|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA ______________ Số: 1724/QĐ-EVNNPT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________
Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy trình vệ sinh cách điện lưới điện truyền tải
đang mang điện bằng nước áp lực cao áp dụng trong EVNNPT
___________________________
TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018, Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế phân cấp;
Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT;
Căn cứ Quyết định số 919/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025 của Tổng giám đốc về việc ban hành Quy định về xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
Căn cứ Tờ trình số 360/KTAT ngày 27/8/2025 của ban KTAT về việc thông qua Dự thảo “Quy trình vệ sinh cách điện lưới điện truyền tải đang mang điện bằng nước áp lực cao áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia”;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn EVNNPT.
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - HĐTV (để b/c); - Lưu: VT, KTAT. |
TỔNG GIÁM ĐỐC |
MỤC LỤC
Điều 2. Định nghĩa và các từ viết tắt
Điều 3. Các công việc cho phép vệ sinh cách điện hotline
Điều 4. Nguyên tắc chung của vệ sinh cách điện hotline
Điều 5. Các yêu cầu chung
CHƯƠNG II
YÊU CẦU ĐỂ ĐẢM BẢO AN TOÀN KHI THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Điều 6. Yêu cầu về chế độ phiếu an toàn trong công tác vệ sinh hotline
Điều 7. Yêu cầu chung đối với người vệ sinh cách điện hotline
Điều 8. Yêu cầu đối với người chỉ huy trực tiếp
Điều 9. Yêu cầu về nhóm công tác và bố trí công việc
Điều 10. Yêu cầu về trang bị bảo hộ lao động
Điều 11. Yêu cầu về nước vệ sinh cách điện hotline
Điều 12. Yêu cầu về máy bơm và vòi phun
Điều 13. Yêu cầu về điều kiện tự nhiên để thực hiện vệ sinh cách điện hotline
CHƯƠNG III
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT AN TOÀN KHI TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC
Điều 14. Các thông số kỹ thuật an toàn khi vệ sinh cách điện hotline
Điều 15. Các điều kiện kỹ thuật an toàn để thực hiện vệ sinh cách điện hotline
Điều 16. Các biện pháp kỹ thuật an toàn trước khi phun rửa
Điều 17. Biện pháp kỹ thuật an toàn khi phun rửa
Điều 18. Làm việc trong khu vực/ vị trí có cường độ điện trường cao
Điều 19. Cách thức vệ sinh chuỗi cách điện 110 kV ÷ 500 kV
Điều 20. Cách thức vệ sinh chuỗi cách điện ở cột điện nhiều mạch4
Điều 21. Cách thức vệ sinh thiết bị ngoài trời trong trạm biến áp
Điều 22. Thông tin liên lạc và công tác điều độ
Điều 23. Bảo quản trang thiết bị, vật dụng, phụ kiện vệ sinh cách điện hotline
CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Tổ chức thực hiện
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA _____________________ |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ |
QUY TRÌNH
VỆ SINH CÁCH ĐIỆN LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI
ĐANG MANG ĐIỆN BẰNG NƯỚC ÁP LỰC CAO
ÁP DỤNG TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Điều 14. Các thông số kỹ thuật an toàn khi vệ sinh cách điện hotline
Khoảng cách tối thiểu từ vòi phun đến phần tử mang điện, khoảng cách tối đa từ vòi phun đến cách điện, đường kính trong tối đa vòi phun; điện trở suất tối thiểu (hoặc điện dẫn suất tối đa) của nước; áp lực nước tối thiểu tại máy bơm, áp lực nước tối thiểu đầu vòi phun được xác định theo bảng sau:
|
Cấp điện áp |
Khoảng cách tối thiểu từ vòi phun đến phần tử mang điện |
Khoảng cách tối đa từ vòi phun đến cách điện |
Đường kính trong tối đa vòi phun |
Điện trở suất tối thiểu của nước cách điện ρn |
Điện dẫn suất tối đa của nước cách điện κn |
Áp lực nước tối thiểu tại máy bơm |
Áp lực nước tối thiểu đầu vòi phun |
|
(kV) |
(m) |
(m) |
(mm) |
(kΩ.cm) |
(μS.cm-1) |
(bar) |
(bar) |
|
110 |
3,96 |
7 |
6,35 |
70 |
14 |
40 |
27,58 |
|
220 |
4,57 |
7 |
6,35 |
70 |
14 |
40 |
27,58 |
|
500 |
6,10 |
8 |
7,94 |
120 |
8 |
50 |
37,92 |
4. Khi tiến hành công việc gần nơi dân cư hoặc nơi có mật độ người đông, phải có rào chắn tại nơi làm việc, trên rào chắn treo biển báo “DỪNG LẠI! CÓ ĐIỆN NGUY HIỂM CHẾT NGƯỜI”, những người không nhiệm vụ không được vào khu vực công tác.
