TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_________
Số: 21/QĐ-HĐTV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về công tác lao động và tiền lương

trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

__________________

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quyết định số 123/QĐ-HĐTV ngày 01/10/2021 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế Quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 135/QĐ-HĐTV ngày 31/10/2021 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế về công tác lao động tiền lương trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;

Căn cứ Tờ trình số 763/TTr-EVNNPT ngày 10/3/2022 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc ban hành Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;

Căn cứ Văn bản số 224-CV/ĐU ngày 24/3/2022 của Đảng ủy EVNNPT về việc thông qua dự thảo quyết định ban hành Quy định về công tác lao động tiền lương trong EVNNPT;

Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
Các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, bao gồm:
- Quyết định số 2287/QĐ-EVNNPT ngày 12/12/2018 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- Quyết định số 201/QĐ-HĐTV ngày 18/12/2020 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- Quyết định số 119/QĐ-EVNNPT ngày 07/8/2019 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc Quy định về công tác điều động, biệt phái, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Điều 3.
Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc EVNNPT, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng và Trưởng các ban của EVNNPT căn cứ chức năng, nhiệm vụ thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- EVN (để b/c);
- Đảng ủy EVNNPT (để b/c);
- Các TV HĐTV;
- CĐ, ĐTN EVNNPT;
- Lưu: VT, TH, TCNS.
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH
 

 
 
Nguyễn Tuấn Tùng
 

MỤC LỤC

 

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 2. Giải thích từ ngữ và các chữ viết tắt

Chương II. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG

Điều 3. Chế độ ưu tiên trong thi tuyển dụng lao động

Điều 4. Nguyên tắc chung của việc điều động, biệt phái lao động

Điều 5. Những trường hợp không thực hiện điều động, biệt phái

Điều 6. Phân cấp quyết định điều động, biệt phái lao động

Điều 7. Mục đích điều động, biệt phái lao động

Điều 8. Yêu cầu chung đối với công tác điều động, biệt phái lao động.

Điều 9. Quy trình điều động, biệt phái lao động

Điều 10. Chế độ chính sách đối với người lao động được điều động, biệt phái

Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị nơi người lao động được cử đến biệt phái

Chương III. QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG

Mục 1. QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG SXKD ĐIỆN ĐỐI VỚI CƠ QUAN EVNNPT, PTCs, NPTS

Điều 12. Cơ cấu quỹ tiền lương SXKD điện của người lao động EVNNPT

Điều 13. Xác định QTL kế hoạch của đơn vị

Điều 14. Xác định quỹ tiền lương thực hiện của đơn vị

Mục 2. QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG KIÊM NHIỆM QLDA VÀ TIỀN LƯƠNG SXKD KHÁC

Điều 15. Tiền lương kiêm nhiệm QLDA

Điều 16. Tiền lương SXKD khác

Mục 3. QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

Điều 17. Nguyên tắc xác định/quản lý quỹ tiền lương

Điều 18. Căn cứ xây dựng quỹ tiền lương

Điều 19. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch

Điều 20. Xác định quỹ tiền lương thực hiện

Điều 21. Phương pháp xác định điểm tiến độ thực hiện

Điều 22. Trình tự chấm điểm tiến độ thực hiện

Mục 4. PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG

Điều 23. Nguyên tắc xây dựng quy định phân phối tiền lương

Điều 24. Quy định trả lương

Điều 25. Quy định trả lương trong một số trường hợp

Điều 26. Quy định công thức tính lương cho người lao động, người quản lý đơn vị

Điều 27. Các khoản người lao động đóng góp và khấu trừ tiền lương

Điều 28. Phân cấp đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ

Mục 5. TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 29. Trách nhiệm của Giám đốc đơn vị

Chương IV. CHẾ ĐỘ AN TOÀN ĐIỆN

Điều 30. Thành lập Hội đồng xét chế độ ATĐ

Điều 31. Trách nhiệm của các đơn vị

Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32. Trách nhiệm thi hành.

Phụ lục I. QUY ĐỊNH CÔNG THỨC TÍNH LƯƠNG

Phụ lục II. BẢNG HỆ SỐ NĂNG LỰC TRONG EVNNPT

Phụ lục III. CÁC CHỈ TIÊU XÉT TIỀN AN TOÀN ĐIỆN

Phụ lục IV. TÌNH HÌNH XÉT VÀ CHI TIỀN AN TOÀN ĐIỆN

Phụ lục V. HỆ THỐNG CÁC PHỤ LỤC VÀ BIỂU KÈM THEO QUY ĐỊNH QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG

Phụ lục VI. DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ LIÊN QUAN

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Các đơn vị áp dụng trực tiếp Quy chế về công tác lao động và tiền lương trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 135/QĐ-HĐTV ngày 31/10/2021 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia quy định bổ sung các nội dung về công tác lao động và tiền lương trong quy định này.
2. Đối tượng áp dụng:
- Cơ quan EVNNPT;
- Các đơn vị trực thuộc EVNNPT.
Điều 2. Giải thích từ ngữ và các chữ viết tắt
1. Những từ ngữ sử dụng trong Quy định này được hiểu như sau:
a) Đơn vị: Cơ quan EVNNPT, các đơn vị trực thuộc EVNNPT.
b) Đơn vị thuộc đơn vị: đơn vị trực thuộc đơn vị trực thuộc EVNNPT.
c) Người quản lý đơn vị gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị.
d) Điều động lao động: là việc người lao động được quyết định chuyển từ đơn vị, đơn vị thuộc đơn vị, bộ phận này đến làm việc ở đơn vị, đơn vị thuộc đơn vị, bộ phận khác với thời hạn không xác định.
e) Biệt phái lao động: là việc quyết định cử cán bộ quản lý, người lao động đến làm việc tại đơn vị, đơn vị thuộc đơn vị, bộ phận khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một khoảng thời gian nhất định.
f) Điều động, biệt phái nội bộ EVNNPT: điều động, biệt phái lao động giữa các đơn vị trong EVNNPT.
g) Điều động, biệt phái nội bộ đơn vị: điều động, biệt phái lao động trong nội bộ đơn vị.
h) Tiền lương cơ sở: là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
i) Tiền lương cơ sở doanh nghiệp: là tiền lương để xác định các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương được Hội đồng thành viên EVN ban hành.
k) Tiền lương chênh lệch của cán bộ chuyên trách đoàn thể (Vđt): Khoản chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương, được tính trên cơ sở số cán bộ chuyên trách đoàn thể kế hoạch/thực tế bình quân và khoản chênh lệch giữa mức tiền lương bình quân của cán bộ chuyên trách đoàn thể cao hơn mức tiền lương bình quân do tổ chức đoàn thể trả. 
2. Các chữ viết tắt:
- ATĐ : An toàn điện.
- BHXH : Bảo hiểm xã hội.
- BHYT : Bảo hiểm y tế.
- BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp.
- EVN : Tập đoàn Điện lực Việt nam.
- EVNNPT : Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- NLĐ : Người lao động.
- NPTS : Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện
- NQL : Người quản lý
- PTCs : Các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4.
- QLDA : Quản lý dự án.
- QTL : Quỹ tiền lương.
- SXKD : Sản xuất kinh doanh.
- TTĐKV : Truyền tải điện khu vực.
- TTDVKT : Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật.
- Tổ TTLĐ : Tổ Thao tác lưu động.
Chương II
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
Điều 3. Chế độ ưu tiên trong thi tuyển dụng lao động
Chế độ ưu tiên trong thi tuyển dụng lao động được xác định bằng cách cộng điểm ưu tiên vào tổng điểm kết quả thi tuyển cho phù hợp với từng vị trí/chức danh công việc cần tuyển. Điểm cộng ưu tiên được quy định theo từng đối tượng ưu tiên nhưng tối đa không quá 10% tổng số điểm theo thang điểm quy định của các phần thi cộng lại. Người thuộc nhiều diện đối tượng ưu tiên thì được cộng điểm ưu tiên của tất cả các diện ưu tiên nhưng tối đa không quá 10% tổng số điểm theo thang điểm quy định của các phần thi cộng lại. Cụ thể:
1. Người dự tuyển là lao động tại địa phương nơi vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, đơn vị gặp khó khăn trong việc tuyển dụng: cộng 10% tổng số điểm.
2. Người dự tuyển tình nguyện làm việc theo sự phân công của đơn vị ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo: cộng 10% tổng số điểm.
3. Người dự tuyển là anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang: cộng 8% tổng số điểm.
4. Người dự tuyển là người có công với cách mạng, con của người có công với cách mạng, con của anh hùng lao động, con của anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân: cộng 7% tổng số điểm.
5. Người dự tuyển có bố và mẹ cùng làm việc trong EVNNPT, bố và mẹ cùng có thời gian công tác trong ngành điện từ 15 năm trở lên, không bao gồm các trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ, bị kỷ luật lao động với hình thức sa thải: cộng 5% tổng số điểm.
6. Người dự tuyển là người thân (bố, mẹ, vợ, chồng, con) NLĐ làm việc tại EVNNPT và có thâm niên công tác trong ngành điện từ 15 năm trở lên, không bao gồm các trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ, bị kỷ luật lao động với hình thức sa thải: cộng 3% tổng số điểm.
7. Người dự tuyển là lao động của các công ty con, đơn vị trực thuộc của EVN và có thâm niên công tác trong ngành điện từ 5 năm trở lên: cộng 2% tổng số điểm.
8. Người có trình độ tiến sỹ, thạc sỹ; kỹ sư, cử nhân (hệ chính quy) tốt nghiệp đạt loại giỏi tại các trường đào tạo trong nước, nước ngoài có chuyên ngành phù hợp với yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí, chức danh công việc cần tuyển: cộng 2% tổng số điểm.
9. Học sinh, sinh viên tốt nghiệp tại các đơn vị đào tạo thuộc EVN/công ty TNHH MTV cấp II thuộc EVN: cộng 1% tổng số điểm.
Điều 4. Nguyên tắc chung của việc điều động, biệt phái lao động
1. Quy định điều động, biệt phái lao động áp dụng đối với tất cả người lao động trong EVNNPT ngoại trừ các chức danh cán bộ thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Quy chế về công tác cán bộ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các trường hợp nêu tại Điều 5 quy định này.
2. Điều động, biệt phái lao động phải đảm bảo nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch, khoa học, hợp lý, phát huy được vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị.
3. Thực hiện điều động, biệt phái lao động phải phù hợp với kế hoạch sử dụng lao động hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Việc thực hiện điều động, biệt phái lao động xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nhiệm vụ sản xuất kinh doanh - đầu tư xây dựng của EVNNPT, đơn vị; phải phù hợp với yêu cầu vị trí công tác, trình độ và năng lực của người lao động.
Điều 5. Những trường hợp không thực hiện điều động, biệt phái
1. Người lao động đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra hoặc có liên quan đến công việc đang bị thanh tra, kiểm tra.
2. Người lao động đang đi học dài ngày trong và ngoài nước.
3. Người lao động đang điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc không đảm bảo sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.
4. Lao động nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; lao động nam phải một mình nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi (do vợ mất hoặc trường hợp khách quan khác). Trong trường hợp người lao động có nguyện vọng và đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị có nhu cầu thì vẫn thực hiện điều động, biệt phái lao động theo quy định.
Điều 6. Phân cấp quyết định điều động, biệt phái lao động
1. Tổng giám đốc EVNNPT:
a) Quyết định điều động, biệt phái lao động nội bộ EVNNPT.
b) Thông qua phương án điều động lao động nội bộ đơn vị có chuyển chức danh lao động từ trực tiếp, phục vụ, phụ trợ sang gián tiếp
2. Giám đốc các đơn vị
a) Quyết định điều động, biệt phái lao động nội bộ đơn vị.
b) Trình Tổng Giám đốc thông qua trước khi quyết định điều động, biệt phái lao động đối với các trường hợp quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này.
Điều 7. Mục đích điều động, biệt phái lao động
1. Điều động lao động nhằm:
a) Bảo đảm các chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh - đầu tư xây dựng của EVNNPT và đơn vị.
b) Phân bổ, bố trí nguồn lực để sử dụng hợp lý và hiệu quả.
2. Biệt phái lao động nhằm:
a) Đáp ứng các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách.
b) Thực hiện công việc chỉ cần giải quyết trong một thời hạn nhất định.
c) Thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ, đào tạo thực tiễn kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng xử lý công việc cho cán bộ quản lý, người lao động.
d) Sắp xếp, sử dụng lao động hợp lý, hiệu quả, điều hòa lao động giữa các vùng miền, bố trí lao động làm việc tại các đơn vị, bộ phận ở địa bàn, khu vực có kiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu vùng xa, biên giới.
3. Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác, trường hợp đặc biệt của điều động, biệt phái thực hiện đối với lực lượng lao động quản lý vận hành trực tiếp nhằm:
a) Nâng cao hiệu quả trong quản lý vận hành, giúp người lao động có điều kiện tiếp cận, học thiết bị mới, nâng cao trình độ, năng lực để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về công việc khi EVNNPT tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ để tăng năng suất lao động.
b) Hạn chế tình trạng người lao động chủ quan, làm việc theo thói quen, vi phạm các quy trình, quy định, dẫn đến sự cố.
Điều 8. Yêu cầu chung đối với công tác điều động, biệt phái lao động
1. Điều động, biệt phái lao động phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch sử dụng lao động hằng năm của EVNNPT và các đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trước khi điều động, biệt phái lao động cần coi trọng công tác tư tưởng cho người lao động để người lao động tự giác thực hiện và nghiêm túc chấp hành quyết định của cấp có thẩm quyền.
3. Chuẩn bị kỹ kế hoạch, quy trình các bước trước khi tiến hành điều động, biệt phái.
4. Phải đáp ứng được các điều kiện: nguyện vọng của người lao động và đơn vị có nhu cầu.
5. Không thực hiện điều động, biệt phái lao động đối với các trường hợp quy định tại Điều 5 của Quy định này.
Điều 9. Quy trình điều động, biệt phái lao động
1. Bước 1: Xác định nhu cầu điều động, biệt phái lao động trên cơ sở:
a) Kế hoạch lao động hằng năm.
b) Phương án, kế hoạch điều động, biệt phái lao động của EVNNPT, đơn vị.
c) Nhu cầu công việc của EVNNPT, đơn vị.
d) Nguyện vọng của người lao động.
2. Bước 2: Thỏa thuận với người lao động
a) Trường hợp điều động, biệt phái lao động xuất phát từ nhu cầu của EVNNPT hoặc đơn vị: trước 05 ngày làm việc tính đến thời điểm dự kiến điều động, biệt phái, bộ phận phụ trách công tác nhân sự tại EVNNPT/đơn vị/đơn vị trực tiếp quản lý người lao động và đại diện Công đoàn gặp người lao động để thực hiện các công việc sau:
- Thông báo, giải thích rõ mục đích, yêu cầu, sự cần thiết của việc điều động, biệt phái lao động, các thông tin liên quan như thời hạn, công việc, địa điểm làm việc, tiền lương, chế độ, đãi ngộ, v.v..
- Làm công tác tư tưởng đồng thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và xác định trách nhiệm đối với người lao động được điều động, biệt phái.
- Lấy ý kiến đồng ý của người lao động bằng văn bản.
b) Trường hợp điều động, biệt phái lao động xuất phát từ nguyện vọng cá nhân: người lao động làm đơn xin chuyển công tác có ý kiến xác nhận của Giám đốc đơn vị nơi đi và nơi đến.
3. Bước 3: Quyết định điều động, biệt phái
Bộ phận quản lý nhân sự tại EVNNPT/đơn vị/đơn vị trực tiếp quản lý người lao động thực hiện các thủ tục báo cáo, trình cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 6 xem xét, thông qua, quyết định điều động, biệt phái lao động.
4. Bước 4: Điều chỉnh hợp đồng lao động
Bộ phận quản lý nhân sự tại đơn vị chuyển đến thực hiện các thủ tục giao kết hoặc điều chỉnh hợp đồng lao động với người lao động. Riêng đối với trường hợp biệt phái lao động, thực hiện điều chỉnh hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 11 Quy định này.
Điều 10. Chế độ chính sách đối với người lao động được điều động, biệt phái
1. Người lao động được điều động, biệt phái sang vị trí công tác mới được bảo đảm các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật, EVN, EVNNPT, đơn vị.
2. Người lao động được điều động đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (danh mục theo quy định của Chính phủ), có thời gian thực tế làm việc tại đó từ đủ 10 năm trở lên, được hưởng khoản trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu như sau:
a) Cứ đủ mỗi năm thực tế làm việc được trợ cấp bằng 1/2 (một phần hai) mức lương cơ sở doanh nghiệp (theo quy định hiện hành của EVN).
b) Khoản tiền trợ cấp trên chi từ quỹ phúc lợi của đơn vị.
c) Người lao động hưởng khoản trợ cấp có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
3. Đối với các trường hợp biệt phái lao động:
a) Người lao động ở miền xuôi được biệt phái đến đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị ở địa bàn vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới được thanh toán tiền tàu xe và tiền lương cho những ngày đi đường khi nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng được hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động.
b) Người lao động được biệt phái đến công tác ở địa điểm làm việc mới cách địa điểm làm việc cũ từ 300 km trở lên, được hưởng khoản trợ cấp một lần bằng mức lương cơ sở doanh nghiệp (theo quy định của EVN) để ổn định chỗ ở tại nơi làm việc mới. Khoản tiền trợ cấp này được chi từ quỹ phúc lợi của đơn vị nơi người lao động được cử đến biệt phái.
Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị nơi người lao động được cử đến biệt phái
1. Trách nhiệm của đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị người lao động được biệt phái đến
a) Bố trí công việc phù hợp, tạo điều kiện để người lao động được cử đến biệt phái hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
b) Trả lương và bảo đảm đầy đủ các chế độ, quyền lợi cho người lao động trong thời gian biệt phái; tính người lao động biệt phái trong số lao động làm việc của đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị.
c) Nhận xét đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của người lao động trong thời gian biệt phái, phân loại lao động tiên tiến hằng năm đối với người lao động được biệt phái đến đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị theo quy định, gửi 01 bản về đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị nơi người lao động được cử đi biệt phái và lưu 01 bản tại đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị để theo dõi, thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động biệt phái.
2. Trách nhiệm của đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị cử người lao động đi biệt phái
a) Chủ trì và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động cho người lao động biệt phái bảo đảm đúng quy định của Bộ luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Tiếp nhận, bố trí công việc cho người lao động khi hết thời hạn biệt phái phù hợp với yêu cầu vị trí công tác; trình độ và năng lực của người lao động (ưu tiên theo nguyện vọng của người lao động).
c) Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng, tạo điều kiện cơ hội phát triển đối với người lao động chấp hành nghiêm túc và hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian được cử đi biệt phái.
Chương III
QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG
Mục 1
QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG SXKD ĐIỆN
ĐỐI VỚI CƠ QUAN EVNNPT, PTCs, NPTS
Điều 12. Cơ cấu quỹ tiền lương SXKD điện của người lao động EVNNPT
Căn cứ vào quỹ tiền lương SXKD điện thực hiện của người lao động được Hội đồng thành viên EVNNPT phê duyệt sau khi có văn bản chấp thuận của EVN, EVNNPT phân bổ như sau:
1. Trích lập QTL dự phòng (nếu có) cho năm sau liền kề, tối đa không vượt quá 12% QTL thực hiện nhằm đảm bảo việc trả lương cho người lao động không bị gián đoạn. Việc phân phối tiền lương dự phòng được thực hiện thông qua các phương án cụ thể do Tổng Giám đốc và Chủ tịch Công đoàn EVNNPT thông qua.
2. Phần còn lại được phân phối cho các đơn vị để phân phối hết cho người lao động.
Điều 13. Xác định QTL kế hoạch của đơn vị

