TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

_______________

Số: 42/QĐ-HĐTV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế lao động, tiền lương,
thù lao, tiền thưởng của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

______________

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Căn cứ Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ về quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 248/2025/NĐ-CP ngày 15/09/2025 của Chính phủ về quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 003/2025/TT-BNV ngày 28/4/2025 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước;

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018, Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023, Quyết định số 19/QĐ-HĐTV ngày 24/01/2026 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quy chế phân cấp ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 và sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định số 01/QĐ-HĐTV ngày 01/01/2026, Quyết định số 23/QĐ-HĐTV ngày 04/02/2026 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Quy chế Tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 345/QĐ-HĐTV ngày 26/12/2025 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Quy chế phân cấp trong EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 233/QĐ-HĐTV ngày 10/8/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT;

Căn cứ Quy định về xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 919/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025 của EVNNPT;

Căn cứ Tờ trình số 1105/TTr-EVNNPT ngày 02/3/2026 của Tổng giám đốc EVNNPT về việc ban hành Quy chế lao động, tiền lương, thù lao của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;

Căn cứ Công văn số 326-CV/ĐU ngày 20/3/2026 của Đảng ủy EVNNPT về việc thông qua chủ trương ban hành Quy chế lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng của EVNNPT;

Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các chế độ quy định tại Quy chế này được thực hiện kể từ ngày 01/01/2025. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực:
- Quyết định số 142/QĐ-HĐTV ngày 18/08/2020 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy định quản lý tiền lương, thù lao của Người quản lý Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- Quyết định số 21/QĐ-HĐTV ngày 25/3/2022 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- Quyết định số 30/QĐ-HĐTV ngày 27/01/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia. 
Điều 3. Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng và Trưởng các ban của EVNNPT căn cứ chức năng, nhiệm vụ thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- EVN (để báo cáo);
- Đảng ủy EVNNPT (để báo cáo);
- Các TV HĐTV;
- Các PTGĐ;
- KSV phụ trách chung;
- CĐ, ĐTN EVNNPT; 

- Lưu: VT, TH, TCNS.

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH







Nguyễn Tuấn Tùng


 

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 
QUY CHẾ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG
CỦA TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA


 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy chế này quy định về quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động, Ban Điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách của EVNNPT.
2. Đối tượng áp dụng:
- Cơ quan EVNNPT;
- Các đơn vị trực thuộc EVNNPT.
Điều 2. Giải thích từ ngữ và các chữ viết tắt
1. Những từ ngữ sử dụng trong Quy chế này được hiểu như sau:
a) Đơn vị: Cơ quan EVNNPT, các đơn vị trực thuộc EVNNPT.
b) Đơn vị thuộc đơn vị: đơn vị trực thuộc đơn vị trực thuộc EVNNPT.
c) Người quản lý đơn vị gồm: GĐ, PGĐ, KTT các đơn vị.
d) Điều động lao động: là việc NLĐ được quyết định chuyển từ đơn vị, đơn vị thuộc đơn vị, bộ phận này đến làm việc ở đơn vị, đơn vị thuộc đơn vị, bộ phận khác có tính chất lâu dài, không xác định thời hạn kết thúc.
e) Biệt phái lao động: là trường hợp đặc biệt của việc điều động lao động, theo đó NLĐ được quyết định cử đến làm việc tại đơn vị, đơn vị thuộc đơn vị, bộ phận khác theo yêu cầu nhiệm vụ có tính chất ngắn hạn, xác định thời hạn kết thúc.
f) Điều động, biệt phái lao động nội bộ EVNNPT: thực hiện giữa các đơn vị trong EVNNPT.
g) Điều động, biệt phái lao động nội bộ đơn vị: thực hiện trong nội bộ đơn vị.
h) Tiền lương cơ sở: là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
i) Tiền lương cơ sở doanh nghiệp: là tiền lương để xác định các mức lương theo hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương của EVN.
k) Tiền lương chênh lệch của cán bộ chuyên trách đoàn thể (Vđt): Khoản chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương, được tính trên cơ sở số cán bộ chuyên trách đoàn thể kế hoạch/thực tế bình quân và khoản chênh lệch giữa mức tiền lương bình quân của cán bộ chuyên trách đoàn thể cao hơn mức tiền lương bình quân do tổ chức đoàn thể trả. 
2. Các chữ viết tắt:

- ATĐ

: An toàn điện.

- BĐH

: Ban Điều hành (bao gồm TGĐ, các PTGĐ, KTT EVNNPT).

- BHXH

: Bảo hiểm xã hội.

- BHYT

: Bảo hiểm y tế.

- BHTN

: Bảo hiểm thất nghiệp.

- CBCNV

: Cán bộ công nhân viên.

- CBĐT

: Chuẩn bị đầu tư.

- CBSX

: Chuẩn bị sản xuất.

- PTC

: Các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4.

- PMB

: Các Ban quản lý dự án thuộc EVNNPT

- EVN

: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

- EVNNPT

: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

- GĐ

: Giám đốc đơn vị trực thuộc EVNNPT.

- HĐTV

: Hội đồng thành viên EVNNPT.

- HĐLĐ

: Hợp đồng lao động.

- KTT

: Kế toán trưởng EVNNPT/đơn vị.

- KSV

: Kiểm soát viên.

- NLĐ

: Người lao động.

- NQL

: NQL đơn vị (bao gồm GĐ, PGĐ, KTT).

- PTGĐ

: Phó Tổng giám đốc EVNNPT.

- PGĐ

: Phó Giám đốc đơn vị trực thuộc EVNNPT.

- QLDA

: Quản lý dự án.

- QTL

: Quỹ tiền lương.

- Quy chế 345

 

: Quy chế Tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 345/QĐ-HĐTV ngày 26/12/2025 của Hội đồng thành viên EVN.

- TGĐ

: Tổng giám đốc EVNNPT.

- TCNS

: Tổ chức và Nhân sự.

- TTĐ

: Truyền tải điện.

- SC, TNĐ

: Sửa chữa, thí nghiệm điện.

- Tổ TTLĐ

: Tổ Thao tác lưu động.

- SXKD

: Sản xuất kinh doanh.

