TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

 

 

 








BỘ QUY ĐỊNH
VẬN HÀNH SỬA CHỮA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 0020/QĐ-EVNNPT ngày 08/01/2018
của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia)

 

 

 

 

 

 







Hà Nội, tháng 01 năm 2018

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_______________
Số: 0020/QĐ-EVNNPT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 08 - 01 - 2018

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Bộ Quy định vận hành sửa chữa

______________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13, ngày 18/06/2013 (gọi tắt là Luật Khoa học và công nghệ);

Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện ban hành theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Quy định hệ thống điện truyền tải ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quy định về xây dựng, ban hành và quản lý các Quy chế quản lý nội bộ trong Tập đoàn điện lực Việt Nam ban hành theo Quyết định số 103/QĐ-EVN ngày 6/3/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Văn bản số 3171/EVNNPT-HĐTV ngày 10/8/2016 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT;

Căn cứ Văn bản số 3271/EVNNPT-PC+TC&NS ngày 17/8/2016 của EVNNPT về việc hệ thống hóa và xây dựng QCQLNB trong EVNNPT;

Căn cứ đề nghị của Ông Trưởng ban Kỹ thuật,

 

QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bộ Quy định vận hành sửa chữa” bao gồm các quy định có tên sau: Quy định định mức CBSX cho các công trình ĐZ và TBA 220 kV, 500 kV; Quy định trình tự xử lý tồn tại, bàn giao công trình đầu tư xây dựng lưới điện 220 kV, 500 kV; Quy trình vận hành sửa chữa cáp ngầm 220 kV; Quy trình vận hành và sửa chữa đường dây trên không điện áp 220 kV, 500 kV; Quy định tổ chức xét chọn trạm và đường dây tiêu biểu trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia; Quy trình bảo dưỡng máy biến áp 500 kV; Quy định khối lượng và tiêu chuẩn thí nghiệm thiết bị nhất thứ; Quy định khối lượng và tiêu chuẩn thí nghiệm máy biến áp; Quy định chung, khối lượng và tiêu chuẩn thí nghiệm nhị thứ; Quy định quản lý hoạt động sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất; Quy định tổn thất điện năng trên lưới điện truyền tải.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Các Phó Tổng giám đốc, Trưởng các Ban, Giám đốc các Đơn vị trực thuộc của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- EVN (để b/c);

- HĐTV EVNNPT (để b/c);

- Lưu: VT, KT.

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 Vũ Ngọc Minh

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________

BỘ QUY ĐỊNH
VẬN HÀNH SỬA CHỮA
(kèm theo Quyết định số 0020/QĐ-EVNNPT, ngày 08/ 01/ 2018 của
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia)

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/06/2013 (gọi tắt là Luật Khoa học và Công nghệ);
Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện ban hành theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Quy định hệ thống điện truyền tải ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quy phạm trang bị điện (11 TCN-18, 20-2006) ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quyết định số 355/QĐ-EVNNPT ngày 10/02/2015 của EVNNPT về việc Quy định xây dựng, ban hành và quản lý các quy chế quản lý nội bộ trong EVNNPT;
Căn cứ Văn bản số 3171/EVNNPT-HĐTV ngày 10/8/2016 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT;
Căn cứ tình hình tổ chức, tình hình sản xuất, vận hành của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các văn bản hướng dẫn thi hành khác đang có hiệu lực.
II. MỤC ĐÍCH
Bộ quy định này gồm nhiều quy định, mục đích cụ thể là:
Quy định “Định mức chuẩn bị sản xuất cho các công trình đường dây và trạm biến áp 220 kV, 500 kV” để làm cơ sở cho việc lập và duyệt nhu cầu về chuẩn bị sản xuất cho các công trình lưới điện 220 kV, 500 kV sử dụng vốn đầu tư xây dựng của các công trình để áp dụng thống nhất trong toàn EVNNPT nhằm quản lý và khai thác tốt công trình khi đưa vào vận hành;
Quy định “Xử lý tồn tại, bàn giao công trình đầu tư xây dựng lưới điện 220kV, 500kV” nhằm xác định nguyên tắc, nội dung, trình tự, thủ tục và trách nhiệm tiến hành xử lý tồn tại của công trình sau đóng điện để bàn giao chính thức (kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng) cho bên quản lý vận hành;
“Quy trình vận hành sửa chữa cáp ngầm 220kV” áp dụng cho công tác quản lý vận hành, sửa chữa bảo dưỡng đường cáp ngầm khô bằng nhựa tổng hợp XLPE có cấp điện áp 220kV;
“Quy trình quản lý vận hành và sửa chữa đường dây trên không điện áp 220kV,500kV” áp dụng cho công tác quản lý vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng các đường dây trên không cấp điện áp 220kV, 500kV;
Quy định “Tổ chức xét chọn trạm và đường dây tiêu biểu trong tổng công ty truyền tải điện quốc gia” nhằm thúc đẩy thi đua sản xuất, hoàn thành các mục tiêu chung đã đề ra của EVNNPT, để tạo phong trào thiết thực để sản xuất với tiêu chí “thi đua để sản xuất, sản xuất để thi đua”;
“Quy trình bảo dưỡng MBA 500kV” nhằm quy định các công việc liên quan bảo dưỡng MBA 500kV;
Quy định “Khối lượng và tiêu chuẩn thí nghiệm thiết bị nhất thứ” nhằm đưa ra các yêu cầu trong công tác thí nghiệm thiết bị nhất thứ, đồng thời quy định khối lượng cũng như tiêu chuẩn liên quan đến công tác thí nghiệm thiết bị nhất thứ sau lắp đặt mới, sau một năm vận hành, thí nghiệm định kỳ, sau đại tu, sau sự cố, tại các trạm điện trên lưới của EVNNPT;
Quy định “Khối lượng và tiêu chuẩn thí nghiệm máy biến áp” nhằm quy định khối lượng tiêu chuẩn công tác thí nghiệm MBA (KH) trong lưới điện truyền tải trước lắp đặt, sau lắp đặt, định kỳ, sau sự cố. Quy định này đưa ra các hạng mục thí nghiệm, yêu cầu đặc biệt cho từng hạng mục thí nghiệm cụ thể và giá trị ngưỡng cho phép của các thông số thí nghiệm MBA (KH);
“Quy định chung Khối lượng và tiêu chuẩn thí nghiệm nhị thứ” nhằm đưa ra các quy định chung về tổ chức và kỹ thuật trong công tác thí nghiệm nhị thứ, đồng thời quy định khối lượng cũng như tiêu chuẩn liên quan đến công tác thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị mới sau lắp đặt, sau một năm vận hành, thí nghiệm định kỳ, đại tu, thí nghiệm sau sự cố đối với thiết bị và mạch nhị thứ tại các trạm điện trên lưới EVNNPT;
Quy định “Tổn thất điện năng trên lưới điện truyền tải” nhằm mục đích quy định nguyên tắc xác định tổn thất điện năng, công tác theo dõi, giám sát và các biện pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện truyền tải của EVNNPT;
Quy định “Hoạt động sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất” nhằm quy định chi tiết về việc xây dựng kế hoạch hoạt động sáng kiến, điều kiện, thủ tục đăng ký, tiếp nhận, xét duyệt, công nhận, thưởng sáng kiến, áp dụng sáng kiến, quyền tác giả sáng kiến, chủ sáng kiến, các biện pháp thúc đẩy phong trào lao động sáng tạo và quản ký hoạt động sáng kiến cải tiến kỹ thuật hợp lý hóa sản xuất của EVNNPT.
III. NỘI DUNG
PHẦN I
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
- Các yêu cầu trong Quy định này áp dụng trong toàn EVNNPT.
2. Đối tượng áp dụng
- Các Ban chức năng của EVNNPT;
- Các Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc, Trung, Nam;
- Các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4.
- Công ty Dịch vụ Kỹ thuật truyền tải điện;
- Các yêu cầu trong Quy định này áp dụng trong toàn EVNNPT.
Điều 2. Định nghĩa các từ viết tắt
- A0, A1, A2, A3: các Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, miền Bắc, miền Trung, miền Nam.
- BDĐ (hoặc TI): Máy biến dòng điện.
- BĐA (hoặc TU): Máy biến điện áp.
- Ban QLDA (hoặc ban A): Ban quản lý dự án.
- BBTN: Biên bản thí nghiệm.
- Ban: Dùng để chỉ Văn phòng, các Ban chuyên môn của Cơ quan EVNNPT và Ban Tổng hợp, Ban Kiểm soát Nội bộ của Hội đồng Thành viên EVNNPT;
- CTTTĐ (hoặc PTC): Công Ty Truyền Tải Điện.
- CBSX: Chuẩn bị sản xuất.
- Cáp XLPE (Crosslinked Polyethylene): Cáp ngầm sử dụng lớp cách điện bằng hợp chất cao phân tử, các phân tử có mối liên kết ngang.
- Cáp EPR (Ethylene Propylene Rubber): Cáp có lớp cách điện bằng cao su tổng hợp.
- Cáp quang OPGW (Optic Ground Wire): Dây cáp quang thông tin liên lạc có vỏ bọc bên ngoài bằng kim loại được nối đất trực tiếp.
- Cáp quang ADSS (All Dielectric Self-Supporting): Dây cáp quang thông tin liên lạc có vỏ bọc bên ngoài bằng cao su tổng hợp.
- DAĐT: Dự án đầu tư lưới điện truyền tải.
- ĐZ: Đường dây.
- ĐDK: Đường dây trên không.
- Đơn vị trực thuộc EVNNPT: Các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4 và các Ban QLDA các công trình điện miền Bắc, miền Trung, miền Nam.
- Đội TTĐ: Đội đường dây trực thuộc các Truyền tải điện khu vực của Công ty Truyền tải điện.
- Đơn vị: Đối tượng chịu sự điều chỉnh của quy định này (nêu trong khoản 2, Điều 1).
- ĐTXD: Đầu tư xây dựng.
- Đơn vị QLVH: Truyền tải điện, TBA.
- Đơn vị cơ sở: Các đơn vị, bộ phận trực thuộc các đơn vị.
- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- EPTC: Công ty Mua Bán điện.
- ERAV: Cục Điều tiết Điện lực.
- FRA: Thí nghiệm phản hồi tần số.
- GIS (Gas Insulation Switchgear): Máy cắt cách điện SF6.
- Hộp LB (Link Box): Hộp nối đất vỏ cáp (gồm 02 loại: nối đất trực tiếp vỏ cáp và nối đất đảo pha vỏ cáp).
- Hộp JB (Joint Box): Hộp nối cáp (có 02 loại: nối cáp và nối cáp cách ly vỏ kim loại).
- HTĐ: Hệ Thống Điện.
- KHCN: Khoa học công nghệ.
- KH: Kháng điện có lõi từ ngâm trong dầu cách điện.
- Lưới điện truyền tải (LTT): Là phần lưới điện bao gồm toàn bộ các đường dây và trạm có cấp điện áp từ 220 kV trở lên.
- Lâm quản: Công trình đã đóng điện (đưa vào sử dụng) nhưng chưa được bàn giao chính thức (chưa bàn giao tài sản) cho bên quản lý vận hành.
- MBA: Máy biến áp.
- NĐ: Nghị định.
- NMĐ (Nhà Máy Điện): bao gồm các nhà máy điện trong và ngoài EVN.
- OLTC: Bộ điều áp dưới tải.
- Ống HDPE (High Density Polyethylene): Ống nhựa sử dụng hợp chất cao phân tử có mật độ cao.
- PD: Thí nghiệm phóng điện cục bộ.
- QLVH: Quản lý vận hành.
- SC: Sửa chữa.
- SCTX: Sửa chữa thường xuyên.
- SCADA (Supervisory Control and Data Acquisition): Hệ thống giám sát, điều khiển và thu thập các dữ liệu vận hành của HTĐ và truyền về hệ thống máy tính trung tâm để xử lý và hiển thị tại các Trung tâm điều độ.
- TNĐK: Thí nghiệm định kỳ.
- TCTĐL: Tổng Công Ty Điện Lực.
- Thiết bị bù: Tụ bù ngang, SVC.
- TTĐN (Tổn Thất Điện Năng): Là điện năng dùng để truyền tải điện. Trong quy định này, TTĐN thực hiện là điện năng chênh lệch giữa tổng điện nhận vào và tổng điện giao đi của lưới điện truyền tải của EVNNPT hoặc Công ty TTĐ trong quá trình truyền tải, thông qua hệ thống đo đếm điện năng lắp đặt tại các vị trí ranh giới giao, nhận điện giữa các đơn vị và tại khách hàng sử dụng điện.
- Thủ trưởng đơn vị: Là người đứng đầu các đơn vị.
- TBA: Trạm biến áp.
- TTĐ: Truyền tải điện là đơn vị trực thuộc các Công ty Truyền tải điện được quy định tại điều lệ hoạt động.
- Thiết bị LA (Lightning Arresster): Thiết bị chống quá điện áp khí quyển cho cáp.
- Thiết bị SA (Surge Arresster): Thiết bị chống quá điện áp cho vỏ cáp.
- Thiết bị DTS (Distributed Temperature Sensor): Thiết bị xác định nhiệt độ của đường cáp.
- Xe Transcable: Xe thí nghiệm cáp cao thế.
Điều 3. Các tài liệu liên quan áp dụng
[1] Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004;
[2] Luật 24/2012/QH13 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;
[3] Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13, ngày 18/06/2013 (gọi tắt là Luật Khoa học và công nghệ);
[4] Luật Sở hữu trí tuệ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 29 tháng 11 năm 2005 (số 50/2005/QH11) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12 ngày 19/06/2009;
[5] Nghị định của Chính phủ số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/08/2005 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp;
[6] Nghị định của Chính phủ số 81/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp;
[7] Nghị định của Chính phủ số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
[8] Nghị định của Chính phủ số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;
[9] Nghị định số 68/2010/NĐ-CP ngày 15/ 06/ 2010 của Chính phủ ban hành quy định về việc xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực;
[10] Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học và Công Nghệ;
[11] Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/03/2012 của Chính phủ về ban hành Điều lệ sáng kiến;
[12] Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17/08/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;
[13] Quy chuẩn Quốc gia về Kỹ thuật điện tập 5: QCVN QTĐ- 5:2009-BCT;
[14] Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện: 12/2008/QĐ-BCT;
[15] Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: QCXDVN 02:2008/BXD; 
[16] Quy chuẩn Quốc gia dao cách ly: TCVN 5768: 1993;
[17] Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện (QCVN QTĐ-7: 2009/BCT) ban hành theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;
[18] Quy chuẩn Quốc gia máy cắt: TCVN 6306-1: 2006;
[19] Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải nguy hại QCVN 07: 2009/BTNMT;
[20] Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02: 2009/BXD;
[21] Quy chuẩn Quốc gia máy biến điện áp: TCVN 6097: 1996;
[22] Quy chuẩn Quốc gia biến dòng điện: TCVN 5928: 1995;
[23] Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện của Bộ Công thương ban hành theo Quyết định số 54/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008;
[24] Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử, QCVN 4:2009/BKHCN ngày 30/9/2009;
[25] Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về an toàn điện ban hành theo Quyết Định số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17/06/2008 của Bộ Công thương;
[26] Quy phạm trang bị điện (11 TCN-18, 20-2006) được ban hành theo quyết định số 19/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp;
[27] Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 5064 - 1994: Dây trần dùng cho đường dây tải điện trên không;
[28] Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6483 - 1999: Dây trần có sợi tròn xoắn thành các lớp đồng tâm dùng cho đường dây tải điện trên không;
[29] Tiêu chuẩn Quốc gia: TCVN 8090: 2009: Dây trần dùng cho đường dây tải điện trên không - Dây trần có sợi định hình xoắn thành các lớp đồng tâm;
[30] Quy phạm kỹ thuật - Vận hành nhà máy điện và lưới điện, Bộ Năng lượng, 1991;
[31] Thông tư về Quy định Hệ thống điện truyền tải số 25 /TT-BCT ngày 30/ 11/2016 của Bộ Công thương;
[32] Thông tư Quy định hệ thống điện phân phối: 39/2015/TT-BCT;
[33] Thông tư số 42/2015/TT-BCT ngày 01/12/2015 về quy định đo đếm điện năng;
[34] Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước;
[35] Thông tư số 06/2006/TT-BCN ngày 26/9/2006 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương), hướng dẫn thực hiện một số nội dung quy định tại Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/ 8/ 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp;
[36] Thông tư số 03/2010/TT-BCT ngày 22/01/2010 của Bộ Công thương Quy định một số nội dung về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp;
[37] Thông tư số 09/2010/TT-BCT ngày 03/03/2010 của Bộ Công thương Quy định trình tự thủ tục lập, phê duyệt và giám sát thực hiện kế hoạch vận hành hệ thống điện quốc gia;
[38] Quy trình Kiểm tra và cấp Chứng nhận vận hành cho các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia ban hành theo quyết định số 45/QĐ-ĐTĐL ngày 01/ 07/ 2015 của Cục Điều tiết điện lực;
[39] Quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện ban hành kèm theo Thông tư số 31/2014/TT-BCT ngày 02/10/2014 của Bộ Công thương;
[40] Quy trình Điều độ hệ thống điện quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05/11/2014 của Bộ Công Thương;
[41] Quy trình vận hành và sửa chữa máy biến áp của Tổng công ty Điện lực Việt Nam, 1998;
[42] Bộ quy trình kinh doanh điện năng áp dụng trong EVN, số 1232/QĐ-EVN ngày 21/12/2011;
[43] Quyết định số 793/QĐ-EVN ngày 12/05/2008 của EVN kèm theo Trình tự, thủ tục đàm phán và thực hiện các Hợp đồng mua bán điện các dự án NMĐ độc lập có công suất dưới 30MW;
[44] Quy chế đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán điện các dự án điện" ban hành theo quyết định số 246/QĐ-EVN ngày 26/04/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
[45] Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
[46] Quyết định số 60/QĐ-EVN ngày 17/02/2014 của EVN về ban hành quy định quản lý chất lượng công trình trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
[47] Các Quy trình, Quy định hiện hành có liên quan đến công tác Đầu tư xây dựng và quản lý vận hành, sửa chữa đường dây, trạm biến áp cấp điện áp đến 500kV của ngành;
[48] Quy trình vận hành và sửa chữa đường dây trên không điện áp 110kV, 220kV ban hành theo Quyết định số 20/6 EVN/KTLĐ-KTAT ngày 27/08/2001 của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam);
[49] Quy trình an toàn điện ban hành theo Quyết định số 1157/QĐ- EVN ngày 19/12/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
[50] Quy định về thời hạn, hạng mục, khối lượng thí nghiệm cho thiết bị theo Công văn số 3075/EVN-KTLĐ ngày 14/07/2003 của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam;
[51] Tiêu chuẩn thí nghiệm bàn giao thiết bị điện Trung Quốc GB 501
[52] ASTM D 3612-02: Standard Test Method for Analysis of Gases Dissolved in Electrical Insulating Oil by Gas Chromatography
[53] Các tiêu chuẩn IEC 60247; IEC 60137; IEC 60076-19
[54] Quyết định số 288/QĐ-EVN-KTLĐ-KD&ĐNT ngày 18/02/2008 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành “Quy định cách xác định tổn thất điện năng”.
[55] Văn bản số 929/CV-EVN-KD&ĐNT ngày 03/03/2008 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc hạch toán điện năng tự dùng và tụ bù tại các TBA truyền tải và phân phối.
[56] Quyết định số 1214/QĐ-EVN ngày 01/12/2010 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành “Quy định quản lý hệ thống đo đếm điện năng tại các vị trí ranh giới giao nhận điện”.
[57] Quyết định số 324/QĐ-EVN ngày 14/05/2012 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc Phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia;
[58] Quy chế Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
PHẦN II
ĐỊNH MỨC CHUẨN BỊ SẢN XUẤT CHO CÁC
CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP 220 kV, 500 kV
Chương I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐỊNH MỨC CHUẨN BỊ SẢN XUẤT
Điều 4. Nội dung CBSX của công trình
1. Biên chế lao động để QLVH công trình.
2. Danh mục các trang bị an toàn, dụng cụ, thiết bị và phương tiện phục vụ công tác QLVH, sửa chữa các công trình lưới điện truyền tải.
3. Đào tạo, bồi huấn cho nhân viên vận hành.
4. Xây dựng, cải tạo nhà QLVH đội TTĐ.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Chuẩn bị sản xuất trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện
Các công trình ĐDK và Trạm 220 kV, 500 kV xây dựng mới cũng như mở rộng, khi chuẩn bị vào vận hành đều phải được lập yêu cầu về nội dung CBSX kèm dự toán cho công trình theo đúng Quy định trình Ban QLDA để đưa vào DAĐT ngay từ đầu.
Trên cơ sở dự trù CBSX kèm dự toán của công trình được đơn vị quản lý vận hành lập và trình cho Ban QLDA, Ban QLDA có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định lại dự trù, dự toán CBSX của công trình trước khi trình phê duyệt DAĐT.
Những trang thiết bị dùng chung sẽ được xem xét đối với từng dự án cụ thể trên cơ sở báo cáo, giải trình để làm rõ: Khối lượng hiện có, phân tích, đánh giá về chất lượng, nhu cầu sử dụng, yêu cầu trong công tác quản lý vận hành, sửa chữa và xử lý sự cố.
Việc mua sắm các trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện phục vụ vận hành công trình phải tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước, của EVN và của EVNNPT về lĩnh vực này. Chỉ cho phép mua sắm các trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện của nước ngoài khi các sản phẩm này trong nước không sản xuất được hoặc có sản xuất nhưng không đáp ứng tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn Quốc tế.
2. Lập và xây dựng nhà quản lý vận hành các Đội TTĐ
Trên cơ sở xem xét lưới điện khu vực thông qua quy hoạch Điện lực và kế hoạch đầu tư xây dựng từng giai đoạn, các đơn vị xây dựng quy hoạch mạng lưới các Đội TTĐ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Biên chế Đội TTĐ: Việc thành lập Đội TTĐ được xem xét trên cơ sở khối lượng công việc, số lượng công nhân theo định mức và bán kính phạm vi quản lý đường dây. Đối với khu vực có nhiều đường dây đi qua, bán kính phạm vi quản lý không quá 50km thì số lượng công nhân theo định biên cho 01 đội không nhỏ hơn 25 người; Trừ trường hợp các vùng xa xôi, hẻo lánh, bán kính quản lý lớn thì cho phép lập Đội quản lý đường dây hoặc xây dựng chốt QLVH đường dây nếu số lượng công nhân theo định biên không đủ 25 người.
Điều 6. Quy mô nhà QLVH các đội TTĐ
1. Đối với các cơ sở Đội TTĐ hiện hữu
- Đã được đầu tư xây dựng với quy mô lớn hơn quy mô quy định tại Mục III, Chương 3 thì không thay đổi hiện trạng.
- Đã được đầu tư xây dựng với quy mô nhỏ hơn quy định tại Mục III, Chương 3: (i) Nếu theo quy hoạch mà không có đường dây nào đội sẽ quản lý thêm thì giữ nguyên hiện trạng và tổ chức sửa chữa lại theo kế hoạch để đáp ứng yêu cầu quản lý vận hành;
Nếu theo quy hoạch đội sẽ quản lý thêm một số đường dây thì các đơn vị QLVH lập kế hoạch theo trình tự như đã nêu, trình Chủ đầu tư xem xét nếu bố trí vào vốn của dự án.
2. Đối với các Đội TTĐ được đầu tư mới
Các Công ty TTĐ lập quy quy mô xây dựng các Đội TTĐ theo quy định tại Mục III, Chương 3. Trong trường hợp cần xây dựng mới nhà QLVH Đội TTĐ bằng nguồn vốn dự án đường dây, đơn vị quản lý vận hành lập kế hoạch như đã nêu, trình chủ đầu tư xem xét bố trí vào vốn của dự án.
Việc xây dựng các nhà QLVH Đội TTĐ phải tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước, EVN và EVNNPT về lĩnh vực này.
Chương II
QUY ĐỊNH CBSX CHO CÁC TRẠM 220 KV, 500 KV
Mục 1
QUY ĐỊNH CBSX CHO TRẠM 220 KV
Điêu 7. Quy định về biên chế lao động cho công tác QLVH Trạm 220 kV
Biên chế lao động để QLVH Trạm 220 kV được thực hiện theo Định mức sản xuất, kinh doanh điện hiện hành do Hội đồng thành viên EVN ban hành.
Điều 8. Quy định về các trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện phục vụ QLVH Trạm 220 kV
Bảng 2.1. Trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện QLVH TBA 220 KV

STT

Hạng mục

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

8.1

Quy định trang thiết bị, dụng cụ sửa chữa

 

 

 

1

Mê gôm mét 2.500V có thang đo 500V

cái

02

 

2

Máy thử rò khí SF6

cái

01

 

3

Máy đo nhiệt độ mối nối có tầm đo xa ≥ 30m và <50m, đo được đường kính vật đo tối thiểu 26mm

cái

 

01

Được xem xét trang bị khi xét duyệt.

4

Đồng hồ đo véc tơ dòng, áp

cái

01

 

5

Đồng hồ đo Ampe kìm

cái

01

 

6

Đồng hồ vạn năng

cái

01

 

7

Máy đo điện trở tiếp xúc

cái

01

 

8

Khoan điện cầm tay

cái

01

 

9

Máy mài cầm tay

cái

01

 

10

Máy hút bụi công nghiệp

cái

01

 

11

Máy bộ đàm cầm tay 5W

cái

04

 

12

Đèn chiếu sáng di động 500W- 220V-AC

bộ

03

 

13

Giá sắt để dụng cụ

cái

02

 

14

Tủ đựng dụng cụ sửa chữa

cái

02

 

15

Tủ sắt kín đựng dụng cụ có đèn sấy

cái

01

 

16

Máy ảnh kỹ thuật số

cái

01

 

8.2

Quy định về trang bị an toàn

 

 

 

1

Bút thử điện 110 kV-220 kV.

bộ

01

 

2

Sào thao tác 110 kV-220 kV.

bộ

01

 

3

Bút thử điện từ 6 kV-35 kV.

bộ

01

 

4

Sào thao tác từ 6 kV-35 kV.

bộ

01

 

5

Tiếp địa di động có dây đồng mềm

≥ 35mm2  hoặc dây hợp kim.

bộ

04

 

6

Găng tay cách điện

đôi

04

 

7

Ủng cách điện

“

04

 

8

Thảm cách điện

cái

02

 

9

Dây an toàn.

cái

02

 

10

Dây chống rơi.

cái

02

 

11

Thang gấp cách điện chữ A cao 5m

cái

01

 

12

Băng nhựa làm rào chắn an toàn (100m/cuộn)

cuộn

04

 

13

Biển báo an toàn các loại

cái

20

 

14

Mặt nạ phòng độc

cái

02

 

8.3

Quy định về trang bị hành chính, văn phòng

 

 

 

1

Bàn trực vận hành

cái

03

 

2

Bàn làm việc loại thường

cái

03

 

3

Ghế trực

cái

03

 

4

Bàn hội họp + 20 ghế

bộ

01

 

5

Bàn để máy vi tính + ghế

bộ

01

 

6

Tủ hồ sơ 2 cánh

cái

06

 

7

Bình lọc nước nóng, lạnh

cái

01

 

8

Tủ đựng đồ cá nhân (10 ngăn)

cái

02

 

9

Máy vi tính + máy in

bộ

01

 

10

Máy tính xách tay

cái

01

 

11

Máy Fax

cái

01

 

11

Máy Fax

cái

01

 

12

Điện thoại để bàn loại mẹ con kéo dài 1000m

cái

02

 

13

Bảng sơ đồ nối điện chính AC, DC

cái

01

 

14

Bảng cứu hỏa

cái

01

 

8.4

Quy định về trang bị PCCC

 

 

 

1

Bình CO2 loại 30 kg

bình

 

Theo thiết kế PCCC được thẩm duyệt

2

Bình CO2 loại 05 kg

bình

 

3

Bình bột khô BC loại MFZT35 (xe đẩy)

bình

 

4

Bình bột khô BC loại MFZ8

bình

 

Theo thiết kế PCCC được thẩm duyệt

5

Thang tre 4 m

cái

 

6

Xô xách nước 10-15 lít

cái

 

7

Xẻng

cái

 

8

Bể cát 0.5 m3 hoặc thùng phuy 200 lít

cái

 

9

Cát

m3

 

10

Câu liêm

cái

 

11

Giá đỡ bình chữa cháy (giá đôi)

cái

 

12

Bảng sơ đồ PCCC

bảng

 

13

Tiêu lệnh PCCC

bảng

 

14

Nội quy PCCC

bảng

 

Điều 9. Quy định về đào tạo, bồi huấn nhân viên QLVH Trạm 220 kV
Bao gồm 04 giai đoạn đào tạo, tổng thời gian đào tạo và thực tập vận hành là 05 tháng trước khi đóng điện vận hành Trạm.
1. Giai đoạn 1: Đào tạo lý thuyết nền tảng lĩnh vực TTĐ, Trạm; các quy định, quy chế liên quan
a. Đối tượng: Kỹ sư, cao đẳng, trung cấp điện mới tuyển dụng.
b. Nội dung:
- Bổ sung kiến thức về hệ thống điện, TTĐ.
- Tổng quát về lưới điện truyền tải của Công ty đang quản lý.
- Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.
- Các nội quy, quy chế, quy định của Công ty.
- Luật điện lực, Luật lao động, các Nghị định hiện hành liên quan.
- Các vấn đề về PCCC, sơ cấp cứu, BHLĐ…
- Lý thuyết Trạm: Cao áp, thiết bị, rơ le, mạch nhị thứ, vận hành Trạm, tự dùng (AC, DC)…
- Nguyên tắc vận hành, xử lý sự cố, …
- Các nội dung huấn luyện AT điện theo Điều 5 Thông tư số 31/2014/TT- BCT ngày 02/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
c. Giáo viên: Các cán bộ, kỹ sư chuyên trách của đơn vị QLVH hoặc mời chuyên viên, giảng viên bên ngoài (nếu cần thiết).
d. Thời gian: 0,5 tháng.
2. Giai đoạn 2, Thực tập thực tế tại các Trạm tương tự
Với kiến thức lý thuyết HTĐ, TTĐ được trang bị ở giai đoạn 1, học viên được tiếp tục đi thực tập để củng cố kiến thức lý thuyết. Tuy nhiên, ưu tiên thực tập tại Trạm tương tự Trạm sắp nhận công tác.
a. Đối tượng: Học viên đã qua giai đoạn 1 kiểm tra đạt yêu cầu.
b. Nội dung:
- Nghiên cứu thiết bị nhất thứ, mạch nhị thứ, rơ le cụ thể tại Trạm.
- Nghiên cứu các quy trình vận hành, quy trình KTAT điện, quy trình xử lý sự cố.
- Nội dung huấn luyện thực hành AT điện theo Điều 6, Thông tư số 31/2014/TT-BCT ngày 02/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Kèm cặp kiểm tra định kỳ thiết bị, đột xuất, sự cố.
- Thực hành ghi thông số vận hành, chế độ báo cáo.
- Thủ tục giao nhận ca.
- Thao tác vận hành thiết bị (chỉ giám sát không thao tác). Giáo viên: Cán bộ kỹ thuật của đơn vị QLVH.
c. Thời gian: 02 tháng.
3. Giai đoạn 3, Nghiên cứu lý thuyết của Trạm sắp đưa vào vận hành
Với kiến thức lý thuyết về HTĐ, TTĐ, Trạm được trang bị ở giai đoạn 1; Kỹ năng thực hành thực tế ở giai đoạn 2. Học viên chuyển sang bước 3 là bước nghiên cứu lý thuyết ngay tại Trạm mình sắp công tác.
a. Đối tượng: Học viên đã qua giai đoạn 2 kiểm tra đạt yêu cầu, hoặc các nhân viên vận hành đã có kinh nghiệm được điều động từ Trạm khác.
b. Nội dung, giáo viên:
Bảng 2.2. Nội dung giảng dạy

Nội dung

Giáo viên

Nghiên cứu hồ sơ thiết kế.

Cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị QLVH.

Cấu tạo, tiêu chuẩn nghiệm thu thiết bị.

Các cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị QLVH.

Các vấn đề về rơ le bảo vệ và hệ thống tự động hóa Trạm.

Các cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị QLVH.

Công tác điều độ liên quan đến Trạm (kết lưới, thao tác…).

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện hoặc cán bộ kỹ thuật của đơn vị QLVH.

Hệ thống tự dùng AC, DC.

Cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị QLVH.

 

Thông tin liên lạc.

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện hoặc cán bộ kỹ thuật của đơn vị QLVH.

 

PCCC cụ thể tại Trạm.

Đơn vị cung cấp hệ thống PCCC hoặc cán bộ nghiệp vụ PCCC của đơn vị QLVH

c. Thời gian dự kiến: 0,5 tháng.
4. Giai đoạn 4: Theo dõi thi công, học tập thực tế ngay tại hiện trường, chuẩn bị các chức danh
Nghiên cứu công nghệ, kỹ thuật cụ thể ở giai đoạn 3 sẽ là cơ sở cho học viên bước vào giai đoạn theo dõi thi công. Đây là giai đoạn rất bổ ích giúp điều hành viên nắm bắt sâu hơn thiết bị nhất thứ, đấu nối mạch nhị thứ cũng như thí nghiệm cài đặt rơ le, các công trình ngầm (tiếp địa); mặt khác công tác nghiệm thu từng phần cũng được thực hiện tốt hơn.
Đối tượng: Học viên đã qua giai đoạn 3 kiểm tra đạt yêu cầu hoặc các kỹ sư, cao đẳng, trung cấp được điều động từ Trạm khác.
b. Nội dung: Theo dõi các hạng mục thi công thực tế.
- Tiếp tục nghiên cứu hồ sơ thiết kế.
- Tiếp tục nghiên cứu các quy trình.
c. Giáo viên: Các cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị QLVH.
d. Thời gian: 02 tháng.
Ngoài ra, trong giai đoạn này, theo quy định của Nghị định số 79/2014/NĐ- CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật PCCC, tất cả các nhân viên vận hành và lực lượng bảo vệ (nếu có) đều phải được đào tạo, bồi huấn nghiệp vụ PCCC để có chứng nhận huấn luyện PCCC của cơ quan Cảnh sát PCCC, cụ thể như sau:
- Đối tượng: Tất cả các nhân viên vận hành và lực lượng bảo vệ (nếu có) Trạm (quy định tại Điểm C, Khoản 1, Điều 16, Thông tư số 66/2014/TT-BCA của Bộ Công an ngày 16/12/2014).
- Thời gian huấn luyện: 16 đến 24 giờ (quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 16, Thông tư số 66/2014/TT-BCA của Bộ Công an ngày16/12/2014.
- Giáo viên: Cán bộ của cơ quan Cảnh sát PCCC địa phương.
Riêng đối với các Trạm có sử dụng công nghệ mới, thiết bị phức tạp khác với các Trạm đang vận hành, nếu thấy cần thiết có thể xem xét bổ sung thêm một giai đoạn đào tạo chuyên sâu với nội dung, thời gian đào tạo tuỳ theo tính chất, đặc điểm công nghệ và nội dung hợp đồng giữa Ban QLDA và nhà thầu cung cấp thiết bị.
Mục 2
QUY ĐỊNH CBSX CHO TRẠM 500 KV
Điều 10. Quy định về biên chế lao động cho công tác QLVH Trạm 500 kV
Biên chế lao động để QLVH Trạm 500 kV được thực hiện theo Định mức sản xuất, kinh doanh điện do Hội đồng thành viên EVN ban hành.
Điều 11. Quy định về các trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện phục vụ QLVH Trạm 500 kV
Bảng 2.3. Trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện QLVH TBA 500 KV

STT

Hạng mục

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

11.1

Quy định trang thiết bị, dụng cụ sửa chữa

 

 

 

1

Mê gôm mét 2.500 V có thang đo 500 V

cái

02

 

2

Máy đo nhiệt độ mối nối, tiếp xúc có tầm đo xa ≥ 50 m, đo được đường kính vật đo tối thiểu 26 mm

cái

01

Được xem xét trang bị khi xét duyệt.

3

Đồng hồ đo véc tơ dòng, áp

cái

01

 

4

Bộ cờ lê, mỏ lết, tuốc nơ vít các loại

bộ

01

 

5

Túi đựng dụng cụ

cái

05

 

6

Đồng hồ đo Ampe kìm

cái

01

 

7

Đồng hồ vạn năng

cái

01

 

8

Máy đo điện trở tiếp xúc

cái

01

 

9

Máy chụp ảnh kỹ thuật số

cái

01

 

10

Khoan điện cầm tay

cái

01

 

11

Máy mài cầm tay

cái

01

 

12

Máy hút bụi công nghiệp

cái

01

 

13

Máy nén khí

cái

01

 

14

Máy bộ đàm cầm tay 5 W

cái

04

 

15

Đèn chiếu sáng di động 500W- 220V-AC

bộ

03

 

16

Giá sắt 4 tầng để dụng cụ

cái

02

 

17

Tủ đựng dụng cụ sửa chữa

cái

02

 

18

Tủ sắt kín đựng dụng cụ có đèn sấy

cái

01

 

19

Máy cắt cỏ động cơ xăng

cái

01

 

20

Xe điện phục vụ kiểm tra vận hành Trạm

cái

01

Chỉ trang bị đối với trạm có diện tích mặt bằng trạm > 10.000m2

11.2

Quy định về trang bị an toàn

 

 

 

1

Máy đo cường độ điện trường

cái

01

 

2

Bộ quần áo chống ảnh hưởng cường độ điện trường (quần áo, mũ, giày)

bộ

02

 

3

Bút thử điện 110-220-500 kV.

bộ

01

 

4

Sào thao tác 110-220-500 kV.

bộ

01

 

5

Bút thử điện từ 6-35 kV.

bộ

01

 

6

Sào thao tác từ 6-35 kV.

bộ

01

 

7

Tiếp địa di động có dây đồng mềm ≥ 35mm2 hoặc dây hợp kim.

bộ

04

 

8

Găng tay cách điện

đôi

04

 

9

Ủng cách điện

đôi

04

 

10

Thảm cách điện

cái

02

 

11

Dây an toàn.

cái

05

 

12

Dây chống rơi

cái

05

 

13

Thang gấp cách điện chữ A cao 5m

cái

02

 

14

Băng nhựa làm rào chắn an toàn (100m/cuộn)

cuộn

04

 

15

Biển báo an toàn các loại

cái

30

 

16

Mặt nạ phòng độc

cái

02

 

11.3

Quy định về trang bị hành chính, văn phòng

 

 

 

1

Bàn trực vận hành

cái

03

 

2

Bàn làm việc loại thường

cái

03

 

3

Ghế trực

cái

05

 

4

Bàn hội họp + 30 ghế

bộ

01

 

5

Bàn để máy vi tính + ghế

bộ

02

 

6

Tủ hồ sơ 2 cánh

cái

06

 

7

Bình lọc nước nóng, lạnh

cái

01

 

8

Tủ đựng đồ cá nhân (10 ngăn)

cái

02

 

9

Máy vi tính + máy in

bộ

01

 

10

Máy tính xách tay

cái

01

 

11

Máy Fax

cái

01

 

12

Máy điện thoại để bàn loại mẹ con kéo dài 1000 m

cái

02

 

13

Bảng sơ đồ nối điện chính AC, DC

cái

01

 

14

Bảng cứu hỏa

cái

01

 

11.4

Quy định về trang bị PCCC (Đối với những hạng mục trong xây lắp chưa được trang bị)

 

 

 

1

Bình CO2 loại 30 kg

bình

 

Theo thiết kế PCCC được thẩm duyệt

2

Bình CO2 loại 05 kg

bình

 

3

Bình bột khô BC loại MFZT35 (có xe đẩy)

bình

 

4

Bình bột khô BC loại MFZ8

bình

 

5

Thang tre 4 m

cái

 

 

6

Xô xách nước 10-15 lít

cái

 

 

7

Xẻng

cái

 

 

8

Bể cát 0.5 m3

cái

 

Theo thiết kế PCCC được thẩm duyệt

9

Cát

m3

 

10

Câu liêm

cái

 

11

Giá đỡ bình chữa cháy (giá đôi)

cái

 

12

Bảng sơ đồ PCCC

bảng

 

13

Tiêu lệnh PCCC

bảng

 

14

Nội quy PCCC

bảng

 

Điều 12. Quy định về đào tạo, bồi huấn nhân viên QLVH Trạm 500 kV
Tương tự như đào tạo Trạm 220 kV theo 4 giai đoạn, tổng thời gian đào tạo và thực tập vận hành là 06 tháng trước khi đóng điện vận hành Trạm:
1. Giai đoạn 1: Đào tạo lý thuyết nền tảng lĩnh vực TTĐ, Trạm; các quy định, quy chế liên quan. Thời gian 0,5 tháng.
2. Giai đoạn 2: Thực tập thực tế tại các Trạm tương tự. Thời gian 02 tháng.
3. Giai đoạn 3: Nghiên cứu lý thuyết của Trạm sắp đưa vào vận hành. Thời gian 01 tháng.
4. Giai đoạn 4: Theo dõi thi công, học tập thực tế ngay tại hiện trường; bồi huấn PCCC, chuẩn bị các chức danh. Thời gian 2,5 tháng.
Điều 13. Quy định về đào tạo mới Trưởng kíp trạm điện (Trạm 220 kV, 500 kV):
Quy định về đối tượng, thời gian và nội dung đào tạo cho Trưởng kíp trạm điện thực hiện theo Quy trình Điều độ hệ thống điện quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05/11/2014 của Bộ Công Thương và Quy trình kiểm tra và cấp chứng nhận vận hành cho các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia Ban hành kèm theo QĐ số 45/QĐ-ĐTĐL ngày 01/7/2015 của Cục Điều tiết điện lực:
1. Đối tượng: Phải có kinh nghiệm công tác tại vị trí trực vận hành trạm ít nhất 03 tháng, (quy định tại Khoản 1 Điều 133 Thông tư số 40/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương ngày 05/11/2014).
2. Thời gian huấn luyện: 3 tháng (quy định tại Khoản 2 Điều 133 Thông tư số 40/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương ngày 05/11/2014).
3. Nội dung đào tạo: Theo quy định của Điều 25 Quy trình kiểm tra và cấp chứng nhận vận hành cho các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia Ban hành kèm theo QĐ số 45/QĐ-ĐTĐL ngày 01/7/2015 của Cục Điều tiết điện lực - Bộ Công Thương.
Mục 3
QUY ĐỊNH CƠ SỞ HẠ TẦNG,
KIẾN TRÚC PHỤC VỤ QLVH TRẠM 220 KV, 500 KV
Điều 14. Quy mô xây dựng cơ sở hạ tầng, kiến trúc của Trạm 220 kV, 500 kV
Cơ sở hạ tầng, kiến trúc của Trạm 220 kV, 500 kV bao gồm: Nhà điều hành, nhà thiết bị điều khiển, nhà thiết bị phân phối, nhà bơm cứu hỏa, nhà nghỉ chờ ca, nhà trực bảo vệ, … được đơn vị tư vấn thiết kế lập trên cơ sở quy mô, công nghệ và vị trí địa lý của từng Trạm.
Chương III
QUY ĐỊNH CBSX CHO CÁC ĐDK 220 KV, 500 KV
Điều 15. Quy định CBSX cho ĐDK 220 kV
Quy định dưới đây được tính cho ĐDK 220 kV mạch đơn có chiều dài 100 km đi qua khu vực đồng bằng. Các đường dây có chiều dài ngắn hơn hoặc dài hơn thì sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của 100 km.
Đối với đường dây nhiều mạch do khối lượng công việc nhiều hơn so với mạch đơn, hạng mục công việc hao phí nhiều hơn nên sẽ được tính tăng thêm theo hệ số, cụ thể:
- Đường dây 220 kV mạch kép: Tính hệ số tăng thêm 1,1 lần so với đường dây mạch đơn;
- Đường dây 220 kV ba mạch trở lên: Tính tăng thêm hệ số 0,1 cho mỗi mạch tăng thêm từ mạch thứ ba.
- Đường dây đi qua các khu vực: (i) Trung du, rừng thưa, nội thành các thành phố trực thuộc Trung ương, ven biển; (ii) Rừng rậm, núi cao, đầm lầy; (iii) Khu vực đặc biệt khó khăn, khí hậu khắc nghiệt, nhiều giông sét thì sẽ được nhân với hệ số tăng thêm so với khu vực đồng bằng theo Định mức sản xuất, kinh doanh điện của EVN.
Điều 16. Quy định về biên chế lao động cho công tác QLVH và sửa chữa ĐDK 220 kV
Biên chế lao động để QLVH và sửa chữa ĐDK 220 kV được thực hiện theo Định mức sản xuất, kinh doanh điện do Hội đồng thành viên EVN ban hành.
Điều 17. Quy định về các trang bị dụng cụ đồ nghề, phương tiện phục vụ QLVH và sửa chữa ĐDK 220 kV
Bảng 3.1.Trang bị dụng cụ đồ nghề,
phương tiện QLVH & SC ĐDK 220 kV

STT

Hạng mục

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

17.1

Quy định trang thiết bị, dụng cụ sửa chữa

 

 

 

1

Kích xích 6 T hoặc Pa lăng xích 6T

cái

02

 

2

Máy ép dây 100 T + đầu ép và đai (dùng chung cho nhiều ĐDK trong cùng khu vực)

cái

01

Được xem xét trang bị khi xét duyệt cụ thể từng công trình.

3

Máy khoan từ

cái

01

 

4

Kìm cắt cáp thuỷ lực

cái

01

 

5

Máy phát điện 5 kW

cái

01

 

6

Đèn chiếu sáng di động 500 W- 220 V-AC

bộ

04

 

7

Tời máy 5 T

cái

01

 

8

Cáp thép lụa 14 ly - 16 ly

mét

400

 

9

Cáp thép lụa 10-12 ly

mét

400

 

10

Puly sắt đơn 5 T

cái

06

 

11

Puly sắt đôi 5T

cái

04

 

12

Puly nhôm

cái

10

 

13

Kẹp căng dây dẫn

cái

10

 

14

Kẹp căng dây chống sét

cái

10

 

15

Thang nhôm thay sứ néo

cái

01

 

16

Khoan điện cầm tay (loại khoan bê tông)

cái

01

 

17

Cưa máy cầm tay chạy xăng

cái

01

 

18

Cờ lê lực

bộ

02

 

19

Ống nhòm hồng ngoại

cái

01

 

20

Ống nhòm thường

cái

03

 

21

Máy đo hệ thống nối đất chân cột (đo tổng trở, điện trở, điện trở suất của đất)

cái

01

Dùng chung cho nhiều các đường dây 220, 500 kV cùng khu vực. Sẽ xem xét khi phê duyệt.

22

Máy đo độ cao dây dẫn

cái

01

 

23

Máy đo nhiệt độ mối nối (có khoảng cách đo xa 50÷100 m và đường kính vật đo lớn nhất 26mm).

cái

01

dùng cho nhiều ĐDK trong cùng khu vực. Sẽ xem xét khi phê duyệt.

24

Máy chụp hình kỹ thuật số

cái

01

 

25

Dây thừng

mét

100

 

26

Thiết bị đo kiểm tra vầng quang điện

cái

01

dùng cho nhiều ĐDK trong cùng khu vực. Sẽ xem xét phê khi duyệt.

17.2

Quy định về phương tiện và trang thiết bị thông tin liên lạc

 

 

 

1

Xe chở người (đến 16 chỗ) hoặc Xe bán tải 5 chỗ (vừa chở người và dụng cụ)

xe

01

Sẽ xem xét cụ thể khi phê duyệt đối với các đường dây có chiều dài < 100 km; Quy mô, điều kiện địa hình và địa bàn quản lý của Đội TTĐ; ...

2

Máy vô tuyến bộ đàm 5 W cầm tay

cái

04

CN/cái

 

3

Máy vô tuyến bộ đàm 40 W (kèm theo xe)

cái

01

 

4

Máy vô tuyến bộ đàm 40 W + ăng ten cao

bộ

01

Được xem xét nếu thành lập Đội mới.

5

Máy Fax

cái

01

 

6

Máy điện thoại

cái

01

 

17.3

Quy định về trang bị an toàn

 

 

 

1

Bút thử điện 220kV + Sào thao tác

bộ

01

 

2

Ủng cách điện

đôi

04

 

3

Tiếp địa di động có dây đồng mềm ≥ 35 mm2 hoặc dây hợp kim.

bộ

04

 

4

Găng tay cách điện

đôi

04

 

5

Dây an toàn

cái

01

CN/cái

Loại 02 móc

17.4

Quy định về trang bị hành chính, văn phòng

 

 

Được xem xét nếu thành lập Đội mới.

1

Máy tính + máy in

bộ

01

 

2

Bàn ghế

bộ

01

 

3

Tủ tài liệu

cái

03

 

4

Thiết bị kết nối đường truyền internet.

bộ

01

 

Điều 18. Quy định về đào tạo, bồi huấn nhân viên QLVH và sửa chữa ĐDK 220 kV
Bao gồm 03 giai đoạn, tổng thời gian đào tạo và thực tập vận hành là 4 tháng trước khi đóng điện vận hành ĐDK.
Trường hợp ĐDK có kết hợp đường cáp ngầm, cần bổ sung các nội dung đào tạo, bồi huấn phần cáp ngầm nhưng tổng thời gian là không thay đổi.
1. Giai đoạn 1: Đào tạo lý thuyết nền tảng lĩnh vực TTĐ, ĐDK, các quy trình, quy định và quy chế liên quan
a. Đối tượng: Đại học, cao đẳng, trung cấp mới tuyển dụng.
b.Nội dung:
- Bổ sung kiến thức về HTĐ, TTĐ.
- Tổng quát về lưới điện truyền tải của Công ty đang quản lý.
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.
- Các nội quy, quy chế, quy định của Công ty.
- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác điều độ, vận hành hệ thống điện, công tác an toàn điện, công tác lao động, ...
- Các vấn đề về PCCC, sơ cấp cứu, BHLĐ, …
- Kỹ năng giao tiếp, làm việc với chính quyền địa phương các cấp và nhân dân
- Lý thuyết ĐDK; ý nghĩa vật lý, cấu tạo ĐDK.
- Nguyên tắc QLVH, sửa chữa, xử lý sự cố ĐDK.
- Các dạng sự cố ĐDK trong vận hành và phương án xử lý.
- Lý thuyết có liên quan đến bảo vệ ĐDK.
- Quy trình vận hành, sửa chữa ĐDK; Quy trình KTAT điện.
c. Giáo viên: Cán bộ kỹ thuật của đơn vị QLVH.
d. Thời gian: 0,5 tháng.
2. Giai đoạn 2: Thực tập thực tế
a. Đối tượng: Học viên đã qua giai đoạn 1 kiểm tra đạt yêu cầu.
b. Nội dung:
- Làm quen các phụ kiện, trang thiết bị, dụng cụ.
- Thực hành công tác kiểm tra định kỳ, đột xuất, kiểm tra đêm.
- Thực hành các thao tác sửa chữa ĐDK dưới đất lẫn trên cao.
c. Giáo viên: Cán bộ kỹ thuật của đơn vị QLVH.
d. Thời gian:1,5 tháng.
3. Giai đoạn 3: Nghiên cứu lý thuyết của ĐDK sắp đưa vào vận hành và giám sát thi công, học tập thực tế ngay tại hiện trường.
a. Đối tượng: Học viên đã qua giai đoạn 2 kiểm tra đạt yêu cầu hoặc các cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật có kinh nghiệm được điều động sang.
b. Nội dung:
- Nghiên cứu hồ sơ thiết kế, các Tiêu chuẩn, Quy phạm, Quy định liên quan để thiết kế ĐDK.
- Cấu tạo, đặc tính, thông số kỹ thuật chủ yếu các phụ kiện ĐDK.
- Sơ lược về công tác thi công xây dựng ĐDK.
- Theo dõi, học tập các hạng mục thi công thực tế.
c. Giáo viên: Cán bộ kỹ thuật của đơn vị QLVH.
d. Thời gian: 02 tháng.
Mục 1
QUY ĐỊNH CBSX CHO ĐDK ĐIỆN ÁP 500 KV
Quy định dưới đây được tính cho ĐDK 500 kV mạch đơn có chiều dài 100km đi qua khu vực đồng bằng. Các đường dây có chiều dài ngắn hơn hoặc dài hơn thì sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của 100 km.
Đối với đường dây nhiều mạch do khối lượng công việc nhiều hơn so với mạch đơn, hạng mục công việc hao phí nhiều hơn nên sẽ được tính tăng thêm theo hệ số, cụ thể:
- Đường dây 500 kV mạch kép: Tính hệ số tăng thêm 1,1 lần so với đường dây mạch đơn;
- Đường dây 500 kV ba mạch trở lên: Tính tăng thêm hệ số 0,1 cho mỗi mạch tăng thêm từ mạch thứ ba.
- Đường dây đi qua các khu vực: (i) Trung du, rừng thưa, nội thành các thành phố trực thuộc Trung ương, ven biển; (ii) Rừng rậm, núi cao, đầm lầy; (iii) Khu vực đặc biệt khó khăn, khí hậu khắc nghiệt, nhiều giông sét thì sẽ được nhân với hệ số tăng thêm so với khu vực đồng bằng theo Định mức sản xuất, kinh doanh điện của EVN.
Điều 19. Quy định về biên chế lao động cho công tác QLVH và sửa chữa ĐDK 500 kV
Biên chế lao động để QLVH và sửa chữa ĐDK 500 kV được thực hiện theo Định mức sản xuất, kinh doanh điện do Hội đồng thành viên EVN ban hành.
Điều 20. Quy định về các trang bị dụng cụ đồ nghề, phương tiện phục vụ QLVH và SC ĐDK 500 kV
Bảng 3.2.Trang bị dụng cụ đồ nghề, phương tiện QLVH & SC ĐDK 500 kV

STT

Hạng mục

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

20.1

Quy định trang thiết bị, dụng cụ sửa chữa

 

 

 

1

Kích xích 6 T-7,5 T

cái

04

 

2

Máy ép dây 100 T và bộ hàm ép

cái

01

 

3

Máy ép tay 60 T và bộ hàm ép

cái

01

 

4

Máy khoan từ

cái

01

 

5

Kìm cắt cáp thuỷ lực

cái

01

 

6

Máy hàn lưu động chạy xăng

cái

01

 

7

Máy phát điện 5 kW

cái

01

 

8

Đèn chiếu sáng di động 500 W- 220V-AC

bộ

04

 

9

Tời máy nổ thủy lực ≥ 5 T (hợp bộ gồm tời kéo, máy hãm)

cái

01

 

10

Cáp thép lụa 14 ly - 16 ly

mét

500

 

11

Cáp thép lụa 10-12 ly

mét

500

 

12

Puly sắt đơn 5 T

cái

10

 

13

Puly sắt đôi 5 T

cái

04

 

14

Puly sắt ba 10 T

cái

04

 

15

Puly nhôm

cái

20

 

16

Kẹp căng dây dẫn

cái

10

 

17

Kẹp căng dây chống sét

cái

10

 

18

Thang nhôm thay sứ néo

cái

02

 

19

Xe ra dây

cái

04

 

20

Khoan điện cầm tay (loại khoan bê tông)

cái

02

 

21

Cưa máy cầm tay chạy xăng

cái

02

 

22

Cờ lê lực (400-5500 kg/cm)

bộ

02

 

23

Ống nhòm hồng ngoại

cái

02

 

24

Ống nhòm thường

cái

04

 

25

Máy đo độ cao dây dẫn

cái

01

 

26

Máy chụp hình kỹ thuật số

cái

01

 

27

Máy đo hệ thống nối đất chân cột (đo tổng trở, điện trở, điện trở suất của đất)

cái

01

 

28

Máy đo nhiệt độ mối nối (có khoảng cách đo xa 100 m và đường kính vật đo lớn nhất 26 mm).

cái

01

 

29

Bộ quần áo, mũ, giày chống điện trường

bộ

02

 

30

Dây thừng

mét

200

 

31

Thiết bị đo kiểm tra vầng quang điện

cái

01

 

20.2

Quy định về phương tiện và trang thiết bị thông tin liên lạc

 

 

 

1

Xe chở người (đến 16 chỗ)

Xe bán tải 5 chỗ (vừa chở người và dụng cụ)

xe
xe

01

01

Sẽ xem xét cụ thể khi phê duyệt đối với các đường dây có chiều dài <100 km; Quy mô, điều kiện địa hình và địa bàn quản lý của Đội TTĐ; ...

2

Máy vô tuyến bộ đàm 5 W cầm tay

cái

03CN/cái

 

3

Máy vô tuyến bộ đàm 40 W (kèm theo xe)

cái

02

 

4

Máy vô tuyến bộ đàm 40 W + ăng ten cao

bộ

01

Được xem xét nếu thành lập Đội mới.

5

Máy Fax

cái

01

 

6

Máy Điện thoại

cái

01

 

20.3

Quy định về trang bị an toàn

 

 

 

1

Bút thử điện 110-220-500 kV + Sào thao tác

bộ

01

 

2

Tiếp địa di động có dây đồng mềm ≥ 35 mm2 hoặc dây hợp kim.

bộ

08

 

3

Găng tay cách điện

đôi

04

 

4

Ủng cách điện

đôi

04

 

5

Dây an toàn

cái

01CN/cái

 

6

Dây an toàn + an toàn phụ + chống rơi

cái

08

 

20.4

Quy định về trang bị hành chính, văn phòng

 

 

Được xem xét nếu thành lập Đội mới.

1

Máy tính + máy in

bộ

01

 

2

Bàn ghế

bộ

01

 

3

Tủ tài liệu

cái

03

 

4

Thiết bị kết nối đường truyền internet.

bộ

01

 

 
Điều 21. Quy định về đào tạo, bồi huấn nhân viên QLVH và sửa chữa ĐDK 500 kV
Tương tự như đào tạo ĐDK 220 kV theo 3 giai đoạn, tổng thời gian đào tạo và thực tập vận hành là 4 tháng trước khi đóng điện vận hành ĐDK.
Trường hợp ĐDK có kết hợp đường cáp ngầm, cần bổ sung các nội dung đào tạo, bồi huấn phần cáp ngầm nhưng tổng thời gian là không thay đổi.
- Giai đoạn 1: Đào tạo lý thuyết nền tảng lĩnh vực TTĐ, ĐDK, các quy định quy chế liên quan. Thời gian 0,5 tháng.
- Giai đoạn 2: Thực tập thực tế. Thời gian 1,5 tháng.
- Giai đoạn 3: Nghiên cứu lý thuyết của ĐDK sắp đưa vào vận hành và giám sát thi công, học tập thực tế ngay tại hiện trường. Thời gian 02 tháng.
Mục 2
QUY ĐỊNH NHÀ QLVH ĐỘI TTĐ
Nguyên tắc tính toán, quy mô, xác định diện tích sử dụng đất, thiết kế kiến trúc và bố trí mặt bằng tổng thể của nhà QLVH Đội TTĐ theo quy định thiết kế nhà QLVH Đội TTĐ ban hành theo quyết định số 1160/QĐ-EVNNPT ngày 21/5/2015 của EVNNPT.
Chương IV
CÁC QUY ĐỊNH CBSX KHÁC
Điều 22. Quy định về CBSX cho đường dây cáp ngầm 220 kV
1. Quy định về biên chế lao động cho công tác QLVH và sửa chữa đường cáp ngầm 220 kV
Biên chế lao động để QLVH và sửa chữa đường cáp ngầm 220 kV được thực hiện theo Định mức sản xuất, kinh doanh điện do Hội đồng thành viên EVN ban hành.
2. Quy định về các trang bị dụng cụ đồ nghề, phương tiện phục vụ QLVH đường cáp ngầm 220 kV
Quy định dưới đây được tính cho một đơn vị Truyền tải điện trực tiếp quản lý vận hành đường dây cáp ngầm.
Bảng 4.1. Trang bị dụng cụ đồ nghề,
phương tiện phục vụ QLVH đường cáp ngầm 220 kV

STT

Hạng mục

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

22.1

Quy định trang thiết bị, dụng cụ sửa chữa

 

 

 

1

Thiết bị dò tìm hướng tuyến đường cáp ngầm (gồm: Thanh dò tìm, ăngten vòng, tai nghe)

bộ

01

 

2

Ampere kìm AC/DC sử dụng vòng xuyến bằng dây mềm 1000 V, 2500 V AC/1000A DC

cái

01

 

3

Máy đo điện trở cách điện 5000V DC

bộ

01

 

4

Thiết bị dò tìm vị trí sự cố cáp ngầm (cầu đo Murray)

bộ

01

 

5

Máy đo điện áp cao thế 100V AC/ 130V DC

cái

01

 

6

Thiết bị thí nghiệm trực tuyến (online) cho cáp ngầm 110 kV, 220 kV

bộ

01

 

7

Máy thí nghiệm tần số thấp

bộ

01

 

3. Quy định về đào tạo, bồi huấn nhân viên QLVH và sửa chữa đường cáp ngầm 220 kV
Tương tự như đào tạo ĐDK theo 3 giai đoạn, tổng thời gian đào tạo và thực tập vận hành là 4 tháng trước khi đóng điện vận hành đường cáp ngầm 220 kV.
- Giai đoạn 1: Đào tạo lý thuyết nền tảng lĩnh vực TTĐ, cáp ngầm 220 kV, các quy định quy chế liên quan. Thời gian 0,5 tháng.
- Giai đoạn 2: Thực tập thực tế. Thời gian 1,5 tháng.
- Giai đoạn 3: Nghiên cứu lý thuyết của đường cáp ngầm sắp đưa vào vận hành và giám sát thi công, học tập thực tế ngay tại hiện trường. Thời gian 02 tháng.
Điều 23. Quy định về CBSX cho các công trình đặc thù
Đối với các công trình đặc thù như: Trạm GIS, Trạm biến áp không người trực, Trung tâm điều khiển xa, ... chưa được quy định cụ thể trong Quy định này thì sẽ được xem xét đối với từng dự án tương ứng với từng công nghệ cụ thể.
PHẦN III
QUY ĐỊNH XỬ LÝ TỒN TẠI, BÀN GIAO CÔNG TRÌNH
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LƯỚI ĐIỆN 220 KV, 500 KV
Chương I
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 24. Quy định bàn giao công trình đầu tư xây dựng lưới điện
Bàn giao tài sản các công trình lưới điện từ Ban QLDA cho các PTC để kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng cần phải thực hiện xong công tác nghiệm thu kỹ thuật tất cả các công việc xây dựng, bộ phận kết cấu, thiết bị, các giai đoạn thi công xây dựng, đã đóng điện vận hành và đã sửa chữa xong các tồn tại ghi trong biên bản nghiệm thu.
Công trình lưới điện sẽ được bàn giao toàn bộ hoặc bàn giao từng phần, tuy nhiên phải có thoả thuận giữa ban QLDA và PTC.
Điều 25. Quy định lập phụ lục tồn tại của công trình trước khi đóng điện
Trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành, Hội đồng nghiệm thu sẽ họp xem xét và quyết định tổ chức đóng điện công trình mà vẫn còn tồn tại nếu như các tồn tại đó không ảnh hưởng đến công tác vận hành và các điều kiện sử dụng bình thường của công trình, nhưng phải tiến hành lập danh mục hồ sơ theo Mẫu phụ lục 1a và bảng thống kê các tồn tại theo Mẫu phụ lục 1b của Quy định này.
Điều 26. Tổ chức sửa chữa, khắc phục tồn tại sau đóng điện
1. Căn cứ các Phụ lục 1, Ban QLDA có trách nhiệm phối hợp với các bên liên quan theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc sửa chữa khắc phục các tồn tại của công trình.
2. Thời hạn xử lý tồn tại các công trình sau đóng điện để bàn giao từ Ban QLDA cho PTC được tính từ ngày đóng điện công trình và quy định như sau:
- Đối với các dự án nhóm A: 06 tháng.
- Đối với các dự án nhóm B: 04 tháng.
- Đối với các dự án nhóm C: 03 tháng.
(Phân nhóm A, B, C theo phê duyệt dự án đầu tư).
3. Trong quá trình quản lý vận hành lâm quản và trong thời gian các bên liên quan tiếp tục sửa chữa khắc phục tồn tại mà xuất hiện các hư hỏng bộ phận, thiết bị công trình không có trong phụ lục tồn tại và hư hỏng do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng như: Sét đánh gây vỡ, hỏng cách điện; Sạt lở do mưa, lũ, các hư hỏng khác ngoài phạm vi bảo hành thiết bị và không có trong phụ lục tồn tại, ... thì PTC có trách nhiệm chủ động sửa chữa khắc phục theo các quy định hiện hành. Các trường hợp hư hỏng ngoài nguyên nhân nêu trên và các hư hỏng mới xuất hiện (không có trong phụ lục tồn tại) nhưng vẫn còn nằm trong phạm vi bảo hành thì Ban QLDA chủ trì, phối hợp với các bên liên quan sửa chữa, khắc phục hoàn thiện trước thời hạn bàn giao toàn bộ công trình.
4. Sau thời hạn quy định như ở Khoản 2- Điều 26, Ban QLDA chủ trì và phối hợp với các bên liên quan tiến hành nghiệm thu lại các tồn tại đã được sửa chữa, khắc phục, cụ thể như sau:
- Nếu các tồn tại, khiếm khuyết đã được xử lý triệt để, Ban QLDA phối hợp PTC lập Biên bản xác nhận hết tồn tại theo Mẫu Phụ lục 2 làm cơ sở cho công tác quyết toán dự án công trình hoàn thành.
- Nếu vẫn còn tồn tại, khiếm khuyết thì lập phụ lục các tồn tại theo Mẫu Phụ lục 3 và tiến hành ký biên bản bàn giao tài sản theo quy định. Tiếp tục xử lý khắc phục các tồn tại khiếm khuyết theo Điều 27 của Quy định này.
Điều 27. Tổ chức sửa chữa, khắc phục tồn tại sau bàn giao tài sản
1. Căn cứ Phụ lục 3 đã được thống nhất, các tồn tại, khiếm khuyết của công trình sẽ được quy định thực hiện như sau:
- Ban QLDA chủ trì, tổ chức sửa chữa khắc phục các tồn tại bao gồm: Khắc phục tồn tại và bàn giao hành lang lưới điện; Bàn giao đầy đủ các hồ sơ pháp lý công trình, các tài liệu quản lý chất lượng, các quyết định thu hồi đất vĩnh viễn, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng trạm biến áp và hành lang bảo vệ an toàn tuyến đường dây cho PTC.
- Đối với các tồn tại phần chất lượng, kỹ thuật đã được nêu trong Phụ lục 3 yêu cầu các nhà thầu liên quan xử lý triệt để. Trường hợp phải giao lại cho PTC xử lý thì:
+ Ban QLDA làm việc với nhà thầu để xác định khối lượng phần tồn tại được giữ lại (không thanh toán cho nhà thầu).
+ Các tồn tại sẽ được giao lại cho PTC lập phương án dự toán trình Ban QLDA xem xét, phê duyệt.
+ Ban QLDA có trách nhiệm xem xét các nguồn kinh phí đối với từng hạng mục tồn tại của công trình (kinh phí trích giữ lại của các nhà thầu do chưa hoàn thành khối lượng, chất lượng công trình; kinh phí phát sinh ngoài thiết kế, ...) để đề xuất phương thức thực hiện có thể thanh toán được cho PTC bằng nguồn vốn trích giữ lại từ các nhà thầu theo đúng các quy định hiện hành và kiến nghị EVNNPT xem xét, giao nhiệm vụ cho PTC tổ chức sửa chữa khắc phục các tồn tại này.
2. Thời gian tối đa để sửa chữa khắc phục các tồn tại sau thời điểm ký biên bản bàn giao tài sản được quy định cụ thể như sau:
- Đối với dự án nhóm A là 05 tháng.
- Đối với dự án nhóm B là 03 tháng.
- Đối với dự án nhóm C là 02 tháng.
(Phân nhóm A, B, C theo phê duyệt dự án đầu tư).
Điều 28. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan có liên quan
1. Trách nhiệm của Ban QLDA
- Lập và kiểm soát tiến độ bàn giao công trình;
- Chủ trì tổ chức các cuộc họp liên quan đến bàn giao công trình;
- Tổ chức thực hiện các công việc đúng thời hạn được quy định tại Khoản 2- Điều 26 và Khoản 2- Điều 27 của Quy định này.
- Trong thời gian xử lý tồn tại mà để xảy ra mất an toàn, gây sự cố làm gián đoạn cung cấp điện có nguyên nhân liên quan đến các tồn tại theo như Phụ lục 1 và Phụ lục 3 thì Ban QLDA phải chịu hoàn toàn trách nhiệm và các sự cố này sẽ được tính cho Ban QLDA.
- Chủ trì tổ chức sửa chữa, khắc phục hết tất cả các tồn tại trước khi bàn giao tài sản cho PTC. Nếu hết thời hạn quy định tại Khoản 2, Điều 26 mà vẫn còn tồn tại phải bàn giao lại cho PTC xử lý tiếp thì EVNNPT sẽ xem như chưa hoàn thành nhiệm vụ và sẽ bị đánh giá trừ điểm thi đua hàng tháng.
- Khiếu nại với cấp trên hoặc các cơ quan giải quyết tranh chấp (được nêu trong Hợp đồng) khi bên nhận thầu không đảm bảo thời hạn bàn giao hoặc không chịu sửa chữa các tồn tại đã được phát hiện.
- Tổ chức nghiệm thu, thanh toán chi phí cho PTC sau khi sửa chữa, khắc phục các tồn tại.
- Tổng hợp, đánh giá năng lực của các Nhà thầu tham gia để làm tiêu chí phục vụ cho công tác đánh giá lựa chọn Nhà thầu đối các công trình khác.
2. Đối với PTC
- Nhận bàn giao công trình và toàn bộ hồ sơ pháp lý công trình, các tài liệu quản lý chất lượng, các quyết định thu hồi đất vĩnh viễn, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng trạm biến áp và hành lang bảo vệ an toàn tuyến đường dây.
- Tiếp nhận vật tư, thiết bị kỹ thuật dự phòng đã cung cấp trong quá trình thi công nhưng chưa phải sử dụng (nếu có).
- Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện nhân lực, vật lực để tiếp nhận đưa vào sử dụng và bảo quản công trình.
- Thống kê, bảo quản hồ sơ thiết kế, thi công công trình theo quy định.
- Có công văn thông báo các tồn tại chưa được thực hiện khi đã hết thời gian quy định và đề nghị Ban QLDA khiếu nại với cấp trên hoặc các cơ quan giải quyết tranh chấp (được nêu trong Hợp đồng) khi bên nhận thầu không đảm bảo thời hạn bàn giao hoặc không chịu sửa chữa các tồn tại đã được phát hiện.
- Tổ chức thực hiện công tác sửa chữa, khắc phục các tồn tại đúng tiến độ tại Khoản 2- Điều 27 và thanh quyết toán chi phí với Ban QLDA trong trường hợp EVNNPT giao nhiệm vụ cho PTC sửa chữa khắc phục các tồn tại được nêu ở Khoản 1- Điều 27 của Quy định này.
3. Các Ban chức năng của EVNNPT
- Ban Quản lý xây dựng chủ trì, phối hợp với các Ban chức năng liên quan của EVNNPT chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện sửa chữa khắc phục các tồn tại, khiếm khuyết của công trình theo đúng thời hạn quy định tại Khoản 2- Điều 26 và Khoản 2- Điều 27. Chịu trách nhiệm xem xét để giao nhiệm vụ cho PTC sửa chữa khắc phục các tồn tại như được nêu tại Khoản 1- Điều 27 của Quy định này.
- Ban Kỹ thuật chủ trì tổng hợp báo cáo xử lý tồn tại hàng tháng của đơn vị; Phối hợp với các Ban chức năng liên quan của EVNNPT chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị triển khai sửa chữa khắc phục các tồn tại, khiếm khuyết của công trình theo đúng thời hạn quy định.
- Các Ban chức năng liên quan của EVNNPT căn cứ chức năng nhiệm vụ để phối hợp quản lý, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra công tác xử lý tồn tại, bàn giao các công trình ĐTXD lưới điện.
- Ban Quản lý xây dựng, Ban Kỹ thuật phối hợp các Ban chức năng liên quan xem xét đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị trong công tác đôn đốc xử lý các tồn tại, khiếm khuyết của công trình ĐTXD lưới điện.
Điều 29. Chế độ báo cáo
Để kịp thời chỉ đạo, đôn đốc công tác xử lý tồn tại các công trình ĐTXD lưới điện, yêu cầu các đơn vị báo cáo trước ngày 03 hàng tháng về công tác xử lý tồn tại, bàn giao công trình ĐTXD của tháng trước theo Mẫu Phụ lục 4 .
PHẦN IV
QUY TRÌNH VẬN HÀNH SỬA CHỮA CÁP NGẦM 220 KV
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VẬN HÀNH, SỬA CHỮA CÁP 220 KV
Điều 30. Quy định chung
1. Đường cáp ngầm 220 kV là công trình truyền dẫn điện năng bằng đường cáp khô XLPE, bố trí ngầm và phần đi nổi trên mặt đất bao gồm những bộ phận công trình của đường cáp như: bộ chống sét bảo vệ cáp ngầm, đầu cáp ngầm, đường cáp ngầm, giá đỡ cáp ngầm, mương cáp ngầm (hào cáp, tuy- nen), ống bảo vệ cáp ngầm, hầm nối cáp ngầm, bộ chống quá áp vỏ cáp ngầm, hộp nối cáp ngầm, hộp nối đảo pha vỏ cáp ngầm, hộp nối đất cáp ngầm, đường cáp quang thông tin đi dọc theo đường cáp ngầm, lưới nối đất đi dọc theo đường cáp ngầm, hành lang bảo vệ đường cáp ngầm, biển báo hiệu đường cáp ngầm đặt trên mặt đất và các bộ phận phụ trợ khác (từ đây về sau được gọi là đường cáp ngầm).
2. Ranh giới của đường cáp ngầm được quy định: Toàn bộ đường cáp ngầm tính từ hai đầu cáp ngầm, dọc tuyến đường cáp ngầm kể cả bộ chống sét cáp ngầm, các hộp nối cáp ngầm, hộp đảo pha vỏ cáp ngầm, bộ chống quá áp vỏ cáp, hộp nối đất vỏ cáp ngầm và giá đỡ cáp ngầm.
3. Trạng thái vận hành bình thường của đường cáp ngầm là trạng thái vận hành khi những bộ phận công trình cáp ngầm không có hiện tượng bất thường và hư hỏng, mất mát, đường cáp ngầm đang mang tải từ định mức cho phép trở xuống, bộ giám sát nhiệt độ đường cáp ngầm đang chỉ thị với giá trị thấp hơn giá trị nhiệt độ cho phép đường cáp ngầm vận hành. Điện áp vận hành không cao quá trị số cho phép.
4. Trạng thái vận hành không bình thường của đường cáp ngầm là trạng thái khi những bộ phận công trình có hiện tượng bất thường và hư hỏng, mất mát như: Bộ chống sét tại cáp ngầm bị hư hỏng (phát hiện từ việc đo thí nghiệm định kỳ), mức dầu cách điện tại đầu cáp ngầm bị giảm thấp, bộ giám sát nhiệt độ đường cáp ngầm bị hư hỏng, bộ chống quá áp vỏ cáp bị hư hỏng, các giá đỡ cáp ngầm bị hư hỏng, phần che chắn cáp ngầm bị hư hỏng, cáp ngầm vận hành quá tải, quá nhiệt độ cho phép, biển báo hiệu tuyến cáp ngầm bị mất hoặc hư hỏng, hành lang bảo vệ đường cáp ngầm có nguy cơ bị xâm phạm, … Đề phòng những nguy cơ có thể dẫn đến sự cố, những khiếm khuyết nói trên cần được bảo dưỡng, sửa chữa khắc phục.
5. Trạng thái sự cố của đường cáp ngầm là trạng thái khi những bộ phận công trình hư hỏng gây mất điện đường cáp ngầm: Bộ chống sét tại cáp ngầm bị nổ, đầu cáp ngầm bị hư hỏng, hộp nối cáp ngầm bị hư hỏng, tuyến cáp ngầm bị phóng điện tại một hay nhiều vị trí không thể đóng điện đường cáp ngầm để vận hành.
Chương II
VẬN HÀNH CÁP NGẦM
Điều 31. Các thông số kỹ thuật về đường cáp ngầm
1. Cấp điện áp;
2. Năm xây dựng;
3. Tháng, năm vận hành;
4. Số mạch;
5. Chiều dài;
6. Ký hiệu;
7. Nhà sản xuất;
8. Nước sản xuất;
9. Vị trí đấu nối cáp ngầm;
10. Đầu cáp:
a) Đầu cáp phải được chế tạo và thí nghiệm theo tiêu chuẩn IEC 60267 và IEC 60840;
b) Các thông số chính của đầu cáp:
- Điện áp cực đại (kV);
- Điện áp xung (kV);
- Chiều cao xấp xỉ (mm);
- Kích thước tấm chân đế (mm);
- Khối lượng gần đúng (kg);
- Điều kiện ô nhiễm của cách điện (mm/kV).
11. Các loại sợi cáp ngầm:
- Cáp ngầm không có sợi quang trong vỏ cáp.
- Cáp ngầm có sợi quang trong vỏ cáp để giám sát nhiệt độ vận hành của cáp ngầm.
12. Các thông số kỹ thuật chính của cáp:
- Điện áp định mức (kV);
- Điện áp lớn nhất (kV);
- Điện áp chịu đựng xung sét danh định (kV);
- Dòng điện nạp (A/km);
- Dòng điện cho phép liên tục của cáp (A);
- Tiết diện lõi cáp (mm2);
- Đường kính lõi cáp, sợi cáp (mm);
- Vật liệu lõi cáp;
- Cách điện cáp;
- Chiều dày cách điện cáp (mm);
- Vỏ ngoài cáp (vật liệu, chiều dày);
- Số sợi trong 1 pha;
- Đường kính tổng của cáp (mm);
- Bán kính uốn cong cho phép (m);
- Trọng lượng cáp (kg/km);
- Điện trở (Ω/km);
- Dung kháng (µF/km).
13. Dòng định mức của cáp ngầm phụ thuộc vào qui định của nhà sản xuất, cách bố trí và cách lắp đặt cáp ngầm như:
a) Hình dạng bố trí cáp ngầm: Cáp được bố trí thẳng đứng, bố trí nằm ngang, bố trí tam giác.
b) Lắp đặt cáp ngầm: Cáp được chôn trực tiếp trong đất; Đặt trong ống, chôn trong đất; Đặt trong không khí hoặc trong mương cáp (tuy-nen).
- Cáp nằm trong mương cáp: Cáp được bố trí nằm ngang (hoặc nằm dọc, bố trí tam giác) nhưng phải đảm bảo khoảng cách giữa các pha và dòng điện vận hành cho phép.
- Cáp nằm trong không khí: Cáp được bố trí nằm ngang (hoặc nằm dọc, bố trí tam giác) nhưng phải đảm bảo khoảng cách giữa các pha và dòng điện vận hành cho phép.
- Cáp nằm trong ống bảo vệ: Ống bảo vệ được đặt trong môi trường không khí hoặc được đặt ngầm trong đất.
- Cáp nằm trong mương cáp bằng bê tông đặt trong đất.
14. Hộp nối cáp:
a) Một số hộp nối thường sử dụng cho cáp ngầm cao áp:
- Hộp nối dạng băng cuốn (Tape joint);
- Hộp nối dạng ghép nhanh (Hot splice joint);
- Hộp nối dạng chụp (Slip-on joint);
- Hộp nối composite (Composite joint).
b) Hộp nối cáp phải được chế tạo và thí nghiệm theo tiêu chuẩn IEC 62067, IEEE 404, AEIC CS7 và AEIC CS6.
15. Quy cách đầu nối cáp ngầm:
- Điểm đầu;
- Điểm cuối.
16. Quy cách chống sét van:
- Kiểu chống sét;
- Mã hiệu chống sét;
- Nhà sản xuất;
- Nước sản xuất;
- Năm vận hành;
- Các thông số chủ yếu: Điện áp hệ thống lớn nhất, điện áp định mức, điện áp làm việc liên tục, dòng điện phóng danh định.
17. Quy cách chống quá áp vỏ cáp được lắp đặt tại các hầm nối cáp:
- Kiểu chống quá áp;
- Mã hiệu chống quá áp;
- Nhà sản xuất;
- Nước sản xuất;
- Năm vận hành;
- Các thông số chủ yếu.
Điều 32. Mô tả đặc điểm về hướng tuyến đường cáp ngầm
1. Số hầm nối cáp của đường cáp ngầm.
2. Khoảng cách từ điểm đầu cáp ngầm đến các hầm nối cáp và điểm cuối
- Điểm đầu → Hầm số 1;
- Hầm số 1 → Hầm số 2;
- ……………………….;
- Hầm số n → điểm cuối.
3. Hệ thống nối đất vỏ cáp ngầm:
- Điểm đầu: Hộp nối đất;
- Điểm cuối: Hộp nối đất;
- Hầm số …: Hộp nối đảo pha vỏ cáp với SURGE ARRESTER;
- Hầm số ….: Hộp nối đất;
- Dây nối đất từ điểm đầu đến điểm cuối là dây đồng;
- Điện trở tiếp đất tại điểm nối đất.
4. Đoạn cáp ngầm vượt sông (nếu có).
5. Địa hình tuyến.
Điều 33. Các thông số kỹ thuật của đường cáp quang
1. Mã hiệu;
2. Thông số kỹ thuật;
3. Nhà sản xuất;
4. Nước sản xuất;
5. Năm đưa vào vận hành.
Mục 1
QUY ĐỊNH HỒ SƠ, TÀI LIỆU PHỤC VỤ VẬN HÀNH CÁP NGẦM
Điều 34. Các tài liệu phục vụ cho công tác vận hành cáp ngầm
Tài liệu được lưu tập trung tại đơn vị trực tiếp quản lý vận hành đường cáp ngầm gồm:
1. Hồ sơ của công trình (do Ban A bàn giao):
- Hồ sơ liên quan đến các Quyết định đầu tư của công trình được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Hồ sơ pháp lý về việc xin thỏa thuận hướng tuyến cáp ngầm đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đề án thiết kế kỹ thuật đầy đủ của công trình đường cáp ngầm (kể cả các công trình phụ trợ).
- Tài liệu khảo sát địa chất của tuyến cáp ngầm.
- Tài liệu thay đổi, điều chỉnh thiết kế.
- Tài liệu thiết kế kỹ thuật thi công.
- Tài liệu kỹ thuật về thiết bị, phụ kiện lắp đặt.
- Hồ sơ thi công (bao gồm nhật ký thi công, các biên bản thí nghiệm,...).
- Hồ sơ hoàn công (bao gồm các bản vẽ hoàn công,...).
- Hồ sơ pháp lý (bao gồm các biên bản thỏa thuận với người dân và đền bù tại vị trí có đường cáp ngầm đi qua, ...).
- Biên bản đo điện trở hệ thống tiếp địa.
- Biên bản nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu.
- Quyết định giao nhiệm vụ cho đơn vị quản lý đường cáp.
2. Hồ sơ do đơn vị quản lý vận hành lập:
- Sơ đồ mặt bằng tuyến lập lại theo tài liệu thiết kế, có mô tả đường vào tuyến, đặc điểm địa hình.
- Sơ đồ tuyến đường dây trên bản đồ địa chính được cập nhật mới nhất.
- Sơ đồ rải quân đi kiểm tra tuyến, giải quyết sự cố và sửa chữa thường xuyên tuyến.
- Sơ đồ bố trí, cung đoạn của các Tổ quản lý trên dọc tuyến cáp.
- Lý lịch đường cáp và các thiết bị lắp đặt.
- Hồ sơ tổng hợp giao chéo, đi chung giữa đường cáp ngầm với các công trình khác.
- Hồ sơ theo dõi quá trình vận hành đường cáp ngầm.
- Hồ sơ theo dõi sửa chữa, bảo dưỡng đường cáp ngầm.
Điều 35. Hồ sơ, tài liệu tại các đơn vị trực tiếp quản lý cáp ngầm
- Sơ đồ mặt bằng tuyến.
- Sơ đồ tuyến đường dây trên bản đồ địa giới các Quận, Huyện, Xã.
- Sơ đồ rải quân, thu quân trên tuyến đối với các công tác kiểm.
- Sổ lưu phiếu của các công tác kiểm tra.
- Bảng kế hoạch kiểm tra, sửa chữa hàng tuần, hàng tháng.
- Bảng báo cáo kế hoạch kiểm tra, sửa chữa hàng tuần, hàng tháng.
- Bảng báo cáo hàng tháng về tình hình hư hỏng, tồn tại trên tuyến cáp.
- Sổ theo dõi sự cố, sổ theo dõi thiết bị dự phòng.
- Sổ theo dõi sửa chữa.
- Quy trình kỹ thuật an toàn điện.
- Quy trình vận hành, sửa chữa cáp ngầm 220 kV.
- Quy phạm trang bị điện Phần II- Hệ thống đường dẫn điện 11 TCN-2006.
- Quy phạm kỹ thuật vận hành nhà máy điện và lưới điện.
- Luật và các văn bản dưới luật hiện hành về bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp.
- Bảng theo dõi kiểm tra đo nhiệt độ đường cáp ngầm bằng bộ DTS.
- Sơ đồ một sợi tuyến đường dây 220kV và các vị trí đảo pha nối vỏ cáp.
- Bảng thống kê và biên bản các điểm vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp.
- Phiếu công tác trên đường dây cao thế và trạm biến áp.
Điều 36. Quy định quản lý hồ sơ, tài liệu
Sổ sách ghi chép và quy trình phải được bảo quản tốt, không được để rách nát. Việc ghi chép phải đúng những quy định theo từng loại sổ, ghi đầy đủ, chính xác và thường xuyên cập nhật trong quá trình vận hành.
Mục 2
VẬT TƯ, THIẾT BỊ PHỤC
VỤ VẬN HÀNH, SỬA CHỮA CÁP NGẦM
Điều 37. Quy định về các thiết bị kiểm tra, thí nghiệm và dụng cụ phục vụ quản lý vận hành, sửa chữa cáp ngầm
- Máy thử và dò sự cố đường cáp ngầm.
- Máy đo thí nghiệm chống sét van.
- Dụng cụ nạp bổ sung dầu vào đầu cáp ngầm.
- Dụng cụ nạp khí trơ vào đầu cáp ngầm.
- Máy thử cao áp.
- Mêgômét.
- Máy đo kiểm tra bộ chống quá áp vỏ cáp ngầm.
- Máy đo nhiệt độ phát nóng tại đầu cáp ngầm.
- Máy đo điện trở nối đất.
- Ống nhòm kiểm tra mức dầu đầu cáp và số đếm của bộ chống sét.
- Máy vô tuyến cầm tay.
- Các dụng cụ cầm tay như kìm, mỏ lết, búa, tua vít, ... phù hợp với kết cấu phụ trợ của đường cáp ngầm.
- Bộ sào thử điện thế .
- Các bộ sào tiếp đất lưu động.
- Máy phát điện.
- Quạt gió công suất lớn (thông gió cho hầm nối cáp trước khi kiểm tra).
- Máy bơm nước (bơm nước từ các hầm nối cáp).
- Bạt che.
- Dụng cụ đào đất.
- Dụng cụ nối cáp ngầm và làm đầu cáp.
- Dụng cụ nối cáp quang.
- Một số dụng cụ khác đáp ứng yêu cầu trong thực tế vận hành, sửa chữa.
Điều 38. Quy định về bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ dụng cụ, phương tiện
Các phương tiện, dụng cụ dùng trong quản lý vận hành, sửa chữ, xử lý sự cố cáp ngầm phải được bảo dưỡng thường xuyên, định kỳ kiểm tra thử nghiệm (như xe, máy phục vụ vận hành, tời, puly chịu lực, kích, cáp, tiếp địa lưu động, sào cách điện, …). Các trang thiết bị an toàn phải được kiểm tra và thí nghiệm định kỳ theo quy định.
Điều 39. Quy định vật tư dự phòng trong vận hành cáp ngầm
1. Tại phòng vật tư của Công ty TTĐ và đơn vị trực thuộc trực tiếp quản lý cáp ngầm phải có sổ ghi chép số lượng vật tư dự phòng và được cập nhật thường xuyên.
2. Vật tư dự phòng phải đúng chủng loại và quy cách trong hồ sơ quản lý cáp ngầm, được bảo quản đúng quy định kỹ thuật. Sau khi đã dùng một số vật tư dự phòng, cần phải bổ sung ngay cho đủ số lượng cần thiết theo quy định.
3. Những vật tư dự phòng quan trọng phải được thử nghiệm định kỳ để đảm bảo tính sẵn sàng cao.
4. Vật tư kỹ thuật dự phòng không được để lẫn với các vật tư đã bị hư hỏng, vật tư thu hồi.
Điều 40. Dự phòng tối thiểu các vật tư, thiết bị, phụ kiện cho vận hành đường cáp ngầm
Bảng 2.1. Dự phòng tối thiểu các vật tư,
thiết bị, phụ kiện cho vận hành đường cáp ngầm

