TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
——————­­
Số: 05/QĐ-HĐTV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
—————————––––
Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế về công tác sản xuất kinh doanh điện
trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam

_____________________

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 49/NQ-HĐTV ngày 25/01/2022 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành Quy chế về công tác sản xuất kinh doanh điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;

Theo đề nghị của Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế về công tác sản xuất kinh doanh điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam”.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định số 29/QĐ-EVN ngày 29/02/2019 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3.
Tổng giám đốc EVN, các Phó Tổng giám đốc EVN, Trưởng các ban thuộc Hội đồng thành viên EVN, Chánh Văn phòng, Trưởng các ban chức năng thuộc Cơ quan EVN, Giám đốc các đơn vị trực thuộc EVN; Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc/Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II và Công ty TNHH MTV cấp III; Người đại diện phần vốn của EVN, của Công ty TNHH MTV cấp II tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, KH, TH HĐTV.

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH



Dương Quang Thành

MỤC LỤC

CHƯƠNG I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Định nghĩa và giải thích

CHƯƠNG II - TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH ĐIỆN

MỤC 1 - QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 4. Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh điện trong Tập đoàn

MỤC 2 - CÔNG TY MẸ - EVN

Điều 5. Công ty mẹ - EVN

MỤC 3 - KHỐI PHÁT ĐIỆN

Điều 6. Các Tổng công ty Phát điện

Điều 7. Các Công ty phát điện/Nhà máy trực thuộc EVN

MỤC 4 - KHỐI TRUYỀN TẢI ĐIỆN

Điều 8. Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

MỤC 5 - KHỐI PHÂN PHỐI VÀ KINH DOANH ĐIỆN

Điều 9. Các Tổng công ty Điện lực

Điều 10. Công ty Mua bán điện

MỤC 6 - KHỐI ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN

Điều 11. Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia

MỤC 7 - KHỐI DỊCH VỤ

Điều 12. Công ty Viễn thông điện lực và Công nghệ thông tin

Điều 13. Trung tâm Dịch vụ sửa chữa EVN

Điều 14. Các đơn vị dịch vụ phụ trợ thuộc các Tổng công ty

CHƯƠNG III - KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH ĐIỆN

Điều 15. Nguyên tắc chung

Điều 16. Nội dung công tác kế hoạch SXKD điện

Điều 17. Phân cấp thẩm quyền trong công tác kế hoạch SXKD điện

Điều 18. Xây dựng kế hoạch SXKD điện6

Điều 19. Trình, thẩm tra, duyệt, giao và điều chỉnh kế hoạch SXKD năm

Điều 20. Bổ sung, điều chỉnh kế hoạch SXKD năm thực hiện

Điều 21. Báo cáo thực hiện kế hoạch SXKD

Điều 22. Kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch SXKD

CHƯƠNG IV - CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH

MỤC 1 - QUẢN LÝ KỸ THUẬT HỆ THỐNG ĐIỆN

Điều 23. Phạm vi công tác quản lý kỹ thuật

Điều 24. Trách nhiệm trong công tác quản lý kỹ thuật

Điều 25. Phân cấp thực hiện công tác quản lý kỹ thuật

Điều 26. Xây dựng định mức, tiêu chuẩn, quy định, quy trình trong công tác quản lý kỹ thuật..

Điều 27. Xây dựng, ban hành các chỉ tiêu quản lý kỹ thuật

Điều 28. Thống kê, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu quản lý kỹ thuật

Điều 29. Chế độ báo cáo trong công tác quản lý kỹ thuật

Điều 30. Chế độ kiểm tra, giám sát trong công tác quản lý kỹ thuật

Điều 31. Xây dựng các chương trình phát triển công tác kỹ thuật

Điều 32. Tổ chức thực hiện công tác quản lý kỹ thuật

MỤC 2 - QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN

Điều 33. Phạm vi quản lý

Điều 34. Nội dung quản lý hệ thống thông tin

Điều 35. Phân cấp quản lý hệ thống thông tin.

Điều 36. Trách nhiệm trong công tác quản lý hệ thống thông tin…

Điều 37. Quản lý kỹ thuật hệ thống thông tin

CHƯƠNG V - QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG MUA ĐIỆN4

Điều 38. Họat động mua điện

Điều 39. Chi phí mua điện

Điều 40. Phân cấp về đàm phán, ký kết và thực hiện PPA

Điều 41. Nội dung đàm phán, ký kết PPA

Điều 42. Quy trình đàm phán, ký kết và thực hiện PPA

CHƯƠNG VI - QUẢN LÝ VỀ KINH DOANH BÁN ĐIỆN

Điều 43. Phạm vi công tác quản lý kinh doanh điện

Điều 44. Trách nhiệm trong công tác quản lý kinh doanh điện

Điều 45. Phân cấp ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán điện

Điều 46. Các yêu cầu trong công tác kinh doanh điện

CHƯƠNG VII - CÔNG TÁC ĐẢM BẢO NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU

Điều 47. Phạm vi công tác đảm bảo nhiên liệu, vật liệu

Điều 48. Trách nhiệm trong công tác đảm bảo nhiên liệu, vật liệu

Điều 49. Phân cấp thực hiện công tác đảm bảo nhiên liệu, vật liệu

CHƯƠNG VIII - CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Điều 50. Phạm vi công tác bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định

Điều 51. Trách nhiệm trong công tác BDSC

Điều 52. Phân cấp trong công tác quản lý BDSC

CHƯƠNG IX - QUẢN LÝ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Điều 53. Phân loại chi phí trong sản xuất kinh doanh

Điều 54. Nguyên tắc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh

Điều 55. Phân cấp thẩm quyền quản lý chi phí SXKD

CHƯƠNG X - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 56. Trách nhiệm thi hành

