

Bảng B5.1 Sai số trung phương đo vẽ dáng đất

Độ dốc địa hình

Sai số trung phương đo vẽ dáng đất tính theo khoảng cao đều bình độ (h)

a

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

Từ 0o ÷ 2o

1/4

1/4

1/4

1/4

Từ 2o ÷ 6o

1/3

1/3

1/3

1/3

Từ 6o ÷ 15o

1/3

1/3

1/2

1/2

≥ 15o

 

1/2

1/2

1/2

2. Phạm vi ứng dụng

- Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 đo vẽ phục vụ lựa chọn vị trí công trình.

- Bản đồ tỷ lệ 1/1.000 đo vẽ cho phạm vi đã lựa chọn của mặt bằng công trình chính, các mỏ vật liệu xây dựng, …và các hạng mục của cơ sở hạ tầng như hệ thống cấp nước, tuyến đường giao thông phục vu thi công và vận hành.

- Bản đồ tỷ lệ 1/500, 1/200 đo vẽ cho phạm vi hố thu nước của hệ thống ống cấp nước các vị trí có phạm vi nhỏ, hẹp nằm trên trên các tuyến đường ống cấp nước và tuyến đường giao thông.

Phụ lục 3B6. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỘ CHÍNH XÁC XÁC ĐỊNH CAO, TỌA ĐỘ CÁC HỐ KHOAN,

ĐÀO, CÁC ĐIỂM VẾT LŨ, ĐIỂM LỘ…

 

1. Các phương pháp xác định cao, tọa độ các hố khoan, đào, vết lũ, v.v…

- Xác định cao, tọa độ các hố khoan, đào được tiến hành qua 2 bước:

+ Bước 1: Từ vị trí yêu cầu xác định của các hố khoan, đào do CNĐC thiết kế trên các loại bình đồ khu dự án, Đơn vị khảo sát địa hình xác định ra ngoài thực địa, đóng cọc, ghi rõ tên các hố khoan đào.

+ Bước 2: Sau khi khoan, đào xong, xác định vị trí thực tế khoan, đào ngoài thực địa, chuyển vào bình đồ theo tên hố đã quy định.

- Xác định các vết lũ do CNTV yêu cầu và xác định vị trí ngoài thực địa, sau đó thể hiện lên bình đồ và mặt cắt gần nhất.

- Các phương pháp xác định bao gồm:

+ Bằng các tuyến đường chuyền kinh vĩ đơn hoặc khép kín.

+ Bằng giao hội giải tích, giao hội thuận nghịch và bên cạnh

+ Bằng phương pháp tọa độ cực có khép kín hướng gốc hoặc khép tọa độ.

+ Bằng phương pháp đo GPS động thời gian thực (RTK).

2. Độ chính xác (TCVN 8478:2018)

- Độ chính xác phải đảm bảo ∆x = ∆y ≤ 0,1 m. ∆h ≤ 0,05 m đối với hố khoan, đào, điểm lô và ∆x = ∆y = ∆h ≤ 0,1 m đối với vết lũ.

PHỤ LỤC 3C: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Phụ lục 3C1. THÀNH PHẦN HỒ SƠ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

(Dùng cho tất cả các bước của dự án, có thể thay đổi cho phù hợp với từng Bước)

 

1. Bản thuyết minh

Chương 1: Tổng quát

- Mở đầu: Tổ chức khảo sát ĐCCT; Nhân sự tham gia chính (Chủ nhiệm,Chủ trì); Thời gian tiến hành khảo sát.

- Những căn cứ và cơ sở để tiến hành khảo sát ĐCCT: Các luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn: Các luật có liên quan (các luật về khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: luật tài nguyên nước, luật về đất đai, luật về rừng, luật bảo vệ tài nguyên môi trường, các luật về con người, luật về xây dựng,…) có liên quan đến khảo sát.

- Danh mục các quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và các lĩnh vực khác có liên quan đến việc khảo sát.

- Phương pháp và trang thiết bị được sử dụng để khảo sát.

- Quyết định giao nhiệm vụ, kế hoạch, hợp đồng khảo sát.

- Giới thiệu và tóm tắt nội dung nhiệm vụ khảo sát ĐCCT:

+ Giới thiệu những nét cơ bản của dự án.

+ Giới thiệu đặc điểm chung của các mặt bằng xây dựng.

+ Tóm tắt công tác khảo sát ĐCCT thực hiện ở bước trước.

+ Tóm tắt khối lượng khảo sát ĐCCT đã thực hiện.

Chương 2: Điều kiện địa chất chung

- Địa hình và địa mạo.

- Cấu trúc địa chất, kiến tạo động đất và tân kiến tạo khu vực nghiên cứu (nếu có bổ sung).

- Địa chất thủy văn.

- Các hiện tượng địa chất vật lý.

Chương 3: Điều kiện ĐCCT và ĐCTV khu nhà máy chính, ống khói, phụ trợ, công trình thủy công

- Kiến tạo động đất và tân kiến tạo.

- Địa tầng thạch học.

- Đứt gãy, các đới phá hủy kiến tạo, khe nứt.

- Chỉ tiêu cơ lý các lớp đất đá nền công trình (kể cả kết quả thí nghiệm hiện trường).