STT

TÊN VẬT TƯ, THIẾT BỊ, PHỤ KIỆN DỰ PHÒNG

ĐƠN VỊ

SỐ LƯỢNG

GHI CHÚ

1

Dây cáp ngầm

m

> đoạn cáp ngầm dài nhất

 

2

Đầu cáp ngầm

cái

mỗi loại 01 cái

 

3

Hộp nối cáp ngầm

cái

02

 

4

Đoạn cáp ngầm dùng để sửa chữa đầu cáp hay hộp nối

m

10

 

5

Dây cáp quang OPGW, ADSS,…

m

> đoạn cáp ngầm dài nhất

 

6

Hộp nối cáp quang

hộp

04

 

7

Dầu bổ sung cho đầu cáp ngầm

lít

20

 

8

Chống sét van tại đầu cáp ngầm (LA – Lightning Arrester)

cái

03

 

9

Chống quá áp tại lớp vỏ cáp ngầm (SA – Surge Arrester)

cái

03

 

10

Hộp nối đảo pha vỏ cáp ngầm

cái

01

 

11

Hộp nối đất vỏ cáp ngầm

cái

01

 

Ngoài số vật tư dự phòng tối thiểu nêu trên, tùy tình hình thực tế vận hành và đặc điểm của đường cáp ngầm mà đơn vị quản lý vận hành có thể dự phòng thêm một số vật tư khác dùng để xử lý sự cố cho đường cáp ngầm, nhằm hạn chế thời gian ngừng cung cấp điện.
Lưu ý :Có một số vật tư không thể dự phòng được do hạn sử dụng của vật tư quá ngắn như: cách điện chính của đầu cáp và hộp nối cáp ngầm, băng keo cách điện, dầu làm kín hộp nối cáp.
Mục 3
THÔNG TIN LIÊN LẠC
TRONG VẬN HÀNH, SỬA CHỮA CÁP NGẦM
Điều 41. Đảm bảo kết nối thông tin liên lạc trong vận hành, sửa chữa cáp ngầm
Thông tin liên lạc phải đảm bảo thông suốt từ Điều độ Công ty TTĐ đến các TTĐ khu vực, Đội, Tổ trực tiếp quản lý vận hành cáp ngầm.
Điều 42. Thông tin liên lạc trong kiểm tra, xử lý sự cố
Trong quá trình giải quyết sự cố, tất cả các đơn vị tham gia tìm và xử lý sự cố đều phải có thông tin liên lạc thông suốt trên toàn tuyến. Trên các xe quản lý vận hành đều phải có máy bộ đàm để liên lạc thường xuyên với các nhóm tham gia công tác.
Điều 43. Trang bị thông tin liên lạc
Trang bị máy bộ đàm cầm tay cho các nhóm công tác trong quá trình quản lý vận hành, kể cả việc kiểm tra định kỳ ngày, đêm trên tuyến.
Mục 4
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁP NGẦM
Điều 44. Phối hợp quản lý cáp ngầm
Đơn vị quản lý cáp ngầm phải phối hợp với chính quyền địa phương ở dọc tuyến cáp ngầm đi qua, thông báo cho chủ sở hữu các công trình, nhà ở trong hành lang cáp ngầm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định hiện hành có liên quan tại Nghị định của Chính Phủ về bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp và Quy phạm trang bị điện.
Điều 45. Những hành vi tuyệt đối cấm để bảo vệ cáp ngầm
Đơn vị trực tiếp quản lý tuyến cáp ngầm phải tuyên truyền rộng rãi cho nhân dân dọc tuyến cáp ngầm về những hành vi tuyệt đối cấm làm như:
1. Nghiêm cấm các hành vi như: đào hố, chất hàng hóa, đóng cọc, trồng cây, làm nhà và các công trình xây dựng khác, thả neo tàu thuyền trong hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm.
2. Cấm thải nước và các chất ăn mòn cáp, thiết bị, ... vào hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm.
3. Trường hợp thải nước và các chất khác ở ngoài hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm mà có khả năng xâm nhập, ăn mòn, làm hư hỏng các bộ phận của cáp điện ngầm thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng nhà, công trình có nước, chất thải phải có trách nhiệm xử lý để không làm ảnh hưởng đến đường cáp ngầm.
4. Khi thi công các công trình trong đất hoặc khi nạo vét lòng sông, hồ thuộc hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm, bên thi công phải thông báo cho đơn vị quản lý công trình lưới điện trước ít nhất là 10 ngày. Trước khi triển khai thi công phải có sự thoả thuận và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho cáp ngầm.
5. Trường hợp do yêu cầu cấp bách của công việc liên quan đến an ninh, quốc phòng, thực hiện theo quy định riêng.
Điều 46. Quy định về hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm 220 kV
1. Chiều dài hành lang được tính từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp.
2. Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi:
a) Mặt ngoài của mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp
b) Hai mặt phẳng thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng về hai phía của đường cáp điện ngầm đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước được quy định trong bảng sau:
Bảng 2.2. Quy định về hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm 220 kV

Lắp đặt cáp

Đặt trực tiếp trong đất

Đặt trong nước

 

 

Khoảng cách (m)

Đất ổn định

Đất không ổn định

Nơi không có tàu thuyền qua lại

Nơi có tàu thuyền qua lại

1,0

1,5

20,0

100,0

3. Chiều cao được tính từ mặt đất hoặc mặt nước đến :
a) Mặt ngoài của đáy móng mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp.
b) Độ sâu thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5 m đối với cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nước.
Điều 47. Quy định bảo vệ đoạn cáp đấu nối vào đường dây trên không
Đoạn cáp ngầm nối với đường dây dẫn điện trên không tính từ mặt đất trở lên đến độ cao hai mét phải được đặt trong ống bảo vệ.
Điều 48. Quy định đặt biển báo an toàn điện và dấu hiệu tuyến cáp ngầm trên mặt đất
Tuyến cáp ngầm phải đặt cột mốc, an toàn điện theo quy định tại mục 13 Thông tư số 06/2006/TT-BCN ngày 26/09/2006 của Bộ Công Nghiệp (nay là Bộ Công thương), Quy định đặt dấu hiệu trên mặt đất của tuyến cáp ngầm ban hành kèm theo công văn số 5767/CV-EVN-KTAT-KTLĐ ngày 17/11/2004 của Tổng Công ty Điện Lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam) và thỏa thuận của cơ quan quản lý đường bộ:
1. Cáp đi thẳng, dưới đan rãnh, vỉa hè: Đặt dấu hiệu cáp trên mặt vỉa hè, khoảng cách giữa các mốc là 20 m.
2. Cáp đi thẳng, dưới vỉa hè: Đặt dấu hiệu dọc theo tuyến cáp, khoảng cách giữa các dấu hiệu là 20 m.
3. Cáp đi thẳng, dưới lòng đường bê tông nhựa đường và đường bê tông xi- măng: Đặt dấu hiệu cáp trên vỉa hè, khoảng cách giữa các dấu hiệu là 20 m.
4. Cáp đi thẳng, dưới đường thôn xã (đường đất, rải đá, ...): Đào 01 hố có kích thước (200x 200x 200) mm, đổ bê tông mác 200, ở giữa gắn dấu hiệu cáp ngầm, khoảng cách giữa các dấu hiệu là 20m.
5. Tại các vị trí bẻ góc của tuyến cáp: Đặt dấu hiệu tại các vị trí 02 đầu và giữa bán kính cong của đường cáp, khoảng cách giữa các dấu hiệu phải ≥ 1 m.
6. Cáp đi cắt ngang đường giao thông phải đặt dấu hiệu cáp ở giữa tâm đường.
7. Các dấu hiệu cáp trên hè đường và đường đi được chế tạo bằng sứ tráng men. Chiều mũi tên mặt dấu hiệu cáp phải được đặt trùng tâm với tuyến cáp (ở vị trí cáp đi thẳng) hoặc với tiếp tuyến của đường cáp (ở vị trí cáp bẻ góc). Kích thước của dấu hiệu cáp ngầm Φ80.
8. Các dấu hiệu cáp trên hè phải được gắn bằng xi-măng, mặt của dấu hiệu bằng mặt vỉa hè; Các dấu hiệu cáp được gắn trên mặt đường bê tông nhựa đường hoặc bê tông xi-măng; Mặt của dấu hiệu bằng mặt đường.
9. Cáp ngầm đi dưới bờ ruộng, bờ mương, vường cây, bên cạnh đường quốc lộ, đường tỉnh, huyện, xã, ... phải đặt cọc mốc dấu hiệu cáp tại các vị trí mà không gây cản trở đến người đi bộ và các phương tiện giao thông, cọc dấu hiệu là loại bê tông cốt thép (kích thước 80x 80) có 4 mặt chữ chìm hoặc nổi, được chôn sâu 0,5 m và nhô lên khỏi mặt đất tự nhiên 0, 3m, khoảng cách giữa các cọc mốc dấu hiệu tối đa là 20m.
Mục 5
CÔNG TÁC VẬN HÀNH CÁP NGẦM
Điều 49. Quy định chế độ thực hiện kiểm tra tuyến cáp ngầm
1. Kiểm tra định kỳ
Được thực hiện mỗi tháng 01 lần theo các hạng mục sau:
a) Kiểm tra hành lang tuyến cáp, các biển báo hiệu được đặt theo tuyến cáp, hình dạng bên ngoài hầm nối cáp, các đoạn cáp ngầm đi nổi lên trên mà có thể nhìn thấy được.
b) Kiểm tra biển báo hiệu đoạn cáp ngầm đi ngầm dưới lòng sông, biển báo hiệu đường cáp ngầm được đặt tại hai bên bờ sông.
c) Kiểm tra và siết chặt các bu lông (nếu cần) tại hộp nối tiếp địa được đặt tại chân cầu mà cáp ngầm đi chung với cầu và tại cột đấu nối cáp ngầm.
d) Kiểm tra tình trạng bên ngoài của hộp nối cáp quang được đặt tại cột đấu nối cáp ngầm.
e) Kiểm tra tình trạng bên ngoài của chống sét van (đặt tại cột đấu nối cáp ngầm), ghi nhận chỉ số trên đồng hồ đếm sét của chống sét van.
f) Kiểm tra xem xét tình trạng bên ngoài đầu nối cáp ngoài trời tại cột đấu nối cáp ngầm có hiện tượng rỉ dầu hay không.
2. Kiểm tra đột xuất
Tiến hành sau khi có mưa bão, thiên tai, trước ngày lễ lớn hoặc phát hiện các trường hợp vi phạm hành lang an toàn của cáp ngầm và kiểm tra theo các hạng mục sau:
a) Kiểm tra khu vực xung quanh các hầm nối cáp có bị ngập nước hay không, để dự đoán tình trạng đọng nước của các hầm nối cáp và đề xuất việc kiểm tra hầm cáp.
b) Kiểm tra hành lang tuyến cáp, các biển báo hiệu được đặt theo tuyến cáp, hình dạng bên ngoài hầm nối cáp, các đoạn cáp đi nổi lên trên mà có thể nhìn thấy được.
c) Kiểm tra biển báo hiệu đoạn cáp đi ngầm dưới lòng sông, biển báo hiệu đường cáp ngầm được đặt tại hai bên bờ sông.
d) Kiểm tra và siết chặt các bu lông tại hộp nối tiếp địa được đặt tại chân cầu mà cáp ngầm đi chung với cầu và tại cột đấu nối cáp ngầm.
e) Kiểm tra tình trạng bên ngoài của hộp nối cáp quang được đặt tại cột đấu nối cáp ngầm.
f) Kiểm tra tình trạng bên ngoài của chống sét van (đặt tại cột đấu nối cáp ngầm), ghi nhận chỉ số trên đồng hồ đếm sét của chống sét van.
g) Kiểm tra xem xét tình trạng bên ngoài đầu nối cáp ngoài trời tại cột đấu nối cáp ngầm có hiện tượng rỉ dầu hay không.
Lưu ý: Trong trường hợp phát hiện có một số hiện tượng gây ảnh hưởng đến đường cáp ngầm 220kV thì cần phải báo cáo Lãnh đạo Công ty TTĐ, cô lập hiện trường và lập phương án thi công bảo dưỡng trình Công ty TTĐ phê duyệt trước khi triển khai, trong phương án cần nêu rõ các yêu cầu cần thiết như: Phối hợp với địa phương để xử lý vi phạm, phối hợp với các đơn vị khác để thi công, giám sát hiện trường, …
3. Kiểm tra sự cố
Sau khi xảy ra sự cố trên lưới điện dẫn đến việc cắt tự động máy cắt ở hai đầu đường cáp ngầm với các tình huống có thể xảy ra như sau:
a) Chưa xác định phạm vi gây sự cố (do đường cáp ngầm hoặc do bị ảnh hưởng bởi các tuyến đường dây khác): Khi chưa xác định rõ nguyên nhân gây cắt tự động máy cắt tại hai đầu cáp ngầm, nhân viên trực vận hành báo cáo tình trạng với nhân viên trực điều độ hệ thống điện và đề nghị cho đóng lại bằng tay theo phương thức đóng điện đường cáp ngầm trước (nhằm hạn chế dòng điện dung của cáp ngầm, gây quá điện áp cho các thiết bị liên quan).
b) Xác định phạm vi gây sự cố (trong phạm vi của đường cáp ngầm): Khi xác định được phạm vi gây sự cố trong đường cáp ngầm, nhân viên trực vận hành báo cáo tình trạng với nhân viên trực điều độ hệ thống điện và đơn vị quản lý đường cáp ngầm tiến hành kiểm tra cáp ngầm.
c) Nội dung các hạng mục kiểm tra sự cố theo từng giai đoạn như sau:
- Kiểm tra bên ngoài đường cáp ngầm: Kiểm tra theo qui định kiểm tra đột xuất phần đường cáp ngầm.
· Nếu phát hiện các hư hỏng như nổ chống sét van, mức dầu trong đầu cáp ngầm bị giảm thấp thì tiến hành triển khai phương án sửa chữa và đề nghị đóng điện trở lại đường cáp.
· Nếu phát hiện các hư hỏng như nổ đầu cáp ngầm, đường cáp ngầm bị hư hỏng (do các phương tiện đào đất làm đứt cáp hay hư hỏng vỏ cáp) thì tiến hành lập phương án sửa chữa.
· Nếu không phát hiện các hư hỏng nêu trên: Tiến hành thực hiện phương án kiểm tra các hầm nối cáp ngầm.
- Kiểm tra các hầm nối cáp ngầm: Kiểm tra theo qui định về kiểm tra hầm nối đường cáp ngầm.
· Nếu phát hiện các hư hỏng như nổ chống quá áp vỏ cáp ngầm thì tiến hành triển khai phương án sửa chữa và đề nghị đóng điện trở lại đường cáp.
· Nếu phát hiện các hư hỏng như phóng điện tại hộp nối cáp ngầm, thì tiến hành lập phương án sửa chữa.
· Nếu không phát hiện các hư hỏng nêu trên thì tiến hành thực hiện phương án kiểm tra đường cáp ngầm bằng máy dò và thử cáp ngầm.
- Kiểm tra đường cáp ngầm bằng máy dò và thử cáp: Trình tự kiểm tra theo hướng dẫn sử dụng của máy dò và thử cáp ngầm.
· Nếu phát hiện vị trí hư hỏng cáp ngầm thì tiến hành triển khai phương án sửa chữa và các thủ tục cần thiết cho việc sửa chữa đường cáp ngầm.
· Nếu không phát hiện vị trí hư hỏng cáp ngầm, thì tiến hành thực hiện phương án đặc biệt được duyệt để dò tìm vị trí sự cố như xông điện để đốt cháy vị trí hư hỏng của cáp ngầm và xác định vị trí bằng máy dò và thử cáp ngầm.
4. Kiểm tra kỹ thuật
a) Được thực hiện hai năm 01 lần.
b) Điều kiện được phép kiểm tra: Thực hiện trong điều kiện đường cáp ngầm đang vận hành và hầm nối cáp đã được thông hơi sau 04 giờ, các sợi cáp ngầm trong hầm cáp đã được đánh dấu cụ thể (như mạch đường dây, thứ tự pha của sợi cáp).
c) Công tác kiểm tra kỹ thuật được lập biên bản kiểm tra kỹ thuật để báo cáo về Công ty TTĐ và lưu giữ tại Đội quản lý.
d) Đơn vị phải lập phương án kiểm tra kỹ thuật và báo cáo các hạng mục kiểm tra như sau :
- Các hạng mục như kiểm tra định kỳ.
- Các hạng mục như kiểm tra hầm nối cáp.
- Kiểm tra và vệ sinh sứ cách điện của các đầu cáp ngầm. Trong trường hợp phát hiện đầu cáp ngầm có hiện tượng rò rỉ dầu cách điện thì phải lập phương án bổ sung dầu cách điện cho đầu cáp ngầm trình Công ty TTĐ phê duyệt trước khi thực hiện công tác bổ sung dầu cách điện.
- Thí nghiệm chống sét van và các bộ chống quá áp vỏ cáp tại hầm cáp. Các hạng mục thí nghiệm chống sét theo qui định kiểm tra chống sét.
Lưu ý: Trong trường hợp phát hiện chống sét van, bộ chống quá áp vỏ cáp không đảm bảo tiêu chuẩn vận hành thì cần phải có phương án thay thế, sửa chữa hoàn tất trước khi bàn giao đường dây để đưa vào vận hành.
5. Kiểm tra hầm nối cáp ngầm
a) Được thực hiện mỗi năm 01 lần.
b) Trong trường hợp địa hình chưa ổn định do triển khai nhiều công trình xây dựng gần đường cáp ngầm, cần phải thực hiện kiểm tra theo chế độ mỗi quý 01 lần và trong mùa mưa phải kiểm tra mỗi tháng 01 lần.
c) Điều kiện được phép kiểm tra: Thực hiện trong điều kiện đường cáp ngầm đang vận hành và hầm nối cáp ngầm đã được thông hơi sau 04 giờ, các sợi cáp ngầm trong hầm cáp đã được đánh dấu cụ thể (như mạch đường dây, thứ tự pha của sợi cáp).
d) Nội dung kiểm tra theo các hạng mục sau:
- Kiểm tra hầm nối cáp có bị đọng nước hay không.
- Kiểm tra bề mặt bên ngoài các mối nối cáp có gì bất thường không.
- Kiểm tra và siết chặt các bu lông tại hộp nối đất, giá đỡ cáp, chống quá áp vỏ cáp.
- Kiểm tra hộp nối cáp quang.
6. Kiểm tra hệ thống nối đất của cáp ngầm
a) Được thực hiện hai năm 01 lần.
b) Điều kiện an toàn cho phép kiểm tra: Cắt điện đường cáp ngầm.
c) Nội dung kiểm tra theo các hạng mục sau:
- Kiểm tra trị số tiếp đất tại hầm nối đất cáp ngầm.
- Tách toàn bộ hệ thống tiếp đất vỏ cáp ngầm ra khỏi lưới tiếp đất chung và đo lại trị số của toàn lưới tiếp đất.
7. Kiểm tra bảo dưỡng cáp ngầm
a) Được thực hiện với chu kỳ 06 năm 01 lần.
b) Điều kiện an toàn cho phép kiểm tra: Thực hiện trong điều kiện đường cáp ngầm đã được cắt điện, các sợi cáp ngầm trong hầm cáp đã được đánh dấu cụ thể (như mạch đường dây, thứ tự pha của sợi cáp).
c) Công tác kiểm tra được lập theo biên bản kiểm tra kỹ thuật để báo cáo Công ty TTĐ và lưu giữ tại TTĐ khu vực/ Đội quản lý.
d) Đơn vị phải lập phương án kiểm tra và báo cáo các hạng mục kiểm tra như sau:
- Các hạng mục kiểm tra giống như phần kiểm tra kỹ thuật.
- Sử dụng xe thử cáp và máy dò sự cố để kiểm tra đường cáp ngầm.
Điều 50. Chu kỳ đo kiểm tra hệ thống nối đất cáp ngầm
Kiểm tra, đo đạc trị số của hệ thống nối đất đường dây cáp ngầm được thực hiện theo chu kỳ 02 năm một lần. Trong khi kiểm tra tuyến cáp ngầm nếu phát hiện dây tiếp đất bị đứt, ăn mòn hoặc mất cắp, phải lập tức báo cáo cho cấp trên để có phương án xử lý kịp thời.
Điều 51. Quy định kiểm tra, thí nghiệm chống sét van và chống quá áp vỏ cáp
Việc thí nghiệm kiểm tra các thiết bị như chống sét van, chống quá áp vỏ cáp tại các hầm đảo pha vỏ cáp sẽ do đơn vị quản lý đường cáp ngầm tự thực hiện hoặc phối hợp với đơn vị có chuyên môn thực hiện và có phương án thi công cụ thể. Thời gian kiểm tra được thực hiện mỗi năm 01 lần.
Điều 52. Quy định kiểm tra, bảo dưỡng đường cáp ngầm tại các hầm nối cáp
1. Phải có văn bản gửi các địa phương, cơ quan ban ngành liên quan để phối hợp ngăn luồng giao thông trong thời gian đơn vị quản lý vận hành đường cáp ngầm tiến hành các công việc kiểm tra, bảo dưỡng.
2. Phải có phương án, tiến độ kiểm tra cụ thể khi tiến hành bảo dưỡng.
3. Khi mở nắp hầm cáp cần phải thực hiện các biện pháp an toàn như:
- Thông gió trong hầm để tránh trường hợp bị ngạt do hơi độc dưới hầm.
- Chỉ được phép xuống hầm cáp sau khi đã mở hầm cáp và thông gió được 04 giờ.
- Thử điện áp tại vỏ cáp, tại các hộp đấu nối cáp ngầm, …
4. Công tác bảo dưỡng bao gồm các hạng mục sau:
- Bơm nước ra khỏi hầm (nếu có).
- Kiểm tra bề mặt các mối nối cáp ngầm có gì bất thường không.
- Sơn chống rỉ, kiểm tra độ biến dạng các giá đỡ cáp.
- Siết chặt bu lông tại các hộp nối đất và hộp nối đất đảo pha.
- Kiểm tra tình trạng bên ngoài các hộp nối cáp quang.
5. Việc kiểm tra, thí nghiệm các chống sét van, các bộ chống quá áp vỏ cáp được thực hiện theo các quy định về thí nghiệm chống sét van như trong trạm biến áp.
6. Sau khi kiểm tra, sửa chữa xong phải khôi phục lại mặt bằng như trước khi sửa chữa.
Điều 53. Quy định sử dụng xe thử cáp và máy dò sự cố
Việc kiểm tra đường cáp ngầm có sử dụng xe thử cáp và máy dò sự cố sẽ được thực hiện đồng bộ với việc duy tu bảo dưỡng hệ thống GIS (nếu có) tại trạm biến áp theo quy định hoặc sau khi đường cáp ngầm bị sự cố mà không thể phát hiện được bằng cách dò tìm bên ngoài đường cáp.
Điều 54. Công nhân quản lý vận hành đường cáp ngầm phải lưu ý
1. Khi phát hiện các đơn vị lắp đặt các công trình có giao chéo với cáp ngầm (như đường cấp thoát nước, đào đường, sử dụng cơ giới có khả năng gây ảnh hưởng đến sự vận hành an toàn của đường cáp điện ngầm, ...) các công nhân quản lý vận hành cần phải:
- Lập biên bản và yêu cầu dừng thi công công trình có khả năng xâm phạm đến hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm 220 kV.
- Thông báo kịp thời cho Tổ trưởng, Đội trưởng quản lý đường dây đối với các trường hợp này.
2. Khi được nhân dân, địa phương thông báo có các hiện tượng xâm phạm đến đường cáp ngầm, các công nhân quản lý vận hành cần phải thực hiện:
- Lập biên bản vi phạm và yêu cầu dừng ngay các hành vi xâm phạm.
- Triển khai các biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm.
- Phải khẩn trương báo cáo cho Lãnh đạo các hiện tượng nêu trên.
Điều 55. Quy trình kiểm tra, dò tìm và xử lý sự cố cáp ngầm
1. Phối hợp đi kiểm tra sự cố cáp ngầm
Khi trực ban vận hành thông báo có sự cố vĩnh cửu và hoàn tất các thủ tục cắt điện đường cáp ngầm (mở dao cách ly, đóng dao nối đất hai đầu đường dây). Đơn vị trực tiếp quản lý phải khẩn trương huy động các Tổ đi kiểm tra sự cố theo trình tự được quy định tại Khoản 3, Điều 49.
2. Quy trình dò tìm vị trí sự cố cáp ngầm
a) Khi có sự cố vĩnh cữu trên đoạn cáp ngầm, để xác định chính xác điểm xảy ra sự cố phải dùng thiết bị chuyên dùng dò tìm sự cố (xe thử cáp và dò tìm sự cố). Việc dò tìm, xử lý sự cố có thể do đơn vị quản lý cáp ngầm thực hiện hoặc phối hợp với đơn vị chuyên ngành thực hiện.
b) Đơn vị trực tiếp quản lý cáp ngầm tiến hành dò tìm sự cố hoặc phối hợp với đơn vị chuyên ngành trong việc dò tìm sự cố. Khi đã xác định được vị trí sự cố thì:
- Nếu không cản trở giao thông thì phải làm rào chắn xung quanh, dựng biển báo cấm người qua lại tại vị trí công tác. Đồng thời liên hệ với chính quyền địa phương, cơ quan quản lý đường để tiến hành ngăn luồng giao thông (nếu cần thiết).
- Nếu cản trở giao thông thì phải tiến hành đào đất kiểm tra và làm rào chắn xung quanh, dựng biển báo cấm người qua lại tại vị trí công tác. Đồng thời liên hệ với chính quyền địa phương, cơ quan quản lý đường để tiến hành ngăn luồng giao thông (nếu cần thiết).
c) Nếu việc dò tìm sự cố do đơn vị chuyên ngành khác thực hiện thì đơn vị trực tiếp quản lý cần hỗ trợ đơn vị chuyên ngành trong việc dò tìm vị trí sự cố sao cho thời gian dò tìm vị trí sự cố là ngắn nhất (kể cả việc đào đường cáp để thăm dò).
d) Sau khi kết thúc việc xử lý sự cố thì phải khôi phục lại nguyên trạng mặt bằng như trước khi sửa chữa.
3. Qui định xử lý các dạng sự cố cáp ngầm
a) Đường dây cáp ngầm có chiều dài suốt tuyến, liên kết giữa hai TBA: Khi máy cắt của đường cáp tác động cắt do bảo vệ rơ le tác động, không cho phép đóng lại đường cáp này. Cấp điều độ điều khiển giao cho đơn vị quản lý vận hành đường cáp ngầm tiến hành kiểm tra đường cáp theo qui định. Chỉ sau khi đơn vị quản lý xác nhận đường cáp đủ tiêu chuẩn vận hành hoặc đường cáp bị tách ra khỏi lưới điện là do bảo vệ rơ le tác động nhầm thì cấp điều độ mới cho phép đóng lại đường cáp này.
b) Đường dây kết hợp cáp ngầm và đường dây trên không, trong đó chiều dài đoạn cáp ngầm lớn hơn chiều dài đoạn đường dây trên không, được liên kết giữa hai TBA: Việc xử lý tình huống sự cố tương tự như quy định tại Điều 55.
c) Đường dây kết hợp giữa đoạn cáp ngầm và đường dây trên không, trong đó chiều dài đoạn cáp ngầm ngắn hơn chiều dài đoạn đường dây trên không, được liên kết giữa hai TBA:
- Việc xác định đường dây kết hợp có đoạn cáp ngắn sẽ do đơn vị tư vấn thiết kế điện xem xét, tính toán các thông số về điện và xác nhận dựa vào kết cấu hiện hữu của đường dây.
- Đối với đường dây kết hợp có đoạn cáp ngắn, chỉ cho phép đóng lại một lần (kể cả lần tự động đóng lại). Nếu đóng lại không thành công, cấp điều độ điều khiển giao cho đơn vị quản lý vận hành đường cáp ngầm tiến hành kiểm tra đường cáp theo qui định. Chỉ sau khi đơn vị quản lý xác nhận đường cáp đủ tiêu chuẩn vận hành hoặc đường cáp bị tách ra khỏi lưới điện là do bảo vệ rơ le tác động nhầm, cấp điều độ mới được phép đóng lại đường cáp này.
Điều 56. Công tác dò tìm hướng tuyến cáp ngầm
1. Dò tìm hướng tuyến cáp ngầm khi đã cắt điện
Khi đường dây cáp ngầm đã được cắt điện thì việc dò tìm hướng tuyến cáp ngầm được thực hiện bằng việc xác định biển báo hiệu cáp ngầm điện lực, bằng xe thí nghiệm cáp ngầm Transcable hoặc thiết bị khác có tính năng tương đương. Phương pháp dò tìm hướng tuyến cáp được mô tả trong “Quy trình vận hành xe thí nghiệm cáp cao áp”.
2. Dò tìm hướng tuyến cáp ngầm khi đang mang điện
Khi đường cáp ngầm đang mang điện thì việc dò tìm hướng tuyến cáp ngầm sẽ được thực hiện bằng máy dò cáp đang có điện. Nguyên lý của máy dò hướng tuyến cáp là “phát hiện từ trường do đường cáp ngầm đang vận hành tạo ra”.
3. Quy định cụ thể khác về công tác dò tìm hướng tuyến cáp ngầm
Công tác dò hướng tuyến cáp ngầm được tham khảo theo “Quy trình vận hành xe thí nghiệm cáp cao áp”.
Chương III
CÔNG TÁC SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG CÁP NGẦM
Điều 57. Xử lý nhanh các khiếm khuyết của cáp ngầm
Khi tiến hành kiểm tra đường cáp ngầm, nếu phát hiện một số khiếm khuyết, đơn vị trực tiếp quản lý đường cáp ngầm cần phải tiến hành sửa chữa và thay thế trong thời gian ngắn nhất.
Một số hạng mục công việc xử lý bao gồm:
- Bảo dưỡng hầm cáp, biển báo hiệu đường cáp ngầm, …
- Bơm nước ra khỏi hầm (nếu có).
- Sơn chống rỉ, kiểm tra các giá đỡ cáp có bị cong không.
- Bắt chặt lại các bu lông tại các hộp nối đất (link box) và hộp đảo pha vỏ cáp tại hầm nối cáp.
- Phục hồi hệ thống tiếp đất đường cáp ngầm nếu bị hư hỏng hoặc bị ăn mòn.
- Thay thế các chống quá áp vỏ cáp tại hầm nối cáp và chống sét van .
- Thay gioăng mặt bích và bổ sung dầu cách điện của đầu cáp ngầm nếu phát hiện bị rò rỉ dầu cách điện.
Điều 58. Quy định các hạng mục công việc phải có phương án kỹ thuật
1. Một số hạng mục công việc cần phải có phương án xử lý và được Phó Giám đốc kỹ thuật của Công ty TTĐ phê duyệt, bao gồm:
a) Xử lý cáp ngầm tại vị trí bị hư hỏng cách điện.
b) Thay thế đầu cáp ngầm.
c) Thay thế hộp nối cáp ngầm.
d) Thí nghiệm định kỳ cáp ngầm.
2. Đối với các hạng mục công việc như mô tả trong Điều 58 chỉ được thực hiện khi đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Phương án thi công, phương án thử nghiệm và nghiệm thu đóng điện được cấp thẩm quyền phê duyệt và đã xin được giấy phép đào đường của cơ quan quản lý đường (nếu phải đào đường).
b) Người thi công phải được huấn luyện kỹ về công tác làm đầu cáp ngầm và hộp nối cáp ngầm.
c) Dụng cụ được sử dụng để thi công đầu cáp ngầm và hộp nối cáp ngầm phải là loại dụng cụ chuyên dùng phù hợp với cáp ngầm.
Điều 59. Thi công, sửa chữa hộp nối cáp ngầm
1. Các phụ kiện nối cáp phải đúng mã hiệu, đảm bảo chất lượng và đã được thử nghiệm.
2. Các chỗ nối cáp và bịt đầu cáp phải đảm bảo không bị ẩm, không bị tác động trực tiếp của môi trường xung quanh. Chỗ nối cáp và bịt đầu cáp phải chịu được điện áp thử nghiệm với đường cáp.
3. Khoảng cách giữa thân hộp nối đến cáp gần nhất tối thiểu là 0,5m và đến thành mương cáp là 0,6m.
4. Trong trường hợp không thực hiện được các khoảng cách nói trên thì phải có biện pháp bảo vệ cáp nằm gần hộp nối khỏi bị hỏng (như gạch ngăn cách, đan che chắn, hoặc chôn sâu hộp nối, ...).
5. Hộp nối cáp phải được bố trí nằm ngang.
6. Khi đường cáp ngầm qua chỗ tuyến dốc thì không được đặt hộp nối cáp, trong trường hợp đặt biệt thì chỗ đặt hộp nối phải làm một khoảng bằng phẳng nằm ngang.
7. Khi hộp nối cáp bị hư hỏng phần cách điện đồng thời lõi cáp dẫn điện không bị đứt, có thể sửa chữa cáp ngầm bằng cách khoét bỏ lớp cách điện tại vị trí đó và tiến hành lắp đặt một hộp nối cáp.
Điều 60. Sửa chữa hư hỏng cách điện vỏ cáp
Khi cách điện cáp hư hỏng không đáng kể đồng thời lõi cáp dẫn điện không bị đứt, có thể sửa chữa cáp ngầm bằng cách khoét bỏ lớp cách điện tại vị trí đó và tiến hành lắp đặt một hộp nối cáp.
Điều 61. Sửa chữa ruột dẫn điện của cáp
Khi ruột dẫn điện của cáp bị hư hỏng thì xử lý bằng cách đặt một đoạn cáp mới và hai hộp nối cáp.
Điều 62. Sửa chữa hư hỏng lõi cáp dẫn điện và cách điện hộp nối cáp
Khi hộp nối cáp bị hư hỏng phần cách điện, lõi cáp dẫn điện bị hư hỏng nặng, thì xử lý bằng cách đặt một đoạn cáp mới và hai hộp nối cáp.
Điều 63. Sửa chữa hư hỏng đầu nối cáp
1. Khi đầu nối cáp ngầm bị hư hỏng phần cách điện nhưng lõi cáp dẫn điện không bị hư hỏng, có thể sửa chữa đầu cáp ngầm bằng cách khoét bỏ lớp cách điện tại đầu cáp và tiến hành lắp đặt một đầu cáp mới thay thế.
2. Khi đầu nối cáp ngầm bị hư hỏng phần cách điện đồng thời lõi cáp dẫn điện bị hư hỏng nặng, thì xử lý bằng cách đặt một đoạn cáp mới, một hộp nối cáp và một đầu cáp mới.
Điều 64. Công tác an toàn trong thi công, sửa chữa cáp ngầm
1. Trước khi thi công, sửa chữa
Đường cáp ngầm phải được cắt điện và đơn vị thi công sau khi đã làm thủ tục bàn giao hiện trường với đơn vị quản lý vận hành. Việc tiếp đất cố định hai đầu cáp ngầm phải được giữ trong suốt quá trình thực hiện thi công thay thế đầu cáp ngầm và hộp nối cáp ngầm.
2. Trong quá trình đo kiểm tra, sửa chữa cáp ngầm
a) Cáp ngầm cần kiểm tra phải được cách ly độc lập ra khỏi những thiết bị, phần tử còn lại liên quan đến đường cáp.
b) Phải tiến hành thử hết điện ở cả hai đầu cáp ngầm.
c) Phải tiến hành tiếp địa tất cả các pha của cáp ở cả hai đầu cáp ngầm.
d) Phải tiến hành xác định đúng hai đầu cáp đó là của cùng một đường cáp.
e) Cả hai đầu cáp phải đảm bảo khoảng cách an toàn tới các thiết bị khác và với đất, khoảng cách này phải đảm bảo lớn hơn khoảng cách phóng điện của điện áp thử nghiệm.
f) Phải đặt rào chắn an toàn, treo biển báo và cử người giám sát trong suốt thời gian tiến hành thử nghiệm. Chỉ có các nhân viên trực tiếp tiến hành thử nghiệm mới được phép làm việc trong khu vực rào chắn.
g) Trước và sau mỗi lần đo thử nghiệm phải tiến hành phóng điện tiếp địa cáp tại tất cả các pha, thời gian duy trì mỗi lần phóng điện không dưới 10 phút.
Điều 65. Nghiệm thu công tác sửa chữa cáp ngầm
1. Nghiệm thu công tác sửa chữa nhanh các khiếm khuyết
Đơn vị quản lý vận hành sau khi thực hiện các hạng mục sửa chữa, bảo dưỡng đường cáp ngầm đã được nêu trong Điều 57 thì chỉ cần lập biên bản nghiệm thu và báo cáo hoàn tất công việc theo các quy định chung của công tác sửa chữa thường xuyên.
2. Nghiệm thu các công việc sửa chữa khác
a) Có đầy đủ các biên bản thí nghiệm trong quá trình thi công.
b) Tiến hành thực hiện phương án thử nghiệm, nghiệm thu theo phương án đã được phê duyệt.
c) Có đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình theo quy định.
d) Thu dọn, vệ sinh và khôi phục mặt bằng hiện trường.
Điều 66. Quy định về thí nghiệm cáp ngầm trong vận hành
1. Thí nghiệm cáp ngầm sau khi thi công
Sau khi thi công thay thế đầu cáp ngầm và hộp nối cáp ngầm phải tiến hành thử nghiệm lại tuyến cáp. Chỉ được đưa cáp vào vận hành nếu thí nghiệm thử thông tuyến đạt yêu cầu kỹ thuật.
2. Nội dung, tiêu chuẩn thí nghiệm cáp ngầm sau lắp đặt
Thử nghiệm cáp ngầm sau khi lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống đường cáp ngầm (bao gồm: đầu cáp ngầm, đường cáp ngầm và các hộp nối cáp ngầm), thay thế đầu cáp ngầm, lắp đặt hộp nối cáp ngầm 220 kV được thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC 62067.
3. Các hạng mục thí nghiệm cáp ngầm sau khi lắp đặt hoàn chỉnh
a) Đo chiều dài cáp (thực hiện sau khi lắp đặt).
b) Thí nghiệm sợi cáp quang cảm biến nhiệt độ của cáp.
c) Thí nghiệm hệ thống giám sát nhiệt độ đường cáp (DTS).
d) Đo điện trở lõi cáp và thứ tự pha.
e) Đo điện dung toàn tuyến cáp.
f) Kiểm tra sơ đồ đấu nối đảo pha vỏ cáp.
g) Đo điện trở và điện kháng thứ tự thuận và thứ tự không của cáp.
h) Thí nghiệm vỏ cáp với điện áp DC – 10 kV.
i) Thí nghiệm bộ giới hạn điện áp vỏ cáp (thí nghiệm SA).
j) Đo điện trở mối nối vỏ cáp tại các hộp nối vỏ cáp và đảo pha vỏ cáp.
k) Thí nghiệm phóng điện cục bộ tại các phụ kiện cáp (hộp nối cáp và đầu cáp ngầm), với giá trị điện áp AC = 180 kV
l) Thí nghiệm cách điện với điện áp AC = 180 kV/ 1 giờ với tần số thay đổi trong khoảng 20÷300 Hz.
m) Kiểm tra công tác lắp đặt bằng cách quan sát toàn tuyến .
4. Trường hợp không có nguồn máy phát điện AC
Trong trường hợp đặc biệt như không có nguồn máy phát điện AC có công suất lớn để thử nghiệm thì phương án đóng điện phải được thực hiện theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Thí nghiệm cáp ngầm sau thời gian vận hành:
a) Thí nghiệm vỏ cáp với điện áp DC – 10 kV.
b) Thí nghiệm bộ giới hạn điện áp vỏ cáp (thí nghiệm SA).
c) Đo điện trở mối nối vỏ cáp tại các hộp nối vỏ cáp và đảo pha vỏ cáp.
d) Thí nghiệm phóng điện cục bộ tại các phụ kiện cáp (hộp nối cáp và đầu cáp ngầm), với giá trị điện áp AC= 180 kV.
e) Kiểm tra công tác lắp đặt bằng cách quan sát toàn tuyến.
6. Thí nghiệm hộp nối, đầu cáp ngầm:
a) Thí nghiệm bên ngoài vỏ cáp với điện áp DC – 10 kV.
b) Thí nghiệm bộ giới hạn điện áp vỏ cáp (nếu có).
c) Đo điện trở mối nối vỏ cáp tại các hộp nối vỏ cáp và đảo pha vỏ cáp (nếu có).
d) Thí nghiệm phóng điện cục bộ tại các phụ kiện cáp (hộp nối cáp và đầu cáp ngầm), với giá trị điện áp AC = 180 kV.
e) Kiểm tra công tác lắp đặt bằng cách quan sát bên ngoài.
7. Mẫu báo cáo các hạng mục thí nghiệm cáp ngầm:
Bảng 3.1. Danh mục các hạng mục báo cáo về thí nghiệm cáp ngầm

STT

Mô tả

Ký hiệu bản báo cáo

1

Giá trị điện trở dây dẫn

AKC/601

2

Kiểm tra điện dung cáp

AKC/602

3

Kiểm tra sơ đồ đảo pha vỏ cáp

AKC/603

4

Thí nghiệm vỏ cáp

AKC/604

5

Thí nghiệm bộ giới hạn điện áp vỏ cáp

AKC/605

6

Đo điện trở mối nối vỏ cáp

AKC/606

7

Thí nghiệm phóng điện cục bộ

AKC/607

8

Kiểm tra cách điện bằng điện áp AC

AKC/608

9

Kiểm tra lắp đặt đường cáp

AKC/609



PHẦN V
QUY TRÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ SỬA CHỮA
ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG ĐIỆN ÁP 220 KV, 500 KV
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VẬN HÀNH,
SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG
Điều 67. Các quy định từ ngữ
1. Cải tiến, thay đổi công nghệ: là những thay đổi về thiết kế, kết cấu, công nghệ của thiết bị, công trình.
2. Người có thẩm quyền: là người có quyền quyết định phương án sửa chữa theo phân cấp quản lý vận hành lưới điện.
3. Vữa xi măng trùng hợp: là hợp chất giữa xi măng poóc lăng và nhũ Pôlivinin axêtát, hoặc giữa xi măng poóc lăng và nhũ Styrene Butadiene (hoặc phụ gia khác có tính năng tương đương). Hợp chất này có tác dụng chống co ngót, chống nứt.
4. Trạng thái võng cực đại của dây dẫn điện: là trạng thái mà tại thời điểm đó, dây dẫn đồng thời chịu tác động khắc nghiệt nhất của các yếu tố ảnh hưởng như dòng điện chạy qua dây dẫn, nhiệt độ môi trường xung quanh, cấp độ gió cho phép.
5. Dây siêu nhiệt: là dây dẫn cho phép vận hành ở nhiệt độ cao, độ võng dây thay đổi không đáng kể theo nhiệt độ vận hành và nằm trong giới hạn cho phép.
6. Công tác sửa chữa nóng: là công tác sửa chữa trực tiếp trên dây dẫn, sứ cách điện trong điều kiện đường dây đang mang điện.
7. Công tác sửa chữa đường dây: là công tác bao gồm sửa chữa phần mang điện có cắt điện và phần không mang điện của đường dây.
8. ĐDK 220 kV, 500 kV: là công trình truyền dẫn điện năng theo dây dẫn cấp điện áp 220 kV, 500 kV, bố trí ngoài trời được cấu tạo từ những bộ phận công trình đường dây như: dây chống sét, dây dẫn, cột điện, xà, phụ kiện, vật cách điện, tiếp đất, móng cột, dây néo cột, kè móng bảo vệ chân cột, biển báo an toàn điện và các bộ phận phụ trợ khác (từ đây được gọi là đường dây).
9. Ranh giới của một đường dây được quy định như sau: Toàn bộ đường dây tính đến đầu cốt đấu vào má ngoài cầu dao cách ly đường dây trong các trạm, kể cả đoạn lèo cùng đầu cốt đấu vào các thiết bị khác như cuộn cản, tụ điện, TU, chống sét, ... trong đường dây này. Ranh giới với một đường dây khác (nếu có) sẽ theo quy định cụ thể cho từng trường hợp riêng.
10. Mọi công việc quản lý vận hành, sửa chữa đường dây kể cả đoạn đường dây trong hàng rào trạm: là do đơn vị quản lý đường dây thực hiện.
11. Trạng thái vận hành bình thường của đường dây: là trạng thái vận hành khi những bộ phận công trình đường dây không có hiện tượng hư hỏng, mất mát, đường dây đang mang tải từ định mức cho phép trở xuống hoặc vượt định mức trong phạm vi cho phép, ở chế độ điện áp trong phạm vi cho phép theo quy trình hoặc theo hướng dẫn của nhà chế tạo thiết bị, phụ kiện.
12. Trạng thái vận hành không bình thường của đường dây: là trạng thái cho phép vận hành tạm thời với chế độ tải bình thường hoặc hạn chế (chế độ tải hạn chế chủ yếu do dây dẫn), là trạng thái khi một hay một số bộ phận công trình đường dây phát sinh các hư hỏng nhỏ nhưng chưa có nguy cơ gây ra sự cố mất điện đường dây và ở giới hạn cho phép duy trì vận hành tạm thời như: vỡ một vài bát cách điện (sứ gốm, sứ thủy tinh,...) trong chuỗi cách điện ở giới hạn cho phép duy trì vận hành, dây dẫn, dây chống sét, dây néo đứt một số sợi ở giới hạn cho phép duy trì vận hành, tạ hay dây chống rung bị xê dịch, cột sắt bị mất một vài thanh giằng, kè móng bảo vệ chân cột bị sạt lở, một vài tiếp địa cột bị đứt, mất, cột bị nghiêng trong giới hạn cho phép... Để ngăn ngừa phát triển thành sự cố, những khiếm khuyết nói trên phải được bảo dưỡng, sửa chữa càng sớm càng tốt theo Điều 101 và Điều 105 của quy trình.
13. Trạng thái sự cố của đường dây: là trạng thái khi một hay một số bộ phận công trình đường dây phát sinh hư hỏng gây sự cố mất điện đường dây hay có nguy cơ gây ra sự cố cần phải tách đường dây ra khỏi vận hành đột xuất để sửa chữa như: đổ cột điện, cột điện nghiêng quá giới hạn cho phép có nguy cơ đổ; dây dẫn, dây chống sét, dây néo bị đứt; dây dẫn, dây chống sét, dây néo bị tưa đứt với một số sợi vượt quá giới hạn cho phép duy trì vận hành có nguy cơ gây ra đứt dây, dây dẫn bị chạm đất hoặc chập mạch, tụt lèo, chuỗi cách điện bị phóng điện hay vỡ một số bát cách điện vượt quá giới hạn cho phép duy trì vận hành có nguy cơ gây ra sự cố chạm đất...;
14. Khu vực dân cư, nơi công cộng thường xuyên tập trung đông người được quy định như sau:
- Khu dân cư (bao gồm cả khu quy hoạch dân cư) là khu vực địa lý hiện có các hộ dân sinh sống hoặc được quy hoạch để các hộ dân chuyển đến sinh sống, không phân biệt ít hay nhiều hộ dân.
- Nơi công cộng thường xuyên tập trung đông người là những khu vực, địa điểm phục vụ chung cho mọi người như chợ, quảng trường, cơ sở kinh tế, văn hóa, khu vực trường học, tổ chức hội chợ, triển lãm, vui chơi giải trí.
15. Khu vực khó qua lại: là những nơi xe cộ và phương tiện cơ giới không thể qua lại được.
16. Khu vực khó đến: là những nơi mà người đi bộ rất khó đến và rất ít khi cần phải qua lại (như mỏm đá, dốc núi, …).
17. Khu vực rất khó đến: là những nơi mà người đi bộ không thể tới được (như vách đá, vách núi,…).
18. Khoảng vượt lớn: là khoảng vượt qua các sông, hồ, kênh, vịnh có tàu, thuyền qua lại dùng cột vượt cao 50m trở lên với chiều dài khoảng vượt từ 500m trở lên; hoặc chiều dài khoảng vượt từ 800m trở lên với cột có chiều cao bất kỳ.
Chương II
QUẢN LÝ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG
Mục 1
QUY ĐỊNH HỒ SƠ, TÀI LIỆU PHỤC VỤ VẬN HÀNH
Điều 68. Các tài liệu kỹ thuật phải có để phục vụ công tác vận hành và sửa chữa đường dây:
- Đề án thiết kế kỹ thuật đầy đủ của công trình đường dây (kể cả các công trình phụ trợ).
- Tài liệu khảo sát địa chất tuyến đường dây.
- Các tài liệu kỹ thuật thiết bị, phụ kiện.
- Thiết kế điều chỉnh.
- Hồ sơ thi công (bao gồm nhật ký thi công, các biên bản thí nghiệm, ...)
- Hồ sơ hoàn công (bao gồm các bản vẽ hoàn công).
- Hồ sơ đền bù.
- Văn bản cấp đất và các văn bản pháp lý khác.
- Hồ sơ nghiệm thu đóng điện bàn giao.
- Hồ sơ nhà cửa, công trình nằm trong hành lang an toàn lưới điện.
- Hồ sơ đánh giá tác động môi trường khi đưa đường dây mới vào vận hành.
Các tài liệu này được các phòng ban chức năng của Công ty TTĐ và phòng kỹ thuật của TTĐ khu vực quản lý. Một số tài liệu chính như: bản vẽ cắt dọc, bản vẽ mặt bằng tuyến, các số liệu kỹ thuật cơ bản cần phải cung cấp bản sao cho đơn vị trực tiếp quản lý đường dây lưu trữ.
Điều 69. Các loại hồ sơ, sổ sách phải có tại các Đội, Tổ quản lý đường dây
Đơn vị trực tiếp quản lý đường dây ngoài các tài liệu kỹ thuật và văn bản pháp lý như trong Điều 68 (được sao chụp lại) còn phải có các hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác vận hành và sửa chữa đường dây sau đây:
- Phiếu kiểm tra đường dây, phiếu công tác trên đường dây.
- Tổng kê thực tế (các số liệu liên quan đến từng vị trí cột đường dây đang vận hành: mã hiệu dây, cột, xà, phụ kiện, móng, tiếp địa, chiều dài khoảng cột, khoảng néo, vị trí mối nối, ...).
- Lý lịch đường dây.
- Lý lịch cột.
- Sơ đồ tuyến đường dây vẽ trên bản đồ địa giới, tỉnh, huyện: In trên khổ giấy lớn, đóng khung treo tại đội quản lý đường dây.
- Bản vẽ cắt dọc đường dây (thể hiện đầy đủ hiện trạng thực tế của đường dây số thứ tự cột, loại cột; loại móng; mã hiệu dây dẫn, dây chống sét, cáp quang; chiều dài khoảng cột; các loại giao chéo phía trên, phía dưới đường dây, ...): In trên khổ giấy lớn, đóng khung treo tại đội quản lý đường dây.
- Phương án rải quân kiểm tra đường dây, kiểm tra tìm điểm sự cố và ứng trực bão lụt.
- Sổ nhật ký vận hành đường dây (dùng cho bộ phận trực ca tại đội).
- Tổng hợp đo điện trở tiếp địa cột.
- Tổng hợp theo dõi kiểm tra nhiệt độ các điểm tiếp xúc của dây dẫn: Ống nối, khóa néo, đầu cốt lèo, ống vá.
- Thống kê mối nối dây dẫn và dây chống sét.
- Thống kê, tổng hợp theo dõi hành lang an toàn đường dây.
- Tổng hợp các khoảng cột có khoảng cách pha đất thấp.
- Tổng hợp công tác sửa chữa, thay thế.
- Tổng hợp theo dõi sự cố đường dây.
- Tổng hợp vật tư dự phòng
- Tổng hợp, theo dõi dụng cụ thi công.
- Tổng hợp, theo dõi dụng cụ trang thiết bị an toàn.
Các hồ sơ sổ sách này phải được thống nhất trong toàn EVNNPT về biểu mẫu, quy cách.
Mục 2
VẬT TƯ DỰ PHÒNG VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ,
DỤNG CỤ PHỤC VỤ VẬN HÀNH, SỬA CHỮA ĐDK
Điều 70. Quy định về quản lý vật tư dự phòng và các trang thiết bị, dụng cụ
Tại phòng vật tư và đơn vị trực tiếp quản lý đường dây phải có sổ ghi chép số lượng vật tư thiết bị dự phòng và được thường xuyên cập nhật.
Vật tư thiết bị dự phòng phải đúng chủng loại và quy cách trong hồ sơ quản lý đường dây, được bảo quản tốt và đúng quy định kỹ thuật. Sau khi đã dùng một số vật tư thiết bị dự phòng, cần phải bổ sung ngay cho đủ số lượng cần thiết theo quy định.
Những vật tư dự phòng quan trọng, phải được duy tu bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo tính sẵn sàng cao.
Không được để lẫn lộn các vật tư thiết bị dự phòng còn tốt với các vật tư thiết bị đã bị hư hỏng.
Các phương tiện, dụng cụ thi công sử dụng trong công tác vận hành, sửa chữa và xử lý sự cố phải được bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ kiểm tra thử nghiệm lại.
Trang thiết bị an toàn phải được kiểm tra và thử nghiệm định kỳ theo quy định.
Các chi tiết sắt thép có thể bị mất như: thanh giằng, ê cu móng, bu lông, tiếp địa, ... phải có tài liệu thường xuyên cập nhật chủng loại và quy cách để thuận lợi cho gia công khi cần thiết hoặc có dự phòng sẵn.
Điều 71. Số lượng vật tư dự phòng
Dự phòng tối thiểu các vật tư thiết bị chủ yếu trong vận hành tại kho TTĐ khu vực, đơn vị quản lý đường dây được quy định trong bảng sau:
Bảng 2.1. Vật tư dự phòng tối thiểu

STT

Tên vật tư thiết bị, phụ kiện dự phòng

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

1

Dây dẫn

M

300 (400)

Cho mỗi chủng loại đang vận hành

2

Dây chống sét

M

200 (300)

nt

3

Dây cáp quang

Lô

01

nt

4

Dây néo cột

M

100

Cho cột sắt kiểu bút chì có dây néo

5

Bát cách điện

Bát

100 (150)

Cho mỗi chủng loại đang vận hành

6

Sứ cách điện composit

Chuỗi

15

Cho mỗi chủng loại đang vận hành

7

Khóa néo dây dẫn (có phụ kiện kèm theo)

Bộ

5 (10)

nt

8

Khóa đỡ dây dẫn (có phụ kiện kèm theo)

Bộ

5

nt

9

Khóa néo dây chống sét (có phụ kiện kèm theo)

Bộ

3 (5)

nt

10

Khóa đỡ dây chống sét (có phụ kiện kèm theo)

Bộ

3

nt

11

Khóa đỡ dây cáp quang

Bộ

05

nt

12

Khóa néo dây cáp quang

Bộ

05

nt

13

Hộp nối cáp quang

bộ

03

nt

14

Tạ chống rung dây cáp quang

Bộ

10

nt

15

Ống nối dây dẫn

Bộ

10

nt

16

Ống vá dây dẫn

Bộ

15

nt

17

Ống nối dây chống sét

Bộ

5

nt

18

Thanh định vị dây dẫn

Bộ

10

nt

19

Chống rung dây dẫn

Bộ

10

Nt

20

Chống rung dây chống sét

Bộ

5

nt

21

Vòng đẳng thế

Bộ

(5)

nt

22

Mỏ phóng dây chống sét

Bộ

5

nt

23

Tiếp địa

Bộ

10

nt

24

PG Clamp 3 boulon

Cái

50

nt

25

Armor rod

Bộ

10

Nt

26

Cột điện

Cột

Dự phòng theo khả năng thực tế và kinh nghiệm

Ghi chú:
- Trị số trong ngoặc ( ) dùng cho đường dây 500kV, trị số ngoài ngoặc ( ) dùng cho đường dây 220 kV.
- Trị số không kèm theo ngoặc ( ) thì được xem là dùng chung cho cả đường dây 220 kV, 500 kV.
- Ngoài số vật tư thiết bị dự phòng tối thiểu tại kho đơn vị quản lý đường dây và TTĐ khu vực, kho chính của Công ty TTĐ cần phải dự phòng một số vật tư thiết bị theo Định mức vật tư thiết bị dự phòng cho lưới truyền tải điện áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành theo Quyết định số 971/QĐ-NPT ngày 18/11/2010 để hỗ trợ cho các đơn vị quản lý đường dây nhằm mục đích đối phó với các trường hợp thiên tai như: bão, lốc, ... có thể xảy ra gây hư hại cho đường dây.
- Trang bị hệ thống cột dự phòng khẩn cấp, một số cột chuyên dùng (trọng lượng nhẹ, dễ vận chuyển, lắp ráp và lắp dựng) sử dụng trong trường hợp xử lý sự cố đổ cột điện, để hạn chế thời gian mất điện của đường dây tùy theo khả năng và yêu cầu thực tế của vận hành.
Mục 3
CÔNG TÁC BẢO VỆ HÀNH LANG AN TOÀN ĐĐK
Điều 72. Phối hợp với địa phương
Đơn vị quản lý đường dây phải thông báo Nghị định của Chính phủ về bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp cho chính quyền các địa phương ở dọc tuyến đường dây đi qua, hướng dẫn việc thực hiện các quy định trong Nghị định, thống nhất biện pháp cụ thể trong việc phối hợp kiểm tra, phát hiện lập biên bản và xử lý các vụ việc vi phạm hành lang bảo vệ tuyến đường dây và công trình đường dây.
Điều 73. Tuyên truyền trong nhân dân
Đơn vị quản lý đường dây phải tuyên truyền cho các cơ quan và nhân dân dọc tuyến đường dây về việc tuyệt đối cấm mọi hành động có thể gây hư hỏng công trình đường dây hoặc gây tai nạn như:
- Cản trở việc chặt cây để bảo vệ an toàn đường dây.
- Vi phạm khoảng cách an toàn trong hành lang bảo vệ đường dây.
- Sửa chữa, mở rộng nhà và công trình có trước khi xây dựng đường dây hoặc xây mới nhà và công trình trong hành lang bảo vệ không tuân theo các quy định trong NĐ của Chính phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.
- Bắn chim đậu trên dây điện, trạm điện; quăng, ném bất kỳ vật gì lên đường dây điện, trạm điện; tháo gỡ dây néo, dây tiếp địa và các phụ kiện khác của cột điện; đào đất gây lún sụt công trình lưới điện cao áp; đắp đất vi phạm khoảng cách an toàn; sử dụng cột điện, trạm điện để làm nhà, lều, quán, buộc trâu bò hoặc gia súc khác.
- Trèo lên các bộ phận của công trình ĐDK khi không có nhiệm vụ.
- Trộm cắp, đào bới, ném, bắn, gây hư hỏng các bộ phận công trình đường dây.
- Lợi dụng các bộ phận của công trình đường dây vào những mục đích khác nếu chưa có sự thỏa thuận với đơn vị quản lý đường dây có thẩm quyền.
- Thả diều hoặc các vật bay gần công trình đường dây.
- Bố trí ăng ten, dây phơi, dàn giáo, biển, hộp đèn quảng cáo ... tại các vị trí mà khi bị đổ, rơi có thể va quệt vào các bộ phận của công trình đường dây. Cấm treo, gắn bất cứ vật gì vào cột và các phụ kiện đường dây.
- Các hoạt động như: nổ mìn, mở mỏ, xếp chứa các chất dễ cháy nổ, các chất hóa học gây ăn mòn các bộ phận của công trình đường dây, đốt nương rẫy, sử dụng các phương tiện thi công gây chấn động mạnh hoặc gây hư hỏng cho công trình đường dây, đào đất gây sạt lở móng cột.
- Cấm tưới nước bằng thiết bị phun mưa tại vùng đất canh tác trong hành lang bảo vệ của ĐDK 500 kV.
Khi gặp các vi phạm trên, đơn vị quản lý đường dây phải lập biên bản vi phạm, yêu cầu đình chỉ thi công và giải tỏa phần vi phạm.
Ngoài ra đơn vị quản lý đường dây còn phải tuyên truyền cho các cơ quan và nhân dân dọc tuyến đường dây về trách nhiệm phối hợp tham gia bảo vệ công trình đường dây và kịp thời báo cho đơn vị quản lý khi phát hiện thấy hiện tượng hư hỏng bất thường hay điểm sự cố của đường dây.
Mục 4
CHẾ ĐỘ KIỂM TRA
Điều 74. Quy định kiểm tra định kỳ ĐDK
Các đơn vị trực tiếp quản lý đường dây phải thực hiện công việc kiểm tra định kỳ đường dây theo các quy định sau đây:
1. Kiểm tra định kỳ ngày: Tối thiểu 01 tháng/ lần. Nắm vững thường xuyên tình trạng đường dây và những biến động phát sinh. Đối với những khu vực đông dân cư, cây cối phát triển nhanh, đường dây quá tải cần tăng cường kiểm tra định kỳ 01 tuần/lần. Khoảng thời gian cần tăng cường kiểm tra và những khu vực cụ thể, các hạng mục cần kiểm tra tăng cường do Phó giám đốc Công ty TTĐ hay TTĐ khu vực quyết định.
2. Kiểm tra định kỳ đêm: Tối thiểu 03 tháng/ lần, nắm vững chất lượng vận hành đường dây. Đối với những đường dây đang quá tải, một tháng phải kiểm tra đêm một lần vào giờ cao điểm, lưu ý chỗ có tiếp xúc và những chỗ dây đã bị suy yếu.
3. Kiểm tra kỹ thuật: Cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật đơn vị quản lý đường dây, cán bộ phòng kỹ thuật thuộc TTĐ khu vực và Công ty TTĐ được phân công theo dõi quản lý vận hành đường dây kiểm tra nắm tình hình để chỉ đạo và khắc phục thiếu sót trong quá trình vận hành và đặt kế hoạch đại tu, bảo dưỡng định kỳ 01 quý/ lần.
Ngoài ra khi đường dây đi qua những nơi có nhiều bụi và vùng ven biển phải tăng cường số lần kiểm tra để phát hiện chất lượng vận hành của bát cách điện và quyết định biện pháp xử lý.
Điều 75. Quy định kiểm tra đột xuất
Thực hiện trước hoặc sau khi có mưa bão, thời tiết bất thường, trước dịp lễ. Nắm vững tình trạng vận hành đường dây nhằm kịp thời khắc phục những chỗ thiếu sót.
Điều 76. Quy định kiểm tra sự cố
Ngay sau khi xảy ra sự cố kể cả sự cố thoáng qua. Phát hiện điểm sự cố hoặc nguyên nhân gây ra sự cố để khắc phục kịp thời.
Mục 5
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 77. Quy định nội dung báo cáo
Báo cáo về công tác quản lý vận hành đường dây hàng tháng do các đơn vị quản lý trực tiếp đường dây lập gửi lên TTĐ khu vực, TTĐ khu vực tổng hợp rà soát gửi báo cáo lên Công ty TTĐ.
Báo cáo phải nêu đầy đủ:
- Kết quả kiểm tra.
- Kết quả sửa chữa.
- Tình hình sự cố, bất thường.
- Các công tác đại tu, sửa chữa.
- Các hoạt động vận hành khác.
- Kế hoạch tháng sau. Các kiến nghị.
Điều 78. Quy định thời hạn báo cáo
Báo cáo được gửi đi từ ngày 25 đến ngày 28 hàng tháng, sau bất kỳ lần kiểm tra nào đều phải có báo cáo kết quả (chậm nhất 03 ngày sau khi kiểm tra xong). Các báo cáo chi tiết khác do các Công ty TTĐ quy định.
Chương III
VẬN HÀNH ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG
Mục 1
NỘI DUNG KIỂM TRA VẬN HÀNH ĐDK
Điều 79. Các hạng mục kiểm tra ĐDK
1. Kiểm tra định kỳ ngày
Thực hiện vào ban ngày, mỗi nhóm kiểm tra gồm 02 người trở lên và phải đi bộ bên cạnh hành lang tuyến bao gồm các hạng mục sau:
Bảng 3.1. Các hạng mục kiểm tra ĐDK

Hạng mục

Mục kiểm tra

Ghi chú

Điều kiện các vùng xung quanh đường dây truyền dẫn

Cây ở gần

1. Cây ở gần, cây gãy, đổ.

2. Tình trạng hành lang tuyến.

3. Các điều kiện chặt những cây khó (đền bù và thực hành)

4. Những thông tin về chặt cây, kế hoạch trồng cây.

 

Các thay đổi

1. Đất, đá lở.

2. Cấu trúc đất, đá, sông, suối.

3. Thông tin về các kế hoạch xây dựng.

4. Thay đổi nhà cửa, đất đai.

5. Kiểm tra các biển hiệu quảng cáo gần đường dây.

 

Các điều kiện của cấu trúc cột

Phần cột

1. Cột, xà gãy đổ, nghiêng, biến dạng, mất thanh, hư hỏng, rỉ, nứt, lở bê tông, ...

2. Bu lông, êcu bị lỏng, bị mất.

3. Các vật lạ bám vào cột.

4. Tình trạng biển báo (đánh số cột, pha, biển báo nguy hiểm, ...).

5. Tình trạng các bu lông chân thang, thang trèo.

6. Tình trạng thanh cột..

7. Tình trạng dây nối đất và chỗ tiếp xúc nối đất.

8. Tình trạng hệ thống neo chằng cột.

 

 

Phần móng và khu vực xung quanh

1. Tình trạng bê tông móng.

2. Tình trạng đất xung quanh, vết nứt, các dòng nước chảy ra vào.

3. Sự thoát nước, tình trạng rãnh thoát nước.

4. Tình trạng tiếp địa cột.

5. Các điều kiện mặt đất, đường xung quanh.

 

Dây dẫn và cách điện, dây chống sét, dây cáp quang OPGW

 

 

 

Dây dẫn

1. Dây dẫn bị đứt sợi, bị tua, bị tổn thương.

2. Mối nối bị đứt.

3. Vật lạ mắc vào dây dẫn.

4. Phóng điện từ dây dẫn.

5. Âm thanh không bình thường và sự giao động mạnh dây dẫn.

6. Vặn xoắn dây dẫn, tình trạng chống rung.

7. Tình trạng khung định vị, chống rung.

8. Độ võng bất thường.

 

Cách điện, thiết bị chống sét ĐDK

1. Tình trạng vỡ, nứt.

2. Tình trạng các bát cách điện hoặc chuỗi cách điện bất thường.

3. Các hư hỏng trên chuỗi cách điện.

4. Các vật lạ bám vào cách điện.

5. Độ ồn lớn.

6. Phóng điện (xuyên thủng, bề mặt).

7. Tình trạng lắp đặt và các phụ kiện.

 

Dây chống sét và dây cáp quang

1. Bị đứt sợi, bị tua, bị tổn thương.

2. Độ võng không bình thường.

3. Tình trạng mối nối, nối đất...

 

2. Kiểm tra định kỳ đêm
Được thực hiện vào ban đêm, mỗi nhóm kiểm tra gồm 02 người trở lên, phải đi bộ và tuân theo Điều 97, bao gồm các hạng mục sau:
- Sự phát nóng các mối nối.
- Hiện tượng phóng điện bất thường ở đường dây, chuỗi cách điện.
- Âm thanh bất thường của đường dây.
- Đèn báo hiệu trên các cột vượt.
- Các hiện tượng bất thường khác.
4. Kiểm tra đột xuất
Mỗi nhóm kiểm tra gồm 02 người trở lên, phải đi bộ sát cạnh hành lang tuyến, bao gồm các hạng mục sau:
Bảng 3.2. Các hạng mục kiểm tra đột xuất ĐDK

Hạng mục

Mục kiểm tra

Ghi chú

Điều kiện các vùng xung quanh đường dây truyền dẫn

Cây ở gần

1. Cây ở gần, cây gãy, đổ.

2. Tình trạng hành lang tuyến.

3. Các điều kiện chặt những cây khó (đền bù và thực hành).

4. Những thông tin về chặt cây, kế hoạch trồng cây.

 

Các thay đổi

1. Đất, đá lở.

2. Cấu trúc đất, đá, sông, suối.

3. Thông tin về các kế hoạch xây dựng.

4. Thay đổi nhà cửa, đất đai.

5. Kiểm tra các biển hiệu quảng cáo gần đường dây

 

Các điều kiện của cấu trúc cột

Phần cột

1. Cột, xà gãy đổ, nghiêng, biến dạng, mất thanh, hư hỏng, rỉ, nứt, lở bê tông, ...

2. Bu lông, êcu bị lỏng, bị mất.

3. Các vật lạ bám vào cột.

4. Tình trạng biển báo (đánh số cột, pha, biển báo nguy hiểm, ...).

5. Tình trạng các bu lông chân thang, thang trèo.

6. Tình trạng thanh cột..

7. Tình trạng dây nối đất và chỗ tiếp xúc nối đất.

8. Tình trạng hệ thống neo chằng cột.

 

Phần móng và khu vực xung quanh

1. Tình trạng bê tông móng.

2. Tình trạng đất xung quanh, vết nứt, các dòng nước chảy ra vào.

3. Sự thoát nước, tình trạng rãnh thoát nước.

4. Tình trạng tiếp địa cột.

5. Các điều kiện mặt đất, đường xung quanh.

 

Dây dẫn và cách điện, dây chống sét, dây cáp quang OPGW

Dây dẫn

1. Dây dẫn bị đứt sợi, bị tua, bị tổn thương.

2. Mối nối bị đứt.

3. Vật lạ mắc vào dây dẫn.

4. Phóng điện từ dây dẫn.

5. Âm thanh không bình thường và sự giao động mạnh dây dẫn.

6. Vặn xoắn dây dẫn, tình trạng chống rung.

7. Tình trạng khung định vị, chống rung.

8. Độ võng bất thường.

 

Cách điện, thiết bị chống sét ĐDK

1. Tình trạng vỡ, nứt.

2. Tình trạng các bát cách điện hoặc chuỗi cách điện bất thường.

3. Các hư hỏng trên chuỗi cách điện.

4. Các vật lạ bám vào cách điện.

5. Độ ồn lớn.

6. Phóng điện (xuyên thủng, bề mặt).

7. Tình trạng lắp đặt và các phụ kiện.

 

Dây chống sét và dây cáp quang

1. Bị đứt sợi, bị tua, bị tổn thương.

2. Độ võng không bình thường.