5. Biện pháp an toàn đưa vật dụng lên, xuống và làm việc trên cao
- Nhân viên khi di chuyển và làm việc trên cao không được mang theo các vật dụng cá nhân bằng kim loại (đồng hồ, dây chuyền, điện thoại di động, ...); các vật dụng phục vụ công tác như dây mồi, móc khoá, puly, găng tay cách điện, kính bảo hộ,… phải được bỏ gọn vào túi đựng của cá nhân.
- Tất cả vật dụng làm việc trên cao đều được kéo lên bên trong lòng cột thép bằng hệ dây thừng và puly. Dây thừng kéo đồ được bố trí thành vòng kéo vô tận, được định vị chắc chắn hai đầu. Nhân viên di chuyển trên cột và khi chuyển các dụng cụ hoặc chi tiết bằng kim loại lên cột phải bảo đảm không đến gần dây dẫn với khoảng cách quy định ở bảng sau:
|
Cấp điện áp đường dây (kV) |
Khoảng cách cho phép nhỏ nhất khi di chuyển (m) |
Khoảng cách cho phép nhỏ nhất tại vùng làm việc (m) |
|
110 |
2,0 |
4,5 |
|
220 |
2,5 |
5,0 |
|
500 |
4,5 |
6,5 |
- Ngoại trừ súng bắn nước đã được nối sẵn vào ống dẫn và nối đất đầu vòi, nghiêm cấm sử dụng vật dụng kim loại trên cột có chiều dài lớn hơn 0,5 m, vật dụng rắn phi kim loại có chiều dài lớn hơn 1 m.
- Khi làm việc trên cao, không để súng bắn, ống dẫn, vật dụng khác vươn ra ngoài thân cột lớn hơn 0,5 m.
- Khi vị trí làm việc gần dây chống sét cách điện với cột, để ngăn ngừa tai nạn do quá điện áp khí quyển và điện cảm ứng, cấm đến gần dây chống sét trong phạm vi bé hơn 1 m.
3. Nhân viên vệ sinh cách điện hotline phải sử dụng bộ quần, áo cản điện trường khi:
- Làm việc tại vị trí cường độ điện trường tại đó E > 5 kV/m và khi thời gian làm việc lớn hơn thời gian theo công thức T = 50/E - 2 (giờ) hoặc khi E ≥ 25 kV/m.
- Khi vệ sinh cách điện lưới điện 220 ÷ 500 kV, nhân viên làm việc trên cao (NV1 và NV2) phải mặc bộ quần, áo cản điện trường.
- Trước khi nhân viên lên cột, người chỉ huy trực tiếp phải kiểm tra các điểm nối giữa các phần của bộ quần, áo cản điện trường đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
PHỤ LỤC 1
MP-01VS
PHIẾU KIỂM TRA CÔNG VIỆC TRƯỚC KHI TIẾN HÀNH
VỆ SINH CÁCH ĐIỆN HOTLINE
1. Thực hiện theo phiếu công tác số:.............ngày ....... tháng.......năm……....do
Đơn vị vận hành:………………………………………….cấp.
2. Nội dung:
□ Đã kiểm tra người thực hiện vệ sinh cách điện hotline phải được trang bị và mặc các trang bị bảo hộ lao động cá nhân nêu trong Điều 10 Quy trình này.
□ Đã kiểm tra kết nối thiết bị phun thử nơi không có điện đảm bảo. Đã kiểm tra hướng gió, tốc độ gió.
□ Đã kiểm tra tình trạng cách điện không bị nứt, mẻ. Đã kiểm tra các lỗ thoát của chống sét van (nếu có).
□ Đã xác định đường thoát nạn khi có sự cố.
□ Đã xác định các thiết bị cần 1 vòi hoặc 2 vòi phun.
□ Đã xác định vị trí vòi phun để vệ sinh hiệu quả nhất.
□ Đã xác định góc 2 vòi phun.
□ Bảo đảm góc giữa tia nước và phương nằm ngang từ 30° - 60°.
□ Đã xác định khoảng cách tối thiểu và tối đa từ đầu vòi phun đến cách điện.
Thực hiện xong lúc.........giờ.......phút, ngày ....... tháng năm
|
Người chỉ huy trực tiếp (Ký và ghi rõ họ tên)
|
Nhân viên bắn nước 1 (Ký và ghi rõ họ tên)
|
Nhân viên bắn nước 2 (Ký và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 2
|
Đơn vị: ………………….…..………… |
|
PHIẾU THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
VỆ SINH CÁCH ĐIỆN HOTLINE
A. Nhân lực và vị trí công tác:
1. Thực hiện theo Phiếu công tác của đơn vị vận hành cấp
Số: ……………. Ngày: …………………..… Đơn vị cấp:………………….……….........….……
2. Người chỉ huy trực tiếp: …………….….…..……...…………….Bậc ATĐ ……../5
3. Người đại diện đơn vị vận hành : ………………………………..……..Bậc ATĐ ……../5
4. Phân công Nhân viên Đơn vị VSCĐHL:
|
STT |
Họ và tên |
Bậc ATĐ |
Nhiệm vụ |
Ghi chú |
|
1 |
|
/5 |
NV1 |
Bắn nước trên cao |
|
2 |
|
/5 |
NV2 |
Phụ việc trên cao |
|
3 |
|
/5 |
NV 3 |
Phụ việc mặt đất |
|
4 |
|
/5 |
NV4 |
Phụ trách động lực |
|
5 |
|
/5 |
NV5 |
Chỉ huy trực tiếp |
5. Địa điểm công tác (đường dây, TBA):
