|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Số: 1901/QĐ-EVNNPT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định thí nghiệm, kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị
điện trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
__________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứĐiều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế phân cấp;
Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT;
Căn cứ Quyết định số 163/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về kế hoạch ban hành quy chế quản lý nội bộ, tài liệu nội bộ năm 2025 của EVNNPT;
Căn cứ văn bản số 160/EVNNPT-HĐTV ngày 01/7/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản thiết bị chính áp dụng trong EVNNPT;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn.
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: |
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phạm Lê Phú |
MỤC LỤC
CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Định nghĩa và các từ viết tắt
Chương II. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHỐI LƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN
Điều 3. Các yêu cầu chung
Chương III. QUY ĐỊNH THÍ NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ NHẤT THỨ
Điều 4. Công tác chuẩn bị trước khi thí nghiệm, kiểm định thiết bị
Điều 5. Các yêu cầu về thí nghiệm, kiểm định thiết bị nhất thứ
Điều 6. Đánh giá kết quả thí nghiệm, kiểm định thiết bị nhất thứ
Điều 7. Công tác thí nghiệm, kiểm định định kỳ thiết bị nhất thứ
Điều 8. Yêu cầu đối với thiết bị thí nghiệm, kiểm định và người thí nghiệm, kiểm định
Chương IV. KHỐI LƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN THÍ NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ NHẤT THỨ
Điều 9. Thí nghiệm, kiểm định MBA lực và thí nghiệm Kháng dầu
Điều 10. Thí nghiệm Máy biến dòng điện
Điều 11. Thí nghiệm máy biến điện áp
Điều 12. Thí nghiệm, kiểm định Máy cắt
Điều 13. Thí nghiệm, kiểm định Dao cách ly, Dao tiếp địa
Điều 14. Thí nghiệm Tụ điện
Điều 15. Thí nghiệm, kiểm định Chống sét van
Điều 16. Thí nghiệm Kháng lõi không khí
Điều 17. Thí nghiệm hệ thống nối đất
Điều 18. Thí nghiệm khe hở phóng điện (trigger air gap) của tụ bù dọc
Điều 19. Thí nghiệm, kiểm định thiết bị GIS, COMPACT, HGIS
Điều 20. Thí nghiệm, kiểm định cáp ngầm trung áp
Điều 21. Thí nghiệm, kiểm định cáp ngầm điện áp 110-500kV và phụ kiện
Điều 22. Thí nghiệm sứ cách điện đứng, sứ cách điện chuỗi
Điều 23. Thí nghiệm điện trở nối đất trung tính, điện trở xả của kháng điều chỉnh
Điều 24. Quy định lập danh mục thí nghiệm, kiểm định định kỳ năm
Điều 25. Bảng báo cáo công tác thí nghiệm, kiểm định định kỳ
Chương V. QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH MBA
Điều 26. Quy định một số khái niệm riêng
Điều 27. Các yêu cầu chung
Điều 28. Đo độ ẩm cách điện cứng
Điều 29. Đo điện trở cách điện cuộn dây, hệ số hấp thụ R60/R15 và hệ số phân cực (PI) R600/R60
Điều 30. Đo tổn hao điện môi
Điều 31. Đo điện trở một chiều
Điều 32. Kiểm tra cực tính và tổ đấu dây
Điều 33. Đo tỷ số biến MBA
Điều 34. Đo tổn hao không tải và dòng điện không
Điều 35. Đo tổn thất ngắn mạch và điện áp ngắn mạch
Điều 36. Kiểm tra độ bền điện môi bằng điện áp tăng cao tần số công nghiệp
Điều 37. Thí nghiệm bộ điều áp dưới tải
Điều 38. Thí nghiệm sứ xuyên
Điều 39. Thí nghiệm biến dòng chân sứ
Điều 40. Thí nghiệm rơle hơi, dòng dầu, rơle áp lực và van xả áp lực
Điều 41. Thí nghiệm đồng hồ nhiệt độ và đồng hồ mức dầu
Điều 42. Thí nghiệm độ kín MBA
Điều 43. Thí nghiệm hệ thống làm mát
Điều 44. Các thí nghiệm khác
Chương VI. THÍ NGHIỆM DẦU MBA
Điều 45. Công tác lấy mẫu dầu
Điều 46. Thí nghiệm điện áp chọc thủng dầu MBA
Điều 47. Thí nghiệm tgδ dầu MBA
Điều 48. Kiểm tra màu sắc dầu MBA
Điều 49. Thí nghiệm hàm lượng tạp chất cơ học trong dầu MBA
Điều 50. Thí nghiệm hàm lượng nước trong dầu MBA
Điều 51. Thí nghiệm nhiệt độ chớp cháy dầu MBA
Điều 52. Thí nghiệm hàm lượng axit trong dầu MBA
Điều 53. Thí nghiệm kháng ôxi hóa dầu MBA
Điều 54. Phân tích khí hoà tan trong dầu MBA
Điều 55. Thí nghiệm hàm lượng 2-furfural và các hợp chất liên quan
Điều 56. Thí nghiệm điện trở suất dầu MBA
Chương VII. QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM KHÁNG DẦU
Điều 57. Đo độ ẩm cách điện cứng
Điều 58. Đo điện trở cách điện cuộn dây, hệ số hấp thụ R60/R15 và hệ số phân cực (PI) R600/R60
Điều 59. Đo tổn hao điện môi
Điều 60. Đo điện trở một chiều
Điều 61. Kiểm tra độ bền điện môi bằng điện áp tăng cao tần số công nghiệp
Điều 62. Thí nghiệm sứ xuyên
Điều 63. Thí nghiệm biến dòng chân sứ
Điều 64. Thí nghiệm rơle hơi, dòng dầu, rơle áp lực và van xả áp lực
Điều 65. Thí nghiệm đồng hồ nhiệt độ và đồng hồ mức dầu
Điều 66. Thí nghiệm độ kín KH
Điều 67. Thí nghiệm hệ thống làm mát
Điều 68. Thí nghiệm hệ thống làm mát
Điều 69. Thí nghiệm dầu KH
Chương VIII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 70. Điều khoản thi hành
Phụ lục. CÔNG TÁC LẤY MẪU DẦU
Phụ lục. DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
I. Văn bản quy phạm pháp luật
II. Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT
III. Các tài liệu liên quan áp dụng
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
QUY ĐỊNH THÍ NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT THIẾT
BỊ ĐIỆN TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
1. Khối lượng và thời hạn thí nghiệm, kiểm định MBA lực (điện áp ≥110kV)
Bảng 1. Khối lượng và thời hạn thí nghiệm, kiểm định
|
TT |
HẠNG MỤC |
Sau lắp đặt |
Sau 1 năm lắp đặt |
Định kỳ |
GHI CHÚ |
|
|
1 năm |
3 năm |
|||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
x |
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện lõi từ a |
x |
|
|
x |
|
|
3 |
Đo điện trở cách điện gông từ a |
x |
|
|
x |
|
|
4 |
Kiểm tra điện áp tăng cao tần số công nghiệp (Applied voltage) b |
x |
|
|
|
|
|
5 |
Kiểm tra độ kín vỏ máy |
x |
|
|
|
Thực hiện đối với MBA có trang bị túi khí |
|
6 |
Kiểm tra hệ thống làm mát |
x |
x |
|
x |
|
|
7 |
Kiểm tra sự hoạt động của các đồng hồ đo nhiệt độ cuộn dây |
x |
x |
|
x |
|
|
8 |
Kiểm tra độ chính xác của các đồng hồ đo nhiệt độ dầu, mức dầu |
x |
x |
|
x |
|
|
9 |
Đo dòng không tải và tổn thất không tải c |
x |
x |
|
|
|
|
10 |
Đo điện trở cách điện các cuộn dây R60 và R60/R15, R600/R60 (PI) d |
x |
x |
|
x |
|
|
11 |
Đo tổn hao điện môi tgδ và điện dung của các cuộn dây |
x |
x |
|
x |
|
|
12 |
Đo tổn hao điện môi tgδ và điện dung, đáp ứng tần số điện môi (DFR) của sứ đầu vào e |
x |
x |
|
x |
|
|
13 |
Đo điện trở 1 chiều của các cuộn dây ở tất cả các nấc |
x |
x |
|
x |
|
|
14 |
Đo tỉ số biến các cuộn dây ở tất cả các nấc |
x |
|
|
x |
|
|
15 |
Kiểm tra cực tính, tổ đấu dây và thứ tự pha |
x |
|
|
|
|
|
16 |
Đo tổn hao ngắn mạch và điện áp ngắn mạch f |
x |
|
|
|
|
|
17 |
Kiểm tra độ ẩm cách điện cứng g |
x |
|
|
|
|
|
18 |
Kiểm tra các biến dòng lắp sẵn (TI chân sứ) |
|
|
|
|
|
|
18.1 |
- Đo điện trở cách điện cuộn thứ cấp |
x |
x |
|
x |
|
|
18.2 |
- Đặc tính từ hoá |
x |
|
|
x |
|
|
18.3 |
- Tỷ số biến và cực tính |
x |
|
|
|
|
|
18.4 |
- Đo điện trở một chiều cuộn thứ cấp |
x |
|
|
x |
|
|
18.5 |
- Kiểm tra điện áp xoay chiều tăng cao cuộn thứ cấp h |
x |
|
|
|
|
|
19 |
Kiểm tra bộ điều áp dưới tải - Chụp sóng bộ công tắc K (đo điện trở động) và phân tích quá trình làm việc của các tiếp điểm dập lửa - Kiểm tra đồ thị vòng |
x |
|
|
x
|
Kiểm tra định kỳ theo quy định của Nhà sản xuất |
|
20 |
Kiểm tra các rơle bảo vệ nội bộ MBA |
x |
x |
|
x |
|
|
20.1 |
Đo điện trở cách điện rơ le, cáp |
x |
x |
|
x |
|
|
20.2 |
Kiểm tra sự hoạt động của rơ le |
x |
x |
|
x |
|
|
21 |
Kiểm tra dầu cách điện |
x |
x |
x |
|
|
|
21.1 |
Đo điện áp chọc thủng Uct |
x |
x |
x |
|
|
|
21.2 |
Đo độ chớp cháy |
x |
x |
x |
|
|
|
21.3 |
Đo hàm lượng axit |
x |
x |
x |
|
|
|
21.4 |
Đo hàm lượng tạp chất cơ học |
x |
x |
x |
|
|
|
21.5 |
Đo tổn hao điện môi tgδ |
x |
x |
x |
|
|
|
21.6 |
Đo hàm lượng nước trong dầu |
x |
x |
x |
|
|
|
21.7 |
Đo hàm lượng khí trong dầu i |
x |
x |
x |
|
|
|
21.8 |
Đo điện trở suất |
x |
x |
x |
|
|
|
22 |
Kiểm tra phóng điện cục bộ PD |
x |
x |
x |
|
Chi tiết theo Điều 44 |
|
23 |
Kiểm tra phản hồi tần số FRA |
x |
|
|
|
|
Ghi chú:
a Chỉ thực hiện khi có điểm nối đất gông/lõi từ đưa ra bên ngoài vỏ MBA. Tiêu chuẩn đánh giá: Theo quy định của nhà sản xuất. Nếu nhà sản xuất không quy định, tham khảo tiêu chuẩn sau.
- Đối với MBA mới: điện trở cách điện gông từ/lõi từ > 500MΩ.
- Đối với MBA đã qua vận hành: điện trở cách điện gông từ/lõi từ > 100MΩ.
b Thực hiện khi có nguồn điện áp phù hợp.
c Thực hiện ở điện áp định mức nếu có nguồn điện áp với công suất phù hợp. Trường hợp còn lại thực hiện đo dòng không tải trên cuộn cao áp của MBA ở điện áp 10kV (hoặc đo theo biên bản xuất xưởng ở điện áp thấp). 1 năm sau lắp đặt đo dòng không tải ở điện áp thấp (10kV hoặc theo biên bản xuất xưởng).
d Thực hiện đo hệ số phân cực (PI) sau lắp đặt nếu trong biên bản thí nghiệm xuất xưởng nhà sản xuất thực hiện đo (để so sánh) hoặc khi điện trở cách điện cuộn dây MBA suy giảm quá 30% so với giá trị khởi đầu hoặc so với lần thí nghiệm trước. Đánh giá hệ số phân cực theo tiêu chuẩn IEEE C57.152.
e Thực hiện với sứ có núm đo tgδ (test tap). Chi tiết theo Điều 38.
f Thực hiện theo điều kiện thí nghiệm tại hiện trường.
g Thí nghiệm định kỳ sau 12 năm đóng điện, sau 6 năm kế tiếp.
h Kiểm tra ở điện áp 3kV AC trong thời gian 1 phút đối với TI chân sứ mới. Đối với TI chân sứ đã qua vận hành, kiểm tra ở 80% mức điện áp trên.
i Chỉ làm đối với dầu trong thùng dầu chính của MBA. Đánh giá về hàm lượng khí hòa tan và tổng hàm lượng khí hóa tan trong dầu tuân thủ theo Chương VI của Quy định này. Với MBA và KH có trang bị hệ thống giám sát dầu online: i) Thực hiện đo hàm lượng khí trong dầu với chu kỳ 1 năm/lần. ii) Thực hiện đo hàm lượng khí trong dầu khi trong MBA (KH) có dấu hiệu bất thường và khi số liệu on-line vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
- Sau khi phân tích kết quả kiểm tra mẫu dầu kết hợp với phân tích các số liệu theo dõi trong vận hành, nếu thấy có dấu hiệu bất thường sẽ xác định làm các hạng mục tiếp theo.
- Đối với các MBA có hàm lượng khí trong dầu cách điện tăng cao vượt quá giá trị giới hạn cần thực hiện thí nghiệm tăng cường ít nhất 6 tháng/ 1 lần.
- Đối với MBA vận hành trên 20 năm (tính từ năm sản xuất), hàng năm thực hiện đo điện trở cách điện, hệ số hấp thụ của cuộn dây và đo tổn hao điện môi tgδ, điện dung sứ đầu vào (đối với sứ có núm đo tgδ).
- Đối với sứ xuyên (của MBA) vận hành trên 20 năm (tính từ năm sản xuất), hàng năm thực hiện đo tổn hao điện môi tgδ và điện dung (đối với sứ có núm đo tgδ).
|
TT |
HẠNG MỤC |
Sau lắp đặt |
Sau 1 năm lắp đặt |
Định kỳ |
GHI CHÚ |
|
|
1 năm |
3 năm |
|||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
x |
|
|
2 |
Kiểm tra điện áp tăng cao tần số công nghiệp (Applied voltage) a |
x |
|
|
|
|
|
3 |
Đo dòng không tải b |
x |
x |
|
|
|
|
4 |
Đo điện trở cách điện các cuộn dây R60 và R60/R15 |
x |
x |
|
x |
|
|
5 |
Đo tỉ số biến các cuộn dây ở tất cả các nấc |
x |
|
|
|
|
|
6 |
Kiểm tra cực tính, tổ đấu dây và thứ tự pha |
x |
|
|
|
|
|
7 |
Đo điện trở 1 chiều của các cuộn dây ở tất cả các nấc |
x |
x |
|
x |
|
|
8 |
Đo điện áp chọc thủng Uct c |
x |
x |
|
x |
|
Ghi chú:
a Thực hiện khi có nguồn điện áp phù hợp.
b Thực hiện ở điện áp định mức nếu có nguồn điện áp với công suất phù hợp. Trường hợp còn lại thực hiện đo dòng không tải trên cuộn hạ áp của MBA ở điện áp lớn nhất có thể.
c Không thực hiện với MBA khô và MBA kín không thiết kế có van lấy mẫu dầu hoặc có cảnh báo không lấy mẫu dầu theo quy định của nhà sản xuất.
