TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
____________
Số: 1221/QĐ-EVN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________

Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định công tác an toàn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam

nhayQuy định về thẩm quyền thông qua, quyết định, phê duyệt các công việc có liên quan đến công tác an toàn ban hành kèm theo Quyết định số 1221/QĐ-EVN ngày 09/9/2021 bị thay thế bởi khoản 3 Điều 20 Quy chế Phân cấp năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025.nhay

_______________

TỔNG GIÁM ĐỐC TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
 

Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 426/NQ-HĐTV ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về Quy định công tác an toàn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;

Theo đề nghị của Trưởng Ban An toàn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công tác an toàn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2021. Quyết định số 1428/QĐ-EVN ngày 22/11/2018 của Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3.
Các Phó Tổng giám đốc EVN, Trưởng các Ban thuộc Hội đồng thành viên EVN, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban chức năng thuộc Cơ quan EVN, Giám đốc các đơn vị trực thuộc EVN; Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc/Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II và Công ty TNHH MTV cấp III; Người đại diện phần vốn của EVN, của Công ty TNHH MTV cấp II thuộc EVN tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Hội đồng thành viên (để b/c);

- Công đoàn Điện lực Việt Nam (để p/h);

- Lưu: VT, AT.

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

Trần Đình Nhân

MỤC LỤC

 

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Chương II. TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TÁC AN TOÀN

Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy quản lý Công tác an toàn

Điều 4. Mô hình tổ chức quản lý Công tác an toàn

Điều 5. Phối hợp hoạt động trong Công tác an toàn

Điều 6. Xây dựng chính sách, mục tiêu, chương trình, kế hoạch Công tác an toàn

Điều 7. Lập, duyệt và thực hiện kế hoạch Công tác an toàn

Điều 8. Ứng dụng khoa học, công nghệ trong Công tác an toàn

Điều 9. Bồi dưỡng nghiệp vụ về Công tác an toàn

Chương III. CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

Mục 1. HỘI ĐỒNG ATVSLĐ VÀ MẠNG LƯỚI ATVSV

Điều 10. Hội đồng ATVSLĐ

Điều 11. Tổ chức mạng lưới ATVSV

Mục 2. XÂY DỰNG QUY TRÌNH, QUY ĐỊNH, BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO ATVSLĐ

Điều 12. Xây dựng quy trình, quy định an toàn

Điều 13. Quản lý, đánh giá rủi ro về ATVSLĐ

Điều 14. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp

Điều 15. An toàn khu vực sản xuất 

Điều 16. Quan trắc môi trường lao động

Mục 3. THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ CÔNG TÁC ATVSLĐ

Điều 17. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục

Điều 18. Huấn luyện về ATVSLĐ, an toàn điện

Mục 4. TRANG CẤP PTBVCN, DCAT

Điều 19. Trang bị PTBVCN, DCAT

Điều 20. Điều kiện được trang bị PTBVCN

Điều 21. Cấp phát PTBVCN, DCAT

Điều 22. Sử dụng PTBVCN, DCAT

Điều 23. Nguyên tắc bảo quản PTBVCN, DCAT

Điều 24. Kiểm định, thử nghiệm, kiểm tra DCAT

Mục 5. MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ ATVSLĐ

Điều 25. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng TBYCNN

Điều 26. Trách nhiệm của NLĐ trong việc sử dụng TBYCNN

Mục 6. VĂN HÓA AN TOÀN

Điều 27. Trách nhiệm của EVN, các đơn vị

Điều 28. Trách nhiệm của NLĐ thực thi VHAT

Điều 29. Tổng kết công tác xây dựng và thực thi VHAT

Mục 7. AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, ĐI LÀM, VỀ NHÀ

Điều 30. Trách nhiệm của đơn vị trong việc đảm bảo ATGT cho NLĐ trên đường thực hiện nhiệm vụ

Điều 31. Trách nhiệm của NLĐ trong việc đảm bảo ATGT trên đường thực hiện nhiệm vụ, đi làm, về nhà

Điều 32. Khai báo, phân tích, điều tra, báo cáo TNGT trên đường thực hiện nhiệm vụ, đi làm, về nhà

Điều 33. Tổng kết công tác ATGT

Mục 8. KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG TÁC ATVSLĐ.

Điều 34. Kiểm tra công tác ATVSLĐ

Điều 35. Nội dung kiểm tra ATVSLĐ

Mục 9. KHAI BÁO, PHÂN TÍCH, ĐIỀU TRA TAI NẠN, SỰ CỐ MẤT AN TOÀN LAO ĐỘNG

Điều 36. Phân loại tai nạn, sự cố mất an toàn lao động

Điều 37. Khai báo, gửi hồ sơ và báo cáo kết quả phân tích, điều tra tai nạn

Điều 38. Phân tích, điều tra, rút kinh nghiệm tai nạn

Mục 10. THỐNG KÊ, BÁO CÁO VỀ ATVSLĐ

Điều 39. Thống kê, báo cáo về ATVSLĐ

Chương IV. CÔNG TÁC QUẢN LÝ HLAT

Mục 1. NỘI  DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HLAT

Điều 40. Nguyên tắc cơ bản quản lý HLAT

Điều 41. Nội dung công tác quản lý bảo vệ công trình hành lang lưới điện cao áp

Điều 42. Nguyên tắc xử lý vi phạm HLAT

Điều 43. Trách nhiệm thực hiện quản lý HLAT

Điều 44. Phối hợp bảo vệ HLAT

Điều 45. Công tác tuyên truyền

Mục 2. KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG TÁC HLAT

Điều 46. Kiểm tra công tác quản lý HLAT

Điều 47. Nội dung kiểm tra công tác quản lý HLAT

Mục 3. THỐNG KÊ, BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ HLAT

Điều 48. Thống kê, báo cáo về quản lý HLAT

Chương V. CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ

Mục 1. TỔ CHỨC VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CÔNG TÁC PCCC&CNCH

Điều 49. Tổ chức bộ máy quản lý công tác PCCC&CNCH tại EVN

Điều 50. Tổ chức bộ máy quản lý công tác PCCC&CNCH tại đơn vị

Điều 51. Tổ chức, biên chế lực lượng chữa cháy

Điều 52. Trách nhiệm của EVN về thực hiện công tác PCCC&CNCH

Điều 53. Trách nhiệm của đơn vị về thực hiện công tác PCCC&CNCH

Mục 2. PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Điều 54. Yêu cầu về phòng cháy và cứu nạn, cứu hộ

Điều 55. Mua bảo hiểm cháy nổ

Điều 56. Yêu cầu về báo cháy và chữa cháy

Điều 57. Phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Điều 58. Khắc phục hậu quả sau sự cố cháy nổ

Điều 59. Thông tin về sự cố cháy nổ

Mục 3. HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ PCCC&CNCH

Điều 60. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC&CNCH

Mục 4. QUY ĐỊNH VỀ THIẾT KẾ, THẨM DUYỆT, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU HỆ THỐNG PCCC TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG MỚI, NÂNG CẤP, CẢI TẠO HOẶC THAY ĐỔI TÍNH CHẤT SỬ DỤNG DỰ ÁN, NÂNG CẤP CÔNG TRÌNH ĐIỆN

Điều 61. Thiết kế và thẩm duyệt thiết kế về PCCC

Điều 62. Nộp hồ sơ thiết kế PCCC về EVN và các TCT

Điều 63. Thi công, nghiệm thu hệ thống PCCC

Mục 5. KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG TÁC PCCC&CNCH

Điều 64. Kiểm tra công tác PCCC&CNCH

Điều 65. Nội dung kiểm tra PCCC&CNCH

Mục 6. THỐNG KÊ, BÁO CÁO VỀ PCCC&CNCH

Điều 66. Thống kê, báo cáo về PCCC&CNCH

Chương VI. CÔNG TÁC PCTT&TKCN

Mục 1. NỘI  DUNG CÔNG TÁC PCTT&TKCN

Điều 67. Những nguyên tắc cơ bản

Điều 68. Nguồn lực cho công tác PCTT&TKCN

Điều 69. Vật tư, phương tiện, nhu yếu phẩm PCTT&TKCN

Điều 70. Nguồn tài chính, công tác thanh quyết toán trong hoạt động PCTT&TKCN

Điều 71. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện các nội dung về công tác PCTT&TKCN hàng năm

Điều 72. Phân cấp trách nhiệm và phối hợp ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai theo quy định của Chính phủ

Điều 73. Trách nhiệm của các Công ty thủy điện

Điều 74. Trách nhiệm của các Công ty/ Nhà máy nhiệt điện

Điều 75. Trách nhiệm của các TCT Phát điện

Điều 76. Trách nhiệm của TCT Truyền tải điện quốc gia

Điều 77. Trách nhiệm của các TCT Điện lực

Điều 78. Trách nhiệm của các Ban QLDA

Điều 79. Trách nhiệm của Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia

Điều 80. Trách nhiệm của Công ty Viễn thông điện lực và Công nghệ thông tin

Điều 81. Trách nhiệm của Trung tâm Thông tin Điện lực

Mục 2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC CỦA BCH PCTT&TKCN

Điều 82. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của BCH PCTT&TKCN EVN

Điều 83. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của BCH PCTT&TKCN của Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia (A0)

Điều 84. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của BCH PCTT&TKCN của đơn vị khác

Mục 3. HỒ SƠ, BỒI DƯỠNG, HUẤN LUYỆN CÔNG TÁC PCTT&TKCN

Điều 85. Quy định về hồ sơ công tác PCTT&TKCN

Điều 86. Nâng cao nhận thức về thiên tai

Điều 87. Xây dựng, cập nhật phương án PCTT

Điều 88. Diễn tập, tập huấn phương án PCTT

Mục 4. ỨNG PHÓ VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI

Điều 89. Tổ chức ứng phó khi xảy ra thiên tai

Điều 90. Khắc phục hậu quả thiên tai

Điều 91. Tổ chức cứu hộ, cứu nạn và đảm bảo an ninh trật tự

Mục 5. KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG TÁC PCTT&TKCN

Điều 92. Kiểm tra công tác PCTT&TKCN

Điều 93. Nội dung chính trong kiểm tra PCTT&TKCN

Mục 6. THỐNG KÊ, BÁO CÁO VỀ PCTT&TKCN

Điều 94. Thống kê, báo cáo về PCTT&TKCN

Chương VII. AN TOÀN TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ATĐTXD

Điều 95. Nguyên tắc chung

Điều 96. Chính sách về an toàn

Điều 97. Yêu cầu thực hiện

Điều 98. Trách nhiệm của CĐT/ đại diện CĐT

Điều 99. Trách nhiệm của NTXD

Điều 100. Trách nhiệm của TVGS

Điều 101. Xử lý sự cố trên công trường

Điều 102. Nghiệm thu, đánh giá về công tác an toàn sau dự án

Mục 2. KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG TÁC ATĐTXD

Điều 103. Kiểm tra công tác ATĐTXD

Điều 104. Nội dung kiểm tra ATĐTXD

Mục 3. THỐNG KÊ, BÁO CÁO VỀ ATĐTXD

Điều 105. Thống kê, báo cáo về ATĐTXD

Chương VIII. SƠ KẾT, TỔNG KẾT VÀ KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM TRONG CÔNG TÁC AN TOÀN

Điều 106. Sơ kết, tổng kết Công tác an toàn

Điều 107. Khen thưởng

Điều 108. Xử lý vi phạm

Chương IX. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 109. Tổ chức thực hiện