- Đặc điểm địa chất thủy văn.

- Đánh giá điều kiện ĐCCT, ĐCTV khu nhà máy chính và ống khói.

Chương 4:Vật liệu xây dựng thiên nhiên

- Nhu cầu VLXD của dự án (lập bảng yêu cầu và đảm bảo).

- Đánh giá về trữ lượng và chất lượng VLXD.

- Kiến nghị về VLXD.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

- Các kết luận tổng quát về điều kiện ĐCCT của khu nhà máy chính và ống khói.

- Các kiến nghị.

2. Các hình vẽ đóng báo cáo

- Bản đồ vị trí công trình(tỷ lệ 1:50.000-1:100.000).

- Bản đồ địa chất vùng dự án (tỷ lệ 1:50.000-1:200.000).

3. Các bảng biểu nằm trong báo cáo

- Bảng khối lượng công tác khảo sát ĐCCT.

- Bảng chỉ tiêu các lớp đất đá nền công trình.

- Bảng trữ lượng và chỉ tiêu cơ lý của đất đá, cát sỏi sử dụng làm VLXD.

- Bảng hóa nước.

- Biểu đồ cường độ kháng cắt, kháng nén của đất đá làm nền và VLXD.

- Phiếu kiểm định hiệu chuẩn thiết bị còn trong thời hạn đảm bảo trong thời gian khảo sát hiện trường.

4. Tập bản vẽ địa chất công trình

- Bản đồ kiến tạo động đất (tỷ lệ 1:500.000 – 1:1.000.000).

- Bản đồ tài liệu thực tế (tỷ lệ 1:1.000 – 1:10.000).

- Bản đồ ĐCCT và mặt cắt ĐCCT ( tỷ lệ 1:1.000-1:5.000). Có thể lập các bản đồ địa chất chuyên môn.

- Bản đồ phân bố VLXD, mặt cắt để tính trữ lượng (tỷ lệ 1:1.000-1:5.000).

- Bản đồ không ảnh (nếu có).

5. Phụ lục

Các tài liệu đo vẽ địa chất tổng quan và địa chất công trình

- Thuyết minh đo vẽ.

- Mô tả điểm lộ.

- Các loại bản đồ địa chất (tài liệu thực tế, địa mạo, địa chất, địa chất công trình, địa chất thủy văn).

Các tài liệu khoan, đào

- Hình trụ hố khoan, đào.

- Ảnh nõn khoan.

- Kết quả thí nghiệm SPT, CPT.

- Kết quả thí nghiệm thấm.

- Kết quả thí nghiệm cơ địa.

Thí nghiệm trong phòng

- Tất cả tài liệu thí nghiệm đất đá cát sỏi (kể cả tài liệu gốc)

- Bảng thống kê chỉ tiêu cơ lý đất đá, cát sỏi.

- Các biểu thí nghiệm về thành phần cỡ hạt, cường độ kháng cắt, kháng nén.

Động đất, kiến tạo, hoạt động địa động lực hiện đại và vi phân vùng động đất

- Thuyết minh.

- Các bản vẽ.

- Phụ lục.

Thăm dò địa vật lý

- Thuyết minh.

- Các bản vẽ.

- Phụ lục.

Phụ lục 3C2: PHÂN CẤP PHỨC TẠP ĐỂ LẬP BẢN ĐỒ ĐCCT

 

Cấp phức tạp ĐCCT phụ thuộc vào mức độ xây dựng trong mặt bằng

Cấp phức tạp ĐCCT

Mức độ xây dựng, %

<20

20-50

>50

I (đơn giản)

I-A

IB

IC

II (trung bình)

II-A

IIB

IIC

III ( phức tạp)

II-A

IIIB

IIIC

 

Tỷ lệ và khối lượng khảo sát đo vẽ địa chất công trình

Tỷ lệ đo vẽ ĐCCT

Cấp phức tạp ĐCCT với mức độ xây dựng

Số lượng điểm trên 01 km²

Trong đó có các hố khoan đào

Khoảng cách giữa các hố thăm dò, m

1:10.0000

I-A

I-B

II-A

25

25

30

9

9

11

350

350

300

1:5.000

I-C

II-B

III-A

50

70

100

25

35

50

200

170

140

1:2.000

II-C

III-B

III-C

350

500

500

175

250

250

75

65

65

 

Phụ lục 3C3: CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HÓA NƯỚC TOÀN PHẦN

 

STT

Chỉ tiêu

Ký hiệu

Đơn vị

1

Tổng khoáng hóa

-

mg/l

2

Canxi

Ca2+

mg/l

3

Magnhe

Mg2+

mg/l

4

Natri-và kali

Na+k+

mg/l

5

Clorit

Cl-

mg/l

6

Sulfat

SO42-

mg/l

7

Bicarbonat

HCO -3

mg/l

8

Nitrat

NO-3

mg/l

9

Nitrit

NO2

mg/l

10

CO2 tự do

CO2

mg/l

11

Silic

SiO2

mg/l

12

Sắt – tổng

Fe

mg/l

13

Ion amoni

NH+4

mg/l

14

Fenon

 

mg/l

15

Tổng độ cứng

 

mg-dl/l

16

Độ cứng tạm thời

 

mg-dl/l

17

Độ cứng cố định

 

mg-dl/l

18

Tổng độ kiềm

 

mg-dl/l

19

O xít hóa bicromat

 

mg O2/l

20

O xít hóa pecmanganat

 

mg O2/l

21

O xít hòa tan

O2

mg O2/l

22

Chỉ số hyđro

pH

 