|
TT |
HẠNG MỤC |
Sau lắp đặt |
Sau 1 năm lắp đặt |
Định kỳ |
GHI CHÚ |
|
|
1 năm |
3 năm |
|||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
x |
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện lõi từ a |
x |
|
|
x |
|
|
3 |
Đo điện trở cách điện gông từ a |
x |
|
|
x |
|
|
4 |
Kiểm tra điện áp tăng cao tần số công nghiệp (Applied voltage) b |
x |
|
|
|
|
|
5 |
Kiểm tra độ kín vỏ máy |
x |
|
|
|
Thực hiện đối với KH có trang bị túi khí |
|
6 |
Kiểm tra hệ thống làm mát |
x |
x |
|
x |
|
|
7 |
Kiểm tra sự hoạt động của các đồng hồ đo nhiệt độ cuộn dây |
x |
x |
|
x |
|
|
8 |
Kiểm tra độ chính xác của các đồng hồ đo nhiệt độ dầu, mức dầu |
x |
x |
|
x |
|
|
9 |
Đo trở kháng c |
x |
x |
|
x |
|
|
10 |
Đo điện trở cách điện các cuộn dây R60 và R60/R15, R600/R60 (PI) d |
x |
x |
|
x |
|
|
11 |
Đo tổn hao điện môi tgδ và điện dung, của các cuộn dây |
x |
x |
|
x |
|
|
12 |
Đo tổn hao điện môi tgδ và điện dung, đáp ứng tần số điện môi (DFR) của sứ đầu vào e |
x |
x |
|
x |
|
|
13 |
Đo điện trở 1 chiều của các cuộn dây |
x |
x |
|
x |
|
|
14 |
Kiểm tra độ ẩm cách điện cứng f |
x |
|
|
|
|
|
15 |
Kiểm tra các biến dòng lắp sẵn (TI chân sứ) |
|
|
|
|
|
|
15.1 |
- Đo điện trở cách điện cuộn thứ cấp |
x |
x |
|
x |
|
|
15.2 |
- Đặc tính từ hoá |
x |
|
|
x |
|
|
15.3 |
- Tỷ số biến và cực tính |
x |
|
|
|
|
|
15.4 |
- Đo điện trở một chiều cuộn thứ cấp |
x |
|
|
x |
|
|
15.5 |
- Kiểm tra điện áp xoay chiều tăng cao cuộn thứ cấp g |
x |
|
|
|
|
|
16 |
Kiểm tra các rơle bảo vệ nội bộ KH |
x |
x |
|
x |
|
|
16.1 |
Đo điện trở cách điện rơ le, cáp |
x |
x |
|
x |
|
|
16.2 |
Kiểm tra sự hoạt động của rơ le |
x |
x |
|
x |
|
|
17 |
Kiểm tra dầu cách điện h |
x |
x |
x |
|
|
|
17.1 |
Đo điện áp chọc thủng Uct |
x |
x |
x |
|
|
|
17.2 |
Đo độ chớp cháy |
x |
x |
x |
|
|
|
17.3 |
Đo hàm lượng axit |
x |
x |
x |
|
|
|
17.4 |
Đo hàm lượng tạp chất cơ học |
x |
x |
x |
|
|
|
17.5 |
Đo tổn hao điện môi tgδ |
x |
x |
x |
|
|
|
17.6 |
Đo hàm lượng nước trong dầu |
x |
x |
x |
|
|
|
17.7 |
Đo hàm lượng khí trong dầu |
x |
x |
x |
|
|
|
17.8 |
Đo điện trở suất |
x |
x |
x |
|
|
|
18 |
Kiểm tra phóng điện cục bộ PD i |
x |
x |
x |
|
Chi tiết theo Điều 44 |
|
19 |
Kiểm tra phản hồi tần số FRA i |
x |
|
|
|
|
Ghi chú:
a Chỉ thực hiện khi có điểm nối đất gông/lõi từ đưa ra bên ngoài vỏ KH. Tiêu chuẩn đánh giá: Theo quy định của nhà sản xuất. Nếu nhà sản xuất không quy định, tham khảo tiêu chuẩn sau:
- Đối với KH mới: điện trở cách điện gông từ/lõi từ > 500MΩ.
- Đối với KH đã qua vận hành: điện trở cách điện gông từ/lõi từ > 100MΩ.
b Thực hiện khi có nguồn điện áp phù hợp.
c Giá trị trở kháng đo được không sai khác quá ±5% so với số giá trị trở kháng định mức ghi trên mác/nameplate của kháng và không lệch quá ±2% trở kháng trung bình của 3 pha.
d Thực hiện đo hệ số phân cực (PI) sau lắp đặt nếu trong biên bản thí nghiệm xuất xưởng nhà sản xuất thực hiện đo (để so sánh) hoặc khi điện trở cách điện cuộn dây KH suy giảm quá 30% so với giá trị khởi đầu hoặc so với lần thí nghiệm trước. Đánh giá hệ số phân cực theo tiêu chuẩn IEEE C57.152.
e Thực hiện với sứ có núm đo tgδ (test tap). Chi tiết theo Điều 38.
f Thí nghiệm định kỳ sau 12 năm đóng điện, sau 6 năm kế tiếp.
g Kiểm tra ở điện áp 3kV AC trong thời gian 1 phút đối với TI chân sứ mới. Đối với TI chân sứ đã qua vận hành, kiểm tra ở 80% mức điện áp trên.
h Đối với KH có điện áp ≤35kV, chỉ thực hiện hạng mục đo điện áp chọc thủng Uct.
i Thực hiện với KH có điện áp từ 110kV trở lên.
- Sau khi phân tích kết quả kiểm tra mẫu dầu kết hợp với phân tích các số liệu theo dõi trong vận hành, nếu thấy có dấu hiệu bất thường sẽ xác định làm các hạng mục tiếp theo.
- Đối với các KH có hàm lượng khí trong dầu cách điện tăng cao vượt quá giá trị giới hạn cần thực hiện thí nghiệm tăng cường ít nhất 6 tháng/ 1 lần.
- Đối với KH vận hành trên 20 năm (tính từ năm sản xuất), hàng năm thực hiện đo điện trở cách điện, hệ số hấp thụ của cuộn dây và đo tổn hao điện môi tgδ, điện dung sứ đầu vào (đối với sứ có núm đo tgδ).
- Đối với sứ xuyên (của KH) vận hành trên 20 năm (tính từ năm sản xuất), hàng năm thực hiện đo tổn hao điện môi tgδ và điện dung (đối với sứ có núm đo tgδ).
4. Đo điện trở cách điện cuộn dây MBA, KH
- Khuyến cáo: Nên thực hiện đo khi nhiệt độ dầu MBA, KH trong khoảng 10-40oC, đối với máy 220 kV trở lên tốt nhất đo ở nhiệt độ sai khác với nhiệt độ đo của nhà sản xuất không quá ± 5oC. Khi nhiệt độ tại hiện trường sai khác so với nhà sản xuất, cần quy đổi về cùng một nhiệt độ theo hệ số K1 trong bảng sau:Bảng 4. Hệ số quy đổi nhiệt độ cho điện trở cách điện
|
|
Độ chênh nhiệt độ (0C) |
|||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
10 |
15 |
20 |
25 |
30 |
|
|
Hệ số K1 |
1,04 |
1,08 |
1,13 |
1,17 |
1,22 |
1,5 |
1,84 |
2,25 |
2,75 |
3,4 |
- Đối với MBA, KH 110 kV trở lên trước khi đo điện trở cách điện cần tiếp địa cuộn dây không dưới 120 giây. Nếu đo tiếp lần sau cần tiếp địa với thời gian không dưới 300 giây. Nếu không có quy định của nhà sản xuất (số liệu xuất xưởng hoặc thí nghiệm sau lắp đặt) thì tham khảo giá trị tối thiểu trong bảng sau:
Bảng 5. Bảng giá trị điện trở cách điện (MΩ)
|
Điện áp cuộn dây điện áp cao |
Nhiệt độ cuộn dây (oC) |
||||||
|
10 |
20 |
30 |
40 |
50 |
60 |
70 |
|
|
Tới 35 kV, công suất dưới 10000 kVA |
450 |
300 |
200 |
130 |
90 |
60 |
40 |
|
Trên 35 kV và công suất ≥10 MVA hoặc 110 kV trở lên với mọi công suất |
900 |
600 |
400 |
260 |
180 |
120 |
80 |
- Điện trở cách điện cuộn dây MBA, KH (R60) quy đổi về cùng nhiệt độ 20oC không được giảm quá 30% giá trị khởi đầu hoặc lần thí nghiệm trước. Trong trường hợp điện trở cách điện cuộn dây MBA (quy đổi về cùng nhiệt độ 20oC) suy giảm quá 30% giá trị khởi đầu hoặc lần thí nghiệm, kiểm định trước mà các hạng mục thí nghiệm, kiểm định khác đạt tiêu chuẩn vận hành thì việc đóng điện MBA do người có thẩm quyền quyết định.
5. Đo tgδ và điện dung cuộn dây MBA, KH (đối với MBA, thực hiện với MBA có điện áp >72,5kV)
- Nếu không có quy định, số liệu (số liệu xuất xưởng hoặc số liệu sau lắp đặt) của nhà sản xuất để đánh giá kết quả thí nghiệm tgδ thì có thể tham khảo bảng sau:
Bảng 6. Bảng giá trị tgδ cuộn dây MBA, KH
|
Điện áp danh định cuộn cao áp |
Nhiệt độ cuộn dây (0C) |
||||||
|
10 |
20 |
30 |
40 |
50 |
60 |
70 |
|
|
MBA, KH 110 kV trở lên không phụ thuộc công suất |
0,8 |
1,0 |
1,3 |
1,7 |
2,3 |
3,0 |
4,0 |
- Trường hợp nhiệt độ sai khác với nhiệt độ đo trong biên bản xuất xưởng, cần quy đổi về cùng nhiệt độ theo hệ số K2 trong bảng sau:
Bảng 7. Bảng hệ số quy đổi nhiệt độ cho tgδ
|
|
Chênh lệch nhiệt độ (0C) |
|||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
10 |
15 |
16 |
|
|
Hệ số quy đổi K2 |
1,05 |
1,1 |
1,15 |
1,2 |
1,25 |
1,55 |
1,95 |
2,4 |
- Bất kể tgδ các cuộn dây đo được khi xuất xưởng là bao nhiêu nếu tgδ đo tại hiện trường có trị số ≤ 1 % đều được coi là đạt tiêu chuẩn.
- Điện dung cuộn dây của MBA, KH không được thay đổi quá ±5% so với giá trị khởi đầu.
7. Đo điện trở một chiều MBA, KH
- Kết quả đo được ở nhiệt độ t1 cần quy đổi về nhiệt độ t2 theo công thức:
R2=R1(235+t2)/(235+t1)
R1- Điện trở cuộn dây đo ở nhiệt độ t1, Ω.
R2- Điện trở cuộn dây đo ở nhiệt độ t2, Ω.
t1 và t2 tính bằng oC.
- Giá trị điện trở đo được không được sai lệch quá 2% giá trị đo được cùng đầu phân thế ở các pha khác MBA và số liệu nhà sản xuất quy về cùng nhiệt độ.
- Độ lệch của giá trị điện trở một chiều được tính theo công thức:
Trong đó:
∆R(%): độ lệch (%) của giá trị điện trở một chiều.
Rmax : giá trị điện trở một chiều pha lớn nhất, Ω
Rmin : giá trị điện trở một chiều pha nhỏ nhất, Ω
RTB : giá trị điện trở một chiều trung bình các pha, Ω
Đối với các MBA, KH có kết cấu đặc biệt, điện trở một chiều các pha không như nhau chỉ so sánh với số liệu nhà sản xuất, nhưng độ lệch không quá 2%.
8. Kiểm tra dầu MBA, KH
- Đặc tính cách điện của dầu cách điện MBA, KH tra theo bảng sau:
Bảng 8. Bảng đặc tính của dầu MBA, KH
|
TT |
Yêu cầu |
Ghi chú |
|
1 |
Phù hợp theo Tiêu chuẩn IEC 60296 hoặc TCVN 13128: 2020 (ASTM D3487: 2016) |
|
|
TT |
HẠNG MỤC |
Sau lắp đặt |
Sau 1 năm lắp đặt |
Định kỳ |
GHI CHÚ |
||
|
1 |
3 |
6 |
|||||
|
I |
ĐỐI VỚI CÁC TI KIỂU HỞ (CÓ ỐNG THỞ) |
||||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp đối với vỏ |
x |
x |
|
x |
|
|
|
3 |
Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp đối với cuộn thứ cấp |
x |
x |
|
x |
|
|
|
4 |
Đo điện trở cách điện của cuộn dây thứ cấp với vỏ |
x |
x |
|
x |
|
|
|
5 |
Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với nhau |
x |
x |
|
x |
|
|
|
6 |
Đo tổn hao điện môi tgδ |
x |
x |
|
x |
|
Không đo đối với TI có U ≤ 35kV |
|
7 |
Kiểm tra đặc tính từ hoá V~A |
x |
x |
|
|
x |
|
|
8 |
Kiểm tra cực tính |
x |
|
|
|
|
|
|
9 |
Đo tỉ số biến |
x |
|
|
|
x |
|
|
10 |
Đo điện trở một chiều |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
11 |
- Kiểm tra điện áp xoay chiều tăng cao cuộn thứ cấp |
x |
|
|
|
|
|
|
12 |
Thí nghiệm dầu cách điện a |
|
|
|
|
|
|
|
13 |
Kiểm tra đo lường b |
|
|
|
|
|
|
|
|
Xác định sai số cơ bản |
x |
|
|
|
|
Thực hiện cho cuộn đo lường |
|
Ghi chú: a Thực hiện theo quy định của nhà sản xuất trong điều kiện kỹ thuật cho phép. Trong trường hợp đặc biệt sẽ do người có thẩm quyền quyết định. b Thực hiện khi đủ điều kiện, chu kỳ thực hiện theo các quy định hiện hành. Không phải thực hiện kiểm tra đo lường sau lắp đặt đối với TI đã qua vận hành và chưa đến chu kỳ kiểm tra đo lường. |
|||||||
|
II |
ĐỐI VỚI CÁC TI KIỂU KÍN CÁCH ĐIỆN DẦU (ĐIỆN ÁP ≥110kV) |
||||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp với vỏ |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
3 |
Đo điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp với cuộn dây thứ cấp |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
4 |
Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với vỏ |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
5 |
Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với nhau |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
6 |
Đo tổn hao điện môi tgδ cuộn dây sơ cấp |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
7 |
Kiểm tra đặc tính từ hoá V~A |
x |
x |
|
|
x |
|
|
8 |
Kiểm tra cực tính |
x |
x |
|
|
|
|
|
9 |
Đo tỉ số biến |
x |
x |
|
|
x |
|
|
10 |
Đo điện trở một chiều |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
11 |
- Kiểm tra điện áp xoay chiều tăng cao cuộn thứ cấp |
x |
|
|
|
|
|
|
12 |
Thí nghiệm dầu cách điện a |
|
|
|
|
|
|
|
13 |
Kiểm tra đo lường b |
|
|
|
|
|
|
|
|
Xác định sai số cơ bản |
x |
|
|
|
|
Thực hiện cho cuộn đo lường |
|
Ghi chú: a Thực hiện theo quy định của nhà sản xuất trong điều kiện kỹ thuật cho phép. Trong trường hợp đặc biệt sẽ do người có thẩm quyền quyết định. b Thực hiện khi đủ điều kiện, chu kỳ thực hiện theo các quy định hiện hành. Không phải thực hiện kiểm tra đo lường sau lắp đặt đối với TI đã qua vận hành và chưa đến chu kỳ kiểm tra đo lường. |
|||||||
|
III |
ĐỐI VỚI TI CÁCH ĐIỆN KHÍ SF6 |
||||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
|
x |
|
|
2 |
Kiểm tra áp lực khí SF6 |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
3 |
Kiểm tra độ ẩm và hàm lượng khí SF6 trong TI |
|
|
|
|
|
Vận hành trên 10 năm, chỉ thực hiện khi mục 5 có biểu hiện suy giảm |
|
4 |
Kiểm tra đồng hồ đo mật độ hoặc đồng hồ đo áp lực khí SF6 |
x |
x |
|
|
x |
Khi kết cấu cho phép |
|
5 |
Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp với vỏ |
x |
x |
|
|
x |
|
|
6 |
Đo điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp với cuộn dây thứ cấp |
x |
x |
|
|
x |
|
|
7 |
Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với vỏ |
x |
x |
|
|
x |
|
|
8 |
Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với nhau |
x |
x |
|
|
x |
|
|
9 |
Đo tổn hao điện môi tgδ cuộn dây sơ cấp |
x |
x |
|
x |
x |
Thực hiện với TI có hệ thống cách điện kiểu tụ |
|
10 |
Kiểm tra đặc tính từ hoá V~A |
x |
x |
|
|
x |
|
|
11 |
Kiểm tra cực tính |
x |
x |
|
|
|
|
|
12 |
Đo tỉ số biến |
x |
x |
|
|
x |
|
|
13 |
Đo điện trở một chiều |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
14 |
- Kiểm tra điện áp xoay chiều tăng cao cuộn thứ cấp |
x |
|
|
|
|
|
|
15 |
Kiểm tra đo lường a |
|
|
|
|
|
|
|
|
Xác định sai số cơ bản |
x |
|
|
|
|
Thực hiện cho cuộn đo lường |
|
Ghi chú: a Thực hiện khi đủ điều kiện, chu kỳ thực hiện theo các quy định hiện hành. Không phải thực hiện kiểm tra đo lường sau lắp đặt đối với TI đã qua vận hành và chưa đến chu kỳ kiểm tra đo lường. |
|||||||
|
IV |
ĐỐI VỚI TI ĐIỆN ÁP ≤35KV VÀ TI XUYẾN |
||||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
|
x |
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp với vỏ |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
3 |
Đo điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp với cuộn dây thứ cấp |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
4 |
Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với vỏ |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
5 |
Đo điện trở cách điện cuộn dây thứ cấp với nhau |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
6 |
Kiểm tra đặc tính từ hoá V~A |
x |
x |
|
|
x |
|
|
7 |
Kiểm tra cực tính |
x |
x |
|
|
|
|
|
8 |
Đo tỉ số biến |
x |
x |
|
|
x |
|
|
9 |
Đo điện trở một chiều |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
10 |
- Kiểm tra điện áp xoay chiều tăng cao cuộn thứ cấp |
x |
|
|
|
|
|
|
11 |
Kiểm tra đo lường a |
|
|
|
|
|
|
|
|
Xác định sai số cơ bản |
x |
|
|
|
|
Thực hiện cho cuộn đo lường |
|
12 |
Thí nghiệm điện áp tăng cao tần số 50Hz trong 1 phút đối với phía sơ cấp |
x |
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: - Đối với TI xuyến thực hiện các hạng mục 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11. - a Thực hiện khi đủ điều kiện, chu kỳ thực hiện theo các quy định hiện hành. - Không phải thực hiện kiểm tra đo lường sau lắp đặt đối với TI đã qua vận hành và chưa đến chu kỳ kiểm tra đo lường. |
|||||||
Bảng 10. Giá trị điện trở cách điện TI
|
|
Điện trở cách điện cuộn dây TI (MΩ) |
||||
|
|
200C |
300C |
400C |
500C |
600C |
|
Cao hơn 66kV |
1200 |
600 |
300 |
150 |
75 |
|
20-35kV |
1000 |
500 |
250 |
125 |
65 |
|
10-15kV |
800 |
400 |
200 |
100 |
50 |
|
Thấp hơn 10kV |
400 |
200 |
100 |
50 |
25 |
- Đo tổn hao điện môi tgδ phải được đo cho TI với điện áp 110 kV hoặc lớn hơn. Giá trị tgδ, nếu không có quy định của nhà sản xuất thì quy đổi về 20oC (quy đổi theo đường đặc tính phụ thuộc nhiệt độ của nhà sản xuất) không được vượt quá các giá trị trong bảng sau:
Bảng 11. Bảng giá trị giới hạn của tgδ
|
TT |
Phân loại |
Giá trị tgδ |
|
1 |
TI mới |
≤0,5% |
|
2 |
TI trong vận hành |
≤1% |
- Thiết bị có số năm vận hành trên 15 năm (tính từ năm sản xuất): nếu nhà sản xuất quy định chu kỳ thí nghiệm tgδ <3 năm/ 1 lần thì cần thực hiện theo quy định của nhà sản xuất.
