Văn bản: Bộ Quy định vận hành sửa chữa năm 2018

PHẦN VIII
QUY ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN THÍ NGHIỆM THIẾT BỊ NHẤT THỨ

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHỐI LƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN THÍ NGHIỆM

Điều 175. Quy định một số từ ngữ

1. Thiết bị nhất thứ: là những thiết bị điện như máy phát điện, MBA, máy cắt, DCL, TI, TU, CSV, cuộn kháng, tụ điện, đường dây truyền tải điện mà nhờ có các thiết bị này năng lượng điện được tạo ra, truyền tải và phân phối.

2. Thiết bị thí nghiệm: là thiết bị dùng để kiểm tra một hạng mục hay nhiều hạng mục của thiết bị.

3. Tiêu chuẩn thí nghiệm thiết bị: là tập hợp các số liệu chuẩn do nhà nước, ngành điện hay nhà sản xuất thiết bị quy định làm cơ sở so sánh đánh giá chất lượng thiết bị ví dụ Tiêu chuẩn Bộ Công Thương, Tiêu chuẩn ngành điện, IEC, IEEE, ΓOCT.

4. Người thí nghiệm: là nhân viên được đào tạo để thực hiện các phép đo lường, thử nghiệm.

5. Thí nghiệm sau lắp mới: là thí nghiệm đánh giá chất lượng thiết bị điện lần đầu trước khi đóng điện đưa vào sử dụng.

6. Thí nghiệm sau đại tu: là thí nghiệm đánh giá chất lượng thiết bị điện sau đại tu phục hồi chất lượng thiết bị.

7. Thí nghiệm định kỳ: là thí nghiệm kiểm tra đối chiếu kết quả đo các hạng mục thí nghiệm thiết bị với giá trị xuất xưởng, số liệu khởi đầu và với tiêu chuẩn của ngành, chẩn đoán, phòng ngừa sự cố đối với thiết bị điện sau một khoảng thời gian làm việc theo quy định.

8. Mức cách điện: là độ bền cách điện được thể hiện trong điều kiện chịu đựng các giá trị điện áp.

Điều 176. Các yêu cầu chung

1. Các quy định chung

a) Danh mục thiết bị nhất thứ TNĐK hàng năm của Công ty TTĐ do đơn vị QLVH lập và được Giám đốc Công ty ban hành.

b) BBTN do đơn vị thực hiện thí nghiệm ban hành và chịu trách nhiệm về tính pháp lý và độ chính xác số liệu của BBTN, các thiết bị chỉ được coi đã TNĐK khi có BBTN.

c) Công tác thí nghiệm thiết bị nhất thứ TBA, ĐZ bắt buộc phải được thực hiện theo đúng quy định này.

d) Công tác thí nghiệm đo điện trở tiếp xúc các mối nối thanh dẫn điện với đầu cao áp của các thiết bị nhất thứ, thực hiện theo nội dung Công văn số 2101/NPT-KT ngày 14/09/2010. (đính kèm)

2. Các yêu cầu về thí nghiệm thiết bị nhất thứ

a) Thí nghiệm thiết bị phải tuân thủ những yêu cầu của Quy trình an toàn điện

b) Các thiết bị thí nghiệm được sử dụng cần phải được kiểm định theo Quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn thử nghiệm phương tiện đo.

c) Tình trạng thiết bị nhất thứ về mặt kỹ thuật được đánh giá không những bằng các so sánh kết quả thí nghiệm các hạng mục thí nghiệm với giá trị tiêu chuẩn mà còn bằng quá trình tổng hợp theo dõi kết quả thí nghiệm trong thực tế vận hành.

d) Giá trị thí nghiệm trong mọi trường hợp, đều phải đối chiếu với giá trị đo được của các pha khác của thiết bị, các thiết bị cùng loại (nếu cần). Quan trọng là với giá trị thí nghiệm xuất xưởng, giá trị thí nghiệm sau lắp đặt, giá trị thí nghiệm sau đại tu và giá trị thí nghiệm liền kề trước đó để đánh giá, đối chiếu độ sai lệch dựa vào Tiêu chuẩn Quốc gia, Quốc tế về công tác thí nghiệm, hướng dẫn của nhà chế tạo thiết bị và quy trình vận hành thiết bị.

e) Những giá trị thí nghiệm vượt quá giới hạn cho phép được xem xét là dấu hiệu của khiếm khuyết thiết bị. Để đánh giá khiếm khuyết của thiết thì cần dựa vào kết quả thí nghiệm tổng thể và nếu cần thiết phải có các hạng mục thí nghiệm bổ sung ngoài quy định.

f) Chu kỳ thí nghiệm thiết bị dự phòng chưa qua sử dụng trong kho, thực hiện theo quy định của nhà sản xuất thiết bị. Đối với thiết bị đã qua sử dụng nhưng chất lượng vẫn đủ tiêu chuẩn vận hành sau khi nhập kho định kỳ hàng năm phải được thí nghiệm một số hạng mục cơ bản đánh giá chất lượng cách điện của thiết bị.

g) Khối lượng và thời hạn thí nghiệm thiết bị có thể thay đổi tùy theo tình trạng chất lượng thiết bị, tình trạng mang tải, tình trạng điện áp và số năm đã vận hành của thiết bị. Các Phó Giám đốc kỹ thuật của các đơn vị, có thể quyết định bổ sung hạng mục và rút ngắn thời hạn thí nghiệm thiết bị, cũng như đề xuất lắp đặt thiết bị giám sát trực tuyến chất lượng thiết bị (cách điện, độ ẩm, hàm lượng khí, áp lực, dòng rò, nhiệt độ), để phát hiện kịp thời các khiếm khuyết thiết bị.

h) Chỉ thực hiện thí nghiệm chịu đựng điện áp xoay chiều tần số công nghiệp tăng cao cho các thiết bị khi xét thấy cần có thí nghiệm bổ sung và có nguồn điện để thí nghiệm.

i) Nếu kết quả thí nghiệm thiết bị vượt giá trị giới hạn theo tiêu chuẩn thì để xác định chính xác nguyên nhân cần phải thực hiện các thí nghiệm bổ sung.

Chương II
QUY ĐỊNH THÍ NGHIỆM THIẾT BỊ NHẤT THỨ

Điều 177. Công tác chuẩn bị trước khi thí nghiệm thiết bị
- Tài liệu thiết bị của nhà chế tạo, mẫu biên bản để ghi kết quả thí nghiệm, biên bản thí nghiệm xuất xưởng (với thiết bị mới), biên bản thí nghiệm sau lắp đặt, biên bản thí nghiệm sau đại tu (với thiết bị vận hành lâu năm), biên bản thí nghiệm gần nhất.
- Nhân lực, phương tiện và thiết bị thí nghiệm cần thiết để đảm bảo thực hiện thí nghiệm thiết bị đáp ứng các yêu cầu.
- Phương án tổ chức thực hiện thí nghiệm, cho từng thiết bị cụ thể để đảm bảo thí nghiệm thiết bị đầy đủ các hạng mục và an toàn tuyệt đối cho người, thiết bị (có thể lập phương án mẫu cho từng loại thiết bị).
- Trước khi thí nghiệm thiết bị phải kiểm tra toàn bộ thiết bị bằng mắt.
- Chỉ tiến hành thí nghiệm khi đã thực hiện đủ các biện pháp an toàn cần thiết.

Điều 178. Các yêu cầu về thí nghiệm thiết bị nhất thứ
- Thiết bị nhất thứ phải được thí nghiệm sau lắp đặt mới, sau 1 năm vận hành, định kỳ trong vận hành và sau mỗi kỳ đại tu.
- Trước khi thí nghiệm đo điện trở cách điện, thiết bị phải được vệ sinh và làm khô bề mặt bên ngoài cách điện của thiết bị.
- Các kết quả thí nghiệm phải được quy về nhiệt độ tiêu chuẩn theo quy định.

Điều 179. Đánh giá kết quả thí nghiệm thiết bị nhất thứ
- Đánh giá kết quả thí nghiệm: Theo tiêu chuẩn Quốc gia về công tác thí nghiệm; Quy định của EVN, EVNNPT; Tài liệu hướng dẫn của nhà chế tạo; Tiêu chuẩn Quốc tế.
- Khi kết thúc công việc thí nghiệm thiết bị, nhóm công tác thí nghiệm phải ghi vào sổ sửa chữa thiết bị các công việc nhóm công tác đã làm, kết quả thí nghiệm, tình trạng của thiết bị và khẳng định việc sẵn sàng đưa thiết bị vào vận hành.
- Đơn vị thí nghiệm thiết bị nhất thứ phải bàn giao cho đơn vị quản lý vận hành: BBTN của thiết bị trong vòng 10 ngày làm việc sau khi thí nghiệm thiết bị.
- BBTN phải được lưu trữ tại: TBA, đội quản lý ĐZ và Đơn vị thí nghiệm. (có thể lưu trữ trong kho dữ liệu số dùng chung của Công ty).
- Các Công ty TTĐ thực hiện tổng hợp kết quả thực hiện công tác thí nghiệm thiết bị nhất thứ báo cáo EVNNPT vào ngày 25 hàng tháng theo Biểu mẫu 02, Điều 191. Khi thiết bị nhất thứ có khiếm khuyết bất thường, thực hiện báo cáo như sự cố thiết bị.

