TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
___________
Số: 09/QĐ-HĐTV

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________
Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế quản lý Tài sản và Nguồn vốn

trong Tập đoàn Điện lực quốc gia Việt Nam

____________________________

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

 

Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/2/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ văn bản số 546-CV/ĐU ngày 18/1/2022 của Đảng ủy Tập đoàn Điện lực Việt Nam v/v ý kiến đối với dự thảo Quy chế quản lý tài sản và nguồn vốn trong Tập đoàn Điện lực quốc gia Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 39/NQ-HĐTV ngày 20/1/2022 v/v thông qua dự thảo Quy chế quản lý tài sản và nguồn vốn trong Tập đoàn Điện lực quốc gia Việt Nam;

Theo đề nghị của Kế toán Trưởng Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý tài sản và nguồn vốn trong Tập đoàn Điện lực quốc gia Việt Nam”.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và áp dụng từ năm tài chính 2022 thay thế Quyết định số 323/QĐ-EVN ngày 10/12/2018 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản và nguồn vốn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Điều 3.
Tổng giám đốc EVN, các Phó Tổng giám đốc EVN, Trưởng các ban thuộc Hội đồng thành viên EVN, Chánh Văn phòng, Trưởng các ban chức năng thuộc Cơ quan EVN, Giám đốc các đơn vị trực thuộc EVN; Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc/Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II và Công ty TNHH MTV cấp III; Người đại diện phần vốn của EVN, của Công ty TNHH MTV cấp II tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Lưu: VT, TCKT.

 

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH

 

 

Dương Quang Thành

MỤC LỤC

 

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

2. Đối tượng áp dụng:

Điều 2: Giải thích từ ngữ

Điều 3. Phân cấp quản lý tài chính

1. Về thẩm quyền quyết định dự án đầu tư vốn ra ngoài đơn vị:

2. Về thẩm quyền quyết định mua sắm TSCĐ:

3. Về thẩm quyền quyết định thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp, thanh lý nhượng bán tài sản:

4. Về thẩm quyền quyết định chuyển nhượng các khoản vốn đầu tư ra ngoài đơn vị:

5. Về thẩm quyền quyết định chi tài trợ cho các chương trình an sinh xã hội sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh:

CHƯƠNG II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN

MỤC I QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TSCĐ

Điều 4. Nguyên tắc quản lý TSCĐ

Điều 5. Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ

1. Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ hữu hình:

2. Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình:

Điều 6. Xác định nguyên giá của TSCĐ

1. Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình:

2. Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình:

3. TSCĐ thuê tài chính:

Điều 7. Phân loại TSCĐ

Điều 8. Sửa chữa lớn TSCĐ

Điều 9. Thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp TSCĐ

Điều 10. Thanh lý, nhượng bán TSCĐ

1. Nguyên tắc thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

2. Các phương thức giảm TSCĐ:

3. Nguyên tắc xác định giá thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

4. Thủ tục điều chuyển TSCĐ theo hình thức tăng giảm vốn:

5. Trình tự tiến hành thanh lý, nhượng bán TSCĐ

6. Chế độ báo cáo:

Điều 11. Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ

Điều 12. Xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ hữu hình

Điều 13. Xác định thời gian trích khấu hao TSCĐ vô hình

Điều 14. Phương pháp trích khấu hao TSCĐ

Điều 15. TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh

Điều 16. Sử dụng tiền khấu hao TSCĐ

Điều 17. Thủ tục tăng TSCĐ

1. Tăng do đầu tư và xây dựng

2. Tăng do mua sắm TSCĐ:

3. Tăng do điều chuyển nội bộ theo hình thức tăng giảm vốn:

4. Các trường hợp tăng nguyên giá TSCĐ do các nguyên nhân:

5. TSCĐ được biếu tặng, ngân sách cấp:

6. TSCĐ tăng do phát hiện thừa trong kiểm kê:

Điều 18. Thủ tục giảm TSCĐ

1. Giảm TSCĐ do thanh lý nhượng bán:

2. Giảm TSCĐ do điều chuyển nội bộ theo hình thức tăng giảm vốn:

3. TSCĐ giảm do phát hiện thiếu trong kiểm kê

4. Di chuyển TSCĐ trong nội bộ đơn vị:

5. Giảm TSCĐ do tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ để cải tạo nâng cấp

MỤC II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO

Điều 19. Tiêu chuẩn nhận biết hàng tồn kho

Điều 20. Xác định giá gốc của hàng tồn kho

Điều 21. Nguyên tắc quản lý hàng tồn kho

Điều 22. Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho

MỤC III QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG NỢ

Điều 23. Các nguyên tắc theo dõi, quản lý và xử lý công nợ

Điều 24. Phân loại công nợ

Điều 25. Công nợ phải thu

1. Phải thu của khách hàng

2. Tạm ứng

3. Công nợ nội bộ:

4. Phải thu khác:

Điều 26. Nợ phải thu tồn đọng

Điều 27. Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Điều 28. Xử lý khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi

Điều 29. Xử lý các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi

Điều 30. Xử lý các khoản nợ phải thu tồn đọng còn có khả năng thu hồi

Điều 31. Công nợ phải trả

Điều 32. Xử lý các khoản nợ phải trả tồn đọng của đơn vị

1. Các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước

2. Các khoản nợ đơn vị vay của tổ chức tín dụng

3. Xử lý nợ phải trả có bảo lãnh

4. Xử lý khoản nợ Bảo hiểm xã hội

5. Xử lý các khoản nợ phải trả cho các tổ chức, cá nhân

Điều 33. Trách nhiệm xử lý công nợ

MỤC IV QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VỐN RA NGOÀI ĐƠN VỊ

Điều 34. Quy định chung

Điều 35. Nguyên tắc đầu tư vốn ra ngoài đơn vị

Điều 36. Chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài đơn vị

1. Nguyên tắc chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài đơn vị:

2. Phương thức chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài đơn vị:

3. Nguyên tắc xử lý tài chính khi chuyển nhượng các khoản đầu tư vốn ra ngoài của đơn vị; chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn của đơn vị:

MỤC V QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DÒNG TIỀN

Điều 37. Nguyên tắc quản lý dòng tiền

Điều 38. Hệ thống báo cáo quản lý dòng tiền

CHƯƠNG III QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Điều 39. Bảo toàn vốn

Điều 40. Phân phối lợi nhuận:

1. Tại EVN, Tổng công ty/Công ty TNHH MTV cấp II, cấp III:

2. Tại các công ty cổ phần có vốn góp của EVN, Công ty TNHH MTV cấp II, cấp III:

Điều 41. Sử dụng quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên tại công ty TNHH MTV cấp II, cấp III:

Điều 42. Tiêu chí xếp loại doanh nghiệp đối với Công ty TNHH MTV cấp II, Công ty TNHH MTV cấp III.

CHƯƠNG IV QUY ĐỊNH VỀ KIỂM KÊ TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN

Điều 43. Mục đích, yêu cầu và đối tượng kiểm kê

Điều 44. Thời điểm kiểm kê

Điều 45. Phương pháp kiểm kê

Điều 46. Các bước tiến hành kiểm kê

Điều 47. Xử lý kiểm kê

Điều 48. Thời gian nộp báo cáo kiểm kê

Điều 49. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

PHỤ LỤC I: HỒ SƠ QUYẾT TOÁN DANH MỤC SCL TỰ THỰC HIỆN

PHỤ LỤC II: HỒ SƠ ĐIỀU CHUYỂN, THANH LÝ, NHƯỢNG BÁN TSCĐ

PHỤ LỤC III: KHUNG THỜI GIAN TRÍCH KHẤU HAO CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ÁP DỤNG TRONG EVN

PHỤ LỤC IV. MẪU BIỂU BÁO CÁO KIỂM KÊ

PHỤ LỤC V: DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN LIÊN QUAN

TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
__________

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN

TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy chế này quy định về nội dung công tác quản lý tài sản, nguồn vốn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
b) Công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp II);
c) Công ty con do Công ty TNHH MTV cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp III);
d) Người đại diện phần vốn của EVN, Người đại diện phần vốn của Công ty TNHH MTV cấp II tại các công ty con, công ty liên kết (sau đây gọi tắt là Người đại diện).
Điều 2: Giải thích từ ngữ
Các từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau:
1. Cầm cố, thế chấp: theo quy định tại Quy chế này là việc thực hiện biện pháp cầm cố, thế chấp ngoài mục đích huy động vốn theo Quy chế huy động vốn, chuyển nợ vay và bảo lãnh vay vốn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
2. Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: là chi phí cho công việc sửa chữa, thay thế phụ tùng, máy móc và thiết bị phù hợp với công nghệ hiện tại nhằm mục đích khôi phục năng lực và tính năng kỹ thuật của TSCĐ theo trang thái ban đầu.
3. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang: phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh cuối kỳ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến ở các đơn vị.
4. Công cụ, dụng cụ: là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:
a) Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp.
b) Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì.
c) Những dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành, sứ.
d) Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng.
đ) Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,...
5. Công ty con của EVN là các tổng công ty, các công ty hạch toán độc lập do EVN đầu tư vốn và nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối hoặc nắm giữ quyền chi phối khác, được tổ chức dưới các hình thức công ty TNHH MTV, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty ở nước ngoài và các loại hình công ty khác theo quy định của pháp luật.
6. Công ty liên kết của EVN là các công ty có cổ phần, vốn góp dưới mức chi phối của EVN; công ty không có vốn góp của EVN tự nguyện tham gia liên kết dưới hình thức hợp đồng liên kết và có mối quan hệ gắn bó lâu dài về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường, các dịch vụ khác với EVN.
7. Đơn vị trực thuộc là các đơn vị hạch toán phụ thuộc EVN, các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty TNHH MTV cấp II, các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty TNHH MTV cấp III bao gồm: các đơn vị trực thuộc hoạt động kinh doanh và các đơn vị trực thuộc không hoạt động kinh doanh và các đơn vị khác được thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
8. Đơn vị: Các đối tượng áp dụng dưới đây được gọi tắt là đơn vị:
- EVN (bao gồm các đơn vị trực thuộc EVN);
- Công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp II) (bao gồm các đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV cấp II);
- Công ty con do Công ty TNHH MTV cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp III).
9. Dòng tiền: phản ánh sự vận động của tiền đi vào và đi ra phát sinh trong một thời kỳ nhất định.
- Dòng tiền của đơn vị phân loại theo hoạt động bao gồm 3 loại: dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính.
Khi đề cập tới dòng tiền của đơn vị cần xác định dòng tiền vào, dòng tiền ra vàdòng tiền ròng. Chỉ tiêu đánh giá dòng tiền ròng được xác định bằng tổng số tiền vào trong kỳ trừ đisố tiền bỏ ra trong kỳ tương ứng. Dòng tiền được ghi nhận là dòngtiền vào khi nó thực sự nhận được bởi đơn vị nhưng chưa chắc dòng tiền đó là mộtkhoản thu nhập của đơn vị. Dòng tiền được ghi nhận là dòng tiền ra khikhoản tiền đó được chi ra, nhưng có thể khoản chi tiền đó không phải là chi phí củacông ty.
10. Giá trị hợp lý của TSCĐ: là giá trị tài sản có thể trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.
11. Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ: là tổng cộng giá trị hao mòn của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.
12. Giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của TSCĐ: là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế (hoặc giá trị hao mòn luỹ kế) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.
13. Hàng mua đang đi đường: là các loại hàng hóa, vật liệu mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của đơn vị đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi, kho ngoại quan hoặc đã về đến đơn vị nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho.
14. Hàng hóa: là các loại vật tư, sản phẩm do đơn vị mua về với mục đích để bán (bán buôn và bán lẻ).
15. Hàng gửi đi bán: là trị giá của hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng theo Hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, nhưng chưa được xác định là đã bán (chưa được tính là doanh thu bán hàng trong kỳ đối với số hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng).
16. Hao mòn TSCĐ: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật... trong quá trình hoạt động của TSCĐ.
17. Khấu hao TSCĐ: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của TSCĐ.
18. Khấu hao luỹ kế của TSCĐ: là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.
19. Người đứng đầu đơn vị: là người giữ chức vụ cao nhất trong quản lý điều hành Đơn vị, được định nghĩa và quy định theo Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực quốc gia Việt Nam.
20. Người quản lý doanh nghiệp: bao gồm Chủ tịch và Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng EVN và Công ty TNHH MTV cấp II, cấp III.
21. Nguyên giá TSCĐ hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà đơn vị phải bỏ ra để có TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
22. Nguyên giá TSCĐ vô hình: là toàn bộ các chi phí mà đơn vị phải bỏ ra để có TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.
23. Nâng cấp TSCĐ: là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêm cho TSCĐ nhằm nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm, tính năng tác dụng của TSCĐ so với mức ban đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ; đưa vào áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của TSCĐ so với trước.
24. Nguyên liệu, vật liệu của đơn vị: là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của đơn vị. Nguyên liệu, vật liệu được phân loại như sau:
a) Nguyên liệu, vật liệu chính: là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm.
b) Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động.
c) Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.
d) Vật tư thay thế: là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất...
đ) Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản.
25. Nợ tồn đọng: là các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán, đơn vị đã áp dụng các biện pháp xử lý như đối chiếu xác nhận, đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thu hồi được và các khoản nợ phải trả đã quá thời hạn thanh toán nhưng đơn vị chưa có khả năng trả nợ.
26. Nợ phải thu khó đòi: là các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán trên 06 tháng (tính theo thời hạn trả nợ gốc ban đầu theo Hợp đồng, khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác, không tính đến thời gian gia hạn trả nợ giữa các bên), đơn vị đã gửi đối chiếu xác nhận nợ hoặc đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thu hồi được nợ hoặc các khoản nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng đơn vị thu thập được các bằng chứng xác định tổ chức kinh tế đã phá sản, đã mở thủ tục phá sản, đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh; đối tượng nợ đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đang mắc bệnh hiểm nghèo (có xác nhận của bệnh viện) hoặc đã chết hoặc khoản nợ đã được đơn vị yêu cầu thi hành án nhưng không thể thực hiện được do đối tượng nợ bỏ trốn khỏi nơi cư trú; khoản nợ đã được đơn vị khởi kiện đòi nợ nhưng bị đình chỉ giải quyết vụ án.
27. Nợ không có khả năng thu hồi: là các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán hoặc chưa đến thời hạn thanh toán thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đối tượng nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã hoàn thành việc phá sản theo quy định của pháp luật.
b) Đối tượng nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động hoặc giải thể.
c) Đối tượng nợ đã được cơ quan có thẩm quyền Quyết định cho xóa nợ theo quy định của pháp luật.
d) Đối tượng nợ là cá nhân đã chết hoặc đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án.
đ) Khoản chênh lệch còn lại của các khoản nợ không thu hồi được sau khi đã xử lý trách nhiệm cá nhân, tập thể phải bồi thường vật chất.
e) Khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán từ 3 năm trở lên đã được trích lập 100% dự phòng mà sau 03 năm tính từ thời điểm doanh nghiệp trích lập đủ 100% dự phòng mà vẫn chưa thu hồi được nợ.
28. Nợ không có khả năng thanh toán: là các khoản nợ đến hạn và quá hạn mà đơn vị không có khả năng trả cho chủ nợ theo đúng hợp đồng đã cam kết.
29. Phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng: là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị của TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh.
30. Quản lý dòng tiền: là hoạt động làm cho dòng tiền (ra, vào) của đơn vị luôn luôn được cân đối trong thực tiễn và đáp ứng được sự phát triển của đơn vị. Sự cân đối đó một mặt được thể hiện qua việc đơn vị không mất khả năng thanh toán tại những thời điểm cần thiết; mặt khác cân đối tức là không chênh lệch quá nhiều, dòng tiền vào đơn vị không quá lớn đến nỗi chi phí tài chính (chi phí sử dụng vốn) trở thành gánh nặng mà trong đó có phần là không cần thiết.
31. Thành phẩm: là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất của đơn vị hoặc thuê ngoài gia công xong đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho.
32. Tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…
33. TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả...
34. TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà đơn vị thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định trên được coi là TSCĐ thuê hoạt động.
35. TSCĐ tương tự: là TSCĐ có công dụng tương tự, trong cùng một lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương.
36. Thời gian trích khấu hao TSCĐ: là thời gian cần thiết mà đơn vị thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ.
37. Vốn chủ sở hữu: là phần tài sản thuần của đơn vị còn lại thuộc sở hữu của các cổ đông, thành viên góp vốn (chủ sở hữu). Vốn chủ sở hữu được phản ánh theo từng nguồn hình thành như sau: vốn góp của chủ sở hữu, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, chênh lệch đánh giá lại tài sản.
38. Các từ ngữ khác trong Quy chế này đã được giải nghĩa trong Bộ luật dân sự, Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN, Quy chế quản lý tài chính của EVN và các văn bản quy phạm pháp luật khác thì có nghĩa như trong các văn bản pháp luật đó.
Điều 3. Phân cấp quản lý tài chính
1. Về thẩm quyền quyết định dự án đầu tư vốn ra ngoài đơn vị:
a) Hội đồng thành viên EVN quyết định từng dự án đầu tư ra ngoài EVN với giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của EVN tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định dự án nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công.
b) Hội đồng thành viên/Chủ tịch/Giám đốc các đơn vị, người đại diện quyết định hoặc biểu quyết thông qua các dự án đầu tư ra ngoài đơn vị sau khi đã được Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương.
2. Về thẩm quyền quyết định mua sắm TSCĐ:
a) Hội đồng thành viên EVN quyết định mua sắm TSCĐ có giá trị của một hợp đồng mua sắm TSCĐ từ 500 tỷ đồng đến không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi nhận trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của EVN tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định mua sắm TSCĐ nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công.
b) Tổng Giám đốc EVN quyết định mua sắm TSCĐ có giá trị của một hợp đồng mua sắm TSCĐ đến dưới 500 tỷ đồng.
c) Hội đồng thành viên/Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp II, người đại diện của EVN quyết định hoặc biểu quyết thông qua mua sắm TSCĐ có giá trị của một hợp đồng mua sắm TSCĐ từ 150 tỷ đồng đến 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên Báo cáo tài chính quý hoặc Báo cáo tài chính năm của đơn vị tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định mua sắm TSCĐ nhưng không vượt quá 250 tỷ đồng.
d) Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II quyết định mua sắm TSCĐ có giá trị của một hợp đồng mua sắm TSCĐ đến dưới 150 tỷ đồng.
đ) Chủ tịch/Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp III, người đại diện của Công ty TNHH MTV cấp II quyết định hoặc biểu quyết thông qua việc mua sắm TSCĐ có giá trị của một hợp đồng mua sắm TSCĐ đến 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên Báo cáo tài chính quý hoặc Báo cáo tài chính năm của đơn vị tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định mua sắm TSCĐ nhưng không vượt quá 50 tỷ đồng.
e) Giám đốc đơn vị trực thuộc EVN/Giám đốc đơn vị trực thuộc các Công ty TNHH MTV cấp II: thực hiện mua sắm TSCĐ trên cơ sở danh mục và nguồn vốn của TSCĐ mua sắm trong năm được EVN/các Công ty TNHH MTV cấp II phê duyệt.
3. Về thẩm quyền quyết định thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp, thanh lý nhượng bán tài sản:
a) Hội đồng thành viên EVN quyết định thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp, thanh lý nhượng bán tài sản có tổng giá trị còn lại của các tài sản của một hợp đồng từ 500 tỷ đồng trở lên đến dưới 50% vốn chủ sở hữu ghi trong báo cáo tài chính quý hoặc năm của EVN tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp, thanh lý nhượng bán tài sản nhưng giá trị còn lại của tài sản thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp, thanh lý nhượng bán không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công.
b) Tổng Giám đốc EVN quyết định thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp, thanh lý, nhượng bán tài sản có tổng giá trị còn lại của các tài sản của một hợp đồng từ 10 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng.
c) Hội đồng thành viên/Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp II, người đại diện của EVN quyết định hoặc biểu quyết thông qua thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp, thanh lý nhượng bán tài sản có tổng giá trị còn lại của các tài sản của một hợp đồng từ 150 tỷ đồng đến 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên Báo cáo tài chính quý hoặc Báo cáo tài chính năm của đơn vị tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp, thanh lý nhượng bán tài sản nhưng không vượt quá 250 tỷ đồng.
d) Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II quyết định thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp, thanh lý, nhượng bán tài sản có tổng giá trị còn lại của các tài sản của một hợp đồng từ 10 tỷ đồng đến dưới 150 tỷ đồng.
đ) Chủ tịch/Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp III, người đại diện của Công ty TNHH MTV cấp II quyết định hoặc biểu quyết thông qua việc thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp, thanh lý, nhượng bán tài sản có tổng giá trị còn lại của các tài sản của một hợp đồng đến 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên Báo cáo tài chính quý hoặc Báo cáo tài chính năm của đơn vị tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp, thanh lý, nhượng bán tài sản nhưng không vượt quá 50 tỷ đồng.
e) Giám đốc đơn vị trực thuộc EVN/ Giám đốc đơn vị trực thuộc các Công ty TNHH MTV cấp II: quyết định việc thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp, thanh lý, nhượng bán tài sản có giá trị còn lại của các tài sản của một hợp đồng đến dưới 10 tỷ đồng.
g) Trường hợp các đơn vị thực hiện chuyển nhượng dự án theo các quy định tại Luật đầu tư, Hội đồng thành viên/Chủ tịch/Giám đốc các đơn vị, người đại điện trình Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương và phương án chuyển nhượng dự án đầu tư.
4. Về thẩm quyền quyết định chuyển nhượng các khoản vốn đầu tư ra ngoài đơn vị:
a) Thẩm quyền quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư tại công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên:
- Hội đồng thành viên EVN quyết định phương án chuyển nhượng vốn của EVN đầu tư tại công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên theo danh mục vốn đầu tư phải chuyển nhượng đã được Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp phê duyệt.
- Trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài EVN không có trong danh mục đầu tư phải chuyển nhượng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Hội đồng thành viên EVN báo cáo Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp xem xét, quyết định.
- Hội đồng thành viên EVN quyết định phương án chuyển nhượng vốn của EVN đầu tư tại công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên thuộc danh mục vốn đầu tư trong phương án cơ cấu lại doanh nghiệp sau khi phương án cơ cấu lại doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Hội đồng thành viên/Chủ tịch/Giám đốc các đơn vị, người đại diện quyết định hoặc biểu quyết thông qua việc chuyển nhượng vốn đầu tư của đơn vị tại các doanh nghiệp khác sau khi được Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương.
c) Khi xây dựng phương án chuyển nhượng vốn, trường hợp giá trị chuyển nhượng dự kiến thu được tính theo giá trị thực của phần vốn góp trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhận vốn góp, hoặc theo giá giao dịch cổ phiếu của công ty cổ phần trên thị trường, hoặc theo giá đã được tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định theo quy định của pháp luật về thẩm định giá, nhưng vẫn thấp hơn giá trị đầu tư ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị và đơn vị đã thực hiện trích lập dự phòng thì việc quyết định phương án chuyển nhượng vốn thực hiện như sau:
- Nếu khoản dự phòng đã trích lập bằng hoặc lớn hơn chênh lệch giữa giá trị dự kiến thu được so với giá trị ghi trên sổ sách kế toán thì Hội đồng thành viên EVN, Hội đồng thành viên/Chủ tịch/Giám đốc đơn vị quyết định phương án chuyển nhượng vốn đầu tư.
- Nếu khoản dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chênh lệch giữa giá trị khoản đầu tư ghi trên sổ kế toán với giá trị chuyển nhượng dự kiến thu được thì Hội đồng thành viên EVN phải báo cáo Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Hội đồng thành viên/Chủ tịch/Giám đốc các đơn vị, người đại diện phải báo cáo Hội đồng thành viên EVN nguyên nhân phát sinh khoản chênh lệch để Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp/Hội đồng thành viên EVN xem xét, xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý vốn đầu tư ra ngoài (nếu có) và quyết định phương án chuyển nhượng vốn đầu tư.
5. Về thẩm quyền quyết định chi tài trợ cho các chương trình an sinh xã hội sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh:
a) Hội đồng thành viên EVN quyết định các khoản chi tài trợ cho các chương trình an sinh xã hội sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh của EVN và Công ty TNHH MTV cấp II vượt mức phân cấp quy định tại điểm b khoản này.
b)Tổng giám đốc EVN quyết định các khoản chi tài trợ cho chương trình an sinh xã hội sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh của EVN có giá trị dưới 03 tỷ đồng/01 chương trình an sinh xã hội, tổng giá trị chi tài trợ của EVN không quá 20 tỷ đồng/01 năm. Tổng giám đốc EVN phê duyệt chủ trương để Hội đồng thành viên/Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp II quyết định chi tài trợ đối với các khoản chi tài trợ cho các chương trình an sinh xã hội sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị có giá trị dưới 03 tỷ đồng/01 chương trình an sinh xã hội, tổng giá trị chi tài trợ của đơn vị không quá 20 tỷ đồng/01 năm.
CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN
MỤC I
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TSCĐ
Điều 4. Nguyên tắc quản lý TSCĐ
1. Mọi TSCĐ trong đơn vị phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.
2. Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:
3. Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, đơn vị phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Quy chế này.
4. Đơn vị phải thực hiện việc quản lý đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông thường.
5. Đối với TSCĐ là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ
1. Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ hữu hình:
Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là TSCĐ hữu hình:
a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy theo quy định tại Điều 6 Quy chế này và có giá trị thỏa mãn theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập.
- Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình.
- Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình.
2. Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình:
a) Mọi khoản chi phí thực tế mà đơn vị đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình.
b) Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn nêu tại khoản 1 Điều này được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của đơn vị.
c) Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ đơn vị nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:
- Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
- Đơn vị dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;
- Đơn vị có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
- Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
- Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
- Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;
- Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho TSCĐ vô hình.
3. Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phải là TSCĐ vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Điều 6. Xác định nguyên giá của TSCĐ
1. Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình:
a) TSCĐ hữu hình mua sắm:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm TSCĐ; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
- Trường hợp mua TSCĐ được kèm theo thiết bị, phụ tùng thay thế thì phải xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý. Nguyên giá của TSCĐ được mua là tổng các chi phí liên quan trực tiếp tới việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng trừ đi (-) giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế.
- Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có).
- Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm đ, khoản 2 Điều này, còn TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng.
- Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, đơn vị dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm đ, khoản 2 Điều này; nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới được xác định là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại về đầu tư và xây dựng hiện hành. Những tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạch toán theo quy định hiện hành đối với thanh lý TSCĐ.
b) TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi:
- Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có).
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi.
c) TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng. Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì đơn vị hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành. Giá trị tạm tính của TSCĐ được xác định theo chi phí thực tế đã bỏ ra để có được tài sản.
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến thời điểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy định trong xây dựng hoặc sản xuất).
d) Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng:
- Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác. Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì đơn vị hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành. Giá tạm tính được xác định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
- Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng.
đ) TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp; các chi phí mà đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có).
e) TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử…
- Riêng nguyên giá TSCĐ hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị trực thuộc là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó. Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao lũy kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của TSCĐ đó để phản ánh vào sổ kế toán. Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị trực thuộc không được hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
g) TSCĐ hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp:
TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí; hoặc đơn vị và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.
2. Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình:
a) TSCĐ vô hình mua sắm:
- Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
- Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua (không bao gồm lãi trả chậm).
b) TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi:
- Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
- Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi.
c) TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến:
- Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sử dụng.
- Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị có tài sản điều chuyển. Đơn vị tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy định.
d) TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ đơn vị:
- Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ đơn vị là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.
- Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để đơn vị có nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
đ) TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất ổn định, lâu dài).
+ Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.
- Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:
+ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất.
+ Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật Đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.
+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm.
- Đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa dùng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, vừa dùng để bán hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật thì đơn vị phải xác định và hạch toán riêng phần giá trị của nhà hỗn hợp theo từng mục đích sử dụng, cụ thể như sau:
+ Đối với phần giá trị tài sản (diện tích) tòa nhà hỗn hợp dùng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị và dùng để cho thuê (trừ trường hợp cho thuê tài chính): đơn vị thực hiện ghi nhận giá trị của phần tài sản (diện tích) là TSCĐ, quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo quy định.
+ Đối với phần giá trị tài sản (diện tích) trong tòa nhà hỗn hợp dùng để bán thì đơn vị không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao và theo dõi như một tài sản để bán.
+ Tiêu thức để xác định giá trị từng loại tài sản và phân bổ khấu hao tài sản đối với từng mục đích sử dụng được căn cứ vào tỷ trọng giá trị của từng phần diện tích theo từng mục đích sử dụng trên giá trị quyết toán công trình; hoặc căn cứ vào diện tích thực tế sử dụng theo từng mục đích sử dụng để hạch toán.
+ Đối với các đơn vị có nhà hỗn hợp mà không xác định tách riêng được phần giá trị tài sản (diện tích) phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, vừa để bán, để cho thuê thì đơn vị không hạch toán toàn bộ phần giá trị tài sản (diện tích) này là TSCĐ và không được trích khấu hao theo quy định.
+ Đối với các tài sản được dùng chung liên quan đến công trình nhà hỗn hợp như sân chơi, đường đi, nhà để xe việc xác định giá trị của từng loại tài sản và giá trị khấu hao các tài sản dùng chung cũng được phân bổ theo tiêu thức để xác định giá trị từng loại tài sản và phân bổ khấu hao nhà hỗn hợp.
e) Nguyên giá của TSCĐ vô hình: là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ: là toàn bộ các chi phí thực tế mà đơn vị đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
g) Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm:
Nguyên giá TSCĐ của các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộ các chi phí thực tế mà đơn vị đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợp chương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
3. TSCĐ thuê tài chính:
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.
4. Nguyên giá TSCĐ của đơn vị chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:
a) Đánh giá lại giá trị TSCĐ trong các trường hợp:
- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thực hiện tổ chức lại đơn vị, chuyển đổi sở hữu của đơn vị, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hoá, bán, khoán, cho thuê, chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần, chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH.
- Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài đơn vị.
b) Đầu tư nâng cấp TSCĐ.
c) Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ mà các bộ phận này được quản lý theo tiêu chuẩn của một TSCĐ hữu hình.
d) Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, đơn vị phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế, thời gian sử dụng của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy định.
Điều 7. Phân loại TSCĐ
Căn cứ vào tính chất của TSCĐ trong đơn vị, đơn vị tiến hành phân loại TSCĐ theo các chỉ tiêu sau:
1. TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh là những TSCĐ do đơn vị quản lý, sử dụng cho các mục đích kinh doanh của đơn vị.
a) Đối với TSCĐ hữu hình, đơn vị phân loại như sau:
- Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là những TSCĐ của đơn vị được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi , các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đập nước, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà.….
- Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của đơn vị như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ ...
- Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường bộ, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải,...
- Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị như máy vi tính phục vụ quản lý; thiết bị điện tử; thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, ...
- Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc: là vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả; súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm như: đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu ....
- Loại 6: Các TSCĐ là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng.
- Loại 7: Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào sáu loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật...
b) TSCĐ vô hình: quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu nhân giống.
2. TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng là những TSCĐ do đơn vị quản lý cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong đơn vị. Các TSCĐ này cũng được phân loại như khoản 1 Điều này.
3. TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước là những TSCĐ đơn vị bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
4. Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng đơn vị, đơn vị tự phân loại chi tiết hơn các TSCĐ của đơn vị trong từng nhóm cho phù hợp.
Điều 8. Sửa chữa lớn TSCĐ
1. Các chi phí đơn vị chi ra để đầu tư nâng cấp TSCĐ được phản ánh tăng nguyên giá của TSCĐ đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
2. TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì chi phí sửa chữa lớn được hạch toán vào giá thành của hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Trong quá trình sửa chữa lớn TSCĐ có thể thay thế thiết bị, phụ tùng hoặc bộ phận tài sản đảm bảo phù hợp với công nghệ hiện tại và đáp ứng yêu cầu của sản xuất, truyền tải, phân phối điện. Trường hợp phát sinh các chi phí lớn phục vụ cho công tác sửa chữa lớn TSCĐ do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh (giảm lãi hoặc bị lỗ) thì đơn vị thực hiện phân bổ khoản chi phí sửa chữa lớn TSCĐ; thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày phát sinh khoản chi phí.
3.Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: Đối với các TSCĐ mà việc sửa chữa có tính chu kỳ thì đơn vị được trích trước chi phí sửa chữa lớn theo dự toán vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm. Khi thực hiện sửa chữa, nếu số thực chi lớn hơn số trích trước, phần chênh lệch được hạch toán vào chi phí; nếu số thực chi nhỏ hơn số trích trước thì hạch toán giảm chi phí trong năm.
4. Phân loại chi phí sửa chữa lớn:
a) Sửa chữa lớn tự thực hiện là sản phẩm dịch vụ luân chuyển nội bộ trong đơn vị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, chi phí sửa chữa lớn tự thực hiện là chi phí phát sinh cho công việc sửa chữa lớn, được quyết toán theo qui định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các đơn vị trực thuộc trong cùng một đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ sửa chữa lớn cho nhau là tự thực hiện.
b) Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài là chi phí phải thanh toán cho người nhận thầu sửa chữa lớn theo hợp đồng, hóa đơn và theo quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Quyết toán chi phí sửa chữa lớn tự thực hiện của các đơn vị trực thuộc và quyết toán chi phí sửa chữa lớn tự thực hiện của các công ty dịch vụ sửa chữa trực thuộc các đơn vị theo hình thức giao nhiệm vụ:
Các khoản mục chi phí sửa chữa lớn được quyết toán như sau:
5.1 Chi phí phục vụ công tác sửa chữa lớn:
5.1.1 Chi phí chuẩn bị sửa chữa lớn (chi phí khảo sát, lập phương án kỹ thuật sửa chữa lớn) do đơn vị tự thực hiện thì không được tính khoản chi phí này trong quyết toán. Trường hợp cần thiết phải thuê tư vấn hoặc EVN/Công ty TNHH MTV cấp II/Công ty TNHH MTV cấp II giao nhiệm vụ cho đơn vị trực thuộc khác thực hiện khảo sát và lập phương án kỹ thuật, căn cứ hợp đồng, văn bản giao nhiệm vụ, dự toán, hóa đơn và các chứng từ liên quan, đơn vị quyết toán vào chi phí sửa chữa lớn.
5. 1.2 Chi phí kết thúc sửa chữa:
- Chi phí nghiệm thu được quyết toán trên cơ sở chứng từ chi hợp lý, hợp lệ nhưng tối đa không vượt quá mức quy định hoặc dự toán được phê duyệt.
- Chi phí chạy thử (không kể chi phí nhiên liệu) được quyết toán trên cơ sở chứng từ chi hợp lý, hợp lệ.
5.1.3 Chi phí tự giám sát được quyết toán vào chi phí sửa chữa lớn đối với các nội dung phải thuê tư vấn giám sát công tác sửa chữa do phát sinh ngoài lực lượng tự giám sát của đơn vị hưởng lương sản xuất điện. Trường hợp này, căn cứ hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ liên quan, đơn vị quyết toán vào chi phí sửa chữa lớn.
5.2. Chi phí sửa chữa lớn thiết bị:
5.2.1. Chi phí vật tư, thiết bị thay thế: là giá trị vật tư, thiết bị, thuế nhập khẩu, chi phí tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển, bảo hiểm và các loại phí, chi phí liên quan khác (nếu có) liên quan đến phần vật tư, thiết bị. Tất cả các chi phí đó không bao gồm thuế GTGT đầu vào.
5.2.2 Chi phí công tác sửa chữa:
- Chi phí vật tư: là giá trị vật tư không bao gồm thuế GTGT đầu vào và chỉ quyết toán những vật tư thực tế sử dụng vào công tác sửa chữa lớn.
Đơn giá vật tư xuất dùng được xác định theo giá bình quân gia quyền. Những vật tư phục hồi: tính theo giá trị thu hồi cộng với chi phí phục hồi và chi phí vận chuyển bốc dỡ (nếu có).
Đối với những loại vật tư đã xuất kho theo dự toán, nếu đã tính vào giá trị công trình sửa chữa lớn nhưng thực tế không sử dụng đơn vị phải làm thủ tục nhập kho và giảm giá trị công trình sửa chữa lớn.
- Chi phí nhân công: được quyết toán theo khối lượng nghiệm thu thực tế trên cơ sở đơn giá định mức theo quy định hiện hành của pháp luật và hướng dẫn của EVN.
- Chi phí máy thi công: gồm chi phí khấu hao thiết bị phục vụ sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng sử dụng máy...sử dụng trong quá trình sửa chữa lớn. Đơn vị được quyết toán vào chi phí sửa chữa lớn đối với chi phí máy thi công đi thuê ngoài trên cơ sở hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ liên quan hợp lệ. Đối với chi phí máy thi công của đơn vị (khấu hao, nhiên liệu, năng lượng....) sử dụng trong quá trình sửa chữa lớn được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Chi phí chung, bao gồm: chi phí quản lý hành chính, lương bộ phận quản lý và phục vụ, trụ sở làm việc, chi phí điều hành sản xuất tại nơi sửa chữa,chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ tại hiện trường sửa chữa, ăn ca, an toàn điện và một số chi phí khác (nếu có).
Không thực hiện quyết toán vào chi phí sửa chữa lớn tự thực hiện đối với chi phí chung. Những chi phí này nếu trong quá trình thực hiện có phát sinh, có chứng từ đầy đủ hợp lý hợp lệ theo quy định thì được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị trong phạm vi (không vượt) giá trị xác định theo tỷ lệ chi phí chung theo quy định của EVN.
- Đối với các công trình/nội dung công việc phát sinh chi phí di chuyển lực lượng thi công phục vụ sửa chữa (di chuyển thiết bị, máy móc, công nhân sửa chữa…); Chi phí lán trại, nhà ở tại hiện trường phục vụ sửa chữa (nếu có) được lập dự toán để phê duyệt theo hướng dẫn của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc của EVN và được quyết toán vào chi phí sửa chữa lớn theo chứng từ hợp lệ, trong phạm vi dự toán được duyệt (nếu có).
5.3. Chi phí xây dựng liên quan đến quá trình sửa chữa thiết bị (nằm ngoài thành phần công việc đã có trong định mức sửa chữa lớn): làm dàn giáo phục vụ công tác sửa chữa thiết bị, sửa chữa/xây lại móng, bệ đỡ thiết bị, mái, tường bao nhà xưởng, trụ xà đỡ thiết bị...: đơn vị quyết toán vào chi phí sửa chữa lớn theo chi phí thực tế phát sinh với đầy đủ chứng từ hợp lệ, trong phạm vi dự toán được duyệt.
6. Quyết toán chi phí sửa chữa lớn tự thực hiện của các công ty dịch vụ sửa chữa trực thuộc công ty TNHH MTV cấp II theo hình thức hợp đồng nội bộ:
Chi phí sửa chữa lớn được quyết toán đầy đủ các khoản mục chi phí như khoản 5 Điều này.
7. Quyết toán chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài:
Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài được quyết toán trên cơ sở khối lượng nghiệm thu thực tế và hợp đồng đã ký với nhà thầu sửa chữa lớn.
8. Giá trị vật tư, thiết bị, phụ tùng thu hồi:
a) Trước khi sửa chữa, đơn vị thành lập Hội đồng xác định giá trị vật tư thiết bị, phụ tùng thu hồi. Hội đồng gồm có: Tổng Giám đốc/Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc/Phó Giám đốc đơn vị là chủ tịch, các bộ phận có liên quan là thành viên để kiểm tra, xác định chính xác số lượng, chủng loại và phần trăm chất lượng còn lại của từng loại vật tư thu hồi.
b) Việc xác định đơn giá vật tư thu hồi phải căn cứ giá cả thị trường trên cơ sở phần trăm chất lượng còn lại (%) để xác định cho phù hợp.
c) Vật tư thu hồi sớm được phân loại, những loại vật tư thu hồi không còn sử dụng phải được khẩn trương hoàn chỉnh các thủ tục thanh lý, bán đấu giá thu hồi vốn, tránh để tồn kho lâu gây ứ đọng vốn. Những loại vật tư còn có thể tận dụng được đơn vị phải bảo quản chu đáo đảm bảo chất lượng để sử dụng lại.
d) Giá trị vật tư thu hồi được giảm giá trị công trình sửa chữa lớn.
9. Quyết toán sửa chữa lớn hoàn thành:
a) Việc quyết toán danh mục sửa chữa lớn hoàn thành phải thực hiện theo danh mục được phê duyệt và hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật theo phân cấp. Một danh mục sửa chữa lớn có thể do nhiều hạng mục công trình hợp lại, khi tất cả các hạng mục đó đều hoàn thành mới được quyết toán danh mục sửa chữa lớn hoàn thành. Tất cả các danh mục sửa chữa lớn hoàn thành đều phải lập hồ sơ quyết toán và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đơn vị không được chia nhỏ danh mục sửa chữa lớn đã được phê duyệt để quyết toán.
b) Trường hợp danh mục sửa chữa lớn có nhiều hạng mục, vì lý do chính đáng không thể hoàn thành toàn bộ khối lượng được duyệt ban đầu (có văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền), đơn vị kiểm tra kỹ và xác định những phần khối lượng đã thực hiện để quyết toán theo quy định, không được quyết toán phần khối lượng chưa thực hiện. Phần khối lượng chưa thực hiện, phải được làm các thủ tục theo quy định để đăng ký vào danh mục sửa chữa lớn năm sau như danh mục mới.
c) Thời hạn qui định cho việc lập hồ sơ quyết toán danh mục sửa chữa lớn hoàn thành là 30 ngày kể từ ngày ký biên bản nghiệm thu bàn giao cho bên sử dụng.
10. Hồ sơ quyết toán danh mục sửa chữa lớn tự thực hiện: bao gồm các văn bản chủ yếu tại Phụ lục I Quy chế này.
Điều 9. Thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp TSCĐ
1. Mọi hoạt động thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp TSCĐ phải theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối với TSCĐ đi thuê:
a) TSCĐ thuê hoạt động:
- Đơn vị đi thuê phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng TSCĐ theo các quy định trong hợp đồng thuê. Chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Đơn vị cho thuê, với tư cách là chủ sở hữu, phải theo dõi, quản lý TSCĐ cho thuê.
b) Đối với TSCĐ thuê tài chính:
- Đơn vị đi thuê phải theo dõi, quản lý, sử dụng TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của đơn vị và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thuê TSCĐ.
- Đơn vị cho thuê, với tư cách là chủ đầu tư, phải theo dõi và thực hiện đúng các quy định trong hợp đồng cho thuê TSCĐ.
c) Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản (bao gồm cả thuê hoạt động và thuê tài chính) quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa TSCĐ đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng thời gian tối đa không quá 3 năm.
Điều 10. Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
1. Nguyên tắc thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
a) Các đơn vị khi thanh lý và nhượng bán TSCĐ phải thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.
b) Tất cả các TSCĐ khi đưa ra thanh lý, nhượng bán, đơn vị phải lập hồ sơ thanh lý và phải xác định chính xác giá trị tài sản (giá trị hạch toán sổ sách, giá trị dự kiến thu hồi) và thông qua phương thức thanh lý, nhượng bán theo quy định để thu hồi vốn hiệu quả.
c) Đơn vị phải chịu trách nhiệm về quyết định thanh lý, nhượng bán TSCĐ của đơn vị mình. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ để thu lợi riêng dưới mọi hình thức.
d) Việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ nhất thiết phải thực hiện thông qua Hội đồng thanh lý tài sản của đơn vị hoặc Hội đồng thanh lý tài sản của cấp trên tùy theo phân cấp.
đ) Việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ phải được tiến hành khẩn trương để thu hồi vốn, hoàn trả nguồn vốn hình thành, kịp thời phục vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị.
e) Trường hợp phương án thanh lý, nhượng bán TSCĐ của đơn vị không có khả năng thu hồi đủ vốn, đơn vị phải báo cáo EVN giải trình rõ nguyên nhân không có khả năng thu hồi vốn trước khi thanh lý, nhượng bán tài sản để thực hiện giám sát.
g) Việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ gắn liền với đất đai phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định pháp luật có liên quan.
h) Việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ có liên quan đến chất thải nguy hại phải thực hiện theo quy định của pháp luật về Môi trường và các quy định pháp luật có liên quan.
i) Riêng trường hợp TSCĐ mới đầu tư, mua sắm đã hoàn thành đưa vào sử dụng trong thời gian 3 năm đầu nhưng không mang lại hiệu quả kinh tế theo như phương án phê duyệt ban đầu, đơn vị không có nhu cầu tiếp tục khai thác sử dụng mà việc nhượng bán TSCĐ không có khả năng thu hồi đủ vốn đầu tư dẫn tới đơn vị không trả được nợ vay theo khế ước hoặc hợp đồng vay vốn thì phải làm rõ trách nhiệm của những người có liên quan để báo cáo EVN xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Các phương thức giảm TSCĐ:
a) Điều chuyển theo phương thức tăng giảm vốn: Đối với các đơn vị trực thuộc, Công ty TNHH MTV cấp II, cấp III có thể điều chuyển TSCĐ theo phương thức tăng giảm vốn từ đơn vị này sang đơn vị khác khi đơn vị có nhu cầu sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị. TSCĐ được phép điều chuyển theo phương thức tăng giảm vốn giữa các Công ty TNHH MTV cấp II, cấp III là hệ thống điện, vật tư, thiết bị phục vụ trực tiếp cho sản xuất kinh doanh điện để phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc theo phương án tái cơ cấu đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trường hợp điều chuyển tài sản hình thành từ vốn vay lại của Chính phủ, từ vốn vay được Chính phủ bảo lãnh khi khoản vay còn dư nợ thì phải có ý kiến chấp thuận của nhà tài trợ (vay lại của Chính phủ) hoặc của Người cho vay (vay có bảo lãnh Chính phủ) trước khi thực hiện theo đúng các điều khoản đã cam kết với người cho vay và thực hiện chuyển nợ cho bên nhận tài sản.
b) Thanh lý, nhượng bán: Ưu tiên thanh lý, nhượng bán đối với các đơn vị trực thuộc, công ty TNHH MTV cấp II, cấp III để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của các đơn vị khi có nhu cầu.
c) Bán thỏa thuận: Đối với TSCĐ có giá trị còn lại ghi trên sổ kế toán dưới 100 triệu đồng, Tổng giám đốc/giám đốc đơn vị có thể quyết định bán thỏa thuận nhưng không thấp hơn giá thị trường.
d) Bán đấu giá theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
đ) Gia công tái chế.
e) Trao đổi tài sản, vật tư mới.
3. Nguyên tắc xác định giá thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
a) Việc xác định giá trị dự kiến thu hồi/giá khởi điểm của TSCĐ thanh lý, nhượng bán đơn vị phải dựa trên cơ sở tính năng, tình trạng kỹ thuật, chất lượng thực tế còn lại và giá thị trường tại thời điểm của từng loại TSCĐ để xác định giá trị thu hồi cho phù hợp, nhằm thu hồi vốn cao nhất, cụ thể:
- Đối với tài sản có nhiều thành phần vật tư, thiết bị, phụ tùng cấu thành như: máy biến áp, các loại máy móc khác... thì phải xác định chi tiết chất lượng thực tế còn lại của từng thành phần (dầu biến thế, đồng, nhôm, sắt, tôn...) tương ứng giá thị trường mới 100% của mỗi thành phần để tính giá trị dự kiến thu hồi
- Đối với các loại dây cáp điện trần/bọc thì phải xác định chất lượng thực tế còn lại của thành phần chi tiết cấu thành và quy đổi tỷ trọng/trọng lượng các loại (nhựa, cao su, đồng, nhôm, sắt...) theo tỷ lệ tương ứng và giá thị trường mới 100% của mỗi thành phần để tính giá trị dự kiến thu hồi.
- Đối với tài sản không có nhiều thành phần vật tư, thiết bị, phụ tùng cấu thành thì xác định chất lượng thực tế còn lại và giá thị trường mới 100% để xác định giá trị dự kiến thu hồi.
b) Giá trị TSCĐ điều chuyển theo hình thức tăng, giảm vốn giữa hai đơn vị trực thuộc, giữa các Công ty TNHH MTV cấp II, cấp III được xác định theo giá hạch toán sổ sách.
c) Giá bán TSCĐ ưu tiên cho các đơn vị trực thuộc, các công ty TNHH MTV cấp II, cấp III, bán thỏa thuận (nếu có) và giá khởi điểm tài sản để đưa ra đấu giá được dựa trên nguyên tắc xác định giá trị dự kiến thu hồi như đã nêu tại Điểm a Khoản này, do Hội đồng thanh xử lý tài sản của đơn vị xác định.
d) Trường hợp nếu các loại TSCĐ đặc chủng trên thị trường ít có, việc xác định giá khó khăn, đơn vị có thể thuê tổ chức có chức năng để thẩm định lại giá TSCĐ trước khi bán đấu giá. Giá này là giá để tham khảo cho việc xác định giá khởi điểm TSCĐ đấu giá của đơn vị.
4. Thủ tục điều chuyển TSCĐ theo hình thức tăng giảm vốn:
a) Đối với các đơn vị (trực thuộc, Công ty TNHH MTV cấp II, cấp III) có nhu cầu cần điều chuyển TSCĐ theo phương thức tăng giảm vốn, đơn vị có văn bản báo cáo, giải trình lý do, mục đích và chi tiết phương án sử dụng trình đơn vị cấp trên phê duyệt.
b) Sau khi có quyết định điều chuyển của đơn vị cấp trên, các đơn vị được phép giao, nhận TSCĐ và có trách nhiệm phối hợp cùng với các cơ quan có liên quan thực hiện quyết định điều chuyển TSCĐ theo đúng các quy định hiện hành của EVN và của pháp luật.
c) Sau khi thực hiện giao nhận tài sản, đơn vị giao TSCĐ phải lập hồ sơ báo cáo đơn vị cấp trên quyết định tăng, giảm vốn cho 2 đơn vị. Hồ sơ bao gồm: quyết định điều chuyển tài sản, văn bản đề nghị và biên bản bàn giao tài sản (theo mẫu 01, 02, 03 Phụ lục II của Quy chế này)
5. Trình tự tiến hành thanh lý, nhượng bán TSCĐ
a) Thành lập Hội đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ tại đơn vị: Đơn vị có TSCĐ cần thanh lý, nhượng bán phải thành lập Hội đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Thành phần của Hội đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ như sau:
- Tổng giám đốc/Giám đốc hoặc người được Tổng giám đốc/Giám đốc giao nhiệm vụ làm Chủ tịch Hội đồng.
- Kế toán trưởng hoặc trưởng bộ phận Tài chính kế toán làm uỷ viên thường trực, các trưởng bộ phận vật tư, kế hoạch, kỹ thuật, thanh tra - bảo vệ, pháp chế,... làm uỷ viên.
b) Lập hồ sơ thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
- Căn cứ kết quả kiểm kê định kỳ hàng năm, lập bảng kê danh mục TSCĐ cần thanh xử lý, xác định số lượng, trọng lượng, quy cách (đặc tính kỹ thuật ...) tình trạng, chất lượng kỹ thuật (phần trăm chất lượng còn lại) của từng loại tài sản đề nghị thanh lý, nhượng bán.
- Xác định giá trị hạch toán sổ sách kế toán, giá trị dự kiến thu hồi của TSCĐ đề nghị thanh lý, nhượng bán theo nguyên tắc xác định giá ghi tại Khoản 3 Điều này.
- Lập các báo cáo theo mẫu 04, 05, 06, 07 tại Phụ lục II của quy chế này.
- Khi hồ sơ được lập, Hội đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ của đơn vị phải có trách nhiệm tổ chức thẩm tra tại đơn vị, yêu cầu phải đảm bảo chính xác, trung thực, tính pháp lý của hồ sơ và trình duyệt theo quy định về phân cấp (nếu có).
c) Thực hiện tổ chức bán TSCĐ:
- Hội đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ của đơn vị xác định giá khởi điểm của TSCĐ cần thanh lý, nhượng bán.
- Đơn vị thực hiện thông báo cho các đơn vị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam trước khi tổ chức bán đấu giá. Sau thời gian 15 ngày kể từ khi gửi thông báo cho các đơn vị, nếu không có đơn vị nào có nhu cầu sử dụng, đơn vị sẽ tổ chức bán đấu giá thông qua việc tiến hành các thủ tục lựa chọn và ký kết hợp đồng với tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Ký kết hợp đồng bán đấu giá TSCĐ: được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.
d) Đối với mỗi TSCĐ sau khi kết thúc quá trình thanh lý, nhượng bán, Hội đồng thanh lý, nhượng bán đơn vị phải lập báo cáo thanh lý, nhượng bán tài sản theo mẫu 08 tại Phụ lục II của Quy chế này.
6. Chế độ báo cáo:
Định kỳ 6 tháng các đơn vị báo cáo kết quả thực hiện công tác thanh lý, nhượng bán tài sản của đơn vị trước ngày 30/7 (báo cáo 6 tháng), ngày 30/1 năm kế tiếp (báo cáo năm).
Điều 11. Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ
1. Tất cả TSCĐ hiện có của đơn vị đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:
a) TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
b) TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất.
c) TSCĐ khác do đơn vị quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của đơn vị (trừ TSCĐ thuê tài chính).
d) TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của đơn vị.
đ) TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của đơn vị (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại đơn vị như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy, thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp)
e) TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho đơn vị để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
g) TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.
h) TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành.
2. Khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh; khấu hao TSCĐ chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý hạch toán vào chi phí khác.
3. Trường hợp TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ cho người lao động của đơn vị quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này có tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh thì đơn vị căn cứ vào thời gian và tính chất sử dụng các TSCĐ này để thực hiện tính và trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý để theo dõi, quản lý.
4. Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng, mất mát, đơn vị phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường. Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị quyết định mức bồi thường. Chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản với tiền bồi thường và giá trị thu hồi được (nếu có) đơn vị được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của đơn vị.
5. Đơn vị cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao với TSCĐ cho thuê.
6. Đơn vị đi thuê TSCĐ tài chính phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính như TSCĐ thuộc sở hữu của đơn vị theo quy định hiện hành. Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, đơn vị đi thuê TSCĐ tài chính cam kết không mua lại tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì đơn vị đi thuê phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng.
7. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm. Đơn vị thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp.
8. Đối với các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng, đơn vị đã hạch toán tăng TSCĐ theo giá tạm tính do chưa thực hiện quyết toán. Khi quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành có sự chênh lệch giữa giá trị tạm tính và giá trị quyết toán, đơn vị phải điều chỉnh lại nguyên giá tài sản cố định theo giá trị quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đơn vị không phải điều chỉnh lại mức chi phí khấu hao đã trích kể từ thời điểm tài sản cố định hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng đến thời điểm quyết toán được phê duyệt. Chi phí khấu hao sau thời điểm quyết toán được xác định trên cơ sở lấy giá trị quyết toán tài sản cố định được phê duyệt trừ (-) số đã trích khấu hao đến thời điểm phê duyệt quyết toán tài sản cố định chia (:) thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định theo quy định.
9. Khấu hao đối với một số trường hợp đặc thù:
a) Đối với những TSCĐ được đánh giá lại theo quyết định của cấp có thẩm quyền, thì đơn vị chủ động xây dựng mức trích khấu hao mới theo khung do Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn của EVN, đồng thời đăng ký lại với Cơ quan thuế.
b) Đối với dự án đầu tư nâng cấp một phần TSCĐ thì sau khi thực hiện nâng cấp đơn vị chủ động xác định lại tuổi thọ kỹ thuật và xác định lại thời gian khấu hao mới theo quy định hiện hành.
c) Đối với các dự án Nhà máy thuỷ điện thời gian tính khấu hao bắt đầu sau thời điểm nhà máy vận hành chạy thử 72 giờ trong trạng thái tài sản sẵn sàng sử dụng.
d) Đối với các dự án Nhà máy điện khác, thời gian tính khấu hao bắt đầu từ thời điểm Nhà máy chính thức đưa vào vận hành thương mại.
đ) Đối với các khu nhà ở, nhà quản lý vận hành đơn vị đầu tư, xây dựng:
- Chi phí khấu hao của nhà khách chuyên gia, nhà quản lý vận hành và sửa chữa điện, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phi phí khấu hao của nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình nêu trên được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh điện. Trường hợp nhà ở trực tiếp cho người lao động có thu tiền thuê thì số tiền thu được hạch toán giảm chi phí sản xuất điện.
- Chi phí khấu hao của nhà đơn lập, nhà song lập, nhà liền kề, chung cư cao tầng và công trình nhà ở khác mà đơn vị cho các hộ gia đình cán bộ công nhân viên làm việc tại công trình điện thuê sử dụng thì không được đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh điện của đơn vị. Đơn vị phải xác định đơn giá cho thuê nhà đúng quy định theo nguyên tắc đảm bảo đủ bù đắp chi phí khấu hao để thu hồi vốn đầu tư và các chi phí dịch vụ quản lý, bảo dưỡng các công trình này. Đơn vị phải hạch toán riêng hoạt động kinh doanh này.
Điều 12. Xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ hữu hình
1. Đối với TSCĐ còn mới (chưa qua sử dụng), đơn vị xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quy chế này.
2. Đối với TSCĐ đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao của TSCĐ được xác định như sau:

    

Trong đó:

Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng, được cấp, được điều chuyển đến) và các trường hợp khác.

3. Thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ:
a) Trường hợp đơn vị muốn xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới và đã qua sử dụng khác với khung thời gian trích khấu hao quy định của Nhà nước tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này (trừ các trường hợp quy định tại Điểm a,b Khoản 9 Điều 11), đơn vị phải lập phương án thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ trên cơ sở giải trình rõ các nội dung sau, báo cáo EVN xem xét trình Bộ Tài chính phê duyệt:
- Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế;
- Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ tài sản, tình trạng thực tế của tài sản);
- Ảnh hưởng của việc tăng, giảm khấu hao TSCĐ đến kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn vốn trả nợ các tổ chức tín dụng.
b) Đơn vị chỉ được thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ một lần đối với một tài sản. Việc kéo dài thời gian trích khấu hao của TSCĐ bảo đảm không vượt quá tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ và không làm thay đổi kết quả kinh doanh của đơn vị từ lãi thành lỗ hoặc ngược lại tại năm quyết định thay đổi.
4. Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã xác định trước đó của TSCĐ, đơn vị chủ động xác định lại tuổi thọ kỹ thuật và xác định lại thời gian khấu hao mới theo quy định hiện hành.
Điều 13. Xác định thời gian trích khấu hao TSCĐ vô hình
1. Thời gian trích khấu hao TSCĐ vô hình theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quy chế này Riêng thời gian trích khấu hao của quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất thuê là thời hạn được phép sử dụng đất của đơn vị.
2. Đối với TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, quyền đối với giống cây trồng, thì thời gian trích khấu hao là thời hạn bảo hộ được ghi trên văn bằng bảo hộ theo quy định (không được tính thời gian bảo hộ được gia hạn thêm).
Điều 14. Phương pháp trích khấu hao TSCĐ
1. TSCĐ trong đơn vị được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:
a) Đơn vị xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ theo Phụ lục III của Quy chế này;
b) Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức dưới đây:
c) Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng
d) Trường hợp thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi, đơn vị phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ sách kế toán chia (:) thời gian trích khấu hao xác định lại hoặc thời gian trích khấu hao còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian trích khấu hao đã đăng ký trừ thời gian đã trích khấu hao) của TSCĐ.
đ) Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian trích khấu hao TSCĐ được xác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của TSCĐ đó.
2. Đối với các đơn vị thuộc khối sự nghiệp căn cứ vào bảng thời gian trích khấu hao quy định của EVN để áp dụng tính khấu hao cho các TSCĐ tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh và tính hao mòn cho những tài sản không thuộc nguồn vốn kinh doanh.
3. Đơn vị hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ và báo cáo EVN. TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, đơn vị phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Trường hợp đơn vị trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định nêu tại Phụ lục III kèm theo Quy chế này, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.
Điều 15. TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh
1. TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh bao gồm: TSCĐ được đầu tư bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹ phúc lợi để sử dụng cho công việc phúc lợi, y tế và sự nghiệp khác của đơn vị.
2. Những TSCĐ được đầu tư bằng kinh phí sự nghiệp hoặc quỹ phúc lợi, quỹ phát triển khoa học và công nghệ sẽ xác định hao mòn theo quy định của Nhà nước và của EVN.
Điều 16. Sử dụng tiền khấu hao TSCĐ
1. Khấu hao TSCĐ là hình thức thu hồi vốn đã đầu tư TSCĐ. Các đơn vị quản lý tập trung nguồn vốn khấu hao của các TSCĐ do mình đầu tư tại các đơn vị trực thuộc.
2. Việc sử dụng vốn khấu hao để đầu tư xây dựng phải tuân theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.
Điều 17. Thủ tục tăng TSCĐ
1. Tăng do đầu tư và xây dựng
a) Khi công trình đầu tư và xây dựng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thì đơn vị sử dụng phải tạm hạch toán tăng giá trị TSCĐ tính hao mòn hoặc trích khấu hao theo đúng chế độ.
b) Kế toán căn cứ vào biên bản nghiệm thu bàn giao TSCĐ (có đủ thành phần các bên ký xác nhận theo qui định) và các tài liệu liên quan do Bên A cung cấp để xác định giá trị TSCĐ tạm tăng, lập chứng từ hạch toán, vào thẻ TSCĐ và các sổ sách để theo dõi quản lý và tính trích khấu hao TSCĐ. Công tác bàn giao các TSCĐ của các Ban quản lý dự án hoàn thành đưa vào sử dụng phải chi tiết theo từng hạng mục công trình để quản lý, tính và trích khấu hao theo chế độ quy định.
c) Khi có quyết định phê duyệt quyết toán, đơn vị phải hạch toán điều chỉnh đồng thời ghi vào thẻ TSCĐ và các sổ sách theo dõi.
2. Tăng do mua sắm TSCĐ:
a) Khi TSCĐ được mua sắm về, đơn vị tiến hành lập các hồ sơ:
- Hợp đồng mua sắm TSCĐ (nếu có);
- Biên bản nghiệm thu TSCĐ;
- Hoá đơn mua sắm TSCĐ;
- Phiếu nhập kho TSCĐ (nếu có);
- Phiếu xuất kho TSCĐ (nếu có);
- Quyết định sử dụng nguồn vốn để mua sắm TSCĐ;
- Biên bản bàn giao TSCĐ cho đơn vị sử dụng.
- Tờ khai hải quan (trường hợp nhập khẩu máy móc thiết bị);
- Xuất xứ hàng hóa (CO - trường hợp nhập khẩu máy móc thiết bị)
- Vận đơn (Bill of lading - trường hợp nhập khẩu máy móc thiết bị)
b) Căn cứ vào các hồ sơ trên kế toán lập chứng từ hạch toán tăng TSCĐ đồng thời vào thẻ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ, tính hao mòn hoặc trích khấu hao theo qui định.
3. Tăng do điều chuyển nội bộ theo hình thức tăng giảm vốn:
Căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền về việc điều chuyển TSCĐ, hai bên tổ chức giao nhận và lập biên bản giao nhận TSCĐ:
a) Bên giao TSCĐ chịu trách nhiệm lập hồ sơ báo cáo cấp có thẩm quyền để ra quyết định tăng giảm vốn;
b) Bên nhận TSCĐ căn cứ vào hồ sơ giao nhận TSCĐ để hạch toán tăng TSCĐ, vào thẻ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ, tính hao mòn hoặc trích khấu hao theo qui định.
4. Các trường hợp tăng nguyên giá TSCĐ do các nguyên nhân:
a) Đánh giá lại TSCĐ: khi TSCĐ đánh giá lại theo chủ trương của Nhà nước (như cổ phần hoá..) căn cứ vào Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, kế toán hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ phần chênh lệch tăng và ghi chép bổ sung phần chênh lệch tăng thêm vào thẻ và sổ theo dõi TSCĐ
b) Nâng cấp TSCĐ: khi nâng cấp TSCĐ (như trang bị bổ sung thêm cho TSCĐ;...), căn cứ vào Quyết định phê duyệt quyết toán chi phí nâng cấp TSCĐ, kế toán hạch toán bổ sung tăng thêm nguyên giá TSCĐ.
5. TSCĐ được biếu tặng, ngân sách cấp:
Căn cứ vào chứng từ, văn bản về biếu tặng hoặc ngân sách cấp và biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán hạch toán tăng TSCĐ theo qui định.
6. TSCĐ tăng do phát hiện thừa trong kiểm kê:
Khi TSCĐ được phát hiện thừa trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định xử lý kết quả kiểm kê TSCĐ, kế toán hạch toán tăng TSCĐ đồng thời ghi vào thẻ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ, tính hao mòn hoặc trích khấu hao theo qui định.
Điều 18. Thủ tục giảm TSCĐ
1. Giảm TSCĐ do thanh lý nhượng bán:
a) Hồ sơ bao gồm:
- Quyết định nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
- Biên bản kết quả nhượng bán, thanh lý TSCĐ của Hội đồng thanh xử lý.
- Phiếu xuất kho nhượng bán thanh lý TSCĐ.
- Hóa đơn giá trị gia tăng nhượng bán thanh lý TSCĐ
- Hợp đồng nhượng bán, thanh lý
b) Căn cứ vào hồ sơ nhượng bán thanh lý TSCĐ của Hội đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ của đơn vị, kế toán tiến hành hạch toán giảm TSCĐ và các nghiệp vụ có liên quan.
2. Giảm TSCĐ do điều chuyển nội bộ theo hình thức tăng giảm vốn:
a) Hồ sơ bao gồm:
- Quyết định điều chuyển của cấp có thẩm quyền;
- Phiếu xuất kho TSCĐ được điều chuyển (nếu có);
- Biên bản giao nhận TSCĐ.
b) Căn cứ vào hồ sơ điều chuyển TSCĐ, kế toán tiến hành hạch toán giảm TSCĐ.
3. TSCĐ giảm do phát hiện thiếu trong kiểm kê
a) Hồ sơ bao gồm:
- Biên bản kiểm kê;
- Quyết định xử lý kết quả kiểm kê của cấp có thẩm quyền;
b) Căn cứ vào hồ sơ giảm TSCĐ phát hiện thiếu trong kiểm kê, kế toán hạch toán giảm TSCĐ và các nghiệp vụ liên quan.
4. Di chuyển TSCĐ trong nội bộ đơn vị:
a) TSCĐ trong đơn vị đã được Tổng giám đốc/giám đốc đơn vị phân giao trách nhiệm quản lý và sử dụng cho trưởng các bộ phận trong đơn vị để thực hiện nhiệm vụ được giao.
b) Khi có yêu cầu phải chuyển TSCĐ của bộ phận này sang bộ phận khác trong nội bộ đơn vị thì Người đứng đầu đơn vị phải có quyết định điều động. Bộ phận quản lý TSCĐ sẽ lập phiếu di chuyển TSCĐ và thông báo cho các bộ phận có liên quan tiến hành công việc giao nhận TSCĐ theo quyết định.
c) Khi TSCĐ di chuyển trong nội bộ đơn vị, kế toán không phải hạch toán tăng giảm TSCĐ mà chỉ theo dõi về sự thay đổi bộ phận sử dụng TSCĐ. Căn cứ vào phiếu di chuyển này các bộ phận sử dụng TSCĐ và các bộ phận có liên quan trong đơn vị thực hiện điều chỉnh sổ sách theo dõi ở đơn vị và ở các bộ phận; đồng thời xác định lại việc phân bổ tiền khấu hao TSCĐ theo tình hình TSCĐ đã được điều động giữa các bộ phận trong đơn vị.
5. Giảm TSCĐ do tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ để cải tạo nâng cấp
a) Hồ sơ bao gồm:
- Biên bản kiểm kê số lượng của bộ phận TSCĐ được tháo dỡ
- Biên bản xác định giá trị của bộ phận TSCĐ được tháo dỡ
b) Căn cứ vào hồ sơ giảm TSCĐ do tháo dỡ, kế toán hạch toán giảm TSCĐ và các nghiệp vụ liên quan.
MỤC II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO
Điều 19. Tiêu chuẩn nhận biết hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho của đơn vị là hàng hóa đơn vị mua về để bán còn tồn lại, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho hoặc đã mua đang đi trên đường, sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất, sản phẩm hoàn thành nhưng chưa nhập kho, thành phẩm tồn kho, thành phẩm đang gửi bán, hành hóa đang gửi bán.
2. Các sản phẩm, hàng hóa, vật tư, tài sản nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận ủy thác xuất nhập khẩu, nhận gia công...không thuộc quyền sở hữu và kiểm soát của đơn vị thì không được phản ánh là hàng tồn kho.
Điều 20. Xác định giá gốc của hàng tồn kho
1. Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài: bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ), thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm....hàng tồn kho từ nơi mua về đến kho của đơn vị, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua hàng tồn kho và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có). Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán, phạt vi phạm hợp đồng được trừ khỏi giá gốc của hàng tồn kho.
- Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị của hàng tồn kho mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị của hàng tồn kho mua vào bao gồm cả thuế GTGT.
- Đối với hàng tồn kho mua bằng ngoại tệ, phần giá mua phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế (tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi chuyển khoản) tại thời điểm phát sinh để ghi giá trị hàng tồn kho đã nhập kho (trừ trường hợp có ứng trước tiền cho người bán thì giá trị hàng tồn kho tương ứng vói số tiền ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá thực tế (tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi chuyển khoản) tại thời điểm ứng trước). Phần thuế nhập khẩu phải nộp được xác định theo tỷ giá tính thuế nhập khẩu của cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật.
2. Giá gốc của hàng tồn kho tự chế biến: bao gồm giá thực tế của hàng tồn kho chế biến và chi phí chế biến.
3. Giá gốc của hàng tồn kho thuê ngoài gia công chế biến: bao gồm giá thực tế của hàng tồn kho thuê ngoài gia công chế biến, chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về đơn vị, tiền thuê ngoài gia công chế biến.
4. Giá gốc của hàng tồn kho nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là giá trị được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận.
Điều 21. Nguyên tắc quản lý hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho phải được quản lý chi tiết cả về giá trị và hiện vật theo từng mã, từng loại hàng tồn kho, từng kho, luôn phải đảm bảo khớp, đúng cả về giá trị và hiện vật giữa thực tế về vật tư, hàng hóa với sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết.
2. Đơn vị được quyền chủ động và chịu trách nhiệm xử lý ngay những hàng hóa tồn kho kém, mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, ứ đọng, chậm luân chuyển để thu hồi vốn. Quy trình về thanh lý, nhượng bán hàng tồn kho được thực hiện theo như Điều 10 của quy chế này.
3. Đến cuối niên độ kế toán, nếu xét thấy giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ do bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí bán hàng tăng lên thì phải ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thiện sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
- Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng giá trị thuần có thể thực hiện được được thực hiện bằng cách lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
- Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi đã trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh.
- Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, hàng mua đang đi đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa kho bảo thuế, thành phẩm mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau
+ Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng hợp lý khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho.
+ Là hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm
4. Xử lý đối với hàng tồn kho đã trích lập dự phòng:
a) Hàng tồn kho do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, hư hỏng, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hết hạn sử dụng, không còn giá trị sử dụng phải được xử lý hủybỏ, thanh lý.
b) Thẩm quyền xử lý:
- Đơn vị thành lập Hội đồng xử lý hoặc thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá để xác định giá trị hàng tồn kho hủy bỏ, thanh lý. Biên bản kiểm kê xác định giá trị hàng tồn kho xử lý do đơn vị lập xác định rõ giá trị hàng tồn kho bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng, chủng loại, số lượng, giá trị hàng tồn kho có thể thu hồi được (nếu có).
- Đơn vị căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử lý hoặc đề xuất của tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá, các bằng chứng liên quan đến hàng tồn kho để quyết định xử lý hủy bỏ, thanh lý; quyết định xử lý trách nhiệm của những người liên quan đến hàng tồn kho đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật.
c) Khoản tổn thất thực tế của từng loại hàng tồn kho không thu hồi được là chênh lệch giữa giá trị ghi trên sổ kế toán trừ đi giá trị thu hồi từ người gây ra thiệt hại đền bù, từ cơ quan bảo hiểm bồi thường và từ bán thanh lý hàng tồn kho.
Giá trị tổn thất thực tế của hàng tồn kho không thu hồi được đã có quyết định xử lý, sau khi bù đắp bằng nguồn dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phần chênh lệch được hạch toán vào giá vốn hàng bán của đơn vị
5. Tổng Giám đốc EVN, Tổng giám đốc/Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II, Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp III chịu trách nhiệm xây dựng các định mức vật tư, thiết bị dự phòng chiến lược, định mức nguyên liệu, vật liệu dự phòng cho sản xuất để trình Hội đồng thành viên/Chủ tịch đơn vị phê duyệt đồng thời tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các định mức đã được phê duyệt.
Điều 22. Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho
Các đơn vị áp dụng theo một trong hai phương pháp sau:
1. Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên áp dụng cho các hàng tồn kho xuất cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản.
2. Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng đơn vị và áp dụng cho các hàng tồn kho xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
MỤC III
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG NỢ
Điều 23. Các nguyên tắc theo dõi, quản lý và xử lý công nợ
1. Mọi khoản công nợ của đơn vị phải theo dõi chặt chẽ, chi tiết theo từng nội dung, từng đối tượng, từng lần phát sinh.
2. Các loại công nợ phải được phân loại rõ ràng căn cứ vào thời hạn thanh toán của từng khoản công nợ.
3. Đối với các khoản công nợ bằng hiện vật phải theo dõi chi tiết cả số lượng hiện vật và số tiền Việt Nam đồng. Đối với các khoản công nợ bằng ngoại tệ, thực hiện quy đổi sang đồng Việt Nam tại thời điểm hạch toán và lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư nợ ngoại tệ phải thu, phải trả cuối năm tài chính được xử lý theo quy định của Bộ Tài chính.
4. Thực hiện đôn đốc thu hồi theo các cam kết thanh toán nợ, những chủ nợ khách nợ mà đơn vị có giao dịch phải tiến hành kiểm tra đối chiếu tình hình công nợ đã phát sinh và cuối năm tài chính phải có biên bản đối chiếu xác nhận nợ.
5. Các khoản công nợ cùng đối tượng, cùng nội dung thời gian thanh toán có thể bù trừ giữa công nợ phải thu và công nợ phải trả trên cơ sở hồ sơ, chứng từ đầy đủ (Biên bản đối chiếu xác nhận nợ phải thu và phải trả ...).
6. Xử lý thu hồi dứt điểm các khoản công nợ, không để các khoản công nợ tồn đọng kéo dài. Lập kế hoạch thu hồi công nợ, quá sáu tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán nếu không thu được phải tiến hành khởi kiện khách nợ ra tòa đồng thời báo cáo với đơn vị cấp trên sau 15 ngày làm việc.
7. Định kỳ 06 tháng và kết thúc năm tài chính, cùng với thời điểm nộp báo cáo tài chính các đơn vị có trách nhiệm thực hiện báo cáo đơn vị cấp trên về tình hình quản lý và thu hồi nợ, xử lý nợ tồn đọng, khả năng và tình hình thanh toán nợ theo quy định tại Quy chế này.
7. Cán bộ kế toán theo dõi công nợ không được kiêm nhiệm thủ kho, thủ quỹ, nhân viên tiếp liệu.
8. Đơn vị được quyền bán các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán, nợ phải thu khó đòi, nợ phải thu không đòi được để thu hồi vốn trên nguyên tắc trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định. Đơn vị chỉ được bán nợ cho các tổ chức kinh tế có chức năng kinh doanh mua bán nợ, không được bán nợ trực tiếp cho khách nợ. Giá bán các khoản nợ do các bên tự thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm về quyết định bán khoản nợ phải thu trên cơ sở tham khảo giá của tổ chức định giá, giá thị trường (nếu có). Trường hợp bán nợ mà dẫn tới đơn vị bị thua lỗ, mất vốn, hoặc mất khả năng thanh toán, dẫn đến tình trạng đơn vị phải giải thể, phá sản thì Hội đồng thành viên/Chủ tịch đơn vị và người có liên quan trực tiếp đến việc phát sinh các khoản nợ này phải bồi thường và bị xử lý, chịu trách nhiệm trước đơn vị cấp trên và trước pháp luật.
9. Các đơn vị đang thực hiện các thủ tục chuyển đổi được xử lý ngay các khoản nợ tồn đọng phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước về chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.
10. Đơn vị phải đảm bảo hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu của đơn vị không vượt quá 3 lần theo quy định của Chính phủ về quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Khi có nhu cầu huy động vốn vượt quy định để đầu tư các dự án quan trọng, đơn vị phải xây dựng phương án cụ thể, xác định rõ kế hoạch trả nợ, cân đối dòng tiền trả nợ, báo cáo đơn vị cấp trên xem xét, quyết định trên cơ sở các dự án huy động vốn phải đảm bảo khả năng trả nợ và có hiệu quả. Đơn vị chịu trách nhiệm về hiệu quả dự án và đảm bảo khả năng trả nợ.
Điều 24. Phân loại công nợ
1. Phân loại công nợ theo tính chất
a) Công nợ phải thu: là khoản nợ mà các tổ chức, cá nhân khác chưa thanh toán cho đơn vị, bao gồm: phải thu của khách hàng về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ, phải thu của người giao thầu về khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao chưa được trả tiền; trả trước tiền người bán; thuế giá trị gia tăng được khấu trừ; phải thu nội bộ; các khoản tạm ứng; các khoản phải thu khác. Công nợ phải thu bao gồm:
- Công nợ phải thu ngắn hạn: là các khoản nợ phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo.
- Công nợ phải thu dài hạn: là các khoản nợ phải thu có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo.
b) Công nợ phải trả: là các khoản nợ mà đơn vị chưa thanh toán cho các tổ chức, cá nhân khác. Công nợ phải trả bao gồm:
- Nợ ngắn hạn: thời hạn thanh toán tối đa là một năm, bao gồm: phải trả người bán, người mua trả trước tiền, phải trả cán bộ công nhân viên (lương, phụ cấp...). Thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước; phải trả nội bộ, các khoản phải trả, phải nộp khác.
- Nợ dài hạn: thời hạn thanh toán trên một năm, bao gồm: vay dài hạn, trái phiếu phát hành...
2. Phân loại công nợ theo phạm vi phát sinh
a) Công nợ trong nội bộ đơn vị, bao gồm:
- Công nợ giữa các đơn vị trong nội bộ: phải thu, phải trả nội bộ
- Công nợ giữa đơn vị và cá nhân trong nội bộ: tạm ứng, thanh toán với cán bộ công nhân viên...
b) Công nợ đối với bên ngoài, bao gồm:
- Các khoản công nợ phải thu, phải trả về quan hệ mua bán vật tư sản phẩm hành hoá dịch vụ.
- Quan hệ vay mượn với các tổ chức ngoài đơn vị.
Điều 25. Công nợ phải thu
1. Phải thu của khách hàng
a) Đối với những khách hàng mua vật tư, hàng hoá sản phẩm, cung cấp sản phẩm xây lắp và các lao vụ dịch vụ khác khi giao hàng đơn vị phải thu tiền của khách hàng. Trường hợp đặc biệt có lý do chính đáng đơn vị cho phép nợ lại một phần, nhưng khách hàng phải cam kết về thời hạn trả nợ cụ thể có các căn cứ chắc chắn để đảm bảo cho đơn vị thu nợ đúng hạn (giấy bảo lãnh thanh toán của các tổ chức tín dụng hoặc các tài sản có giá trị thế chấp đảm bảo thanh toán khoản công nợ...). Tất cả các khoản cho khách hàng nợ đều phải được Tổng giám đốc/giám đốc đơn vị xét duyệt.
b) Đối với khách hàng mua điện: Việc quản lý công nợ phải thu tiền điện đối với khách hàng mua điện cần thực hiện theo quy định Luật Điện lực và quy định của EVN.
c) Khoản EVN phải thu tiền bán điện cho các Tổng công ty Điện lực thực hiện theo giá bán thoả thuận, thời hạn thanh toán theo quy định của EVN và hợp đồng mua điện.
2. Tạm ứng
a) Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm với đơn vị về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt. Nếu số tiền nhận tạm ứng không sử dụng hoặc sử dụng không hết phải nộp lại quỹ. Người nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng. Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh toán tạm ứng để thanh toán toàn bộ, dứt điểm số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử dụng và khoản chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếu có).
b) Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng kỳ sau.
3. Công nợ nội bộ:
Đơn vị thường xuyên đối chiếu, bù trừ, thanh toán dứt điểm các khoản công nợ nội bộ trong niên độ kế toán. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm ra nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
4. Phải thu khác:
Các khoản đơn vị phải thu ngoài các khoản phải thu của khách hàng, tạm ứng, phải thu nội bộ cũng phải được hạch toán, theo dõi và đôn đốc thu hồi theo đúng quy định hiện hành.
Điều 26. Nợ phải thu tồn đọng
Căn cứ xác định nợ phải thu tồn đọng:
1. Công nợ phải thu về tiền điện của khách hàng: thực hiện theo quy trình thu và theo dõi nợ tiền điện của EVN.
2. Công nợ phải thu về tiền điện đối với các Tổng công ty Điện lực mua điện của EVN: nếu sau thời hạn tại hợp đồng mua điện, các Tổng công ty Điện lực còn số dư nợ thì đó là khoản nợ tiền mua điện Tổng công ty đã để quá hạn chưa trả EVN. EVN sẽ thực hiện việc thu lãi chậm trả đối với các Tổng công ty chậm thanh toán tiền điện theo quy định tại Hợp đồng mua bán điện đã ký và quy định của EVN.
3. Công nợ phải thu với khách hàng mua vật tư - hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ: Thời hạn thanh toán khoản nợ tiền mua vật tư, hàng hoá hoặc cung ứng lao vụ dịch vụ của những khách hàng này là thời hạn đã cam kết trả nợ cho đơn vị khi mua chịu hàng. Nếu để quá hạn mà chưa trả thì đơn vị liệt kê khoản nợ của những khách hàng này vào loại nợ tồn đọng.
4. Công nợ phải thu của cán bộ công nhân viên hoặc các bộ phận trong đơn vị, các khoản phải thu trong nội bộ khác:
a) Đối với nhân viên tiếp liệu: thời hạn phải thanh toán tiền tạm ứng cho từng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu hoặc cung ứng lao vụ dịch vụ được quy định chậm nhất là 7 ngày kể từ sau khi nhân viên tiếp liệu hoàn thành kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu đó. Sau khi thanh toán, nếu nhân viên tiếp liệu chi không hết số tiền tạm ứng thì phải nộp trả ngay số tiền còn thừa này vào quỹ. Nếu số tiền còn dư thừa phải nộp trả đơn vị nhưng nhân viên tiếp liệu chưa nộp được ngay thì chuyển thành nợ tồn đọng.
b) Đối với cán bộ công nhân viên nhận tiền tạm ứng đi công tác, đi phép:
- Cán bộ công nhân viên nhận tiền tạm ứng của đơn vị để đi công tác hoặc đi phép thì chậm nhất là sau 07 ngày kể từ khi trở về, cán bộ công nhân viên sẽ phải thanh toán với đơn vị số tiền đã nhận tạm ứng. Nếu để quá hạn mà không có lý do chính đáng thì số tiền đã nhận tạm ứng chưa thanh toán sẽ chuyển thành nợ tồn đọng.
- Cán bộ công nhân viên có khó khăn tạm thời được đơn vị cho vay thì phải thanh toán theo thời hạn của đơn vị quy định. Số tiền đến hạn phải trả mà cán bộ công nhân viên chưa trả thì coi như nợ tồn đọng.
5. Các khoản phải thu giữa các đơn vị:
a) Các khoản phải thu giữa EVN và các đơn vị trực thuộc thực hiện theo quy định của EVN, giữa các Công ty TNHH MTV cấp II và các đơn vị trực thuộc thực hiện theo quy định của các Công ty TNHH MTV cấp II.
b) Các khoản phải thu giữa EVN và công ty con thực hiện thanh toán theo các quy định cụ thể trong hợp đồng. Nếu sau thời gian quy định trong hợp đồng mà vẫn chưa trả thì số tiền chậm trả này chuyển thành nợ tồn đọng.
c) Các khoản phải thu giữa các đơn vị thuộc EVN về tiền điện thực hiện theo quy định của hợp đồng, quy trình kinh doanh điện năng hiện hành, các quy định cụ thể của EVN, các đơn vị (nếu có).
Điều 27. Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
1. Điều kiện lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:
a) Phải có chứng từ gốc chứng minh số tiền đối tượng nợ chưa trả, bao gồm:
- Một trong số các chứng từ gốc sau: Hợp đồng, khế ước vay nợ, cam kết nợ;
- Bản thanh lý hợp đồng (nếu có);
- Đối chiếu công nợ; trường hợp không có đối chiếu công nợ thì phải có văn bản đề nghị đối chiếu xác nhận công nợ hoặc văn bản đòi nợ do đơn vị đã gửi (có dấu bưu điện hoặc xác nhận của đơn vị chuyển phát);
- Bảng kê công nợ;
- Các chứng từ khác có liên quan (nếu có).
b) Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
- Nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán từ 06 tháng trở lên (tính theo thời hạn trả nợ gốc ban đầu theo Hợp đồng, khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác, không tính đến thời gian gia hạn trả nợ giữa các bên), đơn vị đã gửi đối chiếu xác nhận nợ hoặc đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thu hồi được nợ.
- Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng đơn vị thu thập được các bằng chứng xác định đối tượng nợ có khả năng không trả được nợ đúng hạn theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Các đơn vị phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:
- Đối với nợ phải thu tồn đọng, mức trích lập dự phòng theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính.
- Đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng đơn vị thu thập được các bằng chứng xác định tổ chức kinh tế đã phá sản, đã mở thủ tục phá sản, đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh; đối tượng nợ đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đang mắc bệnh hiểm nghèo (có xác nhận của bệnh viện) hoặc đã chết hoặc khoản nợ đã được đơn vị yêu cầu thi hành án nhưng không thể thực hiện được do đối tượng nợ bỏ trốn khỏi nơi cư trú; khoản nợ đã được đơn vị khởi kiện đòi nợ nhưng bị đình chỉ giải quyết vụ án thì đơn vị dự kiến mức tổn thất không thu hồi được (tối đa bằng giá trị khoản nợ đang theo dõi trên sổ kế toán) để trích lập dự phòng..
- Đơn vị không thực hiện trích lập dự phòng khoản nợ phải thu quá thời hạn thanh toán phát sinh từ khoản lợi nhuận, cổtức được chia do góp vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác.
- Khi trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi của một đối tượng nợ có phát sinh cả nợ phải thu và nợ phải trả, căn cứ biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên đểđơn vị trích lập dự phòng trên cơ sở số còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả của đối tượng này.
Mức trích lập dự phòng của từng khoản nợ quá hạn được tính theo tỷ lệ (%) của khoản nợ quá hạn phải trích lập theo thời hạn quy định nhân (x) với tổng nợ còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả.
3. Khoản lập dự phòng nợ phải thu khó đòi của đơn vị được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp của đơn vị.
Điều 28. Xử lý khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi
1. Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi phải trích lập dự phòng theo các quy định tại Điều 27 Quy chế này; nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư dự phòng nợ phải thu khó thì không phải trích lập.
2. Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, thì phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp của đơn vị phần chênh lệch.
3. Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, thì phải hoàn nhập phần chênh lệch vào giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
4. Đơn vị xử lý tài chính các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 29. Xử lý các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi
1. Đối với các đơn vị đang hoạt động, các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi được xử lý theo thứ tự sau đây:
a) Đơn vị xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân và yêu cầu tập thể, cá nhân bồi thường theo quy định của pháp luật.
b) Dùng nguồn dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi để bù đắp.
c) Hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp của đơn vị.
Trong trường hợp thực hiện bán nợ theo quy định của pháp luật, sau khi xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân và yêu cầu đương sự bồi thường theo quy định của pháp luật, chênh lệch giảm giữa giá trị khoản nợ với giá bán được bù đắp bằng nguồn dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi, nếu thiếu hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp của đơn vị.
2. Đối với đơn vị đang thực hiện chuyển đổi, các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi, sau khi xử lý một lần theo quy định tại khoản 1 Điều này mà đơn vị bị lỗ thì tiếp tục xử lý theo các quy định của Nhà nước khi thực hiện chuyển đổi doanh nghiệp.