PHỤ LỤC - HỆ THỐNG BIỂU MẪU KẾ HOẠCH SXKD NĂM

PHỤ LỤC - DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN LIÊN QUAN

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

___________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________

 
QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC SẢN XUẤT KINH DOANH ĐIỆN TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với:
1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (sau đây gọi tắt là EVN).
2. Công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp II).
3. Công ty con do Công ty TNHH MTV cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp III).
4. Người đại diện phần vốn của EVN, Người đại diện phần vốn của Công ty TNHH MTV cấp II tại các công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên (sau đây gọi tắt là Người đại diện).
Điều 3. Định nghĩa và giải thích
1. Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
2. Doanh nghiệp thành viên: là các doanh nghiệp do EVN, công ty con của EVN trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối hoặc quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó.
3. Đơn vị: là các đơn vị trực thuộc EVN, các Công ty TNHH MTV cấp II và các đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV cấp II, các Công ty TNHH MTV cấp III.
4. Đơn vị trực thuộc: là các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
5. Đơn vị thành viên: là các đơn vị trực thuộc và công ty con.
6. Đơn vị mua điện: là đơn vị tham gia thị trường bán buôn điện với vai trò là bên mua điện, bao gồm các đơn vị mua buôn điện và EVN.
7. Đơn vị mua buôn điện: là đơn vị điện lực có chức năng mua buôn điện trên thị trường điện giao ngay (tại các điểm giao nhận giữa lưới truyền tải điện và lưới phân phối điện và tại các điểm giao nhận với các nhà máy điện trên lưới phân phối). Trong giai đoạn đầu vận hành thị trường điện, đơn vị mua buôn điện bao gồm 05 Tổng công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Tổng công ty Điện lực miền Bắc, miền Trung, miền Nam, Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh).
8. Đơn vị phát điện: Đơn vị phát điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện, sở hữu một hoặc nhiều nhà máy điện đấu nối với lưới điện truyền tải hoặc nhà máy điện có công suất đặt trên 30 MW đấu nối vào lưới điện phân phối.
9. Hoạt động sản xuất kinh doanh điện là các hoạt động của EVN, các Đơn vị và Doanh nghiệp thành viên, bao gồm sản xuất điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, thị trường điện và các hoạt động dịch vụ phụ trợ cho sản xuất kinh doanh điện. Hoạt động sản xuất kinh doanh điện theo Quy chế này không bao gồm hoạt động của các Ban quản lý dự án thuộc EVN và các Ban quản lý dự án thuộc Công ty TNHH MTV cấp II.
10. Hệ thống thông tin: bao gồm hệ thống viễn thông, hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống tự động hóa.
11. Hệ thống tự động hóa: là sự tích hợp của các thành phần viễn thông, công nghệ thông tin và cơ khí (cơ cấu chấp hành). Trong ngành điện, hệ thống tự động hóa gồm: hệ thống điều khiển trạm biến áp, nhà máy điện (điều khiển công nghiệp) và các hệ thống tự động hóa khác.
12. Người đứng đầu đơn vị: là người giữ chức vụ cao nhất trong việc quản lý/điều hành cơ quan/đơn vị. Tại EVN và các đơn vị có Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Chủ tịch công ty thì Người đứng đầu đơn vị là Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch Hội đồng quản trị/Chủ tịch Công ty. Đối với các đơn vị không có Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Công ty thì Tổng giám đốc/Giám đốc hoặc tương đương là Người đứng đầu đơn vị.
13. Tổng công ty: là các Công ty TNHH MTV do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ, tổ chức dưới hình thức công ty mẹ - công ty con, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các Tổng công ty là CTCP do EVN nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối được tổ chức dưới hình thức công ty mẹ - công ty con.
14. Chữ viết tắt
a) BDSC: Bảo dưỡng, sửa chữa;
b) CBM: Sửa chữa bảo dưỡng theo trạng thái thiết bị;
c) CĐT: Chủ đầu tư;
d) CNTT: Công nghệ thông tin;
e) CTCP: Công ty cổ phần;
f) CTĐL: Công ty Điện lực;
g) ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ đông;
h) ĐL: Điện lực;
i) DMS: Distribution Management System - Hệ thống quản lý lưới phân phối;
j) EMS: Energy Management System - Hệ thống quản lý năng lượng;
k) EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
l) EVNEPTC: Công ty Mua bán điện;
m) EVNGENCO: Tổng công ty Phát điện;
n) EVNICT: Công ty Viễn thông điện lực và Công nghệ thông tin;
o) EVNNLDC: Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia;
p) EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
q) EVNNPC, EVNCPC, EVNSPC, EVNHANOI, EVNHCMC: các Tổng công ty Điện lực - miền Bắc, miền Trung, miền Nam, TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh;
r) HĐQT: Hội đồng quản trị;
s) HĐTV: Hội đồng thành viên;
t) HTĐ: Hệ thống điện;
u) NMĐ: Nhà máy điện;
v) NMĐ nhỏ: Nhà máy điện có tổng công suất từ 30MW trở xuống;
w) PCM: Thiết bị ghép kênh;
x) PPA: Hợp đồng mua bán điện ký kết giữa EVN/TCTĐL với chủ đầu tư nguồn điện;
y) SCADA: Supervisory Control And Data Acquisition - Điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu;
z) SXKD: Sản xuất kinh doanh;
aa) Tập đoàn: Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
bb) TBA: Trạm biến áp;
cc) TCTĐL: Tổng công ty Điện lực;
dd) TĐH: Tự động hóa;
ee) TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
ff) TTĐ: Thị trường điện;
gg) TSCĐ: Tài sản cố định.
hh) VT: Hệ thống viễn thông phục vụ công tác điều hành sản xuất - kinh doanh điện của EVN;
Các định nghĩa và chữ viết tắt khác được hiểu theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương II
TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH ĐIỆN
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh điện trong Tập đoàn
1. Công tác sản xuất kinh doanh điện trong Tập đoàn bao gồm các khâu:
a) Sản xuất và mua điện:
- Sản xuất điện của các NMĐ của EVN, Đơn vị và Doanh nghiệp thành viên;
- Mua điện từ các tổ chức, cá nhân ngoài EVN;
- Nhập khẩu điện từ nước ngoài.
b) Truyền tải điện:
- Quản lý vận hành lưới điện truyền tải quốc gia.
c) Phân phối điện:
- Quản lý vận hành lưới điện phân phối.
d) Kinh doanh bán điện:
- Bán điện cho các tổ chức mua buôn điện;
- Bán điện tới khách hàng sử dụng điện;
- Xuất khẩu điện.
e) Điều độ hệ thống điện;
f) Thị trường điện:
- Mua bán điện năng trên thị trường điện giao ngay (ngắn hạn) thông qua việc chào giá;
- Mua bán điện năng thông qua việc đàm phán thỏa thuận hợp đồng mua bán điện (dài hạn).
g) Các hoạt động dịch vụ phụ trợ cho sản xuất kinh doanh điện.
2. Bộ máy SXKD điện trong Tập đoàn được phân nhóm theo các khối Phát điện, Truyền tải điện, Phân phối và kinh doanh điện, Điều độ hệ thống điện, Dịch vụ ngành điện bao gồm các đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại các Điều 6 đến Điều 14 của Quy chế này.
Mục 2
CÔNG TY MẸ - EVN
Điều 5. Công ty mẹ - EVN
1. Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh điện
Công ty mẹ - EVN là công ty mẹ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, được tổ chức dưới hình thức Công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 975/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. EVN có các đơn vị trực thuộc, các công ty con, công ty liên kết trong các lĩnh vực sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh mua bán điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện, điều hành, vận hành hệ thống thông tin phục vụ SXKD điện, quản lý dự án, tư vấn xây dựng điện và các lĩnh vực phụ trợ khác.
2. Chức năng nhiệm vụ
Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Mục 3
KHỐI PHÁT ĐIỆN
Điều 6. Các Tổng công ty Phát điện
1. Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh điện
a) Các EVNGENCO là công ty TNHH MTV cấp II, công ty cổ phần có vốn góp chi phối của EVN, có các đơn vị trực thuộc, các công ty con, công ty liên kết trong lĩnh vực sản xuất điện, quản lý dự án nguồn điện và lĩnh vực dịch vụ phụ trợ cho sản xuất điện;
b) Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của các đơn vị phát điện thuộc các EVNGENCO gồm các phòng nghiệp vụ và các phân xưởng vận hành, sửa chữa, phân xưởng nhiên liệu, phân xưởng hóa - làm nhiệm vụ trực tiếp sản xuất điện (trừ trường hợp EVNGENCO đã thành lập đơn vị sửa chữa tập trung thì các đơn vị phát điện không có phân xưởng sửa chữa);
c) Các EVNGENCO và các công ty phát điện là các đơn vị trực thuộc, các công ty con, các công ty liên kết của EVNGENCO thực hiện nhiệm vụ sản xuất điện, tham gia thị trường điện.
2. Chức năng nhiệm vụ
a) Quản lý vận hành các nhà máy điện; thực hiện công tác sửa chữa, bảo dưỡng các nhà máy điện thuộc phạm vi quản lý vận hành;
b) Trực tiếp sản xuất và bán điện trực tiếp cho EVN, các TCTĐL và trên thị trường điện;
c) Quản lý vận hành hệ thống VT, CNTT và TĐH theo phân cấp của EVN;
d) Đầu tư các dự án nguồn điện được giao;
e) Thực hiện các dịch vụ khác có liên quan đến lĩnh vực hoạt động chính theo Điều lệ được phê duyệt như dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng nhà máy điện; gia công cơ khí; thí nghiệm, hiệu chỉnh, kiểm định thiết bị điện; chuẩn bị sản xuất; đào tạo quản lý vận hành, sửa chữa nhà máy điện...
Điều 7. Các Công ty phát điện/Nhà máy điện trực thuộc EVN
1. Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh điện
a) Các Công ty phát điện/Nhà máy điện trực thuộc EVN là các đơn vị trực thuộc của EVN, mô hình tổ chức sản xuất điện gồm các phòng nghiệp vụ và các phân xưởng vận hành, phân xưởng nhiên liệu, phân xưởng hóa, phân xưởng thủy công và tương đương làm nhiệm vụ trực tiếp sản xuất điện;
b) Các Công ty phát điện/Nhà máy điện trực thuộc EVN thực hiện nhiệm vụ sản xuất điện và được EVN cấp chi phí để hoạt động, phát điện theo huy động của EVNNLDC/bán điện trên thị trường điện và bán qua hợp đồng với các TCTĐL.
2. Chức năng nhiệm vụ
a) Quản lý vận hành các nhà máy điện được EVN giao; phối hợp với Trung tâm Dịch vụ sửa chữa EVN thực hiện công tác sửa chữa, bảo dưỡng các nhà máy điện được giao quản lý vận hành theo phân cấp của EVN;
b) Thực hiện các dịch vụ khác có liên quan đến lĩnh vực hoạt động chính như: thí nghiệm, hiệu chỉnh, kiểm định thiết bị điện; chuẩn bị sản xuất; đào tạo quản lý vận hành, sửa chữa nhà máy điện...
Mục 4
KHỐI TRUYỀN TẢI ĐIỆN
Điều 8. Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
1. Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh điện
a) EVNNPT là doanh nghiệp được tổ chức dưới hình thức Công ty TNHH MTV do EVN sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, có tư cách pháp nhân, được thành lập theo Quyết định số 223/QĐ-EVN ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng quản trị EVN (nay là Hội đồng thành viên EVN). EVNNPT có các đơn vị trực thuộc. Các Công ty truyền tải điện, Công ty dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện là các đơn vị trực thuộc EVNNPT trong lĩnh vực quản lý vận hành, thí nghiệm, kiểm định, sửa chữa, bảo dưỡng và các Ban Quản lý dự án là các đơn vị trực thuộc EVNNPT trong lĩnh vực đầu tư phát triển lưới điện truyền tải;
b) Các Công ty truyền tải điện có các Truyền tải điện khu vực là các đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành lưới điện truyền tải theo khu vực;
c) Công ty dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện cung cấp các dịch vụ thí nghiệm, sửa chữa các thiết bị trên lưới điện truyền tải; lắp đặt, sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh, kiểm định hệ thống tự động hóa trong trạm biến áp; các dịch vụ kỹ thuật khác liên quan đến đường dây và trạm biến áp.
2. Chức năng nhiệm vụ
a) Quản lý vận hành; thí nghiệm, sửa chữa, bảo dưỡng lưới điện truyền tải;
b) Quản lý vận hành hệ thống VT, CNTT và TĐH theo phân cấp của EVN;
c) Đầu tư phát triển lưới điện truyền tải;
d) EVNNPT ký hợp đồng dịch vụ truyền tải điện với Đơn vị mua điện và hưởng doanh thu thông qua giá truyền tải điện và lượng điện năng truyền tải theo quy định.
Mục 5
KHỐI PHÂN PHỐI VÀ KINH DOANH ĐIỆN
Điều 9. Các Tổng công ty Điện lực
1. Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh điện
a) Các TCTĐL là công ty TNHH MTV cấp II, có các đơn vị trực thuộc, các công ty con, công ty liên kết trong lĩnh vực phân phối và mua bán điện, đầu tư phát triển lưới điện phân phối, sản xuất điện, thí nghiệm điện, kiểm định và các lĩnh vực phụ trợ;
b) Các TCTĐL có các CTĐL tỉnh/thành phố, quận/huyện là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, Công ty Dịch vụ điện lực, Công ty TNHH MTV, CTCP và các đơn vị dịch vụ phụ trợ khác theo quy định tại Điều 14; thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành, bảo dưỡng sửa chữa, đầu tư phát triển lưới điện 110kV và 220kV được giao, lưới điện phân phối trung hạ áp và kinh doanh bán điện trên địa bàn được giao quản lý. Các CTĐL tỉnh/thành phố có các ĐL cấp huyện trực thuộc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành lưới điện phân phối và kinh doanh bán điện trên địa bàn cấp huyện;
c) Các Công ty Dịch vụ điện lực là đơn vị hạch toán phụ thuộc các TCTĐL, thực hiện các dịch vụ sửa chữa đối với lưới điện của TCTĐL;
d) Các TCTĐL mua buôn điện từ EVN theo cơ chế giá bán điện nội bộ, mua điện của các NMĐ theo quy định về vận hành thị trường điện, mua điện từ chủ sở hữu hệ thống điện mặt trời mái nhà theo phân cấp và bán điện cho các khách hàng sử dụng điện.
2. Chức năng nhiệm vụ
a) Quản lý vận hành; thí nghiệm, kiểm định, sửa chữa, bảo dưỡng lưới điện phân phối; kinh doanh bán điện; xuất nhập khẩu điện năng theo phân cấp của EVN;
b) Quản lý vận hành hệ thống VT, CNTT và TĐH theo phân cấp của EVN;
c) Đầu tư phát triển lưới điện phân phối, lưới điện 220kV được giao;
d) Tham gia hoạt động sản xuất điện và các lĩnh vực dịch vụ khác như viễn thông và CNTT, dịch vụ sửa chữa, tư vấn, kiểm định, xây lắp điện, dịch vụ tiết kiệm năng lượng...
Điều 10. Công ty Mua bán điện
1. Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh điện
EVNEPTC là Đơn vị trực thuộc EVN, thực hiện chức năng nhiệm vụ của đơn vị mua bán buôn điện theo phân cấp của EVN.
2. Chức năng nhiệm vụ
a) Mua điện từ các đơn vị phát điện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phân cấp của EVN;
b) Bán buôn điện cho các TCTĐL;
c) Xuất nhập khẩu điện năng từ cấp điện áp 110kV trở lên;
d) Bán điện cho khách hàng sử dụng điện từ cấp điện áp 220kV trở lên.
Mục 6
KHỐI ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN
Điều 11. Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia
1. Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh điện
a) EVNNLDC là Đơn vị trực thuộc EVN thực hiện nhiệm vụ điều độ hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện (chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty TNHH MTV do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương).
b) EVNNLDC có các Trung tâm Điều độ HTĐ miền Bắc, miền Trung, miền Nam là các đơn vị trực thuộc, thực hiện nhiệm vụ điều hành HTĐ theo phân cấp.
2. Chức năng nhiệm vụ
a) Chỉ huy, điều khiển các đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện thực hiện phương thức vận hành HTĐ quốc gia;
b) Điều hành giao dịch TTĐ Việt Nam;
c) Quản lý, vận hành, bảo trì và bảo dưỡng hệ thống SCADA/EMS/MMS của HTĐ Việt Nam và hệ thống VT, CNTT phục vụ điều độ HTĐ và điều hành giao dịch TTĐ;
d) Tham gia cung cấp các dịch vụ liên quan như thí nghiệm hiệu chỉnh, kiểm định các hệ thống SCADA/EMS/MMS, hệ thống rơ le bảo vệ, hệ thống đo lường, điều khiển, tự động hoá hệ thống điện...; đào tạo quản lý vận hành HTĐ và TTĐ.
Mục 7
KHỐI DỊCH VỤ
Điều 12. Công ty Viễn thông điện lực và Công nghệ thông tin
1. Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh điện
EVNICT là Đơn vị trực thuộc EVN, thực hiện nhiệm vụ xây dựng, triển khai và vận hành hệ thống VT, CNTT, chuyển đổi số, điều khiển và tự động hóa phục vụ công tác điều hành và kinh doanh điện của EVN.
2. Chức năng nhiệm vụ
a) Thực hiện các hoạt động tư vấn, nghiên cứu, ứng dụng, xây dựng, triển khai và quản lý CNTT, các phần mềm dùng chung, điều khiển và tự động hóa, hệ thống VT, chuyển đổi số phục vụ cho hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh điện năng của EVN;
b) Thực hiện công tác vận hành, sửa chữa, nâng cấp hệ thống VT, CNTT phục vụ điều hành sản xuất kinh doanh điện và quản lý của EVN;
c) Điều hành, vận hành hệ thống an ninh bảo mật và triển khai hoạt động an ninh bảo mật trên toàn bộ hệ thống của EVN và các đơn vị thành viên EVN;
d) Cung cấp các dịch vụ liên quan đến CNTT, hệ thống điều khiển và tự động hóa cho các đơn vị trong và ngoài ngành điện.
Điều 13. Trung tâm Dịch vụ sửa chữa EVN
1. Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh điện
Trung tâm Dịch vụ sửa chữa EVN là Đơn vị trực thuộc EVN, thực hiện nhiệm vụ bảo dưỡng, sửa chữa, đại tu, cải tạo, nâng cấp các công trình, thiết bị của các nhà máy điện hạch toán phụ thuộc của EVN và các NMĐ khác bên ngoài EVN.
2. Chức năng nhiệm vụ
a) Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo, nâng cấp thiết bị điện, cơ khí, điều khiển, tự động hóa trong các nhà máy thủy điện, nhiệt điện, tua bin khí, điện gió, điện mặt trời;
b) Thí nghiệm, hiệu chỉnh, kiểm định thiết bị điện, công trình đường dây và trạm biến áp; kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện;
c) Tư vấn quản lý dự án; tư vấn khảo sát thiết kế, tư vấn lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu, lập dự toán; tư vấn thẩm tra và giám sát thi công lắp đặt thiết bị của các công trình nguồn điện, các công trình đường dây và trạm biến áp.
Điều 14. Các đơn vị dịch vụ phụ trợ thuộc các Tổng công ty
1. Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh:
Các đơn vị phụ trợ thuộc các Tổng công ty là chi nhánh (hạch toán phụ thuộc), công ty TNHH MTV và CTCP trong các lĩnh vực viễn thông và CNTT, thí nghiệm điện, kiểm định, kinh doanh và dịch vụ khách hàng, dịch vụ sửa chữa, các trường đào tạo (thuộc 03 TCTĐL miền), dịch vụ tiết kiệm năng lượng...
2. Chức năng nhiệm vụ: các đơn vị phụ trợ thực hiện các nhiệm vụ theo từng lĩnh vực được các Tổng công ty giao; cung cấp các dịch vụ cho các đơn vị bên ngoài thuộc lĩnh vực hoạt động của đơn vị.
Chương III
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH ĐIỆN
Điều 15. Nguyên tắc chung
Hoạt động SXKD điện trong Tập đoàn được thực hiện theo kế hoạch. Kế hoạch SXKD điện được cấp có thẩm quyền phê duyệt là căn cứ để Người đứng đầu đơn vị, Người đại diện tại doanh nghiệp thành viên phối hợp với HĐTV/HĐQT chỉ đạo, điều hành thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Điều 16. Nội dung công tác kế hoạch SXKD điện
1. Công tác kế hoạch SXKD điện bao gồm các hoạt động:
a) Xây dựng hoặc tham gia xây dựng kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm;
b) Thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch;
c) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch;
d) Theo dõi và đánh giá, kiểm tra thực hiện kế hoạch.
2. Kế hoạch SXKD điện bao gồm các kế hoạch thành phần chính: Kế hoạch Sản xuất điện/Truyền tải điện/Phân phối, kinh doanh điện; Kế hoạch sửa chữa; Kế hoạch tài chính, chi phí giá thành; Kế hoạch lao động tiền lương, y tế; Kế hoạch đào tạo; Kế hoạch tuyển dụng lao động; Kế hoạch mua sắm; Kế hoạch công tác an toàn...
3. Kế hoạch SXKD điện được xây dựng, trình duyệt đồng bộ với kế hoạch đầu tư phát triển.
Điều 17. Phân cấp thẩm quyền trong công tác kế hoạch SXKD điện
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐTV EVN
a) Tổ chức xây dựng kế hoạch SXKD điện 5 năm của EVN, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu trình Thủ tướng Chính phủ và triển khai thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Phê duyệt kế hoạch SXKD điện 5 năm và hàng năm của các Công ty TNHH MTV cấp II;
c) Trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt kế hoạch SXKD điện hàng năm của EVN;
d) Phê duyệt kế hoạch SXKD điện hàng năm của Đơn vị trực thuộc của EVN;
e) Thông qua kế hoạch SXKD điện 5 năm và hàng năm của CTCP theo đề xuất của Người đại diện phần vốn của EVN tại CTCP;
f) Quyết định hoặc ủy quyền cho Tổng giám đốc EVN giao kế hoạch SXKD điện hàng năm, kế hoạch SXKD điện điều chỉnh của Đơn vị trực thuộc EVN, các Công ty TNHH MTV cấp II.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám đốc EVN
a) Tổ chức xây dựng kế hoạch SXKD điện hàng năm của EVN trình HĐTV EVN thông qua;
b) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện kế hoạch SXKD điện 5 năm của EVN (sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt), trình HĐTV EVN thông qua và ký ban hành;
c) Trình HĐTV EVN: phê duyệt kế hoạch SXKD điện 5 năm và hàng năm của các Công ty TNHH MTV cấp II; thông qua kế hoạch SXKD điện 5 năm và hàng năm của các CTCP;
d) Tổ chức xây dựng Báo cáo nhanh để đăng ký kế hoạch SXKD điện hàng năm với cơ quan đại điện chủ sở hữu;
e) Tổ chức thực hiện kế hoạch SXKD điện, điều hành hoạt động của EVN nhằm thực hiện các mục tiêu kế hoạch SXKD điện theo nghị quyết và quyết định của HĐTV EVN;
f) Ban hành quyết định giao kế hoạch SXKD điện hàng năm, kế hoạch SXKD điện điều chỉnh hàng năm của Đơn vị trực thuộc EVN, các Công ty TNHH MTV cấp II theo ủy quyền của HĐTV EVN.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐTV/Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp II
a) Chỉ đạo xây dựng và trình HĐTV EVN phê duyệt kế hoạch SXKD điện 5 năm và hàng năm của Công ty TNHH MTV cấp II;
b) Quyết định kế hoạch SXKD điện hàng năm của Công ty TNHH MTV cấp II trên cơ sở kế hoạch SXKD điện đã được EVN phê duyệt;
c) Phê duyệt kế hoạch SXKD điện 5 năm của Công ty TNHH MTV cấp III và thông qua kế hoạch SXKD điện 5 năm của CTCP theo đề xuất của Người đại diện phần vốn;
d) Phê duyệt kế hoạch SXKD điện hàng năm của các đơn vị trực thuộc, các Công ty TNHH MTV cấp III và thông qua kế hoạch SXKD điện hàng năm của CTCP theo đề xuất của Người đại diện phần vốn;
e) Chỉ đạo tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch SXKD điện 5 năm, hàng năm của Công ty TNHH MTV cấp II và các đơn vị thành viên;
f) Quyết định hoặc ủy quyền cho Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II giao kế hoạch SXKD điện, kế hoạch SXKD điện điều chỉnh hàng năm của Đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV cấp II, các Công ty TNHH MTV cấp III.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám đốc/Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II
a) Trình HĐTV/Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp II: thông qua kế hoạch SXKD điện 5 năm và hàng năm của Công ty TNHH cấp II; phê duyệt/thông qua kế hoạch SXKD điện 5 năm và hàng năm của các đơn vị thành viên;
b) Ban hành quyết định giao kế hoạch SXKD điện, kế hoạch SXKD điện điều chỉnh hàng năm của Đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV cấp II, các Công ty TNHH MTV cấp III theo ủy quyền của HĐTV Công ty TNHH MTV cấp II;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch SXKD điện, điều hành hoạt động của Công ty TNHH MTV cấp II nhằm thực hiện các mục tiêu kế hoạch SXKD điện theo nghị quyết, quyết định, phân cấp của HĐTV/Chủ tịch;
d) Được quyền điều hòa nguồn vốn sửa chữa TSCĐ giữa các danh mục/công trình theo Kế hoạch tại các đơn vị trực thuộc đã được HĐTV Công ty TNHH MTV cấp II giao, với điều kiện không vượt tổng số vốn đã được HĐTV/Chủ tịch giao.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp III
a) Tổ chức xây dựng kế hoạch SXKD điện 5 năm và hàng năm của Công ty TNHH MTV cấp III trình HĐTV Công ty TNHH MTV cấp II;
b) Quyết định kế hoạch SXKD điện của Công ty TNHH MTV cấp III sau khi HĐTV Công ty TNHH MTV cấp II phê duyệt.
6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp III
Tổ chức thực hiện kế hoạch SXKD điện, điều hành hoạt động của Công ty TNHH MTV cấp III nhằm thực hiện các mục tiêu kế hoạch SXKD điện theo nghị quyết, quyết định của HĐTV Công ty TNHH MTV cấp II, Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp III.
7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc đơn vị trực thuộc EVN
a) Tổ chức xây dựng kế hoạch SXKD điện hàng năm của đơn vị trực thuộc EVN và trình EVN phê duyệt;
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch SXKD điện được giao nhằm thực hiện các mục tiêu kế hoạch SXKD điện theo quyết định của EVN;
c) Tuân thủ chế độ báo cáo thực hiện kế hoạch SXKD điện theo quy định;
d) Được quyền điều hòa nguồn vốn sửa chữa TSCĐ giữa các danh mục/công trình theo Kế hoạch đã được EVN phê duyệt, với điều kiện không vượt tổng số vốn đã được EVN giao.
8. Nhiệm vụ của Người đại diện phần vốn của EVN tại CTCP và Công ty TNHH hai thành viên
Báo cáo xin ý kiến HĐTV EVN thông qua kế hoạch SXKD điện 5 năm và hàng năm của CTCP/Công ty TNHH hai thành viên để biểu quyết/quyết định tại cuộc họp HĐQT/ĐHĐCĐ CTCP, cuộc họp HĐTV Công ty TNHH hai thành viên và phối hợp với HĐQT CTCP/HĐTV Công ty TNHH hai thành viên tổ chức thực hiện theo quy định.
