TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
___________
Số: 70/QĐ-HĐTV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________
Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ

trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam

__________________

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

 

Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 107/NQ-HĐTV ngày 27/3/2024 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc thông qua dự thảo Quy chế Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;

Theo đề nghị của Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam. 
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 146/QĐ-EVN ngày 08/12/2021 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành Quy chế Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam. 
Điều 3. Tổng giám đốc EVN, các Phó Tổng giám đốc EVN, Trưởng các Ban thuộc Hội đồng thành viên EVN, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban chức năng thuộc Cơ quan EVN, Giám đốc các đơn vị trực thuộc EVN; Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc/Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II và Công ty TNHH MTV cấp III thuộc EVN; Người đại diện phần vốn của EVN, Người đại diện phần vốn của Công ty TNHH MTV cấp II tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBQLV (để báo cáo);
- Đảng ủy EVN;
- Lưu: VT, KHCNMT.
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH




Đặng Hoàng An

 

 

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

_____________________

 

 

 

 

 

 

 



QUY CHẾ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


MỤC LỤC

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 

Điều 2: Định nghĩa và các chữ viết tắt 

CHƯƠNG II: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 

MỤC 1 - HOẠT ĐỘNG KHCN VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHCN 

Điều 3. Hoạt động KHCN 

Điều 4. Hệ thống quản lý hoạt động KHCN 

MỤC 2 - QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP QUẢN LÝ KHCN TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM 

Điều 5. Quyền và trách nhiệm của Hội đồng thành viên EVN 

Điều 6. Quyền và trách nhiệm của Tổng giám đốc EVN 

Điều 7. Quyền và trách nhiệm của Phó Tổng giám đốc EVN được phân công phụ trách lĩnh vực KHCN 

Điều 8. Quyền và trách nhiệm của Ban KHCNMT EVN 

Điều 9. Quyền và trách nhiệm của các Công ty TNHH MTV cấp II hoạt động theo mô hình HĐTV

Điều 10. Quyền và trách nhiệm của các Công ty TNHH MTV cấp II không hoạt động theo mô hình HĐTV 

Điều 11. Quyền và trách nhiệm của các Đơn vị trực thuộc EVN 

Điều 12. Quyền và trách nhiệm của các Đơn vị trực thuộc các Tổng công ty 

Điều 13. Quyền và trách nhiệm của các Công ty TNHH MTV cấp III 

Điều 14. Quyền và trách nhiệm của Người đại diện phần vốn của EVN tại các CTCP do EVN nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối 

MỤC 3 - ĐỊNH HƯỚNG, KẾ HOẠCH, BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KHCN 

Điều 15. Định hướng hoạt động KHCN 

Điều 16. Kế hoạch hoạt động KHCN 

Điều 17. Báo cáo thực hiện hoạt động KHCN 

MỤC 4 - HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 

Điều 18. Hội đồng KHCN 

Điều 19. Thành viên Hội đồng KHCN 

Điều 20. Quyền và trách nhiệm của các Thành viên Hội đồng KHCN 

Điều 21. Ủy quyền xét duyệt công nhận sáng kiến 

Điều 22. Nguyên tắc, cách thức làm việc của các Hội đồng KHCN 

CHƯƠNG III: THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG KHCN 

MỤC 1 - LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG 

Điều 23. Phân loại nhiệm vụ KHCN 

Điều 24. Nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia, cấp bộ 

Điều 25. Nhiệm vụ KHCN cấp EVN, cấp cơ sở 

Điều 26. Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KHCN 

Điều 27. Nhân lực thực hiện nhiệm vụ KHCN 

Điều 28. Tổ chức xây dựng đề xuất đặt hàng 

Điều 29. Xét duyệt, tuyển chọn Hồ sơ đăng ký nhiệm vụ KHCN 

Điều 30. Giao kế hoạch thực hiện nhiệm vụ KHCN 

Điều 31. Điều chỉnh nội dung, tiến độ thực hiện nhiệm vụ KHCN đã giao kế hoạch 

Điều 32. Dừng thực hiện nhiệm vụ KHCN hoặc chấm dứt Hợp đồng KHCN trước khi nghiệm thu 

Điều 33. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN 

Điều 34. Nộp lưu trữ tài liệu, kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN 

MỤC 2 - DỊCH VỤ KHCN 

Điều 35. Phạm vi dịch vụ KHCN 

Điều 36. Thực hiện dịch vụ KHCN 

MỤC 3 - HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN 

Điều 37. Đối tượng và điều kiện xét công nhận là sáng kiến 

Điều 38. Sáng kiến cấp EVN, cấp Tổng công ty, cấp cơ sở tại đơn vị và tại Cơ quan EVN/Tổng công ty 

Điều 39. Tác giả, đồng tác giả sáng kiến 

Điều 40. Nguyên tắc xét duyệt công nhận sáng kiến 

CHƯƠNG IV: KINH PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG KHCN 

Điều 41. Nguồn kinh phí 

Điều 42. Xác định mức kinh phí cho hoạt động KHCN 

Điều 43. Xét duyệt kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN 

Điều 44. Cấp và quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN 

Điều 45. Thanh quyết toán, thu hồi kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN 

Điều 46. Chi phí cho công tác quản lý hoạt động KHCN 

Điều 47. Trả thù lao sáng kiến 

Điều 48. Định mức thù lao cho sáng kiến cấp cơ sở tại Đơn vị và sáng kiến cấp cơ sở tại Cơ quan EVN/ Cơ quan Tổng công ty 

Điều 49. Định mức thù lao cho sáng kiến cấp Tổng công ty 

Điều 50. Định mức thù lao cho sáng kiến cấp EVN 

Điều 51. Cách tính thù lao cho tác giả 

CHƯƠNG V: QUY ĐỊNH VỀ THƯỞNG, PHẠT TRONG HOẠT ĐỘNG KHCN 

Điều 52. Thưởng, phạt theo kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN 

Điều 53. Thưởng sáng kiến 

CHƯƠNG VI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 

Điều 54. Điều khoản chuyển tiếp 

Điều 55. Tổ chức thực hiện 

Phụ lục I: CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN 

Phụ lục II: BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ ĐỊNH HƯỚNG/GIAO KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG KHCN 

Phụ lục III: BIỂU MẪU HỒ SƠ NHIỆM VỤ KHCN 

Phụ lục IV: BIỂU MẪU HỒ SƠ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN 

Phụ lục V: BIỂU MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KHCN 

 
TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
____________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM

_______________________

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này được áp dụng đối với:
a) Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
b) Công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp II);
c) Công ty con do Công ty TNHH MTV cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp III).
d) Người đại diện phần vốn của EVN, Người đại diện phần vốn của Công ty TNHH MTV cấp II tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (sau đây gọi tắt là Người đại diện).
Điều 2: Định nghĩa và các chữ viết tắt
1. Cấp EVN: khái niệm phân cấp cho các hoạt động KHCN do EVN trực tiếp quản lý và cấp kinh phí.
2. Cấp cơ sở: khái niệm phân cấp cho các hoạt động KHCN do Đơn vị trực tiếp quản lý và cấp kinh phí.
3. Chủ nhiệm nhiệm vụ: Chủ nhiệm nhiệm vụ là người chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhiệm vụ trong việc xây dựng thuyết minh nhiệm vụ và quản lý chung, phân công, điều phối việc thực hiện toàn bộ nội dung nghiên cứu trong nhiệm vụ, đánh giá kết quả thực hiện các nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ và xây dựng báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ, báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ.
4. Chức danh thực hiện nhiệm vụ: là người trực tiếp thực hiện các nội dung nghiên cứu trong nhiệm vụ bao gồm: chủ nhiệm nhiệm vụ; thư ký khoa học; thành viên chính; thành viên; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ.
5. CTCP: Công ty cổ phần.
6. Bộ phận quản lý KHCN của EVN: là Ban KHCNMT EVN thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc EVN trong công tác quản lý hoạt động KHCN.
7. Bộ phận quản lý KHCN của Đơn vị: là Ban/Phòng được Tổng giám đốc/Giám đốc Đơn vị phân công thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc/Giám đốc Đơn vị trong công tác quản lý hoạt động KHCN tại đơn vị.
8. Dịch vụ KHCN là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ.
9. Doanh nghiệp cấp I: là Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
10. Doanh nghiệp cấp II: là các công ty con của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
11. Doanh nghiệp cấp III: là các công ty con của Doanh nghiệp cấp II.
12. Doanh nghiệp thành viên Tập đoàn (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp thành viên): là các doanh nghiệp do EVN, công ty con của EVN trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối hoặc quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó.
13. Dự án khoa học và công nghệ (dự án KHCN): nhiệm vụ KHCN giải quyết các vấn đề KHCN chủ yếu phục vụ việc sản xuất một sản phẩm, công nghệ hoặc nhóm sản phẩm, công nghệ trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của EVN/Đơn vị, được triển khai dưới hình thức đề tài KHCN, dự án sản xuất thử nghiệm và dự án đầu tư KHCN có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồng bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định.
14. Đăng ký nhiệm vụ KHCN là việc các tổ chức, cá nhân đăng ký với EVN/Đơn vị để được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KHCN hoặc tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ KHCN nếu có nhiều Hồ sơ đăng ký cho cùng một nhiệm vụ KHCN.
15. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đề xuất đặt hàng) là các yêu cầu đặt ra cho nhiệm vụ KHCN được đề xuất với EVN/Đơn vị để đặt hàng các tổ chức và cá nhân thực hiện.
16. Đề tài KHCN: nhiệm vụ KHCN có nội dung chủ yếu là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp mới nhằm ứng dụng vào thực tiễn của EVN/Đơn vị, bao gồm đề tài nghiên cứu ứng dụng, đề tài triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm.
17. Điều lệ Sáng kiến: Điều lệ Sáng kiến ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi bổ sung, thay thế sau này.
18. Đơn vị: là các đơn vị trực thuộc EVN, các Doanh nghiệp cấp II, các Doanh nghiệp cấp III.
19. Đơn vị thành viên: gồm các đơn vị trực thuộc và các công ty con.
20. Đơn vị trực thuộc EVN: là các đơn vị hạch toán phụ thuộc EVN.
21. Đơn vị trực thuộc các Doanh nghiệp cấp II: là các đơn vị hạch toán phụ thuộc các Doanh nghiệp cấp II.
22. HĐTV: Hội đồng thành viên.
23. HĐQT: Hội đồng quản trị.
24. Hoạt động KHCN là các hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển của EVN.
25. Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ KHCN (Hồ sơ đăng ký) bao gồm thuyết minh, dự toán kinh phí, tiến độ thực hiện và các nội dung liên quan khác để thực hiện nhiệm vụ KHCN theo quy định tại Quy chế này.
26. Kế hoạch hoạt động KHCN là các hoạt động KHCN dự kiến triển khai thực hiện trong khoảng thời gian xác định trong tương lai.
27. KHCN: khoa học và công nghệ.
28. Luật KHCN: Luật số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013 và các sửa đổi bổ sung, thay thế sau này.
29. Nhiệm vụ KHCN trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam gồm các hoạt động KHCN theo hình thức Đề tài hoặc Dự án khoa học và công nghệ, Dự án sản xuất thử nghiệm của EVN/Đơn vị.
30. Nghị định 95: Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ và các văn bản sửa đổi bổ sung, thay thế sau này.
31. Nội dung nghiên cứu trong nhiệm vụ là nội dung cần thực hiện, được trình bày trong thuyết minh nhiệm vụ để đạt được mục tiêu và sản phẩm của nhiệm vụ theo đặt hàng. Nội dung nghiên cứu bao gồm một hoặc nhiều công việc cần thực hiện.
32. Quỹ phát triển KHCN: Quỹ phát triển KHCN của doanh nghiệp do EVN/Đơn vị trích lập và sử dụng theo Luật KHCN và các quy định có liên quan.
33. Sáng kiến: là giải pháp đáp ứng các yêu cầu tại Điều 3 Điều lệ Sáng kiến và quy định trong Quy chế này.
34. Sáng kiến cấp EVN: là sáng kiến do EVN xét duyệt và công nhận.
35. Sáng kiến cấp Tổng công ty: là sáng kiến cấp cơ sở do Tổng công ty thuộc EVN xét duyệt và công nhận.
36. Sáng kiến cấp cơ sở tại Đơn vị: là sáng kiến cấp cơ sở tại Đơn vị trực thuộc EVN, Đơn vị thành viên của các Tổng công ty xét duyệt và công nhận.
37. Sáng kiến cấp cơ sở tại Cơ quan EVN: là sáng kiến cấp cơ sở có phạm vi ảnh hưởng tại Cơ quan EVN được Hội đồng sáng kiến xét duyệt và công nhận.
38. Sáng kiến cấp cơ sở tại Cơ quan Tổng công ty: là sáng kiến cấp cơ sở có phạm vi ảnh hưởng tại Cơ quan Tổng công ty được Hội đồng sáng kiến xét xét duyệt và công nhận.
39. Tác giả/đồng tác giả sáng kiến: là người trực tiếp tạo ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của mình. Đồng tác giả sáng kiến là những tác giả cùng nhau tạo ra sáng kiến.
40. Thông tư 18: Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định Điều lệ Sáng kiến và các văn bản sửa đổi bổ sung, thay thế sau này.
41. Thông tư 02: Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08/5/2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi bổ sung, thay thế sau này.
42. Thông tư 03: Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10/01/2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các văn bản sửa đổi bổ sung, thay thế sau này.
43. Thông tư 27: Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi bổ sung, thay thế sau này.
44. Thông tư 05: Thông tư số 05/2022/TT-BKHCN ngày 31/5/2022 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi bổ sung, thay thế sau này.
45. Thông tư 67: Thông tư số 67/2022/TT-BTC ngày 7/11/2022 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi bổ sung, thay thế sau này.
46. Tổ chức, cá nhân chủ trì hoạt động KHCN (tổ chức, cá nhân chủ trì): tổ chức, cá nhân được tuyển chọn, giao trực tiếp, ký hợp đồng thực hiện hoạt động KHCN theo quy định của Quy chế này.
47. Tổng công ty: là các Công ty TNHH MTV do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ, tổ chức dưới hình thức công ty mẹ - công ty con, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các Tổng công ty là CTCP do EVN nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối được tổ chức dưới hình thức công ty mẹ - công ty con.
CHƯƠNG II: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MỤC 1 – HOẠT ĐỘNG KHCN VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHCN
Điều 3. Hoạt động KHCN
Hoạt động KHCN của EVN và Đơn vị tập trung vào các lĩnh vực sau:
1. Lĩnh vực Nghiên cứu và ứng dụng:
a) Nghiên cứu ứng dụng: nghiên cứu sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học cơ bản, thành tựu khoa học công nghệ trong và ngoài nước, nhằm tạo ra sản phẩm, công nghệ hoặc giải pháp mới phục vụ đầu tư phát triển và sản xuất kinh doanh của EVN/Đơn vị;
b) Phát triển công nghệ: sử dụng kết quả nghiên cứu ứng dụng, thông qua việc triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm để hoàn thiện công nghệ hiện có, tạo ra công nghệ mới;
c) Triển khai thực nghiệm: ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm công nghệ mới ở dạng mẫu;
d) Sản xuất thử nghiệm: ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm để sản xuất thử nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất kinh doanh của EVN/Đơn vị.
2. Lĩnh vực Dịch vụ KHCN:
a) Mua sắm hoặc cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng,....;
b) Mua sắm hoặc cung cấp dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu KHCN trong các lĩnh vực đầu tư phát triển và sản xuất kinh doanh của EVN/Đơn vị.
3. Lĩnh vực Hoạt động sáng kiến:
a) Hoạt động sáng kiến theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Điều lệ Sáng kiến;
b) Hoạt động phổ biến sáng kiến theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 14 Điều lệ Sáng kiến;
c) Hoạt động khuyến khích các phong trào thi đua lao động sáng tạo theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 15 Điều lệ Sáng kiến.
4. Lĩnh vực Quản lý hoạt động KHCN:
a) Ban hành quy chế quản lý nội bộ về hoạt động KHCN của EVN;
b) Xây dựng chiến lược, kế hoạch hoạt động KHCN;
c) Trích lập, điều chuyển, tiếp nhận và sử dụng Quỹ KHCN của EVN/Đơn vị;
d) Tổ chức quản lý, thực hiện và theo dõi, đánh giá, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động KHCN;
e) Xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu thông tin về hoạt động KHCN của EVN/Đơn vị.
Điều 4. Hệ thống quản lý hoạt động KHCN
1. Hệ thống quản lý hoạt động KHCN của EVN:
a) Hội đồng thành viên EVN;
b) Tổng giám đốc EVN;
c) Phó Tổng giám đốc EVN được phân công phụ trách lĩnh vực KHCN;
d) Ban Khoa học Công nghệ và Môi trường EVN.
2. Hệ thống quản lý hoạt động KHCN của Đơn vị:
a) Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Chủ tịch Công ty;
b) Tổng giám đốc/Giám đốc;
c) Phó Tổng giám đốc/Phó giám đốc được phân công phụ trách lĩnh vực KHCN (nếu có);
d) Bộ phận quản lý KHCN của Đơn vị.
MỤC 2 - QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP QUẢN LÝ KHCN TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM
Điều 5. Quyền và trách nhiệm của Hội đồng thành viên EVN
1. Phê duyệt mô hình tổ chức và hoạt động KHCN trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
2. Quyết định ban hành, sửa đổi bổ sung Quy chế quản lý hoạt động KHCN trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
3. Thông qua Quy định quản lý Quỹ phát triển KHCN của EVN.
4. Thông qua để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các nội dung về định hướng phát triển KHCN trong Chiến lược phát triển EVN.
5. Thông qua để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các nội dung về hoạt động KHCN trong kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm của EVN.
6. Phê duyệt nội dung hoạt động KHCN trong kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm của các công ty TNHH MTV cấp II.
7. Thông qua định hướng hoạt động KHCN trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia hàng năm.
8. Quyết định mức trích lập Quỹ phát triển KHCN hàng năm của EVN.
Điều 6. Quyền và trách nhiệm của Tổng giám đốc EVN
1. Chỉ đạo nghiên cứu, đề xuất mô hình tổ chức và hoạt động KHCN trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
2. Tổ chức xây dựng, đề xuất sửa đổi bổ sung Quy chế quản lý hoạt động Khoa học và công nghệ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
3. Xây dựng, ban hành Quy định quản lý Quỹ phát triển KHCN của EVN sau khi được HĐTV EVN thông qua.
4. Tổ chức xây dựng định hướng phát triển KHCN trong Chiến lược phát triển EVN, nội dung hoạt động KHCN trong kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm của EVN, định hướng hoạt động KHCN trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam hàng năm để trình HĐTV EVN.
5. Tổ chức triển khai thực hiện Quy chế quản lý hoạt động KHCN trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, Quy định quản lý Quỹ phát triển KHCN của EVN, định hướng chiến lược phát triển KHCN, kế hoạch 5 năm và định hướng hoạt động KHCN trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam hàng năm sau khi được thông qua/phê duyệt.
6. Chỉ đạo triển khai hoạt động KHCN hàng năm của EVN và các Đơn vị; thông qua Danh mục hoạt động KHCN chi tiết của EVN và Đơn vị phù hợp với định hướng hoạt động KHCN trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam hàng năm được HĐTV EVN thông qua; giao kế hoạch hoạt động KHCN của EVN.
7. Tổ chức xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu thông tin KHCN cấp EVN.
8. Quyết định đặt hàng, ký hợp đồng thực hiện hoạt động KHCN cấp EVN.
9. Quyết định thành lập Hội đồng KHCN cấp EVN và Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở tại Cơ quan EVN.
10. Quyết định công nhận các kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN.
11. Quyết định công nhận sáng kiến, cấp Giấy chứng nhận sáng kiến cấp EVN và cấp cơ sở tại Cơ quan EVN.
12. Xem xét, chấp thuận việc công nhận sáng kiến cấp cơ sở tại đơn vị, sáng kiến cấp Tổng công ty trong trường hợp tác giả/đồng tác giả sáng kiến này là Giám đốc Đơn vị trực thuộc EVN/Chủ tịch HĐTV/Chủ tịch/Tổng giám đốc/Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II, Người đại diện phần vốn của EVN giữ chức danh Chủ tịch HĐQT/Tổng giám đốc/Giám đốc tại CTCP do EVN nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối.
13. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các Đơn vị định kỳ và đột xuất trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động KHCN.
Điều 7. Quyền và trách nhiệm của Phó Tổng giám đốc EVN được phân công phụ trách lĩnh vực KHCN
1. Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Tổng giám đốc EVN đối với hoạt động KHCN nêu tại Điều 6 theo phân công, ủy quyền của Tổng giám đốc EVN.
2. Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc EVN về kết quả thực hiện các quyền và trách nhiệm được phân công, ủy quyền.
Điều 8. Quyền và trách nhiệm của Ban KHCNMT EVN
1. Là đầu mối tham mưu, giúp việc cho HĐTV/Tổng giám đốc EVN quản lý, điều hành hoạt động KHCN trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
2. Đầu mối tổ chức xây dựng các định hướng, kế hoạch hoạt động KHCN và danh mục hoạt động KHCN trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
3. Đầu mối tổ chức thực hiện các hoạt động KHCN theo định hướng, kế hoạch được thông qua/phê duyệt.
4. Đầu mối tham mưu để Tổng giám đốc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các hoạt động KHCN trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
5. Tham mưu việc thành lập các Hội đồng khoa học của EVN.
6. Tham gia làm thường trực và thư ký các Hội đồng khoa học của EVN.
7. Tổ chức các cuộc họp Hội đồng khoa học của EVN.
8. Tiếp nhận các hồ sơ đăng ký xét duyệt sáng kiến cấp EVN, sáng kiến cấp cơ sở tại Cơ quan EVN, hồ sơ thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp EVN; rà soát tiêu chí, thành phần, nội dung, hình thức hồ sơ và báo cáo đề xuất Tổng giám đốc EVN phương án giải quyết.
9. Tham mưu, đề xuất Tổng giám đốc EVN quyết định công nhận sáng kiến cấp EVN, giao thực hiện/nghiệm thu/dừng thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp EVN trên cơ sở đề nghị của các Hội đồng khoa học của EVN hoặc có văn bản trả lời đối với các trường hợp khác.
Điều 9. Quyền và trách nhiệm của các Công ty TNHH MTV cấp II hoạt động theo mô hình HĐTV
1. Nghiên cứu, đề xuất mô hình tổ chức và hoạt động KHCN của Tổng công ty.
2. Đề xuất sửa đổi bổ sung Quy chế Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
3. Tổ chức xây dựng nội dung hoạt động KHCN trong kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm của Tổng công ty.
4. Tổ chức thực hiện hoạt động KHCN của Tổng công ty theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
5. Xây dựng và trình EVN thông qua nhu cầu hoạt động KHCN và danh mục các nhiệm vụ KHCN của Tổng công ty hàng năm.
6. Giao kế hoạch hoạt động KHCN hàng năm của Tổng công ty và các đơn vị thành viên của Tổng công ty theo định hướng, danh mục đã được EVN phê duyệt.
7. Trích lập và sử dụng Quỹ phát triển KHCN của Tổng công ty theo quy định của EVN và pháp luật.
8. Tổ chức xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu thông tin KHCN của Tổng công ty.
9. Quyết định đặt hàng, ký hợp đồng thực hiện hoạt động KHCN cấp Tổng công ty.
10. Quyết định thành lập Hội đồng KHCN cấp Tổng công ty và Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở tại Cơ quan Tổng công ty.
11. Quyết định công nhận các kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp Tổng công ty.
12. Quyết định công nhận sáng kiến, cấp Giấy chứng nhận sáng kiến cấp Tổng công ty và cấp cơ sở tại Cơ quan Tổng công ty.
13. Trình EVN chấp thuận công nhận sáng kiến cấp Tổng công ty trước khi quyết định công nhận sáng kiến trong trường hợp tác giả/đồng tác giả sáng kiến giữ các chức danh Chủ tịch HĐTV/Tổng giám đốc Tổng công ty.
14. Xem xét, chấp thuận việc công nhận sáng kiến cấp cơ sở tại các đơn vị trong trường hợp tác giả/đồng tác giả sáng kiến là Giám đốc Đơn vị trực thuộc Tổng công ty, Người đại diện phần vốn của Tổng công ty giữ chức danh Chủ tịch HĐQT/Chủ tịch công ty/Tổng giám đốc/Giám đốc tại Công ty TNHH hoặc CTCP do Tổng công ty nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối.
15. Đề xuất EVN xét duyệt, công nhận sáng kiến cấp EVN đối với các giải pháp của các đơn vị đã được Tổng công ty công nhận là sáng kiến cấp Tổng công ty, đồng thời có tiêu chí đáp ứng tại điểm b, khoản 1 Điều 38 của Quy chế này.
16. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các Đơn vị thành viên của Tổng công ty trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động KHCN.
17. Báo cáo hoạt động KHCN của Tổng công ty định kỳ quy định tại Điều 17 và theo yêu cầu của EVN.
Điều 10. Quyền và trách nhiệm của các Công ty TNHH MTV cấp II không hoạt động theo mô hình HĐTV
1. Nghiên cứu, đề xuất mô hình tổ chức và hoạt động KHCN của công ty.
2. Đề xuất sửa đổi bổ sung Quy chế Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
3. Tổ chức xây dựng nội dung hoạt động KHCN trong kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm của công ty.
4. Tổ chức thực hiện hoạt động KHCN của công ty theo quy định.
5. Xây dựng và trình EVN thông qua nhu cầu hoạt động KHCN và danh mục các nhiệm vụ KHCN của công ty hàng năm.
6. Giao kế hoạch hoạt động KHCN hàng năm của công ty theo định hướng, danh mục đã được EVN phê duyệt.
7. Trích lập và sử dụng Quỹ phát triển KHCN của công ty theo quy định.
8. Tổ chức xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu thông tin KHCN của công ty.
9. Tổ chức thực hiện hoạt động KHCN được EVN giao kế hoạch/đặt hàng/ký hợp đồng; đảm bảo nguồn lực cần thiết để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
10. Quyết định đặt hàng, ký hợp đồng thực hiện hoạt động KHCN cấp công ty.
11. Quyết định thành lập Hội đồng KHCN cấp cơ sở.
12. Quyết định công nhận các kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp công ty.
13. Quyết định công nhận sáng kiến, cấp Giấy chứng nhận sáng kiến cấp cơ sở tại công ty.
14. Trình EVN chấp thuận công nhận sáng kiến cấp cơ sở tại công ty trước khi quyết định công nhận sáng kiến trong trường hợp tác giả/đồng tác giả sáng kiến giữ các chức danh Chủ tịch công ty/Chủ tịch HĐQT/Tổng giám đốc/Giám đốc công ty.
15. Đề xuất EVN xét duyệt, công nhận sáng kiến cấp EVN đối với các giải pháp đã được công ty công nhận là sáng kiến cấp cơ sở tại công ty, đồng thời có tiêu chí đáp ứng tại điểm b, khoản 1 Điều 38 của Quy chế này.
16. Báo cáo hoạt động KHCN của công ty định kỳ quy định tại Điều 17 và theo yêu cầu của EVN.
Điều 11. Quyền và trách nhiệm của các Đơn vị trực thuộc EVN
1. Xây dựng, đề xuất nhu cầu hoạt động KHCN, danh mục các nhiệm vụ KHCN của đơn vị và nhu cầu kinh phí cho hoạt động KHCN của đơn vị hàng năm, trình EVN để tổng hợp, xây dựng và thông qua định hướng hoạt động KHCN trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam hàng năm.
2. Tổ chức thực hiện hoạt động KHCN được EVN giao kế hoạch; đảm bảo nguồn lực cần thiết để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
3. Được EVN ủy quyền thành lập Hội đồng KHCN để tổ chức xét duyệt và công nhận sáng kiến cấp cơ sở tại đơn vị.
4. Quyết định công nhận sáng kiến, cấp Giấy chứng nhận sáng kiến cấp cơ sở.
5. Trình EVN chấp thuận công nhận sáng kiến cấp cơ sở tại đơn vị trước khi quyết định công nhận sáng kiến trong trường hợp tác giả/đồng tác giả sáng kiến là Giám đốc đơn vị.
6. Đề xuất EVN xét duyệt, công nhận sáng kiến cấp EVN đối với các giải pháp đã được đơn vị công nhận là sáng kiến cấp cơ sở tại đơn vị, đồng thời có tiêu chí đáp ứng tại điểm b, khoản 1 Điều 38 của Quy chế này.
7. Báo cáo công ty mẹ về công tác xét duyệt sáng kiến tại Đơn vị sau khi xét duyệt.
8. Báo cáo hoạt động KHCN của đơn vị quy định tại Điều 17 và theo yêu cầu của EVN.
Điều 12. Quyền và trách nhiệm của các Đơn vị trực thuộc các Tổng công ty
1. Xây dựng, đề xuất nhu cầu hoạt động KHCN, danh mục các nhiệm vụ KHCN của đơn vị và nhu cầu kinh phí cho hoạt động KHCN của đơn vị hàng năm.
2. Tổ chức thực hiện hoạt động KHCN được Tổng công ty giao kế hoạch; đảm bảo nguồn lực cần thiết để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
3. Được Tổng công ty ủy quyền thành lập Hội đồng KHCN để tổ chức xét duyệt và công nhận sáng kiến cấp cơ sở tại đơn vị.
4. Quyết định công nhận sáng kiến, cấp Giấy chứng nhận sáng kiến cấp cơ sở tại đơn vị và chi trả thù lao sáng kiến.
5. Trình Tổng công ty chấp thuận công nhận sáng kiến cấp cơ sở tại đơn vị trước khi quyết định công nhận sáng kiến trong trường hợp tác giả/đồng tác giả sáng kiến là Giám đốc đơn vị.
6. Đề xuất Tổng công ty xét duyệt, công nhận sáng kiến cấp Tổng công ty đối với các giải pháp đã được đơn vị công nhận là sáng kiến cấp cơ sở tại đơn vị, đồng thời có tiêu chí đáp ứng tại điểm b, khoản 2 Điều 38 của Quy chế này.
7. Báo cáo Tổng công ty về công tác xét duyệt sáng kiến tại đơn vị sau khi xét duyệt.
8. Báo cáo hoạt động KHCN của đơn vị định kỳ và theo yêu cầu của Tổng công ty.
9. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo yêu cầu của Tổng công ty.
Điều 13. Quyền và trách nhiệm của các Công ty TNHH MTV cấp III
1. Xây dựng, đề xuất nhu cầu hoạt động KHCN, danh mục các nhiệm vụ KHCN của công ty hàng năm.
2. Tổ chức thực hiện hoạt động KHCN được Tổng công ty giao kế hoạch/đặt hàng/ký hợp đồng; đảm bảo nguồn lực cần thiết để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
3. Tổ chức thực hiện hoạt động KHCN được Tổng công ty giao kế hoạch/đặt hàng/ký hợp đồng; đảm bảo nguồn lực cần thiết để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
4. Tổ chức triển khai hoạt động KHCN thực hiện tại Đơn vị theo kế hoạch KHCN được Tổng công ty giao;
5. Tổ chức xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu thông tin KHCN cấp cơ sở.
6. Quyết định thành lập hội đồng KHCN cấp cơ sở.
7. Quyết định giao, đặt hàng, ký hợp đồng thực hiện hoạt động KHCN cấp cơ sở.
8. Quyết định công nhận sáng kiến, cấp Giấy chứng nhận sáng kiến cấp cơ sở tại công ty và chi trả thù lao sáng kiến.
9. Trình Tổng công ty chấp thuận công nhận sáng kiến cấp cơ sở tại đơn vị trước khi quyết định công nhận sáng kiến trong trường hợp tác giả/đồng tác giả sáng kiến giữ các chức danh Chủ tịch công ty/Chủ tịch HĐTV/Tổng giám đốc/Giám đốc công ty.
10. Đề xuất Tổng công ty xét duyệt, công nhận sáng kiến cấp Tổng công ty đối với các giải pháp đã được công ty công nhận là sáng kiến cấp cơ sở tại đơn vị, đồng thời có tiêu chí đáp ứng tại điểm b, khoản 2 Điều 38 của Quy chế này.
11. Báo cáo hoạt động KHCN của công ty định kỳ quy định tại Điều 17 và theo yêu cầu của Tổng công ty.
12. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo yêu cầu của Tổng công ty.
Điều 14. Quyền và trách nhiệm của Người đại diện phần vốn của EVN tại các CTCP do EVN nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối
1. Biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, HĐQT CTCP việc thực hiện quyền và trách nhiệm của CTCP đối với hoạt động KHCN quy định tương tự tại Điều 9 Quy chế này.
2. Xây dựng, đề xuất nội dung hoạt động KHCN trong kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm của CTCP, nhu cầu hoạt động KHCN và danh mục các nhiệm vụ KHCN hàng năm của CTCP theo Điều 15, báo cáo EVN phê duyệt trước khi biểu quyết/quyết định tại cuộc họp HĐQT/Đại hội đồng cổ đông CTCP.
3. Phối hợp với HĐQT CTCP thực hiện:
a. Giao kế hoạch hoạt động KHCN hàng năm và các điều chỉnh bổ sung của đơn vị trên cơ sở định hướng, danh mục đã được EVN thông qua theo Điều 16 và tổ chức thực hiện.
b. Trích lập và quản lý Quỹ phát triển KHCN của đơn vị theo quy định của EVN và pháp luật.
c. Tổ chức xây dựng, biểu quyết thỏa thuận hợp tác chung giữa đơn vị mình và EVN về công tác KHCN.
d. Trình EVN chấp thuận công nhận sáng kiến cấp cơ sở trong trường hợp tác giả/đồng tác giả sáng kiến là Người đại diện phần vốn của EVN giữ chức danh Chủ tịch HĐQT/Tổng giám đốc/Giám đốc CTCP.
e. Báo cáo thông tin về hoạt động KHCN định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Quy chế này hoặc đột xuất theo yêu cầu của EVN.
MỤC 3 - ĐỊNH HƯỚNG, KẾ HOẠCH, BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KHCN
Điều 15. Định hướng hoạt động KHCN
1. Định hướng chiến lược phát triển KHCN của EVN được nêu trong Chiến lược phát triển của EVN và được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong từng thời kỳ.
2. Định hướng hoạt động KHCN hàng năm trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam là phạm vi, lĩnh vực, chủ đề, nội dung KHCN được phép, khuyến khích hoặc hạn chế tổ chức thực hiện tại EVN và các đơn vị, kèm theo giá trị nguồn lực tài chính sơ bộ dành cho hoạt động KHCN trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam được HĐTV EVN phê duyệt hàng năm.
3. Định hướng hoạt động KHCN hàng năm được xây dựng, điều chỉnh, bổ sung dựa trên căn cứ sau:
a) Định hướng phát triển KHCN trong Chiến lược phát triển EVN;
b) Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm của EVN;
c) Những vấn đề KHCN cần ưu tiên giải quyết để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động của EVN/Đơn vị;
d) Nhu cầu hoạt động KHCN của EVN/Đơn vị (hoạt động KHCN cần thiết thực hiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động của đơn vị cũng như đơn vị khác trong Tập đoàn).
4. Thời điểm báo cáo, xây dựng, trình duyệt Định hướng hoạt động KHCN hàng năm:
a) Trước ngày 30/11 hàng năm, các Ban EVN, các đơn vị trực thuộc EVN, các Tổng công ty, các Công ty TNHH MTV cấp II không hoạt động theo mô hình HĐTV, Người đại diện phần vốn của EVN tại các CTCP do EVN nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối (không bao gồm các Tổng công ty) đăng ký (qua hệ thống EVN Portal/hoặc phần mềm quản lý hoạt động KHCN/hoặc đính kèm văn bản, tùy theo chỉ đạo của EVN) đề xuất nhu cầu (các phạm vi, lĩnh vực, chủ đề, nội dung KHCN cần thiết thực hiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động của đơn vị; các phạm vi, lĩnh vực, chủ đề, nội dung KHCN mà đơn vị có thể thực hiện để giải quyết việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động của đơn vị khác trong Tập đoàn), số lượng các nhiệm vụ KHCN cấp EVN/cơ sở, số lượng sáng kiến, hoạt động dịch vụ KHCN (nếu có), kinh phí dự kiến của năm tiếp theo vào bảng định hướng hoạt động KHCN đơn vị (theo biểu mẫu tại Mục 1 Phần 1 Phụ lục II) và danh mục hoạt động KHCN chi tiết của năm tiếp theo (theo biểu mẫu tại Mục 2 Phần 1 Phụ lục II);
b) Ban KHCNMT EVN tổng hợp thông tin từ các đơn vị, xây dựng định hướng hoạt động KHCN trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam cho năm kế tiếp, báo cáo Tổng giám đốc trước ngày 15/12 hàng năm để trình HĐTV EVN.
Điều 16. Kế hoạch hoạt động KHCN
1. Kế hoạch hoạt động KHCN bao gồm kế hoạch hoạt động KHCN 5 năm và kế hoạch hoạt động KHCN hàng năm.
2. Kế hoạch hoạt động KHCN 5 năm được xây dựng và tích hợp vào Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm của EVN.
3. Kế hoạch hoạt động KHCN hàng năm là kế hoạch triển khai thực hiện định hướng hoạt động KHCN hàng năm (theo biểu mẫu tại Phần 2 Phụ lục II).
4. EVN chỉ đạo giao và thực hiện kế hoạch hoạt động KHCN hàng năm sau khi HĐTV EVN phê duyệt định hướng hoạt động KHCN hàng năm.
5. Kế hoạch KHCN hàng năm là căn cứ để EVN trích lập Quỹ KHCN, điều chuyển kinh phí hoạt động KHCN từ Quỹ KHCN của EVN và các Công ty TNHH MTV do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ, hạch toán kinh phí hoạt động KHCN vào chi phí sản xuất kinh doanh của EVN/Đơn vị và các nguồn khác theo quy định.
Điều 17. Báo cáo thực hiện hoạt động KHCN
1. Các đơn vị trực thuộc EVN, các Tổng công ty, các Công ty TNHH MTV cấp II không hoạt động theo mô hình HĐTV, Người đại diện phần vốn của EVN tại các CTCP do EVN nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối báo cáo định kỳ (theo biểu mẫu tại Phụ lục V) về tình hình thực hiện các hoạt động KHCN trong năm.
2. Báo cáo được thực hiện qua hệ thống EVN Portal/hoặc phần mềm quản lý hoạt động KHCN/hoặc văn bản, theo chỉ đạo của EVN.
3. Thời hạn gửi báo cáo 6 tháng trước ngày 30/6 và báo cáo năm trước ngày 30/11 hàng năm.
4. Tuỳ theo từng giai đoạn và yêu cầu quản lý, Tổng giám đốc EVN có thể quyết định về các nội dung báo cáo về hoạt động KHCN.
MỤC 4 – HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Điều 18. Hội đồng KHCN
1. Hội đồng KHCN là tổ chức tư vấn cho Tổng giám đốc/giám đốc EVN/Đơn vị thực hiện các chức năng sau:
a) Chức năng xét duyệt Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ KHCN: trong trường hợp có nhiều hồ sơ được xét đạt yêu cầu đối với cùng một nhiệm vụ KHCN thì Hội đồng sẽ thực hiện cả chức năng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN (Hội đồng xét duyệt, tuyển chọn);
b) Chức năng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN (Hội đồng nghiệm thu);
c) Chức năng đánh giá, xét công nhận sáng kiến (Hội đồng sáng kiến).
2. Hội đồng KHCN cấp EVN là Hội đồng KHCN do Tổng giám đốc EVN quyết định thành lập để xét duyệt, tuyển chọn, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN cấp EVN hoặc xét duyệt sáng kiến cấp EVN.
3. Hội đồng KHCN cấp Tổng công ty là Hội đồng KHCN do Tổng giám đốc Tổng công ty quyết định thành lập để xét duyệt, tuyển chọn, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN cấp Tổng công ty hoặc xét duyệt sáng kiến cấp Tổng công ty.
4. Hội đồng KHCN cấp cơ sở tại đơn vị là Hội đồng KHCN do Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị (không bao gồm các Tổng công ty) quyết định thành lập theo chức năng nhiệm vụ (hoặc theo ủy quyền) để xét duyệt, tuyển chọn, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở hoặc xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở tại đơn vị.
5. Hội đồng KHCN cấp cơ sở tại Cơ quan EVN/Cơ quan Tổng công ty là Hội đồng KHCN do Tổng giám đốc EVN/Tổng giám đốc Tổng công ty quyết định thành lập để xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở tại Cơ quan EVN/Cơ quan Tổng công ty.
6. Tổng giám đốc EVN/Tổng giám đốc Tổng công ty ủy quyền cho Giám đốc các Đơn vị trực thuộc EVN/Tổng công ty thành lập Hội đồng sáng kiến và tổ chức tiếp nhận, xét duyệt, công nhận sáng kiến cấp cơ sở tại đơn vị đối với các giải pháp do CBCNV tại các Đơn vị trực thuộc EVN/Tổng công ty đăng ký.
Điều 19. Thành viên Hội đồng KHCN
1. Thành viên Hội đồng KHCN bao gồm các thành viên thường trực (tham gia tất cả các Hội đồng KHCN) và thành viên chuyên gia, thành viên phản biện (được lựa chọn tùy theo chức năng của từng Hội đồng KHCN).
2. Hội đồng sáng kiến phải có đại diện của tổ chức công đoàn.
3. Chủ nhiệm/thành viên thực hiện nhiệm vụ KHCN, tác giả/đồng tác giả sáng kiến không được tham gia làm thành viên Hội đồng KHCN.
4. Thành viên thường trực của Hội đồng KHCN bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký Hội đồng KHCN.
5. Thành viên chuyên gia là các cá nhân có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến nội dung của nhiệm vụ KHCN/sáng kiến. Các thành viên chuyên gia phải có ít nhất 6 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan đến nhiệm vụ KHCN/sáng kiến đối với Hội đồng KHCN cấp EVN và ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan đến nhiệm vụ KHCN/sáng kiến đối với Hội đồng KHCN cấp Tổng công ty, Hội đồng KHCN cấp cơ sở. Danh sách thành viên chuyên gia được xác định theo đề xuất của Ban KHCNMT EVN (cấp EVN), Bộ phận quản lý KHCN của Đơn vị (cấp cơ sở) và do Tổng giám đốc/Giám đốc EVN/Đơn vị phê duyệt.
6. Thành viên Hội đồng KHCN cấp EVN:
a) Chủ tịch Hội đồng: Tổng giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc EVN được phân công phụ trách lĩnh vực KHCN;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng ban và/hoặc Phó Trưởng ban KHCNMT EVN;
c) Thư ký Hội đồng: cán bộ Ban KHCNMT EVN;
d) Thành viên chuyên gia: tối thiểu là 04 (bốn) người (trong đó có 01 thành viên có chuyên môn về tài chính - kế toán, chịu trách nhiệm chính về xem xét các nội dung kinh phí, thù lao, lợi ích quy đổi ra tiền và các yếu tố liên quan đến nghiệp vụ tài chính - kế toán. Thành viên chuyên gia tài chính - kế toán phải là cán bộ của EVN), được lựa chọn theo từng nhiệm vụ KHCN/sáng kiến cụ thể;
e) Đại diện lãnh đạo đơn vị chủ trì nhiệm vụ KHCN hoặc có giải pháp/sáng kiến đăng ký xét duyệt là sáng kiến cấp EVN đối với Hội đồng KHCN cấp EVN (thành viên không bỏ phiếu).
7. Thành viên Hội đồng KHCN cấp Tổng công ty:
a) Chủ tịch Hội đồng: Tổng giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc Tổng công ty được phân công phụ trách lĩnh vực KHCN;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng ban và/hoặc Phó Trưởng ban phụ trách lĩnh vực KHCN tại Tổng công ty;
c) Thư ký Hội đồng: cán bộ phụ trách lĩnh vực KHCN tại Tổng công ty;
d) Thành viên chuyên gia: tối thiểu là 04 (bốn) người (trong đó có 01 thành viên có chuyên môn về tài chính - kế toán, chịu trách nhiệm chính về xem xét các nội dung kinh phí, thù lao, lợi ích quy đổi ra tiền và các yếu tố liên quan đến nghiệp vụ tài chính - kế toán. Thành viên chuyên gia tài chính – kế toán phải là cán bộ của Tổng công ty), được lựa chọn theo từng nhiệm vụ KHCN/sáng kiến cụ thể;
e) Đại diện lãnh đạo đơn vị chủ trì nhiệm vụ KHCN hoặc có giải pháp/sáng kiến đăng ký xét duyệt là sáng kiến cấp Tổng công ty đối với Hội đồng KHCN cấp Tổng công ty (thành viên không bỏ phiếu).
8. Thành viên Hội đồng KHCN cấp cơ sở tại Đơn vị:
a) Chủ tịch Hội đồng: Tổng giám đốc/Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc/ Phó giám đốc Đơn vị được phân công phụ trách lĩnh vực KHCN;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng phòng và/hoặc Phó Trưởng phòng phụ trách lĩnh vực KHCN tại Đơn vị;
c) Thư ký Hội đồng: cán bộ phụ trách lĩnh vực KHCN tại Đơn vị;
d) Thành viên chuyên gia: tối thiểu là 04 (bốn) người (trong đó có 01 thành viên có chuyên môn về tài chính - kế toán, chịu trách nhiệm chính về xem xét các nội dung kinh phí, thù lao, lợi ích quy đổi ra tiền và các yếu tố liên quan đến nghiệp vụ tài chính - kế toán. Thành viên chuyên gia tài chính - kế toán phải là cán bộ của Đơn vị), được lựa chọn theo từng nhiệm vụ KHCN/sáng kiến cụ thể;
e) Đại diện lãnh đạo đơn vị chủ trì nhiệm vụ KHCN hoặc có giải pháp đăng ký xét duyệt là sáng kiến cấp cơ sở tại Đơn vị (thành viên không bỏ phiếu).
9. Thành viên Hội đồng KHCN cấp cơ sở tại Cơ quan EVN:
a) Chủ tịch Hội đồng: Tổng giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc được phân công phụ trách lĩnh vực KHCN hoặc Thủ trưởng Cơ quan EVN;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng ban và/hoặc Phó Trưởng ban KHCNMT;
c) Thư ký Hội đồng: cán bộ Ban KHCNMT;
d) Thành viên chuyên gia: tối thiểu là 04 (bốn) người (trong đó có 01 thành viên có chuyên môn về tài chính - kế toán, chịu trách nhiệm chính về xem xét các nội dung kinh phí, thù lao, lợi ích quy đổi ra tiền và các yếu tố liên quan đến nghiệp vụ tài chính - kế toán. Thành viên chuyên gia tài chính - kế toán phải là cán bộ của EVN), được lựa chọn theo từng nhiệm vụ KHCN/sáng kiến cụ thể;
e) Đại diện lãnh đạo Ban/Văn phòng có giải pháp/sáng kiến đăng ký xét duyệt là sáng kiến cấp cơ sở tại Cơ quan EVN.
10. Thành viên Hội đồng KHCN cấp cơ sở tại Cơ quan Tổng công ty:
a) Chủ tịch Hội đồng: Tổng giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc được phân công phụ trách lĩnh vực KHCN hoặc Thủ trưởng Cơ quan Tổng công ty;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng ban và/hoặc Phó Trưởng ban phụ trách lĩnh vực KHCN tại Tổng công ty;
c) Thư ký Hội đồng: cán bộ Ban phụ trách lĩnh vực KHCN tại Tổng công ty;
d) Thành viên chuyên gia: tối thiểu là 04 (bốn) người (trong đó có 01 thành viên có chuyên môn về tài chính - kế toán, chịu trách nhiệm chính về xem xét các nội dung kinh phí, thù lao, lợi ích quy đổi ra tiền và các yếu tố liên quan đến nghiệp vụ tài chính - kế toán. Thành viên chuyên gia tài chính - kế toán phải là cán bộ của Tổng công ty), được lựa chọn theo từng nhiệm vụ KHCN/sáng kiến cụ thể;
e) Đại diện lãnh đạo đơn vị có giải pháp đăng ký xét duyệt là sáng kiến cấp cơ sở tại Cơ quan Tổng công ty.
11. Đối với Hội đồng nghiệm thu, ngoài các thành viên chuyên gia cần có thêm tối thiểu 02 (hai) thành viên phản biện, trong đó ít nhất 01 (một) thành viên từ Đơn vị nơi ứng dụng kết quả nhiệm vụ KHCN. Các thành viên phản biện phải có ít nhất 8 năm kinh nghiệm liên quan đến nội dung chuyên môn của nhiệm vụ KHCN. Ý kiến nhận xét phản biện phải bao gồm những nội dung chính như nêu trong Phần 12 Phụ lục III của Quy chế này và được sử dụng làm cơ sở tư vấn cho Hội đồng khi đánh giá nghiệm thu.
Điều 20. Quyền và trách nhiệm của các Thành viên Hội đồng KHCN
1. Chủ tịch Hội đồng:
a) Triệu tập họp Hội đồng KHCN;
b) Điều khiển phiên họp Hội đồng KHCN;
c) Tham gia ý kiến và bỏ phiếu biểu quyết đánh giá tại cuộc họp Hội đồng KHCN với tư cách là thành viên Hội đồng KHCN;
d) Ký Biên bản cuộc họp Hội đồng KHCN;
e) Báo cáo Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị kết quả cuộc họp và đề xuất của Hội đồng KHCN.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng:
a) Triệu tập họp Hội đồng KHCN khi được Chủ tịch Hội đồng KHCN ủy quyền;
b) Điều khiển phiên họp Hội đồng KHCN khi được Chủ tịch Hội đồng KHCN ủy quyền;
c) Tham gia ý kiến và bỏ phiếu biểu quyết đánh giá tại cuộc họp Hội đồng KHCN với tư cách là thành viên Hội đồng KHCN.
3. Thư ký Hội đồng:
a) Gửi thông báo triệu tập họp Hội đồng KHCN tới các thành viên Hội đồng KHCN và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng KHCN hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng KHCN được ủy quyền;
b) Gửi tài liệu phiên họp Hội đồng KHCN tới các thành viên Hội đồng KHCN để nghiên cứu trước khi họp theo quy định;
c) Công bố Quyết định thành lập Hội đồng và báo cáo tình hình tham dự của các thành viên Hội đồng và điều kiện tổ chức họp Hội đồng KHCN;
d) Tham gia ý kiến và bỏ phiếu biểu quyết đánh giá tại cuộc họp Hội đồng KHCN với tư cách là thành viên Hội đồng KHCN;
e) Tổng hợp, công bố kết quả bỏ phiếu biểu quyết đánh giá của Hội đồng KHCN;
f) Xây dựng, ký, trình duyệt, ban hành Biên bản họp Hội đồng KHCN;
g) Thực hiện các thủ tục chi trả kinh phí tham dự họp đối với các thành viên Hội đồng KHCN theo quy định.
4. Thành viên chuyên gia:
a) Tham gia ý kiến và bỏ phiếu biểu quyết đánh giá tại cuộc họp Hội đồng KHCN với tư cách là thành viên Hội đồng KHCN;
b) Thành viên chuyên gia tài chính - kế toán chịu trách nhiệm chính về xem xét các nội dung kinh phí, thù lao, lợi ích quy đổi ra tiền và các yếu tố liên quan đến nghiệp vụ tài chính - kế toán.
5. Đại diện lãnh đạo đơn vị có giải pháp/sáng kiến đăng ký hoặc nhiệm vụ KHCN xét duyệt, tuyển chọn/nghiệm thu (thành viên không bỏ phiếu).
Báo cáo, cung cấp thông tin cho Hội đồng KHCN về kết quả, hiệu quả thực hiện giải pháp/nhiệm vụ KHCN tại đơn vị.
Điều 21. Ủy quyền xét duyệt công nhận sáng kiến
Việc ủy quyền cho Giám đốc các Đơn vị trực thuộc EVN/Tổng công ty quy định tại khoản 6 Điều 18 của Quy chế này như sau:
1. Các giải pháp được Hội đồng sáng kiến tại đơn vị đánh giá đủ điều kiện công nhận sáng kiến và do đặc thù chỉ có thể áp dụng tại đơn vị đó, đồng thời có giá trị làm lợi nhỏ (trong mức quy định ở điểm b, c khoản 1 Điều 48 của Quy chế này) thì Giám đốc Đơn vị trực thuộc EVN/ Tổng công ty ban hành quyết định công nhận sáng kiến cấp cơ sở tại đơn vị.
2. Các giải pháp được Hội đồng sáng kiến tại đơn vị đánh giá đủ điều kiện để công nhận là sáng kiến cấp cơ sở tại đơn vị, đồng thời có khả năng áp dụng tại đơn vị khác trong EVN/Tổng công ty hoặc có giá trị làm lợi lớn (lớn hơn mức quy định ở điểm b, c khoản 1 Điều 48 của Quy chế này) thì Giám đốc đơn vị ban hành quyết định công nhận sáng kiến cấp cơ sở tại đơn vị và có văn bản đề nghị tiếp tục xét duyệt sáng kiến ở cấp cao hơn.
3. Sau khi xét duyệt sáng kiến tại Đơn vị trực thuộc, Giám đốc đơn vị báo cáo (kèm hồ sơ xét duyệt sáng kiến) và đề nghị EVN/Tổng công ty xem xét đưa vào kế hoạch hoạt động KHCN của EVN/Tổng công ty để cấp kinh phí.
4. Giám đốc Đơn vị trực thuộc EVN/Tổng công ty chịu trách nhiệm trước EVN/Tổng công ty về công tác xét duyệt, công nhận sáng kiến tại đơn vị của mình.
Điều 22. Nguyên tắc, cách thức làm việc của các Hội đồng KHCN
1. Các Hội đồng KHCN làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, trung thực, tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.
2. Hội đồng KHCN tổ chức họp theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp và trực tuyến. Các cuộc họp Hội đồng KHCN phải được ghi Biên bản.
3. Thư ký Hội đồng KHCN có trách nhiệm gửi Thông báo mời họp tới các thành viên Hội đồng KHCN theo chỉ đạo, phân công của Chủ tịch Hội đồng KHCN.
4. Thông báo mời họp Hội đồng KHCN phải được gửi tới từng thành viên Hội đồng tối thiểu 02 (hai) ngày làm việc trước thời điểm dự kiến tổ chức họp Hội đồng KHCN dưới dạng bản in hoặc bản sao điện tử. Thông báo mời họp Hội đồng KHCN phải kèm theo các tài liệu sau:
a) Quyết định thành lập Hội đồng KHCN.
b) Quy chế quản lý hoạt động KHCN của EVN (đối với thành viên không phải là CBCNV trong EVN).
c) Hồ sơ nhiệm vụ KHCN/hồ sơ sáng kiến.
d) Mẫu phiếu đánh giá hồ sơ tương ứng.
5. Cuộc họp của Hội đồng KHCN hợp lệ khi có ít nhất từ 2/3 tổng số thành viên theo quy định tại Điều 19 Quy chế này tham dự, trong đó bao gồm Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền, Thư ký Hội đồng. Đối với Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KHCN phải có đầy đủ ý kiến của 02 thành viên phản biện và có ít nhất 01 thành viên phản biện tham dự họp.
6. Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KHCN, tác giả/đồng tác giả sáng kiến được mời tham gia cuộc họp của Hội đồng KHCN để trình bày, cung cấp thông tin, giải trình làm rõ các nội dung liên quan.
7. Thành viên chuyên gia nếu không thể tham dự họp thì có thể ủy quyền (bằng văn bản – theo biểu mẫu tại Phần 19 Phụ lục III của Quy chế này) cho chuyên gia khác dự họp và bỏ phiếu thay.
8. Thành viên chuyên gia nếu không thể tham dự họp và không ủy quyền cho chuyên gia khác có thể gửi ý kiến bằng văn bản cho Hội đồng KHCN trước thời điểm họp để Hội đồng KHCN tham khảo trước khi bỏ phiếu.
9. Hội đồng KHCN biểu quyết đánh giá sáng kiến/xét duyệt, tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ KHCN/nghiệm thu nhiệm vụ KHCN bằng phiếu đánh giá. Chỉ có các thành viên Hội đồng KHCN tham dự họp (bao gồm thành viên được ủy quyền) mới được tham gia bỏ phiếu đánh giá.
10. Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KHCN, tác giả/đồng tác giả sáng kiến được mời tham gia cuộc họp của Hội đồng KHCN không được tham gia bỏ phiếu đánh giá.
11. Kết quả đánh giá của Hội đồng KHCN được xác định như sau:
a) Hội đồng xét duyệt, tuyển chọn: thực hiện theo Điều 29 Quy chế này;
b) Hội đồng nghiệm thu: thực hiện theo Điều 33 Quy chế này;
c) Hội đồng sáng kiến: thực hiện theo Điều 40 Quy chế này.
12. Kết quả đánh giá của Hội đồng KHCN được công bố trước khi kết thúc cuộc họp.
13. Biên bản họp Hội đồng KHCN được hoàn thiện, phát hành trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên họp Hội đồng KHCN.
14. Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN được ban hành trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên họp Hội đồng KHCN hoặc kể từ ngày tổ chức/cá nhân chủ trì giao nộp đầy đủ các hồ sơ sau, theo yêu cầu của Hội đồng KHCN:
a) Báo cáo về việc hoàn thiện kết quả/sản phẩm nhiệm vụ KHCN;
b) Kết quả/sản phẩm nhiệm vụ KHCN đã được EVN/Đơn vị kiểm tra mức độ hoàn thiện và xác nhận đáp ứng yêu cầu của Biên bản nghiệm thu.
15. Quyết định công nhận sáng kiến được ban hành trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng KHCN kết thúc phiên họp xét duyệt, trừ các trường hợp sau:
a) Tổng giám đốc EVN/Tổng giám đốc Tổng công ty/Giám đốc đơn vị quyết định không công nhận sáng kiến.
b) Trường hợp Hội đồng KHCN công nhận sáng kiến nhưng yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ: Quyết định công nhận sáng kiến được ban hành trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày tác giả/đồng tác giả hoàn thành việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đáp ứng yêu cầu của các thành viên Hội đồng KHCN;
c) Trường hợp sáng kiến có tác giả/ đồng tác giả là Chủ tịch HĐTV/HĐQT/ Tổng giám đốc /Giám đốc đơn vị, quyết định công nhận sáng kiến được ban hành trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp quản lý trực tiếp chấp thuận.
16. Giấy chứng nhận sáng kiến được cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Điều lệ Sáng kiến. Giấy chứng nhận sáng kiến được cấp sau khi ban hành quyết định công nhận sáng kiến.
CHƯƠNG III: THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG KHCN
MỤC 1 - LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG
Điều 23. Phân loại nhiệm vụ KHCN
1. Nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia là nhiệm vụ KHCN được quy định tại Điều 25 Nghị định 08/2014/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế sau này.
2. Nhiệm vụ KHCN cấp bộ là các nhiệm vụ KHCN sử dụng ngân sách nhà nước trực tiếp do các bộ, ngành xét duyệt tuyển chọn và quản lý.
3. Nhiệm vụ KHCN cấp EVN.
Nhiệm vụ KHCN cấp EVN là các nhiệm vụ KHCN trực tiếp phục vụ cho công tác quản lý của EVN hoặc có khả năng ứng dụng cho ít nhất hai Đơn vị Công ty TNHH MTV cấp II, Đơn vị trực thuộc, CTCP do EVN nắm giữ cổ phần chi phối, do EVN tuyển chọn, xét duyệt, đặt hàng, giao kế hoạch (dưới hình thức giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng thực hiện với các tổ chức, cá nhân) sử dụng nguồn kinh phí của EVN theo quy định của Quy chế này.
4. Nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở.
Nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở là nhiệm vụ KHCN để phục vụ trực tiếp cho hoạt động đầu tư phát triển, sản xuất kinh doanh của Đơn vị được EVN thông qua trong danh mục chi tiết hoạt động KHCN hàng năm, do Đơn vị tuyển chọn, xét duyệt, đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng thực hiện với tổ chức, cá nhân, hoặc giao kế hoạch cho Đơn vị cấp dưới thực hiện, sử dụng nguồn kinh phí của Đơn vị theo quy định của Quy chế này.
Điều 24. Nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia, cấp bộ
Khi thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia, cấp bộ, các Đơn vị, Ban chức năng của EVN, cá nhân đang công tác tại EVN/Đơn vị tuân thủ các quy định sau:
1. Báo cáo EVN về việc được tuyển chọn/giao thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia, cấp bộ, kèm theo Hồ sơ đăng ký đã được duyệt.
2. Trong trường hợp việc thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia, cấp bộ có sử dụng kinh phí, nhân lực, trang thiết bị của EVN/Đơn vị, tổ chức/cá nhân đăng ký phải được sự chấp thuận của EVN bằng văn bản trước khi đăng ký thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia, cấp bộ.
3. Tuân thủ quy định hiện hành về quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia, cấp bộ.
4. Báo cáo EVN bằng văn bản về quá trình thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia, cấp bộ trong báo cáo định kỳ hàng năm (theo quy định tại Điều 17 Quy chế này) cho đến khi kết thúc nhiệm vụ.
Điều 25. Nhiệm vụ KHCN cấp EVN, cấp cơ sở
1. Nhiệm vụ KHCN cấp EVN, cấp cơ sở trong lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng về công nghệ, kỹ thuật phải bao gồm nội dung triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm và dự toán kinh phí cho các hoạt động này.
2. Nhiệm vụ KHCN cấp EVN, cấp cơ sở được giao cho tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về nhân lực, chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện theo phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp như sau:
a) Phương thức tuyển chọn áp dụng cho các nhiệm vụ có nhiều tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện thông qua đánh giá và so sánh đề cương, thuyết minh, dự toán kinh phí do các tổ chức, cá nhân cung cấp;
b) Phương thức giao trực tiếp áp dụng do Tổng giám đốc, Giám đốc EVN/Đơn vị quyết định trong các trường hợp:
- Nhiệm vụ do Đơn vị thành viên đăng ký thực hiện và tại thời điểm tổng hợp đăng ký chỉ có 01 đơn vị đăng ký thực hiện.
- Chỉ có một tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ khi thực hiện tuyển chọn.
- Nhiệm vụ KHCN có liên quan đến tính bí mật, cấp bách và/hoặc chỉ có một tổ chức/ cá nhân có đủ điều kiện về năng lực, chuyên môn, trang thiết bị để chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN đó.
3. Danh mục hồ sơ nhiệm vụ KHCN cấp EVN/cấp cơ sở thực hiện theo biểu mẫu trong Phần 1 Phụ lục III của Quy chế này.
Điều 26. Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KHCN
1. Các ban chức năng của EVN, Công ty TNHH MTV cấp II, Đơn vị trực thuộc EVN, CTCP do EVN nắm giữ cổ phần chi phối hoặc Đơn vị ngoài EVN có thỏa thuận hợp tác với EVN được đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp EVN và được xét duyệt, tuyển chọn theo khoản 1 Điều 29 hoặc tuyển chọn theo khoản 2 Điều 29 Quy chế này.
2. Các phòng chức năng tại Đơn vị, Công ty TNHH MTV cấp III, Đơn vị trực thuộc Tổng công ty, CTCP do các Tổng công ty nắm giữ cổ phần chi phối hoặc Đơn vị ngoài EVN có thỏa thuận hợp tác với EVN được đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở và được xét duyệt, tuyển chọn theo khoản 1 Điều 29 hoặc tuyển chọn theo khoản 2 Điều 29 Quy chế này.
3. Cá nhân đang công tác tại Đơn vị, Ban chức năng EVN có thể được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN dưới sự giám sát của Đơn vị/Ban nơi cá nhân đang công tác thông qua việc xác nhận trong thủ tục đăng ký, xác nhận khối lượng công việc nghiệm thu và thủ tục thanh quyết toán theo quy định của Quy chế này.
4. Tổ chức, cá nhân khác được EVN/Đơn vị tuyển chọn/đặt hàng thực hiện nhiệm vụ KHCN theo quy định của Quy chế này.
Điều 27. Nhân lực thực hiện nhiệm vụ KHCN
1. Các chức danh thực hiện nhiệm vụ KHCN được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 3 Thông tư 02.
2. Chuyên gia trong và ngoài nước.
Trong trường hợp nhiệm vụ KHCN có nhu cầu thuê chuyên gia, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KHCN căn cứ nội dung yêu cầu phần công việc cần thuê chuyên gia để thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia theo hợp đồng, với mức tiền thuê chuyên gia theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 03, giải trình rõ trong Hồ sơ đăng ký trình EVN/Đơn vị xét duyệt.
3. Các yêu cầu đối với Chủ nhiệm:
a) Một cá nhân chỉ được giao làm Chủ nhiệm nếu không trong thời gian phạt theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 52 Quy chế này;
b) Một cá nhân chỉ được làm Chủ nhiệm của một nhiệm vụ trong năm kế hoạch, trừ trường hợp đặc biệt khi được EVN/Đơn vị chấp thuận bằng văn bản;
c) Trường hợp thay đổi Chủ nhiệm, tổ chức chủ trì gửi văn bản đề nghị thay đổi kèm theo lý lịch khoa học của cá nhân được đề nghị làm Chủ nhiệm mới và chỉ được phép thay đổi Chủ nhiệm khi đơn vị quản lý nhiệm vụ chấp thuận bằng văn bản;
d) Chủ nhiệm trực tiếp bảo vệ đề cương, thuyết minh, dự toán kinh phí và kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN trong quá trình xét duyệt, nghiệm thu và chịu trách nhiệm lựa chọn nhân lực cho các chức danh khác để thực hiện nhiệm vụ KHCN. Trong trường hợp không tham gia bảo vệ được có thể ủy quyền cho Thư ký khoa học nhiệm vụ KHCN và phải được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng.
Điều 28. Tổ chức xây dựng đề xuất đặt hàng
1. Đối với các đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KHCN đã có đầu bài (do EVN hoặc đơn vị đề xuất) nhưng EVN/Đơn vị không đủ năng lực xây dựng yêu cầu kỹ thuật, kinh phí thì EVN/Đơn vị có thể tổ chức lấy ý kiến hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, tiến hành như sau:
a) Căn cứ trên định hướng hoặc danh mục chi tiết nhiệm vụ KHCN hàng năm được duyệt, đơn vị quản lý có thể tổ chức lấy ý kiến tư vấn thông qua Hội đồng tư vấn đối với đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KHCN;
b) Thành lập Hội đồng tư vấn: Hội đồng tư vấn có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và tối thiểu 02 thành viên chuyên gia được quy định như Điều 19 Quy chế này, trong đó có 01 thành viên từ đơn vị đề xuất nhiệm vụ (nếu có) và không bắt buộc phải có chuyên gia có chuyên môn về tài chính;
c) Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn: Phiên họp của Hội đồng được thực hiện khi có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền), Thư ký Hội đồng;
