|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
____________________

QUY ĐỊNH
VỀ THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ NGHIỆM THU CHẾ TẠO CỘT ĐIỆN BẰNG THÉP LIÊN KẾT BU LÔNG CỘT CẤP ĐIỆN ÁP ĐẾN 500KV TRONG EVNNPT
(Ban hành theo Quyết định số 1834/QĐ-EVNNPT ngày 29/8/2016)
Hà Nội, tháng 8/2016
|
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________
Số: 1834/QĐ-EVNNPT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
Hà Nội,ngày 29-8-2016
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành “Quy định về thiết kế, chế tạo và nghiệm thu chế tạo cột điện
bằng thép liên kết bu lông cột cấp điện áp đến 500kV trong Tổng công ty
Truyền tải điện Quốc gia”
__________________
TỔNG GIÁM ĐÓC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Truyền tải điện quốc gia (EVNNPT);
Căn cứ Quy định về thiết kế, chế tạo và nghiệm thu chế tạo cột điện bằng thép liên kết bu lông cấp điện áp đến 500kV ban hành kèm theo Quyết định số 82/QĐ-EVN- QLXD-TĐ ngày 7/1/2003 của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quyết định số 2948/QĐ-EVNNPT ngày 27/12/2014 của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (EVNNPT) về việc Quy định quản lý vật tư áp dụng trong EVNNPT;
Theo đề nghị của Ông Trưởng Ban Vật tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về thiết kế, chế tạo và nghiệm thu chế tạo cột điện bằng thép liên kết bu lông cột cấp điện áp đến 500kV trong “Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Ông Phó tổng giám đốc EVNNPT, Chánh văn phòng, trưởng các Ban chức năng của EVNNPT, Giám đốc các đon vị trực thuộc EVNVPT các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- HĐTV (để b/cáo);
- Lưu VT, VT.
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Vũ Ngọc Minh
|
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
____________________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________
|
QUY ĐỊNH VỀ THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ NGHIỆM THU CHẾ TẠO CỘT ĐIỆN BẰNG THÉP LIÊN KẾT BU LÔNG CỘT CẤP ĐIỆN ÁP ĐẾN 500KV TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1834/QĐ-EVNNPT ngày 29 tháng 8 năm 2016 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia)
Căn cứ Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Truyền tải điện quốc gia (EVNNPT);
Căn cứ Quy định về thiết kế, chế tạo và nghiệm thu chế tạo cột điện bằng thép liên kết bu lông cấp điện áp đến 500kV ban hành kèm theo Quyết định số 82/QĐ-EVN-QLXD-TĐ ngày 7/1/2003 của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quyết định số 2948/QĐ- EVNNPT ngày 27/12/2014 của EVNNPT về việc Quy định quản lý vật tư áp dụng trong EVNNPT.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng và tiêu chuẩn áp dụng:
1. Phạm vi điều chỉnh:
1.1 Quy định thiết kế, chế tạo, nghiệm thu chi tiết chế tạo cột điện bằng liên kết bu lông cấp điện áp đến 500kV quy định chung về nội dung các bước thực hiện thiết kế, chế tạo và quy định chi tiết về nghiệm thu chế tạo và lắp ráp tại xưởng các cột điện cho đường dây và các cột chiếu sáng, cột cống, xà, trụ đỡ thiết bị của trạm biến áp cấp liên kết bu lông cấp điện áp 500kV (gọi tắt là cột điện bằng thép) có kết cấu từ thép hình và thép tấm, toàn bộ các thanh thép được mạ kẽm bằng phương pháp nhúng nóng và liên kết bằng bu lông.
1.2 Cột thép, cột có trụ dây néo, xà thép trên cột bê tông, trụ đỡ thiết bị trong các trạm biến áp, đường dây và các nhà máy điện liên kết bằng bu lông được thiết kế theo hình dáng bất kỳ (hình tháp, hình trụ, cột hình A....) đều phải theo quy định này.
1.3 Các cột thép hoặc trụ đỡ, xà thép kết cấu hàn hoặc liên kết bằng đinh tán không áp dụng quy định này
2. Đối tượng áp dụng:
2.1 Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
2.2 Các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
2.3 Cột thép, cột có trụ dây néo, xà thép trên cột bê tông, trụ đỡ thiết bị trong các trạm biến áp, đường dây và các nhà máy điện liên kết bằng bu lông được thiết kế theo hình dáng bất kỳ (hình tháp, hình trụ, cột hình A....) đều phải theo quy định này.