Điều 180. Công tác thí nghiệm định kỳ thiết bị nhất thứ

1. Lập và thực hiện kế hoạch TNĐK hàng năm
- Trước ngày 01 tháng 08 hàng năm, các Công ty TTĐ phải ban hành Danh mục thiết bị TNĐK của năm sau và triển khai để hoàn thành công tác TNĐK theo Danh mục của năm trước tháng 10 hàng năm theo Biểu mẫu 01, Điều 190.
- Công tác Đăng ký với cấp điều độ có quyền điều khiển để tách thiết bị ra TNĐK thực hiện theo Quy trình lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện trong hệ thống điện Truyền tải kèm theo Quyết định số 08/QĐ-ĐTĐL của Cục Điều tiết Điện lực - Bộ Công thương ban hành ngày 14/03/2013.
- Ưu tiên thực hiện TNĐK thiết bị tại các TBA và ĐZ cấp điện cho các trung tâm phụ tải quan trọng (đòi hỏi độ tin cậy cao) và thiết bị có thời gian vận hành lâu năm.

2. Đánh giá và báo cáo kết quả TNĐK
- Đơn vị thực hiện TNĐK phải đánh giá kết quả thí nghiệm và bàn giao cho đơn vị quản lý vận hành BBTN trong vòng 10 ngày làm việc sau khi thí nghiệm.
- Thiết bị có kết quả TNĐK tiệm cận với giá trị ngưỡng quy định cho phép, đơn vị quản lý vận hành phải tăng tần suất thí nghiệm thiết bị, bổ sung các hạng mục thí nghiệm khác (giải pháp giám sát online) để ngăn chặn kịp thời các nguy cơ sự cố.
- Thiết bị có kết quả TNĐK không đủ tiêu chuẩn vận hành phải được tách ra khỏi vận hành và thực hiện sửa chữa thiết bị theo quy định về xử lý sự cố.

Điều 181. Yêu cầu đối với thiết bị thí nghiệm và người thí nghiệm

1. Công ty Dịch vụ Kỹ thuật truyền tải điện phải đảm bảo số lượng và chất lượng thiết bị thí nghiệm để thực hiện công tác thí nghiệm thiết bị nhất thứ các TBA và ĐZ trên lưới điện do Tổng công ty quản lý.

2. Công ty Dịch vụ Kỹ thuật truyền tải điện thực hiện hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị thí nghiệm theo quy định của về đo lường của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Việt Nam.

3. Hàng năm, Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện tổng hợp, thống kê, đánh giá tình trạng thiết bị thí nghiệm, đề xuất mua bổ sung thay thế các thiết bị hư hỏng. Đánh giá chất lượng thiết bị thí nghiệm của các Hãng sản xuất để có phản hồi nâng cao chất lượng.

4. Đơn vị thực hiện thí nghiệm thiết bị nhất thứ trên lưới điện Truyền tải phải có giấy phép hoạt động trong lĩnh vực thí nghiệm thiết bị có cấp điện áp phù hợp.

5. Người thí nghiệm phải được đào tạo, huấn luyện đáp ứng yêu cầu về chất lượng thí nghiệm thiết bị nhằm phát hiện chính xác và kịp thời các khiếm khuyết thiết bị để ngăn ngừa sự cố và đảm bảo vận hành an toàn thiết bị.

Chương III
KHỐI LƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN THÍ NGHIỆM THIẾT BỊ NHẤT THỨ

Điều 182. Thí nghiệm MBA lực và Kháng dầu

1. Khối lượng và thời hạn thí nghiệm

Bảng 3.1. Khối lượng và thời hạn thí nghiệm

TT

HẠNG MỤC

Thí nghiệm máy mới

khi lắp đặt/ khi đại tu

Sau 1 năm lắp đặt

Thí nghiệm định kì

GHI CHÚ

1

năm

3

năm

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

   

2

Đo điện trở cách điện lõi từ

x

(*)

     

3

Đo điện trở cách điện gông từ

x

(*)

     

 

 

4

 

 

Thí nghiệm điện áp tăng cao tần số công nghiệp

 

 

x

     

Với máy có điện áp từ 110kV trở lên, chỉ thực hiện khi có nguồn điện áp phù hợp

5

Thí nghiệm độ kín vỏ máy

x

x

     

6

Kiểm tra hệ thống làm mát

x

x

 

x

 

7

Kiểm tra sự hoạt động của các đồng hồ đo nhiệt độ cuộn dây

x

x

 

x

 

8

Kiểm tra độ chính xác của các đồng hồ đo nhiệt độ dầu, mức dầu

x

x

 

x

 

9

Đo dòng không tải

x

x

     

10

Đo tổn thất có tải

x

       

11

Điện trở cách điện của các mạch điều khiển

x

x

 

x

 

12

Đo điện trở cách điện các cuộn dây R60 và R60/R15

x

x

 

x

 

13

Đo tổn hao điện môi tgδ và điện dung của các cuộn dây

x

x

 

x

 

14

Đo tổn hao điện môi tgδ và điện dung của sứ đầu vào 110kV trở lên

x

x

 

x

(*****)

15

Đo điện trở 1 chiều của các cuộn dây ở tất cả các nấc

x

x

(**)

x

 

16

Đo tỉ số biến các cuộn dây ở tất cả các nấc

x

       

17

Kiểm tra cực tính, tổ đấu dây và thứ tự pha.

x

       

 

 

18

 

 

Thí nghiệm ngắn mạch

 

 

x

     

Thực hiện theo điều kiện thí nghiệm tại hiện trường

 

 

19

 

 

Kiểm tra độ ẩm cách điện cứng

 

 

x

     

Thí nghiệm định kỳ sau 12  năm đóng điện, sau 6 năm kế tiếp.

20

Kiểm tra các biến dòng lắp sẵn

x

       

20.1

- Đo điện trở cách điện cuộn nhị thứ

x

x

 

x

 

20.2

- Đặc tính từ hoá

x

       

20.3

- Tỷ số biến

x

   

x

 

20.4

- Đo điện trở một chiều cuộn thứ cấp

x

   

(+)

 

 

 

21

Kiểm tra bộ điều áp dưới tải

- Chụp sóng bộ công tắc K

- Kiểm tra đồ thị vòng và phân tích quá trình làm việc của các tiếp điểm dập lửa

 

 

x

   

 

 

x

 

Theo quy định của Nhà chế tạo

22

Kiểm tra các rơle bảo vệ nội bộ MBA

x

x

 

x

 

22.1

Đo điện trở cách điện rơ le, cáp

x

x

 

x

 

22.2

Kiểm tra sự hoạt động của rơ le

x

x

 

x

 

23

Thí nghiệm dầu cách điện

x

x

x

   

23.1

Đo điện áp chọc thủng Uct

x

x

x

   

23.2

Đo độ chớp cháy

x

x

x

   

23.3

Đo hàm lượng KOH

x

x

x

   

23.4

Đo hàm lượng axit

x

x

x

   

23.5

Đo hàm lượng tạp chất cơ học

x

x

x

   

23.6

Đo tổn hao điện môi tgδ

x

(***)

(***)

 

Chỉ làm đối với MBA 110kV trở lên và MBA từ 35kV trở lên có công suất từ 10MVA trở lên.