d) Thành viên hội đồng tư vấn có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu do EVN/Đơn vị cung cấp và nhận xét, đánh giá đề xuất đặt hàng theo quy định ban hành kèm Quy chế này;
e) Nguyên tắc làm việc của Hội đồng tư vấn theo Điều 22 Quy chế này. Nhiệm vụ được đề nghị thực hiện khi có từ 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tư vấn đồng ý đề nghị thực hiện.
2. Trường hợp nhiệm vụ được Hội đồng tư vấn đề nghị thực hiện, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành biên bản cuộc họp, bộ phận quản lý KHCN của EVN/Đơn vị có trách nhiệm tổ chức xây dựng yêu cầu kỹ thuật và kinh phí dự kiến của nhiệm vụ KHCN, trình lãnh đạo EVN/Đơn vị xem xét cho phép tiến hành tuyển chọn rộng rãi theo khoản 2 Điều 29 Quy chế này.
Điều 29. Xét duyệt, tuyển chọn Hồ sơ đăng ký nhiệm vụ KHCN
1. Việc xét duyệt hồ sơ đăng ký nhiệm vụ KHCN được thực hiện đối với các nhiệm vụ KHCN đã có Đơn vị thành viên đăng ký thực hiện hoặc do EVN/Đơn vị giao trực tiếp. Trình tự thủ tục xét duyệt hồ sơ đăng ký nhiệm vụ KHCN thực hiện như sau:
a) Căn cứ danh mục chi tiết nhiệm vụ KHCN hàng năm được duyệt, Đơn vị đăng ký nhiệm vụ KHCN (hoặc được giao trực tiếp) nộp công văn kèm Hồ sơ đăng ký nhiệm vụ KHCN (danh mục hồ sơ tại Mục A Phần 1 Phụ lục III của Quy chế này) về đơn vị quản lý nhiệm vụ;
b) Bộ phận quản lý KHCN của EVN/Đơn vị rà soát, đề xuất Tổng giám đốc/Giám đốc EVN/Đơn vị thành lập Hội đồng KHCN để xét duyệt hồ sơ đăng ký khi nội dung Hồ sơ đáp ứng các điều kiện sau:
- Không trùng với các nhiệm vụ KHCN đã thực hiện, và
- Không trùng với các hoạt động có trong kế hoạch khác (đầu tư phát triển, sản xuất kinh doanh) đã được duyệt, và
- Không trùng với các hoạt động khác đã được cung cấp chi phí thường xuyên, trả công, trả lương;
c) Việc xét duyệt Hồ sơ đăng ký do Hội đồng xét duyệt thực hiện bằng cách chấm điểm (tối đa 100 điểm) theo các tiêu chí, thang điểm quy định tại phiếu đánh giá xét duyệt/tuyển chọn Hồ sơ đăng ký cấp EVN/cơ sở (biểu mẫu phiếu xét duyệt/tuyển của đề tài/dự án KHCN tương ứng với các Mục 6.1/ Mục 6.2 Phần 6 Phụ lục II của Quy chế này);
d) Hồ sơ đăng ký được duyệt là hồ sơ có số phiếu đề nghị thực hiện đạt từ 2/3 tổng số phiếu đánh giá của Hội đồng xét duyệt trở lên. Phiếu đề nghị thực hiện là phiếu có tổng số điểm của các tiêu chí đánh giá từ 70 điểm trở lên. Khi có nhiều hồ sơ đăng ký được duyệt cho cùng một nhiệm vụ KHCN, hồ sơ được tuyển chọn là Hồ sơ có nhiều phiếu đề nghị thực hiện nhất (trong trường hợp có cùng số phiếu đề nghị thực hiện thì chọn hồ sơ có số điểm bình quân cao nhất. Trong trường hợp có điểm bình quân bằng nhau thì ưu tiên hồ sơ có điểm bình quân về năng lực của tổ chức và cá nhân Chủ nhiệm cao hơn). Việc giao kế hoạch KHCN chỉ áp dụng cho các nhiệm vụ KHCN có Hồ sơ đăng ký đã được duyệt;
e) Trong trường hợp Hội đồng xét duyệt, tuyển chọn đồng ý giao Đơn vị/cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN, trên cơ sở Biên bản/kết luận của Hội đồng xét duyệt, tuyển chọn, Đơn vị/cá nhân chủ trì có trách nhiệm hoàn thiện thuyết minh, đề cương nghiên cứu chi tiết và dự toán kinh phí thực hiện gửi về Bộ phận quản lý KHCN của EVN/Đơn vị trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày có Biên bản họp Hội đồng. Bộ phận quản lý KHCN và Tổ thẩm định kinh phí của EVN/Đơn vị có trách nhiệm rà soát các nội dung của hồ sơ bổ sung phù hợp với kết luận của Hội đồng xét duyệt, tuyển chọn. Trong trường hợp quá hạn 20 ngày làm việc nếu Đơn vị/cá nhân chủ trì vẫn chưa nộp lại bản sửa đổi thì phải có văn bản gửi EVN/Đơn vị quản lý lý do nộp chậm. Ngoài thời gian nêu trên, EVN/Đơn vị có quyền giao nhiệm vụ cho Đơn vị có số phiếu/điểm thấp hơn hoặc dừng giao thực hiện nhiệm vụ KHCN.
f) Tổ thẩm định kinh phí
- Tổ thẩm định kinh phí gồm ít nhất 03 thành viên trong Hội đồng xét duyệt, tuyển chọn nhiệm vụ KHCN, cụ thể:
+ Tổ trưởng Tổ thẩm định là Lãnh đạo Ban KHCNMT (cấp EVN)/bộ phận quản lý KHCN Đơn vị (cấp cơ sở);
+ Thành viên có chuyên môn về tài chính - kế toán thuộc Ban/phòng TCKT hoặc bộ phận có chức năng thẩm định dự toán;
+ Thư ký Hội đồng xét duyệt, tuyển chọn;
+ Ngoài ra, có thể mời thêm thành viên chuyên gia nếu cần thiết.
- Quyết định thành lập Tổ thẩm định căn cứ trên danh sách thành viên Hội đồng xét duyệt và là một thành phần của Quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt.
- Tổ thẩm định kinh phí có trách nhiệm thẩm định dự toán thực hiện nhiệm vụ KHCN phù hợp với kết luận của Hội đồng xét duyệt, tuyển chọn và các quy định của nhà nước và EVN, trong trường hợp chưa rõ có thể mời đơn vị/cá nhân chủ trì và chủ nhiệm đề tài làm việc với Tổ thẩm định; xác định tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN, phương thức khoán chi; xác định dự toán khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, dự toán khoán chi từng phần.
- Tổ thẩm định kinh phí chỉ họp khi có đủ Tổ trưởng, Thư ký và thành viên có chuyên môn về tài chính kế toán. Tổ thẩm định kinh phí làm việc theo nguyên tắc đồng thuận, chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Tổ thẩm định (theo biểu mẫu tại Phần 8 Phụ lục III của Quy chế này). Trong trường hợp có thành viên Tổ thẩm định không nhất trí với kết luận chung của Tổ thẩm theo quy định và đề nghị bảo lưu ý kiến, Tổ trưởng Tổ thẩm định có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo EVN/Đơn vị những vấn đề vượt thầm quyền giải quyết phát sinh trong quá trình thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN để Lãnh đạo EVN/Đơn vị xem xét, quyết định. Trong trường hợp cần thiết, sau khi có ý kiến của Tổ thẩm định, Ban KHCNMT (cấp EVN)/ bộ phận quản lý KHCN Đơn vị (cấp cơ sở) có thể lấy thêm ý kiến của chuyên gia hoặc các Ban/phòng chuyên môn trong EVN/ Đơn vị trước khi báo cáo Lãnh đạo EVN/Đơn vị;
g) Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận dược hồ sơ và thuyết minh hoàn thiện theo các biên bản của Hội đồng và Tổ thẩm định kinh phí, Ban KHCNMT (cấp EVN)/bộ phận quản lý KHCN Đơn vị (cấp cơ sở) tổng hợp kết quả xét duyệt trình Lãnh đạo EVN/Đơn vị xem xét phê duyệt và ra quyết định thực hiện nhiệm vụ.
2. Việc tuyển chọn cá nhân/đơn vị thực hiện nhiệm vụ KHCN được thực hiện đối với các nhiệm vụ KHCN đã có trong danh mục nhiệm vụ KHCN được duyệt hàng năm nhưng chưa xác định được tổ chức, cá nhân chủ trì cụ thể và EVN/đơn vị không thực hiện giao trực tiếp cho các đơn vị trong EVN. Trình tự thủ tục tuyển chọn cá nhân/đơn vị thực hiện nhiệm vụ KHCN như sau:
a) Thông báo tuyển chọn:
- EVN/Đơn vị thông báo danh mục, yêu cầu kỹ thuật và kinh phí dự kiến của các nhiệm vụ KHCN áp dụng phương thức tuyển chọn rộng rãi tới các tổ chức thông qua trang web của EVN/Đơn vị hoặc gửi công văn trực tiếp tới các tổ chức có năng lực phù hợp. Thời gian nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển chọn không ít hơn 30 ngày kể từ ngày thông báo.
- Các tổ chức có nhu cầu tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ KHCN gửi Hồ sơ đăng ký (danh mục hồ sơ tại Mục A Phần 1 Phụ lục III của Quy chế) về đơn vị quản lý nhiệm vụ. Thời gian nhận được Hồ sơ tính theo dấu bưu điện hoặc dấu công văn đến (nếu không gửi qua bưu điện).
b) Việc tuyển chọn đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo điểm c, d khoản 1 của Điều này;
c) Trường hợp không có tổ chức nào gửi Hồ sơ đăng ký hoặc không có tổ chức nào đạt yêu cầu (có Hồ sơ được duyệt). Ban KHCNMT (cấp EVN)/bộ phận quản lý KHCN Đơn vị (cấp cơ sở) báo cáo Tổng giám đốc EVN/Giám đốc Đơn vị xem xét dừng thực hiện, hoặc điều chỉnh yêu cầu kỹ thuật của nhiệm vụ KHCN, hoặc chia tách nhiệm vụ KHCN… Trường hợp có điều chỉnh để tiếp tục tuyển chọn đơn vị/cá nhân chủ trì, thực hiện các bước theo quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Trường hợp có hồ sơ đạt yêu cầu: Trên cơ sở Biên bản/kết luận của Hội đồng xét duyệt, tuyển chọn, Ban KHCNMT (cấp EVN)/bộ phận quản lý KHCN Đơn vị (cấp cơ sở) mời tổ chức/cá nhân được đề nghị trúng tuyển đơn vị chủ trì cùng thương thảo với đại diện Hội đồng xét duyệt, tuyển chọn những điểm cần sửa đổi, bổ sung trong Thuyết minh và dự toán kinh phí nhiệm vụ KHCN theo trình tự quy định tại điểm e khoản 1 Điều này. Trường hợp đạt được đồng thuận, đại diện Ban KHCNMT (cấp EVN)/ bộ phận quản lý KHCN Đơn vị (cấp cơ sở) và Tổ chức/cá nhân được đề nghị trúng tuyển lập biên bản thương thảo, Tổ chức/cá nhân được đề nghị trúng tuyển có trách nhiệm nộp lại bản chỉnh sửa thuyết minh, đề cương nghiên cứu chi tiết và dự toán kinh phí thực hiện về Ban KHCNMT(cấp EVN)/bộ phận quản lý KHCN Đơn vị (cấp cơ sở) trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản;
e) Ban KHCNMT (cấp EVN)/bộ phận quản lý KHCN Đơn vị (cấp cơ sở) có trách nhiệm rà soát các nội dung phù hợp với kết luận của Hội đồng xét duyệt, tuyển chọn và biên bản thương thảo. Trong trường hợp đạt yêu cầu, Tổ thẩm định kinh phí thực hiện rà soát kinh phí theo điểm f khoản 1 Điều này;
f) Trên cơ sở kết luận của Tổ thẩm định kinh phí, Ban KHCNMT (cấp EVN)/bộ phận quản lý KHCN Đơn vị (cấp cơ sở) thông báo tới Tổ chức/cá nhân được đề nghị trúng tuyển. Trường hợp đạt được đồng thuận, hai bên ký biên bản xác nhận và Tổ chức/cá nhân được đề nghị trúng tuyển có trách nhiệm nộp lại bản hoàn thiện thuyết minh, đề cương nghiên cứu chi tiết và dự toán kinh phí thực hiện về Ban KHCNMT (cấp EVN)/bộ phận quản lý KHCN Đơn vị (cấp cơ sở) trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày ký biên bản;
g) Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận dược hồ sơ và thuyết minh hoàn thiện theo quy định tại điểm f khoản 2 Điều này, Ban KHCNMT (cấp EVN)/bộ phận quản lý KHCN Đơn vị (cấp cơ sở) tổng hợp kết quả xét duyệt trình Lãnh đạo EVN/Đơn vị xem xét phê duyệt và ra quyết định thực hiện nhiệm vụ;
h) Trường hợp không đạt được đồng thuận hoặc quá thời gian quy định ở các bước trên mà Tổ chức/cá nhân được đề nghị trúng tuyển không có văn bản đề nghị gia hạn được chấp thuận, Ban KHCNMT (cấp EVN)/ bộ phận quản lý KHCN Đơn vị (cấp cơ sở) mời tổ chức có hồ sơ được duyệt xếp hạng cao tiếp theo vào đàm phán tiếp, theo các bước quy định ở khoản này và báo cáo Tổng giám đốc/Giám đốc EVN/Đơn vị quyết định.
Điều 30. Giao kế hoạch thực hiện nhiệm vụ KHCN
1. Nhiệm vụ KHCN cấp EVN
Sau khi Hồ sơ đăng ký được xét duyệt/tuyển chọn, EVN phê duyệt (hoặc bổ sung, điều chỉnh) kế hoạch hoạt động KHCN hàng năm sử dụng kinh phí của EVN và giao thực hiện theo các hình thức sau:
a) Đối với tổ chức chủ trì là Đơn vị trực thuộc/Ban chức năng của EVN: triển khai theo hình thức giao nhiệm vụ (kèm theo Hồ sơ đăng ký được duyệt) cho Đơn vị trực thuộc/Ban để thực hiện;
b) Đối với tổ chức chủ trì là đơn vị có tư cách pháp nhân độc lập và các tổ chức, cá nhân khác: triển khai theo hình thức ký Hợp đồng KHCN (theo biểu mẫu quy định tại Phần 9 Phụ lục III của Quy chế này) với đơn vị, tổ chức, cá nhân đó để thực hiện;
2. Nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở:
a) Đối với nhiệm vụ chỉ có 1 đơn vị đăng ký, EVN thông qua trong danh mục hoạt động KHCN hàng năm sử dụng kinh phí của đơn vị và giao đơn vị quản lý và thực hiện theo các quy định của Quy chế này.
b) Đối với nhiệm vụ có nhiều đơn vị đăng ký, EVN xem xét chuyển nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở thành cấp EVN và xét duyệt/tuyển chọn đơn vị chủ trì hoặc chỉ định đơn vị phù hợp để triển khai thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở.
Điều 31. Điều chỉnh nội dung, tiến độ thực hiện nhiệm vụ KHCN đã giao kế hoạch
1. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ được chủ động sử dụng, quyết định điều chỉnh dự toán kinh phí (nếu có) đối với kinh phí được giao khoán theo quy định, quyết định điều chỉnh thành viên thực hiện nếu số lượng thành viên chính thực hiện thay đổi dưới 50% tổng số thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ.
2. Tổng giám đốc/ Giám đốc EVN/ Đơn vị quản lý nhiệm vụ KHCN xem xét, quyết định điều chỉnh về: tên nhiệm vụ KHCN, cá nhân chủ nhiệm, nhân sự thực hiện nhiệm vụ nếu số lượng thành viên chính thay đổi trên 50% đến dưới 2/3 tổng số thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ, thời gian thực hiện, kinh phí thực hiện, dừng thực hiện nhiệm vụ KHCN trên cơ sở văn bản đề xuất của Tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp EVN/Đơn vị và ý kiến của Ban KHCNMT (cấp EVN)/ bộ phận quản lý KHCN Đơn vị (cấp cơ sở). Trường hợp cần thiết, Ban KHCNMT (cấp EVN)/bộ phận quản lý KHCN Đơn vị (cấp cơ sở) lấy ý kiến của chuyên gia độc lập hoặc thành viên Hội đồng xét duyệt, tuyển chọn trước khi trình Tổng giám đốc/Giám đốc EVN/ Đơn vị xem xét quyết định.
3. Việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ phải trước thời hạn kết thúc thời gian giao/hợp đồng. Thời gian gia hạn tối đa bằng với tiến độ ban đầu nhưng không quá 18 tháng. Trường hợp đặc biệt do Tổng giám đốc/Giám đốc EVN/ Đơn vị quyết định.
Điều 32. Dừng thực hiện nhiệm vụ KHCN hoặc chấm dứt Hợp đồng KHCN trước khi nghiệm thu
1. Tổng giám đốc/Giám đốc EVN/Đơn vị xem xét quyết định việc dừng thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp EVN/cấp cơ sở đã giao hoặc chấm dứt Hợp đồng KHCN đã ký trước khi nghiệm thu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) EVN/Đơn vị (đơn vị quản lý) không còn nhu cầu thực hiện nhiệm vụ KHCN đó;
b) Tổ chức/cá nhân chủ trì không đáp ứng tiến độ báo cáo/giao nộp các sản phẩm định kỳ đã nêu trong kế hoạch được giao/Hợp đồng KHCN đã ký;
c) Đến thời điểm kết thúc tiến độ hoàn thành nhiệm vụ đã nêu trong kế hoạch được giao/Hợp đồng KHCN đã ký hoặc thời điểm kết thúc gia hạn tiến độ theo Điều 31 Quy chế này (nếu có) mà tổ chức/cá nhân chủ trì không nộp hồ sơ, sản phẩm, kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN để đánh giá, nghiệm thu;
d) Đơn vị chủ trì không còn khả năng thực hiện nhiệm vụ KHCN (giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, thay đổi trên 2/3 số thành viên chính thực hiện nhiệm vụ, không bố trí được nguồn lực thực hiện nhiệm vụ,….);
e) Tổ chức/cá nhân chủ trì bị đình chỉ việc thực hiện theo quy định của pháp luật;
f) Tổ chức/cá nhân chủ trì không còn nhu cầu thực hiện nhiêm vụ.
2. Ban KHCNMT (cấp EVN)/bộ phận quản lý KHCN Đơn vị (cấp cơ sở) có trách nhiệm phối hợp với các Ban/bộ phận liên quan báo cáo Tổng giám đốc/ Giám đốc EVN/Đơn vị xem xét, quyết định việc dừng thực nhiệm vụ KHCN, làm việc với Đơn vị chủ trì để thực hiện các thủ tục thanh quyết toán theo khoản 3, 4 Điều 45 hoặc theo quy định của Hợp đồng đã ký kết.
Điều 33. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN
1. Nội dung đánh giá:
a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gíc của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng …) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn);
b) Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ so với đặt hàng, bao gồm: Số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm; chủng loại sản phẩm; tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm;
c) Trong trường hợp cần thiết, Ban KHCNMT (cấp EVN)/bộ phận quản lý KHCN Đơn vị (cấp cơ sở) có thể tổ chức kiểm tra sơ bộ sản phẩm của nhiệm vụ KHCN trước khi trình thành lập Hội đồng nghiệm thu.
2. Yêu cầu cần đạt đối với báo cáo tổng hợp:
a) Tổng quan được các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ;
b) Số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật;
c) Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gíc khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể giải đáp những vấn đề nghiên cứu đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ phù hợp với thông lệ chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học;
d) Kết cấu nội dung, văn phong khoa học phù hợp.
3. Đánh giá của thành viên Hội đồng thực hiện theo các tiêu chí của Phiếu đánh giá nghiệm thu theo biểu mẫu tại Phần 13 Phụ lục III của Quy chế, trong đó:
a) Mỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi vượt mức so với đặt hàng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng; “Không đạt” khi không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng.
b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ đánh giá theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này; “Đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên.
c) Đánh giá chung nhiệm vụ theo 03 mức sau:
- “Xuất sắc” khi tiêu chí về sản phẩm đạt mức “Xuất sắc” và Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên;
- “Đạt” khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: tiêu chí sản phẩm ở mức “Đạt”; Báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên;
- “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên.
4. Đánh giá, xếp loại của Hội đồng
a) Mức “Xuất sắc” nếu nhiệm vụ có ít nhất từ 3/4 số thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”;
b) Mức “Không đạt” nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức “Không đạt”;
c) Mức “Đạt” nếu nhiệm vụ có mức đánh giá, xếp loại không thuộc điểm a và điểm b khoản này.
Điều 34. Nộp lưu trữ tài liệu, kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN
1. Tổ chức/cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN các cấp phải thực hiện giao nộp tài liệu, kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ KHCN. Danh mục tài liệu, kết quả, sản phẩm cần giao nộp được quy định tại Phần 1 Phụ lục III của Quy chế này (trừ các sản phẩm đưa vào sử dụng, khai thác) về bộ phận quản lý KHCN của EVN/Đơn vị để lưu trữ theo đúng quy định hiện hành của nhà nước và EVN/Đơn vị, kể cả trường hợp dừng thực hiện nhiệm vụ đối với các nhiệm vụ phát sinh kinh phí của EVN/Đơn vị.
2. Biên bản bàn giao các tài liệu, sản phẩm nhiệm vụ KHCN theo khoản 1 Điều này thực hiện theo biểu mẫu tại Phần 17 Phụ lục III phải được lập và gửi về EVN/Đơn vị để theo dõi, kiểm tra và là cơ sở để thanh, quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
MỤC 2 - DỊCH VỤ KHCN
Điều 35. Phạm vi dịch vụ KHCN
1. Dịch vụ sở hữu trí tuệ:
a) Chuẩn bị đăng ký và đăng ký quyền sở hữu trí tuệ;
b) Duy trì và thực hiện các quyền sở hữu trí tuệ.
2. Dịch vụ chuyển giao công nghệ:
a) Môi giới chuyển giao công nghệ;
b) Tư vấn chuyển giao công nghệ;
c) Đánh giá công nghệ;
d) Thẩm định giá công nghệ;
e) Giám định công nghệ;
f) Xúc tiến chuyển giao công nghệ;
g) Môi giới chuyển giao sáng kiến.
3. Dịch vụ tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:
a) Cung cấp thông tin tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng;
b) Đào tạo nghiệp vụ tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
c) Kiểm định, hiệu chuẩn, chế tạo, lắp đặt, thử nghiệm chuẩn và phương tiện đo;
d) Áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, khu vực;
e) Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở;
f) Xây dựng, áp dụng và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng;
g) Chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế;
h) Thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá và công trình;
i) Đánh giá, công nhận các phòng thí nghiệm;
j) Tham gia hoạt động của các tổ chức, hiệp hội tiêu chuẩn.
4. Dịch vụ thông tin KHCN:
a) Thu thập, cập nhật và xử lý các dữ liệu, số liệu, dữ kiện, thông tin nhằm tạo lập và phát triển nguồn tin KHCN;
b) Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin KHCN phục vụ cho dự báo, hoạch định chiến lược, lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản xuất, kinh doanh;
c) Phát triển hạ tầng thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu, các trang thông tin và cổng thông tin điện tử về KHCN; thiết lập, triển khai các mạng thông tin KHCN; ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, phương tiện kỹ thuật tiên tiến trong hoạt động thông tin KHCN; xây dựng thư viện điện tử, thư viện số;
d) Tìm kiếm, tra cứu, chỉ dẫn, khai thác, sử dụng thông tin KHCN;
e) Cung cấp, trao đổi, chia sẻ các nguồn tin KHCN;
f) Phổ biến thông tin, tri thức KHCN;
g) Các hoạt động khác có liên quan.
5. Dịch vụ đào tạo, hợp tác KHCN:
a) Đào tạo nhân lực KHCN theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư 05;
b) Hợp tác KHCN theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Thông tư 05;
c) Tổ chức, tham gia hội thảo KHCN trong nước và quốc tế;
d) Đào tạo năng lực quản lý chất lượng, quản lý và xây dựng tiêu chuẩn, quản lý phòng thí nghiệm và các hoạt động quản lý liên quan khác;
e) Các hoạt động hỗ trợ phát triển cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của EVN/Đơn vị theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 8, 9 Điều 4 Thông tư 05.
Điều 36. Thực hiện dịch vụ KHCN
Việc thực hiện dịch vụ KHCN phải tuân thủ các quy định liên quan của pháp luật và các quy chế quản lý nội bộ EVN/Đơn vị.
MỤC 3 - HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN
Điều 37. Đối tượng và điều kiện xét công nhận là sáng kiến
1. Đối tượng để xét công nhận sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải pháp) theo quy định tại Điều 3 Thông tư 18.
2. Điều kiện để giải pháp được xem xét công nhận là sáng kiến cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Không thuộc đối tượng bị loại trừ quy định tại khoản 2 Điều 3 Điều lệ Sáng kiến;
b) Có tính mới trong phạm vi EVN/Đơn vị theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Điều lệ Sáng kiến;
c) Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại EVN/Đơn vị trong thời gian từ 03 tháng trở lên và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Điều lệ Sáng kiến.
3. Để một giải pháp được công nhận là sáng kiến cấp EVN/cấp cơ sở, tác giả sáng kiến phải yêu cầu công nhận sáng kiến tại EVN/Đơn vị theo quy định tại Điều 5 Điều lệ Sáng kiến, Điều 5 Thông tư 18 và sử dụng biểu mẫu đơn yêu cầu công nhận sáng kiến nêu tại Phần 1 Phụ lục IV của Quy chế này.
4. Bộ phận quản lý KHCN của EVN/Đơn vị có trách nhiệm kiểm tra thời hạn yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Điều lệ Sáng kiến và yếu tố loại trừ tại điểm a khoản 2 Điều này trước khi đề xuất thành lập Hội đồng sáng kiến:
a) Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến được gửi trong thời hạn 01 năm kể từ thời điểm bắt đầu áp dụng giải pháp trên thực tiễn tại EVN/Đơn vị (mục A.3 trong Đơn);
b) Việc kiểm tra yếu tố loại trừ được thực hiện trong vòng một tháng kể từ ngày nhận đơn theo các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 18, bao gồm:
- Công bố công khai giải pháp (trừ các thông tin cần giữ bí mật theo yêu cầu của tác giả sáng kiến) trên Cổng thông tin điện tử của EVN/Đơn vị trong thời gian tối thiểu 10 (mười) ngày làm việc;
- Tra cứu thông tin về tình trạng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật để đánh giá sáng kiến theo điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Điều lệ Sáng kiến.
5. Các yêu cầu tại điểm b, c khoản 2 Điều này được đánh giá (sử dụng biểu mẫu phiếu đánh giá nêu tại Phần 2 Phụ lục IV của Quy chế này) khi Hội đồng sáng kiến xem xét giải pháp.
Điều 38. Sáng kiến cấp EVN, cấp Tổng công ty, cấp cơ sở tại đơn vị và tại Cơ quan EVN/Tổng công ty
1. Sáng kiến cấp EVN là giải pháp quy định tại Điều 37 Quy chế này do Tổng giám đốc EVN tổ chức tiếp nhận Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, tổ chức xét, công nhận và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến, trong đó phải đảm bảo các nội dung sau:
a) Giải pháp đã được công nhận là sáng kiến cấp Tổng công ty, cấp cơ sở tại Cơ quan EVN, cấp cơ sở tại Đơn vị thành viên EVN và được Hội đồng sáng kiến cấp Tổng công ty/cấp cơ sở tại các đơn vị nêu trên đề nghị EVN xét duyệt là sáng kiến cấp EVN;
b) Giải pháp trực tiếp phục vụ công tác quản lý của EVN, hoặc có khả năng áp dụng tại ít nhất 02 Đơn vị thành viên của EVN (bao gồm đơn vị đã công nhận sáng kiến và có khả năng áp dụng tại Đơn vị thành viên khác của EVN), hoặc do đặc thù chỉ có thể áp dụng được tại một Đơn vị thành viên EVN nhưng mang lại lợi ích và hiệu quả cho EVN;
c) Các giải pháp tại các CTC do EVN nắm giữ cổ phần chi phối có thể đề nghị EVN xét duyệt là sáng kiến cấp EVN.
2. Sáng kiến cấp Tổng công ty là giải pháp quy định tại Điều 37 Quy chế này do Tổng giám đốc Tổng công ty tổ chức tiếp nhận Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, tổ chức xét, công nhận và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến, trong đó phải đảm bảo các nội dung sau:
a) Giải pháp đã được Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở tại Đơn vị thành viên Tổng công ty công nhận là sáng kiến và đề nghị Tổng công ty xét duyệt là sáng kiến cấp Tổng công ty;
b) Giải pháp trực tiếp phục vụ công tác quản lý của Tổng công ty, hoặc có khả năng áp dụng tại ít nhất 02 Đơn vị thành viên của Tổng công ty (bao gồm đơn vị đã công nhận sáng kiến và có khả năng áp dụng tại Đơn vị thành viên khác của Tổng công ty), hoặc do đặc thù chỉ có thể áp dụng được tại một Đơn vị thành viên Tổng công ty nhưng mang lại lợi ích và hiệu quả cho Tổng công ty;
c) Các giải pháp tại các CTCP do Tổng công ty nắm giữ cổ phần chi phối có thể đề nghị Tổng công ty xét duyệt là sáng kiến cấp Tổng công ty.
3. Sáng kiến cấp cơ sở tại đơn vị là giải pháp quy định tại Điều 37 Quy chế này do Tổng giám đốc/ Giám đốc các đơn vị tiếp nhận Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, tổ chức xét và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến. Các sáng kiến cấp cơ sở cũng bao gồm các sáng kiến được công nhận theo ủy quyền tại Điều 21 Quy chế này.
4. Sáng kiến cấp cơ sở tại Cơ quan EVN là giải pháp quy định tại Điều 37 Quy chế này có phạm vi áp dụng trong Cơ quan EVN do Tổng giám đốc EVN tổ chức xét duyệt và công nhận. Tổng giám đốc EVN uỷ quyền cho Chủ tịch Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở tại Cơ quan EVN ký quyết định công nhận và giấy chứng nhận sáng kiến.
5. Sáng kiến cấp cơ sở tại Cơ quan Tổng công ty là giải pháp quy định tại Điều 37 Quy chế này có phạm vi áp dụng trong Cơ quan Tổng công ty do Tổng giám đốc Tổng công ty tổ chức xét duyệt và công nhận.
Điều 39. Tác giả, đồng tác giả sáng kiến
1. Cách xác định tác giả, đồng tác giả sáng kiến
a) Tác giả sáng kiến, đồng tác giả sáng kiến đứng tên nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến phải là những người trực tiếp hoặc cùng nhau tạo ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của mình;
b) Những người chỉ tham gia hỗ trợ, giúp việc cho tác giả trong quá trình tạo ra sáng kiến và áp dụng sáng kiến thì không được coi là đồng tác giả sáng kiến (ví dụ: tính toán, làm thí nghiệm, mô hình, mẫu thử, vẽ kỹ thuật, gia công, chế tạo chi tiết, tìm thông tin tư liệu, đánh máy; hỗ trợ kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật).
2. Trường hợp phát hiện những người đăng ký là tác giả/đồng tác giả sáng kiến trong đơn đăng ký sáng kiến không đúng, Ban KHCNMT (cấp EVN)/bộ phận quản lý hoạt động KHCN Đơn vị (cấp cơ sở) có quyền từ chối chấp nhận đơn.
3. Đối với sáng kiến có nhiều hơn 01 tác giả, EVN/Đơn vị chỉ công nhận tác giả/đồng tác giả đối với các cá nhân đóng góp từ 15% trở lên vào việc tạo ra giải pháp. Trong trường hợp các giải pháp phức tạp và có hiệu quả lớn, nếu có tác giả đóng góp dưới 15% cần công nhận thì phải có bản giải trình nêu rõ sự đóng góp của từng tác giả/đồng tác giả gửi kèm theo hồ sơ, Ban KHCNMT (cấp EVN) và bộ phận quản lý hoạt động KHCN Đơn vị (cấp cơ sở) có trách nhiệm rà soát và báo cáo Tổng giám đốc/Giám đốc EVN/Đơn vị xem xét trước khi đưa ra Hội đồng sáng kiến. Số lượng tác giả của sáng kiến được công nhận sẽ do Hội đồng sáng kiến xem xét tại cuộc họp xét duyệt sáng kiến, cách thức lấy ý kiến do Chủ trì cuộc họp quyết định.
Điều 40. Nguyên tắc xét duyệt công nhận sáng kiến
1. Việc tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến thực hiện theo quy định tại Điều 6 Điều lệ Sáng kiến, Điều 6 Thông tư 18, khoản 3, 4 Điều 37 Quy chế này;
2. Việc xét công nhận sáng kiến, xác định số tiền làm lợi trực tiếp do áp dụng sáng kiến sau 1 năm đầu tiên, cấp Giấy chứng nhận sáng kiến thực hiện theo quy định tại Điều 7, 11 Điều lệ Sáng kiến; khoản 2 Điều 9 Thông tư 18 và Quy chế này (sử dụng biểu mẫu trong Phụ lục IV của Quy chế này);
3. Tác giả sáng kiến/đồng tác giả sáng kiến trực tiếp báo cáo, bảo vệ giải pháp của mình trước Hội đồng xét duyệt sáng kiến.
4. Việc hủy bỏ công nhận sáng kiến thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư 18;
5. Việc áp dụng/chuyển giao sáng kiến được thực hiện theo Điều 10 Thông tư 18.
6. Kết luận của Hội đồng sáng kiến được căn cứ theo kết quả kiểm phiếu đánh giá:
a) Sáng kiến được công nhận phải có số phiếu đồng ý đạt từ 2/3 tổng số phiếu của các thành viên tham dự cuộc họp Hội đồng trở lên;
b) Sáng kiến được đề nghị đăng ký để xét duyệt sáng kiến cấp cao hơn khi có ít nhất 3/4 số thành viên thuộc diện bỏ phiếu đánh giá tham dự cuộc họp Hội đồng bỏ phiếu đề nghị.
7. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày ban hành biên bản họp Hội đồng xét duyệt sáng kiến, tác giả sáng kiến có trách nhiệm báo cáo bổ sung, làm rõ các nội dung trong đơn đăng ký sáng kiến theo ý kiến góp ý của Hội đồng và gửi về Ban KHCNMT (cấp EVN)/bộ phận quản lý hoạt động KHCN (cấp cơ sở). Biểu mẫu báo cáo thực hiện theo Phần 4 Phụ lục IV của Quy chế này.
8. Ban KHCNMT (cấp EVN)/bộ phận quản lý hoạt động KHCN (cấp cơ sở) rà soát hồ sơ sau khi tác giả nộp báo cáo bổ sung, làm rõ các nội dung trong đơn đăng ký sáng kiến và báo cáo Tổng giám đốc/Giám đốc EVN/Đơn vị quyết định công nhận sáng kiến.
CHƯƠNG IV: KINH PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG KHCN
Điều 41. Nguồn kinh phí
1. Nguồn kinh phí cho các hoạt động KHCN được bố trí từ Quỹ KHCN của EVN/Đơn vị. Việc trích lập, quản lý, sử dụng Quỹ KHCN của EVN/Đơn vị thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước và Quy định/Quy chế Quản lý Quỹ phát triển KHCN của EVN và đơn vị.
2. Khi chưa trích lập Quỹ KHCN hoặc Quỹ không còn đủ, kinh phí thực hiện các hoạt động KHCN theo quy định của Quy chế này được bố trí từ các nguồn sau:
a) Hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh;
b) Các nguồn tài trợ khác.
Điều 42. Xác định mức kinh phí cho hoạt động KHCN
Kinh phí cho các hoạt động KHCN nêu tại Điều 3 của Quy chế này phải được lập thành dự toán và được xem xét trong quá trình đăng ký, thẩm định, phê duyệt kế hoạch KHCN, trong đó:
1. Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN là một phần không tách rời của Hồ sơ đăng ký và được lập theo quy định tại Điều 3 và Điều 7 Thông tư 03.
2. Dự toán chi thù lao thực hiện nhiệm vụ đối với các chức danh được tính theo công thức quy định tại Điều 5 Thông tư 02, hệ số lao động khoa học của các chức danh quy định tại Khoản 1 điều 4 Thông tư 02.
3. Các định mức áp dụng khác không vượt quá mức quy định tại các Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư 03 và các định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan của nhà nước và EVN.
4. Dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động KHCN khác (lĩnh vực dịch vụ KHCN, lĩnh vực hoạt động sáng kiến, sáng tạo) được lập trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi theo quy định hiện hành của nhà nước và EVN; đối với nội dung chi chưa có định mức kinh tế kỹ thuật/định mức chi phải có thuyết minh cụ thể đề xuất mức dự toán.
Điều 43. Xét duyệt kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN được Hội đồng xét duyệt giao cho Tổ thẩm định kinh phí, Ban KHCNMT (cấp EVN)/bộ phận quản lý KHCN Đơn vị (cấp cơ sở) rà soát theo Điều 29 Quy chế này. Việc rà soát theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 27 và điểm f khoản 1 Điều 29 của Quy chế này trên các cơ sở dưới đây trước khi đưa vào kế hoạch KHCN trình duyệt:
1. Hồ sơ đăng ký do tổ chức/cá nhân chủ trì lập;
2. Ý kiến của các thành viên Hội đồng xét duyệt cấp EVN/cấp cơ sở;
3. Tính cấp thiết, yêu cầu tiến độ thực hiện của nhiệm vụ KHCN;
4. So sánh với kinh phí các nhiệm vụ KHCN cùng cấp khác.
Điều 44. Cấp và quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN
1. Các nhiệm vụ KHCN của EVN được vận dụng phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần đều phải thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định 95 và Điều 6, Điều 7 Thông tư 27.
2. Tạm ứng kinh phí lần đầu
Sau khi EVN/Đơn vị ban hành quyết định giao nhiệm vụ hoặc ký Hợp đồng KHCN, tổ chức/cá nhân chủ trì gửi văn bàn đề nghị tạm ứng kèm dự trù kinh phí tạm ứng (tối đa 40% kinh phí được duyệt) trên cơ sở các công việc cần triển khai trước tiên (hợp đồng mua vật tư, thiết bị, thuê chuyên gia…) để EVN/Đơn vị cấp tạm ứng kinh phí lần đầu.
Tạm ứng kinh phí các lần sau sao cho tổng giá trị tạm ứng đến thời điểm đánh giá nghiệm thu không quá 75% kinh phí được duyệt.
Tổ chức/cá nhân chủ trì lập báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KHCN, sử dụng kinh phí tạm ứng lần trước, đề xuất mức tạm ứng tiếp để EVN/Đơn vị xem xét cấp thêm kinh phí. Việc sử dụng kinh phí phải tuân thủ các quy định tại Điều 10 Thông tư 27.
EVN/Đơn vị không cấp tạm ứng các lần sau nếu báo cáo đề nghị tạm ứng không được thông qua hoặc tiến độ thực tế hoàn thành các sản phẩm công việc (trong phạm vi tạm ứng lần trước) chậm quá 6 tháng so với tiến độ nêu trong Hồ sơ đăng ký được duyệt.
3. Số kinh phí còn lại được EVN/Đơn vị xem xét cấp dựa trên cơ sở kết quả nghiệm thu và hoàn tất hồ sơ thanh quyết toán (danh mục hồ sơ thanh quyết toán theo quy định tại Điều 45 và Mục D Phụ lục III của Quy chế này).
4. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm quản lý chi tiêu theo đúng các mục chi trong dự toán kinh phí kèm theo Hợp đồng KHCN hoặc trong Quyết định giao nhiệm vụ, và quản lý chi tiêu, hạch toán chi phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Điều 45. Thanh quyết toán, thu hồi kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN
1. Trường hợp kết quả nhiệm vụ KHCN được Hội đồng KHCN bỏ phiếu đánh giá nghiệm thu từ mức “Đạt” trở lên.
a) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ban hành biên bản họp hội đồng nghiệm thu, tổ chức/cá nhân chủ trì có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo, sản phẩm nhiệm vụ KHCN theo các góp ý (nếu có) trong quá trình nghiệm thu, thực hiện nộp lưu trữ theo quy định của Quy chế này, gửi hồ sơ thanh quyết toán cho EVN/Đơn vị để tiến hành thủ tục thanh quyết toán;
b) Việc xem xét, kiểm tra và triển khai các thủ tục thanh quyết toán được thực hiện trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thanh quyết toán của tổ chức/cá nhân chủ trì (danh mục hồ sơ tại Mục D Phần 1 Phụ lục III Quy chế này);
c) Nhiệm vụ KHCN chỉ được xem là hoàn thành sau khi đã được nghiệm thu, quyết toán, thực hiện xong các thủ tục thanh lý Hợp đồng KHCN (đối với trường hợp ký hợp đồng) và có đầy đủ các hồ sơ theo quy định tại Phụ lục III của Quy chế này.
2. Trường hợp nhiệm vụ KHCN được Hội đồng KHCN bỏ phiếu đánh giá “Không đạt”.
Nhiệm vụ KHCN sẽ không được nghiệm thu và bị thu hồi kinh phí theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 27.
3. Trường hợp dừng thực hiện nhiệm vụ KHCN theo điểm a khoản 1 Điều 32 Quy chế này: chỉ thu hồi kinh phí đã cấp nhưng chưa sử dụng.
4. Trường hợp dừng thực hiện nhiệm vụ KHCN theo điểm b, c, d, e, f khoản 1 Điều 32 Quy chế: áp dụng khoản 2 Điều này.
5. Các trường hợp đặc biệt hoặc quy định khác theo hợp đồng ký kết giữa hai bên (nếu có) do Tổng giám đốc/ Giám đốc của EVN/ Đơn vị (đơn vị quản lý nhiệm vụ KHCN) quyết định theo quy định của nhà nước và EVN.
Điều 46. Chi phí cho công tác quản lý hoạt động KHCN
Chi phí cho công tác quản lý hoạt động KHCN nêu tại khoản 4 Điều 3 của Quy chế này được lấy từ nguồn kinh phí theo quy định tại Điều 41 của Quy chế này, bao gồm:
1. Chi quản lý nhiệm vụ KHCN:
Các nội dung chi được áp dụng theo Điều 5 Thông tư 03. Định mức chi cho các nội dung này không vượt quá định mức quy định tại Điều 6 Thông tư 03. Đối với các nội dung chưa có định mức, Ban KHCNMT EVN/bộ phận quản lý KHCN tại Đơn vị trình Tổng giám đốc EVN hoặc Tổng giám đốc/Giám đốc Đơn vị xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
2. Nội dung và mức chi họp của Hội đồng sáng kiến thực hiện như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng: Tối đa không quá 500.000 đồng/01 nội dung họp sáng kiến. Trường hợp tham dự họp nhiều nội dung sáng kiến liên tục thì mức chi họp không quá 1.000.000/ nửa ngày (04 giờ) họp sáng kiến;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng, thư ký Hội đồng và các thành viên Hội đồng (gồm các chuyên gia hoặc những người có chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến): Tối đa không quá 200.000 đồng/người/nội dung họp. Trường hợp tham dự họp nhiều nội dung sáng kiến liên tục thì mức chi họp không quá 500.000/ nửa ngày (04 giờ) họp sáng kiến;
c) Các thành phần khác tham gia Hội đồng theo quyết định của người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến: Tối đa không quá 100.000 đồng/người/nội dung họp. Trường hợp tham dự họp nhiều nội dung sáng kiến liên tục thì mức chi họp không quá 300.000/ nửa ngày (04 giờ) họp sáng kiến;
d) Chi tiền tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ họp Hội đồng: Thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
3. Chi phí cho các công tác quản lý các hoạt động KHCN khác do Ban KHCNMT EVN/bộ phận quản lý KHCN tại Đơn vị trình Tổng giám đốc EVN hoặc Tổng giám đốc/Giám đốc Đơn vị xem xét, quyết định theo thẩm quyền trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi theo quy định hiện hành của nhà nước, EVN và nhu cầu thực tế để thực hiện các hoạt động quản lý.
Điều 47. Trả thù lao sáng kiến
1. Thù lao cho việc tạo ra/áp dụng sáng kiến và chuyển giao sáng kiến (nếu có) được trả hàng năm trong 03 (ba) năm đầu tiên hoặc được trả 01 lần cho cả 03 năm kể từ ngày có Quyết định công nhận sáng kiến/cấp Giấy chứng nhận sáng kiến, tùy theo thỏa thuận giữa tác giả/đồng tác giả sáng kiến và đơn vị công nhận sáng kiến. Mức tiền làm lợi trực tiếp do áp dụng sáng kiến sau 1 năm đầu tiên (nếu tính được theo Điều 11 Điều lệ Sáng kiến) và mức thù lao phải được đăng ký kế hoạch KHCN hàng năm và chỉ trả thù lao sau khi được giao kế hoạch.
2. Mức thù lao cụ thể do Hội đồng sáng kiến đề xuất được tính trung bình thù lao do thành viên Hội đồng đề xuất theo quy định tại Điều 51 Quy chế. Các mức thù lao được quy định tại phiếu xét duyệt sáng kiến (áp dụng khi công nhận sáng kiến) theo Điều 47, 48, 49, 50 Quy chế. Ban KHCNMT/Bộ phận phụ trách lĩnh vực KHCN Đơn vị tổng hợp và trình Tổng giám đốc EVN (cấp EVN)/Tổng giám đốc/Giám đốc Đơn vị (cấp cơ sở) đưa vào đăng ký kế hoạch KHCN.
Điều 48. Định mức thù lao cho sáng kiến cấp cơ sở tại Đơn vị và sáng kiến cấp cơ sở tại Cơ quan EVN/Cơ quan Tổng công ty
1. Thù lao cho tác giả sáng kiến
a) Trường hợp tính được tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến, thành viên Hội đồng sáng kiến đề nghị mức thù lao tạo ra sáng kiến cho tác giả phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 47 và tối thiểu là 7%, tối đa là 10% mức tiền làm lợi trực tiếp thu được do áp dụng sáng kiến cho mỗi năm.
b) Trường hợp không tính được tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến, thành viên Hội đồng sáng kiến đề nghị mức thù lao cho tác giả sáng kiến mỗi năm tối đa bằng 03 và tối thiểu bằng 01 lần mức lương cơ sở đối với các sáng kiến cấp cơ sở tại các đơn vị/Cơ quan sau:
- Cơ quan EVN;
- Các Đơn vị trực thuộc EVN;
- Các công ty TNHH MTV cấp II (không bao gồm các Tổng công ty).
c) Trường hợp không tính được tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến, thành viên Hội đồng sáng kiến đề nghị mức thù lao cho tác giả sáng kiến mỗi năm tối đa bằng 2 và tối thiểu bằng 1 lần mức lương cơ sở đối với các sáng kiến cấp cơ sở tại các đơn vị /Cơ quan sau:
- Cơ quan Tổng công ty;
- Các Đơn vị trực thuộc Tổng công ty;
- Các công ty TNHH MTV cấp III.
2. Trường hợp các sáng kiến cấp cơ sở tại Đơn vị trực thuộc được đề nghị xét duyệt và công nhận sáng kiến ở cấp cao hơn, việc chi trả thù lao được thực hiện như sau: Các giải pháp do Đơn vị trực thuộc EVN hoặc Đơn vị trực thuộc Tổng công ty đề nghị ở khoản 2 Điều 21 Quy chế này được EVN/Tổng công ty xét duyệt và công nhận là sáng kiến cấp EVN/Tổng công ty thì mức chi trả thù lao do Hội đồng sáng kiến cấp EVN/Tổng công ty xác định và chi trả. Trong trường hợp giải pháp được EVN/Tổng công ty xác định chưa đủ điều kiện công nhận là sáng kiến cấp EVN/Tổng công ty thì Giám đốc đơn vị trực thuộc EVN/Tổng công ty làm thủ tục chi trả thù lao theo mức do Hội đồng sáng kiến cơ sở đề nghị, trong trường hợp Hội đồng sáng kiến cơ sở tại Đơn vị chưa xác định mức thù lao thì lấy bằng mức cao nhất quy định ở khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp các sáng kiến cấp cơ sở tại Cơ quan EVN/Tổng công ty được đề nghị xét duyệt và công nhận sáng kiến ở cấp cao hơn, việc chi trả thù lao được thực hiện như sau: Các giải pháp được EVN/Tổng công ty xét duyệt và công nhận là sáng kiến cấp EVN/Tổng công ty thì mức chi trả thù lao do Hội đồng sáng kiến cấp EVN/Tổng công ty xác định và chi trả. Trong trường hợp giải pháp được EVN/Tổng công ty xác định chưa đủ điều kiện công nhận là sáng kiến cấp EVN/Tổng công ty thì mức chi trả do Hội đồng sáng kiến Cơ quan EVN/Tổng công ty xác định, trong trường hợp Hội đồng sáng kiến Cơ quan EVN/Tổng công ty chưa xác định mức thù lao thì lấy bằng mức cao nhất quy định ở điểm a, b, c khoản 1 Điều này.
4. Thù lao do chuyển giao sáng kiến: 20% lợi nhuận sau thuế từ hợp đồng chuyển giao sáng kiến.
5. Thù lao cho những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu:
Thành viên Hội đồng sáng kiến đề nghị mức thù lao cho những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu tối thiểu là 20% và tối đa là 30% thù lao cho tác giả sáng kiến nêu tại khoản 1 Điều này.
Điều 49. Định mức thù lao cho sáng kiến cấp Tổng công ty
1. Thù lao cho tác giả sáng kiến
a) Trường hợp tính được tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến, thành viên Hội đồng sáng kiến đề nghị mức thù lao tạo ra sáng kiến cho tác giả phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 47 và tối thiểu là 7%, tối đa là 10% mức tiền làm lợi trực tiếp thu được do áp dụng sáng kiến cho mỗi năm;
b) Trường hợp không tính được tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến, thành viên Hội đồng sáng kiến đề nghị mức thù lao cho tác giả sáng kiến mỗi năm tối đa bằng 10 lần mức lương cơ sở và tối thiểu bằng 02 lần mức lương cơ sở;
c) Trường hợp các sáng kiến cấp cơ sở tại Đơn vị trực thuộc EVN/ Tổng công ty được đề nghị xét duyệt và công nhận sáng kiến ở cấp cao hơn, việc chi trả thù lao được thực hiện theo khoản 2 Điều 48 Quy chế này;
d) Trường hợp sáng kiến cấp cơ sở tại Công ty TNHH MTV cấp III, CTCP do Tổng công ty nắm giữ cổ phần chi phối được tiếp tục công nhận là sáng kiến tại cấp Tổng công ty, việc chi trả thù lao được thực hiện như sau: Công ty TNHH MTV cấp III, CTCP có trách nhiệm chi trả thù lao đã được Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở đề xuất, Tổng công ty có trách nhiệm chi trả phần thu lao chênh lệch vượt quá (nếu có) giữa mức thù lao do Hội đồng sáng kiến Tổng công ty và thù lao Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở đề nghị. Nếu mức thù lao do Hội đồng sáng kiến Tổng công ty đề xuất thấp hơn mức thù lao Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở, Tổng công ty chỉ công nhận sáng kiến và không chi trả thêm thù lao, Công ty TNHH MTV cấp III, CTCP chi trả thù lao theo mức đề xuất của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở;
e) Thù lao do chuyển giao sáng kiến: 20% lợi nhuận sau thuế từ hợp đồng chuyển giao sáng kiến.
2. Thù lao cho những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu:
Thành viên Hội đồng sáng kiến đề nghị mức thù lao cho những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu tối thiểu là 20% và tối đa là 30% thù lao cho tác giả sáng kiến nêu tại khoản 1 Điều này.
Điều 50. Định mức thù lao cho sáng kiến cấp EVN
1. Thù lao cho tác giả sáng kiến
a) Trường hợp tính được tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến, thành viên Hội đồng sáng kiến đề nghị mức thù lao tạo ra sáng kiến cho tác giả phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 47 và tối thiểu là 7%, tối đa là 15% mức tiền làm lợi trực tiếp thu được do áp dụng sáng kiến cho mỗi năm;
b) Trường hợp không tính được tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến, thành viên Hội đồng sáng kiến đề nghị mức thù lao cho tác giả sáng kiến mỗi năm tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở và tối thiểu bằng 03 lần mức lương cơ sở;
c) Trường hợp các sáng kiến cấp cơ sở tại Đơn vị trực thuộc EVN/ Tổng công ty được đề nghị xét duyệt và công nhận sáng kiến ở cấp cao hơn, việc chi trả thù lao được thực hiện theo khoản 2 Điều 48 Quy chế này;
d) Trường hợp các sáng kiến Công ty TNHH MTV cấp II (bao gồm các Tổng công ty) và CTCP do EVN nắm giữ cổ phần chi phối được tiếp tục công nhận là sáng kiến tại cấp EVN, việc chi trả thù lao được thực hiện như sau: Công ty TNHH MTV cấp II và CTCP có trách nhiệm chi trả thù lao đã được Hội đồng sáng kiến đơn vị đề xuất, EVN có trách nhiệm chi trả phần thu lao chênh lệch vượt quá (nếu có) giữa mức thù lao do Hội đồng sáng kiến EVN và thù lao Hội đồng sáng kiến đơn vị đề nghị. Nếu mức thù lao do Hội đồng sáng kiến EVN đề xuất thấp hơn mức thù lao Hội đồng sáng kiến đơn vị, EVN chỉ công nhận sáng kiến và không chi trả thêm thù lao, Công ty TNHH MTV cấp II và CTCP chi trả thù lao theo mức đề xuất của Hội đồng sáng kiến của đơn vị;
e) Thù lao do chuyển giao sáng kiến: 20% lợi nhuận sau thuế từ hợp đồng chuyển giao sáng kiến.
2. Thù lao cho những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu:
Thành viên Hội đồng sáng kiến đề nghị mức thù lao cho những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu tối thiểu là 20% và tối đa là 40% thù lao cho tác giả sáng kiến nêu tại khoản 1 Điều này.
Điều 51. Cách tính thù lao cho tác giả
1. Trường hợp số phiếu công nhận sáng kiến đánh giá số tiền làm lợi là tính được chiếm trên 50% tổng số phiếu công nhận trở lên, việc tính thù lao tác giả theo phương án tính được giá trị làm lợi của sáng kiến. Khi đó, thù lao cho tác giả được tính bằng trung bình cộng mức thù lao đề xuất của tất cả các thành viên Hội đồng sáng kiến tham gia bỏ phiếu đánh giá. Đối với những phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng sáng kiến đã đề xuất theo số lần mức lương cơ sở (theo hình thức không xác định được giá trị làm lợi) thì được quy đổi thành tiền tại thời điểm bỏ phiếu để tính trung bình cộng mức thù lao đề xuất của tất cả các thành viên Hội đồng sáng kiến và xác định mức thù lao cho tác giả. Đối với phiếu không công nhận sáng kiến thì được ghi nhận mức thù lao đề xuất bằng 0.
2. Trường hợp số phiếu công nhận sáng kiến đánh giá số tiền làm lợi là tính được chiếm từ 50% tổng số phiếu công nhận trở xuống, việc tính thù lao tác giả theo phương án không tính được giá trị làm lợi của sáng kiến. Khi đó, thù lao cho tác giả được tính bằng trung bình cộng mức thù lao đề xuất của tất cả các thành viên Hội đồng sáng kiến tham gia bỏ phiếu đánh giá. Đối với những phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng sáng kiến đề xuất tính được số tiền làm lợi và đề xuất giá trị thù lao bằng tiền thì mức thù lao được quy đổi sang số lần mức lương cơ sở, trong đó nếu giá trị quy đổi cao hơn mức thù lao tối đa của cấp sáng kiến tương ứng thì tính theo mức thù lao tối đa của cấp sáng kiến đó, nếu giá trị quy đổi thấp hơn mức thù lao tối thiểu của cấp sáng kiến tương ứng thì tính theo mức thù lao tối thiểu của cấp sáng kiến đó. Đối với phiếu không công nhận sáng kiến thì được ghi nhận mức thù lao đề xuất bằng 0.
3. Trong trường hợp sáng kiến được xác định không tính được giá trị làm lợi và trả thù lao theo mức lương cơ sở thì việc trả thù lao cho các tác giả/đồng tác giả, người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến được trả 01 lần sau khi có Quyết định công nhận sáng kiến/Giấy chứng nhận sáng kiến thay cho trả hàng năm trong 03 năm đầu tiên nếu đơn vị áp dụng xác định thời gian áp dụng sáng kiến có thể nhiều hơn 03 năm. Trường hợp sáng kiến được xác định tính được giá trị làm lợi hoặc không tính được giá trị làm lợi nhưng đơn vị áp dụng xác định thời gian áp dụng có thể ít hơn 03 năm, việc trả thù lao cho các tác giả/đồng tác giả, người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến có thể được trả 01 lần với thù lao do Hội đồng xác định (mức thù lao được quy định ở trên với thời gian dự kiến áp dụng) hoặc trả từng năm trong 03 năm đầu tiên sau khi có Quyết định công nhận sáng kiến/Giấy chứng nhận sáng kiến theo khoản 1 Điều 47 tùy theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư với tác giả sáng kiến và được ghi rõ trong biên bản xét duyệt sáng kiến.
4. Mức thù lao quy định tại Điều 48, 49, 50 Quy chế này được trả chung cho tất cả các tác giả/đồng tác giả, những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu và những người này tự thỏa thuận việc phân chia. Các cá nhân nhận thù lao có trách nhiệm nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước.
5. Thù lao tạo ra sáng kiến được chi từ nguồn kinh phí theo Điều 41 của Quy chế này, thù lao do chuyển giao sáng kiến chi từ lợi nhuận sau thuế của hợp đồng chuyển giao sáng kiến.
CHƯƠNG V: QUY ĐỊNH VỀ THƯỞNG, PHẠT TRONG HOẠT ĐỘNG KHCN
Điều 52. Thưởng, phạt theo kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN
1. Nhiệm vụ KHCN được đánh giá nghiệm thu loại “Xuất sắc” và đáp ứng yêu cầu hoàn thành theo quy định tại Điểm c khoản 1 Điều 45 Quy chế này được đề nghị khen thưởng theo các hình thức khen thưởng (bao gồm cả thưởng tiền) theo quy định tại Quy chế quản lý nội bộ về khen thưởng của EVN/đơn vị.
2. Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN có nhiệm vụ KHCN khi nghiệm thu “Không đạt” không được giao làm Chủ nhiệm trong thời gian 02 năm tiếp theo, kể từ ngày có quyết định không hoàn thành nhiệm vụ KHCN.
3. Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN bị dừng thực hiện theo điểm d, e khoản 1 Điều 32 của Quy chế này không được giao làm Chủ nhiệm trong thời gian ít nhất là 01 năm. Tổ chức chủ trì tương ứng không được giao, ký Hợp đồng KHCN trong thời gian ít nhất là 01 năm.
Điều 53. Thưởng sáng kiến
1. Đối tượng được thưởng sáng kiến là tác giả sáng kiến, đồng tác giả sáng kiến (nếu có), những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu.
2. Tiền thưởng sáng kiến được tính vào chi phí hoạt động KHCN phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 Điều lệ Sáng kiến, khoản 6 Điều 4 Thông tư 05 và được chi từ nguồn kinh phí theo quy định tại Điều 41 của Quy chế này.
3. Mỗi sáng kiến chỉ được thưởng một lần, việc thưởng được thực hiện sau khi cấp Giấy chứng nhận sáng kiến và mức thưởng đã được duyệt kế hoạch.
4. Sáng kiến được đề xuất thưởng là sáng kiến đã được công nhận cấp EVN hoặc Tổng công ty, có tính hiệu quả cao, tiêu biểu trong những sáng kiến đã được công nhận trong năm và được thường trực Hội đồng khoa học cấp EVN/Tổng công ty đề xuất với Tổng giám đốc EVN/Tổng công ty quyết định. Số lượng sáng kiến được đề xuất thưởng hàng năm tối đa không quá 10 sáng kiến mỗi đơn vị.
5. Định mức thưởng:
Mức thưởng cho tác giả sáng kiến (bao gồm cả đồng tác giả nếu có) phải phù hợp quy định tại khoản 3 Điều này và tối đa bằng 10 lần mức lương cơ sở đối với sáng kiến cấp Tổng công ty và tối đa 15 lần mức lương cơ sở đổi với cấp EVN, mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước tại thời điểm đề xuất thưởng. Mức thưởng cụ thể từng sáng kiến do thường trực Hội đồng khoa học cấp Tổng công ty/ EVN đề nghị Tổng giám đốc EVN/ Tổng công ty quyết định.
6. Trường hợp sáng kiến đang được bảo hộ sở hữu trí tuệ (dưới danh nghĩa sáng chế, quyền tác giả...) nghĩa vụ trả thù lao, thưởng cho tác giả được thực hiện theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
7. Hồ sơ để xét thưởng sáng kiến gồm:
a) Văn bản đề nghị thưởng sáng kiến;
b) Giấy chứng nhận sáng kiến;
c) Tài liệu tính toán số tiền làm lợi trực tiếp do áp dụng sáng kiến sau 01 năm đầu tiên (nếu tính được) hoặc mô tả lợi ích của sáng kiến.
CHƯƠNG VI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 54. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các nhiệm vụ KHCN, dịch vụ KHCN đã có Quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt trước ngày Quy chế này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng các trình tự, thủ tục quy định tại Quy chế Quản lý hoạt động Khoa học và công nghệ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-EVN ngày 08/12/2021 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam cho đến khi kết thúc/hoàn thành nhiệm vụ.
2. Đối với các đơn đăng ký sáng kiến đã được Hội đồng sáng kiến họp xét duyệt trước ngày Quy chế này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng các trình tự, thủ tục quy định tại Quy chế Quản lý hoạt động Khoa học và công nghệ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-EVN ngày 08/12/2021 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam cho đến khi hoàn thành việc chi trả thù lao sáng kiến cho tác giả/đồng tác giả và những người tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu.
Điều 55. Tổ chức thực hiện
1. Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc EVN, Trưởng các Ban thuộc HĐTV EVN, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban chức năng của EVN, Tổng giám đốc, Giám đốc các Đơn vị thuộc Đối tượng áp dụng tại khoản 2 Điều 1 Quy chế này và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
2. Các Đơn vị áp dụng trực tiếp Quy chế này và được ban hành hướng dẫn thực hiện những nội dung đặc thù của Đơn vị chưa được quy định tại Quy chế này. Hướng dẫn của Đơn vị không được trái quy định pháp luật, quy định của EVN và Quy chế này.
3. Quy chế này là cơ sở để Người đại diện tổ chức xây dựng, biểu quyết, ban hành quy định có nội dung liên quan đến Quy chế này tại Đơn vị mình.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về EVN (Ban KHCNMT) để xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.