2.4 Các cơ quan tư vấn thiết kế, các đơn vị sản xuất trong nước được Tổng Công ty truyền tải điện Quốc gia giao gia công, chế tạo cột điện bằng thép, các đơn vị quản lý vận hành hoặc sửa chữa các kết cấu thép của đường dây hoặc trạm biến áp đều phải thực hiện theo quy định này để thiết kế, chế tạo và phục hồi bảo dưỡng.
Điều 2. Các định nghĩa và giải thích từ ngữ:
Các chữ viết tắt dưới dây trong quy định này được hiểu như sau:
|
1. EVN:
|
Tập đoàn điện lực Việt Nam;
|
|
2. EVNNPT:
|
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
|
|
3. Quantest:
|
Cơ quan kiểm định độc lập;
|
|
4. TCVN:
|
Tiêu chuẩn Việt Nam;
|
|
5. TCXD:
|
Tiêu chuẩn xây dựng;
|
|
6. TCN:
|
Tiêu chuẩn ngành;
|
|
7. CO:
|
Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ;
|
|
8. CQ:
|
Giây chứng nhận chất lượng hàng hóa.
|
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Tiêu chuẩn áp dụng:
1. Phương pháp phủ kẽm nhúng nóng cột thép và các chi tiết, phụ kiện kèm theo, trụ đỡ thiết bị của các trạm biến áp cấp điện áp đến 500 kV trong quá trình gia công chế tạo đều phải tuân thủ tiêu chuẩn ngành 18TCN-04-92 (Hệ thống tải điện 500kV phủ kẽm nhúng nóng cột điện).
2. Khi thiết kế, chế tạo, nghiệm thu chi tiết chế tạo và lắp ráp tại xưởng cột điện bằng thép, ngoài việc tuân thủ theo quy định này, còn phải phù hợp với các tiêu chuẩn:
2.4.1 TCVN 5575.12 (Kết cấu thép - tiêu chuẩn thiết kế);
2.4.2 TCVN 2248.77 (Ren bu lông sau khi mạ);
2.4.3 TCVN 1877.76 (dung sai ren);
2.4.4 TCVN 2248.77 (Ren đai ốc);
2.4.5 TCVN 1916.95 (Bu lông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật);
2.4.6 TCVN 1876-76,1889-76 (Bulông sáu cạnh - Kết cấu và kích thuớc);
2.4.7 TCVN 1896-76, 1897-76 (Đai ốc sáu cạnh - Kích thước);
2.4.8 TCVN 2061 -77 (Vòng đệm phẳng);
2.4.9 TCVN 0130-77 (Vòng đệm vênh);
2.4.10 TCXD 170.89 (Kết cấu gia công, lắp ráp và nghiệm thu - Yêu cầu kỹ thuật).
2.4.11 18TCN 04.92 (Hệ thống tải điện 500kV - Phủ kẽm nhúng nóng cột điện).
2.4.12 82/QĐ-EVN-QLXD-TD ngày 07/1/2003 của Tổng công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn điện lực Việt Nam) Quy định về thiết kế, chế tạo và nghiệm thu chế tạo cột điện bằng thép liên kết bu lông cáp điện áp đến 500kV.
Điều 4. Quy định về thiết kế:
1. Khi thiết kế cột thép hoặc bất kỳ kết cấu nào bằng thép hình cần chú ý sử dụng chiều dày của từng thanh phù hợp với vật liệu hiện có hoặc thép nhập, phù hợp với khả năng lắp ráp ngoài hiện trường.
2. Các thanh thép hình loại từ L120x120 trở lên chỉ nên thiết kế có chiều dài L ≤12m. Các thanh thép hình loại nhỏ hơn L120x120 trở xuống chỉ nên thiết kế thanh có chiều dài L ≤ 10m.
3. Trong một cột hoặc một kết cấu thép nên hạn chế sử dụng nhiều chủng loại thép. Cấm dùng loại thép cùng bề rộng bản cánh mà chiều dầy chỉ hơn kém nhau 1 mm để tránh nhầm lẫn.
4. Trường hợp cần phải thiết kế thanh thép có chiều dài lớn hơn quy định ở điểm 2 điều 4 thì nên thiết kế luôn điểm nối cụ thể của thanh đó bằng liên kết bu lông.
5. Các bản vẽ thiết kế phải có hướng dẫn đầy đủ về kỹ thuật chế tạo, mạ kẽm và lắp dựng. Ngoài ra cấm hàn nối thanh thép bằng bất kỳ phương pháp nào.
6. Cơ quan tư vấn thiết kế phải có trách nhiệm nghiên cứu cụ thể từng trường hợp để kết hợp với Đơn vị quản lý dự án hướng dẫn và xử lý việc nối thanh thép bằng liên kết bu lông theo đúng quy định và đảm bảo kỹ thuật.
