|
TẬP ĐOÀN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định công tác an toàn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam
Quy định về thẩm quyền thông qua, quyết định, phê duyệt các công việc có liên quan đến công tác an toàn ban hành kèm theo Quyết định số 1221/QĐ-EVN ngày 09/9/2021 bị thay thế bởi khoản 3 Điều 20 Quy chế Phân cấp năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025.
_______________
TỔNG GIÁM ĐỐC TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 426/NQ-HĐTV ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về Quy định công tác an toàn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
Theo đề nghị của Trưởng Ban An toàn.
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Hội đồng thành viên (để b/c); - Công đoàn Điện lực Việt Nam (để p/h); - Lưu: VT, AT. |
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Đình Nhân |
MỤC LỤC
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II. TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TÁC AN TOÀN
Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy quản lý Công tác an toàn
Điều 4. Mô hình tổ chức quản lý Công tác an toàn
Điều 5. Phối hợp hoạt động trong Công tác an toàn
Điều 6. Xây dựng chính sách, mục tiêu, chương trình, kế hoạch Công tác an toàn
Điều 7. Lập, duyệt và thực hiện kế hoạch Công tác an toàn
Điều 8. Ứng dụng khoa học, công nghệ trong Công tác an toàn
Điều 9. Bồi dưỡng nghiệp vụ về Công tác an toàn
Chương III. CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
Mục 1. HỘI ĐỒNG ATVSLĐ VÀ MẠNG LƯỚI ATVSV
Điều 10. Hội đồng ATVSLĐ
Điều 11. Tổ chức mạng lưới ATVSV
Mục 2. XÂY DỰNG QUY TRÌNH, QUY ĐỊNH, BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO ATVSLĐ
Điều 12. Xây dựng quy trình, quy định an toàn
Điều 13. Quản lý, đánh giá rủi ro về ATVSLĐ
Điều 14. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
Điều 15. An toàn khu vực sản xuất
Điều 16. Quan trắc môi trường lao động
Mục 3. THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ CÔNG TÁC ATVSLĐ
Điều 17. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục
Điều 18. Huấn luyện về ATVSLĐ, an toàn điện
Mục 4. TRANG CẤP PTBVCN, DCAT
Điều 19. Trang bị PTBVCN, DCAT
Điều 20. Điều kiện được trang bị PTBVCN
Điều 21. Cấp phát PTBVCN, DCAT
Điều 22. Sử dụng PTBVCN, DCAT
Điều 23. Nguyên tắc bảo quản PTBVCN, DCAT
Điều 24. Kiểm định, thử nghiệm, kiểm tra DCAT
Mục 5. MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ ATVSLĐ
Điều 25. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng TBYCNN
Điều 26. Trách nhiệm của NLĐ trong việc sử dụng TBYCNN
Mục 6. VĂN HÓA AN TOÀN
Điều 27. Trách nhiệm của EVN, các đơn vị
Điều 28. Trách nhiệm của NLĐ thực thi VHAT
Điều 29. Tổng kết công tác xây dựng và thực thi VHAT
Mục 7. AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, ĐI LÀM, VỀ NHÀ
Điều 30. Trách nhiệm của đơn vị trong việc đảm bảo ATGT cho NLĐ trên đường thực hiện nhiệm vụ
Điều 31. Trách nhiệm của NLĐ trong việc đảm bảo ATGT trên đường thực hiện nhiệm vụ, đi làm, về nhà
Điều 32. Khai báo, phân tích, điều tra, báo cáo TNGT trên đường thực hiện nhiệm vụ, đi làm, về nhà
Điều 33. Tổng kết công tác ATGT
Mục 8. KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG TÁC ATVSLĐ.
Điều 34. Kiểm tra công tác ATVSLĐ
Điều 35. Nội dung kiểm tra ATVSLĐ
Mục 9. KHAI BÁO, PHÂN TÍCH, ĐIỀU TRA TAI NẠN, SỰ CỐ MẤT AN TOÀN LAO ĐỘNG
Điều 36. Phân loại tai nạn, sự cố mất an toàn lao động
Điều 37. Khai báo, gửi hồ sơ và báo cáo kết quả phân tích, điều tra tai nạn
Điều 38. Phân tích, điều tra, rút kinh nghiệm tai nạn
Mục 10. THỐNG KÊ, BÁO CÁO VỀ ATVSLĐ
Điều 39. Thống kê, báo cáo về ATVSLĐ
Chương IV. CÔNG TÁC QUẢN LÝ HLAT
Mục 1. NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HLAT
Điều 40. Nguyên tắc cơ bản quản lý HLAT
Điều 41. Nội dung công tác quản lý bảo vệ công trình hành lang lưới điện cao áp
Điều 42. Nguyên tắc xử lý vi phạm HLAT
Điều 43. Trách nhiệm thực hiện quản lý HLAT
Điều 44. Phối hợp bảo vệ HLAT
Điều 45. Công tác tuyên truyền
Mục 2. KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG TÁC HLAT
Điều 46. Kiểm tra công tác quản lý HLAT
Điều 47. Nội dung kiểm tra công tác quản lý HLAT
Mục 3. THỐNG KÊ, BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ HLAT
Điều 48. Thống kê, báo cáo về quản lý HLAT
Chương V. CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
Mục 1. TỔ CHỨC VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CÔNG TÁC PCCC&CNCH
Điều 49. Tổ chức bộ máy quản lý công tác PCCC&CNCH tại EVN
Điều 50. Tổ chức bộ máy quản lý công tác PCCC&CNCH tại đơn vị
Điều 51. Tổ chức, biên chế lực lượng chữa cháy
Điều 52. Trách nhiệm của EVN về thực hiện công tác PCCC&CNCH
Điều 53. Trách nhiệm của đơn vị về thực hiện công tác PCCC&CNCH
Mục 2. PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 54. Yêu cầu về phòng cháy và cứu nạn, cứu hộ
Điều 55. Mua bảo hiểm cháy nổ
Điều 56. Yêu cầu về báo cháy và chữa cháy
Điều 57. Phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Điều 58. Khắc phục hậu quả sau sự cố cháy nổ
Điều 59. Thông tin về sự cố cháy nổ
Mục 3. HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ PCCC&CNCH
Điều 60. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC&CNCH
Mục 4. QUY ĐỊNH VỀ THIẾT KẾ, THẨM DUYỆT, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU HỆ THỐNG PCCC TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG MỚI, NÂNG CẤP, CẢI TẠO HOẶC THAY ĐỔI TÍNH CHẤT SỬ DỤNG DỰ ÁN, NÂNG CẤP CÔNG TRÌNH ĐIỆN
Điều 61. Thiết kế và thẩm duyệt thiết kế về PCCC
Điều 62. Nộp hồ sơ thiết kế PCCC về EVN và các TCT
Điều 63. Thi công, nghiệm thu hệ thống PCCC
Mục 5. KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG TÁC PCCC&CNCH
Điều 64. Kiểm tra công tác PCCC&CNCH
Điều 65. Nội dung kiểm tra PCCC&CNCH
Mục 6. THỐNG KÊ, BÁO CÁO VỀ PCCC&CNCH
Điều 66. Thống kê, báo cáo về PCCC&CNCH
Chương VI. CÔNG TÁC PCTT&TKCN
Mục 1. NỘI DUNG CÔNG TÁC PCTT&TKCN
Điều 67. Những nguyên tắc cơ bản
Điều 68. Nguồn lực cho công tác PCTT&TKCN
Điều 69. Vật tư, phương tiện, nhu yếu phẩm PCTT&TKCN
Điều 70. Nguồn tài chính, công tác thanh quyết toán trong hoạt động PCTT&TKCN
Điều 71. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện các nội dung về công tác PCTT&TKCN hàng năm
Điều 72. Phân cấp trách nhiệm và phối hợp ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai theo quy định của Chính phủ
Điều 73. Trách nhiệm của các Công ty thủy điện
Điều 74. Trách nhiệm của các Công ty/ Nhà máy nhiệt điện
Điều 75. Trách nhiệm của các TCT Phát điện
Điều 76. Trách nhiệm của TCT Truyền tải điện quốc gia
Điều 77. Trách nhiệm của các TCT Điện lực
Điều 78. Trách nhiệm của các Ban QLDA
Điều 79. Trách nhiệm của Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia
Điều 80. Trách nhiệm của Công ty Viễn thông điện lực và Công nghệ thông tin
Điều 81. Trách nhiệm của Trung tâm Thông tin Điện lực
Mục 2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC CỦA BCH PCTT&TKCN
Điều 82. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của BCH PCTT&TKCN EVN
Điều 83. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của BCH PCTT&TKCN của Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia (A0)
Điều 84. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của BCH PCTT&TKCN của đơn vị khác
Mục 3. HỒ SƠ, BỒI DƯỠNG, HUẤN LUYỆN CÔNG TÁC PCTT&TKCN
Điều 85. Quy định về hồ sơ công tác PCTT&TKCN
Điều 86. Nâng cao nhận thức về thiên tai
Điều 87. Xây dựng, cập nhật phương án PCTT
Điều 88. Diễn tập, tập huấn phương án PCTT
Mục 4. ỨNG PHÓ VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI
Điều 89. Tổ chức ứng phó khi xảy ra thiên tai
Điều 90. Khắc phục hậu quả thiên tai
Điều 91. Tổ chức cứu hộ, cứu nạn và đảm bảo an ninh trật tự
Mục 5. KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG TÁC PCTT&TKCN
Điều 92. Kiểm tra công tác PCTT&TKCN
Điều 93. Nội dung chính trong kiểm tra PCTT&TKCN
Mục 6. THỐNG KÊ, BÁO CÁO VỀ PCTT&TKCN
Điều 94. Thống kê, báo cáo về PCTT&TKCN
Chương VII. AN TOÀN TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ATĐTXD
Điều 95. Nguyên tắc chung
Điều 96. Chính sách về an toàn
Điều 97. Yêu cầu thực hiện
Điều 98. Trách nhiệm của CĐT/ đại diện CĐT
Điều 99. Trách nhiệm của NTXD
Điều 100. Trách nhiệm của TVGS
Điều 101. Xử lý sự cố trên công trường
Điều 102. Nghiệm thu, đánh giá về công tác an toàn sau dự án
Mục 2. KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG TÁC ATĐTXD
Điều 103. Kiểm tra công tác ATĐTXD
Điều 104. Nội dung kiểm tra ATĐTXD
Mục 3. THỐNG KÊ, BÁO CÁO VỀ ATĐTXD
Điều 105. Thống kê, báo cáo về ATĐTXD
Chương VIII. SƠ KẾT, TỔNG KẾT VÀ KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM TRONG CÔNG TÁC AN TOÀN
Điều 106. Sơ kết, tổng kết Công tác an toàn
Điều 107. Khen thưởng
Điều 108. Xử lý vi phạm
Chương IX. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 109. Tổ chức thực hiện
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM ____________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________ |
PHỤ LỤC 1
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH CÔNG TÁC AN TOÀN
1. Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động, phòng, chống yếu tố nguy hiểm và ngăn ngừa tai nạn
a. Chế tạo, sửa chữa, mua sắm các thiết bị, bộ phận, dụng cụ nhằm mục đích che, chắn, hãm, đóng, mở các máy, thiết bị, bộ phận, công trình, khu vực nguy hiểm, có nguy cơ gây sự cố, tai nạn lao động.
b. Các giá để nguyên vật liệu, thành phẩm.
c. Hệ thống chống sét, chống rò điện.
d. Các thiết bị báo động bằng màu sắc, ánh sáng, tiếng động,...
e. Đặt biển báo.
f. Tổ chức lại nơi làm việc phù hợp với NLĐ.
g. Di chuyển các bộ phận sản xuất, kho chứa các chất độc hại, dễ cháy nổ ra xa nơi có nhiều người qua lại.
h. Kiểm định máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ.
i. Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.
2. Biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng, chống yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động
a. Lắp đặt các quạt thông gió, hệ thống hút bụi, hút hơi khí độc.
b. Nâng cấp, hoàn thiện làm cho nhà xưởng thông thoáng, chống nóng, ồn và các yếu tố độc hại lan truyền.
c. Xây dựng, cải tạo nhà tắm.
d. Lắp đặt máy giặt, máy tẩy chất độc.
e. Đo đạc các yếu tố môi trường lao động.
f. Thực hiện việc xử lý chất thải nguy hại.
g. Nhà vệ sinh.
h. Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.
3. Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho NLĐ
a. Dây an toàn chống ngã cao; mặt nạ phòng độc; tất chống lạnh; quần, áo, tất chống rắn, rết, vắt...; giày, dép; găng, ủng cách điện (cao, hạ thế); ủng chịu axít; ủng chịu dầu; mũ bao tóc, mũ chống chấn thương sọ não; khẩu trang chống bụi; bao tai chống ồn; kính mắt ngăn ngừa tia UV, hồ quang điện; quần áo chống phóng xạ, chống điện từ trường, quần áo chống rét, quần áo chịu nhiệt, quần áo mưa, áo phao cứu sinh, ...
b. Các trang thiết bị khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở (như: sào thao tác, sào tiếp đất, bộ dây tiếp đất, thang cách điện, thang nhôm, băng nhựa làm rào chắn, thảm cách điện,...).
4. Chăm sóc sức khoẻ NLĐ
a. Khám sức khoẻ khi tuyển dụng.
b. Khám sức khoẻ định kỳ.
c. Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
d. Bồi dưỡng bằng hiện vật.
e. Điều dưỡng và phục hồi chức năng cho NLĐ;...
5. Văn hóa an toàn
a. Thông tin tuyên truyền, giáo dục, tập huấn về VHAT.
b. Khảo sát, đánh giá VHAT.
6. An toàn giao thông
a. Tuyên truyền, phổ biến về ATGT.
b. Phối hợp với cơ quan chuyên môn tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng lái xe, kỹ năng phòng tránh tai nạn.
c. Trang bị công cụ, dụng cụ, phương tiện làm việc đảm bảo ATGT cho NLĐ.
d. Các hoạt động hưởng ứng tháng ATGT.
7. Công tác quản lý HLAT
a. Phương án, biện pháp giải quyết các vụ vi phạm HLAT.
b. Trang thiết bị đo khoảng cách, công cụ chặt, tỉa cây có nguy cơ ngã đổ vào hành lang.
c. Các biển nhắc nhở, cảnh báo nguy cơ vi phạm HLAT.
d. Chặt tỉa cây đảm bảo an toàn HLAT hàng năm.
e. Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.
8. Công tác PCCC&CNCH
a. Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị, hệ thống PCCC&CNCH.
b. Mua sắm, sản xuất các trang thiết bị PCCC&CNCH.
c. Vật tư, thiết bị dự phòng.
d. Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.
9. Công tác PCTT&TKCN
a. Mua sắm, sản xuất các trang thiết bị PCTT&TKCN;
b. Vật tư, thiết bị dự phòng.
c. Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.
10. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện
a. Tổ chức huấn luyện về Công tác an toàn.
b. Chiếu phim, tham quan triển lãm về Công tác an toàn.
c. Tổ chức thi người làm công tác an toàn, ATVSV giỏi.
d. Tổ chức thi viết, thi vẽ đề xuất các biện pháp tăng cường Công tác an toàn.
e. Kẻ pa nô, áp phích, tranh an toàn lao động; mua tài liệu, tạp chí Công tác an toàn.
f. Phát các bản tin vềCông tác an toàn trên các phương tiện truyền thông của cơ sở lao động; Thông báo các văn bản về tình hình thực hiện.
g. Các biện pháp, hình thức tuyên truyền giáo dục, huấn luyện khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.
11. Xây dựng và diễn tập quản lý rủi ro, ứng cứu khẩn cấp, phương án PCTT&TKCN, phương án PCCC&CNCH
b. Xây dựng các phương án và tổ chức diễn tập xử lý các tình huống.
PHỤ LỤC 2
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG TRANG CẤP PTBVCN, DCAT
1. Mẫu Sổ theo dõi cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân
Tên đơn vị: …………
SỔ THEO DÕI CÁP PHÁT PHƯƠNG TIỆN BẢO VỀ CÁ NHÂN
NĂM ………..
|
TT |
Họ và tên người nhận |
Bộ phận, nơi làm việc |
Tên, loại |
Số lượng |
Ngày nhận |
Ghi chú |
Ký nhận |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh mục tham khảo các phương tiện bảo vệ cá nhân, dụng cụ an toàn
Danh mục các PTBVCN, DCAT dưới đây mang tính chất tham khảo. Các đơn vị căn cứ tình hình thực tế để xem xét trang bị PTBVCN, DCAT đầy đủ, phù hợp cho NLĐ.
