TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI
ĐIỆN QUỐC GIA
______________
Số: 919/QĐ-EVNNPT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ
và Tài liệu nội bộ áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

_________________

TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018, Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế phân cấp;

Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Pháp chế Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/6/2025.
Điều 3. Các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng, Trưởng các ban của EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- HĐTV (để b/c);

- Đảng ủy EVNNPT (để b/c);

- KSV EVN tại EVNNPT;

- VP và các Ban ĐU EVNNPT;

- CĐ, ĐTN EVNNPT;

- Lưu: VT, PC.

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

 

Phạm Lê Phú

MỤC LỤC

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 2. Định nghĩa và các từ viết tắt

Điều 3. Thẩm quyền ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ trong EVNNPT

CHƯƠNG II

CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ HẰNG NĂM

Điều 4. Chương trình xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ hàng năm

Điều 5. Chuẩn bị Chương trình xây dựng Quy chế quản lý nội bộ

Điều 6. Nội dung Chương trình xây dựng Quy chế quản lý nội bộ, Tài liệu nội bộ

Điều 7. Ban hành và thực hiện Chương trình xây dựng Quy chế quản lý nội bộ

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Chương trình xây dựng Quy chế quản lý nội bộ

CHƯƠNG III

XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ, TÀI LIỆU NỘI BỘ

Điều 9. Các nguyên tắc về xây dựng và ban hành QCQLNB trong EVNNPT

Điều 10. Soạn thảo Quy chế quản lý nội bộ

Điều 11. Lấy ý kiến trong quá trình soạn thảo Quy chế quản lý nội bộ

Điều 12. Tổng hợp, tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo Quy chế quản lý nội bộ

Điều 13. Thẩm định dự thảo Quy chế quản lý nội bộ

Điều 14. Nội dung thẩm định dự thảo Quy chế quản lý nội bộ

Điều 15. Cuộc họp thẩm định dự thảo Quy chế quản lý nội bộ

Điều 16. Trình ký ban hành Quy chế quản lý nội bộ

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ Quy chế quản lý nội bộ

Điều 18. Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý nội bộ theo trình tự, thủ tục rút gọn

Điều 19. Yêu cầu chung về thể thức trình bày

Điều 20. Thực hiện Quy chế quản lý nội bộ

Điều 21. Nguyên tắc, trình tự xây dựng và ban hành Tài liệu nội bộ trong EVNNPT

CHƯƠNG IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành

Điều 23. Tổ chức thực hiện

CHƯƠNG V

PHỤ LỤC LƯU ĐỒ VÀ CÁC BIỂU MẪU

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH XÂY DỰNG, BAN HÀNH

QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ VÀ TÀI LIỆU NỘI BỘ ÁP DỤNG TRONG

TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định thống nhất về hình thức, nội dung, trình tự xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ, Tài liệu nội bộ trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
2. Đối tượng áp dụng
a. Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
b. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Định nghĩa và các từ viết tắt
1. Quy chế quản lý nội bộ: Quy chế quản lý nội bộ là những văn bản có tính bắt buộc chung, có hiệu lực áp dụng nhiều lần với một đối tượng hoặc nhiều đối tượng, do cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức quy định tại Quy định này.
Quy chế quản lý nội bộ bao gồm Quy chế, Quy định và Quy trình, trong đó Quy chế do Hội đồng thành viên Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành theo Quy chế phân cấp của EVNNPT.
a. Quy chế: là văn bản điều chỉnh các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực: phân cấp; kiểm toán nội bộ; cán bộ; tiền lương, thù lao, tiền thưởng; đấu thầu sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh do Hội đồng thành viên EVNNPT ban hành.
b. Quy định: là văn bản quy định các nội dung mang tính chất hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVNNPT/đơn vị và các Quy chế do Hội đồng thành viên EVNNPT ban hành. Quy định bao gồm nội dung về chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ cho công tác quản lý, điều hành của EVNNPT/Đơn vị.
c. Quy trình: là văn bản đề cập đến trình tự các bước công việc, nguồn lực được sử dụng, trách nhiệm của các Bộ phận chức năng chuyên môn hoặc tổ chức, cá nhân liên quan trong việc phối hợp để quản lý và thực hiện một số hoạt động hay công việc cụ thể. Quy trình chứa đựng nội dung hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ quản lý, điều hành của EVNNPT/đơn vị.
2. Tài liệu nội bộ: Gồm TLNB thuộc danh mục QCQLNB và TLNB không thuộc Danh mục QCQLNB.
a. Tài liệu nội bộ thuộc danh mục QCQLNB: là các văn bản được ban hành để điều chỉnh, hướng dẫn kịp thời các nội dung đặc thù trong sản xuất kinh doanh, quản lý điều hành của EVNNPT, hoặc Hướng dẫn chi tiết các Quy chế quản lý nội bộ do EVN (nếu có) và HĐTV EVNNPT ban hành, hoặc các Hướng dẫn khác phục vụ công tác quản lý và điều hành SXKD - ĐTXD trong EVNNPT.
b. Tài liệu nội bộ không thuộc danh mục QCQLNB bao gồm:
- Điều lệ/Quy chế/Quy định tổ chức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- Quy chế/quy định hoạt động của các Ban chỉ đạo, Tổ công tác.
- Quy định phân công nhiệm vụ, phối hợp hoạt động giữa Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc, giữa Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc, giữa Tổng Giám đốc và Ban Chấp hành Công đoàn,...
- Nội quy lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Nội quy ra vào cơ quan, Quy chế thực hiện dân chủ, Tài liệu ISO, các mẫu hợp đồng/mẫu thỏa thuận, sổ tay…
3. Các từ ngữ viết tắt
a. EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
b. EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
c. HĐTV: Hội đồng thành viên.
d. TGĐ: Tổng Giám đốc.
e. QCQLNB: Quy chế quản lý nội bộ.
f. TLNB: Tài liệu nội bộ.
g. Quy chế phân cấp của EVNNPT: Là Quy chế phân cấp trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT.
Điều 3. Thẩm quyền ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ trong EVNNPT
Thẩm quyền ban hành QCQLNB, TLNB trong EVNNPT được quy định tại điều 30 Quy chế phân cấp của EVNNPT, cụ thể như sau:
1. Thẩm quyền của Tổng giám đốc EVNNPT
a. TGĐ EVNNPT trình HĐTV EVNNPT ban hành Quy chế điều chỉnh các lĩnh vực liên quan đến: phân cấp; kiểm toán nội bộ; cán bộ; tiền lương, thù lao, tiền thưởng; đấu thầu sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh.
b. TGĐ EVNNPT quyết định ban hành:
- QCQLNB, TLNB để quản lý, điều hành, giao trách nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong EVNNPT triển khai, thực hiện các công tác của EVNNPT thuộc thẩm quyền của TGĐ EVNNPT được nêu trong Chương trình ban hành QCQLNB, TLNB.
- Ban hành các TLNB thuộc thẩm quyền của TGĐ EVNNPT. Trường hợp các TLNB có nội dung thuộc thẩm quyền của HĐTV EVNNPT thì TGĐ EVNNPT ban hành sau khi HĐTV EVNNPT thông qua các nội dung thuộc thẩm quyền của HĐTV EVNNPT.
Các TLNB thuộc thẩm quyền bao gồm: Nội quy lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Nội quy ra vào cơ quan, Quy định thực hiện dân chủ cơ sở, Quy định hoạt động các Ban chỉ đạo/Tổ công tác do TGĐ EVNNPT làm Trưởng Ban/Tổ trưởng, các giáo trình hướng dẫn nghiệp vụ, giáo trình đào tạo, Tài liệu ISO, các loại mẫu hợp đồng/mẫu thỏa thuận, Sổ tay...; ban hành các TLNB khác phục vụ công tác quản lý và điều hành SXKD - ĐTXD trong EVNNPT.
2. Thẩm quyền của Giám đốc đơn vị trực thuộc EVNNPT
- Ban hành các Quy định, Quy trình tác nghiệp, TLNB để quản lý, điều hành, giao nhiệm vụ, trách nhiệm cho các tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị với những nội dung đặc thù của các đơn vị mà chưa được quy định trong QCQLNB, TLNB của EVN, EVNNPT.
- Việc ban hành QCQLNB, TLNB của đơn vị tuân thủ các nguyên tắc theo Quy định này.
CHƯƠNG II
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ, TÀI LIỆU
NỘI BỘ HẰNG NĂM
Điều 4. Chương trình xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ, Tài liệu nội bộ hàng năm
1. Chương trình xây dựng QCQLNB, TLNB hằng năm của EVNNPT, Đơn vị (sau đây gọi tắt là Chương trình) được tổng hợp trên cơ sở giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền, đề nghị của các đơn vị và được Bộ phận pháp chế thẩm tra, trình cấp có thẩm quyền ban hành. Mẫu Chương trình xem tại phụ lục Biểu mẫu 03 (BM.03) của Quy định này.
2. Thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh Chương trình xây dựng QCQLNB, TLNB hằng năm:
a. Tại EVNNPT: TGĐ EVNNPT trình HĐTV EVNNPT phê duyệt, điều chỉnh Chương trình ban hành Quy chế quản lý nội bộ, Tài liệu nội bộ (QCQLNB, TLNB) hằng năm của EVNNPT, trong đó quy định cụ thể thẩm quyền ban hành QCQLNB, TLNB để làm cơ sở triển khai thực hiện (theo quy định tại mục a, điểm 1.1, khoản 1 Điều 30 Quy chế phân cấp của EVNNPT).
b. Giám đốc Đơn vị trực thuộc phê duyệt, điều chỉnh Chương trình xây dựng QCQLNB, TLNB của đơn vị (theo điểm b, khoản 2 Điều 30 Quy chế phân cấp của EVNNPT).
Điều 5. Chuẩn bị Chương trình xây dựng Quy chế quản lý nội bộ, Tài liệu nội bộ
1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, bộ phận chủ trì xây dựng QCQLNB, TLNB có trách nhiệm gửi đề nghị xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung các QCQLNB, TLNB cho Bộ phận pháp chế của EVNNPT/Đơn vị để thẩm tra, tổng hợp, báo cáo HĐTV EVNNPT, TGĐ EVNNPT hoặc Giám đốc đơn vị trực thuộc xem xét, đưa vào Chương trình.
2. Thời hạn gửi đề nghị xây dựng, ban hành QCQLNB, TLNB quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện trước ngày 30 tháng 11 hàng năm theo Biểu mẫu 01 (BM01) để chuẩn bị Chương trình cho năm tiếp theo.
3. Nội dung văn bản đề xuất xây dựng, sửa đổi bổ sung QCQLNB, TLNB của bộ phận chủ trì soạn thảo phải bao gồm những vấn đề chính sau:
a. Sự cần thiết ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung.
b. Hình thức QCQLNB, TLNB được ban hành.
c. Cấp ban hành, thông qua đối với mỗi QCQLNB, TLNB
d. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.
e. Nội dung chủ yếu, đề cương dự thảo QCQLNB, TLNB, bộ phận chủ trì, bộ phận phối hợp, thẩm quyền ban hành, dự kiến thời gian trình, dự kiến thời gian ban hành.
Điều 6. Nội dung Chương trình xây dựng Quy chế quản lý nội bộ, Tài liệu nội bộ
1. Bộ phận pháp chế có trách nhiệm tổng hợp các đề nghị xây dựng mới, sửa đổi ban hành QCQLNB, TLNB để đưa vào Chương trình, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a. Tên QCQLNB, TLNB cần được xây dựng, ban hành.
b. Cấp ban hành, thông qua đối với mỗi QCQLNB, TLNB.
c. Thời gian trình đối với mỗi QCQLNB, TLNB.
d. Bộ phận chủ trì soạn thảo đối với mỗi QCQLNB, TLNB.
e. Các nội dung cần thiết khác.
2. Chương trình là cơ sở để phân bổ kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, thẩm định QCQLNB, TLNB.
Điều 7. Ban hành và thực hiện Chương trình xây dựng Quy chế quản lý nội bộ, Tài liệu nội bộ
1. Bộ phận pháp chế hoàn thiện dự thảo Chương trình và trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành trước ngày 15/12 hàng năm.
2. Người đứng đầu bộ phận chủ trì soạn thảo QCQLNB, TLNB có trách nhiệm:
a. Bảo đảm tiến độ soạn thảo, quy trình, chất lượng dự thảo văn bản.
b. Đối với QCQLNB, TLNB chậm tiến độ, Người đứng đầu bộ phận chủ trì soạn thảo phải báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền nguyên nhân của việc chậm tiến độ và đề xuất biện pháp khắc phục.
3. Bộ phận pháp chế có trách nhiệm:
a. Đôn đốc và tổng hợp báo cáo về tiến độ thực hiện Chương trình.
b. Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Chương trình.
4. Kết quả thực hiện Chương trình là một trong những tiêu chí để phân bổ kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, thẩm định QCQLNB, TLNB và đánh giá thi đua khen thưởng của các đơn vị được giao chủ trì soạn thảo QCQLNB, TLNB.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Chương trình xây dựng Quy chế quản lý nội bộ, Tài liệu nội bộ
1. Việc sửa đổi, bổ sung Chương trình được thực hiện trong các trường hợp sau:
a. Đưa ra khỏi Chương trình đối với những QCQLNB, TLNB chưa cần thiết ban hành hoặc không còn cần thiết phải ban hành.
b. Bổ sung vào Chương trình những QCQLNB, TLNB do yêu cầu cấp thiết của công tác quản lý hoặc phải sửa đổi, bổ sung theo các văn bản mới được ban hành để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật.
c. Điều chỉnh thời gian ban hành do chậm tiến độ soạn thảo hoặc do chất lượng dự thảo văn bản chưa bảo đảm.
2. Khi có sự sửa đổi, bổ sung Chương trình, bộ phận chủ trì đề nghị sửa đổi, bổ sung có trách nhiệm gửi đề nghị bằng văn bản cho Bộ phận pháp chế về việc sửa đổi, bổ sung Chương trình, trong đó nêu rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung và giải trình cụ thể.
3. Bộ phận pháp chế có trách nhiệm xem xét, tổng hợp đề nghị điều chỉnh, bổ sung Chương trình và trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành Quyết định điều chỉnh, bổ sung Chương trình trước ngày 15/7 hàng năm hoặc đột xuất (nếu có) theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền phù hợp với tình hình thực tế của EVNNPT/đơn vị.
4. Bộ phận pháp chế của EVNNPT/Đơn vị căn cứ kết quả rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, phối hợp với Bộ máy giúp việc EVNNPT/Đơn vị đề xuất bổ sung vào Chương trình những QCQLNB phải sửa đổi, bổ sung theo các văn bản mới được ban hành để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật.
Trình tự thực hiện việc xây dựng, sửa đổi Chương trình xây dựng QCQLNB, TLNB được quy định tại Lưu đồ 01 Quy định này.
CHƯƠNG III
XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ,
Điều 9. Các nguyên tắc về xây dựng và ban hành QCQLNB trong EVNNPT
1. Nguyên tắc xây dựng Quy chế quản lý nội bộ 
a. Nội dung QCQLNB không trái với văn bản pháp luật của Nhà nước, Điều lệ/Quy chế tổ chức và hoạt động của EVNNPT/Đơn vị, bảo đảm tính thống nhất, thứ bậc hiệu lực pháp lý của văn bản;
b. Với những nội dung đặc thù của các Đơn vị mà chưa được quy định trong Quy chế quản lý nội bộ do EVNNPT ban hành thì các Đơn vị rà soát xem xét ban hành Quy định, Quy trình, văn bản hướng dẫn nhưng không được trái với quy định của pháp luật và quy định tại các QCQLNB của EVNNPT.
c. Thể thức và kỹ thuật trình bày thực hiện theo quy định pháp luật và theo quy định, hướng dẫn của EVN, EVNNPT.
d. Ngôn ngữ sử dụng trong các QCQLNB phải chính xác, ngắn gọn, phổ thông, dễ hiểu và được hiểu theo một nghĩa. Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nghĩa và các từ viết tắt phải được quy định rõ trong QCQLNB.
2. Nguyên tắc áp dụng Quy chế quản lý nội bộ
a. QCQLNB được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực và với hành vi xảy ra trong thời gian có hiệu lực của QCQLNB đó. Trong trường hợp QCQLNB có nội dung quy định hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.
b. Trong trường hợp các QCQLNB do cùng cấp trong EVNNPT/Đơn vị ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của QCQLNB ban hành sau.
c. Trong trường hợp các QCQLNB có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng QCQLNB có hiệu lực pháp lý cao hơn. Trong trường hợp QCQLNB và Điều lệ/Quy chế tổ chức và hoạt động của Đơn vị do cùng cấp ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng theo Điều lệ/Quy chế tổ chức và hoạt động của Đơn vị.
d. Trường hợp các quy định của pháp luật có quy định khác các nội dung quy định trong QCQLNB của EVNNPT/Đơn vị thì thực hiện theo quy định của pháp luật. Bộ phận Pháp chế EVNNPT/Đơn vị có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng, các Ban EVNNPT/Đơn vị rà soát các quy định mới của pháp luật, kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật khi có sự khác biệt giữa quy định của pháp luật và các nội dung quy định trong QCQLNB của EVNNPT/Đơn vị, đồng thời đề xuất sửa đổi trong thời hạn không quá 02 tháng kể từ ngày văn bản pháp luật được ban hành.
3. Thời điểm có hiệu lực của Quy chế quản lý nội bộ
a. Thời điểm có hiệu lực của QCQLNB được quy định cụ thể tại QCQLNB đó nhưng không sớm hơn 15 ngày kể từ ngày ban hành, trừ các trường hợp được Người có thẩm quyền ban hành chấp thuận.
b. QCQLNB được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì có thể quy định hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
c. QCQLNB chỉ được quy định hiệu lực trở về trước trong trường hợp cần thiết.
d. QCQLNB không được quy định hiệu lực trở về trước đối với các trường hợp sau đây:
- Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó, QCQLNB trước đó không quy định trách nhiệm pháp lý.
- Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn.
Điều 10. Soạn thảo Quy chế quản lý nội bộ
1. Việc soạn thảo QCQLNB được thực hiện bởi bộ phận chủ trì soạn thảo hoặc Tổ soạn thảo.
2. Đối với các QCQLNB có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực và đòi hỏi phải có sự tham gia của nhiều Ban/Phòng, đơn vị chuyên môn, bộ phận chủ trì soạn thảo trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định thành lập Tổ soạn thảo trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành Chương trình.
3. Tổ soạn thảo phải có thành phần gồm Tổ trưởng là lãnh đạo bộ phận chủ trì soạn thảo và các thành viên là các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Bộ phận chủ trì soạn thảo/Tổ soạn thảo có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức việc soạn thảo dự thảo QCQLNB có chất lượng, đảm bảo tiến độ được giao theo Chương trình.
Điều 11. Lấy ý kiến trong quá trình soạn thảo Quy chế quản lý nội bộ
1. Trong quá trình soạn thảo, bộ phận chủ trì soạn thảo/Tổ soạn thảo phải lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo QCQLNB, thời gian lấy ý kiến tối thiểu là 07 ngày làm việc.
2. Đơn vị, tổ chức cá nhân có trách nhiệm góp ý khi được đề nghị tham gia ý kiến. Người đứng đầu đơn vị được đề nghị tham gia ý kiến phải chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về việc không tham gia hoặc chậm tham gia ý kiến và các vướng mắc, phát sinh (nếu có) liên quan đến nội dung thuộc trách nhiệm quản lý, lĩnh vực của đơn vị.
Điều 12. Tổng hợp, tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo Quy chế quản lý nội bộ
1. Bộ phận chủ trì soạn thảo/Tổ soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, Bộ phận chủ trì soạn thảo/Tổ soạn thảo phải giải trình cụ thể. Việc tiếp thu ý kiến góp ý đối với dự thảo QCQLNB phải được lập thành trong văn bản tiếp thu, giải trình gửi Bộ phận pháp chế.
2. Sau khi chỉnh lý dự thảo QCQLNB theo quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu phát sinh những vấn đề phức tạp hoặc còn có những ý kiến khác nhau đối với dự thảo QCQLNB, Bộ phận chủ trì soạn thảo/Tổ soạn thảo phải báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo EVNNPT/Đơn vị. Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo EVNNPT /Đơn vị phụ trách, Bộ phận chủ trì soạn thảo/Tổ soạn thảo soạn thảo có trách nhiệm chỉnh lý dự thảo QCQLNB. Nếu xét thấy cần thiết, Bộ phận chủ trì soạn thảo/Tổ soạn thảo có thể tiếp tục lấy ý kiến hoặc tổ chức cuộc họp có sự tham gia của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 13. Thẩm định dự thảo Quy chế quản lý nội bộ
1. Bộ phận chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ thẩm định dự thảo QCQLNB đến Bộ phận pháp chế để thẩm định trước khi trình Lãnh đạo EVNNPT/Đơn vị xem xét, ký ban hành.
2. Hồ sơ gửi Bộ phận pháp chế thẩm định bao gồm:
a. Công văn đề nghị thẩm định của đơn vị chủ trì soạn thảo.
b. Dự thảo QCQLNB.
c. Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; văn bản hoặc bản chụp ý kiến góp ý.
d. Tài liệu khác (nếu có).
3. Tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định:
a. Bộ phận pháp chế có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thẩm định QCQLNB do các đơn vị gửi để thẩm định.
b. Trường hợp hồ sơ gửi thẩm định không đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều này, trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận pháp chế đề nghị bộ phận chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ.
4. Thời hạn tổ chức thẩm định:
a. Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận pháp chế nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thẩm định.
b. Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận pháp chế nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thẩm định đối với dự thảo QCQLNB được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn.
c. Đối với dự thảo QCQLNB có phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng rộng, tính chất và nội dung phức tạp, thời hạn thẩm định có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận pháp chế nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thẩm định.
5. Trường hợp cần thiết, Bộ phận pháp chế đề nghị bộ phận chủ trì soạn thảo giải trình về dự thảo QCQLNB để phục vụ cho công tác thẩm định.
Điều 14. Nội dung thẩm định dự thảo Quy chế quản lý nội bộ
1. Nội dung thẩm định dự thảo QCQLNB tập trung vào những vấn đề sau đây:
a. Sự cần thiết ban hành.
b. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.
c. Tính phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVNNPT, tính thống nhất, đồng bộ của dự thảo QCQLNB trong hệ thống QCQLNB và tính khả thi của QCQLNB.
d. Việc tuân thủ trình tự, thủ tục soạn thảo.
e. Kỹ thuật soạn thảo, ngôn từ pháp lý của dự thảo.
2. Trường hợp Bộ phận pháp chế chưa thống nhất về việc ban hành QCQLNB thì Bộ phận pháp chế nêu rõ lý do vào Văn bản thẩm định.
Điều 15. Cuộc họp thẩm định dự thảo Quy chế quản lý nội bộ
Đối với dự thảo QCQLNB còn những vấn đề có ý kiến khác nhau, Lãnh đạo bộ phận chủ trì soạn thảo xem xét đề nghị tổ chức cuộc họp có sự tham gia của Văn phòng, các Ban hoặc các bộ phận chuyên môn để thảo luận. Bộ phận chủ trì soạn thảo có thể mời các chuyên gia, kỹ thuật viên và các đơn vị khác có liên quan tham gia cuộc họp.
Điều 16. Trình ký ban hành Quy chế quản lý nội bộ
1. Hồ sơ trình dự thảo QCQLNB do Bộ phận chủ trì trình cấp có thẩm quyền ký ban hành bao gồm:
a. Tờ trình ban hành QCQLNB.
b. Dự thảo Quyết định của người có thẩm quyền ký văn bản.
c. Dự thảo QCQLNB đã hoàn thiện sau khi đã tổng hợp ý kiến góp ý.
d. Bản tổng hợp, giải trình ý kiến góp ý của Bộ máy giúp việc, Đơn vị, tổ chức cá nhân có liên quan về nội dung dự thảo QCQLNB.
e. Văn bản thẩm định dự thảo QCQLNB.
f. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Dự thảo QCQLNB trình ký ban hành phải có đầy đủ các tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ Quy chế quản lý nội bộ
1. QCQLNB chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ bằng QCQLNB của chính cấp/người có thẩm quyền ban hành QCQLNB đó.
2. QCQLNB sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ QCQLNB khác phải quy định rõ tên, điều, khoản, điểm của QCQLNB bị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ việc thi hành.
3. Việc sửa đổi, bổ sung QCQLNB phải tuân thủ các quy định về xây dựng QCQLNB tại Quy định này, trừ trường hợp xây dựng QCQLNB theo trình tự, thủ tục rút gọn.
4. QCQLNB sửa đổi, bổ sung: kèm theo dự thảo QCQLNB lấy ý kiến, Ban chủ trì phải đính kèm Bản mô tả so sánh những nội dung thay đổi của QCQLNB cần sửa đổi với dự thảo QCQLNB đang lấy ý kiến. Mẫu Bản mô tả so sánh theo quy định tại phụ lục Biểu mẫu 04 (BM.04) Quy định này.
Điều 18. Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý nội bộ theo trình tự, thủ tục rút gọn
1. Đối với những QCQLNB cần ban hành gấp để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tế thì có thể được xây dựng theo trình tự, thủ tục rút gọn trong trường hợp được cấp có thẩm quyền thông qua, ban hành QCQLNB chấp thuận.
2. Việc xây dựng, ban hành QCQLNB theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:
a. Bộ phận chủ trì có thể xây dựng và gửi dự thảo QCQLNB về Bộ phận pháp chế để thẩm định về mặt pháp lý mà không cần lấy ý kiến của đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
b. Việc thẩm định dự thảo QCQLNB được thực hiện theo quy định này. Bộ phận chủ trì có trách nhiệm phối hợp với bộ phận pháp chế chuẩn bị hồ sơ để thẩm định và hiệu chỉnh văn bản sau khi thẩm định.
c. Hồ sơ trình dự thảo QCQLNB theo thủ tục rút gọn bao gồm: Tờ trình về việc ban hành QCQLNB và đề xuất thực hiện theo hình thức rút gọn; Dự thảo QCQLNB; Dự thảo Quyết định ban hành QCQLNB; Văn bản thẩm định của Bộ phận pháp chế; Bản tổng hợp, giải trình ý kiến góp ý của Bộ máy giúp việc, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
3. QCQLNB cần ban hành gấp theo trình tự, thủ tục rút gọn và các bước thực hiện tại Lưu đồ 02 Quy định này.
Điều 19. Yêu cầu chung về thể thức trình bày
1. Các QCQLNB khi được ban hành ngoài việc tuân thủ kết cấu, hình thức, thể thức trình bày theo quy định của pháp luật và EVN/EVNNPT hiện hành, phải có phần Mục lục (gồm tên Chương, Điều, phụ lục nếu có, thứ tự trang của Chương, Điều, phụ lục), Phụ lục danh mục văn bản quy phạm pháp luật (như Bộ Luật, Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ,…) và các QCQLNB khác làm căn cứ ban hành QCQLNB đó.
Đối với TLNB có tính phức tạp, nhiều nội dung thì thực hiện trình bày theo thể thức như QCQLNB.
2. Khi xây dựng các dự thảo QCQLNB là Quy trình lưu ý phải xây dựng các lưu đồ để thể hiện rõ trình tự các bước thực hiện, có nội dung thuyết minh/diễn giải rõ ràng kèm theo lưu đồ.
3. Khi ban hành QCQLNB, TLNB: nếu phụ lục kèm theo dạng file word thì đưa vào cùng file (cùng tệp tin) với Quyết định trình ký phát hành, trường hợp file phụ lục có định dạng khác (file excel) mà có thể chuyển sang file word thì bộ phận chủ trì soạn thảo phải đưa các file phụ lục kèm theo đó vào cùng file văn bản trình ký để phát hành (không để thành file phụ lục riêng) nhằm đảm bảo sự thống nhất, liền mạch giữa văn bản phát hành và phụ lục, thuận lợi cho công tác pháp điển hóa QCQLNB, TLNB của EVNNPT.
Điều 20. Thực hiện Quy chế quản lý nội bộ
1. Bộ phận chủ trì chịu trách nhiệm lưu trữ QCQLNB để cung cấp khi cần thiết.
2. Hàng năm, Văn phòng, các Ban, các Đơn vị có trách nhiệm thường xuyên rà soát, hệ thống hóa các QCQLNB và gửi kết quả rà soát, hệ thống hóa tới Bộ phận pháp chế trước ngày 15/12 để tổng hợp.
3. Bộ phận pháp chế là đầu mối chủ trì, phối hợp với Văn phòng, các Ban thực hiện việc rà soát và hệ thống hoá toàn bộ các QCQLNB.
4. Hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Bộ phận pháp chế có trách nhiệm rà soát và báo cáo cấp có thẩm quyền về công tác xây dựng, ban hành và quản lý QCQLNB chung.
5. Bộ phận chủ trì soạn thảo phối hợp Bộ phận pháp chế chịu trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến việc áp dụng các QCQLNB.
6. Hàng năm, bộ phận pháp chế tổng hợp đề xuất từ Văn phòng, các ban, các phòng chuyên môn nghiệp vụ trình Lãnh đạo công bố danh mục QCQLNB hết hiệu lực:
a. Bộ phận pháp chế trình TGĐ EVNNPT quyết định công bố danh mục QCQLNB hết hiệu lực (bao gồm QCQLNB do HĐTV EVNNPT ban hành đã có Nghị quyết hoặc Quyết định bãi bỏ hoặc thay thế). Đối với QCQLNB do HĐTV EVNNPT ban hành chưa có Nghị quyết hoặc Quyết định bãi bỏ, thay thế, TGĐ EVNNPT trình HĐTV EVNNPT thông qua trước khi công bố hết hiệu lực.
b. Tại các đơn vị trực thuộc, bộ phận pháp chế trình Giám đốc quyết định công bố danh mục QCQLNB do Giám đốc đơn vị trực thuộc ban hành hết hiệu lực.
Điều 21. Nguyên tắc, trình tự xây dựng và ban hành Tài liệu nội bộ trong EVNNPT
1. Nguyên tắc xây dựng, ban hành, áp dụng Tài liệu nội bộ
a. Các yêu cầu về nội dung, yêu cầu về thể thức trình bày, soạn thảo, lưu trữ… và các yêu cầu khác được áp dụng tương tự như các quy định đối với QCQLNB tại Quy định này.
b. Trình tự các bước thực hiện được quy định tại Lưu đồ 03 Quy định này. TLNB không yêu cầu việc thẩm định.
2. Hiệu lực của Tài liệu nội bộ
a. Tùy theo tính chất, nội dung của từng TLNB để quy định hiệu lực phù hợp.
b. Các TLNB có hiệu lực kể từ ngày ký Quyết định/văn bản ban hành, các thời điểm hiệu lực khác do cấp có thẩm quyền ban hành quyết định.
3. Mẫu Tài liệu nội bộ
a. Mẫu TLNB (hướng dẫn) ban hành theo hình thức Quyết định được quy định tại Biểu mẫu 08.01 (BM.08.01);
b. Mẫu TLNB (hướng dẫn) ban hành theo hình thức văn bản thông thường quy định tại Biểu mẫu 08.02 (BM.08.02).
CHƯƠNG IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Hiệu lực thi hành
1. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025 và thay thế Hướng dẫn số 177/QĐ-HĐTV ngày 13/7/2023 về việc ban hành Hướng dẫn xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
2. Trường hợp các quy định của pháp luật, QCQLNB của EVNNPT có quy định khác các nội dung trong Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật và QCQLNB của EVNNPT.
Điều 23. Tổ chức thực hiện
1. Ban Pháp chế EVNNPT có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy định này tại các đơn vị.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những vướng mắc, đề nghị Văn phòng, các ban, đơn vị kịp thời phản ánh về EVNNPT để nghiên cứu, sửa đổi bổ sung cho phù hợp.
CHƯƠNG V
PHỤ LỤC LƯU ĐỒ VÀ CÁC BIỂU MẪU