 

 

 

23.7

 

 

 

Đo hàm lượng nước trong dầu

 

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

23.8

 

 

Đo hàm lượng khí trong dầu (****)

 

 

x

 

 

x

 

 

x

 

Chỉ làm đối với dầu trong thùng dầu chính của MBA 110kV

trở lên

24

Kiểm tra phóng điện cục bộ PD

x

x

x

 

Chi tiết theo Điều 239

25

Kiểm tra phản hồi tần số FRA

x

     
 
Ghi chú: 
(*) Chỉ làm khi có điểm nối đất gông/lõi đưa ra bên ngoài vỏ MBA;
(**) Nếu OLTC có số lần làm việc trên 300 lần/ 1 năm thì thực hiện.
(***) Với sứ 35 kV trở xuống chỉ thực hiện khi sứ có núm đo tg
(****) Giới hạn về hàm lượng khí hòa tan và tổng hàm lượng khí hóa tan trong dầu Tuân thủ theo Quy trình vận hành - sửa chữa MBA ban hành kèm theo Quyết định số 623 ĐVN/KTNĐ ngày 23/5/1997 của Tổng Công ty điện lực Việt Nam.
(****) Với MBA và KH có trang bị hệ thống giám sát dầu on-line. Thực hiện kiểm định hệ thống giám sát dầu theo quy định của Nhà chế tạo. Nếu Nhà chế tạo hệ thống giám sát on-line dầu không quy định thì thực hiện 2 năm / 1 lần lấy mẫu dầu MBA thí nghiệm. Khi đó Mục 23.8 có thể lấy số liệu on-line ghi vào biên bản thí nghiệm. Chỉ thực hiện lấy mẫu dầu thí nghiệm khi trong MBA(KH) có dấu hiệu bất thường.
(*****) Đo điện dung giữa đầu sứ xuyên MBA với núm đo tg bằng điện áp 10-12 kV xác định trị số C1; Đo điện dung giữa núm đo tg với vỏ MBA bằng điện áp 1 kV xác định trị số C2. Đánh giá: điện dung không sai lệch quá phạm vi:[- 5% ÷+10%] so với giá trị xuất xưởng.
(+) Chỉ làm khi tỷ số biến có sự sai lệch quá giới hạn cho phép.

- Thí nghiệm định kỳ năm/ 1 lần không cắt điện chỉ thực hiện kiểm tra bên ngoài và thử mẫu dầu. Sau khi phân tích kết quả kiểm tra kết hợp với phân tích các số liệu theo dõi trong vận hành, nếu thấy có dấu hiệu bất thường sẽ xác định làm các hạng mục tiếp theo. - Đối với MBA phụ tải hạng mục 23 (thí nghiệm dầu cách điện) thực hiện 3 năm/ 1 lần và chỉ làm hạng mục 23.1. Đối với MBA khô và MBA kín không làm thí nghiệm dầu, chỉ thực hiện các hạng mục còn lại 3 năm/ 1 lần. Đối với các MBA có hàm lượng khí trong dầu cách điện tăng cao vượt quá giá trị giới hạn cần thực hiện thí nghiệm tăng cường tối thiểu 6 tháng/ 1 lần.

2. Thí nghiệm điện trở cách điện MBA

- Nhiệt độ cuộn dây MBA được quy đổi theo công thức sau:

Tx = Rx / Ro  (235+ To) - 235

[Ro- điện trở đo ở nhiệt độ To; Rx - điện trở đo ở nhiệt độ Tx]

- Cần thực hiện khi nhiệt độ của cuộn dây không nhỏ hơn 10 oC đối với các MBA từ 150 kV trở xuống và 20 oC đối với các MBA từ 220 kV trở lên. Đối với máy 220 kV trở lên tốt nhất đo ở nhiệt độ sai khác với nhiệt độ đo của nhà chế tạo không quá ± 5 oC. Khi nhiệt độ tại hiện trường sai khác so với nhà chế tạo, cần quy đổi về cùng một nhiệt độ K1 theo bảng sau:

Bảng 3.2. Hệ số quy đổi nhiệt độ cho điện trở cách điện

 

Độ chênh nhiệt độ ( 0C)

1

2

3

4

5

10

15

20

25

30

Hệ số K1

1,04

1,08

1,13

1,17

1,22

1,5

1,84

2,25

2,27

3,4

- Đối với MBA 110 kV trở lên trước khi đo điện trở cách điện cần tiếp địa cuộn dây không dưới 120 giây. Nếu đo tiếp lần sau cần tiếp địa với thời gian không dưới 300 giây. Nếu không có quy định của nhà chế tạo (số liệu xuất xưởng hoặc thí nghiệm sau lắp đặt) thì tham khảo giá trị tối thiểu trong bảng sau:

3.3. Bảng giá trị điện trở cách điện (MΩ)

Điện

áp danh định cuộn cao áp

Nhiệt độ cuộn dây (0C)

10

20

30

40

50

60

70

Từ 35 kV trở xuống có công suất dưới 10 MVA

450

300

200

130

90

60

40

Từ 35 kV có công suất 10 MVA trở lên và 110 kV trở lên không phụ thuộc công suất

900

600

400

260

180

120

80

- Điện trở cách điện của các mạch điều khiển với đất đo bằng Mêgommet 1000 V có trị số phải lớn hơn 2 MΩ.

3. Thí nghiệm tgδ cuộn dây MBA

- Nếu không có quy định của nhà chế tạo để đánh giá kết quả thí nghiệm tgδ (số liệu xuất xưởng hoặc thí nghiệm sau lắp đặt) thì có thể tham khảo bảng sau:

Bảng 3.4. Bảng giá trị tgδ cuộn dây MBA

Điện áp danh định cuộn cao áp

Nhiệt độ cuộn dây (0C)

10

20

30

40

50

60

70

Từ 35 kV trở xuống có công suất dưới 10 MVA

1,2

1,5

2,0

2,6

3,4

4,5

6,0

Từ 35 kV có công suất 10 MVA trở lên và 110 kV trở lên không phụ thuộc công suất

0,8

1,0

1,3

1,7

2,3

3,0

4,0

- Trường hợp nhiệt độ sai khác với nhiệt độ đo trong biên bản xuất xưởng, cần quy đổi về cùng nhiệt độ theo hệ số K2 trong bảng sau:

Bảng 3.5. Bảng hệ số quy đổi nhiệt độ cho tg

 

Chênh lệch nhiệt độ (0C)

1

2

3

4

5

10

15

16

Hệ số quy đổi K2

1,05

1,1

1,15

1,2

1,25

1,55

1,95

2,4

- Bất kể tgδ các cuộn dây đo được khi xuất xưởng là bao nhiêu nếu tgδ đo tại hiện trường có trị số ≤ 1 % đều được coi là đạt tiêu chuẩn.

4. Thí nghiệm tỷ số biến MBA
- Giá trị chênh lệch tỷ số biến giữa kết quả đo với kết quả xuất xưởng phải nhỏ hơn 0,5 %.

5. Thí nghiệm điện trở một chiều MBA
- Sự chênh lệch giữa kết quả đo điện trở một chiều cuộn dây với kết quả xuất xưởng phải nhỏ hơn 2 %.

6. Thí nghiệm dầu MBA

- Đặc tính cách điện của dầu cách điện MBA tra theo bảngsau:

Bảng 3.6. Đặc tính của dầu MBA

 

Độ bền điện môi

Độ ẩm trong dầu

Tổng hàm lượng khí trong dầu

Tổng lượng axit

Điện trở suất

500kV

>70kV/ 2,5 mm

<10ppm

<0,5 % thể tích

<0,02

mgKOH/g

<1x1012

Ω.cm (tại 500C).

110-220kV

> 60kV/2,5 mm

<1,0 % thể tích

< 110kV

45 kV/2,5 mm

<2,0% thể tích

15-35kV

>35kV/2,5 mm

< 15kV

>30kV/2,5 mm

- Tuân thủ theo Quy định chung, Khối lượng và tiêu chuẩn Thí nghiệm MBA lực tại Phần IX của Bộ Quy định này.

Điều 183. Thí nghiệm Máy biến dòng điện

Bảng 3.7. Các hạng mục thí nghiệm máy biến dòng điện

 

TT

 

HẠNG MỤC

Thí nghiệm khi lắp đặt mới/ khi đại tu

Thí nghiệm sau 1 năm lắp đặt

Thí nghiệm định kì

 

GHI CHÚ

1

năm

3

năm

6

năm

I

ĐỐI VỚI CÁC TI KIỂU HỞ (CÓ ỐNG THỞ)

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

 

 

 

2

Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp đối với vỏ

x

x

 

x

 

 

 

3

Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp đối với cuộn thứ cấp.

 

x

 

x

 

 

x

 

 

4

Đo điện trở cách điện của cuộn dây thứ cấp với vỏ

x

x

 

x

 

 

5

Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với nhau

x

x

 

x

 

 

 

6

 

Đo tổn hao điện môi tgδ

 

x

 

x

 

 

x

 

Không đo đối với TI có U ≤ 35kV

7

Kiểm tra đặc tính từ hoá V~A

x

x

 

 

x

 

8

Kiểm tra cực tính

x

 

 

 

 

 

9

Đo tỉ số biến

x

 

 

 

x

 

10

Đo điện trở một chiều

x

x

 

 

x

 

11

Thí nghiệm dầu cách điện

x

x

 

*

 

 

12

Kiểm tra đo lường

 

 

 

 

 

 

12.1

Thử nghiệm cực tính

x

x

 

x

x

 

Thực hiện cho cuộn đo lường

12.2

Thử nghiệm về độ chính xác

x

x

 

x

x

Ghi chú: - (*) thực hiện khi phát hiện TI có sự bất thường các số liệu cách điện ở mục 2, 3, 4, 5; hoặc theo quy định của nhà sản xuất.