|
TT |
Tên phương tiện, dụng cụ |
|---|---|
|
I |
Bảo vệ đầu |
|
|
Mũ BHLĐ, Mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông |
|
|
Bảo vệ mắt, mặt |
|
|
Kính bảo hộ mắt |
|
|
Kính bảo hộ che mặt |
|
|
Nón bảo hộ chống ong đốt |
|
|
Mặt nạ hàn điện tử |
|
|
Bảo vệ cơ quan thính giác |
|
|
Bịt tai chống ồn |
|
|
Bảo vệ cơ quan hô hấp |
|
|
Khẩu trang lọc bụi |
|
|
Khẩu trang chống độc |
|
|
Mặt nạ phòng độc |
|
|
Mặt nạ cách ly |
|
|
Bảo vệ thân thể |
|
|
Quần áo BHLĐ |
|
|
Quần áo mưa |
|
|
Quần áo chống từ trường |
|
|
Quần áo chống hóa chất |
|
|
Quần áo chống cháy |
|
|
Quần áo, mũ chống nắng nóng |
|
|
Hợp bộ quần áo chống hồ quang điện sử dụng tại các vị trí tủ bảng có nguy cơ xảy ra phóng hồ quang |
|
|
Yếm chịu acid |
|
|
Bảo vệ tay |
|
|
Găng tay cao su thường |
|
|
Găng tay chịu acid |
|
|
Găng tay chịu dầu |
|
|
Găng tay bạt |
|
|
Găng tay vải |
|
|
Găng tay chống cháy |
|
|
Găng cách điện hạ áp |
|
|
Găng cách điện cao áp 17kV |
|
|
Găng cách điện cao áp 26,5kV |
|
|
Găng tay cách điện cao áp 35kV |
|
|
Găng tay cách điện cao áp 110kV |
|
|
Vai áo cách điện |
|
|
Bảo vệ chân |
|
|
Giầy bảo hộ lao động |
|
|
Ủng cao su thường |
|
|
Ủng chịu acid |
|
|
Ủng chịu dầu |
|
|
Ủng chống cháy |
|
|
Ủng cách điện cao áp 17kV |
|
|
Ủng cách điện cao áp 26,5 kV |
|
|
Ủng cách điện 35kV |
|
|
Ủng cách điện 110kV |
|
|
Quần lội ruộng |
|
|
Tất chống vắt |
|
|
Các PTBVCN, DCAT khác |
|
|
Áo phao cứu sinh |
|
|
Hộp cuộn dây chống rơi ngã |
|
|
Dây an toàn nilon 3 khoá |
|
|
Ròng rọc kèm 30m dây kéo (loại dây chống xoắn) |
|
|
Túi đựng đồ nghề |
|
|
Sào cách điện cao áp loại ngắn |
|
|
Sào cách điện cao áp loại dài |
|
|
Bút thử điện hạ áp |
|
|
Bút thử điện cảm ứng 122 kV |
|
|
Bút thử điện cảm ứng 220kV |
|
|
Bút thử điện tiếp xúc 36 kV |
|
|
Bút thử điện tiếp xúc 110 kV |
|
|
Tiếp đất di động hạ áp (gồm 4 dây ngắn mạch pha + 1 dây nối đất) |
|
|
Tiếp đất di động hạ áp dùng cho cáp vặn xoắn |
|
|
Tiếp đất di động hạ áp 4 pha (đa năng) |
|
|
Tiếp đất di động đến 35kV (gồm 3 dây pha + 1 dây nối đất) |
|
|
Tiếp đất di động đến 110kV 3 pha rời |
|
|
Tiếp đất di động đến 220 kV 3 pha rời |
|
|
Bộ dụng cụ đồ nghề phục vụ thay, lắp công tơ hạ thế không cắt điện |
|
|
Bộ dụng cụ đồ nghề sử dụng sửa chữa lắp đặt trong tủ hạ thế không cắt điện |
|
|
Thảm cách điện cao, hạ thế |
|
|
Đèn trên mũ để làm việc ban đêm |
|
|
Đèn pha bóng LED cầm tay |
|
|
Máy cưa cành cây gắn kèm sào cách điện |
|
|
Chân/ty trèo cột ly tâm |
|
|
Chân trèo cột ly tâm (loại cột mập) |
|
|
Dụng cụ thử dây an toàn kiểu đứng |
|
|
Máy đo khoảng cách, đo độ cao (đường dây) |
|
|
Thang cách điện |
3. Danh mục tham khảo các QCVN, TCVN về PTBVCN, DCAT
|
STT |
SỐ HIỆU |
TÊN TIÊU CHUẨN |
|---|---|---|
|
I - TIÊU CHUẨN CHUNG |
||
|
|
TCVN 7547:2005 |
Phương tiện bảo vệ cá nhân. Phân loại. |
|
II - PTBV ĐẦU |
||
|
|
QCVN 06:2012 BLDTBXH |
Mũ an toàn công nghiệp. |
|
|
TCVN 2603:1987 |
Mũ bảo hộ lao động cho công nhân mỏ hầm lò. |
|
|
TCVN 5756:2017 |
Mũ bảo hiểm cho người đi môtô và xe máy. |
|
|
TCVN 6407:1998 (ISO 3873:1997) |
Mũ an toàn công nghiệp. |
|
III - PTBV MẮT |
||
|
|
TCVN 3579:1981 |
Kính bảo hộ lao động. Mắt kính không màu. |
|
|
TCVN 3580:1981 |
Kính bảo hộ lao động. Cái lọc sáng bảo vệ mắt. |
|
|
TCVN 3581:1981 |
Kính bảo hộ lao động. Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử. |
|
|
TCVN 4498:1988 |
Phương tiện bảo vệ tập thể chống bức xạ ion hóa. Yêu cầu kỹ thuật chung. |
|
|
TCVN 5039:1990 |
Phương tiện bảo vệ mắt. Cái lọc tia cực tím. Yêu cầu sử dụng và truyền quang. |
|
|
TCVN 5082:1990 |
Phương tiện bảo vệ mắt. Yêu cầu kỹ thuật. |
|
|
TCVN 5083:1990 |
Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng cho hàn và các kỹ thuật liên quan. Cái lọc sáng. Yêu cầu sử dụng và truyền quang. |
|
|
TCVN 6518:1999 |
Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân. Kính lọc tia hồng ngoại. Yêu cầu sử dụng và truyền xạ. |
|
|
TCVN 6519:1999 |
Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân. Kính lọc và kính bảo vệ mắt chống bức xạ laze. |
|
|
TCVN 6520: 1999 |
Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân. Bảng khái quát các yêu cầu đối với mắt kính và phương tiện bảo vệ mắt. |
|
IV - PTBV HÔ HẤP |
||
|
|
QCVN 08:2012 BLĐTBXH |
Những thiết bị bảo vệ đường hô hấp - Bộ lọc bụi |
|
|
QCVN 10:2012 BLĐTBXH |
An toàn đối với các Bộ lọc dùng trong các mặt nạ và bán mặt nạ phòng độc |
|
|
TCVN 7312:2003 |
Phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp – khẩu trang có tấm lọc bụi. |
|
|
TCVN 7313:2003 |
Phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp – chụp định hình lọc bụi. |
|
|
TCVN 7314:2003 |
Phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp – chụp nhựa lọc bụi. |
|
|
TCVN 8389-1:2010 |
Khẩu trang y tế - Phần 1: Khẩu trang y tế thông thường |
|
|
TCVN 8389-2:2010 |
Khẩu trang y tế - Phần 2: Khẩu trang y tế phòng nhiễm khuẩn |
|
|
TCVN 8389-3:2010 |
Khẩu trang y tế - Phần 3: Khẩu trang y tế phòng độc hóa chất |
|
V - PTBV THÂN THỂ |
||
|
|
TCVN 2610:1978 |
Quần áo bảo hộ lao động. Danh mục các chỉ tiêu chất lượng. |
|
|
TCVN 5782:2009 |
Trang phục - Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo |
|
|
TCVN 6689:2000 |
Quần áo bảo vệ. Yêu cầu chung. |
|
|
TCVN 6690:2007 |
Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa. Kiến nghị chung về lựa chọn, bảo quản và sử dụng quần áo bảo vệ. |
|
|
TCVN 6875:2010 |
Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa. Phương pháp thử và yêu cầu tính năng của quần áo chống nhiệt. |
|
|
TCVN 6880:2001 |
Quần áo bảo vệ chống phóng xạ. Quần áo bảo vệ chống nhiễm xạ. Thiết kế, lựa chọn, thử nghiệm và sử dụng. |
|
|
TCVN 7617:2007 |
Quần áo bảo vệ cho nhân viên chữa cháy. Phương pháp thử trong phòng thí nghiệm và yêu cầu tính năng cho quần áo chữa cháy ngoài trời. |
|
|
TCVN 7618:2007 |
Quần áo bảo vệ cho nhân viên chữa cháy. Phương pháp thử trong phòng thí nghiệm và yêu cầu tính năng cho quần áo bảo vệ có bề mặt ngoài phản xạ. |
|
VI - PTBV TAY |
||
|
|
QCVN 24:2014 BLĐTBXH |
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với găng tay cách điện |
|
|
TCVN 1841:1976 |
Bao tay bảo hộ lao động bằng da, giả da và bạt. |
|
|
TCVN 2606:1978 |
Phương tiện bảo vệ tay. Phân loại. |
|
|
TCVN 8084:2009 |
Làm việc có điện - Găng tay bằng vật liệu cách điện. |
|
|
TCVN 7616:2007 |
Găng tay bảo vệ cho nhân viên chữa cháy. Phương pháp thử trong phòng thí nghiệm và yêu cầu tính năng. |
|
|
TCVN 8838-1:2011 |
Phần 1: Găng tay và bao bảo vệ cánh tay làm bằng lưới kim loại (Găng tay chống cắt) |
|
|
TCVN 8838-2:2011 |
Phần 2: Găng tay và bảo vệ cánh tay làm bằng vật liệu không phải là lưới kim loại |
|
VII - PTBV CHÂN |
||
|
|
QCVN 15-2013 BLĐTBXH |
An toàn lao động đối với giày hoặc ủng cách điện. |
|
|
TCVN 6408:1998 |
Giày, ủng cao su, ủng công nghiệp bằng cao su lưu hóa có lót. Yêu cầu kỹ thuật. |
|
|
TCVN 6409:1998 |
Giày, ủng cao su. Giày, ủng cao su dẫn điện có lót. Yêu cầu kỹ thuật. |
|
|
TCVN 6410:1998 |
Giày, ủng cao su. Giày, ủng cao su chống tĩnh điện có lót. Yêu cầu kỹ thuật. |
|
|
TCVN 6411:1998 |
Giày ủng bằng chất dẻo đúc. Ủng polyvinyl clorua có lót hoặc không có lót dùng chung trong công nghiệp. Yêu cầu kỹ thuật. |
|
|
TCVN 7280:2003 |
Giày ủng bằng chất dẻo đúc – ủng công nghiệp bằng poly (vinyl clorua) có lót hoặc không có lót chống hoá chất- Yêu cầu kỹ thuật. |
|
|
TCVN 7281:2003 |
Giày ủng bằng chất dẻo đúc – ủng công nghiệp bằng poly (vinyl clorua) có lót hoặc không có lót chống mỡ động vật và dầu thực vật- Yêu cầu kỹ thuật. |
|
|
TCVN 7544:2005 |
Giầy, ủng cao su - Ủng bằng cao su lưu hóa chống axít, kiềm |
|
|
TCVN 7545:2005 |
Giầy, ủng cao su - Ủng bằng cao su lưu hoá chống xăng, dầu, mỡ |
|
|
TCVN 7652:2007 |
Phương tiện bảo vệ cá nhân. Giày ủng an toàn. |
|
|
TCVN 7653:2007 |
Phương tiện bảo vệ cá nhân. Giày ủng bảo vệ. |
|
|
TCVN 7654:2007 |
Phương tiện bảo vệ cá nhân. Giày ủng lao động chuyên dụng. |
|
|
TCVN 8196:2009 |
Giày ủng bằng chất dẻo đúc - Yêu cầu kỹ thuật cho ủng polyuretan có lót hoặc không có lót dùng trong công nghiệp |
|
|
TCVN 8197:2009 |
Giày ủng an toàn có độ bền cắt với cưa xích |
|
VIII - PTBV TRÊN CAO |
||
|
|
QCVN 23:2014 BLDTBXH |
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hệ thống chống rơi ngã cá nhân |
|
|
TCVN 7802-1:2007 |
Hệ thống chống rơi ngã cá nhân. Phần 1: Dây đỡ cả người. |
|
|
TCVN 7802-2:2007 |
Hệ thống chống rơi ngã cá nhân. Phần 2: Dây treo và thiết bị hấp thụ năng lượng. |
|
|
TCVN 7802-3:2007 |
Hệ thống chống rơi ngã cá nhân. Phần 3: Dây cứu sinh tự co. |
|
|
TCVN 7802-4:2008 |
Hệ thống chống rơi ngã cá nhân. Phần 4: Đường ray thẳng đứng và dây cứu sinh thẳng đứng kết hợp với bộ hãm rơi ngã kiểu trượt. |
|
|
TCVN 7802-5:2008 |
Hệ thống chống rơi ngã cá nhân. Phần 5: Các bộ phận nối có cổng tự đóng và tự khoá. |
|
|
TCVN 7802-6:2008 |
Hệ thống chống rơi ngã cá nhân. Phần 6: Các phép thử tính năng của hệ thống. |
|
|
TCVN 8205:2009 |
Phương tiện chống rơi ngã từ trên cao. Dụng cụ neo một điểm. |
|
|
TCVN 8206:2009 |
Phương tiện chống rơi ngã từ trên cao - Hệ thống dây cứu sinh ngang đàn hồi |
|
|
TCVN 8207:2009 |
Phương tiện chống rơi ngã từ trên cao - Hệ thống dẫn cáp - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản của hệ thống làm việc |
|
|
TCVN 8522:2010 |
Đệm không khí cứu người 20m và 45m |
|
IX - PTBV CỨU SINH |
||
|
|
TCVN 7282:2008 |
Phao áo cứu sinh |
|
|
TCVN 7283:2008 |
Phao tròn cứu sinh |
|
X – PTBV, DCAT KHÁC |
||
|
|
TCVN 4498:1988 |
Phương tiện bảo vệ tập thể chống bức xạ ion hóa. Yêu cầu kỹ thuật. |
|
|
TCVN 5587:2008 |
Ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng để làm việc khi có điện |
|
|
TCVN 9626:2013 |
Làm việc có điện - Thảm cách điện |
|
|
TCVN 9627:2013 |
Làm việc có điện - Chăn cách điện |
|
|
TCVN 9628-1-2013 |
Sào cách điện và các cơ cấu lắp kèm - Phần 1: Sào cách điện |
|
|
TCVN 9628-2-2013 |
Sào cách điện và các cơ cấu lắp kèm - Phần 2: Cơ cấu lắp kèm |
|
|
TCVN 9629:2013 |
Làm việc có điện - Thang cách điện |
PHỤ LỤC 3
HƯỚNG DẪN VỀ NHẬN DIỆN MỐI NGUY VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO
I. Cơ sở pháp lý
- Luật An toàn, vệ sinh lao động.
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
- Thông tư số 43/2010/TT-BCT ngày 29/12/2010 của Bộ Công Thương Quy định công tác quản lý an toàn trong ngành Công Thương.
- Thông tư số 50/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức rủi ro chấp nhận được trong đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động dầu khí, xăng dầu, hóa chất và nhiệt điện.
- Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/05/2016 của Bộ LĐTBXH Quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN IEC/ISO 31010:2013 Quản lý rủi ro - Kỹ thuật đánh giá rủi ro.
II. Thuật ngữ, định nghĩa
Mối nguy (Hazard) là nguồn hay tình trạng có sự tiềm ẩn sự nguy hại về chấn thương hay bệnh tật, thiệt hại tài sản, thiệt hại môi trường làm việc, hay là sự kết hợp các dạng nguy hại trên (OHSAS 18001).
Nhận diện mối nguy (hazard identification) là quá trình chủ động nhằm nhận ra sự tồn tại và tiềm ẩn của các mối nguy liên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, và xác định đặc trưng của chúng (đặc điểm, tính chất, nguồn gốc phát sinh,…) để từ đó có thể kiểm soát thông qua các biện pháp phù hợp.
Sự cố (accident) là sự hư hỏng thiết bị, ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động.
Rủi ro (Risk) là sự kết hợp khả năng xảy ra các sự cố và hậu quả của chúng. Nói cách khác, rủi ro là khả năng của mối nguy trở thành sự cố cụ thể.
Đánh giá rủi ro (Risk assessment)là việc đánh giá các rủi ro tiềm tàng trên cơ sở các tiêu chuẩn rủi ro chấp nhận được và chỉ tiêu được chấp thuận, đồng thời xác định các biện pháp giảm thiểu rủi ro đến mức hợp lý với thực tế chấp nhận được.
Đánh giá mức độ rủi ro (Hazard rating number - HRN)là đánh giá các mối nguy hiểm đã được nhận biết dựa trên hậu quả và khả năng xảy ra.
Quản lý rủi ro (Risk management)là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý nhằm đảm bảo tất cả rủi ro tiềm tàng phải được xác định, phân tích, đánh giá đối với tất cả các công trình, máy, thiết bị, dây chuyền, quá trình công nghệ và trong tất cả các giai đoạn hoạt động.
Hành động/Biện pháp khắc phục là hành động hoặc biện pháp được thực hiện ngay lập tức nhằm loại trừ hoặc kiểm soát một mối nguy hoặc rủi ro ở mức độ cao hoặc được cho là có thể gây sự cố.
Hành động/Biện pháp phòng ngừa là hành động hoặc biện pháp được thực hiện theo trình tự, có kế hoạch nhằm loại trừ hoặc kiểm soát một mối nguy hoặc rủi ro; đồng thời ngăn ngừa sự lặp lại hoặc tái diễn của mối nguy hoặc rủi ro trong tương lai.
III. Các bước nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro (NDMN&ĐGRR)
Hình 1. Sơ đồ tổng quan về đánh giá rủi ro
1. Thành lập nhóm NDMN&ĐGRR và phân công nhiệm vụ các thành viên
- Trưởng nhóm phải là người có thẩm quyền của đơn vị (Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật).
- Thành viên nhóm phải gồm những người trực tiếp quản lý vận hành thiết bị, người làm công tác an toàn, người làm công tác quản lý kỹ thuật tại đơn vị và những người khác nếu thấy cần thiết.
- Phân công nhiệm vụ các thành viên: trưởng nhóm có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để đảm bảo thực hiện công việc hiệu quả.
2. Phạm vi và phương pháp đánh giá rủi ro
2.1. Xác định phạm vi
Các đơn vị tiến hành đánh giá rủi ro căn cứ đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình.
- Nhà máy nhiệt điện: đánh giá rủi ro cho toàn bộ nhà máy bao gồm các khu vực/hệ thống/thiết bị như hệ thống nhiên liệu, hệ thống đốt, hệ thống nước cấp, hệ thống nước tuần hoàn, hệ thống nước ngưng, hệ thống nước làm mát, hệ thống gió, hệ thống xử lý khói thoát, lò hơi, hệ thống hơi tự dùng, hệ thống tuabin, máy phát điện, hệ thống cung cấp điện, hệ thống khí nén, thiết bị xử lý nước thải,…
- Nhà máy thủy điện: đánh giá rủi ro cho toàn bộ nhà máy bao gồm các khu vực/hệ thống/thiết bị như hồ chứa, đập, cửa nhận nước, đường hầm dẫn nước, gian máy, gian biến áp, trạm biến áp, thiết bị cơ khí thủy lực (tuabin, van đĩa, hệ thống dầu áp lực, hệ thống điều tốc, …), hệ thống điện (máy phát, hệ thống kích từ, hệ thống bảo vệ, máy biến áp, máy cắt, dao cách ly, cáp…), hệ thống nước kỹ thuật, hệ thống nước cứu hỏa, hệ thống thông gió, hệ thống khí nén, hệ thống dầu,…
- Công ty Truyền tải điện, Công ty Điện lực, Công ty lưới điện cao thế: đánh giá rủi ro cho các trạm biến áp, lộ đường dây mà mình quản lý.
2.2. Chọn lựa phương pháp đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro thực hiện theo phương pháp định lượng hoặc phương pháp định tính. Trường hợp không có quy định phải đánh giá rủi ro theo phương pháp định lượng thì đơn vị có thể lựa chọn đánh giá rủi ro theo phương pháp định tính.
Phương pháp luận đánh giá định lượng rủi ro được hướng dẫn trong phụ lục của Thông số 50/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức rủi ro chấp nhận được trong đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động dầu khí, xăng dầu, hóa chất và nhiệt điện.
3. Nhận diện mối nguy
3.1. Khu vực/vị trí làm việc
- Xác định các khu vực/vị trí làm việc và giới hạn của nó (tham khảo sơ đồ mặt bằng nhà máy, trạm biến áp, đường dây,…).
- Xác định sơ bộ các mối nguy tiềm ẩn từ đáng kể đến không đáng kể.
- Lập danh mục tất cả các khu vực/vị trí làm việc cần thực hiện NDMN&ĐGRR của đơn vị.
Phương pháp nhận diện mối nguy: quan sát thực tế, phỏng vấn người lao động, danh mục kiểm tra, động não tập thể, nghiên cứu mối nguy và khả năng vận hành,…(Tham khảo TCVN IEC/ISO 31010:2013).
3.2. Hệ thống, thiết bị, máy móc làm việc
- Xác định các hệ thống, thiết bị, máy móc, công cụ, dụng cụ làm việc theo đặc thù của đơn vị. Lưu ý các thiết bị, máy móc, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ.
- Xem xét hồ sơ, sổ tay vận hành để hiểu về các mối nguy liên quan đến công nghệ và vận hành.
- Xác định sơ bộ các mối nguy tiềm ẩn từ từ đáng kể đến không đáng kể.
- Lập danh mục tất cả hệ thống, thiết bị, máy móc cần thực hiện NDMN&ĐGRR của đơn vị.
Phương pháp nhận diện mối nguy: quan sát thực tế, phỏng vấn người lao động, danh mục kiểm tra, động não tập thể, nghiên cứu mối nguy và khả năng vận hành (HAZOP),…(Tham khảo TCVN IEC/ISO 31010:2013).
3.3. Các công việc thực hiện
- Xác định các công việc theo đặc thù của đơn vị. Lưu ý các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
- Xác định khu vực/vị trí mà người lao động thực hiện công việc. Tham chiếu danh mục khu vực/vị trí làm việc.
- Xác định các hệ thống, thiết bị, máy móc mà người lao động thực hiện công việc. Tham chiếu danh mục hệ thống, thiết bị, máy móc làm việc.
- Lập danh mục tất cả các công việc cần thực hiện NDMN&ĐGRR của đơn vị.
Phương pháp nhận diện mối nguy: quan sát thực tế, phỏng vấn người lao động, danh mục kiểm tra, động não tập thể, nghiên cứu mối nguy và khả năng vận hành (HAZOP),…(Tham khảo TCVN IEC/ISO 31010:2013).
3.4. Phân loại các dạng mối nguy
a. Các mối nguy vật lý
- Trượt, vấp: chất lỏng đổ ra sàn gây cản trở lối đi, nếu không lau chùi có thể dẫn đến trượt ngã gây chấn thương;…
- Vật rơi: vật rơi, đổ từ trên cao có thể va đập dẫn đến chấn thương đầu;…
- Bề mặt nóng, lạnh: tiếp xúc với bề mặt nóng, lạnh có thể dẫn đến bị bỏng.
- Va đập: trần thấp, các thiết bị ở phía trên đầu có thể dẫn đến va đập gây chấn thương đầu;…
- Ngã cao: làm việc trên cao có thể bị ngã dẫn đến chấn thương;…
- Điện: điện giật, hồ quang, điện cảm ứng,…
- …
b. Các mối nguy hóa học
- Chất dễ cháy.
- Chất ăn mòn.
- Chất độc.
- Chất gây ung thư.
- …
c. Các mối nguy sinh học
- Vi khuẩn, virus.
- Côn trùng.
