Văn bản: Bộ Quy định vận hành sửa chữa năm 2018

PHẦN IX
QUY ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN
THÍ NGHIỆM MÁY BIẾN ÁP

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ
KHỐI LƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN THÍ NGHIỆM MBA

Điều 193. Quy định một số khái niệm riêng.

1. MBA: Máy biến áp một thiết bị điện tĩnh bao gồm một, hai hoặc nhiều cặp cuộn dây và lõi thép để liên kết các mạch điện, để truyền tải năng lượng dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ, thường để thay đổi giá trị của điện áp và dòng điện ở cùng tần số.

2. Công suất MBA là công suất đầu ra tại điện áp thứ cấp định mức và tần số định mức mà không làm tăng nhiệt độ quá giới hạn quy định dưới các điều kiện bình thường.

3. Điện áp định mức là điện áp mà sự vận hành và các đặc tính chất lượng kỹ thuật của các MBA được tham chiếu.

4. Tỉ số biến MBA là tỉ số giữa điện áp cuộn dây điện áp cao và điện áp cuộn dây điện áp thấp của MBA.

5. Tình trạng bình thường của MBA là khi MBA đáp ứng mọi yêu cầu về thiết kế của nhà sản xuất và tiêu chuẩn của ngành điện.

6. Đo lường là tìm giá trị đại lượng vật lý bằng thực nghiệm có sử dụng các thiết bị đo tiêu chuẩn.

7. Giới hạn các giá trị đo được trong các hạng mục thí nghiệm MBA: trị số lớn nhất hoặc nhỏ nhất đảm bảo MBA làm việc bình thường.

8. Sai số đo là giới hạn sai số xác định bởi phương pháp đo chuẩn.

9. Thiết bị thí nghiệm MBA là thiết bị dùng để kiểm tra một hạng mục hay nhiều hạng mục của MBA.

10. Tiêu chuẩn thí nghiệm MBA là tập hợp các số liệu chuẩn do nhà nước, ngành điện hay nhà sản xuất thiết bị quy định làm cơ sở so sánh đánh giá chất lượng MBA ví dụ Tiêu chuẩn Bộ Công thương, Tiêu chuẩn ngành điện, IEC, IEEE, ΓOCT.

11. Người thí nghiệm là nhân viên thực hiện các phép đo lường, thử nghiệm.

12. Thí nghiệm sau lắp mới là thí nghiệm đánh giá chất lượng thiết bị điện lần đầu trước khi đóng điện đưa vào sử dụng.

13. Thí nghiệm sau đại tu là thí nghiệm đánh giá chất lượng thiết bị điện sau đại tu phục hồi chất lượng thiết bị.

14. Thí nghiệm định kỳ là thí nghiệm kiểm tra đối chiếu kết quả đo các hạng mục thí nghiệm MBA với giá trị xuất xưởng, số liệu khởi đầu và với tiêu chuẩn của ngành, chẩn đoán, phòng ngừa sự cố đối với thiết bị điện sau một khoảng thời gian làm việc theo qui định.

15. Điện áp thí nghiệm xoay chiều tần số 50Hz: giá trị điện áp xoay chiều mà MBA chịu đựng được trong khoảng thời gian đặt ra và trong điều kiện thí nghiệm xác định.

16. Mức cách điện là độ bền cách điện được thể hiện trong điều kiện chịu đựng các giá trị điện áp.

17. Cách điện không tự phục hồi: cách điện mà đặc tính cách điện của nó không thể phục hồi hoàn toàn sau khi thử phóng điện phá hủy cao áp.

18. Cách điện tự phục hồi là cách điện có thể phục hồi hoàn toàn các đặc tính cách điện của nó sau khi xảy ra phóng điện phá hủy cao áp.

19. Cách điện ngoài là cách điện của bề mặt ngoài và không khí xung quanh.

20. Cách điện trong là cách điện mà không tiếp xúc trực tiếp với các điều kiện môi trường không khí bên ngoài vỏ máy.

21. Furfural: là loại Aldehyde khác vòng có công thức hóa học OC4H3CHO. Sự phân hủy của giấy và cách điện cứng trong dầu tạo ra furan và các loại đường.

Điều 194. Các yêu cầu chung

1. Các quy định chung

a. Tình trạng MBA về mặt kỹ thuật được đánh giá không những bằng các so sánh kết quả thí nghiệm các hạng mục thí nghiệm MBA với giá trị tiêu chuẩn mà còn bằng quá trình tổng hợp theo dõi kết quả thí nghiệm trong thực tế vận hành.

b. Giá trị đo được trong mọi trường hợp đều phải đối chiếu với giá trị đo được của các pha khác MBA, các MBA cùng loại, quan trọng là với giá trị thí nghiệm khởi đầu và giá trị thí nghiệm liền kề trước đó để đánh giá, đối chiếu độ sai lệch dựa vào tiêu chuẩn thí nghiệm.

c. Những giá trị thí nghiệm vượt quá giới hạn cho phép được xem xét là dấu hiệu của khiếm khuyết thiết bị. Để đánh giá khiếm khuyết của MBA thì cần dựa vào kết quả thí nghiệm tổng thể và nếu cần thiết phải có các hạng mục bổ sung ngoài quy định.

d. Trong vận hành thì khởi đầu được coi là giá trị thí nghiệm sau lắp đặt mới. Sau khi đại tu MBA thì giá trị thí nghiệm sau đại tu được coi là giá trị khởi đầu cho giai đoạn vận hành tiếp theo.

e. Ngoài những hạng mục thí nghiệm theo tiêu chuẩn ngành điện các MBA cần phải kiểm tra thường xuyên và định kỳ tình trạng bên ngoài bằng mắt, tai nghe và những thí nghiệm khác theo quy trình vận hành và sửa chữa MBA.

f. Chu kỳ thí nghiệm và đánh giá tình trạng MBA dự phòng theo quy định của nhà sản xuất MBA và phụ thuộc vào điều kiện cất giữ.

g. Sau khi thay toàn bộ dầu MBA thì cách điện của MBA cần được thí nghiệm lại theo tiêu chuẩn của ngành.

h. Khối lượng và thời hạn thí nghiệm MBA có thể thay đổi tuỳ theo mức độ quan trọng và độ tin cậy của MBA.

i. Kiểm tra sau lắp đặt mới MBA và sau đại tu có thay cuộn dây và cách điện theo yêu cầu của tiêu chuẩn của ngành và của nhà chế tạo MBA.

j. Kiểm tra sau đại tu trong vận hành (không thay cuộn dây và cách điện) theo tiêu chuẩn của ngành.

k. Để xác định điều kiện đóng điện MBA cần tuân theo hướng dẫn của nhà chế tạo.

l. Nếu lần thử nghiệm sau cùng đến khi đóng điện thời gian quá 3 tháng thì phải tiến hành đo điện trở cách điện, tang góc tổn hao điện môi MBA và thí nghiệm dầu MBA các hạng mục: điện áp chọc thủng, nhiệt độ chớp cháy và hàm lượng nước trong dầu.

2. Chuẩn bị cho thí nghiệm

a. Cắt điện MBA được thí nghiệm, vỏ MBA phải được nối đất, nối đất tạm thời các đầu cực của MBA được thí nghiệm, sau đó tách các đầu nối dây đến MBA ở khoảng cách an toàn.

b. Kiểm tra các thông số trên máy, trên mác máy có đúng với tài liệu cấp không.

c. Trước khi bắt đầu thí nghiệm MBA cần phải kiểm tra xem xét toàn bộ MBA từ bên ngoài.

d. Kiểm tra việc lắp đặt MBA đã xong, dầu cách điện MBA đã được bơm vào MBA đủ, không rò rỉ và để ổn định tối thiểu 12 giờ.

e. Kiểm tra vỏ máy nguyên vẹn không móp, méo, màu của Silica-gen không đổi, các sứ đầu ra không bị sứt mẻ, rạn nứt, chân sứ không chảy dầu, bề mặt sứ đã được vệ sinh sạch sẽ.

3. Các yêu cầu về thí nghiệm

a. Thí nghiệm thiết bị phải tuân thủ những yêu cầu của Quy trình Kỹ thuật an toàn điện. Phải sử dụng thiết bị đảm bảo an toàn và bảo vệ đầu ra nối đất của thiết bị khỏi bị xuất hiện cao áp khi mất tiếp đất.

b. So sánh các giá trị thí nghiệm đặc tính cách điện MBA cần thực hiện ở cùng nhiệt độ cách điện hoặc ở nhiệt độ gần như nhau (độ lệch không quá 5 oC) nếu không phải quy về cùng nhiệt độ, sử dụng hướng dẫn vận hành của MBA.

c. Các yêu cầu với điện áp thí nghiệm.
- Điện áp thí nghiệm sẽ phải là điện áp xoay chiều có tần số 50 ± 0,5Hz. Các thí nghiệm đặc biệt có thể được yêu cầu thực hiện tại các tần số cao hơn hoặc thấp hơn dải tần số trên.
- Khi thử điện áp tăng cao tần số 50Hz, cũng như đo dòng điện và tổn hao không tải MBA lực nên sử dụng điện áp lưới.
- Điện áp thử cần tăng đều với tốc độ có thể cho phép theo dõi bằng mắt đồng hồ đo, khi tăng đến giá trị điện áp thử thì giữ không thay đổi trong thời gian thí nghiệm theo quy định. Sau khi thử, hạ đều điện áp xuống dưới 1/3 điện áp thí nghiệm rồi mới cắt nguồn.

d. Thời gian thử được coi là thời gian đặt đủ điện áp thử lên thiết bị và được quy định trong tiêu chuẩn.

e. Các thiết bị thí nghiệm được sử dụng cần phải được kiểm định theo quy định.

f. Các thiết bị thí nghiệm được sử dụng cần phải có cấp chính xác 0,5 hoặc tốt hơn.

Chương II
THÍ NGHIỆM ĐỘ ẨM CÁCH ĐIỆN CỨNG

Điều 195. Mục đích thí nghiệm độ ẩm cách điện cứng
Đánh giá chất lượng cách điện cứng MBA thông qua chỉ tiêu độ ẩm.

