TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________

Số: 1589/QĐ-EVNNPT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________


Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định quản lý tài sản, nguồn vốn
trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

________________

TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) và các văn bản sửa đổi bổ sung: Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và văn bản sửa đổi bổ sung: Quyết định số 233/QĐ-HĐTV ngày 10/8/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT;

Căn cứ Văn bản số 202/EVNNPT-HĐTV ngày 10/8/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc thông qua Quy định quản lý tài sản, nguồn vốn trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;

Theo đề nghị của ông Kế toán trưởng EVNNPT.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý tài sản, nguồn vốn trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng từ năm tài chính 2025.
Điều 3. Các Phó Tổng giám đốc, Chánh Văn phòng và các Trưởng ban EVNNPT, các Giám đốc đơn vị trực thuộc, các tập thể và cá nhân có liên quan EVNNPT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Đảng ủy EVNNPT (để b/c);
- HĐTV EVNNPT (để b/cáo);
- KSV chuyên trách;
- Lưu: VT, TCKT.

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

Phạm Lê Phú

MỤC LỤC

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 2. Giải thích từ ngữ

CHƯƠNG II. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN

Điều 3. Quản lý TSCĐ

Điều 4. Sửa chữa lớn TSCĐ

Điều 5. Thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Điều 6. Trích khấu hao TSCĐ

Điều 7. Thủ tục tăng TSCĐ

Điều 8. Thủ tục giảm TSCĐ

Điều 9. Quản lý hàng tồn kho

Điều 10. Nguyên tắc quản lý hàng tồn kho

Điều 11. Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho

Điều 12. Quản lý công nợ

Điều 13. Trách nhiệm xử lý công nợ

CHƯƠNG III. QUY ĐỊNH VỀ KIỂM KÊ TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN

Điều 14. Mục đích, yêu cầu và đối tượng kiểm kê

Điều 15. Thời điểm kiểm kê

Điều 16. Phương pháp kiểm kê

Điều 17. Các bước tiến hành kiểm kê

Điều 18. Xử lý kiểm kê

Điều 19. Thời gian nộp báo cáo kiểm kê

CHƯƠNG IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Tổ chức thực hiện

PHỤ LỤC I: HỒ SƠ QUYẾT TOÁN DANH MỤC SCL TỰ THỰC HIỆN

PHỤ LỤC II: HỒ SƠ ĐIỀU CHUYỂN, THANH LÝ, NHƯỢNG BÁN TSCĐ

PHỤ LỤC III: KHUNG THỜI GIAN TRÍCH KHẤU HAO CÁC LOẠI TSCĐ

PHỤ LỤC IV: MẪU BÁO CÁO KIỂM KÊ

PHỤ LỤC V: DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUY CHẾ, QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVNNPT LIÊN QUAN

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ TÀI SẢN, NGUỒN VỐN
TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về nội dung công tác quản lý tài sản, nguồn vốn trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT);
b) Các đơn vị trực thuộc EVNNPT.
Điều 2: Giải thích từ ngữ
Các từ ngữ trong Quy định này được hiểu như sau:
1. Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: là chi phí cho công việc sửa chữa, thay thế phụ tùng, máy móc và thiết bị phù hợp với công nghệ hiện tại nhằm mục đích khôi phục năng lực và tính năng kỹ thuật của TSCĐ theo trạng thái ban đầu.
2. Công cụ, dụng cụ: là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ.
3. Đơn vị: là các đơn vị trực thuộc EVNNPT và Cơ quan EVNNPT.
4. Các từ viết tắt
- BTHTTĐC: Bồi thường hỗ trợ tái định cư
- CBM: phương pháp sửa chữa bảo dưỡng theo tình trạng vận hành của thiết bị.
- ĐTXD: Đầu tư xây dựng
- TSCĐ: Tài sản cố định.
5. Các từ ngữ khác trong Quy định này đã được giải thích trong các văn bản pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVNNPT, Quy chế quản lý tài chính của EVNNPT và Quy chế phân cấp có nghĩa như trong các văn bản đó.
6. Mọi dẫn chiếu đến bất kỳ văn bản quy phạm pháp luật, quy chế quản lý nội bộ nào trong Quy định này sẽ bao gồm những văn bản sửa đổi bổ sung, hoặc thay thế của văn bản, quy chế đó.
CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN
MỤC I
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TSCĐ
Điều 3. Quản lý TSCĐ
1. Đơn vị thực hiện quản lý TSCĐ theo quy định của Nhà nước (Nghị định 10/2017/NĐ-CP ngày 9/2/2017 của Chính phủ về Quy chế quản lý tài chính của EVN, Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, quy định sửa đổi, bổ sung (nếu có) và các văn bản liên quan khác).
2. Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì đơn vị hạch toán nguyên giá theo giá trị tạm tính và cập nhật, điều chỉnh hàng quý giá trị tạm tính cho đến khi dự án được phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành. Giá trị tạm tính của TSCĐ được xác định theo chi phí thực tế đã bỏ ra để có được tài sản.
Điều 4. Sửa chữa lớn TSCĐ
1. Hạch toán chi phí sửa chữa lớn
a) Đơn vị hạch toán chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm khi công trình sửa chữa lớn hoàn thành. Thời điểm hoàn thành công trình sửa chữa lớn là thời điểm công tác chạy thử tổng hợp toàn bộ hệ thống, công trình kết thúc theo Quy định về công tác quản lý kỹ thuật của EVN, EVNNPT.
b) Các công trình/danh mục sửa chữa lớn có nhiều hạng mục, đơn vị thực hiện theo nguyên tắc cụ thể như sau:
- Trường hợp các hạng mục có thể hoạt động độc lập, đơn vị hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh kỳ kế toán tương ứng với thời điểm từng hạng mục sửa chữa lớn hoàn thành, nghiệm thu đưa vào sử dụng.
- Trường hợp các hạng mục thuộc công trình sửa chữa lớn không hoạt động độc lập với nhau, đơn vị hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán tương ứng thời điểm khi toàn bộ công trình sửa chữa lớn hoàn thành, nghiệm thu đưa vào sử dụng.
c) Chi phí phát sinh liên quan đến sửa chữa bảo dưỡng theo CBM được hạch toán như sau:
- Đối với chi phí thí nghiệm định kỳ theo CBM của các công trình, thiết bị không tiến hành sửa chữa lớn: hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Đối với chi phí thí nghiệm định kỳ theo CBM của các công trình, thiết bị có phát sinh thực hiện sửa chữa lớn: toàn bộ chi phí thí nghiệm định kỳ phục vụ công tác lập hồ sơ sửa chữa lớn và chi phí sửa chữa lớn phát sinhhạch toán vào khoản mục chi phí sửa chữa lớn.
d) Các chi phí liên quan đến quá trình chuẩn bị công tác sửa chữa lớn (chi phí tư vấn, khảo sát, thẩm định…) công trình, hạng mục sửa chữa lớn: các đơn vị hạch toán chi phí đồng bộ với thời điểm hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh khi công trình, hạng mục sửa chữa lớn hoàn thành, nghiệm thu đưa vào sử dụng.
2. Phân loại chi phí sửa chữa lớn
a) Sửa chữa lớn tự thực hiện là sản phẩm dịch vụ luân chuyển nội bộ trong đơn vị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, chi phí sửa chữa lớn tự thực hiện là chi phí phát sinh cho công việc sửa chữa lớn, được quyết toán theo quy định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ sửa chữa lớn cho nhau là tự thực hiện.
b) Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài là chi phí phải thanh toán cho người nhận thầu sửa chữa lớn theo hợp đồng và được phê duyệt quyết toán theo quy định.
3. Quyết toán chi phí sửa chữa lớn tự thực hiện theo hình thức giao nhiệm vụ
a) Chi phí phục vụ công tác sửa chữa lớn
- Chi phí chuẩn bị sửa chữa lớn (chi phí khảo sát, lập phương án kỹ thuật sửa chữa lớn) do đơn vị tự thực hiện thì không được tính khoản chi phí này trong quyết toán. Trường hợp cần thiết phải thuê tư vấn hoặc EVNNPT giao nhiệm vụ cho đơn vị trực thuộc khác thực hiện khảo sát và lập phương án kỹ thuật, căn cứ hợp đồng, văn bản giao nhiệm vụ, dự toán, hóa đơn và các chứng từ liên quan, đơn vị quyết toán vào chi phí sửa chữa lớn.
- Chi phí kết thúc sửa chữa lớn
+ Chi phí nghiệm thu được quyết toán trên cơ sở chứng từ chi hợp lý, hợp lệ nhưng tối đa không vượt quá định mức quy định hoặc dự toán được phê duyệt.
+ Chi phí chạy thử (không kể chi phí nhiên liệu) được quyết toán trên cơ sở chứng từ chi hợp lý, hợp lệ.
- Chi phí tự giám sát được quyết toán vào chi phí sửa chữa lớn đối với các nội dung phải thuê tư vấn giám sát công tác sửa chữa lớn do phát sinh ngoài lực lượng tự giám sát của đơn vị hưởng lương sản xuất điện. Trường hợp này, căn cứ hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ liên quan, đơn vị quyết toán vào chi phí sửa chữa lớn.
b) Chi phí thiết bị
Chi phí thiết bị thay thế: là giá trị thiết bị, thuế nhập khẩu, chi phí tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển, bảo hiểm và các loại phí, chi phí liên quan khác (nếu có) liên quan đến phần thiết bị. Tất cả các chi phí này không bao gồm thuế GTGT đầu vào.
c) Chi phí công tác sửa chữa lớn
- Chi phí vật tư: là giá trị vật tư không bao gồm thuế GTGT đầu vào và chỉ quyết toán những vật tư thực tế sử dụng vào công tác sửa chữa lớn. Đối với những loại vật tư đã xuất kho theo dự toán, nếu đã tính vào giá trị công trình sửa chữa lớn nhưng thực tế không sử dụng đơn vị phải làm thủ tục nhập kho và giảm giá trị công trình sửa chữa lớn.
- Chi phí nhân công: được quyết toán theo khối lượng nghiệm thu thực tế trên cơ sở đơn giá định mức theo quy định hiện hành của pháp luật và hướng dẫn của EVNNPT.
- Chi phí máy thi công: gồm chi phí khấu hao thiết bị phục vụ sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng sử dụng máy,... sử dụng trong quá trình sửa chữa lớn. Đơn vị được quyết toán vào chi phí sửa chữa lớn đối với chi phí máy thi công đi thuê ngoài trên cơ sở hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ chi hợp lý, hợp lệ. Đối với chi phí máy thi công của đơn vị (khấu hao, nhiên liệu, năng lượng,...) sử dụng trong quá trình sửa chữa lớn được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Chi phí chung, bao gồm: chi phí quản lý hành chính, lương bộ phận quản lý và phục vụ, trụ sở làm việc, chi phí điều hành sản xuất tại nơi sửa chữa,chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ tại hiện trường sửa chữa và một số chi phí khác (nếu có): không thực hiện quyết toán vào chi phí sửa chữa lớn tự thực hiện đối với chi phí chung. Những chi phí này nếu trong quá trình thực hiện có phát sinh, có chứng từ đầy đủ hợp lý, hợp lệ theo quy định thì được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị trong phạm vi (không vượt) giá trị xác định theo tỷ lệ chi phí chung theo quy định của EVNNPT.
- Đối với các công trình/hạng mục công việc phát sinh chi phí di chuyển lực lượng thi công phục vụ sửa chữa lớn (di chuyển thiết bị, máy móc, công nhân sửa chữa…), chi phí lán trại, nhà ở tại hiện trường phục vụ sửa chữa (nếu có): được lập dự toán để phê duyệt theo hướng dẫn của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc của EVN, EVNNPT và được quyết toán vào chi phí sửa chữa lớn theo chứng từ chi hợp lý, hợp lệ, trong phạm vi dự toán được duyệt.
d) Chi phí xây dựng liên quan đến quá trình sửa chữa lớn (nằm ngoài thành phần công việc đã có trong định mức sửa chữa lớn) như làm dàn giáo phục vụ công tác sửa chữa thiết bị, sửa chữa/xây lại móng, bệ đỡ thiết bị, mái, tường bao nhà xưởng, trụ xà đỡ thiết bị,...: đơn vị quyết toán vào chi phí sửa chữa lớn theo chi phí thực tế phát sinh với đầy đủ chứng từ chi hợp lý, hợp lệ, trong phạm vi dự toán được duyệt.
4. Quyết toán chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài
Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài được quyết toán trên cơ sở khối lượng nghiệm thu thực tế và hợp đồng đã ký với nhà thầu sửa chữa lớn.
5. Giá trị vật tư, thiết bị, phụ tùng thu hồi
a) Đơn vị thành lập Hội đồng xác định giá trị vật tư thiết bị, phụ tùng thu hồi. Hội đồng gồm có: Giám đốc hoặc Phó Giám đốc đơn vị là chủ tịch, các bộ phận có liên quan là thành viên để kiểm tra, xác định chính xác số lượng, chủng loại và phần trăm chất lượng còn lại của từng loại vật tư thu hồi.
b) Việc xác định đơn giá vật tư thu hồi: các đơn vị căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước về thẩm định giá và hướng dẫn của EVN, EVNNPT để xác định cho phù hợp.
c) Vật tư thu hồi phải được phân loại, những loại vật tư thu hồi không còn sử dụng phải hoàn chỉnh các thủ tục thanh lý, bán đấu giá thu hồi vốn, tránh để tồn kho lâu gây ứ đọng vốn. Những loại vật tư còn có thể tận dụng được đơn vị bảo quản đảm bảo chất lượng để sử dụng lại.
d) Giá trị vật tư thu hồi ghi nhận giảm giá trị công trình sửa chữa lớn.
6. Quyết toán sửa chữa lớn hoàn thành
a) Việc quyết toán danh mục sửa chữa lớn hoàn thành phải thực hiện theo các Quyết định phê duyệt danh mục, chi phí và quyết định phê duyệt hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật theo phân cấp. Một danh mục sửa chữa lớn có thể do nhiều hạng mục công trình hợp lại, khi tất cả các hạng mục đó đều hoàn thành mới được quyết toán danh mục sửa chữa lớn hoàn thành. Tất cả các danh mục sửa chữa lớn hoàn thành đều phải lập hồ sơ quyết toán và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đơn vị không được chia nhỏ danh mục sửa chữa lớn đã được phê duyệt để quyết toán.
b) Trường hợp danh mục sửa chữa lớn có nhiều hạng mục, vì lý do chính đáng không thể hoàn thành toàn bộ khối lượng được duyệt ban đầu (có văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền), đơn vị kiểm tra và xác định những phần khối lượng đã thực hiện để quyết toán theo quy định. Phần khối lượng chưa thực hiện, đơn vị thực hiện các thủ tục theo quy định để đăng ký vào danh mục sửa chữa lớn năm sau như danh mục mới.
c) Thời hạn quy định cho việc lập hồ sơ quyết toán danh mục sửa chữa lớn hoàn thành là 30 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định phê duyệt hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật của cấp có thẩm quyền.
7. Hồ sơ quyết toán danh mục sửa chữa lớn tự thực hiện
Hồ sơ quyết toán danh mục sửa chữa lớn tự thực hiện bao gồm các văn bản chủ yếu tại Phụ lục I Quy định này.
Điều 5. Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
1. Nguyên tắc thanh lý, nhượng bán TSCĐ
a) Đơn vị khi thanh lý và nhượng bán TSCĐ phải thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.
b) Tất cả các TSCĐ khi đưa ra thanh lý, nhượng bán, đơn vị phải lập hồ sơ thanh lý và phải xác định chính xác giá trị TSCĐ (giá trị hạch toán sổ sách, giá trị dự kiến thu hồi) và thông qua phương thức thanh lý, nhượng bán theo quy định để thu hồi vốn hiệu quả.
c) Đơn vị phải chịu trách nhiệm về quyết định thanh lý, nhượng bán TSCĐ của đơn vị mình. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ để thu lợi riêng dưới mọi hình thức.
d) Việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ phải thực hiện thông qua Hội đồng thanh lý tài sản của đơn vị hoặc Hội đồng thanh lý tài sản của cấp trên tùy theo phân cấp.
e) Việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ phải được tiến hành khẩn trương để thu hồi vốn, hoàn trả nguồn vốn hình thành, kịp thời phục vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị.
f) Trường hợp phương án thanh lý, nhượng bán TSCĐ của đơn vị không có khả năng thu hồi đủ vốn, đơn vị phải báo cáo EVNNPT giải trình rõ nguyên nhân không có khả năng thu hồi vốn trước khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
g) Việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ gắn liền với đất đai phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định pháp luật có liên quan.
h) Việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ có liên quan đến chất thải nguy hại phải thực hiện theo quy định của pháp luật về môi trường và các quy định pháp luật có liên quan. Nghiêm cấm các hành vi hạn chế đơn vị tham gia đấu giá liên quan đến thanh lý chất thải nguy hại.
i) Riêng trường hợp TSCĐ mới đầu tư, mua sắm đã hoàn thành đưa vào sử dụng trong thời gian 3 năm đầu nhưng không mang lại hiệu quả kinh tế theo như phương án phê duyệt ban đầu, đơn vị không có nhu cầu tiếp tục khai thác sử dụng mà việc nhượng bán TSCĐ không có khả năng thu hồi đủ vốn đầu tư dẫn tới đơn vị không trả được nợ vay theo khế ước hoặc hợp đồng vay vốn thì phải làm rõ trách nhiệm của những người có liên quan để báo cáo EVNNPT xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc xác định giá thanh lý, nhượng bán TSCĐ
a) Việc xác định giá trị dự kiến thu hồi/giá khởi điểm của TSCĐ thanh lý, nhượng bán: đơn vị phải dựa trên cơ sở tính năng, tình trạng kỹ thuật, chất lượng thực tế còn lại và giá thị trường tại thời điểm thanh lý, nhượng bán của từng loại TSCĐ để xác định giá trị thu hồi cho phù hợp, nhằm thu hồi vốn cao nhất.
b) Đơn vị có thể thuê tổ chức có chức năng để thẩm định lại giá TSCĐ trước khi bán đấu giá. Giá này là giá để tham khảo cho việc xác định giá khởi điểm TSCĐ đấu giá của đơn vị.
3. Trình tự tiến hành thanh lý, nhượng bán TSCĐ
a) Thành lập Hội đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ tại đơn vị: đơn vị có TSCĐ cần thanh lý, nhượng bán phải thành lập Hội đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Thành phần của Hội đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ như sau:
- Giám đốc hoặc người được Giám đốc giao nhiệm vụ làm Chủ tịch Hội đồng.
- Bộ phận Tài chính kế toán làm uỷ viên thường trực, các bộ phận vật tư, kế hoạch, kỹ thuật làm uỷ viên; các bộ phận khác có liên quan và chuyên gia am hiểu về tính năng tài sản làm ủy viên (nếu cần); đại diện Ban Chấp hành công đoàn cơ sở (đối với trường hợp thanh lý, nhượng bán TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của đơn vị, được hình thành từ Quỹ phúc lợi).
b) Lập hồ sơ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Căn cứ kết quả kiểm kê định kỳ hàng năm, lập bảng kê danh mục TSCĐ cần thanh lý, nhượng bán, xác định số lượng, trọng lượng, quy cách (đặc tính kỹ thuật,...) tình trạng, chất lượng kỹ thuật (phần trăm chất lượng còn lại) của từng loại tài sản đề nghị thanh lý, nhượng bán.
- Đơn vị phải thực hiện phân định và áp mã chất thải nguy hại đối với các vật tư thiết bị có liên quan đến chất thải nguy hại theo quy định.
- Xác định giá trị hạch toán sổ sách kế toán, giá trị dự kiến thu hồi của TSCĐ đề nghị thanh lý, nhượng bán theo nguyên tắc xác định giá quy định tại Khoản 2 Điều này.
- Lập các báo cáo theo mẫu 04, 05, 06, 07 tại Phụ lục II của Quy định này.
- Khi hồ sơ được lập, Hội đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ của đơn vị phải có trách nhiệm tổ chức thẩm tra tại đơn vị, yêu cầu phải đảm bảo chính xác, trung thực, tính pháp lý của hồ sơ và trình duyệt theo quy định về phân cấp (nếu có).
c) Thực hiện tổ chức bán TSCĐ
- Hội đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ của đơn vị xác định giá khởi điểm của TSCĐ cần thanh lý, nhượng bán.
- Đơn vị thực hiện thông báo cho các đơn vị trong EVN, EVNNPT trước khi tổ chức bán đấu giá. Sau thời gian 15 ngày kể từ khi gửi thông báo cho các đơn vị, nếu không có đơn vị nào có nhu cầu sử dụng, đơn vị sẽ tổ chức bán đấu giá thông qua việc tiến hành các thủ tục lựa chọn và ký kết hợp đồng với tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Ký kết hợp đồng bán đấu giá TSCĐ: được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật. Các đơn vị yêu cầu tổ chức đấu giá chuyên nghiệp phải đăng tải, công bố thông tin theo quy định.
- Đối với mỗi TSCĐ sau khi kết thúc quá trình thanh lý, nhượng bán, Hội đồng thanh lý, nhượng bán đơn vị phải lập báo cáo thanh lý, nhượng bán tài sản theo mẫu 08 tại Phụ lục II của Quy định này.
4. Chế độ báo cáo
Định kỳ các đơn vị báo cáo kết quả thực hiện công tác thanh lý, nhượng bán TSCĐ theo quy định tại Hướng dẫn số 3700/EVNNPT-TCKT ngày 10/7/2025 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc hướng dẫn thực hiện công tác quản lý hàng tồn kho, thanh lý nhượng bán tài sản trong EVNNPT.
Điều 6. Trích khấu hao TSCĐ
1. Đối với TSCĐ còn mới (chưa qua sử dụng): đơn vị xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quy định này.
2. Thời gian trích khấu hao của quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất thuê là thời hạn được phép sử dụng đất của đơn vị.
3. Đối với TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, quyền đối với giống cây trồng, thì thời gian trích khấu hao là thời hạn bảo hộ được ghi trên văn bằng bảo hộ theo quy định (không được tính thời gian bảo hộ được gia hạn thêm).
4. Đối với TSCĐ đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao của TSCĐ được xác định như sau:

Thời gian
trích khấu
hao của
TSCĐ


=

 

 

Giá trị hợp lý của
TSCĐ


x

 

 

Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới  cùng loại xác định theo Phụ lục III (ban hành kèm theo Quy định này)

Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% (hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường)


Trong đó:
Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng, được cấp, được điều chuyển đến) và các trường hợp khác.
5. TSCĐ của đơn vị được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
6. Khấu hao TSCĐ là hình thức thu hồi vốn đã đầu tư TSCĐ. EVNNPT quản lý tập trung nguồn vốn khấu hao của TSCĐ do EVNNPT đã đầu tư tại các đơn vị.
7. Thời điểm bắt đầu tính khấu hao tài sản là thời điểm đưa vào sử dụng ghi trên biên bản nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng. Đối với đường dây truyền tải điện và các trạm biến áp xây dựng mới, thời điểm bắt đầu tính khấu hao là thời điểm đóng điện đưa tài sản vào vận hành chính thức.
Điều 7. Thủ tục tăng TSCĐ
1. Tăng do đầu tư xây dựng:
a) Khi hạng mục công trình, công trình đầu tư xây dựng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thì đơn vị sử dụng phải tạm hạch toán tăng giá trị TSCĐ tính hao mòn hoặc trích khấu hao theo chế độ quy định.
b) Kế toán căn cứ vào biên bản nghiệm thu bàn giao TSCĐ (có đủ thành phần các bên ký xác nhận theo quy định) và các tài liệu liên quan do Bên A (bên giao tài sản) cung cấp để xác định giá trị TSCĐ tạm tăng, lập chứng từ hạch toán, vào thẻ TSCĐ và các sổ sách để theo dõi quản lý và tính trích khấu hao TSCĐ. Công tác bàn giao các TSCĐ của các Ban quản lý dự án hoàn thành đưa vào sử dụng phải chi tiết theo từng hạng mục công trình để quản lý, tính và trích khấu hao theo chế độ quy định.
c) Khi có quyết định phê duyệt quyết toán, đơn vị hạch toán điều chỉnh, đồng thời ghi vào thẻ TSCĐ và các sổ sách theo dõi. Ban QLDA có trách nhiệm phân loại chi tiết TSCĐ tương ứng với các loại TSCĐ trình bày tại Phụ lục III của Quy định này khi lập, trình, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.
2. Tăng do mua sắm TSCĐ
a) Khi mua sắm TSCĐ, đơn vị tiến hành lập các hồ sơ:
- Hợp đồng mua sắm TSCĐ (nếu có);
- Biên bản nghiệm thu, bàn giao TSCĐ;
- Hoá đơn mua sắm TSCĐ;
- Phiếu nhập kho TSCĐ (nếu có);
- Phiếu xuất kho TSCĐ (nếu có);
- Quyết định sử dụng nguồn vốn để mua sắm TSCĐ;
- Biên bản bàn giao TSCĐ cho đơn vị sử dụng.
b) Căn cứ vào các hồ sơ trên, kế toán lập chứng từ hạch toán tăng TSCĐ đồng thời vào thẻ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ, tính hao mòn hoặc trích khấu hao theo quy định.
3. Tăng do nhận chuyển giao công trình điện là tài sản công sang EVNNPT
Thực hiện thủ tục tăng tài sản theo quy định tại Nghị định 02/2024/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.
4. Tăng do điều chuyển nội bộ theo hình thức tăng giảm vốn
a) Căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền về việc điều chuyển TSCĐ, hai bên tổ chức giao nhận và lập biên bản giao nhận TSCĐ.
b) Bên giao TSCĐ hạch toán giảm TSCĐ đồng thời chịu trách nhiệm lập hồ sơ báo cáo EVNNPT để ban hành quyết định tăng giảm vốn.
c) Bên nhận TSCĐ căn cứ vào hồ sơ giao nhận TSCĐ để hạch toán tăng TSCĐ, vào thẻ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ, tính hao mòn hoặc trích khấu hao theo quy định.
d) Khi có quyết định tăng giảm vốn của EVNNPT, các bên căn cứ để hạch toán tăng giảm vốn theo quy định.
5. Các trường hợp tăng nguyên giá TSCĐ do các nguyên nhân
a) Đánh giá lại TSCĐ: khi TSCĐ đánh giá lại theo chủ trương của cơ quan có thẩm quyền, căn cứ vào Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, kế toán hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ phần chênh lệch tăng và ghi chép bổ sung phần chênh lệch tăng thêm vào thẻ và sổ theo dõi TSCĐ.
b) Nâng cấp TSCĐ: khi nâng cấp TSCĐ, kế toán hạch toán bổ sung tăng thêm nguyên giá TSCĐ liên quan đến chi phí nâng cấp TSCĐ theo quy định.
c) Đối với các công trình xây dựng có chi phí BTHTTĐC và phải trả tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai. Giá trị TSCĐ hình thành qua ĐTXD phải trừ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, cụ thể:
- Trường hợp ký hợp đồng thuê đất trả tiền một lần theo khoản 2 điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 thì tiền thuê đất giảm trừ khỏi giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư khi quyết toán dự án. Tiền thuê đất trả một lần được phân bổ vào chi phí theo quy định hiện hành.
- Trường hợp ký hợp đồng thuê đất trả tiền hàng năm, tiền BTHTTĐC được khấu trừ tiền thuê đất thực hiện quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hàng năm tại thời điểm có quyết định cho thuê đất, hết thời gian quy đổi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất thì tiếp tục nộp tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 31 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024. Tiền BTHTTĐC tương ứng với số tiền tiền thuê đất không phải nộp được giảm trừ khỏi giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư khi quyết toán dự án. Tiền BTHTTĐC này được phân bổ vào chi phí hàng năm theo số liệu quy đổi đã thống nhất với cơ quan quản lý nhà nước.
- Khi công trình ĐTXD hoàn thành đưa vào sử dụng, đơn vị xác định giá trị tài sản tạm tăng, nếu chưa có hợp đồng thuê đất thì căn cứ giá thuê đất tại địa phương để ước tính tiền thuê đất phải nộp được trừ vào chi phí BTHTTĐC theo nguyên tắc nêu trên để tạm xác định chi phí BTHTTĐC không đưa vào giá trị tạm tăng TSCĐ, khi có hợp đồng thuê đất được ký chính thức thực hiện điều chỉnh lại giá trị TSCĐ trong quyết toán dự án.
d) TSCĐ được biếu tặng, ngân sách cấp
Căn cứ vào chứng từ, văn bản về biếu tặng hoặc ngân sách cấp và biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán hạch toán tăng TSCĐ theo quy định.
e) TSCĐ tăng do phát hiện thừa trong kiểm kê:
Khi TSCĐ được phát hiện thừa trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định xử lý kết quả kiểm kê TSCĐ, kế toán hạch toán tăng TSCĐ đồng thời ghi vào thẻ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ, tính hao mòn hoặc trích khấu hao theo quy định.
Điều 8. Thủ tục giảm TSCĐ
1. Giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán
a) Hồ sơ bao gồm:
- Quyết định nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
- Biên bản kết quả nhượng bán, thanh lý TSCĐ của Hội đồng thanh lý, nhượng bán.
- Phiếu xuất kho thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
- Hóa đơn giá trị gia tăng thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
- Hợp đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
b) Căn cứ vào hồ sơ thanh lý, nhượng bán TSCĐ của Hội đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ của đơn vị, kế toán tiến hành hạch toán giảm TSCĐ và các nghiệp vụ có liên quan.
2. Giảm TSCĐ do điều chuyển nội bộ theo hình thức tăng giảm vốn
a) Hồ sơ bao gồm:
- Quyết định điều chuyển của cấp có thẩm quyền;
- Phiếu xuất kho TSCĐ được điều chuyển (nếu có);
- Biên bản giao nhận TSCĐ.
b) Căn cứ vào hồ sơ điều chuyển TSCĐ, kế toán tiến hành hạch toán giảm TSCĐ.
3. TSCĐ giảm do phát hiện thiếu trong kiểm kê
a) Hồ sơ bao gồm:
- Biên bản kiểm kê;
- Quyết định xử lý kết quả kiểm kê của cấp có thẩm quyền.
b) Căn cứ vào hồ sơ giảm TSCĐ phát hiện thiếu trong kiểm kê, kế toán hạch toán giảm TSCĐ và các nghiệp vụ liên quan.
4. Di chuyển TSCĐ trong nội bộ đơn vị
a) TSCĐ trong đơn vị đã được Giám đốc đơn vị phân giao trách nhiệm quản lý và sử dụng cho trưởng các bộ phận trong đơn vị để thực hiện nhiệm vụ được giao.
b) Khi có yêu cầu phải chuyển TSCĐ của bộ phận này sang bộ phận khác trong nội bộ đơn vị thì đơn vị phải có quyết định điều động. Bộ phận quản lý TSCĐ sẽ lập phiếu di chuyển TSCĐ và thông báo cho các bộ phận có liên quan tiến hành công việc giao nhận TSCĐ theo quyết định .
c) Khi TSCĐ di chuyển trong nội bộ đơn vị, kế toán không hạch toán tăng giảm TSCĐ mà chỉ theo dõi về sự thay đổi bộ phận sử dụng TSCĐ. Căn cứ vào phiếu di chuyển này các bộ phận sử dụng TSCĐ và các bộ phận có liên quan trong đơn vị thực hiện điều chỉnh sổ sách theo dõi ở đơn vị và ở các bộ phận; đồng thời xác định lại việc phân bổ tiền khấu hao TSCĐ theo tình hình TSCĐ đã được điều động giữa các bộ phận trong đơn vị.
5. Giảm TSCĐ do tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ để cải tạo nâng cấp
a) Hồ sơ bao gồm:
- Biên bản kiểm kê số lượng của bộ phận TSCĐ được tháo dỡ;
- Biên bản xác định giá trị của bộ phận TSCĐ được tháo dỡ.
b) Căn cứ vào hồ sơ giảm TSCĐ do tháo dỡ, kế toán hạch toán giảm TSCĐ và các nghiệp vụ liên quan.
MỤC II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO
Điều 9. Quản lý hàng tồn kho
Đơn vị thực hiện quản lý hàng tồn kho theo quy định của Nhà nước (Nghị định 10/2017/NĐ-CP ngày 9/2/2017 của Chính phủ về Quy chế quản lý tài chính của EVN, Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định sửa đổi, bổ sung (nếu có) và các văn bản liên quan khác).
Điều 10. Nguyên tắc quản lý hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho phải được quản lý chi tiết cả về giá trị và hiện vật theo từng mã, từng loại hàng tồn kho, từng kho, phải đảm bảo khớp, đúng cả về giá trị và hiện vật giữa thực tế về vật tư, hàng hóa với sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết.
2. Đơn vị được quyền chủ động và chịu trách nhiệm xử lý ngay những hàng hóa tồn kho kém, mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, ứ đọng, chậm luân chuyển sau khi đã được EVNNPT phê duyệt danh mục thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn. Quy trình về điều chuyển, thanh lý, nhượng bán hàng tồn kho được thực hiện tương tự theo quy định tại Điều 5 của Quy định này.
3. Xử lý đối với hàng tồn kho không sử dụng
a) Hàng tồn kho do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, hư hỏng, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hết hạn sử dụng, không còn giá trị sử dụng phải được xử lý hủy bỏ, thanh lý.
b) Thẩm quyền xử lý
- Đơn vị thành lập Hội đồng xử lý hoặc thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá để xác định giá trị hàng tồn kho hủy bỏ, thanh lý. Biên bản kiểm kê xác định giá trị hàng tồn kho xử lý do đơn vị lập xác định rõ giá trị hàng tồn kho bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng, chủng loại, số lượng, giá trị hàng tồn kho có thể thu hồi được (nếu có).
- Đơn vị căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử lý hoặc đề xuất của tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá, các bằng chứng liên quan đến hàng tồn kho đểquyết định xử lý hủybỏ, thanh lý; quyết định xử lý trách nhiệm của những người liên quan đến hàng tồn kho đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật.
4. Vật tư, thiết bị đã xuất dùng cho các dự án ĐTXD, khi dự án hoàn thành nếu có vật tư, thiết bị dư thừa thì phải phân tích nguyên nhân xảy ra dư thừa. Trường hợp nguyên nhân do chủ quan của đơn vị tư vấn hay do nhà thầu gây ra thì đơn vị lập hội đồng đánh giá giá trị vật tư thiết bị dư thừa trên cơ sở tình trạng kỹ thuật, chất lượng thực tế còn lại và giá thị trường tại thời điểm đánh giá. Giá trị chênh lệch giữa giá trị sổ sách và giá trị đánh giá được xử lý như sau:
- Nếu do nguyên nhân khách quan hoặc do tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức khi mua sắm dẫn đến dư thừa thì được quyết toán vào chi phí đầu tư Dự án.
- Nếu do nguyên nhân chủ quan thì phải yêu cầu tập thể, cá nhân gây ra phải bồi thường, nguồn thu được từ bồi thường của tập thể, cá nhân gây ra ghi giảm giá trị VTTB dư thừa nhập kho.
Đơn vị phải lập Hội đồng đánh giá, xác định giá trị vật tư thiết bị dư thừa khi quyết toán dự án hoàn thành. Các vật tư, thiết bị thu hồi không có khả năng sử dụng phải đưa vào kế hoạch xử lý theo quy định tại khoản 3 điều này.
Điều 11. Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho
1. Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được tính theo giá trị thực tế của từng thứ hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra, áp dụng cho các hàng tồn kho xuất cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản.
2. Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, tùy điều kiện cụ thể của đơn vị. Phương pháp này được áp dụng cho hàng tồn kho xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
MỤC III
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG NỢ
Điều 12. Quản lý công nợ
Đơn vị thực hiện quản lý công nợ theo quy định của Nhà nước (Nghị định 206/2013/NĐ-CP ngày 09/12/2013 của Chính phủ về quản lý nợ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Quy chế quản lý tài chính của EVN, EVNNPT và các văn bản liên quan khác), và thực hiện một số nội dung sau:
1. Cán bộ kế toán theo dõi thanh toán tiền mặt không được kiêm nhiệm thủ quỹ, kế toán theo dõi công nợ mua bán vật tư không được kiêm nhiệm thủ kho, nhân viên tiếp liệu. EVNNPT và các đơn vị hạn chế tối đa thanh toán bằng tiền mặt theo chủ trương đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ.
2. Định kỳ 06 tháng và kết thúc năm tài chính, cùng với thời điểm nộp báo cáo tài chính, đơn vị có trách nhiệm thực hiện báo cáo EVNNPT về tình hình quản lý và thu hồi nợ, xử lý nợ tồn đọng, khả năng và tình hình thanh toán nợ.
Đối với các công nợ phải thu phát sinh trong quá trình thực hiện dự án ĐTXD, đơn vị phải thực hiện thu hồi trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết toán A-B hoặc có kết quả kiểm toán độc lập hoặc có kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước.
3. Đối với khoản công nợ EVNNPT phải thu tiền dịch vụ truyền tải điện từ Công ty mua bán điện: thực hiện theo hợp đồng dịch vụ truyền tải điện.