7. Trong một số trường hợp cụ thể do chiều dài thực tế của thép có bị hạn chế, nếu Đơn vị quản lý dự án và nhà thầu đề nghị thì cơ quan tư vấn thiết kế phải nghiên cứu điều chỉnh lại việc phân đoạn cột, các chi tiết kết cấu hoặc xê dịch chi tiết chỗ nối đoạn bằng liên kết bu lông để phù hợp với chiều dài sắt thép và đảm bảo về mặt kinh tế kỹ thuật, tránh mọi lãng phí không cần thiết.
8. Phải đưa việc thiết kế kết cấu cột thép và các kết cấu bằng thép của lưới điện thành các cột mẫu, cột tiêu chuẩn, các kết cấu thép tiêu chuẩn để việc cung cấp thép và chế tạo được thuận lợi.
Điều 5. Quy định về gia công chế tạo:
1. Phương pháp gia công:
1.1 Vật liệu dùng để chế tạo cột điện bằng thép theo quy định tại các bản vẽ thiết kế chế tạo cột. Nếu phải dùng thép mã hiệu khác với bản vẽ phải có chứng chỉ của Nhà sản xuất vật liệu đạt cơ tính tương đương và được cơ quan tư vấn thiết kế, chủ đầu tư chấp thuận. Khi không có chứng chỉ của nhà sản xuất, phải thử nghiệm các thông số cơ lý, do các phòng thí nghiệm có đủ các tư cách pháp nhân thực hiện.
1.2 Vật liệu dùng để chế tạo cột điện bằng thép không gỉ thành lớp, không rỗ, cho phép gỉ ở dạng biện màu bụi phấn ô xít bám trên bề mặt
1.3 Cắt thanh bằng phương pháp cơ khí, không được cắt bằng các phương pháp nhiệt khác.
1.4 Gia công lỗ dùng phương pháp khoan. Trường hợp dùng phương pháp đột chỉ cho phép khi có thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật như máy CNC.
1.5 Thép dày từ 14 mm trở lên dùng làm thanh, tấm mã, bản đế và những bản mã có góc lượn không thể cắt bằng máy được có thể cắt bằng hàn hơi, sau đó gia công lại bằng phương pháp cắt gọt. Các thanh và tấm mỏng hơn 14 mm phải cắt trên máy.
1.6 Trước khi hàn chính thức, bản đế được ráp tổ hợp theo dưỡng hàn và hàn dính. Hàn dính và hàn chính thức dùng phương pháp hàn điện hồ quang, áp dụng công nghệ hàn gián đoạn để tránh biến dạng nhiệt. Hàn và kiểm tra mối hàn theo tiêu chuẩn TCXDVN 170.2007.
1.7 Phôi bu lông đai ốc chế tạo bằng phương pháp rèn dập. Ren bu lông gia công bằng phương pháp cán hoặc tiện có kích thước giảm nhỏ bảo đảm sau khi mạ kẽm với chiều dầy lớp mạ 55 μm đạt kích thước tiêu chuẩn. Ren đai ốc thường gia công bằng phương pháp taro tiêu chuẩn.
1.8 Tất cả các chi tiết của cột điện mạ kẽm bằng phương pháp mạ nhúng nóng. Chiều dày lớp mạ được quy định trong bảng 1 sau:
Bảng 1:
|
Loại chi tiết
|
Độ dày lớp mạ trung bình (μm)
|
Độ dày lớp mạ cục bộ tối thiểu (μm)
|
|
Chi tiết của cột thép có bề dày ≥ 6mm
|
110
|
99
|
|
Chi tiết của cột thép có bề dày < 6mm
|
100
|
90
|
|
Bu lông, đai ốc, vòng đệm
|
55
|
50
|
Độ dày lớp mạ kẽm nhúng nóng (trừ bu lông, đai ốc) có thể lớn hơn, nhưng không vượt quá 200 μm.
2. Sai số gia công:
2.1 Sai lệch cho phép về hình dạng
2.1.1 Độ cong của chi tiết:
Đối với chi tiết tấm phẳng, độ cong được đo bằng khe hở giữa tâm và thước thép thẳng. Sai lệch cho phép là 1,5% L (L là chiêu dài đo).
Đối với thanh thép góc độ cong được đo bằng khe hở giữa dây căng nối 2 đầu và cạnh thép góc. Sai lệch cho phép là 0,1%L (L là chiều dài đo).
2.1.2 Độ ô van của lỗ khoan cho phép trong phạm vi ≤ 0.6 mm.