Phụ lục I

CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

I. Luật KHCN và các văn bản hướng dẫn

1. Luật số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013 Luật Khoa học và công nghệ.

2. Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtKHCN.

3. Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động KHCN.

4. Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin KHCN.

5. Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định quản lí, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước.

6. Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10/01/2023 của Bộ Tài Chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

7. Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08/5/2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

8. Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ KHCN sử dụng ngân sách nhà nước có hiệu lực từ ngày 15/02/2016 và thay thế Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 4/10/2006 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án KHCN có sử dụng ngân sách nhà nước.

9. Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức KHCN, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức KHCN.

10. Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10/04/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành "Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”.

11. Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

nhayThông tư 07/2014/TT-BKHCN nêu tại Phụ lục I được thay thế bằng Thông tư 06/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành từ ngày 09/07/2023.nhay

12. Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

13. Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ KHCN.

14. Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN ngày 26/6/2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ và Thông tư 10/2017/TT-BKHCN ngày 28/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.

15. Thông tư số 05/2022/TT-BKHCN ngày 31/5/2022 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

16. Thông tư số 67/2022/TT-BTC ngày 7/11/2022 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn về nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp trích lập và sử dụng quỹ phát triển khoa học.

17. Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN ngày 25/5/2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

18. Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN ngày 12/10/2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

19. Thông tư số 03/2019/TT-BTC ngày 15/01/2019 của Bộ Tài chính quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến.

20. Thông tư số 10/2019/TT-BTC ngày 20/02/2019 hướng dẫn việc xác định giá trị tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước.

21. Thông tư số 63/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ về quy định quản lí, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước.

22. Thông tư số 02/2020/TT-BKHCN ngày 10/8/2020 của Bộ KHCN hướng dẫn thi hành khoản 1 Điều 41 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định quản lí, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước.

II. Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn

1. Luật số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005 Luật Sở hữu trí tuệ.

2. Luật số 36/2009/QH12 ngày 19/06/2009 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ.

3. Luật số 42/2019/QH14 ngày 14/6/2019 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật sở hữu trí tuệ.

4. Luật số 07/2022/QH15 ngày 16/6/2022 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ.

5. Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ quy định chi tiết về một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.

6. Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.

7. Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.

8. Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành.

9. Thông tư số 08/2006/TT-BKHCN ngày 04/04/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về dịch vụ sở hữu trí tuệ.

10. Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp.

nhayThông tư 01/2007/TT-BKHCN nêu tại Phụ lục I được thay thế bằng Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành từ ngày 30/11/2023.nhay

11. Thông tư số 05/2013/TT-BKHCN ngày 20/02/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010 và Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22/7/2011.

nhayThông tư 05/2013/TT-BKHCN nêu tại Phụ lục I được thay thế bằng Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành từ ngày 30/11/2023.nhay

III. Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn

1. Luật số 07/2017/QH14 ngày 19/06/2017 Luật Chuyển giao công nghệ.

2. Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật chuyển giao công nghệ.

3. Thông tư số 169/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ.

IV. Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản hướng dẫn

1. Luật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

2. Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03/8/2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều chỉnh luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

3. Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

4. Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ KHCN quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn.

V. Điều lệ Sáng kiến và các văn bản hướng dẫn

1. Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến.

2. Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/08/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định Điều lệ Sáng kiến ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ.

3. Thông tư số 03/2019/TT-BTC ngày 15/01/2019 của Bộ Tài chính quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến.

VI. Quy định về mức lương cơ sở

Nghị định số 24/2023/NĐ-CP ngày 14/5/2023 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

nhayNghị định 24/2023/NĐ-CP nêu tại Phụ lục I được thay thế bằng Nghị định 73/2024/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024.nhay

VII. Điều lệ EVN

- Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/2/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Nam;

Các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn liên quan đối với các văn bản pháp lý nêu trên.

Phụ lục II

BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ ĐỊNH HƯỚNG/GIAO KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG KHCN

PHẦN 1. BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KHCN1

ĐĂNG KÝ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KHCN

 

Tên Đơn vị:............

Ngày: ...............

1.Bảng đăng ký nhu cầu/định hướng hoạt động Khoa học công nghệ

STT

Hoạt động

Số lượng

Nguồn kinh phí

Kinh phí dự kiến

(triệu đồng)

Nội dung hoạt động

1

Nhiệm vụ KHCN

 

 

 

 

1.1

Nhiệm vụ KHCN cấp EVN

 

 

 

 

 

Lĩnh vực 1: ….

 

EVN

 

 

 

Lĩnh vực 2: ….

 

EVN

 

 

 

…

 

 

 

 

1.2

Nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở

 

 

 

 

 

Lĩnh vực 1: ….

 

Đơn vị

 

 

 

Lĩnh vực 2: ….

 

Đơn vị

 

 

2

Dịch vụ KHCN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Hoạt động sáng kiến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Dự trù kinh phí cho công tác quản lý hoạt động KHCN (theo Điều 42 của Quy chế này)

 

 

 

 

5

Dự trù Tổng kinh phí cho hoạt động KHCN (không bao gồm tiền làm lợi/tiền chuyển giao sáng kiến), trong đó

 

5.1

Kinh phí do EVN cấp

 

5.2

Kinh phí do Đơn vị cấp

 

2. Bảng đăng ký Danh mục hoạt động KHCN chi tiết

STT

Hoạt động

Nguồn kinh phí (EVN hoặc Đơn vị)

Kinh phí dự kiến

Tổ chức/cá nhân dự kiến chủ trì nhiệm vụ hoặc thực hiện hoạt động

Nội dung hoạt động

Thời gian dự kiến thực hiện (tháng)

Ghi chú2

1

Nhiệm vụ KHCN

 

 

 

 

 

 

1.1

Nhiệm vụ KHCN cấp EVN

 

 

 

 

 

 

1.1.1

Đăng ký chủ trì nhiệm vụ

 

 

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 1:…………..

EVN

 

 

 

 

Lĩnh vực:……

 

Nhiệm vụ 2:…………..

EVN

 

 

 

 

Lĩnh vực:……

1.1.2

Đề xuất đặt hàng nghiên cứu (những nhiệm vụ KHCN đơn vị có nhu cầu, đề xuất nghiên cứu nhưng không có khả năng tự thực hiện)

 

 

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 1:.............

EVN

 

 

 

 

Lĩnh vực:……

 

Nhiệm vụ 2:.............

EVN

 

 

 

 

Lĩnh vực:……

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở

 

 

 

 

 

 

1.2.1

Đăng ký chủ trì nhiệm vụ

 

 

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 1:…………..

Đơn vị

 

 

 

 

Lĩnh vực:…..

 

Nhiệm vụ 2:………….

Đơn vị

 

 

 

 

Lĩnh vực:…..

1.2.2

Đề xuất đặt hàng nghiên cứu (những nhiệm vụ KHCN đơn vị có nhu cầu, đề xuất nghiên cứu nhưng không có khả năng tự thực hiện phải thuê ngoài)

 

 

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 1:.............

Đơn vị

 

 

 

 

Lĩnh vực:……

 

Nhiệm vụ 2:.............

