|
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Bộ Quy định vận hành sửa chữa
______________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13, ngày 18/06/2013 (gọi tắt là Luật Khoa học và công nghệ);
Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện ban hành theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Quy định hệ thống điện truyền tải ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy định về xây dựng, ban hành và quản lý các Quy chế quản lý nội bộ trong Tập đoàn điện lực Việt Nam ban hành theo Quyết định số 103/QĐ-EVN ngày 6/3/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Văn bản số 3171/EVNNPT-HĐTV ngày 10/8/2016 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT;
Căn cứ Văn bản số 3271/EVNNPT-PC+TC&NS ngày 17/8/2016 của EVNNPT về việc hệ thống hóa và xây dựng QCQLNB trong EVNNPT;
Căn cứ đề nghị của Ông Trưởng ban Kỹ thuật,
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - EVN (để b/c); - HĐTV EVNNPT (để b/c); - Lưu: VT, KT. |
TỔNG GIÁM ĐỐC
Vũ Ngọc Minh |
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BỘ QUY ĐỊNH
VẬN HÀNH SỬA CHỮA
(kèm theo Quyết định số 0020/QĐ-EVNNPT, ngày 08/ 01/ 2018 của
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia)
|
STT |
Hạng mục |
Đơn vị |
Số lượng |
Ghi chú |
|
8.1 |
Quy định trang thiết bị, dụng cụ sửa chữa |
|
|
|
|
1 |
Mê gôm mét 2.500V có thang đo 500V |
cái |
02 |
|
|
2 |
Máy thử rò khí SF6 |
cái |
01 |
|
|
3 |
Máy đo nhiệt độ mối nối có tầm đo xa ≥ 30m và <50m, đo được đường kính vật đo tối thiểu 26mm |
cái |
01 |
Được xem xét trang bị khi xét duyệt. |
|
4 |
Đồng hồ đo véc tơ dòng, áp |
cái |
01 |
|
|
5 |
Đồng hồ đo Ampe kìm |
cái |
01 |
|
|
6 |
Đồng hồ vạn năng |
cái |
01 |
|
|
7 |
Máy đo điện trở tiếp xúc |
cái |
01 |
|
|
8 |
Khoan điện cầm tay |
cái |
01 |
|
|
9 |
Máy mài cầm tay |
cái |
01 |
|
|
10 |
Máy hút bụi công nghiệp |
cái |
01 |
|
|
11 |
Máy bộ đàm cầm tay 5W |
cái |
04 |
|
|
12 |
Đèn chiếu sáng di động 500W- 220V-AC |
bộ |
03 |
|
|
13 |
Giá sắt để dụng cụ |
cái |
02 |
|
|
14 |
Tủ đựng dụng cụ sửa chữa |
cái |
02 |
|
|
15 |
Tủ sắt kín đựng dụng cụ có đèn sấy |
cái |
01 |
|
|
16 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
cái |
01 |
|
|
8.2 |
Quy định về trang bị an toàn |
|
|
|
|
1 |
Bút thử điện 110 kV-220 kV. |
bộ |
01 |
|
|
2 |
Sào thao tác 110 kV-220 kV. |
bộ |
01 |
|
|
3 |
Bút thử điện từ 6 kV-35 kV. |
bộ |
01 |
|
|
4 |
Sào thao tác từ 6 kV-35 kV. |
bộ |
01 |
|
|
5 |
Tiếp địa di động có dây đồng mềm ≥ 35mm2 hoặc dây hợp kim. |
bộ |
04 |
|
|
6 |
Găng tay cách điện |
đôi |
04 |
|
|
7 |
Ủng cách điện |
“ |
04 |
|
|
8 |
Thảm cách điện |
cái |
02 |
|
|
9 |
Dây an toàn. |
cái |
02 |
|
|
10 |
Dây chống rơi. |
cái |
02 |
|
|
11 |
Thang gấp cách điện chữ A cao 5m |
cái |
01 |
|
|
12 |
Băng nhựa làm rào chắn an toàn (100m/cuộn) |
cuộn |
04 |
|
|
13 |
Biển báo an toàn các loại |
cái |
20 |
|
|
14 |
Mặt nạ phòng độc |
cái |
02 |
|
|
8.3 |
Quy định về trang bị hành chính, văn phòng |
|
|
|
|
1 |
Bàn trực vận hành |
cái |
03 |
|
|
2 |
Bàn làm việc loại thường |
cái |
03 |
|
|
3 |
Ghế trực |
cái |
03 |
|
|
4 |
Bàn hội họp + 20 ghế |
bộ |
01 |
|
|
5 |
Bàn để máy vi tính + ghế |
bộ |
01 |
|
|
6 |
Tủ hồ sơ 2 cánh |
cái |
06 |
|
|
7 |
Bình lọc nước nóng, lạnh |
cái |
01 |
|
|
8 |
Tủ đựng đồ cá nhân (10 ngăn) |
cái |
02 |
|
|
9 |
Máy vi tính + máy in |
bộ |
01 |
|
|
10 |
Máy tính xách tay |
cái |
01 |
|
|
11 |
Máy Fax |
cái |
01 |
|
|
11 |
Máy Fax |
cái |
01 |
|
|
12 |
Điện thoại để bàn loại mẹ con kéo dài 1000m |
cái |
02 |
|
|
13 |
Bảng sơ đồ nối điện chính AC, DC |
cái |
01 |
|
|
14 |
Bảng cứu hỏa |
cái |
01 |
|
|
8.4 |
Quy định về trang bị PCCC |
|
|
|
|
1 |
Bình CO2 loại 30 kg |
bình |
|
Theo thiết kế PCCC được thẩm duyệt |
|
2 |
Bình CO2 loại 05 kg |
bình |
|
|
|
3 |
Bình bột khô BC loại MFZT35 (xe đẩy) |
bình |
|
|
|
4 |
Bình bột khô BC loại MFZ8 |
bình |
|
Theo thiết kế PCCC được thẩm duyệt |
|
5 |
Thang tre 4 m |
cái |
|
|
|
6 |
Xô xách nước 10-15 lít |
cái |
|
|
|
7 |
Xẻng |
cái |
|
|
|
8 |
Bể cát 0.5 m3 hoặc thùng phuy 200 lít |
cái |
|
|
|
9 |
Cát |
m3 |
|
|
|
10 |
Câu liêm |
cái |
|
|
|
11 |
Giá đỡ bình chữa cháy (giá đôi) |
cái |
|
|
|
12 |
Bảng sơ đồ PCCC |
bảng |
|
|
|
13 |
Tiêu lệnh PCCC |
bảng |
|
|
|
14 |
Nội quy PCCC |
bảng |
|
|
Nội dung |
Giáo viên |
|
Nghiên cứu hồ sơ thiết kế. |
Cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị QLVH. |
|
Cấu tạo, tiêu chuẩn nghiệm thu thiết bị. |
Các cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị QLVH. |
|
Các vấn đề về rơ le bảo vệ và hệ thống tự động hóa Trạm. |
Các cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị QLVH. |
|
Công tác điều độ liên quan đến Trạm (kết lưới, thao tác…). |
Trung tâm Điều độ Hệ thống điện hoặc cán bộ kỹ thuật của đơn vị QLVH. |
|
Hệ thống tự dùng AC, DC. |
Cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị QLVH. |
|
Thông tin liên lạc. |
Trung tâm Điều độ Hệ thống điện hoặc cán bộ kỹ thuật của đơn vị QLVH. |
|
PCCC cụ thể tại Trạm. |
Đơn vị cung cấp hệ thống PCCC hoặc cán bộ nghiệp vụ PCCC của đơn vị QLVH |
|
STT |
Hạng mục |
Đơn vị |
Số lượng |
Ghi chú |
|
11.1 |
Quy định trang thiết bị, dụng cụ sửa chữa |
|
|
|
|
1 |
Mê gôm mét 2.500 V có thang đo 500 V |
cái |
02 |
|
|
2 |
Máy đo nhiệt độ mối nối, tiếp xúc có tầm đo xa ≥ 50 m, đo được đường kính vật đo tối thiểu 26 mm |
cái |
01 |
Được xem xét trang bị khi xét duyệt. |
|
3 |
Đồng hồ đo véc tơ dòng, áp |
cái |
01 |
|
|
4 |
Bộ cờ lê, mỏ lết, tuốc nơ vít các loại |
bộ |
01 |
|
|
5 |
Túi đựng dụng cụ |
cái |
05 |
|
|
6 |
Đồng hồ đo Ampe kìm |
cái |
01 |
|
|
7 |
Đồng hồ vạn năng |
cái |
01 |
|
|
8 |
Máy đo điện trở tiếp xúc |
cái |
01 |
|
|
9 |
Máy chụp ảnh kỹ thuật số |
cái |
01 |
|
|
10 |
Khoan điện cầm tay |
cái |
01 |
|
|
11 |
Máy mài cầm tay |
cái |
01 |
|
|
12 |
Máy hút bụi công nghiệp |
cái |
01 |
|
|
13 |
Máy nén khí |
cái |
01 |
|
|
14 |
Máy bộ đàm cầm tay 5 W |
cái |
04 |
|
|
15 |
Đèn chiếu sáng di động 500W- 220V-AC |
bộ |
03 |
|
|
16 |
Giá sắt 4 tầng để dụng cụ |
cái |
02 |
|
|
17 |
Tủ đựng dụng cụ sửa chữa |
cái |
02 |
|
|
18 |
Tủ sắt kín đựng dụng cụ có đèn sấy |
cái |
01 |
|
|
19 |
Máy cắt cỏ động cơ xăng |
cái |
01 |
|
|
20 |
Xe điện phục vụ kiểm tra vận hành Trạm |
cái |
01 |
Chỉ trang bị đối với trạm có diện tích mặt bằng trạm > 10.000m2 |
|
11.2 |
Quy định về trang bị an toàn |
|
|
|
|
1 |
Máy đo cường độ điện trường |
cái |
01 |
|
|
2 |
Bộ quần áo chống ảnh hưởng cường độ điện trường (quần áo, mũ, giày) |
bộ |
02 |
|
|
3 |
Bút thử điện 110-220-500 kV. |
bộ |
01 |
|
|
4 |
Sào thao tác 110-220-500 kV. |
bộ |
01 |
|
|
5 |
Bút thử điện từ 6-35 kV. |
bộ |
01 |
|
|
6 |
Sào thao tác từ 6-35 kV. |
bộ |
01 |
|
|
7 |
Tiếp địa di động có dây đồng mềm ≥ 35mm2 hoặc dây hợp kim. |
bộ |
04 |
|
|
8 |
Găng tay cách điện |
đôi |
04 |
|
|
9 |
Ủng cách điện |
đôi |
04 |
|
|
10 |
Thảm cách điện |
cái |
02 |
|
|
11 |
Dây an toàn. |
cái |
05 |
|
|
12 |
Dây chống rơi |
cái |
05 |
|
|
13 |
Thang gấp cách điện chữ A cao 5m |
cái |
02 |
|
|
14 |
Băng nhựa làm rào chắn an toàn (100m/cuộn) |
cuộn |
04 |
|
|
15 |
Biển báo an toàn các loại |
cái |
30 |
|
|
16 |
Mặt nạ phòng độc |
cái |
02 |
|
|
11.3 |
Quy định về trang bị hành chính, văn phòng |
|
|
|
|
1 |
Bàn trực vận hành |
cái |
03 |
|
|
2 |
Bàn làm việc loại thường |
cái |
03 |
|
|
3 |
Ghế trực |
cái |
05 |
|
|
4 |
Bàn hội họp + 30 ghế |
bộ |
01 |
|
|
5 |
Bàn để máy vi tính + ghế |
bộ |
02 |
|
|
6 |
Tủ hồ sơ 2 cánh |
cái |
06 |
|
|
7 |
Bình lọc nước nóng, lạnh |
cái |
01 |
|
|
8 |
Tủ đựng đồ cá nhân (10 ngăn) |
cái |
02 |
|
|
9 |
Máy vi tính + máy in |
bộ |
01 |
|
|
10 |
Máy tính xách tay |
cái |
01 |
|
|
11 |
Máy Fax |
cái |
01 |
|
|
12 |
Máy điện thoại để bàn loại mẹ con kéo dài 1000 m |
cái |
02 |
|
|
13 |
Bảng sơ đồ nối điện chính AC, DC |
cái |
01 |
|
|
14 |
Bảng cứu hỏa |
cái |
01 |
|
|
11.4 |
Quy định về trang bị PCCC (Đối với những hạng mục trong xây lắp chưa được trang bị) |
|
|
|
|
1 |
Bình CO2 loại 30 kg |
bình |
|
Theo thiết kế PCCC được thẩm duyệt |
|
2 |
Bình CO2 loại 05 kg |
bình |
|
|
|
3 |
Bình bột khô BC loại MFZT35 (có xe đẩy) |
bình |
|
|
|
4 |
Bình bột khô BC loại MFZ8 |
bình |
|
|
|
5 |
Thang tre 4 m |
cái |
|
|
|
6 |
Xô xách nước 10-15 lít |
cái |
|
|
|
7 |
Xẻng |
cái |
|
|
|
8 |
Bể cát 0.5 m3 |
cái |
|
Theo thiết kế PCCC được thẩm duyệt |
|
9 |
Cát |
m3 |
|
|
|
10 |
Câu liêm |
cái |
|
|
|
11 |
Giá đỡ bình chữa cháy (giá đôi) |
cái |
|
|
|
12 |
Bảng sơ đồ PCCC |
bảng |
|
|
|
13 |
Tiêu lệnh PCCC |
bảng |
|
|
|
14 |
Nội quy PCCC |
bảng |
|
|
STT |
Hạng mục |
Đơn vị |
Số lượng |
Ghi chú |
|
17.1 |
Quy định trang thiết bị, dụng cụ sửa chữa |
|
|
|
|
1 |
Kích xích 6 T hoặc Pa lăng xích 6T |
cái |
02 |
|
|
2 |
Máy ép dây 100 T + đầu ép và đai (dùng chung cho nhiều ĐDK trong cùng khu vực) |
cái |
01 |
Được xem xét trang bị khi xét duyệt cụ thể từng công trình. |
|
3 |
Máy khoan từ |
cái |
01 |
|
|
4 |
Kìm cắt cáp thuỷ lực |
cái |
01 |
|
|
5 |
Máy phát điện 5 kW |
cái |
01 |
|
|
6 |
Đèn chiếu sáng di động 500 W- 220 V-AC |
bộ |
04 |
|
|
7 |
Tời máy 5 T |
cái |
01 |
|
|
8 |
Cáp thép lụa 14 ly - 16 ly |
mét |
400 |
|
|
9 |
Cáp thép lụa 10-12 ly |
mét |
400 |
|
|
10 |
Puly sắt đơn 5 T |
cái |
06 |
|
|
11 |
Puly sắt đôi 5T |
cái |
04 |
|
|
12 |
Puly nhôm |
cái |
10 |
|
|
13 |
Kẹp căng dây dẫn |
cái |
10 |
|
|
14 |
Kẹp căng dây chống sét |
cái |
10 |
|
|
15 |
Thang nhôm thay sứ néo |
cái |
01 |
|
|
16 |
Khoan điện cầm tay (loại khoan bê tông) |
cái |
01 |
|
|
17 |
Cưa máy cầm tay chạy xăng |
cái |
01 |
|
|
18 |
Cờ lê lực |
bộ |
02 |
|
|
19 |
Ống nhòm hồng ngoại |
cái |
01 |
|
|
20 |
Ống nhòm thường |
cái |
03 |
|
|
21 |
Máy đo hệ thống nối đất chân cột (đo tổng trở, điện trở, điện trở suất của đất) |
cái |
01 |
Dùng chung cho nhiều các đường dây 220, 500 kV cùng khu vực. Sẽ xem xét khi phê duyệt. |
|
22 |
Máy đo độ cao dây dẫn |
cái |
01 |
|
|
23 |
Máy đo nhiệt độ mối nối (có khoảng cách đo xa 50÷100 m và đường kính vật đo lớn nhất 26mm). |
cái |
01 |
dùng cho nhiều ĐDK trong cùng khu vực. Sẽ xem xét khi phê duyệt. |
|
24 |
Máy chụp hình kỹ thuật số |
cái |
01 |
|
|
25 |
Dây thừng |
mét |
100 |
|
|
26 |
Thiết bị đo kiểm tra vầng quang điện |
cái |
01 |
dùng cho nhiều ĐDK trong cùng khu vực. Sẽ xem xét phê khi duyệt. |
|
17.2 |
Quy định về phương tiện và trang thiết bị thông tin liên lạc |
|
|
|
|
1 |
Xe chở người (đến 16 chỗ) hoặc Xe bán tải 5 chỗ (vừa chở người và dụng cụ) |
xe |
01 |
Sẽ xem xét cụ thể khi phê duyệt đối với các đường dây có chiều dài < 100 km; Quy mô, điều kiện địa hình và địa bàn quản lý của Đội TTĐ; ... |
|
2 |
Máy vô tuyến bộ đàm 5 W cầm tay |
cái |
04 CN/cái |
|
|
3 |
Máy vô tuyến bộ đàm 40 W (kèm theo xe) |
cái |
01 |
|
|
4 |
Máy vô tuyến bộ đàm 40 W + ăng ten cao |
bộ |
01 |
Được xem xét nếu thành lập Đội mới. |
|
5 |
Máy Fax |
cái |
01 |
|
|
6 |
Máy điện thoại |
cái |
01 |
|
|
17.3 |
Quy định về trang bị an toàn |
|
|
|
|
1 |
Bút thử điện 220kV + Sào thao tác |
bộ |
01 |
|
|
2 |
Ủng cách điện |
đôi |
04 |
|
|
3 |
Tiếp địa di động có dây đồng mềm ≥ 35 mm2 hoặc dây hợp kim. |
bộ |
04 |
|
|
4 |
Găng tay cách điện |
đôi |
04 |
|
|
5 |
Dây an toàn |
cái |
01 CN/cái |
Loại 02 móc |
|
17.4 |
Quy định về trang bị hành chính, văn phòng |
|
|
Được xem xét nếu thành lập Đội mới. |
|
1 |
Máy tính + máy in |
bộ |
01 |
|
|
2 |
Bàn ghế |
bộ |
01 |
|
|
3 |
Tủ tài liệu |
cái |
03 |
|
|
4 |
Thiết bị kết nối đường truyền internet. |
bộ |
01 |
|
|
STT |
Hạng mục |
Đơn vị |
Số lượng |
Ghi chú |
|
20.1 |
Quy định trang thiết bị, dụng cụ sửa chữa |
|
|
|
|
1 |
Kích xích 6 T-7,5 T |
cái |
04 |
|
|
2 |
Máy ép dây 100 T và bộ hàm ép |
cái |
01 |
|
|
3 |
Máy ép tay 60 T và bộ hàm ép |
cái |
01 |
|
|
4 |
Máy khoan từ |
cái |
01 |
|
|
5 |
Kìm cắt cáp thuỷ lực |
cái |
01 |
|
|
6 |
Máy hàn lưu động chạy xăng |
cái |
01 |
|
|
7 |
Máy phát điện 5 kW |
cái |
01 |
|
|
8 |
Đèn chiếu sáng di động 500 W- 220V-AC |
bộ |
04 |
|
|
9 |
Tời máy nổ thủy lực ≥ 5 T (hợp bộ gồm tời kéo, máy hãm) |
cái |
01 |
|
|
10 |
Cáp thép lụa 14 ly - 16 ly |
mét |
500 |
|
|
11 |
Cáp thép lụa 10-12 ly |
mét |
500 |
|
|
12 |
Puly sắt đơn 5 T |
cái |
10 |
|
|
13 |
Puly sắt đôi 5 T |
cái |
04 |
|
|
14 |
Puly sắt ba 10 T |
cái |
04 |
|
|
15 |
Puly nhôm |
cái |
20 |
|
|
16 |
Kẹp căng dây dẫn |
cái |
10 |
|
|
17 |
Kẹp căng dây chống sét |
cái |
10 |
|
|
18 |
Thang nhôm thay sứ néo |
cái |
02 |
|
|
19 |
Xe ra dây |
cái |
04 |
|
|
20 |
Khoan điện cầm tay (loại khoan bê tông) |
cái |
02 |
|
|
21 |
Cưa máy cầm tay chạy xăng |
cái |
02 |
|
|
22 |
Cờ lê lực (400-5500 kg/cm) |
bộ |
02 |
|
|
23 |
Ống nhòm hồng ngoại |
cái |
02 |
|
|
24 |
Ống nhòm thường |
cái |
04 |
|
|
25 |
Máy đo độ cao dây dẫn |
cái |
01 |
|
|
26 |
Máy chụp hình kỹ thuật số |
cái |
01 |
|
|
27 |
Máy đo hệ thống nối đất chân cột (đo tổng trở, điện trở, điện trở suất của đất) |
cái |
01 |
|
|
28 |
Máy đo nhiệt độ mối nối (có khoảng cách đo xa 100 m và đường kính vật đo lớn nhất 26 mm). |
cái |
01 |
|
|
29 |
Bộ quần áo, mũ, giày chống điện trường |
bộ |
02 |
|
|
30 |
Dây thừng |
mét |
200 |
|
|
31 |
Thiết bị đo kiểm tra vầng quang điện |
cái |
01 |
|
|
20.2 |
Quy định về phương tiện và trang thiết bị thông tin liên lạc |
|
|
|
|
1 |
Xe chở người (đến 16 chỗ) Xe bán tải 5 chỗ (vừa chở người và dụng cụ) |
xe |
01 01 |
Sẽ xem xét cụ thể khi phê duyệt đối với các đường dây có chiều dài <100 km; Quy mô, điều kiện địa hình và địa bàn quản lý của Đội TTĐ; ... |
|
2 |
Máy vô tuyến bộ đàm 5 W cầm tay |
cái |
03CN/cái |
|
|
3 |
Máy vô tuyến bộ đàm 40 W (kèm theo xe) |
cái |
02 |
|
|
4 |
Máy vô tuyến bộ đàm 40 W + ăng ten cao |
bộ |
01 |
Được xem xét nếu thành lập Đội mới. |
|
5 |
Máy Fax |
cái |
01 |
|
|
6 |
Máy Điện thoại |
cái |
01 |
|
|
20.3 |
Quy định về trang bị an toàn |
|
|
|
|
1 |
Bút thử điện 110-220-500 kV + Sào thao tác |
bộ |
01 |
|
|
2 |
Tiếp địa di động có dây đồng mềm ≥ 35 mm2 hoặc dây hợp kim. |
bộ |
08 |
|
|
3 |
Găng tay cách điện |
đôi |
04 |
|
|
4 |
Ủng cách điện |
đôi |
04 |
|
|
5 |
Dây an toàn |
cái |
01CN/cái |
|
|
6 |
Dây an toàn + an toàn phụ + chống rơi |
cái |
08 |
|
|
20.4 |
Quy định về trang bị hành chính, văn phòng |
|
|
Được xem xét nếu thành lập Đội mới. |
|
1 |
Máy tính + máy in |
bộ |
01 |
|
|
2 |
Bàn ghế |
bộ |
01 |
|
|
3 |
Tủ tài liệu |
cái |
03 |
|
|
4 |
Thiết bị kết nối đường truyền internet. |
bộ |
01 |
|
|
STT |
Hạng mục |
Đơn vị |
Số lượng |
Ghi chú |
|
22.1 |
Quy định trang thiết bị, dụng cụ sửa chữa |
|
|
|
|
1 |
Thiết bị dò tìm hướng tuyến đường cáp ngầm (gồm: Thanh dò tìm, ăngten vòng, tai nghe) |
bộ |
01 |
|
|
2 |
Ampere kìm AC/DC sử dụng vòng xuyến bằng dây mềm 1000 V, 2500 V AC/1000A DC |
cái |
01 |
|
|
3 |
Máy đo điện trở cách điện 5000V DC |
bộ |
01 |
|
|
4 |
Thiết bị dò tìm vị trí sự cố cáp ngầm (cầu đo Murray) |
bộ |
01 |
|
|
5 |
Máy đo điện áp cao thế 100V AC/ 130V DC |
cái |
01 |
|
|
6 |
Thiết bị thí nghiệm trực tuyến (online) cho cáp ngầm 110 kV, 220 kV |
bộ |
01 |
|
|
7 |
Máy thí nghiệm tần số thấp |
bộ |
01 |
|
|
STT |
TÊN VẬT TƯ, THIẾT BỊ, PHỤ KIỆN DỰ PHÒNG |
ĐƠN VỊ |
SỐ LƯỢNG |
GHI CHÚ |
|
1 |
Dây cáp ngầm |
m |
> đoạn cáp ngầm dài nhất |
|
|
2 |
Đầu cáp ngầm |
cái |
mỗi loại 01 cái |
|
|
3 |
Hộp nối cáp ngầm |
cái |
02 |
|
|
4 |
Đoạn cáp ngầm dùng để sửa chữa đầu cáp hay hộp nối |
m |
10 |
|
|
5 |
Dây cáp quang OPGW, ADSS,… |
m |
> đoạn cáp ngầm dài nhất |
|
|
6 |
Hộp nối cáp quang |
hộp |
04 |
|
|
7 |
Dầu bổ sung cho đầu cáp ngầm |
lít |
20 |
|
|
8 |
Chống sét van tại đầu cáp ngầm (LA – Lightning Arrester) |
cái |
03 |
|
|
9 |
Chống quá áp tại lớp vỏ cáp ngầm (SA – Surge Arrester) |
cái |
03 |
|
|
10 |
Hộp nối đảo pha vỏ cáp ngầm |
cái |
01 |
|
|
11 |
Hộp nối đất vỏ cáp ngầm |
cái |
01 |
|
|
Lắp đặt cáp |
Đặt trực tiếp trong đất |
Đặt trong nước |
||
|
Khoảng cách (m) |
Đất ổn định |
Đất không ổn định |
Nơi không có tàu thuyền qua lại |
Nơi có tàu thuyền qua lại |
|
1,0 |
1,5 |
20,0 |
100,0 |
|
|
STT |
Mô tả |
Ký hiệu bản báo cáo |
|
1 |
Giá trị điện trở dây dẫn |
AKC/601 |
|
2 |
Kiểm tra điện dung cáp |
AKC/602 |
|
3 |
Kiểm tra sơ đồ đảo pha vỏ cáp |
AKC/603 |
|
4 |
Thí nghiệm vỏ cáp |
AKC/604 |
|
5 |
Thí nghiệm bộ giới hạn điện áp vỏ cáp |
AKC/605 |
|
6 |
Đo điện trở mối nối vỏ cáp |
AKC/606 |
|
7 |
Thí nghiệm phóng điện cục bộ |
AKC/607 |
|
8 |
Kiểm tra cách điện bằng điện áp AC |
AKC/608 |
|
9 |
Kiểm tra lắp đặt đường cáp |
AKC/609 |
|
STT |
Tên vật tư thiết bị, phụ kiện dự phòng |
Đơn vị |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
Dây dẫn |
M |
300 (400) |
Cho mỗi chủng loại đang vận hành |
|
2 |
Dây chống sét |
M |
200 (300) |
nt |
|
3 |
Dây cáp quang |
Lô |
01 |
nt |
|
4 |
Dây néo cột |
M |
100 |
Cho cột sắt kiểu bút chì có dây néo |
|
5 |
Bát cách điện |
Bát |
100 (150) |
Cho mỗi chủng loại đang vận hành |
|
6 |
Sứ cách điện composit |
Chuỗi |
15 |
Cho mỗi chủng loại đang vận hành |
|
7 |
Khóa néo dây dẫn (có phụ kiện kèm theo) |
Bộ |
5 (10) |
nt |
|
8 |
Khóa đỡ dây dẫn (có phụ kiện kèm theo) |
Bộ |
5 |
nt |
|
9 |
Khóa néo dây chống sét (có phụ kiện kèm theo) |
Bộ |
3 (5) |
nt |
|
10 |
Khóa đỡ dây chống sét (có phụ kiện kèm theo) |
Bộ |
3 |
nt |
|
11 |
Khóa đỡ dây cáp quang |
Bộ |
05 |
nt |
|
12 |
Khóa néo dây cáp quang |
Bộ |
05 |
nt |
|
13 |
Hộp nối cáp quang |
bộ |
03 |
nt |
|
14 |
Tạ chống rung dây cáp quang |
Bộ |
10 |
nt |
|
15 |
Ống nối dây dẫn |
Bộ |
10 |
nt |