3. Tình trạng mối nối, nối đất, ...

 

4. Kiểm tra sự cố
Nếu kiểm tra này không phát hiện được điểm sự cố, phải kiểm tra đêm và ngược lại. Tùy thời điểm sự cố sẽ tiến hành kiểm tra ngày hoặc đêm trước, nội dung kiểm tra sự cố bao gồm:
a) Kiểm tra ngày: Mỗi nhóm kiểm tra gồm 02 người trở lên và phải đi bộ bên cạnh hành lang tuyến, bao gồm các hạng mục sau:
Bảng 3.3. Danh mục kiểm tra ngày ĐDK

Hạng mục

Mục kiểm tra

Ghi chú

Điều kiện các vùng xung quanh ĐDK

Cây ở gần

1. Cây gãy, đổ.

2. Tình trạng cây, các vật thể trong và gần hành lang tuyến.

 

Các thay đổi

1. Thay đổi lớn về đất, đá, sông, suối.

2. Tình trạng thả diều gần đường dây

 

Các điều kiện của cấu trúc cột

Phần cột

1. Cột, xà gãy đổ, nghiêng, biến dạng...

2. Các vật liệu lạ bám vào cột.

3. Tình trạng các dây nối đất và chỗ tiếp xúc nối đất.

4. Tình trạng hệ thống neo chằng cột.

 

Phần móng và khu vực xung quanh

1. Tình trạng tiếp địa cột.

2. Các điều kiện mặt đất, đường xung quanh.

 

Dây dẫn và cách điện, dây chống sét, dây cáp quang

 

 

 

Dây dẫn

1. Dây dẫn bị đứt sợi, bị tua, bị tổn thương.

2. Mối nối bị đứt.

3. Vật lạ mắc vào dây dẫn.

4. Phóng điện từ dây dẫn.

5. Âm thanh không bình thường và sự giao động của dây dẫn.

6. Vặn xoắn dây dẫn, tình trạng chống rung.

7. Tình trạng khung định vị, chống rung.

8. Độ võng bất thường.

 

Cách điện, thiết bị chống sét ĐDK

1. Tình trạng vỡ, nứt.

2. Tình trạng các bát cách điện hoặc chuỗi cách điện bất thường.

3. Các hư hỏng trên chuỗi cách điện.

4. Các vật lạ bám vào cách điện.

5. Độ ồn lớn.

6. Phóng điện (xuyên thủng, bề mặt).

7. Tình trạng lắp đặt và các phụ kiện.

 

Dây chống sét, dây cáp quang

1. Bị đứt sợi, bị tua, bị tổn thương.

2. Độ võng không bình thường.

3. Tình trạng mối nối, nối đất...

 

b) Kiểm tra đêm: Nhóm kiểm tra gồm 02 người trở lên, phải đi bộ và tuân theo Điều 96, bao gồm các hạng mục sau:
- Sự phát nóng các mối nối.
- Hiện tượng phóng điện bất thường ở đường dây, chuỗi cách điện.
- Âm thanh bất thường của đường dây.
- Các hiện tượng đặc biệt khác.
c) Ngoài ra sau sự cố đường dây mà không tìm ra nguyên nhân thì trong khoảng d ± 5 km (d là khoảng cách báo sự cố) hoặc toàn tuyến (nếu rơ le không báo khoảng cách) cần phải:
- Đo trị số tiếp địa tất cả các cột trong phạm vi điểm sự cố ±5km.
- Kiểm tra độ võng của đường dây khi tải cao.
4. Kiểm tra kỹ thuật
Thực hiện vào ban ngày, mỗi nhóm kiểm tra gồm 02 người trở lên và phải đi bộ bên cạnh hành lang tuyến để kiểm tra chất lượng các bộ phận chủ yếu của đường dây như: cột, xà, phụ kiện, cách điện, dây dẫn, dây chống sét, kè, móng...
Tất cả những phát hiện đều phải được ghi chép vào phiếu kiểm tra và vào sổ tổng hợp tình hình đường dây sau kiểm tra định kỳ ngày, đêm và các việc kiểm tra khác để có biện pháp theo dõi xử lý hoặc đề nghị cấp trên giải quyết.
Trong trường hợp phát hiện thấy có những hiện tượng nguy hiểm đến người hoặc bộ phận công trình đường dây có thể tạm ngừng kiểm tra và báo cáo ngay với người phụ trách đơn vị để có biện pháp xử lý kịp thời sau đó tiếp tục kiểm tra phần còn lại.
Điều 80. Kiểm tra cột vượt và cột néo sát cột vượt (cột kề)
1. Việc kiểm tra cột vượt (cột vượt được quy định trong hồ sơ thiết kế hoặc cột của các khoảng vượt lớn được quy định tại Điều 67) phải tuyệt đối tuân theo quy định an toàn điện và quy trình làm việc trên cao. Những điều được phát hiện trong lúc kiểm tra phải được ghi chép tỉ mỉ vào lý lịch cột vượt.
2. Do tính chất quan trọng của cột vượt và cột néo sát cột vượt (cột kề) nên ngoài những công việc kiểm tra nêu trong Điều 76 nói trên còn phải tổ chức kiểm tra riêng một năm hai lần (gồm một lần kiểm tra có điện và một lần kiểm tra không có điện).
3. Kiểm tra có điện: Trèo lên cột kiểm tra chi tiết tất cả các bộ phận cột trừ phần mang điện (chú ý khi kiểm tra phải bảo đảm khoảng cách và điều kiện an toàn và có bộ quần áo chắn từ trường đối với ĐDK 500 kV). Thời gian kiểm tra có điện hàng năm do đơn vị quản lý đường dây chủ động sắp xếp.
4. Kiểm tra không có điện (cắt điện đường dây): Thực hiện trước mùa mưa bão. Trèo xuống chuỗi cách điện kiểm tra từng bát và phụ kiện mắc dây, đặc biệt kiểm tra sự rỉ ở ty và chóp kim loại ở từng bát.
5. Đối với thân cột phải kiểm tra:
- Cột có bị nghiêng hoặc lún không?
- Các thanh của cột và xà có bị cong không, có bị rỉ không, các thanh giằng cột, giằng xà, chiếu nghỉ, thang trèo... có bị thiếu, mất, cong, vênh, rỉ, nứt, lỏng, ... không, bị rung mạnh khi có gió không.
- Các bản mã có bị nứt mối hàn, rỉ, mọt, lỏng bu lông không.
- Sơn màu trên cột vượt có phân biệt rõ bằng mắt thường không.
- Hệ thống đèn tín hiệu và các loại tín hiệu khác trên cột vượt có hoạt động bình thường hay không.
6. Đối với móng cột cần phải kiểm tra:
- Móng không bị nứt, không bị hở cột thép và không bị xâm thực.
- Các ê cu móng phải đủ và đã đánh chết ren (hoặc nếu có đổ bê tông chèn bu lông thì bê tông không bị nứt).
- Đất đắp chân móng cột có đủ theo đúng yêu cầu thiết kế.
- Móng không bị ngập nước: Nếu có bị ngập thì các chi tiết ngập nước không bị han rỉ và ăn mòn.
- Móng cột không bị lún và sạt lở, không bị xâm phạm vì đào bới.
7. Kiểm tra dây tiếp địa phải đủ, không bị ăn mòn. Nếu nghi ngờ tiếp địa bị đứt ngầm, phải đo kiểm tra điện trở tiếp địa. Nếu tiếp địa chưa đạt yêu cầu cần phải bổ sung tiếp địa, những tiếp địa bị lỏng phải được xiết lại...
8. Kiểm tra bát cách điện, phụ kiện, dây dẫn, dây chống sét, ... để phát hiện các hư hỏng:
- Cách điện bị vỡ, nứt, có hiện tượng phóng điện và có bụi bẩn, chuỗi cách điện bị lệch.
- Chóp kim loại và ty của bát cách điện bị rỉ, bị đánh lửa và bị ăn mòn... (đặc biệt phải chú ý đối với ty của các bát trong chuỗi cách điện đỡ dây dẫn và dây chống sét).
- Các chốt chẻ, chốt M bị hỏng, bị gẫy hoặc bị mất.
- Các chi tiết, phụ kiện bị ăn mòn và có những biểu hiện hư hỏng khác.
- Các điểm nối đất, các khe hở mỏ phóng không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Dây dẫn và dây chống sét có bị hỏng tại chỗ bắt khóa đỡ (do bị rung). Tạ chống rung của dây dẫn và dây chống sét còn hay mất, bị trôi khỏi vị trí lắp quy định hoặc lắp đặt không đúng thiết kế, dây dẫn và dây chống sét bị tưa hoặc bị đứt sợi, khung định vị bị lệch, bị mất hoặc bị trôi.
9. Tại cột vượt sông cấm neo đậu phương tiện, cấm thiết lập ở hai ven bờ điểm mốc cơ sở để neo buộc, đậu đỗ phương tiện như: cầu tàu, bến cảng, xưởng đóng hoặc sửa chữa phương tiện thủy... trong phạm vi ít nhất 600 m về phía thượng lưu và 300 m về phía hạ lưu kể từ tim dọc tuyến của công trình ĐDK vượt sông. Trường hợp đặc biệt phải được phép của cơ quan quản lý đường thủy nội địa, đơn vị chủ quản công trình đường dây và phải có các biện pháp chống đứt neo, tuột cáp, hỏng máy, ... trôi va vào công trình đường dây.
10. Kiểm tra biển báo hiệu chỉ dẫn theo quy định còn đủ và rõ ràng hay không?
11. Tất cả các khiếm khuyết, hư hỏng được phát hiện khi kiểm tra phải khắc phục càng sớm càng tốt, cụ thể:
- Những hư hỏng, khiếm khuyết lớn phải lập phương án kỹ thuật để xử lý theo quy định.
- Những phát hiện khiếm khuyết, hư hỏng nhỏ có thể kết hợp sửa chữa khi cắt điện kiểm tra cần phải thực hiện ngay (như lau cách điện bẩn, chỉnh mỏ phóng, chỉnh chống rung đúng khoảng cách, thay chốt chẻ, ...).
- Những phát hiện hư hỏng nghiêm trọng nằm trong trạng thái sự cố phải báo ngay về cơ quan điều độ để cho tiến hành xử lý sự cố (chuỗi cách điện bị phóng điện, ty cách điện bị mọt rỉ quá giới hạn cho phép hoặc có nguy cơ đứt, ...).
- Khi phát hiện hiện tượng chớm rỉ của cột vượt, đặc biệt đối với các cột vượt có cấu tạo bằng thép ống phải có phương án kỹ thuật xử lý kịp thời và dùng sơn có chất lượng cao. Hai năm một lần phải dùng thiết bị siêu âm để kiểm tra xác suất sự ăn mòn bên trong ống.
12. Kết quả sửa chữa phải được ghi chép đầy đủ kịp thời vào lý lịch của cột vượt.
13. Các công nhân trèo cao trước khi thực hiện kiểm tra cột vượt phải được kiểm tra sức khỏe đạt yêu cầu về trèo cao theo quy định.
Mục 2
TIÊU CHUẨN VẬN HÀNH ĐDK
Điều 81. Tiêu chuẩn vận hành của cột và xà
1. Cột bê tông
Bảng 3.4. Tiêu chuẩn vận hành cột và xà

Tên gọi

Sai số cho phép

1. Sai lệch của cột so với trục thẳng đứng dọc tuyến và ngang tuyến.

1 : 150 (chiều cao cột)

2. Lệch tim tuyến nhô ra ngang tuyến với khoảng cột:

Tới 200m

Lớn hơn 200m

 

100mm

200mm

3. Độ nghiêng của xà so với mặt phẳng nằm ngang

1: 100mm (chiều dài xà)

4. Chuyển vị đầu xà so với trục thẳng góc với tuyến

1: 100mm (chiều dài xà)

2. Cột sắt

Tên gọi

Sai số cho phép

1. Sai lệch của cột so với trục thẳng đứng dọc tuyến và ngang tuyến.

1 : 200 (chiều cao cột)

2. Lệch ngang tuyến (nhô ra ngang tuyến) với khoảng cột:

Tới 200m

200m ÷ 300m

Lớn hơn 300m

 

100mm

200mm

300mm

3. Chuyển vị đầu xà so với trục thẳng góc với tuyến

1: 100mm (chiều dài xà)

Điều 82. Tiêu chuẩn vận hành của cách điện
1. Khi kiểm tra bên ngoài nếu thấy vết bề mặt cách điện bị rạn nứt, cách điện sứ bị rạn nứt, men sứ bị cháy xém, mặt cách điện có vết bẩn rửa không sạch, chóp bát cách điện bị nứt hoặc bị lỏng, bị vết đánh lửa, ty bị rỉ mọt đến 10 % tiết diện ngang, trục tâm bát cách điện bị vẹo thì phải thay bát cách điện.
2. Độ lệch chuỗi cách điện đỡ dây dẫn so với phương thẳng đứng không quá 15º. Trường hợp chuỗi cách điện đỡ lèo thì không quy định độ lệch so với phương thẳng đứng nhưng phải đảm bảo lúc bình thường cũng như lúc gió to khoảng cách từ dây dẫn đến cột, xà, dây néo không vượt quá quy định.
3. Bát cách điện sứ bị mẻ 1,2 cm trở xuống và không có vết nứt có thể tiếp tục vận hành được.
4. Cách điện đường dây 220 kV cho phép duy trì vận hành để được thay thế vào dịp kế hoạch sửa chữa tháng trong trường hợp:
a) Vỡ đến 04 bát trong chuỗi cách điện đỡ gồm 15 bát.
b) Vỡ đến 03 bát trong chuỗi cách điện néo gồm 15 bát.
Trường hợp chuỗi cách điện đỡ đã bị vỡ quá 4 bát và chuỗi cách điện néo vỡ quá 3 bát thì phải thay thế ngay.
5. Cách điện đường dây 500 kV cho phép duy trì vận hành để được thay thế vào dịp kế hoạch sửa chữa tháng trong trường hợp:
a) Vỡ đến 06 bát trong chuỗi cách điện đỡ gồm 30 bát.
b) Vỡ đến 05 bát trong chuỗi cách điện néo gồm 30 bát.
Trường hợp chuỗi cách điện đỡ vỡ quá 6 bát và chuỗi cách điện néo vỡ quá 5 bát thì phải thay thế ngay.
6. Ở những khu vực bị ô nhiễm cần phải sử dụng loại sứ cách điện đặc biệt như: cách điện composit chịu được bụi và ăn mòn, cách điện gốm hay thủy tinh dùng cho vùng ô nhiễm và có tăng cường thêm bát cách điện.
7. Phải vệ sinh bát cách điện gốm hoặc thủy tinh ít nhất một lần bằng giẻ thấm nước sạch trong một năm. Khi đường dây đi qua những nơi có nhiều bụi vào thời kỳ ẩm ướt, hoặc khi phát hiện có hiện tượng rò điện dọc chuỗi cách điện phải tiến hành vệ sinh cách điện và kiểm tra lại, nếu không khắc phục được phải có kế hoạch thay thế ngay.
8. Đối với đường dây sử dụng sứ cách điện composit, sử dụng ống nhòm để kiểm tra các đầu kim loại của ty sứ. Khi phát hiện có hiện tượng hoen rỉ tại các đầu kim loại cần phải tiến hành cắt điện đường dây để kiểm tra sứ cách điện và đánh giá tình trạng vận hành. Đối với sứ composit không cho leo trực tiếp lên sứ mà phải sử dụng thang leo chuyên dùng.
9. Ở những nơi gần khu vực nhà máy hóa chất, nhà máy xi măng, vùng ven biển, ... cần đặt biệt chú ý phụ kiện móc nối, khóa néo, khóa đỡ và ty bát cách điện, ... có bị hóa chất ăn mòn không? Ngoài việc kiểm tra theo Điều 74, hàng năm cần cắt điện đường dây một lần để trèo lên cột kiểm tra ty, phụ kiện móc nối, khóa kéo, khóa đỡ, phần sắt ngọn cột... Phải sơn loại sơn chịu a xít cho phần sắt của cột và xà của đường dây nằm trong vùng có hóa chất ăn mòn.
Điều 83. Tiêu chuẩn vận hành dây dẫn, dây chống sét và dây cáp quang
Khi số sợi nhôm của dây dẫn bị đứt hoặc bị tổn thương trên 17 % thì phải cắt đi và dùng ống nối để nối lại. Trường hợp nếu lõi thép bị tổn thương thì không kể số sợi nhôm hoặc sợi thép bị đứt hoặc bị tổn thương là bao nhiêu cũng phải cắt đi và dùng ống nối để nối lại.
Khi số sợi nhôm bị đứt hoặc bị tổn thương 17 % trở xuống phải tiến hành sửa chữa dây theo quy định sau:
Bảng 3.5. Tiêu chuẩn vận hành dây dẫn

Số lượng sợi đứt

Biện pháp sửa chữa

1 ÷ 4

Quấn dây bảo dưỡng chỗ sợi đứt

> 4

Dùng ống vá ép

Dây chống sét (đơn kim loại) bị đứt hoặc bị tổn thương trên 17 % tổng số sợi thì phải cắt đi nối lại.
Dây chống sét loại lưỡng kim bị đứt hoặc bị tổn thương sợi nhôm phải tiến hành sửa chữa theo quy định sau:
Bảng 3.6. Tiêu chuẩn vận hành dây chống sét

Số lượng sợi đứt

Biện pháp sửa chữa

1 ÷ 4

Quấn dây bảo dưỡng chỗ sợi đứt

> 4

Dùng ống vá ép

Trường hợp lõi thép của dây chống sét loại lưỡng kim bị tổn thương thì phải cắt đi nối lại.
Dây chống sét kết hợp cáp quang bị đứt hoặc bị tổn thương sợi thép bên ngoài hoặc sợi quang bị suy hao quá giới hạn cho phép thì phải tiến hành sửa chữa theo quy định sau:
Bảng 3.7. Tiêu chuẩn vận hành dây cáp quang

Tình trạng hư hỏng

Biện pháp sửa chữa

Sợi thép bên ngoài của dây cáp quang bị hư hỏng, đứt 1÷4 sợi

Quấn bảo dưỡng chỗ sợi đứt, hư hỏng

Sợi thép bên ngoài của dây cáp quang bị hư hỏng, đứt > 4 sợi hoặc sợi quang bị suy hao quá giới hạn cho phép

Thay thế dây chống sét kết hợp cáp quang bằng loại tương đương

Điều 84. Nhiệt độ cho phép vận hành của các loại dây dẫn
Dây nhôm lõi thép thông thường có nhiệt độ vận hành không quá 90 °C. Đối với dây dẫn siêu nhiệt cho phép vận hành theo quy định của nhà chế tạo,
thông thường thì nhiệt độ vận hành không quá 180 °C.
Khi dây dẫn vận hành xấp xỉ ở nhiệt độ cao tương ứng với dòng điện định mức cho phép, thì cần phải kiểm tra độ võng cực đại của dây dẫn để có biện pháp ngăn ngừa vi phạm hành lang an toàn do dây dẫn bị võng thấp.
Điều 85. Quy định về mối nối dây dẫn và dây chống sét
Trong khoảng cột ĐDK giao chéo vượt đường ô tô, đường xe điện hoặc ôtô điện, đường phố khu vực đông dân cư, khu vực có nước (sông, kênh, hồ, vịnh, bến cảng, ...), ĐDK giao chéo nhau, vượt các đường dây khác, … dây dẫn hoặc dây chống sét không được có mối nối. Trường hợp dây dẫn có tiết diện từ 240 mm2 trở lên được có một mối nối trên mỗi dây dẫn trong một khoảng cột giao chéo; mối nối không được đặt ở chỗ độ võng thấp nhất, cách khóa đỡ kiểu trượt không nhỏ hơn 25 m.
Dây dẫn hoặc dây chống sét của ĐDK không được có mối nối trong khoảng cột giao chéo với đường sắt.
Điều 86. Tiêu chuẩn vận hành mối nối dây dẫn
Mặt ngoài của ống nối không được có vết nứt, ống nối phải thẳng, phải được ép nối đúng quy trình, các hàm ép phần nhôm và thép phải đúng kích thước quy định của nhà chế tạo. Trước khi nghiệm thu đưa vào vận hành phải có trị số điện trở tiếp xúc với tất cả các mối nối. Điện trở của đoạn dây có mối nối không được lớn hơn 1,2 lần đoạn dây có cùng chiều dài và tiết diện.
Đo nhiệt độ mối nối và tiếp xúc lèo:
- Đo 01 năm/ 02 lần khi đường dây mang tải cao.
- Đo 01 tháng/ lần khi đường dây đang quá tải.
Khi độ chênh lệch nhiệt độ mối nối hay tiếp xúc lèo với dây dẫn lớn hơn 15ºC thì phải đo 03 tháng/lần và có kế hoạch bảo dưỡng, nhưng nếu điều này xảy ra đối với đường dây đang quá tải thì phải sửa chữa ngay không cho phép kéo dài. Khi độ chênh lệch nhiệt độ mối nối hay điểm tiếp xúc của dây dẫn lớn hơn 75 ºC thì phải sửa chữa ngay.
Điều 87. Quy định về tiếp địa đường dây

Dây tiếp địa phải chôn đúng thiết kế và được liên kết vào cột bằng bu lông, chỗ bắt bu lông phải được cạo sạch rỉ và không được sơn tại chỗ tiếp xúc. Phần ngầm của dây tiếp địa (bao gồm cả cọc tiếp địa) nằm trong đất phải nối bằng phương pháp hàn và không được sơn.

Điện trở tiếp địa của cột không được lớn hơn trị số quy định của thiết kế và quy phạm. Trước khi nghiệm thu phải có trị số điện trở tiếp địa của từng vị trí cột.

Tại cột đường dây trên không cao trên 40m có dây chống sét thì điện trở nối đất phải nhỏ hơn 2 lần trị số nêu trong bảng điện trở nối đất của ĐDK.

Để đảm bảo chống sét đoạn đầu đường dây 220 kV trong khoảng 2÷3 km tới trạm biến thế và đoạn đầu đường dây 500 kV trong khoảng 5 km thì dây chống sét phải được nối đất ở từng cột, điện trở tiếp địa của cột phải là 10Ω trở xuống.

Khi đã sử dụng dây chống sét có lõi cáp quang đi song song với dây chống sét không có lõi cáp quang thì tất cả các dây chống sét trên đều phải nối đất ở các cột (hoặc theo thiết kế ban đầu).

Khi đo điện trở tiếp địa của cột ĐDK phải lần lượt tách từng dây tiếp địa cột ra khỏi hệ thống nối đất của đường dây hoặc có thể không tách dây tiếp địa khi sử dụng máy đo có công nghệ phù hợp nhưng phải đảm bảo giá trị đo là độc lập với hệ thống nối đất chung của đường dây. Cứ hai năm đo lại điện trở tiếp địa một lần, trường hợp trị số đo điện trở tiếp địa cột lớn hơn trị số tiếp địa cột quy định trong thiết kế phải bổ sung để trị số đo điện trở tiếp địa cột bằng hoặc nhỏ hơn trị số quy định trong thiết kế. Trường hợp sự cố do sét đánh làm vỡ sứ tại một vài cột thì khi xử lý sự cố đồng thời phải đo lại trị số tiếp địa của số cột này.

Bảng 3.8. Điện trở nối đất của ĐDK

Điện trở suất của đất ρ(Ωm)

Điện trở nối đất (Ω)

Đến 100

Đến 10

Trên 100 đến 500

15

Trên 500 đến 1000

20

Trên 1000 đến 5000

30

Trên 5000

6.10-3 ρ

Điều 88. Quy định về dây néo
Phải thường xuyên giữ cho các dây néo căng đều nhau.
Các êcu tăng đơ phải vặn hết độ trối, mỗi trục tăng đơ phải đủ hai êcu (có êcu hãm), đầu thừa dây néo phải được quấn vào dây néo chính và cố định bằng 2 ghíp.
Để tránh sự cố của đường dây do dây néo gây ra (đặc biệt quan trọng đối với các cột trung gian đứng vững bằng dây néo) phải thực hiện kịp thời các Khoản 1 và Khoản 3, Điều 125.
Điều 89. Bảo vệ móng cột đường dây tại các vị trí đặc biệt
Phải có biện pháp bảo vệ khi cột đường dây đặt vào các chỗ sau:
a) Sát đường giao thông, sát bờ sông, suối nơi có thể bị ô tô, tàu va chạm.
b) Vùng bị úng và ngập nước.
c) Trên các sườn đồi, núi nơi có thể bị nước mưa hoặc lũ xói mòn, hoặc nơi có thể bị đất đá lở làm hư hỏng cột.
d) Sát bờ sông, bãi biển có khả năng bị xói mòn.
Điều 90. Bảo vệ kết cấu kim loại
Cột kim loại, các phần kim loại của cột bê tông cốt thép hở ra ngoài không khí và tất cả các chi tiết bằng kim loại lắp trên cột đều phải được mạ kẽm hoặc sơn phủ chống ăn mòn theo quy định trong Điều 117.
Các phần cột kim loại ở các vùng thường bị ngập lụt phải được quét một lớp bi tum hoặc êpôxi cao hơn mức nước ngập lớn nhất là 0,5m. Khuyên sắt ở đầu trụ móng néo bê tông nhô lên mặt đất để móc dây néo phải ở vị trí cao hơn mức nước ngập lớn nhất để toàn bộ phần sắt của dây néo (đặc biệt là tăng đơ) không bị ngập nước.
Mục 3
QUY ĐỊNH HÀNH LANG AN TOÀN CỦA ĐDK
Điều 91. Giới hạn về hành lang an toàn ĐDK
Hành lang bảo vệ an toàn đường dây được giới hạn như sau:
1. Chiều dài hành lang: Được tính từ vị trí đường dây ra khỏi ranh giới bảo vệ của trạm này đến vị trí đường dây đi vào ranh giới bảo vệ của trạm kế tiếp.
2. Chiều rộng hành lang: Được giới hạn bởi hai mặt phẳng thẳng đứng về 2 phía của đường dây, song song với đường dây có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây dẫn ở trạng thái võng cực đại được quy định trong bảng sau:
Bảng 3.9

Điện áp (kV)

220

500

Khoảng cách theo chiều rộng (m)

6

7

3. Chiều cao hành lang: Được tính từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng được quy định trong bảng sau:
Bảng 3.10

Điện áp (kV)

220

500

Khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng (m)

4

6

Điều 92. Quy định về cây cối nằm trong và ngoài hành lang đường dây
1. Đối với cây cối trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn của đường dây (gồm công trình đường dây và hành lang bảo vệ đường dây):
a) Lúa và hoa màu phải trồng cách mép móng cột điện, móng néo ít nhất 0,5m. Các loại cây trồng khác phải đảm bảo khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn (khi dây ở trạng thái võng cực đại) đến điểm cao nhất của cây không nhỏ hơn quy định trong bảng nêu ở Khoản 3 Điều 90 của quy trình. Đối với những cây có khả năng phát triển gây nguy cơ mất an toàn phải chặt sát gốc và cấm trồng mới.
b) Đối với đường dây đi trong thành phố, cây phải được chặt tỉa để bảo đảm khoảng cách từ dây dẫn khi dây ở trạng thái võng cực đại đến điểm gần nhất của cây không nhỏ hơn khoảng cách tối thiểu quy định trong bảng sau:
Bảng 3.11

Điện áp (kV)

220

500

Khoảng cách (m)

3

4,5

2. Đối với cây ngoài hành lang bảo vệ phải được chặt tỉa để bảo đảm nếu cây bị đổ thì khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây đến bộ phận bất kỳ của đường dây không nhỏ hơn khoảng cách tối thiểu quy định trong bảng sau:
Bảng 3.12.

Điện áp (kV)

220

500

Khoảng cách (m)

1

2

Điều 93. Quy định về nhà và công trình trong hành lang bảo vệ
1. Nhà và công trình đã có trước khi xây dựng đường dây không phải di chuyển ra hành lang bảo vệ nếu bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy.
b) Các kết cấu kim loại của nhà ở, công trình phải được nối đất theo quy định về kỹ thuật nối đất; Quy định chi tiết về nối đất căn cứ theo Thông tư số 03/2010/TT-BCT ngày 22/01/2010 của Bộ Công Thương.
c) Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận công trình lưới điện cao áp.
d) Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn điện gần nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định trong bảng sau:
Bảng 3.13

Điện áp (kV)

220

Khoảng cách thẳng đứng (m)

6

e) Cường độ điện trường ≤ 5 kV/m tại điểm bất kỳ ở ngoài nhà cách mặt đất một mét và ≤ 1 kV/m tại điểm bất kỳ ở bên trong nhà cách mặt đất một mét.
f) Khoảng đường dây đi phía trên vượt qua nhà và công trình phải thực hiện biện pháp tăng cường an toàn về điện và xây dựng
2. Nhà và công trình đã có trước khi xây dựng đường dây, khi sửa chữa hay cải tạo phải được thỏa thuận của đơn vị quản lý đường dây và phải áp dụng các biện pháp an toàn.
3. Nhà và công trình được xây dựng mới hoặc nhà và công trình đã có trước khi xây dựng đường dây, khi cơi nới, mở rộng phải đảm bảo tiêu chuẩn quy định tại các Điểm a, b, c, d, Khoản 1 Điều 92 của quy trình này và được sự thỏa thuận bằng văn bản về an toàn của đơn vị quản lý đường dây và được phép của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 94. Quy định về nhà và công trình nằm ngoài hành lang bảo vệ ĐDK
Nhà và công trình nằm ngoài hành lang bảo vệ phải được nối đất an toàn phòng tránh điện cảm ứng theo quy định sau:
1. Cấp điện áp 220 kV: Nối đất an toàn trong phạm vi 25 m tính từ mép dây dẫn ngoài hoặc dưới cùng.
2. Cấp điện áp 500 kV: Nối đất an toàn trong phạm vi 60 m tính từ mép dây dẫn ngoài hoặc dưới cùng.
Điều 95. Phát quang hành lang an toàn ĐDK
Khi đường dây xuyên qua rừng, làng mạc, vườn cây, công viên, ... đơn vị quản lý đường dây phải thường xuyên liên hệ với địa phương để tiến hành chặt cây dọn dẹp hành lang theo Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm 2005 và Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp.
Việc chặt cây quy định tại Điều 91 của Quy trình do đơn vị quản lý đường dây chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và phải thông báo cho đơn vị quản lý hoặc chủ sở hữu cây biết trước năm ngày làm việc.
Đơn vị quản lý hoặc chủ sở hữu cây có quyền giám sát các công việc trên và thu hồi số cây chặt được.
Nghiêm cấm lợi dụng việc bảo vệ hoặc sửa chữa đường dây để chặt cây tùy tiện hoặc phá hủy những công trình không liên quan.
Điều 96. Quy định nghiêm cấm các hoạt động trong hành lang an toàn
1. Cấm tự động tiến hành bất cứ công việc gì trong hành lang bảo vệ đường dây nếu dùng đến thiết bị, dụng cụ, phương tiện có khả năng vi phạm khoảng cách an toàn được quy định tại Điều 90 của quy trình này.
Trường hợp đặt biệt, có yêu cầu công tác trên thì phải liên hệ trước với đơn vị quản lý đường dây để thực hiện vào thời gian thích hợp của ngành và làm các biện pháp an toàn cần thiết.
2. Khi bắt buộc phải tiến hành các công việc trên mặt đất, dưới lòng đất ở gần hoặc trong hành lang bảo vệ đường dây như đào đắp đất, khai thác khoáng sản, xây dựng công trình ngầm, lắp ráp, sửa chữa và làm những công việc phải dùng đến máy móc, thiết bị, có khả năng ảnh hưởng đến sự vận hành bình thường của đường dây hoặc có nguy cơ gây sự cố và tai nạn thì đơn vị tiến hành những công việc đó phải liên hệ trước với ngành điện để có các biện pháp bảo đảm an toàn và phải được sự thỏa thuận của đơn vị quản lý đường dây.
Điều 97. Giao chéo giữa ĐDK với đường bộ, đường sắt và đường thủy
Ở những đoạn giao chéo giữa đường dây với đường bộ và đường sắt cho phép những phương tiện vận tải có chiều cao đến 4,5 m (kể cả hàng hóa chất trên xe) so với mặt đường vượt qua. Trường hợp vận chuyển hàng có kích thước cao hơn 4,5m, chủ phương tiện phải liên hệ trước với đơn vị quản lý đường dây để thực hiện các biện pháp an toàn cần thiết.
Ở những nơi giao chéo giữa đường dây với đường bộ việc đặt và quản lý biển báo, biển cấm vượt qua đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định của ngành giao thông vận tải. Chủ công trình xây dựng sau phải chịu chi phí cho việc đặt biển báo, biển cấm.
Ở những nơi giao chéo giữa đường dây với đường thủy nội địa, đơn vị quản lý đường dây phải đặt và quản lý biển báo, dấu hiệu ở hai bên bờ theo quy định của ngành giao thông vận tải.
Điều 98. Biển báo lắp đặt trên cột đường dây
Trên cột đường dây phải có dấu hiệu cố định sau:
a) Số thứ tự trên cột, số phải đánh đúng quy định, rõ, đủ lớn và hướng về phía đường giao thông và không được để vật cản gì che lấp.
b) Ngoài số thứ tự, trên mọi cột đều phải có ký hiệu hoặc số hiệu tuyến đường dây. Trên cột đường dây nhiều mạch phải có biển báo phân mạch để phân biệt từng mạch theo đúng kết cấu bố trí dây dẫn.
c) Biển báo an toàn về điện được đặt cách mặt đất 2 m đến 2,5 m trên mọi cột đường dây, đối với ĐDK ở khu công nghiệp, khu dân cư thì biển báo phải được lắp đặt hướng về phía đường giao thông hoặc hướng về phía dễ quan sát.
d) Các dấu hiệu, biển báo trên phải được thường xuyên bảo quản để không bị mất và bảo đảm được nhìn thấy một cách rõ ràng.
e) Biển báo an toàn về điện phải thực hiện theo tiêu chuẩn về kích thước và yêu cầu kỹ thuật theo quy định ban hành của EVN, EVNNPT.
Điều 99. Sơn báo hiệu cho các cột cao trên 50 m
Các trường hợp sau đây phải sơn màu báo hiệu trắng, đỏ, (từ khoảng chiều cao 50m trở lên, màu đỏ trên cùng) và treo tín hiệu cảnh báo ở dây dẫn trên cùng hoặc tại đỉnh cột:
a) Cột có chiều cao từ 80 m trở lên.
b) Cột có chiều cao từ 50 m đến 80 m tại vị trí có các yêu cầu đặc biệt.
Trường hợp đường dây đi gần sân bay, nằm trong giới hạn 8000 m tính từ đường hạ cánh, cất cánh gần nhất của sân bay thì việc sơn cột, đặt đèn tín hiệu, báo hiệu theo quy định của ngành hàng không.
Mục 4
QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN TRONG VẬN HÀNH ĐDK
Điều 100. Quy định an toàn khi kiểm tra đường dây
Khi kiểm tra đường dây, trường hợp cần thiết trèo lên cột phải đảm bảo khoảng cách an toàn giữa người và dây dẫn không được nhỏ hơn 2,5 m đối với cấp điện áp 220 kV và 4,0 m đối với cấp điện áp 500 kV, đồng thời không được chạm vào dây tiếp đất dây chống sét vào cột.
Trong trường hợp kiểm tra đêm phải có đèn soi, đi bên cạnh đường dây và đi phía đón trước hướng gió thổi vào đường dây, ban đêm không được trèo cột nếu không có yêu cầu khẩn cấp và phải quan sát được rõ các phần mang điện để bảo đảm khoảng cách an toàn.
Kiểm tra đêm phải có trang bị phòng thân, phòng rắn, rết, đèn chiếu sáng và các trang bị khác phục vụ việc kiểm tra thuận lợi. Việc kiểm tra đêm những phần có mang điện cần phải có dụng cụ và trang bị bảo hộ chuyên dùng.
Kiểm tra đêm tại hành lang thuộc khu vực cơ quan khác hoặc nhà, vườn dân thì phải liên hệ trước để được tạo điều kiện thuận lợi.
Điều 101. Thực hiện biện pháp an toàn khi phát hiện đứt dây dẫn
Khi phát hiện thấy dây đứt rơi xuống đất hoặc còn lơ lửng phải tìm mọi biện pháp ngăn mọi người không được đến gần và phải cách xa ít nhất 10m. Nếu trường hợp này xảy ra tại nơi có người và xe cộ qua lại, thì phải cử người đứng gác và báo ngay cho lãnh đạo đơn vị quản lý đường dây hoặc cơ quan điều độ biết để kịp thời xử lý. Phải có biện pháp bảo vệ dây không bị xe cộ đè hỏng và mất.
Điều 102. Thực hiện biện pháp an toàn khi phát hiện hư hỏng đường dây Khi phát hiện thấy hiện tượng hư hỏng bất thường của bộ phận công trình đường dây có nguy cơ gây ra sự cố mất điện đường dây hoặc vi phạm an toàn thì phải báo ngay cho lãnh đạo đơn vị quản lý đường dây biết để kịp thời quyết định hướng xử lý, cụ thể:
1. Trường hợp bộ phận công trình đường dây hư hỏng có nguy cơ gây ra sự cố nhưng sửa chữa không cần tách đường dây ra khỏi vận hành như: Sụt, lở móng, kè, ... thì phải khẩn trương tiến hành sửa chữa không để xảy ra sự cố đồng thời tiến hành thông báo tình hình cho cơ quan Điều độ.
2. Trường hợp bộ phận công trình đường dây hư hỏng có nguy cơ gây ra sự cố nhưng sửa chữa cần phải cắt điện đường dây ra khỏi vận hành như: Cột điện nghiêng sắp đổ, chuỗi cách điện bị phóng điện, chuỗi cách điện bị vỡ một số bát cách điện quá giới hạn cho phép duy trì vận hành có nguy cơ gây ra sự cố chạm đất, tiếp xúc lèo hoặc ống nối dây bị nóng đỏ, dây dẫn, dây chống sét, dây néo cột bị xơ đứt nhiều sợi quá giới hạn cho phép duy trì vận hành có nguy cơ gây ra đứt dây, dây dẫn võng xuống không đảm bảo khoảng cách an toàn quy định tới mặt đất, ... thì phải khẩn trương đăng kí với cơ quan Điều độ xin tách ngay đường dây ra khỏi vận hành để sửa chữa.
3. Trường hợp khẩn cấp thì thông báo với cơ quan Điều độ để cắt điện ngay.
Chương IV
SỬA CHỮA ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG
Điều 103. Phân loại sửa chữa đường dây
Công tác sửa chữa đường dây được chia ra ba loại:
1) Sửa chữa thường xuyên.
2) Xử lý sự cố đường dây trong vận hành.
3) Sửa chữa lớn.
Điều 104. Sửa chữa thường xuyên
Được tiến hành thường xuyên trên tuyến đường dây dựa trên quy trình bảo dưỡng, sửa chữa và các kết quả kiểm tra hàng tháng và kiểm tra đột xuất được lập thành kế hoạch.
Do tính chất công việc, công tác sửa chữa thường xuyên thường được phân loại như sau:
1. Các hạng mục đơn giản có thể tổ chức kết hợp với công tác kiểm tra đường dây như: Chặt cây giải phóng hành lang, củng cố tiếp địa (bị mất, bị đứt, han rỉ, ...), đắp lại móng cột (bị sụt, lở, ...), củng cố dây néo (bị chùng, mất ê cu, ...), lắp lại thanh giằng cột thép (bị mất, hỏng, ...), sơn lại một số chi tiết thép bị rỉ, đắp vá bê tông cột, ...
2. Các hạng mục công việc phát sinh trong vận hành cần phải có biện pháp kỹ thuật được lãnh đạo TTĐ khu vực phê duyệt và chỉ đạo: Ép lại lèo, lắp lại tạ chống rung, thay bát cách điện trong chuỗi cách điện, chỉnh cột nghiêng, chỉnh xà, gia cố kè móng cột, ... có báo cáo kết quả thực hiện cho Công ty TTĐ.
Điều 105. Xử lý sự cố đường dây trong vận hành
Được thực hiện theo quy trình xử lý sự cố của điều độ vận hành và các biện pháp kỹ thuật đã lập. Việc thực hiện cần phải dựa theo tình huống, địa hình cụ thể, đảm bảo sao cho thời gian xử lý sự cố là ngắn nhất, an toàn và chất lượng.
Điều 106. Sửa chữa lớn đường dây
1. Sửa chữa lớn ĐDK là công việc sửa chữa có tính chất khôi phục năng lực hoạt động của đường dây bằng cách sửa chữa, phục hồi hoặc thay thế các bộ phận, chi tiết, thiết bị đã bị suy giảm năng lực hoạt động hoặc đã bị hư hỏng trong quá trình sử dụng hoặc đã đến kỳ hạn phải thay thế nhằm mục đích khôi phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của đường dây theo tiêu chuẩn.
2. Sửa chữa lớn đường dây bao gồm đại tu định kỳ và trung tu đường dây.
a) Đại tu đường dây:
- Chu kỳ đại tu đường dây là 6 năm, riêng đối với các đường dây ven biển chu kỳ đại tu là 4 năm.
- Kỳ hạn này có thể thay đổi theo tình trạng cụ thể của đường dây, căn cứ vào kết quả kiểm tra, dự đoán tình trạng hư hỏng và được phê duyệt.
- Đại tu định kỳ nhằm mục đích phục hồi trạng thái hoàn hảo của đường dây, đảm bảo vận hành tin cậy và kinh tế giữa các lần đại tu.
- Nội dung và phương án kỹ thuật đại tu đường dây phải được chuẩn bị kỹ và được phê duyệt trước khi thực hiện.
b) Trung tu đường dây:
- Trung tu đường dây là công việc sửa chữa hàng loạt với khối lượng lớn do yêu cầu đảm bảo vận hành an toàn, tin cậy cho đường dây như: Thay mới hàng loạt bát cách điện, thay cột, thay dây dẫn vận hành quá tuổi thọ quy định, thay phụ kiện, thay hàng loạt tiếp địa, ...
- Sửa chữa, khôi phục lại đường dây bị hư hỏng nặng sau thiên tai bão lụt hay sau các sự cố lớn.
3. Cần kết hợp việc sửa chữa lớn đường dây nếu phải cắt điện với các công việc khác liên quan (sửa chữa trạm, sửa chữa lưới trung thế, ...) để tận dụng tối đa việc cắt điện.
4. Khi sửa chữa không được thay đổi kết cấu theo thiết kế của đường dây. Trường hợp khi sửa chữa có thay đổi kết cấu theo thiết kế của đường dây 220 kV, 500 kV thì phải lập bảng tính toán và được Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia phê duyệt.
Điều 107. Các yêu cầu đối với công nhân sửa chữa đường dây
Công nhân vận hành và sửa chữa đường dây là công nhân chuyên nghiệp, có đủ sức khỏe bảo đảm làm việc trên cao và phải chấp hành quy trình an toàn cũng như các yêu cầu được nêu trong quy trình.
Điều 108. Điều kiện sửa chữa đường dây
Việc sửa chữa đường dây có thể tiến hành trong điều kiện cắt điện hoặc không cắt điện. Việc lựa chọn một trong hai phương án này phải căn cứ vào điều kiện an toàn, kinh tế và phương thức truyền tải điện. Khuyến khích việc sửa chữa không cắt điện đường dây (sửa chữa nóng) nhưng phải bảo đảm an toàn.
Điều 109. Công tác sửa chữa nóng`
Việc sửa chữa đường dây trong trường hợp không cắt điện phải có dụng cụ chuyên dùng và theo quy trình riêng (thay bát cách điện, lắp tạ chống rung, siết lại mối nối, vệ sinh sứ cách điện, ... trong lúc đường dây đang vận hành).
Điều 110. Các yêu cầu về công tác sửa chữa đường dây
Công tác sửa chữa đường dây phải được hoàn thành trong thời gian đã quy định, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn.
Khi tiến hành thực hiện các công việc sửa chữa nặng, ở trên cao cần phải nghiên cứu sử dụng tối đa các máy móc, phương tiện cơ giới.
Khi sửa chữa đường dây phải lưu ý không làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận và hạn chế tối đa thiệt hại về hoa màu, cây cối, ... và phải bảo quản tốt vật tư thu hồi về số lượng và chất lượng.
Điều 111. Hoàn tất công tác sửa chữa
Khi kết thúc công tác sửa chữa phải tiến hành kiểm tra nghiệm thu khối lượng công việc đã hoàn thành, có biên bản xác nhận. Đối với các công trình ngầm phải có biên bản nghiệm thu trước khi lấp đất.
Điều 112. Quy định về lập phương án thi công
Đối với các công tác sửa chữa quan trọng, Công ty TTĐ/ TTĐ khu vực phải lập phương án kỹ thuật và trình duyệt theo phân cấp. Đối với các công trình sửa chữa lớn có thay đổi kết cầu phải có thiết kế của các cơ quan có chức năng và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đơn vị thực hiện phải tổ chức phổ biến đến từng công nhân về nội dung phương án và khi thực hiện phải tuân thủ nghiêm ngặt từng bước trong phương án đã được phê duyệt.
Điều 113. Thực hiện phương án thi công
Chỉ được phép thay đổi khối lượng công tác sửa chữa hoặc thay đổi biện pháp kỹ thuật khi được phép của cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Mục 1
SỬA CHỮA CỘT THÉP VÀ CỘT BÊ TÔNG CỦA ĐDK
Điều 114. Quy định về sửa chữa cột, xà thép và các cấu kiện liên quan
Các bộ phận của cột thép, xà thép trên cột bê tông, thanh giằng, ... trong quá trình vận hành bị rỉ sét, bị ăn mòn quá 20 % tiết diện ngang, bị mất hoặc bị nứt hoặc bị cong quá giới hạn cho phép, ... thì phải được sửa chữa thay thế hoặc tăng cường, đặt biệt chú ý đối với xà và các cột vượt.
Các thanh mới được thay thế phải có tiết diện và loại thép tương đương, chiều dài phù hợp.
Đối với các cột vượt cấu tạo bằng thép ống nếu bị rỉ sét nghiêm trọng thì phải dùng thiết bị siêu âm để kiểm tra lại độ dày của thành ống.
Trong quá trình sửa chữa cột thép, xà thép trên cột bê tông phải tuân theo các điều có liên quan đến việc sửa chữa được nêu trong Quy định về thiết kế, chế tạo và nghiệm thu chế tạo cột điện bằng thép liên kết bu lông cấp điện áp đến 500kV ban hành kèm theo Quyết Định số 82/QĐ-EVN-QLXD-TĐ ngày 07/01/2003 của Tổng công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam), trong đó có quy định không cho phép nối thanh cột thép bằng phương pháp hàn đối đầu hoặc hàn ốp (để tránh biến dạng cục bộ của thanh do hàn gây ra).
Phải có biện pháp kỹ thuật chống biến dạng cột và xà trong quá trình sửa chữa. Đặc biệt chú ý chống biến dạng cột khi sửa chữa cột néo.
Các bu lông bị lỏng phải được xiết lại đạt yêu cầu kỹ thuật. Bu lông bị mất cần được bổ sung đủ và đúng chủng loại và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật khác.
Những cột thép bị nghiêng quá tiêu chuẩn cho phép phải được điều chỉnh lại cho thẳng bằng cách đặt tấm đệm bằng thép dưới bản đế chân cột. Chiều dày tổng cộng của toàn bộ tấm đệm không quá 40 mm.
Khi điều chỉnh cột nếu phải nới các ê cu của bu lông thì phải néo hãm bằng cáp thép có tiết diện đủ lớn sao cho đạt hệ số an toàn K ≥ 2,5. Dây néo phải đảm bảo khoảng cách an toàn với các bộ phận mang điện của bản thân đường dây đang sửa chữa cũng như đối với các bộ phận mang điện của các đường dây khác lân cận.
Ê cu được nới ra tối thiểu phải giữ được phần ren đầy đủ của 1 ê cu bu lông móng.
Điều chỉnh cột thép đứng vững bằng dây néo bị nghiêng quá tiêu chuẩn cho phép được tiến hành bằng cách điều chỉnh chiều dài và lực căng dây néo bằng các ê cu tăng đơ. Trong quá trình điều chỉnh cột không được tác dụng lực mạnh hoặc xung lực vào cột. Phải tính toán trước, bảo đảm cột không biến dạng sau khi điều chỉnh.
Điều 115. Yêu cầu trước khi sửa chữa cột thép
Đối với những cột thép néo góc, néo thẳng, néo cuối bị nghiêng quá tiêu chuẩn cho phép phải điều chỉnh lại thì trước hết phải xem xét đến sự cần thiết cắt điện, giải phóng toàn bộ dây mắc trên cột để cột không còn chịu lực căng rồi mới tiến hành thực hiện Điều 109 trong quy định này.
Đối với các cột vượt cao 50 m trở lên bị nghiêng quá tiêu chuẩn cho phép phải điều chỉnh lại thì phải có phương án kỹ thuật điều chỉnh cột được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.
Điều 116. Yêu cầu về công tác sửa chữa cột đảo pha
Khi sửa chữa cột đảo pha không được làm thay đổi vị trí pha trên cột. Yêu cầu về công tác bảo vệ kết cấu kim loại và bê tông
Sử dụng sơn êpoxy để bảo vệ các kết cấu kim loại như: Cột thép, xà thép trên cột bê tông, mặt bích cột bê tông, thanh giằng, ...
Sử dụng bitum hoặc hắc ín để bảo vệ móng cột.
Điều 117. Quy định về công tác sơn
Sơn lại cột thép, xà thép trên cột bê tông, mặt bích cột bê tông, thanh giằng,
... (đối với loại thép không mạ kẽm) được tiến hành tùy theo tình trạng của lớp phủ chống ăn mòn.
Dựa vào kết quả các kỳ kiểm tra mà quyết định việc sơn lại cột thép, xà thép trên cột bê tông, mặt bích cột bê tông, thanh giằng, ...
Sơn chống rỉ và sơn phủ phải dùng loại sơn có tính năng bền, chịu được mưa nắng, không bị ảnh hưởng do tác động hóa học trong khí quyển và có tuổi thọ từ ba năm trở lên. Không được dùng loại sơn trong nhà để sơn cột và xà.
Trước khi sơn cột thép, xà thép trên cột bê tông, mặt bích cột bê tông, thanh giằng, ... phải làm sạch rỉ các chỗ sơn cũ còn lại và cáu ghét. Phải chú ý làm sạch các chỗ nối của các chi tiết. Phải tiến hành sơn hai lớp chống rỉ rồi sơn tiếp hai lớp sơn phủ. Sơn thành những lớp bằng phẳng, không có bọt khí và dòng sơn dày đều trên mặt sắt, lớp sơn trước khô mới sơn tiếp lớp sau. Cạo rỉ và sơn thường tiến hành từ trên xuống tức là bắt đầu từ đầu bắt dây chống sét, xà và sau đó đến thân cột. Cạo rỉ và sơn phải tiến hành trong điều kiện thời tiết khô ráo.
Đối với cột vượt phải ưu tiên dùng sơn có chất lượng đặc biệt tốt.
Khi sơn cột đường dây 500kV phải có đồ bảo hộ chuyên dùng, bộ quần áo chắn từ trường và các biện pháp an toàn khác (nếu không cắt điện đường dây).
Điều 118. Quy định bảo dưỡng kết cấu kim loại
Trong quá trình vận hành nếu phát hiện những chi tiết của cột thép (loại mạ kẽm) bị rỉ thì phải kịp thời làm sạch rỉ và sơn lại ngay những chỗ bị rỉ.
Việc sơn cột trong lúc đường dây đang vận hành phải hết sức thận trọng. Trong trường hợp này các đơn vị quản lý phải lập biện pháp kỹ thuật và biện pháp an toàn và trình duyệt trước khi tiến hành công việc (đặc biệt đối với đường dây 500 kV như đã nêu tại Điều 99).
Người làm việc không được đến gần dây dẫn và đưa dụng cụ đồ nghề lại gần dây dẫn, luôn luôn đảm bảo khoảng cách an toàn tối thiểu được quy định trong Điều 99 của quy trình.
Điều 119. Biện pháp an toàn khi thực hiện công tác sơn cột
Thùng sơn không được treo trên cột phía trên dây dẫn và chuỗi cách điện. Thùng sơn được treo trên xà cách chỗ bắt chuỗi cách điện tối thiểu 2 m. Không cho phép sơn rơi vào dây dẫn, chuỗi cách điện và các chi tiết mang điện của các thiết bị điện trên đường dây.
Điều 120. Quy định bảo dưỡng kết cấu bê tông
Trong quá trình vận hành nếu phát hiện móng cột bị vỡ, nứt phải đắp bê tông lại. Bê tông đắp lại phải có mác cao hơn mác bê tông thiết kế móng một cấp.
Điều 121. Kiểm tra kết cấu bê tông
Việc cần thiết quét lại bitum hoặc hắc ín (nhựa) các móng cột được quyết định dựa vào các kỳ kiểm tra, chọn lọc vị trí đào để xác định tình trạng bị xâm thực của móng cột. Khi đào lưu ý không được làm đứt tiếp địa hoặc hư hỏng các phần chôn ngầm của cột điện và các công trình khác.
Khi đào hết chiều sâu móng cột phải chấp hành các nguyên tắc sau:
1. Khi cột có 4 chân móng có thể đào một chân móng mà không phải néo hãm cột.
2. Khi cột có 1 chân móng thì có thể đào sau khi đã néo hãm cột chắc chắn bằng 4 dây néo (dây néo phải đảm bảo khoảng cách an toàn với các bộ phận mang điện).
3. Đối với các cột néo góc, cột néo cuối, cột néo thẳng, cột đặc biệt (cột vượt, cột kề, cột đảo pha, cột rẽ nhánh và cột giao chéo hai đường dây trên một cột,...) cần phải có biện pháp xử lý kỹ thuật được Công ty TTĐ phê duyệt cho từng trường hợp trước khi đào móng.
Móng cột đã đào lên để quét lại bitum hoặc hắc ín không được phép để trơ quá 03 ngày. Khi đắp đất lại phải bảo đảm đất được đầm chặt đúng kỹ thuật, hố đào phải lấp lại bằng phẳng.
Điều 122. Bảo vệ kết cấu bê tông
Việc quét lại bitum hoặc hắc ín (nhựa) các móng cột phải chấp hành các yêu cầu sau:
- Trước khi quét phải cạo, đánh sạch bằng bàn chải sắt những thứ cặn bẩn bám vào thành bê tông và làm khô mặt bê tông.
- Sau khi móng cột đã khô hẳn thì quét nhựa từ dưới lên. Các đế chân cột và các bu lông móng nằm trên mặt đất cũng phải quét nhựa. Đặc biệt nếu cột bị ngập nước phải quét bitum toàn bộ phần ngập nước và phía trên phần thường xuyên ngập nước là 0,5 m.
- Sau khi nhựa khô (khoảng 14 đến 20 giờ tùy theo tính chất của nhựa và nhiệt độ môi trường) thì lấp lại.
- Lấp hố cột sau khi đã quét nhựa phải làm cẩn thận và lấp bằng đất mềm, mịn không có sỏi đá để khỏi làm hỏng lớp nhựa chống nước xâm thực và phải đầm chặt đất, mặt hố phải bằng phẳng như trước khi đào.
Điều 123. Yêu cầu khi thực hiện công tác sơn cột
Sơn cột thép và quét nhựa móng cột thường phải tiến hành đồng thời. Không cho phép sơn và quét nhựa các bộ phận cột còn ướt cũng như nhiệt độ môi trường dưới +5 °C.
Sau khi sơn cột xong phải khôi phục các số, ký hiệu trên cột.
Điều 124. Sửa chữa cột bê tông
1. Những cột bê tông (cột ly tâm, cột có lỗ mắt chéo,...) bị nghiêng quá tiêu chuẩn cho phép phải điều chỉnh lại cho thẳng bằng cách: sau khi néo hãm cột chắc chắn bằng 4 dây néo, tiến hành đào phía móng cần dịch chuyển (dây néo phải đảm bảo khoảng cách an toàn với các bộ phận mang điện). Tùy theo tình hình thực tế cần thiết phải moi đất các thành móng để giảm ma sát và moi một phần đất ở đáy móng để dễ chỉnh cột. Trong quá trình chỉnh cột không được tác dụng lực mạnh hoặc xung lực vào cột. Sau khi cột đứng thẳng phải đầm chặt đất và đủ đất như ban đầu.
2. Đối với những cột bê tông néo góc, néo thẳng, néo cuối bị nghiêng quá tiêu chuẩn cho phép phải điều chỉnh lại thì trước hết phải xem xét đến sự cần thiết cắt điện, giải phóng toàn bộ dây mắc trên cột để cột không còn chịu lực căng rồi mới tiến hành thực hiện như trên.
3. Những hư hỏng của cột bê tông, cọc néo, thanh ngáng và móng cột bê tông cột thép thường là do bị nứt, cốt thép bị rỉ, bê tông bị tróc, vỡ, ... làm giảm chất lượng an toàn vận hành và thời gian sử dụng của cột.
4. Dựa vào kết quả kiểm tra mà xác định sự cần thiết tiến hành sửa chữa các cột bê tông, cọc néo, thanh ngáng và móng cột bê tông cốt thép. Khối lượng sửa chữa theo mức độ cần thiết được tiến hành vào các kỳ đại tu đường dây.
5. Để phát hiện các hư hỏng cần phải tiến hành kiểm tra toàn bộ trên chiều cao của cột, cũng như đào điển hình ở một số móng cột xuống sâu (0,5 ÷ 0,7 m), trong trường hợp cần thiết phải néo hãm cột bằng dây néo trước khi đào.
6. Khi phát hiện tác dụng xâm thực của môi trường bên ngoài vào phần bê tông của cột làm cho bê tông bong ra và hình thành vết nứt nhỏ, những vệt rỉ và những chỗ nứt ra của bê tông dọc theo cốt thép, cần phải xác minh mức độ xâm thực của môi trường, nếu cần phải đưa thí nghiệm, sau đó phải có biện pháp xử lý. Trong trường hợp phức tạp, biện pháp xử lý phải do cơ quan thiết kế lập và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Phân loại những hư hỏng của cột bê tông cốt thép, móng cột, thanh ngáng và những biện pháp khắc phục nêu ở bảng dưới đây:
Bảng 4.1. Bảng phân loại hư hỏng cột bê tông cốt thép

Cấu trúc cột

Tính chất hư hỏng

Biện pháp khắc phục

Cột ly tâm hoặc cột có lỗ mắt chéo đúc dầm cốt thép tiết diện lớn không dự ứng lực

- Một vết nứt nằm ngang có chiều rộng tới 0,2 mm và không có khép vòng.

- Trát kín chỗ nứt và theo dõi.

- Như trên trong trường hợp có lớp mỏng trắng trong vùng bị nứt.

- Trát kín chỗ nứt và theo dõi.

- Những vết rạn nhỏ theo loại khảm lát có khe nứt 0,05÷0,5mm.

- Tiến hành trát bằng hồ ximăng trùng hợp và theo dõi.

- Vết nứt nằm ngang theo đường vòng có khe nứt từ 0,2÷0,5mm và không khép vòng.

- Tiến hành trát bằng hồ ximăng trùng hợp và theo dõi.

- Vết nứt vòng nằm ngang có chiều rộng khe nứt từ 0,2÷0,5mm ở ngang mặt đất.

- Chắp một vòng ốp bê tông cốt thép bọc lại vùng có vết nứt và theo dõi.

- Như trên, khi chiều rộng khe nứt lớn hơn 0,5mm.

- Phải thay cột.

- Vết nứt dọc có chiều rộng khe nứt dưới 0,2mm và dài dưới 50mm.

- Trát kín chỗ nứt và theo dõi.

- Như trên, khi chiều rộng khe nứt 0,5mm và chiều dài tới 200mm.

- Trát bằng hồ ximăng và theo dõi.

- Như trên, khi chiều rộng khe nứt lớn hơn 0,5mm và chiều dài lớn hơn 200mm.

- Khi vết nứt ngang ở mặt đất hoặc thấp hơn phải đắp một vành ốp bằng bê tông cốt thép. Khi vết nứt ở giữa và ở phần trên của cột phải thay cột.

Móng và thanh ngáng, cọc néo

- Bê tông bị xốp và lỗ chỗ do chất lượng chế tạo, diện tích chỗ bị rỗ không quá 100cm2.

- Nơi hư hỏng phải được trát bằng vữa ximăng trùng hợp và theo dõi.

- Những miếng vỡ và chỗ rỗ có chiều sâu không quá 5mm trên mặt bê tông.

- Nơi hư hỏng phải được trát bằng vữa ximăng trùng hợp và theo dõi.

- Vỡ bê tông.

- Đặt cốp pha theo hình của móng, thanh ngáng cọc néo và đổ bê tông.

7. Để sửa chữa cột bê tông cốt thép nên dùng vữa xi măng trùng hợp, loại vữa này chế tạo đơn giản, có độ bền và độ kết dính tốt trên mặt bê tông. Đặc điểm và các tính năng của vữa xi măng trùng hợp:
- Vữa xi măng trùng hợp là hợp chất của nhũ Pôlivinin axêtát hay nhũ Styrene Butadiene (hoặc phụ gia khác có tính năng tương đương) và xi măng poóclăng. Thành phần của vữa xi măng trùng hợp như trình bày ở bảng dưới đây:
Bảng 4.2. Quy định thành phần của vữa xi măng

Tên các thành phần

Thành phần của xi măng trùng hợp theo trọng lượng %

Để trát những vết nứt nhỏ khi lớp bê tông bảo vệ không đủ và những hư hỏng khác tương tự (hồ xi măng trùng hợp)

Dùng để trát những chỗ nứt lớn

Để trát những chỗ bị bong, bị rỗ, bị

rỗng và những hư hỏng tương tự

Tỷ lệ của xi măng với cát

1 : 10

1 : 2

1 : 3

1 : 4

1 : 3

1 : 4

Nhũ Polivinin

12

5

4,3

3,5

4,5

3,5

axêtát hoặc tương đương

 

 

 

 

 

 

Xi măng Poóc lăng loại 400-500

 

59,5

 

28

 

21,5

 

17

 

22

 

18

Cát mịn hạt (đến 0,3mm)

-

56

64,5

69

-

-

Cát vàng hạt (đến 3mm)

-

-

-

-

66

72

Nước

28,5

11

9,7

10,5

7,5

6,5

- Để pha vữa xi măng trùng hợp thì lúc đầu trộn xi măng với cát, sau đó đổ dung dịch của nhũ Pôlivinin axêtát và nước vào. Khi chế tạo vữa phải được khuấy kỹ.
- Vữa xi măng trùng hợp chỉ được dùng trong phạm vi hai giờ sau khi trộn. Trước khi trát phải thấm ướt chỗ rỗ, chỗ bong, chỗ nứt bằng dung dịch vữa loãng 10%, sau đó dùng bay thợ nề lèn vữa xi măng trùng hợp vào các khe hở. Sau một giờ lại tẩm ướt chỗ trát, rắc xi măng khô lên và láng nhẵn mặt.
- Hồ xi măng trùng hợp (gồm nhũ Pôlivinin axêtát, xi măng poóc lăng và nước) được pha tại hiện trường không được trước 3÷4 giờ khi bắt đầu làm việc. Hồ được quét hai lớp lên mặt bê tông bằng chổi lông, trước khi quét mặt bê tông phải được tẩm ướt bằng vữa loãng 10%, quét lớp thứ hai sau lớp thứ nhất từ 1÷2 giờ.
8. Vành đai ốp bê tông cốt thép
- Vành đai ốp bê tông cốt thép dùng để sửa chữa phải có cốt thép chính bố trí dọc hoặc ngang. Vành đai ốp có cốt thép chính bố trí nằm ngang cột dùng để sửa chữa cột có các vết nứt dọc, còn vành đai ốp có cốt thép chính bố trí nằm dọc cột dùng để sửa chữa cột có các vết nứt ngang.
- Mép của vành đai ốp phải bọc ra ngoài vùng bê tông bị hỏng mỗi bên 20 cm. Tại chỗ đắp vành đai ốp mặt bê tông phải được làm nhám đi bằng dao hoặc dũa. Cốt thép chính của vành đai ốp làm bằng thép tròn Φ16 mm, còn cốt thép đan là dây thép Φ (5÷7) mm, chiều dày của lớp bê tông 80÷100 mm.
- Sau khi đặt xong cốt thép của vành đai ốp thì lắp cốp pha, sau đó đổ bê tông vào khoảng trong giữa mặt cột và cốp pha.
9. Ở nơi mà bê tông bị vỡ lớn, phần cốt thép lộ ra bên ngoài thì đặt lên chỗ đó một miếng lưới thép và sau đó trát dày bê tông.
10. Trước khi trát hồ bảo vệ hoặc trát các chỗ hỏng của mặt bê tông thì các chỗ hỏng phải cạo sạch ghét bẩn và bụi, còn các lớp bê tông xốp thì bóc đi. Khi đánh sạch bề mặt bê tông mà cốt thép bị lòi ra ngoài thì dùng bàn chải sắt, lau các vết dầu mỡ thì lấy vải tẩm xăng, a xê tôn hoặc các loại dung môi khác.
11. Trong quá trình vận hành phải tiếp tục theo dõi tình trạng bề mặt cột đã được phết hồ hoặc sửa chữa lại.
Mục 2
SỬA CHỮA DÂY NÉO
Điều 125. Quy định sửa chữa dây néo
1. Căn cứ vào số sợi đứt của dây néo (cáp thép nhiều sợi) mà tiến hành sửa chữa theo các nguyên tắc sau:
- Khi số sợi bị đứt nhỏ hơn 10 % thì táp lại.
- Nếu số sợi đứt trên 10 % thì phải thay dây khác
2. Các dây néo căng không đều nhau thì phải điều chỉnh lại cho đều bằng tăng đơ. Khi tăng lại dây néo nên kết hợp chỉnh cột nếu thấy cần thiết.
3. Khi đầu thừa dây néo bị cắt sát khóa nêm (chiều dài ngắn hơn 100 mm) phải khẩn trương có biện pháp chống tụt khóa nêm.
4. Cáp thép của dây néo và các bộ phận bắt dây néo vào cột, các tăng đơ phải định kỳ bôi mỡ chống rỉ. Dây néo bằng thép tròn nếu không được mạ kẽm thì phải sơn và định kỳ phải được sơn lại.
Mục 3
SỬA CHỮA DÂY DẪN, DÂY CHỐNG SÉT
Điều 126. Những biện pháp sửa chữa dây dẫn và dây chống sét
Tùy theo mức độ hư hỏng của dây dẫn và dây chống sét phải tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa theo quy định ở Điều 82 bằng một trong những biện pháp sau:
- Quấn dây bảo dưỡng tại chỗ có sợi đứt.
- Dùng ống vá ép vào chỗ có sợi đứt.
- Cắt dây và nối lại bằng ống nối ép.
- Thay thế đoạn dây hỏng bằng một đoạn dây mới.
Điều 127. Thực hiện sửa chữa dây dẫn và dây chống sét
Đối với các loại dây trên trước khi quấn bảo dưỡng, ép ống vá, phải vuốt các đầu dây bị đứt đặt vào rãnh bị khuyết của sợi dây đó và làm vệ sinh sạch sẽ.
Khi ép ống vá, ống nối, khóa néo, đầu cốt lèo phải thực hiện đúng các yêu cầu của quy trình ép nối.
Điều 128. Quy định ép nối dây dẫn và dây chống sét
Khi một đoạn dây dẫn hoặc dây chống sét bị hỏng cần phải cắt đi nối lại phải thực hiện các yêu cầu sau:
- Lập phương án kỹ thuật thi công.
- Dây dẫn hoặc dây chống sét thay thế và ống nối dây được dùng đúng chủng loại, sử dụng các hàm ép đúng quy định.
- Thực hiện đúng quy trình ép nối.
- Mối nối phải đạt tiêu chuẩn nêu trong Điều 85 của quy trình.
Điều 129. Quy định sửa chữa dây dẫn và dây chống sét trong vận hành
1. Khi dây dẫn và dây chống sét bị hư hỏng tại các chỗ bắt khóa đỡ (do bị rung, bị mòn, ...) thì nên xê dịch điểm bị tổn thương (sau khi đã được sửa chữa, bảo dưỡng) ra khỏi khóa đỡ bằng cách nối thêm và cắt đi một đoạn dây dẫn hoặc dây chống sét ở các đầu trong khoảng néo.
2. Trường hợp phải ép nối lại khóa néo do sự cố đứt dây tại khóa néo (dây dẫn hoặc dây chống sét) phải thực hiện các nội dung sau:
- Chọn khóa néo đúng chủng loại.
- Thực hiện đúng quy trình ép khóa néo (dây dẫn hoặc dây chống sét).
- Nếu dây bị ngắn thì dùng thanh nối trung gian và điều chỉnh độ dài của thanh này để giữ độ võng của khoảng néo không thay đổi.
3. Khi căng lại dây dẫn hoặc dây chống sét trên một khoảng néo thì phải chuyển dây dẫn hoặc dây chống sét trên các cột trung gian lên các puly, các rãnh puly phải phù hợp với đường kính của dây.
4. Dựa vào kết quả kiểm tra khi thấy dây dẫn và dây chống sét bị rỉ, bị ăn mòn nghiêm trọng thì phải thay dây mới theo lệnh của Phó Giám đốc kỹ thuật Công ty TTĐ, thay từng phần hay thay toàn bộ là tùy theo tình hình cụ thể mà quyết định. Khi thay dây dẫn cần xét khả năng phải nâng cấp tiết diện dây nếu đường dây đang bị quá tải thường xuyên.
5. Các công việc thay thế, sửa chữa dây dẫn hoặc dây chống sét sẽ được thực hiện khi đại tu đường dây, trừ trường hợp sự cố hoặc những hư hỏng nghiêm trọng đe dọa sự cố được phát hiện khi kiểm tra và thí nghiệm trong vận hành thì phải khẩn trương tiến hành xử lý ngay.
6. Việc cắt nối dây dẫn và dây chống sét, bảo dưỡng, ép nối, sửa chữa thay thế khóa néo phải có biên bản nghiệm thu kỹ thuật, các nội dung sửa chữa phải ghi chép đầy đủ vào lý lịch đường dây.
Điều 130. Biện pháp an toàn trong khi sửa chữa ĐDK
1. Những công việc sửa chữa phải trèo lên cột quá 3m hoặc những công việc làm dưới đất nhưng có ảnh hưởng đến an toàn vận hành đường dây và thiết bị trên đường dây phải được tiến hành theo phiếu công tác.
2. Trong lúc làm việc trên cột mà đường dây đang có điện thì người làm việc không được tiếp xúc với sứ cách điện, không được đến gần dây dẫn và đưa dụng cụ đến gần dây dẫn khoảng cách quy định trong Điều 99 của quy trình.
3. Trường hợp cần thiết sửa chữa đường dây ban đêm phải có đủ ánh sáng làm việc.
4. Phải ngừng công việc sửa chữa khi trời sắp có giông bão, đêm tối, trời mưa, gió mạnh cấp 4 trở lên, sương mù hoặc trời âm u hạn chế tầm nhìn trong phạm vi 10m hoặc phát sinh những hiện tượng đe dọa an toàn đến người và dụng cụ, thiết bị.
5. Tất cả công nhân, cán bộ làm việc trên đường dây phải có trang bị bảo hộ lao động đầy đủ và đeo phù hiệu.
6. Khi làm việc trên cao phải có biện pháp đề phòng dụng cụ rơi xuống đất, không đứng dưới chân cột mà bên trên cột đang có người làm việc.
7. Trường hợp có thông báo cơn bão khẩn cấp thì phải ngừng các công việc sửa chữa trên đường dây (trừ một số việc phải làm để đối phó với cơn bão), các móng cột đang được đào lên để kiểm tra, quét bitum hay sửa chữa phải lấp lại ngay để sau khi cơn bão đi qua sẽ tiến hành tiếp công việc.
8. Đối với đường dây nhiều mạch cùng cấp điện áp hoặc nhiều cấp điện áp đi chung cột:
- Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật an toàn điện hiện hành, đáp ứng với yêu cầu, tiêu chuẩn của cấp điện áp cao nhất.
- Đối với cột đường dây nhiều mạch không có thang lồng, cần phải có hai dãy bu lông thang leo đối diện nhau để đảm bảo khi công tác trên mạch đường dây ở phía nào của trụ thì sử dụng thang leo tại phía đó. Tại các bản tap nối của thân cột cũng phải bố trí thang leo phù hợp.
- Đối với đường dây nhiều mạch, có 2 mạch bố trí thẳng đứng cùng một bên cột thì khoảng cách giữa hai dây dẫn gần nhất của hai mạch phải đảm bảo lớn hơn 7m.
Chương V
NGHIỆM THU ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG
Điều 131. Đánh giá chất lượng trước khi đưa đường dây vào vận hành
Trước khi đưa đường dây vào vận hành phải tổ chức nghiệm thu, đánh giá chất lượng công trình để bàn giao cho cơ quan quản lý. Chủ tịch hội đồng nghiệm thu là Lãnh đạo Tổng công ty hoặc Lãnh đạo các ban quản lý dự án đường dây, Công ty TTĐ được Tổng công ty ủy nhiệm.
Điều 132. Cơ sở đánh giá chất lượng công trình đường dây
Nội dung kiểm tra, đánh giá chất lượng trong quá trình nghiệm thu phải dựa trên cơ sở thiết kế của công trình cho các hạng mục: phần ngầm, cột, xà, dây dẫn, dây chống sét, các phụ kiện và các tài liệu hướng dẫn vận hành, các biện pháp xử lý kỹ thuật phát sinh và các tài liệu khác có liên quan.
Điều 133. Xử lý tồn tại sau nghiệm thu
Khi nghiệm thu, cố gắng phát hiện đầy đủ các thiếu sót trong một lần và khẩn trương khắc phục các thiếu sót này để tiến hành nghiệm thu lại.
Điều 134. Hồ sơ, tài liệu phải có khi đưa đường dây vào vận hành
Khi đưa đường dây vào vận hành, đơn vị quản lý vận hành phải có những tài liệu sau:
1. Văn bản luận chứng kinh tế, kỹ thuật đã được xét duyệt.
2. Văn bản về nhiệm vụ thiết kế, thiết kế sơ bộ, thiết kế thi công, những bản giải trình thuyết minh kết quả tính toán kinh tế kỹ thuật, giải trình kết quả tính toán về ảnh hưởng giữa công trình đường dây và các công trình có liên quan (giao thông, bưu điện, quốc phòng, …), tài liệu khảo sát địa chất.
3. Các biên bản xác nhận về kỹ thuật thi công của các hạng mục: phần ngầm, phần nổi, ép nối, kéo dây, lắp đặt phụ kiện, …
4. Các biên bản thí nghiệm về móng cột, sứ cách điện, điện trở tiếp địa cột, các biên bản thí nghiệm các thiết bị khác có lắp đặt trên đường dây (cầu dao, đèn tín hiệu, TU đường dây, cuộn cản thông tin, dây cáp quang (OPGW, ADSS), thiết bị chống sét, …). Tài liệu kỹ thuật của các thiết bị trên do nhà chế tạo cung cấp.
5. Các biên bản kiểm tra các khoảng vượt và các khoảng giao chéo với các công trình khác.
6. Các văn bản thay đổi thiết kế và các bản vẽ kèm theo.
7. Các văn bản cấp đất, đền bù hoa màu, tài sản của các cơ quan và nhân dân trên dọc hành lang bảo vệ của đường dây.
8. Các bản vẽ, biên bản, tài liệu liên quan đến nhà cửa, công trình tồn tại trong hành lang bảo vệ của đường dây.
9. Các hồ sơ liên quan đến tiêu chuẩn an toàn của đường dây và nhà cửa theo Nghị Định 106/2005/NĐ-CP ngày 17/08/2005 và Nghị định 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 (nêu cụ thể từng việc phải làm để thực hiện đúng và đầy đủ các quy định trong Nghị định).
10. Bảng thống kê các thiết bị của đường dây, các công trình phụ và những dụng cụ, vật tư, thiết bị dự phòng để bàn giao cho cơ quan quản lý vận hành.
11. Tài liệu hoàn công và các văn bản liên quan.
Điều 135. Nội dung và tiêu chuẩn nghiệm thu đường dây
Nội dung và tiêu chuẩn nghiệm thu được căn cứ theo đề án thiết kế kỹ thuật công trình, các tiêu chuẩn quy định mà Bộ, Ngành và Nhà Nước đã ban hành, các văn bản chỉ đạo của EVN, EVNNPT.
Điều 136. Thực hiện công tác đóng điện nghiệm thu đường dây
Trong quá trình nghiệm thu phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Bộ, Ngành và Nhà nước về các tiêu chuẩn đưa công trình vào vận hành, các văn bản chỉ đạo của EVNNPT.
Khi hoàn thành công tác nghiệm thu nguội, Hội đồng nghiệm thu cấp Tổng Công ty hay Hội đồng nghiệm thu được Tổng Công ty ủy nhiệm sẽ quyết định đóng điện để nghiệm thu công trình đưa vào vận hành.
Chương VI
CÁC GIÁ TRỊ VỀ KHOẢNG CÁCH AN TOÀN
Điều 137. Đường dây đi qua khu vực ít dân cư
Đường dây đi qua khu vực ít dân cư phải đảm bảo khoảng cách thẳng đứng từ điểm thấp nhất của dây dẫn ở trạng thái võng cực đại đến mặt đất không được nhỏ hơn:
- 7 m đối với đường dây 220 kV.
Ở khu vực khó đến khoảng cách trên cho phép giảm 1m, ở chỗ rất khó đến (mỏm núi, dốc núi không có đường qua lại) cho phép giảm 3 m.
- Đối với đường dây 500 kV quy định như sau:
+ Vùng ít dân cư: 10 m.
+ Vùng khó qua lại: 8 m.
+ Những nơi người đi bộ khó đến (như mỏm đá, dốc núi v.v...): 6 m.
Điều 138. Đường dây đi qua khu vực dân cư, nơi công cộng thường xuyên tập trung đông người
1. Khoảng cách từ điểm thấp nhất của dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại đến mặt đất không được nhỏ hơn 18m đối với đường dây 220 kV (không áp dụng đối với các đường dây có trước Nghị định 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009).
2. Chiều rộng hành lang đường dây được giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh theo quy định:
- 6 m đối với đường dây 220 kV.
- 7 m đối với đường dây 500 kV.
Điều 139. Đường dây đi qua khu vực đường thủy nội địa, khu vực có nước (sông, kênh, vịnh, nơi tàu đỗ, …)
Ở những đoạn giao chéo giữa đường dây với đường thủy nội địa, khu vực có nước thì chiều cao của dây dẫn tại điểm thấp nhất tới mặt nước khi dây dẫn ở trạng thái tĩnh không được nhỏ hơn chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thủy cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp được quy định. Phương tiện vận tải đường thủy khi đi qua điểm giao chéo phải đảm bảo khoảng cách an toàn phóng điện từ dây dẫn đến điểm cao nhất của phương tiện không thấp hơn trị số được quy định trong bảng sau:
Bảng 6.1. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp

Điện áp (kV)

220

500

Khoảng cách an toàn phóng điện (m)

3

4,5

 Bảng 6.2. Khoảng cách nhỏ nhất từ dây dẫn của ĐDK
đến mặt nước của đường thủy nội địa tại khoảng giao chéo

Cấp

Kích thước luồng lạch (m)

Khoảng cách an toàn thẳng đứng từ điểm thấp nhất của dây dẫn đến mặt nước cao nhất trung bình năm (m)

Sông thiên nhiên

Kênh đào

 

220kV

500kV

Chiều sâu nước

Chiều rộng đáy

Chiều sâu nước

Chiều rộng đáy

Bán kính cong

 

 

I

> 3,0

> 90

> 4.0

> 50

> 700

15

16

II

2-3,0

70-90

3-4,0

40-50

400-700

14

15

III

1,5-2,0

50-70

2,5-3,0

30-40

300-500

12

13

IV

1,2-1,5

30-50

2,0-2,5

20-30

200-300

 

11

 

12

V

1,0-1,2

20-30

1,2-2,0

10-20

100-200

VI

< 1,0

10-20

< 1,2

10

60-150

*) Ghi chú:

1. Chiều cao tĩnh không là chiều cao tính từ vị trí có độ võng thấp nhất của dây dẫn tới mặt nước khi dây dẫn ở trạng thái võng cực đại và được tính ứng với mức nước cao nhất.

2. Cấp kỹ thuật:

a) Cấp I và II là tuyến vận tải Quốc gia.

b) Cấp III và IV là tuyến vận tải liên tỉnh.

c) Cấp V và VI là tuyến vận tải địa phương.

