TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

______________

Số: 1724/QĐ-EVNNPT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

 

Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy trình vệ sinh cách điện lưới điện truyền tải

đang mang điện bằng nước áp lực cao áp dụng trong EVNNPT

___________________________

TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

 

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018, Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế phân cấp;

Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT;

Căn cứ Quyết định số 919/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025 của Tổng giám đốc về việc ban hành Quy định về xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;

Căn cứ Tờ trình số 360/KTAT ngày 27/8/2025 của ban KTAT về việc thông qua Dự thảo “Quy trình vệ sinh cách điện lưới điện truyền tải đang mang điện bằng nước áp lực cao áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia”;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn EVNNPT.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình vệ sinh cách điện lưới điện truyền tải đang mang điện bằng nước áp lực cao áp dụng trong EVNNPT”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định số 0455/QĐ-EVNNPT ngày 15/03/2017 của EVNNPT hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban của EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- HĐTV (để b/c);

- Lưu: VT, KTAT.

TỔNG GIÁM ĐỐC




Phạm Lê Phú

MỤC LỤC

CHƯƠNG I 
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 2.  Định nghĩa và các từ viết tắt

Điều 3. Các công việc cho phép vệ sinh cách điện hotline

Điều 4. Nguyên tắc chung của vệ sinh cách điện hotline

Điều 5. Các yêu cầu chung

CHƯƠNG II

YÊU CẦU ĐỂ ĐẢM BẢO AN TOÀN KHI THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

Điều 6. Yêu cầu về chế độ phiếu an toàn trong công tác vệ sinh hotline

Điều 7. Yêu cầu chung đối với người vệ sinh cách điện hotline

Điều 8. Yêu cầu đối với người chỉ huy trực tiếp 

Điều 9. Yêu cầu về nhóm công tác và bố trí công việc

Điều 10. Yêu cầu về trang bị bảo hộ lao động

Điều 11. Yêu cầu về nước vệ sinh cách điện hotline

Điều 12. Yêu cầu về máy bơm và vòi phun

Điều 13. Yêu cầu về điều kiện tự nhiên để thực hiện vệ sinh cách điện hotline

CHƯƠNG III

BIỆN PHÁP KỸ THUẬT AN TOÀN KHI TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC

Điều 14.  Các thông số kỹ thuật an toàn khi vệ sinh cách điện hotline

Điều 15. Các điều kiện kỹ thuật an toàn để thực hiện vệ sinh cách điện hotline

Điều 16. Các biện pháp kỹ thuật an toàn trước khi phun rửa

Điều 17. Biện pháp kỹ thuật an toàn khi phun rửa

Điều 18. Làm việc trong khu vực/ vị trí có cường độ điện trường cao

Điều 19. Cách thức vệ sinh chuỗi cách điện 110 kV ÷ 500 kV

Điều 20. Cách thức vệ sinh chuỗi cách điện ở cột điện nhiều mạch4

Điều 21. Cách thức vệ sinh thiết bị ngoài trời trong trạm biến áp

Điều 22. Thông tin liên lạc và công tác điều độ

Điều 23. Bảo quản trang thiết bị, vật dụng, phụ kiện vệ sinh cách điện hotline

CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Tổ chức thực hiện

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

_____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

QUY TRÌNH

VỆ SINH CÁCH ĐIỆN LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI

ĐANG MANG ĐIỆN BẰNG NƯỚC ÁP LỰC CAO

ÁP DỤNG TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy trình này quy định cụ thể yêu cầu kỹ thuật, trình tự thực hiện và biện pháp đảm bảo an toàn đối với công tác vệ sinh cách điện ngoài trời của lưới điện truyền tải cấp điện áp 110kV, 220kV và 500kV đang mang điện, thuộc phạm vi quản lý, vận hành của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
2. Đối tượng áp dụng:
a. Các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
b. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Định nghĩa và các từ viết tắt
1. Vệ sinh các điện hotline: là vệ sinh cách điện của đường dây, cách điện của các thiết bị ngoài trời trong trạm biến áp khi thiết bị đó đang mang điện; môi chất để vệ sinh là nước cách điện được bắn rửa với áp lực cao, người nhân viên thực hiện vệ sinh tiếp cận với đối tượng mang điện qua dòng nước cách điện.
2. Sơ đồ công nghệ: là sơ đồ bố trí vị trí làm việc, di chuyển của người tham gia vệ sinh cách điện hotline, bố trí thiết bị vệ sinh cách điện hotline và cách điện được vệ sinh cách điện hotline.
3. Nước cách điện: là nước có điện trở suất cao (hoặc điện dẫn suất thấp), khi dòng nước này tiếp xúc với nguồn điện sẽ tạo ra dòng điện rò < 0,5mA.
4. Điện thế đất: là điện thế ở mặt đất hoặc ở trên cột, trên sàn thao tác, trên xe gàu,… có nối đất. Người nhân viên khi làm việc trên mặt đất hoặc trên cột, trên sàn, trên xe,… có nối đất được xem là người nhân viên có điện thế bằng điện thế đất.
5. Đơn vị công tác: là Tổ, Nhóm công tác đã được huấn luyện, đào tạo công việc vệ sinh cách điện hotline.
6. EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
7. EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
8. VSCĐHL: Vệ sinh cách điện hotline.
9. BHLĐ: Bảo hộ lao động.
10. ATĐ: An toàn điện.
11. TBA: Trạm biến áp.
12. QLVH: Quản lý vận hành.
13. NV1: Nhân viên bắn nước trên cao.
14. NV2: Nhân viên phụ việc trên cao.
15. NV3: Nhân viên phụ việc mặt đất.
16. NV4: Nhân viên phụ trách động lực.
17. NV5: Người chỉ huy trực tiếp.
18. ρn: Điện trở suất của nước, đơn vị đo [Ω.cm].
19. κn: Điện dẫn suất của nước, đơn vị đo [μS.cm-1].
20. ESDD: là phương pháp đánh giá mức độ nhiễm bẩn của cách điện theo nồng độ muối tương đương.
21. IEEE: Viện nghiên cứu Điện, Điện tử.
22. IEC: Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế.
Điều 3. Các công việc cho phép vệ sinh cách điện hotline.
Quy trình này cho phép vệ sinh cách điện hotline các loại công việc sau:
1. Vệ sinh cách điện đứng;
2. Vệ sinh chuỗi cách điện đỡ (chuỗi cách điện treo);
3. Vệ sinh chuỗi cách điện néo;
4. Vệ sinh cách điện thiết bị treo trên cột điện;
5. Vệ sinh cách điện thiết bị ngoài trời trong trạm biến áp.
Điều 4. Nguyên tắc chung của vệ sinh cách điện hotline
1. Tất cả các loại công việc vệ sinh cách điện hotline đều được thực hiện khi ng­ười thao tác ở điện thế đất (trên cột, trên sàn, trên xe nâng hoặc dưới mặt đất), tiếp xúc với phần mang điện qua dòng nước cách điện, áp lực cao.
2. Mỗi công việc cụ thể như Điều 3, mỗi loại thiết bị vệ sinh cần được tiến hành theo sơ đồ công nghệ riêng và các yêu cầu đặc biệt về an toàn của nhà sản xuất cách điện (cách điện composite, biến điện áp kiểu tụ, chống sét van...).
Điều 5. Các yêu cầu chung
1. Thẩm quyền phê duyệt phương án thi công và biện pháp an toàn: Các Công ty Truyền tải điện phê duyệt phương án thi công và biện pháp an toàn vệ sinh cách điện thiết bị đang mang điện trong trạm điện đối với cấp điện áp 500 kV. Trường hợp còn lại các Công ty có thể ủy quyền, giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc thực hiện.
2. Các đơn vị có trách nhiệm tổ chức huấn luyện, đào tạo và ban hành Quyết định công nhận hoàn thành khóa học cho người mới được đào tạo và sát hạch 1 năm/lần cho người thực hiện vệ sinh cách điện hotline (khi kết quả sát hạch đạt yêu cầu).
3. Đồng hồ đo áp lực nước; các loại máy đo điện trở suất hoặc điện dẫn suất của nước phải được định kỳ kiểm định hàng năm tại cơ quan có chức năng kiểm chuẩn theo quy định.
CHƯƠNG II
YÊU CẦU ĐỂ ĐẢM BẢO AN TOÀN KHI THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Điều 6. Yêu cầu về chế độ phiếu an toàn trong công tác vệ sinh hotline
Công tác vệ sinh cách điện hotline phải tuân thủ chế độ phiếu an toàn, gồm các phiếu sau: 
a. Chế độ phiếu công tác: Tuân thủ các quy định và mẫu theo Quy trình An toàn điện của EVN hiện hành.
b. Phiếu kiểm tra các công việc trước khi tiến hành vệ sinh cách điện hotline: thực hiện theo Mẫu phiếu MP-01VS, đính kèm phụ lục 1.
c. Phiếu thực hiện công việc vệ sinh cách điện hotline: Thực hiện theo Mẫu phiếu MP-02VS, đính kèm phụ lục 2.
Điều 7. Yêu cầu chung đối với người vệ sinh cách điện hotline
1. Người thực hiện vệ sinh cách điện hotline phải bảo đảm sức khỏe theo quy định.
2. Những người thực hiện vệ sinh cách điện hotline phải có bậc an toàn điện tối thiểu là bậc 4.
3. Người thực hiện vệ sinh cách điện hotline phải được huấn luyện, đào tạo và sát hạch đạt yêu cầu.
Điều 8. Yêu cầu đối với người chỉ huy trực tiếp 
Khi tiến hành vệ sinh cách điện hotline bắt buộc phải có người chỉ huy trực tiếp, trách nhiệm của người chỉ huy trực tiếp gồm:
1. Thực hiện đầy đủ chế độ phiếu công tác theo quy định.
2. Trước khi tiến hành công việc, người chỉ huy trực tiếp làm Phiếu kiểm tra các công việc trước khi tiến hành vệ sinh cách điện hotline (MP-01VS) và lưu trong hồ sơ công việc cùng với phiếu công tác và phiếu thực hiện công việc vệ sinh cách điện hotline.
3. Người chỉ huy trực tiếp không được phép trực tiếp công tác, phạm vi chỉ huy không được vượt quá một điểm làm việc. Người chỉ huy trực tiếp phải thư­ờng xuyên giám sát và chỉ đạo mọi công việc của nhóm vệ sinh cách điện hotline.
4. Người chỉ huy trực tiếp sau khi kiểm tra việc chuẩn bị nơi làm việc, kiểm tra các trang thiết bị, nguồn nước,... bảo đảm đủ các điều kiện an toàn, hướng dẫn đơn vị công tác những điều cần thiết như: trình tự thực hiện từ đầu đến khi kết thúc, chịu trách nhiệm về độ chính xác và đầy đủ khi tiến hành các biện pháp an toàn cần thiết phù hợp với đặc điểm của vị trí công tác.
5. Trước khi tiến hành công việc người chỉ huy trực tiếp cần phải kiểm tra bằng mắt thường các chuỗi cách điện, cách điện đứng của thiết bị, nếu cách điện có hiện tượng bị rạn nứt hoặc vỡ quá 2 bát thì không tiến hành vệ sinh trên chuỗi cách điện đó.
6. Trư­ớc khi bắt đầu công việc và sau khi giải lao xong người chỉ huy trực tiếp cần nêu rõ đặc điểm của công việc sẽ tiến hành, hư­ớng dẫn rõ các biện pháp an toàn, giao nhiệm vụ cho từng nhân viên của đơn vị công tác trong quá trình thực hiện công việc.
7. Khi phát sinh các vấn đề làm cản trở hoặc có khả năng mất an toàn trong quá trình tiến hành công việc, người chỉ huy trực tiếp phải ra lệnh ngừng ngay.
8. Sau khi kết thúc công việc trong ngày, người chỉ huy trực tiếp khóa phiếu thực hiện công việc (MP-02VS), có sự xác nhận của người đại diện quản lý vận hành, người đại diện này có trách nhiệm báo cáo kết quả cho Lãnh đạo đơn vị và Điều độ liên quan.
Điều 9. Yêu cầu về nhóm công tác và bố trí công việc 
Một nhóm công tác tối thiểu là năm người, gồm hai người làm việc trên cao và ba người làm việc dưới đất. Phải phân công rõ nhiệm vụ từng người trên cao lẫn dưới đất. Hai người trên cao, một người bắn nước và một người phụ việc; ba người dưới đất gồm một người phụ trách phần động lực, một người phụ chuyển vật dụng và một người chỉ huy trực tiếp. 
Khi chuẩn bị bắn nước vệ sinh người dưới đất phải đứng cách xa phần kim loại được nối đất hoặc đứng trên tấm thảm nối đất sao cho hai chân là đẳng thế và tay không tiếp xúc với bộ phận kim loại khác; đồng thời, phải đảm bảo các khoảng cách an toàn theo quy định.
Điều 10. Yêu cầu về trang bị bảo hộ lao động
1. Các trang bị bảo hộ lao động cần có phục vụ công tác vệ sinh hotline:
a. Bộ quần áo bảo hộ lao động;
b. Dây đeo an toàn;
c. Mũ bảo hộ, găng tay vải, giày vải, kính bảo hộ;
d. Găng tay cách điện - 1000 V;
e. Ủng cách điện - 22 kV;
f. Bộ quần, áo cản điện từ trường.
g. Áo chống sát thương và mũ bảo hộ che cả đầu và mặt: sử dụng khi vệ sinh các thiết bị có nguy cơ cháy nổ cao như MBA, KĐ, MC, TU, TI và các thiết bị khác khi đơn vị nhận diện, đánh giá rủi ro có nguy cơ cháy nổ và phải thể hiện trong phương án thi công và biện pháp an toàn.
h. Nếu người thực hiện vệ sinh cách điện hotline có thể bị ướt do nước bắn ra, thì phải có bộ quần áo chống nước.
2. Người thực hiện vệ sinh cách điện hotline phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động phù hợp với từng công việc, từng vị trí công tác và phải được thể hiện trong phương án thi công và biện pháp an toàn.
Điều 11. Yêu cầu về nước vệ sinh cách điện hotline
1. Nghiêm cấm sử dụng nước chưa đạt tiêu chuẩn về cách điện để vệ sinh cách điện hotline.
2. Phải kiểm tra điện trở suất của nước trong các trường hợp sau:
a. Trước khi bổ sung nước vào bồn chứa.
b. Mỗi khi bổ sung nước vào bồn chứa.
c. Khi nước nóng lên do để lâu ngoài trời.
d. Trong mọi trường hợp phải kiểm tra chất lượng nước trước khi sử dụng.
3. Đo điện trở suất (ρn) hoặc điện dẫn suất (κn) của nước phải được tiến hành đối chứng bằng 2 máy đo độc lập. Thời gian kiểm định của máy đo điện trở suất hoặc điện dẫn suất của nước phải còn hiệu lực. 
4. Khi lập phương án thi công, đơn vị công tác cần tính toán lượng nước đủ để phun vệ sinh cách điện liên tục cho từng thiết bị/chuỗi cách điện. Trên cơ sở đó, chuẩn bị đủ nước cho một đợt vệ sinh cách điện.
Điều 12. Yêu cầu về máy bơm và vòi phun 
1. Máy bơm phải đảm bảo tạo ra áp lực nước theo quy định.
2. Thời gian kiểm định của đồng hồ đo áp lực nước phải còn hiệu lực.
3. Trước khi sử dụng vòi phun phải kiểm tra đường kính trong của vòi. Nếu vòi bị bẩn phải làm sạch; nếu vòi bị mòn, hư hỏng phải sửa chữa hoặc thay thế.
Điều 13. Yêu cầu về điều kiện tự nhiên để thực hiện vệ sinh cách điện hotline
1. Chỉ được phép tiến hành trong điều kiện thời tiết bình thường, cấm tiến hành công việc khi có gió cấp 4 trở lên.
2. Không được làm việc khi có mưa phùn, mưa giông, sấm sét, sương mù hoặc khi môi trường có độ ẩm không khí > 85%.
3. Khi đang công tác mà nhận thấy có khả năng mưa giông, sấm sét thì phải dừng ngay công việc, thu dọn dụng cụ, rút khỏi hiện trường.
4. Không được làm việc khi không đủ điều kiện ánh sáng để nhìn rõ cách điện và phần mang điện.
CHƯƠNG III
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT AN TOÀN KHI TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC

Điều 14.  Các thông số kỹ thuật an toàn khi vệ sinh cách điện hotline
Khoảng cách tối thiểu từ vòi phun đến phần tử mang điện, khoảng cách tối đa từ vòi phun đến cách điện, đường kính trong tối đa vòi phun; điện trở suất tối thiểu (hoặc điện dẫn suất tối đa) của nước; áp lực nước tối thiểu tại máy bơm, áp lực nước tối thiểu đầu vòi phun được xác định theo bảng sau:

 

Cấp điện áp

Khoảng cách tối thiểu từ vòi phun đến phần tử mang điện

Khoảng cách tối đa từ vòi phun đến cách điện

Đường kính trong tối đa vòi phun

Điện trở suất tối thiểu của nước cách điện

ρn

Điện dẫn suất tối đa của nước cách điện

κn

Áp lực nước tối thiểu tại máy bơm

Áp lực nước tối thiểu đầu vòi phun

(kV)

(m)

(m)

(mm)

(kΩ.cm)

(μS.cm-1)

(bar)

(bar)

110

3,96

7

6,35

70

14

40

27,58

220

4,57

7

6,35

70

14

40

27,58

500

6,10

8

7,94

120

8

50

37,92

Ghi chú: Có thể sử dụng máy đo điện trở suất hoặc điện dẫn suất của nước, công thức quy đổi giữa hai đại lượng: ρn = 1000/κn;
Điều 15. Các điều kiện kỹ thuật an toàn để thực hiện vệ sinh cách điện hotline
Chỉ được tiến hành công việc khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
1. Thực hiện đầy đủ chế độ phiếu an toàn trong công tác vệ sinh hotline quy định tại Điều 6.
2. Đã có sự chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị, bảo hộ lao động đảm bảo yêu cầu quy định trong Điều 10.
3. Các thông số kỹ thuật an toàn tương ứng với cấp điện áp đáp ứng quy định trong Điều 14.
Điều 16. Các biện pháp kỹ thuật an toàn trước khi phun rửa
1. Các thiết bị (như xe ôtô, máy bơm, động cơ,...), phụ kiện, vật dụng bằng kim loại tham gia vào quá trình vệ sinh cách điện hotline lưới điện truyền tải đều phải được nối đất an toàn và phải được bắt vào 2 điểm khác nhau. Ngư­ời dưới đất không tiếp xúc với phần kim loại này.
2. Đầu vòi phun phải được nối đất và phải bắt vào 2 điểm khác nhau. Nối đất đầu vòi phun sử dụng dây nối đất độc lập hoặc kết hợp với vỏ bọc kim loại của ống dẫn nước. Khi bảo đảm tiêu chuẩn điện trở suất của nước và khoảng cách tối thiểu theo từng cấp điện áp thì dòng điện rò qua dòng nước không vượt quá 0,5 mA.
3. Trong khi bắn nước, những ngư­ời dưới đất phải đảm bảo khoảng cách từ chỗ đứng tới phần kim loại > 8 m. Trường hợp không thể đáp ứng được khoảng cách này, phải đi ủng cách điện hoặc đứng trên thảm cách điện.

4. Khi tiến hành công việc gần nơi dân cư hoặc nơi có mật độ người đông, phải có rào chắn tại nơi làm việc, trên rào chắn treo biển báo “DỪNG LẠI! CÓ ĐIỆN NGUY HIỂM CHẾT NGƯỜI”, những người không nhiệm vụ không được vào khu vực công tác.

5. Biện pháp an toàn đưa vật dụng lên, xuống và làm việc trên cao
- Nhân viên khi di chuyển và làm việc trên cao không được mang theo các vật dụng cá nhân bằng kim loại (đồng hồ, dây chuyền, điện thoại di động, ...); các vật dụng phục vụ công tác như dây mồi, móc khoá, puly, găng tay cách điện, kính bảo hộ,… phải được bỏ gọn vào túi đựng của cá nhân.
- Tất cả vật dụng làm việc trên cao đều được kéo lên bên trong lòng cột thép bằng hệ dây thừng và puly. Dây thừng kéo đồ được bố trí thành vòng kéo vô tận, được định vị chắc chắn hai đầu. Nhân viên di chuyển trên cột và khi chuyển các dụng cụ hoặc chi tiết bằng kim loại lên cột phải bảo đảm không đến gần dây dẫn với khoảng cách quy định ở bảng sau:

Cấp điện áp

đường dây (kV)

Khoảng cách cho phép nhỏ nhất khi di chuyển (m)

Khoảng cách cho phép nhỏ nhất tại vùng làm việc (m)

110

2,0

4,5

220

2,5

5,0

500

4,5

6,5

- Ngoại trừ súng bắn nước đã được nối sẵn vào ống dẫn và nối đất đầu vòi, nghiêm cấm sử dụng vật dụng kim loại trên cột có chiều dài lớn hơn 0,5 m, vật dụng rắn phi kim loại có chiều dài lớn hơn 1 m.
- Khi làm việc trên cao, không để súng bắn, ống dẫn, vật dụng khác vươn ra ngoài thân cột lớn hơn 0,5 m.
- Khi vị trí làm việc gần dây chống sét cách điện với cột, để ngăn ngừa tai nạn do quá điện áp khí quyển và điện cảm ứng, cấm đến gần dây chống sét trong phạm vi bé hơn 1 m.

Điều 17. Biện pháp kỹ thuật an toàn khi phun rửa
1. Trước khi tiến hành phun rửa phải điều chỉnh ổn định tốc độ quay của máy bơm và chú ý đến áp lực nước. Khi áp lực nước đầu máy bơm hoặc đầu vòi phun không đủ, không được tiến hành công việc.
2. Khi vệ sinh cách điện hotline các thiết bị có đường kính cách điện lớn và nhiễm bẩn nặng phải bố trí ít nhất hai vòi phun với góc thích hợp để vệ sinh đồng thời, tránh hiện tượng một mặt được vệ sinh, mặt đối diện bị thấm nước bẩn có thể gây phóng điện.
3. Khi tiến hành công việc vệ sinh cách điện hotline toàn bộ hay một số chuỗi cách điện của đường dây phải vệ sinh theo từ dưới lên trên. Khi vệ sinh cách điện cột nhiều mạch, bố trí các pha theo chiều đứng thì phải vệ sinh những pha bên dưới trước rồi di chuyển dần lên trên.
4. Khi tiến hành công việc, nghiêm cấm việc hướng trực tiếp vòi phun vào người; đồng thời phải chú ý đến hướng gió, góc độ rửa và phải bắn nước thuận theo chiều gió, hạn chế văng nước vào các cách điện chưa được vệ sinh.
5. Phạm vi di chuyển và làm việc: Với mỗi loại sơ đồ cột, mỗi cấp điện áp cần xác định chi tiết phạm vi người nhân viên được di chuyển và làm việc trên cột. Mỗi loại sơ đồ cột này cần phải có sơ đồ công nghệ riêng, được huấn luyện cho nhân viên trước khi thực hiện công tác.
6. Khi vệ sinh cách điện loại composite, polymer (bao gồm cả chống sét van, biến điện áp, biến dòng điện), phải giảm áp lực nước đầu máy bơm hoặc đầu vòi phun (- 5 bar) so với khi vệ sinh cách điện thủy tinh hoặc sứ gốm.
7. Khi vệ sinh dao cách ly, cầu chì tự rơi, không được bắn nước trực tiếp vào vùng có má tiếp điểm dao cách ly và ống chì tự rơi.
8. Khi vệ sinh thiết bị trong trạm biến áp, không được bắn nước trực tiếp vào các hộp đấu dây nhị thứ.
9. Khi vệ sinh những vị trí có dây đấu nối, các đầu cáp ba pha,… không được để áp lực của tia nước di chuyển dây dẫn, làm ngắn khoảng cách pha - pha, pha - đất gây nên phóng điện.
10. Khi cách điện bị nhiễm bẩn nặng (đóng rêu, bám bụi xi măng, bụi than, bụi hóa chất,…) cần bắn nước ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau khoảng 5 phút đến 10 phút.
11. Khi đang vệ sinh thấy xuất hiện các tia lửa điện vầng quang trên cách điện thì hướng tia nước vào điểm xuất hiện tia lửa để làm sạch và dập tắt vầng quang.
Điều 18. Làm việc trong khu vực/ vị trí có cường độ điện trường cao
1. Với từng cấp điện áp, từng vị trí công tác, từng loại sơ đồ cột, sơ đồ bố trí dây dẫn, cần phải đo kiểm tra cường độ điện trường vị trí công tác, phía bên trong lòng cột, là vùng nhân viên sẽ di chuyển và làm việc; căn cứ vào giá trị đo được để quyết định nhân viên có phải mặc bộ quần, áo cản điện trường hay không.
2. Bộ quần, áo chuyên dụng (bao gồm: mũ, áo, quần, găng tay, tất, giày được liên kết với nhau và may bằng loại vải dẫn điện) có đặc tính kỹ thuật theo quy định hiện hành.