|
16 |
Ống vá dây dẫn |
Bộ |
15 |
nt |
|
17 |
Ống nối dây chống sét |
Bộ |
5 |
nt |
|
18 |
Thanh định vị dây dẫn |
Bộ |
10 |
nt |
|
19 |
Chống rung dây dẫn |
Bộ |
10 |
Nt |
|
20 |
Chống rung dây chống sét |
Bộ |
5 |
nt |
|
21 |
Vòng đẳng thế |
Bộ |
(5) |
nt |
|
22 |
Mỏ phóng dây chống sét |
Bộ |
5 |
nt |
|
23 |
Tiếp địa |
Bộ |
10 |
nt |
|
24 |
PG Clamp 3 boulon |
Cái |
50 |
nt |
|
25 |
Armor rod |
Bộ |
10 |
Nt |
|
26 |
Cột điện |
Cột |
Dự phòng theo khả năng thực tế và kinh nghiệm |
|
|
Hạng mục |
Mục kiểm tra |
Ghi chú |
|
|
Điều kiện các vùng xung quanh đường dây truyền dẫn |
Cây ở gần |
1. Cây ở gần, cây gãy, đổ. 2. Tình trạng hành lang tuyến. 3. Các điều kiện chặt những cây khó (đền bù và thực hành) 4. Những thông tin về chặt cây, kế hoạch trồng cây. |
|
|
Các thay đổi |
1. Đất, đá lở. 2. Cấu trúc đất, đá, sông, suối. 3. Thông tin về các kế hoạch xây dựng. 4. Thay đổi nhà cửa, đất đai. 5. Kiểm tra các biển hiệu quảng cáo gần đường dây. |
|
|
|
Các điều kiện của cấu trúc cột |
Phần cột |
1. Cột, xà gãy đổ, nghiêng, biến dạng, mất thanh, hư hỏng, rỉ, nứt, lở bê tông, ... 2. Bu lông, êcu bị lỏng, bị mất. 3. Các vật lạ bám vào cột. 4. Tình trạng biển báo (đánh số cột, pha, biển báo nguy hiểm, ...). 5. Tình trạng các bu lông chân thang, thang trèo. 6. Tình trạng thanh cột.. 7. Tình trạng dây nối đất và chỗ tiếp xúc nối đất. 8. Tình trạng hệ thống neo chằng cột. |
|
|
|
Phần móng và khu vực xung quanh |
1. Tình trạng bê tông móng. 2. Tình trạng đất xung quanh, vết nứt, các dòng nước chảy ra vào. 3. Sự thoát nước, tình trạng rãnh thoát nước. 4. Tình trạng tiếp địa cột. 5. Các điều kiện mặt đất, đường xung quanh. |
|
|
Dây dẫn và cách điện, dây chống sét, dây cáp quang OPGW |
Dây dẫn |
1. Dây dẫn bị đứt sợi, bị tua, bị tổn thương. 2. Mối nối bị đứt. 3. Vật lạ mắc vào dây dẫn. 4. Phóng điện từ dây dẫn. 5. Âm thanh không bình thường và sự giao động mạnh dây dẫn. 6. Vặn xoắn dây dẫn, tình trạng chống rung. 7. Tình trạng khung định vị, chống rung. 8. Độ võng bất thường. |
|
|
Cách điện, thiết bị chống sét ĐDK |
1. Tình trạng vỡ, nứt. 2. Tình trạng các bát cách điện hoặc chuỗi cách điện bất thường. 3. Các hư hỏng trên chuỗi cách điện. 4. Các vật lạ bám vào cách điện. 5. Độ ồn lớn. 6. Phóng điện (xuyên thủng, bề mặt). 7. Tình trạng lắp đặt và các phụ kiện. |
|
|
|
Dây chống sét và dây cáp quang |
1. Bị đứt sợi, bị tua, bị tổn thương. 2. Độ võng không bình thường. 3. Tình trạng mối nối, nối đất... |
|
|
|
Hạng mục |
Mục kiểm tra |
Ghi chú |
|
|
Điều kiện các vùng xung quanh đường dây truyền dẫn |
Cây ở gần |
1. Cây ở gần, cây gãy, đổ. 2. Tình trạng hành lang tuyến. 3. Các điều kiện chặt những cây khó (đền bù và thực hành). 4. Những thông tin về chặt cây, kế hoạch trồng cây. |
|
|
Các thay đổi |
1. Đất, đá lở. 2. Cấu trúc đất, đá, sông, suối. 3. Thông tin về các kế hoạch xây dựng. 4. Thay đổi nhà cửa, đất đai. 5. Kiểm tra các biển hiệu quảng cáo gần đường dây |
|
|
|
Các điều kiện của cấu trúc cột |
Phần cột |
1. Cột, xà gãy đổ, nghiêng, biến dạng, mất thanh, hư hỏng, rỉ, nứt, lở bê tông, ... 2. Bu lông, êcu bị lỏng, bị mất. 3. Các vật lạ bám vào cột. 4. Tình trạng biển báo (đánh số cột, pha, biển báo nguy hiểm, ...). 5. Tình trạng các bu lông chân thang, thang trèo. 6. Tình trạng thanh cột.. 7. Tình trạng dây nối đất và chỗ tiếp xúc nối đất. 8. Tình trạng hệ thống neo chằng cột. |
|
|
Phần móng và khu vực xung quanh |
1. Tình trạng bê tông móng. 2. Tình trạng đất xung quanh, vết nứt, các dòng nước chảy ra vào. 3. Sự thoát nước, tình trạng rãnh thoát nước. 4. Tình trạng tiếp địa cột. 5. Các điều kiện mặt đất, đường xung quanh. |
|
|
|
Dây dẫn và cách điện, dây chống sét, dây cáp quang OPGW |
Dây dẫn |
1. Dây dẫn bị đứt sợi, bị tua, bị tổn thương. 2. Mối nối bị đứt. 3. Vật lạ mắc vào dây dẫn. 4. Phóng điện từ dây dẫn. 5. Âm thanh không bình thường và sự giao động mạnh dây dẫn. 6. Vặn xoắn dây dẫn, tình trạng chống rung. 7. Tình trạng khung định vị, chống rung. 8. Độ võng bất thường. |
|
|
Cách điện, thiết bị chống sét ĐDK |
1. Tình trạng vỡ, nứt. 2. Tình trạng các bát cách điện hoặc chuỗi cách điện bất thường. 3. Các hư hỏng trên chuỗi cách điện. 4. Các vật lạ bám vào cách điện. 5. Độ ồn lớn. 6. Phóng điện (xuyên thủng, bề mặt). 7. Tình trạng lắp đặt và các phụ kiện. |
|
|
|
Dây chống sét và dây cáp quang |
1. Bị đứt sợi, bị tua, bị tổn thương. 2. Độ võng không bình thường. 3. Tình trạng mối nối, nối đất, ... |
|
|
|
Hạng mục |
Mục kiểm tra |
Ghi chú |
|
|
Điều kiện các vùng xung quanh ĐDK |
Cây ở gần |
1. Cây gãy, đổ. 2. Tình trạng cây, các vật thể trong và gần hành lang tuyến. |
|
|
Các thay đổi |
1. Thay đổi lớn về đất, đá, sông, suối. 2. Tình trạng thả diều gần đường dây |
|
|
|
Các điều kiện của cấu trúc cột |
Phần cột |
1. Cột, xà gãy đổ, nghiêng, biến dạng... 2. Các vật liệu lạ bám vào cột. 3. Tình trạng các dây nối đất và chỗ tiếp xúc nối đất. 4. Tình trạng hệ thống neo chằng cột. |
|
|
Phần móng và khu vực xung quanh |
1. Tình trạng tiếp địa cột. 2. Các điều kiện mặt đất, đường xung quanh. |
|
|
|
Dây dẫn và cách điện, dây chống sét, dây cáp quang |
Dây dẫn |
1. Dây dẫn bị đứt sợi, bị tua, bị tổn thương. 2. Mối nối bị đứt. 3. Vật lạ mắc vào dây dẫn. 4. Phóng điện từ dây dẫn. 5. Âm thanh không bình thường và sự giao động của dây dẫn. 6. Vặn xoắn dây dẫn, tình trạng chống rung. 7. Tình trạng khung định vị, chống rung. 8. Độ võng bất thường. |
|
|
Cách điện, thiết bị chống sét ĐDK |
1. Tình trạng vỡ, nứt. 2. Tình trạng các bát cách điện hoặc chuỗi cách điện bất thường. 3. Các hư hỏng trên chuỗi cách điện. 4. Các vật lạ bám vào cách điện. 5. Độ ồn lớn. 6. Phóng điện (xuyên thủng, bề mặt). 7. Tình trạng lắp đặt và các phụ kiện. |
|
|
|
Dây chống sét, dây cáp quang |
1. Bị đứt sợi, bị tua, bị tổn thương. 2. Độ võng không bình thường. 3. Tình trạng mối nối, nối đất... |
|
|
|
Tên gọi |
Sai số cho phép |
|
1. Sai lệch của cột so với trục thẳng đứng dọc tuyến và ngang tuyến. |
1 : 150 (chiều cao cột) |
|
2. Lệch tim tuyến nhô ra ngang tuyến với khoảng cột: Tới 200m Lớn hơn 200m |
100mm 200mm |
|
3. Độ nghiêng của xà so với mặt phẳng nằm ngang |
1: 100mm (chiều dài xà) |
|
4. Chuyển vị đầu xà so với trục thẳng góc với tuyến |
1: 100mm (chiều dài xà) |
|
Tên gọi |
Sai số cho phép |
|
1. Sai lệch của cột so với trục thẳng đứng dọc tuyến và ngang tuyến. |
1 : 200 (chiều cao cột) |
|
2. Lệch ngang tuyến (nhô ra ngang tuyến) với khoảng cột: Tới 200m 200m ÷ 300m Lớn hơn 300m |
100mm 200mm 300mm |
|
3. Chuyển vị đầu xà so với trục thẳng góc với tuyến |
1: 100mm (chiều dài xà) |
|
Số lượng sợi đứt |
Biện pháp sửa chữa |
|
1 ÷ 4 |
Quấn dây bảo dưỡng chỗ sợi đứt |
|
> 4 |
Dùng ống vá ép |
|
Số lượng sợi đứt |
Biện pháp sửa chữa |
|
1 ÷ 4 |
Quấn dây bảo dưỡng chỗ sợi đứt |
|
> 4 |
Dùng ống vá ép |
|
Tình trạng hư hỏng |
Biện pháp sửa chữa |
|
Sợi thép bên ngoài của dây cáp quang bị hư hỏng, đứt 1÷4 sợi |
Quấn bảo dưỡng chỗ sợi đứt, hư hỏng |
|
Sợi thép bên ngoài của dây cáp quang bị hư hỏng, đứt > 4 sợi hoặc sợi quang bị suy hao quá giới hạn cho phép |
Thay thế dây chống sét kết hợp cáp quang bằng loại tương đương |
Dây tiếp địa phải chôn đúng thiết kế và được liên kết vào cột bằng bu lông, chỗ bắt bu lông phải được cạo sạch rỉ và không được sơn tại chỗ tiếp xúc. Phần ngầm của dây tiếp địa (bao gồm cả cọc tiếp địa) nằm trong đất phải nối bằng phương pháp hàn và không được sơn.
Điện trở tiếp địa của cột không được lớn hơn trị số quy định của thiết kế và quy phạm. Trước khi nghiệm thu phải có trị số điện trở tiếp địa của từng vị trí cột.
Tại cột đường dây trên không cao trên 40m có dây chống sét thì điện trở nối đất phải nhỏ hơn 2 lần trị số nêu trong bảng điện trở nối đất của ĐDK.
Để đảm bảo chống sét đoạn đầu đường dây 220 kV trong khoảng 2÷3 km tới trạm biến thế và đoạn đầu đường dây 500 kV trong khoảng 5 km thì dây chống sét phải được nối đất ở từng cột, điện trở tiếp địa của cột phải là 10Ω trở xuống.
Khi đã sử dụng dây chống sét có lõi cáp quang đi song song với dây chống sét không có lõi cáp quang thì tất cả các dây chống sét trên đều phải nối đất ở các cột (hoặc theo thiết kế ban đầu).
Khi đo điện trở tiếp địa của cột ĐDK phải lần lượt tách từng dây tiếp địa cột ra khỏi hệ thống nối đất của đường dây hoặc có thể không tách dây tiếp địa khi sử dụng máy đo có công nghệ phù hợp nhưng phải đảm bảo giá trị đo là độc lập với hệ thống nối đất chung của đường dây. Cứ hai năm đo lại điện trở tiếp địa một lần, trường hợp trị số đo điện trở tiếp địa cột lớn hơn trị số tiếp địa cột quy định trong thiết kế phải bổ sung để trị số đo điện trở tiếp địa cột bằng hoặc nhỏ hơn trị số quy định trong thiết kế. Trường hợp sự cố do sét đánh làm vỡ sứ tại một vài cột thì khi xử lý sự cố đồng thời phải đo lại trị số tiếp địa của số cột này.
Bảng 3.8. Điện trở nối đất của ĐDK
|
Điện trở suất của đất ρ(Ωm) |
Điện trở nối đất (Ω) |
|
Đến 100 |
Đến 10 |
|
Trên 100 đến 500 |
15 |
|
Trên 500 đến 1000 |
20 |
|
Trên 1000 đến 5000 |
30 |
|
Trên 5000 |
6.10-3 ρ |
|
Điện áp (kV) |
220 |
500 |
|
Khoảng cách theo chiều rộng (m) |
6 |
7 |
|
Điện áp (kV) |
220 |
500 |
|
Khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng (m) |
4 |
6 |
|
Điện áp (kV) |
220 |
500 |
|
Khoảng cách (m) |
3 |
4,5 |
|
Điện áp (kV) |
220 |
500 |
|
Khoảng cách (m) |
1 |
2 |
|
Điện áp (kV) |
220 |
|
Khoảng cách thẳng đứng (m) |
6 |
|
Cấu trúc cột |
Tính chất hư hỏng |
Biện pháp khắc phục |
|
Cột ly tâm hoặc cột có lỗ mắt chéo đúc dầm cốt thép tiết diện lớn không dự ứng lực |
- Một vết nứt nằm ngang có chiều rộng tới 0,2 mm và không có khép vòng. |
- Trát kín chỗ nứt và theo dõi. |
|
- Như trên trong trường hợp có lớp mỏng trắng trong vùng bị nứt. |
- Trát kín chỗ nứt và theo dõi. |
|
|
- Những vết rạn nhỏ theo loại khảm lát có khe nứt 0,05÷0,5mm. |
- Tiến hành trát bằng hồ ximăng trùng hợp và theo dõi. |
|
|
- Vết nứt nằm ngang theo đường vòng có khe nứt từ 0,2÷0,5mm và không khép vòng. |
- Tiến hành trát bằng hồ ximăng trùng hợp và theo dõi. |
|
|
- Vết nứt vòng nằm ngang có chiều rộng khe nứt từ 0,2÷0,5mm ở ngang mặt đất. |
- Chắp một vòng ốp bê tông cốt thép bọc lại vùng có vết nứt và theo dõi. |
|
|
- Như trên, khi chiều rộng khe nứt lớn hơn 0,5mm. |
- Phải thay cột. |
|
|
- Vết nứt dọc có chiều rộng khe nứt dưới 0,2mm và dài dưới 50mm. |
- Trát kín chỗ nứt và theo dõi. |
|
|
- Như trên, khi chiều rộng khe nứt 0,5mm và chiều dài tới 200mm. |
- Trát bằng hồ ximăng và theo dõi. |
|
|
- Như trên, khi chiều rộng khe nứt lớn hơn 0,5mm và chiều dài lớn hơn 200mm. |
- Khi vết nứt ngang ở mặt đất hoặc thấp hơn phải đắp một vành ốp bằng bê tông cốt thép. Khi vết nứt ở giữa và ở phần trên của cột phải thay cột. |
|
|
Móng và thanh ngáng, cọc néo |
- Bê tông bị xốp và lỗ chỗ do chất lượng chế tạo, diện tích chỗ bị rỗ không quá 100cm2. |
- Nơi hư hỏng phải được trát bằng vữa ximăng trùng hợp và theo dõi. |
|
- Những miếng vỡ và chỗ rỗ có chiều sâu không quá 5mm trên mặt bê tông. |
- Nơi hư hỏng phải được trát bằng vữa ximăng trùng hợp và theo dõi. |
|
|
- Vỡ bê tông. |
- Đặt cốp pha theo hình của móng, thanh ngáng cọc néo và đổ bê tông. |
|
Tên các thành phần |
Thành phần của xi măng trùng hợp theo trọng lượng % |
|||||
|
Để trát những vết nứt nhỏ khi lớp bê tông bảo vệ không đủ và những hư hỏng khác tương tự (hồ xi măng trùng hợp) |
Dùng để trát những chỗ nứt lớn |
Để trát những chỗ bị bong, bị rỗ, bị rỗng và những hư hỏng tương tự |
||||
|
Tỷ lệ của xi măng với cát |
||||||
|
1 : 10 |
1 : 2 |
1 : 3 |
1 : 4 |
1 : 3 |
1 : 4 |
|
|
Nhũ Polivinin |
12 |
5 |
4,3 |
3,5 |
4,5 |
3,5 |
|
axêtát hoặc tương đương |
|
|
|
|
|
|
|
Xi măng Poóc lăng loại 400-500 |
59,5 |
28 |
21,5 |
17 |
22 |
18 |
|
Cát mịn hạt (đến 0,3mm) |
- |
56 |
64,5 |
69 |
- |
- |
|
Cát vàng hạt (đến 3mm) |
- |
- |
- |
- |
66 |
72 |
|
Nước |
28,5 |
11 |
9,7 |
10,5 |
7,5 |
6,5 |
|
Điện áp (kV) |
220 |
500 |
|
Khoảng cách an toàn phóng điện (m) |
3 |
4,5 |
|
Cấp |
Kích thước luồng lạch (m) |
Khoảng cách an toàn thẳng đứng từ điểm thấp nhất của dây dẫn đến mặt nước cao nhất trung bình năm (m) |
|||||
|
Sông thiên nhiên |
Kênh đào |
|
220kV |
500kV |
|||
|
Chiều sâu nước |
Chiều rộng đáy |
Chiều sâu nước |
Chiều rộng đáy |
Bán kính cong |
|
|
|
|
I |
> 3,0 |
> 90 |
> 4.0 |
> 50 |
> 700 |
15 |
16 |
|
II |
2-3,0 |
70-90 |
3-4,0 |
40-50 |
400-700 |
14 |
15 |
|
III |
1,5-2,0 |
50-70 |
2,5-3,0 |
30-40 |
300-500 |
12 |
13 |
|
IV |
1,2-1,5 |
30-50 |
2,0-2,5 |
20-30 |
200-300 |
11 |
12 |
|
V |
1,0-1,2 |
20-30 |
1,2-2,0 |
10-20 |
100-200 |
||
|
VI |
< 1,0 |
10-20 |
< 1,2 |
10 |
60-150 |
||
*) Ghi chú:
1. Chiều cao tĩnh không là chiều cao tính từ vị trí có độ võng thấp nhất của dây dẫn tới mặt nước khi dây dẫn ở trạng thái võng cực đại và được tính ứng với mức nước cao nhất.
2. Cấp kỹ thuật:
a) Cấp I và II là tuyến vận tải Quốc gia.
b) Cấp III và IV là tuyến vận tải liên tỉnh.
c) Cấp V và VI là tuyến vận tải địa phương.
Ở những đoạn giao chéo giữa đường dây với khu vực có nước không có tầu thuyền qua lại phải đảm bảo khoảng cách nhỏ nhất từ dây dẫn đến mặt nước trong bảng sau:
Bảng 6.3. Khoảng cách nhỏ nhất từ dây dẫn đến mặt nước không có tàu thuyền qua lại
|
Địa điểm chỗ giao chéo |
Khoảng cách nhỏ nhất (m) khi điện áp (kV) |
|
|
220 |
500 |
|
|
- Các bãi sông và các nơi bị ngập nước hàng năm khi đường dây mang đầy tải, nhiệt độ không khí cao nhất và không có gió |
7 |
8 |
|
- Sông, kênh không có tàu thuyền qua lại khi mức nước cao nhất, đường dây mang đầy tải, nhiệt độ không khí cao nhất và không có gió |
4 |
5 |
Đối với giao thông vận tải đường biển sẽ có quy định riêng cho từng trường hợp giao chéo cụ thể.
|
Chiều dài khoảng cột (m) |
Với khoảng cách nhỏ nhất từ chỗ giao chéo đến cột gần nhất của ĐDK (m) |
||||||
|
30 |
50 |
70 |
100 |
120 |
150 |
||
|
Khi ĐDK 500kV giao chéo với nhau và giao chéo với ĐDK điện áp thấp hơn |
|||||||
|
Đến 200 |
5 |
5 |
5 |
5,5 |
- |
- |
|
|
300 |
5 |
5 |
5,5 |
6 |
6,5 |
7 |
|
|
450 |
5 |
5,5 |
6 |
7 |
7,5 |
8 |
|
|
Khi ĐDK 220kV giao chéo với nhau và giao chéo với ĐDK điện áp thấp hơn |
|||||||
|
Đến 200 |
4 |
4 |
4 |
4 |
- |
- |
|
|
300 |
4 |
4 |
4 |
4,5 |
5 |
5,5 |
|
|
450 |
4 |
4 |
5 |
6 |
6,5 |
7 |
|
|
Các trường hợp giao chéo hoặc đi gần |
Khoảng cách nhỏ nhất (m) theo điện áp ĐDK (kV) |
|
|
220 |
500 |
|
|
1.Khi giao chéo, tính từ dây dẫn đến mặt ray trong chế độ bình thường của ĐDK |
8,5 |
12 |
|
2. Khi đi gần, tính từ dây dẫn của ĐDK đến khổ giới hạn xây dựng của đường sắt khi dây dẫn bị gió làm chao lệch nhiều nhất. |
2,5 |
4,5 |
|
Các trường hợp giao chéo hoặc đi gần |
Khoảng cách nhỏ nhất (m) khi điện áp đường dây (kV) |
|
|
220 |
500 |
|
|
Khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ dây dẫn đến mặt đường trong chế độ bình thường: |
8 |
10 |
|
Khoảng cách ngang: - Từ chân cột đến lề đường: |
Bằng chiều cao cột |
Bằng chiều cao cột |
|
Như trên, nhưng ở đoạn tuyến hẹp từ bộ phận bất kỳ của cột tới lề đường: |
|
|
|
|
5 |
10 |
|
- Khi giao chéo đường ô tô cấp khác: |
2,5 |
10 |
|
- Khi đường dây đi song song với đường ô tô khoảng cách từ dây dẫn ngoài cùng đến mặt thẳng đứng đi qua lề đường lúc dây dẫn bị gió làm lệch nhiều nhất: |
6 |
10 |
|
Tên gọi các bộ phận của đê, đập |
Khoảng cách nhỏ nhất (m) khi điện áp đường dây (kV) |
|
|
220 |
500 |
|
|
- Đến mặt đê hoặc chỗ nhô cao của đê: - Đến bờ dốc của đê: - Đến mặt nước tràn qua đập: |
7 6 5 |
10 8 7 |
Điều 148. Tổ chức thực hiện
Tổng công ty tổ chức thi đua, xét chọn trạm và đường dây tiêu biểu ba (03) năm một lần. Các PTC căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất, các phong trào thi đua của mình để tổ chức thực hiện cho phù hợp, đảm bảo thiết thực và hiệu quả.
Công tác tổ chức thực hiện thi đua, xét chọn trạm và đường dây tiêu biểu cũng phải có kế hoạch, chương trình đầy đủ theo quy định về công tác thi đua của Tổng công ty.
Căn cứ Tiêu chuẩn chấm điểm trạm và đường dây tiêu biểu, các PTC triển khai tổ chức chấm điểm với trình tự như sau:
- Các PTC căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất của đơn vị để tổ chức triển khai công tác chấm điểm trạm và đường dây tiêu biểu hoàn thành trước ngày 20 tháng 11 của năm xét chọn.
Trước ngày 30 tháng 11 của năm xét chọn, các PTC gửi kết quả chấm điểm cao nhất của các trạm và đường dây về EVNNPT để xem xét, đánh giá và xét chọn danh hiệu tiêu biểu cấp Tổng công ty.
Lưu ý: Số lượng các trạm và đường dây đăng ký tiêu biểu lên EVNNPT là: Không quá 02 trạm và 02 đường dây đối với các PTC 2,3; Không quá 04 trạm và 04 đường dây đối với các PTC 1,4.
- Các mẫu biên bản chấm điểm sẽ do các PTC lập trên cơ sở tiêu chuẩn chấm điểm (bổ sung cột điểm chấm, thay cột diễn giải bằng cột đánh giá, …).
- Điểm để đánh giá, xét chọn = điểm chấm * các hệ số điều chỉnh K (được quy định trong bảng tiêu chuẩn).
Mức điểm xét chọn trạm và đường dây tiêu biểu (i) ở cấp Công ty sẽ do các PTC quy định; (ii) ở cấp EVNNPT sẽ do Tổng công ty xem xét, quy định trên cơ sở kết quả báo cáo của các PTC.
- Trong tháng 12 của năm xét trạm và đường dây tiêu biểu, Tổng công ty sẽ tổ chức kiểm tra, đánh giá và tổng kết thi đua trạm và đường dây tiêu biểu.
- Trên cơ sở kết quả chấm điểm, đánh giá trạm và đường dây tiêu biểu, Tổng công ty sẽ xếp hạng và trao giải đối với từng nội dung thi như sau:
+ Trạm tiêu biểu: 01 giải nhất, 02 giải nhì, 03 giải ba, 04 giải khuyến khích.