- …
d. Các mối nguy ergonomic, môi trường công việc: Các điều kiện làm việc gây nên sự căng thẳng về thể chất và tinh thần.
- Chuyển động lặp đi lặp lại.
- Thiết kế, bố trí không hợp lý.
- Nghỉ ngơi không đủ.
- Tư thế làm việc sai.
- Ánh sáng, bụi, tiếng ồn, rung, nhiệt độ,…
- …
4. Đánh giá rủi ro
4.1. Nguyên tắc chung
Sự cố phát sinh từ một mối nguy cụ thể nếu không được kiểm soát hợp lý và rủi ro xảy ra sự cố được xác định mức độ thông qua chỉ số HRN (Hazard rating number).
Chỉ số HRN là kết quả của sự phân tích 02 yếu tố liên quan đến sự cố:
- Mức độ nghiêm trọng của sự cố (S: severity) được phân theo 5 cấp từ 1 đến 5.
- Khả năng xảy ra sự cố (L: likelihood) được phân theo 5 cấp từ 1 đến 5.
- Chỉ số HRN là sự kết hợp giữa mức độ nghiêm trọng của sự cố và khả năng xảy ra sự cố.
Chỉ số HRN được xác định có sự xem xét và xác định tính hiệu quả của các biện pháp kiểm soát đang được thực hiện.
4.2. Đánh giá mức độ nghiêm trọng
|
Mức độ nghiêm trọng (Severity) |
Mức độ |
|
Cực kỳ nghiêm trọng, thảm họa (ví dụ: tai nạn lao động làm chết 2 người trở lên hoặc bị thương nặng 03 người trở lên). |
5 |
|
Nghiêm trọng (ví dụ: tai nạn lao động làm chết 01 người hoặc bị thương nặng 02 người trở lên). |
4 |
|
Vừa hoặc trung bình (ví dụ: tai nạn lao động làm 1 người bị thương nặng cần hỗ trợ chuyển công việc nhẹ hơn). |
3 |
|
Nhẹ (ví dụ: tai nạn lao động có người bị thương nhẹ nhưng người này không phải nghỉ làm, không cần các hỗ trợ đặc biệt nhưng cần điều trị y tế bởi bác sỹ). |
2 |
|
Không đáng kể (ví dụ: tai nạn lao động có người bị thương nhẹ như trầy xước ngoài da và chỉ cần sơ cứu là đủ). |
1 |
Việc xác định mức độ nghiêm trọng của sự cố phụ thuộc vào kinh nghiệm, sự phán đoán và ý kiến chủ quan của người đánh giá. Do vậy, số điểm tương ứng với mức độ nghiêm trọng của sự cố có thể không chính xác. Tuy nhiên, trong một số trường hợp sau đây điểm đánh giá mức độ nghiêm trọng của sự cố có thể tương đối chính xác:
- Sự cố cực kỳ nghiêm trọng, được coi là thảm họa sẽ xảy ra trong một số trường hợp như: sập đổ công trình xây dựng; sập đổ giàn giáo; nhiều người cùng làm việc trong khu vực hạn hẹp, trong buồng kín hoặc bồn kín; sự cố gây chảy tràn hóa chất nguy hiểm hoặc độc hại với số lượng lớn; sự cố cháy nổ; sự cố nổ các thiết bị áp lực như nồi hơi,…
- Sự cố nghiêm trọng sẽ xảy ra trong một số trường hợp như: cá nhân một công nhân làm việc và tiếp xúc trực tiếp với các mối nguy như thiết bị truyền động không được che chắn; nâng nhấc các vật nặng quá sức cho phép; các hành vi leo trèo lên thiết bị để sửa chữa; làm việc với hóa chất khi không có đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động phù hợp; các công tác bảo trì và sữa chữa thiết bị, dây chuyền mà không thực hiện cách ly cô lập phù hợp,…
- Sự cố vừa hoặc trung bình: cá nhân một công nhân làm việc và tiếp xúc trực tiếp với các mối nguy như cạnh sắc của vỏ thiết bị có thể gây đứt tay; khu vực làm việc hạn hẹp và có nhiều thiết bị, vật dụng treo trên cao gây đụng đầu; mặt sàn có các mối nguy như cạnh sắc, đinh nhọn trong khi công nhân không được trang bị bảo hộ lao động phù hợp,…
- Sự cố nhẹ hoặc không đáng kể: cá nhân một công nhân làm việc và tiếp xúc trực tiếp với các mối nguy như mặt sàn trơn trượt; cầu thang dốc và trơn trượt; bề mặt nóng của thiết bị; các mối nguy gây rủi ro và đụng vào canh, góc của thiết bị,…
4.3. Đánh giá khả năng (tần suất) xảy ra
|
Khả năng xảy ra (Likelihood) |
Tần suất |
|
Sự cố chắc chắn xảy ra: sự cố chắc chắn xảy ra. Sự cố đã từng xảy ra tại đơn vị và được lặp lại. |
5 |
|
Khả năng xảy ra lớn: sự cố hoàn toàn có thể xảy ra. Thực tế sự cố đã từng xảy ra với tần suất từ 2-5 năm/ trường hợp tại đơn vị hoặc đơn vị tương tự mình. |
4 |
|
Khả năng xảy ra trung bình: sự cố có thể xảy ra. Thực tế sự cố đã từng xảy ra với tần suất từ 5-10 năm/ trường hợp tại đơn vị hoặc đơn vị khác tương tự mình. |
3 |
|
Sự cố ít có khả năng xảy ra: sự cố khó có khả năng xảy ra. Tần suất xảy ra sự cố từ 10-20 năm/trường hợp tại đơn vị hoặc đơn vị khác tương tự mình. |
2 |
|
Sự cố hầu như không thể xảy ra: sự cố hầu như không thể xảy ra tại đơn vị. Sự cố chưa từng xảy ra tại các đơn vị tương tự mình. |
1 |
Cũng giống như việc đánh giá mức độ nghiêm trọng của sự cố, việc đánh giá khả năng xảy ra sự cố cũng phụ thuộc vào kinh nghiệm, sự phán đoán và ý kiến chủ quan của người đánh giá. Tuy nhiên, có một vài yếu tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra sự cố cần xem xét trong quá trình đánh giá:
- Vị trí của mối nguy: vị trí mối nguy càng xa người lao động thì khả năng xảy ra sự cố càng thấp.
- Thời gian tiếp xúc với mối nguy: đây là yếu tố quan trọng. Ví dụ: một người công nhân tiếp xúc với tiếng ồn cao nhưng thời gian tiếp xúc ngắn (30 phút/ca làm việc 8 giờ) thì rủi ro bị điếc nghề nghiệp thấp.
- Tần suất thực hiện công việc: các công việc không thường xuyên hoặc rất không thường xuyên. Tuy nhiên cần lưu ý các công việc với tần suất thực hiện rất không thường xuyên (10-20 năm/lần) nhưng mức độ nghiêm trọng cao hoặc rất cao như công tác bảo trì mái nhà; bảo trì các đường ống nước nóng bên trong bồn chứa dầu,…
- Tình trạng của hệ thống, thiết bị, máy móc,…
- Khả năng, kinh nghiệm của người lao động.
- Sự tập trung, các yếu tố ảnh hưởng đến sự tập trung của người lao động (nóng, ồn, bụi,…).
- Các yếu tố môi trường lao động, các yếu tố vi khí hậu.
4.4. Xác định chỉ số HRN và phân loại mức độ rủi ro
HRN = Mức độ nghiêm trọng (S) x Khả năng xảy ra (L)
|
Mức độ nghiêm trọng |
5 |
5 |
10 |
15 |
20 |
25 |
|
4 |
4 |
8 |
12 |
16 |
20 |
|
|
3 |
3 |
6 |
9 |
12 |
15 |
|
|
2 |
2 |
4 |
6 |
8 |
10 |
|
|
1 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
|
Khả năng xảy ra |
||||||
Hình 2. Ma trận rủi ro
|
Chỉ thị |
Mức độ rủi ro |
|
15-25 |
Extremely high - Rủi ro cực kỳ cao |
|
10-12 |
High risk – Rủi ro cao |
|
5-9 |
Moderate risk – Rủi ro mức độ trung bình |
|
1-4 |
Low risk – Rủi ro mức độ chấp nhận được |
5. Biện pháp kiểm soát rủi ro bổ sung
5.1. Nguyên tắc chung
Ngay sau khi có kết quả đánh giá rủi ro thể hiện bằng chỉ số HRN (có xem xét đến việc áp dụng và tính hiệu quả của các biện pháp kiểm soát hiện tại), nhóm NDMN&ĐGRR thảo luận và ra quyết định xử lý rủi ro.
a. Extremely high - Rủi ro cực kỳ cao
- Hành động ngay lập tức: khu vực/thiết bị cần cách ly và cô lập; yêu cầu ngừng/tạm dừng công việc; thực hiện ngay các biện pháp kiểm soát cần thiết để đưa mức độ rủi ro về mức cao;...
- Chỉ tiến hành công việc khi: phiếu công tác; các biện pháp kiểm soát được xác nhận đã thực hiện; giám sát an toàn; …
b. High risk – Rủi ro cao
- Hành động ngay lập tức: khu vực/thiết bị cần được cảnh báo về mối nguy và biện pháp kiểm soát; biện pháp thi công và đánh giá rủi ro tại thời điểm thực hiện và kiểm tra các biện pháp kiểm soát; thực hiện ngay các biện pháp kiểm soát cần thiết để đưa mức độ rủi ro về mức trung bình;…
- Chỉ tiến hành công việc khi: thông tin an toàn (mối nguy, rủi ro) liên quan đến khu vực, thiết bị đều rõ ràng và sẵn sàng; hoàn thành các thủ tục: biện pháp thi công, đánh giá rủi ro; các biện pháp kiểm soát hiện tại được áp dụng và cho thấy tính hiệu quả; các biện pháp bổ sung cần thiết được thực hiện; …
c. Moderate risk – Rủi ro mức độ trung bình
- Hành động ngay lập tức: kiểm tra sự tuân thủ và thực hiện các yêu cầu, tiêu chuẩn vận hành thao tác an toàn; thực hiện các cải tiến để đưa mức độ rủi ro về mức chấp nhận được; …
- Không được tiến hành công việc khi: có bằng chứng và dấu hiệu cho thấy các yêu cầu, tiêu chuẩn vận hành và thao tác an toàn bị khác đi hoặc bị làm thay đổi so với trước đó; có bằng chứng và dấu hiệu cho thấy sự không tuân thủ hoặc không thực hiện các yêu cầu, tiêu chuẩn vận hành và thao tác an toàn; các yếu tố bất thường khác xuất hiện; …
d. Low risk – Rủi ro mức độ chấp nhận được
- Hành động ngay lập tức: kiểm tra sự tuân thủ và thực hiện các yêu cầu, tiêu chuẩn vận hành thao tác an toàn; duy trì các yêu cầu, tiêu chuẩn trong mọi trường hợp; liên tục cải tiến nhằm duy trì mức độ rủi ro ở mức chấp nhận được.
- Không được tiến hành công việc khi: có bằng chứng và dấu hiệu cho thấy các yêu cầu, tiêu chuẩn vận hành và thao tác an toàn bị khác đi hoặc bị làm thay đổi so với trước đó; có bằng chứng và dấu hiệu cho thấy sự không tuân thủ hoặc không thực hiện các yêu cầu, tiêu chuẩn vận hành và thao tác an toàn; các yếu tố bất thường khác xuất hiện; …
Mức độ rủi ro có thể được làm cho giảm đi thông qua việc thực hiện các biện pháp kiểm soát và liên tục cải tiến.
5.2. Xác định các biện pháp kiểm soát rủi ro bổ sung
Hình 3. Hiệu quả các biện pháp kiểm soát rủi ro
|
Biện pháp kiểm soát |
Hiệu quả |
|
Elimination – Loại trừ hoàn toàn mối nguy/rủi ro |
100% |
|
Substitution – Thay thế nhằm giảm bớt tính nguy hại của mối nguy/rủi ro |
<90% |
|
Engineering control – Biện pháp cơ khí/can thiệp phần cứng |
50%-80% |
|
Administration control – Biện pháp hành chính |
<50% |
|
Personal protect equipment – Trang thiết bị bảo vệ cá nhân |
20%-40% |
|
Không kiểm soát |
0% |
a. Elimination – Loại trừ hoàn toàn mối nguy/rủi ro
Đây là biện pháp kiểm soát tối ưu nhất. Ví dụ: không sử dụng xe nâng hàng. Thay vào đó sử dụng hệ thống băng tải kết nối từ vị trí đầu ra của thành phẩm đến thẳng khu vực đóng gói.
Thuận lợi: Loại trừ hoàn toàn mối nguy/ rủi ro. Không mất thời gian, công sức, nỗ lực để kiểm soát. Không có sự cố.
Khó khăn: Khó khả thi. Chi phí cao. Sự thay đổi lớn (sắp xếp lại, thay đổi thiết kế,…). Đòi hỏi nhiều công sức, nỗ lực,…
b. Substitution – Thay thế nhằm giảm bớt tính nguy hại của mối nguy/rủi ro
Đây là biện pháp kiểm soát được đánh giá hiệu quả và có tính khả thi cao. Ví dụ: thay vì nhập acid HCL đậm đặc rồi pha thành dung dịch 5% để sử dụng thì yêu cầu nhà cung cấp giao hàng thành phẩm là acid HCL 5%.
Thuận lợi: Nhanh chóng giảm bớt tính độc hại, sự nguy hiểm của mối nguy. Trực tiếp góp phần làm giảm bớt mức độ nghiêm trọng của sự cố. Có tính khả thi.
Khó khăn: Chi phí. Phải quản lý các thay đổi phát sinh. Đòi hỏi nguồn lực (thời gian, công sức,…) để tìm kiếm sự thay thế thỏa đáng. Phụ thuộc vào nguồn cung cấp.
c. Engineering control – Biện pháp cơ khí/can thiệp phần cứng
Đây là biện pháp mang tính đối phó tích cực với sự tồn tại không thể loại trừ hoặc bị thay thế của mối nguy. Ví du: che chắn bộ phận truyền động của thiết bị.
Thuận lợi: Cách ly/giảm tiếp xúc giữa mối nguy và người lao động. Trực tiếp góp phần làm giảm khả năng xảy ra sự cố. Có tính khả thi. Ít thay đổi. Có thể thực hiện nhanh chóng.
Khó khăn: Chi phí gia công. Đòi hỏi nguồn lực (thời gian, công sức,…). Yêu cầu tính tự giác tuân thủ và sự hợp tác của người lao động. Không giải quyết được nguyên nhân gốc của tai nạn. Dễ bị dỡ bỏ, vô hiệu hóa do đó luôn luôn cần giám sát.
d. Administration controls – Biện pháp hành chính
Đây là biện pháp mang tính hệ thống. Ví dụ: nghiên cứu đổi ca/đổi vị trí để giảm bớt thời gian người lao động tiếp xúc với mối nguy. Các hoạt động đào tạo nâng cao nhận thức về mối nguy.
Thuận lợi: Chí phí thấp. Có thể thực hiện được ngay. Bằng chứng pháp lý. Giải quyết được mối nguy liên quan đến hành vi người lao động.
Khó khăn: Khó xác định tính hiệu quả. Thời gian dài. Phụ thuộc vào tính tự giác, sự tuân thủ, nhận thức, trình độ và kinh nghiệm của người lao động. Đòi hỏi người thực hiện phải có kiến thức, kính nghiệm, năng lực,… Phải có kế hoạch chi tiết và sự phối hợp thực hiện giữa các phòng ban.
e. Personal protect equipment – Trang thiết bị bảo vệ cá nhân
Đây là biện pháp kiểm soát mang tính đối phó tiêu cực với sự tồn tại không thể loại trừ hoặc bị thay thế hoặc giảm bớt của mối nguy/rủi ro. Ví dụ: khu vực có bụi độc hại nhưng không có biện pháp loại trừ hoàn toàn bụi, không thể thay thế nguyên liệu gây bụi, không thể làm giảm được bụi nên trang bị cho người lao động khẩu trang phù hợp.
Thuận lợi: Có thể thực hiện nhanh chóng. Trông có vẻ tuân thủ. Trực tiếp làm giảm mức độ nghiêm trọng của sự cố khi xảy ra. Trong một vài trường hợp có thể coi là biện pháp vừa là bảo vệ vừa là phòng ngừa.
Khó khăn: Chi phí cao và lâu dài. Không giải quyết được nguyên nhân gốc của sự cố. Phức tạp (xác định nhu cầu, chủng loại phù hợp,…). Đòi hỏi sự tuân thủ của người lao động. Gây khó khăn trong quản lý vận hành, đặc biẹt với các loại bảo hộ lao động đặc biệt. Có thể bị thỏa hiệp.
6. Phê duyệt, định kỳ cập nhật báo cáo NDMN&ĐGRR
Người có thẩm quyền tại đơn vị có trách nhiệm phê duyệt báo cáo NDMN&ĐGRR và đánh giá định kỳ trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh ít nhất 01 lần trong năm, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác. Đánh giá bổ sung khi thay đổi về nguyên vật liệu, công nghệ, tổ chức sản xuất, khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.
IV. NỘI DUNG HỒ SƠ BÁO CÁO NDMN&ĐGRR
1. Mục tiêu và phạm vi
2. Mô tả khu vực, thiết bị, công việc
3. Phương pháp luận đánh giá
4. Kết quả nhận diện rủi ro và đánh giá rủi ro
4.1. Dữ liệu, giả định và xác nhận giá trị của mối nguy
4.2. Kết quả phân tích rủi ro và định mức rủi ro
5. Các kết luận và khuyến nghị
6. Tài liệu tham khảo
Bảng 1. Hướng dẫn nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro
|
Mức độ rui ro HRN = Mức độ nghiêm trọng (S) x Khả năng xảy ra (L) |
Viết tắt: |
||||||||||||
|
Ghi chú: Các đơn vị tham khảo bảng NDMN&ĐGRR để thực hiện đánh giá cho đơn vị mình. Tùy mức độ rủi ro và tính kinh tế, kỹ thuật các biện pháp kiểm soát để áp dụng cho phù hợp, đảm bảo an toàn. |
|||||||||||||
|
NHẬN DIỆN MỐI NGUY |
ĐÁNH GIÁ RỦI RO |
BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT BỔ SUNG |
RỦI RO CÒN LẠI |
||||||||||
|
TT |
Khu vực |
Mối nguy |
Ảnh hưởng |
Tài liệu liên quan |
Biện pháp kiểm soát hiện tại |
Hậu quả |
Tần suất |
HRN |
Phân loại |
Chi tiết |
Hiệu quả |
Thời gian thực hiện |
|
|
1 |
Nhà máy nhiệt điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công việc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thiết bị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vị trí |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Nhà máy thủy điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công việc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thiết bị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vị trí |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Trạm biến áp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công việc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thiết bị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vị trí |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Đường dây |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công việc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thiết bị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vị trí |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2. Hướng dẫn các tiêu chí đánh giá rui ro
|
Mức độ |
Ảnh hưởng |
Khả năng xảy ra |
Tần suất |
||
|---|---|---|---|---|---|
|
Con người |
Tài sản |
Môi trường |
|||
|
5 |
- Làm 02 người chết trở lên hoặc |
- Sập đổ công trình xây dựng; sập đổ giàn giáo; nhiều người cùng làm việc trong khu vực hạn hẹp, trong buồng kín hoặc bồn kín; sự cố gây chảy tràn hóa chất nguy hiểm hoặc độc hại với số lượng lớn; sự cố cháy nổ; sự cố nổ các thiết bị áp lực như nồi hơi,… |
- Sự cố gây chảy tràn hóa chất nguy hiểm hoặc độc hại với số lượng lớn hoặc |
- Tai nạn, sự cố chắc chắn xảy ra (theo chủ quan của nhóm đánh giá) nếu không có biện pháp kiểm soát phù hợp hoặc |
5 |
|
4 |
- Làm 01 người chết trở lên hoặc |
- Sự cố hư hỏng một số thiết bị chính, công trình quan trọng nhưng không gây nên sự cố nghiêm trọng hệ thống điện hoặc |
- Sự cố môi trường ảnh hưởng nghiêm trọng cho môi trường nội bộ |
- Sự cố hoàn toàn có thể xảy ra (theo chủ quan của nhóm đánh giá) nếu không có biện pháp kiểm soát phù hợp hoặc |
4 |
|
3 |
- Có 01 người bị thương nặng trở lên |
- Sự cố hư hỏng nhiều thiết bị phụ trợ hoặc |
- Sự cố môi trường gây ảnh hưởng giới hạn cho môi trường nội bộ |
- Sự cố có thể xảy ra (theo chủ quan của nhóm đánh giá) nếu không có biện pháp kiểm soát phù hợp hoặc |
3 |
|
2 |
- Có người bị thương nhẹ nhưng cần phải điều trị bởi nhân viên y tế |
- Sự cố hư hỏng một số thiết bị phụ trợ hoặc |
- Sự cố môi trường tuy nhiên gây ảnh hưởng ít đến môi trường tại khu vực và nội bộ đơn vị |
- Sự cố khó có khả năng xảy ra hoặc |
2 |
|
1 |
- Có người bị thương nhẹ nhưng chỉ cần sơ cứu |
- Hiện thương bất thường |
- Sự cố môi trường tuy nhiên chưa gây ảnh hưởng đến môi trường tại khu vực và nội bộ đơn vị |
- Tai nạn, sự cốhầu như không có khả năng xảy ra hoặc |
1 |
PHỤ LỤC 4
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
(Mẫu theo Nghị định số Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ)
1. Chính sách về quản lý an toàn lao động
(Các nguyên tắc cơ bản về quản lý an toàn lao động; các quy định của pháp luật; lập kế hoạch, phổ biến và tổ chức thực hiện).