1. QTL kế hoạch của đơn vị được xác định theo công thức sau:

Vkh = Vlđkh + Vqlkh

Trong đó:

- Vkh: QTL kế hoạch của đơn vị;

- Vlđkh: QTL kế hoạch của người lao động;

- Vqlkh: QTL kế hoạch của người quản lý đơn vị.

2. Xác định QTL kế hoạch của người lao động

a) QTL kế hoạch của người lao động được xác định theo công thức sau:




Trong đó:                                                                                                                      

- Vlđkh: QTL kế hoạch của NLĐ.

- Vkh: QTL kế hoạch theo khối lượng công việc.

- Vđt: Khoản chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương.

- Vbsl: QTL bổ sung theo năng suất lao động.

- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân được xác định trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân cho khối lượng công việc được giao hàng năm của đơn vị.

- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân được xác định căn cứ vào đối tượng và mức phụ cấp được hưởng của từng loại phụ cấp do Nhà nước, EVN quy định gồm: phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, ...

- Tsp: Tổng số công định mức được xác định trên khối lượng quản lý vận hành, định mức định biên lao động sản xuất kinh doanh điện của EVN và văn bản hướng dẫn của EVNNPT.  

- TLcsEVN: Mức lương cơ sở doanh nghiệp được EVN quy định theo từng thời kỳ.

- TLmincty: Mức lương tối thiểu doanh nghiệp do EVNNPT quy định, đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.

- Hcbđt: Tổng hệ số lương cán bộ chuyên trách đoàn thể.

- a%: Tỷ lệ phần trăm bổ sung lương do EVNNPT quyết định tùy theo điều kiện cụ thể của từng năm.

- LĐbqkh: Lao động kế hoạch SXKD điện sử dụng bình quân của đơn vị (không bao gồm cán bộ chuyên trách đoàn thể và người quản lý đơn vị).

- 12: Số tháng trong năm.

- TLbqkh: Mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định căn cứ vào mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề (không gồm tiền ATĐ) gắn với mức tăng năng suất lao động bình quân kế hoạch so với thực hiện của năm trước liền kề.

b) Tạm ứng tiền lương
Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh, đơn vị quyết định mức tạm ứng tiền lương, nhưng không quá 85% quỹ tiền lương kế hoạch để chi trả hàng tháng cho người lao động.
3. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý đơn vị

a) Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý đơn vị được xác định theo công thức sau:

Vqlkh = Lql × MLcbkh × (1 + Hđcql) × 12

Trong đó:

- Lql: Số lao động quản lý bình quân kế hoạch;

- Hđcql: Hệ số điều chỉnh tiền lương so với mức lương cơ bản của người quản lý đơn vị, được xác định bằng hệ số điều chỉnh tiền lương kế hoạch của người quản lý EVNNPT.

- MLcb: Mức tiền lương cơ bản bình quân kế hoạch của người quản lý đơn vị vận dụng theo quy định tại Nghị định số 52/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

b) Tạm ứng tiền lương
Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý đơn vị được xác định tách riêng với quỹ tiền lương của người lao động. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, đơn vị quyết định mức tạm ứng tiền lương cho người quản lý đơn vị nhưng không quá 80% quỹ tiền lương kế hoạch để chi trả hàng tháng; số 20% còn lại để chi trả vào quyết toán lương năm.
Điều 14. Xác định quỹ tiền lương thực hiện của đơn vị

1. Quỹ tiền lương thực hiện

Quỹ tiền lương thực hiện của đơn vị được xác định theo công thức sau:

Vth = Vlđth + Vqlth

Trong đó:

- Vth: Quỹ tiền lương thực hiện của đơn vị;

- Vlđth: Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động;

- Vqlth: Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý đơn vị.

2. Xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động
a) QTL thực hiện của NLĐ được xác định theo công thức sau:




Trong đó:

- Vlđth: Quỹ tiền lương thực hiện của NLĐ.

- Vth: Quỹ tiền lương thực hiện theo khối lượng công việc.

- Vđt: Khoản chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương.

- Vbsl: Quỹ tiền lương bổ sung theo năng suất lao động

- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân được xác định trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân cho khối lượng công việc được giao hàng năm của đơn vị.

- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân được xác định căn cứ vào đối tượng và mức phụ cấp được hưởng của từng loại phụ cấp do Nhà nước, EVN quy định gồm: phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, ...

- Tsp: Tổng số công định mức được xác định trên khối lượng quản lý vận hành, định mức định biên lao động sản xuất kinh doanh điện của EVN và văn bản hướng dẫn của EVNNPT.  

- TLcsEVN: Mức lương cơ sở doanh nghiệp được EVN quy định theo từng thời kỳ.

- TLmincty: Mức lương tối thiểu doanh nghiệp do EVNNPT quy định, đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.

- Hcbđt: Tổng hệ số lương cán bộ chuyên trách đoàn thể.

- Đhtnv: Điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.

- a%: Tỷ lệ phần trăm bổ sung lương do EVNNPT quyết định tùy theo điều kiện cụ thể của từng năm.

- LĐbqth: Lao động thực hiện SXKD điện sử dụng bình quân của đơn vị (không bao gồm cán bộ chuyên trách đoàn thể và người quản lý đơn vị).

- 12: Số tháng trong năm.

- TLbqth: Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định căn cứ vào mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề (không gồm tiền ATĐ) gắn với mức tăng năng suất lao động thực hiện so với thực hiện của năm trước liền kề và điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.

b) Căn cứ quỹ tiền lương thực hiện tại Điểm a Khoản 2 Điều này và quỹ tiền lương đã tạm ứng cho người lao động, đơn vị xác định quỹ tiền lương còn lại được hưởng. Trường hợp đơn vị đã tạm ứng vượt quá quỹ tiền lương thực hiện thì phải hoàn trả phần tiền lương đã tạm ứng vượt từ quỹ tiền lương của năm sau liền kề.
3. Xác định quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý đơn vị

a) Trường hợp điểm hoàn thành nhiệm vụ đơn vị từ 90 điểm trở lên

Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý đơn vị được xác định theo công thức:

Vqlth = Vqlkh × Hđc × ĐqlHQ/100

Trong đó:

- Vqlkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý đơn vị. Trường hợp trong năm kế hoạch có sự thay đổi người quản lý đơn vị hoặc chức danh người quản lý hoặc hệ số điều chỉnh tiền lương kế hoạch của người quản lý EVNNPT thì trước khi xác định Vqlth phải xác định lại Vqlkh.

- Hđc: Hệ số điều chỉnh tiền lương theo điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.

+ Trường hợp Đhtnv = 90 điểm thì Hđc = 1;

+ Trường hợp Đhtnv > 90 điểm: Đhtnv cứ tăng 1 điểm (tính từ 90 điểm) thì Hđc tăng thêm tương ứng 2%;

- ĐqlHQ: Điểm chấm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả của người quản lý đơn vị.

b) Trường hợp điểm hoàn thành nhiệm vụ đơn vị dưới 90 điểm

Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý đơn vị được xác định theo công thức:

Vqlth  =  Lqlth × MLcbth × 12 × Hđc ×  ĐqlHQ/100

Trong đó:

- Lqlth: Số lao động quản lý bình quân thực hiện;

- MLbqth: Mức tiền lương cơ bản bình quân thực hiện của người quản lý đơn vị;

- Hđc được xác định như sau: Đhtnv cứ giảm 1 điểm (tính từ 90 điểm) thì Hđc giảm đi tương ứng 2% (tính từ Hđc = 1).

QTL thực hiện năm của người quản lý đơn vị nêu trên thấp nhất bằng quỹ tiền lương chế độ (được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân theo Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương của EVN) cộng với tiền lương của các ngày nghỉ Lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương và tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.

c) Căn cứ quỹ tiền lương thực hiện tại Điểm b Khoản 3 Điều này và tiền lương đã tạm ứng cho người quản lý đơn vị, đơn vị xác định quỹ tiền lương còn lại. Trong trường hợp đơn vị đã tạm ứng cho người quản lý đơn vị vượt quá quỹ tiền lương thực hiện thì phải hoàn trả phần tiền lương đã tạm ứng vượt từ quỹ tiền lương của năm sau liền kề.
Mục 2
QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG KIÊM NHIỆM QLDA
VÀ TIỀN LƯƠNG SXKD KHÁC
Điều 15. Tiền lương kiêm nhiệm QLDA
1. Nguồn tiền lương kiêm nhiệm QLDA được trích từ kinh phí QLDA được cấp có thẩm quyền phê duyệt và từ nguồn tiết kiệm chi phí QLDA khác như văn phòng phẩm, điện, nước...