+ Đường dây tiêu biểu: 01 giải nhất, 02 giải nhì, 03 giải ba, 04 giải khuyến khích.
|
SỐ TT |
CÁC TIÊU CHUẨN |
ĐIỂM ĐỊNH MỨC |
DIỄN GIẢI |
|
|
YÊU CẦU |
ĐIỂM TỐI ĐA |
|||
|
A |
Phần móng cột |
|
15 |
|
|
1 |
Đất đắp móng đúng thiết kế, phát quang chân cột sạch sẽ, không để trồng cây, rau màu ở chân móng cột, không bị các công trình khác ảnh hưởng xâm phạm. |
Toàn tuyến |
4 |
Mỗi vị trí cột không đạt trừ 0,1 điểm |
|
2 |
Tiếp địa đủ, không rỉ, bắt chặt bằng bu lông (không hàn), tiếp xúc tốt, giá trị điện trở nối đất |
Toàn tuyến |
4 |
Mỗi vị trí thiếu tiếp địa, Rnđ không đạt yêu cầu trừ 0,5 điểm |
|
|
(Rnđ) đạt yêu cầu, tiếp địa lắp đặt đúng quy định. |
|
|
Mỗi vị trí không đạt yêu cầu về lắp đặt tiếp địa trừ 0,2 điểm |
|
3 |
Không có tăng đơ dây néo cột bị nhô cao > 1,2m. Tăng đơ dây néo phải được đắp đất hoặc đổ bê tông. |
Toàn tuyến |
1 |
Mỗi vị trí không đạt trừ 0,1 điểm (Đường dây nào không có dây néo thì sẽ chuyển điểm mục này cho mục 9) |
|
4 |
Không có khe hở giữa bản đế cột và trụ móng > 1cm. |
Toàn tuyến |
2 |
Mỗi vị trí không đạt trừ 0,5 điểm |
|
5 |
Không có nguy cơ bị xói lở trực tiếp hoặc rãnh thoát nước bị lấp. |
Toàn tuyến |
2 |
Mỗi vị trí chưa xử lý trừ 0,1 điểm Mỗi vị trí không phát hiện trừ 0,5 điểm |
|
6 |
Kè móng, trụ móng không bị rạn, nứt, vỡ. Không bị xâm thực. |
Toàn tuyến |
2 |
Mỗi vị trí tồn tại trừ 0,2 điểm |
|
B |
Phần cột |
|
21 |
|
|
7 |
Không có cột bị nghiêng quá tiêu chuẩn. |
Toàn tuyến |
2 |
Mỗi cột nghiêng trừ 1 điểm |
|
8 |
Thanh cái cột và các thanh giằng đầy đủ, không bị cong, biến dạng, rỉ quá 10% bề mặt. Không có thanh nối sai quy định. |
Toàn tuyến |
5 |
Mỗi vị trí cột còn thanh cong hoặc biến dạng trừ 0,1 điểm Mỗi vị trí cột thiếu thanh trừ 1 điểm Mỗi thanh cột bị rỉ trừ 0,1 điểm Mỗi vị trí cột còn thanh nối trừ 0,1 điểm |
|
9 |
Chuyển vị đầu xà vượt quá tiêu chuẩn theo quy phạm. |
Toàn tuyến |
1 |
Mỗi vị trí cột tồn tại trừ 1 điểm |
|
10 |
Ê cu, bu lông, long đen đầy đủ đúng chủng loại, được siết chặt, không han rỉ. |
Toàn tuyến |
3 |
Mỗi cột thiếu bulông trừ 0,5 điểm Mỗi cột thiếu cả bộ long đen trừ 0,1 điểm Mỗi vị trí cột còn êcu, bulông lỏng, rỉ trừ 0,2 điểm Mỗi cột thiếu bulông chân trèo trừ 0,1 điểm |
|
11 |
Ê cu móng đầy đủ, có long đen được siết chặt, không rỉ và biến dạng quá quy định (kể cả bản đế). |
Toàn tuyến |
2 |
Mỗi vị trí cột tồn tại trừ 0,5 điểm |
|
12 |
Dây néo cột căng đều, không rỉ, không đứt sợi quá quy phạm, không xổ đầu dây, đầu thừa bắt đủ 2 ghíp, tăng đơ đủ 2 ê cu và long đen, có hãm chống tụt, không bị rỉ. |
Toàn tuyến |
3 |
Mỗi dây không đạt trừ 0,5 điểm Cả cột không đạt trừ 1 điểm (Đường dây không có dây néo thì tách 1 điểm cho vào mục 7 và 2 điểm cho vào mục 11) |
|
13 |
Đã xử lý tình trạng ngập nước thường xuyên không để han rỉ. |
Toàn tuyến |
2 |
Mỗi vị trí cột tồn tại trừ 0,5 điểm |
|
14 |
Có bảng số (đánh số) thứ tự cột và tên đường dây, treo biển báo hiệu an toàn đúng quy định. |
Toàn tuyến |
3 |
Mỗi vị trí cột chưa thực hiện hoặc chưa đúng quy định trừ 0,2 điểm |
|
C |
Phần mang điện |
|
26 |
|
|
15 |
Không có cách điện vỡ, rách. |
Toàn tuyến |
2 |
Mỗi bát cách điện không đạt trừ 0,2 điểm |
|
16 |
Không có cách điện bẩn. |
Toàn tuyến |
2 |
Mỗi chuỗi cách điện bị bẩn trừ 0,1 điểm |
|
17 |
Các điểm tiếp xúc tốt. |
Toàn tuyến |
4 |
Mỗi điểm không đạt trừ 0,5 điểm |
|
18 |
Không có điểm đứt, tở dây dẫn và dây chống sét chưa được xử lý theo quy định. |
Toàn tuyến |
3 |
Mỗi điểm tồn tại trừ 0,2 điểm |
|
19 |
Phụ kiện đầy đủ chi tiết, đúng chủng loại kể cả phần cáp quang (theo thiết kế hoặc tương đương thiết kế ban đầu). |
Toàn tuyến |
3 |
Mất hoặc thiếu 1 chi tiết trừ 0,5 điểm Sai chủng loại, hỏng, rỉ trừ 0,2 điểm |
|
20 |
Khoảng cách dây tới mặt đất và các công trình khác phải đảm bảo quy phạm (quy phạm áp dụng để thiết kế đường dây đó). |
Toàn tuyến |
3 |
Mỗi điểm không đạt trừ 1 điểm Đã xử lý tạm như cắm biển báo, làm rào chắn trừ 0,5 điểm Không phát hiện được điểm giao chéo mới (đường dây, đường thông tin, đường giao thông, …) trừ 1 điểm |
|
21 |
Khoảng cách từ lèo tới xà, cột phải đảm bảo quy phạm. |
Toàn tuyến |
3 |
Mỗi điểm không đạt trừ 1 điểm |
|
22 |
Chống rung đầy đủ, đặt đúng khoảng cách, đúng chủng loại, không vếch ngang, không gãy, mất tạ. |
Toàn tuyến |
3 |
Mỗi vị trí không đạt trừ 0,2 điểm |
|
23 |
Mỏ phóng sét, đẳng thế đầy đủ, đúng quy cách. |
Toàn tuyến |
3 |
Mỗi điểm không đạt trừ 0,2 điểm |
|
D |
Phần hành lang |
|
9 |
|
|
24 |
Không có cây trong hành lang vi phạm khoảng cách. |
Theo NĐ106 và NĐ 81 |
3 |
Mỗi khoảng không đạt trừ 0,5 điểm |
|
25 |
Không có cây cao ngoài hành lang có nguy cơ đổ vào dây. |
Theo NĐ106 và NĐ 81 |
2 |
Mỗi khoảng tồn tại trừ 0,5 điểm |
|
26 |
Nhà ở, công trình trong và ngoài hành lang phải có đầy đủ thủ tục theo quy định. |
Theo NĐ106 và NĐ 81 |
2 |
Mỗi khoảng vi phạm trừ 0,2 điểm Không phát hiện ra trừ 0,5 điểm |
|
27 |
Không để tình trạng xâm phạm hành lang, cột, móng (kể cả ngoài hành lang) có thể gây nguy hiểm hoặc tổn hại ảnh hưởng đến đường dây. Có đầy đủ biển báo đường thủy, đường bộ theo quy định. |
Toàn tuyến |
2 |
Mỗi điểm xảy ra trừ 0,5 điểm Không phát hiện ra trừ 1 điểm |
|
E |
Phần vận hành |
|
7 |
|
|
28 |
Không xảy ra sự cố thoáng qua, sự cố vĩnh cửu do khách quan. |
0 lần/ năm |
3 |
Một lần trừ 0,5 điểm Nguyên nhân chủ quan một lần trừ 1 điểm Sự cố vĩnh cửu do khách quan trừ 1 điểm |
|
29 |
Các điểm tiếp xúc (Khóa néo, ống nối, ống vá, đầu cốt lèo) phải được thường xuyên kiểm tra, vệ sinh, không để xảy ra phát nhiệt. |
Không có điểm phát nhiệt |
2 |
Tại mỗi điểm phát nhiệt có chênh lệch nhiệt độ giữa dây dẫn với điểm tiếp xúc từ 15°C đến 30°C trừ 0,5 điểm Mỗi điểm phát nhiệt có chênh lệch nhiệt độ giữa dây dẫn với điểm tiếp xúc lớn hơn 30°C trừ 1 điểm |
|
30 |
Không cắt điện đột xuất để sửa chữa đường dây |
0 lần /năm |
2 |
Một lần trừ 1 điểm |
|
G |
Phần quản lý kỹ thuật |
|
22 |
|
|
31 |
Các loại báo cáo phải thực hiện theo quy định thống nhất gửi cho cơ quan cấp trên đúng thời hạn. |
Theo quy định |
3 |
Mỗi lần không đạt trừ 0,5 điểm |
|
32 |
Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ phiếu công tác, phiếu kiểm tra. |
Theo quy định |
3 |
Mỗi lần không đạt trừ 0,2 điểm |
|
33 |
Kết quả kiểm tra ghi chép đầy đủ chính xác mọi tồn tại thường xuyên, phát sinh trong quá trình vận hành. |
Theo quy định |
3 |
Mỗi lần không đạt trừ 0,2 điểm |
|
34 |
Đảm bảo tiến độ, chất lượng xoá phụ lục tồn tại, khiếm khuyết trên đường dây. |
Theo kế hoạch |
1 |
Mỗi mục trong kế hoạch không hoàn thành trừ 0,2 điểm |
|
35 |
Hồ sơ sổ sách quản lý kỹ thuật và vận hành đầy đủ, đúng quy định, ghi chép cập nhật thường xuyên. |
Theo quy định |
3 |
Mỗi lần không đạt trừ 0,2 điểm |
|
36 |
Tổ chức kiểm tra đúng quy định. |
Theo quy định |
3 |
Thiếu 1 lần trừ 0,2 điểm |
|
37 |
Lập kế hoạch công tác hàng tháng, tuần theo qui định |
Theo quy định |
1 |
Thiếu ở mỗi cấp quản lý trừ 0,2 điểm |
|
38 |
Hoàn thiện hồ sơ hoàn công các hạng mục của đường dây đầy đủ (có sơ đồ, bản vẽ, ...) |
Theo quy định |
5 |
Thiếu mỗi hạng mục trừ 0,5 điểm |
|
|
Tổng cộng |
|
100 |
|
Ghi chú:
a) Tuỳ theo chiều dài, đặc điểm và điều kiện khó khăn từng đường dây sẽ tính tương ứng với hệ số K
như sau:
- Hệ số chiều dài đường dây K1: + Đường dây có chiều dài 15 km < L ≤ 25 km, K1 = 0,97;
+ Đường dây có chiều dài 25 km < L ≤ 50km , K1 = 0,98;
+ Đường dây có chiều dài có 50 km < L < 80km, K1= 0,99;
+ Đường dây có chiều dài L ≥ 80km, K1= 1,00.
- Hệ số đối với đường dây mạch kép K2 = 1,01.
- Hệ số đối với đường dây phân pha K3 = 1,005.
- Hệ số thời gian vận hành đường dây K4: + Đường dây vận hành dưới 05 năm, K4 = 0,98;
+ Đường dây vận hành từ 05 đến 10 năm, K4 = 0,99;
+ Đường dây vận hành từ trên 10 đến 20 năm, K4 = 1;
+ Đường dây vận hành từ trên 20 năm, K4 = 1,01.
b) Trường hợp điểm chấm bị trừ vượt quá số điểm định mức (điểm tối đa) thì sẽ quy định như sau:
- Quá 02 mục bị trừ điểm vượt điểm tối đa thì sẽ trừ thêm 1 điểm.
- Quá 04 mục bị trừ điểm vượt điểm tối đa thì sẽ trừ thêm 2 điểm.
- Quá 06 mục bị trừ điểm vượt điểm tối đa thì sẽ trừ thêm 3 điểm.
Điểm đánh giá, xét chọn đường dây tiêu biểu = Điểm chấm * các hệ số K - điểm xét ở các trường hợp được quy định tại mục b (nếu có).
|
SỐ TT |
CÁC TIÊU CHUẨN |
ĐIỂM ĐỊNH MỨC |
DIỄN GIẢI |
|
|
YÊU CẦU |
ĐIỂM TỐI ĐA |
|||
|
A |
Quản lý vận hành |
|
58 |
|
|
1 |
Suất sự cố ngăn lộ của trạm ≤ mức quy định. |
|
4 |
- Đến 50% mức suất sự cố theo quy định trừ 2 điểm |
|
2 |
Thực hiện đúng chế độ phiếu thao tác, phiếu công tác và giám sát khi có đơn vị công tác đến làm việc tại trạm. Phiếu thao tác phải viết đúng, đủ, chữ rõ ràng, không tẩy xóa, lưu giữ tốt. Thao tác thiết bị đúng các qui định. Các công tác do trạm tự làm cũng phải thực hiện đúng chế độ phiếu công tác Đặc biệt lưu ý các công tác sửa chữa, thử nghiệm, nếu có sửa đổi hoặc đấu nối thêm vào các tủ bảng điện nhị thứ đang vận hành phải có bản vẽ được phê duyệt cụ thể điểm đấu nối, nhân viên trạm phải giám sát tránh bị làm sai. |
|
10 |
- Phiếu có sai sót: trừ 1 điểm / 1 phiếu. - Phiếu ghi không rõ ràng sạch sẽ : trừ 0.5 điểm / 1 phiếu. - Vi phạm chế độ giám sát : trừ 2 điểm / vụ. |
|
3 |
Nhân viên vận hành nắm vững công dụng và thông số kỹ thuật của thiết bị, chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật vận hành như chế độ giao nhận ca, tuần tra kiểm tra thiết bị trong ca, kiểm tra đo định kỳ nhiệt độ mối nối của thiết bị, theo dõi điều chỉnh điện áp khi có biến động, theo dõi và kịp thời xử lý khi có quá tải, xử lý mọi bất thường đúng quy định. Duy trì tất cả thiết bị làm việc đúng định mức. Các bất thường, hư hỏng thiết bị phải được xử lý theo đúng các quy định về chế độ báo cáo hoặc chế độ khai báo điều tra sự cố. |
|
10 |
Mỗi vi phạm hoặc thiếu sót : trừ 1 điểm/ 1 vụ. |
|
4 |
Có đủ dụng cụ an toàn, trang bị bảo hộ lao động, phương tiện cứu hỏa. Các trang bị dụng cụ này được kiểm tra thử nghiệm đúng quy định, dán tem đầy đủ và bảo quản tốt. Có sơ đồ mặt bằng chỉ dẫn hệ thống cứu hỏa và phương án PCCN được Công an địa phương phê duyệt đúng quy định. Nhân viên vận hành và bảo vệ hàng năm được dự lớp huấn luyện PCCC do cơ quan Công an tổ chức. |
|
8 |
- Mỗi vi phạm hay thiếu sót : trừ 1 điểm |
|
5 |
Quản lý thiết bị trong nhà gồm hệ thống nhị thứ bảo vệ, điều khiển, hệ thống tự dùng AC, DC phải hoàn chỉnh và có độ tin cậy cao, luôn luôn hoạt động chỉ thị chính xác, thực hiện đúng chức năng kỹ thuật, các hoạt động cảnh báo chính xác mọi trạng thái bất thường. Tại phòng điều hành phải có đủ sơ đồ treo bảng khổ lớn : sơ đồ nối điện chính nhất thứ có ghi rõ chỉ danh điều hành, sơ đồ hệ thống điện một chiều (DC), sơ đồ điện tự dùng (AC), treo ở vị trí dễ đọc, được cập nhật thường xuyên. Các khóa điều khiển đóng mở trên bảng phải có chỉ danh rõ ràng. Quản lý tốt trị số chỉnh định, theo dõi chặt chẽ công tác do Đội công tác đến thí nghiệm, hiệu chỉnh, đấu nối, nhằm tránh gây sự cố trước mắt và tiềm ẩn sự cố sau này. Mọi sự tác động của thiết bị đều được ghi nhận chính xác, đầy đủ, xử lý đúng quy trình, truy xuất số liệu, cung cấp tình hình báo cáo đầy đủ chính xác cho cấp điều hành. |
|
8 |
- Mỗi điểm thiếu : trừ 1 điểm. - Mỗi điểm không cập nhật: trừ 0,5 điểm |
|
6 |
Quản lý thiết bị ngoài sân gồm thiết bị nhất thứ và các loại tủ đấu dây TG, tủ RL, tủ truyền động, kể cả các giá đỡ thiết bị không bị vỡ, biến dạng, nghiêng ngả, mặt cách điện không bị bẩn, bám bụi, đóng rêu, dính các vật dơ bẩn khác, mặt thùng thiết bị không bị rò rỉ dầu làm bẩn. Các vị trí liên kết về cơ và về điện chắc chắn, không bị lỏng, không sinh ra nhiệt độ quá cao. Các tủ điện giữ kín, khô ráo, sạch sẽ, làm tốt công tác chống côn trùng và chống chuột. Tất cả thiết bị có đánh số chỉ danh rõ ràng, dễ thấy, trục điều khiển dao tiếp đất, dao cách ly sơn đúng màu qui định. |
|
8 |
- Mỗi điểm vi phạm nếu không xử lý tốt : trừ 0.5 điểm. |
|
7 |
Hệ thống ánh sáng làm việc gồm chiếu sáng thiết bị sân ngắt, chiếu sáng phòng điều hành, chiếu sáng các phòng thiết bị và hệ thống chiếu sáng sự cố hoạt động tốt. Hệ thống thông gió, hệ thống điều hòa nhiệt độ phòng điều hành và các nhà đặt máy cắt và thiết bị, hệ thống sấy khô trong các tủ thiết bị luôn luôn làm việc tốt. |
|
4 |
- Mỗi thiết bị không hoạt động : trừ 1 điểm. - Mỗi thiết bị hoạt động không tốt: trừ 0,5 điểm. |
|
8 |
Quản lý kết cấu kiến trúc hạ tầng sử dụng tốt, mỹ quan, sạch sẽ: gồm tường rào, cổng cửa, đường vận chuyển, cống rãnh thoát nước, mương cáp, hố dầu sự cố, nhà điều hành không dột, sân trạm rải đá đều và bằng phẳng, móng bê tông thiết bị không bị bể, rạn nứt. Các loại nhà kiến trúc phụ không hư hỏng hoặc gỉ sét phần sắt thép. |
|
6 |
Mỗi nội dung không đạt : trừ 0.5 điểm. |
|
B |
Công tác quản lý kỹ thuật |
|
30 |
|
|
9 |
Thực hiện chế độ báo cáo kỹ thuật, báo cáo điều tra sự cố, báo cáo truy xuất số liệu của Rơ le đảm bảo chính xác, kịp thời, đầy đủ đúng quy định. |
|
4 |
- Cứ thiếu 1 báo cáo : trừ 1 điểm. - Cứ chậm 1 báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, chính xác : trừ 0.5 điểm. - Nếu báo cáo sai sự thật nhằm mục đích che giấu khuyết điểm : trừ 2 điểm / vụ. |
|
10 |
Quản lý tốt điện tự dùng, vận hành hợp lý về chiếu sáng, thông gió, làm mát, sấy khô, … đạt sản lượng điện tự dùng nhỏ hơn mức Tổng Công ty giao. Làm tốt giao nhận điện năng với cơ quan ngoài, số liệu chính xác tránh thất thoát, quản lý tốt mạch đo đếm. |
|
4 |
- Điện tự dùng cứ vượt 0,1% mức được giao : trừ 0.5 điểm. - Có sai sót trong đo đếm điện năng : trừ 2 điểm / vụ. |
|
11 |
Thực hiện kế hoạch công tác củng cố và sửa chữa, nâng cao độ tin cậy vận hành của trạm. Trạm chủ động thống kê đầy đủ khiếm khuyết tồn tại của trạm, tổng hợp làm cơ sở xây dựng kế hoạch sửa chữa thường xuyên hoặc dài hạn. Lập bảng kế hoạch bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên theo quý, năm và có theo dõi tiến độ thực hiện các hạng mục hàng tháng. Giám sát tiến độ và chất lượng công trình thi công, chấp hành đúng thủ tục nghiệm thu, đưa vào vận hành khai thác an toàn hiệu quả. |
|
6 |
- Vi phạm thống kê lập kế hoạch:trễ hạn nộp trừ 2 điểm, sót nội dung trừ 1 điểm. - Vi phạm tiến độ, không chủ động kết hợp thực hiện trừ 1 điểm / vụ - Vi phạm giám sát nghiệm thu chất lượng, vận hành khai thác trở ngại : trừ 2 điểm / vụ. |
|
12 |
Có đầy đủ quy phạm, quy trình, tài liệu phục vụ công tác quản lý vận hành: Quy phạm kỹ thuật vận hành nhà máy điện và lưới điện, QTVH và xử lý sự cố thiết bị (MBA, MC, DCL, hệ thống điện một chiều, …), hồ sơ tài liệu thiết bị, văn bản quy định về vận hành của cấp trên, sơ đồ đấu dây nhị thứ hệ thống rơ le bảo vệ, đo lường, điều khiển, tín hiệu, tự động, ... Sổ sách quản lý kỹ thuật: sổ nhật ký vận hành, sổ sắp xếp ca trực (lịch trực ca, sổ đổi ca được phê duyệt của Lãnh đạo trạm), bảng ghi thông số vận hành thiết bị, sổ ghi mệnh lệnh, sổ theo dõi công tác trạm, Sổ theo dõi kỹ thuật, duy tu, thí nghiệm các thiết bị, sổ theo dõi khiếm khuyết thiết bị và việc xử lý, sổ theo dõi số lần nhảy MC, sổ theo dõi trang bị dụng cụ KTAT, sổ theo dõi chỉnh định RL bảo vệ, sổ theo dõi diễn tập xử lý sự cố, PCCC, cấp cứu tai nạn. Sổ theo dõi kiểm tra quy trình định kỳ hàng năm, sổ lý lịch thiết bị (được cập nhật đầy đủ, kịp thời các thông tin về sửa chữa, sự cố, thay thế thiết bị . . .), . Các tài liệu, sổ sách phải sạch đẹp, có tủ để gọn gàng, sắp xếp có hệ thống, dễ tìm. Có tranh ảnh, khẩu hiệu nhắc nhở về an toàn đặt đúng quy định. |
|
6 |
- Mỗi vi phạm hay thiếu sót : trừ 0.25 điểm. |
|
13 |
Làm tốt công tác huấn luyện đào tạo, lập chương trình, có phương án, có sổ sách theo dõi - Bồi huấn nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên vận hành (hàng quý) - Diễn tập xử lý sự cố theo quy định (hàng quý) - Diễn tập PCCC (hàng quý) - Ôn tập quy trình KTAT điện (hàng năm) |
|
4 |
- Mỗi nội dung không thực hiện : trừ 1 điểm. |
|
14 |
Thực hiện tốt tự kiểm tra chấm điểm về công tác bảo hộ lao động |
|
2 |
- Mỗi vi phạm hay thiếu sót so với quy định : trừ 1 điểm. |
|
15 |
Tiếp nhận sự kiểm tra công tác tại trạm của cấp trên: Có sổ ghi nhận ý kiến nhận xét chỉ thị của các vị lãnh đạo cấp trên, các đoàn kiểm tra công tác thuộc cấp trên cử về. Tổ chức thực hiện và theo dõi kết quả thực hiện các ý kiến đó. |
|
2 |
- Không có sổ ghi nhận ý kiến : trừ 1 điểm. - Không thực hiện kịp thời ý kiến ghi trong sổ: trừ 0,5 điểm/nội dung |
|
16 |
Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, hoặc đề tài nghiên cứu khoa học được công nhận theo chỉ tiêu phân bổ của đơn vị. |
|
2 |
- Nếu không đạt trừ 0.5 điểm. |
|
17 |
Tổ chức nhận xét từng ca vận hành hàng tháng, báo cáo kết quả về Truyền tải và có hồ sơ lưu tại trạm. |
|
2 |
- Mỗi tháng không thực hiện trừ 0,25 điểm. |
|
C |
Xanh - Sạch - Đẹp, an ninh trật tự, đoàn kết nội bộ |
|
12 |
|
|
18 |
Thực hiện tốt công tác VSCN trong phòng làm việc, phòng điều khiển, tủ bảo vệ, các tủ điện và các thiết bị khác, mặt bằng khu vực trạm; Không để cỏ lan vào thiết bị. |
|
2 |
- VSCN trong phòng làm việc, phòng điều khiển, tủ bảo vệ, các tủ điện và các thiết bị khác không tốt: trừ 1 điểm - Vệ sinh mặt bằng trong trạm không tốt : trừ 0.2 điểm/vị trí. - Quản lý không tốt hệ thống mơng cáp: trừ 0,2 điểm/mỗi hư hỏng |
|
19 |
Bố trí vườn hoa cây cảnh hợp lý, chăm sóc tốt, không vi phạm khoảng cách an toàn (theo Nghị định 106/CP). |
|
3 |
- Vườn hoa cây cảnh vi phạm khoảng cách an toàn : trừ 1 điểm. - Không chăm sóc tốt vườn hoa, cây cảnh, thảm cỏ: trừ 1 điểm |
|
20 |
Các cấu kiện ngoài trời như giá đỡ bằng thép, tiếp địa,... không để han gỉ và được sơn đúng quy định. |
|
3 |
Mỗi vi phạm trừ 0.5 điểm |
|
21 |
Đảm bảo an ninh trật tự tốt, không để xảy ra mất mát VTTB, nhà nghỉ chờ ca vệ sinh, gọn gàng ngăn nắp. Nội bộ đoàn kết. Thái độ giao tiếp văn minh lịch sự, quan hệ tốt với đơn vị bạn. Trạm có khu tập thể phải xây dựng trở thành khu tập thể văn hóa. |
|
2 |
- Cứ một vụ mất mát VTTB, mất đoàn kết nội bộ : trừ 1 điểm / vụ, - Giao tiếp thiếu lịch sự : trừ 1 điểm/ vụ. - Nhà chờ ca, khu tập thể mất vệ sinh, không ngăn nắp: trừ 1 điểm. |
|
22 |
Duy trì các hoạt động văn hóa - thể thao nội bộ và tham gia các hoạt động văn thể do đơn vị tổ chức. |
|
2 |
- Không có hoạt động văn thể nội bộ : trừ 1 điểm - Không tham gia các hoạt động văn thể do đơn vị tổ chức : trừ 0.5 điểm/lần |
|
|
Tổng cộng |
|
100 |
|
Ghi chú:
a) Tuỳ theo thời gian vận hành và công nghệ từng trạm sẽ được tính các hệ số K1 và K2 như sau :
- Trạm có công nghệ GIS, hệ số K1= 0,98
- Trạm có tích hợp công nghệ điều khiển máy tính đầy đủ, Trạm không người trực, hệ số K1 = 0,99.
