|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỐNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

QUY ĐỊNH
THIẾT KẾ NHÀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
ĐỘI TRUYỀN TẢI ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1160/QĐ-ENNNPT ngày 21/5/2015
của Tổng Giám đốc Tổng công ty Truyền tải điện Quốc Gia)
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
|
|
TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
______________
Số: 1160/QĐ-EVNNPT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
__________________
Hà Nội, ngày 21 – 05 - 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy định
thiết kế nhà Quản lý vận hành đội truyền tải điện
___________________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Quyết định của Hội đồng quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) số 223/QĐ-EVN ngày 11/4/2008 về việc thành lập Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT);
Căn cứ Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Hội đồng thành viên EVN;
Căn cứ Quyết định của Hội đồng thành viên Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia số 0355/QĐ-NPT ngày 10/02/2014 về việc ban hành Quy định về xây dựng, ban hành và quản lý các Quy chế Quản lý nội bộ trong cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
Theo đề nghị của ông Trưởng ban Quản lý đầu tư;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thiết kế nhà quản lý vận hành đội truyền tải điện”
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Quyết định ban hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- HĐTV (để b/c);
- Các PTGĐ;
- Các công ty TV1, 2, 3, 4 (để ph/hợp);
- Viện Năng lượng (để ph/hợp);
- Lưu: VT, QLĐT.
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Vũ Ngọc Minh
|
|
NGƯỜI ĐƯỢC PHÂN PHỐI:
|
SỐ LƯỢNG
|
|
1. Hội đồng thành viên (để báo cáo)
|
4
|
|
2. Ban Tổng Giám đốc
|
4
|
|
3. Các Công ty TTĐ 1, 2, 3, 4; Các Ban QLDA CCTĐ miền Bắc, Trung, Nam
|
7
|
|
4. Các Ban QLĐT, QLXD, ĐT, KT, AT, VT, KH, CNTT, TTBV, PC, TCCB&LĐ, KSNB, TH HĐTV
|
13
|
|
5. Các Công ty CP TVXDĐ 1, 2, 3, 4 Viện Năng lượng
|
5
|
|
THÀNH PHẦN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO: Ban Quản lý Đầu tư
|
|
NGƯỜI LẬP
|
NGƯỜI KIỂM TRA
|
|
Chữ ký:
|
Chữ ký:
|
|
Nguyễn Ngọc Tân
Chức vụ: Trưởng Ban QLĐT
|
Trần Quốc Lẫm
Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
|
|
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA XEM XÉT
|
|
TT
|
ĐƠN VỊ
|
|
1
|
Các Công ty TTĐ 1, 2, 3, 4; Các Ban QLDA CCTĐ miền Bắc, Trung, Nam
|
|
2
|
Các Ban QLĐT, QLXD, ĐT, KT, KH, PC
|
|
3
|
Các Công ty CP TVXDĐ 1, 2, 3, 4 Viện Năng lượng
|
|
NGƯỜI DUYỆT
Chữ ký
Họ và tên: Vũ Ngọc Minh
Chức vụ: Tổng Giám đốc EVNNPT
|
|
TÓM TẮT SỬA ĐỔI
|
|
Lần sửa
|
Ngày sửa
|
Nội dung sửa đổi
|
|
|
|
|
I. MỤC ĐÍCH
- Thống nhất quy cách thiết kế nhà Quản lý vận hành đội truyền tải điện thuộc EVNNPT.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4601 : 1988: Trụ sở cơ quan – Tiêu chuẩn thiết kế.
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)
III. NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về nguyên tắc tính toán quy mô, xác định diện tích sử dụng đất, thiết kế kiến trúc và bố trí mặt bằng tổng thể của nhà quản lý vận hành đội truyền tải điện thuộc lưới truyền tải điện do EVNNPT quản lý.
2. Đối tượng áp dụng: quy định này áp dụng đối với EVNNPT các đơn vị trực thuộc EVNNPT
Điều 2. Giải thích từ ngữ và các chữ viết tắt
- Diện tích khu đất: là diện tích bên trong hành rào khu QLVH tính từ tim hàng rào;
- Đội cơ sở: là đội truyền tải điện gồm có 25 người được lấy để thiết kế định hướng trong quy định này.