2. Sơ đồ tổ chức của bộ phận quản lý an toàn lao động; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Quy định về việc tổ chức huấn luyện về an toàn lao động
(Bồi dưỡng huấn luyện cho các đối tượng là người phụ trách công tác an toàn lao động, người làm công tác an toàn lao động, người lao động; kế hoạch huấn luyện định kỳ, đột xuất).
4. Quy định về quy trình làm việc hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hoặc định kỳ đối với các công việc có yêu cầu cụ thể đảm bảo an toàn lao động.
5. Các yêu cầu về đảm bảo an toàn trong tổ chức mặt bằng công trường.
(Các yêu cầu chung; đường đi lại và vận chuyển; xếp liệu, nhiên liệu, cấu kiện thi công và các yêu cầu tổ chức mặt bằng công trường khác có liên quan).
6. Quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn lao động cụ thể trên công trường.
(Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến rơi, ngã; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến vật bay, vật rơi; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến sập đổ kết cấu; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến máy, thiết bị sử dụng trong thi công xây dựng công trình; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến điện, hàn; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến thi công trên mặt nước, dưới mặt nước; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến thi công công trình ngầm; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến cháy, nổ; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn cho cộng đồng, công trình lân cận; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn giao thông và các biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động khác có liên quan).
7. Quy định về trang bị, cung cấp, quản lý và sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân
(Mũ bảo hộ; đai, áo an toàn; phương tiện bảo vệ cho mắt, tai, mặt, tay, chân; áo phao; mặt nạ thở, phòng độc; hộp sơ cứu và các dụng cụ, phương tiện khác có liên quan).
8. Quản lý sức khỏe và môi trường lao động
(Hệ thống quản lý sức khỏe, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động và các hệ thống khác có liên quan đến quản lý sức khỏe và môi trường lao động).
9. Quy định về ứng phó với tình huống khẩn cấp
(Mạng lưới thông tin liên lạc, các quy trình ứng phó với tình huống khẩn cấp có liên quan).
10. Quy trình thực hiện việc theo dõi, báo cáo công tác quản lý an toàn lao động định kỳ, đột xuất
(Theo dõi và báo cáo việc thực hiện kế hoạch tổng thể về an toàn lao động; báo cáo về tình hình tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình; chia sẻ thông tin về tai nạn, sự cố để nâng cao nhận thức của người lao động).
11. Các phụ lục, biểu mẫu, hình ảnh kèm theo để thực hiện.
PHỤ LỤC 5
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG KIỂM TRA CÔNG TÁC AN TOÀN
I. Công tác ATVSLĐ
|
STT |
Nội dung |
Tình trạng thực hiện (đánh dấu X) |
Diễn giải: - Đã thực hiện: Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm;... - Đang thực hiện: Thời gian dự kiến hoàn thành,... - Chưa thực hiện: Lý do, dự kiến tiến độ thực hiện,... - Nhận xét, đánh giá (nếu có) - Khó khăn, vướng mắc (nếu có) - Đề xuất, kiến nghị (nếu có) |
||
|
Đã thực hiện |
Đang thực hiện |
Chưa thực hiện |
|||
|
I |
Tổng công ty |
|
|
|
|
|
1 |
Chương trình thực hiện Tháng hành động về ATVSLĐ hàng năm |
|
|
|
|
|
- |
Kiện toàn BCĐ, phân công nhiệm vụ các thành viên (nếu có) |
|
|
|
|
|
- |
Kế hoạch triển khai Tháng hành động về ATVSLĐ |
|
|
|
|
|
- |
Báo cáo kết quả triển khai Tháng hành động về ATVSLĐ |
|
|
|
|
|
2 |
Trách nhiệm quản lý công tác ATVSLĐ và phong trào quần chúng về ATVSLĐ: Thành lập Hội đồng ATVSLĐ, Tổ chức bộ máy thực hiện công tác ATVSLĐ, Quy chế hoạt động mạng lưới ATVSV, các phong trào thi đua về ATVSLĐ. |
|
|
|
|
|
- |
Thành lập Hội đồng ATVSLĐ, phân công nhiệm vụ các thành viên |
|
|
|
|
|
- |
Thành lập bộ phận an toàn |
|
|
|
|
|
- |
Thành lập mạng lưới ATVSV |
|
|
|
|
|
- |
Quy chế hoạt động mạng lưới ATVSV |
|
|
|
|
|
- |
Các phong trào thi đua |
|
|
|
|
|
3 |
Việc lập và thực hiện nội dung kế hoạch công tác an toàn |
|
|
|
|
|
4 |
Việc chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy định và biện pháp an toàn: Quy trình an toàn điện, Quy định công tác an toàn. |
|
|
|
|
|
- |
Văn bản chỉ đạo thực hiện |
|
|
|
|
|
- |
Hướng dẫn thực hiện |
|
|
|
|
|
5 |
Công tác triển khai, thực hiện quản lý, đánh giá rủi ro về ATVSLĐ. |
|
|
|
|
|
- |
Văn bản chỉ đạo thực hiện |
|
|
|
|
|
- |
Hướng dẫn thực hiện |
|
|
|
|
|
6 |
Công tác thống kê, báo cáo, thực hiện về ATVSLĐ: huấn luyện ATVSLĐ và ATĐ; trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân; quản lý thiết bị nghiêm ngặt về an toàn. |
|
|
|
|
|
7 |
Công tác thống kê, báo cáo, điều tra TNLĐ và việc phổ biến rút kinh nghiệm các vụ TNLĐ trong Tập đoàn. |
|
|
|
|
|
8 |
Công tác kiểm tra, tự kiểm tra và giải quyết các đề xuất, kiến nghị của các đoàn kiểm tra và của người lao động |
|
|
|
|
|
9 |
An toàn giao thông |
|
|
|
|
|
II |
Đơn vị cấp trực tiếp |
|
|
|
|
|
1 |
Chương trình thực hiện Tháng hành động về ATVSLĐ năm 2021. |
|
|
|
|
|
- |
Kiện toàn BCĐ, phân công nhiệm vụ các thành viên (nếu có) |
|
|
|
|
|
- |
Kế hoạch triển khai Tháng hành động về ATVSLĐ |
|
|
|
|
|
- |
Báo cáo kết quả triển khai Tháng hành động về ATVSLĐ |
|
|
|
|
|
2 |
Trách nhiệm quản lý công tác ATVSLĐ và phong trào quần chúng về ATVSLĐ. |
|
|
|
|
|
- |
Thành lập Hội đồng ATVSLĐ, phân công nhiệm vụ các thành viên (nếu có) |
|
|
|
|
|
- |
Thành lập bộ phận an toàn |
|
|
|
|
|
- |
Thành lập mạng lưới ATVSV |
|
|
|
|
|
- |
Quy chế hoạt động mạng lưới ATVSV |
|
|
|
|
|
- |
Các phong trào thi đua |
|
|
|
|
|
3 |
Việc lập và thực hiện nội dung kế hoạch công tác an toàn |
|
|
|
|
|
4 |
Việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy định và biện pháp an toàn. |
|
|
|
|
|
- |
Thực hiện PCT, LCT về điện: Tổng số PCT, LCT cấp ra (cấp dạng điện tử, cấp dạng giấy); PCT (cấp cho công việc có kế hoạch, cấp cho công việc đột xuất, cấp cho đơn vị ngoài). |
|
|
|
|
|
- |
Thực hiện PCT, LCT về thủy, cơ, nhiệt, hóa: Tổng số PCT, LCT cấp ra (cấp dạng điện tử, cấp dạng giấy); PCT (cấp cho công việc có kế hoạch, cấp cho công việc đột xuất, cấp cho đơn vị ngoài). |
|
|
|
|
|
5 |
Công tác huấn luyện ATVSLĐ, an toàn điện. |
|
|
|
|
|
- |
Huấn luyện ATVSLĐ |
|
|
|
|
|
|
Kế hoạch/chương trình huấn luyện |
|
|
|
|
|
|
Phân nhóm huấn luyện theo quy định |
|
|
|
|
|
|
Tổ chức được phép huấn luyện đúng quy định |
|
|
|
|
|
|
Giảng viên huấn luyện đúng quy định |
|
|
|
|
|
|
Quyết định công nhận kết quả sát hạch |
|
|
|
|
|
|
Sổ quản lý kết quả và theo dõi cấp GCN, thẻ AT công tác huấn luyện AT-VSLĐ nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6 cập nhật đầy đủ thông tin |
|
|
|
|
|
- |
Huấn luyện an toàn điện |
|
|
|
|
|
|
QĐ thành lập Hội đồng huấn luyện và sát hạch an toàn điện |
|
|
|
|
|
|
Xây dựng tài liệu huấn luyện ATĐ đúng quy định |
|
|
|
|
|
|
Kế hoạch/chương trình huấn luyện |
|
|
|
|
|
|
Giảng viên huấn luyện đúng quy định |
|
|
|
|
|
|
Danh sách học viên tham gia huấn luyện và cấp thẻ có đủ chữ ký |
|
|
|
|
|
|
Quyết định công nhận bậc an toàn và chức danh trong phiếu công tác, lệnh công tác |
|
|
|
|
|
6 |
Công tác quản lý, đánh giá rủi ro về ATVSLĐ. |
|
|
|
|
|
- |
Hồ sơ quản lý đánh giá rui ro |
|
|
|
|
|
- |
Phổ biến, hướng dẫn người lao động |
|
|
|
|
|
7 |
Việc trang bị và sử dụng, bảo quản trang thiết bị phương tiện bảo vệ cá nhân. |
|
|
|
|
|
- |
Trang bị bảo hộ lao động |
|
|
|
|
|
|
Mua sắm, cấp phát |
|
|
|
|
|
|
Quản lý, sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Sổ theo dõi cấp phát |
|
|
|
|
|
- |
Trang bị dụng cụ an toàn |
|
|
|
|
|
|
Mua sắm, cấp phát |
|
|
|
|
|
|
Quản lý, sử dụng, thí nghiệm, kiểm định |
|
|
|
|
|
|
Sổ theo dõi cấp phát |
|
|
|
|
|
8 |
Việc quản lý máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. |
|
|
|
|
|
- |
Khai báo đầy đủ máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ; Kiểm định thiết bị |
|
|
|
|
|
- |
Quản lý hồ sơ, lý lịch máy, thiết bị, vật tư |
|
|
|
|
|
- |
Huấn luyện người sử dụng thiết bị |
|
|
|
|
|
- |
Quyết định giao nhiệm vụ kèm danh sách người vận hành, sử dụng thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được cấp chứng chỉ. |
|
|
|
|
|
- |
Quản lý vận hành máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ để xảy ra sự cố hoặc hư hỏng thiết bị |
|
|
|
|
|
9 |
Công tác thống kê, báo cáo, điều tra TNLĐ (nếu có) và việc phổ biến rút kinh nghiệm các vụ TNLĐ trong Tập đoàn. |
|
|
|
|
|
10 |
Việc triển khai các chỉ đạo của Tập đoàn trong công tác ATVSLĐ. |
|
|
|
|
|
11 |
Công tác kiểm tra, tự kiểm tra và giải quyết các đề xuất, kiến nghị của các đoàn kiểm tra và của người lao động |
|
|
|
|
|
12 |
Kiểm tra thực tế hiện trường về tình trạng an toàn của các máy, thiết bị, nhà xưởng và nơi làm việc; kiến thức về ATVSLĐ của người lao động. |
|
|
|
|
II. Công tác PCCC&CNCH
1. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC và CNCH
a) Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 149/2020/TT-BCA.
b) Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động CNCH theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 08/2018/TT-BCT. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động CNCH đối với cơ sở được lập kết hợp với hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC.
2. Kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy thông dụng
a) Kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy được trang bị
- Bình chữa cháy được trang bị trong các nhà máy điện, trạm biến áp, nhà xưởng, kho tàng,... có 02 loại là: Bình có chất chữa cháy dạng khí và bình có chất chữa cháy dạng bột.
- Bình chữa cháy phải được kiểm tra khi lần đầu đưa vào sử dụng và sau đó phải được kiểm tra định kỳ 30 ngày. Bình chữa cháy phải được kiểm tra với chu kỳ ngắn hơn khi có yêu cầu. Kết quả kiểm tra phải được ghi lại vào Sổ theo dõi phương tiện PCCC và thẻ theo dõi kết quả kiểm tra phương tiện PCCC.
- Kiểm tra định kỳ được thực hiện để đảm bảo bình chữa cháy:
+ Được đặt đúng vị trí quy định;
+ Không bị cản trở và dễ nhìn thấy, bản hướng dẫn sử dụng bình quay ra ngoài;
+ Hướng dẫn sử dụng rõ ràng;
+ Niêm phong hoặc bộ phận chèn không vỡ hoặc bị mất;
+ Còn đầy (bằng cách cân hoặc hiển thị trên đồng hồ áp lực);
+ Không bị hư hỏng, ăn mòn, rò rỉ hoặc lăng phun bị rạn nứt, lỏng, bịt kín;
+ Nếu đồng hồ đo áp suất, Kim của đồng hồ đo áp lực ở vị trí hoạt động hoặc nằm trong khoảng hoạt động.
- Khi kiểm tra nếu phát hiện bất kỳ bình chữa cháy nào không đảm bảo đúng các điều kiện được liệt kê như trên phải khắc phục ngay hoặc biện pháp thay thế phù hợp.
- Bình chữa cháy phải được kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng định kỳ theo quy định tại TCVN 7435-2:2004 (ISO 11602-2:2000) Phòng cháy, chữa cháy – Bình chữa cháy xách tay và xe dẩy chữa cháy – Phần 2: Kiểm tra và bảo dưỡng.
b) Kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy thông dụng khác theo quy định tại Điều 5 - Phụ lục II, thông tư số 17/2021/TT-BCA ngày 05/02/2021 của Bộ Công an quy định về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện PCCC và CNCH (TT17)
- Vòi chữa cháy, ống hút chữa cháy.
- Lăng chữa cháy, đầu nối, ba chạc, hai chạc chữa cháy, ezectơ, thang chữa cháy.
- Trụ nước, cột lấy nước chữa cháy.
3. Kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ giới hàng ngày theo quy định tại Phụ lục I TT17/2021/TT-BCA
Kiểm tra trực quan, Kiểm tra hoạt động:
- Xe chữa cháy, xe chuyên dùng chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Tàu, xuồng, ca nô chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Máy bơm chữa cháy.
- Phương tiện chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ giới khác.
4. Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà và công trình và hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà
- Máy bơm chữa cháy chính và máy bơm chữa cháy dự phòng: khởi động động cơ ít nhất 01 lần/tuần.
- Mỗi tuần một lần tiến hành kiểm tra lượng nước dự trữ chữa cháy trong bể.
- Ít nhất 06 tháng một lần kiểm tra các họng nước chữa cháy, kiểm tra độ kín các đầu nối khi lắp với nhau, khả năng đóng mở các van và phun thử 1/3 tổng số họng nước chữa cháy.
- Mỗi năm 01 lần tiến hành phun thử kiểm tra chất lượng vòi phun, đầu nối, lăng phun đã trang bị; vệ sinh toàn bộ các van đóng mở nước và lăng phun nước, thay những thiết bị không đảm bảo chất lượng.
- Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và công trình và hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà được định kỳ bảo dưỡng kỹ thuật theo hướng dẫn kỹ thuật theo hướng dẫn của nhà sản xuất không quá 01 năm 01 lần.
5. Kiểm tra Bể thu dầu và đường thoát dầu sự cố
Kiểm tra và đảm bảo mức nước trong bể thu dầu sự cố theo quy định; đường thoát dầu sự cố thông thoáng.
Trong trường hợp: i) Bể thu dầu sự cố của các MBA không đảm bảo về kết cấu và dung tích để chứa đủ lượng dầu trong MBA khi có sự cố; ii) Đường thoát dầu sự cố không đảm bảo cho lượng dầu và nước (chỉ tính lượng nước do thiết bị cứu hỏa phun ra) ra nơi an toàn cách xa chỗ xảy ra cháy với yêu cầu toàn bộ lượng nước và 50% lượng dầu phải được thoát hết trong thời gian không quá 15 phút, thì phải có đề xuất, kiến nghị với cấp có thẩm quyền giải quyết để khắc phục, xử lý.
6. Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống báo cháy, chữa cháy; đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố, chất chữa cháy, vật liệu chống cháy, ngăn cháy
a) Hệ thống báo cháy
- Thiết bị thuộc hệ thống báo cháy (tủ trung tâm báo cháy, đầu báo cháy các loại, thiết bị cảnh báo cháy sớm, modul các loại, chuông báo cháy, đèn báo cháy, nút báo cháy, nút ấn báo cháy, hệ thống âm thanh báo cháy và hướng dẫn thoát nạn) sau khi đưa vào hoạt động phải được kiểm tra ít nhất một năm một lần để đánh giá chất lượng và khả năng hoạt động của các thiết bị trong hệ thống.
- Việc bảo dưỡng định kỳ được thực hiện tùy theo điều kiện môi trường nơi lắp đặt và theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nhưng ít nhất hai năm một lần phải tổ chức bảo dưỡng toàn bộ hệ thống.
Việc kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị thuộc hệ thống báo cháy (tủ trung tâm báo cháy, đầu báo cháy các loại, thiết bị cảnh báo cháy sớm, modul các loại, chuông báo cháy, đèn báo cháy, nút báo cháy, nút ấn báo cháy, hệ thống âm thanh báo cháy và hướng dẫn thoát nạn) phải tuân theo chỉ dẫn của nhà sản xuất và theo TCVN 5738:2001 và TCVN 3890:2009.
b) Hệ thống chữa cháy bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt
- Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt, sau khi đưa vào hoạt động phải được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ một năm một lần để đánh giá chất lượng và khả năng hoạt động của các thiết bị trong hệ thống.
- Việc kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt, phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất và các tiêu chuẩn chuyên ngành (TCVN 6101:1996, TCVN 6305:1997, TCVN 71611:2002, TCVN 7336:2003, TCVN 7161:2009 và các tiêu chuẩn khác có liên quan).
c) Đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố
- Đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố sau khi đưa vào hoạt động phải được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ một năm một lần để đánh giá chất lượng và khả năng hoạt động của các thiết bị trong hệ thống.