- Các Trạm công nghệ truyền thống và điều khiển máy tính không đầy đủ, hệ số K1 = 1
- Trạm có thời gian vận hành ≥15 năm, hệ số K2= 1,01
- Trạm có thời gian vận hành từ 10 năm đến dưới 15 năm, hệ số K2= 1
- Trạm có thời gian vận hành từ 05 năm đến dưới 10 năm, hệ số K2 = 0,99
- Trạm có thời gian vận hành từ < 05 năm , hệ số K2 = 0,98
b) Phương án quy định điểm tối đa cho từng hạng mục: Ngoài các quy định về hệ số K nêu trên, trường hợp điểm chấm (điểm bị trừ) vượt quá số điểm định mức (điểm tối đa) thì sẽ quy định như sau:
- Quá 02 mục bị trừ điểm vượt điểm tối đa thì sẽ trừ thêm 1 điểm.
- Quá 04 mục bị trừ điểm vượt điểm tối đa thì sẽ trừ thêm 2 điểm.
- Quá 06 mục bị trừ điểm vượt điểm tối đa thì sẽ trừ thêm 3 điểm.
Điểm đánh giá, xét chọn trạm tiêu biểu = Điểm chấm * các hệ số K - điểm xét ở các trường hợp được quy định tại mục b (nếu có).
1. Thùng MBA 2,4. Đồng hồ đo áp lực dư trong MBA 3. Van ghép nối
5. Đường ống hút chân không 6. Bình khí công nghệ thể tích khoảng 0,3 m3
7. Bơm chân không 8. Máy lọc dầu 9. Đường ống dẫn dầu
1. Thùng MBA 2,4. Van liên thông 3. Đồng hồ đo áp lực dư
5, 6, 8, 11. Các van chặn 7. Bơm chân không 9. Thiết bị xấy khí 10. Bình khí công nghệ thể tích khoảng 0,3 m3
|
TT |
HẠNG MỤC |
Thí nghiệm máy mới khi lắp đặt/ khi đại tu |
Sau 1 năm lắp đặt |
Thí nghiệm định kì |
GHI CHÚ |
||
|
1 năm |
3 năm |
||||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
x |
|||
|
2 |
Đo điện trở cách điện lõi từ |
x |
(*) |
||||
|
3 |
Đo điện trở cách điện gông từ |
x |
(*) |
||||
|
4 |
Thí nghiệm điện áp tăng cao tần số công nghiệp |
x |
Với máy có điện áp từ 110kV trở lên, chỉ thực hiện khi có nguồn điện áp phù hợp |
||||
|
5 |
Thí nghiệm độ kín vỏ máy |
x |
x |
||||
|
6 |
Kiểm tra hệ thống làm mát |
x |
x |
x |
|||
|
7 |
Kiểm tra sự hoạt động của các đồng hồ đo nhiệt độ cuộn dây |
x |
x |
x |
|||
|
8 |
Kiểm tra độ chính xác của các đồng hồ đo nhiệt độ dầu, mức dầu |
x |
x |
x |
|||
|
9 |
Đo dòng không tải |
x |
x |
||||
|
10 |
Đo tổn thất có tải |
x |
|||||
|
11 |
Điện trở cách điện của các mạch điều khiển |
x |
x |
x |
|||
|
12 |
Đo điện trở cách điện các cuộn dây R60 và R60/R15 |
x |
x |
x |
|||
|
13 |
Đo tổn hao điện môi tgδ và điện dung của các cuộn dây |
x |
x |
x |
|||
|
14 |
Đo tổn hao điện môi tgδ và điện dung của sứ đầu vào 110kV trở lên |
x |
x |
x |
(*****) |
||
|
15 |
Đo điện trở 1 chiều của các cuộn dây ở tất cả các nấc |
x |
x |
(**) |
x |
||
|
16 |
Đo tỉ số biến các cuộn dây ở tất cả các nấc |
x |
|||||
|
17 |
Kiểm tra cực tính, tổ đấu dây và thứ tự pha. |
x |
|||||
|
18 |
Thí nghiệm ngắn mạch |
x |
Thực hiện theo điều kiện thí nghiệm tại hiện trường |
||||
|
19 |
Kiểm tra độ ẩm cách điện cứng |
x |
Thí nghiệm định kỳ sau 12 năm đóng điện, sau 6 năm kế tiếp. |
||||
|
20 |
Kiểm tra các biến dòng lắp sẵn |
x |
|||||
|
20.1 |
- Đo điện trở cách điện cuộn nhị thứ |
x |
x |
x |
|||
|
20.2 |
- Đặc tính từ hoá |
x |
|||||
|
20.3 |
- Tỷ số biến |
x |
x |
||||
|
20.4 |
- Đo điện trở một chiều cuộn thứ cấp |
x |
(+) |
||||
|
21 |
Kiểm tra bộ điều áp dưới tải - Chụp sóng bộ công tắc K - Kiểm tra đồ thị vòng và phân tích quá trình làm việc của các tiếp điểm dập lửa |
x |
x |
Theo quy định của Nhà chế tạo |
|||
|
22 |
Kiểm tra các rơle bảo vệ nội bộ MBA |
x |
x |
x |
|||
|
22.1 |
Đo điện trở cách điện rơ le, cáp |
x |
x |
x |
|||
|
22.2 |
Kiểm tra sự hoạt động của rơ le |
x |
x |
x |
|||
|
23 |
Thí nghiệm dầu cách điện |
x |
x |
x |
|||
|
23.1 |
Đo điện áp chọc thủng Uct |
x |
x |
x |
|||
|
23.2 |
Đo độ chớp cháy |
x |
x |
x |
|||
|
23.3 |
Đo hàm lượng KOH |
x |
x |
x |
|||
|
23.4 |
Đo hàm lượng axit |
x |
x |
x |
|||
|
23.5 |
Đo hàm lượng tạp chất cơ học |
x |
x |
x |
|||
|
23.6 |
Đo tổn hao điện môi tgδ |
x |
(***) |
(***) |
Chỉ làm đối với MBA 110kV trở lên và MBA từ 35kV trở lên có công suất từ 10MVA trở lên. |
||
|
23.7 |
Đo hàm lượng nước trong dầu |
x |
x |
x |
|||
|
23.8 |
Đo hàm lượng khí trong dầu (****) |
x |
x |
x |
Chỉ làm đối với dầu trong thùng dầu chính của MBA 110kV trở lên |
||
|
24 |
Kiểm tra phóng điện cục bộ PD |
x |
x |
x |
Chi tiết theo Điều 239 |
||
|
25 |
Kiểm tra phản hồi tần số FRA |
x |
|||||
2. Thí nghiệm điện trở cách điện MBA
- Nhiệt độ cuộn dây MBA được quy đổi theo công thức sau:
Tx = Rx / Ro (235+ To) - 235
[Ro- điện trở đo ở nhiệt độ To; Rx - điện trở đo ở nhiệt độ Tx]
- Cần thực hiện khi nhiệt độ của cuộn dây không nhỏ hơn 10 oC đối với các MBA từ 150 kV trở xuống và 20 oC đối với các MBA từ 220 kV trở lên. Đối với máy 220 kV trở lên tốt nhất đo ở nhiệt độ sai khác với nhiệt độ đo của nhà chế tạo không quá ± 5 oC. Khi nhiệt độ tại hiện trường sai khác so với nhà chế tạo, cần quy đổi về cùng một nhiệt độ K1 theo bảng sau:
Bảng 3.2. Hệ số quy đổi nhiệt độ cho điện trở cách điện
|
|
Độ chênh nhiệt độ ( 0C) |
|||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
10 |
15 |
20 |
25 |
30 |
|
|
Hệ số K1 |
1,04 |
1,08 |
1,13 |
1,17 |
1,22 |
1,5 |
1,84 |
2,25 |
2,27 |
3,4 |
- Đối với MBA 110 kV trở lên trước khi đo điện trở cách điện cần tiếp địa cuộn dây không dưới 120 giây. Nếu đo tiếp lần sau cần tiếp địa với thời gian không dưới 300 giây. Nếu không có quy định của nhà chế tạo (số liệu xuất xưởng hoặc thí nghiệm sau lắp đặt) thì tham khảo giá trị tối thiểu trong bảng sau:
3.3. Bảng giá trị điện trở cách điện (MΩ)
|
Điện áp danh định cuộn cao áp |
Nhiệt độ cuộn dây (0C) |
||||||
|
10 |
20 |
30 |
40 |
50 |
60 |
70 |
|
|
Từ 35 kV trở xuống có công suất dưới 10 MVA |
450 |
300 |
200 |
130 |
90 |
60 |
40 |
|
Từ 35 kV có công suất 10 MVA trở lên và 110 kV trở lên không phụ thuộc công suất |
900 |
600 |
400 |
260 |
180 |
120 |
80 |
- Điện trở cách điện của các mạch điều khiển với đất đo bằng Mêgommet 1000 V có trị số phải lớn hơn 2 MΩ.
3. Thí nghiệm tgδ cuộn dây MBA
- Nếu không có quy định của nhà chế tạo để đánh giá kết quả thí nghiệm tgδ (số liệu xuất xưởng hoặc thí nghiệm sau lắp đặt) thì có thể tham khảo bảng sau:
Bảng 3.4. Bảng giá trị tgδ cuộn dây MBA
|
Điện áp danh định cuộn cao áp |
Nhiệt độ cuộn dây (0C) |
||||||
|
10 |
20 |
30 |
40 |
50 |
60 |
70 |
|
|
Từ 35 kV trở xuống có công suất dưới 10 MVA |
1,2 |
1,5 |
2,0 |
2,6 |
3,4 |
4,5 |
6,0 |
|
Từ 35 kV có công suất 10 MVA trở lên và 110 kV trở lên không phụ thuộc công suất |
0,8 |
1,0 |
1,3 |
1,7 |
2,3 |
3,0 |
4,0 |
- Trường hợp nhiệt độ sai khác với nhiệt độ đo trong biên bản xuất xưởng, cần quy đổi về cùng nhiệt độ theo hệ số K2 trong bảng sau:
Bảng 3.5. Bảng hệ số quy đổi nhiệt độ cho tg
|
|
Chênh lệch nhiệt độ (0C) |
|||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
10 |
15 |
16 |
|
|
Hệ số quy đổi K2 |
1,05 |
1,1 |
1,15 |
1,2 |
1,25 |
1,55 |
1,95 |
2,4 |
- Bất kể tgδ các cuộn dây đo được khi xuất xưởng là bao nhiêu nếu tgδ đo tại hiện trường có trị số ≤ 1 % đều được coi là đạt tiêu chuẩn.
6. Thí nghiệm dầu MBA
- Đặc tính cách điện của dầu cách điện MBA tra theo bảngsau:
Bảng 3.6. Đặc tính của dầu MBA
|
|
Độ bền điện môi |
Độ ẩm trong dầu |
Tổng hàm lượng khí trong dầu |
Tổng lượng axit |
Điện trở suất |
|
500kV |
>70kV/ 2,5 mm |
<10ppm |
<0,5 % thể tích |
<0,02 mgKOH/g |
<1x1012 Ω.cm (tại 500C). |
|
110-220kV |
> 60kV/2,5 mm |
<1,0 % thể tích |
|||
|
< 110kV |
45 kV/2,5 mm |
<2,0% thể tích |
|||
|
15-35kV |
>35kV/2,5 mm |
||||
|
< 15kV |
>30kV/2,5 mm |
- Tuân thủ theo Quy định chung, Khối lượng và tiêu chuẩn Thí nghiệm MBA lực tại Phần IX của Bộ Quy định này.
|
TT |
HẠNG MỤC |
Thí nghiệm khi lắp đặt mới/ khi đại tu |
Thí nghiệm sau 1 năm lắp đặt |
Thí nghiệm định kì |
GHI CHÚ |
||
|
1 năm |
3 năm |
6 năm |
|||||
|
I |
ĐỐI VỚI CÁC TI KIỂU HỞ (CÓ ỐNG THỞ) |
||||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
x |
|
|
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp đối với vỏ |
x |
x |
|
x |
|
|
|
3 |
Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp đối với cuộn thứ cấp. |
x |
x |
|
x |
|
|
|
4 |
Đo điện trở cách điện của cuộn dây thứ cấp với vỏ |
x |
x |
|
x |
|
|
|
5 |
Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với nhau |
x |
x |
|
x |
|
|
|
6 |
Đo tổn hao điện môi tgδ |
x |
x |
|
x |
|
Không đo đối với TI có U ≤ 35kV |
|
7 |
Kiểm tra đặc tính từ hoá V~A |
x |
x |
|
|
x |
|
|
8 |
Kiểm tra cực tính |
x |
|
|
|
|
|
|
9 |
Đo tỉ số biến |
x |
|
|
|
x |
|
|
10 |
Đo điện trở một chiều |
x |
x |
|
|
x |
|
|
11 |
Thí nghiệm dầu cách điện |
x |
x |
|
* |
|
|
|
12 |
Kiểm tra đo lường |
|
|
|
|
|
|
|
12.1 |
Thử nghiệm cực tính |
x |
x |
|
x |
x |
Thực hiện cho cuộn đo lường |
|
12.2 |
Thử nghiệm về độ chính xác |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
Ghi chú: - (*) thực hiện khi phát hiện TI có sự bất thường các số liệu cách điện ở mục 2, 3, 4, 5; hoặc theo quy định của nhà sản xuất. 6. Nếu đã làm hạng mục 12 thì không cần làm hạn mục 7, 8, 9. |
|||||||
|
II |
ĐỐI VỚI CÁC TI KIỂU KÍN CÁCH ĐIỆN DẦU |
||||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
x |
x |
|
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp với vỏ |
x |
x |
|
|
x |
|
|
3 |
Đo điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp với cuộn dây thứ cấp |
x |
x |
|
|
x |
|
|
4 |
Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với vỏ |
x |
x |
|
|
x |
|
|
5 |
Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với nhau |
x |
x |
|
|
x |
|
|
6 |
Đo tổn hao điện môi tgδ cuộn dây sơ cấp |
x |
x |
|
|
x |
Không đo đối với TI có U ≤ 35kV |
|
7 |
Kiểm tra đặc tính từ hoá V~A |
x |
x |
|
|
x |
|
|
8 |
Kiểm tra cực tính |
x |
|
|
|
|
|
|
9 |
Đo tỉ số biến |
x |
|
|
|
x |
|
|
10 |
Đo điện trở một chiều |
x |
x |
|
|
x |
|
|
11 |
Thí nghiệm dầu cách điện |
|
|
|
* |
|
Theo quy định của Nhà chế tạo. |
|
12 |
Kiểm tra đo lường |
|
|
|
|
|
|
|
12.1 |
Thử nghiệm cực tính |
x |
x |
|
x |
x |
Thực hiện cho cuộn đo lường |
|
12.2 |
Thử nghiệm về độ chính xác |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
Ghi chú: - (*) thực hiện khi TI mất độ kín; hoặc phát hiện có sự bất thường các số liệu cách điện ở mục 2, 3, 4, 5; hoặc theo quy định của nhà sản xuất.. 7. Nếu đã làm hạng mục 12 thì không cần làm hạn mục 7, 8, 9. |
|||||||
|
III |
ĐỐI VỚI TI CÁCH ĐIỆN KHÍ SF6 |
||||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
x |
x |
|
|
|
2 |
Kiểm tra áp lực khí SF6 |
x |
x |
x |
|
|
|
|
3 |
Kiểm tra độ ẩm và hàm lượng khí SF6 trong TI |
|
|
|
|
|
Vận hành trên 10 năm, chỉ thực hiện khi mục 5 có biểu hiện suy giảm |
|
4 |
Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp với vỏ |
x |
x |
|
|
x |
|
|
5 |
Đo điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp với cuộn dây thứ cấp |
x |
x |
|
|
x |
|
|
6 |
Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với vỏ |
x |
x |
|
|
x |
|
|
7 |
Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với nhau |
x |
x |
|
|
x |
|
|
8 |
Kiểm tra đặc tính từ hoá V~A |
x |
x |
|
|
x |
|
|
9 |
Kiểm tra cực tính |
x |
|
|
|
|
|
|
10 |
Đo tỉ số biến |
x |
|
|
|
x |
|
|
11 |
Đo điện trở một chiều |
x |
x |
|
|
x |
|
|
12 |
Kiểm tra đo lường |
|
|
|
|
|
|
|
12.1 |
Thử nghiệm cực tính |
x |
x |
|
x |
x |
Thực hiện cho cuộn đo lường |
|
12.2 |
Thử nghiệm về độ chính xác |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
|
Điện trở cách điện cuộn dây TI (MΩ) |
||||
|
|
200C |
300C |
400C |
500C |
600C |
|
Cao hơn 66kV |
1200 |
600 |
300 |
150 |
75 |
|
20-35kV |
1000 |
500 |
250 |
125 |
65 |
|
10-15kV |
800 |
400 |
200 |
100 |
50 |
|
Thấp hơn 10kV |
400 |
200 |
100 |
50 |
25 |
|
|
Giá trị tgδ % |
||
|
Điện áp danh định (kV) |
35 |
110 |
150-220 |
|
TI có dầu (cách điện giấy) |
2,5 |
2 |
1,5 |
- Thiết bị có số năm vận hành trên 15 năm phải được thử nghiệm tgδ, sau đó định kỳ tần suất 1 năm tiếp theo đo 1 lần (trường hợp nhà chế tạo có quy định bé hơn thì theo nhà chế tạo). Tùy thuộc vào quy định của từng hãng chế tạo mà định kỳ lấy mẫu dầu thử nghiệm độ ẩm và hàm lượng khí trong dầu.
- Kiểm tra đặc tính từ hoá V~A nâng điện áp vào một cuộn dây làm việc nhị thứ đến khi bắt đầu bão hòa nhưng không quá 1800 V. Trong thí nghiệm định kỳ kiểm tra 3 điểm của đường bão hòa. Giá trị đo được không được lệch quá 10 % so với giá trị xuất xưởng.
- Độ lệch giá trị điện trở một chiều quy về cùng nhiệt độ so với giá trị xuất xưởng và giá trị đo được của các pha khác không được lệch quá 2 %.
- Thí nghiệm dầu cách điện thực hiện theo quy định của nhà sản xuất, khi có phát hiện TI bị mất độ kín (đối với TI kiểu kín), rỉ dầu hoặc có sự biến đổi bất thường các số liệu thí nghiệm cách điện ở hạng mục 2, 3, đồng thời tuân thủ các hạng mục thí nghiệm dầu cách điện trong Quy định chung, Khối lượng và tiêu chuẩn Thí nghiệm MBA lực tại Phần IX của Quy định này.
- Với TI kiểu loại kín, nếu không có quy định của nhà chế tạo thì tham khảo bảng giá trị hàm lượng khí hòa tan chấp nhận cực đại trong dầu sau:
Bảng 3.10 Bảng giá trị hàm lượng khí hòa tan cực đại (Đơn vị : ppm)
|
H2 |
CO |
CO2 |
CH4 |
C2H6 |
C2H4 |
C2H2 |
|
300 |
300 |
900 |
30 |
50 |
10 |
2 |
Điều 184. Thí nghiệm máy biến điện áp
Bảng 3.11. Các hạng mục thí nghiệm máy biến điện áp
|
TT |
HẠNG MỤC |
Thí nghiệm khi lắp đặt mới/ khi đại tu |
Thí nghiệm sau 1 năm lắp đặt |
Thí nghiệm định kì |
GHI CHÚ |
||
|
1 năm |
3 năm |
6 năm |
|||||
|
I |
ĐỐI VỚI CÁC TU KIỂU CUỘN DÂY, HỞ (CÓ ỐNG THỞ) |
||||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
x |
x |
|
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ đối với vỏ |
x |
x |
|
x |
|
|
|
3 |
Đo điện trở cách điện cuộn dây sơ với cuộn thứ |
x |
x |
|
x |
|
|
|
4 |
Đo điện trở cách điện cuộn thứ với vỏ |
x |
x |
|
x |
|
|
|
5 |
Đo điện trở cách điện cuộn thứ với nhau |
x |
x |
|
x |
|
|
|
6 |
Đo tổn hao điện môi tgδ |
x |
x |
|
|
x |
|
|
7 |
Kiểm tra cực tính |
x |
|
|
|
|
|
|
8 |
Đo tỷ số biến |
x |
|
|
x |
|
|
|
9 |
Đo điện trở một chiều |
x |
|
|
x |
|
|
|
10 |
Thí nghiệm cách điện vòng dây bằng điện áp cảm ứng |
x |
x |
|
|
|
|
|
11 |
Thí nghiệm dầu cách điện |
x |
x |
|
* |
|
|
|
12 |
Kiểm tra đo lường |
|
|
|
|
|
|
|
12.1 |
Thử nghiệm cực tính |
x |
x |
|
x |
x |
Thực hiện cho cuộn đo lường |
|
12.2 |
Thử nghiệm về độ chính xác |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
Ghi chú: - (*) thực hiện khi TU phát hiện có sự bất thường các số liệu cách điện ở mục 2, 3, 4, 5; hoặc theo quy định của nhà sản xuất. 8. Nếu đã làm hạng mục 12 thì không cần làm hạn mục 8, 9. |
|||||||
|
II |
ĐỐI VỚI CÁC TU KIỂU TỤ, KÍN CÁCH ĐIỆN DẦU |
||||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
x |
|
|
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp đối với vỏ |
x |
x |
|
|
x |
|
|
3 |
Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp đối với cuộn thứ cấp. |
x |
x |
|
|
x |
|
|
4 |
Đo điện trở cách điện của cuộn dây thứ cấp đối với vỏ |
x |
x |
|
|
x |
|
|
5 |
Đo điện trở cách điện của cuộn dây thứ cấp đối với nhau. |
x |
x |
|
|
x |
|
|
6 |
Đo tổn hao điện môi tgδ và điện dung của tụ phân áp |
x |
x |
|
x |
|
Khi kết cấu TU cho phép |
|
7 |
Kiểm tra cực tính |
x |
|
|
|
|
|
|
8 |
Đo tỷ số biến |
x |
|
|
|
x |
|
|
9 |
Đo điện trở một chiều các cuộn hạ áp |
x |
|
|
|
x |
|
|
10 |
Thí nghiệm dầu cách điện |
x |
|
|
* |
|
|
|
11 |
Kiểm tra đo lường |
|
|
|
|
|
|
|
11.1 |
Thử nghiệm cực tính |
x |
x |
|
x |
x |
Thực hiện cho cuộn đo lường |
|
11.2 |
Thử nghiệm về độ chính xác |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
Ghi chú: - (*) thực hiện khi TU mất độ kín; hoặc phát hiện có sự bất thường các số liệu cách điện ở mục 2, 3, 4, 5; hoặc theo quy định của nhà sản xuất. 9. Nếu đã làm hạng mục 11 thì không cần làm hạn mục 8, 9. |
|||||||
- Thí nghiệm dầu cách điện khi phát hiện TU bị mất độ kín hoặc vận hành lâu năm. Trường hợp nhà chế tạo không có quy định thì tối thiểu định kỳ sau 15 năm vận hành phải thí nghiệm dầu TU (đo hàm lượng nước, khí hòa tan trong dầu), mỗi lần lấy mẫu không quá 150 cc.
- Đánh giá điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp, nếu không có các quy định của nhà chế tạo thì áp dụng theo bảng sau (MΩ):
Bảng 3.12. Bảng giá trị điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp Biến điện áp
|
|
Điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp (MΩ) |
||||
|
|
200C |
300C |
400C |
500C |
600C |
|
Cao hơn 66kV |
1200 |
600 |
300 |
150 |
75 |
|
20-35kV |
1000 |
500 |
250 |
125 |
65 |
|
10-15kV |
800 |
400 |
200 |
100 |
50 |
|
Thấp hơn 10kV |
400 |
200 |
100 |
50 |
25 |
- Loại tụ điện và loại cuộn dây cách điện khô: điện trở cách điện các cuộn dây sơ cấp phải lớn hơn 50 MΩ.
- Loại cách điện bằng khí SF6: Điện trở cách điện của các cuộn dây sơ cấp phải không thấp hơn các đặc tính của nhà sản xuất.
- Đo điện trở cách điện của mạch thứ cấp và mạch điều khiển với đất bằng mêgômmét 1000V, các giá trị phải lớn hơn 2 MΩ.
- Độ lệch giá trị điện trở một chiều quy về cùng nhiệt độ so với giá trị xuất xưởng và giá trị đo được của các pha khác không được lệch quá 2 %.
- Đối với TU kiểu tụ mới: Nếu không có quy định của nhà chế tạo, giá trị tổn hao điện môi tgδ đối với TU mới có dầu cách điện đo tại nhiệt độ 20 0C, sau lắp đặt tuân thủ theo bảng sau:
Bảng 3.13. Giá trị tgδ
|
Loại |
Vật liệu cách điện cứng có tẩm dầu cách điện |
Giá trị tgδ |
|
N. 1 |
Giấy |
≤ 0,5% |
|
N. 2 |
Film- Giấy- Film |
≤ 0,2% |
|
N. 3 |
Giấy- Film- Giấy |
≤ 0,2% |
|
N. 4 |
Film |
≤ 0,1% |
- Đối với TU kiểu tụ cũ (đã vận hành): Nếu không có quy định của nhà chế tạo, giá trị tổn hao điện môi tgδ đo ở nhiệt độ 20 oC: ≤ 0,8 % đối với loại N.1; ≤ 0,3 % đối với loại N.2 và N.3; ≤ 0,15 % đối với loại N.4. (Nếu đo ở nhiệt độ khác 20 oC, quy đổi theo đồ thị đặc tính phụ thuộc nhiệt độ của nhà chế tạo)/ Hoặc quy đổi theo công thức sau:
C= CO x (1+ α x ΔT); (Trong đó α là hệ số nhiệt độ của chất điện môi trong tụ được cung cấp bởi nhà chế tạo; ΔT là độ lệch nhiệt độ)
- Đối với TU kiểu tụ: độ lệch giá trị điện dung đo được so với giá trị xuất xưởng không được vượt quá 5 % (Quy đổi về cùng nhiệt độ theo đồ thị đặc tính phụ thuộc nhiệt độ của nhà chế tạo).
- Khi phát hiện có rỉ chất điện môi của tụ thì phải thay thế ngay không cần xem xét kết quả thí nghiệm.
- Thiết bị có số năm vận hành tới 15 năm tối thiểu mỗi năm phải được thử nghiệm tgδ một lần. Tùy thuộc vào quy định của từng hãng chế tạo mà định kỳ lấy mẫu dầu thử nghiệm độ ẩm và hàm lượng khí trong dầu.