- Nếu TI có giá trị tổn hao điện môi tgδ≥0,7% cần thực hiện đo tgδ 1 năm/1 lần để đánh giá xu hướng.
- Kiểm tra đặc tính từ hoá V~A nâng điện áp vào một cuộn dây làm việc nhị thứ đến khi bắt đầu bão hòa nhưng không quá 3000V đối với TI mới và không quá 2400V đối với TI đã qua vận hành. Trong thí nghiệm định kỳ kiểm tra 3 điểm của đường đặc tính từ hóa.
- Độ lệch giá trị điện trở một chiều quy về cùng nhiệt độ so với giá trị xuất xưởng không được lệch quá 5 %.
- Kiểm tra điện áp xoay chiều tăng cao cuộn thứ cấp ở điện áp 3kV AC trong thời gian 1 phút đối với TI mới. Đối với TI đã qua vận hành, kiểm tra ở 80% mức điện áp trên.
- Công tác lấy mẫu dầu đảm bảo thực hiện theo quy định của nhà sản xuất về dụng cụ lấy mẫu, quy trình lấy mẫu và bổ sung dầu.
- Với TI kiểu loại kín, nếu không có quy định của nhà sản xuất thì tham khảo bảng giá trị hàm lượng khí hòa tan chấp nhận cực đại trong dầu sau:
Bảng 12. Bảng giá trị hàm lượng khí hòa tan cực đại (Đơn vị: ppm)
|
H2 |
CO |
CO2 |
CH4 |
C2H6 |
C2H4 |
C2H2 |
|
300 |
300 |
900 |
30 |
50 |
10 |
2 |
+ Độ ẩm khí SF6 < 200ppmv.
+ Hàm lượng khí SF6 (độ tinh khiết) >98,5% đối với TI mới và >97% đối với TI đã qua vận hành.
- Giá trị điện áp thí nghiệm tăng cao tần số 50Hz trong 1 phút đối với phía sơ cấp của TI mới theo cột 3 bảng 13, đối với TI đã qua vận hành điện áp thử bằng 80% điện áp tại cột 3 bảng 13:
Bảng 13. Bảng điện áp thí nghiệm tăng cao tần số công nghiệp
|
TT |
Điện áp cao nhất của TI (Um), (kV) |
Điện áp thí nghiệm (kV) |
|
1 |
0,72 |
3 |
|
2 |
1,2 |
6 |
|
3 |
3,6 |
10 |
|
4 |
7,2 |
20 |
|
5 |
12 |
28 |
|
6 |
17,5 |
38 |
|
7 |
24 |
50 |
|
8 |
36 |
70 |
|
9 |
38,5 |
75 |
|
10 |
40,5 |
80 |
Điều 11. Thí nghiệm máy biến điện áp
Bảng 14. Các hạng mục thí nghiệm máy biến điện áp
|
TT |
HẠNG MỤC |
Sau lắp đặt |
Sau 1 năm lắp đặt |
Định kỳ |
GHI CHÚ |
||
|
1 |
3 |
6 |
|||||
|
I |
ĐỐI VỚI CÁC TU KIỂU CUỘN DÂY (KIỂU CẢM ỨNG) |
||||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
x |
|
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện của cuộn dây sơ cấp đối với vỏ |
x |
x |
|
x |
|
|
|
3 |
Đo điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp với cuộn thứ cấp |
x |
x |
|
x |
|
|
|
4 |
Đo điện trở cách điện cuộn thứ cấp với vỏ |
x |
x |
|
x |
|
|
|
5 |
Đo điện trở cách điện cuộn thứ cấp với nhau |
x |
x |
|
x |
|
|
|
6 |
Kiểm tra cực tính |
x |
|
|
|
|
|
|
7 |
Đo tỷ số biến |
x |
|
|
x |
|
|
|
8 |
Đo điện trở một chiều cuộn sơ cấp và thứ cấp |
x |
|
|
x |
|
|
|
9 |
Kiểm tra điện áp xoay chiều tăng cao cuộn thứ cấp |
x |
|
|
|
|
|
|
10 |
Thí nghiệm cách điện vòng dây bằng điện áp cảm ứng |
x |
|
|
|
|
|
|
11 |
Thí nghiệm dầu cách điện a |
|
|
|
|
|
|
|
12 |
Kiểm tra đo lường b |
|
|
|
|
|
|
|
|
Xác định sai số cơ bản |
x |
|
|
|
|
Thực hiện cho cuộn đo lường |
|
Ghi chú: a Thực hiện theo quy định của nhà sản xuất trong điều kiện kỹ thuật cho phép. Trong trường hợp đặc biệt sẽ do người có thẩm quyền quyết định. b Thực hiện khi đủ điều kiện, chu kỳ thực hiện theo các quy định hiện hành. Không phải thực hiện kiểm tra đo lường sau lắp đặt đối với TU đã qua vận hành và chưa đến chu kỳ kiểm tra đo lường. |
|||||||
|
II |
ĐỐI VỚI CÁC TU KIỂU TỤ, KÍN CÁCH ĐIỆN DẦU |
||||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện của phía sơ cấp đối với vỏ |
x |
x |
|
x |
x |
Khi kết cấu TU cho phép |
|
3 |
Đo điện trở cách điện của phía sơ cấp đối với cuộn thứ cấp |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
4 |
Đo điện trở cách điện của cuộn dây thứ cấp đối với vỏ |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
5 |
Đo điện trở cách điện của cuộn dây thứ cấp đối với nhau |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
6 |
Đo tổn hao điện môi tgδ và điện dung của tụ phân áp |
x |
x |
|
x |
|
Khi kết cấu TU cho phép |
|
7 |
Kiểm tra cực tính |
x |
|
|
|
|
|
|
8 |
Đo tỷ số biến |
x |
|
|
x |
x |
|
|
9 |
Đo điện trở một chiều các cuộn hạ áp |
x |
|
|
x |
x |
|
|
10 |
Kiểm tra điện áp xoay chiều tăng cao cuộn thứ cấp |
x |
|
|
|
|
|
|
11 |
Thí nghiệm dầu cách điện của khối điện từ a |
|
|
|
|
|
|
|
12 |
Kiểm tra đo lường b |
|
|
|
|
|
|
|
|
Xác định sai số cơ bản |
x |
|
|
|
|
Thực hiện cho cuộn đo lường |
|
Ghi chú: a Thực hiện theo quy định của nhà sản xuất trong điều kiện kỹ thuật cho phép. Trong trường hợp đặc biệt sẽ do người có thẩm quyền quyết định. b Thực hiện khi đủ điều kiện, chu kỳ thực hiện theo các quy định hiện hành. Không phải thực hiện kiểm tra đo lường sau lắp đặt đối với TU đã qua vận hành và chưa đến chu kỳ kiểm tra đo lường. |
|||||||
- Đánh giá điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp, nếu không có các quy định của nhà sản xuất thì áp dụng theo bảng sau (MΩ):
Bảng 15. Bảng giá trị điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp TU
|
|
Điện trở cách điện cuộn dây sơ cấp (MΩ) |
||||
|
|
200C |
300C |
400C |
500C |
600C |
|
Cao hơn 66kV |
1200 |
600 |
300 |
150 |
75 |
|
20-35kV |
1000 |
500 |
250 |
125 |
65 |
|
10-15kV |
800 |
400 |
200 |
100 |
50 |
|
Thấp hơn 10kV |
400 |
200 |
100 |
50 |
25 |
- Loại tụ điện và loại cuộn dây cách điện khô: điện trở cách điện các cuộn dây sơ cấp phải lớn hơn 50 MΩ.
- Loại cách điện bằng khí SF6: Điện trở cách điện của các cuộn dây sơ cấp phải không thấp hơn các đặc tính của nhà sản xuất.
- Đo điện trở cách điện của cuộn thứ cấp với đất bằng mêgômmét tại điện áp 1000V (đối với TU thử điện áp tăng cao tần số công nghiệp cuộn thứ cấp dưới 1kV, điện áp đo là 500V DC), điện trở cách điện phải không thấp hơn quy định của nhà sản xuất. Nếu không có quy định của nhà sản xuất, các giá trị điện trở cách điện cuộn thứ cấp phải lớn hơn 200 MΩ.
- Độ lệch giá trị điện trở một chiều quy về cùng nhiệt độ so với giá trị xuất xưởng không được lệch quá 5 %.
- Kiểm tra điện áp xoay chiều tăng cao cuộn thứ cấp ở điện áp 3kV AC trong thời gian 1 phút đối với TU mới. Đối với TU đã qua vận hành, kiểm tra ở 80% mức điện áp trên.
- Đối với TU kiểu tụ:
+ Nếu không có quy định của nhà sản xuất, giá trị tổn hao điện môi tgδ của khối tụ đối với TU mới có dầu cách điện đo tại nhiệt độ 200C, sau lắp đặt tuân thủ theo bảng sau:
Bảng 16. Giá trị tgδ
|
Loại |
Vật liệu cách điện cứng có tẩm dầu cách điện |
Giá trị tgδ |
|
N. 1 |
Giấy |
≤ 0,5% |
|
N. 2 |
Film - Giấy - Film |
≤ 0,2% |
|
N. 3 |
Giấy - Film - Giấy |
≤ 0,2% |
|
N. 4 |
Film |
≤ 0,1% |
+ Đối với TU cũ (đã vận hành): Nếu không có quy định của nhà sản xuất, giá trị tổn hao điện môi tgδ của khối tụ đo ở nhiệt độ 20oC: ≤ 0,8 % đối với loại N.1; ≤ 0,3 % đối với loại N.2 và N.3; ≤ 0,15 % đối với loại N.4. (Nếu đo ở nhiệt độ khác 200C, quy đổi theo đồ thị đặc tính phụ thuộc nhiệt độ của nhà sản xuất)/ Hoặc quy đổi theo công thức sau: C= CO x (1+ α x ΔT); (Trong đó α là hệ số nhiệt độ của chất điện môi trong tụ được cung cấp bởi nhà sản xuất; ΔT là độ lệch nhiệt độ).
+ Nếu không có quy định của nhà sản xuất, giá trị tổn hao điện môi tgδ của toàn bộ TU (bao gồm khối điện từ EMU) ≤ 1 %.
Ghi chú: Nếu nhà sản xuất không hướng dẫn quy đổi giá trị tổn hao điện môi tgδ về 200C, có thể lấy giá trị tổn hao điện môi tgδ đo tại nhiệt độ môi trường để đánh giá. Chỉ đo tổn hao điện môi tgδ của toàn bộ TU khi không thể tách được riêng khối điện dung để đo tgδ.
+ Độ lệch giá trị điện dung đo được so với giá trị xuất xưởng không được vượt quá 5 % và không vượt quá -5% ÷ +10% giá trị điện dung định mức (ghi trên mác/nameplate) của tụ (Quy đổi về cùng nhiệt độ theo đồ thị đặc tính phụ thuộc nhiệt độ của nhà sản xuất).
Ghi chú: Nếu không có đồ thị đặc tính phụ thuộc nhiệt độ của nhà sản xuất, có thể lấy giá trị điện dung đo tại nhiệt độ môi trường để đánh giá.
- Khi phát hiện có rỉ chất điện môi của tụ thì phải thay thế ngay không cần xem xét kết quả thí nghiệm.
- Thiết bị có số năm vận hành trên 15 năm (tính từ ngày sản xuất): Nếu nhà sản xuất quy định chu kỳ thí nghiệm tgδ <3 năm/ 1 lần thì cần thực hiện theo quy định của nhà sản xuất.
- TU có giá trị tổn hao điện môi tgδ≥0,7% cần thực hiện đo tgδ 1 năm/1 lần để đánh giá xu hướng.
- Công tác lấy mẫu dầu đảm bảo thực hiện theo quy định của nhà sản xuất về dụng cụ lấy mẫu, quy trình lấy mẫu và bổ sung dầu.
- Với TU kiểu loại kín, nếu không có quy định của nhà sản xuất thì tham khảo bảng giá trị hàm lượng khí hòa tan chấp nhận cực đại trong dầu sau:
Bảng 17. Bảng giá trị hàm lượng khí hòa tan cực đại cho TU (Đơn vị: ppm)
|
H2 |
CO |
CO2 |
CH4 |
C2H6 |
C2H4 |
C2H2 |
|
300 |
300 |
900 |
30 |
50 |
10 |
2 |
- Đối với TU kiểu cuộn dây, hạng mục thí nghiệm cách điện vòng dây bằng điện áp cảm ứng thực hiện theo quy định sau:
+ Thí nghiệm ở điện áp có tần số lớn hơn 50Hz để tránh hiện tượng bão hòa mạch từ, thời gian thử là 60s. Nếu tần số của điện áp thử lớn hơn 100Hz, thời gian thử được tính theo công thức sau:
(tối thiểu là 15s).
+ Điện áp thí nghiệm được đặt vào cuộn thứ cấp của TU và được tính toán để điện áp cảm ứng trên cuộn sơ cấp đạt 80% giá trị tại cột 3 bảng 18 (lưu ý phải nối đất 1 đầu cuộn sơ cấp và 1 đầu cuộn thứ cấp).