6. Vị trí (cột, thiết bị): ………….… Loại cột (thiết bị): ….…….… Số chuỗi cách điện:……………..
B. Kiểm tra công tác chuẩn bị: (Người chỉ huy trực tiếp kiểm tra, đánh dấu)
|
1. Đã kiểm tra và thực hiện xong việc kết nối thiết bị: |
□ |
|
|
2. Đã thực hiện xong nối đất thiết bị, súng bắn nước: |
□ |
|
|
3. Đã đo điện trở suất của nước (2 thiết bị đo): |
□ |
1:…kΩ.cm, 2:…kΩ.cm |
|
4. Đã bắn nước thử súng dưới đất (nơi không điện): |
□ |
|
|
5. Đã đo tốc độ gió và xác định hướng gió: |
□ |
Tốc độ gió: …….m/s |
|
6. Đã xác định thứ tự pha vệ sinh ưu tiên: |
□ |
……. |
|
7. Đã kiểm tra đầy đủ trang bị BHLĐ cá nhân: |
□ |
|
|
8. Nhân viên đủ điều kiện sức khoẻ làm việc: |
□ |
|
|
9. Đã phổ biến chi tiết công việc trong toàn Nhóm VSCĐ: |
□ |
|
Xác nhận công việc chuẩn bị đã hoàn tất, đủ điều kiện để vệ sinh cách điện hotline
|
Chữ ký và họ tên: |
NV1 |
NV4 |
Chỉ huy trực tiếp |
Đơn vị QLVH |
C. Kết quả công việc:
1. Bắt đầu lên cột lúc: ……………… hoàn thành vệ sinh lúc: ………………………
2. Số chuỗi (số pha) cách điện đã vệ sinh: …………………………………………..…
3. Cách điện trước khi vệ sinh: ………….…….… sau khi vệ sinh: ………..………....
4. Tiếng kêu trước khi vệ sinh: …………………… sau khi vệ sinh: …………………..
5. Những lưu ý khác (nếu có): …………………….……………………….………………
.…………………………………………………………………………………………………
.…………………………………………………………………………………………………
.………………………………………………………………………………………………….
.……………………………………………………………………………………………………
Hoàn thành, khóa phiếu lúc……… ngày …….. tháng ……. năm …….……
|
Đại diện đơn vị QLVH (Ký và ghi họ tên) |
Người chỉ huy trực tiếp (Ký và ghi họ tên) |
Ghi chú:
- Nhân viên trực tiếp bắn nước có thể từ chối thực hiện công việc nếu điều kiện sức khoẻ không tốt hoặc xét thấy điều kiện an toàn chưa bảo đảm theo quy trình;
- Phiếu này được sử dụng cho từng vị trí công tác một, được lưu tại Đơn vị VSCĐHL và đơn vị QLVH ít nhất 1 năm. Người chỉ huy trực tiếp có trách nhiệm lập phiếu và ghi chép cẩn thận.
