Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia năm 2022
Phụ lục I
QUY ĐỊNH CÔNG THỨC TÍNH LƯƠNG
I. QUY ĐỊNH CHẤM CÔNG
1. Hướng dẫn xác định ngày công chế độ (NCcđ)
Đơn vị căn cứ theo lịch dương xác định số ngày công chế độ của mỗi tháng bằng tổng số ngày trong tháng trừ đi số ngày nghỉ hằng tuần, số ngày nghỉ lễ tết và số ngày nghỉ bù lễ của tháng.
2. Quy định chấm công
Ký hiệu chấm công | GIẢITHÍCH KÝ HIỆU |
Ngày công hưởng lương hoạt động SXKD chính | |
+ | Ngày công làm việc thực tế đối với đối tượng làm việc theo giờ hành chính trong ngày |
C1 | Ngày công làm việc ca 1: - Từ 6 giờ đến 14 giờ đối với đối tượng làm 3 ca/ngày - Từ 6 giờ đến 12 giờ đối với đối tượng làm 4 ca/ngày |
C2 | Ngày công làm việc ca 2: - Từ 14 giờ đến 22 giờ đối với đối tượng làm 3 ca/ngày - Từ 12 giờ đến 18 giờ đối với đối tượng làm 4 ca/ngày |
C3-3 | Ngày công làm việc ca 3 đối với đối tượng làm 3 ca/ngày: từ 22h đến 6 giờ sáng ngày hôm sau |
C3-4 | Ngày công làm việc ca 3 đối với đối tượng làm 4 ca/ngày: từ 18 giờ đến 24 giờ |
C4 | Ngày công làm việc ca 4: từ 0 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau |
CT | Ngày công đi công tác |
H1 | Ngày công học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn dưới 1 tháng |
H2 | Ngày công học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn trong nước, mỗi đợt học có thời gian từ 1 tháng trở lên (theo quyết định của cấp có thẩm quyền) |
H3 | Ngày công học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn nước ngoài, mỗi đợt học có thời gian từ 1 tháng trở lên (theo quyết định của cấp có thẩm quyền) |
L | Ngày công nghỉ Lễ Tết |
P | Ngày công nghỉ phép |
R | Ngày công nghỉ việc riêng có hưởng lương |
NB | Ngày công nghỉ bù làm thêm giờ |
DD | Ngày công điều dưỡng phục hồi chức năng lao động |
NM | Ngày công nghỉ mát |
DC | Ngày công đình chỉ công tác |
CBsx | Ngày công chuẩn bị sản xuất |
Ngày công tham gia hoạt động SXKD khác | |
SCL | Ngày công tham gia công tác sửa chữa lớn |
DT | Ngày công tham gia công tác đầu tư xây dựng |
GS | Ngày công tham gia công tác tư vấn giám sát |
KN | Ngày công tham gia công tác kiêm nhiệm QLDA |
VHT | Ngày công tham gia công tác quản lý vận hành (QLVH) thuê theo giờ hành chính trong ngày |
VHT1 | Ngày công làm QLVH thuê ca 1: - Từ 6 giờ đến 14 giờ đối với đối tượng làm 3 ca/ngày - Từ 6 giờ đến 12 giờ đối với đối tượng làm 4 ca/ngày |
VHT2 | Ngày công làm QLVH thuê ca 2: - Từ 14 giờ đến 22 giờ đối với đối tượng làm 3 ca/ngày - Từ 12 giờ đến 18 giờ đối với đối tượng làm 4 ca/ngày |
VHT3-3 | Ngày công làm QLVH thuê ca 3 đối với đối tượng làm 3 ca/ngày: từ 22h đến 6 giờ sáng ngày hôm sau |
VHT3-4 | Ngày công làm QLVH thuê ca 3 đối với đối tượng làm 4 ca/ngày: từ 18 giờ đến 24 giờ |
VHT4 | Ngày công làm QLVH thuê ca 4: từ 0 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau |
Ngày công hưởng phụ cấp lương | |
LD2 | Ngày công lưu động mức 1 |
LD4 | Ngày công lưu động mức 2 |
LD6 | Ngày công lưu động mức 3 |
DH1 | Ngày công độc hại mức 1 |
DH2 | Ngày công độc hại mức 2 |
DH3 | Ngày công độc hại mức 3 |
DH4 | Ngày công độc hại mức 4 |
VT | Ngày công vận tải |
Ngày công hưởng an toàn điện | |
AT1 | Ngày công ATĐ mức hưởng 15% |
AT2 | Ngày công ATĐ mức hưởng 20% |
Ngày công nghỉ hưởng BHXH | |
TSnu | Ngày công nghỉ hưởng chế độ thai sản đối với LĐ nữ |
TSna | Ngày công nghỉ hưởng chế độ thai sản đối với LĐ nam khi vợ sinh con |
T | Ngày công nghỉ hưởng chế độ tai nạn LĐ |
Cô | Ngày công nghỉ hưởng chế độ con ốm |
Ô | Ngày công nghỉ hưởng chế độ ốm đau |
Ngày công không hưởng lương | |
KL | Ngày công nghỉ việc không hưởng lương |
N | Ngày công ngừng việc |
Ko | Ngày công nghỉ không lý do |
BL | Ngày công nghỉ bù Lễ theo quy định tại Khoản 3 Điều 115 |
3. Quy định về tổ chức và chấm công làm thêm giờ
3.1. Thực hiện chế độ làm việc bình thường không quá 40 giờ/tuần, các đơn vị phải có kế hoạch bố trí sử dụng lao động hợp lý để bảo đảm hoàn thành khối lượng, chất lượng và hiệu quả công việc được giao trong tuần không quá 40 giờ.
3.2. Các đơn vị/bộ phận đã bố trí đủ lao động so với định biên thì không được chấm công thêm giờ khi tổ chức thực hiện những công việc trong kế hoạch SXKD được giao, những công việc thuộc chức năng nhiệm vụ được giao theo chế độ làm việc bình thường tại nội dung 3.1 nêu trên. Trường hợp phát sinh công việc đột xuất cấp bách ngoài kế hoạch, nhiệm vụ SXKD được giao có yêu cầu thời hạn tiến độ hoàn thành hoặc lao động thực tế thiếu hụt so với định biên dẫn tới việc tổ chức người lao động làm thêm giờ (phải có giấy giao nhiệm vụ, văn bản thỏa thuận làm thêm giờ), đơn vị thực hiện chấm công thêm giờ cho người lao động.
3.3. Các đơn vị cần bố trí, sắp xếp lao động khoa học hợp lý, hạn chế đến mức thấp nhất việc tổ chức làm thêm giờ. Trường hợp phải tổ chức làm thêm giờ, đơn vị thực hiện chấm công đầy đủ, tổng hợp theo dõi số giờ làm thêm, số giờ nghỉ bù của người lao động bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật lao động.
3.4. Hướng dẫn quy đổi giờ làm thêm thành giờ nghỉ bù
Số giờ làm thêm được quy đổi thành số giờ nghỉ bù như sau:
TT | Nội dung | Số giờ làm thêm | Số giờ quy đổi nghỉ bù |
|---|---|---|---|
1 | Làm thêm giờ ngày thường | ||
- Ban ngày | Gtg | Gnb= Gtg× 1,5 | |
- Ban đêm | Gtg | Gnb= Gtg× (1,5+0,6) | |
2 | Làm thêm giờ ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ bù lễ | ||
- Ban ngày | Gtg | Gnb= Gtg× 2 | |
- Ban đêm | Gtg | Gnb= Gtg× (2+0,7) | |
3 | Làm thêm giờ ngày lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương | ||
- Ban ngày | Gtg | Gnb= Gtg× 3 | |
- Ban đêm | Gtg | Gnb= Gtg× (3+0,9) |
Trường hợp đến kỳ thanh toán lương thêm giờ mà người lao động nghỉ bù chưa hết số giờ nghỉ bù quy đổi thì đơn vị thực hiện thanh toán nốt số giờ làm thêm còn lại cho người lao động.
4. Quy định đối với trường hợp người lao động làm việc theo chế độ ca kíp có ngày làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết
Người lao động làm việc theo chế độ ca kíp có ngày làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết được trả thêm 200% tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường, chưa kể tiền lương của ngày làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết và tiền lương ngày lễ tết có hưởng lương của người lao động.
Hướng dẫn số giờ làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết được quy đổi thành số giờ nghỉ bù như sau:
TT | Nội dung | Số giờ làm việc theo vòng ca trùng vào ngày nghỉ lễ tết | Số giờ quy đổi nghỉ bù |
1 | - Ban ngày | G | Gnb = G × 2 |
2 | - Ban đêm | G | Gnb = G × (2+0,7) |
Trường hợp người lao động nghỉ bù chưa hết số giờ quy đổi nghỉ bù thì đơn vị thực hiện thanh toán nốt số giờ còn lại cho người lao động.
II. GIẢI THÍCH KÝ HIỆU CÁC THÀNH PHẦN TRONG CÔNG THỨC TÍNH LƯƠNG
STT | KÝ HIỆU | GIẢI THÍCH KÝ HIỆU |
|---|---|---|
1 | TLcs | Mức lương cơ sở doanh nghiệp do Nhà nước quy định |
2 | TLcsEVN | Mức lương cơ sở doanh nghiệp do EVN quy định |
3 | TLminctynt | Mức lương tối thiểu doanh nghiệp năm trước liền kề |
4 | V1ti | Lương tháng cơ bản của đơn vị thứ i |
5 | V2ti | Lương tháng năng lực cá nhân của đơn vị thứ i |
6 | V3ti | Lương tháng hiệu quả công việc của đơn vị thứ i |
7 | Vcđi | Lương chế độ của đơn vị thứ i |
8 | V1tj | Lương tháng cấp bậc công việc của người thứ j |
9 | V1nj | Lương ngày cấp bậc công việc của người thứ j |
10 | V1gj | Lương giờ cấp bậc công việc của người thứ j |
11 | V2tj | Lương tháng năng lực cá nhân của người thứ j |
12 | V2nj | Lương ngày năng lực cá nhân của người thứ j |
