TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
_______________
Số: 125/QĐ-HĐTV

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________­­­­­­­­­­­­­­­­­
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế về công tác cán bộ

trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam

__________________

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

 

Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Công văn số 1616/UBQLV-TCCB ngày 23/9/2021 của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp về việc cho ý kiến Quy chế về công tác cán bộ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;

Căn cứ Thông báo số 29-TB/ĐU ngày 01/10/2021 của Ban Thường vụ Đảng ủy EVN về Kết luận Hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy EVN - Phiên họp ngày 30/9/2021 thông qua Quy chế về công tác cán bộ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 466/NQ-HĐTV ngày 01/10/2021 của Hội đồng thành viên EVN về việc phê duyệt Quy chế về công tác cán bộ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức và Nhân sự EVN.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế về công tác cán bộ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam”.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định số 116/QĐ-EVN ngày 17/4/2018 của Hội đồng thành viên EVN ban hành Quy chế về công tác cán bộ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3.
Tổng giám đốc EVN, các Phó Tổng giám đốc EVN, Chánh Văn phòng, các Trưởng Ban EVN, Giám đốc các đơn vị trực thuộc EVN; Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc/Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II và Công ty TNHH MTV cấp III; Người đại diện phần vốn của EVN, của Công ty TNHH MTV cấp II tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UB QLV (b/c);
- BTV;
- HĐTV;
- CĐĐL Việt Nam;
- Lưu: VT, TH, TC&NS.

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH

 

 

 

Dương Quang Thành

MỤC LỤC

 

 

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Nguyên tắc trong công tác cán bộ

Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ VÀ QUY ĐỊNH KIÊM NHIỆM ĐỐI VỚI CÁN BỘ

Điều 5. Nội dung quản lý cán bộ

Điều 6. Phân cấp quản lý cán bộ

Điều 7. Kiêm nhiệm đối với cán bộ

Chương III TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, THỜI HẠN GIỮ CHỨC VỤ BỔ NHIỆM

Điều 8. Tiêu chuẩn chung của cán bộ

Điều 9. Tiêu chuẩn chức danh cán bộ diện EVN quản lý

Điều 10. Điều kiện bổ nhiệm, cử, giới thiệu để bầu, bổ nhiệm chức vụ

Điều 11. Thời hạn giữ chức vụ của cán bộ

Chương IV NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC ĐỐI VỚI CÁN BỘ

Điều 12. Mục đích đánh giá cán bộ

Điều 13. Nguyên tắc, yêu cầu đánh giá cán bộ

Điều 14. Căn cứ đánh giá

Điều 15. Thời điểm đánh giá

Điều 16. Thẩm quyền và trách nhiệm của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền trong nhận xét, đánh giá cán bộ

Điều 17. Nội dung đánh giá

Điều 18. Xếp loại chất lượng

Điều 19. Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng

Điều 20. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ

Điều 21. Sử dụng kết quả nhận xét, đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ

Điều 22. Khiếu nại về kết quả nhận xét, đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ

Điều 23. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức đối với cán bộ

Chương V QUY HOẠCH CÁN BỘ

Mục 1 NGUYÊN TẮC, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN QUY HOẠCH VÀ CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI QUY HOẠCH

Điều 24. Nguyên tắc, điều kiện thực hiện quy hoạch

Điều 25. Chuẩn bị trước khi thực hiện quy trình quy hoạch

Mục 2 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH QUY HOẠCH

Điều 26. Tổ chức hội nghị phát hiện, giới thiệu nguồn quy hoạch

Điều 27. Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt giới thiệu nguồn quy hoạch

Điều 28. Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị “mở rộng” lấy ý kiến về danh sách nhân sự dự kiến đưa vào quy hoạch

Điều 29. Tổ chức hội nghị biểu quyết quyết định quy hoạch

Điều 30. Định kỳ rà soát, bổ sung quy hoạch

Điều 31. Quy trình rà soát, bổ sung quy hoạch

Điều 32. Hồ sơ quy hoạch

Điều 33. Thủ tục xem xét, quyết định phê duyệt quy hoạch cán bộ

Chương VI BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, THI TUYỂN CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

Mục 1 BỔ NHIỆM

Điều 34. Các nguyên tắc của việc bổ nhiệm cán bộ

Điều 35. Đề xuất chủ trương bổ nhiệm cán bộ

Điều 36. Trình tự, thủ tục kiện toàn nhân sự từ nguồn cán bộ tại chỗ

Điều 37. Trình tự, thủ tục kiện toàn nhân sự từ nguồn cán bộ nơi khác

Mục 2 THI TUYỂN CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

Điều 38. Đối tượng, mục tiêu, nguyên tắc thi tuyển

Điều 39. Thẩm quyền của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền trong thi tuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý

Điều 40. Điều kiện, tiêu chuẩn và hồ sơ dự tuyển

Điều 41. Yêu cầu, quyền lợi, nghĩa vụ của CBCNV tham gia thi tuyển

Điều 42. Hội đồng thi tuyển

Điều 43. Cách thức đánh giá của Hội đồng thi tuyển

Điều 44. Quy trình tổ chức thi tuyển

Điều 45. Trách nhiệm của các đơn vị, doanh nghiệp liên quan

Mục 3 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỔ NHIỆM MỘT SỐ CHỨC DANH CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

Điều 46. Trình tự, thủ tục kiện toàn nhân sự chức danh Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên EVN

Điều 47. Trình tự, thủ tục kiện toàn nhân sự chức danh Tổng giám đốc EVN

Điều 48. Trình tự, thủ tục kiện toàn nhân sự chức danh Trưởng Ban, Phó Trưởng ban thuộc Hội đồng thành viên EVN (áp dụng cho cả chức danh Kiểm soát viên chuyên trách của EVN tại các Tổng công ty, Trợ lý Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN)

Điều 49. Trình tự, thủ tục kiện toàn nhân sự chức danh Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng EVN

Điều 50. Trình tự, thủ tục kiện toàn nhân sự chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị, doanh nghiệp cấp II

Điều 51. Trình tự, thủ tục kiện toàn nhân sự chức danh Trưởng Ban/Chánh Văn phòng EVN (áp dụng cho cả chức danh Trợ lý Tổng giám đốc EVN)

Điều 52. Trình tự, thủ tục kiện toàn nhân sự chức danh Chủ tịch/Giám đốc (Người đứng đầu đơn vị cấp III thuộc Tổng công ty)

Điều 53. Hồ sơ đề nghị kiện toàn nhân sự các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý

Điều 54. Thủ tục xem xét phê duyệt chủ trương, quyết định kiện toàn nhân sự của EVN

Điều 55. Công bố quyết định kiện toàn nhân sự trong EVN

Mục 4 BỔ NHIỆM LẠI

Điều 56. Thời điểm và thời hạn bổ nhiệm lại cán bộ

Điều 57. Điều kiện để được xem xét bổ nhiệm lại

Điều 58. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại

Điều 59. Kéo dài thời gian giữ chức vụ

Điều 60. Hồ sơ bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ

Điều 61. Thủ tục xem xét phê duyệt, quyết định bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ

Chương VII TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, THÔI LÀM NGƯỜI ĐẠI DIỆN, LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG CÁN BỘ

Mục 1 TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, THÔI VIỆC VÀ THÔI LÀM ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN

Điều 62. Từ chức, miễn nhiệm

Điều 63. Thôi việc đối với cán bộ và cho thôi làm người đại diện

Mục 2 LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ

Điều 64. Mục đích, yêu cầu

Điều 65. Quan điểm, nguyên tắc

Điều 66. Thẩm quyền, trách nhiệm

Điều 67. Phạm vi, đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, thời gian luân chuyển

Điều 68. Quy trình, thủ tục luân chuyển cán bộ

Điều 69. Nguyên tắc bố trí, chế độ, chính sách đối với cán bộ luân chuyển

Mục 3 ĐIỀU ĐỘNG CÁN BỘ

Điều 70. Mục đích, yêu cầu điều động cán bộ

Điều 72. Nguyên tắc thực hiện công tác điều động cán bộ

Điều 73. Các hình thức điều động và chế độ đối với cán bộ

Điều 74. Kế hoạch, quy trình, thủ tục điều động cán bộ

Chương VIII CỬ, CỬ LẠI, KÝ HỢP ĐỒNG VỚI NGƯỜI ĐẠI DIỆN

Điều 75. Thời hạn và thời điểm để tính thời hạn làm đại diện

Điều 76. Điều kiện cử làm người đại diện

Điều 77. Trình tự, thủ tục cử người đại diện, giới thiệu bầu, ứng cử các chức danh quản lý tại doanh nghiệp

Điều 78. Trình tự, thủ tục cử lại người đại diện

Điều 79. Hồ sơ cử, cử lại người đại diện

Điều 80. Ký hợp đồng với người đại diện

Chương IX KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ KỶ LUẬT CÁN BỘ

Điều 81. Khen thưởng

Điều 82. Nguyên tắc xử lý kỷ luật

Điều 83. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật

Điều 84. Hình thức kỷ luật và mức độ của hành vi vi phạm

Điều 85. Các trường hợp chưa xem xét kỷ luật và miễn trách nhiệm kỷ luật

Điều 86. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách

Điều 87. Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo

Điều 88. Áp dụng hình thức kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng

Điều 89. Áp dụng hình thức kỷ luật cách chức, bãi nhiệm

Điều 90. Áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc

Điều 91. Áp dụng hình thức kỷ luật sa thải

Điều 92. Thẩm quyền xem xét trách nhiệm, xử lý kỷ luật cán bộ

Điều 93. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật

Điều 94. Tổ chức họp kiểm điểm

Điều 95. Thành lập Hội đồng kỷ luật

Điều 96. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật

Điều 97. Họp Hội đồng kỷ luật

Điều 98. Quyết định kỷ luật

Điều 99. Khiếu nại

Điều 100. Hồ sơ kỷ luật

Điều 101. Trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của cán bộ

Điều 102. Việc xem xét, xử lý vi phạm kỷ luật lao động đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý là người lao động

Điều 103. Tạm đình chỉ công tác, chức vụ, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với cán bộ

Chương X THỦ TỤC NGHỈ HƯU VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ

Điều 104. Xác định thời điểm hưu

Điều 105. Thông báo và quyết định nghỉ hưu

Điều 106. Quản lý hồ sơ cán bộ

Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 107. Trách nhiệm thi hành

Phụ lục 1. BẢNG TÓM TẮT PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ

Phụ lục 2. TIÊU CHUẨN CÁN BỘ TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM

Phụ lục 3. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ

Phụ lục 4. ĐỐI TƯỢNG LẤY Ý KIẾN GIỚI THIỆU/TÍN NHIỆM QUY HOẠCH, BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI CÁN BỘ

Phụ lục 5. MẪU PHIẾU, BIÊN BẢN TRONG QUY HOẠCH CÁN BỘ

Phụ lục 6. DANH SÁCH CÁN BỘ TRONG QUY HOẠCH

Phụ lục 7. MẪU PHIẾU, BIÊN BẢN TRONG BỔ NHIỆM CÁN BỘ

Phụ lục 8. MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA THI TUYỂN

Phụ lục 9. MẪU ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

Phụ lục 10. MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ

Phụ lục 11. LƯU ĐỒ QUY TRÌNH TỔ CHỨC THI TUYỂN

Phụ lục 12. MẪU PHIẾU, BIÊN BẢN BỔ NHIỆM LẠI/KÉO DÀI THỜI GIAN GIỮ CHỨC VỤ CỦA CÁN BỘ

Phụ lục 13. MẪU HĐUQ ĐẠI DIỆN QUẢN LÝ PHẦN VỐN CỦA EVN TẠI TỔNG CÔNG TY/CÔNG TY TNHH MTV

Phụ lục 14. MẪU HĐUQ ĐẠI DIỆN QUẢN LÝ PHẦN VỐN CỦA EVN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________


QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC CÁN BỘ
TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM

_______________
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định:
1. Phân cấp quản lý; nhận xét, đánh giá, xếp loại chất lượng; quy hoạch; bồi dưỡng kiến thức; điều kiện, tiêu chuẩn; bổ nhiệm/cử, giới thiệu bầu/bổ nhiệm chức vụ; bổ nhiệm lại/cử lại, giới thiệu bầu lại/bổ nhiệm lại chức vụ; ký hợp đồng; điều động; luân chuyển; từ chức; miễn nhiệm; bãi miễn; khen thưởng; kỷ luật; nghỉ chế độ; quản lý hồ sơ đối với cán bộ, người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
2. Nguyên tắc, quy trình, thủ tục về quản lý cán bộ, người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với:
1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN - doanh nghiệp cấp I),
2. Công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp II - doanh nghiệp cấp II).
3. Công ty con do Công ty TNHH MTV cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp III - doanh nghiệp cấp III).
4. Người giữ chức danh, chức vụ tại EVN, Công ty TNHH MTV cấp II, Công ty TNHH MTV cấp III (sau đây gọi là người quản lý doanh nghiệp).
5. Người đại diện phần vốn của EVN, người đại diện phần vốn của Công ty TNHH MTV cấp II tại các công ty cổ phần trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, hoặc quyền chi phối khác, hoặc không quá 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết (sau đây gọi là người đại diện).
6. Cán bộ lãnh đạo, quản lý các đơn vị, doanh nghiệp thuộc EVN/Tổng công ty/Công ty; cán bộ lãnh đạo, quản lý các phòng/ban hoặc tương đương các cấp trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Một số từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau:
1. Cán bộ: bao gồm người quản lý doanh nghiệp, người đại diện hoặc người được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm/cử, giới thiệu để bầu/bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có thời hạn và được hưởng lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ, thù lao theo quy định của pháp luật và của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam hoặc theo hợp đồng.
2. Người quản lý doanh nghiệp: là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng EVN, Công ty TNHH MTV cấp II, Công ty TNHH MTV cấp III (không bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc cấp II, cấp III là chi nhánh của EVN/Tổng công ty).
3. Bổ nhiệm/cử, giới thiệu để bầu/bổ nhiệm chức vụ: là việc cán bộ được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm/cử, giới thiệu để bầu/bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có thời hạn trong các đơn vị, doanh nghiệp.
4. Bổ nhiệm lần đầu: là việc cán bộ lần đầu được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm/cử, giới thiệu để bầu/bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc bổ nhiệm/cử, giới thiệu để bầu/bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mới cao hơn chức vụ đang đảm nhiệm.
5. Bổ nhiệm lại/cử lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ: là việc cán bộ được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm/cử tiếp tục hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm đến khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm.
6. Tuổi bổ nhiệm/cử, giới thiệu để bầu/bổ nhiệm: là tuổi được tính từ ngày/tháng/năm sinh đến ngày/tháng/năm cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền thực hiện quy trình bổ nhiệm/cử, giới thiệu để bầu/bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với cán bộ đó.
7. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ: là Ban Tổ chức và Nhân sự EVN/Tổng công ty hoặc bộ phận phụ trách công tác tổ chức và nhân sự của đơn vị, doanh nghiệp.
8. Kiện toàn: quy định các nội dung về công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, bao gồm việc bổ nhiệm/cử, giới thiệu để bầu/bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; bổ nhiệm lại/cử lại, giới thiệu để bầu/bổ nhiệm lại chức vụ; điều động, luân chuyển; từ chức; miễn nhiệm; kỷ luật, thôi việc đối với cán bộ.
9. Luân chuyển: là việc cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm/cử, giới thiệu để bầu/bổ nhiệm giữ chức vụ có thời hạn đối với cán bộ trẻ, có năng lực, triển vọng, trong quy hoạch theo chiều dọc từ trên xuống dưới, từ dưới lên trên, theo chiều ngang giữa các đơn vị, doanh nghiệp cùng cấp với nhau để đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện, thử thách và làm cơ sở lựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ.
10. Điều động, bổ nhiệm: là việc cán bộ lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định điều động từ đơn vị, doanh nghiệp này này sang đơn vị, doanh nghiệp khác khác để bổ nhiệm/cử, giới thiệu để bầu/bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
11. Tiếp nhận, bổ nhiệm: là việc cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền tiếp nhận cán bộ từ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp khác (không thuộc thẩm quyền quản lý), để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp mình đang quản lý.
12. Giao thực hiện quyền của người đứng đầu đơn vị: là việc cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định giao thực hiện quyền của người đứng đầu đơn vị (thực hiện chức trách, nhiệm vụ của người đứng đầu đơn vị) trong thời gian chưa có người đứng đầu đơn vị đó. Người được giao thực hiện quyền của người đứng đầu đơn vị trực tiếp điều hành công việc của đơn vị với tư cách người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao. Khi cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền kiện toàn người đứng đầu đơn vị, việc giao thực hiện quyền của người đứng đầu đơn vị đối với cán bộ đó chấm dứt.
13. Miễn nhiệm: là việc người được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ban hành quyết định thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi chưa hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm.
14. Từ chức: là việc cán bộ lãnh đạo, quản lý đề nghị được thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm.
15. Cấp có thẩm quyền: là tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp được phân công, phân cấp thực hiện các quyền thông qua/phê duyệt/quyết định đối với chức danh lãnh đạo, quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
16. Người có thẩm quyền: là người được cấp có thẩm quyền phân công, phân cấp ký ban hành các nghị quyết, quyết định, văn bản để thông qua/phê duyệt/quyết định đối với chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
17. Người đứng đầu đơn vị: là người được bổ nhiệm/cử, giới thiệu để bầu/bổ nhiệm giữ chức vụ cao nhất trong lãnh đạo, quản lý, điều hành đơn vị, doanh nghiệp. Tại EVN và Công ty TNHH MTV cấp II, Công ty cổ phần thì người đứng đầu đơn vị là Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN, Chủ tịch Hội đồng thành viên/Người đại diện giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị/Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp II. Đối với các đơn vị không có Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Công ty thì Tổng giám đốc/Giám đốc hoặc tương đương là người đứng đầu đơn vị. Đối với các phòng/ban tham mưu các cấp trong EVN/Tổng công ty hoặc công ty cổ phần do EVN/đơn vị nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, hoặc quyền chi phối khác thì Trưởng các phòng/ban hoặc tương đương là người đứng đầu phòng/ban đó.
18. Cấp phó của người đứng đầu đơn vị: là người được phân công giúp người đứng đầu đơn vị quản lý, điều hành, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác nhất định trong đơn vị, doanh nghiệp hoặc một số đơn vị trực thuộc và được ký thay người đứng đầu đơn vị một số văn bản khi giải quyết công việc trong phạm vi được ủy quyền. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp áp dụng mô hình/cơ cấu tổ chức quản lý Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị thì Thành viên Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị là cấp phó của người đứng đầu đơn vị; đối với các đơn vị, doanh nghiệp áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý Chủ tịch Tổng công ty/Công ty thì không có cấp phó của người đứng đầu đơn vị.
19. Chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu:
a) Hội đồng thành viên EVN là đại diện chủ sở hữu nhà nước trực tiếp tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
b) Hội đồng thành viên EVN thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tại các Công ty TNHH MTV cấp II; các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu cổ phần, vốn góp của EVN tại các công ty con, công ty liên kết khác;
c) Hội đồng thành viên Tổng công ty thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tại các Công ty TNHH MTV cấp III, các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu cổ phần, vốn góp của Tổng công ty tại công ty con, công ty liên kết khác.
20. Các cấp đơn vị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam:
a) Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN - doanh nghiệp cấp I);
b) Các đơn vị thành viên EVN (các đơn vị, doanh nghiệp cấp II): là các đơn vị trực thuộc (chi nhánh của EVN), các công ty con của EVN;
c) Tổng công ty: là các doanh nghiệp cấp II, bao gồm các Tổng công ty Phát điện (kể các Tổng công ty đã chuyển loại hình doanh nghiệp), Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, các Tổng công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
d) Các đơn vị thành viên của đơn vị, doanh nghiệp cấp II (các đơn vị, doanh nghiệp cấp III): là các đơn vị trực thuộc, các công ty con của các đơn vị, doanh nghiệp cấp II;
e) Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam: gồm EVN (doanh nghiệp cấp I); đơn vị, doanh nghiệp cấp II; đơn vị, doanh nghiệp cấp III; các doanh nghiệp liên kết của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam; các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo;
f) Đơn vị, doanh nghiệp: gồm EVN (doanh nghiệp cấp I); các đơn vị, doanh nghiệp cấp II; các đơn vị, doanh nghiệp cấp III.
21. Lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp:
a) Đối với đơn vị, doanh nghiệp có Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị: lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp gồm Chủ tịch Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc/Giám đốc, Thành viên Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị;
b) Đối với đơn vị, doanh nghiệp không có Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị: lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp gồm Chủ tịch kiêm Giám đốc, Tổng giám đốc/Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc;
c) Đối với các phòng/ban/phân xưởng hoặc tương đương: lãnh đạo phòng/ban/phân xưởng hoặc tương đương gồm Trưởng Ban/Phó Trưởng ban; Trưởng phòng/Phó Trưởng phòng; Quản đốc/Phó Quản đốc Phân xưởng hoặc tương đương.
22. Cấp ủy cùng cấp:
a) Đối với đơn vị, doanh nghiệp cấp ủy cùng cấp là cấp trên cơ sở: cấp ủy cùng cấp là Ban Thường vụ Đảng ủy đơn vị, doanh nghiệp;
b) Đối với đơn vị, doanh nghiệp khác: cấp ủy đơn vị, doanh nghiệp là Ban Chấp hành Đảng bộ/Chi ủy; Bí thư và Phó Bí thư (nếu đơn vị không có Ban Chấp hành/Chi ủy);
c) Đối với các phòng/ban/phân xưởng hoặc tương đương: cấp ủy phòng/ban/phân xưởng hoặc tương đương gồm Chi ủy; Bí thư và Phó Bí thư (nếu không có Chi ủy).
23. Tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp: bao gồm lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp và cấp ủy cùng cấp.
24. Nguồn nhân sự tại chỗ: là cán bộ đang công tác tại đơn vị, doanh nghiệp do đơn vị, doanh nghiệp quản lý (trong danh sách trả lương và các chế độ khác), được quy hoạch vào chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý của đơn vị, doanh nghiệp đang công tác, đã được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt.
25. Nguồn nhân sự từ nơi khác: là cán bộ không công tác tại đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu kiện toàn; đơn vị, doanh nghiệp cần kiện toàn không quản lý cán bộ đó, được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý của đơn vị, doanh nghiệp đang công tác hoặc được quy hoạch vào chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý đơn vị, doanh nghiệp khác (kể cả đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu kiện toàn) từ tương đương (quy định tại khoản 28 Điều này) trở lên với chức danh bổ nhiệm của đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu kiện toàn, đã được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt.
26. Người đại diện: là cá nhân được EVN/đơn vị, doanh nghiệp ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm của EVN/đơn vị, doanh nghiệp đối với phần vốn của EVN/đơn vị, doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, bao gồm:
a) Người đại diện chuyên trách: là người do EVN/đơn vị, doanh nghiệp cử, giới thiệu để bầu/bổ nhiệm giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, Thành viên Hội đồng quản trị, Thành viên Hội đồng quản trị kiêm nhiệm Tổng giám đốc/Giám đốc Tổng công ty/Công ty hoặc chỉ định hoặc ký hợp đồng làm người đại diện làm việc chuyên trách tại công ty cổ phần;
b) Người đại diện phụ trách chung: là người được giới thiệu để bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý, điều hành cao nhất của công ty cổ phần trong số những người đại diện, được phân chia tỷ lệ cổ phần cao nhất và được giao làm người đại diện phụ trách nhóm người đại diện. Trong trường hợp đặc biệt, người đại diện phụ trách chung do chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định. Nhóm người đại diện làm việc theo chế độ tập thể, biểu quyết theo nguyên tắc đa số; trường hợp số phiếu biểu quyết tán thành và phản đối ngang nhau, phiếu biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng quản trị/Người đại diện phụ trách Nhóm người đại diện là phiếu quyết định. Tất cả các báo cáo chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu do người đại diện phụ trách chung hoặc người đại diện được ủy quyền ký phải kèm theo biên bản họp Hội đồng quản trị/Nhóm người đại diện, trong đó ghi rõ ý kiến của từng thành viên dự họp.
27. Kiểm soát viên: là người được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm/giới thiệu để bầu/bổ nhiệm, giúp chủ sở hữu kiểm soát việc tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, quản lý điều hành công việc kinh doanh tại đơn vị, doanh nghiệp.
28. Chức danh, chức vụ tương đương: là các chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý cùng cấp doanh nghiệp/đơn vị, cùng cấp phòng/ban/phân xưởng.
29. Các từ ngữ khác trong Quy chế này đã được giải nghĩa trong Bộ luật Dân sự, Bộ luật lao động, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN và các văn bản pháp luật khác thì có nghĩa như trong các văn bản pháp luật đó.
Điều 4. Nguyên tắc trong công tác cán bộ
1. Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Đảng trong công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ. Các cấp uỷ đảng các đơn vị, doanh nghiệp trong EVN trực tiếp lãnh đạo công tác nhận xét, đánh giá; quy hoạch; bổ nhiệm/cử, giới thiệu để bầu/bổ nhiệm chức vụ; bổ nhiệm lại/cử lại, giới thiệu để bầu lại/bổ nhiệm lại chức vụ; điều động; luân chuyển; từ chức; miễn nhiệm; khen thưởng; kỷ luật; nghỉ chế độ đối với cán bộ theo phân cấp hiện hành và đúng quy trình, thủ tục, hồ sơ cán bộ theo quy định hiện hành của Nhà nước và Quy chế này.
2. Bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
3. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, phân định rõ trách nhiệm của tập thể và trách nhiệm cá nhân, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp trong công tác cán bộ.
4. Phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của đơn vị, doanh nghiệp; phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn, phẩm chất, đạo đức, năng lực sở trường của cán bộ.
5. Đảm bảo sự ổn định, kế thừa và phát triển của đội ngũ cán bộ, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp.
6. Trường hợp cán bộ, người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, người đại diện và cán bộ lãnh đạo, quản lý khác kiêm nhiệm nhiều chức vụ khác nhau phải bảo đảm không được xung đột lợi ích.
7. Các hội nghị về công tác cán bộ như hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng”, hội nghị cán bộ chủ chốt có hiệu lực thực hiện khi có tối thiểu 2/3 người được triệu tập tham dự. Người được triệu tập phải trực tiếp tham dự hội nghị, không ủy quyền cho người khác dự thay. Đối với các đơn vị/phòng/ban/phân xưởng hoặc tương đương không có cơ cấu tổ chức thấp hơn, thì hội nghị cán bộ chủ chốt là hội nghị toàn thể CBCNV. Về hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng”: đối với các cơ quan/đơn vị/phòng/ban/phân xưởng hoặc tương đương có cơ cấu tổ chức quản lý cấp phòng/tổ/đội, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tổ chức hội nghị “mở rộng” theo thành phần quy định; đối với các cơ quan/đơn vị/phòng/ban/phân xưởng hoặc tương đương không có cơ cấu tổ chức quản lý thấp hơn, bổ sung thêm thành phần Chủ tịch/Tổ trưởng Công đoàn bộ phận cùng cấp; đối với các phòng/ban/phân xưởng hoặc tương đương các đơn vị, doanh nghiệp không có tổ chức Chi bộ đảng riêng, chỉ có Chi bộ cấp trên (Chi bộ liên phòng/ban/phân xưởng hoặc tương đương), khi thực hiện việc kiện toàn nhân sự, thành phần tham gia quy trình 05 bước là cấp ủy/Bí thư, Phó bí thư (nếu không có cấp ủy) của Chi bộ cấp trên. Quy định này áp dụng đối với các phòng/ban/phân xưởng hoặc tương đương của các đơn vị, doanh nghiệp trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Quy trình, thủ tục kiện toàn nhân sự các phòng/ban/phân xưởng hoặc tương đương của các đơn vị, doanh nghiệp trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam được thực hiện thống nhất chung theo quy trình, thủ tục kiện toàn nhân sự lãnh đạo các Ban/Văn phòng EVN quy định tại Quy chế này.
8. Quy định về lấy ý kiến bằng phiếu kín:
a) Cán bộ trong biên chế chính thức/ký hợp đồng không xác định thời hạn của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, thuộc thành phần triệu tập thì được tham gia các hội nghị về công tác cán bộ và bỏ phiếu theo quy định tại Quy chế này;
b) Trường hợp một cán bộ thuộc thành phần tham gia bỏ phiếu, nhưng giữ nhiều vị trí khác nhau trong đơn vị, doanh nghiệp thì khi bỏ phiếu chỉ bỏ 01 (một) phiếu;
c) Khi thực hiện lấy phiếu theo hình thức bỏ phiếu kín, phải thành lập ban/tổ kiểm phiếu (nhân sự có tên trong danh sách lấy ý kiến không tham gia ban/tổ kiểm phiếu). Số lượng thành viên ban/tổ kiểm phiếu do chủ trì hội nghị đề xuất và được hội nghị biểu quyết thông qua (theo hình thức giơ tay);
d) Phiếu lấy ý kiến được in thành danh sách (xếp theo thứ tự ABC theo tên nếu có nhiều nhân sự), ghi rõ họ và tên, tháng, năm sinh, chức vụ, đơn vị công tác; trừ phiếu giới thiệu nhân sự viết tay, phần lấy ý kiến có hai cột “Đồng ý” và “Không đồng ý” để người tham gia đánh dấu (X hoặc √) vào ô mình chọn; ngoài ra có chỗ để người tham gia bỏ phiếu ghi ý kiến khác, người tham gia bỏ phiếu có thể ký hoặc không ký tên. Phiếu lấy ý kiến phải được đóng dấu treo trực tiếp của đơn vị, doanh nghiệp hoặc dấu của cấp ủy đơn vị, doanh nghiệp vào góc trái phía trên của phiếu;
e) Phiếu hợp lệ là phiếu do ban/tổ kiểm phiếu phát ra, có số lượng đồng ý và giới thiệu thêm (nếu có) không quá số lượng quy định; phiếu lấy ý kiến mà danh sách chỉ có một người, người lấy ý kiến đánh dấu (X hoặc √) vào một trong hai ô “Đồng ý” hoặc “Không đồng ý”; phiếu lấy ý kiến có nhiều người mà không có số dư, người lấy ý kiến đánh dấu/không đánh dấu vào cả hai ô “Đồng ý” và ô “Không đồng ý” của một người hoặc một số người trong danh sách được lấy ý kiến (không tính vào kết quả kiểm phiếu của người đó);
f) Phiếu không hợp lệ là phiếu không do ban/tổ kiểm phiếu phát ra; phiếu giới thiệu nhiều hơn số lượng quy định; phiếu không giới thiệu ai trong danh sách có nhiều người; phiếu đánh dấu (X hoặc √) vào cả ô “Đồng ý” và “Không đồng ý” trong danh sách chỉ có một người; phiếu có đánh dấu riêng hoặc dùng nhiều loại mực;
g) Phiếu sau khi kiểm số lượng và lập biên bản được niêm phong, lưu trữ theo chế độ tài liệu mật tại cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền trước khi được lưu trữ theo quy định;
h) Cách tính kết quả phiếu: số phiếu “Đồng ý” trên tổng số phiếu của người thuộc thành phần tham gia bỏ phiếu (số người được triệu tập), được quy đổi ra phần trăm (%);
i) Kết quả lấy phiếu có thể công bố hoặc không công bố ngay theo quy định đối với mỗi hội nghị theo Quy chế này. Việc công bố hay không công bố ngay được thông báo công khai trước khi bỏ phiếu.
9. Về thẩm quyền trong công tác cán bộ:
a) Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ký quyết định bổ nhiệm chức danh cán bộ nào (theo phân cấp quản lý cán bộ) thì có thẩm quyền: phê duyệt chủ trương bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ; nhận xét, đánh giá, xếp loại chất lượng hoặc ủy quyền cho cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền thực hiện nhận xét, đánh giá, xếp loại chất lượng; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; xếp lương, nâng lương, nghỉ chế độ; trong trường hợp xét thấy cần thiết, trực tiếp thực hiện hoặc giám sát, chứng kiến việc thực hiện quy trình, thủ tục kiện toàn chức danh cán bộ đó tại đơn vị, doanh nghiệp nơi cán bộ công tác; quyết định giao/thôi giao cán bộ thực hiện quyền của người đứng đầu đơn vị, cho đến khi cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt/quyết định kiện toàn nhân sự mới thay thế;
Việc giao một cán bộ thực hiện nhiệm vụ quyền của người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp không phải thực hiện quy trình, thủ tục, hoàn thiện hồ sơ theo quy định khi kiện toàn chức danh cán bộ đó. Trong thời gian 12 tháng kể từ thời điểm cán bộ được giao thực hiện nhiệm vụ quyền của người đứng đầu đơn vị, đơn vị, doanh nghiệp phải báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt việc kiện toàn nhân sự thay thế người đứng đầu đơn vị;
b) Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền thông qua/phê duyệt kiện toàn nhân sự chức danh cán bộ nào (theo phân cấp quản lý cán bộ) thì có thẩm quyền: phê duyệt chủ trương bổ nhiệm chức danh cán bộ đó (trừ bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ); điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật (cách chức, sa thải, bãi nhiệm, buộc thôi việc), từ chức, miễn nhiệm, thôi việc đối với chức danh cán bộ đó.
c) Hội đồng thành viên EVN có thẩm quyền cao nhất trong công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên EVN ủy quyền cho Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN/Tổng giám đốc EVN/Người có thẩm quyền bổ nhiệm/phê duyệt bổ nhiệm (theo phân cấp quản lý cán bộ) trực tiếp quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác, chức vụ, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với cán bộ, để thực hiện quy trình, thủ tục về công tác cán bộ theo quy định hoặc quyết định giao một cán bộ thực hiện nhiệm vụ quyền của người đứng đầu đơn vị, khi chưa thực hiện việc bổ nhiệm cán bộ thay thế người đứng đầu đơn vị (nghỉ công tác, nghỉ chế độ, bị kỷ luật cách chức, được điều động nhận công tác khác v.v…).
10. Cán bộ được bố trí công tác khác hoặc được bổ nhiệm chức vụ mới thì thôi giữ chức vụ đang đảm nhiệm (trừ trường hợp cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt/quyết định được kiêm nhiệm), không cần quyết định thôi giữ chức vụ đang đảm nhiệm.
11. Người đại diện của EVN/đơn vị, doanh nghiệp giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý tại công ty cổ phần thì thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật điều chỉnh tổ chức, hoạt động đối với loại hình doanh nghiệp đó.
12. Thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm được tính từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành. Trường hợp trong quyết định không ghi thời hạn hiệu lực thì lấy theo ngày, tháng, năm phát hành quyết định.
13. Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động, nhận xét, đánh giá, xếp loại chất lượng, kỷ luật, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ thực hiện theo nguyên tắc cán bộ công tác ở đơn vị, doanh nghiệp nào thì đơn vị, doanh nghiệp đó chủ động thực hiện theo quy định của Nhà nước, quy trình, thủ tục quy định trong Quy chế này và hướng dẫn của EVN, báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt hoặc xem xét, quyết định.
14. Trên cơ sở phân cấp quản lý cán bộ của EVN, khi thực hiện quy trình bổ nhiệm, cử, bổ nhiệm lại, cử lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển cán bộ là đảng viên thuộc tổ chức đảng nào thì xin ý kiến cấp uỷ cấp trên của tổ chức đảng đó (theo phân cấp) và phân cấp quản lý cán bộ trong Đảng bộ EVN, trước khi trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định. Đối với đơn vị, doanh nghiệp mới thành lập, chưa có tổ chức đảng, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt, quyết định việc kiện toàn nhân sự cán bộ lãnh đạo, quản lý trước để ổn định tổ chức và kiện toàn nhân sự cấp ủy sau, đồng bộ với các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý của đơn vị, doanh nghiệp theo quy định.
15. Đối với đơn vị, doanh nghiệp thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp nhưng không thay đổi về quy mô, khi kiện toàn đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý thực hiện theo nguyên tắc: nhân sự chuyển tiếp từ đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý hiện tại và giữ chức vụ tương đương thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục bổ nhiệm/cử, giới thiệu để bầu/bổ nhiệm chức vụ đối với cán bộ đó; nhân sự đề xuất bổ sung để bổ nhiệm/cử và giới thiệu để bầu/bổ nhiệm chức vụ mới phải trong quy hoạch chức danh bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ hoặc từ tương đương trở lên với chức danh bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác, đã được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt, đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh kiện toàn và phải thực hiện quy trình, thủ tục theo quy định tại Quy chế này. Khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ban hành nghị quyết/quyết định kiện toàn nhân sự cán bộ lãnh đạo, quản lý hiện tại của đơn vị, doanh nghiệp, phòng/ban/phân xưởng hoặc tương đương sang mô hình mới, không phải thực hiện quy trình, thủ tục kiện toàn theo quy định.
16. Đơn vị, doanh nghiệp các cấp trong EVN chủ động trong công tác kiểm tra định kỳ, thường xuyên hoặc đột xuất đối với các đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện quy định về công tác cán bộ, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo các vụ việc liên quan đến cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý.
17. Về quản lý hồ sơ cán bộ thực hiện theo nguyên tắc cán bộ công tác, hưởng lương và đóng bảo hiểm xã hội ở đơn vị, doanh nghiệp nào nào thì đơn vị, doanh nghiệp đó quản lý, lưu giữ toàn bộ hồ sơ gốc; cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chỉ lưu giữ hồ sơ bổ nhiệm/cử, tài liệu, văn bản do cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phát hành liên quan đến cán bộ đó.
18. Những nội dung không được quy định cụ thể trong Quy chế này, Hội đồng thành viên EVN/Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN/Tổng giám đốc EVN theo thẩm quyền xem xét, quyết định phù hợp với quy định hiện hành và tình hình thực tế của từng đơn vị, doanh nghiệp.
19. Trường hợp các văn bản pháp luật quy định về công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ khác với quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của văn bản pháp luật đó.
20. Không phân biệt giới tính trong công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Chương II
PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ
VÀ QUY ĐỊNH KIÊM NHIỆM ĐỐI VỚI CÁN BỘ
Điều 5. Nội dung quản lý cán bộ
Trong Quy chế này, quản lý cán bộ bao gồm các nội dung sau:
1. Phân cấp quản lý cán bộ.
2. Nhận xét, đánh giá, xếp loại chất lượng; quy hoạch; bổ nhiệm/cử, bổ nhiệm lại/cử lại, giới thiệu bầu/bổ nhiệm chức vụ; luân chuyển, điều động; miễn nhiệm; khen thưởng; kỷ luật; ký hợp đồng; từ chức, thôi việc, nghỉ hưu; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức; thực hiện chế độ, chính sách và quản lý hồ sơ cán bộ.
3. Nguyên tắc, quy trình, thủ tục về công tác cán bộ.
Điều 6. Phân cấp quản lý cán bộ
Việc quản lý cán bộ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam được phân cấp như sau (chi tiết theo Phụ lục 1 Quy chế này):
1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN - doanh nghiệp cấp I)
a) Hội đồng thành viên/Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN:

- Hội đồng thành viên EVN quyết định bổ nhiệm nhân sự chức danh Tổng giám đốc EVN sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Hội đồng thành viên EVN thực hiện quy trình, thủ tục và quyết định bổ nhiệm nhân sự chức danh Phó Tổng giám đốc EVN, trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc EVN, sau khi Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp phê duyệt chủ trương;

- Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương, quyết định việc kiện toàn nhân sự các chức danh: Kế toán trưởng EVN, Kiểm soát viên của EVN tại các Tổng công ty/Công ty TNHH MTV cấp II theo đề nghị của Tổng giám đốc EVN; Trưởng Ban, Phó Trưởng ban thuộc Hội đồng thành viên EVN, Trợ lý Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN;

- Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương, quyết định việc kiện toàn nhân sự các chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Tổng giám đốc/Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II theo đề nghị của Tổng giám đốc EVN;

- Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương, phê duyệt việc kiện toàn nhân sự các chức danh: Giám đốc hoặc tương đương đơn vị cấp II trực thuộc EVN, Chánh Văn phòng, Trưởng Ban EVN, Trợ lý Tổng giám đốc theo đề nghị của Tổng giám đốc EVN, để Tổng giám đốc EVN ký ban hành quyết định kiện toàn; Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Công ty TNHH MTV cấp II theo đề nghị của Tổng giám đốc EVN, để Hội đồng thành viên Tổng công ty ký ban hành quyết định kiện toàn; Chủ tịch kiêm Giám đốc/Giám đốc hoặc tương đương đơn vị cấp III thuộc Tổng công ty (trừ Giám đốc hoặc tương đương đơn vị cấp III thuộc EVNHANOI và EVNHCMC), để Hội đồng thành viên các Tổng công ty ký ban hành quyết định kiện toàn;

- Hội đồng thành viên EVN quyết định/thông qua các nội dung sau để người đại diện phần vốn của EVN tại các công ty cổ phần do EVN nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, hoặc quyền chi phối khác phối hợp với Hội đồng quản trị triển khai thực hiện theo quy định: phê duyệt số lượng, thành phần, cơ cấu Hội đồng quản trị, người đại diện, Ban Điều hành (Tổng giám đốc/Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc), theo đề nghị của Tổng giám đốc EVN; phê duyệt chủ trương, quyết định việc kiện toàn nhân sự Người đại diện phần vốn của EVN và giới thiệu để bầu, giới thiệu để bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý theo đề nghị của Tổng giám đốc EVN; phê duyệt chủ trương, phê duyệt giới thiệu để bổ nhiệm nhân sự các chức danh Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng theo đề nghị của Tổng giám đốc EVN; giới thiệu phương án nhân sự Trưởng ban Kiểm soát, Kiểm soát viên chuyên trách/không chuyên trách, theo đề nghị của Tổng giám đốc EVN; phê duyệt chủ trương, phê duyệt việc kiện toàn nhân sự người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp cấp III, người đại diện phần vốn của Tổng công ty giới thiệu để bầu/bổ nhiệm giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc công ty cổ phần do Tổng công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, hoặc quyền chi phối khác, theo đề nghị của Tổng giám đốc EVN (áp dụng đối với các Tổng công ty chuyển sang mô hình công ty cổ phần);

- Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương, phê duyệt việc kiện toàn nhân sự, để các Công ty TNHH MTV cấp II quyết định việc kiện toàn theo quy định đối với người đại diện phần vốn của Công ty TNHH MTV cấp II giới thiệu để bầu/bổ nhiệm giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc công ty cổ phần do Tổng công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, hoặc quyền chi phối khác, theo đề nghị của Tổng giám đốc EVN;

- Hội đồng thành viên EVN ủy quyền cho Tổng giám đốc EVN/Hội đồng thành viên/Người đại diện phần vốn của EVN tại các Tổng công ty phê duyệt chủ trương bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ do Tổng giám đốc EVN/Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị Tổng công ty ký quyết định kiện toàn, báo cáo Hội đồng thành viên EVN xem xét, phê duyệt sau khi đã thực hiện quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại, cử và giới thiệu bổ nhiệm lại chức vụ/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ;

- Hội đồng thành viên EVN ủy quyền cho Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN ký ban hành các quyết định/công văn về công tác cán bộ; tạm thời đình chỉ chức vụ, công tác đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý do Hội đồng thành viên EVN cử/bổ nhiệm, sau khi Hội đồng thành viên EVN thông qua.
b) Tổng giám đốc EVN:
- Tổng giám đốc EVN ký ban hành các quyết định kiện toàn nhân sự các chức danh: Giám đốc hoặc tương đương đơn vị cấp II trực thuộc EVN; Chánh Văn phòng, Trưởng Ban EVN, Trợ lý Tổng giám đốc và chức danh tương đương khác, sau khi được Hội đồng thành viên EVN phê duyệt; Phó Giám đốc hoặc tương đương, Kế toán trưởng các đơn vị cấp II trực thuộc EVN; Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng ban; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các phòng hoặc tương đương thuộc Văn phòng EVN;
- Tổng giám đốc EVN phê duyệt chủ trương bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ do Tổng giám đốc EVN ký quyết định kiện toàn, báo cáo Hội đồng thành viên EVN xem xét, phê duyệt sau khi đã thực hiện quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ;
- Tổng giám đốc EVN ký ban hành các quyết định/công văn về công tác cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ hoặc uỷ quyền để Trưởng Ban Tổ chức và Nhân sự EVN thông báo bằng văn bản về chủ trương, ý kiến chỉ đạo của Tổng giám đốc EVN về công tác cán bộ đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng giám đốc EVN; tạm thời đình chỉ chức vụ, công tác đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng giám đốc EVN; tạm thời đình chỉ chức vụ, công tác đối với các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý do Hội đồng thành viên EVN thông qua để Tổng giám đốc EVN bổ nhiệm, sau khi được Hội đồng thành viên EVN thông qua.
2. Các đơn vị, doanh nghiệp cấp II:
a) Hội đồng thành viên/Người đại diện phần vốn của EVN tại các Tổng công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II:

- Hội đồng thành viên Tổng công ty/Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty/Người đại diện phần vốn của EVN tại các Tổng công ty/Công ty phối hợp với Hội đồng quản trị Tổng công ty/Công ty ký ban hành quyết định kiện toàn nhân sự các chức danh: Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty/Công ty, sau khi được Hội đồng thành viên EVN phê duyệt;

- Hội đồng thành viên Tổng công ty/Người đại diện phần vốn của EVN tại các Tổng công ty phối hợp với Hội đồng quản trị Tổng công ty ký ban hành quyết định kiện toàn nhân sự Giám đốc hoặc tương đương đơn vị, doanh nghiệp cấp III (và ký hợp đồng ủy quyền quản lý phần vốn đối với Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp III), sau khi được Hội đồng thành viên EVN phê duyệt. Phê duyệt chủ trương, quyết định việc kiện toàn nhân sự Kiểm soát viên của Tổng công ty tại các Công ty TNHH MTV cấp III; Trưởng Ban, Phó Trưởng ban thuộc Hội đồng thành viên hoặc giúp việc Chủ tịch Công ty và chức danh cán bộ khác tương đương. Hội đồng thành viên EVNHANOI/EVNHCMC phê duyệt chủ trương, quyết định việc kiện toàn nhân sự chức danh Giám đốc hoặc tương đương đơn vị cấp III;