23

Sản phẩm dầu thô

 

mg/l

24

Đồng

Cu+3

mg/l

25

Vanadi

V5+

mg/l

26

Marganhet

 

g/l

27

Molip den

 

g/l

28

Chì

 

g/l

29

Vật chất lơ lửng

 

mg/l

30

Axen

 

mg/l

31

Flo

 

mg/l

32

Xelen

 

mg/l

 

Phụ lục 3C4: PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH NHIỆT ĐIỆN

(tham khảo)

 

Phân loại tòa nhà và công trình của nhà máy nhiệt điện theo (BCH.34.72.111.92 Khảo sát công trình để thiết kế nhà máy nhiệt điện- Bộ nhiên liệu và điện Liên bang Nga).

Cấp I

1. Khu nhà máy chính (kể cả phân xưởng lọc điện và máy hút khói).

2. Ống khói (với ống khí) cao lớn hơn 200m.

3. Cung cấp nhiên liệu (thiết bị dỡ hàng, nhà nghiền than, băng chuyền vận chuyển, trạm xúc trộn, hành lang ngầm, không kể đến các kho trên mặt đất).

4. Hệ thống dầu ma dút phục vụ nhà máy điện khí – dầu (trạm bơm, thiết bị thu nhận, dự phòng).

5. Công trình cung ứng nước kỹ thuật (trung tâm thủy công, đập đất và bê tông, đập tràn, bể thu nước, trạm bơm bổ sung, hệ thống trạm bơm, kênh và hệ thống ống nước có chu kỳ, công trình làm nguội nước, cụm đường ống bên cạnh công trình làm nguội nước).

6. Khu quản lý

7. Trạm phân phối điện ngoài trời 220kV và lớn hơn (kể cả các trạm 110-220kV, 6-10kV.

8. Công trình cung cấp nước sinh họat và chữa cháy (trạm bơm, buồng clo…).

9.Móng dưới tua bin và nhà lò.

10. Thùng tích nước nóng.

11. Hệ thống nhiệt chính.

Cấp II

1. Ống khói và ống dẫn khí với chiều cao ống khói cao không quá 200m.

2. Hệ thống dầu.

3. Cơ sở ma dút phục vụ đốt than (kho, bơm, dự phòng).

4. Buồng bơm nước.

5. Nhà lò giữ nhiệt và đỉnh cao.

6. Nhà ấm để hâm nóng bể chứa dầu ma dút.

7. Trạm phân phối điện ngoài trời nhỏ hơn 220kV (kể cả các công trình của trạm).

8. các nhà XBO, ЦPM, ЦMC.

9. Khu nhà kho.

10. Khu nhà hành chính.

11. Đào lò.

12. Khu nhà azot-oxit, máy nén khí, axetilen, máy nổ.

13. Khu nhà sửa chữa cơ khí.

14. Kho, chữa máy.

15. Công trình kênh và dòng chảy công nghiệp (trạm bơm, bể lắng).

16. Cầu vuợt.

17. Công trình ngoài mặt bằng, bãi xỉ.

18. Kho chứa phóng xạ.

Cấp III

Tất cả các nhà và công trình còn lại của nhà máy nhiệt điện, kể cả các kho vật liệu, nhà và công trình tạm, rào chắn, trụ điện chiếu sáng v.v…

Phụ lục 3C5: HƯỚNG DẪN CHỤP ẢNH NÕN KHOAN KHẢO SÁT ĐCCT

 

Chụp ảnh nõn khoan phải được thực hiện sao cho thể hiện được bản chất của nõn khoan bao gồm màu sắc, tỷ lệ nõn, ranh giới các lớp đất và các đới đá, nhất là các đới phá hủy kiến tạo và nứt nẻ tăng cao.

Ở một công trình có thể có nhiều hố khoan, mỗi hố khoan có thể có nhiều hòm nõn. Do đó không thể thực hiện công tác chụp ảnh cùng một thời điểm của tất cả các hố khoan.

Trước khi chụp ảnh cần tiến hành công tác kiểm tra lại hòm nõn có đúng với quy định hay không (mỗi hòm nõn chỉ sắp đủ 5m khoan), kiểm tra ghi chép trên hòm mẫu, vị trí độ sâu của từng hiệp khoan v.v…..

Công tác chụp ảnh cho mỗi hố khoan phải được tiến hành cùng:

- Thời điểm chụp.

- Cùng một ánh sáng.

- Cùng một máy ảnh.

- Ống kính máy ảnh phải vuông góc với hòm nõn.

- Khi in ảnh cần điều chỉnh màu sắc các lớp đất và đới đá phù hợp với màu sắc tự nhiên.