Bảng 18. Bảng điện áp thí nghiệm xoay chiều tăng cao
|
TT |
Điện áp cao nhất của TU (Um), (kV) |
Điện áp thí nghiệm (kV) |
|
1 |
1,2 |
6 |
|
2 |
3,6 |
10 |
|
3 |
7,2 |
20 |
|
4 |
12 |
28 |
|
5 |
17,5 |
38 |
|
6 |
24 |
50 |
|
7 |
36 |
70 |
|
8 |
38,5 |
75 |
|
9 |
40,5 |
80 |
|
10 |
52 |
95 |
|
11 |
72,5 |
140 |
|
12 |
123 |
185 230 |
|
13 |
145 |
230 275 |
|
14 |
245 |
395 460 |
|
15 |
550 |
630 680 |
Điều 12. Thí nghiệm, kiểm định Máy cắt
Bảng 19. Hạng mục thí nghiệm, kiểm định máy cắt
|
TT |
HẠNG MỤC |
Sau lắp đặt |
1 năm sau lắp đặt |
Định kỳ |
GHI CHÚ |
||
|
1 năm |
3 năm |
6 năm |
|||||
|
I |
MÁY CẮT DẦU |
||||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện của của đường dẫn điện sơ cấp |
x |
x |
|
x |
|
|
|
3 |
Đo điện trở cách điện của các mạch điện điều khiển |
x |
x |
|
|
|
Định kỳ thực hiện theo quy định của mạch nhị thứ |
|
4 |
Đo điện trở một chiều và cách điện các cuộn dây: - Cuộn đóng - Cuộn cắt |
x |
x |
|
x |
|
|
|
5 |
Kiểm tra động cơ tích năng: - Điện trở cách điện - Điện trở một chiều - Thời gian tích năng |
x |
x |
|
x |
|
|
|
6 |
Kiểm tra đóng cắt máy cắt bằng tay 3 lần |
x |
x |
|
x |
|
|
|
7 |
Kiểm tra đóng cắt máy cắt bằng điện 5 lần: - Đóng máy cắt ở điện áp thấp - Cắt máy cắt ở điện áp thấp |
x |
x |
|
|
x |
|
|
8 |
Đo thời gian: - Thời gian đóng - Thời gian cắt - Độ đồng thời giữa 3 pha khi đóng, cắt - Độ đồng thời giữa các tiếp điểm trong 1 pha (đối với MC có nhiều điểm cắt) khi đóng, cắt - Ngừng tiếp xúc trong chu trình O -CO |
x |
x |
|
x |
|
Đối với MC có U ≥ 35kV |
|
9 |
Đo điện trở tiếp xúc bằng dòng điện một chiều các tiếp điểm chính |
x |
x |
|
x |
|
|
|
10 |
Đo điện trở tiếp xúc bằng dòng điện một chiều các tiếp điểm phụ |
x |
x |
|
|
x |
|
|
11 |
Thí nghiệm điện áp tăng cao tần số 50Hz (đối với các máy cắt có điện áp định mức ≤35kV) |
x |
x |
|
|
|
Chỉ khi thay mới buồng dập hồ quang, thanh cách điện |
|
12 |
Đo tgδ |
x |
x |
|
x |
|
|
|
13 |
Thí nghiệm dầu cách điện |
x |
x |
x |
x |
|
Đối với MC có U ≥35kV và MC không nạp áp lực |
|
II |
MÁY CẮT SF6 |
||||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện đường dẫn sơ cấp |
x |
x |
|
x |
|
|
|
3 |
Đo điện trở cách điện của các mạch điều khiển |
x |
x |
|
|
|
Định kỳ thực hiện theo quy định của mạch nhị thứ |
|
4 |
Đo điện trở một chiều và cách điện các cuộn dây: - Cuộn đóng - Cuộn cắt |
x |
x |
|
x |
|
|
|
5 |
Kiểm tra động cơ tích năng/nạp áp lực: - Điện trở cách điện - Điện trở một chiều - Thời gian tích năng |
x |
x |
|
x |
|
|
|
6 |
Kiểm tra đồng hồ đo mật độ hoặc đồng hồ đo áp lực khí SF6 a |
x |
x |
|
x |
|
|
|
7 |
Kiểm tra độ ẩm và độ tinh khiết khí SF6 |
x |
x |
|
|
x |
Thực hiện với MC điện áp từ 110kV trở lên và MC trong hệ thống GIS, HGIS, compact GIS các cấp điện áp |
|
8 |
Phân tích khí phân rã trong khí SF6 (đo hàm lượng khí SO2) |
|
|
|
|
x |
|
|
9 |
Kiểm tra đóng cắt máy cắt bằng tay 3 lần |
x |
x |
|
x |
|
|
|
10 |
Kiểm tra đóng cắt máy cắt bằng điện 5 lần: - Đóng máy cắt ở điện áp thấp - Cắt máy cắt ở điện áp thấp |
x |
x |
|
|
x |
|
|
11 |
Kiểm tra hệ thống liên động, khóa bằng SF6 |
x |
x |
|
|
x |
Kiểm tra liên động điện. Định kỳ thực hiện theo quy định của mạch nhị thứ |
|
12 |
Đo thời gian: - Thời gian đóng - Thời gian cắt - Độ đồng thời giữa 3 pha khi đóng, cắt - Độ đồng thời giữa các tiếp điểm trong 1 pha (đối với MC có nhiều điểm cắt) khi đóng, cắt - Ngừng tiếp xúc trong chu trình O - CO |
x |
x |
|
x |
|
|
|
13 |
Đo điện trở tiếp xúc tiếp điểm chính bằng dòng điện một chiều |
x |
x |
|
x |
|
|
|
14 |
Đo điện trở tiếp xúc của tiếp điểm phụ |
x |
x |
|
|
x |
|
|
15 |
Thí nghiệm điện áp tăng cao tần số 50Hz (Đối với các máy cắt có điện áp định mức ≤35kV) |
x |
x |
|
|
|
Chỉ khi thay mới buồng dập hồ quang, thanh cách điện |
|
16 |
Kiểm tra đặc tính áp lực làm việc đối với bộ truyền động thuỷ lực, khí nén |
x |
x |
|
x |
|
|
|
III |
MÁY CẮT CHÂN KHÔNG |
||||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
x |
x |
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện của các đường dẫn điện sơ cấp |
x |
x |
|
x |
|
|
|
3 |
Đo điện trở cách điện của mạch điều khiển |
x |
x |
|
|
|
Định kỳ thực hiện theo quy định của mạch nhị thứ |
|
4 |
Đo điện trở một chiều và cách điện các cuộn dây: - Cuộn đóng - Cuộn cắt |
x |
x |
|
x |
|
|
|
5 |
Kiểm tra động cơ tích năng: - Điện trở cách điện - Điện trở một chiều - Thời gian tích năng |
x |
x |
|
x |
|
|
|
6 |
Kiểm tra đóng cắt máy cắt 3 lần lần bằng tay |
x |
x |
|
x |
|
|
|
7 |
Kiểm tra đóng cắt máy cắt bằng điện 5 lần: - Đóng máy cắt ở điện áp thấp - Cắt máy cắt ở điện áp thấp |
x |
x |
|
|
x |
|
|
8 |
Đo thời gian: - Thời gian đóng - Thời gian cắt - Độ đồng thời giữa 3 pha khi đóng, cắt - Ngừng tiếp xúc trong chu trình O-CO |
x |
x |
|
x |
|
|
|
9 |
Kiểm tra độ mòn của tiếp điểm |
x |
x |
|
x |
|
Nếu có cơ cấu chỉ thị độ mòn tiếp điểm |
|
10 |
Đo điện trở tiếp xúc tiếp điểm chính |
x |
x |
|
x |
|
|
|
11 |
Đo điện trở tiếp xúc tiếp điểm phụ |
x |
x |
|
|
x |
|
|
12 |
Kiểm tra độ bền điện môi (Thử nghiệm điện áp tăng cao tần số 50Hz, hoặc đo dòng rò theo điện áp quy định của nhà sản xuất) |
x |
|
|
|
|
Đối với máy cắt ≤35kV |
|
13 |
Kiểm tra độ kín chân không |
Thực hiện theo quy định của nhà sản xuất |
|
||||
- Kết quả thí nghiệm máy cắt đánh giá theo quy định của nhà sản xuất.
- Các tiêu chuẩn với máy cắt cách điện khí, máy cắt chân không, máy cắt dầu: Giá trị điện trở cách điện đường dẫn sơ cấp với đất đo bằng Mêgômmet ≥2500V có giá trị không thấp hơn 1000 MΩ; Giá trị điện trở cách điện mạch điều khiển với đất đo bằng Mêgômmet 500V có giá trị không thấp hơn 2 MΩ; Độ không đồng thời đóng và mở máy cắt theo quy định của nhà sản xuất. Nếu nhà sản xuất không quy định thì áp dụng theo bảng sau:
Bảng 20. Độ không đồng thời đóng và mở máy cắt
|
Quá trình đóng |
Quá trình cắt |
|
- Độ không đồng thời giữa các pha ≤ 5ms - Độ không đồng thời giữa các tiếp điểm trong cùng một pha ≤ 3,3ms Đối với máy cắt có mang điện trở đóng trước bổ sung yêu cầu: - Độ không đồng thời của các tiếp điểm mang điện trở đóng trước giữa các pha ≤ 10ms - Trường hợp có nhiều tiếp điểm mang điện trở đóng trước ghép nối tiếp, độ không đồng thời trong cùng một pha của các tiếp điểm mang điện trở đóng trước ≤ 6,7ms |
- Độ không đồng thời giữa các pha ≤ 3,3ms - Độ không đồng thời giữa các tiếp điểm trong cùng một pha ≤ 2,5ms |
- Với máy cắt có tụ phân áp và điện trở đóng trước, thực hiện thí nghiệm đo điện dung và điện trở theo quy định của nhà sản xuất. Với máy cắt chân không có cơ cấu chỉ thị độ mòn tiếp điểm, trong vận hành dựa trên độ lớn dòng cắt ngắn mạch, tổng dòng cắt ngắn mạch theo quy định của nhà sản xuất để thay thế buồng dập hồ.
- Đo điện trở tiếp xúc của tiếp điểm phụ: (i) cho loại có dòng định mức 2 A÷10 A bằng cầu đo điện trở với dòng điện (10 ± 2) mA và điện áp hở mạch là 6 V DC; giá trị điện trở không được vượt quá 50 Ω. (ii) cho loại có dòng định mức 200 mA bằng cầu đo điện trở với dòng điện ≤ 10mA và điện áp hở mạch ≤30 mV DC; giá trị điện trở không được vượt quá 1Ω.
- Kiểm tra đóng cắt máy cắt bằng điện 5 lần ở điện áp thấp theo quy định của nhà sản xuất. Nếu nhà sản xuất không quy định, thực hiện thao tác đóng cắt ở các mức điện áp sau:
+ Đóng ở 85% điện áp định mức.
+ Cắt ở 85% điện áp định mức với nguồn AC hoặc 70% điện áp định mức với nguồn DC.
- Đo điện trở tiếp xúc các tiếp điểm chính bằng dòng điện DC có độ lớn từ 100A đến giá trị dòng điện định mức của máy cắt. Giá trị điện trở tiếp xúc tiếp điểm chính (mạch chính) theo quy định của nhà sản xuất. Trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất, giá trị điện trở tiếp xúc giữa các pha không được lệch quá 50%.
- Tiêu chuẩn về thí nghiệm khí SF6: Theo quy định của nhà sản xuất. Nếu nhà sản xuất không có quy định, tham khảo tiêu chuẩn sau:
+ Độ ẩm khí SF6 <200ppmv hoặc nhiệt độ điểm sương (dewpoint) đo ở 200C và áp suất định mức của MC không lớn hơn -50C.
+ Độ tinh khiết khí SF6: >98,5% đối với MC mới và >97% đối với MC đã qua vận hành.
+ Nồng độ khí SO2 < 2ppmv đối với MC mới. Đối với MC đã qua vận hành, nồng độ độ khí SO2 <12ppmv.
- Giá trị thử nghiệm điện áp tăng cao tần số công nghiệp trong 1 phút bằng giá trị trong cột 2 bảng 21 đối với MC mới, đối với MC đã qua vận hành thử nghiệm bằng 80% giá trị trong cột 2 bảng 21.
Bảng 21. Bảng điện áp thử nghiệm tăng cao tần số công nghiệp
|
TT |
Điện áp cao nhất của MC (Ur), (kV) |
Điện áp thử nghiệm (kV) |
|
3 |
3,6 |
10 |
|
4 |
7,2 |
20 |
|
5 |
12 |
28 |
|
6 |
17,5 |
38 |
|
7 |
24 |
50 |
|
8 |
36 |
70 |
|
9 |
38,5 |
80 |
|
10 |
40,5 |
80 |
Ghi chú:
- a Kiểm tra sự hoạt động của các tiếp điểm, kiểm tra độ chính xác của kim chỉ thị (thực hiện khi kết cấu của máy cắt, của đồng hồ đo cho việc kiểm tra này cho phép) của đồng hồ đo áp lực hoặc/và đồng hồ đo mật độ khí SF6 bằng thiết bị thí nghiệm.
- Thực hiện đo điện trở tiếp xúc tiếp điểm chính và đo thời gian đóng, thời gian cắt khi thay cuộn đóng, cuộn cắt, hoặc cơ cấu liên quan truyền động của MC.
Điều 13. Thí nghiệm, kiểm định Dao cách ly, Dao tiếp địa
Bảng 22. Hạng mục thí nghiệm, kiểm định Dao cách ly, Dao tiếp địa
|
TT |
HẠNG MỤC |
Sau lắp đặt |
1 năm sau lắp đặt |
Định kỳ |
GHI CHÚ |
|
|
1 |
3 |
|||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
x |
|
|
2 |
Kiểm tra thao tác đóng mở bằng tay 3 lần |
x |
x |
|
x |
|
|
3 |
Kiểm tra thao tác đóng mở từ xa 3 lần |
x |
x |
|
x |
|
|
4 |
Kiểm tra khóa liên động cơ khí giữa lưỡi chính của DCL với lưỡi của dao nối đất |
x |
x |
|
x |
|
|
5 |
Đo điện trở cách điện của phần dẫn điện sơ cấp |
x |
x |
|
x |
|
|
6 |
Đo điện trở cách điện của mạch điều khiển và mạch thứ cấp |
x |
x |
|
|
Trong định kỳ thực hiện 6 năm/lần cùng với tổng hợp mạch nhị thứ |
|
7 |
Đo điện trở cách điện của động cơ |
x |
x |
|
x |
|
|
8 |
Đo điện trở tiếp xúc mạch chính DCL bằng dòng điện một chiều |
x |
x |
|
x |
|
|
9 |
Đo điện trở tiếp xúc lưỡi dao tiếp địa bằng dòng điện một chiều |
x |
x |
|
x |
|
|
10 |
Đo điện trở tiếp xúc của tiếp điểm phụ |
x |
x |
|
x |
|
|
11 |
Kiểm tra sự làm việc của các tiếp điểm phụ |
x |
x |
|
x |
|
|
12 |
Kiểm tra độ bền điện môi (Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số 50Hz) |
x |
|
|
|
Đối với DCL có điện áp định mức ≤35kV |
- Đo điện trở tiếp xúc các mạch chính của DCL bằng dòng điện DC có độ lớn từ 100A đến giá trị dòng điện định mức của DCL. Điện trở tiếp xúc mạch chính (main circuit) DCL được đo giữa 2 cực cao áp (HV terminal) của dao cách ly. Kết quả đo điện trở tiếp xúc dao cách ly đáp ứng các yêu cầu của nhà sản xuất. Trường hợp không có hướng dẫn của nhà sản xuất, giá trị điện trở tiếp xúc giữa các pha không được lệch quá 50%. Điện trở cách điện giữa phần điện sơ cấp với đất, giữa các cực với nhau đo bằng Mêgômmét ≥2500V có trị số không thấp hơn 1000 MΩ. Điện trở cách điện mạch điều khiển với đất đo bằng Mêgommet 500V, giá trị không thấp hơn 2 MΩ.
- Đo điện trở tiếp xúc của tiếp điểm phụ: (i) cho loại có dòng định mức 2 A÷10 A bằng cầu đo điện trở với dòng điện (10 ± 2) mA và điện áp hở mạch là 6 V DC; giá trị điện trở không được vượt quá 50 Ω. (ii) cho loại có dòng định mức 200 mA bằng cầu đo điện trở với dòng điện ≤ 10mA và điện áp hở mạch ≤30 mV DC; giá trị điện trở không được vượt quá 1Ω.
- Giá trị thử nghiệm điện áp tăng cao tần số công nghiệp trong 1 phút bằng giá trị trong cột 3 bảng 23 đối với DCL mới, đối với DCL đã qua vận hành, giá trị thử bằng 80% giá trị trong cột 3 bảng 23.
Bảng 23. Bảng điện áp thử nghiệm tăng cao tần số công nghiệp
|
TT |
Điện áp cao nhất của DCL (Ur), (kV) |
Điện áp thử nghiệm (kV) |
|
3 |
3,6 |
10 |
|
4 |
7,2 |
20 |
|
5 |
12 |
28 |
|
6 |
17,5 |
38 |
|
7 |
24 |
50 |
|
8 |
36 |
70 |
|
9 |
38,5 |
80 |
|
10 |
40,5 |
80 |
Điều 14. Thí nghiệm Tụ điện
Bảng 24. Hạng mục thí nghiệm Tụ điện
|
TT |
HẠNG MỤC |
Sau lắp đặt |
1 năm sau lắp đặt |
Định kỳ |
GHI CHÚ |
|
|
1 năm |
3 năm |
|||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
x |
|
|
2 |
Kiểm tra dòng không cân bằng |
x |
|
|
|
Nếu không có đủ điều kiện thì kiểm tra tại rơ le khi đóng điện |
|
3 |
Đo điện trở cách điện cực-vỏ a |
x |
x |
|
x |
|
|
4 |
Thí nghiệm chịu đựng điện áp xoay chiều đối với đối tượng cực-vỏ (tụ bù điện áp định mức đến 35kV) |
x |
|
|
|
|
|
5 |
Đo điện dung b |
x |
x |
|
x |
|
a Định kỳ đo điện trở cách điện giàn tụ. Trường hợp có bất thường, thực hiện đo cách điện từng phần tử.
b Định kỳ đối với tụ bù dọc không thực hiện nếu có TI không cân bằng. Đối với tụ bù ngang thí nghiệm từng bình tụ hoặc từng nhóm tụ tùy theo thiết kế để đánh giá xu hướng.