Điều 196. Các yêu cầu thí nghiệm độ ẩm cách điện cứng
Thực hiện đối với MBA điện áp 110 kV trở lên, công suất 60 MVA trở lên Cho phép không thử độ ẩm trong cách điện cứng trong quá trình vận hành
MBA nếu độ ẩm trong dầu MBA không vượt quá 10 ppm.
Có thể thử độ ẩm trong cách điện cứng bằng bộ thử chuyên dụng.
Kiểm tra độ ẩm trong cách điện cứng MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau 12 năm đóng điện và sau đó 6 năm một lần.

Điều 197. Đánh giá kết quả thí nghiệm độ ẩm trong cách điện cứng
Giá trị cho phép về độ ẩm trong cách điện cứng MBA mới và sau đại tu không quá 2 %, với MBA trong vận hành không quá 4 %.

Chương III
THÍ NGHIỆM ĐIỆN TRỞ CÁCH ĐIỆN CUỘN DÂY R60,
TỶ SỐ HẤP THỤ R60/R15 VÀ GÓC TỔN HAO ĐIỆN MÔI

Điều 198. Mục đích thí nghiệm điện trở cách điện cuộn dây và tỷ số hấp thụ R60/R15
Đo điện trở cách điện cuộn dây nhằm đánh giá tình trạng cách điện của cuộn dây thông qua dòng điện rò qua cách điện. Dòng điện này là một hàm số của độ ẩm, độ không tinh khiết và nhiệt độ của cách điện cuộn dây. Điện trở cách điện được xem như là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá tình trạng điện môi của thiết bị.
Tỷ số hấp thụ R60/R15 là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá độ ẩm của lớp giấy cách điện giữa các vòng dây MBA.

Điều 199. Yêu cầu thí nghiệm điện trở cách điện cuộn dây và tỷ số hấp thụ R60/R15
Điện trở cách điện các cuộn dây MBA được đo khi các bộ phận chính đã được lắp đặt hoàn chỉnh, trong các điều kiện môi trường khô ráo, các bộ phận cách điện bên ngoài phải được vệ sinh sạch sẽ. Đối với MBA dầu phải được nạp đầy dầu và phải có thời gian để dầu ổn định, các bọt khí trong dầu đã thoát hết.
Trường hợp MBA chưa đổ đầy dầu thì cho phép tiến hành đo điện trở cách điện với điều kiện các chi tiết cách điện chính của máy ngâm hoàn toàn trong dầu.
Điện trở cách điện của MBA là một đại lượng có sự biến thiên mạnh phụ thuộc vào thiết kế, nhiệt độ, độ khô và độ sạch của các phần tử. Khi điện trở cách điện giảm xuống thấp hơn giá trị định mức, nguyên nhân có thể là do bề mặt các sứ cách điện bị bẩn, điều kiện môi trường ẩm hoặc ô nhiễm cần làm sạch và khô trước khi đo lại.
Khi cần thiết phải đo điện trở cách điện trong điều kiện thời tiết không thuận lợi như độ ẩm cao, hoặc đo ở những vùng có ảnh hưởng bởi ô nhiễm như vùng ven biển, gần các khu công nghiệp hoá chất, giá trị điện trở cách điện thường thấp do bị ảnh hưởng bởi dòng rò bề mặt qua các sứ cách điện. Để loại trừ ảnh hưởng của dòng rò bề mặt cần sử dụng các vòng màn chắn mặt ngoài các sứ khi đo để có kết quả chính xác hơn.
Điện trở cách điện của các cuộn dây MBA phải được đo bằng Mêgômmet có điện áp không nhỏ hơn 2500 V. Cần thực hiện khi nhiệt độ của cuộn dây không nhỏ hơn 10oc đối với các MBA từ 150 kV trở xuống và 20 oC đối với các MBA từ 220 kV trở lên. Đối với máy 220 kV trở lên tốt nhất đo ở nhiệt độ sai khác với nhiệt độ đo của nhà chế tạo không quá ± 5 oC.
Sau khi kết thúc đo điện trở cách điện cần phải nối đất các cuộn dây này ít nhất 5 phút để phóng hết các điện tích trên cuộn dây nếu không sẽ bị điện giật gây nguy hiểm.
Thí nghiệm điện trở cách điện và tỷ số hấp thụ MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu 1 năm sau khi đóng điện và sau đó 3 năm một lần.

Điều 200. Đánh giá kết quả thí nghiệm điện trở cách điện cuộn dây và tỷ số hấp thụ R60/R15

Trị số điện trở cách điện không tiêu chuẩn hoá mà so sánh với số liệu xuất xưởng hoặc so với lần thí nghiệm trước.

Điện trở cách điện cuộn dây MBA quy đổi về cùng nhiệt độ 20 oC khi thử nghiệm khởi đầu không được giảm quá 30 % giá trị khởi đầu.

Đối với các MBA không có giá trị thí nghiệm khởi đầu có thể sử dụng các giá trị điện trở cách điện tối thiểu cho phép trong bảng sau.

Bảng 3.1. Giá trị điện trở cách điện nhỏ nhất
cho phép của MBA lực ngâm trong dầu cách điện (MΩ)

Điện áp cuộn dây điện áp cao

Nhiệt độ cuộn dây (oC)

10

20

30

40

50

60

70

Tới 35 kV, dưới 10000kVA

450

300

200

130

90

60

40

Từ 35kVcông suất

≥10000kVA trở lên và 110kV với mọi công suất

 

900

 

600

 

400

 

260

 

180

 

120

 

80

220 -330 kV

1200

800

540

360

240

160

100

500 kV

3000

2000

1350

900

600

400

270

Hệ số quy đổi giá trị đo điện trở cách điện về cùng nhiệt độ nhờ hệ số K1 cho ở bảng sau.

Bảng 3.2. Hệ số quy đổi điện trở cách điện K1  theo hiệu nhiệt độ

Hiệu nhiệt độ

∆t =  t2-t1

1

2

3

4

5

10

15

20

25

30

Hệ số K1

1,04

1,08

1,13

1,17

1,22

1,5

1,84

2,25

2,75

3,4

Điện trở cách điện phụ thuộc vào nhiệt độ. Vì vậy, khi so sánh với các giá trị đo xuất xưởng hoặc các lần đo trước, phải quy đổi giá trị đo được về cùng nhiệt độ được tính theo công thức sau:

R(t2)= K1 x R(t1)

Trong đó:

R(t2): điện trở cách điện quy đổi về nhiệt độ tham chiếu t2 (MΩ).
R(t1): điện trở cách điện đo được ở nhiệt độ t1 (MΩ).

K1: hệ số quy đổi điện trở cách điện theo nhiệt độ chênh lệch.

Trong trường hợp hiệu nhiệt độ không có trong bảng, thì có thể tính bằng cách nhân các hệ số tương ứng. Ví dụ: ∆t = t2-t1= 9 ; khi đó K1 = K(5)×K(4) = 1,22×1,17 = 1,42. Trong đó K(5), K(4) là giá trị hệ số K1 tại hiệu nhiệt độ ∆t có giá trị 5 và 4 trong Bảng 3.2.

Trị số tỷ số hấp thụ R60/R15 không tiêu chuẩn hoá mà so sánh với số liệu xuất xưởng hoặc so với lần thí nghiệm trước.

Đối với MBA không bị ẩm thì hệ số hấp thụ dao động trong khoảng từ 1,3 đến 2 khi đo ở nhiệt độ 10 oC – 30 oC. Còn đối với MBA bị ẩm hoặc có khuyết tật hệ số hấp thụ gần bằng 1.

Điều 201. Mục đích thí nghiệm góc tổn hao điện môi
Đo góc tổn hao điện môi tgδ là xác định phẩm chất cách điện của điện môi, những cuộn dây có cách điện tốt có góc tổn hao điện môi nhỏ, những cuộn dây có góc tổn hao điện môi lớn và tăng dần qua các lần đo biểu hiện phẩm chất cách điện suy giảm do bị nhiễm ẩm, nhiễm tạp chất hoặc bị già hoá.

Điều 202. Các yêu cầu thí nghiệm góc tổn hao điện môi tgδ
Việc đo tgδ là bắt buộc đối với MBA cấp 35 kV dung lượng từ 10 000 kVA trở lên và những MBA 110 kV trở lên không phân biệt công suất.
Thí nghiệm góc tổn hao điện môi MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu 1 năm sau khi đóng điện và sau đó 3 năm một lần.
Trường hợp kết quả đo được lớn cần phải xem xét cẩn thận các yếu tố có thể làm tăng kết quả đo như điều kiện khí hậu khi đo độ ẩm tăng cao, môi trường ô nhiễm, các sứ đầu ra bẩn, có nhiễu của các thiết bị mang điện ở gần đối tượng đo để có các biện pháp loại trừ các yếu tố ảnh hưởng này.

Điều 203. Đánh giá kết quả thí nghiệm góc tổn hao điện môi

Trị số tgδ không tiêu chuẩn hoá mà so sánh với số liệu xuất xưởng hoặc so với lần thí nghiệm trước.

Tgδ MBA quy đổi về nhiệt độ khi thử nghiệm khởi đầu không được tăng quá 30 % giá trị khởi đầu.

Nếu kết quả tgδ MBA trong mọi trường hợp đo được nhỏ hơn 1 % ở nhiệt độ MBA 20 oC có thể được xem là tốt không cần phải so sánh với giá trị khởi đầu.

Đối với những máy biến áp không có giá trị khởi đầu thì có tham khảo giá trị tối đa cho phép của tgδ, % cuộn dây MBA theo nhiệt độ ở bảng dưới đây.

Bảng 3.3. Giá trị lớn nhất cho phép
của  tgδ  cuộn dây MBA ngâm trong dầu cách điện

Cấp điện áp của cuộn dây phía điện áp cao

Nhiệt độ cuộn dây oC

10

20

30

40

50

60

70

Từ 35 kV trở lên, công suất

≥ 10000kVA và 110÷220kV với mọi công suất

 

0,8

 

1

 

1,3

 

1,7

 

2,3

 

3

 

4

330÷500kV

0,8

1,0

1,3

1,7

2,2

2,9

3,8

Bảng 3.4.  Hệ số quy đổi tgδ  K2  theo hiệu nhiệt độ

Hiệu nhiệt độ

∆t =  t2-t1

1

2

3

4

5

10

15

16

Hệ số K2

1,05

1,10

1,15

1,20

1,25

1,55

1,95

2,4

Giá trị của hệ số quy đổi tgδ K2 theo hiệu nhiệt độ được cho bởi nhà chế tạo, trong trường hợp không có số liệu của nhà chế tạo có thể sử dụng Bảng 3.4 và công thức sau:

tgδ(t2) =  K2 x tgδ(t1)

Trong đó:

tgδ(t2): góc tổn hao điện môi được hiệu chỉnh tại nhiệt độ quy đổi t2 .
tgδ(t1): góc tổn hao đo được tại nhiệt độ t1.