9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Người đứng đầu đơn vị trực thuộc của Công ty TNHH MTV cấp II
a) Tổ chức xây dựng kế hoạch SXKD điện hàng năm của đơn vị trình Công ty TNHH MTV cấp II phê duyệt;
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch SXKD điện được giao;
c) Được quyền điều hòa nguồn vốn sửa chữa TSCĐ giữa các danh mục/công trình theo Kế hoạch đã được Công ty TNHH MTV cấp II phê duyệt, với điều kiện không vượt tổng số vốn đã được Công ty TNHH MTV cấp II giao.
10. Nhiệm vụ của Người đại diện phần vốn của Công ty TNHH MTV cấp II tại CTCP
Báo cáo xin ý kiến HĐTV Công ty TNHH MTV cấp II thông qua kế hoạch SXKD điện 5 năm và hàng năm của CTCP theo tiến độ và nội dung xây dựng kế hoạch SXKD điện 5 năm và hàng năm của Công ty TNHH MTV cấp II quy định tại Điều 18 và 19 Quy chế này để biểu quyết/quyết định tại cuộc họp HĐQT/ĐHĐCĐ CTCP và phối hợp với HĐQT CTCP tổ chức thực hiện theo quy định.
Điều 18. Xây dựng kế hoạch SXKD điện
1. Xây dựng kế hoạch SXKD điện 5 năm
a) EVN xây dựng kế hoạch SXKD điện 5 năm của EVN phù hợp với thời kỳ của kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Công ty TNHH MTV cấp II, Người đại diện phần vốn của EVN tại công ty con là CTCP xây dựng và trình EVN phê duyệt/thông qua kế hoạch SXKD điện 5 năm của Công ty TNHH MTV cấp II, công ty con là CTCP trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch SXKD điện 5 năm của EVN;
c) EVN có trách nhiệm xây dựng đề cương, hướng dẫn các đơn vị thành viên của EVN xây dựng kế hoạch SXKD điện 5 năm của đơn vị.
2. Xây dựng kế hoạch SXKD điện hàng năm
a) EVN và các Công ty TNHH MTV cấp II, đơn vị trực thuộc của EVN, Người đại diện phần vốn của EVN tại công ty con là CTCP, các Công ty TNHH MTV cấp III và đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV cấp II đều phải tổ chức lập và trình duyệt kế hoạch SXKD điện hàng năm trong đó xác định các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của năm kế hoạch, cân đối phân bổ các nguồn lực và đề ra các giải pháp triển khai thực hiện;
b) Nội dung chủ yếu của Báo cáo kế hoạch SXKD điện năm
- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch SXKD điện năm hiện tại: kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch SXKD điện chính tính đến 30/9 và ước thực hiện cả năm;
- Xây dựng kế hoạch SXKD điện năm tiếp theo;
- Các biện pháp thực hiện nhiệm vụ kế hoạch SXKD điện năm;
- Các đề xuất, kiến nghị;
- Các biểu mẫu phụ lục.
3. EVN xây dựng báo cáo nhanh để đăng ký kế hoạch SXKD điện theo hướng dẫn hàng năm của các Bộ, ngành.
4. Người đại diện phần vốn của EVN tại công ty liên kết xây dựng kế hoạch SXKD điện theo quy định tại Quy chế Quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Điều 19. Trình, thẩm tra, duyệt, giao kế hoạch SXKD điện năm
1. Trình Kế hoạch vận hành hệ thống điện và thị trường điện
a) Trước ngày 31/10 hàng năm, EVNNLDC tính toán cân đối cung cầu điện của năm kế hoạch, trình EVN thông qua, báo cáo Bộ Công Thương phê duyệt;
b) Sau khi Bộ Công Thương phê duyệt, EVN giao Kế hoạch SXKD điện cho các Đơn vị phát điện theo quy định.
2. Trình kế hoạch SXKD điện hàng năm
a) Trước 31/7 hàng năm, EVN lập báo cáo nhanh theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan để đăng ký kế hoạch SXKD điện năm tiếp theo;
b) Trước ngày 31/10, các Công ty TNHH MTV cấp II, Đơn vị trực thuộc EVN, Người đại diện phần vốn của EVN tại công ty con là CTCP trình EVN Báo cáo kế hoạch SXKD điện năm tiếp theo của đơn vị;
c) Trước ngày 10/12, Tổng Giám đốc EVN trình Hội đồng thành viên EVN kế hoạch SXKD điện năm tiếp theo của EVN và các Đơn vị thành viên;
d) Hội đồng thành viên EVN trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt kế hoạch SXKD và ĐTPT năm tiếp theo của EVN theo thời gian quy định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
3. Phê duyệt và giao kế hoạch SXKD điện
a) HĐTV EVN ban hành Nghị quyết thông qua và giao Tổng Giám đốc EVN ban hành Quyết định giao kế hoạch SXKD điện năm cho các Công ty TNHH MTV cấp II và các đơn vị trực thuộc EVN trước ngày 31/12 hàng năm;
b) HĐTV EVN thông qua các chỉ tiêu kế hoạch SXKD điện năm của công ty con là CTCP để Người đại diện phối hợp với HĐQT CTCP tổ chức thực hiện theo quy định;
c) Trước ngày 15/1 hàng năm, các Công ty TNHH MTV cấp II hoàn thành công tác giao kế hoạch SXKD điện cho các đơn vị trực thuộc, các Công ty TNHH MTV cấp III.
Điều 20. Bổ sung, điều chỉnh kế hoạch SXKD điện năm thực hiện
1. Tùy theo tình hình cụ thể, trong quá trình thực hiện kế hoạch SXKD điện, EVN có quyết định riêng về giao bổ sung kế hoạch SXKD điện cho đơn vị.
2. Việc điều chỉnh kế hoạch SXKD điện năm chỉ thực hiện: nếu trong năm thực hiện xảy ra các trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng lớn tới các chỉ tiêu kế hoạch SXKD điện của EVN và các đơn vị (tình hình thủy văn, thiên tai, dịch bệnh, biến động giá nhiên liệu cho phát điện, thay đổi biểu giá bán điện, biến động lớn về phụ tải...) và được HĐTV EVN thông qua.
3. Báo cáo điều chỉnh kế hoạch SXKD điện năm gồm: công văn đề nghị điều chỉnh kế hoạch SXKD điện; tài liệu thuyết minh về các chỉ tiêu kế hoạch SXKD điện cần điều chỉnh và lý do điều chỉnh; phụ lục chỉ tiêu kế hoạch SXKD điện điều chỉnh.
4. Thời gian nộp báo cáo điều chỉnh kế hoạch SXKD điện năm: trước ngày 31/10.
5. Trình tự duyệt và giao kế hoạch SXKD điện điều chỉnh năm: thực hiện như trình tự duyệt và giao kế hoạch SXKD điện năm. Tuỳ theo mức độ và phạm vi cần điều chỉnh, EVN sẽ xem xét để giảm tối đa các thủ tục.
6. Thời gian ban hành Quyết định điều chỉnh kế hoạch SXKD điện năm: trước ngày 15/12.
7. Căn cứ Quyết định điều chỉnh kế hoạch SXKD điện năm của EVN, HĐTV/Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp II quyết định việc điều chỉnh kế hoạch SXKD điện năm cho các đơn vị thành viên.
8. Người đại diện phần vốn của EVN tại CTCP đề xuất điều chỉnh kế hoạch SXKD điện nếu cần thiết.
Điều 21. Báo cáo thực hiện kế hoạch SXKD điện
1. Trách nhiệm báo cáo của Tổng Giám đốc EVN:
Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày kết thúc quý và năm, Tổng Giám đốc EVN báo cáo HĐTV EVN kết quả SXKD điện và phương hướng thực hiện trong kỳ tới của EVN.
2. Trách nhiệm báo cáo của Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc, Công ty TNHH MTV cấp II, Người đại diện phần vốn của EVN tại công ty con là CTCP
a) Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch SXKD điện, báo cáo thống kê SXKD điện định kỳ hàng tháng, quý và báo cáo tổng kết năm, cũng như báo cáo đột xuất theo yêu cầu của EVN;
b) Thời hạn gửi báo cáo về EVN: 05 ngày trước khi kết thúc tháng, quý đối với báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch SXKD điện, 05 ngày sau khi kết thúc tháng, quý đối với báo cáo thống kê SXKD điện và trước ngày 15/12 đối với báo cáo tổng kết năm. Đối với báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu về thời hạn gửi báo cáo của EVN;
c) Trong năm, nếu phát sinh các vướng mắc liên quan đến thực hiện kế hoạch SXKD điện, đơn vị kịp thời báo cáo EVN xem xét, giải quyết.
d) Các báo cáo theo quy định được thực hiện thông qua EVNPortal, BI và các phần mềm dùng chung;
Điều 22. Kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch SXKD điện
1. Hội đồng thành viên EVN tổ chức giám sát tình hình thực hiện kế hoạch SXKD điện 5 năm của EVN, các Công ty TNHH MTV cấp II và các công ty con là CTCP (thông qua Người đại diện và Kiểm soát viên của EVN tại CTCP).
2. Tổng Giám đốc EVN chịu trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện kế hoạch SXKD điện hàng năm của EVN, các Công ty TNHH MTV cấp II và các công ty con là CTCP (thông qua Người đại diện và Kiểm soát viên của EVN tại CTCP).
3. Người đứng đầu đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, giám sát thực hiện kế hoạch SXKD điện trong đơn vị.
4. Người đại diện phần vốn của EVN tại CTCP có trách nhiệm phối hợp với HĐQT CTCP tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, giám sát thực hiện kế hoạch SXKD điện trong CTCP.
Chương IV
CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH
Mục 1
QUẢN LÝ KỸ THUẬT HỆ THỐNG ĐIỆN
Điều 23. Phạm vi công tác quản lý kỹ thuật
Công tác quản lý kỹ thuật của EVN và các doanh nghiệp thành viên bao gồm các hoạt động:
1. Xây dựng hệ thống quy chế, quy định, định mức, tiêu chuẩn trang bị, quy trình vận hành HTĐ Việt Nam từ công tác điều độ HTĐ, phát điện, truyền tải đến phân phối điện. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định, quy trình vận hành HTĐ Việt Nam.
2. Xây dựng các chỉ tiêu kỹ thuật để đo lường, đánh giá các hoạt động phát điện, truyền tải và phân phối điện. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện của các doanh nghiệp thành viên.
3. Tham gia thẩm định, phê duyệt, nghiệm thu các dự án.
4. Tổ chức vận hành, thí nghiệm, bảo dưỡng, sửa chữa, phân tích sự cố và hoạt động bất thường HTĐ.
5. Theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động của HTĐ, chất lượng thiết bị.
6. Xây dựng các đề án, phương án, giải pháp thay đổi, áp dụng công nghệ để cải tiến, nâng cao hiệu quả HTĐ.
7. Đảm bảo vật tư, thiết bị dự phòng để vận hành an toàn, tin cậy HTĐ.
8. Các hoạt động khác trong công tác quản lý kỹ thuật.
Điều 24. Trách nhiệm trong công tác quản lý kỹ thuật
1. Trách nhiệm của EVN
a) Tổ chức xây dựng, ban hành các quy chế, quy định, quy trình, định mức, tiêu chuẩn trang bị, các chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng chung, thống nhất trong Tập đoàn. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện của các Đơn vị và công ty con là CTCP (thông qua Người đại diện);
b) Xây dựng các đề án áp dụng công nghệ triển khai rộng trong nhiều đơn vị. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện của các đơn vị;
c) Chủ trì phân tích các sự cố cấp 1, trừ sự cố cấp 1 của NMĐ nhỏ; điều tra sự cố cấp 2 của các NMĐ trực thuộc EVN theo quy định hiện hành;
d) Phê duyệt phương án mua sắm các vật tư, thiết bị dự phòng cho các đơn vị trực thuộc của EVN;
e) Tổng hợp, phân tích, đánh giá hoạt động của HTĐ, báo cáo các cơ quan quản lý nhà nước, Chính phủ;
f) Tổ chức các hội nghị kỹ thuật cấp Tập đoàn.
2. Trách nhiệm của các Tổng công ty, Người đại diện phần vốn của EVN tại công ty con là CTCP phối hợp với HĐQT CTCP
a) Tổ chức xây dựng, ban hành các quy định, quy trình, định mức, tiêu chuẩn trang bị, quy trình vận hành áp dụng trong nội bộ của Tổng công ty, công ty con là CTCP, phù hợp với các quy định, định mức của EVN. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện của các đơn vị thành viên;
b) Tổ chức thực hiện đạt kết quả cao các chỉ tiêu kỹ thuật do EVN ban hành. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện của các đơn vị thành viên;
c) Xây dựng các đề án áp dụng công nghệ trong lĩnh vực Tổng công ty, công ty con là CTCP quản lý. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện của các đơn vị thành viên;
d) Phê duyệt phương án mua sắm vật tư, thiết bị dự phòng của các đơn vị trực thuộc Tổng công ty;
e) Chủ trì phân tích các sự cố cấp 1, cấp 2 và cấp 3 theo quy định hiện hành;
f) Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng thiết bị, hoạt động sản xuất của Tổng công ty, công ty con là CTCP, báo cáo EVN và các cơ quan quản lý nhà nước;
g) Tổ chức hội nghị kỹ thuật cấp Tổng công ty để tổng kết, đánh giá công tác quản lý kỹ thuật hàng năm và đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác này.
3. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc EVN
a) Tổ chức thực hiện tốt các quy chế, quy định, quy trình, định mức, tiêu chuẩn trang bị, quy trình vận hành do EVN ban hành;
b) Xây dựng, ban hành các quy định, quy trình, tiêu chuẩn trang bị, quy trình vận hành áp dụng trong nội bộ của đơn vị;
c) Tổ chức thực hiện đạt kết quả cao các chỉ tiêu kỹ thuật do EVN ban hành;
d) Xây dựng các đề án áp dụng công nghệ trong lĩnh vực đơn vị quản lý, trình phê duyệt và tổ chức thực hiện;
e) Chủ trì phân tích các sự cố cấp 3 theo quy định hiện hành;
f) Xây dựng phương án mua sắm vật tư, thiết bị dự phòng trình EVN phê duyệt;
g) Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng thiết bị, hoạt động sản xuất của đơn vị báo cáo EVN, các cơ quan quản lý nhà nước;
h) Tổ chức hội nghị kỹ thuật để tổng kết, đánh giá công tác quản lý kỹ thuật hàng năm và đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác này.
4. Trách nhiệm của đơn vị thành viên của các Tổng công ty
a) Tổ chức thực hiện tốt các quy chế, quy định, quy trình, định mức, tiêu chuẩn trang bị, quy trình vận hành do Tổng công ty ban hành;
b) Xây dựng, ban hành các quy định, quy trình, tiêu chuẩn trang bị, quy trình vận hành áp dụng trong nội bộ của đơn vị;
c) Tổ chức thực hiện đạt kết quả cao các chỉ tiêu kỹ thuật do Tổng công ty ban hành;
d) Xây dựng các đề án áp dụng công nghệ trong lĩnh vực đơn vị quản lý, trình phê duyệt và tổ chức thực hiện;
e) Chủ trì phân tích các sự cố của đơn vị;
f) Đơn vị trực thuộc xây dựng phương án mua sắm vật tư, thiết bị dự phòng trình Tổng công ty phê duyệt;
g) Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng thiết bị, hoạt động sản xuất của đơn vị báo cáo Tổng công ty;
h) Tổ chức hội nghị kỹ thuật để tổng kết, đánh giá công tác quản lý kỹ thuật hàng năm và đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác này.
5. Trách nhiệm của Người đại diện phần vốn của EVN, của Công ty TNHH MTV cấp II tại công ty liên kết
Phối hợp với HĐQT CTCP tổ chức thực hiện theo quy định các quy chế, quy định, quy trình, định mức, tiêu chuẩn trang bị, quy trình vận hành do EVN/Tổng công ty ban hành.
Điều 25. Phân cấp thực hiện công tác quản lý kỹ thuật
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên EVN
a) Ban hành Bộ chỉ tiêu quản lý kỹ thuật nguồn điện và lưới điện áp dụng trong Tập đoàn;
b) Phê duyệt các chỉ tiêu quản lý kỹ thuật 5 năm của EVN, Công ty TNHH MTV cấp II và Đơn vị trực thuộc EVN;
c) Thông qua kế hoạch giao chỉ tiêu quản lý kỹ thuật hàng năm của các Đơn vị trực thuộc EVN, các Công ty TNHH MTV cấp II;
d) Thông qua theo đề xuất của Người đại diện phần vốn của EVN tại CTCP các chỉ tiêu quản lý kỹ thuật của CTCP để Người đại diện phối hợp với HĐQT CTCP tổ chức thực hiện theo quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám đốc EVN
a) Trình HĐTV EVN phê duyệt/thông qua các nội dung về quản lý kỹ thuật thuộc thẩm quyền của HĐTV EVN;
b) Tổ chức thực hiện các giải pháp kỹ thuật, quy chế, đề án và các mục tiêu quản lý kỹ thuật theo nghị quyết và quyết định của HĐTV EVN;
c) Phê duyệt phương án mua sắm các vật tư, thiết bị dự phòng của các đơn vị trực thuộc EVN với giá trị theo phân cấp tại Quy chế quản lý tài sản và nguồn vốn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
d) Giao kế hoạch chỉ tiêu quản lý kỹ thuật hàng năm cho các đơn vị.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐTV/Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp II
a) Thông qua trình EVN phê duyệt chỉ tiêu quản lý kỹ thuật 5 năm;
b) Phê duyệt chỉ tiêu quản lý kỹ thuật hàng năm cho các đơn vị trực thuộc và các Công ty TNHH MTV cấp III, thông qua theo đề xuất của Người đại diện phần vốn tại CTCP chỉ tiêu quản lý kỹ thuật 5 năm và hàng năm của CTCP để Người đại diện phối hợp với HĐQT CTCP tổ chức thực hiện.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám đốc/Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II
a) Xây dựng chỉ tiêu quản lý kỹ thuật 5 năm và hàng năm để trình HĐTV/Chủ tịch phê duyệt/thông qua;
b) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các đơn vị thành viên thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu quản lý kỹ thuật được giao hàng năm. Xây dựng các giải pháp để thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu quản lý kỹ thuật 5 năm được giao;
c) Phê duyệt phương án mua sắm các vật tư, thiết bị dự phòng của các đơn vị trực thuộc với giá trị theo phân cấp tại Quy chế quản lý tài sản và nguồn vốn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
d) Ban hành quyết định/thỏa thuận giao kế hoạch chỉ tiêu quản lý kỹ thuật hàng năm cho các đơn vị.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc đơn vị trực thuộc của EVN
a) Chỉ đạo việc thực hiện công tác quản lý kỹ thuật trong đơn vị tuân thủ các quy chế, quy định, quy trình, định mức, tiêu chuẩn do EVN quy định;
b) Tổ chức thực hiện các chỉ tiêu quản lý kỹ thuật được giao hàng năm. Xây dựng các giải pháp để thực hiện các chỉ tiêu quản lý kỹ thuật 5 năm được giao;
c) Xây dựng, trình EVN phê duyệt phương án mua sắm các vật tư, thiết bị dự phòng của đơn vị.
6. Nhiệm vụ của Người đại diện phần vốn của EVN tại CTCP
a) Báo cáo xin ý kiến HĐTV EVN thông qua các chỉ tiêu quản lý kỹ thuật của CTCP để phối hợp với HĐQT CTCP tổ chức thực hiện theo quy định;
b) Báo cáo định kỳ kết quả thực hiện các chỉ tiêu quản lý kỹ thuật của CTCP.
7. Nhiệm vụ của Giám đốc đơn vị trực thuộc của Công ty TNHH MTV cấp II
a) Chỉ đạo việc thực hiện công tác quản lý kỹ thuật trong đơn vị tuân thủ các quy chế, quy định, quy trình, định mức, tiêu chuẩn do EVN quy định;
b) Tổ chức thực hiện các chỉ tiêu quản lý kỹ thuật được giao hàng năm. Xây dựng các giải pháp để thực hiện các chỉ tiêu quản lý kỹ thuật 5 năm được giao;
c) Xây dựng, trình Công ty TNHH MTV cấp II phương án mua sắm các vật tư, thiết bị dự phòng của đơn vị.
8. Nhiệm vụ của Người đại diện phần vốn của Công ty TNHH MTV cấp II tại CTCP
a) Báo cáo xin ý kiến HĐTV Công ty TNHH MTV cấp II thông qua các chỉ tiêu quản lý kỹ thuật của CTCP để phối hợp với HĐQT CTCP tổ chức thực hiện theo quy định;
b) Báo cáo định kỳ kết quả thực hiện các chỉ tiêu quản lý kỹ thuật của CTCP.
Điều 26. Xây dựng định mức, tiêu chuẩn, quy định, quy trình trong công tác quản lý kỹ thuật
EVN và các doanh nghiệp thành viên thực hiện công tác quản lý kỹ thuật thông qua hệ thống các định mức, tiêu chuẩn, quy trình, quy định. Hệ thống các định mức, tiêu chuẩn, quy trình, quy định phải được coi là công cụ để EVN và các doanh nghiệp thành viên không ngừng hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác quản lý kỹ thuật.
1. EVN thực hiện:
a) Tổ chức xây dựng, ban hành các định mức, tiêu chuẩn trang bị, quy định có liên quan đến nội dung công tác quản lý kỹ thuật chung cho nhiều đơn vị;
b) Tổ chức xây dựng và ban hành các quy trình về công tác quản lý kỹ thuật áp dụng được cho nhiều đơn vị hoặc có sự phối hợp của nhiều đơn vị trong Tập đoàn khi thực hiện quy trình;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của các đơn vị, của công ty con là CTCP (thông qua Người đại diện và Kiểm soát viên của EVN tại CTCP).
2. Các Đơn vị thực hiện:
a) Xây dựng các định mức công tác quản lý kỹ thuật phù hợp với đặc thù công nghệ của đơn vị, trình EVN phê duyệt ban hành hoặc thông qua;
b) Tổ chức xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn trang bị, quy định nội bộ, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của các đơn vị trực thuộc;
c) Việc xây dựng, ban hành các quy trình trong công tác quản lý kỹ thuật tại đơn vị trực thuộc thực hiện theo nguyên tắc:
-Tất cả các thiết bị trong hệ thống điện đều phải có quy trình vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa. Các quy trình này do đơn vị trực thuộc trực tiếp quản lý vận hành xây dựng trình cấp quản lý trực tiếp ban hành;
- Các Tổng công ty xây dựng và ban hành các quy trình quản lý kỹ thuật có sự phối hợp của nhiều đơn vị trong Tổng công ty không trái với các quy định của EVN.
3. Người đại diện phần vốn của EVN tại công ty con là CTCP có trách nhiệm phối hợp với HĐQT CTCP tổ chức thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 27. Xây dựng, ban hành các chỉ tiêu quản lý kỹ thuật
Hệ thống các chỉ tiêu quản lý kỹ thuật là thước đo kết quả các hoạt động hàng năm, 5 năm của công tác quản lý kỹ thuật của EVN và các doanh nghiệp thành viên.
1. EVN thực hiện:
a) Tổ chức xây dựng, ban hành các mục tiêu, chỉ tiêu quản lý kỹ thuật, cách thức tính toán, đánh giá các chỉ tiêu;
b) Định kỳ 5 năm và hàng năm ban hành các giá trị chỉ tiêu cần đạt được cho từng đơn vị theo đặc điểm khu vực, tính chất công nghệ của các đơn vị; thông qua các giá trị chỉ tiêu quản lý kỹ thuật cần đạt được của công ty con là CTCP để Người đại diện phối hợp với HĐQT CTCP tổ chức thực hiện;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của các đơn vị, của công ty con là CTCP (thông qua Người đại diện và Kiểm soát viên của EVN tại CTCP).
2. Các đơn vị thực hiện:
a) Các đơn vị trực thuộc EVN xây dựng giải pháp, tổ chức thực hiện để đạt các giá trị chỉ tiêu quản lý kỹ thuật được giao;
b) Công ty TNHH MTV cấp II:
- Ban hành các giá trị chỉ tiêu trên cơ sở kế hoạch EVN giao để giao cho từng đơn vị thành viên thực hiện;
- Xây dựng, ban hành các chỉ tiêu quản lý kỹ thuật bổ sung để thuận tiện cho công tác quản lý của đơn vị, nhưng không trái với các quy định của EVN;
- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong quá trình thực hiện.
3. Người đại diện phần vốn của EVN tại công ty con là CTCP có trách nhiệm phối hợp với HĐQT CTCP tổ chức thực hiện các quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 28. Thống kê, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu quản lý kỹ thuật
1. Danh mục các chỉ tiêu quản lý kỹ thuật áp dụng để đánh giá hoạt động của công tác điều hành HTĐ, phát điện, truyền tải điện và phân phối điện được quy định tại Bộ tiêu chí quản lý kỹ thuật do HĐTV EVN ban hành.
2. EVN xây dựng cơ sở dữ liệu chung, ban hành bộ quy chuẩn số liệu thống kê, phương pháp phân tích đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật cho các đơn vị thực hiện.
3. Các đơn vị có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu các thông số vận hành để thực hiện thống kê, tính toán các chỉ tiêu theo hướng dẫn tại Bộ tiêu chí quản lý kỹ thuật và kết nối với Trung tâm dữ liệu của EVN.
4. Trên cơ sở kết quả thống kê, tính toán giá trị các chỉ số và so sánh với chỉ tiêu được EVN, các Tổng công ty, công ty giao các đơn vị trực thuộc thực hiện phân tích, đánh giá kết quả đạt được của đơn vị trực thuộc theo quy định của EVN, xác định những ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân của các tồn tại để xây dựng giải pháp khắc phục.
5. Cơ sở dữ liệu thống kê, kết quả tính toán các chỉ số và phân tích, đánh giá các đơn vị trực thuộc báo cáo đơn vị quản lý trực tiếp để tổng hợp báo cáo về EVN theo quy định.
6. Người đại diện phần vốn của EVN tại công ty con là CTCP có trách nhiệm
a) Phối hợp với HĐQT CTCP ban hành Bộ tiêu chí quản lý kỹ thuật của CTCP trên cơ sở Bộ tiêu chí quản lý kỹ thuật của EVN và tổ chức thực hiện theo quy định;
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu các thông số vận hành để thực hiện thống kê, tính toán các chỉ tiêu quy định tại khoản 3 Điều này và báo cáo EVN theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều 29. Chế độ báo cáo trong công tác quản lý kỹ thuật
Các Tổng công ty, các đơn vị trực thuộc EVN và Người đại diện phần vốn của EVN tại các CTCP có trách nhiệm báo cáo thực hiện công tác quản lý kỹ thuật định kỳ hàng tháng, quý và báo cáo năm, cũng như báo cáo đột xuất theo yêu cầu của EVN. Nội dung báo cáo, hình thức báo cáo và thời hạn gửi báo cáo như sau:
1. Nội dung báo cáo
a) Các Tổng công ty, Công ty phát điện/Nhà máy điện trực thuộc EVN báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu về: điện tự dùng, suất hao nhiên liệu, hệ số khả dụng, hệ số đáp ứng của các tổ máy, tỷ lệ dừng máy do sự cố, sử dụng, tồn kho nhiên liệu;
b) Các TCTĐL báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu về: suất sự cố, tình trạng đầy tải, quá tải, chỉ số sẵn sàng, độ lệch điện áp lưới điện 110kV, tổn thất điện năng lưới phân phối theo từng cấp điện áp, chỉ số độ tin cậy cung cấp điện;
c) EVNNPT báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu về: suất sự cố, tình trạng đầy tải, quá tải, chỉ số sẵn sàng, độ lệch điện áp lưới điện 220, 500 kV, tổn thất điện năng lưới truyền tải theo từng cấp điện áp.
2. Hình thức báo cáo
a) Các loại báo cáo thực hiện qua hình thức điện tử thông qua các phần mềm quản lý kỹ thuật dùng chung của EVN;
b)Báo cáo năm ngoài hình thức điện tử còn thực hiện thêm hình thức báo cáo chính thức bằng văn bản.
3. Thời hạn báo cáo
a) Thời hạn thực hiện báo cáo tháng, quý: 5 ngày trước khi kết thúc tháng, quý các đơn vị ước kết quả thực hiện; 5 ngày sau khi kết thúc tháng, quý các đơn vị hoàn thành báo cáo chính thức;
b) Thời hạn thực hiện báo cáo năm: trước 15/12 các đơn vị ước kết quả thực hiện; 10 ngày sau khi kết thúc năm các đơn vị hoàn thành báo cáo chính thức;
c) Đối với báo cáo đột xuất các đơn vị thực hiện theo yêu cầu về nội dung và thời hạn báo cáo.
4. Người đại diện phần vốn của EVN tại công ty con là CTCP có trách nhiệm thực hiện báo cáo theo nội dung, hình thức và thời hạn báo cáo quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 30. Chế độ kiểm tra, giám sát trong công tác quản lý kỹ thuật