6.    Nếu đã làm hạng mục 12 thì không cần làm hạn mục 7, 8, 9.

II

ĐỐI VỚI CÁC TI KIỂU KÍN CÁCH ĐIỆN DẦU

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

x

 

 

2

Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp với vỏ

x

x

 

 

x

 

 

3

Đo điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp với cuộn dây thứ cấp

 

x

 

x

 

 

 

x

 

4

Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với vỏ

x

x

 

 

x

 

5

Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với nhau

x

x

 

 

x

 

 

6

Đo tổn hao điện môi tgδ cuộn dây sơ cấp

 

x

 

x

 

 

 

x

Không đo đối với TI có U ≤ 35kV

7

Kiểm tra đặc tính từ hoá V~A

x

x

 

 

x

 

8

Kiểm tra cực tính

x

 

 

 

 

 

9

Đo tỉ số biến

x

 

 

 

x

 

10

Đo điện trở một chiều

x

x

 

 

x

 

 

11

 

Thí nghiệm dầu cách điện

 

 

 

 

*

 

Theo quy định của Nhà chế tạo.

12

Kiểm tra đo lường

 

 

 

 

 

 

12.1

Thử nghiệm cực tính

x

x

 

x

x

 

Thực hiện cho cuộn đo lường

12.2

Thử nghiệm về độ chính xác

x

x

 

x

x

Ghi chú: - (*) thực hiện khi TI mất độ kín; hoặc phát hiện có sự bất thường các số liệu cách điện ở mục 2, 3, 4, 5; hoặc theo quy định của nhà sản xuất..

7.    Nếu đã làm hạng mục 12 thì không cần làm hạn mục 7, 8, 9.

III

ĐỐI VỚI TI CÁCH ĐIỆN KHÍ SF6

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

x

 

 

2

Kiểm tra áp lực khí SF6

x

x

x

 

 

 

 

 

3

 

Kiểm tra độ ẩm và hàm lượng khí SF6 trong TI

 

 

 

 

 

Vận hành trên 10 năm, chỉ thực hiện khi mục 5 có biểu hiện suy giảm

4

Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp với vỏ

x

x

 

 

x

 

 

5

Đo điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp với cuộn dây thứ cấp

 

x

 

x

 

 

 

x

 

6

Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với vỏ

x

x

 

 

x

 

7

Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với nhau

x

x

 

 

x

 

8

Kiểm tra đặc tính từ hoá V~A

x

x

 

 

x

 

9

Kiểm tra cực tính

x

 

 

 

 

 

10

Đo tỉ số biến

x

 

 

 

x

 

11

Đo điện trở một chiều

x

x

 

 

x

 

12

Kiểm tra đo lường

 

 

 

 

 

 

12.1

Thử nghiệm cực tính

x

x

 

x

x

 

Thực hiện cho cuộn đo lường

12.2

Thử nghiệm về độ chính xác

x

x

 

x

x

- Đo điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp, giá trị điện trở cách điện đối với TI kiểu sứ, tuân thủ theo bảng sau:
Bảng 3.8. Giá trị điện trở cách điện Máy biến dòng kiểu sứ

 

Điện trở cách điện cuộn dây TI (MΩ)

200C

300C

400C

500C

600C

Cao hơn 66kV

1200

600

300

150

75

20-35kV

1000

500

250

125

65

10-15kV

800

400

200

100

50

Thấp hơn 10kV

400

200

100

50

25

- Không cần thiết phải đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp đối với loại TI kiểu sứ xuyên.
- Giá trị điện trở cách điện của các mạch thứ cấp và mạch điều khiển phải được đo bằng mêgommet 1000 V, điện trở phải không thấp hơn 2 MΩ.
- Đo tổn hao điện môi tg δ phải được đo cho TI với điện áp 110 kV hoặc lớn hơn. Giá trị tgδ, nếu không có quy định của các hãng chế tạo thì quy đổi về 20 oC (quy đổi theo đường đặc tính phụ thuộc nhiệt độ của nhà chế tạo) không được vượt quá các giá trị trong bảng sau:
Bảng 3.9. Bảng giá trị giới hạn của tgδ

 

Giá trị tgδ %

Điện áp danh định (kV)

35

110

150-220

TI có dầu

(cách điện giấy)

2,5

2

1,5

- Thiết bị có số năm vận hành trên 15 năm phải được thử nghiệm tgδ, sau đó định kỳ tần suất 1 năm tiếp theo đo 1 lần (trường hợp nhà chế tạo có quy định bé hơn thì theo nhà chế tạo). Tùy thuộc vào quy định của từng hãng chế tạo mà định kỳ lấy mẫu dầu thử nghiệm độ ẩm và hàm lượng khí trong dầu.

- Kiểm tra đặc tính từ hoá V~A nâng điện áp vào một cuộn dây làm việc nhị thứ đến khi bắt đầu bão hòa nhưng không quá 1800 V. Trong thí nghiệm định kỳ kiểm tra 3 điểm của đường bão hòa. Giá trị đo được không được lệch quá 10 % so với giá trị xuất xưởng.

- Độ lệch giá trị điện trở một chiều quy về cùng nhiệt độ so với giá trị xuất xưởng và giá trị đo được của các pha khác không được lệch quá 2 %.

- Thí nghiệm dầu cách điện thực hiện theo quy định của nhà sản xuất, khi có phát hiện TI bị mất độ kín (đối với TI kiểu kín), rỉ dầu hoặc có sự biến đổi bất thường các số liệu thí nghiệm cách điện ở hạng mục 2, 3, đồng thời tuân thủ các hạng mục thí nghiệm dầu cách điện trong Quy định chung, Khối lượng và tiêu chuẩn Thí nghiệm MBA lực tại Phần IX của Quy định này.

- Với TI kiểu loại kín, nếu không có quy định của nhà chế tạo thì tham khảo bảng giá trị hàm lượng khí hòa tan chấp nhận cực đại trong dầu sau:

Bảng 3.10 Bảng giá trị hàm lượng khí hòa tan cực đại (Đơn vị : ppm)

H2

CO

CO2

CH4

C2H6

C2H4

C2H2

300

300

900

30

50

10

2

Điều 184. Thí nghiệm máy biến điện áp

Bảng 3.11. Các hạng mục thí nghiệm máy biến điện áp

TT

HẠNG MỤC

Thí nghiệm khi lắp đặt mới/ khi đại tu

 

Thí nghiệm sau 1 năm lắp đặt

Thí nghiệm định kì

GHI CHÚ

1

năm

3

năm

6

năm

I

ĐỐI VỚI CÁC TU KIỂU CUỘN DÂY, HỞ (CÓ ỐNG THỞ)

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

x

 

 

2

Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ đối với vỏ

x

x

 

x

 

 

3

Đo điện trở cách điện cuộn dây sơ với cuộn thứ

x

x

 

x

 

 

4

Đo điện trở cách điện cuộn thứ với vỏ

x

x

 

x

 

 

5

Đo điện trở cách điện cuộn thứ với nhau

x

x

 

x

 

 

6

Đo tổn hao điện môi tgδ

x

x

 

 

x

 

7

Kiểm tra cực tính

x

 

 

 

 

 

8

Đo tỷ số biến

x

 

 

x

 

 

9

Đo điện trở một chiều

x

 

 

x

 

 

 

10

Thí nghiệm cách điện vòng dây bằng điện áp cảm ứng

 

x

 

x

 

 

 

 

11

Thí nghiệm dầu cách điện

x

x

 

*

 

 

12

Kiểm tra đo lường

 

 

 

 

 

 

12.1

Thử nghiệm cực tính

x

x

 

x

x

Thực hiện cho cuộn đo lường

12.2

Thử nghiệm về độ chính xác

x

x

 

x

x

Ghi chú: - (*) thực hiện khi TU phát hiện có sự bất thường các số liệu cách điện ở mục 2, 3, 4, 5; hoặc theo quy định của nhà sản xuất.

8.        Nếu đã làm hạng mục 12 thì không cần làm hạn mục 8, 9.

II

ĐỐI VỚI CÁC TU KIỂU TỤ, KÍN CÁCH ĐIỆN DẦU

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

 

 

 

2

Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp đối với vỏ

x

x

 

 

x

 

 

3

Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp đối với cuộn thứ cấp.

