|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_________
Số: 21/QĐ-HĐTV
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định về công tác lao động và tiền lương
trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
__________________
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quyết định số 123/QĐ-HĐTV ngày 01/10/2021 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế Quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 135/QĐ-HĐTV ngày 31/10/2021 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế về công tác lao động tiền lương trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
Căn cứ Tờ trình số 763/TTr-EVNNPT ngày 10/3/2022 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc ban hành Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
Căn cứ Văn bản số 224-CV/ĐU ngày 24/3/2022 của Đảng ủy EVNNPT về việc thông qua dự thảo quyết định ban hành Quy định về công tác lao động tiền lương trong EVNNPT;
Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên,
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- EVN (để b/c);
- Đảng ủy EVNNPT (để b/c);
- Các TV HĐTV;
- CĐ, ĐTN EVNNPT;
- Lưu: VT, TH, TCNS.
|
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Tùng
|
MỤC LỤC
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ và các chữ viết tắt
Chương II. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
Điều 3. Chế độ ưu tiên trong thi tuyển dụng lao động
Điều 4. Nguyên tắc chung của việc điều động, biệt phái lao động
Điều 5. Những trường hợp không thực hiện điều động, biệt phái
Điều 6. Phân cấp quyết định điều động, biệt phái lao động
Điều 7. Mục đích điều động, biệt phái lao động
Điều 8. Yêu cầu chung đối với công tác điều động, biệt phái lao động.
Điều 9. Quy trình điều động, biệt phái lao động
Điều 10. Chế độ chính sách đối với người lao động được điều động, biệt phái
Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị/đơn vị thuộc đơn vị nơi người lao động được cử đến biệt phái
Chương III. QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG
Mục 1. QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG SXKD ĐIỆN ĐỐI VỚI CƠ QUAN EVNNPT, PTCs, NPTS
Điều 12. Cơ cấu quỹ tiền lương SXKD điện của người lao động EVNNPT
Điều 13. Xác định QTL kế hoạch của đơn vị
Điều 14. Xác định quỹ tiền lương thực hiện của đơn vị
Mục 2. QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG KIÊM NHIỆM QLDA VÀ TIỀN LƯƠNG SXKD KHÁC
Điều 15. Tiền lương kiêm nhiệm QLDA
Điều 16. Tiền lương SXKD khác
Mục 3. QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
Điều 17. Nguyên tắc xác định/quản lý quỹ tiền lương
Điều 18. Căn cứ xây dựng quỹ tiền lương
Điều 19. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch
Điều 20. Xác định quỹ tiền lương thực hiện
Điều 21. Phương pháp xác định điểm tiến độ thực hiện
Điều 22. Trình tự chấm điểm tiến độ thực hiện
Mục 4. PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG
Điều 23. Nguyên tắc xây dựng quy định phân phối tiền lương
Điều 24. Quy định trả lương
Điều 25. Quy định trả lương trong một số trường hợp
Điều 26. Quy định công thức tính lương cho người lao động, người quản lý đơn vị
Điều 27. Các khoản người lao động đóng góp và khấu trừ tiền lương
Điều 28. Phân cấp đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
Mục 5. TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Trách nhiệm của Giám đốc đơn vị
Chương IV. CHẾ ĐỘ AN TOÀN ĐIỆN
Điều 30. Thành lập Hội đồng xét chế độ ATĐ
Điều 31. Trách nhiệm của các đơn vị
Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Trách nhiệm thi hành.
Phụ lục I. QUY ĐỊNH CÔNG THỨC TÍNH LƯƠNG
Phụ lục II. BẢNG HỆ SỐ NĂNG LỰC TRONG EVNNPT
Phụ lục III. CÁC CHỈ TIÊU XÉT TIỀN AN TOÀN ĐIỆN
Phụ lục IV. TÌNH HÌNH XÉT VÀ CHI TIỀN AN TOÀN ĐIỆN
Phụ lục V. HỆ THỐNG CÁC PHỤ LỤC VÀ BIỂU KÈM THEO QUY ĐỊNH QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG
Phụ lục VI. DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ LIÊN QUAN
1. QTL kế hoạch của đơn vị được xác định theo công thức sau:
Vkh = Vlđkh + Vqlkh
Trong đó:
- Vkh: QTL kế hoạch của đơn vị;
- Vlđkh: QTL kế hoạch của người lao động;
- Vqlkh: QTL kế hoạch của người quản lý đơn vị.
a) QTL kế hoạch của người lao động được xác định theo công thức sau:




Trong đó:
- Vlđkh: QTL kế hoạch của NLĐ.
- Vkh: QTL kế hoạch theo khối lượng công việc.
- Vđt: Khoản chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương.
- Vbsl: QTL bổ sung theo năng suất lao động.
- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân được xác định trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân cho khối lượng công việc được giao hàng năm của đơn vị.
- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân được xác định căn cứ vào đối tượng và mức phụ cấp được hưởng của từng loại phụ cấp do Nhà nước, EVN quy định gồm: phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, ...
- Tsp: Tổng số công định mức được xác định trên khối lượng quản lý vận hành, định mức định biên lao động sản xuất kinh doanh điện của EVN và văn bản hướng dẫn của EVNNPT.
- TLcsEVN: Mức lương cơ sở doanh nghiệp được EVN quy định theo từng thời kỳ.
- TLmincty: Mức lương tối thiểu doanh nghiệp do EVNNPT quy định, đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.
- Hcbđt: Tổng hệ số lương cán bộ chuyên trách đoàn thể.
- a%: Tỷ lệ phần trăm bổ sung lương do EVNNPT quyết định tùy theo điều kiện cụ thể của từng năm.
- LĐbqkh: Lao động kế hoạch SXKD điện sử dụng bình quân của đơn vị (không bao gồm cán bộ chuyên trách đoàn thể và người quản lý đơn vị).
- 12: Số tháng trong năm.
- TLbqkh: Mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định căn cứ vào mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề (không gồm tiền ATĐ) gắn với mức tăng năng suất lao động bình quân kế hoạch so với thực hiện của năm trước liền kề.
a) Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý đơn vị được xác định theo công thức sau:
Vqlkh = Lql × MLcbkh × (1 + Hđcql) × 12
Trong đó:
- Lql: Số lao động quản lý bình quân kế hoạch;
- Hđcql: Hệ số điều chỉnh tiền lương so với mức lương cơ bản của người quản lý đơn vị, được xác định bằng hệ số điều chỉnh tiền lương kế hoạch của người quản lý EVNNPT.
- MLcb: Mức tiền lương cơ bản bình quân kế hoạch của người quản lý đơn vị vận dụng theo quy định tại Nghị định số 52/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
1. Quỹ tiền lương thực hiện
Quỹ tiền lương thực hiện của đơn vị được xác định theo công thức sau:
Vth = Vlđth + Vqlth
Trong đó:
- Vth: Quỹ tiền lương thực hiện của đơn vị;
- Vlđth: Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động;
- Vqlth: Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý đơn vị.




Trong đó:
- Vlđth: Quỹ tiền lương thực hiện của NLĐ.
- Vth: Quỹ tiền lương thực hiện theo khối lượng công việc.
- Vđt: Khoản chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương.
- Vbsl: Quỹ tiền lương bổ sung theo năng suất lao động
- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân được xác định trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân cho khối lượng công việc được giao hàng năm của đơn vị.
- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân được xác định căn cứ vào đối tượng và mức phụ cấp được hưởng của từng loại phụ cấp do Nhà nước, EVN quy định gồm: phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, ...
- Tsp: Tổng số công định mức được xác định trên khối lượng quản lý vận hành, định mức định biên lao động sản xuất kinh doanh điện của EVN và văn bản hướng dẫn của EVNNPT.