- Thí nghiệm dầu cách điện thực hiện theo quy định của nhà sản xuất, khi có phát hiện TU bị mất độ kín (đối với TU kiểu kín), rỉ dầu hoặc có sự biến đổi bất thường các số liệu thí nghiệm cách điện, đồng thời tuân thủ các hạng mục thí nghiệm dầu cách điện trong Quy định chung, Khối lượng và tiêu chuẩn Thí nghiệm MBA lực tại Phần IX của Bộ quy định này.
- Với TU kiểu loại kín, nếu không có quy định của nhà chế tạo thì tham khảo bảng giá trị hàm lượng khí hòa tan chấp nhận cực đại trong dầu sau:
Bảng 3.14. Bảng giá trị hàm lượng
khí hòa tan cực đại cho TU (Đơn vị : ppm)
|
H2 |
CO |
CO2 |
CH4 |
C2H6 |
C2H4 |
C2H2 |
|
300 |
300 |
900 |
30 |
50 |
10 |
2 |
Điều 185. Thí nghiệm Máy cắt
Bảng 3.15. Hạng mục thí nghiệm máy cắt
|
TT |
HẠNG MỤC |
Thí nghiệm khi lắp đặt mới/ khi đại tu |
Thí nghiệm sau 1 năm sau lắp đặt |
Thí nghiệm định kì |
GHI CHÚ |
||
|
1 năm |
3 năm |
6 năm |
|
||||
|
I |
MÁY CẮT DẦU |
||||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
x |
x |
|
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện của của đường dẫn điện sơ cấp |
x |
x |
|
x |
|
|
|
3 |
Đo điện trở cách điện của các mạch điện điều khiển |
x |
x |
|
x |
|
|
|
4 |
Đo điện trở một chiều và cách điện các cuộn dây: - Cuộn đóng - Cuộn cắt |
x |
x |
|
x |
|
|
|
5 |
Kiểm tra động cơ tích năng: - Điện trở cách điện - Điện trở một chiều - Thời gian tích năng |
x |
x |
|
x |
|
|
|
6 |
Kiểm tra đóng cắt máy cắt bằng tay 3 lần |
x |
x |
|
x |
|
|
|
7 |
Kiểm tra đóng cắt máy cắt bằng điện 3 lần: - Đóng máy cắt ở điện áp 75% Uđm - Cắt máy cắt ở điện áp 70% Uđm. |
x |
x |
|
x |
|
|
|
8 |
Đo thời gian: - Thời gian đóng. - Thời gian cắt. - Độ đồng thời giữa 3 pha khi đóng, cắt. - Độ đồng thời giữa các tiếp điểm trong 1 pha (đối với MC có nhiều điểm cắt) khi đóng, cắt. - Ngừng tiếp xúc trong quá trình O - CO. |
x |
x |
|
|
x |
Đối với MC có U ≥ 35kV |
|
9 |
Đo điện trở tiếp xúc bằng dòng điện một chiều các tiếp điểm chính |
x |
x |
|
x |
|
|
|
10 |
Đo điện trở tiếp xúc bằng dòng điện một chiều các tiếp điểm phụ |
x |
x |
|
|
x |
|
|
11 |
Thử nghiệm điện áp tăng cao tần số 50Hz (đối với các máy cắt có điện áp định mức ≤35kV). |
x |
x |
|
|
|
Chỉ khi thay mới buồng dập hồ quang, thanh cách điện. |
|
12 |
Đo tgδ |
x |
x |
|
x |
|
|
|
13 |
Thử nghiệm dầu cách điện |
x |
x |
x |
x |
|
Đối với MC có U ≥35kV và MC không nạp áp lực. |
|
II |
MÁY CẮT SF6 |
||||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
x |
|
|
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện đường dẫn sơ cấp |
x |
x |
|
x |
|
|
|
3 |
Đo điện trở cách điện của các mạch điều khiển |
x |
x |
|
x |
|
|
|
4 |
Đo điện trở một chiều và cách điện các cuộn dây: - Cuộn đóng. - Cuộn cắt. |
x |
x |
|
x |
|
|
|
5 |
Kiểm tra động cơ tích năng/nạp áp lực : - Điện trở cách điện - Điện trở một chiều - Thời gian tích năng |
x |
x |
|
x |
|
|
|
6 |
Kiểm tra đồng hồ đo mật độ hoặc đồng hồ đo áp lực khí SF6 |
x |
x |
x |
|
|
Không cắt điện |
|
7 |
Kiểm tra độ ẩm khí SF6 |
x |
x |
|
|
x |
|
|
8 |
Kiểm tra đóng cắt máy cắt bằng tay 3 lần |
x |
x |
|
x |
|
|
|
9 |
Kiểm tra đóng cắt máy cắt bằng điện 3 lần: - Thao tác đóng ở 75% Uđk - Thao tác cắt ở 70% Uđk |
x |
x |
|
x |
|
|
|
10 |
Kiểm tra hệ thống liên động, khóa bằng SF6 |
x |
x |
|
x |
|
|
|
11 |
Đo thời gian - Thời gian đóng - Thời gian cắt - Độ đồng thời giữa 3 pha khi đóng, cắt - Độ đồng thời giữa các tiếp điểm trong 1 pha (đối với MC có nhiều điểm cắt) khi đóng, cắt - Ngừng tiếp xúc trong quá trình O - CO |
x |
x |
|
|
x |
|
|
12 |
Đo điện trở tiếp xúc tiếp điểm bằng dòng điện một chiều |
x |
x |
|
x |
|
|
|
13 |
Đo điện trở tiếp xúc của tiếp điểm phụ |
x |
x |
|
|
x |
|
|
14 |
Kiểm tra cơ chế tự động cắt sự cố |
x |
x |
|
x |
|
Cắt từ bảo vệ rơ le |
|
15 |
Thử nghiệm điện áp tăng cao tần số 50Hz (Đối với các máy cắt có điện áp định mức ≤35kV) |
x |
x |
|
|
|
Chỉ khi thay mới buồng dập hồ quang, thanh cách điện |
|
16 |
Kiểm tra đặc tính áp lực làm việc đối với bộ truyền động thuỷ lực, khí nén |
x |
x |
|
x |
|
|
|
III |
MÁY CẮT CHÂN KHÔNG |
||||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
x |
|
|
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện của các đường dẫn điện sơ cấp |
x |
x |
|
x |
|
|
|
3 |
Đo điện trở cách điện của mạch điều khiển |
x |
x |
|
x |
|
|
|
4 |
Đo điện trở một chiều và cách điện các cuộn dây: - Cuộn đóng - Cuộn cắt |
x |
x |
|
x |
|
|
|
5 |
Kiểm tra động cơ tích năng: - Điện trở cách điện - Điện trở một chiều - Thời gian tích năng |
x |
x |
|
x |
|
|
|
6 |
Kiểm tra đóng cắt máy cắt 3 lần lần bằng tay |
x |
x |
|
x |
|
|
|
7 |
Kiểm tra đóng cắt máy cắt bằng điện 3 lần: - Đóng ở điện áp 75% Uđk. - Cắt ở điện áp 70% Uđk. |
x |
x |
|
x |
|
|
|
8 |
Đo thời gian - Thời gian đóng - Thời gian cắt - Độ đồng thời giữa 3 pha khi đóng, cắt - Ngừng tiếp xúc trong quá trình O-CO |
x |
x |
|
|
x |
|
|
9 |
Kiểm tra độ mòn của tiếp điểm |
x |
x |
|
x |
|
|
|
10 |
Đo điện trở tiếp xúc các tiếp điểm chính |
x |
x |
|
x |
|
|
|
11 |
Đo điện trở tiếp xúc các tiếp điểm phụ |
x |
x |
|
|
x |
|
|
12 |
Thử nghiệm điện áp tăng cao tần số 50Hz, hoặc đo dòng rò theo điện áp quy định của Nhà chế tạo |
x |
x |
|
x |
|
|
- Kết quả thí nghiệm máy cắt đánh giá theo quy định của nhà sản xuất.
- Các tiêu chuẩn với máy cắt cách điện khí, máy cắt chân không, máy cắt dầu: Giá trị điện trở cách điện đường dẫn sơ cấp với đất đo bằng Mêgômmet 1000V có giá trị không thấp hơn 1000 MΩ; Giá trị điện trở cách điện mạch điều khiển với đất đo bằng Mêgômmet 1000V có giá trị không thấp hơn 2 MΩ; Độ lệch không đồng thời đóng và mở máy cắt nếu nhà chế tạo không quy định thì áp dụng theo bảng sau:
Bảng 3.16. Độ lệch không đồng thời đóng và mở máy cắt
|
Điện áp danh định |
Độ lệch không đồng thời đóng và mở |
|
Nhỏ hơn 110 kV |
< 0,006 giây |
|
110 kV và lớn hơn |
< 0,004 giây |
- Với máy cắt có tụ phân áp và điện trở đóng trước, thực hiện thí nghiệm đo điện dung và điện trở theo quy định của nhà chế tạo. Với máy cắt chân không có cơ cấu chỉ thị độ mòn tiếp điểm, trong vận hành dựa trên độ lớn dòng cắt ngắn mạch, tổng dòng cắt ngắn mạch theo quy định của nhà chế tạo để thay thế buồng dập hồ.
- Đo điện trở tiếp xúc của tiếp điểm phụ: (i) cho loại có dòng định mức 2 A÷10 A bằng cầu đo điện trở với dòng điện 10 A và điện áp 6 V DC; giá trị điện trở không được vượt quá 50 Ω. (ii) cho loại có dòng định mức 200 mA bằng cầu đo điện trở với dòng điện ≤ 10mA và điện áp 30 mV DC; giá trị điện trở không được vượt quá 1Ω.
Điều 186. Thí nghiệm Dao cách ly, Dao tiếp địa
Bảng 3.17. Hạng mục thí nghiệm Dao cách ly
|
TT |
HẠNG MỤC |
Thí nghiệm khi lắp đặt mới/ khi đại tu |
Thí nghiệm sau 1 năm sau lắp đặt |
Thí nghiệm định kì |
GHI CHÚ |
|
|
1 năm |
3 năm |
|||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
x |
|
|
|
2 |
Kiểm tra thao tác đóng mở bằng tay 3 lần |
x |
x |
|
x |
|
|
3 |
Kiểm tra thao tác đóng mở từ xa 3 lần |
x |
x |
|
x |
|
|
4 |
Kiểm tra thời điểm tác động của các tiếp điểm phụ |
x |
x |
|
x |
|
|
5 |
Kiểm tra khóa liên động giữa lưỡi chính của DCL với lưỡi của dao nối đất. |
x |
x |
|
x |
|
|
6 |
Đo điện trở cách điện của phần dẫn điện sơ cấp |
x |
x |
|
x |
|
|
7 |
Đo điện trở cách điện của mạch điều khiển và mạch thứ cấp |
x |
x |
|
x |
|
|
8 |
Đo điện trở cách điện của động cơ |
x |
x |
|
x |
|
|
9 |
Đo điện trở tiếp xúc lưỡi dao cách ly bằng dòng điện một chiều |
x |
x |
|
♣ |
(♣) Định kỳ 6 năm đo lần |
|
10 |
Đo điện trở tiếp xúc lưỡi dao tiếp địa bằng dòng điện một chiều |
x |
x |
|
♣ |
(♣) Định kỳ 6 năm đo lần |
|
11 |
Đo điện trở tiếp xúc của tiếp điểm phụ |
x |
x |
|
♣ |
(♣) Định kỳ 6 năm đo lần |
|
12 |
Kiểm tra sự làm việc của các tiếp điểm phụ |
x |
x |
x |
x |
|
|
13 |
Đo nhiệt độ chỗ tiếp xúc bằng soi phát nhiệt |
x |
x |
x |
x |
Thực hiện 1 quý /1 lần |
- Kết quả đo điện trở tiếp xúc mạch sơ cấp đáp ứng các yêu cầu của nhà chế tạo. Điện trở cách điện giữa phần điện sơ cấp với đất, giữa các cực với nhau đo bằng Mêgômmét 1000V có trị số không thấp hơn 1000 MΩ. Điện trở cách điện mạch điều khiển với đất đo bằng Mêgommet 1000V, giá trị không thấp hơn 2 MΩ.
- Đo điện trở tiếp xúc của tiếp điểm phụ: (i) cho loại có dòng định mức 2 A÷10 A bằng cầu đo điện trở với dòng điện 10 A và điện áp 6 V DC; giá trị điện trở không được vượt quá 50 Ω. (ii) cho loại có dòng định mức 200 mA bằng cầu đo điện trở với dòng điện ≤ 10mA và điện áp 30 mV DC; giá trị điện trở không được vượt quá 1Ω.
Điều 187. Thí nghiệm Tụ điện
Bảng 3.18. Hạng mục thí nghiệm Tụ điện
|
TT |
HẠNG MỤC |
Thí nghiệm khi lắp đặt mới |
Thí nghiệm 1 năm sau lắp đặt |
Thời gian thí nghiệm định kì |
GHI CHÚ |
|
|
1 năm |
3 năm |
|||||
|
1 |
Xem xét bên ngoài |
x |
x |
x |
|
|
|
2 |
Kiểm tra dòng không cân bằng |
x |
x |
x |
|
Nếu không có đủ điều kiện thì kiểm tra tại rơ le khi đóng điện. |
|
3 |
Đo điện trở cách điện của mạch chính |
x |
x |
|
x |
|
|
4 |
Đo điện trở cách điện mạch nhị thứ |
x |
x |
|
x |
|
|
5 |
Đo điện dung |
x |
x |
|
x |
|
- Độ lệch giá trị điện dung đo được so với giá trị xuất xưởng không được vượt quá giới hạn {-5% ÷ + 10%}.
- Điện trở cách điện đo bằng Mêgommet 1000 V, giá trị điện trở phải không thấp hơn 1000 MΩ; Điện trở cách điện của mạch điều khiển đo bằng Mêgommet 1000 V đảm bảo giá trị đo không thấp hơn 2 MΩ.
Điều 188. Thí nghiệm Chống sét van
Bảng 3.19. Hạng mục thí nghiệm Chống sét van
|
TT |
HẠNG MỤC |
Thí nghiệm khi lắp đặt mới |
Thí nghiệm 1 năm sau lắp đặt |
Thí nghiệm định kì |
GHI CHÚ |
|
|
1 năm |
3 năm |
|||||
|
I |
CHỐNG SÉT VAN LOẠI CÓ KHE HỞ |
|||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
x |
|
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện của phần chính |
x |
x |
x |
|
|
|
3 |
Đo điện trở cách điện của phần đế cách điện |
x |
x |
x |
|
|
|
4 |
Đo dòng điện rò bằng điện áp một chiều do Nhà chế tạo quy định |
x |
x |
x |
|
Không cần đo nếu đã có đồng hồ đo dòng rò |
|
5 |
Đo điện áp phóng điện ở tần số 50Hz với chống sét ≤ 35kV |
x |
|
|
x |
|
|
6 |
Kiểm tra thiết bị đếm sét |
x |
x |
x |
|
|
|
II |
CHỐNG SÉT VAN LOẠI KHÔNG KHE HỞ |
|||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
x |
|
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện của phần chính |
x |
x |
|
x |
|
|
3 |
Đo điện trở cách điện của phần đế cách điện |
x |
x |
|
|
|
|
4 |
Đo dòng điện rò tổng ở điện áp vận hành |
x |
x |
x + sau giông bão |
x |
Không cần đo nếu đã có đồng hồ đo dòng rò |
|
5 |
Đo điện áp một chiều tại IDC có trị số theo quy định của nhà chế tạo |
x |
|
|
|
|
|
6 |
Kiểm tra thiết bị đếm sét |
x |
|
x |
|
|
- Giá trị điện trở cách điện đo bằng Mêgommet 1000V có trị số không thấp hơn 1000 MΩ; Điện trở cách điện của phần đế đo bằng Mêgommet 1000V có trị không thấp hơn 2 MΩ.
- Đo dòng điện rò chống sét van không khe hở ở điện áp vận hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Định kỳ 3 năm/ 1 lần tách CSV ra khỏi lưới:
|
(i) |
Với bộ đếm sét Siemens kiểu loại 3EX5 030 và 3EX5 050 thực hiện kiểm tra bộ đếm khi có thiết bị phát dòng sét có trị số tối thiểu 200 A, 8/20µs, thực hiện thử nghiệm bộ đếm cho cả 2 chiều cực tính của bộ đếm với dòng 200 A ± 20 A,8/20µs. Nếu bộ đếm nhảy tăng số thì bộ đếm tốt. Thử nghiệm đồng hồ đo dòng rò loại 3EX5 050 bằng việc đấu song song bộ đếm một ắc quy 9V, giá trị dòng rò xấp xỉ 1mA với cả 2 chiều cực tính của bộ đếm thì đồng hồ tốt. |
|
(ii) |
Với loại khác thì liên hệ với nhà chế tạo để thực hiện theo khuyến cáo của nhà sản xuất. |
Điều 189. Thí nghiệm Kháng lõi không khí
Bảng 3.20. Hạng mục thí nghiệm Kháng
|
TT |
HẠNG MỤC |
Thí nghiệm khi lắp đặt mới/ khi đại tu |
Thí nghiệm 1 năm sau lắp đặt |
Thí nghiệm định kì |
GHI CHÚ |
|
|
1 năm |
3 năm |
|||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
x |
|
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện của phần chính |
x |
x |
|
x |
|
|
4 |
Đo điện trở một chiều |
x |
x |
|
x |
|
|
5 |
Đo điện cảm ở điện áp tần số 50Hz |
x |
x |
|
x |
Nếu có điều kiện thì thực hiện đo ở nhiệt độ 750C |
|
6 |
Đo tổn hao tgδ |
x |
x |
|
x |
|
|
7 |
Soi phát nhiệt |
x |
x |
|
|
3 tháng/ 1 lần |
- Kết quả thí nghiệm đánh giá theo quy định của nhà sản xuất.
- Khi kháng mới được vận chuyển từ vị trí này tới vị trí khác, phải đợi sau 4 giờ mới được đo điện trở của kháng. Không đo điện trở của kháng ở vị trí mà nhiệt độ môi trường có sự thay đổi trên 10 oC.
- Điện trở một chiều của kháng phải được quy đổi về 20 oC hoặc nhiệt độ mà nhà sản xuất đã đo khi xuất xưởng. Thực hiện quy đổi theo công thức sau:
R0 = Rm x [To +Tk] / [Tm + Tk]
R0: điện trở được quy đổi về nhiệt độ T0 ; Rm: Điện trở đo được ở nhiệt độ Tm ;
T0: Nhiệt độ cần quy đổi (20 oC); Tm: Nhiệt độ thực tế khi đo; Tk= 234,5 oC (khi dây quấn bằng đồng); Tk= 225 oC (khi dây quấn bằng nhôm).
- Trở kháng của một pha bất kỳ không được sai lệch quá phạm vi ± 2% so với giá trị trở kháng trung bình của 3 pha.
Điều 190. Quy định lập danh mục thí nghiệm định kỳ năm
Hàng năm các đơn vị phải lập bảng danh mục thí nghiệm của năm sau theo biểu mẫu sau:
|
TỔNG CÔNG TY |
|
DANH MỤC
THÍ NGHIỆM ĐỊNH KỲ NĂM ........
|
TT |
Chỉ danh |
Kỳ hạn thí nghiệm định kỳ 2014 |
Ghi chú |
|||||
|
Sau 1 năm lắp đặt |
Định kỳ 1 năm |
Định kỳ 3 năm |
Định kỳ 4 năm |
Định kỳ 6 năm |
Tăng cường |
|||
|
I |
TRUYỀN TẢI ĐIỆN MIỀN BẮC |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
TRẠM BIẾN ÁP A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MBA AT1 |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
MBA AT2 |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
Ngăn lộ 271 (MC, TI, DCL, TU, CS, RLBV) |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
TU C22 |
|
|
|
x |
|
|
|
|
2 |
TRẠM BIẾN ÁP B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MBA AT3 |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
MBA AT4 |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
Ngăn lộ 273 (MC, TU, DCL, TI, CS, RLBV) |
x |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
CÁP NGẦM 220 kV |
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
TRUYỀN TẢI ĐIỆN MIỀN ĐÔNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
TRẠM BIẾN ÁP C |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MBA AT1 |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
MBA AT2 |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
Ngăn lộ 271 (MC, TI, DCL, TU,CS, RLBV) |
x |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
TRẠM BIẾN ÁP D |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MBA AT1 |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
MBA AT2 |
|
|
|
|
|
x |
3 tháng/ lần |
|
|
Ngăn lộ 271 (MC, TU, DCL, TI, CS, RLBV) |
x |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
CÁP NGẦM 220kV |
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
TRUYỀN TẢI ĐIỆN MIỀN TÂY |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
TRẠM BIẾN ÁP E |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MBA AT1 |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
T 501 |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
Ngăn lộ 271 (MC, TI, DCL, TU, CS, RLBV) |
x |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
TRẠM BIẾN ÁP F |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MBA AT1 |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
KH 500 |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
Ngăn lộ 271 (MC, TI, DCL, TU, CS, RLBV) |
x |
|
|
|
|
|
|
|
IV |
........... |
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
MBA: máy biến áp; MC: máy cắt; DCL: dao cách ly; TU: biến điện áp;; CS: chống sét; RLBV: rơ le bảo vệ; KH: kháng, T: dàn tụ, TI: Biến dòng điện....
|
GIÁM ĐỐC CÔNG TY |
TRƯỞNG PHÒNG KỸ THUẬT |
Điều 191. Bảng báo cáo công tác thí nghiệm định kỳ
Hàng tháng các đơn vị phải báo cáo công tác thí nghiệm định kỳ theo biểu mẫu sau:
|
TỔNG CÔNG TY |
|
BÁO CÁO
CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM ĐỊNH KỲ
Kỳ báo cáo: ngày .... tháng... năm...
I. KHỐI LƯỢNG TBA ĐÃ THỰC HIỆN
|
T T |
DANH MỤC |
LŨY KẾ THEO KỲ BÁO CÁO |
Ghi chú |
||||||||||
|
Tháng 12* |
Tháng 1 |
Tháng 2 |
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Tháng 5 |
Tháng 6 |
Tháng 7 |
Tháng 8 |
Tháng 9 |
Tháng 10 |
|||
|
1 |
Số lượng TBA đã thực hiện xong 100% theo DMĐK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Danh sách TBA đã thực hiện xong 100% theo DMĐK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. DANH SÁCH TBA ĐANG THỰC HIỆN
|
T T |
TBA |
Đã thực hiện (%) |
Chưa thực hiện (%) |
Nguyên nhân |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
III. KHIẾM KHUYẾT PHÁT HIỆN TRONG TNĐK
|
T T |
TBA |
Khiếm khuyết |
Phương án xử lý |
Đã xử lý |
Chưa xử lý |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
IV. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ
|
T T |
Nội dung kiến nghị |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (*) tháng của năm trước.
|
GIÁM ĐỐC CÔNG TY (ký tên và đóng dấu) |
TRƯỞNG PHÒNG KỸ THUẬT (ký và ghi rõ họ tên) |
Điều 192. Quy định biểu mẫu biên bản thí nghiệm định kỳ
Các đơn vị phải tạo biên bản thí nghiệm thiết bị theo form mẫu biểu sau:
|
CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN.. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN THÍ NGHIỆM MÁY BIẾN ÁP
Trạm biến áp: Chỉ danh:
Ngày thí nghiệm:
Nhiệt độ môi trường: 0C Độ ẩm: %
Lý do: kiểm tra định kỳ ... năm ....