3. Nhân viên vệ sinh cách điện hotline phải sử dụng bộ quần, áo cản điện trường khi:

- Làm việc tại vị trí cư­ờng độ điện tr­ường tại đó E > 5 kV/m và khi thời gian làm việc lớn hơn thời gian  theo công thức T = 50/E - 2 (giờ) hoặc khi E ≥ 25 kV/m.
- Khi vệ sinh cách điện lưới điện 220 ÷ 500 kV, nhân viên làm việc trên cao (NV1 và NV2) phải mặc bộ quần, áo cản điện trường.
- Tr­ước khi nhân viên lên cột, người chỉ huy trực tiếp phải kiểm tra các điểm nối giữa các phần của bộ quần, áo cản điện trường đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

Điều 19. Cách thức vệ sinh chuỗi cách điện 110 kV ÷ 500 kV
1. Phương pháp phun rửa chuỗi cách điện 220 kV ÷500 kV: Chia chuỗi cách điện cần vệ sinh thành 3 đoạn (phương pháp phân đoạn). Di chuyển tia nước như Hình 1; di chuyển lên chậm, di chuyển xuống nhanh; thời gian phun cho từng đoạn tối thiểu trong 60 giây. Khi phun vệ sinh đoạn 2 cần di chuyển vòi nhanh khi tia nước đi qua đoạn 1 vì trước đó đoạn 1 đã được vệ sinh sạch. Làm tương tự đối với đoạn 3.
2. Phương pháp phun rửa chuỗi cách điện 110 kV: tương tự như một phân đoạn trong phương pháp phun rửa chuỗi cách điện 220 kV ÷500 kV.
3. Vệ sinh chuỗi đỡ I
a. Với chuỗi đỡ đơn, nhân viên hướng vòi súng ra ngoài chuỗi cách điện, khi bơm đã hoạt động đủ áp lực nước thì bắn nước vào bát cách điện dưới cùng. Chia cách điện cần vệ sinh thành 3 đoạn (phương pháp phân đoạn). Di chuyển lên chậm, di chuyển xuống nhanh; thời gian phun cho từng đoạn tối thiểu trong 60 giây. Khi phun vệ sinh đoạn 2 cần di chuyển vòi nhanh khi tia nước đi qua đoạn 1 vì trước đó đoạn 1 đã được vệ sinh sạch. Làm tương tự đối với đoạn 3và chấm dứt bắn tại bát dưới cùng.
b. Với chuỗi đỡ kép, cũng thực hiện từ dưới lên trên như chuỗi đỡ đơn nhưng bắn dích dắc, qua lại giữa hai chuỗi. Xem hình minh hoạ bên dưới. 
Cách bắn nước vệ sinh chuỗi đỡ I
4. Vệ sinh chuỗi đỡ V
Bắn nước vệ sinh điểm giữa chuỗi V trước, bắn qua lại những bát cách điện dưới cùng rồi bắn dọc theo 1 chuỗi phía thuận hướng gió, dùng phương pháp phân đoạn để vệ sinh chuỗi cách điện, kết thúc tại điểm giữa. Chọn lại vị trí và tiếp tục bắn rửa chuỗi còn lại theo cách tương tự.
Cách bắn nước vệ sinh chuỗi đỡ V
5. Vệ sinh chuỗi néo
a. Với chuỗi néo đơn, bắt đầu bắn từ bát cách điện ngoài cùng (phía dây dẫn) rồi di dần vào phía thân cột, dùng phương pháp phân đoạn để vệ sinh chuỗi cách điện, đổi hướng kéo ra ngoài nhanh hơn và kết thúc tại vị trí bắt đầu.
b. Với chuỗi néo kép, cũng giống như chuỗi néo đơn, dùng phương pháp phân đoạn để vệ sinh chuỗi cách điện, nhưng bắn dích dắc.
Cách bắn nước vệ sinh chuỗi néo
Điều 20. Cách thức vệ sinh chuỗi cách ở điện cột điện nhiều mạch
1. Vệ sinh lần lượt từ tầng dưới cùng lên tầng trên cùng; trong cùng một tầng, một phía ưu tiên vệ sinh chuỗi đỡ trước, chuỗi néo sau;
2. Trong cùng một cột có nhiều mạch, nhiều cấp điện áp, do hai đơn vị quản lý trở lên, khi một đơn vị tiến hành vệ sinh cách điện thì cũng phải tuân thủ nguyên tắc vệ sinh từ pha dưới cùng lên, không nhất thiết pha đường dây đó đơn vị vệ sinh cách điện hotline có quản lý hay không.
Điều 21. Cách thức vệ sinh thiết bị ngoài trời trong trạm biến áp
1. Khi vệ sinh thiết bị trong trạm biến áp, cần hạn chế tối đa nước bắn lan sang các thiết bị khác chưa được vệ sinh, dễ tạo nên ướt cách điện, tạo dòng dẫn nước bẩn, có thể gây phóng điện. Bắn nước xuôi theo chiều gió, các thiết bị phía trước hướng bắn nước cần vệ sinh trước. Vệ sinh lần lượt thiết bị từ thấp lên cao.
2. Đối với cách điện có đường kính ≥ 35 cm hoặc khi cách điện bị nhiễm bẩn nặng, phải sử dụng hai vòi phun đồng thời, hai vòi phun bố trí lệch nhau một góc không nhỏ hơn 900, hai vòi phun do hai người điều khiển, khi áp lực đầu vòi đủ, bắn phun rửa cách điện, hai vòi rê đồng thời dần lên bắn ở cùng một tán cách điện hoặc hai tán cách điện kề nhau. Nếu phát hiện dòng nước bẩn chảy phía đối diện, phải di chuyển các vòi phun theo hướng tăng góc giữa 2 vòi để làm sạch bề mặt phía đối diện và cắt dòng nước bẩn (có thể xem xét sử dụng 03 vòi phun nếu đáp ứng đủ các điều kiện an toàn, cách thức thực hiện tương tự như đối với khi sử dụng 02 vòi phun). Khi cách điện bị nhiễm bẩn nhẹ có thể sử dụng một vòi phun, bắn thành hai lần ở hai góc khác nhau. 
3. Góc giữa tia nước với phương nằm ngang từ 30° - 60°.
4. Bảo đảm khoảng cách tối thiểu từ đầu vòi phun đến phần mang điện để đảm bảo an toàn cho người thực hiện vệ sinh cách điện hotline. Không vượt quá khoảng cách tối đa từ đầu vòi phun đến cách điện để đạt được hiệu quả vệ sinh cách điện tốt nhất và ngăn ngừa phóng điện.
5. Khi vệ sinh các chuỗi cách điện giàn thanh cái thực hiện như khi vệ sinh chuỗi cách điện đường dây. Với thiết bị trên cao có thể dùng xe gàu, xe nâng hỗ trợ đưa nhân viên thực hiện vệ sinh cách điện hotline lên vị trí thích hợp.
6. Với giàn cột cổng, thanh cái kết cấu thép: khi di chuyển, nâng dụng cụ lên cao và bắn nước luôn luôn thực hiện bên trong lòng cột, lòng xà.
7. Với giàn cột cổng bằng cột bê tông ly tâm, cột thép ống: nghiêm cấm trèo lên cột để thực hiện vệ sinh cách điện hotline nếu các cột này không được thiết kế thang trèo và chỗ đứng đảm bảo an toàn cho nhóm công tác.
8. Phương pháp phun rửa:
a. Đối với thiết bị 220 kV - 500 kV:
Chia cách điện cần vệ sinh thành 3 đoạn (phương pháp phân đoạn). Di chuyển tia nước như Hình 1; di chuyển lên chậm, di chuyển xuống nhanh; thời gian phun cho từng đoạn tối thiểu trong 60 giây. Khi phun vệ sinh đoạn 2 cần di chuyển vòi nhanh khi tia nước đi qua đoạn 1 vì trước đó đoạn 1 đã được vệ sinh sạch. Làm tương tự đối với đoạn 3.
 
b. Đối với thiết bị đến 110 kV
Di chuyển tia nước như Hình 2; di chuyển lên chậm, di chuyển xuống nhanh. Thời gian phun tối thiểu trong 30 giây.