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

QUY ĐỊNH
CÔNG TÁC AN TOÀN TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nội dung, trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động, hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, an toàn đầu tư xây dựng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng
a. Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
b. Công ty con do Tập đoàn Điện lực Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp II).
c. Công ty con do Công ty TNHH MTV cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp III).
d. Người đại diện phần vốn của EVN, Công ty TNHH MTV cấp II tại các Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn (sau đây gọi tắt là Người đại diện).
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. ATĐTXD: An toàn trong đầu tư xây dựng.
2. ATVSLĐ: An toàn - Vệ sinh lao động.
3. ATVSV: An toàn vệ sinh viên.
4. ATGT: An toàn giao thông.
5. BCĐ: Ban chỉ đạo.
6. BCH: Ban chỉ huy.
7. BHLĐ: Bảo hộ lao động.
8. C07: Cục Cảnh sát PCCC và CNCH.
9. CĐT: Chủ đầu tư.
10. CNCH: Cứu nạn, cứu hộ.
11. DCAT: Dụng cụ an toàn.
12. EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
13. NLĐ: Người lao động.
14. NTXD: Nhà thầu xây dựng.
15. NSDLĐ: Người sử dụng lao động.
16. HLAT: Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.
17. PCCC: Phòng cháy chữa cháy.
18. PCCN: Phòng chống cháy nổ.
19. PCTT&TKCN: Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn.
20. PC07: Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
21. PTBVCN: Phương tiện bảo vệ cá nhân.
22. QLVH: Quản lý vận hành.
23. QLDA: Quản lý dự án.
24. TCT: Tổng công ty (bao gồm các Tổng công ty Phát điện, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, các Tổng công ty Điện lực).
25. TBA: Trạm biến áp.
26. TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
27. TBYCNN: Máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
28. VHAT: Văn hóa an toàn.
29. TVGS: Tư vấn giám sát.
30. Công tác an toàn: quản lý các mảng công tác ATVSLĐ, HLAT, PCCC&CNCH, PCTT&TKCN, ATĐTXD.
31. Cán bộ an toàn: người làm Công tác an toàn chuyên trách hoặc bán chuyên trách.
32. Đơn vị: Đơn vị trực thuộc EVN, Công ty TNHH MTV cấp II, đơn vị trực thuộc các Công ty TNHH MTV cấp II, Công ty TNHH MTV cấp III.
33. Tập đoàn: Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
34. Các thuật ngữ, định nghĩa trong công tác ATVSLĐ:
a. An toàn: Tình trạng không gây chấn thương, nguy hiểm đến tính mạng, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và hư hỏng máy, thiết bị, dây chuyền, quá trình công nghệ sản xuất.
b. An toàn lao động: Giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
c. Bệnh nghề nghiệp: Bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.
d. Cận nguy: Trường hợp suýt xảy ra tai nạn hoặc xảy ra tai nạn nhưng không có thương tích, chấn thương cho con người.
e. Đánh giá rủi ro: Quá trình tìm hiểu, xác định những rủi ro có thể xảy ra liên quan tới công việc chuẩn bị thực hiện và đưa ra biện pháp phòng ngừa hợp lý.
f. Mối nguy (yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại): Nguồn hay tình trạng có sự tiềm ẩn sự nguy hại về chấn thương hay bệnh tật, thiệt hại tài sản, thiệt hại môi trường làm việc, hay là sự kết hợp các dạng nguy hại trên.
g. Nhận diện mối nguy: Một quá trình chủ động nhằm nhận ra sự tồn tại và tiềm ẩn của một hoặc nhiều mối nguy và xác định những đặc tính của nó.
h. Quản lý rủi ro: Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý nhằm đảm bảo tất cả các rủi ro tiềm tàng phải được xác định, phân tích, đánh giá đối với tất cả các công trình, máy, thiết bị, dây chuyền, quá trình công nghệ và trong tất cả các giai đoạn hoạt động.
i. Rủi ro: Khả năng của một tình huống có thể trở thành nguy hiểm hay có hậu quả tồi tệ ở một thời điểm nào đó trong tương lai hay là sự kết hợp của xác suất xảy ra tổn hại với tính nghiêm trọng của tổn hại này.
j. Tai nạn lao động: Tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
k. Trên đường đi làm, về nhà: Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
l. Ứng cứu khẩn cấp: Tổ chức, ứng phó các tình huống khẩn cấp như sự cố mất an toàn lao động, CNCH, PCCN, phòng chống thiên tai, sự cố môi trường theo quy định.
m. Vệ sinh lao động: Giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.
35. Các thuật ngữ, định nghĩa trong công tác HLAT:
a. Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp: Khoảng không gian đảm bảo vận hành an toàn được quy định theo cấp điện áp dọc theo đường dây/cáp cao áp/trạm điện.
b. Lưới điện cao áp: Lưới điện có điện áp danh định từ 1.000V trở lên bao gồm cả đường dây trên không, cáp ngầm, trạm biến áp và các công trình liên quan.
c. Lưới điện truyền tải: Phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm điện có cấp điện áp trên 110kV.
d. Lưới điện phân phối: Phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm điện có cấp điện áp đến 110kV.
36. Các thuật ngữ, định nghĩa trong công tác PCCC&CNCH:
a. Cơ sở: Nơi sản xuất, kinh doanh, công trình công cộng, trụ sở làm việc, khu chung cư và công trình độc lập khác theo danh mục do Chính phủ quy định tại khoản 1, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.
b. Công tác PCCC: Bao gồm các hoạt động phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, khắc phục hậu quả sau sự cố cháy, nổ; quản lý phương tiện PCCC; mua bảo hiểm cháy nổ; tổ chức và duy trì bộ máy quản lý công tác PCCC; huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC; huy động lực lượng, phương tiện PCCC; tuyên truyền về PCCC; đầu tư xây dựng hệ thống PCCC; công tác kiểm tra an toàn PCCC, kiểm tra bảo dưỡng, bảo trì trang bị phương tiện PCCC, chế độ báo cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm về PCCC.
c. Cứu nạn: Hoạt động cứu người bị nạn khỏi nguy hiểm đe dọa đến sức khỏe, tính mạng của họ do sự cố, tai nạn, bao gồm: Phát hiện, định vị, mở lối tiếp cận người bị nạn, bố trí phương tiện, dụng cụ, lực lượng cứu nạn, cứu hộ; xác định, ngăn chặn, loại bỏ các yếu tố đe dọa tính mạng, sức khỏe người bị nạn và lực lượng cứu nạn, cứu hộ; tư vấn biện pháp y tế ban đầu, sơ cứu; đưa người bị nạn khỏi vị trí nguy hiểm và các biện pháp khác đưa người bị nạn đến vị trí an toàn.
d. Cứu hộ: Hoạt động cứu phương tiện, tài sản khỏi nguy hiểm do sự cố, tai nạn, bao gồm: Phát hiện, định vị, mở lối tiếp cận phương tiện, tài sản bị nạn, bố trí phương tiện, dụng cụ, lực lượng cứu nạn, cứu hộ; xác định, ngăn chặn, loại bỏ các yếu tố nguy hiểm đe dọa an toàn phương tiện, tài sản và sức khỏe, tính mạng lực lượng cứu nạn, cứu hộ; đưa phương tiện, tài sản khỏi vị trí nguy hiểm và các biện pháp khác đưa phương tiện, tài sản đến vị trí an toàn.
e. Đội PCCC cơ sở: Là tổ chức gồm những người được giao nhiệm vụ PCCC tại cơ sở, hoạt động theo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên trách.
f. Đội PCCC chuyên ngành: Là đội PCCC cơ sở được tổ chức để đáp ứng yêu cầu hoạt động đặc thù của cơ sở do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thành lập, quản lý.
g. Hệ thống phòng cháy: Tổng hợp tất cả các yêu cầu, các biện pháp và phương tiện kỹ thuật để phát hiện và loại trừ khả năng phát sinh đám cháy.
h. Hệ thống chữa cháy: Tổng hợp tất cả các yêu cầu, phương pháp, phương tiện và các biện pháp nhằm ngăn ngừa cháy (hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, phương tiện cứu người,…) đảm bảo dập tắt đám cháy, hạn chế chống cháy lan truyền, ngăn chặn các yếu tố nguy hiểm và có hại đối với con người, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về con người và tài sản.
i. Người đứng đầu về công tác PCCC&CNCH: Tổng giám đốc/Giám đốc hoặc người được ủy quyền thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý công tác PCCC&CNCH của đơn vị, cơ sở.
j. Phương tiện PCCC&CNCH: Gồm phương tiện cơ giới, máy móc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất, công cụ hỗ trợ, phương tiện thô sơ chuyên dùng cho việc PCCC&CNCH, cứu người, cứu tài sản được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP.
37. Các thuật ngữ, định nghĩa trong công tác PCTT&TKCN:
a. Bốn tại chỗ: Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện vật tư tại chỗ và hậu cần tại chỗ.
b. Cấp độ rủi ro thiên tai: Được xác định cho từng loại thiên tai và công bố cùng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo về thiên tai.
c. Đội xung kích: Lực lượng xung kích làm nhiệm vụ PCTT&TKCN.
d. Phòng, chống thiên tai: Quá trình mang tính hệ thống bao gồm hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
e. Rủi ro thiên tai: Thiệt hại mà thiên tai có thể gây ra về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội.
f. Thiên tai: Hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, cháy rừng do tự nhiên, rét hại, mưa đá, sương mù, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác.
38. Các thuật ngữ, định nghĩa trong công tác ATĐTXD:
a. An toàn trong thi công xây dựng công trình: Giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nhằm đảm bảo không gây thương tật, tử vong, không làm suy giảm sức khỏe đối với con người, ngăn ngừa sự cố gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng công trình.
b. Quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình: Hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định pháp luật nhằm đảm bảo các yêu cầu về an toàn trong thi công xây dựng công trình.
39. Các thuật ngữ, chữ viết tắt khác không được định nghĩa, giải thích tại Quy định này thì được hiểu, giải nghĩa theo quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN, Quy chế quản lý nội bộ của EVN, và các văn bản pháp luật có liên quan. Mọi dẫn chiếu đến văn bản quy phạm pháp luật trong Quy định này được hiểu là bao gồm cả những văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thay thế của văn bản đó.
Chương II
TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TÁC AN TOÀN
Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy quản lý Công tác an toàn
1. Chức năng
Bộ máy quản lý Công tác an toàn trong EVN/Đơn vị được thành lập nhằm giúp HĐTV/HĐQT, Tổng giám đốc/Giám đốc EVN/Đơn vị thực hiện quản lý, điều hành Công tác an toàn.
2. Nhiệm vụ
a. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý Công tác an toàn theo các quy định của pháp luật và phân cấp của EVN/Đơn vị; định hướng Công tác an toàn của EVN/Đơn vị.
b. Xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định về Công tác an toàn. Đầu mối xây dựng, góp ý, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy định liên quan đến Công tác an toàn do cơ quan quản lý nhà nước và EVN/đơn vị ban hành.
c. Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, chương trình, giải pháp trung hạn, dài hạn về Công tác an toàn phù hợp với tổ chức lao động của EVN/Đơn vị trong từng thời kỳ.
d. Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện chính sách, mục tiêu, kế hoạch, chương trình Công tác an toàn hàng năm.
e. Tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng, huấn luyện các văn bản quy phạm pháp luật, chế độ, chính sách, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy chế quản lý nội bộ về Công tác an toàn của Nhà nước, của EVN/Đơn vị.
f. Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, triển khai thực hiện công tác ATVSLĐ: Hội đồng ATVSLĐ; Mạng lưới ATVSV; Quản lý đánh giá rủi ro; Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; An toàn khu vực sản xuất; Thông tin, tuyên truyền, huấn luyện, sát hạch; Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân, trang thiết bị, dụng cụ an toàn; Quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; An toàn giao thông; Kiểm tra, giám sát; Khai báo, phân tích, điều tra, phổ biến rút kinh nghiệm và phòng ngừa về tai nạn, sự cố gây mất an toàn lao động; Phối hợp bộ phận y tế tổ chức giám sát, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; Thống kê, sơ kết, tổng kết về ATVSLĐ.
g. Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực thi VHAT: BCĐ; Kế hoạch thực thi, nâng cao VHAT; Thông tin, tuyên truyền về VHAT; Khảo sát, đánh giá mức VHAT; Thống kê, sơ kết, tổng kết về thực thi VHAT.
h. Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện công tác ATGT trên đường thực hiện nhiệm vụ, đi làm, về nhà: Ban An toàn giao thông; Chương trình ATGT hàng năm; Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về ATGT; Phối hợp với cơ quan chuyên môn tổ chức tập huấn bồi dưỡng kỹ năng tham gia giao thông; Trang bị công cụ, dụng cụ và sử dụng phương tiện phù hợp đảm bảo ATGT cho NLĐ khi di chuyển thực hiện nhiệm vụ; Khai báo, phân tích, điều tra, báo cáo TNGT liên quan đến lao động; Thống kê, sơ kết, tổng kết về ATGT.
i. Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, triển khai thực hiện công tác quản lý HLAT: BCĐ; Kiểm tra phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm; Theo dõi, xử lý các sự cố, tai nạn điện trong dân; Quản lý, theo dõi và lập kế hoạch giải quyết giảm thiểu các vụ vi phạm hành lang; Phối hợp tuyên truyền bảo vệ hành lang an toàn điện; Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước xử lý vi phạm; Kiểm tra, giám sát; Thống kê, sơ kết, tổng kết về HLAT.
j. Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, triển khai thực hiện công tác PCCC&CNCH: BCĐ, BCH, Đội PCCC và phân công nhiệm vụ; Thông tin, tuyên truyền, huấn luyện, sát hạch; Xây dựng phương án và tổ chức thực tập; Bảo hiểm cháy nổ; Thiết kế, thẩm duyệt, thi công và nghiệm thu hệ thống PCCC; Kiểm tra, giám sát; Khai báo, phân tích, điều tra, khắc phục, phổ biến rút kinh nghiệm và phòng ngừa về sự cố cháy nổ; Thống kê, sơ kết, tổng kết về PCCC&CNCH.
k. Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, triển khai thực hiện công tác PCTT&TKCN: BCH, Đội xung kích và phân công nhiệm vụ; Chuẩn bị nhân lực, vật tư, thiết bị, nhu yếu phẩm; Xây dựng phương án và tổ chức diễn tập; Thông tin, tuyên truyền, huấn luyện; Phối hợp giữa các đơn vị trong ngành và cơ quan địa phương; Thông tin, báo cáo về tình hình ứng phó, khắc phục thiên tai; Phân tích, phổ biến rút kinh nghiệm và phòng ngừa sự cố do thiên tai; Kiểm tra, giám sát; Thống kê, sơ kết, tổng kết về PCTT&TKCN.
l. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổ chức thực hiện công tác ATĐTXD: Quản lý an toàn vệ sinh lao động; An toàn phòng chống cháy nổ; An toàn giao thông và phòng chống thiên tai trong quá trình thi công tại các dự án đầu tư xây dựng; Tham gia xây dựng các yêu cầu về hệ thống quản lý an toàn và nghiệm thu các hạng mục liên quan đến công tác an toàn của dự án. Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá và đưa ra các khuyến nghị để thực hiện tốt các nội dung trong Công tác an toàn, biện pháp khắc phục các tồn tại, giải quyết các kiến nghị của đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra và NLĐ.
m. Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu về Công tác an toàn trong đầu tư xây dựng, sản xuất kinh doanh của đơn vị.
n. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tổ chức tuyên truyền, huấn luyện trong Công tác an toàn; Chủ trì,phối hợp với các Ban/Phòng chuyên môn, nghiệp vụ của EVN/Đơn vị tham mưu thực hiện các vấn đề có liên quan đến Công tác an toàn.
o. Thực hiện sơ kết, tổng kết Công tác an toàn.
p. Tham gia các Hội đồng thi, kiểm tra có liên quan đến Công tác an toàn.
q. Tham gia các Hội đồng nghiệm thu có liên quan đến Công tác an toàn.
r. Tham gia là Ủy viên/Thành viên các Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật cùng cấp có liên quan đến Công tác an toàn.
s. Tham gia là Uỷ viên thường trực Hội đồng ATVSLĐ, BCH PCTT&TKCN, BCĐ/BCH PCCC&CNCH và các Hội đồng/BCĐ liên quan khác.
t. Các nhiệm vụ khác được giao nhưng phải đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chính là Công tác an toàn.
3. Quyền hạn
a. Khi phát hiện thấy các vi phạm hoặc các nguy cơ xảy ra sự cố gây mất an toàn lao động có quyền ra lệnh tạm thời đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp hoặc yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc để thi hành các biện pháp cần thiết bảo đảm an toàn, đồng thời phải thông tin/báo cáo Lãnh đạo đơn vị về tình trạng này.
b. Đình chỉ hoạt động của máy, thiết bị không bảo đảm an toàn hoặc đã hết hạn kiểm định, sử dụng.
c. Kiểm tra kiến thức, quy chuẩn, quy trình, quy định về an toàn đối với cán bộ, công nhân viên trong đơn vị; trong trường hợp đặc biệt, có quyền kiến nghị với Lãnh đạo đơn vị chuyển khỏi cương vị công tác đối với những người thiếu trách nhiệm và không đủ trình độ đảm nhiệm công việc được giao.
d. Được kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy trình, quy định về Công tác an toàn đối với các tập thể, cá nhân.
e. Đề xuất với Lãnh đạo khen thưởng, kỷ luật trong Công tác an toàn.
f. Tham gia xét chế độ vận hành an toàn điện (Chủ trì chấm chỉ tiêu về an toàn lao động).
g. Cán bộ an toàn có quyền báo cáo vượt cấp lên bộ phận an toàn cấp trên các cấp khi Lãnh đạo đơn vị không xử lý các hiện tượng mất an toàn, cố ý sai phạm, cố tình che giấu các vụ việc đã xảy ra.
h. Được bố trí thời gian tham dự lớp huấn luyện, bồi dưỡng thường xuyên và nâng cao nghiệp vụ về Công tác an toàn theo quy định của pháp luật và của EVN/Đơn vị.
i. Được trang bị thiết bị, công cụ, chi phí phục vụ chuyên môn, kiểm tra, giám sát Công tác an toàn.
j. Được hưởng các phụ cấp theo quy định.
Điều 4. Mô hình tổ chức quản lý Công tác an toàn
1. EVN và đơn vị các cấp phải có bộ máy quản lý an toàn theo quy định của pháp luật.
2. EVN thống nhất mô hình tổ chức quản lý Công tác an toàn trong Tập đoàn, cụ thể như sau:
a. EVN và các TCT
- EVN: Ban An toàn.
- Các Tổng công ty Phát điện: Ban An toàn.
- Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia: Ban An toàn.
- Các Tổng công ty Điện lực: Ban An toàn.
b. Các đơn vị phát điện
- Các Công ty/ Nhà máy nhiệt điện than: Phòng An toàn và Môi trường.
- Các Công ty nhiệt điện dầu/khí: Phòng Kỹ thuật và An toàn.
- Công ty thủy điện: Phòng Kỹ thuật và An toàn. Đối với các Công ty quản lý nhiều nhà máy có khoảng cách địa lý xa nhau có thể bố trí mỗi nhà máy một cán bộ an toàn chuyên trách.
c. Các đơn vị truyền tải điện
Các Công ty Truyền tải điện: Phòng An toàn. Các Truyền tải điện khu vực phải có cán bộ an toàn chuyên trách.
d. Các đơn vị phân phối điện
- Các Công ty Lưới điện cao thế: Phòng An toàn.
- Các Công ty thí nghiệm điện: Phòng An toàn.
- Các Công ty Điện lực tỉnh, Công ty TNHH MTV Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Phòng An toàn. Các Điện lực quận/huyện, Đội/Xí nghiệp lưới điện cao thế phải có cán bộ an toàn chuyên trách.
- Các Công ty Điện lực quận/ huyện phải có cán bộ an toàn chuyên trách thuộc Phòng Kỹ thuật và An toàn.
e. Các đơn vị dịch vụ sửa chữa
- Trung tâm Dịch vụ sửa chữa EVN phải có cán bộ an toàn chuyên trách thuộc Phòng Kỹ thuật và An toàn. Các phân xưởng sửa chữa trực thuộc Trung tâm phải có cán bộ an toàn chuyên trách.
- Công ty Dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện phải có cán bộ an toàn chuyên trách thuộc Phòng Kỹ thuật và An toàn. Các Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện phải có cán bộ an toàn chuyên trách.
- Các Công ty Dịch vụ điện lực phải có cán bộ an toàn chuyên trách thuộc Phòng Kế hoạch và Kỹ thuật. Các xí nghiệp dịch vụ điện lực phải có cán bộ an toàn chuyên trách.
f. Các đơn vị QLDA
Các Ban QLDA phải có cán bộ an toàn thuộc Phòng Kỹ thuật và An toàn và cán bộ an toàn theo dõi các dự án. Đối với các dự án nguồn thủy điện, nhiệt điện phải có cán bộ an toàn chuyên trách theo dõi dự án; đối với các dự án khác phải có cán bộ an toàn chuyên trách hoặc bán chuyên trách.
g. Các đơn vị khác
- Các Trung tâm Điều độ hệ thống điện, Ban QLDA đầu tư xây dựng và Công nghệ EVN phải có cán bộ an toàn chuyên trách.
- Các đơn vị còn lại phải có cán bộ an toàn chuyên trách hoặc bán chuyên trách.
3. Tổ chức, tên gọi, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy quản lý công tác an toàn được điều chỉnh theo quyết định của Hội đồng thành viên EVN để phù hợp với yêu cầu quản lý theo từng thời kỳ.
Điều 5. Phối hợp hoạt động trong Công tác an toàn
1. Bộ máy quản lý an toàn phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý an toàn của địa phương và Trung ương để thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật về Công tác an toàn.
2. Bộ máy quản lý Công tác an toàn phải phối hợp chặt chẽ với tổ chức Công đoàn cùng cấp để tham mưu cho Tổng giám đốc/Giám đốc các nội dung sau:
a. Xây dựng và giám sát việc thực hiện kế hoạch Công tác an toàn, quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn.
b. Tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng, huấn luyện về Công tác an toàn cho NLĐ.
c. Tổ chức, phát động các phong trào thi đua, phong trào quần chúng trong Công tác an toàn.
d. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các hoạt động về Công tác an toàn.
e. Xây dựng và thực thi văn hóa an toàn.
f. Thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của mạng lưới ATVSV.
g. Phân tích, điều tra tai nạn lao động.
h. Kịp thời động viên, khuyến khích NLĐ trong công tác ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
3. Các Ban/Phòng/bộ phận có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp thực hiện Công tác an toàn.
Điều 6. Xây dựng chính sách, mục tiêu, chương trình, kế hoạch Công tác an toàn
1. EVN, Công ty TNHH MTV cấp II, cấp III có trách nhiệm xây dựng chính sách, mục tiêu, chương trình, kế hoạch về Công tác an toàn, bao gồm các nội dung sau:
a. Xây dựng chính sách, mục tiêu, khen thưởng và xử lý vi phạm về an toàn phù hợp với quy định của pháp luật và EVN.
b. Xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch Công tác an toàn hàng năm.
c. Xây dựng chương trình, nội dung, hình thức kiểm tra, giám sát an toàn; Hồ sơ về công tác kiểm tra, biên bản, sổ kiến nghị và sổ ghi biên bản kiểm tra về an toàn.
2. Đơn vị căn cứ chính sách, mục tiêu của cấp trên và kết quả năm trước để xây dựng chính sách, mục tiêu, chương trình, kế hoạch hàng năm của đơn vị.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, các đơn vị thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá cải thiện chính sách, mục tiêu, chương trình, kế hoạch đã đề ra.
Điều 7. Lập, duyệt và thực hiện kế hoạch Công tác an toàn
1. Các đơn vị khi lập, duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm phải có nội dung kế hoạch Công tác an toàn và triển khai thực hiện. Đối với các công việc phát sinh trong năm kế hoạch phải xây dựng kế hoạch Công tác an toàn bổ sung phù hợp với nội dung công việc.
2. Việc lập kế hoạch Công tác an toàn phải được lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn đơn vị và dựa trên các căn cứ sau đây:
a. Đánh giá rủi ro về Công tác an toàn tại nơi làm việc; việc kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp.
b. Kết quả thực hiện Công tác an toàn năm trước.
c. Nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch sản xuất, kinh doanh và tình hình lao động của năm kế hoạch.
d. Kiến nghị của NLĐ, của tổ chức công đoàn và của đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra.
3. Kế hoạch Công tác an toàn thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 đính kèm, bao gồm các nội dung chính sau đây:
a. Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động, phòng, chống yếu tố nguy hiểm và ngăn ngừa tai nạn.
b. Biện pháp kỹ thuật về vệ sinh lao động, phòng, chống yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động.
c. Trang cấp PTBVCN, công cụ dụng cụ an toàn cho NLĐ.
d. Chăm sóc sức khỏe NLĐ.
e. Văn hóa an toàn.
f. An toàn giao thông.
g. Biện pháp về quản lý HLAT.
h. Biện pháp về PCCC&CNCH.
i. Biện pháp về PCTT&TKCN.
j. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về an toàn.
k. Xây dựng và diễn tập quản lý rủi ro; ứng cứu khẩn cấp; phương án PCTT&TKCN; phương án PCCC&CNCH.
Điều 8. Ứng dụng khoa học, công nghệ trong Công tác an toàn
1. EVN, các đơn vị nghiên cứu ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ trong Công tác an toàn; nghiên cứu các đề tài, sáng kiến về Công tác an toàn để áp dụng hiệu quả trong thực tiễn.
2. Quản lý Công tác an toàn trên các phần mềm đảm bảo trực quan, sinh động, đầy đủ dữ liệu, dễ tiếp cận, dễ sử dụng, dễ kiểm tra giám sát và dễ tiếp thu, phản hồi ý kiến.
3. Thực hiện chuyển đổi số trong Công tác an toàn: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, thống kê, báo cáo; huấn luyện, đào tạo; tuyên truyền, phổ biến; quản lý, đánh giá rủi ro; Phiếu công tác/ Lệnh công tác; quản lý PTBVCN, TBYCNN; vi phạm HLAT, phương tiện hệ thống PCCC, vật tư phương tiện PCTT; khảo sát, đánh giá; kiểm tra, giám sát; thông tin, trao đổi và các công việc liên quan khác.
Điều 9. Bồi dưỡng nghiệp vụ về Công tác an toàn
1. EVN định kỳ ít nhất 03 năm một lần tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ Công tác an toàn cho các đối tượng là Tổng giám đốc/Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/ Phó Giám đốc phụ trách an toàn; Trưởng/Phó các Ban/Phòng an toàn; cán bộ an toàn chuyên trách của đơn vị cấp II. EVN phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước tổ chức bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ Công tác an toàn cho một số cán bộ lãnh đạo, cán bộ an toàn chuyên trách các cấp.
2. Các TCT định kỳ ít nhất 02 năm một lần tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ Công tác an toàn cho các đối tượng là Tổng giám đốc/ Phó Tổng giám đốc, Giám đốc/ Phó Giám đốc phụ trách an toàn; Trưởng/Phó các Ban/Phòng an toàn; cán bộ/kỹ sư an toàn chuyên trách của đơn vị cấp III.
3. Bồi dưỡng nghiệp vụ gồm: Bồi dưỡng định kỳ; bồi dưỡng nâng cao; bồi dưỡng khi có các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy định mới ban hành.
4. Bồi dưỡng, huấn luyện lý thuyết có thể thực hiện tập trung hoặc trên phần mềm.
Chương III
CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
Mục 1. HỘI ĐỒNG ATVSLĐ VÀ MẠNG LƯỚI ATVSV
Điều 10. Hội đồng ATVSLĐ
Hội đồng ATVSLĐ được thành lập theo quy định tại Luật ATVSLĐ và văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, cụ thể như sau:
1. EVN và các TCT thành lập Hội đồng ATVSLĐ với thành phần như sau:
a. Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo EVN/TCT.
b. Phó Chủ tịch Hội đồng: Đại diện Chủ tịch/Phó Chủ tịch Công đoàn Điện lực Việt Nam/TCT.
c. Ủy viên thường trực:Trưởng Ban An toàn.
d. Các ủy viên: Chủ tịch Hội đồng ATVSLĐ các đơn vị liên quan; Lãnh đạo các Ban Kỹ thuật/Kỹ thuật - Sản xuất, Tổ chức và Nhân sự, Kế hoạch, Tài chính Kế toán; cán bộ theo dõi công tác vệ sinh lao động, y tế cấp EVN/TCT.
e. Căn cứ đặc điểm, điều kiện thực tế, Hội đồng ATVSLĐ có thể bổ sung các thành viên của các Ban, đơn vị liên quan.
2. Các đơn vị sản xuất, truyền tải và phân phối điện có từ 300 NLĐ trở lên phải thành lập Hội đồng ATVSLĐ với thành phần như sau:
a. Chủ tịch Hội đồng: Đại diện NSDLĐ.
b. Phó Chủ tịch Hội đồng: Đại diện của Ban chấp hành Công đoàn đơn vị.
c. Ủy viên thường trực kiêm thư ký Hội đồng: Trưởng Phòng/ Bộ phận hoặc cán bộ an toàn của đơn vị.
d. Các ủy viên: Người làm công tác y tế (nếu có); Các thành viên khác có liên quan căn cứ đặc điểm, điều kiện thực tế của từng đơn vị.
3. Các đơn vị khác có thể thành lập Hội đồng ATVSLĐ nếu thấy cần thiết và đủ điều kiện để hoạt động.
4. Hội đồng ATVSLĐ có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định pháp luật. Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho các thành viên để triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Điều 11. Tổ chức mạng lưới ATVSV
1. Mỗi tổ/đội sản xuất trong các đơn vị phải có ít nhất 01 ATVSV kiêm nhiệm trong giờ làm việc. NSDLĐ ra quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của mạng lưới ATVSV sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn đơn vị.
2. ATVSV phải là NLĐ trực tiếp, am hiểu nghiệp vụ (chuyên môn và kỹ thuật ATVSLĐ), nhiệt tình và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định ATVSLĐ và được NLĐ trong tổ, đội bầu ra.
3. ATVSV hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của Ban chấp hành công đoàn đơn vị, trên cơ sở quy chế hoạt động của mạng lưới ATVSV; phối hợp về chuyên môn, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ với người làm công tác ATVSLĐ hoặc bộ phận quản lý công tác ATVSLĐ, người làm công tác y tế hoặc bộ phận y tế tại đơn vị.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn mạng lưới ATVSV theo quy định pháp luật.
Mục 2. XÂY DỰNG QUY TRÌNH, QUY ĐỊNH, BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO ATVSLĐ
Điều 12. Xây dựng quy trình, quy định an toàn
1. EVN xây dựng và ban hành quy trình, quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn điện, an toàn thủy cơ nhiệt hóa khi thực hiện các công việc xây dựng, vận hành, kinh doanh, thí nghiệm, kiểm định, sửa chữa và các công việc khác theo quy định của pháp luật.
2. Các đơn vị áp dụng trực tiếp quy trình, quy định về an toàn trong Tập đoàn, có thể ban hành hướng dẫn cụ thể những nội dung đặc thù cho phù hợp với đơn vị hoặc các nội dung chưa được Tập đoàn quy định và phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật.
Điều 13. Quản lý, đánh giá rủi ro về ATVSLĐ
Các đơn vị có trách nhiệm quản lý, đánh giá rủi ro về ATVSLĐ và hướng dẫn NLĐ như sau:
1. Nội dung đánh giá rủi ro về ATVSLĐ, bao gồm:
a. Xác định, nhận diện mối nguy.
b. Đánh giá tần suất xảy ra; mức độ nghiêm trọng.
c. Đánh giá mức độ rủi ro về ATVSLĐ.
d. Các giải pháp kiểm soát, giảm thiểu rủi ro về ATVSLĐ.
e. Hướng dẫn chi tiết quản lý, đánh giá rủi ro tại Phụ lục 3 Quy định này.
2. Đánh giá rủi ro được thực hiện cho các công việc, thiết bị, vị trí làm việc theo đặc thù sản xuất kinh doanh của đơn vị.
3. Đánh giá rủi ro về ATVSLĐ thực hiện theo phương pháp định lượng hoặc phương pháp định tính. Trường hợp không có quy định phải đánh giá theo phương pháp định lượng thì đơn vị có thể lựa chọn đánh giá theo phương pháp định tính.
4. Định kỳ hàng năm cập nhật phân tích, đánh giá rủi ro về ATVSLĐ theo quy định pháp luật. Trường hợp có thay đổi về công nghệ, các máy, thiết bị, quy mô, địa điểm sản xuất hoặc sau các tai nạn, sự cố cần phải tiến hành đánh giá lại để phù hợp với các thay đổi hoặc đưa ra các giải pháp khắc phục.
5. Hướng dẫn NLĐ tự đánh giá nguy cơ rủi ro về ATVSLĐ.
Điều 14. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
1. Các đơn vị có trách nhiệm xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp theo quy định của pháp luật đối với từng lĩnh vực cụ thể và phải phù hợp với hệ thống ứng cứu khẩn cấp Quốc gia. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp gồm ít nhất các nội dung sau:
a. Sơ đồ tổ chức, phân cấp trách nhiệm, hệ thống báo cáo khi xảy ra tai nạn hoặc xuất hiện các tình huống nguy hiểm.
b. Sơ đồ liên lạc và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.
c. Nguồn lực bên trong và bên ngoài sẵn có hoặc sẽ huy động để ứng cứu có hiệu quả các tình huống khẩn cấp.
d. Phương án sơ tán NLĐ ra khỏi khu vực nguy hiểm.
e. Phương án và biện pháp sơ cứu, cấp cứu người bị nạn.
f. Biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả do sự cố gây ra.
g. Phương án diễn tập, biên bản, đánh giá kết quả luyện tập và diễn tập xử lý các tình huống giả định tại đơn vị.
h. Lực lượng ứng cứu tại chỗ; phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài cơ sở; phương án diễn tập.
2. Thành viên BCH, Đội xung kích PCTT&TKCN, Đội PCCC&CNCH của đơn vị phải được đào tạo, huấn luyện về kỹ năng và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp.
Điều 15. An toàn khu vực sản xuất
Các đơn vị có trách nhiệm bảo đảm an toàn khu vực sản xuất, như sau:
1. Tổ chức, bố trí khu vực sản xuất, máy, thiết bị phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật an toàn và các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng.
2. Nhận diện, thiết lập và bảo vệ bằng các biện pháp cần thiết theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với vùng, hành lang an toàn xung quanh công trình, máy, thiết bị; luôn đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định.
3. Khu vực sản xuất phải được trang bị hệ thốngbáocháy, dò khí cháy ở nơi có nguy cơ cháy cao, trang bị phương tiện chữa cháy tại chỗ, hệ thống chữa cháy và phải có biển báo phù hợp đối với từng lĩnh vực cụ thể theo quy định của pháp luật.
4. Trang bị đầy đủ hệ thống thiết bị an toàn, thiết bị cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật.
5. Khu vực sản xuất phải bố trí sơ đồ thoát hiểm, lối thoát hiểm.
Điều 16. Quan trắc môi trường lao động
1. Các đơn vị có trách nhiệm tổ chức quan trắc môi trường lao động hàng năm hoặc khi có thay đổi về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, khi thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở lao động có nguy cơ phát sinh yếu tố nguy hại mới đối với sức khỏe NLĐ.
2. Lập và cập nhật hồ sơ vệ sinh môi trường lao động theo quy định của pháp luật.
3. Thông báo công khai cho NLĐ tại nơi quan trắc môi trường lao động. Có biện pháp khắc phục, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe cho NLĐ.
Mục 3. THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ CÔNG TÁC ATVSLĐ
Điều 17. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục
Các đơn vị có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền, giáo dục về ATVSLĐ như sau:
1. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động, các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc cho NLĐ; hướng dẫn quy định về an toàn, vệ sinh lao động cho người đến thăm, làm việc tại cơ sở của mình.
2. Thường xuyên tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật và kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động, lồng ghép thông tin về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với các chương trình, hoạt động thông tin, truyền thông khác.
3. Hưởng ứng, triển khai các phong trào thi đua, Tháng hành động về ATVSLĐ, … với các chương trình thiết thực, hiệu quả nhằm nâng cao nhận thức và sự tuân thủ pháp luật của NSDLĐ, NLĐ trong công tác ATVSLĐ, cải thiện điều kiện làm việc, chăm sóc sức khỏe NLĐ, chủ động phòng ngừa, hạn chế tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thúc đẩy nâng cao năng suất lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Điều 18. Huấn luyện về ATVSLĐ, an toàn điện
1. Đối tượng huấn luyện
a. Người quản lý phụ trách ATVSLĐ, người làm công tác ATVSLĐ, người làm công tác y tế, ATVSV, NLĐ (kể cả người học nghề, tập nghề, thử việc) làm việc tại các đơn vị thuộc Tập đoàn phải được huấn luyện về ATVSLĐ. Đối với người làm các công việc xây dựng, vận hành, kinh doanh, thí nghiệm, kiểm định và sửa chữa đường dây dẫn điện, thiết bị điện còn phải được huấn luyện, sát hạch về an toàn điện.
b. Nghiêm cấm sử dụng NLĐ khi chưa được huấn luyện, sát hạch ATVSLĐ, an toàn điện đạt yêu cầu theo quy định.
2. Nguyên tắc huấn luyện
a. Tổ chức thực hiện huấn luyện phải có đủ điều kiện theo quy định (giấy chứng nhận, cơ sở vật chất, giảng viên, …), có nhiều kinh nghiệm thực hiện huấn luyện trong ngành điện. Các đơn vị trong ngành nâng cao năng lực huấn luyện, cơ sở vật chất, con người để đáp ứng nhu cầu tự đào tạo.
b. Đảm bảo các đối tượng được huấn luyện hiểu rõ và thực hiện đúng các quy định về an toàn. Căn cứ vào nhiệm vụ của từng nhóm đối tượng để xây dựng nội dung, hình thức, thời gian huấn luyện định kỳ cho phù hợp theo quy định của pháp luật.
c. Chương trình huấn luyện được xây dựng phù hợp với từng nhóm đối tượng, kết cấu bao gồm phần nội dung huấn luyện chung và phần nội dung huấn luyện theo đặc thù riêng trên cơ sở phân tích, đánh giá những đặc điểm riêng phù hợp với ngành, nghề và điều kiện lao động thực tế tại đơn vị.
3. Hồ sơ huấn luyện:
a. Kế hoạch, chương trình huấn luyện.
b. Tài liệu huấn luyện.
c. Hồ sơ năng lực, chứng chỉ huấn luyện của tổ chức, cá nhân thực hiện huấn luyện.
d. Danh sách học viên tham gia huấn luyện.
e. Bài kiểm tra, kết quả kiểm tra học viên tham gia huấn luyện.
f. Danh sách cấp chứng nhận, thẻ an toàn lao động, thẻ an toàn điện.
Mục 4. TRANG CẤP PTBVCN, DCAT
Điều 19. Trang bị PTBVCN, DCAT
1. NSDLĐ phải có trách nhiệm trang bị cho NLĐ đầy đủ PTBVCN, DCAT phù hợp với việc ngăn ngừa có hiệu quả các tác hại của các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong môi trường lao động, dễ dàng trong sử dụng, bảo quản và không gây tác hại khác. Các PTBVCN cơ bản gồm: mũ BHLĐ, quần áo BHLĐ thông thường, áo khoác, găng tay, ủng/giày/dép, dây an toàn, áo phao, quần áo mưa. Danh mục tham khảo PTBVCN, DCAT tại Phụ lục 2.
2. Các loại PTBVCN, DCAT phải đảm bảo chất lượng, quy cách theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định khác của nhà nước.
3. NSDLĐ phải có trách nhiệm ban hành quy định trang bị, cấp phát, quản lý, sử dụng, bảo quản, thanh lý PTBVCN, DCAT tại đơn vị mình.
Điều 20. Điều kiện được trang bị PTBVCN
NLĐ trong khi làm việc chỉ cần tiếp xúc với một trong những yếu tố nguy hiểm, độc hại dưới đây thì được trang bị PTBVCN:
1. Tiếp xúc với yếu tố vật lý xấu.
2. Tiếp xúc với bụi và hoá chất độc hại.
3. Tiếp xúc với yếu tố sinh học độc hại, môi trường vệ sinh lao động xấu:
a. Vi rút, vi khuẩn độc hại gây bệnh, côn trùng có hại.
b. Phân, nước, rác, cống rãnh hôi thối.
c. Các yếu tố sinh học độc hại khác.
4. Làm việc với máy móc, thiết bị, công cụ lao động, làm việc ở vị trí mà tư thế lao động nguy hiểm dễ gây ra tai nạn lao động; làm việc trên cao; làm việc trong hầm lò, bồn bể kín, nơi thiếu dưỡng khí; làm việc trên sông nước, trong rừng hoặc điều kiện lao động nguy hiểm, độc hại khác.
Điều 21. Cấp phát PTBVCN, DCAT
1. Đơn vị phải thực hiện các biện pháp về công nghệ, thiết bị, kỹ thuật ATVSLĐ để loại trừ hoặc hạn chế tối đa các tác hại của yếu tố nguy hiểm, độc hại đến mức có thể được, cải thiện điều kiện lao động trước khi thực hiện biện pháp trang bị PTBVCN, DCAT.
2. Hàng năm, các đơn vị phải thực hiện:
a. Lập kế hoạch mua sắm (bao gồm cả dự phòng) PTBVCN, DCAT cho NLĐ ở đơn vị phù hợp với điều kiện môi trường làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại.
b. Cấp phát PTBVCN, DCAT đúng tiến độ, kế hoạch. Phải lập sổ cấp phát, theo dõi việc trang bị PTBVCN và phải có chữ ký của NLĐ nhận PTBVCN theo mẫu quy định tại Phụ lục 2. Tất cả các DCAT đều phải có đầy đủ biên bản cấp phát hay phân phối từ đơn vị xuống cơ sở. Các văn bản này do lãnh đạo nơi cấp phát ký duyệt và được lưu vào Hồ sơ quản lý DCAT.
c. Có giải pháp, công cụ để nhận diện đơn vị công tác, người làm công tác an toàn, người chịu trách nhiệm giám sát an toàn khi thực hiện công việc.
d. Tổ chức đổi, thu hồi, xử lý PTBVCN, DCAT hư hỏng hoặc kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm không đạt.
3. Trường hợp phải ứng phó với các tình huống đột xuất (dịch bệnh, thiên tai, thảm họa …), đơn vị trong vùng bị ảnh hưởng phải trang bị PTBVCN, DCAT phù hợp, kịp thời để ứng phó hiệu quả với các yếu tố nguy hiểm, độc hại do tình huống tác động.
4. Lãnh đạo đơn vị căn cứ vào mức độ yêu cầu của từng nghề hoặc công việc cụ thể tại đơn vị của mình, tham khảo ý kiến của tổ chức công đoàn đơn vị hoặc người đại diện tập thể NLĐ để quyết định thời hạn sử dụng PTBVCN, DCAT cho phù hợp với tính chất công việc và chất lượng của PTBVCN, DCAT.
5. NLĐ có quyền yêu cầu bổ sung mới hoặc thay đổi loại PTBVCN, DCAT cho phù hợp với điều kiện thực tế. Lãnh đạo đơn vị tham khảo ý kiến của tổ chức công đoàn đơn vị hoặc người đại diện tập thể NLĐ trước khi quyết định.
6. Người đến thăm quan, học tập, thử việc trong môi trường nguy hiểm, độc hại phải sử dụng PTBVCN, DCAT phù hợp. Lãnh đạo đơn vị sẽ quyết định cho mượn PTBVCN, DCAT hoặc yêu cầu đối tác trang bị PTBVCN, DCAT cho người đến tham quan, học tập, thử việc.
7. Không được phát tiền thay cho cấp phát PTBVCN hoặc giao tiền cho NLĐ tự mua PTBVCN.
Điều 22. Sử dụng PTBVCN, DCAT
1. Trách nhiệm của đơn vị
a. Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn cho NLĐ biết kiểm tra, bảo quản và sử dụng các PTBVCN, DCAT được trang bị.
b. Ban hành quy định việc quản lý, theo dõi, kiểm tra, sử dụng, bảo quản PTBVCN, DCAT.
c. Tổ chức kiểm định, thử nghiệm, kiểm tra trước khi cấp PTBVCN, DCAT cho NLĐ và kiểm định, thứ nghiệm, kiểm tra định kỳ theo quy định của tiêu chuẩn, quy trình hoặc quy định của nhà sản xuất.
d. Tổ chức kiểm tra, chấn chỉnh, xử lý các cá nhân không sử dụng, sử dụng không đủ, không đúng PTBVCN, DCAT; sử dụng PTBVCN, DCAT không đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng trong khi làm việc hoặc sử dụng PTBVCN, DCAT không đúng công năng.
2. Trách nhiệm của NLĐ
a. Phải kiểm tra PTBVCN, DCAT trước khi nhận/ sử dụng. Không sử dụng phương tiện không đạt yêu cầu về chất lượng, không an toàn, chưa được hoặc hết thời hạn thử nghiệm, kiểm định. PTBVCN, DCAT hư hỏng hoặc hết hạn sử dụng hoặc thử nghiệm/kiểm định không đạt yêu cầu thì được đổi mới.
b. Khi đến hạn thử nghiệm hoặc khi phát hiện có bất thường trong quá trình sử dụng PTBVCN, DCAT, NLĐ phải thông báo cho người Tổ/Đội trưởng, ATVSV biết để thử nghiệm đột xuất, định kỳ theo quy định.
c. NLĐ được trang bị PTBVCN, DCAT phải sử dụng phương tiện đó theo đúng quy định trong khi làm việc. NLĐ vi phạm thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của đơn vị hoặc theo quy định của pháp luật liên quan.
d. NLĐ không phải trả tiền về việc sử dụng PTBVCN, DCAT. Nghiêm cấm NLĐ tự ý chuyển nhượng cho người khác sử dụng PTBVCN được cấp phát cho cá nhân. Trường hợp NLĐ làm mất, hư hỏng PTBVCN, DCAT được cấp phát mà không có lý do chính đáng thì NLĐ phải bồi thường theo quy định của đơn vị.
e. Khi NLĐ thuyên chuyển công tác thì phải trả lại những PTBVCN, DCAT đã được cấp phát còn trong thời hạn sử dụng và phải ký bàn giao. Đối với trường hợp chấm dứt Hợp đồng lao động, ngoài việc trả lại PTBVCN, DCAT, NLĐ còn phải trả lại tất cả các dụng cụ, phương tiện đã được cấp phát có liên quan đến thương hiệu ngành (dụng cụ, phương tiện có dán/gắn logo, biểu tượng nhận diện thương hiệu ngành).
3. Nghiêm cấm NLĐ tự ý làm thay đổi kết cấu, mẫu mã, công dụng của PTBVCN, DCAT. Trường hợp cải tiến PTBVCN, DCAT hoặc trang bị PTBVCN, DCAT loại mới cho NLĐ thì Lãnh đạo đơn vị phải có quyết định bằng văn bản.
Điều 23. Nguyên tắc bảo quản PTBVCN, DCAT
1. Các đơn vị có trách nhiệm bố trí nơi cất giữ, bảo quản PTBVCN, DCAT. NLĐ có trách nhiệm bảo quản PTBVCN, DCAT được giao.
2. Các PTBVCN, DCAT để sử dụng ở những nơi không đảm bảo vệ sinh, dễ gây nhiễm độc, nhiễm trùng, nhiễm phóng xạ thì sau khi sử dụng, các đơn vị phải có các biện pháp làm sạch, khử độc, khử trùng, tẩy xạ bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn cho NLĐ, môi trường xung quanh và phải định kỳ kiểm tra.
Điều 24. Kiểm định, thử nghiệm, kiểm tra DCAT
1. Tất cả các DCAT phải được kiểm định, thử nghiệm, kiểm tra định kỳ theo quy định, kiểm tra trước khi cấp phát, kiểm tra đột xuất (nếu thấy cần thiết).
2. Kết quả kiểm định, thử nghiệm, kiểm tra phải có biên bản. Trong biên bản phải ghi cụ thể từng DCAT được kiểm định, thử nghiệm, kiểm tra; số biên bản; ngày/tháng/năm kiểm định, thử nghiệm, kiểm tra và có đầy đủ chữ ký những người liên quan.
Mục 5. MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ ATVSLĐ
Điều 25. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng TBYCNN
1. Quản lý, sử dụng các TBYCNN tuân thủ theo quy định của pháp luật.
2. Lập danh mục các TBYCNN của đơn vị trong đó có các thông tin cơ bản về kỹ thuật, vị trí, ngày kiểm định lần đầu, đợt kiểm định gần nhất và dự kiến đợt kiểm định tiếp theo.
3. Khai báo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương trong khoảng thời gian 30 ngày trước hoặc sau khi đưa vào sử dụng các TBYCNN, trừ pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
4. Khai báo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương khi không còn sử dụng, thải bỏ các TBYCNN, trừ pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
5. Lưu giữ lý lịch và các biên bản, giấy chứng nhận kết quả kiểm định, phiếu khai báo sử dụng TBYCNN.
6. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các kiến nghị của tổ chức kiểm định trong việc đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng TBYCNN.
7. Nghiêm cấm sử dụng TBYCNN chưa được kiểm định đạt yêu cầu, kết quả kiểm định không đạt, quá hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu mất an toàn trong quá trình sử dụng.
8. Phải có quy trình vận hành (sử dụng) cho từng loại TBYCNN. Những người quản lý trực tiếp có liên quan đến việc quản lý, sử dụng phải nắm vững quy trình này và phải được giao nhiệm vụ theo yêu cầu của pháp luật.
Điều 26. Trách nhiệm của NLĐ trong việc sử dụng TBYCNN
1. Nắm vững và chấp hành nghiêm túc các quy định, nội quy về quản lý, sử dụng, bảo quản các TBYCNN. Luôn có ý thức cất giữ, bảo quản, bảo trì theo hướng dẫn của nhà sản xuất và của đơn vị, phát hiện kịp thời các yếu tố không bình thường và báo cáo cho người quản lý trực tiếp để biết và xử lý.
2. Khi làm mất hoặc làm hư hỏng TBYCNN mà không có lý do chính đáng thì phải bồi thường. Những TBYCNN hư hỏng hoặc thử nhiệm không đạt yêu cầu phải kịp thời phản ánh với cấp quản lý để xử lý.
3. Mỗi lần thay đổi hoặc luân chuyển công tác, tất cả TBYCNN đã được giao quản lý, sử dụng phải được trả lại cho đơn vị quản lý.
4. Trước khi sử dụng TBYCNN phải luôn ý thức phát hiện kịp thời các yếu tố không an toàn để báo cho người quản lý trực tiếp biết xử lý. Phải kiểm tra lại chất lượng TBYCNN đề phòng những trường hợp hư hỏng bất thường, bao gồm: Kiểm tra xem xét bên ngoài, kiểm tra thời hạn cho phép sử dụng (nếu có).
Mục 6. VĂN HÓA AN TOÀN
Điều 27. Trách nhiệm của EVN, các đơn vị
1. EVN có trách nhiệm nghiên cứu, xây dựng mô hình VHAT EVN, ban hành tài liệu VHAT EVN, hướng dẫn các đơn vị xây dựng và thực thi VHAT theo mô hình thống nhất.
2. Các đơn vị có trách nhiệm
a. Khảo sát, đánh giá hiện trạng VHAT của đơn vị hàng năm.
b. Xây dựng kế hoạch thực thi, nâng cao VHAT hàng năm.
c. Phối hợp với tổ chức Công đoàn cùng cấp tuyên truyền sâu rộng về VHAT cho mọi đối tượng trong đơn vị.
d. Tiếp nhận các ý kiến đóng góp, đề xuất, phản ánh của NLĐ về an toàn. Có cơ chế khen thưởng nhằm khuyến khích các hành vi an toàn tốt, các sáng kiến nâng cao VHAT và răn đe các hành vi thiếu an toàn.
3. Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị phải quan tâm, chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm chính cho việc thực thi VHAT tại đơn vị.
Điều 28. Trách nhiệm của NLĐ trong việc thực thi VHAT
1. Chấp hành nghiêm túc các quy định, nội quy, quy trình, hướng dẫn. Thực hiện và hình thành thói quen đặt câu hỏi, đánh giá rủi ro, biện pháp an toàn trước khi thực hiện mỗi nhiệm vụ.
2. Có trách nhiệm phản ánh và lên án các hành vi thiếu an toàn; tích cực tham gia đóng góp ý kiến, đề xuất các giải pháp nâng cao VHAT tại đơn vị.
3. Có trách nhiệm thực thi VHAT theo các hướng dẫn của đơn vị; tham gia đầy đủ, trả lời trung thực các khảo sát, đánh giá về VHAT tại đơn vị.
Điều 29. Tổng kết công tác xây dựng và thực thi VHAT
1. Hàng năm các đơn vị thực hiện tổng kết công tác xây dựng và thực thi VHAT. Việc tổng kết phải được thực hiện từ các đơn vị cấp dưới đến cấp Công ty, TCT và Tập đoàn.
2. Nội dung báo cáo tổng kết: phân tích, đánh giá kết quả đạt được, các hạn chế, thiếu sót và nguyên nhân, các bài học kinh nghiệm, các khó khăn vướng mắc; kế hoạch xây dựng và thực thi VHAT năm tiếp theo.
Mục 7. AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, ĐI LÀM, VỀ NHÀ
Điều 30. Trách nhiệm của đơn vị trong việc đảm bảo ATGT cho NLĐ trên đường thực hiện nhiệm vụ
1. Xây dựng chương trình ATGT hàng năm bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung sau: tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về ATGT; phối hợp với cơ quan chuyên môn đào tạo nâng cao kỹ năng lái xe, kỹ năng phòng tránh tai nạn; các hoạt động hưởng ứng tháng ATGT.
2. Các phương tiện giao thông cơ giới thuộc sự quản lý của đơn vị trước khi tham gia giao thông phải được kiểm định, kiểm tra đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng an toàn kỹ thuật, PCCC, bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật.
3. Nghiêm cấm sử dụng NLĐ không có Giấy phép lái xe, không có chứng chỉ chuyên môn phù hợp hoặc hết hạn để điều khiển các phương tiện giao thông cơ giới thuộc sự quản lý của đơn vị.
4. Trang bị công cụ, dụng cụ, phương tiện làm việc đảm bảo ATGT cho NLĐ; phân công nhiệm vụ hợp lý để tối ưu hóa quãng đường khi di chuyển để thực hiện nhiệm vụ.
5. Tiếp nhận các ý kiến đóng góp, đề xuất, phản ánh của NLĐ về ATGT. Áp dụng các chế tài phù hợp theo quy định của pháp luật để xử lý NLĐ vi phạm ATGT trên đường thực hiện nhiệm vụ; khuyến khích, khen thưởng các hành vi, sáng kiến, đề xuất ATGT.
Điều 31. Trách nhiệm của NLĐ trong việc đảm bảo ATGT trên đường thực hiện nhiệm vụ, đi làm, về nhà
1. Không vi phạm và tiếp tay cho các hành vi vi phạm pháp luật, trật tự ATGT.
2. Bảo đảm tình trạng sức khỏe về thể chất và tinh thần khi tham gia giao thông.
3. Nghiêm túc chấp hành các quy định của pháp luật khi tham gia giao thông. NLĐ điều khiển phương tiện giao thông cơ giới phải có Giấy phép lái xe, chứng chỉ chuyên môn phù hợp và phương tiện phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật.
4. Có thái độ hợp tác, hành vi ứng xử văn minh, lịch sự khi xảy ra tai nạn giao thông.
5. Có trách nhiệm phản ánh và lên án các hành vi vi phạm ATGT; tham gia đóng góp ý kiến, đề xuất giải pháp đảm bảo ATGT.
Điều 32. Khai báo, phân tích, điều tra, báo cáo TNGT trên đường thực hiện nhiệm vụ, đi làm, về nhà
1. Khi xảy ra TNGT liên quan đến lao động các đơn vị thực hiện khai báo theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị có trách nhiệm tổ chức điều tra các vụ TNGT liên quan đến lao động thuộc thẩm quyền tuân thủ theo quy định của pháp luật; phối hợp với Cơ quan có thẩm quyền điều tra trong công tác điều tra, phân tích các vụ TNGT đảm bảo quyền lợi chính đáng của NLĐ.
3. Đối với các vụ TNGT làm NLĐ của đơn vị bị thương phải nghỉ để điều trị trở lên, các đơn vị có trách nhiệm:
a. Thông tin sơ bộ bằng cách nhanh nhất với đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp (trực tiếp, điện thoại, fax, thư điện tử, hình thức khác). Đối với những vụ TNGT chết người hoặc bị thương từ 02 người trở lên phải thông tin về Ban An toàn EVN (qua phần mềm/email: atgt@evn.com.vn) chậm nhất trong vòng 02 giờ ngay sau khi có thông tin sơ bộ và có báo cáo nhanh trong vòng 24 giờ về EVN.
b. Tập hợp các hồ sơ liên quan, gửi về Ban An toàn EVN (qua phần mềm/email: atgt@evn.com.vn)chậm nhất sau 05 ngày làm việc ngay sau khi tai nạn xảy ra bao gồm:
i) Hồ sơ vụ tai nạn theo quy định pháp luật (nếu có);
ii) Hồ sơ tổ chức thực hiện công việc liên quan đến vụ tai nạn nếu là TNGT trên đường thực hiện nhiệm vụ (phân công nhiệm vụ, Phiếu công tác/Lệnh công tác, tài liệu liên quan khác).
c. Sau khi có kết quả phân tích/ biên bản điều tra TNGT, biên bản công bố, các đơn vị phải báo cáo kết quả phân tích/ điều tra vụ TNGT; các giải pháp khắc phục và phòng tránh tai nạn tương tự; hình thức xử lý kỷ luật các tập thể, cá nhân có liên quan về EVN. Mẫu báo cáo theo Biểu số 5 Phụ lục 6 của Quy định này.
Điều 33. Tổng kết công tác ATGT
1. Hàng năm các đơn vị thực hiện tổng kết công tác ATGT. Việc tổng kết phải được thực hiện từ các đơn vị cấp dưới đến cấp Công ty, TCT và Tập đoàn.
2. Nội dung báo cáo tổng kết: tình hình TNGT; kết quả, chất lượng phân tích, điều tra các vụ TNGT; các nguyên nhân chính gây ra TNGT; các giải pháp đã và đang thực hiện để giảm thiểu TNGT; đánh giá kết quả đạt được, các hạn chế, thiếu sót và nguyên nhân, các bài học kinh nghiệm, các khó khăn vướng mắc; kế hoạch giảm thiểu TNGT, đảm bảo ATGT cho NLĐ năm tiếp theo.
Mục 8. KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG TÁC ATVSLĐ
Điều 34. Kiểm tra công tác ATVSLĐ
Các đơn vị kiểm tra từng nội dung hoặc kết hợp nhiều nội dung trong công tác ATVSLĐ. Kết quả kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất phải được ghi chép, lưu hồ sơ đầy đủ; trường hợp có lập biên bản kiểm tra phải thực hiện theo quy định pháp luật. EVN, các đơn vị có thể phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước để cùng kiểm tra công tác ATVSLĐ theo Quy định này và các quy định khác của Nhà nước.
1. Kiểm tra thường xuyên: Kiểm tra thường xuyên là trách nhiệm của bộ phận, cá nhân được giao nhiệm vụ. Nội dung kiểm tra thường xuyên do các đơn vị xây dựng phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định hiện hành về Công tác an toàn.
2. Kiểm tra định kỳ ATVSLĐ
a. Đối với cấp phân xưởng, truyền tải điện khu vực, điện lực hoặc tương đương: ít nhất 03 tháng/1 lần.
b. Đối với cấp Công ty: ít nhất 06 tháng/1 lần.
c. Đối với cấp EVN, TCT: Theo chương trình kiểm tra hàng năm.
3. Kiểm tra đột xuất: Kiểm tra sau sự cố, tai nạn, sau sửa chữa lớn; kiểm tra đột xuất phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
Điều 35. Nội dung kiểm tra ATVSLĐ
1. Việc thực hiện các quy định về ATVSLĐ; khai báo, điều tra, thống kê tai nạn lao động; đánh giá nguy cơ rủi ro vềATVSLĐ; huấn luyện về ATVSLĐ, xây dựng và thực hiện VHAT.
2. Hồ sơ, sổ sách, nội quy, quy trình và biện pháp an toàn, sổ ghi biên bản kiểm tra, sổ ghi kiến nghị.
3. Việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, biện pháp an toàn đã ban hành.
4. Tình trạng an toàn, vệ sinh của các máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng và nơi làm việc như: che chắn tại các vị trí nguy hiểm, độ tin cậy của các cơ cấu an toàn, chống nóng, chống bụi, chiếu sáng, thông gió, thoát nước và các hệ thống khác.
5. Việc sử dụng, bảo quản trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, phương tiện kỹ thuật phòng cháy chữa cháy, phương tiện cấp cứu y tế.
6. Việc thực hiện các nội dung của kế hoạch ATVSLĐ.
7. Việc thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra.
8. Việc quản lý, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm có hại.
9. Kiến thức ATVSLĐ, khả năng xử lý sự cố và sơ cứu, cấp cứu của NLĐ.
10. Việc tổ chức ăn uống bồi dưỡng, chăm sóc sức khỏe NLĐ.
11. Hoạt động tự kiểm tra của cấp dưới, việc giải quyết các đề xuất, kiến nghị về ATVSLĐ của NLĐ.
12. Trách nhiệm quản lý công tác ATVSLĐ và phong trào quần chúng về ATVSLĐ.
13. Công tác sơ kết, tổng kết, báo cáo theo các quy định hiện hành.
14. Kiểm tra việc xây dựng và thực hiện các phương án ứng cứu khẩn cấp.
15. Kiểm tra hiện trường đường dây điện, trạm điện, nhà máy điện.
16. Các nội dung khác phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị sản xuất, kinh doanh.
Mục 9. KHAI BÁO, PHÂN TÍCH, ĐIỀU TRA TAI NẠN, SỰ CỐ MẤT AN TOÀN LAO ĐỘNG
Điều 36. Phân loại tai nạn, sự cố mất an toàn lao động
1. Tai nạn, sự cố mất an toàn lao động được phân loại theo các mức độ từ thấp đến cao như sau:
a. Cận nguy.
b. Tai nạn làm NLĐ bị thương nhẹ không phải nghỉ để điều trị.
c. Tai nạn làm NLĐ bị thương nhẹ phải nghỉ để điều trị.
d. Tai nạn làm NLĐ bị thương nặng.
e. Tai nạn chết người.
2. Các đơn vị thống kê, cập nhật số liệu về tai nạn, sự cố mất an toàn lao động theo quy định để phân tích, đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp, biện pháp phòng ngừa tai nạn.
Điều 37. Khai báo, gửi hồ sơ và báo cáo kết quả phân tích, điều tra tai nạn
1. Khi xảy ra tai nạn, sự cố gây mất an toàn lao động các đơn vị thực hiện khai báo theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các vụ tai nạn làm NLĐ của đơn vị bị thương nhẹ phải nghỉ để điều trị trở lên, các đơn vị có trách nhiệm:
a. Thông tin sơ bộ bằng cách nhanh nhất với đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp (trực tiếp, điện thoại, fax, thư điện tử, hình thức khác). Thông tin về Ban An toàn EVN (qua phần mềm/email: atvsld@evn.com.vn) chậm nhất trong vòng 02 giờ và có báo cáo nhanh trong vòng 24 giờ về EVN đối với những vụ tai nạn chết người/bị thương nặng 02 người trở lên.
b. Tập hợp các hồ sơ liên quan, gửi về Ban An toàn EVN (qua phần mềm/email:atvsld@evn.com.vn) chậm nhất sau 05 ngày làm việc ngay sau khi tai nạn xảy ra. Hồ sơ bao gồm các nội dung chính như sau:
Hồ sơ tổ chức, quản lý và các quy định, hướng dẫn về an toàn.
Hồ sơ tuyên truyền, huấn luyện.
Hồ sơ quản lý, đánh giá rủi ro về ATVSLĐ.
Hồ sơ tổ chức thực hiện công việc liên quan đến vụ tai nạn.
Hồ sơ vụ tai nạn lao động theo quy định của pháp luật (nếu có).
c. Sau khi có kết quả phân tích/ biên bản điều tra tai nạn, biên bản công bố, các đơn vị phải báo cáo kết quả phân tích/ điều tra vụ tai nạn; các giải pháp khắc phục và phòng tránh tai nạn tương tự; hình thức xử lý kỷ luật các tập thể, cá nhân có liên quan về EVN. Mẫu báo cáo theo Biểu số 5 Phụ lục 6 của Quy định này.
Điều 38. Phân tích, điều tra, rút kinh nghiệm tai nạn
1. Việc thành lập Đoàn điều tra; quy trình, thủ tục điều tra tai nạn thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Các đơn vị có trách nhiệm cung cấp tài liệu, đồ vật, phương tiện có liên quan đến vụ tai nạn, tạo điều kiện cho NLĐ liên quan đến vụ tai nạn cung cấp thông tin theo yêu cầu của Đoàn điều tra, phân tích tai nạn cấp trên.
3. Thông báo, phổ biến rút kinh nghiệm
Ngay sau khi có đầy đủ thông tin, EVN thông tin sơ bộ về nguyên nhân, diễn biến vụ tai nạn đến các đơn vị để biết, phòng ngừa.
Định kỳ hàng quý, EVN tổng hợp số liệu, phân tích nguyên nhân các vụ tai nạn và đưa ra các giải pháp để phổ biến rút kinh nghiệm trong toàn Tập đoàn.
Mục 10. THỐNG KÊ, BÁO CÁO VỀ ATVSLĐ
Điều 39. Thống kê, báo cáo về ATVSLĐ
1. Các đơn vị phải lưu trữ số liệu, thống kê các nội dung cần phải báo cáo theo quy định pháp luật. Các số liệu thống kê phải được lưu trữ theo quy định về lưu trữ của EVN và pháp luật hiện hành để làm căn cứ theo dõi, phân tích, đưa ra các chính sách, giải pháp đối với công tác an toàn của đơn vị.
2. Các báo cáo
a. Báo cáo định kỳ trên EVN portal/phần mềm: Các đơn vị báo cáo trên cổng thông tin điện tử EVN portal/phần mềm (theo biểu mẫu báo cáo được đăng tải) định kỳ theo quy định.
b. Báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật
- Báo cáo định kỳ về công tác ATVSLĐ:
Cơ quan, các đơn vị trực thuộc EVN và Cơ quan, các đơn vị trực thuộc TCT báo cáo định kỳ hàng năm với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Y tế địa phương theo quy định trước ngày 10/01 của năm sau.
Các TCT, các đơn vị trực thuộc EVN báo cáo định kỳ EVN trước ngày 10/01 của năm sau.
Mẫu báo cáo theo Biểu số 8 Phụ lục 6 của Quy định này.
- Báo cáo định kỳ Tháng hành động ATVSLĐ:
Các đơn vị trực thuộc EVN, các đơn vị trực thuộc TCT báo cáo định kỳ hàng năm với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội địa phương theo quy định trước ngày 10/7.
Các TCT, các đơn vị trực thuộc EVN báo cáo định kỳ EVN trước ngày 20/7.
Mẫu báo cáo theo Biểu số 9 Phụ lục 6 của Quy định này.
- Báo cáo định kỳ về tổng hợp tình hình TNLĐ:
Cơ quan, các đơn vị trực thuộc EVN và Cơ quan, các đơn vị trực thuộc TCT báo cáo định kỳ trước ngày 05/7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10/01 năm sau đối với báo cáo năm về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.
Mẫu báo cáo theo Biểu số 7 Phụ lục 6 của Quy định này.
3. Trên cơ sở quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều này các TCT hướng dẫn cụ thể về báo cáo để phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình.
Chương IV
CÔNG TÁC QUẢN LÝ HLAT
Mục 1. NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HLAT
Điều 40. Nguyên tắc cơ bản quản lý HLAT
1. Phòng ngừa chủ động, giải quyết khẩn trương và hiệu quả các hành vi vi phạm HLAT.
2. Nội dung quản lý HLAT phải có trong công tác quản lý kỹ thuật, quản lý an toàn và trong chương trình/kế hoạch của đơn vị.
3. Giảm thiểu các vụ, việc vi phạm HLAT và ngăn chặn phát sinh mới.
4. Công tác quản lý HLAT được thực hiện theo sự phân công, phân cấp, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng.
Điều 41. Nội dung công tác quản lý HLAT
1. Thường xuyên kiểm tra hành lang lưới điện cao áp do đơn vị quản lý, kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm HLAT hoặc các trường hợp nguy hiểm có nguy cơ vi phạm gây sự cố lưới điện.
2. Quản lý, xử lý nhà ở công trình, cây và các hành vi vi phạm HLAT, thống kê, theo dõi và lập kế hoạch ngăn chặn giải quyết giảm thiểu các vụ vi phạm HLAT, đảm bảo an toàn lưới điện; xử lý các vi phạm HLAT theo quy định pháp luật.
3. Theo dõi, xử lý các sự cố có nguyên nhân do vi phạm HLAT.
4. Thống kê theo dõi các tai nạn điện trong dân có liên quan đến vi phạm HLAT.
5. Tuyên truyền bảo vệ HLAT.
6. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước xử lý các trường hợp vi phạm.
Điều 42. Nguyên tắc xử lý vi phạm HLAT
1. Mọi hành vi vi phạm quy định về HLAT đều phải được đơn vị quản lý vận hành và các bên liên quan kiểm tra, xác định mức độ vi phạm, xử lý và khắc phục kịp thời theo đúng quy định của pháp luật nhằm đảm bảo vận hành an toàn, ổn định lưới điện.
2. Khi phát hiện các hành vi vi phạm HLAT, các hoạt động nguy hiểm có nguy cơ gây sự cố Hệ thống lưới điện cao áp, các đơn vị quản lý, vận hành có trách nhiệm khẩn trương khắc phục, tiến hành kiểm tra, ngăn chặn và trình báo thông tin bằng văn bản tới Chính quyền địa phương/ Công an, đồng thời thông báo cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, chủ phương tiện vi phạm, phối hợp với chính quyền địa phương xử lý kịp thời, không để phát sinh mới:
a. Trường hợp thuộc quyền quản lý, vận hành của đơn vị thì thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật và quy định của địa phương.
b. Trường hợp công trình lưới điện do đơn vị quản lý vận hành nhưng là tài sản của đơn vị khác, đơn vị cần tìm mọi biện pháp để dừng ngay các hành vi nguy hiểm, không để xảy ra sự cố, đồng thời báo cáo ngay Chính quyền địa phương và lãnh đạo trực tiếp. Lãnh đạo đơn vị thông báo kịp thời tới lãnh đạo đơn vị chủ tài sản, công trình điện bị vi phạm bằng phương tiện thông tin trong thời gian nhanh nhất, các bên liên quan nhanh chóng cử người có trách nhiệm đến hiện trường xử lý theo quy định.
3. Đối với các nguy cơ đe dọa đến HLAT, đơn vị quản lý vận hành phải phối hợp với chính quyền địa phương,tuyên truyền, thuyết phục, phối hợp với người dân, hộ gia đình và tổ chức thực hiện ngay các biện pháp bảo vệ HLAT. Yêu cầu đối tượng có nguy cơ vi phạm HLAT ký cam kết bảo vệ hoặc biên bản làm việc để làm cơ sở xử lý vi phạm sau này.
4. Trường hợp cần thiết cắm biển cảnh báo nguy hiểm về khoảng cách an toàn ngay tại khu vực đang diễn ra các hoạt động xây dựng hoặc các hoạt động khác có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp. Biển cảnh báo cần ghi rõ tên hiệu nơi phát hành của biển báo (địa phương, đơn vị). Nội dung cảnh báo của biển báo được viết theo từng trường hợp cụ thể.
5. Lập hồ sơ vụ việc, lưu giữ để theo dõi, xử lý và rút kinh nghiệm.
6. Đối với những trường hợp phức tạp, nghiêm trọng cần phối hợp với cơ quan truyền thông để có các thông tin chính xác, khách quan tới các ban ngành quản lý và người dân.
Điều 43. Trách nhiệm thực hiện quản lý HLAT
1. Các TCT trong phạm vi lưới điện do mình quản lý có trách nhiệm
a. Xây dựng và hướng dẫn về “Trình tự xử lý vi phạm HLAT” theo quy định của địa phương và đặc điểm lưới điện thuộc đơn vị quản lý.
b. Căn cứ tình hình thực tế từng địa bàn, lập kế hoạch giao các đơn vị ngăn chặn, xử lý giảm thiểu số vụ vi phạm HLAT/năm. Hướng dẫn, phối hợp với các đơn vị hoàn thành kế hoạch năm về công tác quản lý HLAT.
c. Phối hợp chặt chẽ với các phòng chức năng của Sở Công Thương, tham mưu giúp Ban chỉ đạo các Tỉnh trong công tác xử lý các hành vi vi phạm lưới điện cao áp. Tổ chức kiểm tra công tác xử lý HLAT của các đơn vị .
d. Định kỳ tổng kết rút kinh nghiệm năm, đưa ra các giải pháp tối ưu, nâng cao hiệu quả công tác quản lý HLAT trong hoạt động của đơn vị.
e. Bố trí đầy đủ kinh phí cho công tác quản lý HLAT.
2. Đơn vị quản lý vận hành lưới điện có trách nhiệm:
a. Thường xuyên kiểm tra hành lang lưới điện cao áp, kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm HLAT, cũng như các vụ việc có khả năng gây mất an toàn điện.
b. Lập kế hoạch cụ thể bao gồm phương án, tiến độ thực hiện đảm bảo mục tiêu ngăn chặn, giải quyết tiến tới xóa hết các điểm vi phạm HLAT.
c. Xử lý vi phạm theo quy định; lập và lưu giữ hồ sơ vụ việc bao gồm: Biên bản kiểm tra hiện trường, Biên bản làm việc và các Biên bản do Cơ quan có thẩm quyền lập, phim, ảnh, dữ liệu điện tử ghi nhận… giấy tờ và hiện vật khác có liên quan.
3. Các cán bộ công nhân viên có trách nhiệm phát hiện hành vi, vụ việc vi phạm HLAT hoặc có nguy cơ gây sự cố lưới điện cao áp để kịp thời ngăn chặn, thông báo đến đơn vị chức năng xử lý.
Điều 44. Phối hợp bảo vệ HLAT
1. Các đơn vị phối hợp và đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ HLAT các cấp.
2. Các đơn vị thông báo bằng văn bản, chi tiết các dự án công trình, công trình hạ tầng, công trình dân sinh, vị trí các hộ dân có vi phạm hoặc có nguy cơ vi phạm HLAT trên thực địa hành chính và địa chỉ trên lưới điện thuộc quản lý của mình đến các chủ công trình, chủ hộ này (kể cả các đơn vị ngành điện).
3. Đảm bảo xử lý hết tồn tại về HLAT trước khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng.
Điều 45. Công tác tuyên truyền
1. Các đơn vị tăng cường tuyên truyền về bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp bằng các phương tiện thông tin đại chúng. Phối hợp với cơ quan truyền thông để có các thông tin chính xác khi có các vụ việc phát sinh liên quan đến HLAT (sự cố, cháy nổ hoặc tai nạn …).
2. Các đơn vị phối hợp với Chính quyền địa phương tuyên truyền về an toàn điện, các quy định của Nhà nước về bảo vệ hành lang an toàn công trình lưới điện cao áp bao gồm cả tuyên truyền về an toàn điện trong dân và phòng cháy chữa cháy liên quan đến điện.
3. Đơn vị quản lý vận hành cần khuyến khích cán bộ công nhân viên áp dụng các biện pháp tuyên truyền trực tiếp thông qua các hoạt động dịch vụ thường xuyên như thu ngân (hóa đơn tiền điện), sửa chữa điện, quản lý điện khu vực và các hình thức khác tới các hộ dân, các cơ quan và tổ chức ở trong hoặc gần với khu vực HLAT.
4. Nội dung tuyên truyền
Căn cứ các quy định hiện hành các đơn vị soạn thảo nội dung tuyên truyền an toàn điện phù hợp với đặc thù từng vùng miền, từng thời điểm để nâng cao hiệu quả của công tác này. Các đơn vị được phép thực hiện các nội dung tuyên truyền của đơn vị, nhưng không trái với các quy định của Nhà nước và của EVN.
5. Hình thức tuyên truyền
Chủ động lựa chọn những hình thức tuyên truyền phù hợp với đặc thù văn hóa, địa lý khu vực quản lý. Ưu tiên, phương án tuyên truyền an toàn điện qua các hình thức công nghệ thông tin hiệu quả có thể cập nhật hàng ngày và tiếp cận đến từng người dân sử dụng điện.
Mục 2. KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG TÁC HLAT
Điều 46. Kiểm tra công tác quản lý HLAT
Các đơn vị kiểm tra từng nội dung hoặc kết hợp nhiều nội dung trong công tác quản lý HLAT. Kết quả kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất phải được ghi chép, lưu hồ sơ đầy đủ; trường hợp có lập biên bản kiểm tra phải thực hiện theo quy định pháp luật. EVN, các đơn vị có thể phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước để cùng kiểm tra Công tác an toàn theo Quy định này và các quy định khác của Nhà nước.
1. Kiểm tra thường xuyên: Kiểm tra thường xuyên là trách nhiệm của bộ phận, cá nhân được giao nhiệm vụ. Nội dung kiểm tra thường xuyên do các đơn vị xây dựng phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định hiện hành về Công tác an toàn.
2. Kiểm tra định kỳ HLAT: Theo quy định về kiểm tra định kỳ đường dây.
3. Kiểm tra đột xuất: Kiểm tra khi có sự cố, tai nạn do vi phạm HLAT; Kiểm tra khi có kiến nghị về vi phạm HLAT.
Điều 47. Nội dung kiểm tra công tác quản lý HLAT
1. Việc thực hiện các văn bản quy định của EVN và cơ quan cấp trên.
2. Hồ sơ quản lý công tác HLAT: theo dõi các vị trí vi phạm HLAT; các trường hợp có nguy cơ gây mất an toàn lưới điện (cây ngã đổ, công trình đang thi công, xây dựng, …) kế hoạch, phương án giảm thiểu vụ vi phạm HLAT theo chỉ tiêu được giao; lịch tuần tra, kiểm tra tuyến theo quy định của đơn vị.
3. Công tác tuyên truyền bảo vệ HLAT tuyến dây: các hình thức tuyên truyền tại địa phương, phương án phối hợp với chính quyền địa phương và kết quả thực hiện.
4. Hồ sơ theo dõi, xử lý các vụ tai nạn điện trong dân (nếu có) tại đơn vị.
5. Hồ sơ theo dõi, xử lý các sự cố liên quan đến HLAT.
6. Tình trạng vận hành thiết bị trong phạm vi quản lý.
7. Hoạt động tự kiểm tra của đơn vị.
8. Công tác sơ kết, tổng kết, báo cáo theo các quy định hiện hành.
9. Kiểm tra thực địa các vị trí điển hình hoặc các vị trí vi phạm tồn tại kéo dài thuộc đơn vị được kiểm tra quản lý
10. Các nội dung khác phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
Mục 3. THỐNG KÊ, BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ HLAT
Điều 48. Thống kê, báo cáo về quản lý HLAT
1. Các đơn vị phải lưu trữ số liệu, thống kê các nội dung cần phải báo cáo theo quy định pháp luật. Các số liệu thống kê phải được lưu trữ theo quy định về lưu trữ của EVN và pháp luật hiện hành để làm căn cứ theo dõi, phân tích, đưa ra các chính sách, giải pháp đối với công tác an toàn của đơn vị.
2. Các báo cáo
a. Thông tin sơ bộ bằng cách nhanh nhất với đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp (trực tiếp, điện thoại, fax, thư điện tử, hình thức khác) đối với các vụ tai nạn điện trong dân làm chết người hoặc làm từ hai người bị thương nặng trở lên trên lưới điện do EVN quản lý. Thông tin về Ban An toàn EVN (qua phần mềm/email: antoandien@evn.com.vn) chậm nhất trong vòng 02 giờ ngay sau khi có thông tin sơ bộ.
b. Báo cáo định kỳ trên EVN portal/phần mềm: Các đơn vị báo cáo trên cổng thông tin điện tử EVN portal/phần mềm (theo biểu mẫu báo cáo được đăng tải) định kỳ theo quy định.
c. Báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật
Các đơn vị quản lý lưới điện trực thuộc Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, các Tổng công ty Điện lực báo cáo về Sở Công Thương địa phương theo quy định trước ngày 30/5 và 30/11 hàng năm.
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, các Tổng công ty Điện lực báo cáo EVN định kỳ trước ngày 15/06 và 15/12 hàng năm.
Mẫu báo cáo theo Biểu số 10 Phụ lục 6 của Quy định này.
3. Trên cơ sở quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều này các TCT hướng dẫn cụ thể về báo cáo để phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình.
Chương V
CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
Mục 1. TỔ CHỨC VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CÔNG TÁC PCCC&CNCH
Điều 49. Tổ chức bộ máy quản lý công tác PCCC&CNCH tại EVN/TCT
1. Tổng giám đốc EVN/TCT chỉ đạo thống nhất việc quản lý và thực hiện công tác PCCC&CNCH từ EVN/TCT đến các đơn vị; quyết định thành lập BCĐ/BCHPCCC&CNCH cấp EVN/TCT.
2. Ban An toàn là đầu mối, phối hợp với các Ban của EVN/TCT, các đơn vị liên quan tham mưu cho Tổng giám đốc EVN/TCT chỉ đạo công tác PCCC&CNCH trong EVN/TCT.
Điều 50. Tổ chức bộ máy quản lý công tác PCCC&CNCH tại đơn vị
1. Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện công tác PCCC&CNCH tại đơn vị; ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ cụ thể của bộ phận đầu mối và của các bộ phận phối hợp thực hiện công tác PCCC&CNCH; Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị có thể đảm nhận trực tiếp hoặc phân công một Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc là người đứng đầu về công tác PCCC&CNCH của đơn vị.
2. Ban An toàn/ Phòng An toàn/ Bộ phận an toàn là đầu mối tham mưu về công tác PCCC&CNCH.
3. Thành lập BCH PCCC&CNCH/Đội PCCC cơ sở, chuyên ngành để thực hiện nhiệm vụ chỉ huy, chỉ đạo hoặc thực hiện chữa cháy và CNCH theo quy định pháp luật phù hợp với tổ chức sản xuất của đơn vị.
Điều 51. Tổ chức, biên chế lực lượng chữa cháy
1. Người đứng đầu về công tác PCCC&CNCH của đơn vị, cơ sở có trách nhiệm quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện, bảo đảm các điều kiện cần thiết và duy trì hoạt động của đội PCCC cơ sở, đội PCCC chuyên ngành.
2. Đội PCCC cơ sở, chuyên ngành là lực lượng chính để chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ ban đầu khi chưa có lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp và tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo sự chỉ huy lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp theo đúng quy định pháp luật.
3. Đội PCCC cơ sở, chuyên ngành có nhiệm vụ thực hiện công tác CNCH.
4. Tổ chức, biên chế của Đội PCCC cơ sở, Đội PCCC chuyên ngành:
a. Tổ chức, biên chế của Đội PCCC cơ sở, Đội PCCC chuyên ngành thực hiện theo các quy định của pháp luật tại Điều 31 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và Điều 13 Thông tư 149/2020/TT-BCA.
b. Trường hợp là TBA không người trực
- Đội (tổ) trực vận hành tại Trung tâm điều khiển xa và Tổ thao tác lưu động trực tiếp vận hành, quản lý TBA không người trực phải chịu trách nhiệm duy trì và bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với trạm biến áp do mình quản lý và là thành viên Đội PCCC cơ sở.
- Đội (tổ) trực vận hành tại các Trung tâm điều khiển xa chỉ huy, điều động nhân viên Tổ thao tác lưu động để xử lý các sự cố, tham gia công tác PCCC trong trường hợp cần thiết có thể hỗ trợ cho các Tổ thao tác lưu động khác để khắc phục sự cố hoặc chữa cháy.
- Khi xảy ra sự cố cháy, nổ TBA, Tổ thao tác lưu động đến xử lý phải có tối thiểu 02 người; biên chế trực của Tổ thao tác lưu động phải có tối thiểu 02 người và phải được đào tạo, cấp chứng chỉ về PCCC&CNCH của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với các TBA không người trực đang có lực lượng bảo vệ thì phải được biên chế vào Đội PCCC cơ sở, được đào tạo, cấp chứng chỉ về PCCC&CNCH của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; được đào tạo, huấn luyện và ghi sổ theo dõi huấn luyện về an toàn điện; có biện pháp quản lý, giám sát như đối với nhân viên vận hành TBA.
c. Trường hợp Trụ sở làm việc có nhiều đơn vị làm việc độc lập
Thành lập 01 Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở; Mỗi đơn vị làm việc độc lập có 01 Đội (tổ) phòng cháy và chữa cháy cơ sở; biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở theo quy định của pháp luật.
d. Trường hợp đơn vị có nhiều nhà máy điện làm việc độc lập có khoảng cách xa nhau về mặt địa lý, thì mỗi nhà máy điện thành lập 01 Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành, biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
e. Trường hợp đơn vị có nhiều nhà máy điện làm việc độc lập nằm trong cùng một khuôn viên: thành lập 01 Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành; Mỗi nhà máy điện, phân xưởng làm việc độc lập có 01 Đội (tổ) phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành; biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
f. Đối với kho
- Trường hợp đơn vị có kho và thường xuyên có người làm việc độc lập: Thành lập 01 Đội (tổ) phòng cháy và chữa cháy cơ sở; biên chế của Đội (tổ) phòng cháy và chữa cháy cơ sở theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp đơn vị có kho nằm trong khuôn viên của đơn vị, cơ sở thì lực lượng PCCC kho là thành viên của Đội PCCC cơ sở.
g. Đối với Khu nhà trực quản lý vận hành
Thành lập 01 Đội (tổ) phòng cháy và chữa cháy cơ sở; biên chế của Đội (tổ) theo quy định của pháp luật.
Điều 52. Trách nhiệm của EVN về thực hiện công tác PCCC&CNCH
1. Thống nhất chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện các quy định của Nhà nước, của EVN về công tác PCCC&CNCH.
2. Ban hành quy định, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và theo dõi, giám sát thực hiện công tác PCCC&CNCH.
3. Hướng dẫn, kiểm tra công tác đảm bảo an toàn PCCC&CNCH tại các đơn vị.
4. Chỉ đạo công tác huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC&CNCH cho cán bộ quản lý về công tác PCCC&CNCH của các đơn vị.
5. Nghiên cứu, phổ biến các ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong PCCC&CNCH phù hợp với điều kiện thực tế của EVN.
6. Giải quyết các kiến nghị của các đơn vị về công tác PCCC&CNCH.
7. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về lĩnh vực PCCC&CNCH trong thực hiện nhiệm vụ.
Điều 53. Trách nhiệm của đơn vị về thực hiện công tác PCCC&CNCH
1. Thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước, của EVN về lĩnh vực PCCC&CNCH. Người đứng đầu về công tác PCCC&CNCH tại đơn vị, cơ sở chịu trách nhiệm thuộc phạm vi mình quản lý.
2. Xây dựng kế hoạch và đảm bảo kinh phí mua sắm trang, thiết bị, phương tiện, vật tư và kinh phí hoạt động về công tác PCCC&CNCH theo quy định hiện hành.
3. Chi trả chế độ, chính sách đối với người tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và Đội trưởng, Đội phó đội PCCC cơ sở, chuyên ngành theo quy định pháp luật.
4. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức PCCC&CNCH, tổ chức tham gia huấn luyện nghiệp vụ PCCC&CNCH.
5. Xây dựng quy định để xử lý các hành vi vi phạm về an toàn PCCC&CNCH phù hợp với pháp luật của Nhà nước, các quy định của EVN và điều kiện cụ thể tại nơi làm việc của NLĐ.
6. Tổ chức khắc phục kịp thời các tồn tại, thiếu sót, vi phạm quy định an toàn PCCC&CNCH đã được phát hiện sau kiểm tra, có phân công trách nhiệm và thời hạn phải hoàn thành, kiểm tra kết quả khắc phục theo thời hạn đã ấn định.
7. Nghiên cứu, triển khai các ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác PCCC&CNCH phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, cơ sở.
8. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về PCCC&CNCH trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Mục 2. PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 54. Yêu cầu về phòng cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Yêu cầu về phòng cháy
Đối với Cơ sở
a. Phải có đầy đủ nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định và phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của cơ sở.
b. Phải có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tương ứng với loại hình cơ sở, được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ theo quy định.
c. Phải có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy trong cơ sở.
d. Có phương án chữa cháy được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
e. Phải có quy định về kiểm tra an toàn PCCC và định kỳ kiểm tra chi tiết, thí nghiệm thiết bị cho hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, thiết bị sử dụng điện, sinh lửa, sinh nhiệt, việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy để phát hiện các hư hỏng có thể gây cháy nổ và kịp thời xử lý.
f. Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, ngăn khói, thoát nạn, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người bảo đảm về số lượng, chất lượng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy.
g. Phải có đầy đủ hồ sơ quản lý công tác PCCC theo quy định pháp luật.
h. Các phương tiện, thiết bị, dụng cụ, vật tư chữa cháy phải được bảo quản tốt và định kỳ kiểm tra theo quy định, đảm bảo luôn ở tình trạng sẵn sàng chữa cháy theo quy định pháp luật.
i. Thường xuyên đảm bảo an toàn, vệ sinh công nghiệp tại nơi làm việc để ngăn ngừa cháy nổ xảy ra.
j. Hệ thống PCCC, phương tiện PCCC phải được trang bị đầy đủ và được kiểm tra, bảo dưỡng theo quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hiện hành hoặc chỉ đạo, hướng dẫn của C07, PC07.
k. Hệ thống phát lệnh báo động khi có cháy như kẻng, còi, chuông, hệ thống thông tin liên lạc phải đảm bảo tin cậy phục vụ cho công tác PCCC.
l. Trường hợp là trạm biến áp được vận hành tự động đáp ứng các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy và TBA trung gian 35 kV (hoặc cơ sở tương đương) thì không phải thực hiện điểm b khoản 1 Điều này.
2. Yêu cầu về cứu nạn, cứu hộ
a. Đội PCCC cơ sở, chuyên ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu công tác CNCH và tính chất, đặc điểm của đơn vị đề xuất người đứng đầu về công tác PCCC&CNCH tại đơn vị, cơ sở ban hành nội quy, sơ đồ chỉ dẫn thoát nạn, cụ thể:
- Nội quy về công tác CNCH gồm: các hành vi bị nghiêm cấm; những việc phải làm khi xảy ra sự cố, tai nạn; việc bảo quản, sử dụng trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ CNCH.
- Sơ đồ chỉ dẫn thoát nạn bao gồm hệ thống đường nội bộ, lối thoát nạn, hướng thoát nạn, hầm trú ẩn khi cần thiết.
- Nội quy, sơ đồ chỉ dẫn, biển báo, biển chỉ dẫn về CNCH phải được phổ biến, niêm yết ở những nơi dễ thấy để mọi người biết và chấp hành.
- Biển báo, biển chỉ dẫn trong công tác CNCH gồm: Biển báo khu vực hoặc vị trí nguy hiểm dễ xảy ra sự cố, tai nạn; biển chỉ dẫn về CNCH; biển chỉ dẫn khu vực tổ chức công tác CNCH chỉ dành cho lực lượng làm công tác CNCH.
- Có phương án cứu nạn, cứu hộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b. Đội PCCC cơ sở, chuyên ngành ngoài việc thực hiện công tác chữa cháy theo quy định tại Quy định này phải thực hiện nhiệm vụ CNCH: Ngay khi sự cố, tai nạn xảy ra Đội PCCC cơ sở, chuyên ngành có trách nhiệm tự tổ chức CNCH, đồng thời báo cho cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH biết về diễn biến sự cố, tai nạn. Nếu sự cố, tai nạn diễn biến phức tạp, vượt quá khả năng của mình thì yêu cầu cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và CNCH đến xử lý. Nhiệm vụ, quyền hạn cứu nạn, cứu hộ của đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành, phòng cháy và chữa cháy cơ sở:
- Giúp người đứng đầu về công tác PCCC&CNCH tại đơn vị, cơ sở thực hiện quản lý về cứu nạn, cứu hộ theo thẩm quyền.
- Thực hiện các biện pháp, giải pháp về phòng ngừa và tổ chức cứu nạn, cứu hộ.
- Thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ đối với các sự cố, tai nạn xảy ra thuộc phạm vi quản lý và khi được huy động.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức và các biện pháp, kỹ năng cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý.
- Tham gia bồi dưỡng, huấn luyện, đề xuất chế độ chính sách về cứu nạn, cứu hộ; lập và tổ chức thực tập, diễn tập phương án cứu nạn, cứu hộ.
- Thực hiện công tác thống kê về sự cố, tai nạn và cứu nạn, cứu hộ.
- Sơ kết, tổng kết về công tác cứu nạn, cứu hộ.
3. Trách nhiệm của Người đứng đầu đơn vị, cơ sở về công tác PCCC&CNCH
Người đứng đầu đơn vị, cơ sở về công tác PCCC&CNCH trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
a. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; thành lập, duy trì hoạt động đội phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.
b. Ban hành theo thẩm quyền nội quy và biện pháp về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
c. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
d. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; sử dụng kinh phí phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đúng mục đích; trang bị và duy trì hoạt động của dụng cụ, phương tiện phòng cháy và chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; chuẩn bị các điều kiện phục vụ chữa cháy; Xây dựng, tổ chức thực tập phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại nơi làm việc, phương án phối hợp chữa cháy với cơ quan, đơn vị khác (nếu có); bảo đảm các điều kiện phục vụ công tác huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tổ chức chữa cháy và khắc phục hậu quả do cháy gây ra.
e. Thực hiện nhiệm vụ khác về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật.
f. Báo cáo chính quyền, cơ quan Cảnh sát PCCC &CNCH khi phát hiện hiện tượng vi phạm có nguy cơ gây cháy nổ, sự cố cháy nổ để phối hợp giải quyết.
g. Trong trường hợp cho thuê một phần diện tích nơi làm việc, bên cho thuê và bên thuê phải thực hiện như sau:
- Lập phương án chữa cháy chung cho cả khu vực thuộc quyền quản lý của mình, phương án chữa cháy này phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được thực tập theo quy định.
- Lập phương án cứu nạn, cứu hộ chung cho cả khu vực thuộc quyền quản lý của mình và phải được người đứng đầu đơn vị, cơ sở về công tác PCCC&CNCH phê duyệt và thực tập theo quy định.
- Yêu cầu bên thuê có biện pháp, nội quy phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, tự trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho đội PCCC của mình theo quy định trong phạm vi bên thuê được quyền sử dụng.
- Bên cho thuê và bên thuê phải thống nhất bằng văn bản về việc phối hợp thực tập định kỳ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, có phân định trách nhiệm cụ thể trong phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong phạm vi cơ sở cho thuê và các vấn đề khác liên quan đến công tác PCCC và cứu nạn, cứu hộ; yêu cầu bên được thuê phải thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của mình như một cơ sở về công tác PCCC theo quy định của Pháp luật.
- Trong trường hợp đơn vị, cơ sở thuê nơi làm việc của các tổ chức, cá nhân khác thực hiện như sau:
+ Phải có biện pháp, nội quy phòng cháy, chữa cháyvà cứu nạn, cứu hộ trong phạm vi được quyền sử dụng.
+ Phải thỏa thuận với bên cho thuê về việc phối hợp chữa cháy để đảm bảo an toàn PCCC và cứu nạn, cứu hộ chung cho cả khu vực.
+ Phải thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của mình như một cơ sở về công tác PCCC&CNCH theo quy định của Pháp luật.
Điều 55. Mua bảo hiểm cháy nổ
Các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phải thực hiện việc mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo quy định.
Điều 56. Yêu cầu về báo cháy và chữa cháy
1. Người phát hiện thấy cháy phải bằng mọi cách báo cháy ngay cho người xung quanh biết và báo cho một hoặc tất cả các đơn vị sau: Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tại nơi xảy ra cháy; BCH PCCC&CNCH của đơn vị mình; Đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất; Chính quyền địa phương nơi xảy ra cháy biết theo quy định pháp luật.
2. Người có mặt tại nơi xảy ra cháy phải tìm mọi biện pháp phù hợp để cứu người, ngăn chặn cháy lan và chữa cháy; người tham gia chữa cháy phải chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy chữa cháy.
3. Trong phạm vi quản lý của mình, Người chỉ huy chữa cháy phải huy động lực lượng, phương tiện và tài sản tham gia chữa cháy, cứu người bị nạn, bảo vệ tài sản, bảo vệ hiện trường phục vụ công tác điều tra nguyên nhân vụ cháy. Thông báo ngay với lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp để tham gia chữa cháy.
4. Người chỉ huy chữa cháy thực hiện theo quy định pháp luật, cụ thể như sau:
a. Khi xảy ra cháy, người chỉ huy chữa cháy trong lực lượng Công an nhân dân là người có chức vụ cao nhất chỉ huy đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có mặt tại nơi xảy ra cháy.
b. Trường hợp tại nơi xảy ra cháy, khi lực lượng Cảnh sát PCCC chưa đến đám cháy thì người chỉ huy chữa cháy được quy định như sau:
Cháy tại cơ sở thì người đứng đầu về công tác PCCC&CNCH là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người đứng đầu về công tác PCCC&CNCH vắng mặt thì đội trưởng đội PCCC cơ sở, hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy.
Trong thời gian người chỉ huy chữa cháy chưa đến thì Trưởng ca (nhà máy điện), Trưởng kíp/Trực chính (trạm điện), Trưởng kíp tổ thao tác lưu động (TBA vận hành tự động) chịu trách nhiệm chỉ huy chữa cháy.
5. Nhiệm vụ chỉ huy, chỉ đạo chữa cháy thực hiện theo quy định pháp luật, cụ thể như sau:
a. Nhiệm vụ chỉ huy chữa cháy:
- Huy động lực lượng, phương tiện, tài sản, nguồn nước chất và vật liệu chữa cháy để chữa cháy.
- Xác định khu vực chữa cháy, đề ra và tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy.
- Đề ra các yêu cầu về đảm bảo giao thông, trật tự.
- Tổ chức hậu cần chữa cháy, phục vụ chữa cháy và y tế.
- Tổ chức thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy.
- Tổ chức thông tin về vụ cháy.
- Đề xuất các yêu cầu khác phục vụ cho chữa cháy.
b. Nhiệm vụ chỉ đạo chữa cháy là tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bảo đảm chữa cháy an toàn, hiệu quả và khắc phục hậu quả vụ cháy.
6. Trang phục chữa cháy; Trang bị phương tiện PCCC&CNCH; Quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện PCCC&CNCH cho lực lượng PCCC cơ sở và chuyên ngành theo đúng quy định pháp luật.
Điều 57. Phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Người đứng đầu về công tác PCCC&CNCH trong phạm vi quản lý của mình chịu trách nhiệm:
1. Phương án chữa cháy
a. Chỉ đạo, tổ chức xây dựng phương án chữa cháy và hàng năm tổ chức thực tập phương án đã đề ra theo quy định pháp luật; Mỗi lần thực tập phương án chữa cháy có thể thực tập một hoặc nhiều tình huống khác nhau, nhưng phải đảm bảo tất cả các tình huống trong phương án lần lượt được tổ chức thực tập.
b. Phải lập phương án chữa cháy bảo đảm các yêu cầu và nội dung cơ bản sau:
- Nêu được tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy.
- Đề ra tình huống cháy phức tạp nhất và một số tình huống cháy đặc trưng khác có thể xảy ra, khả năng phát triển của đám cháy theo các mức độ khác nhau.
- Đề ra kế hoạch huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và các công việc phục vụ chữa cháy phù hợp với từng giai đoạn của từng tình huống cháy.
- Phương án chữa cháy phải được bổ sung, chỉnh lý kịp thời và được cấp có thẩm quyền phê duyệt lại khi có những thay đổi lớn về quy mô, tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy.
2. Phương án cứu nạn, cứu hộ
a. Chỉ đạo, tổ chức xây dựng phương án cứu nạn cứu hộ và tổ chức thực tập, diễn tập phương án đã đề ra ít nhất hai năm một lần và đột xuất khi có yêu cầu; Mỗi lần thực tập phương án chữa cháy có thể thực tập một hoặc nhiều tình huống khác nhau, nhưng phải đảm bảo tất cả các tình huống trong phương án lần lượt được tổ chức thực tập, diễn tập.
b. Phải lập phương án cứu nạn, cứu hộ bảo đảm các yêu cầu và nội dung cơ bản sau:
- Nêu được tính chất, đặc điểm nguy hiểm khi xảy ra sự cố, tai nạn và các điều kiện liên quan đến hoạt động cứu nạn, cứu hộ.
- Đề ra tình huống sự cố, tai nạn phức tạp nhất và một số tình huống sự cố, tai nạn đặc trưng khác có thể xảy ra; khả năng xảy ra các nguy hiểm tiếp theo của sự cố, tai nạn theo các mức độ khác nhau.
- Đề ra kế hoạch huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, biện pháp kỹ thuật, chiến thuật cứu nạn, cứu hộ và các công việc phục vụ cứu nạn, cứu hộ phù hợp với từng giai đoạn của tình huống sự cố, tai nạn xảy ra.
- Phương án, kế hoạch cứu nạn, cứu hộ phải được bổ sung, chỉnh sửa kịp thời khi có thay đổi về tính chất, đặc điểm sự cố, tai nạn có thể xảy ra và các điều kiện liên quan đến hoạt động cứu nạn, cứu hộ.
Điều 58. Khắc phục hậu quả sau sự cố cháy nổ
Sau khi sự cố cháy nổ đã được khống chế và dập tắt hoàn toàn, tuỳ theo địa điểm xảy ra cháy nổ, Người đứng đầu về công tác PCCC&CNCH chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ:
1. Tiếp tục tìm kiếm, cứu hộ, cấp cứu người bị nạn (nếu có).
2. Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức bảo vệ hiện trường để phục vụ cho công tác điều tra nguyên nhân vụ cháy.
3. Các nhiệm vụ tại khoản 1, khoản 2 Điều này có thể được kết hợp thực hiện đồng thời trong quá trình chữa cháy.
4. Phối hợp với các cơ quan liên quan lập biên bản hiện trường vụ cháy; sau khi có biên bản giám định hiện trường và sự đồng ý của cơ quan điều tra nhanh chóng thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do cháy nổ gây ra và khẩn trương phục hồi lại sản xuất, kinh doanh.
5. Xác định sơ bộ các thiệt hại về người và tài sản.
6. Tổ chức kiểm điểm, xác định trách nhiệm đối với cá nhân, bộ phận có liên quan và đưa ra giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc cháy, nổ trong đơn vị.
7. Báo cáo nhanh và Báo cáo đầy đủ về việc cháy, nổ đến các cấp theo Quy định này.
Điều 59. Thông tin về sự cố cháy nổ
Người đứng đầu về công tác PCCC&CNCH là người chịu trách nhiệm trả lời chính thức các cơ quan quản lý, các cơ quan chức năng và cơ quan thông tin đại chúng về toàn bộ các vấn đề liên quan đến sự cố cháy, nổ xảy ra thuộc phạm vi quản lý của mình theo hồ sơ điều tra của cơ quan chức năng.
Mục 3. HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ PCCC&CNCH
Điều 60. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC&CNCH
1. Trách nhiệm huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC&CNCH
a. EVN chịu trách nhiệm hàng năm:
- Bồi dưỡng, kiểm tra nghiệp vụ PCCC&CNCH cho lãnh đạo phụ trách công tác PCCC&CNCH và lãnh đạo Ban (phòng) của các đơn vị cấp II.
- Theo dõi, kiểm tra việc huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC&CNCH của các đơn vị.
b. Các Đơn vị, cơ sở chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH tổ chức các lớp huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC&CNCH cho đội PCCC cơ sở, chuyên ngành và các đối tượng khác theo quy định; phổ biến kiến thức về PCCC&CNCH cho tất cả NLĐ trong đơn vị.
2. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC
a. Thời gian và đối tượng huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC, cấp giấy chứng nhận theo quy định pháp luật, cụ thể như sau:
- Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ lần đầu: Từ 16 đến 24 giờ đối với người có chức danh chỉ huy chữa cháy, thành viên đội PCCC cơ sở và 32 giờ đến 48 giờ đối với thành viên đội PCCC chuyên ngành.
- Thời gian huấn luyện lại để được cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy sau khi chứng nhận này hết thời hạn sử dụng tối thiểu là 16 giờ đối với người có chức danh chỉ huy chữa cháy, thành viên đội PCCC cơ sở và 32 giờ đối với thành viên đội PCCC chuyên ngành.
- Thời gian bồi dưỡng bổ sung hàng năm về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy tối thiểu 08 giờ đối với người có chức danh chỉ huy chữa cháy, thành viên đội PCCC cơ sở và tối thiểu 16 giờ đối với thành viên đội PCCC chuyên ngành.
b. Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC
- Kiến thức pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với từng đối tượng.
- Phương pháp tuyên truyền, xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy.
- Biện pháp phòng cháy; biện pháp, chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy.
- Phương pháp xây dựng và thực tập phương án chữa cháy.
- Phương pháp bảo quản, sử dụng các phương tiện phòng cháy và chữa cháy.
- Phương pháp kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
3. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ CNCH
a. Thời gian và đối tượng huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ CNCH, cấp giấy chứng nhận theo quy định pháp luật, cụ thể như sau:
- Huấn luyện nghiệp vụ lần đầu từ 32 giờ đến 48 giờ đối với người có chức danh chỉ huy chữa cháy, cán bộ, đội viên đội PCCC cơ sở và chuyên ngành.
- Thời gian huấn luyện lại để được cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ sau khi chứng nhận này hết thời hạn sử dụng tối thiểu là 32 giờ đối với người có chức danh chỉ huy chữa cháy, thành viên đội PCCC cơ sở, chuyên ngành.
- Huấn luyện, bồi dưỡng bổ sung hàng năm tối thiểu là 16 giờ đối với cán bộ, đội viên đội PCCC cơ sở và chuyên ngành.
b. Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ CNCH
- Các vấn đề chung về công tác CNCH của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.
- Bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ CNCH chuyên đề theo các tình huống quy định pháp luật.
- Tính năng, tác dụng và cách sử dụng các loại trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ CNCH thông dụng.
- Huấn luyện chuyên sâu theo đặc thù riêng của đối tượng được huấn luyện.
- Kỹ thuật sơ cấp cứu ban đầu.
- Kiểm tra kết thúc khóa huấn luyện.
Mục 4. QUY ĐỊNH VỀ THIẾT KẾ, THẨM DUYỆT, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU HỆ THỐNG PCCC TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG MỚI, NÂNG CẤP, CẢI TẠO HOẶC THAY ĐỔI TÍNH CHẤT SỬ DỤNG DỰ ÁN, NÂNG CẤP CÔNG TRÌNH ĐIỆN
Điều 61. Thiết kế và thẩm duyệt thiết kế về PCCC
1. Quy hoạch xây dựng, thiết kế dự án xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng dự án, nâng cấp công trình điện phải được lập thiết kế hệ thống PCCC và tuân theo các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hiện hành.
2. Thẩm duyệt thiết kế về PCCC
a. Đơn vị, cơ sở hoặc Ban QLDA phải tổ chức lập đủ hồ sơ PCCC và trình cơ quan Cảnh sát PCCC thẩm duyệt thiết kế về PCCC cho các dự án, công trình xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng dự án, nâng cấp công trình điện ảnh hưởng đến một trong các yêu cầu an toàn phòng cháy và chữa cháy theo danh mục thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo quy định pháp luật.
b. Giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy kèm theo hồ sơ đã được đóng dấu thẩm duyệt của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy là một trong những căn cứ để xem xét, phê duyệt quy hoạch, phê duyệt dự án, thẩm định thiết kế xây dựng và cấp giấy phép xây dựng.
Điều 62. Nộp hồ sơ thiết kế PCCC về EVN và các TCT
1. Đối với các dự án, công trình do EVN là chủ đầu tư, Ban QLDA có trách nhiệm lưu trên phần mềm quản lý đầu tư xây dựng hồ sơ thiết kế và thẩm duyệt thiết kế về PCCC, gửi về Ban An toàn EVN 01 bản (khi có yêu cầu) thiết kế cơ sở hệ thống PCCC và bản thuyết minh sử dụng công nghệ, tiêu chuẩn áp dụng để theo dõi.
2. Đối với các dự án, công trình do các TCT là chủ đầu tư, Ban QLDA có trách nhiệm lưu trên phần mềm quản lý đầu tư xây dựng hồ sơ thiết kế và thẩm duyệt thiết kế về PCCC, gửi về Ban chủ trì theo dõi, kiểm tra, thực hiện công tác PCCC của TCT 01 bản (khi có yêu cầu) thiết kế cơ sở hệ thống PCCC và bản thuyết minh sử dụng công nghệ, các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng để theo dõi.
Điều 63. Thi công, nghiệm thu hệ thống PCCC
1. Việc thi công xây lắp hệ thống PCCC chỉ được thực hiện sau khi:
a. Lập dự án thiết kế theo đúng quy định và phù hợp với quy hoạch được phê duyệt; Chỉ tiến hành thi công, xây lắp hệ thống PCCC đã được C07 hoặc PC07 (nếu được giao, ủy quyền) thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.
b. Phương tiện PCCC đã được kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC.
Nội dung kiểm định phương tiện, thiết bị PCCC theo quy định pháp luật.
2. Công tác nghiệm thu về PCCC trong quá trình xây lắp phải được thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
3. Hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy:
a. Bản sao Giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy kèm theo hồ sơ đã được đóng dấu thẩm duyệt của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.
b. Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy.
c. Các biên bản thử nghiệm, nghiệm thu từng phần và nghiệm thu tổng thể hệ thống phòng cháy và chữa cháy.
d. Các bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy phù hợp với hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt.
e. Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hệ thống liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của công trình, phương tiện giao thông cơ giới.
f. Văn bản nghiệm thu hoàn thành các hạng mục, hệ thống liên quan đến phòng cháy và chữa cháy.
g. Bản sao Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của đơn vị tư vấn giám sát (nếu có), đơn vị thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy.
3. Trách nhiệm bảo đảm an toàn PCCC trong xây dựng công trình thực hiện theo quy định pháp luật.
Mục 5. KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG TÁC PCCC&CNCH
Điều 64. Kiểm tra công tác PCCC&CNCH
Các đơn vị kiểm tra từng nội dung hoặc kết hợp nhiều nội dung trong công tác PCCC&CNCH. Kết quả kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất phải được ghi chép, lưu hồ sơ đầy đủ; trường hợp có lập biên bản kiểm tra phải thực hiện theo quy định pháp luật.
EVN, các đơn vị có thể phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước để cùng kiểm tra Công tác an toàn theo Quy định này và các quy định khác của Nhà nước.
1. Kiểm tra thường xuyên: Kiểm tra thường xuyên là trách nhiệm của bộ phận, cá nhân được giao nhiệm vụ. Nội dung kiểm tra thường xuyên do các đơn vị xây dựng phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định hiện hành về công tác PCCC&CNCH.
2. Kiểm tra định kỳ PCCC&CNCH:
a. Đối với các TBA trung gian 35 kV, TBA 110 kV, 220 kV và 500 kV, Phân xưởng, Đội hoặc cấp tương đương tự kiểm tra: ít nhất 01 tháng/lần.
b. Đối với các Điện lực/Công ty Điện lực quận, huyện, Truyền tải điện khu vực, Nhà máy điện, Công ty Lưới điện cao thế Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh hoặc cấp tương đương kiểm tra các cơ sở trực thuộc: ít nhất 03 tháng/lần; tự kiểm tra ít nhất 01 tháng/lần.
c. Đối với các Công ty Điện lực cấp tỉnh, các Công ty/Trung tâm dịch vụ sửa chữa, các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4 và các Công ty Phát điện hoặc cấp tương đương kiểm tra các cơ sở trực thuộc: ít nhất 6 tháng/lần; tự kiểm tra ít nhất 01 tháng/lần.
d. Đối với cấp EVN, TCT kiểm tra các đơn vị, cơ sở trực thuộc: Theo chương trình kiểm tra hàng năm.
3. Kiểm tra đột xuất: Kiểm tra khi xảy ra sự cố cháy nổ hoặc bất thường khác.
Điều 65. Nội dung kiểm tra PCCC&CNCH
1. Nội dung kiểm tra về PCCC:
a. Điều kiện an toàn về PCCC&CNCH đối với đơn vị, cơ sở và việc thực hiện các quy định về công tác PCCC của pháp luật, của EVN.
b. Trách nhiệm về PCCC của người đứng đầu và NLĐ theo quy định hiện hành.
c. Thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình khai thác, vận hành công trình có liên quan đến công tác PCCC.
d. Thực hiện các yêu cầu về PCCC của người hoặc cơ quan có thẩm quyền.
e. Thực hiện các quy định an toàn PCCC của Nhà nước, các chỉ đạo của EVN, của đơn vị cấp trên về công tác PCCC.
f. Tình trạng kỹ thuật, khả năng chữa cháy của các trang thiết bị PCCC.
g. Phát hiện những thiếu sót của công trình có nguy cơ gây cháy nổ, các trở ngại cho việc chữa cháy, đề xuất biện pháp khắc phục và thời hạn xử lý.
h. Đánh giá khả năng, trình độ của cán bộ, nhân viên vận hành về công tác PCCC, người chỉ huy chữa cháy và CNCH tại đơn vị, cơ sở.
i. Tình hình phối hợp của đơn vị, cơ sở với các cơ quan quản lý Nhà nước về PCCC.
j. Một số nội dung cụ thể về kiểm tra PCCC đối với các nhà máy điện và TBA trung gian 35 kV, TBA 110 kV, 220 kV, 500 kV được quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Quy định này.
2. Nội dung kiểm tra về CNCH:
a. Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn về cháy, nổ, sự cố, tai nạn khác và các điều kiện, biện pháp, phương án, kế hoạch CNCH.
b. Trang bị, quản lý và sử dụng phương tiện, thiết bị CNCH của lực lượng phòng cháy và chữa cháy.
c. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ công tác CNCH.
d. Kinh phí cho công tác CNCH.
Mục 6. THỐNG KÊ, BÁO CÁO VỀ PCCC&CNCH
Điều 66. Thống kê, báo cáo về PCCC&CNCH
1. Các đơn vị phải lưu trữ số liệu, thống kê các nội dung cần phải báo cáo theo quy định pháp luật. Các số liệu thống kê phải được lưu trữ theo quy định về lưu trữ của EVN và pháp luật hiện hành để làm căn cứ theo dõi, phân tích, đưa ra các chính sách, giải pháp đối với công tác an toàn của đơn vị.
2. Các báo cáo
a. Thông tin, báo cáo nhanh:
Đối với các vụ cháy nổ dẫn tới sự cố cấp 1 theo Quy trình điều tra sự cố; cháy, nổ có kèm theo tai nạn về người; cháy, nổ trụ sở làm việc, kho hàng hóa, vật tư, thiết bị gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản các đơn vị thông tin sơ bộ nhanh nhất với đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp (trực tiếp, điện thoại, fax, thư điện tử, hình thức khác). Thông tin về Ban An toàn EVN (qua phần mềm/email: pccc@evn.com.vn) chậm nhất trong vòng 02 giờ và có báo cáo nhanh trong vòng 24 giờ về EVN theo Biểu số 2 Phụ lục 6 Quy định.
b. Báo cáo định kỳ trên EVN portal/phần mềm: Các đơn vị báo cáo trên cổng thông tin điện tử EVN portal/phần mềm (theo biểu mẫu báo cáo được đăng tải) định kỳ theo quy định.
c. Báo cáo kết quả điều tra các vụ cháy nổ: Sau khi có kết quả điều tra xác định nguyên nhân, xử lý khắc phục việc cháy nổ, đưa thiết bị, công trình trở lại chế độ bình thường; tổ chức kiểm điểm, xác định trách nhiệm đối với cá nhân, bộ phận có liên quan và giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc cháy, nổ trong đơn vị. Mẫu báo theo Biểu số 6 Phụ lục 6 Quy định này.
d. Báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật:
Báo cáo định kỳ về công tác PCCC&CNCH: Các đơn vị phải báo cáo về công tác PCCC&CNCH với cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp theo Biểu số 11 tại Phụ lục 6 trước ngày 15/7 và 10/01 hàng năm; cập nhật số liệu và đính kèm báo cáo trên EVN portal.
3. Trên cơ sở quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều này các TCT hướng dẫn cụ thể về báo cáo để phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình.
Chương VI
CÔNG TÁC PCTT&TKCN
Mục 1. NỘI DUNG CÔNG TÁC PCTT&TKCN
Điều 67. Những nguyên tắc cơ bản
Các đơn vị thực hiện các nguyên tắc cơ bản về công tác PCTT&TKCN như sau:
1. Phòng ngừa chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả.
2. Phòng, chống thiên tai là trách nhiệm chung của tất cả tập thể, cá nhân.
3. Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo phương châm “bốn tại chỗ”: chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ.
4. Đưa công tác phòng ngừa, ứng phó giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của EVN và đơn vị.
5. Phòng, chống thiên tai phải dựa trên cơ sở khoa học; kết hợp sử dụng kinh nghiệm truyền thống với tiến bộ khoa học và công nghệ; kết hợp giải pháp công trình và phi công trình; bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu.
6. Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo sự phân công, phân cấp, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng và phù hợp với các cấp độ rủi ro thiên tai.
Điều 68. Nguồn lực cho công tác PCTT&TKCN
1. Nguồn lực tại chỗ là nguồn lực chủ đạo trong công tác PCTT&TKCN. Các nguồn lực khác được hỗ trợ từ các đơn vị trong EVN, đơn vị thuê ngoài hoặc nguồn lực của địa phương. Các đơn vị ký kết quy chế, thỏa thuận hoặc biên bản phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức huy động các nguồn lực kịp thời khắc phục các sự cố, thiệt hại do thiên tai.
2. Các đơn vị bố trí nguồn lực thực hiện nhiệm vụ PCTT&TKCN khi được Lãnh đạo cấp trên hoặc người có thẩm quyền của địa phương yêu cầu.
Điều 69. Vật tư, phương tiện, nhu yếu phẩm PCTT&TKCN
1. Vật tư, phương tiện, trang thiết bị cho hoạt động PCTT&TKCN bao gồm các vật tư dự phòng, phương tiện phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị; đảm bảo đầy đủ tại chỗ cho công tác PCTT&TKCN.