 

x

 

x

 

 

 

x

 

4

Đo điện trở cách điện của cuộn dây thứ cấp đối với vỏ

x

x

 

 

x

 

 

5

Đo điện trở cách điện của cuộn dây thứ cấp đối với nhau.

 

x

 

x

 

 

 

x

 

 

6

Đo tổn hao điện môi tgδ và điện dung của tụ phân áp

 

x

 

x

 

 

x

 

Khi kết cấu TU cho phép

7

Kiểm tra cực tính

x

 

 

 

 

 

8

Đo tỷ số biến

x

 

 

 

x

 

9

Đo điện trở một chiều các cuộn hạ áp

x

 

 

 

x

 

10

Thí nghiệm dầu cách điện

x

 

 

*

 

 

11

Kiểm tra đo lường

 

 

 

 

 

 

11.1

Thử nghiệm cực tính

x

x

 

x

x

Thực hiện cho cuộn đo lường

11.2

Thử nghiệm về độ chính xác

x

x

 

x

x

Ghi chú: - (*) thực hiện khi TU mất độ kín; hoặc phát hiện có sự bất thường các số liệu cách điện ở mục 2, 3, 4, 5; hoặc theo quy định của nhà sản xuất.

9.        Nếu đã làm hạng mục 11 thì không cần làm hạn mục 8, 9.

- Thí nghiệm dầu cách điện khi phát hiện TU bị mất độ kín hoặc vận hành lâu năm. Trường hợp nhà chế tạo không có quy định thì tối thiểu định kỳ sau 15 năm vận hành phải thí nghiệm dầu TU (đo hàm lượng nước, khí hòa tan trong dầu), mỗi lần lấy mẫu không quá 150 cc.

- Đánh giá điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp, nếu không có các quy định của nhà chế tạo thì áp dụng theo bảng sau (MΩ):

Bảng 3.12. Bảng giá trị điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp Biến điện áp

 

Điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp (MΩ)

200C

300C

400C

500C

600C

Cao hơn 66kV

1200

600

300

150

75

20-35kV

1000

500

250

125

65

10-15kV

800

400

200

100

50

Thấp hơn 10kV

400

200

100

50

25

- Loại tụ điện và loại cuộn dây cách điện khô: điện trở cách điện các cuộn dây sơ cấp phải lớn hơn 50 MΩ.

- Loại cách điện bằng khí SF6: Điện trở cách điện của các cuộn dây sơ cấp phải không thấp hơn các đặc tính của nhà sản xuất.

- Đo điện trở cách điện của mạch thứ cấp và mạch điều khiển với đất bằng mêgômmét 1000V, các giá trị phải lớn hơn 2 MΩ.

- Độ lệch giá trị điện trở một chiều quy về cùng nhiệt độ so với giá trị xuất xưởng và giá trị đo được của các pha khác không được lệch quá 2 %.

- Đối với TU kiểu tụ mới: Nếu không có quy định của nhà chế tạo, giá trị tổn hao điện môi tgδ đối với TU mới có dầu cách điện đo tại nhiệt độ 20 0C, sau lắp đặt tuân thủ theo bảng sau:

Bảng 3.13. Giá trị tgδ

Loại

Vật liệu cách điện cứng có tẩm dầu cách điện

Giá trị tgδ

N. 1

Giấy

≤ 0,5%

N. 2

Film- Giấy- Film

≤ 0,2%

N. 3

Giấy- Film- Giấy

≤ 0,2%

N. 4

Film

≤ 0,1%

- Đối với TU kiểu tụ cũ (đã vận hành): Nếu không có quy định của nhà chế tạo, giá trị tổn hao điện môi tgδ đo ở nhiệt độ 20 oC: ≤ 0,8 % đối với loại N.1; ≤ 0,3 % đối với loại N.2 và N.3; ≤ 0,15 % đối với loại N.4. (Nếu đo ở nhiệt độ khác 20 oC, quy đổi theo đồ thị đặc tính phụ thuộc nhiệt độ của nhà chế tạo)/ Hoặc quy đổi theo công thức sau:

C= CO x (1+ α x ΔT); (Trong đó α là hệ số nhiệt độ của chất điện môi trong tụ được cung cấp bởi nhà chế tạo; ΔT là độ lệch nhiệt độ)

- Đối với TU kiểu tụ: độ lệch giá trị điện dung đo được so với giá trị xuất xưởng không được vượt quá 5 % (Quy đổi về cùng nhiệt độ theo đồ thị đặc tính phụ thuộc nhiệt độ của nhà chế tạo).

- Khi phát hiện có rỉ chất điện môi của tụ thì phải thay thế ngay không cần xem xét kết quả thí nghiệm.

- Thiết bị có số năm vận hành tới 15 năm tối thiểu mỗi năm phải được thử nghiệm tgδ một lần. Tùy thuộc vào quy định của từng hãng chế tạo mà định kỳ lấy mẫu dầu thử nghiệm độ ẩm và hàm lượng khí trong dầu.

- Thí nghiệm dầu cách điện thực hiện theo quy định của nhà sản xuất, khi có phát hiện TU bị mất độ kín (đối với TU kiểu kín), rỉ dầu hoặc có sự biến đổi bất thường các số liệu thí nghiệm cách điện, đồng thời tuân thủ các hạng mục thí nghiệm dầu cách điện trong Quy định chung, Khối lượng và tiêu chuẩn Thí nghiệm MBA lực tại Phần IX của Bộ quy định này.

- Với TU kiểu loại kín, nếu không có quy định của nhà chế tạo thì tham khảo bảng giá trị hàm lượng khí hòa tan chấp nhận cực đại trong dầu sau:

Bảng 3.14. Bảng giá trị hàm lượng
khí hòa tan cực đại cho TU (Đơn vị : ppm)

H2

CO

CO2

CH4

C2H6

C2H4

C2H2

300

300

900

30

50

10

2

Điều 185. Thí nghiệm Máy cắt

Bảng 3.15. Hạng mục thí nghiệm máy cắt

TT

HẠNG MỤC

Thí nghiệm khi lắp đặt mới/ khi đại tu

 

Thí nghiệm sau 1 năm sau lắp đặt

Thí nghiệm định kì

 

GHI CHÚ

1

năm

3

năm

6

năm

 

I

MÁY CẮT DẦU

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

x

 

 

 

2

Đo điện trở cách điện của của đường dẫn điện sơ cấp

 

x

 

x

 

 

x

 

 

 

3

Đo điện trở cách điện của các mạch điện điều khiển

 

x

 

x

 

 

x

 

 

 

 

4

Đo điện trở một chiều và cách điện các cuộn dây:

- Cuộn đóng

- Cuộn cắt

 

 

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

 

5

Kiểm tra động cơ tích năng:

- Điện trở cách điện

- Điện trở một chiều

- Thời gian tích năng

 

 

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

6

Kiểm tra đóng cắt

máy cắt bằng tay 3 lần

x

x

 

x

 

 

 

 

 

7

Kiểm tra đóng cắt máy cắt bằng điện 3 lần:

- Đóng máy cắt ở điện áp 75% Uđm

- Cắt máy cắt ở điện áp 70% Uđm.

 

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

8

Đo thời gian:

- Thời gian đóng.

- Thời gian cắt.

- Độ đồng thời giữa 3 pha khi đóng, cắt.

- Độ đồng thời giữa các tiếp điểm trong 1 pha (đối với MC có nhiều điểm cắt) khi đóng, cắt.

- Ngừng tiếp xúc trong quá trình O - CO.

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

Đối với MC có U ≥ 35kV

 

9

Đo điện trở tiếp xúc bằng dòng điện một chiều các tiếp điểm chính

 

x

 

x

 

 

x

 

 

 

10

Đo điện trở tiếp xúc bằng dòng điện một chiều các tiếp điểm phụ

 

x

 

x

 

 

 

x

 

 

 

11

Thử nghiệm điện áp tăng cao tần số 50Hz (đối với các máy cắt có điện áp định mức

≤35kV).

 

 

x

 

 

x

 

 

 

Chỉ khi thay mới buồng dập hồ quang, thanh cách điện.

12

Đo tgδ

x

x

 

x

 

 

 

 

13

 

Thử nghiệm dầu cách điện

 

 

x

 

 

x

 

 

x

 

 

x

 

Đối với MC có U ≥35kV và MC không nạp áp lực.

II

MÁY CẮT SF6

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

 

 

 

2

Đo điện trở cách điện đường dẫn sơ cấp

x

x

 

x

 

 

 

3

Đo điện trở cách điện của các mạch điều khiển

 

x

 

x

 

 

x

 

 

 

 

4

Đo điện trở một chiều và cách điện các cuộn dây:

- Cuộn đóng.