- Hội đồng thành viên Tổng công ty/Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp II/Người đại diện phần vốn của EVN tại các Tổng công ty/Công ty phối hợp với Hội đồng quản trị Tổng công ty/Công ty phê duyệt chủ trương, phê duyệt việc kiện toàn nhân sự các chức danh: Chánh Văn phòng, Trưởng Ban Tổng công ty/Công ty, để Tổng giám đốc/Giám đốc Tổng công ty/Công ty ký ban hành quyết định kiện toàn; Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Công ty TNHH MTV cấp III, để Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp III ký ban hành quyết định kiện toàn;

- Hội đồng thành viên Tổng công ty/Người đại diện phần vốn của EVN tại các Tổng công ty phối hợp với Hội đồng quản trị Tổng công ty ký ban hành quyết định kiện toàn nhân sự và ký hợp đồng ủy quyền quản lý phần vốn đối với người đại diện phần vốn của Tổng công ty giới thiệu để bầu, bổ nhiệm giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc công ty cổ phần cấp III do Tổng công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, hoặc quyền chi phối khác, sau khi được Hội đồng thành viên EVN phê duyệt; phê duyệt chủ trương, quyết định việc kiện toàn nhân sự, giới thiệu bổ nhiệm chức vụ và ký hợp đồng ủy quyền quản lý phần vốn đối với người đại diện phần vốn khác của Tổng công ty tại các công ty cổ phần do Tổng công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, hoặc quyền chi phối khác; giới thiệu phương án nhân sự Trưởng ban Kiểm soát, Kiểm soát viên chuyên trách/không chuyên trách, để người đại diện biểu quyết bầu tại công ty cổ phần;

- Hội đồng thành viên Tổng công ty/Người đại diện phần vốn của EVN tại các Tổng công ty phối hợp với Hội đồng quản trị Tổng công ty thông qua chủ trương, phê duyệt việc kiện toàn nhân sự các chức danh: Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, để người đại diện phần vốn của Tổng công ty phối hợp với Hội đồng quản trị công ty cổ phần do Tổng công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, hoặc quyền chi phối khác ký ban hành quyết định kiện toàn;

- Hội đồng thành viên/Người đại diện phần vốn của EVN tại các Tổng công ty phối hợp với Hội đồng quản trị Tổng công ty phê duyệt chủ trương bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ do Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị Tổng công ty ký quyết định kiện toàn, báo cáo Hội đồng thành viên EVN xem xét, phê duyệt sau khi đã thực hiện quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ;

- Hội đồng thành viên/Người đại diện phần vốn của EVN tại các Tổng công ty phối hợp với Hội đồng quản trị Tổng công ty phê duyệt và ký quyết định giao cán bộ thực hiện quyền của người đứng đầu đơn vị, cho đến khi EVN phê duyệt nhân sự người đứng đầu đơn vị cấp III theo quy định, báo cáo EVN kết quả thực hiện;

- Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty thay mặt Hội đồng thành viên Tổng công ty, Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp II, Người đại diện phần vốn của EVN tại các Tổng công ty phụ trách Nhóm người đại diện ký các nghị quyết/quyết định/công văn về công tác cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ; tạm thời đình chỉ chức vụ, công tác đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý do Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị Tổng công ty/Chủ tịch Công ty cử/bổ nhiệm, sau khi Hội đồng thành viên EVN/Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị Tổng công ty/Công ty thông qua.
b) Tổng giám đốc Tổng công ty/Giám đốc Công ty:
- Tổng giám đốc/Giám đốc Tổng công ty/Công ty ký ban hành các quyết định kiện toàn nhân sự các chức danh: Chánh Văn phòng, Trưởng Ban Tổng công ty/Trưởng phòng Công ty, sau khi được Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị, Chủ tịch Công ty phê duyệt; Phó Giám đốc hoặc tương đương, Kế toán trưởng các đơn vị, doanh nghiệp cấp III trực thuộc Tổng công ty/Công ty, Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng ban Tổng công ty/Phó Trưởng phòng Công ty và chức danh khác tương đương;
- Tổng giám đốc/Giám đốc Tổng công ty/Công ty phê duyệt chủ trương bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ do Tổng giám đốc Tổng công ty ký quyết định kiện toàn, báo cáo Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị Tổng công ty xem xét, phê duyệt sau khi đã thực hiện quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ;
- Tổng giám đốc/Giám đốc Tổng công ty/Công ty ký ban hành các quyết định/công văn về công tác cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ; tạm thời đình chỉ chức vụ, công tác đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng giám đốc Tổng công ty/Công ty bổ nhiệm; tạm thời đình chỉ chức vụ, công tác đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý do Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị Tổng công ty/Công ty thông qua để Tổng giám đốc/Giám đốc Tổng công ty/Công ty bổ nhiệm, sau khi được Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị Tổng công ty/Công ty thông qua.
c) Người đứng đầu các đơn vị, doanh nghiệp cấp II khác trong EVN (đơn vị trực thuộc, các công ty cổ phần):
- Phê duyệt chủ trương, quyết định việc kiện toàn nhân sự các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng đơn vị cấp III; báo cáo EVN kết quả kiện toàn nhân sự chức danh Giám đốc đơn vị cấp III;
- Quyết định kiện toàn nhân sự chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương; Quản đốc, Phó Quản đốc phân xưởng hoặc tương đương.
3. Các đơn vị, doanh nghiệp cấp III:
a) Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp III/Người đại diện phần vốn của Tổng công ty phối hợp với Hội đồng quản trị các công ty cổ phần cấp III do Tổng công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, hoặc quyền chi phối khác: quyết định việc kiện toàn nhân sự các chức danh: Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Công ty, sau khi được Hội đồng thành viên/Nhóm người đại diện phần vốn của EVN tại các Tổng công ty phê duyệt; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương giúp việc Chủ tịch Công ty/Chủ tịch Hội đồng quản trị; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Quản đốc, Phó Quản đốc phân xưởng hoặc tương đương; phê duyệt chủ trương bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ do Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty/Người đại diện phần vốn của Tổng công ty tại công ty cổ phần cấp III ký quyết định, báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền đơn vị, doanh nghiệp cấp II xem xét, phê duyệt, sau khi đã thực hiện quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ.
b) Người đứng đầu đơn vị cấp III khác trực thuộc Tổng công ty/EVNNLDC/EVNICT quyết định kiện toàn nhân sự các chức danh: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Quản đốc, Phó Quản đốc phân xưởng hoặc tương đương; phê duyệt chủ trương bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ do Giám đốc đơn vị cấp III ký quyết định kiện toàn, báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền đơn vị cấp II xem xét, phê duyệt, sau khi đã thực hiện quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ.
Điều 7. Kiêm nhiệm đối với cán bộ
1. Việc kiêm nhiệm chức vụ đối với cán bộ được quy định như sau:
a) Thành viên Hội đồng thành viên không được kiêm nhiệm các chức danh quản lý của doanh nghiệp mình, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
b) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc, Kế toán trưởng không được kiêm nhiệm các chức danh quản lý của doanh nghiệp mình và các doanh nghiệp khác; Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm Tổng giám đốc/Giám đốc doanh nghiệp mình nhưng không được kiêm nhiệm các chức danh quản lý của doanh nghiệp khác;
c) Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp mình hoặc doanh nghiệp khác không phải là doanh nghiệp thành viên theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
d) Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc được kiêm nhiệm các chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch, Giám đốc ở doanh nghiệp thành viên, nhưng không quá 03 doanh nghiệp.
2. Việc kiêm nhiệm chức vụ đối với Kiểm soát viên Công ty TNHH MTV cấp II, cấp III được quy định như sau:
a) Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên không được là người quản lý đơn vị, doanh nghiệp và người quản lý tại doanh nghiệp khác; không phải là người lao động của công ty;
b) Một cá nhân có thể đồng thời được bổ nhiệm làm Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên của không quá 04 doanh nghiệp.
3. Việc kiêm nhiệm chức vụ đối với người đại diện được quy định như sau:
a) Người đại diện phần vốn chuyên trách chỉ được tham gia đại diện phần vốn tại 01 doanh nghiệp;
b) Người đại diện phần vốn không chuyên trách có thể tham gia đại diện phần vốn tại doanh nghiệp khác cùng đại diện chủ sở hữu, nhưng không quá 03 doanh nghiệp;
c) Người đại diện phần vốn không được kiêm nhiệm đại diện phần vốn tại doanh nghiệp khác đại diện chủ sở hữu.
4. Việc kiêm nhiệm chức vụ trong các trường hợp khác do cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Chương III
TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, THỜI HẠN GIỮ CHỨC VỤ BỔ NHIỆM
Điều 8. Tiêu chuẩn chung của cán bộ
1. Về chính trị, tư tưởng: trung thành với lợi ích của Đảng, của quốc gia, dân tộc và nhân dân; kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu, lý tưởng về độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội và đường lối đổi mới của Đảng. Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng, không dao động trong bất cứ tình huống nào, kiên quyết đấu tranh bảo vệ Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Có tinh thần yêu nước nồng nàn, đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, tập thể lên trên lợi ích cá nhân; sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ quốc. Yên tâm công tác, chấp hành nghiêm sự phân công công tác của EVN, đơn vị, doanh nghiệp và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
2. Về đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật: có phẩm chất đạo đức trong sáng; lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư. Tâm huyết và có trách nhiệm với công việc; không tham vọng quyền lực, không háo danh; có tinh thần đoàn kết, xây dựng, gương mẫu, thương yêu đồng chí, đồng nghiệp. Bản thân không tham nhũng, quan liêu, cơ hội, vụ lợi và tích cực đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, chủ nghĩa cá nhân, lối sống cơ hội, thực dụng, bè phái, lợi ích nhóm, nói không đi đôi với làm; công bằng, chính trực, trọng dụng người tài, không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi. Tuân thủ và thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình.
3. Về năng lực, uy tín: có tư duy đổi mới, có tầm nhìn, phương pháp làm việc khoa học; có năng lực tổng hợp, phân tích và dự báo. Có khả năng phát hiện những mâu thuẫn, thách thức, thời cơ, thuận lợi, vấn đề mới, khó và những hạn chế, bất cập trong thực tiễn; mạnh dạn đề xuất những nhiệm vụ, giải pháp phù hợp, khả thi, hiệu quả để phát huy, thúc đẩy hoặc tháo gỡ. Có năng lực thực tiễn, nắm chắc và hiểu biết cơ bản tình hình thực tế để cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực được EVN/đơn vị, doanh nghiệp phân công công tác; cần cù, chịu khó, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Có kinh nghiệm và khả năng khả năng lãnh đạo, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh; gương mẫu, quy tụ và phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể, cá nhân; được CBCNV tin tưởng, tín nhiệm.
Ngoài các tiêu chuẩn chung trên đây, điều kiện, tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo, quản lý EVN, đơn vị, doanh nghiệp phải phù hợp với quy định hiện hành của Đảng, Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan.
Điều 9. Tiêu chuẩn chức danh cán bộ diện EVN quản lý
1. Tiêu chuẩn cụ thể của chức danh cán bộ diện EVN quản lý và một số chức danh cán bộ khác được quy định tại Phụ lục 2 Quy chế này. Cán bộ lãnh đạo, quản lý EVN/đơn vị, doanh nghiệp các cấp phải kinh qua và hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ của chức danh lãnh đạo quản lý chủ chốt đơn vị, doanh nghiệp cấp dưới trực tiếp; có kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý. Cán bộ có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp và được công nhận tại Việt Nam (học bằng tiếng Anh) thì không yêu cầu phải có chứng chỉ tiếng Anh.
2. Tiêu chuẩn cán bộ của các chức danh còn lại (không nêu tại Phụ lục 2 Quy chế này) do các đơn vị, doanh nghiệp trong EVN xây dựng theo yêu cầu, nhiệm vụ công tác và điều kiện thực tế, cụ thể của đơn vị, doanh nghiệp nhưng phải phù hợp với mô tả công việc từng vị trí chức danh và quy định của các Bộ, ngành liên quan.
Điều 10. Điều kiện bổ nhiệm, cử, giới thiệu để bầu, bổ nhiệm chức vụ
1. Bảo đảm tiêu chuẩn chung của Đảng, Nhà nước và tiêu chuẩn chức danh cán bộ do EVN ban hành.
2. Được quy hoạch vào chức danh bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ hoặc được quy hoạch vào chức danh từ tương đương trở lên nếu là nguồn nhân sự từ nơi khác. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Có đủ hồ sơ, lý lịch cá nhân được xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
4. Tuổi bổ nhiệm:
a) Phải đủ tuổi (tính theo tháng) để công tác trọn một nhiệm kỳ của chức danh bổ nhiệm, tính từ khi thực hiện quy trình kiện toàn nhân sự chức danh đó;
b) Trường hợp cán bộ do nhu cầu công tác mà được giao giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm, giới thiệu bổ nhiệm giữ chức vụ theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Trường hợp đơn vị, doanh nghiệp thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý hoặc thay đổi loại hình doanh nghiệp nhưng không thay đổi về quy mô, nếu cán bộ được bổ nhiệm/giới thiệu để bầu/bổ nhiệm chức vụ tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì cũng không tính tuổi bổ nhiệm, giới thiệu để bầu/bổ nhiệm giữ chức vụ theo quy định tại điểm a khoản này.
5. Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
6. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.
7. Không trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử. Trường hợp đơn vị, doanh nghiệp đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định việc kiện toàn trao đổi với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm trước khi quyết định.
8. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này, việc bổ nhiệm Kiểm soát viên, Kế toán trưởng phải tuân theo các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 11. Thời hạn giữ chức vụ của cán bộ
1. Thời hạn giữ chức vụ cho mỗi nhiệm kỳ bổ nhiệm của cán bộ, người quản lý doanh nghiệp, người đại diện, Kiểm soát viên là 05 năm, tính từ thời điểm quyết định kiện toàn có hiệu lực. Trường hợp thời hạn giữ chức vụ dưới 05 năm thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Cán bộ được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương chức vụ cũ trở lên thì thời hạn giữ chức vụ được tính từ ngày quyết định điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp thay đổi chức danh quản lý do thay đổi tên gọi đơn vị, doanh nghiệp thì thời hạn giữ chức vụ được tính từ ngày quyết định bổ nhiệm theo chức vụ và tên gọi cũ của đơn vị, doanh nghiệp. Trường hợp đơn vị, doanh nghiệp được tổ chức lại, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì thời hạn giữ chức vụ được tính từ ngày quyết định bổ nhiệm theo chức vụ mới và tên mới của đơn vị, doanh nghiệp (không áp dụng đối với đơn vị được nâng hạng doanh nghiệp).
4. Nhiệm kỳ của Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của EVN/Đơn vị tại công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty cổ phần đó.
5. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Chủ tịch kiêm Giám đốc các Công ty TNHH MTV là công ty con của EVN và các doanh nghiệp cấp II không giữ chức vụ bổ nhiệm quá 02 nhiệm kỳ liên tục tại một doanh nghiệp. Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc EVN và doanh nghiệp cấp II không giữ chức vụ bổ nhiệm quá 02 nhiệm kỳ liên tục tại một đơn vị, trừ trường hợp đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại đơn vị đó trước khi được bổ nhiệm lần đầu. Không hạn chế số nhiệm kỳ giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc đối với cán bộ tại các công ty cổ phần do EVN/đơn vị, doanh nghiệp cấp II nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, hoặc quyền chi phối khác.
Cán bộ được bổ nhiệm làm Kiểm soát viên chuyên trách tại Công ty TNHH MTV cấp II không quá 02 nhiệm kỳ liên tục tại một doanh nghiệp.
6. Cán bộ được giao thực hiện quyền của người đứng đầu đơn vị thì thời gian thực hiện quyền theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Quy chế này. Trong thời gian được giao thực hiện quyền của người đứng đầu đơn vị, cán bộ vẫn hưởng lương, phụ cấp của chức vụ cũ.
Chương IV
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC ĐỐI VỚI CÁN BỘ
Điều 12. Mục đích đánh giá cán bộ
1. Không ngừng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và hiệu quả công tác của cán bộ, giúp cán bộ phát huy ưu điểm, khắc phục những tồn tại, khuyết điểm trong quá trình công tác, thực thi nhiệm vụ công vụ.
2. Là một trong các khâu trọng yếu nhất trong công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, góp phần nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, bố trí sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ đáp ứng yêu cầu thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
3. Tăng cường vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị trong công tác quản lý cán bộ.
Điều 13. Nguyên tắc, yêu cầu đánh giá cán bộ
1. Nguyên tắc đánh giá:
a) Bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, minh bạch trong việc đánh giá cán bộ; nghiêm cấm và xử lý nghiêm minh việc vận động, lôi kéo hoặc có những hành vi tác động làm sai lệch kết quả đánh giá hoặc lợi dụng việc đánh giá cán bộ để làm ảnh hưởng uy tín tập thể và cá nhân, gây chia rẽ, mất đoàn kết nội bộ;
b) Đánh giá cán bộ phải bảo đảm tính thực tế khách quan, toàn diện; trên cơ sở thực hiện tự phê bình và phê bình; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai đối với đánh giá cán bộ;
c) Kết quả đánh giá cán bộ được công khai trong tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp và báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quản lý, quyết định đối với chức danh cán bộ đó;
d) Kết quả đánh giá cán bộ là cơ sở cho việc bố trí sử dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu để bầu/bổ nhiệm chức vụ, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ.
2. Yêu cầu của việc đánh giá cán bộ:
a) Người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp và cấp ủy cùng cấp phải chủ động xây dựng và thực hiện nghiêm túc việc nhận xét, đánh giá cán bộ theo quy định tại Quy chế này;
b) Phải làm rõ ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực và hiệu quả công tác của cán bộ;
c) Phải đảm bảo tính khách quan, công tâm, toàn diện, tính lịch sử cụ thể;
d) Xây dựng tiêu chí đánh giá cụ thể đối với từng chức danh cán bộ, đặc biệt đối với người đứng đầu đơn vị trên cơ sở tiêu chuẩn cán bộ và chức trách, nhiệm vụ được giao.
Điều 14. Căn cứ đánh giá
1. Đối với cán bộ và người quản lý doanh nghiệp: Điều lệ/Quy chế tổ chức hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp; các quy chế quản lý nội bộ của EVN/đơn vị, doanh nghiệp; quyền, trách nhiệm theo quy định của EVN và pháp luật; chương trình, kế hoạch, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao, phê duyệt hàng năm.
2. Đối với Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn: quyền, trách nhiệm theo quy định của EVN và pháp luật; chương trình, kế hoạch, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao, phê duyệt hàng năm; việc tuân thủ các quy định của điều lệ trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
Điều 15. Thời điểm đánh giá
1. Việc nhận xét, đánh giá cán bộ, người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên thực hiện hàng năm, sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả chấm điểm hiệu quả của đơn vị, doanh nghiệp, kết quả xếp loại doanh nghiệp theo quy định của EVN và pháp luật.
2. Việc nhận xét, đánh giá đối với người đại diện phần vốn và các cán bộ không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này, thực hiện sau khi kết quả thực hiện kế hoạch, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao hàng năm, được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
3. Đối với cán bộ và người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn là đảng viên, thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên trước; đánh giá, xếp loại chất lượng người quản lý sau.
4. Các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện nhận xét, đánh giá, báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền kết quả nhận xét, đánh giá, phân loại chất lượng trong thời hạn 10 ngày, kể từ thời điểm cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả chấm điểm hiệu quả của đơn vị, doanh nghiệp, kết quả xếp loại doanh nghiệp theo quy định của EVN và pháp luật/kết quả thực hiện kế hoạch, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao hàng năm.
Điều 16. Thẩm quyền và trách nhiệm của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền trong nhận xét, đánh giá cán bộ
1. Thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng:
a) Hội đồng thành viên EVN nhận xét, đánh giá đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên; Thành viên Hội đồng thành viên; Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc EVN, báo cáo Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp quyết định xếp loại chất lượng; nhận xét, đánh giá, xếp loại chất lượng Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng EVN, báo cáo Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp kết quả nhận xét, đánh giá, xếp loại chất lượng; nhận xét, đánh giá, xếp loại chất lượng các Trưởng Ban thuộc Hội đồng thành viên EVN, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty, Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty, Người đại diện phần vốn của EVN tại các công ty cổ phần giữ các chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc.
b) Tổng giám đốc EVN nhận xét, đánh giá Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng, Trưởng Ban EVN, báo cáo Hội đồng thành viên EVN kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng.
c) Hội đồng thành viên Tổng công ty/Người đại diện phần vốn của EVN tại các công ty cổ phần phối hợp với Hội đồng quản trị, Ban Điều hành nhận xét, đánh giá Thành viên Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc đơn vị, doanh nghiệp cấp III, Kiểm soát viên chuyên trách tại doanh nghiệp cấp III là Công ty TNHH MTV, Người đại diện phần vốn của Tổng công ty tại các công ty cổ phần do Tổng công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, hoặc quyền chi phối khác giữ các chức vụ Chủ tịch/Tổng giám đốc/Giám đốc, báo cáo EVN kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ. Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ khác theo thẩm quyền.
d) Tổng giám đốc Tổng công ty nhận xét, đánh giá, báo cáo Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị Tổng công ty kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cán bộ khác theo thẩm quyền, trừ các đối tượng nêu tại điểm c khoản 1 Điều này.
e) Giám đốc EVNNLDC, EVNICT, EVNPSC nhận xét, đánh giá, báo cáo EVN kết quả đánh giá đối với Phó Giám đốc, Kế toán trưởng. Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ khác theo thẩm quyền.
f) Giám đốc các đơn vị trực thuộc EVN/Tổng công ty/EVNNLDC/EVNICT nhận xét, đánh giá, báo cáo EVN/Tổng công ty/EVNNLDC/EVNICT kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với Phó Giám đốc, Kế toán trưởng. Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ khác theo thẩm quyền.
g) Người đại diện phần vốn của EVN/Tổng công ty tại các công ty cổ phần giữ các chức vụ Chủ tịch/Tổng giám đốc phối hợp với Hội đồng quản trị đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ khác theo thẩm quyền.
h) Chánh Văn phòng, Trưởng Ban EVN/Tổng công ty nhận xét, đánh giá, báo cáo Tổng giám đốc EVN/Tổng công ty kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng ban/Trưởng các phòng thuộc Văn phòng EVN/Tổng công ty. Trưởng Ban Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính EVN/Tổng công ty tổng hợp bản tự nhận xét, đánh giá của các Kiểm soát viên của EVN/Tổng công ty tại Tổng công ty/Công ty, báo cáo đề xuất Hội đồng thành viên EVN/Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị Tổng công ty xếp loại chất lượng đối với Kiểm soát viên, trên cơ sở các căn cứ, nội dung, tiêu chí đánh giá quy định tại Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ và các quy định khác liên quan.
2. Trách nhiệm của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng:
Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng chịu trách nhiệm về kết quả nhận xét, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cán bộ.
Điều 17. Nội dung đánh giá
Nội dung nhận xét, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cán bộ, người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn, bao gồm:
1. Kết quả hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp theo quy định của EVN, pháp luật và Điều lệ/Quy chế hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp.
2. Kết quả công tác của cá nhân bao gồm:
- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc;
- Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nội quy, quy chế của EVN, đơn vị, doanh nghiệp;
- Kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác được giao trong năm;
- Kết quả khắc phục hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra (nếu có);
- Việc chấp hành, tuân thủ chỉ đạo của EVN, đơn vị, doanh nghiệp.
Điều 18. Xếp loại chất lượng
Cán bộ, người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn được đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm theo một trong bốn mức sau: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ; Không hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 19. Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Tiêu chí đánh giá đối với cán bộ, người quản lý doanh nghiệp là người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp, người đại diện phần vốn giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc:

Thực hiện theo thang điểm đánh giá từng tiêu chí quy định tại Phụ lục 3 Quy chế này, trong đó:

Điểm đánh giá của cán bộ


=

k

x

 Điểm hiệu quả của đơn vị, doanh nghiệp


+

Điểm đánh giá về thực hiện quy định về phòng chống tham nhũng, đạo đức, lối sống

Hệ số k < 1, được điều chỉnh phù hợp với thực tế của năm đánh giá, do người có thẩm quyền xem xét, quyết định khi triển khai hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện công tác nhận xét, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cán bộ hàng năm.