13 | V2gj | Lương giờ năng lực cá nhân của người thứ j |
14 | V3tj | Lương tháng hiệu quả công việc của người thứ j |
15 | V3nj | Lương ngày hiệu quả công việc của người thứ j |
16 | V3gj | Lương giờ hiệu quả công việc của người thứ j |
17 | Vlđj | Lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm của người thứ j |
18 | VNNcđj | Lương ngày nghỉ có hưởng lương của người thứ j |
19 | Vh3j | Lươnghọc tập, tham quan, hội thảo, tập huấn nước ngoài, mỗi đợt học có thời gian từ 1 tháng trở lên (theo quyết định của cấp có thẩm quyền) |
20 | Vtgj | Lương làm thêm giờ của người thứ j |
21 | Vtttlj | Lương truy thu, truy lĩnh của người thứ j |
22 | Vbsqj | Lương bổ sung quý của người thứ j |
23 | Vbsnj | Lương bổ sung năm của người thứ j |
24 | VCNhnj | Lương những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm của người thứ j |
25 | Hcbj | Hệ số lương cấp bậc công việc của người thứ j |
26 | Hpccvj | Hệ số phụ cấp chức vụ của người thứ j |
27 | Hpctnj | Hệ số phụ cấp trách nhiệm của người thứ j |
28 | Hpcđhj | Hệ số phụ cấp độc hại, nguy hiểm của người thứ j |
29 | Hpclđj | Hệ số phụ cấp lưu động của người thứ j |
30 | Hpcsxj | Hệ số phụ cấp không ổn định sản xuất của người thứ j |
31 | Hpcknj | Hệ số phụ cấp kiêm nhiệm của người thứ j |
32 | Hnlcnj | Hệ số năng lực cá nhân của người thứ j |
33 | HđcV2 | Hệ số điều chỉnh tiền lương năng lực cá nhân |
34 | HđcV3 | Hệ số điều chỉnh tiền lương hiệu quả công việc |
35 | Hđcbsl | Hệ số điều chỉnh tiền lương bổ sung |
36 | G | Số giờ làm việc trong ngày, tùy theo từng loại công việc G là 8 giờ hoặc 6 giờ theo quy định |
37 | Glđj | Số giờ làm việc vào ban đêm của người thứ j |
38 | Gtgj | Số giờ làm thêm của người thứ j |
39 | ĐKPIj | Điểm hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ KPI của người thứ j |
40 | NNcđj | Số ngày nghỉ chế độ trong tháng của người thứ j gồm: nghỉ lễ tết, nghỉ phép, nghỉ việc riêng có hưởng lương. |
41 | NChlj | Số ngày công hưởng lương của người thứ j gồm: số ngày công thực tế làm việc; số ngày công đi học H1, H2; ngày công nghỉ mát, điều dưỡng; ngày công nghỉ bù làm thêm giờ; ngày công chuẩn bị sản xuất. NChlj max= NCcđ |
42 | NCttj | Số ngày thực tế làm việc của người thứ j |
43 | NCnbj | Số ngày công nghỉ bù của người thứ j |
44 | NCđhj | Số ngày công độc hại, nguy hiểm của người thứ j |
45 | NClđj | Số ngày công lưu động của người thứ j |
46 | NCvtj | Số ngày công vận tải của người thứ j |
47 | NCh1j | Số ngày côngđi học H1 của người thứ j |
48 | NCh2j | Số ngày côngđi học H2 của người thứ j |
49 | NCh3j | Số ngày côngđi học H3 của người thứ j |
50 | CNhnj | Số ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm của người thứ j |
51 | Vatđtj | Tiền an toàn điện tháng của người thứ j |
52 | Vatđqti | Tiền an toàn điện quyết toán của đơn vị thứ i |
53 | Vatđqtj | Tiền an toàn điện quyết toán của người thứ j |
54 | Đatđj | Điểm an toàn điện của người thứ j |
55 | Mtt | Mức tiền an toàn điện được hưởng (15%, 20%) |
56 | NCatđj | Ngày công hưởng an toàn điện của người thứ j NCatđj max= NCcđ |
57 | Hđcatđ | Hệ số điều chỉnh để bảo đảm chi đúng số tiền an toàn điện của đơn vị |
58 | Tacmax | Tiền ăn ca tháng tối đa 730.000 đồng |
59 | Tacj | Tiền ăn ca của người thứ j |
60 | Mac1 | Mức ăn ca 1 là 25.000 đồng |
61 | Mac2 | Mức ăn ca 2 là 31.000 đồng |
62 | Mac3 | Mức ăn ca 3 là mức ăn ca chuẩn theo quy định Tacmax/NCcđ |
63 | NChcbsxj | Ngày công học, bồi dưỡng, đào tạo lại phục vụ công tác chuẩn bị sản xuất của người thứ j |
III. CÔNG THỨC LƯƠNG GỐC (là cơ sở để xác định các khoản tiền lương chi trả cho người lao động, người quản lý đơn vị)
1. Lương V1- Lương cơ bản gồm: lương cấp bậc công việc và phụ cấp lương
1.1. Lương cấp bậc công việc: xác định theo Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam; mức tiền lương cơ sở doanh nghiệp EVN quy định. Công thức tính như sau:
Nội dung | Người lao động | Người quản lý đơn vị |
- Lương tháng: |
|
|
- Lương ngày: |
|
|
- Lương giờ: |
|
|
1.2. Phụ cấp lương:
- Phụ cấp lương theo chế độ phụ cấp EVN quy định gồm: phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút; phụ cấp không ổn định sản xuất.
+ Phụ cấp trách nhiệm:
+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:
+ Phụ cấp lưu động:
+ Phụ cấp thu hút:
+ Phụ cấp không ổn định SX:
- Phụ cấp kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn:
Phụ cấp kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn áp dụng đối với người lao động làm kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn trong EVNNPT. Một người thực hiện kiêm nhiệm các công việc Đảng, Đoàn khác nhau thì chỉ được hưởng 1 mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.
Phụ cấp kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn gồm 3 mức: 0,25; 0,3; 0,35 so với mức tiền lương cơ sở được quy định áp dụng đối với các đối tượng cụ thể như sau:
Mức | Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/01/2021 | |
Hệ số | Mức phụ cấp (đ) | |
1 | 0,25 | 372.500 |
2 | 0,3 | 447.000 |
3 | 0,35 | 521.500 |
+ Mức 1, áp dụng đối với: Ủy viên Ủy ban kiểm tra Đảng ủy EVNNPT; Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cơ sở; Cấp ủy Đảng bộ bộ phận; Cấp ủy Chi bộ; Chuyên viên các ban xây dựng Đảng của Đảng ủy EVNNPT; Phó Bí thư Đoàn thanh niên cơ sở; Bí thư Đoàn thành niên cơ sở trực thuộc.
+ Mức 2, áp dụng đối với: Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cơ sở; Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy EVNNPT; Trưởng, phó các ban xây dựng đảng của Đảng ủy EVNNPT; Phó Bí thư Đoàn thanh niên EVNNPT; Bí thư Đoàn thanh niên cở sở
+ Mức 3, áp dụng đối với: Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy EVNNPT; Bí thư Đoàn thanh niên EVNNPT.
- Phụ cấp khuyến khích:Vpckkj= Hpckjx TLcsEVN
Phụ cấp khuyến khích áp dụng đối với người lao động đến làm việc tại các Ban chuẩn bị sản xuất, Trạm biến áp, Tổ thao tác lưu động, Đội Truyền tải điện ở vùng có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn, xa xôi hẻo lánh, xa khu dân cư, chưa có mạng lưới giao thông, đi lại khó khăn. Các đối tượng được hưởng phụ cấp thu hút thì không áp dụng chế độ phụ cấp khuyến khích.
Phụ cấp khuyến khích gồm 3 mức: 0,3; 0,4; 0,5 so với mức tiền lương cơ sở doanh nghiệp, được quy định cụ thể như sau:
Mức | Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/01/2021 | |
Hệ số | Mức phụ cấp (đ) | |
1 | 0,3 | 693.000 |
2 | 0,4 | 924.000 |
3 | 0,5 | 1.155.000 |
Thời gian hưởng phụ cấp khuyến khích được xác định trong khung thời gian tối đa 3 năm đầu khi người lao động đến làm việc ở nơi được hưởng phụ cấp khuyến khích.
Danh sách các Ban chuẩn bị sản xuất, Trạm biến áp, Tổ thao tác lưu động, Đội Truyền tải điện đủ điều kiện hưởng phụ cấp khuyến khích và mức hưởng do Hội đồng lương các đơn vị xem xét quyết định hằng năm.
- Phụ cấp vận tải:
Phụ cấp vận tải áp dụng đối với công nhân, nhân viên quản lý, vận hành đường dây; thao tác lưu động cụm trạm biến áp; sửa chữa, bảo dưỡng, thí nghiệm có đủ điều kiện sức khỏe, giấy phép lái xe để bảo đảm lái xe an toàn; đồng thời có nguyện vọng đảm nhận nhiệm vụ lái xe chở một tổ đội hoặc nhóm người lao động thực hiện công tác quản lý vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, thí nghiệm đường dây và trạm biến áp.
Phụ cấp vận tải được trả cùng kỳ lương hằng tháng theo số ngày thực tế đảm nhận công việc lái xe.
Phụ cấp vận tải mức 50% so với mức lương bậc 3 của nghề, công việc lái xe tương ứng theo nhóm xe tại Bảng lương B2 thuộc Hệ thống thang lương, bảng lương của EVN, phương pháp xác định cụ thể như sau:

2. Lương V2- Lương năng lực cá nhân: xác định theo hệ số năng lực cá nhân của người lao động, mức tiền lương cơ sở doanh nghiệp EVN quy định.
Công thức tính như sau:
Nội dung | Người lao động | Người quản lý đơn vị |
- Lương tháng: |
|
|
- Lương ngày: |
|
|
- Lương giờ: |
|
|
3. Lương V3- Lương hiệu quả công việc: xác định theo kết quả đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ, lương năng lực cá nhân của người lao động, người quản lý đơn vị.
Công thức tính như sau:
Nội dung | Người lao động | Người quản lý đơn vị |
|---|---|---|
- Lương tháng: |
|
|
- Lương ngày: |
|
|
- Lương giờ: |
|
|
4. Lương chế độ (Vcđ): bao gồm tiền lương nghỉ chế độ hưởng nguyên lương (tiền lương nghỉ phép, lễ tết, việc riêng có lương); tiền lương làm việc vào ban đêm; tiền lương thêm giờ; tiền lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc; tiền lương học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn ở nước ngoài, mỗi đợt học có thời gian ≥ 1 tháng (theo quyết định của cấp có thẩm quyền); tiền lương những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm; tiền trực điện thoại tăng cường các dịp lễ tết, thiên tai địch họa, sự kiện chính trị …
IV. LƯƠNG HẰNG THÁNG
1. Lương cơ bản
=
Trong đó
bao gồm:
- Phụ cấp trách nhiệm:
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:
- Phụ cấp lưu động:
- Phụ cấp thu hút:
- Phụ cấp không ổn định SX:
- Phụ cấp kiêm nhiệm:
- Phụ cấp khuyến khích:
- Phụ cấp vận tải:
2. Lương năng lực cá nhân
=