2. Quỹ tiền lương kế hoạch của công tác kiêm nhiệm quản lý dự án được xác định theo công thức sau:

Vkh = Lknqlda × (Hcb + Hpc) × TLcsEVN × 12 × 50%

Trong đó:

- Vkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của công tác kiêm nhiệm QLDA;

- Lknqlda: Số lao động kiêm nhiệm QLDA;

- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân áp dụng chung cho các đơn vị làm công tác kiêm nhiệm QLDA = 3,89;

- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân theo quy định tại Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương của EVN;

- TLcsEVN: Mức lương cơ sở doanh nghiệp được EVN quy định theo từng thời kỳ;

- 12: Số tháng trong năm, đối với đơn vị mới thành lập tính theo số tháng thực tế hoạt động trực thuộc EVNNPT.

3. Quỹ tiền lương thực hiện của công tác kiêm nhiệm quản lý dự án được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

- Vkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của công tác kiêm nhiệm QLDA. Trường hợp trong năm kế hoạch có sự thay đổi số lao động kiêm nhiệm QLDA theo khối lượng dự án, hạng mục công việc thực hiện thì trước khi xác định Vth phải xác định lại Vkh.

- TLmincty: Mức tiền lương tối thiểu doanh nghiệp do EVNNPT quy định, đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.

- Đhtnv: Điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.

4. Đơn vị phải chấm công thời gian tham gia QLDA của người lao động (số lao động trong thời gian tham gia QLDA không được tính vào số lao động SXKD điện) hoặc chấm công làm thêm giờ để làm căn cứ chi trả tiền lương cho người lao động.
Trường hợp không thể tách bạch được thời gian tham gia QLDA thì căn cứ vào mức độ tham gia QLDA của người lao động để xác định mức thời gian kiêm nhiệm công tác QLDA để làm cơ sở chi trả tiền lương cho người lao động. Đối với từng người lao động, không được đồng thời chấm công làm thêm giờ để hưởng tiền lương làm thêm giờ và hưởng lương kiêm nhiệm QLDA. Tiền lương bình quân kiêm nhiệm QLDA không được vượt quá 20% tiền lương SXKD điện bình quân (không bao gồm tiền ATĐ) của người lao động tại đơn vị.
Điều 16. Tiền lương SXKD khác
1. Nguyên tắc quản lý tiền lương SXKD khác
a) Tiền lương SXKD khác là tiền lương của các hoạt động: sửa chữa lớn, thí nghiệm điện, xây lắp, tư vấn, giám sát, khảo sát, thiết kế, quản lý vận hành, đào tạo….
b) Tiền lương SXKD khác được xác định gắn với hiệu quả hoạt động SXKD khác của đơn vị theo quy định. Tiền lương SXKD khác chi trả cho người lao động thực hiện theo công thức tính lương quy định tại Điều 26.
c) Hội đồng thành viên EVNNPT ủy quyền cho Giám đốc các đơn vị phê duyệt quỹ tiền lương SXKD khác, thực hiện chi trả theo quy định phân phối tiền lương của EVNNPT, đơn vị và chịu trách nhiệm về quản lý tiền lương SXKD khác tại đơn vị; định kỳ hàng quý, năm báo cáo EVNNPT để kiểm tra, giám sát.
d) Đơn vị phải chấm công tách biệt thời gian tham gia SXKD khác với thời gian tham gia SXKD điện của người lao động. Số lao động trong thời gian tham gia SXKD khác không được tính vào số lao động SXKD điện.
2. Nguồn hình thành tiền lương SXKD khác
a) Nguồn hình thành từ chi phí nhân công cho công tác sửa chữa lớn: xác định trên cơ sở tổng hợp chi phí nhân công của các công trình sửa chữa lớn kế hoạch. Chi phí nhân công của từng công trình sửa chữa lớn kế hoạch được tính toán căn cứ vào các thông số sau:
- Bộ định mức sửa chữa hệ thống đường dây và trạm biến áp hiện hành của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- Khối lượng các hạng mục công trình trong kế hoạch sửa chữa lớn hằng năm của đơn vị.
- Hệ số cấp bậc công việc bình quân của từng công trình sửa chữa lớn.
- Hệ số phụ cấp bình quân của từng công trình sửa chữa lớn.
Riêng chế độ an toàn điện cho công tác sửa chữa lớn thực hiện theo quy định tại Quy chế quản lý tài sản và nguồn vốn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
b) Công tác đầu tư xây dựng tự thực hiện
- Nguồn hình thành từ chi phí nhân công để chi trả tiền lương cho lao động trực tiếp tham gia thi công tại công trường trong công tác đầu tư xây dựng dự án lưới điện (thí nghiệm điện, xây lắp, tư vấn, giám sát, khảo sát, thiết kế…): xác định trên cơ sở tổng hợp chi phí nhân công của các dự án đầu tư xây dựng kế hoạch. Chi phí nhân công của từng dự án đầu tư xây dựng kế hoạch được tính toán căn cứ vào các thông số sau:
+ Chi phí nhân công của dự án đầu tư xây dựng theo khối lượng công việc thực hiện và đơn giá nhân công, định mức hao phí từng hạng mục công trình trong kế hoạch đầu tư xây dựng hằng năm của đơn vị.
+ Tỷ lệ khối lượng công việc thực hiện đến năm kế hoạch so với khối lượng công việc thực hiện của dự án đầu tư xây dựng.
+ Tỷ lệ quyết toán chi phí nhân công theo tiến độ giai đoạn thực hiện của dự án đầu tư xây dựng. Tỷ lệ này thực hiện theo quy định của EVNNPT.
Khi xác định chi phí nhân công của từng dự án đầu tư xây dựng kế hoạch đơn vị cần lưu ý giảm trừ chi phí nhân công đã tạm ứng của dự án trước đó (nếu có).
- Nguồn hình thành từ chi phí chung của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng (nếu có) để chi trả tiền lương cho lao động quản lý gián tiếp, phục vụ phụ trợ: xác định tối đa không vượt quá 10% chi phí nhân công trực tiếp trong phạm vi giá trị xác định tỷ lệ chi phí chung theo quy định. Chi phí này nếu trong quá trình thực hiện có phát sinh, có chứng từ đầy đủ, hợp lý hợp lệ theo quy định thì được hạch toán vào chi phí chung của công trình, hạng mục công trình.
c) Nguồn hình thành từ chi phí nhân công cho công tác quản lý vận hành: xác định trên cơ sở tổng hợp chi phí nhân công của các hợp đồng với khách hàng bên ngoài thuê quản lý, vận hành hằng năm đối với các công trình điện đấu vào lưới điện Quốc gia.
d) Nguồn hình thành từ chi phí nhân công/tiền lương, thù lao của các hợp đồng với khách hàng bên ngoài đối với các hoạt động như: thí nghiệm điện, xây lắp, tư vấn, giám sát, khảo sát, thiết kế, đào tạo…: xác định trên cơ sở định mức, đơn giá hoặc nguồn thu từ các hợp đồng với khách hàng bên ngoài.
Khi tổng hợp chi phí nhân công từ các loại hình hoạt động SXKD khác tự thực hiện, đơn vị lưu ý rà soát loại trừ các khoản chi phí tính theo lương (nếu có) trong chi phí quản lý (chi phí chung) như: chi phí phúc lợi, khen thưởng, chi phí người sử dụng lao động phải nộp cho người lao động theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn,…).
Định mức, đơn giá cho công tác sửa chữa lớn, thí nghiệm điện, xây lắp, tư vấn giám sát, khảo sát thiết kế, quản lý vận hành thuê, đào tạo… thực hiện theo các bộ định mức quy định hiện hành của Chính phủ, các Bộ ngành, EVN, EVNNPT. Trường hợp các nội dung công việc chưa có quy định về định mức hao phí để tính đơn giá nhân công thì đơn vị có trách nhiệm xây dựng định mức, đơn giá nhân công báo cáo EVNNPT thông qua trước khi thực hiện. Trong quá trình xây dựng để có cơ sở áp dụng, đơn vị lấy theo thống kê kinh nghiệm thực tế của các năm trước có tính đến yêu cầu tăng năng suất lao động năm kế hoạch để xác định định mức hao phí và căn cứ vào các chế độ tiền lương của Nhà nước quy định đối với các ngành nghề tương ứng để xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương.
3. Phương pháp xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương
Hằng năm, căn cứ nguồn hình thành tiền lương SXKD khác, đơn vị xác định kế hoạch chi phí nhân công đối với từng loại hình hoạt động để làm cơ sở xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương SXKD khác theo một trong các phương pháp sau:
a) Đối với đơn vị có tổ chức bộ phận SXKD khác riêng biệt và xác định được doanh thu, chi phí hoạt động SXKD khác, đơn vị xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương theo quy định tại Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH. Theo đó tiền lương gắn với năng suất lao động theo tổng doanh thu trừ tổng chi phí (chưa có tiền lương).
- Mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định căn cứ vào mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề, năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch (lợi nhuận định mức) so với thực hiện của năm trước liền kề theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH.
- Quỹ tiền lương kế hoạch được xác định theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH.
Khi xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương, đơn vị loại trừ các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến các chỉ tiêu xác định kế hoạch quỹ tiền lương (nếu có).
b) Đối với đơn vị không có bộ phận SXKD khác riêng biệt, đơn vị xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương SXKD khác trên cơ sở tổng hợp quỹ tiền lương kế hoạch của từng loại hình hoạt động: sửa chữa lớn, thí nghiệm điện, xây lắp, tư vấn, giám sát, khảo sát, thiết kế, quản lý vận hành thuê, đào tạo… Quỹ tiền lương kế hoạch của từng loại hình hoạt động SXKD khác được xác định trên cơ sở tổng hợp từ chi phí nhân công, chi phí chung (nếu có) của từng công trình sửa chữa lớn, thí nghiệm điện, xây lắp, tư vấn, giám sát, khảo sát, thiết kế; hợp đồng quản lý vận hành thuê, đào tạo…
c) Đối với đơn vị thực hiện nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau có loại hình tổ chức bộ phận hoạt động SXKD khác riêng biệt, xác định được doanh thu, chi phí; đồng thời có loại hình không có bộ phận SXKD khác riêng biệt thì đơn vị kết hợp cả hai phương pháp quy định tại Điểm a, b Khoản 3 Điều này để xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương.
4. Tạm ứng tiền lương SXKD khác
Căn cứ kế hoạch SXKD khác, đơn vị quyết định mức tạm ứng tiền lương nhưng không vượt quá 85% quỹ tiền lương kế hoạch SXKD khác để chi trả hàng tháng cho người lao động.
5. Phương pháp xác định quỹ tiền lương thực hiện
a) Đối với đơn vị có tổ chức bộ phận SXKD khác riêng biệt và xác định được doanh thu, chi phí hoạt động SXKD khác, đơn vị xác định quỹ tiền lương thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH
b) Đối với đơn vị không có bộ phận SXKD khác riêng biệt, đơn vị xác định quỹ tiền lương thực hiện trên cơ sở tổng hợp quỹ tiền lương thực hiện của từng loại hình hoạt động: sửa chữa lớn, thí nghiệm điện, xây lắp, tư vấn, giám sát, khảo sát, thiết kế, quản lý vận hành thuê, đào tạo… Quỹ tiền lương thực hiện của từng loại hình hoạt động SXKD khác được xác định trên cơ sở tổng hợp chi phí nhân công thực hiện, chi phí chung (nếu có theo chứng từ phát sinh thực tế) của từng công trình sửa chữa lớn, thí nghiệm điện, xây lắp, tư vấn, giám sát, khảo sát, thiết kế; hợp đồng quản lý vận hành thuê, đào tạo… gắn với định mức, đơn giá và khối lượng công việc hoàn thành.
c) Đối với đơn vị thực hiện nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau có loại hình tổ chức bộ phận hoạt động SXKD khác riêng biệt, xác định được doanh thu, chi phí; đồng thời có loại hình không có bộ phận SXKD khác riêng biệt thì đơn vị kết hợp cả hai phương pháp quy định tại Điểm a, b Khoản 5 Điều này để xác định quỹ tiền lương thực hiện.
Riêng tiền ATĐ (nếu có) được quyết toán theo số liệu thực chi trên cơ sở số người được hưởng, mức hưởng, hệ số lương theo cấp bậc, chức vụ, mức tiền lương tối thiểu doanh nghiệp và việc thực hiện chỉ tiêu xét chế độ ATĐ theo quy định tại Chương IV Quy định này.
6. Căn cứ quỹ tiền lương SXKD khác thực hiện và tiền lương SXKD khác đã tạm ứng cho người lao động, đơn vị xác định quỹ tiền lương SXKD khác còn lại được hưởng. Trường hợp đơn vị đã tạm ứng vượt quá quỹ tiền lương SXKD khác thực hiện thì phải hoàn trả phần tiền lương đã tạm ứng vượt từ quỹ tiền lương SXKD khác của năm sau liền kề.
Mục 3
QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
Điều 17. Nguyên tắc xác định/quản lý quỹ tiền lương
1. Quỹ tiền lương của người lao động được xác định gắn với khối lượng, chất lượng công việc, tiến độ thực hiện, kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của đơn vị và được phân phối hết cho người lao động, không sử dụng vào mục đích khác.
2. Tiền lương của người quản lý đơn vị được xác định và trả lương gắn với khối lượng, chất lượng công việc, tiến độ thực hiện, kết quả quản lý, điều hành và kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, có khống chế mức hưởng tối đa và bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương của người lao động trong đơn vị.
Quỹ tiền lương của người quản lý đơn vị được xác định riêng, tách riêng với quỹ tiền lương của người lao động.
3. Nguồn tiền lương để chi trả cho người lao động, người quản lý đơn vị tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này từ kinh phí quản lý dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, từ nguồn tiết kiệm chi phí quản lý dự án khác như: văn phòng phẩm, điện, nước, … và chi phí tự thực hiện/nguồn thu từ các hợp đồng dịch vụ như tư vấn, giám sát, ...
Điều 18. Căn cứ xây dựng quỹ tiền lương
1. Căn cứ vào khối lượng công việc được giao hàng năm, Ban QLDA lập kế hoạch định biên lao động trình EVNNPT phê duyệt để làm căn cứ sử dụng lao động và lập kế hoạch tiền lương năm.
2. Căn cứ phạm vi dự án đã được EVNNPT giao, Ban QLDA lập kế hoạch công tác CBĐT, CBXD, tiến độ thi công các hạng mục công trình, trong đó ghi rõ tiến độ đến 31/12 để trình EVNNPT phê duyệt. Đối với những công trình hoặc hạng mục công trình phải thực hiện trong nhiều năm thì phải ghi tiến độ tối thiểu phải đạt được đến 31/12 của năm kế hoạch để làm cơ sở chấm điểm thành tích khi quyết toán tiền lương.
Điều 19. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch

1. Quỹ tiền lương kế hoạch của Ban QLDA được xác định theo công thức sau:

Vkh = Vlđkh + Vqlkh

Trong đó:

- Vkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của ban QLDA;

- Vlđkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động;

- Vqlkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý đơn vị.

2. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động

a) Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động được xác định theo công thức sau:

Vlđkh = Lđb × (Hcb + Hpc) × TLttvII × 12

Trong đó:

- Lđb: Số lao động định biên bình quân năm của Ban QLDA (không bao gồm người quản lý đơn vị);

- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân áp dụng chung cho các ban QLDA = 3,89. Đối với đơn vị có hệ số cấp bậc thực tế cao hơn 3,89 thì lấy theo cấp bậc thực tế bình quân;

- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân theo quy định tại Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương của EVN;

- TLttvII: Mức tiền lương tối thiểu vùng II trong năm kế hoạch theo quy định của Chính phủ về mức tiền lương tối thiểu vùng;

- 12: Số tháng trong năm, đối với đơn vị mới thành lập tính theo số tháng thực tế hoạt động trực thuộc EVNNPT.

b) Tạm ứng tiền lương
Căn cứ kế hoạch đầu tư xây dựng và dự kiến tiến độ thực hiện công trình năm, đơn vị quyết định mức tạm ứng tiền lương nhưng không quá 85% quỹ tiền lương kế hoạch để chi trả hàng tháng cho người lao động.
3. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý đơn vị

a) Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý đơn vị được xác định theo công thức sau:

Vqlkh = Lql × MLcbkh × (1 + Hđcql) × 12

Trong đó:

- Lql: Số lao động quản lý bình quân kế hoạch;

- Hđcql: Hệ số điều chỉnh tiền lương so với mức lương cơ bản của người quản lý đơn vị, được xác định bằng hệ số điều chỉnh tiền lương kế hoạch của người quản lý EVNNPT.

- MLcb: Mức tiền lương cơ bản bình quân kế hoạch của người quản lý đơn vị vận dụng theo quy định tại Nghị định số 52/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

b) Tạm ứng tiền lương
Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý đơn vị được xác định tách riêng với quỹ tiền lương của người lao động. Căn cứ vào kế hoạch đầu tư xây dựng và dự kiến tiến độ thực hiện công trình năm, đơn vị quyết định mức tạm ứng tiền lương cho người quản lý đơn vị nhưng không quá 80% quỹ tiền lương kế hoạch để chi trả hàng tháng; 20% còn lại để chi trả vào quyết toán lương năm.
Điều 20. Xác định quỹ tiền lương thực hiện

1. Quỹ tiền lương thực hiện

Quỹ tiền lương thực hiện của Ban QLDA được xác định trên cơ sở quỹ tiền lương kế hoạch, tiến độ thực hiện các hạng mục công trình và việc thực hiện chỉ tiêu hiệu quả. Quỹ tiền lương thực hiện của Ban QLDA được xác định theo công thức sau:

Vth = Vlđth + Vqlth

Trong đó:

- Vth: Quỹ tiền lương thực hiện của Ban QLDA;

- Vlđth: Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động;

- Vqlth: Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý đơn vị.

2. Phương pháp xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động

a) Trường hợp điểm tiến độ thực hiện từ 75 điểm trở lên

Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

- Vlđkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động. Trường hợp trong năm kế hoạch có sự thay đổi số lao động định biên bình quân năm hoặc hệ số cấp bậc công việc bình quân, hệ số phụ cấp bình quân thì trước khi xác định Vlđth phải xác định lại Vlđkh.

- TLttQLDA: Mức tiền lương tối thiểu của các Ban QLDA.

- Đtđ: Điểm tiến độ thực hiện, được xác định trên cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành tiến độ các hạng mục công trình của Ban QLDA theo các chỉ tiêu quy định tại Điều 21 Quy định này.

- Đhtnv: Điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.

- Tlđ: Tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm của người lao động tính theo quy định của luật lao động có đầy đủ chứng từ, bảng chấm công theo số công làm đêm thực tế. Mức tiền lương áp dụng tính tiền lương làm đêm là tiền lương quyết toán của Ban QLDA đã tính theo điểm thành tích và hệ số hiệu quả.

- Ttg: Tiền lương làm thêm giờ của người lao động theo quy định của luật lao động có đầy đủ chứng từ, bảng chấm công theo số công làm thêm giờ thực tế. Mức tiền lương áp dụng tính tiền lương làm thêm giờ là tiền lương quyết toán của Ban QLDA đã tính theo điểm thành tích và hệ số hiệu quả.

b) Trường hợp điểm tiến độ thực hiện dưới 75 điểm

Quỹ tiền lương thực hiện năm của người lao động nêu trên thấp nhất bằng quỹ tiền lương chế độ (được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân theo Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương của EVN) cộng với tiền lương của các ngày nghỉ Lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương và tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.

c) Căn cứ quỹ tiền lương thực hiện và tiền lương tạm ứng cho người lao động tại điểm b khoản 2 Điều 19, đơn vị xác định quỹ tiền lương còn lại. Trong trường hợp đơn vị đã tạm ứng vượt quá quỹ tiền lương thực hiện thì phải hoàn trả phần tiền lương đã tạm ứng vượt từ quỹ tiền lương của năm sau liền kề.
3. Xác định quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý đơn vị.

a) Trường hợp điểm hoàn thành nhiệm vụ đơn vị từ 90 điểm trở lên

Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý đơn vị được xác định theo công thức:

Vqlth = Vqlkh × Hđc × ĐqlHQ/100

Trong đó:

- Vqlkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý đơn vị. Trường hợp trong năm kế hoạch có sự thay đổi người quản lý đơn vị hoặc chức danh người quản lý hoặc hệ số điều chỉnh tiền lương kế hoạch của người quản lý EVNNPT thì trước khi xác định Vqlth phải xác định lại Vqlkh.

- Hđc: Hệ số điều chỉnh tiền lương theo điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.

+ Trường hợp Đhtnv = 90 điểm thì Hđc = 1;

+ Trường hợp Đhtnv > 90 điểm: Đhtnv cứ tăng 1 điểm (tính từ 90 điểm) thì Hđc tăng thêm tương ứng 2%;

- ĐqlHQ: Điểm chấm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả của người quản lý đơn vị.

b) Trường hợp điểm hoàn thành nhiệm vụ đơn vị dưới 90 điểm

Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý đơn vị được xác định theo công thức:

Vqlth  =  Lqlth × MLcbth × 12 × Hđc ×  ĐqlHQ/100

Trong đó:

- Lqlth: Số lao động quản lý bình quân thực hiện;

- MLcbth: Mức tiền lương cơ bản bình quân thực hiện của người quản lý đơn vị;

- Hđc được xác định như sau: Đhtnv cứ giảm 1 điểm (tính từ 90 điểm) thì Hđc giảm đi tương ứng 2% (tính từ Hđctđ = 1).

Quỹ tiền lương thực hiện năm của người quản lý đơn vị nêu trên thấp nhất bằng quỹ tiền lương chế độ (được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân theo Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương của EVN) cộng với tiền lương của các ngày nghỉ Lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương và tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.

d) Căn cứ quỹ tiền lương thực hiện và tiền lương tạm ứng cho người quản lý đơn vị tại Điểm b, Khoản 3, Điều 19, đơn vị xác định quỹ tiền lương còn lại. Trong trường hợp đơn vị đã tạm ứng cho người quản lý đơn vị vượt quá quỹ tiền lương thực hiện thì phải hoàn trả phần tiền lương đã tạm ứng vượt từ quỹ tiền lương của năm sau liền kề.
Điều 21. Phương pháp xác định điểm tiến độ thực hiện
1. Quy định chỉ tiêu và điểm chuẩn xác định điểm hoàn thành tiến độ của các Ban QLDA

STT

Chỉ tiêu

Điểm chuẩn

1.

Tiến độ thực hiện các hạng mục công trình

85

a)

Tiến độ thực hiện các công tác CBĐT và CBXD

45

b)

Tiến độ thi công các hạng mục công trình

40

2.

Tiến độ thanh toán các hạng mục công trình đã có chứng từ nghiệm thu và hồ sơ đề nghị thanh toán của bên B

5

3.