a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: điểm đánh giá đạt từ 95 đến 100 điểm; doanh nghiệp xếp loại A (áp dụng đối với doanh nghiệp được xếp hạng hàng năm);
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ: điểm đánh giá đạt từ 85 đến dưới 95 điểm; doanh nghiệp xếp loại A (áp dụng đối với doanh nghiệp được xếp hạng hàng năm);
c) Hoàn thành nhiệm vụ: điểm đánh giá đạt từ 75 đến dưới 85 điểm; doanh nghiệp xếp loại B (áp dụng đối với doanh nghiệp được xếp hạng hàng năm);
d) Không hoàn thành nhiệm vụ: điểm đánh giá dưới 75 điểm; doanh nghiệp xếp loại C (áp dụng đối với doanh nghiệp được xếp hạng hàng năm).
2. Tiêu chí đánh giá đối với cán bộ, người quản lý doanh nghiệp, người đại diện phần vốn khác:
a) Tiêu chí đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
- Kết quả hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp: (i) Đối với người quản lý doanh nghiệp: doanh nghiệp được xếp loại A; (ii) Đối với cán bộ, người đại diện phần vốn: đơn vị chấp hành tốt các quy định của pháp luật, điều lệ của EVN, đơn vị, ý kiến chỉ đạo của EVN, đơn vị, doanh nghiệp; hoàn thành từ 100% trở lên các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao theo kế hoạch, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chấp thuận;
- Kết quả công tác của cá nhân: (i) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lối sống lành mạnh; lề lối làm việc chuẩn mực; (ii) Luôn gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; điều lệ, nội quy, quy chế của EVN, đơn vị, doanh nghiệp; (iii) Hoàn thành từ 100% trở lên các chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác được giao trong năm, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chấp thuận; (iv) Hoàn thành tốt việc khắc phục các hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra (nếu có); (v) Việc chấp hành, tuân thủ chỉ đạo của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền.
b) Tiêu chí đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ:
- Kết quả hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp: (i) Đối với người quản lý doanh nghiệp: doanh nghiệp được xếp loại A; (ii) Đối với cán bộ, người đại diện phần vốn: đơn vị chấp hành tốt các quy định của pháp luật, điều lệ của EVN, đơn vị, ý kiến chỉ đạo của EVN, đơn vị, doanh nghiệp; hoàn thành từ 90% trở lên các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao theo kế hoạch, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chấp thuận;
- Kết quả công tác của cá nhân: (i) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lối sống lành mạnh; lề lối làm việc chuẩn mực; (ii) Luôn gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; điều lệ, nội quy, quy chế của EVN, đơn vị, doanh nghiệp; (iii) Hoàn thành từ 90% trở lên các chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác được giao trong năm, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chấp thuận; (iv) Hoàn thành tốt việc khắc phục các hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra (nếu có); (v) Việc chấp hành, tuân thủ chỉ đạo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền.
c) Tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ:
- Kết quả hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp: (i) Đối với người quản lý doanh nghiệp: doanh nghiệp được xếp loại B; (ii) Đối với cán bộ, người đại diện phần vốn: đơn vị chấp hành chưa tốt các quy định của pháp luật, điều lệ của EVN, đơn vị, doanh nghiệp hoặc hoàn thành từ 70% đến dưới 90% các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao theo kế hoạch, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chấp thuận;
- Kết quả công tác của cá nhân: (i) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lối sống lành mạnh; lề lối làm việc chuẩn mực; (ii) Luôn gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; điều lệ, nội quy, quy chế của EVN, đơn vị, doanh nghiệp; (iii) Hoàn thành từ 70% đến dưới 90% các chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác được giao trong năm, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chấp thuận; (iv) Hoàn thành tốt việc khắc phục các hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra (nếu có); (v) Việc chấp hành, tuân thủ chỉ đạo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền.
d) Tiêu chí đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ:
- Kết quả hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp: (i) Đối với người quản lý doanh nghiệp: doanh nghiệp xếp loại C; (ii) Đối với cán bộ, người đại diện phần vốn: đơn vị có vi phạm quy định của pháp luật, điều lệ đơn vị, doanh nghiệp không chấp hành đầy đủ ý kiến của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền hoặc hoàn thành dưới 70% các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao theo kế hoạch, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chấp thuận;
- Kết quả công tác của cá nhân: (i) Có biểu hiện suy thoái về phẩm chất chính trị, đạo đức; có lối sống không lành mạnh; vi phạm các quy định về ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong, lề lối làm việc đã được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền kết luận; (ii) Không thực hiện hoặc vi phạm chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; điều lệ, nội quy, quy chế, quy định của EVN, đơn vị, doanh nghiệp; (iii) Hoàn thành dưới 70% các chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác được giao trong năm, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chấp thuận; (iv) Không thực hiện hoặc tuân thủ không đúng ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền; (v) Không khắc phục được các hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra (nếu có).
Điều 20. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ
1. Cán bộ, người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn viết bản tự nhận xét theo nội dung đánh giá nêu tại Điều 17 Quy chế này và tự nhận mức độ xếp loại chất lượng quy định tại Điều 18, Điều 19 Quy chế này (theo mẫu tại Phụ lục 3 Quy chế này); trình bày tại cuộc họp đánh giá cán bộ theo thẩm quyền đánh giá quy định tại khoản 2 Điều này. Thành phần tham gia họp đánh giá cán bộ do người chủ trì quyết định.
2. Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc EVN; Hội đồng thành viên/Nhóm người đại diện phần vốn của EVN/Tổng công ty/Công ty cổ phần, Tổng giám đốc Tổng công ty; Giám đốc EVNNLDC/EVNICT/EVNPSC, Giám đốc các đơn vị trực thuộc EVN; Người đại diện phần vốn của EVN tại các công ty cổ phần giữ các chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị/Tổng giám đốc; Trưởng Ban, Chánh Văn phòng EVN (cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền đánh giá) họp nhận xét, đánh giá. Cuộc họp đánh giá, xếp loại chất lượng được ghi thành biên bản, trong đó nêu rõ thành phần tham dự, các ý kiến tham gia.
3. Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cán bộ, người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên; lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của Hội đồng quản trị đối với người đại diện phần vốn (nếu cần). Trường hợp cấp ủy cùng cấp được mời tham gia cuộc họp đánh giá cán bộ như nêu tại khoản 1 Điều này thì không cần lấy ý kiến bằng văn bản; cấp ủy cùng cấp có ý kiến bằng văn bản về xếp loại chất lượng đối với từng cán bộ.
4. Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét ý kiến của cấp ủy cùng cấp, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, xếp loại chất lượng đối với cán bộ, người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên theo phân cấp quản lý cán bộ. Căn cứ tiêu chí đánh giá và chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao theo kế hoạch, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định mức xếp loại chất lượng đối với người đại diện phần vốn.
5. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng được thông báo đến từng cán bộ, người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn.
Điều 21. Sử dụng kết quả nhận xét, đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ
1. Kết quả đánh giá cán bộ là cơ sở, căn cứ quan trọng để xác định thành tích thi đua và đề nghị mức khen thưởng hàng năm đối với tập thể đơn vị, doanh nghiệp, cán bộ và người quản lý doanh nghiệp, người đại diện phần vốn.
2. Cán bộ 03 (ba) năm liên tục chỉ đạt mức hoàn thành nhiệm vụ (trừ trường hợp khách quan/lý do được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chấp thuận), cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, bố trí đi đào tạo, bồi dưỡng về công tác quản lý, chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị, doanh nghiệp.
3. Cán bộ có 02 (hai) năm trở lên không hoàn thành nhiệm vụ (trừ trường hợp khách quan/lý do được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chấp thuận), xem xét đưa ra khỏi danh sách quy hoạch các chức vụ cao hơn khi rà soát, bổ sung quy hoạch hàng năm.
Điều 22. Khiếu nại về kết quả nhận xét, đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ
1. Cán bộ có quyền được trình bày, bảo lưu ý kiến và báo cáo lên cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền những vấn đề không tán thành về kết quả nhận xét, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với bản thân mình, nhưng phải chấp hành ý kiến kết luận của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền.
2. Khi có khiếu nại về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, kết luận và thông báo bằng văn bản đến người khiếu nại.
Điều 23. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức đối với cán bộ
1. Việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức đối với cán bộ phải căn cứ vào vị trí, tiêu chuẩn chức danh của cán bộ và quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của EVN, đơn vị, doanh nghiệp.
2. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng kiến thức của cán bộ được công nhận là một nhiệm vụ được giao và được xem xét để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ hàng năm.
3. Cán bộ trong thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng kiến thức được hưởng nguyên lương; thời gian bồi dưỡng kiến thức được tính vào thời gian công tác liên tục, thời hạn xét nâng bậc lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.
4. Cán bộ được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng kiến thức bằng kinh phí của EVN/đơn vị, doanh nghiệp nếu tự ý bỏ học, thôi việc hoặc đã học xong/tốt nghiệp nhưng chưa làm việc đủ thời gian theo cam kết mà tự ý bỏ việc/xin chấm dứt hợp đồng lao động thì phải bồi hoàn chi phí đào tạo, bồi dưỡng kiến thức theo quy định của EVN/đơn vị, doanh nghiệp.
5. Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quy định nội dung, thời gian, hình thức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức đối với cán bộ theo từng chức danh và theo phân cấp quản lý cán bộ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Chương V
QUY HOẠCH CÁN BỘ
Mục 1
NGUYÊN TẮC, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
VÀ CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI QUY HOẠCH
Điều 24. Nguyên tắc, điều kiện thực hiện quy hoạch
1. Mỗi giai đoạn 05 năm chỉ xây dựng quy hoạch một lần, được rà soát, bổ sung hàng năm, bảo đảm nguyên tắc động và mở. Vào đầu năm thứ hai của giai đoạn đầu thì xây dựng quy hoạch cho giai đoạn sau.
a) Quy hoạch mở là quy hoạch 01 chức danh, chức vụ cần quy hoạch một số người và 01 người có thể quy hoạch vào một số chức danh, chức vụ; việc giới thiệu người vào quy hoạch không khép kín trong từng đơn vị, doanh nghiệp; không chỉ đưa vào quy hoạch những cán bộ, người quản lý doanh nghiệp, người lao động tại chỗ mà cần đưa vào quy hoạch cán bộ, người quản lý doanh nghiệp, người lao động tại đơn vị, doanh nghiệp khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện và triển vọng đảm nhiệm chức danh, chức vụ quy hoạch; có thể giới thiệu người cho quy hoạch cấp cao hơn;
b) Quy hoạch động là quy hoạch được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh hàng năm; đưa ra khỏi quy hoạch những cán bộ, người quản lý, người lao động không còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện, không có triển vọng; bổ sung vào quy hoạch những cán bộ, người quản lý doanh nghiệp, người lao động mới có triển vọng phát triển.
2. Công tác quy hoạch phải bảo đảm nghiêm túc, khách quan; phương thức tổ chức khoa học, chính xác, tiết kiệm, hiệu quả, bảo đảm lựa chọn được người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
3. Nhân sự được xem xét để đưa vào quy hoạch
a) Phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn chung của Đảng, Nhà nước và cơ bản đáp ứng đủ tiêu chuẩn của từng chức danh quản lý do cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ban hành;
b) Phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị, doanh nghiệp;
c) Phải đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ, năng lực thực tiễn, chiều hướng và triển vọng phát triển trước khi đưa vào quy hoạch;
d) Không đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật, thi hành quyết định kỷ luật, điều tra, truy tố, xét xử.
4. Đối với cán bộ đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì chỉ quy hoạch vào chức danh, chức vụ cao hơn và phải đủ tuổi (tính theo tháng sinh) để công tác được ít nhất 01 nhiệm kỳ, tính từ thời điểm cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.
5. Việc quy hoạch Kiểm soát viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện và quyết định theo thẩm quyền.
Điều 25. Chuẩn bị trước khi thực hiện quy trình quy hoạch
Vào quý I của từng giai đoạn 05 năm, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp xây dựng quy hoạch cán bộ, làm cơ sở để lựa chọn nguồn quy hoạch cấp mình trực tiếp quản lý và kiện toàn nhân sự cán bộ lãnh đạo, quản lý các đơn vị, doanh nghiệp trong EVN.
Mục 2
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH QUY HOẠCH
Điều 26. Tổ chức hội nghị phát hiện, giới thiệu nguồn quy hoạch
Việc phát hiện, giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến đưa vào nguồn quy hoạch được thực hiện như sau:
1. Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch và đề xuất danh sách nhân sự dự kiến đưa vào quy hoạch, báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền.
Danh sách nhân sự dự kiến đưa vào quy hoạch có đầy đủ các thông tin: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quê quán; ngày vào Đảng (nếu là đảng viên); trình độ đào tạo; trình độ lý luận chính trị (nếu có); chức vụ, đơn vị đang công tác.
2. Tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp (lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp và cấp ủy cùng cấp) họp thống nhất về cơ cấu, số lượng dự kiến quy hoạch; xem xét danh sách nhân sự dự kiến đưa vào quy hoạch và giới thiệu thêm nhân sự (nếu có); bỏ phiếu kín quyết định danh sách nhân sự đưa ra lấy ý kiến giới thiệu tại hội nghị lấy phiếu giới thiệu nguồn quy hoạch. Trên cơ sở kết quả kiểm phiếu, tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp thảo luận, quyết định danh sách nhân sự đưa ra lấy ý kiến giới thiệu tại các hội nghị tiếp theo.
Điều 27. Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt giới thiệu nguồn quy hoạch
Người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp chủ trì hội nghị cán bộ chủ chốt để giới thiệu nguồn quy hoạch. Hội nghị phải có tối thiểu 2/3 số người được triệu tập tham dự.
1. Thành phần dự hội nghị: Theo quy định tại Phụ lục 4 Quy chế này.
2. Nội dung hội nghị:
a) Chủ trì hội nghị (Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch Hội đồng quản trị/Giám đốc đơn vị, doanh nghiệp) phổ biến mục đích, yêu cầu, tiêu chuẩn, điều kiện và cơ cấu, số lượng dự kiến số lượng đưa vào quy hoạch cho từng chức danh;
Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến đưa vào nguồn quy hoạch. Các thành viên dự hội nghị có thể giới thiệu thêm nguồn quy hoạch ngoài danh sách đã được chuẩn bị nhưng phải có tóm tắt lý lịch, nhận xét, đánh giá kết quả công tác trong 03 năm gần nhất của người được giới thiệu;
b) Hội nghị thảo luận và tham gia ý kiến;
c) Các thành viên dự hội nghị bỏ phiếu kín giới thiệu quy hoạch (Phụ lục 5 Quy chế này). Số phiếu phát ra và số phiếu thu về phải được công bố tại hội nghị. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
Điều 28. Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị “mở rộng” lấy ý kiến về danh sách nhân sự dự kiến đưa vào quy hoạch
1. Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tổng hợp kết quả giới thiệu nguồn quy hoạch báo cáo tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp thảo luận, thống nhất danh sách nhân sự dự kiến đưa vào quy hoạch để lấy ý kiến tại hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị “mở rộng”. Nhân sự dự kiến đưa vào quy hoạch phải đạt từ 30% trở lên số phiếu tại hội nghị cán bộ chủ chốt giới thiệu.
2. Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị “mở rộng” phải có tối thiểu 2/3 số người được triệu tập tham dự.
Thành phần dự hội nghị bao gồm: cấp ủy cùng cấp; Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên chuyên trách, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng; Trưởng Ban/phòng hoặc tương đương; Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc; Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty, Chủ tịch Công ty do công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ; người đại diện phụ trách chung (nếu có) hoặc người đại diện tại doanh nghiệp do công ty mẹ nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, hoặc quyền chi phối khác.
3. Trình tự tiến hành hội nghị:
a) Người đứng đầu đơn vị phổ biến mục đích, yêu cầu, tiêu chuẩn, điều kiện và cơ cấu, số lượng dự kiến đưa vào quy hoạch cho từng chức danh;
Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến đưa vào quy hoạch đã được tập thể lãnh đạo đơn vị “mở rộng” thống nhất tại khoản 1 Điều này.
b) Hội nghị thảo luận và tham gia ý kiến;
c) Các thành viên dự hội nghị bỏ phiếu kín giới thiệu quy hoạch. Số phiếu phát ra và số phiếu thu về phải được công bố tại hội nghị. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
Điều 29. Tổ chức hội nghị biểu quyết quyết định quy hoạch
1. Trên cơ sở kết quả giới thiệu nguồn quy hoạch tại các bước trong quy trình, đồng thời căn cứ vào tiêu chuẩn, điều kiện, cơ cấu, số lượng theo quy định, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ rà soát, tổng hợp, báo cáo tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp thảo luận và bỏ phiếu kín quyết định nhân sự được quy hoạch cho từng chức danh và phải bảo đảm yêu cầu sau đây:
a) 01 chức danh phải quy hoạch từ 02 đến 04 người, không quy hoạch 01 người cho 01 chức danh. Trường hợp các phòng/ban/phân xưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có dưới 15 CBCNV, không đáp ứng yêu cầu này, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Không quy hoạch 01 người vào quá 03 chức danh;
c) Cơ cấu, độ tuổi phù hợp.
2. Những trường hợp được trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp đồng ý giới thiệu thì được quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định đưa vào quy hoạch.
Điều 30. Định kỳ rà soát, bổ sung quy hoạch
Hàng năm, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền tiến hành rà soát, bổ sung quy hoạch một lần để xem xét, bổ sung các nhân sự mới vào quy hoạch và đưa ra khỏi quy hoạch những người không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh quy hoạch. Thời điểm rà soát, bổ sung tiến hành sau khi có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ hàng năm hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền, để đáp ứng yêu cầu của đơn vị, doanh nghiệp.
Điều 31. Quy trình rà soát, bổ sung quy hoạch
1. Bước 1. Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị (lần 1)
a) Thành phần: Lãnh đạo đơn vị và cấp ủy cùng cấp;
b) Nội dung: căn cứ vào đánh giá cán bộ hàng năm, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của đơn vị thẩm định, rà soát và dự kiến phương án bổ sung nhân sự có đủ tiêu chuẩn, điều kiện vào quy hoạch và đề xuất đưa ra khỏi quy hoạch đối với những cán bộ không còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; báo cáo tập thể lãnh đạo đơn vị xem xét, cho ý kiến vào phương án bổ sung quy hoạch trước khi lấy ý kiến tại hội nghị cán bộ chủ chốt đơn vị và xem xét, bỏ phiếu kín đối với những trường hợp đề xuất đưa ra khỏi quy hoạch;
c) Nguyên tắc rà soát, bổ sung: những trường hợp có trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đơn vị đồng ý thì đề xuất đưa ra khỏi quy hoạch hoặc trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định đưa ra khỏi quy hoạch.
Trường hợp không bổ sung nhân sự mới vào quy hoạch thì không cần thực hiện các bước tiếp theo tại Điều này.
2. Bước 2. Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt đơn vị giới thiệu nhân sự dự kiến bổ sung quy hoạch: thực hiện như quy định tại Điều 27 Quy chế này.
3. Bước 3. Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị (lần 2)
a) Thành phần: như hội nghị tập thể lãnh đạo lần 1 (bước 1);
b) Nội dung: thảo luận, thống nhất danh sách nhân sự dự kiến bổ sung vào quy hoạch.
4. Bước 4. Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị “mở rộng” lấy ý kiến về danh sách nhân sự dự kiến bổ sung quy hoạch: thực hiện như quy định tại Điều 28 Quy chế này.
5. Bước 5. Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị (lần 3)
a) Thành phần: như hội nghị tập thể lãnh đạo lần 1 (bước 1);
b) Nội dung: trên cơ sở lấy ý kiến tại các hội nghị theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, đồng thời căn cứ vào tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng theo quy định, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ rà soát, báo cáo tập thể lãnh đạo đơn vị thảo luận và bỏ phiếu kín quyết định nhân sự được bổ sung quy hoạch cho từng chức danh;
c) Nguyên tắc lựa chọn: những trường hợp được trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đơn vị đồng ý giới thiệu thì được quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định đưa vào quy hoạch. Trường hợp 02 người có số phiếu ngang nhau (đạt tỷ lệ 50%) thì lựa chọn nhân sự do người đứng đầu đơn vị giới thiệu để quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định đưa vào quy hoạch.
Điều 32. Hồ sơ quy hoạch
Hồ sơ nhân sự được quy hoạch phải được kê khai trung thực, chính xác, đầy đủ nội dung nêu tại các mục và phải được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xác nhận hoặc chứng thực theo quy định, bao gồm:
1. Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch của Hội đồng thành viên/Chủ tịch Tổng công ty/Giám đốc đơn vị, doanh nghiệp.
2. Danh sách trích ngang người được quy hoạch theo Phụ lục 6 Quy chế này. Đối với cán bộ lần đầu đưa vào quy hoạch, hồ sơ gồm: kết quả phiếu giới thiệu, biểu quyết tại các hội nghị; nhận xét của Hội đồng thành viên/Chủ tịch Tổng công ty/Giám đốc đơn vị; nhận xét, đánh giá của cấp ủy cùng cấp; nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình; bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định; bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức vụ, danh bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì phải được công nhận tại Việt Nam theo quy định; giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng. Hồ sơ cán bộ trong quy hoạch lưu trữ tại đơn vị và gửi báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền khi được yêu cầu, đồng thời cập nhật trên hệ thống HRMS, EVNPortal.
Điều 33. Thủ tục xem xét, quyết định phê duyệt quy hoạch cán bộ
1. Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ rà soát, thẩm định thủ tục, hồ sơ quy hoạch, đối chiếu với điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, báo cáo đề xuất tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp danh sách nhân sự dự kiến đưa vào quy hoạch.
2. Tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp tổ chức họp, thảo luận, thống nhất danh sách nhân sự đưa ra khỏi quy hoạch; bổ sung, điều chỉnh nhân sự đưa vào quy hoạch.
3. Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định phê duyệt quy hoạch cán bộ, đồng thời thông báo đến đơn vị, doanh nghiệp, cán bộ đó biết, thực hiện.
Chương VI
BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI,
THI TUYỂN CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Mục 1
BỔ NHIỆM
Điều 34. Các nguyên tắc của việc bổ nhiệm cán bộ
1. Phải xuất phát từ yêu cầu công tác của đơn vị, doanh nghiệp, từ việc xác định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của đơn vị, doanh nghiệp để bổ nhiệm cán bộ.
2. Không được vì cán bộ để thành lập thêm các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức mới.
3. Phải bảo đảm tiêu chuẩn cán bộ của chức danh bổ nhiệm.
4. Phải được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục quy định.
Điều 35. Đề xuất chủ trương bổ nhiệm cán bộ
1. Tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp họp, thảo luận, trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt về chủ trương, số lượng, nguồn nhân sự và dự kiến phân công công tác đối với nhân sự được bổ nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ.
2. Chậm nhất sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản phê duyệt chủ trương bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền, đơn vị, doanh nghiệp phải tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo quy định.
Điều 36. Trình tự, thủ tục kiện toàn nhân sự từ nguồn cán bộ tại chỗ
Sau khi được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự, các bước triển khai thực hiện tại đơn vị, doanh nghiệp cụ thể như sau:
1. Bước 1. Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị (lần 1)
a) Thành phần: Lãnh đạo đơn vị và cấp ủy cùng cấp;
b) Nội dung: thảo luận, đề xuất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự;
2. Bước 2. Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị “mở rộng” lấy phiếu giới thiệu nhân sự. Hội nghị được tiến hành khi có tối thiểu 2/3 số người được triệu tập tham dự.
a) Thành phần: cấp ủy cùng cấp; Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên chuyên trách, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng; Trưởng ban/phòng hoặc người được giao thực hiện chức trách, nhiệm vụ/quyền Trưởng ban/phòng hoặc tương đương; Người đứng đầu hoặc người được giao thực hiện chức trách, nhiệm vụ/quyền người đứng đầu các đơn vị trực thuộc; Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty, Chủ tịch Công ty do công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ; người đại diện phụ trách chung (nếu có) hoặc người đại diện tại doanh nghiệp do công ty mẹ nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, hoặc quyền chi phối khác;
b) Nội dung: thảo luận thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, quy trình giới thiệu nhân sự và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín;
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: mỗi thành viên dự họp giới thiệu 01 người cho 01 chức danh. Người nào có số phiếu đạt tỷ lệ trên 50% tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có cán bộ nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 người có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để giới thiệu ở các bước tiếp theo. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
3. Bước 3. Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị (lần 2)
a) Thành phần: như hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị lần 1 (bước 1);
b) Nội dung: căn cứ vào cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu nhiệm vụ, khả năng đáp ứng của nhân sự được giới thiệu và trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tập thể lãnh đạo đơn vị tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín;
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: mỗi thành viên dự họp giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu người khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Người nào có số phiếu đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đơn vị giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% thì chọn 02 người có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để lấy phiếu tín nhiệm tại hội nghị cán bộ chủ chốt đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị (lần 2) tại bước 3 khác với kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2 thì đơn vị, doanh nghiệp báo cáo, giải trình rõ với cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
4. Bước 4. Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt đơn vị lấy phiếu tín nhiệm nhân sự. Hội nghị cán bộ chủ chốt được tiến hành khi có ít nhất 2/3 người được triệu tập có mặt.
a) Thành phần: thành phần cán bộ chủ chốt đơn vị theo quy định tại Phụ lục 4 Quy chế này;
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: thông báo cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của chức danh cần bổ nhiệm; thông báo danh sách nhân sự được tập thể lãnh đạo đơn vị giới thiệu ở bước 3; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác; công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của nhân sự được lấy phiếu tín nhiệm theo quy định; ghi phiếu lấy ý kiến tín nhiệm (có thể ký hoặc không ký tên). Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
5. Bước 5. Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị (lần 3)
a) Thành phần: như hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị lần 1 (bước 1);
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: thảo luận kết quả lấy phiếu ở các hội nghị; xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có); thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín;
c) Nguyên tắc lựa chọn: người nào có số phiếu đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đơn vị đồng ý thì được lựa chọn đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp có 02 người có số phiếu ngang nhau (đạt tỷ lệ 50%) thì lựa chọn nhân sự do người đứng đầu đơn vị giới thiệu để đề nghị bổ nhiệm, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Mẫu phiếu và biên bản kiểm phiếu các hội nghị về bổ nhiệm cán bộ theo Phụ lục 7 Quy chế này.
EVN ủy quyền cho đơn vị cấp II lấy ý kiến hiệp y/thỏa thuận và kết luận tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy đảng cấp trên của đơn vị, doanh nghiệp cấp II (đối với trường hợp nhân sự thuộc diện phải lấy ý kiến của cấp ủy cấp trên, theo phân cấp quản lý cán bộ của cấp ủy cấp trên) về phương án nhân sự đề nghị kiện toàn (không áp dụng đối với các đơn vị, doanh nghiệp có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ EVN).
Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ban hành quyết định kiện toàn nhân sự theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
6. Thời gian thực hiện các khâu trong quy trình kiện toàn nhân sự:
a) Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của đơn vị;
b) Sau khi được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự, các đơn vị, doanh nghiệp triển khai thực hiện quy trình nhân sự trong thời gian không quá 15 ngày làm việc;
c) Thẩm định, xét duyệt nhân sự: kể từ khi nhận được đầy đủ tờ trình và hồ sơ nhân sự theo đúng quy định, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt/quyết định kiện toàn nhân sự trong thời gian không quá 25 ngày làm việc;
d) Trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, phê duyệt chủ trương và thực hiện quy trình cán bộ, thời gian thực hiện mỗi quy trình kiện toàn nhân sự do cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 37. Trình tự, thủ tục kiện toàn nhân sự từ nguồn cán bộ nơi khác
1. Nhân sự từ các đơn vị, doanh nghiệp trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam:
a) Tập thể lãnh đạo đơn vị có nhu cầu kiện toàn thảo luận, thống nhất về chủ trương thực hiện và tiến hành một số công việc sau: cử đại diện gặp nhân sự được đề nghị tiếp nhận, luân chuyển, điều động, bổ nhiệm để trao đổi ý kiến về yêu cầu nhiệm vụ công tác; trao đổi và lấy nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo đơn vị nơi nhân sự đang công tác về chủ trương tiếp nhận, luân chuyển điều động, bổ nhiệm; xác minh lý lịch của nhân sự;
b) Tập thể lãnh đạo đơn vị có nhu cầu kiện toàn thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết bằng phiếu kín. Nhân sự được đề nghị kiện toàn phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đơn vị đồng ý. Trường hợp nhân sự đề nghị kiện toàn có kết quả biểu quyết đạt tỷ lệ 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đơn vị có nhu cầu kiện toàn đồng ý, thì chọn nhân sự theo ý kiến của người đứng đầu đơn vị;
c) Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cấp trên của cấp ủy đơn vị đối với trường hợp nhân sự thuộc diện phải lấy ý kiến của cấp ủy cấp trên theo quy định;
d) Làm tờ trình kèm theo các hồ sơ cần thiết báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền. Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ban hành quyết định kiện toàn theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Nhân sự từ các đơn vị thuộc/không thuộc Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, do cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền dự kiến luân chuyển, điều động, bổ nhiệm giới thiệu:
a) Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền thực hiện một số công việc sau: trao đổi ý kiến với lãnh đạo đơn vị có nhu cầu kiện toàn về nhân sự dự kiến tiếp nhận, luân chuyển, điều động, bổ nhiệm; trao đổi và lấy nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo đơn vị nơi nhân sự đang công tác về chủ trương tiếp nhận, luân chuyển điều động, bổ nhiệm; gặp nhân sự được đề nghị tiếp nhận, luân chuyển, điều động, bổ nhiệm để trao đổi ý kiến về yêu cầu nhiệm vụ công tác; xác minh lý lịch của nhân sự;
b) Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cấp trên của cấp ủy đơn vị đối với trường hợp nhân sự thuộc diện phải lấy ý kiến của cấp ủy cấp trên theo quy định (không áp dụng đối với các đơn vị có tổ chức đảng thuộc Đảng ủy EVN);
c) Tập thể lãnh đạo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết bằng phiếu kín. Nhân sự được đề nghị kiện toàn phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền đồng ý. Trường hợp nhân sự đề nghị kiện toàn có kết quả biểu quyết đạt tỷ lệ 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đơn vị đồng ý, thì chọn nhân sự theo ý kiến của người đứng đầu đơn vị.
d) Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định tiếp nhận, luân chuyển, điều động, bổ nhiệm hoặc thông báo để đơn vị, doanh nghiệp quyết định việc kiện toàn nhân sự theo thẩm quyền.
3. Nhân sự từ các đơn vị không thuộc Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, do đơn vị có nhu cầu kiện toàn đề xuất luân chuyển, điều động, bổ nhiệm:
a) Tập thể lãnh đạo đơn vị có nhu cầu kiện toàn đề xuất luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, để cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt chủ trương;
b) Tập thể lãnh đạo đơn vị có nhu cầu kiện toàn tiến hành họp, thảo luận và tiến hành quy trình, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển, điều động, bổ nhiệm cán bộ theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
4. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, tùy thuộc yêu cầu, vị trí chức danh cán bộ có thể tổ chức thi tuyển như quy định tại Mục 2 Chương VI Quy chế này hoặc thông qua đơn vị tư vấn để tuyển dụng nhân sự, báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm.
5. Đối với nhân sự trong cùng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, phòng/ban/phân xưởng hoặc tương đương, trong trường hợp xét thấy cần thiết, việc kiện toàn nhân sự do cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền (người ký quyết định kiện toàn, ký hợp đồng lao động) hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt/quyết định, không nhất thiết phải lấy ý kiến tập thể lãnh đạo nơi đi, nơi đến như nêu tại khoản 1 Điều này, nhưng phải thông báo để các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, phòng/ban/phân xưởng hoặc tương đương đó biết, thực hiện.
Mục 2
THI TUYỂN CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Điều 38. Đối tượng, mục tiêu, nguyên tắc thi tuyển
1. Đối tượng thi tuyển: CBCNV các đơn vị thành viên EVN và cơ quan EVN được quy hoạch vào chức danh thi tuyển hoặc quy hoạch chức danh từ tương đương trở lên với chức danh thi tuyển.
2. Phát hiện, thu hút, lựa chọn những cán bộ giỏi, có trình độ, năng lực, kinh nghiệm, phẩm chất, khả năng tham mưu, giải quyết các vấn đề khó, phức tạp phát sinh trong thực tế, tạo nguồn cán bộ để xem xét, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm vào các vị trí cán bộ lãnh đạo, quản lý, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị, doanh nghiệp nói riêng và EVN nói chung.
3. Tạo động lực để CBCNV rèn luyện, tu dưỡng, học tập, phấn đấu tham gia vào công tác lãnh đạo, quản lý của EVN; tạo cơ hội để CBCNV được thể hiện năng lực bản thân.
4. Đảm bảo công bằng, khách quan, công khai, minh bạch và tăng tính cạnh tranh trong thi tuyển.
5. Chức danh thi tuyển, tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu đối với người dự tuyển, các tiêu chí đánh giá, quyền lợi của người dự tuyển phải được cụ thể hóa, thông báo công khai để CBCNV biết, đăng ký tham gia.
6. Tổ chức thi tuyển khi có ít nhất từ 02 người đăng ký dự thi/chức danh thi tuyển. Số lượng đăng ký tham gia dự tuyển sau khi sơ tuyển không quá 04 người/chức danh thi tuyển.
7. Người dự tuyển đạt đủ các điều kiện, tiêu chuẩn tham gia thi tuyển và trúng tuyển để bổ nhiệm, không cần thực hiện quy trình 05 bước và không nhất thiết phải đạt đủ điều kiện, tiêu chuẩn đối với chức danh bổ nhiệm, nhưng phải đủ tuổi công tác ít nhất 01 nhiệm kỳ của chức danh bổ nhiệm theo quy định. Người có thẩm quyền ký quyết định kiện toàn báo cáo, xin ý kiến cấp ủy đảng cùng cấp (theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ trong Đảng ủy EVN) trước khi ban hành quyết định bổ nhiệm đối với người trúng tuyển.
Điều 39. Thẩm quyền của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền trong thi tuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý
1. Hội đồng thành viên EVN phê duyệt thi tuyển nhân sự các chức danh Chánh Văn phòng, Trưởng Ban EVN, Giám đốc đơn vị trực thuộc EVN và các chức danh cán bộ khác theo phân cấp quản lý cán bộ, trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc EVN.
2. Tổng giám đốc EVN phê duyệt thi tuyển nhân sự các chức danh Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng ban EVN, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị trực thuộc EVN và các chức danh cán bộ khác, trên cơ sở báo cáo đề xuất của Ban Tổ chức và Nhân sự EVN.
3. Phạm vi, đối tượng thi tuyển đối với từng chức danh thi tuyển do Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc EVN xem xét, quyết định phù hợp với tình hình thực tế của EVN, đơn vị.
4. Việc thi tuyển hay áp dụng quy trình theo quy định đối với các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý do người có thẩm quyền ký quyết định kiện toàn chức danh cán bộ đó quyết định, căn cứ tình hình thực tế đội ngũ cán bộ của đơn vị, doanh nghiệp, các Ban/Văn phòng EVN và trên cơ sở báo cáo đề xuất của cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của EVN/đơn vị, doanh nghiệp.
5. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý quy định chi tiết các nội dung khác khi triển khai việc thi tuyển đối với chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý cụ thể.
Điều 40. Điều kiện, tiêu chuẩn và hồ sơ dự tuyển
1. Điều kiện, tiêu chuẩn:
a) Tốt nghiệp đại học trở lên về một chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ, lĩnh vực, ngành nghề sản xuất - kinh doanh của EVN và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 hoặc tương đương trở lên và còn hạn sử dụng, CBCNV đã tốt nghiệp các chương trình đào tạo trình độ đại học/thạc sĩ/tiến sĩ học bằng tiếng Anh hoặc đã làm việc từ 01 năm trở lên tại nước ngoài (sử dụng tiếng Anh khi làm việc, có xác nhận của cơ quan, đơn vị, tổ chức có thẩm quyền) được miễn chứng chỉ tiếng Anh. Ưu tiên CBCNV có đề tài, sáng kiến, giải pháp được Hội đồng chuyên môn nghiệp vụ/khoa học kỹ thuật cấp có thẩm quyền xét duyệt đăng ký tham gia thi tuyển;
b) Còn đủ tuổi để công tác ít nhất một nhiệm kỳ của chức danh thi tuyển (tính theo tháng sinh, kể từ khi tổ chức thi tuyển), được quy hoạch vào chức danh thi tuyển hoặc được quy hoạch vào chức danh từ tương đương trở lên với chức danh thi tuyển, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được đăng ký tham gia thi tuyển;
c) Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
d) Không trong thời gian thi hành kỷ luật từ hình thức Khiển trách trở lên.
2. Hồ sơ dự tuyển:
a) Đơn đăng ký thi tuyển theo quy định tại Phụ lục 8 Quy chế này;
b) Chương trình hành động theo quy định tại Phụ lục 9 (định dạng word và Power Point);
c) Sơ yếu lý lịch (mẫu 2C-BNV ban hành theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ Nội vụ hoặc theo quy định hiện hành) có xác nhận của đơn vị đang công tác, theo quy định tại Phụ lục 10 Quy chế này;
d) Các bản sao văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đã kê khai trong sơ yếu lý lịch cán bộ (công chứng hoặc đóng dấu của cơ quan, đơn vị sao y bản chính).
Hồ sơ dự tuyển lập thành 01 bộ, gửi về Ban Tổ chức và Nhân sự EVN theo thời hạn quy định tại văn bản thông báo thi tuyển của EVN.
Điều 41. Yêu cầu, quyền lợi, nghĩa vụ của CBCNV tham gia thi tuyển
1. Yêu cầu: người dự tuyển tham gia phần thi tự luận về kiến thức chuyên môn và quản lý, nếu đạt từ 50 điểm trở lên (theo thang điểm 100) được tham gia trình bày Chương trình hành động.
2. Quyền lợi:
a) Trên cơ sở kết quả thi và nhận xét, đánh giá của Hội đồng thi tuyển, Tổng giám đốc EVN ban hành quyết định bổ nhiệm hoặc trình Hội đồng thành viên EVN xem xét, phê duyệt để Tổng giám đốc EVN bổ nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành;
b) Người dự tuyển nếu trúng tuyển được bổ nhiệm vào chức danh thi tuyển, hưởng các quyền lợi theo quy định của EVN đối với chức danh thi tuyển; được đơn vị nơi công tác tạo điều kiện thuận lợi thực hiện Chương trình hành động.
3. Nghĩa vụ của CBCNV trúng tuyển:
a) Người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ cá nhân theo quy định đối với cán bộ khi bổ nhiệm;
b) Người trúng tuyển phải chấp hành sự phân công công tác của đơn vị. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định bổ nhiệm, người trúng tuyển phải đến nhận công tác. Trường hợp chưa đến nhận công tác, phải có đơn xin gia hạn và được sự chấp thuận của Tổng giám đốc EVN; thời gian gia hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được gia hạn. Trường hợp không đến nhận công tác, Tổng giám đốc EVN xem xét, chọn người có điểm cao thứ hai để quyết định bổ nhiệm;
c) Thực hiện Chương trình hành động đã bảo vệ trước Hội đồng thi tuyển. Kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền khi gặp những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 42. Hội đồng thi tuyển
1. Hội đồng thi tuyển do Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN/Tổng giám đốc EVN quyết định thành lập, thành phần bao gồm nhưng không giới hạn bởi:
a) Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN/Tổng giám đốc EVN, Chủ tịch Hội đồng thi tuyển;
b) Thành viên Hội đồng thành viên, Phó Tổng giám đốc EVN phụ trách lĩnh vực liên quan đến chức danh thi tuyển, Phó Chủ tịch Hội đồng thi tuyển;
c) Trưởng Ban Tổ chức và Nhân sự EVN, Ủy viên Thường trực kiêm Thư ký Hội đồng;
d) Trưởng Ban, Chánh Văn phòng EVN; Phó Trưởng ban/Phó Chánh Văn phòng EVN; Giám đốc đơn vị trực thuộc EVN; Thành viên Hội đồng thành viên/Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc đơn vị thành viên EVN có liên quan chức danh thi tuyển, Ủy viên;
2. Việc mở rộng Hội đồng thi tuyển do Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN/Tổng giám đốc EVN quyết định, trên cơ sở chức danh thi tuyển và tình hình thực tế tại thời điểm thành lập Hội đồng thi tuyển.
3. Không bố trí vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng của người đăng ký dự tuyển vào Hội đồng thi tuyển.
4. Nhiệm vụ của Hội đồng thi tuyển: tổ chức ra đề, chấm thi tự luận và tổ chức đánh giá Chương trình hành động của người dự tuyển theo quy định tại Điều 43 Quy chế này; trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thi tuyển, báo cáo kết quả và đề xuất Hội đồng thành viên EVN/Tổng giám đốc EVN xem xét, quyết định bổ nhiệm đối với người dự tuyển trúng tuyển.
Điều 43. Cách thức đánh giá của Hội đồng thi tuyển
1. Hội đồng thi tuyển đánh giá phần thi tự luận về kiến thức quản lý; đánh giá Chương trình hành động theo 02 phần: (i) Đánh giá về nội dung của Chương trình hành động; (ii) Đánh giá phần trình bày và trả lời câu hỏi.
2. Kết quả cuối cùng của người dự tuyển được tính trên cơ sở tổng số điểm theo tỷ lệ của các phần nêu trên, cụ thể như sau: 
Trong đó: (i) ĐTL - Điểm đánh giá phần thi tự luận về kiến thức chuyên môn và quản lý; (ii) ĐNDHĐ - Điểm đánh giá phần nội dung chương trình hành động; (iii) ĐTBHĐ - Điểm đánh giá phần trình bày chương trình hành động.
a) Người dự tuyển có số điểm cao nhất sẽ được Hội đồng thi tuyển đề xuất cấp thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm;
b) Trường hợp có 02 người có tổng số điểm thi cao nhất bằng nhau, lựa chọn theo thứ tự ưu tiên như sau: (i) Trong quy hoạch tại chỗ; (ii) Có trình độ đào tạo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề, lĩnh vực chính của đơn vị; (iii) Đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định đối với chức danh bổ nhiệm; (iv) Có thâm niên, kinh nghiệm công tác về lĩnh vực dự kiến phân công khi bổ nhiệm.
Điều 44. Quy trình tổ chức thi tuyển
Lưu đồ quy trình tổ chức thi tuyển theo Phụ lục 11 Quy chế này, gồm các nội dung sau:
1. Xây dựng, thông báo kế hoạch thi tuyển trên các phương tiện thông tin nội bộ của EVN, nội dung gồm: chức danh thi tuyển và lĩnh vực dự kiến phân công (nếu có), điều kiện, tiêu chuẩn, đối tượng, hồ sơ, thủ tục, nội dung thi, thời gian, địa điểm thi tuyển v.v...
2. Kiểm tra, thẩm định hồ sơ và thông báo cho người dự tuyển đủ điều kiện, tiêu chuẩn biết, chuẩn bị dự thi trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ.
3. Thành lập Hội đồng thi tuyển theo thành phần quy định tại Điều 42 Quy chế này.
4. Người dự tuyển thi phần thi tự luận; tiếp cận, nghiên cứu, tìm hiểu thông tin, tài liệu để xây dựng Chương trình hành động trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày EVN ban hành kế hoạch thi tuyển.
5. Người dự tuyển hoàn thiện Chương trình hành động, gửi về EVN (qua Ban Tổ chức và Nhân sự EVN) theo thời hạn quy định tại kế hoạch thi tuyển của EVN.
6. Hội đồng thi tuyển tổ chức cho người dự tuyển trình bày Chương trình hành động trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ thời điểm kết thúc nhận hồ sơ quy định trong kế hoạch thi tuyển của EVN.
7. Tổng hợp, báo cáo, đề xuất người dự tuyển trúng tuyển, triển khai thủ tục bổ nhiệm và ban hành quyết định bổ nhiệm đối với cán bộ trúng tuyển trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phần thi Chương trình hành động.
Điều 45. Trách nhiệm của các đơn vị, doanh nghiệp liên quan
1. Ban Tổ chức và Nhân sự EVN/đơn vị, doanh nghiệp:
a) Xây dựng kế hoạch, báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét phê duyệt chủ trương và tổ chức triển khai việc thi tuyển đối với các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý cần thi tuyển, theo phân cấp quản lý cán bộ trong EVN;
b) Thông báo công khai kế hoạch thi tuyển (trên Digital-Office, trên các phương tiện thông tin nội bộ của EVN/đơn vị v.v...), để CBCNV thuộc đối tượng tham gia biết, đăng ký dự tuyển sau khi kế hoạch thi tuyển được cấp có thẩm quyền/người có thẩm phê duyệt;
c) Chủ trì tổ chức thực hiện việc thi tuyển theo kế hoạch đã được phê duyệt: tổng hợp danh sách CBCNV đăng ký dự thi; rà soát, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn của người dự thi; phối hợp các đơn vị liên quan đánh giá chất lượng Chương trình hành động của từng người dự thi; đề xuất danh sách người dự thi được trình bày Chương trình hành động; tổ chức triển khai phần trình bày Chương trình hành động của từng người dự thi; tổng hợp, báo cáo Hội đồng thi tuyển kết quả thi tuyển; đề xuất cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm đối với người dự thi trúng tuyển;
d) Cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết theo quy định cho người dự thi; hỗ trợ người dự thi trong suốt quá trình diễn ra cuộc thi và trong quá trình khảo sát, tìm hiểu thông tin, nghiên cứu tài liệu để xây dựng Chương trình hành động;
e) Xây dựng dự toán chi phí tổ chức thi tuyển.
2. Đơn vị nơi có vị trí chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý cần kiện toàn:
a) Cung cấp, chia sẻ thông tin, tài liệu (điều lệ, quy chế, quy định v.v...) cần thiết liên quan đến tình hình hoạt động nơi cần tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý để người dự thi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham gia thi tuyển tiếp cận, nghiên cứu, tìm hiểu, tham khảo để xây dựng Chương trình cho phù hợp với tình hình thực tế, thực trạng của đơn vị;
b) Tạo điều kiện thuận lợi để người dự tuyển trúng tuyển thực hiện, triển khai Chương trình hành động của mình.
3. Trung tâm Thông tin Điện lực: chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện và cử cán bộ quay, ghi lại toàn bộ quá trình diễn ra phần thi Chương trình hành động của từng người dự thi và phần thi tự luận.
4. Văn phòng EVN/đơn vị, doanh nghiệp: chuẩn bị phòng họp và các trang, thiết bị cần thiết cho Hội đồng thi tuyển và người dự thi trong suốt thời gian diễn ra phần thi Chương trình hành động.
5. Các đơn vị liên quan khác: phổ biến, quán triệt quy định này đến toàn thể CBCNV trong đơn vị biết, đăng ký thi tuyển; khuyến khích, động viên, tạo điều kiện thuận lợi để CBCNV đăng ký tham gia thi tuyển.
6. Các đơn vị, doanh nghiệp trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam căn cứ quy định về thi tuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý quy định tại Mục 2 Quy chế này, tổ chức triển khai việc thi tuyển các chức danh cán bộ diện đơn vị, doanh nghiệp quản lý theo quy định và phù hợp với tình hình thực tế.
Mục 3
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỔ NHIỆM
MỘT SỐ CHỨC DANH CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Điều 46. Trình tự, thủ tục kiện toàn nhân sự chức danh Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên EVN
Thực hiện theo Nghị định về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Quy chế quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Quy trình nội bộ tại EVN thực hiện như sau: tập thể lãnh đạo EVN tổ chức họp, thảo luận và ban hành nghị quyết về việc bổ nhiệm Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên EVN và dự kiến phân công công tác (đối với Thành viên Hội đồng thành viên EVN). Hội đồng thành viên EVN báo cáo, đề xuất Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp/Cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự chức danh Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên EVN.
Sau khi Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp/Cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương, các bước triển khai thực hiện tại EVN như sau:
1. Bước 1. Hội nghị tập thể lãnh đạo EVN (lần 1):
a) Thành phần: Lãnh đạo và Ban Thường vụ Đảng ủy EVN;
b) Nội dung: trên cơ sở chủ trương của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp/cấp có thẩm quyền, yêu cầu nhiệm vụ của EVN và nguồn cán bộ trong quy hoạch, Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN (hoặc người được giao thực hiện quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN) và cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ thảo luận và đề xuất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự.
2. Bước 2. Hội nghị tập thể lãnh đạo EVN “mở rộng” lấy phiếu giới thiệu nhân sự. Hội nghị được tiến hành khi có tối thiểu 2/3 người được triệu tập tham dự.
a) Thành phần: Ban Thường vụ Đảng ủy EVN; Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên EVN; Chánh Văn phòng, Trưởng Ban EVN; Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc EVN; Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty/Công ty do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ; Người đại diện phụ trách chung phần vốn của EVN tại các công ty cổ phần do EVN nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần biểu quyết;
b) Nội dung: thảo luận thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, quy trình giới thiệu nhân sự và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín;
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: mỗi thành viên dự họp giới thiệu 01 người cho 01 chức danh. Người nào có số phiếu đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có cán bộ nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 cán bộ có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để giới thiệu ở các bước tiếp theo. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
3. Bước 3. Hội nghị tập thể lãnh đạo EVN (lần 2):
a) Thành phần: như hội nghị tập thể lãnh đạo EVN lần 1 (bước 1);
b) Nội dung: căn cứ vào cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu nhiệm vụ, khả năng đáp ứng của nhân sự được giới thiệu và trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tập thể lãnh đạo EVN tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín;
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: mỗi thành viên dự họp giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu người khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Người nào có số phiếu đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo EVN giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% thì chọn 02 người có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để lấy phiếu tín nhiệm tại hội nghị cán bộ chủ chốt EVN. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này;
Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của hội nghị tập thể lãnh đạo EVN (lần 2) tại bước 3 khác với kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2 thì Hội đồng thành viên EVN báo cáo, giải trình rõ với Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp/cấp có thẩm quyền xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
4. Bước 4. Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt EVN lấy phiếu tín nhiệm nhân sự. Hội nghị được tiến hành khi có tối thiểu 2/3 người được triệu tập tham dự.
a) Thành phần: thành phần cán bộ chủ chốt quy định tại Phụ lục 4 Quy chế này;
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: thông báo cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của chức danh cần bổ nhiệm; thông báo danh sách nhân sự được tập thể lãnh đạo EVN giới thiệu ở bước 3; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác; công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của nhân sự được lấy phiếu tín nhiệm theo quy định; ghi phiếu lấy ý kiến tín nhiệm (có thể ký hoặc không ký tên). Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
5. Bước 5. Hội nghị tập thể lãnh đạo EVN (lần 3):
a) Thành phần: như hội nghị tập thể lãnh đạo EVN lần 1 (bước 1);
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: thảo luận kết quả lấy phiếu ở các hội nghị; xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có); thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín;
c) Nguyên tắc lựa chọn: người nào có số phiếu đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo EVN đồng ý thì được lựa chọn đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp có 02 người có số phiếu ngang nhau (đạt tỷ lệ 50%) thì lựa chọn nhân sự do Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN (hoặc người được giao thực hiện quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN) giới thiệu để đề nghị bổ nhiệm, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp/cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
6. Căn cứ kết quả biểu quyết giới thiệu nhân sự của Hội nghị tập thể lãnh đạo EVN tại khoản 5 Điều này (bước 5), Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN (hoặc người được giao thực hiện quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN) làm tờ trình kèm theo các hồ sơ cần thiết theo quy định đề nghị Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp/cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 47. Trình tự, thủ tục kiện toàn nhân sự chức danh Tổng giám đốc EVN
Thực hiện theo Nghị định về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Quy chế quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Quy trình nội bộ tại EVN thực hiện như sau: tập thể lãnh đạo EVN tổ chức họp, thảo luận ban hành nghị quyết về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc EVN. Hội đồng thành viên EVN làm tờ trình báo cáo đề xuất Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự chức danh Tổng giám đốc EVN.
Sau khi Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp phê duyệt chủ trương, các bước triển khai thực hiện tại EVN như sau:
1. Bước 1. Hội nghị tập thể lãnh đạo EVN (lần 1):
a) Thành phần: Lãnh đạo và Ban Thường vụ Đảng ủy EVN;
b) Nội dung: trên cơ sở chủ trương của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, yêu cầu nhiệm vụ của EVN và nguồn cán bộ trong quy hoạch, Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN (hoặc người được giao thực hiện quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN) và cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ thảo luận và đề xuất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự.
2. Bước 2. Hội nghị tập thể lãnh đạo EVN “mở rộng” lấy phiếu giới thiệu nhân sự. Hội nghị được tiến hành khi có tối thiểu 2/3 người được triệu tập tham dự.
a) Thành phần: Ban Thường vụ Đảng ủy EVN; Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên EVN; Chánh Văn phòng, Trưởng Ban EVN; Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc EVN; Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty/Công ty do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ; Người đại diện phụ trách chung phần vốn của EVN tại các công ty cổ phần do EVN nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần biểu quyết;
b) Nội dung: thảo luận thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, quy trình giới thiệu nhân sự và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín;
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: mỗi thành viên dự họp giới thiệu 01 người cho 01 chức danh. Người nào có số phiếu đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có cán bộ nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 cán bộ có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để giới thiệu ở các bước tiếp theo. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
3. Bước 3. Hội nghị tập thể lãnh đạo EVN (lần 2):
a) Thành phần: như hội nghị tập thể lãnh đạo EVN lần 1 (bước 1);
b) Nội dung: căn cứ vào cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu nhiệm vụ, khả năng đáp ứng của nhân sự được giới thiệu và trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tập thể lãnh đạo EVN tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín;
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: mỗi thành viên dự họp giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu người khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Người nào có số phiếu đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo EVN giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% thì chọn 02 người có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để lấy phiếu tín nhiệm tại hội nghị cán bộ chủ chốt EVN. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này;
Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của hội nghị tập thể lãnh đạo EVN (lần 2) tại bước 3 khác với kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2 thì Hội đồng thành viên EVN báo cáo, giải trình rõ với Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
4. Bước 4. Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt EVN lấy phiếu tín nhiệm nhân sự. Hội nghị được tiến hành khi có tối thiểu 2/3 người được triệu tập tham dự.
a) Thành phần: thành phần cán bộ chủ chốt quy định tại Phụ lục 4 Quy chế này;
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: thông báo cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của chức danh cần bổ nhiệm; thông báo danh sách nhân sự được tập thể lãnh đạo EVN giới thiệu ở bước 3; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của nhân sự được lấy phiếu tín nhiệm theo quy định; ghi phiếu lấy ý kiến tín nhiệm (có thể ký hoặc không ký tên). Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
5. Bước 5. Hội nghị tập thể lãnh đạo EVN (lần 3):
a) Thành phần: như hội nghị tập thể lãnh đạo EVN lần 1 (bước 1);
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: thảo luận kết quả lấy phiếu ở các hội nghị; xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có); thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín;
c) Nguyên tắc lựa chọn: người nào có số phiếu đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo EVN đồng ý thì được lựa chọn đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp có 02 người có số phiếu ngang nhau (đạt tỷ lệ 50%) thì lựa chọn nhân sự do Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN giới thiệu để đề nghị bổ nhiệm, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp xem xét, quyết định.
6. Căn cứ kết quả biểu quyết giới thiệu nhân sự của Hội nghị tập thể lãnh đạo EVN tại khoản 5 Điều này (bước 5), Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN (hoặc người được giao thực hiện quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN) làm tờ trình kèm theo các hồ sơ cần thiết theo quy định đề nghị Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp xem xét, thông qua, để Hội đồng thành viên EVN bổ nhiệm.
Điều 48. Trình tự, thủ tục kiện toàn nhân sự chức danh Trưởng Ban, Phó Trưởng ban thuộc Hội đồng thành viên EVN (áp dụng cho cả chức danh Kiểm soát viên chuyên trách của EVN tại các Tổng công ty, Trợ lý Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN)
1. Căn cứ tình hình thực tế của các Ban thuộc Hội đồng thành viên EVN, Ban Tổ chức và Nhân sự EVN chủ trì, phối hợp với Trưởng Ban hoặc đại diện lãnh đạo Ban (trường hợp chưa có Trưởng Ban) trình Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN xem xét, phê duyệt, trước khi Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN trình Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương, số lượng và dự kiến phân công công tác đối với chức danh bổ nhiệm.
2. Sau khi được Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ, Trưởng ban hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN ủy quyền triển khai trình tự, thủ tục bổ nhiệm cán bộ tương tự như các chức danh lãnh đạo Văn phòng, các Ban EVN quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 51 Quy chế này, trước khi trình Hội đồng thành viên EVN (qua Ban Tổ chức và Nhân sự EVN) kèm theo hồ sơ bổ nhiệm cán bộ theo quy định.
3. Trên cơ sở ý kiến thẩm định, đề xuất, báo cáo của Ban Tổ chức và Nhân sự EVN, Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN lấy ý kiến bằng văn bản của Đảng ủy EVN (theo phân cấp quản lý cán bộ trong Đảng bộ EVN) và lấy ý kiến các Thành viên Hội đồng thành viên EVN thông qua phương án nhân sự.
4. Hội đồng thành viên EVN xem xét, ban hành nghị quyết, để Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN ký ban hành quyết định bổ nhiệm cán bộ.
Trường hợp nhân sự được đề nghị bổ nhiệm không thuộc các đơn vị trong EVN: Trong trường hợp xét thấy cần thiết, EVN tổ chức thi tuyển/tuyển dụng, tiếp nhận bổ nhiệm theo quy trình tại khoản 3 Điều 37 Quy chế này.
Điều 49. Trình tự, thủ tục kiện toàn nhân sự chức danh Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng EVN
Trên cơ sở đề xuất của Tổng giám đốc EVN, tập thể lãnh đạo EVN tổ chức họp, thảo luận ban hành nghị quyết về việc kiện toàn nhân sự chức danh Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng EVN. Hội đồng thành viên EVN làm tờ trình báo cáo đề xuất Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự chức danh Phó Tổng giám đốc EVN.
Sau khi Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự chức danh Phó Tổng giám đốc, Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự chức danh Kế toán trưởng, các bước triển khai thực hiện tại EVN như sau:
1. Bước 1. Hội nghị tập thể lãnh đạo EVN (lần 1):
a) Thành phần: Lãnh đạo và Ban Thường vụ Đảng ủy EVN;
b) Nội dung: trên cơ sở chủ trương của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp/Hội đồng thành viên EVN, yêu cầu nhiệm vụ của EVN và nguồn cán bộ trong quy hoạch, Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN (hoặc người được giao thực hiện quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN) và cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ thảo luận và đề xuất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự.
2. Bước 2. Hội nghị tập thể lãnh đạo EVN “mở rộng” lấy phiếu giới thiệu nhân sự. Hội nghị được tiến hành khi có ít nhất 2/3 người được triệu tập tham dự.
a) Thành phần: Ban Thường vụ Đảng ủy EVN; Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên EVN; Chánh Văn phòng, Trưởng Ban EVN; Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc EVN; Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty/Công ty do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ; Người đại diện phụ trách chung phần vốn của EVN tại các công ty cổ phần do EVN nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần biểu quyết;
b) Nội dung: thảo luận thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, quy trình giới thiệu nhân sự và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín;
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: mỗi thành viên dự họp giới thiệu 01 người cho 01 chức danh. Người nào có số phiếu đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có cán bộ nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 cán bộ có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để giới thiệu ở các bước tiếp theo. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
3. Bước 3. Hội nghị tập thể lãnh đạo EVN (lần 2):
a) Thành phần: như hội nghị tập thể lãnh đạo EVN lần 1 (bước 1);
b) Nội dung: căn cứ vào cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu nhiệm vụ, khả năng đáp ứng của nhân sự được giới thiệu và trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tập thể lãnh đạo EVN tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín;
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: mỗi thành viên dự họp giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu người khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Người nào có số phiếu đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo EVN giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% thì chọn 02 người có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để lấy phiếu tín nhiệm tại hội nghị cán bộ chủ chốt EVN. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của hội nghị tập thể lãnh đạo EVN (lần 2) tại bước 3 khác với kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2 thì Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN báo cáo, giải trình rõ với Hội đồng thành viên EVN xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
4. Bước 4. Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt EVN lấy phiếu tín nhiệm nhân sự. Hội nghị được tiến hành khi có ít nhất 2/3 người được triệu tập tham dự.
a) Thành phần: thành phần cán bộ chủ chốt quy định tại Phụ lục 4 Quy chế này;
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: thông báo cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của chức danh cần bổ nhiệm; thông báo danh sách nhân sự được tập thể lãnh đạo EVN giới thiệu ở bước 3; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác (Phó Tổng giám đốc EVN); công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của nhân sự được lấy phiếu tín nhiệm theo quy định; ghi phiếu lấy ý kiến tín nhiệm (có thể ký hoặc không ký tên). Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
5. Bước 5. Hội nghị tập thể lãnh đạo EVN (lần 3):
a) Thành phần: như hội nghị tập thể lãnh đạo EVN lần 1 (bước 1);
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: thảo luận kết quả lấy phiếu ở các hội nghị; xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có); thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín;
c) Nguyên tắc lựa chọn: người nào có số phiếu đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo EVN đồng ý thì được lựa chọn đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp có 02 người có số phiếu ngang nhau (đạt tỷ lệ 50%) thì lựa chọn nhân sự do Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN giới thiệu để đề nghị bổ nhiệm, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để Hội đồng thành viên EVN xem xét, quyết định.
6. Căn cứ kết quả biểu quyết giới thiệu nhân sự của Hội nghị tập thể lãnh đạo EVN tại khoản 5 Điều này (bước 5), Tổng giám đốc EVN làm tờ trình kèm theo các hồ sơ cần thiết theo quy định đề nghị Hội đồng thành viên EVN quyết định kiện toàn nhân sự chức danh Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng EVN.
7. Căn cứ nghị quyết của Hội đồng thành viên EVN, Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN ký ban hành quyết định kiện toàn nhân sự chức danh Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng EVN.
Điều 50. Trình tự, thủ tục kiện toàn nhân sự chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị, doanh nghiệp cấp II
Tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp cấp II tiến hành họp, thảo luận và trình EVN xem xét, phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý Tổng công ty.
Tổng giám đốc EVN xem xét, trình Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự. Sau khi được Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự, các bước triển khai thực hiện tại đơn vị, doanh nghiệp cấp II như sau:
1. Bước 1. Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị (lần 1):
a) Thành phần: Lãnh đạo đơn vị và cấp ủy cùng cấp;
b) Nội dung: thảo luận, đề xuất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự;
2. Bước 2. Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị “mở rộng” lấy phiếu giới thiệu nhân sự. Hội nghị được tiến hành khi có tối thiểu 2/3 người được triệu tập tham dự.
a) Thành phần: cấp ủy cùng cấp; Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên chuyên trách của EVN tại Tổng công ty; Chánh Văn phòng, Trưởng Ban Tổng công ty hoặc tương đương; Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc, Công ty TNHH MTV do Tổng công ty nắm giữ 100% vốn điều lệ; Người đại diện phụ trách chung phần vốn của Tổng công ty tại công ty cổ phần do Tổng công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần biểu quyết.
b) Nội dung: thảo luận thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, quy trình giới thiệu nhân sự và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: mỗi thành viên dự họp giới thiệu 01 người cho 01 chức danh. Người nào có số phiếu đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có cán bộ nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 cán bộ có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để giới thiệu ở các bước tiếp theo. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
3. Bước 3. Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị (lần 2):
a) Thành phần: như hội nghị tập thể lãnh đạo lần 1 (bước 1).
b) Nội dung: căn cứ vào cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu nhiệm vụ, khả năng đáp ứng của nhân sự được giới thiệu và trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tập thể lãnh đạo đơn vị tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: mỗi thành viên dự họp giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu người khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Người nào có số phiếu đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đơn vị giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% thì chọn 02 người có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để lấy phiếu tín nhiệm tại hội nghị cán bộ chủ chốt đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị (lần 2) tại bước 3 khác với kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2 thì đơn vị báo cáo, giải trình rõ với Hội đồng thành viên EVN xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
4. Bước 4. Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt đơn vị lấy phiếu tín nhiệm nhân sự. Hội nghị được tiến hành khi có tối thiểu 2/3 người được triệu tập tham dự.
a) Thành phần: thành phần cán bộ chủ chốt đơn vị theo quy định tại Phụ lục 4 Quy chế này.
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: thông báo cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của chức danh cần bổ nhiệm; thông báo danh sách nhân sự được tập thể lãnh đạo đơn vị giới thiệu ở bước 3; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác; công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của nhân sự được lấy phiếu tín nhiệm theo quy định; ghi phiếu lấy ý kiến tín nhiệm (có thể ký hoặc không ký tên). Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
5. Bước 5. Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị (lần 3):
a) Thành phần: như hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị lần 1 (bước 1).
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: thảo luận kết quả lấy phiếu ở các hội nghị; xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có); thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín.
c) Nguyên tắc lựa chọn: người nào có số phiếu đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đơn vị đồng ý thì được lựa chọn đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp có 02 người có số phiếu ngang nhau (đạt tỷ lệ 50%) thì lựa chọn nhân sự do người đứng đầu đơn vị giới thiệu để đề nghị bổ nhiệm, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
6. Căn cứ kết quả biểu quyết nhân sự của Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị tại khoản 5 Điều này (bước 5), người đứng đầu đơn vị hoặc người được giao thực hiện quyền của người đứng đầu đơn vị làm tờ trình kèm theo các hồ sơ cần thiết theo quy định đề nghị EVN xem xét, phê duyệt hoặc quyết định bổ nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ của EVN.
EVN ủy quyền cho đơn vị, doanh nghiệp cấp II lấy ý kiến hiệp y/thỏa thuận và kết luận tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy đảng cấp trên của đơn vị, doanh nghiệp cấp II (đối với trường hợp nhân sự thuộc diện phải lấy ý kiến của cấp ủy cấp trên theo phân cấp quản lý cán bộ của cấp ủy cấp trên) về phương án nhân sự đề nghị kiện toàn (không áp dụng đối với các đơn vị, doanh nghiệp có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ EVN).
7. Trong trường hợp người đứng đầu đơn vị bị kỷ luật cách chức, được điều động nhận nhiệm vụ công tác khác, nghỉ công tác, chế độ v.v… hoặc trong các trường hợp cần thiết khác, EVN chủ trì hoặc giao nhiệm vụ cho một lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp chủ trì tổ chức các hội nghị hoặc EVN lựa chọn phương án nhân sự và tham khảo ý kiến của tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp, chỉ đạo đơn vị triển khai thủ tục kiện toàn nhân sự theo quy định tại Điều 37 Quy chế này.
8. Đối với các chức danh Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và chức danh tương đương của đơn vị, doanh nghiệp cấp II: Quy trình, thủ tục kiện toàn tương tự như quy trình kiện toàn người đứng đầu đơn vị.
Điều 51. Trình tự, thủ tục kiện toàn nhân sự chức danh Trưởng Ban/Chánh Văn phòng EVN (áp dụng cho cả chức danh Trợ lý Tổng giám đốc EVN)
Ban Tổ chức và Nhân sự EVN làm việc với lãnh đạo Ban/Văn phòng EVN có nhu cầu kiện toàn nhân sự, báo cáo Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN xem xét, phê duyệt trước khi Tổng giám đốc EVN trình Hội đồng thành viên EVN xem xét, phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự chức danh Trưởng ban/Chánh Văn phòng EVN.
Sau khi được Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự, các bước triển khai thực hiện tại Ban/Văn phòng EVN như sau:
1. Bước 1. Hội nghị tập thể lãnh đạo Ban/Văn phòng EVN (lần 1):
a) Thành phần: Lãnh đạo Ban/Văn phòng EVN và cấp ủy cùng cấp;
b) Nội dung: thảo luận, đề xuất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự.
2. Bước 2. Hội nghị tập thể lãnh đạo Ban/Văn phòng EVN “mở rộng”. Hội nghị được tiến hành khi có tối thiểu 2/3 người được triệu tập tham dự:
a) Thành phần: Lãnh đạo Ban/Văn phòng EVN, cấp ủy cùng cấp (hoặc Bí thư và Phó Bí thư, nếu Ban/Văn phòng EVN không có cấp ủy) và Trưởng các phòng/đội hoặc tương đương thuộc Ban/Văn phòng EVN. Trường hợp các Ban/Văn phòng EVN không có cơ cấu tổ chức thấp hơn, bổ sung thêm thành phần Chủ tịch/Tổ trưởng công đoàn bộ phận cùng cấp;
b) Nội dung: thảo luận thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, quy trình giới thiệu nhân sự và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín;
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: mỗi thành viên dự họp giới thiệu 01 người cho 01 chức danh. Người nào có số phiếu đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có cán bộ nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 cán bộ có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để giới thiệu ở các bước tiếp theo. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
3. Bước 3. Hội nghị tập thể lãnh đạo Ban/Văn phòng EVN (lần 2):
a) Thành phần: như hội nghị tập thể lãnh đạo Ban/Văn phòng EVN (lần 1);
b) Nội dung: căn cứ vào cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu nhiệm vụ, khả năng đáp ứng của nhân sự được giới thiệu và trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tập thể lãnh đạo Ban/Văn phòng EVN tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín;
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: mỗi thành viên dự họp giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu người khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Người nào có số phiếu đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo Ban/Văn phòng EVN giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% thì chọn 02 người có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để lấy phiếu tín nhiệm tại hội nghị cán bộ chủ chốt Ban/Văn phòng EVN. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này;
Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của hội nghị tập thể lãnh đạo Ban/Văn phòng EVN (lần 2) tại bước 3 khác với kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2 thì Trưởng Ban/Chánh Văn phòng EVN báo cáo, giải trình rõ với Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
4. Bước 4. Tổ chức hội nghị toàn thể CBCNV/Hội nghị cán bộ chủ chốt Ban/Văn phòng EVN: Trưởng Ban/Chánh Văn phòng EVN chủ trì hoặc người được Tổng giám đốc EVN ủy quyền. Hội nghị được tiến hành khi có tối thiểu 2/3 người được triệu tập tham dự.
a) Thành phần: Hội nghị toàn thể CBCNV/cán bộ chủ chốt Ban/Văn phòng được quy định tại Phụ lục 4 Quy chế này.
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: thông báo cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của chức danh cần bổ nhiệm; thông báo danh sách nhân sự được tập thể lãnh đạo Ban/Văn phòng EVN giới thiệu ở bước 3; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác; công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của nhân sự được lấy phiếu tín nhiệm theo quy định; ghi phiếu lấy ý kiến tín nhiệm (có thể ký hoặc không ký tên). Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
5. Bước 5. Hội nghị tập thể lãnh đạo Ban/Văn phòng EVN (lần 3):
a) Thành phần: như hội nghị tập thể lãnh đạo Ban/Văn phòng EVN lần 1;
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: thảo luận kết quả lấy phiếu ở các hội nghị; xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có); thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín;
c) Nguyên tắc lựa chọn: người nào có số phiếu đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo Ban/Văn phòng EVN đồng ý thì được lựa chọn đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp có 02 người có số phiếu ngang nhau (đạt tỷ lệ 50%) thì lựa chọn nhân sự do Trưởng Ban/Chánh Văn phòng EVN giới thiệu để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để EVN xem xét, quyết định.
6. Trưởng Ban/Chánh Văn phòng EVN/người được ủy quyền chủ trì làm tờ trình báo cáo Tổng giám đốc EVN kết quả triển khai quy trình, thủ tục kiện toàn nhân sự (qua Ban Tổ chức và Nhân sự EVN) kèm theo biên bản các cuộc họp và các hồ sơ cán bộ cần thiết theo quy định.
7. Ban Tổ chức và Nhân sự EVN thực hiện các thủ tục kiện toàn nhân sự chức danh Trưởng Ban/Chánh Văn phòng EVN theo quy định tại Điều 54 Quy chế này.
8. Trong trường hợp Trưởng Ban/Chánh Văn phòng EVN bị kỷ luật, cách chức, được điều động nhận công tác khác, nghỉ công tác, chế độ v.v… hoặc trong các trường hợp xét thấy cần thiết, Tổng giám đốc EVN giao Phó Tổng giám đốc EVN hoặc ủy quyền cho một lãnh đạo Ban/Văn phòng EVN chủ trì tổ chức các hội nghị về công tác cán bộ hoặc Tổng giám đốc EVN lựa chọn phương án nhân sự, sau đó tham khảo ý kiến của lãnh đạo, cấp ủy Ban/Văn phòng EVN và chỉ đạo Ban/Văn phòng EVN triển khai thủ tục kiện toàn nhân sự theo quy định tại Điều 37 Quy chế này.
9. Trình tự, thủ tục kiện toàn nhân sự chức danh Phó Trưởng ban/Phó Chánh Văn phòng EVN: tương tự như quy trình, thủ tục bổ nhiệm Trưởng ban/Chánh Văn phòng EVN. Ban Tổ chức và Nhân sự EVN làm việc với lãnh đạo Ban/Văn phòng EVN có nhu cầu kiện toàn trình Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN và Tổng giám đốc EVN xem xét, phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự chức danh Phó Trưởng ban/Phó Chánh Văn phòng EVN phù hợp với cơ cấu, số lượng Phó Trưởng ban, Phó Chánh Văn phòng EVN đã được Hội đồng thành viên EVN phê duyệt.
10. Trường hợp nhân sự được đề nghị kiện toàn không thuộc các đơn vị, doanh nghiệp trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam: trong trường hợp xét thấy cần thiết, EVN tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận bổ nhiệm theo quy trình tại khoản 3 Điều 37 Quy chế này.
Điều 52. Trình tự, thủ tục kiện toàn nhân sự chức danh Chủ tịch/Giám đốc (Người đứng đầu đơn vị cấp III thuộc Tổng công ty)
Tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp cấp III tiến hành họp, thảo luận và báo cáo đề xuất đơn vị, doanh nghiệp cấp II về chủ trương kiện toàn nhân sự người đứng đầu đơn vị. Tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp cấp II họp, thảo luận và trình EVN xem xét, phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự người đứng đầu đơn vị.
Tổng giám đốc EVN xem xét, trình Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự. Sau khi được Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương, các bước triển khai thực hiện tại đơn vị, doanh nghiệp cấp III như sau:
1. Bước 1. Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị (lần 1):
a) Thành phần: Lãnh đạo đơn vị và cấp ủy cùng cấp;
b) Nội dung: thảo luận, đề xuất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự.
2. Bước 2. Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị “mở rộng”:
a) Thành phần: Lãnh đạo đơn vị và cấp ủy cùng cấp; Kế toán trưởng, Trưởng Ban/Phòng hoặc tương đương thuộc đơn vị, doanh nghiệp cấp III;
b) Nội dung: thảo luận thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, quy trình giới thiệu nhân sự và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín;
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: mỗi thành viên dự họp giới thiệu 01 người cho 01 chức danh. Người nào có số phiếu đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có cán bộ nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 cán bộ có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để giới thiệu ở các bước tiếp theo. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
3. Bước 3. Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị (lần 2):
a) Thành phần: như hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị lần 1 (bước 1);
b) Nội dung: căn cứ vào cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu nhiệm vụ, khả năng đáp ứng của nhân sự được giới thiệu và trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tập thể lãnh đạo đơn vị tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín;
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: mỗi thành viên dự họp giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu người khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Người nào có số phiếu đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đơn vị giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% thì chọn 02 người có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để lấy phiếu tín nhiệm tại hội nghị cán bộ chủ chốt đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị (lần 2) tại bước 3 khác với kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2 thì đơn vị báo cáo, giải trình rõ với EVN, Tổng công ty xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
4. Bước 4. Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt đơn vị lấy phiếu tín nhiệm nhân sự: người đứng đầu đơn vị chủ trì hoặc người được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ủy quyền. Hội nghị được tiến hành khi có tối thiểu 2/3 người được triệu tập tham dự.
a) Thành phần: thành phần cán bộ chủ chốt đơn vị theo quy định tại Phụ lục 4 Quy chế này;
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: thông báo cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của chức danh cần bổ nhiệm; thông báo danh sách nhân sự được tập thể lãnh đạo đơn vị giới thiệu ở bước 3; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác; công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của nhân sự được lấy phiếu tín nhiệm theo quy định; ghi phiếu lấy ý kiến tín nhiệm (có thể ký hoặc không ký tên). Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
5. Bước 5. Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị (lần 3):
a) Thành phần: như hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị lần 1 (bước 1);
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: thảo luận kết quả lấy phiếu ở các hội nghị; xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có); thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín;
c) Nguyên tắc lựa chọn: người nào có số phiếu đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đơn vị đồng ý thì được lựa chọn đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp có 02 người có số phiếu ngang nhau (đạt tỷ lệ 50%) thì lựa chọn nhân sự do người đứng đầu đơn vị hoặc người được giao thực hiện quyền của người đứng đầu đơn vị giới thiệu để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau (nếu có) để Tổng công ty xem xét, quyết định.
6. Căn cứ kết quả các hội nghị và kết quả biểu quyết nhân sự đề nghị được kiện toàn tại hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị tại khoản 5 Điều này (bước 5), người đứng đầu đơn vị cấp III hoặc người được ủy quyền báo cáo, trình kèm theo các hồ sơ cần thiết theo quy định để đơn vị cấp II xem xét, phê duyệt.
7. Tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp cấp II xem xét, thông qua phương án nhân sự người đứng đầu đơn vị cấp III.
Đối với chức danh Chủ tịch/Giám đốc Công ty Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, miền Trung, miền Nam, EVN ủy quyền cho các Tổng công ty triển khai thủ tục xin ý kiến hiệp y/thỏa thuận và kết luận tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy địa phương/cấp ủy đảng cấp trên của đơn vị, doanh nghiệp cấp III (đối với trường hợp nhân sự thuộc diện phải lấy ý kiến của cấp ủy cấp trên theo phân cấp quản lý cán bộ của cấp ủy địa phương/cấp ủy cấp trên) về phương án nhân sự đề nghị kiện toàn (không áp dụng đối với các đơn vị, doanh nghiệp có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ EVN).