2.2 Sai số cho phép kích thước chiều dài và chiều rộng của chi tiết, sai số cho phép về khoảng cách tâm các lỗ lấy theo bảng 2:
Bảng 2:
|
Khoảng kích thước tính băng mm
|
Sai số kích thước cho phép so với thiết kế +-mm
|
|
Kích thước chiều dài, chiều rộng
|
Khoảng tâm lỗ cách
|
|
|
Các lỗ bên
|
Các lỗ kế nhau
|
|
Từ 0.006 đến 0.003
|
≤0.2
|
0.2
|
≤0.2
|
|
Từ 0.03 đến 0.12
|
≤0.3
|
0.3
|
≤0.3
|
|
Từ 0.12 đến 0.135
|
0.5
|
0.5
|
-0.7
|
|
Từ 0.135 đến 1.0
|
0.8
|
0.7
|
-0.7
|
|
Từ 1.0 đến 1.5
|
1.5
|
1.0
|
-1.0
|
|
Từ 1.5 đến 2.5
|
2.0
|
1.0
|
-1.0
|
|
Từ 2.5 đến 4.5
|
2.5
|
1.5
|
-1.0
|
|
Từ 4.5 đến 9.0
|
3.0
|
2.0
|
-1.0
|
|
Từ 9.0 đến 15
|
3.5
|
2.5
|
-1.0
|
|
Từ 15 đến 21
|
4.0
|
4.0
|
-1.0
|
3. Nối thanh cột:
1.1 Toàn bộ các thanh thép dùng để gia công, chế tạo cột thép và các kết cấu bằng thép dùng cho lưới truyền tải điện (đường dây, trạm biến áp, nhà máy điện) dùng thanh nguyên chế tạo. Trong trường hợp cần phải nối thanh thép không được nối thanh thép bằng phương pháp hàn đối đầu hoặc hàn ốp.
1.2 Các thanh thép của một kết cấu cần nối để đảm bảo chiều dài chỉ được thực hiện nối khi có sự chấp thuận của Đơn vị được giao quản lý dự án và phải theo đúng chỉ định cụ thể của cơ quan Tư vấn thiết kế về vị trí mối nối và phương pháp nối liên kết bu lông. Đơn vị được giao quản lý dự án phải yêu cầu cơ quan Tư vấn thiết kế lập thiết kế nối cột riêng cho từng loại cột khi cần thiết.
1.3 Chỉ được nối thanh thép của một kết cấu dùng thép hình L100x100 trở lên. Toàn bộ thanh thép dùng loại L90x90 trở xuống không được nối.
1.4 Các thanh thép trong thiết kế có chiều dài từ 6m trở lên mới được phép nối. Nghiêm cấm không được nối thanh có chiều dài thiết kế nhỏ hơn 6m.
1.5 Được nối thanh thép bằng phương pháp nối ốp và liên kết mối nối bằng bu lông. Thanh ốp phải có hình dạng và kích thước mặt cắt tương đương với hình dạng và kích thước mặt cắt thanh cần nối.
1.6 Tùy điều kiện làm việc cụ thể của từng thanh thép mà có thể nối ốp đơn vào trong lòng thanh cần nối ( Hình 1,4), hoặc ốp ngoài (Hình 2) thanh cần nối. Có thể nối ốp kép bằng thép hình và hai bản mã (Hình 6).
1.7 Trong toàn bộ các loại liên kết bằng nối ốp bu lông liên kết có thể bố trí một hàng ( Hình 1,2) hoặc 2 hàng (Hình 4) nhưng số lượng và tổng tiết diện mặt cắt bu lông phải đảm bảo đủ chịu lực (lực kéo, cắt, ép mặt) của thanh cần nối.
1.8 Chi tiết và khoảng cách các bu lông liên kết trong mối nối phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn thiết kế của kết cấu thép (TCVN 5575.12).
1.9 Số lượng bu lông tối thiểu của một mối nối phải có đủ 02 cái cho một cánh thép của mỗi thanh được nối.
1.10 Khi liên kết mối nối bằng bu lông thường hoặc bu lông có cường độ cao, nhất thiết số lượng và chủng loại bu lông trên các cánh thép của mỗi thanh thép trong cùng mối nối phải như nhau.
1.11 Trong một đoạn cột chỉ được phép nối tối đa là 02 thanh chính và các mối nối này không được cùng nằm trên một mặt cắt ngang của cột.