K2: hệ số hiệu chỉnh tgδ theo nhiệt độ.

Khi đo tgδ tại nhiệt độ tương đối cao và thấy giá trị sau khi đã hiệu chỉnh lớn bất thường thì nên để MBA nguội đi và lặp lại phép đo.

Trong trường hợp hiệu nhiệt độ không có trong bảng, thì có thể tính bằng cách nhân các hệ số tương ứng. Ví dụ: K2 = K*(5)×K*(4) = 1,20×1,25 = 1,5. Trong đó K*(5), K*(4) là giá trị hệ số K2 tại hiệu nhiệt độ ∆t có giá trị 5 và 4 trong Bảng 3.4.

Chương IV
THÍ NGHIỆM ĐIỆN TRỞ MỘT CHIỀU

Điều 204. Mục đích thí nghiệm điện trở một chiều
- Đo điện trở một chiều cuộn dây MBA để kiểm tra tình trạng các cấu trúc phần dẫn dòng trong MBA (cuộn dây chính, cuộn dây phân áp) có bị đứt hay chập vòng không, kiểm tra điện trở tiếp xúc các mối tiếp xúc của đầu vào với cấu trúc dẫn dòng bên trong, các cấu trúc dẫn điện của bộ chuyển nấc phân áp.

Điều 205. Các yêu cầu thí nghiệm điện trở một chiều
-Thí nghiệm điện trở một chiều cuộn dây MBA với mọi nấc phân áp.
- Đối với các MBA có bộ chuyển nấc thì trước khi thí nghiệm điện trở một chiều thực hiện chuyển nấc không dưới ba lần toàn bộ nấc.
- Thí nghiệm điện trở một chiều cuộn dây MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu 1 năm sau khi đóng điện và sau đó 3 năm một lần.

Điều 206. Đánh giá kết quả thí nghiệm điện trở một chiều

- Giá trị điện trở đo được không được sai lệch quá 2% giá trị đo đượccùng đầu phân thế ở các pha khác MBA và số liệu nhà chế tạo quy về cùng nhiệtđộ.

- Kết quả đo được ở nhiệt độ t1 cần quy đổi về nhiệt t2 theo côngthức:

R2=R1(235+t2)/(235+t1)

R1- Điện trở cuộn dây đo ở nhiệt độ t1, Ω

R2- Điện trở cuộn dây đo ở nhiệt độ t2, Ω

t1 và t2 tính bằng oC.

R1 và R2 tính bằng Ω

Chương V
KIỂM TRA CỰC TÍNH VÀ TỔ ĐẤU DÂY

Điều 207. Mục đích kiểm tra cực tính và tổ đấu dây
Các cuộn dây được gọi là có cùng cực tính (tương ứng với một cách qui ước tên gọi các đầu cực của chúng) khi vectơ điện áp cảm ứng trong từng cuộn dây đều cùng phương cùng chiều. Thí nghiệm kiểm tra cực tính để làm cơ sở cho việc xác định tổ đấu dây của MBA.
Tổ đấu dây MBA được xác định là chỉ số của véc tơ điện áp thứ cấp (như chỉ số giờ của kim giờ) khi cho véc tơ điện áp sơ cấp (là kim phút) đang chỉ vào số 12 trên mặt đồng hồ. Tổ đấu dây MBA là một thông số cấu trúc cơ bản, thể hiện góc lệch pha tương đối giữa các hệ thống véc tơ điện áp sơ cấp và thứ cấp, là cơ sở áp dụng các sơ đồ thích hợp để tiến hành thí nghiệm các thông số của MBA và áp dụng các công thức tính toán quy đổi kết quả thí nghiệm, là một trong những điều kiện để xem xét phương án đấu nối vận hành song song máy biến áp và phối hợp trong đấu nối sơ đồ mạch dòng thứ cấp của bảo vệ rơ le.

Điều 208. Các yêu cầu kiểm tra cực tính và tổ đấu dây
Kiểm tra cực tính và tổ đấu dây MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA.
Kiểm tra cực tính và tổ đấu dây MBA khi không có tài liệu của nhà chế tạo hoặc khi nghi ngờ về những dữ liệu này.

Điều 209. Đánh giá kết quả kiểm tra cực tính và tổ đấu dây
Tổ đấu dây của MBA phải đúng với tài liệu MBA do nhà máy cung cấp, còn cực tính các đầu ra MBA phải đúng với ký hiệu trên mác máy của nhà sản xuất.

Chương VI
THÍ NGHIỆM TỶ SỐ BIẾN MBA

Điều 210. Mục đích thí nghiệm tỷ số biến MBA
Tỷ số biến MBA là hệ số biến đổi giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp, là một trong những thông số cơ bản. Đo tỷ số biến của các MBA để kiểm tra tính đúng đắn của cấu trúc cuộn dây và kết hợp với các hạng mục thí nghiệm khác để xác định mức độ chạm chập vòng dây, điều kiện vận hành song song các MBA.

Điều 211. Các yêu cầu thí nghiệm tỷ số biến MBA
Tỷ số biến MBA được thí nghiệm tại tất cả các nấc phân áp.
Trong trường hợp các MBA ba pha mà khi đó các pha độc lập và có thể tiếp cận được, nguồn một pha sẽ được sử dụng; Tuy nhiên, khi thuận tiện, nguồn ba pha có thể được sử dụng.
Điện áp để đo tỷ số biến có thể là điện áp 80 V, 120 V, 220 V, 380 V.
Để đảm bảo an toàn cho người đo và dụng cụ đo, người ta thường đưa điện áp vào cuộn cao áp và đo điện áp của cuộn cao và cuộn hạ áp. Các đồng hồ dùng để đo tỷ số biến cần phải có cấp chính xác 0,3 hoặc tốt hơn.
Thí nghiệm tỷ số biến MBA bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới, sau đại tu MBA và theo quy định thí nghiệm định kỳ.

Điều 212. Đánh giá kết quả thí nghiệm tỷ số biến MBA
Giá trị tỷ số biến sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA không được lệch quá 0,5 % giá trị đo được tại các nấc tương ứng của các pha khác và giá trị xuất xưởng.

Chương VII
THÍ NGHIỆM TỔN HAO
KHÔNG TẢI VÀ DÒNG ĐIỆN KHÔNG TẢI

Điều 213. Mục đích thí nghiệm tổn hao không tải và dòng điện không tải
Các thiết bị điện khi làm việc ở trạng thái không tải tiêu thụ một lượng công suất để từ hóa lõi thép phần công suất này gọi là tổn hao không tải. Thí nghiệm tổn hao không tải và dòng điện không tải được thực hiện nhằm mục đích phát hiện các hư hỏng, khuyết tật trong lõi thép, gông từ, chạm chập các lá thép trong lõi thép, chập vòng dây.

Điều 214. Các yêu cầu thí nghiệm tổn hao không tải và dòng điện không tải
Thực hiện đối với MBA công suất từ 1000 kVA trở lên.
Thực hiện khi kết quả kiểm tra hàm lượng khí trong dầu MBA không đạt yêu cầu.
Thí nghiệm tổn hao không tải và dòng điện không tải đối với MBA 3 pha thực hiện theo sơ đồ dùng điện áp thử một pha như tại nhà máy chế tạo.
Thí nghiệm tổn hao không tải nên được thực hiện với điện áp thử đưa vào cuộn dây hạ áp MBA đúng bằng điện áp thử theo biên bản xuất xưởng. Trường hợp tại hiện hiện trường không có điện áp thử theo biên bản xuất xưởng thì thực hiện với điện áp 380V hoặc điện áp không quá 10kV và tính toán nội suy đến giá trị của nhà chế tạo theo IEC 60076-19.
Cần lưu ý trước khi làm thí nghiệm tổn hao không tải và dòng điện không tải không được đưa dòng điện một chiều vào cuộn dây MBA (đo điện trở một chiều cuộn dây, đo điện trở cách điện cuộn dây, sấy MBA bằng dòng điện một chiều).`
Đôi khi lõi thép của MBA có thể có từ dư, hiện tượng từ dư làm kết quả của dòng điện từ hóa cao hơn giá trị chuẩn, phương pháp duy nhất để giải phóng ảnh hưởng của từ dư đó là khử từ cho lõi thép của MBA. Để tránh từ dư, phép đo điện trở một chiều cuộn dây MBA phải được thực hiện sau khi thí nghiệm dòng điện không tải. Tuy nhiên, một số MBA có kết cấu lõi thép đặc biệt có thể khác quy luật trên.
Thí nghiệm tổn hao không tải và dòng điện không tải MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới, sau đại tu MBA và sau 1 năm sau khi đóng điện.

Điều 215. Đánh giá kết quả thí nghiệm tổn hao không tải và dòng điện không tải
Phương pháp và sai số thực hiện theo IEC 60076-19.
Giá trị tổn hao không tải đo được ở các pha khác nhau MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu không được lệch quá 5 % giá trị xuất xưởng của nhà sản xuất.
Giá trị tổn hao không tải của MBA một pha sau lắp đặt mới và sau đại tu không được lệch quá 10 % giá trị khởi đầu.
Trong quá trình vận hành thì giá trị tổn hao không tải không được lệch quá 15 % giá trị khởi đầu.
Đối với MBA 3 pha kết quả đo được xem là tốt nếu tổn hao không tải đo khi ngắn mạch cuộn pha a, đưa nguồn vào cuộn dây bc và tổn hao không tải đo khi ngắn mạch cuộn pha c, đưa nguồn vào cuộn dây ab không lệch quá 5% còn tổn hao không tải đo khi ngắn mạch cuộn pha b, đưa nguồn vào cuộn dây ac do kết cấu lõi thép nên thường lớn hơn (25÷50)% tổn hao hai pha kia. Dòng điện không tải đo khi ngắn mạch cuộn pha a, đưa nguồn vào cuộn dây bc và dòng điện không tải đo khi ngắn mạch cuộn pha c, đưa nguồn vào cuộn dây ab không lệch quá ± 5 % còn dòng điện không tải dòng điện không tải đo khi ngắn mạch cuộn pha b, đưa nguồn vào cuộn dây ac do kết cấu lõi thép nên thường lớn hơn (25÷50) % dòng điện không tải của hai pha kia.
Đối với MBA ba pha, dòng không tải được tính toán bằng cách lấy giá trị trung bình cộng của các dòng điện không tải của 3 pha. Dòng không tải đo được không được vượt quá 30 % so với số liệu nhà sản xuất cung cấp.