- TLcsEVN: Mức lương cơ sở doanh nghiệp được EVN quy định theo từng thời kỳ.
- TLmincty: Mức lương tối thiểu doanh nghiệp do EVNNPT quy định, đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.
- Hcbđt: Tổng hệ số lương cán bộ chuyên trách đoàn thể.
- Đhtnv: Điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.
- a%: Tỷ lệ phần trăm bổ sung lương do EVNNPT quyết định tùy theo điều kiện cụ thể của từng năm.
- LĐbqth: Lao động thực hiện SXKD điện sử dụng bình quân của đơn vị (không bao gồm cán bộ chuyên trách đoàn thể và người quản lý đơn vị).
- 12: Số tháng trong năm.
- TLbqth: Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định căn cứ vào mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề (không gồm tiền ATĐ) gắn với mức tăng năng suất lao động thực hiện so với thực hiện của năm trước liền kề và điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.
a) Trường hợp điểm hoàn thành nhiệm vụ đơn vị từ 90 điểm trở lên
Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý đơn vị được xác định theo công thức:
Vqlth = Vqlkh × Hđc × ĐqlHQ/100
Trong đó:
- Vqlkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý đơn vị. Trường hợp trong năm kế hoạch có sự thay đổi người quản lý đơn vị hoặc chức danh người quản lý hoặc hệ số điều chỉnh tiền lương kế hoạch của người quản lý EVNNPT thì trước khi xác định Vqlth phải xác định lại Vqlkh.
- Hđc: Hệ số điều chỉnh tiền lương theo điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.
+ Trường hợp Đhtnv = 90 điểm thì Hđc = 1;
+ Trường hợp Đhtnv > 90 điểm: Đhtnv cứ tăng 1 điểm (tính từ 90 điểm) thì Hđc tăng thêm tương ứng 2%;
- ĐqlHQ: Điểm chấm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả của người quản lý đơn vị.
b) Trường hợp điểm hoàn thành nhiệm vụ đơn vị dưới 90 điểm
Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý đơn vị được xác định theo công thức:
Vqlth = Lqlth × MLcbth × 12 × Hđc × ĐqlHQ/100
Trong đó:
- Lqlth: Số lao động quản lý bình quân thực hiện;
- MLbqth: Mức tiền lương cơ bản bình quân thực hiện của người quản lý đơn vị;
- Hđc được xác định như sau: Đhtnv cứ giảm 1 điểm (tính từ 90 điểm) thì Hđc giảm đi tương ứng 2% (tính từ Hđc = 1).
QTL thực hiện năm của người quản lý đơn vị nêu trên thấp nhất bằng quỹ tiền lương chế độ (được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân theo Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương của EVN) cộng với tiền lương của các ngày nghỉ Lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương và tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Quỹ tiền lương kế hoạch của công tác kiêm nhiệm quản lý dự án được xác định theo công thức sau:
Vkh = Lknqlda × (Hcb + Hpc) × TLcsEVN × 12 × 50%
Trong đó:
- Vkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của công tác kiêm nhiệm QLDA;
- Lknqlda: Số lao động kiêm nhiệm QLDA;
- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân áp dụng chung cho các đơn vị làm công tác kiêm nhiệm QLDA = 3,89;
- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân theo quy định tại Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương của EVN;
- TLcsEVN: Mức lương cơ sở doanh nghiệp được EVN quy định theo từng thời kỳ;
- 12: Số tháng trong năm, đối với đơn vị mới thành lập tính theo số tháng thực tế hoạt động trực thuộc EVNNPT.
3. Quỹ tiền lương thực hiện của công tác kiêm nhiệm quản lý dự án được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- Vkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của công tác kiêm nhiệm QLDA. Trường hợp trong năm kế hoạch có sự thay đổi số lao động kiêm nhiệm QLDA theo khối lượng dự án, hạng mục công việc thực hiện thì trước khi xác định Vth phải xác định lại Vkh.
- TLmincty: Mức tiền lương tối thiểu doanh nghiệp do EVNNPT quy định, đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.
- Đhtnv: Điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.
1. Quỹ tiền lương kế hoạch của Ban QLDA được xác định theo công thức sau:
Vkh = Vlđkh + Vqlkh
Trong đó:
- Vkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của ban QLDA;
- Vlđkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động;
- Vqlkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý đơn vị.
a) Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động được xác định theo công thức sau:
Vlđkh = Lđb × (Hcb + Hpc) × TLttvII × 12
Trong đó:
- Lđb: Số lao động định biên bình quân năm của Ban QLDA (không bao gồm người quản lý đơn vị);
- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân áp dụng chung cho các ban QLDA = 3,89. Đối với đơn vị có hệ số cấp bậc thực tế cao hơn 3,89 thì lấy theo cấp bậc thực tế bình quân;
- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân theo quy định tại Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương của EVN;
- TLttvII: Mức tiền lương tối thiểu vùng II trong năm kế hoạch theo quy định của Chính phủ về mức tiền lương tối thiểu vùng;
- 12: Số tháng trong năm, đối với đơn vị mới thành lập tính theo số tháng thực tế hoạt động trực thuộc EVNNPT.
a) Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý đơn vị được xác định theo công thức sau:
Vqlkh = Lql × MLcbkh × (1 + Hđcql) × 12
Trong đó:
- Lql: Số lao động quản lý bình quân kế hoạch;
- Hđcql: Hệ số điều chỉnh tiền lương so với mức lương cơ bản của người quản lý đơn vị, được xác định bằng hệ số điều chỉnh tiền lương kế hoạch của người quản lý EVNNPT.
- MLcb: Mức tiền lương cơ bản bình quân kế hoạch của người quản lý đơn vị vận dụng theo quy định tại Nghị định số 52/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
1. Quỹ tiền lương thực hiện
Quỹ tiền lương thực hiện của Ban QLDA được xác định trên cơ sở quỹ tiền lương kế hoạch, tiến độ thực hiện các hạng mục công trình và việc thực hiện chỉ tiêu hiệu quả. Quỹ tiền lương thực hiện của Ban QLDA được xác định theo công thức sau:
Vth = Vlđth + Vqlth
Trong đó:
- Vth: Quỹ tiền lương thực hiện của Ban QLDA;
- Vlđth: Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động;
- Vqlth: Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý đơn vị.
a) Trường hợp điểm tiến độ thực hiện từ 75 điểm trở lên
Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- Vlđkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động. Trường hợp trong năm kế hoạch có sự thay đổi số lao động định biên bình quân năm hoặc hệ số cấp bậc công việc bình quân, hệ số phụ cấp bình quân thì trước khi xác định Vlđth phải xác định lại Vlđkh.
- TLttQLDA: Mức tiền lương tối thiểu của các Ban QLDA.
- Đtđ: Điểm tiến độ thực hiện, được xác định trên cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành tiến độ các hạng mục công trình của Ban QLDA theo các chỉ tiêu quy định tại Điều 21 Quy định này.
- Đhtnv: Điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.
- Tlđ: Tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm của người lao động tính theo quy định của luật lao động có đầy đủ chứng từ, bảng chấm công theo số công làm đêm thực tế. Mức tiền lương áp dụng tính tiền lương làm đêm là tiền lương quyết toán của Ban QLDA đã tính theo điểm thành tích và hệ số hiệu quả.
- Ttg: Tiền lương làm thêm giờ của người lao động theo quy định của luật lao động có đầy đủ chứng từ, bảng chấm công theo số công làm thêm giờ thực tế. Mức tiền lương áp dụng tính tiền lương làm thêm giờ là tiền lương quyết toán của Ban QLDA đã tính theo điểm thành tích và hệ số hiệu quả.