Phụ lục  3C6. BẢO QUẢN VÀ LƯU TRỮ NÕN KHOAN KHẢO SÁT ĐCCT

 

Quy định cho công tác bảo quản và lưu trữ nõn khoan khảo sát địa chất cho dự án nhiệt điện được thực hiện như sau:

1. Lưu trữ nõn khoan tạm thời:

- Nhà thầu khảo sát phải có trách nhiệm bảo quản và lưu trữ nõn khoan địa chất trong quá trình khảo sát đến khi kết thúc thực địa.

- CĐT có trách nhiệm nhận bàn giao, hủy bỏ hoặc lưu trữ lâu dài.

2. Lưu trữ nõn khoan lâu dài:

- Chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng kho, nhận bàn giao để lưu trữ và bảo quản lâu dài một số lượng nõn khoan các hạng mục chính của dự án.

- Chỉ số lượng hố khoan tại hố móng nhà máy chính (nhà lò, tua bin) và ống khói công trình cấp I bước TKKT trở về sau mới được lưu giữ nõn khoan địa chất với thời gian lưu trữ là 10 năm kể từ khi vận hành NMNĐ. Sau thời gian này đơn vị quản lý nõn khoan xin phép đơn vị chủ quản xem xét hủy bỏ.

3. Hủy bỏ nõn khoan

- Nõn khoan các hố khoan bước NCTKT, NCKT và các hố khác của bước TKKT (trừ những hố đã được lưu trữ lâu dài đối với công trình cấp I) sau khi nghiệm thu xong kết quả khảo sát (hồ sơ và báo cáo địa chất công trình) sẽ được hủy bỏ.

- CĐT và NTKS lập biên bản hủy bỏ.

- CĐT đóng dấu lưu vào ảnh nõn khoan để lưu trữ theo quy định.

4. Nội dung liên quan đến công tác bảo quản và lưu trữ nõn khoan tham khảo tiêu chuẩn TCVN 9140: 2012 Công trình thủy lợi - Yêu cầu bảo quản mẫu nõn khoan trong công tác khảo sát địa chất công trình.

PHỤ LỤC 4. CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN
nhay- Thông tư 31/2014/TT-BCT nêu tại Phụ lục 4A được thay thế bằng Thông tư 05/2021/TT-BCT. Hiện tại, Thông tư 05/2021/TT-BCT đã hết hiệu lực, được thay thế bằng 02/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025;
- Thông tư 34/2010/TT-BTNMT nêu tại Phụ lục 4A được thay thế bằng Thông tư 31/2024/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành từ ngày 27/01/2025;
- Thông tư 70/2015/TT-BTNMT nêu tại Phụ lục 4A được thay thế bằng Thông tư 29/2023/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2024.
nhay

PHỤ LỤC 4A:

CÁC TIÊU CHUẨN, QUI PHẠM ÁP DỤNG CHO KHẢO SÁT PHỤC VỤ THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN

T.T

Ký hiệu

Tên tài liệu

Ghi chú

1

31/2014/TT-BCT ngày 02/10/2014

Thông của Công Thương quy định chi tiết về một số nội dung về an toàn điện.

 

2

số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001

Thông tư của Tổng Cục Địa Chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

 

3

QCVN 02:2009/ BXD

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia-Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng

 

4

QCVN 04: 2009/BTNMT

Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới toạ độ

 

5

QCVN 11: 2008/BTNMT

Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao

 

6

11 TCN -2006

Qui phạm trang bị điện

 

7

TCVN 9362: 2012

Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

 

8

TCVN 10304:2014

Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế.

 

9

TCVN 9363:2012

Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng

 

10

TCVN 9363: 2012

Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản

 

11

TCVN 9398: 2012

Công tác trắc địa trong xây dựng

 

12

TCVN 8224: 2009

Công trình thuỷ lợi – các qui định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình

 

13

TCVN 8226: 2009

Công trình thuỷ lợi – các qui định chủ yếu về lưới khống chế độ cao

 

14

96 TCN 42 : 1990

Qui phạm đo vẽ bản đồ địa hình - Phần trong nhà

 

15

96 TCN 43 : 1990

Qui phạm đo vẽ bản đồ địa hình - Phần ngoài trời

 

16

TCVN 9401:2012

Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình

 

17

TCXD 161: 1987

Công tác thăm dò điện trong khảo sát xây dựng.

 

18

TCXD 112: 1984

Hướng dẫn thực hành khảo sát đất xây dựng bằng thiết bị mới (do PNUD đầu tư) và sử dụng tài liệu vào thiết kế công trình

 

19

TCVN 9437 : 2012

Khoan thăm dò địa chất công trình

 

20

TCVN 9155: 2012

Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật khoan máy trong công tác khoan khảo sát địa chất công trình

 

21

22 TCN 171: 1987

Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế biện pháp ổn định nền đường vùng có hoạt động trượt, sụt lở

 

22

TCVN 9352: 2012

Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh

 

23

TCVN 9351: 2012

Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn

 

24

TCVN 2683: 2012

Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu

 

25

TCVN 4195: 2012

Đất xây dựng – Phương pháp xác định khối lượng riêng trong PTN

 

26

TCVN 4196: 2012

Đất xây dựng – Phương pháp xác định độ ẩm & độ hút ẩm trong PTN

 

27

TCVN 4197: 2012

Đất xây dựng – Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong PTN

 