Chương VIII
THÍ NGHIỆM TỔN THẤT
NGẮN MẠCH VÀ ĐIỆN ÁP NGẮN MẠCH

Điều 216. Mục đích thí nghiệm tổn thất ngắn mạch và điện áp ngắn mạch
Phép đo được thực hiện để xác định tổn thất ngắn mạch của MBA và điện áp ngắn mạch ở tần số định mức và dòng điện định mức. Phép đo thực hiện riêng rẽ cho từng cặp cuộn dây.

Điều 217. Các yêu cầu thí nghiệm
Thí nghiệm điện áp ngắn mạch MBA thực hiện đối với MBA có công suất từ 125 MVA trở lên.
Đối với MBA có bộ chuyển nấc dưới tải, thí nghiệm điện áp ngắn mạch MBA thực hiện tại nấc chính, hai nấc đầu và cuối của bộ chuyển nấc.
Thí nghiệm ngắn mạch nên được tiến hành với dòng điện không nhỏ hơn 25 % dòng định mức. Trường hợp tại hiện hiện trường không có điện áp thử theo biên bản xuất xưởng thì thực hiện với điện áp 380 V hoặc điện áp không quá 10 kV và tính toán nội suy đến giá trị của nhà chế tạo.
Các máy biến dòng chân sứ nếu không sử dụng phải được nối tắt và nối đất trước khi thí nghiệm.
Thí nghiệm tổn thất ngắn mạch và điện áp ngắn mạch MBA là bắt buộc sau lắp đặt mới và đại tu MBA. Trong quá trình vận hành chỉ thực hiện khi MBA chịu dòng ngắn mạch quá 70 % giá trị tính toán.

Điều 218. Đánh giá kết quả thí nghiệm tổn thất ngắn mạch và điện áp ngắn mạch
Giá trị điện áp ngắn mạch MBA mới vào vận hành sai số cho phép là 5% với giá trị ghi trên mác máy tại nấc chính.
Giá trị điện áp ngắn mạch MBA sau đại tu và trong vận hành sai số cho phép là 3% với giá trị khởi đầu và giữa các pha.
Tổn thất ngắn mạch (quy về cùng điều kiện) không được lớn hơn 15% so với số liệu nhà sản xuất cung cấp.

Chương IX
THÍ NGHIỆM ĐIỆN MÔI
BẰNG ĐIỆN ÁP TĂNG CAO TẦN SỐ CÔNG NGHIỆP

Điều 219. Mục đích thí nghiệm điện môi bằng điện áp tăng cao tần số công nghiệp

Thí nghiệm điện môi bằng điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp trong thời gian một phút để kiểm tra mức chịu đựng quá điện áp tạm thời tần số công nghiệp của cách điện giữa các cuộn dây với nhau, các bộ phận cách điện của cuộn dây với lõi thép và vỏ nối đất, để xác nhận chất lượng cách điện của MBA.

Các yêu cầu thí nghiệm điện môi bằng điện áp tăng cao tần số công nghiệp
Khi đại tu thay thế toàn bộ cuộn dây và cách điện MBA thì điện áp thử bằng 
0,9 điện áp thử theo quy định của nhà máy, còn khi chỉ thay một phần cách điện hoặc tái cấu trúc lại MBA thì điện áp thử bằng 0,85 điện áp thử theo quy định của nhà máy.

Những MBA có trung tính cách điện không hoàn toàn thì chỉ thí nghiệm cao áp theo điện áp định mức của trung tính còn toàn bộ cuộn dây sẽ được thử bằng điện áp tăng cao cảm ứng.

Trong quá trình thí nghiệm cần theo dõi cẩn thận để phát hiện các dấu hiệu bất thường có thể xảy ra, ví dụ như biểu hiện có khói, âm thanh nghe thấy được, hoặc dòng điện trong mạch thí nghiệm tăng đột ngột, điện áp thí nghiệm suy giảm, thì nhanh chóng giảm điện áp thí nghiệm về dưới 1/4 điện áp thí nghiệm và ngắt mạch.

Việc thử cao áp chỉ tiến hành sau khi đã đủ thời gian ổn định dầu.

Trước và sau khi thử phải kiểm tra cách điện cuộn dây. Sau khi thử phải tiến hành thí nghiệm không tải.

Nếu đại tu, sửa chữa MBA mà không thay cuộn dây và cách điện thì không bắt buộc thí nghiệm điện môi bằng điện áp tăng cao tần số công nghiệp.

Thí nghiệm này là bắt buộc cho các MBA sau đại tu sửa chữa có thay thế cuộn dây hoặc một phần cuộn dây, hoặc có thay đổi các kết cấu cách điện có nguy cơ làm giảm thấp mức cách điện trong máy làm ảnh hưởng đến mức chịu đựng điện áp của máy.

Trong các trường hợp MBA bị sự cố trong vận hành mà các thí nghiệm thông thường ở điện áp thấp khác không phát hiện được nguyên nhân sự cố cần áp dụng thí nghiệm này để xác định tình trạng của MBA sau sự cố giúp cho việc quyết định phải đưa MBA ra sửa chữa hay đóng máy trở lại làm việc bình thường.

Đánh giá kết quả thí nghiệm điện môi bằng điện áp tăng cao tần số công nghiệp

MBA chịu được điện áp tăng cao tần số 50Hz trong thời gian 1 phút thì coi là đạt tiêu chuẩn. Giá trị điện áp thí nghiệm tăng cao tần số công nghiệp đối với cuộn dây MBA trong bảng dưới đây.

Bảng 9.1. Các giá trị điện áp cao nhất và điện áp
thí nghiệm tăng cao tần số công nghiệp đối với cuộn dây MBA

Chương X
THÍ NGHIỆM DẦU MBA

Điều 220. Thí nghiệm điện áp chọc thủng dầu MBA

1. Mục đích thí nghiệm điện áp chọc thủng dầu MBA
Thí nghiệm điện áp chọc thủng dầu MBA để xác định độ bền điện của dầu MBA và có thể coi đây là đặc tính tổng hợp của dầu.

2. Các yêu cầu thí nghiệm điện áp chọc thủng dầu MBA
Trước khi thí nghiệm điện áp chọc thủng dầu MBA cần tráng cốc và điện cực thử bằng dầu thử.
Tiến hành thí nghiệm 6 lần với khoảng thời gian 10 phút và lấy giá trị trung bình của 6 lần thí nghiệm làm kết quả điện áp chọc thủng dầu.
Nếu trị số một lần thí nghiệm khác biệt nhiều so với các lần khác mà thường là lần đầu thì bỏ trị số này và tính giá trị trung bình của 5 lần thí nghiệm còn lại làm kết quả điện áp chọc thủng dầu.
Thí nghiệm điện áp chọc thủng dầu MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 10 ngày, 1 tháng, 3 tháng và sau đó 1 năm một lần.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm điện áp chọc thủng dầuMBA

Nếu dầu MBA có điện áp đánh thủng thấp thì chứng tỏ dầu đã bị nhiễm ẩm, khí, các tạp chất khác hoặc bị lão hoá.

Đối với MBA điện áp 110 kV trở lên khi vận chuyển không nạp dầu thì trước khi tiến hành lắp ráp cần phải lấy mẫu dầu của lớp dầu đọng ở máy để thí nghiệm điện áp đánh thủng, trị số không thấp hơn 50 kV, còn dầu mới nhận từ nhà cung cấp trước khi lọc trị số không thấp hơn 30 kV.

Các trị số thí nghiệm phải đáp ứng tiêu chuẩn điện áp chọc thủng dầu nêu trong bảng dưới đây.

Bảng 10.1. Điện áp chọc thủng dầu MBA

Cấp điện áp MBA

Điện áp chọc thủng (kV) khe hở 2,5mm không thấp hơn

Dầu MBA  sau lắp mới

Dầu trong vận hành

< 15 kV

- 15 đến 35 kV

- > 35kV và < 110 kV

- 110 đến 220 kV

- 500 kV

30

35

45

60

70

25

30

40

55

60

Điều 221. Thí nghiệm tgδ dầu MBA

1. Mục đích thí nghiệm tgδ dầu MBA
Thí nghiệm tgδ dầu MBA để xác định chất lượng, độ sạch của dầu mới, mức độ nhiễm bẩn và lão hoá của dầu MBA trong vận hành.

2. Các yêu cầu thí nghiệm tgδ dầu MBA
Trước khi thí nghiệm tgδ dầu MBA cần kiểm tra cầu đo và cốc thử không có tổn hao.
Để đánh giá toàn diện tình trạng MBA cần đo tgδ dầu ở nhiệt độ 20, 70 và 90 oC.
Thí nghiệm tgδ dầu MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 10 ngày, 1 tháng, 3 tháng và sau đó 1 năm một lần.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm điện tgδ dầu MBA

Nếu dầu MBA có tgδ tăng thì đặc tính cách điện của MBA giảm.

Nếu tgδ dầu MBA mà tăng vượt giới hạn thì phải có biện pháp làm giảm giá trị này hoặc phải thay dầu MBA.

Các trị số thí nghiệm phải đáp ứng tiêu chuẩn tgδ dầu MBA nêu trong bảng dưới đây.