I. LƯU ĐỒ

1. LƯU ĐỒ 01. Trình tự ban hành Chương trình xây dựng QCQLNB năm của EVNNPT

2. LƯU ĐỒ 02. Trình tự xây dựng, sửa đổi, ban hành Quy chế quản lý nội bộ trong EVNNPT

3. LƯU ĐỒ 03. Trình tự xây dựng, sửa đổi, ban hành Tài liệu nội bộ trong EVNNPT.

II. CÁC BIỂU MẪU

1. Biểu mẫu 01 (BM.01): Đề nghị xây dựng/sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý nội bộ/Tài liệu nội bộ.

2. Biểu mẫu 02 (BM.02): Tổng hợp ý kiến đề xuất xây dựng/sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý nội bộ/Tài liệu nội bộ.

3. Biểu mẫu 03 (BM.03): Chương trình ban hành Quy chế quản lý nội bộ/Tài liệu nội bộ hàng năm.

4. Biểu mẫu 04 (BM.04): Bảng mô tả nội dung thay đổi của QCQLNB hiện hành với Dự thảo QCQLNB lấy ý kiến.

5. Biểu mẫu 04.1 (BM.04.1): Tổng hợp ký kiến góp ý dự thảo QCQLNB.

6. Biểu mẫu 05 (BM.05): Mẫu thẩm định dự thảo QCQLNB.

7. Biểu mẫu 06 (BM.06): Mẫu Quy định/quy trình áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

8. Biểu mẫu 07 (BM.07): Mẫu Quy định/ quy trình áp dụng trong Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

9. Biểu mẫu 08 (BM.08.01): Mẫu Hướng dẫn trong EVNNPT.

- Biểu mẫu 08.01 (BM.08.01): Mẫu Hướng dẫn (theo dạng Quyết định).

- Biểu mẫu 08.02 (BM.08.02): Mẫu Hướng dẫn (theo dạng văn bản).

LƯU ĐỒ 01. Trình tự ban hành Chương trình xây dựng QCQLNB năm...

