Quy định Quản lý, ký kết và thực hiện hợp đồng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia năm 2026

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Còn Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
 TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

____________

Số: 1197/QĐ-EVNNPT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

     Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định quản lý, ký kết và thực hiện hợp đồng trong
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

___________

TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và các sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022; Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023; Quyết định số 19/QĐ-HĐTV ngày 24/01/2026; Quyết định số 81/QĐ-HĐTV ngày 16/5/2026 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo Quyết định số 68/QĐ-HĐTV ngày 10/4/2026 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Quy chế phân cấp trong EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 233/QĐ-HĐTV ngày 10/8/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT;

Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-HĐTV ngày 25/3/2026 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc phê duyệt Kế hoạch ban hành quy chế quản lý nội bộ, tài liệu nội bộ năm 2026 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 919/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025 của Tổng Giám đốc EVNNPT ban hành Quy định về xây dựng, ban hành nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong EVNNPT;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Kiểm tra, Thanh tra và Pháp chế Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý, ký kết và thực hiện hợp đồng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế: “Hướng dẫn công tác ký kết, thực hiện hợp đồng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia” ban hành kèm theo Quyết định số 1058/QĐ-EVNNPT ngày 18/6/2025 của Tổng Giám đốc EVNNPT.
Điều 3. Các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng, Trưởng các ban của EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- HĐTV (để báo cáo);
- KSV EVN tại EVNNPT;
- CĐ, ĐTN EVNNPT;

- Lưu: VT, KTPC.