3. Các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi đã được xử lý (trừ trường hợp bán nợ) nhưng khách nợ còn tồn tại thì các đơn vị có trách nhiệm tiếp tục theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán và trong thuyết minh báo cáo tài chính trong thời hạn tối thiểu là 10 nămkể từ ngày thực hiện xử lý và có các biện pháp để thu hồi nợ, nếu thu hồi được nợ thì số tiền thu hồi được sau khi trừ đi các chi phí liên quan, đơn vị được hạch toán vào thu nhập của đơn vị.
Đơn vị chuyển đổi có trách nhiệm bàn giao các khoản công nợ không tính vào giá trị doanh nghiệp theo quy định. Các cơ quan tiếp nhận bàn giao có trách nhiệm tiếp tục theo dõi và tổ chức thu hồi đối với các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi tuy đã được xử lý nhưng khách nợ còn tồn tại. Trong thời gian chưa thực hiện bàn giao, đơn vị vẫn có trách nhiệm tiếp tục theo dõi và tổ chức thu hồi các khoản nợ này.
4. Các đơn vị được xử lý và hạch toán một lần các khoản nợ không thu hồi được vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm theo các quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.
Điều 30. Xử lý các khoản nợ phải thu tồn đọng còn có khả năng thu hồi
1. Đối với các khoản nợ phải thu tồn đọng còn có khả năng thu hồi, đơn vị phải tích cực đôn đốc và áp dụng mọi biện pháp để thu hồi.
2. Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 06 tháng trở lên còn có khả năng thu hồi, đơn vị phải lập dự phòng và hạch toán vào chi phí của đơn vị trong năm.
Điều 31. Công nợ phải trả
1. Mở sổ theo dõi đầy đủ các khoản nợ phải trả gồm cả các khoản lãi phải trả, các thông tin liên quan đến phạt chậm trả, thông tin liên quan đến người cho vay...
2. Thanh toán các khoản nợ phải trả theo đúng thời hạn đã cam kết. Thường xuyên xem xét, đánh giá, phân tích khả năng thanh toán nợ của đơn vị phát hiện sớm tình hình khó khăn trong thanh toán nợ để có giải pháp khắc phục kịp thời, không để phát sinh các khoản nợ quá hạn (trừ trường hợp khách hàng không tuân thủ thực hiện theo quy định điều khoản thanh toán trong hợp đồng).
Điều 32. Xử lý các khoản nợ phải trả tồn đọng của đơn vị
1. Các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước
a) Việc xử lý các khoản nợ thuế và các khoản nộp Ngân sách nhà nước của các đơn vị được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí.
b) Đối với các công ty TNHH MTV cấp II thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần, thực hiện xử lý các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan.
c) Đối với các khoản vay, tạm ứng của ngân sách nhà nước, đơn vị có trách nhiệm trả nợ cho ngân sách nhà nước theo quy định. Nếu không trả được nợ do nguyên nhân khách quan đơn vị báo cáo đơn vị cấp trên để thực hiện báo cáo cơ quan có thẩm quyền để giải quyết từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản nợ đơn vị vay của tổ chức tín dụng
a) Đối với các đơn vị đang hoạt động có khó khăn về khả năng thanh toán các khoản nợ quá hạn vay của các tổ chức tín dụng do kinh doanh thua lỗ thì xử lý nợ theo quy định của Chính phủ và pháp luật hiện hành có liên quan về xử lý nợ của tổ chức tín dụng.
b) Đối với các công ty TNHH MTV cấp II chuyển đổi thành công ty cổ phần có khó khăn về khả năng thanh toán các khoản nợ quá hạn vay của các tổ chức tín dụng do kinh doanh thua lỗ thì xử lý nợ theo quy định pháp luật hiện hành về xử lý nợ tồn đọng; chủ động phối hợp với ngân hàng chủ nợ và các tổ chức có chức năng mua bán nợ để xử lý phần nợ quá hạn theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật.
c) Việc xử lý các khoản nợ quá hạn của các đơn vị vay tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Xử lý nợ phải trả có bảo lãnh
Tổ chức, cá nhân bảo lãnh cho các đơn vị vay vốn, mua trả chậm vật tư hàng hóa đã quá hạn thanh toán mà đơn vị được bảo lãnh chưa trả được nợ thì tổ chức và cá nhân bảo lãnh phải trả nợ thay. Đơn vị được trả nợ thay có trách nhiệm nhận nợ và trả nợ với tổ chức, cá nhân đã bảo lãnh cho mình theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Xử lý khoản nợ Bảo hiểm xã hội
a) Đối với đơn vị thực hiện chuyển đổi, trước khi thực hiện chuyển đổi đơn vị có trách nhiệm thanh toán dứt điểm khoản nợ đối với Bảo hiểm xã hội.
b) Đối với các đơn vị đang hoạt động, đã thực hiện chuyển đổi, việc thanh toán các khoản nợ Bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Xử lý các khoản nợ phải trả cho các tổ chức, cá nhân
a) Đơn vị có quyết định chuyển đổi, trước khi thực hiện chuyển đổi phải thanh toán dứt điểm khoản nợ đến hạn, quá hạn đối với chủ nợ là tổ chức, cá nhân trong và ngoài đơn vị. Trường hợp đơn vị có khó khăn chưa trả được nợ phải có văn bản cam kết trả nợ và được chủ nợ chấp thuận hoặc đơn vị có nhu cầu huy động thêm vốn, cơ cấu lại nợ và được chủ nợ chấp thuận thì được chuyển thành cổ phần trong doanh nghiệp chuyển đổi nhưng phải đảm bảo các quy định của pháp luật về số cổ đông tối thiểu và quyền được mua cổ phần lần đầu trong các doanh nghiệp cổ phần hóa.
b) Đối với các đơn vị đang hoạt động, đã thực hiện chuyển đổi, việc thanh toán các khoản nợ phải trả thực hiện theo quy định của pháp luật.
6. Các khoản nợ phải trả mà không có đối tượng để trả thì hạch toán vào thu nhập của đơn vị.
Điều 33. Trách nhiệm xử lý công nợ
1. Hội đồng thành viên/Chủ tịch, Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản nợ phải thu khó đòi, nợ không thu hồi được. Nếu không xử lý kịp thời các khoản nợ không thu hồi được theo quy định, để đơn vị cấp trên có văn bản nhắc trên 01 lần, căn cứ vào hậu quả của việc xử lý chậm ảnh hưởng đến tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của đơn vị thì đơn vị cấp trên quyết định hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật đối với Hội đồng thành viên/Chủ tịch, Tổng Giám đốc/Giám đốc; nếu không xử lý kịp thời dẫn đến thất thoát vốn của chủ sở hữu tại đơn vị thì phải đền bù thiệt hại bằng tài sản cá nhân, chịu trách nhiệm trước đơn vị cấp trên và trước pháp luật.
2. Hội đồng thành viên/Chủ tịch, Tổng Giám đốc/Giám đốc đơn vị phải quản lý và điều hành đơn vị bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ; có trách nhiệm phát hiện sớm tình hình khó khăn trong thanh toán nợ để có giải pháp khắc phục kịp thời không để phát sinh các khoản nợ quá hạn; nếu không xử lý kịp thời để phát sinh tình trạng nợ phải trả quá hạn không thanh toán trên 06 tháng, căn cứ vào hậu quả của việc không xử lý kịp thời, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật, của EVN và của đơn vị (nếu có) đối với Hội đồng thành viên/Chủ tịch, Tổng Giám đốc/Giám đốc; nếu không xử lý kịp thời dẫn đến mất khả năng thanh toán nợ thì phải chịu trách nhiệm trước đơn vị cấp trên và trước pháp luật.
MỤC IV
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VỐN RA NGOÀI ĐƠN VỊ
Điều 34. Quy định chung
1. Vốn của đơn vị đầu tư vào công ty con, công ty liên kết bao gồm:
a) Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, giá trị tài sản hữu hình hoặc vô hình thuộc sở hữu của đơn vị đầu tư vào công ty con, công ty liên kết;
b) Vốn ngân sách nhà nước đầu tư, góp vào công ty con, công ty liên kết giao cho EVN, vốn EVN đầu tư, góp vào công ty con, công ty liên kết giao cho các đơn vị;
c) Giá trị cổ phần hoặc vốn nhà nước đầu tư tại các công ty nhà nước thuộc đơn vị được cổ phần hoá hoặc chuyển đổi thành công ty TNHH MTV, công ty TNHH hai thành viên trở lên ;
d) Vốn do đơn vị huy động để đầu tư;
đ) Vốn tái đầu tư từ lợi tức được chia;
e) Giá trị cổ phiếu thưởng, cổ phiếu trả thay cổ tức của phần vốn đầu tư của đơn vị tại công ty con, công ty liên kết;
g) Các loại vốn khác theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị quản lý vốn đầu tư vào công ty con, công ty liên kết thông qua Người đại diện. Người đại diện thực hiện các chỉ đạo của đơn vị, thay mặt đơn vị thực hiện quyền của cổ đông, quyền của chủ sở hữu công ty tại công ty con, công ty liên kết.
Điều 35. Nguyên tắc đầu tư vốn ra ngoài đơn vị
1. Đơn vị được quyền sử dụng tài sản, tiền vốn thuộc quyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài đơn vị theo quy định của pháp luật và phân cấp tại điều 3 Quy chế này.
a)Đầu tư ra ngoài đơn vị phải tuân thủ quy định của pháp luật và đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tăng thu nhập và không làm thay đổi mục tiêu hoạt động của đơn vị.
b) Đơn vị không được sử dụng tài sản, tiền vốn, quyền sử dụng đất thuê để góp vốn hoặc đầu tư vào lĩnh vực bất động sản, không được góp vốn, mua cổ phần tại ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán, trừ những trường hợp đặc biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
c) Trường hợp đơn vị đã góp vốn, đầu tư vào các lĩnh vực quy định tại Điểm b Khoản này không thuộc trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư phải thực hiện phương án cơ cấu lại và chuyển nhượng toàn bộ số vốn đã đầu tư theo quy định.
d) Đơn vị thực hiện các quy định về hạn chế đầu tư theo quy định tại Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
2.Chủ sở hữu có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư ra ngoài đơn vị theo quy định. Trường hợp đơn vị có hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài theo các lĩnh vực quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này nhưng không thực hiện cơ cấu lại các khoản đã đầu tư, chủ sở hữu có trách nhiệm xem xét, quyết định và xử lý trách nhiệm đối với Hội đồng thành viên/Chủ tịch đơn vị theo quy định của pháp luật hiện hành và EVN.
3.Đơn vị không được sử dụng tài sản do đơn vị đang đi thuê hoạt động, đi mượn, nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận bán đại lý, ký gửi để đầu tư ra ngoài đơn vị.
4. Cuối kỳ kế toán nếu công ty con, công ty liên kết bị lỗ dẫn đến đơn vị có khả năng mất vốn hoặc khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết bị suy giảm giá trị thì đơn vị phải trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 36. Chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài đơn vị
1. Nguyên tắc chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài đơn vị:
a) Đơn vị căn cứ danh mục chuyển nhượng vốn theo phương án cơ cấu lại doanh nghiệp đã được phê duyệt, không phân biệt mức vốn đầu tư, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có vốn góp của đơn vị lãi, lỗ, lập phương án chuyển nhượng vốn để trình Hội đồng thành viên EVN phê duyệt. Phương án chuyển nhượng vốn gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Cơ sở pháp lý, mục đích chuyển nhượng vốn.
- Đánh giá tình hình đầu tư vốn, lợi ích thu được và ảnh hưởng của việc chuyển nhượng vốn của đơn vị đầu tư vào doanh nghiệp khác.
- Tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có vốn góp của đơn vị, nhu cầu của thị trường đầu tư vốn vào doanh nghiệp có vốn chuyển nhượng. Dự kiến giá trị thu được khi chuyển nhượng vốn.
- Phương thức chuyển nhượng vốn (trường hợp bán đấu giá theo lô thì phải báo cáo cụ thể căn cứ xác định trường hợp áp dụng đấu giá theo lô theo quy định).
- Dự kiến thời gian thực hiện và hoàn thành việc chuyển nhượng vốn.
b) Bảo đảm theo nguyên tắc thị trường, công khai, minh bạch, bảo toàn vốn của đơn vị ở mức cao nhất, hạn chế tối đa tổn thất đầu tư trong trường hợp chuyển nhượng vốn dưới mệnh giá.
c) Việc xác định giá khởi điểm khi chuyển nhượng vốn: đơn vị lựa chọn ký hợp đồng thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về thẩm định giá; xác định đầy đủ giá trị thực tế phần vốn của đơn vị đầu tư ra ngoài bao gồm giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất giao có thu tiền sử dụng đất, quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng hợp pháp, quyền sử dụng đất thuê (thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, thuê trả tiền hằng năm), giá trị các quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm giá trị văn hóa, lịch sử khác, nhãn hiệu, tên thương mại (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Khi xác định giá khởi điểm chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần đã niêm yết/đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán phải đảm bảo theo quy định nêu trên. Trường hợp giá khởi điểm xác định theo quy định nêu trên thấp hơn giá tham chiếu bình quân của 30 ngày giao dịch liên tiếp trên thị trường chứng khoán trước ngày công bố thông tin thực hiện bán cổ phần chuyển nhượng vốn thì lấy giá tham chiếu bình quân này làm giá khởi điểm chuyển nhượng vốn khi giao dịch trên hệ thống giao dịch của thị trường chứng khoán (sau đây gọi là sàn giao dịch chứng khoán) và giao dịch ngoài sàn giao dịch chứng khoán để chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần đã niêm yết.
Việc sử dụng một mức giá khởi điểm để thực hiện chuyển nhượng vốn phải đảm bảo nguyên tắc thời gian tối đa không quá 06 tháng kể từ thời điểm chứng thư thẩm định giá có hiệu lực đến ngày giao dịch cuối cùng (đối với trường hợp giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán); hoặc tính đến ngày công bố trúng giá chuyển nhượng vốn (đối với phương thức đấu giá công khai, chào bán cạnh tranh) hoặc tính đến ngày ký hợp đồng chuyển nhượng vốn (theo phương thức thỏa thuận).
d) Việc chuyển nhượng vốn của đơn vị đầu tư tại doanh nghiệp khác có liên quan đến quyền sử dụng đất phải tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai. Khi chuyển nhượng vốn của đơn vị đầu tư tại doanh nghiệp khác, đơn vị có trách nhiệm rà soát hồ sơ bàn giao doanh nghiệp từ đơn vị sang doanh nghiệp khác (công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên) theo đúng quy định (trong đó có báo cáo về sử dụng đất của doanh nghiệp) và thực tế sử dụng đất của doanh nghiệp khác có vốn góp của đơn vị làm cơ sở xác định giá trị quyền sử dụng đất khi tính vào giá khởi điểm chuyển nhượng vốn.
đ) Đơn vị lựa chọn ký hợp đồng thuê tổ chức đấu giá, thuê tổ chức tư vấn khác có hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến chuyển nhượng vốn để tổ chức thực hiện chuyển nhượng vốn của đơn vị tại công ty cổ phần và công ty TNHH hai thành viên trở lên.
e) Tuân thủ các nguyên tắc chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài đơn vị khác theo quy định của Nhà nước có liên quan.
2. Phương thức chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài đơn vị:
a) Chuyển nhượng vốn tại Công ty TNHH hai thành viên trở lên:
- Trường hợp chuyển nhượng vốn yêu cầu Công ty TNHH hai thành viên trở lên mua lại phần vốn góp của đơn vị thì giá chuyển nhượng cho Công ty là giá thỏa thuận theo nguyên tắc giá thị trường; việc xác định giá bán thỏa thuận trên cơ sở kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều này. Trường hợp Công ty TNHH hai thành viên trở lên không thống nhất được giá mua lại phần vốn của đơn vị góp trong Công ty thì đơn vị được quyền chuyển nhượng cho các thành viên khác hoặc chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên trong Công ty theo các phương thức chuyển nhượng như đối với chuyển nhượng vốn của đơn vị tại công ty cổ phần chưa niêm yết quy định tại điểm b khoản này.
- Trường hợp sau khi yêu cầu Công ty TNHH hai thành viên trở lên mua lại phần vốn góp của đơn vị trong Công ty nhưng Công ty không mua, đơn vị có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của pháp luật, trong đó:
+ Nếu chuyển nhượng cho các thành viên khác trong Công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong Công ty thì thực hiện thỏa thuận giá chuyển nhượng với các thành viên khác theo nguyên tắc giá thị trường. Việc xác định giá bán thỏa thuận trên cơ sở kết quả thẩm định giá theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.
+ Nếu chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên trong Công ty (sau khi các thành viên trong Công ty không mua hoặc mua không hết) thì đơn vị thực hiện theo các phương thức chuyển nhượng như quy định đối với chuyển nhượng vốn của đơn vị tại công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán quy định tại Điểm b Khoản này.
- Trong thời gian tối đa 15 ngày sau khi hoàn thành việc chuyển nhượng vốn của đơn vị đầu tư tại công ty TNHH hai thành viên trở lên, đơn vị báo cáo Hội đồng thành viên EVN kết quả chuyển nhượng vốn.
b) Chuyển nhượng vốn tại Công ty cổ phần:
Đơn vị thực hiện chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài tại công ty cổ phần theo quy định sau:
- Việc chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán theo các phương thức giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch của thị trường chứng khoán (sàn giao dịch chứng khoán) do Sở Giao dịch chứng khoán tổ chức, phải đảm bảo giá giao dịch (giá sàn) không thấp hơn giá khởi điểm được xác định theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.
Khi chuyển nhượng vốn thông qua chuyển nhượng cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán,đơn vị thực hiện theo các quy định của pháp luật về chứng khoán.
- Khi chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán nhưng không thực hiện trên sàn giao dịch chứng khoán thì thực hiện theo thứ tự phương thức đấu giá công khai, chào bán cạnh tranh, thỏa thuận (thực hiện giao dịch ngoài sàn). Giá bán cổ phần mà nhà đầu tư phải thanh toán cho đơn vị khi giao dịch ngoài sàn là giá được xác định theo quy định phù hợp với từng phương thức chuyển nhượng (đấu giá công khai, chào bán cạnh tranh, thỏa thuận).
- Đơn vị phải công khai thông tin về giá thanh toán bán cổ phần chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong trường hợp giao dịch ngoài hệ thống giao dịch của thị trường chứng khoán (giao dịch ngoài sàn) cho các nhà đầu tư biết và thực hiện theo các quy định của pháp luật có liên quan.
- Việc chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần chưa niêm yết (hoặc đã niêm yết, đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán nhưng không thực hiện giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán) theo phương thức đấu giá công khai; trường hợp đấu giá công khai không thành công thì thực hiện chào bán cạnh tranh; trường hợp chào bán cạnh tranh không thành công thì thực hiện theo phương thức thỏa thuận.
Đơn vị thực hiện các phương thức chuyển nhượng vốn này (đấu giá công khai, chào bán cạnh tranh, thỏa thuận) theo các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài đơn vị trong trường hợp giá trị dự kiến chuyển nhượng thấp hơn giá trị sổ sách của đơn vị:đơn vị phải báo cáo Hội đồng thành viên EVN xem xét, quyết định trước khi thực hiện chuyển nhượng.
3. Nguyên tắc xử lý tài chính khi chuyển nhượng các khoản đầu tư vốn ra ngoàicủa đơn vị; chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn của đơn vị:
a) Trường hợp chuyển nhượng các khoản đầu tư vốn ra ngoài của đơn vị:
- Số tiền chuyển nhượng thu được sau khi trừ giá trị đầu tư ghi trên sổ sách kế toán, chi phí chuyển nhượng và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định (nếu có), trường hợp số chênh lệch dương đơn vị được hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính của đơn vị, trường hợp số chênh lệch âm đơn vị được sử dụng dự phòng đã lập (nếu có) để bù đắp, nếu còn thiếu, đơn vị được hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính của đơn vị.
- Đối với hoạt động đầu tư ra ngoài khác của đơn vị thực hiện xử lý tài chính theo các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Trường hợp chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn của đơn vị:
Xử lý tài chính do chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn của đơn vị thực hiện theo các quy định của pháp luật liên quan.
MỤC V
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DÒNG TIỀN
Điều 37. Nguyên tắc quản lý dòng tiền
1. Dòng tiền phải được quản lý, sử dụng theo đúng quy định của Nhà nước và EVN.
2. Đơn vị phải đảm bảo cân đối thu - chi dòng tiền.
3. Dòng tiền phải được sử dụng an toàn, có hiệu quả.
4. Số dư tiền gửi tại các tổ chức tín dụng phải được sử dụng tối ưu, đảm bảo hiệu quả và đáp ứng yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Hàng năm, EVN có kế hoạch cụ thể về tỷ lệ bình quân theo năm của số dư tiền gửi không kỳ hạn, số dư tiền gửi có kỳ hạn, căn cứ duy trì số dư tại mỗi ngân hàng của EVN và các đơn vị để EVN và các đơn vị có cơ sở thực hiện, đồng thời làm căn cứ cụ thể để xem xét, đánh giá kết quả thực hiện.
5. Nguyên tắc sử dụng ngoại tệ
a) Đơn vị thực hiện thanh toán bằng ngoại tệ theo đúng mục đích.
b) Căn cứ vào kế hoạch thanh toán bằng ngoại tệ, đơn vị trình Người đứng đầu đơn vị/Người được Người đứng đầu đơn vị ủy quyền phê duyệt để thực hiện và chịu trách nhiệm đối với các khoản thanh toán này.
6. Nguyên tắc sử dụng tiền gửi tại các tổ chức tín dụng
a) Hình thức gửi tiền tại các tổ chức tín dụng
- Căn cứ vào cân đối dòng tiền, đơn vị thực hiện gửi tiền tại các tổ chức tín dụng dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn.
- Đơn vị thực hiện gửi tiền có kỳ hạn và không kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng có tính đảm bảo an toàn gồm: các tổ chức tín dụng 100% vốn Nhà nước, các tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm cổ phần chi phối. Đối với các tổ chức tín dụng còn lại (ngoài các tổ chức tín dụng nêu trên), đơn vị duy trì tổng số dư tiền gửi không được vượt quá tổng số dư nợ tín dụng và có trách nhiệm điều chỉnh lại tổng số dư tiền gửi mỗi khi có biến động về tổng số dư nợ tín dụng để đảm bảo nguyên tắc này. Khi gửi tiền có kỳ hạn, đơn vị phải thực hiện chào giá cạnh tranh lãi suất tiền gửi để lựa chọn được mức lãi suất cạnh tranh, đảm bảo lợi ích của đơn vị.
- Các trường hợp gửi tiền tại các tổ chức tín dụng ngoài các đối tượng nêu trên, nếu xét thấy cần thiết, các đơn vị trình Hội đồng thành viên EVN xem xét, phê duyệt.
b) Nguyên tắc sử dụng tiền gửi tại các tổ chức tín dụng
- Đơn vị đảm bảo kế hoạch thanh toán các khoản phải trả về sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng; các khoản nợ, vay đầu tư xây dựng đúng thời hạn.
- Các đơn vị chịu trách nhiệm về tính an toàn và hiệu quả của các khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng.
Điều 38. Hệ thống báo cáo quản lý dòng tiền
1. Kế hoạch dòng tiền hàng năm
- Hàng năm đơn vị lập kế hoạch sử dụng, huy động vốn; kế hoạch dòng tiền báo cáo lãnh đạo đơn vị.
- Công ty TNHH MTV cấp II, đơn vị trực thuộc EVN lập báo cáo kế hoạch sử dụng, huy động vốn; kế hoạch dòng tiền năm sau báo cáo EVN trước 15/12 hàng năm.
2. Kế hoạch dòng tiền định kỳ
a) Định kỳ hàng tháng, các đơn vị thực hiện báo cáo Người đứng đầu đơn vị số dư tiền gửi chi tiết theo từng tổ chức tín dụng, kế hoạch cân đối dòng tiền từng tháng trước ngày 5 của tháng liền sau.
b) Định kỳ hàng quý, Công ty TNHH MTV cấp II, đơn vị trực thuộc EVN lập báo cáo tình hình thực hiện dòng tiền quý này, kế hoạch dòng tiền quý sau báo cáo EVN trước ngày 15 của tháng liền sau quý này.
3. Công ty TNHH MTV cấp II xây dựng quy định và hệ thống báo cáo quản lý dòng tiền để áp dụng quản lý nhất quán trong các đơn vị thành viên của đơn vị, bao gồm các nội dung sau:
- Thực hiện lập kế hoạch dòng tiền định kỳ.
- Báo cáo tình hình thực hiện cân đối dòng tiền định kỳ.
- Báo cáo hiệu quả sử dụng tiền gửi ngân hàng định kỳ.
- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch dòng tiền của đơn vị và báo cáo EVN định kỳ hàng năm cùng với báo cáo tại Khoản 1 Điều này.
CHƯƠNG III
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Điều 39. Bảo toàn vốn
1. Đơn vị có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tại đơn vị. Mọi biến động về tăng, giảm vốn chủ sở hữu đầu tư vào đơn vị, đơn vị phải báo cáo chủ sở hữu để theo dõi, giám sát.
2. Việc bảo toàn chủ sở hữu tại đơn vị được thực hiện bằng các biện pháp sau đây:
a) Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật.
b) Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.
c) Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro sau đây:
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
- Dự phòng các khoản phải thu khó đòi;
- Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính;
- Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp.
d) Các biện pháp khác về bảo toàn vốn chủ sở hữu tại đơn vị theo quy định của pháp luật.
3. Định kỳ hàng năm đơn vị phải đánh giá mức độ bảo toàn vốn của đơn vị, phương pháp đánh giá như sau:
a) Sau khi trích lập các khoản dự phòng theo quy định, kết quả kinh doanh của đơn vị không phát sinh lỗ hoặc có lãi, đơn vị bảo toàn vốn.
b) Trường hợp sau khi trích lập các khoản dự phòng theo quy định, kết quả kinh doanh của đơn vị bị lỗ (bao gồm trường hợp còn lỗ lũy kế), đơn vị không bảo toàn được vốn.
c) Lãi, lỗ của đơn vị làm căn cứ đánh giá mức độ bảo toàn vốn là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và thu nhập khác trừ (-) tổng các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị (bao gồm cả khoản trích lập dự phòng theo qui định). Nếu số chênh lệch dương đơn vị có lãi, nếu số chênh lệch âm đơn vị bị lỗ, nếu không có chênh lệch đơn vị không phát sinh lãi, lỗ.
d) Khi xác định mức độ bảo toàn vốn của đơn vị: được xem xét loại trừ những ảnh hưởng của các yếu tố sau:
- Do Nhà nước hoặc chủ sở hữu điều chuyển vốn chủ sở hữu.
- Do nguyên nhân khách quan bất khả kháng (như thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh).
- Do đầu tư mở rộng phát triển sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt làm ảnh hưởng đến lợi nhuận kể từ khi công trình đưa vào sử dụng.
- Do thay đổi cơ cấu sản lượng và mức giá của các loại nguồn điện so với phương án giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Do Nhà nước điều chỉnh giá làm ảnh hưởng đến doanh thu của đơn vị hoặc phải thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội theo chỉ đạo của Chính phủ.
- Do các khoản chênh lệch tỷ giá chưa được đưa vào trong phương án giá điện theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
4. Trường hợp không bảo toàn được vốn chủ sở hữu thì Hội đồng thành viên/Chủ tịch đơn vị, người đại diện phải có báo cáo giải trình gửi đại diện chủ sở hữu và Bộ Tài chính (đối với EVN) về nguyên nhân không bảo toàn được vốn, hướng khắc phục trong thời gian tới.
Điều 40. Phân phối lợi nhuận:
1. Tại EVN, Tổng công ty/Công ty TNHH MTV cấp II, cấp III:
Lợi nhuận của đơn vị sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, phần lợi nhuận cònlại được phân phối theo thứ tự như sau:
a) Chia lãi cho các bên góp vốn liên kết theo quy định của Hợp đồng đã ký kết (nếu có).
b) Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế theo quy định.
c) Lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại điểm a, điểm b khoản này được phân phối theo thứ tự như sau:
- Trích tối đa 30% vào quỹ đầu tư phát triển của đơn vị.
- Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động trong đơn vị:
+ Đơn vị xếp loại A được trích 3 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi;
+ Đơn vị xếp loại B được trích 1,5 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi;
+ Đơn vị xếp loại C được trích 01 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi;
+ Đơn vị không thực hiện xếp loại thì không được trích lập hai quỹ khen thưởng, phúc lợi.
- Trích quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên:
+ Đơn vị xếp loại A được trích 1,5 tháng lương thực hiện của người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên;
+ Đơn vị xếp loại B được trích 01 tháng lương thực hiện của người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên;
+ Đơn vị xếp loạiChoặc doanh nghiệp không thực hiện xếp loại thìkhông được trích lập quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên.
d) Trường hợp số lợi nhuận còn lại sau khi trích lập Quỹ đầu tư phát triển quy định tại điểm c khoản này mà không đủ nguồn để trích các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên theo mức quy định thì đơn vị được giảm trừ phần lợi nhuận trích lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn trích lập đủ quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng người quản lýdoanhnghiệp, kiểm soát viên theo mức quy định, nhưng mức giảm tối đa không quá mức trích vào Quỹ đầu tư phát triển trong năm tài chính.
đ) Lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này của EVN nộp về ngân sách nhà nước, của Công ty TNHH MTV cấp II, cấp III nộp về đơn vị cấp trên.
e) Chủ sở hữu phê duyệt kết quả phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ của đơn vị.
g) Sau khi thực hiện phân phối lợi nhuận theo điểm a, b, c, d, đ nêu trên, Công ty TNHH MTV cấp II thực hiện trích nộp quỹ khen thưởng, phúc lợi của đơn vị (tính theo năm phân phối lợi nhuận) về Quỹ khen thưởng, phúc lợi tập trung của EVN để chi khen thưởng, phúc lợi chung của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam. Mức trích nộp theo quy định của EVN.
2. Tại các công ty cổ phần có vốn góp của EVN, Công ty TNHH MTV cấp II, cấp III:
a) Lợi nhuận của đơn vị sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếu có), bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế được trích lập các quỹ, chia cổ tức cho cổ đông theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty, nghị quyết của đại hội đồng cổ đông của công ty.
b) Người đại diện phải báo cáo xin ý kiến của Hội đồng thành viên/Chủ tịch đơn vị thông qua (trước khi thông qua Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị của công ty cổ phần hoặc trực tiếp quyết định) về việc phân phối lợi nhuận (trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hàng năm).
Điều 41. Sử dụng quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên tại công ty TNHH MTV cấp II, cấp III:
1. Quy định chung:
a) Trích quỹ thưởng Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên đơn vị trên cơ sở các quy định hiện hành của Nhà nước và EVN.
b) Quỹ thưởng Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên được phân phối cho Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên đơn vị. Tiền thưởng được phân phối công khai, công bằng và không bình quân.
c) Quỹ thưởng quy định tại Điểm a Khoản này, hàng năm được trích 90% để thưởng cuối năm gắn với hiệu quả sản xuất, kinh doanh và tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên theo quy định.
d) Phần tiền thưởng hàng năm còn lại (10%) dùng để thưởng khi kết thúc nhiệm kỳ theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cả nhiệm kỳ của Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên đơn vị như sau:
- Các năm trong nhiệm kỳ đều hoàn thành, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được hưởng 100% của phần tiền thưởng hàng năm còn lại cả nhiệm kỳ.
- Có một năm trong nhiệm kỳ không hoàn thành nhiệm vụ thì chỉ được hưởng 50% của phần tiền thưởng hàng năm còn lại cả nhiệm kỳ.
- Có từ hai năm trở lên trong nhiệm kỳ không hoàn thành nhiệm vụ thì không được hưởng phần tiền thưởng hàng năm còn lại cả nhiệm kỳ.
- Phần tiền thưởng nhiệm kỳ còn lại được hạch toán vào thu nhập khác của đơn vị.
- Trường hợp chưa kết thúc nhiệm kỳ nhưng Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên đơn vị không tiếp tục thực hiện nhiệm vụ do được điều động làm công tác khác hoặc nghỉ hưu, nghỉ chế độ ... thì được xem xét hưởng phần tiền thưởng hàng năm còn lại (10%) khi kết thúc nhiệm kỳ tương ứng với khoảng thời gian tham gia làm Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên đơn vị và mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
- Nhiệm kỳ để xác định quỹ tiền thưởng nhiệm kỳ của Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên được tính theo nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch đơn vị.
2. Hệ số xếp loại Kiểm soát viên đơn vị (Hi)