PHỤ LỤC 3
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỆ SINH CÁCH ĐIỆN HOTLINE
1. Công tác chuẩn bị chung
1.1 . Kiểm tra mức độ nhiễm bẩn để quyết định vệ sinh cách điện hotline:
+ Hiện nay vẫn chủ yếu là quan sát bằng mắt thường kết hợp ống nhòm hoặc dùng UAV qua kiểm tra ngày (xác định màu sắc cách điện thay đổi); kiểm tra đêm (qua mức độ phóng điện vầng quang, soi bằng máy corocam), nên kiểm tra đêm vào thời điểm môi trường bất lợi nhất (vào khoảng 2h ÷ 5h sáng, có sương, độ ẩm môi trường cao). Đây là phương pháp kinh nghiệm, được tích lũy nhiều năm, độ chính xác tương đối;
+ Giám sát online mức độ nhiễm bẩn qua giới hạn giá trị dòng rò max để có quyết định vệ sinh chính xác hơn (nếu cần);
1.2. Khảo sát địa hình, mặt bằng vị trí công tác: Trước khi tiến hành, Nhóm công tác phải khảo sát kỹ hiện trường, bao gồm đường vào tuyến, mặt bằng vị trí, nguồn lấy nước thô. Sau khi khảo sát Nhóm công tác lập phương án thực hiện và biện pháp an toàn thích hợp;
1.3. Tiến hành xử lý nước (khử ion) để đạt chuẩn cách điện yêu cầu của cấp điện áp và bảo đảm đủ khối lượng nước làm việc trong ngày;
1.4. Kiểm tra toàn bộ thiết bị động lực, thiết bị áp lực, trang bị BHLĐ, phụ kiện, vật dụng; chuẩn bị đủ thiết bị đo, đủ nhiên liệu;
1.5. Tập kết xe hợp bộ (là xe tải, trên đó có lắp đặt đầu bơm, động cơ kéo, máy phát, thiết bị xử lý nước, các phụ kiện, vật dụng, bồn nước, ...) vào vị trí, càng gần chân cột càng tốt. Tiến hành đặt tiếp đất các thiết bị kim loại của xe (khung xe, gầm xe…) vào tiếp đất cột điện. Nối đất súng bắn, ống dẫn vào tiếp đất cột. Soạn phụ kiện, vật dụng, đồ nghề gần chân cột trên một tấm bạt sạch. Tiến hành đo tốc độ gió và xác định hướng gió;
1.6. Tiến hành đo kiểm tra điện trở suất của nước, khởi động bơm để súc rửa đường ống, vòi phun (để thải nước cũ còn tồn trong ống);
1.7. Nguyên tắc kéo vật dụng lên cao: Người nhân viên trèo lên cột mang theo người 1 lô dây thừng nhỏ, dài (30 ÷ 40) m để làm dây mồi, lô dây mồi này một đầu cố định vào lô dây, một đầu tự do có buộc một vật nặng để thả định hướng thẳng đứng trong lòng cột, phòng tránh trường hợp gió lớn làm bay dây vi phạm khoảng cách an toàn. Dùng dây mồi này để kéo puly và dây thừng kéo tải lên cao. Việc kéo vật dụng lên cao tất cả đều phải thực hiện bên trong lòng cột, (nghiêm cấm kéo vật dụng lên cao bên ngoài lòng cột);
1.8. Phân công nhiệm vụ từng người trong nhóm công tác 5 người;
+ Người Nhân viên số 1 (NV1): bắn nước vệ sinh trên cao;
+ Người Nhân viên số 2 (NV2): phụ việc trên cao;
+ Người Nhân viên số 3 (NV3): phụ việc dưới đất;
+ Người Nhân viên số 4 (NV4): phụ trách thiết bị động lực dưới đất;
+ Người Nhân viên số 5 (NV5): là người chỉ huy trực tiếp và giám sát.
1.9. Nguyên tắc bắn nước;
Sau khi xác định trên cột đã chuẩn bị xong hệ thống bắn nước, NV1 và NV2 đã sẵn sàng với đầy đủ trang bị BHLĐ cá nhân, người chỉ huy trực tiếp ra lệnh khởi động máy bơm, khi tốc độ máy ổn định, kiểm tra đủ áp lực, người chỉ huy ra lệnh cho NV1 thực hiện việc bắn rửa. Sau khi kết thúc một pha thì dừng máy bơm, di chuyển đến pha mới thực hiện lại từ đầu.
1.10. Nguyên tắc thu dọn hiện trường sau khi hoàn thành;
Tất cả vật dụng mang lên cột đều phải được thu dọn và mang xuống đất theo cách thức đã kéo lên (nghiêm cấm ném, thả tự do). Phân công người NV2 là người kiểm tra và xuống cột sau cùng. Khi tất cả nhân viên trên cao đã xuống đến mặt đất, thu dọn hệ thống bắn nước vào lô rồi mới tiến hành tháo tiếp đất của hệ thống bắn nước. Thu dọn xong tất cả vật dụng lên xe xong mới thực hiện tháo tiếp đất xe với cột.
1.11. Một số lưu ý;
- Khi vệ sinh cách điện 110 kV cột thép, cột nhiều mạch cần bố trí thêm một nhân viên làm việc trên cao để phụ việc cho NV1, nhân viên này cũng được trang bị và yêu cầu nắm bắt công việc như NV1;
- Khi vệ sinh cách điện phải trèo lên cột cao, nhân viên chỉ cần mang giày vải;
- Nhân viên khi trèo lên cột đang mang điện có mang theo vật dụng, để tránh vi phạm khoảng cách an toàn cần phải di chuyển bên trong lòng cột, vị trí cần chuyển vào bên trong do Người chỉ huy trực tiếp quyết định tại hiện trường;
- Thứ tự ưu tiên vệ sinh phụ thuộc vào hướng gió và nguyên tắc từ thấp lên cao.
1.12. Phương pháp đánh giá cách điện sạch như sau:
- Kiểm tra bằng mắt: Nhìn bằng mắt, bề mặt phía trên và phía dưới sẽ sạch và bóng sau khi cách điện đã khô. Có thể dùng ống nhòm/ flycam để kiểm tra;
- Rung động của cách điện: Tia nước áp suất cao sẽ tạo nên âm thanh rung của cách điện;
- Hết hiện tượng vầng quang, hồ quang điện.
