Văn bản: Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia năm 2018

Điều 44. Quy định trả lương trong một số trường hợp

1. Tiền lương trong thời gian đi học

a. Thanh toán tiền lương đi học trong nước:
- Trường hợp NLĐ được cử đi hội thảo, tập huấn, học tập dưới 1 tháng: thanh toán tiền lương như khi người lao động đi làm bình thường.
- Trường hợp NLĐ được cử đi học tập trong giờ làm việc, có quyết định của thủ trưởng đơn vị, mỗi đợt học có thời gian từ 01 tháng trở lên thì trước khi nhập học phải nộp thông báo nhập học và sau khi kết thúc đợt học phải nộp kết quả học tập cho đơn vị. Nếu NLĐ đạt kết quả học tập loại giỏi, xuất sắc thì kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 100%; ii. Kết quả học tập đạt loại khá thì kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 85%; iii. Kết quả học tập đạt loại trung bình thì kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 70%; iv. Kết quả học tập dưới trung bình thì kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 0.
Thời gian đi học tập trung, NLĐ được tạm ứng tiền lương với kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 70%. Đến khi có kết quả học tập, đơn vị sẽ chính thức thanh toán theo các quy định trên. Trường hợp kết quả học tập dưới mức trung bình, phần tiền lương đã tạm ứng sẽ bị trừ lùi vào các tháng tiếp theo.

b. Thanh toán tiền lương đi học nước ngoài:
- Trường hợp NLĐ được cử đi hội thảo, tập huấn, học tập tại nước ngoài dưới 1 tháng: Thanh toán tiền lương như NLĐ đi làm bình thường.
- Trường hợp NLĐ được cử đi thực tập nghề, dự hội thảo, học tập, khảo sát...tại nước ngoài từ 1 tháng trở lên, tiền lương được hưởng bằng 40% tiền lương theo hợp đồng lao động (quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH).

2. Tiền lương trả thêm khi NLĐ làm việc vào ban đêm
Đối với NLĐ làm việc vào ban đêm thì được trả thêm tiền lương làm đêm bằng 30% tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Tiền lương làm thêm giờ

a. Việc huy động NLĐ làm thêm giờ được thực hiện theo quy định tại Thỏa ước lao động tập thể và Nội quy lao động của EVNNPT.

b. Tiền lương thêm giờ thanh toán cho người lao động được lấy từ nguồn tiền lương của các đơn vị. Để đảm bảo thời gian nghỉ ngơi, sức khỏe cho NLĐ và ổn định thu nhập cho NLĐ còn lại, đơn vị ưu tiên bố trí cho NLĐ làm thêm giờ nghỉ bù. Trường hợp không bố trí nghỉ bù được hoặc nghỉ bù không hết thời gian làm thêm giờ thì thanh toán thêm giờ cho NLĐ theo Điểm c Khoản 3 Điều này.

c. Tiền lương làm thêm giờ được tính theo quy định tại Khoản 2, 4, 5 Điều 25 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.

4. Tiền lương cho ngày nghỉ phép, ngày nghỉ lễ tết, ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương

a. Tiền lương làm căn cứ để trả cho ngày nghỉ phép, ngày nghỉ lễ tết, ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương, ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương theo hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

b. Tiền lương trả cho ngày nghỉ phép, ngày nghỉ lễ tết, ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương là tiền lương theo hợp đồng lao động quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng, nhân với số ngày nghỉ phép, nghỉ lễ tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương.
Số ngày làm việc bình thường trong tháng được xác định là số ngày Dương lịch trừ đi số ngày nghỉ hàng tuần, lễ tết, bù lễ theo quy định.

c. Tiền lương trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm được quy định như sau:
- Đối với người lao động làm việc từ đủ 6 tháng trở lên là tiền lương theo hợp đồng lao động quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi tính trả tiền lương những ngày chưa nghỉ, chia cho số ngày làm việc bình thường của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ.
- Đối với người lao động làm việc dưới 6 tháng là tiền lương theo hợp đồng lao động quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này tính bình quân của toàn bộ thời gian làm việc, chia cho số ngày làm việc bình thường của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ.

5. Tiền lương làm căn cứ để trả cho NLĐ trong thời gian ngừng việc 

a. Nếu ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động thì tiền lương làm căn cứ để trả cho NLĐ trong thời gian ngừng việc là tiền lương theo hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

b. Nếu ngừng việc do lỗi của NLĐ thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương và tiền lương làm căn cứ để trả quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

6. Tiền lương làm căn cứ để tạm ứng cho NLĐ trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH của tháng trước liền kề trước khi NLĐ bị tạm đình chỉ công việc. Mức tiền lương tạm ứng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 129 của Bộ luật Lao động. Trường hợp NLĐ bị xử lý kỷ luật lao động, NLĐ không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng. Trường hợp NLĐ không bị xử lý kỷ luật lao động thì được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.