2. Nhu yếu phẩm của các đơn vị cho hoạt động phòng, chống thiên tai bao gồm: Lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống, hóa chất, thiết bị xử lý nước, thuốc khử trùng và vật phẩm cần thiết khác để bảo đảm đời sống cho cán bộ công nhân viên khi thiên tai xảy ra.
3. Các đơn vị cần đảm bảo số lượng, danh mục địa điểm lưu giữ. Đối với các đơn vị ở nơi có khả năng cung cấp nhu yếu phẩm thuận tiện, không bị chia cắt do thiên tai xảy ra, đơn vị phải có nguồn cung cấp tin cậy, kịp thời.
Điều 70. Nguồn tài chính, công tác thanh quyết toán trong hoạt động PCTT&TKCN
1. Nguồn tài chính cho hoạt động PCTT&TKCN của các đơn vị thuộc EVN được đưa vào kế hoạch hàng năm và được hạch toán vào giá thành sản xuất. Trường hợp ảnh hưởng của thiên tai vượt quá kế hoạch dự phòng hàng năm cần báo cáo ngay với cấp trên để chỉ đạo kịp thời.
2. Công tác thanh quyết toán khi khắc phục các hậu quả của thiên tai được thực hiện theo các quy định về tài chính của EVN.
3. Hàng năm, các đơn vị phải báo cáo đầy đủ chi phí khắc phục kèm theo danh mục thống kê, đánh giá thiệt hại trong các sự kiện thiên tai gửi về BCH PCTT&TKCN cấp trên.
4. Những trường hợp đặc biệt do thiên tai gây thiệt hại nghiêm trọng, đơn vị không thể tự khắc phục được thì Lãnh đạo lập phương án xử lý tổn thất báo cáo cấp trên để xem xét xử lý.
Điều 71. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện các nội dung về công tác PCTT&TKCN hàng năm
1. Kiện toàn tổ chức BCH PCTT&TKCN các cấp, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong BCH của đơn vị ngay từ đầu năm và khi có thay đổi về tổ chức, nhân sự.
2. Kiện toàn các Đội xung kích PCTT&TKCN của đơn vị.
3. Rà soát, điều chỉnh phương án PCTT sát với thực tế, phù hợp với tình hình, đặc điểm của từng đơn vị, địa phương theo phương châm bốn tại chỗ.
4. Tổ chức kiểm tra, rà soát nhân lực, vật tư, thiết bị phục vụ công tác PCTT&TKCN và tổ chức diễn tập phương án PCTT.
5. Thực hiện chế độ trực ban lãnh đạo, chỉ huy và các lực lượng ứng trực 24/24h và báo cáo theo quy định khi xảy ra thiên tai. Đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong các tình huống để phục vụ chỉ đạo, điều hành.
6. Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
7. Tăng cường sự phối hợp giữa BCH của đơn vị với BCH của địa phương và các cơ quan, đơn vị trên cùng địa bàn trong công tác PCTT&TKCN.
8. Lãnh đạo các Công ty Điện lực tỉnh/thành phố, Công ty thủy điện chủ động đề xuất được tham gia BCH PCTT&TKCN các tỉnh/thành phố trên địa bàn.
9. Trên địa bàn tỉnh/thành phố, các Công ty phát điện, Truyền tải điện, lưới điện cao thế, Ban QLDA (nguồn điện, lưới điện) phải cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về sự chuẩn bị ứng phó, các ảnh hưởng và quá trình khắc phục của đơn vị khi xảy ra thiên tai cho các Công ty Điện lực tỉnh/thành phố để báo cáo lãnh đạo địa phương (Lãnh đạo, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh/thành phố) và phối hợp cung cấp thông tin trên địa bàn.
10. Chủ động cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về ảnh hưởng đến cung cấp điện và quá trình khắc phục cấp điện trở lại ở các khu vực bị thiên tai; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng và các cấp chính quyền ở tỉnh/thành phố, huyện, xã để tuyên truyền nhằm được sự đồng thuận và chia sẻ nỗ lực khắc phục khó khăn trong công tác khắc phục hậu quả thiên tai.
11. Đảm bảo đầy đủ chế độ chính sách cho lực lượng tham gia trực tiếp công tác ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Động viên, khen thưởng kịp thời cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong công tác này sau mỗi sự kiện thiên tai lớn.
12. Thực hiện phân tích sự cố do thiên tai gây ra để có giải pháp phòng ngừa trong các sự kiện thiên tai tương tự; thống kê, đánh giá sơ bộ thiệt hại đảm bảo tính khách quan, công khai, minh bạch; phản ánh sát thực tế về mức độ sự cố, thiệt hại do thiên tai gây ra.
Điều 72. Phân cấp trách nhiệm và phối hợp ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai theo quy định của Chính phủ
Khi xuất hiện sự kiện thiên tai, EVN/đơn vị cần nhanh chóng chỉ đạo tạo mới sự kiện; cập nhật thông tin diễn biến, thực hiện báo cáo lên mô đun phòng chống thiên tai trên trang web/phần mềm của EVN về quản lý Công tác an toàn. EVN quản lý các sự kiện thiên tai là bão, áp thấp nhiệt đới và các sự kiện thiên tai có cấp độ rủi ro từ 3 trở lên; các đơn vị quản lý các sự kiện thiên tai khác.
Căn cứ các quy định về cấp rủi ro thiên tai và các thông tin cảnh báo từ Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, Viện Vật lý địa cầu, Tổng cục Lâm nghiệp và từ các công điện của BCĐ Quốc gia về Phòng chống thiên tai, Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn, BCH PCTT&TKCN Bộ Công Thương, BCH PCTT&TKCN EVN, tất cả các đơn vị trong vùng ảnh hưởng của thiên tai cần thực hiện:
1. Khi rủi ro thiên tai cấp độ 1: Giám đốc, BCH PCTT&TKCN các Công ty phát điện, các Công ty Điện lực, các Công ty/Truyền tải điện, Trung tâm Điều độ miền, các Ban QLDA (nguồn điện, lưới điện), các đơn vị bị ảnh hưởng trên địa bàn có trách nhiệm chỉ huy và huy động nguồn lực theo thẩm quyền khi thiên tai xảy ra theo các phương án ứng phó, thực hiện các chỉ đạo của BCH PCTT&TKCN cấp trên và địa phương, kịp thời báo cáo các diễn biến và quá trình khắc phục với cấp trên.
2. Khi rủi ro thiên tai cấp độ 2: Tổng giám đốc, BCH PCTT&TKCN các TCT phát điện, TCT Truyền tải điện Quốc gia, các TCT Điện lực, Trung tâm hệ thống điện Quốc gia có trách nhiệm chỉ huy và huy động nguồn lực theo thẩm quyền khi thiên tai xảy ra, thực hiện các chỉ đạo của BCH PCTT&TKCN cấp trên và địa phương, kịp thời báo cáo các diễn biến và quá trình khắc phục với cấp trên, trường hợp vượt khả năng ứng phó cần báo cáo ngay với BCH PCTT&TKCN EVN, BCH PCTT&TKCN Bộ Công Thương, BCĐ Quốc gia về Phòng chống thiên tai, Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn để được hỗ trợ.
3. Khi rủi ro thiên tai cấp độ 3 trở lên: Tổng giám đốc, BCH PCTT&TKCN EVN và các đơn vị có trách nhiệm chỉ huy và huy động nguồn lực theo thẩm quyền khi thiên tai xảy ra, kịp thời báo cáo các diễn biến và quá trình khắc phục với cấp trên, thực hiện các chỉ đạo của BCH PCTT&TKCN Bộ Công Thương, BCĐ Quốc gia về Phòng chống thiên tai, Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn, trường hợp vượt khả năng ứng phó cần báo cáo ngay với các cơ quan cấp trên để được hỗ trợ.
Điều 73. Trách nhiệm của các Công ty thủy điện
Các Công ty thủy điện có trách nhiệm tuân thủ theo các quy định tại Điều 71, Điều 72 Quy định này và các quy định sau:
1. Thực hiện nghiêm các quy định trong quy trình vận hành hồ chứa và quy trình vận hành liên hồ chứa đã được cấp thẩm quyền phê duyệt ban hành.
2. Tổ chức kiểm tra toàn diện, quan trắc, đánh giá tình trạng an toàn hồ đập, bảo dưỡng, sửa chữa trước mùa lũ đối với toàn bộ thiết bị, công trình liên quan đến công tác vận hành chống lũ đặc biệt là tuyến đầu mối (đập chính, đập phụ, đập tràn), tuyến năng lượng, các nguồn điện cung cấp chính và dự phòng (đặc biệt là cho công trình xả lũ), hệ thống chống sét và tiếp địa, hệ thống đường giao thông phục vụ vận hành, phương án và các phương tiện thông tin liên lạc, các nguồn vật tư dự phòng, phương án huy động nhân lực, các thiết bị và phương tiện vận chuyển, các thiết bị và phương tiện cần thiết cho xử lý sự cố nhằm đảm bảo vận hành an toàn, tin cậy trong thiên tai.
3. Việc sửa chữa, bảo dưỡng các hạng mục công trình phải hoàn thành trước mùa lũ hàng năm, đảm bảo đủ năng lực phòng, chống lũ và an toàn trong thiên tai.
4. Đối với các công trình thuỷ điện đã tích nước hồ chứa, phát điện nhưng chưa hoàn tất toàn bộ công trình, phải phối hợp với các Ban QLDA nguồn điện kiểm tra những tồn tại và khắc phục xong trước mùa mưa lũ.
5. Xây dựng, rà soát và cập nhật: Phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện; Phương án ứng phó thiên tai; Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp; Quy chế, thỏa thuận hoặc biên bản phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tổ chức vận hành hồ chứa theo quy trình được duyệt, đảm bảo an toàn cho công trình, góp phần cắt giảm lũ, an toàn cho hạ du.
6. Xây dựng, rà soát và cập nhật cơ chế phối hợp vận hành, điều tiết xả lũ các hồ chứa trên cùng lưu vực và triển khai thực hiện, đề xuất kịp thời với BCH PCTT&TKCN tỉnh và Uỷ ban nhân dân tỉnh về chế độ vận hành điều tiết hồ chứa, liên hồ chứa.
7. Đánh giá việc vận hành điều tiết hồ theo quy trình đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; tổng hợp những nội dung không còn hoặc chưa phù hợp, trình cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, đảm bảo tham gia điều tiết cắt giảm lũ cho hạ du và an toàn cho công trình; rà soát các quy trình vận hành hồ chứa đã ban hành cho riêng từng hồ để trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy trình vận hành liên hồ chứa đã được ban hành.
8. Tổ chức kiểm tra quy trình kỹ thuật xả lũ cho các chức danh có liên quan như tính toán, đóng mở cửa van, thông báo thử và diễn tập các tình huống cho các đối tượng liên quan.
9. Đảm bảo đầy đủ các số liệu về khí tượng thủy văn, các tài liệu và phương tiện cần thiết cho tính toán điều tiết hồ chứa. Kiểm tra, củng cố các hệ thống thông tin liên lạc, đảm bảo thông suốt trong các tình huống đặc biệt là từ đập tràn xả lũ.
10. Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia/Trung tâm Điều độ hệ thống điện miền để khai thác tối ưu, hiệu quả nguồn nước đảm bảo vận hành an toàn công trình và hạ du hồ chứa.
11. Phối hợp với các cấp chính quyền ở địa phương có liên quan kiểm tra thực địa hiện trạng dòng chảy thoát lũ ở hạ lưu đập và kịp thời xử lý các vi phạm, lấn chiếm ảnh hưởng tới khả năng thoát lũ của công trình nhằm đảm bảo xả lũ an toàn, đồng thời ngăn ngừa và hạn chế thiệt hại cho hạ lưu khi xả lũ.
12. Tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến nhân dân vùng hạ du những thông tin và quy định về công tác phòng chống thiên tai, xả lũ của hồ chứa, đặc biệt là với nhân dân sinh sống gần hạ lưu công trình.
13. Cử cá nhân làm đầu mối (bao gồm: họ và tên, số điện thoại, số fax và địa chỉ email) thực hiện cung cấp các thông tin, số liệu điều tiết hồ chứa, thông số quan trắc cho BCĐ Quốc gia về Phòng chống thiên tai, BCH PCTT&TKCN Bộ Công Thương, EVN, Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn quốc gia, Đài Khí tượng thủy văn khu vực, BCH PCTT&TKCN và Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công trình đang hoạt động, các thông tin bao gồm:
a. Trước khi đóng mở các cửa xả theo quy định của quy trình vận hành.
b. Thông báo ngay trước khi hồ xả lũ khẩn cấp, khi xảy ra sự cố vận hành điều tiết chống lũ, khi xảy ra vỡ đập, tràn đập.
c. Số liệu của tất cả các lần đo đạc trong suốt thời gian làm nhiệm vụ điều tiết chống lũ:
- Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu hồ.
- Lưu lượng vào hồ, lưu lượng xả, lưu lượng tháo qua tua bin, tổng lưu lượng về hạ lưu đập.
- Dự tính khả năng gia tăng mực nước hồ khi tính theo lưu lượng đến hồ.
Việc cung cấp các thông tin trên được thực hiện bằng fax, email hoặc trực tiếp qua điện thoại để kịp thời xử lý, văn bản chính gửi theo đường công văn để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý.
14. Kiểm tra, duy trì sự hoạt động tốt và liên tục của hệ thống cảnh báo cho vùng hạ du đập khi vận hành, xả lũ hồ chứa và hệ thống camera giám sát tại thượng lưu, hạ lưu các hồ chứa truyền hình ảnh về Văn phòng thường trực BCĐ Quốc gia về Phòng chống thiên tai, EVN và các cơ quan, đơn vị liên quan để giám sát vận hành xả lũ.
Điều 74. Trách nhiệm của các Công ty/ Nhà máy nhiệt điện
Các Công ty/ Nhà máy nhiệt điện có trách nhiệm tuân thủ theo các quy định tại Điều 71, Điều 72 và tổ chức thực hiện:
1. Tổng kiểm tra, củng cố và khắc phục kịp thời những tồn tại của thiết bị; hệ thống chống sét và tiếp đất; kho chứa và hệ thống vận chuyển nhiên liệu; hệ thống thải, chứa tro xỉ; hệ thống bơm làm mát; đảm bảo vận hành an toàn nhà máy điện trong thiên tai.
2. Chuẩn bị đầy đủ nhiên liệu theo quy định, đáp ứng phương thức huy động các tổ máy.
3. Xây dựng phương án và tổ chức diễn tập trước mùa mưa bão; sẵn sàng, chủ động ứng phó với các tình huống do thiên tai gây ra.
Điều 75. Trách nhiệm của các TCT Phát điện
1. Chỉ đạo và kiểm tra các Công ty thủy điện thành viên thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 73 của Quy định này.
2. Chỉ đạo và kiểm tra các Công ty nhiệt điện thành viên thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 74 của Quy định này.
3. Chỉ đạo và kiểm tra các Ban QLDA nguồn điện thành viên thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 78 của Quy định này.
Điều 76. Trách nhiệm của TCT Truyền tải điện quốc gia
1. Chỉ đạo và kiểm tra các đơn vị thành viên thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 71, Điều 72 Quy định này.
2. Chỉ đạo kiểm tra, củng cố và khắc phục kịp thời những tồn tại của thiết bị, móng và cột điện, đường dây, trạm điện (đặc biệt là tại các địa bàn xung yếu, các cột điện ở triền dốc, bờ sông, các đường dây mới đưa vào vận hành), chuẩn bị đầy đủ dây chằng néo tạm các trụ điện có nguy cơ ngã đổ, đảm bảo vận hành an toàn lưới điện trong thiên tai.
3. Chỉ đạo các đơn vị thành viên xây dựng kế hoạch, phương án, chuẩn bị vật tư, nguồn lực để khôi phục cấp điện trở lại an toàn, nhanh nhất và hỗ trợ các đơn vị điện lực trên địa bàn sau khi thiên tai xảy ra. Tổ chức diễn tập các tình huống trong phòng chống thiên tai, lưu ý tình huống bị ngập lụt, úng, địa bàn bị chia cắt.
4. Tăng cường công tác tuyên truyền; cảnh báo về an toàn điện trong mùa mưa bão; cảnh báo về nguy cơ đốt rừng, nương, rẫy gây sự cố lưới điện cho nhân dân địa phương, nơi đường dây truyền tải điện đi qua.
Điều 77. Trách nhiệm của các TCT Điện lực
1. Chỉ đạo và kiểm tra các đơn vị thành viên thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 71, Điều 72 Quy định này.
2. Chỉ đạo và kiểm tra các Công ty thủy điện thành viên thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 73 Quy định này.
3. Tổng kiểm tra, củng cố và khắc phục kịp thời những tồn tại của thiết bị, móng và cột điện, đường dây, trạm điện (đặc biệt là tại các địa bàn xung yếu, các cột điện ở triền dốc, bờ sông, các đường dây mới đưa vào vận hành), phối hợp với BCH PCTT&TKCN địa phương để cắt điện ở những khu vực trũng thấp có nguy cơ ngập úng, đảm bảo vận hành an toàn lưới điện.
4. Chỉ đạo các đơn vị thành viên xây dựng kế hoạch, phương án, chuẩn bị vật tư, nguồn lực, khôi phục cấp điện trở lại an toàn, nhanh nhất cho các phụ tải quan trọng (đặc biệt là cho cơ quan chỉ huy PCTT&TKCN các cấp, cơ sở y tế, cung cấp nước sạch, viễn thông, phát thanh, truyền hình, các trạm bơm tiêu nước chống úng ngập) và hỗ trợ các đơn vị điện lực sau khi thiên tai xảy ra. Tổ chức diễn tập các tình huống trong phòng chống thiên tai, lưu ý tình huống bị ngập lụt, úng, địa bàn bị chia cắt.
5. Chỉ đạo các Công ty Điện lực tỉnh/thành phố chủ động cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về ảnh hưởng đến cung ứng điện và quá trình khắc phục để cung cấp điện trở lại ở các khu vực bị thiên tai; tuyên truyền, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn, tạo được sự đồng thuận và chia sẻ nỗ lực khắc phục khó khăn trong công tác phòng chống thiên tai và tăng cường công tác tuyên truyền, cảnh báo về an toàn điện trong mùa mưa bão cho nhân dân, đặc biệt lưu ý đến lưới điện hạ áp nông thôn mới tiếp nhận.
6. Tăng cường kiểm tra, chỉ đạo các Công ty thủy điện thành viên theo dõi sát tình hình thuỷ văn, kiểm tra công trình, thiết bị đóng mở, vận hành hồ chứa đảm bảo an toàn cho người, thiết bị, công trình, hồ chứa và tham gia giảm lũ cho hạ du.
Điều 78. Trách nhiệm của các Ban QLDA
1. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 72 Quy định này.
2. Lãnh đạo đơn vị phải có mặt tại hiện trường để chỉ đạo xử lý các hậu quả của thiên tai gây ra.
3. Trước và sau các trận mưa, bão, lũ yêu cầu kiểm tra hệ thống thoát nước mặt như cống, rãnh và che chắn các hạng mục công trình để không bị ẩm ướt, nếu chưa đảm bảo kỹ thuật và chất lượng thì phải tổ chức khắc phục ngay.
4. Yêu cầu các nhà thầu dự trữ vật liệu, vật tư, thiết bị phục vụ thi công mùa mưa lũ theo phương án được duyệt, đảm bảo không bị ngừng trệ trong trường hợp hệ thống giao thông trong và ngoài công trường bị ách tắc.
5. Dự trữ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu thiết yếu đối với cán bộ công nhân viên trên công trường.
6. Báo cáo tình hình ảnh hưởng của thiên tai và biện pháp xử lý, khắc phục ảnh hưởng thiên tai về EVN để theo dõi và chỉ đạo.
7. Ban QLDA lưới điện:
Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại khoản 5, 6, 9, 10, 11 và 12 Điều 71 Quy định này.
8. Ban QLDA nguồn điện:
a. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 71 Quy định này. Thành lập BCH PCTT&TKCN tại công trường của từng dự án, bao gồm lãnh đạo và chuyên viên của Ban QLDA, các nhà thầu, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng tập thể và cá nhân.
b. Hàng năm, trước mùa mưa lũ các dự án công trình thủy điện phải xây dựng, rà soát, phê duyệt hồ sơ thiết kế chống lũ. Hội đồng nghiệm thu cơ sở tổ chức kiểm tra hiện trường, họp và ký biên bản nghiệm thu các hạng mục công trình chống lũ theo hồ sơ thiết kế và tiến độ thi công được cấp thẩm quyền phê duyệt, các công trình đang thi công phải bảo đảm tiến độ và điều kiện chống lũ; sau khi ký biên bản nghiệm thu, các đơn vị lập báo cáo kết quả đã thực hiện công tác chống lũ gửi TCT phát điện, EVN và Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng. Đối với các công trình thuỷ điện đã tích nước hồ chứa, phát điện nhưng chưa hoàn tất toàn bộ công trình, phải phối hợp với các Công ty thuỷ điện/Đơn vị tiếp nhận vận hành công trình, kiểm tra những tồn tại và khắc phục để đảm bảo an toàn trong thiên tai.
Điều 79. Trách nhiệm của Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia
1. Chỉ đạo và kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 71 Quy định này.
2. Xây dựng phương án và tổ chức diễn tập xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia ứng với từng sự cố cụ thể do ảnh hưởng của thiên tai, đặc biệt là tình huống mất hệ thống SCADA và hệ thông thông tin liên lạc.
3. Liên hệ chặt chẽ với Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn quốc gia, nắm vững tình hình thời tiết, vận hành hiệu quả hệ thống điện và ứng phó kịp thời các diễn biến của thiên tai.
4. Phối hợp chặt chẽ với các Công ty thủy điện để khai thác tối ưu, hiệu quả nguồn nước đảm bảo vận hành an toàn công trình và hạ du hồ chứa.
5. Thực hiện các phương án kết dây, huy động nguồn ứng phó với các tình huống xảy ra thiên tai.
6. Chỉ đạo các Trung tâm Điều độ hệ thống điện miền xây dựng phương án và tổ chức diễn tập xử lý sự cố hệ thống điện miền do ảnh hưởng của thiên tai.
7. Thực hiện và chỉ đạo các Trung tâm Điều độ hệ thống điện miền tổng hợp, cung cấp kịp thời thông tin sự cố, phụ tải mất điện và quá trình điều hành xử lý sự cố hệ thống điện thuộc quyền điều khiển do thiên tai gây ra về BCH PCTT&TKCN EVN.
Điều 80. Trách nhiệm của Công ty Viễn thông điện lực và Công nghệ thông tin
1. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại khoản 1, 2, 4, 5 Điều 71 Quy định này.
Tổ chức vận hành, kiểm soát, đảm bảo hệ thống phần mềm phục vụ sản xuất, kinh doanh, các trang web về quản lý Công tác an toàn và hồ chứa thủy điện của Tập đoàn hoạt động tốt trong các tình huống có thể xảy ra.
2. Tổ chức trực 24/24h khi xảy ra thiên tai, đảm bảo thông tin liên lạc, tổng đài nội bộ hoạt động thông suốt phục vụ công tác PCTT&TKCN và điều hành sản xuất của Tập đoàn.
3. Cập nhật thường xuyên và đầy đủ diễn biến của thời tiết, các hình thái thiên tai và văn bản chỉ đạo của BCĐ Quốc gia về Phòng chống thiên tai, BCH PCTT&TKCN Bộ Công Thương, EVN lên mô đun phòng chống thiên tai của trang web/phần mềm về quản lý Công tác an toàn.
Điều 81. Trách nhiệm của Trung tâm Thông tin Điện lực
1. Chủ động phối hợp với Ủy viên thường trực BCH PCTT&TKCN EVN và các đơn vị liên quan cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt động PCTT&TKCN, ảnh hưởng đến cung ứng điện và quá trình khắc phục để cung cấp điện trở lại ở các khu vực bị ảnh hưởng thiên tai lên các phương tiện truyền thông.
2. Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng Trung ương và địa phương, tạo được sự đồng thuận và chia sẻ nỗ lực khắc phục khó khăn của Tập đoàn và các đơn vị thành viên trong công tác PCTT&TKCN.
Mục 2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC CỦA BCH PCTT&TKCN
Điều 82. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của BCH PCTT&TKCN EVN/TCT
1. BCH PCTT&TKCN của EVN/TCT do Lãnh đạo EVN/TCT ký quyết định thành lập, thành phần gồm:
a. Lãnh đạo EVN/TCT - Trưởng BCH.
b. Lãnh đạo Công đoàn Điện lực Việt Nam - Phó Trưởng BCH.
c. Trưởng Ban An toàn - Ủy viên thường trực.
d. Các ủy viên: Trưởng Ban chỉ huy PCTT&TKCN một số đơn vị; Lãnh đạo các Ban Kỹ thuật/Kỹ thuật - Sản suất, Quản lý xây dựng, Viễn thông và Công nghệ thông tin, Truyền thông.
e. Căn cứ đặc điểm, điều kiện thực tế, BCH PCTT&TKCN có thể bổ sung các thành viên của các Ban, đơn vị liên quan.
2. BCH PCTT&TKCN của EVN/TCT có nhiệm vụ:
a. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong BCH.
b. Quyết định các biện pháp cấp bách, huy động trong thẩm quyền các nguồn lực để ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai và chỉ đạo công tác tìm kiếm cứu nạn.
c. Thực hiện các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, BCĐ Quốc gia về Phòng chống thiên tai, Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn, BCH PCTT&TKCN cấp trên.
d. Ban hành các chỉ thị, công điện, văn bản chỉ đạo về công tác PCTT&TKCN.
Thực hiện kiểm tra công tác PCTT&TKCN của các đơn vị các cấp.
e. Báo cáo nhanh, báo cáo tổng hợp, các quá trình khắc phục diễn biến của thiên tai và công tác tìm kiếm cứu nạn với lãnh đạo và các cơ quan cấp trên.
3. Ban An toàn thực hiện chức năng thường trực, tham mưu cho lãnh đạo trong công tác PCTT&TKCN.
4. Các Ban chức năng, các đơn vị liên quan thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định và theo văn bản phân công nhiệm vụ của BCH PCTT&TKCN EVN/TCT.
Điều 83. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của BCH PCTT&TKCN của Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia (A0)
1. BCH PCTT&TKCN của A0 do Lãnh đạo A0 làm Trưởng Ban; các ủy viên là lãnh đạo các phòng chức năng, Công đoàn và một số đơn vị trực thuộc có liên quan.
2. Nhiệm vụ của BCH:
a. Tổng hợp nhanh tình hình điều hành xử lý sự cố hệ thống điện thuộc quyền điều khiển, do thiên tai. Cung cấp kịp thời thông tin các sự cố hệ thống điện thuộc quyền điều khiển do thiên tai gây ra về BCH PCTT&TKCN EVN.
b. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức diễn tập phương án xử lý các tình huống sự cố do thiên tai gây ra.
c. Lập các phương thức huy động nguồn, kết dây hệ thống trong tình huống bị ảnh hưởng của thiên tai.
Điều 84. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của BCH PCTT&TKCN của đơn vị khác
1. BCH PCTT&TKCN của đơn vị do Lãnh đạo đơn vị ký quyết định thành lập, 01 đồng chí lãnh đạo làm Trưởng BCH, các đồng chí lãnh đạo khác (nếu có), Chủ tịch/ Phó chủ tịch Công đoàn làm Phó Trưởng BCH; các ủy viên là lãnh đạo các Ban/phòng chức năng và một số đơn vị khác có liên quan.
2. Ban/phòng An toàn các đơn vị thực hiện chức năng thường trực, tham mưu cho Lãnh đạo trong công tác PCTT&TKCN.
3. Nhiệm vụ của BCH: Trực tiếp chỉ huy trong công tác PCTT&TKCN gồm: Chỉ đạo các đơn vị thành viên, phối hợp với các đơn vị điện lực, phối hợp với các BCH PCTT&TKCN của địa phương, quyết định các biện pháp cấp bách, huy động các nguồn lực để ứng phó và khắc phục hậu quả, báo cáo các cơ quan cấp trên.
Mục 3. HỒ SƠ, BỒI DƯỠNG, HUẤN LUYỆN CÔNG TÁC PCTT&TKCN
Điều 85. Quy định về hồ sơ công tác PCTT&TKCN
1. Quyết định thành lập BCH PCTT&TKCN, phân công nhiệm vụ các thành viên.
2. Văn bản chỉ đạo, kết quả thực hiện.
3. Biên bản kiểm tra, kết quả xử lý các tồn tại, kiến nghị.
4. Quyết định thành lập và phân công nhiệm vụ các Đội xung kích PCTT&TKCN.
5. Danh bạ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của cơ quan, đơn vị và những người có liên quan đến công tác PCTT&TKCN và lịch trực (nếu có).
6. Báo cáo sơ kết sáu tháng, tổng kết năm về công tác PCTT&TKCN.
7. Kế hoạch công tác, phương án PCTT hàng năm.
8. Phương án cấp điện cho các phụ tải quan trọng, phương án ứng cứu đảm bảo thông tin liên lạc trong thiên tai.
9. Các hồ sơ về an toàn đối với các đơn vị sau:
a. Đơn vị thủy điện: gồm có các phương án như phương án bảo vệ đập, ứng phó thiên tai, tình huống khẩn cấp; Hệ thống giám sát vận hành thông qua số liệu, camera; Hệ thống cảnh báo vận hành như còi hú, loa, biển; Báo cáo vận hành hồ chứa, xả lũ; Báo cáo hiện trạng an toàn đập; Quy trình vận hành hồ chứa; Kiểm định an toàn đập và Cơ sở dữ liệu đập, hồ chứa.
b. Đơn vị nhiệt điện: các hồ sơ về an toàn đối với cảng, kho nhiên liệu, đê bao, thải tro xỉ và hệ thống nước làm mát.
c. Đơn vị lưới điện: các hồ sơ về quản lý điểm xung yếu, an toàn hành lang lưới điện, các trạm biến áp không người trực.
10. Bảng tổng hợp danh mục vật tư, nhiên liệu, thiết bị dự phòng thiết yếu cho sản xuất và các vật tư, dụng cụ, phương tiện, thuốc, lương thực phục vụ công tác PCTT&TKCN.
11. Kế hoạch, kết quả kiểm tra công tác PCTT&TKCN của đơn vị.
12. Phương án tổ chức diễn tập PCTT&TKCN hàng năm.
13. Các tài liệu khác có liên quan đến công tác PCTT&TKCN.
Các đơn vị, căn cứ tình hình hoạt động sản xuất, xây dựng hồ sơ công tác PCTT&TKCN, cập nhật hồ sơ lên mô đun phòng chống thiên tai trên trang web/phần mềm của EVN về quản lý Công tác an toàn trước ngày 15/6 hàng năm.
Điều 86. Nâng cao nhận thức về thiên tai
Căn cứ yêu cầu sản xuất, hàng năm các đơn vị cần tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cơ chế, chính sách và quy định của EVN, đơn vị về công tác PCTT&TKCN; bồi dưỡng, huấn luyện về kỹ năng và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp cho các thành viên BCH, Đội xung kích và cho tất cả các cán bộ công nhân viên làm công tác PCTT&TKCN.
Điều 87. Xây dựng, cập nhật phương án PCTT
Các đơn vị xây dựng, hàng năm cập nhật phương án PCTT tương ứng với từng loại hình thiên tai, các cấp độ rủi ro thiên tai phù hợp với diễn biến, đặc điểm thiên tai và khả năng ứng phó, chú trọng phương án ứng phó với bão mạnh, siêu bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt, hạn hán và động đất.
Điều 88. Diễn tập, tập huấn phương án PCTT
1. Dựa trên phương án PCTT được lập, hàng năm các đơn vị lựa chọn kịch bản phù hợp để tổ chức diễn tập, tập huấn nhằm nâng cao năng lực chuyên môn của các bộ phận, nâng cao khả năng ứng phó tại chỗ, công tác phối hợp, hiệp đồng của các lực lượng trong PCTT&TKCN.
2. Các đơn vị tổ chức diễn tập, tập huấn phương án PCTT bao gồm cả phương án ứng cứu thông tin hoàn thành trước mùa mưa lũ ít nhất 15 ngày. Thời gian tổ chức diễn tập như sau:
a. Trước ngày 01/6 hàng năm đối với các đơn vị từ tỉnh Khánh Hòa trở ra phía Bắc và Tây Nguyên, một số Công ty thủy điện khu vực Tây Nguyên có thể hoàn thành công tác diễn tập muộn hơn.
b. Trước ngày 15/7 hàng năm đối với các đơn vị các tỉnh còn lại.
Mục 4. ỨNG PHÓ VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI
Điều 89. Tổ chức ứng phó khi xảy ra thiên tai
1. Khi nhận công điện, tin báo, cảnh báo về nguy cơ ảnh hưởng của thiên tai từ BCH PCTT&TKCN cấp trên hoặc từ các phương tiện thông tin đại chúng thì các đơn vị cần chỉ đạo, truyền tin nhanh nhất qua các kênh thông tin liên lạc nhằm đảm bảo sẵn sàng ứng phó và tổ chức trực ban kịp thời.
2. Phải đảm bảo thông tin, liên lạc chỉ huy thông suốt trong các tình huống có thể xảy ra.
3. Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện ứng phó:
a. Khi xảy ra thiên tai, BCH các cấp thực hiện ngay biện pháp huy động lực lượng xung kích, vật tư, phương tiện dự trữ để khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu nạn theo phương châm bốn tại chỗ.
b. Dự kiến tình huống xấu, phức tạp có thể xảy ra ngoài khả năng xử lý của đơn vị và báo cáo ngay cho cơ quan cấp trên để hỗ trợ kịp thời.
4. Báo cáo nhanh diễn biến tình hình, thiệt hại và quá trình khắc phục các ảnh hưởng do thiên tai lên mô đun phòng chống thiên tai của trang web/phần mềm của EVN về quản lý Công tác an toàn. Trường hợp xảy ra sự cố, thiệt hại lớn do thiên tai gây ra, đơn vị cần nhanh chóng cung cấp thông tin sơ bộ về Ủy viên thường trực BCH PCTT&TKCN cấp trên trực tiếp và EVN.
Điều 90. Khắc phục hậu quả thiên tai
Trong quá trình khắc phục hậu quả thiên tai cần đảm bảo nguyên tắc “bốn tại chỗ” và đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Lãnh đạo và BCH các đơn vị trực tiếp chỉ đạo công tác khắc phục hậu quả thiên tai thuộc phạm vi quản lý, trường hợp ảnh hưởng của thiên tai vượt quá khả năng khắc phục của đơn vị cần báo cáo ngay lên cấp trên để được hỗ trợ kịp thời.
2. Khẩn trương xử lý sự cố lưới điện, trạm điện để khôi phục nguồn điện cho các phụ tải quan trọng, khu vực trung tâm, khu vực đông dân cư và nhanh chóng có các biện pháp khôi phục nguồn điện phục vụ sản xuất, phục vụ sinh hoạt ổn định đời sống nhân dân trong vùng bị ảnh hưởng của thiên tai.
3. Khi khắc phục hậu quả thiên tai cần đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Trong một số trường hợp khẩn cấp, cho phép khắc phục tạm thời nhưng phải tuân thủ đúng theo các quy trình, quy định trong quá trình thực hiện và ngay sau đó phải lập phương án cụ thể để khắc phục đảm bảo các điều kiện kỹ thuật.
4. NLĐ có trách nhiệm tuân thủ đúng theo các quy trình, quy định để đảm bảo an toàn và phải chủ động tiến hành, tích cực tham gia việc khắc phục hậu quả thiên tai nhằm giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra, nhanh chóng phục hồi sản xuất kinh doanh.
5. Tổ chức điều tra, thống kê và đánh giá thiệt hại, sự cố do thiên tai gây ra, báo cáo tổng hợp với cấp trên.
6. Chấp hành lệnh huy động khẩn cấp nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để phục vụ hoạt động ứng phó tình huống khẩn cấp.
7. Tổ chức vệ sinh môi trường, phòng dịch; phối hợp với tổ chức Công đoàn hỗ trợ kinh phí, giúp đỡ cho các NLĐ bị nạn, ảnh hưởng trong thiên tai sớm ổn định tinh thần và đời sống.
8. Chủ động phối hợp với chính quyền địa phương, các cơ quan truyền thông báo chí để thường xuyên cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về tình hình ảnh hưởng của thiên tai, tình hình xả lũ, tình hình khắc phục lưới điện, hệ thống điện.
Điều 91. Tổ chức cứu hộ, cứu nạn và đảm bảo an ninh trật tự
1. Khi thiên tai xảy ra có gây tai nạn cho người, đơn vị phải tổ chức tìm kiếm cứu nạn, tổ chức cấp cứu, điều trị nạn nhân, chủ động phối, kết hợp với các lực lượng liên quan tích cực tìm kiếm người mất tích.
2. Trường hợp vượt quá khả năng xử lý của đơn vị phải báo cáo ngay BCH PCTT&TKCN cấp trên, địa phương và EVN để được hỗ trợ kịp thời.
3. Tổ chức triển khai chu đáo kế hoạch, phương án bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự, phối hợp bảo vệ tài sản của cơ quan, đơn vị và nhân dân tại khu vực, địa bàn xảy ra thiên tai.
4. Tham gia hoạt động tìm kiếm, cứu nạn, hỗ trợ khẩn cấp và khắc phục hậu quả thiên tai tại địa phương trong khả năng của đơn vị.
5. Khi thực hiện công tác cứu hộ, cứu nạn cho địa phương theo yêu cầu, cần đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị trong quá trình cứu hộ, cứu nạn.
6. Đóng góp vào Quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định của Chính phủ.
Mục 5. KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG TÁC PCTT&TKCN
Điều 92. Kiểm tra công tác PCTT&TKCN
1. Kiểm tra thường xuyên: Kiểm tra thường xuyên là trách nhiệm của bộ phận, cá nhân được giao nhiệm vụ. Nội dung kiểm tra thường xuyên do các đơn vị xây dựng phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định hiện hành về công tác PCTT&TKCN.
2. Kiểm tra định kỳ PCTT&TKCN: EVN và các TCT kiểm tra tại các đơn vị thành viên trước ngày 15/6 hàng năm đối với các đơn vị từ tỉnh Khánh Hòa trở ra và Tây Nguyên (một số Công ty thủy điện khu vực Tây Nguyên có thể hoàn thành công tác kiểm tra muộn hơn nhưng hoàn thành trước mùa mưa lũ 01 tháng); trước ngày 15/7 hàng năm đối với các đơn vị các tỉnh còn lại. Đơn vị các cấp tự thực hiện kiểm tra; các TCT kiểm tra tại một số đơn vị thành viên; EVN kiểm tra tại một số TCT và một số đơn vị trực thuộc.
3. Kiểm tra đột xuất: Kiểm tra khi có sự cố do thiên tai.
Điều 93. Nội dung chính trong kiểm tra PCTT&TKCN
1. Hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác PCTT&TKCN.
2. Việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và quy định của EVN; kết quả xử lý tồn tại, kiến nghị trong các biên bản, văn bản chỉ đạo.
3. Hiện trường đơn vị, tình trạng vận hành công trình, thiết bị.
4. Hoạt động tự kiểm tra của đơn vị.
5. Công tác sơ kết, tổng kết, báo cáo theo các quy định hiện hành.
6. Các nội dung khác phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
Mục 6. THỐNG KÊ, BÁO CÁO VỀ PCTT&TKCN
Điều 94. Thống kê, báo cáo về PCTT&TKCN
1. Các đơn vị phải lưu trữ số liệu, thống kê các nội dung cần phải báo cáo theo quy định pháp luật. Các số liệu thống kê phải được lưu trữ theo quy định về lưu trữ của EVN và pháp luật hiện hành để làm căn cứ theo dõi, phân tích, đưa ra các chính sách, giải pháp đối với công tác an toàn của đơn vị.
2. Các báo cáo
a. Thông tin, báo cáo nhanh: Báo cáo nhanh diễn biến, công tác chỉ đạo điều hành, tình hình thiệt hại và quá trình ứng phó khắc phục các ảnh hưởng do thiên tai trước 07h00’, 13h00’ và 19h00’ hàng ngày lên mô đun phòng chống thiên tai của trang web/phần mềm của EVN. Thực hiện báo cáo nhanh kể từ khi bắt đầu xuất hiện sự kiện thiên tai đến khi kết thúc sự kiện thiên tai; các đơn vị bị ảnh hưởng phải cập nhật số liệu, báo cáo (các đơn vị không bị ảnh hưởng không cập nhật số liệu, báo cáo và phải xác nhận lên trang web/phần mềm của EVN).
b. Báo cáo tổng hợp sau khi sự kiện thiên tai kết thúc: Thực hiện ngay sau khi tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá sơ bộ thiệt hại, dự kiến thời gian khắc phục do thiên tai gây ra. Các đơn vị báo cáo tổng hợp về cấp trên trực tiếp theo đường công văn và trên trang web/phần mềm của EVN, thời gian không quá 07 ngày (kể cả ngày lễ, ngày nghỉ) đối với bão và 04 ngày đối với các sự kiện thiên tai khác; trường hợp chưa xây dựng được phương án khắc phục hậu quả của thiên tai thì báo cáo tổng hợp sơ bộ, sau khi xây dựng phương án khắc phục tiếp tục báo cáo về EVN. Các sự kiện thiên tai do các TCT quản lý, các đơn vị báo cáo về TCT để tổng hợp chung.
c. Báo cáo định kỳ về công tác PCTT&TKCN trên EVNportal/phần mềm: Các đơn vị báo cáo trên cổng thông tin điện tử EVNportal/phần mềm (theo biểu mẫu báo cáo được đăng tải) định kỳ theo quy định. Nội dung chính trong báo cáo định kỳ bao gồm:
- Tình hình chung về thiên tai.
- Công tác chuẩn bị phòng ngừa; triển khai kế hoạch, phương án PCTT.
- Công tác chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát.
- Công tác ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Thống kê, đánh giá sự cố, thiệt hại do thiên tai.
- Tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và giải pháp khắc phục (bao gồm cả xử lý tồn tại, khiếm khuyết thiết bị, công trình).
- Bài học kinh nghiệm.
- Nhiệm vụ trọng tâm tiếp theo.
- Đề xuất kiến nghị.
d. Báo cáo về kiểm kê phương tiện, trang thiết bị TKCN:
Hàng năm, các đơn vị tổ chức kiểm kê để nắm chắc số lượng, chủng loại, phân cấp chất lượng trang thiết bị tìm kiếm, cứu nạn; thực hiện báo cáo công tác quản lý, sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng, thanh lý và xử lý trang thiết bị tìm kiếm, cứu nạn về cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp.
Thời gian báo cáo: Báo cáo 6 tháng: gửi trước ngày 03/7; Báo cáo năm: gửi trước ngày 03/01 năm sau; Báo cáo đột xuất: mỗi khi có thay đổi về trang thiết bị tìm kiếm, cứu nạn.
Sau khi tham gia tìm kiếm, cứu nạn, các đơn vị phải báo cáo những mất mát, hư hỏng, tiêu thụ trang thiết bị, vật tư, nhiên liệu với cấp trên trực tiếp để tổng hợp.
Mẫu báo cáo theo Biểu số 12 Phụ lục 6 Quy định này.
3. Trên cơ sở quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều này các TCT hướng dẫn cụ thể về báo cáo để phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình.
Chương VII
AN TOÀN TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ATĐTXD
Điều 95. Nguyên tắc chung
1. Khi triển khai dự án đầu tư xây dựng của EVN, các bên liên quan phải thiết lập Hệ thống quản lý an toàn nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật và của EVN về ATVSLĐ, PCCC&CNCH, PCTT&TKCN nêu tại các Chương, Mục liên quan trong Quy định này.
2. Các yêu cầu về hệ thống quản lý an toàn thi công xây dựng công trình được chủ đầu tư xác định, đưa vào hồ sơ mời thầu để nhà thầu cam kết đáp ứng trong hồ sơ dự thầu và là cơ sở lập kế hoạch, triển khai thực hiện.
3. Các bên liên quan có trách nhiệm thông báo cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong Hệ thống quản lý an toàn của công trình.
4. Người thực hiện công tác an toàn phải được đào tạo, huấn luyện về chuyên ngành phù hợp và đáp ứng theo quy định của pháp luật và của EVN.
Điều 96. Chính sách về an toàn
1. Các yêu cầu cơ bản về ATVSLĐ, PCCC&CNCH của dự án phải được thể hiện trong Kế hoạch tổng hợp về an toàn do Nhà thầu lập và được Ban QLDA thông qua trước khi thi công.
2. Hàng năm trước mùa mưa bão, nhà thầu thi công phải lập kế hoạch PCTT&TKCN theo quy định.
3. Các chính sách, quy định về an toàn trên công trường thi công phải đầy đủ và phù hợp với quy mô, đặc thù của từng công trình; nội dung quy định ngắn gọn, tập trung cho từng loại hình công việc và được ban hành chính thức từ người có thẩm quyền của nhà thầu.
4. Các quy định được gắn tại nơi làm việc để dễ đọc và trao đổi với tất cả mọi người.
5. Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chính sách, quy định đã đề ra và cập nhật đảm bảo phù hợp với giai đoạn thi công và điều kiện công việc.
Điều 97. Yêu cầu thực hiện
1. Các bên tham gia công tác thi công xây dựng phải lập hồ sơ văn bản pháp luật, quy chế, nội quy, quy trình, quy định trên công trường đảm bảo mục tiêu về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp bao gồm nhưng không giới hạn các tài liệu sau:
a. Các văn bản pháp luật, quy chế, quy trình, quy định tham chiếu danh mục tại Phụ lục 8.
b. Nội quy, quy định về công tác an toàn trên công trường.
c. Phân công trách nhiệm đảm bảo công tác an toàn của các bên liên quan đối với phần việc được giao thực hiện.
d. Quy định hình thức xử lý vi phạm khi để xảy ra mất an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống thiên tai, ảnh hưởng đến sức khỏe NLĐ.
e. Quy định về trao đổi thông tin và phản hồi, phản ánh về công tác an toàn.
f. Quy định về sử dụng máy móc thi công, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt, đăng kiểm an toàn, vệ sinh môi trường.
2. Triển khai thực hiện
a. Các bên tham gia công tác thi công xây dựng công trình phải bố trí nhân lực thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực thi công tác an toàn; khuyến khích đại diện về sức khỏe và an toàn của NLĐ tham gia tích cực vào quy trình và hoạt động giám sát an toàn.
b. Công bố sơ đồ tổ chức thực hiện công tác đảm bảo an toàn trên công trường thi công; ban hành quyết định phân công và thông báo nhiệm vụ quyền hạn của những người quản lý an toàn trên công trường.
c. Lập kế hoạch và tổ chức đào tạo, phổ biến và tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ, trong đó bao gồm việc phổ biến chính sách ATVSLĐ và phương án khẩn cấp liên quan đến công việc của NLĐ.
d. Cung cấp các trang thiết bị bảo hộ lao động phù hợp với đặc thù công việc cho NLĐ và lập sổ theo dõi cấp phát.
e. Lập, duyệt và diễn tập phương án PCCC&CNCH và phương án PCTT&TKCN.
f. Lập kế hoạch và tổ chức khám, quản lý sức khỏe cho NLĐ và phòng chống lây lan dịch bệnh, cấp cứu theo quy định.
g. Thiết lập cơ chế đảm bảo an ninh, an toàn trong phạm vi diện tích thi công của nhà thầu và các giao diện với CĐT/Ban QLDA và các nhà thầu khác (nếu có), bao gồm cả công tác làm rào chắn, nhận diện, kiểm soát người ra vào khu vực thi công xây dựng.
h. Lắp đặt các biển báo, biển tuyên truyền, chỉ dẫn, khẩu hiệu, áp phích trên công trường.
i. Có cơ chế cho phép NLĐ trực tiếp trao đổi thông tin qua đường dây nóng phản ánh các hiện tượng mất an toàn.
3. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo tính hiệu quả của hệ thống quản lý an toàn trên công trường theo quy trình đánh giá nội bộ hoặc theo yêu cầu của CĐT/ cơ quan quản lý nhà nước.
4. Thực hiện báo cáo định kỳ về năng lực và hiệu quả thực hiện công tác an toàn của dự án.
Điều 98. Trách nhiệm của CĐT/ đại diện CĐT
1. Thực hiện trách nhiệm quản lý an toàn trong thi công xây dựng theo Luật Xây dựng và Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
2. Kiểm tra, giám sát việc thực thi các điều khoản, cam kết về công tác an toàn trong thi công của NTXD.
3. Tổ chức các cuộc họp giao ban hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và/ hoặc theo quy định cụ thể của dự án. Nội dung về an toàn phải được các bên liên quan kiểm điểm, ghi nhận trong biên bản; các vấn đề tồn tại cần phải có giải pháp khắc phục kịp thời và trách nhiệm xử lý của các bên liên quan.
4. Thực hiện công tác báo cáo nhanh, báo cáo định kỳ theo quy định.
Điều 99. Trách nhiệm của NTXD
1. Thực hiện trách nhiệm quản lý an toàn trong thi công xây dựng theo quy định tại Luật Xây dựng và Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
2. Có nghĩa vụ đảm bảo an toàn và sức khỏe của NLĐ, kể cả các lao động ngắn hạn khi thực hiện dự án.
3. Tổ chức thực hiện kế hoạch tổng hợp về an toàn; đảm bảo kế hoạch này được chấp nhận và thực hiện hiệu quả ở mọi cấp độ giám sát của nhà thầu, kể cả việc tự giám sát của NLĐ.
4. Trước khi tiến hành thi công xây dựng một nội dung công việc cụ thể, NTXD có trách nhiệm lập hồ sơ thiết kế biện pháp tổ chức thi công cho công việc cụ thể này, trong đó phải nêu rõ các biện pháp cụ thể đảm bảo an toàn cho NLĐ máy móc, thiết bị, phương tiện thi công và các công trình hạ tầng liên quan, trình Ban QLDA xem xét phê duyệt. Đối với các công việc đòi hỏi NLĐ phải có chứng chỉ hành nghề, phương tiện thi công phải được kiểm định thì các tài liệu chứng chỉ hành nghề, phiếu kiểm định còn thời hạn phải được tập hợp trong biện pháp thi công. Tài liệu này sẽ được sử dụng làm căn cứ để thực hiện và giám sát công tác đảm bảo an toàn cho hạng mục công việc này. Trường hợp các biện pháp đảm bảo an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận. Trước khi triển khai thi công hoặc bắt đầu vào công trường thì phải có phổ biến, nhắc nhở về công tác an toàn, hình thức phù hợp với điều kiện của các đơn vị.
5. Quy định cụ thể quyền lợi, trách nhiệm, quyền hạn của các cá nhân có nhiệm vụ kiểm soát an toàn và đánh giá rủi ro trong hệ thống quản lý an toàn của nhà nhầu.
6. Tổ chức xử lý các vấn đề phát sinh về công tác an toàn trên công trường và các tồn tại theo ghi nhận của các bên liên quan.
7. Bảo đảm điều kiện an toàn về PCCC&CNCH, PCTT&TKCN thuộc phạm vi quản lý của mình.
8. Người thực hiện công tác an toàn của NTXD phải luôn có mặt trên công trường để giám sát và đôn đốc NLĐ thực hiện đầy đủ các quy định; các nội dung về thực hiện công tác an toàn phải được ghi nhật ký hàng ngày theo quy định.
9. Định kỳ báo cáo CĐT/đại diện CĐT về kết quả thực hiện công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình theo quy định của hợp đồng xây dựng và các nội dung có liên quan khác.
Điều 100. Trách nhiệm của TVGS
1. Có cán bộ giám sát các yếu tố an toàn vệ sinh lao động và việc tuân thủ các cam kết của nhà thầu đối với công tác HSES.
2. Có trách nhiệm xem xét, có ý kiến trả lời cho các tài liệu được NTXD đệ trình.
3. Nội dung xem xét, thẩm tra bao gồm nhưng không hạn chế các nội dung sau:
a. Kết cấu, tính đầy đủ của các hồ sơ được đệ trình.
b. Sự đầy đủ của các nội dung liên quan đến kế hoạch tổng hợp về an toàn trong các hồ sơ.
c. Sự phù hợp của các kế hoạch, biện pháp đảm bảo ATVSLĐ của nhà thầu chung cho toàn bộ các công việc và cho từng công việc cụ thể.
d. Sự đầy đủ của các tài liệu cần thiết kèm theo như chứng chỉ cho NLĐ, đăng kiểm thiết bị, máy móc thi công.
4. Tài liệu tham chiếu phục vụ xem xét phê duyệt bao gồm nhưng không hạn chế các nội dung sau:
a. Các hồ sơ tài liệu hợp đồng giữa CĐT và NTXD (Hợp đồng, HSMT, HSDT).
b. Các quy định của pháp luật liên quan đến bảo vệ sức khỏe NLĐ, an toàn.
5. Sau khi xem xét các tài liệu, TVGS báo cáo cho Ban QLDA xem xét quyết định và ban hành áp dụng trên công trường.
6. TVGS phải bố trí người có đủ năng lực thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác an toàn lao động, bảo vệ môi trường trên công trường. Cán bộ TVGS có trách nhiệm xác nhận công tác đảm bảo an toàn trong nhật ký thi công theo quy định và báo cáo Ban QLDA hàng ngày.
7. TVGS chịu trách nhiệm trước pháp luật và CĐT/ đại diện CĐT trong việc thực hiện các nội dung về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về hoạt động tư vấn dự án và tư vấn giám sát trong phạm vi của hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và đơn vị tư vấn; tham gia trong quá trình nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
8. Thực hiện công tác báo cáo nhanh, báo cáo định kỳ theo quy định.
Điều 101. Xử lý sự cố trên công trường
1. Báo cáo nhanh
Thực hiện báo cáo nhanh sự cố cháy nổ, sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021.
Đối với các vụ sự cố cháy nổ, tai nạn chết người đơn vị có trách nhiệm thông tin sơ bộ bằng cách nhanh nhất với đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp (trực tiếp, điện thoại, fax, thư điện tử hoặc các hình thức khác). Thông tin về Ban An toàn EVN (qua phần mềm/email: atdtxd@evn.com.vn) chậm nhất trong vòng 02 giờ.
2. Trình tự xử lý
Khi phát hiện vi phạm các quy định về quản lý phòng chống cháy nổ, an toàn lao động hoặc các nguy cơ xảy sự cố cháy nổ, sự cố gây mất an toàn lao động phải có biện pháp xử lý, chấn chỉnh kịp thời; quyết định việc tạm dừng thi công xây dựng đối với công việc có nguy cơ xảy ra sự cố cháy nổ, sự cố gây mất an toàn lao động; đình chỉ tham gia lao động đối với NLĐ không tuân thủ biện pháp kỹ thuật an toàn hoặc vi phạm các quy định về sử dụng dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân trong thi công xây dựng và báo cáo cho chỉ huy trưởng công trường hoặc Giám đốc dự án.
Ban QLDA/ TVGS theo dõi, giám sát việc NTXD khắc phục sự cố và báo cáo kết quả việc khắc phục sự cố theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và CĐT, báo cáo kết quả khắc phục sự cố theo quy định.
Điều 102. Nghiệm thu, đánh giá về công tác an toàn sau dự án
1. Nghiệm thu công việc trong quá trình xây dựng
Công tác nghiệm thu công việc xây dựng thực hiện theo quy định nhưng phải có sự tham gia của cán bộ phụ trách an toàn, xác nhận các biện pháp an toàn cho NLĐ; cho phép chuyển sang giai đoạn tiếp theo khi đã đủ điều kiện an toàn.
2. Nghiệm thu các hạng mục an toàn của công trình
Bao gồm nhưng không hạn chế các nội dụng nghiệm thu về PCCC, PCTT và các hạng mục khác theo yêu cầu của CĐT.
3. Nghiệm thu khi hoàn thành xây dựng
Bao gồm các bước kiểm tra, đánh giá các điều kiện đảm bảo an toàn của công trình.
Mục 2. KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG TÁC ATĐTXD
Điều 103. Kiểm tra công tác ATĐTXD
Các đơn vị kiểm tra từng nội dung hoặc kết hợp nhiều nội dung trong Công tác an toàn. Kết quả kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất phải được ghi chép, lưu hồ sơ đầy đủ; trường hợp có lập biên bản kiểm tra phải thực hiện theo quy định pháp luật.
EVN, các đơn vị có thể phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước để cùng kiểm tra Công tác an toàn theo Quy định này và các quy định khác của Nhà nước.
1. Kiểm tra thường xuyên: Kiểm tra thường xuyên là trách nhiệm của bộ phận, cá nhân được giao nhiệm vụ. Nội dung kiểm tra thường xuyên do các đơn vị xây dựng phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định hiện hành về Công tác an toàn.
2. Kiểm tra định kỳ ATĐTXD: Theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
3. Kiểm tra đột xuất: Kiểm tra khi xảy ra sự cố tai nạn, cháy nổ trong quá trình thi công xây dựng.
Điều 104. Nội dung kiểm tra ATĐTXD
1. Hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác ATĐTXD.
2. Việc thực hiện các văn bản quy định của EVN và cơ quan cấp trên.
3. Công tác triển khai thực hiện quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình.
4. Công tác phê duyệt phương án thi công và biện pháp an toàn của NTXD.
5. Công tác ATVSLĐ trong thi công xây dựng công trình.
6. Công tác PCCC trong thi công xây dựng công trình và đóng điện nghiệm thu công trình.
7. Công tác PCTT&TKCN trong thi công xây dựng công trình.
8. Hoạt động tự kiểm tra của đơn vị.
9. Chế tài xử lý đối với các nhà thầu để xảy ra sự cố cháy nổ, sự cố gây mất an toàn lao động.
10. Kết luận của cơ quan nhà nước liên quan đến công tác an toàn của công trình và quá trình khắc phục các tồn tại (nếu có).
11. Công tác sơ kết, tổng kết, báo cáo theo các quy định hiện hành.
12. Các nội dung khác phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
Mục 3. THỐNG KÊ, BÁO CÁO VỀ ATĐTXD
Điều 105. Thống kê, báo cáo về ATĐTXD
1. Các đơn vị phải lưu trữ số liệu, thống kê các nội dung cần phải báo cáo theo quy định pháp luật. Các số liệu thống kê phải được lưu trữ theo quy định về lưu trữ của EVN và pháp luật hiện hành để làm căn cứ theo dõi, phân tích, đưa ra các chính sách, giải pháp đối với công tác an toàn của đơn vị.
2. Các báo cáo
a. Báo cáo định kỳ trên EVNportal/phần mềm: Các đơn vị báo cáo trên cổng thông tin điện tử EVNportal/phần mềm (theo biểu mẫu báo cáo được đăng tải) định kỳ theo quy định.
b. Báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật.
3. Trên cơ sở quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều này các TCT hướng dẫn cụ thể về báo cáo để phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình.
Chương VIII
SƠ KẾT, TỔNG KẾT, KHEN THƯỞNG,
XỬ LÝ VI PHẠM TRONG CÔNG TÁC AN TOÀN
Điều 106. Sơ kết, tổng kết Công tác an toàn
1. Định kỳ 6 tháng và hằng năm các đơn vị thực hiện sơ kết, tổng kết Công tác an toàn.
2. Việc sơ kết, tổng kết phải được thực hiện từ đơn vị cấp Điện lực/Truyền tải điện/Xí nghiệp/Phân xưởng và tương đương lên đến cấp Công ty, cấp TCT và cấp Tập đoàn.
3. Nội dung: Báo cáo sơ kết, tổng kết cần phân tích các kết quả đạt được, các hạn chế, thiếu sót và các nguyên nhân, bài học kinh nghiệm; phương hướng nhiệm vụ và kế hoạch triển khai trong thời gian tới; Khen thưởng đối với các đơn vị và cá nhân làm tốt Công tác an toàn tại các đơn vị; Phát động phong trào thi đua trong Công tác an toàn.
4. Tổng giám đốc EVN báo cáo Hội đồng thành viên và các Bộ, Ngành liên quan các báo cáo định kỳ hàng năm.
Điều 107. Khen thưởng
1. Các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác ATVSLĐ, PCCC&CNCH, PCTT&TKCN, HLAT, ATĐTXD thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật, Quy chế Quản lý nội bộ của EVN.
Các tập thể, cá nhân được xét khen thưởng phải thực sự có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong thực hiện nhiệm vụ.
Chú trọng việc đề xuất khen thưởng NLĐ trực tiếp, không giữ chức vụ lãnh đạo để nhân rộng điển hình tiên tiến trong các đơn vị.
2. Các đơn vị thuộc EVN đề xuất các hình thức khen thưởng định kỳ về công tác ATVSLĐ, PCCC&CNCH, PCTT&TKCN, HLAT về Ban An toàn EVN theo hướng dẫn hàng năm.
3. Khen thưởng đột xuất trong quá trình kiểm tra Công tác an toàn:
Trong quá trình kiểm tra thực hiện Công tác an toàn tại các đơn vị, các tập thể, cá nhân làm tốt sẽ được đánh giá, tổng hợp danh sách để trình khen thưởng theo quy định; các tập thể, cá nhân chỉ được khen thưởng tối đa 01 lần/năm. Cấp đơn vị nào kiểm tra sẽ trình cấp đó để xem xét khen thưởng.
Nguồn tiền thưởng được trích từ quỹ khen thưởng của EVN/Đơn vị.
Điều 108. Xử lý vi phạm
1. Các tập thể, cá nhân vi phạm Công tác an toàn trong Quy định này thì theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý trách nhiệm theo các quy định của EVN, đơn vị và phù hợp với pháp luật liên quan.
2. EVN/đơn vị phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong xử lý các trường hợp vi phạm liên quan đến Công tác an toàn .
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 109. Tổ chức thực hiện
1. Các đơn vị áp dụng trực tiếp Quy định này và được ban hành hướng dẫn cụ thể những nội dung đặc thù cho phù hợp với đơn vị. Các hướng dẫn của đơn vị không được trái với quy định của pháp luật, quy định của EVN và Quy định này.
2. Quy định này là cơ sở để Người đại diện của EVN, công ty TNHH cấp II tổ chức xây dựng, biểu quyết, ban hành quy định có nội dung liên quan đến Quy định này tại đơn vị mình làm đại diện.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về EVN (Ban An toàn) để xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
1. Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động, phòng, chống yếu tố nguy hiểm và ngăn ngừa tai nạn