Q. TỔNG GIÁM ĐỐC





Hoàng Xuân Khôi

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ, KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Chương I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định này quy định về việc đàm phán, thương thảo, ký kết, thực hiện, quản lý và giải quyết tranh chấp Hợp đồng giữa EVNNPT, Đơn vị với các đối tác.
b) Các Hợp đồng không thuộc đối tượng điều chỉnh của Quy định này, được điều chỉnh bởi các Quy chế nội bộ tương ứng của EVNNPT và quy định pháp luật, gồm:
- Hợp đồng lao động;
- Hợp đồng tín dụng;
- Thỏa thuận đấu nối;
- Các hợp đồng khác có tính chất đặc thù được điều chỉnh theo Quy chế nội bộ của EVN, EVNNPT ban hành.
2. Đối tượng áp dụng:
- Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Định nghĩa và các chữ viết tắt
Các chữ viết tắt và từ ngữ dùng trong Quy định này được hiểu như sau:
1. Ban chuyên môn: Được dùng để chỉ Văn phòng, các Ban chuyên môn nghiệp vụ của Cơ quan EVNNPT; Ban Tổng hợp, Ban Kiểm toán nội bộ và giám sát tài chính Hội đồng thành viên EVNNPT.
2. Bộ phận chủ trì đàm phán, ký kết Hợp đồng: Tuỳ từng trường hợp cụ thể được hiểu là Văn phòng, các Ban chuyên môn của EVNNPT hoặc phòng chức năng của Đơn vị, hoặc các Ban chỉ đạo, tổ công tác do EVNNPT, Đơn vị thành lập theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì trực tiếp đàm phán, trình ký Hợp đồng hoặc chủ trì việc hướng dẫn, kiểm tra việc đàm phán, thương thảo, thẩm định, trình duyệt Hợp đồng.
3. Bộ phận chủ trì thực hiện Hợp đồng: Tuỳ từng trường hợp cụ thể được hiểu là Ban chuyên môn của EVNNPT hoặc phòng chức năng của Đơn vị, hoặc các Ban chỉ đạo, tổ công tác do EVNNPT, Đơn vị thành lập, theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì trực tiếp thực hiện, quản lý Hợp đồng hoặc theo dõi, đôn đốc và làm đầu mối tham mưu giải quyết các vấn đề có liên quan trong quá trình thực hiện Hợp đồng.
4. Cơ quan EVNNPT: Bộ máy quản lý điều hành và bộ máy giúp việc tại trụ sở chính của EVNNPT.
5. Đơn vị: Các đơn vị trực thuộc EVNNPT.
6. EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
7. EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
8. Hợp đồng: Văn bản thể hiện sự thỏa thuận, được ký kết giữa EVNNPT, Đơn vị với đối tác, có giá trị pháp lý, nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa các bên, bao gồm nhưng không giới hạn bởi:
a) Các Hợp đồng thông qua đấu thầu.
b) Các Hợp đồng không thông qua đấu thầu.
9. Hợp đồng thông qua đấu thầu: Hợp đồng được ký kết giữa EVNNPT, Đơn vị với nhà thầu được lựa chọn theo quy trình lựa chọn nhà thầu quy định tại Luật Đấu thầu, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và các quy định, hướng dẫn của EVN, EVNNPT về mua sắm, sử dụng hàng hóa, dịch vụ.
10. Hợp đồng không thông qua đấu thầu: Các Hợp đồng được ký kết giữa EVNNPT, Đơn vị với các đối tác được lựa chọn không theo quy trình lựa chọn nhà thầu quy định tại Luật Đấu thầu, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và các quy định của EVN, EVNNPT về mua sắm, sử dụng hàng hóa, dịch vụ.
11. Người có thẩm quyền: Là người đại diện theo pháp luật của các Bên hoặc người đại diện theo uỷ quyền hợp pháp của các Bên được quyền nhân danh các Bên ký kết hợp đồng và các văn bản, giấy tờ liên quan khác trong quá trình xác lập, thực hiện và quản lý hợp đồng.
12. Phụ lục hợp đồng: Là Văn bản kèm theo hợp đồng, quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.
13. Quy chế nội bộ của EVNNPT: Các quy chế, quy định, quy trình được xây dựng và ban hành theo Quy định xây dựng, ban hành và quản lý các Quy chế nội bộ trong EVNNPT.
14. Sửa đổi hợp đồng: Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng và giải quyết những vấn đề liên quan của việc sửa đổi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Hợp đồng được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực, đăng ký thì việc sửa đổi hợp đồng cũng phải tuân theo hình thức đó.
15. Tài liệu đấu thầu: Bao gồm các tài liệu liên quan đến toàn bộ quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định Luật Đấu thầu, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và các quy định của EVN, EVNNPT về mua sắm, sử dụng hàng hóa, dịch vụ.
16. Bộ phận pháp chế tại EVNNPT, Đơn vị: Ban Kiểm tra, thanh tra và Pháp chế của Cơ quan EVNNPT hoặc bộ phận pháp chế tại Đơn vị.
17. Phân bổ rủi ro trong hợp đồng: là việc các bên thỏa thuận tại các điều khoản của hợp đồng việc ai chịu trách nhiệm khi xảy ra sự kiện bất lợi (giá hợp đồng, điều chỉnh giá; tăng chi phí; chậm tiến độ; thiệt hại tài sản; phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại; thay đổi pháp luật; bất khả kháng…).
Những từ ngữ, chữ viết tắt khác được hiểu và được giải nghĩa theo quy định trong Điều lệ Tổ chức và hoạt động của EVNNPT, các Quy chế nội bộ của EVNNPT, trong Bộ Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng và các văn bản pháp luật khác của Nhà nước ban hành còn hiệu lực và các sửa đổi, bổ sung liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc ký kết Hợp đồng
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật, các quy định tại Quy định này và các văn bản có liên quan khác của EVN, EVNNPT.
2. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực trong giao kết và thực hiện hợp đồng;
3. Tôn trọng và thực hiện đúng, đầy đủ các thỏa thuận trong Hợp đồng.
4. Bảo vệ lợi ích hợp pháp của EVN, EVNNPT và Đơn vị trong các quan hệ Hợp đồng; không được xâm phạm đến lợi ích của nhà nước.
5. Việc uỷ quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng phải tuân thủ quy định của pháp luật về uỷ quyền, quy định trong Quy định này và các Quy chế nội bộ khác của EVNNPT.
6. Hợp đồng của EVNNPT, Đơn vị ký kết với các đối tác phải được thể hiện bằng văn bản.
7. Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở để các Bên tham gia hợp đồng và các Bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện, là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các Bên (nếu có). Các tranh chấp chưa được các Bên thoả thuận trong hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương II
THẨM QUYỀN KÝ KẾT, THÔNG QUA HỢP ĐỒNG
Điều 4. Thẩm quyền của Tổng Giám đốc, Giám đốc các đơn vị EVNNPT
1. Tổng Giám đốc EVNNPT là Người đại diện theo pháp luật của EVNNPT, đại diện cho EVNNPT ký kết Hợp đồng với các đối tác.
2. Giám đốc Đơn vị căn cứ vào Điều lệ Tổ chức và hoạt động của EVNNPT, Quy chế phân cấp, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đơn vị, các Quy chế nội bộ của EVNNPT, Quyết định phân công nhiệm vụ, Giấy ủy quyền hoặc các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật để ký kết Hợp đồng.
Điều 5. Uỷ quyền ký kết, tổ chức thực hiện Hợp đồng
1. Tổng Giám đốc uỷ quyền cho các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện việc ký kết và tổ chức thực hiện Hợp đồng thuộc thẩm quyền ký kết của mình.
2. Người được uỷ quyền có thể uỷ quyền lại cho người thứ ba ký kết, tổ chức thực hiện Hợp đồng nếu được sự đồng ý bằng văn bản của người uỷ quyền ban đầu. Phạm vi uỷ quyền lại không được vượt quá phạm vi uỷ quyền ban đầu và phải được báo cáo để người uỷ quyền ban đầu được biết. Việc uỷ quyền và uỷ quyền lại được thực hiện bằng văn bản, được ghi nhận tại một trong các tài liệu sau: Điều lệ Tổ chức và hoạt động của EVNNPT hoặc Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đơn vị, văn bản phân cấp, văn bản phân công nhiệm vụ, giấy uỷ quyền hoặc các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Giấy ủy quyền theo mẫu được quy định tại Phụ lục 2 (Giấy Ủy quyền) và Phụ lục 3 (Form of Power of Attorney) kèm theo Quy định này.
3. Người uỷ quyền chịu trách nhiệm đối với những cam kết do người được uỷ quyền thực hiện trong phạm vi được uỷ quyền. Người được uỷ quyền chịu trách nhiệm trước người uỷ quyền và trước pháp luật về những cam kết trong phạm vi được uỷ quyền. Giám đốc các Đơn vị trực thuộc là người chịu trách nhiệm cuối cùng trước Hội đồng thành viên EVNNPT, Tổng Giám đốc EVNNPT và pháp luật về các Hợp đồng do Đơn vị ký kết và tổ chức thực hiện.
Chương III
ĐÀM PHÁN, THƯƠNG THẢO HỢP ĐỒNG
Điều 6. Tổ chức đàm phán, thương thảo Hợp đồng
1. Việc đàm phán, thương thảo Hợp đồng do Bộ phận chủ trì ký kết Hợp đồng của EVNNPT, Đơn vị tiến hành.
2. Trong quá trình đàm phán, thương thảo Hợp đồng, Bộ phận chủ trì ký kết Hợp đồng có trách nhiệm:
a) Phối hợp với các bộ phận chức năng có liên quan để đàm phán, thương thảo các nội dung Hợp đồng và có thể mời các cán bộ, chuyên gia về kỹ thuật, tài chính - thương mại, pháp lý tham gia đàm phán Hợp đồng, sau khi được Người có thẩm quyền chấp thuận.
b) Kịp thời báo cáo Người có thẩm quyền xem xét quyết định các vấn đề phát sinh, các vấn đề còn mâu thuẫn trong nội bộ EVNNPT, Đơn vị và những bất lợi cho EVNNPT, Đơn vị.
3. Việc đàm phán, thương thảo Hợp đồng được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp (trao đổi thông qua thư tín, email, fax, hội nghị truyền hình) để các bên đi đến thống nhất và ký kết Biên bản đàm phán, thương thảo Hợp đồng.
Điều 7. Căn cứ, nội dung đàm phán, thương thảo hợp đồng
1. Căn cứ đàm phán, thương thảo hợp đồng:
a) Đối với Hợp đồng không thông qua đấu thầu phải căn cứ vào Tờ trình, dự toán và các văn bản có liên quan đã được Người có thẩm quyền đồng ý, phê duyệt.
b) Đối với Hợp đồng thông qua đấu thầu: thực hiện theo các quy định của pháp luật, EVN, EVNNPT về đấu thầu.
2. Nội dung đàm phán, thương thảo:
a) Các nội dung kỹ thuật bao gồm: Các tiêu chuẩn kỹ thuật chính của hàng hóa hoặc yêu cầu dịch vụ, các vấn đề liên quan đến bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật kèm theo hàng hóa hoặc công trình, các vấn đề thử nghiệm, nghiệm thu, các vấn đề về đo đếm, nghiệm thu khối lượng, chất lượng hàng hoá, dịch vụ và các nội dung cần thiết khác.
b) Các nội dung tài chính - thương mại bao gồm: Giá Hợp đồng (bao gồm giá tổng, giá chi tiết, thuế, lệ phí, điều chỉnh giá (nếu có), phương thức thu xếp vốn (nếu có), phương thức và điều kiện thanh toán, tiến độ thực hiện Hợp đồng, bảo hiểm, vận tải, bảo đảm thực hiện Hợp đồng, bảo hành sản phẩm, dịch vụ và các nội dung cần thiết khác.
c) Các nội dung pháp lý bao gồm: Tư cách chủ thể (đối tác có đủ tư cách hợp lệ theo quy định, có ngành nghề kinh doanh phù hợp để giao kết Hợp đồng), năng lực về tài chính, hiệu lực của Hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên, các cam kết và các tuyên bố, luật áp dụng, ngôn ngữ của Hợp đồng, các trường hợp bất khả kháng, các trường hợp miễn trừ trách nhiệm, bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm Hợp đồng, các trường hợp ngừng, chấm dứt, huỷ bỏ và trách nhiệm của các bên, cơ quan, thủ tục giải quyết tranh chấp và các nội dung cần thiết khác.
d) Các nội dung cần thiết khác.
Điều 8. Dự thảo Hợp đồng
1. Đối với các Hợp đồng thông qua đấu thầu, dự thảo Hợp đồng là dự thảo trong tài liệu đấu thầu và được hoàn thiện trong quá trình đàm phán.
2. Đối với các Hợp đồng không thông qua đấu thầu, dự thảo Hợp đồng do EVNNPT, Đơn vị hoặc đối tác soạn thảo, cung cấp. Tuỳ theo từng loại Hợp đồng mà có những điều khoản phù hợp.
3. Đối với những loại Hợp đồng do EVNNPT hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Hợp đồng mẫu, thì dự thảo Hợp đồng được xây dựng dựa trên Hợp đồng mẫu và được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với nội dung công việc và điều kiện đặc thù của các bên khi thực hiện Hợp đồng.
4. Dự thảo Hợp đồng cần phải được soạn thảo chặt chẽ, rõ ràng, đủ ý. Mỗi câu văn chỉ được hiểu theo một ý, không được dùng những từ có nghĩa chung chung, từ địa phương hay cách gọi dân gian và phải đạt được sự tương quan về ngữ nghĩa khi dịch sang tiếng nước ngoài. Đối với những hàng hóa có tên khoa học, có tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký thì phải ghi theo tên khoa học, tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa đã đăng ký.