- Độ lệch giá trị điện dung đo được so với giá trị điện dung định mức ghi trên mác/nameplate của bình tụ không được vượt quá giới hạn {-5% ÷ + 10%}.
- Điện trở cách điện đo bằng Mêgommet ≥1000 V, giá trị điện trở từng phần tử phải không thấp hơn 1000 MΩ.
- Giá trị thí nghiệm điện áp tăng cao tần số công nghiệp trong 10 giây bằng giá trị trong cột 3 bảng 25 đối với tụ bù mới, đối với tụ bù đã qua vận hành, giá trị thử bằng 80% giá trị trong cột 3 bảng bảng 25:
Bảng 25. Bảng điện áp thí nghiệm tăng cao tần số công nghiệp
|
TT |
Điện áp cao nhất của tụ bù (Um), (kV) |
Điện áp thí nghiệm (kV) |
|
3 |
3,6 |
10 |
|
4 |
7,2 |
20 |
|
5 |
12 |
28 |
|
6 |
17,5 |
38 |
|
7 |
24 |
50 |
|
8 |
36 |
70 |
Ghi chú: Nếu nhà sản xuất thí nghiệm cao hơn mức điện áp trên thì thí nghiệm theo quy định của nhà sản xuất.
- Đối với tụ ghép nối (coupling capacitors: tụ TRV,…) bổ sung hạng mục thí nghiệm đo tổn hao điện môi tgδ khi lắp đặt mới/1 năm sau lắp đặt/đình kỳ 3 năm. Giá trị tổn hao điện môi tgδ cho phép theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Nếu nhà sản xuất không quy định, giá trị tổn hao điện môi tgδ quy đổi về 200C cho phép tham khảo bảng sau:
|
Loại |
Vật liệu cách điện cứng có tẩm dầu cách điện |
Giá trị tgδ |
|
N. 1 |
Giấy |
≤ 0,5% |
|
N. 2 |
Film- Giấy- Film |
≤ 0,3% |
|
N. 3 |
Giấy- Film- Giấy |
≤ 0,3% |
|
N. 4 |
Film |
≤ 0,1% |
Ghi chú: Nếu nhà sản xuất không hướng dẫn quy đổi giá trị tổn hao điện môi tgδ về 200C, có thể lấy giá trị tổn hao điện môi tgδ đo tại nhiệt độ môi trường để đánh giá.
Điều 15. Thí nghiệm, kiểm định Chống sét van
Bảng 26. Hạng mục thí nghiệm, kiểm định Chống sét van
|
TT |
HẠNG MỤC |
Sau lắp đặt |
1 năm sau lắp đặt |
Định kỳ |
GHI CHÚ |
|
|
1 năm |
3 năm |
|||||
|
I |
CHỐNG SÉT VAN LOẠI CÓ KHE HỞ |
|||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
x |
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện của phần chính |
x |
x |
|
x |
|
|
3 |
Đo điện trở cách điện của phần đế cách điện |
x |
x |
|
x |
|
|
4 |
Đo dòng điện rò ở điện áp vận hành liên tục hoặc đo điện áp ở dòng điện tham chiếu a |
x |
x |
|
x |
Không cần đo nếu đã có đồng hồ đo dòng rò |
|
5 |
Đo điện áp phóng điện ở tần số 50Hz với chống sét ≤ 35kV |
x |
|
|
x |
|
|
6 |
Kiểm tra thiết bị đếm sét |
x |
x |
|
x |
|
|
II |
CHỐNG SÉT VAN LOẠI KHÔNG KHE HỞ |
|||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
x |
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện của phần chính |
x |
x |
|
x |
|
|
3 |
Đo điện trở cách điện của phần đế cách điện |
x |
x |
|
|
|
|
4 |
Đo dòng điện rò tổng ở điện áp vận hành a |
x |
x |
x + sau giông bão |
x |
Không cần đo nếu đã có đồng hồ đo dòng rò |
|
5 |
Đo dòng điện tham chiếu (Iref) tại điện áp tham chiếu (Uref) và/ hoặc đo điện áp tham chiếu tại dòng điện tham chiếu theo quy định của nhà sản xuất a |
x |
|
|
|
|
|
6 |
Kiểm tra thiết bị đếm sét, đồng hồ đo dòng rò |
x |
|
|
x |
|
|
7 |
Đo dòng rò thành phần điện trở của CSV b |
x |
x |
x |
|
|
Ghi chú:
a Thực hiện khi có nguồn tạo điện áp phù hợp.
b Khi lắp đặt mới nếu không có nguồn tạo điện áp phù hợp, cho phép đo dòng rò thành phần điện trở ngay sau khi CSV mang điện áp lưới. Trong vận hành thực hiện đo online (CSV đang mang điện áp lưới).
- Tiêu chuẩn đánh giá dòng điện rò tổng (Irò): đánh giá theo quy định của nhà sản xuất. Nếu nhà sản xuất CSV không có quy định riêng về giá trị dòng rò tổng (dòng rò qua đồng hồ đo dòng rò):
+ Irò ≤2mA hoặc Irò ≤1,3 x Irò* (Irò* là giá trị dòng rò tổng qua CSV ngay sau khi đóng điện lần đầu): CSV vận hành bình thường.
+ 2mA < Irò ≤ 2,8mA): đơn vị quản lý vận hành phải tiến hành ngay: soi phát nhiệt; đo thành phần điện trở (hoặc đo thành phần sóng hài bậc 3) của dòng rò; đưa CSV vào danh mục các thiết bị cảnh báo.
+ 2,8mA < Irò đơn vị quản lý vận hành phải tiến hành ngay: soi phát nhiệt; đo thành phần phần điện trở (hoặc đo thành phần sóng hài bậc 3) của dòng rò; tách CSV ra khỏi vận hành để đo điện trở cách điện CSV. So sánh với các giá trị tại thời điểm sau lắp đặt để sớm thay thế CSV.
- Tiêu chuẩn đánh giá dòng điện rò thành phần điện trở: theo quy định của nhà sản xuất. Nếu nhà sản xuất không quy định, tham khảo quy định sau: dòng điện rò thành phần điện trở không được vượt quá 4 lần giá trị khởi đầu.
- Giá trị điện trở cách điện của phần chính đo bằng Mêgommet ≥2500V có trị số không thấp hơn 1000 MΩ; Điện trở cách điện của phần đế đo bằng Mêgommet 1000V có trị không thấp hơn 2 MΩ.
- Đối với CSV lắp đặt ở đường dây trên không đang vận hành, trong định kỳ để đánh giá CSV cho phép sử dụng phương pháp như kiểm tra nhiệt độ, đo phóng điện cục bộ online, kiểm tra dòng rò online ở điện áp vận hành tối thiểu 3 năm/lần và cấp biên bản kiểm định.
- Tiêu chuẩn đánh giá nhiệt độ của CSV: Nhiệt độ 3 pha CSV trong cùng ngăn lộ (hoặc cùng vị trí trên đường dây) không được lệch quá 100C. Nếu nhiệt độ 3 pha của CSV trong cùng ngăn lộ (hoặc cùng vị trí trên đường dây) lệch nhau quá 100C, cần tách ra khỏi vận hành đối với pha có nhiệt độ cao nhất.
- Định kỳ 3 năm/ 1 lần tách CSV ra khỏi lưới:
(i) Với bộ đếm sét Siemens kiểu loại 3EX5 030 và 3EX5 050 thực hiện kiểm tra bộ đếm khi có thiết bị phát dòng sét có trị số tối thiểu 200 A, 8/20µs, thực hiện thí nghiệm bộ đếm cho cả 2 chiều cực tính của bộ đếm với dòng 200 A ± 20 A,8/20µs. Nếu bộ đếm nhảy tăng số thì bộ đếm tốt. Thí nghiệm đồng hồ đo dòng rò loại 3EX5 050 bằng việc đấu song song bộ đếm một ắc quy 9V, giá trị dòng rò xấp xỉ 1mA với cả 2 chiều cực tính của bộ đếm thì đồng hồ tốt.
(ii) Với loại khác thì thực hiện theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Điều 16. Thí nghiệm Kháng lõi không khí
Bảng 27. Hạng mục thí nghiệm Kháng lõi không khí
|
TT |
HẠNG MỤC |
Sau lắp đặt |
1 năm sau lắp đặt |
Định kỳ |
GHI CHÚ |
|
|
1 năm |
3 năm |
|||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
x |
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện của phần chính |
x |
x |
|
x |
|
|
3 |
Đo điện trở một chiều |
x |
x |
|
x |
|
|
4 |
Đo điện cảm, trở kháng ở điện áp tần số 50Hz |
x |
x |
|
x |
Nếu có điều kiện thì thực hiện đo ở nhiệt độ 750C |
- Kết quả thí nghiệm đánh giá theo quy định của nhà sản xuất.
- Khi kháng mới được vận chuyển từ vị trí này tới vị trí khác, phải đợi sau 4 giờ mới được đo điện trở một chiều của kháng. Không đo điện trở một chiều của kháng ở vị trí mà nhiệt độ môi trường có sự thay đổi trên 10oC.
- Điện trở một chiều của kháng phải được quy đổi về 20oC hoặc nhiệt độ mà nhà sản xuất đã đo khi xuất xưởng. Thực hiện quy đổi theo công thức sau:
R0 = Rm x [To +Tk] / [Tm + Tk]
R0: điện trở được quy đổi về nhiệt độ T0; Rm: Điện trở đo được ở nhiệt độ Tm;
T0: Nhiệt độ cần quy đổi (20oC); Tm: Nhiệt độ thực tế khi đo; Tk= 234,5oC (khi dây quấn bằng đồng); Tk= 225oC (khi dây quấn bằng nhôm).
- Giá trị trở kháng đo được không sai khác quá phạm vị -0/+10% hoặc ±5% so với giá trị trở kháng định mức của kháng (tùy theo quy định của nhà sản xuất).
Điều 17. Thí nghiệm hệ thống nối đất
Bảng 28. Hạng mục thí nghiệm hệ thống nối đất
|
TT |
HẠNG MỤC |
Sau lắp đặt |
1 năm sau lắp đặt |
Định kỳ |
GHI CHÚ |
|
1 năm |
|||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
x |
|
|
2 |
Đo điện trở nối đất |
x |
x |
x |
|
- Phương pháp đo điện trở nối đất thực hiện theo Quy trình thí nghiệm hệ thống nối đất ban hành theo Quyết định số 1363/QĐ-EVN ngày 07/11/2018 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- Giá trị điện trở nối đất cực đại được phép theo tiêu chuẩn: ≤ 0,5 Ω. Đối với vùng đất có điện trở suất lớn hơn 500Ωm, giá trị điện trở nối đất đo được không lớn hơn giá trị điện trở nối đất trong thiết kế được phê duyệt.
- Trường hợp mở rộng ngăn lộ hoặc thay thế thiết bị mà vẫn sử dụng hệ thống nối đất hiện hữu của TBA chỉ thực hiện đo thông mạch từ vị trí thiết bị trong ngăn lộ mở rộng/thiết bị được thay thế đến hệ thống nối đất hiện hữu của TBA.
Điều 18. Thí nghiệm khe hở phóng điện (trigger air gap) của tụ bù dọc
Bảng 29. Hạng mục thí nghiệm khe hở phóng điện
|
TT |
HẠNG MỤC |
Sau lắp đặt |
1 năm sau lắp đặt |
Định kỳ |
GHI CHÚ |
|
|
1 năm |
3 năm |
|||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
x |
|
|
2 |
Đo khoảng cách khe hở phóng điện |
x |
x |
|
x |
|
|
3 |
Đo thông số làm việc của tủ VAP |
x |
x |
|
x |
|
|
4 |
Thí nghiệm, mô phỏng hoạt động của mạch khởi tạo khe hở phóng điện |
x |
x |
|
x |
|
Đánh giá theo quy định của nhà sản xuất.
Ghi chú: Quy định về thí nghiệm và tiêu chuẩn đánh giá sứ xuyên trên dàn tụ bù dọc áp dụng tương tự như sứ xuyên trên MBA, KH.
Bảng 30. Hạng mục thí nghiệm khí SF6
|
TT |
HẠNG MỤC |
Sau lắp đặt |
1 năm sau lắp đặt |
Định kỳ |
GHI CHÚ |
||
|
1 năm |
3 năm |
6 năm |
|||||
|
1 |
Đo độ ẩm khí SF6 |
x |
x |
|
|
x |
|
|
2 |
Đo nồng độ khí SO2 |
x |
x |
|
|
x |
|
|
3 |
Đo hàm lượng khí SF6 (độ tinh khiết) |
x |
x |
|
|
x |
|
- Tiêu chuẩn về thí nghiệm khí SF6: Theo quy định của nhà sản xuất. Nếu nhà sản xuất không có quy định, tham khảo tiêu chuẩn sau:
+ Độ ẩm khí SF6 < 200ppmv.
+ Nồng độ khí SO2 < 2ppmv đối với thiết bị mới. Đối với thiết bị đã qua vận hành, nồng độ độ khí SO2 <12ppmv.
+ Hàm lượng khí SF6 (độ tinh khiết) >98,5% đối với thiết bị mới và >97% đối với thiết bị đã qua vận hành.
- Đối với hạng mục đo điện trở cách điện, nếu không thể tách rời để đo riêng lẻ cho từng thiết bị thì được đánh giá đồng bộ với hệ thống.
- Các hạng mục thí nghiệm, kiểm định được thực hiện khi kết cấu của thiết bị và điều kiện an toàn tại hiện trường cho phép.
- Thí nghiệm, kiểm định sau lắp đặt mới lần đầu bổ sung hạng mục thử điện áp xoay chiều tăng cao và đo phóng điện cục bộ đáp ứng tiêu chuẩn IEC 62271-203.
Bảng 31. Khối lượng và hạng mục thí nghiệm, kiểm định
|
TT |
Hạng mục |
Sau lắp đặt |
Sau 1 năm lắp đặt |
Định kì |
Ghi chú |
|
|
1 |
3 |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
x |
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện |
x |
x |
|
x |
|
|
3 |
Kiểm tra điện áp tăng cao tần số 50Hz |
x |
x |
|
x |
Tùy chọn 1 trong 2 hạng mục tùy theo điều kiện trang thiết bị |
|
4 |
Kiểm tra điện áp tăng cao tần số thấp (VLF) |
x |
x |
|
x |
|
|
5 |
Đo tổn hao điện môi tgδ bằng điện áp VLF |
x |
x |
|
x |
|
a. Lựa chọn thiết bị đo
- Sử dụng Mêgômmet có điện áp đầu ra phù hợp với điện áp vận hành của cáp theo Bảng 32.
Bảng 32. Bảng điện áp đầu ra của Mêgômmet
|
Điện áp vận hành pha-pha của cáp (kV) |
Điện áp thí nghiệm DC (V) |
|
> 12 |
5000 |
|
5÷12 |
2500 |
|
4 |
1000 |
|
2,4 |
1000 |
c. Giá trị đo và thời gian đo
- Ghi giá trị điện trở cách điện cáp đo tại thời điểm 1 phút (R1phút).
- Quy đổi các giá trị điện trở cách điện về 20oC theo công thức: R20=K x Rt
Trong đó:
R20 : Giá trị quy đổi về 20oC (MΩ).
K : Hệ số quy đổi theo nhiệt độ cho trong Bảng 33.
Rt : Điện trở cách điện đo ở nhiệt độ thực tế (MΩ).
Bảng 33. K-Hệ số quy đổi theo nhiệt độ 20oC
|
Nhiệt độ (oC) |
Vật liệu cách điện |
||
|
Giấy |
Nhựa tổng hợp |
Cao su |
|
|
5 |
0,58 |
0,1 |
0,5 |
|
6 |
0,6 |
0,12 |
0,53 |
|
7 |
0,64 |
0,15 |
0,55 |
|
8 |
0,67 |
0,17 |
0,58 |
|
9 |
0,69 |
0,19 |
0,61 |
|
10 |
0,73 |
0,22 |
0,64 |
|
11 |
0,74 |
0,26 |
0,68 |
|
12 |
0,76 |
0,3 |
0,7 |
|
13 |
0,79 |
0,35 |
0,73 |
|
14 |
0,82 |
0,42 |
0,76 |
|
15 |
0,85 |
0,48 |
0,80 |
|
16 |
0,87 |
0,56 |
0,84 |
|
17 |
0,90 |
0,64 |
0,88 |
|
18 |
0,93 |
0,75 |
0,91 |
|
19 |
0,97 |
0,87 |
0,96 |
|
20 |
1 |
1 |
1 |
|
21 |
1,03 |
1,17 |
1,05 |
|
22 |
1,07 |
1,35 |
1,13 |
|
23 |
1,1 |
1,57 |
1,2 |
|
24 |
1,14 |
1,82 |
1,27 |
|
25 |
1,18 |
2,1 |
1,35 |
|
26 |
1,22 |
2,42 |
1,43 |
|
27 |
1,27 |
2,83 |
1,52 |
|
28 |
1,32 |
3,3 |
1,61 |
|
29 |
1,38 |
3,82 |
1,71 |
|
30 |
1,44 |
4,45 |
1,82 |
|
31 |
1,52 |
5,2 |
1,93 |
|
32 |
1,59 |
6,0 |
2,05 |
|
33 |
1,67 |
6,82 |
2,18 |
|
34 |
1,77 |
7,75 |
2,31 |
|
35 |
1,87 |
8,8 |
2,46 |
c. Giá trị điện áp đo và thời gian đo
- Thí nghiệm, kiểm định sau lắp đặt: Đo ở điện áp 1,73Uo duy trì 15 phút.