- SCL

: Sửa chữa lớn

- ĐTXD

: Đầu tư xây dựng

Chương II
QUẢN LÝ VÀ TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG
Mục 1
ĐIỀU ĐỘNG LAO ĐỘNG
Điều 3. Nguyên tắc chung của việc điều động lao động
1. Quy định điều động lao động áp dụng đối với tất cả NLĐ trong EVNNPT ngoại trừ các chức danh cán bộ thuộc đối tượng áp dụng theo quy chế về công tác cán bộ và các trường hợp nêu tại Điều 4 Quy chế này.
2. Điều động lao động phải đảm bảo nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch, khoa học, hợp lý, phát huy được vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị.
3. Thực hiện điều động lao động phải phù hợp với kế hoạch sử dụng lao động hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Việc thực hiện điều động lao động xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nhiệm vụ sản xuất kinh doanh - đầu tư xây dựng của EVNNPT, đơn vị; phải phù hợp với yêu cầu vị trí công tác, trình độ và năng lực của NLĐ.
Điều 4. Những trường hợp không thực hiện điều động lao động
1. NLĐ đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra hoặc có liên quan đến công việc đang bị thanh tra, kiểm tra.
2. NLĐ đang đi học dài ngày trong và ngoài nước.
3. NLĐ đang điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc không đảm bảo sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.
4. Lao động nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; lao động nam phải một mình nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi (do vợ mất hoặc trường hợp khách quan khác). Trong trường hợp NLĐ có nguyện vọng và đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị có nhu cầu thì vẫn thực hiện điều động lao động theo quy định.
Điều 5. Quyết định điều động, chấm dứt hợp đồng lao động
1. TGĐ:
a) Quyết định điều động, biệt phái lao động nội bộ EVNNPT.
b) Thông qua phương án điều động, biệt phái lao động nội bộ đơn vị có chuyển chức danh lao động từ trực tiếp, phục vụ, phụ trợ sang gián tiếp.
c) Thông qua các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trong toàn EVNNPT.
2. GĐ các đơn vị
a) Quyết định điều động, biệt phái lao động nội bộ đơn vị.
b) Trình TGĐ thông qua trước khi quyết định điều động, biệt phái lao động đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
c) Trình TGĐ thông qua trước khi thực hiện thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động thuộc đơn vị.
Điều 6. Mục đích điều động, biệt phái lao động
1. Điều động lao động nhằm:
a) Bảo đảm các chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh - đầu tư xây dựng của EVNNPT và đơn vị.
b) Phân bổ, bố trí nguồn lực để sử dụng hợp lý và hiệu quả.
2. Biệt phái lao động nhằm:
a) Đáp ứng các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách.
b) Thực hiện công việc chỉ cần giải quyết trong một thời hạn nhất định.
c) Thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ, đào tạo thực tiễn kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng xử lý công việc cho NLĐ.
d) Sắp xếp, sử dụng lao động hợp lý, hiệu quả, điều hòa lao động giữa các vùng miền, bố trí lao động làm việc tại các đơn vị, bộ phận ở địa bàn, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu vùng xa, biên giới.
3. Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác, trường hợp đặc biệt của điều động, biệt phái lao động, thực hiện đối với lực lượng lao động quản lý vận hành trực tiếp nhằm:
a) Nâng cao hiệu quả trong quản lý vận hành, giúp NLĐ có điều kiện tiếp cận, học thiết bị mới, nâng cao trình độ, năng lực để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về công việc khi EVNNPT tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ để tăng năng suất lao động.
b) Hạn chế tình trạng NLĐ chủ quan, làm việc theo thói quen, vi phạm các quy trình, quy định, dẫn đến sự cố.
Điều 7. Yêu cầu chung đối với công tác điều động lao động
1. Điều động lao động phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch sử dụng lao động hằng năm của EVNNPT và các đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trước khi điều động lao động cần coi trọng công tác tư tưởng cho NLĐ để NLĐ tự giác thực hiện và nghiêm túc chấp hành quyết định của cấp có thẩm quyền.
3. Chuẩn bị kỹ kế hoạch, quy trình các bước trước khi tiến hành điều động lao động. Đối với trường hợp biệt phái lao động cần xác định cụ thể thời hạn kết thúc.
4. Phải đáp ứng được các điều kiện: nguyện vọng của NLĐ và đơn vị có nhu cầu.
5. Không thực hiện điều động, biệt phái lao động đối với các trường hợp quy định tại Điều 4 của Quy chế này.
Điều 8. Quy trình điều động, biệt phái lao động
1. Bước 1: Xác định nhu cầu điều động, biệt phái lao động trên cơ sở:
a) Kế hoạch lao động hằng năm.
b) Phương án, kế hoạch điều động, biệt phái lao động của EVNNPT, đơn vị.
c) Nhu cầu công việc của EVNNPT, đơn vị.
d) Nguyện vọng của NLĐ.
2. Bước 2: Thỏa thuận với NLĐ.
a) Trường hợp điều động, biệt phái lao động xuất phát từ nhu cầu của EVNNPT hoặc đơn vị: tối thiểu trước 05 ngày làm việc tính đến thời điểm dự kiến điều động, bộ phận phụ trách công tác nhân sự tại EVNNPT/đơn vị/đơn vị trực tiếp quản lý NLĐ và đại diện Công đoàn gặp NLĐ để thực hiện các công việc sau:
- Thông báo, giải thích rõ mục đích, yêu cầu, sự cần thiết của việc điều động lao động, các thông tin liên quan như thời hạn, công việc, địa điểm làm việc, tiền lương, chế độ, đãi ngộ, v.v..
- Làm công tác tư tưởng đồng thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và xác định trách nhiệm đối với NLĐ được điều động, biệt phái.
- Lấy ý kiến đồng ý của NLĐ bằng văn bản.
b) Trường hợp điều động, biệt phái lao động xuất phát từ nguyện vọng cá nhân: NLĐ làm đơn xin chuyển công tác có ý kiến xác nhận của GĐ/Lãnh đạo đơn vị nơi đi và nơi đến hoặc gửi bộ phận phụ trách công tác nhân sự tại đơn vị để thực hiện thủ tục lấy ý kiến nơi đi và nơi đến theo quy định.
3. Bước 3: Quyết định điều động
Bộ phận quản lý nhân sự tại EVNNPT/đơn vị/đơn vị trực tiếp quản lý NLĐ thực hiện các thủ tục báo cáo, trình cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 5 xem xét, thông qua, quyết định điều động, biệt phái lao động.
4. Bước 4: Điều chỉnh HĐLĐ
Bộ phận quản lý nhân sự tại đơn vị chuyển đến thực hiện các thủ tục giao kết hoặc điều chỉnh HĐLĐ với NLĐ. Riêng đối với trường hợp biệt phái lao động, thực hiện điều chỉnh HĐLĐ theo quy định tại Điều 10 Quy chế này.
Điều 9. Chế độ chính sách đối với NLĐ được điều động
1. NLĐ được điều động, biệt phái sang vị trí công tác mới được bảo đảm các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật, EVN, EVNNPT, đơn vị.
2. NLĐ được điều động đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (danh mục theo quy định của Chính phủ), có thời gian thực tế làm việc tại đó từ đủ 10 năm trở lên, được hưởng khoản trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu như sau:
a) Cứ đủ mỗi năm thực tế làm việc được trợ cấp bằng 1/2 (một phần hai) mức lương cơ sở doanh nghiệp (theo quy định hiện hành của EVN).
b) Khoản tiền trợ cấp trên chi từ quỹ phúc lợi của đơn vị.
c) NLĐ hưởng khoản trợ cấp có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
3. Đối với lao động nữ: ưu tiên bố trí công việc, địa điểm làm việc đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi và phù hợp nhất với đặc thù của lao động nữ, kinh nghiệm, chuyên ngành đào tạo, nhu cầu, nguyện vọng cá nhân của NLĐ.
4. Đối với các trường hợp biệt phái lao động:
a) NLĐ ở miền xuôi được biệt phái đến đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị ở địa bàn vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới được thanh toán tiền tàu xe và tiền lương cho những ngày đi đường khi nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng được hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động.
b) NLĐ được biệt phái đến công tác ở địa điểm làm việc mới cách địa điểm làm việc cũ từ 300 km trở lên, được hưởng khoản trợ cấp một lần bằng mức lương cơ sở doanh nghiệp (theo quy định của EVN) để ổn định chỗ ở tại nơi làm việc mới. Khoản tiền trợ cấp này được chi từ quỹ phúc lợi của đơn vị nơi NLĐ được cử đến biệt phái.
Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị trong công tác biệt phái lao động
1. Trách nhiệm của đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị NLĐ được biệt phái đến
a) Bố trí công việc phù hợp, tạo điều kiện để NLĐ được biệt phái đến hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
b) Trả lương và bảo đảm đầy đủ các chế độ, quyền lợi cho NLĐ trong thời gian biệt phái; tính NLĐ biệt phái trong số lao động làm việc của đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị.
c) Nhận xét đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của NLĐ trong thời gian biệt phái, phân loại lao động tiên tiến hằng năm đối với NLĐ được biệt phái đến đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị theo quy định, gửi 01 bản về đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị nơi NLĐ được cử đi biệt phái và lưu 01 bản tại đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị để theo dõi, thực hiện chế độ, chính sách đối với NLĐ biệt phái.
2. Trách nhiệm của đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị biệt phái NLĐ
a) Chủ trì và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung nội dung HĐLĐ cho NLĐ biệt phái bảo đảm đúng quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Tiếp nhận, bố trí công việc cho NLĐ khi hết thời hạn biệt phái phù hợp với yêu cầu vị trí công tác; trình độ và năng lực của NLĐ (ưu tiên theo nguyện vọng của NLĐ).
c) Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng, tạo điều kiện cơ hội phát triển đối với NLĐ chấp hành nghiêm túc và hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian được cử đi biệt phái.
Mục 2
TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG
Điều 11. Nguyên tắc chung
1. Tuyển dụng dựa trên nhu cầu thực tế của đơn vị và theo kế hoạch đã được phê duyệt.
2. NLĐ khi có nguyện vọng dự tuyển vào làm việc cho các đơn vị đều phải thông qua thi tuyển (trừ các trường hợp đặc biệt).
3. NLĐ tham gia dự tuyển phải có tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu của vị trí/chức danh cần tuyển dụng.
4. Việc tuyển dụng lao động phải bảo đảm tính công bằng, dân chủ, công khai, minh bạch.
5. NLĐ được tuyển dụng vào làm việc sẽ được hưởng các chế độ theo quy định của Nhà nước và của EVNNPT.
6. Nghiêm cấm tuyển dụng lao động trái ngành, trái nghề, lao động chưa qua học nghề, đào tạo nghề.
Điều 12. Đối tượng tuyển dụng
1. Đối tượng tuyển dụng là NLĐ có tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu của vị trí/chức danh công việc cần tuyển dụng.
2. Các chức danh, đối tượng sau không thuộc phạm vi quy định tuyển dụng thuộc quy chế này:
a) Chủ tịch và các thành viên HĐTV, TGĐ, PTGĐ, KTT EVNNPT.
b) Các chức danh do TGĐ quyết định bổ nhiệm: GĐ, PGĐ, KTT đơn vị trực thuộc EVNNPT.
c) Các chuyên gia kinh tế, kỹ thuật trong nước và nước ngoài ký hợp đồng làm việc có thời hạn theo nguồn kinh phí các dự án, các đề tài nghiên cứu.
d) Lực lượng công an, bảo vệ an ninh cho các công trình trọng điểm về lưới điện làm việc có thời hạn thông qua hợp đồng.
e) NLĐ đang làm việc tại các đơn vị được EVNNPT điều động, luân chuyển, bổ nhiệm tại các đơn vị khác thuộc EVNNPT (trừ trường hợp EVNNPT quyết định việc tuyển dụng).
3. Trường hợp đơn vị có nhu cầu tuyển dụng các chức danh quản lý (GĐ, PGĐ, KTT) thì báo cáo xin ý kiến EVNNPT xem xét, quyết định.
Điều 13. Tiêu chuẩn của người tham gia dự tuyển dụng lao động
1. Các tiêu chuẩn của người tham gia dự tuyển dụng lao động:
a) Là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; người nước ngoài được cấp phép lao động tại Việt Nam có tiêu chuẩn, trình độ phù hợp với vị trí/chức danh cần tuyển dụng.
b) Về tuổi đời: Đối với công nhân từ 18 - 35 tuổi, đối với NLĐ chuyên môn, nghiệp vụ từ 20 - 45 tuổi. Trường hợp người tham gia dự tuyển dụng lao động có tuổi đời vượt quá quy định, đơn vị phải báo cáo TGĐ xem xét, quyết định việc tham gia dự tuyển của ứng viên trước khi đơn vị tổ chức thi tuyển.
c) Về trình độ: Tốt nghiệp các ngành nghề phù hợp với vị trí/chức danh cần tuyển dụng.
d) Về văn bằng, chứng chỉ: Có đủ văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí/chức danh cần tuyển dụng.
e) Về sức khoẻ: Có đủ sức khoẻ theo yêu cầu của vị trí/chức danh cần tuyển, đạt sức khoẻ loại III trở lên theo quy định của Bộ Y tế. Riêng đối với các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải có đủ điều kiện sức khoẻ loại I hoặc loại II; đối với vị trí NLĐ làm việc trên cao phải có đủ điều kiện yêu cầu thể lực theo Quy định sức khỏe của NLĐ làm việc trên cao của EVN/EVNNPT.
f) Về lý lịch: Bản sơ yếu lý lịch phải có xác nhận của địa phương nơi cư trú hoặc tổ chức nơi người đó đang công tác, học tập.
g) Các tiêu chuẩn khác theo quy định vị trí chức danh và bản mô tả công việc do EVNNPT/đơn vị ban hành.
2. Không nhận dự tuyển các đối tượng sau đây:
a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành bản án hình sự.
b) Đang bị thi hành kỷ luật lao động từ khiển trách trở lên từ đơn vị sử dụng lao động khác.
c) Đang trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc bị cấm làm công việc có liên quan đến ngành nghề cần tuyển.
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Xác định nhu cầu tuyển dụng lao động
1. Hằng năm, các đơn vị đánh giá việc thực hiện kế hoạch tuyển dụng, sử dụng lao động trong năm và xây dựng kế hoạch tuyển dụng, sử dụng lao động năm sau theo các biểu mẫu quy định trình EVNNPT.
2. Các đơn vị phải báo cáo EVNNPT kế hoạch tuyển dụng lao động để EVNNPT thẩm định, phê duyệt trước khi thực hiện.
3. Sau khi EVNNPT phê duyệt kế hoạch tuyển dụng lao động, các đơn vị triển khai tổ chức thi, quyết định tuyển dụng lao động theo thẩm quyền.
4. Trên cơ sở số lượng chỉ tiêu tuyển dụng lao động hằng năm được EVNNPT phê duyệt, đơn vị có thể tổ chức tuyển chọn người để tham gia chương trình tập nghề theo quy định chi tiết trong cơ chế đào tạo tập nghề trước khi tuyển dụng lao động chính thức của EVNNPT, trong đó:
- Số lượng ứng viên tham gia tập nghề có thể cao hơn chỉ tiêu tuyển dụng được giao.
- Các ứng viên hoàn thành chương trình đào tạo, đáp ứng tiêu chí đánh giá theo yêu cầu sẽ được tuyển dụng chính thức và ký kết HĐLĐ với EVNNPT.
- Số lượng người tham gia tập nghề đạt yêu cầu để tuyển dụng chính thức và ký kết HĐLĐ không vượt quá chỉ tiêu tuyển dụng của đơn vị được giao để phù hợp với kế hoạch sử dụng lao động của EVNNPT/đơn vị.
Điều 15. Thành lập Hội đồng tuyển dụng lao động
1. Các đơn vị phải thành lập Hội đồng tuyển dụng lao động để thực hiện việc thi tuyển dụng lao động nhằm đảm bảo việc thi tuyển được thực hiện một cách công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, đúng quy định và phù hợp với yêu cầu của từng vị trí/chức danh công việc cần tuyển dụng.
2. TGĐ/GĐ đơn vị ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng lao động trước khi công bố thông tin tuyển dụng và tổ chức thi tuyển; có thể điều chỉnh, bổ sung phù hợp với thực tế công tác tuyển dụng.
3. Thành phần Hội đồng tuyển dụng:
- Chủ tịch Hội đồng: TGĐ/GĐ đơn vị, hoặc PTGĐ/PGĐ đơn vị được ủy quyền/giao nhiệm vụ.
- Ủy viên thường trực: Lãnh đạo ban, phòng TCNS/TH.
- Các ủy viên khác: Lãnh đạo đơn vị/các ban, phòng chuyên môn nghiệp vụ có liên quan vị trí/chức danh công việc cần tuyển dụng.
- Thư ký Hội đồng: Do Chủ tịch Hội đồng chỉ định, chịu trách nhiệm ghi biên bản, tổng hợp kết quả, lưu trữ hồ sơ.
Các đơn vị lưu ý không bố trí vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng của người đăng ký dự tuyển vào thành phần của Hội đồng tuyển dụng, Ban giám khảo.
4. Nhiệm vụ của Hội đồng tuyển dụng:
- Lập danh sách ban giám khảo phù hợp với từng vị trí/chức danh công việc cần tuyển dụng.
- Phê duyệt tiêu chuẩn tuyển dụng, hình thức thi, nội dung thi (đề thi, đáp án), thể lệ, nội quy thi tuyển.
- Thẩm định hồ sơ của NLĐ đăng ký tham gia dự tuyển; xét duyệt và thông báo công khai danh sách đủ điều kiện dự thi.
- Duyệt và thông báo kế hoạch thời gian, địa điểm tổ chức thi.
- Giám sát quá trình tổ chức thi tuyển.
- Duyệt kết quả thi và đề xuất danh sách trúng tuyển trình TGĐ/GĐ đơn vị xem xét, quyết định.
- Giải quyết các công việc khác có liên quan đến quá trình tổ chức thi tuyển.
Toàn bộ công tác thi tuyển, nội dung thi tuyển và việc ra đề thi do Hội đồng tuyển dụng lao động tự quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính bảo mật của đề thi.
Trong trường hợp cần tuyển dụng lao động cho các vị trí/chức danh quan trọng, có yêu cầu cao về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật hoặc trường hợp cần thiết khác, các đơn vị có thể thuê đơn vị tư vấn tuyển dụng lao động độc lập để kiểm tra, đánh giá các ứng viên. Hội đồng tuyển dụng lao động của đơn vị phải giám sát chặt chẽ quá trình kiểm tra đánh giá và quyết định việc tuyển dụng lao động cho các vị trí/chức danh trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá của đơn vị tư vấn tuyển dụng lao động.
Điều 16. Công bố thông tin và tiếp nhận hồ sơ
1. Thông báo thông tin tuyển dụng:
Ít nhất 10 (mười) ngày làm việc trước khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của NLĐ, các đơn vị phải thông báo công khai (trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của đơn vị) và niêm yết tại trụ sở để mọi người biết và đăng ký dự tuyển. Nội dung bao gồm:
a) Số lượng lao động cho từng vị trí/chức danh công việc cần tuyển dụng.
b) Nghề, công việc cần tuyển cho từng vị trí/chức danh công việc cần tuyển dụng.
c) Yêu cầu về trình độ nghề nghiệp (trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học hoặc trình độ tay nghề ...), trình độ học vấn.
d) Yêu cầu về tuổi đời, sức khoẻ.
e) Loại hợp đồng dự kiến giao kết.
f) Mức lương và các khoản thu nhập khác cho từng vị trí/chức danh công việc cần tuyển dụng.
g) Các chế độ ưu tiên, thu hút đối với các vị trí/chức danh công việc cần tuyển dụng (nếu có).
h) Điều kiện làm việc của NLĐ (địa điểm làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động...).
i) Các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký dự tuyển.
j) Địa chỉ và thời gian nộp hồ sơ.
k) Dự kiến thời gian thi tuyển.
l) Các điều kiện khác do đơn vị quy định thêm nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển của NLĐ:
a) Đơn đăng ký dự tuyển dụng lao động theo mẫu tại Phụ lục I.
b) Sơ yếu lý lịch theo mẫu tại Phụ lục II.
c) Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí/chức danh công việc dự tuyển. Khi được tuyển dụng chính thức phải xuất trình bản chính để kiểm tra lại.
d) Giấy chứng nhận sức khoẻ trong vòng 6 tháng kể từ ngày cơ quan y tế có thẩm quyền cấp (phòng khám, bệnh viện đã được Bộ Y tế cấp giấy phép).
e) Các giấy tờ khác do đơn vị quy định theo tính chất vị trí/chức danh công việc yêu cầu.
3. Tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ:
a) Đơn vị phải tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của NLĐ khi hồ sơ đăng ký dự tuyển đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này và phải có giấy biên nhận, trừ trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện hoặc qua email.
b) Hội đồng tuyển dụng lao động thẩm định hồ sơ của NLĐ đăng ký tham gia dự tuyển; xét duyệt và thông báo công khai danh sách đủ điều kiện dự thi.
Điều 17. Tổ chức thi tuyển
1. Căn cứ vào yêu cầu của vị trí/chức danh công việc cần tuyển dụng lao động, Hội đồng tuyển dụng lao động đơn vị quyết định hình thức thi tuyển, nội dung thi tuyển để đánh giá đầy đủ, toàn diện về năng lực, trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng, … của các ứng viên nhằm lựa chọn, tuyển dụng được ứng viên tốt nhất cho vị trí/chức danh công việc cần tuyển và đặc thù của đơn vị.
1.1. Hình thức, nội dung thi tuyển bao gồm nhưng không giới hạn:
a) Phần thi viết: chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến vị trí/chức danh công việc cần tuyển, ngoại ngữ, tin học văn phòng.
b) Phần thi vấn đáp (hoặc thực hành vấn đáp): để đánh giá khả năng xử lý tình huống, các vấn đề thường xuyên phát sinh trong công việc; kiểm tra hiểu biết chung về các lĩnh vực kinh tế, xã hội; khả năng giao tiếp, ứng xử.
1.2. Trường hợp thuê đơn vị tư vấn tuyển dụng lao động, nội dung và hình thức thi do Hội đồng tuyển dụng lao động đơn vị và đơn vị tư vấn tuyển dụng lao động độc lập quyết định phù hợp với tình hình thực tế, yêu cầu tuyển dụng và quy định của EVNNPT.
1.3. Trong một số trường hợp sau đây, TGĐ/GĐ đơn vị có thể quyết định chỉ thực hiện sát hạch trực tiếp hoặc rút ngắn nội dung thi tuyển:
a) Tuyển dụng lao động từ các đơn vị thành viên trong EVN/EVNNPT.
b) Tuyển dụng lao động có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.
1.4. Trong trường hợp đặc biệt, TGĐ được quyền quyết định tuyển dụng lao động trong chỉ tiêu tuyển dụng lao động đã được HĐTV phê duyệt mà không phải qua thi tuyển.
2. Ban giám khảo lập biên bản tổ chức thi, coi thi, chấm thi, tổng hợp kết quả điểm thi và báo cáo Hội đồng tuyển dụng lao động kết quả thi tuyển.
3. Các đơn vị báo cáo TGĐ thông qua kết quả tuyển dụng lao động trước khi thông báo kết quả thi tuyển, ký hợp đồng và tiếp nhận lao động.
Điều 18. Chế độ ưu tiên trong thi tuyển dụng lao động
Chế độ ưu tiên trong thi tuyển dụng lao động được xác định bằng cách cộng điểm ưu tiên vào tổng điểm kết quả thi tuyển cho phù hợp với từng vị trí/chức danh công việc cần tuyển. Điểm cộng ưu tiên được quy định theo từng đối tượng ưu tiên nhưng tối đa không quá 10% tổng số điểm theo thang điểm quy định của các phần thi cộng lại. Người thuộc nhiều diện đối tượng ưu tiên thì được cộng điểm ưu tiên của tất cả các diện ưu tiên nhưng tối đa không quá 10% tổng số điểm theo thang điểm quy định của các phần thi cộng lại. Cụ thể:
1. Người dự tuyển là lao động tại địa phương nơi vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, đơn vị gặp khó khăn trong việc tuyển dụng: cộng 10% tổng số điểm.
2. Người dự tuyển tình nguyện làm việc theo sự phân công của đơn vị ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo: cộng 10% tổng số điểm.
3. Người dự tuyển là anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang: cộng 8% tổng số điểm.
4. Người dự tuyển là người có công với cách mạng, con của người có công với cách mạng, con của anh hùng lao động, con của anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân: cộng 7% tổng số điểm.
5. Người dự tuyển có bố và mẹ cùng làm việc trong EVNNPT, bố và mẹ cùng có thời gian công tác trong ngành điện từ 15 năm trở lên, không bao gồm các trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ, bị kỷ luật lao động với hình thức sa thải: cộng 5% tổng số điểm.
6. Người dự tuyển là người thân (bố, mẹ, vợ, chồng, con) NLĐ làm việc trong EVN/EVNNPT và có thâm niên công tác trong ngành điện từ 15 năm trở lên, không bao gồm các trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ, bị kỷ luật lao động với hình thức sa thải: cộng 3% tổng số điểm.
7. Người dự tuyển là lao động của các công ty con, đơn vị trực thuộc của EVN và có thâm niên công tác trong ngành điện từ 5năm trở lên: cộng 2% tổng số điểm.
8. Người có trình độ tiến sỹ, thạc sỹ; kỹ sư, cử nhân (hệ chính quy) tốt nghiệp đạt loại giỏi trở lên tại các trường đào tạo trong nước, nước ngoài có chuyên ngành phù hợp với yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí/chức danh công việc cần tuyển: cộng 2% tổng số điểm.
9. Học sinh, sinh viên tốt nghiệp tại các đơn vị đào tạo thuộc EVN/công ty TNHH MTV cấp II thuộc EVN: cộng 1% tổng số điểm.
10. Ngoài ra, các đơn vị có thể xem xét ưu tiên tuyển dụng lao động nữ vào làm việc nếu đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn đối với công việc trong trường hợp có nhiều ứng viên (bao gồm cả nam và nữ) tham gia dự tuyển cùng một vị trí để đảm bảo cơ cấu lao động nữ trong EVNNPT.
Điều 19. Thông báo kết quả thi tuyển
1. Người trúng tuyển là người phải có số điểm của mỗi phần thi đạt từ 5 điểm (chưa cộng điểm ưu tiên) trở lên theo thang điểm 10 và được lấy từ người có tổng số điểm (đã cộng điểm ưu tiên) cao nhất cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng được duyệt.
2. Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc kỳ thi tuyển, Hội đồng tuyển dụng lao động phải công bố kết quả thi tuyển tại trụ sở và trên trang thông tin điện tử của đơn vị tổ chức thi tuyển (trừ những lý do bất khả kháng như thiên tai, lũ lụt...).
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi công bố kết quả thi, nếu người dự thi có đơn xin phúc tra, Hội đồng tuyển dụng lao động của đơn vị có trách nhiệm tổ chức phúc tra bài thi và trả lời cho người dự tuyển biết. Sau thời gian quy định trên, mọi đơn xin phúc tra, khiếu nại (nếu có) sẽ không giải quyết. Ban phúc tra kết quả thi tuyển được thành lập theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng lao động sau khi công bố kết quả thi tuyển.
4. Sau thời hạn phúc tra, Hội đồng tuyển dụng lao động tổng hợp kết quả sau phúc tra (nếu có) và công bố kết quả trúng tuyển tại trụ sở và trên trang thông tin điện tử của đơn vị tổ chức thi tuyển và gửi thông báo tới người trúng tuyển (trừ những lý do bất khả kháng như thiên tai, lũ lụt...).
5. Kết quả thi tuyển chỉ có giá trị trong kỳ tuyển dụng.
Điều 20. Ký hợp đồng và tiếp nhận lao động
1. TGĐ/GĐ đơn vị quyết định việc thử việc đối với ứng viên trúng tuyển trước khi tuyển dụng chính thức. HĐLĐ được giao kết lần lượt theo các giai đoạn như sau:
a) Giai đoạn 1: ký HĐLĐ xác định thời hạn 12 tháng (bao gồm cả thời gian thử việc) ngay sau khi trúng tuyển.
b) Giai đoạn 2: ký HĐLĐ không xác định thời hạn.
2. Tiền lương của NLĐ trong thời gian thử việc tối thiểu bằng 85% mức lương của công việc đó nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
3. Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc, NLĐ thử việc phải làm báo cáo kết quả trong thời gian thử việc, có ý kiến nhận xét, xác nhận của lãnh đạo quản lý trực tiếp bộ phận nơi thử việc và TGĐ/GĐ đơn vị.
4. NLĐ trong quá trình thử việc phải được theo dõi hồ sơ sức khoẻ tuyển dụng. Trước khi kết thúc thời gian thử việc và thời hạn HĐLĐ xác định thời hạn phải kiểm tra lại sức khỏe phù hợp với vị trí/chức danh công việc cần tuyển (Giấy khám sức khỏe có thời hạn 6 tháng); không tuyển dụng đối với trường hợp được xác định là nghiện ma túy (hoặc những chất gây nghiện khác tương tự như ma túy) hoặc không đủ điều kiện sức khỏe theo quy định tại điểm e, khoản 1 Điều 13 của Quy chế này.
5. Ngay sau khi nhận được báo cáo kết quả trong thời gian thử việc, Hội đồng tuyển dụng lao động đơn vị căn cứ đánh giá kết quả thử việc (đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu), kết quả kiểm tra lại sức khoẻ để quyết định tiếp tục thực hiện HĐLĐ với NLĐ đạt yêu cầu.
6. Đối với thủ tục báo cáo ký tiếp HĐLĐ
Trước 02 tháng tính đến thời điểm hết hiệu lực của HĐLĐ giai đoạn 1, các đơn vị báo cáo EVNNPT xem xét, thông qua trước khi thực hiện ký tiếp HĐLĐ giai đoạn 2. Nội dung báo cáo bao gồm nhưng không giới hạn trong các nội dung sau:
- Hiện trạng lao động, kế hoạch và nhu cầu sử dụng lao động của đơn vị.
- Đánh giá chi tiết, cụ thể về các nội dung như: thông tin, quá trình tuyển dụng, ký kết HĐLĐ; trình độ chuyên môn, quá trình công tác, khả năng đáp ứng yêu cầu công việc, đảm bảo sức khỏe của từng NLĐ (đặc biệt đối với lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc trên cao…) trong thời gian làm việc; sự phù hợp của việc ký tiếp HĐLĐ đối với kế hoạch và nhu cầu sử dụng lao động của đơn vị.
- Hồ sơ báo cáo của đơn vị đính kèm: (i) Báo cáo kết quả thực hiện công việc theo mẫu tại Phụ lục III; (ii) Giấy khám sức khỏe của NLĐ có đánh giá phân loại sức khỏe, thời hạn 6 tháng tính đến thời điểm báo cáo.
Điều 21. Đào tạo, bồi dưỡng NLĐ sau khi tuyển dụng
1. Sau khi có danh sách tuyển dụng chính thức, các đơn vị xây dựng kế hoạch chi tiết để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nhập ngành cho số lao động này. Việc đào tạo, bồi dưỡng cho NLĐ sau khi tuyển dụng do đơn vị trực tiếp thực hiện hoặc ký hợp đồng đào tạo với các đơn vị đào tạo để tổ chức thực hiện.
2. Nội dung đào tạo, thời gian đào tạo, bồi dưỡng do đơn vị xây dựng phù hợp với nội dung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nhập ngành cho từng đối tượng được tuyển dụng nhưng tối đa không quá 2 tháng (trừ các chức danh ngành yêu cầu đào tạo chuyên sâu có thời gian đào tạo trên 2 tháng).
Điều 22. Kinh phí tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng NLĐ sau khi tuyển dụng
Toàn bộ kinh phí tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cho NLĐ sau khi tuyển dụng được hạch toán vào giá thành SXKD hoặc chi phí QLDA của đơn vị theo quy định.
Điều 23. Báo cáo lao động tuyển dụng
1. Vào ngày cuối cùng hằng tháng, các đơn vị có trách nhiệm báo cáo EVNNPT kết quả việc thực hiện tuyển dụng lao động và số lao động đã tuyển trong tháng theo các biểu mẫu báo cáo theo quy định.
2. Hằng năm, cùng với việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lao động, các đơn vị có trách nhiệm báo cáo EVNNPT kết quả việc thực hiện tuyển dụng lao động và số lao động đã tuyển theo các biểu mẫu báo cáo quy định.
Điều 24. Trách nhiệm của Người dự tuyển
1. Người dự tuyển cần nghiên cứu đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn, chỉ tiêu tuyển dụng lao động, quyền lợi, trách nhiệm, các chế độ chính sách và các quy định có liên quan trong quá trình làm việc mà đơn vị tuyển dụng lao động giới thiệu nhằm đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu của đơn vị tuyển dụng lao động.
2. Hoàn thiện hồ sơ và nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký dự tuyển dụng lao động theo mẫu quy định của đơn vị tuyển dụng lao động đúng thời hạn quy định.
3. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật cũng như đơn vị tuyển dụng lao động về nội dung, tính chính xác của hồ sơ đăng ký tuyển dụng lao động.
4. Để tránh thất lạc hồ sơ, yêu cầu người đăng ký dự tuyển dụng lao động nộp trực tiếp hồ sơ cho đơn vị tuyển và nhận giấy biên nhận. Trường hợp ở xa, người đăng ký dự tuyển có thể gửi hồ sơ qua đường bưu điện (chuyển phát bảo đảm) hoặc qua email.
5. Chịu toàn bộ chi phí tàu xe đi lại, ăn ở, ... cho việc đăng ký dự tuyển và trong thời gian tham gia thi tuyển.
Điều 25. Quy định về thời gian nhận việc
1. Khi nhận được thông báo tuyển dụng của Hội đồng tuyển dụng lao động, người trúng tuyển phải đến đơn vị tuyển dụng nhận việc theo đúng thời hạn quy định của thông báo.
2. Trong trường hợp người trúng tuyển có những lý do chính đáng mà không thể nhận việc đúng thời hạn thì phải làm đơn đề nghị gia hạn thời gian nhận việc và phải được đơn vị tuyển dụng đồng ý, nhưng thời gian gia hạn không quá 45 ngày kể từ ngày nhận việc theo thông báo tuyển dụng.
3. Trường hợp người trúng tuyển không đến nhận việc theo đúng thời hạn quy định trong thông báo tuyển dụng mà không có lý do chính đáng hoặc quá 45 ngày kể từ ngày nhận việc theo thông báo tuyển dụng (trong trường hợp có đơn đề nghị gia hạn thời gian nhận việc được đơn vị tuyển dụng đồng ý) thì đơn vị tuyển dụng ra quyết định huỷ bỏ kết quả tuyển dụng.
4. Đơn vị tuyển dụng lao động có trách nhiệm ghi chú các quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này vào thông báo tuyển dụng.
5. Đối với các trường hợp lao động trúng tuyển mà không đến ký HĐLĐ hoặc đã ký HĐLĐ nhưng đơn phương chấm dứt hợp đồng trong thời gian thử việc, đơn vị thực hiện thủ tục tuyển dụng thay thế theo kế hoạch tuyển dụng lao động đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 26. Quyền lợi của người trúng tuyển
1. Người trúng tuyển không phải nộp bất kỳ khoản lệ phí nào cho đơn vị tuyển dụng lao động.
2. Người trúng tuyển sau quá trình thử việc nếu đạt yêu cầu và đủ điều kiện quy định sẽ được ký HĐLĐ, hưởng các quyền lợi theo quy định pháp luật về lao động và quy định của EVNNPT/đơn vị.
Điều 27. Trách nhiệm thực hiện
1. TGĐ/GĐ đơn vị tổ chức tuyển dụng lao động theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu tuyển dụng vượt quá chỉ tiêu hoặc không đúng đối tượng, vị trí/chức danh công việc đã được phê duyệt hoặc chất lượng lao động không đáp ứng được yêu cầu công việc hoặc vi phạm trình tự, thủ tục tuyển dụng thì tùy theo mức độ vi phạm để xem xét, xử lý kỷ luật.
2. Các đơn vị tổ chức thi tuyển bảo đảm tính công bằng, dân chủ, công khai đối với mọi đối tượng tham gia dự tuyển. Nếu để xảy ra tiêu cực trong việc tuyển dụng lao động thì tùy theo mức độ vi phạm để xem xét, xử lý kỷ luật đối với Chủ tịch và các Thành viên Hội đồng tuyển dụng lao động.
3. TGĐ/GĐ các đơn vị có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý lao động, kế hoạch tuyển dụng, sử dụng lao động trong EVNNPT/đơn vị.
Chương III
QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG
Mục 1
NGUỒN HÌNH THÀNH QUỸ TIỀN LƯƠNG
Điều 28. Quỹ tiền lương chung của NLĐ và BĐH EVNNPT
Quỹ tiền lương chung của NLĐ và BĐH EVNNPT được hình thành từ các nguồn quỹ tiền lương sau:
1. Quỹ tiền lương SXKD điện: được xác định theo quy định của Nghị định 248, Quy chế 345, các văn bản hướng dẫn của EVN; hạch toán vào chi phí SXKD điện của EVNNPT. Quỹ tiền lương này không bao gồm quỹ tiền lương của lao động công nghệ cao.
2. Quỹ tiền lương QLDA: được lấy từ nguồn chi phí QLDA bằng cách lập dự toán/quyết toán chi phí QLDA theo tiến độ, phạm vi công việc hằng năm không vượt quá tỷ lệ trích chi phí QLDA theo quy định và các nguồn chi phí tự thực hiện/hợp đồng dịch vụ như: tư vấn, giám sát, xét thầu, lập và thẩm định hồ sơ mời thầu…; hạch toán vào chi phí QLDA của PMB. Quỹ tiền lương QLDA được xác định bằng nguồn chi phí QLDA và các nguồn chi phí tự thực hiện/hợp đồng dịch vụ (nếu có) trừ đi chi phí hoạt động (chưa có lương) và các khoản trích theo lương (bảo hiểm và kinh phí công đoàn).
3. Quỹ tiền lương kiêm nhiệm QLDA: được lấy từ nguồn chi phí QLDA bằng cách lập dự toán/quyết toán chi phí QLDA theo tiến độ, phạm vi công việc hằng năm không vượt quá tỷ lệ trích chi phí QLDA theo quy định; hạch toán vào chi phí QLDA của PTC. Quỹ tiền lương kiêm nhiệm QLDA được xác định bằng nguồn chi phí QLDA trích tối đa theo quy định trừ đi chi phí hoạt động (chưa có phụ cấp kiêm nhiệm QLDA).
4. Quỹ tiền lương SXKD khác tự thực hiện: được xác định bằng cách tổng hợp từ chi phí nhân công của từng dự án, công trình, hạng mục công trình theo từng loại hình hoạt động sửa chữa lớn, đầu tư xây dựng tự thực hiện; hạch toán vào chi phí SXKD của từng loại hình hoạt động sửa chữa lớn, đầu tư xây dựng tự thực hiện theo quy định, cụ thể:
a) Đối với sửa chữa lớn tự thực hiện: xác định trên cơ sở tổng hợp chi phí nhân công của các công trình sửa chữa lớn kế hoạch. Chi phí nhân công của công trình sửa chữa lớn được tính toán căn cứ vào các thông số sau:
- Bộ định mức dự toán sửa chữa công trình lưới điện hiện hành của EVN.
- Khối lượng các hạng mục công trình trong kế hoạch sửa chữa lớn hằng năm của đơn vị.
b) Đối với đầu tư xây dựng tự thực hiện:
Nguồn hình thành từ chi phí nhân công để chi trả tiền lương cho lao động trực tiếp tham gia thi công tại công trường trong công tác đầu tư xây dựng dự án lưới điện (thí nghiệm điện, xây lắp, tư vấn, giám sát, khảo sát, thiết kế…): xác định trên cơ sở tổng hợp chi phí nhân công của các dự án đầu tư xây dựng kế hoạch. Chi phí nhân công của dự án đầu tư xây dựng kế hoạch được tính toán căn cứ vào các thông số sau:
- Chi phí nhân công của dự án đầu tư xây dựng theo khối lượng công việc thực hiện và đơn giá nhân công, định mức hao phí từng hạng mục công trình trong kế hoạch đầu tư xây dựng hằng năm của đơn vị.
- Tỷ lệ khối lượng công việc thực hiện đến năm kế hoạch so với khối lượng công việc thực hiện của dự án đầu tư xây dựng.
- Tỷ lệ tạm ứng/quyết toán chi phí nhân công theo tiến độ giai đoạn thực hiện của dự án đầu tư xây dựng. Tỷ lệ này thực hiện theo quy định của EVNNPT.
Khi xác định chi phí nhân công của từng dự án đầu tư xây dựng kế hoạch đơn vị cần lưu ý giảm trừ chi phí nhân công đã tạm ứng của dự án trước đó (nếu có).
5. Quỹ tiền lương SXKD khác cung cấp dịch vụ bên ngoài như: đào tạo, sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh, dịch vụ công nghệ thông tin, vận hành thuê, ...
a) Đối với hoạt động SXKD khác có áp dụng định mức, đơn giá nhân công, đơn vị xác định quỹ tiền lương trên cơ sở tổng hợp chi phí nhân công theo từng hoạt động gắn với định mức, đơn giá và khối lượng công việc thực hiện; hạch toán vào chi phí của hoạt động SXKD khác.
b) Đối với hoạt động SXKD khác không áp dụng định mức, đơn giá nhân công tuy nhiên có xác định được doanh thu, chi phí, hiệu quả hoạt động SXKD khác, các đơn vị xác định quỹ tiền lương theo quy định Quy chế 345, các văn bản hướng dẫn của EVN; hạch toán vào chi phí của hoạt động SXKD khác. Chỉ tiêu SXKD để xác định quỹ tiền lương gồm:
- Tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương);
- Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp;
- NSLĐ theo tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có lương).
6. Quỹ tiền lương của lao động công nghệ cao (nếu có): được xác định theo quy định của Quy chế 345, các văn bản hướng dẫn của EVN; hạch toán vào chi phí SXKD điện của EVNNPT. QTL của lao động công nghệ cao chỉ được dùng để trả lương cho lao động công nghệ cao của EVNNPT và không được sử dụng vào mục đích khác. Tiền lương của lao động công nghệ cao được xác định, chi trả và hạch toán tại Cơ quan EVNNPT.
7. Quỹ tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ để thực hiện các nhiệm vụ phát sinh ngoài kế hoạch:
a) Đơn vị phải bố trí NLĐ làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ thực hiện các nhiệm vụ phát sinh ngoài kế hoạch để khắc phục hậu quả do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh và các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật thì ngoài QTL thực hiện xác định theo quy định tại Điều 32 Quy chế này, đơn vị xác định phần tiền lương phải trả thêm khi làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ (nếu có) báo cáo EVNNPT thẩm định, phê duyệt.
b) Tiền lương phải trả thêm khi làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ quy định tại khoản 1 Điều này được xác định và chi trả cho NLĐ theo quy định tại Điều 55, Điều 56 và Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ.
Mục 2
PHÂN PHỐI TỪ QUỸ TIỀN LƯƠNG CHUNG CỦA EVNNPT
Điều 29. QTL kế hoạch, QTL thực hiện của BĐH
1. QTL kế hoạch/thực hiện của BĐH được xác định dựa trên số thành viên BĐH và mức tiền lương kế hoạch/thực hiện của từng thành viên BĐH được HĐTV phê duyệt theo Quy chế 345, các văn bản hướng dẫn của EVN.
2. Mức tiền lương kế hoạch của từng thành viên BĐH được vận dụng xác định theo quy định tiền lương, thù lao của Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên tại Quy chế 345.
3. Mức tiền lương thực hiện của từng thành viên BĐH được xác định trên cơ sở mức tiền lương kế hoạch của từng thành viên BĐH gắn với kết quả SXKD vận dụng theo quy định tại Quy chế 345; đồng thời gắn với điểm chấm chỉ tiêu hiệu quả theo quy định của EVN/EVNNPT.
4. Mức tiền lương thực hiện của thành viên BĐH phải đảm bảo nguyên tắc theo quy định tại Quy chế 345, cụ thể:
- Mức tiền lương và thù lao kiêm nhiệm thành viên HĐTV (nếu có) của TGĐ tối đa không vượt mức tiền lương của Chủ tịch HĐTV.
- Mức tiền lương của Phó TGĐ tối đa không vượt quá mức tiền lương của thành viên HĐTV.
- Mức tiền lương của Kế toán trưởng tối đa không vượt quá mức tiền lương của Phó TGĐ.
- Mức tiền lương và thù lao kiêm nhiệm thành viên HĐTV của Phó TGĐ, Kế toán trưởng tối đa không vượt quá mức tiền lương và thù lao kiêm nhiệm thành viên HĐTV của TGĐ.
Điều 30. QTL kế hoạch của đơn vị
Căn cứ QTL chung của EVNNPT quy định tại Điều 28, sau khi trừ QTL kế hoạch của BĐH quy định tại Điều 29 Quy chế này và QTL của lao động công nghệ cao, QTL thêm giờ ngoài kế hoạch quy định tại Điều 28 Quy chế này thì QTL kế hoạch của đơn vị được xác định theo công thức sau:
Vkh = Vlđkh + Vqlkh + Vatđkh
Trong đó: 
- Vkh: QTL kế hoạch của đơn vị;
- Vlđkh: QTL kế hoạch của NLĐ;
- Vqlkh: QTL kế hoạch của NQL đơn vị.
- Vatđkh: Quỹ tiền ATĐ kế hoạch của đơn vị được xác định theo quy định tại Điều 33 Quy chế này.
1. QTL kế hoạch của NLĐ được xác định theo công thức sau:

Vlđkh = Vsxckh + Vđtkh + Vknkh + Vtthkh + Vsxkkh

Trong đó:
- Vlđkh: QTL kế hoạch của NLĐ.
- Vsxckh: QTL SXKD chính kế hoạch.
- Vđtkh: Khoản chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương (nếu có).
- Vknkh: QTL kiêm nhiệm QLDA kế hoạch (nếu có).
- Vtthkh: QTL SXKD khác tự thực hiện (nếu có).
- Vsxkkh: QTL SXKD khác cung cấp dịch vụ bên ngoài kế hoạch (nếu có).
a) QTL SXKD chính kế hoạch
● QTL SXKD điện
Vbsl = a% × LĐbqkh × TLbqkh × 12
Trong đó:
- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân được xác định trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân cho khối lượng công việc được giao hàng năm của đơn vị.
- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân được xác định căn cứ vào đối tượng và mức phụ cấp được hưởng của từng loại phụ cấp do EVN quy định.
- Tsp: Tổng số công định mức được xác định trên khối lượng quản lý vận hành, định mức định biên lao động sản xuất kinh doanh điện của EVN và văn bản hướng dẫn của EVNNPT.            
- TLmincty: Mức lương tối thiểu doanh nghiệp do EVNNPT quy định, đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.
- Vbsl: QTL bổ sung theo năng suất lao động.
- a%: Tỷ lệ phần trăm bổ sung lương do EVNNPT quyết định tùy theo điều kiện cụ thể của từng năm.
- LĐbqkh: Lao động kế hoạch SXKD điện sử dụng bình quân của đơn vị (không bao gồm cán bộ chuyên trách đoàn thể và NQL đơn vị).
- 12: Số tháng trong năm.
- TLbqkh: Mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định căn cứ vào mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề (không gồm tiền ATĐ) gắn với mức tăng năng suất lao động bình quân kế hoạch so với thực hiện của năm trước liền kề.
● QTL QLDA kế hoạch
Vsxckh = Lđb × (Hcb + Hpc) × TLttvII × 12
Trong đó:
- Lđb: Số lao động định biên bình quân năm của Ban QLDA (không bao gồm người quản lý đơn vị);
- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân áp dụng chung cho các ban QLDA = 4,235 (bậc 6/8 bảng lương B6.3). Đối với đơn vị có hệ số cấp bậc thực tế cao hơn 4,235 thì lấy theo cấp bậc thực tế bình quân;
- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân theo quy định tại Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương của EVN;
- TLttvII: Mức tiền lương tối thiểu vùng II trong năm kế hoạch theo quy định của Chính phủ về mức tiền lương tối thiểu vùng;
- 12: Số tháng trong năm, đối với đơn vị mới thành lập tính theo số tháng thực tế hoạt động trực thuộc EVNNPT.
b) Khoản chênh lệch tiền lương của cán bộ đoàn thể chuyên trách
Vđtkh = (Hcbđt + Hpcđt) × (TLmincty - TLcsEVN) × 12
Trong đó:
- Hcbđt: Tổng hệ số lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể.
- Hpcđt: Tổng hệ số phụ cấp của cán bộ chuyên trách đoàn thể.
- TLmincty: Mức lương tối thiểu doanh nghiệp do EVNNPT quy định, được xác định trên cơ sở mức lương tối thiểu doanh nghiệp năm trước liền kề và điều chỉnh theo mức tăng/giảm của mức tiền lương bình quân kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề của EVNNPT.
- TLcsEVN: Mức lương cơ sở doanh nghiệp được EVN quy định theo từng thời kỳ.
c) QTL kiêm nhiệm QLDA kế hoạch
Vknkh = Lkn × (Hcbkn + Hpckn) × TLcsEVN × Hkn × 12
Trong đó:
- Lkn: Số lao động kiêm nhiệm QLDA.
- Hcbkn: Hệ số cấp bậc công việc bình quân áp dụng chung cho các đơn vị làm công tác kiêm nhiệm QLDA = 3,89;
- Hpckn: Hệ số phụ cấp bình quân theo quy định tại Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương của EVN;
- Hkn: Hệ số kiêm nhiệm do EVNNPT quy định, tối đa không vượt quá 0,5.
d) QTL SXKD khác tự thực hiện kế hoạch 
QTL SXKD khác tự thực hiện kế hoạch được tổng hợp từ tiền lương của công trình/dự án/gói thầu SCL, ĐTXD tự thực hiện kế hoạch năm theo công thức sau:
TLbqtth = TLbqnt × (1 + Htth)
Trong đó:
- Ltth: Số lao động sử dụng bình quân kế hoạch tham gia các loại hình tự thực hiện.
- k: Số công trình/dự án/gói thầu tự thực hiện kế hoạch năm.
- TLbqtth: Mức tiền lương bình quân kế hoạch của các loại hình tự thực hiện.
- TLbqnt: Mức tiền lương bình quân SXKD điện thực hiện năm trước liền kề.
- Htth: Hệ số điều chỉnh mức tiền lương bình quân tự thực hiện quy định tối đa không vượt quá 1.
- Vlđ: Tiền lương làm việc vào ban đêm dự kiến của người lao động tham gia công trình/dự án/gói thầu tự thực hiện kế hoạch năm.
- Vtg: Tiền lương làm thêm giờ dự kiến của người lao động công trình/dự án/gói thầu tự thực hiện kế hoạch năm.
Khi xác định quỹ tiền lương của các công trình/dự án/gói thầu tự thực hiện theo công thức nêu trên vượt giá trị chi phí nhân công thì đơn vị lấy bằng giá trị chi phí nhân công.
e) QTL SXKD khác cung cấp dịch vụ bên ngoài
QTL kế hoạch SXKD khác cung cấp dịch vụ bên ngoài của đơn vị được xác định theo công thức sau:

Vsxkkh = Vklsxkkh + Vknsxkkh + Vhqsxkkh

Trong đó:
- Vsxkkh : QTL kế hoạch SXKD khác cung cấp dịch vụ bên ngoài của đơn vị;
- Vklsxkkh: QTL khối lượng công việc SXKD khác;
- Vknsxkkh: QTL kiêm nhiệm SXKD khác;
- Vhqsxkkh: QTL hiệu quả SXKD khác;
● Quỹ tiền lương khối lượng công việc SXKD khác được xác định theo công thức sau:
Vklsxkkh = (Hcb + Hpc) × TLcsEVN × Tsckh/22
Trong đó:
- Tsckh: Tổng số công kế hoạch tham gia các hoạt động SXKD khác cung cấp dịch vụ bên ngoài được xây dựng trên cơ sở tình hình sử dụng lao động năm trước liền kề (dữ liệu chấm công thời gian hao phí lao động theo thời giờ làm việc bình thường, thời giờ làm việc ban đêm nếu có, thời giờ làm thêm nếu có) và kế hoạch sử dụng lao động của năm kế hoạch. Số liệu này không bao gồm thời gian kiêm nhiệm SXKD khác.
- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân năm của đơn vị.
- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân được xác định căn cứ vào đối tượng và mức phụ cấp được hưởng của từng loại phụ cấp do EVN quy định .
- TLcsEVN: Mức lương cơ sở doanh nghiệp được EVN quy định theo từng thời kỳ;
● Quỹ tiền lương kiêm nhiệm SXKD khác được xác định theo công thức sau:
Vknsxkkh = (Hcbkn + Hpckn) × TLcsEVN × Hkn × Tsckn/22
Trong đó: 
- Tsckn: Tổng số công kiêm nhiệm kế hoạch.
- Hcbkn: Hệ số cấp bậc công việc bình quân của lao động kiêm nhiệm.
- Hpckn: Hệ số phụ cấp chức vụ, trách nhiệm bình quân (nếu có) của lao động kiêm nhiệm.
- TLcsEVN: Mức lương cơ sở doanh nghiệp được EVN quy định theo từng thời kỳ;
- Hkn: Hệ số kiêm nhiệm, tối đa không quá 0,5.
● Quỹ tiền lương hiệu quả SXKD khác được xác định theo công thức sau:
Vhqsxkkh = akh% × (TLbqsxk - (Hcb + Hpc) × TLcsEVN) × Tsckh/22
Trong đó: 
- Tsckh: Tổng số công kế hoạch tham gia các hoạt động SXKD khác được xây dựng trên cơ sở tình hình sử dụng lao động năm trước liền kề (dữ liệu chấm công thời gian hao phí lao động theo thời giờ làm việc bình thường, thời giờ làm việc ban đêm, thời giờ làm thêm) và kế hoạch sử dụng lao động của năm kế hoạch. Số liệu này không bao gồm thời gian kiêm nhiệm SXKD khác.
- TLbqsxk: Tiền lương bình quân kế hoạch được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề gắn với mức tăng hoặc giảm NSLĐ, lợi nhuận kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề theo quy định tại nội dung 4 Phụ lục I Quy chế 345 của EVN.
- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân năm của đơn vị.
- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân được xác định căn cứ vào đối tượng và mức phụ cấp được hưởng của từng loại phụ cấp do EVN quy định .
- TLcsEVN: Mức lương cơ sở doanh nghiệp được EVN quy định theo từng thời kỳ;
- akh%: Tỷ lệ phần trăm lương hiệu quả do EVNNPT quyết định tùy theo nguồn tiền lương SXKD khác cụ thể của từng năm của đơn vị.
2. QTL kế hoạch của NQL đơn vị được xác định theo công thức sau:
Vqlkh = Lql × MLcb × (1 + Hđcql) × 12
Trong đó:
- Lql: Số lao động quản lý bình quân kế hoạch;
- Hđcql: Hệ số điều chỉnh tiền lương so với mức lương cơ bản của NQL đơn vị, được xác định bằng hệ số điều chỉnh tiền lương kế hoạch của BĐH EVNNPT.
- MLcb: Mức tiền lương cơ bản bình quân kế hoạch của NQL đơn vị do EVNNPT quyết định.
Điều 31. Tạm ứng tiền lương
Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và quỹ tiền lương kế hoạch xác định theo quy định tại Điều 30 Quy chế này, đơn vị xây dựng kế hoạch tạm ứng và quyết định mức tạm ứng tiền lương cho NLĐ, NQL đơn vị để chi trả tiền lương hằng tháng, tiền lương chế độ, tiền lương bổ sung vào các dịp lễ, Tết … Trường hợp đơn vị đã tạm ứng cho NLĐ, NQL đơn vị vượt quá QTL thực hiện thì phải hoàn trả phần tiền lương đã tạm ứng vượt từ QTL của năm sau liền kề.
Điều 32. QTL thực hiện của đơn vị
Căn cứ QTL chung của EVNNPT quy định tại Điều 28, sau khi trừ QTL kế hoạch của BĐH quy định tại Điều 29 Quy chế này và QTL của lao động công nghệ cao, QTL thêm giờ ngoài kế hoạch quy định tại Điều 28 Quy chế này thì QTL thực hiện của đơn vị được xác định theo công thức sau:
Vth = Vlđth + Vqlth + Vatđth
Trong đó: 
- Vth: QTL thực hiện của đơn vị;
- Vlđth: QTL thực hiện của NLĐ;
- Vqlth: QTL thực hiện của NQL đơn vị.
- Vatđth: Quỹ tiền ATĐ thực hiện của đơn vị được xác định theo quy định tại Điều 33 Quy chế này.
1. QTL thực hiện của NLĐ được xác định theo công thức sau:

Vlđth = Vsxcth + Vđtth + Vknth + Vtthth + Vsxkth

Trong đó:
- Vlđth: QTL thực hiện của NLĐ.
- Vsxcth: QTL SXKD chính thực hiện.
- Vđtth: Khoản chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương (nếu có).
- Vknth: QTL kiêm nhiệm QLDA thực hiện (nếu có).
- Vtthkh: QTL SXKD khác tự thực hiện thực hiện (nếu có).
- Vsxkth: QTL SXKD khác cung cấp dịch vụ bên ngoài thực hiện (nếu có).
a) QTL SXKD chính thực hiện
● QTL SXKD điện
Vbsl = a% × LĐbqth × TLbqth × 12
Trong đó:
- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân được xác định trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân cho khối lượng công việc được giao hàng năm của đơn vị.
- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân được xác định căn cứ vào đối tượng và mức phụ cấp được hưởng của từng loại phụ cấp do EVN quy định.
- Tsp: Tổng số công định mức được xác định trên khối lượng quản lý vận hành, định mức định biên lao động sản xuất kinh doanh điện của EVN và văn bản hướng dẫn của EVNNPT.            
- TLmincty: Mức lương tối thiểu doanh nghiệp do EVNNPT quy định, đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.
- ĐHQ: Điểm chấm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả của đơn vị.
- Vbsl: QTL bổ sung theo năng suất lao động.
- a%: Tỷ lệ phần trăm bổ sung lương do EVNNPT quyết định tùy theo điều kiện cụ thể của từng năm.
- LĐbqth: Lao động thực hiện SXKD điện sử dụng bình quân của đơn vị (không bao gồm cán bộ chuyên trách đoàn thể và NQL đơn vị).
- 12: Số tháng trong năm.
- TLbqth: Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định căn cứ vào mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề (không gồm tiền ATĐ) gắn với mức tăng/giảm năng suất lao động thực hiện so với thực hiện của năm trước liền kề và điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.
● QTL QLDA thực hiện
- Trường hợp điểm tiến độ thực hiện từ 75 điểm trở lên
- Trường hợp điểm tiến độ thực hiện dưới 75 điểm
Trong đó:
- Vsxckh: QTL QLDA kế hoạch. Trường hợp trong năm kế hoạch có sự thay đổi số lao động định biên bình quân năm hoặc hệ số cấp bậc công việc bình quân, hệ số phụ cấp bình quân thì trước khi xác định QTL QLDA thực hiện (Vsxcth) phải xác định lại QTL QLDA kế hoạch (Vsxckh).
- TLttQLDA: Mức tiền lương tối thiểu của các Ban QLDA.
- Đtđ: Điểm chấm tiến độ thực hiện, được xác định trên cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành tiến độ các hạng mục công trình của Ban QLDA theo các chỉ tiêu quy định tại Phụ lục IV Quy chế này.
- ĐHQ: Điểm chấm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả của đơn vị.
- Tlđ: Tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm của người lao động tính theo quy định của luật lao động có đầy đủ chứng từ, bảng chấm công theo số công làm đêm thực tế. Mức tiền lương áp dụng tính tiền lương làm đêm là tiền lương quyết toán của Ban QLDA đã tính theo điểm thành tích và hệ số hiệu quả.
- Ttg: Tiền lương làm thêm giờ của người lao động theo quy định của luật lao động có đầy đủ chứng từ, bảng chấm công theo số công làm thêm giờ thực tế. Mức tiền lương áp dụng tính tiền lương làm thêm giờ là tiền lương quyết toán của Ban QLDA đã tính theo điểm thành tích và hệ số hiệu quả.
b) Khoản chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể
Trong đó:
- TLmincty: Mức lương tối thiểu doanh nghiệp do EVNNPT quy định, được xác định trên cơ sở mức lương tối thiểu doanh nghiệp năm trước liền kề và điều chỉnh theo mức tăng/giảm của mức tiền lương bình quân thực hiện so với thực hiện năm trước liền kề của EVNNPT.
- Hcbđt: Tổng hệ số lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể.
- Hpcđt: Tổng hệ số phụ cấp của cán bộ chuyên trách đoàn thể.
c) QTL kiêm nhiệm QLDA thực hiện (nếu có)
Trường hợp trong năm kế hoạch có sự thay đổi số lao động kiêm nhiệm QLDA theo khối lượng dự án, hạng mục công việc thực hiện thì trước khi xác định Vknth đơn vị phải xác định lại Vknkh.
d) QTL SXKD khác tự thực hiện thực hiện (nếu có)
QTL SXKD khác tự thực hiện được tổng hợp từ tiền lương của các công trình/dự án/gói thầu SCL, ĐTXD tự thực hiện thực hiện năm theo công thức sau:

Trong đó:
- Ltth: Số lao động sử dụng bình quân thực tế tham gia các loại hình tự thực hiện.
- k: Số công trình/dự án/gói thầu tự thực hiện trong năm.
- TLbqtth: Mức tiền lương bình quân thực hiện của các loại hình tự thực hiện.
- TLbqth: Mức tiền lương bình quân SXKD điện thực hiện.
- Htth: Hệ số điều chỉnh mức tiền lương bình quân tự thực hiện quy định tối đa không vượt quá 1.
- Vlđ: Tiền lương làm việc vào ban đêm của người lao động tham gia công trình/dự án/gói thầu tự thực hiện. Đơn vị phải có đầy đủ chứng từ, bảng chấm công theo số công làm đêm thực tế.
- Vtg: Tiền lương làm thêm giờ của người lao động công trình/dự án/gói thầu tự thực hiện. Đơn vị phải có đầy đủ chứng từ, bảng chấm công theo số công làm thêm giờ thực tế.
Khi xác định quỹ tiền lương của các công trình/dự án/gói thầu tự thực hiện theo công thức nêu trên vượt giá trị chi phí nhân công thì đơn vị lấy bằng giá trị chi phí nhân công.
e) QTL thực hiện SXKD khác cung cấp dịch vụ bên ngoài của đơn vị được xác định theo công thức sau:
Vsxkth = Vklsxkth + Vknsxkth + Vhqsxkth
Trong đó:
- Vsxkth: QTL thực hiện SXKD khác của đơn vị;
- Vklsxkth: QTL khối lượng công việc SXKD khác;
- Vknsxkth: QTL kiêm nhiệm SXKD khác;
- Vhqsxkth: QTL hiệu quả SXKD khác;
● Quỹ tiền lương khối lượng công việc được xác định theo công thức sau:
Vklsxkth = (Hcb + Hpc) × TLcsEVN × Tscth/22
Trong đó:
- Tscth: Tổng số công thực hiện được xác định trên cơ sở tổng hợp thống kê thời giờ làm việc bình thường, thời giờ làm việc ban đêm, thời giờ làm thêm theo bảng chấm công. Số liệu này không bao gồm thời gian kiêm nhiệm SXKD khác.
- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân năm của đơn vị.
- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân được xác định căn cứ vào đối tượng và mức phụ cấp được hưởng của từng loại phụ cấp do EVN quy định.
- TLcsEVN: Mức lương cơ sở doanh nghiệp được EVN quy định theo từng thời kỳ;
● Quỹ tiền lương kiêm nhiệm được xác định theo công thức sau:
Vknsxkth = (Hcbkn + Hpckn) × TLcsEVN × Hkn × Tsckn/22
Trong đó:
- Tsckn: Tổng số công kiêm nhiệm thực hiện.
- Hcbkn: Hệ số cấp bậc công việc bình quân của lao động kiêm nhiệm.
- Hpckn: Hệ số phụ cấp chức vụ, trách nhiệm bình quân (nếu có) của lao động kiêm nhiệm.
- TLcsEVN: Mức lương cơ sở doanh nghiệp được EVN quy định theo từng thời kỳ;
- Hkn: Hệ số kiêm nhiệm, tối đa không quá 0,5.
● Quỹ tiền lương hiệu quả được xác định theo công thức sau:
Vhqsxkth = ath% × (TLbqsxk - (Hcb + Hpc) × TLcsEVN) × Tscth/22
Trong đó: 
- Tscth: Tổng số công thực hiện được xác định trên cơ sở tổng hợp thống kê thời giờ làm việc bình thường, thời giờ làm việc ban đêm, thời giờ làm thêm theo bảng chấm công. Số liệu này không bao gồm thời gian kiêm nhiệm SXKD khác.
- TLbqsxk: Tiền lương bình quân thực hiện được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân kế hoạch, gắn với mức tăng hoặc giảm NSLĐ, lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch theo quy định tại nội dung 5 Phụ lục I Quy chế 345 của EVN.
- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân năm của đơn vị.
- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân được xác định căn cứ vào đối tượng và mức phụ cấp được hưởng của từng loại phụ cấp do EVN quy định .
- TLcsEVN: Mức lương cơ sở doanh nghiệp được EVN quy định theo từng thời kỳ;
- ath%: Tỷ lệ phần trăm lương hiệu quả do EVNNPT quyết định tùy theo điều kiện SXKD khác từng năm của đơn vị.
2. QTL thực hiện của NQL đơn vị được xác định như sau:
a) Trường hợp điểm hiệu quả đơn vị từ 90 điểm trở lên
QTL thực hiện của NQL đơn vị được xác định theo công thức:
Vqlth = Vqlkh × Hđc × ĐqlHQ/100
Trong đó:
- Vqlkh: QTL kế hoạch của NQL đơn vị. Trường hợp trong năm kế hoạch có sự thay đổi NQL đơn vị hoặc chức danh NQL hoặc hệ số điều chỉnh tiền lương kế hoạch của BĐH thì trước khi xác định Vqlth phải xác định lại Vqlkh.
- Hđc: Hệ số điều chỉnh tiền lương theo điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.
+ Trường hợp ĐHQ = 90 điểm thì Hđc = 1;
+ Trường hợp ĐHQ > 90 điểm: ĐHQ cứ tăng 1 điểm (tính từ 90 điểm) thì Hđc tăng thêm tương ứng 2%;
- ĐqlHQ: Điểm chấm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả của NQL đơn vị.
b) Trường hợp điểm hiệu quả đơn vị dưới 90 điểm
QTL thực hiện của NQL đơn vị được xác định theo công thức:
Vqlth  =  Lqlth × MLcbth × 12 × Hđc ×  ĐqlHQ/100
Trong đó:
- Lqlth: Số lao động quản lý bình quân thực hiện;
- MLbqth: Mức tiền lương cơ bản bình quân thực hiện của NQL đơn vị;
- Hđc được xác định như sau: ĐHQ cứ giảm 1 điểm (tính từ 90 điểm) thì Hđc giảm đi tương ứng 2% (tính từ Hđc = 1).
3. QTL thực hiện năm của NLĐ, NQL đơn vị nêu trên thấp nhất bằng QTL chế độ (được xác định trên cơ sở số lao động thực tế sử dụng bình quân và mức tiền lương bình quân theo Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương của EVN) cộng với tiền lương của các ngày nghỉ Lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương và tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.
Điều 33. Xác định quỹ tiền ATĐ của đơn vị
1. Nguyên tắc chung
a) Chế độ ATĐ gắn với việc bảo đảm an toàn trong việc truyền tải điện năng. Trường hợp để xảy ra sự cố mất ATĐ thì căn cứ các mức độ gây thiệt hại, phạm vi ảnh hưởng và trách nhiệm cụ thể, đơn vị, cá nhân có liên quan bị cắt giảm một phần hoặc toàn bộ tiền ATĐ cả tháng, cả quý hoặc cả năm. Trường hợp do không đảm bảo ATĐ nhưng đã chi vượt quỹ tiền ATĐ quy định thì thực hiện giảm trừ tương ứng vào năm kế tiếp.
b) Gắn tiền ATĐ với trách nhiệm của NQL đơn vị, NLĐ. Quy định rõ trách nhiệm của NQL, NLĐ trong quá trình truyền tải điện và điều hành SXKD điện.
2. Các chỉ tiêu xét ATĐ và phân cấp xét chế độ ATĐ
a) Các chỉ tiêu xét ATĐ cho đơn vị được quy định cụ thể tại Phụ lục VI kèm theo Quy chế này.
b) Căn cứ các chỉ tiêu xét chế độ ATĐ tại Phụ lục VI và các quy định của EVNNPT liên quan đến việc xét chế độ ATĐ (nếu có), các đơn vị xây dựng chỉ tiêu xét chế độ ATĐ cho đơn vị thuộc đơn vị, NLĐ cụ thể, phù hợp với đặc điểm, yêu cầu công tác quản lý vận hành của đơn vị.
c) Việc xét chế độ ATĐ cho các đơn vị, đơn vị thuộc đơn vị và cho từng NLĐ theo nguyên tắc:
- TGĐ xét chế độ ATĐ cho các đơn vị và NQL đơn vị;
- GĐ các đơn vị xét chế độ ATĐ cho các đơn vị thuộc đơn vị;
- Các đơn vị thuộc đơn vị xét chế độ ATĐ cho từng NLĐ.
- Việc xét chế độ ATĐ cho các đơn vị được thực hiện hằng quý, dựa trên số liệu thực hiện các chỉ tiêu được quy định hằng tháng của từng đơn vị.
- Việc xét chế độ ATĐ cho các đơn vị thuộc đơn vị và từng NLĐ được thực hiện hằng tháng căn cứ vào việc thực hiện các nhiệm vụ, công việc được phân công của từng NLĐ.
3. Đối tượng được hưởng chế độ ATĐ
3.1. Mức 20% tiền lương cấp bậc, chức vụ:
a) Lao động quản lý, vận hành hệ thống đường dây, trạm biến áp truyền tải điện;
b) Lao động trực ban vận hành tại các PTC;
c) Lao động sửa chữa, thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điện;
d) Lao động sửa chữa đường dây và trạm biến áp đang mang điện (hotline);
e) Lao động quản lý, điều hành, vận hành, sửa chữa hệ thống viễn thông dùng riêng, hệ thống công nghệ thông tin trên hệ thống điện;
f) Lái xe phục vụ các bộ phận: trực ban vận hành hệ thống điện, thao tác đi ca, quản lý vận hành, thí nghiệm, hiệu chỉnh, sửa chữa lưới điện, sửa chữa đường dây và trạm biến áp đang mang điện (hotline) và khắc phục sự cố do thiên tai, bão lụt.
3.2. Mức 15% tiền lương cấp bậc, chức vụ:
a) Quản lý kỹ thuật liên quan trực tiếp đến quá trình quản lý vận hành hệ thống điện quốc gia, hệ thống viễn thông dùng riêng, hệ thống công nghệ thông tin trên hệ thống điện thuộc các PTC.
b) Lao động là thành viên trong mạng lưới an toàn vệ sinh viên; lao động làm công tác an toàn lao động chuyên trách tại các PTC.
c) Cán bộ kỹ thuật tại TTĐ/Đội SCTNĐ;
Các đối tượng điểm a đến điểm c khoản 3.2 Điều này không bao gồm:
- Các đối tượng được hưởng mức 20% ở khoản 3.1 Điều này;
- Nhân viên văn thư, lưu trữ, đánh máy, lễ tân, y tế, tạp vụ, chăm sóc vườn hoa cây cảnh, nhà trẻ, mẫu giáo, nấu cơm, trông giữ xe, lái xe con hành chính, lái xe thường trực cơ quan trong giờ hành chính.
Ngoài các đối tượng thuộc các chức danh công việc liên quan trực tiếp đến quá trình SXKD điện được hưởng chế độ ATĐ thường xuyên theo quy định tại khoản 3.1 và khoản 3.2 Điều này, các đối tượng không thuộc chức danh công việc được hưởng chế độ ATĐ nhưng có một số ngày công tham gia trực tiếp đến quá trình SXKD điện thì những ngày công đó được chấm công và xét theo các mức của chế độ ATĐ quy định.
4. Quỹ tiền ATĐ của đơn vị
a) Quỹ tiền ATĐ kế hoạch của đơn vị được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
- Vatđkh: Quỹ tiền ATĐ kế hoạch của đơn vị;
- Hcbi: Hệ số lương theo cấp bậc, chức vụ, lương chuyên môn, nghiệp vụ của NLĐ thứ i thuộc đối tượng được hưởng chế độ ATĐ.
- TLmincty: Mức lương tối thiểu doanh nghiệp do EVNNPT quy định, được xác định trên cơ sở mức lương tối thiểu doanh nghiệp năm trước liền kề và điều chỉnh theo mức tăng/giảm của mức tiền lương bình quân kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề. 
- Mtti: Mức tiền ATĐ được hưởng (15%, 20%);
- Ti: Số tháng được tính ATĐ.
- n: Số NLĐ được hưởng chế độ ATĐ;
GĐ đơn vị phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc lập kế hoạch quỹ tiền ATĐ theo đúng đối tượng và mức được hưởng của chế độ quy định.
b) Quỹ tiền ATĐ thực hiện của đơn vị được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
- Vatđth: Quỹ tiền ATĐ thực hiện năm của đơn vị;
- Hcbi: Hệ số lương theo cấp bậc, chức vụ, lương chuyên môn, nghiệp vụ của NLĐ thứ i thuộc đối tượng được hưởng chế độ ATĐ.
- TLmincty: Mức lương tối thiểu doanh nghiệp do EVNNPT quy định, được xác định trên cơ sở mức lương tối thiểu doanh nghiệp năm trước liền kề và điều chỉnh theo mức tăng/giảm của mức tiền lương bình quân thực hiện so với năm trước liền kề, đảm bảo mức tăng của mức lương tối thiểu doanh nghiệp không vượt quá mức tăng của mức tiền lương bình quân thực hiện. 
- Mtti: Mức tiền ATĐ được hưởng (15%, 20%);
- Ti: Số tháng được tính ATĐ.
- n: Số NLĐ được hưởng chế độ ATĐ;
- Ki: Số điểm bị trừ khi đơn vị không thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao theo các chỉ tiêu xét chế độ ATĐ. Số điểm bị trừ của đơn vị cũng là số điểm bị trừ của NQL đơn vị. Việc xác định chỉ tiêu Ki như Phụ lục VI kèm theo.
c) Tạm ứng tiền ATĐ:
Đầu các quý, căn cứ vào quỹ tiền ATĐ kế hoạch và tình hình thực hiện các chỉ tiêu xét chế độ ATĐ, đơn vị quyết định việc tạm ứng tiền ATĐ để kịp thời xét và chi trả tiền ATĐ cho NLĐ.
5. Thành lập Hội đồng xét chế độ ATĐ
a) Đối với EVNNPT: Chủ tịch Hội đồng là TGĐ (hoặc người được ủy quyền); Phó chủ tịch Hội đồng là PTGĐ phụ trách kỹ thuật; các ủy viên gồm: bộ phận phụ trách công tác an toàn (thường trực), các bộ phận liên quan và đại diện Công đoàn EVNNPT.
b) Đối với đơn vị: Chủ tịch Hội đồng là GĐ (hoặc người được ủy quyền); Phó chủ tịch Hội đồng là PGĐ phụ trách kỹ thuật; các ủy viên bao gồm: bộ phận phụ trách công tác an toàn (thường trực), các bộ phận liên quan và đại diện Công đoàn đơn vị. Hội đồng xét chế độ ATĐ đơn vị có trách nhiệm:
- Trước ngày 5 của tháng đầu quý, báo cáo tổng hợp sự cố trong quý trước về EVNNPT.
- Trước ngày 12 của tháng đầu quý, báo cáo EVNNPT tình hình xét chế độ ATĐ và chi trả tiền ATĐ cho NLĐ của quý trước liền kề theo Phụ lục VII kèm theo.
c) Đối với đơn vị thuộc đơn vị: tổ chức xét chế độ ATĐ theo quy định của đơn vị.
Mục 3
PHÂN PHỐI TỪ QUỸ TIỀN LƯƠNG CỦA ĐƠN VỊ
Điều 34. Nguyên tắc xây dựng quy định phân phối tiền lương
1. Các đơn vị xây dựng quy định phân phối/chi trả tiền lương từ QTL của đơn vị gắn với khối lượng công việc, năng suất lao động, mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch.
2. Quy định phân phối/chi trả tiền lương của đơn vị cho NLĐ, NQL đơn vị theo vị trí chức danh công việc, chuẩn năng lực cá nhân gắn với mức độ hoàn thành nhiệm vụ chỉ tiêu hiệu quả SXKD, kết quả quản lý điều hành.
3. Khi xây dựng quy định phân phối tiền lương phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện NLĐ tại đơn vị, tổ chức đối thoại tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật lao động, báo cáo EVNNPT để kiểm tra, giám sát và công khai tại đơn vị trước khi thực hiện.
Điều 35. Quy định trả lương
1. Hình thức trả lương:
Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian làm việc thực tế bằng ngày công chấm chuẩn làm việc trong tháng.
2. Kỳ hạn trả lương: 02 lần/tháng, cụ thể:
- Kỳ 1: tạm ứng lương từ ngày 15 đến ngày 20 của tháng làm việc.
- Kỳ 2: thanh toán tiền lương từ ngày 01 đến ngày 10 của tháng sau liền kề.
3. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của NLĐ, NQL đơn vị, BĐH mở tại ngân hàng.
Điều 36. Quy định trả lương trong một số trường hợp
1. Tiền lương trong thời gian đi học.
a) Thanh toán tiền lương đi học trong nước:
- Trường hợp NLĐ được cử đi hội thảo, tập huấn, học tập dưới 1 tháng: thanh toán tiền lương như khi NLĐ đi làm bình thường.
- Trường hợp NLĐ được cử đi học tập trong giờ làm việc, có quyết định của cấp có thẩm quyền, mỗi đợt học có thời gian từ 01 tháng trở lên thì trước khi nhập học phải nộp thông báo nhập học và sau khi kết thúc đợt học phải nộp kết quả học tập cho đơn vị. Nếu NLĐ đạt: i. Kết quả học tập loại giỏi, xuất sắc thì đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 100%; ii. Kết quả học tập đạt loại khá thì đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 85%; iii. Kết quả học tập đạt loại trung bình thì đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 70%; iv. Kết quả học tập dưới trung bình thì đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 0.
Thời gian đi học tập trung, NLĐ được tạm ứng tiền lương với kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 70%. Đến khi có kết quả học tập, đơn vị sẽ chính thức thanh toán theo các quy định trên. Trường hợp kết quả học tập dưới mức trung bình, phần tiền lương đã tạm ứng sẽ bị trừ lùi vào các tháng tiếp theo.
b) Thanh toán tiền lương đi học nước ngoài:
- Trường hợp NLĐ được cử đi hội thảo, tập huấn, học tập tại nước ngoài dưới 1 tháng: Thanh toán tiền lương như NLĐ đi làm bình thường.
- Trường hợp NLĐ được cử đi thực tập nghề, dự hội thảo, học tập, khảo sát,... tại nước ngoài từ 1 tháng trở lên, tiền lương được hưởng bằng 40% tiền lương theo chức danh hoặc công việc ghi trong HĐLĐ.
2. Tiền lương trả thêm khi NLĐ làm việc vào ban đêm.
Đối với NLĐ làm việc vào ban đêm thì được trả thêm tiền lương làm đêm bằng 30% tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Tiền lương làm thêm giờ.
a) Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ Luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền phải được sự đồng ý của NLĐ tham gia làm thêm giờ về các nội dung: Thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, lý do làm thêm, công việc làm thêm. Trường hợp sự đồng ý của NLĐ được ký thành văn bản riêng thì thực hiện theo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Khi tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, đơn vị phải gửi văn bản thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định tại Khoản 1 Điều 62 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Văn bản thông báo thực hiện theo Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
c) Tiền lương làm thêm giờ được tính theo quy định tại Khoản 1, 3 Điều 55 và Khoản 1 Điều 57 của Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
4. Tiền lương cho ngày nghỉ hằng năm, ngày nghỉ lễ tết, ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương, ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.
a) Tiền lương làm căn cứ để trả cho ngày nghỉ hằng năm, ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương là tiền lương theo chức danh hoặc công việc ghi trong HĐLĐ.
b) Trường hợp NLĐ thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm: Tiền lương làm căn cứ để trả cho những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương theo chức danh hoặc công việc ghi trong HĐLĐ của tháng trước liền kề tháng NLĐ thôi việc, bị mất việc làm.
c) Trường hợp hết năm mà NLĐ chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm: Tiền lương làm căn cứ để trả cho những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương theo chức danh hoặc công việc ghi trong HĐLĐ tháng cuối cùng của năm NLĐ chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.
5. Tiền lương làm căn cứ để trả cho NLĐ trong thời gian ngừng việc.
a) Nếu ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động thì tiền lương làm căn cứ để trả cho NLĐ trong thời gian ngừng việc là tiền lương theo chức danh hoặc công việc ghi trong HĐLĐ.
b) Nếu ngừng việc do lỗi của NLĐ thì người đó không được trả lương; những NLĐ khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương và tiền lương làm căn cứ để trả là tiền lương theo chức danh hoặc công việc ghi trong HĐLĐ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
c) Nếu ngừng việc không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì tiền lương làm căn cứ để trả là tiền lương theo chức danh hoặc công việc ghi trong HĐLĐ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
6. Tiền lương làm căn cứ để tạm ứng cho NLĐ trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc là tiền lương ghi trong HĐLĐ của tháng trước liền kề trước khi NLĐ bị tạm đình chỉ công việc. Mức tiền lương tạm ứng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 128 của Bộ luật Lao động. Trường hợp NLĐ bị xử lý kỷ luật lao động, NLĐ không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng. Trường hợp NLĐ không bị xử lý kỷ luật lao động thì được trả đủ tiền lương theo chức danh hoặc công việc ghi trong HĐLĐ cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
7. Thanh toán tiền lương cho NLĐ chấm dứt HĐLĐ
a) Trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ, người sử dụng lao động và NLĐ có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản xác định được (tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng) có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên.
b) NLĐ chấm dứt HĐLĐ được thanh toán đầy đủ tiền lương còn lại chưa xác định được tại thời điểm chấm dứt HĐLĐ.
Điều 37. Quy định công thức tính lương cho NLĐ, NQL đơn vị, BĐH
1. EVNNPT quy định áp dụng thống nhất bộ công thức tính lương cho NLĐ, NQL đơn vị, BĐH tại Phụ lục V kèm theo Quy chế này.
2. EVNNPT quy định áp dụng thống nhất bảng hệ số năng lực trong EVNNPT tại Phụ lục VI kèm theo. Trên cơ sở bảng hệ số năng lực trong EVNNPT, các đơn vị xây dựng tiêu chí cụ thể đối với từng chức danh/nhóm chức danh để áp dụng đánh giá cho NLĐ.
Điều 38. Các khoản NLĐ đóng góp và khấu trừ tiền lương
1. Trích nộp bảo hiểm bắt buộc (phần NLĐ đóng) theo quy định hiện hành của Luật Bảo hiểm bao gồm BHXH, BHYT, BHTN.
2. Thuế thu nhập cá nhân: Tạm thu hằng tháng, quyết toán vào cuối năm theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Khấu trừ tiền lương của NLĐ để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản theo quy định tại Điều 102 và Điều 129 Bộ luật Lao động.
Điều 39. Phân cấp đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
1. Hội đồng Thi đua hoặc Hội đồng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ EVNNPT đánh giá và quyết định số điểm hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị, điểm hoàn thành nhiệm vụ của NQL đơn vị.
2. Hội đồng Thi đua hoặc Hội đồng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đơn vị đánh giá và quyết định số điểm hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc;
3. Hội đồng Thi đua hoặc Hội đồng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ EVNNPT/đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị đánh giá và quyết định số điểm hoàn thành nhiệm vụ của các vị trí trưởng các bộ phận trực thuộc.
4. Trưởng các bộ phận đánh giá và quyết định số điểm hoàn thành nhiệm vụ của cấp phó và NLĐ trong đơn vị sau khi thống nhất với chủ tịch Công đoàn cùng cấp; trường hợp Chủ tịch Công đoàn không thống nhất, trưởng các bộ phận quyết định và ghi lại ý kiến bảo lưu của Công đoàn. Chủ tịch Công đoàn đánh giá và quyết định số điểm hoàn thành nhiệm vụ của Phó chủ tịch Công đoàn chuyên trách và NLĐ cơ quan/văn phòng Công đoàn.
5. Trường hợp đặc biệt: NLĐ vi phạm kỷ luật lao động hoặc không hoàn thành nhiệm vụ, làm ảnh hưởng tới uy tín và thành tích chung của EVNNPT/đơn vị thì tùy theo mức độ vi phạm, Hội đồng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ EVNNPT/đơn vị quyết định số điểm hoàn thành nhiệm vụ của NLĐ này.
6. Việc xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị NLĐ có gắn với kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ/KPI.
Mục 4
TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG, KSV
Điều 40. Tiền lương, thù lao của Thành viên Hội đồng, KSV
1. Tiền lương, thù lao của Thành viên Hội đồng, KSV áp dụng trực tiếp theo Mục 3, Chương III, Quy chế 345 của EVN.
2. Hội đồng thành viên EVNNPT quyết định tạm ứng tiền lương, thù lao cho Thành viên Hội đồng, KSV EVNNPT.
Mục 5
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 41. Trách nhiệm của HĐTV
1. Trước ngày 15/02 hằng năm, trình EVN việc xác định QTL thực hiện năm trước liền kề của NLĐ và BĐH; mức tiền lương, thù lao thực hiện năm trước liền kề của Thành viên Hội đồng, KSV EVNNPT.
2. Trước ngày 15/03 hằng năm, trình EVN việc xác định QTL kế hoạch của NLĐ và BĐH; mức tiền lương, thù lao kế hoạch của Thành viên Hội đồng, KSV EVNNPT.
3. Phê duyệt QTL thực hiện năm trước liền kề và QTL kế hoạch của NLĐ và BĐH sau khi HĐTV EVN có ý kiến.
Điều 42. Trách nhiệm của TGĐ
1. Trước ngày 05/02 hằng năm, xây dựng vào báo cáo HĐTV việc xác định QTL thực hiện năm trước liền kề của NLĐ và BĐH; mức tiền lương, thù lao thực hiện năm trước liền kề của Thành viên Hội đồng, KSV EVNNPT.
2. Trước ngày 05/03 hằng năm, xây dựng vào báo cáo HĐTV việc xác định QTL kế hoạch của NLĐ và BĐH; mức tiền lương, thù lao kế hoạch của Thành viên Hội đồng, KSV EVNNPT.
3. Quyết định tạm ứng tiền lương của người lao động và Ban Điều hành, trích dự phòng tiền lương (nếu có) của NLĐ EVNNPT và BĐH theo quy định.
4. Rà soát, thẩm định về QTL thực hiện năm trước liền kề và QTL kế hoạch của các đơn vị báo cáo HĐTV có ý kiến trước khi phê duyệt.
5. Phê duyệt QTL, quỹ tiền ATĐ thực hiện năm trước liền kề và QTL, quỹ tiền ATĐ kế hoạch của các đơn vị sau khi HĐTV có ý kiến.
Điều 43. Trách nhiệm của GĐ đơn vị
1. Trước ngày 31/01 hằng năm: i) Báo cáo nguồn hình thành tiền lương sửa chữa lớn, đầu tư xây dựng tự thực hiện; nguồn hình thành tiền lương và các chỉ tiêu SXKD khác (cung cấp dịch vụ bên ngoài đơn vị) thực hiện năm trước liền kề; ii) Xác định các QTL thực hiện, quỹ tiền ATĐ thực hiện, QTL trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương làm thêm giờ thực hiện các nhiệm vụ phát sinh ngoài kế hoạch (nếu có) trình EVNNPT thẩm định, phê duyệt.
2. Trước ngày 31/01 hằng năm: i) Báo cáo nguồn hình thành tiền lương sửa chữa lớn, đầu tư xây dựng tự thực hiện; nguồn hình thành tiền lương và các chỉ tiêu SXKD khác (cung cấp dịch vụ bên ngoài đơn vị) kế hoạch; ii) Xác định các QTL, quỹ tiền ATĐ kế hoạch trình EVNNPT thẩm định, phê duyệt.
3. Chỉ đạo các bộ phận nghiệp vụ liên quan xây dựng và ban hành quy định phân phối tiền lương, chế độ tiền ATĐ, cụ thể:
a) Nội dung phân phối tiền lương gắn với: i) khối lượng công việc, mức độ đóng góp của từng đơn vị thuộc đơn vị; ii) vị trí chức danh công việc, đánh giá năng lực cá nhân và mức độ hoàn thành nhiệm vụ NLĐ, NQL đơn vị.
b) Nội dung chế độ tiền ATĐ đơn vị phải cụ thể hóa các chỉ tiêu, điều kiện xét chế độ ATĐ; gắn tiền chế độ ATĐ với nâng cao trách nhiệm của NLĐ; phù hợp với đặc điểm SXKD, tổ chức quản lý và điều kiện thực tế của đơn vị; đảm bảo vận hành an toàn lưới truyền tải điện.
Khi xây dựng quy định phân phối tiền lương, chế độ tiền ATĐ phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện NLĐ tại đơn vị, tổ chức đối thoại tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật lao động, báo cáo EVNNPT để kiểm tra giám sát và công khai tại đơn vị trước khi thực hiện.
4. Thực hiện công khai dân chủ trong toàn bộ quá trình đánh giá, chấm điểm cho các đơn vị thuộc đơn vị và công khai việc đánh giá, chấm điểm, tiền lương, tiền ATĐ của cá nhân NLĐ.
5. Thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lương cho NLĐ khi có quyết toán chính thức QTL năm.
6. Thường xuyên soát xét, cập nhật những thay đổi về điều kiện lao động, công nghệ sản xuất, … báo cáo EVNNPT để có những kiến nghị hoặc điều chỉnh định mức định biên lao động kịp thời, phù hợp với thực tế tình hình SXKD.
Điều 44. Trách nhiệm của các Ban EVNNPT
1. Ban Tổ chức và Nhân sự
a) Hướng dẫn các đơn vị lập báo cáo quyết toán quỹ tiền lương thực hiện năm trước liền kề và xây dựng kế hoạch tiền lương trình EVNNPT thẩm định, phê duyệt.
b) Chủ trì thẩm định, trình duyệt kế hoạch tiền lương và quyết toán quỹ tiền lương thực hiện của các đơn vị.
c) Định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chế độ chính sách lao động tiền lương của các đơn vị.
d) Xác định hệ số khuyến khích tăng năng suất lao động so với năm trước liền kề của hoạt động SXKD khác, cung cấp dịch vụ bên ngoài của các đơn vị.
e) Chủ trì phối hợp với các Ban KH, KTAT, ĐTXD, TCKT xác định hệ số đánh giá chỉ tiêu hiệu quả đối với hoạt động SXKD khác, cung cấp dịch vụ bên ngoài của các đơn vị.
2. Ban Kế hoạch
Phối hợp với Ban TCNS rà soát, thẩm định chi phí nhân công sửa chữa lớn, đầu tư xây dựng tự thực hiện của các đơn vị.
3. Ban Tài chính và Kế toán
a) Chủ trì, phối hợp với Ban Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính hướng dẫn các đơn vị hạch toán chi phí tiền lương theo đúng quy định chế độ tài chính kế toán.
b) Xác định các chỉ tiêu tài chính kế hoạch, thực hiện hằng năm của EVNNPT, đơn vị.
c) Phối hợp với Ban TCNS rà soát, thẩm định chi phí nhân công sửa chữa lớn, đầu tư xây dựng tự thực hiện của các đơn vị.
d) Chấm điểm tiến độ các chỉ tiêu 2, 3 của các Ban QLDA theo quy định tại Phụ lục IV Quy chế này.
e) Xác định hệ số tỷ suất Lợi nhuận trước thuế trên Doanh thu của hoạt động SXKD khác, cung cấp dịch vụ bên ngoài của các đơn vị.
4. Ban Kỹ thuật và An toàn
Chủ trì phối hợp với các Ban liên quan xây dựng các chỉ tiêu xét chế độ ATĐ và tổ chức xét ATĐ theo quy định.
5. Ban Quản lý đầu tư xây dựng
a) Xác định nguồn tiền lương QLDA thực hiện năm trước liền kề và kế hoạch năm của các ban QLDA và các công ty Truyền tải điện.
b) Phối hợp với Ban TCNS rà soát, thẩm định chi phí nhân công sửa chữa lớn, đầu tư xây dựng tự thực hiện của các đơn vị.
c) Chấm điểm tiến độ chỉ tiêu 1a, 1b của các ban QLDA quy định tại Phụ lục IV Quy chế này.
Chương IV
TIỀN THƯỞNG, PHÚC LỢI
Điều 45. Tiền thưởng, phúc lợi
1. Tiền thưởng, phúc lợi của người lao động
a) Quỹ khen thưởng, phúc lợi của người lao động được xác định, quản lý và sử dụng theo quy định của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Quy chế quản lý tài chính của EVN/EVNNPT; Quy chế Quy chế Tiền lương, thù lao, tiền thưởng của EVN; Quy định về khen thưởng, phúc lợi của EVNNPT.
b) Căn cứ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi tại điểm a khoản này, EVNNPT quyết định phân bổ thành quỹ tiền thưởng và quỹ phúc lợi.
c) Khi xây dựng quy định về khen thưởng phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đối thoại tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật lao động và công khai tại đơn vị trước khi thực hiện.
2. Tiền thưởng của Ban Điều hành, Thành viên Hội đồng, KSV.
a) Quỹ thưởng của thành viên Ban Điều hành làm việc theo chế độ bổ nhiệm, Thành viên Hội đồng, KSV làm việc chuyên trách và không chuyên trách được xác định, quản lý và sử dụng theo quy định của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Quy chế quản lý tài chính của EVN/EVNNPT; Quy chế Quy chế Tiền lương, thù lao, tiền thưởng của EVN; Quy định về khen thưởng, phúc lợi của EVNNPT.
b) Tiền thưởng của thành viên Ban Điều hành, Thành viên Hội đồng, KSV gắn với mức độ đóng góp vào hiệu quả sản xuất, kinh doanh và kết quả quản lý, điều hành hoặc kiểm soát theo quy chế thưởng của EVNNPT.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Trách nhiệm thi hành
1. Các đơn vị áp dụng trực tiếp Quy chế này và được ban hành quy định thực hiện những nội dung đặc thù của đơn vị chưa được quy định tại Quy chế này. Quy định của đơn vị ban hành không được trái quy định pháp luật, quy chế của EVN, EVNNPT.
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo bằng văn bản về EVNNPT để xem xét và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Phụ lục I
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________
…….., ngày    tháng    năm

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN LAO ĐỘNG

 

Kính gửi:

 

Tên tôi là (viết chữ in hoa):                                                   Bí danh

Ngày sinh:                                                                             Nam, Nữ:

Số chứng minh thư nhân dân:                                              Ngày cấp:

Nơi cấp chứng minh thư nhân dân:

Hộ khẩu thường trú:

Địa chỉ đang ở:

Địa chỉ báo tin:

Trình độ đào tạo theo nghề hoặc chuyên môn kỹ thuật:

Trình độ ngoại ngữ:

Sau khi nghiên cứu nội dung thông báo tuyển dụng lao động, tôi thấy bản thân có đủ điều kiện và tiêu chuẩn để đăng ký dự tuyển vào vị trí:

Tôi xin gửi các giấy tờ kèm theo phiếu đăng ký dự tuyển này, như sau:

- Sơ yếu lý lịch;

- Bản sao văn bằng, chứng chỉ;

- Giấy chứng nhận sức khoẻ;

- Các giấy tờ khác (theo yêu cầu của người sử dụng lao động);

- Các giấy tờ xác nhận ưu tiên khi dự tuyển dụng lao động và các giấy tờ có liên quan khác;

Tôi xin cam đoan thực hiện đúng các quy định về tuyển dụng lao động.
 