4. Đối với công nợ tạm ứng: phải thanh toán khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng kỳ sau. Nếu chưa thanh toán tiền đã tạm ứng kỳ trước thì phải có chứng từ chứng minh đã sử dụng số tiền tạm ứng kỳ trước mới được tạm ứng tiếp kỳ sau.
EVNNPT và các đơn vị thực hiện tạm ứng cho CBCNV theo hình thức chuyển khoản vào tài khoản của cá nhân nhận tạm ứng, CBCNV được sử dụng tài khoản cá nhân và các phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật để chi trả tiền mua hàng hóa dịch vụ theo nhiệm vụ được giao. Đối với việc mua sắm hàng hóa dịch vụ có hóa đơn thuế GTGT, khi thanh toán hàng hóa dịch vụ này, cá nhân nhận tạm ứng phải chuyển tiền theo đúng tên và số tài khoản người thụ hưởng được ghi trên hóa đơn thuế GTGT. EVNNPT và các đơn vị thanh toán hoàn trả lại vào tài khoản cá nhân theo quy trình thanh toán không dùng tiền mặt.
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày tạm ứng hoặc kể từ ngày công việc liên quan đến tạm ứng hoàn thành, người nhận tạm ứng phải nộp lại cho Bộ phận TCKT hồ sơ chứng từ thanh toán tạm ứng hoặc trả lại Bộ phận TCKT số tiền tạm ứng nhưng chưa sử dụng. Trường hợp quá hạn 10 ngày nêu trên, người nhận tạm ứng chưa sử dụng tiền tạm ứng hoặc mới sử dụng 1 phần tiền tạm ứng nhưng công việc còn đang dở dang chưa hoàn thành, người nhận tạm ứng phải có giải trình và nêu rõ tiến độ công việc hoàn thành. Trong mọi trường hợp, thời gian tạm ứng không được vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận tạm ứng, Giám đốc đơn vị chịu trách nhiệm trước Tổng công ty khi đơn vị mình có khoản tạm ứng vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận tạm ứng.

5. Khi xử lý các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi: đơn vị xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân và yêu cầu tập thể, cá nhân bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm xử lý công nợ
1. Giám đốc đơn vị có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản nợ phải thu khó đòi, nợ không thu hồi được. Nếu không xử lý kịp thời dẫn đến thất thoát vốn của EVN, EVNNPT tại đơn vị thì phải chịu trách nhiệm trước EVNNPT và pháp luật có liên quan.
2. Giám đốc đơn vị phải quản lý và điều hành đơn vị bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ; có trách nhiệm phát hiện tình hình khó khăn trong thanh toán nợ để có giải pháp khắc phục kịp thời không để phát sinh các khoản nợ quá hạn; nếu không xử lý kịp thời dẫn đến mất khả năng thanh toán nợ thì phải chịu trách nhiệm trước EVNNPT và pháp luật có liên quan.
CHƯƠNG III
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM KÊ TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
Điều 14. Mục đích, yêu cầu và đối tượng kiểm kê
1. Mục đích kiểm kê tài sản và nguồn vốn
a) Xác định đúng số lượng, chất lượng và giá trị của tài sản hiện có tại đơn vị đang quản lý.
b) Xác định được nguyên nhân thừa (+), thiếu (-) giữa thực tế kiểm kê so với sổ sách kế toán trong quá trình kiểm kê và kiến nghị các biện pháp giải quyết.
c) Thông qua kiểm kê để phục vụ công tác lập báo cáo tài chính và tiến hành phân tích tình hình tài sản hiện có, đề ra các biện pháp sử dụng tài sản có hiệu quả.
2. Yêu cầu kiểm kê tài sản và nguồn vốn
a) Định kỳ hàng năm đơn vị phải thực hiện kiểm kê tài sản, nguồn vốn theo quy định của Nhà nước và của EVNNPT.
b) Ngoài việc tổ chức kiểm kê định kỳ do Nhà nước quy định, đơn vị phải tiến hành kiểm kê trong những trường hợp sau:
- Đơn vị thực hiện chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc đơn vị bị giải thể.
- Đơn vị thực hiện chuyển đổi mô hình hoạt động.
- Đơn vị thực hiện cổ phần hoá.
- Sau khi xảy ra thiên tai, địch họa; hoặc vì lý do nào đó gây ra biến động tài sản của các đơn vị.
c) Các trường hợp khác (nếu có).
d) Trường hợp tổng kiểm kê tài sản theo quyết định của Nhà nước thì sẽ được thực hiện theo hướng dẫn riêng.
e) Công tác kiểm kê phải thực hiện nghiêm túc, tránh tình trạng thiếu chặt chẽ, bỏ sót tài sản không kiểm kê, lấy số liệu trên sổ sách kế toán để làm số liệu thực tế kiểm kê, tránh tình trạng kiểm kê trùng lặp.
f) Đối với kiểm kê vật tư cần phải xác định chính xác số lượng, chất lượng và giá trị vật tư hiện có, đơn vị phải xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm và hướng xử lý đối với trường hợp vật tư thiếu hụt, mất mát, kém mất phẩm chất, số vật tư dự trữ quá định mức.
g) Đối với kiểm kê TSCĐ cần phải
- Đánh giá thực trạng, giá trị TSCĐ và các nguồn vốn hình thành TSCĐ do đơn vị đang quản lý và sử dụng.
- Xác định chính xác TSCĐ hiện có, đối chiếu với sổ sách để xác định số TSCĐ thừa thiếu. Trên cơ sở đó, lập các phương án xử lý những tồn tại về TSCĐ, góp phần làm lành mạnh hoá tình hình tài chính của đơn vị. Những TSCĐ đã vận hành đưa vào sử dụng thì phải thực hiện kiểm kê đầy đủ mà không được bỏ sót.
- Khi kiểm kê TSCĐ phải có đại diện của đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành tài sản. TSCĐ không có nhu cầu sử dụng, chưa có nhu cầu sử dụng phải có đại diện của đơn vị quản lý, bảo quản tài sản.
h) Đối với kiểm kê công nợ cần phải kiểm kê từng khách hàng nợ, chi tiết theo đối tượng nợ, phân loại tuổi nợ (công nợ ngắn hạn, công nợ dài hạn), phải có đối chiếu xác nhận công nợ, phân loại công nợ khó đòi, không đòi được và nêu lý do để có cơ sở lập dự phòng công nợ khó đòi theo chế độ quy định.
i) Đối với tài sản là đất kiểm kê phản ánh đúng hiện trạng đang quản lý sử dụng đất của đơn vị.
j) Căn cứ kết quả kiểm kê, đơn vị phải xử lý chênh lệch (nếu có) trước khi lập báo cáo tài chính.
k) Số liệu trên báo cáo kiểm kê phải phù hợp với số liệu trên báo cáo tài chính và đúng mẫu biểu quy định.
l) Báo cáo kiểm kê phải nộp đầy đủ và đúng thời gian quy định.
3. Đối tượng kiểm kê
a) Đối với TSCĐ và bất động sản đầu tư: kiểm kê toàn bộ tài sản hiện có tại đơn vị đang quản lý sử dụng, kể cả những tài sản đang cho thuê, tài sản gửi giữ hộ, tài sản được biếu tặng và toàn bộ bất động sản đầu tư. Đối với công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa quyết toán, thì đơn vị nhận TSCĐ phải hạch toán tạm tăng giá trị TSCĐ và tiến hành kiểm kê như TSCĐ cùng loại và ghi chú “TSCĐ hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa quyết toán”.
b) Đối với công trình đầu tư xây dựng dở dang thì kiểm kê toàn bộ phần công trình, hạng mục công trình đầu tư tự làm. Nếu giao thầu cho nhà thầu thì chỉ kiểm kê phần công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành theo từng giai đoạn, nhà thầu bàn giao cho đơn vị và được đơn vị chấp nhận thanh toán.
c) Đối với hàng tồn kho: kiểm kê toàn bộ các loại nguyên nhiên vật liệu tồn kho, công cụ, dụng cụ trong kho, hàng hoá, thành phẩm, bán thành phẩm tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng hoá gửi bán, hàng hóa bất động sản, các loại chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, hàng hóa gửi nhờ tại kho của nhà cung cấp,...
d) Đối với vốn bằng tiền: kiểm kê toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển, ngân phiếu, trái phiếu, vàng bạc và chứng khoán có giá trị như tiền, các loại tiền gửi ở tổ chức tín dụng.
e) Kiểm kê toàn bộ các khoản đầu tư tài chính như: đầu tư chứng khoán dài hạn, vốn góp liên doanh, các khoản đầu tư dài hạn khác, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn khác; các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn và dài hạn; các loại tài sản khác,…
f) Kiểm kê các khoản tài sản ngắn hạn khác và tài sản dài hạn khác gồm: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, chi phí trả trước, tài sản thuế thu nhập hoãn lại,… và các tài sản ngắn hạn, dài hạn khác.
g) Kiểm kê các khoản nợ phải thu như: Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng, phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác.
h) Đối với tài sản là đất: kiểm kê đối với tất cả diện tích đất do đơn vị quản lý bao gồm đất được giao, nhận, chuyển nhượng, đất thuê.
4. Kiểm kê nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của đơn vị
a) Các khoản phải trả bao gồm: Vay ngắn hạn và dài hạn, nợ dài hạn, phải trả cho người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, phải trả cho các đơn vị nội bộ, các khoản phải trả, phải nộp khác và nợ khác.
b) Toàn bộ nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, quỹ đầu tư phát triển, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, các khoản chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản và nguồn kinh phí.
Điều 15. Thời điểm kiểm kê
1. Thời điểm kiểm kê tài sản khi kết thúc niên độ kế toán là 0h ngày 01 tháng 01 của năm sau.
2. Đối với trường hợp giải thể, bàn giao, sáp nhập, phân chia đơn vị, chuyển đổi mô hình đơn vị và bất thường khác, thì thời điểm kiểm kê tài sản là ngày có hiệu lực được ghi trong quyết định cụ thể của các trường hợp nêu trên.
Điều 16. Phương pháp kiểm kê
Trước khi tiến hành kiểm kê, phải khoá sổ kế toán, xác định số lượng, giá trị từng tài sản, nguồn vốn hiện có ghi trên sổ kế toán đến thời điểm kiểm kê. Quá trình kiểm kê được tiến hành cân đong đo đếm, đối chiếu số liệu thực tế kiểm kê với số liệu trên sổ sách kế toán.
1. Đối với kiểm kê vốn bằng tiền: đơn vị lập biên bản kiểm quỹ tiền mặt gồm: Tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ và các chứng khoán có giá trị như tiền; tiền gửi tại tổ chức tín dụng thì lấy xác nhận số dư tiền gửi tại tổ chức tín dụng; tiền đang chuyển phải có chứng từ gốc chuyển tiền (riêng ngoại tệ phải kiểm kê nguyên tệ và quy đổi ra Việt Nam đồng).
2. Đối với kiểm kê nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ: phải tiến hành cân đong đo đếm chính xác từng loại vật tư hiện có trong kho kể cả kho chính, kho phụ (kho đơn vị, kho chi nhánh, đội, phân xưởng nếu có). Trường hợp vật tư còn nguyên đai nguyên kiện thì căn cứ trên số lượng ghi trên danh mục hàng hóa, biên bản giao nhận, hóa đơn của khách hàng để ghi vào biên bản kiểm kê.
3. Đối với sản phẩm dở dang: xác định số lượng sản phẩm dở dang và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo từng khoản mục giá thành của từng loại sản phẩm.
4. Đối với chi phí xây dựng cơ bản dở dang: xác định khối lượng dở dang và chi phí dở dang của từng công trình, từng hạng mục công trình.
5. Đối với kiểm kê TSCĐ
a) Trước khi bắt đầu kiểm kê, đơn vị phải tiến hành kiểm tra lại toàn bộ các hồ sơ tài liệu của từng đối tượng TSCĐ (kể cả TSCĐ cho thuê và TSCĐ giữ hộ), xác định tình trạng lập và ghi chép thẻ TSCĐ, các sổ sách kế toán tổng hợp. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện thiếu hồ sơ, tài liệu (thẻ, sổ TSCĐ) thì đơn vị phải sưu tầm hoặc thiết lập cho đầy đủ. Mọi sai sót về ghi chép kế toán phải được bổ sung điều chỉnh kịp thời theo nguyên tắc kế toán quy định.
b) Khi tiến hành kiểm kê, Hội đồng kiểm kê phải trực tiếp xem xét, kiểm tra từng đối tượng TSCĐ, ghi chép đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu trên phiếu kiểm kê. Đối với những TSCĐ có các phụ tùng, phụ kiện kèm theo thì phải kiểm kê cụ thể từng phụ tùng, phụ kiện và ghi kết quả vào phiếu kiểm kê.
c) Căn cứ vào số liệu trên sổ sách kế toán và số thực có xác định trong kiểm kê, Hội đồng kiểm kê phải lập bảng tổng hợp đối chiếu kiểm kê, xác định số thừa, số thiếu, lập hồ sơ về thực trạng và nguyên nhân của từng trường hợp thừa thiếu, để trên cơ sở đó lập báo cáo kết quả kiểm kê và cung cấp tài liệu cho việc xử lý các trường hợp thừa thiếu của các cấp có thẩm quyền theo trách nhiệm và quyền hạn của từng cấp.
6. Đối với kiểm kê các khoản công nợ phải thu, phải trả: phải đối chiếu từng khoản nợ và có xác nhận của từng khách nợ và chủ nợ liên quan.
7. Đối với vốn chủ sở hữu thì căn cứ vào chứng từ, sổ sách để xác định nguồn vốn chủ sở hữu.
Điều 17. Các bước tiến hành kiểm kê
1. Thành lập Hội đồng kiểm kê: Các đơn vị tiến hành thành lập Hội đồng kiểm kê. Thành phần Hội đồng kiểm kê đơn vị bao gồm: Giám đốc đơn vị làm Chủ tịch Hội đồng kiểm kê hoặc người được ủy quyền làm Chủ tịch Hội đồng kiểm kê, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán làm ủy viên thường trực, các phòng ban khác: vật tư, kế hoạch, kỹ thuật,... làm thành viên.
2. Công tác chuẩn bị kiểm kê
a) Trước khi tiến hành kiểm kê, Hội đồng kiểm kê phải hướng dẫn công tác kiểm kê tài sản trong đơn vị.
b) Bộ phận Tài chính kế toán cùng các phòng ban có liên quan tiến hành đối chiếu số liệu tồn trên sổ sách kế toán đến thời điểm kiểm kê. Lập danh mục vật tư, thiết bị theo sổ sách và sắp xếp lại kho để công tác kiểm kê tiến hành được thuận lợi và nhanh chóng.
3. Quá trình thực hiện kiểm kê
a) Đơn vị có thể tiến hành kiểm kê vào tháng 11 hoặc tháng 12 cuối năm, sau đó cộng thêm phát sinh tăng và trừ phát sinh giảm từ thời điểm bắt đầu kiểm kê cho đến thời điểm xác định kết quả kiểm kê.
b) Tiến hành kiểm kê thực tế và lập biên bản kiểm kê. Sau khi kiểm kê xong, đơn vị lập báo cáo tổng hợp kiểm kê, so sánh số liệu thực tế và sổ sách, xác định số chênh lệch thừa thiếu.
c) Đối với vật tư: phải xác định số lượng, chất lượng, giá trị vật tư kém mất phẩm chất, ứ đọng chậm luân chuyển, tìm nguyên nhân và kiến nghị.
d) Đối với Vật tư, thiết bị thuộc các Ban Quản lý dự án: đơn vị phải báo cáo kiểm kê từng vật tư, thiết bị xây dựng cơ bản phải tách rõ từng kho và từng công trình.
e) Đối với TSCĐ: phải xác định số lượng, chất lượng, giá trị của các TSCĐ hiện có của đơn vị đến thời điểm kiểm kê bao gồm: TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh, TSCĐ đã khấu hao hết nhưng không còn sử dụng được, TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng, TSCĐ chờ thanh lý; TSCĐ vô hình; TSCĐ thuê tài chính. Xác định nguồn hình thành TSCĐ ( Ngân sách, tự bổ sung, vay,... )
f) Đối với công nợ: xác định danh mục chi tiết công nợ cho từng đối tượng, thực hiện việc đối chiếu và xác nhận với khách hàng, xác định tuổi nợ. Cần chú ý lập danh mục những khoản công nợ khó đòi, ghi rõ số tiền và lý do không đòi được.
g) Căn cứ vào kết quả kiểm kê, phát hiện chênh lệch, phân tích nguyên nhân trách nhiệm cá nhân, tập thể và xử lý theo phân cấp. Trường hợp phải báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định thì Đơn vị gửi báo cáo và hạch toán theo chế độ tài chính kế toán hiện hành.
Điều 18. Xử lý kiểm kê
Giám đốc đơn vị có trách nhiệm phân tích tình hình kết quả kiểm kê và áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục những thiếu sót trong việc bảo quản, sử dụng và hạch toán tài sản phát hiện qua kiểm kê, đảm bảo công tác quản lý và hạch toán tài sản trong đơn vị có nền nếp chặt chẽ, đúng chế độ thể lệ quy định của Nhà nước, đồng thời đảm bảo sử dụng tài sản có hiệu quả.
1. Xử lý tổn thất tài sản sau kiểm kê
Tổn thất về tài sản là tài sản bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho ứ đọng được xác định trong kiểm kê định kỳ và kiểm kê đột xuất. Các đơn vị phải xác định giá trị đã bị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau:
a) Nếu do nguyên nhân chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường, xử lý theo quy định của pháp luật. Giám đốc đơn vị quyết định mức bồi thường theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;
b) Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm;
c) Giá trị tài sản tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm, phần thiếu được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ;
d) Những trường hợp đặc biệt do thiên tai hoặc do nguyên nhân bất khả kháng gây thiệt hại nghiêm trọng, đơn vị không thể tự khắc phục được thì Giám đốc đơn vị lập phương án xử lý tổn thất trình EVNNPT để xem xét xử lý.
e) Đơn vị có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản tổn thất tài sản, trường hợp để các khoản tổn thất tài sản không được xử lý thì Giám đốc đơn vị chịu trách nhiệm trước EVNNPT như trường hợp báo cáo không trung thực tình hình tài chính đơn vị.
2. Tài sản thừa sau kiểm kê
Tài sản thừa sau kiểm kê là chênh lệch giữa số tài sản thực tế kiểm kê với số tài sản ghi trên sổ sách kế toán, giá trị tài sản thừa do kiểm kê.
Trường hợp kết quả kiểm kê thừa tài sản so với số tài sản đã ghi vào sổ sách kế toán, đơn vị phải xác định rõ nguyên nhân thừa tài sản, đối với tài sản thừa không phải trả lại được hạch toán vào thu nhập khác của đơn vị; đối với tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân thì phải chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, đồng thời đơn vị tạm hạch toán vào phải trả, phải nộp khác; trường hợp giá trị tài sản thừa đã xác định được nguyên nhân và được cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý thì đơn vị căn cứ quyết định xử lý để hạch toán cho phù hợp.
Điều 19. Thời gian nộp báo cáo kiểm kê
1. Báo cáo kiểm kê định kỳ, cuối năm, đơn vị gửi về EVNNPT (Ban Tài chính và Kế toán) chậm nhất là sau 45 ngày kể từ sau ngày kết thúc niên độ kế toán.
2. Các trường hợp kiểm kê do sáp nhập, giải thể, cổ phần hoá, liên doanh, chuyển đổi mô hình hoạt động: thời hạn nộp báo cáo kiểm kê sẽ được quy định cụ thể trong hướng dẫn riêng.
3. Các trường hợp kiểm kê theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền thời gian nộp theo quy định báo cáo kiểm kê được quy định cụ thể trong hướng dẫn riêng.
4. Các mẫu biểu và báo cáo kiểm kê theo Phụ lục IV kèm theo Quy định này.
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Tổ chức thực hiện
- Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng từ năm tài chính 2025.
- Các tổ chức, cá nhân trong EVNNPT và các đơn vị có trách nhiệm thi hành Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện nếu Nhà nước, Chính phủ, Bộ ngành, EVN ban hành các quy định mới khác với các nội dung quy định tại quy định này thì các quy định của cấp có thẩm quyền cao hơn được ưu tiên áp dụng.