Đơn vị

 

 

 

 

Lĩnh vực:……

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Nhiệm vụ KHCN đơn vị có nhu cầu nhưng không có khả năng thực hiện cần EVN hỗ trợ

 

 

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 1:............. (mô tả có thể đưa vào phụ lục)

 

 

 

 

 

 

2

Dịch vụ KHCN

 

 

 

 

 

 

2.1

Dịch vụ sở hữu trí tuệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Dịch vụ chuyển giao công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3.

Dịch vụ tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Dịch vụ thông tin KHCN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Dịch vụ đào tạo, hợp tác KHCN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Hoạt động liên quan khác phục vụ, hỗ trợ cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của EVN/Đơn vị theo các Khoản 1, 2, 3, 4, 8, 9 Điều 4 Thông tư 05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Hoạt động sáng kiến

 

 

 

 

 

 

3.1

Cấp EVN

 

 

 

 

 

 

 

Số sáng kiến dự kiến đăng ký cấp EVN

 

 

 

 

 

 

3.2

Cấp cơ sở

 

 

 

 

 

 

 

Số sáng kiến cấp cơ sở dự kiến công nhận

 

 

 

 

 

 

 

Mức thù lao đề xuất trả cho tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng lần đầu

 

 

 

 

 

 

i.

Thù lao dự kiến chi trả

 

 

 

 

 

 

ii.

Thù lao do chuyển giao sáng kiến (chỉ áp dụng nếu đã thực hiện hợp đồng chuyển giao sáng kiến và phải kèm theo bản sao hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng)

 

 

 

 

 

 

4

Chi phí dự kiến cho công tác quản lý hoạt động KHCN (theo Điều 42 của Quy chế KHCN)

 

 

 

 

 

 

5

Tổng kinh phí dự kiến cho hoạt động KHCN(không bao gồm tiền làm lợi/tiền chuyển giao sáng kiến), trong đó

 

5.1

Kinh phí do EVN cấp

 

5.2

Kinh phí do Đơn vị cấp

 

 


1- Thực hiện theo Điều 15 của Quy chế này: Các đơn vị đăng ký qua hệ thống EVN Portal/hoặc phần mềm quản lý hoạt động KHCN/hoặc văn bản, tùy theo chỉ đạo của EVN.

2- Đối với các nhiệm vụ KHCN cấp EVN/cấp cơ sở do đơn vị đăng ký tại cột ghi chú phải điền rõ thuộc lĩnh vực nào đã đăng ký tại Bảng 1.

PHẦN 2. BIỂU MẪU GIAO KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG KHCN3

Tên Đơn vị:............

Giao kế hoạch KHCN năm: .....

Tổng dự toán (triệu đồng):..........

STT

Hoạt động

Nguồn kinh phí (EVN hoặc Đơn vị)

Dự toán (triệu đồng)

Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ hoặc thực hiện hoạt động

Nội dung hoạt động

Thời gian dự kiến thực hiện (từ tháng/năm đến tháng/năm)

Ghi chú

1

Nhiệm vụ KHCN (Nhiệm vụ đã duyệt Hồ sơ đăng ký bao gồm cả nhiệm vụ đặt hàng tổ chức/cá nhân ngoài Đơn vị chủ trì)

 

 

 

 

 

 

1.1

Nhiệm vụ KHCN cấp EVN

 

 

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 1:...

EVN

 

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 2:...

EVN

 

 

 

 

 

 

……………..

EVN

 

 

 

 

 

1.2

Nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở

 

 

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 1:...

Đơn vị

 

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 2:...

Đơn vị

 

 

 

 

 

 

……………..

Đơn vị

 

 

 

 

 

2

Dịch vụ KHCN

 

 

 

 

 

 

2.1

Dịch vụ sở hữu trí tuệ

 

 

 

 

 

 

2.1.1

Chuẩn bị đăng ký và đăng ký quyền sở hữu trí tuệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.2

Duy trì và thực hiện các quyền sở hữu trí tuệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Dịch vụ chuyển giao công nghệ

 

 

 

 

 

 

2.2.1

Môi giới chuyển giao công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.2

Tư vấn chuyển giao công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.3

Đánh giá công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.4

Thẩm định giá công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.5

Giám định công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.6

Xúc tiến chuyển giao công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.7

Môi giới chuyển giao sáng kiến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3.

Dịch vụ tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng

 

 

 

 

 

 

2.3.1

Cung cấp thông tin tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3.2

Đào tạo nghiệp vụ tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3.3

Kiểm định, hiệu chuẩn, chế tạo, lắp đặt, thử nghiệm chuẩn và phương tiện đo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3.4

Áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, khu vực

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3.5

Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3.6

Xây dựng, áp dụng và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3.7

Chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3.8

Thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá và công trình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3.9

Đánh giá, công nhận các phòng thí nghiệm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3.10

Tham gia các tổ chức, hiệp hội tiêu chuẩn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Dịch vụ thông tin KHCN

 

 

 

 

 

 

2.4.1

Thu thập, cập nhật và xử lý các dữ liệu, số liệu, dữ kiện, thông tin nhằm tạo lập và phát triển nguồn tin KHCN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4.2

Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin KHCN phục vụ cho dự báo, hoạch định chiến lược, lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản xuất, kinh doanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4.3

Phát triển hạ tầng thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu, các trang thông tin và cổng thông tin điện tử về KHCN; thiết lập, triển khai các mạng thông tin KHCN; ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, phương tiện kỹ thuật tiên tiến trong hoạt động thông tin KHCN; xây dựng thư viện điện tử, thư viện số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4.4

Tìm kiếm, tra cứu, chỉ dẫn, khai thác, sử dụng thông tin KHCN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4.5

Cung cấp, trao đổi, chia sẻ các nguồn tin KHCN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4.6

Phổ biến thông tin, tri thức KHCN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4.7

Các hoạt động khác có liên quan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Dịch vụ đào tạo, hợp tác KHCN

 

 

 

 

 

 

2.5.1

Đào tạo nhân lực KHCN theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư 05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5.2

Hợp tác KHCN theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Thông tư 05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5.3

Tổ chức, tham gia hội thảo KHCN trong nước và quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5.4

Đào tạo năng lực quản lý chất lượng, quản lý và xây dựng tiêu chuẩn, quản lý phòng thí nghiệm và các hoạt động quản lý liên quan khác.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Hoạt động liên quan khác phục vụ, hỗ trợ cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của EVN/Đơn vị theo các Khoản 1, 2, 3, 4, 8, 9 Điều 4 Thông tư 05

 

 

 

 

 

 

2.6.1

Trang bị cơ sở vật chất - kỹthuật cho hoạt động khoa học và công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6.2

Mua quyền sử dụng, quyền sở hữu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6.3

Mua máy móc, thiết bị có kèm theo các đối tượng chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Hoạt động sáng kiến

 

 

 

 

 

 

3.1

Cấp EVN

 

 

 

 

 

 

3.1.1

Đơn vị …..

 

 

 

 

 

 

a

Mức tiền làm lợi (trường hợp có sáng kiến có mức tiền làm lợi tính được thì liệt kê từng sáng kiến)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Mức thù lao trả cho các tác giả sáng kiến

 

 

 

 

 

 

1

Sáng kiến 1

 

 

 

 

 

 

2

Sáng kiến 2

 

 

 

 

 

 

….

…………..

 

 

 

 

 

 

c

Mức thù lao trả cho những người tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu

 

 

 

 

 

 

1

Sáng kiến 1

 

 

 

 

 

 

2

Sáng kiến 2

 

 

 

 

 

 

….

…………..

 

 

 

 

 

 

d

Thưởng sáng kiến

 

 

 

 

 

 

1

Sáng kiến 1

 

 

 

 

 

 

2

Sáng kiến 2

 

 

 

 

 

 

….

…………..

 

 

 

 

 

 

e

Danh sách thù lao do chuyển giao sáng kiến (chỉ áp dụng nếu đã thực hiện hợp đồng chuyển giao sáng kiến và phải kèm theo bản sao hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng)

 

 

 

 

 

 

1

Sáng kiến 1

 

 

 

 

 

 

2

Sáng kiến 2

 

 

 

 

 

 

….

…………..

 

 

 

 

 

 

3.1.2

Đơn vị …..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Cấp cơ sở

 

 

 

 

 

 

3.2.1

Đơn vị …..

 

 

 

 

 

 

a

Mức tiền làm lợi (trường hợp có sáng kiến có mức tiền làm lợi cụ thể thì liệt kê từng sáng kiến)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Mức thù lao trả cho các tác giả sáng kiến

 

 

 

 

 

 

1

Sáng kiến 1

 

 

 

 

 

 

2

Sáng kiến 2

 

 

 

 

 

 

….

…………..

 

 

 

 

 

 

c

Mức thù lao trả cho những người tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu

 

 

 

 

 

 

1

Sáng kiến 1

 

 

 

 

 

 

2

Sáng kiến 2

 

 

 

 

 

 

….

…………..

 

 

 

 

 

 

d

Thưởng sáng kiến

 

 

 

 

 

 

1

Sáng kiến 1

 

 

 

 

 

 

2

Sáng kiến 2

 

 

 

 

 

 

….

…………..

 

 

 

 

 

 

e

Danh sách thù lao do chuyển giao sáng kiến (chỉ áp dụng nếu đã thực hiện hợp đồng chuyển giao sáng kiến và phải kèm theo bản sao hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng)

 

 

 

 

 

 

1

Sáng kiến 1

 

 

 

 

 

 

2

Sáng kiến 2

 

 

 

 

 

 

….

…………..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Chi phí cho công tác quản lý hoạt động KHCN (theo Điều 42 của Quy chế KHCN)

 

 

 

 

 

 

5

Tổng dự toán chi cho hoạt động KHCN (không bao gồm tiền làm lợi/tiền chuyển giao sáng kiến), trong đó

 

 

 

 

 

 

5.1

Kinh phí do EVN cấp

 

 

 

 

 

 

5.2

Kính phí do Đơn vị cấp

 

 

 

 

 

 


3- Trong bảng giao kế hoạch có thể lược bớt các đầu mục hoạt động không có trong kế hoạch.

Phụ lục III

BIỂU MẪU HỒ SƠ NHIỆM VỤ KHCN

PHẦN 1: DANH MỤC HỒ SƠ NHIỆM VỤ KHCN

Hướng dẫn:

- Khi sử dụng biểu mẫu trong các thông tư, văn bản hướng dẫn, các thuật ngữ “cấp quốc gia”. “cấp bộ”, “ngân sách nhà nước” cần được thay đổi thành “cấp EVN”, “cấp cơ sở”, “kinh phí do EVN cấp”, “kinh phí Đơn vị cấp”, tên cơ quan, tổ chức trong tiêu đề của biểu mẫu cần được sửa đổi phù hợp;

- Các nội dung trong biểu mẫu không liên quan đến các nội dung nêu trong Quy chế này và/hoặc không triển khai áp dụng thì có thể được loại bỏ;

- Số lượng hồ sơ nêu trong bảng dưới đây là số lượng bản in. Tất cả các hồ sơ đều phải được gửi kèm với 01 bản sao điện tử lưu trên đĩa quang, USB hoặc gửi qua thư điện tử cho Bộ phận quản lý KHCN của EVN/Đơn vị.

- Việc lưu trữ, bảo quản hồ sơ thực hiện theo quy định. Các văn bản, tài liệu phát hành ký số trên hệ thống Văn bản điện tử của EVN/hoặc liên thông với hệ thống Văn bản điện tử của EVN chỉ sử dụng bản phô tô để lưu hồ sơ giấy. Các văn bản, tài liệu không được ký số trên hệ thống Văn bản điện tử của EVN/hoặc liên thông với hệ thống Văn bản điện tử của EVN đều phải lưu bản gốc hoặc bản chính; chỉ riêng các phiếu nhận xét/đánh giá/phản biện của thành viên các hội đồng là được lưu trữ 01 bản gốc và 01 bản phô tô.

STT

NỘI DUNG

BIỂU MẪU

THỰC HIỆN

SỐ LƯỢNG BẢN GIẤY

A

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ NHIỆM VỤ KHCN (áp dụng cho việc đăng ký chủ trì nhiệm vụ KHCN cấp EVN/cơ sở)

 

 

 

1

Văn bản đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN của đơn vị chủ trì kèm theo các tài liệu trong mục 2-6 bên dưới (đề tài cấp EVN do đơn vị thành viên của doanh nghiệp cấp II chủ trì thực hiện thì văn bản đăng ký thực hiện đề tài do doanh nghiệp cấp II gửi)

Theo quy định về thể thức trình bày văn bản của EVN/Đơn vị

Đơn vị chủ trì

02 bản

2

Phiếu đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KHCN

Phần 2 Phụ lục III của Quy chế này

Chủ nhiệm

02 bản gốc

3

Phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ KHCN (nếu có)

Phần 3 Phụ lục III của Quy chế này

Bộ phận quản lý KHCN của EVN/Đơn vị

01 bộ gốc,

01 bộ phô tô

4

Biên bản họp hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KHCN (nếu có)

Phần 4 Phụ lục III của Quy chế này

Chủ nhiệm

02 bản gốc

5

Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm

Biểu B1-4-LLCN Thông tư 20/2023/TT-BKHCN ngày 12/10/2023 của Bộ KHCN

Chủ nhiệm

02 bản gốc

6

Lý lịch khoa học của chuyên gia nước ngoài kèm theo giấy xác nhận về mức lương chuyên gia (trường hợp có thuê chuyên gia nước ngoài)

Biểu B1-4-LLCN Thông tư 20/2023/TT-BKHCN ngày 12/10/2023 của Bộ KHCN

Chủ nhiệm

02 bản gốc

7

Thuyết minh (bao gồm cả dự toán kinh phí) nhiệm vụ KHCN

- Đề tài nghiên cứu KHCN: sử dụng Biểu tại Phần 5 Phụ lục III của Quy chế này. Dự toán thực hiện theo Phụ lục kèm theo Biểu B1-2a-TMĐTCN của Thông tư 20/2023/TT-BKHCN ngày 12/ 10/ 2023.

- Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội: sử dụng Biểu B1-2b-TMĐTXH của Thông tư 20/2023/TT-BKHCN ngày 12/ 10/ 2023.

- Dự án sản xuất thử nghiệm: Thuyết minh và dự toán sử dụng Biểu B1-2c-TMDA tại Thông tư 20/2023/TT-BKHCN ngày 12/ 10/ 2023.

Chủ nhiệm

02 bản gốc

8

Giấy xác nhận phối hợp thực hiện nhiệm vụ KHCN của đơn vị /tổ chức phối hợp

Biểu B1-5-PHNC của Thông tư 20/2023/TT-BKHCN ngày 12/ 10/ 2023 hoặc Theo quy định về thể thức trình bày văn bản của EVN/Đơn vị

Đơn vị phối hợp

02 bản

B

HỒ SƠ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHCN

 

 

 

I

Xét duyệt, giao, ký hợp đồng Nhiệm vụ KHCN

 

 

 

1

Quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt cấp EVN/cơ sở

Theo quy định về thể thức trình bày văn bản của EVN/Đơn vị

EVN/ đơn vị

02 bản

2

Các Phiếu đánh giá xét duyệt/tuyển chọn Hồ sơ đăng ký cấp EVN/cơ sở

Phần 6 Phụ lục III của Quy chế này

Bộ phận quản lý KHCN của EVN/Đơn vị

01 bộ gốc,

01 bộ phô tô

3

Biên bản họp hội đồng xét duyệt/tuyển chọn hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp EVN/Cơ sở

Phần 7 Phụ lục III của Quy chế này

EVN/ đơn vị

02 bản chính

4

Biên bản họp thẩm định kinh phí nhiệm vụ KHCN cấp EVN/Cơ sở

Phần 8 Phụ lục III của Quy chế này

Bộ phận quản lý KHCN của EVN/Đơn vị

02 bản gốc

5

Thuyết minh (bao gồm cả dự toán kinh phí) nhiệm vụ KHCN đã hoàn thiện theo biên bản xét duyệt cấp EVN/cơ sở

 

Chủ nhiệm

02 bản gốc

6

Quyết định giao kế hoạch hoạt động KHCN hàng năm hoặc Quyết định giao thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp EVN/cơ sở

Theo quy định về thể thức trình bày văn bản của EVN/Đơn vị

EVN/ đơn vị

02 bản

7

Hợp đồng thực hiện Nhiệm vụ KHCN (nếu có)

Phần 9 Phụ lục III của Quy chế này

EVN/đơn vị và đơn vị chủ trì

06 bản gốc

8

Văn bản/giấy đề nghị tạm ứng kèm Dự trù kinh phí đợt 1 (nếu có)

 

Đơn vị chủ trì

02 bản

II

Hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí các đợt sau (nếu có)

 

 

 

1

Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KHCN kèm theo các tài liệu từ mục 2-5 bên dưới

 

Đơn vị chủ trì

02 bản

2

Bảng xác nhận khối lượng công việc đã thực hiện với số tiền tạm ứng các đợt trước

 

Chủ nhiệm

02 bản

3

Bảng kê chi tiết kinh phí các công việc đã thực hiện với số tiền tạm ứng đợt trước

 

Chủ nhiệm

02 bản

4

Các sản phẩm tương ứng công việc đã thực hiện với số tiền tạm ứng đợt 1

 

Chủ nhiệm

02 bản

5

Các chứng từ thanh toán

 

Chủ nhiệm

theo thực tế

C

HỒ SƠ NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KHCN

 

 

 

1

Văn bản của đơn vị chủ trì đề nghị đánh giá, nghiệm thu KHCN (gửi kèm các tài liệu 2-6 và hồ sơ cấp cơ sở)

Theo quy định về thể thức trình bày văn bản của EVN/Đơn vị

Đơn vị chủ trì

02 bản

2

Hợp đồng/ hoặc quyết định giao thực hiện nhiệm vụ KHCN

 

EVN, Đơn vị

02 bản phô tô

3

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN, sản phẩm KHCN của nhiệm vụ, các số liệu (điều tra, khảo sát, phân tích…)

Phần 10 Phụ lục III của Quy chế này

Chủ nhiệm

02 bản gốc

4

Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện Nhiệm vụ KHCN

Phần 11 Phụ lục III của Quy chế này

Chủ nhiệm

02 bản gốc

5

Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có)

 

Chủ nhiệm

Theo thực tế

6

Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ (tạm ứng, thanh toán, số liệu chi phi,...)

 

Chủ nhiệm

02 bản gốc

7

Báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến đánh giá của Hội đồng nghiệm thu cấp EVN/Cơ sở

 

Chủ nhiệm

02 bản chính

8

Ý kiến của chuyên gia phản biện nhiệm vụ KHCN cấp EVN/Cơ sở

Phần 12 Phụ lục III của Quy chế này

 

Bộ phận quản lý KHCN của EVN/Đơn vị

01 bộ gốc,

01 bộ phô tô

9

Phiếu đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KHCN cấp EVN/Cơ sở

Phần 13 Phụ lục III của Quy chế này

 

Bộ phận quản lý KHCN của EVN/Đơn vị

01 bộ gốc,

01 bộ phô tô

10

Biên bản nghiệm thu nhiệm vụ KHCN cấp EVN/Cơ sở

Phần 14 Phụ lục III của Quy chế này

EVN, Đơn vị

02 bản chính

11

Báo cáo đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở của doanh nghiệp cấp II/hoặc đơn vị chủ trì thực hiện (nếu ngoài EVN)

Phần 15 Phụ lục III của Quy chế này

Đơn vị chủ trì

02 bản chính

12

Thiết bị lưu trữ điện tử lưu toàn bộ các báo cáo thực hiện Nhiệm vụ KHCN, kết quả/sản phẩm Nhiệm vụ KHCN, các số liệu khảo sát, điều tra,...

 

Chủ nhiệm

02 thiết bị

13

Văn bản của đơn vị chủ trì báo cáo về việc hoàn thiện kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN theo biên bản nghiệm thu cấp EVN/cơ sở

 

Đơn vị chủ trì

02 bản

14

Báo cáo tổng hợp, sản phẩm thực hiện Nhiệm vụ KHCN đã hoàn thiện theo biên bản nghiệm thu cấp EVN/cơ sở

 

Chủ nhiệm

02 bản

15

Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp EVN/cơ sở

Phần 16 Phụ lục III của Quy chế này

EVN/đơn vị

02 bản

16

Các văn bản, tài liệu liên quan khác (nếu có)

 

 

 

D

HỒ SƠ THANH QUYẾT TOÁN NHIỆM VỤ KHCN

 

 

 

1

Văn bản đề nghị thanh quyết toán

 

Đơn vị chủ trì

 

2

Các chứng từ, hóa đơn hợp lệ

 

Chủ nhiệm

01 bộ

3

Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp EVN/đơn vị

 

EVN, Đơn vị

 

4

Biên bản giao nhận tài liệu, kết quả, sản phẩm nhiệm vụ KHCN cấp EVN/đơn vị

Phần 17 Phụ lục III của Quy chế này

Chủ nhiệm

 

5

Biên bản thanh lý Hợp đồng KHCN (áp dụng cho trường hợp ký hợp đồng)

Phần 18 Phụ lục III của Quy chế này

EVN/đơn vị và đơn vị chủ trì

02 bản

6

Hóa đơn nộp thuế thu nhập cá nhân (trừ trường hợp khấu trừ tại nguồn)

 

Đơn vị chủ trì, Chủ nhiệm

01 bản

PHẦN 2: BIỂU Mẫu phiếu đề xuất đề tài nghiên cứu khoa học

 

PHIẾU ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP EVN/CƠ SỞ

(Dùng cho đề tài hoặc đề án)

 

1. Tên Đề tài/Đề án:

 

2. Căn cứ đề xuất (Các chiến lược, Quyết định của EVN liên quan):

 

3. Tính cấp thiết; tầm quan trọng phải thực hiện ở cấp EVN:

 

4. Mục tiêu:

 

5. Yêu cầu các kết quả chính và các chỉ tiêu cần đạt:

 

6. Kiến nghị các nội dung chính cần thực hiện để đạt kết quả:

 

7. Dự kiến tổ chức, cơ quan hoặc địa chỉ ứng dụng các kết quả tạo ra:

 

8. Yêu cầu đối với thời gian để đạt được các kết quả:

 

9. Dự kiến nhu cầu kinh phí:

 

 

 

 

 …...., ngày ... tháng... năm 20..…

 

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ XUẤT

(Họ, tên và chữ ký, đóng dấu đối với tổ chức)

 

 

Ghi chú: Phiếu đề xuất được trình bày không quá 4 trang giấy khổ A4.

PHẦN 3: BIỂU MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ KHCN

 

TÊN CQ, TC CHỦ QUAN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________
 

Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KHCN

PHIẾU ĐÁNH GIÁ

ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

A. Thông tin chung:

1. Tên nhiệm vụ KHCN:

2. Đơn vị đề xuất:

B. Đánh giá về đề xuất đặt hàng thành viên hội đồng: (đánh dấu X vào 1 trong 2 ô)

1. Tính cấp thiết, tính mới của việc thực hiện nhiệm vụ

Đánh giá: Đạt yêu cầu ☐ ; Không đạt yêu cầu ☐

2. Khả năng không trùng lắp của nhiệm vụ đề xuất với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện

Đánh giá: Đạt yêu cầu ☐ ; Không đạt yêu cầu ☐

3. Tính hợp lý của dự kiến nội dung chính và các kết quả của nhiệm vụ KHCN đề xuất

 Đánh giá: Đạt yêu cầu ☐ ; Không đạt yêu cầu ☐

4. Tính khả thi và địa chỉ ứng dụng

 Đánh giá: Đạt yêu cầu ☐ ; Không đạt yêu cầu ☐

C. Kết luận chung

☐ 1. Đồng ý hoàn toàn

☐ 2. Đồng ý thực hiện có chỉnh sửa

………………………..

☐ 3. Không đồng ý thực hiện (nêu lý do)

4. Đề nghị kinh phí thực hiện:…………….

5. Ý kiến đề nghị chỉnh sửa để hoàn thiện

 

 

………., Ngày….. tháng ….. năm…...

 

(Chuyên gia ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

PHẦN 4: BIỂU MẪU BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
__________
Số: ………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

____________________
..........., ngày    tháng     năm

 

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG

TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHCN

A. Thông tin chung

1. Tên nhiệm vụ KHCN:

2. Quyết định thành lập Hội đồng số.... ngày...

3. Địa điểm và thời gian họp

………………………….., ngày   /    /20...

4. Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên / Người. Vắng mặt ………. người, gồm các thành viên:

………………………………………………………….

5. Khách mời tham dự họp Hội đồng:

B. Nội dung làm việc của Hội đồng (ghi chép của thư ký khoa học):

- Ông, Bà ................ - Chủ tịch Hội đồng nêu mục đích và yêu cầu buổi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KHCN.

- Đại diện cho các đơn vị (nếu có) trình bày tóm tắt nội dung đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện.

- Các câu hỏi của thành viên Hội đồng và trả lời của đơn vị tập trung vào những vấn đề sau:……………..

- Trao đổi, thảo luận và ý kiến góp ý của các thành viên Hội đồng

C. Kết quả bỏ phiếu đánh giá

Đồng ý hoàn toàn:                                                                ... phiếu /tổng số ... phiếu

Đồng ý thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây:             ... phiếu /tổng số … phiếu

Không đồng ý thực hiện:                                                       ... phiếu /tổng số ... phiếu

D. Kết luận, kiến nghị của Hội đồng (kiến nghị về các nội dung cần sửa đổi)

Đề nghị thực hiện [nếu số phiếu “Đồng ý hoàn toàn” và “Đồng ý thực hiện với điều chỉnh” đạt trên 2/3 tổng số phiếu] hoặc không thực hiện nhiệm vụ.

Đề nghị mức dự toán phù hợp là .... triệu đồng (nếu Hội đồng đề nghị thực hiện nhiệm vụ)

Kiến nghị những nội dung cần sửa đổi (nếu Hội đồng đề nghị thực hiện nhiệm vụ):.....

Các vấn đề liên quan khác:………………………………

THƯ KÝ
(Họ, tên và chữ ký)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Họ, tên và chữ ký, đóng dấu)



 

PHẦN 5: BIỂU Mẫu thuyết minh đề tài/nhiệm vụ KHCN

 

THUYẾT MINH

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG

VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CẤP EVN/CƠ SỞ

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

1. Tên đề tài

- Mã số (được cấp khi Hồ sơ trúng tuyển):

2. Thời gian thực hiện: .......... tháng

(Từ tháng /20.. đến tháng /20…)

3. Cấp quản lý:           EVN ☐                     Đơn vị ☐

4. Tổng kinh phí thực hiện: ........................... triệu đồng, trong đó:

Nguồn

Kinh phí (triệu đồng)

- Từ Nguồn vốn EVN/Đơn vị

 

- Từ nguồn vốn ngoài

 

5. Đề nghị phương thức khoán chi:

☐ Khoán đến sản phẩm cuối cùng

☐ Khoán từng phần, trong đó:

 

- Kinh phí khoán: ………………….....triệu đồng

- Kinh phí không khoán: ………….….triệu đồng

6. Loại đề tài:

☐ Thuộc dự án KHCN

☐ Đề tài KHCN độc lập

☐ Khác

7. Lĩnh vực nghiên cứu (đơn vị đăng ký chọn một trong số các lĩnh vực dưới đây, nếu đề tài nhiều lĩnh vực có thể chọn nhiều)

☐ Quản lý Hệ thống điện (các nghiên cứu nhằm nâng cao độ tin cậy, ổn định hệ thống điện, nâng cao chất lượng điện năng….)

☐ Thiết bị điện (các nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả vận hành của máy phát, máy biến áp, đường dây, cột điện, ….)

☐ Tự động hóa (các nghiên cứu nhằm nâng cao tự động hóa tại các nhà máy, trạm biến áp, trung tâm điều khiển,….)

☐ Cơ khí (các nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả vận hành phần cơ khí máy phát, tuabin, thiết bị điện…)

☐ Công nghệ thông tin, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, ứng dụng cuộc cánh mạng 4.0 vào các lĩnh vực hoạt động của EVN (các nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao công tác quản lý, kỹ thuật…..);

☐ Môi trường (các nghiên cứu nhằm bảo vệ môi trường, giảm phát thải ra môi trường….)

☐ Quản trị (các đề tài nhằm nâng cao công tác quản lý/hiệu quả, năng suất lao động…)

☐ Đào tào, phát triển nguồn nhân lực (các đề tài nhằm phát triển nguồn nhân lực….)

☐ Công nghệ Nhiệt điện (đối tượng nghiên cứu và áp dụng kết quả tại các nhà máy nhiệt điện….)

☐ Công nghệ Thủy điện (đối tượng nghiên cứu và áp dụng kết quả tại các nhà máy nhiệt điện….)

☐ Công nghệ Năng lượng tái tạo (đối tượng nghiên cứu và áp dụng kết quả tại các nhà máy điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối….)

☐ Công nghệ Truyền tải điện (đối tượng nghiên cứu và áp dụng tại các đường dây truyền tải điện, trạm biến áp truyền tải….)

☐ Công nghệ Phân phối điện (đối tượng nghiên cứu, áp dụng trong lĩnh vực phân phối, kinh doanh điện,chăm sóc khách hàng….)

☐ Lĩnh vực khác

8. Chủ nhiệm đề tài

Họ và tên:................................................Số định danh cá nhân.....................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ............................................. Giới tính: Nam ☐ / Nữ: ☐

Học hàm, học vị/ Trình độ chuyên môn: ..............................................................................

Chức danh nghề nghiệp: ...................................................Chức vụ............................................

Điện thoại: ................................. Email: .................................

Tên tổ chức đang công tác:.....................................................................................................

Địa chỉ tổ chức:.......................................................................................................................

9. Thư ký khoa học của đề tài

Họ và tên:................................................Số định danh cá nhân.............................................

Ngày, tháng, năm sinh: ............................................. Giới tính: Nam ☐ / Nữ: ☐

Học hàm, học vị/ Trình độ chuyên môn: ...............................................................................

Chức danh nghề nghiệp: ...................................................Chức vụ.......................................

Điện thoại: ................................. Email: .................................

Tên tổ chức đang công tác:.....................................................................................................

Địa chỉ tổ chức:.......................................................................................................................

10. Tổ chức chủ trì đề tài

Tên tổ chức chủ trì đề tài: ......................................................................................................

Mã số tổ chức:………………………………………………………………………………

Điện thoại: .............................................................................................................................

Website: .................................................................................................................................

Địa chỉ: ..................................................................................................................................

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: ................................................................................................

Số tài khoản: .................................................tại kho bạc Nhà nước.......................................

Ngân hàng: ..............................................................................................................................

11. Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài (nếu có)

11.1. Tên tổ chức 1 : ...............................................................................................................

Mã số tổ chức:………………………………………………………………………………

Điện thoại: .............................................................................................................................

Địa chỉ: ..................................................................................................................................

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: ................................................................................................

Tên cơ quan chủ quản.............................................................................................................

11.2. Tên tổ chức 2 : .................................................................................................................

Mã số tổ chức:………………………………………………………………………………

Điện thoại: .............................................................................................................................

Địa chỉ: ..................................................................................................................................

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: ................................................................................................

Tên cơ quan chủ quản............................................................................................................

12. Thành viên thực hiện đề tài

(Ghi những người có đóng góp khoa học và thực hiện những nội dung chính thuộc tổ chức chủ trì và tổ chức phối hợp tham gia thực hiện đề tài. Các thành viên lập danh sách theo mẫu này có xác nhận của tổ chức chủ trì và gửi kèm theo hồ sơ khi đăng ký)

TT

Họ và tên,

học hàm học vị

Chức danh thực hiện đề tài4

Tổ chức công tác

1

 

Chủ nhiệm đề tài

 

2

 

Thư ký khoa học

 

3

 

Thành viên chính

 

…..

 

Thành viên chính

 

 

 

 

 

 

II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG KHCN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

13. Mục tiêu của đề tài (Bám sát và cụ thể hoá định hướng mục tiêu theo đặt hàng)

................................................................................................................................................

14. Tình trạng đề tài

☐ Mới                 ☐ Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả

                     ☐ Kế tiếp nghiên cứu của người khác

 

15. Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài

15.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

Ngoài nước (Phân tích đánh giá được những công trình nghiên cứu có liên quan và những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Trong nước (Phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, đặc biệt phải nêu cụ thể được những kết quả KHCN liên quan đến đề tài mà các cán bộ tham gia đề tài đã thực hiện. Nếu có các đề tài cùng bản chất đã và đang được thực hiện ở cấp khác, nơi khác thì phải giải trình rõ các nội dung kỹ thuật liên quan đến đề tài này; Nếu phát hiện có đề tài đang tiến hành mà đề tài này có thể phối hợp nghiên cứu được thì cần ghi rõ Tên đề tài, Tên Chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài đó)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

15.2 Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung cần nghiên cứu của đề tài

(Trên cơ sở đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân tích những công trình nghiên cứu có liên quan, những kết quả mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài, đánh giá những khác biệt về trình độ KHCN trong nước và thế giới, những vấn đề đã được giải quyết, cần nêu rõ những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những hạn chế cụ thể, từ đó nêu được hướng giải quyết mới - luận giải và cụ thể hoá mục tiêu đặt ra của đề tài và những nội dung cần thực hiện trong đề tài để đạt được mục tiêu. Nêu tổng quan về cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng để thực hiện đề tài)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

16. Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài đã trích dẫn khi đánh giá tổng quan

(Tên công trình, tác giả, nơi và năm công bố, chỉ nêu những tài liệu được trích dẫn để luận giải cho sự cần thiết nghiên cứu đề tài)

….................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

17. Nội dung nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm của đề tài và phương án thực hiện

(Liệt kê và mô tả chi tiết :

- Cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sẽ sử dụng gắn với từng nội dung nghiên cứu của đề tài. Những công việc của từng nội dung nghiên cứu và triển khai thực nghiệm phù hợp cần thực hiện để giải quyết các vấn đề và tạo ra sản phẩm theo đặt hàng, kèm theo nhu cầu về nhân lực, trang thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu và dịch vụ cần thiết phục vụ hoạt động nghiên cứu trên;

- Chỉ rõ những nội dung mới, những nội dung kế thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài trước đó, dự kiến những nội dung có tính rủi ro và giải pháp khắc phục – nếu có;

- Nội dung thuê chuyên gia trong, ngoài nước thực hiện nếu có không kê khai ở mục này, sẽ được kê khai ở mục 21)

Nội dung 1 : ........................................................................ ........................................................................

Công việc 1.1: ........................................................................ ......................................................................