a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ     Hi = 2

b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ              Hi = 1,5

c) Hoàn thành nhiệm vụ                   Hi = 1

d) Không hoàn thành nhiệm vụ        Hi = 0

3. Hệ số xếp loại đánh giá cuối năm của Người quản lý doanh nghiệp theo kết quả nhận xét đánh giá cán bộ (Hđg)

a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ     Hđg = 2

b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ              Hđg = 1,5

c) Hoàn thành nhiệm vụ:                  Hđg = 1,5

d) Không hoàn thành nhiệm vụ:        Hđg = 0

4. Hệ số thưởng chức danh (Hcd) Người quản lý doanh nghiệp

a) Chủ tịch đơn vị/Chủ tịch Hội đồng thành viên:                                           Hcd = 1,15

b) Tổng Giám đốc/Giám đốc:                                                                         Hcd = 1,1

c) Thành viên Hội đồng thành viên/Phó Tổng Giám đốc/Phó Giám đốc:       Hcd = 1,04

d) Kế toán trưởng:                                                                                          Hcd = 1,0

Trong trường hợp Người quản lý doanh nghiệp kiêm các chức danh, hệ số Hcd lấy theo chức danh cao nhất.

5. Phân phối quỹ thưởng Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên:
a) Cơ sở phân phối:
- Căn cứ vào tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư năm trước liền kề so với các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư đã được đơn vị cấp trên thông qua để đánh giá xếp loại đơn vị và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên đơn vị.
- Mức chi tiền thưởng tối đa cho Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên đơn vị không vượt quá Quỹ thưởng Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên đơn vị.

b) Tiền thưởng đối với Kiểm soát viên

                

Trong đó:

TTksi : là tiền thưởng của Kiểm soát viên thứ i trong năm.

TLbqi : là tiền lương/thù lao bình quân một tháng của Kiểm soát viên thứ i tương ứng với thời gian làm việc.

Hi: là hệ số xếp loại Kiểm soát viên được quy định tại Khoản 2 Điều này.

c) Tiền thưởng đối với Người quản lý doanh nghiệp

- Tiền thưởng hàng năm: được tính bằng 90% quỹ tiền thưởng sau khi trừ tiền thưởng của Kiểm soát viên:  90% x (TTn - ∑ TTksi) 

+ Chi thưởng một lần: Trích 90% tiền thưởng hàng năm để chi thưởng một lần cho Người quản lý doanh nghiệp.

    

Trong đó:

TTni : là tiền thưởng của Người quản lý doanh nghiệp thứ i trong năm.

TTn: là tổng quỹ thưởng của Người quản lý doanh nghiệp được thông qua trong báo cáo tài chính năm.

∑ TTksi : là tổng tiền thưởng của Kiểm soát viên.

Hđgi : là hệ số xếp loại đánh giá cuối năm của từng Người quản lý doanh nghiệp được quy định tại Khoản 3 Điều này.

Hcdi: là hệ số thưởng chức danh của Người quản lý doanh nghiệp đơn vị thứ i trong năm được quy định tại Khoản 4 Điều này.

Si : là hệ số tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc thực tế trong năm, chia (:) cho 12 tháng.

m: là tổng số Người quản lý doanh nghiệp đơn vị thực tế trong năm.

+ Chi thưởng khác trong năm: Trích 10% tiền thưởng hàng năm để chi khen thưởng khác trong năm cho Người quản lý doanh nghiệp, mức thưởng do Chủ tịch đơn vị/Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định.

- Công thức tính thưởng cả nhiệm kỳ:                                               

       

Trong đó:

Hệ số K bình quân tương ứng (Kđg, Kcd) tính cho một Người quản lý doanh nghiệp như sau:

 

TTnki : là tiền thưởng hàng năm còn lại cả nhiệm kỳ của Người quản lý doanh nghiệp thứ i.

TTnk: là tổng số tiền thưởng hàng năm còn lại (10%) của cả nhiệm kỳ.

Kđgi : là hệ số đánh giá cuối năm bình quân của các năm trong nhiệm kỳ của từng Người quản lý doanh nghiệp.

Kcdi: là hệ số lương chức danh tiền bình quân của các năm trong nhiệm kỳ của từng Người quản lý doanh nghiệp.

Snki: là hệ số tỷ lệ tương ứng với số năm làm việc thực tế trong nhiệm kỳ, nhân (x) cho 12 tháng.

j: là tổng số Người quản lý doanh nghiệp thực tế trong nhiệm kỳ.

Điều 42. Tiêu chí xếp loại doanh nghiệp đối với Công ty TNHH MTV cấp II, Công ty TNHH MTV cấp III.
1. Các tiêu chí xếp loại doanh nghiệp đối với Công ty TNHH MTV cấp II, Công ty TNHH MTV cấp III vận dụng theo các tiêu chí xếp loại doanh nghiệp của Nhà nước đối với EVN.
2. Trường hợp có các yếu tố tác động hoặc các vấn đề phát sinh, Hội đồng thành viên EVN/Hội đồng thành viên/Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp II xem xét đánh giá xếp loại hàng năm của các đơn vị trong từng trường hợp cụ thể.
CHƯƠNG IV
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM KÊ TÀI SẢN VÀNGUỒN VỐN
Điều 43. Mục đích, yêu cầu và đối tượng kiểm kê
1. Mục đích kiểm kê tài sản và nguồn vốn:
a) Xác định đúng số lượng, chất lượng và giá trị của tài sản hiện có tại đơn vị đang quản lý.
b) Xác định được nguyên nhân thừa (+), thiếu (-) giữa thực tế kiểm kê so với sổ sách kế toán trong quá trình kiểm kê và kiến nghị các biện pháp giải quyết.
c) Thông qua kiểm kê để phục vụ công tác lập báo cáo tài chính và tiến hành phân tích tình hình tài sản hiện có, đề ra các biện pháp sử dụng tài sản có hiệu quả.
2. Yêu cầu kiểm kê tài sản và nguồn vốn:
a) Định kỳ hàng năm đơn vị phải thực hiện kiểm kê tài sản theo qui định của Nhà nước và của EVN.
b) Ngoài việc tổ chức kiểm kê định kỳ do Nhà nước qui định các đơn vị phải tiến hành kiểm kê trong những trường hợp sau:
- Đơn vị thực hiện chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc đơn vị bị giải thể
- Đơn vị thực hiện chuyển đổi mô hình hoạt động (chuyển sang hạch toán độc lập, hoặc thành lập Công ty TNHH)
- Đơn vị thực hiện cổ phần hoá
- Sau khi xảy ra thiên tai, địch họa; hoặc vì lý do nào đó gây ra biến động tài sản của các đơn vị
- Các trường hợp khác (nếu có).
c) Trường hợp tổng kiểm kê tài sản theo quyết định của Nhà nước thì sẽ được thực hiện theo hướng dẫn riêng.
d) Công tác kiểm kê phải thực hiện nghiêm túc, tránh tình trạng làm qua loa chiếu lệ, thiếu chặt chẽ, bỏ sót tài sản không kiểm kê, lấy số liệu trên sổ sách kế toán để làm số liệu thực tế kiểm kê, tránh tình trạng kiểm kê trùng lắp.
đ) Đối với kiểm kê vật tư cần phải xác định chính xác số lượng, chất lượng và giá trị vật tư hiện có, đơn vị phải xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm và hướng xử lý đối với trường hợp vật tư thiếu hụt, mất mát, kém mất phẩm chất, số vật tư dự trữ quá định mức. Đánh giá mức độ luân chuyển vật tư thiết bị so với năm trước năm báo cáo.
e) Đối với kiểm kê TSCĐ cần phải:
- Đánh giá thực trạng, giá trị TSCĐ và các nguồn vốn hình thành TSCĐ do đơn vị đang quản lý và sử dụng.
- Xác định chính xác TSCĐ hiện có, đối chiếu với sổ sách để xác định số TSCĐ thừa thiếu. Trên cơ sở đó, lập các phương án xử lý những tồn tại về TSCĐ, góp phần làm lành mạnh hoá tình hình tài chính của đơn vị. Những TSCĐ đã vận hành đưa vào sử dụng thì phải thực hiện kiểm kê đầy đủ mà không được bỏ sót.
g) Đối với kiểm kê công nợ cần phải kiểm kê từng khách hàng nợ, chi tiết theo đối tượng nợ, phân loại tuổi nợ (công nợ ngắn hạn, công nợ dài hạn), phải có đối chiếu xác nhận công nợ, phân loại công nợ khó đòi, không đòi được và nêu lý do để có cơ sở lập dự phòng công nợ khó đòi theo chế độ quy định.
h) Đối với tài sản là đất kiểm kê phản ánh đúng hiện trạng đang quản lý sử dụng đất của đơn vị.
i) Số liệu trên báo cáo kiểm kê phải phù hợp với số liệu trên báo cáo tài chính và đúng mẫu biểu qui định.
k) Báo cáo kiểm kê phải nộp đầy đủ và đúng thời gian quy định.
3. Đối tượng kiểm kê:
a) Đối với TSCĐ và bất động sản đầu tư: kiểm kê toàn bộ tài sản hiện có tại đơn vị đang quản lý sử dụng, kể cả những tài sản đang cho thuê, tài sản gửi giữ hộ, tài sản được biếu tặng và toàn bộ bất động sản đầu tư. Đối với công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa quyết toán, thì đơn vị nhận TSCĐ phải hạch toán tạm tăng giá trị TSCĐ và tiến hành kiểm kê như TSCĐ cùng loại và ghi chú “TSCĐ hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa quyết toán”
b) Đối với công trình đầu tư xây dựng dở dang thì kiểm kê toàn bộ phần công trình, hạng mục công trình đầu tư tự làm. Nếu giao thầu cho nhà thầu thì chỉ kiểm kê phần công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành theo từng giai đoạn, nhà thầu bàn giao cho đơn vị và được đơn vị chấp nhận thanh toán.
c) Đối với hàng tồn kho: kiểm kê toàn bộ các loại nguyên nhiên vật liệu tồn kho, công cụ, dụng cụ trong kho, hàng hoá, thành phẩm, bán thành phẩm tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng hoá gửi bán, hàng hóa bất động sản, các loại chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, hàng hóa gửi nhờ tại kho của nhà cung cấp. ...
d) Đối với vốn bằng tiền: kiểm kê toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển, ngân phiếu, trái phiếu, vàng bạc và chứng khoán có giá trị như tiền, các loại tiền gửi ở tổ chức tín dụng.
đ) Kiểm kê toàn bộ các khoản đầu tư tài chính như: đầu tư chứng khoán dài hạn, vốn góp liên doanh, các khoản đầu tư dài hạn khác, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn khác; các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn và dài hạn; các loại tài sản khác ...
e) Kiểm kê các khoản tài sản ngắn hạn khác và tài sản dài hạn khác gồm: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, chi phí trả trước, tài sản thuế thu nhập hoãn lại ..... và các tài sản ngắn hạn, dài hạn khác.
g) Kiểm kê các khoản nợ phải thu như: Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng, phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác.
h) Đối với tài sản là đất: kiểm kê đối với tất cả diện tích đất do đơn vị quản lý bao gồm đất được giao, nhận, chuyển nhượng, đất thuê.
4. Kiểm kê nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của đơn vị:
a) Các khoản phải trả bao gồm: Vay ngắn hạn và dài hạn, nợ dài hạn, phải trả cho người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, phải trả cho các đơn vị nội bộ, các khoản phải trả, phải nộp khác và nợ khác.
b) Toàn bộ nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, quỹ đầu tư phát triển, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, các khoản chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản và nguồn kinh phí.
Điều 44. Thời điểm kiểm kê
1. Thời điểm kiểm kê tài sản khi kết thúc niên độ kế toán là 0h ngày 01 tháng 01 của năm sau.
2. Đối với trường hợp giải thể, bàn giao, sáp nhập, phân chia đơn vị, chuyển đổi mô hình đơn vị và bất thường khác, thì thời điểm kiểm kê tài sản là ngày có hiệu lực được ghi trong quyết định cụ thể của các trường hợp nêu trên.
Điều 45. Phương pháp kiểm kê
Trước khi tiến hành kiểm kê, phải khoá sổ kế toán, xác định số lượng, giá trị từng tài sản, nguồn vốn hiện có ghi trên sổ kế toán đến thời điểm kiểm kê. Quá trình kiểm kê được tiến hành cân đong đo đếm, đối chiếu số liệu thực tế kiểm kê với số liệu trên sổ sách kế toán.
1. Đối với kiểm kê vốn bằng tiền: Đơn vị lập biên bản kiểm quỹ tiền mặt gồm: Tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ và các chứng khoán có giá trị như tiền; tiền gửi tại tổ chức tín dụng thì lấy xác nhận số dư tiền gửi tại tổ chức tín dụng; tiền đang chuyển phải có chứng từ gốc chuyển tiền (riêng ngoại tệ phải kiểm kê nguyên tệ và qui đổi ra Việt Nam đồng).
2. Đối với kiểm kê nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ: phải tiến hành cân đong đo đếm chính xác từng loại vật tư hiện có trong kho kể cả kho chính, kho phụ (kho đơn vị, kho chi nhánh, đội, phân xưởng nếu có). Trường hợp vật tư còn nguyên đai nguyên kiện thì căn cứ trên số lượng ghi trên danh mục hàng hóa, biên bản giao nhận, hóa đơn của khách hàng để ghi vào biên bản kiểm kê.
3. Đối với sản phẩm dở dang: xác định số lượng sản phẩm dở dang và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo từng khoản mục giá thành của từng loại sản phẩm.
4. Đối với chi phí xây dựng cơ bản dở dang: xác định khối lượng dở dang và chi phí dở dang của từng công trình, từng hạnh mục công trình.
5. Đối với kiểm kê TSCĐ:
a) Trước khi bắt đầu kiểm kê, đơn vị phải tiến hành kiểm tra lại toàn bộ các hồ sơ tài liệu của từng đối tượng TSCĐ (kể cả TSCĐ cho thuê và TSCĐ giữ hộ), xác định tình trạng lập và ghi chép thẻ TSCĐ, các sổ sách kế toán tổng hợp. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện thiếu hồ sơ, tài liệu (thẻ, sổ TSCĐ) thì đơn vị phải sưu tầm hoặc thiết lập cho đầy đủ. Mọi sai sót về ghi chép kế toán phải được bổ sung điều chỉnh kịp thời theo nguyên tắc kế toán quy định.
b) Khi tiến hành kiểm kê, Hội đồng kiểm kê phải trực tiếp xem xét, kiểm tra từng đối tượng TSCĐ, ghi chép đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu trên phiếu kiểm kê. Đối với những TSCĐ có các phụ tùng, phụ kiện kèm theo thì phải kiểm kê cụ thể từng phụ tùng, phụ kiện và ghi kết quả vào phiếu kiểm kê.
c) Căn cứ vào số liệu trên sổ sách kế toán và số thực có xác định trong kiểm kê, Hội đồng kiểm kê phải lập bảng tổng hợp đối chiếu kiểm kê, xác định số thừa, số thiếu, lập hồ sơ về thực trạng và nguyên nhân của từng trường hợp thừa thiếu, để trên cơ sở đó lập báo cáo kết quả kiểm kê và cung cấp tài liệu cho việc xử lý các trường hợp thừa thiếu của các cấp có thẩm quyền theo trách nhiệm và quyền hạn của từng cấp.
6. Đối với kiểm kê các khoản công nợ phải thu, phải trả: phải đối chiếu từng khoản nợ và có xác nhận của từng khách nợ và chủ nợ liên quan.
7. Đối với vốn chủ sở hữu thì căn cứ vào chứng từ, sổ sách để xác định nguồn vốn chủ sở hữu.
Điều 46. Các bước tiến hành kiểm kê
1. Thành lập Hội đồng kiểm kê: Các đơn vị tiến hành thành lập Hội đồng kiểm kê. Thành phần Hội đồng kiểm kê đơn vị bao gồm: Tổng Giám đốc/Giám đốc đơn vị làm Chủ tịch Hội đồng kiểm kê, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán làm ủy viên thường trực, các phòng ban khác: vật tư, kế hoạch, kỹ thuật,... làm thành viên.
2. Công tác chuẩn bị kiểm kê:
a) Trước khi tiến hành kiểm kê, Hội đồng kiểm kê phải hướng dẫn công tác kiểm kê tài sản trong đơn vị.
b) Bộ phận Tài chính kế toán cùng các phòng ban có liên quan tiến hành đối chiếu số liệu tồn trên sổ sách kế toán đến thời điểm kiểm kê. Lập danh mục vật tư, thiết bị theo sổ sách và sắp xếp lại kho để công tác kiểm kê tiến hành được thuận lợi và nhanh chóng.
3. Quá trình thực hiện kiểm kê:
a) Đơn vị có thể tiến hành kiểm kê vào tháng 11 hoặc tháng 12 cuối năm, sau đó cộng thêm phát sinh tăng và trừ phát sinh giảm từ thời điểm bắt đầu kiểm kê cho đến thời điểm xác định kết quả kiểm kê.
b) Tiến hành kiểm kê thực tế và lập biên bản kiểm kê. Sau khi kiểm kê xong, đơn vị lập báo cáo tổng hợp kiểm kê, so sánh số liệu thực tế và sổ sách, xác định số chênh lệch thừa thiếu.
c) Đối với vật tư: phải xác định số lượng, chất lượng, giá trị vật tư kém mất phẩm chất, ứ đọng chậm luân chuyển, tìm nguyên nhân và kiến nghị.
d) Đối với Vật tư, thiết bị thuộc các Ban Quản lý dự án: đơn vị phải báo cáo kiểm kê từng vật tư, thiết bị xây dựng cơ bản phải tách rõ từng kho và từng công trình.
đ) Đối với TSCĐ: phải xác định số lượng, chất lượng, giá trị của các TSCĐ hiện có của đơn vị đến thời điểm kiểm kê bao gồm: TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh, TSCĐ đã khấu hao hết nhưng không còn sử dụng được, TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng, TSCĐ chờ thanh lý; TSCĐ vô hình; TSCĐ thuê tài chính. Xác định nguồn hình thành TSCĐ ( Ngân sách, tự bổ sung, vay... )
e) Đối với công nợ: xác định danh mục chi tiết công nợ cho từng đối tượng, thực hiện việc đối chiếu và xác nhận với khách hàng, xác định tuổi nợ. Cần chú ý lập danh mục những khoản công nợ khó đòi, ghi rõ số tiền và lý do không đòi được.
g) Căn cứ vào kết quả kiểm kê, phát hiện chênh lệch, phân tích nguyên nhân trách nhiệm cá nhân, tập thể và xử lý theo phân cấp. Trường hợp phải báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định thì đơn vị gửi báo cáo và hạch toán theo chế độ tài chính kế toán hiện hành.
Điều 47. Xử lý kiểm kê
Tổng Giám đốc/Giám đốc đơn vị có trách nhiệm phân tích tình hình kết quả kiểm kê và áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục những thiếu sót trong việc bảo quản, sử dụng và hạch toán tài sản phát hiện qua kiểm kê, đảm bảo công tác quản lý và hạch toán tài sản trong đơn vị có nền nếp chặt chẽ, đúng chế độ thể lệ quy định của Nhà nước, đồng thời đảm bảo sử dụng tài sản có hiệu quả.
1. Xử lý tổn thất tài sản sau kiểm kê
Tổn thất về tài sản là tài sản bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho ứ đọng được xác định trong kiểm kê định kỳ và kiểm kê đột xuất. Các đơn vị phải xác định giá trị đã bị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau:
a) Nếu do nguyên nhân chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường, xử lý theo quy định của pháp luật. Hội đồng thành viên/ Chủ tịch Công ty, Tổng Giám đốc/ Giám đốc đơn vị quyết định mức bồi thường theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;
b) Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm;
c) Giá trị tài sản tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm, phần thiếu được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ;
d) Những trường hợp đặc biệt do thiên tai hoặc do nguyên nhân bất khả kháng gây thiệt hại nghiêm trọng, đơn vị không thể tự khắc phục được thì Hội đồng thành viên/ Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị lập phương án xử lý tổn thất trình đơn vị cấp trên để xem xét xử lý.
đ) Các đơn vị có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản tổn thất tài sản, trường hợp để các khoản tổn thất tài sản không được xử lý thì Hội đồng thành viên/Chủ tịch, Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị chịu trách nhiệm trước đơn vị cấp trên như trường hợp báo cáo không trung thực tình hình tài chính đơn vị.
2. Tài sản thừa sau kiểm kê
Tài sản thừa sau kiểm kê là chênh lệch giữa số tài sản thực tế kiểm kê với số tài sản ghi trên sổ sách kế toán, giá trị tài sản thừa do kiểm kê.
Trường hợp kết quả kiểm kê thừa tài sản so với số tài sản đã ghi vào sổ sách kế toán, đơn vị phải xác định rõ nguyên nhân thừa tài sản, đối với tài sản thừa không phải trả lại được hạch toán vào thu nhập khác của đơn vị; đối với tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân thì phải chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, đồng thời đơn vị tạm hạch toán vào phải trả, phải nộp khác; trường hợp giá trị tài sản thừa đã xác định được nguyên nhân và được cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý thì đơn vị căn cứ quyết định xử lý để hạch toán cho phù hợp.
Điều 48. Thời gian nộp báo cáo kiểm kê
1. Báo cáo kiểm kê định kỳ, cuối năm, đơn vị thành viên của EVN gửi về EVN (Ban Tài chính kế toán) chậm nhất là sau 45 ngày kể từ sau ngày kết thúc niên độ kế toán. Riêng báo cáo kiểm kê vật tư gửi hai bộ phận (Ban Tài chính kế toán và Ban Kỹ thuật - Sản xuất).
2. Báo cáo kiểm kê định kỳ, cuối năm, đơn vị thành viên của Công ty TNHH MTV cấp II gửi về Công ty TNHH MTV cấp II (Bộ phận Tài chính kế toán) chậm nhất là sau 30 ngày kể từ sau ngày kết thúc niên độ kế toán. Riêng báo cáo kiểm kê vật tư gửi hai bộ phận (Bộ phận Tài chính kế toán và Bộ phận Kỹ thuật, Vật tư).
3. Các trường hợp kiểm kê do sáp nhập, giải thể, cổ phần hoá, liên doanh, chuyển đổi mô hình hoạt động, thời hạn nộp báo cáo kiểm kê sẽ được qui định cụ thể trong hướng dẫn riêng.
4. Các trường hợp kiểm kê theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền thời gian nộp theo quy định báo cáo kiểm kê được quy định cụ thể trong hướng dẫn riêng.
5. Các mẫu biểu và báo cáo kiểm kê theo Phụ lục IV kèm theo Quy chế này.
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 49. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Các đơn vị áp dụng trực tiếp Quy chế này và được ban hành hướng dẫn thực hiện phù hợp với đặc thù của đơn vị chưa được quy định tại Quy chế này. Hướng dẫn của đơn vị không được trái quy định pháp luật, quy định của EVN và Quy chế này.
Trong Quy chế này, mọi dẫn chiếu liên quan đến bất kỳ một văn bản quy phạm pháp luật nào sẽ bao gồm cả những văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thay thế của văn bản đó.
Đối với những nội dung công việc không được quy định cụ thể trong Quy chế này, EVN và các đơn vị căn cứ các quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện.
Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hànhdẫn đến nội dung quy định tại Quy chế này có sự khác biệt so với quy định mới của pháp luật liên quan thì các quy định mới pháp luật được ưu tiên áp dụng.
2. Quy chế này là cơ sở để Người đại diện tổ chức xây dựng, biểu quyết, ban hành quy định có nội dung liên quan đến Quy chế này tại đơn vị mình.

