Văn bản: Bộ Quy định vận hành sửa chữa năm 2018

PHẦN XI
QUY ĐỊNH TỔN THẤT
ĐIỆN NĂNG TRÊN LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI

Chương I
NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG

Điều 276. Tính toán TTĐN quá khứ thông qua số liệu đo đếm

I.1. 1. TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của các CTTTĐ

- Điện năng nhận trên LTT 220 kV trở xuống của CTTTĐ i xác định như sau:

ANi = ANM_TTi + ANN_TTi + A500_TTi + AĐL_TTi +  ATT_TTi

Trong đó:

i: các CTTTĐ 1, 2, 3, 4;

ANi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i;

ANM_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i từ các NMĐ;

ANN_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i từ lưới điện nước ngoài;

A500_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i từ LTT 500kV;

AĐL_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i từ các TCTĐL;

ATT_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i từ các CTTTĐ khác;

- Điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của Công ty TTĐ i xác định như sau:

AGi = ATTi_NM + ATTi_NN + ATTi_500 + ATTi_ĐL + ATTi_TT + ATTi_KH

Trong đó:

AGi: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i;

ATTi_NM: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i cho các NMĐ;

ATTi_NN: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i cho lưới điện nước ngoài;

ATTi_500: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i cho LTT 500kV;

ATTi_ĐL: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i cho các TCTĐL;

ATTi_TT: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i cho các CTTTĐ khác;

ATTi_KH: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i cho khách hàng sử dụng điện đấu nối trực tiếp vào LTT;

- TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i xác định như sau:

Δ Ai (kWh) = ANi - AGi  (kWh)

Trong đó:

ΔAi: điện năng tổn thất trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i;

- Tỷ lệ TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i xác định như sau:

ΔAi (%) = [DAi (kWh) x 100] / ANi  (kWh)

Hình 1.1. Điện năng giao nhận trên LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i

I.2. 2. TTĐN trên LTT 500kV của các CTTTĐ

- Điện năng nhận trên LTT 500 kV của CTTTĐ i xác định như sau:

ANi = ANM_TTi + ANN_TTi + A220_TTi + AĐL_TTi + ATT_TTi

Trong đó:

i: các CTTTĐ 1, 2, 3, 4;

ANi: điện năng nhận trên LTT 500kV của CTTTĐ i;

ANM_TTi: điện năng nhận trên LTT 500kV của CTTTĐ i từ các NMĐ;

ANN_TTi: điện năng nhận trên LTT 500kV của CTTTĐ i từ lưới điện nước ngoài;

A220_TTi: điện năng nhận trên LTT 500kV của CTTTĐ i từ LTT 220kV;

AĐL_TTi: điện năng nhận trên LTT 500kV của CTTTĐ i từ các TCTĐL;

ATT_TTi: điện năng nhận trên LTT 500kV của CTTTĐ i từ các CTTTĐ khác;

- Điện năng giao trên LTT 500kV của Công ty TTĐ i xác định như sau:

AGi = ATTi_NM + ATTi_NN + ATTi_220 + ATTi_ĐL + ATTi_TT + ATTi_KH

Trong đó:

AGi: điện năng giao trên LTT 500kV của CTTTĐ i;

ATTi_NM: điện năng giao trên LTT 500kV của CTTTĐ i cho các NMĐ;

ATTi_NN: điện năng giao trên LTT 500kV của CTTTĐ i cho lưới điện nước ngoài;

ATTi_500: điện năng giao trên LTT 500kV của CTTTĐ i cho LTT 220kV;

ATTi_ĐL: điện năng giao trên LTT 500kV của CTTTĐ i cho các TCTĐL;

ATTi_TT: điện năng giao trên LTT 500kV của CTTTĐ i cho các CTTTĐ khác;

ATTi_KH: điện năng giao trên LTT 500kV của CTTTĐ i cho khách hàng sử dụng điện đấu nối trực tiếp vào LTT;

- TTĐN trên LTT 500kV của CTTTĐ i xác định như sau:

ΔAi (kWh) = ANi - AGi  (kWh)

Trong đó:

ΔAi: điện năng tổn thất trên LTT 500kV của CTTTĐ i;

- Tỷ lệ TTĐN trên LTT 500kV của CTTTĐ i xác định như sau:

ΔAi (%) = [DAi (kWh) x 100] / ANi  (kWh)

Hình 1.2. Điện năng giao nhận trên LTT 500kV của CTTTĐ i

I.3  3. TTĐN trên LTT các CTTTĐ (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống)

- Điện năng nhận trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:

ANi  = ANM_TTi + ANN_TTi  + AĐL_TTi  +  ATT_TTi

Trong đó:

i: các CTTTĐ 1, 2, 3, 4;

ANi: điện năng nhận trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống);

ANM_TTi: điện năng nhận trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) từ các NMĐ;

ANN_TTi: điện năng nhận trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) từ lưới điện nước ngoài;

AĐL_TTi: điện năng nhận trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) từ các TCTĐL;

ATT_TTi: điện năng nhận trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) từ các CTTTĐ khác;

- Điện năng giao trên LTT 500kV của Công ty TTĐ i xác định như sau:

AGi = ATTi_NM + ATTi_NN + ATTi_ĐL + ATTi_TT + ATTi_KH

Trong đó:

AGi: điện năng giao trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống);

ATTi_NM: điện năng giao trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) cho các NMĐ;

ATTi_NN: điện năng giao trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) cho lưới điện nước ngoài;

ATTi_ĐL: điện năng giao trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) cho các TCTĐL;

ATTi_TT: điện năng giao trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) cho các CTTTĐ khác;

ATTi_KH: điện năng giao trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) cho khách hàng sử dụng điện đấu nối trực tiếp vào LTT;

- TTĐN trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:

ΔAi (kWh) = ANi - AGi (kWh)

Trong đó:

ΔAi: điện năng tổn thất trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống);

- Tỷ lệ TTĐN trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:

ΔAi (%) = [DAi (kWh) x 100] / ANi (kWh)

Hình 1.3. Điện năng giao nhận trên LTT của CTTTĐ i (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống)

I.4 4. TTĐN trên LTT 500kV của EVNNPT

- Điện năng nhận trên LTT 500kV của EVNNPT xác định như sau:

AN500 = ANM_500 + ANN_500 +ATTi_500

Trong đó:

AN500: điện năng nhận trên LTT 500kV của EVNNPT;

ANM_500: điện năng nhận trên LTT 500kV của EVNNPT từ các NMĐ;

ANN_500: điện năng nhận trên LTT 500kV của EVNNPT từ lưới điện nước ngoài;

ATTi_500: điện năng nhận trên LTT 500kV của EVNNPT từ LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i;

- Điện năng giao trên LTT 500kV của EVNNPT xác định như sau:

AG500  = A500_NM  + A500_NN + A500_TTi

Trong đó:

AG500: điện năng giao trên LTT 500kV của EVNNPT;

A500_NM: điện năng giao trên LTT 500kV của EVNNPT cho các NMĐ;

A500_NN: điện năng giao trên LTT 500kV của EVNNPT cho lưới điện nước ngoài;

A500_TTi: điện năng giao trên LTT 500kV của EVNNPT cho LTT 220kV trở xuống của CTTTĐ i;

- TTĐN trên LTT 500kV của EVNNPT xác định như sau:

ΔA500  (kWh) = AN500 - AG500 (kWh)

Trong đó:

ΔA500: điện năng tổn thất trên LTT 500kV của EVNNPT;

- Tỷ lệ TTĐN trên LTT 500kV của EVNNPT xác định như sau:

ΔA500 (%) = [DA500 (kWh) x 100] / AN500 (kWh)

Hình 1.4. Điện năng giao nhận trên LTT 500kV của EVNNPT

I.5  5. TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT

- Điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT xác định như sau:

AN220  = ΣANM_TTi + ΣANN_TTi  + ΣA500_TTi + ΣAĐL_TTi

Trong đó:

AN220: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT;

ANM_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT từ các NMĐ;

ANN_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT từ lưới điện nước ngoài;

A500_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV của EVNNPT từ LTT 500kV trở xuống của CTTTĐ i;

AĐL_TTi: điện năng nhận trên LTT 220kV của EVNNPT từ lưới điện các TCTĐL;

- Điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT xác định như

AG220 = ΣATTi_NM + ΣATTi_NN + ΣATTi_500 + ΣATTi_ĐL + ΣATTi_KH

Trong đó:

AG220: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT;

ATTi_NM: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT cho các NMĐ;

ATTi_NN: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT cho lưới điện nước ngoài;

ATTi_500: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT cho LTT 500kV của CTTTĐ i;

ATTi_ĐL: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT cho lưới điện các TCTĐL;

ATTi_KH: điện năng giao trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT cho khách hàng sử dụng điện đấu nối trực tiếp vào LTT;

- TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT xác định như sau:

ΔA220  (kWh) = AN220 - AG220 (kWh)

Trong đó:

ΔA220: điện năng tổn thất trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT;

- Tỷ lệ TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT xác định như sau:

ΔA220 (%) = [DA220 (kWh) x 100] / AN220  (kWh)

Hình 1.5.  Điện năng giao nhận trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT

I.6 6. TTĐN trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống)

- Điện năng nhận trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:

AN  = ΣANM_TTi + ANM_500 + ΣANN_TTi + ANN_500 + ΣAĐL_TTi

Trong đó:

AN: điện năng nhận trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống);

- Điện năng giao trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:

AG =  ΣATTi_NM + A500_NM + ΣATTi_NN + A500_NN + ΣATTi_ĐL + ΣATTi_KH

Trong đó:

AG: điện năng giao trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống);

- TTĐN trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:

ΔA (kWh) = AN  - AG (kWh)

Trong đó:

ΔA: điện năng tổn thất trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống);

- Tỷ lệ TTĐN trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:

ΔA (%) = [DA (kWh) x 100] / AN (kWh)

Hình 1.6. Điện năng giao nhận trên LTT của EVNNPT

I.7 7. Lưu ý đối với điện năng tự dùng cho TBA và thiết bị bù

Điện năng tự dùng các trạm biến áp: là điện năng tiêu thụ trong trạm biến áp phục vụ trực tiếp công tác vận hành hệ thống điện, bao gồm điện tự dùng cho hệ thống thông tin phục vụ vận hành hệ thống điện, hệ thống điều khiển, bảo vệ, hệ thống điều hòa, hút ẩm, sấy, thông gió, bơm nước, hệ thống chiếu sáng lắp đặt trong trạm, hệ thống làm mát, hệ thống cứu hỏa và điện năng tiêu thụ của các thiết bị bù tại trạm.

Điện năng tự dùng tại trạm biến áp của lưới điện truyền tải được tính vào tổn thất điện năng của lưới điện truyền tải.

Không được lấy điện sau máy biến áp tự dùng tại các trạm điện để cấp cho các mục đích ngoài mục đích phục vụ vận hành trạm điện. Trong trường hợp đặc biệt phải lấy điện sau các máy biến áp tự dùng tại các trạm điện để cấp cho mục đích khác phải lắp đặt công tơ đo đếm riêng, sản lượng điện cấp cho các mục đích này phải được đơn vị quản lý trạm điện giao nhận với các TCTĐL, CTĐL và phải được tính vào sản lượng điện thương phẩm của các TCTĐL, CTĐL, không được tính vào điện năng tự dùng của trạm biến áp.