Các Tổng công ty quy định về thời hạn nhiệm kỳ của Hội đồng trường trong Điều lệ/Quy chế tổ chức và hoạt động của các trường đào tạo phù hợp với thời hạn giữ chức vụ của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng quy định tại Quy chế này.
8. Đơn vị, doanh nghiệp cấp II trình kèm theo các hồ sơ cần thiết theo quy định để EVN xem xét, phê duyệt.
9. Trong trường hợp người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp cấp III bị kỷ luật, cách chức, luân chuyển, điều động nhận nhiệm vụ công tác khác, nghỉ công tác, chế độ v.v… hoặc trong các trường hợp cần thiết khác, đại diện tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp cấp II chủ trì hoặc chỉ định một lãnh đạo đơn vị cấp III chủ trì tổ chức các hội nghị về công tác cán bộ hoặc tập thể lãnh đạo đơn vị cấp II lựa chọn phương án nhân sự, sau đó tham khảo ý kiến của tập thể lãnh đạo đơn vị cấp III và chỉ đạo triển khai thủ tục kiện toàn nhân sự theo quy định tại Điều 37 Quy chế này.
10. Trình tự, thủ tục kiện toàn nhân sự chức danh Phó Giám đốc, Kế toán trưởng đơn vị, doanh nghiệp cấp III: quy trình, thủ tục kiện toàn tương tự như quy trình, thủ tục kiện toàn người đứng đầu đơn vị cấp III.
11. Trường hợp nhân sự được đề nghị kiện toàn không thuộc các đơn vị, doanh nghiệp trong EVN: trong trường hợp xét thấy cần thiết, người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp cấp II chỉ đạo tổ chức tuyển dụng tiếp nhận, bổ nhiệm theo quy trình tại khoản 3 Điều 37 Quy chế này và phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của EVN.
Điều 53. Hồ sơ đề nghị kiện toàn nhân sự các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý
1. Tờ trình đề nghị kiện toàn nhân sự do người đứng đầu đơn vị ký. Trường hợp kiện toàn người đứng đầu đơn vị thì cấp phó của người đứng đầu đơn vị ký tờ trình; nếu đơn vị không có cấp phó thì Bí thư/Phó bí thư cấp uỷ cùng cấp ký tờ trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình kiện toàn nhân sự.
3. Sơ yếu lý lịch (mẫu 2C-BNV ban hành theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ Nội vụ hoặc mẫu theo quy định hiện hành) có xác nhận của người có thẩm quyền đơn vị đang công tác, theo quy định tại Phụ lục 10 Quy chế này, có dán ảnh màu khổ 4x6 cm, chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
4. Bản tự kiểm điểm 03 năm công tác gần nhất.
5. Nhận xét, đánh giá của lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp.
6. Nhận xét, đánh giá của cấp ủy cùng cấp.
7. Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị.
8. Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi cư trú và nơi gia đình cư trú.
9. Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định.
10. Bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh kiện toàn được kê khai trong sơ yếu lý lịch. Trường hợp nhân sự đề nghị bổ nhiệm có bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì phải được công nhận tại Việt Nam theo quy định.
11. Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
12. Các kết luận kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và các tài liệu có liên quan (nếu có).
Hồ sơ cán bộ với đầy đủ danh mục nêu trên, các đơn vị, doanh nghiệp gửi về EVN xem xét, phê duyệt, gồm: 01 bộ hồ sơ bản cứng có đóng dấu trực tiếp của đơn vị để EVN quản lý, lưu trữ theo quy định; 01 bản SCAN trình báo cáo EVN, đơn vị, doanh nghiệp trên hệ thống Digital-Office.
Điều 54. Thủ tục xem xét phê duyệt chủ trương, quyết định kiện toàn nhân sự của EVN
Đối với cán bộ thuộc diện EVN phê duyệt kiện toàn, sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ, trình tự xem xét như sau:
1. Về phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự:
a) Đối với các chức danh cán bộ thuộc Hội đồng thành viên EVN phê duyệt/quyết định kiện toàn: Ban Tổ chức và Nhân sự EVN xem xét, trình Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN phê duyệt, trước khi Tổng giám đốc EVN trình Hội đồng thành viên phê duyệt chủ trương kiện toàn. Sau khi Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương, Tổng giám đốc EVN ban hành văn bản chỉ đạo đơn vị, doanh nghiệp triển khai quy trình, thủ tục kiện toàn nhân sự. Đối với các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý các Ban thuộc Hội đồng thành viên EVN, Ban Tổ chức và Nhân sự EVN báo các Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN, để Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN trình Hội đồng thành viên EVN xem xét, phê duyệt chủ trương.
b) Đối với các chức danh cán bộ không thuộc Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương: Ban Tổ chức và Nhân sự EVN trình Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN xem xét, phê duyệt chủ trương, trước khi Tổng giám đốc EVN ban hành văn bản chỉ đạo đơn vị triển khai quy trình, thủ tục kiện toàn nhân sự.
Chủ trương về kiện toàn nhân sự bao gồm các nội dung: chức danh kiện toàn, dự kiến phân công công tác, nguồn nhân sự dự kiến kiện toàn và cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền triển khai quy trình, thủ tục kiện toàn nhân sự chức danh cán bộ đó.
2. Về thẩm định hồ sơ, quy trình, thủ tục kiện toàn nhân sự: Sau khi nhận được tờ trình kèm theo hồ sơ đề nghị của các đơn vị, doanh nghiệp, các Ban/Văn phòng EVN, Ban Tổ chức và Nhân sự EVN tiến hành thẩm định quy trình, thủ tục, hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn cán bộ và triển khai thực hiện các bước sau: (i) Báo cáo, đề xuất Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN xem xét, phê duyệt phương án nhân sự đề nghị kiện toàn; (ii) Lấy ý kiến bằng văn bản của các Phó Tổng giám đốc, Ủy ban Kiểm tra EVN/Trưởng Ban Kiểm tra - Thanh tra, Kế toán trưởng/Trưởng Ban Tài chính kế toán EVN (đối với chức danh Kế toán trưởng các đơn vị trực thuộc, các Công ty con thuộc EVN). Đối với chức danh Phó Trưởng ban EVN và tương đương, cấp phó của đơn vị cấp II trực thuộc EVN và chức danh người đứng đầu đơn vị cấp III xin ý kiến Phó Tổng giám đốc EVN phụ trách lĩnh vực hoặc đơn vị được phân công. Trường hợp Lãnh đạo EVN kiêm nhiệm Ủy viên Ban Thường vụ/Thường trực Đảng ủy EVN chỉ xin ý kiến một lần (cùng một nội dung); (iii) Trình Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN/Tổng giám đốc EVN ký văn bản xin ý kiến của Ban Thường vụ/Thường trực Đảng uỷ EVN theo phân cấp quản lý cán bộ trong Đảng bộ EVN về nhân sự được đề nghị kiện toàn; (iv) Tổng giám đốc EVN ký ban hành quyết định kiện toàn hoặc trình Hội đồng thành viên EVN phê duyệt, quyết định việc kiện toàn theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành; (iv) Sau khi Hội đồng thành viên EVN thông qua phương án nhân sự, Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN/Tổng giám đốc EVN ký ban hành quyết định việc kiện toàn hoặc ban hành văn bản chỉ đạo các đơn vị, doanh nghiệp quyết định việc kiện toàn nhân sự theo phân cấp quản lý cán bộ của EVN.
3. Các đơn vị, doanh nghiệp trong EVN thực hiện quy trình, thủ tục kiện toàn nhân sự các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý trong đơn vị, doanh nghiệp như quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Việc thẩm định hồ sơ nhân sự, lấy ý kiến, trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt chủ trương, phê duyệt, quyết định phương án nhân sự được thực hiện trên hệ thống Digital-Office. Ý kiến phê duyệt của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền trên hệ thống Digital-Office có giá trị pháp lý như hồ sơ giấy.
Điều 55. Công bố quyết định kiện toàn nhân sự trong EVN
1. Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ký quyết định kiện toàn nhân sự tổ chức công bố quyết định hoặc ủy quyền cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ đó thực hiện, có sự tham gia chứng kiến của các cơ quan liên quan:
a) Đối với chức danh cán bộ thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên EVN, do Hội đồng thành viên EVN quyết định hình thức công bố quyết định/trao quyết định kiện toàn, hoặc EVN ủy quyền cho các đơn vị, doanh nghiệp tổ chức Hội nghị cán bộ chủ chốt tại đơn vị để công bố các quyết định kiện toàn nhân sự của EVN;
b) Đối với các chức danh cán bộ thuộc thẩm quyền của Tổng giám đốc EVN, Tổng giám đốc EVN có thể trực tiếp công bố và trao quyết định kiện toàn hoặc ủy quyền cho Phó Tổng giám đốc EVN trực tiếp phụ trách lĩnh vực hoặc đơn vị được phân công, tổ chức công bố quyết định tại đơn vị hoặc gặp gỡ trao quyết định tại EVN;
c) Đối với các chức danh cán bộ thuộc thẩm quyền của Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc EVN (đơn vị, doanh nghiệp cấp II) do các đơn vị chủ động đề xuất tổ chức thực hiện việc công bố hoặc gặp gỡ giao nhiệm vụ, trao quyết định kiện toàn nhân sự.
2. Việc đưa tin trên mạng nội bộ hoặc các phương tiện thông tin khác chỉ thực hiện đối với các quyết định về công tác cán bộ đã được công bố theo quy định về cung cấp, công bố thông tin của EVN.
Mục 4
BỔ NHIỆM LẠI
Điều 56. Thời điểm và thời hạn bổ nhiệm lại cán bộ
1. Khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phải xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại đối với cán bộ. Trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 3 Điều này thì cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm phải có văn bản thông báo để đơn vị, doanh nghiệp, cán bộ được biết.
2. Cán bộ khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, nhưng tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu còn từ đủ 02 năm đến dưới 05 năm công tác, nếu được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
3. Các trường hợp chưa thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại:
a) Cán bộ đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử;
b) Cán bộ đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản;
4. Quyết định bổ nhiệm lại hoặc quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ phải được ban hành trước ngày hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm ít nhất 01 ngày làm việc.
Trường hợp cán bộ khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm mà chưa có quyết định bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền thì không được thực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ hiện giữ. Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ đó do cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ký quyết định bổ nhiệm xem xét, quyết định.
5. Thời gian giữ chức vụ nhiệm kỳ tiếp theo đối với cán bộ được bổ nhiệm lại tính từ thời điểm hết nhiệm kỳ trước.
Điều 57. Điều kiện để được xem xét bổ nhiệm lại
1. Cán bộ được xếp hạng chất lượng hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ và vẫn đủ điều kiện, tiêu chuẩn, sức khoẻ, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong thời gian tới.
2. Đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu.
3. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao do cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận.
4. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.
5. Không trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử. Trường hợp đơn vị đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền trao đổi với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại trước khi quyết định.
6. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Chủ tịch kiêm Giám đốc các Công ty TNHH MTV là công ty con của EVN và các doanh nghiệp cấp II không giữ chức vụ bổ nhiệm quá 02 nhiệm kỳ liên tục tại một doanh nghiệp. Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc EVN và doanh nghiệp cấp II không giữ chức vụ bổ nhiệm quá 02 nhiệm kỳ liên tục tại một đơn vị, trừ trường hợp đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại đơn vị đó trước khi được bổ nhiệm lần đầu. Không hạn chế số nhiệm kỳ giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc đối với cán bộ tại các công ty cổ phần do EVN/doanh nghiệp cấp II nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, hoặc quyền chi phối khác.
7. Kiểm soát viên chuyên trách tại Công ty TNHH MTV cấp II không giữ chức vụ bổ nhiệm quá 02 nhiệm kỳ liên tục tại một doanh nghiệp.
Điều 58. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại
1. Chậm nhất 90 ngày trước ngày cán bộ hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền thông báo bằng văn bản đến cán bộ biết về việc đến thời hạn thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại.
2. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại đối với cán bộ:
a) Cán bộ làm bản tự nhận xét, đánh giá kết quả, ưu điểm, khuyết điểm, tồn tại, hạn chế của mình đối với việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ theo mẫu tại Phụ lục 3 Quy chế này, gửi cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ký quyết định bổ nhiệm lại, đồng thời gửi cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ký quyết định bổ nhiệm lại;
b) Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ký quyết định bổ nhiệm lại xem xét, phê duyệt chủ trương bổ nhiệm lại đối với cán bộ;
c) Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt đơn vị lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại: thực hiện như quy định tại Điều 27 Quy chế này. Việc tổ chức hội nghị hoặc lấy ý kiến tín nhiệm bổ nhiệm lại đối với cán bộ bằng hình thức gửi phiếu do người có thẩm quyền ký quyết định bổ nhiệm lại chức danh cán bộ đó quyết định;
d) Tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp nơi cán bộ công tác thảo luận và quyết định nhân sự:
Tập thể lãnh đạo đơn vị thảo luận kết quả lấy ý kiến tín nhiệm tại hội nghị cán bộ chủ chốt; xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có); thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đơn vị đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu đơn vị quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Mẫu phiếu và biên bản kiểm phiếu các Hội nghị về bổ nhiệm lại cán bộ theo Phụ lục 12 Quy chế này.
EVN ủy quyền cho các đơn vị, doanh nghiệp lấy ý kiến hiệp y/thỏa thuận và kết luận tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy địa phương/cấp ủy cấp trên của đơn vị, doanh nghiệp (đối với trường hợp nhân sự thuộc diện phải lấy ý kiến của cấp ủy địa phương/cấp ủy cấp trên theo phân cấp quản lý cán bộ của cấp ủy địa phương/cấp ủy cấp trên) về nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại (không áp dụng đối với các đơn vị, doanh nghiệp có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ EVN);
e) Trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt/quyết định bổ nhiệm lại theo phân cấp quản lý cán bộ.
3. Cán bộ không được bổ nhiệm lại sẽ được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, bố trí công tác phù hợp với trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và nhiệm vụ của đơn vị, doanh nghiệp hoặc giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật; không bố trí chức vụ lãnh đạo, quản lý khác.
Điều 59. Kéo dài thời gian giữ chức vụ
1. Cán bộ khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm nhưng tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu để hưởng chế độ BHXH còn dưới 02 năm công tác đối với nhiệm kỳ 05 năm thì không thực hiện quy trình bổ nhiệm lại, nhưng được xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ hoặc không giữ chức vụ quản lý.
2. Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền thông báo bằng văn bản đến cán bộ biết và thực hiện việc xem xét, kéo dài thời gian giữ chức vụ cho đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
3. Việc kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý hoặc không giữ chức vụ quản lý được thực hiện như sau:
a) Cán bộ làm bản tự nhận xét, đánh giá kết quả, ưu điểm, khuyết điểm, tồn tại, hạn chế của mình về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ gửi cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm, đồng thời gửi cơ quan tham mưu về công tác tổ chức và cán bộ của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ký quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ;
b) Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ký quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ xem xét, phê duyệt chủ trương kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ;
c) Tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp nơi cán bộ công tác thảo luận, xem xét, nếu cán bộ còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín;
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đơn vị đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định;
EVN ủy quyền cho các đơn vị, doanh nghiệp lấy ý kiến hiệp y/thỏa thuận và kết luận tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy địa phương/cấp ủy cấp trên của đơn vị, doanh nghiệp (đối với trường hợp nhân sự thuộc diện phải lấy ý kiến của cấp ủy địa phương/cấp ủy cấp trên theo phân cấp quản lý cán bộ của cấp ủy địa phương/cấp ủy cấp trên) về nhân sự đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ (không áp dụng đối với các đơn vị, doanh nghiệp có tổ chức đảng thuộc Đảng EVN);
d) Trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt/quyết định việc kéo thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ.
4. Cán bộ không được xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ sẽ được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, bố trí công tác phù hợp với trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và nhiệm vụ của đơn vị, hoặc giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật; không bố trí chức vụ lãnh đạo, quản lý khác.
Điều 60. Hồ sơ bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ
1. Tờ trình về việc đề nghị bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ cho đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định do người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp ký. Trường hợp bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với người đứng đầu đơn vị thì cấp phó của người đứng đầu đơn vị ký tờ trình; nếu đơn vị không có cấp phó thì Bí thư/Phó bí thư cấp uỷ cùng cấp ký tờ trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm lại hoặc xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ.
3. Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được cấp có thẩm quyền xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6 cm, chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
4. Bản tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
5. Nhận xét, đánh giá của cấp ủy cùng cấp.
6. Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị.
7. Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú.
8. Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định.
9. Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
Hồ sơ cán bộ với đầy đủ danh mục nêu trên, các đơn vị gửi về EVN xem xét, phê duyệt, gồm: 01 bộ bản cứng có đóng dấu trực tiếp của đơn vị để EVN quản lý, lưu trữ theo quy định; 01 bản SCAN trình báo cáo EVN, đơn vị trên hệ thống Digital-Office.
Điều 61. Thủ tục xem xét phê duyệt, quyết định bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ
Đối với cán bộ thuộc diện EVN phê duyệt bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ, sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện như sau:
1. Về phê duyệt chủ trương bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ:
a) Đối với các chức danh cán bộ thuộc Hội đồng thành viên EVN ký quyết định bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ: Ban Tổ chức và Nhân sự EVN xem xét, trình Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN phê duyệt, trước khi Tổng giám đốc EVN trình Hội đồng thành viên phê duyệt chủ trương bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ. Sau khi Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương, Tổng giám đốc EVN ban hành văn bản chỉ đạo đơn vị, doanh nghiệp triển khai quy trình, thủ theo quy định. Đối với các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý các Ban thuộc Hội đồng thành viên EVN, Ban Tổ chức và Nhân sự EVN báo các Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN, để Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN trình Hội đồng thành viên EVN xem xét, phê duyệt chủ trương bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ;
b) Đối với các chức danh cán bộ do Tổng giám đốc EVN ký quyết định bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ: Ban Tổ chức và Nhân sự EVN trình Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN xem xét, phê duyệt chủ trương, trước khi Tổng giám đốc EVN ban hành văn bản chỉ đạo đơn vị, doanh nghiệp, các Ban/Văn phòng EVN triển khai quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ đó;
c) Đối với chức danh cán bộ do cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền đơn vị, doanh nghiệp cấp II, cấp III ký quyết định bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ: trình tự, thủ tục phê duyệt chủ trương thực hiện như điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.
2. Về thẩm định hồ sơ, quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ: Sau khi nhận được tờ trình kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ, Ban Tổ chức và Nhân sự EVN tiến hành thẩm định quy trình, thủ tục, hồ sơ và triển khai thực hiện các bước sau: (i) Báo cáo, đề xuất Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN xem xét, phê duyệt bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ; (ii) Lấy ý kiến bằng văn bản của các Phó Tổng giám đốc, Ủy ban Kiểm tra EVN/Trưởng Ban Kiểm tra - Thanh tra, Kế toán trưởng/Trưởng Ban Tài chính kế toán EVN (đối với chức danh Kế toán trưởng của đơn vị trực thuộc, Công ty con thuộc EVN). Đối với chức danh Phó Trưởng ban EVN và tương đương, cấp phó của đơn vị cấp II trực thuộc EVN và chức danh Người đứng đầu đơn vị cấp III xin ý kiến Phó Tổng giám đốc phụ trách lĩnh vực hoặc đơn vị, doanh nghiệp được phân công. Trường hợp Lãnh đạo EVN kiêm nhiệm Ủy viên Ban Thường vụ/Thường trực Đảng ủy EVN chỉ xin ý kiến một lần (cùng một nội dung); (iii) Trình Chủ tịch Hội đồng thành viên/Tổng giám đốc EVN ký văn bản xin ý kiến Ban Thường vụ/Thường trực Đảng uỷ EVN theo phân cấp quản lý cán bộ trong Đảng bộ EVN về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ; (iv) Tổng giám đốc EVN ký ban hành quyết định bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ hoặc trình Hội đồng thành viên EVN phê duyệt, quyết định việc bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành; (iv) Sau khi Hội đồng thành viên EVN thông qua, Chủ tịch Hội đồng thành viên/Tổng giám đốc EVN ký ban hành quyết định hoặc ban hành văn bản chỉ đạo các đơn vị, doanh nghiệp quyết định bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ của EVN.
3. Các đơn vị, doanh nghiệp trong EVN thực hiện quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ trong đơn vị, doanh nghiệp như quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Việc thẩm định hồ sơ nhân sự, lấy ý kiến, trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt chủ trương, phê duyệt, quyết định bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ được thực hiện trên hệ thống Digital-Office. Ý kiến phê duyệt của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền trên hệ thống Digital-Office có giá trị pháp lý như hồ sơ giấy.
Chương VII
TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, THÔI LÀM NGƯỜI ĐẠI DIỆN,
LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG CÁN BỘ
Mục 1
TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, THÔI VIỆC
VÀ THÔI LÀM ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN
Điều 62. Từ chức, miễn nhiệm
1. Từ chức:
a) Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét chấp thuận từ chức đối với cán bộ trong các trường hợp sau: tự nguyện xin thôi giữ chức vụ để chuyển giao vị trí lãnh đạo, quản lý; do tự nhận thấy không đủ tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc vị trí công tác không phù hợp; vì các lý do cá nhân khác;
b) Cán bộ không được từ chức nếu thuộc một trong các trường hợp sau: đang đảm nhận nhiệm vụ mà chưa hoàn thành, cần tiếp tục đảm nhận nhiệm vụ, nếu từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ được giao; đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, điều tra của cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của Đảng và pháp luật;
c) Quy trình xem xét chấp thuận từ chức:
- Chậm nhất sau 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn xin từ chức của cán bộ, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc lãnh đạo đơn vị phải trao đổi với nhân sự có đơn xin từ chức. Trường hợp nhân sự rút đơn thì dừng việc xem xét; trường hợp nhân sự không rút đơn thì cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ xem xét, đề xuất với cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ;
- Chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ có văn bản đề xuất, tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền phải thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định chấp thuận để cán bộ từ chức phải được trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đơn vị đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp quyết định;
- Đơn vị, doanh nghiệp trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc từ chức theo phân cấp quản lý cán bộ;
d) Khi đơn xin từ chức chưa được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền đồng ý thì cán bộ vẫn phải tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
e) Cán bộ sau khi có quyết định chấp thuận từ chức được bố trí công tác phù hợp với năng lực, sở trường, trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo; được bảo lưu lương chức vụ, chức danh theo quy định hiện hành đến hết thời hạn giữ chức vụ.
2. Miễn nhiệm:
a) Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, miễn nhiệm chức vụ của cán bộ trong các trường hợp sau: không còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện cán bộ theo quy định; có 02 (hai) năm liên tiếp xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ; bị xử lý kỷ luật chưa đến mức cách chức nhưng do yêu cầu nhiệm vụ công tác cần phải thay thế; bị xử lý kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo hai lần trong cùng một nhiệm kỳ bổ nhiệm/bổ nhiệm lại; bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm quy định của Đảng về bảo vệ chính trị nội bộ; các lý do miễn nhiệm khác theo quy định của Đảng và pháp luật;
b) Quy trình xem xét miễn nhiệm chức vụ đối với cán bộ:
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ đề xuất với cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét theo phân cấp quản lý cán bộ;
- Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất việc miễn nhiệm, tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp phải thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm chức vụ đối với cán bộ phải được trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đơn vị đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu đơn vị quyết định;
- Đơn vị trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ;
c) Cán bộ bị miễn nhiệm không được hưởng lương theo chức vụ, chức danh kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm. Cán bộ sau khi bị miễn nhiệm, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bố trí công tác phù hợp; cá nhân có trách nhiệm chấp hành quyết định phân công của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền. Trường hợp miễn nhiệm do xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ trong (02) hai năm liên tiếp thì cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền giải quyết cho thôi việc theo quy định của pháp luật;
d) Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc miễn nhiệm:
- Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc miễn nhiệm chức vụ đối cán bộ thực hiện theo quy định của Đảng, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo;
- Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo thì các đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan phải thi hành quyết định miễn nhiệm của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền;
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi có đủ cơ sở kết luận việc miễn nhiệm chức vụ là sai thì cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phải có quyết định bố trí lại chức vụ và giải quyết các quyền lợi hợp pháp liên quan đến chức vụ cũ của cán bộ.
Điều 63. Thôi việc đối với cán bộ và cho thôi làm người đại diện
1. Thôi việc đối với cán bộ:
a) Cán bộ được thôi việc có một trong các trường hợp sau đây: do sắp xếp tổ chức; theo nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền đồng ý; theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều này;
b) Cán bộ có nguyện vọng thôi việc thì phải có đơn gửi cấp có thẩm quyền/người có thầm quyền xem xét, quyết định. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản, nếu không đồng ý cho thôi việc thì phải nêu rõ lý do theo quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp chưa được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền đồng ý, cán bộ tự ý bỏ việc thì không được hưởng chế độ thôi việc và phải bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng kiến thức theo quy định hiện hành của đơn vị, doanh nghiệp;
c) Không giải quyết thôi việc đối với cán bộ trong các trường hợp sau: đang bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; cán bộ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp thôi việc theo nguyện vọng; chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với đơn vị; do yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị chưa bố trí được người thay thế;
d) Trường hợp cán bộ có 02 (hai) năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ mà lý do không được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chấp thuận thì cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bố trí công tác khác hoặc giải quyết thôi việc theo quy định của pháp luật;
e) Cán bộ thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc theo các quy định hiện hành;
f) Kinh phí thực hiện chế độ thôi việc đối với cán bộ do đơn vị chi trả.
2. Cấp có thẩm quyền xem xét cho thôi làm người đại diện phần vốn trong các trường hợp sau:
a) Có đơn xin thôi làm người đại diện trước thời hạn;
b) Đại diện chủ sở hữu hết vốn tại đơn vị, doanh nghiệp;
c) Không còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện của người đại diện phần vốn theo quy định của pháp luật;
d) Có 02 (hai) năm liên tiếp xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;
e) Bị xử lý kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo hai lần trong cùng một thời hạn làm người đại diện;
f) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm quy định của Đảng về bảo vệ chính trị nội bộ;
g) Các lý do cho thôi làm người đại diện phần vốn khác theo quy định của Đảng và pháp luật.
2. Quy trình xem xét cho thôi đại diện phần vốn:
a) Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày nhận đơn xin thôi làm người đại diện trước thời hạn hoặc có đủ căn cứ cho thôi đại diện vốn quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ đề xuất với cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét theo phân cấp quản lý cán bộ;
b) Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất việc cho thôi làm đại diện phần vốn của cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, đại diện chủ sở hữu phải thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định cho thôi làm người đại diện phần vốn phải được trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo của cấp có thẩm quyền đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu cấp có thẩm quyền quyết định.
3. Người đại diện phần vốn sau khi thôi đại diện phần vốn, cấp có thẩm quyền bố trí công tác phù hợp; cá nhân có trách nhiệm chấp hành quyết định phân công của cấp có thẩm quyền; trường hợp cá nhân tự nguyện xin nghỉ hưu, thôi việc thì được giải quyết theo quy định hiện hành. Trường hợp cho thôi đại diện vốn do xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ trong hai năm liên tiếp thì cấp có thẩm quyền giải quyết cho thôi việc theo quy định của pháp luật.
4. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc cho thôi làm người đại diện phần vốn:
a) Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến cho thôi làm người đại diện phần vốn thực hiện theo quy định của Đảng, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo;
b) Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo thì các đơn vị, cá nhân có liên quan phải thi hành quyết định cho thôi đại diện vốn của cấp có thẩm quyền;
c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có đủ cơ sở kết luận việc cho thôi đại diện vốn là sai thì cấp có thẩm quyền phải có quyết định bố trí công tác và giải quyết các quyền lợi hợp pháp liên quan của người đại diện phần vốn.
Mục 2
LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ
Điều 64. Mục đích, yêu cầu
1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nghị quyết của Đảng về công tác cán bộ và luân chuyển cán bộ, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ngang tầm nhiệm vụ trong từng giai đoạn.
2. Đổi mới mạnh mẽ công tác luân chuyển cán bộ, bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch, công bằng; ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng, lợi ích nhóm, quan hệ dòng họ, thân quen v.v...
3. Bảo đảm thực hiện chủ trương đào tạo, bồi dưỡng toàn diện và sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ; tạo điều kiện cho cán bộ trẻ, có triển vọng, cán bộ trong quy hoạch được rèn luyện thực tiễn; tạo nguồn cán bộ lâu dài Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt của EVN và các đơn vị.
4. Kết hợp luân chuyển với điều động, bố trí hợp lý đội ngũ cán bộ trong EVN; tăng cường cán bộ cho những nơi khó khăn có nhu cầu, khắc phục tình trạng nơi thừa, nơi thiếu và cục bộ, khép kín trong công tác cán bộ.
5. Tiếp tục thực hiện chủ trương luân chuyển cán bộ kết hợp chặt chẽ với bố trí một số chức danh lãnh đạo chủ chốt không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp tại một đơn vị.
Điều 65. Quan điểm, nguyên tắc
1. Công tác luân chuyển cán bộ phải đặt dưới sự lãnh đạo thường xuyên, trực tiếp, toàn diện của các cấp uỷ, tổ chức đảng; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò, trách nhiệm của tập thể lãnh đạo và người đứng đầu đơn vị; giải quyết tốt mối quan hệ giữa luân chuyển với ổn định và xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên sâu; vừa coi trọng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác, vừa coi trọng mục đích bồi dưỡng, rèn luyện cán bộ, chuẩn bị đội ngũ cán bộ kế cận.
2. Luân chuyển cán bộ phải bảo đảm tổng thể, đồng bộ, liên thông, thường xuyên, liên tục, có luân chuyển dọc, luân chuyển ngang giữa các đơn vị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam; phải gắn kết chặt chẽ với quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, sắp xếp, bố trí, sử dụng cán bộ.
3. Bố trí cân đối, hài hoà giữa luân chuyển cán bộ với việc phát triển nguồn cán bộ tại chỗ. Nói chung, chỉ luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý, không luân chuyển cán bộ làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ (trừ trường hợp nhằm mục đích tăng cường cán bộ cho các đơn vị ở vùng sâu, vùng xa).
4. Không thực hiện luân chuyển những cán bộ bị kỷ luật, năng lực yếu, uy tín giảm sút, không có triển vọng phát triển.
5. Cán bộ luân chuyển phải là cán bộ trẻ, trong quy hoạch, có triển vọng phát triển; có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và năng lực công tác tốt; quan tâm lựa chọn, phát hiện cán bộ trẻ có năng lực nổi trội.
6. Việc luân chuyển cán bộ phải có kế hoạch cụ thể và có lộ trình từng bước thực hiện; có cơ chế, chính sách đồng bộ, thống nhất để tạo môi trường, điều kiện cho cán bộ luân chuyển phát huy năng lực, sở trường, chuyên môn, rèn luyện, tích luỹ kinh nghiệm thực tiễn; đồng thời, có quy định quản lý, giám sát đối với cán bộ luân chuyển.
7. Việc xem xét, bố trí cán bộ sau luân chuyển phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tiễn; kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị gắn với trách nhiệm cá nhân của cán bộ được luân chuyển và nhận xét, đánh giá cán bộ.
Điều 66. Thẩm quyền, trách nhiệm
1. Việc luân chuyển cán bộ thực hiện theo nguyên tắc cấp nào có quyền phê duyệt/quyết định kiện toàn thì có quyền phê duyệt/quyết định luân chuyển cán bộ.
2. Trách nhiệm
a) Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định luân chuyển cán bộ: lãnh đạo xây dựng kế hoạch luân chuyển cán bộ; thực hiện quy trình, thủ tục bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm; quản lý, đánh giá, nhận xét, bố trí, phân công công tác đối với cán bộ sau luân chuyển; sơ kết, tổng kết công tác luân chuyển cán bộ;
b) Đơn vị nơi đi: nhận xét, đánh giá, đề xuất cán bộ luân chuyển; phối hợp với đơn vị liên quan trong công tác quản lý, giám sát và giữ mối liên hệ thường xuyên với cán bộ luân chuyển; có trách nhiệm tiếp nhận, bố trí hoặc đề xuất bố trí công tác đối với cán bộ sau luân chuyển v.v...;
c) Đơn vị nơi đến: chấp hành nghiêm quyết định về luân chuyển cán bộ của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền; có trách nhiệm bố trí công tác, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để cán bộ luân chuyển phát huy năng lực, sở trường; quản lý, đánh giá cán bộ; phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất hướng bố trí, sử dụng cán bộ sau luân chuyển v.v...;
d) Cán bộ luân chuyển: chấp hành nghiêm các quy định, quy chế, phân công của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền, đơn vị nơi đi và nơi đến; tu dưỡng, rèn luyện, nỗ lực, cố gắng, phát huy năng lực, sở trường để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; chịu sự kiểm tra, giám sát, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của đơn vị quản lý; giữ mối liên hệ với đơn vị nơi đi, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ v.v...;
e) Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu giúp cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xây dựng kế hoạch luân chuyển, nhận xét, đánh giá, đề xuất bố trí, sắp xếp cán bộ trước và sau luân chuyển; tham mưu sơ kết, tổng kết về công tác luân chuyển cán bộ;
f) Các đơn vị, doanh nghiệp liên quan: tham gia thẩm định nhân sự luân chuyển theo chức năng, nhiệm vụ; phối hợp với cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ trong việc kiểm tra, giám sát và tham gia ý kiến trong việc bố trí, sắp xếp cán bộ sau luân chuyển.
Điều 67. Phạm vi, đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, thời gian luân chuyển
1. Phạm vi: (i) Luân chuyển dọc (từ trên xuống dưới, từ dưới lên trên) theo nguyên tắc không quá 01 cấp (đơn vị cấp I xuống đơn vị cấp II, đơn vị cấp II xuống đơn vị cấp III và ngược lại); (ii) Luân chuyển ngang giữa các đơn vị cùng cấp với nhau (đơn vị cấp II này sang đơn vị cấp II khác; đơn vị cấp III này sang đơn vị cấp III khác).
2. Đối tượng: cán bộ trẻ, có năng lực, triển vọng, trong quy hoạch để đào tạo và rèn luyện trong thực tiễn, chuẩn bị cán bộ kế nhiệm giữ các chức vụ, trọng trách cao hơn.
3. Tiêu chuẩn, điều kiện:
a) Có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực và triển vọng phát triển; về cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn chức danh luân chuyển theo quy định;
b) Có quy hoạch, có trình độ chuyên môn, đủ sức khoẻ công tác;
c) Còn thời gian công tác tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định ít nhất 02 nhiệm kỳ tính từ thời điểm đi luân chuyển; người đứng đầu đơn vị đã giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp tại một đơn vị, nếu thực hiện luân chuyển để bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ, phải đủ thời gian công tác ít nhất trọn một nhiệm kỳ. Trường hợp khác do cấp có thẩm quyền/người có thầm quyền xem xét, quyết định.
4. Thời gian: ít nhất là 36 tháng đối với một lần luân chuyển, trường hợp đặt biệt do cấp có thẩm quyền/người có thầm quyền xem xét, quyết định.
Điều 68. Quy trình, thủ tục luân chuyển cán bộ
1. Quy trình luân chuyển:
a) Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ xây dựng, đề xuất kế hoạch luân chuyển cán bộ (danh sách cán bộ cần luân chuyển ghi rõ chức vụ đơn vị công tác hiện tại, chức vụ đơn vị công tác mới, dự kiến thời gian, thời hạn luân chuyển);
b) Tập thể lãnh đạo đơn vị thảo luận, trao đổi thống nhất kế hoạch và nhân sự dự kiến luân chuyển; lấy ý kiến cấp ủy cùng cấp nơi cán bộ đang công tác và cấp ủy đơn vị có thẩm quyền quyết định tiếp nhận cán bộ được luân chuyển;
c) Đại diện lãnh đạo đơn vị gặp gỡ cán bộ được luân chuyển để quán triệt mục đích, yêu cầu luân chuyển; đồng thời, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và xác định trách nhiệm đối với cán bộ luân chuyển;
d) Lãnh đạo đơn vị quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền/người có thầm quyền xem xét, phê duyệt/quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của EVN.
2. Hồ sơ luân chuyển: hồ sơ luân chuyển cán bộ tương tự như hồ sơ bổ nhiện cán bộ.
Điều 69. Nguyên tắc bố trí, chế độ, chính sách đối với cán bộ luân chuyển
1. Khi hết thời gian luân chuyển, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định luân chuyển thực hiện việc nhận xét, đánh giá về quá trình công tác trong thời gian luân chuyển và bố trí, phân công công tác đối với cán bộ luân chuyển.
2. Việc xem xét bố trí, phân công cán bộ sau luân chuyển phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế, kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị gắn với trách nhiệm cá nhân của cán bộ được luân chuyển và kết quả nhận xét, đánh giá cán bộ.
3. Các đơn vị nơi cán bộ được luân chuyển đến nhận nhiệm vụ có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi để cán bộ đó sớm ổn định công tác và sinh hoạt.
4. Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ luân chuyển: hỗ trợ nhà ở, đi lại, sinh hoạt, nhất là ở địa bàn khó khăn. Cán bộ luân chuyển đảm nhiệm chức vụ nào thì hưởng chế độ tương ứng với chức vụ đó theo quy định của pháp luật, đồng thời thôi giữ chức vụ đang đảm nhiệm kể từ ngày quyết định luân chuyển có hiệu lực thi hành.
5. Cán bộ luân chuyển có thành tích đặc biệt xuất sắc (có sáng kiến, sản phẩm công tác cụ thể được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền công nhận) được xem xét nâng lương trước thời hạn; được ưu tiên khi xem xét bố trí công tác sau luân chuyển.
Mục 3
ĐIỀU ĐỘNG CÁN BỘ
Điều 70. Mục đích, yêu cầu điều động cán bộ
1. Mục đích:
a) Điều động cán bộ nhằm điều chỉnh, bố trí, sử dụng hợp lý, hiệu quả đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý; khắc phục tình trạng khép kín, cục bộ trong các đơn vị, doanh nghiệp;
b) Điều động đối với cán bộ quy định tại khoản 5 Điều 11 và khoản 6 Điều 57 Quy chế này không được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn hoặc bổ nhiệm lại theo quy định sang vị trí công tác khác.
2. Yêu cầu:
a) Phải tiến hành thường xuyên, có kế hoạch, giải quyết tốt mối quan hệ giữa điều động cán bộ đến với quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ tại chỗ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác;
b) Trước khi thực hiện điều động, cần coi trọng công tác tư tưởng đối với cán bộ, đảng viên thông suốt chủ trương để tự giác thực hiện và nghiêm túc chấp hành quyết định của cấp có thẩm quyền/người có thầm quyền;
c) Chuẩn bị kỹ kế hoạch, các bước tiến hành đối với cán bộ nơi đi và nơi đến;
d) Đảm bảo sự ổn định và phát triển của đội ngũ cán bộ; đảm bảo chuyển tiếp vững vàng giữa các thế hệ cán bộ, đổi mới công tác cán bộ; từng bước thực hiện việc điều động cán bộ đi vào nền nếp, thường xuyên.
Điều 71. Đối tượng cán bộ được điều động
1. Cán bộ điều động cho mục đích điều chỉnh, bố trí, sử dụng hợp lý, hiệu quả đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý; tăng cường cán bộ cho các đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu; từng bước nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới và các đối tượng cán bộ khác trong quá trình quản lý, bố trí sử dụng cán bộ theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền/người có thầm quyền phân công, phân cấp.
2. Điều động cán bộ được thực hiện đối với các chức danh cán bộ thuộc các đơn vị quy định tại khoản 5 Điều 11 và khoản 6 Điều 57 Quy chế này.
Điều 72. Nguyên tắc thực hiện công tác điều động cán bộ
1. Việc điều động cán bộ thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ quy định tại Điều 6 Quy chế này.
2. Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách, đề cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp các cấp trong EVN.
3. Đảm bảo giải quyết hài hòa lợi ích, chế độ chính sách đối với cán bộ được điều động.
4. Việc điều động cán bộ không chờ đến hết thời hạn giữ chức vụ được bổ nhiệm. Trong một số trường hợp cụ thể vì lý do khách quan, chính đáng không thực hiện được việc điều động cán bộ theo quy định này, đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thầm quyền xem xét, quyết định.
Điều 73. Các hình thức điều động và chế độ đối với cán bộ
1. Việc điều động cán bộ thực hiện theo một trong các hình thức sau:
a) Điều động, bổ nhiệm giữ chức danh, chức vụ tương đương tại đơn vị khác trong EVN;
b) Điều động, bổ nhiệm giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý nhưng không phải là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu trong các cơ quan, đơn vị tương đương;
c) Điều động làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với năng lực, chuyên môn, ngành nghề đào tạo/kinh nghiệm, sở trường công tác.
2. Người đứng đầu đơn vị đã giữ chức vụ 02 nhiệm kỳ tại một đơn vị, doanh nghiệp nhưng còn dưới 02 năm công tác tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu (tính theo tháng sinh), được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ hoặc không giữ chức vụ quản lý.
3. Người đứng đầu đơn vị được điều động, bố trí công tác khác được hưởng chế độ, chính sách phù hợp với vị trí công tác mới theo quy định.
Điều 74. Kế hoạch, quy trình, thủ tục điều động cán bộ
1. Việc điều động các đối tượng cán bộ trên được thực hiện như trình tự, thủ tục bổ nhiệm nguồn nhân sự từ nơi khác quy định tại Điều 37 Quy chế này.
2. Kế hoạch điều động cán bộ bao gồm kế hoạch tổng thể được xây dựng cho từng giai đoạn, kế hoạch hàng năm để tổ chức thực hiện phương án điều động tổng thể đã được phê duyệt, đồng thời có xem xét, điều chỉnh, bổ sung thêm trường hợp điều động mới trong quá trình thực hiện kế hoạch điều động cán bộ.
3. Kế hoạch điều động cán bộ bao gồm các nội dung: các thông tin liên quan đến cán bộ điều động (họ và tên; ngày tháng năm sinh; chức vụ, đơn vị công tác hiện tại và đơn vị công tác mới); thời điểm điều động; tên đơn vị sẽ điều động đến, vị trí chức vụ sẽ đảm nhiệm.
4. Kế hoạch điều động cán bộ phải được xây dựng, trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp quản lý cán bộ của EVN trước khi thực hiện.
Chương VIII
CỬ, CỬ LẠI, KÝ HỢP ĐỒNG VỚI NGƯỜI ĐẠI DIỆN
Điều 75. Thời hạn và thời điểm để tính thời hạn làm đại diện
1. Thời hạn làm đại diện được xác định theo nhiệm kỳ của chức danh quản lý đang giữ của người đại diện.
a) Trường hợp thay đổi chức danh quản lý do thay đổi tên gọi doanh nghiệp thì thời hạn làm đại diện được tính từ ngày được cử làm đại diện theo chức danh cũ (tên gọi cũ của doanh nghiệp);
b) Trường hợp đơn vị, doanh nghiệp được tổ chức lại, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì thời hạn làm đại diện được tính từ ngày được cử làm đại diện theo chức danh mới và tên mới của đơn vị, doanh nghiệp (không áp dụng đối với đơn vị được nâng hạng doanh nghiệp);
c) Trường hợp người đại diện được cử để bầu, giới thiệu ứng cử các chức danh quản lý giữa nhiệm kỳ của chức danh đó thì thời hạn làm đại diện là thời gian còn lại của nhiệm kỳ đó.
2. Thời điểm để tính thời hạn làm đại diện là ngày người đại diện được bầu, giới thiệu ứng cử giữ chức danh quản lý.
Điều 76. Điều kiện cử làm người đại diện
1. Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, Nhà nước và tiêu chuẩn cụ thể theo quy định của EVN.
2. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân được xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
3. Phải đủ tuổi (tính theo tháng) để công tác hết nhiệm kỳ của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị đơn vị được cử làm người đại diện.
4. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
5. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.
6. Không trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử, chấp hành hình phạt tù, thi hành quyết định kỷ luật. Trường hợp đơn vị đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền trao đổi với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự trước khi cử làm người đại diện phần vốn.
7. Người đại diện phần vốn được giới thiệu để bầu, giới thiệu ứng cử các chức danh quản lý tại doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh bổ nhiệm theo quy định tại Quy chế này.
Điều 77. Trình tự, thủ tục cử người đại diện, giới thiệu bầu, ứng cử các chức danh quản lý tại doanh nghiệp
1. Căn cứ vào giá trị vốn góp, quy mô của doanh nghiệp và đối chiếu với điều kiện, tiêu chuẩn người đại diện phần vốn, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ đề xuất với đại diện chủ sở hữu về chủ trương, số lượng, cơ cấu, nguồn nhân sự và dự kiến nhân sự cụ thể để cử làm người đại diện phần vốn, gồm các thông tin: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quê quán; ngày vào Đảng (nếu là đảng viên); trình độ đào tạo; trình độ lý luận chính trị (nếu có); chức danh quản lý; đơn vị đang công tác.
2. Đại diện chủ sở hữu thống nhất về chủ trương thực hiện và tiến hành một số công việc sau:
a) Gặp nhân sự được dự kiến đề cử làm người đại diện phần vốn để nhân sự cam kết tuân thủ các chủ trương, nghị quyết, chỉ đạo của đại diện chủ sở hữu và việc thực hiện các vai trò, trách nhiệm, nghĩa vụ của người đại diện phần vốn nếu được cử;
b) Trao đổi và lấy nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo đơn vị, doanh nghiệp nơi nhân sự đang công tác về chủ trương cử người đại diện; xác minh lý lịch của nhân sự;
c) Trường hợp cử người đại diện và không giữ các chức danh quản lý tại công ty cổ phần thì không cần thực hiện quy trình, thủ tục theo quy định (quy trình 05 bước); trường hợp đã là người đại diện, được đề nghị giới thiệu bầu, bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý thì đại diện chủ sở hữu và cấp ủy cùng cấp thống nhất giới thiệu để Hội đồng quản trị công ty cổ phần bổ nhiệm, không thực hiện quy trình 05 bước; trường hợp kiện toàn nhân sự người đại diện, đồng thời với việc giới thiệu để bầu giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, giới thiệu để bổ nhiệm chức vụ Tổng giám đốc; giới thiệu để bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng từ nguồn nhân sự tại chỗ, trong quy hoạch chức danh bổ nhiệm, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện quy trình 05 bước (theo quy định tại Điều 36, Điều 37 Quy chế này) cử, giới thiệu ứng cử chức vụ đối với cán bộ, để đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định trên cơ sở đánh giá năng lực, trình độ, mức độ tín nhiệm của tập thể lãnh đạo, cán bộ chủ chốt đơn vị, doanh nghiệp nơi cán bộ đó đang công tác.
3. Đại diện chủ sở hữu lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự dự kiến đề cử làm người đại diện phần vốn.
4. Đại diện chủ sở hữu xem xét, kết luận những vấn đề phát sinh (nếu có), thảo luận, quyết định cử người đại diện phần vốn hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cử.
Điều 78. Trình tự, thủ tục cử lại người đại diện
1. Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời gian cử làm người đại diện theo quy định, người đại diện phần vốn làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn làm đại diện phần vốn gửi đại diện chủ sở hữu.
2. Đại diện chủ sở hữu lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự dự kiến cử lại làm người đại diện phần vốn.
3. Đại diện chủ sở hữu xem xét, kết luận những vấn đề phát sinh (nếu có), thảo luận, quyết định cử lại người đại diện phần vốn.
Trường hợp người đại diện phần vốn không được cử lại, đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm phối hợp với đơn vị bố trí công tác khác hoặc giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
4. Điều kiện cử lại người đại diện
a) Người đại diện phần vốn được cử lại làm người đại diện nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn làm nhiệm vụ người đại diện phần vốn;
- Đáp ứng đủ điều kiện cử làm người đại diện phần vốn quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5 và khoản 6 Điều 76 Quy chế này;
b) Trường hợp người đại diện phần vốn không đủ tuổi công tác hết nhiệm kỳ của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị đơn vị thì thời gian cử lại làm người đại diện được tính đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định;
5. Trường hợp cử lại người đại diện và giới thiệu ứng cử lại chức vụ đối với cán bộ thì thực hiện quy trình, thủ tục cử, giới thiệu bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ theo quy định tại Điều 58, Điều 59 Quy chế này.
Điều 79. Hồ sơ cử, cử lại người đại diện
1. Hồ sơ cử người đại diện gồm:
a) Tờ trình về việc đề nghị cử người đại diện phần vốn do người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp ký. Trường hợp người đứng đầu đơn vị được cử làm người đại diện thì cấp phó của người đứng đầu đơn vị ký tờ trình; nếu đơn vị không có cấp phó thì Bí thư/Phó bí thư cấp uỷ cùng cấp ký tờ trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6 cm, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
c) Bản tự kiểm điểm 03 năm công tác gần nhất;
d) Nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo và cấp ủy của người được đề nghị cử làm người đại diện phần vốn;
e) Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;
f) Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
g) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
h) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh, chức vụ bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì phải được công nhận tại Việt Nam theo quy định;
i) Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng;
j) Bản cam kết tuân thủ các chủ trương, nghị quyết, chỉ đạo của đại diện chủ sở hữu và việc thực hiện các vai trò, trách nhiệm, nghĩa vụ của người đại diện phần vốn với đại diện chủ sở hữu đã được cấp có thẩm quyền thông qua.
2. Hồ sơ cử lại người đại diện gồm:
a) Tờ trình về việc đề nghị cử lại làm người đại diện phần vốn do người đứng đầu đơn vị ký. Trường hợp cử lại người đứng đầu đơn vị thì cấp phó của người đứng đầu đơn vị ký tờ trình; nếu đơn vị không có cấp phó thì Bí thư/Phó bí thư cấp uỷ cùng cấp ký tờ trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6 cm, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
c) Bản tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn làm người đại diện phần vốn;
d) Nhận xét, đánh giá của đại diện chủ sở hữu;
e) Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;
f) Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
g) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
h) Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
Điều 80. Ký hợp đồng với người đại diện
Trong thời gian/thời hạn/nhiệm kỳ làm đại diện, người được cử/cử lại làm đại diện phần vốn của EVN/Tổng công ty tại công ty TNHH, công ty cổ phần ký hợp đồng với chủ sở hữu để quản lý phần vốn của EVN/Tổng công ty tại đơn vị. Nội dung hợp đồng ủy quyền quản lý phần vốn như Phụ lục 13, Phụ lục 14 Quy chế này.
Chương IX
KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ KỶ LUẬT CÁN BỘ
Điều 81. Khen thưởng
Cán bộ thuộc đơn vị, doanh nghiệp các cấp trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý, điều hành, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng và quy định về công tác thi đua khen thưởng của EVN.
Điều 82. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
1. Khách quan, công bằng; công khai, minh bạch; nghiêm minh, đúng pháp luật.
2. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật, nếu có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; không tách riêng từng nội dung vi phạm để xử lý kỷ luật nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau.
3. Trường hợp cán bộ đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật tiếp tục có hành vi vi phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau:
a) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;
b) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở mức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm pháp luật mới;
Quyết định kỷ luật đang thi hành chấm dứt hiệu lực thi hành kể từ thời điểm quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm mới có hiệu lực thi hành;
4. Khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu và sửa chữa, việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra.
5. Không áp dụng hình thức xử phạt hành chính hoặc hình thức kỷ luật đảng thay cho hình thức kỷ luật theo quy định tại Quy chế này; việc xử lý kỷ luật không thay cho truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu hành vi vi phạm đến mức bị xử lý hình sự.
6. Trường hợp cán bộ đã bị xử lý kỷ luật đảng thì hình thức kỷ luật phải bảo đảm ở mức độ tương xứng với kỷ luật đảng.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật đảng, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phải xem xét, quyết định việc xử lý kỷ luật.
7. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm trong quá trình xử lý kỷ luật.
8. Cán bộ có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực có cùng hành vi vi phạm thì bị coi là tái phạm; ngoài thời hạn 24 tháng thi hành vi vi phạm đó được coi là vi phạm lần đầu nhưng được tính là tình tiết tăng nặng khi xem xét xử lý kỷ luật.
Điều 83. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật đến thời điểm ra thông báo tổ chức cuộc họp kiểm điểm theo quy định tại Điều 94 Quy chế này. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:
a) 02 năm đối với hành vi vi phạm pháp luật ít nghiêm trọng đến mức bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách;
b) 05 năm đối với hành vi vi phạm pháp luật không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây thì không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:
a) Cán bộ là đảng viên có hành vi vi phạm pháp luật đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ;
b) Có hành vi vi phạm về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;
c) Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
d) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.
3. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ tính từ thời điểm ra thông báo tổ chức cuộc họp kiểm điểm theo quy định tại Điều 94 Quy chế này đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.
Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày. Trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.
4. Trường hợp cán bộ đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì bị xem xét xử lý kỷ luật.
Thời gian điều tra, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự không được tính vào thời hạn xử lý kỷ luật.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải gửi quyết định và tài liệu có liên quan cho cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ là người lao động thực hiện theo quy định tại Bộ luật Lao động và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 84. Hình thức kỷ luật và mức độ của hành vi vi phạm
1. Hình thức kỷ luật đối với người quản lý doanh nghiệp Công ty TNHH MTV cấp II, cấp III do EVN/đơn vị nắm giữ 100% vốn điều lệ (Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty, Kiểm soát viên chuyên trách, Tổng giám đốc/Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng), gồm: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc.
2. Hình thức kỷ luật đối với người đại diện được bầu, bổ nhiệm giữ các chức danh quản lý tại các công ty cổ phần cấp II, cấp III thuộc EVN/đơn vị (Chủ tịch Hội đồng quản trị, Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc/Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng), gồm: khiển trách, cảnh cáo, bãi nhiệm, buộc thôi việc.
3. Hình thức kỷ luật đối với các cán bộ khác không thuộc các đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này (cán bộ là người lao động, gồm cả các chức danh Giám đốc/Phó Giám đốc/Kế toán trưởng các đơn vị hạch toán phụ thuộc cấp II, III là Chi nhánh Công ty mẹ EVN/Tổng công ty), áp dụng các hình thức kỷ luật theo Bộ luật Lao động và Nội quy lao động của EVN/đơn vị, doanh nghiệp gồm: khiển trách; kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức; sa thải.
4. Mức độ của hành vi vi phạm được xác định như sau:
a) Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp;
b) Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu, làm giảm uy tín của doanh nghiệp;
c) Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc, làm mất uy tín của doanh nghiệp;
d) Vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc, làm mất uy tín của doanh nghiệp.
Ngoài các căn cứ nêu trên, mức độ của hành vi vi phạm còn được xác định bằng thiệt hại về vật chất tính bằng số tiền cụ thể theo xác định của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc theo quy định của doanh nghiệp.
Điều 85. Các trường hợp chưa xem xét kỷ luật và miễn trách nhiệm kỷ luật
1. Các trường hợp chưa xem xét, xử lý kỷ luật:
a) Đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ chế độ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật được cấp có thẩm quyền cho phép;
b) Đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;
c) Là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi; là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
d) Đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật, trừ trường hợp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật đối với cán bộ, người quản lý doanh nghiệp, người đại diện:
a) Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi vi phạm pháp luật;
b) Phải chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ra quyết định; trong trường hợp cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của cấp có thẩm quyền ra quyết định. Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình;
c) Được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xác nhận vi phạm trong tình thế cấp thiết, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự khi thi hành nhiệm vụ;
d) Có hành vi vi phạm nhưng đã qua đời.
Điều 86. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách
Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động; nội quy, quy chế của đơn vị.
2. Lợi dụng vị trí công tác nhằm mục đích vụ lợi.
3. Không chấp hành quyết định của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền; không thực hiện nhiệm vụ được giao mà không có lý do chính đáng; gây mất đoàn kết trong đơn vị.
4. Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
5. Vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Vi phạm quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
7. Vi phạm quy định về quy chế tập trung dân chủ, quy định về tuyên truyền, phát ngôn, quy định về bảo vệ chính trị nội bộ.
8. Vi phạm quy định của pháp luật về: doanh nghiệp, đầu tư, xây dựng; đất đai, tài nguyên môi trường; tài chính, kế toán, ngân hàng; quản lý, sử dụng tài sản công trong quá trình thực thi nhiệm vụ.
9. Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của pháp luật liên quan đến doanh nghiệp.
Điều 87. Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo
Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách về các hành vi vi phạm quy định tại Điều 86 Quy chế này mà tái phạm.
2. Có hành vi vi phạm pháp luật lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 86 Quy chế này.
3. Có hành vi vi phạm pháp luật lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:
a) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tham gia đào tạo, bồi dưỡng;
b) Không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền.
Điều 88. Áp dụng hình thức kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng
1. Hình thức kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng đối với cán bộ có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không hoàn thành nhiệm vụ được giao gây hậu quả nghiêm trọng mà lý do không được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chấp thuận;
b) Lợi dụng vị trí công tác, cố ý làm trái pháp luật với mục đích vụ lợi;
c) Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng về chính sách tiền lương; sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp để được nâng bậc lương trái pháp luật.
2. Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm phạm, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét áp dụng hình thức kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng phù hợp.
Điều 89. Áp dụng hình thức kỷ luật cách chức, bãi nhiệm
Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với cán bộ, người quản lý doanh nghiệp hoặc kỷ luật bãi nhiệm áp dụng đối với người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Có hành vi vi phạm pháp luật lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 86 Quy chế này nhưng chưa đến mức buộc thôi việc, người vi phạm có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và có nhiều tình tiết giảm nhẹ.
2. Có hành vi vi phạm pháp luật lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 87 Quy chế này.
3. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được bổ nhiệm chức vụ hoặc được cử làm đại diện phần vốn.
Điều 90. Áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc
Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với cán bộ, người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Có hành vi vi phạm pháp luật lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 86 Quy chế này.
2. Có hành vi vi phạm pháp luật lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 87 Quy chế này.
3. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tuyển dụng vào doanh nghiệp.
4. Nghiện ma túy; đối với trường hợp này phải có thông báo của cấp có thẩm quyền.
Điều 91. Áp dụng hình thức kỷ luật sa thải
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý tại nơi làm việc.
2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động.
3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật lao động.
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
Điều 92. Thẩm quyền xem xét trách nhiệm, xử lý kỷ luật cán bộ
1. Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ký quyết định kiện toàn nhân sự chức danh cán bộ nào thì có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ đó ở các hình thức kỷ luật gồm: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng, báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt kiện toàn chức danh cán bộ đó kết quả xử lý kỷ luật. Riêng đối với hình thức kỷ luật: buộc thôi việc, cách chức, sa thải, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ký quyết định kiện toàn chức danh cán bộ đó báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt kiện toàn chức danh cán bộ đó xem xét, phê duyệt trước khi ban hành quyết định xử lý kỷ luật cán bộ.
2. Thẩm quyền xem xét trách nhiệm, xử lý kỷ luật cán bộ thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của EVN và đơn vị.
Điều 93. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật
1. Việc xử lý kỷ luật cán bộ được thực hiện theo các bước sau đây:
a) Tổ chức họp kiểm điểm;
b) Thành lập Hội đồng kỷ luật;
c) Ra quyết định kỷ luật.
2. Trường hợp xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 1 Điều 85 Quy chế này hoặc trường hợp cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì không thực hiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 94. Tổ chức họp kiểm điểm
Khi phát hiện cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xử lý kỷ luật có trách nhiệm tổ chức cuộc họp kiểm điểm để xem xét việc xử lý kỷ luật gồm các nội dung sau đây:
1. Thành phần dự họp:
a) Trường hợp người bị kiểm điểm là người đứng đầu đơn vị thì cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ký quyết định kiện toàn có trách nhiệm chủ trì tổ chức họp kiểm điểm và quyết định thành phần họp kiểm điểm bao gồm đại diện lãnh đạo, cấp ủy, công đoàn, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền, đại diện Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/lãnh đạo đơn vị nơi người bị kiểm điểm công tác;
b) Trường hợp người bị kiểm điểm là cấp phó của người đứng đầu đơn vị người đứng đầu đơn vị nơi người bị kiểm điểm công tác có trách nhiệm chủ trì tổ chức họp kiểm điểm và quyết định thành phần họp kiểm điểm bao gồm đại diện cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền, đại diện lãnh đạo, cấp ủy, công đoàn của đơn vị nơi người bị kiểm điểm công tác;
c) Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền có thể mời thêm đại diện đơn vị, cá nhân có liên quan dự họp. Người được mời có quyền phát biểu ý kiến nhưng không được bỏ phiếu xem xét việc xử lý kỷ luật.
2. Việc tổ chức cuộc họp được tiến hành như sau:
a) Người chủ trì cuộc họp tuyên bố lý do cuộc họp, chỉ định thư ký, thông báo hoặc ủy quyền cho cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ thông báo các nội dung: Tóm tắt về quá trình công tác; hành vi vi phạm; các hình thức xử lý đã ban hành (nếu có); thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, thời điểm phát hiện hành vi vi phạm; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ của người có hành vi vi phạm; thời hiệu và thời hạn xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Người bị kiểm điểm trình bày bản kiểm điểm, trong đó nêu rõ hành vi vi phạm pháp luật và tự nhận hình thức kỷ luật;
Trường hợp người có hành vi vi phạm có mặt tại cuộc họp nhưng không làm bản kiểm điểm thì cuộc họp vẫn được tiến hành. Trường hợp người có hành vi vi phạm vắng mặt thì cuộc họp vẫn được tiến hành sau 02 lần gửi thông báo triệu tập họp;
c) Thành viên tham dự cuộc họp phát biểu, nêu rõ ý kiến về các nội dung quy định tại điểm a khoản này;
d) Người chủ trì cuộc họp kết luận.
Nội dung cuộc họp kiểm phải được lập thành biên bản.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp kiểm điểm, người chủ trì cuộc họp có trách nhiệm gửi báo cáo và biên bản cuộc họp đến cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xử lý kỷ luật. Báo cáo phải thể hiện rõ các nội dung sau đây:
a) Hành vi vi phạm, tính chất và hậu quả của hành vi vi phạm;
b) Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ (nếu có);
c) Trách nhiệm của người có hành vi vi phạm và mức xử lý kỷ luật tương ứng;
d) Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật;
e) Kiến nghị về việc xử lý kỷ luật, hình thức kỷ luật (nếu có).
Điều 95. Thành lập Hội đồng kỷ luật
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo và biên bản cuộc họp kiểm điểm, trường hợp vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định hình thức kỷ luật quy định tại Điều 92 Quy chế này quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để tư vấn việc áp dụng hình thức kỷ luật đối với người có hành vi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
2. Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật là cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ký quyết định kiện toàn chức danh cán bộ đó;
b) Một ủy viên Hội đồng kỷ luật là đại diện cấp ủy cấp trên của cấp ủy đơn vị (trường hợp cấp ủy cấp trên là cấp ủy địa phương thì ủy viên Hội đồng kỷ luật này là đại diện cấp ủy địa phương) hoặc đại diện cấp ủy cùng cấp với đại diện chủ sở hữu;
c) Một ủy viên Hội đồng kỷ luật là đại diện bộ phận chuyên môn của đơn vị có liên quan đến người bị xem xét xử lý kỷ luật;
d) Một ủy viên Hội đồng kỷ luật là đại diện ban chấp hành công đoàn của đơn vị có người bị xem xét xử lý kỷ luật;
e) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật là người phụ trách cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có người có người bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc cơ quan tham mưu của đại diện chủ sở hữu.
3. Không được cử người có quan hệ gia đình như cha, mẹ, con được pháp luật thừa nhận; vợ (chồng); anh, chị, em ruột; anh, em rể; chị, em dâu hoặc người có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ bị xem xét xử lý kỷ luật tham gia thành viên Hội đồng kỷ luật.
4. Trường hợp không bố trí được người tham gia Hội đồng kỷ luật theo quy định tại khoản 2 Điều này do là người có hành vi vi phạm pháp luật hoặc có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật hoặc đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật thì cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định nhân sự thay thế.
5. Các trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật
a) Có hành vi vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng;
b) Có kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan có thẩm quyền;
c) Có quyết định xử lý kỷ luật Đảng.
Đối với các trường hợp quy định tại khoản này được sử dụng kết luận về hành vi vi phạm mà không phải điều tra, xác minh lại.
Điều 96. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật
1. Hội đồng kỷ luật họp khi có ít nhất 03 thành viên tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng kỷ luật và Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật.
2. Hội đồng kỷ luật kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật thông qua kết quả bỏ phiếu kín và phải được đa số thành viên Hội đồng kỷ luật tán thành.
3. Cuộc họp Hội đồng kỷ luật phải được ghi biên bản ý kiến của các thành viên dự họp và kết quả bỏ phiếu kiến nghị hình thức kỷ luật.
4. Hội đồng kỷ luật tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 97. Họp Hội đồng kỷ luật
1. Chuẩn bị họp:
a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc trước cuộc họp của Hội đồng kỷ luật, giấy triệu tập họp phải được gửi đến người có hành vi vi phạm. Người có hành vi vi phạm vắng mặt phải có lý do chính đáng. Trường hợp người có hành vi vi phạm vắng mặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng, đến lần thứ 03 sau khi đã gửi giấy triệu tập, nếu người có hành vi vi phạm tiếp tục vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật vẫn họp xem xét và kiến nghị hình thức kỷ luật;
b) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật có thể mời thêm đại diện các đơn vị, cá nhân có liên quan dự họp. Người được mời có quyền phát biểu ý kiến nhưng không được bỏ phiếu về hình thức kỷ luật;
c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, hồ sơ có liên quan đến việc xử lý kỷ luật, ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật;
d) Hồ sơ kỷ luật trình Hội đồng kỷ luật gồm: Bản tự kiểm điểm, trích ngang sơ yếu lý lịch, biên bản cuộc họp kiểm điểm của đơn vị nơi người có hành vi vi phạm đang công tác và các tài liệu khác có liên quan.
2. Trình tự cuộc họp:
a) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bố lý do, giới thiệu các thành viên tham dự cuộc họp;
b) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật trình bày các nội dung: Trích ngang sơ yếu lý lịch; hành vi, thời điểm xảy ra và thời điểm phát hiện hành vi vi phạm pháp luật; thời hiệu và thời hạn xử lý kỷ luật; các hình thức xử lý đã được ban hành; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và các tài liệu khác có liên quan;
c) Người có hành vi vi phạm đọc bản tự kiểm điểm. Trường hợp người có hành vi vi phạm vắng mặt thì Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc thay;
d) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc biên bản cuộc họp kiểm điểm;
e) Các thành viên Hội đồng kỷ luật và người tham dự cuộc họp phát biểu ý kiến;
f) Người có hành vi vi phạm phát biểu ý kiến (nếu có);
g) Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu về việc có kỷ luật hay không kỷ luật; trường hợp đa số phiếu kiến nghị kỷ luật thì bỏ phiếu về việc áp dụng hình thức kỷ luật; việc bỏ phiếu được tiến hành bằng hình thức bỏ phiếu kín theo phương pháp tích phiếu;
h) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật công bố kết quả bỏ phiếu kín và thông qua biên bản cuộc họp;
i) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật và Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật ký vào biên bản cuộc họp.
3. Trường hợp họp Hội đồng kỷ luật để xem xét xử lý kỷ luật đối với nhiều cán bộ trong cùng đơn vị có hành vi vi phạm thì Hội đồng kỷ luật họp để tiến hành xem xét xử lý kỷ luật đối với từng người có hành vi vi phạm.
Điều 98. Quyết định kỷ luật
1. Trình tự ra quyết định kỷ luật:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm theo biên bản và hồ sơ kỷ luật) gửi cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xử lý kỷ luật;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm theo quy định tại khoản 3 Điều 94 Quy chế này trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật thì cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận không xử lý kỷ luật đối với cán bộ;
c) Trường hợp vi phạm pháp luật của cán bộ có tình tiết phức tạp thì cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 3 Điều 83 Quy chế này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;
d) Trường hợp cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì cấp có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc đối với các trường hợp trên.
2. Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực thi hành.
3. Sau 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành, nếu cán bộ không có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật chấm dứt hiệu lực thi hành mà không cần phải có văn bản về việc chấm dứt hiệu lực thi hành.
Trường hợp cán bộ tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian đang thi hành quyết định kỷ luật thì quyết định kỷ luật đang thi hành chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm pháp luật mới có hiệu lực.
4. Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo thì không được nâng bậc lương, ngạch lương và không thực hiện việc quy hoạch, luân chuyển, bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn, cử làm người đại diện phần vốn trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. Trường hợp kỷ luật bằng hình thức cách chức, bãi nhiệm thì không thực hiện việc quy hoạch, luân chuyển, bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn, cử làm người đại diện phần vốn trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.
Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì không thực hiện việc điều chuyển, bổ nhiệm hoặc giải quyết chế độ nghỉ hưu.
Điều 99. Khiếu nại
Cán bộ bị xử lý kỷ luật có quyền khiếu nại đối với quyết định kỷ luật theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Điều 100. Hồ sơ kỷ luật
1. Hồ sơ kỷ luật cán bộ gồm: tờ trình của Hội đồng kỷ luật gửi cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét kỷ luật; bản tự kiểm điểm; biên bản các cuộc họp kiểm điểm; đơn thư tố cáo, kết luận kiểm tra, kết luận thanh tra và các tài liệu khác có liên quan; biên bản họp Hội đồng kỷ luật và quyết định kỷ luật.
2. Hồ sơ kỷ luật được lưu giữ trong hồ sơ cá nhân. Hình thức kỷ luật phải được ghi vào lý lịch của người bị xử lý kỷ luật.
Điều 101. Trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của cán bộ
Cán bộ có hành vi vi phạm mà gây thiệt hại đến kinh tế, tài sản của Nhà nước, EVN, tổng công ty, công ty, đơn vị thì phải có trách nhiệm bồi thường, hoàn trả theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
Điều 102. Việc xem xét, xử lý vi phạm kỷ luật lao động đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý là người lao động
Xem xét trách nhiệm, xử lý kỷ luật lao động đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc diện ký hợp đồng lao động như sau:
1. Khi phát hiện cán bộ có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động/người được ủy quyền ký kết hợp đồng lao động, quản lý, sử dụng lao động (đơn vị quản lý cán bộ theo hợp đồng lao động) tiến hành lập biên bản vi phạm, thông báo đến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở (BCH Công đoàn nơi có cán bộ vi phạm) để tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.
2. Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi phạm đã xảy ra, có đủ căn cứ chứng minh được lỗi của cán bộ và trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng lao động thông báo nội dung, thời gian, địa điểm cuộc họp xử lý kỷ luật lao động đến thành phần tham dự quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật lao động (tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở; cán bộ phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa), đảm bảo các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp và tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động khi có sự tham gia của các thành phần thông báo;
b) Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, thành phần tham dự quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật lao động phải xác nhận tham dự cuộc họp. Trường hợp không tham dự phải thông báo cho người sử dụng lao động và nêu rõ lý do;
Trường hợp một trong các thành phần quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật lao động như nêu trên không xác nhận tham dự cuộc họp, hoặc nêu lý do không chính đáng, hoặc đã xác nhận tham dự nhưng không đến họp thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành xử lý kỷ luật đối với cán bộ;
3. Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động đối với cán bộ phải được lập thành biên bản và được thông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham dự cuộc họp. Trường hợp một trong các thành viên đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.
4. Người giao kết hợp đồng lao động (người đại diện theo pháp luật theo điều lệ doanh nghiệp/người đứng đầu đơn vị có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật) bên phía người sử dụng lao động là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với cán bộ.
Người sử dụng lao động được áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải quy định tại khoản 4 Điều 125 của Bộ luật lao động đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý là người lao động như sau: Tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
5. Quyết định xử lý kỷ luật đối với người lao động là cán bộ lãnh đạo, quản lý phải được ban hành trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động theo Điều 123 của Bộ luật lao động. Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được gửi đến người lao động và tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.
Điều 103. Tạm đình chỉ công tác, chức vụ, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với cán bộ
1. Việc quyết định tạm đình chỉ công tác, chức vụ, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với cán bộ khi có căn cứ cho rằng nếu để cán bộ đó tiếp tục giữ chức vụ đó sẽ không đảm bảo tính khách quan, minh bạch trong hoạt động của đơn vị (xung đột lợi ích); cán bộ đó có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng và có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý nếu vẫn tiếp tục làm việc.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ được quy định tại khoản 1 Điều này, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ký quyết định kiện toàn nhân sự chức danh cán bộ đó ban hành quyết định tạm đình chỉ công tác, chức vụ, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với cán bộ.
3. Thời hạn tạm đình chỉ công tác, chức vụ, tạm thời chuyển vị trí công tác là 90 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định tạm đình chỉ công tác, chức vụ, tạm thời chuyển vị trí công tác khác.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp có thẩm quyền kết luận cán bộ đó không xung đột lợi ích, không có hành vi tham nhũng hoặc kể từ ngày hết thời hạn tạm đình chỉ công tác, chức vụ, tạm thời chuyển vị trí công tác khác mà không có kết luận về hành vi tham nhũng thì cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ký ban hành quyết định phải hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, chức vụ tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với cán bộ đó; thực hiện công khai quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ công tác, chức vụ, tạm thời chuyển vị trí công tác khác; thực hiện chế độ, chính sách; bồi thường, khôi phục lại quyền lợi, lợi ích hợp pháp đối với cán bộ theo quy định.
5. Thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ của Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN và Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp II thực hiện theo quy định tại Quy chế Quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Chương X
THỦ TỤC NGHỈ HƯU VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ
Điều 104. Xác định thời điểm hưu
1. Thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 của tháng liền kề sau tháng cán bộ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
2. Trường hợp trong hồ sơ cán bộ không ghi rõ ngày, tháng sinh trong năm thì thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 tháng 01 của năm liền kề sau năm cán bộ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
3. Thời điểm nghỉ hưu được lùi theo một trong các trường hợp sau:
a) Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán; vợ (hoặc chồng), bố, mẹ chồng (hoặc bố, mẹ vợ), con của cán bộ từ trần hoặc bị Toà án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn;
b) Không quá 03 tháng đối với một trong các trường hợp bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện;
c) Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện.
4. Cán bộ được lùi thời điểm nghỉ hưu thuộc nhiều trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì chỉ được thực hiện theo quy định đối với một trường hợp có thời gian lùi thời điểm nghỉ hưu nhiều nhất.
5. Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định việc lùi thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp cán bộ không có nguyện vọng lùi thời điểm nghỉ hưu.
Điều 105. Thông báo và quyết định nghỉ hưu
1. Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 104 Quy chế này, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu của cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ.
2. Trước 03 tháng tính đến thời điểm cán bộ nghỉ hưu theo quy định, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ký quyết định kiện toàn chức danh cán bộ đó phải ban hành quyết định nghỉ hưu theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 106. Quản lý hồ sơ cán bộ
1. Việc lập, lưu giữ và quản lý hồ sơ cá nhân của cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ và quy định hiện hành.
2. Công tác rà soát, thống kê, bổ sung hồ sơ cán bộ được thực hiện hàng năm.
Chương XI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 107. Trách nhiệm thi hành
1. Các đơn vị, doanh nghiệp áp dụng trực tiếp Quy chế này và được ban hành hướng dẫn thực hiện phù hợp với đặc thù của đơn vị, doanh nghiệp chưa được quy định tại Quy chế này. Hướng dẫn của đơn vị, doanh nghiệp không được trái quy định pháp luật, quy định của EVN và Quy chế này.
2. Quy chế này là cơ sở để Người đại diện tổ chức xây dựng, biểu quyết, ban hành quy định có nội dung liên quan đến Quy chế này tại đơn vị, doanh nghiệp mình.
3. Đối với các trường hợp đặc biệt khác với các quy định trong Quy chế này, các đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân liên quan báo cáo Hội đồng thành viên EVN xem xét, quyết định.
4. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, các đơn vị, doanh nghiêp, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo bằng văn bản về EVN (qua Ban Tổ chức và Nhân sự EVN) để xem xét, trình Hội đồng thành viên EVN giải quyết hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.