I. THÔNG SỐ KỸ THUẬT:
|
Hiệu: |
Sđm: |
|
Kiểu: |
Uđm: |
|
Tổ đấu dây: |
I đm: |
|
Số máy pha A/B/C: |
Nhiệt độ dầu: |
|
Nước sản xuất: |
Nhiệt độ cuộn dây: |
|
Kiểu làm mát: |
Ngày đóng điện lần đầu: |
II. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM:
|
Đối tượng đo |
Giá trị đo |
Giá trị đo sau quy đổi |
R60” /R15” |
||
|
|
R15” |
R60” |
R15” |
R60” |
|
|
C+ (H+V) |
|
|
|
|
|
|
H+ (C+V) |
|
|
|
|
|
|
V+ (C+H) |
|
|
|
|
|
2. Tgδ và Điện dung các cuộn dây: Máy đo: Hệ số qui đổi về…0C:
|
STT |
Điện áp thử |
Chế độ thử |
Đối tượng đo |
Tgδ(%) |
Tgδ quy đổi (%) |
C (pF) |
|
1 |
|
(GST,…) |
C- (H+V) |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
3. Đo tgδ và điện dung sứ xuyên MBA:
Thông số kỹ thuật:
|
Pha |
Số seri |
Mã hiệu |
Kiểu loại |
Hãng SX |
Tgδ (%) |
C |
|
Pha 1/ HV |
|
|
|
|
|
|
|
Pha 2/ HV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kết quả thí nghiệm: Máy đo: ; Hệ số qui đổi về…0C:….
|
Pha |
U đm |
Chế độ thử |
Điện áp thử (kV) |
Tgδ(%) |
Tgδ quy đổi (%) |
C (pF) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.Điện trở một chiều: Máy đo: ; nhiệt độ (cuộn dây) khi đo: Đơn vị đo: Ω
a) Phía…….. k V (HV):
|
Nấc |
Đối tượng đo |
||
|
Pha A-N |
Pha B-N |
Pha C-N |
|
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
… |
|
|
|
b) Phía……. k V (LV1):
|
Đối tượng đo |
||
|
Pha A-N |
Pha B-N |
Pha C-N |
|
|
|
|
c) Phía…… k V (LV2):
|
Đối tượng đo |
||
|
Pha A-N |
Pha B-N |
Pha C-N |
|
|
|
|
d) Cuộn cân bằng:
|
Đối tượng đo |
||
|
Pha A-N |
Pha B-N |
Pha C-N |
|
|
|
|
5. Biến dòng chân sứ MBA:
5.1 Phía....... kV (HV):
Thông số kỹ thuật:
|
Đối tượng thử |
Tỷ số |
Công suất (VA) |
Cấp chính xác |
|
|
PHA A |
1S1-1S2-1S3-1S4 |
|
|
|
|
2S1-2S2-2S3-2S4 |
|
|
|
|
|
3S1-3S2-3S3-3S4 |
|
|
|
|
|
4S1-4S2-4S3-4S4 |
|
|
|
|
|
PHA B |
1S1-1S2-1S3-1S4 |
|
|
|
|
2S1-2S2-2S3-2S4 |
|
|
|
|
|
3S1-3S2-3S3-3S4 |
|
|
|
|
|
4S1-4S2-4S3-4S4 |
|
|
|
|
|
PHA C |
1S1-1S2-1S3-1S4 |
|
|
|
|
2S1-2S2-2S3-2S4 |
|
|
|
|
|
3S1-3S2-3S3-3S4 |
|
|
|
|
|
4S1-4S2-4S3-4S4 |
|
|
|
|
|
TRUNG TÍNH |
1S1-1S2-1S3-1S4 |
|
|
|
|
2S1-2S2-2S3-2S4 |
|
|
|
|
|
3S1-3S2-3S3-3S4 |
|
|
|
|
Kết quả thí nghiệm:
Tỷ số biến: Máy đo:
|
|
Tỷ số biến |
|
|||
|
PHA A |
1S1-1S2 |
|
|
|
|
|
1S1-1S3 |
|
|
|
|
|
|
1S1-1S4 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
PHA B |
1S1-1S2 |
|
|
|
|
|
1S1-1S3 |
|
|
|
|
|
|
1S1-1S4 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
PHA C |
1S1-1S2 |
|
|
|
|
|
1S1-1S3 |
|
|
|
|
|
|
1S1-1S4 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
TRUNG TÍNH |
1S1-1S2 |
|
|
|
|
|
1S1-1S3 |
|
|
|
|
|
|
1S1-1S4 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
5.2. Phía......kV (LV1):
Thông số kỹ thuật:
|
Đối tượng thử |
Tỷ số |
Công suất (VA) |
Cấp chính xác |
|
|
PHA A |
1S1-1S2-1S3-1S4 |
|
|
|
|
2S1-2S2-2S3-2S4 |
|
|
|
|
|
3S1-3S2-3S3-3S4 |
|
|
|
|
|
4S1-4S2-4S3-4S4 |
|
|
|
|
|
PHA B |
1S1-1S2-1S3-1S4 |
|
|
|
|
2S1-2S2-2S3-2S4 |
|
|
|
|
|
3S1-3S2-3S3-3S4 |
|
|
|
|
|
4S1-4S2-4S3-4S4 |
|
|
|
|
|
PHA C |
1S1-1S2-1S3-1S4 |
|
|
|
|
2S1-2S2-2S3-2S4 |
|
|
|
|
|
3S1-3S2-3S3-3S4 |
|
|
|
|
|
4S1-4S2-4S3-4S4 |
|
|
|
|
|
TRUNG TÍNH |
1S1-1S2-1S3-1S4 |
|
|
|
|
2S1-2S2-2S3-2S4 |
|
|
|
|
|
3S1-3S2-3S3-3S4 |
|
|
|
|
Kết quả thí nghiệm:
Tỷ số biến: Máy đo:
|
|
Tỷ số biến |
|
|||
|
PHA A |
1S1-1S2 |
|
|
|
|
|
1S1-1S3 |
|
|
|
|
|
|
1S1-1S4 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
PHA |
1S1-1S2 |
|
|
|
|
|
B |
1S1-1S3 |
|
|
|
|
|
1S1-1S4 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
PHA C |
1S1-1S2 |
|
|
|
|
|
1S1-1S3 |
|
|
|
|
|
|
1S1-1S4 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
TRUNG TÍNH |
1S1-1S2 |
|
|
|
|
|
1S1-1S3 |
|
|
|
|
|
|
1S1-1S4 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
5.3 Phía kV (LV2):
Thông số kỹ thuật:
|
Đối tượng thử |
Tỷ số |
Công suất (VA) |
Cấp chính xác |
|
|
PHA A |
1S1-1S2-1S3-1S4 |
|
|
|
|
2S1-2S2-2S3-2S4 |
|
|
|
|
|
3S1-3S2-3S3-3S4 |
|
|
|
|
|
4S1-4S2-4S3-4S4 |
|
|
|
|
|
PHA B |
1S1-1S2-1S3-1S4 |
|
|
|
|
2S1-2S2-2S3-2S4 |
|
|
|
|
|
3S1-3S2-3S3-3S4 |
|
|
|
|
|
4S1-4S2-4S3-4S4 |
|
|
|
|
|
PHA C |
1S1-1S2-1S3-1S4 |
|
|
|
|
2S1-2S2-2S3-2S4 |
|
|
|
|
|
3S1-3S2-3S3-3S4 |
|
|
|
|
|
4S1-4S2-4S3-4S4 |
|
|
|
|
|
TRUNG TÍNH |
1S1-1S2-1S3-1S4 |
|
|
|
|
2S1-2S2-2S3-2S4 |
|
|
|
|
|
3S1-3S2-3S3-3S4 |
|
|
|
|
Kết quả thí nghiệm:
1. Tỷ số biến: Máy đo:
|
|
Tỷ số biến |
|
|||
|
PHA A |
1S1-1S2 |
|
|
|
|
|
1S1-1S3 |
|
|
|
|
|
|
1S1-1S4 |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
PHA B |
1S1-1S2 |
|
|
|
|
|
1S1-1S3 |
|
|
|
|
|
|
1S1-1S4 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
PHA C |
1S1-1S2 |
|
|
|
|
|
1S1-1S3 |
|
|
|
|
|
|
1S1-1S4 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
TRUNG TÍNH |
1S1-1S2 |
|
|
|
|
|
1S1-1S3 |
|
|
|
|
|
|
1S1-1S4 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
6. Chụp sóng bộ công tắc K: đính kèm kết quả đo và thông số kỹ thuật
7. Kiểm tra các rơle bảo vệ nội bộ MBA: (kiểm tra ở chế độ test)
|
Loại rơle |
Tác động cấp 1 |
Tác động cấp 2 |
Rcđ của rơle/cáp nhị thứ (MΩ) |
|
33 |
|
|
|
|
96 |
|
|
|
|
26-O |
|
|
|
|
26-W |
|
|
|
|
63 |
|
|
|
8. Kiểm tra động cơ bộ đổi nấc, bơm, quạt:
|
Động cơ |
Điện trở cách điện (MΩ) |
Đo điện trở một chiều (Ω) (pha 1/pha 2/pha 3) |
Dòng khởi động (A) (pha 1/pha 2/pha 3) |
Dòng làm việc (A) (pha 1/pha 2/pha 3) |
|
Bộ đổi nấc |
|
|
|
|
|
Bơm 1 |
|
|
|
|
|
Bơm 2 |
|
|
|
|
|
Quạt 1 |
|
|
|
|
|
Quạt 1 |
|
|
|
|
|
........... |
|
|
|
|
9. Dầu bộ đổi nấc: biên bản kèm
10. Dầu thân máy: biên bản kèm
11. Nhận xét:
|
NGƯỜI PHỤ TRÁCH ĐƠN VỊ |
NHÓM CÔNG TÁC |
Điều 200. Đánh giá kết quả thí nghiệm điện trở cách điện cuộn dây và tỷ số hấp thụ R60/R15
Trị số điện trở cách điện không tiêu chuẩn hoá mà so sánh với số liệu xuất xưởng hoặc so với lần thí nghiệm trước.
Điện trở cách điện cuộn dây MBA quy đổi về cùng nhiệt độ 20 oC khi thử nghiệm khởi đầu không được giảm quá 30 % giá trị khởi đầu.
Đối với các MBA không có giá trị thí nghiệm khởi đầu có thể sử dụng các giá trị điện trở cách điện tối thiểu cho phép trong bảng sau.
Bảng 3.1. Giá trị điện trở cách điện nhỏ nhất
cho phép của MBA lực ngâm trong dầu cách điện (MΩ)
|
Điện áp cuộn dây điện áp cao |
Nhiệt độ cuộn dây (oC) |
||||||
|
10 |
20 |
30 |
40 |
50 |
60 |
70 |
|
|
Tới 35 kV, dưới 10000kVA |
450 |
300 |
200 |
130 |
90 |
60 |
40 |
|
Từ 35kVcông suất ≥10000kVA trở lên và 110kV với mọi công suất |
900 |
600 |
400 |
260 |
180 |
120 |
80 |
|
220 -330 kV |
1200 |
800 |
540 |
360 |
240 |
160 |
100 |
|
500 kV |
3000 |
2000 |
1350 |
900 |
600 |
400 |
270 |
Hệ số quy đổi giá trị đo điện trở cách điện về cùng nhiệt độ nhờ hệ số K1 cho ở bảng sau.
Bảng 3.2. Hệ số quy đổi điện trở cách điện K1 theo hiệu nhiệt độ
|
Hiệu nhiệt độ ∆t = t2-t1 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
10 |
15 |
20 |
25 |
30 |
|
Hệ số K1 |
1,04 |
1,08 |
1,13 |
1,17 |
1,22 |
1,5 |
1,84 |
2,25 |
2,75 |
3,4 |
Điện trở cách điện phụ thuộc vào nhiệt độ. Vì vậy, khi so sánh với các giá trị đo xuất xưởng hoặc các lần đo trước, phải quy đổi giá trị đo được về cùng nhiệt độ được tính theo công thức sau:
R(t2)= K1 x R(t1)
Trong đó:
R(t2): điện trở cách điện quy đổi về nhiệt độ tham chiếu t2 (MΩ).
R(t1): điện trở cách điện đo được ở nhiệt độ t1 (MΩ).
K1: hệ số quy đổi điện trở cách điện theo nhiệt độ chênh lệch.
Trong trường hợp hiệu nhiệt độ không có trong bảng, thì có thể tính bằng cách nhân các hệ số tương ứng. Ví dụ: ∆t = t2-t1= 9 ; khi đó K1 = K(5)×K(4) = 1,22×1,17 = 1,42. Trong đó K(5), K(4) là giá trị hệ số K1 tại hiệu nhiệt độ ∆t có giá trị 5 và 4 trong Bảng 3.2.
Trị số tỷ số hấp thụ R60/R15 không tiêu chuẩn hoá mà so sánh với số liệu xuất xưởng hoặc so với lần thí nghiệm trước.
Đối với MBA không bị ẩm thì hệ số hấp thụ dao động trong khoảng từ 1,3 đến 2 khi đo ở nhiệt độ 10 oC – 30 oC. Còn đối với MBA bị ẩm hoặc có khuyết tật hệ số hấp thụ gần bằng 1.
Điều 203. Đánh giá kết quả thí nghiệm góc tổn hao điện môi
Trị số tgδ không tiêu chuẩn hoá mà so sánh với số liệu xuất xưởng hoặc so với lần thí nghiệm trước.
Tgδ MBA quy đổi về nhiệt độ khi thử nghiệm khởi đầu không được tăng quá 30 % giá trị khởi đầu.
Nếu kết quả tgδ MBA trong mọi trường hợp đo được nhỏ hơn 1 % ở nhiệt độ MBA 20 oC có thể được xem là tốt không cần phải so sánh với giá trị khởi đầu.
Đối với những máy biến áp không có giá trị khởi đầu thì có tham khảo giá trị tối đa cho phép của tgδ, % cuộn dây MBA theo nhiệt độ ở bảng dưới đây.
Bảng 3.3. Giá trị lớn nhất cho phép
của tgδ cuộn dây MBA ngâm trong dầu cách điện
|
Cấp điện áp của cuộn dây phía điện áp cao |
Nhiệt độ cuộn dây oC |
||||||
|
10 |
20 |
30 |
40 |
50 |
60 |
70 |
|
|
Từ 35 kV trở lên, công suất ≥ 10000kVA và 110÷220kV với mọi công suất |
0,8 |
1 |
1,3 |
1,7 |
2,3 |
3 |
4 |
|
330÷500kV |
0,8 |
1,0 |
1,3 |
1,7 |
2,2 |
2,9 |
3,8 |
Bảng 3.4. Hệ số quy đổi tgδ K2 theo hiệu nhiệt độ
|
Hiệu nhiệt độ ∆t = t2-t1 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
10 |
15 |
16 |
|
Hệ số K2 |
1,05 |
1,10 |
1,15 |
1,20 |
1,25 |
1,55 |
1,95 |
2,4 |
Giá trị của hệ số quy đổi tgδ K2 theo hiệu nhiệt độ được cho bởi nhà chế tạo, trong trường hợp không có số liệu của nhà chế tạo có thể sử dụng Bảng 3.4 và công thức sau:
tgδ(t2) = K2 x tgδ(t1)
Trong đó:
tgδ(t2): góc tổn hao điện môi được hiệu chỉnh tại nhiệt độ quy đổi t2 .
tgδ(t1): góc tổn hao đo được tại nhiệt độ t1.
K2: hệ số hiệu chỉnh tgδ theo nhiệt độ.
Khi đo tgδ tại nhiệt độ tương đối cao và thấy giá trị sau khi đã hiệu chỉnh lớn bất thường thì nên để MBA nguội đi và lặp lại phép đo.
Trong trường hợp hiệu nhiệt độ không có trong bảng, thì có thể tính bằng cách nhân các hệ số tương ứng. Ví dụ: K2 = K*(5)×K*(4) = 1,20×1,25 = 1,5. Trong đó K*(5), K*(4) là giá trị hệ số K2 tại hiệu nhiệt độ ∆t có giá trị 5 và 4 trong Bảng 3.4.
Điều 206. Đánh giá kết quả thí nghiệm điện trở một chiều
- Giá trị điện trở đo được không được sai lệch quá 2% giá trị đo đượccùng đầu phân thế ở các pha khác MBA và số liệu nhà chế tạo quy về cùng nhiệtđộ.
- Kết quả đo được ở nhiệt độ t1 cần quy đổi về nhiệt t2 theo côngthức:
R2=R1(235+t2)/(235+t1)
R1- Điện trở cuộn dây đo ở nhiệt độ t1, Ω
R2- Điện trở cuộn dây đo ở nhiệt độ t2, Ω
t1 và t2 tính bằng oC.
R1 và R2 tính bằng Ω
Điều 219. Mục đích thí nghiệm điện môi bằng điện áp tăng cao tần số công nghiệp
Thí nghiệm điện môi bằng điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp trong thời gian một phút để kiểm tra mức chịu đựng quá điện áp tạm thời tần số công nghiệp của cách điện giữa các cuộn dây với nhau, các bộ phận cách điện của cuộn dây với lõi thép và vỏ nối đất, để xác nhận chất lượng cách điện của MBA.
Các yêu cầu thí nghiệm điện môi bằng điện áp tăng cao tần số công nghiệp
Khi đại tu thay thế toàn bộ cuộn dây và cách điện MBA thì điện áp thử bằng 0,9 điện áp thử theo quy định của nhà máy, còn khi chỉ thay một phần cách điện hoặc tái cấu trúc lại MBA thì điện áp thử bằng 0,85 điện áp thử theo quy định của nhà máy.
Những MBA có trung tính cách điện không hoàn toàn thì chỉ thí nghiệm cao áp theo điện áp định mức của trung tính còn toàn bộ cuộn dây sẽ được thử bằng điện áp tăng cao cảm ứng.
Trong quá trình thí nghiệm cần theo dõi cẩn thận để phát hiện các dấu hiệu bất thường có thể xảy ra, ví dụ như biểu hiện có khói, âm thanh nghe thấy được, hoặc dòng điện trong mạch thí nghiệm tăng đột ngột, điện áp thí nghiệm suy giảm, thì nhanh chóng giảm điện áp thí nghiệm về dưới 1/4 điện áp thí nghiệm và ngắt mạch.
Việc thử cao áp chỉ tiến hành sau khi đã đủ thời gian ổn định dầu.
Trước và sau khi thử phải kiểm tra cách điện cuộn dây. Sau khi thử phải tiến hành thí nghiệm không tải.
Nếu đại tu, sửa chữa MBA mà không thay cuộn dây và cách điện thì không bắt buộc thí nghiệm điện môi bằng điện áp tăng cao tần số công nghiệp.
Thí nghiệm này là bắt buộc cho các MBA sau đại tu sửa chữa có thay thế cuộn dây hoặc một phần cuộn dây, hoặc có thay đổi các kết cấu cách điện có nguy cơ làm giảm thấp mức cách điện trong máy làm ảnh hưởng đến mức chịu đựng điện áp của máy.
Trong các trường hợp MBA bị sự cố trong vận hành mà các thí nghiệm thông thường ở điện áp thấp khác không phát hiện được nguyên nhân sự cố cần áp dụng thí nghiệm này để xác định tình trạng của MBA sau sự cố giúp cho việc quyết định phải đưa MBA ra sửa chữa hay đóng máy trở lại làm việc bình thường.
Đánh giá kết quả thí nghiệm điện môi bằng điện áp tăng cao tần số công nghiệp
MBA chịu được điện áp tăng cao tần số 50Hz trong thời gian 1 phút thì coi là đạt tiêu chuẩn. Giá trị điện áp thí nghiệm tăng cao tần số công nghiệp đối với cuộn dây MBA trong bảng dưới đây.
Bảng 9.1. Các giá trị điện áp cao nhất và điện áp
thí nghiệm tăng cao tần số công nghiệp đối với cuộn dây MBA
3. Đánh giá kết quả thí nghiệm điện áp chọc thủng dầuMBA
Nếu dầu MBA có điện áp đánh thủng thấp thì chứng tỏ dầu đã bị nhiễm ẩm, khí, các tạp chất khác hoặc bị lão hoá.
Đối với MBA điện áp 110 kV trở lên khi vận chuyển không nạp dầu thì trước khi tiến hành lắp ráp cần phải lấy mẫu dầu của lớp dầu đọng ở máy để thí nghiệm điện áp đánh thủng, trị số không thấp hơn 50 kV, còn dầu mới nhận từ nhà cung cấp trước khi lọc trị số không thấp hơn 30 kV.
Các trị số thí nghiệm phải đáp ứng tiêu chuẩn điện áp chọc thủng dầu nêu trong bảng dưới đây.
Bảng 10.1. Điện áp chọc thủng dầu MBA
|
Cấp điện áp MBA |
Điện áp chọc thủng (kV) khe hở 2,5mm không thấp hơn |
|
|
Dầu MBA sau lắp mới |
Dầu trong vận hành |
|
|
< 15 kV - 15 đến 35 kV - > 35kV và < 110 kV - 110 đến 220 kV - 500 kV |
30 35 45 60 70 |
25 30 40 55 60 |
3. Đánh giá kết quả thí nghiệm điện tgδ dầu MBA
Nếu dầu MBA có tgδ tăng thì đặc tính cách điện của MBA giảm.
Nếu tgδ dầu MBA mà tăng vượt giới hạn thì phải có biện pháp làm giảm giá trị này hoặc phải thay dầu MBA.
Các trị số thí nghiệm phải đáp ứng tiêu chuẩn tgδ dầu MBA nêu trong bảng dưới đây.
Bảng 10.2. Tổn hao điện môi tgδ dầu MBA
|
Nhiệt độ và cấp điện áp MBA |
tgδ(%) dầu MBA không lớn hơn |
|
|
Dầu mới |
Dầu trong vận hành |
|
|
Ở nhiệt độ 20oC với điện áp |
|
|
|
- Đến 220 kV |
0,2 |
0,7 |
|
- 330 kV đến 500 kV |
0,2 |
0,5 |
|
Ở nhiệt độ 70oC với điện áp |
|
|
|
- Đến 220 kV |
1,5 |
7 |
|
- 330 đến 500 kV |
1,5 |
5 |
|
Ở nhiệt độ 90oC |
2,6 |
Theo nhà chế tạo |
3. Đánh giá kết quả thí nghiệm hàm lượng tạp chất cơ học trong dầuMBA
Các trị số thí nghiệm hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA phải đáp ứng tiêu chuẩn nêu trong bảng dưới đây:
Bảng 10.3. Giới hạn hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA
|
Cấp điện áp MBA |
Hàm lượng tạp chất cơ học (%) trong dầu MBA không lớn hơn |
|
|
Dầu mới |
Dầu trong vận hành |
|
|
- Đến 110 kV (Quan sát bằng mắt) - 220 kV - 500 kV |
Không thấy 0,0016 0,0015 |
Không thấy 0,0017 0,0016 |
Các trị số thí nghiệm đếm hạt trong dầu MBA nêu trong bảng dưới đây.
Bảng 10.4. Giới hạn hàm lượng tạp chất
cơ học trong dầu MBA (số lượng hạt tạp chất)
|
Cấp điện áp MBA |
Hàm lượng tạp chất cơ học (số lượng hạt tạp chất trong 1ml dầu) |
|
|
Dầu mới |
Dầu trong vận hành |
|
|
Đến 110 kV (Quan sát bằng mắt) 220 kV - Có kích thước lớn hơn 6μm - Có kích thước lớn hơn 14μm 500 kV - Có kích thước lớn hơn 6μm - Có kích thước lớn hơn 14μm |
Không thấy ≤320 ≤40 ≤80 ≤10 |
Không thấy ≤1300 ≤160 ≤320 ≤40 |
3. Đánh giá kết quả thí nghiệm hàm lượng nước trong dầuMBA
Các trị số thí nghiệm phải đáp ứng tiêu chuẩn hàm lượng nước trong dầu MBA nêu trong bảng dưới đây.
Bảng 10.5. Giới hạn hàm lượng nước trong dầu MBA
|
Cấp điện áp MBA |
Hàm lượng nước (ppm) trong dầu MBA không lớn hơn |
|
|
Dầu mới |
Dầu trong vận hành |
|
|
- 110 kV (không có bảo vệ bằng màng chất dẻo hoặc nitơ) - 110 kV (có bảo vệ bằng màng chất dẻo hoặc nitơ) - 220 kV - 500 kV |
20 10 10 10 |
25 25 20 20 |
3. Đánh giá kết quả thí nghiệm hàm lượng axit của dầuMBA
Các trị số thí nghiệm phải đáp ứng tiêu chuẩn hàm lượng axit của dầu MBA nêu trong bảng dưới đây:
Bảng 10.6. Giới hạn hàm lượng axit của dầu MBA
|
Cấp điện áp MBA |
Hàm lượng axit của dầu MBA không lớn hơn |
|
|
Dầu mới |
Dầu trong vận hành |
|
|
- Đến 35 kV - 110 kV - 220 đến 500 kV |
0,02 0,02 0,02 |
0,25 0,15 0,1 |
3. Đánh giá kết quả thí nghiệm hàm lượng axit - kiềm hoà tan trong dầu MBA
Các trị số thí nghiệm phải đáp ứng tiêu chuẩn hàm lượng axit - kiềm hoà tan trong dầu MBA nêu trong bảng dưới đây:
Bảng 10.7. Giới hạn hàm lượng axit - kiềm hoà tan trong dầu MBA
|
Cấp điện áp MBA |
Trị số hàm lượng axit - kiềm hoà tan trong dầu MBA không lớn hơn |
|
|
Dầu mới |
Dầu trong vận hành |
|
|
Đến 500 kV (mg KOH /1g dầu) |
Không có |
0,02 |
3. Đánh giá kết quả thí nghiệm kháng ôxi hoá dầu MBA
Các trị số thí nghiệm phải đáp ứng tiêu chuẩn kháng ôxi hoá dầu MBA nêu trong bảng dưới đây:
Bảng 10.8. Giới hạn kháng ôxi hoá dầu MBA
|
Cấp điện áp MBA |
Trị số kháng ôxi hoá dầu MBA không lớn hơn |
|
Dầu mới |
|
|
- Khối lượng cặn (%) - Trị số axit sau ôxy hóa (mg KOH /1g dầu) |
0,01 0,10 |
3. Đánh giá kết quả phân tích khí hoà tan trong dầu MBA
Thông qua kết quả phân tích sắc ký khí có thể đánh giá tình trạng MBA bằng cách so sánh kết quả phân tích sắc ký khí với giá trị ngưỡng cho phép và theo tốc độ tăng hàm lượng khí trong dầu, có thể chuẩn đoán được nguyên nhân sinh ra các khí thành phần để đề ra biện pháp cần thiết, trường hợp nguy hiểm có thể ngừng vận hành MBA tránh để xảy ra sự cố: Tuân thủ áp dụng bảng các giá trị an toàn của các khí hòa tan theo Quy trình vận hành - sửa chữa MBA ban hành kèm theo Quyết định số 623 ĐVN/KTNĐ ngày 23/5/1997 của Tổng công ty Điện lực Việt Nam.
Bảng 10.9. Quy định hàm lượng khí hòa tan trong dầu MBA
|
Hàm lượng khí hòa tan trong dầu (ppm) |
Thời gian vận hành (năm) |
||||
|
0-3 |
3-6 |
6-12 |
12-15 |
lớn hơn 15 |
|
|
Hydrogen (H2) |
50 |
150 |
250 |
300 |
500 |
|
Methane (CH4) |
50 |
100 |
100 |
100 |
150 |
|
Ethane (C2H6) |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
Ethylene (C2H4) |
100 |
150 |
150 |
150 |
200 |
|
Acetylene (C2H2) |
15 |
60 |
150 |
150 |
150 |
|
Carbon Monoxide (CO) |
300 |
1000 |
1000 |
1000 |
1.500 |
|
Carbon Dioxide (CO2) |
3000 |
5000 |
10.000 |
10.000 |
15.000 |
Khi phát hiện tổng hàm lượng khí tăng cao thì có thể tham khảo để phục vụ đánh giá tình trạng MBA như sau:
Xác định tính chất khiếm khuyết MBA theo bảng dưới đây:
Bảng 10.10. Tính chất khiếm khuyết MBA theo tỷ lệ hàm lượng cặp khí H2,
CH4, C2H2, C2H4 và C2H6 hoà tan trong dầu.
|
STT |
Dạng khiếm khuyết dự đoán |
Tỉ lệ hàm lượng khí đặc thù |
Ví dụ điển hình |
||
|
С2Н2 С2Н4 |
СН4 Н2 |
С2Н4 С2Н6 |
|||
|
1. |
Tình trạng bình thường |
<0,1 |
0,1-1 |
<1 |
Tình trạng già hoá bình thường |
|
2. |
Phóng điện cục bộ năng lượng thấp |
<0,1 |
<0.1 |
<1 |
Phóng điện trong các khoảng khí tạo ra bởi dầu không thấm hết hoặc ẩm cách điện. |
|
3. |
Phóng điện cục bộ năng lượng cao |
0,1-3 |
<0,1 |
<1 |
Phóng điện trong các khoảng khí tạo ra bởi dầu không thấm hết hoặc ẩm cách điện và dẫn đến để lại vết hoặc thủng các điện. |
|
4. |
Phóng điện năng lượng thấp |
>0,1 |
0,1-1 |
1-3 |
Phát tia lửa điện liên tục trong dầu giữa các chỗ nối điện thế khác nhau hoặc điện thế trôi. Chọc thủng dầu giữa các chất liệu cứng. |
|
5. |
Phóng điện năng lượng cao |
0.1-3 |
0.1-1 |
>3 |
Phóng điện hồ quang; tia lửa điện; Chọc thủng dầu giữa các cuộn dây hoặc các bối dây hoặc giữa các bối dây với đất. |
|
6. |
Khuyết tật nhiệt độ thấp (<150°С) |
<0.1 |
0.1-1 |
1-3 |
Quá nhiệt dây dẫn điện. |
|
7. |
Khuyết tật tăng nhiệt trong khoảng nhiệt độ thấp (150-300°С) |
<0.1 |
>1 |
<1 |
Quá nhiệt cục bộ lõi từ do tập trung từ thông. Sự tăng nhiệt của điểm nóng. |
|
8. |
Khuyết tật tăng nhiệt trong khoảng nhiệt độ trung bình (300-700°С) |
<0.1 |
>1 |
1-3 |
Quá nhiệt cục bộ lõi từ do tập trung từ thông. Sự tăng nhiệt và tiếp tục tăng cao của điểm nóng. |
|
9. |
Khuyết tật tăng nhiệt trong khoảng nhiệt độ cao (>700°С ) |
<0.1 |
>1 |
>3 |
Điểm nóng trong lõi từ; quá nhiệt đồng do dòng Phucô, tiếp điểm kém; dòng quẩn trong lõi từ hoặc vỏ máy. |
Nếu hư hỏng không liên quan đến cách điện cứng thì
5 ≤ CO2/CO ≤ 13
Nếu hư hỏng liên quan đến cách điện cứng thì
CO2/CO < 5 hoặc CO2/CO > 13
Nếu theo kết quả phân tích khí Ai < Aghi và vi < 10 %/tháng (Ai – Hàm lượng khí i trong dầu MBA; Aghi - Ngưỡng giới hạn hàm lượng khí i trong dầu MBA; vi - Vận tốc tương đối tăng hàm lượng khí i trong dầu MBA) thì chứng tỏ MBA không có khiếm khuyết, việc thí nghiệm hàm lượng khí thực hiện định kỳ theo quy định. Vận tốc tuyệt đối tăng hàm lượng khí i trong dầu xác định theo công thức sau:
Trong đó: Ami, A(m-1)i (ppm) – Hàm lượng khí i trong dầu hai lần phân tích liên tiếp cách nhau khoảng thời gian T (tháng).