Trong đó:
- là hệ số điều chỉnh tiền lương năng lực cá nhân. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể từng năm, EVNNPT quy định hệ số điều chỉnh tiền lương năng lực cá nhân đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.
3. Lương hiệu quả công việc

Trong đó:
- là hệ số điều chỉnh tiền lương hiệu quả công việc. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể từng năm, EVNNPT quy định hệ số điều chỉnh tiền lương hiệu quả công việc đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.
4. Lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm

5. Lương ngày nghỉ có hưởng lương gồm: nghỉ phép, nghỉ lễ tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương

6. Lương học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn ở nước ngoài, mỗi đợt học có thờigian ≥ 1 tháng (theo quyết định của cấp có thẩm quyền)

7. Lương làm thêm giờ
7.1. Ngày thường
a) Ban ngày

b) Ban đêm

7.2. Ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ bù lễ
a) Ban ngày

b) Ban đêm

7.3. Ngày nghỉ lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương
a) Ban ngày

b) Ban đêm

8. Lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc
Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động/người quản lý đơn vị được tạm ứng lương theo công thức sau:

Trường hợp người lao động/người quản lý đơn vị bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động/người quản lý đơn vị cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.
Trường hợp người lao động/người quản lý đơn vị không bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động/người quản lý đơn vị được trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm định chỉ công việc.
9. Trực tăng cường các dịp lễ tết, thiên tai địch họa, sự kiện chính trị, trực sẵn sàng của Tổ TTLĐ…
- Đối với trực tăng cường bắt buộc tại trụ sở: căn cứ thời gian trực thực tế trên bảng chấm công, nếu xác định làm thêm giờ thì thực hiện thanh toán lương thêm giờ cho người lao động.
- Đối với trực liên lạc qua điện thoại: thanh toán mức 100.000 đồng/người/ca trực.
10. Truy thu, truy lĩnh lương(Vtttl)
Trường hợp người lao động có thay đổi các dữ liệu có liên quan đến việc tính trả tiền lương hằng tháng mà chưa được kịp thời cập nhật theo quyết định của cấp có thẩm quyền (ví dụ: hệ số lương cấp bậc công việc, phụ cấp chức vụ; các loại phụ cấp lương; hệ số năng lực cá nhân; điểm hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ KPI, …) thì đơn vị thực hiện truy lĩnh, truy thu tiền lương chênh lệch cho NLĐ theo công thức:

V. BỔ SUNG LƯƠNG
Nội dung | Người lao động, Người quản lý đơn vị |
1. BSL Quý |
Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị thứ i; t là số tháng trong quý. |
2. BSL Năm, Quyết toán |
Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị thứ i; t là số tháng trong năm. |
VI. LƯƠNG NHỮNG NGÀY CHƯA NGHỈ HẰNG NĂM HOẶC CHƯA NGHỈ HẾT SỐ NGÀY NGHỈ HẰNG NĂM
1. Trường hợp người lao động thôi việc, bị mất việc làm

2. Trường hợp người lao động đang làm việc

VII. TIỀN AN TOÀN ĐIỆN
1. Hằng tháng

2. Quyết toán


Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị i, t là số tháng trong năm.
VIII. ĂN CA
1. Đi làm đủ công chế độ trong tháng
thì
2. Đi học trong giờ làm việc, mỗi đợt học có thời gian ≥ 1 tháng (theo quyết định của cấp có thẩm quyền)

3. Đi làm ít hơn công chế độ trong tháng
thì 
Trong đó:
, nếu kết quả tính
có số lẻ thì làm tròn xuống.
4. Đi học, bồi dưỡng và đào tạo lại phục vụ công tác chuẩn bị sản xuất