- Độ trong của dòng nước chảy xuống qua các tán cách điện.
2. Vệ sinh cách điện cột đỡ đường dây 220 kV một mạch
|
|
a. Thực hiện công tác chuẩn bị chung như trên; b. NV1 và NV2 lần lượt trèo lên cột theo bulông chân thang dọc cột đến vùng số 1, di chuyển vào bên trong thân cột, tiếp tục trèo lên cao theo các thanh giằng xéo, đến vùng 2 dừng lại, lựa chọn điểm đứng thích hợp, phối hợp với NV3 bố trí hệ thống kéo vật dụng; c. Kéo súng bắn nước đã gắn với ống dẫn nước và dây tiếp đất đầu vòi lên vị trí vùng 2. Định vị cố định ống dẫn, dây tiếp đất vào thanh cột ít nhất 2 điểm bằng các vòng treo tự khoá; d. NV1 chọn vị trí đứng thuận lợi trong vùng 2, có thể quan sát chuỗi cách điện A, kiểm tra lại các trang bị BHLĐ cá nhân đã đầy đủ, hướng đầu súng vào khoảng không bên dưới chuỗi cách điện, báo hiệu cho người chỉ huy trực tiếp (NV5) biết mọi việc đã sẵn sàng; e. NV5 ra lệnh cho NV4 khởi động nguồn động lực kéo đầu bơm, khi đủ áp lực nước đầu vòi NV1 thực hiện bắn nước vệ sinh, sau khi kết thúc một pha NV5 ra lệnh dừng bơm; f. NV1 chọn lại thế đứng, hướng súng sang pha B, thực hiện tương tự pha A. Xong pha B, NV1 và NV2 tiếp tục di chuyển lên vùng 3 và thực hiện pha C tương tự. Lưu ý phải thực hiện đúng trình tự A ➞ B ➞ C; g. Xong việc vệ sinh một vị trí, thực hiện việc thu dọn và tháo tiếp đất như phần hướng dẫn chung.
|
3. Vệ sinh cách điện cột đỡ đường dây 220 kV, 500kV nhiều mạch
|
|
a. Thực hiện công tác chuẩn bị chung như trên; b. NV1 và NV2 lần lượt trèo lên cột theo bulông chân thang dọc cột đến vùng số 1, di chuyển vào bên trong thân cột, tiếp tục trèo lên cao theo các thanh giằng xéo, đến vùng 2 dừng lại, lựa chọn điểm đứng thích hợp, phối hợp với NV3 bố trí hệ thống kéo vật dụng; c. Kéo súng bắn nước đã gắn với ống dẫn nước và dây tiếp đất đầu vòi lên vị trí vùng 2. Định vị cố định ống dẫn, dây tiếp đất vào thanh cột ít nhất 2 điểm bằng các vòng treo tự khoá; d. NV1 chọn vị trí đứng thuận lợi trong vùng 2, có thể quan sát chuỗi cách điện A1, kiểm tra lại các trang bị BHLĐ cá nhân đã đầy đủ, hướng đầu súng vào khoảng không bên dưới chuỗi cách điện, báo hiệu cho người chỉ huy trực tiếp (NV5) biết mọi việc đã sẵn sàng; e. NV5 ra lệnh cho NV4 khởi động nguồn động lực kéo đầu bơm, khi đủ áp lực nước đầu vòi NV1 thực hiện bắn nước vệ sinh. NV5 ra lệnh dừng bơm khi xong mỗi pha; f. NV1 chọn lại thế đứng, hướng súng sang pha A2, thực hiện tương tự pha A1. Xong pha A2, NV1 và NV2 tiếp tục di chuyển lên vùng 3 và thực hiện pha B1 và B2 tương tự. Xong tầng 2, NV1 và NV2 tiếp tục di chuyển lên vùng 4, tầng 3, tiếp tục thực hiện pha C1 và C2 tương tự. Lưu ý phải thực hiện đúng trình tự A1 ➞ A2 ➞ B1 ➞ B2 ➞ C1 ➞ C2; g. Xong việc vệ sinh một vị trí, thực hiện việc thu dọn và tháo tiếp đất như phần hướng dẫn chung.