- Đơn vị: là đơn vị trực thuộc EVNNPT;
- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
- QLVH: Quản lý vận hành;
- TTĐ: Truyền tải điện;
Điều 3. Nguyên tắc chung
Thiết kế nhà QLVH đội TTĐ cần đáp ứng các nguyên tắc sau:
1. Vị trí và giao thông thuận tiện đảm bảo công tác quản lý, vận hành và xử lý sự cố trên các đường dây truyền tải điện trong khu vực quản lý một cách hiệu quả nhất. Đồng thời, tạo điều kiện sinh hoạt và đi lại cho cán bộ, công nhân vận hành.
2. Đảm bảo các yêu cầu về diện tích xây dựng cho cán bộ, công nhân QLVH, kho bãi vật tư thiết bị, nhà để xe... phục vụ công tác quản lý vận hành lưới TTĐ.
3. Thuận lợi cho việc thiết kế hệ thống kĩ thuật công trình bao gồm: Cung cấp điện nước, thoát nước, trang thiết bị kỹ thuật, thông tin liên lạc, phòng cháy, chữa cháy.
4. Đảm bảo môi trường và điều kiện làm việc cho cán bộ và công nhân vận hành các đường dây được tốt, an toàn và không ô nhiễm.
CHƯƠNG II
YÊU CẦU THIẾT KẾ NHÀ QLVH
Điều 4. Diện tích khu đất.
Diện tích khu đất được lựa chọn dựa trên nhu cầu sử dụng đáp ứng công tác quản lý vận hành và điều kiện đất đai của địa phương. Cụ thể như sau:
- Đối với các địa phương có quỹ đất hạn chế; diện tích mặt bằng khu đất không quá 2000m2.
- Đối với các địa phương khác; diện tích mặt bằng khu đất không quá 3000m2.
Trường hợp cần sử dụng khu đất có diện tích lớn hơn quy định trên cần có luận chứng cụ thể trình EVNNPT xem xét quyết định.
Điều 5. Các hạng mục và bố trí tổng mặt bằng
Các hạng mục trong nhà QLVH đội TTĐ bao gồm: nhà (có thể kết hợp nhà ở công nhân), kho chứa và một số hạng làm việc, nhà ăn mục phụ trợ khác.
Bố trí tổng mặt bằng cho đội cơ sở xem Phụ lục 1.
Điều 6. Nhà làm việc (Nhà ĐHSX + NC)
1. Quy mô: Số lượng và diện tích các phòng được tính toán dựa trên biên chế của đội TTĐ và tiêu chuẩn về diện tích tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4601 : 1988: Trụ sở cơ quan – Tiêu chuẩn thiết kế.
Đối với đội cơ sở, diện tích chi tiết được tính toán sẵn như Phụ lục 2 kèm theo.
2. Kiến trúc: Nhà làm việc được xây 3 tầng, mặt bằng có dạng hình chữ nhật, sảnh chính hướng ra phía đường vào, dọc phía sau nhà có bố trí hành lang tạo liên thông giữa sảnh chính, các phòng làm việc và các hạng mục phía sau. Chiều cao tầng 1 là 3,9m, các tầng trên cao 3,6m. Kiến trúc đảm bảo tính thống nhất, đơn giản, hiện đại và hài hòa.
Thiết kế nhà làm việc của đội cơ sở theo các bản vẽ trong Phụ lục 3
Điều 7. Nhà ăn và nhà ở công nhân.
Nhà ăn được xây dựng độc lập với nhà làm việc. Nhà ăn được xây 01 tầng cao 3,6m. Bao gồm: phòng bếp, phòng ăn và khu vệ sinh. Diện tích các phòng được tính toán, lựa chọn trên số lượng biên chế của đội TTĐ. Kiến trúc nhà ăn cần hài hòa với nhà làm việc.