Ở những đoạn giao chéo giữa đường dây với khu vực có nước không có tầu thuyền qua lại phải đảm bảo khoảng cách nhỏ nhất từ dây dẫn đến mặt nước trong bảng sau:

Bảng 6.3. Khoảng cách nhỏ nhất từ dây dẫn đến mặt nước không có tàu thuyền qua lại

 

Địa điểm chỗ giao chéo

Khoảng cách nhỏ nhất (m) khi điện áp (kV)

220

500

- Các bãi sông và các nơi bị ngập nước hàng năm khi đường dây mang đầy tải, nhiệt độ không khí cao nhất và không có gió

 

7

 

8

- Sông, kênh không có tàu thuyền qua lại khi mức nước cao nhất, đường dây mang đầy tải, nhiệt độ không khí cao nhất và không có gió

 

4

 

5

Đối với giao thông vận tải đường biển sẽ có quy định riêng cho từng trường hợp giao chéo cụ thể.

Điều 140. Đường dây giao chéo nhau, giao chéo với đường dây điện áp thấp hơn và đi gần nhau
1. Chỗ giao chéo ĐDK đến 220 kV phải lựa chọn gần với cột của đường dây phía trên, nhưng khoảng cách ngang từ cột này đến dây dẫn của đường dây phía dưới khi dây lệch nhiều nhất không được nhỏ hơn 6m, còn từ đỉnh cột của đường dây phía dưới đến dây dẫn của đường dây phía trên không được nhỏ hơn 5m.
Đối với cột néo của ĐDK 500 kV thì khoảng cách từ vị trí giao chéo đến cột néo không được nhỏ hơn 10 m.
2. Trong khoảng cột giao chéo, ĐDK phía trên dùng cột đỡ thì dây dẫn phải mắc bằng khóa đỡ kiểu cố định. Khi tiết diện dây dẫn là 300 mm2 trở lên được phép dùng khóa trượt.
3. Khoảng cách thẳng đứng giữa các dây dẫn hoặc giữa dây dẫn và dây chống sét gần nhất của ĐDK giao chéo nhau ở nhiệt độ không khí xung quanh 20 oC, không có gió, không được nhỏ hơn những trị số trong bảng sau:
Bảng 6.4. Khoảng cách nhỏ nhất giữa các dây dẫn hoặc
giữa các dây dẫn và dây chống sét của những đường dây giao chéo nhau

Chiều dài khoảng cột (m)

Với khoảng cách nhỏ nhất từ chỗ giao chéo đến cột gần nhất của ĐDK (m)

30

50

70

100

120

150

Khi ĐDK 500kV giao chéo với nhau và giao chéo với ĐDK điện áp thấp hơn

Đến 200

5

5

5

5,5

-

-

300

5

5

5,5

6

6,5

7

450

5

5,5

6

7

7,5

8

Khi ĐDK 220kV giao chéo với nhau và giao chéo với ĐDK điện áp thấp hơn

Đến 200

4

4

4

4

-

-

300

4

4

4

4,5

5

5,5

450

4

4

5

6

6,5

7

4. Khi ĐDK đi gần nhau và song song, khoảng cách giữa dây dẫn ngoài cùng của ĐDK khi dây dẫn ở trạng thái tĩnh không được nhỏ hơn khoảng cách ngang của hành lang bảo vệ của ĐDK có điện áp cao hơn.
Điều 141. Đường dây giao chéo và đi gần đường dây thông tin
1. Khoảng cách ngang từ cột ĐDK 220 kV đến dây dẫn của đường dây thông tin không được nhỏ hơn 6 m, từ cột đường dây thông tin đến dây dẫn của ĐDK 220 kV không nhỏ hơn 7 m.
Cho phép giữ lại cột của đường dây thông tin dưới ĐDK 220 kV giao chéo nếu khoảng cách từ đỉnh cột đường dây thông tin đến dây dẫn của ĐDK 220 kV không nhỏ hơn 7 m.
2. Không cho phép bố trí cột của đường dây thông tin dưới dây dẫn của đường dây 500 kV.
Khoảng cách từ đỉnh cột đầu cáp của đường dây thông tin đến dây dẫn thấp nhất của ĐDK 500 kV không nhỏ hơn 20 m.
3. Khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn của ĐDK 220 kV với dây dẫn của đường dây thông tin tại chỗ giao chéo trong chế độ làm việc bình thường không được nhỏ hơn 4 m.
Khoảng cách thẳng đứng này được xác định theo độ võng của dây dẫn đường dây lúc nhiệt độ không khí cao nhất, đường dây mang đầy tải và không có gió.
4. Khi ĐDK đi song song với đường dây thông tin (kể cả thông tin đường sắt), khoảng cách ngang giữa các dây dẫn ngoài cùng gần nhất của các đường dây này căn cứ vào tính toán ảnh hưởng của ĐDK đến đường dây thông tin nhưng không nhỏ hơn chiều rộng hành lang bảo vệ của ĐDK được nêu tại Khoản 2, Phụ lục 2 của Quy trình này.
Khi đó cột của đường dây thông tin phải có cột chống hoặc cột kép để đề phòng trường hợp đường dây thông tin bị đổ, dây dẫn của chúng không thể chạm vào dây dẫn của ĐDK.
Điều 142. Đường dây giao chéo và đi gần đường sắt
1. Góc giao chéo giữa ĐDK và đường sắt không quy định, đối với đường sắt điện khí hóa (ĐSĐK) thì góc giao chéo không được nhỏ hơn 40°.
2. Khi ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường sắt, khoảng cách từ chân cột ĐDK đến biên hành lang của đường sắt không điện khí hóa hoặc tâm cột của mạng điện tiếp xúc của ĐSĐK không được nhỏ hơn chiều cao cột cộng thêm 3 m.
Trên những đoạn tuyến hẹp cho phép lấy khoảng cách không nhỏ hơn:
- 8m đối với đường dây 220 kV.
- 10m đối với đường dây 500 kV.
Tại đoạn tuyến này, không được phép đặt cột có dây néo.
3. Khi ĐDK giao chéo hoặc đi gần đường sắt, khoảng cách từ dây dẫn đến mặt ray hoặc biên hành lang của đường sắt không được nhỏ hơn trị số trong bảng sau:
Bảng 6. 5. Khoảng cách nhỏ nhất khi đường dây
giao chéo và đi gần đường sắt

Các trường hợp giao chéo hoặc đi gần

Khoảng cách nhỏ nhất (m) theo điện áp ĐDK (kV)

220

500

1.Khi giao chéo, tính từ dây dẫn đến mặt ray trong chế độ bình thường của ĐDK

8,5

12

2. Khi đi gần, tính từ dây dẫn của ĐDK đến khổ giới hạn xây dựng của đường sắt khi dây dẫn bị gió làm chao lệch nhiều nhất.

2,5

4,5

4. Không được nối dây dẫn và dây chống sét trong khoảng cột giao chéo đường sắt.
Độ võng lớn nhất của dây dẫn ở những chỗ giao chéo với đường sắt xác định trong chế độ bình thường khi nhiệt độ không khí cao nhất, đường dây mang đầy tải và lúc không có gió.
Khi ĐDK giao chéo với đường sắt công cộng và ĐSĐK, cột phải là kiểu néo, cách điện phải mắc kép.
Điều 143. Đường dây giao chéo và đi gần đường ô tô
1. Khoảng cách khi đường dây giao chéo và đi gần đường ô tô không được nhỏ hơn các trị số trong bảng sau:
Bảng 6. 6. Khoảng cách nhỏ nhất
khi đường dây giao chéo và đi gần đường ô tô

 

Các trường hợp giao chéo hoặc đi gần

Khoảng cách nhỏ nhất (m) khi điện áp đường dây (kV)

220

500

Khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ dây dẫn đến mặt đường trong chế độ bình thường:

8

10

Khoảng cách ngang:

- Từ chân cột đến lề đường:

Bằng chiều cao cột

Bằng chiều cao cột

Như trên, nhưng ở đoạn tuyến hẹp từ bộ phận bất kỳ của cột tới lề đường:

 

 

- Khi giao chéo đường quốc lộ và đường cao tốc:

5

10

- Khi giao chéo đường ô tô cấp khác:

2,5

10

- Khi đường dây đi song song với đường ô tô khoảng cách từ dây dẫn ngoài cùng đến mặt thẳng đứng đi qua lề đường lúc dây dẫn bị gió làm lệch nhiều nhất:

6

10

Khoảng cách nhỏ nhất trong bảng trên được xác định khi dây dẫn điện của đường dây ở trạng thái võng cực đại.
2. Các cột của đường dây ở sát đường ô tô phải được bảo vệ để xe cộ không va vào.
Điều 144. Đường dây đi qua đê, đập
Khi đường dây đi qua đập và đê... khoảng cách từ dây dẫn ở độ võng lớn nhất và bị lệch nhiều nhất đến các bộ phận của đê, đập không được nhỏ hơn trị số trong bảng sau:
Bảng 6.7. Khoảng cách nhỏ nhất
từ đường dây đến các bộ phận của đê, đập

Tên gọi các bộ phận của đê, đập

Khoảng cách nhỏ nhất (m) khi điện áp đường dây (kV)

220

500

- Đến mặt đê hoặc chỗ nhô cao của đê:

- Đến bờ dốc của đê:

- Đến mặt nước tràn qua đập:

7

6

5

10

8

7

Khi đường dây đi qua đê, đập làm phương tiện giao thông thì còn phải theo yêu cầu như khi đường dây giao chéo và đi gần các công trình tương ứng. Khoảng cách giao chéo được xác định khi dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại.
Điêu 145. Đường dây đi gần các công trình chứa các chất cháy hoặc nổ
1. Đường dây đi gần với nhà và các công trình có chứa chất cháy, nổ cũng như đi gần các công trình ngoài trời chứa chất nổ phải thực hiện đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy phạm về an toàn phòng nổ, phòng cháy, chữa cháy do Nhà nước ban hành.
2. Đối với những công trình không được nêu trong quy phạm của Nhà nước, thì khoảng cách giữa đường dây và công trình không được nhỏ hơn một lần rưỡi (1,5) chiều cao cột của đường dây.
3. Đối với đường dây đi gần bãi mìn thì phải tính toán cụ thể sao cho đường dây không bị tổn thương khi bắn mìn.
4. Đường dây không được đi qua chỗ đón hướng bắn của các trường bắn kể cả khi đường dây đã nằm sau cả tường chắn của trường bắn mà có dây treo cao hơn tường chắn.
Nếu có hiện tượng tưa dây do chất nổ gây ra thì phải lập biên bản ngay với cơ quan gây nổ, có biện pháp phòng ngừa tái diễn và xử lý chỗ dây bị tưa ngay.
Điều 146. Đường dây đi gần sân bay
Đường dây đi gần sân bay và các đường bay thì khoảng cách từ đường dây đến giới hạn của sân bay tối thiểu là 10 km.
- Cách biên giới sân bay đến 10 km - khi cột cao bất kỳ.
- Trên 10 km đến 30 km - khi cột cao trên 50 m.
- Trên 30 km đến 75 km - khi cột cao trên 100 m.
PHẦN VI
QUY ĐỊNH TỔ CHỨC XÉT CHỌN TRẠM VÀ ĐƯỜNG DÂY TIÊU BIỂU TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ XÉT CHỌN TRẠM VÀ ĐD TIÊU BIỂU
Điều 147. Quy định xét chọn tiêu biểu
Các Công ty Truyền tải điện, căn cứ Tiêu chuẩn chấm điểm trạm và đường dây tiêu biểu của Tổng công ty (đính kèm theo) để tổ chức nghiên cứu và triển khai thực hiện.
Căn cứ theo tình hình thực tế vận hành, EVNNPT sẽ tổ chức điều chỉnh tiêu chuẩn để phù hợp nhằm nâng cao chất lượng vận hành lưới điện truyền tải.
Các trường hợp sau đây sẽ không được xem xét, đăng ký để chấm điểm, xét chọn trạm và đường dây tiêu biểu:
- Các đường dây và trạm đã đóng điện vận hành nhưng chưa bàn giao tài sản từ Ban A cho các PTC (lâm quản);
- Các công trình đóng điện vận hành mang tải với thời gian chưa đến hai năm (< 02 năm);
- Những đường dây và trạm xảy ra tai nạn lao động chết người một (01) năm trước hoặc trong năm xét chọn tiêu biểu;
- Đường dây và trạm có sự cố vĩnh cửu do nguyên nhân chủ quan; Các sự cố lớn, kéo dài và gây mất điện diện rộng;
- Đường dây và trạm có suất sự cố vượt chỉ tiêu theo quy định hai (02) năm liên tiếp;
- Đường dây và trạm có xảy ra cháy nổ một (01) năm trước hoặc trong năm xét chọn tiêu biểu;
- Các đường dây và trạm còn để xảy ra tình trạng khiếu kiện kéo dài hơn hai năm (> 02 năm);
- Đường dây có chiều dài nhỏ hơn 15 km (< 15 km);
- Để xảy ra mất cắp vật tư, thiết bị trong trạm; Hoặc trạm có nội bộ bất ổn kéo dài; Hoặc trạm có tiêu cực, tham nhũng do cơ quan bảo vệ pháp luật kết luận hoặc đã khởi tố điều tra, hoặc cơ quan cấp trên đã kết luận.
- Đường dây bị mất tiếp địa, thanh giằng, các phụ kiện; Đường dây mà đội quản lý có nội bộ bất ổn kéo dài, có tiêu cực, tham nhũng do cơ quan bảo vệ pháp luật kết luận hoặc đã khởi tố điều tra hoặc cơ quan cấp trên đã kết luận.

Điều 148. Tổ chức thực hiện

Tổng công ty tổ chức thi đua, xét chọn trạm và đường dây tiêu biểu ba (03) năm một lần. Các PTC căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất, các phong trào thi đua của mình để tổ chức thực hiện cho phù hợp, đảm bảo thiết thực và hiệu quả.

Công tác tổ chức thực hiện thi đua, xét chọn trạm và đường dây tiêu biểu cũng phải có kế hoạch, chương trình đầy đủ theo quy định về công tác thi đua của Tổng công ty.

Căn cứ Tiêu chuẩn chấm điểm trạm và đường dây tiêu biểu, các PTC triển khai tổ chức chấm điểm với trình tự như sau:

- Các PTC căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất của đơn vị để tổ chức triển khai công tác chấm điểm trạm và đường dây tiêu biểu hoàn thành trước ngày 20 tháng 11 của năm xét chọn.

Trước ngày 30 tháng 11 của năm xét chọn, các PTC gửi kết quả chấm điểm cao nhất của các trạm và đường dây về EVNNPT để xem xét, đánh giá và xét chọn danh hiệu tiêu biểu cấp Tổng công ty.

Lưu ý: Số lượng các trạm và đường dây đăng ký tiêu biểu lên EVNNPT là: Không quá 02 trạm và 02 đường dây đối với các PTC 2,3; Không quá 04 trạm và 04 đường dây đối với các PTC 1,4.

- Các mẫu biên bản chấm điểm sẽ do các PTC lập trên cơ sở tiêu chuẩn chấm điểm (bổ sung cột điểm chấm, thay cột diễn giải bằng cột đánh giá, …).

- Điểm để đánh giá, xét chọn = điểm chấm * các hệ số điều chỉnh K (được quy định trong bảng tiêu chuẩn).

Mức điểm xét chọn trạm và đường dây tiêu biểu (i) ở cấp Công ty sẽ do các PTC quy định; (ii) ở cấp EVNNPT sẽ do Tổng công ty xem xét, quy định trên cơ sở kết quả báo cáo của các PTC.

- Trong tháng 12 của năm xét trạm và đường dây tiêu biểu, Tổng công ty sẽ tổ chức kiểm tra, đánh giá và tổng kết thi đua trạm và đường dây tiêu biểu.

- Trên cơ sở kết quả chấm điểm, đánh giá trạm và đường dây tiêu biểu, Tổng công ty sẽ xếp hạng và trao giải đối với từng nội dung thi như sau:

+ Trạm tiêu biểu: 01 giải nhất, 02 giải nhì, 03 giải ba, 04 giải khuyến khích.

+ Đường dây tiêu biểu: 01 giải nhất, 02 giải nhì, 03 giải ba, 04 giải khuyến khích.

Điều 149. Thành phần tham gia đoàn chấm điểm
- Lãnh đạo PTC/ Tổng công ty: Trưởng đoàn;
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Công đoàn PTC/ Tổng Công ty: Phó đoàn;
- Lãnh đạo Phòng/ Ban Kỹ thuật: Thường trực;
- Cán bộ/ chuyên viên Kỹ thuật: Thư ký đoàn;
- Công đoàn PTC/ Tổng công ty: Thành viên;
- Phòng/ Ban Thanh tra bảo vệ: Thành viên;
- Thi đua - Khen thưởng: Thành viên;
- Các thành viên khác do các PTC quyết định.
Chương II
ĐƯỜNG DÂY TIÊU BIỂU
Điều 150. Tiêu chuẩn chấm điểm đường dây tiêu biểu
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn chấm điểm ĐD tiêu biểu

SỐ TT

CÁC TIÊU CHUẨN

ĐIỂM ĐỊNH MỨC

DIỄN GIẢI

YÊU CẦU

ĐIỂM TỐI ĐA

A

Phần móng cột

 

15

 

1

Đất đắp móng đúng thiết kế, phát quang chân cột sạch sẽ, không để trồng cây, rau  màu ở chân  móng cột, không bị các công trình khác ảnh hưởng xâm phạm.

Toàn tuyến

 

 

4

Mỗi vị trí cột không đạt trừ 0,1 điểm

2

Tiếp  địa  đủ,  không  rỉ,  bắt  chặt bằng  bu  lông  (không  hàn),  tiếp xúc  tốt,  giá  trị  điện  trở  nối  đất

Toàn tuyến

 

4

Mỗi vị trí thiếu tiếp địa, Rnđ không đạt yêu cầu trừ 0,5 điểm

 

(Rnđ) đạt yêu cầu, tiếp địa lắp đặt đúng quy định.

 

 

Mỗi vị trí không đạt yêu cầu về lắp đặt tiếp địa trừ 0,2 điểm

3

Không có tăng đơ dây néo cột bị nhô cao > 1,2m. Tăng đơ dây néo phải được đắp đất hoặc đổ bê tông.

Toàn tuyến

 

1

Mỗi vị trí không đạt trừ 0,1 điểm

(Đường dây nào không có dây néo thì sẽ chuyển điểm mục này cho mục 9)

4

Không có khe hở giữa bản đế cột và trụ móng > 1cm.

Toàn tuyến

 

2

Mỗi vị trí không đạt trừ 0,5 điểm

5

Không có nguy cơ bị xói lở trực tiếp hoặc rãnh thoát nước bị lấp.

Toàn tuyến

 

2

Mỗi vị trí chưa xử lý trừ 0,1 điểm

Mỗi vị trí không phát hiện trừ 0,5 điểm

6

Kè móng, trụ móng không bị rạn, nứt, vỡ. Không bị xâm thực.

Toàn tuyến

 

2

Mỗi vị trí tồn tại trừ 0,2 điểm

B

Phần cột

 

21

 

7

Không có cột bị  nghiêng quá tiêu chuẩn.

Toàn tuyến

 

2

Mỗi cột nghiêng trừ 1 điểm

8

Thanh cái cột và các thanh giằng đầy đủ, không bị cong, biến dạng, rỉ quá 10% bề mặt. Không có thanh nối sai quy định.

Toàn tuyến

 

 

5

Mỗi vị trí cột còn thanh cong hoặc biến dạng trừ 0,1 điểm

Mỗi vị trí cột thiếu thanh trừ 1 điểm

Mỗi thanh cột bị rỉ trừ 0,1 điểm

Mỗi vị trí cột còn thanh nối trừ 0,1 điểm

9

Chuyển vị đầu xà vượt quá tiêu chuẩn theo quy phạm.

Toàn tuyến

 

1

Mỗi vị trí cột tồn tại trừ 1 điểm

10

Ê cu, bu lông, long đen đầy đủ đúng chủng loại, được siết chặt, không han rỉ.

Toàn tuyến

 

 

3

Mỗi cột thiếu bulông trừ 0,5 điểm

Mỗi cột thiếu cả bộ long đen trừ 0,1 điểm

Mỗi vị trí cột còn êcu, bulông lỏng, rỉ trừ 0,2 điểm

Mỗi cột thiếu bulông chân trèo trừ 0,1 điểm

11

Ê cu móng đầy đủ, có long đen được siết chặt, không rỉ và biến dạng quá quy định (kể cả bản đế).

Toàn tuyến

 

2

Mỗi vị trí cột tồn tại trừ 0,5 điểm

12

Dây néo cột căng đều, không rỉ, không đứt sợi quá quy phạm, không xổ đầu dây, đầu thừa bắt đủ 2 ghíp, tăng đơ đủ 2 ê cu và long đen, có hãm chống tụt, không bị rỉ.

Toàn tuyến

 

 

3

Mỗi dây không đạt trừ 0,5 điểm

Cả cột không đạt trừ 1 điểm

(Đường dây không có dây néo thì tách 1 điểm cho vào mục 7 và 2 điểm cho vào mục 11)

13

Đã xử lý tình trạng ngập nước thường xuyên không để han rỉ.

Toàn tuyến

 

2

Mỗi vị trí cột tồn tại trừ 0,5 điểm

14

Có bảng số (đánh số) thứ tự cột và tên đường dây, treo biển báo hiệu an toàn đúng quy định.

Toàn tuyến

 

3

Mỗi vị trí cột chưa thực hiện hoặc chưa đúng quy định trừ 0,2 điểm

C

Phần mang điện

 

26

 

15

Không có cách điện vỡ, rách.

Toàn tuyến

2

Mỗi bát cách điện không đạt trừ 0,2 điểm

16

Không có cách điện bẩn.

Toàn tuyến

2

Mỗi chuỗi cách điện bị bẩn trừ 0,1 điểm

17

Các điểm tiếp xúc tốt.

Toàn tuyến

4

Mỗi điểm không đạt trừ 0,5 điểm

18

Không có điểm đứt, tở dây dẫn và dây chống sét chưa được xử lý theo quy định.

Toàn tuyến

 

3

Mỗi điểm tồn tại trừ 0,2 điểm

19

Phụ kiện đầy đủ chi tiết, đúng chủng loại kể cả phần cáp quang (theo thiết kế hoặc tương đương thiết kế ban đầu).

Toàn tuyến

 

3

Mất hoặc thiếu 1 chi tiết trừ 0,5 điểm

Sai chủng loại, hỏng, rỉ trừ 0,2 điểm

20

Khoảng cách dây tới mặt đất và các công trình khác phải đảm bảo quy phạm (quy phạm áp dụng để thiết kế đường dây đó).

Toàn tuyến

 

 

3

Mỗi điểm không đạt trừ 1 điểm

Đã xử lý tạm như cắm biển báo, làm rào chắn trừ 0,5 điểm

Không phát hiện được điểm giao chéo mới (đường dây, đường thông tin, đường giao thông, …) trừ 1 điểm

21

Khoảng cách từ lèo tới xà, cột phải đảm bảo quy phạm.

Toàn tuyến

3

Mỗi điểm không đạt trừ 1 điểm

22

Chống rung đầy đủ, đặt đúng khoảng cách, đúng chủng loại, không vếch ngang, không gãy, mất tạ.

Toàn tuyến

 

3

Mỗi vị trí không đạt trừ 0,2 điểm

23

Mỏ phóng sét, đẳng thế đầy đủ, đúng quy cách.

Toàn tuyến

3

Mỗi điểm không đạt trừ 0,2 điểm

D

Phần hành lang

 

9

 

24

Không có cây trong hành lang vi phạm khoảng cách.

Theo NĐ106 và NĐ 81

 

3

Mỗi khoảng không đạt trừ 0,5 điểm

25

Không có cây cao ngoài hành lang có nguy cơ đổ vào dây.

Theo NĐ106 và NĐ 81

 

2

Mỗi khoảng tồn tại trừ 0,5 điểm

26

Nhà ở, công trình trong và ngoài hành lang phải có đầy đủ thủ tục theo quy định.

Theo NĐ106 và NĐ 81

 

2

Mỗi khoảng vi phạm trừ 0,2 điểm

Không phát hiện ra trừ 0,5 điểm

27

Không để tình trạng xâm phạm hành lang, cột, móng (kể cả ngoài hành lang) có thể gây nguy hiểm hoặc tổn hại ảnh hưởng đến đường dây. Có đầy đủ biển báo đường thủy, đường bộ theo quy định.

Toàn tuyến

 

 

2

Mỗi điểm xảy ra trừ 0,5 điểm

Không phát hiện ra trừ 1 điểm

E

Phần vận hành

 

7

 

28

Không xảy ra sự cố thoáng qua, sự cố vĩnh cửu do khách quan.

0 lần/ năm

 

3

Một lần trừ 0,5 điểm

Nguyên nhân chủ quan một lần trừ 1 điểm

Sự cố vĩnh cửu do khách quan trừ 1 điểm

29

Các điểm tiếp xúc (Khóa néo, ống nối, ống vá, đầu cốt lèo) phải được thường xuyên kiểm tra, vệ sinh, không để xảy ra phát nhiệt.

Không có điểm phát nhiệt

 

 

2

Tại mỗi điểm phát nhiệt có chênh lệch nhiệt độ giữa dây dẫn với điểm tiếp xúc từ 15°C đến 30°C trừ 0,5 điểm

Mỗi điểm phát nhiệt có chênh lệch nhiệt độ giữa dây dẫn với điểm tiếp xúc lớn hơn 30°C trừ 1 điểm

30

Không cắt điện đột xuất để sửa chữa đường dây

0 lần /năm

 

2

Một lần trừ 1 điểm

G

Phần quản lý kỹ thuật

 

22

 

31

Các loại báo cáo phải thực hiện theo quy định thống nhất gửi cho cơ quan cấp trên đúng thời hạn.

Theo quy định

 

3

 

Mỗi lần không đạt trừ 0,5 điểm

32

Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ phiếu công tác, phiếu kiểm tra.

Theo quy định

 

3

 

Mỗi lần không đạt trừ 0,2 điểm

33

Kết quả kiểm tra ghi chép đầy đủ chính xác mọi tồn tại thường xuyên, phát sinh trong quá trình vận hành.

Theo quy định

 

3

 

Mỗi lần không đạt trừ 0,2 điểm

34

Đảm bảo tiến độ, chất lượng xoá phụ lục tồn tại, khiếm khuyết trên đường dây.

Theo kế hoạch

 

1

Mỗi mục trong kế hoạch không hoàn thành trừ

0,2 điểm

35

Hồ sơ sổ sách quản lý kỹ thuật và vận hành đầy đủ, đúng quy định, ghi chép cập nhật thường xuyên.

Theo quy định

 

3

 

Mỗi lần không đạt trừ 0,2 điểm

36

Tổ chức kiểm tra đúng quy định.

Theo quy định

 

3

Thiếu 1 lần trừ 0,2 điểm

37

Lập kế hoạch công tác hàng tháng, tuần theo qui định

Theo quy định

 

1

Thiếu ở mỗi cấp quản lý trừ 0,2 điểm

38

Hoàn thiện hồ sơ hoàn công các hạng mục của đường dây đầy đủ (có sơ đồ, bản vẽ, ...)

Theo quy định

 

5

Thiếu mỗi hạng mục trừ 0,5 điểm

 

Tổng cộng

 

100

 

Ghi chú:

a) Tuỳ theo chiều dài, đặc điểm và điều kiện khó khăn từng đường dây sẽ tính tương ứng với hệ số K

như sau:

- Hệ số chiều dài đường dây K1: + Đường dây có chiều dài 15 km < L ≤ 25 km, K1 = 0,97;

+ Đường dây có chiều dài 25 km < L ≤ 50km ,  K1 = 0,98;

+ Đường dây có chiều dài có 50 km < L < 80km,  K1= 0,99;

+ Đường dây có chiều dài L ≥ 80km,  K1= 1,00.

- Hệ số đối với đường dây mạch kép K2 = 1,01.

- Hệ số đối với đường dây phân pha K3 = 1,005.

- Hệ số thời gian vận hành đường dây K4: + Đường dây vận hành dưới 05 năm, K4 = 0,98;

+ Đường dây vận hành từ 05 đến 10 năm, K4 = 0,99;

+ Đường dây vận hành từ trên 10 đến 20 năm, K4 = 1;

+ Đường dây vận hành từ trên 20 năm, K4 = 1,01.

b) Trường hợp điểm chấm bị trừ vượt quá số điểm định mức (điểm tối đa) thì sẽ quy định như sau:

- Quá 02 mục bị trừ điểm vượt điểm tối đa thì sẽ trừ thêm 1 điểm.

- Quá 04 mục bị trừ điểm vượt điểm tối đa thì sẽ trừ thêm 2 điểm.

- Quá 06 mục bị trừ điểm vượt điểm tối đa thì sẽ trừ thêm 3 điểm.

Điểm đánh giá, xét chọn đường dây tiêu biểu = Điểm chấm * các hệ số K - điểm xét ở các trường hợp được quy định tại mục b (nếu có).

Chương III
TRẠM BIẾN ÁP TIÊU BIỂU
Điều 151. Tiêu chuẩn chấm điểm trạm tiêu biểu 
Bảng 3.1. Tiêu chuẩn chấm điểm TBA tiêu biểu

SỐ TT

CÁC TIÊU CHUẨN

ĐIỂM ĐỊNH MỨC

DIỄN GIẢI

YÊU CẦU

ĐIỂM TỐI ĐA

A

Quản lý vận hành

 

58

 

1

Suất sự cố ngăn lộ của trạm  ≤ mức quy định.

 

4

- Đến 50% mức suất sự cố theo quy định trừ 2 điểm

2

Thực hiện đúng chế độ phiếu thao tác, phiếu công tác và giám sát khi có đơn vị công tác đến làm việc tại trạm.

Phiếu thao tác phải viết đúng, đủ, chữ rõ ràng, không tẩy xóa, lưu giữ tốt. Thao tác thiết bị đúng các qui định.

Các công tác do trạm tự làm cũng phải thực hiện đúng chế độ phiếu công tác

Đặc biệt lưu ý các công tác sửa chữa, thử nghiệm, nếu có sửa đổi hoặc đấu nối thêm vào các tủ bảng điện nhị thứ đang vận hành phải có bản vẽ được phê duyệt cụ thể điểm đấu nối, nhân viên trạm phải giám sát tránh bị làm sai.

 

10

- Phiếu có sai sót: trừ 1 điểm / 1 phiếu.

- Phiếu ghi không rõ ràng sạch sẽ : trừ

0.5 điểm / 1 phiếu.

- Vi phạm chế độ giám sát : trừ 2 điểm / vụ.

3

Nhân viên vận hành nắm vững công dụng và thông số kỹ thuật của thiết bị, chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật vận hành như chế độ giao nhận ca, tuần tra kiểm tra thiết bị trong ca, kiểm tra đo định kỳ nhiệt độ mối nối của thiết bị, theo dõi điều chỉnh điện áp khi có biến động, theo dõi và kịp thời xử lý khi có quá tải, xử lý mọi bất thường đúng quy định. Duy trì tất cả thiết bị làm việc đúng định mức.

Các bất thường, hư hỏng thiết bị phải được xử lý theo đúng các quy định về chế độ báo cáo hoặc chế độ khai báo điều tra sự cố.

 

10

 

 

 

 

 

Mỗi vi phạm hoặc thiếu sót : trừ 1 điểm/ 1 vụ.

4

Có đủ dụng cụ an toàn, trang bị bảo hộ lao động, phương tiện cứu hỏa. Các trang bị dụng cụ này được kiểm tra thử nghiệm đúng quy định, dán tem đầy đủ và bảo quản tốt.

Có sơ đồ mặt bằng chỉ dẫn hệ thống cứu hỏa và phương án PCCN được Công an địa phương phê duyệt đúng quy định.

Nhân viên vận hành và bảo vệ hàng năm được dự lớp huấn luyện PCCC do cơ quan Công an tổ chức.

 

8

 

 

 

 

 

- Mỗi vi phạm hay thiếu sót : trừ 1 điểm

5

Quản lý thiết bị trong nhà gồm hệ thống nhị thứ bảo vệ, điều khiển, hệ thống tự dùng AC, DC phải hoàn chỉnh và có độ tin cậy cao, luôn luôn hoạt động chỉ thị chính xác, thực hiện đúng chức năng kỹ thuật, các hoạt động cảnh báo chính xác mọi trạng thái bất thường.

Tại phòng điều hành phải có đủ sơ đồ treo bảng khổ lớn : sơ đồ nối điện chính nhất thứ có ghi rõ chỉ danh điều hành, sơ đồ hệ thống điện một chiều (DC), sơ đồ điện tự dùng (AC), treo ở vị trí dễ đọc, được cập nhật thường xuyên. Các khóa điều khiển đóng mở trên bảng phải có chỉ danh rõ ràng.

Quản lý tốt trị số chỉnh định, theo dõi chặt chẽ công tác do Đội công tác đến thí nghiệm, hiệu chỉnh, đấu nối, nhằm tránh gây sự cố trước mắt và tiềm ẩn sự cố sau này.

Mọi sự tác động của thiết bị đều được ghi nhận chính xác, đầy đủ, xử lý đúng quy trình, truy xuất số liệu, cung cấp tình hình báo cáo đầy đủ chính xác cho cấp điều hành.

 

8

- Mỗi điểm thiếu : trừ 1 điểm.

- Mỗi điểm không cập nhật: trừ 0,5 điểm

6

Quản lý thiết bị ngoài sân gồm thiết bị nhất thứ và các loại tủ đấu dây TG, tủ RL, tủ truyền động, kể cả các giá đỡ thiết bị không bị vỡ, biến dạng, nghiêng ngả, mặt cách điện không bị bẩn, bám bụi, đóng rêu, dính các vật dơ bẩn khác, mặt thùng thiết bị không bị rò rỉ dầu làm bẩn.

Các vị trí liên kết về cơ và về điện chắc chắn, không bị lỏng, không sinh ra nhiệt độ quá cao. Các tủ điện giữ kín, khô ráo, sạch sẽ, làm tốt công tác chống côn trùng và chống chuột.

Tất cả thiết bị có đánh số chỉ danh rõ ràng, dễ thấy, trục điều khiển dao tiếp đất, dao cách ly sơn đúng màu qui định.

 

8

- Mỗi điểm vi phạm nếu không xử lý tốt : trừ  0.5 điểm.

7

Hệ thống ánh sáng làm việc gồm chiếu sáng thiết bị sân ngắt, chiếu sáng phòng điều hành, chiếu sáng các phòng thiết bị và hệ thống chiếu sáng sự cố hoạt động tốt.

Hệ thống thông gió, hệ thống điều hòa nhiệt độ phòng điều hành và các nhà đặt máy cắt và thiết bị, hệ thống sấy khô trong các tủ thiết bị luôn luôn làm việc tốt.

 

4

- Mỗi thiết bị không hoạt động : trừ 1 điểm.

- Mỗi thiết bị hoạt động không tốt: trừ 0,5 điểm.

8

Quản lý kết cấu kiến trúc hạ tầng sử dụng tốt, mỹ quan, sạch sẽ: gồm tường rào, cổng cửa, đường vận chuyển, cống rãnh thoát nước, mương cáp, hố dầu sự cố, nhà điều hành không dột, sân trạm rải đá đều và bằng phẳng, móng bê tông thiết bị không bị bể, rạn nứt. Các loại nhà kiến trúc phụ không hư hỏng hoặc gỉ sét phần sắt thép.

 

6

Mỗi nội dung không đạt :  trừ  0.5 điểm.

B

Công tác quản lý kỹ thuật

 

30

 

9

Thực hiện chế độ báo cáo kỹ thuật, báo cáo điều tra sự cố, báo cáo truy xuất số liệu của Rơ le đảm bảo chính xác, kịp thời, đầy đủ đúng quy định.

 

4

- Cứ thiếu 1 báo cáo : trừ 1 điểm.

- Cứ chậm 1 báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, chính xác : trừ 0.5 điểm.

- Nếu báo cáo sai sự thật nhằm mục đích che giấu khuyết điểm : trừ 2 điểm / vụ.

10

Quản lý tốt điện tự dùng, vận hành hợp lý về chiếu sáng, thông gió, làm mát, sấy khô, … đạt sản lượng điện tự dùng nhỏ hơn mức Tổng Công ty giao. Làm tốt giao nhận điện năng với cơ quan ngoài, số liệu chính xác tránh thất thoát, quản lý tốt mạch đo đếm.

 

4

- Điện tự dùng cứ vượt 0,1% mức được giao : trừ 0.5 điểm.

- Có sai sót trong đo đếm điện năng : trừ 2 điểm / vụ.

11

Thực hiện kế hoạch công tác củng cố và sửa chữa, nâng cao độ tin cậy vận hành của trạm. Trạm chủ động thống kê đầy đủ khiếm khuyết tồn tại của trạm, tổng hợp làm cơ sở xây dựng kế hoạch sửa chữa thường xuyên hoặc dài hạn.

Lập bảng kế hoạch bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên theo quý, năm và có theo dõi tiến độ thực hiện các hạng mục hàng tháng.

Giám sát tiến độ và chất lượng công trình thi công, chấp hành đúng thủ tục nghiệm thu, đưa vào vận hành khai thác an toàn hiệu quả.

 

6

- Vi phạm thống kê lập kế hoạch:trễ hạn nộp trừ 2 điểm, sót nội dung trừ 1 điểm.

- Vi phạm tiến độ, không chủ động kết hợp thực hiện trừ 1 điểm / vụ

- Vi phạm giám sát nghiệm thu chất lượng, vận hành khai thác trở ngại : trừ 2 điểm / vụ.

12

Có đầy đủ quy phạm, quy trình, tài liệu phục vụ công tác quản lý vận hành: Quy phạm kỹ thuật vận hành nhà máy điện và lưới điện, QTVH và xử lý sự cố thiết bị (MBA, MC, DCL, hệ thống điện một chiều, …), hồ sơ tài liệu thiết bị, văn bản quy định về vận hành của cấp trên, sơ đồ đấu dây nhị thứ hệ thống rơ le bảo vệ, đo lường, điều khiển, tín hiệu, tự động, ...

Sổ sách quản lý kỹ thuật: sổ nhật ký vận hành, sổ sắp xếp ca trực (lịch trực ca, sổ đổi ca được phê duyệt của Lãnh đạo trạm), bảng ghi thông số vận hành thiết bị, sổ ghi mệnh lệnh, sổ theo dõi công tác trạm, Sổ theo dõi kỹ thuật, duy tu, thí nghiệm các thiết bị, sổ theo dõi khiếm khuyết thiết bị và việc xử lý, sổ theo dõi số lần nhảy MC, sổ theo dõi trang bị dụng cụ KTAT, sổ theo dõi chỉnh định RL bảo vệ, sổ theo dõi diễn tập xử lý sự cố, PCCC, cấp cứu tai nạn. Sổ theo dõi kiểm tra quy trình định kỳ hàng năm, sổ lý lịch thiết bị (được cập nhật đầy đủ, kịp thời các thông tin về sửa chữa, sự cố, thay thế thiết bị  . . .), .

Các tài liệu, sổ sách phải sạch đẹp, có tủ để gọn gàng, sắp xếp có hệ thống, dễ tìm.

Có tranh ảnh, khẩu hiệu nhắc nhở về an toàn đặt đúng quy định.

 

6

- Mỗi vi phạm hay thiếu sót : trừ 0.25 điểm.

13

Làm tốt công tác huấn luyện đào tạo, lập chương trình, có phương án, có sổ sách theo dõi

- Bồi huấn nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên vận hành (hàng quý)

- Diễn tập xử lý sự cố theo quy định (hàng quý)

- Diễn tập PCCC (hàng quý)

- Ôn tập quy trình KTAT điện (hàng năm)

 

4

- Mỗi nội dung không thực hiện : trừ 1 điểm.

 

14

Thực hiện tốt tự kiểm tra chấm điểm về công tác bảo hộ lao động

 

2

- Mỗi vi phạm hay thiếu sót so với quy định : trừ 1 điểm.

15

Tiếp nhận sự kiểm tra công tác tại trạm của cấp trên:

Có sổ ghi nhận ý kiến nhận xét chỉ thị của các vị lãnh đạo cấp trên, các đoàn kiểm tra công tác thuộc cấp trên cử về. Tổ chức thực hiện và theo dõi kết quả thực hiện các ý kiến đó.

 

2

 

- Không có sổ ghi nhận ý kiến : trừ 1 điểm.

- Không thực hiện kịp thời ý kiến ghi trong sổ: trừ 0,5 điểm/nội dung

16

Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, hoặc đề tài nghiên cứu khoa học được công nhận theo chỉ tiêu phân bổ của đơn vị.

 

2

- Nếu không đạt trừ 0.5 điểm.

17

Tổ chức nhận xét từng ca vận hành hàng tháng, báo cáo kết quả về Truyền tải và có hồ sơ lưu tại trạm.

 

2

- Mỗi tháng không thực hiện trừ 0,25 điểm.

C

Xanh - Sạch - Đẹp, an ninh trật tự, đoàn kết nội bộ

 

12

 

18

Thực hiện tốt công tác VSCN trong phòng làm việc, phòng điều khiển, tủ bảo vệ, các tủ điện và các thiết bị khác, mặt bằng khu vực trạm; Không để cỏ lan vào thiết bị.

 

2

- VSCN trong phòng làm việc, phòng điều khiển, tủ bảo vệ, các tủ điện và các thiết bị khác không tốt: trừ 1 điểm

- Vệ sinh mặt bằng trong trạm không tốt : trừ 0.2 điểm/vị trí.

- Quản lý không tốt hệ thống mơng cáp: trừ 0,2 điểm/mỗi hư hỏng

19

Bố trí vườn hoa cây cảnh hợp lý, chăm sóc tốt, không vi phạm khoảng cách an toàn (theo Nghị định 106/CP).

 

3

- Vườn hoa cây cảnh vi phạm khoảng cách an toàn : trừ 1 điểm.

- Không chăm sóc tốt vườn hoa, cây cảnh, thảm cỏ: trừ 1 điểm

20

Các cấu kiện ngoài trời như giá đỡ bằng thép, tiếp địa,... không để han gỉ và được sơn đúng quy định.

 

3

Mỗi vi phạm trừ 0.5 điểm

21

Đảm bảo an ninh trật tự tốt, không để xảy ra mất mát VTTB, nhà nghỉ chờ ca vệ sinh, gọn gàng ngăn nắp. Nội bộ đoàn kết. Thái độ giao tiếp văn minh lịch sự, quan hệ tốt với đơn vị bạn. Trạm có khu tập thể phải xây dựng trở thành khu tập thể văn hóa.

 

2

 

- Cứ một vụ mất mát VTTB, mất đoàn kết nội bộ : trừ 1 điểm / vụ,

- Giao tiếp thiếu lịch sự : trừ 1 điểm/ vụ.

- Nhà chờ ca, khu tập thể mất vệ sinh, không ngăn nắp: trừ 1 điểm.

22

Duy trì các hoạt động văn hóa - thể thao nội bộ và tham gia các hoạt động văn thể do đơn vị tổ chức.

 

2

- Không có hoạt động văn thể nội bộ : trừ 1 điểm

- Không tham gia các hoạt động văn thể do đơn vị tổ chức : trừ 0.5 điểm/lần

 

Tổng cộng

 

100

 

Ghi chú:

a) Tuỳ theo thời gian vận hành và công nghệ từng trạm sẽ được tính các hệ số K1 và K2 như sau :

- Trạm có công nghệ GIS, hệ số K1= 0,98

- Trạm có tích hợp công nghệ điều khiển máy tính đầy đủ, Trạm không người trực, hệ số K1 = 0,99.

- Các Trạm công nghệ truyền thống và điều khiển máy tính không đầy đủ, hệ số K1 = 1

- Trạm có thời gian vận hành ≥15 năm, hệ số K2= 1,01

- Trạm có thời gian vận hành từ 10 năm đến dưới 15 năm, hệ số K2= 1

- Trạm có thời gian vận hành từ 05 năm đến dưới 10 năm, hệ số K2 = 0,99

- Trạm có thời gian vận hành từ < 05 năm , hệ số K2 = 0,98

b) Phương án quy định điểm tối đa cho từng hạng mục: Ngoài các quy định về hệ số K nêu trên, trường hợp điểm chấm (điểm bị trừ) vượt quá số điểm định mức (điểm tối đa) thì sẽ quy định như sau:

- Quá 02 mục bị trừ điểm vượt điểm tối đa thì sẽ trừ thêm 1 điểm.

- Quá 04 mục bị trừ điểm vượt điểm tối đa thì sẽ trừ thêm 2 điểm.

- Quá 06 mục bị trừ điểm vượt điểm tối đa thì sẽ trừ thêm 3 điểm.

Điểm đánh giá, xét chọn trạm tiêu biểu = Điểm chấm * các hệ số K - điểm xét ở các trường hợp được quy định tại mục b (nếu có).

PHẦN VII
QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG MBA 500 KV
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BẢO DƯỠNG MBA 500 KV
Điều 152.
Qui trình này qui định các yêu cầu cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng MBA 500 kV.
Bảo dưỡng MBA có nghĩa là duy trì hay khôi phục khả năng vận hành của máy biến áp với các đặc tính theo yêu cầu.
Quy trình này được biên soạn trên cơ sở:
- Tiêu chuẩn IEC, IEEE, ANSI, ASTM, CIRGE.
- Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng máy biến áp lực của các nhà chế tạo: Jeumont Schneider, Areva, Toshiba, ZTR, TBEA…
- Qui trình Vận hành - Sửa chữa MBA của Tổng công ty Điện lực Việt Nam.
Đây là qui trình mẫu, các đơn vị phải căn cứ vào qui trình này và hướng dẫn của nhà chế tạo MBA để soạn thảo qui trình bảo dưỡng cụ thể cho từng MBA.
Điều 153.
Những người sau đây phải nắm vững quy trình này:
- Giám đốc, Phó giám đốc Kỹ thuật các Công ty Truyền tải điện.
- Trưởng, Phó phòng Kỹ thuật các Công ty Truyền tải điện.
- Các cán bộ kỹ thuật thực hiện công tác quản lý vận hành và bảo dưỡng MBA 500 kV.
- Lãnh đạo, kỹ thuật viên các Trạm biến áp 500 kV.
- Nhân viên vận hành và sửa chữa các Trạm biến áp 500 kV.
Điều 154.
Tất cả các kỹ sư, công nhân trước khi thực hiện công tác bảo dưỡng MBA 500 kV phải học tập qui trình và được kiểm tra đạt yêu cầu.
Chương II
ĐIỀU KIỆN ĐƯA MÁY BIẾN ÁP RA BẢO DƯỠNG
Điều 155.
Điều kiện và thời hạn đưa MBA áp ra bảo dưỡng phụ thuộc vào thời gian bảo dưỡng theo yêu cầu của nhà chế tạo (bảo dưỡng định kỳ) và các trị số thí nghiệm (bảo dưỡng đột xuất).
Điều 156.
MBA cần đưa ra bảo dưỡng trong những trường hợp sau:
- Trong khi vận hành, nếu MBA có các hiện tượng bất thường như: dấu hiệu chảy dầu, mức dầu trong bình dầu phụ thấp, máy nóng, tiếng ồn bất thường hoặc theo yêu cầu của nhà chế tạo thì đưa máy ra bảo dưỡng định kỳ để khắc phục các khuyết tật phát hiện trong vận hành: bảo dưỡng xử lý chất lượng dầu cách điện (lọc lại dầu), vệ sinh sạch sẽ thùng dầu và hệ thống làm mát, khắc phục rò rỉ dầu, kiểm tra độ siết chặt của các bulong trên tất cả các mặt bích, thay silicagen trong các ống thở, bảo dưỡng các động cơ làm mát, vệ sinh sứ đầu vào.
- MBA có hiện tượng nhiễm ẩm
- Trị số tổn hao điện môi tgδ % các cuộn dây không đạt tiêu chuẩn của nhà chế tạo.
- Tốc độ thay đổi trị số tgδ % vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
- Trị số đo điện trở cách điện giảm thấp và vượt quá 30% so với lần thí nghiệm trước đó gần nhất khi đã qui đổi về cùng nhiệt độ.
- Hàm lượng khí hoà tan trong dầu vượt quá tiêu chuẩn của nhà chế tạo cho phép hoặc quá 2%.
- Hàm lượng nước hoà tan trong dầu vượt quá tiêu chuẩn cho phép của nhà chế tạo hoặc quá 0,0025 % hay quá 25 g nước/ 1 tấn dầu (25 ppm).
- Tổn hao điện môi của các sứ xuyên đầu vào vượt quá tiêu chuẩn của nhà sản xuất, sứ xuyên có hiện tượng bị nhiễm ẩm nghiêm trọng (các số liệu thí nghiệm chênh lệch rất lớn so với số liệu thí nghiệm trước đó).
Chương III
CÁC QUI ĐỊNH, YÊU CẦU CÔNG NGHỆ CỦA VIỆC BẢO DƯỠNG MBA 500 KV
Điều 157. Nguyên tắc chung
Việc bảo dưỡng MBA nhằm mục đích xử lý phục hồi các bất thường máy biến áp nhằm đảm bảo vận hành an toàn trong hệ thống điện. Một trong những yêu cầu nghiêm ngặt trong quá trình bảo dưỡng là không được để các vật thể lạ, đặc biệt là nước xâm nhập vào bên trong MBA.
Chú ý: Trong suốt quá trình bảo dưỡng MBA hạn chế để cuộn dây của MBA tiếp xúc trực tiếp với không khí ngoài môi trường (cuộn dây ngập trong dầu hoặc trong môi trường chân không, khí trơ khô). Riêng đối với một số loại MBA đặc biệt như MBA 500 kV do hãng JST chế tạo thì trong suốt quá trình bảo dưỡng MBA không được để cuộn dây của MBA tiếp xúc trực tiếp với không khí ngoài môi trường.
Điều 158. Các qui định về việc mở MBA
- Chuẩn bị các dụng cụ che chắn đầy đủ cho MBA.
- Độ ẩm không khí nhỏ hơn 85 %
- Nhiệt độ trong ruột máy lớn hơn nhiệt độ không khí bên ngoài 5°C – 10°C. Nhiệt độ trong ruột máy có thể lấy nhiệt độ của lớp dầu trên cùng cộng thêm 5°C.
- Tiến hành mở máy trong điều kiện trời nắng.
- Trong thời gian mở máy, nếu thời tiết không tốt (trời chuyển, trời mưa) phải nhanh chóng che chắn máy, hút chân không, nạp lại dầu vào máy và tiến hành sấy máy.
- Với các MBA vận hành trên 10 năm, chỉ mở máy khi đã chuẩn bị đầy đủ vật tư thay thế bao gồm gioăng các điểm mở máy, dầu biến áp bổ sung cho quá trình bảo dưỡng và các vật tư khác. Khi mở các mặt bích máy cần phải làm sạch phần bên ngoài tránh bụi bặm, gỉ sét lọt vào bên trong máy.
- Chỉ được mở máy khi đã chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, phương tiện, máy thi công đạt tiêu chuẩn. Các phương tiện, máy thi công luôn trong chế độ sẵn sàng làm việc.
- Trong quá trình làm việc khi có mở máy biến áp nghiêm cấm để rơi các vật thể lạ vào bên trong máy.
- Người vào công tác bên trong MBA phải mặc các bộ quần áo chuyên dùng trùm kín toàn bộ người tránh mồ hôi rơi vào trong máy biến áp.
- Trong quá trình cẩu tháo lắp các chi tiết, đối với các chi tiết sứ phải dùng dây cẩu mềm, với các chi tiết kim loại dùng dây cáp lụa. Các dây cẩu phải đảm bảo tải đối với từng chi tiết. Với các chi tiết lắp nghiêng trên mặt máy, phải có dụng cụ điều chỉnh tinh để điều chỉnh độ nghiêng khi cẩu.
- Khi có người vào công tác bên trong máy phải lập các biên bản vào trong máy biến áp. Biên bản phải thể hiện đầy đủ các nội dung: địa điểm làm việc, thời gian làm việc, nội dung công việc, điều kiện làm việc (thời tiết, nhiệt độ môi trường, nhiệt độ dầu, nhiệt độ cuộn dây), người giám sát quá trình vào máy, người vào công tác trong máy, người phụ trợ bên ngoài, dụng cụ mang vào bên trong máy, dụng cụ mang ra khi ra khỏi máy, các thành viên liên quan ký tên.
Điều 159. Qui định về thời gian mở máy
- Việc mở máy phải tính toán tới thời gian, thời gian mở máy dài sẽ làm tăng nguy cơ thâm nhập ẩm từ bên ngoài vào máy.
Thời gian tiến hành mở máy được giới hạn như sau:
- Độ ẩm không khí đến 75%: không quá 16 giờ.
- Độ ẩm không khí đến 85%: không quá 10 giờ.
- Nếu công việc tiến hành trong nhiều ngày, sau mỗi ngày phải tiến hành hút chân không máy và tiến hành nạp dầu, phụ sấy (hoặc nạp khí trơ) để bảo vệ máy.
Điều 160.
Khi tiến hành bảo dưỡng phải tiến hành thí nghiệm MBA trước và sau khi tiến hành công việc để so sánh và đánh giá kết quả quá trình bảo dưỡng.
Điều 161.
Khi tiến hành công việc bảo dưỡng có rút dầu, phải chuẩn bị các tẹc chứa có tổng dung tích gấp 1,3 lần dung tích dầu của máy. Trong quá trình mở máy, dầu trong các tẹc chứa phải được bảo quản không suy giảm chất lượng.
Dầu MBA trước khi bơm vào máy phải được thí nghiệm đạt các yêu cầu đối với dầu MBA 500 kV.
Dầu máy biến áp dùng để bổ sung trong quá trình bảo dưỡng phải đúng chủng loại dầu đang được sử dụng trong máy biến áp. Trong trường hợp phải bổ sung dầu khác chủng loại thì cần phải đảm bảo theo đúng quy định.
Chương IV
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ BẢO DƯỠNG MBA 500 KV
Điều 162. Công tác chuẩn bị
- Nhân lực: Tuỳ theo khối lượng công việc cần thực hiện bảo dưỡng, tổ chức bố trí nhân lực cho hợp lý, bảng phân công công việc chi tiết.
- Phương tiện, dụng cụ, vật tư: phải kê chi tiết. Tuỳ theo bộ phận cần bảo dưỡng để chuẩn bị vật tư cho phù hợp bao gồm dầu bổ sung, vật tư chính, vật liệu phụ.
- Tài liệu cho công tác bảo dưỡng rõ ràng, cụ thể.
- Các phần khác: cần chuẩn bị mặt bằng thi công, máy thi công,thiết bị công nghệ, nguồn điện thi công, thiết bị thí nghiệm, giám sát.
- Dự kiến thời gian thực hiện: chi tiết kế hoạch, thời gian thực hiện của từng công việc, tổng thời gian kết thúc toàn bộ công việc.
Điều 163. Các bước thi công
Các bước thi công phải trình bày cụ thể trong phương án về trình tự làm việc, thứ tự các bước thực hiện. Chỉ rõ các vấn đề cần lưu ý trong quá trình thi công.
Điều 164. Các biện pháp đảm bảo an toàn
Chuẩn bị đầy đủ các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn cho người và thiết bị theo qui định trong suốt quá trình công tác, kể cả biện pháp an toàn về điện và về cơ khí.
Điều 165.
Để đảm bảo cho công tác bảo dưỡng đạt kết quả cần thiết phải có các máy thi công chính sau:
1. Máy lọc dầu: Máy lọc dầu phải đảm bảo các điều kiện gia nhiệt được nhiệt độ dầu lên tới ≥ 800C, tạo được chân không tuyệt đối trong khoang chứa của máy lọc dầu. Bộ lọc tap chất cần đảm bảo các yêu cầu về lọc hạt trong dầu MBA.
2. Máy hút chân không: Máy hút chân không phải đảm bảo hút tạo chân không trong MBA đạt ≈ 760 mmHg và duy trì được độ chân không trên trong thời gian dài.
3. Đồng hồ đo nhiệt độ dầu tại đầu ra của MBA.
4. Máy thổi khí khô: Chất lượng khí theo yêu cầu nhà chế tạo MBA.
5. Các thiết bị khác theo yêu cầu của công nghệ.
Chương V
CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG MBA 500 KV
Điều 166.
Để đảm bảo chất lượng MBA 500 kV sau bảo dưỡng, phải đảm bảo đạt được các yêu cầu sau:
1. Kiểm tra, đánh giá xác định nguyên nhân, các phần tử hư hỏng của MBA trước khi thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa phục hồi. Tùy thuộc vào các dạng hư hỏng, khiếm khuyết có các biện pháp xử lý khác nhau. Các linh kiện hư hỏng sẽ được thay thế, các thông số bất thường không đạt yêu cầu sẽ được phục hồi trong quá trình bảo dưỡng. Trình tự thực hiện như sau:
a. Các thông số bất thường được xác định qua công tác thí nghiệm như: Điện trở cách điện giảm thấp; tgδ % sứ, cuộn dây tăng cao; điện trở cuộn dây thay đổi; hàm lượng khí và nước trong dầu tăng cao; phóng điện cục bộ trong MBA (qua thiết bị PD);
b. Các bất thường trong vận hành được xác định qua công tác kiểm tra theo dõi trong quá trình vận hành: Phóng điện bề mặt sứ; MBA có tiếng kêu lạ hoặc bất thường; các bảo vệ nội bộ MBA làm việc, rò rỉ chảy dầu trên thân máy.
c. Qua kiểm tra bằng mắt khi mở máy: dấu hiệu điểm phóng điện nhỏ; phần tử phát nhiệt cục bộ; sô lệch cuộn dây...
Qua các kết quả kiểm tra trong quá trình vận hành, kết quả thí nghiệm để xác định cụ thể phần tử để sửa chữa, bảo dưỡng và thay thế. Tuy nhiên việc bảo dưỡng, thay thế các linh kiện, thiết bị tại hiện trường phải đáp ứng được các điều kiện, yêu cầu kỹ thuật và khi đó thường là các sửa chữa, thay thế có biện pháp thi công đơn giản như thay sứ, thay thế các linh kiện tại tủ điều khiển tại chỗ; bộ điều áp; thay gioăng làm kín...
2. Trong quá trình bảo dưỡng, không làm thay đổi kết cấu, thiết kế chế tạo MBA: Các phần tử, các kết cấu bên trong MBA thường có khoảng cách cách điện nhất định và ở mức tối thiểu. Để không làm thay đổi các kết cấu, khoảng cách cách điện tối thiểu này, sau khi bảo dưỡng thì cần thực hiện các biện pháp:
a. Chọn lọc và sử dụng các vật tư, vật liệu phù hợp cho từng chủng loại MBA.
b. Lập biện pháp thi công phù hợp với từng chủng loại MBA.
c. Kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình thi công. Đối chiếu với các hồ sơ, bản vẽ, nhật ký thi công của từng hạng mục công việc cụ thể, qua đó kiểm tra, kiểm soát lại toàn bộ quá trình thực hiện nhằm đảm bảo được các yêu cầu, qui định trong công tác bảo dưỡng.
3. Trong quá trình bảo dưỡng không để vật lạ rơi rớt trong MBA (cà-lê; mỏ- lết; hơi nước, các sợi bông vải, các êcu, bulông và các dụng cụ thi công khác,
...). Để khắc phục vấn đề này thực hiện các biện pháp sau:
a. Che chắn xung quanh MBA khi bảo dưỡng.
b. Kiểm tra, kiểm soát chắc chắn các trang thiết bị xung quanh MBA.
c. Vệ sinh mặt máy trước và sau khi mở các nắp thăm (bụi; gỉ sét...)
d. Dùng trang bị bảo hộ (bộ quần áo nilông liền) và dụng cụ chuyên dùng.
e. Kiểm tra, ghi nhận các trang dụng cụ khi ra vào bên trong MBA thông qua nhật ký thi công và có xác nhận của đơn vị giám sát thi công sau từng hạng mục công việc.
4. Không để nhiễm ẩm MBA trong suốt quá trình bảo dưỡng (do không khí bên ngoài xâm nhập vào khi mở máy; do các gioăng làm kín bị hở; do các nguồn nước bên ngoài; do dầu cách điện trong quá trình xử lý và bảo dưỡng dầu...), cần thực hiện các biện pháp sau:
a. Khống chế về điều kiện thời tiết khi mở máy (chỉ thực hiện mở máy khi điều kiện thời tiết thuận lợi, trời nắng ráo, tuyệt đối không mở máy khi có mưa).
b. Khống chế về độ ẩm không khí trong thời gian mở MBA (không được mở máy khi độ ẩm của môi trường không đạt yêu cầu).
c. Khống chế nhiệt độ (gia nhiệt trước mở máy đạt yêu cầu trước khi mở máy) và thời gian không khí tiếp xúc với bên trong MBA.
d. Có biện pháp đảm bảo MBA phải được kín khi thực hiện xử lý MBA (nếu khi kiểm tra độ kín không đạt yêu cầu thì cần kiểm tra thay thế các gioăng làm kín).
e. Khống chế độ ẩm của dầu cách điện (công nghệ) khi bơm vào MBA.
5. Hút ẩm cách điện và toàn bộ MBA, đảm bảo không bị nhiễm ẩm cục bộ, cần thực hiện các biện pháp sau:
a. Không để nhiễm ẩm nặng hoặc nhiễm ẩm cục bộ trong suốt quá trình bảo dưỡng.
b. Dùng môi trường nhiệt độ và dầu để hút ẩm bên trong máy biến áp.
c. Dùng môi trường nhiệt độ và chân không kéo dài để hút ẩm và các khí trong MBA.
Điều 167. Công việc kiểm tra, bảo dưỡng bộ điều áp dưới tải
1. Kiểm tra, bảo dưỡng bộ công tắc K (Cụm điện trở và tiếp điểm quá độ)
- Xả sạch dầu trong khoang chứa điện trở và tiếp điểm quá độ kể cả khoang chứa trên bình dầu phụ vào thùng chứa.
- Mở tất cả các ốc trên mặt bích chứa bộ OLTC.
- Nâng cụm điện trở và tiếp điểm quá độ lên, đưa ra ngoài bằng bộ nâng chuyên dùng hoặc dùng cẩu.
- Dùng dầu sạch bơm vào khoang chứa tiếp điểm và điện trở quá độ, vệ sinh sạch để kiểm tra, hút dầu còn lại trong khoang ra thùng chứa.
- Bộ điện trở và tiếp điểm quá độ sau khi đưa ra ngoài được hạ xuống cách mặt đất khoảng 200 mm, phía dưới có đặt dụng cụ để hứng dầu, tránh rơi vãi ra môi trường bên ngoài. Dùng dầu sạch vệ sinh bộ điện trở và tiếp điểm quá độ.
- Kiểm tra, thay thế các tiếp điểm dập hồ quang động, tĩnh và các phụ kiện đi kèm.
- Tiếp điểm dập hồ quang động, tĩnh sau khi thay thế phải đảm bảo các tiêu chuẩn theo yêu cầu của nhà chế tạo.
- Kiểm tra rơ le áp lực dầu (nếu có) bằng máy nén khí.
- Thay thế gioăng làm kín nắp khoang chứa tiếp điểm.
- Lắp trở lại bộ điện trở và tiếp điểm quá độ, kiểm tra, đậy kín và xiết bulong lại.
- Bơm lại dầu sạch vào khoang chứa cụm điện trở và tiếp điểm quá độ
2. Kiểm tra, bảo dưỡng bộ truyền động :
- Kiểm tra đai truyền.
- Kiểm tra thiết bị bảo vệ động cơ.
- Kiểm tra, bảo dưỡng các khởi động từ, bộ sấy, chiếu sáng.
- Kiểm tra sự mài mòn các tiếp điểm của công tắc tơ động cơ.
- Kiểm tra, vệ sinh các chi tiết cơ khí bánh răng, lò xo, các thanh truyền động, các chi tiết ghép nối truyền động, công tắc hành trình và chỉ thị nấc phân áp.
- Kiểm tra và hiệu chỉnh bộ đĩa phanh, bộ đếm số lần thao tác.
- Bôi trơn các chi tiết.
3. Kiểm tra, bảo dưỡng bộ công tắc P: (thực hiện trong quá trình mở máy).
- Rút hết dầu trong máy phần khoang chứa bộ OLTC.
- Kiểm tra tình trạng bên ngoài của bộ OLTC.
- Kiểm tra và xiết chặt các điểm nối từ cuộn dây máy biến áp đến bộ OLTC.
- Kiểm tra độ tiếp xúc của các điểm nối này.
- Kiểm tra độ tiếp xúc và vệ sinh các tiếp điểm chuyển nấc.
- Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống điều khiển chuyển nấc máy biến áp.
- Nạp lại dầu vào máy biến áp (Theo trình tự của nạp dầu vào máy).
Sau mỗi công đoạn phải tiến hành kiểm tra thí nghiệm và có biên bản kèm theo.
Điều 168. Công việc kiểm tra, thay thế các chi tiết trên mặt máy
(Sứ cách điện, gioăng, biến dòng điện, rơle áp suất đột biến thân máy,…)
- Tháo các đầu dây đấu nối nhị thứ của biến dòng điện 500kV, 220kV, 35kV (22kV), biến dòng điện trung tính, van phòng nổ. Trước khi tháo phải có đánh dấu để sau này đấu nối lại.
- Lọc tuần hoàn dầu trong MBA: đường ống hút của máy lọc dầu nối vào van đáy máy, đường ống đẩy nối với van trên mặt máy, cho đến khi dầu trên mặt máy biến áp lớn hơn nhiệt độ môi trường 10°C – 15°C.
- Đóng 02 van cánh bướm chính của hệ thống giàn cánh tản nhiệt, đóng các van cánh bướm phía trên của các cánh tản nhiệt.
- Đóng van phía trên của rơle ga. (về phía bình dầu phụ).
- Rút dầu trong MBA ra xi-tẹc qua van xả ở đáy máy biến áp bằng máy lọc dầu. Khoảng trống khi rút dầu được điền đầy bằng khí trơ hoặc khí khô đạt tiêu chuẩn. (lưu ý thiết bị chứa dầu phải được vệ sinh sạch sẽ và đã kiểm tra đạt yêu cầu)
- Tháo các đường ống dầu liên kết tới các ụ biến dòng điện.
- Cử người mặc bộ quần áo chuyên dùng vào trong MBA để tháo các đầu dây nối tới các sứ đầu vào (Lưu ý, tuyệt đối không để gỉ sét, các chất bẩn rơi vào bên trong máy khi thi công).
- Dùng cẩu để tháo các sứ 500kV, 220kV. Trong quá trình cẩu cần điều chỉnh độ nghiêng của sứ tránh sứ va đập vào biến dòng điện và miệng lỗ lắp sứ.
- Dùng cẩu để tháo các ụ biến dòng điện 500 kV, 220 kV.
- Thay thế các gioăng ụ biến dòng điện 500 kV, 220 kV; thay thế các gioăng chân sứ 500 kV, 220 kV.
- Kiểm tra tình trạng của các biến dòng điện và thay thế (nếu cần). Dùng cẩu để lắp các ụ biến dòng điện 500 kV, 220 kV. Trong quá trình cẩu tháo và lắp ụ biến dòng điện, cần điều chỉnh độ nghiêng đảm bảo bề mặt phía dưới ụ biến dòng điện nằm ngang, tránh trường hợp kẹp đứt gioăng.
- Kiểm tra tình trạng của các sứ và thay thế (nếu cần). Dùng cẩu để lắp lại sứ 500 kV và 220 kV (cũ hoặc mới). Khi lắp sứ có người vào trong MBA để điều chỉnh sứ tránh ty sứ cắm vào đầu dây nối.
- Tháo sứ 35 kV, sứ trung tính, thay gioăng ụ biến dòng điện và gioăng chân sứ 35 kV, gioăng ụ biến dòng điện và gioăng chân sứ trung tính.
- Đấu nối trở lại cuộn dây thứ cấp biến dòng điện 500 kV, 220 kV, 35 kV & trung tính.
- Thay gioăng các chỗ kiểm tra máy, van áp lực, chỗ gắn bộ cảm biến nhiệt độ….
- Thay thế các gioăng các đầu nối phân nhánh của đường ống dầu. Bắt lại các đường ống dầu nối tới các ụ biến dòng điện.
- Thay gioăng của đường ống dẫn dầu chính nối thân máy với thùng dầu phụ, gioăng của một phía rơle ga và 01 van chặn.
- Cử người mặc bộ quần áo chuyên dùng vào trong MBA để đấu lại các đầu dây nối tới các sứ đầu vào, thu dọn vải đậy cuộn dây. Lưu ý tránh rơi vãi bụi bẩn ra ngoài.
- Kiểm tra máy lần cuối và thay gioăng, lắp lại nắp thăm máy.
- Hút chân không kiểm tra độ kín của máy. Hút chân không đạt đến 1,5 mmHg. Dừng hút để 01 giờ nếu độ chân không giảm hơn 1,5 mmHg thì máy được coi là kín. Nếu không đạt độ kín phải kiểm tra xác định chỗ rò rỉ và tiến hành xử lý.
- Căn cứ theo thời gian mở máy để tiến hành hút chân không, sấy máy, bơm dầu vào máy. Lưu ý mở lại các van đã đóng
Điều 169. Công việc kiểm tra, thay thế các chi tiết của hệ thống tản nhiệt, bơm dầu:
- Lọc tuần hoàn dầu trong máy biến áp, đường ống hút của máy lọc dầu nối vào van đáy máy, đường ống đẩy nối với van trên mặt máy, cho đến khi dầu trên mặt MBA lớn hơn nhiệt độ môi trường 10°C – 15°C.
- Đóng 02 van chính nối ống góp dưới của giàn cánh tản nhiệt vào thân máy.
- Đóng van thông bình dầu phụ và thùng máy biến áp.
- Rút dầu trong máy biến áp đến mức thấp hơn đường ống nối phía trên của cánh tản nhiệt.
- Rút hết dầu trong đường ống góp, cánh tản nhiệt.
- Dùng cẩu giữ từng cánh tản nhiệt, mở bích van cánh bướm, vệ sinh mặt bích, kiểm tra và thay thế gioăng.
- Dùng cẩu giữ đường ống và bơm dầu tuần hoàn, mở mặt bích lắp ráp vệ sinh mặt bích và thay thế gioăng.
- Sau khi kết thúc công việc, tiến hành hút chân không kiểm tra độ kín của máy.
- Hút chân không và bơm dầu vào máy.
Chú ý: Phải thay thế các gioăng cũ của MBA không đảm bảo chất lượng khi tiến hành bảo dưỡng để đảm bảo MBA không bị hở khi hút chân không.
Điều 170. Công việc kiểm tra, thay thế các chi tiết trên thùng dầu phụ.
- Đóng van phía dưới của rơ le ga.
- Hút dầu từ van xả đáy của thùng dầu phụ ra téc chứa. Lưu ý nối thông trong và ngoài túi cao su.
- Thay gioăng của một phía rơle ga và 01 van chặn.
- Kết hợp dùng cẩu và thủ công để mở các vị trí mặt bích gioăng cần thay thế.
- Kiểm tra và thay thế túi khí mới.
- Vệ sinh các mặt bích, kiểm tra và thay thế gioăng.
- Bơm dầu vào lại thùng dầu phụ.
- Mở van rơle ga để dầu liên thông từ thùng dầu phụ xuống thân máy chính.
Điều 171. Công việc xử lý ẩm và nạp dầu vào trong MBA.
Tách túi khí. Nối thông bên trong và bên ngoài túi khí.
- Chuẩn bị đường hút chân không cho máy. Lưu ý nối thông bên trong và bên ngoài khoang chứa tiếp điểm dập hồ quang của bộ OLTC.
- Đóng 02 van cánh bướm chính của hệ thống giàn cánh tản nhiệt.
- Lọc tuần hoàn dầu trong máy biến áp, đường ống hút của máy lọc dầu nối vào van ở đáy máy, đường ống đẩy nối với van trên mặt máy. Lọc tuần hoàn sấy dầu trong máy 48 giờ kể từ lúc dầu trên mặt máy đạt 80°C (Nhiệt độ dầu đo tại đồng hồ chỉ thị nhiệt độ dầu của MBA) hoặc dầu tại đầu ra của MBA đạt 70°C.
- Rút nhanh hết dầu ra téc qua van ở đáy máy.
- Tiến hành hút chân không trong MBA, độ chân không duy trì đạt 1,5 mmHg trong thời gian 48 giờ.
- Nạp dầu lại vào trong máy trong môi trường chân không. Đảm bảo hàm lượng nước trong dầu nạp vào máy < 10 ppm.
- Lọc tuần hoàn dầu trong máy đạt 8 chu trình kể từ khi nhiệt độ dầu đầu ra MBA đạt được trên 50°C.
- Lọc dầu tuần hoàn các cánh tản nhiệt riêng biệt mỗi cánh 05 phút.
- Thay dầu tuần hoàn khoang chứa bộ OLTC.
- Mở van cánh tản nhiệt và chạy bơm dầu tuần hoàn 30 phút.
Tuỳ theo mức độ ẩm của máy mà tiến hành thực hiện thêm chu trình trên.
- Nạp dầu đầy vào trong MBA theo tiêu chuẩn.
- Để ổn định dầu trong máy biến áp 48 giờ mới được tiến hành thí nghiệm.
Điều 172. Công việc kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống nhị thứ, hệ thống quạt mát, vỏ máy.
- Vệ sinh, kiểm tra, bảo dưỡng toàn bộ các thiết bị trong tủ điều khiển tại chỗ MBA.
- Kiểm tra, vệ sinh bảo dưỡng các rơ le ga, rơ le dòng dầu, rơ le nhiệt.
- Kiểm tra, bảo dưỡng toàn bộ các quạt làm mát MBA và hệ thống điều khiển quạt.
- Vệ sinh, sơn vỏ máy theo màu hiện hữu.
Điều 173. Đánh giá quá trình bảo dưỡng
Dựa trên kết quả thí nghiệm trước và sau khi bảo dưỡng để đánh giá quá trình bảo dưỡng. Tập trung nhấn mạnh đến các giá trị thí nghiệm trước bảo dưỡng không đạt yêu cầu. Quá trình bảo dưỡng được xem đạt yêu cầu khi các giá trị thí nghiệm đều đạt yêu cầu.
Quy trình thí nghiệm được áp dụng tiêu chuẩn: “ Khối lượng và tiêu chuẩn thí nghiệm MBA lực của Tổng Công ty Truyền tải Điện Quốc gia” và các quy định hiện hành.
Điều 174. Các sơ đồ trong quá trình bảo dưỡng MBA
1. Sơ đồ khử ẩm MBA

1. Thùng MBA  2,4. Đồng hồ đo áp lực dư trong MBA  3. Van ghép nối
5. Đường ống hút chân không  6. Bình khí công nghệ thể tích khoảng 0,3 m3
7. Bơm chân không       8. Máy lọc dầu  9. Đường ống dẫn dầu

 

2. Sơ đồ hút chân không MBA

1. Thùng MBA   2,4. Van liên thông    3. Đồng hồ đo áp lực dư
5, 6, 8, 11. Các van chặn  7. Bơm chân không    9. Thiết bị xấy khí          10. Bình khí công nghệ thể tích khoảng 0,3 m3

PHẦN VIII
QUY ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN THÍ NGHIỆM THIẾT BỊ NHẤT THỨ
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHỐI LƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN THÍ NGHIỆM
Điều 175. Quy định một số từ ngữ
1. Thiết bị nhất thứ: là những thiết bị điện như máy phát điện, MBA, máy cắt, DCL, TI, TU, CSV, cuộn kháng, tụ điện, đường dây truyền tải điện mà nhờ có các thiết bị này năng lượng điện được tạo ra, truyền tải và phân phối.
2. Thiết bị thí nghiệm: là thiết bị dùng để kiểm tra một hạng mục hay nhiều hạng mục của thiết bị.
3. Tiêu chuẩn thí nghiệm thiết bị: là tập hợp các số liệu chuẩn do nhà nước, ngành điện hay nhà sản xuất thiết bị quy định làm cơ sở so sánh đánh giá chất lượng thiết bị ví dụ Tiêu chuẩn Bộ Công Thương, Tiêu chuẩn ngành điện, IEC, IEEE, ΓOCT.
4. Người thí nghiệm: là nhân viên được đào tạo để thực hiện các phép đo lường, thử nghiệm.
5. Thí nghiệm sau lắp mới: là thí nghiệm đánh giá chất lượng thiết bị điện lần đầu trước khi đóng điện đưa vào sử dụng.
6. Thí nghiệm sau đại tu: là thí nghiệm đánh giá chất lượng thiết bị điện sau đại tu phục hồi chất lượng thiết bị.
7. Thí nghiệm định kỳ: là thí nghiệm kiểm tra đối chiếu kết quả đo các hạng mục thí nghiệm thiết bị với giá trị xuất xưởng, số liệu khởi đầu và với tiêu chuẩn của ngành, chẩn đoán, phòng ngừa sự cố đối với thiết bị điện sau một khoảng thời gian làm việc theo quy định.
8. Mức cách điện: là độ bền cách điện được thể hiện trong điều kiện chịu đựng các giá trị điện áp.
Điều 176. Các yêu cầu chung
1. Các quy định chung
a) Danh mục thiết bị nhất thứ TNĐK hàng năm của Công ty TTĐ do đơn vị QLVH lập và được Giám đốc Công ty ban hành.
b) BBTN do đơn vị thực hiện thí nghiệm ban hành và chịu trách nhiệm về tính pháp lý và độ chính xác số liệu của BBTN, các thiết bị chỉ được coi đã TNĐK khi có BBTN.
c) Công tác thí nghiệm thiết bị nhất thứ TBA, ĐZ bắt buộc phải được thực hiện theo đúng quy định này.
d) Công tác thí nghiệm đo điện trở tiếp xúc các mối nối thanh dẫn điện với đầu cao áp của các thiết bị nhất thứ, thực hiện theo nội dung Công văn số 2101/NPT-KT ngày 14/09/2010. (đính kèm)
2. Các yêu cầu về thí nghiệm thiết bị nhất thứ
a) Thí nghiệm thiết bị phải tuân thủ những yêu cầu của Quy trình an toàn điện
b) Các thiết bị thí nghiệm được sử dụng cần phải được kiểm định theo Quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn thử nghiệm phương tiện đo.
c) Tình trạng thiết bị nhất thứ về mặt kỹ thuật được đánh giá không những bằng các so sánh kết quả thí nghiệm các hạng mục thí nghiệm với giá trị tiêu chuẩn mà còn bằng quá trình tổng hợp theo dõi kết quả thí nghiệm trong thực tế vận hành.
d) Giá trị thí nghiệm trong mọi trường hợp, đều phải đối chiếu với giá trị đo được của các pha khác của thiết bị, các thiết bị cùng loại (nếu cần). Quan trọng là với giá trị thí nghiệm xuất xưởng, giá trị thí nghiệm sau lắp đặt, giá trị thí nghiệm sau đại tu và giá trị thí nghiệm liền kề trước đó để đánh giá, đối chiếu độ sai lệch dựa vào Tiêu chuẩn Quốc gia, Quốc tế về công tác thí nghiệm, hướng dẫn của nhà chế tạo thiết bị và quy trình vận hành thiết bị.
e) Những giá trị thí nghiệm vượt quá giới hạn cho phép được xem xét là dấu hiệu của khiếm khuyết thiết bị. Để đánh giá khiếm khuyết của thiết thì cần dựa vào kết quả thí nghiệm tổng thể và nếu cần thiết phải có các hạng mục thí nghiệm bổ sung ngoài quy định.
f) Chu kỳ thí nghiệm thiết bị dự phòng chưa qua sử dụng trong kho, thực hiện theo quy định của nhà sản xuất thiết bị. Đối với thiết bị đã qua sử dụng nhưng chất lượng vẫn đủ tiêu chuẩn vận hành sau khi nhập kho định kỳ hàng năm phải được thí nghiệm một số hạng mục cơ bản đánh giá chất lượng cách điện của thiết bị.
g) Khối lượng và thời hạn thí nghiệm thiết bị có thể thay đổi tùy theo tình trạng chất lượng thiết bị, tình trạng mang tải, tình trạng điện áp và số năm đã vận hành của thiết bị. Các Phó Giám đốc kỹ thuật của các đơn vị, có thể quyết định bổ sung hạng mục và rút ngắn thời hạn thí nghiệm thiết bị, cũng như đề xuất lắp đặt thiết bị giám sát trực tuyến chất lượng thiết bị (cách điện, độ ẩm, hàm lượng khí, áp lực, dòng rò, nhiệt độ), để phát hiện kịp thời các khiếm khuyết thiết bị.
h) Chỉ thực hiện thí nghiệm chịu đựng điện áp xoay chiều tần số công nghiệp tăng cao cho các thiết bị khi xét thấy cần có thí nghiệm bổ sung và có nguồn điện để thí nghiệm.
i) Nếu kết quả thí nghiệm thiết bị vượt giá trị giới hạn theo tiêu chuẩn thì để xác định chính xác nguyên nhân cần phải thực hiện các thí nghiệm bổ sung.
Chương II
QUY ĐỊNH THÍ NGHIỆM THIẾT BỊ NHẤT THỨ
Điều 177. Công tác chuẩn bị trước khi thí nghiệm thiết bị
- Tài liệu thiết bị của nhà chế tạo, mẫu biên bản để ghi kết quả thí nghiệm, biên bản thí nghiệm xuất xưởng (với thiết bị mới), biên bản thí nghiệm sau lắp đặt, biên bản thí nghiệm sau đại tu (với thiết bị vận hành lâu năm), biên bản thí nghiệm gần nhất.
- Nhân lực, phương tiện và thiết bị thí nghiệm cần thiết để đảm bảo thực hiện thí nghiệm thiết bị đáp ứng các yêu cầu.
- Phương án tổ chức thực hiện thí nghiệm, cho từng thiết bị cụ thể để đảm bảo thí nghiệm thiết bị đầy đủ các hạng mục và an toàn tuyệt đối cho người, thiết bị (có thể lập phương án mẫu cho từng loại thiết bị).
- Trước khi thí nghiệm thiết bị phải kiểm tra toàn bộ thiết bị bằng mắt.
- Chỉ tiến hành thí nghiệm khi đã thực hiện đủ các biện pháp an toàn cần thiết.
Điều 178. Các yêu cầu về thí nghiệm thiết bị nhất thứ
- Thiết bị nhất thứ phải được thí nghiệm sau lắp đặt mới, sau 1 năm vận hành, định kỳ trong vận hành và sau mỗi kỳ đại tu.
- Trước khi thí nghiệm đo điện trở cách điện, thiết bị phải được vệ sinh và làm khô bề mặt bên ngoài cách điện của thiết bị.
- Các kết quả thí nghiệm phải được quy về nhiệt độ tiêu chuẩn theo quy định.
Điều 179. Đánh giá kết quả thí nghiệm thiết bị nhất thứ
- Đánh giá kết quả thí nghiệm: Theo tiêu chuẩn Quốc gia về công tác thí nghiệm; Quy định của EVN, EVNNPT; Tài liệu hướng dẫn của nhà chế tạo; Tiêu chuẩn Quốc tế.
- Khi kết thúc công việc thí nghiệm thiết bị, nhóm công tác thí nghiệm phải ghi vào sổ sửa chữa thiết bị các công việc nhóm công tác đã làm, kết quả thí nghiệm, tình trạng của thiết bị và khẳng định việc sẵn sàng đưa thiết bị vào vận hành.
- Đơn vị thí nghiệm thiết bị nhất thứ phải bàn giao cho đơn vị quản lý vận hành: BBTN của thiết bị trong vòng 10 ngày làm việc sau khi thí nghiệm thiết bị.
- BBTN phải được lưu trữ tại: TBA, đội quản lý ĐZ và Đơn vị thí nghiệm. (có thể lưu trữ trong kho dữ liệu số dùng chung của Công ty).
- Các Công ty TTĐ thực hiện tổng hợp kết quả thực hiện công tác thí nghiệm thiết bị nhất thứ báo cáo EVNNPT vào ngày 25 hàng tháng theo Biểu mẫu 02, Điều 191. Khi thiết bị nhất thứ có khiếm khuyết bất thường, thực hiện báo cáo như sự cố thiết bị.
Điều 180. Công tác thí nghiệm định kỳ thiết bị nhất thứ
1. Lập và thực hiện kế hoạch TNĐK hàng năm
- Trước ngày 01 tháng 08 hàng năm, các Công ty TTĐ phải ban hành Danh mục thiết bị TNĐK của năm sau và triển khai để hoàn thành công tác TNĐK theo Danh mục của năm trước tháng 10 hàng năm theo Biểu mẫu 01, Điều 190.
- Công tác Đăng ký với cấp điều độ có quyền điều khiển để tách thiết bị ra TNĐK thực hiện theo Quy trình lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện trong hệ thống điện Truyền tải kèm theo Quyết định số 08/QĐ-ĐTĐL của Cục Điều tiết Điện lực - Bộ Công thương ban hành ngày 14/03/2013.
- Ưu tiên thực hiện TNĐK thiết bị tại các TBA và ĐZ cấp điện cho các trung tâm phụ tải quan trọng (đòi hỏi độ tin cậy cao) và thiết bị có thời gian vận hành lâu năm.
2. Đánh giá và báo cáo kết quả TNĐK
- Đơn vị thực hiện TNĐK phải đánh giá kết quả thí nghiệm và bàn giao cho đơn vị quản lý vận hành BBTN trong vòng 10 ngày làm việc sau khi thí nghiệm.
- Thiết bị có kết quả TNĐK tiệm cận với giá trị ngưỡng quy định cho phép, đơn vị quản lý vận hành phải tăng tần suất thí nghiệm thiết bị, bổ sung các hạng mục thí nghiệm khác (giải pháp giám sát online) để ngăn chặn kịp thời các nguy cơ sự cố.
- Thiết bị có kết quả TNĐK không đủ tiêu chuẩn vận hành phải được tách ra khỏi vận hành và thực hiện sửa chữa thiết bị theo quy định về xử lý sự cố.
Điều 181. Yêu cầu đối với thiết bị thí nghiệm và người thí nghiệm
1. Công ty Dịch vụ Kỹ thuật truyền tải điện phải đảm bảo số lượng và chất lượng thiết bị thí nghiệm để thực hiện công tác thí nghiệm thiết bị nhất thứ các TBA và ĐZ trên lưới điện do Tổng công ty quản lý.
2. Công ty Dịch vụ Kỹ thuật truyền tải điện thực hiện hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị thí nghiệm theo quy định của về đo lường của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Việt Nam.
3. Hàng năm, Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện tổng hợp, thống kê, đánh giá tình trạng thiết bị thí nghiệm, đề xuất mua bổ sung thay thế các thiết bị hư hỏng. Đánh giá chất lượng thiết bị thí nghiệm của các Hãng sản xuất để có phản hồi nâng cao chất lượng.
4. Đơn vị thực hiện thí nghiệm thiết bị nhất thứ trên lưới điện Truyền tải phải có giấy phép hoạt động trong lĩnh vực thí nghiệm thiết bị có cấp điện áp phù hợp.
5. Người thí nghiệm phải được đào tạo, huấn luyện đáp ứng yêu cầu về chất lượng thí nghiệm thiết bị nhằm phát hiện chính xác và kịp thời các khiếm khuyết thiết bị để ngăn ngừa sự cố và đảm bảo vận hành an toàn thiết bị.
Chương III
KHỐI LƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN THÍ NGHIỆM THIẾT BỊ NHẤT THỨ
Điều 182. Thí nghiệm MBA lực và Kháng dầu
1. Khối lượng và thời hạn thí nghiệm
Bảng 3.1. Khối lượng và thời hạn thí nghiệm

TT

HẠNG MỤC

Thí nghiệm máy mới

khi lắp đặt/ khi đại tu

Sau 1 năm lắp đặt

Thí nghiệm định kì

GHI CHÚ

1

năm

3

năm

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

   

2

Đo điện trở cách điện lõi từ

x

(*)

     

3

Đo điện trở cách điện gông từ

x

(*)

     

 

 

4

 

 

Thí nghiệm điện áp tăng cao tần số công nghiệp

 

 

x

     

Với máy có điện áp từ 110kV trở lên, chỉ thực hiện khi có nguồn điện áp phù hợp

5

Thí nghiệm độ kín vỏ máy

x

x

     

6

Kiểm tra hệ thống làm mát

x

x

 

x

 

7

Kiểm tra sự hoạt động của các đồng hồ đo nhiệt độ cuộn dây

x

x

 

x

 

8

Kiểm tra độ chính xác của các đồng hồ đo nhiệt độ dầu, mức dầu

x

x

 

x

 

9

Đo dòng không tải

x

x

     

10

Đo tổn thất có tải

x

       

11

Điện trở cách điện của các mạch điều khiển

x

x

 

x

 

12

Đo điện trở cách điện các cuộn dây R60 và R60/R15

x

x

 

x

 

13

Đo tổn hao điện môi tgδ và điện dung của các cuộn dây

x

x

 

x

 

14

Đo tổn hao điện môi tgδ và điện dung của sứ đầu vào 110kV trở lên

x

x

 

x

(*****)

15

Đo điện trở 1 chiều của các cuộn dây ở tất cả các nấc

x

x

(**)

x

 

16

Đo tỉ số biến các cuộn dây ở tất cả các nấc

x

       

17

Kiểm tra cực tính, tổ đấu dây và thứ tự pha.

x

       

 

 

18

 

 

Thí nghiệm ngắn mạch

 

 

x

     

Thực hiện theo điều kiện thí nghiệm tại hiện trường

 

 

19

 

 

Kiểm tra độ ẩm cách điện cứng

 

 

x

     

Thí nghiệm định kỳ sau 12  năm đóng điện, sau 6 năm kế tiếp.