Tiến độ quyết toán công trình hoặc các hạng mục công trình

10

2. Phương pháp xác định điểm tiến độ thực hiện
a) Phương pháp tính điểm
Đối với từng chỉ tiêu phải có chi tiết danh mục các hạng mục công trình phải hoàn thành trên tổng số công trình được giao nhân với điểm tối đa.
Ví dụ: Ban QLDA chỉ tiêu 1a có 50 hạng mục công trình, Ban QLDA hoàn thành 40 hạng mục công trình: Số điểm thực hiện của chỉ tiêu 1a bằng: 40/50 × 45 điểm = 36 điểm
b. Đối với các ban QLDA không làm nhiệm vụ của giai đoạn nào thì được tính bằng 90% điểm chuẩn của chỉ tiêu đó.
c. Trong năm thực hiện nếu có yếu tố khách quan, bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các công trình hoặc hạng mục công trình, các Ban QLDA phải báo cáo giải trình chi tiết các công trình hoặc hạng mục công trình không hoàn thành tiến độ để EVNNPT xem xét giải quyết.
Điều 22. Trình tự chấm điểm tiến độ thực hiện
1. Trước ngày 10/01 hằng năm, Ban QLDA tổng hợp số liệu về tình hình thực hiện tiến độ các hạng mục công trình, tự đánh giá điểm tiến độ thực hiện theo các biểu số 6.5, 6.6 trình EVNNPT thẩm định, phê duyệt.
2. Trên cơ sở báo cáo của các Ban QLDA, các Ban chức năng liên quan phối hợp với Ban Tổ chức và Nhân sự xác định điểm tiến độ thực hiện theo quy định tại Điều 21 Quy định này. Quy định trách nhiệm của các Ban trong việc chấm điểm tiến độ thực hiện như sau:
a) Ban Quản lý Đầu tư: Chấm điểm chỉ tiêu 1.a quy định tại Khoản 1 Điều 21 Quy định này.
b) Ban Quản lý Xây dựng: Chấm điểm chỉ tiêu 1.b quy định tại Khoản 1 Điều 21 Quy định này.
c) Ban Tài chính và Kế toán: Chấm điểm chỉ tiêu 2, 3 quy định tại Khoản 1 Điều 21 Quy định này.
d) Ban Tổ chức và Nhân sự: Tổng hợp kết quả chấm điểm tiến độ thực hiện để làm cơ sở tính toán quỹ tiền lương cho từng Ban QLDA theo biểu số 6.6 trình Tổng Giám đốc phê duyệt cho các Ban QLDA.
Mục 4
PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG
Điều 23. Nguyên tắc xây dựng quy định phân phối tiền lương
1. Xây dựng quy định phân phối tiền lương cho các đơn vị gắn với khối lượng công việc, năng suất lao động, mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch.
2. Xây dựng quy định trả lương cho người lao động, người quản lý đơn vị theo vị trí chức danh công việc, chuẩn năng lực cá nhân gắn với mức độ hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo đúng quy định của pháp luật, EVN và EVNNPT; dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch. Trả lương thỏa đáng đối với người có tài nhằm đảm bảo yêu cầu thu hút, nuôi dưỡng và gìn giữ đội ngũ người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tâm huyết với nghề nghiệp.
3. Khi xây dựng quy định phân phối tiền lương phải có sự tham gia của Ban chấp hành công đoàn đơn vị và người lao động.
Điều 24. Quy định trả lương
1. Hình thức trả lương:
Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian làm việc thực tế bằng ngày công chấm chuẩn làm việc trong tháng.
2. Kỳ hạn trả lương: 02 lần/tháng, cụ thể:
- Kỳ 1: tạm ứng lương từ ngày 15 đến ngày 20 của tháng làm việc.
- Kỳ 2: thanh toán tiền lương từ ngày 01 đến ngày 10 của tháng sau liền kề.
3. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động, người quản lý đơn vị mở tại ngân hàng.
Điều 25. Quy định trả lương trong một số trường hợp
1. Tiền lương trong thời gian đi học.
a) Thanh toán tiền lương đi học trong nước:
- Trường hợp NLĐ được cử đi hội thảo, tập huấn, học tập dưới 1 tháng: thanh toán tiền lương như khi người lao động đi làm bình thường.
- Trường hợp NLĐ được cử đi học tập trong giờ làm việc, có quyết định của cấp có thẩm quyền, mỗi đợt học có thời gian từ 01 tháng trở lên thì trước khi nhập học phải nộp thông báo nhập học và sau khi kết thúc đợt học phải nộp kết quả học tập cho đơn vị. Nếu NLĐ đạt: i. Kết quả học tập loại giỏi, xuất sắc thì đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 100%; ii. Kết quả học tập đạt loại khá thì đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 85%; iii. Kết quả học tập đạt loại trung bình thì đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 70%; iv. Kết quả học tập dưới trung bình thì đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 0.
Thời gian đi học tập trung, NLĐ được tạm ứng tiền lương với kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 70%. Đến khi có kết quả học tập, đơn vị sẽ chính thức thanh toán theo các quy định trên. Trường hợp kết quả học tập dưới mức trung bình, phần tiền lương đã tạm ứng sẽ bị trừ lùi vào các tháng tiếp theo.
b) Thanh toán tiền lương đi học nước ngoài:
- Trường hợp NLĐ được cử đi hội thảo, tập huấn, học tập tại nước ngoài dưới 1 tháng: Thanh toán tiền lương như NLĐ đi làm bình thường.
- Trường hợp NLĐ được cử đi thực tập nghề, dự hội thảo, học tập, khảo sát...tại nước ngoài từ 1 tháng trở lên, tiền lương được hưởng bằng 40% tiền lương theo chức danh hoặc công việc ghi trong hợp đồng lao động.
2. Tiền lương trả thêm khi NLĐ làm việc vào ban đêm.
Đối với NLĐ làm việc vào ban đêm thì được trả thêm tiền lương làm đêm bằng 30% tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Tiền lương làm thêm giờ.
a) Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ Luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm giờ về các nội dung: Thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, lý do làm thêm, công việc làm thêm. Sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản thỏa thuận làm thêm giờ theo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
b) Khi tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, đơn vị phải gửi văn bản thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định tại Khoản 1 Điều 62 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Văn bản thông báo thực hiện theo Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
c) Tiền lương làm thêm giờ được tính theo quy định tại Khoản 1, 3 Điều 55 và Khoản 1 Điều 57 của Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
4. Tiền lương cho ngày nghỉ hằng năm, ngày nghỉ lễ tết, ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương, ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.
a) Tiền lương làm căn cứ để trả cho ngày nghỉ hằng năm, ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương là tiền lương theo chức danh hoặc công việc ghi trong hợp đồng lao động.
b) Trường hợp người lao động thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm: Tiền lương làm căn cứ để trả cho những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương theo chức danh hoặc công việc ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng người lao động thôi việc, bị mất việc làm.
c) Trường hợp hết năm mà người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm: Tiền lương làm căn cứ để trả cho những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương theo chức danh hoặc công việc ghi trong hợp đồng lao động tháng cuối cùng của năm người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.
5. Tiền lương làm căn cứ để trả cho NLĐ trong thời gian ngừng việc.
a) Nếu ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động thì tiền lương làm căn cứ để trả cho NLĐ trong thời gian ngừng việc là tiền lương theo chức danh hoặc công việc ghi trong hợp đồng lao động.
b) Nếu ngừng việc do lỗi của NLĐ thì người đó không được trả lương; những NLĐ khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương và tiền lương làm căn cứ để trả là tiền lương theo chức danh hoặc công việc ghi trong hợp đồng lao động nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
c) Nếu ngừng việc không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì tiền lương làm căn cứ để trả là tiền lương theo chức danh hoặc công việc ghi trong hợp đồng lao động nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
6. Tiền lương làm căn cứ để tạm ứng cho NLĐ trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi NLĐ bị tạm đình chỉ công việc. Mức tiền lương tạm ứng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 128 của Bộ luật Lao động. Trường hợp NLĐ bị xử lý kỷ luật lao động, NLĐ không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng. Trường hợp NLĐ không bị xử lý kỷ luật lao động thì được trả đủ tiền lương theo chức danh hoặc công việc ghi trong hợp đồng lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
7. Thanh toán tiền lương cho người lao động chấm dứt hợp đồng lao động
a) Trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản xác định được (tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng) có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên.
b) Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được thanh toán đầy đủ tiền lương còn lại chưa xác định được tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
Điều 26. Quy định công thức tính lương cho người lao động, người quản lý đơn vị
1. EVNNPT quy định áp dụng thống nhất bộ công thức tính lương cho người lao động, người quản lý đơn vị tại Phụ lục I kèm theo.
2. EVNNPT quy định áp dụng thống nhất bảng hệ số năng lực trong EVNNPT tại Phụ lục II kèm theo. Trên cơ sở bảng hệ số năng lực trong EVNNPT, các đơn vị xây dựng tiêu chí cụ thể đối với từng chức danh/nhóm chức danh để áp dụng đánh giá cho người lao động.
Điều 27. Các khoản người lao động đóng góp và khấu trừ tiền lương
1. Trích nộp bảo hiểm bắt buộc (phần người lao động đóng) theo quy định hiện hành của Luật Bảo hiểm bao gồm BHXH, BHYT, BHTN.
2. Thuế thu nhập cá nhân: Tạm thu hàng tháng, quyết toán vào cuối năm theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Khấu trừ tiền lương của NLĐ để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản theo quy định tại Điều 102 và Điều 129 Bộ luật Lao động.
Điều 28. Phân cấp đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
1. Hội đồng Thi đua hoặc Hội đồng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ EVNNPT đánh giá và quyết định số điểm hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị, điểm hoàn thành nhiệm vụ của người quản lý đơn vị.
2. Hội đồng Thi đua hoặc Hội đồng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đơn vị đánh giá và quyết định số điểm hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc;
3. Hội đồng Thi đua hoặc Hội đồng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ EVNNPT/đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị đánh giá và quyết định số điểm hoàn thành nhiệm vụ của các vị trí trưởng các bộ phận trực thuộc.
4. Trưởng các bộ phận đánh giá và quyết định số điểm hoàn thành nhiệm vụ của cấp phó và NLĐ trong đơn vị sau khi thống nhất với chủ tịch Công đoàn cùng cấp; trường hợp Chủ tịch Công đoàn không thống nhất, trưởng các bộ phận quyết định và ghi lại ý kiến bảo lưu của Công đoàn. Chủ tịch Công đoàn đánh giá và quyết định số điểm hoàn thành nhiệm vụ của Phó chủ tịch Công đoàn chuyên trách và NLĐ cơ quan/văn phòng Công đoàn.
5. Trường hợp đặc biệt: NLĐ vi phạm kỷ luật lao động hoặc không hoàn thành nhiệm vụ, làm ảnh hưởng tới uy tín và thành tích chung của EVNNPT/đơn vị thì tùy theo mức độ vi phạm, Hội đồng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ EVNNPT/đơn vị quyết định số điểm hoàn thành nhiệm vụ của NLĐ này.
6. Việc xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị người lao động có gắn với kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ/KPI.
Mục 5
TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Trách nhiệm của Giám đốc đơn vị
1. Trước ngày 10/01 hàng năm, xác định quỹ tiền lương thực hiện năm trước liền kề trình EVNNPT phê duyệt.
2. Trước ngày 01/9 hàng năm, xác định quỹ tiền lương kế hoạch năm sau trình EVNNPT thẩm định, phê duyệt.
3. Phối hợp Công đoàn chỉ đạo các bộ phận nghiệp vụ liên quan xây dựng và ban hành quy định phân phối tiền lương gắn với: i) khối lượng công việc, mức độ đóng góp của từng đơn vị trực thuộc; ii) vị trí chức danh công việc, đánh giá năng lực cá nhân và mức độ hoàn thành nhiệm vụ người lao động, người quản lý đơn vị. Khi xây dựng quy định phân phối tiền lương phải có sự tham gia của Ban chấp hành công đoàn và người lao động.
4. Thực hiện công khai dân chủ trong toàn bộ quá trình đánh giá, chấm điểm và chi trả tiền lương cho các đơn vị trực thuộc, cá nhân.
5. Thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lương cho các đơn vị để chi trả cho người lao động khi có quyết toán chính thức quỹ tiền lương năm.
6. Thường xuyên soát xét, cập nhật những thay đổi về điều kiện lao động, công nghệ sản xuất, … báo cáo EVNNPT để có những kiến nghị hoặc điều chỉnh định mức định biên lao động kịp thời, phù hợp với thực tế tình hình SXKD.
Chương IV
CHẾ ĐỘ AN TOÀN ĐIỆN
Điều 30. Thành lập Hội đồng xét chế độ ATĐ
1. Đối với EVNNPT: Chủ tịch Hội đồng là Tổng Giám đốc (hoặc người được ủy quyền); Phó chủ tịch Hội đồng là Phó Tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật; các ủy viên gồm: Ban An toàn (thường trực), Ban Kỹ thuật, Ban Tổ chức và Nhân sự, Công đoàn EVNNPT.
2. Đối với đơn vị: Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc (hoặc người được ủy quyền); Phó chủ tịch là Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật; các ủy viên bao gồm: Phòng An toàn (thường trực); các phòng liên quan và đại diện Công đoàn.
3. Đối với đơn vị thuộc đơn vị: tổ chức xét chế độ ATĐ theo quy định của đơn vị.
Điều 31. Trách nhiệm của các đơn vị
1. Sửa đổi, bổ sung quy định chế độ ATĐ hiện hành của đơn vị, báo cáo EVNNPT để theo dõi, quản lý. Khi xây dựng quy định chế độ ATĐ, đơn vị phải cụ thể hóa các chỉ tiêu, điều kiện xét chế độ ATĐ; gắn tiền chế độ ATĐ với nâng cao trách nhiệm của người lao động; phù hợp với đặc điểm SXKD, tổ chức quản lý và điều kiện thực tế của đơn vị; đảm bảo vận hành an toàn lưới truyền tải điện. Thực hiện công khai dân chủ trong toàn bộ quá trình thực hiện chế độ ATĐ cho đơn vị thuộc đơn vị và cá nhân.
2. Đầu quý, đơn vị quyết định tạm ứng tiền chế độ ATĐ tương ứng với mức 80% quỹ tiền ATĐ thực hiện năm trước liền kề chia cho 4 để các đơn vị thuộc đơn vị kịp thời xét chế độ ATĐ và chi trả tiền ATĐ cho NLĐ.
3. Trước ngày 5 của tháng đầu quý, báo cáo tổng hợp sự cố trong quý trước về EVNNPT.
4. Trước ngày 12 của tháng đầu quý, báo cáo EVNNPT tình hình xét chế độ ATĐ và chi trả tiền ATĐ cho người lao động của quý trước liền kề theo Phụ lục IV kèm theo.
5. Cùng kỳ với kỳ quyết toán tiền lương, căn cứ vào tình hình thực hiện các chỉ tiêu xét chế độ ATĐ của đơn vị, xác định quỹ tiền ATĐ năm theo quy định báo cáo EVNNPT theo các biểu số 4 và 5 kèm theo; quyết toán quỹ tiền ATĐ cho các đơn vị cơ sở, đồng thời báo cáo EVNNPT tình hình xét, chi trả tiền ATĐ trong năm kế hoạch theo Phụ lục IV kèm theo.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Trách nhiệm thi hành
1. Các đơn vị áp dụng trực tiếp Quy định này và được ban hành hướng dẫn thực hiện những nội dung đặc thù của đơn vị chưa được quy định tại Quy định này. Hướng dẫn của đơn vị không được trái quy định pháp luật, quy định của EVN, EVNNPT.
2. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo bằng văn bản về EVNNPT để xem xét và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Phụ lục I

QUY ĐỊNH CÔNG THỨC TÍNH LƯƠNG

I. QUY ĐỊNH CHẤM CÔNG

1. Hướng dẫn xác định ngày công chế độ (NCcđ)

Đơn vị căn cứ theo lịch dương xác định số ngày công chế độ của mỗi tháng bằng tổng số ngày trong tháng trừ đi số ngày nghỉ hằng tuần, số ngày nghỉ lễ tết và số ngày nghỉ bù lễ của tháng.

2. Quy định chấm công

Ký hiệu chấm công

GIẢITHÍCH KÝ HIỆU

1. Ngày công hưởng lương hoạt động SXKD chính

+

Ngày công làm việc thực tế đối với đối tượng làm việc theo giờ hành chính trong ngày

C1

Ngày công làm việc ca 1:từ 6:00đến14:00

C2

Ngày công làm việc ca 2: từ 14:00 đến 22:00

C3

Ngày công làm việc ca 3: từ 22:00 đến 6:00 sáng ngày hôm sau

CT

Ngày công đi công tác

H1

Ngày công học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn dưới 1 tháng

H2

Ngày công học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn trong nước, mỗi đợt học có thời gian từ 1 tháng trở lên (theo quyết định của cấp có thẩm quyền)

H3

Ngày công học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn nước ngoài, mỗi đợt học có thời gian từ 1 tháng trở lên (theo quyết định của cấp có thẩm quyền)

L

Ngày công nghỉ Lễ Tết

P

Ngày công nghỉ phép

R

Ngày công nghỉ việc riêng có hưởng lương

NB

Ngày công nghỉ bù làm thêm giờ

DD

Ngày công điều dưỡng phục hồi chức năng lao động

NM

Ngày công tham quan, nghỉ mát

DC

Ngày công đình chỉ công tác

CBsx

Ngày công chuẩn bị sản xuất

2. Ngày công tham gia hoạt động SXKD khác

SCL

Ngày công tham gia công tác sửa chữa lớn

DT

Ngày công tham gia công tác đầu tư xây dựng

GS

Ngày công tham gia công tác tư vấn giám sát

KN1

Ngày công tham gia công tác kiêm nhiệm QLDA

KN2

Ngày công tham gia công tác kiêm nhiệm QLVH thuê ngăn lộTBA

VHT

Ngày công tham gia công tác quản lý vận hành (QLVH) thuêđường dây

VHT1

Ngày công làm QLVH thuêTBAca 1: từ 6 giờ đến 14 giờ

VHT2

Ngày công làm QLVH thuêTBAca 2: từ 14 giờ đến 22 giờ

VHT3

Ngày công làm QLVH thuêTBAca 3: từ 22h đến 6 giờ sáng ngày hôm sau

3. Ngày công hưởng phụ cấp lương

LD2

Ngày công lưu động mức 1

LD4

Ngày công lưu động mức 2

LD6

Ngày công lưu động mức 3

DH1

Ngày công độc hại mức 1

DH2

Ngày công độc hại mức 2

DH3

Ngày công độc hại mức 3

DH4

Ngày công độc hại mức 4

VT1

Ngày công vận tải Nhóm xe 1 Bảng lương B2

VT2

Ngày công vận tải Nhóm xe 2 Bảng lương B2

VT3

Ngày công vận tải Nhóm xe 3 Bảng lương B2

VT4

Ngày công vận tải Nhóm xe 4 Bảng lương B2

VT5

Ngày công vận tải Nhóm xe 5 Bảng lương B2

VT6

Ngày công vận tải Nhóm xe 6 Bảng lương B2

4. Ngày công hưởng an toàn điện

AT1

Ngày công ATĐ mức hưởng 15%

AT2

Ngày công ATĐ mức hưởng 20%

5. Ngày công nghỉ hưởng BHXH

TSnu

Ngày công nghỉ hưởng chế độ thai sản đối với LĐ nữ

TSna

Ngày công nghỉ hưởng chế độ thai sản đối với LĐ nam khi vợ sinh con

T

Ngày công nghỉ hưởng chế độ tai nạn LĐ

Cô

Ngày công nghỉ hưởng chế độ con ốm

Ô

Ngày công nghỉ hưởng chế độ ốm đau

6. Ngày công không hưởng lương

KL

Ngày công nghỉ việc không hưởng lương

N

Ngày công ngừng việc

Ko

Ngày công nghỉ không lý do

BL

Ngày công nghỉ bù Lễ

a) Mẫu bảng chấm công thực hiện theo quy địnhhiện hành của Bộ Tài Chính:

-Cột A, B, C: ghi số thứ tự, mã CBCNV, họ và tên.