Quỹ tiền lương thực hiện năm của người lao động nêu trên thấp nhất bằng quỹ tiền lương chế độ (được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân theo Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương của EVN) cộng với tiền lương của các ngày nghỉ Lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương và tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.
a) Trường hợp điểm hoàn thành nhiệm vụ đơn vị từ 90 điểm trở lên
Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý đơn vị được xác định theo công thức:
Vqlth = Vqlkh × Hđc × ĐqlHQ/100
Trong đó:
- Vqlkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý đơn vị. Trường hợp trong năm kế hoạch có sự thay đổi người quản lý đơn vị hoặc chức danh người quản lý hoặc hệ số điều chỉnh tiền lương kế hoạch của người quản lý EVNNPT thì trước khi xác định Vqlth phải xác định lại Vqlkh.
- Hđc: Hệ số điều chỉnh tiền lương theo điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.
+ Trường hợp Đhtnv = 90 điểm thì Hđc = 1;
+ Trường hợp Đhtnv > 90 điểm: Đhtnv cứ tăng 1 điểm (tính từ 90 điểm) thì Hđc tăng thêm tương ứng 2%;
- ĐqlHQ: Điểm chấm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả của người quản lý đơn vị.
b) Trường hợp điểm hoàn thành nhiệm vụ đơn vị dưới 90 điểm
Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý đơn vị được xác định theo công thức:
Vqlth = Lqlth × MLcbth × 12 × Hđc × ĐqlHQ/100
Trong đó:
- Lqlth: Số lao động quản lý bình quân thực hiện;
- MLcbth: Mức tiền lương cơ bản bình quân thực hiện của người quản lý đơn vị;
- Hđc được xác định như sau: Đhtnv cứ giảm 1 điểm (tính từ 90 điểm) thì Hđc giảm đi tương ứng 2% (tính từ Hđctđ = 1).
Quỹ tiền lương thực hiện năm của người quản lý đơn vị nêu trên thấp nhất bằng quỹ tiền lương chế độ (được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân theo Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương của EVN) cộng với tiền lương của các ngày nghỉ Lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương và tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.
|
STT |
Chỉ tiêu |
Điểm chuẩn |
|---|---|---|
|
1. |
Tiến độ thực hiện các hạng mục công trình |
85 |
|
a) |
Tiến độ thực hiện các công tác CBĐT và CBXD |
45 |
|
b) |
Tiến độ thi công các hạng mục công trình |
40 |
|
2. |
Tiến độ thanh toán các hạng mục công trình đã có chứng từ nghiệm thu và hồ sơ đề nghị thanh toán của bên B |
5 |
|
3. |
Tiến độ quyết toán công trình hoặc các hạng mục công trình |
10 |
Phụ lục I
QUY ĐỊNH CÔNG THỨC TÍNH LƯƠNG
I. QUY ĐỊNH CHẤM CÔNG
1. Hướng dẫn xác định ngày công chế độ (NCcđ)
Đơn vị căn cứ theo lịch dương xác định số ngày công chế độ của mỗi tháng bằng tổng số ngày trong tháng trừ đi số ngày nghỉ hằng tuần, số ngày nghỉ lễ tết và số ngày nghỉ bù lễ của tháng.
2. Quy định chấm công
|
Ký hiệu chấm công |
GIẢITHÍCH KÝ HIỆU |
|
Ngày công hưởng lương hoạt động SXKD chính |
|
|
+ |
Ngày công làm việc thực tế đối với đối tượng làm việc theo giờ hành chính trong ngày |
|
C1 |
Ngày công làm việc ca 1: - Từ 6 giờ đến 14 giờ đối với đối tượng làm 3 ca/ngày - Từ 6 giờ đến 12 giờ đối với đối tượng làm 4 ca/ngày |
|
C2 |
Ngày công làm việc ca 2: - Từ 14 giờ đến 22 giờ đối với đối tượng làm 3 ca/ngày - Từ 12 giờ đến 18 giờ đối với đối tượng làm 4 ca/ngày |
|
C3-3 |
Ngày công làm việc ca 3 đối với đối tượng làm 3 ca/ngày: từ 22h đến 6 giờ sáng ngày hôm sau |
|
C3-4 |
Ngày công làm việc ca 3 đối với đối tượng làm 4 ca/ngày: từ 18 giờ đến 24 giờ |
|
C4 |
Ngày công làm việc ca 4: từ 0 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau |
|
CT |
Ngày công đi công tác |
|
H1 |
Ngày công học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn dưới 1 tháng |
|
H2 |
Ngày công học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn trong nước, mỗi đợt học có thời gian từ 1 tháng trở lên (theo quyết định của cấp có thẩm quyền) |
|
H3 |
Ngày công học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn nước ngoài, mỗi đợt học có thời gian từ 1 tháng trở lên (theo quyết định của cấp có thẩm quyền) |
|
L |
Ngày công nghỉ Lễ Tết |
|
P |
Ngày công nghỉ phép |
|
R |
Ngày công nghỉ việc riêng có hưởng lương |
|
NB |
Ngày công nghỉ bù làm thêm giờ |
|
DD |
Ngày công điều dưỡng phục hồi chức năng lao động |
|
NM |
Ngày công nghỉ mát |
|
DC |
Ngày công đình chỉ công tác |
|
CBsx |
Ngày công chuẩn bị sản xuất |
|
Ngày công tham gia hoạt động SXKD khác |
|
|
SCL |
Ngày công tham gia công tác sửa chữa lớn |
|
DT |
Ngày công tham gia công tác đầu tư xây dựng |
|
GS |
Ngày công tham gia công tác tư vấn giám sát |
|
KN |
Ngày công tham gia công tác kiêm nhiệm QLDA |
|
VHT |
Ngày công tham gia công tác quản lý vận hành (QLVH) thuê theo giờ hành chính trong ngày |
|
VHT1 |
Ngày công làm QLVH thuê ca 1: - Từ 6 giờ đến 14 giờ đối với đối tượng làm 3 ca/ngày - Từ 6 giờ đến 12 giờ đối với đối tượng làm 4 ca/ngày |
|
VHT2 |
Ngày công làm QLVH thuê ca 2: - Từ 14 giờ đến 22 giờ đối với đối tượng làm 3 ca/ngày - Từ 12 giờ đến 18 giờ đối với đối tượng làm 4 ca/ngày |
|
VHT3-3 |
Ngày công làm QLVH thuê ca 3 đối với đối tượng làm 3 ca/ngày: từ 22h đến 6 giờ sáng ngày hôm sau |
|
VHT3-4 |
Ngày công làm QLVH thuê ca 3 đối với đối tượng làm 4 ca/ngày: từ 18 giờ đến 24 giờ |
|
VHT4 |
Ngày công làm QLVH thuê ca 4: từ 0 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau |
|
Ngày công hưởng phụ cấp lương |
|
|
LD2 |
Ngày công lưu động mức 1 |
|
LD4 |
Ngày công lưu động mức 2 |
|
LD6 |
Ngày công lưu động mức 3 |
|
DH1 |
Ngày công độc hại mức 1 |
|
DH2 |
Ngày công độc hại mức 2 |
|
DH3 |
Ngày công độc hại mức 3 |
|
DH4 |
Ngày công độc hại mức 4 |
|
VT |
Ngày công vận tải |
|
Ngày công hưởng an toàn điện |
|
|
AT1 |
Ngày công ATĐ mức hưởng 15% |
|
AT2 |
Ngày công ATĐ mức hưởng 20% |
|
Ngày công nghỉ hưởng BHXH |
|
|
TSnu |
Ngày công nghỉ hưởng chế độ thai sản đối với LĐ nữ |
|
TSna |
Ngày công nghỉ hưởng chế độ thai sản đối với LĐ nam khi vợ sinh con |
|
T |
Ngày công nghỉ hưởng chế độ tai nạn LĐ |
|
Cô |
Ngày công nghỉ hưởng chế độ con ốm |
|
Ô |
Ngày công nghỉ hưởng chế độ ốm đau |
|
Ngày công không hưởng lương |
|
|
KL |
Ngày công nghỉ việc không hưởng lương |
|
N |
Ngày công ngừng việc |
|
Ko |
Ngày công nghỉ không lý do |
|
BL |
Ngày công nghỉ bù Lễ theo quy định tại Khoản 3 Điều 115 |
3. Quy định về tổ chức và chấm công làm thêm giờ
3.1. Thực hiện chế độ làm việc bình thường không quá 40 giờ/tuần, các đơn vị phải có kế hoạch bố trí sử dụng lao động hợp lý để bảo đảm hoàn thành khối lượng, chất lượng và hiệu quả công việc được giao trong tuần không quá 40 giờ.