Công việc 1.2: ......................................................................... ....................................................................

.............................................................................................. .......................................................................

Nội dung 2: ......................................................................... .......................................................................

Công việc 2.1: ........................................................................ ......................................................................

Công việc 2.2: ........................................................................ ..........................................................................

.............................................................................................. ..........................................................................

Nội dung 3: ......................................................................... .........................................................................

Công việc 3.1: ........................................................................ ......................................................................

Công việc 3.2: ........................................................................ .........................................................................

.............................................................................................. ...........................................................................

18. Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu và cơ sở sản xuất trong nước

(Trình bày rõ phương án phối hợp: tên các tổ chức phối hợp chính tham gia thực hiện đề tài và nội dung công việc tham gia trong đề tài, kể cả các cơ sở sản xuất hoặc những người sử dụng kết quả nghiên cứu; khả năng đóng góp về nhân lực, tài chính, cơ sở hạ tầng-nếu có).

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. .......................................................................................................................................................................................................

19. Phương án hợp tác quốc tế (nếu có)

(Trình bày rõ phương án phối hợp: tên đối tác nước ngoài; nội dung đã hợp tác- đối với đối tác đã có hợp tác từ trước; nội dung cần hợp tác trong khuôn khổ đề tài; hình thức thực hiện. Phân tích rõ lý do cần hợp tác và dự kiến kết quả hợp tác, tác động của hợp tác đối với kết quả của đề tài)

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. .......................................................................................................................................................................................................

20. Phương án thuê chuyên gia (nếu có)

20.1. Thuê chuyên gia trong nước

Số TT

Họ và tên, học hàm, học vị

Thuộc tổ chức

Lĩnh vực chuyên môn

Nội dung thực hiện và giải trình lý do cần thuê

Thời gian thực hiện quy đổi

(tháng)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

20.2. Thuê chuyên gia nước ngoài

Số TT

Họ và tên, học hàm, học vị

Quốc tịch

 

Thuộc tổ chức

 

Lĩnh vực chuyên môn

Nội dung thực hiện và giải trình lý do cần thuê

Thời gian thực hiện quy đổi

(tháng)

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

21. Tiến độ thực hiện

 

Các nội dung, công việc
 chủ yếu cần được thực h iện;
các mốc đánh giá chủ yếu

 Kết quả phải đạt

Thời gian (bắt đầu,
 kết thúc)

Cá nhân,
tổ chức
chủ trì*

Dự kiến
kinh phí

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Nội dung 1

 

 

 

 

 

- Công việc 1.1

 

 

 

 

 

- Công việc 1.2

 

 

 

 

 

……………

 

 

 

 

2

Nội dung 2

 

 

 

 

 

- Công việc 2.1

 

 

 

 

 

- Công việc 2.2

 

 

 

 

 

……………

 

 

 

 

…

Nội dung n

 

 

 

 

 

- Công việc n.1

 

 

 

 

 

- Công việc n.2

 

 

 

 

 

……………

 

 

 

 

* Chỉ ghi các tổ chức, cá nhân có tên tại Mục 8, 9, 10, 11, 12, 20

III. SẢN PHẨM KHCN CỦA ĐỀ TÀI

22. Sản phẩm KHCN chính của đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt (Liệt kê theo dạng sản phẩm)

Dạng I: Công bố khoa học (Bài báo; Sách chuyên khảo và các sản phẩm khác)

Số TT

Tên sản phẩm

Yêu cầu khoa học cần đạt

Dự kiến nơi công bố (Tạp chí, Nhà xuất bản)

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dạng II. Nguyên lý ứng dụng; Phương pháp; Tiêu chuẩn; Quy phạm; Phần mềm máy tính; Bản vẽ thiết kế; Quy trình công nghệ; Sơ đồ, bản đồ; Số liệu, Cơ sở dữ liệu; Báo cáo phân tích; Tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,...); Đề án, qui hoạch; Luận chứng kinh tế-kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác

TT

Tên sản phẩm

Yêu cầu khoa học cần đạt

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dạng III: Mẫu (model, maket); Sản phẩm (là hàng hoá, có thể được tiêu thụ trên thị trường); Vật liệu; Thiết bị, máy móc; Dây chuyền công nghệ; và các loại khác;

 

Số TT

Tên sản phẩm cụ thể và chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của sản phẩm

Đơn vị đo

Mức chất lượng

Dự kiến số lượng/quy mô sản phẩm tạo ra

Cần đạt

Mẫu tương tự

(theo các tiêu chuẩn mới nhất)

Trong nước

Thế giới

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dạng IV: Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

TT

Tên sản phẩm

Yêu cầu khoa học cần đạt

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22.1. Kết quả tham gia đào tạo sau đại học

TT

Cấp đào tạo

Số lượng

Chuyên ngành đào tạo

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

Thạc sỹ

 

 

 

 

Tiến sỹ

 

 

 

22.2 Trình độ khoa học của sản phẩm (Dạng I & II) so với các sản phẩm tương tự hiện có (Làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định các yêu cầu khoa học cần đạt của các sản phẩm của đề tài)

.................................................................................... .................................................................................................

.................................................................................. ....................................................................................................

22.3 Mức chất lượng các sản phẩm (Dạng I) so với các sản phẩm tương tự trong nước và nước ngoài (Làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định các chỉ tiêu về chất lượng cần đạt của các sản phẩm của đề tài)

.................................................................................... .................................................................................................

.................................................................................. ....................................................................................................

............................................................................................................. ........................................................................

23. Khả năng ứng dụng và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu

23.1 Khả năng về thị trường (Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, nêu tên và nhu cầu khách hàng cụ thể nếu có; điều kiện cần thiết để có thể đưa sản phẩm ra thị trường)

.................................................................................... .................................................................................................

.................................................................................. ....................................................................................................

23.2 Khả năng về ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất kinh doanh (Khả năng cạnh tranh về giá thành và chất lượng sản phẩm)

.................................................................................... .................................................................................................

.................................................................................. ....................................................................................................

 

23.3 Khả năng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong quá trình nghiên cứu và triển khai ứng dụng sản phẩm

.................................................................................... .................................................................................................

.................................................................................. ....................................................................................................

23.4 Mô tả phương thức chuyển giao

(Chuyển giao công nghệ trọn gói, chuyển giao công nghệ có đào tạo, chuyển giao theo hình thức trả dần theo tỷ lệ % của doanh thu; liên kết với doanh nghiệp để sản xuất hoặc góp vốn với đơn vị phối hợp nghiên cứu hoặc với cơ sở sẽ áp dụng kết quả nghiên cứu theo tỷ lệ đã thỏa thuận để cùng triển khai sản xuất; tự thành lập doanh nghiệp trên cơ sở kết quả nghiên cứu tạo ra…) ................................................................................... ......................................................….................................

.................................................................................... .................................................................................................

.................................................................................. ....................................................................................................

24. Phạm vi và địa chỉ (dự kiến) ứng dụng các kết quả của đề tài

.................................................................................... .................................................................................................

.................................................................................. ....................................................................................................

25. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

25.1 Đối với lĩnh vực KHCN có liên quan

 (Nêu những dự kiến đóng góp vào các lĩnh vực khoa học công nghệ ở trong nước và quốc tế)

.................................................................................... .................................................................................................

25.2 Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu

.................................................................................... .................................................................................................

25.3 Đối với kinh tế - xã hội và môi trường

(Nêu những tác động dự kiến của kết quả nghiên cứu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường)

.................................................................................... .................................................................................................

26. Phương án trang bị thiết bị máy móc để thực hiện và xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện đề tài (Theo quy định tại Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định quản lí, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước)

26.1. Phương án trang bị tài sản (xây dựng phương án, đánh giá và so sánh để lựa chọn phương án hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất, hạn chế tối đa mua mới; thống kê danh mục tài sản cho các nội dung c, d)

a. Bố trí trong số thiết bị máy móc hiện có của tổ chức chủ trì đề tài (nếu chưa đủ thì xây dựng phương án hoặc b, hoặc c, hoặc d, hoặc cả b,c,d)

b. Điều chuyển thiết bị máy móc

c. Thuê thiết bị máy móc

STT

Danh mục tài sản

Tính năng, thông số kỹ thuật

Thời gian thuê

1

 

 

 

2

 

 

 

d. Mua sắm mới thiết bị máy móc

STT

Danh mục tài sản

Tính năng, thông số kỹ thuật

1

 

 

2

 

 

 

26.2. Đề xuất phương án xử lý tài sản là kết quả của quá trình triển khai thực hiện đề tài (hình thức xử lý và đối tượng thụ hưởng)

.................................................................................... .................................................................................................

.................................................................................... .................................................................................................

V. NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ
(Giải trình chi tiết trong phụ lục kèm theo)

Đơn vị tính: triệu đồng

28

Kinh phí thực hiện đề tài phân theo các khoản chi

 

Nguồn kinh phí

Tổng số

Trong đó

Chi thù lao lao thực hiện đề tài + chuyên gia (nếu có)

Nguyên, vật liệu, năng lượng

Thiết bị, máy móc

Xây dựng, sửa chữa nhỏ

Chi khác

1

2

3

4

5

6

7

8

 

Tổng kinh phí

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1

Ngân sách EVN:

a. Kinh phí khoán chi:

b. Kinh phí không khoán chi:

 

 

 

 

 

 

2

Nguồn ngoài EVN

 

 

 

 

 

 

 

 

………, ngày...... tháng ...... năm 20....

 

………, ngày...... tháng ...... năm 20....

Chủ nhiệm đề tài

(Họ tên và chữ ký)

Tổ chức chủ trì đề tài
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)

 

 

 

 

 

………, ngày...... tháng ...... năm 20....

 
 
 
 

 

Đơn vị quản lý kinh phí5

(Chữ ký, họ tên, đóng dấu)

 
 

4 - Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Quy chế này

5 Chỉ đóng dấu khi đề tài được phê duyệt.

PHẦN 6: BIỂU MẪU PHIẾU XÉT DUYỆT/TUYỂN CHỌN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ NHIỆM VỤ KHCN

6.1 Xét duyệt, tuyển chọn Đề tài KHCN

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN TỔ CHỨC
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
___________________
               HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ XÉT DUYỆT/TUYỂN CHỌN

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KHCN

Tên đề tài:

 

Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì:

Tên tổ chức:

Họ và tên cá nhân (Chủ nhiệm):

 

A. Đánh giá chi tiết về Thuyết minh

Ghi chú: Các mục nêu trong ngoặc vuông ở cột “Tiêu chí đánh giá” là các mục tương ứng trong Thuyết minh

Tiêu chí đánh giá

Điểmđánh giá

Hệ số

Điểm

Tổng điểm

Điểm tối đa

4

3

2

1

0

1. Đánh giá tổng quan

 

2

 

 

12

- Mục tiêu của đề tàiphù hợp với nhu cầu của EVN/Đơn vịvà làm rõ được sự cần thiết phải nghiên cứu[Mục13]

☐

☐

☐

☐

☐

- Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước[Mục 15]

☐

☐

☐

☐

☐

1

2. Nội dung, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng[Mục 17, 18]

 

 

 

 

28

- Các nội dung nghiên cứu phù hợp đểđạt được mục tiêu

☐

☐

☐

☐

☐

3

- Phương pháp nghiên cứu phù hợp với các nội dung nghiên cứu đề ra

☐

☐

☐

☐

☐

2

- Kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

☐

☐

☐

☐

☐

2

3. Sản phẩm khoa học và công nghệ[Mục 23]

 

 

 

 

16

-Phục vụ được cho EVN/Đơn vị

☐

☐

☐

☐

☐

3

-Có thểđăng ký sở hữu trí tuệ,được công bố trên các tạp chí KHCN, phục vụ đào tạo sau đại học

☐

☐

☐

☐

☐

1

4. Khả năng ứng dụng và dự kiến tác động[Mục 24, 25, 26]

 

 

 

 

12

- Khả năng thị trường của sản phẩm, công nghệ tạo ra

☐

☐

☐

☐

☐

1

- Phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu.

☐

☐

☐

☐

☐

1

- Mức độ làm rõ được (tên) các địa chỉ sẵn sàng (dự kiến) áp dụng kết quả đề tài.

☐

☐

☐

☐

☐

1

5. Tính khả thi

 

 

 

 

16

- Tính hợp lý và khả thi của phương án phối hợp[Mục 19 và 20]

☐

☐

☐

☐

☐

1

- Tính hợp lý trong bố trí kế hoạch[Mục 21].

☐

☐

☐

☐

☐

1

- Dự toán phù hợp với nội dung và sản phẩm dự kiến tạo ra của đề tài

☐

☐

☐

☐

☐

2

6. Năng lực tổ chức và cá nhân

 

 

 

 

16

- Cơ quan chủ trì đề tài và tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài có năng lực phù hợp để thực hiện đề tài.

☐

☐

☐

☐

☐

2

- Năng lực và kinh nghiệm của chủ nhiệm

☐

☐

☐

☐

☐

2

Ý kiến đánh giá tổng hợp

 

 

 

 

 

 

 

 

100

B. Đánh giá về dự toán kinh phí:

Nhận xét (Nêu ý kiến nhận xét những mục nào trong dự toán chưa phù hợp, nên hiệu chỉnh như thế nào là hợp lý)

Công lao động:

Nguyên vật liệu và năng lượng:

Thiết bị, máy móc:

Xây dựng, sửa chữa nhỏ:

Chi khác

Kiến nghị:Mức kinh phí phù hợp là khoảng: ………………………triệu đồng:

C. Kiến nghị của chuyên gia:(đánh dấu X vào ô tương ứng)

☐ 1. Đề nghị thực hiện như Thuyết minh và dự toán của Hồ sơ đăng ký (nếu đánh giá tổng hợp không dưới 70 điểm).

☐ 2. Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây (nếu đánh giá tổng hợp không dưới 70 điểm)..

- Về Thuyết minh

- Về dự toán

☐ 3. Không thực hiện (nếu đánh giá tổng hợp dưới 70 điểm).

Ý kiến khác:

 

 

Ngày ….. tháng ….. năm 20 …
(Chuyên gia đánh giá ghi rõ họ tên)



 

6.2 Xét duyệt, tuyển chọn Dự án KHCN

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________
               HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ XÉT DUYỆT/TUYỂN CHỌN

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN KHCN

Tên đề tài:

 

Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì:

Tên tổ chức:

Họ và tên cá nhân (Chủ nhiệm):

A. Đánh giá chi tiết về Thuyết minh

Ghi chú: Các mục nêu trong ngoặc vuông ở cột “Tiêu chí đánh giá” là các mục tương ứng trong Thuyết minh

Tiêu chí đánh giá

Chuyên gia đánh giá

Hệ số

Điểm

Σ

Điểm tối đa

4

3

2

1

0

1. Đánh giá chung [Mục 12, 13]

 

1

 

 

8

- Mức độ làm rõ được xuất xứ của công nghệ và chứng minh sự cần thiết phải thực hiện dự án.

☐

☐

☐

☐

☐

- Sản phẩm của dự án có khả năng tạo ra cơ hội kinh doanh.

☐

☐

☐

☐

☐

1

2. Mục tiêu, nội dung và phương án triển khai [Mục 14, 15, 16]

 

 

 

 

32

- Mục tiêu của hoàn thiện công nghệ của dự án đáp ứng được yêu cầu của EVN/Đơn vị.

☐

☐

☐

☐

☐

2

- Mức độ hoàn thiện, cải tiến công nghệ của dự án so với công nghệ xuất xứ.

☐

☐

☐

☐

☐

2

- Mức độ làm rõ cho giải pháp hoàn thiện công nghệ.

☐

☐

☐

☐

☐

2

- Tính khả thi của phương án tổ chức triển khai.

☐

☐

☐

☐

☐

2

3. Giá trị của công nghệ [Mục 13, 14, 15, 17]

 

 

 

 

16

- Trình độ công nghệ của dự án so với công nghệ trong và ngoài nước.

☐

☐

☐

☐

☐

1

- Khả năng tạo ra sản phẩm mới từ công nghệ của dự án.

☐

☐

☐

☐

☐

2

- Tính khả thi của công nghệ được bảo hộ sở hữu trí tuệ.

☐

☐

☐

☐

☐

1

4. Lợi ích của dự án [Mục 13.2, 16]

 

 

 

 

20

- Làm rõ lợi ích của dự án đối với EVN/Đơn vị.

☐

☐

☐

☐

☐

2

- Khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm tạo ra bằng công nghệ của dự án.

☐

☐

☐

☐

☐

1

- Tính khả thi của phương án tổ chức

☐

☐

☐

☐

☐

1

- Sự phù hợp với nhu cầu thị trường.

☐

☐

☐

☐

☐

1

5. Phương án tài chính [Phần III và các văn bản pháp lý có liên quan]

 

 

 

 

16

- Phương án huy động vốn ngoài EVN để thực hiện.

☐

☐

☐

☐

☐

2

- Sự phù hợp của tổng dự toán

☐

☐

☐

☐

☐

2

6. Năng lực thực hiện [Phần III và các Mục 13.4, 16]

 

 

 

 

8

- Năng lực tổ chức, quản lý của chủ trì dự án và các cá nhân tham gia.

☐

☐

☐

☐

☐

1

- Điều kiện và năng lực của cơ quan chủ trì và tổ chức phối hợp chính

☐

☐

☐

☐

☐

1

Ý kiến đánh giá tổng hợp

 

 

 

 

 

 

 

 

100

 

B. Đánh giá về dự toán kinh phí:

Nhận xét (Nêu ý kiến nhận xét những mục nào trong dự toán chưa phù hợp, nên hiệu chỉnh như thế nào là hợp lý)

Thiết bị máy móc:

Nhà xưởng xây dựng mới và cải tạo:

Kinh phí hỗ trợ công nghệ:

Chi phí lao động:

Nguyên vật liệu, năng lượng:

Thuê thiết bị, nhà xưởng:

Chi khác

Kiến nghị: Mức kinh phí phù hợp là khoảng: ……………………………….triệu đồng:

C. Kiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X vào ô tương ứng)

☐ 1. Đề nghị thực hiện như Thuyết minh và dự toán của Hồ sơ đăng ký (nếu đánh giá tổng hợp không dưới 70 điểm).

☐ 2. Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây (nếu đánh giá tổng hợp không dưới 70 điểm)..

- Về Thuyết minh

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

- Về dự toán

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

3. Không thực hiện (nếu đánh giá tổng hợp dưới 70 điểm).

Ý kiến khác:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

Ngày ….. tháng ….. năm 20 …
(Chuyên gia đánh giá ký, ghi rõ họ tên)



 

 

PHẦN 7: BIỂU MẪU BIÊN BẢN XÉT DUYỆT/TUYỂN CHỌN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ

 

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
____________
Số:………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
______________________
Hà Nội, ngày    tháng     năm
 

 

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG

XÉT DUYỆT/TUYỂN CHỌN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHCN CẤP EVN/CƠ SỞ

 

A. Thông tin chung

1. Tên nhiệm vụ KHCN:

2. Quyết định thành lập Hội đồng số.... ngày...

3. Địa điểm và thời gian họp

………………………….., ngày     /      /20...

4. Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên     /        Người. Vắng mặt ………. người, gồm các thành viên:

………………………………………………………….

……………………………………………………

5. Khách mời tham dự họp Hội đồng:

TT

Họ và tên

Đơn vị công tác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B. Nội dung làm việc của Hội đồng (ghi chép của thư ký khoa học):

- Ông–Bà ................ - Chủ tịch Hội đồng nêu mục đích và yêu cầu buổi họp xét duyệt tuyển chọn Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ KHCN.

- Chủ nhiệm nhiệm vụ báo cáo tóm tắt nội dung chính của nhiệm vụ KHCN: Bản thuyết minh tóm tắt kèm theo.

- Các câu hỏi của thành viên Hội đồng và trả lời của Chủ nhiệm nhiệm vụ tập trung vào những vấn đề sau:

......

......

......

C. Kết quả bỏ phiếu đánh giá

Đề nghị thực hiện:                                                     ... phiếu /tổng số ... phiếu

Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây: ... phiếu /tổng số … phiếu

Điều chỉnh .....

Điều chỉnh .....

Điều chỉnh .....

Không thực hiện:                                                       ... phiếu /tổng số ... phiếu

 

D. Kết luận, kiến nghị của Hội đồng (kiến nghị về các nội dung cần sửa đổi)

Đề nghị thực hiện [nếu số phiếu “Đề nghị thực hiện” và “Đề nghị thực hiện với điều chỉnh” đạt trên 2/3 tổng số phiếu] hoặc không thực hiện nhiệm vụ.

Đề nghị mức dự toán phù hợp là .... triệu đồng (nếu Hội đồng đề nghị thực hiện nhiệm vụ)

Kiến nghị những nội dung cần sửa đổi (nếu Hội đồng đề nghị thực hiện nhiệm vụ):

.....

.....

.....

 

Các vấn đề liên quan khác:

 

THƯ KÝ
(Họ, tên và chữ ký)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Họ, tên và chữ ký, đóng dấu)

 

 

PHẦN 8: BIỂU MẪU BIÊN BẢN HỌP TỔ THẨM ĐỊNH

 

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN TỔ CHỨC
____________
TỔ THẨM ĐỊNH KINH PHÍ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
……….., ngày    tháng    năm
 

 

BIÊN BẢN HỌP THẨM ĐỊNH KINH PHÍ

NHIỆM VỤ KHCN CẤP EVN/CƠ SỞ

A. Thông tin chung

1. Tên nhiệm vụ KHCN:

2. Cơ quan chủ trì:

3. Quyết định thành lập Hội đồng số.... ngày...

4. Địa điểm và thời gian họp

………………………….., ngày    /   /20...

5. Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên             /            Người. Vắng mặt ………. người, gồm các thành viên:

………………………………………………………….

……………………………………………………

6. Khách mời tham dự họp Hội đồng:

B. Kết luận của Tổ thẩm định

1. Năng lực tài chính của tổ chức chủ trì:

1.1. Đủ năng lực tài chính để thực hiện:            ☐

1.2. Không đủ năng lực tài chính để thực hiện: ☐

2. Nhận xét về dự toán kinh phí:

2.1. Ý kiến nhận xét:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

2.2. Về tổng kinh phí cần thiết: .................... triệu đồng

Trong đó:

- Kinh phí từ ngân sách EVN: .................................. triệu đồng

- Kinh phí từ các nguồn khác: ........................... triệu đồng

2.3. Dự kiến kinh phí theo các khoản chi:

Đơn vị: triệu đồng

Số TT

Nội dung

các khoản chi

Tổng

kinh phí

Kinh phí EVN

Kinh phí ngoài EVN

Ghi chú

Kinh phí

Kinh phí khoán chi theo quy định

1

Thiết bị, máy móc

 

 

 

 

 

2

Nhà xưởng

 

 

 

 

 

3

Kinh phí hỗ trợ công nghệ

 

 

 

 

 

a

Chi phí công lao động trực tiếp

 

 

 

 

 

b

Thuê chuyên gia trong nước, nước ngoài

 

 

 

 

 

4

Chi phí đào tạo công nghệ

 

 

 

 

 

5

Chi phí lao động

 

 

 

 

 

6

Nguyên vật liệu, năng lượng

 

 

 

 

 

7

Chi khác

 

 

 

 

 

 

 Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

C. Kiến nghị:

1. Phương thức thực hiện:

☐ Khoán đến sản phẩm cuối cùng (trong đó kinh phí thuê chuyên gia:……).

☐ Khoán từng phần, trong đó:

- Kinh phí EVN khoán: ……………… đồng (bằng chữ:........). Trong đó kinh phí thuê chuyên gia:…….............. đồng (bằng chữ:........);

- Kinh phí EVN không khoán: ………đồng (bằng chữ:........).

2. Các kiến nghị khác (nếu có):

………………………………………………………………………………………………………………Biên bản được lập xong lúc…….giờ, ngày ……tháng……năm…… và đã được Tổ thẩm định nhất trí thông qua.

Tổ trưởng

Thành viên

 

Thành viên

Thư ký

 

 

 

PHẦN 9: MẪU HỢP ĐỒNG KHCN

­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________

...........…., ngày .….. tháng ........ năm 20........

 

HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Số: ...................

Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Quy chế khoa học công nghệ của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam (gọi tắt là Quy chế KHCN EVN);

Căn cứ ........... (Ghi các Quyết định phê duyệt, giao, triển khai thực hiện nhiệm vụ KHCN này)

CHÚNG TÔI GỒM:

1. Bên đặt hàng (Bên A): Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) / Đơn vị thuộc EVN

- Do Ông/Bà .................................................................…..................

- Chức vụ: ..............................................…........làm đại diện.

- Địa chỉ: ...................................................................….....................

- Điện thoại: ............................... Email:......................................................

2. Bên nhận đặt hàng (Bên B): (Ghi tên tổ chức chủ trì thực hiện Nhiệm vụ KHCN): ...................….........................

- Do Ông/Bà: ..........................................................…..............................

- Chức vụ: ....................................…................... làm đại diện.

- Địa chỉ: ...........................................................….................................

- Điện thoại: ............................... Email:.................…..................................

- Số tài khoản: .........................................…..............................................

- Tại: .................................................................................................….

Cùng thoả thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng thực hiện....6 (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản sau:

Điều 1. Đặt hàng và nhận đặt hàng thực hiện Nhiệm vụ KHCN

Bên A đặt hàng và Bên B nhận đặt hàng thực hiện Nhiệm vụ KHCN"..." 7 theo các nội dung trong Thuyết minh của Hồ sơ đăng ký Nhiệm vụ KHCN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi tắt là Thuyết minh)

Thuyết minh là bộ phận không tách rời của Hợp đồng.

Điều 2. Thời gian thực hiện Hợp đồng

Thời gian thực hiện Nhiệm vụ KHCN là .........…. tháng, từ tháng....... năm 20.........đến tháng ... năm 20.........

Điều 3. Kinh phí thực hiện Nhiệm vụ KHCN

 1. Nhiệm vụ KHCN được thực hiện theo hình thức8: Khoán chi một phần/Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng.

 2. Tổng kính phí thực hiện Nhiệm vụ KHCN là …………. (bằng chữ…..), trong đó:

- Kinh phí từ Bên A :…………. (bằng chữ…..)

+ Kinh phí khoán:…………. (bằng chữ…..)

+ Kinh phí không giao khoán:…………. (bằng chữ…..)9

 - Kinh phí từ nguồn khác: …………. (bằng chữ…..)10.

 3. Tiến độ cấp kinh phí: Tiến độ cấp kinh phí được ghi trong Thuyết minh phù hợp với quy định pháp luật.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

a) Cung cấp các thông tin cần thiết cho việc triển khai, thực hiện Hợp đồng;

b) Bố trí cho Bên B số kinh phí quy định tại Khoản 2 Điều 3 Hợp đồng này theo tiến độ tương ứng với các nội dung nghiên cứu được phê duyệt;

c) Phê duyệt (hoặc Uỷ quyền) cho bên B tổ chức thực hiện đấu thầu, phê duyệt các bước trong quá trình lựa chọn nhà thầu, xử lý tình huống đấu thầu (nếu có), ký kết và triển khai thực hiện hợp đồng mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ của Nhiệm vụ KHCN theo quy định của pháp luật;

d) Trước mỗi đợt cấp kinh phí, trên cơ sở báo cáo tình hình thực hiện Nhiệm vụ KHCN của Bên B, Bên A căn cứ vào sản phẩm, khối lượng công việc đã hoàn thành theo Thuyết minh để cấp tiếp kinh phí thực hiện Hợp đồng. Bên A có quyền thay đổi tiến độ cấp hoặc ngừng cấp kinh phí nếu Bên B không hoàn thành công việc đúng tiến độ, đúng nội dung công việc được giao;

đ) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để đánh giá tình hình Bên B thực hiện Nhiệm vụ KHCN theo Thuyết minh;

e) Kịp thời xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết kiến nghị, đề xuất của Bên B về điều chỉnh nội dung chuyên môn, kinh phí và các vấn đề phát sinh khác trong quá trình thực hiện Nhiệm vụ KHCN;

g) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện Nhiệm vụ KHCN của Bên B theo các yêu cầu, chỉ tiêu trong Thuyết minh;

h) Có trách nhiệm cùng Bên B tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định hiện hành;

i) Phối hợp cùng Bên B xử lý tài sản được mua sắm bằng kinh phí Bên A cấp hoặc được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của Nhiệm vụ KHCN (nếu có) theo quy định của pháp luật;

k) Tiếp nhận kết quả thực hiện Nhiệm vụ KHCN, bàn giao kết quả thực hiện Nhiệm vụ KHCN cho tổ chức đề xuất đặt hàng hoặc tổ chức triển khai ứng dụng sau khi được nghiệm thu;

l) Có trách nhiệm hướng dẫn việc trả thù lao cho tác giả nếu có lợi nhuận thu được từ việc ứng dụng kết quả của Nhiệm vụ KHCN và thông báo cho tác giả việc bàn giao kết quả thực hiện Nhiệm vụ KHCN (nếu có);

m) Ủy quyền cho Bên B tiến hành đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện Nhiệm vụ KHCN (nếu có) theo quy định hiện hành;

n) Thực hiện quyền sở hữu theo quy định tại Điều 34, 41 Luật KHCN;

m)Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của luật pháp, quy chế quản lý nội bộ EVN và các văn bản liên quan.

2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

a) Tổ chức triển khai đầy đủ các nội dung của Nhiệm vụ KHCN đáp ứng các yêu cầu chất lượng, tiến độ và chỉ tiêu theo Thuyết minh;

b) Cam kết thực hiện và bàn giao sản phẩm cuối cùng đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đã được phê duyệt;

c) Được quyền tự chủ, tự quyết định việc sử dụng phần kinh phí được giao khoán để thực hiện Nhiệm vụ KHCN;

d) Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin cần thiết để triển khai thực hiện Hợp đồng;

đ) Kiến nghị, đề xuất điều chỉnh các nội dung chuyên môn, kinh phí và thời hạn thực hiện Hợp đồng khi cần thiết;

e) Yêu cầu Bên A cấp đủ kinh phí theo đúng tiến độ quy định trong Hợp đồng khi hoàn thành đầy đủ nội dung công việc theo tiến độ cam kết. Đảm bảo huy động đủ nguồn kinh phí khác theo cam kết. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ hiện hành và có hiệu quả;

g) Nhận ủy quyên của Bên A tổ chức thực hiện đấu thầu hoặc xây dựng trình bên A phê duyệt phê duyệt các bước trong quá trình lựa chọn nhà thầu, xử lý tình huống đấu thầu (nếu có), ký kết và triển khai thực hiện hợp đồng mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ của Nhiệm vụ KHCN theo quy định của pháp luật;

h) Chấp hành các quy định pháp luật trong quá trình thực hiện Hợp đồng. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với Nhiệm vụ KHCN theo quy định của pháp luật;

i) Thực hiện nghiệm thu cấp cơ sở theo quy định hiện hành khi kết thúc Nhiệm vụ KHCN. Sau khi đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở, hoàn chỉnh lại hồ sơ theo kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở, Bên B có trách nhiệm chuyển cho Bên A các hồ sơ để Bên A tiến hành việc đánh giá, nghiệm thu theo quy định;

k) Có trách nhiệm quản lý tài sản được mua sắm bằng kinh phí Bên A cấp hoặc được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của Nhiệm vụ KHCN (nếu có) cho tới khi có quyết định xử lý các tài sản đó của Bên A;

l) Có trách nhiệm cùng Bên A tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định;

m) Thực hiện việc đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo uỷ quyền của Bên A đối với kết quả thực hiện Nhiệm vụ KHCN (nếu có);

n) Thực hiện đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện Nhiệm vụ KHCN cho Bên A trước khi thanh quyết toán;

o) Công bố kết quả thực hiện Nhiệm vụ KHCN sau khi được Bên A cho phép;

p) Chủ nhiệm Nhiệm vụ KHCN cùng với các cá nhân trực tiếp sáng tạo ra kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được đứng tên tác giả trong Nhiệm vụ KHCN và hưởng quyền tác giả bao gồm cả các lợi ích thu được (nếu có) từ việc khai thác thương mại các kết quả thực hiện Nhiệm vụ KHCN theo quy định pháp luật và các thỏa thuận khác (nếu có);

q) Có trách nhiệm trực tiếp hoặc tham gia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo yêu cầu của Bên A hoặc tổ chức, cá nhân được Bên A giao quyền sở hữu, sử dụng kết quả thực hiện Nhiệm vụ KHCN;

r) Thực hiện bảo mật các kết quả thực hiện Nhiệm vụ KHCN theo quy định về bảo vệ bí mật của nhà nước;

s) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của luật pháp, quy chế quản lý nội bộ EVN và các văn bản liên quan.

Điều 5. Chấm dứt Hợp đồng

Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:

Nhiệm vụ KHCN đã kết thúc và được nghiệm thu.

2. Hợp đồng chấm dứt trước khi nghiệm thu theo quy định liên quan tại Quy chế KHCN EVN hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Bên A vi phạm một trong các điều kiện dẫn đến việc Nhiệm vụ KHCN không thể tiếp tục thực hiện do:

a) Không cấp đủ kinh phí theo tiến độ thực hiện Nhiệm vụ KHCN mà không có lý do chính đáng;

b) Không kịp thời giải quyết những kiến nghị, đề xuất của Bên B theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Xử lý tài chính khi chấm dứt Hợp đồng

Việc xử lý tài chính khi chấm dứt Hợp đồng thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Quy chế KHCN của Bên A

Đối với Nhiệm vụ KHCN không hoàn thành do lỗi của Bên A dẫn đến việc chấm dứt Hợp đồng thì Bên B không phải bồi hoàn số kinh phí đã sử dụng để thực hiện Nhiệm vụ KHCN, nhưng vẫn phải thực hiện việc quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật. Các trường hợp khác theo các điểm 2, 3 Điều 45 Quy chế KHCN của Bên A.

Điều 7. Xử lý tài sản khi chấm dứt Hợp đồng

1. Khi chấm dứt Hợp đồng, việc xử lý tài sản được mua sắm bằng kinh phí Bên A cấp hoặc được tạo ra từ Nhiệm vụ KHCN theo quy định pháp luật.

2. Các sản phẩm vật chất của Nhiệm vụ KHCN sử dụng bằng kinh phí Bên A cấp: nguồn thu khi các sản phẩm này được tiêu thụ trên thị trường sau khi trừ các khoản chi phí cần thiết, hợp lệ, được phân chia theo quy định pháp luật.