 

DIỄN GIẢI LƯU ĐỒ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG QCQLNB HẰNG NĂM CỦA EVNNPT

 

TT

Tên bước

Trách nhiệm

Mô tả

1

Tập hợp danh mục QCQLNB, phân chia danh mục từng ban/phòng

Ban PC/Bộ phận PC

Thực hiện theo yêu cầu, chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng công ty (đột xuất) tại Thông báo kết luận cuộc họp, các văn bản chỉ đạo và theo chức năng nhiệm vụ của Ban/Phòng/Bộ phận pháp chế (định kỳ).

2

Rà soát, khuyến nghị các QCQLNB cần sửa đổi, bổ sung, công bố hết hiệu lực

Ban PC/Bộ phận PC

Chuyên viên được giao thực hiện lập danh mục, cập nhật thông tin, đối chiếu với các văn bản liên quan để xây dựng danh mục QCQLNB chi tiết của Văn phòng/Ban/phòng. Quá trình rà soát có thể đưa ra ý kiến khuyến nghị xem xét sửa đổi, hiệu chỉnh, bổ sung, thay thế, công bố hết hiệu lực các QCQLNB.

3

Gửi văn bản tới Văn phòng, các ban/phòng để rà soát

Lãnh đạo Ban PC/Bộ phận PC

Chuyên viên được giao nhiệm vụ đăng tải văn bản kèm theo danh mục chi tiết, văn bản chỉ đạo... lên D-office gửi tới Văn phòng/các ban/phòng chủ trì QCQLNB.

Lãnh đạo Ban PC/Bộ phận PC kiểm tra và ký phát hành.

4

Rà soát, phản hồi kết quả rà soát đối với danh mục QCQLNB

VP, các ban/phòng chủ trì QCQLNB

Ban/Văn phòng/Phòng chủ trì rà soát, gửi văn bản phản hồi về Ban Pháp chế kết quả rà soát đối với danh mục của mình về Ban Pháp chế.

Trường hợp có điều chỉnh tiến độ cần có lý do.

5

Tổng hợp, lập danh mục chi tiết các QCQLNB cần sửa đổi, bổ sung, công bố hết hiệu lực

Ban PC/Bộ phận PC

Chuyên viên được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản báo cáo, tổng hợp các danh mục chi tiết, đăng tải các văn bản, tờ trình, báo cáo, danh mục này lên D-Offce, soạn thảo văn bản trình TGĐ ký.

6

Trình TGĐ/NĐĐ ĐV kết quả rà soát QCQLNB

Lãnh đạo Ban PC/Bộ phận PC

Kiểm tra văn bản trình TGĐ mà chuyên viên đã soạn thảo, đăng tải trên D-Offce và phê duyệt.

7

Trình HĐTV kết quả rà soát QCQLNB để ra Quyết định ban hành Chương trình xây dựng QCQLNB

TGĐ

Căn cứ kết quả rà soát QCQLNB mà Ban PC báo cáo, xem xét để phát hành Tờ trình HĐTV về việc ra Quyết định ban hành Chương trình xây dựng QCQLNB.

(Đơn vị bỏ qua bước này)

8

Phê duyệt, ban hành Quyết định liên quan

HĐTV

Căn cứ Tờ trình của TGĐ, HĐTV xem xét, đề nghị làm rõ (nếu cần) và ban hành Chương trình xây dựng QCQLNB, Quyết định công bố hết hiệu lực QCQLNB.

LƯU ĐỒ 02: TRÌNH TỰ BAN HÀNH, SỬA ĐỔI BỔ SUNG QCQLNB

DIỄN GIẢI LƯU ĐỒ TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ

 

Số hiệu

Tên bước

Trách nhiệm

Mô tả

1

Triển khai, soạn thảo QCQLNB đã đăng ký

Ban chủ trì/Tổ soạn thảo

Biểu mẫu BM.03

2

Gửi lấy ý kiến góp ý Dự thảo QCQLNB

Ban chủ trì/Tổ soạn thảo

Thời gian lấy ý kiến: Tối thiểu 07 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản lấy ý kiến

3

Góp ý

VP, các ban/phòng, các đơn vị

Gửi qua D-Office

4

Tổng hợp, tiếp thu ý kiến góp ý và hiệu chỉnh Dự thảo QCQLNB

Ban chủ trì/Tổ soạn thảo

Biểu mẫu BM.04.01

Hồ sơ thẩm định gồm: (Bản giấy hoặc bản điện tử)

- Công văn đề nghị thẩm định của đơn vị chủ trì soạn thảo;

- Dự thảo QCQLNB;

- Bản Tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến; bản chụp ý kiến góp ý (trừ trường hợp xây dựng QCQLNB theo trình tự thủ tục rút gọn);

- Tài liệu khác (nếu có).

5

Thẩm định

Ban Pháp chế/Bộ phận Pháp chế đơn vị

Biểu mẫu BM.05.

- Trả lại hồ sơ không đáp ứng yêu cầu không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

- Thẩm định không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Đối với Dự thảo có phạm vi rộng, tính chất và nội dung phức tạp thì có thể kéo dài tới 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thẩm định.

6

Cuộc họp thẩm định

 

Ban Pháp chế/Bộ phận Pháp chế đơn vị

Áp dụng đối với QCQLNB còn những vấn đề có ý kiến khác nhau, có nhiều nội dung liên quan đến yếu tố kỹ thuật chuyên ngành phức tạp,…

Đề nghị tổ chức không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

7

Lập văn bản thẩm định

Ban Pháp chế/Bộ phận Pháp chế đơn vị

Trong vòng 05 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc họp thẩm định

Chỉ áp dụng đối với QCQLNB còn những vấn đề có ý kiến khác nhau, có nhiều nội dung liên quan đến yếu tố kỹ thuật chuyên ngành phức tạp, …

8

Tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện Dự thảo và Tổng hợp hồ sơ trình ký ban hành

Ban chủ trì/Tổ soạn thảo

Tổng hợp ý kiến thẩm định của Dự thảo QCQLNB theo Biểu mẫu BM.05.05.

9

Trình TGĐ xem xét, trình HĐTV

Ban chủ trì/Tổ soạn thảo

Bộ phận chủ trì báo cáo TGĐ để trình HĐTV hồ sơ ban hành QCQLNB.

10

Trình HĐTV xem xét ban hành

TGĐ

Căn cứ kết quả xây dựng QCQLNB, xem xét để phát hành Tờ trình HĐTV về việc ra Quyết định ban hành QCQLNB (Đơn vị bỏ qua bước này)

11

Ký Quyết định ban hành

HĐTV

Căn cứ Tờ trình của TGĐ, HĐTV xem xét, yêu cầu làm rõ (nếu cần thiết) và ban hành Quyết định ban hành QCQLNB.