PHỤ LỤC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG
TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
...
8. Sửa đổi Phụ lục I - Quy định 21 như sau:
Phụ lục I
QUY ĐỊNH CÔNG THỨC TÍNH LƯƠNG
I. QUY ĐỊNH CHẤM CÔNG
1. Hướng dẫn xác định ngày công chế độ (NCcđ)
Đơn vị căn cứ theo lịch dương xác định số ngày công chế độ của mỗi tháng bằng tổng số ngày trong tháng trừ đi số ngày nghỉ hằng tuần, số ngày nghỉ lễ tết và số ngày nghỉ bù lễ của tháng.
2. Quy định chấm công
Ký hiệu chấm công | GIẢITHÍCH KÝ HIỆU |
1. Ngày công hưởng lương hoạt động SXKD chính | |
+ | Ngày công làm việc thực tế đối với đối tượng làm việc theo giờ hành chính trong ngày |
C1 | Ngày công làm việc ca 1:từ 6:00đến14:00 |
C2 | Ngày công làm việc ca 2: từ 14:00 đến 22:00 |
C3 | Ngày công làm việc ca 3: từ 22:00 đến 6:00 sáng ngày hôm sau |
CT | Ngày công đi công tác |
H1 | Ngày công học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn dưới 1 tháng |
H2 | Ngày công học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn trong nước, mỗi đợt học có thời gian từ 1 tháng trở lên (theo quyết định của cấp có thẩm quyền) |
H3 | Ngày công học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn nước ngoài, mỗi đợt học có thời gian từ 1 tháng trở lên (theo quyết định của cấp có thẩm quyền) |
L | Ngày công nghỉ Lễ Tết |
P | Ngày công nghỉ phép |
R | Ngày công nghỉ việc riêng có hưởng lương |
NB | Ngày công nghỉ bù làm thêm giờ |
DD | Ngày công điều dưỡng phục hồi chức năng lao động |
NM | Ngày công tham quan, nghỉ mát |
DC | Ngày công đình chỉ công tác |
CBsx | Ngày công chuẩn bị sản xuất |
2. Ngày công tham gia hoạt động SXKD khác | |
SCL | Ngày công tham gia công tác sửa chữa lớn |
DT | Ngày công tham gia công tác đầu tư xây dựng |
GS | Ngày công tham gia công tác tư vấn giám sát |
KN1 | Ngày công tham gia công tác kiêm nhiệm QLDA |
KN2 | Ngày công tham gia công tác kiêm nhiệm QLVH thuê ngăn lộTBA |
VHT | Ngày công tham gia công tác quản lý vận hành (QLVH) thuêđường dây |
VHT1 | Ngày công làm QLVH thuêTBAca 1: từ 6 giờ đến 14 giờ |
VHT2 | Ngày công làm QLVH thuêTBAca 2: từ 14 giờ đến 22 giờ |
VHT3 | Ngày công làm QLVH thuêTBAca 3: từ 22h đến 6 giờ sáng ngày hôm sau |
3. Ngày công hưởng phụ cấp lương | |
LD2 | Ngày công lưu động mức 1 |
LD4 | Ngày công lưu động mức 2 |
LD6 | Ngày công lưu động mức 3 |
DH1 | Ngày công độc hại mức 1 |
DH2 | Ngày công độc hại mức 2 |
DH3 | Ngày công độc hại mức 3 |
DH4 | Ngày công độc hại mức 4 |
VT1 | Ngày công vận tải Nhóm xe 1 Bảng lương B2 |
VT2 | Ngày công vận tải Nhóm xe 2 Bảng lương B2 |
VT3 | Ngày công vận tải Nhóm xe 3 Bảng lương B2 |
VT4 | Ngày công vận tải Nhóm xe 4 Bảng lương B2 |
VT5 | Ngày công vận tải Nhóm xe 5 Bảng lương B2 |
VT6 | Ngày công vận tải Nhóm xe 6 Bảng lương B2 |
4. Ngày công hưởng an toàn điện | |
AT1 | Ngày công ATĐ mức hưởng 15% |
AT2 | Ngày công ATĐ mức hưởng 20% |
5. Ngày công nghỉ hưởng BHXH | |
TSnu | Ngày công nghỉ hưởng chế độ thai sản đối với LĐ nữ |
TSna | Ngày công nghỉ hưởng chế độ thai sản đối với LĐ nam khi vợ sinh con |
T | Ngày công nghỉ hưởng chế độ tai nạn LĐ |
Cô | Ngày công nghỉ hưởng chế độ con ốm |
Ô | Ngày công nghỉ hưởng chế độ ốm đau |
6. Ngày công không hưởng lương | |
KL | Ngày công nghỉ việc không hưởng lương |
N | Ngày công ngừng việc |
Ko | Ngày công nghỉ không lý do |
BL | Ngày công nghỉ bù Lễ |
a) Mẫu bảng chấm công thực hiện theo quy địnhhiện hành của Bộ Tài Chính:
-Cột A, B, C: ghi số thứ tự, mã CBCNV, họ và tên.
-Cột D: ghi ngạch bậc lương hoặc hệ số lương cấp bậc, chức vụ.
-Cột 1 đến cột 31: ghi các ngày trong tháng (từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng).
-Các cột “Quy ra công”: theo thực tế công phát sinh quản lý tại đơn vị.
b) Chấm công ngày: để tính trả lương cho người lao động. Người lao động làm việc tại đơn vị mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công cho ngày đó.
-Nếu trong ngày, người lao động làm nhiều việc có thời gian khác nhau thì chấm công theo ký hiệu của công việc chiếm nhiều thời gian nhất.
-Nếu trong ngày, người lao động làm 2 việc có thời gian bằng nhau thì chấm công theo ký hiệu của công việc diễn ra trước.
c) Chấm công giờ:để tính trả lương thêm giờ cho người lao động. Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc thì chấm công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ thực hiện công việc bên cạnh ký hiệu tương ứng.
d) Quy định hồ sơ chấm công hằng tháng gồm các bảng sau:
* Đối với hoạt động SXKD chính:
-Bảng chấm công hằng thánghoạt động SXKD chính(gồm các ký hiệu công thuộc nhóm 1,3,5, 6).
-Bảng chấm công thêm giờ của hoạt động SXKD chính.
-Bảng chấm công hưởng tiền an toàn điện (gồm các ký hiệu công thuộc nhóm 4).
* Đối với hoạt động SXKD khác:
- Bảng chấm công hằng tháng hoạt động SXK (gồm các ký hiệu công thuộc nhóm 2, 3).
-Bảng chấm công của từng gói thầu, công trình, hạng mục công trình đối với hoạt động SXKD khác (gồm các ký hiệu công thuộc nhóm 2, 3).
-Bảng chấm công thêm giờ của từng gói thầu, công trình, hạng mục công trình hoạt động SXKD khác.
-Bảng chấm công hưởng tiền an toàn điện (gồm các ký hiệu công thuộc nhóm 4).
3. Quy định về tổ chức và chấm công làm thêm giờ
3.1. Thực hiện chế độ làm việc bình thường không quá 40 giờ/tuần, các đơn vị phải có kế hoạch bố trí sử dụng lao động hợp lý để bảo đảm hoàn thành khối lượng, chất lượng và hiệu quả công việc được giao trong tuần không quá 40 giờ.