PHỤ LỤC I: HỒ SƠ QUYẾT TOÁN DANH MỤC SCL TỰ THỰC HIỆN

Mẫu 01

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

ĐƠN VỊ

____________

Số:

V/v đề nghị duyệt quyết toán danh mục SCL hoàn thành

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

....., ngày tháng năm....

Kính gửi: .................................

Căn cứ vào quyết định số ........... ngày ....... tháng ..... năm ..... của .... về việc giao kế hoạch sửa chữa lớn năm ..... cho ......

Căn cứ vào (các) bản phê duyệt dự toán số ......... ngày ...... tháng ...... năm ...... của ..........

Căn cứ vào hồ sơ quyết toán lập ngày…….............. Đề nghị .............. duyệt quyết toán (các) danh mục .............. với (tổng) giá trị quyết toán trước thuế ………….đồng.

( Bằng chữ : ……………………………………………………………).

GIÁM ĐỐC /NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)

Nơi nhận:

- Như trên

- Lưu: ......

Ghi chú: Nếu có nhiều danh mục cùng đề nghị duyệt thì Đơn vị ghi có: Bảng kê chi tiết kèm theo.

Mẫu 02

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

ĐƠN VỊ

_____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________

....., ngày tháng năm....

 

BẢNG QUYẾT TOÁN GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG MUA VTTB, PHỤ TÙNG

 

Tên danh mục:

TT

Tên hợp đồng và tên VTTB, phụ tùng

ĐVT

Đơn giá

Theo hợp đồng

Hàng thực nhận

Đã sử dụng cho công trình SCL

Hàng tồn kho

Số lượng

Giá trị (đồng)

Số lượng

Giá trị (đồng)

Số lượng

Giá trị (đồng)

Số lượng

Giá trị (đồng)

I

Hợp đồng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Vật tư A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Vật tư B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Hợp đồng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập

TP Vật tư

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền
(Ký tên và đóng dấu)




 

Mẫu 03

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

ĐƠN VỊ

_____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

....., ngày       tháng    năm....

BẢN THUYẾT MINH QUYẾT TOÁN

 

- Tên danh mục ...............

- Giá trị vốn kế hoạch : ........... tr.đồng

- Thuộc kế hoạch vốn sửa chữa lớn năm ............

- Hình thức tự làm hay thuê ngoài .............

- Tên Đơn vị thực hiện (TVTK, TVTT, TVGS,......) ..........

- Giá trị dự toán được duyệt ................. đồng

- Thời gian khởi công

- Thời gian hoàn thành

- Giá trị quyết toán danh mục hoàn thành .............. đồng

- Khối lượng công việc chủ yếu đã tiến hành (thay thế, sửa chữa những bộ phận nào của TSCĐ).

- Các căn cứ về chế độ để lập quyết toán

+ ..........

+ ..........

- Phân tích các nhân tố tăng giảm so với dự toán được duyệt.

- Đánh giá hiệu quả của công việc sửa chữa lớn (hiệu quả của việc thay thế các thiết bị so với sửa chữa các thiết bị đã hư hỏng và hiệu quả khôi phục tính năng của tài sản cố định nói chung sau khi sửa chữa.

- Các kiến nghị (nếu có).

 

 

GIÁM ĐỐC/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)



 

Mẫu 04

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

ĐƠN VỊ

_____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

....., ngày      tháng    năm....

 

BẢNG TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN KINH PHÍ SỬA CHỮA LỚN

Tên danh mục ..........................

 

Nội dung chi phí

Dự toán được duyệt

Giá trị quyết toán

Ghi chú

I- Chi phí thiết bị

 

 

 

1- Giá trị thiết bị

 

 

 

2- Thuế NK (nếu có)

 

 

 

3- Chi phí tiếp nhận, vận chuyển... (nếu có)

 

 

 

...

 

 

 

II- Chi phí xây lắp

 

 

 

1- Chi phí vật liệu

 

 

 

2- Chi phí nhân công

 

 

 

a) Nhân công phần không áp dụng đơn giá ĐTXD

 

 

 

b) Nhân công phần áp dụng đơn giá ĐTXD

 

 

 

3- Chi phí máy thi công (nếu có)

 

 

 

4- Chi phí chung (nếu có)

 

 

 

5- Thu nhập chịu thuế tính trước (nếu có)

 

 

 

Giá trị xây lắp trước thuế

 

 

 

III- Chi phí khác

 

 

 

1- Chi phí khảo sát (nếu có)

 

 

 

2- Chi phí nghiệm thu (nếu có)

 

 

 

IV- Chi phí Dự phòng

 

 

 

V- Gía trị VTTB thu hồi

 

 

 

VI- Giá trị quyết toán (I + II + III - V) trước thuế

 

 

 

VII. Thuế GTGT

 

 

 

VIII- Giá trị quyết toán (I + II + III - V) sau thuế

 

 

 

 

Kế toán trưởng

GIÁM ĐỐC/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(ký tên đóng dấu)


 

Mẫu 05

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

ĐƠN VỊ

_____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

....., ngày      tháng    năm....

 

BẢNG TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN CHI PHÍ THIẾT BỊ, VẬT TƯ, PHỤ TÙNG SCL

 

Tên danh mục SCL

TT

Tên và quy cách VTTB, phụ tùng

ĐVT

Theo dự toán duyệt

Theo quyết toán

Ghi chú

Số lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Số lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

I

VTTB, phụ tùng nhập khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

VTTB, phụ tùng trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập

TP Vật tư

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền
(Ký tên và đóng dấu)



 

Mẫu 06

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

ĐƠN VỊ

_____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________

....., ngày      tháng    năm....

 

BẢNG TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG SCL

 

Tên danh mục SCL

TT

Mã ĐM

Tên công việc

ĐVT

Theo dự toán duyệt

Quyết toán

khối lượng

đơn giá

Thành tiền

khối lượng

đơn giá

Thành tiền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập

TP TC&NS

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền
(Ký tên và đóng dấu)



 

Mẫu 07

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

ĐƠN VỊ

_____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

....., ngày     tháng   năm....

 

 

BẢNG TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN CHI PHÍ CA MÁY THI CÔNG SCL

 

Tên danh mục SCL

TT

Tên máy thi công

ĐVT

Theo dự toán duyệt

Theo quyết toán

Ghi chú

Số lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Số lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền
(Ký tên và đóng dấu)




 

Mẫu 08

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

ĐƠN VỊ

_____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

....., ngày      tháng    năm....

 

 

BẢNG QUYẾT TOÁN GIÁ TRỊ VTTB PHỤ TÙNG THU HỒI

 

Tên danh mục SCL

TT

Tên quy cách VTTB phụ tùng thu hồi

ĐVT

Theo dự toán duyệt

Theo quyết toán

Ghi chú

Số lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Số lượng

Giá đề nghị thu hồi (đồng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập

TP Vật tư

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền
(Ký tên và đóng dấu)




 

PHỤ LỤC II: HỒ SƠ ĐIỀU CHUYỂN, THANH LÝ, NHƯỢNG BÁN TSCĐ

Mẫu 01

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

ĐƠN VỊ

_____________

Số:

V/v đề nghị tăng giảm vốn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

....., ngày       tháng    năm....

 

Kính gửi:

 

 

Căn cứ quyết định số ngày ... tháng ... năm ... của ... về việc điều chuyển tài sản ...

Căn cứ biên bản bàn giao số ngày ... tháng... năm ...

+ Giữa ......

và .....

 

(Có biên bản giao nhận kèm theo)

 

.....................................kính đề nghị ... giải quyết tăng vốn cho ... đồng thời giảm vốn cho ... với giá trị là : ....... đồng

 

Nơi nhận:

- Như trên

- Lưu: ......

Giám đốc/Người được ủy quyền
(ký tên và đóng dấu)





 

Đơn vị

                 

Mẫu 02A

Địa chỉ

                     

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ

Ngày... tháng ... năm...        Số

       

( Đối với TSCĐ ch­ưa hao mòn )

   

Nợ

 
                     

Có

 
                           

 

Căn cứ quyết định số... ngày... tháng... năm... của... về việc bàn giao TSCĐ

Ban giao nhận TSCĐ :

- Ông (bà)....... Chức vụ ........... Đại diện bên giao

- Ông (bà)....... Chức vụ ........... Đại diện bên nhận

- Ông (bà)....... Chức vụ ........... Đại diện

Địa điểm giao nhận TSCĐ

Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:

STT

Mã
Tài sản

Tên Ký mã hiệu,quy cách TSCĐ

Mã hiệu TSCĐ

Số Serial

Công
suất (diện tích thiết kế)

Nước SX (xây dựng)

Năm
SX

Năm đưa
vào sử dụng

Thời gian sử dụng

Thời gian SD còn lại

Nguồn vốn

Nguyên giá TSCĐ

Giá trị hao mòn lũy kế
(…...)

Giá trị còn lại

Tài liệu kỹ thuật kèm theo

Ghi chú

A

B

C

D

E

F

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

1

       

 

         

 

         
   

Cộng:

   

 

         

 

         

Dụng cụ phụ tùng kèm theo

Số TT

Tên quy cách dụng cụ phụ tùng

ĐVT

Số lượng

Giá trị

 

 

 

 

 

 

Đại diện bên giao: Công ty…..

 

Đại diện bên nhận: Công ty…..

Bộ phận giao

(Ký, họ tên)

Trưởng bộ phận giao

(Ký, họ tên)

 

Bộ phận nhận

(Ký, họ tên)


 

Trưởng bộ phận nhận

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)


 

Giám đốc

(Ký, họ tên)

Đơn vị

                 

Mẫu 02B

Địa chỉ

                     

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ

Ngày... tháng ... năm...           Số

       

( Đối với TSCĐ đã hao mòn )

   

Nợ

 
                     

Có

 

 

Căn cứ quyết định số... ngày... tháng... năm... của... về việc bàn giao TSCĐ

Ban giao nhận TSCĐ :

- Ông (bà)....... Chức vụ ........... Đại diện bên giao

- Ông (bà)....... Chức vụ ........... Đại diện bên nhận

- Ông (bà)....... Chức vụ ........... Đại diện

Địa điểm giao nhận TSCĐ

Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:

STT

Mã
Tài sản

Tên Ký mã hiệu,quy cách TSCĐ

Mã hiệu TSCĐ

Số Serial

Công
suất (diện tích thiết kế)

Nước SX (xây dựng)

Năm
SX

Năm đưa
vào sử dụng

Thời gian sử dụng

Thời gian SD còn lại

Nguồn vốn

Nguyên giá TSCĐ

Giá trị hao mòn lũy kế
(…...)

Giá trị còn lại

Tài liệu kỹ thuật kèm theo

Ghi chú

A

B

C

D

E

F

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

1

       

 

         

 

         
   

Cộng:

   

 

         

 

         

Dụng cụ phụ tùng kèm theo

Số TT

Tên quy cách dụng cụ phụ tùng

ĐVT

Số lượng

Giá trị

 

 

 

 

 

 

Đại diện bên giao: Công ty…..

 

Đại diện bên nhận: Công ty…..

Bộ phận giao

(Ký, họ tên)

Trưởng bộ phận giao

(Ký, họ tên)

 

Bộ phận nhận

(Ký, họ tên)



 

Trưởng bộ phận nhận

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)


 

Giám đốc

(Ký, họ tên)

Mẫu 03

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

ĐƠN VỊ

_____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

....., ngày     tháng    năm....

BIÊN BẢN

GIAO NHẬN VẬT TƯ, THIẾT BỊ, PHỤ TÙNG

Căn cứ quyết định số ngày ... tháng ... năm ... của ... về việc điều chuyển vật tư, thiết bị, phụ tùng

Hôm nay, ngày .... tháng ... năm ... , (Đơn vị A) bàn giao cho (Đơn vị B) các vật tư, thiết bị, phụ tùng sau đây:

A/ Thành phần giao nhận gồm có:

1/ Đại diện bên giao vật tư, thiết bị, phụ tùng

- Ông /bà.......................... chức vụ

- Ông /bà...........................chức vụ

...