- Cuộn cắt.

 

 

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

 

5

Kiểm tra động cơ tích năng/nạp áp lực :

- Điện trở cách điện

- Điện trở một chiều

- Thời gian tích năng

 

 

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

6

Kiểm tra đồng hồ đo mật độ hoặc đồng hồ đo áp lực khí SF6

 

x

 

x

 

x

 

 

Không cắt điện

7

Kiểm tra độ ẩm khí SF6

x

x

 

 

x

 

8

Kiểm tra đóng cắt

máy cắt bằng tay 3 lần

x

x

 

x

 

 

 

 

 

9

Kiểm tra đóng cắt máy cắt bằng điện 3 lần:

- Thao tác đóng ở 75% Uđk

- Thao tác cắt ở 70% Uđk

 

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

 

x

 

 

10

Kiểm tra hệ thống liên động, khóa bằng SF6

x

x

 

x

 

 

 

 

 

 

 

11

Đo thời gian

- Thời gian đóng

- Thời gian cắt

- Độ đồng thời giữa 3 pha khi đóng, cắt

- Độ đồng thời giữa các tiếp điểm trong 1 pha (đối với MC có nhiều điểm cắt) khi đóng, cắt

- Ngừng tiếp xúc trong quá trình O - CO

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

12

Đo điện trở tiếp xúc tiếp điểm bằng dòng điện một chiều

 

x

 

x

 

 

x

 

 

13

Đo điện trở tiếp xúc của tiếp điểm phụ

x

x

 

 

x

 

14

Kiểm tra cơ chế tự động cắt sự cố

x

x

 

x

 

Cắt từ bảo vệ rơ le

15

Thử nghiệm điện áp tăng cao tần số 50Hz

(Đối với các máy cắt

có điện áp định mức

≤35kV)

x

x

 

 

 

Chỉ khi thay mới buồng dập hồ quang, thanh cách điện

 

16

Kiểm tra đặc tính áp lực làm việc đối với bộ truyền động thuỷ lực, khí nén

 

x

 

x

 

 

x

 

 

III

MÁY CẮT CHÂN KHÔNG

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

 

 

 

 

2

Đo điện trở cách điện của các đường dẫn điện sơ cấp

 

x

 

x

 

 

x

 

 

3

Đo điện trở cách điện của mạch điều khiển

x

x

 

x

 

 

 

 

4

Đo điện trở một chiều và cách điện các cuộn dây:

- Cuộn đóng

- Cuộn cắt

 

 

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

 

5

Kiểm tra động cơ tích năng:

- Điện trở cách điện

- Điện trở một chiều

- Thời gian tích năng

 

 

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

6

Kiểm tra đóng cắt máy cắt 3 lần lần bằng tay

 

x

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

7

Kiểm tra đóng cắt máy cắt bằng điện 3 lần:

- Đóng ở điện áp 75% Uđk.

- Cắt ở điện áp 70% Uđk.

 

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

8

Đo thời gian

- Thời gian đóng

- Thời gian cắt

- Độ đồng thời giữa 3 pha khi đóng, cắt

- Ngừng tiếp xúc trong quá trình O-CO

 

 

 

x

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

9

Kiểm tra độ mòn của tiếp điểm

x

x

 

x

 

 

10

Đo điện trở tiếp xúc các tiếp điểm chính

x

x

 

x

 

 

11

Đo điện trở tiếp xúc các tiếp điểm phụ

x

x

 

 

x

 

 

 

12

Thử nghiệm điện áp tăng cao tần số 50Hz, hoặc đo dòng rò theo điện áp quy định của Nhà chế tạo

 

 

x

 

 

x

 

 

 

x

 

 

- Kết quả thí nghiệm máy cắt đánh giá theo quy định của nhà sản xuất.

- Các tiêu chuẩn với máy cắt cách điện khí, máy cắt chân không, máy cắt dầu: Giá trị điện trở cách điện đường dẫn sơ cấp với đất đo bằng Mêgômmet 1000V có giá trị không thấp hơn 1000 MΩ; Giá trị điện trở cách điện mạch điều khiển với đất đo bằng Mêgômmet 1000V có giá trị không thấp hơn 2 MΩ; Độ lệch không đồng thời đóng và mở máy cắt nếu nhà chế tạo không quy định thì áp dụng theo bảng sau:

Bảng 3.16. Độ lệch không đồng thời đóng và mở máy cắt

Điện áp danh định

Độ lệch không đồng thời đóng và mở

Nhỏ hơn 110 kV

< 0,006 giây

110 kV và lớn hơn

< 0,004 giây

- Với máy cắt có tụ phân áp và điện trở đóng trước, thực hiện thí nghiệm đo điện dung và điện trở theo quy định của nhà chế tạo. Với máy cắt chân không có cơ cấu chỉ thị độ mòn tiếp điểm, trong vận hành dựa trên độ lớn dòng cắt ngắn mạch, tổng dòng cắt ngắn mạch theo quy định của nhà chế tạo để thay thế buồng dập hồ.

- Đo điện trở tiếp xúc của tiếp điểm phụ: (i) cho loại có dòng định mức 2 A÷10 A bằng cầu đo điện trở với dòng điện 10 A và điện áp 6 V DC; giá trị điện trở không được vượt quá 50 Ω. (ii) cho loại có dòng định mức 200 mA bằng cầu đo điện trở với dòng điện ≤ 10mA và điện áp 30 mV DC; giá trị điện trở không được vượt quá 1Ω.

Điều 186. Thí nghiệm Dao cách ly, Dao tiếp địa

Bảng 3.17. Hạng mục thí nghiệm Dao cách ly

TT

HẠNG MỤC

Thí nghiệm khi lắp đặt mới/ khi đại tu

Thí nghiệm sau 1 năm sau lắp đặt

Thí nghiệm định kì

GHI CHÚ

1

năm

3 năm

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

 

 

2

Kiểm tra thao tác đóng mở bằng tay 3 lần

x

x

 

x

 

3

Kiểm tra thao tác đóng mở từ xa 3 lần

x

x

 

x

 

 

4

Kiểm tra thời điểm tác động của các tiếp điểm phụ

 

x

 

x

 

 

x

 

 

5

Kiểm tra khóa liên động giữa lưỡi chính của DCL với lưỡi của dao nối đất.

 

x

 

x

 

 

x

 

6

Đo điện trở cách điện của phần dẫn điện sơ cấp

x

x

 

x

 

 

7

Đo điện trở cách điện của mạch điều khiển và mạch thứ cấp

 

x

 

x

 

 

x

 

8

Đo điện trở cách điện của động cơ

x

x

 

x

 

 

9

Đo điện trở tiếp xúc lưỡi dao cách ly bằng dòng điện một chiều

 

x

 

x

 

 

♣

(♣) Định kỳ 6 năm đo lần

 

10

Đo điện trở tiếp xúc lưỡi dao tiếp địa bằng dòng điện một chiều

 

x

 

x

 

 

♣

(♣) Định kỳ 6 năm đo lần

11

Đo điện trở tiếp xúc của tiếp điểm phụ

x

x

 

♣

(♣) Định kỳ 6 năm đo lần

12

Kiểm tra sự làm việc của các tiếp điểm phụ

x

x

x

x

 

13

Đo nhiệt độ chỗ tiếp xúc bằng soi phát nhiệt

x

x

x

x

Thực hiện 1 quý

/1 lần

- Kết quả đo điện trở tiếp xúc mạch sơ cấp đáp ứng các yêu cầu của nhà chế tạo. Điện trở cách điện giữa phần điện sơ cấp với đất, giữa các cực với nhau đo bằng Mêgômmét 1000V có trị số không thấp hơn 1000 MΩ. Điện trở cách điện mạch điều khiển với đất đo bằng Mêgommet 1000V, giá trị không thấp hơn 2 MΩ.

- Đo điện trở tiếp xúc của tiếp điểm phụ: (i) cho loại có dòng định mức 2 A÷10 A bằng cầu đo điện trở với dòng điện 10 A và điện áp 6 V DC; giá trị điện trở không được vượt quá 50 Ω. (ii) cho loại có dòng định mức 200 mA bằng cầu đo điện trở với dòng điện ≤ 10mA và điện áp 30 mV DC; giá trị điện trở không được vượt quá 1Ω.

Điều 187. Thí nghiệm Tụ điện

Bảng 3.18. Hạng mục thí nghiệm Tụ điện

TT

HẠNG MỤC

Thí nghiệm khi lắp đặt

mới

Thí nghiệm 1 năm sau lắp đặt

Thời gian thí nghiệm định kì

GHI CHÚ

1 năm

3 năm

1

Xem xét bên ngoài

x

x

x

 

 

 

 

2

 

 

Kiểm tra dòng không cân bằng

 

 

x

 

 

x

 

 

x

 

Nếu không có đủ điều kiện thì kiểm tra tại rơ le khi  đóng điện.