20

Kiểm tra các biến dòng lắp sẵn

x

       

20.1

- Đo điện trở cách điện cuộn nhị thứ

x

x

 

x

 

20.2

- Đặc tính từ hoá

x

       

20.3

- Tỷ số biến

x

   

x

 

20.4

- Đo điện trở một chiều cuộn thứ cấp

x

   

(+)

 

 

 

21

Kiểm tra bộ điều áp dưới tải

- Chụp sóng bộ công tắc K

- Kiểm tra đồ thị vòng và phân tích quá trình làm việc của các tiếp điểm dập lửa

 

 

x

   

 

 

x

 

Theo quy định của Nhà chế tạo

22

Kiểm tra các rơle bảo vệ nội bộ MBA

x

x

 

x

 

22.1

Đo điện trở cách điện rơ le, cáp

x

x

 

x

 

22.2

Kiểm tra sự hoạt động của rơ le

x

x

 

x

 

23

Thí nghiệm dầu cách điện

x

x

x

   

23.1

Đo điện áp chọc thủng Uct

x

x

x

   

23.2

Đo độ chớp cháy

x

x

x

   

23.3

Đo hàm lượng KOH

x

x

x

   

23.4

Đo hàm lượng axit

x

x

x

   

23.5

Đo hàm lượng tạp chất cơ học

x

x

x

   

23.6

Đo tổn hao điện môi tgδ

x

(***)

(***)

 

Chỉ làm đối với MBA 110kV trở lên và MBA từ 35kV trở lên có công suất từ 10MVA trở lên.

 

 

 

23.7

 

 

 

Đo hàm lượng nước trong dầu

 

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

23.8

 

 

Đo hàm lượng khí trong dầu (****)

 

 

x

 

 

x

 

 

x

 

Chỉ làm đối với dầu trong thùng dầu chính của MBA 110kV

trở lên

24

Kiểm tra phóng điện cục bộ PD

x

x

x

 

Chi tiết theo Điều 239

25

Kiểm tra phản hồi tần số FRA

x

     
 
Ghi chú: 
(*) Chỉ làm khi có điểm nối đất gông/lõi đưa ra bên ngoài vỏ MBA;
(**) Nếu OLTC có số lần làm việc trên 300 lần/ 1 năm thì thực hiện.
(***) Với sứ 35 kV trở xuống chỉ thực hiện khi sứ có núm đo tg
(****) Giới hạn về hàm lượng khí hòa tan và tổng hàm lượng khí hóa tan trong dầu Tuân thủ theo Quy trình vận hành - sửa chữa MBA ban hành kèm theo Quyết định số 623 ĐVN/KTNĐ ngày 23/5/1997 của Tổng Công ty điện lực Việt Nam.
(****) Với MBA và KH có trang bị hệ thống giám sát dầu on-line. Thực hiện kiểm định hệ thống giám sát dầu theo quy định của Nhà chế tạo. Nếu Nhà chế tạo hệ thống giám sát on-line dầu không quy định thì thực hiện 2 năm / 1 lần lấy mẫu dầu MBA thí nghiệm. Khi đó Mục 23.8 có thể lấy số liệu on-line ghi vào biên bản thí nghiệm. Chỉ thực hiện lấy mẫu dầu thí nghiệm khi trong MBA(KH) có dấu hiệu bất thường.
(*****) Đo điện dung giữa đầu sứ xuyên MBA với núm đo tg bằng điện áp 10-12 kV xác định trị số C1; Đo điện dung giữa núm đo tg với vỏ MBA bằng điện áp 1 kV xác định trị số C2. Đánh giá: điện dung không sai lệch quá phạm vi:[- 5% ÷+10%] so với giá trị xuất xưởng.
(+) Chỉ làm khi tỷ số biến có sự sai lệch quá giới hạn cho phép.

- Thí nghiệm định kỳ năm/ 1 lần không cắt điện chỉ thực hiện kiểm tra bên ngoài và thử mẫu dầu. Sau khi phân tích kết quả kiểm tra kết hợp với phân tích các số liệu theo dõi trong vận hành, nếu thấy có dấu hiệu bất thường sẽ xác định làm các hạng mục tiếp theo. - Đối với MBA phụ tải hạng mục 23 (thí nghiệm dầu cách điện) thực hiện 3 năm/ 1 lần và chỉ làm hạng mục 23.1. Đối với MBA khô và MBA kín không làm thí nghiệm dầu, chỉ thực hiện các hạng mục còn lại 3 năm/ 1 lần. Đối với các MBA có hàm lượng khí trong dầu cách điện tăng cao vượt quá giá trị giới hạn cần thực hiện thí nghiệm tăng cường tối thiểu 6 tháng/ 1 lần.

2. Thí nghiệm điện trở cách điện MBA

- Nhiệt độ cuộn dây MBA được quy đổi theo công thức sau:

Tx = Rx / Ro  (235+ To) - 235

[Ro- điện trở đo ở nhiệt độ To; Rx - điện trở đo ở nhiệt độ Tx]

- Cần thực hiện khi nhiệt độ của cuộn dây không nhỏ hơn 10 oC đối với các MBA từ 150 kV trở xuống và 20 oC đối với các MBA từ 220 kV trở lên. Đối với máy 220 kV trở lên tốt nhất đo ở nhiệt độ sai khác với nhiệt độ đo của nhà chế tạo không quá ± 5 oC. Khi nhiệt độ tại hiện trường sai khác so với nhà chế tạo, cần quy đổi về cùng một nhiệt độ K1 theo bảng sau:

Bảng 3.2. Hệ số quy đổi nhiệt độ cho điện trở cách điện

 

Độ chênh nhiệt độ ( 0C)

1

2

3

4

5

10

15

20

25

30

Hệ số K1

1,04

1,08

1,13

1,17

1,22

1,5

1,84

2,25

2,27

3,4

- Đối với MBA 110 kV trở lên trước khi đo điện trở cách điện cần tiếp địa cuộn dây không dưới 120 giây. Nếu đo tiếp lần sau cần tiếp địa với thời gian không dưới 300 giây. Nếu không có quy định của nhà chế tạo (số liệu xuất xưởng hoặc thí nghiệm sau lắp đặt) thì tham khảo giá trị tối thiểu trong bảng sau:

3.3. Bảng giá trị điện trở cách điện (MΩ)

Điện

áp danh định cuộn cao áp

Nhiệt độ cuộn dây (0C)

10

20

30

40

50

60

70

Từ 35 kV trở xuống có công suất dưới 10 MVA

450

300

200

130

90

60

40

Từ 35 kV có công suất 10 MVA trở lên và 110 kV trở lên không phụ thuộc công suất

900

600

400

260

180

120

80

- Điện trở cách điện của các mạch điều khiển với đất đo bằng Mêgommet 1000 V có trị số phải lớn hơn 2 MΩ.

3. Thí nghiệm tgδ cuộn dây MBA

- Nếu không có quy định của nhà chế tạo để đánh giá kết quả thí nghiệm tgδ (số liệu xuất xưởng hoặc thí nghiệm sau lắp đặt) thì có thể tham khảo bảng sau:

Bảng 3.4. Bảng giá trị tgδ cuộn dây MBA

Điện áp danh định cuộn cao áp

Nhiệt độ cuộn dây (0C)

10

20

30

40

50

60

70

Từ 35 kV trở xuống có công suất dưới 10 MVA

1,2

1,5

2,0

2,6

3,4

4,5

6,0

Từ 35 kV có công suất 10 MVA trở lên và 110 kV trở lên không phụ thuộc công suất

0,8

1,0

1,3

1,7

2,3

3,0

4,0

- Trường hợp nhiệt độ sai khác với nhiệt độ đo trong biên bản xuất xưởng, cần quy đổi về cùng nhiệt độ theo hệ số K2 trong bảng sau:

Bảng 3.5. Bảng hệ số quy đổi nhiệt độ cho tg

 

Chênh lệch nhiệt độ (0C)

1

2

3

4

5

10

15

16

Hệ số quy đổi K2

1,05

1,1

1,15

1,2

1,25

1,55

1,95

2,4

- Bất kể tgδ các cuộn dây đo được khi xuất xưởng là bao nhiêu nếu tgδ đo tại hiện trường có trị số ≤ 1 % đều được coi là đạt tiêu chuẩn.

4. Thí nghiệm tỷ số biến MBA
- Giá trị chênh lệch tỷ số biến giữa kết quả đo với kết quả xuất xưởng phải nhỏ hơn 0,5 %.
5. Thí nghiệm điện trở một chiều MBA
- Sự chênh lệch giữa kết quả đo điện trở một chiều cuộn dây với kết quả xuất xưởng phải nhỏ hơn 2 %.

6. Thí nghiệm dầu MBA

- Đặc tính cách điện của dầu cách điện MBA tra theo bảngsau:

Bảng 3.6. Đặc tính của dầu MBA

 

Độ bền điện môi

Độ ẩm trong dầu

Tổng hàm lượng khí trong dầu

Tổng lượng axit

Điện trở suất

500kV

>70kV/ 2,5 mm

<10ppm

<0,5 % thể tích

<0,02

mgKOH/g

<1x1012

Ω.cm (tại 500C).

110-220kV

> 60kV/2,5 mm

<1,0 % thể tích

< 110kV

45 kV/2,5 mm

<2,0% thể tích

15-35kV

>35kV/2,5 mm

< 15kV

>30kV/2,5 mm

- Tuân thủ theo Quy định chung, Khối lượng và tiêu chuẩn Thí nghiệm MBA lực tại Phần IX của Bộ Quy định này.

Điều 183. Thí nghiệm Máy biến dòng điện
Bảng 3.7. Các hạng mục thí nghiệm máy biến dòng điện

 

TT

 

HẠNG MỤC

Thí nghiệm khi lắp đặt mới/ khi đại tu

Thí nghiệm sau 1 năm lắp đặt

Thí nghiệm định kì

 

GHI CHÚ

1

năm

3

năm

6

năm

I

ĐỐI VỚI CÁC TI KIỂU HỞ (CÓ ỐNG THỞ)

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

 

 

 

2

Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp đối với vỏ

x

x

 

x

 

 

 

3

Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp đối với cuộn thứ cấp.

 

x

 

x

 

 

x

 

 

4

Đo điện trở cách điện của cuộn dây thứ cấp với vỏ

x

x

 

x

 

 

5

Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với nhau

x

x

 

x

 

 

 

6

 

Đo tổn hao điện môi tgδ

 

x

 

x

 

 

x

 

Không đo đối với TI có U ≤ 35kV

7

Kiểm tra đặc tính từ hoá V~A

x

x

 

 

x

 

8

Kiểm tra cực tính

x

 

 

 

 

 

9

Đo tỉ số biến

x

 

 

 

x

 

10

Đo điện trở một chiều

x

x

 

 

x

 

11

Thí nghiệm dầu cách điện

x

x

 

*

 

 

12

Kiểm tra đo lường

 

 

 

 

 

 

12.1

Thử nghiệm cực tính

x

x

 

x

x

 

Thực hiện cho cuộn đo lường

12.2

Thử nghiệm về độ chính xác

x

x

 

x

x

Ghi chú: - (*) thực hiện khi phát hiện TI có sự bất thường các số liệu cách điện ở mục 2, 3, 4, 5; hoặc theo quy định của nhà sản xuất.

6.    Nếu đã làm hạng mục 12 thì không cần làm hạn mục 7, 8, 9.

II

ĐỐI VỚI CÁC TI KIỂU KÍN CÁCH ĐIỆN DẦU

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

x

 

 

2

Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp với vỏ

x

x

 

 

x

 

 

3

Đo điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp với cuộn dây thứ cấp

 

x

 

x

 

 

 

x

 

4

Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với vỏ

x

x

 

 

x

 

5

Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với nhau

x

x

 

 

x

 

 

6

Đo tổn hao điện môi tgδ cuộn dây sơ cấp

 

x

 

x

 

 

 

x

Không đo đối với TI có U ≤ 35kV

7

Kiểm tra đặc tính từ hoá V~A

x

x

 

 

x

 

8

Kiểm tra cực tính

x

 

 

 

 

 

9

Đo tỉ số biến

x

 

 

 

x

 

10

Đo điện trở một chiều

x

x

 

 

x

 

 

11

 

Thí nghiệm dầu cách điện

 

 

 

 

*

 

Theo quy định của Nhà chế tạo.

12

Kiểm tra đo lường

 

 

 

 

 

 

12.1

Thử nghiệm cực tính

x

x

 

x

x

 

Thực hiện cho cuộn đo lường

12.2

Thử nghiệm về độ chính xác

x

x

 

x

x

Ghi chú: - (*) thực hiện khi TI mất độ kín; hoặc phát hiện có sự bất thường các số liệu cách điện ở mục 2, 3, 4, 5; hoặc theo quy định của nhà sản xuất..

7.    Nếu đã làm hạng mục 12 thì không cần làm hạn mục 7, 8, 9.

III

ĐỐI VỚI TI CÁCH ĐIỆN KHÍ SF6

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

x

 

 

2

Kiểm tra áp lực khí SF6

x

x

x

 

 

 

 

 

3

 

Kiểm tra độ ẩm và hàm lượng khí SF6 trong TI

 

 

 

 

 

Vận hành trên 10 năm, chỉ thực hiện khi mục 5 có biểu hiện suy giảm

4

Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp với vỏ

x

x

 

 

x

 

 

5

Đo điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp với cuộn dây thứ cấp

 

x

 

x

 

 

 

x

 

6

Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với vỏ

x

x

 

 

x

 

7

Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với nhau

x

x

 

 

x

 

8

Kiểm tra đặc tính từ hoá V~A

x

x

 

 

x

 

9

Kiểm tra cực tính

x

 

 

 

 

 

10

Đo tỉ số biến

x

 

 

 

x

 

11

Đo điện trở một chiều

x

x

 

 

x

 

12

Kiểm tra đo lường

 

 

 

 

 

 

12.1

Thử nghiệm cực tính

x

x

 

x

x

 

Thực hiện cho cuộn đo lường

12.2

Thử nghiệm về độ chính xác

x

x

 

x

x

- Đo điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp, giá trị điện trở cách điện đối với TI kiểu sứ, tuân thủ theo bảng sau:
Bảng 3.8. Giá trị điện trở cách điện Máy biến dòng kiểu sứ

 

Điện trở cách điện cuộn dây TI (MΩ)

200C

300C

400C

500C

600C

Cao hơn 66kV

1200

600

300

150

75

20-35kV

1000

500

250

125

65

10-15kV

800

400

200

100

50

Thấp hơn 10kV

400

200

100

50

25

- Không cần thiết phải đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp đối với loại TI kiểu sứ xuyên.
- Giá trị điện trở cách điện của các mạch thứ cấp và mạch điều khiển phải được đo bằng mêgommet 1000 V, điện trở phải không thấp hơn 2 MΩ.
- Đo tổn hao điện môi tg δ phải được đo cho TI với điện áp 110 kV hoặc lớn hơn. Giá trị tgδ, nếu không có quy định của các hãng chế tạo thì quy đổi về 20 oC (quy đổi theo đường đặc tính phụ thuộc nhiệt độ của nhà chế tạo) không được vượt quá các giá trị trong bảng sau:
Bảng 3.9. Bảng giá trị giới hạn của tgδ

 

Giá trị tgδ %

Điện áp danh định (kV)

35

110

150-220

TI có dầu

(cách điện giấy)

2,5

2

1,5

- Thiết bị có số năm vận hành trên 15 năm phải được thử nghiệm tgδ, sau đó định kỳ tần suất 1 năm tiếp theo đo 1 lần (trường hợp nhà chế tạo có quy định bé hơn thì theo nhà chế tạo). Tùy thuộc vào quy định của từng hãng chế tạo mà định kỳ lấy mẫu dầu thử nghiệm độ ẩm và hàm lượng khí trong dầu.

- Kiểm tra đặc tính từ hoá V~A nâng điện áp vào một cuộn dây làm việc nhị thứ đến khi bắt đầu bão hòa nhưng không quá 1800 V. Trong thí nghiệm định kỳ kiểm tra 3 điểm của đường bão hòa. Giá trị đo được không được lệch quá 10 % so với giá trị xuất xưởng.

- Độ lệch giá trị điện trở một chiều quy về cùng nhiệt độ so với giá trị xuất xưởng và giá trị đo được của các pha khác không được lệch quá 2 %.

- Thí nghiệm dầu cách điện thực hiện theo quy định của nhà sản xuất, khi có phát hiện TI bị mất độ kín (đối với TI kiểu kín), rỉ dầu hoặc có sự biến đổi bất thường các số liệu thí nghiệm cách điện ở hạng mục 2, 3, đồng thời tuân thủ các hạng mục thí nghiệm dầu cách điện trong Quy định chung, Khối lượng và tiêu chuẩn Thí nghiệm MBA lực tại Phần IX của Quy định này.

- Với TI kiểu loại kín, nếu không có quy định của nhà chế tạo thì tham khảo bảng giá trị hàm lượng khí hòa tan chấp nhận cực đại trong dầu sau:

Bảng 3.10 Bảng giá trị hàm lượng khí hòa tan cực đại (Đơn vị : ppm)

H2

CO

CO2

CH4

C2H6

C2H4

C2H2

300

300

900

30

50

10

2

Điều 184. Thí nghiệm máy biến điện áp

Bảng 3.11. Các hạng mục thí nghiệm máy biến điện áp

TT

HẠNG MỤC

Thí nghiệm khi lắp đặt mới/ khi đại tu

 

Thí nghiệm sau 1 năm lắp đặt

Thí nghiệm định kì

GHI CHÚ

1

năm

3

năm

6

năm

I

ĐỐI VỚI CÁC TU KIỂU CUỘN DÂY, HỞ (CÓ ỐNG THỞ)

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

x

 

 

2

Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ đối với vỏ

x

x

 

x

 

 

3

Đo điện trở cách điện cuộn dây sơ với cuộn thứ

x

x

 

x

 

 

4

Đo điện trở cách điện cuộn thứ với vỏ

x

x

 

x

 

 

5

Đo điện trở cách điện cuộn thứ với nhau

x

x

 

x

 

 

6

Đo tổn hao điện môi tgδ

x

x

 

 

x

 

7

Kiểm tra cực tính

x

 

 

 

 

 

8

Đo tỷ số biến

x

 

 

x

 

 

9

Đo điện trở một chiều

x

 

 

x

 

 

 

10

Thí nghiệm cách điện vòng dây bằng điện áp cảm ứng

 

x

 

x

 

 

 

 

11

Thí nghiệm dầu cách điện

x

x

 

*

 

 

12

Kiểm tra đo lường

 

 

 

 

 

 

12.1

Thử nghiệm cực tính

x

x

 

x

x

Thực hiện cho cuộn đo lường

12.2

Thử nghiệm về độ chính xác

x

x

 

x

x

Ghi chú: - (*) thực hiện khi TU phát hiện có sự bất thường các số liệu cách điện ở mục 2, 3, 4, 5; hoặc theo quy định của nhà sản xuất.

8.        Nếu đã làm hạng mục 12 thì không cần làm hạn mục 8, 9.

II

ĐỐI VỚI CÁC TU KIỂU TỤ, KÍN CÁCH ĐIỆN DẦU

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

 

 

 

2

Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp đối với vỏ

x

x

 

 

x

 

 

3

Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp đối với cuộn thứ cấp.

 

x

 

x

 

 

 

x

 

4

Đo điện trở cách điện của cuộn dây thứ cấp đối với vỏ

x

x

 

 

x

 

 

5

Đo điện trở cách điện của cuộn dây thứ cấp đối với nhau.

 

x

 

x

 

 

 

x

 

 

6

Đo tổn hao điện môi tgδ và điện dung của tụ phân áp

 

x

 

x

 

 

x

 

Khi kết cấu TU cho phép

7

Kiểm tra cực tính

x

 

 

 

 

 

8

Đo tỷ số biến

x

 

 

 

x

 

9

Đo điện trở một chiều các cuộn hạ áp

x

 

 

 

x

 

10

Thí nghiệm dầu cách điện

x

 

 

*

 

 

11

Kiểm tra đo lường

 

 

 

 

 

 

11.1

Thử nghiệm cực tính

x

x

 

x

x

Thực hiện cho cuộn đo lường

11.2

Thử nghiệm về độ chính xác

x

x

 

x

x

Ghi chú: - (*) thực hiện khi TU mất độ kín; hoặc phát hiện có sự bất thường các số liệu cách điện ở mục 2, 3, 4, 5; hoặc theo quy định của nhà sản xuất.

9.        Nếu đã làm hạng mục 11 thì không cần làm hạn mục 8, 9.

- Thí nghiệm dầu cách điện khi phát hiện TU bị mất độ kín hoặc vận hành lâu năm. Trường hợp nhà chế tạo không có quy định thì tối thiểu định kỳ sau 15 năm vận hành phải thí nghiệm dầu TU (đo hàm lượng nước, khí hòa tan trong dầu), mỗi lần lấy mẫu không quá 150 cc.

- Đánh giá điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp, nếu không có các quy định của nhà chế tạo thì áp dụng theo bảng sau (MΩ):

Bảng 3.12. Bảng giá trị điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp Biến điện áp

 

Điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp (MΩ)

200C

300C

400C

500C

600C

Cao hơn 66kV

1200

600

300

150

75

20-35kV

1000

500

250

125

65

10-15kV

800

400

200

100

50

Thấp hơn 10kV

400

200

100

50

25

- Loại tụ điện và loại cuộn dây cách điện khô: điện trở cách điện các cuộn dây sơ cấp phải lớn hơn 50 MΩ.

- Loại cách điện bằng khí SF6: Điện trở cách điện của các cuộn dây sơ cấp phải không thấp hơn các đặc tính của nhà sản xuất.

- Đo điện trở cách điện của mạch thứ cấp và mạch điều khiển với đất bằng mêgômmét 1000V, các giá trị phải lớn hơn 2 MΩ.

- Độ lệch giá trị điện trở một chiều quy về cùng nhiệt độ so với giá trị xuất xưởng và giá trị đo được của các pha khác không được lệch quá 2 %.

- Đối với TU kiểu tụ mới: Nếu không có quy định của nhà chế tạo, giá trị tổn hao điện môi tgδ đối với TU mới có dầu cách điện đo tại nhiệt độ 20 0C, sau lắp đặt tuân thủ theo bảng sau:

Bảng 3.13. Giá trị tgδ

Loại

Vật liệu cách điện cứng có tẩm dầu cách điện

Giá trị tgδ

N. 1

Giấy

≤ 0,5%

N. 2

Film- Giấy- Film

≤ 0,2%

N. 3

Giấy- Film- Giấy

≤ 0,2%

N. 4

Film

≤ 0,1%

- Đối với TU kiểu tụ cũ (đã vận hành): Nếu không có quy định của nhà chế tạo, giá trị tổn hao điện môi tgδ đo ở nhiệt độ 20 oC: ≤ 0,8 % đối với loại N.1; ≤ 0,3 % đối với loại N.2 và N.3; ≤ 0,15 % đối với loại N.4. (Nếu đo ở nhiệt độ khác 20 oC, quy đổi theo đồ thị đặc tính phụ thuộc nhiệt độ của nhà chế tạo)/ Hoặc quy đổi theo công thức sau:

C= CO x (1+ α x ΔT); (Trong đó α là hệ số nhiệt độ của chất điện môi trong tụ được cung cấp bởi nhà chế tạo; ΔT là độ lệch nhiệt độ)

- Đối với TU kiểu tụ: độ lệch giá trị điện dung đo được so với giá trị xuất xưởng không được vượt quá 5 % (Quy đổi về cùng nhiệt độ theo đồ thị đặc tính phụ thuộc nhiệt độ của nhà chế tạo).

- Khi phát hiện có rỉ chất điện môi của tụ thì phải thay thế ngay không cần xem xét kết quả thí nghiệm.

- Thiết bị có số năm vận hành tới 15 năm tối thiểu mỗi năm phải được thử nghiệm tgδ một lần. Tùy thuộc vào quy định của từng hãng chế tạo mà định kỳ lấy mẫu dầu thử nghiệm độ ẩm và hàm lượng khí trong dầu.

- Thí nghiệm dầu cách điện thực hiện theo quy định của nhà sản xuất, khi có phát hiện TU bị mất độ kín (đối với TU kiểu kín), rỉ dầu hoặc có sự biến đổi bất thường các số liệu thí nghiệm cách điện, đồng thời tuân thủ các hạng mục thí nghiệm dầu cách điện trong Quy định chung, Khối lượng và tiêu chuẩn Thí nghiệm MBA lực tại Phần IX của Bộ quy định này.

- Với TU kiểu loại kín, nếu không có quy định của nhà chế tạo thì tham khảo bảng giá trị hàm lượng khí hòa tan chấp nhận cực đại trong dầu sau:

Bảng 3.14. Bảng giá trị hàm lượng
khí hòa tan cực đại cho TU (Đơn vị : ppm)

H2

CO

CO2

CH4

C2H6

C2H4

C2H2

300

300

900

30

50

10

2

Điều 185. Thí nghiệm Máy cắt

Bảng 3.15. Hạng mục thí nghiệm máy cắt

TT

HẠNG MỤC

Thí nghiệm khi lắp đặt mới/ khi đại tu

 

Thí nghiệm sau 1 năm sau lắp đặt

Thí nghiệm định kì

 

GHI CHÚ

1

năm

3

năm

6

năm

 

I

MÁY CẮT DẦU

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

x

 

 

 

2

Đo điện trở cách điện của của đường dẫn điện sơ cấp

 

x

 

x

 

 

x

 

 

 

3

Đo điện trở cách điện của các mạch điện điều khiển

 

x

 

x

 

 

x

 

 

 

 

4

Đo điện trở một chiều và cách điện các cuộn dây:

- Cuộn đóng

- Cuộn cắt

 

 

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

 

5

Kiểm tra động cơ tích năng:

- Điện trở cách điện

- Điện trở một chiều

- Thời gian tích năng

 

 

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

6

Kiểm tra đóng cắt

máy cắt bằng tay 3 lần

x

x

 

x

 

 

 

 

 

7

Kiểm tra đóng cắt máy cắt bằng điện 3 lần:

- Đóng máy cắt ở điện áp 75% Uđm

- Cắt máy cắt ở điện áp 70% Uđm.

 

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

8

Đo thời gian:

- Thời gian đóng.

- Thời gian cắt.

- Độ đồng thời giữa 3 pha khi đóng, cắt.

- Độ đồng thời giữa các tiếp điểm trong 1 pha (đối với MC có nhiều điểm cắt) khi đóng, cắt.

- Ngừng tiếp xúc trong quá trình O - CO.

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

Đối với MC có U ≥ 35kV

 

9

Đo điện trở tiếp xúc bằng dòng điện một chiều các tiếp điểm chính

 

x

 

x

 

 

x

 

 

 

10

Đo điện trở tiếp xúc bằng dòng điện một chiều các tiếp điểm phụ

 

x

 

x

 

 

 

x

 

 

 

11

Thử nghiệm điện áp tăng cao tần số 50Hz (đối với các máy cắt có điện áp định mức

≤35kV).

 

 

x

 

 

x

 

 

 

Chỉ khi thay mới buồng dập hồ quang, thanh cách điện.

12

Đo tgδ

x

x

 

x

 

 

 

 

13

 

Thử nghiệm dầu cách điện

 

 

x

 

 

x

 

 

x

 

 

x

 

Đối với MC có U ≥35kV và MC không nạp áp lực.

II

MÁY CẮT SF6

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

 

 

 

2

Đo điện trở cách điện đường dẫn sơ cấp

x

x

 

x

 

 

 

3

Đo điện trở cách điện của các mạch điều khiển

 

x

 

x

 

 

x

 

 

 

 

4

Đo điện trở một chiều và cách điện các cuộn dây:

- Cuộn đóng.

- Cuộn cắt.

 

 

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

 

5

Kiểm tra động cơ tích năng/nạp áp lực :

- Điện trở cách điện

- Điện trở một chiều

- Thời gian tích năng

 

 

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

6

Kiểm tra đồng hồ đo mật độ hoặc đồng hồ đo áp lực khí SF6

 

x

 

x

 

x

 

 

Không cắt điện

7

Kiểm tra độ ẩm khí SF6

x

x

 

 

x

 

8

Kiểm tra đóng cắt

máy cắt bằng tay 3 lần

x

x

 

x

 

 

 

 

 

9

Kiểm tra đóng cắt máy cắt bằng điện 3 lần:

- Thao tác đóng ở 75% Uđk

- Thao tác cắt ở 70% Uđk

 

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

 

x

 

 

10

Kiểm tra hệ thống liên động, khóa bằng SF6

x

x

 

x

 

 

 

 

 

 

 

11

Đo thời gian

- Thời gian đóng

- Thời gian cắt

- Độ đồng thời giữa 3 pha khi đóng, cắt

- Độ đồng thời giữa các tiếp điểm trong 1 pha (đối với MC có nhiều điểm cắt) khi đóng, cắt

- Ngừng tiếp xúc trong quá trình O - CO

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

12

Đo điện trở tiếp xúc tiếp điểm bằng dòng điện một chiều

 

x

 

x

 

 

x

 

 

13

Đo điện trở tiếp xúc của tiếp điểm phụ

x

x

 

 

x

 

14

Kiểm tra cơ chế tự động cắt sự cố

x

x

 

x

 

Cắt từ bảo vệ rơ le

15

Thử nghiệm điện áp tăng cao tần số 50Hz

(Đối với các máy cắt

có điện áp định mức

≤35kV)

x

x

 

 

 

Chỉ khi thay mới buồng dập hồ quang, thanh cách điện

 

16

Kiểm tra đặc tính áp lực làm việc đối với bộ truyền động thuỷ lực, khí nén

 

x

 

x

 

 

x

 

 

III

MÁY CẮT CHÂN KHÔNG

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

 

 

 

 

2

Đo điện trở cách điện của các đường dẫn điện sơ cấp

 

x

 

x

 

 

x

 

 

3

Đo điện trở cách điện của mạch điều khiển

x

x

 

x

 

 

 

 

4

Đo điện trở một chiều và cách điện các cuộn dây:

- Cuộn đóng

- Cuộn cắt

 

 

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

 

5

Kiểm tra động cơ tích năng:

- Điện trở cách điện

- Điện trở một chiều

- Thời gian tích năng

 

 

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

6

Kiểm tra đóng cắt máy cắt 3 lần lần bằng tay

 

x

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

7

Kiểm tra đóng cắt máy cắt bằng điện 3 lần:

- Đóng ở điện áp 75% Uđk.

- Cắt ở điện áp 70% Uđk.

 

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

8

Đo thời gian

- Thời gian đóng

- Thời gian cắt

- Độ đồng thời giữa 3 pha khi đóng, cắt

- Ngừng tiếp xúc trong quá trình O-CO

 

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

9

Kiểm tra độ mòn của tiếp điểm

x

x

 

x

 

 

10

Đo điện trở tiếp xúc các tiếp điểm chính

x

x

 

x

 

 

11

Đo điện trở tiếp xúc các tiếp điểm phụ

x

x

 

 

x

 

 

 

12

Thử nghiệm điện áp tăng cao tần số 50Hz, hoặc đo dòng rò theo điện áp quy định của Nhà chế tạo

 

 

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

- Kết quả thí nghiệm máy cắt đánh giá theo quy định của nhà sản xuất.

- Các tiêu chuẩn với máy cắt cách điện khí, máy cắt chân không, máy cắt dầu: Giá trị điện trở cách điện đường dẫn sơ cấp với đất đo bằng Mêgômmet 1000V có giá trị không thấp hơn 1000 MΩ; Giá trị điện trở cách điện mạch điều khiển với đất đo bằng Mêgômmet 1000V có giá trị không thấp hơn 2 MΩ; Độ lệch không đồng thời đóng và mở máy cắt nếu nhà chế tạo không quy định thì áp dụng theo bảng sau:

Bảng 3.16. Độ lệch không đồng thời đóng và mở máy cắt

Điện áp danh định

Độ lệch không đồng thời đóng và mở

Nhỏ hơn 110 kV

< 0,006 giây

110 kV và lớn hơn

< 0,004 giây

- Với máy cắt có tụ phân áp và điện trở đóng trước, thực hiện thí nghiệm đo điện dung và điện trở theo quy định của nhà chế tạo. Với máy cắt chân không có cơ cấu chỉ thị độ mòn tiếp điểm, trong vận hành dựa trên độ lớn dòng cắt ngắn mạch, tổng dòng cắt ngắn mạch theo quy định của nhà chế tạo để thay thế buồng dập hồ.

- Đo điện trở tiếp xúc của tiếp điểm phụ: (i) cho loại có dòng định mức 2 A÷10 A bằng cầu đo điện trở với dòng điện 10 A và điện áp 6 V DC; giá trị điện trở không được vượt quá 50 Ω. (ii) cho loại có dòng định mức 200 mA bằng cầu đo điện trở với dòng điện ≤ 10mA và điện áp 30 mV DC; giá trị điện trở không được vượt quá 1Ω.

Điều 186. Thí nghiệm Dao cách ly, Dao tiếp địa

Bảng 3.17. Hạng mục thí nghiệm Dao cách ly

TT

HẠNG MỤC

Thí nghiệm khi lắp đặt mới/ khi đại tu

Thí nghiệm sau 1 năm sau lắp đặt

Thí nghiệm định kì

GHI CHÚ

1

năm

3 năm

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

 

 

2

Kiểm tra thao tác đóng mở bằng tay 3 lần

x

x

 

x

 

3

Kiểm tra thao tác đóng mở từ xa 3 lần

x

x

 

x

 

 

4

Kiểm tra thời điểm tác động của các tiếp điểm phụ

 

x

 

x

 

 

x

 

 

5

Kiểm tra khóa liên động giữa lưỡi chính của DCL với lưỡi của dao nối đất.

 

x

 

x

 

 

x

 

6

Đo điện trở cách điện của phần dẫn điện sơ cấp

x

x

 

x

 

 

7

Đo điện trở cách điện của mạch điều khiển và mạch thứ cấp

 

x

 

x

 

 

x

 

8

Đo điện trở cách điện của động cơ

x

x

 

x

 

 

9

Đo điện trở tiếp xúc lưỡi dao cách ly bằng dòng điện một chiều

 

x

 

x

 

 

♣

(♣) Định kỳ 6 năm đo lần

 

10

Đo điện trở tiếp xúc lưỡi dao tiếp địa bằng dòng điện một chiều

 

x

 

x

 

 

♣

(♣) Định kỳ 6 năm đo lần

11

Đo điện trở tiếp xúc của tiếp điểm phụ

x

x

 

♣

(♣) Định kỳ 6 năm đo lần

12

Kiểm tra sự làm việc của các tiếp điểm phụ

x

x

x

x

 

13

Đo nhiệt độ chỗ tiếp xúc bằng soi phát nhiệt

x

x

x

x

Thực hiện 1 quý

/1 lần

- Kết quả đo điện trở tiếp xúc mạch sơ cấp đáp ứng các yêu cầu của nhà chế tạo. Điện trở cách điện giữa phần điện sơ cấp với đất, giữa các cực với nhau đo bằng Mêgômmét 1000V có trị số không thấp hơn 1000 MΩ. Điện trở cách điện mạch điều khiển với đất đo bằng Mêgommet 1000V, giá trị không thấp hơn 2 MΩ.

- Đo điện trở tiếp xúc của tiếp điểm phụ: (i) cho loại có dòng định mức 2 A÷10 A bằng cầu đo điện trở với dòng điện 10 A và điện áp 6 V DC; giá trị điện trở không được vượt quá 50 Ω. (ii) cho loại có dòng định mức 200 mA bằng cầu đo điện trở với dòng điện ≤ 10mA và điện áp 30 mV DC; giá trị điện trở không được vượt quá 1Ω.

Điều 187. Thí nghiệm Tụ điện

Bảng 3.18. Hạng mục thí nghiệm Tụ điện

TT

HẠNG MỤC

Thí nghiệm khi lắp đặt

mới

Thí nghiệm 1 năm sau lắp đặt

Thời gian thí nghiệm định kì

GHI CHÚ

1 năm

3 năm

1

Xem xét bên ngoài

x

x

x

 

 

 

 

2

 

 

Kiểm tra dòng không cân bằng

 

 

x

 

 

x

 

 

x

 

Nếu không có đủ điều kiện thì kiểm tra tại rơ le khi  đóng điện.

3

Đo điện trở cách điện của mạch chính

x

x

 

x

 

4

Đo điện trở cách điện mạch nhị thứ

x

x

 

x

 

5

Đo điện dung

x

x

 

x

 

- Độ lệch giá trị điện dung đo được so với giá trị xuất xưởng không được vượt quá giới hạn {-5% ÷ + 10%}.

- Điện trở cách điện đo bằng Mêgommet 1000 V, giá trị điện trở phải không thấp hơn 1000 MΩ; Điện trở cách điện của mạch điều khiển đo bằng Mêgommet 1000 V đảm bảo giá trị đo không thấp hơn 2 MΩ.

Điều 188. Thí nghiệm Chống sét van

Bảng 3.19. Hạng mục thí nghiệm Chống sét van

TT

HẠNG MỤC

Thí nghiệm khi lắp đặt

mới

Thí nghiệm 1 năm sau lắp đặt

Thí nghiệm định kì

GHI CHÚ

1 năm

3 năm

I

CHỐNG SÉT VAN LOẠI CÓ KHE HỞ

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

 

 

2

Đo điện trở cách điện của phần chính

x

x

x

 

 

3

Đo điện trở cách điện của phần đế cách điện

x

x

x

 

 

 

4

Đo dòng điện rò bằng điện áp một chiều do Nhà chế tạo

quy định

 

x

 

x

 

x

 

Không cần đo nếu đã có đồng hồ đo dòng rò

 

5

Đo điện áp phóng điện ở tần số 50Hz với chống sét ≤ 35kV

 

x

 

 

 

x

 

6

Kiểm tra thiết bị đếm sét

x

x

x

 

 

II

CHỐNG SÉT VAN LOẠI  KHÔNG  KHE HỞ

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

 

 

2

Đo điện trở cách điện của phần chính

x

x

 

x

 

3

Đo điện trở cách điện của phần đế cách điện

x

x

 

 

 

 

4

 

Đo dòng điện rò tổng ở điện áp vận hành

 

x

 

x

x

+ sau giông bão

 

x

Không cần đo nếu đã có đồng hồ đo dòng rò

 

5

Đo điện áp một chiều tại IDC có trị số theo quy định của nhà chế tạo

 

x

 

 

 

 

6

Kiểm tra thiết bị đếm sét

x

 

x

 

 

- Giá trị điện trở cách điện đo bằng Mêgommet 1000V có trị số không thấp hơn 1000 MΩ; Điện trở cách điện của phần đế đo bằng Mêgommet 1000V có trị không thấp hơn 2 MΩ.

- Đo dòng điện rò chống sét van không khe hở ở điện áp vận hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

- Định kỳ 3 năm/ 1 lần tách CSV ra khỏi lưới:

(i)

Với bộ đếm sét Siemens kiểu loại 3EX5 030 và 3EX5 050 thực hiện kiểm tra bộ đếm khi có thiết bị phát dòng sét có trị số tối thiểu 200 A, 8/20µs, thực hiện thử nghiệm bộ đếm cho cả 2 chiều cực tính của bộ đếm với dòng 200 A ± 20 A,8/20µs. Nếu bộ đếm nhảy tăng số thì bộ đếm tốt. Thử nghiệm đồng hồ đo dòng rò loại 3EX5 050 bằng việc đấu song song bộ đếm một ắc quy 9V, giá trị dòng rò xấp xỉ 1mA với cả 2 chiều cực tính của bộ đếm thì đồng hồ tốt.

(ii)

Với loại khác thì liên hệ với nhà chế tạo để thực hiện theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

Điều 189. Thí nghiệm Kháng lõi không khí

Bảng 3.20. Hạng mục thí nghiệm Kháng

TT

HẠNG MỤC

Thí nghiệm khi lắp đặt mới/ khi đại tu

Thí nghiệm 1 năm sau lắp đặt

 

Thí nghiệm định kì

GHI CHÚ

1 năm

3 năm

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

 

 

2

Đo điện trở cách điện của phần chính

x

x

 

x

 

 

4

 

Đo điện trở một chiều

 

x

 

x

 

 

x

 

 

5

 

Đo điện cảm ở điện áp tần số 50Hz

 

x

 

x

 

 

x

Nếu có điều kiện thì thực hiện đo ở nhiệt độ 750C

6

Đo tổn hao tgδ

x

x

 

x

 

7

Soi phát nhiệt

x

x

 

 

3 tháng/ 1 lần

- Kết quả thí nghiệm đánh giá theo quy định của nhà sản xuất.

- Khi kháng mới được vận chuyển từ vị trí này tới vị trí khác, phải đợi sau 4 giờ mới được đo điện trở của kháng. Không đo điện trở của kháng ở vị trí mà nhiệt độ môi trường có sự thay đổi trên 10 oC.

- Điện trở một chiều của kháng phải được quy đổi về 20 oC hoặc nhiệt độ mà nhà sản xuất đã đo khi xuất xưởng. Thực hiện quy đổi theo công thức sau:

R0  = Rm x [To  +Tk] / [Tm + Tk]

R0: điện trở được quy đổi về nhiệt độ T0 ; Rm: Điện trở đo được ở nhiệt độ Tm ;

T0: Nhiệt độ cần quy đổi (20 oC); Tm: Nhiệt độ thực tế khi đo; Tk= 234,5 oC (khi dây quấn bằng đồng); Tk= 225 oC (khi dây quấn bằng nhôm).

- Trở kháng của một pha bất kỳ không được sai lệch quá phạm vi ± 2% so với giá trị trở kháng trung bình của 3 pha.

Điều 190. Quy định lập danh mục thí nghiệm định kỳ năm

Hàng năm các đơn vị phải lập bảng danh mục thí nghiệm của năm sau theo biểu mẫu sau:

TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN .....



Biểu mẫu: 01

DANH MỤC

THÍ NGHIỆM ĐỊNH KỲ NĂM ........

 

TT

 

Chỉ danh

Kỳ hạn thí nghiệm định kỳ 2014

 

Ghi chú

Sau 1 năm lắp đặt

Định kỳ 1 năm

Định kỳ 3 năm

Định kỳ 4 năm

Định kỳ 6 năm

Tăng cường

I

TRUYỀN TẢI ĐIỆN MIỀN BẮC

 

 

 

 

 

 

 

1

TRẠM BIẾN ÁP A

 

 

 

 

 

 

 

 

MBA AT1

 

 

x

 

 

 

 

 

MBA AT2

 

 

 

 

x

 

 

 

Ngăn lộ 271 (MC, TI, DCL, TU, CS, RLBV)

x

 

 

 

 

 

 

 

TU C22

 

 

 

x

 

 

 

2

TRẠM BIẾN ÁP B

 

 

 

 

 

 

 

 

MBA AT3

 

 

 

 

x

 

 

 

MBA AT4

 

 

 

 

x

 

 

 

Ngăn lộ 273 (MC, TU, DCL, TI, CS, RLBV)

x

 

 

 

 

 

 

3

CÁP NGẦM 220 kV

 

 

 

 

 

 

 

II

TRUYỀN TẢI ĐIỆN MIỀN ĐÔNG

 

 

 

 

 

 

 

1

TRẠM BIẾN ÁP C

 

 

 

 

 

 

 

 

MBA AT1

 

 

x

 

 

 

 

 

MBA AT2

 

 

 

 

x

 

 

 

Ngăn lộ 271 (MC, TI, DCL, TU,CS, RLBV)

x

 

 

 

 

 

 

2

TRẠM BIẾN ÁP D

 

 

 

 

 

 

 

 

MBA AT1

 

 

x

 

 

 

 

 

MBA AT2

 

 

 

 

 

x

3 tháng/ lần

 

Ngăn lộ 271 (MC, TU, DCL, TI, CS, RLBV)

x

 

 

 

 

 

 

3

CÁP NGẦM 220kV

 

 

 

 

 

 

 

III

TRUYỀN TẢI ĐIỆN MIỀN TÂY

 

 

 

 

 

 

 

1

TRẠM BIẾN ÁP E

 

 

 

 

 

 

 

 

MBA AT1

 

 

x

 

 

 

 

 

T 501

 

 

 

 

x

 

 

 

Ngăn lộ 271 (MC, TI, DCL, TU, CS, RLBV)

x

 

 

 

 

 

 

2

TRẠM BIẾN ÁP F

 

 

 

 

 

 

 

 

MBA AT1

 

 

x

 

 

 

 

 

KH 500

 

 

 

 

x

 

 

 

Ngăn lộ 271 (MC, TI, DCL, TU, CS, RLBV)

x

 

 

 

 

 

 

IV

...........

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

MBA: máy biến áp; MC: máy cắt; DCL: dao cách ly; TU: biến điện áp;; CS: chống sét; RLBV: rơ le bảo vệ; KH: kháng, T: dàn tụ, TI: Biến dòng điện....

GIÁM ĐỐC CÔNG TY
(ký tên và đóng dấu)

TRƯỞNG PHÒNG KỸ THUẬT
(ký và ghi rõ họ tên)



 

Điều 191. Bảng báo cáo công tác thí nghiệm định kỳ

Hàng tháng các đơn vị phải báo cáo công tác thí nghiệm định kỳ theo biểu mẫu sau:

TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN.....



Biểu mẫu: 02

BÁO CÁO

CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM ĐỊNH KỲ

Kỳ báo cáo: ngày .... tháng... năm...

I. KHỐI LƯỢNG TBA ĐÃ THỰC HIỆN

T T

DANH MỤC

LŨY KẾ THEO KỲ BÁO CÁO

Ghi chú

Tháng 12*

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

1

Số lượng TBA đã thực hiện xong 100%

theo DMĐK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Danh sách TBA đã thực hiện xong 100%

theo DMĐK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. DANH SÁCH TBA ĐANG THỰC HIỆN

T T

TBA

Đã thực hiện (%)

Chưa thực hiện (%)

Nguyên nhân

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

III. KHIẾM KHUYẾT PHÁT HIỆN TRONG TNĐK

T T

TBA

Khiếm khuyết

Phương án xử lý

Đã xử lý

Chưa xử lý

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

IV. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

T T

Nội dung kiến nghị

Ghi chú

1

 

 

2

 

 

3

 

 

 

 

 

Ghi chú: (*) tháng của năm trước.

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

(ký tên và đóng dấu)

TRƯỞNG PHÒNG KỸ THUẬT

(ký và ghi rõ họ tên)


 

Điều 192. Quy định biểu mẫu biên bản thí nghiệm định kỳ

Các đơn vị phải tạo biên bản thí nghiệm thiết bị theo form mẫu biểu sau:

CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN..
ĐƠN VỊ: ........................
__________________
Số:        /BB-XTNĐ-Đ1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
…….., ngày...tháng...năm......

BIÊN BẢN THÍ NGHIỆM MÁY BIẾN ÁP

Trạm biến áp:                                                                 Chỉ danh:

Ngày thí nghiệm:

Nhiệt độ môi trường:                               0C                   Độ ẩm:            %

Lý do: kiểm tra định kỳ ... năm ....

I. THÔNG SỐ KỸ THUẬT:

Hiệu:

Sđm:

Kiểu:

Uđm:

Tổ đấu dây:

I đm:

Số máy pha A/B/C:

Nhiệt độ dầu:

Nước sản xuất:

Nhiệt độ cuộn dây:

Kiểu làm mát:

Ngày đóng điện lần đầu:

II. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM:

  1. Điện trở cách điện: Máy đo:              ; Hệ số qui đổi về…0C:              Đơn vị đo: MΩ

Đối tượng đo

Giá trị đo

Giá trị đo sau quy đổi

R60” /R15”

 

R15”

R60”

R15”

R60”

 

C+ (H+V)

 

 

 

 

 

H+ (C+V)

 

 

 

 

 

V+ (C+H)

 

 

 

 

 

2. Tgδ và Điện dung các cuộn dây: Máy đo:                 Hệ số qui đổi về…0C:

STT

Điện áp thử

Chế độ thử

Đối tượng đo

Tgδ(%)

Tgδ quy đổi (%)

C (pF)

1

 

(GST,…)

C- (H+V)

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

3. Đo tgδ và điện dung sứ xuyên MBA:

Thông số kỹ thuật:

Pha

Số seri

Mã hiệu

Kiểu loại

Hãng SX

Tgδ (%)

C

Pha 1/ HV

 

 

 

 

 

 

Pha 2/ HV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kết quả thí nghiệm: Máy đo:                                         ; Hệ số qui đổi về…0C:….

Pha

U đm

Chế độ thử

Điện áp thử (kV)

Tgδ(%)

Tgδ quy đổi (%)

C (pF)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.Điện trở một chiều:   Máy đo:             ; nhiệt độ (cuộn dây) khi đo:           Đơn vị đo: Ω

a) Phía…….. k V (HV):

 

Nấc

Đối tượng đo

Pha A-N

Pha B-N

Pha C-N

1

 

 

 

2

 

 

 

…

 

 

 

b) Phía……. k V (LV1):

Đối tượng đo

Pha A-N

Pha B-N

Pha C-N

 

 

 

c) Phía…… k V (LV2):

Đối tượng đo

Pha A-N

Pha B-N

Pha C-N

 

 

 

d) Cuộn cân bằng:

Đối tượng đo

Pha A-N

Pha B-N

Pha C-N

 

 

 

5. Biến dòng chân sứ MBA:

5.1 Phía....... kV (HV):

Thông số kỹ thuật:

Đối tượng thử

Tỷ số

Công suất (VA)

Cấp chính xác

 

PHA A

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

4S1-4S2-4S3-4S4

 

 

 

 

PHA B

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

4S1-4S2-4S3-4S4

 

 

 

 

PHA C

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

4S1-4S2-4S3-4S4

 

 

 

TRUNG TÍNH

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

Kết quả thí nghiệm:

 Tỷ số biến: Máy đo:

 

Tỷ số biến

 

 

PHA A

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

PHA B

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

PHA C

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

TRUNG TÍNH

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

5.2. Phía......kV (LV1):

Thông số kỹ thuật:

Đối tượng thử

Tỷ số

Công suất (VA)

Cấp chính xác

 

PHA A

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

4S1-4S2-4S3-4S4

 

 

 

 

PHA B

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

4S1-4S2-4S3-4S4

 

 

 

 

PHA C

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

4S1-4S2-4S3-4S4

 

 

 

TRUNG TÍNH

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

Kết quả thí nghiệm:

 Tỷ số biến: Máy đo:

 

Tỷ số biến

 

 

PHA A

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

PHA

1S1-1S2

 

 

 

 

B

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

PHA C

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

TRUNG TÍNH

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

5.3 Phía kV (LV2):

Thông số kỹ thuật:

Đối tượng thử

Tỷ số

Công suất (VA)

Cấp chính xác

 

PHA A

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

4S1-4S2-4S3-4S4

 

 

 

 

PHA B

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

4S1-4S2-4S3-4S4

 

 

 

 

PHA C

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

4S1-4S2-4S3-4S4

 

 

 

TRUNG TÍNH

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

Kết quả thí nghiệm:

1. Tỷ số biến: Máy đo:

 

Tỷ số biến

 

PHA A

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

PHA B

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

PHA C

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

TRUNG TÍNH

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

6. Chụp sóng bộ công tắc K: đính kèm kết quả đo và thông số kỹ thuật

7. Kiểm tra các rơle bảo vệ nội bộ MBA: (kiểm tra ở chế độ test)

Loại rơle

Tác động cấp 1

Tác động cấp 2

Rcđ của rơle/cáp nhị thứ (MΩ)

33

 

 

 

96

 

 

 

26-O

 

 

 

26-W

 

 

 

63

 

 

 

8. Kiểm tra động cơ bộ đổi nấc, bơm, quạt:

Động cơ

Điện trở cách điện (MΩ)

Đo điện trở một chiều (Ω) (pha 1/pha 2/pha 3)

Dòng khởi động (A) (pha 1/pha 2/pha 3)

Dòng làm việc

(A) (pha 1/pha 2/pha 3)

Bộ đổi nấc

 

 

 

 

Bơm 1

 

 

 

 

Bơm 2

 

 

 

 

Quạt 1

 

 

 

 

Quạt 1

 

 

 

 

...........

 

 

 

 

9. Dầu bộ đổi nấc: biên bản kèm

10. Dầu thân máy: biên bản kèm

11. Nhận xét:                                                                                            

NGƯỜI PHỤ TRÁCH ĐƠN VỊ
THÍ NGHIỆM

(ký tên và ghi rõ họ tên)

NHÓM CÔNG TÁC
(ký tên và ghi rõ họ tên)



 

PHẦN IX
QUY ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN
THÍ NGHIỆM MÁY BIẾN ÁP
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ
KHỐI LƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN THÍ NGHIỆM MBA
Điều 193. Quy định một số khái niệm riêng.
1. MBA: Máy biến áp một thiết bị điện tĩnh bao gồm một, hai hoặc nhiều cặp cuộn dây và lõi thép để liên kết các mạch điện, để truyền tải năng lượng dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ, thường để thay đổi giá trị của điện áp và dòng điện ở cùng tần số.
2. Công suất MBA là công suất đầu ra tại điện áp thứ cấp định mức và tần số định mức mà không làm tăng nhiệt độ quá giới hạn quy định dưới các điều kiện bình thường.
3. Điện áp định mức là điện áp mà sự vận hành và các đặc tính chất lượng kỹ thuật của các MBA được tham chiếu.
4. Tỉ số biến MBA là tỉ số giữa điện áp cuộn dây điện áp cao và điện áp cuộn dây điện áp thấp của MBA.
5. Tình trạng bình thường của MBA là khi MBA đáp ứng mọi yêu cầu về thiết kế của nhà sản xuất và tiêu chuẩn của ngành điện.
6. Đo lường là tìm giá trị đại lượng vật lý bằng thực nghiệm có sử dụng các thiết bị đo tiêu chuẩn.
7. Giới hạn các giá trị đo được trong các hạng mục thí nghiệm MBA: trị số lớn nhất hoặc nhỏ nhất đảm bảo MBA làm việc bình thường.
8. Sai số đo là giới hạn sai số xác định bởi phương pháp đo chuẩn.
9. Thiết bị thí nghiệm MBA là thiết bị dùng để kiểm tra một hạng mục hay nhiều hạng mục của MBA.
10. Tiêu chuẩn thí nghiệm MBA là tập hợp các số liệu chuẩn do nhà nước, ngành điện hay nhà sản xuất thiết bị quy định làm cơ sở so sánh đánh giá chất lượng MBA ví dụ Tiêu chuẩn Bộ Công thương, Tiêu chuẩn ngành điện, IEC, IEEE, ΓOCT.
11. Người thí nghiệm là nhân viên thực hiện các phép đo lường, thử nghiệm.
12. Thí nghiệm sau lắp mới là thí nghiệm đánh giá chất lượng thiết bị điện lần đầu trước khi đóng điện đưa vào sử dụng.
13. Thí nghiệm sau đại tu là thí nghiệm đánh giá chất lượng thiết bị điện sau đại tu phục hồi chất lượng thiết bị.
14. Thí nghiệm định kỳ là thí nghiệm kiểm tra đối chiếu kết quả đo các hạng mục thí nghiệm MBA với giá trị xuất xưởng, số liệu khởi đầu và với tiêu chuẩn của ngành, chẩn đoán, phòng ngừa sự cố đối với thiết bị điện sau một khoảng thời gian làm việc theo qui định.
15. Điện áp thí nghiệm xoay chiều tần số 50Hz: giá trị điện áp xoay chiều mà MBA chịu đựng được trong khoảng thời gian đặt ra và trong điều kiện thí nghiệm xác định.
16. Mức cách điện là độ bền cách điện được thể hiện trong điều kiện chịu đựng các giá trị điện áp.
17. Cách điện không tự phục hồi: cách điện mà đặc tính cách điện của nó không thể phục hồi hoàn toàn sau khi thử phóng điện phá hủy cao áp.
18. Cách điện tự phục hồi là cách điện có thể phục hồi hoàn toàn các đặc tính cách điện của nó sau khi xảy ra phóng điện phá hủy cao áp.
19. Cách điện ngoài là cách điện của bề mặt ngoài và không khí xung quanh.
20. Cách điện trong là cách điện mà không tiếp xúc trực tiếp với các điều kiện môi trường không khí bên ngoài vỏ máy.
21. Furfural: là loại Aldehyde khác vòng có công thức hóa học OC4H3CHO. Sự phân hủy của giấy và cách điện cứng trong dầu tạo ra furan và các loại đường.
Điều 194. Các yêu cầu chung
1. Các quy định chung
a. Tình trạng MBA về mặt kỹ thuật được đánh giá không những bằng các so sánh kết quả thí nghiệm các hạng mục thí nghiệm MBA với giá trị tiêu chuẩn mà còn bằng quá trình tổng hợp theo dõi kết quả thí nghiệm trong thực tế vận hành.
b. Giá trị đo được trong mọi trường hợp đều phải đối chiếu với giá trị đo được của các pha khác MBA, các MBA cùng loại, quan trọng là với giá trị thí nghiệm khởi đầu và giá trị thí nghiệm liền kề trước đó để đánh giá, đối chiếu độ sai lệch dựa vào tiêu chuẩn thí nghiệm.
c. Những giá trị thí nghiệm vượt quá giới hạn cho phép được xem xét là dấu hiệu của khiếm khuyết thiết bị. Để đánh giá khiếm khuyết của MBA thì cần dựa vào kết quả thí nghiệm tổng thể và nếu cần thiết phải có các hạng mục bổ sung ngoài quy định.
d. Trong vận hành thì khởi đầu được coi là giá trị thí nghiệm sau lắp đặt mới. Sau khi đại tu MBA thì giá trị thí nghiệm sau đại tu được coi là giá trị khởi đầu cho giai đoạn vận hành tiếp theo.
e. Ngoài những hạng mục thí nghiệm theo tiêu chuẩn ngành điện các MBA cần phải kiểm tra thường xuyên và định kỳ tình trạng bên ngoài bằng mắt, tai nghe và những thí nghiệm khác theo quy trình vận hành và sửa chữa MBA.
f. Chu kỳ thí nghiệm và đánh giá tình trạng MBA dự phòng theo quy định của nhà sản xuất MBA và phụ thuộc vào điều kiện cất giữ.
g. Sau khi thay toàn bộ dầu MBA thì cách điện của MBA cần được thí nghiệm lại theo tiêu chuẩn của ngành.
h. Khối lượng và thời hạn thí nghiệm MBA có thể thay đổi tuỳ theo mức độ quan trọng và độ tin cậy của MBA.
i. Kiểm tra sau lắp đặt mới MBA và sau đại tu có thay cuộn dây và cách điện theo yêu cầu của tiêu chuẩn của ngành và của nhà chế tạo MBA.
j. Kiểm tra sau đại tu trong vận hành (không thay cuộn dây và cách điện) theo tiêu chuẩn của ngành.
k. Để xác định điều kiện đóng điện MBA cần tuân theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
l. Nếu lần thử nghiệm sau cùng đến khi đóng điện thời gian quá 3 tháng thì phải tiến hành đo điện trở cách điện, tang góc tổn hao điện môi MBA và thí nghiệm dầu MBA các hạng mục: điện áp chọc thủng, nhiệt độ chớp cháy và hàm lượng nước trong dầu.
2. Chuẩn bị cho thí nghiệm
a. Cắt điện MBA được thí nghiệm, vỏ MBA phải được nối đất, nối đất tạm thời các đầu cực của MBA được thí nghiệm, sau đó tách các đầu nối dây đến MBA ở khoảng cách an toàn.
b. Kiểm tra các thông số trên máy, trên mác máy có đúng với tài liệu cấp không.
c. Trước khi bắt đầu thí nghiệm MBA cần phải kiểm tra xem xét toàn bộ MBA từ bên ngoài.
d. Kiểm tra việc lắp đặt MBA đã xong, dầu cách điện MBA đã được bơm vào MBA đủ, không rò rỉ và để ổn định tối thiểu 12 giờ.
e. Kiểm tra vỏ máy nguyên vẹn không móp, méo, màu của Silica-gen không đổi, các sứ đầu ra không bị sứt mẻ, rạn nứt, chân sứ không chảy dầu, bề mặt sứ đã được vệ sinh sạch sẽ.
3. Các yêu cầu về thí nghiệm
a. Thí nghiệm thiết bị phải tuân thủ những yêu cầu của Quy trình Kỹ thuật an toàn điện. Phải sử dụng thiết bị đảm bảo an toàn và bảo vệ đầu ra nối đất của thiết bị khỏi bị xuất hiện cao áp khi mất tiếp đất.
b. So sánh các giá trị thí nghiệm đặc tính cách điện MBA cần thực hiện ở cùng nhiệt độ cách điện hoặc ở nhiệt độ gần như nhau (độ lệch không quá 5 oC) nếu không phải quy về cùng nhiệt độ, sử dụng hướng dẫn vận hành của MBA.
c. Các yêu cầu với điện áp thí nghiệm.
- Điện áp thí nghiệm sẽ phải là điện áp xoay chiều có tần số 50 ± 0,5Hz. Các thí nghiệm đặc biệt có thể được yêu cầu thực hiện tại các tần số cao hơn hoặc thấp hơn dải tần số trên.
- Khi thử điện áp tăng cao tần số 50Hz, cũng như đo dòng điện và tổn hao không tải MBA lực nên sử dụng điện áp lưới.
- Điện áp thử cần tăng đều với tốc độ có thể cho phép theo dõi bằng mắt đồng hồ đo, khi tăng đến giá trị điện áp thử thì giữ không thay đổi trong thời gian thí nghiệm theo quy định. Sau khi thử, hạ đều điện áp xuống dưới 1/3 điện áp thí nghiệm rồi mới cắt nguồn.
d. Thời gian thử được coi là thời gian đặt đủ điện áp thử lên thiết bị và được quy định trong tiêu chuẩn.
e. Các thiết bị thí nghiệm được sử dụng cần phải được kiểm định theo quy định.
f. Các thiết bị thí nghiệm được sử dụng cần phải có cấp chính xác 0,5 hoặc tốt hơn.
Chương II
THÍ NGHIỆM ĐỘ ẨM CÁCH ĐIỆN CỨNG
Điều 195. Mục đích thí nghiệm độ ẩm cách điện cứng
Đánh giá chất lượng cách điện cứng MBA thông qua chỉ tiêu độ ẩm.
Điều 196. Các yêu cầu thí nghiệm độ ẩm cách điện cứng
Thực hiện đối với MBA điện áp 110 kV trở lên, công suất 60 MVA trở lên Cho phép không thử độ ẩm trong cách điện cứng trong quá trình vận hành
MBA nếu độ ẩm trong dầu MBA không vượt quá 10 ppm.
Có thể thử độ ẩm trong cách điện cứng bằng bộ thử chuyên dụng.
Kiểm tra độ ẩm trong cách điện cứng MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau 12 năm đóng điện và sau đó 6 năm một lần.
Điều 197. Đánh giá kết quả thí nghiệm độ ẩm trong cách điện cứng
Giá trị cho phép về độ ẩm trong cách điện cứng MBA mới và sau đại tu không quá 2 %, với MBA trong vận hành không quá 4 %.
Chương III
THÍ NGHIỆM ĐIỆN TRỞ CÁCH ĐIỆN CUỘN DÂY R60,
TỶ SỐ HẤP THỤ R60/R15 VÀ GÓC TỔN HAO ĐIỆN MÔI
Điều 198. Mục đích thí nghiệm điện trở cách điện cuộn dây và tỷ số hấp thụ R60/R15
Đo điện trở cách điện cuộn dây nhằm đánh giá tình trạng cách điện của cuộn dây thông qua dòng điện rò qua cách điện. Dòng điện này là một hàm số của độ ẩm, độ không tinh khiết và nhiệt độ của cách điện cuộn dây. Điện trở cách điện được xem như là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá tình trạng điện môi của thiết bị.
Tỷ số hấp thụ R60/R15 là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá độ ẩm của lớp giấy cách điện giữa các vòng dây MBA.
Điều 199. Yêu cầu thí nghiệm điện trở cách điện cuộn dây và tỷ số hấp thụ R60/R15
Điện trở cách điện các cuộn dây MBA được đo khi các bộ phận chính đã được lắp đặt hoàn chỉnh, trong các điều kiện môi trường khô ráo, các bộ phận cách điện bên ngoài phải được vệ sinh sạch sẽ. Đối với MBA dầu phải được nạp đầy dầu và phải có thời gian để dầu ổn định, các bọt khí trong dầu đã thoát hết.
Trường hợp MBA chưa đổ đầy dầu thì cho phép tiến hành đo điện trở cách điện với điều kiện các chi tiết cách điện chính của máy ngâm hoàn toàn trong dầu.
Điện trở cách điện của MBA là một đại lượng có sự biến thiên mạnh phụ thuộc vào thiết kế, nhiệt độ, độ khô và độ sạch của các phần tử. Khi điện trở cách điện giảm xuống thấp hơn giá trị định mức, nguyên nhân có thể là do bề mặt các sứ cách điện bị bẩn, điều kiện môi trường ẩm hoặc ô nhiễm cần làm sạch và khô trước khi đo lại.
Khi cần thiết phải đo điện trở cách điện trong điều kiện thời tiết không thuận lợi như độ ẩm cao, hoặc đo ở những vùng có ảnh hưởng bởi ô nhiễm như vùng ven biển, gần các khu công nghiệp hoá chất, giá trị điện trở cách điện thường thấp do bị ảnh hưởng bởi dòng rò bề mặt qua các sứ cách điện. Để loại trừ ảnh hưởng của dòng rò bề mặt cần sử dụng các vòng màn chắn mặt ngoài các sứ khi đo để có kết quả chính xác hơn.
Điện trở cách điện của các cuộn dây MBA phải được đo bằng Mêgômmet có điện áp không nhỏ hơn 2500 V. Cần thực hiện khi nhiệt độ của cuộn dây không nhỏ hơn 10oc đối với các MBA từ 150 kV trở xuống và 20 oC đối với các MBA từ 220 kV trở lên. Đối với máy 220 kV trở lên tốt nhất đo ở nhiệt độ sai khác với nhiệt độ đo của nhà chế tạo không quá ± 5 oC.
Sau khi kết thúc đo điện trở cách điện cần phải nối đất các cuộn dây này ít nhất 5 phút để phóng hết các điện tích trên cuộn dây nếu không sẽ bị điện giật gây nguy hiểm.
Thí nghiệm điện trở cách điện và tỷ số hấp thụ MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu 1 năm sau khi đóng điện và sau đó 3 năm một lần.

Điều 200. Đánh giá kết quả thí nghiệm điện trở cách điện cuộn dây và tỷ số hấp thụ R60/R15

Trị số điện trở cách điện không tiêu chuẩn hoá mà so sánh với số liệu xuất xưởng hoặc so với lần thí nghiệm trước.

Điện trở cách điện cuộn dây MBA quy đổi về cùng nhiệt độ 20 oC khi thử nghiệm khởi đầu không được giảm quá 30 % giá trị khởi đầu.

Đối với các MBA không có giá trị thí nghiệm khởi đầu có thể sử dụng các giá trị điện trở cách điện tối thiểu cho phép trong bảng sau.

Bảng 3.1. Giá trị điện trở cách điện nhỏ nhất
cho phép của MBA lực ngâm trong dầu cách điện (MΩ)

Điện áp cuộn dây điện áp cao

Nhiệt độ cuộn dây (oC)

10

20

30

40

50

60

70

Tới 35 kV, dưới 10000kVA

450

300

200

130

90

60

40

Từ 35kVcông suất

≥10000kVA trở lên và 110kV với mọi công suất

 

900

 

600

 

400

 

260

 

180

 

120

 

80

220 -330 kV

1200

800

540

360

240

160

100

500 kV

3000

2000

1350

900

600

400

270

Hệ số quy đổi giá trị đo điện trở cách điện về cùng nhiệt độ nhờ hệ số K1 cho ở bảng sau.

Bảng 3.2. Hệ số quy đổi điện trở cách điện K1  theo hiệu nhiệt độ

Hiệu nhiệt độ

∆t =  t2-t1

1

2

3

4

5

10

15

20

25

30

Hệ số K1

1,04

1,08

1,13

1,17

1,22

1,5

1,84

2,25

2,75

3,4

Điện trở cách điện phụ thuộc vào nhiệt độ. Vì vậy, khi so sánh với các giá trị đo xuất xưởng hoặc các lần đo trước, phải quy đổi giá trị đo được về cùng nhiệt độ được tính theo công thức sau:

R(t2)= K1 x R(t1)

Trong đó:

R(t2): điện trở cách điện quy đổi về nhiệt độ tham chiếu t2 (MΩ).
R(t1): điện trở cách điện đo được ở nhiệt độ t1 (MΩ).

K1: hệ số quy đổi điện trở cách điện theo nhiệt độ chênh lệch.

Trong trường hợp hiệu nhiệt độ không có trong bảng, thì có thể tính bằng cách nhân các hệ số tương ứng. Ví dụ: ∆t = t2-t1= 9 ; khi đó K1 = K(5)×K(4) = 1,22×1,17 = 1,42. Trong đó K(5), K(4) là giá trị hệ số K1 tại hiệu nhiệt độ ∆t có giá trị 5 và 4 trong Bảng 3.2.

Trị số tỷ số hấp thụ R60/R15 không tiêu chuẩn hoá mà so sánh với số liệu xuất xưởng hoặc so với lần thí nghiệm trước.

Đối với MBA không bị ẩm thì hệ số hấp thụ dao động trong khoảng từ 1,3 đến 2 khi đo ở nhiệt độ 10 oC – 30 oC. Còn đối với MBA bị ẩm hoặc có khuyết tật hệ số hấp thụ gần bằng 1.

Điều 201. Mục đích thí nghiệm góc tổn hao điện môi
Đo góc tổn hao điện môi tgδ là xác định phẩm chất cách điện của điện môi, những cuộn dây có cách điện tốt có góc tổn hao điện môi nhỏ, những cuộn dây có góc tổn hao điện môi lớn và tăng dần qua các lần đo biểu hiện phẩm chất cách điện suy giảm do bị nhiễm ẩm, nhiễm tạp chất hoặc bị già hoá.
Điều 202. Các yêu cầu thí nghiệm góc tổn hao điện môi tgδ
Việc đo tgδ là bắt buộc đối với MBA cấp 35 kV dung lượng từ 10 000 kVA trở lên và những MBA 110 kV trở lên không phân biệt công suất.
Thí nghiệm góc tổn hao điện môi MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu 1 năm sau khi đóng điện và sau đó 3 năm một lần.
Trường hợp kết quả đo được lớn cần phải xem xét cẩn thận các yếu tố có thể làm tăng kết quả đo như điều kiện khí hậu khi đo độ ẩm tăng cao, môi trường ô nhiễm, các sứ đầu ra bẩn, có nhiễu của các thiết bị mang điện ở gần đối tượng đo để có các biện pháp loại trừ các yếu tố ảnh hưởng này.