Phụ lục 1. BẢNG TÓM TẮT PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ

 

Cấp đơn vị, doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp

Chức danh

Cấp có thẩm quyền phê duyệt

Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm/cử (ký quyết định)

 

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

Doanh nghiệp cấp I

 

 

 

 

 

 

 

 

 

EVN

 

Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN

 

Thủ tướng Chính phủ

EVN trình Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Thành viên Hội đồng thành viên EVN

 

Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

EVN trình Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Tổng giám đốc EVN

Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Hội đồng thành viên EVN

EVN trình Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Kiểm soát viên EVN

 

Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

 

Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng EVN

Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp phê duyệt chủ trương bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc EVN

Hội đồng thành viên EVN

EVN trình Ủy ban Quản lý vồn phê duyệt chủ trương bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc EVN

Trưởng Ban, Phó Trưởng ban Tổng hợp; Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính; Trưởng Ban, Phó Trưởng ban Chiến lược phát triển...; Trợ lý Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN và các chức danh tương đương

 

Hội đồng thành viên EVN

Chủ tịch Hội đồng thành viên trình Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương và phương án nhân sự

Chánh Văn phòng, Trưởng Ban EVN,Trợ lý Tổng giám đốc EVN và các chức danh tương đương

Hội đồng thành viên EVN

Tổng giám đốc EVN

Tổng giám đốc trình Hội đồng thành viên EVN

Phó Chánh Văn phòng; Phó Trưởng ban; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các phòng và tương đương thuộc Văn phòng EVN

 

Tổng giám đốc EVN

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị, doanh nghiệp cấp II

 

 

 

 

 

 

Tổng công ty/Công ty TNHH MTV cấp II/Công ty cổ phần

Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên;Tổng giám đốc/Giám đốc; Kiểm soát viên của EVN tạiTổng công ty/Công ty; cử, giới thiệu ứng cử chức vụ đối với Người đại diện phần vốn của EVN tại các công ty cổ phần; giới thiệu phương án nhân sự Trưởng Ban Kiểm soát/Kiểm soát viên chuyên trách/không chuyên trách tại công ty cổ phần có vốn góp của EVN

 

Hội đồng thành viên EVN

Tổng giám đốc trình Hội đồng thành viên EVN

Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty/Công ty; Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng các công ty cổ phần do EVN nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, hoặc quyền chi phối khác

Hội đồng thành viên EVN

Hội đồng thành viên Tổng công ty/Chủ tịchCông ty/Hội đồng quản trị công ty cổ phần

Phê duyệt chủ trương bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ do các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện

Trưởng Ban, Phó Trưởng ban thuộc Hội đồng thành viên/Chủ tịch Công ty (Ban Tổng hợp, Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính và các chức danh tương đương).

 

Hội đồng thành viên Tổng công ty/Chủ tịch Công ty

 

Chánh Văn phòng, Trưởng Ban Tổng công ty/Công tyvà các chức danh tương đương

Hội đồng thành viên Tổng công ty/Chủ tịch Công ty/Hội đồng quản trị công ty cổ phần

Tổng giám đốc/Giám đốc Tổng công ty/Công ty

Tổng giám đốc Tổng công ty trình Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị Tổng công ty

Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng ban Tổng công ty/Công ty

 

Tổng giám đốc Tổng công ty/Giám đốc Công ty

 

Các đơn vị, doanh nghiệp khác

Giám đốc hoặc tương đương

Hội đồng thành viên EVN

Tổng giám đốc EVN

 

Phó Giám đốc, Kế toán trưởng

 

Tổng giám đốc EVN

 

Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương

 

Giám đốc đơn vị, doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

Đơn vị, doanh nghiệp cấp III

 

 

 

Công ty TNHH MTV/Công ty cổ phần

Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty TNHH MTV; Người đại diện giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc/Giám đốc công ty cổ phần do Tổng công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, hoặc quyền chi phối khác.