Thiết kế nhà ăn của đội cơ sở theo các bản vẽ trong Phụ lục 4
Khi khu QLVH đội TTĐ được đặt ở những khu vực hẻo lánh, xa các điểm tập trung dân cư, công nhân không có nhà ở riêng, có thể bố trí nhà ở công nhân trong khuôn viên khu QLVH. Nhà ở công nhân được thiết kế liền với nhà ăn, với diện tích được tính toán phù hợp với số công nhân lưu trú tại chỗ. Tuy nhiên, tổng diện tích các phòng ở và phòng nghỉ chờ ca không được lớn hơn tổng số công nhân theo biên chế nhân với diện tích ở của một công nhân theo tiêu chuẩn hiện hành.
Thiết kế nhà ăn kết hợp nhà ở công nhân của đội cơ sở theo các bản vẽ trong Phụ lục 5
Điều 8. Kho chứa
Gồm 2 loại: Kho kín và kho hở. Diện tích kho được tính toán, lựa chọn dựa trên số lượng, chủng loại vật tư thiết bị cần thiết cho công tác quản lý, vận hành các tuyến đường dây được giao. Kho kín được xây gạch, mái lợp tôn, nền bê tông xi măng B15. Kho hở là bãi trống có nền bê tông xi măng B15.
Diện tích kho cho đội cơ sở là: Kho kín rộng 100m2, Kho hở rộng 200m2.
Điều 9. Cổng, tường rào, biển tên
Cổng, tường rào được thiết kế theo Quy định thiết kế các hạng mục trong trạm biến áp ban hành kèm theo Quyết định số 310/QĐ-EVNNPT ngày 20/3/2013 của EVNNPT. Tuy nhiên, để tạo mỹ quan, phía trên tường rào không có phần song thép cao 0,5m. Đồng thời, các cạnh giáp đường giao thông của khu đất được sử dụng hàng rào sắt.
Biển tên được bố trí cạnh cổng. Quy cách biển tên theo Hồ sơ thiết kế biển tên cơ quan ban hành kèm theo Quyết định số 1330/EVNNPT-VP-TCCB&LĐ-QLĐT ngày 26/4/2013 của EVNNPT.
Điều 10. Các hạng mục phụ trợ
- Nhà để ô tô: Nhà để ô tô gồm 03 phòng, mỗi phòng có diện tích tối đa 20m2. Nhà có tường xây gạch, mái tôn, nền bê tông xi măng B15.
- Nhà để xe máy, xe đạp: có diện tích tối đa 60m2 và được cấu tạo giống nhà để ô tô.
- Sân tập thể dục: có diện tích 360m2 bằng bê tông xi măng B15
- Đường nội bộ: bằng bê tông xi măng B20 với diện tích khoảng 500m2.
- Bãi thực tập đường dây: Truyền tải đơn vị có thể xem xét, đề xuất bố trí bãi thực tập đường dây tại một nhà QLVH để dùng chung cho công nhân thuộc các nhà QLVH trong khu vực. Diện tích khoảng 600m2.
Điều 11. Đối với đội TTĐ khác với đội cơ sở
Nhà QLVH của đội TTĐ có biên chế khác với đội cơ sở (số lượng biên chế nhỏ hơn hoặc lớn hơn 25 người) được thiết kế dựa trên thiết kế nhà QLVH của đội cơ sở. Trong đó, đảm bảo nguyên tắc về diện tích các phòng chức năng được tính toán theo đúng tiêu chuẩn.
Kiến trúc nhà và bố trí tổng mặt bằng cần được bám sát thiết kế đội cơ sở, Phần diện tích tăng/giảm được điều chỉnh bằng việc thêm/bớt phòng, bước khung các loại nhà.
Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Quyết định ban hành.
2. Xử lý chuyển tiếp: Các thiết kế nhà QLVH đội TTĐ trình EVNNPT sau 01/6/2015 thực hiện theo quy định này. Tùy tình hình cụ thể, các đơn vị có thể trình EVNNPT xem xét và quyết định một số dự án nhất định có thiết kế khác biệt so với Quy định này.
3. Các Ban chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia vào quá trình khảo sát, thiết kế, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt các Các thiết kế nhà QLVH đội TTĐ do EVNNPT làm chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
4. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, các Ban chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo bằng văn bản về EVNNPT (qua Ban QLĐT) và đề xuất biện pháp xử lý để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
IV. PHỤ LỤC
- Phụ lục 1: Thiết kế tổng mặt bằng đội cơ sở.