5. Bộ phận pháp chế tại EVNNPT, Đơn vị có trách nhiệm tham gia, phối hợp soạn thảo các mẫu Hợp đồng áp dụng thường xuyên, phục vụ nhu cầu sản xuất - kinh doanh của EVNNPT, Đơn vị để đàm phán với đối tác, theo yêu cầu của Người có thẩm quyền.
Điều 9. Biên bản đàm phán, thương thảo Hợp đồng
1. Trường hợp các bên trực tiếp gặp gỡ đàm phán, thương thảo Hợp đồng, nội dung các cuộc đàm phán, thương thảo Hợp đồng phải ghi thành biên bản và được đại diện các bên ký xác nhận.
2. Nội dung biên bản đàm phán, thương thảo Hợp đồng bao gồm: Thời gian, địa điểm, thành phần, các vấn đề được đàm phán, những nội dung các bên đã thống nhất được với nhau, các nội dung còn chưa nhất trí, phương án đề xuất, ý kiến cụ thể của các bên.
3. Trường hợp các bên không thực hiện đàm phán, thương thảo Hợp đồng trực tiếp, việc đàm phán, thương thảo được thực hiện gián tiếp qua thư tín, email, fax, hội nghị truyền hình, qua các tài liệu giao dịch thì những hình thức và tài liệu đó được coi là Biên bản đàm phán thương thảo Hợp đồng.
4. Biên bản đàm phán, thương thảo Hợp đồng là cơ sở để EVNNPT, Đơn vị ký kết Hợp đồng. Trong trường hợp xác định Biên bản đàm phán, thương thảo là thành phần của Hợp đồng, thì phải được Người có thẩm quyền của EVNNPT, Đơn vị ký chấp thuận và quy định rõ trong Hợp đồng.
5. Những tài liệu, thông tin liên quan đến đàm phán, thương thảo Hợp đồng phải được bảo mật theo quy định của pháp luật và Quy định Bảo vệ bí mật Nhà nước và EVNNPT, Đơn vị.
Chương IV
THẨM ĐỊNH DỰ THẢO HỢP ĐỒNG
MỤC 1
THẨM ĐỊNH VỀ MẶT KỸ THUẬT, THƯƠNG MẠI, TÀI CHÍNH
Điều 10. Thẩm định hợp đồng
1. Tùy thuộc nội dung, tính chất của mỗi hợp đồng, người có thẩm quyền của EVNNPT, Đơn vị quyết định thành lập Tổ thẩm định hoặc giao Ban, phòng, bộ phận chuyên môn phù hợp thực hiện thẩm định hợp đồng.
2. Tổ thẩm định, bộ phận thẩm định, người tham gia thẩm định hợp đồng có trách nhiệm:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật và quy định của EVNNPT.
b) Độc lập, trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình thẩm định.
c) Yêu cầu bộ phận chủ trì đàm phán hợp đồng cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan.
d) Bảo mật các tài liệu trong quá trình thẩm định.
e) Bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của ý kiến thẩm định.
f) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền tại EVNNPT, Đơn vị.
3. Thẩm định về mặt kỹ thuật, thương mại, tài chính của dự thảo hợp đồng:
a) Căn cứ hồ sơ trình duyệt kết quả đàm phán hợp đồng, Tổ thẩm định, bộ phận thẩm định, người tham gia thẩm định về mặt kỹ thuật, thương mại, tài chính của dự thảo hợp đồng thực hiện thẩm định các nội dung gồm:
- Đánh giá sự phù hợp về mặt kỹ thuật của hợp đồng so với kế hoạch đàm phán hợp đồng đã được phê duyệt;
- Đánh giá tính hiệu quả về mặt thương mại, tài chính của Hợp đồng;
- Trường hợp có thay đổi của dự thảo hợp đồng so với kế hoạch đàm phán đã được người có thẩm quyền thông qua, phải có phân tích, đánh giá các rủi ro và mức độ ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của EVN, EVNNPT, Đơn vị;
- Các đề xuất, kiến nghị (nếu có).
b) Sau khi hoàn thành thẩm định dự thảo hợp đồng, Tổ thẩm định/bộ phận thẩm định về mặt kỹ thuật, thương mại, tài chính của hợp đồng gửi kết quả thẩm định cho bộ phận chủ trì đàm phán. Bộ phận chủ trì đàm phán tổng hợp, hoàn thiện dự thảo theo ý kiến thẩm định trước khi trình người có thẩm quyền ký kết.
MỤC 2
THẨM ĐỊNH/ Ý KIẾN VỀ MẶT PHÁP LÝ CỦA HỢP ĐỒNG
Điều 11. Bộ phận thẩm định, ý kiến về mặt pháp lý của Hợp đồng
Bộ phận pháp chế tại EVNNPT, Đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ thẩm định hoặc ý kiến về mặt pháp lý đối với các dự thảo Hợp đồng trước khi Người có thẩm quyền ký kết, trừ các trường hợp:
1) Bộ phận pháp chế tại EVNNPT, Đơn vị chủ trì hoặc tham gia thương thảo hoặc đã có ý kiến bằng văn bản trong quá trình xây dựng dự thảo Hợp đồng;
2) Các hợp đồng thông qua đấu thầu, đấu giá;
3) Các hợp đồng theo mẫu do EVN, EVNNPT ban hành và các hợp đồng theo mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Điều 12. Hồ sơ thẩm định, ý kiến về mặt pháp lý của Hợp đồng
1. Hồ sơ thẩm định bao gồm:
a) Văn bản đề nghị Bộ phận pháp chế tại EVNNPT, Đơn vị thẩm định dự thảo Hợp đồng.
b) Dự thảo Hợp đồng sau khi đã tiếp thu ý kiến góp ý và hoàn thiện nội dung.
c) Biên bản đàm phán, thương thảo Hợp đồng (nếu có).
d) Bản tổng hợp, giải trình và tiếp thu ý kiến góp ý của các bộ phận chức năng có liên quan và văn bản góp ý của các bộ phận chức năng, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
2. Trong trường hợp hồ sơ thẩm định chưa đầy đủ, bộ phận pháp chế tại EVNNPT, Đơn vị có quyền đề nghị Bộ phận chủ trì ký kết Hợp đồng bổ sung và thời hạn thẩm định được tính từ khi bộ phận pháp chế tại EVNNPT, Đơn vị nhận đủ hồ sơ thẩm định, theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 13. Nội dung và thời hạn thẩm định, ý kiến về mặt pháp lý của Hợp đồng
1. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Sự phù hợp của Hợp đồng với các quy định của pháp luật và các Quy chế nội bộ của EVN, EVNNPT.
b) Các đề xuất và kiến nghị.
2. Thời hạn thẩm định không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ Hồ sơ thẩm định. Trường hợp dự thảo Hợp đồng có tính chất và nội dung phức tạp, bộ phận pháp chế tại EVNNPT, Đơn vị cần lấy ý kiến của các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thì thời hạn thẩm định là 10 ngày làm việc theo mẫu tại Phụ lục 4.