 

Lưu đồ 03. Trình tự xây dựng, sửa đổi, bổ sung ban hành Tài liệu nội bộ

DIỄN GIẢI LƯU ĐỒ XÂY DỰNG, SỬA ĐỔI/ BỔ SUNG TÀI LIỆU NỘI BỘ

 

Số TT

Tên bước

Trách nhiệm

Mô tả

1

Triển khai, soạn thảo Tài liệu nội bộ theo KH đã đăng ký

Ban chủ trì/Tổ soạn thảo

BM.08.1; BM 08.2

2

Gửi lấy ý kiến góp ý

Ban chủ trì/Tổ soạn thảo

Thời gian lấy ý kiến: Tối thiểu 07 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản lấy ý kiến

3

Góp ý dự thảo

VP, các ban/phòng, các đơn vị

Gửi qua D-Office

4

Tổng hợp, tiếp thu ý kiến góp ý và hiệu chỉnh Dự thảo Tài liệu nội bộ

Ban chủ trì/Tổ soạn thảo

Tương tự BM 04.1

5

Trình TGĐ/Người đứng đầu đơn vị ban hành

Ban chủ trì/Tổ soạn thảo

Với nhứng Tài liệu nội bộ có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 3/ Khoản 3 Điều 3

6

Trình TGĐ xem xét, trình HĐTV

Ban chủ trì/Tổ soạn thảo

Bộ phận chủ trì báo cáo TGĐ để trình HĐTV hồ sơ ban hành Tài liệu nội bộ

Trình HĐTV xem xét ban hành

TGĐ

7

Ký Quyết định ban hành

HĐTV

Căn cứ Tờ trình của TGĐ, HĐTV xem xét, yêu cầu làm rõ (nếu cần thiết) và ban hành Quyết định ban hành.

 

BIỂU MẪU 01: ĐỀ NGHỊ/ĐĂNG KÝ XÂY DỰNG, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QCQLNB NĂM...

 

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

BAN/PHÒNG:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐĂNG KÝ XÂY DỰNG, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ/TÀI LIỆU NỘI BỘ NĂM........

 

 

TT

Tên QCQLNB

Sự cần thiết/Lý do ban hành, sửa đổi, bổ sung

Hình thức QCQLNB được ban hành

Phạm vi điều chỉnh

Đối tượng áp dụng

Thẩm quyền ban hành

Bộ phận chủ trì

Bộ phận phối hợp

Dự kiến

Ghi chú

Thời gian trình

(cụ thể đến tháng)

Thời gian ban hành (cụ thể đến tháng)

I

QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Quy định A (kèm đề cương dự thảo)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

TÀI LIỆU NỘI BỘ

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hướng dẫn...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BIỂU MẪU 02 (BM.02): TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG, SỬA ĐỔI BỔ SUNG QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ

 

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

BAN PHÁP CHẾ/PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỔNG HỢP Ý KIẾN ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG SỬA ĐỔI BỔ SUNG QCQLNB CỦA ............ NĂM ....

 

STT

Tên QCQLNB

Xây dựng mới/Sửa đổi bổ sung QCQLNB hiện hành

Lý do xây dựng mới/sửa đổi bổ sung/bãi bỏ hoặc chuyển từ năm trước

Phạm vi điều chỉnh/Đối tượng áp dụng

 

Bộ phận chủ trì

Bộ phận phối hợp

Thời gian thực hiện (cụ thể đến tháng)

Cấp ban hành

Ý kiến thẩm tra của Ban/bộ phận Pháp chế

Ghi chú

I

QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ

 

 

 

 

 

 

1

Quy chế A

 

 

 

 

 

 

 

 

Chuyển từ KH năm trước sang

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

TÀI LIỆU NỘI BỘ

 

 

 

 

 

 

 

BIỂU MẪU 03 (BM.03): CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG BAN HÀNH QCQLNB

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ

CỦA ............ NĂM ....

 

STT

Tên QCQLNB

Quyết định ban hành/ sửa đổi

Lý do xây dựng mới/sửa đổi, bổ sung

Cấp ban hành

Đơn vị chủ trì soạn thảo

Phối hợp

Thời gian thực hiện (tháng)

Ghi chú

I

QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ

 

 

 

 

 

1

Quy định A

 

 

 

 

 

 

Chuyển từ năm trước sang

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

II

TÀI LIỆU NỘI BỘ

 

 

 

 

 

1

Hướng dẫn...

 

 

 

 

 

 

 

2

Tài liệu văn hóa doanh nghiêp

 

 

 

 

 

 

 

 

BIỂU MẪU 04 (BM.04): BẢN MÔ TẢ NHỮNG NỘI DUNG THAY ĐỔI CỦA

QCQLNB... VỚI DỰ THẢO QCQLNB SỬA ĐỔI

 

TT

Chương, điều, khoản

Mô tả Nội dung thay đổi

Ghi chú

QCQLNB hiện hành

Dự thảo QCQLNB sửa đổi

 


 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

BIỂU MẪU 04.1 (BM.04.1)

 

TỔNG HỢP GIẢI TRÌNH, TIẾP THU Ý KIẾN GÓP Ý

VỀ DỰ THẢO …..

 

TT

Điều

Khoản

Nội dung dự thảo

Nội dung góp ý

Đơn vị góp ý

Ý kiến giải trình, tiếp thu của Bộ phận chủ trì

Ghi chú

 


 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

BIỂU MẪU 05 (BM.05)

MẪU THẨM ĐỊNH DỰ THẢO QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ

 

……………………….

BAN/PHÒNG…….

______________

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

___________________

……, ngày ….. tháng … năm …

 

 

 

Kính gửi: Bộ phận chủ trì dự thảo (Văn phòng/các ban/phòng)

 

Căn cứ Quy định xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và tài liệu nội bộ áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;

Căn cứ hồ sơ thẩm định dự thảo … của Bộ phận chủ trì gửi Ban Pháp chế/ phòng, Ban Pháp chế/Phòng… có ý kiến thẩm định như sau:

I. Kết quả thẩm định

 

TT

Nội dung thẩm định

Kết quả thẩm định

Phù hợp

Có

chỉnh sửa

Không

phù hợp

1

Sự cần thiết ban hành

 

 

 

2

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

 

 

 

2.1

Phạm vi điều chỉnh

 

 

 

2.2

Đối tượng áp dụng

 

 

 

3

Tính phù hợp, thống nhất, đồng bộ

 

 

 

3.1

Tính phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ/Quy chế tổ chức và hoạt động của EVN/EVNNPT/đơn vị, với QCQLNB của EVN, EVNNPT/Đơn vị

 

 

 

4.1

Tính thống nhất, đồng bộ của dự thảo Quy chế quản lý nội bộ trong hệ thống QCQLNB của EVN, EVNNPT/đơn vị

 

 

 

4.2

Tính khả thi của QCQLNB

 

 

 

5

Việc tuân thủ trình tự, thủ tục soạn thảo QCQLNB

 

 

 

6

Kỹ thuật soạn thảo, ngôn từ pháp lý của dự thảo QCQLNB

 

 

 


 

II. Một số nội dung cụ thể

…………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu …

TRƯỞNG BAN/PHÒNG

 

 

 

 

 

BIỂU MẪU 06 (BM.06)

 

MẪU QUY ĐỊNH/QUY TRÌNH ÁP DỤNG

TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

 

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

_______________

Số:          /QĐ-HĐTV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

 

Hà Nội,     ngày    tháng    năm 20

 
 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành [Tên Quy định/Quy trình]

____________

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

 

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018; Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia,…;

Căn cứ …;

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này [Tên Quy định/Quy trình] .