-Cột D: ghi ngạch bậc lương hoặc hệ số lương cấp bậc, chức vụ.

-Cột 1 đến cột 31: ghi các ngày trong tháng (từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng).

-Các cột “Quy ra công”: theo thực tế công phát sinh quản lý tại đơn vị.

b) Chấm công ngày: để tính trả lương cho người lao động. Người lao động làm việc tại đơn vị mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công cho ngày đó.

-Nếu trong ngày, người lao động làm nhiều việc có thời gian khác nhau thì chấm công theo ký hiệu của công việc chiếm nhiều thời gian nhất.

-Nếu trong ngày, người lao động làm 2 việc có thời gian bằng nhau thì chấm công theo ký hiệu của công việc diễn ra trước.

c) Chấm công giờ:để tính trả lương thêm giờ cho người lao động. Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc thì chấm công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ thực hiện công việc bên cạnh ký hiệu tương ứng.

d) Quy định hồ sơ chấm công hằng tháng gồm các bảng sau:

* Đối với hoạt động SXKD chính:

-Bảng chấm công hằng thánghoạt động SXKD chính(gồm các ký hiệu công thuộc nhóm 1,3,5, 6).

-Bảng chấm công thêm giờ của hoạt động SXKD chính.

-Bảng chấm công hưởng tiền an toàn điện (gồm các ký hiệu công thuộc nhóm 4).

* Đối với hoạt động SXKD khác:

- Bảng chấm công hằng tháng hoạt động SXK (gồm các ký hiệu công thuộc nhóm 2, 3).

-Bảng chấm công của từng gói thầu, công trình, hạng mục công trình đối với hoạt động SXKD khác (gồm các ký hiệu công thuộc nhóm 2, 3).

-Bảng chấm công thêm giờ của từng gói thầu, công trình, hạng mục công trình hoạt động SXKD khác.

-Bảng chấm công hưởng tiền an toàn điện (gồm các ký hiệu công thuộc nhóm 4).

3. Quy định về tổ chức và chấm công làm thêm giờ

3.1. Thực hiện chế độ làm việc bình thường không quá 40 giờ/tuần, các đơn vị phải có kế hoạch bố trí sử dụng lao động hợp lý để bảo đảm hoàn thành khối lượng, chất lượng và hiệu quả công việc được giao trong tuần không quá 40 giờ.

3.2. Các đơn vị/bộ phận đã bố trí đủ lao động so với định biên thì không được chấm công thêm giờ khi tổ chức thực hiện những công việc trong kế hoạch SXKD được giao, những công việc thuộc chức năng nhiệm vụ được giao theo chế độ làm việc bình thường tại nội dung 3.1 nêu trên. Trường hợp phát sinh công việc đột xuất cấp bách ngoài kế hoạch, nhiệm vụ SXKD được giao có yêu cầu thời hạn tiến độ hoàn thành hoặc lao động thực tế thiếu hụt so với định biên dẫn tới việc tổ chức người lao động làm thêm giờ (phải có giấy giao nhiệm vụ, văn bản thỏa thuận làm thêm giờ quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 25), đơn vị thực hiện chấm công thêm giờ cho người lao động.

3.3. Các đơn vị cần bố trí, sắp xếp lao động khoa học hợp lý, hạn chế đến mức thấp nhất việc tổ chức làm thêm giờ. Trường hợp phải tổ chức làm thêm giờ, đơn vị thực hiện chấm công đầy đủ, tổng hợp theo dõi số giờ làm thêm, số giờ nghỉ bù của người lao động bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật lao động.

3.4. Hướng dẫn quy đổi giờ làm thêm thành giờ nghỉ bù

Số giờ làm thêm được quy đổi thành số giờ nghỉ bù như sau:

TT

Nội dung

Số giờ làm thêm

Số giờ quy đổi nghỉ bù

1

Làm thêm giờ ngày thường

 

 

 

- Ban ngày

Gtg

Gnb= Gtg× 1,5

 

- Ban đêm

Gtg

Gnb= Gtg× (1,5+0,6)

2

Làm thêm giờ ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ bù lễ

 

 

 

- Ban ngày

Gtg

Gnb= Gtg× 2

 

- Ban đêm

Gtg

Gnb= Gtg× (2+0,7)

3

Làm thêm giờ ngày lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương

 

 

 

- Ban ngày

Gtg

Gnb= Gtg× 3

 

- Ban đêm

Gtg

Gnb= Gtg× (3+0,9)

Trường hợp đến kỳ thanh toán lương thêm giờ mà người lao động nghỉ bù chưa hết số giờ nghỉ bù quy đổi thì đơn vị thực hiện thanh toán nốt số giờ làm thêm còn lại cho người lao động.

4. Quy định đối với trường hợp người lao động làm việc theo chế độ ca kíp có ngày làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết

Người lao động làm việc theo chế độ ca kíp có ngày làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết được trả thêm 200% tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường, chưa kể tiền lương của ngày làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết và tiền lương ngày lễ tết có hưởng lương của người lao động.

Hướng dẫn số giờ làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết được quy đổi thành số giờ nghỉ bù như sau:

TT

Nội dung

Số giờ làm việc theo vòng ca trùng vào ngày nghỉ lễ tết

Số giờ quy đổi nghỉ bù

1

Ban ngày

G

Gnb = G × 2

2

Ban đêm

G

Gnb = G × (2+0,7)

Trường hợp người lao động nghỉ bù chưa hết số giờ quy đổi nghỉ bù thì đơn vị thực hiện thanh toán nốt số giờ còn lại cho người lao động.

II. GIẢI THÍCH KÝ HIỆU CÁC THÀNH PHẦN TRONG CÔNG THỨC TÍNH LƯƠNG

STT

KÝ HIỆU

GIẢI THÍCH KÝ HIỆU

1

TLcs

Mức lương cơ sở doanh nghiệp do Nhà nước quy định

2

TLcsEVN

Mức lương cơ sở doanh nghiệp do EVN quy định

3

TLminctynt

Mức lương tối thiểu doanh nghiệp năm trước liền kề

4

V1ti

Lương tháng cơ bản của đơn vị thứ i

5

V2ti

Lương tháng năng lực cá nhân của đơn vị thứ i

6

V3ti

Lương tháng hiệu quả công việc của đơn vị thứ i

7

Vcđi

Lương chế độ của đơn vị thứ i

8

V1tj

Lương tháng cấp bậc công việc của người thứ j

9

V1nj

Lương ngày cấp bậc công việc của người thứ j

10

V1gj

Lương giờ cấp bậc công việc của người thứ j

11

V2tj

Lương tháng năng lực cá nhân của người thứ j

12

V2nj

Lương ngày năng lực cá nhân của người thứ j

13

V2gj

Lương giờ năng lực cá nhân của người thứ j

14

V3tj

Lương tháng hiệu quả công việc của người thứ j

15

V3nj

Lương ngày hiệu quả công việc của người thứ j

16

V3gj

Lương giờ hiệu quả công việc của người thứ j

17

Vlđj

Lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm của người thứ j

18

VNNcđj

Lương ngày nghỉ có hưởng lương của người thứ j

19

Vh3j

Lươnghọc tập, tham quan, hội thảo, tập huấn nước ngoài, mỗi đợt học có thời gian từ 1 tháng trở lên (theo quyết định của cấp có thẩm quyền)

20

Vtgj

Lương làm thêm giờ của người thứ j

21

Vtttlj

Lương truy thu, truy lĩnh của người thứ j

22

Vbsti

Lương bổ sung tháng của đơn vị thứ i

23

Vbsqi

Lương bổ sung quý của đơn vị thứ i

24

Vbsni

Lương bổ sung năm/quyết toán của đơn vị thứ i

25

Vbstj

Lương bổ sung tháng của người thứ j

26

Vbsqj

Lương bổ sung quý của người thứ j

27

Vbsnj

Lương bổ sung năm của người thứ j

28

VCNhnj

Lương những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm của người thứ j

29

Hcbj

Hệ số lương cấp bậc công việc của người thứ j

30

Hpccvj

Hệ số phụ cấp chức vụ của người thứ j

31

Hpctnj

Hệ số phụ cấp trách nhiệm của người thứ j

32

Hpcđhj

Hệ số phụ cấp độc hại, nguy hiểm của người thứ j

33

Hpclđj

Hệ số phụ cấp lưu động của người thứ j

34

Hpcsxj

Hệ số phụ cấp không ổn định sản xuất của người thứ j

35

Hpcknj

Hệ số phụ cấp kiêm nhiệm của người thứ j

36

Hnlcnj

Hệ số năng lực cá nhân của người thứ j

37

HđcV2

Hệ số điều chỉnh tiền lương năng lực cá nhân

38

HđcV3

Hệ số điều chỉnh tiền lương hiệu quả công việc

39

Hđcbsl

Hệ số điều chỉnh tiền lương bổ sung

40

Hkn

Hệ số kiêm nhiệm tối đa 0,5

41

G

Số giờ làm việc trong ngày, G là 8 giờ

42

Glđj

Số giờ làm việc vào ban đêm của người thứ j

43

Gtgj

Số giờ làm thêm của người thứ j

44

ĐKPIj

Điểm hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ KPI của người thứ j

45

NNcđj

Số ngày nghỉ chế độ trong tháng của người thứ j gồm: nghỉ lễ tết, nghỉ phép, nghỉ việc riêng có hưởng lương.

46

NChlj

Số ngày công hưởng lương của người thứ j gồm: số ngày công thực tế làm việc; số ngày công đi học H1, H2; ngày công nghỉ mát, điều dưỡng; ngày công nghỉ bù làm thêm giờ; ngày công chuẩn bị sản xuất.

NChlj max= NCcđ

47

NCttj

Số ngày thực tế làm việc của người thứ j

48

NCnbj

Số ngày công nghỉ bù của người thứ j

49

NCđhj

Số ngày công độc hại, nguy hiểm của người thứ j

50

NClđj

Số ngày công lưu động của người thứ j

51

NCvtj

Số ngày công vận tải của người thứ j

52

NCh1j

Số ngày côngđi học H1 của người thứ j

53

NCh2j

Số ngày côngđi học H2 của người thứ j

54

NCh3j

Số ngày côngđi học H3 của người thứ j

55

NCknj

Số ngày công kiêm nhiệm của người thứ j

56

CNhnj

Số ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm của người thứ j

57

Vatđtj

Tiền an toàn điện tháng của người thứ j

58

Vatđqti

Tiền an toàn điện quyết toán của đơn vị thứ i

59

Vatđqtj

Tiền an toàn điện quyết toán của người thứ j

60

Đatđj

Điểm an toàn điện của người thứ j

61

Mtt

Mức tiền an toàn điện được hưởng (15%, 20%)

62

NCatđj

Ngày công hưởng an toàn điện của người thứ j

NCatđj max= NCcđ

63

Hđcatđ

Hệ số điều chỉnh để bảo đảm chi đúng số tiền an toàn điện của đơn vị

64

Tacmax

Tiền ăn ca tháng tối đa 730.000 đồng

65

Tacj

Tiền ăn ca của người thứ j

66

Mac1

Mức ăn ca 1 là 25.000 đồng

67

Mac2

Mức ăn ca 2 là 31.000 đồng

68

Mac3

Mức ăn ca 3 là mức ăn ca chuẩn theo quy định Tacmax/NCcđ

69

NChcbsxj

Ngày công học, bồi dưỡng, đào tạo lại phục vụ công tác chuẩn bị sản xuất của người thứ j

III. CÔNG THỨC LƯƠNG GỐC (là cơ sở để xác định các khoản tiền lương chi trả cho người lao động, người quản lý đơn vị)

1. Lương V1- Lương cơ bản gồm: lương cấp bậc công việc và phụ cấp lương

1.1. Lương cấp bậc công việc: xác định theo Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam; mức tiền lương cơ sở doanh nghiệp EVN quy định. Công thức tính như sau:

Nội dung

Người lao động

Người quản lý đơn vị

- Lương tháng:

- Lương ngày:

- Lương giờ:

1.2. Phụ cấp lương:

- Phụ cấp lương theo chế độ phụ cấp EVN quy định gồm: phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút; phụ cấp không ổn định sản xuất.

+ Phụ cấp trách nhiệm:

+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:

+ Phụ cấp lưu động:

+ Phụ cấp thu hút:

+ Phụ cấp không ổn định SX:

- Phụ cấp kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn:

Phụ cấp kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn áp dụng đối với người lao động làm kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn trong EVNNPT. Một người thực hiện kiêm nhiệm các công việc Đảng, Đoàn khác nhau thì chỉ được hưởng 1 mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.

Phụ cấp kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn gồm 3 mức: 0,25; 0,3; 0,35 so với mức tiền lương cơ sở được quy định áp dụng đối với các đối tượng cụ thể như sau:

Mức

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/07/2024

Hệ số

Mức phụ cấp (đ)

 

1

0,25

585.000

 

2

0,3

702.000

 

3

0,35

819.000

 

+ Mức 1, áp dụng đối với: Ủy viên Ủy ban kiểm tra Đảng ủy EVNNPT; Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cơ sở; Cấp ủy Đảng bộ bộ phận; Cấp ủy Chi bộ; Chuyên viên các ban xây dựng Đảng của Đảng ủy EVNNPT; Phó Bí thư Đoàn thanh niên cơ sở; Bí thư Đoàn thành niên cơ sở trực thuộc.