2/ Đại diện bên nhận vật tư, thiết bị, phụ tùng

- Ông /bà.......................... chức vụ

- Ông /bà..........................chức vụ

 

B/ Nội dung

Hai bên đã tiến hành giao, nhận số vật tư, thiết bị, phụ tùng như sau:

Tổng số danh mục vật tư, thiết bị, phụ tùng ............... danh mục

Tổng giá trị (giá hạch toán sổ sách) ............ đồng

Tình trạng kỹ thuật (nếu có)

(chi tiết có bảng kê kèm theo)

 

Biên bản này được lập thành .... bản, mỗi bên ... bản và 01 bản báo cáo Tập đoàn /Tổng công ty để giải quyết thủ tục tăng giảm vốn.

 

BÊN GIAO

BÊN NHẬN



 

Mẫu 04

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

ĐƠN VỊ

_____________

Số:

V/v thanh lý nhượng bán tài sản

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

....., ngày      tháng    năm....

 

Kính gửi:

 

 

Căn cứ vào Quy định ………….. áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành theo quyết định số QĐ-EVN ngày tháng năm ...

Căn cứ vào biên bản họp hội đồng thanh lý, nhượng bán ngày tháng năm ... của ....

..................................... trình ... xét duyệt thanh lý, nhượng bán những tài sản như sau:

 

- Tổng nguyên giá tài sản:

- Giá trị hao mòn:

- Giá trị còn lại:

- Giá trị dự tính thu hồi:

- Biện pháp xử lý:

(chi tiết có phụ lục kèm theo)

 

Kính đề nghị xem xét giải quyết.

 

Nơi nhận:

- Như trên

- Lưu: ......

Giám đốc/Người được ủy quyền
(ký tên và đóng dấu)

Mẫu 05

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

ĐƠN VỊ

_____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

....., ngày      tháng    năm....

BIÊN BẢN

Họp Hội đồng thanh lý tài sản

Căn cứ vào biên bản kiểm tra kết quả thanh xử lý TSCĐ và VTTB của đoàn thẩm tra gồm các phòng: ...............

tại Đơn vị:.................

Ngày.........................Hội đồng thanh lý tài sản Đơn vị họp gồm các thành phần sau:

1- Ông /bà..........................Chủ tịch Hội đồng thanh lý- chủ trì

2- Ông /bà..........................Kế toán trưởng /Tr. phòng TCKT - ủy viên thường trực

3- Ông /bà..........................Tr.phòng Kỹ thuật - ủy viên

4- Ông /bà..........................Tr.phòng Kế hoạch - ủy viên

5- Ông /bà..........................Tr.phòng Vật tư - ủy viên

6- Ông /bà......................... Tr .phòng XDCB - ủy viên

7- Ông /bà...............................

8- Ông /bà...............................

Nội dung: Sau khi nghe Ông /bà... KTT /Tr. phòng TCKT ủy viên thường trực Hội đồng thanh lý tài sản báo cáo quá trình thực hiện thanh lý tài sản của Đơn vị hoặc các Đơn vị. Các ủy viên Hội đồng xem xét và tham gia ý kiến. Cuối cùng, Ông /bà Chủ tịch Hội đồng thanh lý tài sản Đơn vị kết luận như sau:

1) Số lượng TSCĐ và VTTB thanh lý

2) Giá trị TSCĐ và VTTB thanh lý tính theo giá bảo toàn vốn :

- Nguyên giá

- Hao mòn luỹ kế

- Giá trị còn lại

- Giá trị dự tính thu hồi

3) Biện pháp xử lý

 

Chủ tịch Hội đồng thanh lý (Ký tên và đóng dấu)

 

 

 

Các ủy viên (Ký tên)

Phòng KT

Phòng TCKT

Phòng kế hoạch

Phòng VTư

Phòng XDCB ...

 

 

Mẫu 06

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

ĐƠN VỊ

_____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

....., ngày      tháng    năm....

 

 

PHỤ LỤC CHI TIẾT DANH MỤC TSCĐ

Thanh lý theo biên bản họp hội đồng thanh lý ngày ... tháng ... năm

 

Số
TT

Tên và quy cách TSCĐ

Đặc trưng
kỹ thuật

Thời gian
sử dụng

Thời gian
ngừng sử dụng

Nguyên giá
(đồng)

Giá trị còn lại (đồng)

Giá trị đề nghị thu hồi (đồng)

Nguồn vốn
hình thành

Biện pháp
thanh xử lý

Tình trạng
kỹ thuật

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

         

 

     
 

Người lập

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền



 

Mẫu 07

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

ĐƠN VỊ

_____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

....., ngày      tháng    năm....

PHỤ LỤC CHI TIẾT DANH MỤC VTTB

Thanh xử lý theo biên bản họp hội đồng thanh lý ngày ... tháng ... năm

 

TT

Tên và quy cách VTTB

ĐVT

Số lượng

Đơn giá sổ sách kế toán

Giá trị hạch toán sổ sách

Đơn giá dự tính thu hồi

Giá trị đề nghị thu hồi

Nguồn vốn
hình thành

Biện pháp xử lý

Tình trạng
kỹ thuật

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

         

 

     

 

Người lập

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền



 

Mẫu 08

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

ĐƠN VỊ

_____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

....., ngày     tháng    năm....

BÁO CÁO THANH LÝ TSCĐ/VTTB

Ngày        tháng      năm         Số ........

                          Nợ ...........

                          Có ...........

Căn cứ vào quyết định số ..... ngày.... tháng..... năm.... của........................về việc thanh lý tài sản cố định.

I / HỘI ĐỒNG THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH/VẬT TƯ THIẾT BỊ GỒM

Ông /bà ................... đại diện................. Trưởng ban

Ông /bà ................... đại diện................. uỷ viên

Ông /bà ................... đại diện................. uỷ viên

II.1. Thanh lý TSCĐ:

- Tổng nguyên giá TSCĐ

- Tổng giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý

- Tổng giá trị còn lại của TSCĐ

II.2. Thanh lý vật tư

- Giá trị sổ sách VTTB

(chi tiết theo phụ lục kèm theo)

III/ KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG THANH LÝ TSCĐ/VTTB

 

IV/ KẾT QUẢ THANH LÝ TSCĐ/VTTB

- Chi phí thanh lý TSCĐ/VTTB ............. (viết bằng chữ)

- Giá trị thu hồi.............................(viết bằng chữ)

- Đã ghi giảm (số) thẻ TSCĐ/VTTB ngày ... tháng... năm...

 

 

Giám đốc/Người được ủy quyền Đơn vị

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ngày........tháng........năm......

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



 

Mẫu 09

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

ĐƠN VỊ

_____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

....., ngày      tháng    năm....

PHỤ LỤC CHI TIẾT DANH MỤC TSCĐ ĐÃ THANH LÝ

 

TT

Tên và quy cách TSCĐ

Số hiệu TSCĐ

Nước sản xuất (xây dựng)

Năm sản xuất

Năm đưa vào sử dụng

Số thẻ TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ

Giá trị hao mòn lũy kế

Giá trị còn lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Xxxx

xxxx

xxxx

 

Ngư­ời lập

Kế toán trư­ởng

Giám đốc/Người được ủy quyền



 

PHỤ LỤC III: KHUNG THỜI GIAN TRÍCH KHẤU HAO CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH ÁP DỤNG TRONG EVN
NPT

Danh mục các nhóm tài sản cố định

Thời gian trích khấu hao tối thiểu theo Thông tư 45/2013/TT-BTC (năm)

Thời gian trích khấu hao tối đa theo Thông tư 45/2013/TT-BTC (năm)

Thời gian trích khấu hao áp dụng tại EVNNPT

A - Máy móc, thiết bị động lực

 

 

 

1. Máy phát động lực

8

15

10

2. Máy phát điện

7

20

10

2.1 Hệ thống các tấm pin mặt trời bao gồm toàn bộ thiết bị hệ thống điện mặt trời (tấm pin, bộ biến đổi,…).

 

 

10

3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện

7

15

10

3.1 Hệ thống điện gió

 

 

10

4. Máy móc, thiết bị động lực khác

6

15

10

B - Máy móc, thiết bị công tác

 

 

 

1. Máy công cụ

7

15

10

2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng

5

15

8

3. Máy kéo

6

15

8

4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp

6

15

8

5. Máy bơm nước và xăng dầu

6

15

8

6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại

7

15

10

7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất

6

15

10

8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh

10

20

20

9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác

5

15

12

10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm

7

15

10

11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt

10

15

 

12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc

5

10

 

13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy

6

15

 

14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm

3

15

12

15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế

6

15

12

16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình

3

15

5

17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm

6

10

 

18. Máy móc, thiết bị công tác khác

5

12

10

19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hoá dầu

10

20

 

20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí.

7

10

 

21. Máy móc thiết bị xây dựng

8

15

12

22. Cần cẩu

10

20

10

C - Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

 

 

 

1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học

5

10

10

2. Thiết bị quang học và quang phổ

6

10

10

3. Thiết bị điện và điện tử

5

10

8

4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá

6

10

10

5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ

6

10

10

6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt

5

10

8

7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác

6

10

10

8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc

2

5

5

D - Thiết bị và phương tiện vận tải

 

 

 

1. Phương tiện vận tải đường bộ

6

10

10

2. Phương tiện vận tải đường sắt

7

15

15

3. Phương tiện vận tải đường thuỷ

7

15

15

4. Phương tiện vận tải đường không

8

20

20

5. Thiết bị vận chuyển đường ống

10

30

30

6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng

6

10

10

7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác

6

10

10

8. Đường dây tải điện

 

 

10

E - Dụng cụ quản lý

 

 

 

1. Thiết bị tính toán, đo lường (Hệ thống quan trắc, giám sát và cảnh báo sét phục vụ lưới điện truyền tải)

5

8

5

2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử

3

8

5

3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác (Thiết bị bay không người lái-UAV)

3

10

5

G - Nhà cửa, vật kiến trúc

 

 

 

1. Nhà cửa loại kiên cố

25

50

25

1.1 Hệ thống giá đỡ đường ống loại kiên cố

 

 

25

1.2 Hệ thống nước làm mát loại kiên cố

 

 

25

1.3 Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp loại kiên cố

 

 

25

1.4 Nhà cửa loại kiên cố khác

 

 

25

2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe...

6

25

15

3. Nhà cửa khác

6

25

12

4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi...

5

20

20

5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng, bến cảng, ụ triền đà...

6

30

 

5.1 Đập thuỷ điện bằng bê tông

 

 

20

5.2 Đập thuỷ điện bằng đất và nguyên liệu khác

 

 

15

5.3 Hệ thống kênh dẫn nước, kênh xả nước

 

 

15

5.4 Đường ống áp lực của nhà máy thủy điện

 

 

15

5.5 Cửa nhận nước

 

 

15

5.6 Hệ thống đường hầm dẫn nước

 

 

15

5.7 Tháp điều áp

 

 

15

5.8 Hệ thống phao neo, khung neo, giá đỡ thuộc NMĐ mặt trời

 

 

15

5.9 Các loại kè đê, đập khác

 

 

15

6. Các vật kiến trúc khác

5

10

10

H - Súc vật, vườn cây lâu năm

 

 

 

1. Các loại súc vật

4

15

15

2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm.

6

40

40

3. Thảm cỏ, thảm cây xanh.

2

8

8

I - Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy định trong các nhóm trên

4

25

10

II Tài sản cố định vô hình

2

20

 

1. Phần mềm

 

 

5

2. Tài sản cố định vô hình khác

 

 

10

PHỤ LỤC IV. MẪU BIỂU BÁO CÁO KIỂM KÊ

 

1. BÁO CÁO KIỂM KÊ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

Tên Đơn vị báo cáo

Biểu số: 1 BCKK/DN

BÁO CÁO KIỂM KÊ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

Có đến thời điểm: …. giờ ngày … tháng …năm ….

Đơn vị tính: đồng

Số

Tài sản

Mã

Theo sổ

Theo

Chênh lệch

Ghi

TT

số

kế toán

kiểm kê

Thừa(+)

Thiếu(-)

chú

A

B

C

1

2

3

4

5

A

TÀI SẢN NGẮN HẠN

100

I

Tiền và các khoản tương đương tiền

110

1

Tiền

111

2

Các khoản tương đương tiền

112

II

Đầu tư tài chính ngắn hạn

120

1

Chứng khoán kinh doanh

121

2

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*)

122

3

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

123

III

Các khoản phải thu ngắn hạn

130

1

Phải thu ngắn hạn của khách hàng

131

2

Trả trước cho người bán ngắn hạn

132

3

Phải thu nội bộ ngắn hạn ngắn hạn

133

4

Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

134

5

Phải thu về cho vay ngắn hạn

135

6

Phải thu ngắn hạn khác

136

7

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

137

8

Tài sản thiếu chờ xử lý

139

IV

Hàng tồn kho

140

1

Hàng tồn kho

141

2

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

149

V

Tài sản ngắn hạn khác

150

1

Chi phí trả trước ngắn hạn

151

2

Thuế GTGT được khấu trừ

152

3

Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

153

4

Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

154

4

Tài sản ngắn hạn khác

155

B

TÀI SẢN DÀI HẠN

200

I

Các khoản phải thu dài hạn

210

1

Phải thu dài hạn của khách hàng

211

2

Trả trước cho người bán dài hạn

212

3

Vốn kinh doanh ở Đơn vị trực thuộc

213

4

Phải thu dài hạn nội bộ

214

5

Phải thu về cho vay dài hạn

215

6

Phải thu dài hạn khác

216

7

Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

219

II

Tài sản cố định

220

1

Tài sản cố định hữu hình

221

- Nguyên giá

222

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

223

2

Tài sản cố định thuê tài chính

224

- Nguyên giá

225

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

226

3

Tài sản cố định vô hình

227

- Nguyên giá

228

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

229

III

Bất động sản đầu tư

230

- Nguyên giá

231

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

222

IV

Tài sản dở dang dài hạn

240

1

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn

241

2

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

242

IV

Đầu tư tài chính dài hạn

250

1

Đầu tư vào công ty con

251

2

Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

252

3

Đầu tư góp vốn vào Đơn vị khác

253

4

Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*)

254

5

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

255

V

Tài sản dài hạn khác

260

1

Chi phí trả trước dài hạn

261

2

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

262

3

Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn

263

4

Tài sản dài hạn khác

268

TỔNG CỘNG (A+B)

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



2. Báo cáo kiểm kê nợ phải thu của doanh nghiệp

Tên Đơn vị báo cáo

Biểu số: 1a BCKK/DN

BÁO CÁO KIỂM KÊ NỢ PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

Đơn vị tính: đồng

STT

Các khoản phải thu

Mã số

Theo sổ kế toán

Thực tế kiểm kê

Trong đó

Thừa (+)

Thiếu (-)

Ghi chú

Chưa

Đến

Quá hạn

Chia ra quá hạn

đến

hạn

hạn

Dưới 6 tháng

Trên 6 tháng đến 1 năm

Từ 1 năm đến 2 năm

Từ

Từ 3 năm trở lên

Khó

2 năm đến 3 năm

đòi

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11 (*)

12=2-1>0

13=2-1<0

14

I

Các khoản phải thu ngắn hạn

130

1

Phải thu ngắn hạn của khách hàng

131

2

Trả trước cho người bán ngắn hạn

132

3

Phải thu nội bộ ngắn hạn ngắn hạn

133

4

Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

134

5

Phải thu về cho vay ngắn hạn

135

6

Phải thu ngắn hạn khác

136

7

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

137

8

Tài sản thiếu chờ xử lý

139

II

Các khoản phải thu dài hạn

210

1

Phải thu dài hạn của khách hàng

211

2

Trả trước cho người bán dài hạn

212

3

Vốn kinh doanh ở Đơn vị trực thuộc

213

4

Phải thu dài hạn nội bộ

214

5

Phải thu về cho vay dài hạn

215

6

Phải thu dài hạn khác

216

7

Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

219

III

Nợ tạm ứng

Tổng cộng

Ghi chú: (*) cột 11: là các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng Đơn vị thu thập được các bằng chứng xác định đối tượng nợ có khả năng không trả được nợ đúng hạn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư số 48/2019/TT-BTC.