1.12 Trong bất kỳ trường hợp nào cũng không được phép nối các thanh chính của đoạn thân dưới cùng của cột.
1.13 Việc bố trí nối ốp thanh phải nghiên cứu kỹ để không ảnh hưởng tới phần chịu lực của thanh, không gây cản trở tới việc lắp ráp các thanh hoặc các kết cấu có liên quan và phải được cơ quan tư vấn thiết kế chỉ định điểm nối.
1.14 Số lượng mối nối tối đa các thanh cột của một cột thép hoặc kết cấu thép khác được phép là:
- Thanh chính (thanh cái cột) : Được nối 25%
- Thanh chéo chính : Được nối 20%
- Thanh chéo khác : Được nối 10%
1.15 Các thanh được nối với nhau và thanh ốp phải là thép cùng mã hiệu, cùng quy cách. Trường hợp nối kép thì thanh thép ốp nên dùng thép có quy cách nhỏ hơn nhưng tổng diện tích của cả thanh ốp và bản mã phải lớn hơn thanh cần nối là 10-15%.
1.16 Có thể nối thanh cùng mã hiệu thép nhưng quy cách khác nhau thì thanh nhỏ phải đảm bảo đủ chịu lực. Thanh lớn chỉ được phép lớn hơn 01 cấp thép nhưng chiều dầy phải bằng chiều dầy thanh nhỏ.
1.17 Để thuận lợi cho việc lắp ráp kết cấu, tại mối nối phải để hai đầu thanh cần nối cách nhau 5-10mm. Cấm không được để hai đầu thanh khít nhau.
1.18 Thanh ốp nối phải bắt chặt khít vào thanh cần nối, vì vậy thanh nào nằm trong lòng thanh kia phải vát sống thanh theo kích thước vát là tam giác vuông cân mà cạnh góc vuông ít nhất bằng bán kính cong của lòng thanh ốp (xem hình Hình 5). Chiều dài đoạn vát bằng chiều dài thanh ốp nó.
1.19 Để thuận lợi cho việc lắp ráp kết cấu tại hiện trường. Các thanh được nối ốp bằng bu lông thì sau khi mạ kẽm phải bắt chặt đầy đủ các bu lông của mối nối đó để có một thanh liền như thiết kế rồi mới được chuyển giao cho các đơn vị xây lắp.
1.20 Cấm không được ốp thanh theo dạng thanh nọ nối chồng lên thanh kia (như Hình 3). Trường hợp này dẫn đến lệch tâm và lệch trục các thanh thép, tạo nên mặt phẳng cách của các thanh không bằng nhau, dẫn đến liên kết không chặt khít.
1.21 Được phép nối ốc theo dạng lồng thanh nọ vào thanh kia (như Hình 3) với trường hợp đã được thiết kế ngay từ đầu giữa các đoạn cột bắt với nhau, số lượng bu lông liên kết này không được ít hơn 6 cái cho 2 cánh của thanh thép.
1.22 Trong quá trình nghiệm thu sản phẩm do các nhà thầu chế tạo, Đơn vị được giao quản lý dự án, Cơ quan Tư vấn thiết kế, Đơn vị chế tạo và lắp dựng phải loại các thanh thép hàn nối không theo đúng quy định này.
Điều 6. Quy định về nghiệm thu chế tạo và lắp ráp thử tại xưởng
1. Yêu cầu và nội dung nghiệm thu :
1.1 Các cột chế tạo ở dạng đơn chiếc, nghiệm thu lắp ráp thử từng cột một. Đối với cột chế tạo hàng loạt, nghiệm thu lắp ráp cột đầu tiên. Sau mỗi loại 10 cột lại nghiệm thu lắp ráp một cột. Sau mỗi lần kiểm tra nghiệm thu, phải hiệu chỉnh lại để gá, mẫu, dưỡng.
1.2 Cột điện lắp ráp tại xưởng chế tạo, bu lông, đai ốc, đệm vênh được xiết chặt, giống như sau này lắp trên hiện trường.
1.3 Độ không trùng khít các lỗ, khi lắp ráp các chi tiết thanh từng đoạn cột cho phép theo bảng 3:
Bảng 3
|
Khoảng sai lệch
tính bằng mm
|
Số lượng cho phép sai lệch
trong đoạn cột
|
|
Đến 0.5
|
Không hạn chế
|
|
Từ 0.5 đến 1.0
|
50%
|
|
Từ 1.0 đến 1.5
|
10%
|
1.4 Độ sai lệch cho phép khi kiểm tra cột lắp ráp tại xưởng chế tạo theo bảng 4:
Bảng 4
|
Tên gọi của sai lệch
|
Giá trị cho phép
|
|
a. Độ cong của thanh trụ, thanh giằng, thanh ngang được đo bằng khoảng cách lớn nhất giữa đường thẳng nối hai đầu thanh và đường cong thực của thanh
|
1/750 L (L là chiều dài của thanh) nhưng không quá 80mm.