PHỤ LỤC I: HỒ SƠ QUYẾT TOÁN DANH MỤC SCL TỰ THỰC HIỆN

 

                                                                                                                                                                                      Mẫu 01

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

____________________

ĐƠN VỊ

Số

V/v đề nghị duyệt quyết toán danh mục SCL hoàn thành

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________

 

....., ngày        tháng       năm....

 

 

 

 

Kính gửi : .................................

 

Căn cứ vào quyết định số ........... ngày ....... tháng ..... năm ..... của .... về việc giao kế hoạch sửa chữa lớn năm ..... cho ......

Căn cứ vào (các) bản phê duyệt dự toán số ......... ngày ...... tháng ...... năm ...... của ...........

Căn cứ vào hồ sơ quyết toán lập ngày…….............. Đề nghị .............. duyệt quyết toán (các) danh mục .............. với (tổng) giá trị quyết toán trước thuế ………….đồng.

( Bằng chữ : ……………………………………………………………).

 

                                  NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU /NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
                                (Ký tên và đóng dấu)

Nơi nhận:

- Như trên

- Lưu ......

 

Ghi chú: Nếu có nhiều danh mục cùng đề nghị duyệt thì đơn vị ghi có: Bảng kê chi tiết kèm theo.


TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM                                                                                                              Mẫu 02

ĐƠN VỊ

 

 

BẢNG QUYẾT TOÁN GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG MUA VTTB, PHỤ TÙNG

Tên danh mục

 

TT

Tên hợp đồng và tên VTTB, phụ tùng

ĐVT

Đơn giá

Theo hợp đồng

Hàng thực nhận

Đã sử dụng cho công trình SCL

Hàng tồn kho

Số lượng

Giá trị (đồng)

Số lượng

Giá trị (đồng)

Số lượng

Giá trị (đồng)

Số lượng

Giá trị (đồng)

I

Hợp đồng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Vật tư A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Vật tư B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Hợp đồng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

         Người lập                TP Vật tư                   Kế toán trưởng                 Người đứng đầu/người được ủy quyền

                                                                                                                                    (Ký tên và đóng dấu)

 

                                                                                                                                                                                        Mẫu 03

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

____________________

ĐƠN VỊ

Số

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________

 

....., ngày     tháng     năm....

 

 

BẢN THUYẾT MINH QUYẾT TOÁN

 

- Tên danh mục ...............

- Giá trị vốn kế hoạch : ........... tr.đồng

- Thuộc kế hoạch vốn sửa chữa lớn năm ............

- Hình thức tự làm hay thuê ngoài .............

- Tên đơn vị thi công ..........

- Giá trị dự toán được duyệt ................. đồng

- Thời gian khởi công

- Thời gian hoàn thành

- Giá trị quyết toán danh mục hoàn thành .............. đồng

- Khối lượng công việc chủ yếu đã tiến hành (thay thế, sửa chữa những bộ phận nào của TSCĐ).

- Các căn cứ về chế độ để lập quyết toán

+ ..........

+ ..........

- Phân tích các nhân tố tăng giảm so với dự toán được duyệt.

- Đánh giá hiệu quả của công việc sửa chữa lớn (hiệu quả của việc thay thế các thiết bị so với sửa chữa các thiết bị đã hư hỏng và hiệu quả khôi phục tính năng của tài sản cố định nói chung sau khi sửa chữa.

- Các kiến nghị (nếu có).

 

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

 

 

 

 

                                                                                                                                                                                 Mẫu 04

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

______________

ĐƠN VỊ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________

 

 

BẢNG TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN KINH PHÍ SỬA CHỮA LỚN

Tên danh mục ..........................

 

Nội dung chi phí

Dự toán được duyệt

Giá trị quyết toán

Ghi chú

I- Chi phí thiết bị

 

 

 

1- Giá trị thiết bị

 

 

 

2- Thuế NK ( nếu có)

 

 

 

3- Chi phí tiếp nhận, vận chuyển... (nếu có)

 

 

 

...

 

 

 

II- Chi phí xây lắp

 

 

 

1- Chi phí vật liệu

 

 

 

2- Chi phí nhân công

 

 

 

a) NC phần không áp dụng đơn giá ĐTXD

 

 

 

b) NC phần áp dụng đơn giá ĐTXD

 

 

 

3- Chi phí máy thi công (nếu có)

 

 

 

4- Chi phí chung (nếu có)

 

 

 

5- Thu nhập chịu thuế tính trước (nếu có)

 

 

 

Giá trị xây lắp trước thuế
6- Thuế GTGT đầu ra (nếu có)

 

 

 

III- Chi phí khác

 

 

 

1- Chi phí khảo sát (nếu có)

 

 

 

2- Chi phí nghiệm thu (nếu có)

 

 

 

IV- Chi phí Dự phòng

 

 

 

V- Gía trị VTTB thu hồi

 

 

 

VI- Giá trị quyết toán (I + II + III-V)

 

 

 

 

Kế toán trưởng                            NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

                                                                                                         (ký tên đóng dấu)


 

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM                                                                                                             Mẫu 05

ĐƠN VỊ:

 

 

BẢNG TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN CHI PHÍ THIẾT BỊ, VẬT TƯ, PHỤ TÙNG SCL

Tên danh mục SCL

 

 

TT

Tên và quy cách VTTB, phụ tùng

ĐVT

Theo dự toán duyệt

Theo quyết toán

Ghi chú

Số lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Số lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

I

VTTB, phụ tùng nhập khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

VTTB, phụ tùng trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

        Người lập            TP Vật tư              Kế toán trưởng                Người đứng đầu/Người được ủy quyền

                                                                                                                           (Ký tên và đóng dấu)

 

 

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM                                                                                                                      Mẫu 06

ĐƠN VỊ:

 

 

BẢNG TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG SCL

Tên danh mục SCL

 

 

TT

Mã ĐM

Tên công việc

ĐVT

Theo dự toán duyệt

Quyết toán

khối lượng

đơn giá

Thành tiền

khối lượng

đơn giá

Thành tiền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

      Người lập              TP TC&NS                 Kế toán trưởng            Người đứng đầu/Người được ủy quyền

                                                                                                                              (Ký tên và đóng dấu)

 

 

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM                                                                                                                      Mẫu 07

ĐƠN VỊ:

 

 

BẢNG TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN CHI PHÍ CA MÁY THI CÔNG SCL

Tên danh mục SCL

 

TT

Tên máy thi công

ĐVT

Theo dự toán duyệt

Theo quyết toán

Ghi chú

Số lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Số lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập                Kế toán trưởng              Người đứng đầu/Người được ủy quyền

           (Ký tên và đóng dấu)


TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM                                                                                                                   Mẫu 08

ĐƠN VỊ:

 

 

BẢNG QUYẾT TOÁN GIÁ TRỊ VTTB PHỤ TÙNG THU HỒI

Tên danh mục SCL

 

 

TT

Tên quy cách VTTB phụ tùng thu hồi

ĐVT

Theo dự toán duyệt

Theo quyết toán

Ghi chú

Số lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Số lượng

Đơn giá (theo giá thị trường)

Đánh giá tình trạng % chất lượng còn lại

Giá đề nghị thu hồi (đồng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập               TP Vật tư               Kế toán trưởng            Người đứng đầu/Người được ủy quyền

         (Ký tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC II: HỒ SƠ ĐIỀU CHUYỂN, THANH LÝ, NHƯỢNG BÁN TSCĐ

 

                                                                                                                                                                   Mẫu 01

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

____________________

ĐƠN VỊ

Số:

V/v đề nghị tăng giảm vốn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________

.........., ngày       tháng        năm


                                     
                                  Kính gửi
: ...

 

 

                Căn cứ quyết định số ngày ... tháng ... năm ... của ... về việc điều chuyển tài sản ...

                Căn cứ biên bản bàn giao số ngày ... tháng... năm ...

                               + Giữa ......

                                   và .....

 

(Có biên bản giao nhận kèm theo)

 

.....................................kính đề nghị ... giải quyết tăng vốn cho ... đồng thời giảm vốn cho ... với giá trị là : ....... đồng

 

Nơi nhận:                                                                  Người đứng đầu/Người được ủy quyền

- Như trên                                                                                (ký tên và đóng dấu)

- Lưu...

 

 

Đơn vị

            Mẫu 02A    

 

Địa chỉ

                     

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ

 

Ngày... tháng ... năm... Số

 
       

( Đối với TSCĐ ch­ưa hao mòn )

   

Nợ

 
                     

Có

 

Căn cứ quyết định số... ngày... tháng... năm... của... về việc bàn giao TSCĐ

Ban giao nhận TSCĐ :

               
  • Ông (bà)....... Chức vụ ........... Đại diện bên giao
     
  • Ông (bà)....... Chức vụ ........... Đại diện bên nhận
     
  • Ông (bà)....... Chức vụ ........... Đại diện
       

Địa điểm giao nhận TSCĐ

             

Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như­ sau :

         
                         

Số

Tên

Mã

Nư­ớc

Năm

Năm

Công

Tính nguyên giá TSCĐ

Tỷ

Tài

TT

kí mã

hiệu

SX

SX

đư­a

suất

Giá mua

C­ước

Chi

Nguyên

lệ

liệu

 

hiệu,

TSCĐ

( xây

 

vào

( diện

(giá

phí

phí

giá

hao

kỹ

 

quy

 

dựng)

 

sử

tích

thành

vận

chạy

TSCĐ

mòn

thuật

 

cách

 

 

 

dụng

thiết

SX )

chuyển

thử

 

%

kèm

 

TSCĐ

 

 

 

 

kế )

 

 

 

 

 

theo

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

x

x

x

x

x

x

 

 

 

 

x

x

                         

 

Dụng cụ phụ tùng kèm theo

         
                         
 

Số

Tên quy cách dụng

ĐVT

Số l­ượng

Giá trị

 
 

TT

cụ phụ tùng

 

 

 

 

 

 
 

 

 

     

 

 

 

 

 

 

 
 

 

 

     

 

 

 

 

 

 

 
 

 

 

     

 

 

 

 

 

 

 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
                         

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

 

Kế toán tr­ưởng

 

Ngư­ời nhận

 

Ng­ười giao

(Ký tên, đóng dấu)

 

(Ký, họ tên)

 

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

                         
                         

 

 

Đơn vị

          Mẫu 02B    

 

Địa chỉ

                     

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ

 

Ngày... tháng ... năm...

(Đối với TSCĐ đã hao mòn) Số

 
       

 

   

Nợ

 
     

 

 

 

 

 

     

Có

 

Căn cứ quyết định số... ngày... tháng... năm... của... về việc bàn giao TSCĐ

Ban giao nhận TSCĐ :

               
  • Ông (bà)....... Chức vụ ........... Đại diện bên giao
     
  • Ông (bà)....... Chức vụ ........... Đại diện bên nhận
     
  • Ông (bà)....... Chức vụ ........... Đại diện
       

Địa điểm giao nhận TSCĐ

             

Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như­ sau :

         
                         

Số

Tên

Mã

Nư­ớc

Năm

Năm

Công

Nguyên

Tỷ

Giá

 

Tài

 

TT

kí mã

hiệu

SX

SX

đ­ưa

suất

giá

lệ

trị

Giá

liệu

 

 

hiệu,

TSCĐ

(xây

 

vào

(diện

TSCĐ

hao

hao

trị

kỹ

Ghi

 

quy

 

dựng)

 

sử

tích

 

mòn

mòn

còn

thuật

chú

 

cách

 

 

 

dụng

thiết

 

%

L/kế

lại

kèm

 

 

TSCĐ

 

 

 

 

kế )

 

 

 

 

theo

 

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

x

x

x

x

x

x

 

 

 

 

x

x

                         

 

Dụng cụ phụ tùng kèm theo

         
 

 

 

                     
 

Số

Tên quy cách dụng

ĐVT

Số l­ượng

Giá trị

 
 

TT

cụ phụ tùng

 

 

 

 

 

 
 

 

 

     

 

 

 

 

 

 

 
 

 

 

     

 

 

 

 

 

 

 
 

 

 

     

 

 

 

 

 

 

 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

 

Kế toán trư­ởng

 

Ng­ười nhận

 

Ng­ười giao

(Ký tên, đóng dấu)

 

(Ký, họ tên)

 

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

                             

                                                                                                                                                                          Mẫu 03

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

____________________

ĐƠN VỊ

Số:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________

.........., ngày tháng năm

 

 

BIÊN BẢN

GIAO NHẬN VẬT TƯ, THIẾT BỊ, PHỤ TÙNG

 

Căn cứ quyết định số ngày ... tháng ... năm ... của ... về việc điều chuyển vật tư, thiết bị, phụ tùng

Hôm nay, ngày .... tháng ... năm ..., (Đơn vị A) bàn giao cho (Đơn vị B) các vật tư, thiết bị, phụ tùng sau đây:

A/ Thành phần giao nhận gồm có:

1/ Đại diện bên giao vật tư, thiết bị, phụ tùng

- Ông /bà.......................... chức vụ

- Ông /bà............................ chức vụ

...

2/ Đại diện bên nhận vật tư, thiết bị, phụ tùng

- Ông /bà.......................... chức vụ

- Ông /bà.......................... chức vụ...

B/ Nội dung

Hai bên đã tiến hành giao, nhận số vật tư, thiết bị, phụ tùng như sau:

Tổng số danh mục vật tư, thiết bị, phụ tùng ............... danh mục

Tổng giá trị (giá hạch toán sổ sách) ............ đồng

Tình trạng kỹ thuật (nếu có)

(chi tiết có bảng kê kèm theo)

Biên bản này được lập thành .... bản, mỗi bên ... bản và 01 bản báo cáo Tập đoàn /Tổng công ty để giải quyết thủ tục tăng giảm vốn.

 

BÊN GIAO BÊN NHẬN

                                                                                                                                                                    Mẫu 04

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

____________________

ĐƠN VỊ

Số:

V/v thanh lý, nhượng bán tài sản

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________

.........., ngày tháng năm

 

 

Kính gửi:

 

Căn cứ vào Quy chế Quản lý tài sản và nguồn vốn áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành theo quyết định số QĐ-EVN ngày tháng năm ...

Căn cứ vào biên bản họp hội đồng thanh lý, nhượng bán ngày tháng năm ... của ....

..................................... trình ... xét duyệt thanh lý, nhượng bán những tài sản như sau:

- Tổng nguyên giá tài sản:

- Giá trị hao mòn:

- Giá trị còn lại:

- Giá trị dự tính thu hồi:

- Biện pháp xử lý:

(chi tiết có phụ lục kèm theo)

Kính đề nghị xem xét giải quyết.

 

Nơi nhận:                                                                     Người đứng đầu/Người được ủy quyền

- Như trên                                                                                (ký tên và đóng dấu)

- Lưu...

 

                                                                                                                                                                          Mẫu 05

 

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

____________________

ĐƠN VỊ

Số:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________

.........., ngày tháng năm

 

 

BIÊN BẢN

Họp Hội đồng thanh lý tài sản

 

Căn cứ vào biên bản kiểm tra kết quả thanh xử lý TSCĐ và VTTB của đòan thẩm tra gồm các phòng: ...............

tại đơn vị:.................

Ngày.........................Hội đồng thanh lý tài sản đơn vị họp gồm các thành phần sau:

1- Ông /bà..........................Chủ tịch Hội đồng thanh lý- chủ trì

2- Ông /bà..........................Kế toán trưởng /Tr. phòng TCKT - ủy viên thường trực

3- Ông /bà..........................Tr.phòng Kỹ thuật - ủy viên

4- Ông /bà..........................Tr.phòng Kế họach - ủy viên

5- Ông /bà..........................Tr.phòng Vật tư - ủy viên

6- Ông /bà......................... Tr .phòng XDCB - ủy viên

7- Ông /bà...............................

8- Ông /bà...............................

Nội dung: Sau khi nghe Ông /bà... KTT /Tr. phòng TCKT ủy viên thường trực Hội đồng thanh lý tài sản báo cáo quá trình thực hiện thanh lý tài sản của đơn vị hoặc các đơn vị. Các ủy viên Hội đồng xem xét và tham gia ý kiến. Cuối cùng, Ông /bà Chủ tịch Hội đồng thanh lý tài sản đơn vị kết luận như sau:

1) Số lựơng TSCĐ và VTTB thanh lý

2) Giá trị TSCĐ và VTTB thanh lý tính theo giá bảo toàn vốn :

- Nguyên giá

- Hao mòn luỹ kế

- Giá trị còn lại

- Giá trị dự tính thu hồi

3) Biện pháp xử lý

 

Chủ tịch Hội đồng thanh lý (Ký tên và đóng dấu)

 

Các ủy viên (Ký tên)

 

Phòng KT                  Phòng TCKT                Phòng kế họach             Phòng VTư           Phòng XDCB ...

 
          Mẫu 06    

 

 

 

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

PHỤ LỤC CHI TIẾT DANH MỤC TSCĐ

       

 

Đơn vị .....

Thanhlý theo biên bản họp hội đồng thanh lý ngày ... tháng ... năm

   

 

                       

 

                       

 

Số

Tên và quy cách

Đặc trưng

Thời gian

Thời gian

Nguyên giá

Giá trị

Đánh giá

Giá trị đề

Nguồn vốn

Biện pháp

Tình trạng

 

TT

TSCĐ

kỹ thuật

sử dụng

ngừng sử dụng

(đồng)

còn lại

% Chất lượng

nghị thu

hình thành

thanh xử

kỹ thuật

 

 

 

 

 

 

 

(đồng)

còn lại

hồi (đồng)

 

lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ng­ười lập

 

Kế toán tr­ưởng

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                            Mẫu 07

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

 

     

 

Đơn vị .....

                        PHỤ LỤC CHI TIẾT DANH MỤC VTTB
Thanh xử lý theo biên bản họp hội đồng thanh lý ngày ... tháng ... năm

 

 

                         

 

Số

Tên và quy cách

Đơn

Số

Đơn giá

Giá trị

Đánh giá

Đơn giá

Giá trị đề

Nguồn

Biện pháp

Tình trạng

 

 

TT

vật tư­ thiết bị

vị

lượng

sổ sách

hạch toán

% chất lượng

dự tính

nghị thu

vốn

thanh xử

 

 

 

 

tính

 

kế toán

sổ sách

còn lại

thu hồi

hồi

hình

lý

kỹ thuật

 

 

 

 

 

 

(đồng)

(đồng)

 

(đồng)

(đồng)

thành

     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                         

 

 

Ngư­ời lập

 

 

Kế toán trư­ởng

 

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

 

 

                                                             
 

                                                                                                                                                                    Mẫu 08

 

BÁO CÁO THANH LÝ TSCĐ

Ngày tháng năm Số ........

Nợ ...........

Có ...........

 

Căn cứ vào quyết định số ..... ngày.... tháng..... năm.... của........................về việc thanh lý tài sản cố định.

I / HỘI ĐỒNG THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH GỒM

Ông /bà ................... đại diện................. Trưởng ban

Ông /bà ................... đại diện................. uỷ viên

Ông /bà ................... đại diện................. uỷ viên

II/ TIẾN HÀNH THANH LÝ TSCĐ

- Tổng nguyên giá TSCĐ

- Tổng giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý

- Tổng giá trị còn lại của TSCĐ

(chi tiết theo phụ lục kèm theo)

III/ KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG THANH LÝ TSCĐ

 

Ngày.... tháng.... năm ...

Trưởng ban thanh lý

(Ký, họ và tên)

 
IV/ KẾT QUẢ THANH LÝ TSCĐ

- Chi phí thanh lý TSCĐ ............. (viết bằng chữ)

- Giá trị thu hồi.............................(viết bằng chữ)

- Đã ghi giảm (số) thẻ TSCĐ ngày ... tháng... năm...

 

Ngày... tháng... năm ....

Người đứng đầu/Người được ủy quyền đơn vị Kế toán trưởng

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên)

 

Tập đoàn Điện lực Việt Nam                                                                                                             Mẫu 09

Đơn vị

 

 

PHỤ LỤC CHI TIẾT DANH MỤC TSCĐ ĐÃ THANH LÝ

 

TT

Tên và quy cách TSCĐ

Số hiệu TSCĐ

Nước sản xuất (xây dựng)

Năm sản xuất

Năm đưa vào sử dụng

Số thẻ TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ

Giá trị hao mòn lũy kế

Giá trị còn lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

xxxx

xxxx

xxxx

 

Ngư­ời lập

Kế toán trư­ởng

Người đứng đầu/Ngườiđược ủy quyền

PHỤ LỤC III: KHUNG THỜI GIAN TRÍCH KHẤU HAO CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ÁP DỤNG TRONG EVN


Danh mục các nhóm tài sản cố định

Thời gian trích khấu hao tối thiểu theo Thông tư 45/2013/TT-BTC (năm)

Thời gian trích khấu hao tối đa theo Thông tư 45/2013/TT-BTC (năm)

Thời gian trích khấu hao áp dụng tại EVN

A - Máy móc, thiết bị động lực

1. Máy phát động lực

8

15

10

2. Máy phát điện

7

20

10

2.1 Hệ thống các tấm pin mặt trời bao gồm toàn bộ thiết bị hệ thống điện mặt trời (tấm pin, bộ biến đổi,…).

10

3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện

7

15

10

4. Máy móc, thiết bị động lực khác

6

15

10

B - Máy móc, thiết bị công tác

1. Máy công cụ

7

15

10

2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng

5

15

8

3. Máy kéo

6

15

8

4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp

6

15

8

5. Máy bơm nước và xăng dầu

6

15

8

6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại

7

15

10

7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất

6

15

10

8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh

10

20

20

9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác

5

15

12

10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm

7

15

10

11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt

10

15

12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc

5

10

13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy

6

15

14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm

3

15

12

15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế

6

15

12

16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình

3

15

10

17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm

6

10

18. Máy móc, thiết bị công tác khác

5

12

10

19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hoá dầu

10

20

20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí.

7

10

21. Máy móc thiết bị xây dựng

8

15

12

22. Cần cẩu

10

20

10

C - Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học

5

10

10

2. Thiết bị quang học và quang phổ

6

10

10

3. Thiết bị điện và điện tử

5

10

8

4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá

6

10

10

5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ

6

10

10

6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt

5

10

8

7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác

6

10

10

8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc

2

5

5

D - Thiết bị và phương tiện vận tải

1. Phương tiện vận tải đường bộ

6

10

10

2. Phương tiện vận tải đường sắt

7

15

15

3. Phương tiện vận tải đường thuỷ

7

15

15

4. Phương tiện vận tải đường không

8

20

20

5. Thiết bị vận chuyển đường ống

10

30

30

6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng

6

10

10

7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác

6

10

10

8. Đường dây tải điện

8

20

10

E - Dụng cụ quản lý

1. Thiết bị tính toán, đo lường

5

8

5

2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý

3

8

3

3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác

3

10

5

G - Nhà cửa, vật kiến trúc

1. Nhà cửa loại kiên cố

25

50

25

1.1 Hệ thống giá đỡ đường ống loại kiên cố

25

1.2 Hệ thống nước làm mát loại kiên cố

25

1.3 Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp loại kiên cố

25

1.4 Nhà cửa loại kiên cố khác

25

2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe...

6

25

15

3. Nhà cửa khác

6

25

12

4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi...

5

20

20

5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng, bến cảng, ụ triền đà...

6

30

5.1 Đập thuỷ điện bằng bê tông

20

5.2 Đập thuỷ điện bằng đất và nguyên liệu khác

15

5.3 Hệ thống kênh dẫn nước, kênh xả nước

15

5.4 Đường ống áp lực của nhà máy thủy điện

15

5.5 Cửa nhận nước

15

5.6 Hệ thống đường hầm dẫn nước

15

5.7 Tháp điều áp

15

5.8 Hệ thống phao neo, khung neo, giá đỡ thuộc NMĐ mặt trời

15

5.9 Các loại kè đê, đập khác

15

6. Các vật kiến trúc khác

5

10

10

H - Súc vật, vườn cây lâu năm

1. Các loại súc vật

4

15

15

2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm.

6

40

40

3. Thảm cỏ, thảm cây xanh.

2

8

8

I - Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy định trong các nhóm trên

4

25

10

II Tài sản cố định vô hình (không bao gồm TSCĐ vô hình là phần mềm tin học phục vụ quản lý)

2

20

10

PHỤ LỤC IV. MẪU BIỂU BÁO CÁO KIỂM KÊ

 

1. BÁO CÁO KIỂM KÊ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

Tên đơn vị báo cáo

 

Biểu số: 1 BCKK/DN

 

 

 

 

 

BÁO CÁO KIỂM KÊ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

Có đến thời điểm: …. giờ ngày … tháng …năm ….