- Thí nghiệm, kiểm định định kỳ: Đo ở điện áp 0,75 x 1,73Uo duy trì 15 phút.
c. Giá trị đo và thời gian đo
- Thí nghiệm, kiểm định sau lắp đặt: Đo ở điện áp quy định trong bảng 34, duy trì 60 phút (đối với cáp đã qua vận hành duy trì trong thời gian 30 phút).
- Thí nghiệm, kiểm định định kỳ: Đo ở điện áp quy định trong bảng 34, duy trì 30 phút.
- Có thể xem xét thời gian kiểm tra điện áp tăng cao trong khoảng 15-30 phút nếu các giá trị đo ổn định trong ít nhất 15 phút và không có bất thường xảy ra.
Bảng 34. Giá trị kiểm tra điện áp tăng cao tần số VLF
|
STT |
Dạng sóng của điện áp |
Điện áp định mức pha-pha của cáp (kV) |
Sau lắp đặt (pha-đất) |
Định kỳ (pha-đất) |
||
|
(kV rms) |
(kV peak) |
(kV rms) |
(kV peak) |
|||
|
1 |
Sin (Sinusoidal) |
5 |
10 |
14 |
7 |
10 |
|
2 |
8 |
13 |
18 |
10 |
14 |
|
|
3 |
15 |
21 |
30 |
16 |
22 |
|
|
4 |
20 |
26 |
37 |
20 |
28 |
|
|
5 |
22 |
28 |
40 |
22 |
30 |
|
|
6 |
25 |
32 |
45 |
24 |
34 |
|
|
7 |
28 |
36 |
51 |
27 |
38 |
|
|
8 |
30 |
38 |
54 |
29 |
41 |
|
|
9 |
35 |
44 |
62 |
33 |
47 |
|
|
10 |
46 |
57 |
81 |
43 |
61 |
|
|
11 |
Cosin-vuông (Cosine- Rectangular) |
5 |
13 |
13 |
10 |
10 |
|
12 |
8 |
16 |
16 |
14 |
14 |
|
|
13 |
15 |
27 |
27 |
22 |
22 |
|
|
14 |
20 |
34 |
34 |
28 |
28 |
|
|
15 |
22 |
40 |
40 |
31 |
31 |
|
|
16 |
25 |
41 |
41 |
34 |
34 |
|
|
17 |
28 |
45 |
45 |
38 |
38 |
|
|
18 |
30 |
48 |
48 |
41 |
41 |
|
|
19 |
35 |
55 |
55 |
47 |
47 |
|
|
20 |
46 |
72 |
72 |
61 |
61 |
|
Ghi chú: Có thể kiểm tra điện áp tăng cao bằng điện áp DAC (Damped Alternating Current) theo tiêu chuẩn IEEE 400.4.
d. Đánh giá kết quả
Nếu nhà sản xuất cáp không có quy định thì có thể tham khảo kết quả đánh giá theo Bảng 35, 36:
- Bảng đánh giá chất lượng cáp theo tgδ đối với cáp đã qua vận hành (cáp PE, XLPE và TRXLPE).
Bảng 35. Bảng đánh giá tình trạng cáp
|
Độ ổn định thời gian TD (SDev) đo tại điện áp U0 (%) |
|
Tip up (TU) = tgδ(1,5U0)-tgδ(0,5U0) (%) |
|
tgδ(U0) (%) |
Đánh giá |
|
<0,01 |
và |
<0,5 |
và |
<0,4 |
Tốt |
|
Từ 0,01 - 0,05 |
hoặc |
0,5 đến 8 |
hoặc |
0,4 đến 5 |
Cần xem xét |
|
>0,05 |
hoặc |
>8 |
hoặc |
>5 |
Không đạt |
Trong đó:
TD: giá trị tgδ đo ở điện áp U0
: giá trị trung bình của n giá trị tgδ đo ở điện áp U0
n: số lần đọc giá trị tgδ đo ở điện áp U0 (n≥6, mỗi lần đọc cách nhau 10s)
- Bảng đánh giá chất lượng cáp theo tgδ đối với cáp mới (cáp XLPE và TRXLPE).
Bảng 36. Bảng đánh giá tình trạng cáp
|
Độ ổn định SDev đo tại điện áp U0 (%) |
|
Tip up (TU) = tgδ(1,5U0)-tgδ(0,5U0) (%) |
Đánh giá |
|
<0,01 |
và |
<0,08 |
Tốt |
|
>0,01 |
hoặc |
>0,08 |
Cần xem xét |
Điều 21. Thí nghiệm, kiểm định cáp ngầm điện áp 110-500kV và phụ kiện.
Bảng 37. Hạng mục thí nghiệm, kiểm định cáp ngầm và phụ kiện
|
TT |
HẠNG MỤC |
Sau lắp đặt |
1 năm sau lắp đặt |
Định kỳ |
GHI CHÚ |
|
|
1 năm |
3 năm |
|||||
|
I |
Cáp và phụ kiện |
|||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
x |
|
|
2 |
Đo chiều dài cáp |
x |
|
|
|
|
|
3 |
Thí nghiệm sợi cáp quang cảm biến nhiệt độ của cáp |
x |
|
|
|
|
|
4 |
Thí nghiệm hệ thống giám sát nhiệt độ đường cáp (DTS) |
x |
|
|
|
|
|
5 |
Đo điện trở lõi cáp và thứ tự pha |
x |
|
|
|
|
|
6 |
Kiểm tra sơ đồ đấu nối đảo pha vỏ cáp |
x |
|
|
|
|
|
7 |
Kiểm tra độ bền điện môi bằng điện áp DC tăng cao và đo điện trở cách điện lớp vỏ cáp |
x |
x |
|
x |
|
|
8 |
Đo điện trở mối nối vỏ cáp tại các hộp nối vỏ cáp và đảo pha vỏ cáp |
x |
|
|
|
|
|
9 |
Đo PD (tại hộp nối cáp và đầu cáp ngầm) |
x |
x |
x |
|
|
|
10 |
Kiểm tra độ bền điện môi bằng điện áp AC tăng cao cho cách điện chính |
x |
|
|
|
|
|
11 |
Đo điện trở cách điện |
x |
|
|
|
Thực hiện khi điện áp nhiễu trên cáp đảm bảo an toàn |
|
II |
Bộ giới hạn điện áp vỏ cáp |
|||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
x |
|
|
2 |
Đo dòng điện rò tại điện áp vận hành liên tục (Uc) |
x |
x |
|
x |
Trong vận hành thực hiện khi điều kiện cho phép |
|
3 |
Đo điện trở cách điện |
x |
x |
|
x |
|
Bảng 38. Điện áp thử nghiệm AC đối với cáp 110kV
|
TT |
Um (kV) |
U0 (kV) |
Điện áp thử nghiệm (kV) |
|
1 |
123 |
64 |
128 |
|
2 |
145 |
76 |
132 |
Đối với cáp đã qua vận hành, điện áp thử nghiệm có thể thấp hơn quy định tại bảng 38 và/hoặc thời gian thử nghiệm ngắn hơn. Điện áp thử nghiệm và thời gian thử nghiệm cần được xem xét dựa trên các yếu tố: tuổi thọ cáp, điều kiện môi trường, lịch sử vận hành của cáp và mục đích của thử nghiệm.
- Cáp 220-500kV.
+ Điện áp thử nghiệm quy định tại cột 4 bảng 39, trừ trường hợp không thể thực hiện được (ví dụ đường cáp có chiều dài lớn...). Trong những trường hợp như vậy có thể thử nghiệm ở điện áp thấp hơn, được quy định tại cột 5 bảng 39.
Bảng 39. Điện áp thử nghiệm AC đối với cáp 220-500kV
|
TT |
Um (kV) |
U0 (kV) |
Điện áp thử nghiệm (kV) |
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
1 |
245 |
127 |
216 |
180 |
|
2 |
550 |
290 |
435 |
320 |
+ Đối với cáp đã qua vận hành, điện áp thử nghiệm có thể thấp hơn quy định tại bảng 39 và/hoặc thời gian thử nghiệm ngắn hơn. Điện áp thử nghiệm và thời gian thử nghiệm cần được xem xét dựa trên các yếu tố: tuổi thọ cáp, điều kiện môi trường, lịch sử vận hành của cáp và mục đích của thử nghiệm.
3. Đo phóng điện cục bộ (PD).
Thực hiện ở điện áp 1,5U0 của cáp hoặc ở điện áp thử nghiệm AC (mục 10 bảng 37) nếu điện áp thử nghiệm AC<1,5U0. Đo PD có thể thực hiện cùng lúc với thử nghiệm AC hoặc thực hiện độc lập.
Điều 22. Thí nghiệm sứ cách điện đứng, sứ cách điện chuỗi.
- Thực hiện thí nghiệm khi lắp mới. Các hạng mục thí nghiệm:
+ Đo điện trở cách điện.
+ Thử điện áp chịu đựng tần số 50Hz/1 phút ở trạng thái khô (với sứ có điện áp từ 35kV trở xuống).
- Khi số lượng sứ lớn, cho phép thí nghiệm mẫu:
+ Đối với cách điện đứng, số lượng mẫu thử cho trong bảng 40.
Bảng 40. Số lượng mẫu thử đối với cách điện đứng.
|
Số lượng mỗi lô hàng (N) |
Số lượng mẫu |
|
N≤100 |
Theo thỏa thuận |
|
100 |
1% |
|
500 |
|
Ghi chú: Nếu kết quả tính toán số lượng mẫu không là số nguyên thì lấy số nguyên lớn hơn liền kề.
+ Đối với cách điện chuỗi, sử dụng 2 mẫu E1 và E2. Số lượng mẫu thử được cho trong bảng 41. Nếu có nhiều hơn 10000 sứ cách điện liên quan đến thí nghiệm thì phải chia thành số lượng lô bằng nhau thuận lợi nhất chứa từ 2000 đến 10000 chiếc. Các kết quả thí nghiệm phải được đánh giá riêng rẽ cho từng lô.
Bảng 41. Số lượng mẫu thử đối với cách điện chuỗi.
|
Số lượng mỗi lô hàng (N) |
Số lượng mẫu |
|
|
E1 |
E2 |
|
|
N≤300 |
Theo thỏa thuận |
|
|
300 |
4 |
3 |
|
2000 |
8 |
4 |
|
5000 |
12 |
6 |
- Thử điện áp chịu đựng tần số 50Hz/1 phút ở trạng thái khô đối với sứ cách điện đứng theo quy định của nhà sản xuất, nếu nhà sản xuất không quy định, áp dụng theo bảng sau:
Bảng 42. Bảng điện áp thí nghiệm tăng cao tần số công nghiệp
|
TT |
Điện áp cao nhất của sứ (Um), (kV) |
Điện áp thí nghiệm (kV) |
|
3 |
3,6 |
10 |
|
4 |
7,2 |
20 |
|
5 |
12 |
28 |
|
6 |
17,5 |
38 |
|
7 |
24 |
50 |
|
8 |
36 |
70 |
|
9 |
38,5 |
80 |
|
TT |
HẠNG MỤC |
Sau lắp đặt |
1 năm sau lắp đặt |
Định kỳ |
GHI CHÚ |
|
|
1 năm |
3 năm |
|||||
|
1 |
Kiểm tra bên ngoài |
x |
x |
|
x |
|
|
2 |
Đo điện trở cách điện |
x |
x |
|
x |
Thực hiện nếu cơ cấu cho phép |
|
3 |
Đo điện trở một chiều |
x |
x |
|
x |
|
|
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA |
|
BÁO CÁO
CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH ĐỊNH KỲ
Kỳ báo cáo: ngày .... tháng... năm.....