28

TCVN 4197: 2012

Đất xây dựng – Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong PTN

 

29

TCVN 4198: 2014

Đất xây dựng – Phương pháp xác định thành phần hạt trong PTN

 

30

TCVN 4199: 1995

Đất xây dựng – Phương pháp xác định sức chống cắt trong PTN ở máy cắt phẳng

 

31

TCVN 4200: 2012

Đất xây dựng – Phương pháp xác định tính nén lún trong PTN

 

32

TCVN 4201: 2012

Đất xây dựng – Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong PTN

 

33

TCVN 4202: 2012

Đất xây dựng – Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong PTN

 

34

TCVN 9153: 2012

Công trình thủy lợi – Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất

 

35

TCVN 8868: 2011

Phương pháp thí nghiệm đất dính trên máy nén 3 trục, sơ đồ nén UU, CU, nén nở hông

 

36

TCVN 8724: 2012

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định góc nghỉ tự nhiên của đất rời trong PTN

 

37

TCVN 8723 : 2012

Phương pháp xác định hệ số thấm của đất trong phòng thí nghiệm

 

38

TCXD 81: 1981

Nước dùng trong xây dựng - Các phương pháp phân tích hóa học

 

39

TCVN 12041: 2017

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu chung về thiết kế độ bền lâu và tuổi thọ trong môi trường xâm thực

 

40

94 TCN 16-99

Quy phạm điều tra lũ vùng sông không ảnh hưởng thuỷ triều

 

41

94 TCN 26 -2002

Quy phạm quan trắc mực nước vùng sông ảnh hưởng triều

 

42

94 TCN 8-2006

Quy phạm quan trắc hải văn ven bờ

 

43

14TCN 4-2003

Thành phần nội dung khối lượng điều tra khảo sát và tính toán khí tượng thủy văn các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thủy lợi

 

44

TCVN 12571:2018

Công trình thủy lợi – Thành phần, nội dung công tác khảo sát, tính toán thủy văn trong giai đoạn lập dự án và thiết kế

 

45

TCVN 12636-1: 2019

Phần 1 – Quan trắc khí tượng bề mặt

Áp dụng

46

TCVN 12636-2: 2019

Phần 2 – Quan trắc mực nước và nhiệt độ nước sông

Áp dụng

47

TCVN 12636-3: 2019

Phần 3 – Quan trắc hải văn

Áp dụng

48

TCVN 12636-8: 2020

Phần 8 – Quan trắc lưu lượng nước sông vùng không ảnh hưởng thủy triều

Áp dụng

49

TCVN 12636-9: 2020

Phần 9 – Quan trắc Quan trắc lưu lượng nước sông vùng ảnh hưởng thủy triều

Áp dụng

50

08/2020/TT-BTNMT

Thông tư Quy định kỹ thuật phương pháp quan trắc hải văn

Tham khảo

51

34/2010/TT-BTNMT

Thông tư Quy định kỹ thuật điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo

Tham khảo

52

TCVN 9845:2013

Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ

Áp dụng

53

TCVN 12635-1:2019

Công trình quan trắc khí tượng thủy văn – Phần 1: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm khí tượng bề mặt

Tham khảo

54

TCVN 12635-2:2019

Công trình quan trắc khí tượng thủy văn – Phần 2: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm thủy văn

Tham khảo

55

TCVN 12635-3:2019

Công trình quan trắc khí tượng thủy văn – Phần 3: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm hải văn

Tham khảo

56

70/2015/TT-BTNMT

Thông tư Quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động

Tham khảo

 

PHỤ LỤC 4B:

BẢNG PHÂN CẤP

MỨC ĐỘ PHỨC TẠP VỀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

 

Nếu một yếu tố nào đó có mức độ phức tạp nhất và có ý nghĩa quyết định các giải pháp xây dựng công trình thì mức độ phức tạp của điều kiện địa chất công trình vùng/địa điểm xây dựng phải được xác định theo yếu tố ấy. Lúc đó phải tăng thêm hoặc bổ sung khối lượng công tác khảo sát cần thiết để đảm bảo làm sáng tỏ ảnh hưởng của chúng tới công trình thiết kế.

- Cấp đơn giản:

+ Vùng tuyến xây dựng nằm trong phạm vi một đơn nguyên địa mạo. Địa hình bằng phẳng hoặc hơi dốc không bị chia cắt.

+ Có không quá 2 lớp đất đá khác nhau về thành phần thạch học. Lớp đất đá nằm ngang hoặc hơi dốc (độ dốc không quá 10 độ). Chiều dày của lớp ổn định.

+ Ở trong phạm vị một lớp đất đá, các chỉ tiêu cơ lý của chúng thay đổi ít, không có quy luật theo chiều ngang và theo chiều sâu.

+ Không có nước ngầm hoặc có tầng chứa nước ngầm nhưng nằm sâu và có đặc trưng địa chất thuỷ văn tương đối ổn định.

- Cấp trung bình:

+ Vùng tuyến xây dựng nằm trong phạm vị một số đơn nguyên địa mạo, có chung một nguồn gốc hình thành, mặt địa hình nghiêng, chia cắt ít.