Cách bắn nước vệ sinh thiết bị
Điều 22. Thông tin liên lạc và công tác điều độ 
1. Giữa đơn vị quản lý vận hành và đơn vị công tác vệ sinh cách điện hotline luôn giữ liên lạc bằng cử người đại diện giám sát tại hiện trường.
2. Tại nơi công tác, người chỉ huy trực tiếp dùng máy bộ đàm (hoặc loa chuyên dụng) để ra lệnh cho các thành viên trong đơn vị công tác. Khi sử dụng bộ đàm, nhân viên số 2 trên cột là người mang bộ đàm 5W.
3. Vệ sinh cách điện hotline không bắt buộc khóa chức năng tự động đóng lặp lại của rơle bảo vệ (F79).
4. Vệ sinh cách điện hotline không làm thay đổi hiện trạng kết lưới vận hành và chỉnh định rơle nên không làm thủ tục giao nhận lưới với hệ thống Điều độ các cấp nhưng Đơn vị quản lý vận hành phải thông tin cho Điều độ biết.
Điều 23. Bảo quản trang thiết bị, vật dụng, phụ kiện vệ sinh cách điện hotline
Tất cả trang thiết bị, vật dụng, phụ kiện phục vụ vệ sinh cách điện hotline trước khi sử dụng phải kiểm tra kỹ độ chắc chắn về cơ học, về kết nối; các vật dụng cách điện phải kiểm tra độ cách điện (có biên bản thí nghiệm cách điện còn hiệu lực). Sau khi sử dụng xong phải làm vệ sinh sạch sẽ, sắp xếp gọn gàng trong kho, ở nơi khô ráo; định kỳ kiểm tra bảo dưỡng các thiết bị động lực, thiết bị xử lý nước theo hướng dẫn của nhà sản xuất. 
Trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất thì định kỳ kiểm tra bảo dưỡng các thiết bị động lực 1 tháng/1 lần, thiết bị xử lý nước (súc rửa ngược bình lọc thô, súc rửa bình lọc tinh: 1 tháng/lần; tái sinh hạt nhựa trao đổi ion, thay lõi lọc tinh,…: 03 tháng/lần; thực hiện rửa màng lọc tách muối: 6 tháng/lần).
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 Điều 24. Tổ chức thực hiện
1. Các đơn vị trực thuộc EVNNPT áp dụng trực tiếp Quy trình này và được ban hành hướng dẫn thực hiện những nội dung đặc thù của đơn vị chưa được quy định tại Quy trình này. Hướng dẫn của đơn vị không được trái quy định pháp luật, quy định của EVN, EVNNPT và Quy trình này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy trình này, nếu phát hiện những khó khăn, vướng mắc, cần bổ sung, sửa đổi, các Ban/Đơn vị trực thuộc EVNNPT và các cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất gửi EVNNPT để nghiên cứu, sửa đổi bổ sung cho phù hợp.

PHỤ LỤC 1

MP-01VS

PHIẾU KIỂM TRA CÔNG VIỆC TRƯỚC KHI TIẾN HÀNH

VỆ SINH CÁCH ĐIỆN HOTLINE

 

1. Thực hiện theo phiếu công tác số:.............ngày ....... tháng.......năm……....do

Đơn vị vận hành:………………………………………….cấp.

2. Nội dung:

□ Đã kiểm tra người thực hiện vệ sinh cách điện hotline phải được trang bị và mặc các trang bị bảo hộ lao động cá nhân nêu trong Điều 10 Quy trình này.

□ Đã kiểm tra kết nối thiết bị phun thử nơi không có điện đảm bảo. Đã kiểm tra hướng gió, tốc độ gió.

□ Đã kiểm tra tình trạng cách điện không bị nứt, mẻ. Đã kiểm tra các lỗ thoát của chống sét van (nếu có).

□ Đã xác định đường thoát nạn khi có sự cố.

□ Đã xác định các thiết bị cần 1 vòi hoặc 2 vòi phun.

□ Đã xác định vị trí vòi phun để vệ sinh hiệu quả nhất.

□ Đã xác định góc 2 vòi phun.

□ Bảo đảm góc giữa tia nước và phương nằm ngang từ 30° - 60°.

□ Đã xác định khoảng cách tối thiểu và tối đa từ đầu vòi phun đến cách điện.

Thực hiện xong lúc.........giờ.......phút, ngày ....... tháng       năm

Người chỉ huy trực tiếp

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Nhân viên bắn nước 1

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Nhân viên bắn nước 2

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 2

Đơn vị: ………………….…..…………
NHÓM VỆ SINH CÁCH ĐIỆN HOTLINE


MP-02VS
Số: …………/.…..……

PHIẾU THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

VỆ SINH CÁCH ĐIỆN HOTLINE

A. Nhân lực và vị trí công tác:

1. Thực hiện theo Phiếu công tác của đơn vị vận hành cấp

Số: ……………. Ngày: …………………..… Đơn vị cấp:………………….……….........….……

2. Người chỉ huy trực tiếp: …………….….…..……...…………….Bậc ATĐ ……../5

3. Người đại diện đơn vị vận hành : ………………………………..……..Bậc ATĐ ……../5

4. Phân công Nhân viên Đơn vị VSCĐHL:

STT

Họ và tên

Bậc ATĐ

Nhiệm vụ

Ghi chú

1

 

/5

NV1

Bắn nước trên cao

2

 

/5

NV2

Phụ việc trên cao

3

 

/5

NV 3

Phụ việc mặt đất

4

 

/5

NV4

Phụ trách động lực

5

 

/5

NV5

Chỉ huy trực tiếp

5. Địa điểm công tác (đường dây, TBA):

6. Vị trí (cột, thiết bị): ………….… Loại cột (thiết bị): ….…….… Số chuỗi cách điện:……………..

B. Kiểm tra công tác chuẩn bị: (Người chỉ huy trực tiếp kiểm tra, đánh dấu)

1. Đã kiểm tra và thực hiện xong việc kết nối thiết bị:

□

 

2. Đã thực hiện xong nối đất thiết bị, súng bắn nước:

□

 

3. Đã đo điện trở suất của nước (2 thiết bị đo):

□

1:…kΩ.cm, 2:…kΩ.cm

4. Đã bắn nước thử súng dưới đất (nơi không điện):

□

 

5. Đã đo tốc độ gió và xác định hướng gió:

□

Tốc độ gió: …….m/s

6. Đã xác định thứ tự pha vệ sinh ưu tiên:

□

…….….....……..

7. Đã kiểm tra đầy đủ trang bị BHLĐ cá nhân:

□

 

8. Nhân viên đủ điều kiện sức khoẻ làm việc:

□

 

9. Đã phổ biến chi tiết công việc trong toàn Nhóm VSCĐ:

□

 

Xác nhận công việc chuẩn bị đã hoàn tất, đủ điều kiện để vệ sinh cách điện hotline

Chữ ký và họ tên:

NV1

NV4

Chỉ huy trực tiếp

Đơn vị   QLVH

C. Kết quả công việc:

1. Bắt đầu lên cột lúc: ……………… hoàn thành vệ sinh lúc: ………………………

2. Số chuỗi (số pha) cách điện đã vệ sinh: …………………………………………..…

3. Cách điện trước khi vệ sinh: ………….…….… sau khi vệ sinh: ………..………....

4. Tiếng kêu trước khi vệ sinh: …………………… sau khi vệ sinh: …………………..

5. Những lưu ý khác (nếu có): …………………….……………………….………………

.…………………………………………………………………………………………………

.…………………………………………………………………………………………………

.………………………………………………………………………………………………….

.……………………………………………………………………………………………………

Hoàn thành, khóa phiếu lúc……… ngày …….. tháng ……. năm …….……

 

Đại diện đơn vị QLVH

(Ký và ghi họ tên)


……………………

Người chỉ huy trực tiếp

(Ký và ghi họ tên)


……………………

 

Ghi chú:

- Nhân viên trực tiếp bắn nước có thể từ chối thực hiện công việc nếu điều kiện sức khoẻ không tốt hoặc xét thấy điều kiện an toàn chưa bảo đảm theo quy trình;

- Phiếu này được sử dụng cho từng vị trí công tác một, được lưu tại Đơn vị VSCĐHL và đơn vị QLVH ít nhất 1 năm. Người chỉ huy trực tiếp có trách nhiệm lập phiếu và ghi chép cẩn thận.