3. Sau khi thẩm định dự thảo Hợp đồng, bộ phận pháp chế tại EVNNPT, Đơn vị gửi văn bản thẩm định đến Bộ phận chủ trì ký kết Hợp đồng tiếp tục đàm phán với đối tác để hoàn thiện dự thảo Hợp đồng hoặc/và trình Người có thẩm quyền theo quy định tại Chương V Quy định này.
4. Nội dung thẩm định, ý kiến về mặt pháp lý của bộ phận pháp chế được thực hiện trên cơ sở hồ sơ, tài liệu và thông tin do bộ phận chủ trì cung cấp; không thay thế trách nhiệm của Bộ phận chủ trì, tổ chức, cá nhân có liên quan đối với tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ và các nội dung về kỹ thuật, khối lượng, giá, tài chính, thương mại, tiến độ và các nội dung chuyên môn khác không thuộc chức năng pháp chế.
Chương V
TRÌNH THÔNG QUA VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
Điều 14. Yêu cầu chung về trình thông qua dự thảo và ký kết Hợp đồng
1. Bộ phận chủ trì ký kết Hợp đồng có trách nhiệm trình Người có thẩm quyền, theo trình tự thủ tục quy định tại Điều 15 Quy định này.
2. Đối với Hợp đồng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua hoặc phê duyệt thì thực hiện theo quy định pháp luật và yêu cầu của cơ quan phê duyệt.
3. Đối với Hợp đồng theo yêu cầu của nhà tài trợ, thì trình tự thủ tục thông qua hoặc phê duyệt được thực hiện theo thỏa thuận tài trợ và quy định của nhà tài trợ.
Điều 15. Trình thông qua dự thảo và ký kết Hợp đồng
1. Kể từ khi nhận được đầy đủ Hồ sơ trình ký hợp lệ, Bộ phận chủ trì ký kết Hợp đồng có trách nhiệm trình lên Người có thẩm quyền để thực hiện việc xem xét thông qua, ký kết Hợp đồng; Trong trường hợp cần làm rõ các nội dung của Hợp đồng, Bộ phận chủ trì ký kết Hợp đồng có trách nhiệm báo cáo, giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.
2. Hồ sơ trình ký kết Hợp đồng, bao gồm:
a) Tờ trình ký Hợp đồng trong đó nêu rõ:
- Các vấn đề các bên đã đạt được trong quá trình đàm phán;
- Những điểm cần lưu ý hoặc các nội dung cần thiết khác (nếu có).
b) Dự thảo Hợp đồng (đã được ký tắt từng trang giữa các bên).
c) Biên bản đàm phán, thương thảo Hợp đồng (nếu có).
d) Báo cáo thẩm định về nội dung kỹ thuật, thương mại - tài chính của Hợp đồng (nếu có).
e) Báo cáo thẩm định về mặt pháp lý của Hợp đồng (nếu có).
f) Các tài liệu khác có liên quan kèm theo (nếu có).
Điều 16. Ký kết Hợp đồng
1. Sau khi tập hợp đầy đủ các hồ sơ trình ký theo quy định tại Điều 15 Quy định này, hồ sơ được chuyển đến Người có thẩm quyền để xem xét, ký kết Hợp đồng.
2. Các Hợp đồng thuộc thẩm quyền thông qua của EVN, EVNNPT sau khi Hợp đồng được ký kết phải gửi 01 bộ về EVN, EVNNPT thông qua Bộ phận chủ trì ký kết Hợp đồng để theo dõi.
Chương VI
THỰC HIỆN, THANH LÝ HỢP ĐỒNG
Điều 17. Nguyên tắc thực hiện Hợp đồng
1. Thực hiện Hợp đồng phải dựa trên cơ sở các điều khoản đã được cam kết trong Hợp đồng và Phụ lục hợp đồng (nếu có).
2. Bộ phận chủ trì thực hiện Hợp đồng có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ và báo cáo kịp thời để giải quyết mọi vấn đề có liên quan trong quá trình thực hiện Hợp đồng. Lập hồ sơ theo dõi việc triển khai và thực hiện Hợp đồng.
3. Việc thực hiện Hợp đồng phải tuân thủ các quy định bắt buộc của pháp luật. Trường hợp điều khoản của Hợp đồng vi phạm điều cấm của luật hoặc không phù hợp với quy định bắt buộc của pháp luật thì thực hiện theo quy định của pháp luật và các bên xem xét sửa đổi, bổ sung Hợp đồng theo quy định.
Điều 18. Tổ chức thực hiện Hợp đồng
1. Các bộ phận chức năng có liên quan trong EVNNPT, Đơn vị phải phối hợp chặt chẽ với nhau đảm bảo Hợp đồng được thực hiện theo đúng những điều khoản đã cam kết.
2. Trường hợp nhận thấy có sự kiện, vướng mắc, khó khăn có thể dẫn đến việc EVNNPT, Đơn vị vi phạm Hợp đồng thì Bộ phận chủ trì thực hiện Hợp đồng có trách nhiệm:
- Thực hiện ngay các biện pháp cần thiết để kiểm soát rủi ro;
- Trình Người có thẩm quyền để thông báo cho phía đối tác;
- Phối hợp với bộ phận chức năng có liên quan để đưa ra phương án khắc phục, báo cáo cho Người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Nếu phát hiện đối tác vi phạm Hợp đồng hoặc có khả năng vi phạm Hợp đồng thì Bộ phận chủ trì thực hiện Hợp đồng có trách nhiệm:
- Trình Người có thẩm quyền để kịp thời thông báo cho đối tác biết;
- Tìm biện pháp ngăn chặn kịp thời;
- Lưu trữ các hồ sơ, chứng cứ để phục vụ cho việc giải quyết tranh chấp.
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng
1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng do điều kiện khách quan hoặc một trong các bên thấy cần thiết phải sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thì các bên phải thương thảo và thống nhất nội dung sửa đổi, bổ sung.
2. Việc sửa đổi, bổ sung Hợp đồng phải được lập thành văn bản, có chữ ký của đại diện có thẩm quyền của các bên và là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng và có hiệu lực đối với các bên theo Hợp đồng đã ký.
3. Trình tự thủ tục để ký kết các văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thực hiện theo quy định của Hợp đồng, quy định pháp luật.
Điều 20. Tạm ngừng, đình chỉ, chấm dứt Hợp đồng và phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại
1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng nếu đối tác vi phạm những điều khoản là điều kiện để tạm ngừng, đình chỉ, chấm dứt Hợp đồng được quy định trong Hợp đồng và theo quy định pháp luật thì Bộ phận chủ trì thực hiện Hợp đồng có trách nhiệm rà soát, đánh giá mức độ vi phạm và kịp thời báo cáo Người có thẩm quyền quyết định tạm ngừng hoặc đình chỉ hoặc chấm dứt Hợp đồng hoặc chấp thuận đối tác tiếp tục thực hiện.
2. Trước khi tạm ngừng hoặc đình chỉ hoặc chấm dứt Hợp đồng, EVNNPT, Đơn vị có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản cho đối tác biết về việc tạm ngừng hoặc đình chỉ hoặc chấm dứt hợp đồng trong thời hạn mà hai bên đã thoả thuận và yêu cầu bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm (nếu có quy định), đồng thời báo cáo các cấp có thẩm quyền biết, trong trường hợp Hợp đồng do các cấp thẩm quyền thông qua.