+ Có không quá 4 lớp đất đá khác nhau về thành phần thạch học. Các lớp đất nằm ngang nghiêng hoặc vát nhọn. Chiều dày của các lớp đất đá thay đổi một cách có quy luật.

+ Ở trong phạm vị một lớp đất đá, các chỉ tiêu cơ lý của chúng thay đổi một cách có quy luật theo diện và theo chiều sâu.

+ Nước ngầm nằm nông nhưng động thái ít biến đổi nơi gặp nước có áp; nước không có tính chất ăn mòn hoặc ăn mòn yếu.

+ Quá trình và hiện tượng địa chất vật lý bất lợi: Ít gặp

- Cấp phức tạp:

+ Vùng tuyến xây dựng nằm trong phạm vị một số đơn nguyên đia mạo, có nguồn gốc hình thành khác nhau. Mặt địa hình gồ ghề, chia cắt mạnh.

+ Có hơn 4 lớp đất đá khác nhau về thành phần thạch học hoặc có lớp đất đặc biệt về thành phần và tích chất. Các lớp đất nằm ngang nghiêng hoặc vát nhọn. Chiều dày của các lớp đất thay đổi mãnh liệt có khi ở dạng thấu kính.

+ Ở trong phạm vi một lớp đất đá, các chỉ tiêu cơ lý thay đổi mãnh liệt có quy luật hoặc không có quy luật theo diện và theo chiều sâu.

+ Nước ngầm và nước áp lực nằm nông hoặc lộ ra trên mặt đất. Động thái biến đổi mạnh. Nước có tính chất ăn mòn bê tông và kim loại.

+ Quá trình và hiện tượng địa chất vật lý bất lợi: Thường xuyên gặp.

PHỤ LỤC 4C:

BẢNG CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐẤT YÊU CẦU THÍ NGHIỆM

 

T.T

Tên chỉ tiêu cơ lý

Ký hiệu (đơn vị)

1

Thành phần hạt

P (%)

2

Tỷ trọng

Δ (g/cm3)

3

Giới hạn chảy

WL (%)

4

Giới hạn dẻo

Wp (%)

5

Dung trọng tự nhiên

γw (g/cm3)

6

Lượng ngậm nước (độ ẩm)

W (%)

7

Hệ số rỗng tự nhiên

εo

8

Chỉ số dẻo

Id

9

Độ sệt của đất

B

10

Góc ma sát trong của đất

φ (độ)

11

Lực dính kết của đất

C (daN/cm2)

12

Hệ số nén lún

a (cm2/daN)

13

Mô đun tổng biến dạng

E0 (daN/cm2)

14

Độ bão hòa của đất

G (%)

15

Dung trọng khô của đất

γc (g/cm3)

16

Độ rỗng của đất

n

17

Hệ số rỗng tại các cấp áp lực nén

en

18

Nén cố kết đất - nén một trục không nở hông

 

19

Hệ số thấm của đất

K (cm/s)

20

Nén 3 trục theo các sơ đồ UU/ CU/ CD

 

* Ghi chú: Các chỉ tiêu thí nghiệm số 18 , 19, 20 ở bảng trên sẽ thực hiện bổ sung khi tính toán nền móng trên đất yếu, theo yêu cầu của Kỹ sư chuyên ngành xây dựng cho từng trường hợp cụ thể được luận chứng trong Nhiệm vụ khảo sát.

PHỤ LỤC 4D:

BIÊN CHẾ BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

 

PHẦN I: THUYẾT MINH

CHƯƠNG 1: PHẦN CHUNG

1.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ

2 Nêu các cơ sở pháp lý làm căn cứ triển khai công tác khảo sát: Hợp đồng, Nhiệm vụ khảo sát, Phương án kỹ thuật khảo sát, các văn bản liên quan khác.

1.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG

3 Vị trí địa lý công trình.

4 Đặc điểm, qui mô công trình.

5 Nêu tóm tắt về điều kiện địa hình, địa chất, khí tượng – thủy văn, đánh giá mức độ phức tạp của điều kiện địa hình, địa chất công trình.

6 Nêu những thay đổi của phương án tuyến/ vị trí công trình so với giai đoạn trước hoặc so với Nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt.

1.3 KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT THỰC HIỆN

7 Nêu rõ mức độ thực hiện theo Nhiệm vụ khảo sát được phê duyệt, những khối lượng chưa thực hiện hết, những khối lượng vượt so với duyệt, lý do.

+ Khối lượng khảo sát địa hình

+ Khối lượng khảo sát địa chất

+ Khối lượng khảo sát khí tượng thuỷ văn

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH

2.1 NHIỆM VỤ KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH

2.2 TIÊU CHUẨN VỀ KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH ĐƯỢC ÁP DỤNG

2.3 MÁY MÓC VÀ DỤNG CỤ ĐO ĐẠC

8 Nêu các loại máy móc, dụng cụ đo đạc được sử dụng cho công tác khảo sát địa hình, nêu rõ độ chính xác của máy, công tác kiểm tra/hiệu chuẩn trước khi đo đạc.