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)




3. Báo cáo kiểm kê vật tư, hàng tồn kho của doanh nghiệp

Tên Đơn vị báo cáo

Biểu số: 1b BCKK/DN

BÁO CÁO KIỂM KÊ VẬT TƯ, HÀNG TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

Đơn vị tính: đồng

STT

Nội dung

Mã số

Theo số kế toán

Theo kiểm kê

Trong đó

Chênh lệch

Ghi chú

Tồn kho, ứ đọng, không cần dùng

vật tư kém, mất phẩm chất

thừa (+)

thiếu (-)

A

B

C

1

2

3

4

5=2-1>0

6=2-1<0

7

Trị giá

1

Hàng mua đang đi đường

1411

2

Nguyên liệu, vật liệu

1412

3

Công cụ, dụng cụ

1413

4

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

1414

5

Thành phẩm

1415

6

Hàng hóa

1416

7

Hàng gửi đi bán

1417

8

Hàng hóa kho bảo thuế

1418

10

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

1419

11

Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn

263

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)




Bảng kiểm kê đầu tư Tài chính của doanh nghiệp

Tên Đơn vị báo cáo

Biểu số: 01d/BKK-DN

BÁO CÁO KIỂM KÊ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

Đơn vị tính: đồng

stt

Nội dung

Theo sổ kế toán

Theo số liệu sổ sách

Theo số liệu kiểm kê

Chênh lệch

 

 

 

 

 

 

1

2

3

4

5

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


 

4. Báo cáo kiểm kê tài sản cố định của doanh nghiệp

Tên Đơn vị báo cáo

Biểu số: 1c BCKK/DN

BÁO CÁO KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

Đơn vị tính: đồng

STT

Nhóm tài sản

Mã

số

Theo sổ kế toán

Theo kiểm kê

Chênh lệch

Ghi

chú

Nguyên

giá

Giá trị

còn lại

Nguyên

Giá

Giá trị

còn lại

Nguyên

giá

Giá trị

còn lại

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

I

TSCĐ đang dùng trong SXKD

1

Nhà cửa

- Nhà xưởng sản xuất

- Nhà kho

- Nhà làm việc

2

Vật kiến trúc

3

Máy móc thiết bị động lực

4

Máy móc thiết bị công tác

5

Máy móc thiết bị truyền dẫn

6

Công cụ, dụng cụ đo lường thí nghiệm, dụng cụ quản lý

7

Thiết bị và phương tiện vận tải

8

Súc vật làm việc, SV cho SP

9

Cây lâu năm

10

TSCĐ khác đang dùng trong SXKD

II

TSCĐ vô hình

III

TSCĐ thuê tài chính

IV

TSCĐ chưa cần dùng

V

TSCĐ không cần dùng

VI

TSCĐ h­ư hỏng, chờ thanh lý

VII

TSCĐ không khấu hao

VIII

TSCĐ hình thành từ nguồn quỹ phúc lợi

Tổng cộng

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)




5. Báo cáo kiểm kê nguồn vốn của doanh nghiệp

Tên Đơn vị báo cáo

Biểu số 2 BCKK/DN

BÁO CÁO KIỂM KÊ NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

Đơn vị tính: đồng

STT

Nguồn vốn

Mã số

Theo số kế toán

Thực tế kiểm kê

Chênh lệch

Ghi chú

Thừa (+)

Thiếu (-)

A

B

C

1

2

3=2-1

4=2-1

5

A

Nợ phải trả

 

 

 

 

 

 

I

Nợ ngắn hạn

310

 

 

 

 

 

1

Phải trả người bán ngắn hạn

311

 

 

 

 

 

2

Người mua trả tiền trước ngắn hạn

312

 

 

 

 

 

3

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

313

 

 

 

 

 

4

Phải trả người lao động

314

 

 

 

 

 

5

Chi phí phải trả ngắn hạn

315

 

 

 

 

 

6

Phải trả nội bộ ngắn hạn

316

 

 

 

 

 

7

Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

317

 

 

 

 

 

8

Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn

318

 

 

 

 

 

9

Phải trả ngắn hạn khác

319

 

 

 

 

 

10

Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

320

 

 

 

 

 

11

Dự phòng phải trả ngắn hạn

321

 

 

 

 

 

12

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

322

 

 

 

 

 

13

Quỹ bình ổn giá

323

 

 

 

 

 

14

Giao dịch mua lại trái phiếu Chính phủ

324

 

 

 

 

 

II

Nợ dài hạn

330

 

 

 

 

 

1

Phải trả dài hạn người bán dài hạn

331

 

 

 

 

 

2

Người mua trả tiền trước dài hạn

332

 

 

 

 

 

3

Chi phí phải trả dài hạn

333

 

 

 

 

 

4

Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

334

 

 

 

 

 

5

Phải trả nội bộ dài hạn

335

 

 

 

 

 

6

Doanh thu chưa thực hiện dài hạn

336

 

 

 

 

 

7

Phải trả dài hạn khác

337

 

 

 

 

 

8

Vay và nợ thuê tài chính dài hạn

338

 

 

 

 

 

9

Trái phiếu chuyển đổi

339

 

 

 

 

 

10

Cổ phiếu ưu đãi

340

 

 

 

 

 

11

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả

341

 

 

 

 

 

12

Dự phòng phải trả dài hạn

342

 

 

 

 

 

13

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

343

 

 

 

 

 

B

Vốn chủ sở hữu

 

 

 

 

 

 

I

Vốn chủ sở hữu

410

 

 

 

 

 

1

Vốn góp của chủ sở hữu

411

 

 

 

 

 

 

-Vốn đầu tư của chủ sở hữu

411a

 

 

 

 

 

 

-Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

411b

 

 

 

 

 

 

-Cổ phiếu ưu đãi

411c

 

 

 

 

 

2

Thặng dư vốn cổ phần

412

 

 

 

 

 

3

Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

413

 

 

 

 

 

4

Vốn khác của chủ sở hữu

414

 

 

 

 

 

5

Cổ phiếu quỹ (*)

415

 

 

 

 

 

6

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

416

 

 

 

 

 

7

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

417

 

 

 

 

 

8

Quỹ đầu tư phát triển

418

 

 

 

 

 

9

Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

419

 

 

 

 

 

10

Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

420

 

 

 

 

 

11

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

421

 

 

 

 

 

 

-LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước

421a

 

 

 

 

 

 

-LNST chưa phân phối kỳ này

421b

 

 

 

 

 

11

Nguồn vốn đầu tư XDCB

422

 

 

 

 

 

II

Nguồn kinh phí

430

 

 

 

 

 

1

Nguồn kinh phí

431

 

 

 

 

 

1.1

- Nguồn kinh phí sự nghiệp

4311

 

 

 

 

 

 

+ Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

 

 

 

 

 

 

 

+ Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

 

 

 

 

 

 

1.2

- Chi sự nghiệp (*)

4312

 

 

 

 

 

 

+ Chi sự nghiệp năm trước (*)

 

 

 

 

 

 

 

+ Chi sự nghiệp năm nay (*)

 

 

 

 

 

 

2

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

432

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng (A+B)

 

 

 

 

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



 

6. Báo cáo kiểm kê nợ phải trả của doanh nghiệp

Tên Đơn vị báo cáo

Biểu số 2a BCKK/DN

BÁO CÁO KIỂM KÊ NỢ PHẢI TRẢ CỦA DOANH NGHIỆP

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

Đơn vị tính: đồng

stt

Nợ phải trả

Mã
số

 

 

 

Theo

sổ

kế

toán

 

thực

tế

kiểm

kê

 

Trong đó

Chênh lệch

Ghi chú

Chưa

đến

hạn

Đến

hạn

trả

Quá

hạn

trả

Chia ra quá hạn

Thừa (+)

Thiếu (-)

Trên 1 năm

Trên 2 năm

Từ 3 năm trở lên

Được khoanh nợ

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10=2-1>0

11=2-1<0

12

I

Nợ ngắn hạn

310

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phải trả người bán ngắn hạn

311

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Người mua trả tiền trước ngắn hạn

312

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

313

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Phải trả người lao động

314

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Chi phí phải trả ngắn hạn

315

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Phải trả nội bộ ngắn hạn

316

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

317

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn

318

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Phải trả ngắn hạn khác

319

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

320

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Dự phòng phải trả ngắn hạn

321

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

322

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Quỹ bình ổn giá

323

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Giao dịch mua lại trái phiếu Chính phủ

324

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Nợ dài hạn

330

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phải trả dài hạn người bán dài hạn

331

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Người mua trả tiền trước dài hạn

332

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chi phí phải trả dài hạn

333

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

334

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Phải trả nội bộ dài hạn

335

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Doanh thu chưa thực hiện dài hạn

336

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Phải trả dài hạn khác

337

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Vay và nợ thuê tài chính dài hạn

338

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Trái phiếu chuyển đổi

339

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Cổ phiếu ưu đãi

340

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả

341

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Dự phòng phải trả dài hạn

342

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

343

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng (I+II)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


 

7. Báo cáo kiểm kê nợ phải trả của doanh nghiệp

Tên Đơn vị báo cáo

Biểu số 2b BCKK/DN

BÁO CÁO KIỂM KÊ NỢ PHẢI TRẢ CỦA DOANH NGHIỆP

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

Đơn vị tính: đồng

stt

Nợ phải trả

Mã
số

Theo
sổ
kế
toán

thực
tế
kiểm
kê

Trong đó

Ghi
chú

Nợ nước ngoài

Nợ trong nước

Tổng số (ĐVN)

Nợ đồng VN

Nợ ngoại tệ

Tổng số (ĐVN)

Nợ đồng VN

Nợ ngoại tệ

Ngoại

quy VNĐ

Ngoại

quy VNĐ

tệ

tệ

quy

quy

USD

USD

A

B

C

1

2

3=4+6

4

5

6

7=8+10

8

9

10

11

I

Nợ ngắn hạn

310

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phải trả người bán ngắn hạn

311

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Người mua trả tiền trước ngắn hạn

312

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

313

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Phải trả người lao động

314

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Chi phí phải trả ngắn hạn

315

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Phải trả nội bộ ngắn hạn

316

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

317

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn

318

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Phải trả ngắn hạn khác

319

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

320

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Dự phòng phải trả ngắn hạn

321

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

322

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Quỹ bình ổn giá

323

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Giao dịch mua lại trái phiếu Chính phủ

324

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Nợ dài hạn

330

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phải trả dài hạn người bán dài hạn

331

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Người mua trả tiền trước dài hạn

332

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chi phí phải trả dài hạn

333

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

334

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Phải trả nội bộ dài hạn

335

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Doanh thu chưa thực hiện dài hạn

336

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Phải trả dài hạn khác

337

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Vay và nợ thuê tài chính dài hạn

338

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Trái phiếu chuyển đổi

339

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Cổ phiếu ưu đãi

340

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả

341

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Dự phòng phải trả dài hạn

342

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

343

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng (I+II)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



 

8. Bảng kiểm kê quỹ và chứng khoán có giá trị như tiền của doanh nghiệp

Tên Đơn vị kiểm kê

Biểu số 02 /BKK-CS

Tờ số … trong tổng số … tờ

 

BẢNG KIỂM KÊ QUỸ VÀ CHỨNG KHOÁN CÓ GIÁ TRỊ NHƯ TIỀN

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

Loại quỹ:. . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . .. . .

(lập riêng cho từng loại: Tiền Việt nam; Ngoại tệ (ghi cụ thể từng loại ngoại tệ); kim quý; đá quý; chứng khoán

STT

Danh mục

(liệt kê theo mệnh giá)

Số lượng

(................)

Đơn giá

(hoặc tỷ giá)

Giá trị (đồng)

Ghi chú

A

B

1

2

3

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cộng số tiền kiểm kê: …………………………

- Số dư theo sổ quỹ …………………………

- Chênh lệch so với sổ kế toán: Thừa (+); thiếu (-) ……………………

 

Biện pháp giải quyết  . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . .

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


 

9. Bảng kiểm kê sản phẩm dở dang và bán thành phẩm

Tên Đơn vị báo cáo

Biểu số 03/BKK-CS

BẢNG KIỂM KÊ SẢN PHẨM DỞ DANG VÀ BÁN THÀNH PHẨM

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

Đơn vị tính: đồng

stt

Loại sản phẩm

Mã số

Theo số liệu sổ sách

Theo số liệu kiểm kê

Chênh lệch

1

2

3

4

5

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



 

10. Bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang

Tên Đơn vị báo cáo

Biểu số 04/BKK-CS

BẢNG KIỂM KÊ KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP DỞ DANG

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

Đơn vị tính: đồng

STT

Công trình, hạng mục công trình

Tổng dự toán

Số liệu sổ sách

Số liệu thực tế kiểm kê

Chênh lệch

 

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Trong đó

Thừa (+)

Thiếu (-)

 

Xây dựng

Thiết bị

Chi phí BTHTTĐC

Chi phí quản lý dự án

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí khác

Xây dựng

Thiết bị

Chi phí BTHTTĐC

Chi phí quản lý dự án

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí khác

   

 

 

 

 

 

 

 

 

A

B

1

2

3

4

6

7

8

9

10

11

12

14

15

16

17

18

19

 

 
                                     

 

 
                                     

 

 

Tổng cộng

                                 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



 

11. Bảng kiểm kê vật tư, hàng hoá

Tên Đơn vị kiểm kê

Biểu số 05/BKK-CS

BẢNG KIỂM KÊ VẬT TƯ, HÀNG HOÁ TỒN KHO

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

Thời điểm kiểm kê: …. giờ ngày …. Tháng … năm …

Ban kiểm kê gồm: ……………………………………………..

…………………………………………….

Đã kiểm kê kho ……………………………….. gồm những mặt hàng sau đây:

Đơn vị tính: đồng

STT

Mã vật tư

Tên , nhãn hiệu, quy cách vật tư hàng hoá

ĐVT

Theo sổ sách

Theo kiểm kê

Trong đó

Chênh lệch

Ghi chú

Ứ đọng

Kém, mất phẩm chất

Thừa

Thiếu

SL

ĐG

TT

SL

ĐG

TT

SL

ĐG

TT

SL

ĐG

TT

SL

TT

SL

TT

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Phòng vật tư

Giám đốc/Người được ủy quyền

Bên nhận gửi kho (Nếu có)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

(Ký, họ tên, đóng dấu)



 

12. Bảng kiểm kê công nợ phải trả của doanh nghiệp

Tên Đơn vị kiểm kê

Biểu số 06/BKK-CS

Tờ số … trong tổng số … tờ

 

BẢNG KIỂM KÊ CÔNG NỢ PHẢI TRẢ CỦA DOANH NGHIỆP

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

Đơn vị tính: đồng

Số TT

Tên khách hàng phải trả

Địa chỉ khách hàng

Hình thức nợ

Số nợ theo sổ sách

Theo kiểm kê (chia theo hạn nợ)

KK nợ (chia ra nợ trong nước và nước ngoài)

Chênh lệch

Diễn giải

Tổng số

Chia ra

Nợ nước ngoài

Nợ trong nước

Thừa (+)

Thiếu (-)

Chưa đến hạn

Đến hạn trả

Quá hạn trả

Tổng số (quy VNĐ)

Trong đó

Tổng số (quy VNĐ)

Trong đó

Tổng số

Dưới 1 năm

Trên 1 năm

Trên 2 năm

Trên 3 năm

Được khoanh nợ

Nợ bằng đồng VN

Nợ bằng ngoại tệ (Quy USD)

Nợ bằng đồng VN

Nợ bằng ngoại tệ (Quy USD)

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mã số cột D:

- 311: Phải trả người bán ngắn hạn

- 331: Phải trả người bán dài hạn

- 312: Người mua trả tiền trước ngắn hạn

- 332: Người mua trả tiền trước dài hạn

- 313: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- 333: Chi phí phải trả dài

- 314: Phải trả người lao động

- 334: Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

- 315: Chi phí phải trả ngắn hạn

- 335: Phải trả nội bộ dài hạn

- 316: Phải trả nội bộ ngắn hạn

- 336: Doanh thu chưa thực hiện dài hạn

- 317: Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

- 337: Phải trả dài hạn khác

- 318: Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn

- 338: Vay và nợ thuê tài chính dài hạn

- 319: Phải trả ngắn hạn khác

-339: Trái phiếu chuyển đổi

- 320: Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

- 340: Cổ phiếu ưu đãi

- 321: Dự phòng phải trả ngắn hạn

- 341: Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả

- 322: Quỹ khen thưởng, phúc lợi

- 342: Dự phòng phải trả dài hạn

- 323: Quỹ bình ổn giá

- 343: Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

- 324: Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



 

13. Bảng kiểm kê công nợ phải thu của doanh nghiệp

Tên Đơn vị kiểm kê

Biểu số 07/BKK-CS

Tờ số … trong tổng số …

tờ

 

BẢNG KIỂM KÊ CÔNG NỢ PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

Đơn vị tính: đồng

STT

Tên khách hàng phải thu

Điạ chỉ khách hàng

Đối tượng thu nợ

Số thu theo sổ sách

Số thu theo kiểm kê

Chênh lệch

diễn giải

Tổng số

Chia ra

Thừa so với kiểm kê

Thiếu so với kiểm kê

Chưa đến hạn

Đến hạn thu

Quá hạn thu

Tổng số

Dưới 6 tháng

Dưới 1 năm

Trên 1 năm

Trên 2 năm

Trên 3 năm

Khó đòi

A

B

C

D

1

2

3

4

5

 

6

7

8

9

10

11=2-1>0

12=2-1<0

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mã số cột D:

- 131: Phải thu ngắn hạn của khách hàng

- 211: Phải thu dài hạn của khách hàng

- 132: Trả trước cho người bán ngắn hạn

- 212: Trả trước cho người bán dài hạn

- 133: Phải thu nội bộ ngắn hạn

- 213: Vốn kinh doanh ở Đơn vị trực thuộc

- 134: Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

- 214: Phải trả nội bộ dài hạn

- 135: Phải thu về cho vay ngắn hạn

- 215: Phải thu về cho vay dài hạn

-136: Phải thu ngắn hạn khác

- 216: Phải thu dài hạn khác

- 137: Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

- 219: Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

-138: Tài sản thiếu chờ xử lý

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



 

14. Bảng kê Nhà cửa, vật kiến trúc thuộc TSCĐ của doanh nghiệp

Tên Đơn vị kiểm kê

Biểu số 01/TSCĐ-CS

Tờ số … trong tổng số …

tờ

 