3.2. Các đơn vị/bộ phận đã bố trí đủ lao động so với định biên thì không được chấm công thêm giờ khi tổ chức thực hiện những công việc trong kế hoạch SXKD được giao, những công việc thuộc chức năng nhiệm vụ được giao theo chế độ làm việc bình thường tại nội dung 3.1 nêu trên. Trường hợp phát sinh công việc đột xuất cấp bách ngoài kế hoạch, nhiệm vụ SXKD được giao có yêu cầu thời hạn tiến độ hoàn thành hoặc lao động thực tế thiếu hụt so với định biên dẫn tới việc tổ chức người lao động làm thêm giờ (phải có giấy giao nhiệm vụ, văn bản thỏa thuận làm thêm giờ quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 25), đơn vị thực hiện chấm công thêm giờ cho người lao động.
3.3. Các đơn vị cần bố trí, sắp xếp lao động khoa học hợp lý, hạn chế đến mức thấp nhất việc tổ chức làm thêm giờ. Trường hợp phải tổ chức làm thêm giờ, đơn vị thực hiện chấm công đầy đủ, tổng hợp theo dõi số giờ làm thêm, số giờ nghỉ bù của người lao động bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật lao động.
3.4. Hướng dẫn quy đổi giờ làm thêm thành giờ nghỉ bù
Số giờ làm thêm được quy đổi thành số giờ nghỉ bù như sau:
TT | Nội dung | Số giờ làm thêm | Số giờ quy đổi nghỉ bù |
1 | Làm thêm giờ ngày thường | ||
- Ban ngày | Gtg | Gnb= Gtg× 1,5 | |
- Ban đêm | Gtg | Gnb= Gtg× (1,5+0,6) | |
2 | Làm thêm giờ ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ bù lễ | ||
- Ban ngày | Gtg | Gnb= Gtg× 2 | |
- Ban đêm | Gtg | Gnb= Gtg× (2+0,7) | |
3 | Làm thêm giờ ngày lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương | ||
- Ban ngày | Gtg | Gnb= Gtg× 3 | |
- Ban đêm | Gtg | Gnb= Gtg× (3+0,9) |
Trường hợp đến kỳ thanh toán lương thêm giờ mà người lao động nghỉ bù chưa hết số giờ nghỉ bù quy đổi thì đơn vị thực hiện thanh toán nốt số giờ làm thêm còn lại cho người lao động.
4. Quy định đối với trường hợp người lao động làm việc theo chế độ ca kíp có ngày làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết
Người lao động làm việc theo chế độ ca kíp có ngày làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết được trả thêm 200% tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường, chưa kể tiền lương của ngày làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết và tiền lương ngày lễ tết có hưởng lương của người lao động.
Hướng dẫn số giờ làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết được quy đổi thành số giờ nghỉ bù như sau:
TT | Nội dung | Số giờ làm việc theo vòng ca trùng vào ngày nghỉ lễ tết | Số giờ quy đổi nghỉ bù |
1 | Ban ngày | G | Gnb = G × 2 |
2 | Ban đêm | G | Gnb = G × (2+0,7) |
Trường hợp người lao động nghỉ bù chưa hết số giờ quy đổi nghỉ bù thì đơn vị thực hiện thanh toán nốt số giờ còn lại cho người lao động.
II. GIẢI THÍCH KÝ HIỆU CÁC THÀNH PHẦN TRONG CÔNG THỨC TÍNH LƯƠNG
STT | KÝ HIỆU | GIẢI THÍCH KÝ HIỆU |
1 | TLcs | Mức lương cơ sở doanh nghiệp do Nhà nước quy định |
2 | TLcsEVN | Mức lương cơ sở doanh nghiệp do EVN quy định |
3 | TLminctynt | Mức lương tối thiểu doanh nghiệp năm trước liền kề |
4 | V1ti | Lương tháng cơ bản của đơn vị thứ i |
5 | V2ti | Lương tháng năng lực cá nhân của đơn vị thứ i |
6 | V3ti | Lương tháng hiệu quả công việc của đơn vị thứ i |
7 | Vcđi | Lương chế độ của đơn vị thứ i |
8 | V1tj | Lương tháng cấp bậc công việc của người thứ j |
9 | V1nj | Lương ngày cấp bậc công việc của người thứ j |
10 | V1gj | Lương giờ cấp bậc công việc của người thứ j |
11 | V2tj | Lương tháng năng lực cá nhân của người thứ j |
12 | V2nj | Lương ngày năng lực cá nhân của người thứ j |
13 | V2gj | Lương giờ năng lực cá nhân của người thứ j |
14 | V3tj | Lương tháng hiệu quả công việc của người thứ j |
15 | V3nj | Lương ngày hiệu quả công việc của người thứ j |
16 | V3gj | Lương giờ hiệu quả công việc của người thứ j |
17 | Vlđj | Lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm của người thứ j |
18 | VNNcđj | Lương ngày nghỉ có hưởng lương của người thứ j |
19 | Vh3j | Lươnghọc tập, tham quan, hội thảo, tập huấn nước ngoài, mỗi đợt học có thời gian từ 1 tháng trở lên (theo quyết định của cấp có thẩm quyền) |
20 | Vtgj | Lương làm thêm giờ của người thứ j |
21 | Vtttlj | Lương truy thu, truy lĩnh của người thứ j |
22 | Vbsti | Lương bổ sung tháng của đơn vị thứ i |
23 | Vbsqi | Lương bổ sung quý của đơn vị thứ i |
24 | Vbsni | Lương bổ sung năm/quyết toán của đơn vị thứ i |
25 | Vbstj | Lương bổ sung tháng của người thứ j |
26 | Vbsqj | Lương bổ sung quý của người thứ j |
27 | Vbsnj | Lương bổ sung năm của người thứ j |
28 | VCNhnj | Lương những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm của người thứ j |
29 | Hcbj | Hệ số lương cấp bậc công việc của người thứ j |
30 | Hpccvj | Hệ số phụ cấp chức vụ của người thứ j |
31 | Hpctnj | Hệ số phụ cấp trách nhiệm của người thứ j |
32 | Hpcđhj | Hệ số phụ cấp độc hại, nguy hiểm của người thứ j |
33 | Hpclđj | Hệ số phụ cấp lưu động của người thứ j |
34 | Hpcsxj | Hệ số phụ cấp không ổn định sản xuất của người thứ j |
35 | Hpcknj | Hệ số phụ cấp kiêm nhiệm của người thứ j |
36 | Hnlcnj | Hệ số năng lực cá nhân của người thứ j |
37 | HđcV2 | Hệ số điều chỉnh tiền lương năng lực cá nhân |
38 | HđcV3 | Hệ số điều chỉnh tiền lương hiệu quả công việc |
39 | Hđcbsl | Hệ số điều chỉnh tiền lương bổ sung |
40 | Hkn | Hệ số kiêm nhiệm tối đa 0,5 |
41 | G | Số giờ làm việc trong ngày, G là 8 giờ |
42 | Glđj | Số giờ làm việc vào ban đêm của người thứ j |
43 | Gtgj | Số giờ làm thêm của người thứ j |
44 | ĐKPIj | Điểm hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ KPI của người thứ j |
45 | NNcđj | Số ngày nghỉ chế độ trong tháng của người thứ j gồm: nghỉ lễ tết, nghỉ phép, nghỉ việc riêng có hưởng lương. |
46 | NChlj | Số ngày công hưởng lương của người thứ j gồm: số ngày công thực tế làm việc; số ngày công đi học H1, H2; ngày công nghỉ mát, điều dưỡng; ngày công nghỉ bù làm thêm giờ; ngày công chuẩn bị sản xuất. NChlj max= NCcđ |