PHỤ LỤC 3

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỆ SINH CÁCH ĐIỆN HOTLINE

1. Công tác chuẩn bị chung

1.1 . Kiểm tra mức độ nhiễm bẩn để quyết định vệ sinh cách điện hotline:

+ Hiện nay vẫn chủ yếu là quan sát bằng mắt thường kết hợp ống nhòm hoặc dùng UAV qua kiểm tra ngày (xác định màu sắc cách điện thay đổi); kiểm tra đêm (qua mức độ phóng điện vầng quang, soi bằng máy corocam), nên kiểm tra đêm vào thời điểm môi trường bất lợi nhất (vào khoảng 2h ÷ 5h sáng, có sương, độ ẩm môi trường cao). Đây là phương pháp kinh nghiệm, được tích lũy nhiều năm, độ chính xác tương đối;

+ Giám sát online mức độ nhiễm bẩn qua giới hạn giá trị dòng rò max để có quyết định vệ sinh chính xác hơn (nếu cần);

1.2. Khảo sát địa hình, mặt bằng vị trí công tác: Trước khi tiến hành, Nhóm công tác phải khảo sát kỹ hiện trường, bao gồm đường vào tuyến, mặt bằng vị trí, nguồn lấy nước thô. Sau khi khảo sát Nhóm công tác lập phương án thực hiện và biện pháp an toàn thích hợp;

1.3. Tiến hành xử lý nước (khử ion) để đạt chuẩn cách điện yêu cầu của cấp điện áp và bảo đảm đủ khối lượng nước làm việc trong ngày;

1.4. Kiểm tra toàn bộ thiết bị động lực, thiết bị áp lực, trang bị BHLĐ, phụ kiện, vật dụng; chuẩn bị đủ thiết bị đo, đủ nhiên liệu;

1.5. Tập kết xe hợp bộ (là xe tải, trên đó có lắp đặt đầu bơm, động cơ kéo, máy phát, thiết bị xử lý nước, các phụ kiện, vật dụng, bồn nước, ...) vào vị trí, càng gần chân cột càng tốt. Tiến hành đặt tiếp đất các thiết bị kim loại của xe (khung xe, gầm xe…) vào tiếp đất cột điện. Nối đất súng bắn, ống dẫn vào tiếp đất cột. Soạn phụ kiện, vật dụng, đồ nghề gần chân cột trên một tấm bạt sạch. Tiến hành đo tốc độ gió và xác định hướng gió;

1.6. Tiến hành đo kiểm tra điện trở suất của nước, khởi động bơm để súc rửa đường ống, vòi phun (để thải nước cũ còn tồn trong ống);

1.7. Nguyên tắc kéo vật dụng lên cao: Người nhân viên trèo lên cột mang theo người 1 lô dây thừng nhỏ, dài (30 ÷ 40) m để làm dây mồi, lô dây mồi này một đầu cố định vào lô dây, một đầu tự do có buộc một vật nặng để thả định hướng thẳng đứng trong lòng cột, phòng tránh trường hợp gió lớn làm bay dây vi phạm khoảng cách an toàn. Dùng dây mồi này để kéo puly và dây thừng kéo tải lên cao. Việc kéo vật dụng lên cao tất cả đều phải thực hiện bên trong lòng cột, (nghiêm cấm kéo vật dụng lên cao bên ngoài lòng cột);

1.8. Phân công nhiệm vụ từng người trong nhóm công tác 5 người;

+ Người Nhân viên số 1 (NV1): bắn nước vệ sinh trên cao;

+ Người Nhân viên số 2 (NV2): phụ việc trên cao;

+ Người Nhân viên số 3 (NV3): phụ việc dưới đất;

+ Người Nhân viên số 4 (NV4): phụ trách thiết bị động lực dưới đất;

+ Người Nhân viên số 5 (NV5): là người chỉ huy trực tiếp và giám sát.

1.9. Nguyên tắc bắn nước;

Sau khi xác định trên cột đã chuẩn bị xong hệ thống bắn nước, NV1 và NV2 đã sẵn sàng với đầy đủ trang bị BHLĐ cá nhân, người chỉ huy trực tiếp ra lệnh khởi động máy bơm, khi tốc độ máy ổn định, kiểm tra đủ áp lực, người chỉ huy ra lệnh cho NV1 thực hiện việc bắn rửa. Sau khi kết thúc một pha thì dừng máy bơm, di chuyển đến pha mới thực hiện lại từ đầu.

1.10. Nguyên tắc thu dọn hiện trường sau khi hoàn thành;

Tất cả vật dụng mang lên cột đều phải được thu dọn và mang xuống đất theo cách thức đã kéo lên (nghiêm cấm ném, thả tự do). Phân công người NV2 là người kiểm tra và xuống cột sau cùng. Khi tất cả nhân viên trên cao đã xuống đến mặt đất, thu dọn hệ thống bắn nước vào lô rồi mới tiến hành tháo tiếp đất của hệ thống bắn nước. Thu dọn xong tất cả vật dụng lên xe xong mới thực hiện tháo tiếp đất xe với cột.

1.11. Một số lưu ý;

- Khi vệ sinh cách điện 110 kV cột thép, cột nhiều mạch cần bố trí thêm một nhân viên làm việc trên cao để phụ việc cho NV1, nhân viên này cũng được trang bị và yêu cầu nắm bắt công việc như NV1;

- Khi vệ sinh cách điện phải trèo lên cột cao, nhân viên chỉ cần mang giày vải;

- Nhân viên khi trèo lên cột đang mang điện có mang theo vật dụng, để tránh vi phạm khoảng cách an toàn cần phải di chuyển bên trong lòng cột, vị trí cần chuyển vào bên trong do Người chỉ huy trực tiếp quyết định tại hiện trường;

- Thứ tự ưu tiên vệ sinh phụ thuộc vào hướng gió và nguyên tắc từ thấp lên cao.

1.12. Phương pháp đánh giá cách điện sạch như sau:

- Kiểm tra bằng mắt: Nhìn bằng mắt, bề mặt phía trên và phía dưới sẽ sạch và bóng sau khi cách điện đã khô. Có thể dùng ống nhòm/ flycam để kiểm tra;

- Rung động của cách điện: Tia nước áp suất cao sẽ tạo nên âm thanh rung của cách điện;

- Hết hiện tượng vầng quang, hồ quang điện.

- Độ trong của dòng nước chảy xuống qua các tán cách điện.

2. Vệ sinh cách điện cột đỡ đường dây 220 kV một mạch

 

a. Thực hiện công tác chuẩn bị chung như trên;

b. NV1 và NV2 lần lượt trèo lên cột theo bulông chân thang dọc cột đến vùng số 1, di chuyển vào bên trong thân cột, tiếp tục trèo lên cao theo các thanh giằng xéo, đến vùng 2 dừng lại, lựa chọn điểm đứng thích hợp, phối hợp với NV3 bố trí hệ thống kéo vật dụng;

c. Kéo súng bắn nước đã gắn với ống dẫn nước và dây tiếp đất đầu vòi lên vị trí vùng 2. Định vị cố định ống dẫn, dây tiếp đất vào thanh cột ít nhất 2 điểm bằng các vòng treo tự khoá;

d. NV1 chọn vị trí đứng thuận lợi trong vùng 2, có thể quan sát chuỗi cách điện A, kiểm tra lại các trang bị BHLĐ cá nhân đã đầy đủ, hướng đầu súng vào khoảng không bên dưới chuỗi cách điện, báo hiệu cho người chỉ huy trực tiếp (NV5) biết mọi việc đã sẵn sàng;

e. NV5 ra lệnh cho NV4 khởi động nguồn động lực kéo đầu bơm, khi đủ áp lực nước đầu vòi NV1 thực hiện bắn nước vệ sinh, sau khi kết thúc một pha NV5 ra lệnh dừng bơm;

f. NV1 chọn lại thế đứng, hướng súng sang pha B, thực hiện tương tự pha A. Xong pha B, NV1 và NV2 tiếp tục di chuyển lên vùng 3 và thực hiện pha C tương tự. Lưu ý phải thực hiện đúng trình tự A ➞ B ➞ C;

g. Xong việc vệ sinh một vị trí, thực hiện việc thu dọn và tháo tiếp đất như phần hướng dẫn chung.