Điều 277. Tính toán TTĐN tương lai thông qua số liệu dự báo

1. TTĐN trên LTT của EVNNPT

- TTĐN trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:

∆A (kWh) = ∆AMBA  (kWh) + ∆AĐD (kWh)

Trong đó:

AMBA: TTĐN trên MBA;

AĐD: TTĐN trên ĐD;

- Tỷ lệ TTĐN trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) xác định như sau:

∆A (%) = [∆A (kWh) x 100] / AN (kWh)

2. TTĐN trên MBA

- TTĐN trên MBA xác định như sau:

∆AMBA (kWh) = τmax x ∆Pk, MBA (kW) + T x ∆P0, MBA (kW)

Trong đó:

τmax: thời gian tổn thất công suất lớn nhất;

T: thời gian vận hành trong năm của MBA;

∆Pk, MBA: tổn thất có tải của MBA, tính toán bằng phần mềm PSS/E;

∆P0, MBA: tổn thất không tải của MBA, tra theo tài liệu của nhà sản xuất;

3. TTĐN trên ĐD

- TTĐN trên ĐD xác định như sau:

∆AMBA  (kWh) = τmax x ∆Pd.dẫn  (kW) x Knhiệt độ  + T x ∆Pv.quang

(kW)

Trong đó:

∆Pd.dẫn: tổn thất công suất của dây dẫn, tính toán bằng phần mềm PSS/E;

T: thời gian vận hành trong năm của ĐD;

∆Pv.quang: tổn thất công suất của ĐD do vầng quang, tra theo tài liệu chuyên ngành;

4. Thời gian tổn thất công suất lớn nhất

- Thời gian tổn thất công suất lớn nhất xác định như sau:

Trong đó:

n: số ngày trong chu kỳ tính TTĐN;

P(t): biểu đồ công suất ngày điển hình của chu kỳ tính toán;

Pmax: công suất tác dụng cực đại trong biểu đồ công suất điển hình;

Điều 278. Trình tự tính toán TTĐN tương lai thông qua số liệu dự báo

1. Số liệu tính toán

- Số liệu tính toán TTĐN bao gồm:

● Thông số kỹ thuật của các NMĐ đang vận hành;

● Các thay đổi liên quan đến NMĐ đang vận hành trong chu kỳ tính toán;

● Tiến độ và thông số kỹ thuật của các NMĐ sẽ vào vận hành trong chu kỳ tính toán;

● Thông số kỹ thuật của các TBA và ĐD đang vận hành;

● Các thay đổi liên quan đến TBA và ĐD đang vận hành trong chu kỳ tính toán;

● Tiến độ và thông số kỹ thuật của các TBA và ĐD sẽ vào vận hành trong chu kỳ tính toán;

● Ranh giới đo đếm điện năng;

● Dự báo phụ tải bao gồm điện năng, công suất tác dụng cực đại, biểu đồ công suất ngày điển hình của các TCTĐL và khách hàng sử dụng điện đấu nối trực tiếp vào LTT tại các điểm đấu nối;

● Kế hoạch huy động nguồn trong chu kỳ tính toán;

2. Trình tự tính toán

- Lập file tính toán chế độ xác lập bằng phần mềm PSS/E cho chế độ cực đại của ngày điển hình trong chu kỳ tính toán;

- Tính tổn thất công suất có tải của MBA và tổn thất công suất của dây dẫn bằng phần mềm PSS/E cho LTT 500kV và 220kV trở xuống của các CTTTĐ;

- Tính tổn thất không tải của MBA và tổn thất vầng quang của ĐD;

- Tính thời gian tổn thất công suất lớn nhất τmax của LTT 500kV và 220kV trở xuống của các CTTTĐ;

- Tính TTĐN không tải và có tải của MBA;

- Tính TTĐN của dây dẫn và TTĐN vầng quang của ĐD;

- Tính TTĐN trên LTT 500kV của EVNNPT;

- Tính TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của các CTTTĐ;

- Tính TTĐN trên LTT 220kV trở xuống của EVNNPT;

- Tính TTĐN trên LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống);

Chương II
TỔ CHỨC TÍNH TOÁN, ĐÁNH GIÁ, BÁO CÁO TTĐN

Điều 279. Tổ chức tính toán, đánh giá, báo cáo TTĐN quá khứ

1. Tổ chức tính toán, báo cáo TTĐN quá khứ

- Hàng tháng, các CTTTĐ chịu trách nhiệm thống kê, tính toán:

● Thống kê, tính toán điện năng giao, nhận trên LTT 500kV, 220kV trở xuống và lưới chung (bao gồm LLT 500kV và 220kV trở xuống) trong phạm vi quản lý và xác nhận số liệu trên phần mềm MDMS trước ngày mùng 05 hàng tháng;

● Tính toán TTĐN trên LTT 500kV, 220kV trở xuống và lưới chung (bao gồm LLT 500kV và 220kV trở xuống) trong phạm vi quản lý xác nhận số liệu trên phần mềm MDMS trước ngày mùng 05 hàng tháng;

● Điện năng truyền tải trên từng ĐD và MBA trong phạm vi quản lý;

● Công suất tác dụng cực đại truyền tải trên từng ĐD và MBA trong phạm vi quản lý;

● TTĐN từng ĐD và MBA trong phạm vi quản lý;

● Hệ số cosφ, công suất phản kháng cực đại và điện năng phản kháng truyền tải trên từng MBA, ĐD trong phạm vi quản lý;

● Điện năng tự dùng cho TBA và thiết bị bù trong phạm vi quản lý;

- Hàng tháng, Ban Kế hoạch của EVNNPT chịu trách nhiệm:

● Tổng hợp, tính toán điện năng giao, nhận của EVNNPT và từng CTTTĐ trên LTT 500kV, 220kV trở xuống và lưới chung (bao gồm LLT 500kV và 220kV trở xuống);

● Tính toán TTĐN của EVNNPT và từng CTTTĐ trên LTT 500kV, 220kV trở xuống và lưới chung (bao gồm LLT 500kV và 220kV trở xuống);

- Hàng tháng, trên cơ sở các số liệu thống kê tính toán, các CTTTĐ chịu trách nhiệm đánh giá, phân tích:

● Tình hình TTĐN của LTT trong phạm vi quản lý của CTTTĐ.

● Nguyên nhân TTĐN từng ĐD, MBA trong phạm vi quản lý và toàn bộ CTTTĐ tăng, giảm hoặc duy trì không thay đổi;

● Nguyên nhân điện năng tự dùng cho TBA và thiết bị bù trong phạm vi quản lý tăng, giảm hoặc duy trì không thay đổi;

2. Báo cáo TTĐN quá khứ

- Trước ngày mùng 5 hàng tháng, các CTTTĐ chịu trách nhiệm báo cáo EVNNPT bằng văn bản và bằng file Excel (địa chỉ email: kt.npt@npt.evn.vn; kh.npt@npt.evn.vn);

- Trước ngày mùng 10 hàng tháng, Ban Kế hoạch của EVNNPT chịu trách nhiệm báo cáo EVN bằng văn bản và bằng file (theo quy định);

- Hàng tháng, trên cơ sở các số liệu thống kê tính toán và đánh giá, phân tích (như trên), các CTTTĐ chịu trách nhiệm báo cáo EVNNPT:

● Các số liệu thống kê, tính toán (như trên);

● Đánh giá, phân tích của CTTTĐ (như trên);

● Xác định các biện pháp giảm TTĐN, điện năng tự dùng cho TBA và thiết bị bù để:

✓ Tổ chức triển khai các biện pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn cho phép của CTTTĐ;

✓ Kiến nghị EVNNPT các biện pháp liên quan và cần sự phối hợp của các CTTTĐ khác, các Ban QLDA, các TCTĐL và các TTĐĐ;

● Các số liệu khác theo quy định về thời gian và biểu mẫu báo cáo định kỳ công tác quản lý tổn thất điện năng hàng tháng hiện hành.