|
4. Vệ sinh cách điện cột néo đường dây 220 kV một mạch
|
|
a. Thực hiện công tác chuẩn bị chung như trên; b. NV1 và NV2 lần lượt trèo lên cột theo bulông chân thang dọc cột đến vùng số 1, di chuyển vào bên trong thân cột, tiếp tục trèo lên cao theo các thanh giằng xéo, đến vùng 2 dừng lại, lựa chọn điểm đứng thích hợp, phối hợp với NV3 bố trí hệ thống kéo vật dụng; c. Kéo súng bắn nước đã gắn với ống dẫn nước và dây tiếp đất đầu vòi lên vị trí vùng 2. Định vị cố định ống dẫn, dây tiếp đất vào thanh cột ít nhất 2 điểm bằng các vòng treo tự khoá; d. NV1 chọn vị trí đứng thuận lợi trong vùng 2, có thể quan sát chuỗi cách điện A, kiểm tra lại các trang bị BHLĐ cá nhân đã đầy đủ, hướng đầu súng vào khoảng không bên dưới chuỗi cách điện, báo hiệu cho người chỉ huy trực tiếp (NV5) biết mọi việc đã sẵn sàng; e. NV5 ra lệnh cho NV4 khởi động nguồn động lực kéo đầu bơm, khi đủ áp lực nước đầu vòi NV1 thực hiện bắn nước vệ sinh. Xong di chuyển hướng đầu vòi sang chuỗi néo pha A còn lại, thực hiện tương tự. Kết thúc pha A, NV5 ra lệnh dừng bơm; f. NV1 chọn lại thế đứng, hướng súng sang pha B, thực hiện tương tự pha A. Xong pha B, NV1 và NV2 tiếp tục di chuyển lên vùng 3 và thực hiện pha C tương tự. Lưu ý phải thực hiện đúng trình tự A ➞ B ➞ C; g. Lưu ý: pha nào có chuỗi đỡ lèo thì khi vệ sinh pha đó cần thực hiện vệ sinh chuỗi đỡ lèo trước rồi mới tiến hành vệ sinh hai chuỗi néo hai bên. Cách bắn vệ sinh chuỗi đỡ lèo giống như chuỗi đỡ I; h. Xong việc vệ sinh một vị trí, thực hiện việc thu dọn và tháo tiếp đất như phần hướng dẫn chung. |
5. Vệ sinh cách điện cột néo đường dây 220kV, 500kV nhiều mạch
|
|
a. Thực hiện công tác chuẩn bị chung như trên; b. NV1 và NV2 lần lượt trèo lên cột theo bulông chân thang dọc cột đến vùng số 1, di chuyển vào bên trong thân cột, tiếp tục trèo lên cao theo các thanh giằng xéo, đến vùng 2 dừng lại, lựa chọn điểm đứng thích hợp, phối hợp với NV3 bố trí hệ thống kéo vật dụng; c. Kéo súng bắn nước đã gắn với ống dẫn nước và dây tiếp địa đầu vòi lên vị trí vùng 2. Định vị cố định ống dẫn, dây tiếp đất vào thanh cột ít nhất 2 điểm bằng các vòng treo tự khoá; d. NV1 chọn vị trí đứng thuận lợi trong vùng 2, có thể quan sát chuỗi cách điện A1, kiểm tra lại các trang bị BHLĐ cá nhân đã đầy đủ, hướng đầu súng vào khoảng không bên cạnh chuỗi cách điện néo thuận hướng gió, báo hiệu cho người chỉ huy trực tiếp (NV5) biết mọi việc đã sẵn sàng e. NV5 ra lệnh cho NV4 khởi động nguồn động lực kéo đầu bơm, khi đủ áp lực nước đầu vòi NV1 thực hiện bắn nước vệ sinh. NV5 ra lệnh dừng bơm khi xong mỗi pha. Di chuyển hướng đầu vòi sang chuỗi néo pha A1 còn lại, thực hiện tương tự. Kết thúc pha A1, NV5 ra lệnh dừng bơm; f. NV1 chọn lại thế đứng, hướng súng sang pha A2, thực hiện tương tự pha A1. Xong pha A2, NV1 và NV2 tiếp tục di chuyển lên vùng 3 và thực hiện pha B1 và B2 tương tự. Xong tầng 2, NV1 và NV2 tiếp tục di chuyển lên vùng 4, tầng 3, tiếp tục thực hiện pha C1 và C2 tương tự. Lưu ý phải thực hiện đúng trình tự A1 ➞A2 ➞ B1 ➞ B2 ➞ C1 ➞ C2; g. Lưu ý: pha nào có chuỗi đỡ lèo thì khi vệ sinh pha đó cần thực hiện vệ sinh chuỗi đỡ lèo trước rồi mới tiến hành vệ sinh hai chuỗi néo hai bên. Cách bắn vệ sinh chuỗi đỡ lèo giống như chuỗi đỡ I; h. Xong việc vệ sinh một vị trí, thực hiện việc thu dọn và tháo tiếp đất như phần hướng dẫn chung. |
6. Vệ sinh cách điện cột đỡ đường dây 500 kV một mạch
|
|
a. Thực hiện công tác chuẩn bị chung như trên; b. NV1 và NV2 lần lượt trèo lên cột theo bulông chân thang dọc cột đến vùng số 1, di chuyển vào bên trong thân cột, bố trí puly và dây thừng kéo đồ; c. NV1 mang theo súng đã gắn ống nước tiếp tục trèo lên cao theo các thanh giằng xéo, lưu ý khi di chuyển qua điểm eo K cũng phải chui người qua 2 thanh giằng ngang, đến V2 dừng lại, lựa chọn điểm đứng thích hợp, treo ống nước cố định vào thanh xà; NV2 bồn giữ ống nước vừa đủ (tránh chùng ra ngoài thân cột). Tiến hành bắn nước chuỗi A (thuận hướng gió); d. Xong chuỗi A, NV1 di chuyển về V1 (mang theo cả súng), tiếp tục di chuyển lên V3, tương tự bắn chuỗi B1 đến chuỗi B2; d. Xong chuỗi A, tiếp tục di chuyển lên V2.1 (mang theo cả súng) để bắn chuỗi B1 rồi quay lại V2.2 để bắn chuỗi B2; e. Xong pha giữa, NV1 có thể bắn luôn chuỗi C nếu gió nhẹ, áp lực nước đủ. Nếu gió ngược lớn, NV1 di chuyển tiếp lên V4 để bắn xuống chuỗi C; f. Xong việc vệ sinh một vị trí, thực hiện việc thu dọn và tháo tiếp đất như phần hướng dẫn chung.