 

 

3. Vệ sinh cách điện cột đỡ đường dây 220 kV, 500kV nhiều mạch

a. Thực hiện công tác chuẩn bị chung như trên;

b. NV1 và NV2 lần lượt trèo lên cột theo bulông chân thang dọc cột đến vùng số 1, di chuyển vào bên trong thân cột, tiếp tục trèo lên cao theo các thanh giằng xéo, đến vùng 2 dừng lại, lựa chọn điểm đứng thích hợp, phối hợp với NV3 bố trí hệ thống kéo vật dụng;

c. Kéo súng bắn nước đã gắn với ống dẫn nước và dây tiếp đất đầu vòi lên vị trí vùng 2. Định vị cố định ống dẫn, dây tiếp đất vào thanh cột ít nhất 2 điểm bằng các vòng treo tự khoá;

d. NV1 chọn vị trí đứng thuận lợi trong vùng 2, có thể quan sát chuỗi cách điện A1, kiểm tra lại các trang bị BHLĐ cá nhân đã đầy đủ, hướng đầu súng vào khoảng không bên dưới chuỗi cách điện, báo hiệu cho người chỉ huy trực tiếp (NV5) biết mọi việc đã sẵn sàng;

e. NV5 ra lệnh cho NV4 khởi động nguồn động lực kéo đầu bơm, khi đủ áp lực nước đầu vòi NV1 thực hiện bắn nước vệ sinh. NV5 ra lệnh dừng bơm khi xong mỗi pha;

f. NV1 chọn lại thế đứng, hướng súng sang pha A2, thực hiện tương tự pha A1. Xong pha A2, NV1 và NV2 tiếp tục di chuyển lên vùng 3 và thực hiện pha B1 và B2 tương tự. Xong tầng 2, NV1 và NV2 tiếp tục di chuyển lên vùng 4, tầng 3, tiếp tục thực hiện pha C1 và C2 tương tự. Lưu ý phải thực hiện đúng trình tự A1 ➞ A2 ➞ B1 ➞ B2 ➞ C1 ➞ C2;

g. Xong việc vệ sinh một vị trí, thực hiện việc thu dọn và tháo tiếp đất như phần hướng dẫn chung.

 

4. Vệ sinh cách điện cột néo đường dây 220 kV một mạch

a. Thực hiện công tác chuẩn bị chung như trên;

b. NV1 và NV2 lần lượt trèo lên cột theo bulông chân thang dọc cột đến vùng số 1, di chuyển vào bên trong thân cột, tiếp tục trèo lên cao theo các thanh giằng xéo, đến vùng 2 dừng lại, lựa chọn điểm đứng thích hợp, phối hợp với NV3 bố trí hệ thống kéo vật dụng;

c. Kéo súng bắn nước đã gắn với ống dẫn nước và dây tiếp đất đầu vòi lên vị trí vùng 2. Định vị cố định ống dẫn, dây tiếp đất vào thanh cột ít nhất 2 điểm bằng các vòng treo tự khoá;

d. NV1 chọn vị trí đứng thuận lợi trong vùng 2, có thể quan sát chuỗi cách điện A, kiểm tra lại các trang bị BHLĐ cá nhân đã đầy đủ, hướng đầu súng vào khoảng không bên dưới chuỗi cách điện, báo hiệu cho người chỉ huy trực tiếp (NV5) biết mọi việc đã sẵn sàng;

e. NV5 ra lệnh cho NV4 khởi động nguồn động lực kéo đầu bơm, khi đủ áp lực nước đầu vòi NV1 thực hiện bắn nước vệ sinh. Xong di chuyển hướng đầu vòi sang chuỗi néo pha A còn lại, thực hiện tương tự. Kết thúc pha A, NV5 ra lệnh dừng bơm;

f. NV1 chọn lại thế đứng, hướng súng sang pha B, thực hiện tương tự pha A. Xong pha B, NV1 và NV2 tiếp tục di chuyển lên vùng 3 và thực hiện pha C tương tự. Lưu ý phải thực hiện đúng trình tự A ➞ B ➞ C;

g. Lưu ý: pha nào có chuỗi đỡ lèo thì khi vệ sinh pha đó cần thực hiện vệ sinh chuỗi đỡ lèo trước rồi mới tiến hành vệ sinh hai chuỗi néo hai bên. Cách bắn vệ sinh chuỗi đỡ lèo giống như chuỗi đỡ I;

h. Xong việc vệ sinh một vị trí, thực hiện việc thu dọn và tháo tiếp đất như phần hướng dẫn chung.

5. Vệ sinh cách điện cột néo đường dây 220kV, 500kV nhiều mạch

a. Thực hiện công tác chuẩn bị chung như trên;

b. NV1 và NV2 lần lượt trèo lên cột theo bulông chân thang dọc cột đến vùng số 1, di chuyển vào bên trong thân cột, tiếp tục trèo lên cao theo các thanh giằng xéo, đến vùng 2 dừng lại, lựa chọn điểm đứng thích hợp, phối hợp với NV3 bố trí hệ thống kéo vật dụng;

c. Kéo súng bắn nước đã gắn với ống dẫn nước và dây tiếp địa đầu vòi lên vị trí vùng 2. Định vị cố định ống dẫn, dây tiếp đất vào thanh cột ít nhất 2 điểm bằng các vòng treo tự khoá;

d. NV1 chọn vị trí đứng thuận lợi trong vùng 2, có thể quan sát chuỗi cách điện A1, kiểm tra lại các trang bị BHLĐ cá nhân đã đầy đủ, hướng đầu súng vào khoảng không bên cạnh chuỗi cách điện néo thuận hướng gió, báo hiệu cho người chỉ huy trực tiếp (NV5) biết mọi việc đã sẵn sàng

e. NV5 ra lệnh cho NV4 khởi động nguồn động lực kéo đầu bơm, khi đủ áp lực nước đầu vòi NV1 thực hiện bắn nước vệ sinh. NV5 ra lệnh dừng bơm khi xong mỗi pha. Di chuyển hướng đầu vòi sang chuỗi néo pha A1 còn lại, thực hiện tương tự. Kết thúc pha A1, NV5 ra lệnh dừng bơm;

f. NV1 chọn lại thế đứng, hướng súng sang pha A2, thực hiện tương tự pha A1. Xong pha A2, NV1 và NV2 tiếp tục di chuyển lên vùng 3 và thực hiện pha B1 và B2 tương tự. Xong tầng 2, NV1 và NV2 tiếp tục di chuyển lên vùng 4, tầng 3, tiếp tục thực hiện pha C1 và C2 tương tự. Lưu ý phải thực hiện đúng trình tự A1 ➞A2 ➞ B1 ➞ B2 ➞ C1 ➞ C2;

g. Lưu ý: pha nào có chuỗi đỡ lèo thì khi vệ sinh pha đó cần thực hiện vệ sinh chuỗi đỡ lèo trước rồi mới tiến hành vệ sinh hai chuỗi néo hai bên. Cách bắn vệ sinh chuỗi đỡ lèo giống như chuỗi đỡ I;

h. Xong việc vệ sinh một vị trí, thực hiện việc thu dọn và tháo tiếp đất như phần hướng dẫn chung.

6. Vệ sinh cách điện cột đỡ đường dây 500 kV một mạch

a. Thực hiện công tác chuẩn bị chung như trên;

b. NV1 và NV2 lần lượt trèo lên cột theo bulông chân thang dọc cột đến vùng số 1, di chuyển vào bên trong thân cột, bố trí puly và dây thừng kéo đồ;

c. NV1 mang theo súng đã gắn ống nước tiếp tục trèo lên cao theo các thanh giằng xéo, lưu ý khi di chuyển qua điểm eo K cũng phải chui người qua 2 thanh giằng ngang, đến V2 dừng lại, lựa chọn điểm đứng thích hợp, treo ống nước cố định vào thanh xà; NV2 bồn giữ ống nước vừa đủ (tránh chùng ra ngoài thân cột). Tiến hành bắn nước chuỗi A (thuận hướng gió);

d. Xong chuỗi A, NV1 di chuyển về V1 (mang theo cả súng), tiếp tục di chuyển lên V3, tương tự bắn chuỗi B1 đến chuỗi B2;

d. Xong chuỗi A, tiếp tục di chuyển lên V2.1 (mang theo cả súng) để bắn chuỗi B1 rồi quay lại V2.2 để bắn chuỗi B2;

e. Xong pha giữa, NV1 có thể bắn luôn chuỗi C nếu gió nhẹ, áp lực nước đủ. Nếu gió ngược lớn, NV1 di chuyển tiếp lên V4 để bắn xuống chuỗi C;

f. Xong việc vệ sinh một vị trí, thực hiện việc thu dọn và tháo tiếp đất như phần hướng dẫn chung.