- Hàng tháng, trên cơ sở báo cáo của các CTTTĐ, Ban Kỹ thuật của EVNNPT chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo EVN:

● Các số liệu thống kê, tính toán về điện năng và TTĐN trên LTT;

● Đánh giá, phân tích của về tình hình TTĐN trên LTT;

● Xác định các biện pháp giảm TTĐN, điện năng tự dùng cho TBA và thiết bị bù để:

✓ Tổ chức triển khai các biện pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn cho phép của EVNNPT;

✓ Kiến nghị EVN các biện pháp liên quan và cần sự phối hợp của các TCTĐL và các TTĐĐ;

Điều 280. Tổ chức tính toán, đánh giá, báo cáo TTĐN tương lai

1. Tổ chức tính toán, đánh giá TTĐN tương lai

- Chu kỳ tính toán TTĐN: 1 năm tới;

- Trước ngày 01/11 hàng năm, Ban Kỹ thuật của EVNNPT chịu trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan như các NMĐ, TCTĐL, EPTC, TTĐĐ, CTTTĐ, Ban QLDA và các Ban Đầu tư, Quản lý Xây dựng, Kế hoạch của EVNNPT để thu thập số liệu, thông tin phục vụ tính toán TTĐN năm tới bao gồm:

● NMĐ;

● TBA và ĐD;

● Ranh giới đo đếm điện năng;

● Dự báo phụ tải;

● Kế hoạch huy động nguồn;

- Trước ngày 01/11 hàng năm, Ban Kỹ thuật của EVNNPT chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các CTTTĐ:

● Xây dựng các file tính toán chế độ xác lập bằng phần mềm PSS/E cho chế độ cực đại của ngày điển hình của từng tháng trong năm tới;

● Tính TTĐN trên LTT 500kV, LTT 220kV trở xuống và toàn bộ LTT của EVNNPT (bao gồm cả LTT 500kV và 220kV trở xuống) của EVNNPT và của các CTTTĐ;

- Trước ngày 01/12 hàng năm, Ban Kỹ thuật của EVNNPT chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các CTTTĐ, Ban QLDA và các Ban Đầu tư, Quản lý Xây dựng, Kế hoạch của EVNNPT để lập báo cáo TTĐN năm tới bao gồm các nội dung sau:

● Cơ sở tính toán TTĐN (số liệu, thông tin về NMĐ, TBA, ĐD, ranh giới đo đếm điện năng, dự báo phụ tải, kế hoạch huy động nguồn năm tới);

● TTĐN năm tới của LTT;

● Đánh giá, phân tích của về tình hình TTĐN năm tới trên LTT;

● Xác định các biện pháp giảm TTĐN, điện năng tự dùng cho TBA và thiết bị bù bao gồm:

✓ Các biện pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn cho phép của EVNNPT;

✓ Các biện pháp liên quan và cần sự phối hợp của các TCTĐL và các TTĐĐ;

● Các kiến nghị với EVN và ERAV về TTĐN;

2. Báo cáo TTĐN tương lai

Trước ngày 01/12 hàng năm, Ban Kỹ thuật của EVNNPT chịu trách nhiệm báo cáo mức TTĐN của năm tới trình EVN xem xét, phê duyệt;

Điều 281. Các công tác khác
- Ban Kỹ thuật chịu trách nhiệm phối hợp với Ban Viễn thông và Công nghệ Thông tin trang bị phần mềm PSS/E cho các CTTTĐ;
- Ban Kỹ thuật chịu trách nhiệm phối hợp với Ban Tổ chức và Nhân sự tổ chức đào tạo cho các CTTTĐ sử dụng phần mềm PSS/E để tính toán chế độ xác lập và tính toán TTĐN;
- Các CTTTĐ chịu trách nhiệm rà soát, trang bị các công tơ nội bộ để đáp ứng yêu cầu thống kê điện năng, công suất của từng ĐD, MBA trong phạm vi quản lý;
- Các CTTTĐ chịu trách nhiệm vận hành phần mềm tính toán tổn thất điện năng MDMS đảm bảo chuẩn xác tổn thất điện năng ngày của MBA, ĐD và của lưới truyền tải (lưới 500kV, 220kV, lưới chung 500kV và 220kV) thuộc phạm vi quản lý.