- Việc kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố phải tuân theo quy định tại TCVN 3890:2009 và hướng dẫn của nhà sản xuất.
d) Chất chữa cháy các loại
Việc kiểm tra, bảo quản chất chữa cháy các loại (hoá chất chữa cháy gốc nước, bột chữa cháy, khí chữa cháy, chất tạo bọt chữa cháy) phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
đ) Chất hoặc vật liệu chống cháy; vật liệu ngăn cháy, cửa ngăn cháy, kính ngăn cháy, vách ngăn cháy; màn, rèm ngăn cháy
Việc kiểm tra, bảo quản chất hoặc vật liệu chống cháy; vật liệu ngăn cháy, cửa ngăn cháy, kính ngăn cháy, vách ngăn cháy; màn, rèm ngăn cháy phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất và các tiêu chuẩn chuyên ngành có liên quan
7. Kiểm tra hệ thống mương cáp; hầm cáp điện; dầu MBA; phòng ắcquy
- Cáp điện phải được sắp xếp trật tự theo chủng loại, tính năng kỹ thuật, cấp điện áp và được đặt trên các giá đỡ phù hợp với Quy phạm trang bị điện. Cáp điện đi qua khu vực có ảnh hưởng của nhiệt độ cao phải được cách nhiệt và đi trong ống bảo vệ;
- Hầm cáp, mương cáp phải có nắp đậy kín, thoát nước tốt, đảm bảo sạch sẽ, khô ráo và chống được chuột xâm nhập. Không được để nước, dầu, hoá chất, tạp vật tích tụ trong hầm cáp, mương cáp.
- Các MBA vận hành phải được thí nghiệm dầu cách điện định kỳ theo đúng quy định. Biên bản thí nghiệm dầu cách điện của các MBA phải được lưu giữ để theo dõi, kiểm tra.
- Hệ thống chống sét, nối đất trong trạm điện phải kiểm tra định kỳ theo đúng quy chuẩn (quy phạm), tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện.
- Nhật ký vận hành phải được ghi chép đầy đủ các thông tin, rõ ràng.
8. Kiểm tra trang bị và thiết bị bảo hộ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cá nhân hàng ngày theo quy định tại Phụ lục III Thông tư 17/2021/TT-BCA
9. Kiểm tra phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ; phương tiện cứu người
- Kiểm tra định kỳ một tháng một lần đối với phương tiện cứu người trong đám cháy, phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn.
- Một năm một lần, phương tiện cứu người trong đám cháy, phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn được kiểm tra bảo dưỡng đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật của từng loại phương tiện. Đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn được thử nghiệm trong thời gian 2h, những phương tiện không đảm bảo thời gian làm việc phải được thay thế.
- Dụng cụ phá dỡ thông thường kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần.
- Việc bảo quản, bảo dưỡng thường xuyên phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ áp dụng theo TCVN 3890:2009; Việc bảo quản, bảo dưỡng phương tiện cứu người áp dụng theo TT17 Phụ lục IV.
- Phương tiện cứu người trong đám cháy, phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn phải được bảo quản tránh mưa, nắng, ẩm ướt.
10. Kiểm tra thiết bị, dụng cụ thông tin liên lạc áp dụng theo Phụ lục VI TT17.
11. Kiểm tra về điều kiện giao thông phục vụ chữa cháy
- Lối vào cho xe chữa cháy phải đảm bảo thông thoáng, chiều rộng của mặt đường không được nhỏ hơn 3,5 m cho mỗi làn xe, chiều cao của khoảng không tính từ mặt đường lên phía trên không không được nhỏ hơn 4,25 m.
- Đường cho xe chữa cháy luôn đảm bảo tiếp cận tới các nguồn nước chữa cháy của trạm biến áp cũng như tới các điểm thuận lợi cho việc chữa cháy, cứu nạn.
12. Kiểm tra Phương án chữa cháy
Phương án chữa cháy phải bảo đảm các yêu cầu nội dung cơ bản sau:
- Nêu được tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy;
- Đề ra tình huống cháy phức tạp nhất và một số tình huống cháy đặc trưng khác có thể xảy ra, khả năng phát triển của đám cháy theo các mức độ khác nhau;
- Đề ra kế hoạch huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và các công việc phục vụ chữa cháy phù hợp với từng giai đoạn của từng tình huống cháy;
d) Phương án chữa cháy phải được bổ sung, chỉnh lý kịp thời và được cấp có thẩm quyền phê duyệt lại khi có những thay đổi lớn về quy mô, tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy.
Mẫu Phương án chữa cháy thực hiện theo quy định của Bộ Công an:
- Phương án chữa cháy của cơ sở (Mẫu số PC17);
- Phương án chữa cháy của cơ quan Công an (Mẫu số PC18).
Trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy và phối hợp xây dựng phương án chữa cháy; Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy; phê duyệt phương án chữa cháy theo quy định hiện hành (Điều 19 NĐ 136/2020/CP và Điều 9 TT149/2020/TT-BCA).
13. Nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về PCCC và CNCH
- Nội quy an toàn về PCCC gồm các nội dung cơ bản sau: Quy định việc quản lý, sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy, nổ, thiết bị, dụng cụ có khả năng sinh lửa, sinh nhiệt; quy định việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy; những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; những việc phải làm khi có cháy, nổ xảy ra; quy định việc bảo quản, sử dụng hệ thống, thiết bị, phương tiện PCCC; quy định cụ thể những việc phải làm khi có cháy, nổ xảy ra;
- Sơ đồ chỉ dẫn về PCCC phải thể hiện được các hạng mục công trình, hệ thống đường nội bộ, lối thoát nạn, hướng thoát nạn, vị trí nguồn nước chữa cháy và phương tiện chữa cháy; tùy theo tính chất, đặc điểm hoạt động cụ thể, sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy có thể tách thành những sơ đồ chỉ dẫn riêng thể hiện một hoặc một số nội dung trên;
- Biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, gồm:
+ Biển cấm lửa, biển cấm hút thuốc, biển cấm mang, sử dụng diêm, bật lửa, điện thoại di động, thiết bị thu phát sóng, các thiết bị, vật dụng, chất có khả năng phát sinh nhiệt, tia lửa hoặc lửa tại nơi sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ, xăng, dầu, khí đốt hóa lỏng, hóa chất dễ cháy, nổ;
+ Biển báo khu vực có nguy hiểm về cháy, nổ;
+ Biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, gồm: Biển chỉ hướng thoát nạn, cửa thoát nạn; biển chỉ vị trí trụ, cột, bể, bến lấy nước chữa cháy.
- Quy cách, mẫu biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4879:1989 Phòng cháy - Dấu hiệu an toàn. Trong trường hợp cần phải quy định rõ hiệu lực của biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn thì phải có biển phụ kèm theo.
- Nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải được phổ biến và niêm yết ở những nơi dễ thấy để mọi người biết và chấp hành.
III. Công tác PCTT&TKCN
|
STT |
Nội dung |
Tình trạng thực hiện (đánh dấu X) |
Diễn giải: - Đã thực hiện: Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm;... - Đang thực hiện: Thời gian dự kiến hoàn thành,... - Chưa thực hiện: Lý do, dự kiến tiến độ thực hiện,... - Nhận xét, đánh giá (nếu có) - Khó khăn, vướng mắc (nếu có) - Đề xuất, kiến nghị (nếu có) |
||
|
Đã thực hiện |
Đang thực hiện |
Chưa thực hiện |
|||
|
I |
Tổng công ty |
|
|
|
|
|
|
Kiện toàn BCH PCTT&TKCN cấp Tổng công ty, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. |
|
|
|
|
|
|
Chế độ trực ban lãnh đạo, chỉ huy và các lực lượng ứng trực 24/24h và báo cáo theo quy định khi xảy ra thiên tai. |
|
|
|
|
|
|
Kết quả khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra năm trước và các năm khác (nếu có). |
|
|
|
|
|
|
Xây dựng phương án ứng phó thiên tai. |
|
|
|
|
|
|
Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác PCTT&TKCN tại các đơn vị, trong đó theo dõi công tác diễn tập, chặt tỉa cây xanh đặc biệt là cây trong nội thị trước mùa mưa bão; công tác chuẩn bị để thực hiện phương châm “4 tại chỗ”. |
|
|
|
|
|
|
Các tồn tại, khó khăn, vướng mắc liên quan đến công tác PCTT&TKCN và đề xuất, kiến nghị. |
|
|
|
|
|
|
Phối hợp với chính quyền địa phương, các đơn vị trong và ngoài ngành trong công tác PCTT&TKCN. |
|
|
|
|
|
|
Phối hợp với các cơ quan truyền thông báo chí để cung cấp, đăng tải thông tin đầy đủ, chính xác. |
|
|
|
|
|
|
Chỉ đạo, rà soát, kiểm tra, cập nhật thông tin, báo cáo diễn biến ảnh hưởng của thiên tai lên lên mô đun phòng chống thiên tai của trang web về quản lý Công tác an toàn và về Tập đoàn theo quy định. |
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra thực tế tại hiện trường các đơn vị. |
|
|
|
|
|
II |
Thủy điện |
|
|
|
|
|
|
Kiện toàn Ban chỉ huy (BCH) PCTT&TKCN các cấp, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong BCH của đơn vị ngay từ đầu năm và khi có thay đổi về tổ chức, nhân sự. |
|
|
|
|
|
|
Kiện toàn các Đội xung kích PCTT&TKCN của đơn vị. |
|
|
|
|
|
|
Xây dựng kế hoạch, phương án PCTT&TKCN cụ thể, chi tiết, sát với thực tế, phù hợp với tình hình, đặc điểm của từng đơn vị. |
|
|
|
|
|
|
Kế hoạch, công tác kiểm tra, rà soát nhân lực, vật tư, thiết bị phục vụ công tác PCTT&TKCN. |
|
|
|
|
|
|
Bảng tổng hợp danh mục vật tư, nhiên liệu, thiết bị dự phòng thiết yếu cho sản xuất trong mùa mưa bão và các vật tư, dụng cụ, phương tiện, thuốc, lương thực phục vụ công tác PCTT&TKCN. |
|
|
|
|
|
|
Dự phòng vật tư, phương tiện trên địa bàn để đảm bảo kịp thời khắc phục các sự cố do thiên tai. |
|
|
|
|
|
|
Phương án cấp điện dự phòng khi thiên tai xảy ra. |
|
|
|
|
|
|
Quy trình vận hành liên hồ chứa. |
|
|
|
|
|
|
Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện. |
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra thiệt hại, công tác khắc phục các hậu quả do thiên tai gây ra năm trước. |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo tổng kết, đánh giá công tác PCTT&TKCN. |
|
|
|
|
|
|
Kết quả thực hiện các chỉ đạo, xử lý kiến nghị. |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo hiện trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện. |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện. |
|
|
|
|
|
|
Kiểm định an toàn đập. |
|
|
|
|
|
|
Phương án bảo vệ đập. |
|
|
|
|
|
|
Phương án ứng phó thiên tai. |
|
|
|
|
|
|
Phương án ứng phó tình huống khẩn cấp. |
|
|
|
|
|
|
Công tác phối hợp vận hành điều tiết xả lũ các hồ chứa trên cùng lưu vực. |
|
|
|
|
|
|
Công tác phối hợp giữa BCH PCTT&TKCN của đơn vị với các cấp chính quyền, các cơ quan chức năng ở địa phương. |
|
|
|
|
|
|
Sự phối hợp giữa BCH PCTT&TKCN của đơn vị với các đơn vị Điện lực khác trên cùng địa bàn trong công tác PCTT&TKCN. |
|
|
|
|
|
|
Công tác diễn tập Phương án PCTT&TKCN. |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện chế độ trực ban lãnh đạo, chỉ huy và các lực lượng ứng trực 24/24h và báo cáo theo quy định khi xảy ra thiên tai. |
|
|
|
|
|
|
Công tác đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống để phục vụ chỉ đạo điều hành. |
|
|
|
|
|
|
Công tác tuyên truyền, cảnh báo đối với nhân dân vùng hạ du về công tác PCTT&TKCN, xả lũ của hồ chứa, đặc biệt là với nhân dân sinh sống gần hạ lưu công trình. |
|
|
|
|
|
|
Công tác tuyên truyền, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng để tạo được sự đồng thuận và chia sẽ nỗ lực khắc phục khó khăn trong công tác PCTT&TKCN. |
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra thực tế tại hiện trường của đơn vị. |
|
|
|
|
|
III |
Nhiệt điện |
|
|
|
|
|
|
Kiện toàn BCH PCTT&TKCN các cấp, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong BCH của đơn vị ngay từ đầu năm và khi có thay đổi về tổ chức, nhân sự. |
|
|
|
|
|
|
Kiện toàn các Đội xung kích PCTT&TKCN của đơn vị. |
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra thiệt hại, công tác khắc phục các hậu quả do thiên tai gây ra năm trước. |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo tổng kết, đánh giá công tác PCTT. |
|
|
|
|
|
|
Kết quả thực hiện các chỉ đạo, xử lý kiến nghị. |
|
|
|
|
|
|
Xây dựng kế hoạch, phương án PCTT&TKCN cụ thể, chi tiết, sát với thực tế, phù hợp với tình hình, đặc điểm của từng đơn vị theo phương châm “bốn tại chỗ”. |
|
|
|
|
|
|
Kế hoạch, công tác kiểm tra, rà soát nhân lực, vật tư, thiết bị phục vụ công tác PCTT&TKCN. |
|
|
|
|
|
|
Bảng tổng hợp danh mục vật tư, nhiên liệu, thiết bị dự phòng thiết yếu cho sản xuất trong mùa mưa bão và các vật tư, dụng cụ, phương tiện, thuốc, lương thực phục vụ công tác PCTT&TKCN. |
|
|
|
|
|
|
Tổng kiểm tra, củng cố và khắc phục kịp thời những tồn tại của thiết bị, để đảm bảo vận hành an toàn trong mùa mưa bão. |
|
|
|
|
|
|
Công tác đảm bảo an toàn của các kho nhiên liệu. |
|
|
|
|
|
|
Công tác đảm bảo an toàn của hệ thống cảng. |
|
|
|
|
|
|
Công tác đảm bảo an toàn của hệ thống cấp, thoát nước. |
|
|
|
|
|
|
Công tác tác đảm bảo của hệ thống đê bao và thải tro, xỉ. |
|
|
|
|
|
|
Phương án cấp điện cho các phụ tải quan trọng. |
|
|
|
|
|
|
Công tác diễn tập phương án PCTT&TKCN. |
|
|
|
|
|
|
Chế độ trực ban lãnh đạo, chỉ huy và các lực lượng ứng trực 24/24h và báo cáo theo quy định khi xảy ra thiên tai. |
|
|
|
|
|
|
Công tác đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống để phục vụ chỉ đạo, điều hành. |
|
|
|
|
|
|
Công tác phối hợp giữa BCH PCTT&TKCN của Công ty với các cấp chính quyền, các cơ quan chức năng ở địa phương. |
|
|
|
|
|
|
Công tác phối hợp giữa BCH PCTT&TKCN của Công ty với các đơn vị điện lực khác trên cùng địa bàn trong công tác PCTT&TKCN. |
|
|
|
|
|
|
Công tác tuyên truyền, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng để tạo được sự đồng thuận và chia sẻ nỗ lực khắc phục khó khăn trong công tác PCTT&TKCN. |
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra thực tế tại hiện trường của đơn vị. |
|
|
|
|
|
IV |
Lưới điện |
|
|
|
|
|
|
Kiện toàn BCH PCTT&TKCN các cấp, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong BCH của đơn vị ngay từ đầu năm và khi có thay đổi về tổ chức, nhân sự. |
|
|
|
|
|
|
Kiện toàn các Đội xung kích PCTT&TKCN của đơn vị. |
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra thiệt hại, công tác khắc phục các hậu quả do thiên tai gây ra năm trước. |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo tổng kết, đánh giá công tác PCTT&TKCN. |
|
|
|
|
|
|
Kết quả thực hiện các chỉ đạo, xử lý kiến nghị. |
|
|
|
|
|
|
Xây dựng kế hoạch, phương án PCTT&TKCN cụ thể, chi tiết, sát với thực tế, phù hợp với tình hình, đặc điểm của từng đơn vị theo phương châm “bốn tại chỗ”. |
|
|
|
|
|
|
Kế hoạch, công tác kiểm tra, rà soát nhân lực, vật tư, thiết bị phục vụ công tác PCTT&TKCN. |
|
|
|
|
|
|
Bảng tổng hợp danh mục vật tư, nhiên liệu, thiết bị dự phòng thiết yếu cho sản xuất trong mùa mưa bão và các vật tư, dụng cụ, phương tiện, thuốc, lương thực... phục vụ công tác PCTT&TKCN. |
|
|
|
|
|
|
Tổng kiểm tra, củng cố và khắc phục kịp thời những tồn tại của thiết bị, móng và cột điện, đường dây, trạm điện (đặc biệt là tại các địa bàn xung yếu, các cột điện ở triền dốc, bờ sông, các đường dây mới đưa vào vận hành...) để đảm bảo vận hành an toàn lưới điện trong mùa mưa bão; công tác thí nghiệm định kỳ thiết bị, tổ chức khắc phục các khiếm khuyết thiết bị được phát hiện trong quá trình TNĐK trước mùa mưa bão; công tác kiểm tra đo đạc hệ thống tiếp địa trạm và các chống sét van lắp đặt trong TBA và các đường dây. |
|
|
|
|
|
|
Phương án đảm bảo vận hành an toàn đối với các TBA KNT. |
|
|
|
|
|
|
Công tác diễn tập phương án PCTT&TKCN, các nội dung về diễn tập PCTT&TKCN đối với TBA KNT (lưu ý đối với tình huống bão lụt xảy ra trên diện rộng, ảnh hưởng đến nhiều TBA KNT trong cùng một khu vực và phải tái lập ca trực). |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện chế độ trực ban lãnh đạo, chỉ huy và các lực lượng ứng trực 24/24h và báo cáo theo quy định khi xảy ra thiên tai. |
|
|
|
|
|
|
Công tác đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống để phục vụ chỉ đạo, điều hành. |
|
|
|
|
|
|
Sự phối hợp giữa BCH PCTT&TKCN của đơn vị với các cấp chính quyền, các cơ quan chức năng ở địa phương. |
|
|
|
|
|
|
Sự phối hợp giữa BCH PCTT&TKCN của đơn vị với các đơn vị Điện lực khác trên cùng địa bàn trong công tác PCTT&TKCN. |
|
|
|
|
|
|
Công tác tuyên truyền; cảnh báo về an toàn điện trong mùa mưa bão; cảnh báo về nguy cơ đốt rừng, nương, rẫy gây sự cố lưới điện cho nhân dân địa phương. |
|
|
|
|
|
|
Công tác tuyên truyền, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng để tạo được sự đồng thuận và chia sẻ nỗ lực khắc phục khó khăn trong công tác PCTT&TKCN. |
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra thực tế tại hiện trường của đơn vị. |
|
|
|
|
|
V |
Ban QLDA |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện các trách nhiệm được quy định về công tác an toàn trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Lãnh đạo các Ban Quản lý dự án chủ động đề xuất được tham gia BCH PCTT&TKCN các tỉnh/thành phố trên địa bàn; cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về sự chuẩn bị ứng phó, các ảnh hưởng và quá trình khắc phục của đơn vị khi xảy ra thiên tai, lũ lụt, bão cho các Công ty Điện lực tỉnh/thành phố để có cơ sở báo cáo lãnh đạo địa phương, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh/thành phố và phối hợp cung cấp thông tin trên địa bàn). |
|
|
|
|
|
|
Thành lập BCH PCTT&TKCN tại công trường của từng dự án, bao gồm lãnh đạo và chuyên viên của Ban Quản lý dự án, các nhà thầu, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng tập thể và cá nhân. |
|
|
|
|
|
|
Công tác chỉ đạo và xử lý các hậu quả của thiên tai gây ra. |
|
|
|
|
|
|
Công tác kiểm tra hệ thống thoát nước mặt (rãnh, cống...) và che chắn các hạng mục công trình để không bị ẩm ướt trước và sau các trận mưa, phương án khắc phục nếu chưa đảm bảo kỹ thuật và chất lượng. |
|
|
|
|
|
|
Quy trình ứng phó sự cố công trình (theo Quyết định số 1842/QĐ-EVN ngày 12/12/2019 của Tập đoàn về việc ban hành Hướng dẫn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng của các Ban quản lý dự án Điện 1, 2, 3 kèm theo Bộ quy trình mẫu về quản lý chất lượng công trình xây dựng). |
|
|
|
|
|
|
Yêu cầu các nhà thầu dự trữ vật liệu, vật tư, thiết bị phục vụ thi công mùa mưa lũ theo phương án được duyệt, đảm bảo không bị ngừng trệ trong trường hợp hệ thống giao thông trong và ngoài công trường bị ách tắc. |
|
|
|
|
|
|
Biện pháp dự trữ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu thiết yếu đối với cán bộ công nhân viên trên công trường trong mùa mưa lũ. |
|
|
|
|
|
|