3.2. Các đơn vị/bộ phận đã bố trí đủ lao động so với định biên thì không được chấm công thêm giờ khi tổ chức thực hiện những công việc trong kế hoạch SXKD được giao, những công việc thuộc chức năng nhiệm vụ được giao theo chế độ làm việc bình thường tại nội dung 3.1 nêu trên. Trường hợp phát sinh công việc đột xuất cấp bách ngoài kế hoạch, nhiệm vụ SXKD được giao có yêu cầu thời hạn tiến độ hoàn thành hoặc lao động thực tế thiếu hụt so với định biên dẫn tới việc tổ chức người lao động làm thêm giờ (phải có giấy giao nhiệm vụ, văn bản thỏa thuận làm thêm giờ), đơn vị thực hiện chấm công thêm giờ cho người lao động.
3.3. Các đơn vị cần bố trí, sắp xếp lao động khoa học hợp lý, hạn chế đến mức thấp nhất việc tổ chức làm thêm giờ. Trường hợp phải tổ chức làm thêm giờ, đơn vị thực hiện chấm công đầy đủ, tổng hợp theo dõi số giờ làm thêm, số giờ nghỉ bù của người lao động bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật lao động.
3.4. Hướng dẫn quy đổi giờ làm thêm thành giờ nghỉ bù
Số giờ làm thêm được quy đổi thành số giờ nghỉ bù như sau:
|
TT |
Nội dung |
Số giờ làm thêm |
Số giờ quy đổi nghỉ bù |
|---|---|---|---|
|
1 |
Làm thêm giờ ngày thường |
|
|
|
|
- Ban ngày |
Gtg |
Gnb= Gtg× 1,5 |
|
|
- Ban đêm |
Gtg |
Gnb= Gtg× (1,5+0,6) |
|
2 |
Làm thêm giờ ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ bù lễ |
|
|
|
|
- Ban ngày |
Gtg |
Gnb= Gtg× 2 |
|
|
- Ban đêm |
Gtg |
Gnb= Gtg× (2+0,7) |
|
3 |
Làm thêm giờ ngày lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương |
|
|
|
|
- Ban ngày |
Gtg |
Gnb= Gtg× 3 |
|
|
- Ban đêm |
Gtg |
Gnb= Gtg× (3+0,9) |
Trường hợp đến kỳ thanh toán lương thêm giờ mà người lao động nghỉ bù chưa hết số giờ nghỉ bù quy đổi thì đơn vị thực hiện thanh toán nốt số giờ làm thêm còn lại cho người lao động.
4. Quy định đối với trường hợp người lao động làm việc theo chế độ ca kíp có ngày làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết
Người lao động làm việc theo chế độ ca kíp có ngày làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết được trả thêm 200% tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường, chưa kể tiền lương của ngày làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết và tiền lương ngày lễ tết có hưởng lương của người lao động.
Hướng dẫn số giờ làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết được quy đổi thành số giờ nghỉ bù như sau:
|
TT |
Nội dung |
Số giờ làm việc theo vòng ca trùng vào ngày nghỉ lễ tết |
Số giờ quy đổi nghỉ bù |
|
1 |
- Ban ngày |
G |
Gnb = G × 2 |
|
2 |
- Ban đêm |
G |
Gnb = G × (2+0,7) |
Trường hợp người lao động nghỉ bù chưa hết số giờ quy đổi nghỉ bù thì đơn vị thực hiện thanh toán nốt số giờ còn lại cho người lao động.
II. GIẢI THÍCH KÝ HIỆU CÁC THÀNH PHẦN TRONG CÔNG THỨC TÍNH LƯƠNG
|
STT |
KÝ HIỆU |
GIẢI THÍCH KÝ HIỆU |
|---|---|---|
|
1 |
TLcs |
Mức lương cơ sở doanh nghiệp do Nhà nước quy định |
|
2 |
TLcsEVN |
Mức lương cơ sở doanh nghiệp do EVN quy định |
|
3 |
TLminctynt |
Mức lương tối thiểu doanh nghiệp năm trước liền kề |
|
4 |
V1ti |
Lương tháng cơ bản của đơn vị thứ i |
|
5 |
V2ti |
Lương tháng năng lực cá nhân của đơn vị thứ i |
|
6 |
V3ti |
Lương tháng hiệu quả công việc của đơn vị thứ i |
|
7 |
Vcđi |
Lương chế độ của đơn vị thứ i |
|
8 |
V1tj |
Lương tháng cấp bậc công việc của người thứ j |
|
9 |
V1nj |
Lương ngày cấp bậc công việc của người thứ j |
|
10 |
V1gj |
Lương giờ cấp bậc công việc của người thứ j |
|
11 |
V2tj |
Lương tháng năng lực cá nhân của người thứ j |
|
12 |
V2nj |
Lương ngày năng lực cá nhân của người thứ j |
|
13 |
V2gj |
Lương giờ năng lực cá nhân của người thứ j |
|
14 |
V3tj |
Lương tháng hiệu quả công việc của người thứ j |
|
15 |
V3nj |
Lương ngày hiệu quả công việc của người thứ j |
|
16 |
V3gj |
Lương giờ hiệu quả công việc của người thứ j |
|
17 |
Vlđj |
Lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm của người thứ j |
|
18 |
VNNcđj |
Lương ngày nghỉ có hưởng lương của người thứ j |
|
19 |
Vh3j |
Lươnghọc tập, tham quan, hội thảo, tập huấn nước ngoài, mỗi đợt học có thời gian từ 1 tháng trở lên (theo quyết định của cấp có thẩm quyền) |
|
20 |
Vtgj |
Lương làm thêm giờ của người thứ j |
|
21 |
Vtttlj |
Lương truy thu, truy lĩnh của người thứ j |
|
22 |
Vbsqj |
Lương bổ sung quý của người thứ j |
|
23 |
Vbsnj |
Lương bổ sung năm của người thứ j |
|
24 |
VCNhnj |
Lương những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm của người thứ j |
|
25 |
Hcbj |
Hệ số lương cấp bậc công việc của người thứ j |
|
26 |
Hpccvj |
Hệ số phụ cấp chức vụ của người thứ j |
|
27 |
Hpctnj |
Hệ số phụ cấp trách nhiệm của người thứ j |
|
28 |
Hpcđhj |
Hệ số phụ cấp độc hại, nguy hiểm của người thứ j |
|
29 |
Hpclđj |
Hệ số phụ cấp lưu động của người thứ j |
|
30 |
Hpcsxj |
Hệ số phụ cấp không ổn định sản xuất của người thứ j |
|
31 |
Hpcknj |
Hệ số phụ cấp kiêm nhiệm của người thứ j |
|
32 |
Hnlcnj |
Hệ số năng lực cá nhân của người thứ j |
|
33 |
HđcV2 |
Hệ số điều chỉnh tiền lương năng lực cá nhân |
|
34 |
HđcV3 |
Hệ số điều chỉnh tiền lương hiệu quả công việc |
|
35 |
Hđcbsl |
Hệ số điều chỉnh tiền lương bổ sung |
|
36 |
G |
Số giờ làm việc trong ngày, tùy theo từng loại công việc G là 8 giờ hoặc 6 giờ theo quy định |
|
37 |
Glđj |
Số giờ làm việc vào ban đêm của người thứ j |
|
38 |
Gtgj |
Số giờ làm thêm của người thứ j |
|
39 |
ĐKPIj |
Điểm hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ KPI của người thứ j |
|
40 |
NNcđj |