Bảng 10.2. Tổn hao điện môi tgδ dầu MBA

Nhiệt độ và cấp điện áp MBA

tgδ(%) dầu MBA không lớn hơn

Dầu mới

Dầu trong vận hành

Ở nhiệt độ 20oC với điện áp

 

 

- Đến 220 kV

0,2

0,7

- 330 kV đến 500 kV

0,2

0,5

Ở nhiệt độ 70oC với điện áp

 

 

- Đến 220 kV

1,5

7

- 330 đến 500 kV

1,5

5

Ở nhiệt độ 90oC

2,6

Theo nhà chế tạo

Điều 222. Kiểm tra mầu sắc dầu MBA

1. Mục đích kiểm tra mầu sắc dầu MBA
Xác định mầu sắc dầu MBA để đánh giá sơ bộ chất lượng dầu.

2. Các yêu cầu kiểm tra mầu sắc dầu MBA Kiểm tra mầu sắc dầu MBA không bắt buộc.

3. Đánh giá mầu sắc dầu MBA
Dầu MBA thường trong hoặc vàng nhạt, trong quá trình vận hành do tác động của nhiệt độ và do bị nhiễm bẩn dầu sẽ bị tối đi.
Dầu mới mà có màu tối chứng tỏ độ sạch của dầu không đạt yêu cầu.
Nếu trong vận hành dầu bị đổi màu tối nhanh chứng tỏ dầu bị nóng hoặc có tạo than.

Điều 223. Thí nghiệm hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA

1. Mục đích thí nghiệm hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA
Tạp chất cơ học là tất cả các chất không hoà tan có trong dầu và chất này ảnh hưởng đến độ bền điện của dầu MBA.
Thí nghiệm hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA để so sánh với giới hạn trong tiêu chuẩn.
Thí nghiệm hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 10 ngày, 1 tháng, 3 tháng và sau đó 1 năm một lần.

2. Các yêu cầu thí nghiệm hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA
Có thể xác định hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA bằng cách quan sát dầu được khuấy lên trong cốc thuỷ tinh và được ánh sáng xuyên qua. Nếu không nhìn thấy tạp chất có thể coi là lượng tạp chất trong dầu không vượt quá 50g/1tấn dầu.
Cách chính xác để xác định hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA là cân một lượng dầu trước và sau khi lọc tạp chất.
Máy tự động đếm các hạt tạp chất làm việc trên nguyên tắc làm đứt quãng tia sáng (đó là làm giảm cường độ của chùm tia sáng chiếu qua sensor, ánh sáng bị hấp phụ hoặc bị chắn bởi các hạt tạp chất) để xác định số lượng hạt tạp chất và đánh giá mức độ nhiễm bẩn MBA.
Thí nghiệm hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA hoặc đếm hạt tạp chất trong dầu MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm hàm lượng tạp chất cơ học trong dầuMBA

Các trị số thí nghiệm hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA phải đáp ứng tiêu chuẩn nêu trong bảng dưới đây:

Bảng 10.3. Giới hạn hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA

Cấp điện áp MBA

Hàm lượng tạp chất cơ học (%) trong dầu MBA không lớn hơn

Dầu mới

Dầu trong vận hành

- Đến 110 kV (Quan sát bằng mắt)

- 220 kV

- 500 kV

Không thấy

0,0016

0,0015

Không thấy

0,0017

0,0016

Các trị số thí nghiệm đếm hạt trong dầu MBA nêu trong bảng dưới đây.

Bảng 10.4. Giới hạn hàm lượng tạp chất
cơ học trong dầu MBA (số lượng hạt tạp chất)

Cấp điện áp MBA

Hàm lượng tạp chất cơ học (số lượng hạt tạp chất trong 1ml dầu)

Dầu mới

Dầu trong vận hành

Đến 110 kV (Quan sát bằng mắt) 220 kV

- Có kích thước lớn hơn 6μm

- Có kích thước lớn hơn 14μm 500 kV

- Có kích thước lớn hơn 6μm

- Có kích thước lớn hơn 14μm

Không thấy

≤320

≤40

≤80

≤10

Không thấy

≤1300

≤160

≤320

≤40

Điều 224. Thí nghiệm hàm lượng nước trong dầu MBA

1. Mục đích thí nghiệm hàm lượng nước trong dầu MBA
Với hàm lượng nước trong dầu thấp thì không ảnh hưởng đáng kể đến đặc tính của dầu nhưng nếu hàm lượng này vượt tiêu chuẩn thì nước có thể có tác động nguy hại đến MBA.
Thí nghiệm hàm lượng nước dầu MBA để so sánh với giới hạn trong tiêu chuẩn.

2. Các yêu cầu thí nghiệm hàm lượng nước trong dầu MBA
Nếu hàm lượng nước trong dầu tăng chứng tỏ MBA bị mất độ kín hoặc dầu bị lão hoá rất mạnh.
Nước bị lắng ở đáy MBA có thể tan vào dầu hoặc ngay cả làm ẩm cách điện cứng.
Thí nghiệm hàm lượng nước trong dầu MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 10 ngày, 1 tháng, 3 tháng và sau đó 1 năm một lần.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm hàm lượng nước trong dầuMBA

Các trị số thí nghiệm phải đáp ứng tiêu chuẩn hàm lượng nước trong dầu MBA nêu trong bảng dưới đây.

Bảng 10.5. Giới hạn hàm lượng nước trong dầu MBA

Cấp điện áp MBA

Hàm lượng nước (ppm) trong dầu MBA không lớn hơn

Dầu mới

Dầu trong vận hành

- 110 kV (không có bảo vệ bằng màng chất dẻo hoặc nitơ)

- 110 kV (có bảo vệ bằng màng chất dẻo hoặc nitơ)

- 220 kV

- 500 kV

20

10

10

10

25

25

20

20

Điều 225. Thí nghiệm nhiệt độ chớp cháy dầu MBA

1. Mục đích thí nghiệm nhiệt độ chớp cháy dầu MBA
Nhiệt độ chớp cháy là một đặc tính quan trọng. Khi dầu MBA bị phân huỷ tạo ra các hydrocarbon có điểm cháy thấp dẫn đến nhiệt độ chớp cháy của dầu giảm và dễ sinh ra cháy nổ.
Khi dầu MBA bị phân huỷ làm cho chất lượng dầu bị giảm và sinh khí. Dựa vào độ giảm của nhiệt độ chớp cháy và thành phần khí tích tụ trong rơle hơi ta có thể xác định được tính chất hư hỏng trong MBA.
Thí nghiệm nhiệt độ chớp cháy dầu MBA để so sánh với giới hạn trong tiêu chuẩn.

2. Các yêu cầu thí nghiệm nhiệt độ chớp cháy dầu MBA
Thí nghiệm nhiệt độ chớp cháy dầu MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 10 ngày, 1 tháng (riêng MBA điện áp 500 kV có thêm lần thử sau 3 tháng) và sau đó 1 năm một lần.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm nhiệt độ chớp cháy dầu MBA
Nhiệt độ chớp cháy dầu MBA không thấp hơn 135 oC đối với dầu mới và trong vận hành thì không được giảm quá 5 oC.

Điều 226. Thí nghiệm hàm lượng axit trong dầu MBA

1. Mục đích thí nghiệm hàm lượng axit trong dầu MBA
Trị số axit của dầu MBA là lượng mg Kali Hydroxit (KOH) cần thiết để trung hoà axit tự do trong 1g dầu.
Thí nghiệm trị số axit dầu MBA để so sánh với giới hạn trong tiêu chuẩn.

2. Các yêu cầu thí nghiệm hàm lượng axit trong dầu MBA
Thí nghiệm hàm lượng axit của dầu MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 10 ngày, 1 tháng, 3 tháng và sau đó 1 năm một lần.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm hàm lượng axit của dầuMBA

Các trị số thí nghiệm phải đáp ứng tiêu chuẩn hàm lượng axit của dầu MBA nêu trong bảng dưới đây:

Bảng 10.6. Giới hạn hàm lượng axit của dầu MBA

Cấp điện áp MBA

Hàm lượng axit của dầu MBA không lớn hơn

Dầu mới

Dầu trong vận hành

- Đến 35 kV

- 110 kV

- 220 đến 500 kV

0,02

0,02

0,02

0,25

0,15

0,1

Điều 227. Thí nghiệm hàm lượng axit - kiềm hoà tan trong dầu MBA

1. Mục đích thí nghiệm hàm lượng axit - kiềm hoà tan trong dầu MBA
Axit và kiềm có thể xâm nhập vào dầu khi tái sinh phục hồi dầu hoặc trong vận hành do bị ôxi hoá dầu. Các Axit trong dầu MBA làm cho chất lượng dầu kém đi và làm dầu phân huỷ nhanh. Các Axit này làm ăn mòn kim loại và làm già cách điện cứng.

2. Các yêu cầu thí nghiệm hàm lượng axit - kiềm hoà tan trong dầu MBA
Thí nghiệm trị số hàm lượng axit - kiềm hoà tan trong dầu MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 10 ngày, 1 tháng, 3 tháng và sau đó 1 năm một lần.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm hàm lượng axit - kiềm hoà tan trong dầu MBA

Các trị số thí nghiệm phải đáp ứng tiêu chuẩn hàm lượng axit - kiềm hoà tan trong dầu MBA nêu trong bảng dưới đây:

Bảng 10.7. Giới hạn hàm lượng axit - kiềm hoà tan trong dầu MBA

 

Cấp điện áp MBA

Trị số hàm lượng axit - kiềm hoà tan trong dầu MBA không lớn hơn

Dầu mới

Dầu trong vận hành

Đến 500 kV (mg KOH /1g dầu)

Không có

0,02

Điều 228. Thí nghiệm kháng ôxi hoá dầu MBA

1. Mục đích thí nghiệm kháng ôxi hoá dầu MBA
Dầu sau khi nạp vào MBA lắp đặt mới phải được thí nghiệm hạng mục này.

2. Các yêu cầu thí nghiệm kháng ôxi hoá dầu MBA
Thí nghiệm kháng ôxi hoá dầu MBA chỉ thực hiện khi có pha trộn dầu MBA hoặc với loại dầu mới.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm kháng ôxi hoá dầu MBA

Các trị số thí nghiệm phải đáp ứng tiêu chuẩn kháng ôxi hoá dầu MBA nêu trong bảng dưới đây:

Bảng 10.8. Giới hạn kháng ôxi hoá dầu MBA

Cấp điện áp MBA

Trị số kháng ôxi hoá dầu MBA không lớn hơn

Dầu mới

- Khối lượng cặn (%)

- Trị số axit sau ôxy hóa (mg KOH /1g dầu)

0,01

0,10

Điều 229. Phân tích khí hoà tan trong dầu MBA

1. Mục đích phân tích khí hoà tan trong dầu MBA
Các khí hoà tan trong dầu MBA là kết quả của quá trình phân huỷ vật liệu cách điện (dầu hoặc giấy cách điện) dưới tác dụng của nhiệt độ cao, tia lửa điện, hồ quang điện. Sản phẩm của quá trình phân huỷ là các khí H2 (Hydrogen), CH4 (Metan), CO (cacbon mono-oxit), CO2 (cacbon dioxit), C2H4 (Etylen), C2H6 (Etan), C2H2 (Acetylen). Có thể dựa vào kết quả thành phần khí sinh ra, tỷ lệ giữa chúng trong dầu MBA để phát hiện bất thường xảy ra trong MBA.