Công tác báo cáo tình hình ảnh hưởng của thiên tai và biện pháp xử lý, khắc phục ảnh hưởng thiên tai về Tập đoàn để theo dõi và chỉ đạo. |
|
|
|
|
|
|
Đối với dự án công trình thủy điện: kiểm tra công tác xây dựng, rà soát, phê duyệt hồ sơ thiết kế chống lũ. Đối với các công trình thuỷ điện đã tích nước hồ chứa, phát điện nhưng chưa hoàn tất toàn bộ công trình, công tác phối hợp với các Công ty thuỷ điện/Đơn vị tiếp nhận vận hành công trình kiểm tra những tồn tại và khắc phục trước mùa mưa lũ. |
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra thiệt hại, công tác khắc phục các hậu quả do thiên tai gây ra. |
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra thực tế tại hiện trường của đơn vị. |
|
|
|
|
VI. Công tác HLATLĐCA
|
STT |
Nội dung |
Tình trạng thực hiện (đánh dấu X) |
Diễn giải: - Đã thực hiện: Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm;... - Đang thực hiện: Thời gian dự kiến hoàn thành,... - Chưa thực hiện: Lý do, dự kiến tiến độ thực hiện,... - Nhận xét, đánh giá (nếu có) - Khó khăn, vướng mắc (nếu có) - Đề xuất, kiến nghị (nếu có) |
||
|
Đã thực hiện |
Đang thực hiện |
Chưa thực hiện |
|||
|
I |
Tổng công ty |
|
|
|
|
|
1 |
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác HLATLĐCA |
|
|
|
|
|
2 |
Kế hoạch, tiến độ và các giải pháp thực hiện để hoàn thành chỉ tiêu giao |
|
|
|
|
|
3 |
Công tác chặt tỉa cây vi phạm HLATLĐCA |
|
|
|
|
|
4 |
Công tác tuyên truyền bảo vệ HLAT tuyến dây: các hình thức tuyên truyền tại từng địa phương, phương án phối hợp với chính quyền địa phương và tổng kết, phân tích kết quả thực hiện |
|
|
|
|
|
5 |
Kết quả và kinh nghiệm xử lý phong tránh các vụ tai nạn điện trong dân |
|
|
|
|
|
6 |
Công tác phối hợp với chính quyền địa phương cấp Tổng công ty |
|
|
|
|
|
7 |
Công tác quản lý theo dõi, xử lý các sự cố liên quan đến HLAT: hồ sơ, biên bản xử lý các vụ việc cụ thể tại địa phương (các hồ sơ treo tháo biển báo giao chéo, sự cố có nguyên nhân thi công công trình vi phạm HLAT). |
|
|
|
|
|
8 |
Công tác kiểm tra định kỳ và bất thường tại các đơn vị |
|
|
|
|
|
II |
Đơn vị cấp trực tiếp |
|
|
|
|
|
1 |
Kiểm tra hồ sơ quản lý công tác HLAT: sổ theo dõi các vị trí vi phạm HLAT; kế hoạch, phương án giảm thiểu vụ vi phạm HLAT theo chỉ tiêu được giao; lịch tuần tra, kiểm tra tuyến theo quy định của đơn vị |
|
|
|
|
|
2 |
Kiểm tra công tác tuyên truyền bảo vệ HLAT tuyến dây: các hình thức tuyên truyền tại địa phương, phương án phối hợp với chính quyền địa phương và kết quả thực hiện; Hồ sơ theo dõi, xử lý các vụ tai nạn điện trong dân (nếu có) tại đơn vị. |
|
|
|
|
|
3 |
Kiểm tra việc theo dõi, xử lý các sự cố liên quan đến HLAT: hồ sơ, biên bản xử lý các vụ việc cụ thể tại địa phương (các hồ sơ treo tháo biển báo giao chéo, sự cố có nguyên nhân thi công công trình vi phạm HLAT). |
|
|
|
|
|
4 |
Kiểm tra thực địa các vị trí điển hình hoặc các vị trí vi phạm tồn tại kéo dài thuộc đơn vị được kiểm tra quản lý |
|
|
|
|
|
5 |
Họp kiểm điểm, rút kinh nghiệm tại đơn vị được kiểm tra nhằm kịp thời nâng cao hiệu quả công tác quản lý HLATLĐCA tại đơn vị được kiểm tra |
|
|
|
|
V. Công tác ATĐTXD
|
STT |
Nội dung |
Tình trạng thực hiện (đánh dấu X) |
Diễn giải: - Đã thực hiện: Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm;... - Đang thực hiện: Thời gian dự kiến hoàn thành,... - Chưa thực hiện: Lý do, dự kiến tiến độ thực hiện,... - Nhận xét, đánh giá (nếu có) - Khó khăn, vướng mắc (nếu có) - Đề xuất, kiến nghị (nếu có) |
||
|
Đã thực hiện |
Đang thực hiện |
Chưa thực hiện |
|||
|
I |
Tổng công ty |
|
|
|
|
|
1 |
Công tác triển khai thực hiện Quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình theo các quy định tại Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện tại QCVN 01:2020/BCT và kết quả việc thực hiện Chỉ thị về an toàn trong đầu tư xây dựng của EVN |
|
|
|
|
|
2 |
Phương án tổ chức phê duyệt phương án thi công và biện pháp an toàn do Đơn vị thi công lập và các hình thức kiểm tra việc thực hiện các phương án này tại công trường |
|
|
|
|
|
3 |
Công tác phòng chống cháy nổ trong giai đoạn thi công và giai đoạn đóng điện nghiệm thu công trình cấp Tổng công ty |
|
|
|
|
|
4 |
Kiểm tra hiện trường, biên bản kiểm tra và đánh giá về việc thực hiện công tác an toàn của nhà thầu |
|
|
|
|
|
II |
Đơn vị cấp trực tiếp |
|
|
|
|
|
1 |
Công tác triển khai thực hiện Quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình theo các quy định tại Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện QCVN 01:2020/BCT,... các khó khăn vướng mắc (nếu có). |
|
|
|
|
|
2 |
Việc kiểm tra chương trình, kế hoạch thực hiện công tác đảm bảo An toàn, Sức khỏe và Môi trường làm việc cho người lao động (HSE - Health, Safety and Environment) của Ban QLDA đối với các nhà thầu thi công. |
|
|
|
|
|
3 |
Công tác phê duyệt phương án thi công và biện pháp an toàn của Đơn vị vị thi công lập và phương thức kiểm tra việc đảm bảo an toàn của Nhà thầu trên công trường |
|
|
|
|
|
4 |
Công tác phòng chống cháy nổ trong giai đoạn thực hiện dự án và đóng điện nghiệm thu công trình |
|
|
|
|
|
5 |
Công tác đào tạo, bồi huấn và kiểm tra cấp thẻ về an toàn điện đối với các đơn vị thi công các hạng mục có liên quan đến điện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành cũng như quy định về an toàn của EVN |
|
|
|
|
|
6 |
Công tác lưu giữ hồ sơ sổ sách, biên bản kiểm tra, hồ sơ hướng dẫn, đào tạo An toàn - Vệ sinh lao động |
|
|
|
|
|
7 |
Kiểm tra thực tế tại hiện trường dự án |
|
|
|
|
Thông tư 04/2017/TT-BXD nêu tại Phụ lục 5 được thay thế bằng Thông tư 10/2021/TT-BXD, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2021.
PHỤ LỤC 6
CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO
I. BÁO CÁO NHANH
Mẫu 1. Báo cáo nhan tai nạn (Nghị định 39/2016)
(Mẫu theo Nghị định số 39/2016/ NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ)
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (NẾU CÓ) Địa chỉ: ……………………………. Điện thoại/Fax: …………………… Email: ……………………………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……, ngày …. tháng …. năm…….. |
KHAI BÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG
|
Kính gửi: |
- Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội …1… |
1. Thông tin về vụ tai nạn:
- Thời gian xảy ra tai nạn: … giờ ... phút.. ngày ... tháng ... năm …;
- Nơi xảy ra tai nạn: ………………………………………………………………….
- Tóm tắt diễn biến/ hậu quả vụ tai nạn: ……………………………………………..
2. Thông tin về các nạn nhân:
|
TT |
Họ và tên nạn nhân |
Năm sinh |
Giới tính |
Nghề nghiệp3 |
Tình trạng tai nạn |
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
4 |
…. |
|
|
|
|
|
|
|
||||||
|
|
NGƯỜI KHAI BÁO |
|||||
1 Ghi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh.
2 Ghi tên đơn vị hành chính cấp huyện.
3 Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.
Mẫu 2. Báo cáo nhanh cháy, nổ
TẬP ĐOÀNĐIỆN LỰC VIỆT NAMTÊN ĐƠN VỊ ________________ Số: /BC-EVN…. |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________________________ ………, ngày tháng năm |
___________________________________
Thực hiện …………….………………………………..…………………………
1. Thời gian xảy ra cháy, nổ: .................................................................................
2. Tóm tắt diễn biến cháy, nổ: ................................................................................
3. Sơ bộ nguyên nhân cháy nổ: ..............................................................................
4. Ước tính mức độ hư hỏng, thiệt hại: ..................................................................
5. Dự kiến biện pháp khắc phục và thời gian xử lý, giải quyết vụ việc: …………..…...………
|
Nơi nhận: - ………; - ………; - Lưu ……... |
GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu)
Họ tên người ký |
Mẫu 3. Báo cáo nhanh công tác PCTT&TKCN (lưới điện)
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TÊN ĐƠN VỊ......... _______________ Số: /BC-..... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.........., ngày tháng năm 20.... |
(Mẫu báo cáo đối với các đơn vị truyền tải và phân phối điện)
BÁO CÁO NHANH CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
TÌNH HÌNH SỰ CỐ VÀ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI GÂY RA
(Đến thời điểm ...h00 ngày .../.../......)
Kính gửi: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
1. Diễn biến tình hình:
- Diễn biến của tình hình mưa, bão, lũ lụt, ngập úng;
- Các ảnh hưởng đến lưới điện, trạm điện và các công trình;
- Các ảnh hưởng đến cung cấp điện trên địa bàn;
- Công tác vận hành lưới điện, phòng, chống và khắc phục hậu quả;
- Kết quả công tác khắc phục đến thời điểm báo cáo.
2. Công tác chỉ đạo, điều hành:
- Các văn bản chỉ đạo liên quan đến sự kiện thiên tai;
- Các đoàn kiểm tra, chỉ đạo các cấp.
3. Tổng hợp các ảnh hưởng thiệt hại:
a. Đối với các đường dây:
+ Các lộ đường dây bị sự cố
+ Số cột bị gẫy
+ số cột bị đổ
b. Đối với các trạm biến áp
+ Số trạm biến áp bị sự cố
+ Số trạm biến áp bị hỏng cần thay thế
c. Các thiết bị và công trình khác (công tơ, công trình kiến trúc...):
d. Đã khắc phục:
e. Các tai nạn (nếu có):
4. Dự kiến quá trình, thời gian khắc phục hậu quả: ...
5. Ước tính thiệt hại và chi phí khắc phục: ...
6. Kiến nghị, đề xuất, các vấn đề khác: ... (nếu có)
|
Nơi nhận: - Như trên (để b/c); - BCH PCTT&TKCN địa phương (để b/c); - Lưu VT, ........ |
BAN CHỈ HUY PCTT&TKCN |
Mẫu 4. Báo cáo nhanh công tác PCTT&TKCN (nguồn điện)
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TÊN ĐƠN VỊ......... _______________ Số: /BC-..... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________________ .........., ngày tháng năm 20… |
(Mẫu báo cáo đối với các Công ty phát điện và các đơn vị khác)
BÁO CÁO NHANH CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
TÌNH HÌNH SỰ CỐ VÀ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI GÂY RA
(Từ …. giờ, ngày ..... đến ….giờ, ngày ......)
Kính gửi: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
1. Diễn biến tình hình:
- Diễn biến của tình hình mưa, bão, lũ;
(Đối với các Công ty thủy điện phải báo cáo cụ thể về các số liệu về tình hình mưa lũ và vận hành hồ chứa: mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu hồ, lượng mưa, lưu lượng về hồ lớn nhấtl, lưu lượng qua tua bin phát điện, lưu lượng xả qua tràn, số lượng và độ mở của các cửa van đập tràn; tổng lượng nước về hồ, tổng lượng nước xả)
- Các ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất đơn vị;
- Công tác vận hành, sản xuất, phòng, chống và khắc phục hậu quả;
- Kết quả công tác khắc phục đến thời điểm báo cáo.
2. Công tác chỉ đạo, điều hành:
- Các văn bản chỉ đạo liên quan đến sự kiện thiên tai;
- Các đoàn kiểm tra, chỉ đạo các cấp.
3. Tổng hợp các ảnh hưởng thiệt hại: Tổng hợp các thiết bị, công trình bị ảnh hưởng và các tai nạn (nếu có).
4. Dự kiến quá trình, thời gian khắc phục: ...
5. Ước tính thiệt hại và chi phí khắc phục: ...
6. Kiến nghị, đề xuất, các vấn đề khác (nếu có): ...
|
Nơi nhận: - Như trên (để b/c); - BCH PCTT&TKCNđịa phương (để b/c); - Lưu VT, ........ |
BAN CHỈ HUY PCTT&TKCN |
II. BÁO CÁO PHÂN TÍCH TAI NẠN, CHÁY NỔ
Mẫu 5. Báo cáo kết quả phân tích/điều tra tai nạn
TẬP ĐOÀNĐIỆN LỰC VIỆT NAMTÊN ĐƠN VỊ _________________ Số: /BC-EVN…. |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________________________ ………, ngày tháng năm |
_________________________________________
I. Thông tin vụ tai nạn
1. Cơ sở để xảy ra tai nạn
2. Hồ sơ lý lịch người bị nạn
3. Diễn biến vụ tai nạn
II. Quá trình khai báo, phân tích/ điều tra
III. Kết quả phân tích/ điều tra nguyên nhân tai nạn
1. Nguyên nhân trực tiếp
2. Nguyên nhân gián tiếp
Tổ chức thực hiện công việc liên quan đến vụ tai nạn.
Tổ chức, quản lý và các quy định, hướng dẫn về an toàn.
Công tác tuyên truyền, huấn luyện.
Công tác quản lý, đánh giá rủi ro về ATVSLĐ.
IV. Kết luận và hình thức xử lý kỷ luật
1. Kết luận về vụ tai nạn và lỗi của những tập thể, cá nhân liên quan
2. Hình thức xử lý kỷ luật các tập thể, cá nhân liên quan
V Giải pháp khắc phục và phòng tránh tai nạn tương tự.
Các tài liệu gửi kèm báo cáo: Biên bản phân tích/biên bản điều tra; Biên bản công bố biên bản điều tra; Quyết định hình thức xử lý kỷ luật tập thể, cá nhân…
|
Nơi nhận: - ………; - ………; - Lưu ……... |
GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu)
Họ tên người ký |
Mẫu 6. Báo cáo sau điều tra nguyên nhân cháy, nổ
TẬP ĐOÀNĐIỆN LỰC VIỆT NAMTÊN ĐƠN VỊ _______________ Số: /BC-EVN…. |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________________________ ………, ngày tháng năm |
________________________________________
Thực hiện ……………………………………………………………….
1. Thời gian xảy ra cháy, nổ: ................................................................
2. Diễn biến cháy, nổ: .........................................................................
3. Nguyên nhân cháy, nổ: .....................................................................
4. Mức độ hư hỏng, thiệt hại: ................................................................
5. Biện pháp khắc phục và thời gian xử lý, giải quyết vụ việc: ..............
6. Kiểm điểm, xác định trách nhiệm đối với cá nhân, đơn vị có liên quan đến việc cháy, nổ; .....…………………
7. Giải pháp ngăn chặn, phòng ngừa trong đơn vị. ................................
|
Nơi nhận: - ………; - ………; - Lưu ……... |
GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu)
Họ tên người ký |
III. BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Mẫu 7. Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động cấp cơ sở
(Mẫu theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ)
Đơn vị báo cáo: (ghi tên cơ sở)
|
Địa chỉ: |
Mã huyện, quận1: |
|
|
|
|
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG
Kỳ báo cáo (6 tháng hoặc cả năm) ...năm ...
Ngày báo cáo: ………………
|
Thuộc loại hình cơ sở 2(doanh nghiệp): …….... Mã loại hình cơ sở: |
|
|
|
|
Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
|
Lĩnh vực sản xuất chính của cơ sở: ………3……………. Mã lĩnh vực: |
|
|
|
|
Tổng số lao động của cơ sở: …………. người, trong đó nữ: ………… người
Tổng quỹ lương: …………. triệu đồng
I. Tình hình chung tai nạn lao động
|
Tên chỉ tiêu thống kê |
Mã số |
Phân loại TNLĐ theo mức độ thương tật |
||||||||||
|
Số vụ ( Vụ) |
Số người bị nạn (Người) |
|||||||||||
|
Tổng số |
Số vụ có người chết |
Số vụ có từ 2 người bị nạn trở lên |
Tổng số |
Số LĐ nữ |
Số người chết |
Số người bị thương nặng |
||||||
|
Tổng số |
Nạn nhân không thuộc quyền quản lý |
Tổng số |
Nạn nhân không thuộc quyền quản lý |
Tổng số |
Nạn nhân không thuộc quyền quản lý |
Tổng số |
Nạn nhân không thuộc quyền quản lý |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
|
1. Tai nạn lao động |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1. Phân theo nguyên nhân xảy ra TNLĐ4 |
||||||||||||
|
a. Do người sử dụng lao động |
||||||||||||
|
Không có thiết bị an toàn hoặc thiết bị không đảm bảo an toàn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không có phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc phương tiện bảo vệ cá nhân không tốt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức lao động chưa hợp lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chưa huấn luyện hoặc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động chưa đầy đủ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không có quy trình an toàn hoặc biện pháp làm việc an toàn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều kiện làm việc không tốt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b. Do người lao động |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm nội quy, quy trình, quy chuẩn, biện pháp làm việc an toàn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c. Khách quan khó tránh/ Nguyên nhân chưa kể đến |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. 2. Phân theo yếu tố gây chấn thương5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3. Phân theo nghề nghiệp6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tai nạn được hưởng trợ cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 Luật ATVSLĐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Tổng số (3=1+2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Thiệt hại do tai nạn lao động
|
Tổng số ngày nghỉ vì tai nạn lao động (kể cả ngày nghỉ chế độ) |
Chi phí tính bằng tiền (1.000 đ) |
Thiệt hại tài sản (1.000 đ) |
||||
|
Tổng số |
Khoản chi cụ thể của cơ sở |
|||||
|
Y tế |
Trả lương trong thời gian Điều trị |
Bồi thường /Trợ cấp |
||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
|
|
|||||
|
|
ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG |
|||||
1 Ghi mã số theo Danh Mục đơn vị hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.
2 Ghi tên, mã số theo danh Mục và mã số các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành trong báo cáo thống kê.
3 Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.
4 Ghi 01 nguyên nhân chính gây tai nạn lao động.
5 Ghi tên và mã số theo danh Mục yếu tố gây chấn thương.
6 Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.
Mẫu 8. Báo cáo tổng hợp công tác ATVSLĐ
(Mẫu theo Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
1. Đánh giá việc thực hiện công tác ATVSLĐ-PCCN
- Tổ chức bộ máy thực hiện công tác ATVSLĐ-PCCN.
- Việc xây dựng kế hoạch ATVSLĐ và kết quả thực hiện.
- Công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, quy trình bảo đảm ATVSLĐ.
- Công tác tự kiểm tra, giám sát về ATVSLĐ-PCCN; công tác huấn luyện về ATVSLĐ.
- Công tác kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc, công tác đánh giá rủi ro, biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cháy nổ tại nơi làm việc.
- Việc thực hiện công tác báo cáo định kỳ về ATVSLĐ theo quy định: Báo cáo định kỳ về ATVSLĐ; báo cáo định kỳ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Thực hiện việc khai báo, điều tra về tai nạn lao động; thống kê và báo cáo định tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
- Việc đảm bảo môi trường và cảnh quan xanh, sạch, đẹp; công tác đo đạc, quan trắc môi trường và có những biện pháp cải thiện môi trường theo quy định.
- Việc áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong công tác ATVSLĐ-PCCN.