|
7. Vệ sinh cách điện cột néo đường dây 500 kV một mạch
|
|
a. Thực hiện công tác chuẩn bị chung như trên; b. NV1 và NV2 lần lượt trèo lên cột theo bulông chân thang dọc cột đến vùng số 1, di chuyển vào bên trong thân cột, tiếp tục trèo lên cao theo các thanh giằng xéo, đến vùng 2 dừng lại, lựa chọn điểm đứng thích hợp, phối hợp với NV3 bố trí hệ thống kéo vật dụng; c. Kéo hệ thống bắn nước lên vị trí vùng 2. Định vị cố định ống dẫn, dây tiếp địa vào thanh cột ít nhất 2 điểm bằng các vòng treo tự khoá; d. NV1 chọn vị trí đứng thuận lợi trong vùng 2, có thể quan sát chuỗi néo kép, kiểm tra lại các trang bị BHLĐ cá nhân đã đầy đủ, hướng đầu súng vào khoảng không bên cạnh chuỗi cách điện néo dưới hướng gió, báo hiệu cho người chỉ huy trực tiếp (NV5) biết mọi việc đã sẵn sàng; |
|
e. NV5 ra lệnh cho NV4 khởi động nguồn động lực kéo đầu bơm, khi đủ áp lực nước đầu vòi NV1 thực hiện bắn nước vệ sinh. NV5 ra lệnh dừng bơm khi xong mỗi pha. NV1 xoay hướng súng sang chuỗi néo bên cạnh, thực hiện tương tự, sau đó chuyển vị trí vệ sinh chuỗi đỡ lèo cùng pha. Xong việc, NV5 ra lệnh dừng bơm; f. Lưu ý: vệ sinh hai chuỗi néo hai phía trước rồi mới vệ sinh các chuỗi đỡ lèo. Có thể đứng vị trí pha này để vệ sinh chuỗi đỡ lèo pha khác nếu thuận lợi chiều gió và tránh được nước bẩn rơi vào các chuỗi cách điện chưa được vệ sinh; g. Xong việc vệ sinh, kéo thả hệ thống bắn nước xuống theo hệ dây thừng puly chuyển đồ; thu dọn các vật dụng phụ trợ, chuyển thả xuống đất (lưu ý tất cả thực hiện bên trong lòng cột thép). NV1 và NV2 xuống cột. Tháo các tiếp đất, chuyển sang pha B và C thực hiện tương tự pha A; h. Xong việc vệ sinh một vị trí, thực hiện việc thu dọn và tháo tiếp đất như phần hướng dẫn chung. |
|
8. Vệ sinh cách điện đường dây nhiều mạch
Thực hiện như vệ sinh đường dây nhiều mạch, theo nguyên tắc:
a. Từ thấp nhất lên cao dần;
b. Chuỗi đỡ lèo trước, chuỗi néo sau;
c. Thuận chiều gió trước, ngược chiều gió sau.