 

NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN LAO ĐỘNG
(ký và ghi rõ họ, tên)


 

Phụ lục II
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________


SƠ YẾU LÝ LỊCH

 

Họ và tên:                                                                     Nam, nữ:

Tên thường gọi:

Sinh ngày… tháng … năm ….

Nơi sinh:

Nguyên quán:

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay:

Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân: …………… Ngày cấp……. …. Nơi cấp: ………

Dân tộc:  ………………………                           Tôn giáo: …………….

Trình độ văn hóa:

Trình độ ngoại ngữ:

Trình độ chuyên môn hoặc nghề nghiệp:

Tình trạng sức khỏe hiện nay:

Kết nạp Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ngày … tháng … năm …

Kết nạp Đảng cộng sản Việt Nam: ngày … tháng … năm …

Ngày nhập ngũ QĐNDVN (TNXP):                                  Ngày xuất ngũ:

Khi cần báo tin cho ai? ………………………Ở đâu?........

 

HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH

 

Họ tên bố:                                                         Năm sinh:

Nghề nghiệp:

Nơi công tác (ghi rõ tên và địa chỉ đơn vị đang công tác):

Chỗ ở hiện nay:

Địa chỉ liên hệ:

Họ tên mẹ:                                                         Năm sinh:

Nghề nghiệp:

Nơi công tác (ghi rõ tên và địa chỉ đơn vị đang công tác):

Chỗ ở hiện nay:

Địa chỉ liên hệ:

 

HỌ VÀ TÊN ANH CHỊ EM RUỘT
(Ghi rõ họ tên, tuổi, chỗ ở và nghề nghiệp, nơi công tác,
thái độ chính trị của từng người)

 

Họ và tên:                                                         Tuổi:

Nghề nghiệp:

Nơi công tác (ghi rõ tên và địa chỉ đơn vị đang công tác):

Chỗ ở hiện nay:

Địa chỉ liên hệ:

 

HỌ, TÊN VỢ HOẶC CHỒNG VÀ CÁC CON
(Ghi rõ họ tên, tuổi, chỗ ở và nghề nghiệp, nơi công tác,
thái độ chính trị của từng người)

 

Họ tên vợ, hoặc chồng:                                                 Tuổi:

Nghề nghiệp:

Nơi công tác (ghi rõ tên và địa chỉ đơn vị đang công tác):

Chỗ ở hiện nay:

Họ và tên các con: Tuổi:

Nghề nghiệp:

Nơi công tác (ghi rõ tên và địa chỉ đơn vị đang công tác):

Chỗ ở hiện nay:

 

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CỦA BẢN THÂN

Từ tháng năm đến tháng năm

Làm công tác gì?

Ở đâu?

Giữ chức vụ gì

 

 

 

 

 

 

 

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

 

Khen thưởng:

Kỷ luật:

 

Tôi xin cam đoan những lời khai ở trên là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng sự thật tại bản Sơ yếu lý lịch này.

 

Xác nhận của cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền

….. ngày      tháng      năm
(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)




 

……., ngày    tháng   năm
Người khai ký tên

Phụ lục III

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

BÁO CÁO

Về việc kết quả thực hiện công việc trong thời gian làm việc

 

Họ và tên: ……….                     Ngày sinh: ………….

Quê quán: ………….

Chức danh: …………...

Đơn vị công tác: ………….

Trình độ chuyên môn: ……………

Căn cứ HĐLĐ số…, ngày…, tôi được Công ty … tuyển dụng vào làm việc tại … với chức danh ... từ ngày … đến ngày … Sau thời gian làm việc tại đơn vị, tôi xin báo cáo về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian vừa qua như sau:

1. Nhiệm vụ được giao

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

2. Kết quả thực hiện

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Lưu ý: Trình bày cụ thể những hiểu biết, nội dung công việc thực hiện, kết quả đạt được trong quá trình học tập, làm việc thực tế thời gian qua tại đơn vị gắn với từng vị trí chức danh.

3. Thực hiện nội quy, quy định của EVNNPT

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

4. Đề xuất, kiến nghị

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Tôi xin chân thành cảm ơn!

 

 

……, ngày … tháng … năm …
NGƯỜI BÁO CÁO


 

 

Nhận xét, đánh giá của Bộ phận trực tiếp quản lý sử dụng lao động:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

(Đánh giá nhận xét cụ thể về các nội dung nêu trên)

 

 

LÃNH ĐẠO BỘ PHẬN TRỰC TIẾP

 

 

 

Nhận xét, đánh giá của đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ CẤP TRÊN QUẢN LÝ TRỰC TIẾP


 

Phụ lục IV

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

 

I. Phương pháp xác định điểm tiến độ thực hiện 

1. Quy định chỉ tiêu và điểm chuẩn xác định điểm hoàn thành tiến độ của các Ban QLDA

STT

Chỉ tiêu

Điểm chuẩn

1.

Tiến độ thực hiện các hạng mục công trình

85

a)

Tiến độ thực hiện các công tác CBĐT và CBXD

45

b)

Tiến độ thi công các hạng mục công trình

40

2.

Tiến độ thanh toán các hạng mục công trình đã có chứng từ nghiệm thu và hồ sơ đề nghị thanh toán của bên B

5

3.

Tiến độ quyết toán công trình hoặc các hạng mục công trình

10

2. Phương pháp xác định điểm tiến độ thực hiện

a) Phương pháp tính điểm

Đối với từng chỉ tiêu phải có chi tiết danh mục các hạng mục công trình phải hoàn thành trên tổng số công trình được giao nhân với điểm tối đa.

Ví dụ: Ban QLDA chỉ tiêu 1a có 50 hạng mục công trình, Ban QLDA hoàn thành 40 hạng mục công trình: Số điểm thực hiện của chỉ tiêu 1a bằng: 40/50 × 45 điểm = 36 điểm

b. Đối với các ban QLDA không làm nhiệm vụ của giai đoạn nào thì được tính bằng 90% điểm chuẩn của chỉ tiêu đó.

c. Trong năm thực hiện nếu có yếu tố khách quan, bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các công trình hoặc hạng mục công trình, các Ban QLDA phải báo cáo giải trình chi tiết các công trình hoặc hạng mục công trình không hoàn thành tiến độ để EVNNPT xem xét giải quyết.

II. Trình tự chấm điểm tiến độ thực hiện

1. Trước ngày 10/01 hằng năm, Ban QLDA tổng hợp số liệu về tình hình thực hiện tiến độ các hạng mục công trình, tự đánh giá điểm tiến độ thực hiện trình EVNNPT thẩm định, phê duyệt.

2. Trên cơ sở báo cáo của các Ban QLDA, các Ban chức năng liên quan phối hợp với Ban Tổ chức và Nhân sự xác định điểm tiến độ thực hiện của đơn vị. Quy định trách nhiệm của các Ban trong việc chấm điểm tiến độ thực hiện như sau:

a) Ban Quản lý đầu tư xây dựng: Chấm điểm chỉ tiêu 1.a và 1.b

b) Ban Tài chính và Kế toán: Chấm điểm chỉ tiêu 2 và 3

c) Ban Tổ chức và Nhân sự: Tổng hợp kết quả chấm điểm tiến độ thực hiện trình Tổng Giám đốc phê duyệt cho các Ban QLDA.

 

Phụ lục V

QUY ĐỊNH CÔNG THỨC TÍNH LƯƠNG

I. QUY ĐỊNH CHẤM CÔNG

1. Hướng dẫn xác định ngày công chế độ (NCcđ)

Đơn vị căn cứ theo lịch dương xác định số ngày công chế độ của mỗi tháng bằng tổng số ngày trong tháng trừ đi số ngày nghỉ hằng tuần, số ngày nghỉ lễ tết và số ngày nghỉ bù lễ của tháng.

2. Quy định chấm công

Ký hiệu chấm công

GIẢI THÍCH KÝ HIỆU

1. Ngày công hưởng lương hoạt động SXKD chính

+

Ngày công làm việc thực tế đối với đối tượng làm việc theo giờ hành chính
trong ngày

C1

Ngày công làm việc ca 1: từ 6:00 đến 14:00

C2

Ngày công làm việc ca 2: từ 14:00 đến 22:00

C3

Ngày công làm việc ca 3: từ 22:00 đến 6:00 sáng ngày hôm sau

CT

Ngày công đi công tác

H1

Ngày công học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn dưới 1 tháng

H2

Ngày công học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn trong nước, mỗi đợt học có
thời gian từ 1 tháng trở lên (theo quyết định của cấp có thẩm quyền)

H3

Ngày công học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn nước ngoài, mỗi đợt học có
thời gian từ 1 tháng trở lên (theo quyết định của cấp có thẩm quyền)

L

Ngày công nghỉ Lễ Tết

P

Ngày công nghỉ phép

R

Ngày công nghỉ việc riêng có hưởng lương

NB

Ngày công nghỉ bù làm thêm giờ

DD

Ngày công điều dưỡng phục hồi chức năng lao động

NM

Ngày công tham quan, nghỉ mát

DC

Ngày công đình chỉ công tác

CBsx

Ngày công chuẩn bị sản xuất

2. Ngày công tham gia hoạt động SXKD khác

SCL

Ngày công tham gia công tác sửa chữa lớn

DT

Ngày công tham gia công tác đầu tư xây dựng

GS

Ngày công tham gia công tác tư vấn giám sát

KN1

Ngày công tham gia công tác kiêm nhiệm QLDA

KN2

Ngày công tham gia công tác kiêm nhiệm SXKD khác

VHT

Ngày công tham gia công tác quản lý vận hành (QLVH) thuê đường dây

VHT1

Ngày công làm QLVH thuê TBA ca 1: từ 6 giờ đến 14 giờ

VHT2

Ngày công làm QLVH thuê TBA ca 2: từ 14 giờ đến 22 giờ

VHT3

Ngày công làm QLVH thuê TBA ca 3: từ 22h đến 6 giờ sáng ngày hôm sau

C3sxk

Ngày công làm việc ca đêm hoạt động SXKD khác: từ 22h đến 6 giờ sáng ngày
hôm sau

3. Ngày công hưởng phụ cấp lương

LD2

Ngày công lưu động mức 1

LD4

Ngày công lưu động mức 2

LD6

Ngày công lưu động mức 3

DH1

Ngày công độc hại mức 1

DH2

Ngày công độc hại mức 2

DH3

Ngày công độc hại mức 3

DH4

Ngày công độc hại mức 4

VT1

Ngày công vận tải Nhóm xe 1 Bảng lương B2

VT2

Ngày công vận tải Nhóm xe 2 Bảng lương B2

VT3

Ngày công vận tải Nhóm xe 3 Bảng lương B2

VT4

Ngày công vận tải Nhóm xe 4 Bảng lương B2

VT5

Ngày công vận tải Nhóm xe 5 Bảng lương B2

VT6

Ngày công vận tải Nhóm xe 6 Bảng lương B2

4. Ngày công hưởng ATĐ

AT1

Ngày công ATĐ mức hưởng 15%

AT2

Ngày công ATĐ mức hưởng 20%

5. Ngày công nghỉ hưởng BHXH

TSnu

Ngày công nghỉ hưởng chế độ thai sản đối với LĐ nữ

TSna

Ngày công nghỉ hưởng chế độ thai sản đối với LĐ nam khi vợ sinh con

T

Ngày công nghỉ hưởng chế độ tai nạn LĐ

Cô

Ngày công nghỉ hưởng chế độ con ốm

Ô

Ngày công nghỉ hưởng chế độ ốm đau

6. Ngày công không hưởng lương

KL

Ngày công nghỉ việc không hưởng lương

N

Ngày công ngừng việc

Ko

Ngày công nghỉ không lý do

BL

Ngày công nghỉ bù Lễ

a) Mẫu bảng chấm công thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài Chính:

- Cột A, B, C: ghi số thứ tự, mã CBCNV, họ và tên.

- Cột D: ghi ngạch bậc lương hoặc hệ số lương cấp bậc, chức vụ.

- Cột 1 đến cột 31: ghi các ngày trong tháng (từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng).

- Các cột “Quy ra công”: theo thực tế công phát sinh quản lý tại đơn vị.

b) Chấm công ngày: để tính trả lương cho NLĐ. NLĐ làm việc tại đơn vị mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công cho ngày đó.

- Nếu trong ngày, NLĐ làm nhiều việc có thời gian khác nhau thì chấm công theo ký hiệu của công việc chiếm nhiều thời gian nhất.

- Nếu trong ngày, NLĐ làm 2 việc có thời gian bằng nhau thì chấm công theo ký hiệu của công việc diễn ra trước.

c) Chấm công giờ: để tính trả lương thêm giờ cho NLĐ. Trong ngày NLĐ làm bao nhiêu công việc thì chấm công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ thực hiện công việc bên cạnh ký hiệu tương ứng.

d) Quy định hồ sơ chấm công hằng tháng gồm các bảng sau:

* Đối với hoạt động SXKD chính:

- Bảng chấm công hằng tháng hoạt động SXKD chính (gồm các ký hiệu công thuộc nhóm 1, 3, 5, 6).

- Bảng chấm công thêm giờ của hoạt động SXKD chính.

- Bảng chấm công hưởng tiền ATĐ (gồm các ký hiệu công thuộc nhóm 4).

* Đối với hoạt động SXKD khác:

- Bảng chấm công hằng tháng hoạt động SXK (gồm các ký hiệu công thuộc nhóm 2, 3).

- Bảng chấm công của từng gói thầu, công trình, hạng mục công trình đối với hoạt động SXKD khác (gồm các ký hiệu công thuộc nhóm 2, 3).

- Bảng chấm công thêm giờ của từng gói thầu, công trình, hạng mục công trình hoạt động SXKD khác.

- Bảng chấm công hưởng tiền ATĐ (gồm các ký hiệu công thuộc nhóm 4).

3. Quy định về tổ chức và chấm công làm thêm giờ

3.1. Thực hiện chế độ làm việc bình thường không quá 40 giờ/tuần, các đơn vị phải có kế hoạch bố trí sử dụng lao động hợp lý để bảo đảm hoàn thành khối lượng, chất lượng và hiệu quả công việc được giao trong tuần không quá 40 giờ.

3.2. Các đơn vị/bộ phận đã bố trí đủ lao động so với định biên thì không được chấm công thêm giờ khi tổ chức thực hiện những công việc trong kế hoạch SXKD được giao, những công việc thuộc chức năng nhiệm vụ được giao theo chế độ làm việc bình thường tại nội dung 3.1 nêu trên. Trường hợp phát sinh công việc đột xuất cấp bách ngoài kế hoạch, nhiệm vụ SXKD được giao có yêu cầu thời hạn tiến độ hoàn thành hoặc lao động thực tế thiếu hụt so với định biên dẫn tới việc tổ chức NLĐ làm thêm giờ, đơn vị thực hiện chấm công thêm giờ cho NLĐ.

3.3. Các đơn vị cần bố trí, sắp xếp lao động khoa học hợp lý, hạn chế đến mức thấp nhất việc tổ chức làm thêm giờ. Trường hợp phải tổ chức làm thêm giờ, đơn vị thực hiện chấm công đầy đủ, tổng hợp theo dõi số giờ làm thêm, số giờ nghỉ bù của NLĐ bảo đảm số giờ làm thêm của NLĐ được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật lao động.

3.4. Hướng dẫn quy đổi giờ làm thêm thành giờ nghỉ bù

Số giờ làm thêm được quy đổi thành số giờ nghỉ bù như sau:

TT

Nội dung

Số giờ làm thêm

Số giờ quy đổi nghỉ bù

1

Làm thêm giờ ngày thường

 

 

 

- Ban ngày

Gtg

Gnb = Gtg × 1,5

 

- Ban đêm

Gtg

Gnb = Gtg × (1,5+0,6)

2

Làm thêm giờ ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ bù lễ

 

 

 

- Ban ngày

Gtg

Gnb = Gtg × 2

 

- Ban đêm

Gtg

Gnb = Gtg × (2+0,7)

3

Làm thêm giờ ngày lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương

 

 

 

- Ban ngày

Gtg

Gnb = Gtg × 3

 

- Ban đêm

Gtg

Gnb = Gtg × (3+0,9)

Trường hợp đến kỳ thanh toán lương thêm giờ mà NLĐ nghỉ bù chưa hết số giờ nghỉ bù quy đổi thì đơn vị thực hiện thanh toán nốt số giờ làm thêm còn lại cho NLĐ.

4. Quy định đối với trường hợp NLĐ làm việc theo chế độ ca kíp có ngày làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết

NLĐ làm việc theo chế độ ca kíp có ngày làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết được trả thêm 200% tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường, chưa kể tiền lương của ngày làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết và tiền lương ngày lễ tết có hưởng lương của NLĐ.

Hướng dẫn số giờ làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết được quy đổi thành số giờ nghỉ bù như sau:

TT

Nội dung

Số giờ làm việc theo vòng ca trùng vào ngày nghỉ lễ tết

Số giờ quy đổi nghỉ bù

1

Ban ngày

G

Gnb = G × 2

2

Ban đêm

G

Gnb = G × (2+0,7)

Trường hợp NLĐ nghỉ bù chưa hết số giờ quy đổi nghỉ bù thì đơn vị thực hiện thanh toán nốt số giờ còn lại cho NLĐ.