- Đánh giá về kết quả thực hiện công tác ATVSLĐ-PCCN hàng năm so với năm trước: Tần suất tai nạn lao động; việc cải thiện điều kiện, môi trường làm việc; bệnh nghề nghiệp; công tác phòng chống cháy nổ.
2. Kế hoạch và kết quả thực hiện Tháng hành động về ATVSLĐ hàng năm.
3. Các kiến nghị về các vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác ATVSLĐ-PCCN của đơn vị và đề xuất sửa đổi các quy định chưa hợp lý về công tác ATVSLĐ-PCCN.
4. Bảng tổng hợp số liệu theo mẫu.
|
TT |
Các chỉ tiêu trong kỳ báo cáo |
ĐVT |
Số liệu |
||||
|
A |
Báo cáo chung |
|
|
||||
|
1 |
Lao động |
|
|
||||
|
1.1. Tổng số lao động |
Người |
|
|||||
|
- Trong đó: + Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động |
Người |
|
|||||
|
|
+ Người làm công tác y tế |
Người |
|
||||
|
|
+ Lao động nữ |
Người |
|
||||
|
|
+ Lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại IV, V, VI) |
Người |
|
||||
|
|
+ Lao động là người chưa thành niên |
Người |
|
||||
|
|
+ Người dưới 15 tuổi |
Người |
|
||||
|
|
+ Người khuyết tật |
Người |
|
||||
|
|
+ Lao động là người cao tuổi |
Người |
|
||||
|
2 |
Tai nạn lao động |
|
|
||||
|
- Tổng số vụ tai nạn lao động |
Vụ |
|
|||||
|
+ Trong đó, số vụ có người chết |
Vụ |
|
|||||
|
- Tổng số người bị tai nạn lao động |
Người |
|
|||||
|
+ Trong đó, số người chết vì tai nạn lao động |
Người |
|
|||||
|
- Tổng chi phí cho tai nạn lao động (cấp cứu, điều trị, trả tiền lương trong ngày nghỉ, bồi thường, trợ cấp …) |
Triệu đồng |
|
|||||
|
- Thiệt hại về tài sản (tính bằng tiền) |
Triệu đồng |
|
|||||
|
- Số ngày công nghỉ vì tai nạn lao động |
Ngày |
|
|||||
|
3 |
Bệnh nghề nghiệp |
|
|
||||
|
- Tổng số người bị bệnh nghề nghiệp cộng dồn tại thời điểm báo cáo |
Người |
|
|||||
|
Trong đó, số người mắc mới bệnh nghề nghiệp |
Người |
|
|||||
|
- Số ngày công nghỉ vì bệnh nghề nghiệp |
Ngày |
|
|||||
|
- Số người phải nghỉ trước tuổi hưu vì bệnh nghề nghiệp |
Người |
|
|||||
|
- Tổng chi phí cho người bị bệnh nghề nghiệp phát sinh trong năm (Các khoản chi không tính trong kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động như: điều trị, trả tiền lương trong ngày nghỉ, bồi thường, trợ cấp …) |
Triệu đồng |
|
|||||
|
4 |
Kết quả phân loại sức khỏe của người lao động |
|
|
||||
|
+Loại I |
Người |
|
|||||
|
+ Loại II |
Người |
|
|||||
|
+ Loại III |
Người |
|
|||||
|
+ Loại IV |
Người |
|
|||||
|
+ Loại V |
Người |
|
|||||
|
5 |
Huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động |
|
|
||||
|
a) Tổng số người nhóm 1 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 1 hiện có |
Người/ người |
|
|||||
|
b) Tổng số người nhóm 2 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 2 hiện có |
Người/ người |
|
|||||
|
c) Tổng số người nhóm 3 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 3 hiện có |
Người/ người |
|
|||||
|
Trong đó: - Tự huấn luyện |
Người |
|
|||||
|
- Thuê tổ chức cung cấp dịch vụ huấn luyện |
Người |
|
|||||
|
d) Tổng số người nhóm 4 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 4 hiện có |
Người/ người |
|
|||||
|
đ) Tổng số người nhóm 5 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 5 hiện có |
Người/ người |
|
|||||
|
e) Tổng số người nhóm 6 được huấn luyện/tổng số người nhóm 6 hiện có |
Người/ người |
|
|||||
|
g) Tổng chi phí huấn luyện |
Triệu đồng |
|
|||||
|
6 |
Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động |
|
|
||||
|
- Tổng số |
Cái |
|
|||||
|
- Trong đó: + Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ đang được sử dụng |
Cái
|
|
|||||
|
+ Số đã được kiểm định |
Cái |
|
|||||
|
+ Số chưa được kiểm định |
Cái |
|
|||||
|
+ Số đã được khai báo |
Cái |
|
|||||
|
+ Số chưa được khai báo |
Cái |
|
|||||
|
7 |
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi |
|
|
||||
|
- Tổng số người làm thêm trong năm |
Người |
|
|||||
|
- Tổng số giờ làm thêm trong năm |
Giờ |
|
|||||
|
- Số giờ làm thêm cao nhất trong 01 tháng |
Giờ |
|
|||||
|
8 |
Bồi dưỡng chống độc hại bằng hiện vật |
|
|
||||
|
- Tổng số người |
Người |
|
|||||
|
- Tổng chi phí (Chi phí này nằm trong Chi phí chăm sóc sức khỏe nêu tại Điểm 10) |
Triệu đồng |
|
|||||
|
9 |
Tình hình quan trắc môi trường lao động |
|
|
||||
|
- Số mẫu quan trắc môi trường lao động |
Mẫu |
|
|||||
|
- Số mẫu không đạt tiêu chuẩn |
Mẫu |
|
|||||
|
- Số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép/Tổng số mẫu đo + Nhiệt độ + Bụi + Ồn + Rung + Hơi khí độc + … |
Mẫu/mẫu |
|
|||||
|
10 |
Chi phí thực hiện kế hoạch an toàn,vệ sinh lao động |
|
|
||||
|
- Các biện pháp kỹ thuật an toàn |
Triệu đồng |
|
|||||
|
- Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh |
Triệu đồng |
|
|||||
|
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân |
Triệu đồng |
|
|||||
|
- Chăm sóc sức khỏe người lao động |
Triệu đồng |
|
|||||
|
- Tuyên truyền, huấn luyện |
Triệu đồng |
|
|||||
|
- Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động |
Triệu đồng |
|
|||||
|
- Chi khác |
Triệu đồng |
|
|||||
|
11 |
Tổ chức cung cấp dịch vụ: a) Dịch vụ về an toàn, vệ sinh lao động được thuê theo quy định tại khoản 5 Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động (nếu thuê) |
Tên tổ chức |
|
||||
|
b) Dịch vụ về y tế được thuê theo quy định tại khoản 5 Điều 73 Luật an toàn, vệ sinh lao động (nếu thuê) |
Tên tổ chức |
|
|||||
|
12 |
Thời điểm tổ chức tiến hành đánh giá định kỳ nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động |
Tháng, năm |
|
||||
|
13 |
Đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo quy định tại Điều 7 Nghị định 39/2016/NĐ-CP |
Có/Không |
|
||||
|
Nếu có đánh giá thì: a) Số lượng các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được nhận diện trong kỳ đánh giá |
Yếu tố
|
|
|||||
|
b) Số lượng các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được cải thiện trong năm |
Yếu tố
|
|
|||||
|
B |
Kết quả đánh giá lần đầu nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh 5 (nếu có) |
||||||
|
TT |
Các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được nhận diện |
Mức độ nghiêm trọng |
Biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại |
Người/ bộ phận thực hiện các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại |
Thời gian thực hiện các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại |
||
|
1 |
|
|
|
|
|
||
|
2 |
|
|
|
|
|
||
|
|
|||||||
|
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT |
….., ngày … tháng … năm ... GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu) |
||||||
_______
Hướng dẫn cách ghi:
- Tên (1) và ngành nghề kinh doanh (2): Ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Loại hình (3): Ghi theo đối tượng áp dụng của Thông tư này, cụ thể:
o Doanh nghiệp nhà nước
o Công ty Trách nhiệm hữu hạn
o Công ty cổ phần/Công ty cổ phần trên 51% vốn thuộc sở hữu Nhà nước
o Doanh nghiệp tư nhân
o Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/Công ty 100% vốn nước ngoài
o Công ty hợp danh
o Hợp tác xã …
o Khác
- Cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý (4):
o Ghi tên Công ty mẹ hoặc tập đoàn kinh tế, nếu là doanh nghiệp thành viên trong nhóm công ty;
o Ghi tên TCT, nếu là đơn vị trực thuộc TCT;
o Ghi tên Sở, Ban, ngành, nếu trực thuộc Sở, Ban, ngành tại địa phương;
o Ghi tên Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ quản, nếu trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ;
o Không ghi gì nếu không thuộc các loại hình trên.
- Báo cáo kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động trước khi cơ sở sản xuất, kinh doanh đi vào hoạt động (5): Cơ sở sản xuất, kinh doanh ghi các tiêu chí tại Phần B này nếu tiến hành đánh giá toàn diện nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.
Mẫu 9. Báo cáo tổng kết Tháng hành động về ATVSLĐ
(Mẫu theo Thông tư số 02/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/02/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
I. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THÁNG HÀNH ĐỘNG
1. Công tác chỉ đạo, ban hành kế hoạch triển khai, kiểm tra, đôn đốc thực hiện.
2. Lễ phát động Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động (nếu có).
3. Nội dung các hoạt động đã triển khai trong Tháng hành động
4. Kinh phí tổ chức Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động
- Ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của cơ sở sản xuất kinh doanh
- Ngân sách hỗ trợ, vận động từ doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác (nếu có)
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Những kết quả đã đạt được; bài học kinh nghiệm
2. Khó khăn, tồn tại
3. Kiến nghị, đề xuất
4. Bảng tổng hợp số liệu các hoạt động tổ chức Tháng hành động (thống kê theo Mẫu số 1).
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU KẾT QUẢ TỔ CHỨC THÁNG HÀNH ĐỘNG
(Kèm theo báo cáo kết quả tổ chức Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động)
|
STT |
Các hoạt động |
Đơn vị |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
Các lớp tập huấn, huấn luyện trong Quý II năm…….. hưởng ứng Tháng hành động |
lớp |
|
|
|
Tổng số người được huấn luyện, trong đó: |
người |
|
|
|
|
Huấn luyện cho người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 1) |
người |
|
|
|
|
Huấn luyện người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 2) |
người |
|
|
|
|
Huấn luyện cho người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 3) |
người |
|
|
|
|
Huấn luyện cho nhóm 4 - người lao động |
người |
|
|
|
|
Huấn luyện cho người làm công tác y tế (nhóm 5) |
người |
|
|
|
|
Huấn luyện cho an toàn, vệ sinh viên (nhóm 6) |
người |
|
|
|
|
Huấn luyện cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động (nếu có) |
Người |
|
|
|
|
2 |
Tổ chức tọa đàm, phóng sự, tin, bài đưa tin trên truyền hình, báo chí |
Tin, bài/ cuộc |
|
|
|
3 |
Ấn phẩm thông tin (Sách, báo, tờ rơi, tranh áp phích) |
quyển/ tờ |
|
|
|
4 |
Phát động, triển khai các chiến dịch, phong trào thi đua về ATVSLĐ |
phong trào/ chiến dịch |
|
|
|
Số tập thể/ cá nhân tham gia |
Tập thể/ cá nhân |
|
|
|
|
5 |
Tổ chức thi tìm hiểu pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động |
cuộc thi |
|
|
|
Số lượng người tham gia |
Người |
|
|
|
|
6 |
Tổ chức thi an toàn vệ sinh viên giỏi |
cuộc thi |
|
|
|
Số lượng người tham gia |
người |
|
|
|
|
7 |
Số cuộc thanh tra, kiểm tra liên ngành và từng ngành về an toàn, vệ sinh lao động được tổ chức trong Quý II. |
Cuộc |
|
|
|
Số doanh nghiệp, cơ sở được thanh tra, kiểm tra |
Cơ sở |
|
|
|
|
Số vi phạm được phát hiện |
Vi phạm |
|
|
|
|
8 |
Tự kiểm tra về ATVSLĐ; rà soát phát hiện các nguy cơ rủi ro, bổ sung các nội quy, quy trình làm việc an toàn. |
|
|
|
|
Các nguy cơ, rủi ro được phát hiện |
Nguy cơ |
|
|
|
|
Các nội quy, quy trình làm việc an toàn được xây dựng, bổ sung |
Nội quy/ quy trình |
|
|
|
|
9 |
Quan trắc môi trường lao động |
|
|
|
|
Số cơ sở sản xuất thực hiện quan trắc môi trường lao động |
Cơ sở |
|
|
|
|
Số cuộc thực hiện quan trắc môi trường lao động (đối với cơ sở sản xuất) |
Số cuộc |
|
|
|
|
10 |
Tổ chức khám sức khỏe cho người lao động (Quý II năm) |
cuộc |
|
|
|
Tổng số người được khám |
người |
|
|
|
|
11 |
Số cơ sở sản xuất tổ chức Lễ phát động hưởng ứng Tháng hành động |
cuộc |
|
|
|
12 |
Thăm gia đình nạn nhân, người bị nạn |
Nạn nhân/gia đình |
|
|
|
13 |
Tổ chức hội thảo/hội nghị |
cuộc |
|
|
|
14 |
Khen thưởng về an toàn, vệ sinh lao động: |
|
|
|
|
Tập thể |
|
|
|
|
|
Cá nhân |
|
|
|
|
|
15 |
Số vụ tai nạn xảy ra trong Quý II Trong đó: |
vụ |
|
% tăng, giảm so với cùng kỳ Quý II năm trước |
|
Tổng số người bị tai nạn |
người |
|
||
|
Số người chết |
người |
|
||
|
Số người bị thương nặng |
người |
|
||
|
16 |
Kinh phí |
|
|
|
|
Ngân sách nhà nước/ hoặc kinh phí của cơ sở sản xuất kinh doanh |
đồng |
|
|
|
|
Kinh phí hỗ trợ, huy động từ các nguồn hợp pháp khác (nếu có) |
đồng |
|
|
|
|
17 |
Các nội dung khác (nếu có) |
|
|
|
Nghị định 14/2014/NĐ-CP nêu tại Mẫu 10 được thay thế bằng Nghị định 62/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 04/03/2025.
Mẫu 10. Báo cáo tổng hợp số liệu về HLATLĐCA
Bảng 1. Tổng hợp số liệu vi phạm HLATLĐCA
|
TT |
Tên đơn vị |
Cấp điện áp (kV) |
Đường dây dẫn điện trên không |
Cáp ngầm |
vi phạm pha đất (kỳ báo cáo) |
Ghi chú |
||||||||
|
Tổng số vụ vi phạm |
Số vụ vi phạm tăng, giảm trong kỳ |
Phân loại nhà ở, công trình vi phạm |
||||||||||||
|
Tính từ đầu năm |
Lũy kế đến hiện tại |
Phát sinh mới |
Giảm do cải tạo |
Giảm do phối hợp với địa phương |
Điều 13 NĐ 14/2014/NĐ-CP |
Điều 14 khoản 2, (a+b); NĐ-14 |
||||||||
|
Khoản 1 |
Khoản 2 |
Khoản 3 |
Khoản 5 |
|||||||||||
|
1 |
Công ty A |
500 |
||||||||||||
|
220 |
||||||||||||||
|
110 |
||||||||||||||
|
35 |
||||||||||||||
|
22 |
||||||||||||||
|
10 |
||||||||||||||
|
6 |
||||||||||||||
|
Tổng |
||||||||||||||
|
2 |
Công ty B |
500 |
||||||||||||
|
220 |
||||||||||||||
|
110 |
||||||||||||||
|
35 |
||||||||||||||
|
22 |
||||||||||||||
|
10 |
||||||||||||||
|
6 |
||||||||||||||
|
Tổng Công ty |
||||||||||||||
|
Tổng cộng theo cấp điện áp |
500 |
|||||||||||||
|
220 |
||||||||||||||
|
110 |
||||||||||||||
|
35 |
||||||||||||||
|
22 |
||||||||||||||
|
10 |
||||||||||||||
|
6 |
||||||||||||||
|
Tổng cộng |
||||||||||||||
Bảng 2. Tổng hợp số liệu tai nạn điện trong dân
|
STT |
Đơn vị xảy ra tai nạn |
Cấp điện áp gây tai nạn |
Họ và tên |
Tuổi |
Nghề nghiệp |
Ngày, giờ xảy ra tai nạn |
Nơi xảy ra tai nạn |
Diễn biến |
Tình trạng tai nạn |
Phân loại nguyên nhân |
|
I |
Công ty |
a, b, c, d, e, f |
||||||||
|
1 |
||||||||||
|
2 |
||||||||||
|
3 |
||||||||||
|
4 |
a.Do thi công, xây dựng, sửa chữa, lắp đặt: công trình, nhà ở, dự án, lắp đặt biển quảng cáo, kéo dây thông tin, lắp điều hòa,…
b.Do phương tiện giao thông: đi qua vi phạm khoảng cách an toàn, đỗ dưới đường dây để bốc dỡ hàng,…
c.Do người dân chặt, tỉa cây ngã đổ vào ĐZ, do mang vác cây,…
d.Do bắn dây kim tuyến, pháo trang kim, thả bóng bay, trèo lên đường dây, lưới điện,…
e.Do ngồi câu cá trong và gần hành lang gấy tai nạn
f.Nguyên nhân khác
Bảng 3. Tổng hợp số liệu sự cố do vi phạm hành lang
|
STT |
Đơn vị xảy ra sự cố |
Cấp điện áp |
Diễn biến |
Giờ, ngày/tháng/năm bị sự cố |
Giờ, ngày/tháng/năm khôi phục |
Thiệt hại đối với công trình lưới điện và tài sản của cá nhân, tổ chức gây sự cố |
Phân loại nguyên nhân |
|
I |
Công ty |
a, b, c, d, e, f |
|||||
|
1 |
|||||||
|
2 |
|||||||
|
3 |
|||||||
|
4 |
|||||||
|
4 |
a.Do thi công, xây dựng, sửa chữa, lắp đặt: công trình, nhà ở, dự án, lắp đặt biển quảng cáo, kéo dây thông tin, lắp điều hòa,…
b.Do phương tiện giao thông: đi qua vi phạm khoảng cách an toàn, đỗ dưới đường dây để bốc dỡ hàng,…
c.Do người dân chặt, tỉa cây ngã đổ vào ĐZ, do mang vác cây,…
d.Do bắn dây kim tuyến, pháo trang kim, thả bóng bay, trèo lên đường dây, lưới điện,…
e.Do ngồi câu cá trong và gần hành lang gấy tai nạn
f.Nguyên nhân khác
Mẫu 11. Báo cáo định kỳ công tác PCCC&CNCH
1. Nội dung chính báo cáo định kỳ
- Công tác tổ chức bộ máy hoạt động về PCCC&CNCH từ đơn vị đến cơ sở;
- Tổ chức lực lượng chữa cháy của các đơn vị, cơ sở;
- Công tác bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ an toàn PCCC&CNCH; xây dựng và thực tập phương án chữa cháy tại đơn vị, cơ sở;
-Công tác kiểm tra an toàn PCCC&CNCH của đơn vị, cơ sở theo quy định của Quy định này;
- Công tác đầu tư, mua sắm phương tiện PCCC&CNCH;
- Công tác quản lý hệ thống, phương tiện PCCC&CNCH ở đơn vị, cơ sở;
- Công tác PCCC&CNCH trong dự án đầu tư xây dựng mới và cải tạo các công trình điện;
- Khắc phục các tồn tại của hệ thống PCCC tại đơn vị, cơ sở;
- Các vụ cháy, nổ xảy đã xảy ra;
- Khen thưởng, xử lý vi phạm về PCCC&CNCH;
- Công tác phối hợp với cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH và đơn vị liên quan;
- Kiến nghị của đơn vị đối với cơ quan quản lý cấp trên;
- Các vấn đề liên quan khác;
- Kế hoạch thực hiện công tác PCCC&CNCH kỳ tới;
1.Bảng tổng hợp số liệu theo mẫu.