PHỤ LỤC 1

HƯỚNG DẪN NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH CÔNG TÁC AN TOÀN

 

1. Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động, phòng, chống yếu tố nguy hiểm và ngăn ngừa tai nạn

a. Chế tạo, sửa chữa, mua sắm các thiết bị, bộ phận, dụng cụ nhằm mục đích che, chắn, hãm, đóng, mở các máy, thiết bị, bộ phận, công trình, khu vực nguy hiểm, có nguy cơ gây sự cố, tai nạn lao động.

b. Các giá để nguyên vật liệu, thành phẩm.

c. Hệ thống chống sét, chống rò điện.

d. Các thiết bị báo động bằng màu sắc, ánh sáng, tiếng động,...

e. Đặt biển báo.

f. Tổ chức lại nơi làm việc phù hợp với NLĐ.

g. Di chuyển các bộ phận sản xuất, kho chứa các chất độc hại, dễ cháy nổ ra xa nơi có nhiều người qua lại.

h. Kiểm định máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ.

i. Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.

2. Biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng, chống yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động

a. Lắp đặt các quạt thông gió, hệ thống hút bụi, hút hơi khí độc.

b. Nâng cấp, hoàn thiện làm cho nhà xưởng thông thoáng, chống nóng, ồn và các yếu tố độc hại lan truyền.

c. Xây dựng, cải tạo nhà tắm.

d. Lắp đặt máy giặt, máy tẩy chất độc.

e. Đo đạc các yếu tố môi trường lao động.

f. Thực hiện việc xử lý chất thải nguy hại.

g. Nhà vệ sinh.

h. Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.

3. Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho NLĐ

a. Dây an toàn chống ngã cao; mặt nạ phòng độc; tất chống lạnh; quần, áo, tất chống rắn, rết, vắt...; giày, dép; găng, ủng cách điện (cao, hạ thế); ủng chịu axít; ủng chịu dầu; mũ bao tóc, mũ chống chấn thương sọ não; khẩu trang chống bụi; bao tai chống ồn; kính mắt ngăn ngừa tia UV, hồ quang điện; quần áo chống phóng xạ, chống điện từ trường, quần áo chống rét, quần áo chịu nhiệt, quần áo mưa, áo phao cứu sinh, ...

b. Các trang thiết bị khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở (như: sào thao tác, sào tiếp đất, bộ dây tiếp đất, thang cách điện, thang nhôm, băng nhựa làm rào chắn, thảm cách điện,...).

4. Chăm sóc sức khoẻ NLĐ

a. Khám sức khoẻ khi tuyển dụng.

b. Khám sức khoẻ định kỳ.

c. Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

d. Bồi dưỡng bằng hiện vật.

e. Điều dưỡng và phục hồi chức năng cho NLĐ;...

5. Văn hóa an toàn

a. Thông tin tuyên truyền, giáo dục, tập huấn về VHAT.

b. Khảo sát, đánh giá VHAT.

6. An toàn giao thông

a. Tuyên truyền, phổ biến về ATGT.

b. Phối hợp với cơ quan chuyên môn tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng lái xe, kỹ năng phòng tránh tai nạn.

c. Trang bị công cụ, dụng cụ, phương tiện làm việc đảm bảo ATGT cho NLĐ.

d. Các hoạt động hưởng ứng tháng ATGT.

7. Công tác quản lý HLAT

a. Phương án, biện pháp giải quyết các vụ vi phạm HLAT.

b. Trang thiết bị đo khoảng cách, công cụ chặt, tỉa cây có nguy cơ ngã đổ vào hành lang.

c. Các biển nhắc nhở, cảnh báo nguy cơ vi phạm HLAT.

d. Chặt tỉa cây đảm bảo an toàn HLAT hàng năm.

e. Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.

8. Công tác PCCC&CNCH

a. Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị, hệ thống PCCC&CNCH.

b. Mua sắm, sản xuất các trang thiết bị PCCC&CNCH.

c. Vật tư, thiết bị dự phòng.

d. Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.

9. Công tác PCTT&TKCN

a. Mua sắm, sản xuất các trang thiết bị PCTT&TKCN;

b. Vật tư, thiết bị dự phòng.

c. Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.

10. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện

a. Tổ chức huấn luyện về Công tác an toàn.

b. Chiếu phim, tham quan triển lãm về Công tác an toàn.

c. Tổ chức thi người làm công tác an toàn, ATVSV giỏi.

d. Tổ chức thi viết, thi vẽ đề xuất các biện pháp tăng cường Công tác an toàn.

e. Kẻ pa nô, áp phích, tranh an toàn lao động; mua tài liệu, tạp chí Công tác an toàn.

f. Phát các bản tin vềCông tác an toàn trên các phương tiện truyền thông của cơ sở lao động; Thông báo các văn bản về tình hình thực hiện.

g. Các biện pháp, hình thức tuyên truyền giáo dục, huấn luyện khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.

11. Xây dựng và diễn tập quản lý rủi ro, ứng cứu khẩn cấp, phương án PCTT&TKCN, phương án PCCC&CNCH

  1. Tổ chức nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro và đưa ra các biện pháp, giải pháp kiểm soát, giảm thiểu rủi ro.

b. Xây dựng các phương án và tổ chức diễn tập xử lý các tình huống.

PHỤ  LỤC 2

HƯỚNG DẪN NỘI DUNG TRANG CẤP PTBVCN, DCAT

 

1. Mẫu Sổ theo dõi cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân

Tên đơn vị: …………

SỔ THEO DÕI CÁP PHÁT PHƯƠNG TIỆN BẢO VỀ CÁ NHÂN

NĂM ………..

 

TT

Họ và tên người nhận

Bộ phận, nơi làm việc

Tên, loại

Số lượng

Ngày nhận

Ghi chú

Ký nhận

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Danh mục tham khảo các phương tiện bảo vệ cá nhân, dụng cụ an toàn

Danh mục các PTBVCN, DCAT dưới đây mang tính chất tham khảo. Các đơn vị căn cứ tình hình thực tế để xem xét trang bị PTBVCN, DCAT đầy đủ, phù hợp cho NLĐ.

 

TT

Tên phương tiện, dụng cụ

I

Bảo vệ đầu

  1.  

Mũ BHLĐ, Mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông

  1.  

Bảo vệ mắt, mặt

  1.  

Kính bảo hộ mắt

  1.  

Kính bảo hộ che mặt

  1.  

Nón bảo hộ chống ong đốt

  1.  

Mặt nạ hàn điện tử

  1.  

Bảo vệ cơ quan thính giác

  1.  

Bịt tai chống ồn

  1.  

Bảo vệ cơ quan hô hấp

  1.  

Khẩu trang lọc bụi

  1.  

Khẩu trang chống độc

  1.  

Mặt nạ phòng độc

  1.  

Mặt nạ cách ly

  1.  

Bảo vệ thân thể

  1.  

Quần áo BHLĐ

  1.  

Quần áo mưa

  1.  

Quần áo chống từ trường

  1.  

Quần áo chống hóa chất

  1.  

Quần áo chống cháy

  1.  

Quần áo, mũ chống nắng nóng

  1.  

Hợp bộ quần áo chống hồ quang điện sử dụng tại các vị trí tủ bảng có nguy cơ xảy ra phóng hồ quang

  1.  

Yếm chịu acid

  1.  

Bảo vệ tay

  1.  

Găng tay cao su thường

  1.  

Găng tay chịu acid

  1.  

Găng tay chịu dầu

  1.  

Găng tay bạt

  1.  

Găng tay vải

  1.  

Găng tay chống cháy

  1.  

Găng cách điện hạ áp

  1.  

Găng cách điện cao áp 17kV

  1.  

Găng cách điện cao áp 26,5kV

  1.  

Găng tay cách điện cao áp 35kV

  1.  

Găng tay cách điện cao áp 110kV

  1.  

Vai áo cách điện

  1.  

Bảo vệ chân

  1.  

Giầy bảo hộ lao động

  1.  

Ủng cao su thường

  1.  

Ủng chịu acid

  1.  

Ủng chịu dầu

  1.  

Ủng chống cháy

  1.  

Ủng cách điện cao áp 17kV

  1.  

Ủng cách điện cao áp 26,5 kV

  1.  

Ủng cách điện 35kV

  1.  

Ủng cách điện 110kV

  1.  

Quần lội ruộng

  1.  

Tất chống vắt

  1.  

Các PTBVCN, DCAT khác

  1.  

Áo phao cứu sinh

  1.  

Hộp cuộn dây chống rơi ngã

  1.  

Dây an toàn nilon 3 khoá

  1.  

Ròng rọc kèm 30m dây kéo (loại dây chống xoắn)

  1.  

Túi đựng đồ nghề

  1.  

Sào cách điện cao áp loại ngắn

  1.  

Sào cách điện cao áp loại dài

  1.  

Bút thử điện hạ áp

  1.  

Bút thử điện cảm ứng 122 kV

  1.  

Bút thử điện cảm ứng 220kV

  1.  

Bút thử điện tiếp xúc 36 kV

  1.  

Bút thử điện tiếp xúc 110 kV

  1.  

Tiếp đất di động hạ áp (gồm 4 dây ngắn mạch pha + 1 dây nối đất)

  1.  

Tiếp đất di động hạ áp dùng cho cáp vặn xoắn

  1.  

Tiếp đất di động hạ áp 4 pha (đa năng)

  1.  

Tiếp đất di động đến 35kV (gồm 3 dây pha + 1 dây nối đất)

  1.  

Tiếp đất di động đến 110kV 3 pha rời

  1.  

Tiếp đất di động đến 220 kV 3 pha rời

  1.  

Bộ dụng cụ đồ nghề phục vụ thay, lắp công tơ hạ thế không cắt điện

  1.  

Bộ dụng cụ đồ nghề sử dụng sửa chữa lắp đặt trong tủ hạ thế không cắt điện

  1.  

Thảm cách điện cao, hạ thế

  1.  

Đèn trên mũ để làm việc ban đêm

  1.  

Đèn pha bóng LED cầm tay

  1.  

Máy cưa cành cây gắn kèm sào cách điện

  1.  

Chân/ty trèo cột ly tâm

  1.  

Chân trèo cột ly tâm (loại cột mập)

  1.  

Dụng cụ thử dây an toàn kiểu đứng

  1.  

Máy đo khoảng cách, đo độ cao (đường dây)

  1.  

Thang cách điện

3. Danh mục tham khảo các QCVN, TCVN về PTBVCN, DCAT

 

STT

SỐ HIỆU

TÊN TIÊU CHUẨN

I - TIÊU CHUẨN CHUNG

  1.  

TCVN 7547:2005

 Phương tiện bảo vệ cá nhân. Phân loại.

II - PTBV ĐẦU

  1.  

QCVN 06:2012 BLDTBXH

Mũ an toàn công nghiệp.

  1.  

TCVN 2603:1987

Mũ bảo hộ lao động cho công nhân mỏ hầm lò.

  1.  

TCVN 5756:2017

Mũ bảo hiểm cho người đi môtô và xe máy.

  1.  

TCVN 6407:1998 (ISO 3873:1997)

Mũ an toàn công nghiệp.

III - PTBV MẮT

  1.  

TCVN 3579:1981

Kính bảo hộ lao động. Mắt kính không màu.

  1.  

TCVN 3580:1981

Kính bảo hộ lao động. Cái lọc sáng bảo vệ mắt.

  1.  

TCVN 3581:1981

Kính bảo hộ lao động. Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử.

  1.  

TCVN 4498:1988

Phương tiện bảo vệ tập thể chống bức xạ ion hóa. Yêu cầu kỹ thuật chung.

  1.  

TCVN 5039:1990
(ISO 4851: 1979)

Phương tiện bảo vệ mắt. Cái lọc tia cực tím. Yêu cầu sử dụng và truyền quang.

  1.  

TCVN 5082:1990
(ISO 4849-1981)

Phương tiện bảo vệ mắt. Yêu cầu kỹ thuật.

  1.  

TCVN 5083:1990
(ISO 4850: 1989)

Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng cho hàn và các kỹ thuật liên quan. Cái lọc sáng. Yêu cầu sử dụng và truyền quang.

  1.  

TCVN 6518:1999
(ISO 4852:1978)

Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân. Kính lọc tia hồng ngoại. Yêu cầu sử dụng và truyền xạ.

  1.  

TCVN 6519:1999
(ISO 6161:1981)

Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân. Kính lọc và kính bảo vệ mắt chống bức xạ laze.

  1.  

TCVN 6520: 1999
(ISO 4856: 1982)

Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân. Bảng khái quát các yêu cầu đối với mắt kính và phương tiện bảo vệ mắt.

IV - PTBV HÔ HẤP

  1.  

QCVN 08:2012 BLĐTBXH

Những thiết bị bảo vệ đường hô hấp - Bộ lọc bụi

  1.  

QCVN 10:2012 BLĐTBXH

An toàn đối với các Bộ lọc dùng trong các mặt nạ và bán mặt nạ phòng độc

  1.  

TCVN 7312:2003

Phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp – khẩu trang có tấm lọc bụi.

  1.  

TCVN 7313:2003

Phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp – chụp định hình lọc bụi.

  1.  

TCVN 7314:2003

Phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp – chụp nhựa lọc bụi.

  1.  

TCVN 8389-1:2010

Khẩu trang y tế - Phần 1: Khẩu trang y tế thông thường

  1.  

TCVN 8389-2:2010

Khẩu trang y tế - Phần 2: Khẩu trang y tế phòng nhiễm khuẩn

  1.  

TCVN 8389-3:2010

Khẩu trang y tế - Phần 3: Khẩu trang y tế phòng độc hóa chất

V - PTBV THÂN THỂ

  1.  

TCVN 2610:1978

Quần áo bảo hộ lao động. Danh mục các chỉ tiêu chất lượng.

  1.  

TCVN 5782:2009

Trang phục - Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo

  1.  

TCVN 6689:2000
(ISO 13688: 1998)

Quần áo bảo vệ. Yêu cầu chung.

  1.  

TCVN 6690:2007
(ISO/TR 2801:2007)

Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa. Kiến nghị chung về lựa chọn, bảo quản và sử dụng quần áo bảo vệ.

  1.  

TCVN 6875:2010
(ISO 11612: 2008)

Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa. Phương pháp thử và yêu cầu tính năng của quần áo chống nhiệt.

  1.  

TCVN 6880:2001
(ISO 8194: 1987)

Quần áo bảo vệ chống phóng xạ. Quần áo bảo vệ chống nhiễm xạ. Thiết kế, lựa chọn, thử nghiệm và sử dụng.

  1.  

TCVN 7617:2007
(ISO 15384:2003)

Quần áo bảo vệ cho nhân viên chữa cháy. Phương pháp thử trong phòng thí nghiệm và yêu cầu tính năng cho quần áo chữa cháy ngoài trời.

  1.  

TCVN 7618:2007
(ISO 15538:2001)

Quần áo bảo vệ cho nhân viên chữa cháy. Phương pháp thử trong phòng thí nghiệm và yêu cầu tính năng cho quần áo bảo vệ có bề mặt ngoài phản xạ.

VI - PTBV TAY

  1.  

QCVN 24:2014 BLĐTBXH

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với găng tay cách điện

  1.  

TCVN 1841:1976

Bao tay bảo hộ lao động bằng da, giả da và bạt.

  1.  

TCVN 2606:1978

Phương tiện bảo vệ tay. Phân loại.

  1.  

TCVN 8084:2009
(IEC 60903 : 2002)

Làm việc có điện - Găng tay bằng vật liệu cách điện.

  1.  

TCVN 7616:2007
(ISO 15383:2001)

Găng tay bảo vệ cho nhân viên chữa cháy. Phương pháp thử trong phòng thí nghiệm và yêu cầu tính năng.

  1.  

TCVN 8838-1:2011
(ISO 13999-1:1999)

Phần 1: Găng tay và bao bảo vệ cánh tay làm bằng lưới kim loại (Găng tay chống cắt)

  1.  

TCVN 8838-2:2011
(ISO 13999-2:2003)

Phần 2: Găng tay và bảo vệ cánh tay làm bằng vật liệu không phải là lưới kim loại

VII - PTBV CHÂN

  1.  

QCVN 15-2013 BLĐTBXH

An toàn lao động đối với giày hoặc ủng cách điện.

  1.  

TCVN 6408:1998
(ISO 2023:1994)

Giày, ủng cao su, ủng công nghiệp bằng cao su lưu hóa có lót. Yêu cầu kỹ thuật.

  1.  

TCVN 6409:1998
(ISO 2024:1981)

Giày, ủng cao su. Giày, ủng cao su dẫn điện có lót. Yêu cầu kỹ thuật.

  1.  

TCVN 6410:1998
(ISO 2251:1991)

Giày, ủng cao su. Giày, ủng cao su chống tĩnh điện có lót. Yêu cầu kỹ thuật.

  1.  

TCVN 6411:1998
(ISO 4643:1992)

Giày ủng bằng chất dẻo đúc. Ủng polyvinyl clorua có lót hoặc không có lót dùng chung trong công nghiệp. Yêu cầu kỹ thuật.

  1.  

TCVN 7280:2003
(ISO 6110:1992)

Giày ủng bằng chất dẻo đúc – ủng công nghiệp bằng poly (vinyl clorua) có  lót hoặc không có lót chống hoá chất- Yêu cầu kỹ thuật.

  1.  

TCVN 7281:2003
(ISO 6112:1992)

Giày ủng bằng chất dẻo đúc – ủng công nghiệp bằng poly (vinyl clorua) có  lót hoặc không có lót chống mỡ động vật và dầu thực vật- Yêu cầu kỹ thuật.

  1.  

TCVN 7544:2005

Giầy, ủng cao su - Ủng bằng cao su lưu hóa chống axít, kiềm

  1.  

TCVN 7545:2005

Giầy, ủng cao su - Ủng bằng cao su lưu hoá chống xăng, dầu, mỡ

  1.  

TCVN 7652:2007
(ISO 20345:2004)

Phương tiện bảo vệ cá nhân. Giày ủng an toàn.

  1.  

TCVN 7653:2007
(ISO 20346:2004)

Phương tiện bảo vệ cá nhân. Giày ủng bảo vệ.

  1.  

TCVN 7654:2007
(ISO 20347:2004)

Phương tiện bảo vệ cá nhân. Giày ủng lao động chuyên dụng.

  1.  

TCVN 8196:2009
(ISO 5423:1992)

Giày ủng bằng chất dẻo đúc - Yêu cầu kỹ thuật cho ủng polyuretan có lót hoặc không có lót dùng trong công nghiệp

  1.  

TCVN 8197:2009
(ISO 17249:2004)

Giày ủng an toàn có độ bền cắt với cưa xích

VIII - PTBV TRÊN CAO

  1.  

QCVN 23:2014 BLDTBXH

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hệ thống chống rơi ngã cá nhân

  1.  

TCVN 7802-1:2007
(ISO 10333 - 1:2000)

Hệ thống chống rơi ngã cá nhân. Phần 1: Dây đỡ cả người.

  1.  

TCVN 7802-2:2007
(ISO 10333 - 2:2000)

Hệ thống chống rơi ngã cá nhân. Phần 2: Dây treo và thiết bị hấp thụ năng lượng.

  1.  

TCVN 7802-3:2007
(ISO 10333 - 3:2000)

Hệ thống chống rơi ngã cá nhân. Phần 3: Dây cứu sinh tự co.

  1.  

TCVN 7802-4:2008
(ISO 10333 - 4:2002)

Hệ thống chống rơi ngã cá nhân. Phần 4: Đường ray thẳng đứng và dây cứu sinh thẳng đứng kết hợp với bộ hãm rơi ngã kiểu trượt.

  1.  

TCVN 7802-5:2008
(ISO 10333 - 5:2001)

Hệ thống chống rơi ngã cá nhân. Phần 5: Các bộ phận nối có cổng tự đóng và tự khoá.

  1.  

TCVN 7802-6:2008
(ISO 10333 - 6:2004)

Hệ thống chống rơi ngã cá nhân. Phần 6: Các phép thử tính năng của hệ thống.

  1.  

TCVN 8205:2009
(ISO 14567:1999)

Phương tiện chống rơi ngã từ trên cao. Dụng cụ neo một điểm. 

  1.  

TCVN 8206:2009
(ISO 16024:2005)

Phương tiện chống rơi ngã từ trên cao - Hệ thống dây cứu sinh ngang đàn hồi

  1.  

TCVN 8207:2009
(ISO 22846-1:2003)

Phương tiện chống rơi ngã từ trên cao - Hệ thống dẫn cáp - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản của hệ thống làm việc

  1.  