I. KHỐI LƯỢNG TBA ĐÃ THỰC HIỆN|
TT |
DANH MỤC |
LŨY KẾ THEO KỲ BÁO CÁO |
Ghi chú |
||||||||||
|
Tháng 12* |
Tháng 1 |
Tháng 2 |
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Tháng 5 |
Tháng 6 |
Tháng 7 |
Tháng 8 |
Tháng 9 |
Tháng 10 |
|||
|
1 |
Số lượng TBA đã thực hiện xong 100% theo DMĐK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Danh sách TBA đã thực hiện xong 100% theo DMĐK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TT |
TBA |
Đã thực hiện (%) |
Chưa thực hiện (%) |
Nguyên nhân |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
TT |
TBA |
Khiếm khuyết |
Phương án xử lý |
Đã xử lý |
Chưa xử lý |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
TT |
Nội dung kiến nghị |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
GIÁM ĐỐC CÔNG TY |
TRƯỞNG PHÒNG KỸ THUẬT |
|
Điện áp cuộn dây điện áp cao |
Nhiệt độ cuộn dây (oC) |
||||||
|
10 |
20 |
30 |
40 |
50 |
60 |
70 |
|
|
Tới 35 kV, công suất dưới 10000 kVA |
450 |
300 |
200 |
130 |
90 |
60 |
40 |
|
Trên 35 kV và công suất ≥10 MVA hoặc 110kV trở lên với mọi công suất |
900 |
600 |
400 |
260 |
180 |
120 |
80 |
|
Hiệu nhiệt độ ∆t = t2-t1 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
10 |
15 |
20 |
25 |
30 |
|
Hệ số K1 |
1,04 |
1,08 |
1,13 |
1,17 |
1,22 |
1,5 |
1,84 |
2,25 |
2,75 |
3,4 |
|
Cấp điện áp của cuộn dây phía điện áp cao |
Nhiệt độ cuộn dây oC |
||||||
|
10 |
20 |
30 |
40 |
50 |
60 |
70 |
|
|
110÷220kV với mọi công suất |
0,8 |
1 |
1,3 |
1,7 |
2,3 |
3 |
4 |
|
330÷500kV |
0,8 |
1,0 |
1,3 |
1,7 |
2,2 |
2,9 |
3,8 |
|
Hiệu nhiệt độ ∆t = t2-t1 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
10 |
15 |
16 |
|
Hệ số K2 |
1,05 |
1,10 |
1,15 |
1,20 |
1,25 |
1,55 |
1,95 |
2,4 |
|
Trong đó: |
- Io: Dòng điện không tải đo được (đo phía hạ áp) |
|
Điện áp cao nhất trên |
Mức chịu đựng xung sét |
Điện áp kiểm tra tăng cao |
|
<1,1 |
- |
3 |
|
3,6 |
20 |
10 |
|
40 |
10 |
|
|
7,2 |
60 |
20 |
|
75 |
20 |
|
|
12 |
75 |
28 |
|
95 |
28 |
|
|
110 |
34 |
|
|
17,5 |
95 |
38 |
|
125 |
38 |
|
|
24 |
125 |
50 |
|
145 |
50 |
|
|
150 |
50 |
|
|
36 |
170 |
70 |
|
200 |
70 |
|
|
52 |
250 |
95 |
|
72,5 |
325 |
140 |
|
350 |
140 |
|
|
100 |
450 |
185 |
|
123 |
550 |
230 |
|
145 |
550 |
230 |
|
650 |
275 |
|
|
170 |
650 |
275 |
|
750 |
325 |
|
|
245 |
850 |
360 |
|
950 |
395 |
|
|
1050 |
460 |
|
|
300 |
950 |
395 |
|
1050 |
460 |
|
|
362 |
1050 |
460 |
|
1175 |
510 |
|
|
420 |
1175 |
510 |
|
1300 |
570 |
|
|
1425 |
630 |
|
|
550 |
1300 |
570 |
|
1425 |
630 |
|
|
1550 |
680 |
|
|
1675 |
- |
|
STT |
Hạng mục thí nghiệm |
Giá trị giới hạn |
|||
|
Điểm cuối trung tính |
Một pha hoặc điểm không trung tính, kV |
||||
|
≤ 35 |
110÷220 |
500 |
|||
|
1 |
Điện áp chọc thủng (khe hở 2,5 mm), không thấp hơn (kV): |
40 |
35 |
50 |
60 |
|
2 |
Hàm lượng nước không lớn hơn (ppm): |
30 |
- |
25 |
20 |
|
Điện áp cao nhất của sứ Um (kV) |
Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp (kV) |
|
12 |
30 |
|
17,5 |
42 |
|
24 |
55 |
|
36 |
77 |
|
38,5 |
82 |
|
40,5 |
88 |
|
Kiểu cách điện chính |
Giá trị tgδ% của sứ cách điện và U danh định của sứ cách điện, kV |
|||||||
|
Đến 35 |
60 ÷ 110 |
150 ÷ 220 |
500 |
|||||
|
Trước vận hành |
Trong vận hành |
Trước vận hành |
Trong vận hành |
Trước vận hành |
Trong vận hành |
Trước vận hành |
Trong vận hành |
|
|
Bakelít |
3 |
7 |
2 |
5 |
|
|
|
|
|
Giấy êpoxi |
|
|
0,9 |
1,5 |
|
|
|
|
|
Dầu có màng chắn |
|
|
2 |
5 |
2 |
4 |
1 |
2 |
|
Giấy dầu |
|
|
0,8 |
1,5 |
0,6 |
1,2 |
0,6 |
1 |
|
Loại sứ |
OIP |
RIP |
RIS |
RBP |
GIF |
|
Giá trị tgδ% |
<0,7 |
<0,7 |
<0,7 |
<1,5 |
0,5 |
|
Loại sứ |
OIP |
RIP |
RBP |
|||
|
Sứ mới |
Trong vận hành |
Sứ mới |
Trong vận hành |
Sứ mới |
Trong vận hành |
|
|
Giá trị tgδ% |
<0,5 |
<0,7 |
<0,6 |
<0,7 |
<0,7 |
<1,5 |
|
Cấp điện áp MBA |
Điện áp chọc thủng (kV) khe hở 2,5mm không thấp hơn |
|
|
Dầu MBA sau lắp mới |
Dầu trong vận hành |
|
|
< 15 kV |
30 |
25 |
|
15 đến 35 kV |
35 |
30 |
|
> 35kV và < 110 kV |
45 |
40 |
|
110 đến 220 kV |
60 |
55 |
|
500 kV |
70 |
60 |
|
Nhiệt độ và cấp điện áp MBA |
tgδ (%) dầu MBA không lớn hơn |
|
|
Dầu mới |
Dầu trong vận hành |
|
|
Ở nhiệt độ 90oC - Đến 110 kV - 220kV đến 500 kV |
1,5 1,0 |
10 10 |
|
Cấp điện áp MBA |
Hàm lượng tạp chất cơ học (%) trong |
|
|
Dầu mới |
Dầu trong vận hành |
|
|
- Đến 110 kV (Quan sát bằng mắt) |
Không thấy |
Không thấy |
|
- 220 kV |
0,0016 |
0,0017 |
|
- 500 kV |
0,0015 |
0,0016 |
|
Cấp điện áp MBA |
Hàm lượng tạp chất cơ học (số lượng hạt tạp chất trong 1ml dầu) |
|
|
Dầu mới |
Dầu trong vận hành |
|
|
Đến 110 kV (Quan sát bằng mắt) |
Không thấy |
Không thấy |
|
220 kV |
|
|
|
- Có kích thước lớn hơn 6μm |
≤320 |
≤1300 |
|
- Có kích thước lớn hơn 14μm |
≤40 |
≤160 |
|
500 kV |
|
|
|
- Có kích thước lớn hơn 6μm |
≤80 |
≤320 |
|
- Có kích thước lớn hơn 14μm |
≤10 |
≤40 |
|
Cấp điện áp MBA |
Hàm lượng nước (ppm) trong |
|
|
Dầu mới |
Dầu trong vận hành |
|
|
- 110 kV (không có bảo vệ bằng màng chất dẻo hoặc nitơ) |
20 |
25 |
|
- 110 kV (có bảo vệ bằng màng chất dẻo hoặc nitơ) |
10 |
25 |
|
- 220 kV |
10 |
20 |
|
- 500 kV |
10 |
20 |
|
Cấp điện áp MBA |
Hàm lượng axit của dầu MBA không lớn hơn |
|
|
Dầu mới |
Dầu trong vận hành |
|
|
- Đến 35 kV |
0,02 |
0,25 |
|
- 110 kV |
0,02 |
0,15 |
|
- 220 đến 500 kV |
0,02 |
0,1 |
|
Cấp điện áp MBA |
Trị số kháng ôxi hoá dầu MBA |
Phương pháp thử |
|
Dầu mới |
||
|
- Khối lượng cặn (%) - Trị số axit sau ôxy hóa (mg KOH /1g dầu) |
0,01 0,10 |
GOST 981 |
|
Kháng ôxi hóa |
Dầu mới |
Phương pháp thử |
|
Loại A (dầu cao cấp đầy đủ chất ức chế kháng ôxi hóa) Dầu ức chế (hàm lượng chất ức chế từ 0,08% đến 0,40%). Thời gian thí nghiệm: 500h |
|
IEC 61125 |
|
- Khối lượng cặn sau ôxi hóa không quá, %: |
0,05 |
|
|
- Trị số axít sau ôxi hóa mgKOH/ 1g dầu, không quá: |
0,3 |
|
|
- Tổn thất điện môi sau ôxi hóa (tgδ), ở 900C không quá: |
0,050 |
|
|
Loại B (dầu tiêu chuẩn có hoặc không có ức chế kháng ôxi hóa) Thời gian thí nghiệm: + Dầu không ức chế (hàm lượng ức chế - không phát hiện - < 0,01%): 164h + Dầu ức chế tỷ lệ nhỏ (hàm lượng chất ức chế ≥ 0,01% và < 0,08%): 332h + Dầu ức chế (hàm lượng chất ức chế từ 0,08% đến 0,40%): 500h |
|
IEC 61125 |
|
- Khối lượng cặn sau ôxi hóa không quá, %: |
0,8 |
|
|
- Trị số axít sau ôxi hóa mgKOH/ 1g dầu, không quá: |
1,2 |
|
|
- Tổn thất điện môi sau ôxi hóa (tgδ), ở 900C không quá: |
0,500 |
|
Kháng ôxi hóa |
Dầu mới loại I (hàm lượng chất ức chế kháng ôxi hoá tối đa 0,08 %) |
Dầu mới loại II (hàm lượng chất ức chế kháng ôxi hóa tối đa 0,30 %) |
Phương pháp thử |
|
Thời gian thí nghiệm: 72h |
|
|
ASTM D2440 |
|
- Khối lượng cặn sau ôxi hóa không quá, % |
0,15 |
0,1 |
|
|
- Trị số axít sau ôxi hóa mgKOH/ 1g dầu, không quá |
0,5 |
0,3 |
|
|
Thời gian thí nghiệm: 164h |
|
|
|
|
- Khối lượng cặn sau ôxi hóa không quá, % |
0,3 |
0,2 |
|
|
- Trị số axít sau ôxi hóa mgKOH/ 1g dầu, không quá |
0,6 |
0,4 |
|
|
Kiểm tra trong bình áp lực. Thời gian không nhỏ hơn, phút: |
- |
195 |
ASTM D2112 |
|
Hạng mục thí nghiệm |
Dầu với thiết bị mới đưa vào vận hành lần đầu, sau sửa chữa có thay dầu, sau sửa chữa không thay dầu có lọc dầu |
|
Tổng hàm lượng khí hòa tan nhỏ hơn, %: |
|
|
- 110 đến 220kV |
1,0 |
|
- 500kV |
0,5 |
Bảng 64. Khoảng giá trị hàm lượng khí điển hình được ghi nhận trong
MBA vận hành khi không có sự cố
|
Khí |
Phạm vi giá trị điển hình (ppm) |
|
H₂ (Hydrogen) |
50 – 150 |
|
CO (Carbon monoxide) |
400 – 600 |
|
CO₂ (Carbon dioxide) |
3.800 - 14.000 |
|
CH₄ (Methane) |
30 – 130 |
|
C₂H₆ (Ethane) |
20 – 90 |
|
C₂H₄ (Ethylene) |
60 – 280 |
|
C₂H₂ (Acetylene) |
2 – 20 |
Bảng 65. Khoảng giá trị tốc độ tăng hàm lượng khí điển hình
được ghi nhận trong MBA
|
Khí |
Phạm vi giá trị điển hình (ppm/năm) |
|
H₂ (Hydrogen) |
35 – 132 |
|
CO (Carbon monoxide) |
260 - 1.060 |
|
CO₂ (Carbon dioxide) |
1.700 - 10.000 |
|
CH₄ (Methane) |
10 – 120 |
|
C₂H₆ (Ethane) |
5 – 90 |
|
C₂H₄ (Ethylene) |
32 – 146 |
|
C₂H₂ (Acetylene) |
0 – 4 |
|
STT |
Dạng khiếm khuyết dự đoán |
Tỉ lệ hàm lượng khí |
Ví dụ điển hình |
||||||
|
С2Н2 С2Н4 |
СН4 Н2 |
С2Н4 С2Н6 |
|||||||
|
1. |
Tình trạng bình thường |
<0,1 |
0,1-1 |
<1 |
Tình trạng già hoá bình thường |
||||
|
2. |
Phóng điện cục bộ năng lượng thấp |
<0,1 |
<0.1 |
<1 |
Phóng điện trong các khoảng khí tạo ra bởi dầu không thấm hết hoặc ẩm cách điện. |
||||
|
3. |
Phóng điện cục bộ năng lượng cao |
0,1-3 |
<0,1 |
<1 |
Phóng điện trong các khoảng khí tạo ra bởi dầu không thấm hết hoặc ẩm cách điện và dẫn đến để lại vết hoặc thủng các điện. |
||||
|
4. |
Phóng điện năng lượng thấp |
>0,1 |
0,1-1 |
1-3 |
Phát tia lửa điện liên tục trong dầu giữa các chỗ nối điện thế khác nhau hoặc điện thế trôi. Chọc thủng dầu giữa các chất liệu cứng. |
||||
|
5. |
Phóng điện năng lượng cao |
0.1-3 |
0.1-1 |
>3 |
Phóng điện hồ quang; tia lửa điện; Chọc thủng dầu giữa các cuộn dây hoặc các bối dây hoặc giữa các bối dây với đất. |
||||
|
6. |
Khuyết tật nhiệt độ thấp (<150°С) |
<0.1 |
0.1-1 |
1-3 |
Quá nhiệt dây dẫn điện. |
||||
|
7. |
Khuyết tật tăng nhiệt trong khoảng nhiệt độ thấp (150-300°С) |
<0.1 |
>1 |
<1 |
Quá nhiệt cục bộ lõi từ do tập trung từ thông. Sự tăng nhiệt của điểm nóng. |
||||
|
8. |
Khuyết tật tăng nhiệt trong khoảng nhiệt độ trung bình (300-700°С) |
<0.1 |
>1 |
1-3 |
Quá nhiệt cục bộ lõi từ do tập trung từ thông. Sự tăng nhiệt và tiếp tục tăng cao của điểm nóng. |
||||
|
9. |
Khuyết tật tăng nhiệt trong khoảng nhiệt độ cao (>700°С ) |
<0.1 |
>1 |
>3 |
Điểm nóng trong lõi từ; quá nhiệt đồng do dòng Phucô, tiếp điểm kém; dòng quẩn trong lõi từ hoặc vỏ máy. |
||||
|
Trường hợp |
Sự cố đặc trưng |
Tỉ lệ hàm lượng khí |
|||||||
|
С2Н2 С2Н4 |
СН4 Н2 |
С2Н4 С2Н6 |
|||||||
|
PD |
Phóng điện cục bộ |
NSa |
< 0.1 |
< 0.2 |
|||||
|
D1 |
Phóng điện năng lượng thấp |
>1 |
0.1-0.5 |
>1 |
|||||
|
D2 |
Phóng điện năng lượng cao |
0.6-2.5 |
0.1-1 |
>2 |
|||||
|
T1 |
Lỗi tăng nhiệt ở nhiệt độ thấp (<3000°С) |
NSa |
>1 but NSa |
<1 |
|||||
|
T2 |
Lỗi tăng nhiệt ở nhiệt độ trung bình (300-700°С) |
<0.1 |
>1 |
1-4 |
|||||
|
T3 |
Lỗi tăng nhiệt ở nhiệt độ cao (>700°С ) |
<0.2b |
>1 |
>4 |
|||||
|
Trường hợp |
С2Н2 С2Н4 |
СН4 Н2 |
С2Н4 С2Н6 |
|
PD |
- |
<0.2 |
- |
|
D |
>0.2 |
- |
- |
|
T |
<0.2 |
- |
- |



|
Mã lỗi |
Giới hạn theo các vùng |
|||
|
PD |
98% CH4 |
|
|
|
|
D1 |
23% C2H4 |
13% C2H2 |
|
|
|
D2 |
23% C2H4 |
13% C2H2 |
40% C2H4 |
29% C2H2 |
|
T1 |
4 % C2H2 |
20% C2H4 |
|
|
|
T2 |
4 % C2H2 |
20% C2H4 |
50% C2H4 |
|
|
T3 |
15% C2H2 |
50% C2H4 |
|
|

|
Loại lỗi |
Tên lỗi |
Ví dụ |
|
PD |
Phóng điện cục bộ |
Phóng điện xảy ra trong các khoang chứa khí do tẩm cách điện không hoàn toàn, độ ẩm cao trong giấy cách điện, dầu bão hòa quá mức hoặc do hiện tượng xâm thực, và dẫn đến sự hình thành X-wax. |
|
D1 |
Phóng điện năng lượng thấp |
Tia lửa hoặc hồ quang xảy ra do các kết nối kém giữa các phần có điện thế khác nhau hoặc bị hở mạch (không nối đất), giữa vòng chắn, lõi từ, các đĩa hoặc dây dẫn cuộn dây liền kề, mối hàn bị đứt hoặc các vòng kín trong lõi từ. Phóng điện giữa các phần ép chặt, giữa sứ và vỏ máy, giữa điện áp cao và đất bên trong cuộn dây, trên thành máy. Phóng dẫn trong các khối gỗ, keo dán thanh cách điện, thanh đệm cuộn dây. Phá vỡ dầu cách điện, dòng cắt khi chuyển nấc. |
|
D2 |
Phóng điện năng lượng cao |
Hồ quang, đánh thủng điện, hoặc phóng dẫn có năng lượng cao, có thể kèm theo dòng điện tiếp tục chảy. Ngắn mạch giữa điện áp thấp và đất, đầu nối, cuộn dây, sứ và vỏ máy, thanh đồng và vỏ máy, cuộn dây và lõi, trong ống dẫn dầu, trong tháp đầu nối. Vòng kín giữa hai dây dẫn gần nhau quanh từ thông chính, bu-lông lõi được cách điện, vòng kim loại giữ lõi thép. |
|
T1 |
Lỗi tăng nhiệt ở độ thấp (t < 300 °C) |
Quá tải máy biến áp trong các tình huống khẩn cấp. Vật cản làm cản trở dòng dầu chảy qua cuộn dây. Từ thông rò trong các thanh ép chặt của mạch từ. |
|
T2 |
Lỗi tăng nhiệt ở độ trung bình (300 °C < t < 700 °C) |
Tiếp điểm lỗi giữa các mối nối bu-lông (đặc biệt là với thanh dẫn nhôm), tiếp điểm trượt, tiếp điểm trong bộ chuyển nấc (do hình thành carbon nhiệt phân), đầu nối từ cáp và thanh sứ. Dòng điện xoáy giữa các kẹp mạch từ và bu-lông, giữa bu-lông và lõi từ, trong dây nối đất, các mối hàn lỗi hoặc kẹp lỗi trong các lớp chắn từ. Cách điện bị mài mòn giữa các dây dẫn song song liền kề trong cuộn dây. |
|
T3 |
Lỗi tăng nhiệt ở độ cao (t > 700 °C) |
Dòng điện cảm ứng lớn trong máy và lõi từ. |
|
- Quá nhiệt dẫn tới phân hủy dầu |
- Tạo thành khí Ethylene, Methane cùng với lượng nhỏ hydrogen và Ethane - Khí chính: Ethylene |
|
- Quá nhiệt dẫn tới phân hủy giấy cách điện |
- Tạo thành khí carbon monoxide cùng với Methane và Ethylene do phân hủy dầu - Khí chính: Carbon monoxide |
|
- Phóng điện với năng lượng thấp |
- Tạo thành hydrogen và Methane cùng với một lượng nhỏ Ethane và Ethylene. Nếu xuất hiện CO và CO2 do phóng điện qua giấy cách điện. - Khí chính: Hydrogen |
|
- Phóng hồ quang điện trong dầu |
- Tạo thành một lượng lớn khí hydrogen và acetylene cùng với một lượng đáng kể Methane và Ethylene. Nếu xuất hiện CO và CO2 do phóng hồ quang điện qua giấy cách điện. - Khí chính: Acetylene |
|
Hạng mục thí nghiệm |
Đối với cấp điện áp (kV) |
||||
|
≤15 |
15÷35 |
110 |
220 |
500 |
|
|
Dầu mới - Điện trở suất khối tại 90°C (W.cm) không nhỏ hơn |
- |
- |
0,3x1012 |
1x1012 |
|
|
Dầu trong vận hành - Điện trở suất khối tại 90°C (W.cm) không nhỏ hơn |
|||||
Phụ lục
CÔNG TÁC LẤY MẪU DẦU
1. Điều kiện để lấy mẫu
Lấy mẫu dầu là một công việc quan trọng trong công tác thí nghiệm dầu. Kết quả thí nghiệm có chính xác hay không một phần phụ thuộc vào công tác lấy mẫu. Mẫu dầu phải đại diện cho dầu bên trong thiết bị chứa dầu.