2. Các yêu cầu phân tích khí hoà tan trong dầu MBA
Phân tích khí hoà tan trong dầu MBA nhằm phát hiện các khí thành phần tạo ra trong quá trình vận hành thực hiện đối với MBA có mức điện áp 110 kV trở lên.
Thí nghiệm hàm lượng khí hoà tan trong dầu MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 3 ngày, 1 tháng, 3 tháng và sau đó 1 năm một lần.

3. Đánh giá kết quả phân tích khí hoà tan trong dầu MBA

Thông qua kết quả phân tích sắc ký khí có thể đánh giá tình trạng MBA bằng cách so sánh kết quả phân tích sắc ký khí với giá trị ngưỡng cho phép và theo tốc độ tăng hàm lượng khí trong dầu, có thể chuẩn đoán được nguyên nhân sinh ra các khí thành phần để đề ra biện pháp cần thiết, trường hợp nguy hiểm có thể ngừng vận hành MBA tránh để xảy ra sự cố: Tuân thủ áp dụng bảng các giá trị an toàn của các khí hòa tan theo Quy trình vận hành - sửa chữa MBA ban hành kèm theo Quyết định số 623 ĐVN/KTNĐ ngày 23/5/1997 của Tổng công ty Điện lực Việt Nam.

Bảng 10.9. Quy định hàm lượng khí hòa tan trong dầu MBA

Hàm lượng khí hòa tan trong dầu (ppm)

Thời gian vận hành (năm)

0-3

3-6

6-12

12-15

lớn hơn 15

Hydrogen (H2)

50

150

250

300

500

Methane (CH4)

50

100

100

100

150

Ethane (C2H6)

100

100

100

100

100

Ethylene (C2H4)

100

150

150

150

200

Acetylene (C2H2)

15

60

150

150

150

Carbon Monoxide (CO)

300

1000

1000

1000

1.500

Carbon Dioxide (CO2)

3000

5000

10.000

10.000

15.000

Khi phát hiện tổng hàm lượng khí tăng cao thì có thể tham khảo để phục vụ đánh giá tình trạng MBA như sau:

Xác định tính chất khiếm khuyết MBA theo bảng dưới đây:

Bảng 10.10. Tính chất khiếm khuyết MBA theo tỷ lệ hàm lượng cặp khí H2, 
CH
4, C2H2, C2H4  và C2H6  hoà tan trong dầu.

STT

Dạng khiếm khuyết dự đoán

Tỉ lệ hàm lượng khí đặc thù

Ví dụ điển hình

С2Н2 С2Н4

СН4 Н2

С2Н4 С2Н6

1.

Tình trạng bình thường

<0,1

0,1-1

<1

Tình trạng già hoá bình thường

2.

Phóng điện cục bộ năng lượng thấp

<0,1

<0.1

<1

Phóng điện trong các khoảng khí tạo ra bởi dầu không thấm hết hoặc ẩm cách điện.

 

3.

Phóng điện cục bộ năng lượng cao

 

0,1-3

 

<0,1

 

<1

Phóng điện trong các khoảng khí tạo ra bởi dầu không thấm hết hoặc ẩm cách điện và dẫn đến để lại vết hoặc thủng các điện.

 

4.

Phóng điện năng lượng thấp

 

>0,1

 

0,1-1

 

1-3

Phát tia lửa điện liên tục trong dầu giữa các chỗ nối điện thế khác nhau hoặc điện thế trôi. Chọc thủng dầu giữa các chất liệu cứng.

 

5.

Phóng điện năng lượng cao

 

0.1-3

 

0.1-1

 

>3

Phóng điện hồ quang; tia lửa điện; Chọc thủng dầu giữa các cuộn dây hoặc các bối dây hoặc giữa các bối dây với đất.

6.

Khuyết tật nhiệt độ thấp (<150°С)

<0.1

0.1-1

1-3

Quá nhiệt dây dẫn điện.

 

7.

Khuyết tật tăng nhiệt trong khoảng nhiệt độ thấp (150-300°С)

 

<0.1

 

>1

 

<1

Quá nhiệt cục bộ lõi từ do tập trung từ thông.  Sự tăng nhiệt của điểm nóng.

 

8.

Khuyết tật tăng nhiệt trong khoảng nhiệt độ trung bình (300-700°С)

 

<0.1

 

>1

 

1-3

Quá nhiệt cục bộ lõi từ do tập trung từ thông. Sự tăng nhiệt và tiếp tục tăng cao của điểm nóng.

 

9.

Khuyết tật tăng nhiệt trong khoảng nhiệt độ cao (>700°С )

 

<0.1

 

>1

 

>3

Điểm nóng trong lõi từ; quá nhiệt đồng do dòng Phucô, tiếp điểm kém; dòng quẩn trong lõi từ hoặc vỏ máy.

Nếu hư hỏng không liên quan đến cách điện cứng thì

5 ≤ CO2/CO ≤ 13

Nếu hư hỏng liên quan đến cách điện cứng thì

CO2/CO < 5 hoặc CO2/CO > 13

Nếu theo kết quả phân tích khí Ai < Aghi và vi < 10 %/tháng (Ai – Hàm lượng khí i trong dầu MBA; Aghi - Ngưỡng giới hạn hàm lượng khí i trong dầu MBA; vi - Vận tốc tương đối tăng hàm lượng khí i trong dầu MBA) thì chứng tỏ MBA không có khiếm khuyết, việc thí nghiệm hàm lượng khí thực hiện định kỳ theo quy định. Vận tốc tuyệt đối tăng hàm lượng khí i trong dầu xác định theo công thức sau:

Trong đó: Ami, A(m-1)i (ppm) – Hàm lượng khí i trong dầu hai lần phân tích liên tiếp cách nhau khoảng thời gian T (tháng).

Vận tốc tương đối tăng hàm lượng khí i trong dầu xác định theo công thức sau:

Nếu theo kết quả phân tích khí Ai > Aghi và vi > 10 %/tháng thì thực hiện thí nghiệm lại để khẳng định kết quả đo.

Phân tích điều kiện vận hành của MBA có tính đến các yếu tố làm sinh khí trong dầu.

Xác định dạng và tính chất khiếm khuyết theo tiêu chí tỉ lệ hàm lượng cặp khí hoà tan trong dầu MBA.

Nếu tốc độ sinh khí tương đối vi tăng thì thời hạn thí nghiệm khí trong dầu phải giảm đi và tiếp tục xác định dạng và tính chất khiếm khuyết và tính vi .

Nếu Ai > Aghi và vi > 10 %/tháng và vi tiếp tục tăng thì phải có kế hoạch tách MBA ra khỏi vận hành.

Nếu Ai > Aghi và vi không thay đổi và < 10 %/tháng thì tiến hành lọc dầu MBA. Sau lọc dầu nếu hàm lượng khí hoà tan trong dầu giữ ở dưới ngưỡng giới hạn và không tăng điều đó chứng tỏ không có khiếm khuyết trong MBA và thực hiện các hạng mục thí nghiệm định kỳ theo quy định. Còn nếu sau lọc đầu vi > 10%/tháng thì phải có kế hoạch tách MBA ra khỏi vận hành, vi < 10%/tháng thì vẫn tiếp tục vận hành nhưng phải tăng cường giám sát hàm lượng khí trong dầu.

Nếu Ai > Aghi và vi ≤ 0, thì cần xem xét ảnh hưởng của các yếu tố trong vận hành còn nếu không có các yếu tố này thì chứng tỏ khuyết tật MBA phát triển vào sâu bên trong (cháy tiếp điểm chuyển nấc, tấm thép lõi từ, ốc đai gông từ…).

Đối với MBA có bộ chuyển nấc dưới tải thì phải xem xét đặc điểm cấu trúc của bộ điều áp và phân tích khí trong dầu của cả khoang chuyển nấc để xác định khả năng thẩm thấu khí từ khoang chuyển nấc sang khoang thùng dầu chính. Trong trường hợp hàm lượng một hoặc vài khí trong dầu ở khoang chuyển nấc và khoang thùng dầu chính như nhau thì chứng tỏ có dịch chuyển khí từ khoang chuyển nấc sang khoang máy, phải kiểm tra lại tiếp điểm chuyển nấc và độ kín giữa hai khoang.

Trong trường hợp nghi ngờ có khiếm khuyết trong MBA, để cân nhắc việc có cho vận hành MBA nữa hay không cần phải xem xét các yếu tố như sau: Khả năng sinh khí là do nguyên nhân khác chứ không phải khiếm khuyết trong MBA (do hư hỏng làm mát, hỏng hệ thống bảo vệ dầu và các nguyên nhân khác); Những đặc thù của vận hành MBA; Các khuyến cáo của nhà sản xuất.

Chuẩn đoán dạng hư hỏng theo khí thành phần cơ bản theo bảng dưới đây:

Bảng 10.11. Các Dạng hư hỏng MBA
theo khí thành phần cơ bản trong dầu MBA

- Quá nhiệt dẫn tới phân hủy dầu

- Tạo thành khí ethylen, methan cùng với lượng nhỏ hydrogen và ethan

- Khí chính: ethylen

- Quá nhiệt dẫn tới phân hủy giấy cách điện

- Tạo thành khí cacbon monoxide cùng với methan và ethylen do phân hủy dầu

- Khí chính: cacbon monoxide

- Phóng điện với năng lượng thấp

- Tạo thành hydrogen và methan cùng với một lượng nhỏ ethan và ethylen. Nếu xuất hiện CO và CO2 do phóng điện qua giấy cách điện.