II. GIẢI THÍCH KÝ HIỆU CÁC THÀNH PHẦN TRONG CÔNG THỨC TÍNH LƯƠNG

STT

KÝ HIỆU

GIẢI THÍCH KÝ HIỆU

1

TLcs

Mức lương cơ sở do Nhà nước quy định

2

TLcsEVN

Mức lương cơ sở doanh nghiệp do EVN quy định

3

TLminctynt

Mức lương tối thiểu doanh nghiệp năm trước liền kề

4

V1ti

Lương tháng cơ bản của đơn vị thứ i

5

V2ti

Lương tháng năng lực cá nhân của đơn vị thứ i

6

V3ti

Lương tháng hiệu quả công việc của đơn vị thứ i

7

Vcđi

Lương chế độ của đơn vị thứ i

8

V1tj

Lương tháng cấp bậc công việc của người thứ j

9

V1nj

Lương ngày cấp bậc công việc của người thứ j

10

V1gj

Lương giờ cấp bậc công việc của người thứ j

11

V2tj

Lương tháng năng lực cá nhân của người thứ j

12

V2nj

Lương ngày năng lực cá nhân của người thứ j

13

V2gj

Lương giờ năng lực cá nhân của người thứ j

14

V3tj

Lương tháng hiệu quả công việc của người thứ j

15

V3nj

Lương ngày hiệu quả công việc của người thứ j

16

V3gj

Lương giờ hiệu quả công việc của người thứ j

17

Vlđj

Lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm của người thứ j

18

VNNcđj

Lương ngày nghỉ có hưởng lương của người thứ j

19

Vh3j

Lương học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn nước ngoài, mỗi đợt học có thời gian từ 1 tháng trở lên (theo quyết định của cấp có thẩm quyền)

20

Vtgj

Lương làm thêm giờ của người thứ j

21

Vtttlj

Lương truy thu, truy lĩnh của người thứ j

22

Vbsti

Lương bổ sung tháng của đơn vị thứ i

23

Vbsqi

Lương bổ sung quý của đơn vị thứ i

24

Vbsni

Lương bổ sung năm/quyết toán của đơn vị thứ i

25

Vbstj

Lương bổ sung tháng của người thứ j

26

Vbsqj

Lương bổ sung quý của người thứ j

27

Vbsnj

Lương bổ sung năm của người thứ j

28

VbsV2i

Lương bổ sung năng lực của đơn vị thứ i

29

VbsV3i

Lương bổ sung hiệu quả của đơn vị thứ i

30

VbsV2j

Lương bổ sung năng lực của người thứ j

31

VbsV3j

Lương bổ sung hiệu quả của người thứ j

32

VCNhnj

Lương những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm của người thứ j

33

Hcbj

Hệ số lương cấp bậc công việc của người thứ j

34

Hpccvj

Hệ số phụ cấp chức vụ của người thứ j

35

Hpctnj

Hệ số phụ cấp trách nhiệm của người thứ j

36

Hpcđhj

Hệ số phụ cấp độc hại, nguy hiểm của người thứ j

37

Hpclđj

Hệ số phụ cấp lưu động của người thứ j

38

Hpckkj

Hệ số phụ cấp làm việc tại vùng khó khăn của người thứ j

39

Hpcsxj

Hệ số phụ cấp không ổn định sản xuất của người thứ j

40

Hpcknj

Hệ số phụ cấp kiêm nhiệm của người thứ j

41

Hnlcnj

Hệ số năng lực cá nhân của người thứ j

42

HđcV2

Hệ số điều chỉnh tiền lương năng lực cá nhân

43

HđcV3

Hệ số điều chỉnh tiền lương hiệu quả công việc

44

Hđcbsl

Hệ số điều chỉnh tiền lương bổ sung

45

Hkn

Hệ số kiêm nhiệm tối đa 0,5

46

G

Số giờ làm việc trong ngày, G là 8 giờ

47

Glđj

Số giờ làm việc vào ban đêm của người thứ j

48

Gtgj

Số giờ làm thêm của người thứ j

49

ĐKPIj

Điểm hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ KPI của người thứ j

50

NNcđj

Số ngày nghỉ chế độ trong tháng của người thứ j gồm: nghỉ lễ tết, nghỉ phép, nghỉ việc riêng có hưởng lương.

51

NChlj

Số ngày công hưởng lương của người thứ j gồm: số ngày công thực tế làm việc; số ngày công đi học H1, H2; ngày công nghỉ mát, điều dưỡng; ngày công nghỉ bù làm thêm giờ; ngày công chuẩn bị sản xuất.

NChlj max = NCcđ

52

NCttj

Số ngày thực tế làm việc của người thứ j

53

NCnbj

Số ngày công nghỉ bù của người thứ j

54

NCđhj

Số ngày công độc hại, nguy hiểm của người thứ j

55

NClđj

Số ngày công lưu động của người thứ j

56

NCvtj

Số ngày công vận tải của người thứ j

57

NCh1j

Số ngày công đi học H1 của người thứ j

58

NCh2j

Số ngày công đi học H2 của người thứ j

59

NCh3j

Số ngày công đi học H3 của người thứ j

60

NCknj

Số ngày công kiêm nhiệm của người thứ j

61

CNhnj

Số ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm của người thứ j

62

Vatđtj

Tiền ATĐ tháng của người thứ j

63

Vatđqti

Tiền ATĐ quyết toán của đơn vị thứ i

64

Vatđqtj

Tiền ATĐ quyết toán của người thứ j

65

Đatđj

Điểm ATĐ của người thứ j

66

Mtt

Mức tiền ATĐ được hưởng (15%, 20%)

67

NCatđj

Ngày công hưởng ATĐ của người thứ j. NCatđj max = NCcđ

68

Hđcatđ

Hệ số điều chỉnh để bảo đảm chi đúng số tiền ATĐ của đơn vị

69

Tac max

Tiền ăn ca tháng tối đa 900.000 đồng

70

Tacj

Tiền ăn ca của người thứ j

71

Mac1

Mức ăn ca 1 là 30.000 đồng

72

Mac2

Mức ăn ca 2 là 35.000 đồng

73

Mac3

Mức ăn ca 3 là mức ăn ca chuẩn theo quy định Tac max/NCcđ

74

NChcbsxj

Ngày công học, bồi dưỡng, đào tạo lại phục vụ công tác chuẩn bị sản xuất của người thứ j

III. CÔNG THỨC LƯƠNG GỐC (là cơ sở để xác định các khoản tiền lương chi trả cho NLĐ, NQL đơn vị, BĐH)

1. Lương V1 - Lương cơ bản gồm: lương cấp bậc công việc và phụ cấp lương

1.1. Lương cấp bậc công việc: xác định theo Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam; mức tiền lương cơ sở doanh nghiệp EVN quy định. Công thức tính như sau:

Nội dung

NLĐ, NQL đơn vị

BĐH

- Lương tháng:

- Lương ngày:

- Lương giờ:

1.2. Phụ cấp lương:

- Phụ cấp lương theo chế độ phụ cấp EVN quy định gồm: phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp lưu động; phụ cấp làm việc tại vùng khó khăn; phụ cấp không ổn định sản xuất.

+ Phụ cấp trách nhiệm:

+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:

+ Phụ cấp lưu động:

+ Phụ cấp làm việc tại vùng khó khăn:

+ Phụ cấp không ổn định sản xuất:

- Phụ cấp kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn:

Phụ cấp kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn áp dụng đối với NLĐ làm kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn trong EVNNPT. Một người thực hiện kiêm nhiệm các công việc Đảng, Đoàn khác nhau thì chỉ được hưởng 1 mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.

Phụ cấp kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn gồm 3 mức: 0,25; 0,3; 0,35 so với mức tiền lương cơ sở được quy định áp dụng đối với các đối tượng cụ thể như sau:

+ Mức 1, áp dụng đối với: Ủy viên Ủy ban kiểm tra Đảng ủy EVNNPT; Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cơ sở; Cấp ủy Đảng bộ bộ phận; Cấp ủy Chi bộ; Chuyên viên các ban xây dựng Đảng của Đảng ủy EVNNPT; Phó Bí thư Đoàn thanh niên cơ sở; Bí thư Đoàn thành niên cơ sở trực thuộc.

+ Mức 2, áp dụng đối với: Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cơ sở; Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy EVNNPT; Trưởng, phó các ban xây dựng đảng của Đảng ủy EVNNPT; Phó Bí thư Đoàn thanh niên EVNNPT; Bí thư Đoàn thanh niên cở sở.

+ Mức 3, áp dụng đối với: Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy EVNNPT; Bí thư Đoàn thanh niên EVNNPT.

- Phụ cấp vận tải:

Phụ cấp vận tải áp dụng đối với công nhân, nhân viên quản lý, vận hành đường dây; thao tác lưu động cụm trạm biến áp; sửa chữa, bảo dưỡng, thí nghiệm có đủ điều kiện sức khỏe, giấy phép lái xe để bảo đảm lái xe an toàn; đồng thời có nguyện vọng đảm nhận nhiệm vụ lái xe chở một tổ đội hoặc nhóm NLĐ thực hiện công tác quản lý vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, thí nghiệm đường dây và trạm biến áp.

Phụ cấp vận tải được trả cùng kỳ lương hằng tháng theo số ngày thực tế đảm nhận công việc lái xe.

Phụ cấp vận tải mức 50% so với mức lương bậc 3 của nghề, công việc lái xe tương ứng theo nhóm xe tại Bảng lương B2 thuộc Hệ thống thang lương, bảng lương của EVN, phương pháp xác định cụ thể như sau:

2. Lương V2 - Lương năng lực cá nhân: xác định theo hệ số năng lực cá nhân của NLĐ, NQL đơn vị và mức tiền lương cơ sở doanh nghiệp EVN quy định.

Công thức tính như sau:

Nội dung

NLĐ, NQL đơn vị

BĐH

- Lương tháng:

Không áp dụng

- Lương ngày:

Không áp dụng

- Lương giờ:

Không áp dụng

3. Lương V3 - Lương hiệu quả công việc: xác định theo kết quả đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ, lương năng lực cá nhân của NLĐ, NQL đơn vị; mức độ hoàn thành nhiệm vụ của BĐH.

Công thức tính như sau:

Nội dung

NLĐ, NQL đơn vị

BĐH

- Lương tháng:

- Lương ngày:

- Lương giờ:

4. Lương chế độ (Vcđ): bao gồm tiền lương nghỉ chế độ hưởng nguyên lương (tiền lương nghỉ phép, lễ tết, việc riêng có lương); tiền lương làm việc vào ban đêm; tiền lương thêm giờ; tiền lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc; tiền lương học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn ở nước ngoài, mỗi đợt học có thời gian ≥ 1 tháng (theo quyết định của cấp có thẩm quyền); tiền lương những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm; tiền trực điện thoại tăng cường các dịp lễ tết, thiên tai địch họa, sự kiện chính trị,…

IV. LƯƠNG HẰNG THÁNG

1. Lương cơ bản

Trong đó Vpcj bao gồm:

- Phụ cấp trách nhiệm:

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:

- Phụ cấp lưu động:

- Phụ cấp làm việc tại vùng khó khăn:

- Phụ cấp không ổn định sản xuất:

- Phụ cấp kiêm nhiệm:

- Phụ cấp khuyến khích:

- Phụ cấp vận tải:

2. Lương năng lực cá nhân

Trong đó:

- HđcV2 là hệ số điều chỉnh tiền lương năng lực cá nhân. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể từng năm, EVNNPT quy định hệ số điều chỉnh tiền lương năng lực cá nhân đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.

3. Lương hiệu quả công việc

Trong đó:

- HđcV3 là hệ số điều chỉnh tiền lương hiệu quả công việc. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể từng năm, EVNNPT quy định hệ số điều chỉnh tiền lương hiệu quả công việc đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.

4. Lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm

5. Lương ngày nghỉ có hưởng lương gồm: nghỉ phép, nghỉ lễ tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương

6. Lương học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn ở nước ngoài, mỗi đợt học có thời gian ≥ 1 tháng (theo quyết định của cấp có thẩm quyền)

7. Lương làm thêm giờ

7.1. Ngày thường

a) Ban ngày

b) Ban đêm

7.2. Ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ bù lễ

a) Ban ngày

b) Ban đêm

7.3. Ngày nghỉ lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương

a) Ban ngày

b) Ban đêm

Lưu ý: V1gj, V2gj, V3gj: phương pháp xác định quy định tại mục III – Phụ lục V. Tính lương thêm giờ của loại hình hoạt động SXKD nào thì lấy Vpcj và NChlj của loại hình đó để tính toán.

8. Lương kiêm nhiệm

Lương kiêm nhiệm áp dụng đối với trường hợp thời giờ làm việc trong ngày không tách được thời gian tham gia hoạt động SXKD chính và SXKD khác.

Trong đó:

- Hkn: Hệ số kiêm nhiệm tối đa không vượt quá 0,5.

9. Lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc

Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, NLĐ/NQL đơn vị được tạm ứng lương theo công thức sau:

Trường hợp bị xử lý kỷ luật lao động, NLĐ/NQL đơn vị không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.

Trường hợp không bị xử lý kỷ luật lao động, NLĐ/NQL đơn vị được trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm định chỉ công việc.

10. Trực tăng cường các dịp lễ tết, thiên tai địch họa, sự kiện chính trị, trực sẵn sàng của Tổ TTLĐ…

- Đối với trực tăng cường bắt buộc tại trụ sở: căn cứ thời gian trực thực tế trên bảng chấm công, nếu xác định làm thêm giờ thì thực hiện thanh toán lương thêm giờ cho NLĐ.

- Đối với trực liên lạc qua điện thoại: thanh toán mức 100.000 đồng/người/ca trực.

11. Truy thu, truy lĩnh lương (Vtttl)

Trường hợp NLĐ có thay đổi các dữ liệu có liên quan đến việc tính trả tiền lương hằng tháng mà chưa được kịp thời cập nhật theo quyết định của cấp có thẩm quyền (ví dụ: hệ số lương cấp bậc công việc, phụ cấp chức vụ; các loại phụ cấp lương; hệ số năng lực cá nhân; điểm hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ KPI, …) thì đơn vị thực hiện truy lĩnh, truy thu tiền lương chênh lệch cho NLĐ theo công thức:

V. BỔ SUNG LƯƠNG

Nội dung

Người lao động, Người quản lý đơn vị

1. BSL Tháng

Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị thứ i;

2. BSL Quý

Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị thứ i; t là số tháng trong quý.

3. BSL Năm

Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị thứ i; t là số tháng trong năm.

VI. LƯƠNG NHỮNG NGÀY CHƯA NGHỈ HẰNG NĂM HOẶC CHƯA NGHỈ HẾT SỐ NGÀY NGHỈ HẰNG NĂM

1. Trường hợp NLĐ thôi việc, bị mất việc làm

2. Trường hợp NLĐ đang làm việc

VII. TIỀN ATĐ

1. Hằng tháng

2. Quyết toán

Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị i, t là số tháng trong năm.

VIII. ĂN CA

1. Đi làm đủ công chế độ trong tháng

2. Đi học dài hạn trong nước (trong giờ làm việc), mỗi đợt học có thời gian ≥ 1 tháng (theo quyết định của cấp có thẩm quyền)

3. Đi làm ít hơn công chế độ trong tháng

Trong đó: , nếu kết quả tính Mac3 có số lẻ thì làm tròn xuống.

4. Đi học, bồi dưỡng và đào tạo lại phục vụ công tác chuẩn bị sản xuất

 

Phụ lục VI

BẢNG HỆ SỐ NĂNG LỰC TRONG EVNNPT

 

Chức danh/
Nhóm chức danh

Bậc, Hệ số

33

32

31

30

29

28

27

26

25

24

23

22

21

20

19

18

17

16

15

14

13

12

11

10

9

8

7

6

5

4

3

2

1

Quản lý

                                                                 

Phó bí thư Đảng
ủy EVNNPT

10

                                                               

Chủ tịch Công
đoàn EVNNPT

10

                                                               

GĐ Công ty/ Ban
QLDA

10

9.75

                                                             

Trưởng Ban
EVNNPT

 

9.75

9.5

9.25

9

                                                       

PGĐ Công ty/
Ban QLDA

     

9.25

9

                                                       

KTT Công ty/
Ban QLDA

       

9

8.75

                                                     

Chủ tịch Công
đoàn Công ty

       

9

                                                       

Trưởng TTĐ/Đội
trưởng Đội SCTNĐ

         

8.75

8.5

                                                   

Phó Trưởng Ban EVNNPT

         

8.75

8.5

8.25

8

                                               

Phó chủ tịch Công
đoàn EVNNPT

       

9

                                                       

Trưởng phòng
Công ty/ Ban
QLDA

             

8.25

8

                                               

Phó TTĐ/Đội
phó Đội SCTNĐ

               

8

7.75

                                             

Phó Trưởng
phòng Công ty/
Ban QLDA

                 

7.75

7.5

                                           

Phó chủ tịch Công
đoàn Công ty

               

8

                                               

Tổ trưởng Tổ
quản lý vận
hành 
trạm biến
áp 500kV

                     

7.25

7

                                       

Tổ trưởng Tổ
TTLĐ cụm trạm

                     

7.25

7

                                       

Tổ trưởng Tổ ≥
30 người

                     

7.25

7

                                       

Bí thư Đoàn
thanh niên
EVNNPT

                       

7

                                       

Tổ trưởng Tổ
quản lý vận
hành 
trạm biến
áp 220kV

                         

6.75

6.5

                                   

Tổ trưởng Tổ
TTLĐ tại trạm

                         

6.75

6.5

                                   

Tổ trưởng Tổ <
30 người

                         

6.75

6.5

                                   

Phó bí thư Đoàn
thanh niên
EVNNPT

                           

6.5

                                   

Tổ phó Tổ quản
lý vận hành

trạm biến áp
500kV

                             

6.25

6

                               

Tổ phó

                             

6.25

6

                               

Chuyên gia,
cán bộ kỹ thuật
chuyên sâu, lao
động lành nghề

                                                                 

Chuyên gia EVN

 

9.75

 

9.25

                                                         

Chuyên gia EVNNPT

     

9.25

 

8.75

 

8.25

                                                 

Cán bộ kỹ thuật
chuyên sâu

             

8.25

 

7.75

 

7.25

                                         

Lao động lành
nghề

                         

6.75

 

6.25

 

5.75

                             

Chuyên môn
nghiệp vụ

                                                                 

Cán bộ kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ EVNNPT

                         

6.75

 

6.25

   

5.5

 

5

 

4.5

 

4

               

Cán bộ kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ Công ty/ Ban QLDA

                             

6.25

 

5.75

   

5

 

4.5

 

4

 

3.5

           

Cán bộ kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ  TTĐ/Đội SCTNĐ

                                   

5.5

 

5

 

4.5

 

4

 

3.5

 

3

       

Nhân viên văn
thư lưu trữ EVNNPT

                                               

4

 

3.5

 

3

       

Nhân viên văn
thư lưu trữ Công ty/ Ban QLDA

                                               

4

 

3.5

 

3

       

Nhân viên văn
thư lưu trữ TTĐ
/Đội SCTNĐ

                                                   

3.5

 

3

       

Trực tiếp

                                                                 

Trực ban vận hành

                             

6.25

 

5.75

   

5

 

4.5

                   

Nhân viên bảo dưỡng, SCTN, XLSC: thiết bị điện, thiết bị VT thông tin, cơ khí...