Hội đồng thành viên EVN

Hội đồng thành viên Tổng công ty/Hội đồng quản trị công ty cổ phần

 

Kiểm soát viên của Tổng công ty tại Công ty TNHH MTV; cử Người đại diện phần vốn của Tổng công ty tham gia Hội đồng quản trị; giới thiệu phương án nhân sựTrưởng Ban Kiểm soát/Kiểm soát viên chuyên trách/không chuyên trách tại công ty cổ phần có vốn góp của Tổng công ty

 

Hội đồng thành viên Tổng công ty

 

Phó Giám đốc và tương đương, Kế toán trưởng Công ty TNHH MTV; Phó Tổng giám đốc/Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty cổ phần do Tổng công ty giữ quyền chi phối

Hội đồng thành viên Tổng công ty

Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty/Hội đồng quản trị công ty cổ phần

 

Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương

 

Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty

 

 

 

 

Các đơn vị, doanh nghiệp khác

Giám đốc hoặc tương đương

Hội đồng thành viên EVN (trừ chức danh Giám đốc đơn vị cấp III thuộc EVNHANOI,  EVNHCMC, EVNNLDC,  EVNICT)

Hội đồng thành viên Tổng công ty, Giám đốc EVNNLDC, Giám đốc EVNICT

 

Phó Giám đốc và tương đương, Kế toán trưởng

 

Tổng giám đốc Tổng công ty; Giám đốc EVNNLDC/EVNICT

 

Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương

 

Giám đốc đơn vị, doanh nghiệp

 


Phụ lục 2. TIÊU CHUẨN CÁN BỘ

TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM

 

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC EVN

 

Ngoài tiêu chuẩn và điều kiện chung đối với Phó Tổng giám đốc EVN quy định tại Luật Doanh nghiệp, các văn bản pháp luật có liên quan, Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN, tiêu chuẩn cụ thể của Phó Tổng giám đốc EVN như sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về một chuyên ngành kỹ thuật hoặc kinh tế phù hợp với nhiệm vụ, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh chính của EVN;

- Tốt nghiệp cử nhân/cao cấp lý luận chính trị;

- Tiếng Anh trình độ B2 trở lên.

2. Về năng lực:

- Hiểu biết về quản lý khoa học kỹ thuật hoặc quản lý kinh tế, mối quan hệ giữa quản lý nhà nước và quản lý sản xuất - kinh doanh, hiểu biết về luật pháp;

- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, năng động, sáng tạo, kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động sản xuất - kinh doanh của EVN; có khă năng nghiên cứu, đề xuất với Tổng giám đốc EVN những chủ trương, giải pháp công tác thuộc lĩnh vực phụ trách nhằm xây dựng và phát triển EVN;

- Có năng lực lãnh đạo, điều hành công việc của EVN; có quan hệ tốt với các bộ, ngành có liên quan, cơ quan cấp trên, tổ chức công đoàn, CBCNV cơ quan EVN, lãnh đạo và CBCNV các đơn vị thành viên EVN.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 09 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 03 năm tham gia về quản lý sản xuất - kinh doanh.

 

KẾ TOÁN TRƯỞNG EVN

 

Kế toán trưởng EVN có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của EVN; giúp Tổng giám đốc EVN giám sát tài chính tại EVN theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc EVN và pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền. Ngoài tiêu chuẩn và điều kiện chung về Kế toán trưởng quy định tại Luật Kế toán và các văn bản pháp luật có liên quan, tiêu chuẩn của Kế toán trưởng EVN như sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành tài chính kế toán;

- Tốt nghiệp cử nhân/cao cấp lý luận chính trị;

- Đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng Kế toán trưởng do cơ quan có thẩm quyền tổ chức và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Tài chính;

-Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.

2. Về năng lực:

- Hiểu biết sâu về quản lý kinh tế, quản lý sản xuất - kinh doanh, luật pháp, nhất là Luật Kế toán, các văn bản pháp luật khác có liên quan;

- Có năng lực tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác tài chính kế toán trong EVN; đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động tài chính kế toán của EVN. Nghiên cứu đề xuất với Tổng giám đốc EVN những chủ trương, giải pháp công tác thuộc lĩnh vực phụ trách;

- Có quan hệ tốt với các bộ, ngành có liên quan, cơ quan cấp trên, CBCNV cơ quan EVN, lãnh đạo và CBCNV các đơn vị thành viên EVN.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 09 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 03 năm tham gia về quản lý tài chính kế toán.

  

KIỂM SOÁT VIÊN CỦA EVN TẠI TỔNG CÔNG TY

 

Ngoài tiêu chuẩn và điều kiện chung đối với Kiểm soát viên quy định tại Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan, tiêu chuẩn Kiểm soát viên của EVN như sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về một chuyên ngành về kế toán, kiểm toán hoặc trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong ngành nghề kinh doanh chính của EVN;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.

2. Về năng lực:

- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về cơ cấu tổ chức của EVN, chức năng nhiệm vụ các đơn vị trong EVN, mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, các quy chế, quy định hiện hành trong EVN có liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công;

- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, phát hiện các vấn đề và đề xuất các biện pháp giải quyết theo đúng chủ trương chính sách và pháp luật của Nhà nước.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 06 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 03 năm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính kế toán, hoặc phù hợp với ngành, nghề kinh doanh chính của EVN.

 

TRƯỞNG BAN TỔNG HỢP/CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN EVN

 

Ban Tổng hợp/Chiến lược phát triển của EVN do Hội đồng thành viên EVN thành lập. Tiêu chuẩn của Trưởng ban như sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật hoặc chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với ngành nghề kinh doanh chính của EVN;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.

2. Về năng lực:

- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về cơ cấu tổ chức của EVN, chức năng nhiệm vụ các đơn vị trong EVN, mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, các quy chế, quy định hiện hành trong EVN có liên quan đến lĩnh vực công tác của Ban;

- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, phát hiện các vấn đề và đề xuất các biện pháp giải quyết theo đúng chủ trương chính sách và pháp luật của Nhà nước.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 07 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 03 năm phù hợp lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của EVN.

 

PHÓ TRƯỞNG BAN TỔNG HỢP/CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN EVN

 

Ban Tổng hợp/Chiến lược phát triển của EVN do Hội đồng thành viên EVN thành lập. Tiêu chuẩn của Phó Trưởng ban như sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật hoặc chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với ngành nghề kinh doanh chính của EVN;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.

2. Về năng lực:

- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về cơ cấu tổ chức của EVN, chức năng nhiệm vụ các đơn vị trong EVN, mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, các quy chế, quy định hiện hành trong EVN có liên quan đến lĩnh vực công tác của Ban;

- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, phát hiện các vấn đề và đề xuất các biện pháp giải quyết theo đúng chủ trương chính sách và pháp luật của Nhà nước.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 05 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 02 năm phù hợp lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của EVN.

 

TRƯỞNG BAN KTGS EVN

 

Ban Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính của EVN (KTGS) do Hội đồng thành viên EVN thành lập. Tiêu chuẩn của Trưởng ban như sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về một trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, kinh tế, tài chính hoặc chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính của EVN;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.

2. Về năng lực:

- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về cơ cấu tổ chức của EVN, chức năng nhiệm vụ các đơn vị trong EVN, mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, các quy chế, quy định hiện hành trong EVN có liên quan đến lĩnh vực công tác của Ban;

- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, phát hiện các vấn đề và đề xuất các biện pháp giải quyết theo đúng chủ trương chính sách và pháp luật của Nhà nước.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 07 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 03 năm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính hoặc thanh tra, kiểm tra hoặc phù hợp lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của EVN.

  

PHÓ TRƯỞNG BAN KTGS EVN

 

Ban Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính của EVN do Hội đồng thành viên EVN thành lập. Tiêu chuẩn của Phó Trưởng ban như sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về một trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, kinh tế, tài chính hoặc chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính của EVN;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Ngoại ngữ tiếng Anh trình độ B1 trở lên.

2. Về năng lực:

- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về cơ cấu tổ chức của EVN, chức năng nhiệm vụ các đơn vị trong EVN, mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, các quy chế, quy định hiện hành trong EVN có liên quan đến lĩnh vực công tác của Ban;

- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, phát hiện các vấn đề và đề xuất các biện pháp giải quyết theo đúng chủ trương chính sách và pháp luật của Nhà nước.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 05 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 02 năm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính hoặc thanh tra, kiểm tra hoặc phù hợp lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của EVN.

 

CHÁNH VĂN PHÒNG, TRƯỞNG BAN EVN

 

Chánh Văn phòng và Trưởng Ban là người quản lý, điều hành một tập thể CBCNV thuộc các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN về nhiệm vụ được giao, Chánh Văn phòng, Trưởng Ban EVN cần phải có những tiêu chuẩn sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về một ngành phù hợp với lĩnh vực công tác được đảm nhiệm;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên. Riêng các Trưởng Ban hợp nhất gồm: Tổ chức và Nhân sự EVN, Kiểm tra - Thanh tra EVN, Truyền thông EVN phải có trình độ cử nhân/cao cấp lý luận chính trị;

- Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.

2. Về năng lực:

- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được giao. Hiểu biết về cơ cấu tổ chức của EVN, chức năng nhiệm vụ các đơn vị trong EVN, mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, các quy chế, quy định hiện hành trong EVN có liên quan đến lĩnh vực công tác được giao;

- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đề xuất, tổ chức soạn thảo các văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ theo đúng chủ trương chính sách và pháp luật của Nhà nước, sự chỉ đạo của Lãnh đạo EVN;

- Hiểu biết và xử lý đúng đắn mối quan hệ với lãnh đạo và CBCNV các đơn vị thành viên EVN, với các cơ quan quản lý nhà nước, với các cơ quan ngoài ngành;

- Biết cách tổ chức, điều phối công việc trong Ban/Văn phòng, phát huy trí tuệ của CBCNV. Thực hiện chương trình công tác của Văn phòng/Ban kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu, đề nghị của các đơn vị trong EVN.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 07 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 03 năm trong lĩnh vực công tác được dự kiến phân công lãnh đạo, quản lý.

 

PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG BAN EVN

 

 Phó Chánh Văn phòng/Phó Trưởng ban EVN giúp Chánh Văn phòng/Trưởng ban điều hành Văn phòng/Ban theo sự phân công của Chánh Văn phòng/Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng/Trưởng ban và Lãnh đạo EVN về những nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; thay mặt Chánh Văn phòng/Trưởng Ban chỉ đạo, quản lý, điều hành lĩnh vực được phân công phụ trách.

Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng ban phải thạo việc, thông thạo về lĩnh vực phân công phụ trách, tiêu chuẩn cụ thể như sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về một ngành nghê phù hợp với lĩnh vực công tác đảm nhiệm;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.

2. Về năng lực:

- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác đảm nhiệm. Hiểu biết về cơ cấu tổ chức của EVN, chức năng nhiệm vụ các đơn vị trong EVN, mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, các quy chế, quy định hiện hành trong EVN có liên quan đến lĩnh vực công tác;

- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, soạn thảo hoặc tổ chức soạn thảo các văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ theo chủ trương chính sách và pháp luật của Nhà nước và sự chỉ đạo của Lãnh đạo EVN;

- Hiểu biết và xử lý đúng đắn mối quan hệ với lãnh đạo và CBCNV các đơn vị thành viên EVN, với các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan ngoài ngành;

- Biết cách tổ chức, điều phối công việc trong nhóm, phát huy trí tuệ của các chuyên viên, đáp ứng yêu cầu, đề nghị của các đơn vị thành viên EVN.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 05 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 02 năm về lĩnh vực công tác được dự kiến phân công lãnh đạo và quản lý.

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN

TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY LIÊN KẾT

 

Ngoài tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Luật Doanh nghiệp, các văn bản pháp luật có liên quan, Người đại diện của EVN/Tổng công ty/doanh nghiệp cử tại các công ty cổ phần, công ty liên kết cần phải có các tiêu chuẩn dưới đây:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về kinh tế, tài chính hoặc một ngành phù hợp với lĩnh vực hoạt động sản xuất - kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp.

- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.

2. Về năng lực:

- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về các quy chế, quy định hiện hành trong EVN có liên quan đến lĩnh vực công tác;

- Hiểu biết và xử lý đúng đắn mối quan hệ, quyền hạn, trách nhiệm với chủ sở hữu/đại diện chủ sở hữu, với doanh nghiệp khác có vốn đầu tư của doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan ngoài ngành, địa phương nơi hoạt động của doanh nghiệp.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 07 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 03 năm trong lĩnh vực công tác được dự kiến phân công làm Người đại diện.

KIỂM SOÁT VIÊN

TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY LIÊN KẾT

 

Ngoài tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Luật Doanh nghiệp, các văn bản pháp luật có liên quan, Kiểm soát viên do EVN/Tổng công ty/doanh nghiệp cử tại các công ty cổ phần, công ty liên kết cần phải có các tiêu chuẩn dưới đây:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về một chuyên ngành kế toán, kiểm toán, kinh tế, tài chính hoặc trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong ngành, nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp.

- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.

2. Về năng lực:

- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về các quy chế, quy định hiện hành trong EVN có liên quan đến lĩnh vực công tác;

- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, phát hiện các vấn đề và đề xuất các biện pháp giải quyết theo đúng chủ trương chính sách và pháp luật của Nhà nước.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 06 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 03 năm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính kế toán hoặc phù hợp với ngành, nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp có vốn góp của EVN/Tổng công ty/doanh nghiệp.

 

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN/HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH MTV/CTCP THUỘC EVN

 

Ngoài tiêu chuẩn và điều kiện của chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị, Chủ tịch Tổng công ty/Công ty, Tổng giám đốc/Giám đốc Tổng công ty/Công ty quy định tại Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan, các chức danh trên cần phải có các tiêu chuẩn sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về một chuyên ngành kỹ thuật hoặc kinh tế phù hợp với nhiệm vụ, lĩnh vực, ngành nghề sản xuất - kinh doanh chính của doanh nghiệp;

- Tốt nghiệp cử nhân/cao cấp lý luận chính trị (áp dụng đối với Chủ tịch HĐTV/HĐQT, Tổng giám đốc các Tổng công ty và các Tổng công ty chuyển loại hình doanh nghiệp sang công ty cổ phần). Người đại diện phần vốn của EVN tại các cổ phần khác giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.

2. Về năng lực:

- Có năng lực hiểu biết về quản lý kinh tế vĩ mô, mối quan hệ giữa quản lý nhà nước và quản lý sản xuất - kinh doanh, hiểu biết về luật pháp, nhất là luật kinh tế liên quan đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp;

- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với EVN những chủ trương, định hướng liên quan đến xây dựng và phát triển doanh nghiệp;

- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp;

- Biết phân công, phối hợp công tác giữa các thành viên trong HĐTV/HĐQT, Ban Tổng giám đốc/Giám đốc, có mối quan hệ tốt với Lãnh đạo EVN và các đơn vị thành viên; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV trong doanh nghiệp.

- Có quan hệ tốt và rộng rãi với các cơ quan của Nhà nước, tổ chức công đoàn, các doanh nghiệp khác và với địa phương.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 09 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 03 năm tham gia công tác lãnh đạo và quản lý sản xuất - kinh doanh.


THÀNH VIÊN HĐTV/HĐQT, PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC/PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH MTV/CTCP THUỘC THUỘC EVN

 

Ngoài tiêu chuẩn và điều kiện của các chức danh Thành viên Hội đồng thành viên, Phó Tổng giám đốc/Phó giám đốc Công ty TNHH MTV/CTCP quy định tại Luật Doanh nghiệp và văn bản pháp luật có liên quan, các chức danh trên cần phải có các tiêu chuẩn sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về một chuyên ngành kỹ thuật hoặc kinh tế phù hợp với nhiệm vụ, lĩnh vực, ngành nghề sản xuất- kinh doanh chính của công ty;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên (không áp dụng đối với CTCP);

- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.

2. Về năng lực:

- Có hiểu biết về quản lý khoa học kỹ thuật hoặc quản lý kinh tế, quản lý sản xuất - kinh doanh, hiểu biết về luật pháp;

- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phụ trách, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với HĐTV/HĐQT, Ban Điều hành doanh nghiệp chủ trương, định hướng phát triển doanh nghiệp;

- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp;

- Biết điều hành công việc của doanh nghiệp, có mối quan hệ tốt với lãnh đạo các đơn vị thành viên; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCNV trong doanh nghiệp;

- Có quan hệ tốt và với các cơ quan của Nhà nước, EVN, các đơn vị thành viên và với địa phương.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 07 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 03 năm về lĩnh vực công tác được dự kiến phân công lãnh đạo và quản lý.

 

KẾ TOÁN TRƯỞNG

ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÔNG TY TNHH MTV/CTCP THUỘC EVN

 

Ngoài tiêu chuẩn chung quy định tại Luật Kế toán và các văn bản pháp luật có liên quan, Kế toán trưởng đơn vị trực thuộc, Công ty TNHH MTV/CTCP thuộc EVN phải có các tiêu chuẩn sau đây:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành tài chính, kế toán;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên (áp dụng đối với các các đơn vị trực thuộc, các Tổng công ty và các Tổng công ty chuyển loại hình doanh nghiệp sang mô hình công ty cổ phần; không áp dụng đối với các công ty cổ phần khác);

- Đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng Kế toán trưởng có chứng chỉ;

- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.

 2. Về năng lực:

- Hiểu biết cơ bản về quản lý kinh tế, quản lý sản xuất - kinh doanh, về luật pháp, hiểu sâu về Luật Kế toán, các văn bản pháp luật khác có liên quan;

- Có năng lực tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác tài chính, kế toán trong doanh nghiệp; áp dụng các sáng kiến cải tiến, kinh nghiệm quản lý vào thực tiễn hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp. Nghiên cứu đề xuất với Người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp những chủ trương, giải pháp thuộc lĩnh vực phụ trách;

- Có quan hệ tốt với các bộ, ngành có liên quan, các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ, lãnh đạo EVN, lãnh đạo và CBCNV đơn vị, doanh nghiệp.

 3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 07 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 02 năm về quản lý tài chính, kế toán.

 

GIÁM ĐỐC CÔNG TY PHÁT ĐIỆN VÀ

GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM DỊCH VỤ SỬA CHỮA EVN

 

Giám đốc Công ty Phát điện/Trung tâm Dịch vụ Sửa chữa EVN là người điều hành cao nhất trong đơn vị, chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao; có trách nhiệm thực hiện pháp luật và các chế độ, chính sách của Nhà nước, các quy định của EVN. Giám đốc Công ty/Trung tâm cần phải có các tiêu chuẩn sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về các ngành điện, thuỷ điện, nhiệt điện, tự động hoá, cơ khí hoặc kinh tế năng lượng, điện nguyên tử;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.

2. Về năng lực:

- Hiểu biết về luật pháp, nhất là các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến hoạt động sản xuất, bảo vệ môi trường của đơn vị;

- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ sản xuất của đơn vị, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với EVN những chủ trương, giải pháp liên quan đến hoạt động của đơn vị;

- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động sản xuất của đơn vị;

- Biết phân công, phối hợp công tác giữa các Phó giám đốc; điều hành công việc của các phòng, phân xưởng; đào tạo, bồi dưỡng, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV trong đơn vị;

- Có quan hệ tốt với tổ chức chính trị, đoàn thể, công đoàn, đoàn thành niên trong đơn vị, chính quyền và với các ban, ngành tại địa phương.

3. Về kinh nghiệm

- Có thâm niên công tác từ 09 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 03 năm tham gia công tác sản xuất - kinh doanh liên quan đến lĩnh vực dự kiến lãnh đạo, quản lý.

 

PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG TY PHÁT ĐIỆN VÀ

PHÓ GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM DỊCH VỤ SỬA CHỮA EVN

 

Phó Giám đốc Công ty Phát điện/Phó giám đốc Trung tâm Dịch vụ Sửa chữa EVN giúp Giám đốc đơn vị quản lý, điều hành lĩnh vực được phân công phụ trách, chịu trách nhiệm trước Giám đốc đơn vị, EVN và pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách. Phó Giám đốc Công ty/Trung tâm cần phải có các tiêu chuẩn sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về các ngành điện, thuỷ điện, nhiệt điện, tự động hoá, cơ khí chế tạo hoặc kinh tế;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.

2. Về năng lực:

- Có hiểu biết về luật pháp, nhất là các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt động sản xuất, bảo vệ môi trường của đơn vị;

- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc đơn vị những chủ trương, giải pháp liên quan đến lĩnh vực phụ trách;

- Biết phối hợp công tác với các Phó giám đốc khác, điều hành công việc của các phòng, phân xưởng; đào tạo, bồi dưỡng, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của CBCNV trong đơn vị.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 07 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 02 năm về lĩnh vực dự kiến lãnh đạo, quản lý, điều hành.

 

GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

 

Giám đốc Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia là người điều hành cao nhất Trung tâm, chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của EVN, quản lý các mặt hoạt động của Trung tâm, điều hành, khai thác hệ thống điện đảm bảo an toàn, hiệu quả. Giám đốc Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia cần phải có các tiêu chuẩn sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học chính quy trở lên về hệ thống điện/tự động hóa/một chuyên ngành về ngành điện;

- Tốt nghiệp cử nhân/cao cấp lý luận chính trị;

- Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.

 2. Về năng lực:

- Hiểu biết về luật pháp, nhất là các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý, vận hành hệ thống điện;

- Có năng lực chỉ đạo, quản lý, điều hành, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu, đề xuất với EVN những chủ trương, giải pháp liên quan đến lĩnh vực công tác của Trung tâm;

- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động quản lý, điều hành của Trung tâm;

- Biết phân công, phối hợp công tác với các Phó giám đốc; điều hành công việc của các phòng, các Trung tâm trực thuộc; đào tạo, bồi dưỡng, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của CBCNV trong đơn vị.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 09 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 03 năm về lãnh đạo, quản lý, vận hành hệ thống điện.

PHÓ GIÁM ĐỐC

TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

 

Phó Giám đốc Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia, giúp Giám đốc điều hành Trung tâm theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm, EVN và pháp luật về những việc, nhiệm vụ được giao; thay mặt Giám đốc Trung tâm chỉ đạo, quản lý lĩnh vực mình phụ trách. Phó Giám đốc Trung tâm cần phải có các tiêu chuẩn sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về hệ thống điện/tự động hóa/một chuyên ngành về ngành điện;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Ngoại ngữ tiếng Anh trình độ A2 trở lên.

 2. Về năng lực:

- Hiểu biết về luật pháp, nhất là các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý, vận hành hệ thống điện, đến việc bảo vệ môi trường;

- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc những chủ trương, giải pháp liên quan đến lĩnh vực phụ trách;

- Biết phối hợp công tác với các Phó giám đốc; điều hành công việc của các phòng, trung tâm trực thuộc, phát huy năng lực của CBCNV trong đơn vị.

 3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 07 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 02 năm về quản lý, vận hành hệ thống điện.

 

GIÁM ĐỐC CÔNG TY MUA BÁN ĐIỆN

 

Giám đốc Công ty Mua bán điện là người điều hành cao nhất Công ty, chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao. Giám đốc Công ty có trách nhiệm thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của EVN, quản lý các mặt hoạt động của Công ty, điều hành hoạt động mua bán điện đảm bảo hiệu quả. Giám đốc Công ty cần phải có các tiêu chuẩn sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về ngành điện;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Ngoại ngữ tiếng Anh trình độ B1 trở lên.

2. Về năng lực:

- Hiểu biết về luật pháp, nhất là các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý, điều hành mua bán điện;

- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Công ty, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với EVN những chủ trương, giải pháp liên quan đến lĩnh vực công tác của Công ty;

- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động quản lý, điều hành của Công ty;

- Biết phân công, phối hợp công tác với các Phó giám đốc; điều hành công việc của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV.

 3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 09 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 03 năm về lãnh đạo, quản lý đơn vị trong ngành điện.

 

PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG TY MUA BÁN ĐIỆN

 

Phó Giám đốc Công ty Mua bán điện, giúp Giám đốc điều hành Công ty theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty, EVN và pháp luật về những việc, nhiệm vụ được giao; thay mặt Giám đốc Công ty chỉ đạo, quản lý lĩnh vực mình phụ trách. Phó Giám đốc Công ty Mua bán điện cần phải có các tiêu chuẩn sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về ngành hệ thống điện, kỹ thuật điện, năng lượng hoặc chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ, lĩnh vực công tác;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.

2. Về năng lực:

- Hiểu biết về luật pháp, nhất là các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt động mua bán điện;

- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc những chủ trương, giải pháp liên quan đến lĩnh vực phụ trách;

- Biết phối hợp công tác với các Phó giám đốc khác, điều hành công việc của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, phát huy năng lực của CBCNV trong Công ty.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 07 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 02 năm về quản lý, điều hành đơn vị trong ngành điện.

 

GIÁM ĐỐC CÔNG TY VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC

VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 

Giám đốc Công ty Viễn thông điện lực và Công nghệ thông tin là người điều hành cao nhất Công ty. Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao. Giám đốc Công ty có trách nhiệm thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của EVN, quản lý các mặt hoạt động của Công ty, điều hành việc khai thác, ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, thiết thực, phục vụ quản lý, điều hành của EVN. Giám đốc Công ty cần phải có các tiêu chuẩn sau:

1. Về trình độ

- Tốt nghiệp đại học trở lên về công nghệ thông tin, khoa học máy tính, điện, điện tử - viễn thông, kỹ thuật;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.

2. Về năng lực

- Hiểu biết sâu về lĩnh vực công nghệ thông tin, quản lý, khai thác hệ thống máy tính, an ninh bảo mật. Có hiểu biết về luật pháp, nhất là các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Công ty;

- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Công ty, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với EVN những chủ trương, giải pháp liên quan đến lĩnh vực công tác của Công ty;

- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến vào thực tiễn hoạt động và nhiệm vụ của Công ty;

- Biết phân công, phối hợp công tác giữa các Phó giám đốc; điều hành công việc của các phòng, trung tâm trực thuộc; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV trong Công ty.

3. Về kinh nghiệm

- Có thâm niên công tác từ 09 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 03 năm về lãnh đạo và quản lý lĩnh vực điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, điện.

 

PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG TY VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC

VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 

Phó Giám đốc Công ty Viễn thông điện lực và Công nghệ thông tin, giúp Giám đốc điều hành đơn vị theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty, EVN và pháp luật về những việc, nhiệm vụ được giao; thay mặt Giám đốc Công ty chỉ đạo, quản lý lĩnh vực mình phụ trách. Phó giám đốc Công ty cần phải có các tiêu chuẩn sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về công nghệ thông tin, khoa học máy tính, điện tử - viễn thông, kỹ thuật hoặc chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ, lĩnh vực công tác;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.

2. Về năng lực:

- Hiểu biết về lĩnh vực chuyên môn được giao phụ trách;hiểu biết về luật pháp, nhất là các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Công ty;

- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc những chủ trương, giải pháp liên quan đến lĩnh vực phụ trách;

- Biết phối hợp công tác với các Phó giám đốc khác, điều hành công việc của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các trung tâm trực thuộc, phát huy năng lực của CBCNV trong Công ty.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 07 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 02 năm tham gia công tác trong lĩnh vực công nghệ thông tin, khoa học máy tính, điện tử - viễn thông, điện.

 

GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC

 

Giám đốc Trung tâm Thông tin Điện lực là người điều hành cao nhất Trung tâm, chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm và pháp luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm quản lý các mặt hoạt động của Trung tâm; quản lý, điều hành lĩnh vực truyền thông, thông tin, báo chí theo đúng pháp luật, đảm bảo hiệu quả thiết thực, phục vụ hoạt động sản xuất - kinh doanh của EVN. Giám đốc Trung tâm cần phải có các tiêu chuẩn sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về một chuyên ngành báo chí, truyền thông, tuyên truyền, kinh tế hoặc ngành kỹ thuật phù hợp;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.

2. Về năng lực:

- Hiểu biết sâu về lĩnh vực truyền thông, báo chí, tuyên truyền. Hiểu biết về luật pháp, nhất là luật báo chí và các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Trung tâm;

- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với EVN những chủ trương, giải pháp liên quan đến lĩnh vực công tác của Trung tâm;

- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động của trung tâm;

- Biết phân công, phối hợp công tác với các Phó giám đốc; điều hành công việc của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; đào tạo, bồi dưỡng, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV trong Trung tâm.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 09 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 03 năm về quản lý truyền thông, báo chí, thông tin khoa học kỹ thuật, công nghệ.

 

PHÓ GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN LỰC

 

Phó Giám đốc Trung tâm Thông tin Điện lực, giúp Giám đốc điều hành Trung tâm theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm, EVN và pháp luật về những việc, nhiệm vụ được giao; thay mặt Giám đốc Trung tâm chỉ đạo, quản lý lĩnh vực mình phụ trách. Phó Giám đốc Trung tâm cần phải có các tiêu chuẩn sau:

1. Về trình độ

- Tốt nghiệp đại học trở lên về một chuyên ngành báo chí, truyền thông, tuyên truyền, kinh tế hoặc ngành kỹ thuật phù hợp;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.

2. Về năng lực

- Hiểu biết về lĩnh vực truyền thông, báo chí, tuyên truyền. Hiểu biết về luật pháp, nhất là luật báo chí và các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Trung tâm;

- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu, đề xuất với Giám đốc những chủ trương, giải pháp liên quan đến lĩnh vực phụ trách;

- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động của trung tâm;

- Biết phối hợp công tác với các Phó giám đốc khác; điều hành công việc của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; phát huy năng lực của CBCNV trong Trung tâm.

3. Về kinh nghiệm

- Có thâm niên công tác từ 07 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 02 năm tham gia công tác thông tin, truyền thông, báo chí.

 

GIÁM ĐỐC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

 

Ngoài các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Chính phủ và Bộ ngành có liên quan về quản lý đầu tư xây dựng công trình, Giám đốc Ban Quản lý dự án cần phải có các tiêu chuẩn sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành kỹ thuật hoặc kinh tế phù hợp với lĩnh vực đầu tư xây dựng;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.

2. Về năng lực:

- Hiểu biết sâu về lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng. Hiểu biết về luật pháp, nhất là các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của đơn vị;

- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu, đề xuất với EVN những chủ trương, giải pháp liên quan đến lĩnh vực công tác của đơn vị;

- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động của đơn vị;

- Biết phân công, phối hợp công tác với các Phó giám đốc; điều hành công việc của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; đào tạo, bồi dưỡng, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV trong đơn vị.

 3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 09 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 03 năm về quản lý công tác đầu tư xây dựng hoặc công nghệ.

 

PHÓ GIÁM ĐỐC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

 

Phó Giám đốc Ban Quản lý dự án, giúp Giám đốc điều hành đơn vị theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, EVN và pháp luật về những việc, nhiệm vụ được giao; thay mặt Giám đốc chỉ đạo, quản lý lĩnh vực mình phụ trách. Phó Giám đốc cần phải có các tiêu chuẩn sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành kỹ thuật hoặc kinh tế phù hợp với lĩnh vực đầu tư xây dựng;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.

2. Về năng lực:

- Hiểu biết về quản lý công tác đầu tư xây dựng. Hiểu biết về luật pháp, nhất là các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của đơn vị;

- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu, đề xuất với Giám đốc những chủ trương, giải pháp liên quan đến lĩnh vực phụ trách;

- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động của Ban;

- Biết phối hợp công tác với các Phó giám đốc; điều hành công việc của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; phát huy năng lực của CBCNV trong đơn vị.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 07 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 02 năm về công tác đầu tư xây dựng hoặc công nghệ.

 

HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO

 

Ngoài điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị, Hiệu trưởng cần phải có các tiêu chuẩn sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp thạc sỹ trở lên phù hợp với ngành nghề đào tạo chính của trường;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Tiếng Anh trình độ B1 trở lên.

2. Về năng lực:

- Hiểu biết sâu về quản lý và chỉ đạo thực hiện công tác giáo dục và đào tạo; bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho CBCNV trong EVN. Hiểu biết về luật pháp, nhất là Luật Giáo dục và các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu, đề xuất với EVN những chủ trương, giải pháp liên quan đến các hoạt động của trường;

- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động của trường;

- Biết phân công, phối hợp công tác với các Phó hiệu trưởng, điều hành công việc của các phòng, trung tâm trực thuộc; đào tạo, bồi dưỡng, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của giảng viên, CBCNV; xây dựng mối quan hệ giữa trường và doanh nghiệp.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 09 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 03 năm tham gia công tác lãnh đạo và quản lý giáo dục, đào tạo hoặc trực tiếp giảng, dạy đại học, cao đẳng.

 

PHÓ HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO

 

Ngoài điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị, Phó Hiệu trưởng cần phải có các tiêu chuẩn sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với ngành nghề đào tạo chính của trường.

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.

2. Về năng lực:

- Hiểu biết sâu về quản lý và chỉ đạo thực hiện công tác giáo dục và đào tạo; bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho CBCNV trong EVN. Hiểu biết về luật pháp, nhất là Luật Giáo dục và các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu, đề xuất với Hiệu trưởng những chủ trương, giải pháp liên quan đến lĩnh vực phụ trách;

- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động của trường;

- Biết phối hợp công tác với các Phó Hiệu trưởng; điều hành công việc của các phòng, trung tâm trực thuộc; đào tạo bồi dưỡng, phát huy năng lực của giảng viên, CBCNV; xây dựng mối quan hệ giữa trường và doanh nghiệp.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 07 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 02 năm tham gia công tác giáo dục hoặc trực tiếp giảng, dạy đại học, cao đẳng.

 

CHỦ TỊCH/GIÁM ĐỐC CÔNG TY/TRUNG TÂM/BAN QLDA

 VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP CẤP III

 

Chủ tịch/Giám đốc Công ty và tương đương đơn vị, doanh nghiệp cấp III là người điều hành cao nhất trong đơn vị, doanh nghiệp; chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao. Chủ tịch/Giám đốc Công ty và tương đương đơn vị, doanh nghiệp cấp III có trách nhiệm thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của EVN, doanh nghiệp cấp II, quản lý, điều hành các mặt hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp đảm bảo có hiệu quả. Chủ tịch/Giám đốc và tương đương đơn vị, doanh nghiệp cấp III cần phải có các tiêu chuẩn sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực hoạt động, ngành nghề chính của đơn vị, doanh nghiệp;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.

2. Về năng lực:

- Hiểu biết về luật pháp, nhất là các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý, điều hành ngành nghề chính của đơn vị, doanh nghiệp;

- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh, hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu, đề xuất với EVN, doanh nghiệp cấp II những chủ trương, giải pháp liên quan đến lĩnh vực công tác của đơn vị, doanh nghiệp;

- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động quản lý, điều hành của đơn vị, doanh nghiệp;

- Biết phân công, phối hợp công tác với các Phó giám đốc; điều hành công việc của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; đào tạo, bồi dưỡng, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV trong đơn vị, doanh nghiệp.

 3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 09 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 03 năm hoạt động trong lĩnh vực dự kiến lãnh đạo, quản lý.

 PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG TY/TRUNG TÂM/BAN QLDA

VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG ĐƠN VỊ CẤP III

 

Phó Giám đốc Công ty và tương đương đơn vị cấp III, giúp Giám đốc điều hành đơn vị, doanh nghiệp theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc đơn vị, doanh nghiệp, EVN, doanh nghiệp cấp II và pháp luật về những việc, nhiệm vụ được giao; thay mặt Giám đốc đơn vị, doanh nghiệp chỉ đạo, quản lý lĩnh vực mình phụ trách. Phó Giám đốc cần phải có các tiêu chuẩn sau:

1. Về trình độ:

- Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực hoạt động, ngành nghề chính của đơn vị;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- Tiếng Anh trình độ A1 trở lên.

2. Về năng lực:

 - Hiểu biết về luật pháp, nhất là các văn bản pháp luật của Nhà nước liên quan đến hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp;

- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu, đề xuất với Giám đốc những chủ trương, giải pháp liên quan đến lĩnh vực phụ trách;

- Biết phối hợp công tác với các Phó giám đốc khác; điều hành công việc của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; phát huy năng lực của CBCNV trong đơn vị, doanh nghiệp.

3. Về kinh nghiệm:

- Có thâm niên công tác từ 07 năm trở lên;

- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 02 năm hoạt động trong lĩnh vực dự kiến lãnh đạo, quản lý.


Phụ lục 3. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ

 

       TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

 

BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ

từ tháng     năm     đến tháng     năm

 (hàng năm/trước khi bổ nhiệm/bổ nhiệm lại/luân chuyển/điều động cán bộ)

__________________ 

Họ và tên:

Đơn vị công tác:

Chức danh, chức vụ:

Nhiệm vụ được phân công:

A. NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

1. Kết quả hoạt động của đơn vị theo quy định của EVN, pháp luật và điều lệ/quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị.

2. Kết quả công tác của cá nhân bao gồm:

- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc;

- Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nội quy, quy chế, quy định của EVN, đơn vị;

- Kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác được giao trong năm;

- Kết quả khắc phục hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra (nếu có);

- Việc chấp hành, tuân thủ chỉ đạo của EVN, đơn vị.

Lưu ý: Bản tự nhận xét, đánh giá, xếp loại chất lượng của cá nhân cần tập trung phân tích, đánh giá ưu, nhược điểm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, các hạn chế, khuyết điểm, nguyên nhân và đề ra các giải pháp khắc phục đối với từng nội dung cụ thể.

B. TỰ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG (theo 01 trong 04 mức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành nhiệm vụ, Không hoàn thành nhiệm vụ).

 

Ngày    tháng    năm 20…

Người tự kiểm điểm

(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

TIÊU CHÍ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ

 

A. Đối với Người đứng đầu đơn vị giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc/Giám đốc Tổng công ty/Công ty TNHH MTV/Đơn vị trực thuộc EVN

TT

Nội dung đánh giá

Điểm chuẩn

Điểm đánh giá

I

Khối lượng, chất lượng, hiệu quả công việc

75

 

 

k x Điểm hiệu quả của đơn vị (theo thang điểm 100)

 

 

II

Công tác quản trị doanh nghiệp; thực hiện quy định về phòng, chống tham nhũng, lãng phí tiêu cực; phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống

(Bao gồm, nhưng không giới hạn bởi các tiêu chí dưới đây; cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét các yếu tố chủ quan/ khách quan để quyết định trừ/không trừ điểm trong từng tiêu chí)

25

 

1

Công tác quản trị doanh nghiệp

10

 

a

Kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của cấp có thẩm quyền đối với đơn vị, doanh nghiệp

(Mỗi lần bị cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản trừ 01 điểm; trừ 01 đối với mỗi tồn tại lớn trong thanh, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động)

5

 

b

Việc thực hiện Điều lệ tổ chức hoạt động của EVN, đơn vị, doanh nghiệp và các Quy chế quản lý nội bộ của EVN

(Mỗi lần vi phạm quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ trừ 01 điểm; trừ 03 điểm nếu vi phạm nghiêm trọng)

3

 

c

Đơn vị đạt điểm văn hóa doanh nghiệp từ 90 điểm trở lên

(Không đạt tiêu chí này trừ 01 điểm)

1

 

d

Tham gia các hoạt động do chủ sở hữu, EVN, đơn vị, doanh nghiệp tổ chức

(Mỗi lần không tham gia hoạt động không được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền trừ 0,5 điểm)

1

 

2

Việc thực hiện quy định về phòng, chống tham nhũng, lãng phí tiêu cực, phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống

15

 

a

Mức độ chấp hành pháp luật, kỷ luật hành chính, kỷ luật lao động của các cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc diện EVN, đơn vị, doanh nghiệp quản lý

(Mỗi lần vi phạm của người đứng đầu trừ 01 điểm; 01 cán bộ lãnh đạo, quản lý vi phạm bị cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản trừ 01 điểm; có người bị kỷ luật trừ 05 điểm)

5

 

b

Mức độ phát sinh đơn thư khiếu nại tố cáo kéo dài, vượt cấp tại đơn vị, doanh nghiệp

(Một vụ việc khiếu nại tố cáo kéo dài trên 03 tháng hoặc vượt cấp trừ 01 điểm)

2

 

c

Phẩm chất chính trị

3

 

 

Quán triệt, cụ thể hoá đường lối, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Nhà nước vào ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách

1

 

 

Đấu tranh bảo vệ cương lĩnh, điều lệ, quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước

1

 

 

Có ý thức học tập để nâng cao trình độ

1

 

d

Đạo đức, lối sống

5

 

 

Thực hiện nghiêm chỉnh quy định những điều cán bộ, đảng viên không được làm theo quy định

(Vi phạm một trong các điều không được làm trừ 0,5 điểm)

2

 

 

Không tham nhũng, tiêu cực trong ngành, đơn vị, doanh nghiệp mình phụ trách

(Nếu có vi phạm trừ 02 điểm)

2

 

 

Không để vợ (chồng), con, người thân lợi dụng chức vụ của mình để thu vén cá nhân

(Nếu để xảy ra vi phạm bị trừ 01 điểm)

1

 

 

Tổng điểm

100

 

B. Đối với Người đại diện phần vốn của EVN tại các Công ty cổ phần giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc

TT

Nội dung đánh giá

Điểm chuẩn

Điểm đánh giá

I

Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh

(Bao gồm, nhưng không giới hạn bởi các tiêu chí dưới đây; cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét các yếu tố chủ quan/khách quan để quyết định trừ/không trừ điểm trong từng tiêu chí)

45

 

1

Tỷ lệ doanh thu thực hiện/kế hoạch (theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên thông qua)

(Đạt hoặc vượt kế hoạch chấm điểm tối đa; cứ giảm 0,1% trừ 01 điểm)

15

 

2

Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế hoặc trước thuế thực hiện/kế hoạch (theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên thông qua)

(Nếu đạt hoặc vượt kế hoạch chấm điểm tối đa; cứ giảm 0,5% trừ 01 điểm)

Đối với đơn vị có lỗ kế hoạch: lỗ thực hiện thấp hơn lỗ kế hoạch chấm điểm tối đa; lỗ thực hiện bằng lỗ kế hoạch trừ 05 điểm; lỗ thực hiện cao hơn lỗ kế hoạch trừ 15 điểm.

15

 

3

Tỷ lệ cổ tức thực hiện/kế hoạch (theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên thông qua)

(Giảm 0,5% trừ 05 điểm)

15

 

II

Việc chấp hành, tuân thủ của Người đại diện đối với chủ trương, nghị quyết, chỉ đạo của chủ sở hữu và quy định của pháp luật hiện hành

(Bao gồm, nhưng không giới hạn bởi các tiêu chí dưới đây; cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét các yếu tố chủ quan/khách quan để quyết định trừ/không trừ điểm trong từng tiêu chí)

30

 

1

Theo dõi, giám sát tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, Điều lệ CTCP; báo cáo kịp thời tình hình hoạt động CTCP thua lỗ, không đảm bảo khả năng thanh toán, không hoàn thành nhiệm vụ được giao, vi phạm quy định và những trường hợp sai phạm khác

(Mỗi lần không báo cáo/báo cáo chậm trừ 2,5 điểm; báo cáo không đầy đủ/ không chính xác trừ 05 điểm)

5

 

2

Chế độ báo cáo định kỳ/ đột xuất theo yêu cầu của chủ sở hữu theo Quy chế quản lý nội bộ của EVN và các văn bản có liên quan.

(Mỗi lần không báo cáo/báo cáo chậm trừ 2,5 điểm; báo cáo không đầy đủ/không chính xác trừ 05 điểm)

5

 

3

Theo dõi, đôn đốc và thực hiện thu hồi vốn tại CTCP. Đối với nguồn thu từ cổ tức và các khoản được chia khác từ vốn góp vào CTCP, thực hiện thu hồi vốn trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày CTCP bắt đầu trả cổ tức và các khoản được chia khác cho cổ đông

(Trả cổ tức chậm trừ 2,5 điểm; không trả cổ tức trừ 05 điểm)

5

 

4

Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và các cơ quan có thẩm quyền trong quản lý, sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về vi phạm gây tổn thất vốn, tài sản của doanh nghiệp

(Mỗi lần vi phạm trừ 04 điểm; không bảo toàn được vốn trừ 08 điểm)

8

 

5

Tình hình chấp hành các quy định pháp luật hiện hành

7

 

a

Nộp báo cáo tài chính và các báo cáo khác (theo quy định tại Quy chế quản lý nội bộ của EVN và quy định của pháp luật hiện hành)

(Mỗi lần nộp chậm trừ 01 điểm; báo cáo không đầu đủ/không chính xác trừ 02 điểm).