- Khí chính: Hydrogen

- Phóng hồ quang điện trong dầu

- Tạo thành một lượng lớn khí hydrogen và acetylen cùng với một lượng đáng kể methan và ethylen. Nếu xuất hiện CO và CO2 do phóng hồ quang điện qua giấy cách điện.

- Khí chính: acetylen

Điều 230. Thí nghiệm hàm lượng 2-furfural

1. Mục đích thí nghiệm hàm lượng 2-furfural
Đánh giá tình trạng phân huỷ cách điện cellulose của MBA bằng cách so sánh giá trị thí nghiệm với giá trị ngưỡng cho phép.

2. Các yêu cầu hàm lượng 2-furfural
Thực hiện đối với MBA điện áp 110 kV trở lên.
Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: 12 năm một lần và sau 24 năm vận hành 4 năm thực hiện một lần.

3. Đánh giá kết quả hàm lượng 2-furfural
Giá trị cho phép về hàm lượng 2-furfural trong dầu MBA không quá 15 ppm.

Chương XI
THÍ NGHIỆM CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ

Điều 231. Thí nghiệm bộ điều áp dưới tải

1. Mục đích thí nghiệm bộ điều áp dưới tải (OLTC)
Đánh giá được toàn bộ quá trình làm việc của bộ OLTC để điều chỉnh điện áp khi máy biến áp đang mang điện áp hoặc khi đang có tải.

2. Các yêu cầu thí nghiệm bộ điều áp dưới tải MBA

Thực hiện thí nghiệm bộ OLTC ở tất cả các MBA lực có bộ điều chỉnh điện áp, công suất danh định trên 1000 kVA với máy một pha và 3000 kVA với máy ba pha.

Kiểm tra đồ thị vòng của OLTC để biết được vị trí tiếp xúc của các tiếp điểm lựa chọn tĩnh và động đã hoạt động đúng hay lệch.

Để biết rõ sự làm việc của các tiếp điểm công tắc K và các chi tiết bên trong của nó thì cần phải chụp sóng công tắc K. Công việc được tiến hành sau khi lắp đặt hoàn chỉnh MBA, các hạng mục thí nghiệm MBA đã xong cho kết quả tốt.

Thí nghiệm bộ điều áp dưới tải MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu 01 năm sau khi đóng điện và sau đó thực hiện theo quy định của nhà sản xuất.

Dầu trong khoang điều áp dưới tải được thí nghiệm theo chỉ dẫn của nhà chế tạo. Trường hợp không có chỉ dẫn của nhà chế tạo, mẫu dầu lấy từ khoang điều áp dưới tải tiến hành thí nghiệm các mục ở bảng dưới đây:

Bảng 11.1. Tiêu chuẩn chất lượng dầu
trong khoang điều áp dưới tải khi vận hành

STT

Hạng mục thí nghiệm

Giá trị giới hạn

Điểm cuối trung tính

Một pha hoặc điểm không trung tính, kV

≤ 35

110÷220

500

1

Điện áp chọc thủng (kV) (khe hở 2,5 mm), không thấp hơn:

40

35

50

60

2

Hàm lượng nước (ppm) không lớn hơn:

30

-

25

20

Thí nghiệm dầu từ khoang điều áp dưới tải thực hiện cùng với thí nghiệm dầu lấy từ thùng dầu chính MBA.

Trường hợp MBA có quy định của nhà chế tạo bộ OLTC thì tham khảo thêm quy định của nhà chế tạo.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm bộ điều áp dưới tải
Để đánh giá tình trạng bộ điều chỉnh điện áp dưới tải, căn cứ vào các kết quả thí nghiệm nêu trên để xác định bộ điều áp dưới tải đạt yêu cầu kỹ thuật hay không.
Tiêu chuẩn dầu trong khoang điều áp dưới tải khi lắp mới thì như dầu trong thùng dầu chính MBA còn trong vận hành thì như Bảng tiêu chuẩn chất lượng dầu trong khoang điều áp dưới tải khi vận hành (nếu có quy định của nhà chế tạo thì áp dụng theo quy định của nhà chế tạo).

Điều 232. Thí nghiệm sứ xuyên

1. Mục đích thí nghiệm sứ xuyên
Đánh giá được toàn bộ tính năng kỹ thuật của sứ cách điện được tổ hợp ở MBA chứa đầy dầu và cuộn kháng điện.

2. Các yêu cầu thí nghiệm sứ xuyên

Thí nghiệm sứ đầu vào có cực đo tang điện áp 35 kV trở lên tiến hành bằng cách đo tgδ sứ.

Thí nghiệm sứ đầu vào không có cực đo tang điện áp 35 kV trở xuống tiến hành bằng cách thử điện áp tăng cao thời gian 1 phút với giá trị trong bảng 11.2 (chỉ thực hiện khi lắp đặt MBA hoặc khi thay thế sứ).

Trước khi thí nghiệm, cách điện bề mặt sứ phải được vệ sinh sạch sẽ, kiểm tra chất lượng bề ngoài sứ: sự nguyên vẹn, không bị nứt, mẻ tán sứ, rò rỉ dầu, đồng hồ chỉ thị mức dầu sứ xuyên nạp dầu.

Thí nghiệm sứ đầu vào MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 1 năm và sau đó 3 năm một lần.

Theo IEC 60137, thí nghiệm tgδ sứ ở nhiệt độ môi trường từ 10 oC- 40 oC; Đánh giá kết quả thí nghiệm: so sánh với quy định của nhà chế tạo sứ. Trường hợp không có quy định cụ thể của nhà chế tạo tham khảo bảng 2-5 Quy trình vận hành và sửa chữa MBA của EVN hoặc Bảng 11.3.

Bảng 11.2. Giá trị thử điện áp tần số 50 Hz tăng cao các sứ đầu vào MBA

Điện áp danh định của hệ thống (kV)

Điện áp cao nhất của thiết bị (kV)

Điện áp chịu xung sét 1,2/50μs (trị số đỉnh)  (kV)

Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp ngắn hạn (kV)

6

7,2

60

20

10

12

75

28

15

17,5

95

38

22

24

125

50

35

38,5

180

75

40,5

190

80

110

123

550

230

220

245

1050

460

500

550

1800

710

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm sứ xuyên

Kết quả đo được phải phù hợp với số liệu đo khi xuất xưởng. Nếu không có số liệu xuất xưởng có thể tham khảo các giá trị cho ở bảng 11.3.

Bảng 11.3. Giá trị cho phép tgδ% cách điện chính
và cách điện của cực đo lường ở 10oC-40oC .

 

 

Kiểu cách điện chính

Giá trị tgδ% của sứ cách điện và U danh định của sứ cách điện, kV

Đến 35

60 ÷ 110

150 ÷ 220

500

Trước vận hành

Trong vận hành

Trước vận hành

Trong vận hành

Trước vận hành

Trong vận hành

Trước vận hành

Trong vận hành

Bakelít

3

7

2

5

 

 

 

 

Giấy êpoxi

 

 

0,9

1,5

 

 

 

 

Dầu có màng chắn

 

 

2

5

2

4

1

2

Giấy dầu

 

 

0,8

1,5

0,6

1,2

0,6

1

Tgδ sứ xuyên MBA quy đổi về nhiệt độ khi thử nghiệm khởi đầu không được tăng quá 30% giá trị khởi đầu.

Điều 233. Thí nghiệm biến dòng chân sứ

1. Mục đích thí nghiệm BD chân sứ
Đánh giá được toàn bộ tính năng kỹ thuật của BD được tổ hợp ở MBA chứa đầy dầu

2. Các yêu cầu thí nghiệm biến dòng chân sứ
Thí nghiệm các BD ở tất cả các MBA chứa đầy dầu, trước và sau lắp đặt vào MBA.
Đo điện trở cách điện giữa các cuộn dây với vỏ, đo điện trở cách điện giữa các cuộn dây với nhau, giá trị điện trở cách điện không được nhỏ hơn 2 MΩ. Dụng cụ đo cách điện Mêgaôm loại 500 V hoặc theo hướng dẫn nhà chế tạo. Lưu ý đo điện trở cách điện một cuộn dây, thì các cuộn khác nối tắt và nối đất vỏ.
Xác định tỷ số biến đổi của BD, so sánh với số liệu ghi trên nhãn mác đúng hay sai. Xác định cực tính của BD, chiều dòng điện cuộn dây thứ cấp so với cuộn dây sơ cấp, quy định ký hiệu cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp trên nhãn mác BD. Ngoài ra còn xác định sự chạm chập vòng dây thứ cấp.
Kiểm tra đặc tính từ hoá V-A xác định tình trạng lõi thép BD và cách điện giữa các vòng dây quấn cuộn dây thứ cấp, xác định được đặc tính làm việc của BD: quan hệ giữa điện áp và dòng điện.
Đo điện trở một chiều xác định được điện trở cuộn dây thứ cấp, đánh giá được tình trạng cuộn dây và chất lượng mối nối, các đầu dây đưa ra khi quấn nhiều tỷ số biến đổi trên một cuộn .
Các thí nghiệm cấp chính xác danh định của BD phải được thực hiện trên từng BD và phải bao gồm phép đo tỉ số và góc pha ở 100% và ở 10% dòng điện danh định, khi mang điện ở tần số danh định. Mức tải là mức tải tiêu chuẩn lớn nhất mà BD được ấn định thông số danh định cho cấp chính xác cao nhất. Đối với cuộn bảo vệ, xác định đường cong từ hoá điển hình để phối hợp với đường đặc tuyến rơle bảo vệ.
Thí nghiệm BD sứ MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 1 năm (kiểm tra điện trở cách điện, đặc tính V-A, điện trở một chiều) và sau đó 3 năm một lần (kiểm tra điện trở cách điện, đặc tính V-A, tỷ số biến, điện trở một chiều).

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm biến dòng chân sứ
Để đánh giá tình trạng của BD, căn cứ vào các kết quả thí nghiệm nêu trên để xác định BD đạt yêu cầu kỹ thuật hay không.