47 | NCttj | Số ngày thực tế làm việc của người thứ j |
48 | NCnbj | Số ngày công nghỉ bù của người thứ j |
49 | NCđhj | Số ngày công độc hại, nguy hiểm của người thứ j |
50 | NClđj | Số ngày công lưu động của người thứ j |
51 | NCvtj | Số ngày công vận tải của người thứ j |
52 | NCh1j | Số ngày côngđi học H1 của người thứ j |
53 | NCh2j | Số ngày côngđi học H2 của người thứ j |
54 | NCh3j | Số ngày côngđi học H3 của người thứ j |
55 | NCknj | Số ngày công kiêm nhiệm của người thứ j |
56 | CNhnj | Số ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm của người thứ j |
57 | Vatđtj | Tiền an toàn điện tháng của người thứ j |
58 | Vatđqti | Tiền an toàn điện quyết toán của đơn vị thứ i |
59 | Vatđqtj | Tiền an toàn điện quyết toán của người thứ j |
60 | Đatđj | Điểm an toàn điện của người thứ j |
61 | Mtt | Mức tiền an toàn điện được hưởng (15%, 20%) |
62 | NCatđj | Ngày công hưởng an toàn điện của người thứ j NCatđj max= NCcđ |
63 | Hđcatđ | Hệ số điều chỉnh để bảo đảm chi đúng số tiền an toàn điện của đơn vị |
64 | Tacmax | Tiền ăn ca tháng tối đa 730.000 đồng |
65 | Tacj | Tiền ăn ca của người thứ j |
66 | Mac1 | Mức ăn ca 1 là 25.000 đồng |
67 | Mac2 | Mức ăn ca 2 là 31.000 đồng |
68 | Mac3 | Mức ăn ca 3 là mức ăn ca chuẩn theo quy định Tacmax/NCcđ |
69 | NChcbsxj | Ngày công học, bồi dưỡng, đào tạo lại phục vụ công tác chuẩn bị sản xuất của người thứ j |
III. CÔNG THỨC LƯƠNG GỐC (là cơ sở để xác định các khoản tiền lương chi trả cho người lao động, người quản lý đơn vị)
1. Lương V1- Lương cơ bản gồm: lương cấp bậc công việc và phụ cấp lương
1.1. Lương cấp bậc công việc: xác định theo Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam; mức tiền lương cơ sở doanh nghiệp EVN quy định. Công thức tính như sau:
Nội dung | Người lao động | Người quản lý đơn vị |
- Lương tháng: | ||
- Lương ngày: | ||
- Lương giờ: |
1.2. Phụ cấp lương:
- Phụ cấp lương theo chế độ phụ cấp EVN quy định gồm: phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút; phụ cấp không ổn định sản xuất.
+ Phụ cấp trách nhiệm:
+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:
+ Phụ cấp lưu động:
+ Phụ cấp thu hút:
+ Phụ cấp không ổn định SX:
- Phụ cấp kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn:
Phụ cấp kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn áp dụng đối với người lao động làm kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn trong EVNNPT. Một người thực hiện kiêm nhiệm các công việc Đảng, Đoàn khác nhau thì chỉ được hưởng 1 mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.
Phụ cấp kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn gồm 3 mức: 0,25; 0,3; 0,35 so với mức tiền lương cơ sở được quy định áp dụng đối với các đối tượng cụ thể như sau:
Mức | Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/07/2024 | ||
Hệ số | Mức phụ cấp (đ) | ||
1 | 0,25 | 585.000 | |
2 | 0,3 | 702.000 | |
3 | 0,35 | 819.000 | |
+ Mức 1, áp dụng đối với: Ủy viên Ủy ban kiểm tra Đảng ủy EVNNPT; Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cơ sở; Cấp ủy Đảng bộ bộ phận; Cấp ủy Chi bộ; Chuyên viên các ban xây dựng Đảng của Đảng ủy EVNNPT; Phó Bí thư Đoàn thanh niên cơ sở; Bí thư Đoàn thành niên cơ sở trực thuộc.
+ Mức 2, áp dụng đối với: Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cơ sở; Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy EVNNPT; Trưởng, phó các ban xây dựng đảng của Đảng ủy EVNNPT; Phó Bí thư Đoàn thanh niên EVNNPT; Bí thư Đoàn thanh niên cở sở.
+ Mức 3, áp dụng đối với: Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy EVNNPT; Bí thư Đoàn thanh niên EVNNPT.
- Phụ cấp khuyến khích:
Phụ cấp khuyến khích áp dụng đối với người lao động làm việc tại các Ban chuẩn bị sản xuất, Trạm biến áp, Tổ thao tác lưu động, Đội Truyền tải điện ở vùng có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn, xa xôi hẻo lánh, xa khu dân cư, chưa có mạng lưới giao thông, đi lại khó khăn. Các đối tượng được hưởng phụ cấp thu hút thì không áp dụng chế độ phụ cấp khuyến khích.
Phụ cấp khuyến khích gồm4mức: 0,3; 0,4; 0,5; 0,7so với mức tiền lương cơ sở doanh nghiệp, được quy định cụ thể như sau:
Mức | Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/01/2021 | |
Hệ số | Mức phụ cấp (đ) | |
1 | 0,3 | 795.000 |
2 | 0,4 | 1.060.000 |
3 | 0,5 | 1.325.000 |
4 | 0,7 | 1.855.000 |
Danh sách các Ban chuẩn bị sản xuất, Trạm biến áp, Tổ thao tác lưu động, Đội Truyền tải điện đủ điều kiện hưởng phụ cấp khuyến khích và mức hưởng do Hội đồng lương các đơn vị xem xét quyết định hằng năm.
- Phụ cấp vận tải:
Phụ cấp vận tải áp dụng đối với công nhân, nhân viên quản lý, vận hành đường dây; thao tác lưu động cụm trạm biến áp; sửa chữa, bảo dưỡng, thí nghiệm có đủ điều kiện sức khỏe, giấy phép lái xe để bảo đảm lái xe an toàn; đồng thời có nguyện vọng đảm nhận nhiệm vụ lái xe chở một tổ đội hoặc nhóm người lao động thực hiện công tác quản lý vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, thí nghiệm đường dây và trạm biến áp.
Phụ cấp vận tải được trả cùng kỳ lương hằng tháng theo số ngày thực tế đảm nhận công việc lái xe.
Phụ cấp vận tải mức 50% so với mức lương bậc 3 của nghề, công việc lái xe tương ứng theo nhóm xe tại Bảng lương B2 thuộc Hệ thống thang lương, bảng lương của EVN, phương pháp xác định cụ thể như sau:
2. Lương V2- Lương năng lực cá nhân:xác định theo hệ số năng lực cá nhân của người lao động,mức tiền lương cơ sở doanh nghiệp EVN quy định.
Công thức tính như sau:
Nội dung | Người lao động | Người quản lý đơn vị |