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực [sau 15 ngày kể từ ngày ký]. [Quyết định số…. hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực].

Điều 3. Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng, Trưởng các ban của EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- …;

- Lưu: VT, …;

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

[Ghi rõ họ và tên lãnh đạo]

 

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


___________________

 

 

[TÊN QUY ĐỊNH/QUY TRÌNH]

 

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định/Quy trình này quy định về ..... trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

2. Đối tượng áp dụng

Quy định/Quy trình này áp dụng đối với:

- Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;

- Các tổ chức, cá nhân có liên quan

Điều 2. …

 

CHƯƠNG .... ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều ... Điều khoản thi hành

Các đơn vị áp dụng trực tiếp Quy định/Quy trình này và ban hành Quy định, quy trình, hướng dẫn thực hiện phù hợp với đặc thù của đơn vị chưa được quy định tại Quy định/Quy trình này. Hướng dẫn của đơn vị không được trái quy định pháp luật, quy định của EVN/EVNNPT và Quy định/Quy trình này.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN CÓ LIÊN QUAN

 

I. Văn bản quy phạm pháp luật

1. Bộ luật/Luật...

2. Nghị định số ... / ... /NĐ-CP ngày ... của Chính phủ về...

3. Thông tư số ... / ... /TT-... ngày .... của Bộ trưởng Bộ... về...

II. Quy chế quản lý nội bộ của EVN (nếu có)

1. [Tên Quy chế quản lý nội bộ] ban hành kèm theo Quyết định số ...../QĐ-EVN ngày ... của ...

2. ...

III. Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT

1. [Tên Quy chế quản lý nội bộ] ban hành kèm theo Quyết định số ...../QĐ- ngày ... của ...

 

BIỂU MẪU 07 (BM.07)

MẪU QUY ĐỊNH/QUY TRÌNH ÁP DỤNG

TRONG CƠ QUAN TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

_______________

Số:          /QĐ-EVNNPT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

 

Hà Nội, ngày     tháng    năm 20

 
 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành [Tên Quy định/Quy trình]

 

TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

 

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018; Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia,…;

Căn cứ …;

Theo đề nghị của ….

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này [Tên Quy định/Quy trình] .

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực [sau 15 ngày kể từ ngày ký]. [Quyết định số…. hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực].

Điều 3. Các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng, Trưởng các ban của EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- …;

- Lưu: VT, …;

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

 

[Ghi rõ họ và tên lãnh đạo]

 

MỤC LỤC
 
 
CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG……………………………………….
1
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng………………………
1
Điều 2. Định nghĩa và các chữ viết tắt…………………………………
1
CHƯƠNG II ……………………………………….…………..................
2
Điều 3.……………………………………….…………............................
2
Điều 4.……………………………………….…………............................
2
CHƯƠNG… ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH…………………………………
n
Điều x.……………………………………….…………........................................
n
PHỤ LỤC: DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN/EVNNPT LIÊN QUAN
I. Văn bản quy phạm pháp luật
1. Bộ luật/Luật...
2. Nghị định số ... / ... /NĐ-CP ngày ... của Chính phủ về...
3. Thông tư số ... / ... /TT-... ngày .... của Bộ trưởng Bộ... về...
II. Quy chế quản lý nội bộ của EVN
1. [Tên Quy chế quản lý nội bộ] ban hành kèm theo Quyết định số ...../QĐ-EVN ngày ... của ...
2. ...

 

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

___________________

 

 

[TÊN QUY ĐỊNH/QUY TRÌNH]

 

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định/Quy trình này quy định về … trong Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

2. Đối tượng áp dụng

Quy định/Quy trình này áp dụng đối với Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

Điều 2. Định nghĩa và các chữ viết tắt

Trong Quy đinh/Quy trình này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau.

 

CHƯƠNG … ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều … Điều khoản thi hành

1. Các đơn vị áp dụng trực tiếp Quy định/Quy trình này và được ban hành hướng dẫn thực hiện phù hợp với đặc thù của đơn vị chưa được quy định tại Quy định/Quy trìnhnày. Quy định của đơn vị không được trái quy định pháp luật, quy định của EVN, EVNNPT và Quy định/Quy trình này.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN/EVNNPT LIÊN QUAN

 

I. Văn bản quy phạm pháp luật

1. Bộ luật/Luật...

2. Nghị định số .../... /NĐ-CP ngày ... của Chính phủ về ...

3. Thông tư số .../... /TT-... ngày ... của Bộ trưởng Bộ ... về ...

II. Quy chế quản lý nội bộ của EVN

1. [Tên Quy chế quản lý nội bộ] ban hành kèm theo Quyết định số ... /QĐ-EVN ngày ... của ...

2. ...

III. Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT

1. [Tên Quy chế quản lý nội bộ] ban hành kèm theo Quyết định số ... /QĐ- ngày ... của ...

 

BIỂU MẪU 08

BM 08.1 MẪU HƯỚNG DẪN CỦA EVNNPT (theo hình thức Quyết định)

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

——————­­

Số:          /QĐ-HĐTV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________


Hà Nội, ngày     tháng    năm 20

 
 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành [Tên Hướng dẫn.]

__________________

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

 

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018; Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia,…;

Căn cứ …;

Căn cứ ….

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này [Tên Hướng dẫn] .

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực [kể từ ngày ký]. [Quyết định số…. hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực].

Điều 3. Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng, Trưởng các ban của EVNNPT, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

-…;

- Lưu: VT, …;

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

[Ghi rõ họ và tên lãnh đạo]

 

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

——————­­

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


_______________________

 
 

 

 

HƯỚNG DẪN …

TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

2. Đối tượng áp dụng

…

Điều 2. …

1. …

2.…

a) …

…

N. Tổ chức thực hiện.

………………………………………………………………………… /.

 

BM 08.2 MẪU HƯỚNG DẪN CỦA EVNNPT

(theo hình thức văn bản thông thường)

 

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

——————­­

Số:          /EVNNPT-…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

 

Hà Nội, ngày     tháng    năm 20

 

Kính gửi

 

- Các đơn vị trực thuộc;

- Văn phòng, các Ban EVNNPT.

 

Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành “Hướng dẫn ….”.

Hướng dẫn này thay thế hướng dẫn ... tại văn bản số ..... ngày ....của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các đơn vị kịp thời báo cáo, đề xuất bằng văn bản về EVNNPT để được xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Yêu cầu các đơn vị triển khai thực hiện./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT, PC.

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

 

[Ghi rõ họ và tên lãnh đạo]