Điều 203. Đánh giá kết quả thí nghiệm góc tổn hao điện môi

Trị số tgδ không tiêu chuẩn hoá mà so sánh với số liệu xuất xưởng hoặc so với lần thí nghiệm trước.

Tgδ MBA quy đổi về nhiệt độ khi thử nghiệm khởi đầu không được tăng quá 30 % giá trị khởi đầu.

Nếu kết quả tgδ MBA trong mọi trường hợp đo được nhỏ hơn 1 % ở nhiệt độ MBA 20 oC có thể được xem là tốt không cần phải so sánh với giá trị khởi đầu.

Đối với những máy biến áp không có giá trị khởi đầu thì có tham khảo giá trị tối đa cho phép của tgδ, % cuộn dây MBA theo nhiệt độ ở bảng dưới đây.

Bảng 3.3. Giá trị lớn nhất cho phép
của  tgδ  cuộn dây MBA ngâm trong dầu cách điện

Cấp điện áp của cuộn dây phía điện áp cao

Nhiệt độ cuộn dây oC

10

20

30

40

50

60

70

Từ 35 kV trở lên, công suất

≥ 10000kVA và 110÷220kV với mọi công suất

 

0,8

 

1

 

1,3

 

1,7

 

2,3

 

3

 

4

330÷500kV

0,8

1,0

1,3

1,7

2,2

2,9

3,8

Bảng 3.4.  Hệ số quy đổi tgδ  K2  theo hiệu nhiệt độ

Hiệu nhiệt độ

∆t =  t2-t1

1

2

3

4

5

10

15

16

Hệ số K2

1,05

1,10

1,15

1,20

1,25

1,55

1,95

2,4

Giá trị của hệ số quy đổi tgδ K2 theo hiệu nhiệt độ được cho bởi nhà chế tạo, trong trường hợp không có số liệu của nhà chế tạo có thể sử dụng Bảng 3.4 và công thức sau:

tgδ(t2) =  K2 x tgδ(t1)

Trong đó:

tgδ(t2): góc tổn hao điện môi được hiệu chỉnh tại nhiệt độ quy đổi t2 .
tgδ(t1): góc tổn hao đo được tại nhiệt độ t1.

K2: hệ số hiệu chỉnh tgδ theo nhiệt độ.

Khi đo tgδ tại nhiệt độ tương đối cao và thấy giá trị sau khi đã hiệu chỉnh lớn bất thường thì nên để MBA nguội đi và lặp lại phép đo.

Trong trường hợp hiệu nhiệt độ không có trong bảng, thì có thể tính bằng cách nhân các hệ số tương ứng. Ví dụ: K2 = K*(5)×K*(4) = 1,20×1,25 = 1,5. Trong đó K*(5), K*(4) là giá trị hệ số K2 tại hiệu nhiệt độ ∆t có giá trị 5 và 4 trong Bảng 3.4.

Chương IV
THÍ NGHIỆM ĐIỆN TRỞ MỘT CHIỀU
Điều 204. Mục đích thí nghiệm điện trở một chiều
- Đo điện trở một chiều cuộn dây MBA để kiểm tra tình trạng các cấu trúc phần dẫn dòng trong MBA (cuộn dây chính, cuộn dây phân áp) có bị đứt hay chập vòng không, kiểm tra điện trở tiếp xúc các mối tiếp xúc của đầu vào với cấu trúc dẫn dòng bên trong, các cấu trúc dẫn điện của bộ chuyển nấc phân áp.
Điều 205. Các yêu cầu thí nghiệm điện trở một chiều
-Thí nghiệm điện trở một chiều cuộn dây MBA với mọi nấc phân áp.
- Đối với các MBA có bộ chuyển nấc thì trước khi thí nghiệm điện trở một chiều thực hiện chuyển nấc không dưới ba lần toàn bộ nấc.
- Thí nghiệm điện trở một chiều cuộn dây MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu 1 năm sau khi đóng điện và sau đó 3 năm một lần.

Điều 206. Đánh giá kết quả thí nghiệm điện trở một chiều

- Giá trị điện trở đo được không được sai lệch quá 2% giá trị đo đượccùng đầu phân thế ở các pha khác MBA và số liệu nhà chế tạo quy về cùng nhiệtđộ.

- Kết quả đo được ở nhiệt độ t1 cần quy đổi về nhiệt t2 theo côngthức:

R2=R1(235+t2)/(235+t1)

R1- Điện trở cuộn dây đo ở nhiệt độ t1, Ω

R2- Điện trở cuộn dây đo ở nhiệt độ t2, Ω

t1 và t2 tính bằng oC.

R1 và R2 tính bằng Ω

Chương V
KIỂM TRA CỰC TÍNH VÀ TỔ ĐẤU DÂY
Điều 207. Mục đích kiểm tra cực tính và tổ đấu dây
Các cuộn dây được gọi là có cùng cực tính (tương ứng với một cách qui ước tên gọi các đầu cực của chúng) khi vectơ điện áp cảm ứng trong từng cuộn dây đều cùng phương cùng chiều. Thí nghiệm kiểm tra cực tính để làm cơ sở cho việc xác định tổ đấu dây của MBA.
Tổ đấu dây MBA được xác định là chỉ số của véc tơ điện áp thứ cấp (như chỉ số giờ của kim giờ) khi cho véc tơ điện áp sơ cấp (là kim phút) đang chỉ vào số 12 trên mặt đồng hồ. Tổ đấu dây MBA là một thông số cấu trúc cơ bản, thể hiện góc lệch pha tương đối giữa các hệ thống véc tơ điện áp sơ cấp và thứ cấp, là cơ sở áp dụng các sơ đồ thích hợp để tiến hành thí nghiệm các thông số của MBA và áp dụng các công thức tính toán quy đổi kết quả thí nghiệm, là một trong những điều kiện để xem xét phương án đấu nối vận hành song song máy biến áp và phối hợp trong đấu nối sơ đồ mạch dòng thứ cấp của bảo vệ rơ le.
Điều 208. Các yêu cầu kiểm tra cực tính và tổ đấu dây
Kiểm tra cực tính và tổ đấu dây MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA.
Kiểm tra cực tính và tổ đấu dây MBA khi không có tài liệu của nhà chế tạo hoặc khi nghi ngờ về những dữ liệu này.
Điều 209. Đánh giá kết quả kiểm tra cực tính và tổ đấu dây
Tổ đấu dây của MBA phải đúng với tài liệu MBA do nhà máy cung cấp, còn cực tính các đầu ra MBA phải đúng với ký hiệu trên mác máy của nhà sản xuất.
Chương VI
THÍ NGHIỆM TỶ SỐ BIẾN MBA
Điều 210. Mục đích thí nghiệm tỷ số biến MBA
Tỷ số biến MBA là hệ số biến đổi giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp, là một trong những thông số cơ bản. Đo tỷ số biến của các MBA để kiểm tra tính đúng đắn của cấu trúc cuộn dây và kết hợp với các hạng mục thí nghiệm khác để xác định mức độ chạm chập vòng dây, điều kiện vận hành song song các MBA.
Điều 211. Các yêu cầu thí nghiệm tỷ số biến MBA
Tỷ số biến MBA được thí nghiệm tại tất cả các nấc phân áp.
Trong trường hợp các MBA ba pha mà khi đó các pha độc lập và có thể tiếp cận được, nguồn một pha sẽ được sử dụng; Tuy nhiên, khi thuận tiện, nguồn ba pha có thể được sử dụng.
Điện áp để đo tỷ số biến có thể là điện áp 80 V, 120 V, 220 V, 380 V.
Để đảm bảo an toàn cho người đo và dụng cụ đo, người ta thường đưa điện áp vào cuộn cao áp và đo điện áp của cuộn cao và cuộn hạ áp. Các đồng hồ dùng để đo tỷ số biến cần phải có cấp chính xác 0,3 hoặc tốt hơn.
Thí nghiệm tỷ số biến MBA bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới, sau đại tu MBA và theo quy định thí nghiệm định kỳ.
Điều 212. Đánh giá kết quả thí nghiệm tỷ số biến MBA
Giá trị tỷ số biến sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA không được lệch quá 0,5 % giá trị đo được tại các nấc tương ứng của các pha khác và giá trị xuất xưởng.
Chương VII
THÍ NGHIỆM TỔN HAO
KHÔNG TẢI VÀ DÒNG ĐIỆN KHÔNG TẢI
Điều 213. Mục đích thí nghiệm tổn hao không tải và dòng điện không tải
Các thiết bị điện khi làm việc ở trạng thái không tải tiêu thụ một lượng công suất để từ hóa lõi thép phần công suất này gọi là tổn hao không tải. Thí nghiệm tổn hao không tải và dòng điện không tải được thực hiện nhằm mục đích phát hiện các hư hỏng, khuyết tật trong lõi thép, gông từ, chạm chập các lá thép trong lõi thép, chập vòng dây.
Điều 214. Các yêu cầu thí nghiệm tổn hao không tải và dòng điện không tải
Thực hiện đối với MBA công suất từ 1000 kVA trở lên.
Thực hiện khi kết quả kiểm tra hàm lượng khí trong dầu MBA không đạt yêu cầu.
Thí nghiệm tổn hao không tải và dòng điện không tải đối với MBA 3 pha thực hiện theo sơ đồ dùng điện áp thử một pha như tại nhà máy chế tạo.
Thí nghiệm tổn hao không tải nên được thực hiện với điện áp thử đưa vào cuộn dây hạ áp MBA đúng bằng điện áp thử theo biên bản xuất xưởng. Trường hợp tại hiện hiện trường không có điện áp thử theo biên bản xuất xưởng thì thực hiện với điện áp 380V hoặc điện áp không quá 10kV và tính toán nội suy đến giá trị của nhà chế tạo theo IEC 60076-19.
Cần lưu ý trước khi làm thí nghiệm tổn hao không tải và dòng điện không tải không được đưa dòng điện một chiều vào cuộn dây MBA (đo điện trở một chiều cuộn dây, đo điện trở cách điện cuộn dây, sấy MBA bằng dòng điện một chiều).`
Đôi khi lõi thép của MBA có thể có từ dư, hiện tượng từ dư làm kết quả của dòng điện từ hóa cao hơn giá trị chuẩn, phương pháp duy nhất để giải phóng ảnh hưởng của từ dư đó là khử từ cho lõi thép của MBA. Để tránh từ dư, phép đo điện trở một chiều cuộn dây MBA phải được thực hiện sau khi thí nghiệm dòng điện không tải. Tuy nhiên, một số MBA có kết cấu lõi thép đặc biệt có thể khác quy luật trên.
Thí nghiệm tổn hao không tải và dòng điện không tải MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới, sau đại tu MBA và sau 1 năm sau khi đóng điện.
Điều 215. Đánh giá kết quả thí nghiệm tổn hao không tải và dòng điện không tải
Phương pháp và sai số thực hiện theo IEC 60076-19.
Giá trị tổn hao không tải đo được ở các pha khác nhau MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu không được lệch quá 5 % giá trị xuất xưởng của nhà sản xuất.
Giá trị tổn hao không tải của MBA một pha sau lắp đặt mới và sau đại tu không được lệch quá 10 % giá trị khởi đầu.
Trong quá trình vận hành thì giá trị tổn hao không tải không được lệch quá 15 % giá trị khởi đầu.
Đối với MBA 3 pha kết quả đo được xem là tốt nếu tổn hao không tải đo khi ngắn mạch cuộn pha a, đưa nguồn vào cuộn dây bc và tổn hao không tải đo khi ngắn mạch cuộn pha c, đưa nguồn vào cuộn dây ab không lệch quá 5% còn tổn hao không tải đo khi ngắn mạch cuộn pha b, đưa nguồn vào cuộn dây ac do kết cấu lõi thép nên thường lớn hơn (25÷50)% tổn hao hai pha kia. Dòng điện không tải đo khi ngắn mạch cuộn pha a, đưa nguồn vào cuộn dây bc và dòng điện không tải đo khi ngắn mạch cuộn pha c, đưa nguồn vào cuộn dây ab không lệch quá ± 5 % còn dòng điện không tải dòng điện không tải đo khi ngắn mạch cuộn pha b, đưa nguồn vào cuộn dây ac do kết cấu lõi thép nên thường lớn hơn (25÷50) % dòng điện không tải của hai pha kia.
Đối với MBA ba pha, dòng không tải được tính toán bằng cách lấy giá trị trung bình cộng của các dòng điện không tải của 3 pha. Dòng không tải đo được không được vượt quá 30 % so với số liệu nhà sản xuất cung cấp.
Chương VIII
THÍ NGHIỆM TỔN THẤT
NGẮN MẠCH VÀ ĐIỆN ÁP NGẮN MẠCH
Điều 216. Mục đích thí nghiệm tổn thất ngắn mạch và điện áp ngắn mạch
Phép đo được thực hiện để xác định tổn thất ngắn mạch của MBA và điện áp ngắn mạch ở tần số định mức và dòng điện định mức. Phép đo thực hiện riêng rẽ cho từng cặp cuộn dây.
Điều 217. Các yêu cầu thí nghiệm
Thí nghiệm điện áp ngắn mạch MBA thực hiện đối với MBA có công suất từ 125 MVA trở lên.
Đối với MBA có bộ chuyển nấc dưới tải, thí nghiệm điện áp ngắn mạch MBA thực hiện tại nấc chính, hai nấc đầu và cuối của bộ chuyển nấc.
Thí nghiệm ngắn mạch nên được tiến hành với dòng điện không nhỏ hơn 25 % dòng định mức. Trường hợp tại hiện hiện trường không có điện áp thử theo biên bản xuất xưởng thì thực hiện với điện áp 380 V hoặc điện áp không quá 10 kV và tính toán nội suy đến giá trị của nhà chế tạo.
Các máy biến dòng chân sứ nếu không sử dụng phải được nối tắt và nối đất trước khi thí nghiệm.
Thí nghiệm tổn thất ngắn mạch và điện áp ngắn mạch MBA là bắt buộc sau lắp đặt mới và đại tu MBA. Trong quá trình vận hành chỉ thực hiện khi MBA chịu dòng ngắn mạch quá 70 % giá trị tính toán.
Điều 218. Đánh giá kết quả thí nghiệm tổn thất ngắn mạch và điện áp ngắn mạch
Giá trị điện áp ngắn mạch MBA mới vào vận hành sai số cho phép là 5% với giá trị ghi trên mác máy tại nấc chính.
Giá trị điện áp ngắn mạch MBA sau đại tu và trong vận hành sai số cho phép là 3% với giá trị khởi đầu và giữa các pha.
Tổn thất ngắn mạch (quy về cùng điều kiện) không được lớn hơn 15% so với số liệu nhà sản xuất cung cấp.
Chương IX
THÍ NGHIỆM ĐIỆN MÔI
BẰNG ĐIỆN ÁP TĂNG CAO TẦN SỐ CÔNG NGHIỆP

Điều 219. Mục đích thí nghiệm điện môi bằng điện áp tăng cao tần số công nghiệp

Thí nghiệm điện môi bằng điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp trong thời gian một phút để kiểm tra mức chịu đựng quá điện áp tạm thời tần số công nghiệp của cách điện giữa các cuộn dây với nhau, các bộ phận cách điện của cuộn dây với lõi thép và vỏ nối đất, để xác nhận chất lượng cách điện của MBA.

Các yêu cầu thí nghiệm điện môi bằng điện áp tăng cao tần số công nghiệp
Khi đại tu thay thế toàn bộ cuộn dây và cách điện MBA thì điện áp thử bằng 
0,9 điện áp thử theo quy định của nhà máy, còn khi chỉ thay một phần cách điện hoặc tái cấu trúc lại MBA thì điện áp thử bằng 0,85 điện áp thử theo quy định của nhà máy.

Những MBA có trung tính cách điện không hoàn toàn thì chỉ thí nghiệm cao áp theo điện áp định mức của trung tính còn toàn bộ cuộn dây sẽ được thử bằng điện áp tăng cao cảm ứng.

Trong quá trình thí nghiệm cần theo dõi cẩn thận để phát hiện các dấu hiệu bất thường có thể xảy ra, ví dụ như biểu hiện có khói, âm thanh nghe thấy được, hoặc dòng điện trong mạch thí nghiệm tăng đột ngột, điện áp thí nghiệm suy giảm, thì nhanh chóng giảm điện áp thí nghiệm về dưới 1/4 điện áp thí nghiệm và ngắt mạch.

Việc thử cao áp chỉ tiến hành sau khi đã đủ thời gian ổn định dầu.

Trước và sau khi thử phải kiểm tra cách điện cuộn dây. Sau khi thử phải tiến hành thí nghiệm không tải.

Nếu đại tu, sửa chữa MBA mà không thay cuộn dây và cách điện thì không bắt buộc thí nghiệm điện môi bằng điện áp tăng cao tần số công nghiệp.

Thí nghiệm này là bắt buộc cho các MBA sau đại tu sửa chữa có thay thế cuộn dây hoặc một phần cuộn dây, hoặc có thay đổi các kết cấu cách điện có nguy cơ làm giảm thấp mức cách điện trong máy làm ảnh hưởng đến mức chịu đựng điện áp của máy.

Trong các trường hợp MBA bị sự cố trong vận hành mà các thí nghiệm thông thường ở điện áp thấp khác không phát hiện được nguyên nhân sự cố cần áp dụng thí nghiệm này để xác định tình trạng của MBA sau sự cố giúp cho việc quyết định phải đưa MBA ra sửa chữa hay đóng máy trở lại làm việc bình thường.

Đánh giá kết quả thí nghiệm điện môi bằng điện áp tăng cao tần số công nghiệp

MBA chịu được điện áp tăng cao tần số 50Hz trong thời gian 1 phút thì coi là đạt tiêu chuẩn. Giá trị điện áp thí nghiệm tăng cao tần số công nghiệp đối với cuộn dây MBA trong bảng dưới đây.

Bảng 9.1. Các giá trị điện áp cao nhất và điện áp
thí nghiệm tăng cao tần số công nghiệp đối với cuộn dây MBA

Chương X
THÍ NGHIỆM DẦU MBA
Điều 220. Thí nghiệm điện áp chọc thủng dầu MBA
1. Mục đích thí nghiệm điện áp chọc thủng dầu MBA
Thí nghiệm điện áp chọc thủng dầu MBA để xác định độ bền điện của dầu MBA và có thể coi đây là đặc tính tổng hợp của dầu.
2. Các yêu cầu thí nghiệm điện áp chọc thủng dầu MBA
Trước khi thí nghiệm điện áp chọc thủng dầu MBA cần tráng cốc và điện cực thử bằng dầu thử.
Tiến hành thí nghiệm 6 lần với khoảng thời gian 10 phút và lấy giá trị trung bình của 6 lần thí nghiệm làm kết quả điện áp chọc thủng dầu.
Nếu trị số một lần thí nghiệm khác biệt nhiều so với các lần khác mà thường là lần đầu thì bỏ trị số này và tính giá trị trung bình của 5 lần thí nghiệm còn lại làm kết quả điện áp chọc thủng dầu.
Thí nghiệm điện áp chọc thủng dầu MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 10 ngày, 1 tháng, 3 tháng và sau đó 1 năm một lần.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm điện áp chọc thủng dầuMBA

Nếu dầu MBA có điện áp đánh thủng thấp thì chứng tỏ dầu đã bị nhiễm ẩm, khí, các tạp chất khác hoặc bị lão hoá.

Đối với MBA điện áp 110 kV trở lên khi vận chuyển không nạp dầu thì trước khi tiến hành lắp ráp cần phải lấy mẫu dầu của lớp dầu đọng ở máy để thí nghiệm điện áp đánh thủng, trị số không thấp hơn 50 kV, còn dầu mới nhận từ nhà cung cấp trước khi lọc trị số không thấp hơn 30 kV.

Các trị số thí nghiệm phải đáp ứng tiêu chuẩn điện áp chọc thủng dầu nêu trong bảng dưới đây.

Bảng 10.1. Điện áp chọc thủng dầu MBA

Cấp điện áp MBA

Điện áp chọc thủng (kV) khe hở 2,5mm không thấp hơn

Dầu MBA  sau lắp mới

Dầu trong vận hành

< 15 kV

- 15 đến 35 kV

- > 35kV và < 110 kV

- 110 đến 220 kV

- 500 kV

30

35

45

60

70

25

30

40

55

60

Điều 221. Thí nghiệm tgδ dầu MBA
1. Mục đích thí nghiệm tgδ dầu MBA
Thí nghiệm tgδ dầu MBA để xác định chất lượng, độ sạch của dầu mới, mức độ nhiễm bẩn và lão hoá của dầu MBA trong vận hành.
2. Các yêu cầu thí nghiệm tgδ dầu MBA
Trước khi thí nghiệm tgδ dầu MBA cần kiểm tra cầu đo và cốc thử không có tổn hao.
Để đánh giá toàn diện tình trạng MBA cần đo tgδ dầu ở nhiệt độ 20, 70 và 90 oC.
Thí nghiệm tgδ dầu MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 10 ngày, 1 tháng, 3 tháng và sau đó 1 năm một lần.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm điện tgδ dầu MBA

Nếu dầu MBA có tgδ tăng thì đặc tính cách điện của MBA giảm.

Nếu tgδ dầu MBA mà tăng vượt giới hạn thì phải có biện pháp làm giảm giá trị này hoặc phải thay dầu MBA.

Các trị số thí nghiệm phải đáp ứng tiêu chuẩn tgδ dầu MBA nêu trong bảng dưới đây.

Bảng 10.2. Tổn hao điện môi tgδ dầu MBA

Nhiệt độ và cấp điện áp MBA

tgδ(%) dầu MBA không lớn hơn

Dầu mới

Dầu trong vận hành

Ở nhiệt độ 20oC với điện áp

 

 

- Đến 220 kV

0,2

0,7

- 330 kV đến 500 kV

0,2

0,5

Ở nhiệt độ 70oC với điện áp

 

 

- Đến 220 kV

1,5

7

- 330 đến 500 kV

1,5

5

Ở nhiệt độ 90oC

2,6

Theo nhà chế tạo

Điều 222. Kiểm tra mầu sắc dầu MBA
1. Mục đích kiểm tra mầu sắc dầu MBA
Xác định mầu sắc dầu MBA để đánh giá sơ bộ chất lượng dầu.
2. Các yêu cầu kiểm tra mầu sắc dầu MBA Kiểm tra mầu sắc dầu MBA không bắt buộc.
3. Đánh giá mầu sắc dầu MBA
Dầu MBA thường trong hoặc vàng nhạt, trong quá trình vận hành do tác động của nhiệt độ và do bị nhiễm bẩn dầu sẽ bị tối đi.
Dầu mới mà có màu tối chứng tỏ độ sạch của dầu không đạt yêu cầu.
Nếu trong vận hành dầu bị đổi màu tối nhanh chứng tỏ dầu bị nóng hoặc có tạo than.
Điều 223. Thí nghiệm hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA
1. Mục đích thí nghiệm hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA
Tạp chất cơ học là tất cả các chất không hoà tan có trong dầu và chất này ảnh hưởng đến độ bền điện của dầu MBA.
Thí nghiệm hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA để so sánh với giới hạn trong tiêu chuẩn.
Thí nghiệm hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 10 ngày, 1 tháng, 3 tháng và sau đó 1 năm một lần.
2. Các yêu cầu thí nghiệm hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA
Có thể xác định hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA bằng cách quan sát dầu được khuấy lên trong cốc thuỷ tinh và được ánh sáng xuyên qua. Nếu không nhìn thấy tạp chất có thể coi là lượng tạp chất trong dầu không vượt quá 50g/1tấn dầu.
Cách chính xác để xác định hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA là cân một lượng dầu trước và sau khi lọc tạp chất.
Máy tự động đếm các hạt tạp chất làm việc trên nguyên tắc làm đứt quãng tia sáng (đó là làm giảm cường độ của chùm tia sáng chiếu qua sensor, ánh sáng bị hấp phụ hoặc bị chắn bởi các hạt tạp chất) để xác định số lượng hạt tạp chất và đánh giá mức độ nhiễm bẩn MBA.
Thí nghiệm hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA hoặc đếm hạt tạp chất trong dầu MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm hàm lượng tạp chất cơ học trong dầuMBA

Các trị số thí nghiệm hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA phải đáp ứng tiêu chuẩn nêu trong bảng dưới đây:

Bảng 10.3. Giới hạn hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA

Cấp điện áp MBA

Hàm lượng tạp chất cơ học (%) trong dầu MBA không lớn hơn

Dầu mới

Dầu trong vận hành

- Đến 110 kV (Quan sát bằng mắt)

- 220 kV

- 500 kV

Không thấy

0,0016

0,0015

Không thấy

0,0017

0,0016

Các trị số thí nghiệm đếm hạt trong dầu MBA nêu trong bảng dưới đây.

Bảng 10.4. Giới hạn hàm lượng tạp chất
cơ học trong dầu MBA (số lượng hạt tạp chất)

Cấp điện áp MBA

Hàm lượng tạp chất cơ học (số lượng hạt tạp chất trong 1ml dầu)

Dầu mới

Dầu trong vận hành

Đến 110 kV (Quan sát bằng mắt) 220 kV

- Có kích thước lớn hơn 6μm

- Có kích thước lớn hơn 14μm 500 kV

- Có kích thước lớn hơn 6μm

- Có kích thước lớn hơn 14μm

Không thấy

≤320

≤40

≤80

≤10

Không thấy

≤1300

≤160

≤320

≤40

Điều 224. Thí nghiệm hàm lượng nước trong dầu MBA
1. Mục đích thí nghiệm hàm lượng nước trong dầu MBA
Với hàm lượng nước trong dầu thấp thì không ảnh hưởng đáng kể đến đặc tính của dầu nhưng nếu hàm lượng này vượt tiêu chuẩn thì nước có thể có tác động nguy hại đến MBA.
Thí nghiệm hàm lượng nước dầu MBA để so sánh với giới hạn trong tiêu chuẩn.
2. Các yêu cầu thí nghiệm hàm lượng nước trong dầu MBA
Nếu hàm lượng nước trong dầu tăng chứng tỏ MBA bị mất độ kín hoặc dầu bị lão hoá rất mạnh.
Nước bị lắng ở đáy MBA có thể tan vào dầu hoặc ngay cả làm ẩm cách điện cứng.
Thí nghiệm hàm lượng nước trong dầu MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 10 ngày, 1 tháng, 3 tháng và sau đó 1 năm một lần.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm hàm lượng nước trong dầuMBA

Các trị số thí nghiệm phải đáp ứng tiêu chuẩn hàm lượng nước trong dầu MBA nêu trong bảng dưới đây.

Bảng 10.5. Giới hạn hàm lượng nước trong dầu MBA

Cấp điện áp MBA

Hàm lượng nước (ppm) trong dầu MBA không lớn hơn

Dầu mới

Dầu trong vận hành

- 110 kV (không có bảo vệ bằng màng chất dẻo hoặc nitơ)

- 110 kV (có bảo vệ bằng màng chất dẻo hoặc nitơ)

- 220 kV

- 500 kV

20

10

10

10

25

25

20

20

Điều 225. Thí nghiệm nhiệt độ chớp cháy dầu MBA
1. Mục đích thí nghiệm nhiệt độ chớp cháy dầu MBA
Nhiệt độ chớp cháy là một đặc tính quan trọng. Khi dầu MBA bị phân huỷ tạo ra các hydrocarbon có điểm cháy thấp dẫn đến nhiệt độ chớp cháy của dầu giảm và dễ sinh ra cháy nổ.
Khi dầu MBA bị phân huỷ làm cho chất lượng dầu bị giảm và sinh khí. Dựa vào độ giảm của nhiệt độ chớp cháy và thành phần khí tích tụ trong rơle hơi ta có thể xác định được tính chất hư hỏng trong MBA.
Thí nghiệm nhiệt độ chớp cháy dầu MBA để so sánh với giới hạn trong tiêu chuẩn.
2. Các yêu cầu thí nghiệm nhiệt độ chớp cháy dầu MBA
Thí nghiệm nhiệt độ chớp cháy dầu MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 10 ngày, 1 tháng (riêng MBA điện áp 500 kV có thêm lần thử sau 3 tháng) và sau đó 1 năm một lần.
3. Đánh giá kết quả thí nghiệm nhiệt độ chớp cháy dầu MBA
Nhiệt độ chớp cháy dầu MBA không thấp hơn 135 oC đối với dầu mới và trong vận hành thì không được giảm quá 5 oC.
Điều 226. Thí nghiệm hàm lượng axit trong dầu MBA
1. Mục đích thí nghiệm hàm lượng axit trong dầu MBA
Trị số axit của dầu MBA là lượng mg Kali Hydroxit (KOH) cần thiết để trung hoà axit tự do trong 1g dầu.
Thí nghiệm trị số axit dầu MBA để so sánh với giới hạn trong tiêu chuẩn.
2. Các yêu cầu thí nghiệm hàm lượng axit trong dầu MBA
Thí nghiệm hàm lượng axit của dầu MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 10 ngày, 1 tháng, 3 tháng và sau đó 1 năm một lần.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm hàm lượng axit của dầuMBA

Các trị số thí nghiệm phải đáp ứng tiêu chuẩn hàm lượng axit của dầu MBA nêu trong bảng dưới đây:

Bảng 10.6. Giới hạn hàm lượng axit của dầu MBA

Cấp điện áp MBA

Hàm lượng axit của dầu MBA không lớn hơn

Dầu mới

Dầu trong vận hành

- Đến 35 kV

- 110 kV

- 220 đến 500 kV

0,02

0,02

0,02

0,25

0,15

0,1

Điều 227. Thí nghiệm hàm lượng axit - kiềm hoà tan trong dầu MBA
1. Mục đích thí nghiệm hàm lượng axit - kiềm hoà tan trong dầu MBA
Axit và kiềm có thể xâm nhập vào dầu khi tái sinh phục hồi dầu hoặc trong vận hành do bị ôxi hoá dầu. Các Axit trong dầu MBA làm cho chất lượng dầu kém đi và làm dầu phân huỷ nhanh. Các Axit này làm ăn mòn kim loại và làm già cách điện cứng.
2. Các yêu cầu thí nghiệm hàm lượng axit - kiềm hoà tan trong dầu MBA
Thí nghiệm trị số hàm lượng axit - kiềm hoà tan trong dầu MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 10 ngày, 1 tháng, 3 tháng và sau đó 1 năm một lần.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm hàm lượng axit - kiềm hoà tan trong dầu MBA

Các trị số thí nghiệm phải đáp ứng tiêu chuẩn hàm lượng axit - kiềm hoà tan trong dầu MBA nêu trong bảng dưới đây:

Bảng 10.7. Giới hạn hàm lượng axit - kiềm hoà tan trong dầu MBA

 

Cấp điện áp MBA

Trị số hàm lượng axit - kiềm hoà tan trong dầu MBA không lớn hơn

Dầu mới

Dầu trong vận hành

Đến 500 kV (mg KOH /1g dầu)

Không có

0,02

Điều 228. Thí nghiệm kháng ôxi hoá dầu MBA
1. Mục đích thí nghiệm kháng ôxi hoá dầu MBA
Dầu sau khi nạp vào MBA lắp đặt mới phải được thí nghiệm hạng mục này.
2. Các yêu cầu thí nghiệm kháng ôxi hoá dầu MBA
Thí nghiệm kháng ôxi hoá dầu MBA chỉ thực hiện khi có pha trộn dầu MBA hoặc với loại dầu mới.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm kháng ôxi hoá dầu MBA

Các trị số thí nghiệm phải đáp ứng tiêu chuẩn kháng ôxi hoá dầu MBA nêu trong bảng dưới đây:

Bảng 10.8. Giới hạn kháng ôxi hoá dầu MBA

Cấp điện áp MBA

Trị số kháng ôxi hoá dầu MBA không lớn hơn

Dầu mới

- Khối lượng cặn (%)

- Trị số axit sau ôxy hóa (mg KOH /1g dầu)

0,01

0,10

Điều 229. Phân tích khí hoà tan trong dầu MBA
1. Mục đích phân tích khí hoà tan trong dầu MBA
Các khí hoà tan trong dầu MBA là kết quả của quá trình phân huỷ vật liệu cách điện (dầu hoặc giấy cách điện) dưới tác dụng của nhiệt độ cao, tia lửa điện, hồ quang điện. Sản phẩm của quá trình phân huỷ là các khí H2 (Hydrogen), CH4 (Metan), CO (cacbon mono-oxit), CO2 (cacbon dioxit), C2H4 (Etylen), C2H6 (Etan), C2H2 (Acetylen). Có thể dựa vào kết quả thành phần khí sinh ra, tỷ lệ giữa chúng trong dầu MBA để phát hiện bất thường xảy ra trong MBA.
2. Các yêu cầu phân tích khí hoà tan trong dầu MBA
Phân tích khí hoà tan trong dầu MBA nhằm phát hiện các khí thành phần tạo ra trong quá trình vận hành thực hiện đối với MBA có mức điện áp 110 kV trở lên.
Thí nghiệm hàm lượng khí hoà tan trong dầu MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 3 ngày, 1 tháng, 3 tháng và sau đó 1 năm một lần.

3. Đánh giá kết quả phân tích khí hoà tan trong dầu MBA

Thông qua kết quả phân tích sắc ký khí có thể đánh giá tình trạng MBA bằng cách so sánh kết quả phân tích sắc ký khí với giá trị ngưỡng cho phép và theo tốc độ tăng hàm lượng khí trong dầu, có thể chuẩn đoán được nguyên nhân sinh ra các khí thành phần để đề ra biện pháp cần thiết, trường hợp nguy hiểm có thể ngừng vận hành MBA tránh để xảy ra sự cố: Tuân thủ áp dụng bảng các giá trị an toàn của các khí hòa tan theo Quy trình vận hành - sửa chữa MBA ban hành kèm theo Quyết định số 623 ĐVN/KTNĐ ngày 23/5/1997 của Tổng công ty Điện lực Việt Nam.

Bảng 10.9. Quy định hàm lượng khí hòa tan trong dầu MBA

Hàm lượng khí hòa tan trong dầu (ppm)

Thời gian vận hành (năm)

0-3

3-6

6-12

12-15

lớn hơn 15

Hydrogen (H2)

50

150

250

300

500

Methane (CH4)

50

100

100

100

150

Ethane (C2H6)

100

100

100

100

100

Ethylene (C2H4)

100

150

150

150

200

Acetylene (C2H2)

15

60

150

150

150

Carbon Monoxide (CO)

300

1000

1000

1000

1.500

Carbon Dioxide (CO2)

3000

5000

10.000

10.000

15.000

Khi phát hiện tổng hàm lượng khí tăng cao thì có thể tham khảo để phục vụ đánh giá tình trạng MBA như sau:

Xác định tính chất khiếm khuyết MBA theo bảng dưới đây:

Bảng 10.10. Tính chất khiếm khuyết MBA theo tỷ lệ hàm lượng cặp khí H2, 
CH
4, C2H2, C2H4  và C2H6  hoà tan trong dầu.

STT

Dạng khiếm khuyết dự đoán

Tỉ lệ hàm lượng khí đặc thù

Ví dụ điển hình

С2Н2 С2Н4

СН4 Н2

С2Н4 С2Н6

1.

Tình trạng bình thường

<0,1

0,1-1

<1

Tình trạng già hoá bình thường

2.

Phóng điện cục bộ năng lượng thấp

<0,1

<0.1

<1

Phóng điện trong các khoảng khí tạo ra bởi dầu không thấm hết hoặc ẩm cách điện.

 

3.

Phóng điện cục bộ năng lượng cao

 

0,1-3

 

<0,1

 

<1

Phóng điện trong các khoảng khí tạo ra bởi dầu không thấm hết hoặc ẩm cách điện và dẫn đến để lại vết hoặc thủng các điện.

 

4.

Phóng điện năng lượng thấp

 

>0,1

 

0,1-1

 

1-3

Phát tia lửa điện liên tục trong dầu giữa các chỗ nối điện thế khác nhau hoặc điện thế trôi. Chọc thủng dầu giữa các chất liệu cứng.

 

5.

Phóng điện năng lượng cao

 

0.1-3

 

0.1-1

 

>3

Phóng điện hồ quang; tia lửa điện; Chọc thủng dầu giữa các cuộn dây hoặc các bối dây hoặc giữa các bối dây với đất.

6.

Khuyết tật nhiệt độ thấp (<150°С)

<0.1

0.1-1

1-3

Quá nhiệt dây dẫn điện.

 

7.

Khuyết tật tăng nhiệt trong khoảng nhiệt độ thấp (150-300°С)

 

<0.1

 

>1

 

<1

Quá nhiệt cục bộ lõi từ do tập trung từ thông.  Sự tăng nhiệt của điểm nóng.

 

8.

Khuyết tật tăng nhiệt trong khoảng nhiệt độ trung bình (300-700°С)

 

<0.1

 

>1

 

1-3

Quá nhiệt cục bộ lõi từ do tập trung từ thông. Sự tăng nhiệt và tiếp tục tăng cao của điểm nóng.

 

9.

Khuyết tật tăng nhiệt trong khoảng nhiệt độ cao (>700°С )

 

<0.1

 

>1

 

>3

Điểm nóng trong lõi từ; quá nhiệt đồng do dòng Phucô, tiếp điểm kém; dòng quẩn trong lõi từ hoặc vỏ máy.

Nếu hư hỏng không liên quan đến cách điện cứng thì

5 ≤ CO2/CO ≤ 13

Nếu hư hỏng liên quan đến cách điện cứng thì

CO2/CO < 5 hoặc CO2/CO > 13

Nếu theo kết quả phân tích khí Ai < Aghi và vi < 10 %/tháng (Ai – Hàm lượng khí i trong dầu MBA; Aghi - Ngưỡng giới hạn hàm lượng khí i trong dầu MBA; vi - Vận tốc tương đối tăng hàm lượng khí i trong dầu MBA) thì chứng tỏ MBA không có khiếm khuyết, việc thí nghiệm hàm lượng khí thực hiện định kỳ theo quy định. Vận tốc tuyệt đối tăng hàm lượng khí i trong dầu xác định theo công thức sau:

Trong đó: Ami, A(m-1)i (ppm) – Hàm lượng khí i trong dầu hai lần phân tích liên tiếp cách nhau khoảng thời gian T (tháng).

Vận tốc tương đối tăng hàm lượng khí i trong dầu xác định theo công thức sau:

Nếu theo kết quả phân tích khí Ai > Aghi và vi > 10 %/tháng thì thực hiện thí nghiệm lại để khẳng định kết quả đo.

Phân tích điều kiện vận hành của MBA có tính đến các yếu tố làm sinh khí trong dầu.

Xác định dạng và tính chất khiếm khuyết theo tiêu chí tỉ lệ hàm lượng cặp khí hoà tan trong dầu MBA.

Nếu tốc độ sinh khí tương đối vi tăng thì thời hạn thí nghiệm khí trong dầu phải giảm đi và tiếp tục xác định dạng và tính chất khiếm khuyết và tính vi .

Nếu Ai > Aghi và vi > 10 %/tháng và vi tiếp tục tăng thì phải có kế hoạch tách MBA ra khỏi vận hành.

Nếu Ai > Aghi và vi không thay đổi và < 10 %/tháng thì tiến hành lọc dầu MBA. Sau lọc dầu nếu hàm lượng khí hoà tan trong dầu giữ ở dưới ngưỡng giới hạn và không tăng điều đó chứng tỏ không có khiếm khuyết trong MBA và thực hiện các hạng mục thí nghiệm định kỳ theo quy định. Còn nếu sau lọc đầu vi > 10%/tháng thì phải có kế hoạch tách MBA ra khỏi vận hành, vi < 10%/tháng thì vẫn tiếp tục vận hành nhưng phải tăng cường giám sát hàm lượng khí trong dầu.

Nếu Ai > Aghi và vi ≤ 0, thì cần xem xét ảnh hưởng của các yếu tố trong vận hành còn nếu không có các yếu tố này thì chứng tỏ khuyết tật MBA phát triển vào sâu bên trong (cháy tiếp điểm chuyển nấc, tấm thép lõi từ, ốc đai gông từ…).

Đối với MBA có bộ chuyển nấc dưới tải thì phải xem xét đặc điểm cấu trúc của bộ điều áp và phân tích khí trong dầu của cả khoang chuyển nấc để xác định khả năng thẩm thấu khí từ khoang chuyển nấc sang khoang thùng dầu chính. Trong trường hợp hàm lượng một hoặc vài khí trong dầu ở khoang chuyển nấc và khoang thùng dầu chính như nhau thì chứng tỏ có dịch chuyển khí từ khoang chuyển nấc sang khoang máy, phải kiểm tra lại tiếp điểm chuyển nấc và độ kín giữa hai khoang.

Trong trường hợp nghi ngờ có khiếm khuyết trong MBA, để cân nhắc việc có cho vận hành MBA nữa hay không cần phải xem xét các yếu tố như sau: Khả năng sinh khí là do nguyên nhân khác chứ không phải khiếm khuyết trong MBA (do hư hỏng làm mát, hỏng hệ thống bảo vệ dầu và các nguyên nhân khác); Những đặc thù của vận hành MBA; Các khuyến cáo của nhà sản xuất.

Chuẩn đoán dạng hư hỏng theo khí thành phần cơ bản theo bảng dưới đây:

Bảng 10.11. Các Dạng hư hỏng MBA
theo khí thành phần cơ bản trong dầu MBA

- Quá nhiệt dẫn tới phân hủy dầu

- Tạo thành khí ethylen, methan cùng với lượng nhỏ hydrogen và ethan

- Khí chính: ethylen

- Quá nhiệt dẫn tới phân hủy giấy cách điện

- Tạo thành khí cacbon monoxide cùng với methan và ethylen do phân hủy dầu

- Khí chính: cacbon monoxide

- Phóng điện với năng lượng thấp

- Tạo thành hydrogen và methan cùng với một lượng nhỏ ethan và ethylen. Nếu xuất hiện CO và CO2 do phóng điện qua giấy cách điện.

- Khí chính: Hydrogen

- Phóng hồ quang điện trong dầu

- Tạo thành một lượng lớn khí hydrogen và acetylen cùng với một lượng đáng kể methan và ethylen. Nếu xuất hiện CO và CO2 do phóng hồ quang điện qua giấy cách điện.

- Khí chính: acetylen

Điều 230. Thí nghiệm hàm lượng 2-furfural
1. Mục đích thí nghiệm hàm lượng 2-furfural
Đánh giá tình trạng phân huỷ cách điện cellulose của MBA bằng cách so sánh giá trị thí nghiệm với giá trị ngưỡng cho phép.
2. Các yêu cầu hàm lượng 2-furfural
Thực hiện đối với MBA điện áp 110 kV trở lên.
Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: 12 năm một lần và sau 24 năm vận hành 4 năm thực hiện một lần.
3. Đánh giá kết quả hàm lượng 2-furfural
Giá trị cho phép về hàm lượng 2-furfural trong dầu MBA không quá 15 ppm.
Chương XI
THÍ NGHIỆM CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ
Điều 231. Thí nghiệm bộ điều áp dưới tải
1. Mục đích thí nghiệm bộ điều áp dưới tải (OLTC)
Đánh giá được toàn bộ quá trình làm việc của bộ OLTC để điều chỉnh điện áp khi máy biến áp đang mang điện áp hoặc khi đang có tải.

2. Các yêu cầu thí nghiệm bộ điều áp dưới tải MBA

Thực hiện thí nghiệm bộ OLTC ở tất cả các MBA lực có bộ điều chỉnh điện áp, công suất danh định trên 1000 kVA với máy một pha và 3000 kVA với máy ba pha.

Kiểm tra đồ thị vòng của OLTC để biết được vị trí tiếp xúc của các tiếp điểm lựa chọn tĩnh và động đã hoạt động đúng hay lệch.

Để biết rõ sự làm việc của các tiếp điểm công tắc K và các chi tiết bên trong của nó thì cần phải chụp sóng công tắc K. Công việc được tiến hành sau khi lắp đặt hoàn chỉnh MBA, các hạng mục thí nghiệm MBA đã xong cho kết quả tốt.

Thí nghiệm bộ điều áp dưới tải MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu 01 năm sau khi đóng điện và sau đó thực hiện theo quy định của nhà sản xuất.

Dầu trong khoang điều áp dưới tải được thí nghiệm theo chỉ dẫn của nhà chế tạo. Trường hợp không có chỉ dẫn của nhà chế tạo, mẫu dầu lấy từ khoang điều áp dưới tải tiến hành thí nghiệm các mục ở bảng dưới đây:

Bảng 11.1. Tiêu chuẩn chất lượng dầu
trong khoang điều áp dưới tải khi vận hành

STT

Hạng mục thí nghiệm

Giá trị giới hạn

Điểm cuối trung tính

Một pha hoặc điểm không trung tính, kV

≤ 35

110÷220

500

1

Điện áp chọc thủng (kV) (khe hở 2,5 mm), không thấp hơn:

40

35

50

60

2

Hàm lượng nước (ppm) không lớn hơn:

30

-

25

20

Thí nghiệm dầu từ khoang điều áp dưới tải thực hiện cùng với thí nghiệm dầu lấy từ thùng dầu chính MBA.

Trường hợp MBA có quy định của nhà chế tạo bộ OLTC thì tham khảo thêm quy định của nhà chế tạo.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm bộ điều áp dưới tải
Để đánh giá tình trạng bộ điều chỉnh điện áp dưới tải, căn cứ vào các kết quả thí nghiệm nêu trên để xác định bộ điều áp dưới tải đạt yêu cầu kỹ thuật hay không.
Tiêu chuẩn dầu trong khoang điều áp dưới tải khi lắp mới thì như dầu trong thùng dầu chính MBA còn trong vận hành thì như Bảng tiêu chuẩn chất lượng dầu trong khoang điều áp dưới tải khi vận hành (nếu có quy định của nhà chế tạo thì áp dụng theo quy định của nhà chế tạo).
Điều 232. Thí nghiệm sứ xuyên
1. Mục đích thí nghiệm sứ xuyên
Đánh giá được toàn bộ tính năng kỹ thuật của sứ cách điện được tổ hợp ở MBA chứa đầy dầu và cuộn kháng điện.

2. Các yêu cầu thí nghiệm sứ xuyên

Thí nghiệm sứ đầu vào có cực đo tang điện áp 35 kV trở lên tiến hành bằng cách đo tgδ sứ.

Thí nghiệm sứ đầu vào không có cực đo tang điện áp 35 kV trở xuống tiến hành bằng cách thử điện áp tăng cao thời gian 1 phút với giá trị trong bảng 11.2 (chỉ thực hiện khi lắp đặt MBA hoặc khi thay thế sứ).

Trước khi thí nghiệm, cách điện bề mặt sứ phải được vệ sinh sạch sẽ, kiểm tra chất lượng bề ngoài sứ: sự nguyên vẹn, không bị nứt, mẻ tán sứ, rò rỉ dầu, đồng hồ chỉ thị mức dầu sứ xuyên nạp dầu.

Thí nghiệm sứ đầu vào MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 1 năm và sau đó 3 năm một lần.

Theo IEC 60137, thí nghiệm tgδ sứ ở nhiệt độ môi trường từ 10 oC- 40 oC; Đánh giá kết quả thí nghiệm: so sánh với quy định của nhà chế tạo sứ. Trường hợp không có quy định cụ thể của nhà chế tạo tham khảo bảng 2-5 Quy trình vận hành và sửa chữa MBA của EVN hoặc Bảng 11.3.

Bảng 11.2. Giá trị thử điện áp tần số 50 Hz tăng cao các sứ đầu vào MBA

Điện áp danh định của hệ thống (kV)

Điện áp cao nhất của thiết bị (kV)

Điện áp chịu xung sét 1,2/50μs (trị số đỉnh)  (kV)

Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp ngắn hạn (kV)

6

7,2

60

20

10

12

75

28

15

17,5

95

38

22

24

125

50

35

38,5

180

75

40,5

190

80

110

123

550

230

220

245

1050

460

500

550

1800

710

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm sứ xuyên

Kết quả đo được phải phù hợp với số liệu đo khi xuất xưởng. Nếu không có số liệu xuất xưởng có thể tham khảo các giá trị cho ở bảng 11.3.

Bảng 11.3. Giá trị cho phép tgδ% cách điện chính
và cách điện của cực đo lường ở 10oC-40oC .

 

 

Kiểu cách điện chính

Giá trị tgδ% của sứ cách điện và U danh định của sứ cách điện, kV

Đến 35

60 ÷ 110

150 ÷ 220

500

Trước vận hành

Trong vận hành

Trước vận hành

Trong vận hành

Trước vận hành

Trong vận hành

Trước vận hành

Trong vận hành

Bakelít

3

7

2

5

 

 

 

 

Giấy êpoxi

 

 

0,9

1,5

 

 

 

 

Dầu có màng chắn

 

 

2

5

2

4

1

2

Giấy dầu

 

 

0,8

1,5

0,6

1,2

0,6

1

Tgδ sứ xuyên MBA quy đổi về nhiệt độ khi thử nghiệm khởi đầu không được tăng quá 30% giá trị khởi đầu.

Điều 233. Thí nghiệm biến dòng chân sứ
1. Mục đích thí nghiệm BD chân sứ
Đánh giá được toàn bộ tính năng kỹ thuật của BD được tổ hợp ở MBA chứa đầy dầu
2. Các yêu cầu thí nghiệm biến dòng chân sứ
Thí nghiệm các BD ở tất cả các MBA chứa đầy dầu, trước và sau lắp đặt vào MBA.
Đo điện trở cách điện giữa các cuộn dây với vỏ, đo điện trở cách điện giữa các cuộn dây với nhau, giá trị điện trở cách điện không được nhỏ hơn 2 MΩ. Dụng cụ đo cách điện Mêgaôm loại 500 V hoặc theo hướng dẫn nhà chế tạo. Lưu ý đo điện trở cách điện một cuộn dây, thì các cuộn khác nối tắt và nối đất vỏ.
Xác định tỷ số biến đổi của BD, so sánh với số liệu ghi trên nhãn mác đúng hay sai. Xác định cực tính của BD, chiều dòng điện cuộn dây thứ cấp so với cuộn dây sơ cấp, quy định ký hiệu cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp trên nhãn mác BD. Ngoài ra còn xác định sự chạm chập vòng dây thứ cấp.
Kiểm tra đặc tính từ hoá V-A xác định tình trạng lõi thép BD và cách điện giữa các vòng dây quấn cuộn dây thứ cấp, xác định được đặc tính làm việc của BD: quan hệ giữa điện áp và dòng điện.
Đo điện trở một chiều xác định được điện trở cuộn dây thứ cấp, đánh giá được tình trạng cuộn dây và chất lượng mối nối, các đầu dây đưa ra khi quấn nhiều tỷ số biến đổi trên một cuộn .
Các thí nghiệm cấp chính xác danh định của BD phải được thực hiện trên từng BD và phải bao gồm phép đo tỉ số và góc pha ở 100% và ở 10% dòng điện danh định, khi mang điện ở tần số danh định. Mức tải là mức tải tiêu chuẩn lớn nhất mà BD được ấn định thông số danh định cho cấp chính xác cao nhất. Đối với cuộn bảo vệ, xác định đường cong từ hoá điển hình để phối hợp với đường đặc tuyến rơle bảo vệ.
Thí nghiệm BD sứ MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 1 năm (kiểm tra điện trở cách điện, đặc tính V-A, điện trở một chiều) và sau đó 3 năm một lần (kiểm tra điện trở cách điện, đặc tính V-A, tỷ số biến, điện trở một chiều).
3. Đánh giá kết quả thí nghiệm biến dòng chân sứ
Để đánh giá tình trạng của BD, căn cứ vào các kết quả thí nghiệm nêu trên để xác định BD đạt yêu cầu kỹ thuật hay không.
Điều 234. Thí nghiệm rơle hơi, dòng dầu và áp lực
1. Mục đích thí nghiệm rơle hơi, dòng dầu và áp lực
Đánh giá được toàn bộ tính năng kỹ thuật của rơle hơi, rơle dòng dầu, rơle áp suất và công tắc áp suất được tổ hợp ở MBA chứa đầy dầu.
2. Các yêu cầu thí nghiệm rơle hơi, dòng dầu và áp lực Kiểm tra độ kín của rơle hơi và rơle dòng dầu
Kiểm tra tín hiệu báo trước và tín hiệu sự cố Theo dõi mức dầu trong rơle hơi qua ô kính, khi mức dầu trong rơle hơi giảm đi 200 cm3 đến 300 cm3 (tương đương với lượng khí tích tụ ở phần trên của rơle hơi).
Khi mức dầu tiếp tục cạn đến vạch 1 đến 10 mm, tiếp điểm tín hiệu sự cố của rơle hơi tiếp lại. Đèn trên bảng tín hiệu của thiết bị kiểm tra rơle hơi sẽ sáng. Kiểm tra tốc độ dòng dầu. Đặt mức khống chế cho rơle áp lực theo tốc độ dòng dầu (từ 0,3kg/cm2 đến 0,9kg/cm2) tương ứng với tốc độ dòng dầu từ 0,6m/s đến 2,5m/s.
Thí nghiệm rơle áp suất và van xả áp lực ở tất cả các MBA chứa đầy dầu, trước lắp đặt và kiểm tra sau khi tổ hợp vào MBA.
Tăng áp suất vượt quá giá trị áp suất đặt của rơle áp suất, công tắc áp suất để công tắc mở (hoặc đóng) và giảm áp suất xuống dưới giá trị áp suất đặt của công tắc để công tắc đóng lại (hoặc mở ra). Chu trình kiểm tra sự tác động này phải thực hiện ít nhất là 02 lần.
Thí nghiệm rơle hơi, dòng dầu và áp suất, van xả áp lực MBA là bắt buộc đối với MBA lắp đặt mới (trước và sau lắp đặt mới), sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành (chỉ thử kiểm tra cơ khí, phao có hỏng không, cách điện và tác động tiếp điểm): lần đầu sau khi đóng điện 1 năm và sau đó 3 năm một lần.
3. Đánh giá kết quả thí nghiệm rơle hơi, dòng dầu và áp lực
Để đánh giá tình trạng của rơle hơi, rơle dòng dầu, rơle áp suất và van xả áp lực, căn cứ vào các kết quả thí nghiệm nêu trên để xác định rơle đạt yêu cầu kỹ thuật hay không.
Điều 235. Thí nghiệm đồng hồ nhiệt độ và mức dầu
1. Mục đích thí nghiệm đồng hồ nhiệt độ và mức dầu
Đánh giá được toàn bộ tính năng kỹ thuật của đồng hồ nhiệt độ và đồng hồ chỉ thị mức dầu được tổ hợp ở MBA chứa đầy dầu và cuộn kháng điện.
2. Các yêu cầu thí nghiệm đồng hồ nhiệt độ và mức dầu
Kiểm tra mức chỉ thị mức dầu MBA căn cứ vào giá trị chỉ thị trên mặt đồng hồ bằng cách xem xét nhiệt độ của thùng dầu chính MBA tại các thời điểm khác nhau từ đó mức chất lỏng trong thùng giãn nở theo nhiệt độ.
Thí nghiệm đồng hồ nhiệt độ và mức dầu MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 1 năm và sau đó 3 năm một lần.
3. Đánh giá kết quả thí nghiệm đồng hồ nhiệt độ và mức dầu
Để đánh giá tình trạng của đồng hồ nhiệt độ và đồng hồ mức dầu, căn cứ vào các kết quả thí nghiệm nêu trên để xác định thiết bị đạt yêu cầu kỹ thuật hay không.
Điều 236. Thí nghiệm độ kín MBA
1. Mục đích thí nghiệm độ kín MBA
Thí nghiệm độ kín MBA thực hiện để đánh giá tình trạng của các gioăng ghép nối các phần MBA, loại trừ khả năng bị gỉ dầu và xâm nhập không khí vào bên trong MBA.
2. Các yêu cầu thí nghiệm độ kín MBA
Thí nghiệm độ kín MBA thực hiện đối với mọi MBA.
Nhiệt độ dầu khi thử độ kín không được dưới 10 oC đối với MBA điện áp đến 150 kV và 20 oC đối với MBA còn lại.
Đối với MBA có điện áp đến 35 kV, thí nghiệm bằng cách tạo áp lực cột dầu cao 0,6 m trên mức dầu trong bình dầu phụ (trên mức dầu MBA trường hợp không có bình dầu phụ) trong khoảng thời gian không dưới 3h.
Đối với MBA có sử dụng túi khí, thí nghiệm bằng cách tạo áp lực khí trong túi khí 10 kPa trong khoảng thời gian không dưới 3 h.
Đối với MBA còn lại, thí nghiệm bằng cách tạo áp lực khí khô hoặc Nitơ 10 kPa trên mức dầu trong bình dầu phụ trong khoảng thời gian không dưới 3 h.
Thí nghiệm độ kín MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA.
3. Đánh giá kết quả thí nghiệm độ kín MBA
MBA được coi là kín nếu sau khi thử không thấy có hiện tượng gỉ dầu.
Điều 237. Thí nghiệm hệ thống làm mát
1. Mục đích thí nghiệm hệ thống làm mát
Đánh giá được toàn bộ tính năng kỹ thuật động cơ quạt mát, động cơ bơm dầu được tổ hợp ở MBA chứa đầy dầu và đồng hồ chỉ thị áp lực bơm dầu.
2. Các yêu cầu thí nghiệm hệ thống làm mát
Thí nghiệm điện trở cách điện cuộn dây với vỏ và các cuộn dây với nhau bằng Mêgômet loại 1000 V. Điện trở cách điện Rcđ ≥ 2 MΩ.
Thí nghiệm điện trở một chiều: đo điện trở 1 chiều cuộn dây động cơ, so sánh đánh giá giữa các pha, trị số điện trở một chiều đo được cho từng pha riêng biệt phải không khác nhau so với nhà chế tạo. Kiểm tra dòng tải của các động cơ. Kiểm tra phần cơ khí chuyển động, xem có bị kẹt, có tiếng kêu khác thường.
Kiểm tra đồng hồ chỉ thị bơm dầu.
Thí nghiệm hệ thống làm mát MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 1 năm và sau đó 3 năm một lần.
3. Đánh giá kết quả thí nghiệm hệ thống làm mát
Để đánh giá tình trạng của động cơ quạt mát và động cơ bơm dầu căn cứ vào các kết quả thí nghiệm nêu trên để xác định động cơ đạt yêu cầu kỹ thuật hay không.
Điều 238. Thí nghiệm tiếng ồn
1. Mục đích thí nghiệm tiếng ồn
Xác định tiếng ồn phát sinh ra từ MBA đang vận hành khi không tải và khi mang tải. Từ đó đánh giá được mức ồn môi trường và chất lượng kết cấu MBA.
2. Các yêu cầu thí nghiệm tiếng ồn
Áp dụng cho MBA (được bao gồm tiêu chuẩn IEC 76, 726 và 289) không hạn chế khác về công suất hoặc điện áp khi chúng được trang bị thêm các thiết bị phụ khác.
Dụng cụ đo cường độ tiếng ồn phải thoả mãn yêu cầu của IEC 1043-1993. Dải tần của dụng cụ đo phải được thích nghi với phổ tần số của điều kiện vận hành MBA (có/không có các trang bị làm mát bằng không khí).
Thí nghiệm tiếng ồn MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm tiếng ồn

Căn cứ kết quả đo được, để đánh giá kết cấu của MBA khi vận hành và có các biện pháp làm giảm tiếng ồn.

Mức ồn tối đa cho phép ở khu vực công cộng và dân cư được nêu trong Bảng 11.4.

Bảng 11.4. Mức ồn  tối đa cho phép
ở khu vực công cộng và dân cư (đơn vị dB)

Khu vực

Thời gian

6h ÷ 18h

18h ÷ 22h

22h ÷ 6h

Khu vực cần đặc biệt yên tĩnh như:

bệnh viện, thư viện, nhà điều dưỡng, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, đền chùa