TCVN 8522:2010

Đệm không khí cứu người 20m và 45m

IX - PTBV CỨU SINH

  1.  

TCVN 7282:2008
QCVN 07:2016/BTC

Phao áo cứu sinh

  1.  

TCVN 7283:2008
QCVN 05:2016/BTC

Phao tròn cứu sinh

X – PTBV, DCAT KHÁC

  1.  

TCVN 4498:1988

Phương tiện bảo vệ tập thể chống bức xạ ion hóa. Yêu cầu kỹ thuật.

  1.  

TCVN 5587:2008
(IEC 60855:1985)

Ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng để làm việc khi có điện

  1.  

TCVN 9626:2013
(IEC 61111:2009)

Làm việc có điện - Thảm cách điện

  1.  

TCVN 9627:2013
(IEC 61112:2009)

Làm việc có điện - Chăn cách điện

  1.  

TCVN 9628-1-2013
(IEC 60832-1:2010)

Sào cách điện và các cơ cấu lắp kèm - Phần 1: Sào cách điện 

  1.  

TCVN 9628-2-2013
(IEC 60832-2:2010)

Sào cách điện và các cơ cấu lắp kèm - Phần 2: Cơ cấu lắp kèm 

  1.  

TCVN 9629:2013
(IEC 61478:2003)

Làm việc có điện - Thang cách điện

PHỤ LỤC 3

HƯỚNG DẪN VỀ NHẬN DIỆN MỐI NGUY VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO

 

I. Cơ sở pháp lý

- Luật An toàn, vệ sinh lao động.

- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

- Thông tư số 43/2010/TT-BCT ngày 29/12/2010 của Bộ Công Thương Quy định công tác quản lý an toàn trong ngành Công Thương.

- Thông tư số 50/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức rủi ro chấp nhận được trong đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động dầu khí, xăng dầu, hóa chất và nhiệt điện.

- Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/05/2016 của Bộ LĐTBXH Quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh.

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN IEC/ISO 31010:2013 Quản lý rủi ro - Kỹ thuật đánh giá rủi ro.

II. Thuật ngữ, định nghĩa

Mối nguy (Hazard) là nguồn hay tình trạng có sự tiềm ẩn sự nguy hại về chấn thương hay bệnh tật, thiệt hại tài sản, thiệt hại môi trường làm việc, hay là sự kết hợp các dạng nguy hại trên (OHSAS 18001).

Nhận diện mối nguy (hazard identification) là quá trình chủ động nhằm nhận ra sự tồn tại và tiềm ẩn của các mối nguy liên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, và xác định đặc trưng của chúng (đặc điểm, tính chất, nguồn gốc phát sinh,…) để từ đó có thể kiểm soát thông qua các biện pháp phù hợp.

Sự cố (accident) là sự hư hỏng thiết bị, ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động.

Rủi ro (Risk) là sự kết hợp khả năng xảy ra các sự cố và hậu quả của chúng. Nói cách khác, rủi ro là khả năng của mối nguy trở thành sự cố cụ thể.

Đánh giá rủi ro (Risk assessment)là việc đánh giá các rủi ro tiềm tàng trên cơ sở các tiêu chuẩn rủi ro chấp nhận được và chỉ tiêu được chấp thuận, đồng thời xác định các biện pháp giảm thiểu rủi ro đến mức hợp lý với thực tế chấp nhận được.

Đánh giá mức độ rủi ro (Hazard rating number - HRN)là đánh giá các mối nguy hiểm đã được nhận biết dựa trên hậu quả và khả năng xảy ra.

Quản lý rủi ro (Risk management)là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý nhằm đảm bảo tất cả rủi ro tiềm tàng phải được xác định, phân tích, đánh giá đối với tất cả các công trình, máy, thiết bị, dây chuyền, quá trình công nghệ và trong tất cả các giai đoạn hoạt động.

Hành động/Biện pháp khắc phục là hành động hoặc biện pháp được thực hiện ngay lập tức nhằm loại trừ hoặc kiểm soát một mối nguy hoặc rủi ro ở mức độ cao hoặc được cho là có thể gây sự cố.

Hành động/Biện pháp phòng ngừa là hành động hoặc biện pháp được thực hiện theo trình tự, có kế hoạch nhằm loại trừ hoặc kiểm soát một mối nguy hoặc rủi ro; đồng thời ngăn ngừa sự lặp lại hoặc tái diễn của mối nguy hoặc rủi ro trong tương lai.

III. Các bước nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro (NDMN&ĐGRR)

Hình 1. Sơ đồ tổng quan về đánh giá rủi ro

1. Thành lập nhóm NDMN&ĐGRR và phân công nhiệm vụ các thành viên

- Trưởng nhóm phải là người có thẩm quyền của đơn vị (Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật).

- Thành viên nhóm phải gồm những người trực tiếp quản lý vận hành thiết bị, người làm công tác an toàn, người làm công tác quản lý kỹ thuật tại đơn vị và những người khác nếu thấy cần thiết.

- Phân công nhiệm vụ các thành viên: trưởng nhóm có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để đảm bảo thực hiện công việc hiệu quả.

2. Phạm vi và phương pháp đánh giá rủi ro

2.1. Xác định phạm vi

Các đơn vị tiến hành đánh giá rủi ro căn cứ đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình.

- Nhà máy nhiệt điện: đánh giá rủi ro cho toàn bộ nhà máy bao gồm các khu vực/hệ thống/thiết bị như hệ thống nhiên liệu, hệ thống đốt, hệ thống nước cấp, hệ thống nước tuần hoàn, hệ thống nước ngưng, hệ thống nước làm mát, hệ thống gió, hệ thống xử lý khói thoát, lò hơi, hệ thống hơi tự dùng, hệ thống tuabin, máy phát điện, hệ thống cung cấp điện, hệ thống khí nén, thiết bị xử lý nước thải,…

- Nhà máy thủy điện: đánh giá rủi ro cho toàn bộ nhà máy bao gồm các khu vực/hệ thống/thiết bị như hồ chứa, đập, cửa nhận nước, đường hầm dẫn nước, gian máy, gian biến áp, trạm biến áp, thiết bị cơ khí thủy lực (tuabin, van đĩa, hệ thống dầu áp lực, hệ thống điều tốc, …), hệ thống điện (máy phát, hệ thống kích từ, hệ thống bảo vệ, máy biến áp, máy cắt, dao cách ly, cáp…), hệ thống nước kỹ thuật, hệ thống nước cứu hỏa, hệ thống thông gió, hệ thống khí nén, hệ thống dầu,…

- Công ty Truyền tải điện, Công ty Điện lực, Công ty lưới điện cao thế: đánh giá rủi ro cho các trạm biến áp, lộ đường dây mà mình quản lý.

2.2. Chọn lựa phương pháp đánh giá rủi ro

Đánh giá rủi ro thực hiện theo phương pháp định lượng hoặc phương pháp định tính. Trường hợp không có quy định phải đánh giá rủi ro theo phương pháp định lượng thì đơn vị có thể lựa chọn đánh giá rủi ro theo phương pháp định tính.

Phương pháp luận đánh giá định lượng rủi ro được hướng dẫn trong phụ lục của Thông số 50/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức rủi ro chấp nhận được trong đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động dầu khí, xăng dầu, hóa chất và nhiệt điện.

3. Nhận diện mối nguy

3.1. Khu vực/vị trí làm việc

- Xác định các khu vực/vị trí làm việc và giới hạn của nó (tham khảo sơ đồ mặt bằng nhà máy, trạm biến áp, đường dây,…).

- Xác định sơ bộ các mối nguy tiềm ẩn từ đáng kể đến không đáng kể.

- Lập danh mục tất cả các khu vực/vị trí làm việc cần thực hiện NDMN&ĐGRR của đơn vị.

Phương pháp nhận diện mối nguy: quan sát thực tế, phỏng vấn người lao động, danh mục kiểm tra, động não tập thể, nghiên cứu mối nguy và khả năng vận hành,…(Tham khảo TCVN IEC/ISO 31010:2013).

3.2. Hệ thống, thiết bị, máy móc làm việc

- Xác định các hệ thống, thiết bị, máy móc, công cụ, dụng cụ làm việc theo đặc thù của đơn vị. Lưu ý các thiết bị, máy móc, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ.

- Xem xét hồ sơ, sổ tay vận hành để hiểu về các mối nguy liên quan đến công nghệ và vận hành.

- Xác định sơ bộ các mối nguy tiềm ẩn từ từ đáng kể đến không đáng kể.

- Lập danh mục tất cả hệ thống, thiết bị, máy móc cần thực hiện NDMN&ĐGRR của đơn vị.

Phương pháp nhận diện mối nguy: quan sát thực tế, phỏng vấn người lao động, danh mục kiểm tra, động não tập thể, nghiên cứu mối nguy và khả năng vận hành (HAZOP),…(Tham khảo TCVN IEC/ISO 31010:2013).

3.3. Các công việc thực hiện

- Xác định các công việc theo đặc thù của đơn vị. Lưu ý các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

- Xác định khu vực/vị trí mà người lao động thực hiện công việc. Tham chiếu danh mục khu vực/vị trí làm việc.

- Xác định các hệ thống, thiết bị, máy móc mà người lao động thực hiện công việc. Tham chiếu danh mục hệ thống, thiết bị, máy móc làm việc.

- Lập danh mục tất cả các công việc cần thực hiện NDMN&ĐGRR của đơn vị.

Phương pháp nhận diện mối nguy: quan sát thực tế, phỏng vấn người lao động, danh mục kiểm tra, động não tập thể, nghiên cứu mối nguy và khả năng vận hành (HAZOP),…(Tham khảo TCVN IEC/ISO 31010:2013).

3.4. Phân loại các dạng mối nguy

a. Các mối nguy vật lý

- Trượt, vấp: chất lỏng đổ ra sàn gây cản trở lối đi, nếu không lau chùi có thể dẫn đến trượt ngã gây chấn thương;…

- Vật rơi: vật rơi, đổ từ trên cao có thể va đập dẫn đến chấn thương đầu;…

- Bề mặt nóng, lạnh: tiếp xúc với bề mặt nóng, lạnh có thể dẫn đến bị bỏng.

- Va đập: trần thấp, các thiết bị ở phía trên đầu có thể dẫn đến va đập gây chấn thương đầu;…

- Ngã cao: làm việc trên cao có thể bị ngã dẫn đến chấn thương;…

- Điện: điện giật, hồ quang, điện cảm ứng,…

- …

b. Các mối nguy hóa học

- Chất dễ cháy.

- Chất ăn mòn.

- Chất độc.

- Chất gây ung thư.

- …

c. Các mối nguy sinh học

- Vi khuẩn, virus.

- Côn trùng.

- …

d. Các mối nguy ergonomic, môi trường công việc: Các điều kiện làm việc gây nên sự căng thẳng về thể chất và tinh thần.

- Chuyển động lặp đi lặp lại.

- Thiết kế, bố trí không hợp lý.

- Nghỉ ngơi không đủ.

- Tư thế làm việc sai.

- Ánh sáng, bụi, tiếng ồn, rung, nhiệt độ,…

- …

4. Đánh giá rủi ro

4.1. Nguyên tắc chung

Sự cố phát sinh từ một mối nguy cụ thể nếu không được kiểm soát hợp lý và rủi ro xảy ra sự cố được xác định mức độ thông qua chỉ số HRN (Hazard rating number).

Chỉ số HRN là kết quả của sự phân tích 02 yếu tố liên quan đến sự cố:

- Mức độ nghiêm trọng của sự cố (S: severity) được phân theo 5 cấp từ 1 đến 5.

- Khả năng xảy ra sự cố (L: likelihood) được phân theo 5 cấp từ 1 đến 5.

- Chỉ số HRN là sự kết hợp giữa mức độ nghiêm trọng của sự cố và khả năng xảy ra sự cố.

Chỉ số HRN được xác định có sự xem xét và xác định tính hiệu quả của các biện pháp kiểm soát đang được thực hiện.

4.2. Đánh giá mức độ nghiêm trọng

 

Mức độ nghiêm trọng (Severity)

Mức độ

Cực kỳ nghiêm trọng, thảm họa (ví dụ: tai nạn lao động làm chết 2 người trở lên hoặc bị thương nặng 03 người trở lên).

5

Nghiêm trọng (ví dụ: tai nạn lao động làm chết 01 người hoặc bị thương nặng 02 người trở lên).

4

Vừa hoặc trung bình (ví dụ: tai nạn lao động làm 1 người bị thương nặng cần hỗ trợ chuyển công việc nhẹ hơn).

3

Nhẹ (ví dụ: tai nạn lao động có người bị thương nhẹ nhưng người này không phải nghỉ làm, không cần các hỗ trợ đặc biệt nhưng cần điều trị y tế bởi bác sỹ).

2

Không đáng kể (ví dụ: tai nạn lao động có người bị thương nhẹ như trầy xước ngoài da và chỉ cần sơ cứu là đủ).

1

 

Việc xác định mức độ nghiêm trọng của sự cố phụ thuộc vào kinh nghiệm, sự phán đoán và ý kiến chủ quan của người đánh giá. Do vậy, số điểm tương ứng với mức độ nghiêm trọng của sự cố có thể không chính xác. Tuy nhiên, trong một số trường hợp sau đây điểm đánh giá mức độ nghiêm trọng của sự cố có thể tương đối chính xác:

- Sự cố cực kỳ nghiêm trọng, được coi là thảm họa sẽ xảy ra trong một số trường hợp như: sập đổ công trình xây dựng; sập đổ giàn giáo; nhiều người cùng làm việc trong khu vực hạn hẹp, trong buồng kín hoặc bồn kín; sự cố gây chảy tràn hóa chất nguy hiểm hoặc độc hại với số lượng lớn; sự cố cháy nổ; sự cố nổ các thiết bị áp lực như nồi hơi,…

- Sự cố nghiêm trọng sẽ xảy ra trong một số trường hợp như: cá nhân một công nhân làm việc và tiếp xúc trực tiếp với các mối nguy như thiết bị truyền động không được che chắn; nâng nhấc các vật nặng quá sức cho phép; các hành vi leo trèo lên thiết bị để sửa chữa; làm việc với hóa chất khi không có đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động phù hợp; các công tác bảo trì và sữa chữa thiết bị, dây chuyền mà không thực hiện cách ly cô lập phù hợp,…

- Sự cố vừa hoặc trung bình: cá nhân một công nhân làm việc và tiếp xúc trực tiếp với các mối nguy như cạnh sắc của vỏ thiết bị có thể gây đứt tay; khu vực làm việc hạn hẹp và có nhiều thiết bị, vật dụng treo trên cao gây đụng đầu; mặt sàn có các mối nguy như cạnh sắc, đinh nhọn trong khi công nhân không được trang bị bảo hộ lao động phù hợp,…

- Sự cố nhẹ hoặc không đáng kể: cá nhân một công nhân làm việc và tiếp xúc trực tiếp với các mối nguy như mặt sàn trơn trượt; cầu thang dốc và trơn trượt; bề mặt nóng của thiết bị; các mối nguy gây rủi ro và đụng vào canh, góc của thiết bị,…

 

 

4.3. Đánh giá khả năng (tần suất) xảy ra

 

Khả năng xảy ra (Likelihood)

Tần suất

Sự cố chắc chắn xảy ra: sự cố chắc chắn xảy ra. Sự cố đã từng xảy ra tại đơn vị và được lặp lại.

5

Khả năng xảy ra lớn: sự cố hoàn toàn có thể xảy ra. Thực tế sự cố đã từng xảy ra với tần suất từ 2-5 năm/ trường hợp tại đơn vị hoặc đơn vị tương tự mình.

4

Khả năng xảy ra trung bình: sự cố có thể xảy ra. Thực tế sự cố đã từng xảy ra với tần suất từ 5-10 năm/ trường hợp tại đơn vị hoặc đơn vị khác tương tự mình.

3

Sự cố ít có khả năng xảy ra: sự cố khó có khả năng xảy ra. Tần suất xảy ra sự cố từ 10-20 năm/trường hợp tại đơn vị hoặc đơn vị khác tương tự mình.

2

Sự cố hầu như không thể xảy ra: sự cố hầu như không thể xảy ra tại đơn vị. Sự cố chưa từng xảy ra tại các đơn vị tương tự mình.

1

 

Cũng giống như việc đánh giá mức độ nghiêm trọng của sự cố, việc đánh giá khả năng xảy ra sự cố cũng phụ thuộc vào kinh nghiệm, sự phán đoán và ý kiến chủ quan của người đánh giá. Tuy nhiên, có một vài yếu tố ảnh hưởng đến khả năng xảy ra sự cố cần xem xét trong quá trình đánh giá:

- Vị trí của mối nguy: vị trí mối nguy càng xa người lao động thì khả năng xảy ra sự cố càng thấp.

- Thời gian tiếp xúc với mối nguy: đây là yếu tố quan trọng. Ví dụ: một người công nhân tiếp xúc với tiếng ồn cao nhưng thời gian tiếp xúc ngắn (30 phút/ca làm việc 8 giờ) thì rủi ro bị điếc nghề nghiệp thấp.

- Tần suất thực hiện công việc: các công việc không thường xuyên hoặc rất không thường xuyên. Tuy nhiên cần lưu ý các công việc với tần suất thực hiện rất không thường xuyên (10-20 năm/lần) nhưng mức độ nghiêm trọng cao hoặc rất cao như công tác bảo trì mái nhà; bảo trì các đường ống nước nóng bên trong bồn chứa dầu,…

- Tình trạng của hệ thống, thiết bị, máy móc,…

- Khả năng, kinh nghiệm của người lao động.

- Sự tập trung, các yếu tố ảnh hưởng đến sự tập trung của người lao động (nóng, ồn, bụi,…).

- Các yếu tố môi trường lao động, các yếu tố vi khí hậu.

4.4. Xác định chỉ số HRN và phân loại mức độ rủi ro

HRN = Mức độ nghiêm trọng (S) x Khả năng xảy ra (L)

 

Mức độ nghiêm trọng

5

5

10

15

20

25

4

4

8

12

16

20

3

3

6

9

12

15

2

2

4

6

8

10

1

1

2

3

4

5

 

 

1

 

2

 

3

 

4

 

5

Khả năng xảy ra

 

Hình 2. Ma trận rủi ro

 

Chỉ thị

Mức độ rủi ro

15-25

Extremely high - Rủi ro cực kỳ cao

10-12

High risk – Rủi ro cao

5-9

Moderate risk – Rủi ro mức độ trung bình

1-4

Low risk – Rủi ro mức độ chấp nhận được

5. Biện pháp kiểm soát rủi ro bổ sung

5.1. Nguyên tắc chung

Ngay sau khi có kết quả đánh giá rủi ro thể hiện bằng chỉ số HRN (có xem xét đến việc áp dụng và tính hiệu quả của các biện pháp kiểm soát hiện tại), nhóm NDMN&ĐGRR thảo luận và ra quyết định xử lý rủi ro.

a. Extremely high - Rủi ro cực kỳ cao

- Hành động ngay lập tức: khu vực/thiết bị cần cách ly và cô lập; yêu cầu ngừng/tạm dừng công việc; thực hiện ngay các biện pháp kiểm soát cần thiết để đưa mức độ rủi ro về mức cao;...

- Chỉ tiến hành công việc khi: phiếu công tác; các biện pháp kiểm soát được xác nhận đã thực hiện; giám sát an toàn; …

b. High risk – Rủi ro cao

- Hành động ngay lập tức: khu vực/thiết bị cần được cảnh báo về mối nguy và biện pháp kiểm soát; biện pháp thi công và đánh giá rủi ro tại thời điểm thực hiện và kiểm tra các biện pháp kiểm soát; thực hiện ngay các biện pháp kiểm soát cần thiết để đưa mức độ rủi ro về mức trung bình;…

- Chỉ tiến hành công việc khi: thông tin an toàn (mối nguy, rủi ro) liên quan đến khu vực, thiết bị đều rõ ràng và sẵn sàng; hoàn thành các thủ tục: biện pháp thi công, đánh giá rủi ro; các biện pháp kiểm soát hiện tại được áp dụng và cho thấy tính hiệu quả; các biện pháp bổ sung cần thiết được thực hiện; …

c. Moderate risk – Rủi ro mức độ trung bình

- Hành động ngay lập tức: kiểm tra sự tuân thủ và thực hiện các yêu cầu, tiêu chuẩn vận hành thao tác an toàn; thực hiện các cải tiến để đưa mức độ rủi ro về mức chấp nhận được; …

- Không được tiến hành công việc khi: có bằng chứng và dấu hiệu cho thấy các yêu cầu, tiêu chuẩn vận hành và thao tác an toàn bị khác đi hoặc bị làm thay đổi so với trước đó; có bằng chứng và dấu hiệu cho thấy sự không tuân thủ hoặc không thực hiện các yêu cầu, tiêu chuẩn vận hành và thao tác an toàn; các yếu tố bất thường khác xuất hiện; …

d. Low risk – Rủi ro mức độ chấp nhận được

- Hành động ngay lập tức: kiểm tra sự tuân thủ và thực hiện các yêu cầu, tiêu chuẩn vận hành thao tác an toàn; duy trì các yêu cầu, tiêu chuẩn trong mọi trường hợp; liên tục cải tiến nhằm duy trì mức độ rủi ro ở mức chấp nhận được.

- Không được tiến hành công việc khi: có bằng chứng và dấu hiệu cho thấy các yêu cầu, tiêu chuẩn vận hành và thao tác an toàn bị khác đi hoặc bị làm thay đổi so với trước đó; có bằng chứng và dấu hiệu cho thấy sự không tuân thủ hoặc không thực hiện các yêu cầu, tiêu chuẩn vận hành và thao tác an toàn; các yếu tố bất thường khác xuất hiện; …

Mức độ rủi ro có thể được làm cho giảm đi thông qua việc thực hiện các biện pháp kiểm soát và liên tục cải tiến.

5.2. Xác định các biện pháp kiểm soát rủi ro bổ sung

 

Hình 3. Hiệu quả các biện pháp kiểm soát rủi ro

 

Biện pháp kiểm soát

Hiệu quả

Elimination – Loại trừ hoàn toàn mối nguy/rủi ro

100%

Substitution – Thay thế nhằm giảm bớt tính nguy hại của mối nguy/rủi ro

<90%

Engineering control – Biện pháp cơ khí/can thiệp phần cứng

50%-80%

Administration control – Biện pháp hành chính

<50%

Personal protect equipment – Trang thiết bị bảo vệ cá nhân

20%-40%

Không kiểm soát

0%

a. Elimination – Loại trừ hoàn toàn mối nguy/rủi ro

Đây là biện pháp kiểm soát tối ưu nhất. Ví dụ: không sử dụng xe nâng hàng. Thay vào đó sử dụng hệ thống băng tải kết nối từ vị trí đầu ra của thành phẩm đến thẳng khu vực đóng gói.

Thuận lợi: Loại trừ hoàn toàn mối nguy/ rủi ro. Không mất thời gian, công sức, nỗ lực để kiểm soát. Không có sự cố.

Khó khăn: Khó khả thi. Chi phí cao. Sự thay đổi lớn (sắp xếp lại, thay đổi thiết kế,…). Đòi hỏi nhiều công sức, nỗ lực,…

b. Substitution – Thay thế nhằm giảm bớt tính nguy hại của mối nguy/rủi ro

Đây là biện pháp kiểm soát được đánh giá hiệu quả và có tính khả thi cao. Ví dụ: thay vì nhập acid HCL đậm đặc rồi pha thành dung dịch 5% để sử dụng thì yêu cầu nhà cung cấp giao hàng thành phẩm là acid HCL 5%.

Thuận lợi: Nhanh chóng giảm bớt tính độc hại, sự nguy hiểm của mối nguy. Trực tiếp góp phần làm giảm bớt mức độ nghiêm trọng của sự cố. Có tính khả thi.

Khó khăn: Chi phí. Phải quản lý các thay đổi phát sinh. Đòi hỏi nguồn lực (thời gian, công sức,…) để tìm kiếm sự thay thế thỏa đáng. Phụ thuộc vào nguồn cung cấp.

c. Engineering control – Biện pháp cơ khí/can thiệp phần cứng

Đây là biện pháp mang tính đối phó tích cực với sự tồn tại không thể loại trừ hoặc bị thay thế của mối nguy. Ví du: che chắn bộ phận truyền động của thiết bị.

Thuận lợi: Cách ly/giảm tiếp xúc giữa mối nguy và người lao động. Trực tiếp góp phần làm giảm khả năng xảy ra sự cố. Có tính khả thi. Ít thay đổi. Có thể thực hiện nhanh chóng.

Khó khăn: Chi phí gia công. Đòi hỏi nguồn lực (thời gian, công sức,…). Yêu cầu tính tự giác tuân thủ và sự hợp tác của người lao động. Không giải quyết được nguyên nhân gốc của tai nạn. Dễ bị dỡ bỏ, vô hiệu hóa do đó luôn luôn cần giám sát.

d. Administration controls – Biện pháp hành chính

Đây là biện pháp mang tính hệ thống. Ví dụ: nghiên cứu đổi ca/đổi vị trí để giảm bớt thời gian người lao động tiếp xúc với mối nguy. Các hoạt động đào tạo nâng cao nhận thức về mối nguy.

Thuận lợi: Chí phí thấp. Có thể thực hiện được ngay. Bằng chứng pháp lý. Giải quyết được mối nguy liên quan đến hành vi người lao động.

Khó khăn: Khó xác định tính hiệu quả. Thời gian dài. Phụ thuộc vào tính tự giác, sự tuân thủ, nhận thức, trình độ và kinh nghiệm của người lao động. Đòi hỏi người thực hiện phải có kiến thức, kính nghiệm, năng lực,… Phải có kế hoạch chi tiết và sự phối hợp thực hiện giữa các phòng ban.

e. Personal protect equipment – Trang thiết bị bảo vệ cá nhân

Đây là biện pháp kiểm soát mang tính đối phó tiêu cực với sự tồn tại không thể loại trừ hoặc bị thay thế hoặc giảm bớt của mối nguy/rủi ro. Ví dụ: khu vực có bụi độc hại nhưng không có biện pháp loại trừ hoàn toàn bụi, không thể thay thế nguyên liệu gây bụi, không thể làm giảm được bụi nên trang bị cho người lao động khẩu trang phù hợp.

Thuận lợi: Có thể thực hiện nhanh chóng. Trông có vẻ tuân thủ. Trực tiếp làm giảm mức độ nghiêm trọng của sự cố khi xảy ra. Trong một vài trường hợp có thể coi là biện pháp vừa là bảo vệ vừa là phòng ngừa.

Khó khăn: Chi phí cao và lâu dài. Không giải quyết được nguyên nhân gốc của sự cố. Phức tạp (xác định nhu cầu, chủng loại phù hợp,…). Đòi hỏi sự tuân thủ của người lao động. Gây khó khăn trong quản lý vận hành, đặc biẹt với các loại bảo hộ lao động đặc biệt. Có thể bị thỏa hiệp.

6. Phê duyệt, định kỳ cập nhật báo cáo NDMN&ĐGRR

Người có thẩm quyền tại đơn vị có trách nhiệm phê duyệt báo cáo NDMN&ĐGRR và đánh giá định kỳ trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh ít nhất 01 lần trong năm, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác. Đánh giá bổ sung khi thay đổi về nguyên vật liệu, công nghệ, tổ chức sản xuất, khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.

IV. NỘI DUNG HỒ SƠ BÁO CÁO NDMN&ĐGRR

1. Mục tiêu và phạm vi

2. Mô tả khu vực, thiết bị, công việc

3. Phương pháp luận đánh giá

4. Kết quả nhận diện rủi ro và đánh giá rủi ro

4.1. Dữ liệu, giả định và xác nhận giá trị của mối nguy

4.2. Kết quả phân tích rủi ro và định mức rủi ro

5. Các kết luận và khuyến nghị

6. Tài liệu tham khảo

 

 

 

Bảng 1. Hướng dẫn nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro

 

Mức độ rui ro HRN = Mức độ nghiêm trọng (S) x Khả năng xảy ra (L)
Phân loại mức độ rủi ro:

- Từ 1 - 4: Rủi ro mức độ chấp nhận được.
- Từ 5 - 9: Rủi ro mức độ trung bình.
- Từ 10 - 12: Rủi ro mức độ cao.
- Từ 15 - 25: Rủi ro mức độ rất cao.

 

Viết tắt:
Elimination (E) – Loại trừ hoàn toàn mối nguy/rủi ro (100%)
Substitution (S) – Thay thế nhằm giảm bớt tính nguy hại của mối nguy/rủi ro (<90%)
Engineering control (EC)– Biện pháp cơ khí/can thiệp phần cứng (50-80%)
Administration controls (AC) – Biện pháp hành chính (<50%)
Personal protect equipment (PPE) – Trang thiết bị bảo vệ cá nhân (20-40%)

Ghi chú: Các đơn vị tham khảo bảng NDMN&ĐGRR để thực hiện đánh giá cho đơn vị mình. Tùy mức độ rủi ro và tính kinh tế, kỹ thuật các biện pháp kiểm soát để áp dụng cho phù hợp, đảm bảo an toàn.

                           

NHẬN DIỆN MỐI NGUY

ĐÁNH GIÁ RỦI RO

BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT BỔ SUNG

RỦI RO CÒN LẠI

TT

Khu vực
Thiết bị
Công việc

Mối nguy

Ảnh hưởng

Tài liệu liên quan

Biện pháp kiểm soát hiện tại

Hậu quả

Tần suất

HRN

Phân loại

Chi tiết

Hiệu quả

Thời gian thực hiện
(Ghi dự kiến thời gian thực hiện các biện pháp)

 

1

Nhà máy nhiệt điện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công việc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vị trí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nhà máy thủy điện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công việc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vị trí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Trạm biến áp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công việc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vị trí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Đường dây

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công việc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vị trí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 2. Hướng dẫn các tiêu chí đánh giá rui ro

 

Mức độ

Ảnh hưởng
Mức độ ảnh hưởng của mối nguy nếu xảy ra sự cố

Khả năng xảy ra
Khả năng mối nguy có thể gây sự cố

Tần suất

Con người

Tài sản

Môi trường

5

- Làm 02 người chết trở lên hoặc
- Làm 03 người bị thương nặng trở lên

- Sập đổ công trình xây dựng; sập đổ giàn giáo; nhiều người cùng làm việc trong khu vực hạn hẹp, trong buồng kín hoặc bồn kín; sự cố gây chảy tràn hóa chất nguy hiểm hoặc độc hại với số lượng lớn; sự cố cháy nổ; sự cố nổ các thiết bị áp lực như nồi hơi,…
- Sự cố hư hỏng nhiều thiết bị chính, công trình quan trọng hoặc
- Sự cố nghiêm trọng hệ thống điện như :
+ Sự cố gây tan rã hệ thống điện miền hoặc tan rã hệ thống điện Quốc gia.
+ Sự cố hư hỏng công trình chính của NMĐ dẫn đến các nguy cơ vỡ đập, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, dừng vận hành toàn nhà máy.

- Sự cố gây chảy tràn hóa chất nguy hiểm hoặc độc hại với số lượng lớn hoặc
- Sự cố gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng nghiêm trọng cho môi trường xung quanh hoặc
Sự cố vỡ đập

- Tai nạn, sự cố chắc chắn xảy ra (theo chủ quan của nhóm đánh giá) nếu không có biện pháp kiểm soát phù hợp hoặc
- Tai nạn, sự cố có tính chất lặp đi lặp lại hoặc
- Tần suất sự cố ít nhất 2 trường hợp/năm trong lịch sử hoạt động của đơn vị.

5

4

- Làm 01 người chết trở lên hoặc
- Làm 02 người bị thương nặng trở lên

- Sự cố hư hỏng một số thiết bị chính, công trình quan trọng nhưng không gây nên sự cố nghiêm trọng hệ thống điện hoặc
- Sự cố cấp I

- Sự cố môi trường ảnh hưởng nghiêm trọng cho môi trường nội bộ

- Sự cố hoàn toàn có thể xảy ra (theo chủ quan của nhóm đánh giá) nếu không có biện pháp kiểm soát phù hợp hoặc
- Tần suất sự cố sự cố ít nhất 1 trường hợp/(2-5 năm) trong lịch sử hoạt động của đơn vị hoặc hoặc đơn vị khác tương tự mình

4

3

- Có 01 người bị thương nặng trở lên

- Sự cố hư hỏng nhiều thiết bị phụ trợ hoặc
- Sự cố cấp II

- Sự cố môi trường gây ảnh hưởng giới hạn cho môi trường nội bộ

- Sự cố có thể xảy ra (theo chủ quan của nhóm đánh giá) nếu không có biện pháp kiểm soát phù hợp hoặc
- Tần suất sự cố ít nhất 1 trường hợp/(5-10 năm) trong lịch sử hoạt động của đơn vị hoặc đơn vị khác tương tự mình

3

2

- Có người bị thương nhẹ nhưng cần phải điều trị bởi nhân viên y tế

- Sự cố hư hỏng một số thiết bị phụ trợ hoặc
- Sự cố cấp III

- Sự cố môi trường tuy nhiên gây ảnh hưởng ít đến môi trường tại khu vực và nội bộ đơn vị

- Sự cố khó có khả năng xảy ra hoặc
- Tần suất sự cố ít nhất 1 trường hợp/(10-20 năm) trong lịch sử hoạt động của đơn vị hoặc đơn vị khác tương tự mình

2

1

- Có người bị thương nhẹ nhưng chỉ cần sơ cứu

- Hiện thương bất thường

- Sự cố môi trường tuy nhiên chưa gây ảnh hưởng đến môi trường tại khu vực và nội bộ đơn vị

- Tai nạn, sự cốhầu như không có khả năng xảy ra hoặc
- Tần suất sự cố ít nhất 1 trường hợp/(20-50 năm) trong lịch sử hoạt động của đơn vị hoặc đơn vị khác tương tự mình

1

PHỤ LỤC 4

HƯỚNG DẪN NỘI DUNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
(Mẫu theo Nghị định số Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ)

 

1. Chính sách về quản lý an toàn lao động

(Các nguyên tắc cơ bản về quản lý an toàn lao động; các quy định của pháp luật; lập kế hoạch, phổ biến và tổ chức thực hiện).

2. Sơ đồ tổ chức của bộ phận quản lý an toàn lao động; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Quy định về việc tổ chức huấn luyện về an toàn lao động

(Bồi dưỡng huấn luyện cho các đối tượng là người phụ trách công tác an toàn lao động, người làm công tác an toàn lao động, người lao động; kế hoạch huấn luyện định kỳ, đột xuất).

4. Quy định về quy trình làm việc hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hoặc định kỳ đối với các công việc có yêu cầu cụ thể đảm bảo an toàn lao động.

5. Các yêu cầu về đảm bảo an toàn trong tổ chức mặt bằng công trường.

(Các yêu cầu chung; đường đi lại và vận chuyển; xếp liệu, nhiên liệu, cấu kiện thi công và các yêu cầu tổ chức mặt bằng công trường khác có liên quan).

6. Quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn lao động cụ thể trên công trường.

(Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến rơi, ngã; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến vật bay, vật rơi; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến sập đổ kết cấu; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến máy, thiết bị sử dụng trong thi công xây dựng công trình; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến điện, hàn; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến thi công trên mặt nước, dưới mặt nước; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến thi công công trình ngầm; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến cháy, nổ; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn cho cộng đồng, công trình lân cận; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn giao thông và các biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động khác có liên quan).

7. Quy định về trang bị, cung cấp, quản lý và sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân

(Mũ bảo hộ; đai, áo an toàn; phương tiện bảo vệ cho mắt, tai, mặt, tay, chân; áo phao; mặt nạ thở, phòng độc; hộp sơ cứu và các dụng cụ, phương tiện khác có liên quan).

8. Quản lý sức khỏe và môi trường lao động

(Hệ thống quản lý sức khỏe, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động và các hệ thống khác có liên quan đến quản lý sức khỏe và môi trường lao động).

9. Quy định về ứng phó với tình huống khẩn cấp

(Mạng lưới thông tin liên lạc, các quy trình ứng phó với tình huống khẩn cấp có liên quan).

10. Quy trình thực hiện việc theo dõi, báo cáo công tác quản lý an toàn lao động định kỳ, đột xuất

(Theo dõi và báo cáo việc thực hiện kế hoạch tổng thể về an toàn lao động; báo cáo về tình hình tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình; chia sẻ thông tin về tai nạn, sự cố để nâng cao nhận thức của người lao động).

11. Các phụ lục, biểu mẫu, hình ảnh kèm theo để thực hiện.

PHỤ LỤC 5

HƯỚNG DẪN NỘI DUNG KIỂM TRA CÔNG TÁC AN TOÀN

 

I. Công tác ATVSLĐ

 

STT

Nội dung

Tình trạng thực hiện

(đánh dấu X)

Diễn giải:

- Đã thực hiện: Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm;...

- Đang thực hiện: Thời gian dự kiến hoàn thành,...

- Chưa thực hiện: Lý do, dự kiến tiến độ thực hiện,...

- Nhận xét, đánh giá (nếu có)

- Khó khăn, vướng mắc (nếu có)

- Đề xuất, kiến nghị (nếu có)

Đã thực hiện

Đang thực hiện

Chưa thực hiện

I

Tổng công ty

 

 

 

 

1

Chương trình thực hiện Tháng hành động về ATVSLĐ hàng năm

 

 

 

 

-

Kiện toàn BCĐ, phân công nhiệm vụ các thành viên (nếu có)

 

 

 

 

-

Kế hoạch triển khai Tháng hành động về ATVSLĐ

 

 

 

 

-

Báo cáo kết quả triển khai Tháng hành động về ATVSLĐ

 

 

 

 

2

Trách nhiệm quản lý công tác ATVSLĐ và phong trào quần chúng về ATVSLĐ: Thành lập Hội đồng ATVSLĐ, Tổ chức bộ máy thực hiện công tác ATVSLĐ, Quy chế hoạt động mạng lưới ATVSV, các phong trào thi đua về ATVSLĐ.

 

 

 

 

-

Thành lập Hội đồng ATVSLĐ, phân công nhiệm vụ các thành viên

 

 

 

 

-

Thành lập bộ phận an toàn

 

 

 

 

-

Thành lập mạng lưới ATVSV

 

 

 

 

-

Quy chế hoạt động mạng lưới ATVSV

 

 

 

 

-

Các phong trào thi đua

 

 

 

 

3

Việc lập và thực hiện nội dung kế hoạch công tác an toàn

 

 

 

 

4

Việc chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy định và biện pháp an toàn: Quy trình an toàn điện, Quy định công tác an toàn.

 

 

 

 

-

Văn bản chỉ đạo thực hiện

 

 

 

 

-

Hướng dẫn thực hiện

 

 

 

 

5

Công tác triển khai, thực hiện quản lý, đánh giá rủi ro về ATVSLĐ.

 

 

 

 

-

Văn bản chỉ đạo thực hiện

 

 

 

 

-

Hướng dẫn thực hiện

 

 

 

 

6

Công tác thống kê, báo cáo, thực hiện về ATVSLĐ: huấn luyện ATVSLĐ và ATĐ; trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân; quản lý thiết bị nghiêm ngặt về an toàn.

 

 

 

 

7

Công tác thống kê, báo cáo, điều tra TNLĐ và việc phổ biến rút kinh nghiệm các vụ TNLĐ trong Tập đoàn.

 

 

 

 

8

Công tác kiểm tra, tự kiểm tra và giải quyết các đề xuất, kiến nghị của các đoàn kiểm tra và của người lao động

 

 

 

 

9

An toàn giao thông

 

 

 

 

II

Đơn vị cấp trực tiếp

 

 

 

 

1

Chương trình thực hiện Tháng hành động về ATVSLĐ năm 2021.

 

 

 

 

-

Kiện toàn BCĐ, phân công nhiệm vụ các thành viên (nếu có)

 

 

 

 

-

Kế hoạch triển khai Tháng hành động về ATVSLĐ

 

 

 

 

-

Báo cáo kết quả triển khai Tháng hành động về ATVSLĐ

 

 

 

 

2

Trách nhiệm quản lý công tác ATVSLĐ và phong trào quần chúng về ATVSLĐ.

 

 

 

 

-

Thành lập Hội đồng ATVSLĐ, phân công nhiệm vụ các thành viên (nếu có)

 

 

 

 

-

Thành lập bộ phận an toàn

 

 

 

 

-

Thành lập mạng lưới ATVSV

 

 

 

 

-

Quy chế hoạt động mạng lưới ATVSV

 

 

 

 

-

Các phong trào thi đua

 

 

 

 

3

Việc lập và thực hiện nội dung kế hoạch công tác an toàn

 

 

 

 

4

Việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy định và biện pháp an toàn.

 

 

 

 

-

Thực hiện PCT, LCT về điện: Tổng số PCT, LCT cấp ra (cấp dạng điện tử, cấp dạng giấy); PCT (cấp cho công việc có kế hoạch, cấp cho công việc đột xuất, cấp cho đơn vị ngoài).

 

 

 

 

-

Thực hiện PCT, LCT về thủy, cơ, nhiệt, hóa: Tổng số PCT, LCT cấp ra (cấp dạng điện tử, cấp dạng giấy); PCT (cấp cho công việc có kế hoạch, cấp cho công việc đột xuất, cấp cho đơn vị ngoài).

 

 

 

 

5

Công tác huấn luyện ATVSLĐ, an toàn điện.

 

 

 

 

-

Huấn luyện ATVSLĐ

 

 

 

 

 

Kế hoạch/chương trình huấn luyện

 

 

 

 

 

Phân nhóm huấn luyện theo quy định

 

 

 

 

 

Tổ chức được phép huấn luyện đúng quy định

 

 

 

 

 

Giảng viên huấn luyện đúng quy định

 

 

 

 

 

Quyết định công nhận kết quả sát hạch

 

 

 

 

 

Sổ quản lý kết quả và theo dõi cấp GCN, thẻ AT công tác huấn luyện AT-VSLĐ nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6 cập nhật đầy đủ thông tin

 

 

 

 

-

Huấn luyện an toàn điện

 

 

 

 

 

QĐ thành lập Hội đồng huấn luyện và sát hạch an toàn điện

 

 

 

 

 

Xây dựng tài liệu huấn luyện ATĐ đúng quy định

 

 

 

 

 

Kế hoạch/chương trình huấn luyện

 

 

 

 

 

Giảng viên huấn luyện đúng quy định

 

 

 

 

 

Danh sách học viên tham gia huấn luyện và cấp thẻ có đủ chữ ký

 

 

 

 

 

Quyết định công nhận bậc an toàn và chức danh trong phiếu công tác, lệnh công tác

 

 

 

 

6

Công tác quản lý, đánh giá rủi ro về ATVSLĐ.