+ Mức 2, áp dụng đối với: Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cơ sở; Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy EVNNPT; Trưởng, phó các ban xây dựng đảng của Đảng ủy EVNNPT; Phó Bí thư Đoàn thanh niên EVNNPT; Bí thư Đoàn thanh niên cở sở.

+ Mức 3, áp dụng đối với: Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy EVNNPT; Bí thư Đoàn thanh niên EVNNPT.

- Phụ cấp khuyến khích:

Phụ cấp khuyến khích áp dụng đối với người lao động làm việc tại các Ban chuẩn bị sản xuất, Trạm biến áp, Tổ thao tác lưu động, Đội Truyền tải điện ở vùng có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn, xa xôi hẻo lánh, xa khu dân cư, chưa có mạng lưới giao thông, đi lại khó khăn. Các đối tượng được hưởng phụ cấp thu hút thì không áp dụng chế độ phụ cấp khuyến khích.

Phụ cấp khuyến khích gồm4mức: 0,3; 0,4; 0,5; 0,7so với mức tiền lương cơ sở doanh nghiệp, được quy định cụ thể như sau:

Mức

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/01/2021

Hệ số

Mức phụ cấp (đ)

1

0,3

795.000

2

0,4

1.060.000

3

0,5

1.325.000

4

0,7

1.855.000

Danh sách các Ban chuẩn bị sản xuất, Trạm biến áp, Tổ thao tác lưu động, Đội Truyền tải điện đủ điều kiện hưởng phụ cấp khuyến khích và mức hưởng do Hội đồng lương các đơn vị xem xét quyết định hằng năm.

- Phụ cấp vận tải:

Phụ cấp vận tải áp dụng đối với công nhân, nhân viên quản lý, vận hành đường dây; thao tác lưu động cụm trạm biến áp; sửa chữa, bảo dưỡng, thí nghiệm có đủ điều kiện sức khỏe, giấy phép lái xe để bảo đảm lái xe an toàn; đồng thời có nguyện vọng đảm nhận nhiệm vụ lái xe chở một tổ đội hoặc nhóm người lao động thực hiện công tác quản lý vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, thí nghiệm đường dây và trạm biến áp.

Phụ cấp vận tải được trả cùng kỳ lương hằng tháng theo số ngày thực tế đảm nhận công việc lái xe.

Phụ cấp vận tải mức 50% so với mức lương bậc 3 của nghề, công việc lái xe tương ứng theo nhóm xe tại Bảng lương B2 thuộc Hệ thống thang lương, bảng lương của EVN, phương pháp xác định cụ thể như sau:

2. Lương V2- Lương năng lực cá nhân:xác định theo hệ số năng lực cá nhân của người lao động,mức tiền lương cơ sở doanh nghiệp EVN quy định.

Công thức tính như sau:

Nội dung

Người lao động

Người quản lý đơn vị

- Lương tháng:

- Lương ngày:

- Lương giờ:

3. Lương V3- Lương hiệu quả công việc:xác định theo kết quả đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ, lương năng lực cá nhân của người lao động, người quản lý đơn vị.

Công thức tính như sau:

Nội dung

Người lao động

Người quản lý đơn vị

- Lương tháng:

- Lương ngày:

- Lương giờ:

4. Lương chế độ (Vcđ): bao gồm tiền lương nghỉ chế độ hưởng nguyên lương (tiền lương nghỉ phép, lễ tết, việc riêng có lương); tiền lương làm việc vào ban đêm; tiền lương thêm giờ; tiền lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc; tiền lương học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn ở nước ngoài, mỗi đợt học có thời gian ≥ 1 tháng (theo quyết định của cấp có thẩm quyền); tiền lương những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm; tiền trực điện thoại tăng cường các dịp lễ tết, thiên tai địch họa, sự kiện chính trị,…

 

IV. LƯƠNG HẰNG THÁNG

1. Lương cơ bản

Trong đó  bao gồm:

- Phụ cấp trách nhiệm: 

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: 

- Phụ cấp lưu động: 

- Phụ cấp thu hút: 

- Phụ cấp không ổn định SX: 

- Phụ cấp kiêm nhiệm: 

- Phụ cấp khuyến khích: 

- Phụ cấp vận tải: 

2. Lương năng lực cá nhân

Trong đó:

-: là hệ số điều chỉnh tiền lương năng lực cá nhân. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể từng năm, EVNNPT quy định hệ số điều chỉnh tiền lương năng lực cá nhân đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.

3. Lương hiệu quả công việc

Trong đó:

-: là hệ số điều chỉnh tiền lương hiệu quả công việc. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể từng năm, EVNNPT quy định hệ số điều chỉnh tiền lương hiệu quả công việc đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.

4. Lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm

5. Lương ngày nghỉ có hưởng lương gồm: nghỉ phép, nghỉ lễ tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương

6. Lương học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn ở nước ngoài, mỗi đợt học có thời gian ≥ 1 tháng (theo quyết định của cấp có thẩm quyền)

7. Lương làm thêm giờ

7.1. Ngày thường

a) Ban ngày

b) Ban đêm

7.2. Ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ bù lễ

a) Ban ngày

b) Ban đêm

7.3. Ngày nghỉ lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương

a) Ban ngày

b) Ban đêm

Lưu ý: , , : phương pháp xác định quy định tại mục III – Phụ lục I. Tính lương thêm giờ của loại hình hoạt động SXKD nào thì lấy và  của loại hình đó để tính toán.

8. Lương kiêm nhiệm

Lương kiêm nhiệm đối với trường hợp thời giờ làm việc của người lao động không tách được thời gian tham gia hoạt động SXKD chính và SXKD khác trong ngày làm việc.

Trong đó:

-: Hệ số kiêm nhiệm tối đa không vượt quá 0,5.

9. Lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc

Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động/người quản lý đơn vị được tạm ứng lương theo công thức sau:

Trường hợp người lao động/người quản lý đơn vị bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động/người quản lý đơn vị cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.

Trường hợp người lao động/người quản lý đơn vị không bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động/người quản lý đơn vị được trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm định chỉ công việc.

10. Trực tăng cường các dịp lễ tết, thiên tai địch họa, sự kiện chính trị, trực sẵn sàng của Tổ TTLĐ…

- Đối với trực tăng cường bắt buộc tại trụ sở: căn cứ thời gian trực thực tế trên bảng chấm công, nếu xác định làm thêm giờ thì thực hiện thanh toán lương thêm giờ cho người lao động.

- Đối với trực liên lạc qua điện thoại: thanh toán mức 100.000 đồng/người/ca trực.

11. Truy thu, truy lĩnh lương (Vtttl)

Trường hợp người lao động có thay đổi các dữ liệu có liên quan đến việc tính trả tiền lương hằng tháng mà chưa được kịp thời cập nhật theo quyết định của cấp có thẩm quyền (ví dụ: hệ số lương cấp bậc công việc, phụ cấp chức vụ; các loại phụ cấp lương; hệ số năng lực cá nhân; điểm hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ KPI, …) thì đơn vị thực hiện truy lĩnh, truy thu tiền lương chênh lệch cho NLĐ theo công thức:

V. BỔ SUNG LƯƠNG

1. Đối với hoạt động SXKD chính

Nội dung

Người lao động, Người quản lý đơn vị

1. BSL Tháng

Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị thứ i;

2. BSL Quý

Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị thứ i; t là số tháng trong quý.

3. BSL Năm, Quyết toán

Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị thứ i; t là số tháng trong năm.

2. Đối với hoạt động SXKD khác

Nội dung

Người lao động, Người quản lý đơn vị

1. BSLTháng

Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị thứ i;

2. BSL Quý

Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị thứ i; t là số tháng trong quý.

3. BSL Năm, Quyết toán

Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị thứ i; t là số tháng trong năm.

VI. LƯƠNG NHỮNG NGÀY CHƯA NGHỈ HẰNG NĂM HOẶC CHƯA NGHỈ HẾT SỐ NGÀY NGHỈ HẰNG NĂM

1. Trường hợp người lao động thôi việc, bị mất việc làm

2. Trường hợp người lao động đang làm việc

 

VII. TIỀN AN TOÀN ĐIỆN

1. Hàng tháng

2. Quyết toán

Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị i, t là số tháng trong năm.

VIII. ĂN CA

1. Đi làm đủ công chế độ trong tháng

2. Đi học trong giờ làm việc, mỗi đợt học có thời gian ≥ 1 tháng (theo quyết định của cấp có thẩm quyền)

3. Đi làm ít hơn công chế độ trong tháng

Trong đó: , nếu kết quả tính  có số lẻ thì làm tròn xuống.

4. Đi học, bồi dưỡng và đào tạo lại phục vụ công tác chuẩn bị sản xuất

Phụ lục II

BẢNG HỆ SỐ NĂNG LỰC TRONG EVNNPT

Chức danh/

Nhóm chức danh

Bậc, Hệ số

33

32

31

30

29

28

27

25

25

24

23

22

21

20

19

18

17

16

15

14

13

12

11

10

9

8

7

6

5

4

3

2

1

Quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phó bí thư Đảng ủy EVNNPT

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chủ tịch Công đoàn EVNNPT

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giám đốc Công ty/ Ban QLDA

10

9.75

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trưởng Ban EVNNPT

 

9.75

9.5

9.25

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phó Giám đốc Công ty/ Ban QLDA

 

 

 

9.25

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kế toán trưởng Công ty/ Ban QLDA

 

 

 

 

9

8.75

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chủ tịch Công đoàn Công ty

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giám đốc TTĐKV/TTDVKT

 

 

 

 

 

8.75

8.5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phó Trưởng Ban EVNNPT

 

 

 

 

 

8.75

8.5

8.25

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phó chủ tịch Công đoàn EVNNPT

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trưởng phòng Công ty/ Ban QLDA

 

 

 

 

 

 

 

8.25

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phó Giám đốc TTĐKV/TTDVKT

 

 

 

 

 

 

 

 

8

7.75

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phó Trưởng phòng Công ty/ Ban QLDA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.75

7.5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phó chủ tịch Công đoàn Công ty

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trưởng phòng Kỹ thuật TTĐKV/ TTDVKT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.5

7.25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trưởng trạm biến áp 500kV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.25

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổ trưởng Tổ TTLĐ cụm trạm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.25

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đội trưởng Đội quản lý ≥ 30 người

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.25

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bí thư Đoàn thanh niên EVNNPT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trưởng phòng TTĐKV/ TTDVKT (ko gồm Trưởng phòng Kỹ thuật)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

6.75

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trưởng trạm biến áp 220kV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.75

6.5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổ trưởng Tổ TTLĐ tại trạm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.75

6.5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đội trưởng Đội quản lý < 30 người

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.75

6.5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phó bí thư Đoàn thanh niên EVNNPT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phó trưởng phòng TTĐKV/ TTDVKT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.25

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phó trưởng trạm biến áp 500kV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.25

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đội phó

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.25

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chuyên gia, cán bộ kỹ thuật chuyên sâu, lao động lành nghề

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chuyên gia EVN

 

9.75

 

9.25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chuyên gia EVNNPT

 

 

 

9.25

 

8.75

 

8.25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cán bộ kỹ thuật chuyên sâu

 

 

 

 

 

 

 

8.25

 

7.75

 

7.25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lao động lành nghề

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.25

 

6.75

 

6.25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chuyên môn nghiệp vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cán bộ kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ EVNNPT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.75

 

6.25

 

 

5.5

 

5

 

4.5

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

Cán bộ kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ Công ty/ Ban QLDA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.25

 

5.75

 

 

5

 

4.5

 

4

 

3.5

 

 

 

 

 

 

Cán bộ kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ TTĐKV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.5

 

5

 

4.5

 

4

 

3.5

 

3

 

 

 

 

Nhân viên văn thư lưu trữ EVNNPT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

3.5

 

3

 

 

 

 

Nhân viên văn thư lưu trữ Công ty/ Ban QLDA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

3.5

 

3

 

 

 

 

Nhân viên văn thư lưu trữ TTĐKV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.5

 

3

 

 

 

 

Trực tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trực ban vận hành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.25

 

5.75

 

 

5

 

4.5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân viên bảo dưỡng, SCTN, XLSC: thiết bị điện, thiết bị VT thông tin, cơ khí...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

5.5

 

5

 

4.5

 

4

 

3.5

 

3

 

 

 

 

Nhân viên vận hành TBA có số ngăn lộ quy đổi ≥ 45, tổ TTLĐ cụm trạm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.5

 

5

 

4.5

 

4

 

3.5

 

 

 

 

 

 

Nhân viên vận hành TBA có số ngăn lộ quy đổi < 45, tổ TTLĐ tại trạm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

4.5

 

4

 

3.5

 

3

 

 

 

 

Nhân viên quản lý vận hành đường dây, trạm lặp cáp quang, thông tin tải ba

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

4.5

 

4

 

3.5

 

3

 

 

 

 

Phụ trợ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lái xe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

4

 

3.5

 

3

 

 

 

 

Thủ quỹ, Thủ kho, giao nhận hàng hóa; phụ kho, bốc xếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

3.5

 

3

 

 

 

 

Nhân viên bảo vệ, phục vụ, vệ sinh công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

3

 

2.5

 

2

Phụ lục III

CÁC CHỈ TIÊU XÉT TIỀN AN TOÀN ĐIỆN

1. Chỉ tiêu xét chế độ ATĐ đối với các PTCs

Việc xét chế độ ATĐ cho các PTCs được thực hiện trên cơ sở đánh giá 3 chỉ tiêu, với điểm chuẩn của từng chỉ tiêu như sau:

Số TT

Chỉ tiêu

Điểm chuẩn tối đa

CT1

Đảm bảo hiệu quả vận hành

60

CT2

An toàn lao động

30

CT3

Chấp hành quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động

10

 

Cộng

100

 

Các chỉ tiêu chi tiết theo khung điểm và cắt chế độ ATĐ:

Chỉ tiêu cụ thể

Điểm trừ (K)

Mức trừ tối đa

CT1. Đảm bảo hiệu quả vận hành

 

60

- Suất sự cố thực hiện vượt chỉ tiêu suất sự cố EVN giao, cứ vượt 10% so với kế hoạch EVN giao đối với từng chỉ tiêu (kéo dài, thoáng qua đường dây 500 kV, 220 kV; trạm biến áp 500 kV, 220 kV) bị trừ:

5% × 2,5

2,5 điểm đối với mỗi chỉ tiêu

- Số vụ sự cố /100 km đường dây, cứ vượt 10% so với kế hoạch EVN giao bị trừ:

5% × 5

5

- Thời gian bình quân xử lý sự cố không đạt chỉ tiêu EVN giao, cứ mỗi 5 phút vượt kế hoạch EVN giao bị trừ:

5% × 5

5

- Sản lượng điện truyền tải không cung cấp được vượt chỉ tiêu EVN giao, cứ vượt 10% so với kế hoạch EVN giao bị trừ:

5% × 5

5

- Để xảy ra sự cố cấp 2, cứ mỗi sự cố bị trừ:

2

10

- Để xảy ra sự cố cấp 1, cứ mỗi sự cố bị trừ:

4

20

CT2. An toàn lao động                                                                 

 

30

- Để xẩy ra tai nạn lao động nhẹ, cứ mỗi vụ bị trừ:    

5

 

- Khi có tai nạn, nếu không báo cáo hoặc báo cáo chậm, sai sự thật, cứ một vụ bị trừ:

5

 

- Để xẩy ra tai nạn lao động nặng, cứ một vụ bị trừ:                                                               

10

 

- Để xẩy ra tai nạn lao động chết người, cứ một vụ bị trừ:                                                               

30

 

CT3. Chấp hành quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động

 

10

- Vi phạm quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động, cứ một lần bị trừ:

2,5

 

- Các chỉ tiêu trừ điểm xét chế độ ATĐ nêu trên chỉ tính nguyên nhân do lỗi chủ quan.