|
|
b. Độ cong của xà
|
Không lớn hơn 1/300L (L là chiều dài của xà)
|
|
c. Độ gãy khúc của cột được đo bằng khoảng cách lớn nhất giữa đường thẳng nối tâm đỉnh cột với đường cong nối tâm của đoạn cột
|
1/750 H (H là chiều cao của cột)
|
|
d. Độ lệch của xà so với mặt phẳng để cột, khi độ dài của xà:
|
|
|
- Đến 12m
|
1/150L(L là chiều dài của xà)
|
|
- Lớn hơn 15m
|
-
|
|
e. Độ không vuông góc của đường trục cột với mặt phẳng để cột (mặt phẳng tạo bởi 4 chân cột) được đo bằng khoảng cách giữa đường trục của cột và đường thẳng vuông góc với mặt đế cột đi qua tâm đế cột và đỉnh cột
|
1/750 H (H là chiều cao của cột)
|
|
f. Độ không nằm trùng trên mặt phẳng đi qua đường trục của cột và vuông góc với hai cạnh bên của hình chân đế cột của đường trục xà, đo bằng khoảng chuyển vị của đầu xà so với mặt phẳng trên.
|
Không lớn hơn 50mm.
|
1.5 Khối lượng nghiệm thu:
Khối lượng nghiệm thu là khối lượng sản phấm thành phấm sau khi chế tạo hoàn chỉnh (đã trừ khối lượng cắt vát, đột lỗ) nguyên cột. Làm cơ sở thanh quyết toán hợp đồng giữa hai bên.
2. Phương pháp - Trình tự nghiệm thu :
2.1 Phương pháp nghiệm thu:
2.1.1 Thiết bị, dụng cụ kiểm tra: Các loại thước đo chiều dài thông dụng, ống ghen trong, máy định vị, máy đo độ dầy lớp mạ, máy siêu âm mối hàn... tất cả các thiết bị, dụng cụ kiểm tra đều phải trong trạng thái làm việc, nghiêm chỉnh, chính xác.
2.1.2 Cột điện được lắp ráp nghiệm thu tại xưởng chế tạo, trên mặt phẳng nằm ngang. Mặt bằng lắp cột phải bố trí theo chỉ dẫn (như Hình 1)
2.1.3 Nội dung kiểm tra:
a. Độ cong của các thanh trụ, thanh giằng, thanh xà...:
Là khoảng cách lớn nhất giữa đường thẳng nối hai đầu sống lưng thanh và đường sống lưng thực tế của thanh. Độ cong cho phép: e ≤ 1/750 L nhưng không quá 20mm (L chiều dài thanh).
b. Độ cong của xà:
Là khoảng cách của đường thẳng nối hai đầu xà với đường cong thực tế của xà. Giá trị sai lệch cho phép: e ≤ 1/300 L
c. Độ gãy khúc của cột được đo bằng khoảng cách lớn nhất giữa đường thẳng nối tâm của đỉnh cột và tâm của mặt phẳng đế cột với tâm của các tiết diện mặt cột.
Giá trị sai lệch cho phép e ≤ 1/750H (H chiều cao của cột)
Phương pháp thực hiện :
Dùng phương pháp ngắm thẳng (Hình 1) hoặc ngắm máy.
- Các mặt phẳng chân đế cột.
- Xác định tâm của chân đế cột.
- Để phát hiện khi ngắm dùng các miếng gỗ nhỏ (20x20x10) gắn tại tâm của các mặt phẳng cột. Ngắm hai điểm tâm đỉnh cột và chân đế cột. So sánh với các điểm tâm của các đoạn cột. Nếu dùng máy ngắm thì đảm bảo chính xác hơn. Xác định độ gãy khác ngang tuyến.
- Dùng quả dọi để xác định độ gãy khúc dọc tuyến.
d. Độ không vuông góc của đường trục cột với mặt phẳng đế cột đo bằng sai lệch giữa đường trục của cột và đường thẳng vuông góc với mặt phẳng đế cột qua tâm đế cột và đỉnh cột (độ nghiêng của cột)
Giá trị sai lệch cho phép : e ≤ 1/750H (H chiều cao cột)
Phương pháp thực hiện: như mục c.
e. Đường tâm trục xà phải nằm trùng trên mặt phẳng tạo bởi đường trục cột và đường xuất phát từ tâm đế cột vuông góc với cạnh bên của bình chân đế cột.