3

Đo điện trở cách điện của mạch chính

x

x

 

x

 

4

Đo điện trở cách điện mạch nhị thứ

x

x

 

x

 

5

Đo điện dung

x

x

 

x

 

- Độ lệch giá trị điện dung đo được so với giá trị xuất xưởng không được vượt quá giới hạn {-5% ÷ + 10%}.

- Điện trở cách điện đo bằng Mêgommet 1000 V, giá trị điện trở phải không thấp hơn 1000 MΩ; Điện trở cách điện của mạch điều khiển đo bằng Mêgommet 1000 V đảm bảo giá trị đo không thấp hơn 2 MΩ.

Điều 188. Thí nghiệm Chống sét van

Bảng 3.19. Hạng mục thí nghiệm Chống sét van

TT

HẠNG MỤC

Thí nghiệm khi lắp đặt

mới

Thí nghiệm 1 năm sau lắp đặt

Thí nghiệm định kì

GHI CHÚ

1 năm

3 năm

I

CHỐNG SÉT VAN LOẠI CÓ KHE HỞ

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

 

 

2

Đo điện trở cách điện của phần chính

x

x

x

 

 

3

Đo điện trở cách điện của phần đế cách điện

x

x

x

 

 

 

4

Đo dòng điện rò bằng điện áp một chiều do Nhà chế tạo

quy định

 

x

 

x

 

x

 

Không cần đo nếu đã có đồng hồ đo dòng rò

 

5

Đo điện áp phóng điện ở tần số 50Hz với chống sét ≤ 35kV

 

x

 

 

 

x

 

6

Kiểm tra thiết bị đếm sét

x

x

x

 

 

II

CHỐNG SÉT VAN LOẠI  KHÔNG  KHE HỞ

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

 

 

2

Đo điện trở cách điện của phần chính

x

x

 

x

 

3

Đo điện trở cách điện của phần đế cách điện

x

x

 

 

 

 

4

 

Đo dòng điện rò tổng ở điện áp vận hành

 

x

 

x

x

+ sau giông bão

 

x

Không cần đo nếu đã có đồng hồ đo dòng rò

 

5

Đo điện áp một chiều tại IDC có trị số theo quy định của nhà chế tạo

 

x

 

 

 

 

6

Kiểm tra thiết bị đếm sét

x

 

x

 

 

- Giá trị điện trở cách điện đo bằng Mêgommet 1000V có trị số không thấp hơn 1000 MΩ; Điện trở cách điện của phần đế đo bằng Mêgommet 1000V có trị không thấp hơn 2 MΩ.

- Đo dòng điện rò chống sét van không khe hở ở điện áp vận hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

- Định kỳ 3 năm/ 1 lần tách CSV ra khỏi lưới:

(i)

Với bộ đếm sét Siemens kiểu loại 3EX5 030 và 3EX5 050 thực hiện kiểm tra bộ đếm khi có thiết bị phát dòng sét có trị số tối thiểu 200 A, 8/20µs, thực hiện thử nghiệm bộ đếm cho cả 2 chiều cực tính của bộ đếm với dòng 200 A ± 20 A,8/20µs. Nếu bộ đếm nhảy tăng số thì bộ đếm tốt. Thử nghiệm đồng hồ đo dòng rò loại 3EX5 050 bằng việc đấu song song bộ đếm một ắc quy 9V, giá trị dòng rò xấp xỉ 1mA với cả 2 chiều cực tính của bộ đếm thì đồng hồ tốt.

(ii)

Với loại khác thì liên hệ với nhà chế tạo để thực hiện theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

Điều 189. Thí nghiệm Kháng lõi không khí

Bảng 3.20. Hạng mục thí nghiệm Kháng

TT

HẠNG MỤC

Thí nghiệm khi lắp đặt mới/ khi đại tu

Thí nghiệm 1 năm sau lắp đặt

 

Thí nghiệm định kì

GHI CHÚ

1 năm

3 năm

1

Kiểm tra bên ngoài

x

x

x

 

 

2

Đo điện trở cách điện của phần chính

x

x

 

x

 

 

4

 

Đo điện trở một chiều

 

x

 

x

 

 

x

 

 

5

 

Đo điện cảm ở điện áp tần số 50Hz

 

x

 

x

 

 

x

Nếu có điều kiện thì thực hiện đo ở nhiệt độ 750C

6

Đo tổn hao tgδ

x

x

 

x

 

7

Soi phát nhiệt

x

x

 

 

3 tháng/ 1 lần

- Kết quả thí nghiệm đánh giá theo quy định của nhà sản xuất.

- Khi kháng mới được vận chuyển từ vị trí này tới vị trí khác, phải đợi sau 4 giờ mới được đo điện trở của kháng. Không đo điện trở của kháng ở vị trí mà nhiệt độ môi trường có sự thay đổi trên 10 oC.

- Điện trở một chiều của kháng phải được quy đổi về 20 oC hoặc nhiệt độ mà nhà sản xuất đã đo khi xuất xưởng. Thực hiện quy đổi theo công thức sau:

R0  = Rm x [To  +Tk] / [Tm + Tk]

R0: điện trở được quy đổi về nhiệt độ T0 ; Rm: Điện trở đo được ở nhiệt độ Tm ;

T0: Nhiệt độ cần quy đổi (20 oC); Tm: Nhiệt độ thực tế khi đo; Tk= 234,5 oC (khi dây quấn bằng đồng); Tk= 225 oC (khi dây quấn bằng nhôm).

- Trở kháng của một pha bất kỳ không được sai lệch quá phạm vi ± 2% so với giá trị trở kháng trung bình của 3 pha.

Điều 190. Quy định lập danh mục thí nghiệm định kỳ năm

Hàng năm các đơn vị phải lập bảng danh mục thí nghiệm của năm sau theo biểu mẫu sau:

TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN .....



Biểu mẫu: 01

DANH MỤC

THÍ NGHIỆM ĐỊNH KỲ NĂM ........

 

TT

 

Chỉ danh

Kỳ hạn thí nghiệm định kỳ 2014

 

Ghi chú

Sau 1 năm lắp đặt

Định kỳ 1 năm

Định kỳ 3 năm

Định kỳ 4 năm

Định kỳ 6 năm

Tăng cường

I

TRUYỀN TẢI ĐIỆN MIỀN BẮC

 

 

 

 

 

 

 

1

TRẠM BIẾN ÁP A

 

 

 

 

 

 

 

 

MBA AT1

 

 

x

 

 

 

 

 

MBA AT2

 

 

 

 

x

 

 

 

Ngăn lộ 271 (MC, TI, DCL, TU, CS, RLBV)

x

 

 

 

 

 

 

 

TU C22

 

 

 

x

 

 

 

2

TRẠM BIẾN ÁP B

 

 

 

 

 

 

 

 

MBA AT3

 

 

 

 

x

 

 

 

MBA AT4

 

 

 

 

x

 

 

 

Ngăn lộ 273 (MC, TU, DCL, TI, CS, RLBV)

x

 

 

 

 

 

 

3

CÁP NGẦM 220 kV

 

 

 

 

 

 

 

II

TRUYỀN TẢI ĐIỆN MIỀN ĐÔNG

 

 

 

 

 

 

 

1

TRẠM BIẾN ÁP C

 

 

 

 

 

 

 

 

MBA AT1

 

 

x

 

 

 

 

 

MBA AT2

 

 

 

 

x

 

 

 

Ngăn lộ 271 (MC, TI, DCL, TU,CS, RLBV)

x

 

 

 

 

 

 

2

TRẠM BIẾN ÁP D

 

 

 

 

 

 

 

 

MBA AT1

 

 

x

 

 

 

 

 

MBA AT2

 

 

 

 

 

x

3 tháng/ lần

 

Ngăn lộ 271 (MC, TU, DCL, TI, CS, RLBV)

x

 

 

 

 

 

 

3

CÁP NGẦM 220kV

 

 

 

 

 

 

 

III

TRUYỀN TẢI ĐIỆN MIỀN TÂY

 

 

 

 

 

 

 

1

TRẠM BIẾN ÁP E

 

 

 

 

 

 

 

 

MBA AT1

 

 

x

 

 

 

 

 

T 501

 

 

 

 

x

 

 

 

Ngăn lộ 271 (MC, TI, DCL, TU, CS, RLBV)

x

 

 

 

 

 

 

2

TRẠM BIẾN ÁP F

 

 

 

 

 

 

 

 

MBA AT1

 

 

x

 

 

 

 

 

KH 500

 

 

 

 

x

 

 

 

Ngăn lộ 271 (MC, TI, DCL, TU, CS, RLBV)

x

 

 

 

 

 

 

IV

...........