- Phụ lục 2: Bảng tính diện tích phòng nhà làm việc.
- Phụ lục 3: Thiết kế nhà làm việc đội cơ sở.
- Phụ lục 4: Thiết kế nhà ăn của đội cơ sở.
- Phụ lục 5: Thiết kế nhà ăn kết hợp nhà ở công nhân của đội cơ sở.
Phụ lục 2: Bảng tính diện tích cho đội cơ sở
|
TT
|
Nội dung
|
Số
Người
|
Phòng
|
Đ/Mức
|
Diện tích (m2)
|
Tiêu chuẩn
|
|
|
Tổng số người
|
25
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhà ĐHSX
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Phòng họp
|
25
|
|
1.5
|
37.5
|
Tính tương đương phòng hội nghị, tiêu chuẩn 1,5 m2/01 người (Mục l.b Phụ Lục 2 TCVN 4601 - 1988)
|
|
1.2
|
Phòng Đội trưởng
|
1
|
|
9
|
9.0
|
Tính tương đương viên chức lãnh đạo, Mục 3.6.C TCVN 4601-1988 : 09 m2/chỗ làm việc
|
|
1.3
|
Phòng Đội phó
|
1
|
|
9
|
9.0
|
Tính tương đương viên chức lãnh đạo, Mục 3.6.C TCVN 4601-1988 : 09 m2/chỗ làm việc
|
|
1.4
|
Phòng làm việc bộ phận kỹ thuật
|
2
|
|
4.5
|
9.0
|
Tính tương đương viên chức chuyên môn,Mục 3.6.b TCVN 4601-1988: kỹ sư 4.0-4.5 m2/chỗ làm việc
|
|
1.5
|
Phòng LV Bộ phận Nghiệp vụ
|
2
|
|
3.5
|
7.0
|
Tính tương đương viên chức thực hành nghiệp vụ,Mục 3.6.a TCVN 4601-1988: (Kế toán, thủ quỹ) 3.0- 3.5 m2/chỗ làm việc
|
|
1.6
|
Phòng Trục sự cố (9-121Ĩ12)
|
1
|
1
|
12
|
12.0
|
Tính tương đương tiêu chuẩn nhà thường trực bảo vệ, Mục 3.39d TCVN 4601-1988 (9.0-12m2)
|
|
1.7
|
Phòng nghỉ chờ ca (Tính cho 40% quân số trực tiếp )
|
7
|
|
4
|
28.0
|
Mục 3,39eTCVN 4601-1988 : 4m2/Người
|
|
1.8
|
Phòng sinh Đoàn thể
|
|
1
|
24
|
24.0
|
Mục 3.46
|
|
1.9
|
Phòng lưu trữ tài liệu + trang TB
|
|
1
|
18
|
18.0
|
Tính theo quy định Mục 3.30 và
3.51 TCVN 4601-1988 : 1 8 m2
|
|
1.10
|
Phòng bảo vệ
|
|
1
|
12
|
12.0
|
Tính theo quy định Mục 3.39
|
|
1.11
|
Nhà vệ sinh + Chỗ để dụng cụ wc
|
|
2
|
12.5
|
25.0
|
3.40
3.44
|
|
|
Tổng điện tích sử dụng
|
|
|
|
190.5
|
|
|
|
Diện tích sàn Nhà ĐHSX
|
|
190.5
|
60%
|
317.5
|
Tính theo quy định Mục 3.5 TCVN 4601-1988 : diện tích sử dụng bằng tối thiểu 60% diện tích sàn.
(Diện tích sàn = Diện tích sử dụng/K)
|
|
2
|
Nhà xe ô tô
|
|
3
|
18
|
54.0
|
Mục 3.57-TCVN 4601-1988
|
|
3
|
Nhà xe máy
|
|
|
|
55.0
|
|
|
|
+ Xe máy CBCNV (cho 70% CBCNV)
|
18
|
|
2.5
|
45.0
|
Mục 3.55 -TCVN 4601-1988
|
|
|
+ Xe máy CBCNV khách (tính bằng 15% CBCNV)
|
4
|
|
2.5
|
10.0
|
Mục 3.55-TCVN 4601-1988
|