 

                                                                                                                                                    Đơn vị tính: đồng

 

Số

TT

Tài sản

 

Mã

số

Theo sổ

kế toán

Theo

kiểm kê

Chênh lệch

Ghi

chú

Thừa(+)

Thiếu(-)

A

B

C

1

2

3

4

5

A

TÀI SẢN NGẮN HẠN

100

 

 

 

 

 

I

Tiền và các khoản tương đương tiền

110

 

 

 

 

 

1

Tiền

111

 

 

 

 

 

2

Các khoản tương đương tiền

112

 

 

 

 

 

II

Đầu tư tài chính ngắn hạn

120

 

 

 

 

 

1

Chứng khoán kinh doanh

121

 

 

 

 

 

2

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*)

122

 

 

 

 

 

3

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

123

 

 

 

 

 

III

Các khoản phải thu ngắn hạn

130

 

 

 

 

 

1

Phải thu ngắn hạn của khách hàng

131

 

 

 

 

 

2

Trả trước cho người bán ngắn hạn

132

 

 

 

 

 

3

Phải thu nội bộ ngắn hạn ngắn hạn

133

 

 

 

 

 

4

Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

134

 

 

 

 

 

5

Phải thu về cho vay ngắn hạn

135

 

 

 

 

 

6

Phải thu ngắn hạn khác

136

 

 

 

 

 

7

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

137

 

 

 

 

 

8

Tài sản thiếu chờ xử lý

139

 

 

 

 

 

IV

Hàng tồn kho

140

 

 

 

 

 

1

Hàng tồn kho

141

 

 

 

 

 

2

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

149

 

 

 

 

 

V

Tài sản ngắn hạn khác

150

 

 

 

 

 

1

Chi phí trả trước ngắn hạn

151

 

 

 

 

 

2

Thuế GTGT được khấu trừ

152

 

 

 

 

 

3

Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

153

 

 

 

 

 

4

Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

154

 

 

 

 

 

4

Tài sản ngắn hạn khác

155

 

 

 

 

 

B

TÀI SẢN DÀI HẠN

200

 

 

 

 

 

I

Các khoản phải thu dài hạn

210

 

 

 

 

 

1

Phải thu dài hạn của khách hàng

211

 

 

 

 

 

2

Trả trước cho người bán dài hạn

212

 

 

 

 

 

3

Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

213

 

 

 

 

 

4

Phải thu dài hạn nội bộ

214

 

 

 

 

 

5

Phải thu về cho vay dài hạn

215

 

 

 

 

 

6

Phải thu dài hạn khác

216

 

 

 

 

 

7

Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

219

 

 

 

 

 

II

Tài sản cố định

220

 

 

 

 

 

1

Tài sản cố định hữu hình

221

 

 

 

 

 

 

- Nguyên giá

222

 

 

 

 

 

 

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

223

 

 

 

 

 

2

Tài sản cố định thuê tài chính

224

 

 

 

 

 

 

- Nguyên giá

225

 

 

 

 

 

 

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

226

 

 

 

 

 

3

Tài sản cố định vô hình

227

 

 

 

 

 

 

- Nguyên giá

228

 

 

 

 

 

 

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

229

 

 

 

 

 

III

Bất động sản đầu tư

230

 

 

 

 

 

 

- Nguyên giá

231

 

 

 

 

 

 

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

222

 

 

 

 

 

IV

Tài sản dở dang dài hạn

240

 

 

 

 

 

1

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn

241

 

 

 

 

 

2

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

242

 

 

 

 

 

IV

Đầu tư tài chính dài hạn

250

 

 

 

 

 

1

Đầu tư vào công ty con

251

 

 

 

 

 

2

Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

252

 

 

 

 

 

3

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

253

 

 

 

 

 

4

Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*)

254

 

 

 

 

 

5

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

255

 

 

 

 

 

V

Tài sản dài hạn khác

260

 

 

 

 

 

1

Chi phí trả trước dài hạn

261

 

 

 

 

 

2

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

262

 

 

 

 

 

3

Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn

263

 

 

 

 

 

4

Tài sản dài hạn khác

268

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG (A+B)

 

 

 

 

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

2. Báo cáo kiểm kê nợ phải thu của doanh nghiệp

Tên đơn vị báo cáo

 

Biểu số: 1a BCKK/DN

 

 

 

 

 

BÁO CÁO KIỂM KÊ NỢ PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

                                                                                                                                                                Đơn vị tính: đồng

 

STT

Các khoản phải thu

Mã số

Theo sổ kế toán

Thực tế kiểm kê

 

Trong đó

Thừa (+)

Thiếu (-)

Ghi chú

Chưa

đến

hạn

Đến

hạn

Quá hạn

 

Chia ra quá hạn

Dưới 6 tháng

Trên 6 tháng đến 1 năm

Từ 1 năm đến 2 năm

Từ

2 năm đến 3 năm

Từ 3 năm trở lên

Khó

đòi

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11 (*)

12=2-1>0

13=2-1<0

14

I

Các khoản phải thu ngắn hạn

130

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phải thu ngắn hạn của khách hàng

131

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Trả trước cho người bán ngắn hạn

132

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Phải thu nội bộ ngắn hạn ngắn hạn

133

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

134

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Phải thu về cho vay ngắn hạn

135

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Phải thu ngắn hạn khác

136

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

137

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Tài sản thiếu chờ xử lý

139

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Các khoản phải thu dài hạn

210

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phải thu dài hạn của khách hàng

211

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Trả trước cho người bán dài hạn

212

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

213

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Phải thu dài hạn nội bộ

214

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Phải thu về cho vay dài hạn

215

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Phải thu dài hạn khác

216

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

219

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Nợ tạm ứng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                     

 

Ghi chú: (*) cột 11: là các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng đơn vị thu thập được các bằng chứng xác định đối tượng nợ có khả năng không trả được nợ đúng hạn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư số 48/2019/TT-BTC.

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

3. Báo cáo kiểm kê vật tư, hàng tồn kho của doanh nghiệp

 

Tên đơn vị báo cáo

Biểu số: 1b BCKK/DN

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO KIỂM KÊ VẬT TƯ, HÀNG TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

                                                                                                                                                          Đơn vị tính: đồng

 

STT

Nội dụng

Mã số

Theo số kế toán

Theo kiểm kê

Trong đó

Chênh lệch

Ghi chú

Tồn kho, ứ đọng, không cần dùng

vật tư kém , mất phẩm chất

thừa (+)

thiếu (-)

A

B

C

1

2

3

4

5=2-1>0

6=2-1<0

7

 

Trị giá

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hàng mua đang đi đường

1411

 

 

 

 

 

 

 

2

Nguyên liệu, vật liệu

1412

 

 

 

 

 

 

 

3

Công cụ, dụng cụ

1413

 

 

 

 

 

 

 

4

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

1414

 

 

 

 

 

 

 

5

Thành phẩm

1415

 

 

 

 

 

 

 

6

Hàng hóa

1416

 

 

 

 

 

 

 

7

Hàng gửi đi bán

1417

 

 

 

 

 

 

 

8

Hàng hóa kho bảo thuế

1418

 

 

 

 

 

 

 

10

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

1419

 

 

 

 

 

 

 

11

Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn

263

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Bảng kiểm kê đầu tư Tài chính của doanh nghiệp

 

Tên đơn vị báo cáo

Biểu số 01d/BKK-DN

 

 

 

 

BÁO CÁO KIỂM KÊ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

Đơn vị tính: đồng

stt

Nội dung

Theo sổ kế toán

Theo số liệu sổ sách

Theo số liệu kiểm kê

Chênh lệch

 

 

 

 

 

 

1

2

3

4

5

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

4. Báo cáo kiểm kê tài sản cố định của doanh nghiệp

 

Tên đơn vị báo cáo

Biểu số: 1c BCKK/DN

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

                                                                                                                                                      Đơn vị tính: đồng

STT

Nhóm tài sản

Mã

số

Theo sổ kế toán

Theo kiểm kê

Chênh lệch

Ghi

chú

Nguyên

giá

Giá trị

còn lại

Nguyên

giá

Giá trị

còn lại

Nguyên

giá

Giá trị

còn lại

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

I

TSCĐ đang dùng trong SXKD

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Nhà cửa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhà xưởng sản xuất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhà kho

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhà làm việc

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Vật kiến trúc

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Máy móc thiết bị động lực

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Máy móc thiết bị công tác

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Máy móc thiết bị truyền dẫn

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Công cụ, dụng cụ đo lường thí nghiệm, dụng cụ quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Thiết bị và phương tiện vận tải

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Súc vật làm việc, SV cho SP

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Cây lâu năm

 

 

 

 

 

 

 

 

10

TSCĐ khác đang dùng trong SXKD

 

 

 

 

 

 

 

 

II

TSCĐ vô hình

 

 

 

 

 

 

 

 

III

TSCĐ thuê tài chính

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

TSCĐ chưa cần dùng

 

 

 

 

 

 

 

 

V

TSCĐ không cần dùng

 

 

 

 

 

 

 

 

VI

TSCĐ h­ư hỏng, chờ thanh lý

 

 

 

 

 

 

 

 

VII

TSCĐ không khấu hao

 

 

 

 

 

 

 

 

VIII

TSCĐ hình thành từ nguồn quỹ phúc lợi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

5. Báo cáo kiểm kê nguồn vốn của doanh nghiệp

Tên đơn vị báo cáo

Biểu số 2 BCKK/DN

 

 

 

 

BÁO CÁO KIỂM KÊ NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

Đơn vị tính: đồng

STT

Nguồn vốn

Mã số

Theo số kế toán

Thực tế kiểm kê

Chênh lệch

Ghi chú

Thừa (+)

Thiếu (-)

A

B

C

1

2

3=2-1

4=2-1

5

A

Nợ phải trả

 

 

 

 

 

 

I

Nợ ngắn hạn

310

 

 

 

 

 

1

Phải trả người bán ngắn hạn

311

 

 

 

 

 

2

Người mua trả tiền trước ngắn hạn

312

 

 

 

 

 

3

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

313

 

 

 

 

 

4

Phải trả người lao động

314

 

 

 

 

 

5

Chi phí phải trả ngắn hạn

315

 

 

 

 

 

6

Phải trả nội bộ ngắn hạn

316

 

 

 

 

 

7

Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

317

 

 

 

 

 

8

Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn

318

 

 

 

 

 

9

Phải trả ngắn hạn khác

319

 

 

 

 

 

10

Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

320

 

 

 

 

 

11

Dự phòng phải trả ngắn hạn

321

 

 

 

 

 

12

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

322

 

 

 

 

 

13

Quỹ bình ổn giá

323

 

 

 

 

 

14

Giao dịch mua lại trái phiếu Chính phủ

324

 

 

 

 

 

II

Nợ dài hạn

330

 

 

 

 

 

1

Phải trả dài hạn người bán dài hạn

331

 

 

 

 

 

2

Người mua trả tiền trước dài hạn

332

 

 

 

 

 

3

Chi phí phải trả dài hạn

333

 

 

 

 

 

4

Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

334

 

 

 

 

 

5

Phải trả nội bộ dài hạn

335

 

 

 

 

 

6

Doanh thu chưa thực hiện dài hạn

336

 

 

 

 

 

7

Phải trả dài hạn khác

337

 

 

 

 

 

8

Vay và nợ thuê tài chính dài hạn

338

 

 

 

 

 

9

Trái phiếu chuyển đổi

339

 

 

 

 

 

10

Cổ phiếu ưu đãi

340

 

 

 

 

 

11

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả

341

 

 

 

 

 

12

Dự phòng phải trả dài hạn

342

 

 

 

 

 

13

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

343

 

 

 

 

 

B

Vốn chủ sở hữu

 

 

 

 

 

 

I

Vốn chủ sở hữu

410

 

 

 

 

 

1

Vốn góp của chủ sở hữu

411

 

 

 

 

 

 

-Vốn đầu tư của chủ sở hữu

411a

 

 

 

 

 

 

-Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

411b

 

 

 

 

 

 

-Cổ phiếu ưu đãi

411c

 

 

 

 

 

2

Thặng dư vốn cổ phần

412

 

 

 

 

 

3

Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

413

 

 

 

 

 

4

Vốn khác của chủ sở hữu

414

 

 

 

 

 

5

Cổ phiếu quỹ (*)

415

 

 

 

 

 

6

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

416

 

 

 

 

 

7

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

417

 

 

 

 

 

8

Quỹ đầu tư phát triển

418

 

 

 

 

 

9

Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

419

 

 

 

 

 

10

Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

420

 

 

 

 

 

11

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

421

 

 

 

 

 

 

-LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước

421a

 

 

 

 

 

 

-LNST chưa phân phối kỳ này

421b

 

 

 

 

 

11

Nguồn vốn đầu tư XDCB

422

 

 

 

 

 

II

Nguồn kinh phí

430

 

 

 

 

 

1

Nguồn kinh phí

431

 

 

 

 

 

1.1

- Nguồn kinh phí sự nghiệp

4311

 

 

 

 

 

 

+ Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

 

 

 

 

 

 

 

+ Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

 

 

 

 

 

 

1.2

- Chi sự nghiệp (*)

4312

 

 

 

 

 

 

+ Chi sự nghiệp năm trước (*)

 

 

 

 

 

 

 

+ Chi sự nghiệp năm nay (*)

 

 

 

 

 

 

2

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

432

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng (A+B)

 

 

 

 

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

6. Báo cáo kiểm kê nợ phải trả của doanh nghiệp

Tên đơn vị báo cáo

Biểu số 2a BCKK/DN

 

 

 

 

BÁO CÁO KIỂM KÊ NỢ PHẢI TRẢ CỦA DOANH NGHIỆP

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

Đơn vị tính: đồng

stt

Nợ phải trả

Mã

số

Theo

sổ

kế

toán

thực

tế

kiểm

kê

Trong đó

Chênh lệch

Ghi chú

Chưa

đến

hạn

Đến

hạn

trả

Quá

hạn

trả

Chia ra quá hạn

Thừa (+)

Thiếu (-)

 

Trên 1 năm

Trên 2 năm

Từ 3 năm trở lên

Được khoanh nợ

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10=2-1>0

11=2-1<0

12

I

Nợ ngắn hạn

310

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phải trả người bán ngắn hạn

311

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Người mua trả tiền trước ngắn hạn

312

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

313

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Phải trả người lao động

314

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Chi phí phải trả ngắn hạn

315

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Phải trả nội bộ ngắn hạn

316

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

317

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn

318

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Phải trả ngắn hạn khác

319

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

320

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Dự phòng phải trả ngắn hạn

321

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

322

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Quỹ bình ổn giá

323

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Giao dịch mua lại trái phiếu Chính phủ

324

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Nợ dài hạn

330

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phải trả dài hạn người bán dài hạn

331

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Người mua trả tiền trước dài hạn

332

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chi phí phải trả dài hạn

333

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

334

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Phải trả nội bộ dài hạn

335

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Doanh thu chưa thực hiện dài hạn

336

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Phải trả dài hạn khác

337

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Vay và nợ thuê tài chính dài hạn

338

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Trái phiếu chuyển đổi

339

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Cổ phiếu ưu đãi

340

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả

341

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Dự phòng phải trả dài hạn

342

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

343

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng (I+II)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

7. Báo cáo kiểm kê nợ phải trả của doanh nghiệp

Tên đơn vị báo cáo

Biểu số 2b BCKK/DN

 

 

 

 

BÁO CÁO KIỂM KÊ NỢ PHẢI TRẢ CỦA DOANH NGHIỆP

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

Đơn vị tính: đồng

stt

Nợ phải trả

Mã

số

Theo

sổ

kế

toán

thực

tế

kiểm

kê

Trong đó

Ghi

chú

Nợ nước ngoài

Nợ trong nước

Tổng số (ĐVN)

Nợ đồng VN

Nợ ngoại tệ

Tổng số (ĐVN)

Nợ đồng VN

Nợ ngoại tệ

Ngoại

tệ

quy

USD

quy VNĐ

Ngoại

tệ

quy

USD

quy VNĐ

A

B

C

1

2

3=4+6

4

5

6

7=8+10

8

9

10

11

I

Nợ ngắn hạn

310

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phải trả người bán ngắn hạn

311

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Người mua trả tiền trước ngắn hạn

312

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

313

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Phải trả người lao động

314

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Chi phí phải trả ngắn hạn

315

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Phải trả nội bộ ngắn hạn

316

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

317

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn

318

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Phải trả ngắn hạn khác

319

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

320

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Dự phòng phải trả ngắn hạn

321

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

322

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Quỹ bình ổn giá

323

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Giao dịch mua lại trái phiếu Chính phủ

324

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Nợ dài hạn

330

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phải trả dài hạn người bán dài hạn

331

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Người mua trả tiền trước dài hạn

332

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chi phí phải trả dài hạn

333

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

334

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Phải trả nội bộ dài hạn

335

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Doanh thu chưa thực hiện dài hạn

336

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Phải trả dài hạn khác

337

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Vay và nợ thuê tài chính dài hạn

338

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Trái phiếu chuyển đổi

339

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Cổ phiếu ưu đãi

340

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả

341

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Dự phòng phải trả dài hạn

342

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

343

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng (I+II)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

8. Bảng kiểm kê quỹ và chứng khoán có giá trị như tiền của doanh nghiệp

Tên đơn vị kiểm kê

Biểu số 02 /BKK-CS

Tờ số … trong tổng số … tờ

 

 

BẢNG KIỂM KÊ QUỸ VÀ CHỨNG KHOÁN CÓ GIÁ TRỊ NHƯ TIỀN

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

Loại quỹ: …………………………………………………………………………………………………………

(lập riêng cho từng loại: Tiền Việt nam; Ngoại tệ (ghi cụ thể từng loại ngoại tệ); kim quý; đá quý; chứng khoán

 

STT

Danh mục

(liệt kê theo mệnh giá)

Số lượng

(................)

Đơn giá

(hoặc tỷ giá)

Giá trị (đồng)

Ghi chú

A

B

1

2

3

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cộng số tiền kiểm kê: …………………………

- Số dư theo sổ quỹ …………………………

- Chênh lệch so với sổ kế toán: Thừa(+); thiếu (-) ……………………

Biện pháp giải quyết ……………………………………………………………………………………………………

 

Ngày ... tháng .... năm ....

 

 

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

 

 

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

9. Bảng kiểm kê sản phẩm dở dang và bán thành phẩm

 

Tên đơn vị báo cáo

Biểu số 03/BKK-CS

 

 

 

 

BẢNG KIỂM KÊ SẢN PHẨM DỞ DANG VÀ BÁN THÀNH PHẨM

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

                                                                                                                                                     Đơn vị tính: đồng

stt

Loại sản phẩm

Mã số

Theo số liệu sổ sách

Theo số liệu kiểm kê

Chênh lệch

1

2

3

4

5

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

       

 

10. Bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang

 

Tên đơn vị báo cáo

Biểu số 04/BKK-CS

 

 

 

 

BẢNG KIỂM KÊ KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP DỞ DANG

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

                                                                                                                                                           Đơn vị tính: đồng

STT

Công trình, hạng mục công trình

Tổng dự toán

Số liệu sổ sách

Số liệu thực tế kiểm kê

Chênh lệch

 

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Thừa (+)

Thiếu (-)

 

Xây dựng

Thiết bị

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và TĐC

Chi phí quản lý dự án

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí khác

Xây dựng

Thiết bị

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và TĐC

Chi phí quản lý dự án

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí khác

     
 
 
 

A

B

1

2

3

4

6

7

8

9

10

11

12

14

15

16

17

18

19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

       

 

11. Bảng kiểm kê vật tư, hàng hoá

 

Tên đơn vị kiểm kê

Biểu số 05 /BKK-CS

 

 

 

BẢNG KIỂM KÊ VẬT TƯ, HÀNG HOÁ TỒN KHO

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

Thời điểm kiểm kê: …. giờ ngày …. Tháng … năm …

Ban kiểm kê gồm: ……………………………………………..

…………………………………………….

Đã kiểm kê kho ……………………………….. gồm những mặt hàng sau đây:

                                                                                                                                                    Đơn vị tính: đồng

STT

Mã vật tư

Tên , nhãn hiệu, quy cách vật tư hàng hoá

ĐVT

Theo sổ sách

Theo kiểm kê

Trong đó

Chênh lệch

Ghi chú

Ứ đọng

Kém, mất phẩm chất

Thừa

Thiếu

SL

ĐG

TT

SL

ĐG

TT

SL

ĐG

TT

SL

ĐG

TT

SL

TT

SL

TT

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Phòng vật tư

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

Bên nhận gửi kho (Nếu có)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

 

12. Bảng kiểm kê công nợ phải trả của doanh nghiệp

 

Tên đơn vị kiểm kê

Biểu số 06/BKK-CS

Tờ số … trong tổng số … tờ

 

 

 

BẢNG KIỂM KÊ CÔNG NỢ PHẢI TRẢ CỦA DOANH NGHIỆP

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

                                                                                                                                                                  Đơn vị tính: đồng

Số TT

Tên khách hàng phải trả

Địa chỉ khách hàng

Hình thức nợ

Số nợ theo sổ sách

Theo kiểm kê (chia theo hạn nợ)

KK nợ (chia ra nợ trong nước và nước ngoài)

Chênh lệch

Diễn giải

Tổng số

Chia ra

Nợ nước ngoài

Nợ trong nước

Thừa (+)

Thiếu (-)

 

Chưa đến hạn

Đến hạn trả

Quá hạn trả

Tổng số (quy VNĐ)

Trong đó

Tổng số (quy VNĐ)

Trong đó

Tổng số

Dưới 1 năm

Trên 1 năm

Trên 2 năm

Trên 3 năm

Được khoanh nợ

Nợ bằng đồng VN

Nợ bằng ngoại tệ (Quy USD)

Nợ bằng đồng VN

Nợ bằng ngoại tệ (Quy USD)

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                               

 

Mã số cột D:

 

- 311: Phải trả người bán ngắn hạn

 

- 331: Phải trả người bán dài hạn

- 312: Người mua trả tiền trước ngắn hạn

 

- 332: Người mua trả tiền trước dài hạn

- 313: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

 

- 333: Chi phí phải trả dài

- 314: Phải trả người lao động

 

- 334: Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

- 315: Chi phí phải trả ngắn hạn

 

- 335: Phải trả nội bộ dài hạn

- 316: Phải trả nội bộ ngắn hạn

 

- 336: Doanh thu chưa thực hiện dài hạn

- 317: Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

 

- 337: Phải trả dài hạn khác

- 318: Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn

 

- 338: Vay và nợ thuê tài chính dài hạn

- 319: Phải trả ngắn hạn khác

 

-339: Trái phiếu chuyển đổi

- 320: Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

 

-340: Cổ phiếu ưu đãi

- 321: Dự phòng phải trả ngắn hạn

 

-341: Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả

-322: Quỹ khen thưởng, phúc lợi

 

-342: Dự phòng phải trả dài hạn

-323: Quỹ bình ổn giá

 

-343: Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

-324: Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

 

 

       

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

       

 

13. Bảng kiểm kê công nợ phải thu của doanh nghiệp

Tên đơn vị kiểm kê

Biểu số 07/BKK-CS

Tờ số … trong tổng số … tờ

 

 

 

BẢNG KIỂM KÊ CÔNG NỢ PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

                                                                                                                                                                 Đơn vị tính: đồng

STT

Tên khách hàng phải thu

Điạ chỉ khách hàng

Đối tượng thu nợ

Số thu theo sổ sách

Số thu theo kiểm kê

Chênh lệch

diễn giải

Tổng số

Chia ra

Thừa so với kiểm kê

Thiếu so với kiểm kê

Chưa đến hạn

Đến hạn thu

Quá hạn thu

 

Tổng số

Dưới 6 tháng

Dưới 1 năm

Trên 1 năm

Trên 2 năm

Trên 3 năm

Khó đòi

 

A

B

C

D

1

2

3

4

5

 

6

7

8

9

10

11=2-1>0

12=2-1<0

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mã số cột D:

 

- 131: Phải thu ngắn hạn của khách hàng

 

-211: Phải thu dài hạn của khách hàng

-132: Trả trước cho người bán ngắn hạn

 

-212: Trả trước cho người bán dài hạn

-133: Phải thu nội bộ ngắn hạn

 

-213: Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

-134: Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

 

-214: Phải trả nội bộ dài hạn

-135: Phải thu về cho vay ngắn hạn

 

-215: Phải thu về cho vay dài hạn

-136: Phải thu ngắn hạn khác

 

-216: Phải thu dài hạn khác

-137: Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

 

-219: Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

-138: Tài sản thiếu chờ xử lý

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

14. Bảng kê Nhà cửa, vật kiến trúc thuộc TSCĐ của doanh nghiệp

Tên đơn vị kiểm kê

Biểu số 01/TSCĐ-CS

Tờ số … trong tổng số … tờ

 

 

 

BẢNG KÊ NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC THUỘC TSCĐ

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

                                                                                                                                                              Đơn vị tính: đồng

S

TT

Tên TSCĐ và ký hiệu

Số thẻ TSCĐ

Cấp kỹ thuật

Năm xây dựng

Năm đưa vào sử dụng

Hiện trạng sử dụng TSCĐ

Hiện trạng quản lý TSCĐ

Đơn vị tính

Theo sổ sách

Theo kiểm kê

Chênh lệch

Nguồn vốn hình thành

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Ngân sách

Tự bổ sung

Liên doanh

Cổ phần

Vay

A

B

C

D

E

F

G

H

I

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống mã:

 

1. Mã dùng cho cột G (Hiện trạng sử dụng TSCĐ):

 

2. Mã dùng cho cột H (Hiện trạng quản lý TSCĐ):

 

- TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh

01

 

- TSCĐ có trong sổ sách

01

- TSCĐ chưa dùng

02

 

- TSCĐ có trong kiểm kê

02

- TSCĐ không cần dùng

03

 

- TSCĐ vừa có trong sổ sách vừa có trong kiểm kê

03

- TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý

04

 

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Phòng kỹ thuật

Kế toán trưởng

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

15. Bảng kê máy móc thiết bị thuộc TSCĐ của doanh nghiệp

Tên đơn vị kiểm kê

Biểu số 02/TSCĐ-CS

Tờ số … trong tổng số … tờ

 

 

 

BẢNG KÊ MÁY MÓC THIẾT BỊ THUỘC TSCĐ

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

                                                                                                                                                      Đơn vị tính: đồng

S

TT

Tên TSCĐ và ký hiệu

Số thẻ TSCĐ

Năm sản xuất

Năm đưa vào sử dụng

Nước sản xuất

Công suất hoặc đặc tính kỹ thuật

Tự động hay bán tự động

Hiện trạng sử dụng TSCĐ

Hiện trạng quản lý TSCĐ

Giá trị TSCĐ theo sổ sách

Giá trị TSCĐ theo kiểm kê

Chênh lệch

Nguồn vốn hình thành

 

 

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

 

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

 

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Ngân sách

Tự bổ sung

Liên doanh

Cổ phần

Vay

 

Đơn vị tính

Công suất

 

A

B

C

D

E

F

G

H

I

K

L

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống mã:

 

1. Mã dùng cho cột F (Nước sản xuất): Theo mã danh mục nước và lãnh thổ do TCTK ban hành

2. Mã dùng cho cột I (Tự động hay bán tự động)

 

- Tự động

01

- Bán tự động

02

3. Mã dùng cho cột K (Hiện trạng sử dụng TSCĐ)

 

- TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh:

01

- TSCĐ chưa dùng:

02

- TSCĐ không cần dùng:

03

- TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý:

04

4. Mã dùng cho cột L (Hiện trạng quản lý TSCĐ)

 

- TSCĐ có trong sổ sách:

01

- TSCĐ có trong kiểm kê:

02

- TSCĐ vừa có trong sổ sách vừa có trong kiểm kê :

03

 

 

 

                                                                                                                                   Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Phòng kỹ thuật

Kế toán trưởng

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

16. Bảng kê phương tiện vận tải thuộc TSCĐ của doanh nghiệp

Tên đơn vị kiểm kê

Biểu số 03/TSCĐ-CS

Tờ số … trong tổng số … tờ

 

 

 

BẢNG KÊ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI, TRUYỀN DẪN THUỘC TSCĐ

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

                                                                                                                                                                  Đơn vị tính: đồng

S

TT

Tên TSCĐ và ký hiệu

Số thẻ TSCĐ

Năm sản xuất

Năm đưa vào sử dụng

Nước sản xuất

Công suất hoặc đặc tính kỹ thuật

Tự động hay bán tự động

Hiện trạng sử dụng TSCĐ

Hiện trạng quản lý TSCĐ

Giá trị TSCĐ theo sổ sách

Giá trị TSCĐ theo kiểm kê

Chênh lệch

Nguồn vốn hình thành

 

 

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

 

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

 

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Ngân sách

Tự bổ sung

Liên doanh

Cổ phần

Vay

 

Đơn vị tính

Công suất

 

A

B

C

D

E

F

G

H

I

K

L

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống mã:

 

1. Mã dùng cho cột F (Nước sản xuất): Theo mã danh mục nước và lãnh thổ do TCTK ban hành

2. Mã dùng cho cột I (Tự động hay bán tự động)

 

 

 

 

- Tự động

01

 

4. Mã dùng cho cột L (Hiện trạng quản lý TSCĐ)

 

- Bán tự động

02

 

- TSCĐ có trong sổ sách:

01

3. Mã dùng cho cột K (Hiện trạng sử dụng TSCĐ)

 

 

- TSCĐ có trong kiểm kê:

02

- TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh:

01

 

- TSCĐ vừa có trong sổ sách vừa có trong kiểm kê

03

- TSCĐ chưa dùng:

02

 

 

 

- TSCĐ không cần dùng:

03

 

 

 

- TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý:

04

 

 

 

             

                                                                                                                                                  Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Phòng kỹ thuật

Kế toán trưởng

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

         

 

17. Bảng kê công cụ, dụng cụ quản lý thuộc TSCĐ của doanh nghiệp

Tên đơn vị kiểm kê

Biểu số 04/TSCĐ-CS

Tờ số … trong tổng số … tờ

 

 

 

BẢNG KÊ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ QUẢN LÝ THUỘC TSCĐ

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

                                                                                                                                                                    Đơn vị tính: đồng

S

TT

Tên TSCĐ và ký hiệu

Số thẻ TSCĐ

Năm sản xuất

Năm đưa vào sử dụng

Hiện trạng sử dụng TSCĐ

Hiện trạng quản lý TSCĐ

Đơn vị tính

Theo sổ sách

Theo kiểm kê

Chênh lệch

Nguồn vốn hình thành

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Ngân sách

tự bổ sung

Liên doanh

Cổ phần

Vay

A

B

C

D

E

F

G

H

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống mã:

 

1. Mã dùng cho cột F (Hiện trạng sử dụng TSCĐ):

2. Mã dùng cho cột G (Hiện trạng quản lý TSCĐ):

- TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh:

01

 

- TSCĐ có trong sổ sách:

01

- TSCĐ chưa dùng:

02

 

- TSCĐ có trong kiểm kê:

02

- TSCĐ không cần dùng:

03

 

- TSCĐ vừa có trong sổ sách vừa có trong kiểm kê

03

- TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý:

04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

           

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Phòng kỹ thuật

Kế toán trưởng

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

         

 

18. Bảng kê TSCĐ hữu hình khác của doanh nghiệp

Tên đơn vị kiểm kê

Biểu số 05/TSCĐ-CS

Tờ số … trong tổng số … tờ

 

 

 

BẢNG KÊ TSCĐ HỮU HÌNH KHÁC

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

                                                                                                                                                                      Đơn vị tính: đồng

S

TT

Tên TSCĐ và ký hiệu

Số thẻ TSCĐ

Năm sản xuất

Năm đưa vào sử dụng

Nước sản xuất

Công suất hoặc đặc tính kỹ thuật

Tự động hay bán tự động

Hiện trạng sử dụng TSCĐ

Hiện trạng quản lý TSCĐ

Giá trị TSCĐ theo sổ sách

Giá trị TSCĐ theo kiểm kê

Chênh lệch

Nguồn vốn hình thành

 

 

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

 

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

 

 

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Ngân sách

Tự bổ sung

Liên doanh

Cổ phần

Vay

 

Đơn vị tính

Công suất

 

A

B

C

D

E

F

G

H

I

K

L

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống mã:

 

1. Mã dùng cho cột F (Nước sản xuất): Theo mã danh mục nước và lãnh thổ do TCTK ban hành

2. Mã dùng cho cột I (Tự động hay bán tự động)

 

 

 

 

- Tự động

01

 

4. Mã dùng cho cột L (Hiện trạng quản lý TSCĐ)

 

- Bán tự động

02

 

- TSCĐ có trong sổ sách:

01

3. Mã dùng cho cột K (Hiện trạng sử dụng TSCĐ)

 

 

- TSCĐ có trong kiểm kê:

02

- TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh:

01

 

- TSCĐ vừa có trong sổ sách vừa có trong kiểm kê

03

- TSCĐ chưa dùng:

02

 

 

 

- TSCĐ không cần dùng:

03

 

 

 

- TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý:

04

 

 

 

           

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Phòng kỹ thuật

Kế toán trưởng

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

         

 

19. Bảng kê TSCĐ vô hình của doanh nghiệp

Tên đơn vị kiểm kê

Biểu số 06/TSCĐ-CS

Tờ số … trong tổng số … tờ

 

 

 

BẢNG KÊ TSCĐ VÔ HÌNH

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

                                                                                                                                                                      Đơn vị tính: đồng

S

TT

Tên TSCĐ và ký hiệu

Số thẻ TSCĐ

Năm đưa vào sử dụng

Hiện trạng sử dụng TSCĐ

Hiện trạng quản lý TSCĐ

Đơn vị tính

Theo sổ sách

Theo kiểm kê

Chênh lệch

Nguồn vốn hình thành

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị

còn lại

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị

còn lại

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Ngân sách

Tự bổ sung

Liên doanh

Cổ phần

Vay

A

B

C

D

E

F

G

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống mã:

 

1. Mã dùng cho cột E (Hiện trạng sử dụng TSCĐ):

2. Mã dùng cho cột F (Hiện trạng quản lý TSCĐ):

- TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh:

01

 

- TSCĐ có trong sổ sách:

01

- TSCĐ chưa dùng:

02

 

- TSCĐ có trong kiểm kê:

02

- TSCĐ không cần dùng:

03

 

- TSCĐ vừa có trong sổ sách vừa có trong kiểm kê :

03

- TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý:

04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Phòng kỹ thuật

Kế toán trưởng

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

         

 

20. Bảng kê Bất động sản đầu tư

Tên đơn vị kiểm kê

Biểu số 01/BĐS-CS

Tờ số … trong tổng số … tờ

 

 

 

BẢNG KÊ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

                                                                                                                                                             Đơn vị tính: đồng

S

TT

Tên Bất động sản đầu tư và ký hiệu

Số thẻ BĐS

Năm sản xuất

Năm đưa vào sử dụng

Công suất hoặc đặc tính kỹ thuật

Hiện trạng sử dụng BĐS

Hiện trạng quản lý BĐS

Giá trị BĐS theo sổ sách

Giá trị BĐS theo kiểm kê

Chênh lệch

Nguồn vốn hình thành

 

 

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

 

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

 

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Ngân sách

Tự bổ sung

Liên doanh

Cổ phần

Vay

 

Đơn vị tính

Công suất

 

A

B

C

D

E

F

G

H

I

 

1

2

 

3

4

 

5

6

7

8

9

10

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống mã:

 

1. Mã dùng cho cột H (Hiện trạng sử dụng BĐS đầu tư)

 

2. Mã dùng cho cột I (Hiện trạng quản lý BĐS đầu tư)

- BĐS đang cho thuê:

01

 

- BĐS có trong sổ sách:

01

- BĐS chưa cho thuê

02

 

- BĐS có trong kiểm kê:

02

- BĐS hư hỏng chờ thanh lý:

03

 

- BĐS vừa có trong sổ sách vừa có trong kiểm kê :

03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Phòng kỹ thuật

Kế toán trưởng

Người đứng đầu/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

         

 

21. Biên bản kiểm kê thực tế TSCĐ

Đơn vị kiểm kê

Biểu 01/KKTT

 

 

 

BIÊN BẢN KIỂM KÊ THỰC TẾ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

TSCĐ thuộc nhóm: ............................................

có đến thời điểm 0h ngày 01 tháng 01 năm ......

Ban kiểm kê gồm: …………………………………………………………….

……………………………………………………………..

 

Số thứ tự

Tên TSCĐ

và ký hiệu

Số thẻ

TSCĐ

Hiện trạng

sử dụng

TSCĐ

Hiện trạng

quản lý

TSCĐ

Đơn vị tính

Số lượng

Chênh lệch

Ghi chú

Theo sổ sách

Theo kiểm kê

Tại thời điểm

kiểm kê

ngày ...........

Phát sinh

sau KK

Đến ngày

31/12/...

Thừa

Thiếu

A

B

C

D

E

F

1

2

3

4

5

6

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                           Ngày ... tháng .... năm ....

                                                                             Ban kiểm kê ký xác nhận

 

22. Biên bản kiểm kê thực tế tồn kho

Đơn vị kiểm kê

Biểu 02/KKTT

 

 

 

BIÊN BẢN KIỂM KÊ THỰC TẾ TỒN KHO

có đến thời điểm 0h ngày tháng năm

 

Ban kiểm kê gồm: …………………………………………………………….

……………………………………………………………..

Đã kiểm kê kho: ……………………………………………….. gồm những mặt hàng sau:

Số lượng sổ sách (cột 5) đến ngày: ................................ kiểm kê ngày: ...............................

 

Ngày kiểm kê

Số

TT

Mã

số

Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư, dụng cụ...

Đơn vị tính

Số lượng sổ sách

Lượng nhập từ ngày tính tồn trên SS đến ngày KK thực tế

Lượng xuất từ ngày tính tồn trên SS đến ngày KK thực tế

Số lượng tồn trên sổ sách đến ngày KK thực tế

Lượng kiểm kê

Lượng nhập từ ngày KK đến cuối kỳ KK

Lượng xuất từ ngày KK đến cuối kỳ KK

Số lượng tồn đến 0h ngày 01/01/.......

Chênh lệch

Tổng s ố

Trong đó

Sổ sách

Kiểm kế

Thừa

Thiếu

Ứ đọng

Kém PC

Mất PC

 

 

 

 

A

B

C

D

E

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Ban kiểm kê ký xác nhận

HƯỚNG DẪN LẬP MỘT SỐ MẪU BIỂU

 

I. Bảng kiểm kê

1. Bảng kê TSCĐ

1.1- Bảng kê 01/TSCĐ-CS: Nhà cửa, vật kiến trúc thuộc TSCĐ.

- Cột A- Số thứ tự: Ghi số thứ tự cho từng TSCĐ.

- Cột B- Tên TSCĐ và ký hiệu TSCĐ: Ghi theo nhóm nhà cửa như mục 1 (Nhà cửa: nhà xưởng, nhà kho, nhà làm việc), mục 2 (vật kiến trúc) của biểu 1cBCKK/DN: Báo cáo kiểm kê tài sản cố định của DN.

- Cột 1, Cột 4- Số lượng: Ghi số lượng từng nhà của, vật kiến trúc thuộc TSCĐ.

1.2- Bảng kê 02/TSCĐ-CS: Máy móc thiết bị thuộc TSCĐ

- Cột A- Số thứ tự: Ghi số thứ tự cho từng máy móc, thiết bị thuộc TSCĐ.

- Cột B- Tên TSCĐ và ký hiệu TSCĐ: Ghi từng TSCĐ theo nhóm máy móc thiết bị (Máy móc thiết bị động lực, Máy móc thiết bị công tác...) để thuận lợi cho việc tổng hợp biểu 01c BCKK/DN "Báo cáo kiểm kê tài sản cố định của DN".

- Cột C- Số thẻ TSCĐ: Ghi theo số thẻ của TSCĐ

- Cột D- Năm sản xuất: Ghi theo năm sản xuất

- Cột E- Năm đưa vào sử dụng: ghi theo năm đưa vào sản xuất kinh doanh

- Cột F- Nước sản xuất: Ghi mã số theo mã danh mục nước và lãnh thổ do TCTK ban hành

- Cột G- Đơn vị tính: Ghi đơn vị tính hoặc đặc trưng kỹ thuật của từng loại thiết bị máy móc.

- Cột H- Công suất: Ghi công suất của từng máy móc thiết bị thuộc TSCĐ.

- Cột I- Tự động hay bán tự động: Ghi theo mã số

- Cột K- Hiện trạng sử dụng TSCĐ: Ghi theo mã số

- Cột L- Hiện trạng quản lý TSCĐ: Ghi theo mã số

- Cột 1- Số lượng theo số sách

- Cột 2- Nguyên giá theo sổ sách

- Cột 3- Giá trị còn lại theo sổ sách

- Cột 4- Số lượng theo kiểm kê

- Cột 5- Nguyên giá theo kiểm kê

- Cột 6- Giá trị còn lại theo kiểm kê

- Cột 7- Chênh lệch về số lượng do kiểm kê: Lấy số liệu ở cột 4 trừ (-) số liệu ở cột 1 (cột 3 - cột 1). Nếu mang dấu dương (+) là thừa so với kiểm kê. Nếu mang dấu âm (-) là thiếu so với kiểm kê.

- Cột 8- Chênh lệch về nguyên giá do kiểm kê : Lấy số liệu ở cột 5 trừ (-) số liệu ở cột 2 (cột 5 - cột 2). Nếu mang dấu dương (+) là thừa so với kiểm kê. Nếu mang dấu âm (-) là thiếu so với kiểm kê.

- Cột 9- Chênh lệch về giá trị còn lại do kiểm kê : Lấy số liệu ở cột 6 trừ (-) số liệu ở cột 3 (cột 6 - cột 3). Nếu mang dấu dương (+) là thừa so với kiểm kê. Nếu mang dấu âm (-) là thiếu so với kiểm kê.

- Cột 10- Vốn ngân sách

- Cột 11- Vốn tự bổ sung

- Cột 12- Vốn liên doanh

- Cột 13- Vốn cổ phần

- Cột 14- Vốn vay

1.3- Bảng kê 03/TSCĐ-CS: Phương tiện vận tải, truyền dẫn thuộc TSCĐ

Việc ghi chép thực hiện như biểu Bảng kê 02/TSCĐ-CS: Máy móc thiết bị thuộc TSCĐ

1.4. Bảng kê 04/TSCĐ-CS: Công cụ, dụng cụ làm việc, dụng cụ quản lý thuộc TSCĐ.

Phương pháp tính và cách ghi tương tự Bảng kê 02/TSCĐ-CS, nhưng cần lưu ý, Cột B- Tên TSCĐ và ký hiệu TSCĐ: Ghi theo nhóm công cụ, dụng cụ như biểu 1c BCKK/DN để thuận lợi cho việc tổng hợp biểu 1c BCKK/DN: Báo cáo kiểm kê tài sản cố định của DN.

1.5. Bảng kê 05/TSCĐ-CS: Bảng kê TSCĐ hữu hình khác

Phương pháp tính và cách ghi tương tự Bảng kê 02/TSCĐ-CS

1.6. Bảng kê 06/TSCĐ-CS: Bảng kê TSCĐ vô hình

Phương pháp tính và cách ghi tương tự Bảng kê 01/TSCĐ-CS

1.7. Bảng kê 07/BĐS-CS: Bảng kê Bất động sản đầu tư

Phương pháp tính và cách ghi tương tự Bảng kê 02/TSCĐ-CS

2- Bảng kiểm kê 02/BKK-CS: Bảng kiểm kê quỹ và chứng khoán có giá trị như tiền

- Mục- Loại quỹ: Ghi tên một loại quỹ được kiểm kê, ví dụ: kiểm kê loại quỹ bằng tiền đồng Việt Nam, ghi Tiền đồng Việt Nam, sau khi kiểm kê xong toàn bộ tiền đồng Việt Nam, sẽ dùng tờ khác để kiểm kê loại quỹ khác như đô la Mỹ chẳng hạn.

- Cột B- Danh mục: Liệt kê theo mệnh giá từng loại tiền khác nhau, từ loại tiền có mệnh giá bé đến loại tiền có mệnh giá lớn, ví dụ: kiểm kê quỹ bằng tiền đồng Việt Nam, ghi như sau:

+ Loại 200 đồng

+ Loại 500 đồng

+ ...

- Cột 1- Số lượng:

+ Mục (............) ghi đơn vị tính, tùy từng loại quỹ có đơn vị tính khác nhau, kiểm kê loại quỹ nào thì ghi đơn vị tính tương ứng vào mục này. ví dụ: Quỹ bằng tiền đồng Việt nam, đơn vị tính là ”tờ”; Quỹ bằng đô la Mỹ, đơn vị tính bằng ”tờ”; Quỹ bằng vàng, đơn vị tính bằng ”kg”...

+ Các dòng tiếp theo của cột này ghi số lượng từng loại qũy được kiểm kê.

- Cột 2- Đơn giá (hoặc tỷ giá), đối với tiền đồng Việt nam, cột này để trống; Quỹ bằng ngoại tệ, ghi tỷ giá của từng loại ngoại tệ, theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng nhà nước tại ngày kiểm kê; Quỹ bằng kim khí quí, đá quí, ghi theo đơn giá đang hạch toán sổ kế toán.

- Cột 3- Thành tiền:

+ Đối với loại quỹ là tiền đồng Việt Nam, lấy số lượng ở cột 1 nhân (x) mệnh giá ở cột B.

+ Đối với loại quỹ là ngoại tệ, lấy số lượng ở cột 1 nhân (x) mệnh giá ở cột B nhân (x) tỷ giá .

+ Đối với các loại quỹ khác, lấy số lượng ở cột 1 nhân (x) cột 2 (đơn giá) .

3- Bảng kiểm kê 03/BKK-CS: Bảng kiểm kê sản phẩm dở dang và bán thành phẩm

Bảng kiểm kê 03 sử dụng mẫu chứng từ kế toán thuộc chỉ tiêu sản xuất do các doanh nghiệp đang áp dụng trong quá trình hạch toán và kiểm kê sản phẩm dở dang của doanh nghiệp.

4- Bảng kiểm kê 04/BKK-CS: Bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang.

Bảng kiểm kê 04 sử dụng mẫu chứng từ kế toán thuộc chỉ tiêu sản xuất do các doanh nghiệp đang áp dụng trong quá trình hạch toán và kiểm kê sản phẩm dở dang của doanh nghiệp.

5- Bảng kiểm kê 05/BKK-CS: Bảng kiểm kê vật tư hàng hoá tồn kho.

- Cột A- Số thứ tự: Ghi số thứ tự của từng loại, từng nhóm nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm, hàng hoá và dụng cụ lao động ...

- Cột B- Mã số: Ghi theo mã số từng loại nếu có (do doanh nghiệp qui định);

- Cột C- Tên, nhãn hiệu và qui cách: Ghi tên, nhãn hiệu và qui cách của từng thứ theo từng loại, từng nhóm và được cộng lại cho mỗi loại, mỗi nhóm tài sản lưu động.

- Cột D- Đơn vị tính lượng: Ghi đơn vị tính số lượng tương ứng với từng thứ TSLĐ phải kiểm kê;

- Cột 1- Số lượng; Cột 2- Đơn giá; Cột 3- Tiền: Ghi theo đúng sổ sách kế toán;

- Cột 4 đến Cột 12: Ghi số liệu kiểm kê thực tế;

- Cột 13,15- Chênh lệch số lượng giữa sổ sách so với kiểm kê (Cột 13,15 = Cột 4- Cột1).

- Cột 14,16- Chênh lệch tiền giữa sổ sách so với kiểm kê (Cột 14 = Cột 6 -Cột 3).

(Nếu thừa so với kiểm kê, ghi số dương. Nếu thiếu so với kiểm kê, ghi số âm).

- Cột 17- Ghi chú: Ghi cụ thể nguyên nhân thừa thiếu.

6- Bảng kiểm kê 06/BKK-CS: Bảng kiểm kê nợ phải trả của doanh nghiệp.

- Cột A- Số TT: Ghi số thứ tự cho từng khách hàng doanh nghiệp phải trả.

- Cột B- Tên khách hàng phải trả: Ghi tên khách hàng doanh nghiệp phải trả. Nếu khách hàng là doanh nghiệp ghi tên doanh nghiệp. Nếu khách hàng là cá nhân, ghi họ và tên cá nhân doanh nghiệp phải trả.

- Cột C- Địa chỉ: Ghi địa chỉ của khách hàng doanh nghiệp nợ phải trả.

- Cột D- hình thức nợ: Ghi mã số của từng hình thức doanh nghiệp nợ phải trả. Bảng mã số in sẵn ở cuối bảng kiểm kê này.

- Từ cột 1 số nợ theo sổ kế toán: Ghi số liệu của từng khách hàng mà doanh nghiệp phải trả theo từng chỉ tiêu trong từng cột.

- Từ cột 2 đến cột 10: Ghi số liệu kiểm kê thực tế theo thời hạn nợ phải trả của doanh nghiệp.

- Cột 11 đến cột 16 : Ghi số liệu kiểm kê thực tế theo nợ trong nước và nợ nước ngoài;

- Cột 17: thực tế so với số sách = cột 2-1 > 0;

- Cột 18: thực tế so với số sách = cột 2-1 < 0;

- Cột 19-Diễn giải: Diễn giải số liệu (nếu cần).

7- Bảng kiểm kê 07/BKK-CS: Bảng kiểm kê nợ phải thu của doanh nghiệp.

- Cột A- Số thứ tự: Ghi số thứ tự cho từng khách hàng nợ doanh nghiệp;

- Cột B- Tên khách hàng phải thu: Ghi tên khách hàng nợ doanh nghiệp. Nếu khách hàng là doanh nghiệp ghi tên doanh nghiệp; Nếu khách hàng là cá nhân, ghi họ và tên cá nhân nợ doanh nghiệp.

- Cột C- Địa chỉ: Ghi địa chỉ của khách hàng nợ doanh nghiệp.

- Cột D- Đối tượng thu nợ: Ghi mã số của từng loại khách hàng nợ doanh nghiệp. Bảng mã số in sẵn ở cuối bảng kiểm kê này.

- Từ cột 1 đến cột 12: Ghi số liệu của từng khách hàng nợ doanh nghiệp theo từng chỉ tiêu trong từng cột.

- Cột 13-Diễn giải: Diễn giải số liệu (nếu cần)

II- Báo cáo kết quả kiểm kê.

Hệ thống biểu báo cáo kết qủa kiểm kê là những biểu số liệu tổng hợp từ các phiếu, bảng kiểm kê và các bảng kê. Hệ thống biểu báo cáo kết quả kiểm kê có 9 mẫu biểu: Biểu số 1 BCKK/DNNN: Báo cáo kiểm kê tài sản của DN; Biểu số 1a BCKK/DN: Kiểm kê nợ phải thu của DN; Biểu số 1b BCKK/DN: Báo cáo kiểm kê vật tư, hàng tồn kho của DN; Biểu số 1c BCKK/DN: Báo cáo kiểm kê tài sản cố định của DN; Biểu số 2 BCKK/DN: Báo cáo kiểm kê nguồn vốn của DN; Biểu số 2a BCKK/DN: Báo cáo kiểm kê nợ phải trả của DN (phân theo thời hạn trả) ; Biểu số 2b BCKK/DN: Báo cáo kiểm kê nợ phải trả của DN (phân theo nợ trong nước và nợ nước ngoài).

2. Phương pháp tính và ghi.

2.1- Biểu số 1b BCKK/DNNN: Báo cáo kiểm kê vật tư, hàng tồn kho của DNNN.

Nguồn số liệu để lập báo cáo này lấy số liệu chủ yếu từ mẫu số 03/BKK-CS: Bảng kiểm kê sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và mẫu số 05/BKK-CS: Bảng kiểm kê nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm, hàng hoá, công cụ lao động nhỏ (RTMH), và các sổ kế toán, bảng kê chi tiết.

Một số mặt hàng chủ yếu được in sẵn trong biểu. Số liệu được tổng hợp từ các cột "Số lượng” cho từng mặt hàng ở các cột tương ứng của toàn bộ bảng kiểm kê hàng hoá tồn kho của doanh nghiệp (05/BKK-CS) để ghi vào các cột cùng tên trong biểu này. Ngoài ra có thể bổ sung những mặt hàng khác tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

2.2-Biểu số 1c BCKK/DNNN: Báo cáo kiểm kê tài sản cố định của DNNN

Nguồn số liệu để lập báo cáo này lấy số liệu từ các Bảng kê 01/TSCĐ-CS: Nhà của, vật kiến trúc thuộc TSCĐ của doanh nghiệp; Bảng kê 02/TSCĐ-CS:Máy móc thiết bị thuộc TSCĐ của doanh nghiệp; Bảng kê 03/TSCĐ-CS: Phương tiện vận tải, truyền dẫn thuộc TSCĐ của doanh nghiệp; Bảng kê 04/TSCĐ-CS: Công cụ, dụng cụ làm việc, dụng cụ quản lý thuộc TSCĐ của doanh nghiệp;- Bảng kê 05/TSCĐ-CS: TSCĐ hữu hình khác của doanh nghiệp; Bảng kê 06/TSCĐ-CS: TSCĐ Vô hình của doanh nghiệp; Bảng kê 07/BĐS-CS: Bất động sản đầu tư của doanh nghiệp.

- Cột B- Các khoản mục TSCĐ để ghi vào cột B của báo cáo này gồm: Nhóm tài sản cố định đang dùng trong sản xuất kinh doanh; TSCĐ chưa cần dùng; TSCĐ không cần dùng; TSCĐ hư hỏng, chờ thanh lý.

- Mục I- TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh (Mã số 1, cột G của bảng kê 01, 06; Cột K của bảng kê 02, 03, 05; Cột F của bảng kê 04).

1) Nhà cửa: Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các bảng kê 01/TSCĐ-CS về nhà cửa thuộc TSCĐ. Trong đó, tổng hợp riêng theo các nhóm sau:

- Nhà xưởng sản xuất, kinh doanh;

- Nhà kho;

- Nhà làm việc.

2) Vật kiến trúc: Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các bảng kê 01/TSCĐ-CS về vật kiến trúc thuộc TSCĐ. Vật kiến trúc là những công trình được xây dựng (trừ nhà cửa) nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết để thực hiện quá trình sản xuất bằng cách thực hiện những chức năng kỹ thuật nhất định, nhưng không làm thay đổi đối tượng lao động như: Hầm lò, giếng dầu, đường xá, bể chứa, két nước, ống khói, cầu cống, đập, kè...

3) Máy móc thiết bị động lực: Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các bảng kê 02/TSCĐ-CS về máy móc thiết bị động lực thuộc TSCĐ.

4) Máy móc thiết bị công tác: Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các bảng kê 02/TSCĐ-CS về máy móc thiết bị công tác thuộc TSCĐ.

5) Máy móc thiết bị truyền dẫn: Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các bảng kê 03/TSCĐ-CS về máy móc thiết bị truyền dẫn thuộc TSCĐ.

6) Công cụ: Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các bảng kê 04/TSCĐ-CS về công cụ thuộc TSCĐ.

7) Dụng cụ đo lường, thí nghiệm: Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các bảng kê 04/TSCĐ-CS về dụng cụ đo lường, thí nghiệm thuộc TSCĐ.

8) Dụng cụ quản lý: Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các bảng kê 04/TSCĐ-CS về dụng cụ phục vụ công tác quản lý thuộc TSCĐ.

9) Thiết bị, phương tiện vận tải: Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các bảng kê 03/TSCĐ-CS về thiết bị, phương tiện vận tải thuộc TSCĐ.

10) Tài sản cố định khác đang dùng trong sản xuất kinh doanh. Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các bảng kê 05/TSCĐ-CS -TSCĐ hữu hình khác của doanh nghiệp

- Mục II- Tài sản cố định vô hình. Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các bảng kê 06/TSCĐ-CS -TSCĐ vô hình của doanh nghiệp

- Mục IV- Tài sản cố định chưa cần dùng (Mã số 1, cột G của bảng kê 01, 06; Cột K của bảng kê 02, 03, 05; Cột F của bảng kê 04) là những TSCĐ cần thiết cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng hiện đến thời điểm kiểm kê chưa dùng đến.

- Mục V- Tài sản cố định không cần dùng (Mã số 1, cột G của bảng kê 01, 06; Cột K của bảng kê 02, 03, 05; Cột F của bảng kê 04) là những TSCĐ còn sử dụng được, nhưng đến thời điểm kiểm kê, doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng.

- Mục VI- Tài sản cố định hư hỏng, chờ thanh lý (Mã số 1, cột G của bảng kê 01, 06; Cột K của bảng kê 02, 03, 05; Cột F của bảng kê 04) là những TSCĐ đến thời điểm kiểm kê đã bị hư hỏng không sử dụng được cần thanh lý.

- Cột 1, cột 2, cột 3, cột 4: Nguồn số liệu để ghi vào các cột này là số liệu ở các cột 1, cột 2, cột 3, cột 4 tương ứng trong bảng kê số 02, 03, 05 và số liệu ở các cột 2, cột 3, cột 5, cột 6 tương ứng trong bảng kê số 01, 04, 06.

- Cột 5, cột 6: Nguồn số liệu để ghi vào các cột này là số liệu ở các cột 5, cột 6 trong bảng kê số 02, 03, 05 và số liệu ở các cột 7, cột 8 tương ứng trong bảng kê số 01, 04, 06.

2.3-Biểu số 1d BCKK/DNNN: Báo cáo kiểm kê đầu tư tài chính của DNNN

- Cột A- Số thứ tự: Ghi số thứ tự cho từng loại cổ phiếu, trái phiếu, tên các công ty con được đầu tư

- Cột B- Ghi tên các loại cổ phiếu, trái phiếu, tên các công ty con

- Cột 1,2,3,4 Ghi số lượng cổ phiếu, trái phiếu và giá trị cổ phiếu, trái phiếu đầu tư theo VNĐ. Phản ánh theo sổ sách kế toán và kiểm kê thực tế.

- Cột 5,6: Phản ánh số chênh lệch giá trị của các khoản đầu tư Tài chính giữa thực số liệu theo sổ sách kế toán và giá trị kiểm kê.

Lưu ý: Chênh lệch thừa, thiếu ở các báo cáo kết quả kiểm kê không được bù trừ nhau.

PHỤ LỤC V: DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN LIÊN QUAN

I. Văn bản quy phạm pháp luật

1. Nghị định 206/2013/NĐ-CP ngày 9/12/2013 quy định việc quản lý nợ, xử lý các khoản nợ tồn đọng của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2. Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.

3. Nghị định 10/2017/NĐ-CP ngày 9/2/2017 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

4. Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản doanh nghiệp.

5. Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30/11/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.

6. Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

7. Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành.

Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

8. Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước.

Thông tư số 77/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính.

9. Thông tư 48/2019/TT-BTC ngày 8/8/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư, dự phòng tổn thất nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng làm cơ sở xác định khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

II. Quy chế quản lý nội bộ của EVN

1. Quy chế quản lý tài chính các đơn vị do EVN nắm giữ 100% Vốn điều lệ.