50

45

40

Khu dân cư, khách sạn, nhà nghỉ, cơ

quan hành chính

60

55

50

Khu dân cư xen kẽ trong khu vực thương mại, dịch vụ, sản xuất

75

70

50

Điều 239. Các thí nghiệm khác
1. Thí nghiệm kiểm tra phóng điện cục bộ trong MBA: Mục đích để phát hiện sớm các điểm có phát sinh PD trong MBA. Chu kỳ kiểm tra: Đóng điện lần đầu và định kỳ hàng năm; Trường hợp MBA có vấn đề có thể giảm thời gian xuống quý, tháng, tuần tùy thuộc tình trạng cụ thể của MBA; Thí nghiệm sau khi bảo vệ chính của MBA tác động gửi lệnh cắt MC ba phía.
2. Thí nghiệm phân tích quét phản hồi tần số FRA: để phát hiện các sự bất thường trong cuộn dây, trong mạch từ MBA; Chu kỳ kiểm tra: sau khi lắp đặt MBA, sau sự cố MBA do các bảo vệ nội bộ tác động hoặc khi kết quả thí nghiệm tổn hao không tải có sự thay đổi khác thường; Sau mỗi quá trình vận chuyển hoặc dịch chuyển thay đổi vị trí.
3. Thí nghiệm phân tích hàm lượng khí trong dầu đối với các MBA có lắp đặt hệ thống giám sát hàm lượng khí trong dầu online: thực hiện 3 năm /1 lần để kiểm định hệ thống online và thực hiện đột xuất khi hệ thống online làm việc không bình thường hoặc có các trị số tăng lên đột ngột.
4. Các quy định khác: Thí nghiệm cách điện gông từ trước khi lắp đặt MBA; thực hiện thí nghiệm không tải trước khi đo cách điện, một chiều...
PHẦN X
QUY ĐỊNH KHỐI LƯỢNG 
VÀ TIÊU CHUẨN THÍ NGHIỆM NHỊ THỨ
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ 
KHỐI LƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN THÍ NGHIỆM NHỊ THỨ
Điều 240. Quy định một số khái niệm riêng.
1. Thiết bị nhất thứ là những thiết bị điện như máy phát điện, máy biến áp, máy cắt điện, dao cách ly, máy biến dòng điện, máy biến điện áp, chống sét van, đường dây truyền tải điện mà nhờ có các thiết bị này năng lượng điện được tạo ra, truyền tải và phân phối.
2. Thiết bị nhị thứ là những thiết bị điện có điện áp thấp như tủ điều khiển, tủ bảo vệ, tủ trung gian, hộp nối dây, rơle bảo vệ, đồng hồ đo, bộ báo tín hiệu, bộ chỉ thị được nối với nhau bằng mạch nhị thứ dùng để điều khiển và bảo vệ các thiết bị nhất thứ.
3. Mạch nhị thứ là mạch điện có điện áp thấp dùng để nối các thiết bị nhị thứ như mạch điện áp thao tác, mạch dòng điện, mạch điện áp, mạch tín hiệu, mạch điều khiển, mạch bảo vệ, mạch đo lường, mạch giám sát…
4. Rơle bảo vệ là toàn bộ các rơle và các phần tử phụ mà khi xuất hiện chế độ làm việc bất thường trong hệ thống điện thì sẽ phải tác động đưa ra lệnh cắt máy cắt để loại trừ phần tử hư hỏng ra khỏi hệ thống điện hoặc báo tín hiệu. Rơle bảo vệ là một trong những dạng tự động hoá của hệ thống điện.
5. Thí nghiệm nhị thứ khi lắp đặt mới thực hiện trước khi đưa vào vận hành các thiết bị nhị thứ, mạch nhị thứ mới được lắp đặt, sau khi cải tạo nâng cấp nhị thứ có lắp thêm các thiết bị mới và sau khi lắp đặt mạch nhị thứ mới.
6. Thí nghiệm nhị thứ sau một năm đóng điện thực hiện trong năm đầu kể từ thời điểm đưa thiết bị vào vận hành nhằm phát hiện, khắc phục các khiếm khuyết còn tiềm ẩn và giảm thiểu sự cố do nguyên nhân nhị thứ.
7. Đại tu nhị thứ nhằm kịp thời khôi phục hoặc thay thế các phần tử nhị thứ kém chất lượng hoặc hư hỏng để ngăn ngừa khả năng từ chối hoạt động của thiết bị.
8. Thí nghiệm định kỳ nhị thứ thực hiện giữa các lần đại tu nhị thứ nhằm phát hiện và khắc phục những bất thường nhị thứ có khả năng dẫn đến từ chối hoạt động của thiết bị.
9. Kiểm tra chỉnh định đối với các thiết bị kỹ thuật số tăng cường thêm giữa các lần đại tu nhị thứ nhằm phát hiện và khắc phục những bất thường nhị thứ có khả năng dẫn đến từ chối hoạt động của thiết bị.
10. Thử tương hỗ nhị thứ tăng cường thêm giữa các lần đại tu nhị thứ nhằm phát hiện và khắc phục những bất thường nhị thứ có khả năng dẫn đến từ chối hoạt động của thiết bị.
Điều 241. Các yêu cầu chung
1. Các yêu cầu chung
a. Yêu cầu đối với bảo vệ rơle là phải đảm bảo tính chọn lọc, độ nhạy, tác động nhanh và tin cậy. Tính tin cậy của bảo vệ rơle là không được từ chối tác động khi có sự cố và không được tác động nhầm khi hệ thống đang hoạt động bình thường.
b. Hệ thống điện nói chung và lưới điện truyền tải nói riêng không thể vận hành an toàn nếu không có bảo vệ rơle tin cậy.
c. Để đảm bảo thao tác nhanh trong vận hành và giảm nhân công thì phải áp dụng hệ thống điều khiển, đo lường và thu thập dữ liệu từ xa.
d. Những công việc thí nghiệm tại những thiết bị nhị thứ đang vận hành có những kết nối với các thiết bị khác hoặc công việc đòi hỏi phải thực hiện nhiều giai đoạn và đặc biệt bao trùm một vài thiết bị hoặc công việc có khối lượng lớn có liên quan đến việc cải tạo nhị thứ phải thì phải có phương án thí nghiệm nhị thứ được lãnh đạo các Công ty truyền tải điện phê duyệt.
2. Các yêu cầu về thí nghiệm nhị thứ:
a. Thí nghiệm thiết bị phải tuân thủ những yêu cầu của Quy trình Kỹ thuật an toàn điện.
b. Thí nghiệm nhị thứ phải tuân thủ những quy định chung về biện pháp tổ chức và kỹ thuật cho thí nghiệm nhị thứ được nêu trong chương 2, 3, khối lượng tổng thể và thứ tự các hạng mục kiểm tra từng chương trình cho thiết bị nhị thứ được nêu trong chương 4 và khối lượng các hạng mục thí nghiệm chung cho một số chủng loại thiết bị nhị thứ được nêu trong chương
c. Các đơn vị xây dựng các quy định về khối lượng các hạng mục thí nghiệm cho các chủng loại thiết bị nhị thứ dựa trên các quy định cụ thể của từng nhà sản xuất thiết bị nhưng không được trái với các điều trong quy định này.
d. Các thiết bị thí nghiệm được sử dụng cần phải được kiểm định theo quy định.
e. Các thiết bị thí nghiệm được sử dụng cần phải có cấp chính xác 0,5 hoặc tốt hơn.
Chương II
TỔ CHỨC THÍ NGHIỆM NHỊ THỨ
Điều 242. Chuẩn bị cho thí nghiệm nhị thứ
1. Lập phương án thí nghiệm nhị thứ.
a. Lập phương án thí nghiệm nhị thứ với mục đích đảm bảo thứ tự thực hiện công việc với thiết bị nhị thứ mà không làm giảm đi độ tin cậy của trạm điện và an toàn tuyệt đối cho con người.
b. Trong phương án phải chỉ ra khối lượng và thứ tự thực hiện các công việc mà có khả năng làm ảnh hưởng đến chế độ làm việc của thiết bị điện và hệ thống điện hoặc là khi nhân viên thí nghiệm thực hiện nhầm có khả năng dẫn đến thiết bị nhị thứ làm việc sai hoặc từ chối làm việc.
c. Nếu như trong quá trình thực hiện công việc phải xác định thứ tự các thao tác nhị thứ hoặc là phải có sự phối hợp giữa nhân viên thí nghiệm và nhân viên vận hành trạm điện thì điều đó cần phải được nêu rõ trong phương án.
d. Trong phương án cũng cần nêu những quy trình và quy định hiện hành mà công việc thí nghiệm cần tuân thủ.
e. Trong phương án thí nghiệm nhị thứ cần phải có những phần sau:
+ Đối tượng, danh mục, mục đích, khối lượng thí nghiệm và thứ tự thực hiện công việc. Tuyệt đối không cho phép làm những công việc không có trong phương án mà chưa được người có thẩm quyền chấp thuận.
+ Tình trạng ban đầu của các thiết bị nhất thứ, nhị thứ và lưới điện truyền tải có liên quan tới phần thiết bị được thí nghiệm.
+ Những biện pháp ngăn ngừa những tách động không mong muốn lên các thiết bị đang vận hành cũng như thiết bị được tách ra để thí nghiệm và các thiết bị nhị thứ có liên quan khác (nếu những biện pháp này không có trong phương án thì phải được đưa vào phiếu công tác cao áp).
+ Những thiết bị nhị thứ cần phải tách ra khỏi vận hành để đảm bảo ngăn ngừa tác động nhầm đến những phần thiết bị đang vận hành khi thực hiện công việc thí nghiệm.
+ Những thiết bị nhị thứ vẫn còn đang làm việc để bảo vệ thiết bị nhất thứ và đường dây truyền tải.
+ Thiết bị nhị thứ đưa vào vận hành chỉ trong thời gian tiến hành công việc thí nghiệm hoặc thay thế những thiết bị được tách ra thí nghiệm và phải có phiếu chỉnh định phù hợp.
+ Những thiết bị nhị thứ cần tách ra khỏi vận hành trong khoảng thời gian chuẩn bị mạch nhị thứ cần thiết để thực hiện thí nghiệm và sau đó đưa lại vận hành, thời gian tách thiết bị và phương pháp kiểm tra để khôi phục lại.
+ Những thiết bị nhị thứ mà chế độ làm việc cần phải thay đổi như là thay đổi chỉnh định, bỏ hướng, đưa gia tốc vào làm việc...
+ Thứ tự các thao tác với thiết bị nhị thứ khi tách ra khỏi vận hành như thao tác khoá chuyển đổi, khối thử, nếu không có khoá chuyển đổi hay khối thử thì thực hiện tách mạch nhị thứ (như mạch cắt hay mạch khởi động BF đến những thiết bị đang vận hành, mạch điện áp, mạch dòng điện…) và phải bọc cách điện, đấu tắt để tách mạch dòng điện.
+ Thứ tự các thao tác đưa thiết bị nhị thứ trở lại làm việc như chuyển lại khoá chế độ, đóng nắp khối thử, đấu lại mạch nhị thứ đã tách, tháo con nối…, cũng như phải nêu phương pháp kiểm tra khả năng làm việc của thiết bị nhị và mạch nhị thứ như kiểm tra mạch điện áp, lấy sơ đồ véc tơ dòng điện, thử tương hỗ bảo vệ, tín hiệu…
+ Những chỉ dẫn về tình trạng bản vẽ nhị thứ và chế độ làm việc của thiết bị nhị thứ khi đã hoàn thành công việc thí nghiệm nhị thứ. Những chỉ dẫn về bản vẽ nhất thứ và chế độ làm việc của thiết bị nhất thứ tương ứng khi hoàn thành công việc thí nghiệm nhị thứ.
+ Phương án thí nghiệm nhị thứ phải được lập bởi chuyên viên có trình độ về nhị thứ và phải được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
+ Có thể lập những phương án mẫu và yêu cầu đối với phương án mẫu cũng giống như các phương án cho từng công việc thí nghiệm nhị thứ đơn lẻ. Khi có phương án mẫu thì việc lập phương án thí nghiệm nhị thứ sẽ được rút gọn bằng cách viện dẫn tới phương án mẫu và khi cần thiết thì lập bổ xung các mục vào phương án mẫu.
+ Nếu phương án mẫu đã có đủ các thông tin cần thiết để tiến hành thí nghiệm nhị thứ thì không cần lập phương án cụ thể nữa và phải ghi vào phiếu công tác là công việc thực hiện theo phương án mẫu nào.
2. Chuẩn bị thực hiện công việc thí nghiệm nhị thứ
a. Công việc chỉ được thực hiện khi đã làm đủ thủ tục an toàn theo quy định, giao nhận hiện trường và phải được điều độ cho phép. Trước khi điều độ cho phép tiến hành công tác thì nhân viên vận hành phải kiểm tra xem liệu có xuất hiện nguyên nhân nào ngăn cản thực hiện công việc trong thời gian và điều kiện thí nghiệm nhị thứ như theo phiếu công tác và phương án thí nghiệm hay không.
b. Trước khi cho phép nhóm công tác làm việc thì nhóm công tác cần chuẩn bị như sau:
+ Chuẩn bị những tài liệu nhị thứ cần thiết để tiến hành công việc như lý lịch của thiết bị, bản vẽ nguyên lý, bản vẽ đấu nối, hướng dẫn sử dụng thiết bị, hướng dẫn bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, nhật ký vận hành và phiếu chỉnh định.
+ Ghi vào sổ nhật ký tên những mạch, thiết bị, rơle cần tách ra để đưa bảo vệ ra khỏi vận hành. Để thực hiện thuận lợi hơn cần lập bảng trong đó liệt kê tất cả các thao tác trong mạch nhị thứ để tách bảo vệ ra cũng như để đưa bảo vệ trở lại làm việc. khi sử dụng phương án mẫu thì cần phải kiểm tra các mạch tách ra với bản vẽ hoàn công trên thực tế để tránh nhầm trong trường hợp đã có sửa lại mạch nhị thứ.
+ Chuẩn bị đầy đủ đồng hồ đo, thiết bị thử và mọi thứ cần thiết để mắc sơ đồ thí nghiệm nhị thứ.
+ Đảm bảo đủ ánh sáng tại vị trí công tác.
c. Khi chuẩn bị cho phép công tác thì phần thao tác cắt áptômát, tháo nắp khối thử nghiệm, tác con nối, chuyển khoá chế độ do nhân viên vận hành đảm nhiệm còn nhân viên nhóm công tác chịu trách nhiệm tác mạch đưa bảo vệ ra khỏi vận hành.
d. Sau khi đã được điều độ cho phép công tác thì nhân viên vận hành phải thực hiện các công việc sau:
+ Làm rõ thêm có cần những chú ý gì đối với công việc của nhóm công tác với chế độ vận hành hiện tại của trạm điện.
+ Thực hiện thao tác thiết bị nhất thứ theo phiếu của điều độ.
+ Bàn giao hiện trường cho nhóm công tác chỉ rõ về khu vực cho phép làm việc, thời gian công tác, những điều kiện và chú ý khi thực hiện công việc.
+ Thao tác cắt áptômát, tháo nắp khối thử nghiệm, tác con nối, chuyển khoá chế độ.
+ Khoá những tủ bảng nằm bên cạnh vị trí công tác lại.
+ Thực hiện tất cả các biện pháp an toàn khác theo quy định.
+ Cho phép nhóm công tác vào làm việc theo phiếu công tác và phương án đã phê duyệt.
e. Khi tiếp nhận hiện trường, người lãnh đạo và chỉ huy trực tiếp nhóm công tác cần làm rõ từ nhân viên vận hành những biện pháp đã thực hiện để chuẩn bị vị trí làm việc và tự đi kiểm tra lại việc chuẩn bị này.
f. Người lãnh đạo và chỉ huy trực tiếp nhóm công tác cần phải nắm chắc:
+ Sơ đồ vận hành thiết bị nhất thứ trong khi tiến hành công việc.
+ Mạch nhị thứ đã được tách đúng để đảm bảo an toàn cho vận hành.
+ Thực hiện tất cả các yêu cầu theo phương án thí nghiệm đã được duyệt.
+ Có đủ rào chắn và biển cảnh báo để khoanh vùng làm việc.
g. Sau khi đã được cho phép làm việc thì người chỉ huy trực tiếp nhóm công tác tiếp tục chuẩn bị vị trí công tác theo phương án như tách mạch để đưa bảo vệ ra khỏi vận hành, sử dụng vật liệu cách điện để tránh chạm chập và trong quá trình thực hiện công việc thì nhóm công tác không được thực hiện bất cứ công việc gì động tới các thiết bị đang vận hành khi chưa được bên vận hành cho phép. Phải có người thứ hai trong nhóm công tác kiểm tra cẩn thận lại việc tách mạch theo đúng như trong bảng thứ tự tách mạch tại phương án đã được duyệt.
h. Khi chuẩn bị vị trí công tác, nhóm công tác thực hiện các biện pháp tách bảo vệ rơle như tách dây nối, tách hàng kẹp mà công việc đòi hỏi để loại trừ khả năng gây cắt hoặc đóng máy cắt nhầm, gây hư hỏng mạch dòng điện, điện áp, mạch thao tác. Các biện pháp an toàn cho nhị thứ gồm có:
+ Tách bảo vệ rơle bằng các khoá chế độ, con nối, áptômát, được thực hiện bởi nhân viên vận hành. Trong trường hợp cần thiết người chỉ huy trực tiếp nhóm công tác thực hiện một số biện pháp bổ sung như tháo nắp khối thử nghiệm, các giắc nối, khoá chuyển đổi, áptômát mà không thuộc quyền điều khiển của nhân viên vận hành.
+ Sử dụng những công cụ cách ly đặc biệt.
+ Phải có người thứ hai từ nhóm công tác đứng ra kiểm tra cẩn thận lại các biện pháp an toàn theo như phương án tổ chức thi công đã được duyệt.
i. Thứ tự tách mạch để đảm bảo an toàn khi thực hiện công tác cần thực hiện như sau:
+ Tách các mạch đầu ra mà qua đó có khả năng đóng, cắt trực tiếp máy cắt, dao cách ly làm thay đổi chế độ vận hành, cũng như các mạch có tác động gián tiếp như mạch hư hỏng máy cắt BF, tự động đóng lại AR, cắt liên động, truyền cắt, sa thải đặc biệt, cứu hoả… Các mạch này khi tách ra thì phải bọc cách điện cẩn thận.
+ Tách mạch nguồn thao tác.
+ Tách mạch dòng điện đảm bảo các mạch khác đang vận hành không bị hở. Trường hợp khi thao tác tách mạch dòng điện các bảo vệ đang vận hành có thể tác động nhầm do mất đối xứng ba pha dòng điện thì phải được xem xét trong phương án việc cần tách tạm thời các bảo vệ này trong thời gian thực hiện tách mạch và khi đưa bảo vệ lại làm việc thì phải kiểm tra tình trạng mạch dòng điện của các bảo vệ này.
+ Tách mạch điện áp và phải thông báo cho nhân viên vận hành biết về những mạch được tách ra. Không được làm việc tại các thiết bị nhị thứ mà chưa được tách mạch điện áp, trừ trường hợp chỉ kiểm tra và đo điện áp hoặc lấy sơ đồ véc tơ.
+ Tách các mạch khác nối thiết bị bảo vệ cần kiểm tra với các thiết bị khác đang vận hành như các mạch cắt, khởi động, tín hiệu, ghi sự cố, mạch gửi từ các bảo vệ khác sang phần thiết bị được tách ra.
j. Tất cả các mạch được tách ra phải được liệt kê trong phương án thí
nghiệm nhị thứ hoặc trong sổ nhật ký làm việc.
k. Khi không thể tách được bảo vệ thì cần thực hiện cắt điện ngăn lộ nơi tiến hành công việc thí nghiệm nhị thứ hoặc phải tính phương thức và biện pháp khi có tác động nhầm nhanh chóng khôi phục lại ngăn lộ.
3. Những yêu cầu khi tiến hành công việc thí nghiệm nhị thứ
a. Người chỉ huy trực tiếp công việc thí nghiệm các thiết bị nhị thứ của ngăn lộ đang vận hành cần phải chỉ định từ nhóm công tác những người có khả năng làm việc độc lập và cho phép làm việc tại thiết bị nhị thứ tương ứng. Người không có khả năng làm việc độc lập thì phải làm việc trong nhóm của người chỉ huy trực tiếp và trong mọi trường hợp người chỉ huy trực tiếp phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về những công việc mà các thành viên này thực hiện.
b. Nhóm công tác thực hiện công việc thí nghiệm nhị thứ theo phiếu công tác đến khi kết thúc công việc không được rút ra làm các công việc khác không liên quan với công việc theo phiếu công tác, trừ khi phải xử lý sự cố, cứu hoả và chống thiên tai.
c. Đóng cắt các thiết bị nhất thứ phải thông qua nhân viên vận hành.
Điều 243. Kiểm tra thiết bị nhị thứ khi mang tải
- Sau khi kiểm tra rơle bảo vệ từ bộ thử tiến hành kiểm tra bảo vệ khi mang tải lấy dòng điện từ TI và điện áp từ TU. Khi kiểm tra mang tải bảo vệ thì bảo vệ này vẫn phải đang tách ra và phải được tiến hành cẩn thận.
- Khi kiểm tra mang tải phải kiểm tra tất cả các giá trị đo lường (u,I,p,q) bao gồm cả thành phần thứ tự thuận, thứ tự nghịch, thứ tự không… lấy bản vẽ véc tơ cho từng loại bảo vệ và đánh giá hoạt động của bảo vệ khi mô phỏng các dạng sự cố ngắn mạch cần thiết.
- Khi kết thúc kiểm tra mang tải thì tiến hành đưa bảo vệ vào làm việc, đấu nối lại các mạch được tách ra theo thứ tự ngược lại khi tách và đo kiểm tra điện áp và dòng điện cấp đến bảo vệ từ TU, TI. Khi kiểm tra xong thì kết thúc công việc và không được thực hiện công tác tại thiết bị rơle bảo vệ nữa.
- Cần phải đấu nối lại mạch nhị thứ đã tách ra theo thứ tự như sau:
+ Mạch điện áp.
+ Mạch dòng điện. Khi đấu nối lại mạch dòng điện phải chú ý tác các bảo vệ liên quan cùng chung hệ thống mạch dòng điện để loại trừ khả năng tác động nhầm khi mạch dòng điện bị mất đối xứng khi thao tác đấu nối. Sau đó phải kiểm tra mang tải lại các bảo vệ tách ra và đưa lại vào làm việc.
+ Mạch điện áp thao tác.
+ Mạch tín hiệu.
+ Mạch nối với các bảo vệ khác.
+ Mạch đóng cắt thiết bị nhất thứ.
- Khi đấu nối mạch không được làm mất đấu nối của các mạch khác đang vận hành và làm phá vỡ chế độ vận hành thiết bị nhị thứ.
- Trước khi đấu nối lại các mạch đóng cắt thiết bị nhất thứ, mạch nối với các thiết bị khác thì cần phải kiểm tra có điện áp dương DC thao tác hay không.
- Sau khi đấu nối đưa bảo vệ vào làm việc thì không được thực hiện bất cứ công việc nào với thiết bị bảo vệ trừ những công việc vận hành.
Điều 244. Nghiệm thu nhị thứ và đưa vào vận hành
- Trong quá trình thực hiện hoặc khi kết thúc công việc thí nghiệm hiệu chỉnh các công trình cải tạo, mở rộng, lắp mới phần nhị thứ cần tổ chức nghiệm thu nhị thứ. Trong quá trình nghiệm thu, bên tiếp nhận để vận hành cần kiểm tra khối lượng và chất lượng những công việc thí nghiệm hiệu chỉnh như quy định đối với công trình lắp mới và theo phương án thi công đã duyệt và kiểm tra việc thực hiện lôgic điều khiển, bảo vệ, tín hiệu, đo lường theo đúng bản vẽ thiết kế nhị thứ. Khi nghiệm thu đầu tiên kiểm tra bằng mắt sau đó kiểm tra chi tiết bản vẽ hoàn công nhị thứ, các lôgic, đặc tính của bảo vệ, thử tương hỗ bảo vệ trong tổng bản vẽ, kiểm tra tác động với các thiết bị bảo vệ khác và các thiết bị nhất thứ, kiểm tra bảo vệ với dòng điện và điện áp nhất thứ.
- Trước khi đưa các thiết bị nhị thứ mới vào làm việc thì người chỉ huy trực tiếp nhóm công tác thí nghiệm hiệu chỉnh phải hướng dẫn cho nhân viên ca vận hành về quy định vận hành nhị thứ, trình bày các thao tác nhị thứ cần thiết trong vận hành, trưởng ca vận hành có trách nhiệm truyền đạt lại các hướng dẫn này cho ca vận hành sau. Khi có sửa đổi nâng cấp mạch nhị thứ làm thay đổi các thao tác nhị thứ trong vận hành thì cũng phải thực hiện đào tạo hướng dẫn nhân viên vận hành như đối với thiết bị mới.
- Khi kết thúc công việc với thiết bị nhị thứ, người chỉ huy trực tiếp nhóm công tác phải ghi vào sổ sửa chữa nhị thứ các công việc nhóm công tác đã làm, tình trạng của thiết bị nhị thứ, những thay đổi cần chú ý trong thao tác vận hành thiết bị và khẳng định đã sẵn sàng đưa vào vận hành. Còn đối với các công trình đóng điện lần đầu thì phải có biên bản của Hội đồng nghiệm thu đóng điện cho phép đưa thiết bị vào vận hành.
- Sau khi nhận bàn giao từ nhóm công tác thì nhân viên vận hành phải tiến hành kiểm tra cẩn thận thiết bị tại tất cả các vị trí công tác và chú ý đến các điểm sau:
+ Kiểm tra tình trạng các hàng kẹp.
+ Kiểm tra tình trạng xây lắp, các mạch được nối tiếp xúc chắc, không có mạch nào bị tách ra, có đủ các tem nhãn thiết bị, ghen đánh số và tên mạch, có bảng hướng dẫn chế độ khoá chuyển mạch.
+ Tình trạng các khoá, dao chuyển mạch, nút ấn, áptômát, nắp khối thử nghiệm, giắc cắm.
+ Các tín hiệu hư hỏng báo trước và các chế độ tương ứng với tín hiệu.
+ Tình trạng các thiết bị đo lường, điều khiển và các thiết bị khác.
Điều 245. Yêu cầu về bản vẽ hoàn công và các tài liệu kỹ thuật khác
- Bản vẽ hoàn công phải hoàn toàn trùng khớp với thực tế đấu nối vận hành mạch nhị thứ, tất cả các mạch và con nối được thêm vào hoặc tách ra đều phải được chỉ rõ trong bản vẽ. Bản vẽ hoàn công phải được bên thi công nhị thứ đóng dấu hoàn công và được người có thẩm quyền ký duyệt theo quy định. Bản vẽ hoàn công là bản vẽ nguyên lý và lắp ráp đã được hiệu chỉnh trong quá trình đấu nối và hiệu chỉnh mạch nhị thứ hoặc là bản vẽ khai triển đầy đủ chi tiết của hai bản vẽ trên. Bản vẽ hoàn công phải tương ứng với bản vẽ thiết kế, nếu có sự khác biệt phải chỉ rõ tại sao có khác biệt và phải có viện dẫn văn bản sửa đổi của cơ quan thiết kế hoặc cơ quan cấp trên.
- Trước khi đưa thiết bị nhị thứ vào vận hành cần phải có quy trình vận hành thiết bị do Công ty truyền tải điện phê duyệt và phải có bảng vị trí chế độ vận hành các khoá chuyển đổi.
- Để nghiệm thu nhị thứ thì đơn vị thí nghiệm hiệu chỉnh phải cấp đầy đủ các biên bản thí nghiệm và bản vẽ hoàn công, trừ các biên bản thử tương hỗ với các thiết bị khác đang vận hành và biên bản thí nghiệm mang tải thì có thể cấp trong vòng 02 tuần kể từ khi đưa thiết bị vào vận hành.
- Khi thực hiện sửa đổi, cải tạo mạch nhị thứ thì sau khi kết thúc đấu nối phải lập ngay bản vẽ hoàn công chính xác tương ứng với những gì thay đổi trong đấu nối.
- Nếu do yêu cầu đòi hỏi phải đóng điện ngay trong quá trình cải tạo mạch nhị thứ không thể lập kịp bản vẽ hoàn công thì các thay đổi trong mạch nhị thứ phải được cung cấp cho đơn vị quản lý vận hành ngay tại thời điểm đóng điện. Bản vẽ hoàn công phải được cấp trong vòng 02 tuần kể từ khi đưa thiết bị vào vận hành.
- Không cho phép đưa thiết bị nhị thứ vào vận hành khi chưa có bản vẽ hoàn công.
- Khi cải tạo mạch nhị thứ mà dẫn đến thay đổi điều kiện vận hành thiết bị thì phải chỉnh sửa lại quy trình vận hành trong vòng 01 tháng và trong khoảng thời gian chưa chỉnh sửa thì phải viết phần chỉnh sửa quy trình vào sổ theo dõi vận hành thiết bị.
- Trước khi đưa thiết bị nhị thứ vào vận hành phải cập nhật đầy đủ các chỉnh định rơle bảo vệ, bảng phụ tải cho phép, các biên bản, bảng vị trí chế độ vận hành các khoá chuyển đổi.
- Trong 02 tuần kể từ khi đóng điện đơn vị quản lý vận hành phải tiến hành kiểm tra lại các thông số chỉnh định rơle bảo vệ.
Chương III
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT KHI THÍ NGHIỆM NHỊ THỨ
Điều 246. Công tác chuẩn bị thí nghiệm nhị thứ
1. Chuẩn bị tài liệu cần thiết cho thí nghiệm nhị thứ
- Bản vẽ nguyên lý, đấu nối hoàn công, bản vẽ triển khai chi tiết của bản vẽ nguyên lý và đấu nối (nếu có). Nếu không có bản vẽ hoàn công nhị thứ thì không được tiến hành bất cứ công việc nào liên quan đến phần nhị thứ.
- Tài liệu hướng dẫn thí nghiệm hiệu chỉnh nhị thứ.
- Tài liệu về các thiết bị nhị thứ của nhà chế tạo, các mẫu biên bản để ghi kết quả thí nghiệm hiệu chỉnh nhị thứ.
- Các biên bản thí nghiệm xuất xưởng.
- Sổ nhật ký của nhóm công tác để ghi kết quả làm việc.
- Phiếu chỉnh định rơle.
2. Kiểm tra tương thích của thiết bị với bản vẽ thiết kế đối với công trình đóng điện lần đầu
- Thiết bị có điện áp định mức phù hợp với thiết kế, sự phù hợp của tỷ số biến TU, TI, các thông số của máy cắt và dao cách ly. Đối với TI điểm giao nhận cần kiểm tra yêu cầu về sai số.
- Kiểm tra các tiếp điểm rơle phù hợp với chế độ làm việc của bản vẽ, giải chỉnh định trong rơle thích hợp với phiếu chỉnh định.
- Kiểm tra sơ đồ thiết kế nguyên lý có đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật về kết nối lôgic, thứ tự thao tác, các con nối, khoá chuyển mạch, khối thử nghiệm cần thiết cho công việc vận hành, khả năng tách thiết bị để phục vụ cho các công tác kiểm tra và sửa chữa thiết bị.
3. Kiểm tra phân tích bản vẽ nhị thứ theo từng mạch cụ thể (mạch dòng điện, điện áp, thao tác, liên động, bảo vệ, tín hiệu, tự động đóng lại…) và kiểm tra tổng thể bản vẽ để ngăn ngừa khả năng mạch bị lỗi hay sơ đồ làm việc sai khi có hư hỏng từng phần tử nhị thứ.
- Mạch tín hiệu: kiểm tra từng tín hiệu và khả năng ghi nhận tín hiệu trong hệ thống.
- Mạch dòng điện: kiểm tra cực tính cộng dòng điện theo từng pha cho các bảo vệ có hướng và bảo vệ so lệch. Đối với bảo vệ so lệch máy biến áp, kiểm tra cân bằng góc theo tổ đấu dây. Đo kiểm tra thông mạch dòng điện có so sánh điện trở một chiều giữa các pha để xác định điểm tiếp xúc kém, kiểm tra không có hai điểm tiếp đất.
- Mạch điều khiển: kiểm tra mạch liên động, mạch chống giã giò, các chế độ điều khiển.
- Mạch điện áp: Kiểm tra điểm nối đất, không chạm chập mạch dòng điện các pha.
- Mạch chuyển đổi dòng điện và điện áp phải có mạch khoá bảo vệ khi phát hiện lỗi trong mạch chuyển đổi.
- Kiểm tra áptômát và cầu trì phù hợp trong các mạch thao tác và điện áp.
- Kiểm tra hoạt động của hệ thống bảo vệ khi đóng hoặc cắt nguồn nuôi.
- Kiểm tra sự phù hợp giữa bản vẽ nguyên lý và lắp đặt.
- Kiểm tra tính tuân thủ các Quy phạm, Quy chuẩn, Quy trình, Quy định của cơ quan Bộ và của Ngành điện
Điều 247. Kiểm tra quan sát bằng mắt
1. Đối tượng cần kiểm tra
- Các thiết bị rơle bảo vệ, các thiết bị chuyển đổi.
- Các sợi cáp và hàng kẹp tại các tủ điều khiển, bảo vệ, đấu nối trung gian, các tủ phân phối, các tủ truyền động, các hộp đấu nối tại thiết bị nhất thứ.
- Các mương cáp, cáp nhị thứ, biển, ghen, cổ, tiếp địa, đầu cốt cáp nhị thứ.
- Các biến dòng điện, biến điện áp, thiết bị thông tin có liên quan...
2. Các hạng mục cần kiểm tra
- Kiểm tra tuân thủ các yêu cầu của Quy phạm trang bị điện, Quy chuẩn kỹ thuật và các Quy trình, Quy định của ngành điện.
- Kiểm tra nối đất các tủ bảng, tủ trung gian, các thiết bị nhị thứ, cáp nhị thứ theo quy định.
- Kiểm tra không có hư hỏng về phần cơ khí của các thiết bị nhị thứ, tình trạng cách điện của các điểm đấu nối dây của rơle, hộp đấu dây, hàng kẹp và các điểm đấu nối khác.
- Tình trạng đấu nối cáp nhị thứ tại các tủ bảng, tủ trung gian, nối chắc chắn có ghen số hàng kẹp và tên mạch, đầu cốt, cổ cáp, tiếp địa vỏ cáp. Các lỗ lên cáp không bị gỉ, không hở tránh công trùng chui vào tủ, cổ cáp và ruột cáp không bị cứa hay bị trầy xước làm giảm cách điện.
- Không được bố trí hàng kẹp liền kề các mạch mà khi vô tình bị chạm chập sẽ dẫn đến đóng cắt thiết bị nhất thứ ngăn lộ hoặc gây chạm chập trong mạch điện áp.
- Đấu nối cáp đảm bảo khả năng có thể tách hay đấu lại bất kỳ sợi cáp nào khi đang vận hành có điện áp và không gây tách rời các mạch chính đang vận hành.
- Chủng loại cáp nhị thứ và tiết diện sợi cáp phải đáp ứng yêu cầu thiết kế.
- Kiểm tra tình trạng cáp và xếp đặt cáp trong mương cáp, giá đỡ cáp, cột cổ cáp, lớp bảo vệ cáp, độ kín của đường đi cáp qua tường, các biện pháp phòng chữa cháy cáp.
- Độ dài các sợi cáp dự phòng phải đủ để đấu nối vào hàng kẹp xa nhất và các đầu sợi dự phòng phải được cách ly. Cáp nối với các rơle trên máy biến áp như rơle hơi, dòng dầu, áp lực phải là cáp chịu được dầu và hộp nối phải đảm bảo kín không bị ẩm hay dầu lọt vào.
- Trong các tủ phải làm kín các lỗ thủng, nắp tủ, lỗ lên cáp và có điện trở sấy đúng theo thiết kế. Cáp phải được cố định chắc chắn đảm bảo vận hành an toàn tin cậy.
- Tại các hộp đấu nối biến dòng điện và biến điện áp không được rỉ dầu, không có vết rạn nứt của sứ đầu ra nhị thứ, phải đánh tên các đầu ra và đấu nối đủ chắc chắn.
- Nhóm mạch dòng điện hay điện áp đấu nối các cuộn dây nhị thứ của máy biến dòng điện hay điện áp phải có điểm đấu đất riêng tại chỗ quy định. Đối với mạch dòng điện có cộng dòng điện của nhiều máy biến dòng thì chỉ được đấu đất tại một điểm. Khi tách một nhóm mạch dòng điện ra khỏi sơ đồ chung của bảo vệ thì phải đảm bảo điểm đấu đất riêng của nhóm. Những nhóm mạch dòng điện không sử dụng thì phải được đấu tắt và đấu đất.
- Các mạch điện áp, dòng điện, điện áp nguồn thao tác, mạch cắt phải được đưa qua khối thử nghiệm sao cho mạch điện áp và mạch nguồn thao tác không có nối tắt ngắn mạch và mạch dòng điện thì khi tách khối thử nghiệm thì mạch dòng điện phía lên biến dòng điện phải được đấu tắt và đấu đất. Khi cộng dòng điện từ nhiều nhóm biến dòng điện thì con nối đấu tắt dòng điện của từng pha phải được nối ở phía hàng kẹp đối diện với phía vào cáp từ biến dòng điện.
- Vị trí dao nối đất tụ kênh cao tần tại hộp nối máy biến điện áp phải đúng theo quy định vận hành.
- Các tủ bảng phải có tên ngăn lộ, chức năng và số thứ tự của tủ. Thiết bị trong tủ bảng phải có tem nhãn về tên thiết bị và chức năng theo sơ đồ hoàn công. Nếu tủ bảng cho nhiều ngăn lộ thì phải có chỉ giới phân các thiết bị của từng ngăn lộ.
- Từng sợi cáp nhị thứ phải có biển tên cáp, chủng loại cáp, vị trí hai đầu cáp và từng sợi cáp phải có ghen tên mạch, tên hàng kẹp đấu nối.
- Điều kiện vận hành của các thiết bị nhị thứ phải đáp ứng với điều kiện khí hậu môi trường xung quanh.
Điều 248. Kiểm tra phần cơ khí
1. Các hạng mục cần kiểm tra
- Kiểm tra vỏ thiết bị còn nguyên vẹn không bị vỡ hay biến dạng. Đối với các rơle để ngoài trời như rơle hơi thì phải kiểm tra độ kín.
- Kiểm tra các chi tiết của thiết bị đầy đủ và còn nguyên vẹn.
- Kiểm tra thiết bị và các chi tiết được lắp chắc chắn, không bị rơ, giữa phần cố định và phần có thể quay được phải có khe hở.
- Tình trạng các dây, giắc nối và linh kiện bên trong thiết bị còn nguyên vẹn, sạch sẽ, cách điện tốt.
- Đấu nối dây trong tủ bảng đảm bảo chắc chắn và dẫn điện tốt.
- Không có bụi bẩn hay các vật lạ (như mạt, phôi sắt) tại các linh kiện rơle và các khe hở.
- Tình trạng tiếp điểm rơle, tiếp điểm phụ của máy cắt, dao cách ly sạch, làm việc tin cậy đúng theo bản vẽ nguyên lý.
2. Rơle kỹ thuật số và tủ bảng có thiết bị điện tử cần kiểm tra thêm các hạng mục sau
- Các thanh dẫn hướng để lắp các bản mạch được lắp chắc chắn và chính xác.
- Các tủ bảng phải được bảo vệ chống nước, dầu và bức xạ mặt trời.
- Các mối hàn và mạch in đảm bảo chất lượng.
- Giắc nối và dây đấu vào giắc đảm bảo chất lượng.
3. Những biện pháp khắc phục khiếm khuyết phát hiện được trong quá trình kiểm tra bằng mắt
- Nếu có bụi bẩn thì phải hút bụi và phủi bụi bằng chổi mềm. Các vết bẩn thì tẩy bằng cồn công nghiệp. Mạt và mùn kim loại làm sạch bằng giấy mềm. Làm sạch tiếp điểm bằng lưỡi dao sắc hoặc dũa mỹ nghệ và tẩy bằng cồn công nghiệp, không dùng vật liệu cao su hay bột mài để đánh tiếp điểm.
- Các chi tiết bị gẫy, vỡ hay bị mòn thì phải được thay thế.
- Những dây nối nội bộ bị hỏng cách điện thì phải bị thay thế.
- Những vít bắt lỏng phải siết chặt lại.
Điều 249. Kiểm tra sơ đồ đấu nối thiết bị nhị thứ
- Kiểm tra đấu dây theo sơ đồ, ghen tên mạch và địa chỉ hai đầu sợi dây bằng mắt và bằng cách dò mạch. Cần phải kiểm tra thực tế thực hiện đấu nối giữa các thiết bị trong tủ bảng, tủ trung gian, tủ truyền động cũng như đấu nối giữa thiết bị các tủ với nhau.
- Những dây nối thiếu so với bản vẽ nguyên lý và lắp ráp thì phải bổ sung còn nếu không có trong bản vẽ thì phải tách rỡ bỏ.
- Khi dò mạch hay dây cáp thì dùng pin hay ắc quy để đưa điện áp vào một đầu dây cần dò và đo tại đầu đối diện có điện áp còn các đầu khác không có điện áp (có thể kiểm tra có điện áp bằng đồng hồ đo, bóng đèn, diôd quang, rơle tín hiệu, chuông hay tai nghe điện thoại). Dây nối phụ cho việc dò cáp có thể ruột cáp khác, phần kim loai vỏ cáp, dây nối đất, hoặc dây kéo tạm thời. Trước khi dò phải tháo dây đấu đất và hai đầu dây cần dò và khi dò xong thì đấu lại ngay. Khi dò dây phải ghi vào bảng trong sổ cáp về điểm đấu đầu, điểm đấu cuối, tên mạch và dùng bút phủ màu đánh dấu mạch đã dò vào sơ đồ nguyên lý.
- Dò kiểm tra tình trạng các tiếp điểm rơle, khóa chuyển mạch, nút ấn theo đúng bản vẽ thiết kế, kiểm tra đấu nối theo đúng cực tính của máy biến dòng điện và biến điện áp. Kiểm tra các con nối đấu tắt tại hàng kẹp.
- Kiểm tra tem nhãn thiết bị và các sợi cáp đúng với thiết kế và phù hợp với sơ đồ nhất thứ.
Điều 250. Kiểm tra cách điện
- Kiểm tra cách điện bao gồm đo điện trở cách điện và thử độ bền cách điện và thực hiện theo hai giai đoạn:
+ Đo điện trở cách điện từng bộ phận nhị thứ (máy biến dòng điện, máy biến điện áp, tủ truyền động máy cắt, dao cách ly, tủ bảng, cáp nhị thứ...).
+ Đo và thử độ bền cách điện thiết bị nhị thứ trong toàn mạch đã đấu nối.
- Để kiểm tra cách điện cần thực hiện các công việc sau:
+ Vệ sinh sạch sẽ bụi bẩn và ẩm tại thiết bị nhị thứ, hàng kẹp đấu nối cáp, các đầu ra đấu nối với thiết bị nhị thứ.
+ Cắt các áptômát, cầu chì trong mạch thao tác, mạch tín hiệu, mạch thứ cấp máy biến điện áp (để tránh áp xông điện ngược lên phía cao áp). Những mạch không có áptômát hay cầu chì thì phải tách sợi cáp.
+ Tách các dây đấu đất trong sơ đồ.
+ Tách các rơle mà nhà chế tạo không quy định đo cách điện và các thiết bị điện tử ra khỏi mạch nhị thứ.
+ Đưa về vị trí làm việc các khóa chế độ, con nối, khối thử nghiệm.
- Kiểm tra điện trở cách điện sử dụng mêgômét điện áp 1000V.
+ Đo điện trở cách điện giữa mạch và thiết bị nhị thứ với đất.
+ Đo điện trở cách điện giữa các nhóm mạch riêng rẽ.
+ Đo điện trở cách điện giữa các ruột cáp nhị thứ của mạch đóng, cắt, nguồn thao tác, các pha mạch dòng điện, các pha mạch điện áp.
+ Kiểm tra cách điện mạch vào ra khối thử nghiệm khi cắm giắc thử để tách mạch.
- Điện trở cách điện của cáp và thiết bị nhị thứ không được nhỏ hơn 10M khi tách riêng rẽ, 1MΩ khi đã đấu nối sơ đồ và 500Ω đối với mạch động cơ điện áp đến 400V.
- Trong trường hợp điện trở cách điện nhị thứ thấp phải tìm nguyên nhân làm giảm cách điện (khiếm khuyết thiết bị, khiếm khuyết do lắp đặt, do bẩn, ẩm, hư hỏng cách điện). Phân vùng mạch nhị thứ và xác định phần nào có cách điện suy giảm sau đó phân nhỏ nữa ra từng chi tiết trong mạch và đo cách điện từng mạch để xác định phần tử khiếm khuyết. Khắc phục nguyên nhân làm giảm cách điện và sau đó tiến hành đo lại điện trở cách điện.
- Thử độ bền cách điện của tất cả các nhóm mạch của thiết bị nhị thứ (trừ các mạch có điện áp định mức ≤ 60V) bằng điện áp xoay chiều 1000V trong vòng 1phút khi đại tu và lắp mới.
+ Trước khi thử phải thực hiện các biện pháp khi thực hiện thử cao áp theo quy trình an toàn điện trong đó cần khẳng định là nhóm mạch thiết bị nhị thứ được thử nghiệm không còn nguồn điện áp, rào chắn phần thử nghiệm để không có khả năng chạm vào, có các biển báo cần thiết, có cảnh giới người ra khỏi khu vực thử nghiệm, kiểm tra cẩn thận sơ đồ để loại trừ khả năng đưa điện áp thử vào các nhóm mạch thiết bị nhị thứ khác.
+ Ngay trước khi thử độ bền cách điện phải đo điện trở cách điện với đất bằng mêgômét.
+ Sau khi nối thiết bị thử vào nhóm mạch cần thử độ bền cách điện thì tăng dần điện áp thử đến 500V, xem lại việc tuân thủ quy trình kỹ thuật an toàn điện trong toàn sơ đồ thử, trường hợp không thấy có phóng điện và điện áp thử không thay đổi thì tăng điện áp lên đến 1000V và ngâm điện áp trong vòng 1phút sau đó giảm đều điện áp về không và cắt nguồn bộ thử. Chập nhóm mạch vừa thử xuống đất để giải trừ điện tích dư.
+ Sau khi thử độ bền cách điện thì đo lại điện trở cách điện bằng mêgômét.
+ Cách điện nhị thứ được coi đạt độ bền cách điện nếu trong thời gian thử nghiệm không xảy ra phóng điện, chọc thủng cách điện, điện áp thử nghiệm không bị giảm đột ngột và giá trị đo điện trở cách điện trước và sau khi thử không thay đổi đáng kể.
+ Nếu thiết bị và mạch nhị thứ không chịu được điện áp 1000V thì sau khi phát hiện và khắc phục điểm hư hỏng tiến hành thử nghiệm lại.
+ Trong thí nghiệm định kỳ cho phép thử nghiệm độ bền cách điện mạch thiết bị nhị thứ với đất bằng mêgômét với điện áp định mức 2500V trong những điều kiện tương tự như thử điện áp xoay chiều 1000V.
- Sau khi thử cách điện phải khôi phục lại sơ đồ đấu nối nhị thứ.
Điều 251. Kiểm tra đặc tính điện và đặc tính thời gian thiết bị nhị thứ
- Thực hiện kiểm tra đặc tính điện và đặc tính thời gian thiết bị nhị thứ khi thí nghiệm nhị thứ.
- Danh mục các thông số và đặc tính kỹ thuật của từng chủng loại thiết bị nhị thứ, rơle bảo vệ được xác định theo tài liệu hướng dẫn của nhà chế tạo và quy trình vận hành bảo dưỡng của từng chủng loại thiết bị. Phương án, tài liệu hướng dẫn thí nghiệm nhị thứ theo chu kỳ phải được được xem xét lại dựa theo kinh nghiệm vận hành để tăng hiệu quả công việc thí nghiệm nhị thứ, một mặt làm nhẹ bớt công việc của thí nghiệm viên và giảm thời gian bảo dưỡng, mặt khác làm giảm khả năng gây sai sót dẫn đến sự cố.
- Kiểm tra đặc tính điện, thời gian của từng chức năng bảo vệ và chế độ làm việc tổng thể của thiết bị bảo vệ trong sơ đồ.
- Sử dụng các bộ thử nhị thứ chuyên dụng tổng hợp để thực hiện thí nghiệm nhị thứ có cấp chính xác không quá 1%. Bộ thử phải có khả năng điều chỉnh và đo dòng điện, điện áp, góc pha, điện trở, tần số trong những dải cần thiết và khả năng chuyển đổi nhanh các chế độ thử dòng điện, điện áp, điện trở, tần số, một pha hay nhiều pha cũng như đo đặc tính thời gian của thiết bị. Bộ thử phải có bảo vệ chống quá tải và ngắn mạch đầu ra của bộ thử.
- Dây thử phải là loại dây mềm ruột nhiều sợi, có tiết diện 1,5 mm2 dùng cho mạch điện áp, không nhỏ hơn 2,5mm2 dùng cho mạch dòng điện. Dây có vỏ bảo vệ, cách điện tốt, đánh gen số hai đầu và giắc cắm phù hợp với bộ thử và thiết bị nhị thứ.
- Khi thí nghiệm hiệu chỉnh đặc tính điện của thiết bị nhị thứ trong sơ đồ bảo vệ phải đưa dòng điện và điện áp từ bộ thử vào hàng kẹp của tủ bảng để kiểm tra cả đấu nối nội bộ tủ và sự phối hợp giữa các rơle bảo vệ.
- Trường hợp thiết bị nhị thứ đã nối trong vận hành thì cấp dòng điện và điện áp từ bộ thử qua khối thử nghiệm để cách ly, tránh xông điện áp bộ thử vào mạch máy biến dòng, biến điện áp, mạch thao tác và các đầu tại khối thử có điện áp làm việc phải cách ly còn các đầu có dòng điện làm việc từ biến dòng phải đấu tắt bằng dây có vỏ bọc cách điện. Phải kiểm tra đấu nối từ khối thử nghiệm đến hàng kẹp tủ bảng.
- Kiểm tra các đặc tính điện, trị số tác động, vùng tác động của thiết bị nhị thứ bằng cách thay đổi từ từ giá trị dòng điện, điện áp, điện trở hay tần số. Kiểm tra đặc tính thời gian của thiết bị nhị thứ đơn chiếc và trong tổng mạch.
- Đối với rơle điện tử, kỹ thuật số:
+ Vỏ rơle phải nối đất.
+ Khi rơle đang có nguồn nuôi, dòng điện, điện áp tuyệt đối không được tháo lắp các vỉ mạch bên trong và chỉ tháo lắp các vỉ vi mạch khi đã cắt nguồn nuôi, dòng điện, điện áp và tay tháo phải được tiếp đất cổ tay.
Điều 252. Kiểm tra tương hỗ giữa các thiết bị nhị thứ
- Kiểm tra tương hỗ giữa các thiết bị nhị thứ nhằm mục đích xác định việc đấu nối thực hiện lôgíc theo sơ đồ nguyên lý và xác định các khiếm khuyết của thiết bị.
- Kiểm tra tương hỗ giữa các phần tử theo sơ đồ thiết kế nguyên lý trong đó kiểm tra các mạch thao tác, mạch đầu ra, mạch tín hiệu, mạch đầu ra dự phòng. Kiểm tra việc hiệu chỉnh mạch theo sơ đồ hoàn công.
- Kiểm tra tương hỗ các rơle trung gian, tạo các trường hợp phối hợp cần thiết để đối chiếu tác động thực tế với sơ đồ nguyên lý.
- Sử dụng bộ thử để kiểm tra lôgic tác động của các thiết bị hợp bộ, rơle kỹ thuật số.
- Khi kiểm tra tương hỗ mạch nhị thứ cần lưu ý:
+ Thứ tự làm việc đúng của các phần tử từ khởi động đến đầu ra và riêng theo từng pha (nếu có).
+ Không có những mạch thừa, tác động khi có khởi động đầu vào và dẫn đến tác động nhầm của các phần tử trong sơ đồ.
+ Các cực tính và hướng của bảo vệ.
+ Có trễ thời gian khi trong mạch có tác động của rơle thời gian.
+ Tác động đúng theo từng cấp bảo vệ.
+ Tác động của các lôgíc khóa như khóa chống dao động, khóa chống hư hỏng mạch điện áp, dòng điện.
+ Xác thực các chuyển mạch dòng điện và điện áp theo từng pha.
+ Chế độ làm việc của các chuyển mạch, con nối, khối thử nghiệm, giắc cắm, áptômát, các cầu nối.
+ Tương ứng của các thiết bị, từng chế độ thiết bị với các tem nhãn, bản vẽ thiết kế, thiết bị nhất thứ ngăn lộ.
+ Các rơle trung gian làm việc chắc chắn và ổn định.
+ Các chỉ thị tín hiệu cảnh báo đúng và khả năng làm việc khi có số lượng tín hiệu lớn nhất.
+ Khả năng trở về của mạch nhị thứ.
+ Không bị tác động nhầm khi đóng cắt nguồn thao tác.
+ Mô phỏng, kiểm tra toàn bộ các chế độ làm việc của mạch nhị thứ theo sơ đồ nguyên lý.
+ Các rơle đầu ra bị khóa khi chuyển về chế độ tách bảo vệ và chế độ thử nghiệm.
- Khi thử tương hỗ mạch điều khiển cần lưu ý:
+ Cắt máy cắt từ bảo vệ từng pha (nếu có).
+ Mạch khóa khi máy cắt chưa tích năng và mạch chống giã giò máy cắt (nếu có).
+ Kiểm tra các tín hiệu và đặt chỉnh định áp lực khí SF6 của máy cắt
+ Đóng cắt máy cắt từ khóa, nút ấn, máy tính, rơle điều khiển, role bảo vệ, chế độ tự đóng lại máy cắt.
Điều 253. Kiểm tra đặc tính thời gian của bảo vệ trong tổng sơ đồ
- Đo tổng thời gian tác động và sự tác động tương hỗ của của từng chức năng, cấp bảo vệ, gia tốc bảo vệ, chức năng khóa bảo vệ khi cấp dòng điện và điện áp khởi động, tác động từ bộ thử chuyên dụng.
- Khi kiểm tra đặc tính thời gian của các bộ rơle trước tiên đưa điện áp thử ba pha đối xứng tương ứng với chế độ làm việc bình thường sau đó chuyển sang dòng và điện áp mô phỏng sự cố một pha, hai pha, ba pha với từng vùng bảo vệ và ngoài vùng bảo vệ đồng thời đo thời gian tác động và thử các chế độ khác để kiểm tra hoạt động của bộ bảo vệ như hướng ngược, mất dòng điện, mất điện áp.
- Kiểm tra khả năng trở về và gia tốc bảo vệ cho trường hợp đóng lại vào điểm sự cố.
- Kiểm tra các chế độ chuyển đổi nhóm chỉnh định, chế độ khóa bảo vệ.
- Kiểm tra tương hỗ của bảo vệ với các bảo vệ khác và máy cắt.
Điều 254. Kiểm tra mạch dòng điện và điện áp
- Kiểm tra mạch dòng điện, điện áp được thực hiện để xác định mạch dòng điện và điện áp đến các thiết bị nhị thứ theo đúng bản vẽ thiết kế nhị thứ bằng cách đưa dòng điện từng pha vào mạch dòng tại hộp đấu nối của máy biến dòng điện và đo kiểm tra xem dòng điện đến các thiết bị nhị thứ có đúng theo từng pha không và đưa điện áp ba pha đối xứng theo đúng thứ tự vào mạch điện áp của một trong các thiết bị nhị thứ sau đó kiểm tra điện áp tại các điểm khác trong toàn bộ sơ đồ có đúng theo từng pha điện áp đầu vào từ thiết bị thử hay không.
- Khi đưa dòng điện và điện áp từ bộ thử cần tách dây đấu đất mạch dòng điện và điện áp, chú ý kiểm tra mạch dòng điện có liền hay không, điện trở một chiều có đều các pha hay không và mạch điện áp có bị chập hay không.
- Khi kiểm tra thì phía nhất thứ của máy biến dòng điện và điện áp phải được tách cách ly và không đấu tắt.
- Kiểm tra luôn chỉ thị của đồng hồ đo và của rơle có đúng không.
Điều 255. Kiểm tra mang tải mạch nhị thứ
- Kiểm tra mang tải là bước kiểm tra cuối cùng để xác định mạch dòng điện và điện áp làm việc có đúng không.
- Kiểm tra mang tải được thực hiện sau khi mang tải thiết bị nhất thứ, tại mạch nhị thứ thực hiện đo hoặc kiểm tra trên thiết bị đo lường bảo vệ giá trị dòng điện, điện áp và lấy sơ đồ véc tơ cho từng hệ thống mạch.
- Đánh giá kết quả đo được với thực tế vận hành nhất thứ theo chế độ cấp tải của điều độ về trị số, góc pha, dòng không cân bằng, hướng công suất và tỷ số biến.
- Kiểm tra các tín hiệu đường truyền của bảo vệ từ xa và so lệch dọc giữa hai đầu đường dây.
- Bằng cách chuyển đấu nối mạch dòng điện và điện áp để mô phỏng các dạng sự cố để đánh giá rơle có hoạt động đúng hướng không (nếu cần), chú ý phải có biện pháp an toàn tránh gây nhảy máy cắt.
Chương IV
CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ THỜI HẠN THÍ NGHIỆM NHỊ THỨ
Những quy định chung về biện pháp tổ chức và kỹ thuật cho thí nghiệm nhị thứ được nêu trong Chương II, III của Quy định này. Chương IV đưa ra các chương trình và thời hạn thí nghiệm. Khi thực hiện các chương trình thí nghiệm thì ngoài việc thực hiện các hạng mục liệt kê dưới đây vẫn phải tuân thủ các quy định chung tại Chương 2.
Điều 256. Thí nghiệm khi lắp đặt mới
1. Chuẩn bị thí nghiệm nhị thứ khi lắp đặt mới
- Chuẩn bị các tài liệu cần thiết (Bản vẽ thiết kế, tài liệu về rơle và các thiết bị khác của nhà sản xuất, tài liệu hướng dẫn thí nghiệm, phiếu chỉnh định rơle, phương án thí nghiệm nhị thứ đã được phê duyệt, sổ ghi chép)
- Chuẩn bị các bộ thử chuyên dụng, các đồng hồ đo, dây thử, vật tư dự phòng và các dụng cụ cần thiết.
- Chuẩn bị phiếu cho phép làm việc, phiếu công tác.
- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật cô lập vùng làm việc đảm bảo an toàn cho lưới điện khi tiến hành công việc thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị (tác mạch đến các thiết bị khác đang vận hành).
2. Kiểm tra bên ngoài, vệ sinh thiết bị, hàng kẹp và dây nối
- Các thiết bị và mạch nhị thứ theo đúng tiêu chuẩn quy định của thiết kế.
- Các tủ bảng, tủ đấu dây và thiết bị được lắp chắc chắn và theo thiết kế.
- Các thiết bị không có khiếm khuyết về cơ khí và tình trạng cách điện các điểm đấu nối vào rơle và thiết bị khác đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Chất lượng sơn tủ bảng, tủ trung gian và các phần tử thiết bị khác.
- Tình trạng lắp dây dẫn, cáp nhị thứ, các điểm đấu nối tại hàng kẹp, các mối hàn, điểm nối tại rơle, khóa chuyển đổi, khối thử nghiệm.
- Tình trạng thi công đầu cáp (cổ cáp, đai cáp, đầu cốt, ghen) đảm bảo chất lượng và theo quy định.
- Độ kín của các tủ, hộp đấu dây đảm bảo không bị ẩm.
- Tình trạng tiếp đất mạch dòng điện, điện áp và các cấu trúc kim loại đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Tình trạng các cuộn dây thao tác, các khối tiếp điểm phụ đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Có các biển nhãn tên tủ, thiết bị, biển cáp, ghen số và tên sợi cáp.
3. Kiểm tra các thiết bị được lắp đặt tương ứng với thiết kế
- Kiểm tra đấu nối thực tế giữa các rơle, khối thiết bị, các khóa chế độ và các phần tử nhị thứ khác và việc đánh số, tên ghen hai đầu dây nối.
- Kiểm tra đấu nối thực tế giữa các thiết bị đang thí nghiệm với các thiết bị điều khiển, bảo vệ, tín hiệu khác và đồng thời kiểm tra việc đánh số, tên ghen hai đầu dây nối.
4. Kiểm tra bên trong, mức độ sạch và phần cơ khí của thiết bị
- Tình trạng kín và không có khiếm khuyết của vỏ thiết bị.
- Có đủ các phần tử bên trong còn nguyên vẹn, được lắp đúng và chắc chắn.
- Không có bụi bẩn và các vật lạ khác bên trong thiết bị.
- Kiểm tra độ tin cậy của các điểm nối tiếp xúc và các mối hàn (không tháo các linh kiện và điểm nối).
- Kiểm tra các ốc vít được bắt chắc chắn.
- Kiểm tra tình trạng cách điện các dây nối nội bộ.
- Kiểm tra tình trạng mặt tiếp điểm.
- Kiểm tra các đặc tính cơ khí của thiết bị.
5. Kiểm tra điện trở cách điện
- Kiểm tra các điện từng phần nhị thứ (máy biến dòng điện, máy biến điện áp, thiết bị trong tủ truyền động máy cắt, dao cách ly, cáp nhị thứ, tủ bảo vệ, điều khiển, trung gian, hộp đấu nối, các thiết bị nhị thứ khác) sử dụng mêgômét 1000V. Các phần tử mà nhà sản xuất không quy định đo cách điện sử dụng mêgômét 1000V phải được tách khỏi mạch khi thí nghiệm.
- Kiểm tra điện trở cách điện với đất.
- Giữa các nhóm mạch điện riêng rẽ (mạch dòng điện, điện áp, thao tác, tín hiệu).
- Giữa các ruột cáp trong sợi cáp bảo vệ rơle hơi, cáp mạch thao tác máy cắt, dao cách ly.
- Giữa các ruột cáp trong sợi cáp từ máy biến điện áp đến tủ trung gian.
- Đối với mạch điện áp đến 24V, các thiết bị điện tử và kỹ thuật số thì đo cách điện bằng đồng hồ vạn năng điện áp nhỏ hơn 15V.
6. Kiểm tra đặc tính điện của các thiết bị nhị thứ
Kiểm tra đặc tính điện các thiết bị nhị thứ thực hiện theo khối lượng thí nghiệm được nhà sản xuất quy định cho từng loại thiết bị nhị thứ.
Công việc kiểm tra đặc tính điện thiết bị nhị thứ phải kết thúc bằng kiểm tra trị số chỉnh định và chế độ làm việc của thiết bị.
Sau khi kết thúc kiểm tra đặc tính điện thiết bị nhị thứ thì đấu lại các mạch nối thiết bị đang kiểm tra với các thiết bị khác, ngoại trừ các mạch đấu nối với các thiết bị đang vận hành.
7. Thử tương hỗ các thiết bị nhị thứ
- Thử tương hỗ thiết bị nhị thứ thực hiện với điện áp nguồn thao tác bằng 0,8 điện áp định mức.
- Thử tương hỗ bảo vệ rơle, thiết bị tự động hóa, điều khiển và tín hiệu.
- Thử tương hỗ bảo vệ rơle thực hiện theo bản vẽ nguyên lý trong đó lưu ý các hạng mục sau:
+ Thực hiện các biện pháp an toàn đảm bảo không tác động nhầm đến các ngăn lộ khác đang vận hành trong quá trình kiểm tra.
+ Không có các mạch vòng ngoài bản vẽ nguyên lý.
+ Chế độ làm việc thiết bị với từng vị trí của con nối, khóa chế độ, khối thử nghiệm.
- Đối với rơle kỹ thuật số có thể thực hiện tương hỗ bằng phần mềm kết nối với rơle hoặc bơm dòng điện và điện áp từ bộ thử rơle.
- Sau khi kết thúc thử tương hỗ nhị thứ thì đấu nối lại các mạch nối thiết bị đang kiểm tra với các thiết bị khác, ngoại trừ các mạch đấu nối với các thiết bị đang vận hành.
8. Đo và thử cách điện nhị thứ trong tổng sơ đồ
- Thực hiện tác các phần tử mà nhà sản xuất không quy định đo và thử cách điện.
- Trước và sau khi thí nghiệm độ bền cách điện nhị thứ, thực hiện đo điện trở cách điện với đất cho từng nhóm mạch nhị thứ không đấu nối với nhau.
- Thực hiện thử độ bền cách điện nhị thứ bằng điện áp xoay chiều 1000V so với đất trong khoảng thời gian 1 phút.
- Đối với mạch nhị thứ điện áp 60V thì thử độ bền cách điện bằng mêgômét 500V.
- Đối với mạch nhị thứ điện áp đến 24V và các thiết bị kỹ thuật số thì không thực hiện thử độ bền cách điện.
9. Kiểm tra tổng thể phần nhị thứ
- Kiểm tra tổng thể nhị thứ thực hiện với điện áp thao tác định mức, các mạch đã được đấu nối hoàn chỉnh (ngoại trừ những mạch đến các thiết bị nhị thứ và máy cắt ngăn lộ khác đang vận hành) và dùng bộ thử mô phỏng chế độ sự cố.
- Kiểm tra thời gian tác động tổng thể của từng cấp các chức năng bảo vệ và các tín hiệu tương ứng.
- Mô phỏng tất cả các dạng ngắn mạch một pha, hai pha và ba pha (A0, B0, C0, AB, BC, CA, ABC).
- Đối với bảo vệ cực đại thì kiểm tra tác động (không tác động) ở trị số 1,05 (0,95) chỉnh định và kiểm tra thời gian tác động ở trị số 1,2 chỉnh định.
- Đối với bảo vệ đặc tính phụ thuộc kiểm tra ít nhất 3 điểm của đặc tính.
- Đối với bảo vệ có hướng thì đưa cả dòng điện và điện áp để thử hướng của bảo vệ (đúng hướng bảo vệ tác động, ngược hướng bảo vệ không tác động)
- Đối với bảo vệ so lệch thì đưa dòng điện vào từng phía để thử, đưa dòng điện để thử các chế độ cân bằng, ngắn mạch ngoài vùng, trong vùng.
- Đối với bảo vệ cực tiểu thì kiểm tra tác động (không tác động) ở trị số 0,95 (1,05) chỉnh định và kiểm tra thời gian tác động ở trị số 0,8 chỉnh định.
- Đối với bảo vệ khoảng cách thì kiểm tra thời gian tác động tại các giá trị điện trở: 0Z1, 0,5Z1, 0,9Z1, 1,1Z1, 0,9Z2, 1,1Z2, 0,9Z3, 1,1Z3 và các giá trị khác nếu cần thiết để kiểm tra độ nhạy của vùng bảo vệ.
- Kiểm tra hoạt động của thiết bị nhị thứ với tất cả các dạng ngắn mạch có thể, trong vùng và ngoài vùng bảo vệ.
- Đối với tất cả các bảo vệ: Mô phỏng vận hành mang tải định mức và trên định mức; Thực hiện chuyển nhóm chỉnh định, thay đổi giá trị; Cắt nguồn nuôi rơ le không được tác động; Đối với bảo vệ so lệch dọc, mô phỏng hư hỏng kênh truyền; Mô phỏng hư hỏng mạch dòng, mạch áp; Mô phỏng áp tô mát TU nhảy.
10. Kiểm tra tác động của thiết bị nhị thứ đến các thiết bị khác
- Thực hiện kiểm tra tác động của thiết bị đang được thử nghiệm đến các thiết bị bảo vệ, tự động, điều khiển, tín hiệu khác và các thiết bị đóng cắt nhất thứ với điện áp thao tác định mức và theo phương án thí nghiệm nhị thứ đã được phê duyệt.
- Sau đó khôi phục lại các mạch đấu nối thiết bị đang thử nghiệm với các thiết bị khác đang vận hành (lưu ý kiểm tra tính hiệu điện áp khi khôi phục mạch đảm bảo không bị tác động nhầm).
- Sau khi đã kiểm tra tác động của thiết bị nhị thứ đến các thiết bị đóng cắt nhất thứ thì tuyệt đối không được tiến hành bất cứ công việc liên quan đến mạch của thiết bị nhị thứ này nữa.
11. Chuẩn bị đóng điện
- Kiểm tra quan sát lại các thiết bị nhị thứ, các chế độ thay đổi khi kiểm tra mang tải thiết bị nhị thứ.
- Kiểm tra các tín hiệu cảnh báo, khối thử nghiệm, con nối, các thiết bị khác do nhân viên vận hành thao tác cũng như các nối tắt tại hàng kẹp.
- Bồi huấn nhân viên vận hành về thiết bị mới đưa vào vận hành và những lưu ý khi vận hành.
- Ghi vào sổ theo dõi thiết bị nhị thứ kết quả kiểm tra, tình trạng các thiết bị được kiểm tra và khả năng đưa thiết bị vào vận hành.
- Làm đầy đủ các biên bản thí nghiệm nhị thứ cho tất cả các hạng mục thí nghiệm, trong đó có cả biên bản kiểm tra mang tải.
12. Kiểm tra mang tải thiết bị nhị thứ
- Kiểm tra mang tải mạch nhị thứ là hạng mục kiểm tra cuối về hệ thống mạch dòng điện, điện áp đấu nối vào thiết bị nhị thứ có đúng không và thiết bị nhận các tín hiệu dòng điện, điện áp có đúng với thực tế vận hành sơ đồ nhất thứ không.
- Khi kiểm tra mang tải cần thực hiện các công việc sau:
+ Kiểm tra quan sát các rơle, các thiết bị nhị thứ khác, các hàng kẹp và các dây nối tắt trên hàng kẹp.
+ Lấy sơ đồ véc tơ các pha mạch dòng điện và dòng điện thứ tự không, xác định mạch dòng điện có phản ánh đúng dòng điện nhất thứ không.
+ Kiểm tra đấu nối, đo điện áp pha và điện áp thứ tự không, kiểm tra thứ tự pha và đúng tên pha để xác định tình trạng hoạt động của mạch điện áp có phản ánh đúng điện áp nhất thứ không.
+ Kiểm tra hướng công suất nhị thứ đúng với hướng công suất thực tế của nhất thứ.
+ Kiểm tra mạch dòng điện cho bảo vệ so lệch, kiểm tra dòng điện không cân bằng.
+ Kiểm tra mạch dòng điện và kênh thông tin cho bảo vệ so lệch dọc và bảo vệ teleprotection cho đường dây truyền tải điện.
Điều 257. Thí nghiệm kiểm tra nhị thứ sau một năm đóng điện
1. Chuẩn bị thí nghiệm nhị thứ sau một năm đóng điện
- Chuẩn bị các tài liệu cần thiết (Bản vẽ thiết kế, tài liệu về rơle và các thiết bị khác của nhà sản xuất, tài liệu hướng dẫn thí nghiệm, phiếu chỉnh định rơle, phương án thí nghiệm nhị thứ đã được phê duyệt, sổ ghi chép)
- Chuẩn bị các bộ thử chuyên dụng, các đồng hồ đo, dây thử, vật tư dự phòng và các dụng cụ cần thiết.
- Chuẩn bị phiếu cho phép làm việc, phiếu công tác.
- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật cô lập vùng làm việc đảm bảo an toàn cho lưới điện khi tiến hành công việc thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị (tác mạch đến các thiết bị khác đang vận hành).
2. Kiểm tra bên ngoài vệ sinh thiết bị, hàng kẹp và dây nối
- Các tủ bảng, tủ đấu dây và thiết bị được lắp chắc chắn và theo thiết kế.
- Các thiết bị không có khiếm khuyết về cơ khí và tình trạng cách điện các điểm đấu nối vào rơle và thiết bị khác đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Tình trạng dây nối, cáp nhị thứ, các điểm nối tại hàng kẹp, các mối hàn, điểm đấu nối tại rơle, khóa chuyển đổi, khối thử nghiệm.
- Độ kín của các tủ, hộp đấu dây đảm bảo không bị ẩm.
- Tình trạng tiếp đất mạch nhị thứ.
- Tình trạng các cuộn dây thao tác, các khối tiếp điểm phụ tại các tủ truyền động đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Có các biển nhãn tên tủ, thiết bị, biển cáp, ghen số và tên sợi cáp.
3. Kiểm tra chỉnh định rơle
- Kiểm tra chỉnh định rơle để xác định khả năng làm việc của các phần tử nhị thứ, xác định sai lệch chỉnh định tại rơle với phiếu chỉnh định.
- Nếu phát hiện sai lệch thì phải xác định nguyên nhân sau đó chỉnh lại đúng theo phiếu đang có hiệu lực do cơ quan điều độ có thẩm quyền cấp để đảm bảo thiết bị hoạt động đúng (nếu phát hiện sai lệch với thực tế thì kiến nghị cơ quan điều độ hiệu chỉnh phiếu theo thực tế vận hành).
4. Kiểm tra bên trong, mức độ sạch và phần cơ khí của thiết bị
- Tình trạng kín và không có khiếm khuyết của vỏ thiết bị.
- Tình trạng các phần tử bên trong, được lắp chắc chắn.
- Làm sạch bụi bẩn và các vật lạ khác bên trong thiết bị.
- Kiểm tra độ tin cậy của các điểm nối tiếp xúc.
- Kiểm tra tình trạng cách điện các dây nối nội bộ.
- Kiểm tra tình trạng mặt tiếp điểm, vệ sinh nếu có vết bẩn.
- Kiểm tra các đặc tính cơ khí của thiết bị.
5. Kiểm tra đặc tính điện của các thiết bị nhị thứ
Chỉ kiểm tra đặc tính điện của thiết bị nhị thứ khi có thay thế các phần tử hay cải tạo đấu nối lại mạch của thiết bị, khối lượng công việc thí nghiệm đặc tính điện thiết bị nhị thứ trong trường hợp này như đối với thí nghiệm lắp mới.
6. Kiểm tra tương hỗ các thiết bị nhị thứ
Thực hiện kiểm tra tương hỗ các thiết bị nhị thứ như đối với thí nghiệm lắp mới
7. Đo và thử cách điện nhị thứ
Thực hiện đo và thử cách điện nhị thứ như đối với thí nghiệm lắp mới
8. Kiểm tra tổng thể phần nhị thứ
Thực hiện kiểm tra tổng thể phần nhị thứ như đối với thí nghiệm lắp mới
9. Kiểm tra tác động của thiết bị nhị thứ đến các thiết bị khác và các thiết bị đóng cắt nhất thứ
Kiểm tra tác động của thiết bị nhị thứ đang thử nghiệm đến các thiết bị khác như đối với thí nghiệm lắp mới
10. Kiểm tra mang tải thiết bị nhị thứ
- Thực hiện kiểm tra mang tải thiết bị nhị thứ như đối với thí nghiệm lắp mới
- Đối với rơle kỹ thuật số thực hiện kiểm tra khởi động rơle khi không có tải và khi có tải.
11. Chuẩn bị đóng điện
- Kiểm tra quan sát sát lại các thiết bị nhị thứ, các chế độ thay đổi khi thực hiện kiểm tra mang tải thiết bị nhị thứ.
- Kiểm tra các tín hiệu cảnh báo, khối thử nghiệm, con nối, các nối tắt tại hàng kẹp, các thiết bị khác do nhân viên vận hành thao tác.
- Làm đầy đủ các biên bản thí nghiệm nhị thứ cho tất cả các hạng mục thí nghiệm.
Điều 258. Đại tu nhị thứ (có thay thế các phần tử kém chất lượng)
1. Chuẩn bị đại tu nhị thứ
Chuẩn bị đại tu nhị thứ như đối với thí nghiệm sau một năm lắp đặt.
2. Kiểm tra bên ngoài, vệ sinh thiết bị, hàng kẹp và dây nối
Các tủ bảng, tủ đấu dây và thiết bị được lắp chắc chắn và theo thiết kế.
Các thiết bị không có khiếm khuyết về cơ khí và tình trạng cách điện các điểm đấu nối vào rơle và thiết bị khác đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.
Chất lượng sơn tủ bảng, tủ trung gian và các phần tử thiết bị khác. Không có bụi bẩn ở thiết bị và hàng kẹp.
Tình trạng lắp dây dẫn, cáp nhị thứ, các điểm nối tại hàng kẹp, các mối hàn, điểm nối tại rơle, khóa chuyển đổi, khối thử nghiệm.
Tình trạng thi công đầu cáp (cổ cáp, đai cáp, đầu cốt, ghen) đảm bảo chất lượng và theo quy định.
Độ kín của các tủ, hộp đấu dây đảm bảo không bị ẩm.
Tình trạng tiếp đất mạch dòng điện, điện áp và các cấu trúc kim loại đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.
Tình trạng các cuộn dây thao tác, các khối tiếp điểm phụ đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.
Có các biển nhãn tên tủ, thiết bị, biển cáp, ghen số và tên sợi cáp.
3. Kiểm tra sơ bộ chỉnh định rơle
Kiểm tra sơ bộ chỉnh định rơle như đối với thí nghiệm sau một năm lắp đặt mới.
4. Kiểm tra bên trong, mức độ sạch và phần cơ khí của thiết bị Tình trạng kín và không có khiếm khuyết của vỏ thiết bị.
Các phần tử bên trong còn nguyên vẹn, được lắp đúng và chắc chắn.
Không có bụi bẩn và các vật lạ khác bên trong thiết bị.
Kiểm tra độ tin cậy của các điểm nối tiếp xúc và các mối hàn (không tháo các linh kiện và điểm nối).
Kiểm tra các ốc vít được bắt chắc chắn.
Kiểm tra tình trạng cách điện các dây nối nội bộ.
Kiểm tra tình trạng mặt tiếp điểm, làm sạch các vết nếu có. Kiểm tra các đặc tính cơ khí của thiết bị.
5. Kiểm tra điện trở cách điện
Kiểm tra điện trở cách điện như với thí nghiệm khi lắp đặt mới
6. Kiểm tra đặc tính điện của các thiết bị nhị thứ
Kiểm tra đặc tính điện của các thiết bị nhị thứ như với thí nghiệm khi lắp đặt mới.
7. Kiểm tra tương hỗ các thiết bị nhị thứ
Kiểm tra tương hỗ các thiết bị nhị thứ như với thí nghiệm khi lắp đặt mới.
8. Đo và thử cách điện nhị thứ trong tổng sơ đồ
Đo và thử cách điện nhị thứ trong tổng sơ đồ như với thí nghiệm khi lắp đặt mới.
9. Kiểm tra tổng thể phần nhị thứ
Kiểm tra tổng thể phần nhị thứ như với thí nghiệm khi lắp đặt mới
10. Kiểm tra tác động của thiết bị nhị thứ đến các thiết bị khác
Kiểm tra tác động của thiết bị nhị thứ đến các thiết bị khác như với thí nghiệm khi lắp đặt mới.
11. Chuẩn bị đóng điện
Chuẩn bị đóng điện như với thí nghiệm khi lắp đặt mới.
12. Kiểm tra mang tải thiết bị nhị thứ
Kiểm tra mang tải thiết bị nhị thứ như với thí nghiệm sau một năm lắp đặt mới.
Điều 259. Thí nghiệm định kỳ nhị thứ
1. Chuẩn bị thí nghiệm định kỳ
- Công tác chuẩn bị cho thí nghiệm định kỳ như thí nghiệm sau một năm đóng điện.
2. Kiểm tra bên ngoài
- Vệ sinh sạch các thiết bị và các điểm đấu nối.
- Kiểm tra quan sát tình trạng thiết bị và các điểm đấu nối.
- Kiểm tra quan sát các phần tử bên trong và đấu nối.
- Kiểm tra quan sát các rơle đầu ra khi đã tháo vỏ.
3. Kiểm tra bên trong, mức độ sạch và phần cơ khí của thiết bị
- Kiểm tra tình trạng các phần tử bên trong và gá lắp chắc chắn.
- Vệ sinh hút bụi.
- Kiểm tra độ tin cậy của các điểm nối tiếp xúc và các mối hàn.
- Kiểm tra tình trạng mặt tiếp điểm, vệ sinh nếu có vết cơ khí hay tạp chất bám vào.
- Kiểm tra các đặc tính cơ khí của thiết bị.
4. Kiểm tra điện trở cách điện
- Đo điện trở cách điện từng nhóm mạch nhì thứ (không được đấu nối với nhau) với đất bằng mêgômét 1000V.
5. Kiểm tra chỉnh định rơ le
- Kiểm tra chỉnh định rơ le như đối với thí nghiệm sau một năm lắp đặt mới.
6. Kiểm tra tổng thể phần nhị thứ
- Kiểm tra tổng thể nhị thứ thực hiện với điện áp thao tác định mức, các mạch đã được đấu nối hoàn chỉnh (ngoại trừ những mạch đến các thiết bị nhị thứ và máy cắt ngăn lộ khác đang vận hành) và dùng bộ thử mô phỏng chế độ sự cố và không thực hiện đo thời gian tác động.
- Mô phỏng tất cả các dạng ngắn mạch một pha, hai pha và ba pha (A0, B0, C0, AB, BC, CA, ABC).
- Đối với bảo vệ nhiều cấp thì kiểm tra một điểm tác động trong từng vùng làm việc và điểm ngoài vùng không tác động.
- Đối với bảo vệ đặc tính phụ thuộc kiểm tra 3 điểm của đặc tính.
- Đối với bảo vệ so lệch thì đưa dòng điện vào từng phía để thử.
- Khi thực hiện thí nghiệm tổng thể kiểm tra các tín hiệu báo tương ứng.
- Thử các tín hiệu cảnh báo, các tín hiệu đến đầu vào nhị phân của rơ le kỹ thuật số.
7. Kiểm tra tác động của rơle đầu ra tới các thiết bị đóng cắt nhất thứ
- Kiểm tra mạch đóng cắt các thiết bị nhất thứ từ rơle đầu ra và khôi phục lại các mạch đấu nối sang các thiết bị khác (trước khi khôi phục lại mạch chú ý kiểm tra không còn điện áp để đảm bảo không tác động nhầm).
8. Chuẩn bị đóng điện
- Kiểm tra các tín hiệu cảnh báo, khối thử nghiệm, con nối, các thiết bị khác do nhân viên vận hành thao tác cũng như các nối tắt tại hàng kẹp.
- Làm đầy đủ các biên bản thí nghiệm nhị thứ cho tất cả các hạng mục thí nghiệm.
9. Kiểm tra mang tải thiết bị nhị thứ
Đo kiểm tra dòng điện từ máy biến dòng điện đến thiết bị nhị thứ đang kiểm tra.
Kiểm tra có đủ điện áp từ máy biến điện áp đến thiết bị nhị thứ đang thử nghiệm.
Điều 260. Kiểm tra chỉnh định và thử tổng hợp mạch
1. Chuẩn bị kiểm tra chỉnh định và thử tổng hợp mạch
- Chuẩn bị các tài liệu cần thiết (Bản vẽ thiết kế, tài liệu về rơle và các thiết bị khác của nhà sản xuất, phiếu chỉnh định rơle, sổ ghi chép)
- Chuẩn bị phiếu cho phép làm việc, phiếu công tác.
- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật cô lập vùng làm việc đảm bảo an toàn cho lưới điện khi tiến hành công việc thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị (tác mạch đến các thiết bị khác đang vận hành).
2. Kiểm tra chỉnh định
- Kiểm tra tình trạng rơle và các phần tử bằng các chức năng tự kiểm tra có trong rơle
- Đối với các rơle kỹ thuật số thì kiểm tra các thông số chỉnh định được thực hiện theo hướng dẫn của nhà chế tạo thiết bị.
- Khi thí nghiệm hiệu chỉnh nhị thứ lắp đặt mới, thí nghiệm nhị thứ sau một năm lắp đặt hay đại tu nhị thứ thì cần kiểm tra chỉnh định rơle hai lần (sau khi kiểm tra cấp nguồn nuôi và sau khi kiểm tra mang tải).
- Khi thí nghiệm định kỳ nhị thứ thì chỉ kiểm tra chỉnh định một lần sau khi kiểm tra mang tải.
3. Thử tổng hợp mạch
- Thử tác động của các phần tử nhị thứ đến rơle đầu ra.
- Thử tác động từ rơle đầu ra đến thiết bị đóng cắt nhất thứ.
4. Chuẩn bị đóng điện
- Khôi phục lại các mạch đấu nối sang các thiết bị khác (trước khi khôi phục lại mạch chú ý kiểm tra không còn điện áp để đảm bảo không tác động nhầm).
- Kiểm tra các tín hiệu cảnh báo, khối thử nghiệm, con nối, các thiết bị khác do nhân viên vận hành thao tác.
- Ghi vào sổ theo dõi thiết bị nhị thứ kết quả kiểm tra, tình trạng các thiết bị được kiểm tra và khả năng đưa thiết bị vào vận hành.
Điều 261. Kiểm tra bất thường
- Khi cải tạo sơ đồ bảo vệ.
- Khi khôi phục mạch nhị thứ khi đại tu các thiết bị nhất thứ.
- Khi thay đổi chỉnh định hay các đặc tính của thiết bị nhị thứ
Điều 262. Kiểm tra sau sự cố
- Để xác định nguyên nhân bảo vệ rơle từ chối hoặc tác động nhầm.
- Thực hiện theo chương trình thí nghiệm được phê duyệt bởi cơ quan quản lý thiết bị
Điều 263. Kiểm tra quan sát
- Không có những hư hỏng bên ngoài thiết bị nhị thứ và các phần tử.
- Tình trạng gá thiết bị trong tủ, các dây nối tại hàng kẹp và các đầu ra của thiết bị nhị thứ.
- Có nhãn mác thiết bị, các ghen tên mạch và địa chỉ đấu nối.
- Các tín hiệu, tình trạng khối thử nghiệm, con nối, dao đóng cắt, nút ấn và các phần tử nhị thứ khác.
Điều 264. Thời hạn thí nghiệm
- Sau lắp đặt mới, thực hiện thí nghiệm một năm sau lắp đặt sau đó cứ 3 năm thí nghiệm định kỳ / 1 lần và sau 3 lần thí nghiệm định kỳ liên tiếp thì tiến hành đại tu nhị thứ.
- Hàng năm giữa các kỳ thí nghiệm định kỳ hay đại tu, thực hiện kiểm tra chỉnh định và thử tổng hợp mạch nhị thứ.
- Hàng năm kiểm tra quan sát bằng mắt 2 lần.
Chương V
KHỐI LƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN THÍ NGHIỆM THIẾT BỊ NHỊ THỨ
Khối lượng tổng thể và thứ tự các hạng mục kiểm tra từng chương trình cho thiết bị nhị thứ được nêu trong chương 4 của quy định này và trong chương này về khối lượng các hạng mục thí nghiệm đặc tính điện của thiết bị nhị thứ.
Các hạng mục thí nghiệm đặc tính điện của từng thiết bị nhị thứ thực hiện theo hướng dẫn của nhà chế tạo thiết bị. Dưới đây chỉ đưa ra các hạng mục thí nghiệm chung cho một số chủng loại thiết bị nhị thứ.
Điều 265. Khối lượng thí nghiệm Rơle kỹ thuật số
Dưới đây chỉ đưa ra các hạng mục tổng quát khi thí nghiệm các loại rơle kỹ thuật số đối với từng loại cụ thể thì cần phải được hiệu chỉnh theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
1. Kiểm tra bên ngoài (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành và đại tu nhị thứ)
- Không có vết do va trạm bên ngoài, vết nước chảy (đã khô), không có lớp ôxi hóa trên bề mặt kim loại, không có bụi bẩn.
- Kiểm tra quan sát các đầu hàng kẹp mạch đầu vào và đầu ra từ thiết bị, các giắc nối và trạng thái các mặt tiếp xúc.
- Các phần tử điều khiển không bị hư hỏng cơ khí, dấu (chì) niêm phong của nhà chế tạo.
2. Kiểm tra bên trong (thực hiện khi thí nghiệm sau một năm vận hành và đại tu nhị thứ)
- Không có vết cháy, rạn nứt vết hàn, vết do ôxi hóa.
- Kiểm tra các khớp giắc nối, ốc vít bắt các phần tử thiết bị và vệ sinh bụi.
3. Đo điện trở cách điện các mạch độc lập (ngoại trừ các cổng giao tiếp truy cập dữ liệu) với vỏ thiết bị và với nhau bằng mêgômét loại 500V, điện trở cách điện phải không nhỏ hơn 10MΩ (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành, định kỳ và đại tu nhị thứ)
- Mạch đầu vào dòng điện.
- Mạch đầu vào điện áp.
- Mạch nguồn nuôi.
- Mạch đầu ra.
4. Thử độ bền cách điện các mạch độc lập (ngoại trừ các cổng giao tiếp truy cập dữ liệu) với vỏ thiết bị và với nhau bằng điện áp xoay chiều 1000V, 50Hz trong khoảng thời gian 1 phút. (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới nhị thứ)
5. Kiểm tra cấu hình của rơle phù hợp với bản vẽ thiết kế và các chức năng của thiết bị (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành và đại tu nhị thứ)
6. Kiểm tra chỉnh định rơle phù hợp với cấu hình (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành và đại tu nhị thứ)
7. Kiểm tra hiển thị trị số đo lường của rơle khi đưa dòng điện và điện áp từ bộ thử (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành và đại tu nhị thứ)
8. Kiểm tra hoạt động của các đầu vào nhị phân với điện áp bằng 0,8 điện áp định mức (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới nhị thứ)
9. Kiểm tra tác động của rơle phù hợp với chỉnh định bằng bộ thử chuyên dụng và các tín hiệu tương ứng (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành và đại tu nhị thứ)
10. Kiểm tra thời gian tác động của rơle bảo vệ theo phiếu chỉnh định (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành và đại tu nhị thứ)
11. Kiểm tra rơle không tác động nhầm khi đưa dòng điện và điện áp với giá trị bằng 0,8 giá trị tác động theo chỉnh định và cắt nguồn nuôi và đóng lại nguồn nuôi rơle (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới nhị thứ)
12. Kiểm tra trị số tác động của rơle theo chỉnh định khi cấp nguồn nuôi rơle 0,8 và 1,1 điện áp định mức (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới nhị thứ)
13. Kiểm tra tương hỗ giữa khối đo lường và các lôgíc chức năng của rơle bằng cách tạo các tín hiệu dòng điện, điện áp và lôgíc đầu vào và kiểm tra các tín hiệu và tác động đầu ra (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới và đại tu nhị thứ)
14. Kiểm tra các chức năng điều khiển có trong rơle (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành, định kỳ và đại tu nhị thứ)
15. Kiểm tra chức năng ghi sự cố (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới và đại tu nhị thứ)
16. Kiểm tra chức năng tự giám sát (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành, định kỳ và đại tu nhị thứ)
17. Kiểm tra hoạt động chức năng giám sát tình trạng rơle và các phần tử có trong rơle
18. Kiểm tra tác động của rơle đến các thiết bị khác và các thiết bị đóng cắt nhất thứ và các tín hiệu cảnh báo (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới và đại tu nhị thứ)
19. Kiểm tra mang tải (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành, định kỳ và đại tu nhị thứ)
- Kiểm tra mạch dòng, mạch áp đấu nối vào rơ le đúng theo thiết kế được phê duyệt.
- Kiểm tra các chức năng khóa khi hư hỏng mạch áp hoặc khi có giao động lưới.
- Kiểm tra cấu hình bảo vệ và giá trị chỉnh định.
- Kiểm tra các giá trị đo lường hiển thị, trạng thái rơ le và các tín hiệu tại màn hình.
- Kiểm tra hướng của bảo vệ.
- Kiểm tra bảo vệ khoảng cách đấu đúng theo thiết kế.
- Kiểm tra thiết bị khi mất điện áp và khi chỉnh lại cấu hình và số chỉnh định.
- Kiểm tra các hư hỏng của rơ le nhờ chức năng tự giám sát bên trong.
20. Kiểm tra thông số chỉnh định rơle, tình trạng rơle bằng chức năng tự kiểm tra có bên trong (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành, định kỳ và đại tu nhị thứ)
Điều 266. Khối lượng thí nghiệm rơle trung gian
1. Kiểm tra phần cơ khí và các mặt tiếp xúc (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành và đại tu nhị thứ)
2. Kiểm tra điện áp (dòng điện) tác động và trở về (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới)
3. Kiểm tra cùng cực tính các cuộn dây (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới)
4. Kiểm tra thời gian tác động rơle (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành và đại tu nhị thứ)
Điều 267. Khối lượng kiểm tra rơle ga và rơle dòng dầu
1. Kiểm tra độ kín của phao và các tiếp điểm (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành và đại tu nhị thứ)
2. Kiểm tra sức nổi của phao (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành và đại tu nhị thứ)
3. Kiểm tra chỉnh định đúng và điều chỉnh tiếp điểm (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành và đại tu nhị thứ)
4. Kiểm tra tác động báo tín hiệu và đi cắt máy cắt bằng cách hạ mức dầu trong rơle (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành và đại tu nhị thứ)
5. Kiểm tra tác động theo vận tốc dòng chảy của dầu sử dụng thiết bị thử chuyên dụng (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới và đại tu nhị thứ)
6. Đo điện trở cách điện và thử độ bền điện giữa hai đầu tiếp điểm, giữa mạch tín hiệu và đi cắt máy cắt và với đất (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành và đại tu nhị thứ)
7. Kiểm tra rơle không tác động nhầm khi chạy máy bơm dầu (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới)
Điều 268. Khối lượng kiểm tra cầu trì và áptômát
1. Kiểm tra phần cơ khí và các mặt tiếp xúc (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới và đại tu nhị thứ)
2. Kiểm tra tình trạng tiếp xúc các đầu đấu nối (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành và đại tu nhị thứ)
3. Kiểm tra tác động bằng cấp dòng từ bộ thử (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới và đại tu nhị thứ)
4. Kiểm tra thời gian tác động (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới và đại tu nhị thứ)
Điều 269. Khối lượng kiểm tra rơle dòng điện, điện áp loại cơ khí
1. Kiểm tra phần cơ khí và các mặt tiếp xúc (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành và đại tu nhị thứ)
2. Kiểm tra dòng điện (điện áp) tác động theo chỉnh định và trở về (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành và đại tu nhị thứ)
3. Kiểm tra độ tin cậy của tiếp điểm khi tác động (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành và đại tu nhị thứ)
- Đối với rơle tác động cực đại thì thử với dòng điện (điện áp) từ 1,05 trị số tác động theo chỉnh định đến trị số cao nhất có thể trong vận hành.
- Đối với rơle tác động cực tiểu thì thử với dòng điện (điện áp) từ trị số cao nhất có thể trong vận hành đến trị số tác động theo chỉnh định.
Điều 270. Khối lượng kiểm tra cuộn đóng, cắt
1. Kiểm tra phần cơ khí (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới và đại tu nhị thứ)
2. Kiểm tra điện áp tác động (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành và đại tu nhị thứ)
3. Kiểm tra tác động đóng, cắt thiết bị nhất thứ với điện áp thao tác định mức (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành, định kỳ và đại tu nhị thứ)
Điều 271. Khối lượng kiểm tra phần nhị thứ máy biến dòng điện
1. Kiểm tra đấu nối đúng cực tính theo yêu cầu của bảo vệ và đo lường (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới và đại tu nhị thứ).
2. Kiểm tra đấu nối đúng tỷ số biến và cuộn nhị thứ theo yêu cầu phiếu chỉnh định (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành, định kỳ và đại tu).
3. Đo điện trở tải nhị thứ của máy biến dòng điện và xác định sai số máy biến dòng điện với giá trị dòng điện ngắn mạch lớn nhất trong vận hành và xác định sai số trong vận hành thương mại (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành, định kỳ và đại tu nhị thứ).
Điều 272. Khối lượng kiểm tra phần nhị thứ máy biến điện áp
1. Kiểm tra tỷ số biến máy biến áp phù hợp với yêu cầu của phiếu đặt (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành, định kỳ và đại tu nhị thứ).
2. Kiểm tra tải thực tế của máy biến điện áp và so sánh với giá trị cho phép (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới)
3. Kiểm tra suy giảm điện áp từ máy biến điện áp đến công tơ đo đếm (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành, định kỳ và đại tu nhị thứ)
Điều 273. Khối lượng kiểm tra mạch nhị thứ
1. Kiểm tra quan sát cáp nhị thứ, các đầu cáp, dây nối, các điểm nối và hàng kẹp đấu nối (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành và đại tu nhị thứ)
2. Kiểm tra có tiếp địa vỏ cáp, đánh số sợi cáp, tên sợi, tên mạch và biển cáp (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành và đại tu nhị thứ)
3. Đo điện trở cách điện (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành, định kỳ và đại tu nhị thứ)
4. Thử độ bền cách điện (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới và đại tu nhị thứ)
Điều 274. Kiểm tra thành phần hài trên lưới điện và độ nháy điện áp (thực hiện khi thí nghiệm lắp mới, sau một năm vận hành, định kỳ và đại tu nhị thứ)
Điều 275. Tiêu chuẩn thí nghiệm nhị thứ
- Điện trở cách điện của cáp và thiết bị nhị thứ không được nhỏ hơn 10MΩ khi tách riêng rẽ, 2MΩ khi đã đấu nối sơ đồ và 500Ω đối với mạch động cơ điện áp đến 400V.
- Kiểm tra tác động theo trị số chỉnh định của điều độ sau lắp mới, đại tu thay thế, thí nghiệm bảo dưỡng định kỳ. Giá trị điện không được lệch quá 3% so với chỉnh định còn giá trị thời gian không được lệch quá 0,05 giây so với chỉnh định.
- Tổng thành phần hài của điện áp và dòng điện các ngăn lộ cấp điện áp từ 110kV trở lên không được vượt quá 3%. Mức nhấp nháy điện áp ngắn hạn Pst 95% thời gian đo 10 phút tại các ngăn lộ cấp điện áp từ 110kV trở lên không được vượt quá 0,6. Mức nhấp nháy điện áp dài hạn Plt 95% thời gian đo (trong vòng tuần) và 95% vị trí đo tại các ngăn lộ cấp điện áp từ 110 kV trở lên không được vượt quá 0,8.
PHẦN XI
QUY ĐỊNH TỔN THẤT
ĐIỆN NĂNG TRÊN LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI
Chương I
NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG

Điều 276. Tính toán TTĐN quá khứ thông qua số liệu đo đếm

I.1. 1. TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của các CTTTĐ

- Điện năng nhận trên LTT 220 kV trở xuống của CTTTĐ i xác định như sau:

ANi = ANM_TTi + ANN_TTi + A500_TTi + AĐL_TTi +  ATT_TTi

Trong đó:

i: các CTTTĐ 1, 2, 3, 4;

ANi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i;

ANM_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i từ các NMĐ;

ANN_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i từ lưới điện nước ngoài;

A500_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i từ LTT 500kV;

AĐL_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i từ các TCTĐL;

ATT_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i từ các CTTTĐ khác;

- Điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của Công ty TTĐ i xác định như sau:

AGi = ATTi_NM + ATTi_NN + ATTi_500 + ATTi_ĐL + ATTi_TT + ATTi_KH

Trong đó:

AGi: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i;

ATTi_NM: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i cho các NMĐ;

ATTi_NN: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i cho lưới điện nước ngoài;

ATTi_500: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i cho LTT 500kV;

ATTi_ĐL: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i cho các TCTĐL;

ATTi_TT: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i cho các CTTTĐ khác;

ATTi_KH: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i cho khách hàng sử dụng điện đấu nối trực tiếp vào LTT;

- TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i xác định như sau:

Δ Ai (kWh) = ANi - AGi  (kWh)

Trong đó:

ΔAi: điện năng tổn thất trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i;

- Tỷ lệ TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i xác định như sau:

ΔAi (%) = [DAi (kWh) x 100] / ANi  (kWh)

Hình 1.1. Điện năng giao nhận trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i

I.2. 2. TTĐN trên LTT 500kV của các CTTTĐ

- Điện năng nhận trên LTT 500 kV của CTTTĐ i xác định như sau:

ANi = ANM_TTi + ANN_TTi + A220_TTi + AĐL_TTi + ATT_TTi

Trong đó:

i: các CTTTĐ 1, 2, 3, 4;

ANi: điện năng nhận trên LTT 500kV của CTTTĐ i;

ANM_TTi: điện năng nhận trên LTT 500kV của CTTTĐ i từ các NMĐ;

ANN_TTi: điện năng nhận trên LTT 500kV của CTTTĐ i từ lưới điện nước ngoài;

A220_TTi: điện năng nhận trên LTT 500kV của CTTTĐ i từ LTT 220kV;

AĐL_TTi: điện năng nhận trên LTT 500kV của CTTTĐ i từ các TCTĐL;

ATT_TTi: điện năng nhận trên LTT 500kV của CTTTĐ i từ các CTTTĐ khác;

- Điện năng giao trên LTT 500kV của Công ty TTĐ i xác định như sau:

AGi = ATTi_NM + ATTi_NN + ATTi_220 + ATTi_ĐL + ATTi_TT + ATTi_KH

Trong đó:

AGi: điện năng giao trên LTT 500kV của CTTTĐ i;

ATTi_NM: điện năng giao trên LTT 500kV của CTTTĐ i cho các NMĐ;

ATTi_NN: điện năng giao trên LTT 500kV của CTTTĐ i cho lưới điện nước ngoài;

ATTi_500: điện năng giao trên LTT 500kV của CTTTĐ i cho LTT 220kV;

ATTi_ĐL: điện năng giao trên LTT 500kV của CTTTĐ i cho các TCTĐL;

ATTi_TT: điện năng giao trên LTT 500kV của CTTTĐ i cho các CTTTĐ khác;

ATTi_KH: điện năng giao trên LTT 500kV của CTTTĐ i cho khách hàng sử dụng điện đấu nối trực tiếp vào LTT;

- TTĐN trên LTT 500kV của CTTTĐ i xác định như sau:

ΔAi (kWh) = ANi - AGi  (kWh)

Trong đó:

ΔAi: điện năng tổn thất trên LTT 500kV của CTTTĐ i;

- Tỷ lệ TTĐN trên LTT 500kV của CTTTĐ i xác định như sau:

ΔAi (%) = [DAi (kWh) x 100] / ANi  (kWh)

Hình 1.2. Điện năng giao nhận trên LTT 500kV của CTTTĐ i

I.3  3. TTĐN trên LTT các CTTTĐ (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống)

- Điện năng nhận trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:

ANi  = ANM_TTi + ANN_TTi  + AĐL_TTi  +  ATT_TTi

Trong đó:

i: các CTTTĐ 1, 2, 3, 4;

ANi: điện năng nhận trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống);

ANM_TTi: điện năng nhận trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) từ các NMĐ;

ANN_TTi: điện năng nhận trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) từ lưới điện nước ngoài;

AĐL_TTi: điện năng nhận trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) từ các TCTĐL;

ATT_TTi: điện năng nhận trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) từ các CTTTĐ khác;

- Điện năng giao trên LTT 500kV của Công ty TTĐ i xác định như sau:

AGi = ATTi_NM + ATTi_NN + ATTi_ĐL + ATTi_TT + ATTi_KH

Trong đó:

AGi: điện năng giao trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống);

ATTi_NM: điện năng giao trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) cho các NMĐ;

ATTi_NN: điện năng giao trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) cho lưới điện nước ngoài;

ATTi_ĐL: điện năng giao trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) cho các TCTĐL;

ATTi_TT: điện năng giao trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) cho các CTTTĐ khác;

ATTi_KH: điện năng giao trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) cho khách hàng sử dụng điện đấu nối trực tiếp vào LTT;

- TTĐN trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:

ΔAi (kWh) = ANi - AGi (kWh)

Trong đó:

ΔAi: điện năng tổn thất trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống);

- Tỷ lệ TTĐN trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:

ΔAi (%) = [DAi (kWh) x 100] / ANi (kWh)

Hình 1.3. Điện năng giao nhận trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống)

I.4 4. TTĐN trên LTT 500kV của EVNNPT

- Điện năng nhận trên LTT 500kV của EVNNPT xác định như sau:

AN500 = ANM_500 + ANN_500 +ATTi_500

Trong đó:

AN500: điện năng nhận trên LTT 500kV của EVNNPT;

ANM_500: điện năng nhận trên LTT 500kV của EVNNPT từ các NMĐ;

ANN_500: điện năng nhận trên LTT 500kV của EVNNPT từ lưới điện nước ngoài;

ATTi_500: điện năng nhận trên LTT 500kV của EVNNPT từ LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i;

- Điện năng giao trên LTT 500kV của EVNNPT xác định như sau:

AG500  = A500_NM  + A500_NN + A500_TTi

Trong đó:

AG500: điện năng giao trên LTT 500kV của EVNNPT;

A500_NM: điện năng giao trên LTT 500kV của EVNNPT cho các NMĐ;

A500_NN: điện năng giao trên LTT 500kV của EVNNPT cho lưới điện nước ngoài;

A500_TTi: điện năng giao trên LTT 500kV của EVNNPT cho LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i;

- TTĐN trên LTT 500kV của EVNNPT xác định như sau:

ΔA500  (kWh) = AN500 - AG500 (kWh)

Trong đó:

ΔA500: điện năng tổn thất trên LTT 500kV của EVNNPT;

- Tỷ lệ TTĐN trên LTT 500kV của EVNNPT xác định như sau:

ΔA500 (%) = [DA500 (kWh) x 100] / AN500 (kWh)

Hình 1.4. Điện năng giao nhận trên LTT 500kV của EVNNPT

I.5  5. TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT

- Điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT xác định như sau:

AN220  = ΣANM_TTi + ΣANN_TTi  + ΣA500_TTi + ΣAĐL_TTi

Trong đó:

AN220: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT;

ANM_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT từ các NMĐ;

ANN_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT từ lưới điện nước ngoài;

A500_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV của EVNNPT từ LTT 500kV trở xuống của CTTTĐ i;

AĐL_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV của EVNNPT từ lưới điện các TCTĐL;

- Điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT xác định như

AG220 = ΣATTi_NM + ΣATTi_NN + ΣATTi_500 + ΣATTi_ĐL + ΣATTi_KH

Trong đó:

AG220: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT;

ATTi_NM: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT cho các NMĐ;

ATTi_NN: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT cho lưới điện nước ngoài;

ATTi_500: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT cho LTT 500kV của CTTTĐ i;

ATTi_ĐL: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT cho lưới điện các TCTĐL;

ATTi_KH: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT cho khách hàng sử dụng điện đấu nối trực tiếp vào LTT;

- TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT xác định như sau:

ΔA220  (kWh) = AN220 - AG220 (kWh)

Trong đó:

ΔA220: điện năng tổn thất trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT;

- Tỷ lệ TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT xác định như sau:

ΔA220 (%) = [DA220 (kWh) x 100] / AN220  (kWh)

Hình 1.5.  Điện năng giao nhận trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT

I.6 6. TTĐN trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống)

- Điện năng nhận trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:

AN  = ΣANM_TTi + ANM_500 + ΣANN_TTi + ANN_500 + ΣAĐL_TTi

Trong đó:

AN: điện năng nhận trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống);

- Điện năng giao trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:

AG =  ΣATTi_NM + A500_NM + ΣATTi_NN + A500_NN + ΣATTi_ĐL + ΣATTi_KH

Trong đó:

AG: điện năng giao trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống);

- TTĐN trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:

ΔA (kWh) = AN  - AG (kWh)

Trong đó:

ΔA: điện năng tổn thất trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống);

- Tỷ lệ TTĐN trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:

ΔA (%) = [DA (kWh) x 100] / AN (kWh)

Hình 1.6. Điện năng giao nhận trên LTT của EVNNPT

I.7 7. Lưu ý đối với điện năng tự dùng cho TBA và thiết bị bù

Điện năng tự dùng các trạm biến áp: là điện năng tiêu thụ trong trạm biến áp phục vụ trực tiếp công tác vận hành hệ thống điện, bao gồm điện tự dùng cho hệ thống thông tin phục vụ vận hành hệ thống điện, hệ thống điều khiển, bảo vệ, hệ thống điều hòa, hút ẩm, sấy, thông gió, bơm nước, hệ thống chiếu sáng lắp đặt trong trạm, hệ thống làm mát, hệ thống cứu hỏa và điện năng tiêu thụ của các thiết bị bù tại trạm.