Việc kiểm tra, giám sát trong công tác quản lý kỹ thuật thực hiện theo nguyên tắc:
1. EVN kiểm tra, giám sát tất cả các Đơn vị thành viên của EVN và một số đơn vị cấp dưới đại diện của các đơn vị này.
2. Các Tổng công ty thực hiện kiểm tra, giám sát tất cả các đơn vị cấp dưới trực tiếp; kiểm tra một số đơn vị đại diện trực thuộc đơn vị cấp dưới.
3. Hình thức kiểm tra, giám sát theo định kỳ và đột xuất.
4. Chi tiết chế độ kiểm tra, giám sát trong công tác quản lý kỹ thuật do Tổng Giám đốc EVN và Người đứng đầu các đơn vị quy định.
Điều 31. Xây dựng các chương trình phát triển công tác quản lý kỹ thuật
1. Hàng năm các Tổng công ty, các đơn vị trực thuộc EVN tổ chức hội nghị để tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện các quy định và chỉ tiêu quản lý kỹ thuật, các chương trình, giải pháp đã đề ra. Phổ biến những quy định mới, chỉ tiêu phấn đấu trong các năm tiếp theo và đề ra những chương trình, giải pháp thực hiện.
2. Định kỳ 5 năm EVN tổ chức hội nghị tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện các quy định và chỉ tiêu quản lý kỹ thuật trong toàn EVN, các chương trình, giải pháp đã đề ra trong giai đoạn 5 năm. Phổ biến những mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu trong giai đoạn 5 năm tiếp theo và đề ra những chương trình, giải pháp thực hiện.
3. EVN và các đơn vị có thể tổ chức các hội nghị chuyên đề nhằm nâng cao công tác quản lý kỹ thuật trong một lĩnh vực hẹp.
Điều 32. Tổ chức thực hiện công tác quản lý kỹ thuật
1. Tổng giám đốc EVN chịu trách nhiệm chỉ đạo các Ban liên quan của EVN:
a) Phối hợp với các đơn vị xây dựng những quy định chi tiết về công tác quản lý kỹ thuật thống nhất trong Tập đoàn;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đơn vị thực hiện.
2. Tổng Giám đốc các Tổng công ty chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị thành viên thực hiện đúng các quy định và hoàn thành các chỉ tiêu về quản lý kỹ thuật; thưởng, phạt thích đáng với thành tích và vi phạm của các đơn vị thành viên.
3. Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc EVN chỉ đạo đơn vị thực hiện đúng các quy định và hoàn thành các chỉ tiêu về quản lý kỹ thuật.
Mục 2
QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Điều 33. Phạm vi quản lý
1. Chiến lược, Kế hoạch phát triển hệ thống thông tin.
2. Phân quyền quản lý tài sản và vận hành hệ thống thông tin.
3. Điều hành, vận hành hệ thống thông tin.
4. Kết nối, khai thác hệ thống thông tin.
5. Quản lý kỹ thuật hệ thống thông tin.
Điều 34. Nội dung quản lý hệ thống thông tin
Nội dung quản lý hệ thống thông tin bao gồm:
1. Xây dựng, triển khai Chiến lược, kế hoạch phát triển hệ thống thông tin theo từng giai đoạn.
2. Quản lý công tác đầu tư xây dựng hệ thống thông tin (tư vấn thiết kế, mua sắm vật tư/thiết bị, xây lắp, nghiệm thu đưa vào sử dụng).
3. Xây dựng hệ thống Quy định, Quy trình phục vụ công tác điều hành, vận hành, quản lý kỹ thuật hệ thống thông tin. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các đơn vị.
4. Xây dựng định mức nhân sự điều hành, vận hành hệ thống thông tin, định mức vật tư dự phòng phục vụ xử lý sự cố.
5. Xây dựng các chỉ tiêu kỹ thuật để đo lường, đánh giá hoạt động điều hành, vận hành, quản lý kỹ thuật hệ thống thông tin. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện của các đơn vị.
6. Xây dựng tiêu chuẩn kết nối các hệ thống thông tin của EVN và các đơn vị.
7. Quản lý kỹ thuật hệ thống thông tin: Tối ưu hóa hệ thống, đo kiểm chất lượng thiết bị/hệ thống, đảm bảo an toàn thông tin, kiểm soát tài nguyên hệ thống...
8. Xây dựng mô hình, triển khai hoạt động an ninh bảo mật tại EVN và các đơn vị.
Điều 35. Phân cấp quản lý hệ thống thông tin
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên EVN
a) Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển hệ thống thông tin trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
b) Phân giao quyền quản lý tài sản và vận hành hệ thống thông tin cho các Doanh nghiệp cấp II;
c) Quyết định mô hình tổ chức, định biên nhân sự trong hoạt động điều hành, vận hành hệ thống thông tin;
d) Quyết định đơn giá các sản phẩm/dịch vụ quan trọng trong khai thác trên hệ thống thông tin áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
e) Quyết định hợp tác dài hạn về hạ tầng, sản phẩm/dịch vụ hệ thống thông tin với các đối tác trong và ngoài nước;
f) Thông qua chủ trương sử dụng các sản phẩm/dịch vụ quan trọng khai thác trên hệ thống thông tin để áp dụng chung trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc EVN
a) Tổ chức xây dựng và trình HĐTV xem xét, quyết định các nội dung tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này;
b) Xây dựng, ban hành, kiểm tra việc thực hiện các Quy định, Quy trình về quản lý hệ thống thông tin trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
c) Thông qua kế hoạch phát triển hệ thống thông tin tại các đơn vị, đảm bảo sự phù hợp với Chiến lược, kế hoạch phát triển hệ thống thông tin đã được HĐTV ban hành;
d) Quyết định việc sử dụng chung các sản phẩm/dịch vụ khai thác trên hệ thống thông tin trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam theo quy định của HĐTV EVN;
e) Quản lý, cấp phát (hoặc ủy quyền cho EVNICT thực hiện quản lý, cấp phát) tài nguyên hệ thống thông tin (do EVN đầu tư) sử dụng chung trong EVN;
f) Quyết định đầu tư các dự án xây dựng hệ thống thông tin theo phân cấp, ủy quyền của HĐTV;
g) Hướng dẫn các đơn vị thuộc EVN áp dụng các tiêu chuẩn công nghệ, kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực VT, CNTT, TĐH của Nhà nước và/hoặc các tiêu chuẩn quốc tế thông dụng;
h) Ban hành kiến trúc tổng thể hệ thống VT, CNTT, cấu trúc dữ liệu của các phần mềm ứng dụng do các đơn vị trong EVN xây dựng và/hoặc triển khai;
i) Ban hành, kiểm tra, đánh giá chỉ tiêu vận hành hệ thống VT, CNTT hàng năm cho các đơn vị thuộc EVN;
j) Xây dựng, ban hành, kiểm tra việc thực hiện các Quy định về an toàn, an ninh thông tin trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
k) Quản lý, giám sát tài nguyên hệ thống VT, CNTT, cáp quang của EVN và các Đơn vị thành viên, phù hợp với quy định của pháp luật và quy chế quản lý nội bộ, nhằm mục đích thu thập, đánh giá và sử dụng hiệu quả tài nguyên hệ thống thông tin trong Tập đoàn.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc đơn vị trực thuộc EVN
a) Quản lý có hiệu quả tài sản hệ thống thông tin do EVN giao;
b) Áp dụng mô hình tổ chức, định biên nhân sự trong hoạt động điều hành, vận hành hệ thống thông tin tại đơn vị theo quy định của EVN;
c) Xây dựng, trình EVN Kế hoạch phát triển hệ thống thông tin, phương án đầu tư hệ thống thông tin tại đơn vị;
d) Tổ chức thực hiện các Quy định, Quy trình của EVN về quản lý hệ thống thông tin, an toàn, an ninh thông tin tại đơn vị; xây dựng, ban hành các Quy định, Quy trình nhằm chi tiết hóa các nội dung quản lý và phù hợp với đặc thù của đơn vị (nếu cần thiết);
e) Quản lý, cấp phát tài nguyên hệ thống thông tin sử dụng chung trong đơn vị;
f) Xây dựng, trình EVN phương án mua sắm: thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động vận hành; thiết bị, vật tư dự phòng phục vụ xử lý sự cố hệ thống thông tin tại đơn vị (trong trường hợp ngoài mức phân cấp hoặc ngoài kế hoạch chi phí EVN giao);
g) Sử dụng các sản phẩm/dịch vụ quan trọng của hệ thống thông tin tại đơn vị theo khoản 1 điểm f Điều này;
h) Thực hiện các chỉ tiêu vận hành hệ thống thông tin do EVN giao hàng năm;
i) Triển khai các hoạt động an toàn, an ninh thông tin trong đơn vị theo hướng dẫn, quy định của Nhà nước và EVN.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐTV/Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp II
a) Quản lý có hiệu quả tài sản hệ thống thông tin do EVN giao;
b) Ban hành Kế hoạch phát triển hệ thống thông tin tại đơn vị sau khi được EVN thông qua;
c) Quyết định đầu tư các hệ thống thông tin tại đơn vị phù hợp với Kế hoạch phát triển theo thẩm quyền do EVN quy định;
d) Áp dụng mô hình tổ chức, định biên nhân sự trong hoạt động điều hành, vận hành hệ thống thông tin (do EVN ban hành) phù hợp với tính đặc thù của đơn vị;
e) Quyết định hợp tác dài hạn về hạ tầng, sản phẩm/dịch vụ khai thác trên hệ thống thông tin với các đối tác trong và ngoài nước sau khi được EVN thông qua;
f) Chỉ đao TGĐ thực hiện chủ trương sử dụng các sản phẩm/dịch vụ quan trọng của hệ thống thông tin tại đơn vị theo khoản 1 điểm f Điều này.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám đốc/Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II
a) Tổ chức xây dựng và trình HĐTV xem xét, quyết định các nội dung tại điểm b, d, e khoản 4 Điều này;
b) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐTV về quản lý, khai thác hệ thống thông tin tại đơn vị;
c) Quyết định đầu tư các hệ thống thông tin tại đơn vị theo thẩm quyền do EVN hoặc HĐTV đơn vị quy định;
d) Tổ chức thực hiện các Quy định, Quy trình về quản lý hệ thống thông tin do EVN ban hành; xây dựng, ban hành các Quy định, Quy trình nhằm chi tiết hóa các nội dung quản lý và phù hợp với đặc thù của đơn vị (nếu cần thiết);
e) Quản lý, cấp phát (hoặc ủy quyền cho đơn vị chức năng thực hiện quản lý, cấp phát) tài nguyên hệ thống thông tin sử dụng chung trong đơn vị;
f) Phê duyệt phương án mua sắm: thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động vận hành; thiết bị, vật tư dự phòng phục vụ xử lý sự cố hệ thống thông tin tại đơn vị và các đơn vị trực thuộc;
g) Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc áp dụng tiêu chuẩn công nghệ, kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực VT, CNTT, TĐH của Nhà nước và/hoặc các tiêu chuẩn quốc tế thông dụng;
h) Ban hành kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin tại đơn vị;
i) Ban hành, kiểm tra, đánh giá chỉ tiêu vận hành hệ thống thông tin hàng năm cho các đơn vị trực thuộc;
j) Triển khai các hoạt động an toàn, an ninh thông tin trong đơn vị theo hướng dẫn, quy định của Nhà nước và EVN.
6. Nhiệm vụ của Giám đốc đơn vị trực thuộc của Công ty TNHH MTV cấp II
a) Quản lý có hiệu quả tài sản hệ thống thông tin do Công ty TNHH MTV cấp II giao;
b) Tổ chức thực hiện các quyết định của TGĐ về quản lý, khai thác hệ thống thông tin trong đơn vị;
c) Sử dụng các sản phẩm/dịch vụ khai thác trên hệ thống thông tin theo quy định của TGĐ;
d) Đề xuất với TGĐ về việc đầu tư hệ thống thông tin tại đơn vị phù hợp với Kế hoạch phát triển hệ thống thông tin do HĐTV ban hành;
e) Tổ chức thực hiện các Quy định, Quy trình về quản lý hệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin do EVN/Công ty TNHH MTV cấp II ban hành;
f) Sử dụng tài nguyên hệ thống thông tin tại đơn vị theo quy định của Công ty TNHH MTV cấp II;
g) Xây dựng, trình Công ty TNHH MTV cấp II phương án mua sắm: thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động vận hành; thiết bị, vật tư dự phòng phục vụ xử lý sự cố hệ thống thông tin tại đơn vị (trong trường hợp ngoài mức phân cấp hoặc ngoài kế hoạch chi phí Công ty TNHH MTV cấp II giao);
h) Đảm bảo các chỉ tiêu vận hành hệ thống thông tin hàng năm theo quy định của Công ty TNHH MTV cấp II;
i) Triển khai các hoạt động an toàn, an ninh thông tin trong đơn vị theo đúng các quy định của EVN/Công ty TNHH MTV cấp II.
7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Người đại diện phần vốn của EVN tại CTCP
a) Báo cáo xin ý kiến HĐTV EVN thông qua các nội dung về công tác quản lý hệ thống thông tin để biểu quyết/quyết định tại cuộc họp HĐQT/ĐHĐCĐ CTCP và phối hợp với HĐQT CTCP tổ chức thực hiện các quy định của EVN về:
- Kế hoạch phát triển hệ thống thông tin, phương án đầu tư hệ thống thông tin tại đơn vị;
- Hợp tác về hạ tầng, sản phẩm/dịch vụ hệ thống thông tin với các đối tác trong và ngoài nước;
b) Áp dụng mô hình tổ chức, định biên nhân sự trong hoạt động vận hành hệ thống thông tin theo quy định của EVN;
c) Áp dụng định mức, đơn giá các sản phẩm/dịch vụ hệ thống thông tin áp dụng trong đơn vị theo quy định của EVN;
d) Áp dụng (Quy định của EVN) hoặc ban hành các Quy định, Quy trình nhằm chi tiết hóa các nội dung quản lý và phù hợp với đặc thù của đơn vị (nếu cần thiết), Quy định do đơn vị xây dựng không trái với quy định của EVN;
e) Ban hành chỉ tiêu vận hành hệ thống thông tin hàng năm cho các đơn vị trực thuộc dựa trên chỉ tiêu EVN giao cho đơn vị;
f) Sử dụng các sản phẩm/dịch vụ quan trọng hệ thống thông tin áp dụng trong đơn vị theo quy định của EVN;
g) Báo cáo EVN theo định kỳ kết quả thực hiện các nội dung quản lý hệ thống thông tin tại đơn vị.
8. Nhiệm vụ của Người đại diện phần vốn của Công ty TNHH MTV cấp II tại CTCP
a) Báo cáo xin ý kiến HĐTV Công ty TNHH MTV cấp II các nội dung quy định tại điểm a khoản 7 Điều này;
b) Áp dụng, tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại điểm b, c, d, e, f khoản 7 Điều này;
c) Báo cáo Công ty TNHH MTV cấp II theo định kỳ kết quả thực hiện các nội dung quản lý hệ thống thông tin tại đơn vị.
Điều 36. Trách nhiệm trong công tác quản lý hệ thống thông tin
1. Trách nhiệm của EVN
a) Thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1, 2 Điều 35 Quy định này;
b) Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nội dung quản lý hệ thống thông tin tại các đơn vị.
2. Trách nhiệm của EVNICT
a) Quản lý tài sản và vận hành các hệ thống sau:
- Hệ thống VT: Các thiết bị VT trên hệ thống 500kV, trên các vòng Ring liên tỉnh và tại các Trung tâm Điều độ hệ thống điện các miền (truyền dẫn, nguồn đồng bộ, PCM, nguồn 48V); các thiết bị VT tại TBA 500kV (truyền dẫn, PCM, nguồn 48V) do EVNNPT đầu tư đồng bộ với công trình đường dây/TBA đã đưa vào vận hành; hệ thống tổng đài PABX lõi phục vụ hòa mạng quay số đồng nhất trong EVN; các thiết bị VT khác do EVN đầu tư và giao EVNICT quản lý;
- Hệ thống CNTT: Các thiết bị/hệ thống CNTT, hạ tầng DC/DR (trung tâm dữ liệu/trung tâm dữ liệu dự phòng) do EVN đầu tư và giao EVNICT quản lý.
b) Thay mặt EVN giám sát tài nguyên hệ thống VT, CNTT, cáp quang của EVN và các Đơn vị thành viên theo chỉ đạo của Tập đoàn, phù hợp với quy định của pháp luật và quy chế quản lý nội bộ, nhằm mục đích thu thập, đánh giá và sử dụng hiệu quả tài nguyên hệ thống thông tin trong Tập đoàn;
c) Thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 35 Quy chế này;
d) Thực hiện các nội dung khác liên quan đến quản lý hệ thống thông tin, an toàn an ninh thông tin do EVN giao.
3. Trách nhiệm của EVNNPT
a) Quản lý tài sản và vận hành các hệ thống sau:
- Hệ thống VT: Cáp quang trên hệ thống 220/500kV; thiết bị giao tiếp với Rơ le bảo vệ trên hệ thống 500kV; các thiết bị VT (truyền dẫn, PCM, giao tiếp Rơ le bảo vệ, nguồn 48V) trên hệ thống 220kV lưới truyền tải; các phòng máy VT trên hệ thống 220/500kV;
- Hệ thống CNTT: Các thiết bị/hệ thống CNTT, hạ tầng DC/DR/phòng máy CNTT do EVNNPT đầu tư;
- Hệ thống TĐH: Thiết bị/hệ thống thuộc Bộ phận có chức năng thu thập dữ liệu phục vụ quản lý vận hành TBA không người trực, TBA điều khiển tự động (SAS), SCADA trung tâm do EVNNPT đầu tư;
b) Thực hiện các nội dung quy định tại khoản 4, 5 Điều 35 Quy chế này;
c) Thực hiện các nội dung khác liên quan đến quản lý hệ thống thông tin, an toàn an ninh thông tin do EVN giao.
4. Trách nhiệm của các đơn vị khác trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam
a) Quản lý tài sản và vận hành các hệ thống thông tin do đơn vị đầu tư và/hoặc được EVN giao;
b) Thực hiện các nội dung tương ứng đã quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 35 Quy chế này;
c) Thực hiện các nội dung khác liên quan đến quản lý hệ thống thông tin, an toàn an ninh thông tin do EVN giao.
Điều 37. Quản lý kỹ thuật hệ thống thông tin
1. Trách nhiệm của Tổng Giám đốc EVN
a) Tổ chức xây dựng, ban hành, kiểm tra thực hiện quy định quản lý kỹ thuật hệ thống thông tin áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
b) Trên cơ sở các nội dung quy định quản lý kỹ thuật, tổ chức xây dựng phần mềm quản lý kỹ thuật áp dụng chung cho các đơn vị trong EVN phục vụ công tác giám sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý kỹ thuật tại các đơn vị;
c) Xây dựng, ban hành, kiểm tra việc thực hiện bộ chỉ tiêu vận hành các hệ thống thông tin tại các đơn vị;
d) Xây dựng, ban hành “thỏa thuận cấp độ dịch vụ” (Service Level Agreement) để đơn vị cung cấp dịch vụ có cơ sở nâng cao chất lượng dịch vụ cho người sử dụng;
e) Tổ chức đoàn kiểm tra đánh giá hoạt động điều hành, vận hành, quản lý kỹ thuật hệ thông tin tại các đơn vị.
2. Trách nhiệm của Giám đốc đơn vị trực thuộc EVN, Tổng Giám đốc/Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II
a) Triển khai thực hiện Quy định quản lý kỹ thuật hệ thống VT, CNTT, TĐH do EVN ban hành; tổ chức xây dựng, ban hành Quy định quản lý kỹ thuật phù hợp với đặc thù của đơn vị (nếu cần thiết). Các Quy định quản lý kỹ thuật tại đơn vị tối thiểu phải đáp ứng được các yêu cầu có trong quy định của EVN;
b) Tham gia xây dựng phần mềm quản lý kỹ thuật nếu có yêu cầu của EVN; cập nhật thông tin, dữ liệu liên quan đến hoạt động quản lý kỹ thuật trên phần mềm quản lý kỹ thuật;
c) Ban hành chỉ tiêu vận hành hệ thống thông tin hàng năm cho các đơn vị trực thuộc dựa trên chỉ tiêu EVN giao cho đơn vị;
d) Tổ chức đoàn kiểm tra đánh giá hoạt động điều hành, vận hành, quản lý kỹ thuật hệ thông tin tại các đơn vị trực thuộc;
e) Báo cáo hoạt động điều hành, vận hành, quản lý kỹ thuật hệ thống thông tin tại đơn vị theo định kỳ do EVN quy định.
3. Trách nhiệm của Người đại diện phần vốn của EVN, của Công ty TNHH MTV cấp II
a) Người đại diện phần vốn của EVN, của Công ty TNHH MTV cấp II có trách nhiệm biểu quyết/quyết định tại cuộc họp HĐQT/ĐHĐCĐ CTCP và phối hợp với HĐQT CTCP tổ chức thực hiện quản lý kỹ thuật hệ thống thông tin theo Quy chế này;
b) Áp dụng (Quy định quản lý kỹ thuật của EVN) hoặc ban hành riêng quy định về quản lý kỹ thuật hệ thống thông tin tại đơn vị. Quy định do đơn vị ban hành tối thiểu phải đáp ứng được các yêu cầu có trong quy định của EVN;
c) Ban hành chỉ tiêu vận hành hệ thống thông tin hàng năm cho các đơn vị trực thuộc dựa trên chỉ tiêu EVN giao cho đơn vị;
d) Tổ chức đoàn kiểm tra đánh giá hoạt động điều hành, vận hành, quản lý kỹ thuật hệ thông tin tại các đơn vị trực thuộc;
e) Báo cáo hoạt động điều hành, vận hành, quản lý kỹ thuật hệ thống thông tin tại đơn vị theo định kỳ do EVN/Công ty TNHH MTV cấp II quy định.
Chương V
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG MUA ĐIỆN
Điều 38. Hoạt động mua điện
1. EVN mua điện từ các NMĐ thông qua PPA và TTĐ (trừ một số NMĐ hạch toán phụ thuộc EVN). Đối với các NMĐ trực tiếp tham gia TTĐ và ký PPA theo mẫu quy định với EVN, doanh thu bán điện phụ thuộc vào giá điện PPA, giá TTĐ, sản lượng điện theo hợp đồng (Qc) và sản lượng điện thực phát theo kết quả chào giá mỗi ngày giao dịch. Đối với các NMĐ gián tiếp tham gia thị trường theo quy định vận hành thị trường điện, doanh thu bán điện tuân thủ theo PPA đã ký.
2. Trong giai đoạn thị trường bán buôn điện cạnh tranh, EVN và các đơn vị mua buôn điện đóng vai trò là người mua điện, có quan hệ PPA với các NMĐ tham gia TTĐ và thanh toán tiền điện cho các NMĐ tham gia TTĐ theo kết quả TTĐ và PPA thông qua EVNEPTC. Đồng thời EVN cũng đóng vai trò là người bán điện đối với một số NMĐ hạch toán phụ thuộc tham gia thị trường điện và có quan hệ PPA với các TCTĐL. EVN được giao nhiệm vụ điều hành giao dịch TTĐ theo đúng quy định của thị trường thông qua EVNNLDC.
Điều 39. Chi phí mua điện
1. Chi phí mua điện trên TTĐ: chi phí này dùng để thanh toán cho các NMĐ phụ thuộc vào giá TTĐ từng chu kỳ giao dịch và sản lượng điện phát từng chu kỳ giao dịch. Bảng kê thanh toán do EVNNLDC công bố và đơn vị thanh toán là EVNEPTC.
2. Chi phí mua điện theo Hợp đồng đối với các NMĐ trực tiếp tham gia TTĐ: phụ thuộc vào giá TTĐ từng chu kỳ giao dịch, sản lượng phát điện của các NMĐ trên thị trường, sản lượng theo hợp đồng từng chu kỳ giao dịch (Qc) và giá Hợp đồng mua bán điện (Pc) và do EVNEPTC tính toán, đối soát và thanh toán.
3. Chi phí mua điện theo hợp đồng đối với các NMĐ gián tiếp tham gia TTĐ do EVNEPTC tính toán, đối soát và thanh toán dựa trên giá PPA và sản lượng điện thực phát hoặc bao gồm cả công suất sẵn sàng thực tế theo quy định của PPA.
Điều 40. Phân cấp về đàm phán, ký kết và thực hiện PPA
1. Thẩm quyền của Hội đồng thành viên EVN
a) Thông qua giá điện, PPA, hợp đồng sửa đổi bổ sung PPA ảnh hưởng tới chi phí mua điện và thay đổi chủ thể PPA các nhà máy điện có công suất định mức trên 30MW (trừ các dự án quy định tại khoản 3 Điều này);
b) Quyết định chi phí mua điện, PPA, hợp đồng sửa đổi bổ sung PPA các dự án nhập khẩu điện sau khi được cấp có thẩm quyền thông qua
2. Thẩm quyền của Tổng Giám đốc EVN
a) Thông qua giá điện, PPA, hợp đồng sửa đổi bổ sung PPA các nhà máy điện có công suất định mức đến 30MW (trừ các dự án quy định tại khoản 3 và điểm e khoản 4 Điều này);
b) Thông qua hợp đồng sửa đổi bổ sung PPA các nhà máy điện có công suất định mức trên 30 MW (bao gồm cả trường hợp đổi tên doanh nghiệp, thay đổi hình thức pháp lý doanh nghiệp) trừ các hợp đồng sửa đổi bổ sung PPA quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Thẩm định trình HĐTV EVN thông qua dự thảo PPA, dự thảo hợp đồng sửa đổi bổ sung PPA thuộc thẩm quyền của HĐTV EVN quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Thực hiện các PPA, hợp đồng sửa đổi bổ sung PPA đã ký quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
3. Thẩm quyền của HĐTV TCTĐL
Thông qua giá điện, PPA, hợp đồng sửa đổi bổ sung PPA ảnh hưởng tới chi phí mua điện và thay đổi chủ thể PPA: (i) các dự án thủy điện có công suất định mức đến 30MW đấu nối vào lưới điện các TCTĐL; (ii) các cụm nhà máy thủy điện bậc thang áp dụng biểu giá chi phí tránh được đấu nối vào lưới điện của các TCTĐL.
4. Thẩm quyền của Tổng Giám đốc TCTĐL
a) Đàm phán, ký tắt và trình HĐTV TCTĐL thông qua dự thảo PPA, dự thảo hợp đồng sửa đổi bổ sung PPA thuộc thẩm quyền của HĐTV TCTĐL quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Thông qua, ký kết và chỉ đạo thực hiện hợp đồng sửa đổi bổ sung các PPA quy định tại khoản 3 Điều này (bao gồm cả trường hợp đổi tên doanh nghiệp, thay đổi hình thức pháp lý doanh nghiệp) trừ các hợp đồng sửa đổi bổ sung PPA thuộc thẩm quyền của HĐTV TCTĐL.
c) Ký kết và quản lý việc thực hiện PPA, hợp đồng sửa đổi bổ sung PPA sau khi được HĐTV TCTĐL thông qua quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Đại diện theo ủy quyền của EVN đàm phán, ký kết và thực hiện PPA, hợp đồng sửa đổi bổ sung PPA nhập khẩu điện có cấp điện áp dưới 110kV sau khi có phê duyệt chủ trương của cơ quan có thẩm quyền.
e) Đàm phán, ký kết và thực hiện PPA các hệ thống điện mặt trời mái nhà đấu nối lưới điện các TCTĐL không phân biệt cấp điện áp đấu nối. Tổng Giám đốc TCTĐL được ủy quyền cho Giám đốc CTĐL là đơn vị trực thuộc TCTĐL, Giám đốc CTĐL là Công ty TNHH MTV, Nhóm người đại diện phần vốn của TCTĐL tại CTĐL là CTCP thực hiện các nội dung tại điểm này.
5. Thẩm quyền của Giám đốc CTĐL là đơn vị trực thuộc TCTĐL, Giám đốc CTĐL là Công ty TNHH MTV, Nhóm người đại diện phần vốn của TCTĐL tại CTĐL là CTCP (phối hợp với HĐQT)
Đàm phán, ký kết và thực hiện PPA các hệ thống điện mặt trời mái nhà đấu nối lưới điện các TCTĐL theo ủy quyền của Tổng giám đốc TCTĐL.
6. Thẩm quyền của Giám đốc EVNEPTC
a) Đàm phán, ký tắt và trình EVN thông qua dự thảo PPA, dự thảo hợp đồng sửa đổi bổ sung PPA các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của HĐTV, Tổng Giám đốc EVN quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Ký kết và quản lý việc thực hiện PPA, hợp đồng sửa đổi bổ sung PPA sau khi được EVN thông qua và ủy quyền (trừ các nội dung phân cấp cho các TCTĐL quy định tại khoản 3 và điểm c, e khoản 4 Điều này).
Điều 41. Nội dung đàm phán, ký kết PPA
1. Các nội dung chính đàm phán, ký kết PPA của các dự án NMĐ bao gồm:
a) Chấp thuận mua điện giữa EVN/TCTĐL và CĐT (trường hợp CĐT yêu cầu);
b) Thỏa thuận đấu nối giữa EVN/EVNNPT/TCTĐL và CĐT;
c) Thỏa thuận SCADA/EMS (SCADA/DMS), hệ thống thông tin điều độ, rơ le bảo vệ và tự động giữa EVNNLDC/TCTĐL và CĐT;
d) Thỏa thuận đo đếm giữa EVNEPTC/TCTĐL và CĐT;
e) Đàm phán và ký tắt PPA giữa EVNEPTC/TCTĐL và CĐT;
f) Ký chính thức PPA giữa EVN/TCTĐL và CĐT.
Việc đàm phán PPA có thể thực hiện lần lượt hoặc đồng thời các nội dung từ điểm a đến điểm e khoản này.
2. Công tác thỏa thuận đấu nối, thỏa thuận SCADA/EMS (SCADA/DMS), hệ thống thông tin điều độ, rơ le bảo vệ và tự động... thực hiện theo quy định tại Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016, số 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019, số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung theo từng thời điểm và theo Quy trình về công tác đàm phán, ký kết và thực hiện PPA do Tổng Giám đốc EVN ban hành.