Độ không nằm trùng của đường tâm trục xà với mặt phẳng này, đo bằng khoảng cách chuyển vị của đầu xà (Hình 3)
Giá trị sai lệch : e ≤ 50mm
Phương pháp thực hiện :
- Căng dây qua điểm B, B1 sau khi lấy thăng bằng (theo Hình 1)
- Từ hai điểm nút của đường tâm xà A, A’ đo khoảng cách xuống đường ngang B, BL :
- So sánh 2 giá trị : e ≤ 50mm.
2.2 Trình tự nghiệm thu:
2.2.1 Bước 1: Kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào:
- Kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại và các chứng chỉ chất lượng đáp ứng hồ sơ số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại và các chứng chỉ chất lượng theo quy định của hợp đồng;
- Bằng chi phí quản lý của mình, Đơn vị được giao quản lý dự án tổ chức lấy tối thiểu 10 mẫu nguyên liệu thép (bất kỳ) đi thử nghiệm tại cơ quan kiểm định độc lập, Nhà sản xuất phải cấp mẫu miễn phí theo chỉ định để Đơn vị quản lý dự án mang đi thử nghiệm tại cơ quan kiểm định độc lập.
2.2.2 Bước 2: Nghiệm thu cột mẫu;
2.2.3 Bước 3: Kiểm tra sản phẩm sau khi chế tạo nguội;
2.2.4 Bước 4: Kiểm tra sản phẩm sau khi mạ kẽm nhúng nóng;
2.2.5 Bước 5: Lấy mẫu chi tiết thành phẩm đi thử nghiệm;
Bằng chi phí quản lý của mình, Đơn vị được giao quản lý dự án tổ chức lấy tối thiếu 10 mẫu chi tiết thành phẩm (bất kỳ) đi thử nghiệm tại cơ quan kiểm định độc lập, Nhà sản xuất phải cấp mẫu (chi tiết thành phẩm bất kỳ) miễn phí theo chỉ định để Đơn vị quản lý dự án mang đi thử nghiệm tại cơ quan kiểm định độc lập. )
2.2.6 Bước 6: Nghiệm thu sản phẩm sau khi hoàn thành việc đóng gói xuất xưởng.
2.3 Thử nghiệm cột:
Đối với các gói thầu chế tạo cột điện bằng thép giao cho nhà thầu trong nước, tùy thuộc vào tính chất và quy mô của dự án chủ đầu tư và cơ quan tư vấn thiết kế sẽ có yêu cầu cụ thể về thử nghiệm cột thép trong Hồ sơ mời thầu và hợp đồng chế tạo, cung cấp cột (Thử nghiệm vật liệu, kết quả siêu âm mối hàn, lắp mẫu trước khi gia công hàng loạt, thử nghiệm đo chiều dày lớp mạ, độ bám dính lớp mạ, ...). Đồng thời, bắt buộc quy định thêm về việc Đơn vị được giao quản lý dự án sẽ tổ chức lấy mẫu (tối thiểu 10 mẫu) thành phẩm sau khi chế tạo, nghiệm thu, đóng gói (bất kỳ) tại nhà máy để đi thử nghiệm độc lập tại cơ quan độc lập (Quantest). Chi phí thử nghiệm này sẽ được tính vào chi phí quản lý của dự án của Đơn vị được giao quản lý dự án đó, mẫu thử nghiệm sẽ do Đơn vị cung cấp cột thép cấp miễn phí.
Đối với các gói thầu chế tạo cột điện bằng thép giao cho nhà thầu nước ngoài thực hiện, nhất thiết Đơn vị được giao quản lý dự án và cơ quan tư vấn thiết kế phải đưa yêu cầu thử nghiệm cột cụ thể vào Hồ sơ mời thầu và Hợp đồng chế tạo, cung cấp cột thép (Thử nghiệm vật liệu, kết quả siêu âm mối hàn, lắp mẫu trước khi gia công hàng loạt, thử nghiệm đo chiều dày lớp mạ, độ bám dính lớp mạ,...).
Đơn vị được giao quản lý dự án lập báo cáo (hoặc yêu cầu Tư vấn lập) đưa đầy đủ kết quả đi kiểm tra, thanh sát tại nơi chế tạo, thử nghiệm cột thép đã được quy định trong Hợp đồng hồ sơ công trình và báo cáo lên cấp chủ quản.
2.4 Đóng gói cột:
2.4.1 Yêu cầu chung:
Toàn bộ các chi tiết của từng cột sẽ được đóng từng chi tiết với nhau phù hợp với bản kê đóng gói theo từng kiện, cho mỗi chuyến giao hàng (nếu không có hướng dẫn nào khác).