Điều 8. Điều khoản chung

1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu một trong hai bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hoặc có căn cứ để chấm dứt thực hiện Hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia ít nhất là 15 ngày làm việc trước khi tiến hành sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt thực hiện Hợp đồng, xác định trách nhiệm của mỗi bên và hình thức xử lý. Các sửa đổi, bổ sung (nếu có) phải lập thành văn bản có đầy đủ chữ ký của các bên và được coi là bộ phận của Hợp đồng và là căn cứ để nghiệm thu kết quả của Nhiệm vụ KHCN.

2. Khi một trong hai bên gặp phải trường hợp bất khả kháng dẫn đến việc không thể hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong Hợp đồng thì có trách nhiệm thông báo cho Bên kia trong 10 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Hai bên có trách nhiệm phối hợp xác định nguyên nhân và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Hai bên cam kết thực hiện đúng các quy định của Hợp đồng và có trách nhiệm hợp tác giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Bên vi phạm các cam kết trong Hợp đồng phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.

4. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng các bên tiến hành giải quyết hình thức thương lượng và/hoặc hòa giải. Trường hợp tranh chấp không giải quyết được bằng thương lượng, hòa giải một trong hai bên có quyền đề nghị Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật”11.

Điều 9. Hiệu lực của Hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày............ Hợp đồng này được lập thành .... bản và có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ ....bản.

BÊN A

(Bên đặt hàng)

(Chữ ký, ghi rõ họ và tên

và đóng dấu)

BÊN B

(Bên nhận đặt hàng)

(Chữ ký, ghi rõ họ và tên

và đóng dấu – nếu có)

 

 

 

6 Ghi hình thức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Hợp đồng thực hiện Đề án khoa học/Đề tài khoa học và công nghệ/Dự án khoa học và công nghệ/Dự án sản xuất thử nghiệm

7 Ghi tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

8 Lựa chọn và ghi hình thức khoán chi áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt.

9 Bỏ nội dung này đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo hình thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng.

10 Bỏ nội dung này đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ không có kinh phí từ nguồn khác.

11 Các bên thỏa thuận và chỉ ghi trong Hợp đồng một hình thức giải quyết là Trọng tài hoặc Tòa án.

PHẦN 10: BIỂU MẪU BÁO CÁO TỔNG KẾT THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHCN (CÁC TRANG BÌA, TRANG ĐẦU, TÀI LIỆU THAM KHẢO)

 

MẪU TRÌNH BÀY TRANG BÌA CỦA

BÁO CÁO TỔNG KẾT NHIỆM VỤ KHCN

 

 

CẤP QUẢN LÝ NHIỆM VỤ (EVN/ĐƠN VỊ)

CƠ QUAN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ

 

 

BÁO CÁO TỔNG KẾT

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

CẤP EVN/CƠ SỞ

 

Nhiệm vụ (ghi rõ đề tài KHCN hay dự án SXTN hoặc đề án KHCN): ……………………….

 

 

……, Ngày …. tháng … năm …

CƠ QUAN CHỦ TRÌ

(Ký tên và đóng dấu)

 

……, Ngày …. tháng … năm …

CHỦ NHIỆM

(Ký tên )

 

 

 

 

 

 

……, Ngày …. tháng … năm …

CƠ QUAN QUẢN LÝ NHIỆM VỤ

(Chỉ ký tên và đóng dấu trên báo cáo đã hoàn thiện theo biên bản nghiệm thu)

 

 

 

 

 

 

MẪU TRÌNH BÀY–TRANG ĐẦU

 

Nhiệm vụ:

 

Chủ nhiệm

TS. Nguyễn Văn A

Trưởng phòng X - Cơ quan Y

Thư ký

T Nguyễn Thị X

Thành viên thực hiện, kỹ thuật viên, nhân viên

1. KS. Nguyễn Văn B

Chuyên viên phòng Z- Cơ quan N

 

2. ThS. Lê Thị V

Chuyên viên phòng K - Cơ quan N

 

3.

 

4.

 

 

 

 

Chuyên gia

1.

 

2.

 

3.

 

 

 

TRANG THỐNG KÊ TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

1.Tài liệu tham khảo được đưa vào các trang riêng ở n cuối Báo cáo tổng kết và trình bày theo các nguyên tắc sau:

Tài liệu tham khảo được đánh số thứ tự liên tục từ 1 đến hết;

2. Theo chủng loại sắp xếp theo thứ tự ưu tiên như sách, tạp chí, báo, tài liệu chưa công bố, các tài liệu khác;

3. Theo ngôn ngữ xếp theo thứ tự: tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga, các ngôn ngữ khác; Tài liệu tham khảo có thể ết nguyên theo ngôn ngữ gốc nếu chưa có bản dịch đã xuất bản;

4. Đối với sách, các thông tin cần đưa gồm: Họ và Tên của Tác giả (họ trước, tên sau đối với tác giả nước ngoài), tên sách, nhà xuất bản, nơi xuất bản, năm xuất bản (in);

5. Đối với tạp chí, các thông tin cần đưa gồm và theo thứ tự sau: Tên Tác, tên bài báo, tên Tạp chí, năm, tập, trang (từ .... đến...);

6. Đối với báo, các thông tin cần đưa gồm và theo thứ tự sau: Tên Tác giả, tên bài báo, tên báo, số báo, năm;

7. Đối với các tài liệu khác: chọn cách trình bày gần nhất, thích hợp nhất trong các mục từ 4 đến 6 đã trình bày ở trên.

 

PHẦN 11: BIỂU MẪU BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHCN

A. Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Tên nhiệm vụ,

2. Mục tiêu nhiệm vụ:

3. Chủ nhiệm nhiệm vụ:

4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

5. Tổng kinh phí thực hiện:                                                                            triệu đồng.

Trong đó, kinh phí từ kinh phí EVN cấp:                                                        triệu đồng.

Kinh phí từ nguồn khác:                                                                                 triệu đồng.

6. Thời gian thực hiện theo Hợp đồng/Quyết định giao thực hiện:

Bắt đầu:

Kết thúc:

Thời gian thực hiện theo văn bản điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền(nếu có):

B. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

I. Phần mở đầu

Cần viết sơ lược các nội dung sau:

- Tính cấp thiết của Nhiệm vụ KHCN;

- Mục đích nghiên cứu của Nhiệm vụ KHCN;

- Đối tượng nghiên cứu/khảo sát;

- Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu, thực hiện;

- Các giả thiết;

- Phương pháp nghiên cứu;

- Đóng góp mới về khoa học của Nhiệm vụ KHCN;

- Kết cấu của Báo cáo tổng kết Nhiệm vụ KHCN (sao lại mục lục chi tiết của Báo cáo tổng kết)

II. Phần tóm tắt nội dung

(không quá 15 trang, không kể bảng, biểu)

III. Phần kết luận

- Những kết luận quan trọng;

- Ý nghĩa quan trọng nhất của Nhiệm vụ KHCN;

- Các khuyến nghị, đề nghị.

 

PHẦN 12: BIỂU MẪU Ý KIẾN PHẢN BIỆN NHIỆM VỤ KHCN

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỊÊT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

Ý KIẾN PHẢN BIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Người phản biện:

(họ tên, chức vụ, học hàm, học vị, đơn vị công tác....)

Tên Nhiệm vụ KHCN:

Chủ nhiệm:

Đơn vị chủ trì:

Nội dung nhận xét phản biện

Người phản biện có thể viết ý kiến nhận xét phản biện theo bố cục tự do nhưng phải ngắn gọn, ý kiến đánh giá cụ thể, rõ ràng và cung cấp tối thiểu các thông tin sau đây:

Mô tả chung (tóm tắt) Báo cáo tổng kết Nhiệm vụ KHCN (số trang, chương, mục....);

Đánh giá chi tiết mức độ hoàn thành qua từng chương của Báo cáo tổng kết, so sánh với Thuyết minh trong Hồ sơ đăng ký đã được duyệt (điểm mạnh, yếu, những gì chưa thực hiện được hoặc thực hiện chưa đạt yêu cầu so với Thuyết minh được duyệt);

Những phát hiện có giá trị;

Những yêu cầu hiệu chỉnh Báo cáo tổng kết Nhiệm vụ KHCN (trình bày, đánh số trang, biểu bảng, dịch ra tiếng Việt các chú thích tiếng Anh của các hình vẽ copy, đơn vị đo phải thống nhất v.v...);

Đánh giá:

- Đã hay chưa hoàn thành các nhiệm vụ đề ra trong Thuyết minh, chất lượng hoàn thành đủ hay chưa đủ để Hội đồng KHCN đánh giá nghiệm thu,

- Cần phải làm lại, cần được chỉnh lý thêm hoặc bổ sung theo đánh giá tại điểm 2 trên đây thì mới có thể đề nghị Hội đồng KHCN xem xét đánh giá;

- Nếu nhiệm vụ đã hoàn thành, báo cáo cần được hoàn chỉnh lại những gì theo các yêu cầu tại điểm 4 trên đây và các ý kiến của Hội đồng;

- Các kiến nghị khác(nếu có).

……, Ngày … tháng … năm …

Người phản biện

(Ký và ghi rõ họ tên)


 

 

PHẦN 13: BIỂU MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KHCN

 

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN TỔ CHỨC
______________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________
                HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

PHIẾU ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

 

Tên nhiệm vụ:

Chủ nhiệm nhiệm vụ:

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

2. Người đánh giá:

Họ và tên (chức danh khoa học, học vị):

Thời điểm nhận Hồ sơ để đánh giá: ngày ………… tháng ………… năm 201…

3. Đánh giá:

3.1.Về báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả:

Đánh giá cụ thể, chi tiết về mức độ rõ ràng, lô-gíc của báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt; tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung của nhiệm vụ, mức độ tiên tiến, hiện đại của phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng; tác động của kết quả đối với kinh tế, xã hội; mức độ sẵn sàng chuyển giao kết quả nghiên cứu và tài liệu cần thiết kèm theo (các bản vẽ thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu trích dẫn...) v.v. Để kết luận, người đánh giá chỉ rõ bản báo cáo đã hoàn thiện chưa? Cần phải sửa chữa, bổ sung những điểm gì hoặc không đạt yêu cầu.

Kết quả đánh giá:

Xuất sắc: Báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu                      ☐

Đạt: Báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung                                            ☐

Không đạt: Không thuộc 2 trường hợp trên                                                   ☐

3.2. Về sản phẩm so với hồ sơ đăng ký được duyệt:

(Căn cứ vào hồ sơ đăng ký được duyệt, người đánh giá cần phân tích, đánh giá mức độ đầy đủ về chủng loại, chất lượng, số lượng, khối lượng sản phẩm so với hợp đồng đã ký kết)

Kết quả đánh giá:

STT

Tên sản phẩm

Yêu cầu về sản phẩm nhiệm vụ KHCN

Đánh giá của chuyên gia

Theo nhiệm vụ/Hợp đồng

Thực tế đạt được

Xuất sắc

Đạt

Không đạt

1

Sản phẩm thứ 1

 

 

 

 

 

2

Sản phẩm thứ 2

 

 

 

 

 

…

…..

 

 

 

 

 

4. Xếp loại nhiệm vụ (đánh dấu X vào ô tương ứng phù hợp):

Xuất sắc:

 Khi sản phẩm đạt xuất sắc, báo cáo tổng hợp đạt yêu cầu trở lên

☐

 

Không đạt: không thuộc hai trường hợp trên

☐

 

5. Các tồn tại và Đề xuất hướng/biện pháp giải quyết

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

……., Ngày …. tháng …. năm ....

 

Người đánh giá

(Họ, tên và chữ ký)

 

 

 

PHẦN 14: BIỂU MẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KHCN

 

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN TỔ CHỨC
______________
Số:………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
__________________
……., ngày….tháng….năm…...
 

 

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU

KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP EVN/CƠ SỞ

 

I. Những thông tin chung

1. Tên nhiệm vụ:

Chủ nhiệm nhiệm vụ:

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

2. Quyết định thành lập Hội đồng ... số:     /QĐ-    ngày      /    /201… của

3. Địa điểm và thời gian họp Hội đồng:

4. Thời gian:

- Bắt đầu:

- Kết thúc:

5. Địa điểm:

6. Số thành viên Hội đồcó mặt trên tổng số thành viên:

Vắng mặt:      người, gồm:

7. Khách mời tham dự họp Hội đồng

TT

Đơn vị công tác

Họ và tên

1

 

 

2

 

 

II. Nội dung làm việc của HHội đồng

Sau khi Ông/Bà ........................................đại diện cơ quan nghiệm thu công bố quyết định thành lập hội đồng đánh giá, nghiệm thu, danh sách các thành viên hội đồng và giới thiệu các đại biểu tham dự phiên họp:

1. Chủ tịch (hoặc phó Chủ tịch) điều khiển phiên họp hội đồng:

2. Hội đồng đã nghe Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày báo cáo tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo các sản phẩm khoa học và kết quả đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở.

3. Hội đồng đã trao đổi nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ;

4. Chủ nhiệm nhiệm vụ trả lời các câu hỏi của các thành viên Hội đồng; cung cấp thông tin, giải trình và bảo vệ kết quả tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

5. Hội đồng họp riêng:

5.1. Hội đồng đã xem xét:

- Nội dung phiếu đánh giá phản biện;

- Phiếu đánh giá của thành viên vắng mặt (nếu có).

5.2. Hội đồng đã trao đổi, thảo luận:

Trên cơ sở đã xem xét, nghiên cứu toàn bộ hồ sơ đánh giá và các tài liệu, văn bản liên quan; kết quả đo đạc kiểm định lại những thông số kỹ thuật (nếu có); các Phiếu đánh giá của các thành viên phản biện; trao đổi thảo luận, nhận định về các kết quả của nhiệm vụ theo từng nội dung theo quy định; Hội đồ thực hiện đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp EVN.

5.3. Hội đồng đã bỏ phiếu đánh giá.

Kết quả kiểm phiếu đánh giá như sau.

5.3.1. Xuất sắc:              .... phiếu / tổng số ... phiếu

5.3.2. Đạt:                      .... phiếu / tổng số ... phiếu

5.3.3. Không đạt:           .... phiếu / tổng số ... phiếu

(Tổng số phiếu đánh giá phải bằng tổng số phiếu đã phát cho các thành viên. Việc xếp loại kết quả nghiệm thu thực hiện theo Khoản 4 Điều 29 Quy chế KHCN)

6. Kết luận của Hội đồng về các nội dung đánh giá:

6.1. Về mức độ đáp ứng được yêu cầu số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm (theo đặt hàng và hợp đồng KHCN) của các kết quả thực hiện nhiệm vụ:

a) Về chủng loại sản phẩm so với đặt hàng:

b) Về số lượng, khối lượng sản phẩm so với đặt hàng:

c) Về sản phẩm khoa học đạt vượt hợp đồng; những đóng góp khoa học mới của nhiệm vụ (nếu có):

6.2. Về chất lượng sản phẩm và giá trị khoa học, giá trị thực tiễn của các kết quả thực hiện nhiệm vụ

6.3. Kết quả đánh giá xếp loại chung của nhiệm vụ (theo Khoản 4 Điều 29 Quy chế KHCN):

a) Kết quả đánh giá, xếp loại của Hội đồng ở mức sau (đánh ✓vào ô tương ứng):

☐ Xuất sắc     ☐  Đạt       ☐  Không đạt

b) Phần luận giải của hội đồng khoa học về kết quả đánh giá, xếp loại (chọn ✓vào ô tương ứng và luận giải):

☐  Kết quả thực hiện nhiệm vụ được xếp loại “xuất sắc” bởi những lý do cụ thể dưới đây:

-

☐ Kết quả thực hiện nhiệm vụ được xếp loại “đạt” bởi những lý do cụ thể dưới đây:

-

☐ Kết quả thực hiện nhiệm vụ được xếp loại “không đạt” bởi những lý do cụ thể dưới đây:

-

6.4. Những nội dung đã thực hiện và chưa thực hiện theo hợp đồng:

-

6.5. Kiến nghị của Hội đồng:

a) Chủ nhiệm nhiệm vụ điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo tóm tắt ở những vấn đề sau (nếu có):

b) Danh mục sản phẩm khoa học đáp ứng đượcu cầu đặt hàng và hợp đồng:

STT

Tên sản phẩm

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

c) Chuyển giao, sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ:

(nêu cụ thể cơ quan, địa chỉ áp dụng, sử dụng từng kết quả thực hiện nhiệm vụ)

d) Công bố, xuất bản kết quả thực hiện nhiệm vụ:

đ) Không công bố, xuất bản kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Biên bản họp hội đồng được thông qua với sự thống nhất của các thành viên Hội đồng dự họp

 

THƯ KÝ

(Họ, tên và chữ ký)

 

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Họ, tên và chữ ký, chức danh, đóng dấu)

Nơi nhận:

- …………12

- Phòng/Ban TCKT;

- Lưu: VT, ……13

 

 

 
 

12 -  Đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ;

13 - Phòng ban chủ quản nhiệm vụ KHCN;

PHẦN 15: BIỂU MẪU BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

............., ngày …… tháng…. năm 20……

 

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ ĐỐI VỚI

NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP EVN/CƠ SỞ

 

I. Thông tin chung về nhiệm vụ:

1. Tên nhiệm vụ,

2. Mục tiêu nhiệm vụ:

3. Chủ nhiệm nhiệm vụ:

4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

5. Tổng kinh phí thực hiện:                                                                                    triệu đồng.

Trong đó, kinh phí từ kinh phí EVN cấp:                                                                triệu đồng.

Kinh phí từ nguồn khác:                                                                                         triệu đồng.

6. Thời gian thực hiện theo Hợp đồng    /     Quyết định giao thực hiện:

Bắt đầu:

Kết thúc:

Thời gian thực hiện theo văn bản điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền (nếu có):

7. Danh sách thành viên chính thực hiện nhiệm vụ nêu trên gồm:

Số

TT

Họ và tên

Chức danh

Cơ quan công tác

1

 

 

 

2

 

 

 

…

 

 

 

II. Nội dung đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ:

1. Về sản phẩm khoa học:

1.1. Danh mục sản phẩm đã hoàn thành:

Số TT

Tên sản phẩm

Số lượng

Khối lượng

Chất lượng

Xuất sắc

Đạt

Không đạt

Xuất sắc

Đạt

Không đạt

Xuất sắc

Đạt

Không đạt

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2. Danh mục sản phẩm khoa học dự kiến ứng dụng, chuyển giao (nếu có):

Số TT

Tên sản phẩm

Thời gian dự kiến ứng dụng

Cơ quan dự kiến ứng dụng

Ghi chú

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

1.3.Danh mục sản phẩm khoa học đã được ứng dụng (nếu có):

Số TT

Tên sản phẩm

Thời gian ứng dụng

Tên cơ quan ứng dụng

Ghi chú

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

2. Về những đóng góp mới của nhiệm vụ:

 

3. Về hiệu quả của nhiệm vụ:

 

III. Đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ

 - Xuất sắc                    ☐

 - Đạt                             ☐

 - Không đạt                  ☐

Giải thích lý do:

 

 

 

THỦ TRƯỞNG

TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ

(Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)

 

 

PHẦN 16: BIỂU MẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHCN

 

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
_______________
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________
 
Hà Nội, ngày    tháng    năm

Số:……………….

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công nhận kết quả thực hiện

nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp EVN/Cơ sở

_____________________

TỔNG GIÁM ĐỐC

TẬP ĐOÀN/TỔNG CÔNG TY/CÔNG TY………….

 

Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ;

Căn cứ Quy chế hoạt động khoa học và công nghệ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành theo Quyết định số           /QĐ-EVN ngày .. tháng .. năm 20… (gọi tắt là Quy chế);

Căn cứ ........... (Ghi các quyết định giao kế hoạch, hợp đồng triển khai thực hiện nhiệm vụ KHCN này);

Căn cứ Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu số... ngày…. (nếu nhiệm vụ được đánh giá nghiệm thu);

Căn cứ Tờ trình ngày ... của Ban KHCNMT về việc….(nếu có);

Theo đề nghị của…………………………………………………….

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp EVN/cơ sở

1. Thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

- Tên nhiệm vụ:

- Chủ nhiệm nhiệm vụ:

- Tổ chức chủ trì:

2. Xếp loại: Xuất sắc/Đạt/Không đạt/dừng thực hiện.

Điều 2.

 (Đối với nhiệm vụ “đạt” trở lên) Nhiệm vụ được quyết toán theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Quy chế KHCN và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện được kiểm kê và bàn giao theo các quy định hiện hành. Việc công bố và sử dụng kết quả đã tạo ra của nhiệm vụ được thực hiện theo các quy định hiện hành.

 (Đối với nhiệm vụ “không đạt” ) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ chịu trách nhiệm chính phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả EVN theo quy định tại Khoản 2 Điều 45 Quy chế KHCN và thực hiện việc hoàn trả trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày hiệu lực của Quyết định này. Nhiệm vụ được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đã được kiểm kê và bàn giao theo các quy định hiện hành. Chủ nhiệm nhiệm vụ không được tham gia xét giao trực tiếp/tuyển chọn nhiệm vụ cấp EVN trong thời hạn 02 năm kể từ ngày hiệu lực của Quyết định này.

(Đối với nhiệm vụ dừng thực hiện theo điểm a khoản 1 Điều 32 của Quy chế) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ chịu trách nhiệm chính phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả EVN theo quy định tại Khoản 3 Điều 45 Quy chế KHCN và thực hiện việc hoàn trả trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày hiệu lực của Quyết định này. Nhiệm vụ được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đã được kiểm kê và bàn giao theo các quy định hiện hành.

(Đối với nhiệm vụ dừng thực hiện theo điểm b, c, f khoản 1 Điều 32 của Quy chế) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ chịu trách nhiệm chính phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả EVN theo quy định tại Khoản 4 Điều 45 Quy chế KHCN và thực hiện việc hoàn trả trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày hiệu lực của Quyết định này. Nhiệm vụ được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đã được kiểm kê và bàn giao theo các quy định hiện hành.

(Đối với nhiệm vụ dừng thực hiện theo điểm d, e khoản 1 Điều 32 của Quy chế) Đơn vị quản lý nhiệm vụ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả EVN theo quy định tại Khoản 4 Điều 45 Quy chế KHCN và thực hiện việc hoàn trả trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày hiệu lực của Quyết định này. Nhiệm vụ được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đã được kiểm kê và bàn giao theo các quy định hiện hành. Chủ nhiệm nhiệm vụ không được tham gia xét giao trực tiếp và tuyển chọn nhiệm vụ cấp EVN trong thời hạn 02 năm kể từ ngày hiệu lực của Quyết định này. Tổ chức chủ trì không được tham gia xét giao trực tiếp và tuyển chọn nhiệm vụ cấp EVN trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hiệu lực của Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Phó Tổng giám đốc, Chánh Văn phòng và Trưởng các Ban liên quan của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng giám đốc/ Giám đốc Đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ căn cứ chức năng nhiệm vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Ban TCKT ……;

- Lưu: VT, ……..

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

…………………..

 

 

PHẦN 17: MẪU BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI LIỆU VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHCN

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

……, ngày…. tháng…. năm….


BIÊN BẢN

Về việc giao nhận tài liệu, kết quả, sản phẩm nhiệm vụ KHCN cấp EVN/Cơ sở

 

Tên đơn vị quản lý Nhiệm vụ KHCN:

Tên Nhiệm vụ KHCN:

Đơn vị chủ trì thực hiện:

Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN:

 

STT

Tài liệu, sản phẩm giao nhận

Số lượng giao nhận

Ghi chú

Quy định14

Thực giao

Quy định

Thực giao

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

BÊN GIAO

(Ký và ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

14Danh mục hồ sơ theo quy định tại Phần 1 phụ lục III của Quy chế này

 

 

PHẦN 18: MẪU BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG KHCN

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
______________
Số: ………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
…..., ngày…… tháng…… năm…..
 

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG KHCN

Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật KHCN ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Quy chế khoa học công nghệ của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam (gọi tắt là Quy chế KHCN);

Căn cứ ........... (Ghi các văn bản đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KHCN này)

Căn cứ Hợp đồng 15..........số...........ngày................

CHÚNG TÔI GỒM:

1. Bên đặt hàng (Bên A) là: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)/Đơn vị thuộc EVN

- Do Ông/Bà .................................................…......................................................

- Chức vụ: ......…............................................làm đại diện.

- Địa chỉ: ..............................................…................................….....................

- Điện thoại: ............................... Email:...................................................…

2. Bên nhận đặt hàng (Bên B) là: (Tổ chức chủ trì thực hiện Nhiệm vụ KHCN): ..............…..........................................................

- Do Ông/Bà: ..............................…........................................................................

- Chức vụ: .......................................................... làm đại diện.

- Địa chỉ: .....................................…................................….....................................

- Điện thoại: .......................…..... Email:................................................................

- Số tài khoản: .............…........................................................................................

- Tại: ....................................................................................….....…....…................

Cùng thoả thuận và thống nhất bàn giao kết quả và thanh lý Hợp đồng......số….....ngày .....(sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản sau:

Điều Xác nhận kết quả thực hiện Nhiệm vụ KHCN

Đối với trường hợp Nhiệm vụ KHCN hoàn thành (xếp loại đạt trở lên)

1. Bên B đã hoàn thành việc thực hiện Nhiệm vụ KHCN “......"16, theo các nội dung trong Thuyết minh Nhiệm vụ KHCN được Bên A phê duyệt và.... (ghi các văn bản điều chỉnh khác của Bên A - nếu có)

Thời gian thực hiện Nhiệm vụ KHCN là … tháng, từ tháng… năm 20… đến tháng … năm 20…

2. Bên A đã tổ chức đánh giá nghiệm thu và công nhận kết quả Nhiệm vụ KHCN ngày....tháng.....năm 20.....(Kèm theo Bản sao Biên bản đánh giá nghiệm thu và Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN từ mức đạt trở lên)

3. Bên B đã thực hiện việc bàn giao kết quả Nhiệm vụ KHCN cho Bên A và đơn vị ứng dụng sản phẩm Nhiệm vụ. (Kèm theo Bản sao các Biên bản bàn giao)

4. Bên B đã chuyển cho Bên A các tài liệu, báo cáo nêu trong Thuyết minh Nhiệm vụ KHCN và các Phụ lục kèm theo Hợp đồng số …. (Kèm theo Danh mục liệt kê)

5. Bên A giao cho bên B lưu giữ các kết quả khác của Nhiệm vụ KHCN (như số liệu điều tra, khảo sát, mẫu sản phẩm....) (Kèm theo Danh mục liệt kê chi tiết)

Đối với trường hợp Nhiệm vụ KHCN dừng thực hiện/không hoàn thành

1. Bên B đã thực hiện Nhiệm vụ KHCN “......”, theo các nội dung trong Thuyết minh Nhiệm vụ KHCN được Bên A phê duyệt và.... (ghi các văn bản điều chỉnh khác của Bên A - nếu có)

Thời gian thực hiện Nhiệm vụ KHCN là … tháng, từ tháng… năm 20… đến tháng ... năm 20…

2. Nhiệm vụ KHCN “….” được xác nhận là không hoàn thành (Kèm theo Bản sao Quyết định dừng thực hiện/xếp loại Nhiệm vụ KHCN không đạt và Biên bản đánh giá nghiệm thu Nhiệm vụ KHCN ở mức không đạt và Biên bản xác nhận khối lượng nội dung Bên B đã thực hiện)

3. Bên B đã chuyển cho Bên A các tài liệu và các kết quả khác của Nhiệm vụ KHCN (như số liệu điều tra, khảo sát, mẫu sản phẩm,....) phù hợp với khối lượng công việc đã được xác minh là hoàn thành - nếu có (Kèm theo Danh mục liệt kê chi tiết)

Điều 2. Xử lý tài chính của Nhiệm vụ KHCN

Đối với Nhiệm vụ KHCN hoàn thành:

1. Kinh phí Bên A đã cấp để thực hiện Nhiệm vụ KHCN là:……triệu đồng;

2. Kinh phí Bên B đề nghị và đã được Bên A chấp nhận quyết toán là:… triệu đồng.

 Đối với trường hợp Nhiệm vụ KHCN không hoàn thành:

1. Kinh phí Bên A đã cấp để thực hiện Nhiệm vụ KHCN là: ….. triệu đồng;

2. Kinh phí bên B đã sử dụng đề nghị quyết toán là: ….. triệu đồng;

3. Kinh phí được bên A chấp nhận quyết toán là:….. triệu đồngKèm theo Biên bản xác nhận nội dung đã được thực hiện và chấp nhận quyết toán kinh phí của cấp có thẩm quyền);

4. Số kinh phí bên B phải hoàn trả Bên A là:.... triệu đồng (Ghi Quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định số kinh phí Bên B phải hoàn trả)

Đến nay Bên B đã hoàn trả xong số kinh phí nêu trên cho Bên A (Kèm theo tài liệu xác nhận)

Điều 3. Xử lý tài sản của Nhiệm vụ KHCN (áp dụng cho Nhiệm vụ KHCN hoàn thành và không hoàn thành)

Ghi kết quả xử lý tài sản được mua sắm bằng kinh phí Bên A cấp cho Nhiệm vụ KHCN và kết quả xử lý tài sản được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của Nhiệm vụ KHCN (Kèm theo Quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.)

Biên bản thanh lý Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký; được lập thành .... bản và có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ ..... bản.

 

BÊN A

(Chữ ký, ghi rõ họ và tên

và đóng dấu)

 

BÊN B

(Chữ ký, ghi rõ họ và tên

và đóng dấu – nếu có)

 

 

____________________________________

15 Ghi tên Hợp đồng được thanh lý.

16 Ghi tên của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

PHẦN 19: MẪU GIẤY ỦY QUYỀN

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
___________________

GIẤY ỦY QUYỀN

- Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

- Căn cứ Quyết định số ……/QĐ.………. ngày … tháng … năm 20… về việc thành lập Hội đồng …………………

…………., ngày …… tháng …… năm …………, chúng tôi gồm có:

I. Bên ủy quyền:

1. Họ và tên: …………………………………Số điện thoại:……………………

2. Ngày, tháng, năm sinh:

3. Học hàm, học vị/Trình độ chuyên môn:

4. Đơn vị công tác:

5. Địa chỉ:

6. Số CMND/Hộ chiếu : ………..Nơi cấp :…….. Ngày cấp :

II. Bên được ủy quyền:

1. Họ và tên: …………………………………Số điện thoại:……………………

2. Ngày, tháng, năm sinh:

3. Học hàm, học vị/Trình độ chuyên môn:

4. Đơn vị công tác:

5. Địa chỉ:

6. Số CMND/Hộ chiếu : ………..Nơi cấp :…….. Ngày cấp :

III. Nội dung ủy quyền:

Ủy quyền cho Ông/Bà:………………………………. thay tôi tham gia và bỏ phiếu tại cuộc họp Hội đồng …. để tư vấn/xét duyệt/tuyển chọn/nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ (hoặc xét duyệt sáng kiến);

(tên nhiệm vụ KHCN, sáng kiến)

IV. Cam kết: Tôi cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

 

Người ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Xác nhận của đơn vị

 

 

Phụ lục IV

BIỂU MẪU HỒ SƠ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN

PHẦN 1: MẪU ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

 

 Kính gửi: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (nếu đề nghị công nhận sáng kiến cấp EVN)

 hoặc Đơn vị (đề nghị công nhận sáng kiến cấp cơ sở)

 

Căn cứ Quy chế hoạt động KHCN trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-EVN ngày ….. tháng ….. năm ….. của Hội đồng Thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Tôi (chúng tôi) có tên dưới đây (ghi tên tác giả/các đồng tác giả của giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến, tham khảo Điều 39 Quy chế):

 

TT

Họ và tên

Năm sinh

Chức danh, nơi công tác (hoặc nơi ở)

Trình độ chuyên môn

Tỷ lệ % đóng góp vào việc tạo ra giải pháp

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đề nghị xét công nhận giải pháp sau đây là sáng kiến (tiêu đề giải pháp cần thể hiện bản chất của giải pháp):

………………………………………………………………………………..

Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (ghi tên tổ chức/cá nhân đã đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật để tạo điều kiện triển khai giải pháp)

…………………………………………………………………………………

Lĩnh vực áp dụng:

A. Mô tả giải pháp:

1. Tình trạng kỹ thuật hoặc tổ chức sản xuất hiện tại (có thể kèm theo tài liệu tham khảo bản vẽ, biên bản thí nghiệm, nghiệm thu,…), chỉ rõ ưu khuyết điểm của giải pháp kỹ thuật, giải pháp tổ chức sản xuất hiện đang được áp dụng tại EVN/Đơn vị

………………………………………………………………………………

2. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến (Mục đích của giải pháp và các điều kiện cần thiết để đạt mục đích, mô tả chi tiết bản chất của giải pháp mới kèm theo minh họa bằng các bản vẽ, thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu sản phẩm... nếu cần thiết, các bước thực hiện giải pháp, những nội dung đã cải tiến, sáng tạo để khắc phục nhược điểm của tình trạng hiện tại và đáp ứng quy định vh mới theo Khoản 1 Điều 4 Điều lệ Sáng kiến):

2.1. Mục đích của giải pháp

…………………………………………………………………………

2.2. Các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp

…………………………………………………………………………

2.3. Bản chất chi tiết của giải pháp (kèm theo min bằng các bản vẽ, thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu sản phẩm... nếu cần thiết)

……………………………………………………………………………

2.4. Nội dung, các bước thực hiện giải pháp

……………………………………………………………………………

2.5. Những nội dung đã cải tiến, sáng tạo khắc phục được nhược điểm

……………………………………………………………………………

3. Quá trình áp dụng giải pháp trên thực tiễn hoặc áp dụng thử (nêu rõ thời điểm bắt đầu áp dụng giải pháp, tình hình áp dụng giải pháp trong ít nhất 03 tháng tại phòng/ban/bộ phận thuộc EVN/Đơn vị):

- Thời điểm bắt đầu áp dụng: Ngày ….…… (theo tài liệu số ….……(nếu có)).

- Đơn vị áp dụng: Áp dụng tại…..