BẢNG KÊ NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC THUỘC TSCĐ

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

Đơn vị tính: đồng

S

TT

Tên TSCĐ và ký hiệu

Số thẻ TSCĐ

Cấp kỹ thuật

Năm xây dựng

Năm đưa vào sử dụng

Hiện trạng sử dụng TSCĐ

Hiện trạng quản lý TSCĐ

Đơn vị tính

Theo sổ sách

Theo kiểm kê

Chênh lệch

Nguồn vốn hình thành

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Ngân sách

Tự bổ sung

Liên doanh

Cổ phần

Vay

A

B

C

D

E

F

G

H

I

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống mã:

1. Mã dùng cho cột G (Hiện trạng sử dụng TSCĐ):

 

2. Mã dùng cho cột H (Hiện trạng quản lý TSCĐ):

 

- TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh

01

 

- TSCĐ có trong sổ sách

01

- TSCĐ chưa dùng

02

 

- TSCĐ có trong kiểm kê

02

- TSCĐ không cần dùng

03

 

- TSCĐ vừa có trong sổ sách vừa có trong kiểm kê

03

- TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý

04

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Phòng kỹ thuật

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



 

15. Bảng kê máy móc thiết bị thuộc TSCĐ của doanh nghiệp

Tên Đơn vị kiểm kê

Biểu số 02/TSCĐ-CS

Tờ số … trong tổng số … tờ

 

BẢNG KÊ MÁY MÓC THIẾT BỊ THUỘC TSCĐ

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

Đơn vị tính: đồng

S

TT

Tên TSCĐ và ký hiệu

Số thẻ TSCĐ

Năm sản xuất

Năm đưa vào sử dụng

Nước sản xuất

Công suất hoặc đặc tính kỹ thuật

Tự động hay bán tự động

Hiện trạng sử dụng TSCĐ

Hiện trạng quản lý TSCĐ

Giá trị TSCĐ theo sổ sách

Giá trị TSCĐ theo kiểm kê

Chênh lệch

Nguồn vốn hình thành

 

 

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

 

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

 

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Ngân sách

Tự bổ sung

Liên doanh

Cổ phần

Vay

 

Đơn vị tính

Công suất

 

A

B

C

D

E

F

G

H

I

K

L

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống mã:

1. Mã dùng cho cột F (Nước sản xuất): Theo mã danh mục nước và lãnh thổ do TCTK ban hành

2. Mã dùng cho cột I (Tự động hay bán tự động)

 

 

 

 

- Tự động

01

 

 

 

- Bán tự động

02

 

 

 

3. Mã dùng cho cột K (Hiện trạng sử dụng TSCĐ)

 

 

 

 

- TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh:

01

 

 

 

- TSCĐ chưa dùng:

02

 

 

 

- TSCĐ không cần dùng:

03

 

 

 

- TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý:

04

 

 

 

4. Mã dùng cho cột L (Hiện trạng quản lý TSCĐ)

 

 

 

 

- TSCĐ có trong sổ sách:

01

 

 

 

- TSCĐ có trong kiểm kê:

02

 

 

 

- TSCĐ vừa có trong sổ sách vừa có trong kiểm kê :

03

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Phòng kỹ thuật

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



 

16. Bảng kê phương tiện vận tải thuộc TSCĐ của doanh nghiệp

Tên Đơn vị kiểm kê

Biểu số 03/TSCĐ-CS

Tờ số … trong tổng số … tờ

 

BẢNG KÊ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI, TRUYỀN DẪN THUỘC TSCĐ

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

 

Đơn vị tính: đồng

S

TT

Tên TSCĐ và ký hiệu

Số thẻ TSCĐ

Năm sản xuất

Năm đưa vào sử dụng

Nước sản xuất

Công suất hoặc đặc tính kỹ thuật

Tự động hay bán tự động

Hiện trạng sử dụng TSCĐ

Hiện trạng quản lý TSCĐ

Giá trị TSCĐ theo sổ sách

Giá trị TSCĐ theo kiểm kê

Chênh lệch

Nguồn vốn hình thành

 

 

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

 

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

 

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Ngân sách

Tự bổ sung

Liên doanh

Cổ phần

Vay

 

Đơn vị tính

Công suất

 

A

B

C

D

E

F

G

H

I

K

L

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống mã:

1. Mã dùng cho cột F (Nước sản xuất): Theo mã danh mục nước và lãnh thổ do TCTK ban hành

2. Mã dùng cho cột I (Tự động hay bán tự động)

 

 

 

 

- Tự động

01

 

4. Mã dùng cho cột L (Hiện trạng quản lý TSCĐ)

 

- Bán tự động

02

 

- TSCĐ có trong sổ sách:

01

3. Mã dùng cho cột K (Hiện trạng sử dụng TSCĐ)

 

 

- TSCĐ có trong kiểm kê:

02

- TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh:

01

 

- TSCĐ vừa có trong sổ sách vừa có trong kiểm kê

03

- TSCĐ chưa dùng:

02

 

 

 

- TSCĐ không cần dùng:

03

 

 

 

- TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý:

04

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Phòng kỹ thuật

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



 

17. Bảng kê công cụ, dụng cụ quản lý thuộc TSCĐ của doanh nghiệp

Tên Đơn vị kiểm kê

Biểu số 04/TSCĐ-CS

Tờ số … trong tổng số … tờ

 

BẢNG KÊ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ QUẢN LÝ THUỘC TSCĐ

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

Đơn vị tính: đồng

S

TT

Tên TSCĐ và ký hiệu

Số thẻ TSCĐ

Năm sản xuất

Năm đưa vào sử dụng

Hiện trạng sử dụng TSCĐ

Hiện trạng quản lý TSCĐ

Đơn vị tính

Theo sổ sách

Theo kiểm kê

Chênh lệch

Nguồn vốn hình thành

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Ngân sách

tự bổ sung

Liên doanh

Cổ phần

Vay

A

B

C

D

E

F

G

H

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống mã:

1. Mã dùng cho cột F (Hiện trạng sử dụng TSCĐ):

               2. Mã dùng cho cột G (Hiện trạng quản lý TSCĐ):

- TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh:

01

 

- TSCĐ có trong sổ sách:

01

- TSCĐ chưa dùng:

02

 

- TSCĐ có trong kiểm kê:

02

- TSCĐ không cần dùng:

03

 

- TSCĐ vừa có trong sổ sách vừa có trong kiểm kê

03

- TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý:

04

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Phòng kỹ thuật

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


 

18. Bảng kê TSCĐ hữu hình khác của doanh nghiệp

Tên Đơn vị kiểm kê

Biểu số 05/TSCĐ-CS

Tờ số … trong tổng số … tờ

 

BẢNG KÊ TSCĐ HỮU HÌNH KHÁC

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

Đơn vị tính: đồng

S

TT

Tên TSCĐ và ký hiệu

Số thẻ TSCĐ

Năm sản xuất

Năm đưa vào sử dụng

Nước sản xuất

Công suất hoặc đặc tính kỹ thuật

Tự động hay bán tự động

Hiện trạng sử dụng TSCĐ

Hiện trạng quản lý TSCĐ

Giá trị TSCĐ theo sổ sách

Giá trị TSCĐ theo kiểm kê

Chênh lệch

Nguồn vốn hình thành

 

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Ngân sách

Tự bổ sung

Liên doanh

Cổ phần

Vay

 

Đơn vị tính

Công suất

 

A

B

C

D

E

F

G

H

I

K

L

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống mã:

1. Mã dùng cho cột F (Nước sản xuất): Theo mã danh mục nước và lãnh thổ do TCTK ban hành

2. Mã dùng cho cột I (Tự động hay bán tự động)

 

 

 

 

- Tự động

01

 

4. Mã dùng cho cột L (Hiện trạng quản lý TSCĐ)

 

- Bán tự động

02

 

- TSCĐ có trong sổ sách:

01

3. Mã dùng cho cột K (Hiện trạng sử dụng TSCĐ)

 

 

- TSCĐ có trong kiểm kê:

02

- TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh:

01

 

- TSCĐ vừa có trong sổ sách vừa có trong kiểm kê

03

- TSCĐ chưa dùng:

02

 

 

 

- TSCĐ không cần dùng:

03

 

 

 

- TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý:

04

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Phòng kỹ thuật

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)




 

19. Bảng kê TSCĐ vô hình của doanh nghiệp

Tên Đơn vị kiểm kê

Biểu số 06/TSCĐ-CS

Tờ số … trong tổng số … tờ

 

BẢNG KÊ TSCĐ VÔ HÌNH

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

Đơn vị tính: đồng

S

TT

Tên TSCĐ và ký hiệu

Số thẻ TSCĐ

Năm đưa vào sử dụng

Hiện trạng sử dụng TSCĐ

Hiện trạng quản lý TSCĐ

Đơn vị tính

Theo sổ sách

Theo kiểm kê

Chênh lệch

Nguồn vốn hình thành

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị

còn lại

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị

còn lại

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Ngân sách

Tự bổ sung

Liên doanh

Cổ phần

Vay

A

B

C

D

E

F

G

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống mã:

1. Mã dùng cho cột E (Hiện trạng sử dụng TSCĐ):

                2. Mã dùng cho cột F (Hiện trạng quản lý TSCĐ):

- TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh:

01

 

- TSCĐ có trong sổ sách:

01

- TSCĐ chưa dùng:

02

 

- TSCĐ có trong kiểm kê:

02

- TSCĐ không cần dùng:

03

 

- TSCĐ vừa có trong sổ sách vừa có trong kiểm kê :

03

- TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý:

04

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Phòng kỹ thuật

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



 

20. Bảng kê Bất động sản đầu tư

Tên Đơn vị kiểm kê

Biểu số 01/BĐS-CS

Tờ số … trong tổng số … tờ

 

BẢNG KÊ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

Có đến thời điểm … giờ … ngày … tháng … năm …

Đơn vị tính: đồng

S

TT

Tên Bất động sản đầu tư và ký hiệu

Số thẻ BĐS

Năm sản xuất

Năm đưa vào sử dụng

Công suất hoặc đặc tính kỹ thuật

Hiện trạng sử dụng BĐS

Hiện trạng quản lý BĐS

Giá trị BĐS theo sổ sách

Giá trị BĐS theo kiểm kê

Chênh lệch

Nguồn vốn hình thành

 

 

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

 

 

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Số lượng

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Ngân sách

Tự bổ sung

Liên doanh

Cổ phần

Vay

 

Đơn vị tính

Công suất

 

A

B

C

D

E

F

G

H

I

 

1

2

 

3

4

 

5

6

7

8

9

10

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống mã:

1. Mã dùng cho cột H (Hiện trạng sử dụng BĐS đầu tư)

 

2. Mã dùng cho cột I (Hiện trạng quản lý BĐS đầu tư)

- BĐS đang cho thuê:

01

 

- BĐS có trong sổ sách:

01

- BĐS chưa cho thuê

02

 

- BĐS có trong kiểm kê:

02

- BĐS hư hỏng chờ thanh lý:

03

 

- BĐS vừa có trong sổ sách vừa có trong kiểm kê :

03

Ngày ... tháng .... năm ....

Người lập biểu

Phòng kỹ thuật

Kế toán trưởng

Giám đốc/Người được ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



 

21. Biên bản kiểm kê thực tế TSCĐ

Đơn vị kiểm kê

Biểu 01/KKTT

BIÊN BẢN KIỂM KÊ THỰC TẾ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

TSCĐ thuộc nhóm: ............................................

có đến thời điểm 0h ngày 01 tháng 01 năm ......

 

Ban kiểm kê gồm: . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . .

                             . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . .

Số thứ tự

Tên TSCĐ

và ký hiệu

Số thẻ

TSCĐ

Hiện trạng

sử dụng

TSCĐ

Hiện trạng

quản lý

TSCĐ

Đơn vị tính

Số lượng

Chênh lệch

Ghi chú

Theo sổ sách

Theo kiểm kê

Tại thời điểm

kiểm kê

ngày ...........

Phát sinh

sau KK

Đến ngày

31/12/...

Thừa

Thiếu

A

B

C

D

E

F

1

2

3

4

5

6

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày ... tháng .... năm ....

Ban kiểm kê ký xác nhận


 

22. Biên bản kiểm kê thực tế tồn kho

Đơn vị kiểm kê

Biểu 02/KKTT

BIÊN BẢN KIỂM KÊ THỰC TẾ TỒN KHO

có đến thời điểm 0h ngày tháng năm

 

Ban kiểm kê gồm: . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . .

                            . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . .

Đã kiểm kê kho: ……………………………………………….. gồm những mặt hàng sau:

Số lượng sổ sách (cột 5) đến ngày: ................................ kiểm kê ngày: ...............................

Ngày kiểm kê

Số

TT

Mã

số

Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư, dụng cụ...

Đơn vị tính

Số lượng sổ sách

Lượng nhập từ ngày tính tồn trên SS đến ngày KK thực tế

Lượng xuất từ ngày tính tồn trên SS đến ngày KK thực tế

Số lượng tồn trên sổ sách đến ngày KK thực tế

Lượng kiểm kê

Lượng nhập từ ngày KK đến cuối kỳ KK

Lượng xuất từ ngày KK đến cuối kỳ KK

Số lượng tồn đến 0h ngày 01/01/.......

Chênh lệch

Tổng s ố

Trong đó

Sổ sách

Kiểm kế

Thừa

Thiếu

Ứ đọng

Kém PC

Mất PC

 

 

 

 

A

B

C

D

E

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ban kiểm kê ký xác nhận

Ngày ... tháng .... năm ....



 

HƯỚNG DẪN LẬP MỘT SỐ MẪU BIỂU

I. Bảng kiểm kê

1. Bảng kê TSCĐ

1.1- Bảng kê 01/TSCĐ-CS: Nhà cửa, vật kiến trúc thuộc TSCĐ.

- Cột A- Số thứ tự: Ghi số thứ tự cho từng TSCĐ.

- Cột B- Tên TSCĐ và ký hiệu TSCĐ: Ghi theo nhóm nhà cửa như mục 1 (Nhà cửa: nhà xưởng, nhà kho, nhà làm việc), mục 2 (vật kiến trúc) của biểu 1cBCKK/DN: Báo cáo kiểm kê tài sản cố định của DN.

- Cột 1, Cột 4- Số lượng: Ghi số lượng từng nhà của, vật kiến trúc thuộc TSCĐ.

1.2- Bảng kê 02/TSCĐ-CS: Máy móc thiết bị thuộc TSCĐ

- Cột A- Số thứ tự: Ghi số thứ tự cho từng máy móc, thiết bị thuộc TSCĐ.

- Cột B- Tên TSCĐ và ký hiệu TSCĐ: Ghi từng TSCĐ theo nhóm máy móc thiết bị (Máy móc thiết bị động lực, Máy móc thiết bị công tác...) để thuận lợi cho việc tổng hợp biểu 01c BCKK/DN "Báo cáo kiểm kê tài sản cố định của DN".

- Cột C- Số thẻ TSCĐ: Ghi theo số thẻ của TSCĐ

- Cột D- Năm sản xuất: Ghi theo năm sản xuất

- Cột E- Năm đưa vào sử dụng: ghi theo năm đưa vào sản xuất kinh doanh

- Cột F- Nước sản xuất: Ghi mã số theo mã danh mục nước và lãnh thổ do TCTK ban hành

- Cột G- Đơn vị tính: Ghi Đơn vị tính hoặc đặc trưng kỹ thuật của từng loại thiết bị máy móc.

- Cột H- Công suất: Ghi công suất của từng máy móc thiết bị thuộc TSCĐ.

- Cột I- Tự động hay bán tự động: Ghi theo mã số

- Cột K- Hiện trạng sử dụng TSCĐ: Ghi theo mã số

- Cột L- Hiện trạng quản lý TSCĐ: Ghi theo mã số

- Cột 1- Số lượng theo số sách

- Cột 2- Nguyên giá theo sổ sách

- Cột 3- Giá trị còn lại theo sổ sách

- Cột 4- Số lượng theo kiểm kê

- Cột 5- Nguyên giá theo kiểm kê

- Cột 6- Giá trị còn lại theo kiểm kê

- Cột 7- Chênh lệch về số lượng do kiểm kê: Lấy số liệu ở cột 4 trừ (-) số liệu ở cột 1 (cột 3 - cột 1). Nếu mang dấu dương (+) là thừa so với kiểm kê. Nếu mang dấu âm (-) là thiếu so với kiểm kê.

- Cột 8- Chênh lệch về nguyên giá do kiểm kê : Lấy số liệu ở cột 5 trừ (-) số liệu ở cột 2 (cột 5 - cột 2). Nếu mang dấu dương (+) là thừa so với kiểm kê. Nếu mang dấu âm (-) là thiếu so với kiểm kê.

- Cột 9- Chênh lệch về giá trị còn lại do kiểm kê : Lấy số liệu ở cột 6 trừ (-) số liệu ở cột 3 (cột 6 - cột 3). Nếu mang dấu dương (+) là thừa so với kiểm kê. Nếu mang dấu âm (-) là thiếu so với kiểm kê.

- Cột 10- Vốn ngân sách

- Cột 11- Vốn tự bổ sung

- Cột 12- Vốn liên doanh

- Cột 13- Vốn cổ phần

- Cột 14- Vốn vay

1.3- Bảng kê 03/TSCĐ-CS: Phương tiện vận tải, truyền dẫn thuộc TSCĐ

Việc ghi chép thực hiện như biểu Bảng kê 02/TSCĐ-CS: Máy móc thiết bị thuộc TSCĐ

1.4. Bảng kê 04/TSCĐ-CS: Công cụ, dụng cụ làm việc, dụng cụ quản lý thuộc TSCĐ.

Phương pháp tính và cách ghi tương tự Bảng kê 02/TSCĐ-CS, nhưng cần lưu ý, Cột B- Tên TSCĐ và ký hiệu TSCĐ: Ghi theo nhóm công cụ, dụng cụ như biểu 1c BCKK/DN để thuận lợi cho việc tổng hợp biểu 1c BCKK/DN: Báo cáo kiểm kê tài sản cố định của DN.