Điều 21. Thanh lý Hợp đồng
1. Thực hiện theo trình tự, thủ tục, thời hạn và nội dung được quy định trong Hợp đồng và các quy định của pháp luật, các Quy chế nội bộ của EVNNPT.
2. Trường hợp hợp đồng quy định việc thanh lý được lập thành biên bản hoặc bằng hình thức khác theo quy định của pháp luật thì tuân theo hình thức đó. Nội dung chính của biên bản thanh lý Hợp đồng bao gồm:
a) Xác định rõ mức độ kết quả công việc thực hiện trong Hợp đồng, từ đó xác định quyền và nghĩa vụ của các bên sau khi thanh lý Hợp đồng.
b) Xác định trách nhiệm về tài sản, hậu quả pháp lý của các bên trong quan hệ Hợp đồng (nếu có) do phải thanh lý Hợp đồng trước khi Hợp đồng hết hiệu lực.
3. Biên bản thanh lý Hợp đồng phải có đầy đủ chữ ký của đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng hoặc người được ủy quyền hợp pháp.
Chương VII
QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG
Điều 22. Nguyên tắc quản lý hợp đồng
1. Việc quản lý, ký kết và thực hiện hợp đồng trong EVNNPT phải tuân thủ quy định của pháp luật, quy định của EVN, EVNNPT và các điều khoản của hợp đồng đã ký kết; bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả và kiểm soát rủi ro trong quá trình thực hiện.
2. Công tác quản lý hợp đồng phải bảo đảm phân công rõ trách nhiệm, tăng cường phối hợp giữa các Ban chuyên môn tại Cơ quan EVNNPT và các đơn vị trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Việc quản lý hợp đồng phải được thực hiện xuyên suốt từ giai đoạn chuẩn bị ký kết, tổ chức thực hiện, điều chỉnh hợp đồng, đến quyết toán và thanh lý hợp đồng, bảo đảm kiểm soát tiến độ, chất lượng, chi phí và các nghĩa vụ pháp lý của các bên.
4. Các Ban chuyên môn và các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm chủ động phối hợp, trao đổi thông tin và kịp thời xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, bảo đảm hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý, tài chính và ảnh hưởng đến tiến độ dự án.
Điều 23. Quản lý thực hiện hợp đồng
1. Các nội dung quản lý hợp đồng:
a) Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng.
b) Quản lý về chất lượng.
c) Quản lý khối lượng và giá hợp đồng.
d) Quản lý về thanh toán, quyết toán.
e) Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng.
f) Các công việc khác phát sinh theo yêu cầu.
Tất cả các nội dung trên được quản lý, cập nhật trên phần mềm IMIS và phần mềm quản lý hợp đồng (nếu có).
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Văn phòng, các Ban chuyên môn, các Đơn vị chủ trì ký kết hợp đồng cần phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ người, rõ trách nhiệm trong quản lý hợp đồng; kịp thời xử lý các tình huống phát sinh, đảm bảo quyền và lợi ích của EVN, EVNNPT, đơn vị; trong trường hợp vượt thẩm quyền phải kịp thời báo cáo EVNNPT.
3. Các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của các Bên trong quá trình thực hiện hợp đồng phải được lập thành văn bản và gửi đến đúng địa chỉ theo quy định hợp đồng đã được thống nhất trong hợp đồng.
Điều 24. Phân công trách nhiệm trong công tác quản lý hợp đồng
1. EVNNPT thực hiện thống nhất công tác quản lý hợp đồng trong toàn EVNNPT; ban hành các quy định, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện trong EVNNPT.
2. Các Ban chuyên môn tại Cơ quan EVNNPT có trách nhiệm:
a) Chủ trì quản lý, thực hiện các hợp đồng thuộc lĩnh vực chuyên môn do Ban phụ trách;
b) Phối hợp, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc quản lý, thực hiện hợp đồng của các đơn vị trực thuộc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Tham mưu cho Lãnh đạo EVNNPT trong việc xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến hợp đồng.
d) Các Ban chuyên môn tại Cơ quan EVNNPT có trách nhiệm phối hợp, trao đổi thông tin và tham gia ý kiến đối với các vấn đề phát sinh liên quan đến hợp đồng thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình, bảo đảm việc thực hiện hợp đồng được thống nhất, đúng quy định.
3. Các đơn vị trực thuộc được giao ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai, giám sát, theo dõi và quản lý toàn bộ quá trình thực hiện hợp đồng theo đúng quy định pháp luật và quy định của EVNNPT;
b) Bảo đảm việc thực hiện hợp đồng đúng tiến độ, chất lượng, phạm vi công việc và các nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng;
c) Chủ động, kịp thời phối hợp với các Ban chuyên môn của EVNNPT để xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Điều 25. Đầu mối quản lý, theo dõi danh mục hợp đồng trong EVNNPT
1. Các Ban chuyên môn tại Cơ quan EVNNPT làm đầu mối quản lý danh mục hợp đồng của EVNNPT và các đơn vị theo chức năng nhiệm vụ nhằm bảo đảm việc theo dõi, quản lý thống nhất các hợp đồng trong toàn EVNNPT.
2. Ban chuyên môn làm đầu mối quản lý danh mục hợp đồng có trách nhiệm:
a) Chủ trì xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu danh mục hợp đồng của EVNNPT, bao gồm các hợp đồng do EVNNPT ký kết và các hợp đồng do các đơn vị trực thuộc ký theo phân cấp hoặc ủy quyền.
b) Tổng hợp tình hình thực hiện hợp đồng trong toàn EVNNPT; theo dõi các hợp đồng có nguy cơ chậm tiến độ, chậm quyết toán hoặc phát sinh vướng mắc.
c) Phối hợp với các Ban chuyên môn có liên quan và đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý, thực hiện, quyết toán và thanh lý hợp đồng.
d) Định kỳ hoặc khi cần thiết báo cáo Lãnh đạo EVNNPT về tình hình quản lý, thực hiện hợp đồng và đề xuất giải pháp xử lý các tồn tại, vướng mắc theo chức năng nhiệm vụ.
3. Các Ban chuyên môn và các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về các hợp đồng thuộc phạm vi quản lý của mình theo yêu cầu của EVNNPT.
Điều 26. Cơ chế báo cáo và cảnh báo rủi ro hợp đồng