Số ngày nghỉ chế độ trong tháng của người thứ j gồm: nghỉ lễ tết, nghỉ phép, nghỉ việc riêng có hưởng lương. |
|
41 |
NChlj |
Số ngày công hưởng lương của người thứ j gồm: số ngày công thực tế làm việc; số ngày công đi học H1, H2; ngày công nghỉ mát, điều dưỡng; ngày công nghỉ bù làm thêm giờ; ngày công chuẩn bị sản xuất. NChlj max= NCcđ |
|
42 |
NCttj |
Số ngày thực tế làm việc của người thứ j |
|
43 |
NCnbj |
Số ngày công nghỉ bù của người thứ j |
|
44 |
NCđhj |
Số ngày công độc hại, nguy hiểm của người thứ j |
|
45 |
NClđj |
Số ngày công lưu động của người thứ j |
|
46 |
NCvtj |
Số ngày công vận tải của người thứ j |
|
47 |
NCh1j |
Số ngày côngđi học H1 của người thứ j |
|
48 |
NCh2j |
Số ngày côngđi học H2 của người thứ j |
|
49 |
NCh3j |
Số ngày côngđi học H3 của người thứ j |
|
50 |
CNhnj |
Số ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm của người thứ j |
|
51 |
Vatđtj |
Tiền an toàn điện tháng của người thứ j |
|
52 |
Vatđqti |
Tiền an toàn điện quyết toán của đơn vị thứ i |
|
53 |
Vatđqtj |
Tiền an toàn điện quyết toán của người thứ j |
|
54 |
Đatđj |
Điểm an toàn điện của người thứ j |
|
55 |
Mtt |
Mức tiền an toàn điện được hưởng (15%, 20%) |
|
56 |
NCatđj |
Ngày công hưởng an toàn điện của người thứ j NCatđj max= NCcđ |
|
57 |
Hđcatđ |
Hệ số điều chỉnh để bảo đảm chi đúng số tiền an toàn điện của đơn vị |
|
58 |
Tacmax |
Tiền ăn ca tháng tối đa 730.000 đồng |
|
59 |
Tacj |
Tiền ăn ca của người thứ j |
|
60 |
Mac1 |
Mức ăn ca 1 là 25.000 đồng |
|
61 |
Mac2 |
Mức ăn ca 2 là 31.000 đồng |
|
62 |
Mac3 |
Mức ăn ca 3 là mức ăn ca chuẩn theo quy định Tacmax/NCcđ |
|
63 |
NChcbsxj |
Ngày công học, bồi dưỡng, đào tạo lại phục vụ công tác chuẩn bị sản xuất của người thứ j |
III. CÔNG THỨC LƯƠNG GỐC (là cơ sở để xác định các khoản tiền lương chi trả cho người lao động, người quản lý đơn vị)
1. Lương V1- Lương cơ bản gồm: lương cấp bậc công việc và phụ cấp lương
1.1. Lương cấp bậc công việc: xác định theo Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam; mức tiền lương cơ sở doanh nghiệp EVN quy định. Công thức tính như sau:
|
Nội dung |
Người lao động |
Người quản lý đơn vị |
|
- Lương tháng: |
|
|
|
- Lương ngày: |
|
|
|
- Lương giờ: |
|
|
1.2. Phụ cấp lương:
- Phụ cấp lương theo chế độ phụ cấp EVN quy định gồm: phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút; phụ cấp không ổn định sản xuất.
+ Phụ cấp trách nhiệm:
+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:
+ Phụ cấp lưu động:
+ Phụ cấp thu hút:
+ Phụ cấp không ổn định SX:
- Phụ cấp kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn:
Phụ cấp kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn áp dụng đối với người lao động làm kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn trong EVNNPT. Một người thực hiện kiêm nhiệm các công việc Đảng, Đoàn khác nhau thì chỉ được hưởng 1 mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.
Phụ cấp kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn gồm 3 mức: 0,25; 0,3; 0,35 so với mức tiền lương cơ sở được quy định áp dụng đối với các đối tượng cụ thể như sau:
|
Mức |
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/01/2021 |
|
|
Hệ số |
Mức phụ cấp (đ) |
|
|
1 |
0,25 |
372.500 |
|
2 |
0,3 |
447.000 |
|
3 |
0,35 |
521.500 |
+ Mức 1, áp dụng đối với: Ủy viên Ủy ban kiểm tra Đảng ủy EVNNPT; Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cơ sở; Cấp ủy Đảng bộ bộ phận; Cấp ủy Chi bộ; Chuyên viên các ban xây dựng Đảng của Đảng ủy EVNNPT; Phó Bí thư Đoàn thanh niên cơ sở; Bí thư Đoàn thành niên cơ sở trực thuộc.
+ Mức 2, áp dụng đối với: Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cơ sở; Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy EVNNPT; Trưởng, phó các ban xây dựng đảng của Đảng ủy EVNNPT; Phó Bí thư Đoàn thanh niên EVNNPT; Bí thư Đoàn thanh niên cở sở
+ Mức 3, áp dụng đối với: Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy EVNNPT; Bí thư Đoàn thanh niên EVNNPT.
- Phụ cấp khuyến khích:Vpckkj= Hpckjx TLcsEVN
Phụ cấp khuyến khích áp dụng đối với người lao động đến làm việc tại các Ban chuẩn bị sản xuất, Trạm biến áp, Tổ thao tác lưu động, Đội Truyền tải điện ở vùng có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn, xa xôi hẻo lánh, xa khu dân cư, chưa có mạng lưới giao thông, đi lại khó khăn. Các đối tượng được hưởng phụ cấp thu hút thì không áp dụng chế độ phụ cấp khuyến khích.
Phụ cấp khuyến khích gồm 3 mức: 0,3; 0,4; 0,5 so với mức tiền lương cơ sở doanh nghiệp, được quy định cụ thể như sau:
|
Mức |
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/01/2021 |
|
|
Hệ số |
Mức phụ cấp (đ) |
|
|
1 |
0,3 |
693.000 |
|
2 |
0,4 |
924.000 |
|
3 |
0,5 |
1.155.000 |
Thời gian hưởng phụ cấp khuyến khích được xác định trong khung thời gian tối đa 3 năm đầu khi người lao động đến làm việc ở nơi được hưởng phụ cấp khuyến khích.
Danh sách các Ban chuẩn bị sản xuất, Trạm biến áp, Tổ thao tác lưu động, Đội Truyền tải điện đủ điều kiện hưởng phụ cấp khuyến khích và mức hưởng do Hội đồng lương các đơn vị xem xét quyết định hằng năm.
- Phụ cấp vận tải:
Phụ cấp vận tải áp dụng đối với công nhân, nhân viên quản lý, vận hành đường dây; thao tác lưu động cụm trạm biến áp; sửa chữa, bảo dưỡng, thí nghiệm có đủ điều kiện sức khỏe, giấy phép lái xe để bảo đảm lái xe an toàn; đồng thời có nguyện vọng đảm nhận nhiệm vụ lái xe chở một tổ đội hoặc nhóm người lao động thực hiện công tác quản lý vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, thí nghiệm đường dây và trạm biến áp.