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

MBA: máy biến áp; MC: máy cắt; DCL: dao cách ly; TU: biến điện áp;; CS: chống sét; RLBV: rơ le bảo vệ; KH: kháng, T: dàn tụ, TI: Biến dòng điện....

GIÁM ĐỐC CÔNG TY
(ký tên và đóng dấu)

TRƯỞNG PHÒNG KỸ THUẬT
(ký và ghi rõ họ tên)



 

Điều 191. Bảng báo cáo công tác thí nghiệm định kỳ

Hàng tháng các đơn vị phải báo cáo công tác thí nghiệm định kỳ theo biểu mẫu sau:

TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN.....



Biểu mẫu: 02

BÁO CÁO

CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM ĐỊNH KỲ

Kỳ báo cáo: ngày .... tháng... năm...

I. KHỐI LƯỢNG TBA ĐÃ THỰC HIỆN

T T

DANH MỤC

LŨY KẾ THEO KỲ BÁO CÁO

Ghi chú

Tháng 12*

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

1

Số lượng TBA đã thực hiện xong 100%

theo DMĐK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Danh sách TBA đã thực hiện xong 100%

theo DMĐK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. DANH SÁCH TBA ĐANG THỰC HIỆN

T T

TBA

Đã thực hiện (%)

Chưa thực hiện (%)

Nguyên nhân

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

III. KHIẾM KHUYẾT PHÁT HIỆN TRONG TNĐK

T T

TBA

Khiếm khuyết

Phương án xử lý

Đã xử lý

Chưa xử lý

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

IV. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

T T

Nội dung kiến nghị

Ghi chú

1

 

 

2

 

 

3

 

 

 

 

 

Ghi chú: (*) tháng của năm trước.

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

(ký tên và đóng dấu)

TRƯỞNG PHÒNG KỸ THUẬT

(ký và ghi rõ họ tên)


 

Điều 192. Quy định biểu mẫu biên bản thí nghiệm định kỳ

Các đơn vị phải tạo biên bản thí nghiệm thiết bị theo form mẫu biểu sau:

CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN..
ĐƠN VỊ: ........................
__________________
Số:        /BB-XTNĐ-Đ1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
…….., ngày...tháng...năm......

BIÊN BẢN THÍ NGHIỆM MÁY BIẾN ÁP

Trạm biến áp:                                                                 Chỉ danh:

Ngày thí nghiệm:

Nhiệt độ môi trường:                               0C                   Độ ẩm:            %

Lý do: kiểm tra định kỳ ... năm ....

I. THÔNG SỐ KỸ THUẬT:

Hiệu:

Sđm:

Kiểu:

Uđm:

Tổ đấu dây:

I đm:

Số máy pha A/B/C:

Nhiệt độ dầu:

Nước sản xuất:

Nhiệt độ cuộn dây:

Kiểu làm mát:

Ngày đóng điện lần đầu:

II. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM:

  1. Điện trở cách điện: Máy đo:              ; Hệ số qui đổi về…0C:              Đơn vị đo: MΩ

Đối tượng đo

Giá trị đo

Giá trị đo sau quy đổi

R60” /R15”

 

R15”

R60”

R15”

R60”

 

C+ (H+V)

 

 

 

 

 

H+ (C+V)

 

 

 

 

 

V+ (C+H)

 

 

 

 

 

2. Tgδ và Điện dung các cuộn dây: Máy đo:                 Hệ số qui đổi về…0C:

STT

Điện áp thử

Chế độ thử

Đối tượng đo

Tgδ(%)

Tgδ quy đổi (%)

C (pF)

1

 

(GST,…)

C- (H+V)

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

3. Đo tgδ và điện dung sứ xuyên MBA:

Thông số kỹ thuật:

Pha

Số seri

Mã hiệu

Kiểu loại

Hãng SX

Tgδ (%)

C

Pha 1/ HV

 

 

 

 

 

 

Pha 2/ HV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kết quả thí nghiệm: Máy đo:                                         ; Hệ số qui đổi về…0C:….

Pha

U đm

Chế độ thử

Điện áp thử (kV)

Tgδ(%)

Tgδ quy đổi (%)

C (pF)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.Điện trở một chiều:   Máy đo:             ; nhiệt độ (cuộn dây) khi đo:           Đơn vị đo: Ω

a) Phía…….. k V (HV):

 

Nấc

Đối tượng đo

Pha A-N

Pha B-N

Pha C-N

1

 

 

 

2

 

 

 

…

 

 

 

b) Phía……. k V (LV1):

Đối tượng đo

Pha A-N

Pha B-N

Pha C-N

 

 

 

c) Phía…… k V (LV2):

Đối tượng đo

Pha A-N

Pha B-N

Pha C-N

 

 

 

d) Cuộn cân bằng:

Đối tượng đo

Pha A-N

Pha B-N

Pha C-N

 

 

 

5. Biến dòng chân sứ MBA:

5.1 Phía....... kV (HV):

Thông số kỹ thuật:

Đối tượng thử

Tỷ số

Công suất (VA)

Cấp chính xác

 

PHA A

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

4S1-4S2-4S3-4S4

 

 

 

 

PHA B

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

4S1-4S2-4S3-4S4

 

 

 

 

PHA C

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

4S1-4S2-4S3-4S4

 

 

 

TRUNG TÍNH

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

Kết quả thí nghiệm:

 Tỷ số biến: Máy đo:

 

Tỷ số biến

 

 

PHA A

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

PHA B

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

PHA C

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

TRUNG TÍNH

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

5.2. Phía......kV (LV1):

Thông số kỹ thuật:

Đối tượng thử

Tỷ số

Công suất (VA)

Cấp chính xác

 

PHA A

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

4S1-4S2-4S3-4S4

 

 

 

 

PHA B

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

4S1-4S2-4S3-4S4

 

 

 

 

PHA C

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

4S1-4S2-4S3-4S4

 

 

 

TRUNG TÍNH

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

Kết quả thí nghiệm:

 Tỷ số biến: Máy đo:

 

Tỷ số biến

 

 

PHA A

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

PHA

1S1-1S2

 

 

 

 

B

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

PHA C

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

TRUNG TÍNH

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

5.3 Phía kV (LV2):

Thông số kỹ thuật:

Đối tượng thử

Tỷ số

Công suất (VA)

Cấp chính xác

 

PHA A

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

4S1-4S2-4S3-4S4

 

 

 

 

PHA B

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

4S1-4S2-4S3-4S4

 

 

 

 

PHA C

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

4S1-4S2-4S3-4S4

 

 

 

TRUNG TÍNH

1S1-1S2-1S3-1S4

 

 

 

2S1-2S2-2S3-2S4

 

 

 

3S1-3S2-3S3-3S4

 

 

 

Kết quả thí nghiệm:

1. Tỷ số biến: Máy đo:

 

Tỷ số biến

 

PHA A

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

PHA B

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

PHA C

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

TRUNG TÍNH

1S1-1S2

 

 

 

 

1S1-1S3

 

 

 

 

1S1-1S4

 

 

 

 

…

 

 

 

 

6. Chụp sóng bộ công tắc K: đính kèm kết quả đo và thông số kỹ thuật

7. Kiểm tra các rơle bảo vệ nội bộ MBA: (kiểm tra ở chế độ test)

Loại rơle

Tác động cấp 1

Tác động cấp 2

Rcđ của rơle/cáp nhị thứ (MΩ)

33

 

 

 

96

 

 

 

26-O

 

 

 

26-W

 

 

 

63

 

 

 

8. Kiểm tra động cơ bộ đổi nấc, bơm, quạt:

Động cơ

Điện trở cách điện (MΩ)

Đo điện trở một chiều (Ω) (pha 1/pha 2/pha 3)

Dòng khởi động (A) (pha 1/pha 2/pha 3)

Dòng làm việc

(A) (pha 1/pha 2/pha 3)

Bộ đổi nấc

 

 

 

 

Bơm 1

 

 

 

 

Bơm 2

 

 

 

 

Quạt 1

 

 

 

 

Quạt 1

 

 

 

 

...........

 

 

 

 

9. Dầu bộ đổi nấc: biên bản kèm

10. Dầu thân máy: biên bản kèm

11. Nhận xét:                                                                                            

NGƯỜI PHỤ TRÁCH ĐƠN VỊ
THÍ NGHIỆM

(ký tên và ghi rõ họ tên)

NHÓM CÔNG TÁC
(ký tên và ghi rõ họ tên)