nhay- Thông tư 25/2016/TT-BCT và Thông tư 30/2019/TT-BCT nêu tại khoản 2 Điều 41 được thay thế bằng Thông tư 05/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025;
- Thông tư 39/2015/TT-BCT nêu tại khoản 2 Điều 41 được thay thế bằng Thông tư 17/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
nhay

3. Các đơn vị được phân cấp thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Quy chế này có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau đảm bảo nội dung thống nhất của PPA được ký kết. Theo chức năng nhiệm vụ được phân cấp, đơn vị chủ trì có trách nhiệm lấy ý kiến các đơn vị có liên quan trong EVN, các đơn vị khi được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn quy định.
4. PPA được ký cuối cùng là tài liệu pháp lý cao nhất làm căn cứ giao dịch giữa hai bên, những thoả thuận trước đó giữa các bên nếu trái với PPA đều không có hiệu lực.
Điều 42. Quy trình đàm phán, ký kết và thực hiện PPA
Tổng Giám đốc EVN ban hành Quy trình chi tiết về công tác đàm phán, ký kết và thực hiện PPA để các đơn vị thực hiện theo đúng phân cấp và nội dung đàm phán đảm bảo nguyên tắc:
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ EVN, các quy chế quản lý nội bộ của EVN và đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên.
2. Nghiêm chỉnh thực hiện Văn hóa EVN.
3. Đơn giản hóa thủ tục, giảm thiểu thời gian đàm phán và ký kết hợp đồng nhằm thu hút đầu tư phát triển nguồn điện, đáp ứng đủ điện cho phát triển đất nước.
Chương VI
QUẢN LÝ VỀ KINH DOANH BÁN ĐIỆN
Điều 43. Phạm vi công tác quản lý kinh doanh điện
Công tác quản lý kinh doanh điện của EVN được thực hiện thống nhất và xuyên suốt từ cấp EVN đến các đơn vị bao gồm các hoạt động chính như sau:
1. Công tác kinh doanh: bao gồm nhưng không giới hạn Chiến lược, kế hoạch kinh doanh; Các chỉ tiêu kinh doanh: thương phẩm, doanh thu bán điện, thành phần phụ tải, giá bán điện, thị phần bán lẻ điện; hoá đơn và thu tiền điện; Các dịch vụ điện gia tăng và phát triển các sản phẩm năng lượng khác.
2. Công tác dịch vụ khách hàng: bao gồm nhưng không giới hạn Chiến lược, kế hoạch dịch vụ khách hàng, các chỉ tiêu và loại hình dịch vụ khách hàng, chỉ tiêu chất lượng dịch vụ khách hàng và chỉ tiêu đánh giá chất lượng.
3. Các hoạt động cấp điện nông thôn miền núi: bao gồm nhưng không giới hạn Chương trình/dự án cấp điện nông thôn, miền núi, hải đảo; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
4. Các hoạt động nghiên cứu phụ tải, dự báo phụ tải, quản lý nhu cầu phụ tải và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
5. Công tác quản lý hệ thống đo đếm và thu thập dữ liệu đo đếm.
6. Công tác tương tác với các hoạt động của Quốc hội (tiếp xúc, trả lời, cung cấp thông tin).
7. Các Chương trình/dự án sử dụng vốn trong nước và vốn vay các tổ chức quốc tế do EVN trực tiếp quản lý như: Chương trình cấp điện nông thôn, các dự án cấp điện đến khách hàng với mục tiêu nâng cao chất lượng cung cấp điện, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, dự án về điện mặt trời mái nhà, dự án về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả…
Điều 44. Trách nhiệm trong quản lý kinh doanh điện
1. Trách nhiệm của EVN
a) Tổ chức xây dựng, ban hành các quy trình, quy định nội bộ, định mức, tiêu chuẩn về công tác quản lý kinh doanh áp dụng trong Tập đoàn;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác kinh doanh và dịch vụ khách hàng của các TCTĐL/CTĐL/ĐL;
c) Sắp xếp đổi, kiện toàn mô hình quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh, dịch vụ khách hàng đảm bảo phù hợp đề án tái cơ cấu Tập đoàn và lộ trình phát triển TTĐ cạnh tranh tại Việt Nam;
2. Trách nhiệm của các TCTĐL/CTĐL
a) Tổ chức thực hiện đạt kết quả cao các chỉ tiêu trong công tác kinh doanh và dịch vụ khách hàng của các CTĐL/ĐL. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện của các đơn vị;
b) Tổ chức xây dựng, ban hành các định mức, tiêu chuẩn liên quan đến công tác quản lý kinh doanh áp dụng trong đơn vị không trái với các quy định của EVN;
c) Tổ chức đào tạo, bồi huấn quy trình kinh doanh điện năng đến tất cả cán bộ, nhân viên làm công tác kinh doanh điện năng và người có liên quan tại đơn vị;
d) Xây dựng các đề án áp dụng công nghệ nhằm đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh, tuân thủ các quy định trong công tác kinh doanh và dịch vụ khách hàng;
Điều 45. Phân cấp ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán điện
1. Thẩm quyền của Hội đồng thành viên EVN
a) Thông qua chủ trương bán điện, giá điện các dự án xuất khẩu điện để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Quyết định giá bán điện giữa EVN với các TCTĐL trong phạm vi khung giá bán buôn điện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của Luật điện lực và các văn bản pháp luật liên quan trong giai đoạn thị trường phát điện cạnh tranh. Trong thị trường bán buôn điện cạnh tranh và thị trường bán lẻ điện cạnh tranh, giá bán điện giữa EVN với các TCTĐL thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Thẩm quyền của Tổng Giám đốc EVN
a) Thẩm định, trình HĐTV EVN thông qua và trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chủ trương bán điện các dự án xuất khẩu điện;
b) Thông qua và ủy quyền EVNEPTC ký kết hợp đồng:
- Xuất khẩu điện (trừ các nội dung phân cấp cho TCTĐL tại điểm c khoản này) sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và giá bán điện;
- Bán điện cho khách hàng mua điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải do EVNNPT quản lý;
- Bán điện từ thanh cái nhà máy điện của các đơn vị phát điện trực thuộc EVN hoặc công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ;
- Bán điện cho các TCTĐL.
c) Ủy quyền TCTĐL ký kết hợp đồng xuất khẩu điện cấp điện áp đến 110kV (trừ lưới 110kV do EVNNPT quản lý) sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và giá bán điện.
3. Thẩm quyền của HĐTV TCTĐL
Thông qua chủ trương bán điện, giá điện của các hợp đồng xuất khẩu điện cấp điện áp đến 110kV trình EVN.
4. Thẩm quyền của Tổng Giám đốc TCTĐL
a) Thẩm định, trình HĐTV TCTĐL thông qua chủ trương bán điện, giá điện của các hợp đồng xuất khẩu điện cấp điện áp đến 110kV và trình EVN sau khi được HĐTV TCTĐL thông qua;
b) Ký kết hoặc ủy quyền ký kết thỏa thuận đấu nối tại:
- Thanh cái nhà máy điện của các đơn vị phát điện trực thuộc TCTĐL hoặc công ty con do TCTĐL nắm giữ 100% vốn điều lệ;
- Lưới điện 110kV do TCTĐL quản lý (trừ lưới điện thuộc quản lý của Công ty TNHH MTV, CTCP);
- Các trường hợp xuất nhập khẩu điện cấp điện áp đến 110kV.
c) Ký kết hoặc ủy quyền ký kết hợp đồng mua bán điện với khách hàng mua điện theo phân cấp thỏa thuận đấu nối tại điểm b khoản 4 Điều này.
5. Thẩm quyền của Giám đốc CTĐL là đơn vị trực thuộc TCTĐL
a) Ký kết thỏa thuận đấu nối tại:
- CTĐL thuộc EVNHANOI và EVNHCMC: lưới điện trung áp;
- CTĐL thuộc EVNNPC, EVNSPC, EVNCPC: TBA có tổng dung lượng trên 2.000kVA đấu nối lưới điện trung áp.
b) Ký kết hợp đồng mua bán điện
- EVNHANOI và EVNHCMC: khách hàng mua điện từ lưới điện trung, hạ áp;
- CTĐL thuộc EVNNPC, EVNSPC, EVNCPC: khách hàng mua điện theo phân cấp thỏa thuận đấu nối tại điểm a khoản 5 Điều này;
- Theo ủy quyền của Tổng Giám đốc TCTĐL.
6. Thẩm quyền của Giám đốc CTĐL là Công ty TNHH MTV
a) Ký kết thỏa thuận đấu nối tại:
- Thanh cái nhà máy điện của các đơn vị phát điện thuộc Công ty TNHH MTV;
- Lưới điện 110kV do Công ty TNHH MTV quản lý (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của TCTĐL);
- TBA có tổng dung lượng trên 2.000kVA đấu nối lưới điện trung áp.
b) Ký kết hợp đồng mua bán điện với khách hàng mua điện theo phân cấp thỏa thuận đấu nối tại điểm a khoản 6 Điều này.
7. Thẩm quyền của Giám đốc ĐL thuộc CTĐL là đơn vị trực thuộc TCTĐL, Giám đốc ĐL thuộc CTĐL là Công ty TNHH MTV
a) Ký kết thỏa thuận đấu nối tại: TBA có tổng dung lượng đến 2.000kVA đấu nối lưới điện trung áp, lưới điện hạ áp;
b) Ký kết hợp đồng mua bán điện với
- Khách hàng mua điện theo phân cấp thỏa thuận đấu nối tại điểm a khoản này;
- Khách hàng mua điện từ lưới điện hạ áp.
8. Thẩm quyền của Người đại diện phần vốn của TCTĐL tại CTĐL là CTCP
a) Biểu quyết/quyết định tại cuộc họp HĐQT/ĐHĐCĐ về việc ký kết thỏa thuận đấu nối và ký kết hợp đồng mua bán điện tương tự như tại khoản 6 Điều này;
b) Biểu quyết/quyết định tại cuộc họp HĐQT/ĐHĐCĐ về việc ủy quyền cho Giám đốc ĐL thuộc CTĐL là CTCP ký kết thỏa thuận đấu nối và ký kết hợp đồng mua bán điện tương tự như quy định tại khoản 7 Điều này;
9. Thẩm quyền của Giám đốc EVNEPTC
a) Đàm phán, ký tắt và trình EVN thông qua dự thảo hợp đồng mua bán điện tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Ký kết và quản lý việc thực hiện hợp đồng sau khi được Tổng Giám đốc EVN thông qua và ủy quyền.
10. Thẩm quyền của TGĐ EVNNPT
Ký kết hoặc ủy quyển ký kết thỏa thuận đấu nối lưới điện truyền tải do EVNNPT quản lý.
Điều 46. Các yêu cầu trong công tác kinh doanh điện
1. Quản lý cấp điện
a) Công tác thỏa thuận đấu nối và cấp điện được thực hiện theo phân cấp quy định tại Điều 45 Quy chế này và Quy trình kinh doanh điện năng;
b) Khách hàng có quyền lựa chọn Đơn vị điện lực hoặc các tổ chức, cá nhân khác thực hiện các công việc thuộc trách nhiệm của khách hàng.
2. Về dịch vụ khách hàng
a) Đa dạng hóa tiếp nhận yêu cầu, không phân biệt khách hàng theo khu vực quản lý của CTĐL, tiếp nhận yêu cầu dịch vụ điện qua nhiều hình thức không cần đến trụ sở điện lực;
b) Đảm bảo công khai, minh bạch các loại hình dịch vụ điện, hồ sơ, thủ tục, chi phí, thời gian giải quyết để khách hàng dễ tiếp cận, dễ tham gia, dễ giám sát;
c) Giao dịch với khách hàng theo “cơ chế 01 cửa” từ khi tiếp nhận đến khi kết thúc dịch vụ;
d) Xây dựng chế độ kiểm tra giám sát với việc thực hiện các dịch vụ;
3. Quản lý kinh doanh bán điện
Việc quản lý kinh doanh bán điện được thực hiện qua hợp đồng mua bán điện.
a) Hợp đồng mua bán điện được phân làm 2 loại: hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt (theo mẫu quy định của Bộ Công Thương) và hợp đồng mua bán điện ngoài mục đích sinh hoạt (theo mẫu thống nhất do EVN ban hành). Giá bán điện cho các khách hàng do Bộ Công Thương phê duyệt và thống nhất toàn quốc. Khách hàng tham gia thị trường bán buôn điện cạnh tranh giá mua điện theo TTĐ;
b) Hợp đồng bán điện với nước ngoài được thực hiện khi cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định và được thực hiện theo phân cấp, ủy quyền của EVN. Giá bán điện theo hợp đồng mua bán điện.
4. Quản lý hệ thống đo đếm
a) Hệ thống đo đếm điện năng trong các hợp đồng mua bán điện phải phù hợp với tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật đo lường và các yêu cầu quản lý theo quy định của nhà nước và các quy định của EVN;
b) Việc mua sắm công tơ điện tử phải tuân thủ theo yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật do EVN ban hành;
c) Các TCTĐL phải đảm bảo đầy đủ thiết bị đo đếm và các phụ kiện kèm theo để đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng.
5. Hệ thống thông tin quản lý khách hàng
a) Hệ thống thông tin quản lý khách hàng (CMIS) được áp dụng thống nhất trong toàn Tập đoàn;
b) Hệ thống thông tin quản lý khách hàng quản lý thông tin đầy đủ và chính xác nhất về khách hàng dùng điện, đảm bảo phục vụ chính xác, kịp thời các yêu cầu sản xuất kinh doanh điện năng và chăm sóc khách hàng;
c) Hệ thống thông tin quản lý khách hàng có khả năng kết nối, thu thập và chia sẻ dữ liệu với các hệ thống liên quan.
Chương VII
CÔNG TÁC ĐẢM BẢO NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU
Điều 47. Phạm vi công tác đảm bảo nhiên liệu, vật liệu
1. Nhiên liệu dùng cho sản xuất, kinh doanh điện bao gồm: các loại than, các loại dầu, các loại khí, các loại phụ gia (nếu có) sử dụng để sản xuất điện; vật liệu là các loại vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất, kinh doanh đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định cho khách hàng.
2. Công tác đảm bảo nhiên liệu, vật liệu của EVN và các đơn vị bao gồm các hoạt động
a) Xây dựng hệ thống quy chế, quy định, định mức, quy cách, tiêu chuẩn về: (i) Các loại nhiên liệu, vật liệu dùng trong sản xuất, kinh doanh điện; (ii) Hình thức mua sắm, hợp đồng; (iii) Phương thức vận chuyển; (iv) Tồn kho, hao hụt, bảo quản;
b) Đàm phán về tính chất các nguồn nhiên liệu với các đối tác, xây dựng phương án đảm bảo nhiên liệu cho hoạt động của các NMĐ;
c) Tổ chức thực hiện mua sắm, vận chuyển, tiếp nhận, bảo quản nhiên liệu, vật liệu;
d) Đánh giá chất lượng, năng lực nhà cung cấp, vận chuyển nhiên liệu, vật liệu để đạt hiệu quả cao nhất của công tác đảm bảo nhiên liệu, vật liệu;
e) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định trong công tác đảm bảo nhiên liệu, vật liệu.
Điều 48. Trách nhiệm trong công tác đảm bảo nhiên liệu, vật liệu
1. Trách nhiệm của EVN
a) Tổ chức xây dựng, ban hành chiến lược đảm bảo cung cấp nhiên liệu cho sản xuất, kinh doanh điện;
b) Tổng hợp, phân tích, đánh giá, báo cáo các cơ quan quản lý nhà nước về sử dụng nhiên liệu cho sản xuất điện;
c) Đề xuất các chính sách trình các cơ quan quản lý nhà nước về cung cầu trong nước và nhập khẩu nhiên liệu (than, dầu, khí, phụ gia), hạ tầng kỹ thuật đảm bảo nhiên liệu cho sản xuất điện;
d) Tổ chức xây dựng, ban hành các quy chế, quy định, định mức, quy cách, tiêu chuẩn nhiên liệu, vật liệu áp dụng chung, thống nhất trong Tập đoàn. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đơn vị thành viên trong quá trình thực hiện;
e) Phê duyệt phương án mua, nhập khẩu, ký kết hợp đồng nhiên liệu đảm bảo sản xuất của các công ty phát điện/nhà máy điện trực thuộc EVN;
f) Chủ trì đàm phán, thỏa thuận hợp tác với các tổ chức cung cấp, vận chuyển nhiên liệu trong và ngoài nước.
2. Trách nhiệm của Công ty TNHH MTV cấp II
a) Tổ chức thực hiện chiến lược, các quy chế, quy định, định mức, quy cách, tiêu chuẩn nhiên liệu, vật liệu của EVN tại Công ty TNHH MTV cấp II và các đơn vị trực thuộc;
b) Phê duyệt phương án mua, nhập khẩu, ký kết hợp đồng nhiên liệu đảm bảo sản xuất của các công ty phát điện/nhà máy điện trực thuộc Công ty TNHH MTV cấp II;
c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các đơn vị thành viên, chịu trách nhiệm đảm bảo luôn đủ nguồn nhiên liệu, vật liệu cho sản xuất điện và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả. Báo cáo EVN trong quá trình thực hiện;
d) Chủ trì đàm phán, thỏa thuận hợp tác với các tổ chức cung cấp, vận chuyển nhiên liệu trong và ngoài nước cho các công ty phát điện/nhà máy điện trực thuộc;
e) Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng nhiên liệu, vật liệu, năng lực nhà cung cấp, vận chuyển, báo cáo EVN;
f) Đề xuất, trình EVN xem xét sửa đổi, bổ sung quy chế, quy định, định mức, quy cách, tiêu chuẩn về: (i) các loại nhiên liệu, vật liệu dùng trong SXKD điện; (ii) hình thức mua sắm, hợp đồng; (iii) phương thức vận chuyển; (iv) tồn kho, hao hụt, bảo quản để nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo nhiên liệu, vật liệu.
3. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc EVN
a) Tổ chức thực hiện chiến lược, phương án, kết quả đàm phán, thỏa thuận, các quy chế, quy định, định mức, quy cách, tiêu chuẩn nhiên liệu, vật liệu của EVN tại đơn vị;
b) Chủ trì đàm phán, thỏa thuận hợp tác với các tổ chức cung cấp, vận chuyển nhiên liệu trong và ngoài nước theo ủy quyền của Tổng Giám đốc EVN;
c) Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình sử dụng, chất lượng nhiên liệu, vật liệu, năng lực nhà cung cấp, vận chuyển, báo cáo EVN;
d) Đề xuất, trình EVN xem xét sửa đổi, bổ sung quy chế, quy định, định mức, quy cách, tiêu chuẩn về: (i) các loại nhiên liệu, vật liệu dùng trong sản xuất kinh doanh điện; (ii) hình thức mua sắm, hợp đồng; (iii) phương thức vận chuyển; (iv) tồn kho, hao hụt, bảo quản để nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo nhiên liệu, vật liệu.
4. Người đại diện phần vốn của EVN tại CTCP có trách nhiệm phối hợp với HĐQT CTCP trong công tác đảm bảo nhiên liệu, vật liệu của CTCP.
Điều 49. Phân cấp thực hiện công tác đảm bảo nhiên liệu, vật liệu
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên EVN
a) Phê duyệt các quy chế, quy định, định mức, quy cách, tiêu chuẩn nhiên liệu, vật liệu áp dụng chung, thống nhất trong Tập đoàn về công tác đảm bảo nhiên liệu, vật liệu;
b) Ban hành chiến lược đảm bảo cung cấp nhiên liệu, vật liệu cho SXKD điện;
c) Phê duyệt kế hoạch, phương án mua nhiên liệu trung hạn (3-5 năm)/dài hạn (>5 năm) và hàng năm cho các công ty phát điện/nhà máy điện trực thuộc;
d) Trình hoặc ủy quyền cho Tổng Giám đốc EVN trình các cơ quan quản lý nhà nước các đề xuất, các chính sách về cung cầu trong nước và nhập khẩu nhiên liệu, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo nhiên liệu cho sản xuất điện của EVN.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám đốc EVN
a) Chỉ đạo tổ chức xây dựng chiến lược đảm bảo cung cấp nhiên liệu, vật liệu cho SXKD điện của EVN trình HĐTV EVN ban hành;
b) Chỉ đạo tổ chức xây dựng, ban hành quy định, quy cách, tiêu chuẩn về nhiên liệu, vật liệu dùng trong SXKD điện trình HĐTV EVN phê duyệt;
c) Xây dựng kế hoạch, phương án mua, nhập khẩu nhiên liệu cho sản xuất điện trung hạn (3-5 năm)/dài hạn (>5 năm) và hàng năm trình HĐTV EVN thông qua và giao cho các công ty phát điện/nhà máy điện trực thuộc EVN tổ chức thực hiện;
d) Được ủy quyền cho Người đứng đầu đơn vị trực thuộc ký hợp đồng mua nhiên liệu cho nhà máy điện trực thuộc EVN được giao quản lý;
e) Tổ chức, kiểm tra, giám sát thực hiện chiến lược, phương án, các quy chế, định mức theo nghị quyết và quyết định của HĐTV EVN;
f) Chỉ đạo tổng hợp, phân tích, đánh giá, báo cáo các cơ quan quản lý nhà nước về sử dụng nhiên liệu cho sản xuất điện;
g) Theo ủy quyền của HĐTV EVN trình các cơ quan quản lý nhà nước đề xuất các chính sách của EVN về cung cầu trong nước và nhập khẩu nhiên liệu, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo nhiên liệu cho sản xuất điện.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐTV/Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp II
a) Phê duyệt/thông qua kế hoạch, phương án mua, nhập khẩu nhiên liệu cho sản xuất điện trung hạn (3-5 năm)/dài hạn (>5 năm) và hàng năm cho các công ty phát điện/nhà máy điện trực thuộc Công ty TNHH MTV cấp II;
b) Trình các đề xuất về công tác đảm bảo nhiên liệu, vật liệu để EVN xem xét sửa đổi, bổ sung quy chế, quy định, định mức, quy cách, tiêu chuẩn.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II
a) Lập kế hoạch, phương án mua, nhập khẩu nhiên liệu cho sản xuất điện trung hạn (3-5 năm)/dài hạn (>5 năm) và hàng năm cho các công ty phát điện/nhà máy điện trực thuộc Công ty TNHH MTV cấp II trình HĐTV phê duyệt;
b) Tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác đảm bảo nhiên liệu, nguyên liệu tuân thủ chiến lược, phương án, kết quả đàm phán, thỏa thuận, các quy chế, quy định, định mức, quy cách, tiêu chuẩn nhiên liệu, vật liệu của EVN tại đơn vị;
c) Chỉ đạo công tác đàm phán, thỏa thuận hợp tác với các tổ chức cung cấp, vận chuyển nhiên liệu trong và ngoài nước cho các công ty phát điện/nhà máy điện trực thuộc Công ty TNHH MTV cấp II trình HĐTV thông qua;
d) Chỉ đạo tổng hợp, phân tích, đánh giá, báo cáo EVN trong quá trình thực hiện.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc đơn vị trực thuộc EVN
a) Xây dựng kế hoạch, phương án mua, nhập khẩu nhiên liệu cho sản xuất điện trung hạn (3-5 năm)/dài hạn (>5 năm) và hàng năm trình EVN phê duyệt;
b) Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch chi phí, kế hoạch lựa chọn nhà thầu được EVN phê duyệt hàng năm, chủ trì tổ chức lựa chọn, đàm phán, thỏa thuận hợp tác và ký kết hợp đồng với các tổ chức cung cấp, vận chuyển nhiên liệu trong và ngoài nước;
c) Chỉ đạo tổng hợp, phân tích, đánh giá, báo cáo EVN trong quá trình thực hiện;
d) Trình các đề xuất về công tác đảm bảo nhiên liệu, vật liệu để EVN xem xét sửa đổi, bổ sung quy chế, quy định, định mức, quy cách, tiêu chuẩn;
6. Nhiệm vụ của Người đại diện phần vốn của EVN tại CTCP
a) Báo cáo xin ý kiến HĐTV EVN thông qua công tác đảm bảo nhiên liệu, vật liệu của CTCP để phối hợp với HĐQT CTCP tổ chức thực hiện theo quy định;
b) Báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện công tác đảm bảo nhiên liệu, vật liệu của CTCP.
Chương VIII
CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 50. Phạm vi công tác bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định
1. Công tác bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ nhằm mục đích duy trì tối đa năng lực thiết kế của các thiết bị, HTĐ (về công suất, hiệu suất, độ khả dụng và độ tin cậy), đảm bảo chất lượng cung cấp điện cho khách hàng và giảm tối thiểu tình trạng sự cố gây ngừng vận hành thiết bị. Công tác BDSC của EVN và các Đơn vị thành viên bao gồm các hoạt động:
a) BDSC theo thời gian được thực hiện đối với thiết bị hoặc bộ phận thiết bị sau một thời gian nhất định hoặc số giờ vận hành nhất định để phát hiện, ngăn ngừa hoặc làm giảm nhẹ sự xuống cấp thiết bị, duy trì khả năng hoạt động bình thường của thiết bị;
b) BDSC khắc phục khiếm khuyết phát hiện được trong quá trình vận hành;
c) BDSC theo phương pháp CBM hoặc RCM đối với thiết bị hoặc bộ phận thiết bị để phát hiện, ngăn ngừa hoặc làm giảm nhẹ sự xuống cấp thiết bị, duy trì khả năng hoạt động bình thường của thiết bị.
2. Đối với các sự cố gây hư hỏng không thể tiếp tục vận hành thiết bị, các đơn vị phải chủ động áp dụng mọi biện pháp để nhanh chóng sửa chữa (kể cả sử dụng thiết bị dự phòng để thay thế) khôi phục thiết bị trở lại vận hành.
Điều 51. Trách nhiệm trong công tác BDSC
1. Trách nhiệm của EVN
a) Tổ chức xây dựng, ban hành định hướng BDSC theo trạng thái thiết bị (CBM) và theo tập trung vào độ tin cậy (RCM);
b) Tổ chức xây dựng, ban hành các quy chế, quy định, định mức, tiêu chuẩn về BDSC. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện của các đơn vị;
c) Phê duyệt danh mục, phương án kỹ thuật, dự toán, nghiệm thu, quyết toán, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn xét thầu, kết quả đấu thầu, nội dung hợp đồng theo phân cấp nêu tại Điều 52 của Quy chế này.
2. Trách nhiệm của Công ty TNHH MTV cấp II
a) Tổ chức thực hiện các quy chế, quy định, định mức, tiêu chuẩn BDSC của EVN tại Công ty TNHH MTV cấp II và các đơn vị trực thuộc;
b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các đơn vị trực thuộc để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của EVN. Báo cáo EVN trong quá trình thực hiện;
c) Phân cấp quản lý BDSC cho các đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV cấp II;
d) Phê duyệt danh mục, phương án kỹ thuật, dự toán, nghiệm thu, quyết toán, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn xét thầu, kết quả đấu thầu, nội dung hợp đồng theo phân cấp nêu tại khoản 4 Điều 52.
3. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc EVN
a) Tổ chức thực hiện các quy chế, quy định, định mức, tiêu chuẩn BDSC của EVN tại đơn vị;
b) Phê duyệt danh mục, phương án kỹ thuật, dự toán, nghiệm thu, quyết toán, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn xét thầu, kết quả đấu thầu, ký kết, thực hiện hợp đồng theo phân cấp nêu tại khoản 5 Điều 52.
4. Người đại diện phần vốn của EVN tại CTCP có trách nhiệm phối hợp với HĐQT CTCP vận dụng các quy định của EVN về công tác BDSC trong Quy chế này để chỉ đạo thực hiện công tác BDSC tại CTCP.
Điều 52. Phân cấp trong công tác quản lý BDSC