 

 

 

 

-

Hồ sơ quản lý đánh giá rui ro

 

 

 

 

-

Phổ biến, hướng dẫn người lao động

 

 

 

 

7

Việc trang bị và sử dụng, bảo quản trang thiết bị phương tiện bảo vệ cá nhân.

 

 

 

 

-

Trang bị bảo hộ lao động

 

 

 

 

 

Mua sắm, cấp phát

 

 

 

 

 

Quản lý, sử dụng

 

 

 

 

 

Sổ theo dõi cấp phát

 

 

 

 

-

Trang bị dụng cụ an toàn

 

 

 

 

 

Mua sắm, cấp phát

 

 

 

 

 

Quản lý, sử dụng, thí nghiệm, kiểm định

 

 

 

 

 

Sổ theo dõi cấp phát

 

 

 

 

8

Việc quản lý máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

 

 

 

 

-

Khai báo đầy đủ máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ; Kiểm định thiết bị

 

 

 

 

-

Quản lý hồ sơ, lý lịch máy, thiết bị, vật tư

 

 

 

 

-

Huấn luyện người sử dụng thiết bị

 

 

 

 

-

Quyết định giao nhiệm vụ kèm danh sách người vận hành, sử dụng thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được cấp chứng chỉ.

 

 

 

 

-

Quản lý vận hành máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ để xảy ra sự cố hoặc hư hỏng thiết bị

 

 

 

 

9

Công tác thống kê, báo cáo, điều tra TNLĐ (nếu có) và việc phổ biến rút kinh nghiệm các vụ TNLĐ trong Tập đoàn.

 

 

 

 

10

Việc triển khai các chỉ đạo của Tập đoàn trong công tác ATVSLĐ.

 

 

 

 

11

Công tác kiểm tra, tự kiểm tra và giải quyết các đề xuất, kiến nghị của các đoàn kiểm tra và của người lao động

 

 

 

 

12

Kiểm tra thực tế hiện trường về tình trạng an toàn của các máy, thiết bị, nhà xưởng và nơi làm việc; kiến thức về ATVSLĐ của người lao động.

 

 

 

 

II. Công tác PCCC&CNCH

1. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC và CNCH

a) Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 149/2020/TT-BCA.

b) Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động CNCH theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 08/2018/TT-BCT. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động CNCH đối với cơ sở được lập kết hợp với hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC.

2. Kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy thông dụng

a) Kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy được trang bị

- Bình chữa cháy được trang bị trong các nhà máy điện, trạm biến áp, nhà xưởng, kho tàng,... có 02 loại là: Bình có chất chữa cháy dạng khí và bình có chất chữa cháy dạng bột.

- Bình chữa cháy phải được kiểm tra khi lần đầu đưa vào sử dụng và sau đó phải được kiểm tra định kỳ 30 ngày. Bình chữa cháy phải được kiểm tra với chu kỳ ngắn hơn khi có yêu cầu. Kết quả kiểm tra phải được ghi lại vào Sổ theo dõi phương tiện PCCC và thẻ theo dõi kết quả kiểm tra phương tiện PCCC.

- Kiểm tra định kỳ được thực hiện để đảm bảo bình chữa cháy:

+ Được đặt đúng vị trí quy định;

+ Không bị cản trở và dễ nhìn thấy, bản hướng dẫn sử dụng bình quay ra ngoài;

+ Hướng dẫn sử dụng rõ ràng;

+ Niêm phong hoặc bộ phận chèn không vỡ hoặc bị mất;

+ Còn đầy (bằng cách cân hoặc hiển thị trên đồng hồ áp lực);

+ Không bị hư hỏng, ăn mòn, rò rỉ hoặc lăng phun bị rạn nứt, lỏng, bịt kín;

+ Nếu đồng hồ đo áp suất, Kim của đồng hồ đo áp lực ở vị trí hoạt động hoặc nằm trong khoảng hoạt động.

- Khi kiểm tra nếu phát hiện bất kỳ bình chữa cháy nào không đảm bảo đúng các điều kiện được liệt kê như trên phải khắc phục ngay hoặc biện pháp thay thế phù hợp.

- Bình chữa cháy phải được kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng định kỳ theo quy định tại TCVN 7435-2:2004 (ISO 11602-2:2000) Phòng cháy, chữa cháy – Bình chữa cháy xách tay và xe dẩy chữa cháy – Phần 2: Kiểm tra và bảo dưỡng.

b) Kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy thông dụng khác theo quy định tại Điều 5 - Phụ lục II, thông tư số 17/2021/TT-BCA ngày 05/02/2021 của Bộ Công an quy định về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện PCCC và CNCH (TT17)

- Vòi chữa cháy, ống hút chữa cháy.

- Lăng chữa cháy, đầu nối, ba chạc, hai chạc chữa cháy, ezectơ, thang chữa cháy.

- Trụ nước, cột lấy nước chữa cháy.

3. Kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ giới hàng ngày theo quy định tại Phụ lục I TT17/2021/TT-BCA

Kiểm tra trực quan, Kiểm tra hoạt động:

- Xe chữa cháy, xe chuyên dùng chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

- Tàu, xuồng, ca nô chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

- Máy bơm chữa cháy.

- Phương tiện chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ giới khác.

4. Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà và công trình và hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà

- Máy bơm chữa cháy chính và máy bơm chữa cháy dự phòng: khởi động động cơ ít nhất 01 lần/tuần.

- Mỗi tuần một lần tiến hành kiểm tra lượng nước dự trữ chữa cháy trong bể.

- Ít nhất 06 tháng một lần kiểm tra các họng nước chữa cháy, kiểm tra độ kín các đầu nối khi lắp với nhau, khả năng đóng mở các van và phun thử 1/3 tổng số họng nước chữa cháy.

- Mỗi năm 01 lần tiến hành phun thử kiểm tra chất lượng vòi phun, đầu nối, lăng phun đã trang bị; vệ sinh toàn bộ các van đóng mở nước và lăng phun nước, thay những thiết bị không đảm bảo chất lượng.

- Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và công trình và hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà được định kỳ bảo dưỡng kỹ thuật theo hướng dẫn kỹ thuật theo hướng dẫn của nhà sản xuất không quá 01 năm 01 lần.

5. Kiểm tra Bể thu dầu và đường thoát dầu sự cố

Kiểm tra và đảm bảo mức nước trong bể thu dầu sự cố theo quy định; đường thoát dầu sự cố thông thoáng.

Trong trường hợp: i) Bể thu dầu sự cố của các MBA không đảm bảo về kết cấu và dung tích để chứa đủ lượng dầu trong MBA khi có sự cố; ii) Đường thoát dầu sự cố không đảm bảo cho lượng dầu và nước (chỉ tính lượng nước do thiết bị cứu hỏa phun ra) ra nơi an toàn cách xa chỗ xảy ra cháy với yêu cầu toàn bộ lượng nước và 50% lượng dầu phải được thoát hết trong thời gian không quá 15 phút, thì phải có đề xuất, kiến nghị với cấp có thẩm quyền giải quyết để khắc phục, xử lý.

6. Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống báo cháy, chữa cháy; đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố, chất chữa cháy, vật liệu chống cháy, ngăn cháy

a) Hệ thống báo cháy

- Thiết bị thuộc hệ thống báo cháy (tủ trung tâm báo cháy, đầu báo cháy các loại, thiết bị cảnh báo cháy sớm, modul các loại, chuông báo cháy, đèn báo cháy, nút báo cháy, nút ấn báo cháy, hệ thống âm thanh báo cháy và hướng dẫn thoát nạn) sau khi đưa vào hoạt động phải được kiểm tra ít nhất một năm một lần để đánh giá chất lượng và khả năng hoạt động của các thiết bị trong hệ thống.

- Việc bảo dưỡng định kỳ được thực hiện tùy theo điều kiện môi trường nơi lắp đặt và theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nhưng ít nhất hai năm một lần phải tổ chức bảo dưỡng toàn bộ hệ thống.

Việc kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị thuộc hệ thống báo cháy (tủ trung tâm báo cháy, đầu báo cháy các loại, thiết bị cảnh báo cháy sớm, modul các loại, chuông báo cháy, đèn báo cháy, nút báo cháy, nút ấn báo cháy, hệ thống âm thanh báo cháy và hướng dẫn thoát nạn) phải tuân theo chỉ dẫn của nhà sản xuất và theo TCVN 5738:2001 và TCVN 3890:2009.

b) Hệ thống chữa cháy bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt

- Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt, sau khi đưa vào hoạt động phải được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ một năm một lần để đánh giá chất lượng và khả năng hoạt động của các thiết bị trong hệ thống.

- Việc kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt, phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất và các tiêu chuẩn chuyên ngành (TCVN 6101:1996, TCVN 6305:1997, TCVN 71611:2002, TCVN 7336:2003, TCVN 7161:2009 và các tiêu chuẩn khác có liên quan).

c) Đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố

- Đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố sau khi đưa vào hoạt động phải được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ một năm một lần để đánh giá chất lượng và khả năng hoạt động của các thiết bị trong hệ thống.

- Việc kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố phải tuân theo quy định tại TCVN 3890:2009 và hướng dẫn của nhà sản xuất.

d) Chất chữa cháy các loại

Việc kiểm tra, bảo quản chất chữa cháy các loại (hoá chất chữa cháy gốc nước, bột chữa cháy, khí chữa cháy, chất tạo bọt chữa cháy) phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

đ) Chất hoặc vật liệu chống cháy; vật liệu ngăn cháy, cửa ngăn cháy, kính ngăn cháy, vách ngăn cháy; màn, rèm ngăn cháy

Việc kiểm tra, bảo quản chất hoặc vật liệu chống cháy; vật liệu ngăn cháy, cửa ngăn cháy, kính ngăn cháy, vách ngăn cháy; màn, rèm ngăn cháy phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất và các tiêu chuẩn chuyên ngành có liên quan

7. Kiểm tra hệ thống mương cáp; hầm cáp điện; dầu MBA; phòng ắcquy

- Cáp điện phải được sắp xếp trật tự theo chủng loại, tính năng kỹ thuật, cấp điện áp và được đặt trên các giá đỡ phù hợp với Quy phạm trang bị điện. Cáp điện đi qua khu vực có ảnh hưởng của nhiệt độ cao phải được cách nhiệt và đi trong ống bảo vệ;

- Hầm cáp, mương cáp phải có nắp đậy kín, thoát nước tốt, đảm bảo sạch sẽ, khô ráo và chống được chuột xâm nhập. Không được để nước, dầu, hoá chất, tạp vật tích tụ trong hầm cáp, mương cáp.

- Các MBA vận hành phải được thí nghiệm dầu cách điện định kỳ theo đúng quy định. Biên bản thí nghiệm dầu cách điện của các MBA phải được lưu giữ để theo dõi, kiểm tra.

- Hệ thống chống sét, nối đất trong trạm điện phải kiểm tra định kỳ theo đúng quy chuẩn (quy phạm), tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện.

- Nhật ký vận hành phải được ghi chép đầy đủ các thông tin, rõ ràng.

8. Kiểm tra trang bị và thiết bị bảo hộ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cá nhân hàng ngày theo quy định tại Phụ lục III Thông tư 17/2021/TT-BCA

9. Kiểm tra phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ; phương tiện cứu người

- Kiểm tra định kỳ một tháng một lần đối với phương tiện cứu người trong đám cháy, phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn.

- Một năm một lần, phương tiện cứu người trong đám cháy, phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn được kiểm tra bảo dưỡng đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật của từng loại phương tiện. Đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn được thử nghiệm trong thời gian 2h, những phương tiện không đảm bảo thời gian làm việc phải được thay thế.

- Dụng cụ phá dỡ thông thường kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần.

- Việc bảo quản, bảo dưỡng thường xuyên phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ áp dụng theo TCVN 3890:2009; Việc bảo quản, bảo dưỡng phương tiện cứu người áp dụng theo TT17 Phụ lục IV.

- Phương tiện cứu người trong đám cháy, phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn phải được bảo quản tránh mưa, nắng, ẩm ướt.

10. Kiểm tra thiết bị, dụng cụ thông tin liên lạc áp dụng theo Phụ lục VI TT17.

11. Kiểm tra về điều kiện giao thông phục vụ chữa cháy

- Lối vào cho xe chữa cháy phải đảm bảo thông thoáng, chiều rộng của mặt đường không được nhỏ hơn 3,5 m cho mỗi làn xe, chiều cao của khoảng không tính từ mặt đường lên phía trên không không được nhỏ hơn 4,25 m.

- Đường cho xe chữa cháy luôn đảm bảo tiếp cận tới các nguồn nước chữa cháy của trạm biến áp cũng như tới các điểm thuận lợi cho việc chữa cháy, cứu nạn.

12. Kiểm tra Phương án chữa cháy

Phương án chữa cháy phải bảo đảm các yêu cầu nội dung cơ bản sau:

- Nêu được tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy;

- Đề ra tình huống cháy phức tạp nhất và một số tình huống cháy đặc trưng khác có thể xảy ra, khả năng phát triển của đám cháy theo các mức độ khác nhau;

- Đề ra kế hoạch huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và các công việc phục vụ chữa cháy phù hợp với từng giai đoạn của từng tình huống cháy;

d) Phương án chữa cháy phải được bổ sung, chỉnh lý kịp thời và được cấp có thẩm quyền phê duyệt lại khi có những thay đổi lớn về quy mô, tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy.

Mẫu Phương án chữa cháy thực hiện theo quy định của Bộ Công an:

- Phương án chữa cháy của cơ sở (Mẫu số PC17);

- Phương án chữa cháy của cơ quan Công an (Mẫu số PC18).

Trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy và phối hợp xây dựng phương án chữa cháy; Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy; phê duyệt phương án chữa cháy theo quy định hiện hành (Điều 19 NĐ 136/2020/CP và Điều 9 TT149/2020/TT-BCA).

13. Nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về PCCC và CNCH

- Nội quy an toàn về PCCC gồm các nội dung cơ bản sau: Quy định việc quản lý, sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy, nổ, thiết bị, dụng cụ có khả năng sinh lửa, sinh nhiệt; quy định việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy; những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; những việc phải làm khi có cháy, nổ xảy ra; quy định việc bảo quản, sử dụng hệ thống, thiết bị, phương tiện PCCC; quy định cụ thể những việc phải làm khi có cháy, nổ xảy ra;

- Sơ đồ chỉ dẫn về PCCC phải thể hiện được các hạng mục công trình, hệ thống đường nội bộ, lối thoát nạn, hướng thoát nạn, vị trí nguồn nước chữa cháy và phương tiện chữa cháy; tùy theo tính chất, đặc điểm hoạt động cụ thể, sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy có thể tách thành những sơ đồ chỉ dẫn riêng thể hiện một hoặc một số nội dung trên;

- Biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, gồm:

+ Biển cấm lửa, biển cấm hút thuốc, biển cấm mang, sử dụng diêm, bật lửa, điện thoại di động, thiết bị thu phát sóng, các thiết bị, vật dụng, chất có khả năng phát sinh nhiệt, tia lửa hoặc lửa tại nơi sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ, xăng, dầu, khí đốt hóa lỏng, hóa chất dễ cháy, nổ;

+ Biển báo khu vực có nguy hiểm về cháy, nổ;

+ Biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, gồm: Biển chỉ hướng thoát nạn, cửa thoát nạn; biển chỉ vị trí trụ, cột, bể, bến lấy nước chữa cháy.

- Quy cách, mẫu biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4879:1989 Phòng cháy - Dấu hiệu an toàn. Trong trường hợp cần phải quy định rõ hiệu lực của biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn thì phải có biển phụ kèm theo.

- Nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải được phổ biến và niêm yết ở những nơi dễ thấy để mọi người biết và chấp hành.

III. Công tác PCTT&TKCN

 

STT

Nội dung

Tình trạng thực hiện

(đánh dấu X)

Diễn giải:

- Đã thực hiện: Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm;...

- Đang thực hiện: Thời gian dự kiến hoàn thành,...

- Chưa thực hiện: Lý do, dự kiến tiến độ thực hiện,...

- Nhận xét, đánh giá (nếu có)

- Khó khăn, vướng mắc (nếu có)

- Đề xuất, kiến nghị (nếu có)

Đã thực hiện

Đang thực hiện

Chưa thực hiện

I

Tổng công ty

 

 

 

 

  1.  

Kiện toàn BCH PCTT&TKCN cấp Tổng công ty, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên.

 

 

 

 

  1.  

Chế độ trực ban lãnh đạo, chỉ huy và các lực lượng ứng trực 24/24h và báo cáo theo quy định khi xảy ra thiên tai.

 

 

 

 

  1.  

Kết quả khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra năm trước và các năm khác (nếu có).

 

 

 

 

  1.  

Xây dựng phương án ứng phó thiên tai.

 

 

 

 

  1.  

Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác PCTT&TKCN tại các đơn vị, trong đó theo dõi công tác diễn tập, chặt tỉa cây xanh đặc biệt là cây trong nội thị trước mùa mưa bão; công tác chuẩn bị để thực hiện phương châm “4 tại chỗ”.

 

 

 

 

  1.  

Các tồn tại, khó khăn, vướng mắc liên quan đến công tác PCTT&TKCN và đề xuất, kiến nghị.

 

 

 

 

  1.  

Phối hợp với chính quyền địa phương, các đơn vị trong và ngoài ngành trong công tác PCTT&TKCN.

 

 

 

 

  1.  

Phối hợp với các cơ quan truyền thông báo chí để cung cấp, đăng tải thông tin đầy đủ, chính xác.

 

 

 

 

  1.  

Chỉ đạo, rà soát, kiểm tra, cập nhật thông tin, báo cáo diễn biến ảnh hưởng của thiên tai lên lên mô đun phòng chống thiên tai của trang web về quản lý Công tác an toàn và về Tập đoàn theo quy định.

 

 

 

 

  1.  

Kiểm tra thực tế tại hiện trường các đơn vị.

 

 

 

 

II

Thủy điện

 

 

 

 

  1.  

Kiện toàn Ban chỉ huy (BCH) PCTT&TKCN các cấp, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong BCH của đơn vị ngay từ đầu năm và khi có thay đổi về tổ chức, nhân sự.

 

 

 

 

  1.  

Kiện toàn các Đội xung kích PCTT&TKCN của đơn vị.

 

 

 

 

  1.  

Xây dựng kế hoạch, phương án PCTT&TKCN cụ thể, chi tiết, sát với thực tế, phù hợp với tình hình, đặc điểm của từng đơn vị.

 

 

 

 

  1.  

Kế hoạch, công tác kiểm tra, rà soát nhân lực, vật tư, thiết bị phục vụ công tác PCTT&TKCN.

 

 

 

 

  1.  

Bảng tổng hợp danh mục vật tư, nhiên liệu, thiết bị dự phòng thiết yếu cho sản xuất trong mùa mưa bão và các vật tư, dụng cụ, phương tiện, thuốc, lương thực phục vụ công tác PCTT&TKCN.

 

 

 

 

  1.  

Dự phòng vật tư, phương tiện trên địa bàn để đảm bảo kịp thời khắc phục các sự cố do thiên tai.

 

 

 

 

  1.  

Phương án cấp điện dự phòng khi thiên tai xảy ra.

 

 

 

 

  1.  

Quy trình vận hành liên hồ chứa.

 

 

 

 

  1.  

Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện.

 

 

 

 

  1.  

Kiểm tra thiệt hại, công tác khắc phục các hậu quả do thiên tai gây ra năm trước.

 

 

 

 

  1.  

Báo cáo tổng kết, đánh giá công tác PCTT&TKCN.

 

 

 

 

  1.  

Kết quả thực hiện các chỉ đạo, xử lý kiến nghị.

 

 

 

 

  1.  

Báo cáo hiện trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện.

 

 

 

 

  1.  

Báo cáo đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện.

 

 

 

 

  1.  

Kiểm định an toàn đập.

 

 

 

 

  1.  

Phương án bảo vệ đập.

 

 

 

 

  1.  

Phương án ứng phó thiên tai.

 

 

 

 

  1.  

Phương án ứng phó tình huống khẩn cấp.

 

 

 

 

  1.  

Công tác phối hợp vận hành điều tiết xả lũ các hồ chứa trên cùng lưu vực.

 

 

 

 

  1.  

Công tác phối hợp giữa BCH PCTT&TKCN của đơn vị với các cấp chính quyền, các cơ quan chức năng ở địa phương.

 

 

 

 

  1.  

Sự phối hợp giữa BCH PCTT&TKCN của đơn vị với các đơn vị Điện lực khác trên cùng địa bàn trong công tác PCTT&TKCN.

 

 

 

 

  1.  

Công tác diễn tập Phương án PCTT&TKCN.

 

 

 

 

  1.  

Thực hiện chế độ trực ban lãnh đạo, chỉ huy và các lực lượng ứng trực 24/24h và báo cáo theo quy định khi xảy ra thiên tai.

 

 

 

 

  1.  

Công tác đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống để phục vụ chỉ đạo điều hành.

 

 

 

 

  1.  

Công tác tuyên truyền, cảnh báo đối với nhân dân vùng hạ du về công tác PCTT&TKCN, xả lũ của hồ chứa, đặc biệt là với nhân dân sinh sống gần hạ lưu công trình.

 

 

 

 

  1.  

Công tác tuyên truyền, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng để tạo được sự đồng thuận và chia sẽ nỗ lực khắc phục khó khăn trong công tác PCTT&TKCN.

 

 

 

 

  1.  

Kiểm tra thực tế tại hiện trường của đơn vị.

 

 

 

 

III

Nhiệt điện

 

 

 

 

  1.  

Kiện toàn BCH PCTT&TKCN các cấp, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong BCH của đơn vị ngay từ đầu năm và khi có thay đổi về tổ chức, nhân sự.

 

 

 

 

  1.  

Kiện toàn các Đội xung kích PCTT&TKCN của đơn vị.

 

 

 

 

  1.  

Kiểm tra thiệt hại, công tác khắc phục các hậu quả do thiên tai gây ra năm trước.

 

 

 

 

  1.  

Báo cáo tổng kết, đánh giá công tác PCTT.

 

 

 

 

  1.  

Kết quả thực hiện các chỉ đạo, xử lý kiến nghị.

 

 

 

 

  1.  

Xây dựng kế hoạch, phương án PCTT&TKCN cụ thể, chi tiết, sát với thực tế, phù hợp với tình hình, đặc điểm của từng đơn vị theo phương châm “bốn tại chỗ”.

 

 

 

 

  1.  

Kế hoạch, công tác kiểm tra, rà soát nhân lực, vật tư, thiết bị phục vụ công tác PCTT&TKCN.

 

 

 

 

  1.  

Bảng tổng hợp danh mục vật tư, nhiên liệu, thiết bị dự phòng thiết yếu cho sản xuất trong mùa mưa bão và các vật tư, dụng cụ, phương tiện, thuốc, lương thực phục vụ công tác PCTT&TKCN.

 

 

 

 

  1.  

Tổng kiểm tra, củng cố và khắc phục kịp thời những tồn tại của thiết bị, để đảm bảo vận hành an toàn trong mùa mưa bão.

 

 

 

 

  1.  

Công tác đảm bảo an toàn của các kho nhiên liệu.

 

 

 

 

  1.  

Công tác đảm bảo an toàn của hệ thống cảng.

 

 

 

 

  1.  

Công tác đảm bảo an toàn của hệ thống cấp, thoát nước.

 

 

 

 

  1.  

Công tác tác đảm bảo của hệ thống đê bao và thải tro, xỉ.

 

 

 

 

  1.  

Phương án cấp điện cho các phụ tải quan trọng.

 

 

 

 

  1.  

Công tác diễn tập phương án PCTT&TKCN.

 

 

 

 

  1.  

Chế độ trực ban lãnh đạo, chỉ huy và các lực lượng ứng trực 24/24h và báo cáo theo quy định khi xảy ra thiên tai.

 

 

 

 

  1.  

Công tác đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống để phục vụ chỉ đạo, điều hành.

 

 

 

 

  1.  

Công tác phối hợp giữa BCH PCTT&TKCN của Công ty với các cấp chính quyền, các cơ quan chức năng ở địa phương.

 

 

 

 

  1.  

Công tác phối hợp giữa BCH PCTT&TKCN của Công ty với các đơn vị điện lực khác trên cùng địa bàn trong công tác PCTT&TKCN.

 

 

 

 

  1.  

Công tác tuyên truyền, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng để tạo được sự đồng thuận và chia sẻ nỗ lực khắc phục khó khăn trong công tác PCTT&TKCN.

 

 

 

 

  1.  

Kiểm tra thực tế tại hiện trường của đơn vị.

 

 

 

 

IV

Lưới điện

 

 

 

 

  1.  

Kiện toàn BCH PCTT&TKCN các cấp, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong BCH của đơn vị ngay từ đầu năm và khi có thay đổi về tổ chức, nhân sự.

 

 

 

 

  1.  

Kiện toàn các Đội xung kích PCTT&TKCN của đơn vị.

 

 

 

 

  1.  

Kiểm tra thiệt hại, công tác khắc phục các hậu quả do thiên tai gây ra năm trước.

 

 

 

 

  1.  

Báo cáo tổng kết, đánh giá công tác PCTT&TKCN.

 

 

 

 

  1.  

Kết quả thực hiện các chỉ đạo, xử lý kiến nghị.

 

 

 

 

  1.  

Xây dựng kế hoạch, phương án PCTT&TKCN cụ thể, chi tiết, sát với thực tế, phù hợp với tình hình, đặc điểm của từng đơn vị theo phương châm “bốn tại chỗ”.

 

 

 

 

  1.  

Kế hoạch, công tác kiểm tra, rà soát nhân lực, vật tư, thiết bị phục vụ công tác PCTT&TKCN.

 

 

 

 

  1.  

Bảng tổng hợp danh mục vật tư, nhiên liệu, thiết bị dự phòng thiết yếu cho sản xuất trong mùa mưa bão và các vật tư, dụng cụ, phương tiện, thuốc, lương thực... phục vụ công tác PCTT&TKCN.

 

 

 

 

  1.  

Tổng kiểm tra, củng cố và khắc phục kịp thời những tồn tại của thiết bị, móng và cột điện, đường dây, trạm điện (đặc biệt là tại các địa bàn xung yếu, các cột điện ở triền dốc, bờ sông, các đường dây mới đưa vào vận hành...) để đảm bảo vận hành an toàn lưới điện trong mùa mưa bão; công tác thí nghiệm định kỳ thiết bị, tổ chức khắc phục các khiếm khuyết thiết bị được phát hiện trong quá trình TNĐK trước mùa mưa bão; công tác kiểm tra đo đạc hệ thống tiếp địa trạm và các chống sét van lắp đặt trong TBA và các đường dây.

 

 

 

 

  1.  

Phương án đảm bảo vận hành an toàn đối với các TBA KNT.

 

 

 

 

  1.  

Công tác diễn tập phương án PCTT&TKCN, các nội dung về diễn tập PCTT&TKCN đối với TBA KNT (lưu ý đối với tình huống bão lụt xảy ra trên diện rộng, ảnh hưởng đến nhiều TBA KNT trong cùng một khu vực và phải tái lập ca trực).

 

 

 

 

  1.  

Thực hiện chế độ trực ban lãnh đạo, chỉ huy và các lực lượng ứng trực 24/24h và báo cáo theo quy định khi xảy ra thiên tai.

 

 

 

 

  1.  

Công tác đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống để phục vụ chỉ đạo, điều hành.

 

 

 

 

  1.  

Sự phối hợp giữa BCH PCTT&TKCN của đơn vị với các cấp chính quyền, các cơ quan chức năng ở địa phương.

 

 

 

 

  1.  

Sự phối hợp giữa BCH PCTT&TKCN của đơn vị với các đơn vị Điện lực khác trên cùng địa bàn trong công tác PCTT&TKCN.

 

 

 

 

  1.  

Công tác tuyên truyền; cảnh báo về an toàn điện trong mùa mưa bão; cảnh báo về nguy cơ đốt rừng, nương, rẫy gây sự cố lưới điện cho nhân dân địa phương.

 

 

 

 

  1.  

Công tác tuyên truyền, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng để tạo được sự đồng thuận và chia sẻ nỗ lực khắc phục khó khăn trong công tác PCTT&TKCN.

 

 

 

 

  1.  

Kiểm tra thực tế tại hiện trường của đơn vị.

 

 

 

 

V

Ban QLDA

 

 

 

 

  1.  

Thực hiện các trách nhiệm được quy định về công tác an toàn trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Lãnh đạo các Ban Quản lý dự án chủ động đề xuất được tham gia BCH PCTT&TKCN các tỉnh/thành phố trên địa bàn; cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về sự chuẩn bị ứng phó, các ảnh hưởng và quá trình khắc phục của đơn vị khi xảy ra thiên tai, lũ lụt, bão cho các Công ty Điện lực tỉnh/thành phố để có cơ sở báo cáo lãnh đạo địa phương, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh/thành phố và phối hợp cung cấp thông tin trên địa bàn).

 

 

 

 

  1.  

Thành lập BCH PCTT&TKCN tại công trường của từng dự án, bao gồm lãnh đạo và chuyên viên của Ban Quản lý dự án, các nhà thầu, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng tập thể và cá nhân.

 

 

 

 

  1.  

Công tác chỉ đạo và xử lý các hậu quả của thiên tai gây ra.

 

 

 

 

  1.  

Công tác kiểm tra hệ thống thoát nước mặt (rãnh, cống...) và che chắn các hạng mục công trình để không bị ẩm ướt trước và sau các trận mưa, phương án khắc phục nếu chưa đảm bảo kỹ thuật và chất lượng.

 

 

 

 

  1.  

Quy trình ứng phó sự cố công trình (theo Quyết định số 1842/QĐ-EVN ngày 12/12/2019 của Tập đoàn về việc ban hành Hướng dẫn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng của các Ban quản lý dự án Điện 1, 2, 3 kèm theo Bộ quy trình mẫu về quản lý chất lượng công trình xây dựng).

 

 

 

 

  1.  

Yêu cầu các nhà thầu dự trữ vật liệu, vật tư, thiết bị phục vụ thi công mùa mưa lũ theo phương án được duyệt, đảm bảo không bị ngừng trệ trong trường hợp hệ thống giao thông trong và ngoài công trường bị ách tắc.

 

 

 

 

  1.  

Biện pháp dự trữ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu thiết yếu đối với cán bộ công nhân viên trên công trường trong mùa mưa lũ.

 

 

 

 

  1.  

Công tác báo cáo tình hình ảnh hưởng của thiên tai và biện pháp xử lý, khắc phục ảnh hưởng thiên tai về Tập đoàn để theo dõi và chỉ đạo.

 

 

 

 

  1.  

Đối với dự án công trình thủy điện: kiểm tra công tác xây dựng, rà soát, phê duyệt hồ sơ thiết kế chống lũ. Đối với các công trình thuỷ điện đã tích nước hồ chứa, phát điện nhưng chưa hoàn tất toàn bộ công trình, công tác phối hợp với các Công ty thuỷ điện/Đơn vị tiếp nhận vận hành công trình kiểm tra những tồn tại và khắc phục trước mùa mưa lũ.

 

 

 

 

  1.  

Kiểm tra thiệt hại, công tác khắc phục các hậu quả do thiên tai gây ra.

 

 

 

 

  1.  

Kiểm tra thực tế tại hiện trường của đơn vị.

 

 

 

 

 

 

VI. Công tác HLATLĐCA

 

STT

Nội dung

Tình trạng thực hiện

(đánh dấu X)

Diễn giải:

- Đã thực hiện: Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm;...

- Đang thực hiện: Thời gian dự kiến hoàn thành,...

- Chưa thực hiện: Lý do, dự kiến tiến độ thực hiện,...

- Nhận xét, đánh giá (nếu có)

- Khó khăn, vướng mắc (nếu có)

- Đề xuất, kiến nghị (nếu có)

Đã thực hiện

Đang thực hiện

Chưa thực hiện

I

Tổng công ty

 

 

 

 

1

Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác HLATLĐCA

 

 

 

 

2

Kế hoạch, tiến độ và các giải pháp thực hiện để hoàn thành chỉ tiêu giao

 

 

 

 

3

Công tác chặt tỉa cây vi phạm HLATLĐCA

 

 

 

 

4

Công tác tuyên truyền bảo vệ HLAT tuyến dây: các hình thức tuyên truyền tại từng địa phương, phương án phối hợp với chính quyền địa phương và tổng kết, phân tích kết quả thực hiện

 

 

 

 

5

Kết quả và kinh nghiệm xử lý phong tránh các vụ tai nạn điện trong dân

 

 

 

 

6

Công tác phối hợp với chính quyền địa phương cấp Tổng công ty

 

 

 

 

7

Công tác quản lý theo dõi, xử lý các sự cố liên quan đến HLAT: hồ sơ, biên bản xử lý các vụ việc cụ thể tại địa phương (các hồ sơ treo tháo biển báo giao chéo, sự cố có nguyên nhân thi công công trình vi phạm HLAT).

 

 

 

 

8

Công tác kiểm tra định kỳ và bất thường tại các đơn vị

 

 

 

 

II

Đơn vị cấp trực tiếp

 

 

 

 

1

Kiểm tra hồ sơ quản lý công tác HLAT: sổ theo dõi các vị trí vi phạm HLAT; kế hoạch, phương án giảm thiểu vụ vi phạm HLAT theo chỉ tiêu được giao; lịch tuần tra, kiểm tra tuyến theo quy định của đơn vị

 

 

 

 

2

Kiểm tra công tác tuyên truyền bảo vệ HLAT tuyến dây: các hình thức tuyên truyền tại địa phương, phương án phối hợp với chính quyền địa phương và kết quả thực hiện; Hồ sơ theo dõi, xử lý các vụ tai nạn điện trong dân (nếu có) tại đơn vị.

 

 

 

 

3

Kiểm tra việc theo dõi, xử lý các sự cố liên quan đến HLAT: hồ sơ, biên bản xử lý các vụ việc cụ thể tại địa phương (các hồ sơ treo tháo biển báo giao chéo, sự cố có nguyên nhân thi công công trình vi phạm HLAT).

 

 

 

 

4

Kiểm tra thực địa các vị trí điển hình hoặc các vị trí vi phạm tồn tại kéo dài thuộc đơn vị được kiểm tra quản lý

 

 

 

 

5

Họp kiểm điểm, rút kinh nghiệm tại đơn vị được kiểm tra nhằm kịp thời nâng cao hiệu quả công tác quản lý HLATLĐCA tại đơn vị được kiểm tra

 

 

 

 

 

 

V. Công tác ATĐTXD

 

STT

Nội dung

Tình trạng thực hiện

(đánh dấu X)

Diễn giải:

- Đã thực hiện: Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm;...

- Đang thực hiện: Thời gian dự kiến hoàn thành,...

- Chưa thực hiện: Lý do, dự kiến tiến độ thực hiện,...

- Nhận xét, đánh giá (nếu có)

- Khó khăn, vướng mắc (nếu có)

- Đề xuất, kiến nghị (nếu có)

Đã thực hiện

Đang thực hiện

Chưa thực hiện

I

Tổng công ty

 

 

 

 

1

Công tác triển khai thực hiện Quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình theo các quy định tại Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện tại QCVN 01:2020/BCT và kết quả việc thực hiện Chỉ thị về an toàn trong đầu tư xây dựng của EVN

 

 

 

 

2

Phương án tổ chức phê duyệt phương án thi công và biện pháp an toàn do Đơn vị thi công lập và các hình thức kiểm tra việc thực hiện các phương án này tại công trường

 

 

 

 

3

Công tác phòng chống cháy nổ trong giai đoạn thi công và giai đoạn đóng điện nghiệm thu công trình cấp Tổng công ty

 

 

 

 

4

Kiểm tra hiện trường, biên bản kiểm tra và đánh giá về việc thực hiện công tác an toàn của nhà thầu

 

 

 

 

II

Đơn vị cấp trực tiếp

 

 

 

 

1

Công tác triển khai thực hiện Quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình theo các quy định tại Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện QCVN 01:2020/BCT,... các khó khăn vướng mắc (nếu có).

 

 

 

 

2

Việc kiểm tra chương trình, kế hoạch thực hiện công tác đảm bảo An toàn, Sức khỏe và Môi trường làm việc cho người lao động (HSE - Health, Safety and Environment) của Ban QLDA đối với các nhà thầu thi công.

 

 

 

 

3

Công tác phê duyệt phương án thi công và biện pháp an toàn của Đơn vị vị thi công lập và phương thức kiểm tra việc đảm bảo an toàn của Nhà thầu trên công trường

 

 

 

 

4

Công tác phòng chống cháy nổ trong giai đoạn thực hiện dự án và đóng điện nghiệm thu công trình

 

 

 

 

5

Công tác đào tạo, bồi huấn và kiểm tra cấp thẻ về an toàn điện đối với các đơn vị thi công các hạng mục có liên quan đến điện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành cũng như quy định về an toàn của EVN

 

 

 

 

6

Công tác lưu giữ hồ sơ sổ sách, biên bản kiểm tra, hồ sơ hướng dẫn, đào tạo An toàn - Vệ sinh lao động

 

 

 

 

7

Kiểm tra thực tế tại hiện trường dự án

 

 

 

 

nhayThông tư 04/2017/TT-BXD nêu tại Phụ lục 5 được thay thế bằng Thông tư 10/2021/TT-BXD, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2021.nhay

PHỤ LỤC 6

CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO

I. BÁO CÁO NHANH

 

Mẫu 1. Báo cáo nhan tai nạn (Nghị định 39/2016)

(Mẫu theo Nghị định số 39/2016/ NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ)

 

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (NẾU CÓ)
CƠ SỞ XẢY RA TNLĐ
________________________

Địa chỉ: …………………………….

Điện thoại/Fax: ……………………

Email: ………………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________

……, ngày …. tháng …. năm……..

 

 

KHAI BÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG

 

Kính gửi:

- Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội …1…
- Công an huyện …2…

 

1. Thông tin về vụ tai nạn:

- Thời gian xảy ra tai nạn: … giờ ... phút.. ngày ... tháng ... năm …;

- Nơi xảy ra tai nạn: ………………………………………………………………….

- Tóm tắt diễn biến/ hậu quả vụ tai nạn: ……………………………………………..

2. Thông tin về các nạn nhân:

 

TT

Họ và tên nạn nhân

Năm sinh

Giới tính

Nghề nghiệp3

Tình trạng tai nạn
(chết/bị thương nặng/nhẹ)

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

4

….

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

             
 

 

1 Ghi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh.

2 Ghi tên đơn vị hành chính cấp huyện.

3 Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

 

Mẫu 2. Báo cáo nhanh cháy, nổ

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TÊN ĐƠN VỊ

________________

Số: /BC-EVN….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

………, ngày tháng năm

 

 

BÁO CÁO NHANH

Về việc ………………………………

___________________________________

 

Thực hiện …………….………………………………..…………………………

1. Thời gian xảy ra cháy, nổ: .................................................................................

2. Tóm tắt diễn biến cháy, nổ: ................................................................................

3. Sơ bộ nguyên nhân cháy nổ: ..............................................................................

4. Ước tính mức độ hư hỏng, thiệt hại: ..................................................................

5. Dự kiến biện pháp khắc phục và thời gian xử lý, giải quyết vụ việc: …………..…...………

 

Nơi nhận:

- ………;

- ………;

- Lưu ……...

GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

Họ tên người ký

 

Mẫu 3. Báo cáo nhanh công tác PCTT&TKCN (lưới điện)

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TÊN ĐƠN VỊ.........

_______________

Số: /BC-.....

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

.........., ngày tháng năm 20....

 

 

(Mẫu báo cáo đối với các đơn vị truyền tải và phân phối điện)

BÁO CÁO NHANH CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

TÌNH HÌNH SỰ CỐ VÀ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI GÂY RA

(Đến thời điểm ...h00 ngày .../.../......)

 

Kính gửi: Tập đoàn Điện lực Việt Nam

1. Diễn biến tình hình:

- Diễn biến của tình hình mưa, bão, lũ lụt, ngập úng;

- Các ảnh hưởng đến lưới điện, trạm điện và các công trình;

- Các ảnh hưởng đến cung cấp điện trên địa bàn;

- Công tác vận hành lưới điện, phòng, chống và khắc phục hậu quả;

- Kết quả công tác khắc phục đến thời điểm báo cáo.

2. Công tác chỉ đạo, điều hành:

- Các văn bản chỉ đạo liên quan đến sự kiện thiên tai;

- Các đoàn kiểm tra, chỉ đạo các cấp.

3. Tổng hợp các ảnh hưởng thiệt hại:

a. Đối với các đường dây:

+ Các lộ đường dây bị sự cố

+ Số cột bị gẫy

+ số cột bị đổ

b. Đối với các trạm biến áp

+ Số trạm biến áp bị sự cố

+ Số trạm biến áp bị hỏng cần thay thế

c. Các thiết bị và công trình khác (công tơ, công trình kiến trúc...):

d. Đã khắc phục:

e. Các tai nạn (nếu có):

4. Dự kiến quá trình, thời gian khắc phục hậu quả: ...

5. Ước tính thiệt hại và chi phí khắc phục: ...

6. Kiến nghị, đề xuất, các vấn đề khác: ... (nếu có)

 

Nơi nhận:

- Như trên (để b/c);

- BCH PCTT&TKCN địa phương (để b/c);

- Lưu VT, ........

BAN CHỈ HUY PCTT&TKCN

 

 

Mẫu 4. Báo cáo nhanh công tác PCTT&TKCN (nguồn điện)

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TÊN ĐƠN VỊ.........

_______________

Số: /BC-.....

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________

.........., ngày tháng năm 20…

 

 

(Mẫu báo cáo đối với các Công ty phát điện và các đơn vị khác)

BÁO CÁO NHANH CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

TÌNH HÌNH SỰ CỐ VÀ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI GÂY RA

(Từ …. giờ, ngày ..... đến ….giờ, ngày ......)

 

Kính gửi: Tập đoàn Điện lực Việt Nam

1. Diễn biến tình hình:

- Diễn biến của tình hình mưa, bão, lũ;

(Đối với các Công ty thủy điện phải báo cáo cụ thể về các số liệu về tình hình mưa lũ và vận hành hồ chứa: mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu hồ, lượng mưa, lưu lượng về hồ lớn nhấtl, lưu lượng qua tua bin phát điện, lưu lượng xả qua tràn, số lượng và độ mở của các cửa van đập tràn; tổng lượng nước về hồ, tổng lượng nước xả)

- Các ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất đơn vị;

- Công tác vận hành, sản xuất, phòng, chống và khắc phục hậu quả;

- Kết quả công tác khắc phục đến thời điểm báo cáo.

2. Công tác chỉ đạo, điều hành:

- Các văn bản chỉ đạo liên quan đến sự kiện thiên tai;

- Các đoàn kiểm tra, chỉ đạo các cấp.