Điều 234. Thí nghiệm rơle hơi, dòng dầu và áp lực

1. Mục đích thí nghiệm rơle hơi, dòng dầu và áp lực
Đánh giá được toàn bộ tính năng kỹ thuật của rơle hơi, rơle dòng dầu, rơle áp suất và công tắc áp suất được tổ hợp ở MBA chứa đầy dầu.

2. Các yêu cầu thí nghiệm rơle hơi, dòng dầu và áp lực Kiểm tra độ kín của rơle hơi và rơle dòng dầu
Kiểm tra tín hiệu báo trước và tín hiệu sự cố Theo dõi mức dầu trong rơle hơi qua ô kính, khi mức dầu trong rơle hơi giảm đi 200 cm3 đến 300 cm3 (tương đương với lượng khí tích tụ ở phần trên của rơle hơi).
Khi mức dầu tiếp tục cạn đến vạch 1 đến 10 mm, tiếp điểm tín hiệu sự cố của rơle hơi tiếp lại. Đèn trên bảng tín hiệu của thiết bị kiểm tra rơle hơi sẽ sáng. Kiểm tra tốc độ dòng dầu. Đặt mức khống chế cho rơle áp lực theo tốc độ dòng dầu (từ 0,3kg/cm2 đến 0,9kg/cm2) tương ứng với tốc độ dòng dầu từ 0,6m/s đến 2,5m/s.
Thí nghiệm rơle áp suất và van xả áp lực ở tất cả các MBA chứa đầy dầu, trước lắp đặt và kiểm tra sau khi tổ hợp vào MBA.
Tăng áp suất vượt quá giá trị áp suất đặt của rơle áp suất, công tắc áp suất để công tắc mở (hoặc đóng) và giảm áp suất xuống dưới giá trị áp suất đặt của công tắc để công tắc đóng lại (hoặc mở ra). Chu trình kiểm tra sự tác động này phải thực hiện ít nhất là 02 lần.
Thí nghiệm rơle hơi, dòng dầu và áp suất, van xả áp lực MBA là bắt buộc đối với MBA lắp đặt mới (trước và sau lắp đặt mới), sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành (chỉ thử kiểm tra cơ khí, phao có hỏng không, cách điện và tác động tiếp điểm): lần đầu sau khi đóng điện 1 năm và sau đó 3 năm một lần.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm rơle hơi, dòng dầu và áp lực
Để đánh giá tình trạng của rơle hơi, rơle dòng dầu, rơle áp suất và van xả áp lực, căn cứ vào các kết quả thí nghiệm nêu trên để xác định rơle đạt yêu cầu kỹ thuật hay không.

Điều 235. Thí nghiệm đồng hồ nhiệt độ và mức dầu

1. Mục đích thí nghiệm đồng hồ nhiệt độ và mức dầu
Đánh giá được toàn bộ tính năng kỹ thuật của đồng hồ nhiệt độ và đồng hồ chỉ thị mức dầu được tổ hợp ở MBA chứa đầy dầu và cuộn kháng điện.

2. Các yêu cầu thí nghiệm đồng hồ nhiệt độ và mức dầu
Kiểm tra mức chỉ thị mức dầu MBA căn cứ vào giá trị chỉ thị trên mặt đồng hồ bằng cách xem xét nhiệt độ của thùng dầu chính MBA tại các thời điểm khác nhau từ đó mức chất lỏng trong thùng giãn nở theo nhiệt độ.
Thí nghiệm đồng hồ nhiệt độ và mức dầu MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 1 năm và sau đó 3 năm một lần.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm đồng hồ nhiệt độ và mức dầu
Để đánh giá tình trạng của đồng hồ nhiệt độ và đồng hồ mức dầu, căn cứ vào các kết quả thí nghiệm nêu trên để xác định thiết bị đạt yêu cầu kỹ thuật hay không.

Điều 236. Thí nghiệm độ kín MBA

1. Mục đích thí nghiệm độ kín MBA
Thí nghiệm độ kín MBA thực hiện để đánh giá tình trạng của các gioăng ghép nối các phần MBA, loại trừ khả năng bị gỉ dầu và xâm nhập không khí vào bên trong MBA.

2. Các yêu cầu thí nghiệm độ kín MBA
Thí nghiệm độ kín MBA thực hiện đối với mọi MBA.
Nhiệt độ dầu khi thử độ kín không được dưới 10 oC đối với MBA điện áp đến 150 kV và 20 oC đối với MBA còn lại.
Đối với MBA có điện áp đến 35 kV, thí nghiệm bằng cách tạo áp lực cột dầu cao 0,6 m trên mức dầu trong bình dầu phụ (trên mức dầu MBA trường hợp không có bình dầu phụ) trong khoảng thời gian không dưới 3h.
Đối với MBA có sử dụng túi khí, thí nghiệm bằng cách tạo áp lực khí trong túi khí 10 kPa trong khoảng thời gian không dưới 3 h.
Đối với MBA còn lại, thí nghiệm bằng cách tạo áp lực khí khô hoặc Nitơ 10 kPa trên mức dầu trong bình dầu phụ trong khoảng thời gian không dưới 3 h.
Thí nghiệm độ kín MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm độ kín MBA
MBA được coi là kín nếu sau khi thử không thấy có hiện tượng gỉ dầu.

Điều 237. Thí nghiệm hệ thống làm mát

1. Mục đích thí nghiệm hệ thống làm mát
Đánh giá được toàn bộ tính năng kỹ thuật động cơ quạt mát, động cơ bơm dầu được tổ hợp ở MBA chứa đầy dầu và đồng hồ chỉ thị áp lực bơm dầu.

2. Các yêu cầu thí nghiệm hệ thống làm mát
Thí nghiệm điện trở cách điện cuộn dây với vỏ và các cuộn dây với nhau bằng Mêgômet loại 1000 V. Điện trở cách điện Rcđ ≥ 2 MΩ.
Thí nghiệm điện trở một chiều: đo điện trở 1 chiều cuộn dây động cơ, so sánh đánh giá giữa các pha, trị số điện trở một chiều đo được cho từng pha riêng biệt phải không khác nhau so với nhà chế tạo. Kiểm tra dòng tải của các động cơ. Kiểm tra phần cơ khí chuyển động, xem có bị kẹt, có tiếng kêu khác thường.
Kiểm tra đồng hồ chỉ thị bơm dầu.
Thí nghiệm hệ thống làm mát MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA. Chu kỳ kiểm tra trong quá trình vận hành: lần đầu sau khi đóng điện 1 năm và sau đó 3 năm một lần.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm hệ thống làm mát
Để đánh giá tình trạng của động cơ quạt mát và động cơ bơm dầu căn cứ vào các kết quả thí nghiệm nêu trên để xác định động cơ đạt yêu cầu kỹ thuật hay không.

Điều 238. Thí nghiệm tiếng ồn

1. Mục đích thí nghiệm tiếng ồn
Xác định tiếng ồn phát sinh ra từ MBA đang vận hành khi không tải và khi mang tải. Từ đó đánh giá được mức ồn môi trường và chất lượng kết cấu MBA.

2. Các yêu cầu thí nghiệm tiếng ồn
Áp dụng cho MBA (được bao gồm tiêu chuẩn IEC 76, 726 và 289) không hạn chế khác về công suất hoặc điện áp khi chúng được trang bị thêm các thiết bị phụ khác.
Dụng cụ đo cường độ tiếng ồn phải thoả mãn yêu cầu của IEC 1043-1993. Dải tần của dụng cụ đo phải được thích nghi với phổ tần số của điều kiện vận hành MBA (có/không có các trang bị làm mát bằng không khí).
Thí nghiệm tiếng ồn MBA là bắt buộc đối với MBA sau lắp đặt mới và sau đại tu MBA.

3. Đánh giá kết quả thí nghiệm tiếng ồn

Căn cứ kết quả đo được, để đánh giá kết cấu của MBA khi vận hành và có các biện pháp làm giảm tiếng ồn.

Mức ồn tối đa cho phép ở khu vực công cộng và dân cư được nêu trong Bảng 11.4.

Bảng 11.4. Mức ồn  tối đa cho phép
ở khu vực công cộng và dân cư (đơn vị dB)

Khu vực

Thời gian

6h ÷ 18h

18h ÷ 22h

22h ÷ 6h

Khu vực cần đặc biệt yên tĩnh như:

bệnh viện, thư viện, nhà điều dưỡng, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, đền chùa

50

45

40

Khu dân cư, khách sạn, nhà nghỉ, cơ

quan hành chính

60

55

50

Khu dân cư xen kẽ trong khu vực thương mại, dịch vụ, sản xuất

75

70

50

Điều 239. Các thí nghiệm khác

1. Thí nghiệm kiểm tra phóng điện cục bộ trong MBA: Mục đích để phát hiện sớm các điểm có phát sinh PD trong MBA. Chu kỳ kiểm tra: Đóng điện lần đầu và định kỳ hàng năm; Trường hợp MBA có vấn đề có thể giảm thời gian xuống quý, tháng, tuần tùy thuộc tình trạng cụ thể của MBA; Thí nghiệm sau khi bảo vệ chính của MBA tác động gửi lệnh cắt MC ba phía.

2. Thí nghiệm phân tích quét phản hồi tần số FRA: để phát hiện các sự bất thường trong cuộn dây, trong mạch từ MBA; Chu kỳ kiểm tra: sau khi lắp đặt MBA, sau sự cố MBA do các bảo vệ nội bộ tác động hoặc khi kết quả thí nghiệm tổn hao không tải có sự thay đổi khác thường; Sau mỗi quá trình vận chuyển hoặc dịch chuyển thay đổi vị trí.

3. Thí nghiệm phân tích hàm lượng khí trong dầu đối với các MBA có lắp đặt hệ thống giám sát hàm lượng khí trong dầu online: thực hiện 3 năm /1 lần để kiểm định hệ thống online và thực hiện đột xuất khi hệ thống online làm việc không bình thường hoặc có các trị số tăng lên đột ngột.

4. Các quy định khác: Thí nghiệm cách điện gông từ trước khi lắp đặt MBA; thực hiện thí nghiệm không tải trước khi đo cách điện, một chiều...