2.4 PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC VÀ ĐỘ CHÍNH XÁC

2.4.1 Đo góc

2.4.2 Đo chiều dài

2.4.3 Đo cao lượng giác

2.4.4 Đo bình đồ/ bản đồ địa hình

2.5 MÔ TẢ TUYẾN

9 Trong từng giai đoạn khảo sát, công tác mô tả tuyến được thực hiện cho từng khoảng néo. Nêu rõ tuyến cắt qua các vùng địa hình, công trình, các loại thảm thực vật…., góc lái được đặt ở vị trí nào, chiều dài giữa 2 góc và góc lái tiếp theo.

2.6 CÔNG TÁC ĐIỀU TRA

10 Điều tra, thống kê nhà cửa, công trình kiến trúc xây dựng, cây cối hoa màu trong và ngoài hành lang tuyến.

11 Điều tra và thống kê các đường giao thông, đường thủy, đường sắt, đường bộ: đường quốc lộ, liên tỉnh … cắt qua hoặc đi gần với tuyến ĐDK.

12 Điều tra các công trình đường dây thông tin, trạm thu phát sóng, công trình quân sự, sân bay, công trình công nghiệp, hoá chất ...

13 Điều tra các loại đất trong hành lang tuyến, hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp phục vụ tính toán bồi thường hỗ trợ đối với các chủ sở hữu nhà ở và công trình.

CHƯƠNG 3 : KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

3.1 NHIỆM VỤ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT

3.2 TIÊU CHUẨN VỀ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT ĐƯỢC ÁP DỤNG

3.2.1 Các tiêu chuẩn áp dụng khảo sát hiện trường.

3.2.2 Các tiêu chuẩn áp dụng thí nghiệm trong phòng.

3.3 MÁY MÓC VÀ DỤNG CỤ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT

14 Nêu các loại máy móc, thiết bị dụng cụ được sử dụng cho công tác khảo sát địa chất, thí nghiệm; nêu rõ độ chính xác của máy móc thiết bị; công tác kiểm tra/hiệu chuẩn trước khi khảo sát, thí nghiệm.

3.4 KẾT QUẢ CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT

3.4.1 Khái quát về địa mạo, địa chất khu vực

3.4.2 Đặc điểm địa chất công trình

3.4.3 Đặc điểm địa chất thuỷ văn

3.4.4 Các hiện tượng địa chất động lực - động đất

3.4.5 Tính chất cơ lý của đất đá

3.4.6 Điện trở suất của đất

3.4.7 Vật liệu xây dựng tự nhiên

3.4.8 Phân cấp đất đá cho công tác khai đào

3.5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

15 Đánh giá chung điều kiện địa chất công trình trên toàn tuyến đường dây/ khu vực xây dựng TBA.

16 Nêu các hiện tượng địa chất, địa động lực đặc biệt và có kiến nghị để thiết kế cần lưu ý trong công tác thiết kế, xử lý nền móng.

CHƯƠNG 4 : KHẢO SÁT KHÍ TƯỢNG - THỦY VĂN

4.1 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG CÔNG TRÌNH

4.1.1 Đặc điểm chung

4.1.2 Các đặc trưng khí hậu cơ bản

4.2 ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN CÔNG TRÌNH

4.3 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

PHẦN II: CÁC BẢNG BIỂU

1. Thống kê chiều dài, độ cao, góc lái và tọa độ

2. Thống kê các đường dây thông tin, điện lực giao chéo

3. Thống kê các đường giao thông giao chéo

4. Thống kê nhà cửa và các công trình kiến trúc trong hành lang tuyến

5. Thống kê sông, suối giao chéo

6. Thống kê hoa màu, cây công nghiệp

7. Thống kê chiều dài địa phận tuyến đi qua

8. Mặt cắt các điểm thăm dò

9. Kết quả đo điện trở suất của đất

10.Kết quả thí nghiệm cơ lý đất

11.Kết quả phân tích nước

…..

PHẦN III: CÁC BẢN VẼ

Stt

Tên bản vẽ

Số hiệu

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 4E:

BIÊN CHẾ BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

PHẦN ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ KHẢO SÁT KHÔNG ẢNH

 

PHẦN I: THUYẾT MINH

CHƯƠNG 1: PHẦN CHUNG

1.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ

Nêu các cơ sở pháp lý làm căn cứ triển khai công tác khảo sát: Hợp đồng, Nhiệm vụ khảo sát, Phương án kỹ thuật khảo sát, các văn bản liên quan khác.

1.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG

a) Vị trí địa lý công trình.

b) Đặc điểm, qui mô công trình.

c) Nêu tóm tắt về điều kiện địa hình, đánh giá mức độ phức tạp của điều kiện địa hình.

1.3 KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT THỰC HIỆN

Nêu rõ mức độ thực hiện theo Nhiệm vụ khảo sát được phê duyệt, những khối lượng chưa thực hiện hết, những khối lượng vượt so với duyệt, lý do.

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

2.1 CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY ĐỂ THỰC HIỆN

Nêu các quy phạm, quy định kỹ thuật, văn bản pháp lý làm cơ sở triển khai công tác khảo sát: Hợp đồng, Nhiệm vụ khảo sát, Phương án kỹ thuật khảo sát, các văn bản liên quan khác.