3. Tổng hợp các ảnh hưởng thiệt hại: Tổng hợp các thiết bị, công trình bị ảnh hưởng và các tai nạn (nếu có).

4. Dự kiến quá trình, thời gian khắc phục: ...

5. Ước tính thiệt hại và chi phí khắc phục: ...

6. Kiến nghị, đề xuất, các vấn đề khác (nếu có): ...

 

Nơi nhận:

- Như trên (để b/c);

- BCH PCTT&TKCNđịa phương (để b/c);

- Lưu VT, ........

BAN CHỈ HUY PCTT&TKCN

 

 

II. BÁO CÁO PHÂN TÍCH TAI NẠN, CHÁY NỔ

 

Mẫu 5. Báo cáo kết quả phân tích/điều tra tai nạn

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TÊN ĐƠN VỊ

_________________

Số: /BC-EVN….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

………, ngày tháng năm

 

 

BÁO CÁO

Về việc ………………………………

_________________________________________

 

I. Thông tin vụ tai nạn

1. Cơ sở để xảy ra tai nạn

2. Hồ sơ lý lịch người bị nạn

3. Diễn biến vụ tai nạn

II. Quá trình khai báo, phân tích/ điều tra

III. Kết quả phân tích/ điều tra nguyên nhân tai nạn

1. Nguyên nhân trực tiếp

2. Nguyên nhân gián tiếp

Tổ chức thực hiện công việc liên quan đến vụ tai nạn.

Tổ chức, quản lý và các quy định, hướng dẫn về an toàn.

Công tác tuyên truyền, huấn luyện.

Công tác quản lý, đánh giá rủi ro về ATVSLĐ.

IV. Kết luận và hình thức xử lý kỷ luật

1. Kết luận về vụ tai nạn và lỗi của những tập thể, cá nhân liên quan

2. Hình thức xử lý kỷ luật các tập thể, cá nhân liên quan

V Giải pháp khắc phục và phòng tránh tai nạn tương tự.

Các tài liệu gửi kèm báo cáo: Biên bản phân tích/biên bản điều tra; Biên bản công bố biên bản điều tra; Quyết định hình thức xử lý kỷ luật tập thể, cá nhân…

 

Nơi nhận:

- ………;

- ………;

- Lưu ……...

GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)

 

Họ tên người ký

 

Mẫu 6. Báo cáo sau điều tra nguyên nhân cháy, nổ

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TÊN ĐƠN VỊ

_______________

Số: /BC-EVN….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

………, ngày tháng năm

 

 

BÁO CÁO

Về việc ………………………………

________________________________________

Thực hiện ……………………………………………………………….

1. Thời gian xảy ra cháy, nổ: ................................................................

2. Diễn biến cháy, nổ: .........................................................................

3. Nguyên nhân cháy, nổ: .....................................................................

4. Mức độ hư hỏng, thiệt hại: ................................................................

5. Biện pháp khắc phục và thời gian xử lý, giải quyết vụ việc: ..............

6. Kiểm điểm, xác định trách nhiệm đối với cá nhân, đơn vị có liên quan đến việc cháy, nổ; .....…………………

7. Giải pháp ngăn chặn, phòng ngừa trong đơn vị. ................................

 

Nơi nhận:

- ………;

- ………;

- Lưu ……...

GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

Họ tên người ký

 

III. BÁO CÁO ĐỊNH KỲ

 

Mẫu 7. Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động cấp cơ sở

(Mẫu theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ)

 

Đơn vị báo cáo: (ghi tên cơ sở)

Địa chỉ:

Mã huyện, quận1:

 

 

 

 

 

BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG
Kỳ báo cáo (6 tháng hoặc cả năm) ...năm ...

 

Ngày báo cáo: ………………

Thuộc loại hình cơ sở 2(doanh nghiệp): …….... Mã loại hình cơ sở:

 

 

 

 

Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Lĩnh vực sản xuất chính của cơ sở: ………3……………. Mã lĩnh vực:

 

 

 

 

Tổng số lao động của cơ sở: …………. người, trong đó nữ: ………… người

Tổng quỹ lương: …………. triệu đồng

I. Tình hình chung tai nạn lao động

 

Tên chỉ tiêu thống kê

Mã số

Phân loại TNLĐ theo mức độ thương tật

Số vụ ( Vụ)

Số người bị nạn (Người)

Tổng số

Số vụ có người chết

Số vụ có từ 2 người bị nạn trở lên

Tổng số

Số LĐ nữ

Số người chết

Số người bị thương nặng

Tổng số

Nạn nhân không thuộc quyền quản lý

Tổng số

Nạn nhân không thuộc quyền quản lý

Tổng số

Nạn nhân không thuộc quyền quản lý

Tổng số

Nạn nhân không thuộc quyền quản lý

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

1. Tai nạn lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1. Phân theo nguyên nhân xảy ra TNLĐ4

a. Do người sử dụng lao động

Không có thiết bị an toàn hoặc thiết bị không đảm bảo an toàn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Không có phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc phương tiện bảo vệ cá nhân không tốt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổ chức lao động chưa hợp lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chưa huấn luyện hoặc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động chưa đầy đủ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Không có quy trình an toàn hoặc biện pháp làm việc an toàn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều kiện làm việc không tốt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b. Do người lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vi phạm nội quy, quy trình, quy chuẩn, biện pháp làm việc an toàn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c. Khách quan khó tránh/ Nguyên nhân chưa kể đến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. 2. Phân theo yếu tố gây chấn thương5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3. Phân theo nghề nghiệp6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tai nạn được hưởng trợ cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 Luật ATVSLĐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Tổng số (3=1+2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Thiệt hại do tai nạn lao động

 

Tổng số ngày nghỉ vì tai nạn lao động (kể cả ngày nghỉ chế độ)

Chi phí tính bằng tiền (1.000 đ)

Thiệt hại tài sản (1.000 đ)

Tổng số

Khoản chi cụ thể của cơ sở

Y tế

Trả lương trong thời gian Điều trị

Bồi thường /Trợ cấp

1

2

3

4

5

6

 

 

 

 

ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

             

 

1 Ghi mã số theo Danh Mục đơn vị hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

2 Ghi tên, mã số theo danh Mục và mã số các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành trong báo cáo thống kê.

3 Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

4 Ghi 01 nguyên nhân chính gây tai nạn lao động.

5 Ghi tên và mã số theo danh Mục yếu tố gây chấn thương.

6 Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

 

Mẫu 8. Báo cáo tổng hợp công tác ATVSLĐ

(Mẫu theo Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

1. Đánh giá việc thực hiện công tác ATVSLĐ-PCCN

- Tổ chức bộ máy thực hiện công tác ATVSLĐ-PCCN.

- Việc xây dựng kế hoạch ATVSLĐ và kết quả thực hiện.

- Công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, quy trình bảo đảm ATVSLĐ.

- Công tác tự kiểm tra, giám sát về ATVSLĐ-PCCN; công tác huấn luyện về ATVSLĐ.

- Công tác kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc, công tác đánh giá rủi ro, biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cháy nổ tại nơi làm việc.

- Việc thực hiện công tác báo cáo định kỳ về ATVSLĐ theo quy định: Báo cáo định kỳ về ATVSLĐ; báo cáo định kỳ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Thực hiện việc khai báo, điều tra về tai nạn lao động; thống kê và báo cáo định tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

- Việc đảm bảo môi trường và cảnh quan xanh, sạch, đẹp; công tác đo đạc, quan trắc môi trường và có những biện pháp cải thiện môi trường theo quy định.

- Việc áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong công tác ATVSLĐ-PCCN.

- Đánh giá về kết quả thực hiện công tác ATVSLĐ-PCCN hàng năm so với năm trước: Tần suất tai nạn lao động; việc cải thiện điều kiện, môi trường làm việc; bệnh nghề nghiệp; công tác phòng chống cháy nổ.

2. Kế hoạch và kết quả thực hiện Tháng hành động về ATVSLĐ hàng năm.

3. Các kiến nghị về các vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác ATVSLĐ-PCCN của đơn vị và đề xuất sửa đổi các quy định chưa hợp lý về công tác ATVSLĐ-PCCN.

4. Bảng tổng hợp số liệu theo mẫu.

 

TT

Các chỉ tiêu trong kỳ báo cáo

ĐVT

Số liệu

A

Báo cáo chung

 

 

1

Lao động

 

 

1.1. Tổng số lao động

Người

 

- Trong đó:

+ Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động

Người

 

 

+ Người làm công tác y tế

Người

 

 

+ Lao động nữ

Người

 

 

+ Lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại IV, V, VI)

Người

 

 

+ Lao động là người chưa thành niên

Người

 

 

+ Người dưới 15 tuổi

Người

 

 

+ Người khuyết tật

Người

 

 

+ Lao động là người cao tuổi

Người

 

2

Tai nạn lao động

 

 

- Tổng số vụ tai nạn lao động

Vụ

 

+ Trong đó, số vụ có người chết

Vụ

 

- Tổng số người bị tai nạn lao động

Người

 

+ Trong đó, số người chết vì tai nạn lao động

Người

 

- Tổng chi phí cho tai nạn lao động (cấp cứu, điều trị, trả tiền lương trong ngày nghỉ, bồi thường, trợ cấp …)

Triệu đồng

 

- Thiệt hại về tài sản (tính bằng tiền)

Triệu đồng

 

- Số ngày công nghỉ vì tai nạn lao động

Ngày

 

3

Bệnh nghề nghiệp

 

 

- Tổng số người bị bệnh nghề nghiệp cộng dồn tại thời điểm báo cáo

Người

 

Trong đó, số người mắc mới bệnh nghề nghiệp

Người

 

- Số ngày công nghỉ vì bệnh nghề nghiệp

Ngày

 

- Số người phải nghỉ trước tuổi hưu vì bệnh nghề nghiệp

Người

 

- Tổng chi phí cho người bị bệnh nghề nghiệp phát sinh trong năm (Các khoản chi không tính trong kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động như: điều trị, trả tiền lương trong ngày nghỉ, bồi thường, trợ cấp …)

Triệu đồng

 

4

Kết quả phân loại sức khỏe của người lao động

 

 

+Loại I

Người

 

+ Loại II

Người

 

+ Loại III

Người

 

+ Loại IV

Người

 

+ Loại V

Người

 

5

Huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động

 

 

a) Tổng số người nhóm 1 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 1 hiện có

Người/ người

 

b) Tổng số người nhóm 2 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 2 hiện có

Người/ người

 

c) Tổng số người nhóm 3 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 3 hiện có

Người/ người

 

Trong đó:

- Tự huấn luyện

Người

 

- Thuê tổ chức cung cấp dịch vụ huấn luyện

Người

 

d) Tổng số người nhóm 4 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 4 hiện có

Người/ người

 

đ) Tổng số người nhóm 5 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 5 hiện có

Người/ người

 

e) Tổng số người nhóm 6 được huấn luyện/tổng số người nhóm 6 hiện có

Người/ người

 

g) Tổng chi phí huấn luyện

Triệu đồng

 

 

6

Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

 

 

- Tổng số

Cái

 

- Trong đó:

+ Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ đang được sử dụng

 

Cái

 

 

+ Số đã được kiểm định

Cái

 

+ Số chưa được kiểm định

Cái

 

+ Số đã được khai báo

Cái

 

+ Số chưa được khai báo

Cái

 

7

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

 

 

- Tổng số người làm thêm trong năm

Người

 

- Tổng số giờ làm thêm trong năm

Giờ

 

- Số giờ làm thêm cao nhất trong 01 tháng

Giờ

 

8

Bồi dưỡng chống độc hại bằng hiện vật

 

 

- Tổng số người

Người

 

- Tổng chi phí (Chi phí này nằm trong Chi phí chăm sóc sức khỏe nêu tại Điểm 10)

Triệu đồng

 

9

Tình hình quan trắc môi trường lao động

 

 

- Số mẫu quan trắc môi trường lao động

Mẫu

 

- Số mẫu không đạt tiêu chuẩn

Mẫu

 

- Số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép/Tổng số mẫu đo

+ Nhiệt độ

+ Bụi

+ Ồn

+ Rung

+ Hơi khí độc

+ …

Mẫu/mẫu

 

10

Chi phí thực hiện kế hoạch an toàn,vệ sinh lao động

 

 

- Các biện pháp kỹ thuật an toàn

Triệu đồng

 

- Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh

Triệu đồng

 

- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

Triệu đồng

 

- Chăm sóc sức khỏe người lao động

Triệu đồng

 

- Tuyên truyền, huấn luyện

Triệu đồng

 

- Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

Triệu đồng

 

- Chi khác

Triệu đồng

 

11

Tổ chức cung cấp dịch vụ:

a) Dịch vụ về an toàn, vệ sinh lao động được thuê theo quy định tại khoản 5 Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động (nếu thuê)

Tên tổ chức

 

b) Dịch vụ về y tế được thuê theo quy định tại khoản 5 Điều 73 Luật an toàn, vệ sinh lao động (nếu thuê)

Tên tổ chức

 

12

Thời điểm tổ chức tiến hành đánh giá định kỳ nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

Tháng, năm

 

13

Đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo quy định tại Điều 7 Nghị định 39/2016/NĐ-CP

Có/Không

 

Nếu có đánh giá thì:

a) Số lượng các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được nhận diện trong kỳ đánh giá

 

Yếu tố

 

 

b) Số lượng các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được cải thiện trong năm

Yếu tố

 

 

B

Kết quả đánh giá lần đầu nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh 5 (nếu có)

TT

Các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được nhận diện

Mức độ nghiêm trọng

Biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

Người/ bộ phận thực hiện các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

Thời gian thực hiện các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT

….., ngày … tháng … năm ...

GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)

               

 

_______

Hướng dẫn cách ghi:

- Tên (1) và ngành nghề kinh doanh (2): Ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Loại hình (3): Ghi theo đối tượng áp dụng của Thông tư này, cụ thể:

o Doanh nghiệp nhà nước

o Công ty Trách nhiệm hữu hạn

o Công ty cổ phần/Công ty cổ phần trên 51% vốn thuộc sở hữu Nhà nước

o Doanh nghiệp tư nhân

o Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/Công ty 100% vốn nước ngoài

o Công ty hợp danh

o Hợp tác xã …

o Khác

- Cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý (4):

o Ghi tên Công ty mẹ hoặc tập đoàn kinh tế, nếu là doanh nghiệp thành viên trong nhóm công ty;

o Ghi tên TCT, nếu là đơn vị trực thuộc TCT;

o Ghi tên Sở, Ban, ngành, nếu trực thuộc Sở, Ban, ngành tại địa phương;

o Ghi tên Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ quản, nếu trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ;

o Không ghi gì nếu không thuộc các loại hình trên.

- Báo cáo kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động trước khi cơ sở sản xuất, kinh doanh đi vào hoạt động (5): Cơ sở sản xuất, kinh doanh ghi các tiêu chí tại Phần B này nếu tiến hành đánh giá toàn diện nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.

 

Mẫu 9. Báo cáo tổng kết Tháng hành động về ATVSLĐ

(Mẫu theo Thông tư số 02/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/02/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

I. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THÁNG HÀNH ĐỘNG

1. Công tác chỉ đạo, ban hành kế hoạch triển khai, kiểm tra, đôn đốc thực hiện.

2. Lễ phát động Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động (nếu có).

3. Nội dung các hoạt động đã triển khai trong Tháng hành động

4. Kinh phí tổ chức Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động

- Ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của cơ sở sản xuất kinh doanh

- Ngân sách hỗ trợ, vận động từ doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác (nếu có)

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Những kết quả đã đạt được; bài học kinh nghiệm

2. Khó khăn, tồn tại

3. Kiến nghị, đề xuất

4. Bảng tổng hợp số liệu các hoạt động tổ chức Tháng hành động (thống kê theo Mẫu số 1).

 

BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU KẾT QUẢ TỔ CHỨC THÁNG HÀNH ĐỘNG
(Kèm theo báo cáo kết quả tổ chức Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động)

 

STT

Các hoạt động

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

1

Các lớp tập huấn, huấn luyện trong Quý II năm…….. hưởng ứng Tháng hành động

lớp

 

 

Tổng số người được huấn luyện, trong đó:

người

 

 

Huấn luyện cho người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 1)

người

 

 

Huấn luyện người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 2)

người

 

 

Huấn luyện cho người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 3)

người

 

 

Huấn luyện cho nhóm 4 - người lao động

người

 

 

Huấn luyện cho người làm công tác y tế (nhóm 5)

người

 

 

Huấn luyện cho an toàn, vệ sinh viên (nhóm 6)

người

 

 

Huấn luyện cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động (nếu có)

Người

 

 

2

Tổ chức tọa đàm, phóng sự, tin, bài đưa tin trên truyền hình, báo chí

Tin, bài/ cuộc

 

 

3

Ấn phẩm thông tin (Sách, báo, tờ rơi, tranh áp phích)

quyển/ tờ

 

 

4

Phát động, triển khai các chiến dịch, phong trào thi đua về ATVSLĐ

phong trào/ chiến dịch

 

 

Số tập thể/ cá nhân tham gia

Tập thể/ cá nhân

 

 

5

Tổ chức thi tìm hiểu pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

cuộc thi

 

 

Số lượng người tham gia

Người

 

 

6

Tổ chức thi an toàn vệ sinh viên giỏi

cuộc thi

 

 

Số lượng người tham gia

người

 

 

7

Số cuộc thanh tra, kiểm tra liên ngành và từng ngành về an toàn, vệ sinh lao động được tổ chức trong Quý II.

Cuộc

 

 

Số doanh nghiệp, cơ sở được thanh tra, kiểm tra

Cơ sở

 

 

Số vi phạm được phát hiện

Vi phạm

 

 

8

Tự kiểm tra về ATVSLĐ; rà soát phát hiện các nguy cơ rủi ro, bổ sung các nội quy, quy trình làm việc an toàn.

 

 

 

Các nguy cơ, rủi ro được phát hiện

Nguy cơ

 

 

Các nội quy, quy trình làm việc an toàn được xây dựng, bổ sung

Nội quy/ quy trình

 

 

9

Quan trắc môi trường lao động

 

 

 

Số cơ sở sản xuất thực hiện quan trắc môi trường lao động

Cơ sở

 

 

Số cuộc thực hiện quan trắc môi trường lao động (đối với cơ sở sản xuất)

Số cuộc

 

 

10

Tổ chức khám sức khỏe cho người lao động (Quý II năm)

cuộc

 

 

Tổng số người được khám

người

 

 

11

Số cơ sở sản xuất tổ chức Lễ phát động hưởng ứng Tháng hành động

cuộc

 

 

12

Thăm gia đình nạn nhân, người bị nạn

Nạn nhân/gia đình

 

 

13

Tổ chức hội thảo/hội nghị

cuộc

 

 

14

Khen thưởng về an toàn, vệ sinh lao động:

 

 

 

Tập thể

 

 

 

Cá nhân

 

 

 

15

Số vụ tai nạn xảy ra trong Quý II

Trong đó:

vụ

 

% tăng, giảm so với cùng kỳ Quý II năm trước

Tổng số người bị tai nạn

người

 

Số người chết

người

 

Số người bị thương nặng

người

 

16

Kinh phí

 

 

 

Ngân sách nhà nước/ hoặc kinh phí của cơ sở sản xuất kinh doanh

đồng

 

 

Kinh phí hỗ trợ, huy động từ các nguồn hợp pháp khác (nếu có)

đồng

 

 

17

Các nội dung khác (nếu có)

 

 

 

nhayNghị định 14/2014/NĐ-CP nêu tại Mẫu 10 được thay thế bằng Nghị định 62/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 04/03/2025.nhay

Mẫu 10. Báo cáo tổng hợp số liệu về HLATLĐCA

Bảng 1. Tổng hợp số liệu vi phạm HLATLĐCA

TT

Tên đơn vị

Cấp điện áp (kV)

Đường dây dẫn điện trên không

Cáp ngầm

vi phạm pha đất (kỳ báo cáo)

Ghi chú

Tổng số vụ vi phạm

Số vụ vi phạm tăng, giảm trong kỳ

Phân loại nhà ở, công trình vi phạm

Tính từ đầu năm

Lũy kế đến hiện tại

Phát sinh mới

Giảm do cải tạo

Giảm do phối hợp với địa phương

Điều 13 NĐ 14/2014/NĐ-CP

Điều 14 khoản 2, (a+b); NĐ-14

Khoản 1

Khoản 2

Khoản 3

Khoản 5

1

Công ty A

500

220

110

35

22

10

6

Tổng

2

Công ty B

500

220

110

35

22

10

6

Tổng Công ty

Tổng cộng theo cấp điện áp

500

220

110

35

22

10

6

Tổng cộng

Bảng 2. Tổng hợp số liệu tai nạn điện trong dân

STT

Đơn vị xảy ra tai nạn

Cấp điện áp gây tai nạn

Họ và tên

Tuổi

Nghề nghiệp

Ngày, giờ xảy ra tai nạn

Nơi xảy ra tai nạn

Diễn biến

Tình trạng tai nạn

Phân loại nguyên nhân

I

Công ty

a, b, c, d, e, f

1

2

3

4

a.Do thi công, xây dựng, sửa chữa, lắp đặt: công trình, nhà ở, dự án, lắp đặt biển quảng cáo, kéo dây thông tin, lắp điều hòa,…

b.Do phương tiện giao thông: đi qua vi phạm khoảng cách an toàn, đỗ dưới đường dây để bốc dỡ hàng,…

c.Do người dân chặt, tỉa cây ngã đổ vào ĐZ, do mang vác cây,…

d.Do bắn dây kim tuyến, pháo trang kim, thả bóng bay, trèo lên đường dây, lưới điện,…

e.Do ngồi câu cá trong và gần hành lang gấy tai nạn

f.Nguyên nhân khác

Bảng 3. Tổng hợp số liệu sự cố do vi phạm hành lang

STT

Đơn vị xảy ra sự cố

Cấp điện áp

Diễn biến

Giờ, ngày/tháng/năm bị sự cố

Giờ, ngày/tháng/năm khôi phục

Thiệt hại đối với công trình lưới điện và tài sản của cá nhân, tổ chức gây sự cố

Phân loại nguyên nhân

I

Công ty

a, b, c, d, e, f

1

2

3

4

4

a.Do thi công, xây dựng, sửa chữa, lắp đặt: công trình, nhà ở, dự án, lắp đặt biển quảng cáo, kéo dây thông tin, lắp điều hòa,…

b.Do phương tiện giao thông: đi qua vi phạm khoảng cách an toàn, đỗ dưới đường dây để bốc dỡ hàng,…

c.Do người dân chặt, tỉa cây ngã đổ vào ĐZ, do mang vác cây,…

d.Do bắn dây kim tuyến, pháo trang kim, thả bóng bay, trèo lên đường dây, lưới điện,…

e.Do ngồi câu cá trong và gần hành lang gấy tai nạn

f.Nguyên nhân khác

Mẫu 11. Báo cáo định kỳ công tác PCCC&CNCH

1. Nội dung chính báo cáo định kỳ

- Công tác tổ chức bộ máy hoạt động về PCCC&CNCH từ đơn vị đến cơ sở;

- Tổ chức lực lượng chữa cháy của các đơn vị, cơ sở;

- Công tác bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ an toàn PCCC&CNCH; xây dựng và thực tập phương án chữa cháy tại đơn vị, cơ sở;

-Công tác kiểm tra an toàn PCCC&CNCH của đơn vị, cơ sở theo quy định của Quy định này;

- Công tác đầu tư, mua sắm phương tiện PCCC&CNCH;

- Công tác quản lý hệ thống, phương tiện PCCC&CNCH ở đơn vị, cơ sở;

- Công tác PCCC&CNCH trong dự án đầu tư xây dựng mới và cải tạo các công trình điện;

- Khắc phục các tồn tại của hệ thống PCCC tại đơn vị, cơ sở;

- Các vụ cháy, nổ xảy đã xảy ra;

- Khen thưởng, xử lý vi phạm về PCCC&CNCH;

- Công tác phối hợp với cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH và đơn vị liên quan;

- Kiến nghị của đơn vị đối với cơ quan quản lý cấp trên;

- Các vấn đề liên quan khác;

- Kế hoạch thực hiện công tác PCCC&CNCH kỳ tới;

1.Bảng tổng hợp số liệu theo mẫu.

Bảng 1. Tổng hợp số liệu về PCCC&CNCH

STT

DANH MỤC THỐNG KÊ

Đơn vị tính

NĂM .......

Từ tháng 01 đến tháng 6

Từ tháng 7 đến tháng 12

Tổng cả năm

1

Số liệu cháy

1.1

Tổng số

Vụ

1.2

Thiệt hại

1.2.1

Số người chết

Người

1.2.2

Số người bị thương

Người

1.2.3

Số người được cứu

Người

1.2.4

Tài sản thiệt hại

Triệu đồng

2

Công tác chữa cháy

2.1

Số vụ trực tiếp chữa cháy

Vụ

2.2

Số vụ do lực lượng tại chỗ tự dập tắt

Vụ

3

Công tác tổ chức bộ máy hoạt động về PCCC&CNCH

3.1

Số lượng người trong Ban chỉ huy PCCC&CNCH

Người

3.2

Số đội PCCC cơ sở

Đội

3.3

Số người trong đội PCCC cơ sở

Người

3.4

Số đội PCCC chuyên ngành

Đội

3.5

Số người trong đội PCCC chuyên ngành

Người

4

Công tác bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ và tuyên truyền AT PCCC&CNCH

4.1

Số lớp bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ và tuyên truyền AT PCCC&CNCH tại đơn vị

Lớp

4.2

Số người tham gia

Người

4.3

Xây dựng phương án chữa cháy

Phương án

4.4

Thực tập phương án chữa cháy

Lần

4.5

Xây dựng phương án CNCH

Phương án

4.6

Thực tập phương án CNCH

Lần

4.7

Mô hình điểm về PCCC

Cơ sở

4.8

Điển hình tiên tiến về PCCC

Cơ sở

5

Công tác tham mưu văn bản chỉ đạo

5.1

Số văn bản hướng dẫn chỉ đạo của đơn vị

Văn bản

5.2

Số quy chế phối hợp về PCCC đã được ký

Quy chế

6

Công tác Thanh tra, kiểm tra PCCC

6.1

Số cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC

Cơ sở

6.2

Số lượt tự kiểm tra cơ sở

Lượt

6.3

Số lượt kiểm tra của các cơ quan chức năng

Lượt

6.4

Số biên bản kiểm tra được lập

Biên bản

6.5

Số công văn kiến nghị

Văn bản

7

Công tác điều tra - xử lý

7.1

Số vụ chưa rõ nguyên nhân

Vụ

7.2

Số vụ có quyết định khởi tố vụ án

Vụ

7.3

Số người bị truy tố

Người

7.4

Số vụ chuyển xử phạt vi phạm hành chính

Vụ

7.5

Số biên bản vi phạm đã lập

Biên bản

7.6

Tổng số tiền phạt

Triệu đồng

8

Công tác khắc phục các tồn tại của hệ thống PCCC tại đơn vị, cơ sở

8.1

Tổng số các kiến nghị tồn tại, thiếu sót của các đoàn kiểm tra cần giải quyết

Kiến nghị

8.2

Số kiến nghị đã giải quyết

Kiến nghị

8.3

Số kiến nghị chưa giải quyết (lý do)

Kiến nghị

9

Công tác đầu tư, mua sắm phương tiện PCCC&CNCH

9.1

Chi phí mua sắm trang thiết bị PCCC&CNCH

Triệu đồng

9.2

Chi phí huấn luyện nghiệp vụ PCCC; huấn luyện CNCH và diễn tập PCCC định kỳ

Triệu đồng

9.3

Chi phí mua BHCN bắt buộc

Triệu đồng

10

Khen thưởng, xử lý vi phạm về PCCC

10.1

Tập thể, cá nhân được khen thưởng về PCCC

10.2

Tập thể, cá nhân bị kỷ luật do vi phạm về PCCC

Bảng 2. Tổng hợp số liệu về phương tiện PCCC&CNCH

TT

TÊN TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PCCC

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

1

Phương tiện chữa cháy cơ giới

Chiếc

2

Hệ thống báo cháy

Hệ thống

3

Hệ thống chữa cháy

Hệ thống

Ghi cụ thể (Hệ thống chữa cháy bằng nước, Hệ thống chữa cháy sprinkler tự động, Hệ thống chữa cháy tự động bằng khí FM 200, bằng khí CO2....)

4

Vòi chữa cháy có đường kính 66mm, dài 20m

Cuộn

5

Lăng chữa cháy A (trang bị cho cơ sở có trụ cấp nước chữa cháy ngoài trời)

Chiếc

6

Khóa mở trụ nước (trang bị cho cơ sở có trụ cấp nước chữa cháy ngoài trời)

Chiếc

7

Bình bột chữa cháy xách tay, xe đẩy

Bình

8

Bình khí CO2 chữa cháy xách tay, xe đẩy

Bình

9

Hệ thống máy bơm chữa cháy

Ghi cụ thể (Máy bơm chữa cháy điện, Máy bơm chữa cháy xăng, Máy bơm chữa cháy Diezen.....)

10

Mũ, quần áo, găng tay, ủng chữa cháy

Bộ

11

Khẩu trang lọc độc

Chiếc

12

Đèn pin chuyên dụng

Chiếc

13

Câu liêm, bồ cào

Chiếc

14

Bộ đàm cầm tay

Chiếc

15

Dây cứu người

Cuộn

16

Hộp sơ cứu (kèm theo các dụng cụ cứu thương)

Hộp

17

Thang chữa cháy

Chiếc

18

Mặt nạ phòng độc

Bộ

19

Loa pin

Chiếc

Mẫu 12. Tổng hợp danh sách phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn

TT

Trang thiết bị

Đơn vị tính

Nguồn

THỰC LỰC

Ghi chú

Thời điểm ...

Tăng trong kỳ KK

Giảm trong kỳ KK

Thời điểm ...

Chất lượng

Số lượng

Lý do

Số lượng

Lý do

1

2

3

4

5

1

Xe cứu hộ các loại

Chiếc

Loại …

2

Xe chữa cháy

Chiếc

Loại …

3

Tàu TKCN

Chiếc

Loại …

4

Xuồng các loại

Xuồng ST 1200

Bộ

Xuồng ST 660

Bộ

Xuồng cao su

Chiếc

Xuồng các loại khác

Chiếc

5

Nhà bạt các loại

Nhà bạt 16,5 m2

Bộ

Nhà bạt 24,75 m2

Bộ

Nhà bạt 60 m2

Bộ

Nhà bạt các loại khác

Bộ

6

Phao các loại

Phao áo cứu sinh

Chiếc

Phao tròn cứu sinh

Chiếc

Phao bè

Chiếc

7

Trang thiết bị khác

Máy phát điện các loại

Chiếc

Máy bơm nước các loại

Chiếc

Máy cưa cầm tay các loại

Chiếc

Máy khoan cắt bê tông

Chiếc

Máy phát điện 5kW

Chiếc

Đệm hơi cứu người tầng 3

Chiếc

Máy đục cắt bê tông

Chiếc

...

Ghi chú:Nguồn dự trữ quốc gia (DTQG); Nguồn Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và TKCN (UBQG); Nguồn tự mua sắm (MS); Nguồn viện trợ, ủng hộ (VT); Nguồn huy động (HĐ);…

Cấp 1: Là phương tiện, trang thiết bị chưa qua sử dụng, hiện vẫn niêm cất, bảo quản trong kho.

Cấp 2: Là phương tiện, trang thiết bị mới đưa vào sử dụng, chưa qua sửa chữa lớn.

Cấp 3: Là phương tiện, trang thiết bị đang đưa vào sử dụng, hay gặp hư hỏng nhỏ hoặc đã qua sửa chữa lớn.

Cấp 4: Là phương tiện, trang thiết bị đang bị hư hỏng nặng, chưa sử dụng được chờ khắc phục, sửa chữa.

Cấp 5: Là phương tiện, trang thiết bị hư hỏng không khắc phục, sửa chữa được, chờ thanh lý.

PHỤ LỤC 7

HƯỚNG DẪN KHEN THƯỞNG ĐỊNH KỲ

 

I. CÔNG TÁC ATVSLĐ-PCCN

1. Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1.1. Danh hiệu thi đua

- Cờ thi đua của Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội.

1.2. Hình thức khen thưởng

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

- Bằng khen của Bộ Công Thương.

- Bằng khen của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Bằng khen của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

- Giấy khen của Cục trưởng Cục An toàn lao động, Bộ LĐTBXH.

2. Tiêu chuẩn xét khen thưởng

Các đơn vị có thành tích xuất sắc trong công tác ATVSL Đ-PCCN của năm xét khen thưởng, đạt các tiêu chí theo quy định.

3. Hồ sơ khen thưởng

3.1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng của một cá nhân, một tập thể phải được lập thành 01 bộ (bản chính) đối với các hình thức khen thưởng cấp EVN; 02 bộ (bản chính) đối với các hình thức khen thưởng cấp Bộ; 04 bộ (bản chính) đối với Bằng khen Thủ tướng Chính phủ, bao gồm:

a. Tờ trình ghi rõ đề nghị hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân của cấp có thẩm quyền.

b. Danh sách trích ngang tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (Tên tập thể hoặc các nhân; Hình thức đề nghị khen thưởng; Tóm tắt thành tích trong năm đề nghị khen thưởng; Các hình thức đã được khen thưởng trong công tác ATVSLĐ-PCCN).

c. Bản báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân ghi rõ các thành tích đạt được theo các nội dung của tiêu chuẩn khen thưởng (có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị).

d. Biên bản họp của Hội đồng Thi đua khen thưởng của đơn vị có tập thể, cá nhân được xét khen thưởng.

e. Báo cáo về công tác ATVSLĐ-PCCN của đơn vị.

f. Các xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (thuế, bảo hiểm, thực hiện tốt công tác ATVSLĐ-PCCN, ...) khác nếu có.

3.2. Các đơn vị trình hồ sơ đề nghị khen thưởng các cấp. Tờ trình gửi về EVN phải tách riêng theo từng cấp khen thưởng.

3.3. Hồ sơ khen thưởng phải gửi về EVN (qua Ban An toàn). Hồ sơ không đầy đủ hoặc quá hạn quy định, Tập đoàn sẽ không xét khen thưởng.

II. CÔNG TÁC PCTT&TKCN

1. Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

- Bằng khen Ban chỉ đạo Trung ương PCTT&TKCN.

- Bằng khen của Bộ Công Thương.

- Bằng khen của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

2. Tiêu chuẩn xét khen thưởng

Các đơn vị có thành tích xuất sắc trong công tác PCTT&TKCN của năm được xét khen thưởng.

3. Hồ sơ khen thưởng

3.1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng của một cá nhân, một tập thể phải được lập thành 02 bộ (bản chính) bao gồm:

a. Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị.

b. Danh sách trích ngang tập thể và cá nhân được đề nghị khen thưởng.

c. Bản báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân ghi rõ các thành tích đạt được theo các nội dung của tiêu chuẩn khen thưởng (có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị).

d. Biên bản họp của Hội đồng Thi đua khen thưởng của đơn vị có tập thể, cá nhân được xét khen thưởng.

3.2. Hồ sơ khen thưởng phải gửi về EVN (qua Ban An toàn). Hồ sơ không đầy đủ hoặc quá hạn quy định, Tập đoàn sẽ không xét khen thưởng.

PHỤ LỤC 8

DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QPPL VÀ QCQLNB CỦA EVN

I. AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

Luật

Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015.

Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019.

Nghị định

Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.

Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 Sửa đổi bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

Nghị định số 28/2020/NĐ-CP ngày 01/3/2020 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

nhayNghị định 28/2020/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Nghị định 12/2022/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 17/01/2022.nhay

Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.

Thông tư

Thông tư số 43/2010/TT-BCT ngày 29/12/2010 Quy định công tác quản lý an toàn trong ngành công thương.

Thông tư 05/2012/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2012 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn lao động đối với thiết bị nâng.

Thông tư 50/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 Ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về mức rủi ro chấp nhận được trong đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động dầu khí, xăng dầu, hóa chất và nhiệt điện.

Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH ngày18/10/2013 Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi hưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có nguy hiểm, độc hại.

nhayThông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2023.nhay

Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12/02/2014 Hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.

nhayThông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2023.nhay

Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016 Quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công ác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất kinh doanh.

Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động.

Thông tư 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 ban hành 30 quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Thông tư số 02/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/02/2017 Hướng dẫn tổ chức Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động.

Thông tư 16/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08/6/2017 hướng dẫn hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Thông tư 09/2017/TT-BCT ngày 13/7/2017 quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương và Thông tư 12/2020/TT-BCT ngày 18/6/2020 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của TT số 09/2017/TT-BCT ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Thông tư 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.

Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/9/2017 Quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.

nhayThông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2022.nhay

Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 về hướng dẫn Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế.

Thông tư số 29/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25/12/2018 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế.

Thông tư số 31/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 Quy định chi tiết hoạt động huấn luyện.

Thông tư số 22/2019/TT-BYT ngày 28/8/2019 quy định về tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.

Thông tư số 36/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2019 ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

Thông tư số 06/2020/TT-BLĐTBXH ngày 20/8/2020 ban hành danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Thông tư số 13/2020/TT-BLĐTBXH ngày 27/11/2020 hướng dẫn về việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.

TCVN ISO/IEC 31010:2013 (IEC/ISO 31010:2009) về Quản lý rủi ro - Kỹ thuật đánh giá rủi ro.

II. PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN CỨU HỘ

Luật

Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 12/7/2001.

Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật PCCC số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013.

Nghị định

Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng chống bạo lực gia đình.

nhayNghị định 167/2013/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Nghị định 144/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022.nhay

Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 Quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy.

Nghị định số 23/2018/NĐ-CP quy định chế độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

nhayNghị định 23/2018/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Nghị định 67/2023/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 06/09/2023.nhay

Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

Thông tư

Thông tư số 52/2015/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BTC ngày 10/12/2015 hướng dẫn chế độ đối với người được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy, phục vụ chữa cháy và cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.

nhayThông tư liên tịch 52/2015/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BTC nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 04/2021/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/08/2021.nhay

Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và Thông tư 61/2020/TT-BTC ngày 22/6/2020 của BTC quy định mức thu, nộp phí kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy; phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy, chữa cháy và lệ phí cấp Căn cước công dân.

nhayThông tư 61/2020/TT-BTC nêu tại Phụ lục 8 bị bãi bỏ bởi Quyết định 103/QĐ-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 27/01/2021.nhay

Thông tư số 08/2018/TT-BCA ngày 05/3/2018 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy.

Thông tư số 52/2020/TT-BCA ngày 26/5/2020 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trạm bơm nước chữa cháy.

Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 Quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành

Thông tư số 17/2021/TT-BCA ngày 05/02/2021 Quy định về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

Thông tư số 02/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 Ban hành QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.

nhayThông tư 02/2021/TT-BXD nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 06/2022/TT-BXD, có hiệu lực thi hành từ ngày 16/01/2023.nhay

TCVN 3890 : 2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng.

III. PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN

Chỉ thị

Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.

Luật

Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/06/2013.

Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đề điều sửa đổi số 60/2020/QH14 ngày 17/06/2020.

Nghị định

Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 Quy định về thành lập và quản lý quỹ phòng, chống thiên tai.

nhayNghị định 94/2014/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Nghị định 78/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/09/2021.nhay

Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.

nhayNghị định 43/2015/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Nghị định 53/2024/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024.nhay

Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21/03/2017 Quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.

Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/09/2017 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều.

nhayNghị định 104/2017/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Nghị định 78/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ 15/09/2021.nhay

Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/09/2018 về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.

Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12/11/2019 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý quỹ phòng, chống thiên tai.

nhayNghị định 83/2019/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Nghị định 78/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/09/2021.nhay

Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/07/2021 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.

Thông tư

Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra.

Thông tư số 05/2016/TT-BKHĐTngày 06/06/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch pháttriển ngành,kinh tế-xã hội.

nhayThông tư 05/2016/TT-BKHĐT nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 10/2021/TT-BKHĐT, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/02/2022.nhay

Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08/07/2019 của Bộ Công Thương về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện.

Thông tư số 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Thông tư hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương.

Quyết định

Quyết định số 124/2007/QĐ-TTg ngày 31/07/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý trang thiết bị tìm kiếm, cứu nạn.

Quyết định số 173/QĐ-TTg ngày 13/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ về Tuần lễ Quốc gia phòng, chống thiên tai.

Quyết định số 987/QĐ-TTg ngày 09/07/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW.

Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/04/2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai.

Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg ngày 03/06/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quyết định Danh mục và quy định việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai.

IV. AN TOÀN ĐIỆN

Luật

Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 24/2012/QH13 ngày 20/11/2012.

nhayLuật Điện lực số 28/2004/QH11 nêu tại Phụ lục 8 được sửa đổi, bổ sung các năm 2012, 2018, 2022, 2023 và 2024 sẽ hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Điện lực số 61/2024/QH15, thông qua ngày 30/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/02/2025.nhay

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 số 28/2018/QH14 ngày 15/6/2018.

Nghị định

Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17/10/2013 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về An toàn điện và Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21/4/2020 sửa đổi Nghị định số 14/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Điện lực về an toàn điện.

nhayNghị định 14/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 51/2020/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Nghị định 62/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 04/03/2025.nhay

Thông tư

Thông tư số 33/2015/TT-BCT ngày 27/10/2015 Quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện.

nhayThông tư 33/2015/TT-BCT nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 02/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay

Thông tư số 29/2018/TT-BCT ngày 28/9/2018 về sửa đổi, bổ sung một số thông tư quy định chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực Công Thương.

Thông tư số 39/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện.

Thông tư số 22/2020/TT-BCT ngày 09/9/2020 Quy định điều kiện, trình tự giảm mức cung cấp điện.

nhayThông tư 22/2020/TT-BCT nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 04/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay

Thông tư 05/2021/TT-BCT ngày 02/8/2021 Quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện.

nhayThông tư 05/2021/TT-BCT nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 02/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay

V. AN TOÀN TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Luật

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.

Luật Xây dựng sửa đổi số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020.

Nghị định

Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng

nhayNghị định 15/2021/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Nghị định 175/2024/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 30/12/2024.nhay

Thông tư

Thông tư số 14/2014/TT-BXD ngày 05/9/2014 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong xây dựng.

nhayThông tư 14/2014/TT-BXD nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 16/2021/TT-BXD, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/06/2022.nhay

Thông tư 29/2016/TT-BXD ngày 29/12/2016 Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng và sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng

Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017 Quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng và Thông tư 03/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình.

nhayThông tư 04/2017/TT-BXD được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 03/2019/TT-BXD nêu tại Phụ lục 8 được thay thế bằng Thông tư 10/2021/TT-BXD, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2021.nhay