Điện năng tự dùng tại trạm biến áp của lưới điện truyền tải được tính vào tổn thất điện năng của lưới điện truyền tải.

Không được lấy điện sau máy biến áp tự dùng tại các trạm điện để cấp cho các mục đích ngoài mục đích phục vụ vận hành trạm điện. Trong trường hợp đặc biệt phải lấy điện sau các máy biến áp tự dùng tại các trạm điện để cấp cho mục đích khác phải lắp đặt công tơ đo đếm riêng, sản lượng điện cấp cho các mục đích này phải được đơn vị quản lý trạm điện giao nhận với các TCTĐL, CTĐL và phải được tính vào sản lượng điện thương phẩm của các TCTĐL, CTĐL, không được tính vào điện năng tự dùng của trạm biến áp.

Điều 277. Tính toán TTĐN tương lai thông qua số liệu dự báo

1. TTĐN trên LTT của EVNNPT

- TTĐN trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:

∆A (kWh) = ∆AMBA  (kWh) + ∆AĐD (kWh)

Trong đó:

AMBA: TTĐN trên MBA;

AĐD: TTĐN trên ĐD;

- Tỷ lệ TTĐN trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:

∆A (%) = [∆A (kWh) x 100] / AN (kWh)

2. TTĐN trên MBA

- TTĐN trên MBA xác định như sau:

∆AMBA (kWh) = τmax x ∆Pk, MBA (kW) + T x ∆P0, MBA (kW)

Trong đó:

τmax: thời gian tổn thất công suất lớn nhất;

T: thời gian vận hành trong năm của MBA;

∆Pk, MBA: tổn thất có tải của MBA, tính toán bằng phần mềm PSS/E;

∆P0, MBA: tổn thất không tải của MBA, tra theo tài liệu của nhà sản xuất;

3. TTĐN trên ĐD

- TTĐN trên ĐD xác định như sau:

∆AMBA  (kWh) = τmax x ∆Pd.dẫn  (kW) x Knhiệt độ  + T x ∆Pv.quang

(kW)

Trong đó:

∆Pd.dẫn: tổn thất công suất của dây dẫn, tính toán bằng phần mềm PSS/E;

T: thời gian vận hành trong năm của ĐD;

∆Pv.quang: tổn thất công suất của ĐD do vầng quang, tra theo tài liệu chuyên ngành;

4. Thời gian tổn thất công suất lớn nhất

- Thời gian tổn thất công suất lớn nhất xác định như sau:

Trong đó:

n: số ngày trong chu kỳ tính TTĐN;

P(t): biểu đồ công suất ngày điển hình của chu kỳ tính toán;

Pmax: công suất tác dụng cực đại trong biểu đồ công suất điển hình;

Điều 278. Trình tự tính toán TTĐN tương lai thông qua số liệu dự báo

1. Số liệu tính toán

- Số liệu tính toán TTĐN bao gồm:

● Thông số kỹ thuật của các NMĐ đang vận hành;

● Các thay đổi liên quan đến NMĐ đang vận hành trong chu kỳ tính toán;

● Tiến độ và thông số kỹ thuật của các NMĐ sẽ vào vận hành trong chu kỳ tính toán;

● Thông số kỹ thuật của các TBA và ĐD đang vận hành;

● Các thay đổi liên quan đến TBA và ĐD đang vận hành trong chu kỳ tính toán;

● Tiến độ và thông số kỹ thuật của các TBA và ĐD sẽ vào vận hành trong chu kỳ tính toán;

● Ranh giới đo đếm điện năng;

● Dự báo phụ tải bao gồm điện năng, công suất tác dụng cực đại, biểu đồ công suất ngày điển hình của các TCTĐL và khách hàng sử dụng điện đấu nối trực tiếp vào LTT tại các điểm đấu nối;

● Kế hoạch huy động nguồn trong chu kỳ tính toán;

2. Trình tự tính toán

- Lập file tính toán chế độ xác lập bằng phần mềm PSS/E cho chế độ cực đại của ngày điển hình trong chu kỳ tính toán;

- Tính tổn thất công suất có tải của MBA và tổn thất công suất của dây dẫn bằng phần mềm PSS/E cho LTT 500kV và 220kV trở xuống của các CTTTĐ;

- Tính tổn thất không tải của MBA và tổn thất vầng quang của ĐD;

- Tính thời gian tổn thất công suất lớn nhất τmax của LTT 500kV và 220kV trở xuống của các CTTTĐ;

- Tính TTĐN không tải và có tải của MBA;

- Tính TTĐN của dây dẫn và TTĐN vầng quang của ĐD;

- Tính TTĐN trên LTT 500kV của EVNNPT;

- Tính TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của các CTTTĐ;

- Tính TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT;

- Tính TTĐN trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống);

Chương II
TỔ CHỨC TÍNH TOÁN, ĐÁNH GIÁ, BÁO CÁO TTĐN
Điều 279. Tổ chức tính toán, đánh giá, báo cáo TTĐN quá khứ

1. Tổ chức tính toán, báo cáo TTĐN quá khứ

- Hàng tháng, các CTTTĐ chịu trách nhiệm thống kê, tính toán:

● Thống kê, tính toán điện năng giao, nhận trên LTT 500kV, 220kV trở xuống và lưới chung (bao gồm LLT 500kV và 220kV trở xuống) trong phạm vi quản lý và xác nhận số liệu trên phần mềm MDMS trước ngày mùng 05 hàng tháng;

● Tính toán TTĐN trên LTT 500kV, 220kV trở xuống và lưới chung (bao gồm LLT 500kV và 220kV trở xuống) trong phạm vi quản lý xác nhận số liệu trên phần mềm MDMS trước ngày mùng 05 hàng tháng;

● Điện năng truyền tải trên từng ĐD và MBA trong phạm vi quản lý;

● Công suất tác dụng cực đại truyền tải trên từng ĐD và MBA trong phạm vi quản lý;

● TTĐN từng ĐD và MBA trong phạm vi quản lý;

● Hệ số cosφ, công suất phản kháng cực đại và điện năng phản kháng truyền tải trên từng MBA, ĐD trong phạm vi quản lý;

● Điện năng tự dùng cho TBA và thiết bị bù trong phạm vi quản lý;

- Hàng tháng, Ban Kế hoạch của EVNNPT chịu trách nhiệm:

● Tổng hợp, tính toán điện năng giao, nhận của EVNNPT và từng CTTTĐ trên LTT 500kV, 220kV trở xuống và lưới chung (bao gồm LLT 500kV và 220kV trở xuống);

● Tính toán TTĐN của EVNNPT và từng CTTTĐ trên LTT 500kV, 220kV trở xuống và lưới chung (bao gồm LLT 500kV và 220kV trở xuống);

- Hàng tháng, trên cơ sở các số liệu thống kê tính toán, các CTTTĐ chịu trách nhiệm đánh giá, phân tích:

● Tình hình TTĐN của LTT trong phạm vi quản lý của CTTTĐ.

● Nguyên nhân TTĐN từng ĐD, MBA trong phạm vi quản lý và toàn bộ CTTTĐ tăng, giảm hoặc duy trì không thay đổi;

● Nguyên nhân điện năng tự dùng cho TBA và thiết bị bù trong phạm vi quản lý tăng, giảm hoặc duy trì không thay đổi;

2. Báo cáo TTĐN quá khứ

- Trước ngày mùng 5 hàng tháng, các CTTTĐ chịu trách nhiệm báo cáo EVNNPT bằng văn bản và bằng file Excel (địa chỉ email: kt.npt@npt.evn.vn; kh.npt@npt.evn.vn);

- Trước ngày mùng 10 hàng tháng, Ban Kế hoạch của EVNNPT chịu trách nhiệm báo cáo EVN bằng văn bản và bằng file (theo quy định);

- Hàng tháng, trên cơ sở các số liệu thống kê tính toán và đánh giá, phân tích (như trên), các CTTTĐ chịu trách nhiệm báo cáo EVNNPT:

● Các số liệu thống kê, tính toán (như trên);

● Đánh giá, phân tích của CTTTĐ (như trên);

● Xác định các biện pháp giảm TTĐN, điện năng tự dùng cho TBA và thiết bị bù để:

✓ Tổ chức triển khai các biện pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn cho phép của CTTTĐ;

✓ Kiến nghị EVNNPT các biện pháp liên quan và cần sự phối hợp của các CTTTĐ khác, các Ban QLDA, các TCTĐL và các TTĐĐ;

● Các số liệu khác theo quy định về thời gian và biểu mẫu báo cáo định kỳ công tác quản lý tổn thất điện năng hàng tháng hiện hành.

- Hàng tháng, trên cơ sở báo cáo của các CTTTĐ, Ban Kỹ thuật của EVNNPT chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo EVN:

● Các số liệu thống kê, tính toán về điện năng và TTĐN trên LTT;

● Đánh giá, phân tích của về tình hình TTĐN trên LTT;

● Xác định các biện pháp giảm TTĐN, điện năng tự dùng cho TBA và thiết bị bù để:

✓ Tổ chức triển khai các biện pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn cho phép của EVNNPT;

✓ Kiến nghị EVN các biện pháp liên quan và cần sự phối hợp của các TCTĐL và các TTĐĐ;

Điều 280. Tổ chức tính toán, đánh giá, báo cáo TTĐN tương lai

1. Tổ chức tính toán, đánh giá TTĐN tương lai

- Chu kỳ tính toán TTĐN: 1 năm tới;

- Trước ngày 01/11 hàng năm, Ban Kỹ thuật của EVNNPT chịu trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan như các NMĐ, TCTĐL, EPTC, TTĐĐ, CTTTĐ, Ban QLDA và các Ban Đầu tư, Quản lý Xây dựng, Kế hoạch của EVNNPT để thu thập số liệu, thông tin phục vụ tính toán TTĐN năm tới bao gồm:

● NMĐ;

● TBA và ĐD;

● Ranh giới đo đếm điện năng;

● Dự báo phụ tải;

● Kế hoạch huy động nguồn;

- Trước ngày 01/11 hàng năm, Ban Kỹ thuật của EVNNPT chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các CTTTĐ:

● Xây dựng các file tính toán chế độ xác lập bằng phần mềm PSS/E cho chế độ cực đại của ngày điển hình của từng tháng trong năm tới;

● Tính TTĐN trên LTT 500kV, LTT 220kV trở xuống và toàn bộ LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) của EVNNPT và của các CTTTĐ;

- Trước ngày 01/12 hàng năm, Ban Kỹ thuật của EVNNPT chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các CTTTĐ, Ban QLDA và các Ban Đầu tư, Quản lý Xây dựng, Kế hoạch của EVNNPT để lập báo cáo TTĐN năm tới bao gồm các nội dung sau:

● Cơ sở tính toán TTĐN (số liệu, thông tin về NMĐ, TBA, ĐD, ranh giới đo đếm điện năng, dự báo phụ tải, kế hoạch huy động nguồn năm tới);

● TTĐN năm tới của LTT;

● Đánh giá, phân tích của về tình hình TTĐN năm tới trên LTT;

● Xác định các biện pháp giảm TTĐN, điện năng tự dùng cho TBA và thiết bị bù bao gồm:

✓ Các biện pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn cho phép của EVNNPT;

✓ Các biện pháp liên quan và cần sự phối hợp của các TCTĐL và các TTĐĐ;

● Các kiến nghị với EVN và ERAV về TTĐN;

2. Báo cáo TTĐN tương lai

Trước ngày 01/12 hàng năm, Ban Kỹ thuật của EVNNPT chịu trách nhiệm báo cáo mức TTĐN của năm tới trình EVN xem xét, phê duyệt;

Điều 281. Các công tác khác
- Ban Kỹ thuật chịu trách nhiệm phối hợp với Ban Viễn thông và Công nghệ Thông tin trang bị phần mềm PSS/E cho các CTTTĐ;
- Ban Kỹ thuật chịu trách nhiệm phối hợp với Ban Tổ chức và Nhân sự tổ chức đào tạo cho các CTTTĐ sử dụng phần mềm PSS/E để tính toán chế độ xác lập và tính toán TTĐN;
- Các CTTTĐ chịu trách nhiệm rà soát, trang bị các công tơ nội bộ để đáp ứng yêu cầu thống kê điện năng, công suất của từng ĐD, MBA trong phạm vi quản lý;
- Các CTTTĐ chịu trách nhiệm vận hành phần mềm tính toán tổn thất điện năng MDMS đảm bảo chuẩn xác tổn thất điện năng ngày của MBA, ĐD và của lưới truyền tải (lưới 500kV, 220kV, lưới chung 500kV và 220kV) thuộc phạm vi quản lý.
XII
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN,
CẢI TIẾN KỸ THUẬT, HỢP KÝ HÓA SẢN XUẤT
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG QUẢN LÝ
SÁNG KIẾN, HỢP LÝ HÓA SẢN XUẤT
Điều 282. Quy định về trách nhiệm
- Tổng Giám đốc Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Giám đốc các Đơn vị có trách nhiệm tổ chức kiểm tra các quyết định của mình nhằm đảm bảo việc tuân thủ pháp luật Nhà nước, Quy chế Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Quy chế Quản lý hoạt động sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia nhằm góp phần thúc đẩy phát triển công tác khoa học công nghệ của Tổng công ty và Đơn vị;
- Ban Kỹ thuật của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia có trách nhiệm tham mưu cho Hội đồng Thành viên và Tổng Giám đốc về những vấn đề liên quan đến hoạt động sáng kiến cải tiến kỹ thuật hợp lý hóa sản xuất của Tổng công ty;
- Văn phòng, các Ban cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các Đơn vị có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật và Quy chế này trong hoạt động sáng kiến cải tiến kỹ thuật hợp lý hóa sản xuất của Tổng công ty;
- Các Đơn vị khi xây dựng, ban hành hướng dẫn quản lý hoạt động sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất của Đơn vị mình phải phù hợp với Quy định này.
Điều 283. Sáng kiến, các điều kiện công nhận sáng kiến
1. Sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất (gọi chung là sáng kiến): là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng khoa học kỹ thuật (gọi chung là giải pháp) có tính mới, có khả năng áp dụng (hoặc đã được áp dụng hoặc áp dụng thử) và mang lại hiệu quản kinh tế - xã hội thiết thực cho cơ quan, đơn vị;
2. Giải pháp được công nhận là mới so với trình độ KHCN của ngành Điện lực nếu tính đến trước ngày nộp Đơn đăng ký sáng kiến hoặc ngày áp dụng thử (tính theo ngày nào đến sớm hơn), sáng kiến đó đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a). Chưa được cơ quan đơn vị thông báo áp dụng hoặc đã có kế hoạch áp dụng trong sản xuất, đầu tư, công tác quản lý;
b). Chưa được cơ quan quản lý cấp trên giới thiệu bằng văn bản hoặc chưa được phổ biến trên các sách báo kỹ thuật do ngành hoặc địa phương xuất bản tới mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được;
c). Chưa được cơ quan, đơn vị, hoặc cơ quan quản lý cấp trên quy định thành những biện pháp thực hiện bắt buộc như tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm.
d). Không trùng với nội dung của các giải pháp đã đăng ký trước đó.
3. Sáng kiến được coi là mang lại lợi ích thiết thực nếu việc áp dụng sáng kiến đó mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn (nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, hiệu quả kỹ thuật), hoặc lợi ích xã hội (nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khoẻ, …).
4. Giải pháp kỹ thuật được đề ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao mà có giá trị kinh tế, kỹ thuật cao, có khả năng áp dụng rộng rãi trong toàn EVNNPT và có tính mới cũng được công nhận là sáng kiến.
Điều 284. Sáng kiến cấp cơ sở và cấp Tổng công ty
1. Sáng kiến đáp ứng được các điều kiện nêu tại Điều 3 được gọi là sáng kiến cấp cơ sở (các đơn vị trực thuộc).
2. Sáng kiến được gọi là sáng kiến cấp Tổng công ty nếu sáng kiến đó có tính mới trong phạm vi toàn Tổng công ty, áp dụng cho tất cả các đơn vị trực thuộc Tổng công ty do các đơn vị đăng ký với EVNNPT, EVNNPT tiếp nhận đơn, thẩm định và công nhận.
Điều 285. Tác giả sáng kiến, chủ sáng kiến
1. Tác giả sáng kiến là người tạo ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của mình; đồng tác giả sáng kiến là những tác giả cùng nhau tạo ra sáng kiến chung có đóng góp từ 25% trở lên.
Người chỉ đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật, vật chất trong quá trình tạo ra sáng kiến không được coi là tác giả sáng kiến.
2. Chủ sáng kiến có thể là:
a). Tác giả sáng kiến, sáng chế;
b). Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc để tạo ra sáng kiến, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác được pháp luật công nhận;
c). Người được chuyển giao sáng kiến theo quy định của pháp luật.
Điều 286. Nội dung của sáng kiến
1. Nội dung của sáng kiến là tạo ra hoặc cải tiến giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
2. Giải pháp kỹ thuật bao gồm:
a). Cơ cấu (máy móc, thiết bị, công cụ lao động, sản phẩm, kết cấu công trình, …);
b). Cải tiến kỹ thuật, công nghệ sản xuất;
c). Quy trình, hướng dẫn, phương án (quy trình công nghệ; phương án kỹ thuật, thiết kế, thi công; biện pháp an toàn; …).
3. Giải pháp quản lý là phương pháp tổ chức (bố trí nhân lực, máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu, vật liệu, …), điều hành, kiểm tra, giám sát công việc, quản lý hành chính.
4. Các giải pháp tác nghiệp là phương pháp thực hiện thao tác nghiệp vụ trong công việc kinh doanh (sản xuất, thương mại, dịch vụ), công tác quản lý hành chính, sự nghiệp trong đó có:
a). Phương pháp thực hiện các thủ tục hành chính (tiếp nhận, xử lý hồ sơ, đơn thư, tài liệu, …);
b). Phương pháp thẩm định, giám định;
c). Phương pháp giảng dạy, huấn luyện người lao động;
5. Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, bí quyết áp dụng một giải pháp kỹ thuật đã biết vào thực tế.
Chương II
CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN
Điều 287. Xây dựng kế hoạch sáng kiến Tổng công ty
1. Căn cứ xây dựng kế hoạch Sáng kiến Tổng công ty:
Hàng năm, trên cơ sở mục tiêu sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển của Tổng công ty và các đơn vị, các Ban chức năng và các đơn vị, cá nhân đăng ký kế hoạch sáng kiến trình EVNNPT phê duyệt đưa vào kế hoạch thực hiện.
2. Quy trình xây dựng kế hoạch sáng kiến Tổng công ty:
Vào tháng 10 hàng năm, các Ban chức năng và các đơn vị, cá nhân trong Tổng công ty có trách nhiệm xây dựng và đề xuất danh mục sáng kiến của năm sau theo mẫu đăng ký quy định tại Phụ lục 5 của Quy định này gửi về Tổng công ty (thông qua Ban Kỹ thuật).
Ban Kỹ thuật có trách nhiệm tổng hợp, rà soát hoàn thiện danh mục và trình Lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt đưa vào kế hoạch thực hiện năm.
Điều 288. Bổ sung đăng ký kế hoạch sáng kiến
Theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh, vận hành và đầu tư phát triển, các đơn vị và các Ban của Tổng công ty có thể đề xuất bổ sung danh mục hoặc đăng ký sáng kiến (đối với các sáng kiến đã được áp dụng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh).
Điều 289. Đăng ký sáng kiến
1. Trên cơ sở danh mục sáng kiến các đơn vị đã đăng ký và đã được thực hiện và áp dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh và/hoặc các sáng kiến đã được áp dụng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh không nằm trong danh mục đăng ký, các đơn vị thực hiện đăng ký để công nhận là sáng kiến cấp Tổng công ty.
2. Để một giải pháp được công nhận là sáng kiến, người có quyền đăng ký sáng kiến phải nộp đơn đăng ký sáng kiến cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 của Điều này.
3. Các tổ chức, cá nhân sau có quyền đăng ký sáng kiến:
a). Đối với sáng kiến của người lao động, tác giả sáng kiến có quyền đăng ký sáng kiến với chủ sáng kiến là cơ quan, tổ chức cơ sở nơi mình làm việc;
b). Chủ sáng kiến có quyền đăng ký với cơ quan quản lý khoa học của ngành, địa phương.
4. Mỗi sáng kiến chỉ được đăng ký với một cơ quan, tổ chức xét công nhận.
Điều 290. Đơn đăng ký sáng kiến
1. Đơn đăng ký sáng kiến phải bao gồm các nội dung sau (xem phụ lục 6):
a). Họ, tên và địa chỉ của người nộp đơn đăng ký sáng kiến;
b). Họ, tên và địa chỉ của tác giả hoặc đồng tác giả sáng kiến;
c). Tên sáng kiến và lĩnh vực áp dụng;
d). Mô tả bản chất của sáng kiến;
e). Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến;
g). Lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến (nếu giải pháp đã được áp dụng hoặc áp dụng thử).
2. Trường hợp sáng kiến có nội dung đơn giản hoặc tác giả sáng kiến không đủ năng lực mô tả bản chất của sáng kiến, tác giả sáng kiến có thể trình bày bằng miệng với tổ chức đăng ký sáng kiến để được hướng dẫn làm đơn đăng ký sáng kiến. Tổ chức đăng ký sáng kiến có nghĩa vụ giúp đỡ người đăng ký sáng kiến hoàn thành đơn đăng ký sáng kiến.
3. Đơn đăng ký sáng kiến phải được gửi kèm theo file mềm để thuận tiện cho việc xét chọn và lưu trữ.
4. Đối với các sáng kiến tạo ra sản phẩm hoặc có hiện vật là kết quả của sáng kiến thì phải gửi kèm theo hiện vật hoặc phải có hình ảnh, video ghi lại nếu việc gửi sản phẩm, hiện vật gặp khó khăn.
Điều 291. Tiếp nhận, xử lý đơn đăng ký sáng kiến
1. Ban Kỹ thuật EVNNPT tổ chức tiếp nhận và xử lý đơn đăng ký sáng kiến của cán bộ, công nhân viên trong cơ quan Tổng công ty và các sáng kiến cấp Tổng công ty của các đơn vị trực thuộc. Phòng Kỹ thuật của các đơn vị trực thuộc tổ chức tiếp nhận và xử lý đơn đăng ký sáng kiến của cán bộ công nhân viên thuộc đơn vị mình.
2. Tổ chức tiếp nhận đơn đăng ký sáng kiến có trách nhiệm ghi nhận ngày tiếp nhận đơn vào sổ đăng ký sáng kiến (theo mẫu tại Phụ lục 7), tiến hành xem xét đơn và thông báo cho người đăng ký sáng kiến về việc chấp nhận đơn, yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc từ chối chấp nhận đơn (theo mẫu tại Phụ lục 8) trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đơn.
3. Trong trường hợp chấp nhận đơn, tổ chức đăng ký sáng kiến phải thông báo cho người nộp đơn bằng văn bản về việc đơn được chấp nhận và ghi nhận các thông tin liên quan của đơn và lưu giữ hồ sơ đơn.
4. Trường hợp đơn còn có thiếu sót, tổ chức đăng ký sáng kiến phải thông báo cho người nộp đơn bằng văn bản về những thiếu sót cần khắc phục để đơn được chấp nhận và ấn định thời hạn dành cho việc khắc phục, sửa chữa thiếu sót là 01 tháng tính từ ngày thông báo. Nếu người nộp đơn không khắc phục, sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu trong thời hạn nêu trên, tổ chức đăng ký sáng kiến thông báo bằng văn bản cho người đăng ký sáng kiến về việc từ chối chấp nhận đơn, trong đó có nêu rõ lý do từ chối (theo mẫu tại Phụ lục 9).
Điều 292. Công nhận sáng kiến
1. Đối với một giải pháp chưa được áp dụng thử, tổ chức đăng ký sáng kiến có trách nhiệm xem xét, đánh giá tính khả thi của giải pháp nêu trong đơn để quyết định có hay không tổ chức áp dụng thử giải pháp đó để có cơ sở đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến. Trường hợp giải pháp được quyết định đưa vào áp dụng thử, tổ chức đăng ký sáng kiến phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn để phối hợp triển khai thực hiện.
2. Các Phòng/ Ban Kỹ thuật của Công ty và Tổng công ty có trách nhiệm tìm chọn và yêu cầu hoặc thuê tổ chức, cá nhân thích hợp thực hiện việc áp dụng thử sáng kiến nêu tại Khoản 1 Điều này theo yêu cầu và với kinh phí của người nộp đơn đăng ký sáng kiến.
3. Trong thời hạn 01 tháng tính từ ngày nhận đơn đối với giải pháp đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, hoặc tính từ khi có kết quả áp dụng thử nêu tại các khoản 1 và 2 Điều này, tổ chức đăng ký sáng kiến phải xem xét và quyết định công nhận giải pháp nêu trong đơn là sáng kiến nếu không chứng minh được rằng giải pháp đó không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại Điều 3 của quy định này. Quyết định công nhận sáng kiến phải được trao cho người nộp đơn đăng ký sáng kiến (theo mẫu tại Phụ lục 10).
4. Quyết định công nhận sáng kiến phải ghi nhận các thông tin sau:
a). Tên sáng kiến;
b). Họ, tên và địa chỉ của tác giả sáng kiến;
c). Những người tham gia áp dụng thử sáng kiến;
d). Ngày nộp đơn đăng ký sáng kiến;
e). Ngày bắt đầu áp dụng thử sáng kiến;
g). Ngày công nhận sáng kiến;
f). Tóm tắt nội dung sáng kiến;
h). Lợi ích kinh tế - xã hội thu được do áp dụng sáng kiến;
i). Mức thù lao, mức thưởng cho tác giả sáng kiến, người áp dụng thử sáng kiến;
k). Thời hạn hưởng thù lao.
Chương III
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN
Điều 293. Tổ chức, quản lý hoạt động sáng kiến cấp Tổng công ty
Ban Kỹ thuật là đầu mối về các công việc có liên quan đến hoạt động sáng kiến trong phạm vi toàn Tổng công ty:
- Là đầu mối xây dựng trình Lãnh đạo Tổng công ty ban hành các văn bản hướng dẫn quản lý hoạt động sáng kiến phù hợp với điều kiện thực tế của Tổng công ty;
- Tổng hợp kế hoạch sáng kiến của các đơn vị trình Lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt đưa vào kế hoạch thực hiện;
- Tiếp nhận đơn đăng ký và triển khai các thủ tục đăng ký sáng kiến cấp Tổng công ty;
- Tổ chức công tác thông tin sáng kiến trong phạm vi Tổng công ty nhằm phổ biến, áp dụng sáng kiến và thực hiện các biện pháp khuyến khích tác giả sáng kiến, người đăng ký áp dụng sáng kiến và đẩy mạnh phong trào thi đua sáng tạo trong toàn Tổng công ty;
- Tổ chức xét duyệt sáng kiến, đề xuất mức thưởng cho các sáng kiến cấp Tổng công ty, đề xuất hướng giải quyết các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến hoạt động sáng kiến;
- Có trách nhiệm phát hiện và đề xuất đăng ký sáng chế với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu sáng kiến có khả năng được bảo hộ như một sáng chế;
- Báo cáo cấp trên về hoạt động sáng kiến của Tổng công ty (nếu có yêu cầu) và kiến nghị với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung những quy định về sáng kiến;
- Định kỳ kiểm tra hoạt động sáng kiến của các đơn vị thành viên.
Điều 294. Hội đồng sáng kiến cấp Tổng công ty
Hội đồng sáng kiến cấp EVNNPT được thành lập theo quyết định của Tổng Giám đốc để xem xét, thẩm định công nhận sáng kiến cấp Tổng công ty. Hội đồng sáng kiến cấp Tổng công ty bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng: Phó Tổng Giám đốc - Chủ tịch Hội đồng Khoa học.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng Ban (hoặc Phó Trưởng Ban) Ban Kỹ thuật. Thư ký Hội đồng: Chuyên viên Ban Kỹ thuật.
- Các ủy viên Hội đồng: Đại diện Công đoàn EVNNPT; Trưởng Ban (hoặc Phó Trưởng Ban) các Ban: Kế hoạch, Tài chính kế toán, và đại diện các Ban chức năng khác của cơ quan Tổng công ty, các chuyên gia có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến sáng kiến xét duyệt.
- Hội đồng sáng kiến họp để xét duyệt sáng kiến định kỳ 6 tháng/ 01 lần hoặc đột xuất theo triệu tập của Chủ tịch Hội đồng.
Điều 295. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng sáng kiến cấp Tổng công ty
1. Hội đồng sáng kiến cấp Tổng công ty có chức năng, nhiệm vụ sau:
- Xét duyệt công nhận sáng kiến cấp Tổng công ty và các sáng kiến theo phân cấp tại Khoản 1 Điều 29 của Quy định này.
- Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến; đề xuất và duyệt mức thưởng cho tác giả sáng kiến, đồng tác giả, người hỗ trợ tác giả và những người tổ chức áp dụng lần đầu tiên.
- Giải quyết các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến hoạt động sáng kiến.
- Đề xuất các biện pháp nhằm đẩy mạnh các hoạt động sáng tạo trong toàn EVNNPT.
2. Thư ký Hội đồng có nhiệm vụ:
- Hoàn thành biên bản các cuộc họp và Nghị quyết của Hội đồng sáng kiến một cách trung thực, rõ ràng, lập thành hồ sơ, tài liệu hoạt động của Hội đồng;
- Tổng hợp tình hình hoạt động sáng kiến, vào sổ thống kê sáng kiến, kết quả áp dụng, hiệu quả mang lại, số tiền thưởng sáng kiến, dự thảo các hợp đồng liên quan đến sáng kiến chuyển nhượng (cấp Tổng công ty);
- Giúp Chủ tịch Hội đồng lập kế hoạch hoạt động, lịch họp của Hội đồng, chuẩn bị nội dung chương trình làm việc cho mỗi kỳ họp Hội đồng;
- Đề xuất với chủ tịch Hội đồng tặng các danh hiệu vinh dự cho đơn vị và cá nhân có sáng kiến được áp dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả thiết thực.
Điều 296. Tổ chức, quản lý hoạt động sáng kiến cấp cơ sở
Phòng Kỹ thuật là đầu mối về các công việc có liên quan đến hoạt động sáng kiến trong phạm vi toàn Đơn vị. Nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Ban hành các văn bản hướng dẫn quản lý hoạt động sáng kiến phù hợp với thực tế của đơn vị mình;
- Tổng hợp kế hoạch sáng kiến của các đơn vị trực thuộc trình lãnh đạo Công ty phê duyệt đưa vào kế hoạch thực hiện.
- Tổ chức thực hiện thủ tục tiếp nhận, đăng ký, xét duyệt, công nhận, áp dụng sáng kiến cấp cơ sở theo quy định này;
- Phối hợp với các tổ chức quần chúng (công đoàn, đoàn thanh niên) thực hiện các biện pháp thúc đẩy các hoạt động sáng kiến trong đơn vị;
- Tổ chức công tác thông tin sáng kiến và phổ biến trong phạm vi đơn vị;
- Hội đồng sáng kiến đơn vị họp xét duyệt định kỳ 6 tháng/ 01 lần hoặc đột xuất theo triệu tập của Chủ tịch Hội đồng.
Điều 297. Thành phần Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở
Hội đồng sáng kiến cơ sở được thành lập theo quyết định của Giám đốc đơn vị để xem xét, thẩm định công nhận sáng kiến cấp cơ sở. Hội đồng sáng kiến cơ sở bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng: Thủ trưởng hoặc Phó thủ trưởng đơn vị.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng (hoặc Phó) phòng Kỹ thuật.
- Thư ký Hội đồng: Cán bộ chuyên trách hoặc bán chuyên trách công tác sáng kiến.
- Các ủy viên Hội đồng: Đại diện Công đoàn; Trưởng hoặc Phó các phòng: Kế hoạch, Kỹ thuật, Tài chính kế toán, và một số chuyên gia (cán bộ, chuyên viên) thuộc các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến sáng kiến xét duyệt của đơn vị.
Điều 298. Chức năng nhiệm vụ của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở
1. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở có chức năng, nhiệm vụ sau:
- Xét công nhận sáng kiến cấp cơ sở theo phân cấp tại Khoản 1 Điều 29 Quy định này;
- Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến; đề xuất mức thưởng cho tác giả sáng kiến, đồng tác giả, người hỗ trợ tác giả và những người tổ chức áp dụng lần đầu tiên.
- Giải quyết những khiếu nại liên quan đến việc xét, công nhận sáng kiến.
2. Thư ký Hội đồng có nhiệm vụ:
- Hoàn thành biên bản các cuộc họp và Nghị quyết của Hội đồng sáng kiến một cách trung thực, rõ ràng, lập thành hồ sơ, tài liệu của Hội đồng;
- Tổng hợp tình hình hoạt động sáng kiến, vào sổ thống kê sáng kiến, kết quả áp dụng, hiệu quả mang lại, số tiền thưởng sáng kiến, dự thảo các hợp đồng liên quan đến sáng kiến;
- Giúp Chủ tịch Hội đồng lập kế hoạch hoạt động, lịch họp của Hội đồng, chuẩn bị nội dung chương trình làm việc cho mỗi kỳ họp Hội đồng;
- Thông tin về hoạt động sáng kiến của đơn vị;
- Hỗ trợ triển khai áp dụng sáng kiến lần đầu.
Điều 299. Tổ chức, quản lý hoạt động sáng kiển ở đơn vị cơ sở
Nhiệm vụ cụ thể của đơn vị cơ sở (các đơn vị, bộ phận trực thuộc các Công ty Truyền tải điện) về các công việc hoạt động sáng kiến như sau:
- Phổ biến các văn bản hướng dẫn quản lý hoạt động sáng kiến đến toàn thể cán bộ công nhân viên;
- Thành lập Tiểu ban hỗ trợ sáng kiến gồm Lãnh đạo đơn vị làm Trưởng tiểu ban, đại diện công đoàn và cán bộ kỹ thuật bán chuyên trách về công tác sáng kiến;
- Tổ chức thực hiện tiếp nhận đơn đăng ký của các tác giả sáng kiến và trực tiếp tổ chức kiểm tra, xác nhận giải pháp sáng kiến đã được thực hiện và nộp đơn đăng ký sáng kiến về đơn vị chủ sáng kiến;
- Phối hợp với các tổ chức quần chúng (công đoàn, đoàn thanh niên) thực hiện các biện pháp thúc đẩy các hoạt động sáng kiến trong đơn vị;
- Tổ chức công tác thông tin sáng kiến và phổ biến trong phạm vi đơn vị.
Điều 300. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng sáng kiến các cấp
Hội đồng sáng kiến cấp EVNNPT/Đơn vị phải đảm bảo tính khách quan, trung thực trong việc xem xét công nhận sáng kiến. Ý kiến của Hội đồng sáng kiến là cơ sở để Tổng Giám đốc EVNNPT/Giám đốc đơn vị ra quyết định công nhận sáng kiến. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng sáng kiến:
a). Khi Hội đồng họp phải có ít nhất 2/3 số ủy viên có mặt;
b). Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, sử dụng nguyên tắc bỏ phiếu theo đa số (theo tỷ lệ phiếu hợp lệ quá bán), người bỏ phiếu phải ký và ghi rõ họ tên, các ủy viên Hội đồng có thể bảo lưu ý kiến cá nhân của mình khi có ý kiến khác với ý kiến đa số.
c). Trường hợp không thể tham dự được, Chủ tịch Hội đồng ủy quyền cho Phó chủ tịch Hội đồng chủ trì và điều khiển cuộc họp của Hợp đồng;
d). Thông báo mời tham gia Hội đồng kèm theo tài liệu cần thiết phải được gửi tới từng thành viên Hội đồng tối thiểu trước 02 ngày dự kiến họp;
e). Biên bản họp Hội đồng phải được hoàn thành trong thời gian 10 ngày làm việc sau khi tổ chức họp.
Điều 301. Nguồn kinh phí cho hoạt động sáng kiến
1. Nguồn kinh phí:
- Kinh phí cho hoạt động sáng kiến được lấy từ Quỹ phát triển Khoa học Công nghệ của EVNNPT và được hình thành từ các nguồn sau:
+ Lợi nhuận trước thuế của Tổng công ty;
+ Các nguồn tài trợ khác từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước;
+ Nguồn vốn hợp pháp khác.
Trong thời gian chưa thành lập được Quỹ phát triển KHCN hoặc trong trường hợp Quỹ phát triển KHCN của EVNNPT không đủ chi phí đáp ứng, nguồn kinh phí cho hoạt động sáng kiến được lấy từ các nguồn sau:
- Hạch toán vào chi phí SXKD;
- Hạch toán vào chi phí quản lý dự án;
- Vốn đầu tư phát triển;
- Các nguồn tài trợ khác từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.
2. Cơ quan, đơn vị quản lý hoạt động sáng kiến được phép chi cho các mục đích sau:
- Trả tiền thưởng cho tác giả sáng kiến và những người hỗ trợ sáng kiến;
- Tổ chức thử nghiệm áp dụng sáng kiến;
- Tổ chức hội nghị tổng kết công tác sáng kiến, hội thảo chuyên đề sáng tạo kỹ thuật, tổ chức các cuộc thi tuyển chọn sáng kiến cấp Tổng công ty nhằm tham gia Hội thi sáng tạo kỹ thuật toàn quốc, …
- Tổ chức xét công nhận sáng kiến;
- Tổ chức công tác thông tin tư liệu và triển lãm sáng kiến;
- Tổ chức thăm quan khảo sát hoạt động sáng kiến;
- Tổ chức lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách sáng kiến và cán bộ có liên quan;
- Tổ chức các hoạt động phong trào, thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động sáng kiến.
Điều 302. Tổ chức áp dụng sáng kiến
- Căn cứ vào sáng kiến đã được công nhận, những điều kiện cụ thể và nhu cầu áp dụng sáng kiến của đơn vị, thủ trưởng đơn vị quyết định hoặc phân cấp cho cán bộ phụ trách các bộ phận quyết định áp dụng sáng kiến vào sản xuất. Việc tổ chức áp dụng sáng kiến có thể đưa vào kế hoạch áp dụng tiến bộ công nghệ hoặc một kế hoạch tương ứng khác của đơn vị để thực hiện.
- Quyết định áp dụng sáng kiến phải ghi rõ ngày bắt đầu áp dụng, các bộ phận hoặc cá nhân có trách nhiệm áp dụng và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật mới (các chỉ tiêu này được xác định ngay sau khi xét công nhận sáng kiến hoặc sau khi thử nghiệm, áp dụng thử sáng kiến đó và phải đánh giá hiệu quả sau khi áp dụng để có kiến nghị tiếp theo).
Điều 303. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về sáng kiến
- Người nộp đơn đăng ký sáng kiến có quyền khiếu nại về:
+ Đơn không được xét hoặc không được xem xét đúng thời hạn quy định;
+ Lý do không công nhận giải pháp là sáng kiến.
- Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại nêu trên và thông báo kết quả cho người khiếu nại. Nếu không đồng ý với ý kiến giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan, các bên liên quan có quyền khiếu nại lên cấp trên.
- Thời hạn giải quyết khiếu nại ở mỗi cấp là 01 tháng tính từ ngày nhận đơn khiếu nại.
Điều 304. Hạch toán và quyết toán
Hoạt động sáng kiến được hạch toán và thanh quyết toán theo chế độ tài chính kế toán hiện hành.
Điều 305. Công tác lưu trữ, chế độ báo cáo và kiểm tra hoạt động sáng kiến trong Tổng công ty
Phòng Kỹ thuật của các đơn vị trực thuộc Tổng công ty có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ sáng kiến cấp cơ sở. Ban Kỹ thuật của EVNNPT có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ sáng kiến cấp Tổng công ty. Các sáng kiến phải được lưu trữ đầy đủ bằng các văn bản như các phụ lục kèm theo Quy định này và có file mềm lưu trữ trên máy tính riêng cho từng sáng kiến để thuận lợi cho việc phổ biến, áp dụng rộng rãi.
Các đơn vị trực thuộc EVNNPT có trách nhiệm báo cáo định kỳ công tác sáng kiến của đơn vị về Tổng công ty một năm 02 lần: vào tháng 6 và tháng 12 hằng năm (theo mẫu tại Phụ lục 11). Ngoài ra đơn vị có trách nhiệm báo cáo đột xuất về hoạt động này và bản sao Quyết định công nhận sáng kiến về Tổng công ty (nếu Tổng công ty yêu cầu).
Ban Kỹ thuật có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đôn đốc thường xuyên công tác này ở các đơn vị thành viên và các Ban thuộc cơ quan Tổng công ty. Bộ phận chuyên trách sáng kiến của đơn vị thành viên tổ chức kiểm tra hoạt động sáng kiến của đơn vị cấp dưới thuộc phạm vi mình quản lý.
Chương IV
QUY ĐỊNH XÉT THƯỞNG VÀ
PHÂN CẤP XÉT THƯỞNG SÁNG KIẾN
Điều 306. Nguyên tắc xét thưởng và xác định tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến
1. Nguyên tắc xét thưởng sáng kiến dựa trên phương pháp tính toán tiền làm lợi.
2. Tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến là tổng số tiền tiết kiệm được từ tất các các nguồn lực sản xuất (nhân lực, tiền vốn, nguyên liệu, vật liệu, năng lượng …) đạt được trực tiếp từ việc áp dụng sáng kiến.
3. Những lợi ích gián tiếp từ việc áp dụng sáng kiến (ví dụ những khoản tiết kiệm được từ những khoản không phải là chi phí trực tiếp cho quá trình áp dụng sáng kiến hoặc lợi ích thu được từ việc tiếp tục sử dụng nhân lực, tiền vốn, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu … đã tiết kiệm được do áp dụng sáng kiến) đều không được tính khi xác định tiền làm lợi.
4. Lợi ích trực tiếp do áp dụng sáng kiến được xác định trên cơ sở so sánh thực trạng kinh tế kỹ thuật trước và sau khi áp dụng sáng kiến.
Điều 307. Nguyên tắc trả thù lao, thưởng sáng kiến
1. Sau khi sáng kiến (cấp cơ sở) đã được áp dụng và mang lại hiệu quả thiết thực, đơn vị đầu tiên và/ hoặc trực tiếp thu lợi do việc áp dụng sáng kiến có trách nhiệm trả thù lao, thưởng sáng kiến một lần cho tác giả sáng kiến, những người hỗ trợ và những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến trong vòng 01 tháng kể từ ngày công nhận sáng kiến, cụ thể như sau:
a). Mức thù lao, thưởng cho tác giả sáng kiến được tính cho năm áp dụng đầu tiên, không thấp hơn 5% nhưng không vượt quá số tiền làm lợi đạt được trực tiếp từ việc áp dụng sáng kiến trong năm đó;
b). Trường hợp không tính được tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến, tác giả sáng kiến được nhận thù lao, thưởng với mức từ 1 triệu đến 20 triệu đồng tùy thuộc vào hiệu quả, phạm vi áp dụng sáng kiến, mức độ phức tạp của nhiệm vụ và giá trị KHCN của sáng kiến. Mức thưởng do Hội đồng sáng kiến (cấp cơ sở) đề xuất và trình Giám đốc đơn vị quyết định trong phạm vi quyền hạn của mình.
c). Mức thưởng đối với những người hỗ trợ tác giả sáng kiến và những người tham gia tổ chức và áp dụng lần đầu sáng kiến, tùy thuộc vào mức độ và hiệu quả tham gia, tối thiểu bằng 20% nhưng tổng số không vượt quá 50% số tiền thưởng cho tác giả sáng kiến theo quy định tại điểm a hoặc điểm b Khoản 1, Điều 27, Quy định này.
2. Đối với sáng kiến đăng ký cấp EVNNPT, thù lao, thưởng cho tác giả sáng kiến và những người có liên quan do cơ quan/đơn vị áp dụng sáng kiến chi trả từ số tiền làm lợi do sáng kiến mang lại. Tuỳ thuộc vào tính chất, tầm quan trọng, tính mới, trình độ KHCN, mức độ và phạm vi áp dụng, hiệu quả, lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến, ... tác giả sáng kiến và những người liên quan được EVNNPT xét thưởng bổ sung cho mỗi sáng kiến cấp EVNNPT, trên cơ sở phù hợp với quy định tại Khoản 1, Điều 27, của Quy định này, theo 3 mức như sau:
a). Mức thưởng loại B: Từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng/ sáng kiến;
b). Mức thưởng loại A: Từ 21 triệu đồng đến 40 triệu đồng/ sáng kiến;
c). Mức thưởng đặc biệt: Từ 41 triệu đồng đến 60 triệu đồng/ sáng kiến.
3. Đối với hợp đồng liên quan đến hoạt động sáng kiến, mà các giải pháp tạo ra được công nhận là sáng kiến, thì những người tham gia tạo ra giải pháp được công nhận là tác giả của những sáng kiến đó và được trả tiền thưởng cho tác giả sáng kiến theo Quy định này.
4. Việc chi trả thù lao, thưởng cho tác giả sáng kiến và những người có liên quan được thực hiện đồng thời.
5. Trong trường hợp sáng kiến đang được bảo hộ sở hữu trí tuệ (dưới danh nghĩa sáng chế, quyền tác giả, …) nghĩa vụ trả thù lao, thưởng cho tác giả được thực hiện theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung.
Điều 308. Hồ sơ xét thưởng sáng kiến
1. Hồ sơ để xét thưởng sáng kiến gồm:
a). Quyết định công nhận sáng kiến hoặc kết luận về giải pháp đăng ký sáng kiến;
b). Tài liệu tính toán số tiền làm lợi sau 1 năm đầu tiên áp dụng sáng kiến;
c). Dự kiến mức thưởng do Hội đồng sáng kiến các cấp đề nghị.
2. Đối với hợp đồng liên quan đến hoạt động sáng kiến, nội dung Hợp đồng liên quan đến công tác sáng kiến gồm:
a). Họ, tên và địa chỉ người ký Hợp đồng;
b). Nhiệm vụ cần giải quyết;
c). Tình trạng kỹ thuật, sản xuất hiện tại, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cần đạt được;
d). Dự kiến mức thưởng khi hoàn thành thực hiện Hợp đồng;
e). Quyền hạn và nghĩa vụ của các bên ký kết Hợp đồng;
f). Các nội dung có liên quan khác.
Điều 309. Phân cấp xét duyệt công nhận sáng kiến, cấp giấy chứng nhận sáng kiến, quyết định mức thưởng tác giả sáng kiến
1. Quyền hạn xét duyệt và quyết định mức thưởng quy định như sau:
- Tổng công ty xét duyệt công nhận sáng kiến, cấp giấy chứng nhận sáng kiến, quyết định mức thưởng bổ sung đối với sáng kiến cấp Tổng công ty và các sáng kiến có tổng mức làm lợi trên 500 triệu đồng.
- Các đơn vị trực thuộc xét duyệt công nhận sáng kiến, cấp giấy chứng nhận sáng kiến, quyết định mức thưởng đối với sáng kiến cấp cơ sở.
2. Cấp nào xét duyệt sáng kiến và thưởng cho tác giả sáng kiến thì cấp đó sẽ quyết định mức thưởng cho những người hỗ trợ tác giả và những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu tiên.
3. Trường hợp tác giả là người đứng đầu cơ quan, tổ chức đăng ký sáng kiến, ý kiến của Hội đồng sáng kiến được chuyển cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xem xét quyết định công nhận sáng kiến và mức thưởng.
Điều 310. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân hoạt động sáng kiến
1. Tổng Giám đốc EVNNPT, Giám đốc Đơn vị chỉ đạo bộ phận quản lý hoạt động KHCN phối hợp với tổ chức đoàn thể (Công đoàn, Đoàn thanh niên,...), các Ban/bộ phận chức năng có liên quan của EVNNPT/Đơn vị có thể áp dụng các biện pháp sau đây để khuyến khích thúc đẩy hoạt động lao động sáng tạo:
a). Ưu tiên khi xem xét nâng lương, nâng bậc thợ, đào tạo nâng cao trình độ và hưởng các phúc lợi khác, khen thưởng, phong tặng các danh hiệu vinh dự cho tác giả sáng kiến theo quy định hiện hành của Nhà nước, EVN, EVNNPT;
b). Ưu tiên xem xét cấp kinh phí nghiên cứu phát triển và hoàn thiện sáng kiến; Cấp kinh phí cho thực hiện các ĐT/NV NCKH mới cho tác giả sáng kiến, Đơn vị có thành tích xuất sắc trong việc tạo ra và áp dụng sáng kiến;
c). Tạo điều kiện thuận lợi để triển khai áp dụng sáng kiến đã được công nhận vào sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển và quản lý của EVNNPT và Đơn vị.
2. Phổ biến và nhân rộng việc áp dụng sáng kiến, sáng chế trong toàn Tổng công ty.
3. Tích cực tham gia Hội thi sáng tạo toàn quốc và phong trào thi đua lao động sáng tạo các cấp trong toàn EVN và EVNNPT.
Chương V
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI SÁNG KIẾN
Điều 311. Quyền và nghĩa vụ tác giả sáng kiến
1. Tác giả sáng kiến có quyền sau đây:
a). Đăng ký sáng kiến theo quy định tại Điều 7 Quy định này;
b). Nhận tiền thù lao, tiền thưởng theo quy định tại Điều 25 Quy định này.
2. Người tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu có quyền nhận tiền thù lao, tiền thưởng theo quy định tại Điều 25 Quy định này;
3. Tác giả sáng kiến, người tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu có các nghĩa vụ sau đây:
a). Cung cấp đầy đủ thông tin về sáng kiến cho tổ chức đăng ký sáng kiến;
b). Tham gia triển khai áp dụng sáng kiến;
c). Giữ bí mật thông tin theo thỏa thuận với chủ sáng kiến và theo quy định của pháp luật.
Điều 312. Quyền và nghĩa vụ của chủ sáng kiến
1. Chủ sáng kiến có các quyền sau đây:
a). Đăng ký sáng kiến theo quy định tại Điều 7 Quy định này;
b). Áp dụng sáng kiến;
c). Chuyển giao sáng kiến cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng.
2. Chủ sáng kiến có nghĩa vụ trả thù lao, trả thưởng cho tác giả sáng kiến và những người trực tiếp tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu theo quy định tại Điều 25 Quy định này.
3. Việc áp dụng, chuyển giao sáng kiến không được xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đang được bảo hộ, các quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
4. Đối với sáng kiến là đối tượng chuyển giao công nghệ, việc chuyển giao sáng kiến cho cơ quan, tổ chức khác áp dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
Phần XIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 313. Tổ chức thực hiện
Giao Ban Kỹ thuật EVNNPT có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện Bộ Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót, bất cập, các đơn vị có văn bản báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh bổ sung.
Trong một số trường hợp ngoại lệ khác với nội dung trong Bộ Quy định này thì đơn vị thực hiện phải trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
Các đơn vị phải chịu trách nhiệm trước EVNNPT nếu thực hiện nội dung nằm ngoài hoặc khác với Bộ Quy định này mà chưa được EVNNPT chấp nhận.
Điều 314. Hiệu lực thi hành
Bộ Quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
Các quy định trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ.
Các Ban, Đơn vị trực thuộc EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Bộ Quy định này.
Phần XIV
PHỤ LỤC

Phụ lục 1a: Danh mục hồ sơ, tài liệu ghi nhận tại thời điểm đóng điện

Danh mục Hồ sơ, tài liệu ghi nhận tại thời điểm đóng điện

Công trình:

Ngày cập nhật:

TT

Danh mục

Có

Không

Ghi chú

I

Các văn bản pháp lý liên quan, gồm:

 

 

 

1

Nhiệm vụ khảo sát ĐCCT của CĐT (của các giai đoạn thiết kế)

Ngày

 

 

 

2

Báo cáo KQKS ĐCCT và biên bản nghiệm thu (của các giai đoạn TK) Ngày

 

 

 

3

Nhật ký giám sát Khảo sát ĐCCT ( của các giai đoạn TK) Từ ngày đến ngày

 

 

 

4

Nhiệm vụ Thiết kế của CĐT (của các giai đoạn TK) Ngày

 

 

 

5

Hồ sơ thiết kế và biên bản nghiệm thu (của các giai đoạn TK) Ngày

 

 

 

6

Báo cáo kết quả thẩm tra, thẩm định HSTK (của các giai đoạn TK) Ngày

 

 

 

7

Các Quyết định phê duyệt (DADT, thiết kế các giai đoạn, ...) Ngày

 

 

 

8

Các Quyết định phê duyệt hiệu chỉnh (DADT, thiết kế các giai đoạn, ...) Ngày    (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

II.

Giai đoạn thi công

 

 

 

1

Hạng mục thi công phần ngầm (đường dây, trạm)

 

 

 

1.1

Các Biên bản Nghiệm thu:

 

 

 

 

Biên bản nghiệm thu san gạt mặt bằng Ngày

 

 

 

 

Biên bản nghiệm thu đào/đắp đất Ngày

 

 

 

 

Biên bản nghiệm thu gia công lắp đặt cốt thép Ngày

 

 

 

 

Biên bản nghiệm thu giai đoạn đúc móng (cho phép lấp đất) Ngày

 

 

 

 

Biên bản kiểm tra nghiệm thu lắp đặt tiếp địa. Ngày

 

 

 

 

Biên bản kiểm tra nghiệm thu lấp đầm đất. Ngày

 

 

 

 

Biên bản nghiệm thu kè móng (nếu có) Ngày

 

 

 

 

Biên bản nghiệm thu phần móng (hoàn thiện) Ngày

 

 

 

 

Biên bản nghiệm thu vật tư, vật liệu trước khi thi công móng Ngày

 

 

 

1.2

Các phiếu thí nghiệm tương ứng:

 

 

 

 

Thiết kế cấp phối bê tông Ngày

 

 

 

 

Kết quả thí nghiệm nén mẫu bê tông. Ngày

 

 

 

 

Phiếu thí nghiệm ximăng Loại            Ngày

 

 

 

 

Phiếu thí nghiệm Cát xây dựng Loại            Ngày

 

 

 

 

Phiếu thí nghiệm Đá xây dựng Loại            Ngày

 

 

 

 

Phiếu thí nghiệm thép Loại            Ngày

 

 

 

 

Phiếu thí nghiệm bulông neo. Loại            Ngày

 

 

 

1.3

Nhật ký thi công (đào, đắp đất, đúc móng,…)

 

 

 

1.4

Các bản vẽ hoàn công phần ngầm, phần móng:

 

 

 

 

BVHC tổng thể (móng, đắp đất, kè, rãnh thoát nước,…) Ngày

 

 

 

 

BVHC cốt thép Ngày

 

 

 

 

BVHC bulông neo Ngày

 

 

 

 

BVHC tiếp địa Ngày

 

 

 

1.5

Các văn bản liên quan khác:

 

 

 

 

Văn bản chấp thuận cấp phối bê tông, vật tư, vật liệu…làm móng.

Ngày

 

 

 

 

Văn bản đăng ký vật tư, vật liệu, cấp phối bê tông…làm móng.

Ngày

 

 

 

2

Hạng mục gia công chế tạo cột/cấu kiện-thiết bị trước khi thi công(đường dây và trạm)

 

 

 

2.1

Biên bản nghiệm thu:

 

 

 

 

Biên bản nghiệm thu lắp ráp mẫu/cho phép đưa vào thi công Ngày

 

 

 

 

Biên bản nghiệm thu giai đoạn thô/mộc Ngày

 

 

 

 

Biên bản nghiệm thu lắp dựng cột/cấu kiện Ngày

 

 

 

2.2

Các Biên bản thí nghiệm chất lượng, chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

 

 

 

 

Chứng chỉ chất lượng, nguồn gốc sắt (thanh cột, cấu kiện) Ngày

 

 

 

 

Chứng chỉ chất lượng, nguồn gốc bulông Ngày

 

 

 

 

Phiếu thí nghiệm siêu âm kiểm tra các mối hàn Ngày

 

 

 

 

Phiếu thử nghiệm mạ (Thanh cột, cấu kiện, bu lông,…) Ngày

 

 

 

2.3

Nhật ký lắp dựng Cột/Cấu kiện Từ ngày           đến ngày

 

 

 

2.4

Bộ bản vẽ hoàn công chế tạo Cột/Cấu kiện Ngày

 

 

 

3

Hạng mục thi công phần điện

 

 

 

3.1

Biên bản nghiệm thu:

 

 

 

 

Biên bản nghiệm thu rải căng DD và DCS Ngày

 

 

 

 

Biên bản nghiệm thu phụ kiện trước khi đưa vào sử dụng Ngày

 

 

 

3.2

Các Biên bản thí nghiệm chất lượng, chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

 

 

 

 

Chứng chỉ chất lượng, nguồn gốc của phụ kiện Ngày

 

 

 

 

Kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng của phụ kiện Ngày

 

 

 

3.3

Nhật ký

 

 

 

 

Nhật ký căng DD và DCS Từ ngày           đến ngày

 

 

 

 

Nhật ký ép nối (khoá néo, ống nối, đầu cốt lèo, ống vá,…)

Từ ngày           đến ngày

 

 

 

3.4

Hoàn công lắp khung định vị (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Hạng mục chuẩn bị thi công

 

 

 

4.1

Nhật ký thi công Từ ngày           đến ngày

 

 

 

4.2

Nhật ký giám sát Từ ngày           đến ngày

 

 

 

4.3

Quyết định của đơn vị giao nhiệm vụ cho GSV Ngày

 

 

 

4.4

Quyết định của Cty giao nhiệm vụ cho đơn vị giám sát Ngày

 

 

 

4.5

Các văn bản góp ý phương án TCTC của B Ngày

 

 

 

4.6

Phương án/Biện pháp TCTC của B được phê duyệt Ngày

 

 

 

4.7

Biên bản bàn giao tim mốc/mặt bằng-hiện trường thi công. Ngày

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Giai đoạn nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng

 

 

 

1

Biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng

 

 

 

 

Biên bản nghiệm thu các bộ phận công trình/hạng mục công trình

 

 

 

 

Biên bản thí nghiệm, chứng chỉ kiểm định, trị số cài đặt,, chỉnh định của thiết bị theo từng giai đoạn

 

 

 

2

Văn bản nghiệm thu khối lượng

 

 

 

 

Phụ lục khối lượng:

 

 

 

 

Phụ lục 1: Khối lượng thi công theo TK và DT được duyệt.

 

 

 

 

Phụ lục 2: Khối lượng phát sinh ngoài TK và DT ban đầu.

 

 

 

 

Phụ lục 3: Điều kiện tổ chức thi công

 

 

 

4

Các Biên bản nghiệm thu khối lượng phụ trợ

 

 

 

5

Tổng hợp khối lượng vật tư - thiết bị đã đưa vào sử dụng.

 

 

 

6

Xác nhận khối lượng vật tư-thiết bị cần phải được thu hồi

 

 

 

7

Biên bản nghiệm thu đóng điện (nếu có)

 

 

 

8

Tập Bản vẽ hoàn công (Tổng kê hoàn công và các bản vẽ )

 

 

 

9

Hồ sơ phê duyệt khối lượng phát sinh (nếu có)

 

 

 

10

Văn bản liên quan khác (nếu có)

 

 

 

Ghi chú:

- Đối với phần móng áp dụng cho từng vị trí móng

- Đối với phần cấu kiện áp dụng cụ thể cho từng cấu kiện (hay cột)

- Đối với phần ngầm áp dụng cho tất cả các hạng mục ĐD và TBA có phần ngầm

- Đánh dấu "x' vào ô tương ứng

Ban QLDA

Công ty

Truyền tải điện

 

Phụ lục 1b: Tồn tại ghi nhận tại thời điểm đóng điện

TỒN TẠI GHI NHẬN TẠI THỜI ĐIỂM ĐÓNG ĐIỆN

(Tồn tại chất lượng, khối lượng chưa hoàn thành; tồn tại do chưa đạt tiêu chuẩn, quy định)

Tên công trình:

Ngày cập nhật:

I. Tổng hợp các tồn tại chất lượng

STT

Nội dung tồn tại

Trách nhiệm giải quyết

Thời hạn / Tiến độ giải quyết

Ghi chú

1.

 

 

 

 

...

 

 

 

 

II. Các tồn tại không đạt tiêu chuẩn, quy định

STT

Nội dung công việc chưa hoàn thành

Tiêu chuẩn, Quy định

Kết quả nghiệm thu

Trách nhiệm giải quyết

Thời hạn / Tiến độ giải quyết

Ghi chú

1.

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

III. Khối lượng công việc chưa hoàn thành

STT

Nội dung công việc chưa hoàn thành

Đơn vị tính

Khối lượng

Trách nhiệm giải quyết

Thời hạn / Tiến độ giải quyết

Ghi chú

1.

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

IV. Một số kiến nghị

......

PMB

NHÀ THẦU

- Tư vấn Thiết kế

 

- Tư vấn Giám sát

 

- Nhà thầu cung cấp vật tư thiết bị

 

- Nhà thầu xây lắp

 

- …

ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VẬN HÀNH

Phụ lục 2: Xử lý tồn tại, bàn giao công trình đầu tư xây dựng

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG

TRÌNH ĐIỆN ...

___________

Số: /...................

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________




..........., ngày

BIÊN BẢN XÁC NHẬN

CÔNG TRÌNH…………………………………

}

I. Đại diện Ban Quản lý Dự án các Công trình điện ..:

1. Ông .....                                 Chức vụ:

2. Ông .....                                 Chức vụ:

...

II. Đại diện Công ty Truyền tải điện ...:

1. Ông .....                                 Chức vụ:

2. Ông .....                                 Chức vụ:

...

III. Nội dung:

Căn cứ:

- Biên bản họp hội đồng nghiệm thu đóng điện ngày ...;

- Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng ngày...;

- Biên bản giao nhận tài sản cố định...;

- Phụ lục tồn tại số... ngày ...

Sau khi kiểm tra các tồn tại đã xử lý, Đại diện hai bên cùng thống nhất nội dung như sau: Ban Quản lý Dự án các Công trình điện ....và Công ty Truyền tải điện.. xác nhận các tồn tại nêu trong Phụ lục tồn tại số ....ngày ....... đã được xử lý.

IV. Kết luận: Công trình ... không còn tồn tại.

CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG





 

Phụ lục 3: Xử lý tồn tại, bàn giao công trình đầu tư xây dựng

TỒN TẠI GHI NHẬN TẠI THỜI ĐIỂM BÀN GIAO TÀI SẢN

Tên công trình:

Ngày đóng điện:

Ngày cập nhật:

I. Nội dung tồn tại và các ý kiến giải quyết

STT

Nội dung tồn tại

Trách nhiệm giải quyết

Tiến độ giải quyết

Ghi chú

1.

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

...

 

 

 

 

II. Một số kiến nghị

PMB

TƯ VẤN THIẾT KẾ

 

 

 

TƯ VẤN GIÁM SÁT

TƯ VẤN ĐỀN BÙ

 

 

 

NHÀ THẦU XÂY LẮP

NHÀ THẦU THIẾT BỊ

PTC

 

 

Phụ lục 4: Xử lý tồn tại, bàn giao công trình đầu tư xây dựng

CÁC NỘI DUNG BÁO CÔNG TÁC XỬ LÝ TỒN

TẠI CÁC CÔNG TRÌNH SAU ĐÓNG ĐIỆN VÀ SAU BÀN GIAO TÀI SẢN

I. Phần báo cáo chung

1. Tổng hợp các công trình chưa xử lý hết tồn tại (tính đến ngày 30 của tháng trước)

- Các công trình đã đóng điện nhưng chưa bàn giao tài sản.

- Các công trình đã bàn giao tài sản nhưng chưa xử lý hết tồn tại.

2. Báo cáo đánh giá tình hình xử lý các tồn tại trong tháng

Công tác phối hợp xử lý; Những tồn tại chính ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành; Những vướng mắc, khó khăn trong quá trình phối hợp xử lý tồn tại; …

3. Kiến nghị, đề xuất

II. Phụ lục tổng hợp (đính kèm báo cáo chung)

 

MẪU PHỤ LỤC TỒN TẠI

 

Tên công trình:

Ngày đóng điện:

Ngày bàn giao:

Ngày cập nhật:

1. Nội dung tồn tại và các ý kiến giải quyết:

STT

Nội dung tồn tại

Ý kiến Ban A

Ý kiến của PTC

Trách nhiệm giải quyết

Tiến độ giải quyết

Ghi chú

1

Thiếu đất đắp móng cột 20m3

Đề nghị

PTC hỗ trợ xử lý

PTC đồng ý thực hiện, đề

nghị Ban A cấp kinh phí

PTC hỗ trợ thực hiện.

25/04/2014

kinh phí thực hiện PMB sẽ khấu trừ vào chi phí của nhà thầu thi công.

…

 

 

 

 

 

 

2. Một số kiến nghị:

ĐẠI DIỆN KHÁC (nếu có) PTC PMB

Phụ lục 5: Mẫu đăng ký kế hoạch sáng kiến

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Đơn vị:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

…………., ngày …. tháng ….năm ….

Kính gửi: …………………………………….

(cơ quan, đơn vị)

Thực hiện Quy chế Quản lý hoạt động sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số… ngày …, Công ty/Ban… xin đăng ký kế hoạch sáng kiến năm …như sau:

S TT

Đơn vị

Tên sáng kiến

Lĩnh vực áp dụng

Mô tả giải pháp

Dự kiến kết quả đạt được

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Lĩnh vực áp dụng:Đầu tư phát triển; quản lý vận hành; kinh tế, quản lý, đào tạo;…

 

 

Đại diện cơ quan đăng ký

(ký tên và đóng dấu)

 

Phụ lục 6: Mẫu đơn đăng ký sáng kiến

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Kính gửi: …………………………………….

(cơ quan, đơn vị)

Tôi (chúng tôi) có tên dưới đây:

S TT

Họ và tên

Năm sinh

Nơi công tác (hoặc nơi ở)

Trình độ chuyên môn

Tỷ lệ đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến

Ký tên

 

 

 

 

 

 

 

Đề nghị xét công nhận sáng kiến: (tên sáng kiến)

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . 

Mô tả giải pháp:

- Tình trạng kỹ thuật hoặc tổ chức sản xuất hiện tại (có thể kèm theo tài liệu tham khảo bản vẽ, biên bản thí nghiệm, nghiệm thu,…)

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . 

(Nêu ưu khuyết điểm của giải pháp kỹ thuật, giải pháp tổ chức sản xuất hiện đang được áp dụng tại cơ quan, đơn vị mình).

- Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . 

(Mục đích của giải pháp, những điểm khác biệt của giải pháp, so với giải pháp đang được áp dụng mô tả chi tiết bản chất của giải pháp)

 

-Khả năng áp dụng giải pháp:

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . 

- Hiệu quả dự kiến thu được khi áp dụng giải pháp:

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . 

- Ý kiến của thủ trưởng đơn vị và Hội đồng sáng kiến đơn vị

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . 

- Danh sách những người hỗ trợ tạo ra giải pháp (hỗ trợ tác giả)

Số TT

Họ và tên người hỗ trợ

Năm sinh

Nơi công tác hoặc nơi ở

Nội dung công việc hỗ trợ

Tỷ lệ % góp vốn vào hỗ trợ

 

 

 

 

 

 

Tôi (chúng tôi) cam đoan những điều khai trong đơn là đúng sự thật./.

 

 

…..(Địa danh), .. ngày …tháng….năm…..

Người nộp đơn

(Họ tên và chữ ký)

 

Phụ lục 7: Mẫu sổ đăng ký sáng kiến

1. Tờ bìa

SỔ ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN

Cơ quan (đơn vị):

Ngày bắt đầu ghi sổ: ……….tháng …. …….năm …….

Số đăng ký đầu tiên:……………..Số đăng ký cuối cùng sổ gồm có ……………trang

2. Các trang tiếp theo

Số TT

Số đơn đăng ký

Họ và tên, năm sinh, nơi công tác hoặc nơi ở; Chức vụ, trình độ văn hoá, chuyên môn của người nộp đơn

Tên giải pháp

Kết quả xem xét đơn

Ngày bắt đầu áp dụng

Tổng số tiền làm lợi

Ngày trả tiền thưởng, số tiền trả thưởng cho tác giả và người tổ chức áp dụng đầu tiên

Người ghi số

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Phụ lục 8: Mẫu giấy biên nhận đơn đăng ký sáng kiến

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

GIẤY BIÊN NHẬN ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN

Số . . . . . .. . . . . .. . .

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . 

(tên cơ quan, đơn vị)

 

Đã nhận được đơn đăng ký sáng kiến do: . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . .

 

(Họ và tên, nơi công tác hoặc nơi ở của người nộp đơn)

 

Nộp ngày . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. 

Tên giải pháp:. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. 

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .

 

Đơn đăng ký sáng kiến đã được ghi nhận vào số đăng ký sáng kiến của cơ quan, đơn vị số đơn là:………

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .

 

Đơn vị sẽ xem xét giải pháp và thông báo kết quả cho người nộp đơn chậm nhất vào ngày …………

Tài liệu kèm theo gồm:

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .

 

 

 

........Ngày … tháng … năm………

Người nhận đơn

(họ tên và chữ ký)

 

Phụ lục 9: Mẫu bản kết luận về giải pháp đăng ký sáng kiến

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

BẢN KẾT LUẬN VỀ GIẢI PHÁP ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN

Tên giải pháp: . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. .

Đơn đăng ký sáng kiến số :. . . . . .. ngày nộp đơn:. . . . . .. . . . . . . . . 

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . 

Họ và tên người nộp đơn:. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . ..

Nơi công tác hoặc nơi ở:. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. .

Họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác của người xem xét đơn:. . . . . .. . .

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .

Kết quả xem xét đơn:

Tính mới:

(ghi có hoặc không có, lý do)

Khả năng áp dụng

(ghi có hoặc không có, lý do)

Lợi ích thu được (dự kiến):

(ghi có hoặc không có, lý do)

Kết luận: Giải pháp đạt / không đạt các tiêu chuẩn công nhận sáng kiến

 

 

....... Ngày …. tháng …. năm ….

Người xem xét đơn

(họ, tên và chữ ký)


 

Phụ lục 10: Mẫu giấy chứng nhận sáng kiến

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

_________________

GIẤY CHỨNG NHẬN SÁNG KIẾN

Căn cứ “Quy định về..............................” của Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-EVNNPT ngày ….. tháng ….. năm …..của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia.

Căn cứ bản kết luận về giải pháp đăng ký sáng kiến do:. . . . . .. . . . . . .

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . .ký………

(Họ, tên, chức vụ)

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .

(Thủ trưởng cơ quan, đơn vị)

CHỨNG NHẬN

. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .

(Họ và tên tác giả) Nơi công tác hoặc nơi ở: Là tác giả của sáng kiến:

(tên sáng kiến)

Và đồng tác giả là

(họ và tên, nơi công tác hoặc nơi ở của đồng tác giả)

 

 

.......Ngày …..tháng … năm …….

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị

 

 

Ký, ghi rõ họ tên

Phụ lục 11: Mẫu báo cáo tổng hợp tình hình áp dụng sáng kiến của đơn vị

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

____________

Đơn vị:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________

BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH

SÁNG KIẾN VÀ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN CỦA ĐƠN VỊ

(6 tháng, 01 năm)

1. Tổng số sáng kiến được xét thưởng (6 tháng, 01 năm)

2. Tổng hợp sáng kiến đã được đưa vào áp dụng

3. Hiệu quả kinh tế của tất cả các sáng kiến được đưa vào áp dụng (6 tháng, 01 năm):

……………………………………………………………………………

…………………………………………………………

Bảng tổng hợp tình hình áp dụng sáng kiến (6 tháng, 1 năm)

Số TT

Tên sáng kiến

Họ và tên tác giả

Tình hình trước khi áp dụng sáng kiến

Tình hình sau khi áp dụng sáng kiến

Thời gian có sáng kiến

Thời gian áp dụng sáng kiến

Nơi áp dụng

Hiệu quả kinh tế (lao động, chất lượng, năng suất, tiền)

Ghi chú