Phụ cấp vận tải được trả cùng kỳ lương hằng tháng theo số ngày thực tế đảm nhận công việc lái xe.
Phụ cấp vận tải mức 50% so với mức lương bậc 3 của nghề, công việc lái xe tương ứng theo nhóm xe tại Bảng lương B2 thuộc Hệ thống thang lương, bảng lương của EVN, phương pháp xác định cụ thể như sau:

2. Lương V2- Lương năng lực cá nhân: xác định theo hệ số năng lực cá nhân của người lao động, mức tiền lương cơ sở doanh nghiệp EVN quy định.
Công thức tính như sau:
|
Nội dung |
Người lao động |
Người quản lý đơn vị |
|
- Lương tháng: |
|
|
|
- Lương ngày: |
|
|
|
- Lương giờ: |
|
|
3. Lương V3- Lương hiệu quả công việc: xác định theo kết quả đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ, lương năng lực cá nhân của người lao động, người quản lý đơn vị.
Công thức tính như sau:
|
Nội dung |
Người lao động |
Người quản lý đơn vị |
|---|---|---|
|
- Lương tháng: |
|
|
|
- Lương ngày: |
|
|
|
- Lương giờ: |
|
|
4. Lương chế độ (Vcđ): bao gồm tiền lương nghỉ chế độ hưởng nguyên lương (tiền lương nghỉ phép, lễ tết, việc riêng có lương); tiền lương làm việc vào ban đêm; tiền lương thêm giờ; tiền lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc; tiền lương học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn ở nước ngoài, mỗi đợt học có thời gian ≥ 1 tháng (theo quyết định của cấp có thẩm quyền); tiền lương những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm; tiền trực điện thoại tăng cường các dịp lễ tết, thiên tai địch họa, sự kiện chính trị …
V. BỔ SUNG LƯƠNG
|
Nội dung |
Người lao động, Người quản lý đơn vị |
|
1. BSL Quý |
Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị thứ i; t là số tháng trong quý. |
|
2. BSL Năm, Quyết toán |
Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị thứ i; t là số tháng trong năm. |
Phụ lục II
BẢNG HỆ SỐ NĂNG LỰC TRONG EVNNPT
|
Chức danh/ Nhóm chức danh |
Bậc, Hệ số |
||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
33 |
32 |
31 |
30 |
29 |
28 |
27 |
25 |
25 |
24 |
23 |
22 |
21 |
20 |
19 |
18 |
17 |
16 |
15 |
14 |
13 |
12 |
11 |
10 |
9 |
8 |
7 |
6 |
5 |
4 |
3 |
2 |
1 |
|
|
Quản lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phó bí thư Đảng ủy EVNNPT |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chủ tịch Công đoàn EVNNPT |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giám đốc Công ty/ Ban QLDA |
10 |
9.75 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trưởng Ban EVNNPT |
|
9.75 |
9.5 |
9.25 |
9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phó Giám đốc Công ty/ Ban QLDA |
|
|
|
9.25 |
9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kế toán trưởng Công ty/ Ban QLDA |
|
|
|
|
9 |
8.75 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chủ tịch Công đoàn Công ty |
|
|
|
|
9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giám đốc TTĐKV/TTDVKT |
|
|
|
|
|
8.75 |
8.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phó Trưởng Ban EVNNPT |
|
|
|
|
|
8.75 |
8.5 |
8.25 |
8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phó chủ tịch Công đoàn EVNNPT |
|
|
|
|
9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trưởng phòng Công ty/ Ban QLDA |
|
|
|
|
|
|
|
8.25 |
8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phó Giám đốc TTĐKV/TTDVKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
7.75 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phó Trưởng phòng Công ty/ Ban QLDA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.75 |
7.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phó chủ tịch Công đoàn Công ty |
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trưởng phòng Kỹ thuật TTĐKV/ TTDVKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.5 |
7.25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trưởng trạm biến áp 500kV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.25 |
7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ trưởng Tổ TTLĐ cụm trạm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.25 |
7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đội trưởng Đội quản lý ≥ 30 người |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.25 |
7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bí thư Đoàn thanh niên EVNNPT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trưởng phòng TTĐKV/ TTDVKT (ko gồm Trưởng phòng Kỹ thuật) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
6.75 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trưởng trạm biến áp 220kV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.75 |
6.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ trưởng Tổ TTLĐ tại trạm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.75 |
6.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đội trưởng Đội quản lý < 30 người |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.75 |
6.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phó bí thư Đoàn thanh niên EVNNPT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phó trưởng phòng TTĐKV/ TTDVKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.25 |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phó trưởng trạm biến áp 500kV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.25 |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đội phó |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.25 |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chuyên gia, cán bộ kỹ thuật chuyên sâu, lao động lành nghề |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chuyên gia EVN |
|
9.75 |
|
9.25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chuyên gia EVNNPT |
|
|
|
9.25 |
|
8.75 |
|
8.25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cán bộ kỹ thuật chuyên sâu |
|
|
|
|
|
|
|
8.25 |
|
7.75 |
|
7.25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lao động lành nghề |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.25 |
|
6.75 |
|
6.25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chuyên môn nghiệp vụ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cán bộ kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ EVNNPT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.75 |