1.5. Bảng kê 05/TSCĐ-CS: Bảng kê TSCĐ hữu hình khác

Phương pháp tính và cách ghi tương tự Bảng kê 02/TSCĐ-CS

1.6. Bảng kê 06/TSCĐ-CS: Bảng kê TSCĐ vô hình

Phương pháp tính và cách ghi tương tự Bảng kê 01/TSCĐ-CS

1.7. Bảng kê 07/BĐS-CS: Bảng kê Bất động sản đầu tư

Phương pháp tính và cách ghi tương tự Bảng kê 02/TSCĐ-CS

2- Bảng kiểm kê 02/BKK-CS: Bảng kiểm kê quỹ và chứng khoán có giá trị như tiền

- Mục- Loại quỹ: Ghi tên một loại quỹ được kiểm kê, ví dụ: kiểm kê loại quỹ bằng tiền đồng Việt Nam, ghi Tiền đồng Việt Nam, sau khi kiểm kê xong toàn bộ tiền đồng Việt Nam, sẽ dùng tờ khác để kiểm kê loại quỹ khác như đô la Mỹ chẳng hạn.

- Cột B- Danh mục: Liệt kê theo mệnh giá từng loại tiền khác nhau, từ loại tiền có mệnh giá bé đến loại tiền có mệnh giá lớn, ví dụ: kiểm kê quỹ bằng tiền đồng Việt Nam, ghi như sau:

+ Loại 200 đồng

+ Loại 500 đồng

+ ...

- Cột 1- Số lượng:

+ Mục (............) ghi Đơn vị tính, tùy từng loại quỹ có Đơn vị tính khác nhau, kiểm kê loại quỹ nào thì ghi Đơn vị tính tương ứng vào mục này. ví dụ: Quỹ bằng tiền đồng Việt nam, Đơn vị tính là ”tờ”; Quỹ bằng đô la Mỹ, Đơn vị tính bằng ”tờ”; Quỹ bằng vàng, Đơn vị tính bằng ”kg”...

+ Các dòng tiếp theo của cột này ghi số lượng từng loại qũy được kiểm kê.

- Cột 2- Đơn giá (hoặc tỷ giá), đối với tiền đồng Việt nam, cột này để trống; Quỹ bằng ngoại tệ, ghi tỷ giá của từng loại ngoại tệ, theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng nhà nước tại ngày kiểm kê; Quỹ bằng kim khí quí, đá quí, ghi theo đơn giá đang hạch toán sổ kế toán.

- Cột 3- Thành tiền:

+ Đối với loại quỹ là tiền đồng Việt Nam, lấy số lượng ở cột 1 nhân (x) mệnh giá ở cột B.

+ Đối với loại quỹ là ngoại tệ, lấy số lượng ở cột 1 nhân (x) mệnh giá ở cột B nhân (x) tỷ giá .

+ Đối với các loại quỹ khác, lấy số lượng ở cột 1 nhân (x) cột 2 (đơn giá) .

3- Bảng kiểm kê 03/BKK-CS: Bảng kiểm kê sản phẩm dở dang và bán thành phẩm

Bảng kiểm kê 03 sử dụng mẫu chứng từ kế toán thuộc chỉ tiêu sản xuất do các doanh nghiệp đang áp dụng trong quá trình hạch toán và kiểm kê sản phẩm dở dang của doanh nghiệp.

4- Bảng kiểm kê 04/BKK-CS: Bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang.

Bảng kiểm kê 04 sử dụng mẫu chứng từ kế toán thuộc chỉ tiêu sản xuất do các doanh nghiệp đang áp dụng trong quá trình hạch toán và kiểm kê sản phẩm dở dang của doanh nghiệp.

5- Bảng kiểm kê 05/BKK-CS: Bảng kiểm kê vật tư hàng hoá tồn kho.

- Cột A- Số thứ tự: Ghi số thứ tự của từng loại, từng nhóm nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm, hàng hoá và dụng cụ lao động ...

- Cột B- Mã số: Ghi theo mã số từng loại nếu có (do doanh nghiệp quy định);

- Cột C- Tên, nhãn hiệu và qui cách: Ghi tên, nhãn hiệu và qui cách của từng thứ theo từng loại, từng nhóm và được cộng lại cho mỗi loại, mỗi nhóm tài sản lưu động.

- Cột D- Đơn vị tính lượng: Ghi Đơn vị tính số lượng tương ứng với từng thứ TSLĐ phải kiểm kê;

- Cột 1- Số lượng; Cột 2- Đơn giá; Cột 3- Tiền: Ghi theo đúng sổ sách kế toán;

- Cột 4 đến Cột 12: Ghi số liệu kiểm kê thực tế;

- Cột 13,15- Chênh lệch số lượng giữa sổ sách so với kiểm kê (Cột 13,15 = Cột 4- Cột1).

- Cột 14,16- Chênh lệch tiền giữa sổ sách so với kiểm kê (Cột 14 = Cột 6 -Cột 3).

( Nếu thừa so với kiểm kê, ghi số dương. Nếu thiếu so với kiểm kê, ghi số âm).

- Cột 17- Ghi chú: Ghi cụ thể nguyên nhân thừa thiếu.

6- Bảng kiểm kê 06/BKK-CS: Bảng kiểm kê nợ phải trả của doanh nghiệp.

- Cột A- Số TT: Ghi số thứ tự cho từng khách hàng doanh nghiệp phải trả.

- Cột B- Tên khách hàng phải trả: Ghi tên khách hàng doanh nghiệp phải trả. Nếu khách hàng là doanh nghiệp ghi tên doanh nghiệp. Nếu khách hàng là cá nhân, ghi họ và tên cá nhân doanh nghiệp phải trả.

- Cột C- Địa chỉ: Ghi địa chỉ của khách hàng doanh nghiệp nợ phải trả.

- Cột D- hình thức nợ: Ghi mã số của từng hình thức doanh nghiệp nợ phải trả. Bảng mã số in sẵn ở cuối bảng kiểm kê này.

- Từ cột 1 số nợ theo sổ kế toán: Ghi số liệu của từng khách hàng mà doanh nghiệp phải trả theo từng chỉ tiêu trong từng cột.

- Từ cột 2 đến cột 10: Ghi số liệu kiểm kê thực tế theo thời hạn nợ phải trả của doanh nghiệp.

- Cột 11 đến cột 16 : Ghi số liệu kiểm kê thực tế theo nợ trong nước và nợ nước ngoài;

- Cột 17: thực tế so với số sách = cột 2-1 > 0;

- Cột 18: thực tế so với số sách = cột 2-1 < 0;

- Cột 19-Diễn giải: Diễn giải số liệu (nếu cần).

7- Bảng kiểm kê 07/BKK-CS: Bảng kiểm kê nợ phải thu của doanh nghiệp.

- Cột A- Số thứ tự: Ghi số thứ tự cho từng khách hàng nợ doanh nghiệp;

- Cột B- Tên khách hàng phải thu: Ghi tên khách hàng nợ doanh nghiệp. Nếu khách hàng là doanh nghiệp ghi tên doanh nghiệp; Nếu khách hàng là cá nhân, ghi họ và tên cá nhân nợ doanh nghiệp.

- Cột C- Địa chỉ: Ghi địa chỉ của khách hàng nợ doanh nghiệp.

- Cột D- Đối tượng thu nợ: Ghi mã số của từng loại khách hàng nợ doanh nghiệp. Bảng mã số in sẵn ở cuối bảng kiểm kê này.

- Từ cột 1 đến cột 12: Ghi số liệu của từng khách hàng nợ doanh nghiệp theo từng chỉ tiêu trong từng cột.

- Cột 13-Diễn giải: Diễn giải số liệu (nếu cần)

II- Báo cáo kết quả kiểm kê.

Hệ thống biểu báo cáo kết qủa kiểm kê là những biểu số liệu tổng hợp từ các phiếu, bảng kiểm kê và các bảng kê. Hệ thống biểu báo cáo kết quả kiểm kê có 9 mẫu biểu: Biểu số 1 BCKK/DNNN: Báo cáo kiểm kê tài sản của DN; Biểu số 1a BCKK/DN: Kiểm kê nợ phải thu của DN; Biểu số 1b BCKK/DN: Báo cáo kiểm kê vật tư, hàng tồn kho của DN; Biểu số 1c BCKK/DN: Báo cáo kiểm kê tài sản cố định của DN; Biểu số 2 BCKK/DN: Báo cáo kiểm kê nguồn vốn của DN; Biểu số 2a BCKK/DN: Báo cáo kiểm kê nợ phải trả của DN (phân theo thời hạn trả) ; Biểu số 2b BCKK/DN: Báo cáo kiểm kê nợ phải trả của DN (phân theo nợ trong nước và nợ nước ngoài).

2. Phương pháp tính và ghi .

2.1- Biểu số 1b BCKK/DNNN: Báo cáo kiểm kê vật tư, hàng tồn kho của DNNN.

Nguồn số liệu để lập báo cáo này lấy số liệu chủ yếu từ mẫu số 03/BKK-CS: Bảng kiểm kê sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và mẫu số 05/BKK-CS: Bảng kiểm kê nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm, hàng hoá, công cụ lao động nhỏ (RTMH), và các sổ kế toán, bảng kê chi tiết.

Một số mặt hàng chủ yếu được in sẵn trong biểu. Số liệu được tổng hợp từ các cột "Số lượng” cho từng mặt hàng ở các cột tương ứng của toàn bộ bảng kiểm kê hàng hoá tồn kho của doanh nghiệp (05/BKK-CS) để ghi vào các cột cùng tên trong biểu này. Ngoài ra có thể bổ sung những mặt hàng khác tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

2.2-Biểu số 1c BCKK/DNNN: Báo cáo kiểm kê tài sản cố định của DNNN

Nguồn số liệu để lập báo cáo này lấy số liệu từ các Bảng kê 01/TSCĐ-CS: Nhà của, vật kiến trúc thuộc TSCĐ của doanh nghiệp; Bảng kê 02/TSCĐ-CS:Máy móc thiết bị thuộc TSCĐ của doanh nghiệp; Bảng kê 03/TSCĐ-CS: Phương tiện vận tải, truyền dẫn thuộc TSCĐ của doanh nghiệp; Bảng kê 04/TSCĐ-CS: Công cụ, dụng cụ làm việc, dụng cụ quản lý thuộc TSCĐ của doanh nghiệp;- Bảng kê 05/TSCĐ-CS: TSCĐ hữu hình khác của doanh nghiệp; Bảng kê 06/TSCĐ-CS: TSCĐ Vô hình của doanh nghiệp; Bảng kê 07/BĐS-CS: Bất động sản đầu tư của doanh nghiệp.

- Cột B- Các khoản mục TSCĐ để ghi vào cột B của báo cáo này gồm: Nhóm tài sản cố định đang dùng trong sản xuất kinh doanh; TSCĐ chưa cần dùng; TSCĐ không cần dùng; TSCĐ hư hỏng, chờ thanh lý.

- Mục I- TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh (Mã số 1, cột G của bảng kê 01, 06; Cột K của bảng kê 02, 03, 05; Cột F của bảng kê 04).

1) Nhà cửa: Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các Bảng kê 01/TSCĐ-CS về nhà cửa thuộc TSCĐ. Trong đó, tổng hợp riêng theo các nhóm sau:

- Nhà xưởng sản xuất, kinh doanh;

- Nhà kho;

- Nhà làm việc.

2) Vật kiến trúc: Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các bảng kê 01/TSCĐ-CS về vật kiến trúc thuộc TSCĐ. Vật kiến trúc là những công trình được xây dựng (trừ nhà cửa) nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết để thực hiện quá trình sản xuất bằng cách thực hiện những chức năng kỹ thuật nhất định, nhưng không làm thay đổi đối tượng lao động như: Hầm lò, giếng dầu, đường xá, bể chứa, két nước, ống khói, cầu cống, đập, kè...

3) Máy móc thiết bị động lực: Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các bảng kê 02/TSCĐ-CS về máy móc thiết bị động lực thuộc TSCĐ.

4) Máy móc thiết bị công tác: Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các bảng kê 02/TSCĐ-CS về máy móc thiết bị công tác thuộc TSCĐ.

5) Máy móc thiết bị truyền dẫn: Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các bảng kê 03/TSCĐ-CS về máy móc thiết bị truyền dẫn thuộc TSCĐ.

6) Công cụ: Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các bảng kê 04/TSCĐ-CS về công cụ thuộc TSCĐ.

7) Dụng cụ đo lường, thí nghiệm: Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các bảng kê 04/TSCĐ-CS về dụng cụ đo lường, thí nghiệm thuộc TSCĐ.

8) Dụng cụ quản lý: Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các bảng kê 04/TSCĐ-CS về dụng cụ phục vụ công tác quản lý thuộc TSCĐ.

9) Thiết bị, phương tiện vận tải: Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các bảng kê 03/TSCĐ-CS về thiết bị, phương tiện vận tải thuộc TSCĐ.

10) Tài sản cố định khác đang dùng trong sản xuất kinh doanh. Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các bảng kê 05/TSCĐ-CS -TSCĐ hữu hình khác của doanh nghiệp

- Mục II- Tài sản cố định vô hình. Nguồn số liệu tổng hợp vào nhóm này là các bảng kê 06/TSCĐ-CS -TSCĐ vô hình của doanh nghiệp

- Mục IV- Tài sản cố định chưa cần dùng (Mã số 1, cột G của bảng kê 01, 06; Cột K của bảng kê 02, 03, 05; Cột F của bảng kê 04) là những TSCĐ cần thiết cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng hiện đến thời điểm kiểm kê chưa dùng đến.

- Mục V- Tài sản cố định không cần dùng (Mã số 1, cột G của bảng kê 01, 06; Cột K của bảng kê 02, 03, 05; Cột F của bảng kê 04) là những TSCĐ còn sử dụng được, nhưng đến thời điểm kiểm kê, doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng.

- Mục VI- Tài sản cố định hư hỏng, chờ thanh lý (Mã số 1, cột G của bảng kê 01, 06; Cột K của bảng kê 02, 03, 05; Cột F của bảng kê 04) là những TSCĐ đến thời điểm kiểm kê đã bị hư hỏng không sử dụng được cần thanh lý.

- Cột 1, cột 2, cột 3, cột 4: Nguồn số liệu để ghi vào các cột này là số liệu ở các cột 1, cột 2, cột 3, cột 4 tương ứng trong bảng kê số 02, 03, 05 và số liệu ở các cột 2, cột 3, cột 5, cột 6 tương ứng trong bảng kê số 01, 04, 06.

- Cột 5, cột 6: Nguồn số liệu để ghi vào các cột này là số liệu ở các cột 5, cột 6 trong bảng kê số 02, 03, 05 và số liệu ở các cột 7, cột 8 tương ứng trong bảng kê số 01, 04, 06.

2.3-Biểu số 1d BCKK/DNNN: Báo cáo kiểm kê đầu tư tài chính của DNNN

- Cột A- Số thứ tự: Ghi số thứ tự cho từng loại cổ phiếu, trái phiếu, tên các công ty con được đầu tư

- Cột B- Ghi tên các loại cổ phiếu, trái phiếu, tên các công ty con

- Cột 1,2,3,4 Ghi số lượng cổ phiếu, trái phiếu và giá trị cổ phiếu , trái phiếu đầu tư theo VNĐ. Phản ánh theo sổ sách kế toán và kiểm kê thực tế.

- Cột 5,6 : Phản ánh số chênh lệch giá trị của các khoản đầu tư Tài chính giữa thực số liệu theo sổ sách kế toán và giá trị kiểm kê.

Lưu ý: Chênh lệch thừa, thiếu ở các báo cáo kết quả kiểm kê không được bù trừ nhau.

PHỤ LỤC V: DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUY
CHẾ/QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA
EVN, EVNNPT LIÊN QUAN

I. Văn bản quy phạm pháp luật

1. Nghị định số 206/2013/NĐ-CP ngày 9/12/2013 của Chính phủ quy định việc quản lý nợ, xử lý các khoản nợ tồn đọng của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2. Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.

3. Nghị định số 10/2017/NĐ-CP ngày 9/2/2017 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

4. Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản doanh nghiệp.

5. Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30/11/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.

6. Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và các Thông tư sửa đổi: Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Thông tư 28/2017/TT-BTC ngày 12/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

7. Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành. Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

8. Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước. Thông tư số 77/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính.

9. Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư, dự phòng tổn thất nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng làm cơ sở xác định khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Thông tư 24/2022/TT-BTC ngày 07/4/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 8 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp.

II. Quy chế/Quy định quản lý nội bộ của EVN, EVNNPT

1. Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

2. Quyết định số 772/QĐ-EVN ngày 06/6/2025 của EVN về việc ban hành Quy định quản lý tài sản, nguồn vốn và huy động vốn trong EVN.

3. Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và văn bản sửa đổi, bổ sung.

4. Quyết định số 186/QĐ-EVN ngày 11/10/2017 của EVN về việc ban hành quy chế quản lý tài chính của EVNNPT.