1. Bộ phận chủ trì thực hiện hợp đồng có trách nhiệm theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện hợp đồng, kịp thời phát hiện các rủi ro có thể ảnh hưởng đến tiến độ, chi phí, chất lượng và nghĩa vụ pháp lý của các bên.
2. Các trường hợp cần thực hiện báo cáo và cảnh báo rủi ro, bao gồm:
- Chậm tiến độ thực hiện hợp đồng;
- Phát sinh khối lượng hoặc điều chỉnh giá trị hợp đồng;
- Đối tác vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc có dấu hiệu không đáp ứng năng lực thực hiện;
- Có nguy cơ phát sinh tranh chấp, khiếu nại hoặc khiếu kiện liên quan đến hợp đồng;
- Các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.
3. Khi phát sinh các trường hợp nêu trên, Bộ phận chủ trì thực hiện hợp đồng phải kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền để đánh giá, đề xuất phương án xử lý.
Điều 27. Kiểm tra, giám sát công tác quản lý, thực hiện hợp đồng
1. EVNNPT tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất đối với công tác quản lý, thực hiện hợp đồng trong EVNNPT.
2. Nội dung kiểm tra, giám sát bao gồm:
- Việc tuân thủ quy định pháp luật, quy định của EVN và EVNNPT về quản lý hợp đồng;
- Tiến độ thực hiện hợp đồng;
- Công tác điều chỉnh, quyết toán và thanh lý hợp đồng;
- Việc xử lý các vướng mắc, tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng;
- Các nội dung khác theo yêu cầu.
3. Đối tượng kiểm tra, giám sát có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan và phối hợp với các đoàn kiểm tra của EVNNPT trong quá trình kiểm tra, giám sát.
4. Kết quả kiểm tra, giám sát là cơ sở để xem xét trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý, thực hiện hợp đồng và đề xuất các biện pháp khắc phục, xử lý theo quy định.
Điều 28. Công tác lưu trữ và quản lý Hợp đồng
1. Sau khi Hợp đồng được ký kết, Bộ phận chủ trì ký kết Hợp đồng có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ Hợp đồng gốc và các tài liệu có liên quan.
2. Bộ phận chủ trì thực hiện Hợp đồng có trách nhiệm:
a) Lưu giữ toàn bộ Hợp đồng gốc và các tài liệu có liên quan.
b) Lập hồ sơ theo dõi việc triển khai và thực hiện Hợp đồng, trong đó:
- Sổ sách theo dõi và hồ sơ Hợp đồng phải luôn sẵn có để phục vụ cho mục đích quản lý, kiểm tra, theo dõi tình hình triển khai và thực hiện;
- Quá trình thực hiện Hợp đồng phải được phản ánh trung thực, đầy đủ theo tiến trình thực hiện bằng các hình thức phù hợp như báo cáo, ghi chép, chụp ảnh hiện trường, lưu giữ toàn bộ chứng từ giao dịch tuỳ theo loại Hợp đồng cụ thể, kể cả giao dịch điện tử.
Chương VIII
LUẬT ÁP DỤNG, CƠ QUAN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
Điều 29. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng
1. Hợp đồng trong nước phải áp dụng hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt.
2. Đối với hợp đồng có yếu tố nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và/hoặc tiếng Anh; trường hợp không thoả thuận được thì sử dụng tiếng Anh; Luật áp dụng: ưu tiên pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trong trường hợp không đạt được thoả thuận lựa chọn pháp luật Việt Nam thì áp dụng pháp luật của nước thứ 3, theo sự thỏa thuận của hai bên. Các trường hợp khác do người có thẩm quyền quyết định.
Điều 30. Cơ quan giải quyết tranh chấp
1. Đối với Hợp đồng trong nước: sử dụng một trong hai cơ quan giải quyết tranh chấp là Toà án nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc Trọng tài theo quy định hiện hành. Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng Việt.
2. Đối với Hợp đồng ký với đối tác nước ngoài: Thứ tự trung tâm trọng tài được ưu tiên lựa chọn:
a) Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng Việt;
b) Trung tâm Trọng tài Quốc tế Singapore (SIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng Anh.
c) Trung tâm Trọng tài Quốc tế London (The London Court of International Arbitration (LCIA));
d) Trung tâm Trọng tài Quốc tế Hồng Kông (HKIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng Anh.
Trong trường hợp các Bên không thống nhất việc sử dụng Trọng tài theo thứ tự ưu tiên trên, thì theo sự thỏa thuận của các bên.
Điều 31. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp Hợp đồng
Việc giải quyết tranh chấp Hợp đồng phải dựa trên nguyên tắc kịp thời, nhanh chóng, thiện chí, đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và tôn trọng Hợp đồng đã ký kết.
Điều 32. Tham gia giải quyết tranh chấp
1. Khi phát sinh tranh chấp, EVNNPT, Đơn vị cần tiến hành thương lượng, hoà giải nhằm đạt được sự thống nhất.
2. Trường hợp thương lượng, hoà giải không thành, tranh chấp sẽ được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo thoả thuận trong Hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Tổng Giám đốc EVNNPT có thể ủy quyền tham gia tố tụng trước cơ quan có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp.
4. Bộ phận pháp chế của EVNNPT, Đơn vị chịu trách nhiệm làm đầu mối phối hợp với các bộ phận chức năng có liên quan chuẩn bị các thủ tục pháp lý và hồ sơ tài liệu cho người đại diện tham gia tố tụng trước cơ quan có thẩm quyền.
5. Tùy từng trường hợp cụ thể, EVNNPT, Đơn vị xem xét thuê tư vấn pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của EVNNPT, Đơn vị.
Chương IX
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Triển khai thực hiện Quy định Quản lý việc ký kết và thực hiện Hợp đồng tại các Đơn vị
Các Ban chuyên môn và các Đơn vị có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này tại đơn vị mình. Trong quá trình triển khai thực hiện, các Đơn vị có thể ban hành các quy định cụ thể về các nội dung của Quy định để áp dụng phù hợp với đặc thù của Đơn vị, nhưng không được trái với nội dung của Quy định này. Trường hợp các quy định của pháp luật, QCNB của EVN, EVNNPT có quy định khác các nội dung trong Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật và QCNB của EVN, EVNNPT.