|
6.25 |
|
|
5.5 |
|
5 |
|
4.5 |
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cán bộ kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ Công ty/ Ban QLDA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.25 |
|
5.75 |
|
|
5 |
|
4.5 |
|
4 |
|
3.5 |
|
|
|
|
|
|
|
Cán bộ kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ TTĐKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.5 |
|
5 |
|
4.5 |
|
4 |
|
3.5 |
|
3 |
|
|
|
|
|
Nhân viên văn thư lưu trữ EVNNPT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
3.5 |
|
3 |
|
|
|
|
|
Nhân viên văn thư lưu trữ Công ty/ Ban QLDA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
3.5 |
|
3 |
|
|
|
|
|
Nhân viên văn thư lưu trữ TTĐKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.5 |
|
3 |
|
|
|
|
|
Trực tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trực ban vận hành |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.25 |
|
5.75 |
|
|
5 |
|
4.5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân viên bảo dưỡng, SCTN, XLSC: thiết bị điện, thiết bị VT thông tin, cơ khí... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
|
5.5 |
|
5 |
|
4.5 |
|
4 |
|
3.5 |
|
3 |
|
|
|
|
|
Nhân viên vận hành TBA có số ngăn lộ quy đổi ≥ 45, tổ TTLĐ cụm trạm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.5 |
|
5 |
|
4.5 |
|
4 |
|
3.5 |
|
|
|
|
|
|
|
Nhân viên vận hành TBA có số ngăn lộ quy đổi < 45, tổ TTLĐ tại trạm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
|
4.5 |
|
4 |
|
3.5 |
|
3 |
|
|
|
|
|
Nhân viên quản lý vận hành đường dây, trạm lặp cáp quang, thông tin tải ba |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
|
4.5 |
|
4 |
|
3.5 |
|
3 |
|
|
|
|
|
Phụ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lái xe |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
3.5 |
|
3 |
|
|
|
|
||
|
Thủ quỹ, Thủ kho, giao nhận hàng hóa; phụ kho, bốc xếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
3.5 |
|
3 |
|
|
|
|
|
Nhân viên bảo vệ, phục vụ, vệ sinh công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
2.5 |
|
2 |
||
Phụ lục III
CÁC CHỈ TIÊU XÉT TIỀN AN TOÀN ĐIỆN
1. Chỉ tiêu xét chế độ ATĐ đối với các PTCs
Việc xét chế độ ATĐ cho các PTCs được thực hiện trên cơ sở đánh giá 3 chỉ tiêu, với điểm chuẩn của từng chỉ tiêu như sau:
|
Số TT |
Chỉ tiêu |
Điểm chuẩn tối đa |
|
CT1 |
Đảm bảo hiệu quả vận hành |
60 |
|
CT2 |
An toàn lao động |
30 |
|
CT3 |
Chấp hành quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động |
10 |
|
|
Cộng |
100 |
Các chỉ tiêu chi tiết theo khung điểm và cắt chế độ ATĐ:
|
Chỉ tiêu cụ thể |
Điểm trừ (K) |
Mức trừ tối đa |
|
CT1. Đảm bảo hiệu quả vận hành |
|
60 |
|
- Suất sự cố thực hiện vượt chỉ tiêu suất sự cố EVN giao, cứ vượt 10% so với kế hoạch EVN giao đối với từng chỉ tiêu (kéo dài, thoáng qua đường dây 500 kV, 220 kV; trạm biến áp 500 kV, 220 kV) bị trừ: |
5% × 2,5 |
2,5 điểm đối với mỗi chỉ tiêu |
|
- Số vụ sự cố /100 km đường dây, cứ vượt 10% so với kế hoạch EVN giao bị trừ: |
5% × 5 |
5 |
|
- Thời gian bình quân xử lý sự cố không đạt chỉ tiêu EVN giao, cứ mỗi 5 phút vượt kế hoạch EVN giao bị trừ: |
5% × 5 |
5 |
|
- Sản lượng điện truyền tải không cung cấp được vượt chỉ tiêu EVN giao, cứ vượt 10% so với kế hoạch EVN giao bị trừ: |
5% × 5 |
5 |
|
- Để xảy ra sự cố cấp 2, cứ mỗi sự cố bị trừ: |
2 |
10 |
|
- Để xảy ra sự cố cấp 1, cứ mỗi sự cố bị trừ: |
4 |
20 |
|
CT2. An toàn lao động |
|
30 |
|
- Để xẩy ra tai nạn lao động nhẹ, cứ mỗi vụ bị trừ: |
5 |
|
|
- Khi có tai nạn, nếu không báo cáo hoặc báo cáo chậm, sai sự thật, cứ một vụ bị trừ: |
5 |
|
|
- Để xẩy ra tai nạn lao động nặng, cứ một vụ bị trừ: |
10 |
|
|
- Để xẩy ra tai nạn lao động chết người, cứ một vụ bị trừ: |
30 |
|
|
CT3. Chấp hành quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động |
|
10 |
|
- Vi phạm quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động, cứ một lần bị trừ: |
2,5 |
|
- Các chỉ tiêu trừ điểm xét chế độ ATĐ nêu trên chỉ tính nguyên nhân do lỗi chủ quan.
2. Chỉ tiêu xét chế độ ATĐ đối với NPTS
Việc xét chế độ ATĐ cho NPTS được thực hiện trên cơ sở đánh giá 3 chỉ tiêu, với điểm chuẩn của từng chỉ tiêu như sau:
|
Số TT |
Chỉ tiêu |
Điểm chuẩn tối đa |
|
CT1 |
Đảm bảo hiệu quả vận hành |
60 |
|
CT2 |
An toàn lao động |
30 |
|
CT3 |
Chấp hành quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động |
10 |
|
|
Cộng |
100 |
Các chỉ tiêu chi tiết theo khung điểm và cắt chế độ ATĐ:
|
TT |
Chỉ tiêu |
Mức trừ tối đa |
|---|---|---|
|
CT1 |
Đảm bảo hiệu quả vận hành Được lấy bằng mức bình quân điểm chỉ tiêu đảm bảo hiệu quả vận hành của các PTCs |
60 |
|
CT2 |
An toàn lao động |
30 |
|
1 |
Để xảy ra tai nạn lao động nhẹ, cứ mỗi vụ bị trừ: |
5 |
|
2 |
Khi có tai nạn, nếu không báo cáo hoặc báo cáo chậm, sai sự thật, cứ mỗi vụ bị trừ: |
5 |
|
3 |
Để xảy ra tai nạn lao động nặng, cứ mỗi vụ bị trừ: |
10 |
|
4 |
Để xảy ra tai nạn lao động chết người, cứ một vụ bị trừ: |
30 |
|
CT3 |
Chấp hành quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động |
10 |
|
|
Vi phạm quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động, một lần bị trừ: |
2,5 |
3. Xét chế độ ATĐ trong trường hợp để xảy ra tai nạn lao động chết người
Khi xảy ra tai nạn lao động chết người, EVNNPT thực hiện việc cắt chế độ ATĐ đối với đơn vị để xảy ra tai nạn và các đơn vị có liên quan, mức tối thiểu như sau:
- Trường hợp để xảy ra sự cố gây tai nạn lao động chết người thì ngoài việc đơn vị bị trừ điểm CT2, các cá nhân liên quan trực tiếp (theo kết luận kiểm điểm, xử lý trách nhiệm) bị cắt toàn bộ tiền ATĐ của cả năm, đơn vị cơ sở quản lý trực tiếp người bị tai nạn (Truyền tải điện, phân xưởng, đội,…) bị cắt 6 tháng tiền ATĐ.
- Đơn vị trong năm để xảy ra 2 tai nạn lao động chết người thì bị cắt toàn bộ tiền ATĐ của năm đó.
Phụ lục IV
TÌNH HÌNH XÉT VÀ CHI TIỀN AN TOÀN ĐIỆN
|
Số TT |
Đơn vị quản lý |
Số điểm bị trừ (K) tương ứng với các chỉ tiêu: |
Quỹ tiền ATĐ kế hoạch |
Quỹ tiền ATĐ thực hiện |
|||
|
CT1 |
CT2 |
CT3 |
Cộng |
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Mức tiền lương tối thiểu doanh nghiệp là:....
...., ngày ...... tháng .... năm ......