Khi lấy mẫu phải chú ý đến các điều kiện sau đây:
- Thời tiết khí hậu nơi lấy mẫu.
- Dụng cụ dùng để lấy mẫu.
a. Thời tiết khí hậu
Thời tiết khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của mẫu dầu. Những yếu tố ảnh hưởng như trời có mưa, có sương mù, buổi sáng sớm, buổi chiều muộn v.v... Nên công tác lấy mẫu đối với những thiết bị đặt ngoài trời phải được xem xét chu đáo. Đối với những thiết bị này chỉ nên lấy mẫu khi trời nắng khô ráo, vào buổi trưa hoặc đầu giờ chiều là tốt nhất. Thiết bị đặt trong nhà hoặc có mái che, nếu gặp khi trời ẩm nhiều thì cũng không nên lấy mẫu. Thời tiết khí hậu xấu không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng mẫu, mà còn ảnh hưởng đến chất lượng dầu đang trong giai đoạn bảo quản như dầu trong phuy và dầu trong xitéc.
b. Dụng cụ lấy mẫu
Chỉ dùng những dụng cụ bằng thủy tinh để lấy mẫu dầu. Phải rửa sạch dụng cụ bằng ét xăng, bằng nước xà phòng, bằng nước và tráng bằng nước cất 2 ÷ 3 lần sao cho khi quan bằng mắt không còn giọt nước bám trên thành. Nếu còn bám dính nước thì phải được rửa kỹ lại cho đến hết mới đạt.
Sau khi rửa sạch, dụng cụ được sấy ở nhiệt độ 100oC cho đến khi khô hoàn toàn, để nguội trong tủ sấy hoặc tủ hút ẩm. Khi lấy ra đóng kín nút ngay và không mở ra cho đến trước khi sử dụng. Những dụng cụ đã sấy, sau 24 giờ chưa dùng đến thì phải được sấy lại trước khi sử dụng. Dụng cụ lấy mẫu thường dùng là chai thủy tinh không màu. Không nên dùng chai nhựa và các loại chai đựng đồ uống để làm dụng cụ lấy mẫu dầu.
Dụng cụ lấy mẫu dầu từ thiết bị điện để thí nghiệm khí hòa tan trong dầu hoặc thí nghiệm hàm lượng ẩm là xilanh thủy tinh được làm sạch và sấy khô tương tự như chai thủy tinh lấy mẫu dầu. Khi lấy xilanh từ tủ sấy ra tiến hành lắp ráp piston và xilanh theo bộ để đảm bảo độ kín khí (ráp theo số ghi trên piston và xilanh), đầu xilanh được bít kín bằng van chặn hoặc bằng kim tiêm cắm vào một miếng cao su chịu dầu.
2. Thao tác lấy mẫu
a. Lấy mẫu từ thùng phuy
- Mẫu dầu nên được lấy sau khi thùng phuy đã được đặt đứng yên ít nhất 08 giờ.
- Để lấy mẫu dầu trong thùng phuy thì phải dùng ống thủy tinh sạch có chiều dài khoảng 965mm, đường kính thân từ 35mm, thon về hai đầu, đường kính hai đầu khoảng 10 mm. Trước khi lấy mẫu phải cắm ống lấy mẫu sâu xuống tận đáy thùng để kiểm tra tạp chất và nước. Muốn vậy dùng ngón tay cái bịt kín miệng ống rồi từ từ cắm đầu kia của ống tới đáy thùng, sau đó buông ngón tay ra để cho dầu dâng lên trong ống rồi lại dùng ngón tay bịt kín miệng ống để lấy dầu lên. Tiến hành quan sát xem có nước và tạp chất không. Chỉ tiến hành lấy mẫu khi đáy thùng sạch.
- Thao tác lấy mẫu tiến hành như trên nhưng cách đáy thùng khoảng 3mm. Lần lấy mẫu dầu đầu tiên được sử dụng để tráng rửa ống thủy tinh. Chuyển các lần lấy mẫu tiếp theo vào chai mẫu cho tới khi lấy đủ lượng dầu cần thiết. Chú ý không tạo bọt khí trong quá trình chuyển mẫu dầu từ ống thủy tinh vào chai. Không lấy mẫu trên mặt thùng phuy.
- Có thể dùng ống nhựa trong sạch, tương thích với dầu, có đường kính 10 ÷ 12mm để lấy mẫu dầu trong thùng phuy theo kiểu ống xi phông. Đầu ống nhựa cắm sâu vào dầu tương tự như lấy mẫu dầu bằng ống thủy tinh.
b. Lấy mẫu dầu từ xitéc chứa hoặc thiết bị điện vào chai
- Thông thường, mẫu nên được lấy từ điểm lấy mẫu dầu mà đại diện cho hầu hết dầu trong xitéc và thiết bị điện như van xả dầu ở đáy hoặc van lấy mẫu dầu.
- Với thiết bị có dung tích dầu nhỏ, cần đảm bảo rằng tổng lượng dầu lấy ra không gây ảnh hưởng cho hoạt động của thiết bị.
- Lấy mẫu dầu của những thiết bị điện cần chú ý đến quy trình an toàn về điện, an toàn thao tác đóng mở van mẫu. Những trường hợp không đảm bảo an toàn cho thiết bị thì không được lấy mẫu. Lấy mẫu dầu của những thiết bị đặt ngoài trời phải thực hiện vào lúc trời nắng khô ráo. Nhiệt độ của chai để lấy mẫu và nơi đặt thiết bị không được chênh nhau quá 5oC, tốt nhất là để chai có nhiệt độ bằng nhiệt độ nơi lấy mẫu rồi mới tiến hành lấy mẫu.
Lấy mẫu dầu vào chai (Hình 1)
- Trước khi mở van mẫu phải dùng giẻ vải không xơ sợi lau sạch sẽ bụi bẩn có thể nhìn thấy bên ngoài, mở van cho dòng dầu chảy ra từ từ.
- Phải xả bỏ lượng dầu ban đầu mới chảy ra khoảng 1 ÷ 2 lít vào bồn chứa dầu xả để loại bỏ nước và hạt bụi có thể tích tụ trong van và miệng van.
- Đặt ống với dòng dầu đang chảy vào thành đáy của chai lấy mẫu, để cho dầu chảy vào chai lấp đầy từ dưới lên.
- Tráng chai ít nhất 2 lần bằng dầu định lấy mẫu khi mức dầu lấp đầy 1/3 chai.
- Phải cho dầu chảy vào thành đáy chai và dầu phải chảy tràn qua miệng chai.
- Rút ống ra chậm rãi với dòng dầu đang chảy, đậy kín bằng nút chai.
- Thao tác đóng van mẫu. Ngắt kết nối giữa ống và van mẫu.
- Kiểm tra độ rò rỉ của van mẫu bằng cách dùng giẻ lau sạch cửa van, chờ 2 phút không phát hiện dầu bị rò rỉ ra là được.
|
|
|
|
Hình 1: Lấy mẫu dầu vào chai 1: Van lấy mẫu dầu của thiết bị 5: Bồn chứa dầu xả bỏ 2: Mặt bích 6: Nút nhựa cứng 3: Ống cao su chịu dầu hoặc ống Silicon 7: Miếng đệm kín 4: Chai đựng mẫu |
|
Hình 1
c. Lấy mẫu dầu vào xilanh
Lấy mẫu dầu để thí nghiệm hàm lượng khí hòa tan và thí nghiệm hàm lượng ẩm (hình 2).
- Sau khi đã tráng rửa van lấy mẫu của thiết bị điện, tiến hành nối một đầu ống nối vào van lấy mẫu, đầu kia vào van 3 ngả và nối với xilanh bằng một đoạn ống PTFE (Polytetrafluoroethylene) hoặc cao su chịu dầu (hình 2a). Tiến hành xả bỏ qua van 3 ngả khoảng 1 lít dầu lượng dầu ban đầu để rửa van vào bồn chứa dầu xả.
|
|
|
|
Hình 2: Lấy mẫu dầu vào xilanh a: Vị trí rửa van lấy mẫu b: Vị trí hút dầu vào Xilanh để xúc rửa c: Vị trí xả dầu khỏi Xilanh d: Vị trí hút dầu vào xilanh, lấy mẫu e: Đóng xilanh, tháo khỏi van lấy mẫu. |
1: Xilanh 2: Van chặn 3: Ống nối PTFE hoặc cao su chịu dầu 4: Van 3 ngả 5: Van lấy mẫu của thiết bị 6: Mặt bích 7: Bồn chứa dầu xả bỏ |
Hình 2
- Sau đó lấy dầu vào xilanh (hình 2b).
- Tiến hành xả bỏ dầu từ xilanh vào bồn chứa dầu xả, giữ xilanh ở vị trí thẳng đứng (hình 2c), nén dầu cùng các bọt khí ra ngoài. Xúc rửa 2 ÷ 3 lần xilanh bằng dầu. Chú ý không còn bọt khí đọng lại chỗ không gian chết trong xilanh.
- Nối thông xilanh với van lấy mẫu (hình 2d), lấy dầu để thí nghiệm.
Chú ý: không được hút dầu vào xilanh bằng cách rút piston, dễ bị lọt không khí vào theo. Dầu nạp vào xilanh nhờ áp lực dầu từ thiết bị đẩy piston ra.
- Đóng van chặn của xilanh, tách ống nối (hình 2,e).
- Thao tác đóng van mẫu, kiểm tra độ rò rỉ của van bằng cách dùng giẻ lau sạch cửa van, chờ 2 phút không phát hiện dầu bị rò rỉ ra là được.
- Xilanh cần bảo quản cẩn thận, tránh lọt không khí vào hoặc tách khí hòa tan ra và thoát mất đi, nên tạo áp lực dư trong xilanh bằng cách nén piston bằng dây cao su hoặc lò xo.
- Tiến hành lấy 2 mẫu để thí nghiệm song song.
3. Dán nhãn cho mẫu dầu
Nhãn của mẫu dầu cần các thông tin sau:
- Địa điểm (trạm biến áp, kho …).
- Nhãn mác của thiết bị.
- Năm vận hành.
- Thể tích dầu đang dùng trong thiết bị.
- Chủng loại dầu.
- Lý do lấy mẫu.
- Ngày, giờ lấy mẫu.
- Nhiệt độ của dầu khi lấy mẫu.
- Nhiệt độ, độ ẩm khi lấy mẫu.
- Điểm cụ thể khi lấy mẫu (dầu máy chính, dầu công tắc K …).
- Vị trí lấy mẫu (van xả đáy, van lấy mẫu …).
Ngoài ra có thể bổ sung thêm các thông tin sau:
- Nhiệt độ cuộn dây.
- Công suất tải của MBA.
- Có bảo vệ bằng màng ngăn, bảo vệ bằng N2 …
- Có vận hành bơm dầu hay không.
- Có thay đổi điều kiện vận hành hay không.
- Thiết bị đã bị sự cố hay đã qua sửa chữa trước khi lấy mẫu dầu thí nghiệm.
4. Đóng gói và vận chuyển
Trong quá trình bảo quản, vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm không được để ánh nắng chiếu trực tiếp vào dụng cụ chứa mẫu.
Các xilanh hoặc chai mẫu được đóng gói cẩn thận trong các các hộp các tông hoặc hộp xốp, chuyển về phòng thí nghiệm càng sớm càng tốt.
5. Yêu cầu về an toàn và môi trường
- Quá trình lấy mẫu tuân thủ quy định tại TCVN 6777:2007: Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
- Bình chứa mẫu phải có nắp kín, có dung tích đủ để chứa lượng mẫu cần lấy; không rò rỉ, đảm bảo an toàn trong quá trình lấy mẫu và vận chuyển.
- Người lấy mẫu cần thực hiện các quy định về an toàn tại nơi lấy mẫu.
- Đáp ứng các quy định về môi trường khi thực hiện lấy mẫu dầu.
Phụ lục
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CÓ LIÊN QUAN
I. Văn bản quy phạm pháp luật
1. Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30/11/2024;
2. Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/06/2013 (gọi tắt là Luật Khoa học và Công nghệ);
3. Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5 -QCVN QTĐ-5:2009 BCT ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;
4. Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
5. Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương về việc “Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng”;
6. Quy phạm trang bị điện (11 TCN-18, 20-2006) ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
7. Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương Quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện;
8. Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
9. Nghị định số 62/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
10. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 và Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
II. Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT
Quy định về xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành theo Quyết định số 919/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025.
III. Các tài liệu liên quan áp dụng
1. Quy chuẩn Quốc gia về Kỹ thuật điện tập 5: QCVN QTĐ- 5:2009-BCT;
2. Bộ tiêu chuẩn TCVN 8096;
Bộ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8096 (IEC 62271) nêu tại Mục III gồm các phần:
3. Tiêu chuẩn Quốc gia về máy biến áp: bộ tiêu chuẩn TCVN 6306;
Bộ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6306 (IEC 60076) nêu tại Mục III gồm các phần:
4. Tiêu chuẩn Quốc gia máy biến điện áp: bộ tiêu chuẩn TCVN 11845;
5. Tiêu chuẩn Quốc gia biến dòng điện: bộ tiêu chuẩn TCVN 11845;
Bộ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11845 (IEC 61869) nêu tại Mục III gồm các phần:
6. Tiêu chuẩn Quốc gia thiết bị đóng cắt, tủ điện đóng cắt và điều khiển: bộ tiêu chuẩn TCVN 6615;
Bộ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6615 (IEC 61058) nêu tại Mục III gồm các phần:
7. Tiêu chuẩn Quốc gia Cách điện dùng cho đường dây trên không có điện áp danh nghĩa lớn hơn 1000V: bộ tiêu chuẩn TCVN 7998;
Bộ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7998 nêu tại Mục III gồm các phần:
8. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử, QCVN 4:2009/BKHCN ban hành theo Thông tư số 21/2016/TT-BKHCN ngày 15/12/2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ;
9. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về an toàn điện ban hành theo Thông tư số 41/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ Công thương;
10. Các Quy trình, Quy định hiện hành có liên quan đến công tác Đầu tư xây dựng và quản lý vận hành, sửa chữa đường dây, trạm biến áp cấp điện áp đến 500kV của ngành;
11. Quy trình an toàn điện ban hành theo Quyết định số 959/QĐ-EVN ngày 26/07/2021 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
12. Quy trình an toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành theo Quyết định số 881/QĐ-EVN ngày 15/7/2021 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
13. Quy trình thí nghiệm máy cắt xoay chiều cao áp ban hành theo Quyết định số 1362/QĐ-EVN ngày 07/11/2018 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
14. Quy trình thí nghiệm hệ thống nối đất ban hành theo Quyết định số 1363/QĐ-EVN ngày 07/11/2018 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
15. Các Tiêu chuẩn kỹ thuật, đặc tính kỹ thuật cho các thiết bị điện do EVN và EVNNPT ban hành;
16. Tiêu chuẩn thí nghiệm bàn giao thiết bị điện Trung Quốc GB50150;
17. ASTM D 3612-02: Standard Test Method for Analysis of Gases Dissolved in Electrical Insulating Oil by Gas Chromatography; ASTM D971; ASTM D 3487.
18. Các tiêu chuẩn IEC 60247; IEC 60137; IEC 60599; IEC 60567; IEC 61198; IEC 61868; IEC 60156; IEC 62021-1; IEC 61620; IEC 61125; IEC 60367; IEC 60840; IEC 60385-1; IEC 60480; IEC 62067; IEC 60229; IEC 60168; IEC 60383; IEC 60305; IEC 61109; IEC 61952; 62217; bộ tiêu chuẩn IEC 60076; bộ tiêu chuẩn IEC 61869; bộ tiêu chuẩn IEC 62271; bộ tiêu chuẩn IEC 60099; bộ tiêu chuẩn IEC 60143; bộ tiêu chuẩn IEC 60871; bộ tiêu chuẩn IEC 60071; bộ tiêu chuẩn IEC 60502; bộ tiêu chuẩn IEC 61557; bộ tiêu chuẩn IEC 60060; bộ tiêu chuẩn IEC 60383;
19. Các tiêu chuẩn IEEE C57.152; IEEE C57.104; IEEE std 81TM; bộ tiêu chuẩn IEEE C57.19; bộ tiêu chuẩn IEEE C57.13; bộ tiêu chuẩn IEEE std 400;
20. Các tiêu chuẩn Cigre 445; Cigre 394; Cigre 531; Cigre TB 797.
21. Các tiêu chuẩn ISO 2719; ISO 3104; ISO 3675; ISO 12185; ISO 2049.