2

 

b

Vi phạm hành chính bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt bằng tiền hoặc các hình thức khác

(Mỗi lần vi phạm trừ 03 điểm)

5

 

II

Công tác quản trị doanh nghiệp; thực hiện quy định về phòng, chống tham nhũng, lãng phí tiêu cực; phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống

(Bao gồm, nhưng không giới hạn bởi các tiêu chí dưới đây; cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét các yếu tố chủ quan/khách quan để quyết định trừ điểm trong từng tiêu chí)

25

 

1

Công tác quản trị doanh nghiệp

10

 

a

Kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của cấp có thẩm quyền đối với đơn vị, doanh nghiệp

(Mỗi lần bị cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản trừ 01 điểm; trừ 01 điểm đối với mỗi tồn tại lớn trong thanh, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động)

5

 

b

Việc thực hiện Điều lệ tổ chức hoạt động của EVN, đơn vị, doanh nghiệp và các Quy chế quản lý nội bộ của EVN

(Mỗi lần vi phạm quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ trừ 01 điểm; trừ 03 điểm nếu vi phạm nghiêm trọng)

3

 

c

Đơn vị đạt điểm văn hóa doanh nghiệp từ 90 điểm trở lên

(Không đạt tiêu chí này trừ 01 điểm)

1

 

d

Tham gia các hoạt động do chủ sở hữu, EVN, đơn vị, doanh nghiệp tổ chức

(Mỗi lần không tham gia hoạt động không được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền trừ 0,5 điểm)

1

 

2

Việc thực hiện quy định về phòng, chống tham nhũng, lãng phí tiêu cực, phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống

15

 

a

Mức độ chấp hành pháp luật, kỷ luật hành chính, kỷ luật lao động của các cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc diện đơn vị, doanh nghiệp quản lý

(Mỗi lần vi phạm của người đứng đầu trừ 01 điểm; 01 cán bộ lãnh đạo, quản lý bị cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản trừ 01 điểm; có người bị kỷ luật trừ 05 điểm)

5

 

b

Mức độ phát sinh đơn thư khiếu nại tố cáo kéo dài, vượt cấp tại đơn vị, doanh nghiệp

(Một vụ việc khiếu nại tố cáo kéo dài trên 03 tháng hoặc vượt cấp trừ 01 điểm)

2

 

c

Phẩm chất chính trị

3

 

 

Quán triệt, cụ thể hoá đường lối, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Nhà nước vào ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách

1

 

 

Đấu tranh bảo vệ cương lĩnh, điều lệ, quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước

1

 

 

Có ý thức học tập để nâng cao trình độ

1

 

d

Đạo đức, lối sống

5

 

 

Thực hiện nghiêm chỉnh quy định những điều cán bộ, đảng viên không được làm theo quy định

(Vi phạm một trong các điều không được làm trừ 0,5 điểm)

2

 

 

Không tham nhũng, tiêu cực trong ngành, đơn vị, doanh nghiệp mình phụ trách

(Nếu có vi phạm trừ 02 điểm)

2

 

 

Không để vợ (chồng), con, người thân lợi dụng chức vụ của mình để thu vén cá nhân

(Nếu để xảy ra vi phạm bị trừ 01 điểm)

1

 

 

Tổng điểm

100

 

C. Đối với Chánh Văn phòng, các Trưởng Ban EVN

TT

Nội dung đánh giá

Điểm chuẩn

Điểm đánh giá

I

 Khối lượng, chất lượng, hiệu quả công việc

75

 

 

(Mỗi tháng loại A2 trừ 3 điểm, loại A3 trừ 5 điểm, loại B trừ 10 điểm)

 

 

II

Công tác quản trị doanh nghiệp; thực hiện quy định về phòng, chống tham nhũng, lãng phí tiêu cực; phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống

(Bao gồm, nhưng không giới hạn bởi các tiêu chí dưới đây; cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét các yếu tố chủ quan/khách quan để quyết định trừ điểm trong từng tiêu chí)

25

 

1

Công tác quản trị doanh nghiệp

10

 

a

Kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của cấp có thẩm quyền đối với Ban/ Văn phòng

(Mỗi lần bị cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản trừ 01 điểm; trừ 01 điểm đối với mỗi tồn tại lớn trong thanh, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động)

5

 

b

Việc thực hiện Điều lệ và các Quy chế quản lý nội bộ của EVN

(Mỗi lần vi phạm quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ trừ 01 điểm; trừ 03 điểm nếu vi phạm nghiêm trọng)

3

 

c

Ban/ Văn phòng đạt điểm văn hóa doanh nghiệp từ 90 điểm trở lên

(Không đạt tiêu chí này trừ 01 điểm)

1

 

d

Tham gia các hoạt động do EVN tổ chức

(Mỗi lần không tham gia hoạt động không được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền trừ 0,5 điểm)

1

 

2

Việc thực hiện quy định về phòng, chống tham nhũng, lãng phí tiêu cực, phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống

15

 

a

Mức độ chấp hành pháp luật, kỷ luật hành chính, kỷ luật lao động của CBCNV trong Ban/Văn phòng

(01 người vi phạm bị cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản trừ 01 điểm; có người bị kỷ luật trừ 05 điểm)

5

 

b

Mức độ phát sinh đơn thư khiếu nại tố cáo kéo dài, vượt cấp tại Ban/ Văn phòng

(Một vụ việc khiếu nại tố cáo kéo dài trên 03 tháng hoặc vượt cấp trừ 01 điểm)

2

 

c

Phẩm chất chính trị

3

 

 

Quán triệt, cụ thể hoá đường lối, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Nhà nước vào ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách

1

 

 

Đấu tranh bảo vệ cương lĩnh, điều lệ, quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước

1

 

 

Có ý thức học tập để nâng cao trình độ

1

 

d

Đạo đức, lối sống

5

 

 

Thực hiện nghiêm chỉnh quy định những điều cán bộ, đảng viên không được làm theo quy định

(Vi phạm một trong các điều không được làm trừ 0,5 điểm)

2

 

 

Không tham nhũng, tiêu cực trong ngành, đơn vị, doanh nghiệp mình phụ trách

(Nếu có vi phạm trừ 02 điểm)

2

 

 

Không để vợ (chồng), con, người thân lợi dụng chức vụ của mình để thu vén cá nhân

(Nếu để xảy ra vi phạm bị trừ 01 điểm)

1

 

Ghi chú: Đơn vị, doanh nghiệp hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu đánh giá sẽ được EVN xem xét cộng thêm điểm. Điểm thưởng tối đa không quá 05 điểm, tổng điểm bao gồm cả điểm thưởng không quá 100 điểm.

 

Phụ lục 4. ĐỐI TƯỢNG LẤY Ý KIẾN GIỚI THIỆU/TÍN NHIỆM

QUY HOẠCH, BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI CÁN BỘ

 

Chức danh

Đối tượng được lấy ý kiến

Người chủ trì

EVN (doanh nghiệp cấp I)

Chủ tịch , Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng EVN

Ban Thường vụ Đảng ủy EVN; Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên EVN; Chủ tịch Công đoàn Điện lực Việt Nam; Chánh Văn phòng, Trưởng Ban, Phó Trưởng ban, Phó Chánh Văn phòng EVN; Bí thư Đoàn thanh niên EVN; Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc EVN; Bí thư cấp ủy, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc/Giám đốc Tổng công ty/Công ty do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ; Bí thư cấp ủy, người đại diện phụ trách chung phần vốn của EVN tại các công ty cổ phần do EVN nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, hoặc quyền chi phối khác.

Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN (hoặc Người được ủy quyền)

Đơn vị, doanh nghiệp cấp II, cấp III

Chủ tịch Hội đồng thành viên /Hội đồng quản trị, Chủ tịch kiêm Giám đốc, Thành viên Hội đồng thành viên /Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc/Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty/Công ty

 

 

Cấp ủy đơn vị, doanh nghiệp (đối với Đảng ủy cấp trên cơ sở là Ban Thường vụ); Chủ tịch Hội đồng thành viên /Hội đồng quản trị, Thành viên Hội đồng thành viên /Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc/Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên chuyên trách Tổng công ty/Công ty; Chủ tịch Công đoàn Tổng công ty/Công ty; Chánh Văn phòng, Trưởng Ban/phòng/phân xưởng, Phó Trưởng ban/phòng/phân xưởng, Phó Chánh Văn phòng Tổng công ty/Công ty hoặc tương đương; Bí thư Đoàn thanh niên; Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Tổng công ty/Công ty; Bí thư cấp ủy, Chủ tịch, Giám đốc Công ty do Tổng công ty/Công ty nắm giữ 100% vốn điều lệ; Bí thư cấp ủy, người đại diện phụ trách chung phần vốn tại các công ty cổ phần do Tổng công ty/Công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần biểu quyết.

Chủ tịch Hội đồng thành viên /Hội đồng quản trị Tổng công ty/Giám đốc Công ty hoặc tương đương (hoặc người được ủy quyền)

Phòng/ban/phân xưởng hoặc tương đương đơn vị, doanh nghiệp các cấp

Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng/Phó Trưởng ban/phòng/phân xưởng hoặc tương đương

Chi ủy/Bí thư, Phó Bí thư, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng/Phó Trưởng ban/phòng/phân xưởng hoặc tương; Trưởng phòng/Phó Trưởng phòng các phòng/đội trực thuộc hoặc tương đương (nếu có).

Trường hợp phòng/ban/phân xưởng hoặc tương đương không có cơ cấu tổ chức quản lý thấp hơn thì hội nghị cán bộ chủ chố là Hội nghị toàn thể CBCNV.

Trưởng ban/phòng/phân xưởng hoặc tương đương (hoặc người được ủy quyền)

 

Phụ lục 5. MẪU PHIẾU, BIÊN BẢN TRONG QUY HOẠCH CÁN BỘ

 

       TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

       Đơn vị:                                                                    .....ngày.......tháng.......năm 20..

  (Đóng dấu treo

     của đơn vị)

 

PHIẾU LẤY Ý KIẾN GIỚI THIỆU NHÂN SỰ ĐƯA VÀO QUY HOẠCH

(Dùng trong Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị “mở rộng” và

Hội nghị cán bộ chủ chốt đơn vị)

 

I. Danh sách cán bộ quy hoạch do cấp có thẩm quyền giới thiệu:

STT

Họ và tên

Tháng, năm sinh

Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay

Ý kiến giới thiệu

của cá nhân

Đồng ý

Không đồng ý

I

Chức danh quy hoạch (Thành viên HĐTV/ Tổng giám đốc…)

1

Nguyễn Văn A

8/1980

GĐ Công ty….

 

 

2

…

 

 

 

 

II

Chức danh quy hoạch (Phó Tổng giám đốc/ Trưởng Ban…)

1

Nguyễn Văn B

8/1982

Trưởng Ban….

 

 

2

…

 

 

 

 

 

Ghi chú: ý kiến giới thiệu của cá nhân bằng việc đánh dấu X hoặc √ vào ô/ cột “Đồng ý” hoặc “Không đồng ý”. Trường hợp giới thiệu bổ sung cán bộ khác vào quy hoạch, ghi đầy đủ thông tin của cán bộ mà mình giới thiệu vào Mục II dưới đây.

II. Danh sách cán bộ quy hoạch giới thiệu bổ sung

STT

Họ và tên

Tháng, năm sinh

Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay

I

Chức danh quy hoạch (Thành viên HĐTV/ Tổng giám đốc…)

1

Nguyễn Văn C

8/1981

Giám đốc Công ty….

2

 

 

 

II

Chức danh quy hoạch (Phó Tổng giám đốc/ Trưởng Ban…)

1

Nguyễn Văn D

8/1983

Trưởng Ban….

2

 

 

 

(Không phải ký tên

        TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

          Đơn vị:                                                           ...........ngày.......tháng.......năm 20..

   (Đóng dấu treo

    của đơn vị)

 

PHIẾU BIỂU QUYẾT NHÂN SỰ ĐƯA RA/ ĐƯA VÀO QUY HOẠCH

(Dùng trong Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị)

 

STT

Họ và tên

Tháng, năm sinh

Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay

Ý kiến biểu quyết

của cá nhân

Đồng ý

Không đồng ý

I

Chức danh quy hoạch (Thành viên HĐTV/ Tổng giám đốc…)

1

Nguyễn Văn A

8/1980

GĐ Công ty….

 

 

2

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Chức danh quy hoạch (Phó Tổng giám đốc/ Trưởng Ban…)

1

Nguyễn Văn B

8/1982

Trưởng Ban….

 

 

2

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: ý kiến biểu quyết của cá nhân về nhân sự đưa ra/ đưa vào quy hoạch bằng việc đánh dấu X hoặc √ vào ô/ cột “Đồng ý” hoặc “Không đồng ý”.

 

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Đơn vị……

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________

 

BIÊN BẢN KIỂM SỐ LƯỢNG PHIẾU

Lấy ý kiến giới thiệu nhân sự dự kiến đưa vào quy hoạch

(Dùng trong Hội nghị cán bộ chủ chốt, Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng”)

 

 

Vào hồi….., ngày…..tháng…..năm 20….., tại:…., địa chỉ:…..; đơn vị, doanh nghiệp tổ chức Hội nghị….. lấy ý kiến về danh sách nhân sự dự kiến đưa vào quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý giai đoạn…..:

A. Chủ trì Hội nghị

Đ/c Trần Văn A, Giám đốc Công ty….

B. Đại diện cơ quan, đơn vị chứng kiến (nếu có):

Đ/c Huỳnh Văn N, Vụ trưởng Vụ…..

C. Ban kiểm phiếu: gồm có:

1. Đ/c Nguyễn Ngọc C, Trưởng Ban…., Trưởng Ban kiểm phiếu;

2. Đ/c Lê Văn Đ, Phó Trưởng Ban….., Thành viên;

3. Đ/c Hoàng Văn H, Phó Giám đốc….., Thành viên.

 

NỘI DUNG

 

Kiểm số lượng phiếu lấy ý kiến về danh sách nhân sự dự kiến bổ sung quy hoạch các chức danh….., giai đoạn…..:

- Tổng số phiếu phát ra:

- Tổng số phiếu thu về:

Toàn bộ số phiếu này được niêm phong và báo cáo Chủ trì Hội nghị/ Người đứng đầu đơn vị. doanh nghiệp để cử Ban kiểm phiếu, giúp cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền mở phiếu, kiểm kết quả phiếu.

Biên bản này được các thành phần nên tại Mục A, B, C nhất trí ký tên và được công bố tại Hội nghị.

 

Ban Kiểm phiếu

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Đại diện đơn vị chứng kiến

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Chủ trì Hội nghị

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Đơn vị……

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________

 

 

BIÊN BẢN KIỂM KẾT QUẢ PHIẾU

Lấy ý kiến giới thiệu/ biểu quyết nhân sự dự kiến đưa vào quy hoạch

(Dùng trong Hội nghị cán bộ chủ chốt, Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng”,

Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị)

 

Vào hồi….., ngày…..tháng…..năm 20….., tại:…., địa chỉ:…..; đơn vị, doanh nghiệp tổ chức Hội nghị….. lấy ý kiến giới thiệu/ biểu quyết về danh sách nhân sự dự kiến bổ sung quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý giai đoạn…..:

A. Chủ trì Hội nghị

Đ/c Trần Văn A, Giám đốc Công ty….

B. Đại diện cơ quan, đơn vị chứng kiến (nếu có):

Đ/c Huỳnh Văn N, Vụ trưởng Vụ…..

C. Ban kiểm phiếu: gồm có:

1. Đ/c Nguyễn Ngọc Q, Trưởng Ban…., Trưởng Ban kiểm phiếu;

2. Đ/c Lê Văn C, Phó Trưởng Ban….., Thành viên;

3. Đ/c Hoàng Văn G, Phó Giám đốc….., Thành viên.

 

NỘI DUNG

 

Kiểm kết quả phiếu lấy ý kiến/ biểu quyết về danh sách nhân sự dự kiến đưa vào quy hoạch các chức danh….., giai đoạn…..:

- Tổng số phiếu của thành phần tham gia bỏ phiếu (số người được triệu tập):

- Tổng số phiếu phát ra:

- Tổng số phiếu thu về:

- Số phiếu hợp lệ:

- Số phiếu không hợp lệ:

- Kết quả kiểm phiếu:

(Cách tính kết quả phiếu: số phiếu Đồng ý/Không đồng ý trên tổng số phiếu của người thuộc thành phần tham gia bỏ phiếu - số người được triệu tập, quy đổi ra %)

 

STT

Họ và tên

Tháng, năm sinh

Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay

Kết quả giới thiệu

Số phiếu

Tỷ lệ (%)

I

Chức danh quy hoạch (Thành viên HĐTV/ Tổng giám đốc…)

1

Nguyễn Văn A

8/1980

GĐ Công ty….

23/23

100

2

 

 

 

 

 

3

…

 

 

 

 

II

Chức danh quy hoạch (Phó Tổng giám đốc/ Trưởng Ban…)

1

Nguyễn Văn B

8/1982

Trưởng Ban….

23/23

100

2

 

 

 

 

 

3

….

 

 

 

 

Ghi chú: Kết quả phiếu được tính như sau: số phiếu Đồng ý/Không đồng ý trên tổng số phiếu của người thuộc thành phần tham gia bỏ phiếu - số người được triệu tập, quy đổi ra %)

Biên bản này được các thành phần nên tại Mục A, B, C nhất trí ký tên./.

 

Ban Kiểm phiếu

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Đại diện đơn vị chứng kiến

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Chủ trì Hội nghị

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phụ lục 6. DANH SÁCH CÁN BỘ TRONG QUY HOẠCH

 

Phụ lục 7. MẪU PHIẾU, BIÊN BẢN TRONG BỔ NHIỆM CÁN BỘ

 

         TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

           Đơn vị:

     (Đóng dấu treo

       của đơn vị)

                                                                                              Ngày       tháng       năm

 

PHIẾU LẤY Ý KIẾN (mẫu 1)

Giới thiệu nhân sự bổ nhiệm

Chức vụ: ………………………………

(Dùng trong Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị “mở rộng”)

 

1. Căn cứ nhu cầu công tác, nguồn cán bộ trong quy hoạch chức danh ……............................................………..; phẩm chất đạo đức và năng lực cán bộ, tôi giới thiệu đồng chí có tên sau đây:

 

Họ tên

Tháng, năm sinh

Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay

 

 

 

 

Ghi chú:

- Chỉ giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số cán bộ trong quy hoạch bằng việc ghi đầy đủ, chính xác các thông tin vào bảng trên của người do đồng chí giới thiệu.

- Trường hợp không giới thiệu các trường hợp trong quy hoạch, có thể giới thiệu người ngoài quy hoạch nhưng đủ điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm vào Mục 2 dưới đây.

2. Tôi giới thiệu đồng chí có tên dưới đây:

Họ và tên: ....................................................Tháng, năm sinh: ......................

Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay:…………………………..……………...

.................................................................................................................................

 

 

(Có thể ký hoặc không phải ký tên)

 

Những phiếu không đóng dấu treo trực tiếp, không thỏa mãn các điều kiện theo quy định, các điều kiện nêu tại Ghi chú là không hợp lệ, không đưa vào kết quả kiểm phiếu đối với cá nhân đó.

 

 

 

      TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

        Đơn vị:

   (Đóng dấu treo

      của đơn vị)

                                                                                                Ngày      tháng      năm

 

PHIẾU LẤY Ý KIẾN (mẫu 2)

Giới thiệu nhân sự bổ nhiệm

Chức vụ: ………………………………

(Dùng trong Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị “mở rộng”)

 

1. Căn cứ nhu cầu công tác, nguồn cán bộ trong quy hoạch chức danh ……............................................………..; phẩm chất đạo đức và năng lực cán bộ, tôi giới thiệu đồng chí có tên sau đây:

 

 

TT

 

Họ và tên

(Xếp tên theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt)

Tháng, Năm sinh

Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay

Ý kiến giới thiệu

của cá nhân

Đồng ý

Không đồng ý

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Chỉ giới thiệu 01 người trong danh sách nêu tại Mục 1 trên đây bằng việc đánh dấu X hoặc Ö vào ô/cột “Đồng ý” hoặc “Không đồng ý”.

- Trường hợp không giới thiệu cán bộ trong danh sách các cán bộ có tên tại Mục 1 trên đây, có thể giới thiệu cán bộ khác có đủ điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm theo quy định vào Mục 2 dưới đây.

2. Tôi giới thiệu đồng chí có tên dưới đây:

Họ và tên: ....................................................Tháng, năm sinh: ......................

Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay:…………………………..……………...

.................................................................................................................................

 

 

(Có thể ký hoặc không phải ký tên)

 

Những phiếu không đóng dấu treo trực tiếp, không thoả mãn các điều kiện theo quy định, các điều kiện nêu tại Ghi chú là không hợp lệ, không đưa vào kết quả kiểm phiếu đối với cá nhân đó.

 

 

       TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

         Đơn vị:

    (Đóng dấu treo

        của đơn vị)

                                                                                                                  Ngày    tháng    năm

 

PHIẾU LẤY Ý KIẾN

Giới thiệu nhân sự bổ nhiệm

Chức vụ: ………………………………

(Dùng trong Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị lần 2)

 

1. Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự của Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng”; phẩm chất đạo đức và năng lực cán bộ, tôi giới thiệu đồng chí có tên sau đây:

 

 

TT

Họ và tên

(Xếp tên theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt)

Tháng, Năm sinh

Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay

Ý kiến giới thiệu

của cá nhân

Đồng ý

Không đồng ý

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Chỉ giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số cán bộ được giới thiệu ở Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị “mở rộng” bằng việc đánh dấu X hoặc Ö vào ô/cột “Đồng ý” hoặc “Không đồng ý”.

- Trường hợp không giới thiệu các trường hợp do Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị “mở rộng” giới thiệu, có thể giới thiệu người khác trong quy hoạch hoặc ngoài quy hoạch nhưng đủ điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm vào Mục 2 dưới đây.

2. Tôi giới thiệu đồng chí có tên dưới đây

Họ và tên: ....................................................Tháng, năm sinh: ......................

Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay:…………………………..……………...

.................................................................................................................................

 

 

(Có thể ký hoặc không phải ký tên)

 

 

Những phiếu không đóng dấu treo trực tiếp, không thoả mãn các điều kiện theo quy định, các điều kiện nêu tại Ghi chú là không hợp lệ hoặc không đưa vào kết quả kiểm phiếu đối với cá nhân đó.

      TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

       Đơn vị:

 (Đóng dấu treo

     của đơn vị)

                                                                                                                 Ngày    tháng     năm

 

 

PHIẾU LẤY Ý KIẾN

Tín nhiệm nhân sự đề nghị bổ nhiệm

Chức vụ: …………………………….

(Dùng trong Hội nghị cán bộ chủ chốt đơn vị)

 

Căn cứ danh sách cán bộ do Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị lần 2 giới thiệu; căn cứ phẩm chất đạo đức và năng lực cán bộ, tôi đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm đồng chí có tên sau đây:

 

Họ tên

Tháng, năm sinh

Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay

Ý kiến tín nhiệm đề nghị bổ nhiệm

Đồng ý

Không đồng ý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Ý kiến cá nhân tín nhiệm đề nghị bổ nhiệm hoặc không bổ nhiệm bằng việc đánh dấu X hoặc Ö vào cột Đồng ý hoặc Không đồng ý.

 

 

 

 

(Có thể ký hoặc không phải ký tên)

 

 

 

Những phiếu không đóng dấu treo trực tiếp, không thoả mãn các điều kiện theo quy định, các điều kiện nêu tại Ghi chú là không hợp lệ, không đưa vào kết quả kiểm phiếu đối với cá nhân đó.

 

      TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

       Đơn vị:

(Đóng dấu treo

    của đơn vị)

                                                                                                             Ngày    tháng    năm

 

PHIẾU BIỂU QUYẾT

Nhân sự đề nghị bổ nhiệm

Chức vụ: …………………………….

(Dùng trong Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vịlần 3)

 

 

Căn cứ kết quả giới thiệu của các hội nghị; căn cứ phẩm chất đạo đức và năng lực cán bộ, tôi đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm đồng chí có tên sau đây:

 

Họ tên

Tháng, Năm sinh

Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay

Ý kiến biểu quyết

Đồng ý

Không đồng ý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Ý kiến cá nhân biểu quyết đề nghị bổ nhiệm hoặc không bổ nhiệm bằng việc đánh dấu X hoặc Ö vào cột Đồng ý hoặc Không đồng ý.

 

 

 

(Có thể ký hoặc không phải ký tên)

 

 

 

Những phiếu không đóng dấu treo trực tiếp, không thoả mãn các điều kiện theo quy định, các điều kiện nêu tại Ghi chú là không hợp lệ, không đưa vào kết quả kiểm phiếu đối với cá nhân đó.

 

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Đơn vị:.....

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

BIÊN BẢN KIỂM SỐ LƯỢNG PHIẾU

Lấy ý kiến giới thiệu/ tín nhiệm/ biểu quyết bổ nhiệm cán bộ

(Dùng trong Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị “mở rộng, Hội nghị cán bộ chủ chốt, Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị)

 

Vào hồi….., ngày…..tháng…..năm 20….., tại:…., địa chỉ:…..; đơn vị, doanh nghiệp tổ chức Hội nghị….. lấy ý kiến giới thiệu/ tín nhiệm/ biểu quyết nhân sự đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ:…..

A. Chủ trì Hội nghị

Đ/c Trần Văn A, Giám đốc Công ty….

B. Đại diện cơ quan, đơn vị chứng kiến (nếu có):

Đ/c Huỳnh Văn A, Vụ trưởng Vụ…..

C. Ban kiểm phiếu: gồm có:

1. Đ/c Nguyễn Ngọc D, Trưởng Ban…., Trưởng Ban kiểm phiếu;

2. Đ/c Lê Văn B, Phó Trưởng Ban….., Thành viên;

3. Đ/c Hoàng Văn K, Phó Giám đốc….., Thành viên.

 

NỘI DUNG

 

Kiểm số lượng phiếu lấy ý kiến giới thiệu/ tín nhiệm/ biểu quyết bổ nhiệm cán bộ giữ chức vụ:…..

- Tổng số phiếu của thành phần tham gia bỏ phiếu (số người được triệu tập):

- Tổng số phiếu phát ra:

- Tổng số phiếu thu về:

Toàn bộ số phiếu này được niêm phong và báo cáo Chủ trì Hội nghị/ Người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp để cử Ban kiểm phiếu, giúp cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền mở phiếu, kiểm kết quả phiếu.

Biên bản này được các thành phần tại Mục A, B, C nhất trí ký tên và được công bố tại Hội nghị.

 

Ban Kiểm phiếu

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Đại diện đơn vị chứng kiến

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Chủ trì Hội nghị

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Đơn vị:.....

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

 

BIÊN BẢN KIỂM KẾT QUẢ PHIẾU

Lấy ý kiến giới thiệu/ tín nhiệm/ biểu quyết bổ nhiệm cán bộ

(Dùng trong Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị “mở rộng, Hội nghị cán bộ chủ chốt, Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị)

 

 

Vào hồi….., ngày…..tháng…..năm 20….., tại:…., địa chỉ:…..; đơn vị, doanh nghiệp tổ chức Hội nghị….. lấy ý kiến giới thiệu/ tín nhiệm/ biểu quyết nhân sự đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ:…..

A. Chủ trì Hội nghị

Đ/c Trần Văn A, Giám đốc Công ty….

B. Đại diện cơ quan, đơn vị chứng kiến (nếu có):

Đ/c Huỳnh Văn A, Vụ trưởng Vụ…..

C. Ban kiểm phiếu: gồm có:

1. Đ/c Nguyễn Ngọc D, Trưởng Ban…., Trưởng Ban kiểm phiếu;

2. Đ/c Lê Văn B, Phó Trưởng Ban….., Thành viên;

3. Đ/c Hoàng Văn K, Phó Giám đốc….., Thành viên.

 

NỘI DUNG

 

I. Kiểm phiếu lấy ý kiến giới thiệu/ tín nhiệm/ biểu quyết nhân sự đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ:…..

- Tổng số phiếu của thành phần tham gia bỏ phiếu (số người được triệu tập):

- Tổng số phiếu phát ra:

- Tổng số phiếu thu về:

- Số phiếu hợp lệ:

- Số phiếu không hợp lệ:

II. Kết quả lấy ý kiến giới thiệu/ tín nhiệm/ biểu quyết nhân sự đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ:….. đối với:

1. Đồng chí:

Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay:

- Ý kiến đề nghị bổ nhiệm: phiếu, bằng %

- Không đề nghị bổ nhiệm: phiếu, chiếm %

2. Đồng chí:

Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay:

- Ý kiến đề nghị bổ nhiệm: phiếu, bằng %

- Không đề nghị bổ nhiệm: phiếu, chiếm %

(Cách tính kết quả phiếu: số phiếu Đồng ý/Không đồng ý trên tổng số phiếu của người thuộc thành phần tham gia bỏ phiếu - số người được triệu tập, quy đổi ra %).

Biên bản này được các thành phần tại Mục A, B, C nhất trí ký tên./.

 

Ban Kiểm phiếu

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Đại diện đơn vị chứng kiến

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Chủ trì Hội nghị

(Ký, ghi rõ họ tên)


Phụ lục 8. MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA THI TUYỂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________

 

................, ngày ....... tháng ....... năm.



ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA THI TUYỂN

NHÂN SỰ CHỨC DANH (VD: PHÓ TRƯỞNG BAN KẾ HOẠCH EVN)

Kính gửi: Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Họ và tên: Nam, nữ:

Ngày sinh:

Chỗ ở hiện nay:

Điện thoại liên hệ:

Chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể):

Trình độ:

- Chuyên môn:

- Ngoại ngữ:

- Lý luận chính trị:

Sau khi nghiên cứu, tôi nhận thấy có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, tôi làm đơn này đăng ký tham gia thi tuyển nhân sự chức danh: (ví dụ: Phó Trưởng Ban Kế hoạch EVN).

Nếu trúng tuyển tôi xin hứa nghiêm chỉnh chấp hành các quy định pháp luật của Nhà nước và của EVN. Tôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ tham gia thi tuyển, gồm:

1...............................................................................................................

2...............................................................................................................

3. ..............................................................................................................

Tôi cam đoan hồ sơ tham gia thi tuyển của tôi là đúng sự thật, nếu sai, kết quả thi tuyển của tôi sẽ bị người có thẩm quyền/cấp có thẩm quyền tuyển chọn hủy bỏ và tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

XÁC NHẬN

CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký, ghi rõ họ tên)

 


Phụ lục 9. MẪU ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

THI TUYỂN NHÂN SỰ CHỨC DANH (VÍ DỤ: PHÓ TRƯỞNG BAN KẾ HOẠCH EVN)

 

(Đề cương Chương trình hành động này chỉ để người dự tuyển tham khảo. Người dự tuyển trên cơ sở quan sát, nhận thấy lĩnh vực đăng ký dự thi EVN cần cải tiến thì đề xuất ý tưởng/giải pháp; có thể sáng tạo trong quá trình xây dựng Chương trình hành động để diễn đạt, thể hiện tốt nhất những nội dung mình cần trình bày)

I. KHÁI QUÁT VỀ BẢN THÂN

1. Thông tin chung

Nêu tóm tắt các thông tin về cá nhân như: Họ và tên; ngày tháng năm sinh; chức vụ, đơn vị công tác; trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ; ngày kết nạp đảng.

2. Tóm tắt quá trình công tác

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1. Tóm tắt các kết quả cá nhân đã đạt

Chỉ nêu tóm tắt những thành tích nổi bật đã đạt được trong quá trình công tác của bản thân; thành tích thi đua, khen thưởng, kỷ luật.

2. Phân tích SWOT

a) Đối với đơn vị (có vị trí chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý cần kiện toàn)

Phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) của đơn vị.

b) Cá nhân

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, tập trung vào các mặt sau: Kỹ năng, bằng cấp; mối quan, kinh nghiệm, sở trường công tác; tính tình; ý thức tổ chức, kỷ luật v.v...

III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

1. Mục tiêu đạt được:

a) Đối với đơn vị có chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý cần kiện toàn

Dựa trên kết quả phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của đơn vị, mục tiêu, định hướng hoạt động của đơn vị trong thời gian tới, người dự tuyển đề xuất mục tiêu phải đạt được trong nhiệm kỳ đầu nếu được bổ nhiệm. Các mục tiêu đề ra phải định lượng, có thể đo lường và đánh giá được.

b) Đối với cá nhân

Trên cơ sở những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, mục tiêu, định hướng hoạt động của đơn vị trong thời gian tới, bản thân đề xuất mục tiêu cá nhân phải đạt được trong nhiệm kỳ đầu nếu được tuyển chọn, bổ nhiệm. Các mục tiêu đề ra phải định lượng, có thể đo lường và đánh giá được.

2. Chỉ tiêu đạt được:

a) Đối với đơn vị

b) Đối với cá nhân

Ghi chú: Các chỉ tiêu của đơn vị, cá nhân đề ra trong nhiệm kỳ đầu phải cụ thể, định lượng và đánh giá được.

3. Giải pháp

a) Các giải pháp áp dụng cho đơn vị

Dựa vào điểm mạnh, điểm yếu và mục tiêu đã đề ra, bản thân đề xuất các giải pháp thực hiện.

b) Các giải pháp áp dụng cho cá nhân

Tương tự Mục 3.a

4. Phương án giải quyết những tình huống, công việc cụ thể ở vị trí chức danh thi tuyển (ví dụ: Phó Trưởng ban Kế hoạch EVN)

5. Kế hoạch thực hiện (trong nhiệm kỳ đầu)

Cá nhân đề ra kế hoạch thực hiện cụ thể trong nhiệm kỳ đầu (kế hoạch cụ thể cho từng năm) nếu được bổ nhiệm để đạt được các mục tiêu đã đề ra, trong đó nêu rõ khối lượng, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ đề ra.

IV. CAM KẾT CỦA CÁ NHÂN

Trên đây là chương trình mà bản thân đã đề ra để Hội đồng xem xét, quyết định bổ nhiệm vào vị trí cán bộ lãnh đạo, quản lý (ví dụ: Phó Trưởng Ban Kế hoạch EVN). Sau khi được bổ nhiệm, nếu tôi không hoàn thành Chương trình hành động đã đăng ký, tôi xin chấp hành mọi quyết định của EVN.

 

 

Người dự tuyển

(Ký và ghi rõ họ tên)


Phụ lục 10. MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ

 

Đơn vị quản lý CBCNV..................................Số hiệu CBCNV:..................

Đơn vị đơn vị sử dụng CBCNV..............................................................

SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ

 

 

 

Ảnh màu

(4 x 6 cm)

1) Họ và tên khai sinh (viết chữ in hoa): .....................................

2) Tên gọi khác:.........................................................................

3) Sinh ngày: … tháng … năm ……, Giới tính (nam, nữ): ...........

4) Nơi sinh: xã ……………, huyện …………, tỉnh .....................

5) Quê quán: xã …….…… , huyện …………, tỉnh .....................

6) Dân tộc: ………………………………, 7) Tôn giáo: ...................................

8) Nơi đăng ký bộ khẩu thường trú: .................................................................

(Số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh)

9) Nơi ở hiện nay: ...........................................................................................

(Số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh)

10) Nghề nghiệp khi được tuyển dụng: ............................................................

11) Ngày tuyển dụng: …/…/……, Cơ quan tuyển dụng: ..................................

12) Chức vụ (chức danh) hiện tại: ....................................................................

(Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể, kể cả chức vụ kiêm nhiệm)

13) Công việc chính được giao: .......................................................................

14) Ngạch công chức (viên chức): ………………………, Mã ngạch: ...............

Bậc lương:……, Hệ số:……, Ngày hưởng:…/…/……,

Phụ cấp chức vụ:……, Phụ cấp khác: ……

15.1- Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):..........

15.2- Trình độ chuyên môn cao nhất:................................................................

(TSKH, TS, ThS, cử nhân, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, chuyên ngành)

15.3- Lý luận chính trị: CC/TC 15.4-Quản lý nhà nước: CC, CVC, CV…

15.5- Ngoại ngữ:………………………, 15.6-Tin học: .....................................

(tiếng Anh + trình độ A1, A2; B1, B2; C1, C2) (Trình độ A, B, C,.......)

16) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam:…/…/…, Ngày chính thức:…/…/……

17) Ngày tham gia tổ chức chính trị - xã hội: ...................................................

(Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội,..... và làm việc gì trong tổ chức đó)

18) Ngày nhập ngũ:…/…/……, Ngày xuất ngũ: …/…/…… Quân hàm cao nhất:

19) Danh hiệu được phong tặng cao nhất .........................................................

(Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang; nhà giáo, thày thuốc, nghệ sĩ nhân dân và ưu tú, …)

20) Sở trường công tác: ...................................................................................

21) Khen thưởng: ……………………, 22) Kỷ luật: .........................................

(Hình thức cao nhất, năm nào)

(về đảng, chính quyền, đoàn thể hình thức cao nhất, năm nào)

23) Tình trạng sức khoẻ: ……, Chiều cao:…, Cân nặng:….kg, Nhóm máu:……

24) Là thương binh hạng: …./……, Là con gia đình chính sách: .......................

 

(Con thương binh, con liệt sĩ, người nhiễm chất độc da cam Dioxin)

25) Số chứng minh nhân dân: ........................................ Ngày cấp: …/…/……

26) Số sổ BHXH: ...........................................................................................

27) Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học

Tên trường

Chuyên ngành đào tạo, bồi dưỡng

Từ tháng, năm - đến tháng, năm

Hình thức đào tạo

Văn bằng, chứng chỉ, trình độ gì

 

 

…/……-…/……

 

 

 

 

…/……-…/……

 

 

 

 

…/……-…/……

 

 

 

 

…/……-…/……

 

 

Ghi chú: Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng ..../ Văn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sư ............

28) Tóm tắt quá trình công tác

Từ tháng, năm đến tháng, năm

Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ,......


 

 


 

 


 

 


 

 


 

 

29) Đặc điểm lịch sử bản thân:

- Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì? Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc ....)

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

- Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu .........?):

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

- Có thân nhân (Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ ........)?

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

30) Quan hệ gia đình

a) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các con, anh chị em ruột

Mối quan hệ

Họ và tên

Năm sinh

Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội ........)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a) Về bên vợ (hoặc chồng): Cha, Mẹ, anh chị em ruột

Mối quan hệ

Họ và tên

Năm sinh

Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội ........)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

31) Diễn biến quá trình lương của cán bộ, công chức

Tháng/năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mã ngạch/bậc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

32) Nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng cán bộ, công chức

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

………………. Ngày… tháng… năm ……

Người khai

Tôi xin cam đoan những lời
khai trên đây là đúng sự thật

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

Người đứng đầu đơn vị quản lý CBCNV

(Ký tên, đóng dấu)

 


Phụ lục 11. LƯU ĐỒ QUY TRÌNH TỔ CHỨC THI TUYỂN

 

BƯỚC

CÔNG VIỆC

THỜI GIAN

 

LƯU ĐỒ

 

 

TRÁCH NHIỆM

 

 

NỘI DUNG

Bước 1

01 ngày

Chuyên viên được giao xây dựng kế hoạch; Lãnh đạo Ban/Phòng TC&NS (TB và PTB) xem xét, phê duyệt; người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thi tuyển

Chức danh thi tuyển, điều kiện, tiêu chuẩn, đối tượng, hồ sơ, thủ tục, nội dung thi, thời gian, địa điểm thi tuyển v.v... Thực hiện trình ký, phê duyệt trên E-office/D-office.

Bước 2

07 ngày

 

 

 

 

 

 

 

Chuyên viên được giao kiểm tra, thẩm định hồ sơ; Lãnh đạo Ban/Phòng TC&NS (TB và PTB) xem xét, phê duyệt kết quả thẩm tra; người có thẩm quyền phê duyệt và thông báo cho người dự tuyển

Thẩm tra điều kiện, tiêu chuẩn về văn bằng chứng chỉ, tiếng Anh, tuổi đời, sức khỏe, khen thưởng, kỷ luật của người dự tuyển. Thực hiện trình ký, phê duyệt trên E-office/D-office.

Bước 3

01 ngày

 

 

 

 

 

 

 

Chuyên viên được giao dự thảo quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển, thành phần phù hợp với chức danh thi tuyển; Lãnh đạo Ban/Phòng TC&NS (TB và PTB) xem xét, phê duyệt; người có thẩm quyền ký quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển

Thành phần Hội đồng thi tuyển (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký, các Ủy viên), nhiệm vụ của Hội đồng thi tuyển và Thư ký Hội đồng thi tuyển. Thực hiện trình ký, phê duyệt trên E-office/D-office.

Bước 4

10 ngày

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hội đồng thi tuyển ra đề thi tự luận; Ban/Phòng TC&NS phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức thi tự luận; đơn vị nơi có vị trí chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý cần kiện toàn cung cấp, chia sẻ thông tin, tài liệu để người dự tuyển nghiên cứu, xây dựng Chương trình hành động

Ra 03 đề thi tự luận để Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn 01 đề thi; tổ chức thi tự luận và quay, ghi hình toàn bộ quá trình thi; người dự tuyển đạt yêu cầu phần thi tự luận xây dựng Chương trình hành động theo quy định

Bước 5

01 ngày

 

Người dự tuyển tiếp cận, nghiên cứu, tìm hiểu thông tin, tài liệu hoàn thiện Chương trình hành động (định dạng Word và Power point); Ban/Phòng TC&NS xem xét, thẩm định; Người có thẩm quyền quyết định người dự tuyển được trình bày/không được trình bày Chương trình hành động

Hoàn thiện Chương trình hành động theo mẫu quy định; thẩm định Chương trình hành động; phê duyệt Chương trình hành động trước khi người dự tuyển trình bày

 

 

Bước 6

05 ngày

 

 

 

 

 

 

Người dự tuyển chuẩn bị máy tính sách tay trình bày Chương trình hành động; Ban/Phòng TC&NS chuẩn bị Phiếu chấm điểm, biểu điểm, tổng hợp điểm; Hội đồng thi tuyển chuẩn bị câu hỏi, chấm điểm; Chủ tịch Hội đồng thi tuyển điều phối hỏi - đáp

Trình bày Chương trình hành động theo thời gian quy định; quay và ghi hình toàn bộ quá trình diễn ra phần thi; tổng hợp điểm phần thi Chương trình hành động

Bước 7

10 ngày

 

 

 

 

 

 

 

Ban/Phòng TC&NS tổng hợp báo cáo kết quả thi tuyển; Người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thi tuyển; Ban/Phòng TC&NS triển khai quy trình, thủ tục bổ nhiệm cán bộ; Người có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm cán bộ

Báo cáo đề xuất người dự tuyển trúng tuyển; xin ý kiến cấp ủy đảng theo phân cấp quả lý cán bộ; ban hành quyết định bổ nhiệm cám bộ

Tổng thời gian

 

35 ngày

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 12. MẪU PHIẾU, BIÊN BẢN

BỔ NHIỆM LẠI/KÉO DÀI THỜI GIAN GIỮ CHỨC VỤ CỦA CÁN BỘ

 

       TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

         Đơn vị:

(Đóng dấu treo của đơn vị)

                                                                                        …….., ngày      tháng         năm

 

PHIẾU LẤY Ý KIẾN TÍN NHIỆM/BIỂU QUYẾT

BỔ NHIỆM LẠI/KÉO DÀI THỜI GIAN GIỮ CHỨC VỤ

ĐỐI VỚI CÁN BỘ

(Dùng trong Hội nghị cán bộ chủ chốt, Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị)

 

Căn cứ phẩm chất, đạo đức, năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách nhiệm vụ thời gian qua, tôi có ý kiến và đề nghị cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm lại/ kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với đồng chí có tên dưới đây:

 

 

TT

 

Họ và tên

 

Chức vụ đề nghị

bổ nhiệm lại

Ý kiến tín nhiệm/biểu quyết đề nghị bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ

Đồng ý

Không đồng ý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Ý kiến tín nhiệm của cá nhân về đề nghị bổ nhiệm lại/ kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ, bằng việc đánh dấu X hoặc √ vào ô/cột “Đồng ý” hoặc “Không đồng ý”.

 

(Có thể ký hoặc không phải ký tên)

 

Những phiếu không đóng dấu treo trực tiếp, không thoả mãn các điều kiện theo quy định, các điều kiện nêu tại Ghi chú là không hợp lệ, không đưa vào kết quả kiểm phiếu đối với cá nhân đó.

 

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Đơn vị:.....

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

BIÊN BẢN KIỂM SỐ LƯỢNG PHIẾU

Lấy ý kiến tín nhiệm/biểu quyết bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ

đối với cán bộ cán bộ

(Dùng trong Hội nghị cán bộ chủ chốt, Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị)

 

Vào hồi….., ngày…..tháng…..năm 20….., tại:…., địa chỉ:…..; đơn vị, doanh nghiệp tổ chức Hội nghị….. lấy ý kiến tín nhiệm/ biểu quyết bổ nhiệm lại/ kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ cán bộ.

A. Chủ trì Hội nghị

Đ/c Trần Văn A, Giám đốc Công ty….

B. Đại diện cơ quan, đơn vị chứng kiến (nếu có):

Đ/c Huỳnh Văn A, Vụ trưởng Vụ…..

C. Ban kiểm phiếu: gồm có:

1. Đ/c Nguyễn Ngọc C, Trưởng Ban…., Trưởng Ban kiểm phiếu;

2. Đ/c Lê Văn Đ, Phó Trưởng Ban….., Thành viên;

3. Đ/c Hoàng Văn H, Phó Giám đốc….., Thành viên.

 

NỘI DUNG

 

Kiểm số lượng phiếu lấy ý kiến tín nhiệm/ biểu quyết bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ cán bộ:

- Tổng số phiếu của thành phần tham gia bỏ phiếu (số người được triệu tập):

- Tổng số phiếu phát ra:

- Tổng số phiếu thu về:

Toàn bộ số phiếu này được niêm phong và báo cáo Chủ trì Hội nghị/Người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp để cử Ban Kiểm phiếu, giúp cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền mở phiếu, kiểm kết quả phiếu.

Biên bản này được các thành phần tại Mục A, B, C nhất trí ký tên và được công bố tại Hội nghị.

 

Ban Kiểm phiếu

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Đại diện đơn vị chứng kiến

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Chủ trì Hội nghị

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Đơn vị:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

BIÊN BẢN KIỂM KẾT QUẢ PHIẾU

Lấy ý kiến tín nhiệm/biểu quyết bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ

đối với cán bộ cán bộ

(Dùng trong Hội nghị cán bộ chủ chốt, Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị)

 

Vào hồi….., ngày…..tháng…..năm 20….., tại:…., địa chỉ:…..; đơn vị, doanh nghiệp tổ chức Hội nghị….. lấy ý kiến tín nhiệm/ biểu quyết bổ nhiệm lại/ kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ cán bộ.