2.2 YÊU CẦU KỸ THUẬT

Nêu các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu sai số đối với từng loại sản phẩm của quá trình khảo sát: yêu cầu về nội dung và độ chính xác BĐĐH tỷ lệ 1/25.000 và 1/2.000, yêu cầu về nội dung và độ chính xác CSDL tỷ lệ 1/2.000, các chỉ tiêu sai số đối với sản phẩm bình đồ ảnh vệ tinh, ảnh hàng không, DEM, DSM,…

2.3 QUY TRÌNH KHẢO SÁT TUYẾN ĐƯỜNG DÂY

Nêu các loại máy móc, dụng cụ đo đạc được sử dụng cho công tác khảo sát tuyến đường dây.

Sơ đồ quy trình công nghệ và giải thích tóm tắt các bước thực hiện.

2.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT BAY CHỤP ẢNH HÀNG KHÔNG

a) Luận cứ xác định phạm vi bay chụp ảnh, độ phân giải mặt đất của ảnh, độ cao bay trung bình.

b) Thiết kế bay chụp ảnh chi tiết cho toàn khu vực khảo sát kèm theo sơ đồ thiết kế.

c) Thiết kế lưới khống chế ảnh kèm theo sơ đồ thiết kế.

d) Phương pháp đo đạc và kết quả tính toán bình sai lưới khống chế ảnh.

e) Kết quả tính toán tăng dày khối ảnh.

f) Các bình đồ ảnh, DSM, DEM.

2.5 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VÀ CSDL TỶ LỆ 1:2.000

a) Luận cứ xác định phạm vi thành lập bản đồ địa hình 1:2.000

b) Giải pháp đo vẽ địa vật trên nền ảnh số.

c) Giải pháp thành lập DEM và nội suy đường bình độ.

d) Công tác điều tra bổ sung ngoại nghiệp.

e) Giải pháp chuẩn hóa nội dung bản đồ số.

f) Giải pháp biên tập chế in BĐĐH.

g) Giải pháp xây dựng CSDL theo chuẩn CSDL yêu cầu.

CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

3.1 KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN

3.2 NĂNG LỰC THI CÔNG

3.3 KẾ HOẠCH THI CÔNG

3.4 AN TOÀN LAO ĐỘNG

CHƯƠNG 4: SẢN PHẨM GIAO NỘP

4.1 QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA NGHIỆM THU

4.2 CÁC SẢN PHẨM GIAO NỘP

4.3 KẾT LUẬN

PHẦN II: CÁC BẢN VẼ

STT

Tên bản vẽ

Ghi chú

1

Bình đồ ảnh vệ tinh và DEM tỷ lệ 1:25000

Kèm theo sơ đồ bảng chắp

2

Bản đồ địa hình và CSDL tỷ lệ 1:25000

 

3

Sơ đồ thiết kế bay chụp ảnh hàng không

Sơ đồ chi tiết từng khu bay

4

Sơ đồ đo nối lưới khống chê ảnh

 

5

Sơ đồ phạm vi thành lập BĐĐH tỷ lệ 1:2.000

Kèm theo sơ đồ bảng chắp

6

Ảnh chụp hàng không

 

7

Bình đồ ảnh hàng không, DTM khu vực tỷ lệ 1:2000

 

8

Bản đồ địa hình và CSDL tỷ lệ 1:2000

 

 

PHỤ LỤC 5

CƠ SỞ PHÁP LÝ LIÊN QUAN VĂN BẢN QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ

  1. Cơ sở pháp lý liên quan

a.Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014(LXD 2014)và Luật xây dựng 62/2020/QH14 ngày 17/6/202 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (LXD2020);

b. Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

nhayNghị định 15/2021/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 5 được thay thế bằng Nghị định 175/2024/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 30/12/2024.nhay

c. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

d. Nghị định số 131/2015/NĐ-CP ngày 25/12/2015 của Chính phủ về Hướng dẫn về dự án quan trọng quốc gia;

nhayNghị định 131/2015/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 5 được thay thế bằng Nghị định 29/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 03/03/2021.nhay

e. Quyết định số 2414/QĐ-TTg ngày 11/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh danh mục, tiến độ một số dự án điện và quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù để đầu tư các công trình điện cấp bách giai đoạn 2013-2020;

f. Thông tư số 31/2014/TT-BCT ngày 02/10/2014 của bộ Công Thương quy định chi tiết về một số nội dung về an toàn điện;

nhayThông tư 31/2014/TT-BCT nêu tại Phụ lục 5 được thay thế bằng Thông tư 05/2021/TT-BCT. Hiện tại, Thông tư 05/2021/TT-BCT đã hết hiệu lực, được thay thế bằng 02/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay

g. QCVN 02:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia. Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng.

h. TCXDVN 335- 2005 Công trình thủy điện Sơn La - Tiêu chuẩn TKKT;

i.Tiêu chuẩn Quốc gia nước Cộng hòa nhân dân Trung hoa GB-50021-2001Quyđịnh phạm vi khảo sátĐCCT- Địa kỹ thuật.

Và các sửa đổi, bổ sung, thay thế sau này.

2. Văn bản quy chế quản lý nội bộ

Hướng dẫn giám sát chất lượng công tác khảo sát của EVN ban hành số: 5008/HD-EVN ngày 02/10/2018.

Và các sửa đổi, bổ sung, thay thế sau này.