nhayĐiều 52 được điều chỉnh nội dung theo Nghị quyết số 167/NQ-HĐTV ngày 21/5/2024 của Hội đồng thành viên về việc điều chỉnh phân cấp trong công tác sửa chữa tài sản cố định, được triển khai nội dung thông qua Văn bản số 2936/EVN-KTSX ngày 23/5/2024.nhay

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên EVN
a) Phê duyệt các quy chế, định mức, đơn giá của EVN về công tác BDSC;
b) Thông qua công tác BDSC của CTCP theo đề xuất của Người đại diện phần vốn của EVN tại CTCP để Người đại diện phối hợp với HĐQT CTCP tổ chức thực hiện theo quy định.
2.
Trách nhiệm, quyền hạn của Tổng Giám đốc EVN
a) Phê duyệt danh mục bảo dưỡng sửa chữa (BDSC) và thông qua các giải pháp kỹ thuật chính của các đơn vị trực thuộc đối với:
- Các danh mục sửa chữa thiết bị, công trình chính;
- Các danh mục, hạng mục sửa chữa có cải tiến, thay đổi công nghệ; chế tạo thử nghiệm; phục hồi thử nghiệm.
b) Thông qua danh mục và giải pháp kỹ thuật chính cho các hệ thống thiết bị, công trình phụ trợ (ngoài các thiết bị, công trình chính).
c) Chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, giám sát đơn vị thực hiện công tác BDSC để đảm bảo tiến độ, chất lượng theo yêu cầu vận hành an toàn, hiệu quả thiết bị, nhà máy. Giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐTV/Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp II
a) Chỉ đạo việc thực hiện các quy chế, quy định, định mức, tiêu chuẩn BDSC của EVN tại đơn vị. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc tuân thủ của các đơn vị trực thuộc để đạt hiệu quả tốt nhất;
b) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch vốn BDSC trình EVN phê duyệt;
c) Chỉ đạo thực hiện phân cấp cho các đơn vị trực thuộc để tạo sự chủ động cho các đơn vị trong thực hiện công tác BDSC.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II
a) Phê duyệt danh mục của các đơn vị thành viên đối với:
- Các danh mục sửa chữa thiết bị, công trình chính; các danh mục sửa chữa lưới điện 110kV;
- Các danh mục, hạng mục sửa chữa có cải tiến, thay đồi công nghệ; chế tạo thử nghiệm; phục hồi thử nghiệm.
b) Thông qua danh mục và giải pháp kỹ thuật chính cho các hệ thống thiết bị, công trình phụ trợ (ngoài các thiết bị, công trình chính);
c) Phê duyệt dự toán, nghiệm thu, quyết toán, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu, nội dung hợp đồng đối với các danh mục BDSC có giá trị tổng dự toán (gồm cả dự toán bổ sung nếu có) từ 30 tỷ đồng trở lên của các đơn vị trực thuộc và ủy quyền cho Người đứng đầu đơn vị trực thuộc ký kết và thực hiện hợp đồng. Phân cấp cho các đơn vị trực thuộc phê duyệt và tổ chức thực hiện các danh mục BDSC có giá trị tổng dự toán tối đa (gồm cả dự toán bổ sung nếu có) dưới 30 tỷ đồng.
5.
Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc đơn vị trực thuộc EVN
Phê duyệt phương án kỹ thuật, dự toán, nghiệm thu, quyết toán, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng các danh mục BDSC được Tổng giám đốc EVN phê duyệt (không giới hạn mức giá trị) và chịu trách nhiệm toàn diện đối với các quyết định nêu trên.
6. Nhiệm vụ của Người đại diện phần vốn của EVN tại CTCP
a) Báo cáo xin ý kiến HĐTV EVN thông qua công tác BDSC của CTCP để phối hợp với HĐQT CTCP tổ chức thực hiện theo quy định;
b) Báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện công tác BDSC của CTCP.
Chương IX
QUẢN LÝ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Điều 53. Phân loại chi phí trong sản xuất kinh doanh
Chi phí hoạt động SXKD của đơn vị gồm các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính gồm các nội dung sau:
1. Chi phí sản xuất kinh doanh
a) Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, bán thành phẩm, dịch vụ mua ngoài;
b) Chi phí phân bổ công cụ, dụng cụ lao động;
c) Chi phí khấu hao TSCĐ;
d) Chi phí trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ;
e) Chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí khắc phục sự cố;
f) Chi phí tiền lương, chi phí có tính chất lương phải trả cho người lao động, tiền lương, thù lao của Người quản lý doanh nghiệp theo quy định;
g) Kinh phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế cho người lao động, người quản lý doanh nghiệp mà đơn vị phải nộp theo quy định;
h) Chi cho công tác y tế theo quy định;
i) Chi phí thuê bảo vệ nhà điều hành sản xuất, nhà máy điện, đường dây điện, trạm biến áp;
j) Chi phí giao dịch, môi giới, tiếp khách, tiếp thị, xúc tiến thương mại, quảng cáo, hội họp;
k) Chi phí đào tạo cán bộ công nhân viên của đơn vị, chi phí đào tạo khác theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ định hướng phát triển của đơn vị, chuẩn bị nhân lực cho các lĩnh vực công nghệ mới, cung cấp nhân lực cho các đơn vị ở vùng sâu, vùng xa;
l) Chi phí tiếp nhận, sửa chữa lưới điện trung áp, hạ áp từ các tổ chức khác chuyển giao cho đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền để đơn vị quản lý vận hành;
m) Chi phí phục vụ cho thuê cột điện;
n) Chi phí bằng tiền khác gồm:
- Các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị;
- Tiền thuê đất;
- Trợ cấp thôi việc, mất việc cho người lao động;
- Đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tay nghề của người lao động;
- Chi phí cho lao động nữ;
- Chi phí cho công tác bảo vệ môi trường;
- Chi phí ăn ca cho người lao động;
- Chi phí cho công tác Đảng, đoàn thể tại đơn vị (phần chi ngoài kinh phí của tổ chức Đảng, đoàn thể được chi từ nguồn quy định);
- Các chi phí khác bằng tiền theo quy định.
o) Nợ phải thu không có khả năng thu hồi; Giá trị tài sản tổn thất thực tế;
p) Giá trị các khoản dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp trích lập theo quy định, chi phí trích trước bảo hành sản phẩm;
q) Giá trị tổn thất sau kiểm kê sau khi bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm (nếu có);
r) Chi phí lấy ý kiến chuyên gia, tư vấn trong và ngoài EVN của Hội đồng thành viên EVN;
s) Chi phí nghiên cứu, đánh giá các giải pháp công nghệ áp dụng trong các dự án chuyển đổi số, dự án viễn thông, công nghệ thông tin trong Tập đoàn;
t) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
3. Chi phí khác, bao gồm:
a) Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (bao gồm chi phí đấu thầu hoạt động thanh lý);
b) Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa sổ kế toán;
c) Chi phí để thu tiền phạt;
d) Chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng, phạt hành chính;
e) Các khoản chi cho các Trường thuộc đơn vị theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
f) Các chi phí khác theo quy định của pháp luật.
Điều 54. Nguyên tắc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
Đơn vị phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí để giảm chi phí và giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận bằng các biện pháp quản lý sau:
1. Hàng năm, Đơn vị phải xây dựng kế hoạch chi phí để làm cơ sở cho việc quản lý, kiểm soát chi phí.
2. Đơn vị phải xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế-kỹ thuật phù hợp với đặc điểm kinh tế-kỹ thuật, ngành, nghề kinh doanh, mô hình tổ chức quản lý, trình độ trang bị của Đơn vị. Các định mức phải được phổ biến đến tận người thực hiện, công bố công khai cho người lao động trong Đơn vị biết để thực hiện và kiểm tra, giám sát. Trường hợp không thực hiện được các định mức, làm tăng chi phí phải phân tích rõ nguyên nhân, trách nhiệm để xử lý theo quy định của pháp luật. Nếu do nguyên nhân chủ quan phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật thì HĐTV/Chủ tịch Đơn vị quyết định mức bồi thường. Đơn vị phải thường xuyên rà soát lại các định mức nhằm không ngừng hoàn hiện hệ thống định mức đã ban hành.
3. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, Đơn vị phải tổ chức kiểm kê, phân tích chi phí sản xuất kinh doanh của Đơn vị nhằm phát hiện những khâu yếu, kém trong quản lý, những yếu tố làm tăng chi phí để có giải pháp khắc phục kịp thời.
4. Các khoản chi phí của Đơn vị phải đảm bảo đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ theo quy định. Các khoản chi sai, chi không đúng đối tượng hoặc không có chứng từ, chứng từ không hợp lệ thì không được hạch toán vào chi phí. Đối với các khoản chi sai nguyên tắc, sai chế độ, người nào quyết định chi, người đó chịu trách nhiệm bồi hoàn và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều 55. Phân cấp thẩm quyền quản lý chi phí SXKD
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên EVN
a) Quyết định kế hoạch chi phí SXKD của đơn vị trực thuộc, Công ty TNHH MTV cấp II;
b) Ban hành Quyết định hoặc ủy quyền cho Tổng Giám đốc EVN giao kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch chi phí SXKD hàng năm của đơn vị trực thuộc, Công ty TNHH MTV cấp II.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám đốc EVN
a) Ban hành quyết định giao kế hoạch chi phí SXKD hàng năm, điều chỉnh kế hoạch chi phí SXKD đồng bộ cho các đơn vị trực thuộc, Công ty TNHH MTV cấp II theo ủy quyền của HĐTV EVN;
b) Quyết định mua sắm vật tư, thiết bị, dịch vụ thuộc chi phí SXKD trên cơ sở kế hoạch SXKD được giao của Công ty mẹ - EVN theo mức phân cấp được phê duyệt;
c) Tổ chức thực hiện hoặc ủy quyền cho các đơn vị trực thuộc mua sắm vật tư, thiết bị, dịch vụ thuộc chi phí SXKD trên cơ sở kế hoạch SXKD được giao của Công ty mẹ - EVN.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐTV/Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp II
a) Quyết định kế hoạch chi phí SXKD của các đơn vị trực thuộc, các Công ty TNHH MTV cấp III;
b) Ban hành Quyết định hoặc ủy quyền cho Tổng Giám đốc/Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II giao kế hoạch chi phí SXKD, điều chỉnh kế hoạch chi phí SXKD hàng năm cho các đơn vị trực thuộc, các Công ty TNHH MTV cấp III.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám đốc/Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II
a) Ban hành quyết định giao kế hoạch chi phí SXKD, điều chỉnh kế hoạch chi phí SXKD hàng năm cho các đơn vị trực thuộc, các Công ty TNHH MTV cấp III theo ủy quyền của HĐTV/Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp II;
b) Quyết định mua sắm và tổ chức thực hiện mua sắm vật tư, thiết bị, dịch vụ thuộc chi phí SXKD trên cơ sở kế hoạch SXKD được giao của Công ty mẹ - Công ty TNHH MTV cấp II.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc đơn vị trực thuộc EVN
Quyết định mua sắm và tổ chức thực hiện mua sắm vật tư, thiết bị, dịch vụ thuộc chi phí SXKD trên cơ sở kế hoạch SXKD được giao (không bao gồm các nội dung phân cấp liên quan đến chi phí nhiên liệu, vật liệu quy định tại Chương VII và chi phí BDSC TSCĐ quy định tại Chương VIII của Quy chế này).
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 56. Trách nhiệm thi hành
1. Các Đơn vị áp dụng trực tiếp Quy chế này và được ban hành hướng dẫn thực hiện những nội dung đặc thù của đơn vị chưa được quy định tại Quy chế này. Hướng dẫn của Đơn vị không được trái quy định pháp luật, quy định của EVN và Quy chế này.
2. Quy chế này là cơ sở để Người đại diện vận dụng, có ý kiến khi xây dựng và biểu quyết ban hành quy định có nội dung liên quan đến Quy chế này tại đơn vị mình.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về EVN để xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.

PHỤ LỤC: HỆ THỐNG BIỂU MẪU KẾ HOẠCH SXKD NĂM

 

I. KHỐI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN:

1. Biểu số 1: Tổng hợp kế hoạch sản xuất

2. Biểu số 2: Tình hình thủy văn năm hiện tại và dự báo năm tiếp theo

3. Biểu số 3: Kế hoạch sửa chữa lớn

4. Biểu số 5: Báo cáo kế hoạch tài chính

5. Biểu số 14: Tổng hợp chi phí giá thành điện theo yếu tố

6. Biểu số 15: Kế hoạch khấu hao

7. Biểu số 16-a: Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch đào tạo năm hiện tại và đăng ký kế hoạch năm tiếp theo

8. Biểu số 16-b: Kế hoạch đào tạo

9. Biểu số 17: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm hiện tại và kế hoạch sử dụng lao động năm tiếp theo

10. Biểu số 18: Tổng hợp kế hoạch tuyển dụng mới lao động

11. Biểu số 19: Tổng hợp kế hoạch tuyển dụng thay thế lao động

12. Biểu số 20: Báo cáo xác định quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động

13. Biểu số 22: Báo cáo xác định quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng kế hoạch của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc/Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng

II. KHỐI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC:

1. Biểu số 6: Tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh

2. Biểu số 7: Kế hoạch giá bán bình quân

3. Biểu số 8: Báo cáo kế hoạch tài chính

4. Biểu số 11: Báo cáo thực hiện các chỉ tiêu kỹ thuật năm hiện tại và kế hoạch năm tiếp theo

5. Biểu số 14: Tổng hợp chi phí giá thành điện theo yếu tố

6. Biểu số 15: Kế hoạch khấu hao

7. Biểu số 16-a: Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch đào tạo năm hiện tại và đăng ký kế hoạch năm tiếp theo

8. Biểu số 16-b: Kế hoạch đào tạo

9. Biểu số 17: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm hiện tại và kế hoạch sử dụng lao động năm tiếp theo

10. Biểu số 18: Tổng hợp kế hoạch tuyển dụng mới lao động

11. Biểu số 19: Tổng hợp kế hoạch tuyển dụng thay thế lao động

12. Biểu số 20: Báo cáo xác định quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động

13. Biểu số 22: Báo cáo xác định quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng kế hoạch của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc/Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng

III. TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA:

1. Biểu số 9: Tổng hợp kế hoạch sản xuất

2. Biểu số 10: Báo cáo kế hoạch tài chính

3. Biểu số 11: Báo cáo thực hiện các chỉ tiêu kỹ thuật năm hiện tại và kế hoạch năm tiếp theo

4. Biểu số 14: Tổng hợp chi phí giá thành điện theo yếu tố

5. Biểu số 15: Kế hoạch khấu hao

6. Biểu số 16-a: Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch đào tạo năm hiện tại và đăng ký kế hoạch năm tiếp theo

7. Biểu số 16-b: Kế hoạch đào tạo

8. Biểu số 17: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm hiện tại và kế hoạch sử dụng lao động năm tiếp theo

9. Biểu số 18: Tổng hợp kế hoạch tuyển dụng mới lao động

10. Biểu số 19: Tổng hợp kế hoạch tuyển dụng thay thế lao động

11. Biểu số 20: Báo cáo xác định quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động

12. Biểu số 22: Báo cáo xác định quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng kế hoạch của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc/Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng

 IV. KHỐI CÔNG TY PHÁT ĐIỆN TRỰC THUỘC EVN:

1. Biểu số 1: Tổng hợp kế hoạch sản xuất

2. Biểu số 2: Tình hình thủy văn năm hiện tại và dự báo năm tiếp theo

3. Biểu số 3: Kế hoạch sửa chữa lớn

4. Biểu số 4: Kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh điện

5. Biểu số 12: Kế hoạch mua sắm bằng nguồn vốn ĐTPT

6. Biểu số 14: Tổng hợp chi phí giá thành điện theo yếu tố

7. Biểu số 15: Kế hoạch khấu hao

8. Biểu số 16-a: Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch đào tạo năm hiện tại và đăng ký kế hoạch năm tiếp theo

9. Biểu số 16-b: Kế hoạch đào tạo

10. Biểu số 17: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm hiện tại và kế hoạch sử dụng lao động năm tiếp theo

11. Biểu số 18: Tổng hợp kế hoạch tuyển dụng mới lao động

12. Biểu số 19: Tổng hợp kế hoạch tuyển dụng thay thế lao động

13. Biểu số 21: Báo cáo xác định quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động

V. KHỐI ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC EVN:

1. Biểu số 12: Kế hoạch mua sắm

2. Biểu số 13: Kế hoạch chi phí

3. Biểu số 15: Kế hoạch khấu hao

4. Biểu số 16-a: Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch đào tạo năm hiện tại và đăng ký kế hoạch năm tiếp theo

5. Biểu số 16-b: Kế hoạch đào tạo

6. Biểu số 17: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm hiện tại và kế hoạch sử dụng lao động năm tiếp theo

7. Biểu số 18: Tổng hợp kế hoạch tuyển dụng mới lao động

8. Biểu số 19: Tổng hợp kế hoạch tuyển dụng thay thế lao động

9. Biểu số 21: Báo cáo xác định quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động

Biểu số 1-a

TỔNG HỢP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Q1

Q2

Q3

Q4

Năm

Sản lượng điện sản xuất (tr. kWh)

TBK khí

TBK dầu

NĐ dầu

Thủy điện

NĐ than

Khác

Sản lượng điện thương phẩm (tr. kWh)

TBK khí

TBK dầu

NĐ dầu

Thủy điện

NĐ than

Khác

Biếu số 1-b

TỔNG HỢP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

(dùng cho từng Công ty phát điện trực thuộc các Tổng công ty phát điện)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Q1

Q2

Q3

Q4

Năm

Sản lượng điện sản xuất (tr. kWh)

TBK khí

TBK dầu

NĐ dầu

Thủy điện

NĐ than

Tự dùng (%)

Suất tiêu hao nhiên liệu (…/kWh)

Suất tiêu hao nước (m3/kWh)

Sản lượng điện thương phẩm (tr. kWh)

Biểu số 2

 

TÌNH HÌNH THUỶ VĂN NĂM HIỆN TẠI VÀ DỰ BÁO NĂM TIẾP THEO

(dùng cho từng nhà máy thủy điện)

 

Tháng

Dự báo đầu năm hiện tại

Nước về thực tế

Dự báo năm tiếp theo

Ghi chú

Q về (m3/s)

Tần suất (%)

Q về (m3/s)

Tần suất (%)

Q về (m3/s)

Tần suất (%)

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

10

 

 

 

 

 

 

 

11

 

 

 

 

 

 

 

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số 3

KẾ HOẠCH SỬA CHỮA LỚN

(chi tiết theo từng Công ty)

Đơn vị: triệu đồng

STT

Danh mục công trình

Nội dung công việc

Dự toán

Kế hoạch năm

Quyết định

Giá trị

ĐVPĐ

EVNPSC

A

Công trình chuyển tiếp

1

...