A. Chủ trì Hội nghị

Đ/c Trần Văn A, Giám đốc Công ty….

B. Đại diện cơ quan, đơn vị chứng kiến (nếu có):

Đ/c Huỳnh Văn A, Vụ trưởng Vụ…..

C. Ban kiểm phiếu: gồm có:

1. Đ/c Nguyễn Ngọc C, Trưởng Ban…., Trưởng Ban kiểm phiếu;

2. Đ/c Lê Văn Đ, Phó Trưởng Ban….., Thành viên;

3. Đ/c Hoàng Văn H, Phó Giám đốc….., Thành viên.

 

NỘI DUNG

 

I. Kiểm phiếu lấy ý kiến tín nhiệm/ biểu quyết bổ nhiệm lại/ kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ cán bộ:

- Tổng số phiếu của thành phần tham gia bỏ phiếu (số người được triệu tập):

- Tổng số phiếu phát ra:

- Tổng số phiếu thu về:

- Số phiếu hợp lệ:

- Số phiếu không hợp lệ:

II. Kết quả kiểm phiếu lấy ý kiến tín nhiệm/ biểu quyết bổ nhiệm lại/ kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ cán bộ:

1. Đồng chí:

- Ý kiến đề nghị bổ nhiệm lại:      phiếu, bằng       %

- Không đề nghị bổ nhiệm lại:      phiếu, chiếm      %

2. Đồng chí:

- Ý kiến đề nghị bổ nhiệm lại:       phiếu, bằng       %

- Không đề nghị bổ nhiệm lại:       phiếu, chiếm     %

(Cách tính kết quả phiếu: số phiếu Đồng ý/Không đồng ý trên tổng số phiếu của người thuộc thành phần tham gia bỏ phiếu - số người được triệu tập, quy đổi ra %).

Biên bản này được các thành phần tại Mục A, B, C nhất trí ký tên./.

 

Ban Kiểm phiếu

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Đại diện đơn vị chứng kiến

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Chủ trì Hội nghị

(Ký, ghi rõ họ tên)


Phụ lục 13. MẪU HĐUQ ĐẠI DIỆN QUẢN LÝ PHẦN VỐN

CỦA EVN TẠI TỔNG CÔNG TY/CÔNG TY TNHH MTV

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________  

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

Số: /202.../EVN - HĐ

đại diện quản lý phần vốn của EVN tại công ty con, công ty liên kết

 

GIỮA

 

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM (EVN)

 

VÀ

 

[ÔNG/BÀ] ………

Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn của EVN

tại Tổng công ty/Công ty TNHH ……..

(Người đại diện)

 

 

 

 

 

 

PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG([1])

- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Luật Quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

- Nghị quyết số ..../NQ-HĐTV ngày ... của Hội đồng thành viên EVN về thông qua mẫu hợp đồng ủy quyền áp dụng đối với Người đại diện phần vốn của EVN tại các công ty con, công ty liên kết;

- Quyết định số .../QĐ-EVN ngày ...của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế về công tác cán bộ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;

- Quyết định số .../QĐ-EVN ngày ...của Hội đồng thành viên EVN phê duyệt Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm ...của [Tên đơn vị];

- Quyết định số …/QĐ-EVN ngày … của Tổng giám đốc EVN về việc giao kế hoạch sản xuất kinh doanh - tài chính - đầu tư xây dựng năm ... cho [Tên đơn vị];

- Nghị quyết số /NQ-HĐTV ngày /../2020 về việc thông qua các Hợp đồng ủy quyền để ký kết với Người đại diện phần vốn của EVN tại [Tên đơn vị];

- Các Nghị quyết, Quyết định, Quy chế quản lý nội bộ, văn bản chỉ đạo của EVN quy định về Người đại diện phần vốn của EVN tại Tổng Công ty/Công ty TNHH.

PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG

Hôm nay, ngày tháng năm 202… .... tại....., chúng tôi gồm:

1. BÊN ỦY QUYỀN (viết tắt là Bên A)

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Địa chỉ: 11 Cửa Bắc, phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình, Hà Nội.

Đại diện là:                                                   Chức vụ:

Số CMTND :                                          Ngày cấp :                                   Nơi cấp :

2. BÊN NHẬN ỦY QUYỀN (viết tắt là Bên B)

Ông/Bà:

Số CMTND:                                           Ngày cấp:                                    Nơi cấp:

Nghề nghiệp - Chức vụ:

Nơi công tác :

Xét rằng :

- Tập đoàn Điện lực Việt Nam là chủ sở hữu 100% vốn điều lệ của Tổng Công ty/Công ty TNHH MTV…. ;

- Bên B có đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm Người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn của EVN tại Tổng Công ty/Công ty TNHH MTV… ;

Do đó, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng ủy quyền cho Bên B quản lý phần vốn của Bên A tại Tổng Công ty/Công ty TNHH ……………. với các điều khoản và điều kiện như sau:

ĐIỀU 1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI

Các từ và cụm từ (được định nghĩa và diễn giải) sẽ có ý nghĩa như diễn giải sau đây và được áp dụng cho Hợp đồng này, trừ khi ngữ cảnh đòi hỏi diễn đạt rõ một ý nghĩa khác.

1.1. “Hợp đồng” là Hợp đồng này, bao gồm các Phụ lục, các văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng và các nghị quyết, quyết định của Bên A liên quan đến quyền, trách nhiệm của Bên B (nếu có).

1.2. “Ngày” là các ngày làm việc trong tuần trừ thứ 7, chủ nhật, không bao gồm các ngày nghỉ Lễ, nghỉ Tết theo quy định của pháp luật.

1.3. “Quy định của EVN” là toàn bộ quy định/chỉ đạo trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN, các Quy chế quản lý nội bộ, các nghị quyết, quyết định, công văn, chỉ thị của EVN có liên quan đến quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Bên B trong phạm vi ủy quyền quy định tại Hợp đồng này.

1.4. “Công ty” là [Tổng Công ty/Công ty TNHH…… - công ty Bên B được cử làm Người đại diện]

ĐIỀU 2. PHẠM VI UỶ QUYỀN

1. Bên A ủy quyền cho Bên B để thực hiện các công việc sau:

a) Làm Người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn của EVN tại Tổng công ty/Công ty TNHH………………………..…theo các quy định của pháp luật và Quy định của EVN, là Người đại diện của EVN tại Công ty.

b) Được Bên A bổ nhiệm vào chức danh quản lý [Chủ tịch HĐTV/Thành viên HĐTV/Thành viên HĐTV kiêm /Chủ tịch kiêm Giám đốc….] của Công ty để thực hiện việc quản lý điều hành Công ty khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và các quy chế quản lý nội bộ của EVN. Nội dung nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách của Bên B được quy định tại Phụ lục của Hợp đồng này.

c) Thay mặt EVN thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm khác do pháp luật quy định đối với chủ sở hữu tại Công ty.

2. Bên B đồng ý tiếp nhận quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ được Bên A ủy quyền quy định tại Hợp đồng này.

ĐIỀU 3. THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

Trừ trường hợp chấm dứt trước thời hạn, Hợp đồng này có thời hạn .... năm kể từ ngày Hợp đồng này có hiệu lực (theo thời hạn quy định tại Quyết định bổ nhiệm).

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

1. Quyền của Bên A

a) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, khen thưởng, kỷ luật, quyết định tiền lương và các chế độ khác (nếu có) của Bên B; đánh giá đối với Bên B theo Quy định của EVN.

b) Đơn phương thay đổi phạm vi ủy quyền cho Bên B quy định tại khoản 1 Điều 2 của Hợp đồng này.

c) Đơn phương chấm dứt Hợp đồng này trước thời hạn trong các trường hợp sau:

- Bên A có quyết định miễn nhiệm, điều động, luân chuyển Bên B thực hiện công tác khác hoặc Bên B nghỉ việc tự nguyện hoặc theo chế độ theo quy định của pháp luật và theo Quy định của EVN;

- Bên B không đáp ứng được các điều kiện để làm Người đại diện của EVN theo Quy định của pháp luật hoặc/và theo quy định của EVN, quy định của Công ty;

- Bên B vi phạm các cam kết, trách nhiệm, nghĩa vụ trong Hợp đồng này hoặc không hoàn thành công việc, nhiệm vụ được ủy quyền theo quy định tại Hợp đồng này;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN (nếu có).

d) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Bên B, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của Bên B để ngăn chặn, xử lý và chấn chỉnh kịp thời.

e) [Thông qua Bản phân công trách nhiệm giữa những Người đại diện (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung đối với Bản phân công nhiệm vụ giữa những Người đại diện).] (2)

f) Yêu cầu Bên B báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được ủy quyền theo Hợp đồng này của Bên B.

g) Đình chỉ việc ủy quyền cho Bên B quyết định các nội dung theo phân cấp, ủy quyền trong trường hợp Bên A cho rằng Bên B không thực hiện trách nhiệm để đảm bảo lợi ích của Bên A và/hoặc của Công ty.

h) Trường hợp Bên B giữ chức vụ quản lý Công ty do Bên A đề cử mà Bên A quyết định thôi cử Bên B làm Người đại diện của EVN tại Công ty, Bên A sẽ thực hiện miễn nhiệm chức danh quản lý của Bên B tại Công ty theo Quy định của EVN và Điều lệ của Công ty.

i) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN.

2. Nghĩa vụ của Bên A

a) Chi trả tiền lương, tiền thưởng, thù lao, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN.

b) Có ý kiến chỉ đạo kịp thời bằng văn bản đối với những nội dung Bên B phải xin ý kiến theo Quy định của EVN trước khi biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên trong thời hạn (10) ngày (kể từ ngày nhận theo dấu công văn đến hoặc E-office) hoặc thời hạn khác theo yêu cầu công việc.

c) Bên A có trách nhiệm phân công, bố trí nhiệm vụ hoặc giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật sau khi miễn nhiệm Bên B hoặc Bên B từ chức.

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Quy định của EVN.

ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

1. Quyền của Bên B

a) Được Bên A xem xét bổ nhiệm vào chức danh quản lý của Công ty theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN.

b) Được hưởng tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), thù lao, các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN.

c) Được tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật thông tin do EVN tổ chức.

d) Được quyền báo cáo đột xuất để xin ý kiến chỉ đạo của Bên A nếu phát sinh sự việc có tính chất phức tạp hoặc sự việc phát sinh nằm ngoài phạm vi được ủy quyền của Bên B mà Bên B nhận thấy có ảnh hưởng tới lợi ích của Bên A.

e) Được quyền đề xuất để Bên A xem xét ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể trong thời hạn thực hiện của Hợp đồng.

f) Được quyền báo cáo giải trình, làm rõ trong trường hợp có sự khác biệt giữa ý kiến chỉ đạo của Bên A và kiến nghị của Bên B.

g) Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định tại Hợp đồng này. Bên B phải thông báo với Bên A bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn ít nhất ba mươi (30) ngày trước ngày chấm dứt hợp đồng.

h) Các quyền và lợi ích khác theo quy định của pháp luật, Quy định của EVN, quy định của công ty.

2. Nghĩa vụ của Bên B

a) Thực hiện các công việc, trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn theo quy định tại Hợp đồng này trên tinh thần tận tụy, tâm huyết, trách nhiệm và đảm bảo lợi ích tối đa của Bên A. Mọi quyết định của Bên B phải được đưa ra một cách cẩn trọng, trung thực và phù hợp.

b) Bên B có nghĩa vụ xin ý kiến Bên A trước khi biểu quyết hoặc quyết định các nội dung công việc theo Quy định của EVN. Trường hợp có sự khác biệt giữa ý kiến chỉ đạo của Bên A và kiến nghị của Bên B, Bên B phải thực hiện theo chỉ đạo của Bên A và Bên B được miễn trách nhiệm khi thực hiện.

c) Bên B có trách nhiệm biểu quyết trong cuộc họp Hội đồng thành viên của Công ty về việc áp dụng các nội dung hoặc quy định trong các quy chế quản lý nội bộ của Bên A.

d) Bên B phải hoàn thành nhiệm vụ của chức danh quản lý tại Công ty do Bên A bổ nhiệm. Bên B có nghĩa vụ hoàn thành kế hoạch hàng năm, kế hoạch đột xuất theo các chỉ tiêu Bên A giao và các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Bên A.

e) Bên B không được giao, ủy quyền lại cho người khác thực hiện các công việc đã được Bên A ủy quyền theo Hợp đồng này mà chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A.

f) Thường xuyên theo dõi, thu thập thông tin về tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh; giám sát tình hình tài chính; gửi các báo cáo định kỳ theo Quy định của EVN, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bên A.

g) Báo cáo kịp thời, đề xuất những giải pháp đối với Bên A khi Bên B nhận được các thông tin bất thường, có thể ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và/hoặc lợi ích của EVN. Các thông tin này bao gồm, nhưng không giới hạn, thông tin về tình hình doanh nghiệp hoạt động thua lỗ; không đảm bảo khả năng thanh toán; đầu tư không đúng mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch….

h) Báo cáo kịp thời Bên A khi Bên B nhận thấy không thể thực hiện hoặc hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do Bên A giao hoặc khi Bên B không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của Người đại diện của EVN tại Công ty.

i) Bên B chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả thực hiện công việc theo ủy quyền của Bên A. Bên B chịu trách nhiệm cá nhân đối với việc thực hiện nội dung ủy quyền, lĩnh vực được giao phụ trách; chịu trách nhiệm cá nhân đối với các quyết định đưa ra với chức danh quản lý tại Công ty do Bên A bổ nhiệm theo quy định tại Điều lệ của Công ty ([và phân công nhiệm vụ cụ thể giữa các Người đại diện/Thành viên Hội đồng thành viên trong trường hợp có nhiều Người đại diện]), [cùng với các Người đại diện khác, theo tỉ lệ biểu quyết của cá nhân khi ban hành các nghị quyết, quyết định theo chế độ tập thể, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động chung của các Người đại diện của EVN tại Công ty] (3)

j) [Trường hợp Bên B được Bên A giao là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Bên B phải chịu trách nhiệm liên đới trước Bên A về tính chính xác, trung thực của các biên bản họp với sự tham gia của các Người đại diện, chịu trách nhiệm cá nhân trường hợp nội dung biểu quyết tại Hội đồng thành viên được thông qua với tỉ lệ biểu quyết ngang nhau; tổng hợp các ý kiến tham gia, các số liệu của các Người đại diện của EVN tại Công ty vào các báo cáo, chương trình kế hoạch công tác để gửi cho Bên A].

k) [Trường hợp Bên B được Bên A giao là Người đại diện phụ trách chung, Bên B chịu trách nhiệm trình Bên A thông qua Bản phân công nhiệm vụ giữa các Người đại diện (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung đối với Bản phân công nhiệm vụ giữa những Người đại diện) trước khi áp dụng. Nghị quyết của Bên A về việc thông qua Bản phân công nhiệm vụ giữa các Người đại diện là một bộ phận của Hợp đồng này].

l) Trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày Hợp đồng này hết hiệu lực, Bên B không được thực hiện các hoạt động kinh doanh cạnh tranh với Công ty, trừ trường hợp Bên B thực hiện các hoạt động cạnh tranh do được Bên A ủy quyền quản lý phần vốn của Bên A tại một công ty khác.

m) Bên B có trách nhiệm bồi thường, hoàn trả theo quy định tại Điều 6 Hợp đồng này nếu Bên B có hành vi vi phạm quy định pháp luật, Quy định của EVN hoặc vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng này, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của EVN và của Công ty;

n) [Trường hợp Bên B được Bên A giao là Người đại diện phụ trách chung, Bên B phải trình Bên A chương trình kế hoạch công tác năm theo Quy định của EVN.]

o) Các nghĩa vụ khác theo Quy định của pháp luật, quy định của EVN, quy định của Công ty.

ĐIỀU 6. TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI, HOÀN TRẢ

1. Bên B có hành vi vi phạm quy định pháp luật, Quy định của EVN hoặc vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng này, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của EVN và của Công ty thì Bên B phải có trách nhiệm bồi thường những thiệt hại phát sinh và hoàn trả cho EVN theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN.

2. Bên B gây thiệt hại trước khi chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc thì phải hoàn thành việc bồi thường, hoàn trả trước khi chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc; Bên B gây thiệt hại sau khi đã thuyên chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc mới bị phát hiện gây thiệt hại thì Bên B vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường và hoàn trả đối với những thiệt hại đã gây ra.

ĐIỀU 7. BẤT KHẢ KHÁNG

1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, có ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện Hợp đồng này như chiến tranh, bạo loạn, thảm hoạ, thiên tai, cháy nổ, dịch bệnh, thay đổi pháp luật, hành động hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và những sự kiện tương tự khác.

2. Nếu một trong hai bên vì điều kiện bất khả kháng mà không thể thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này thì trong thời hạn một (01) ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc thông tin liên lạc được phục hồi (trường hợp mất thông tin liên lạc), bên bị ảnh hưởng có trách nhiệm thông báo cho bên kia bằng văn bản toàn bộ sự việc chi tiết của sự kiện bất khả kháng. Trong thời hạn một (01) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng, bên còn lại phải có xác nhận về việc đã nhận được thông báo và thừa nhận hoặc không thừa nhận sự kiện bất khả kháng. Nếu không thừa nhận sự kiện bất khả kháng, các bên phải thương lượng với nhau về việc tiếp tục thực hiện Hợp đồng này và giải quyết các hậu quả (nếu có).

 Nếu bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng không thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định tại khoản này mà không có lý do chính đáng thì bên đó sẽ không được miễn trách nhiệm. Nếu bên còn lại khi nhận được thông báo mà không có xác nhận theo quy định của khoản này mà không có lý do chính đáng thì được coi là mặc nhiên thừa nhận sự kiện bất khả kháng.

3. Các bên sẽ được miễn trách nhiệm nếu không thực hiện được các nghĩa vụ theo Hợp đồng này do bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng trong trường hợp sự kiện bất khả kháng này được thừa nhận bởi cả hai bên. Nếu vì sự kiện bất khả kháng kéo dài mà bên bị ảnh hưởng không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng thì bên bị ảnh hưởng có quyền gửi thông báo việc chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản cho bên kia và việc chấm dứt sẽ có hiệu lực sau bảy (07) ngày kể từ ngày bên kia nhận được thông báo.

ĐIỀU 8. TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

1. Bất cứ tranh chấp phát sinh giữa hai bên liên quan tới các nội dung trong Hợp đồng này sẽ được hai bên cùng bàn bạc, thương lượng để giải quyết.

2. Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thương lượng mà hai bên không đạt được thỏa thuận về giải quyết tranh chấp Hợp đồng, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết.

ĐIỀU 9. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

1. Hợp đồng có thể chấm dứt trong những trường hợp sau:

a) Do hai bên thỏa thuận và thống nhất.

b) Kết thúc Thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 3.

c) Bên A chấm dứt Hợp đồng này trước thời hạn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Hợp đồng này. Thời điểm Hợp đồng chấm dứt là thời điểm Bên A thôi cử Bên B làm Người đại diện ghi trong quyết định có liên quan của Bên A.

d) Bên B chấm dứt Hợp đồng này trước thời hạn theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 5 của Hợp đồng này.

e) Do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Hợp đồng này.

f) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Sau khi Hợp đồng này chấm dứt, các thỏa thuận tại điểm l, điểm m khoản 2 Điều 5, Điều 6 và Điều 11 của Hợp đồng vẫn có hiệu lực. Bên B vẫn phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại phát sinh do Bên B gây ra trong thời gian làm Người đại diện.

ĐIỀU 10. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BÊN B

Việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Bên B được thực hiện theo Quy định của EVN và các quy định tại Hợp đồng này.

 ĐIỀU 11. BẢO MẬT

 Ngoại trừ theo quy định của pháp luật hoặc/và thực hiện những nhiệm vụ được Bên A yêu cầu, trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng và trong thời hạn năm (05) năm kể từ ngày Hợp đồng này hết hiệu lực, Bên B không được phép tiết lộ bất kỳ thông tin nào liên quan đến Hợp đồng này hay các thông tin có được từ quá trình thực hiện Hợp đồng này cho bên thứ ba mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên A.

ĐIỀU 12. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

1. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh hoặc cần thiết phải sửa đổi, bổ sung thì hai bên sẽ thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung Hợp đồng này bằng văn bản.

2. Trong trường hợp Hợp đồng này và Quy định của EVN có nội dung không thống nhất thì văn bản được ban hành sau được ưu tiên áp dụng.

3. Hợp đồng này và các tranh chấp pháp sinh từ Hợp đồng này (nếu có) được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam. Ngôn ngữ sử dụng trong Hợp đồng và trong tranh chấp phát sinh (nếu có) là Tiếng Việt.

4. Hợp đồng này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày ....

5. Hợp đồng được lập thành sáu (06) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ba (03) bản để thực hiện.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

 

BÊN B

  

 

PHỤ LỤC

NHIỆM VỤ, LĨNH VỰC PHỤ TRÁCH CỦA BÊN B

 

I. Bên B thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của [Chủ tịch HĐTV/Thành viên HĐTV kiêm Tổng giám đốc/Thành viên HĐTV, Chủ tịch kiêm Giám đốc] của [Tổng công ty/Công ty TNHH...] theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của [Tổng công ty/Công ty TNHH...], Quy định của EVN, quy định của pháp luật và của Hợp đồng này.

II. Bên B thực hiện phụ trách các lĩnh vực cụ thể theo Bản phân công nhiệm vụ giữa những Người đại diện như sau:

a. Phụ trách trực tiếp các lĩnh vực công tác sau:

….

III. Bên B có trách nhiệm cùng các thành viên Hội đồng thành viên [Tổng công ty/Công ty TNHH...] hoàn thành Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm giai đoạn .... của [Tổng công ty/Công ty TNHH...] ban hành kèm theo Quyết định số ... của Hội đồng thành viên EVN, Quyết định số …/QĐ-EVN ngày … của Tổng giám đốc EVN về việc giao kế hoạch sản xuất kinh doanh - tài chính - đầu tư xây dựng năm ...cho [Tổng công ty/Công ty TNHH...] và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ.


Phụ lục 14. MẪU HĐUQ ĐẠI DIỆN QUẢN LÝ PHẦN VỐN

CỦA EVN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

Số: /202.../EVN - HĐ

Về việc quản lý phần vốn của EVN tại công ty con, công ty liên kết

 

GIỮA

 

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM (EVN)

 

VÀ

 

[ÔNG/BÀ] ………

Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn của EVN

tại Tổng Công ty/Công ty cổ phần……..

(Người đại diện)









 

PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG(4)

- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Luật Quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

- Nghị quyết số ..../NQ-HĐTV ngày ... của Hội đồng thành viên EVN về thông qua mẫu hợp đồng ủy quyền áp dụng đối với Người đại diện phần vốn của EVN tại các công ty con, công ty liên kết;

- Quyết định số .../QĐ-EVN ngày ...của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế về công tác cán bộ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;

- Quyết định số .../QĐ-EVN ngày ...của Hội đồng thành viên EVN phê duyệt Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm ...của [Tên đơn vị];

- Quyết định số …/QĐ-EVN ngày … của Tổng giám đốc EVN về việc giao kế hoạch sản xuất kinh doanh - tài chính - đầu tư xây dựng năm ... cho [Tên đơn vị];

- Nghị quyết số /NQ-HĐTV ngày /../2020 về việc thông qua các Hợp đồng ủy quyền để ký kết với Người đại diện phần vốn của EVN tại [Tên đơn vị];

- Các Nghị quyết, Quyết định, Quy chế quản lý nội bộ, văn bản chỉ đạo, điều hành của EVN quy định về Người đại diện phần vốn của EVN tại công ty cổ phần.

PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG

Hôm nay, ngày tháng năm 202… tại ..., chúng tôi gồm:

1. BÊN ỦY QUYỀN (viết tắt là Bên A)

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Địa chỉ: 11 Cửa Bắc, phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình, Hà Nội.

Đại diện là:                                                             Chức vụ:

Số CMTND :                                            Ngày cấp :                              Nơi cấp :

2. BÊN NHẬN ỦY QUYỀN (viết tắt là Bên B)

Ông/Bà:

Số CMTND:                                             Ngày cấp:                               Nơi cấp:

Nghề nghiệp – Chức vụ:

Nơi công tác :

Xét rằng :

- EVN là cổ đông sở hữu […] cổ phần, tương đương với […]% vốn Điều lệ tại Tổng Công ty/Công ty cổ phần […];

- Bên B có đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm Người đại diện theo ủy quyền quản lý cổ phần của EVN tại Tổng Công ty/Công ty cổ phần […] ;

Do đó, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng ủy quyền cho Bên B quản lý cổ phần của Bên A tại Tổng Công ty/Công ty cổ phần……………. với các điều khoản và điều kiện như sau:

ĐIỀU 1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI

Các từ và cụm từ (được định nghĩa và diễn giải) sẽ có ý nghĩa như diễn giải sau đây và được áp dụng cho Hợp đồng này, trừ khi ngữ cảnh đòi hỏi diễn đạt rõ một ý nghĩa khác.

1. “Hợp đồng” là Hợp đồng này, bao gồm các Phụ lục, các văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng và các nghị quyết, quyết định của Bên A liên quan đến quyền, trách nhiệm của Bên B (nếu có).

2. “Ngày” là các ngày làm việc trong tuần trừ thứ 7, chủ nhật, không bao gồm các ngày nghỉ Lễ, nghỉ Tết theo quy định của pháp luật.

3. “Quy định của EVN” là toàn bộ quy định/chỉ đạo trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN, các Quy chế quản lý nội bộ, các nghị quyết, quyết định, công văn, chỉ thị của Bên A, EVN có liên quan đến quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Bên B trong phạm vi ủy quyền quy định tại Hợp đồng này.

4. “Công ty” là [Tổng công ty/Công ty cổ phần…… - Công ty Bên B được cử làm Người đại diện].

ĐIỀU 2. PHẠM VI ỦY QUYỀN

1. Bên A ủy quyền cho Bên B để thực hiện các công việc sau:

a) Làm Người đại diện theo ủy quyền quản lý …. cổ phần của EVN tại Tổng Công ty/Công ty cổ phần …………………………………(tương đương……..% Vốn điều lệ Công ty) theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN, là Người đại diện của EVN tại Công ty.

b) Được Bên A giới thiệu ứng cử vào chức danh quản lý [Chủ tịch HĐQT/Thành viên HĐQT/Thành viên HĐQT kiêm TGĐ...] của Công ty [và Trưởng nhóm Người đại diện tại Công ty](5) khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và các quy chế quản lý nội bộ của EVN. Nội dung nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách của Bên B được quy định tại Phụ lục của Hợp đồng này.

c) Thay mặt EVN thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm khác đối với cổ phần của EVN tại Công ty theo quy định pháp luật.

2. Bên B đồng ý tiếp nhận quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ được Bên A ủy quyền quy định tại Điều này với các điều kiện được quy định tại Hợp đồng này.

ĐIỀU 3. THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

Trừ trường hợp chấm dứt trước thời hạn, Hợp đồng này có thời hạn .... năm kể từ Hợp đồng này có hiệu lực (theo thời hạn quy định tại Quyết định cử làm Người đại diện).

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

1. Quyền của Bên A

a) Quyết định cử, cử lại Bên B để bầu, bổ nhiệm hoặc đề nghị miễn nhiệm Bên B đối với các chức danh tại Công ty theo theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN.

b) Đơn phương thay đổi phạm vi ủy quyền cho Bên B quy định tại khoản 1 Điều 2 của Hợp đồng này.

c) Đơn phương chấm dứt Hợp đồng này trước thời hạn trong các trường hợp sau:

- Bên A có quyết định miễn nhiệm, điều động, luân chuyển Bên B thực hiện công tác khác hoặc Bên B nghỉ việc tự nguyện hoặc theo chế độ theo quy định của pháp luật và theo Quy định của EVN;

- Bên B không đáp ứng được các điều kiện để làm Người đại diện của EVN theo quy định của pháp luật hoặc/và theo Quy định của EVN, quy định của Công ty;

- Bên B vi phạm các cam kết, trách nhiệm, nghĩa vụ trong Hợp đồng hoặc không hoàn thành công việc, nhiệm vụ được ủy quyền theo quy định tại Hợp đồng này;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN (nếu có).

d) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Bên B, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của Bên B để ngăn chặn, xử lý và chấn chỉnh kịp thời.

e) [Thông qua Bản phân công trách nhiệm giữa những Người đại diện (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung đối với Bản phân công nhiệm vụ giữa những Người đại diện).] (6)

f) Yêu cầu Bên B báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được ủy quyền theo Hợp đồng này của Bên B.

g) Đình chỉ việc ủy quyền cho Bên B quyết định các nội dung theo phân cấp, ủy quyền trong trường hợp Bên A cho rằng Bên B không thực hiện trách nhiệm để đảm bảo lợi ích của Bên A và/hoặc của Công ty.

h) Trường hợp Bên B giữ chức vụ quản lý Công ty do Bên A đề cử mà Bên A quyết định thôi cử Bên B làm Người đại diện của EVN tại Công ty, Bên A sẽ thực hiện quyền cổ đông đề nghị Đại hội đồng cổ đông thực hiện việc miễn nhiệm chức danh quản lý của Bên B tại Công ty (do Bên A giới thiệu và bầu) theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Công ty.

i) Các quy định khác theo quy định của pháp luật và theo Quy định của EVN.

2. Nghĩa vụ của Bên A

a) Chi trả tiền lương, tiền thưởng, thù lao, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN.

b) Có ý kiến chỉ đạo kịp thời bằng văn bản đối với những nội dung Bên B phải xin ý kiến theo quy định của EVN trước khi biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn (10) ngày (kể từ ngày nhận theo dấu công văn đến hoặc E-office) hoặc thời hạn khác theo yêu cầu công việc.

c) Phân công, bố trí nhiệm vụ hoặc giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật sau khi miễn nhiệm Bên B hoặc Bên B từ chức.

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và theo Quy định của EVN.

ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

1. Quyền của Bên B

a) Đại diện Bên A tham gia ý kiến và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông của Công ty với tư cách Người đại diện thực hiện quyền của cổ đông sở hữu số lượng cổ phần được Bên A ủy quyền quản lý và giữ chức danh quản lý của Công ty trong trường hợp được bầu, bổ nhiệm giữ chức danh đó.

- Đối với các nội dung phải xin ý kiến Bên A theo Quy định của EVN, thì sau khi có ý kiến chỉ đạo của Bên A, Bên B phải tham gia ý kiến, biểu quyết hoặc quyết định theo đúng ý kiến chỉ đạo bằng văn bản của Bên A. Trường hợp có nội dung phát sinh thêm chưa xin được ý kiến chỉ đạo thì đề nghị cuộc họp cho biểu quyết, quyết định sau.

- Đối với các nội dung khác, Bên B tham gia ý kiến, quyết định và/hoặc biểu quyết thận trọng theo nguyên tắc: đảm bảo quyền và lợi ích tối đa của EVN; theo đúng mục tiêu và định hướng chung về điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty của Bên A.

b) Được hưởng tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), thù lao, các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và theo Quy định của EVN.

c) Được tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật thông tin do Bên A tổ chức.

d) Được quyền báo cáo đột xuất để xin ý kiến chỉ đạo của Bên A nếu phát sinh sự việc có tính chất phức tạp hoặc sự việc phát sinh nằm ngoài phạm vi được ủy quyền của Bên B mà Bên B nhận thấy có ảnh hưởng tới lợi ích của EVN.

e) Được quyền đề xuất để Bên A xem xét ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể trong thời hạn thực hiện của Hợp đồng này.

f) Được quyền báo cáo giải trình, làm rõ trong trường hợp có sự khác biệt giữa ý kiến chỉ đạo của Bên A và kiến nghị của Bên B.

g) Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định tại Hợp đồng này. Bên B phải thông báo với Bên A bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn ít nhất ba mươi (30) ngày trước ngày chấm dứt hợp đồng.

h) Các quyền và lợi ích khác theo quy định của pháp luật, Quy định của EVN và quy định của Công ty.

2. Nghĩa vụ của Bên B

a) Thực hiện các công việc, trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn theo quy định tại Hợp đồng này trên tinh thần tận tụy, tâm huyết, trách nhiệm và đảm bảo lợi ích tối đa của Bên A. Mọi quyết định của Bên B phải được đưa ra một cách cẩn trọng, trung thực và phù hợp.

b) Bên B có nghĩa vụ xin ý kiến Bên A trước khi biểu quyết hoặc quyết định các nội dung công việc theo Quy định của EVN. Trường hợp có sự khác biệt giữa ý kiến chỉ đạo của Bên A và kiến nghị của Bên B, Bên B phải thực hiện theo chỉ đạo của Bên A và Bên B được miễn trách nhiệm khi thực hiện.

c) Bên B có trách nhiệm biểu quyết trong cuộc họp Hội đồng quản trị/Đại hội đồng cổ đông của Công ty về việc áp dụng các nội dung hoặc quy định trong các quy chế quản lý nội bộ của Bên A.

d) Bên B có nghĩa vụ [đảm bảo7] [phối hợp, giám sát8] Công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm theo các chỉ tiêu đã thông qua tại Đại hội đồng cổ đông và thực hiện đầy đủ, kịp thời đúng hạn các nghĩa vụ tài chính cho Bên A theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

e) Bên B không được giao, ủy quyền lại cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã được Bên A ủy quyền theo Hợp đồng này mà chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A.

f) Thường xuyên theo dõi, thu thập thông tin về tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh; giám sát tình hình tài chính; gửi các báo cáo định kỳ theo Quy định của EVN, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bên A.

g) Báo cáo kịp thời, đề xuất những giải pháp với Bên A khi Bên B nhận được các thông tin bất thường, có thể ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và/hoặc lợi ích của EVN. Các thông tin này bao gồm, nhưng không giới hạn, thông tin về tình hình doanh nghiệp hoạt động thua lỗ; không đảm bảo khả năng thanh toán; đầu tư không đúng mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch….

h) Báo cáo kịp thời Bên A khi Bên B nhận thấy không thể thực hiện hoặc hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do Bên A giao hoặc khi Bên B không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của Người đại diện của EVN tại Công ty.

i) Bên B chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ đông theo ủy quyền của Bên. Bên B chịu trách nhiệm cá nhân đối với việc thực hiện phần nội dung ủy quyền trong phân công nhiệm vụ (quy định tại Phụ lục của Hợp đồng này 9), đối với các quyết định đưa ra với chức danh người quản lý tại Công ty do Bên A giới thiệu ứng cử và bầu, [cùng với các Người đại diện khác, chịu trách nhiệm theo tỉ lệ cổ phần được ủy quyền quản lý tại Công ty về kết quả hoạt động chung của các Người đại diện của EVN tại Công ty](10).

j) [Trường hợp Bên B được Bên A giao là Người đại diện phụ trách chung, Bên B phải chịu trách nhiệm tổng hợp các ý kiến tham gia, các số liệu của các Người đại diện của EVN tại Công ty vào các báo cáo, chương trình kế hoạch công tác để gửi cho Bên A.](11)

k) [Trường hợp Bên B được Bên A giao là Người đại diện phụ trách chung, Bên B chịu trách nhiệm trình Bên A thông qua Bảng phân công nhiệm vụ giữa các Người đại diện (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung đối với Bản phân công nhiệm vụ giữa những Người đại diện) trước khi áp dụng. Nghị quyết của Bên A về việc thông qua Bản phân công nhiệm vụ giữa các Người đại diện là một bộ phận của Hợp đồng này].

l) Trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày Hợp đồng này hết hiệu lực, Bên B không được thực hiện các hoạt động kinh doanh cạnh tranh với Công ty, trừ trường hợp Bên B thực hiện các hoạt động cạnh tranh do được Bên A ủy quyền quản lý phần vốn của Bên A tại một công ty khác.

m) Bên B có trách nhiệm bồi thường, hoàn trả theo quy định tại Điều 6 Hợp đồng này nếu Bên B có hành vi vi phạm quy định pháp luật, Quy định của EVN hoặc vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng này, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của EVN và của Công ty mà Bên B được cử làm Người đại diện.

n) Bên B có trách nhiệm theo dõi, thu hồi vốn của EVN tại Công ty theo Quy định của EVN.

o) Trừ khi có chỉ đạo khác bằng văn bản của Bên A, Bên B phải xin miễn nhiệm hoặc xin thôi làm người quản lý Công ty (nếu có) ngay khi bị chấm dứt tư cách Người đại diện của EVN tại Công ty.

p) [Trường hợp Bên B được Bên A giao là Người đại diện phụ trách chung, Bên B phải trình Bên A chương trình kế hoạch công tác năm theo Quy định của EVN.]

q) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Quy định của EVN và quy định của Công ty.

ĐIỀU 6. TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI, HOÀN TRẢ

1. Bên B có hành vi vi phạm quy định của pháp luật, Quy định của EVN hoặc vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng này, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của Bên A tại Công ty mà Bên B được cử làm Người đại diện thì Bên B phải có trách nhiệm bồi thường những thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho EVN theo quy định của pháp luật và Quy định của EVN.

2. Bên B gây thiệt hại trước khi chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc thì phải hoàn thành việc bồi thường, hoàn trả trước khi chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc; Bên B gây thiệt hại sau khi đã thuyên chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc mới bị phát hiện gây thiệt hại thì Bên B vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường và hoàn trả đối với những thiệt hại đã gây ra.

ĐIỀU 7. BẤT KHẢ KHÁNG

1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, có ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện Hợp đồng này như chiến tranh, bạo loạn, thảm hoạ, thiên tai, cháy nổ, bệnh dịch, thay đổi pháp luật, hành động hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và những sự kiện tương tự khác.

2. Nếu một trong hai bên vì điều kiện bất khả kháng mà không thể thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này thì trong thời hạn một (01) ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc thông tin liên lạc được phục hồi (trường hợp mất thông tin liên lạc), bên bị ảnh hưởng có trách nhiệm thông báo cho bên kia bằng văn bản toàn bộ sự việc chi tiết của sự kiện bất khả kháng. Trong thời hạn một (01) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng, bên còn lại phải có xác nhận về việc đã nhận được thông báo và thừa nhận hoặc không thừa nhận sự kiện bất khả kháng. Nếu không thừa nhận sự kiện bất khả kháng, các bên phải thương lượng với nhau về việc tiếp tục thực hiện Hợp đồng này và giải quyết các hậu quả (nếu có).

Nếu bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng không thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định tại khoản này mà không có lý do chính đáng thì bên đó sẽ không được miễn trách nhiệm. Nếu bên còn lại khi nhận được thông báo mà không có xác nhận theo quy định của khoản này mà không có lý do chính đáng thì được coi là mặc nhiên thừa nhận sự kiện bất khả kháng.

3. Các bên sẽ được miễn trách nhiệm nếu không thực hiện được các nghĩa vụ theo Hợp đồng này do bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng trong trường hợp sự kiện bất khả kháng này được thừa nhận bởi cả hai bên. Nếu vì sự kiện bất khả kháng kéo dài mà bên bị ảnh hưởng không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng thì bên bị ảnh hưởng có quyền gửi thông báo việc chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản cho bên kia và việc chấm dứt sẽ có hiệu lực sau bảy (07) ngày kể từ ngày bên kia nhận được thông báo.

ĐIỀU 8. TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

1. Bất cứ tranh chấp phát sinh giữa hai bên liên quan tới các nội dung trong Hợp đồng này sẽ được hai bên cùng bàn bạc, thương lượng để giải quyết.

2. Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thương lượng mà hai bên không đạt được thỏa thuận về giải quyết tranh chấp Hợp đồng, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết.

ĐIỀU 9. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

1. Hợp đồng có thể chấm dứt trong những trường hợp sau:

a) Hai bên thỏa thuận và thống nhất.

b) Kết thúc Thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 3.

c) Bên A chấm dứt Hợp đồng này trước thời hạn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Hợp đồng này. Thời điểm Hợp đồng chấm dứt là thời điểm Bên A thôi cử Bên B làm người đại diện ghi trong quyết định có liên quan của Bên A.

d) Bên B chấm dứt Hợp đồng này trước thời hạn theo quy định tại điểm g, khoản 1 Điều 5 của Hợp đồng này;

e) Do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Hợp đồng này.

f) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Sau khi Hợp đồng này chấm dứt, các thỏa thuận tại điểm l, điểm m khoản 2 Điều 5, Điều 6 và Điều 11 của Hợp đồng vẫn có hiệu lực. Bên B vẫn phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại phát sinh do Bên B gây ra trong thời gian làm Người đại diện.

ĐIỀU 10. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BÊN B

Việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Bên B được thực hiện theo Quy định của EVN và các quy định tại Hợp đồng này.

ĐIỀU 11. BẢO MẬT

Ngoại trừ theo quy định của pháp luật hoặc/và thực hiện những nhiệm vụ được Bên A yêu cầu, trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng và trong thời hạn năm (05) năm kể từ ngày Hợp đồng này hết hiệu lực, Bên B không được phép tiết lộ bất kỳ thông tin nào liên quan đến Hợp đồng ủy quyền này hay các thông tin có được từ quá trình thực hiện Hợp đồng ủy quyền cho bên thứ ba mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên A.

ĐIỀU 12. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

1. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh hoặc cần thiết phải sửa đổi, bổ sung thì hai bên sẽ thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung Hợp đồng bằng văn bản.

2. Trong trường hợp Hợp đồng này và Quy định của EVN có nội dung không thống nhất thì văn bản được ban hành sau được ưu tiên áp dụng.

3. Hợp đồng này và các tranh chấp pháp sinh từ Hợp đồng này (nếu có) được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam. Ngôn ngữ sử dụng trong Hợp đồng và trong tranh chấp phát sinh (nếu có) là Tiếng Việt.

4. Hợp đồng này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày ....

5. Hợp đồng được lập thành sáu (06) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ba (03) bản để thực hiện.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

BÊN B

 

 

 

PHỤ LỤC

NHIỆM VỤ, LĨNH VỰC PHỤ TRÁCH CỦA BÊN B

 

I. Bên B thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của [Chủ tịch HĐQT/Thành viên HĐQT kiêm TGĐ/Thành viên HĐQT] của [Tổng công ty/Công ty cổ phần...] theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của [Tổng công ty/Công ty cổ phần...] Quy định của EVN, quy định của pháp luật và của Hợp đồng này.

II. Bên B thực hiện phụ trách các lĩnh vực cụ thể theo Bản phân công nhiệm vụ giữa những Người đại diện như sau:

a. Phụ trách trực tiếp các lĩnh vực công tác sau:

….

III. Bên B có trách nhiệm cùng các Người đại diện khác hoàn thành Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm giai đoạn .... của [Tổng công ty/Công ty cổ phần...] ban hành kèm theo Quyết định số ... của Hội đồng thành viên EVN và và hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng năm Quyết định số …/QĐ-EVN ngày … của Tổng giám đốc EVN về việc giao kế hoạch sản xuất kinh doanh - tài chính - đầu tư xây dựng năm ...cho [Tổng công ty/Công ty cổ phần...] và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ.

PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

- Quy định số 126-QĐ/TW ngày 28/02/2018 của BCH Trung ương về một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ;

- Quy định số 132-QĐ/TW ngày 08/3/2018 của BCH Trung ương về việc kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị;

nhayQuy định 132-QĐ/TW nêu tại Phụ lục danh mục các văn bản quy phạm pháp luật được thay thế bằng Quy định 124-QĐ/TW, có hiệu lực thi hành từ ngày 04/10/2023.nhay

- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Hội nghị lần thứ bảy BCH Trung ương khóa XII về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ;

- Quy định số 02-QĐ/ĐUK ngày 07/9/2021 của Đảng ủy Khối Doanh nghiệp trung ương về tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Đảng ủy Khối quản lý;

- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018;

- Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14ngày 20/11/2019;

- LuậtDoanhnghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020 (Luật Doanh nghiệp 2020);

- Nghị định số 131/2018/NĐ-CP ngày 29/9/2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng (Nghị định 59);

- Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (Nghị định 130);

- Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu;

- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

- Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chứng khoán;

- Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 củaChính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (Nghị định 159).

- Quy định về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử ban hành kèm theo Quyết định số 02-QĐ/ĐU ngày 23/8/2021 của Đảng ủy EVN.

- Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-HĐTV ngày 01/10/2021 của Hội đồng thành viên EVN.

Các văn bản dẫn chiếu tại các mục nêu trên được hiểu bao gồm cả các sửa đổi bổ sung hoặc thay thế tương ứng sau này.

 


(1)Lưu ý cập nhật văn bản quy phạm pháp luật hiện hành

(2)Áp dụng trong trường hợp có từ 02 Người đại diện trở lên

(3)Áp dụng trong trường hợp có từ 02 Người đại diện trở lên

(4)Lưu ý cậpnhậtvăn bản quy phạm pháp luật hiện hành

(5)Áp dụng trong trường hợp có từ 02 Người đại diện trở lên

(6)Áp dụng trong trường hợp có từ 02 Người đại diện trở lên

(7)Áp dụng đối với trường hợp EVN sở hữu trên 50% vốn điều lệ của Công ty

(8)Áp dụng đối với trường hợp EVN nắm dưới 50% vốn điều lệ của Công ty

(9)Áp dụng đối với trường hợp có hơn một (01) Người đại diện tại Công ty.

(10)Áp dụng đối với trường hợp có nhóm Người đại diện và Người đại diện ký hợp đồng không phải phụ trách nhóm..

(11) Áp dụng đối với trường hợp có hơn một (01) Người đại diện tại Công ty