Bảng 1. Tổng hợp số liệu về PCCC&CNCH
|
STT |
DANH MỤC THỐNG KÊ |
Đơn vị tính |
NĂM ....... |
||
|
Từ tháng 01 đến tháng 6 |
Từ tháng 7 đến tháng 12 |
Tổng cả năm |
|||
|
1 |
Số liệu cháy |
||||
|
1.1 |
Tổng số |
Vụ |
|||
|
1.2 |
Thiệt hại |
||||
|
1.2.1 |
Số người chết |
Người |
|||
|
1.2.2 |
Số người bị thương |
Người |
|||
|
1.2.3 |
Số người được cứu |
Người |
|||
|
1.2.4 |
Tài sản thiệt hại |
Triệu đồng |
|||
|
2 |
Công tác chữa cháy |
||||
|
2.1 |
Số vụ trực tiếp chữa cháy |
Vụ |
|||
|
2.2 |
Số vụ do lực lượng tại chỗ tự dập tắt |
Vụ |
|||
|
3 |
Công tác tổ chức bộ máy hoạt động về PCCC&CNCH |
||||
|
3.1 |
Số lượng người trong Ban chỉ huy PCCC&CNCH |
Người |
|||
|
3.2 |
Số đội PCCC cơ sở |
Đội |
|||
|
3.3 |
Số người trong đội PCCC cơ sở |
Người |
|||
|
3.4 |
Số đội PCCC chuyên ngành |
Đội |
|||
|
3.5 |
Số người trong đội PCCC chuyên ngành |
Người |
|||
|
4 |
Công tác bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ và tuyên truyền AT PCCC&CNCH |
||||
|
4.1 |
Số lớp bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ và tuyên truyền AT PCCC&CNCH tại đơn vị |
Lớp |
|||
|
4.2 |
Số người tham gia |
Người |
|||
|
4.3 |
Xây dựng phương án chữa cháy |
Phương án |
|||
|
4.4 |
Thực tập phương án chữa cháy |
Lần |
|||
|
4.5 |
Xây dựng phương án CNCH |
Phương án |
|||
|
4.6 |
Thực tập phương án CNCH |
Lần |
|||
|
4.7 |
Mô hình điểm về PCCC |
Cơ sở |
|||
|
4.8 |
Điển hình tiên tiến về PCCC |
Cơ sở |
|||
|
5 |
Công tác tham mưu văn bản chỉ đạo |
||||
|
5.1 |
Số văn bản hướng dẫn chỉ đạo của đơn vị |
Văn bản |
|||
|
5.2 |
Số quy chế phối hợp về PCCC đã được ký |
Quy chế |
|||
|
6 |
Công tác Thanh tra, kiểm tra PCCC |
||||
|
6.1 |
Số cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC |
Cơ sở |
|||
|
6.2 |
Số lượt tự kiểm tra cơ sở |
Lượt |
|||
|
6.3 |
Số lượt kiểm tra của các cơ quan chức năng |
Lượt |
|||
|
6.4 |
Số biên bản kiểm tra được lập |
Biên bản |
|||
|
6.5 |
Số công văn kiến nghị |
Văn bản |
|||
|
7 |
Công tác điều tra - xử lý |
||||
|
7.1 |
Số vụ chưa rõ nguyên nhân |
Vụ |
|||
|
7.2 |
Số vụ có quyết định khởi tố vụ án |
Vụ |
|||
|
7.3 |
Số người bị truy tố |
Người |
|||
|
7.4 |
Số vụ chuyển xử phạt vi phạm hành chính |
Vụ |
|||
|
7.5 |
Số biên bản vi phạm đã lập |
Biên bản |
|||
|
7.6 |
Tổng số tiền phạt |
Triệu đồng |
|||
|
8 |
Công tác khắc phục các tồn tại của hệ thống PCCC tại đơn vị, cơ sở |
||||
|
8.1 |
Tổng số các kiến nghị tồn tại, thiếu sót của các đoàn kiểm tra cần giải quyết |
Kiến nghị |
|||
|
8.2 |
Số kiến nghị đã giải quyết |
Kiến nghị |
|||
|
8.3 |
Số kiến nghị chưa giải quyết (lý do) |
Kiến nghị |
|||
|
9 |
Công tác đầu tư, mua sắm phương tiện PCCC&CNCH |
||||
|
9.1 |
Chi phí mua sắm trang thiết bị PCCC&CNCH |
Triệu đồng |
|||
|
9.2 |
Chi phí huấn luyện nghiệp vụ PCCC; huấn luyện CNCH và diễn tập PCCC định kỳ |
Triệu đồng |
|||
|
9.3 |
Chi phí mua BHCN bắt buộc |
Triệu đồng |
|||
|
10 |
Khen thưởng, xử lý vi phạm về PCCC |
||||
|
10.1 |
Tập thể, cá nhân được khen thưởng về PCCC |
||||
|
10.2 |
Tập thể, cá nhân bị kỷ luật do vi phạm về PCCC |
||||
Bảng 2. Tổng hợp số liệu về phương tiện PCCC&CNCH
|
TT |
TÊN TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PCCC |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Ghi chú |
|
|
1 |
Phương tiện chữa cháy cơ giới |
Chiếc |
|||
|
2 |
Hệ thống báo cháy |
Hệ thống |
|||
|
3 |
Hệ thống chữa cháy |
Hệ thống |
Ghi cụ thể (Hệ thống chữa cháy bằng nước, Hệ thống chữa cháy sprinkler tự động, Hệ thống chữa cháy tự động bằng khí FM 200, bằng khí CO2....) |
||
|
4 |
Vòi chữa cháy có đường kính 66mm, dài 20m |
Cuộn |
|||
|
5 |
Lăng chữa cháy A (trang bị cho cơ sở có trụ cấp nước chữa cháy ngoài trời) |
Chiếc |
|||
|
6 |
Khóa mở trụ nước (trang bị cho cơ sở có trụ cấp nước chữa cháy ngoài trời) |
Chiếc |
|||
|
7 |
Bình bột chữa cháy xách tay, xe đẩy |
Bình |
|||
|
8 |
Bình khí CO2 chữa cháy xách tay, xe đẩy |
Bình |
|||
|
9 |
Hệ thống máy bơm chữa cháy |
Ghi cụ thể (Máy bơm chữa cháy điện, Máy bơm chữa cháy xăng, Máy bơm chữa cháy Diezen.....) |
|||
|
10 |
Mũ, quần áo, găng tay, ủng chữa cháy |
Bộ |
|||
|
11 |
Khẩu trang lọc độc |
Chiếc |
|||
|
12 |
Đèn pin chuyên dụng |
Chiếc |
|||
|
13 |
Câu liêm, bồ cào |
Chiếc |
|||
|
14 |
Bộ đàm cầm tay |
Chiếc |
|||
|
15 |
Dây cứu người |
Cuộn |
|||
|
16 |
Hộp sơ cứu (kèm theo các dụng cụ cứu thương) |
Hộp |
|||
|
17 |
Thang chữa cháy |
Chiếc |
|||
|
18 |
Mặt nạ phòng độc |
Bộ |
|||
|
19 |
Loa pin |
Chiếc |
Mẫu 12. Tổng hợp danh sách phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn
|
TT |
Trang thiết bị |
Đơn vị tính |
Nguồn |
THỰC LỰC |
Ghi chú |
||||||||||
|
Thời điểm ... |
Tăng trong kỳ KK |
Giảm trong kỳ KK |
Thời điểm ... |
Chất lượng |
|||||||||||
|
Số lượng |
Lý do |
Số lượng |
Lý do |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|||||||
|
1 |
Xe cứu hộ các loại |
Chiếc |
Loại … |
||||||||||||
|
2 |
Xe chữa cháy |
Chiếc |
Loại … |
||||||||||||
|
3 |
Tàu TKCN |
Chiếc |
Loại … |
||||||||||||
|
4 |
Xuồng các loại |
||||||||||||||
|
Xuồng ST 1200 |
Bộ |
||||||||||||||
|
Xuồng ST 660 |
Bộ |
||||||||||||||
|
Xuồng cao su |
Chiếc |
||||||||||||||
|
Xuồng các loại khác |
Chiếc |
||||||||||||||
|
5 |
Nhà bạt các loại |
||||||||||||||
|
Nhà bạt 16,5 m2 |
Bộ |
||||||||||||||
|
Nhà bạt 24,75 m2 |
Bộ |
||||||||||||||
|
Nhà bạt 60 m2 |
Bộ |
||||||||||||||
|
Nhà bạt các loại khác |
Bộ |
||||||||||||||
|
6 |
Phao các loại |
||||||||||||||
|
Phao áo cứu sinh |
Chiếc |
||||||||||||||
|
Phao tròn cứu sinh |
Chiếc |
||||||||||||||
|
Phao bè |
Chiếc |
||||||||||||||
|
7 |
Trang thiết bị khác |
||||||||||||||
|
Máy phát điện các loại |
Chiếc |
||||||||||||||
|
Máy bơm nước các loại |
Chiếc |
||||||||||||||
|
Máy cưa cầm tay các loại |
Chiếc |
||||||||||||||
|
Máy khoan cắt bê tông |
Chiếc |
||||||||||||||
|
Máy phát điện 5kW |
Chiếc |
||||||||||||||
|
Đệm hơi cứu người tầng 3 |
Chiếc |
||||||||||||||
|
Máy đục cắt bê tông |
Chiếc |
||||||||||||||
|
... |
|||||||||||||||
Ghi chú:Nguồn dự trữ quốc gia (DTQG); Nguồn Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và TKCN (UBQG); Nguồn tự mua sắm (MS); Nguồn viện trợ, ủng hộ (VT); Nguồn huy động (HĐ);…
Cấp 1: Là phương tiện, trang thiết bị chưa qua sử dụng, hiện vẫn niêm cất, bảo quản trong kho.
Cấp 2: Là phương tiện, trang thiết bị mới đưa vào sử dụng, chưa qua sửa chữa lớn.
Cấp 3: Là phương tiện, trang thiết bị đang đưa vào sử dụng, hay gặp hư hỏng nhỏ hoặc đã qua sửa chữa lớn.
Cấp 4: Là phương tiện, trang thiết bị đang bị hư hỏng nặng, chưa sử dụng được chờ khắc phục, sửa chữa.
Cấp 5: Là phương tiện, trang thiết bị hư hỏng không khắc phục, sửa chữa được, chờ thanh lý.
PHỤ LỤC 7
HƯỚNG DẪN KHEN THƯỞNG ĐỊNH KỲ
I. CÔNG TÁC ATVSLĐ-PCCN
1. Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1.1. Danh hiệu thi đua
- Cờ thi đua của Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội.
1.2. Hình thức khen thưởng
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
- Bằng khen của Bộ Công Thương.
- Bằng khen của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Bằng khen của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- Giấy khen của Cục trưởng Cục An toàn lao động, Bộ LĐTBXH.
2. Tiêu chuẩn xét khen thưởng
Các đơn vị có thành tích xuất sắc trong công tác ATVSL Đ-PCCN của năm xét khen thưởng, đạt các tiêu chí theo quy định.
3. Hồ sơ khen thưởng
3.1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng của một cá nhân, một tập thể phải được lập thành 01 bộ (bản chính) đối với các hình thức khen thưởng cấp EVN; 02 bộ (bản chính) đối với các hình thức khen thưởng cấp Bộ; 04 bộ (bản chính) đối với Bằng khen Thủ tướng Chính phủ, bao gồm:
a. Tờ trình ghi rõ đề nghị hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân của cấp có thẩm quyền.
b. Danh sách trích ngang tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (Tên tập thể hoặc các nhân; Hình thức đề nghị khen thưởng; Tóm tắt thành tích trong năm đề nghị khen thưởng; Các hình thức đã được khen thưởng trong công tác ATVSLĐ-PCCN).
c. Bản báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân ghi rõ các thành tích đạt được theo các nội dung của tiêu chuẩn khen thưởng (có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị).
d. Biên bản họp của Hội đồng Thi đua khen thưởng của đơn vị có tập thể, cá nhân được xét khen thưởng.
e. Báo cáo về công tác ATVSLĐ-PCCN của đơn vị.
f. Các xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (thuế, bảo hiểm, thực hiện tốt công tác ATVSLĐ-PCCN, ...) khác nếu có.
3.2. Các đơn vị trình hồ sơ đề nghị khen thưởng các cấp. Tờ trình gửi về EVN phải tách riêng theo từng cấp khen thưởng.
3.3. Hồ sơ khen thưởng phải gửi về EVN (qua Ban An toàn). Hồ sơ không đầy đủ hoặc quá hạn quy định, Tập đoàn sẽ không xét khen thưởng.
II. CÔNG TÁC PCTT&TKCN
1. Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
- Bằng khen Ban chỉ đạo Trung ương PCTT&TKCN.
- Bằng khen của Bộ Công Thương.
- Bằng khen của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
2. Tiêu chuẩn xét khen thưởng
Các đơn vị có thành tích xuất sắc trong công tác PCTT&TKCN của năm được xét khen thưởng.
3. Hồ sơ khen thưởng
3.1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng của một cá nhân, một tập thể phải được lập thành 02 bộ (bản chính) bao gồm:
a. Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị.
b. Danh sách trích ngang tập thể và cá nhân được đề nghị khen thưởng.
c. Bản báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân ghi rõ các thành tích đạt được theo các nội dung của tiêu chuẩn khen thưởng (có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị).
d. Biên bản họp của Hội đồng Thi đua khen thưởng của đơn vị có tập thể, cá nhân được xét khen thưởng.
3.2. Hồ sơ khen thưởng phải gửi về EVN (qua Ban An toàn). Hồ sơ không đầy đủ hoặc quá hạn quy định, Tập đoàn sẽ không xét khen thưởng.
PHỤ LỤC 8
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QPPL VÀ QCQLNB CỦA EVN
I. AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
Luật
Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015.
Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019.
Nghị định
Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 Sửa đổi bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
Nghị định số 28/2020/NĐ-CP ngày 01/3/2020 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Nghị định 28/2020/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Nghị định 12/2022/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 17/01/2022.
Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
Thông tư
Thông tư số 43/2010/TT-BCT ngày 29/12/2010 Quy định công tác quản lý an toàn trong ngành công thương.
Thông tư 05/2012/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2012 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn lao động đối với thiết bị nâng.
Thông tư 50/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 Ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về mức rủi ro chấp nhận được trong đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động dầu khí, xăng dầu, hóa chất và nhiệt điện.
Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH ngày18/10/2013 Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi hưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có nguy hiểm, độc hại.
Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2023.
Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12/02/2014 Hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.
Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2023.
Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016 Quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công ác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất kinh doanh.
Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động.
Thông tư 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 ban hành 30 quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Thông tư số 02/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/02/2017 Hướng dẫn tổ chức Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động.
Thông tư 16/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08/6/2017 hướng dẫn hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
Thông tư 09/2017/TT-BCT ngày 13/7/2017 quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương và Thông tư 12/2020/TT-BCT ngày 18/6/2020 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của TT số 09/2017/TT-BCT ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Thông tư 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.
Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/9/2017 Quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2022.
Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 về hướng dẫn Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế.
Thông tư số 29/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25/12/2018 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế.
Thông tư số 31/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 Quy định chi tiết hoạt động huấn luyện.
Thông tư số 22/2019/TT-BYT ngày 28/8/2019 quy định về tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.
Thông tư số 36/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2019 ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
Thông tư số 06/2020/TT-BLĐTBXH ngày 20/8/2020 ban hành danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Thông tư số 13/2020/TT-BLĐTBXH ngày 27/11/2020 hướng dẫn về việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.
TCVN ISO/IEC 31010:2013 (IEC/ISO 31010:2009) về Quản lý rủi ro - Kỹ thuật đánh giá rủi ro.
II. PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN CỨU HỘ
Luật
Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 12/7/2001.
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật PCCC số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013.
Nghị định
Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng chống bạo lực gia đình.
Nghị định 167/2013/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Nghị định 144/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022.
Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 Quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy.
Nghị định số 23/2018/NĐ-CP quy định chế độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
Nghị định 23/2018/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Nghị định 67/2023/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 06/09/2023.
Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.
Thông tư
Thông tư số 52/2015/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BTC ngày 10/12/2015 hướng dẫn chế độ đối với người được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy, phục vụ chữa cháy và cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.
Thông tư liên tịch 52/2015/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BTC nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 04/2021/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/08/2021.
Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và Thông tư 61/2020/TT-BTC ngày 22/6/2020 của BTC quy định mức thu, nộp phí kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy; phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy, chữa cháy và lệ phí cấp Căn cước công dân.
Thông tư 61/2020/TT-BTC nêu tại Phụ lục 8 bị bãi bỏ bởi Quyết định 103/QĐ-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 27/01/2021.
Thông tư số 08/2018/TT-BCA ngày 05/3/2018 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy.
Thông tư số 52/2020/TT-BCA ngày 26/5/2020 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trạm bơm nước chữa cháy.
Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.
Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 Quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành
Thông tư số 17/2021/TT-BCA ngày 05/02/2021 Quy định về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Thông tư số 02/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 Ban hành QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
Thông tư 02/2021/TT-BXD nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 06/2022/TT-BXD, có hiệu lực thi hành từ ngày 16/01/2023.
TCVN 3890 : 2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng.
III. PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN
Chỉ thị
Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
Luật
Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/06/2013.
Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đề điều sửa đổi số 60/2020/QH14 ngày 17/06/2020.
Nghị định
Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 Quy định về thành lập và quản lý quỹ phòng, chống thiên tai.
Nghị định 94/2014/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Nghị định 78/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/09/2021.
Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.
Nghị định 43/2015/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Nghị định 53/2024/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024.
Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21/03/2017 Quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/09/2017 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều.
Nghị định 104/2017/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Nghị định 78/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ 15/09/2021.
Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/09/2018 về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12/11/2019 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý quỹ phòng, chống thiên tai.
Nghị định 83/2019/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Nghị định 78/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/09/2021.
Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/07/2021 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.
Thông tư
Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra.
Thông tư số 05/2016/TT-BKHĐTngày 06/06/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch pháttriển ngành,kinh tế-xã hội.
Thông tư 05/2016/TT-BKHĐT nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 10/2021/TT-BKHĐT, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/02/2022.
Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08/07/2019 của Bộ Công Thương về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
Thông tư số 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Thông tư hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương.
Quyết định
Quyết định số 124/2007/QĐ-TTg ngày 31/07/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý trang thiết bị tìm kiếm, cứu nạn.
Quyết định số 173/QĐ-TTg ngày 13/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ về Tuần lễ Quốc gia phòng, chống thiên tai.
Quyết định số 987/QĐ-TTg ngày 09/07/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW.
Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/04/2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai.
Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg ngày 03/06/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quyết định Danh mục và quy định việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai.
IV. AN TOÀN ĐIỆN
Luật
Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 24/2012/QH13 ngày 20/11/2012.
Luật Điện lực số 28/2004/QH11 nêu tại Phụ lục 8 được sửa đổi, bổ sung các năm 2012, 2018, 2022, 2023 và 2024 sẽ hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Điện lực số 61/2024/QH15, thông qua ngày 30/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/02/2025.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 số 28/2018/QH14 ngày 15/6/2018.
Nghị định
Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17/10/2013 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về An toàn điện và Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21/4/2020 sửa đổi Nghị định số 14/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Điện lực về an toàn điện.
Nghị định 14/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 51/2020/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Nghị định 62/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 04/03/2025.
Thông tư
Thông tư số 33/2015/TT-BCT ngày 27/10/2015 Quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện.
Thông tư 33/2015/TT-BCT nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 02/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
Thông tư số 29/2018/TT-BCT ngày 28/9/2018 về sửa đổi, bổ sung một số thông tư quy định chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực Công Thương.
Thông tư số 39/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện.
Thông tư số 22/2020/TT-BCT ngày 09/9/2020 Quy định điều kiện, trình tự giảm mức cung cấp điện.
Thông tư 22/2020/TT-BCT nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 04/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
Thông tư 05/2021/TT-BCT ngày 02/8/2021 Quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện.
Thông tư 05/2021/TT-BCT nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 02/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
V. AN TOÀN TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Luật
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
Luật Xây dựng sửa đổi số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020.
Nghị định
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Nghị định 15/2021/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Nghị định 175/2024/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 30/12/2024.
Thông tư
Thông tư số 14/2014/TT-BXD ngày 05/9/2014 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong xây dựng.
Thông tư 14/2014/TT-BXD nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 16/2021/TT-BXD, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/06/2022.
Thông tư 29/2016/TT-BXD ngày 29/12/2016 Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng và sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng
Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017 Quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng và Thông tư 03/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình.
Thông tư 04/2017/TT-BXD được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 03/2019/TT-BXD nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 10/2021/TT-BXD, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2021.