B

Công trình kế hoạch năm

I

Công trình thiết bị

1

2

...

II

Công trình thủy công và xây dựng

1

2

3

...

III

Phương tiện vận tải

1

2

...

Tổng cộng

Biểu số 4

KẾ HOẠCH CHI PHÍ SẢN XUẤT ĐIỆN

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kế hoạch năm

1. Nhiên liệu

Tr.đ

2. Vật liệu

Tr.đ

3. Lương và BH

Tr.đ

Tiền lương

Tr.đ

BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Tr.đ

4. Khấu hao TSCĐ

Tr.đ

5. Các khoản DV mua ngoài

Tr.đ

Điện mua của Tập đoàn

Tr.đ

Chi phí DVMN khác

Tr.đ

6. Chi phí SCL

Tr.đ

7. Chi phí khác bằng tiền

Tr.đ

Thuế tài nguyên

Tr.đ

Phí bảo vệ môi trường rừng

Tr.đ

Thuế đất

Tr.đ

Ăn ca

Tr.đ

Chi phí bằng tiền khác

Tr.đ

* Các chi phí dự kiến phát sinh khác

Tr.đ

Tổng chi phí

Tr.đ

Biểu số 5

BÁO CÁO KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

Đơn vị : Tr. đồng

STT

Chỉ tiêu

Toàn Tổng công ty

Công ty Mẹ

Công ty Phát điện…

Công ty Phát điện…

Ghi chú

1

Sản lượng điện sản xuất

Thủy điện

Nhiệt điện than

Nhiệt điện dầu

TBK chạy khí

TBK chạy dầu

2

Tự dùng, tổn thất

3

Sản lượng điện giao, bán cho EVN

4

Sản lượng điện Thương phẩm

4

Giá bán điện

5

Doanh thu

Doanh thu hoạt động SXKD điện

Doanh thu HĐTC (lãi tiền gửi)

6

Chi phí

Nhiên liệu

Vật liệu

Lương và BH

- Tiền lương

- BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Khấu hao TSCĐ (chưa tính tới việc đánh giá lại tài sản)

Dịch vụ mua ngoài

- Chi phí mua điện

- Các khoản DVMN

Chi phí SCL

Chi phí bằng tiền

- Thuế tài nguyên

- Phí dịch vụ môi trường rừng

- Phí cấp quyền khai thác tài nguyên nước

- Thuế đất

- Lãi tiền vay

- Ăn ca

- Dự phòng TCMVL

- Chi phí bằng tiền khác

7

Lợi nhuận SXKD điện (bao gồm lãi vay hạch toán chi phí SXKD điện)

8

Các khoản tăng, giảm giá thành điện

Chênh lệch tỷ giá

Chênh lệch tỷ giá thực hiện

Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm (phân bổ)

Giảm giá thành từ khoản thu về cho thuê cột điện

Giảm giá thành do thanh lý, nhượng bán vật tư thu hồi

Giảm giá thành do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

9

Lợi nhuận SXKD điện (sau tăng, giảm các khoản trên)

10

Lợi nhuận SXKD điện (không bao gồm chênh lệch tỷ giá)

11

Giá thành điện bình quân

12

HĐ Tài chính (không lãi vay)

Doanh Thu

Thu LN từ Công ty cổ phần

Lãi tiền gửi (ngoài phần đưa mục 5, nếu có)

Lãi và phí cho vay lại

Khác

Chi phí

Lợi nhuận

13

HĐ Sản xuất kinh doanh khác (SX khác, dịch vụ, thu nhập khác)

Doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận

14

Tổng cộng lợi nhuận

15

Tổng cộng lợi nhuận (không bao gồm chênh lệch tỷ giá)

Ghi chú :

- Thu nhập HĐ tài chính bao gồm toàn bộ các nguồn thu nhập như thu cổ tức, đầu tư tài chính, hoạt động tài chính khác...

- Chênh lệch tỷ giá chỉ tính phần chênh lệch tỷ giá thực hiên, chênh lệch tỷ giá của các khoản vay đánh giá lại cuối kỳ năm kế hoạch

- SXKD khác bao gồm toàn bộ các nguồn như xây lắp, lắp đặt điện, thanh xử lý tài sản, thu nhập khác...

Biếu số 6

TỔNG HỢP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH

(Phương án ...)

Đơn vị: triệu kWh

Tháng

TH ...

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Q1

Q2

Q3

Q4

Năm ...

I. Điện sản xuất

Thuỷ điện nhỏ

Diesel

II. Điện mua ngoài (mua hộ EVN)

Các thủy điện <30MW

Các nguồn khác (>30MW)

III. Điện thương phẩm

Nông, Lâm nghiệp, Thuỷ sản

Công nghiệp, Xây dựng

Thương nghiệp, Khách sạn, Nhà hàng

Quản lý - Tiêu dùng, dân cư

Khác

IV. Điện mua EVN

Bình thường

Cao điểm

Thấp điểm

V.Điện mua trên thị trường điện

VI. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Tỷ lệ tổn thất (%)

VII. Tiết kiệm điện

Biểu số 7

KẾ HOẠCH GIÁ BÁN BÌNH QUÂN

STT

Đối tượng

khách hàng

Năm hiện tại

Kế hoạch năm

Thương phẩm

Doanh thu

(tr. đồng)

Thương phẩm

Doanh thu

(tr. đồng)

Giá bán bq

(đ/kWh)

Sản lượng

(tr. kWh)

Tỷ trọng

(%)

Sản lượng

(tr. kWh)

Tỷ trọng

(%)

1

Các ngành sản xuất

2

Khối hành chính sự nghiệp

3

Kinh doanh

4

Sinh họat

5

Bán buôn

Tổng cộng

Ghi chú: Báo cáo theo 2 phương án điện thương phẩm (cơ sở và cao)

Biểu số 8

BÁO CÁO KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

Đơn vị: Tr.đồng

STT

Chỉ tiêu

Thực hiện năm trước

Năm hiện tại

Kế hoạch năm

Ghi chú

Kế hoạch

Ước thực hiện

1

Sản lượng điện SX

Thủy điện

Diesel

2

Sản lượng điện mua IPP<30MW

3

Tổn thất

4

Sản lượng điện mua nội bộ của EVN

6 tháng đầu năm

- Cao điểm 1-3

- Cao điểm 4-6

- Thấp điểm

- Bình thường

6 tháng cuối năm

- Cao điểm 7-9

- Cao điểm 10-12

- Thấp điểm

- Bình thường

5

Sản lượng điện mua từ thị trường điện

6

Sản lượng điện thương phẩm (giao, bán…)

7

Giá bán điện (thương phẩm, giao, bán…)

8

Doanh thu

Doanh thu điện

Doanh thu CSPK

Doanh thu HĐTC (lãi tiền gửi)

9

Giá bán điện NB (áp dụng các CTPP)

6 tháng đầu năm

- Cao điểm 1-3

- Cao điểm 4-6

Hệ số h 1-3

Hệ số h 4-6

- Thấp điểm

Hệ số i

- Bình thường

6 tháng cuối năm

- Cao điểm 7-9

- Cao điểm 10-12

Hệ số h 7-9

Hệ số h 10-12

- Thấp điểm

Hệ số i

- Bình thường

10

Chi phí điện mua

Chi phí mua điện từ EVN

Chi phí mua điên từ thi trường điện

12

Chi phí

Nhiên liệu

Vật liệu

Lương và BHXH

- Tiền lương

- Bảo hiểm xã hội

Khấu hao TSCĐ (chưa tính tới việc đánh giá lại tài sản)

Khấu hao TSCĐ do đánh giá lại tài sản (nếu có)

Các khoản dịch vụ mua ngoài

Chi phí SCL

Chi phí khác bằng tiền

- Thuế đất

- Thuế, phí...

- Lãi tiền vay dài hạn

- Ăn ca

- Chi phí bằng tiền khác

Chi phí phát triển khách hàng

Chi phí chăm sóc khách hàng và truyền thông

Chi phí công tơ

Chi phí lắp đặt tụ bù hạ thế

Chi phí SCL lưới điện nông thôn sau tiếp nhận (nếu có)

Chi phí tiếp nhận lưới điện nông thôn (nếu có)

Chi phí khắc phục bão lụt (nếu có)

Chi phí khác (nếu có)

13

Chi phí sản xuất thuỷ điện

Chi phí cấp điện huyện đảo (phát diezel)

Doanh thu huyện đảo

Bù lỗ huyện đảo

14

Lợi nhuận SXKD điện (bao gồm lãi vay hạch toán chi phí SXKD điện)

Các khoản tăng, giảm giá thành điện

Chênh lệch tỷ giá

Chênh lệch tỷ giá thực hiện

Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ

Giảm giá thành từ khoản thu về cho thuê cột điện

Giảm giá thành do thanh lý, nhượng bán vật tư thu hồi

Giảm giá thành do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

15

Lợi nhuận SXKD điện (sau tăng, giảm các khoản trên)

16

Lợi nhuận SXKD điện (không bao gồm CLTG)

17

Giá thành phân phối điện bình quân

18

HĐ Tài chính (không lãi vay)

Doanh thu

Thu LN từ Công ty cổ phần

Lãi tiền gửi (ngoài phần đưa mục 8, nếu có)

Lãi và phí cho vay lại

Khác

Chi phí

Lợi nhuận

19

HĐ Sản xuất kinh doanh khác (SX khác, dịch vụ, thu nhập khác)

Doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận

20

Tổng cộng lợi nhuận

21

Tổng cộng lợi nhuận (không bao gồm CLTG)

Biểu số 9

TỔNG HỢP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Q1

Q2

Q3

Q4

Cả năm

Sản lượng điện truyền tải (tr. kWh)

Tổn thất (%)

Doanh thu truyền tải điện (tr. đồng)

Chí phí (tr. đồng)

Biểu số 10

BÁO CÁO KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

 

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Thực hiện năm trước

Năm hiện tại

Kế hoạch năm

Ghi chú

Kế hoạch

Ước thực hiện

I. Sản lượng truyền tải (tr.kWh)

 

 

 

 

 

II. Tổn thất (%)

 

 

 

 

 

III. Phí truyền tải (đ/kWh)

 

 

 

 

 

IV. Doanh thu

 

 

 

 

 

Doanh thu điện

 

 

 

 

 

Doanh thu HĐTC (lãi tiền gửi)

 

 

 

 

 

 V. Tổng chi phí

 

 

 

 

 

 A. Chi phí truyền tải

 

 

 

 

 

 1. Vật liệu

 

 

 

 

 

 2. Lương và BHXH

 

 

 

 

 

 - Lương

 

 

 

 

 

 - BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

 

 

 

 

 

 3. Khấu hao TSCĐ

 

 

 

 

 

 - KHCB chưa đánh giá lại TS

 

 

 

 

 

 - KHCB do đánh giá lại TS (nếu có)

 

 

 

 

 

 4. Các khoản DVMN

 

 

 

 

 

- Điện mua ngoài EVN

 

 

 

 

 

- Chi phí DV mua ngoài khác

 

 

 

 

 

 5. Chi phí sửa chữa lớn

 

 

 

 

 

 6. Chi phí bằng tiền khác

 

 

 

 

 

- Thuế đất, tiền thuê đất

 

 

 

 

 

- Lãi vay vốn dài hạn

 

 

 

 

 

- Ăn ca

 

 

 

 

 

- Chi phí bằng tiền khác

 

 

 

 

 

- Chi phí khắc phục sự cố (nếu có)

 

 

 

 

 

B. Các khoản tăng, giảm giá thành điện

 

 

 

 

 

1. Chênh lệch tỷ giá

 

 

 

 

 

 Chênh lệch tỷ giá thực hiện

 

 

 

 

 

 Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ

 

 

 

 

 

 Chênh lệch tỷ giá phân bổ (nếu có)

 

 

 

 

 

2. Giảm giá thành từ khoản thu về cho thuê cột điện

 

 

 

 

 

3. Giảm giá thành do thanh lý, nhượng bán vật tư thu hồi

 

 

 

 

 

4. Giảm giá thành do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

 

 

 

 

 

V. Giá thành truyền tải điện

 

 

 

 

 

VI. Lợi nhuận

 

 

 

 

 

VII. HĐ Sản xuất kinh doanh khác (SX khác, dịch vụ, thu nhập khác)

 

 

 

 

 

Doanh thu

 

 

 

 

 

Chi phí

 

 

 

 

 

Lợi nhuận

 

 

 

 

 

VIII. Tổng cộng lợi nhuận

 

 

 

 

 

 

Biểu số 11

BÁO CÁO THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT NĂM HIỆN TẠI VÀ KẾ HOẠCH NĂM

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm hiện tại

Kế hoạch
năm

Kế hoạch

Ước TH cả năm

Ước TH cả năm so KH (%)

1

Tổn thất điện năng

%

2

Lắp đặt tụ bù

MVAR

3

Các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện

a

Mất điện do sự cố lưới phân phối

MAIFI

lần

SAIDI

phút

SAIFI

lần

b

Mất điện do cắt có kế hoạch

MAIFI

lần

SAIDI

phút

SAIFI

lần

c

Tổng hợp

MAIFI

lần

SAIDI

phút

SAIFI

lần

4

Suất sự cố

a

SSC Đường dây 500 kV

Thoáng qua

Kéo dài

b

SSC Trạm biến áp 500 kV

c

SSC Đường dây 220 kV

Thoáng qua

Kéo dài

d

SSC Trạm biến áp 220 kV

e

SSC Đường dây 110 kV

Thoáng qua

Kéo dài

g

SSC Trạm biến áp 110kV

Biểu số 12

KẾ HOẠCH MUA SẮM BẰNG NGUỒN QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

STT

Hạng mục

Đặc tính

kỹ thuật

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá
(tr. đồng)

Thành tiền
(tr đồng)

Ghi chú

(giải trình: thay thế, mua sắm mới)

Tổng cộng

Biểu số 13

KẾ HOẠCH CHI PHÍ

Đơn vị : triệu đồng

STT

Chỉ tiêu

Năm hiện tại

Kế hoạch
năm

Ghi chú

Kế hoạch

Ước thực hiện

I

Nhiên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ

Nhiên liệu, vật liệu

Công cụ dụng cụ

II

Lương và bảo hiểm

Tiền lương

BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

III

Khấu hao tài sản cố định

IV

Các dịch vụ mua ngoài

1

Điện

2

Nước

3

Điện thoại, internet

4

Cước bưu điện, chuyển phát nhanh

5

Chi phí thuê trụ sở

6

Chi phí thuê tạp vụ văn phòng

7

Văn phòng phẩm, tạp phẩm

8

Mua ngoài khác

Phần dành cho Trung tâm thông tin Điện lực

9

In ấn phẩm

-Tạp chí Điện lực chuyên đề quản lý hội nhập

-Tạp chí Điện lực chuyên đề Thế giới điện

-Thông tin quản lý ngành Điện

-Khoa học công nghệ điện

-Khác (đột xuất phát sinh hàng năm)

10

Cước phát hành ấn phẩm

-Tạp chí Điện lực chuyên đề quản lý hội nhập

-Tạp chí Điện lực chuyên đề Thế giới điện

-Thông tin quản lý ngành Điện

-Khoa học công nghệ điện

-Khác (đột xuất phát sinh hàng năm)

11

Mua, khai thác thông tin tư liệu

V

Chi phí sửa chữa lớn

VI

Chi bằng tiền khác

1

Ăn ca

2

Đào tạo

3

Bảo hiểm vật chất xe ôtô

4

Sửa chữa thường xuyên

5

Vé máy bay, tàu xe

6

Công tác phí, lưu trú

7

Xăng xe, chi phí ô tô

8

Tiếp khách, hội họp

9

Trang phục làm việc

10

Khám sức khỏe định kỳ

11

Chi phí công tác an toàn và bảo hộ lao động

12

Chi phí bằng tiền khác

- Phí ngân hàng

- Nước uống

- Sao chụp tài liệu

- Chi phí khác

Phần dành cho Trung tâm thông tin Điện lực:

13

Nhuận bút, nghiệp vụ phí

-Tạp chí Điện lực chuyên đề quản lý hội nhập

-Tạp chí Điện lực chuyên đề Thế giới điện

-Chuyên mục văn hóa trên Tạp chí

-Trang web evn.com.vn

-Trang tietkiemnangluong.vn

-Chuyên mục văn hóa trên trang evn

-Đăng tải thông tin và xử lý CSDL trên web CSDL

-Thông tin quản lý ngành Điện

-Khoa học công nghệ điện

-Khác (đột xuất phát sinh hàng năm)

14

Hỗ trợ thiết kế ấn phẩm

-Tạp chí Điện lực chuyên đề quản lý hội nhập

-Tạp chí Điện lực chuyên đề Thế giới điện

15

Tập huấn Truyền thông dành cho người phát ngôn

16

Tập huấn nghiệp vụ báo chí truyền thông năm
201.. cho cán bộ tuyên truyền các đơn vị

17

Cung cấp thông tin

18

Tích hợp truyền thông đa phương tiện

19

Cơ sở dữ liệu

- Bổ sung CSDL biểu ghi báo, tạp chí

- Số hóa toàn văn CSDL đề tài chuyên ngành điện

- Số hóa toàn văn CSDL báo, tạp chí ngành điện

- Bổ sung CSDL ảnh

- Bổ sung CSDL dự án điện

- Xây dựng mô hình CSDL video

- Xây dựng CSDL điểm báo

- Xây dựng mô hình CSDL tạp chí nước ngoài chuyên ngành Điện

- Khác (phát sinh hàng năm)

Biểu số 14

TỔNG HỢP CHI PHÍ GIÁ THÀNH ĐIỆN THEO YẾU TỐ

Đơn vị: triệu đồng

STT

Yếu tố chi phí

Thực hiện

năm trước

Năm hiện tại

Kế hoạch

năm

Kế hoạch

Ước thực hiện

1

Nhiên liệu

 

 

 

 

2

Vật liệu phụ

 

 

 

 

3

Lương và bảo hiểm

 

 

 

 

 

- Lương

 

 

 

 

 

- BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

 

 

 

 

4

Khấu hao cơ bản TSCĐ

 

 

 

 

 

Khấu hao cơ bản do đánh giá lại tài sản

       

5

Chi phí dịch vụ mua ngoài

 

 

 

 

 

- Chi phí mua điện Tập đoàn

 

 

 

 

 

- Chi phí mua điện trên thị trường điện

 

 

 

 

 

- Chi phí DVMN khác

 

 

 

 

6

Chi phí sửa chữa lớn

 

 

 

 

7

Chi phí khác bằng tiền

 

 

 

 

 

- Thuế tài nguyên

 

 

 

 

 

- Phí dịch vụ môi trường rừng

 

 

 

 

 

- Phí cấp quyền khai thác tài nguyên nước

 

 

 

 

 

- Thuế đất

 

 

 

 

 

- Lãi vay vốn

 

 

 

 

 

- Tiền ăn ca

 

 

 

 

 

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

 

 

 

 

 

- Chi phí khác bằng tiền

 

 

 

 

8

Chi phí phát triển khách hàng

       

9

Chi phí chênh lệch tỷ giá

       

10

Các khoản giảm trừ giá thành điện

       

11

Tổng cộng

 

 

 

 

12

Tổng cộng sau khi có khấu hao cơ bản tăng thêm do đánh giá lại tài sản

       

13

Sản lượng điện (tr. kWh)

 

 

 

 

14

Giá thành đơn vị (đ/kWh)

 

 

 

 

 

Biểu số 15

KẾ HOẠCH KHẤU HAO

Đơn vị: triệu đồng

STT

Chỉ tiêu

Chi tiết tính

1

Nguyên giá 31/12/năm n-1

Trong đó tiếp nhận lưới điện nông thôn

2

Nguyên giá đã hết KH lũy kế đến 31/12/năm n-1

3

Dự kiến nguyên giá đã hết KH lũy kế năm n

4

Nguyên giá tăng trong năm

5

Nguyên giá giảm trong năm

6

Nguyên giá cuối kỳ năm n

7

Nguyên giá bình quân tính khấu hao năm n

8

Khấu hao năm n-1

SXKD điện

SXKD khác

Khấu hao cơ bản do đánh giá lại tài sản

9

Tỉ lệ bình quân tính khấu hao năm n-1

10

Dự kiến tỉ lệ bình quân tính khấu hao năm n

11

Dự kiến khấu hao năm n

- SXKD điện

- SXKD khác

Khấu hao cơ bản do đánh giá lại tài sản

Biểu số 16-a:

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NĂM HIỆN TẠI VÀ ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH NĂM

Hạng mục

Năm hiện tại

Đăng ký kế hoạch năm

Hướng dẫn

Kế hoạch

Thực hiện

1

Số lượng

Số lượt người đào tạo/Tổng số CBCNV

Bao gồm số người được đào tạo dài hạn và ngắn hạn

2

Trình độ

Cơ cấu về trình độ đào tạo đạt được đến cuối năm

SĐH/ĐH/CĐ/TC/CNKT/Khác

3

Kinh phí

3.1

Tổng quỹ lương

3.2

Tổng chi phí đào tạo

- Bao gồm các chi phí (ví dụ: học phí, tài liệu học tập v.v…)
- Không bao gồm các chi phí (ví dụ: đi lại, ăn, ở v.v…)

- Trong đó chi phí đào tạo nước ngoài (tr. đồng):

-nt-

3.3

Tỷ lệ tổng chi phí đào tạo/tổng quỹ tiền lương (%)

3.4

Tỷ lệ chi phí đào tạo/giá thành sản xuất kinh doanh của đơn vị (%)

3.5

Tỷ lệ chi phí đào tạo tại nước ngoài/ tổng chi phí đào tạo năm

Biểu số 16-a-1:

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÀO TẠO DÀI HẠN NĂM HIỆN TẠI

Báo cáo kết quả đạt được các Mục tiêu/vấn đề cần giải quyết của năm hiện tại

- ....