Vận tốc tương đối tăng hàm lượng khí i trong dầu xác định theo công thức sau:
Nếu theo kết quả phân tích khí Ai > Aghi và vi > 10 %/tháng thì thực hiện thí nghiệm lại để khẳng định kết quả đo.
Phân tích điều kiện vận hành của MBA có tính đến các yếu tố làm sinh khí trong dầu.
Xác định dạng và tính chất khiếm khuyết theo tiêu chí tỉ lệ hàm lượng cặp khí hoà tan trong dầu MBA.
Nếu tốc độ sinh khí tương đối vi tăng thì thời hạn thí nghiệm khí trong dầu phải giảm đi và tiếp tục xác định dạng và tính chất khiếm khuyết và tính vi .
Nếu Ai > Aghi và vi > 10 %/tháng và vi tiếp tục tăng thì phải có kế hoạch tách MBA ra khỏi vận hành.
Nếu Ai > Aghi và vi không thay đổi và < 10 %/tháng thì tiến hành lọc dầu MBA. Sau lọc dầu nếu hàm lượng khí hoà tan trong dầu giữ ở dưới ngưỡng giới hạn và không tăng điều đó chứng tỏ không có khiếm khuyết trong MBA và thực hiện các hạng mục thí nghiệm định kỳ theo quy định. Còn nếu sau lọc đầu vi > 10%/tháng thì phải có kế hoạch tách MBA ra khỏi vận hành, vi < 10%/tháng thì vẫn tiếp tục vận hành nhưng phải tăng cường giám sát hàm lượng khí trong dầu.
Nếu Ai > Aghi và vi ≤ 0, thì cần xem xét ảnh hưởng của các yếu tố trong vận hành còn nếu không có các yếu tố này thì chứng tỏ khuyết tật MBA phát triển vào sâu bên trong (cháy tiếp điểm chuyển nấc, tấm thép lõi từ, ốc đai gông từ…).
Đối với MBA có bộ chuyển nấc dưới tải thì phải xem xét đặc điểm cấu trúc của bộ điều áp và phân tích khí trong dầu của cả khoang chuyển nấc để xác định khả năng thẩm thấu khí từ khoang chuyển nấc sang khoang thùng dầu chính. Trong trường hợp hàm lượng một hoặc vài khí trong dầu ở khoang chuyển nấc và khoang thùng dầu chính như nhau thì chứng tỏ có dịch chuyển khí từ khoang chuyển nấc sang khoang máy, phải kiểm tra lại tiếp điểm chuyển nấc và độ kín giữa hai khoang.
Trong trường hợp nghi ngờ có khiếm khuyết trong MBA, để cân nhắc việc có cho vận hành MBA nữa hay không cần phải xem xét các yếu tố như sau: Khả năng sinh khí là do nguyên nhân khác chứ không phải khiếm khuyết trong MBA (do hư hỏng làm mát, hỏng hệ thống bảo vệ dầu và các nguyên nhân khác); Những đặc thù của vận hành MBA; Các khuyến cáo của nhà sản xuất.
Chuẩn đoán dạng hư hỏng theo khí thành phần cơ bản theo bảng dưới đây:
Bảng 10.11. Các Dạng hư hỏng MBA
theo khí thành phần cơ bản trong dầu MBA
|
- Quá nhiệt dẫn tới phân hủy dầu |
- Tạo thành khí ethylen, methan cùng với lượng nhỏ hydrogen và ethan - Khí chính: ethylen |
|
- Quá nhiệt dẫn tới phân hủy giấy cách điện |
- Tạo thành khí cacbon monoxide cùng với methan và ethylen do phân hủy dầu - Khí chính: cacbon monoxide |
|
- Phóng điện với năng lượng thấp |
- Tạo thành hydrogen và methan cùng với một lượng nhỏ ethan và ethylen. Nếu xuất hiện CO và CO2 do phóng điện qua giấy cách điện. - Khí chính: Hydrogen |
|
- Phóng hồ quang điện trong dầu |
- Tạo thành một lượng lớn khí hydrogen và acetylen cùng với một lượng đáng kể methan và ethylen. Nếu xuất hiện CO và CO2 do phóng hồ quang điện qua giấy cách điện. - Khí chính: acetylen |
2. Các yêu cầu thí nghiệm bộ điều áp dưới tải MBA
Thực hiện thí nghiệm bộ OLTC ở tất cả các MBA lực có bộ điều chỉnh điện áp, công suất danh định trên 1000 kVA với máy một pha và 3000 kVA với máy ba pha.
Kiểm tra đồ thị vòng của OLTC để biết được vị trí tiếp xúc của các tiếp điểm lựa chọn tĩnh và động đã hoạt động đúng hay lệch.
Để biết rõ sự làm việc của các tiếp điểm công tắc K và các chi tiết bên trong của nó thì cần phải chụp sóng công tắc K. Công việc được tiến hành sau khi lắp đặt hoàn chỉnh MBA, các hạng mục thí nghiệm MBA đã xong cho kết quả tốt.
Thí nghiệm bộ điều áp dưới tải MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu 01 năm sau khi đóng điện và sau đó thực hiện theo quy định của nhà sản xuất.
Dầu trong khoang điều áp dưới tải được thí nghiệm theo chỉ dẫn của nhà chế tạo. Trường hợp không có chỉ dẫn của nhà chế tạo, mẫu dầu lấy từ khoang điều áp dưới tải tiến hành thí nghiệm các mục ở bảng dưới đây:
Bảng 11.1. Tiêu chuẩn chất lượng dầu
trong khoang điều áp dưới tải khi vận hành
|
STT |
Hạng mục thí nghiệm |
Giá trị giới hạn |
|||
|
Điểm cuối trung tính |
Một pha hoặc điểm không trung tính, kV |
||||
|
≤ 35 |
110÷220 |
500 |
|||
|
1 |
Điện áp chọc thủng (kV) (khe hở 2,5 mm), không thấp hơn: |
40 |
35 |
50 |
60 |
|
2 |
Hàm lượng nước (ppm) không lớn hơn: |
30 |
- |
25 |
20 |
Thí nghiệm dầu từ khoang điều áp dưới tải thực hiện cùng với thí nghiệm dầu lấy từ thùng dầu chính MBA.
Trường hợp MBA có quy định của nhà chế tạo bộ OLTC thì tham khảo thêm quy định của nhà chế tạo.
2. Các yêu cầu thí nghiệm sứ xuyên
Thí nghiệm sứ đầu vào có cực đo tang điện áp 35 kV trở lên tiến hành bằng cách đo tgδ sứ.
Thí nghiệm sứ đầu vào không có cực đo tang điện áp 35 kV trở xuống tiến hành bằng cách thử điện áp tăng cao thời gian 1 phút với giá trị trong bảng 11.2 (chỉ thực hiện khi lắp đặt MBA hoặc khi thay thế sứ).
Trước khi thí nghiệm, cách điện bề mặt sứ phải được vệ sinh sạch sẽ, kiểm tra chất lượng bề ngoài sứ: sự nguyên vẹn, không bị nứt, mẻ tán sứ, rò rỉ dầu, đồng hồ chỉ thị mức dầu sứ xuyên nạp dầu.
Thí nghiệm sứ đầu vào MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 1 năm và sau đó 3 năm một lần.
Theo IEC 60137, thí nghiệm tgδ sứ ở nhiệt độ môi trường từ 10 oC- 40 oC; Đánh giá kết quả thí nghiệm: so sánh với quy định của nhà chế tạo sứ. Trường hợp không có quy định cụ thể của nhà chế tạo tham khảo bảng 2-5 Quy trình vận hành và sửa chữa MBA của EVN hoặc Bảng 11.3.
Bảng 11.2. Giá trị thử điện áp tần số 50 Hz tăng cao các sứ đầu vào MBA
|
Điện áp danh định của hệ thống (kV) |
Điện áp cao nhất của thiết bị (kV) |
Điện áp chịu xung sét 1,2/50μs (trị số đỉnh) (kV) |
Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp ngắn hạn (kV) |
|
6 |
7,2 |
60 |
20 |
|
10 |
12 |
75 |
28 |
|
15 |
17,5 |
95 |
38 |
|
22 |
24 |
125 |
50 |
|
35 |
38,5 |
180 |
75 |
|
40,5 |
190 |
80 |
|
|
110 |
123 |
550 |
230 |
|
220 |
245 |
1050 |
460 |
|
500 |
550 |
1800 |
710 |
3. Đánh giá kết quả thí nghiệm sứ xuyên
Kết quả đo được phải phù hợp với số liệu đo khi xuất xưởng. Nếu không có số liệu xuất xưởng có thể tham khảo các giá trị cho ở bảng 11.3.
Bảng 11.3. Giá trị cho phép tgδ% cách điện chính
và cách điện của cực đo lường ở 10oC-40oC .
|
Kiểu cách điện chính |
Giá trị tgδ% của sứ cách điện và U danh định của sứ cách điện, kV |
|||||||
|
Đến 35 |
60 ÷ 110 |
150 ÷ 220 |
500 |
|||||
|
Trước vận hành |
Trong vận hành |
Trước vận hành |
Trong vận hành |
Trước vận hành |
Trong vận hành |
Trước vận hành |
Trong vận hành |
|
|
Bakelít |
3 |
7 |
2 |
5 |
|
|
|
|
|
Giấy êpoxi |
|
|
0,9 |
1,5 |
|
|
|
|
|
Dầu có màng chắn |
|
|
2 |
5 |
2 |
4 |
1 |
2 |
|
Giấy dầu |
|
|
0,8 |
1,5 |
0,6 |
1,2 |
0,6 |
1 |
Tgδ sứ xuyên MBA quy đổi về nhiệt độ khi thử nghiệm khởi đầu không được tăng quá 30% giá trị khởi đầu.
3. Đánh giá kết quả thí nghiệm tiếng ồn
Căn cứ kết quả đo được, để đánh giá kết cấu của MBA khi vận hành và có các biện pháp làm giảm tiếng ồn.
Mức ồn tối đa cho phép ở khu vực công cộng và dân cư được nêu trong Bảng 11.4.
Bảng 11.4. Mức ồn tối đa cho phép
ở khu vực công cộng và dân cư (đơn vị dB)
|
Khu vực |
Thời gian |
||
|
6h ÷ 18h |
18h ÷ 22h |
22h ÷ 6h |
|
|
Khu vực cần đặc biệt yên tĩnh như: bệnh viện, thư viện, nhà điều dưỡng, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, đền chùa |
50 |
45 |
40 |
|
Khu dân cư, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính |
60 |
55 |
50 |
|
Khu dân cư xen kẽ trong khu vực thương mại, dịch vụ, sản xuất |
75 |
70 |
50 |
Điều 276. Tính toán TTĐN quá khứ thông qua số liệu đo đếm
I.1. 1. TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của các CTTTĐ
- Điện năng nhận trên LTT 220 kV trở xuống của CTTTĐ i xác định như sau:
ANi = ANM_TTi + ANN_TTi + A500_TTi + AĐL_TTi + ATT_TTi
Trong đó:
i: các CTTTĐ 1, 2, 3, 4;
ANi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i;
ANM_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i từ các NMĐ;
ANN_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i từ lưới điện nước ngoài;
A500_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i từ LTT 500kV;
AĐL_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i từ các TCTĐL;
ATT_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i từ các CTTTĐ khác;
- Điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của Công ty TTĐ i xác định như sau:
AGi = ATTi_NM + ATTi_NN + ATTi_500 + ATTi_ĐL + ATTi_TT + ATTi_KH
Trong đó:
AGi: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i;
ATTi_NM: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i cho các NMĐ;
ATTi_NN: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i cho lưới điện nước ngoài;
ATTi_500: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i cho LTT 500kV;
ATTi_ĐL: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i cho các TCTĐL;
ATTi_TT: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i cho các CTTTĐ khác;
ATTi_KH: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i cho khách hàng sử dụng điện đấu nối trực tiếp vào LTT;
- TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i xác định như sau:
Δ Ai (kWh) = ANi - AGi (kWh)
Trong đó:
ΔAi: điện năng tổn thất trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i;
- Tỷ lệ TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i xác định như sau:
ΔAi (%) = [DAi (kWh) x 100] / ANi (kWh)
Hình 1.1. Điện năng giao nhận trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i
I.2. 2. TTĐN trên LTT 500kV của các CTTTĐ
- Điện năng nhận trên LTT 500 kV của CTTTĐ i xác định như sau:
ANi = ANM_TTi + ANN_TTi + A220_TTi + AĐL_TTi + ATT_TTi
Trong đó:
i: các CTTTĐ 1, 2, 3, 4;
ANi: điện năng nhận trên LTT 500kV của CTTTĐ i;
ANM_TTi: điện năng nhận trên LTT 500kV của CTTTĐ i từ các NMĐ;
ANN_TTi: điện năng nhận trên LTT 500kV của CTTTĐ i từ lưới điện nước ngoài;
A220_TTi: điện năng nhận trên LTT 500kV của CTTTĐ i từ LTT 220kV;
AĐL_TTi: điện năng nhận trên LTT 500kV của CTTTĐ i từ các TCTĐL;
ATT_TTi: điện năng nhận trên LTT 500kV của CTTTĐ i từ các CTTTĐ khác;
- Điện năng giao trên LTT 500kV của Công ty TTĐ i xác định như sau:
AGi = ATTi_NM + ATTi_NN + ATTi_220 + ATTi_ĐL + ATTi_TT + ATTi_KH
Trong đó:
AGi: điện năng giao trên LTT 500kV của CTTTĐ i;
ATTi_NM: điện năng giao trên LTT 500kV của CTTTĐ i cho các NMĐ;
ATTi_NN: điện năng giao trên LTT 500kV của CTTTĐ i cho lưới điện nước ngoài;
ATTi_500: điện năng giao trên LTT 500kV của CTTTĐ i cho LTT 220kV;
ATTi_ĐL: điện năng giao trên LTT 500kV của CTTTĐ i cho các TCTĐL;
ATTi_TT: điện năng giao trên LTT 500kV của CTTTĐ i cho các CTTTĐ khác;
ATTi_KH: điện năng giao trên LTT 500kV của CTTTĐ i cho khách hàng sử dụng điện đấu nối trực tiếp vào LTT;
- TTĐN trên LTT 500kV của CTTTĐ i xác định như sau:
ΔAi (kWh) = ANi - AGi (kWh)
Trong đó:
ΔAi: điện năng tổn thất trên LTT 500kV của CTTTĐ i;
- Tỷ lệ TTĐN trên LTT 500kV của CTTTĐ i xác định như sau:
ΔAi (%) = [DAi (kWh) x 100] / ANi (kWh)
Hình 1.2. Điện năng giao nhận trên LTT 500kV của CTTTĐ i
I.3 3. TTĐN trên LTT các CTTTĐ (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống)
- Điện năng nhận trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:
ANi = ANM_TTi + ANN_TTi + AĐL_TTi + ATT_TTi
Trong đó:
i: các CTTTĐ 1, 2, 3, 4;
ANi: điện năng nhận trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống);
ANM_TTi: điện năng nhận trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) từ các NMĐ;
ANN_TTi: điện năng nhận trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) từ lưới điện nước ngoài;
AĐL_TTi: điện năng nhận trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) từ các TCTĐL;
ATT_TTi: điện năng nhận trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) từ các CTTTĐ khác;
- Điện năng giao trên LTT 500kV của Công ty TTĐ i xác định như sau:
AGi = ATTi_NM + ATTi_NN + ATTi_ĐL + ATTi_TT + ATTi_KH
Trong đó:
AGi: điện năng giao trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống);
ATTi_NM: điện năng giao trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) cho các NMĐ;
ATTi_NN: điện năng giao trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) cho lưới điện nước ngoài;
ATTi_ĐL: điện năng giao trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) cho các TCTĐL;
ATTi_TT: điện năng giao trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) cho các CTTTĐ khác;
ATTi_KH: điện năng giao trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) cho khách hàng sử dụng điện đấu nối trực tiếp vào LTT;
- TTĐN trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:
ΔAi (kWh) = ANi - AGi (kWh)
Trong đó:
ΔAi: điện năng tổn thất trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống);
- Tỷ lệ TTĐN trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:
ΔAi (%) = [DAi (kWh) x 100] / ANi (kWh)
Hình 1.3. Điện năng giao nhận trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống)
I.4 4. TTĐN trên LTT 500kV của EVNNPT
- Điện năng nhận trên LTT 500kV của EVNNPT xác định như sau:
AN500 = ANM_500 + ANN_500 +ATTi_500
Trong đó:
AN500: điện năng nhận trên LTT 500kV của EVNNPT;
ANM_500: điện năng nhận trên LTT 500kV của EVNNPT từ các NMĐ;
ANN_500: điện năng nhận trên LTT 500kV của EVNNPT từ lưới điện nước ngoài;
ATTi_500: điện năng nhận trên LTT 500kV của EVNNPT từ LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i;
- Điện năng giao trên LTT 500kV của EVNNPT xác định như sau:
AG500 = A500_NM + A500_NN + A500_TTi
Trong đó:
AG500: điện năng giao trên LTT 500kV của EVNNPT;
A500_NM: điện năng giao trên LTT 500kV của EVNNPT cho các NMĐ;
A500_NN: điện năng giao trên LTT 500kV của EVNNPT cho lưới điện nước ngoài;
A500_TTi: điện năng giao trên LTT 500kV của EVNNPT cho LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i;
- TTĐN trên LTT 500kV của EVNNPT xác định như sau:
ΔA500 (kWh) = AN500 - AG500 (kWh)
Trong đó:
ΔA500: điện năng tổn thất trên LTT 500kV của EVNNPT;
- Tỷ lệ TTĐN trên LTT 500kV của EVNNPT xác định như sau:
ΔA500 (%) = [DA500 (kWh) x 100] / AN500 (kWh)
Hình 1.4. Điện năng giao nhận trên LTT 500kV của EVNNPT
I.5 5. TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT
- Điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT xác định như sau:
AN220 = ΣANM_TTi + ΣANN_TTi + ΣA500_TTi + ΣAĐL_TTi
Trong đó:
AN220: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT;
ANM_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT từ các NMĐ;
ANN_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT từ lưới điện nước ngoài;
A500_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV của EVNNPT từ LTT 500kV trở xuống của CTTTĐ i;
AĐL_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV của EVNNPT từ lưới điện các TCTĐL;
- Điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT xác định như
AG220 = ΣATTi_NM + ΣATTi_NN + ΣATTi_500 + ΣATTi_ĐL + ΣATTi_KH
Trong đó:
AG220: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT;
ATTi_NM: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT cho các NMĐ;
ATTi_NN: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT cho lưới điện nước ngoài;
ATTi_500: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT cho LTT 500kV của CTTTĐ i;
ATTi_ĐL: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT cho lưới điện các TCTĐL;
ATTi_KH: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT cho khách hàng sử dụng điện đấu nối trực tiếp vào LTT;
- TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT xác định như sau:
ΔA220 (kWh) = AN220 - AG220 (kWh)
Trong đó:
ΔA220: điện năng tổn thất trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT;
- Tỷ lệ TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT xác định như sau:
ΔA220 (%) = [DA220 (kWh) x 100] / AN220 (kWh)
Hình 1.5. Điện năng giao nhận trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT
I.6 6. TTĐN trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống)
- Điện năng nhận trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:
AN = ΣANM_TTi + ANM_500 + ΣANN_TTi + ANN_500 + ΣAĐL_TTi
Trong đó:
AN: điện năng nhận trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống);
- Điện năng giao trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:
AG = ΣATTi_NM + A500_NM + ΣATTi_NN + A500_NN + ΣATTi_ĐL + ΣATTi_KH
Trong đó:
AG: điện năng giao trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống);
- TTĐN trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:
ΔA (kWh) = AN - AG (kWh)
Trong đó:
ΔA: điện năng tổn thất trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống);
- Tỷ lệ TTĐN trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:
ΔA (%) = [DA (kWh) x 100] / AN (kWh)
Hình 1.6. Điện năng giao nhận trên LTT của EVNNPT
I.7 7. Lưu ý đối với điện năng tự dùng cho TBA và thiết bị bù
Điện năng tự dùng các trạm biến áp: là điện năng tiêu thụ trong trạm biến áp phục vụ trực tiếp công tác vận hành hệ thống điện, bao gồm điện tự dùng cho hệ thống thông tin phục vụ vận hành hệ thống điện, hệ thống điều khiển, bảo vệ, hệ thống điều hòa, hút ẩm, sấy, thông gió, bơm nước, hệ thống chiếu sáng lắp đặt trong trạm, hệ thống làm mát, hệ thống cứu hỏa và điện năng tiêu thụ của các thiết bị bù tại trạm.
Điện năng tự dùng tại trạm biến áp của lưới điện truyền tải được tính vào tổn thất điện năng của lưới điện truyền tải.
Không được lấy điện sau máy biến áp tự dùng tại các trạm điện để cấp cho các mục đích ngoài mục đích phục vụ vận hành trạm điện. Trong trường hợp đặc biệt phải lấy điện sau các máy biến áp tự dùng tại các trạm điện để cấp cho mục đích khác phải lắp đặt công tơ đo đếm riêng, sản lượng điện cấp cho các mục đích này phải được đơn vị quản lý trạm điện giao nhận với các TCTĐL, CTĐL và phải được tính vào sản lượng điện thương phẩm của các TCTĐL, CTĐL, không được tính vào điện năng tự dùng của trạm biến áp.
1. TTĐN trên LTT của EVNNPT
- TTĐN trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:
∆A (kWh) = ∆AMBA (kWh) + ∆AĐD (kWh)
Trong đó:
AMBA: TTĐN trên MBA;
AĐD: TTĐN trên ĐD;
- Tỷ lệ TTĐN trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:
∆A (%) = [∆A (kWh) x 100] / AN (kWh)
2. TTĐN trên MBA
- TTĐN trên MBA xác định như sau:
∆AMBA (kWh) = τmax x ∆Pk, MBA (kW) + T x ∆P0, MBA (kW)
Trong đó:
τmax: thời gian tổn thất công suất lớn nhất;
T: thời gian vận hành trong năm của MBA;
∆Pk, MBA: tổn thất có tải của MBA, tính toán bằng phần mềm PSS/E;
∆P0, MBA: tổn thất không tải của MBA, tra theo tài liệu của nhà sản xuất;
3. TTĐN trên ĐD
- TTĐN trên ĐD xác định như sau:
∆AMBA (kWh) = τmax x ∆Pd.dẫn (kW) x Knhiệt độ + T x ∆Pv.quang
(kW)
Trong đó:
∆Pd.dẫn: tổn thất công suất của dây dẫn, tính toán bằng phần mềm PSS/E;
T: thời gian vận hành trong năm của ĐD;
∆Pv.quang: tổn thất công suất của ĐD do vầng quang, tra theo tài liệu chuyên ngành;
4. Thời gian tổn thất công suất lớn nhất
- Thời gian tổn thất công suất lớn nhất xác định như sau:
Trong đó:
n: số ngày trong chu kỳ tính TTĐN;
P(t): biểu đồ công suất ngày điển hình của chu kỳ tính toán;
Pmax: công suất tác dụng cực đại trong biểu đồ công suất điển hình;
1. Số liệu tính toán
- Số liệu tính toán TTĐN bao gồm:
● Thông số kỹ thuật của các NMĐ đang vận hành;
● Các thay đổi liên quan đến NMĐ đang vận hành trong chu kỳ tính toán;
● Tiến độ và thông số kỹ thuật của các NMĐ sẽ vào vận hành trong chu kỳ tính toán;
● Thông số kỹ thuật của các TBA và ĐD đang vận hành;
● Các thay đổi liên quan đến TBA và ĐD đang vận hành trong chu kỳ tính toán;
● Tiến độ và thông số kỹ thuật của các TBA và ĐD sẽ vào vận hành trong chu kỳ tính toán;
● Ranh giới đo đếm điện năng;
● Dự báo phụ tải bao gồm điện năng, công suất tác dụng cực đại, biểu đồ công suất ngày điển hình của các TCTĐL và khách hàng sử dụng điện đấu nối trực tiếp vào LTT tại các điểm đấu nối;
● Kế hoạch huy động nguồn trong chu kỳ tính toán;
2. Trình tự tính toán
- Lập file tính toán chế độ xác lập bằng phần mềm PSS/E cho chế độ cực đại của ngày điển hình trong chu kỳ tính toán;
- Tính tổn thất công suất có tải của MBA và tổn thất công suất của dây dẫn bằng phần mềm PSS/E cho LTT 500kV và 220kV trở xuống của các CTTTĐ;
- Tính tổn thất không tải của MBA và tổn thất vầng quang của ĐD;
- Tính thời gian tổn thất công suất lớn nhất τmax của LTT 500kV và 220kV trở xuống của các CTTTĐ;
- Tính TTĐN không tải và có tải của MBA;
- Tính TTĐN của dây dẫn và TTĐN vầng quang của ĐD;
- Tính TTĐN trên LTT 500kV của EVNNPT;
- Tính TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của các CTTTĐ;
- Tính TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT;
- Tính TTĐN trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống);
1. Tổ chức tính toán, báo cáo TTĐN quá khứ
- Hàng tháng, các CTTTĐ chịu trách nhiệm thống kê, tính toán:
● Thống kê, tính toán điện năng giao, nhận trên LTT 500kV, 220kV trở xuống và lưới chung (bao gồm LLT 500kV và 220kV trở xuống) trong phạm vi quản lý và xác nhận số liệu trên phần mềm MDMS trước ngày mùng 05 hàng tháng;
● Tính toán TTĐN trên LTT 500kV, 220kV trở xuống và lưới chung (bao gồm LLT 500kV và 220kV trở xuống) trong phạm vi quản lý xác nhận số liệu trên phần mềm MDMS trước ngày mùng 05 hàng tháng;
● Điện năng truyền tải trên từng ĐD và MBA trong phạm vi quản lý;
● Công suất tác dụng cực đại truyền tải trên từng ĐD và MBA trong phạm vi quản lý;
● TTĐN từng ĐD và MBA trong phạm vi quản lý;
● Hệ số cosφ, công suất phản kháng cực đại và điện năng phản kháng truyền tải trên từng MBA, ĐD trong phạm vi quản lý;
● Điện năng tự dùng cho TBA và thiết bị bù trong phạm vi quản lý;
- Hàng tháng, Ban Kế hoạch của EVNNPT chịu trách nhiệm:
● Tổng hợp, tính toán điện năng giao, nhận của EVNNPT và từng CTTTĐ trên LTT 500kV, 220kV trở xuống và lưới chung (bao gồm LLT 500kV và 220kV trở xuống);
● Tính toán TTĐN của EVNNPT và từng CTTTĐ trên LTT 500kV, 220kV trở xuống và lưới chung (bao gồm LLT 500kV và 220kV trở xuống);
- Hàng tháng, trên cơ sở các số liệu thống kê tính toán, các CTTTĐ chịu trách nhiệm đánh giá, phân tích:
● Tình hình TTĐN của LTT trong phạm vi quản lý của CTTTĐ.