- Lương tháng: | ||
- Lương ngày: | ||
- Lương giờ: |
3. Lương V3- Lương hiệu quả công việc:xác định theo kết quả đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ, lương năng lực cá nhân của người lao động, người quản lý đơn vị.
Công thức tính như sau:
Nội dung | Người lao động | Người quản lý đơn vị |
|---|---|---|
- Lương tháng: | ||
- Lương ngày: | ||
- Lương giờ: |
4. Lương chế độ (Vcđ): bao gồm tiền lương nghỉ chế độ hưởng nguyên lương (tiền lương nghỉ phép, lễ tết, việc riêng có lương); tiền lương làm việc vào ban đêm; tiền lương thêm giờ; tiền lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc; tiền lương học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn ở nước ngoài, mỗi đợt học có thời gian ≥ 1 tháng (theo quyết định của cấp có thẩm quyền); tiền lương những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm; tiền trực điện thoại tăng cường các dịp lễ tết, thiên tai địch họa, sự kiện chính trị,…
IV. LƯƠNG HẰNG THÁNG
1. Lương cơ bản
Trong đó bao gồm:
- Phụ cấp trách nhiệm:
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:
- Phụ cấp lưu động:
- Phụ cấp thu hút:
- Phụ cấp không ổn định SX:
- Phụ cấp kiêm nhiệm:
- Phụ cấp khuyến khích:
- Phụ cấp vận tải:
2. Lương năng lực cá nhân
Trong đó:
-: là hệ số điều chỉnh tiền lương năng lực cá nhân. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể từng năm, EVNNPT quy định hệ số điều chỉnh tiền lương năng lực cá nhân đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.
3. Lương hiệu quả công việc
Trong đó:
-: là hệ số điều chỉnh tiền lương hiệu quả công việc. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể từng năm, EVNNPT quy định hệ số điều chỉnh tiền lương hiệu quả công việc đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.
4. Lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm
5. Lương ngày nghỉ có hưởng lương gồm: nghỉ phép, nghỉ lễ tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương
6. Lương học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn ở nước ngoài, mỗi đợt học có thời gian ≥ 1 tháng (theo quyết định của cấp có thẩm quyền)
7. Lương làm thêm giờ
7.1. Ngày thường
a) Ban ngày
b) Ban đêm
7.2. Ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ bù lễ
a) Ban ngày
b) Ban đêm
7.3. Ngày nghỉ lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương
a) Ban ngày
b) Ban đêm
Lưu ý: ,
,
: phương pháp xác định quy định tại mục III – Phụ lục I. Tính lương thêm giờ của loại hình hoạt động SXKD nào thì lấy
và
của loại hình đó để tính toán.
8. Lương kiêm nhiệm
Lương kiêm nhiệm đối với trường hợp thời giờ làm việc của người lao động không tách được thời gian tham gia hoạt động SXKD chính và SXKD khác trong ngày làm việc.
Trong đó:
-: Hệ số kiêm nhiệm tối đa không vượt quá 0,5.
9. Lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc
Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động/người quản lý đơn vị được tạm ứng lương theo công thức sau:
Trường hợp người lao động/người quản lý đơn vị bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động/người quản lý đơn vị cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.
Trường hợp người lao động/người quản lý đơn vị không bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động/người quản lý đơn vị được trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm định chỉ công việc.
10. Trực tăng cường các dịp lễ tết, thiên tai địch họa, sự kiện chính trị, trực sẵn sàng của Tổ TTLĐ…
- Đối với trực tăng cường bắt buộc tại trụ sở: căn cứ thời gian trực thực tế trên bảng chấm công, nếu xác định làm thêm giờ thì thực hiện thanh toán lương thêm giờ cho người lao động.
- Đối với trực liên lạc qua điện thoại: thanh toán mức 100.000 đồng/người/ca trực.
11. Truy thu, truy lĩnh lương (Vtttl)
Trường hợp người lao động có thay đổi các dữ liệu có liên quan đến việc tính trả tiền lương hằng tháng mà chưa được kịp thời cập nhật theo quyết định của cấp có thẩm quyền (ví dụ: hệ số lương cấp bậc công việc, phụ cấp chức vụ; các loại phụ cấp lương; hệ số năng lực cá nhân; điểm hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ KPI, …) thì đơn vị thực hiện truy lĩnh, truy thu tiền lương chênh lệch cho NLĐ theo công thức:
V. BỔ SUNG LƯƠNG
1. Đối với hoạt động SXKD chính
Nội dung | Người lao động, Người quản lý đơn vị |
1. BSL Tháng | Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị thứ i; |
2. BSL Quý | Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị thứ i; t là số tháng trong quý. |
3. BSL Năm, Quyết toán | Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị thứ i; t là số tháng trong năm. |
2. Đối với hoạt động SXKD khác
Nội dung | Người lao động, Người quản lý đơn vị |
1. BSLTháng | Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị thứ i; |
2. BSL Quý | Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị thứ i; t là số tháng trong quý. |
3. BSL Năm, Quyết toán | Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị thứ i; t là số tháng trong năm. |
VI. LƯƠNG NHỮNG NGÀY CHƯA NGHỈ HẰNG NĂM HOẶC CHƯA NGHỈ HẾT SỐ NGÀY NGHỈ HẰNG NĂM
1. Trường hợp người lao động thôi việc, bị mất việc làm
2. Trường hợp người lao động đang làm việc
VII. TIỀN AN TOÀN ĐIỆN
1. Hàng tháng
2. Quyết toán
Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị i, t là số tháng trong năm.
VIII. ĂN CA
1. Đi làm đủ công chế độ trong tháng
2. Đi học trong giờ làm việc, mỗi đợt học có thời gian ≥ 1 tháng (theo quyết định của cấp có thẩm quyền)
3. Đi làm ít hơn công chế độ trong tháng
Trong đó: , nếu kết quả tính
có số lẻ thì làm tròn xuống.
4. Đi học, bồi dưỡng và đào tạo lại phục vụ công tác chuẩn bị sản xuất