4. Hiệu quả thực tế thu được khi áp dụng giải pháp (So sánh lợi ích kinh tế, xã hội thu được khi áp dụng giải pháp trong đơn so với trường hợp không áp dụng giải pháp đó, hoặc so với những giải pháp tương tự đã biết ở cơ sở, cần nêu rõ giải pháp đem lại hiệu quả kinh tế, lợi –ch xã hội cao hơn như thế nào hoặc khắc phục được đến mức độ nào những nhược điểm của giải pháp đã biết trước đó - nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó):

………………………………………………………………………………

B. Số tiền làm lợi trong năm đầu tiên áp dụng giải pháp (nêu cách tính cụ thể nếu có thể tính được hoặc ghi rõ Không tính được)

…………………………………………………………………………………….

C. Khả năng áp dụng tại đơn vị khác (nếu có)

……………………………………………………………………………………..

D. Danh mục tài liệu nộp kèm Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến:

[1]- ………………………………………………………………………………

[2]-. ………………………………………………………………………………

D. Danh sách Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có)

 

 

TT

Họ và tên

Năm sinh

Nơi công tác (hoặc nơi ở)

Trình độ chuyên môn

Nội dung tham gia

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Tôi (chúng tôi) cam đoan những điều khai trong đơn là đúng sự thật.

 

 

…..(Địa danh), ngày …tháng….năm…..

 

Người/Những người nộp đơn

(Họ tên và chữ ký từng đồng tác giả)

 

 

 

 

 

Xác nhận của phòng/ban/bộ phận thuộc EVN/Đơn vị nơi đã áp dụng giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Ghi chú: người nộp đơn cần gửi kèm bản sao điện tử của đơn và của các tài liệu liên quan.

 

PHẦN 2: MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

 

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
_______________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
____________________
                     HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

 

1. Các thông tin chính sáng kiến (ghi theo Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến):

Tiêu đề giải pháp:

Tác giả/đồng tác giả giải pháp:

2. Người đánh giá:

Họ và tên:

Thời điểm nhận Đơn và Hồ sơ sáng kiến để đánh giá: ngày … tháng … năm 202…

3. Các tiêu chi đánh giá giải pháp

Phải đánh dấu vào 1 trong 2 ô của từng tiêu chí dưới đây

3.1. Về tình trạng kỹ thuật hoặc tổ chức sản xuất hiện tại, chỉ rõ ưu khuyết điểm (mục A.1 trong Đơn):

☐ Thông tin đầy đủ, chính xác                            ☐ Thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác

3.2. Về nội dung giải pháp (mục A.2 trong Đơn)

3.2.1. Mục đích của giải pháp, các điều kiện cần thiết:

☐ Khả thi                                                             ☐ Không khả thi

(Nếu mục đích, điều kiệng giải pháp là Không khả thi thì không tiếp tục đánh giá các mục bên dưới và chuyển sang mục 4. Kết luận).

3.2.2. Mô tiết bản chất của giải pháp

☐ Đầy đủ, rõ ràng                                                ☐ Không đầy đủ/rõ ràng

3.2.3. Các bước thực hiện

☐ Hợp lý                                                               ☐ Không hợp lý

3.2.4. Giải pháp có tính mới (nếu đáp ứng đồng thời tất cả các điều kiện sau đây: i) Không trùng với nội dung của giải pháp đã được công nhận sáng kiến; ii) Chưa bị bộc lộ công khai trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được; iii) Không trùng với giải pháp của người khác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến; iv) Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện)

☐ Có                                                                     ☐ Không

(Nếu giải pháp được giá là Không có tính mới thì không tiếp tục đánh giá mục 3.3, 3.4 bên dưới và chuyển sang mục 4. Kết luận).

3.3. Về quá trình áp dụng giải pháp (mục A.3 trong Đơn)

☐ Đủ dài để đánh giá hiệu quả                             ☐ Không đủ dài để đánh giá hiệu quả

1. (Nếu quá trình áp dụng giải pháp lng đủ dài để đánh giá hiệu quả thì không tiếp tục đánh giá mục 3.4 bên dưới và chuyển sang mục 4. Kết luận).

3.4. Hiệu quả thực tế thu được khi áp dụng giải pháp (mục A.4 trong Đơn)

☐ Hiệu quả                                                            ☐ Không hiệu quả

3.5. Có khả năng áp dụng tại đơn vị khác trong… (đơn vị xét duyệt) hoặc có tính hiệu quả cao đủ để công nhận ở cấp … (chỉ dùng cho cấp EVN/Tổng công ty)

☐ Có                                                                      ☐ Không

4. Kết luận

4.1. ☐ Không công nhận sáng kiến cấp … tại…(tuỳ theo cấp sáng kiến) nếu đánh giá ở trên thuộc một trong các trường hợp:

- Mục đích của giải pháp, các điều kiện cần thiết (mục 3.2.1) là Không khả thi, hoặc

- Giải pháp không có tính mới (mục 3.2.4); hoặc

- Quá trình áp dụng giải pháp (mục 3.3) là Không đủ dài để đánh giá hiệu quả, hoặc

- Việc áp dụng giải pháp (mục 3.4) là Không hiệu quả hoặc

- Không có khả năng áp dụng tại đơn khác và không có tính hiệu quả cao (mục 3.5) (chỉ dùng cho cấp EVN/Tổng công ty).

4.2. ☐ Công nhận sáng kiến cấp … nhưng đề nghị hoàn thiện hồ sơ sáng kiến trước khi công nhận sáng kiến nếu không có đánh giá thuộc một trong các trường hợp nêu tại mục 4.1 ở trên và có ít nhất một trong các tiêu chí tại mục 3.1, 3.2.2, 3.2.3 được đánh giá là Không.

Yêu cầu hoàn thiện (ghi rõ phạm vi cần bổ sung trong đánh giá hiện trạng và/hoặc mô tả chi tiết bản chất giải pháp và/hoặc thay đổi các bước thực hiện giải pháp):

………………………………………………………………………………

4.3. ☐ Công nhận sáng kiến cấp … tại… nếu không thuộc các trường hợp nêu tại mục 4.1 và 4.2

4.4. Số tiền làm lợi (nếu Công nhận sáng kiến tại mục 4.2 hoặc 4.3)

Số tiền làm lợi trong năm đầu áp dụng sáng kiến là

☐ Không tính được (nếu mục B trong Đơn ghi là Không tính được hoặc người đánh giá cho rằng cách tính số tiền làm lợi ghi trong Đơn là không khả thi)

☐ Tính được theo cách tính ghi trong Đơn nhưng cần tính lại trên cơ sở cập nhật, bổ sung số liệu sau:

………………………………………………………………………………

☐ Tính được và đồng ý với số tiền làm lợi theo cách tính ghi trong Đơn

4.5. Đề xuất mức thù lao chung cho tác giả/đồng tác giả trong 01 năm (mức tối thiểu là…% tối đa là …% nếu tính được hoặc tối thiểu là … mức lương cơ sở tối đa là… mức lương cơ sở nếu không tính được)17

……………………………………………………………………………….

(người đánh giá ghi rõ số % nếu tính được hoặc số mức lương cơ sở nếu không tính được)

4.6. Đề xuất mức thù lao chung cho những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu trong 01 năm (mức tối thiểu …% tối đa là …% thù lao tác giả nêu tại mục 4.5)18

………………………………………………………………………………

(người đánh giá ghi rõ số %)

4.7. ☐ Đề xuất đăng ký công nhận sáng kiến cấp cao hơn (đối với cấp cơ sở tại Đơn vị và cấp Tổng công ty)

4.8. Ý kiến khác

………………………………………………………………………………

 

……., Ngày …. tháng …. năm ....

Người đánh giá

(Họ, tên và chữ ký)

 

 

 

 

 


17 Tuỳ từng cấp sáng kiến EVN/Cơ sở ghi rõ mức tối thiểu và tối đa quy định tại Điều 48, 49, 50, 51 của Quy chế này. Thư ký của Hội đồng chuẩn bị các phiếu phù hợp trước khi họp.

18Tuỳ từng cấp sáng kiến EVN/Cơ sở ghi rõ mức tối thiểu và tối đa quy định tại Điều 48, 49, 50, 51 của Quy chế này. Thư ký của Hội đồng chuẩn bị các phiếu phù hợp trước khi họp.

PHẦN 3: MẪU BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN

 

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
_________________
Số:…..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________________
 
 

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN

 

I. Những thông tin chung

1. Tiêu đề giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến:

Tác giả/đồng tác giả:

Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có):

2. Quyết định thành lập Hội đồng ... số:   /QĐ-    ngày    /   / 202… của...

3. Địa điểm, thời gian và hình thức họp Hội đồng:

Thời gian:

- Bắt đầu:

- Kết thúc:

Địa điểm:

Hình thức họp: (trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp và trực tuyến với các thành viên…)

4. Số thành viên Hội đồng có mặt / tổng số thành viên theo Quyết định:

Vắng mặt: người, gồm:

5. Khách mời tham dự họp Hội đồng

TT

Đơn vị công tác

Họ và tên

1

 

 

2

 

 

II. Nội dung làm việc của HHội đồng

Sau khi Ông/Bà ........................................công bố quyết định thành lập Hội đồng sáng kiến, danh sách các thành viên hội đồng và giới thiệu các đại biểu tham dự phiên họp,

1. Chủ tịch (hoặc phó Chủ tịch) điều khiển phiên họp hội đồng:

2. Hội đồng đã xem xét đơn yêu cầu công nhận sáng kiến và các hồ sơ liên quan (trường hợp yêu cầu công nhận sáng kiến cấp EVN mà tác giả/đồng tác giả là cán bộ thuộc Đơn vị thì cần có Giấy chứng nhận sáng kiến cấp cơ sở).

3. Hội đồng đã trao đổi nêu câu hỏi đối với tác giả/đồng tác giả;

4. Tác giả/đồng tác giả trả lời các câu hỏi của các thành viên Hội đồng; cung cấp thông tin, giải trình về các nội dung trong đơn yêu cầu công nhận sáng kiến.

5. Hội đồng họp riêng:

5.1. Hội đồng đã xem xét:

- Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến và các tài liệu liên quan;

- Ý kiến về nội dung giải trình của tác giả/đồng tác giả

- Phiếu đánh giá của thành viên vắng mặt (nếu có).

5.2. Hội đồng đã trao đổi, thảo luận:

Trên cơ sở đã xem xét, nghiên cứu toàn bộ hồ sơ đánh giá và các tài liệu, văn bản liên quan; kết quả đo đạc kiểm định lại những thông số kỹ thuật (nếu có); trao đổi thảo luận, nhận định về các nội dung của giải pháp theo quy định của Quy chế KHCN; Hội đồng đã thực hiện đánh giá giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến.

5.3. Hội đồng đã bỏ phiếu đánh giá.

Kết quả kiểm phiếu đánh giá như sau.

5.3.1. Không công nhận sáng kiến: .... phiếu/tổng số ... phiếu

5.3.2. Công nhận sáng kiến nhưng cần hoàn thiện hồ sơ: .... phiếu/tổng số ... phiếu

5.3.3. Công nhận sáng kiến: .... phiếu/tổng số ... phiếu

5.3.4 Đề xuất đăng ký công nhận cấp cao hơn: .... phiếu/tổng số ... phiếu

(tổng số phiếu đánh giá phải bằng tổng số phiếu đã phát cho các thành viên)

6. Kết luận của Hội đồng

6.1. Kết quả xét công nhận sáng kiến

Không công nhận sáng kiến nếu số phiếu “Không công nhận” nhiều hơn 1/3 tổng số phiếu), hoặc

Công nhận sáng kiến nếu số phiếu “Không công nhận” từ 1/3 trở xuống

6.2. Kiến nghị của Hội đồng (nếu giải pháp được công nhận sáng kiến):

a) Tác giả/đồng tác giả điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện hồ sơ sáng kiến theo yêu cầu tại các Phiếu đánh giá nêu trong mục 5.3.2 (nếu có):

b) Số tiền làm lợi trong năm đầu áp dụng sáng kiến là ... đồng hoặc Không tính được

c) Mức thù lao chung cho tác giả và đồng tác giả (nếu có) đề xuất là ..... % số tiền làm lợi hoặc ..... lần mức lương cơ sở (tính trung bình theo đề xuất của các phiếu đánh giá, cách tính quy định tại Điều 51 Quy chế)

d) Mức thù lao chung cho những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có) đề xuất là ..... % thù lao chung cho tác giả/đồng tác giả (tính trung bình theo đề xuất của các phiếu đánh giá trong mục 5.3.2 và 5.3.3)

e) Đề xuất đăng ký công nhận cấp cao hơn (nếu số phiếu Đề xuất đăng ký công nhận cấp cao hơn từ 3/4 số phiếu trở lên) (áp dụng đối với cấp Tổng công ty/cơ sở).

7. Thỏa thuận về phương án chi trả tiền thu lao (nếu có thoả thuận)

Thù lao cho tác giả, đồng tác giả và những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu được thỏa thuận với đại diện nhóm tác giả và được chi trả làm một lần sau khi được cấp Giấy chứng nhận sáng kiến hoặc trả hàng năm trong 03 (ba) năm đầu tiên kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận sáng kiến

Biên bản họp hội đồng được thông qua với sự thống nhất của các thành viên Hội đồng dự họp vào ........ ngày ..... tháng ..... năm....

THƯ KÝ

(Họ, tên và chữ ký)

 

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Họ, tên và chữ ký, chức danh, đóng dấu)

 

PHẦN 4: MẪU BÁO CÁO HOÀN THIỆN SAU XÉT DUYỆT, CÔNG NHẬN

 

 

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Tên đơn vị …

----------------oOo----------------

(Logo của đơn vị)

 

 

BÁO CÁO

(Hoàn thiện sau xét duyệt, công nhận)

Tên GP/SK …

 

Tác giả: …

Đồng tác giả, gồm:

(1)

…..

(2)

…..

(3)

…..

 

 

Tên đơn vị …

ĐẠI DIỆN NHÓM TÁC GIẢ

 

 

 

 

 

(Lãnh đạo đơn vị ký đóng dấu)

 

 

 

 

 

(ký và ghi họ tên)

 

 

…, tháng … năm 202…

 

 

 

 

Thông tin về tác giả sáng kiến

TT

Họ và tên

Năm sinh

Chức danh, nơi công tác (hoặc nơi ở)

Trình độ chuyên môn

Tỷ lệ % đóng góp vào việc tạo ra giải pháp

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (ghi tên tổ chức/cá nhân đã đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật để tạo điều kiện triển khai giải pháp)

………………………………………………………………………………

Lĩnh vực áp dụng:

Hội đồng xét duyệt: (Quyết định thành lập Hội đồng, Thời gian họp, Biên bản họp)

A. Mô tả giải pháp

B. Số tiền làm lợi trong năm đầu tiên áp dụng giải pháp

C. Khả năng áp dụng tại đơn vị khác

D. Danh mục tài liệu nộp kèm Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến:

(mục A, B, C, D trình bày tương tự Đơn đề nghị công nhận sáng kiến nhưng đã có chỉnh sửa hiệu chỉnh theo ý kiến Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp công nhận)

E. Danh sách Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có)

TT

Họ và tên

Năm sinh

Nơi công tác (hoặc nơi ở)

Trình độ chuyên môn

Nội dung tham gia

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..(Địa danh), ngày …tháng….năm…..

 

Người (những người) nộp đơn

(Họ tên và chữ ký từng đồng tác giả)

 

 

 

Xác nhận của phòng/ban/bộ phận thuộc EVN/Đơn vị nơi đã áp dụng giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

 

Ghi chú: người nộp báo cáo cần gửi kèm bản sao điện tử

PHẦN 5: MẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
_________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________
Số:……………
Hà Nội, ngày   tháng    năm
 

 

QUYẾT ĐỊNH19

Về việc công nhận sáng kiến cấp Tập đoàn Điện lực Việt Nam

_____________________

TỔNG GIÁM ĐỐC TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

 

Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Quy chế hoạt động khoa học và công nghệ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành theo Quyết định số /QĐ-EVN ngày .. tháng .. năm 2021;

Căn cứ Biên bản họp Hội đồng xét duyệt sáng kiến số... ngày....

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công nhận sáng kiến cấp ………………… đối với:

Tên Sáng kiến:

Tác giả và đồng tác giả sáng kiến:

Các thông tin liên quan đến sáng kiến:

- Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (nếu tác giả sáng kiến không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến):

- Tóm tắt nội dung sáng kiến:

- Hiệu quả kinh tế-kỹ thuật/Lợi ích kinh tế-xã hội thu được do áp dụng sáng kiến:

- Thù lao cho sáng kiến:

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các PTGĐ, Chánh Văn phòng và Trưởng các ban liên quan của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các tổ chức cá nhân có tên tại Điều 1 căn cứ chức năng nhiệm vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

 

 

 

 

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

19 Mẫu quyết định này áp dụng đối với sáng kiến cấp EVN, đối với sáng kiến các cấp khác các đơn vị điều chỉnh cho phù hợp.

PHẦN 6: MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN SÁNG KIẾN

 

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________


GIẤY CHỨNG NHẬN SÁNG KIẾN

(Chức danh của thủ trưởng cơ sở/cấp công nhận sáng kiến)

 

CHỨNG NHẬN

Ông/bà: Họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác/hoặc nơi ở20(ví dụ: Ông Nguyễn Văn A, Trưởng phòng….., Công ty…../Tổng công ty).

Là tác giả của sáng kiến:…………………………………………………

hoặc các Ông/Bà gồm:

(1)- Ông…................. .................... chức vụ……………………………………………………...;

(2)- Ông….................. ................... chức vụ……………………………………………………...;

(3)- Bà…… .....................................chức vụ……………………………………………………...;

Đơn vị/hoặc nơi ở13:…………….

Là đồng tác giả của sáng kiến nêu trên.

Theo Quyết định số: … ........ ..(Địa danh), .. ngày … tháng …. năm…..

Ngày:      /      /                                            Tổng giám đốc/Giám đốc

(Họ tên và chữ ký)

 

 

 


20 - Chỉ ghi nơi ở nếu không xác định được đơn vị công tác.
 


 

Phụ lục V

BIỂU MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KHCN

 

PHẦN 1: MẪU BÁO CÁO

BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH

HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Tên Đơn vị:............

 Ngày: ...............

1. Thực hiện nhiệm vụ/đề tài KHCN

1.1. Các nhiệm vụ được nghiệm thu giữa hai kỳ báo cáo21

STT

 

Cấp quản lý

Tên nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì

Chủ nhiệm

Số văn bản giao định hướng, kế hoạch (của EVN)

Số quyết định giao đề tài

 

Tiến độ theo kế hoạch22

Kinh phí

(triệu đồng)

Thời điểm nghiệm thu23

(tháng/năm)

Bắt đầu

(tháng/năm)

Kết thúc

(tháng/năm)

Theo kế hoạch

Theo quyết toán24

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2. Các nhiệm vụ đang thực hiện, hoặc dừng thực hiện25

STT

 

Cấp quản lý

Tên nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì

Chủ nhiệm nhiệm vụ

Số văn bản giao định hướng, kế hoạch (của EVN)

Số quyết định giao đề tài

Tiến độ theo kế hoạch

Kinh phí

(triệu đồng)

Tình trạng26

Bắt đầu

(tháng/năm)

Kết thúc

(tháng/năm)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3. Các nhiệm vụ chưa thực hiện (27)

STT

 

Cấp quản lý

Tên nhiệm vụ

Số văn bản giao định hướng, kế hoạch (của EVN)

Tình trạng(28)

Ghi chú(29)

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

2. Hoạt động sáng kiến

2.1. Số lượng sáng kiến
 

 

Đơn vị: Mức lương cơ sở

 

STT

Cấp sáng kiến

Tổng số sáng kiến

Thù lao cho Tác giả

Thù lao cho người tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu

Tổng thù lao sáng kiến

1

Cấp EVN

 

 

 

 

2

Cấp Tổng công ty

 

 

 

 

3

Cấp cơ sở tại đơn vị

 

 

 

 

2.2. Thù lao cho hoạt động sáng kiến

Trong giai đoạn từ …...…. đến tổng số tiền đã chi cho hoạt động sáng kiến là…….MLCS. Trong đó tổng tiền thù lao cho các tác giả/đồng tác giả là….. MLCS, tổng tiền thù lao cho những người tổ chức áp dụng lần đầu là…… MLCS, tổng tiền thưởng sáng kiến là…..triệu đồng.

Chi tiết như sau:

STT

Số quyết định30

Thù lao cho tác giả (MLCS)

Thù lao cho những người tham gia tổ chức áp dụng lần đầu (MLCS)

Tiền thưởng

(triệu đồng)

1

       

2

       
         

2.3. Danh sách các sáng kiến

STT

 

Cấp sáng kiến(31)

Tên sáng kiến

 
 

1

 

 

 

….

 

 

 

4. Hoạt động dịch vụ KHCN

4.1. Các dịch được nghiệm thu giữa hai kỳ báo cáo

STT

 

Tên dịch vụ

Văn bản giao định hướng, kế hoạch (của EVN)

Đơn vị cung cấp dịch vụ

Tiến độ theo hợp đồng

Kinh phí

(triệu đồng)

Thời điểm nghiệm thu32

(tháng/năm)

Bắt đầu

(tháng/năm)

Kết thúc

(tháng/năm)

Theo Hợp đồng

Theo quyết toán33

1

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

4.2. Các dịch vụ đang thực hiện/hoặc đề nghị dừng

STT

 

Tên dịch vụ

Văn bản giao định hướng, kế hoạch (của EVN)

Đơn vị cung cấp dịch vụ

Hợp đồng số

Tiến độ theo hợp đồng

Kinh phí theo Hợp đồng

(triệu đồng)

Tình trạng34

(tháng/năm)

Bắt đầu

(tháng/năm)

Kết thúc

(tháng/năm)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

4.3. Các dịch vụ chưa thực hiện/ xin rút đề xuất thực hiện

STT

 

Tên dịch vụ

Văn bản giao định hướng, kế hoạch (của EVN)

Tình trạng35

Ghi chú

1

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

Các hoạt động liên quan khác:

5. Tình hình trích lập, điều chuyển và sử dụng Quỹ phát triển KHCN trong năm36

5.1. Nội dung chi của Quỹ phát triển KHCN năm ….. tính đến thời điểm ngày ……
 

 

Đơn vị: Triệu đồng

 

STT

Nội dung chi

Số tiền

1

Thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia, cấp Bộ

 

2

Thực hiện nhiệm vụ KHCN của đơn vị

 

2.1

Chi tạm ứng thực hiện nhiệm vụ KHCN của đơn vị

 

2.2

Chi quyết toán nhiệm vụ KHCN của đơn vị

 

3

Hỗ trợ và phát triển KHCN của đơn vị

 

 

- Trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động KHCN của đơn vị

 

 

- Mua quyền sử dụng, quyền sở hữu

 

 

- Mua máy móc, thiết bị có kèm theo các đối tượng CGCN

 

 

- Trả tiền công, thuê chuyên gia hoặc hợp đồng với TC KHCN

 

 

- Hoạt động sáng kiến

 

 

- Đánh giá thử nghiệm, kiểm chuẩn

 

 

- Quảng bá sản phẩm, công nghệ mới, SHTT

 

 

- Rủi ro trong NCKH

 

4

Đào tạo nhân lực

 

5

Hợp tác về KHCN

 

6

Chi quản lý Quỹ

 

 

Tổng cộng

 

5.2. Tình hình trích lập, điều chuyển và sử dụng Quỹ phát triển KHCN năm …. tính đến ngày ….37
 

Đơn vị: Triệu đồng


 

Số tiền trích lập năm …. (nếu có)
(1)

Tỷ lệ % trích
(2)

Tiền Quỹ chuyển từ năm trước (3)

Tiền điều chuyển Quỹ (nếu có)
(4)

Tổng số tiền của Quỹ
(5)

Tổng chi của Quỹ
(6)

Tiền nộp thuế liên quan đến quỹ trong năm (nếu có)

(7)

Số tiền Quỹ còn lại đến thời điểm báo cáo
(8)

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN 2: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN BIỂU MẪU BÁO CÁO

- Phạm vi các nội dung báo cáo:

+ Các quyết định chi trả tiền thù lao sáng kiến được ban hành trong kỳ báo cáo;

+ Danh sách các sáng kiến được công nhận trong kỳ báo cáo;

+ Toàn bộ các nhiệm vụ KHCN, dịch vụ KHCN đã, đang thực hiện đến thời điểm hiện tại chưa kết thúc, hoặc đã kết thúc nhưng chưa báo cáo tại kỳ báo cáo trước.

- Yêu cầu các đơn vị điền đầy đủ các thông tin yêu cầu trong báo cáo: báo cáo đầy đủ, tối đa các danh mục/trường thông tin yêu cầu. Trong trường hợp các trường thông tin không có thì ghi rõ là không có.

+ Ví dụ 1: đối với các đề tài cấp bộ mà không có kế hoạch/định hướng, cũng không có quyết định giao mà chỉ có hợp đồng thì đối với cột kế hoạch/định hướng ghi chữ "không có"; cột quyết định giao ghi chữ "không có". Các trường khác đều có phải điền đủ.

+ Ví dụ 2: các nhiệm vụ/đề tài/dự án chỉ có quyết định giao mà không có hợp đồng thì chỉ điền thông tin về số/ngày quyết định giao, tại cột hợp đồng ghi chữ "không có". Các trường khác đều có phải điền đủ.

Minh họa:

STT

Cấp quản lý

Tên nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì

Chủ nhiệm nhiệm vụ

(họ tên/chứ vụ)

Số quyết định/hoặc văn bản giao định hướng

Căn cứ thực hiện

Tiến độ theo kế hoạch

Kinh phí

(triệu đồng)

Thời điểm nghiệm thu

(tháng/năm)

Số hợp đồng

Số quyết định giao

Bắt đầu

(tháng/năm)

Kết thúc

(tháng/năm)

Theo kế hoạch

Theo quyết toán

1

Bộ Công thương

Điền đủ

Điền đủ

Điền đủ

Không có

Điền đủ

Không có

Điền đủ

Điền đủ

Điền đủ

Điền đủ

Điền đủ

2

Cơ sở

Điền đủ

Điền đủ

Điền đủ

Điền đủ

Không có

Điền đủ

Điền đủ

Điền đủ

Điền đủ

Điền đủ

Điền đủ

- Yêu cầu điền thứ tự cấp quản lý: Ghi các nhiệm vụ/đề tài/dự án theo thứ tự hết cấp Nhà nước, rồi đến cấp Bộ, rồi đến cấp EVN, rồi đến cấp cơ sở (nếu có);

Minh họa:

 

STT

Cấp quản lý

Tên nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì

Chủ nhiệm nhiệm vụ

Số quyết định/hoặc văn bản giao định hướng

Căn cứ thực hiện

Tiến độ theo kế hoạch

Kinh phí

(triệu đồng)

Thời điểm nghiệm thu

(tháng/năm)

Số hợp đồng

Số quyết định giao

Bắt đầu

(tháng/năm)

Kết thúc

(tháng/năm)

Theo kế hoạch

Theo quyết toán

1

Nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Bộ Công Thương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Bộ Công Thương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

EVN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

EVN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

EVN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Cơ sở

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Cơ sở

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Các thông tin về cấp quản lý, tên nhiệm vụ, đơn vị chủ trì, chủ nhiệm, tiến độ theo kế hoạch, kinh phí: các thông tin cung cấp dựa trên căn cứ văn bản có tính pháp lý cao nhất theo thứ tự hợp đồng/quyết định giao thực hiện/thuyết minh.

Ví dụ "tiến độ theo kế hoạch": nếu tiến độ có trong hợp đồng thì căn cứ tiến độ theo hợp đồng, nếu không có hợp đồng thì căn cứ ghi tiến độ theo quyết định giao, nếu cả hợp đồng và quyết định giao đều không đề cập tiến độ thì lấy tiến độ theo thuyết minh đã được phê duyệt.

Minh họa:

STT

Cấp quản lý

Tên nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì

Chủ nhiệm nhiệm vụ

Số quyết định/hoặc văn bản giao định hướng

Căn cứ thực hiện

Tiến độ theo kế hoạch

Kinh phí

(triệu đồng)

Thời điểm nghiệm thu

(tháng/năm)

Số hợp đồng

Số quyết định giao

Bắt đầu

(tháng/năm)

Kết thúc

(tháng/năm)

Theo kế hoạch

Theo quyết toán

1

Cơ sở

 

 

 

 

01/EVN-HĐ ngày 15/03/2023

15/QĐ-EVN

Ngày 03/02/2023

3/2023

3/2024

 

 

 

2

Cơ sở

 

 

 

 

Không có

20/QĐ-EVN

Ngày 05/07/2023

7/2023

7/2024

 

 

 

3

Cơ sở

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Cơ sở

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong minh họa trên:

+ Tiến độ đối với nhiệm vụ tại hàng 1 lấy theo hợp đồng, vì hợp đồng là văn bản pháp lý cao hơn quyết định giao.

+ Tiến độ đối với nhiệm vụ tại hàng 2 lấy theo quyết định giao vì trường hợp này không có hợp đồng.

- Các cột tiến độ theo kế hoạch (bắt đầu, kết thúc), thời điểm nghiệm thu: ghi đầy đủ thông tin theo quy định tháng/năm; ví dụ 9/2023;

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ/đề tài/dự án: ghi đơn vị là "triệu đồng", nếu trong các văn bản pháp lý kinh phí đang để có đơn vị khác như tỷ đồng/đồng thì cần quy đổi về triệu đồng đồng thời thống nhất sử dụng dấu "phẩy" để ngăn cách hàng thập phân.

- Thù lao trong các báo cáo về hoạt động sáng kiến: Thống nhất ghi theo đơn vị là mức lương cơ sở (viết tắt MLCS).

- Quy cách viết thông tin hợp đồng/quyết định/văn bản: Chỉ cần ghi ngắn gọn số ngày. Ví dụ …/QĐ-EVN ngày ......; hay …/HĐ-EVN ngày ........

- Cột ghi chú: Dùng để giải trình các vấn đề ngoài kế hoạch, ví dụ lý do vì sao chậm tiến độ, lý do vì sao chậm nghiệm thu, việc chậm tiến độ đã có văn bản đề nghị gia hạn/văn bản đồng ý gia hạn, các vấn cần lưu ý khác…..

- Các hướng dẫn khác: Hướng dẫn trực tiếp tại từng bảng tại Phần 1 của Phụ lục V.

 

 

21 Các nhiệm vụ được nghiệm thu trong giai đoạn từ cuối năm n-1 (chưa đưa vào báo cáo cuối năm n) đến khi lập báo cáo.

22 Người lập báo cáo điền thông tin lấy theo thứ tự ưu tiên theo hợp đồng (nếu có)/quyết định giao nhiệm vụ (nếu có)/thuyết minh. Điền đúng theo định dạng tháng/năm.

23 Ghi theo thời điểm diễn ra họp nghiệm thu.

24 Cập nhật giá trị kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quyết toán (nếu đã quyết toán), trường hợp chưa quyết toán ghi rõ chữ "chưa quyết toán".

25 Yêu cầu liệt kê đầy đủ các đề tài đã được giao thực hiện và/hoặc ký hợp đồng từ các năm trước đến nay vẫn chưa nghiệm thu.

26 Chỉ được chọn lựa một trong ba trạng thái: đang thực hiện (trong tiến độ)/ hoặc đang thực hiện (chậm tiến độ)/ dừng thực hiện (đối với các nhiệm vụ đã thực hiện nhưng có văn bản đề xuất dừng).

27 Liệt kê toàn bộ các nhiệm vụ đã có định hướng/kế hoạch từ trước đến nay nhưng chưa đủ điều kiện pháp lý để thực hiện.

28 Chỉ được chọn lựa 1 trong 3 trạng thái: chưa họp xét duyệt (dự kiến tiếp tục triển khai)/hoặc "đã họp xét duyệt (chưa có quyết định/Hợp đồng)"/hoặc xin rút đề xuất.

29 Nếu cột tình trạng xin rút đề xuất thì cột ghi chú nêu rõ ràng, ngắn gọn lý do/hoặc văn bản liên quan (nếu có) về việc xin rút đề xuất.

30  - Yêu cầu liệt kê đầy đủ các quyết định chi trả tiền thù lao sáng kiến tại đơn vị và các đơn vị thành viên ban hành trong năm n (kể cả các sáng kiến được công nhận năm n hay các năm trước đó);

31 - Liệt kê các sáng kiến theo thứ tự lần lượt từ cấp EVN đến cấp tổng công ty, rồi cấp cơ sở tại đơn vị chỉ tính riêng trong năm n.

32 - Thời điểm nghiệm thu được tính theo ngày họp hội đồng nghiệm thu ghi trong biên bản nghiệm thu.

33 - Cập nhật giá trị kinh phí thực hiện dịch vụ theo quyết toán (nếu đã quyết toán), trường hợp chưa quyết toán ghi rõ chữ "chưa quyết toán".

34 Chỉ được chọn lựa một trong hai trạng thái: đang thực hiện (trong tiến độ)/ hoặc đang thực hiện (chậm tiến độ)/ dừng thực hiện (nếu có văn bản đề nghị dừng).

35 Chỉ được chọn lựa 1 trong 2 trạng thái: "chưa ký hợp đồng (dự kiến tiếp tục triển khai)"/ hoặc xin rút đề xuất. Nếu xin rút đề xuất thì phải nêu rõ ràng, ngắn gọn lý do tại cột ghi chú.

36 Nội dung này không yêu cầu đối với báo cáo sáu tháng đầu năm.

37 - Hướng dẫn nhập bảng tại mục 5.2:

- Cột (1), (2) căn cứ theo các Quyết định trích lập Quỹ để nhập; nếu năm n không trích lập nhập giá trị 0;

- Cột (3) căn cứ vào giá trị chuyển tiếp Quỹ từ năm n-1 để nhập (toàn bộ số tiền của Quỹ tại thời điểm 0h00' ngày 01/01/năm n);

- Cột (4): Trong năm n có điều chuyển từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Tổng công ty xuống Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các công ty con hoặc doanh nghiệp thành viên thì nhập giá trị âm số lượng tiền điều chuyển; Điều chuyển từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các công ty con, doanh nghiệp thành viên về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty thì nhập giá trị dương số lượng tiền điều chuyển;

- Cột (5)=(1)+(3)+(4);

- Cột (6)=số tiền chi của quỹ trong năm;

- Cột (8)=(5)-(6)-(7).