- ...

- ...

-…

#

Loại hình đào tạo

Nội dung/Chương trình đào tạo

Đánh giá kết quả

Số lượng

Thời gian

Đối tác/Địa điểm

Chi phí thực hiện
(tr. đồng)

I

Dài hạn

1

Tốt nghiệp

3

1.1

Tiến sỹ

Điện hạt nhân

Xin chuyển công tác

1

7 năm

MPEI/Nga

1.2

Thạc sỹ

Nhiệt điện/Thủy điện

Đã về và bố trí công việc

2

02 năm

HUST/Việt Nam

1.3

Đại học/Cao đẳng

1.4

Trung cấp chuyên nghiệp

1.5

Cao đẳng nghề

1.6

Trung cấp nghề

Phụ lục số 16-a-2:

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÀO TẠO NGẮN HẠN NĂM HIỆN TẠI

#

Loại hình đào tạo

Nội dung/Chương trình đào tạo

Đánh giá kết quả

Số lượng

Thời gian

Đối tác/Địa điểm

Chi phí
(tr. đồng)

Nguồn kinh phí

II

Ngắn hạn

2.1

Đào tạo cán bộ quản lý

Đào tạo cán bộ quản lý cấp 4

50/400 (12,5%) cán bộ quản lý cấp 4 được đào tạo

50

2.2

Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

- Nâng cao nghiệp vụ sửa chữa lưới điện phân phối

Thời gian sửa chữa trung bình giảm còn 20phút/lần

5

01 tuần

10

- Quản lý năng lượng và hướng dẫn viên tuyên truyền tiết kiệm điện

30

01 tuần

Đại học Điện lực

90

-...

2.3

Đào tạo chuyên gia

- Chuyên gia về hiệu chỉnh lò hơi

Đang thực hiện

3

06 tháng

Châu Âu

2.000

2.4

Đào tạo thường xuyên

- ATLĐ - VSLĐ

Số lượng tai nạn lao động còn 4 vụ/1 năm

70

03 ngày

Cao đẳng nghề điện

150

- Bồi dưỡng nghề

Hoàn thành theo kế hoạch

100

150

- Kiểm tra sát hạch

Hoàn thành theo kế hoạch

50

50

- Thi giữ bậc

Hoàn thành theo kế hoạch

30

30

- Thi nâng bậc

Hoàn thành theo kế hoạch

20

20

-…

2.5

Đào tạo chuẩn bị sản xuất

(Đính kèm KH đào tạo CBSX chi tiết)

2.6

Hợp tác đào tạo, đào tạo theo dự án

2.7

Tập huấn

- Tập huấn về định mức sản xuất kinh doanh

Chưa thực hiện do định mức chưa ban hành chính thức

1 ngày

Tại đơn vị

200

2.8

Khác

Đào tạo Đảng, Đoàn, Vì sự tiến bộ phụ nữ

Tổng cộng

Ghi chú:

- Định nghĩa các loại hình đào tạo xem tại Điều 10 Quy chế ĐT PTNNL hiện hành của EVN

- Phần in nghiêng là ví dụ và hướng dẫn điền biểu mẫu

- Các đơn vị gửi file này về địa chỉ dt.tcns@evn.com.vn để tổng hợp

Biểu số 16-b:

KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

Mục tiêu/ Vấn đề cần giải quyết (ghi rõ mục tiêu dài hạn, ngắn hạn và các vấn đề cần giải quyết)

-…

#

Loại hình đào tạo

Nội dung /

Chương trình đào tạo

Đối tượng

Số lượng

Hình thức tổ chức

Thời gian

Thời gian thực hiện

Đối tác/Địa điểm

Chi phí/năm
(tr. đồng)

Nguồn kinh phí

I

Dài hạn

63

1.590

1

Đang đào tạo

3

1.040

1.1

Tiến sỹ

Điện hạt nhân

Cán bộ kỹ thuật

1

Học tập trung (EVN tổ chức để các đơn vị tham gia)

7 năm

Quý III

MPEI/Nga

1.000

1.2

Thạc sỹ

Nhiệt điện/Thủy điện

Cán bộ kỹ thuật

2

Học tập trung tại Trường (thi tuyển theo chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của các Trường)

02 năm

Quý II

HUST/Việt Nam

40

1.3

Đại học/Cao đẳng

1.4

Trung cấp chuyên nghiệp

1.5

Cao đẳng nghề

1.6

Trung cấp nghề

2

Đào tạo mới

60

550

2.1

Tiến sỹ

2.2

Thạc sỹ

Mạng và hệ thống điện

Cán bộ kỹ thuật

10

Học tập trung (mời các đơn vị cùng lĩnh vực tham gia)

2 năm

Quý III

HUT/Việt Nam

200

2.3

Đại học/Cao đẳng

2.4

Trung cấp chuyên nghiệp

2.5

Cao đẳng nghề

Thí nghiệm điện

Con CBCNV trong đơn vị

50

Học tập trung (phối hợp với EVNHEPC thực hiện)

3 năm

Quý II

EVNHEPC/TP. HCM

350

2.6

Trung cấp nghề

#

Loại hình đào tạo

Nội dung /

Chương trình đào tạo

Mục tiêu (*)

Đối tượng

Số lượng

Hình thức tổ chức

Thời gian

T.gian thực hiện

Đối tác / Địa điểm

Chi phí
(tr.đồng)

Nguồn kinh phí

II

Ngắn hạn

2.1

Đào tạo cán bộ quản lý

Đào tạo cán bộ quản lý cấp 4

Cán bộ quản lý cấp 4

2.2

Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

- Nâng cao nghiệp vụ sửa chữa lưới điện phân phối

Giảm thời gian sửa chữa trung bình xuống 30phút/lần

Công nhân sửa chữa

5

Học tập trung (EVN tổ chức chung cho các đơn vị tham gia)

01 tuần

Quý I

10

- Quản lý năng lượng và hướng dẫn viên tuyên truyền tiết kiệm điện

Cán bộ làm công tác quản lý năng lượng và tiết kiệm điện

30

Học tập trung

01 tuần

Quý III

Đại học Điện lực

90

-...

2.3

Đào tạo chuyên gia

- Chuyên gia về hiệu chỉnh lò hơi

Giảm việc thuê chuyên gia ngoài về hiệu chỉnh lò hơi

Cán bộ kỹ thuật

3

Học tập trung theo đợt (EVN tổ chức chung cho các đơn vị tham gia)

06 tháng

Quý IV

Châu Âu

2.000

2.4

Đào tạo thường xuyên

- ATLĐ - VSLĐ

Nâng cao nhận thức về an toàn, giảm số lượng tai nạn lao động xuống 3 vụ/1 năm

CBCNV liên quan trong đơn vị

70

Học tập trung tại Trường CĐ nghề điện

03 ngày

Quý II

EVNEVC

150

- Bồi dưỡng nghề

Toàn bộ CN Bậc thấp

100

Quý I/II

Tại đơn vị

150

- Kiểm tra sát hạch

Công nhân sửa chữa cáp ngầm đến 110 kV,…

50

Quý II

Tại đơn vị

50

- Thi giữ bậc

Công nhân sửa chữa cáp ngầm đến 110 kV bậc 2, 3, 4/7,…

30

Quý III

Tại đơn vị

30

- Thi nâng bậc

Công nhân sửa chữa cáp ngầm đến 110 kV 3,4/7,…

20

Quý IV

Tại đơn vị

20

-…

2.5

Đào tạo chuẩn bị sản xuất

(Đối với các Ban QLDA nguồn điện cần đính kèm KH đào tạo CBSX chi tiết)

2.6

Hợp tác đào tạo, đào tạo theo dự án

2.7

Tập huấn

- Tập huấn về định mức sản xuất kinh doanh

100

1 ngày

Quý II

Tại đơn vị

200

2.8

Khác

Đào tạo Đảng, Đoàn, Vì sự tiến bộ phụ nữ

Tổng cộng

Ghi chú: - Định nghĩa các loại hình đào tạo xem tại Điều 10 Quy chế ĐT PTNNL hiện hành của EVN

- Phần in nghiêng là ví dụ và hướng dẫn điền biểu mẫu

- Các đơn vị gửi file này về địa chỉ dt.tcns@evn.com.vn để tổng hợp

Biểu số 17-a

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NĂM HIỆN TẠI VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NĂM TIẾP THEO

(Theo loại và trình độ lao động)

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NĂM TRƯỚC VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NĂM …

Đơn vị tính: Người

TT

Tổng số lao động

Tình hình sử dụng lao động năm trước

Kế hoạch sử dụng lao động năm …

Tổng số lao động kế hoạch

Số lao động thực tế tại thời điểm 31/12

Trong đó

Tổng số lao động sử dụng bình quân

Số lao động thôi việc, mất việc, nghỉ hưu

Số lao động kế hoạch

Trong đó

Số lao động thôi việc, mất việc, nghỉ hưu

Số LĐ năm trước chuyển sang

Số phải đào tạo lại trong năm

Số tuyển mới trong năm

Số LĐ năm trước chuyển sang

Số lao động tuyển dụng mới

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

1

Người quản lý

2

Lao động chuyên môn nghiệp vụ

3

Lao động trực tiếp SXKD

4

Lao động thừa hành phục vụ

Tổng cộng

Biểu số 17-b

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NĂM HIỆN TẠI VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NĂM TIẾP THEO

(Theo đơn vị quản lý)

STT

Đơn vị quản lý

Tình hình sử dụng LĐ năm hiện tại

Kế hoạch sử dụng lao động năm tiếp theo (Người bình quân)

Ghi chú

Tổng số LĐ kế hoạch

Tổng số lao động có mặt ngày 01/01

Tổng số lao động giảm trong năm

Tổng số lao động tăng trong năm

Tổng số LĐ có mặt đến 31/12

LĐ thực tế sử dụng bình quân

Trong đó:

Tổng số

SXKD điện

SX và sửa chữa cơ khí

Tư vấn KS-TK

Xây lắp

SX khác

Quản lý dự án

Chuẩn bị SX

Đào tạo

Y tế

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

1

Công ty Điện lực A

2

Công ty Điện lực B

3

n

Cơ quan Tổng công ty

Tổng cộng

Biểu số 18-a

TỔNG HỢP KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG MỚI LAO ĐỘNG
(ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP)

STT

Chức danh cần tuyển

Số lượng cần tuyển mới

Độ tuổi

TIÊU CHUẨN TUYỂN DỤNG

Ghi chú

Trình độ chuyên môn (Người)

Ngoại ngữ

Chính trị (Người)

Tiến sĩ, Thạc sĩ

Đại học

Cao đẳng - Trung học

Đảng viên

Đoàn viên

Kỹ thuật

Kinh tế

CM khác

Kỹ thuật

Kinh tế

CM khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

I

Quản lý Kinh tế

1

Hệ Tài chính Kế toán

2

Hệ Kế hoạch - Vật tư

3

Hệ Kinh doanh

4

Hệ TCCB, LĐTL

5

…

6

II

Quản lý Kỹ thuật

1

Vận hành Nhà máy điện

2

Vận hành đường dây tải điện

3

Vận hành Trạm biến áp

4

III

Phục vụ phụ trợ

1

Điện thoại viên, tạp vụ VSCN…

2

Tổng số

Biểu số 18-b

TỔNG HỢP KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG MỚI LAO ĐỘNG
(CÔNG NHÂN KỸ THUẬT)

STT

Chức danh cần tuyển

Số lượng cần tuyển mới

Tiêu chuẩn tuyển dụng

Ghi chú

Độ tuổi

Trình độ văn hóa

CĐ nghề, trung cấp nghề

Trình độ tay nghề (CNKT)

Sức khỏe

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4 trở lên

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

I

Điện

1

Quản lý s/c, vận hành đường dây

2

Công nhân kinh doanh

3

II

Quản lý vận hành

1

Vận hành tua-bin

2

Vận hành Trạm biến áp

3

III

CN Vận chuyển, xếp dỡ

1

Lái xe con, xe tải

2

Công nhân kho

3

Công nhân sửa chữa cơ khí

IV

Phục vụ phụ trợ

Tổng số

Biểu số 19-a

TỔNG HỢP KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG THAY THẾ LAO ĐỘNG
(ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP)

STT

Chức danh cần tuyển

Năm hiện tại

Tiêu chuẩn tuyển dụng

Ghi

chú

Nghỉ hưu

Chuyển công tác hoặc thôi việc

Chết hoặc giảm khác

Độ tuổi

Trình độ chuyên môn (Người)

Ngoại ngữ

Tiến sĩ, Thạc sĩ

Đại học

Cao đẳng - Trung học

Kỹ thuật

Kinh tế

CM khác

Kỹ thuật

Kinh tế

CM khác

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

I

Quản lý Kinh tế

1

Hệ Tài chính Kế toán

2

Hệ Kế hoạch - Vật tư

3

Hệ Kinh doanh

4

Hệ TCCB, LĐTL

5

…

6

II

Quản lý Kỹ thuật

1

Vận hành Nhà máy điện

2

Vận hành đường dây tải điện

3

Vận hành Trạm biến áp

4

III

Phục vụ phụ trợ

1

Điện thoại viên, tạp vụ VSCN…

2

Tổng số

Biểu số 19-b

TỔNG HỢP KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG THAY THẾ LAO ĐỘNG

(CÔNG NHÂN KỸ THUẬT)

STT

Chức danh cần tuyển

Số liệu của năm trước liền kề

Tiêu chuẩn tuyển dụng

Ghi chú

Nghỉ hưu

Chuyển c.tác hoặc thôi việc

Chết hoặc giảm khác

Độ tuổi

Trình độ văn hóa

CĐ nghề, trung cấp nghề

Trình độ tay nghề (CNKT)

Sức khỏe

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4 trở lên

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

I

Điện

1

Quản lý s/c, vận hành đường dây

2

Công nhân kinh doanh

3

II

Quản lý vận hành

1

Vận hành tua-bin

2

Vận hành Trạm biến áp

3

III

CN Vận chuyển, xếp dỡ

1

Lái xe con, xe tải

2

Công nhân kho

3

Công nhân sửa chữa cơ khí

IV

Phục vụ phụ trợ

Tổng số

Biểu số 20

BÁO CÁO XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG KẾ HOẠCH

CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Số TT

CHỈ TIÊU

Đơn vị
tính

Năm trước

Kế hoạch năm

Kế hoạch

Thực hiện

1

2

3

4

5

6

I

CHỈ TIÊU SXKD

1

Sản lượng điện thương phẩm, truyền tải

Triệu KWh

2

Tổng doanh thu

Tr đồng

3

Tổng chi phí (chưa có lương)

Tr đồng

4

Tổng DT - Tổng CP (chưa có lương)

Tr đồng

5

Lợi nhuận SXKD điện của Công ty mẹ

Tr đồng

6

Tổng các khoản nộp NSNN

Tr đồng

II

TIỀN LƯƠNG

1

Lao động sử dụng bình quân

Người

2

Mức tiền lương bình quân theo HĐLĐ

103đ/tháng

3

Mức tiền lương bình quân

103đ/tháng

4

Năng suất lao động

5

Tiền lương tối thiểu doanh nghiệp

103đ/tháng

6

Phần chênh lệch tiền lương của CB chuyên trách đoàn thể

Triệu đồng

7

Quỹ tiền lương SXKD điện

Triệu đồng

8

Quỹ tiền thưởng an toàn điện

Triệu đồng

9

Tổng quỹ tiền lương SXKD điện (7 + 8)

Triệu đồng

10

Quỹ khen thưởng, phúc lợi phân phối trực tiếp cho người lao động

Triệu đồng

11

Tiền lương bình quân

103đ/tháng

12

Thu nhập bình quân

103đ/tháng

III

BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

1

BHXH, BHYT, BHTN

Tr. đồng

2

KPCĐ

Tr. đồng

Biểu số 21

BÁO CÁO XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG KẾ HOẠCH

của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên,

Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng

Số TT

CHỈ TIÊU

Đơn vị tính

Năm trước

Kế hoạch

năm

Kế hoạch

Thực hiện

1

2

3

4

5

6

I

Chỉ tiêu SXKD

1

Tổng số vốn chủ sở hữu

Tr đồng

2

Sản lượng điện thương phẩm, truyền tải, sản xuất

Triệu KWh

3

Tổng doanh thu

Tr đồng

4

Tổng chi phí (chưa có lương)

Tr đồng

5

Tổng DT - Tổng CP (chưa có lương)

Tr đồng

6

Lợi nhuận của Tổng công ty

Tr đồng

7

Tổng các khoản nộp NSNN

Tr đồng

8

Năng suất lao động bình quân

II

Tiền lương của người quản lý chuyên trách

1

Số người quản lý chuyên trách (tính bình quân)

Người

2

Hạng công ty được xếp

3

Hệ số mức lương bình quân

4

Mức lương cơ bản bình quân

103đ/tháng

5

Hệ số tăng thêm so mức lương cơ bản

6

Mức tiền lương bình quân

103đ/tháng

7

Tiền thưởng an toàn điện

Tr đồng

8

Quỹ tiền lương

Tr đồng

III

Thù lao của người quản lý không chuyên trách

1

Số người quản lý không chuyên trách (tính bình quân)

Người

2

Tỷ lệ thù lao bình quân so với tiền lương

%

3

Quỹ thù lao

Triệu đồng

4

Mức thù lao bình quân

103đ/tháng

IV

Tiền thưởng, thu nhập

Triệu đồng

1

Quỹ tiền thưởng

Triệu đồng

2

Mức thu nhập bình quân của người quản lý chuyên trách

103đ/tháng

3

Mức thu nhập bình quân của người quản lý không chuyên trách

103đ/tháng

III

BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

1

BHXH, BHYT, BHTN

Tr. đồng

2

KPCĐ

Tr. đồng

Biểu số 22

KẾ HOẠCH TIỀN LƯƠNG NĂM ……

Dành cho các đơn vị trực thuộc Công ty mẹ- Tập đoàn Điện lực VN

Số

CHỈ TIÊU

Đơn vị

Thực hiện năm trước

Kế hoạch

TT

tính

Kế hoạch

Thực hiện

năm ….

A

B

C

1

2

3

I

CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH

1

Sản lượng điện sản xuất

Triệu kWh

2

Sản lượng điện xuất tuyến

Triệu kWh

3

Tỷ lệ điện tự dùng

%

4

Tổng doanh thu

Triệu đồng

5

Tổng chi phí (chưa có lương)

Triệu đồng

Tr.đó: Chi phí để xác định chỉ tiêu tiết kiệm

Triệu đồng

6

Tổng các khoản nộp ngân sách Nhà nước

Triệu đồng

II

TIỀN LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

1

Lao động định biên

Người

2

Lao động thực tế sử dụng bình quân

Người

3

Số cán bộ chuyên trách đoàn thể BQ

Người

4

Hệ số lương cấp bậc thực tế BQ (Hcb)

5

Hệ số phụ cấp BQ tính trong đơn giá (Hpc)

6

Mức lương bình quân theo hợp đồng lao động

103đ/tháng

7

Tiền lương bình quân SXKD

103đ/tháng

8

Phần ch.lệch TL của CB chuyên trách đoàn thể

Triệu đồng

9

Quỹ tiền lương SXKD

Triệu đồng

Trong đó:

a

Quỹ tiền lương chế độ

Triệu đồng

b

Quỹ tiền lương theo hiệu quả sản xuất, kinh doanh

Triệu đồng

10

Quỹ tiền lương bổ sung

Triệu đồng

11

Quỹ tiền lương làm thêm giờ ngoài kế hoạch

Triệu đồng

12

Quỹ tiền thưởng an toàn điện

Triệu đồng

13

Tổng quỹ tiền lương chung (9+10+11+12)

Triệu đồng

14

Quỹ tiền thưởng, phúc lợi phân phối trực tiếp cho người lao động

Triệu đồng

15

Tiền lương bình quân

103đ/tháng

16

Thu nhập bình quân

103đ/tháng

III

TIỀN LƯƠNG CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ

1

Số người quản lý bình quân

Người

2

Hạng công ty được xếp

3

Hệ số mức lương bình quân

4

Mức lương cơ bản bình quân

Tr. đ/tháng

5

Hệ số tăng thêm so với mức lương cơ bản (nếu có)

6

Quỹ tiền lương

Triệu đồng

7

Mức tiền lương bình quân

Tr. đ/tháng

IV

BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

1

BHXH, BHYT, BHTN

Triệu đồng

2

KPCĐ

Triệu đồng

PHỤ LỤC: DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN LIÊN QUAN

 

I. Văn bản quy phạm pháp luật

1. Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ hướng dẫn Luật điện lực và Luật điện lực sửa đổi.

2. Nghị định số 10/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ về Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

3. Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện truyền tải;

nhayThông tư 25/2016/TT-BCT nêu tại Phụ lục được thay thế bằng Thông tư 05/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay

4.Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối;

nhayThông tư 39/2015/TT-BCT nêu tại Phụ lục được thay thế bằng Thông tư 17/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay

5.Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của TT số 25/2016/TT-BCT và TT số 39/2015/TT-BCT.

nhayThông tư 30/2019/TT-BCT nêu tại Phụ lục được thay thế bằng Thông tư 05/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay

II. Quy chế quản lý nội bộ của EVN

1.Quy chế Quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 238/QĐ-EVN ngày 28/8/2018 của Hội đồng thành viên EVN và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);

2.Quy chế quản lý tài sản và nguồn vốn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 323/QĐ-EVN ngày 10/12/2018 của Hội đồng thành viên EVN và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);

3.Bộ Quy trình kinh doanh điện năng áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1050/QĐ-EVN ngày 7/9/2017 của Hội đồng thành viên EVN và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).