● Nguyên nhân TTĐN từng ĐD, MBA trong phạm vi quản lý và toàn bộ CTTTĐ tăng, giảm hoặc duy trì không thay đổi;
● Nguyên nhân điện năng tự dùng cho TBA và thiết bị bù trong phạm vi quản lý tăng, giảm hoặc duy trì không thay đổi;
2. Báo cáo TTĐN quá khứ
- Trước ngày mùng 5 hàng tháng, các CTTTĐ chịu trách nhiệm báo cáo EVNNPT bằng văn bản và bằng file Excel (địa chỉ email: kt.npt@npt.evn.vn; kh.npt@npt.evn.vn);
- Trước ngày mùng 10 hàng tháng, Ban Kế hoạch của EVNNPT chịu trách nhiệm báo cáo EVN bằng văn bản và bằng file (theo quy định);
- Hàng tháng, trên cơ sở các số liệu thống kê tính toán và đánh giá, phân tích (như trên), các CTTTĐ chịu trách nhiệm báo cáo EVNNPT:
● Các số liệu thống kê, tính toán (như trên);
● Đánh giá, phân tích của CTTTĐ (như trên);
● Xác định các biện pháp giảm TTĐN, điện năng tự dùng cho TBA và thiết bị bù để:
✓ Tổ chức triển khai các biện pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn cho phép của CTTTĐ;
✓ Kiến nghị EVNNPT các biện pháp liên quan và cần sự phối hợp của các CTTTĐ khác, các Ban QLDA, các TCTĐL và các TTĐĐ;
● Các số liệu khác theo quy định về thời gian và biểu mẫu báo cáo định kỳ công tác quản lý tổn thất điện năng hàng tháng hiện hành.
- Hàng tháng, trên cơ sở báo cáo của các CTTTĐ, Ban Kỹ thuật của EVNNPT chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo EVN:
● Các số liệu thống kê, tính toán về điện năng và TTĐN trên LTT;
● Đánh giá, phân tích của về tình hình TTĐN trên LTT;
● Xác định các biện pháp giảm TTĐN, điện năng tự dùng cho TBA và thiết bị bù để:
✓ Tổ chức triển khai các biện pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn cho phép của EVNNPT;
✓ Kiến nghị EVN các biện pháp liên quan và cần sự phối hợp của các TCTĐL và các TTĐĐ;
1. Tổ chức tính toán, đánh giá TTĐN tương lai
- Chu kỳ tính toán TTĐN: 1 năm tới;
- Trước ngày 01/11 hàng năm, Ban Kỹ thuật của EVNNPT chịu trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan như các NMĐ, TCTĐL, EPTC, TTĐĐ, CTTTĐ, Ban QLDA và các Ban Đầu tư, Quản lý Xây dựng, Kế hoạch của EVNNPT để thu thập số liệu, thông tin phục vụ tính toán TTĐN năm tới bao gồm:
● NMĐ;
● TBA và ĐD;
● Ranh giới đo đếm điện năng;
● Dự báo phụ tải;
● Kế hoạch huy động nguồn;
- Trước ngày 01/11 hàng năm, Ban Kỹ thuật của EVNNPT chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các CTTTĐ:
● Xây dựng các file tính toán chế độ xác lập bằng phần mềm PSS/E cho chế độ cực đại của ngày điển hình của từng tháng trong năm tới;
● Tính TTĐN trên LTT 500kV, LTT 220kV trở xuống và toàn bộ LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) của EVNNPT và của các CTTTĐ;
- Trước ngày 01/12 hàng năm, Ban Kỹ thuật của EVNNPT chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các CTTTĐ, Ban QLDA và các Ban Đầu tư, Quản lý Xây dựng, Kế hoạch của EVNNPT để lập báo cáo TTĐN năm tới bao gồm các nội dung sau:
● Cơ sở tính toán TTĐN (số liệu, thông tin về NMĐ, TBA, ĐD, ranh giới đo đếm điện năng, dự báo phụ tải, kế hoạch huy động nguồn năm tới);
● TTĐN năm tới của LTT;
● Đánh giá, phân tích của về tình hình TTĐN năm tới trên LTT;
● Xác định các biện pháp giảm TTĐN, điện năng tự dùng cho TBA và thiết bị bù bao gồm:
✓ Các biện pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn cho phép của EVNNPT;
✓ Các biện pháp liên quan và cần sự phối hợp của các TCTĐL và các TTĐĐ;
● Các kiến nghị với EVN và ERAV về TTĐN;
2. Báo cáo TTĐN tương lai
Trước ngày 01/12 hàng năm, Ban Kỹ thuật của EVNNPT chịu trách nhiệm báo cáo mức TTĐN của năm tới trình EVN xem xét, phê duyệt;
Phụ lục 1a: Danh mục hồ sơ, tài liệu ghi nhận tại thời điểm đóng điện
Danh mục Hồ sơ, tài liệu ghi nhận tại thời điểm đóng điện
Công trình:
Ngày cập nhật:
|
TT |
Danh mục |
Có |
Không |
Ghi chú |
|
I |
Các văn bản pháp lý liên quan, gồm: |
|
|
|
|
1 |
Nhiệm vụ khảo sát ĐCCT của CĐT (của các giai đoạn thiết kế) Ngày |
|
|
|
|
2 |
Báo cáo KQKS ĐCCT và biên bản nghiệm thu (của các giai đoạn TK) Ngày |
|
|
|
|
3 |
Nhật ký giám sát Khảo sát ĐCCT ( của các giai đoạn TK) Từ ngày đến ngày |
|
|
|
|
4 |
Nhiệm vụ Thiết kế của CĐT (của các giai đoạn TK) Ngày |
|
|
|
|
5 |
Hồ sơ thiết kế và biên bản nghiệm thu (của các giai đoạn TK) Ngày |
|
|
|
|
6 |
Báo cáo kết quả thẩm tra, thẩm định HSTK (của các giai đoạn TK) Ngày |
|
|
|
|
7 |
Các Quyết định phê duyệt (DADT, thiết kế các giai đoạn, ...) Ngày |
|
|
|
|
8 |
Các Quyết định phê duyệt hiệu chỉnh (DADT, thiết kế các giai đoạn, ...) Ngày (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. |
Giai đoạn thi công |
|
|
|
|
1 |
Hạng mục thi công phần ngầm (đường dây, trạm) |
|
|
|
|
1.1 |
Các Biên bản Nghiệm thu: |
|
|
|
|
|
Biên bản nghiệm thu san gạt mặt bằng Ngày |
|
|
|
|
|
Biên bản nghiệm thu đào/đắp đất Ngày |
|
|
|
|
|
Biên bản nghiệm thu gia công lắp đặt cốt thép Ngày |
|
|
|
|
|
Biên bản nghiệm thu giai đoạn đúc móng (cho phép lấp đất) Ngày |
|
|
|
|
|
Biên bản kiểm tra nghiệm thu lắp đặt tiếp địa. Ngày |
|
|
|
|
|
Biên bản kiểm tra nghiệm thu lấp đầm đất. Ngày |
|
|
|
|
|
Biên bản nghiệm thu kè móng (nếu có) Ngày |
|
|
|
|
|
Biên bản nghiệm thu phần móng (hoàn thiện) Ngày |
|
|
|
|
|
Biên bản nghiệm thu vật tư, vật liệu trước khi thi công móng Ngày |
|
|
|
|
1.2 |
Các phiếu thí nghiệm tương ứng: |
|
|
|
|
|
Thiết kế cấp phối bê tông Ngày |
|
|
|
|
|
Kết quả thí nghiệm nén mẫu bê tông. Ngày |
|
|
|
|
|
Phiếu thí nghiệm ximăng Loại Ngày |
|
|
|
|
|
Phiếu thí nghiệm Cát xây dựng Loại Ngày |
|
|
|
|
|
Phiếu thí nghiệm Đá xây dựng Loại Ngày |
|
|
|
|
|
Phiếu thí nghiệm thép Loại Ngày |
|
|
|
|
|
Phiếu thí nghiệm bulông neo. Loại Ngày |
|
|
|
|
1.3 |
Nhật ký thi công (đào, đắp đất, đúc móng,…) |
|
|
|
|
1.4 |
Các bản vẽ hoàn công phần ngầm, phần móng: |
|
|
|
|
|
BVHC tổng thể (móng, đắp đất, kè, rãnh thoát nước,…) Ngày |
|
|
|
|
|
BVHC cốt thép Ngày |
|
|
|
|
|
BVHC bulông neo Ngày |
|
|
|
|
|
BVHC tiếp địa Ngày |
|
|
|
|
1.5 |
Các văn bản liên quan khác: |
|
|
|
|
|
Văn bản chấp thuận cấp phối bê tông, vật tư, vật liệu…làm móng. Ngày |
|
|
|
|
|
Văn bản đăng ký vật tư, vật liệu, cấp phối bê tông…làm móng. Ngày |
|
|
|
|
2 |
Hạng mục gia công chế tạo cột/cấu kiện-thiết bị trước khi thi công(đường dây và trạm) |
|
|
|
|
2.1 |
Biên bản nghiệm thu: |
|
|
|
|
|
Biên bản nghiệm thu lắp ráp mẫu/cho phép đưa vào thi công Ngày |
|
|
|
|
|
Biên bản nghiệm thu giai đoạn thô/mộc Ngày |
|
|
|
|
|
Biên bản nghiệm thu lắp dựng cột/cấu kiện Ngày |
|
|
|
|
2.2 |
Các Biên bản thí nghiệm chất lượng, chứng nhận nguồn gốc xuất xứ |
|
|
|
|
|
Chứng chỉ chất lượng, nguồn gốc sắt (thanh cột, cấu kiện) Ngày |
|
|
|
|
|
Chứng chỉ chất lượng, nguồn gốc bulông Ngày |
|
|
|
|
|
Phiếu thí nghiệm siêu âm kiểm tra các mối hàn Ngày |
|
|
|
|
|
Phiếu thử nghiệm mạ (Thanh cột, cấu kiện, bu lông,…) Ngày |
|
|
|
|
2.3 |
Nhật ký lắp dựng Cột/Cấu kiện Từ ngày đến ngày |
|
|
|
|
2.4 |
Bộ bản vẽ hoàn công chế tạo Cột/Cấu kiện Ngày |
|
|
|
|
3 |
Hạng mục thi công phần điện |
|
|
|
|
3.1 |
Biên bản nghiệm thu: |
|
|
|
|
|
Biên bản nghiệm thu rải căng DD và DCS Ngày |
|
|
|
|
|
Biên bản nghiệm thu phụ kiện trước khi đưa vào sử dụng Ngày |
|
|
|
|
3.2 |
Các Biên bản thí nghiệm chất lượng, chứng nhận nguồn gốc xuất xứ |
|
|
|
|
|
Chứng chỉ chất lượng, nguồn gốc của phụ kiện Ngày |
|
|
|
|
|
Kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng của phụ kiện Ngày |
|
|
|
|
3.3 |
Nhật ký |
|
|
|
|
|
Nhật ký căng DD và DCS Từ ngày đến ngày |
|
|
|
|
|
Nhật ký ép nối (khoá néo, ống nối, đầu cốt lèo, ống vá,…) Từ ngày đến ngày |
|
|
|
|
3.4 |
Hoàn công lắp khung định vị (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Hạng mục chuẩn bị thi công |
|
|
|
|
4.1 |
Nhật ký thi công Từ ngày đến ngày |
|
|
|
|
4.2 |
Nhật ký giám sát Từ ngày đến ngày |
|
|
|
|
4.3 |
Quyết định của đơn vị giao nhiệm vụ cho GSV Ngày |
|
|
|
|
4.4 |
Quyết định của Cty giao nhiệm vụ cho đơn vị giám sát Ngày |
|
|
|
|
4.5 |
Các văn bản góp ý phương án TCTC của B Ngày |
|
|
|
|
4.6 |
Phương án/Biện pháp TCTC của B được phê duyệt Ngày |
|
|
|
|
4.7 |
Biên bản bàn giao tim mốc/mặt bằng-hiện trường thi công. Ngày |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Giai đoạn nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng |
|
|
|
|
1 |
Biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng |
|
|
|
|
|
Biên bản nghiệm thu các bộ phận công trình/hạng mục công trình |
|
|
|
|
|
Biên bản thí nghiệm, chứng chỉ kiểm định, trị số cài đặt,, chỉnh định của thiết bị theo từng giai đoạn |
|
|
|
|
2 |
Văn bản nghiệm thu khối lượng |
|
|
|
|
|
Phụ lục khối lượng: |
|
|
|
|
|
Phụ lục 1: Khối lượng thi công theo TK và DT được duyệt. |
|
|
|
|
|
Phụ lục 2: Khối lượng phát sinh ngoài TK và DT ban đầu. |
|
|
|
|
|
Phụ lục 3: Điều kiện tổ chức thi công |
|
|
|
|
4 |
Các Biên bản nghiệm thu khối lượng phụ trợ |
|
|
|
|
5 |
Tổng hợp khối lượng vật tư - thiết bị đã đưa vào sử dụng. |
|
|
|
|
6 |
Xác nhận khối lượng vật tư-thiết bị cần phải được thu hồi |
|
|
|
|
7 |
Biên bản nghiệm thu đóng điện (nếu có) |
|
|
|
|
8 |
Tập Bản vẽ hoàn công (Tổng kê hoàn công và các bản vẽ ) |
|
|
|
|
9 |
Hồ sơ phê duyệt khối lượng phát sinh (nếu có) |
|
|
|
|
10 |
Văn bản liên quan khác (nếu có) |
|
|
|
Ghi chú:
- Đối với phần móng áp dụng cho từng vị trí móng
- Đối với phần cấu kiện áp dụng cụ thể cho từng cấu kiện (hay cột)
- Đối với phần ngầm áp dụng cho tất cả các hạng mục ĐD và TBA có phần ngầm
- Đánh dấu "x' vào ô tương ứng
|
Ban QLDA |
Công ty Truyền tải điện |
Phụ lục 1b: Tồn tại ghi nhận tại thời điểm đóng điện
TỒN TẠI GHI NHẬN TẠI THỜI ĐIỂM ĐÓNG ĐIỆN
(Tồn tại chất lượng, khối lượng chưa hoàn thành; tồn tại do chưa đạt tiêu chuẩn, quy định)
Tên công trình:
Ngày cập nhật:
I. Tổng hợp các tồn tại chất lượng
|
STT |
Nội dung tồn tại |
Trách nhiệm giải quyết |
Thời hạn / Tiến độ giải quyết |
Ghi chú |
|
1. |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
II. Các tồn tại không đạt tiêu chuẩn, quy định
|
STT |
Nội dung công việc chưa hoàn thành |
Tiêu chuẩn, Quy định |
Kết quả nghiệm thu |
Trách nhiệm giải quyết |
Thời hạn / Tiến độ giải quyết |
Ghi chú |
|
1. |
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
III. Khối lượng công việc chưa hoàn thành
|
STT |
Nội dung công việc chưa hoàn thành |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Trách nhiệm giải quyết |
Thời hạn / Tiến độ giải quyết |
Ghi chú |
|
1. |
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
IV. Một số kiến nghị
......
|
PMB |
NHÀ THẦU - Tư vấn Thiết kế
- Tư vấn Giám sát
- Nhà thầu cung cấp vật tư thiết bị
- Nhà thầu xây lắp
- … |
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VẬN HÀNH |
Phụ lục 2: Xử lý tồn tại, bàn giao công trình đầu tư xây dựng
|
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN ... ___________ Số: /................... |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________
|
BIÊN BẢN XÁC NHẬN
CÔNG TRÌNH…………………………………
}
I. Đại diện Ban Quản lý Dự án các Công trình điện ..:
1. Ông ..... Chức vụ:
2. Ông ..... Chức vụ:
...
II. Đại diện Công ty Truyền tải điện ...:
1. Ông ..... Chức vụ:
2. Ông ..... Chức vụ:
...
III. Nội dung:
Căn cứ:
- Biên bản họp hội đồng nghiệm thu đóng điện ngày ...;
- Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng ngày...;
- Biên bản giao nhận tài sản cố định...;
- Phụ lục tồn tại số... ngày ...
Sau khi kiểm tra các tồn tại đã xử lý, Đại diện hai bên cùng thống nhất nội dung như sau: Ban Quản lý Dự án các Công trình điện ....và Công ty Truyền tải điện.. xác nhận các tồn tại nêu trong Phụ lục tồn tại số ....ngày ....... đã được xử lý.
IV. Kết luận: Công trình ... không còn tồn tại.
|
CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN |
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG |
Phụ lục 3: Xử lý tồn tại, bàn giao công trình đầu tư xây dựng
TỒN TẠI GHI NHẬN TẠI THỜI ĐIỂM BÀN GIAO TÀI SẢN
Tên công trình:
Ngày đóng điện:
Ngày cập nhật:
I. Nội dung tồn tại và các ý kiến giải quyết
|
STT |
Nội dung tồn tại |
Trách nhiệm giải quyết |
Tiến độ giải quyết |
Ghi chú |
|
1. |
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
II. Một số kiến nghị
|
PMB |
TƯ VẤN THIẾT KẾ
|
TƯ VẤN GIÁM SÁT |
|
TƯ VẤN ĐỀN BÙ
|
NHÀ THẦU XÂY LẮP |
NHÀ THẦU THIẾT BỊ |
|
PTC |
|
|
Phụ lục 4: Xử lý tồn tại, bàn giao công trình đầu tư xây dựng
CÁC NỘI DUNG BÁO CÔNG TÁC XỬ LÝ TỒN
TẠI CÁC CÔNG TRÌNH SAU ĐÓNG ĐIỆN VÀ SAU BÀN GIAO TÀI SẢN
I. Phần báo cáo chung
1. Tổng hợp các công trình chưa xử lý hết tồn tại (tính đến ngày 30 của tháng trước)
- Các công trình đã đóng điện nhưng chưa bàn giao tài sản.
- Các công trình đã bàn giao tài sản nhưng chưa xử lý hết tồn tại.
2. Báo cáo đánh giá tình hình xử lý các tồn tại trong tháng
Công tác phối hợp xử lý; Những tồn tại chính ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành; Những vướng mắc, khó khăn trong quá trình phối hợp xử lý tồn tại; …
3. Kiến nghị, đề xuất
II. Phụ lục tổng hợp (đính kèm báo cáo chung)
MẪU PHỤ LỤC TỒN TẠI
Tên công trình:
Ngày đóng điện:
Ngày bàn giao:
Ngày cập nhật:
1. Nội dung tồn tại và các ý kiến giải quyết:
|
STT |
Nội dung tồn tại |
Ý kiến Ban A |
Ý kiến của PTC |
Trách nhiệm giải quyết |
Tiến độ giải quyết |
Ghi chú |
|
1 |
Thiếu đất đắp móng cột 20m3 |
Đề nghị PTC hỗ trợ xử lý |
PTC đồng ý thực hiện, đề nghị Ban A cấp kinh phí |
PTC hỗ trợ thực hiện. |
25/04/2014 |
kinh phí thực hiện PMB sẽ khấu trừ vào chi phí của nhà thầu thi công. |
|
… |
|
|
|
|
|
|
2. Một số kiến nghị:
ĐẠI DIỆN KHÁC (nếu có) PTC PMB
Phụ lục 5: Mẫu đăng ký kế hoạch sáng kiến
|
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA Đơn vị: |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________ …………., ngày …. tháng ….năm …. |
Kính gửi: …………………………………….
(cơ quan, đơn vị)
Thực hiện Quy chế Quản lý hoạt động sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số… ngày …, Công ty/Ban… xin đăng ký kế hoạch sáng kiến năm …như sau:
|
S TT |
Đơn vị |
Tên sáng kiến |
Lĩnh vực áp dụng |
Mô tả giải pháp |
Dự kiến kết quả đạt được |
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Lĩnh vực áp dụng:Đầu tư phát triển; quản lý vận hành; kinh tế, quản lý, đào tạo;…
|
|
Đại diện cơ quan đăng ký (ký tên và đóng dấu) |
Phụ lục 6: Mẫu đơn đăng ký sáng kiến
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________
Kính gửi: …………………………………….
(cơ quan, đơn vị)
Tôi (chúng tôi) có tên dưới đây:
|
S TT |
Họ và tên |
Năm sinh |
Nơi công tác (hoặc nơi ở) |
Trình độ chuyên môn |
Tỷ lệ đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến |
Ký tên |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề nghị xét công nhận sáng kiến: (tên sáng kiến)
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . .
Mô tả giải pháp:
- Tình trạng kỹ thuật hoặc tổ chức sản xuất hiện tại (có thể kèm theo tài liệu tham khảo bản vẽ, biên bản thí nghiệm, nghiệm thu,…)
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . .
(Nêu ưu khuyết điểm của giải pháp kỹ thuật, giải pháp tổ chức sản xuất hiện đang được áp dụng tại cơ quan, đơn vị mình).
- Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . .
(Mục đích của giải pháp, những điểm khác biệt của giải pháp, so với giải pháp đang được áp dụng mô tả chi tiết bản chất của giải pháp)
-Khả năng áp dụng giải pháp:
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . .
- Hiệu quả dự kiến thu được khi áp dụng giải pháp:
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . .
- Ý kiến của thủ trưởng đơn vị và Hội đồng sáng kiến đơn vị
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . .
- Danh sách những người hỗ trợ tạo ra giải pháp (hỗ trợ tác giả)
|
Số TT |
Họ và tên người hỗ trợ |
Năm sinh |
Nơi công tác hoặc nơi ở |
Nội dung công việc hỗ trợ |
Tỷ lệ % góp vốn vào hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
Tôi (chúng tôi) cam đoan những điều khai trong đơn là đúng sự thật./.
|
|
…..(Địa danh), .. ngày …tháng….năm….. Người nộp đơn (Họ tên và chữ ký) |
Phụ lục 7: Mẫu sổ đăng ký sáng kiến
1. Tờ bìa
SỔ ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN
Cơ quan (đơn vị):
Ngày bắt đầu ghi sổ: ……….tháng …. …….năm …….
Số đăng ký đầu tiên:……………..Số đăng ký cuối cùng sổ gồm có ……………trang
2. Các trang tiếp theo
|
Số TT |
Số đơn đăng ký |
Họ và tên, năm sinh, nơi công tác hoặc nơi ở; Chức vụ, trình độ văn hoá, chuyên môn của người nộp đơn |
Tên giải pháp |
Kết quả xem xét đơn |
Ngày bắt đầu áp dụng |
Tổng số tiền làm lợi |
Ngày trả tiền thưởng, số tiền trả thưởng cho tác giả và người tổ chức áp dụng đầu tiên |
Người ghi số |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
Phụ lục 8: Mẫu giấy biên nhận đơn đăng ký sáng kiến
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________
GIẤY BIÊN NHẬN ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN
Số . . . . . .. . . . . .. . .
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . .
(tên cơ quan, đơn vị)
Đã nhận được đơn đăng ký sáng kiến do: . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . .
(Họ và tên, nơi công tác hoặc nơi ở của người nộp đơn)
Nộp ngày . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . ..
Tên giải pháp:. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . ..
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .
Đơn đăng ký sáng kiến đã được ghi nhận vào số đăng ký sáng kiến của cơ quan, đơn vị số đơn là:………
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .
Đơn vị sẽ xem xét giải pháp và thông báo kết quả cho người nộp đơn chậm nhất vào ngày …………
Tài liệu kèm theo gồm:
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .
|
|
........Ngày … tháng … năm……… Người nhận đơn (họ tên và chữ ký) |
Phụ lục 9: Mẫu bản kết luận về giải pháp đăng ký sáng kiến
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
BẢN KẾT LUẬN VỀ GIẢI PHÁP ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN
Tên giải pháp: . . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. .
Đơn đăng ký sáng kiến số :. . . . . .. ngày nộp đơn:. . . . . .. . . . . . . . .
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . .
Họ và tên người nộp đơn:. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . ..
Nơi công tác hoặc nơi ở:. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. .
Họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác của người xem xét đơn:. . . . . .. . .
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .
Kết quả xem xét đơn:
Tính mới:
(ghi có hoặc không có, lý do)
Khả năng áp dụng
(ghi có hoặc không có, lý do)
Lợi ích thu được (dự kiến):
(ghi có hoặc không có, lý do)
Kết luận: Giải pháp đạt / không đạt các tiêu chuẩn công nhận sáng kiến
|
|
....... Ngày …. tháng …. năm …. Người xem xét đơn (họ, tên và chữ ký) |
Phụ lục 10: Mẫu giấy chứng nhận sáng kiến
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
_________________
GIẤY CHỨNG NHẬN SÁNG KIẾN
Căn cứ “Quy định về..............................” của Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-EVNNPT ngày ….. tháng ….. năm …..của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Căn cứ bản kết luận về giải pháp đăng ký sáng kiến do:. . . . . .. . . . . . .
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . .ký………
(Họ, tên, chức vụ)
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .
(Thủ trưởng cơ quan, đơn vị)
CHỨNG NHẬN
. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . .. . . . . . . . . . . .
(Họ và tên tác giả) Nơi công tác hoặc nơi ở: Là tác giả của sáng kiến:
(tên sáng kiến)
Và đồng tác giả là
(họ và tên, nơi công tác hoặc nơi ở của đồng tác giả)
|
|
.......Ngày …..tháng … năm ……. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
Ký, ghi rõ họ tên |
Phụ lục 11: Mẫu báo cáo tổng hợp tình hình áp dụng sáng kiến của đơn vị
|
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA ____________ Đơn vị: |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________ |
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH
SÁNG KIẾN VÀ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN CỦA ĐƠN VỊ
(6 tháng, 01 năm)
1. Tổng số sáng kiến được xét thưởng (6 tháng, 01 năm)
2. Tổng hợp sáng kiến đã được đưa vào áp dụng
3. Hiệu quả kinh tế của tất cả các sáng kiến được đưa vào áp dụng (6 tháng, 01 năm):
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………
Bảng tổng hợp tình hình áp dụng sáng kiến (6 tháng, 1 năm)
|
Số TT |
Tên sáng kiến |
Họ và tên tác giả |
Tình hình trước khi áp dụng sáng kiến |
Tình hình sau khi áp dụng sáng kiến |
Thời gian có sáng kiến |
Thời gian áp dụng sáng kiến |
Nơi áp dụng |
Hiệu quả kinh tế (lao động, chất lượng, năng suất, tiền) |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|