                             

 

6

 

5.5

 

5

 

4.5

 

4

 

3.5

 

3

       

Nhân viên vận hành TBA có số ngăn lộ quy đổi ≥ 45, tổ TTLĐ cụm trạm

                                   

5.5

 

5

 

4.5

 

4

 

3.5

           

Nhân viên vận hành TBA có số ngăn lộ quy đổi < 45, tổ TTLĐ tại trạm

                                       

5

 

4.5

 

4

 

3.5

 

3

       

Nhân viên quản
lý vận hành đường dây, trạm lặp cáp quang, thông tin tải ba

                                       

5

 

4.5

 

4

 

3.5

 

3

       

Phụ trợ

                                                                 

Lái xe

                                               

4

 

3.5

 

3

       

Thủ quỹ, Thủ kho, giao nhận hàng hóa; phụ kho, bốc xếp

                                               

4

 

3.5

 

3

       

Nhân viên bảo vệ, phục vụ, vệ sinh công nghiệp

                                                       

3

 

2.5

 

2


 

Phụ lục VII

CÁC CHỈ TIÊU XÉT TIỀN ATĐ

 

1. Chỉ tiêu xét chế độ ATĐ đối với các PTC

Việc xét chế độ ATĐ cho các PTC được thực hiện trên cơ sở đánh giá 3 chỉ tiêu, với điểm chuẩn của từng chỉ tiêu như sau:

Số TT

Chỉ tiêu

Điểm chuẩn tối đa

CT1

Đảm bảo hiệu quả vận hành

60

CT2

An toàn lao động

30

CT3

Chấp hành quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động

10

 

Cộng

100

 

            Các chỉ tiêu chi tiết theo khung điểm và cắt chế độ ATĐ:

Chỉ tiêu cụ thể

Điểm trừ (K)

Mức trừ tối đa

CT1. Đảm bảo hiệu quả vận hành

 

60

- Suất sự cố thực hiện vượt chỉ tiêu suất sự cố được giao, cứ vượt 10% so với kế hoạch giao đối với từng chỉ tiêu (kéo dài, thoáng qua đường dây 500 kV, 220 kV; trạm biến áp 500 kV, 220 kV) bị trừ:

5% × 2,5

2,5 điểm đối với mỗi chỉ tiêu

- Số vụ sự cố /100 km đường dây, cứ vượt 10% so với kế hoạch được giao bị trừ:

5% × 5

5

- Thời gian bình quân xử lý sự cố không đạt chỉ tiêu được giao, cứ mỗi 5 phút vượt kế hoạch giao bị trừ:

5% × 5

5

- Sản lượng điện truyền tải không cung cấp được vượt chỉ tiêu được giao, cứ vượt 10% so với kế hoạch giao bị trừ:

5% × 5

5

- Để xảy ra sự cố cấp 2, cứ mỗi sự cố bị trừ:

2

10

- Để xảy ra sự cố cấp 1, cứ mỗi sự cố bị trừ:

4

20

CT2. An toàn lao động

 

30

- Để xẩy ra tai nạn lao động nhẹ, cứ mỗi vụ bị trừ:

5

 

- Khi có tai nạn, nếu không báo cáo hoặc báo cáo chậm, sai sự thật, cứ một vụ bị trừ:

5

 

- Để xẩy ra tai nạn lao động nặng, cứ một vụ bị trừ:

10

 

- Để xẩy ra tai nạn lao động chết người, cứ một vụ bị trừ:

30

 

CT3. Chấp hành quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động

 

10

- Vi phạm quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động, cứ một lần bị trừ:

2,5

 

 

- Các chỉ tiêu trừ điểm xét chế độ ATĐ nêu trên chỉ tính nguyên nhân do lỗi chủ quan.

2. Xét chế độ ATĐ trong trường hợp để xảy ra tai nạn lao động chết người

Khi xảy ra tai nạn lao động chết người, EVNNPT thực hiện việc cắt chế độ ATĐ đối với đơn vị để xảy ra tai nạn và các đơn vị có liên quan, mức tối thiểu như sau: 

- Trường hợp để xảy ra sự cố gây tai nạn lao động chết người thì ngoài việc đơn vị bị trừ điểm CT2, các cá nhân liên quan trực tiếp (theo kết luận kiểm điểm, xử lý trách nhiệm) bị cắt toàn bộ tiền ATĐ của cả năm, đơn vị cơ sở quản lý trực tiếp người bị tai nạn (Truyền tải điện, phân xưởng, đội, …) bị cắt 6 tháng tiền ATĐ.

- Đơn vị trong năm để xảy ra 2 tai nạn lao động chết người thì bị cắt toàn bộ tiền ATĐ của năm đó.


 

Phụ lục VIII

TÌNH HÌNH XÉT VÀ CHI TIỀN ATĐ

 

Số TT

Đơn vị

quản lý

Số điểm bị trừ (K)

tương ứng với các chỉ tiêu:

Quỹ tiền ATĐ kế hoạch

Quỹ tiền ATĐ thực hiện

CT1

CT2

CT3

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Mức tiền lương tối thiểu doanh nghiệp là…...

 


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký và ghi rõ họ tên)


 

...., ngày ...... tháng .... năm ......
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

nhayPhụ lục IV đến Phụ lục VIII nêu tại Phụ lục IX Quy chế này quy định về các nội dung sau:
- Phụ lục IV: Phương pháp xác định điểm tiến độ thực hiện;
- Phụ lục V: Quy định công thức tính lương chung;
- Phụ lục VI: Bảng hệ số năng lực trong EVNNPT;
- Phụ lục VII: Các chỉ tiêu xét tiền ATĐ;
- Phụ lục VIII: Tình hình xét chế độ ATĐ và chi tiền ATĐ.
nhay

Phụ lục IX

HỆ THỐNG CÁC PHỤ LỤC VÀ BIỂU KÈM THEO

 

TT

Nội dung

Đơn vị thực hiện

Kỳ báo cáo

Thời hạn

báo cáo

A

Phụ lục

 

 

 

1

Phụ lục I: Đơn đăng ký dự tuyển lao động

Các đơn vị

 

 

2

Phụ lục II: Sơ yếu lý lịch

Các đơn vị

 

 

3

Phụ lục III: Báo cáo kết quả thực hiện công việc trong thời gian làm việc

Các đơn vị

 

 

4

Phụ lục số IV: Quy định công thức tính lương chung

Các đơn vị

 

 

5

Phụ lục số V: Bảng hệ số năng lực trong EVNNPT

Các đơn vị

 

 

6

Phụ lục VI: Các chỉ tiêu xét tiền ATĐ

Các đơn vị

 

 

7

Phụ lục VII: Tình hình xét chế độ ATĐ và chi tiền ATĐ

Các đơn vị

 

 

8

Phụ lục VIII: Hệ thống các phụ lục và biểu kèm theo

Các đơn vị

 

 

B

Biểu mẫu báo cáo

 

 

 

1

Biểu 1.1: Báo cáo tình hình sử dụng lao động

Các đơn vị

Tháng

Từ ngày 01÷06 tháng liền kề

2

Biểu 1.2a: Tổng hợp kết quả rà soát lao động

Các đơn vị

Tháng

Từ ngày 01÷06 tháng liền kề

3

Biểu 1.2b: Rà soát chi tiết lao động có mặt

Các đơn vị

Tháng

Từ ngày 01÷06 tháng liền kề

4

Biểu 1.3a: Tổng hợp khối lượng công việc

Các đơn vị

Tháng

Từ ngày 01÷06 tháng liền kề

5

Biểu 1.3b: Tổng hợp theo dõi khối lượng TBA

Các đơn vị

Tháng

Từ ngày 01÷06 tháng liền kề

6

Biểu 1.4a: Bảng theo dõi NLĐ SXKD điện thực tế sử dụng bình quân năm

Các đơn vị

Tháng

Từ ngày 01÷06 tháng liền kề

7

Biểu 1.4b: Bảng theo dõi NLĐ QLDA thực tế sử dụng bình quân năm

Các đơn vị

Tháng

Từ ngày 01÷06 tháng liền kề

8

Biểu 1.4c: Bảng theo dõi NLĐ SXKD khác tự thực hiện (SCL) thực tế sử dụng bình quân năm

Các đơn vị

Tháng

Từ ngày 01÷06 tháng liền kề

9

Biểu 1.4d: Bảng theo dõi NLĐ SXKD khác tự thực hiện (ĐTXD) thực tế sử dụng bình quân năm

Các đơn vị

Tháng

Từ ngày 01÷06 tháng liền kề

10

Biểu 1.4e: Bảng theo dõi NLĐ SXKD khác cung cấp dịch vụ bên ngoài thực tế sử dụng bình quân năm

Các đơn vị

Tháng

Từ ngày 01÷06 tháng liền kề

11

Biểu 2.1a.KHLD: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm trước và kế hoạch sử dụng lao động năm…

Các đơn vị

Năm

Từ ngày 15÷31/10 năm báo cáo

12

Biểu 2.1b.KHLD: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm trước và kế hoạch sử dụng lao động năm…

Các đơn vị

Năm

Từ 15÷31/10 năm báo cáo

13

Biểu 2.2VC: Báo cáo kế hoạch tuyển dụng lao động

Các đơn vị

Năm

Từ 15÷31/10 năm báo cáo

14

Biểu 2.2CN: Báo cáo kế hoạch tuyển dụng lao động

Các đơn vị

Năm

Từ 15÷31/10 năm báo cáo

15

Biểu 2.3: Báo cáo thực hiện tuyển dụng lao động năm trước và kế hoạch tuyển dụng năm…

Các đơn vị

Năm

Từ 05÷10/12 năm báo cáo

16

Biểu 2.4: Báo cáo cơ cấu tuyển dụng lao động

Các đơn vị

Tháng

Từ ngày 01÷06 tháng liền kề

17

Biểu 2.5: Tổng hợp tuyển dụng lao động năm

Các đơn vị

Năm

Từ 15÷31/10 năm báo cáo

18

Biểu 4.1aLDTN: Báo cáo lao động thu nhập theo ngành

Các đơn vị

6 tháng

Từ 01-10/7 năm báo cáo

Năm

Từ 01-10/01 năm sau liền kề

19

Biểu 4.1bLDTN: Báo cáo lao động thu nhập theo đơn vị

Các đơn vị

6 tháng

Từ 01-10/7 năm báo cáo

Năm

Từ 01-10/01 năm sau liền kề

20

Biểu 4.2: Báo cáo cơ cấu lao động năm

Các đơn vị

Năm

Từ 01-10/01 năm sau liền kề

21

Biểu 4.3: Báo cáo tình hình sử dụng lao động

Các đơn vị

6 tháng

Trước 05/6 năm báo cáo

Năm

Trước 05/12 năm báo cáo

22

Biểu 5: Báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện năm trước và kế hoạch năm …

Các đơn vị

Năm

Trước ngày 31/01 hằng năm

23

Biểu 5.1a: Báo cáo xác định quỹ tiền lương SXKD điện thực hiện năm trước và kế hoạch năm

PTC

Năm

Trước ngày 31/01 hằng năm

 

- Phụ biểu 5.1a_DMLD: Định mức lao động tổng hợp theo khối lượng quản lý vận hành

 

 

Trước ngày 31/01 hằng năm

 

- Phụ biểu 5.1a_Hpctt: Biểu tính hệ số phụ cấp bình quân theo lương tối thiểu của 1 tháng

 

 

Trước ngày 31/01 hằng năm

 

- Phụ biểu 5.1a_Hpccb: Biểu tính hệ số phụ cấp bình quân theo lương cấp bậc của 1 tháng

 

 

Trước ngày 31/01 hằng năm

 

- Phụ biểu 5.1a_DS PCKK: Danh sách hưởng phụ cấp làm việc tại vùng khó khăn

 

 

Trước ngày 31/01 hằng năm

 

- Phụ biểu 5.1a_BSL: Biểu xác định tiền lương bổ sung

 

 

Trước ngày 31/01 hằng năm

24

Biểu 5.1b: Báo cáo xác định quỹ tiền lương QLDA điện thực hiện năm trước và kế hoạch năm

PMB

Năm

Trước ngày 31/01 hằng năm

 

- Phụ biểu 5.1b_Hpctt: Biểu tính hệ số phụ cấp bình quân theo lương tối thiểu của 1 tháng

 

 

Trước ngày 31/01 hằng năm

 

- Phụ biểu 5.1b_BCTĐ: Biểu báo cáo tình hình thực hiện và tự đánh giá điểm hoàn thành tiến độ năm

 

 

Trước ngày 31/01 hằng năm

 

- Phụ biểu 5.1b_CĐTĐ: Biểu đánh giá điểm hoàn thành tiến độ của Ban QLDA năm

 

 

Trước ngày 31/01 hằng năm

25

Biểu 5.2: Xác định phần chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể năm

Các đơn vị

Năm

Trước ngày 31/01 hằng năm

26

Biểu 5.3: Báo cáo xác định quỹ tiền lương kiêm nhiệm quản lý dự án thực hiện năm trước và kế hoạch năm

Các đơn vị

Năm

Trước ngày 31/01 hằng năm

 

- Phụ biểu 5.3a: Kế hoạch sử dụng lao động kiêm nhiệm quản lý dự án năm

 

 

Trước ngày 31/01 hằng năm

 

- Phụ biểu 5.3b: Danh sách CBCNV tham gia kiêm nhiệm quản lý dự án năm …. (kèm theo Quyết định giao nhiệm vụ)

 

 

Trước ngày 31/01 hằng năm

 

- Phụ biểu 5.3c: Biểu tính hệ số phụ cấp bình quân của một tháng

 

 

Trước ngày 31/01 hằng năm

27

Biểu 5.4: Báo cáo xác định quỹ tiền lương tự thực hiện năm trước và kế hoạch năm

Các đơn vị

Năm

Trước ngày 31/01 hằng năm

 

- Phụ biểu 5.4a: Tổng hợp nguồn hình thành quỹ tiền lương tự thực hiện năm

 

 

Trước ngày 31/01 hằng năm

 

- Phụ lục 5.4b_SCL: Biểu chi tiết xác định tiền lương sửa chữa lớn tự thực hiện năm

 

 

Trước ngày 31/01 hằng năm

 

- Phụ biểu 5.4c_ĐTXD: Biểu chi tiết xác định tiền lương đầu tư xây dựng tự thực hiện năm

 

 

Trước ngày 31/01 hằng năm

28

Biểu 5.5: Báo cáo xác định quỹ tiền lương SXKD khác - cung cấp dịch vụ bên ngoài đơn vị thực hiện năm trước và kế hoạch năm

Các đơn vị

Năm

Trước ngày 31/01 hằng năm

29

Biểu 5.6: Bảng thanh toán tiền lương thêm giờ ngoài kế hoạch năm

Các đơn vị

Tháng, Năm

Trước ngày 31/01 hằng năm

30

Biểu 6: Báo cáo xác định quỹ tiền lương của người quản lý đơn vị thực hiện năm trước và kế hoạch năm

Các đơn vị

Năm

Trước ngày 31/01 hằng năm

 

- Phụ biểu 6: Biểu chi tiết tiền lương, thu nhập của người quản lý đơn vị

 

 

Trước ngày 31/01 hằng năm

31

Biểu 7.1: Tổng hợp kế hoạch an toàn điện năm

Các đơn vị

Năm

Trước ngày 31/01 hằng năm

32

Biểu 7.2: Danh sách quyết toán an toàn điện năm

Các đơn vị

Năm

Trước ngày 31/01 hằng năm

33

Biểu 8.1: Bảng tổng hợp thu nhập tháng

Các đơn vị

Tháng

Trước ngày 31/01 hằng năm

34

Biểu 8.2: Bảng tổng hợp thu nhập năm

Các đơn vị

Năm

Trước ngày 31/01 hằng năm

 
 

 

 

Phụ lục X

DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN/EVNNPT LIÊN QUAN

 

I. Văn bản quy phạm pháp luật

1. Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019.

2. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

3. Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ về quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước.

4. Thông tư số 003/2025/TT-BNV ngày 28/4/2025 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước.

5. Nghị định số 248/2025/NĐ-CP ngày 15/09/2025 của Chính phủ về quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước.

II. Quy chế quản lý nội bộ của EVN

1. Căn cứ Quy chế Tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 345/QĐ-HĐTV ngày 26/12/2025 của Hội đồng thành viên EVN.

III. Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT

1. Quy định về xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 919/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025 của Tổng giám đốc.

 

 

 

Biểu mẫu báo cáo

Biểu 1.1: Báo cáo tình hình sử dụng lao động

Biểu 1.2a: Tổng hợp kết quả rà soát lao động

Biểu 1.2b: Rà soát chi tiết lao động có mặt

Biểu 1.3a: Tổng hợp khối lượng công việc

Biểu 1.3b: Tổng hợp theo dõi khối lượng TBA

Biểu 1.4a: Bảng theo dõi NLĐ SXKD điện thực tế sử dụng bình quân năm

Biểu 1.4b: Bảng theo dõi NLĐ QLDA thực tế sử dụng bình quân năm

Biểu 1.4c: Bảng theo dõi NLĐ SXKD khác tự thực hiện (SCL) thực tế sử dụng bình quân năm

Biểu 1.4d: Bảng theo dõi NLĐ SXKD khác tự thực hiện (ĐTXD) thực tế sử dụng bình quân năm

Biểu 1.4e: Bảng theo dõi NLĐ SXKD khác cung cấp dịch vụ bên ngoài thực tế sử dụng bình quân năm

Biểu 2.1a.KHLD: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm trước và kế hoạch sử dụng lao động năm…

Biểu 2.1b.KHLD: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm trước và kế hoạch sử dụng lao động năm…

Biểu 2.2VC: Báo cáo kế hoạch tuyển dụng lao động

Biểu 2.2CN: Báo cáo kế hoạch tuyển dụng lao động

Biểu 2.3: Báo cáo thực hiện tuyển dụng lao động năm trước và kế hoạch tuyển dụng năm…

Biểu 2.4: Báo cáo cơ cấu tuyển dụng lao động

Biểu 2.5: Tổng hợp tuyển dụng lao động năm

Biểu 4.1aLDTN: Báo cáo lao động thu nhập theo ngành

Biểu 4.1bLDTN: Báo cáo lao động thu nhập theo đơn vị

Biểu 4.2: Báo cáo cơ cấu lao động năm

Biểu 4.3: Báo cáo tình hình sử dụng lao động

Biểu 4.4. Báo cáo tình hình lao động, tiền lương của người lao động và ban điều hành thực hiện năm trước và kế hoạch năm …

Biểu 4.5: Báo cáo tình hình tiền lương, thù lao, tiền thưởng thực hiện năm trước và kế hoạch năm ... của thành viên hội đồng, kiểm soát viên

Biểu 5: Báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện năm trước và kế hoạch năm …

Biểu 5.1a: Báo cáo xác định quỹ tiền lương SXKD điện thực hiện năm trước và kế hoạch năm

- Phụ biểu 5.1a_DMLD: Định mức lao động tổng hợp theo khối lượng quản lý vận hành

- Phụ biểu 5.1a_Hpctt: Biểu tính hệ số phụ cấp bình quân theo lương tối thiểu của 1 tháng

- Phụ biểu 5.1a_Hpccb: Biểu tính hệ số phụ cấp bình quân theo lương cấp bậc của 1 tháng

- Phụ biểu 5.1a_DS PCKK: Danh sách hưởng phụ cấp làm việc tại vùng khó khăn

- Phụ biểu 5.1a_BSL: Biểu xác định tiền lương bổ sung

Biểu 5.1b: Báo cáo xác định quỹ tiền lương QLDA điện thực hiện năm trước và kế hoạch năm

- Phụ biểu 5.1b_Hpctt: Biểu tính hệ số phụ cấp bình quân theo lương tối thiểu của 1 tháng

- Phụ biểu 5.1b_BCTĐ: Biểu báo cáo tình hình thực hiện và tự đánh giá điểm hoàn thành tiến độ năm

- Phụ biểu 5.1b_CĐTĐ: Biểu đánh giá điểm hoàn thành tiến độ của Ban QLDA năm

Biểu 5.2: Xác định phần chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể năm

Biểu 5.3: Báo cáo xác định quỹ tiền lương kiêm nhiệm quản lý dự án thực hiện năm trước và kế hoạch năm

- Phụ biểu 5.3a: Kế hoạch sử dụng lao động kiêm nhiệm quản lý dự án năm

- Phụ biểu 5.3b: Danh sách CBCNV tham gia kiêm nhiệm quản lý dự án năm …. (kèm theo Quyết định giao nhiệm vụ)

- Phụ biểu 5.3c: Biểu tính hệ số phụ cấp bình quân của một tháng

Biểu 5.4: Báo cáo xác định quỹ tiền lương tự thực hiện năm trước và kế hoạch năm

- Phụ biểu 5.4a: Tổng hợp nguồn hình thành quỹ tiền lương tự thực hiện năm

- Phụ lục 5.4b_SCL: Biểu chi tiết xác định tiền lương sửa chữa lớn tự thực hiện năm

- Phụ biểu 5.4c_ĐTXD: Biểu chi tiết xác định tiền lương đầu tư xây dựng tự thực hiện năm

Biểu 5.5: Báo cáo xác định quỹ tiền lương SXKD khác - cung cấp dịch vụ bên ngoài đơn vị thực hiện năm trước và kế hoạch năm

Biểu 5.6: Bảng thanh toán tiền lương thêm giờ ngoài kế hoạch năm

Biểu 6: Báo cáo xác định quỹ tiền lương của người quản lý đơn vị thực hiện năm trước và kế hoạch năm

- Phụ biểu 6: Biểu chi tiết tiền lương, thu nhập của người quản lý đơn vị

Biểu 7.1: Tổng hợp kế hoạch an toàn điện năm

Biểu 7.2: Danh sách quyết toán an toàn điện năm

Biểu 8.1: Bảng tổng hợp thu nhập tháng

Biểu 8.2: Bảng tổng hợp thu nhập năm