9. Vệ sinh cách điện giàn thanh cái TBA 220 kV
|
a. Thực hiện công tác chuẩn bị chung như trên; xác định hướng gió; b. NV1 trèo lên cột cổng, di chuyển bên trong thân cột, tiếp tục trèo lên cao theo các thanh giằng xéo, đến vị trí thấp hơn chuỗi néo từ (2 ÷ 3) m, lựa chọn điểm đứng thích hợp, phối hợp với NV2 bố trí hệ thống kéo vật dụng; c. Kéo súng bắn nước đã gắn với ống dẫn nước và dây tiếp đất đầu vòi lên vị trí NV1. Định vị cố định ống dẫn, dây tiếp đất vào thanh cột ít nhất 2 điểm bằng các vòng treo tự khoá; d. NV1 chọn vị trí đứng thuận lợi có thể quan sát các chuỗi cách điện A,B,C, kiểm tra lại các trang bị BHLĐ cá nhân đã đầy đủ, hướng đầu súng bắn nước vào khoảng không gần bát sứ dưới cùng của chuỗi đỡ pha A, báo hiệu cho người chỉ huy trực tiếp (NV5) biết mọi việc đã sẵn sàng; e. NV5 ra lệnh cho NV4 khởi động nguồn động lực kéo đầu bơm, khi đủ áp lực nước đầu vòi NV1 thực hiện bắn nước vệ sinh, sau khi kết thúc một pha NV5 ra lệnh dừng bơm; f. NV1 chọn lại thế đứng, hướng súng sang pha B, thực hiện tương tự pha A. Xong pha B, NV1 thực hiện tương tự với pha C. Lưu ý phải thực hiện đúng theo trình tự A ➞ B ➞ C; g. Xong việc vệ sinh một vị trí, thực hiện việc thu dọn và tháo tiếp đất như phần hướng dẫn chung; h. Lưu ý: Khi giàn thanh cái có chuỗi đỡ lèo thì phải tiến hành vệ sinh chuỗi đỡ lèo trước. Khi bên dưới giàn thanh cái có thiết bị khác (sứ đỡ, biến điện áp …) thì phải tiến hành vệ sinh thiết bị đó trước. |
|
10. Vệ sinh cách điện giàn thanh cái TBA 500 kV
|
|
|
a. Thực hiện công tác chuẩn bị chung như trên; xác định hướng gió; b. NV1 và NV2 lần lượt trèo lên cột cổng, di chuyển bên trong thân cột, đến vị trí giao nhau của cột và xà; NV2 phối hợp NV3 kéo súng bắn nước đã gắn với ống dẫn nước và dây tiếp địa đầu vòi lên, cố định súng vào xà; NV1 tiếp tục di chuyển bên trong tầng xà đến vị trí phía trên pha A, khi di chuyển NV1 mang theo súng bắn nước. Ống dẫn nước từ NV2 đến NV1 phải định vị chắc chắn vào thanh xà ít nhất 2 điểm; c. NV1 chọn vị trí đứng thuận lợi, tiến hành bắn nước chuỗi đỡ lèo trước, sau đó bắn nước vào các chuỗi néo pha A; d. Xong pha A, NV1 di chuyển vào pha B, NV2 phối hợp thu ống dẫn nước. Đến vị trí phía trên pha B, NV1 chọn vị trí đứng thuận lợi, tiến hành vệ sinh như pha A. Pha C thực hiện tương tự; g. Xong việc vệ sinh một vị trí, thực hiện việc thu dọn và tháo tiếp địa như phần hướng dẫn chung; h. Lưu ý: Khi giàn thanh cái có chuỗi đỡ lèo thì phải tiến hành vệ sinh chuỗi đỡ lèo trước. Khi bên dưới giàn thanh cái có thiết bị khác (sứ đỡ, biến điện áp…) thì phải tiến hành vệ sinh thiết bị đó trước. |
11. Vệ sinh cách điện thiết bị TBA 220 kV, 500 kV
|
|
|
a. Thực hiện công tác chuẩn bị chung như trên; xác định hướng gió; b. Trường hợp sử dụng 2 súng: NV1 và NV2 mang súng bắn nước đứng vị trí thích hợp tạo với trụ thiết bị một góc khoảng 90o; c. NV1 và NV2 bắn nước đồng thời từ đế thiết bị nâng dần lên trên đến phần mang điện, xong hạ dần xuống phần đế và kết thúc bơm; d. Trường hợp sử dụng 1 súng: NV1 bắn nước như trên, sau đó di chuyển vị trí để bắn rửa phần phía sau của thiết bị; g. Xong việc vệ sinh một vị trí, thực hiện việc thu dọn và tháo tiếp đất như phần hướng dẫn chung; h. Lưu ý: - Tùy mức độ nhiễm bẩn mà quyết định tốc độ di chuyển bắn nước hoặc bắn rửa nhiều lần trên một thiết bị; - Với hầu hết thiết bị nhất thứ trong các TBA 220 kV, 500 kV nhân viên chỉ cần đứng dưới đất là đủ để vệ sinh; khi thiết bị quá cao cần phải có phương tiện hỗ trợ đưa nhân viên lên cao. |
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN/EVNNPT LIÊN QUAN
1. Luật Điện lực số 61/2024/QH15;
2. Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;
3. Nghị định 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
4. QCVN 25:2025/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện, ban hành kèm theo Thông tư số 41/2025/TT-BCT ngày 22/06/2025 của Bộ Công Thương;
5. Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công thương Quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
6. Tiêu chuẩn IEEE Std 957-2024 - Guide for Monitoring, Managing, and Cleaning of Contaminated Insulators.