Kiện được đóng cho từng cột và những chi tiết giống nhau phải cho vào cùng một bó.
2.4.2 Phương pháp đóng kiện:
Bó:
Các chi tiết tương đối lớn sẽ được bó sao cho mỗi bó có trọng lượng không vượt quá 2.000kg.
Mỗi bó sẽ buộc chắc và an toàn bằng đai thép, để tránh làm hỏng lớp mạ phải lót bằng vật liệu xốp mềm dưới đai buộc.
Hòm:
Tất cả những chi tiết nhỏ như bu lông, đai ốc, vòng đệm, tấm táp và các chi tiết nhỏ khác sẽ được đóng vào hòm gỗ.
Bu lông, đai ốc, vòng đệm sẽ được đóng vào các bao dứa hay bao tải sợi thô trước khi cho vào hòm gỗ.
Trọng lượng của mỗi hòm không được vượt quá 500kg.
2.5 Lưu kho vận chuyển:
2.5.1 Các bó sau khi đóng, buộc đai xong sẽ được xếp thành từng hàng ở nhà máy với việc sử dụng gỗ kê có kích thước tối thiểu 110x110x1100 mm
2.5.2 Các bó được vận chuyển bằng xe nâng hay xe cẩu với việc sử dụng cáp mềm.
2.5.3 Vận chuyển các bó trên xe tải sẽ được sử dụng gỗ kê kích thước 50x50x1000mm giữa các lớp và để ở các vị trí thích hợp sao cho bảo vệ hàng hóa một cách tốt nhất.
2.5.4 Gỗ kê trong container sử dụng loại kích thước 50x50x1000mm lót giữa các lớp hàng hóa và chiều đứng hai bên thành Container.
2.6 Hồ sơ nghiệm thu xuất xưởng cột:
2.6.1 Thành phần tham gia nghiệm thu từng bước và nghiệm thu hoàn thành sản phấm bao gồm đại diện của Đơn vị quản lý dự án, cơ quan Tư vấn thiết kế, Nhà sản xuất. Sau mỗi lần kiểm tra, nghiệm thu phải lập biên bản kiểm tra, nghiệm thu.
2.6.2 Trước khi tổ chức nghiệm thu, nhà sản xuất phải chuẩn bị và giao đầy đủ hồ sơ, chứng chỉ pháp lý phù hợp theo yêu cầu nghiệm thu từng bước và nghiệm thu sản phẩm hoàn thành (hồ sơ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, số lượng, chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, chứng chỉ kiểm tra chất lượng thép, mối hàn, lớp mạ kẽm... )
2.6.3 Hồ sơ nghiệm thu xuất xưởng cột bao gồm:
- Hồ sơ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, chứng chỉ thử nghiệm nguyên vật liệu đầu vào;
- Hồ sơ chứng nhận số lượng, chất lượng quy cách chủng loại nguyên vật liệu đầu vào của nhà sản xuất;
- Biên bản xác nhận kết quả thử nghiệm nguyên vật liệu đầu vào tại cơ quan kiểm định độc lập (kèm chứng chỉ kết quả thử nghiệm của cơ quan kiểm định độc lập);
- Biên bản kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào;
- Biên bản nghiệm thu cột mẫu;
- Biên bản kiểm tra sản phẩm nguội sau khi chế tạo (kết quả siêu âm mối hàn ...);
- Biên bản kiểm tra sản phẩm sau khi mạ kẽm nhúng nóng (kết quả kiểm tra chiều dày lớp mạ, độ bám dính lớp mạ...);
- Biên bản xác nhận kết quả thử nghiệm chi tiết thành phẩm sau khi thử nghiệm tại cơ quan kiểm định độc lập (kèm chứng chỉ kết quả thử nghiệm của cơ quan kiểm định độc lập);
- Biên bản nghiệm thu sản phẩm hoàn thành và đóng gói xuất xưởng.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Các Ông Phó Tổng giám đốc EVNNPT, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban chức năng của EVNNPT, các Đơn vị trực thuộc, các tập thể và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quy định này.
Điều 8. Khen thưởng, kỷ luật
1. Các tập thể, cá nhân có liên quan thực hiện tốt Quy định này được xem xét khen thưởng theo quy định.
2. Các tập thể, cá nhân vi phạm Quy định này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm đều phải xử lý kỷ luật theo quy định.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu gặp vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót các nội dung liên quan thì các Ban của EVNNPT và các Đơn vị trực thuộc gửi ý kiến về Tổng công ty để sửa đổi, bổ sung kịp thời.
| |
TỔNG GIÁM ĐỐC
Vũ Ngọc Minh
|