Phụ lục 1

DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, QUY CHẾ NỘI
BỘ VÀ QUY ĐỊNH CỦA EVN, EVNNPT LIÊN QUAN.

 

- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 27 tháng 6 năm 2005;

- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23 tháng 06 năm 2023;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15 ngày 29/11/2024;

- Luật số 90/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25/6/2025;

- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về Hợp đồng xây dựng;

- Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ HĐTV ngày 26/10/2023, Quyết định số 19/QĐ-HĐTV ngày 24/01/2026 và Quyết định số 81/QĐ-HĐTV ngày 16/5/2026 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

- Quyết định số 68/QĐ-HĐTV ngày 10/4/2026 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn của EVN.

- Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT và sửa đổi tại Quyết định số 233/QĐ-HĐTV ngày 10/8/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT;

- Các quy định trên bao gồm cả quy định sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Các quy định khác của pháp luật và quy chế nội bộ khác của EVN, EVNNPT có liên quan đến công tác đàm phán, ký kết, thực hiện và quản lý Hợp đồng và các sửa đổi, bổ sung liên quan.

 

Phụ lục 2

MẪU GIẤY UỶ QUYỀN

 

TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

___________
Số: /UQ-...

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________


(Địa điểm của đơn vị), ngày …… tháng… năm …

 

GIẤY UỶ QUYỀN

Người uỷ quyền:

Họ và tên

:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . .

Chức danh

:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . .

Địa chỉ

:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . .

Người được uỷ quyền:

Họ và tên

:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . .

Chức danh

:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . .

Địa chỉ

:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . .

 

Phạm vi uỷ quyền (hay nội dung uỷ quyền):

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 

 

Thời hạn uỷ quyền:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 

 

NGƯỜI ĐƯỢC UỶ QUYỀN



(Ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI UỶ QUYỀN


(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Nơi nhận:

- ...........

- Lưu: VT, Ban soạn thảo.

 

Phụ lục 3

FORM OF POWER OF ATTORNEY

 

VIETNAM ELECTRICITY
NATIONAL POWER
TRANSMISSION
CORPORATION

____________
No: UQ-EVNNPT

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
______________________________

Location, dd/mm/yyyy

 

POWER OF ATTORNEY

 

Principal:

Full Name

:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . .

Position

:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . .

Address

:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . .

 

Attorney:

Full Name

:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . .

Position

:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . .

Address

:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . .

Scope for Authorization:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 

 

Duration for Authorization:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 

 

ATTORNEY




Full Name
[Position]

PRINCIPAL




Full Name
[Position]

To:

- Attorney;

- Admin, LD.

 

Phụ lục 4

MẪU THẨM ĐỊNH/ Ý KIẾN PHÁP LÝ DỰ THẢO HỢP ĐỒNG

 

TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
[TÊN BỘ PHẬN PHÁP CHẾ TẠI EVNNPT/ ĐƠN VỊ]
_________
Số:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
_____________________
Hà Nội, ngày

 

Kính gửi:…………………..

 

Căn cứ Quy định chức năng, nhiệm vụ …….

Căn cứ Văn bản số…ngày…của Ban … và hồ sơ đề nghị thẩm định (danh mục hồ sơ theo Phụ lục 1) về việc đề nghị ……… thực hiện thẩm định dự thảo Hợp đồng…

Ý kiến thẩm định pháp lý đối với dự thảo hợp đồng như sau:

STT

Nội dung thẩm định

Kết quả thẩm định

Phù hợp

Không phù hợp

Ghi chú

1

Chủ thể hợp đồng

 

 

 

2

Căn cứ pháp lý

 

 

 

3

Ngôn ngữ hợp đồng

 

 

 

4

Luật áp dụng

 

 

 

5

Cơ chế chia sẻ rủi ro

 

 

 

6

Cơ chế xử lý tranh chấp

 

 

 

7

Bồi thường thiệt hại

 

 

 

8

Phạt vi phạm

 

 

 

9

Chấm dứt hợp đồng và trách nhiệm các bên

 

 

 

Các nội dung cần chỉnh sửa (nếu có).

Trên đây là ý kiến của ……….. về thẩm định pháp lý dự thảo hợp đồng, đề nghị quý Ban tổng hợp và trình Lãnh đạo xem xét quyết định.

 

PHỤ LỤC THẨM ĐỊNH PHÁP LÝ DỰ THẢO HỢP ĐỒNG

I. Cơ sở pháp lý: Quy định của pháp luật hiện hành.

II. Hồ sơ, tài liệu pháp lý đính kèm văn bản thẩm định.


 

Phụ lục 5

BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ, KÝ KẾT, THỰC HIỆN CÁC HỢP ĐỒNG TẠI ĐƠN VỊ

 

STT

Tên và số ký hiệu 1

Hình thức 2

Giá trị 3

Người ký 4

Người thông qua 5

Bên tham gia ký kết 6

Ngày có hiệu lực7

Ngày kết thúc8

Đánh giá việc thực hiện9

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

_____________________________

1 Ghi đầy đủ tên của Hợp đồng

2 Hợp đồng không thông qua đấu thầu; Hợp đồng thông qua đấu thầu (ghi rõ hình thức theo quy định Luật Đấu thầu)

3 Ghi đầy đủ giá trị của Hợp đồng

4 Người có thẩm quyền ký kết Hợp đồng

5 Người có thẩm quyền thông qua dự thảo Hợp đồng

6 Ghi đầy đủ tên Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp là đối tác ký kết, thực hiện Hợp đồng với Đơn vị

7 Được ghi nhận trong Hợp đồng

8 Thời điểm các bên hoàn thành đầy đủ quyền, nghĩa vụ trong Hợp đồng

9 Đánh giá (thuận lợi, khó khăn) khi triển khai ký kết, thực hiện Hợp đồng và kiến nghị (nếu có).

 

Chú thích màu chỉ dẫn
loading