|
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký và ghi rõ họ tên) |
GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục V
HỆ THỐNG CÁC PHỤ LỤC VÀ BIỂU KÈM THEO
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị thực hiện |
Thời hạn báo cáo |
|---|---|---|---|
|
A |
Phụ lục |
|
|
|
1 |
Phụ lục số I: Quy định công thức tính lương chung |
Các đơn vị |
|
|
2 |
Phụ lục số II: Bảng hệ số năng lực trong EVNNPT |
Các đơn vị |
|
|
3 |
Phụ lục III: Các chỉ tiêu xét tiền ATĐ |
PTCs và NPTS |
|
|
4 |
Phụ lục IV: Tình hình xét chế độ ATĐ và chi tiền ATĐ |
PTCs và NPTS |
|
|
B |
Biểu mẫu báo cáo |
|
|
|
I |
Tuyển dụng, sử dụng lao động |
|
|
|
1 |
Biểu số 1.1: Báo cáo tình hình sử dụng lao động tháng (Theo đối tượng, trình độ lao động và tuổi đời) |
Các đơn vị |
Ngày 05 hàng tháng |
|
2 |
Biểu số 1.2a: Tổng hợp kết quả rà soát lao động |
Các đơn vị |
Ngày 05 hàng tháng |
|
3 |
Biểu số 1.2b: Rà soát chi tiết lao động có mặt |
Các đơn vị |
Ngày 05 hàng tháng |
|
4 |
Biểu số 1.3a: Tổng hợp khối lượng công việc |
PTCs |
Ngày 05 hàng tháng |
|
5 |
Biểu số 1.3b: Tổng hợp theo dõi khối lượng TBA |
PTCs |
Ngày 05 hàng tháng |
|
6 |
Biểu số 2.1a: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm hiện tại và kế hoạch sử dụng lao động năm tiếp theo (theo đối tượng lao động) |
Các đơn vị |
Ngày 01/9 |
|
7 |
Biểu số 2.1b: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm hiện tại và kế hoạch sử dụng lao động năm tiếp theo (theo đơn vị quản lý) |
Các đơn vị |
Ngày 01/9 |
|
8 |
Biểu số 2.2a: Biểu tổng hợp kế hoạch tuyển dụng mới lao động năm (Đại học, cao đẳng, trung cấp) |
Các đơn vị |
Ngày 01/9 |
|
9 |
Biểu số 2.2b: Biểu tổng hợp kế hoạch tuyển dụng mới lao động năm (Công nhân kỹ thuật) |
Các đơn vị |
Ngày 01/9 |
|
10 |
Biểu số 2.3a: Biểu tổng hợp kế hoạch tuyển dụng thay thế lao động năm (Đại học, cao đẳng, trung cấp) |
Các đơn vị |
Ngày 01/9 |
|
11 |
Biểu số 2.3b: Biểu tổng hợp kế hoạch tuyển dụng thay thế lao động năm (Công nhân kỹ thuật) |
Các đơn vị |
Ngày 01/9 |
|
12 |
Biểu số 2.4: Biểu tổng hợp kết quả tuyển dụng lao động năm |
Các đơn vị |
Ngày 01/9 và ngày 15/01 |
|
13 |
Biểu số 2.4a: Danh sách lao động được tuyển dụng tháng/năm (Đại học, cao đẳng, trung cấp) |
Các đơn vị |
Ngày 03 hàng tháng |
|
14 |
Biểu số 2.4b: Danh sách lao động được tuyển dụng tháng/năm (Công nhân kỹ thuật) |
Các đơn vị |
Ngày 03 hàng tháng |
|
15 |
Biểu số 2.5: Biểu báo cáo thực hiện tuyển dụng lao động năm trước và đăng ký kế hoạch tuyển dụng lao động năm |
Các đơn vị |
Ngày 01/9 |
|
16 |
Biểu 2.6: Biểu báo cáo sử dụng, tuyển dụng lao động hàng tháng |
Các đơn vị |
Ngày 05 hàng tháng |
|
17 |
Biểu 2.7: Biểu báo cáo cơ cấu tuyển dụng lao động hàng tháng |
Các đơn vị |
Ngày 05 hàng tháng |
|
II |
Tiền lương SXKD Điện |
|
|
|
1 |
Biểu số 3.1a: Báo cáo xác định quỹ tiền lương kế hoạch năm |
PTCs và NPTS |
Ngày 01/9 |
|
2 |
Biểu số 3.1b: Báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện năm |
PTCs và NPTS |
Ngày 10/01 |
|
3 |
Biểu số 3.2a: Biểu chi tiết kế hoạch tiền lương, tiền ATĐ của Người quản lý đơn vị năm |
PTCs và NPTS |
Ngày 01/9 |
|
4 |
Biểu số 3.2b: Biểu chi tiết thực hiện tiền lương, tiền ATĐ của Người quản lý đơn vị năm |
PTCs và NPTS |
Ngày 10/01 |
|
5 |
Biểu số 3.3: Biểu tính hệ số phụ cấp bình quân theo lương tối thiểu của 01 tháng |
PTCs và NPTS |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
6 |
Biểu số 3.4: Định mức lao động tổng hợp theo khối lượng quản lý vận hành năm |
PTCs và NPTS |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
7 |
Biểu số 3.5: Biểu xác định phần chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể năm |
PTCs và NPTS |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
8 |
Biểu số 3.6a: Tổng hợp khối lượng quản lý vận hành đường dây truyền tải điện |
PTCs và NPTS |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
9 |
Biểu số 3.6b: Tổng hợp khối lượng quản lý vận hành trạm biến áp có người trực |
PTCs và NPTS |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
10 |
Biểu số 3.6c: Tổng hợp khối lượng quản lý Trung tâm vận hành, trạm biến áp không người trực |
PTCs và NPTS |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
11 |
Biểu số 3.7: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm (Theo đơn vị quản lý) |
PTCs và NPTS |
Ngày 10/01 |
|
12 |
Biểu số 3.8: Biểu xác định tiền lương bổ sung |
PTCs và NPTS |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
IV |
Tiền an toàn điện |
|
|
|
1 |
Biểu số 4: Biểu tổng hợp tiền an toàn điện năm |
PTCs NPTS |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
2 |
Biểu số 5: Danh sách an toàn điện năm |
PTCs NPTS |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
V |
Tiền lương QLDA |
|
|
|
1 |
Biểu số 6.1: Báo cáo xác định quỹ tiền lương kế hoạch năm |
Ban QLDA |
Ngày 01/9 |
|
2 |
Biểu số 6.2: Biểu tính hệ số phụ cấp bình quân theo lương tối thiểu của 01 tháng |
Ban QLDA |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
3 |
Biểu số 6.3a: Báo cáo xác định quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động năm |
Ban QLDA |
Ngày 01/9 |
|
4 |
Biểu số 6.3b: Biểu chi tiết quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý đơn vị năm |
Ban QLDA |
Ngày 01/9 |
|
5 |
Biểu số 6.4: Biểu lập kế hoạch tiến độ năm |
Ban QLDA |
Ngày 01/9 |
|
6 |
Biểu số 6.5: Biểu báo cáo tình hình thực hiện và tự đánh giá điểm hoàn thành tiến độ năm |
Ban QLDA |
Ngày 10/01 |
|
7 |
Biểu số 6.6: Biểu đánh giá điểm hoàn thành tiến độ của Ban QLDA năm |
Ban QLDA |
Ngày 10/01 |
|
8 |
Biểu số 6.7: Biểu báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện năm |
Ban QLDA |
Ngày 10/01 |
|
9 |
Biểu số 6.8a: Báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động năm |
Ban QLDA |
Ngày 10/01 |
|
10 |
Biểu số 6.8b: Biểu tính chi tiết tiền lương thực hiện của người quản lý năm |
Ban QLDA |
Ngày 10/01 |
|
11 |
Biểu số 6.9a: Bảng tổng hợp kế hoạch phụ cấp kiêm nhiệm QLDA năm |
PTCs, NPTS |
Ngày 01/9 |
|
12 |
Biểu số 6.9b: Bảng tổng hợp phụ cấp kiêm nhiệm QLDA thực hiện năm |
PTCs, NPTS |
Ngày 10/01 |
|
13 |
Biểu số 6.10: Kế hoạch sử dụng lao động kiêm nhiệm QLDA năm |
PTCs, NPTS |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
14 |
Biểu số 6.11: Biểu tính hệ số phụ cấp bình quân theo lương tối thiểu của một tháng |
PTCs, NPTS |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
VI |
Báo cáo tình hình thực hiện tiền lương - thu nhập |
|
|
|
1 |
Biểu số 7.1: Báo cáo tình hình thực hiện tạm ứng tiền lương, tiền ATĐ |
Các đơn vị |
Hằng quý |
|
2 |
Biểu số 7.2: Bảng tổng hợp thu nhập tháng |
Các đơn vị |
Ngày 15 hằng tháng |
|
3 |
Biểu số 7.3: Bảng tổng hợp thu nhập năm |
Các đơn vị |
Ngày 30/1/N báo cáo tình hình thực hiện năm N-1 |
Phụ lục VI
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ LIÊN QUAN
I. Văn bản quy phạm pháp luật
1. Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019;
2. Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
3. Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
4. Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
5. Nghị định số 53/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước;
6. Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
7. Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
8. Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
9. Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
10. Thông tư số 28/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước;
11. Thông tư số 97/2017/TT-BTC ngày 27/9/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ;
12. Công văn số 619/VPCP-KGVX ngày 25/01/2021 của Văn phòng Chính phủ về việc chế độ thưởng vận hành an toàn tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
II. Quy chế quản lý nội bộ của EVN
1. Quy chế về công tác lao động tiền lương trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 135/QĐ-HĐTV ngày 31/10/2021 của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.