 

7. Vệ sinh cách điện cột néo đường dây 500 kV một mạch

a. Thực hiện công tác chuẩn bị chung như trên;

b. NV1 và NV2 lần lượt trèo lên cột theo bulông chân thang dọc cột đến vùng số 1, di chuyển vào bên trong thân cột, tiếp tục trèo lên cao theo các thanh giằng xéo, đến vùng 2 dừng lại, lựa chọn điểm đứng thích hợp, phối hợp với NV3 bố trí hệ thống kéo vật dụng;

c. Kéo hệ thống bắn nước lên vị trí vùng 2. Định vị cố định ống dẫn, dây tiếp địa vào thanh cột ít nhất 2 điểm bằng các vòng treo tự khoá;

d. NV1 chọn vị trí đứng thuận lợi trong vùng 2, có thể quan sát chuỗi néo kép, kiểm tra lại các trang bị BHLĐ cá nhân đã đầy đủ, hướng đầu súng vào khoảng không bên cạnh chuỗi cách điện néo dưới hướng gió, báo hiệu cho người chỉ huy trực tiếp (NV5) biết mọi việc đã sẵn sàng;

e. NV5 ra lệnh cho NV4 khởi động nguồn động lực kéo đầu bơm, khi đủ áp lực nước đầu vòi NV1 thực hiện bắn nước vệ sinh. NV5 ra lệnh dừng bơm khi xong mỗi pha. NV1 xoay hướng súng sang chuỗi néo bên cạnh, thực hiện tương tự, sau đó chuyển vị trí vệ sinh chuỗi đỡ lèo cùng pha. Xong việc, NV5 ra lệnh dừng bơm;

f. Lưu ý: vệ sinh hai chuỗi néo hai phía trước rồi mới vệ sinh các chuỗi đỡ lèo. Có thể đứng vị trí pha này để vệ sinh chuỗi đỡ lèo pha khác nếu thuận lợi chiều gió và tránh được nước bẩn rơi vào các chuỗi cách điện chưa được vệ sinh;

g. Xong việc vệ sinh, kéo thả hệ thống bắn nước xuống theo hệ dây thừng puly chuyển đồ; thu dọn các vật dụng phụ trợ, chuyển thả xuống đất (lưu ý tất cả thực hiện bên trong lòng cột thép). NV1 và NV2 xuống cột. Tháo các tiếp đất, chuyển sang pha B và C thực hiện tương tự pha A;

h. Xong việc vệ sinh một vị trí, thực hiện việc thu dọn và tháo tiếp đất như phần hướng dẫn chung.

8. Vệ sinh cách điện đường dây nhiều mạch

Thực hiện như vệ sinh đường dây nhiều mạch, theo nguyên tắc:

a. Từ thấp nhất lên cao dần;

b. Chuỗi đỡ lèo trước, chuỗi néo sau;

c. Thuận chiều gió trước, ngược chiều gió sau.

9. Vệ sinh cách điện giàn thanh cái TBA 220 kV

a. Thực hiện công tác chuẩn bị chung như trên; xác định hướng gió;

b. NV1 trèo lên cột cổng, di chuyển bên trong thân cột, tiếp tục trèo lên cao theo các thanh giằng xéo, đến vị trí thấp hơn chuỗi néo từ (2 ÷ 3) m, lựa chọn điểm đứng thích hợp, phối hợp với NV2 bố trí hệ thống kéo vật dụng;

c. Kéo súng bắn nước đã gắn với ống dẫn nước và dây tiếp đất đầu vòi lên vị trí NV1. Định vị cố định ống dẫn, dây tiếp đất vào thanh cột ít nhất 2 điểm bằng các vòng treo tự khoá;

d. NV1 chọn vị trí đứng thuận lợi có thể quan sát các chuỗi cách điện A,B,C, kiểm tra lại các trang bị BHLĐ cá nhân đã đầy đủ, hướng đầu súng bắn nước vào khoảng không gần bát sứ dưới cùng của chuỗi đỡ pha A, báo hiệu cho người chỉ huy trực tiếp (NV5) biết mọi việc đã sẵn sàng;

e. NV5 ra lệnh cho NV4 khởi động nguồn động lực kéo đầu bơm, khi đủ áp lực nước đầu vòi NV1 thực hiện bắn nước vệ sinh, sau khi kết thúc một pha NV5 ra lệnh dừng bơm;

f. NV1 chọn lại thế đứng, hướng súng sang pha B, thực hiện tương tự pha A. Xong pha B, NV1 thực hiện tương tự với pha C. Lưu ý phải thực hiện đúng theo trình tự A ➞ B ➞ C;

g. Xong việc vệ sinh một vị trí, thực hiện việc thu dọn và tháo tiếp đất như phần hướng dẫn chung;

h. Lưu ý: Khi giàn thanh cái có chuỗi đỡ lèo thì phải tiến hành vệ sinh chuỗi đỡ lèo trước. Khi bên dưới giàn thanh cái có thiết bị khác (sứ đỡ, biến điện áp …) thì phải tiến hành vệ sinh thiết bị đó trước.

 

10. Vệ sinh cách điện giàn thanh cái TBA 500 kV

a. Thực hiện công tác chuẩn bị chung như trên; xác định hướng gió;

b. NV1 và NV2 lần lượt trèo lên cột cổng, di chuyển bên trong thân cột, đến vị trí giao nhau của cột và xà; NV2 phối hợp NV3 kéo súng bắn nước đã gắn với ống dẫn nước và dây tiếp địa đầu vòi lên, cố định súng vào xà; NV1 tiếp tục di chuyển bên trong tầng xà đến vị trí phía trên pha A, khi di chuyển NV1 mang theo súng bắn nước. Ống dẫn nước từ NV2 đến NV1 phải định vị chắc chắn vào thanh xà ít nhất 2 điểm;

c. NV1 chọn vị trí đứng thuận lợi, tiến hành bắn nước chuỗi đỡ lèo trước, sau đó bắn nước vào các chuỗi néo pha A;

d. Xong pha A, NV1 di chuyển vào pha B, NV2 phối hợp thu ống dẫn nước. Đến vị trí phía trên pha B, NV1 chọn vị trí đứng thuận lợi, tiến hành vệ sinh như pha A. Pha C thực hiện tương tự;

g. Xong việc vệ sinh một vị trí, thực hiện việc thu dọn và tháo tiếp địa như phần hướng dẫn chung;

h. Lưu ý: Khi giàn thanh cái có chuỗi đỡ lèo thì phải tiến hành vệ sinh chuỗi đỡ lèo trước. Khi bên dưới giàn thanh cái có thiết bị khác (sứ đỡ, biến điện áp…) thì phải tiến hành vệ sinh thiết bị đó trước.

11. Vệ sinh cách điện thiết bị TBA 220 kV, 500 kV

a. Thực hiện công tác chuẩn bị chung như trên; xác định hướng gió;

b. Trường hợp sử dụng 2 súng: NV1 và NV2 mang súng bắn nước đứng vị trí thích hợp tạo với trụ thiết bị một góc khoảng 90o;

c. NV1 và NV2 bắn nước đồng thời từ đế thiết bị nâng dần lên trên đến phần mang điện, xong hạ dần xuống phần đế và kết thúc bơm;

d. Trường hợp sử dụng 1 súng: NV1 bắn nước như trên, sau đó di chuyển vị trí để bắn rửa phần phía sau của thiết bị;

g. Xong việc vệ sinh một vị trí, thực hiện việc thu dọn và tháo tiếp đất như phần hướng dẫn chung;

h. Lưu ý:

- Tùy mức độ nhiễm bẩn mà quyết định tốc độ di chuyển bắn nước hoặc bắn rửa nhiều lần trên một thiết bị;

- Với hầu hết thiết bị nhất thứ trong các TBA 220 kV, 500 kV nhân viên chỉ cần đứng dưới đất là đủ để vệ sinh; khi thiết bị quá cao cần phải có phương tiện hỗ trợ đưa nhân viên lên cao.

DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN/EVNNPT LIÊN QUAN

1. Luật Điện lực số 61/2024/QH15;

2. Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;

3. Nghị định 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;

4. QCVN 25:2025/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện, ban hành kèm theo Thông tư số 41/2025/TT-BCT ngày 22/06/2025 của Bộ Công Thương;

5. Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công thương Quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;

6. Tiêu chuẩn IEEE Std 957-2024 - Guide for Monitoring, Managing, and Cleaning of Contaminated Insulators.