2. Chỉ tiêu xét chế độ ATĐ đối với NPTS

Việc xét chế độ ATĐ cho NPTS được thực hiện trên cơ sở đánh giá 3 chỉ tiêu, với điểm chuẩn của từng chỉ tiêu như sau:

Số TT

Chỉ tiêu

Điểm chuẩn tối đa

CT1

Đảm bảo hiệu quả vận hành

60

CT2

An toàn lao động

30

CT3

Chấp hành quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động

10

 

Cộng

100

Các chỉ tiêu chi tiết theo khung điểm và cắt chế độ ATĐ:

TT

Chỉ tiêu

Mức trừ

tối đa

CT1

Đảm bảo hiệu quả vận hành

Được lấy bằng mức bình quân điểm chỉ tiêu đảm bảo hiệu quả vận hành của các PTCs

60

CT2

An toàn lao động

30

1

Để xảy ra tai nạn lao động nhẹ, cứ mỗi vụ bị trừ:

5

2

Khi có tai nạn, nếu không báo cáo hoặc báo cáo chậm, sai sự thật, cứ mỗi vụ bị trừ:

5

3

Để xảy ra tai nạn lao động nặng, cứ mỗi vụ bị trừ:

10

4

Để xảy ra tai nạn lao động chết người, cứ một vụ bị trừ:

30

CT3

Chấp hành quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động

10

 

Vi phạm quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động, một lần bị trừ:

2,5

3. Xét chế độ ATĐ trong trường hợp để xảy ra tai nạn lao động chết người

Khi xảy ra tai nạn lao động chết người, EVNNPT thực hiện việc cắt chế độ ATĐ đối với đơn vị để xảy ra tai nạn và các đơn vị có liên quan, mức tối thiểu như sau:

- Trường hợp để xảy ra sự cố gây tai nạn lao động chết người thì ngoài việc đơn vị bị trừ điểm CT2, các cá nhân liên quan trực tiếp (theo kết luận kiểm điểm, xử lý trách nhiệm) bị cắt toàn bộ tiền ATĐ của cả năm, đơn vị cơ sở quản lý trực tiếp người bị tai nạn (Truyền tải điện, phân xưởng, đội,…) bị cắt 6 tháng tiền ATĐ.

- Đơn vị trong năm để xảy ra 2 tai nạn lao động chết người thì bị cắt toàn bộ tiền ATĐ của năm đó.

Phụ lục IV

TÌNH HÌNH XÉT VÀ CHI TIỀN AN TOÀN ĐIỆN

Số TT

Đơn vị

quản lý

Số điểm bị trừ (K)

tương ứng với các chỉ tiêu:

Quỹ tiền ATĐ kế hoạch

Quỹ tiền ATĐ thực hiện

CT1

CT2

CT3

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Mức tiền lương tối thiểu doanh nghiệp là:....

...., ngày ...... tháng .... năm ......

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký và ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Phụ lục V

HỆ THỐNG CÁC PHỤ LỤC VÀ BIỂU KÈM THEO

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG

TT

Nội dung

Đơn vị thực hiện

Thời hạn

báo cáo

A

Phụ lục

 

 

1

Phụ lục số I: Quy định công thức tính lương chung

Các đơn vị

 

2

Phụ lục số II: Bảng hệ số năng lực trong EVNNPT

Các đơn vị

 

3

Phụ lục III: Các chỉ tiêu xét tiền ATĐ

PTCs và NPTS

 

4

Phụ lục IV: Tình hình xét chế độ ATĐ và chi tiền ATĐ

PTCs và NPTS

 

B

Biểu mẫu báo cáo

 

 

I

Tuyển dụng, sử dụng lao động

 

 

1

Biểu số 1.1: Báo cáo tình hình sử dụng lao động tháng (Theo đối tượng, trình độ lao động và tuổi đời)

Các đơn vị

Ngày 05

hàng tháng

2

Biểu số 1.2a: Tổng hợp kết quả rà soát lao động

Các đơn vị

Ngày 05

hàng tháng

3

Biểu số 1.2b: Rà soát chi tiết lao động có mặt

Các đơn vị

Ngày 05

hàng tháng

4

Biểu số 1.3a: Tổng hợp khối lượng công việc

PTCs

Ngày 05

hàng tháng

5

Biểu số 1.3b: Tổng hợp theo dõi khối lượng TBA

PTCs

Ngày 05

hàng tháng

6

Biểu số 2.1a: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm hiện tại và kế hoạch sử dụng lao động năm tiếp theo (theo đối tượng lao động)

Các đơn vị

Ngày 01/9

7

Biểu số 2.1b: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm hiện tại và kế hoạch sử dụng lao động năm tiếp theo (theo đơn vị quản lý)

 

Các đơn vị

Ngày 01/9

8

Biểu số 2.2a: Biểu tổng hợp kế hoạch tuyển dụng mới lao động năm (Đại học, cao đẳng, trung cấp)

Các đơn vị

Ngày 01/9

9

Biểu số 2.2b: Biểu tổng hợp kế hoạch tuyển dụng mới lao động năm (Công nhân kỹ thuật)

Các đơn vị

Ngày 01/9

10

Biểu số 2.3a: Biểu tổng hợp kế hoạch tuyển dụng thay thế lao động năm (Đại học, cao đẳng, trung cấp)

Các đơn vị

Ngày 01/9

11

Biểu số 2.3b: Biểu tổng hợp kế hoạch tuyển dụng thay thế lao động năm (Công nhân kỹ thuật)

Các đơn vị

Ngày 01/9

12

Biểu số 2.4: Biểu tổng hợp kết quả tuyển dụng lao động năm

Các đơn vị

Ngày 01/9

và ngày 15/01

13

Biểu số 2.4a: Danh sách lao động được tuyển dụng tháng/năm (Đại học, cao đẳng, trung cấp)

 

Các đơn vị

Ngày 03

hàng tháng

14

Biểu số 2.4b: Danh sách lao động được tuyển dụng tháng/năm (Công nhân kỹ thuật)

Các đơn vị

Ngày 03

hàng tháng

15

Biểu số 2.5: Biểu báo cáo thực hiện tuyển dụng lao động năm trước và đăng ký kế hoạch tuyển dụng lao động năm

Các đơn vị

Ngày 01/9

16

Biểu 2.6: Biểu báo cáo sử dụng, tuyển dụng lao động hàng tháng

Các đơn vị

Ngày 05

hàng tháng

17

Biểu 2.7: Biểu báo cáo cơ cấu tuyển dụng lao động hàng tháng

Các đơn vị

Ngày 05

hàng tháng

II

Tiền lương SXKD Điện

 

 

1

Biểu số 3.1a: Báo cáo xác định quỹ tiền lương kế hoạch năm

PTCs và NPTS

Ngày 01/9

2

Biểu số 3.1b: Báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện năm

PTCs và NPTS

Ngày 10/01

3

Biểu số 3.2a: Biểu chi tiết kế hoạch tiền lương, tiền ATĐ của Người quản lý đơn vị năm

PTCs và NPTS

Ngày 01/9

4

Biểu số 3.2b: Biểu chi tiết thực hiện tiền lương, tiền ATĐ của Người quản lý đơn vị năm

PTCs và NPTS

Ngày 10/01

5

Biểu số 3.3: Biểu tính hệ số phụ cấp bình quân theo lương tối thiểu của 01 tháng

PTCs và NPTS

Ngày 01/9

và ngày 10/01

6

Biểu số 3.4: Định mức lao động tổng hợp theo khối lượng quản lý vận hành năm

PTCs và NPTS

Ngày 01/9

và ngày 10/01

7

Biểu số 3.5: Biểu xác định phần chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể năm

PTCs và NPTS

Ngày 01/9

và ngày 10/01

8

Biểu số 3.6a: Tổng hợp khối lượng quản lý vận hành đường dây truyền tải điện

PTCs và NPTS

Ngày 01/9

và ngày 10/01

9

Biểu số 3.6b: Tổng hợp khối lượng quản lý vận hành trạm biến áp có người trực

PTCs và NPTS

Ngày 01/9

và ngày 10/01

10

Biểu số 3.6c: Tổng hợp khối lượng quản lý Trung tâm vận hành, trạm biến áp không người trực

PTCs và NPTS

Ngày 01/9

và ngày 10/01

11

Biểu số 3.7: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm (Theo đơn vị quản lý)

PTCs và NPTS

Ngày 10/01

12

Biểu số 3.8: Biểu xác định tiền lương bổ sung

PTCs và NPTS

Ngày 01/9

và ngày 10/01

IV

Tiền an toàn điện

 

 

1

Biểu số 4: Biểu tổng hợp tiền an toàn điện năm

PTCs

NPTS

Ngày 01/9

và ngày 10/01

2

Biểu số 5: Danh sách an toàn điện năm

PTCs

NPTS

Ngày 01/9

và ngày 10/01

V

Tiền lương QLDA

 

 

1

Biểu số 6.1: Báo cáo xác định quỹ tiền lương kế hoạch năm

Ban QLDA

Ngày 01/9

2

Biểu số 6.2: Biểu tính hệ số phụ cấp bình quân theo lương tối thiểu của 01 tháng

Ban QLDA

Ngày 01/9

và ngày 10/01

3

Biểu số 6.3a: Báo cáo xác định quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động năm

Ban QLDA

Ngày 01/9

4

Biểu số 6.3b: Biểu chi tiết quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý đơn vị năm

Ban QLDA

Ngày 01/9

5

Biểu số 6.4: Biểu lập kế hoạch tiến độ năm

Ban QLDA

Ngày 01/9

6

Biểu số 6.5: Biểu báo cáo tình hình thực hiện và tự đánh giá điểm hoàn thành tiến độ năm

Ban QLDA

Ngày 10/01

7

Biểu số 6.6: Biểu đánh giá điểm hoàn thành tiến độ của Ban QLDA năm

Ban QLDA

Ngày 10/01

8

Biểu số 6.7: Biểu báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện năm

Ban QLDA

Ngày 10/01

9

Biểu số 6.8a: Báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động năm

Ban QLDA

Ngày 10/01

10

Biểu số 6.8b: Biểu tính chi tiết tiền lương thực hiện của người quản lý năm

Ban QLDA

Ngày 10/01

11

Biểu số 6.9a: Bảng tổng hợp kế hoạch phụ cấp kiêm nhiệm QLDA năm

PTCs, NPTS

Ngày 01/9

12

Biểu số 6.9b: Bảng tổng hợp phụ cấp kiêm nhiệm QLDA thực hiện năm

PTCs, NPTS

Ngày 10/01

13

Biểu số 6.10: Kế hoạch sử dụng lao động kiêm nhiệm QLDA năm

PTCs, NPTS

Ngày 01/9

và ngày 10/01

14

Biểu số 6.11: Biểu tính hệ số phụ cấp bình quân theo lương tối thiểu của một tháng

PTCs, NPTS

Ngày 01/9 và ngày 10/01

VI

Báo cáo tình hình thực hiện tiền lương - thu nhập

 

 

1

Biểu số 7.1: Báo cáo tình hình thực hiện tạm ứng tiền lương, tiền ATĐ

Các đơn vị

Hằng quý

2

Biểu số 7.2: Bảng tổng hợp thu nhập tháng

Các đơn vị

Ngày 15 hằng tháng

3

Biểu số 7.3: Bảng tổng hợp thu nhập năm

Các đơn vị

Ngày 30/1/N báo cáo tình hình thực hiện năm N-1

Phụ lục VI

DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ LIÊN QUAN

I. Văn bản quy phạm pháp luật

1. Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019;

2. Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

3. Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

4. Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

5. Nghị định số 53/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước;

6. Nghị định 21/2024/NĐ-CP ngày 23/02/2024 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

7. Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

8. Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

9. Nghị định số 69/2023/NĐ-CP ngày 14/9/2023 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 159/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

10. Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

11. Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

12. Thông tư số 28/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước;

13. Thông tư số 06/2024/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2024 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

14. Thông tư số 105/2021/TT-BTC ngày 25/11/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

15. Công văn số 619/VPCP-KGVX ngày 25/01/2021 của Văn phòng Chính phủ về việc chế độ thưởng vận hành an toàn tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

II. Quy chế quản lý nội bộ của EVN

1. Quy chế về công tác lao động tiền lương trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 135/QĐ-HĐTV ngày 31/10/2021 của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.

Biểu mẫu