|
TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
_____________
Số: 1140/QĐ-EVN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________
Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2021
|
_______________
TỔNG GIÁM ĐỐC TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội và Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Nghị định 15/2021/NĐ-CP nêu tại Căn cứ được thay thế bằng Nghị định 175/2024/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 30/12/2024.
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 384/NQ-HĐTV ngày 11/8/2021 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc thông qua Quy định về đầu tư xây dựng nhà trực vận hành điện lực và nhà ở cho người lao động thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành, sửa chữa thường xuyên các nhà máy điện áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Đầu tư.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về đầu tư xây dựng nhà trực vận hành điện lực và nhà ở cho người lao động thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành, sửa chữa thường xuyên các nhà máy điện áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam”.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định số 190/QĐ-EVN ngày 27/02/2017 của Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành Quy định về đầu tư xây dựng nhà trực vận hành điện lực và nhà ở cho cán bộ công nhân viên thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành các nhà máy điện áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3.
Các Phó Tổng Giám đốc, Trưởng các ban thuộc Hội đồng thành viên EVN, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban chức năng thuộc Cơ quan EVN, Giám đốc các đơn vị trực thuộc EVN; Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc/Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II và Công ty TNHH MTV cấp III; Người đại diện phần vốn của EVN, của Công ty TNHH MTV cấp II thuộc EVN tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Đảng ủy EVN (để b/c);
- HĐTV (để b/c);
- KSV EVN;
- Lưu: VT, ĐT.
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Đình Nhân
|
MỤC LỤC
CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Định nghĩa và các chữ viết tắt
CHƯƠNG II. QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ TRỰC VẬN HÀNH ĐIỆN LỰC
Điều 3. Chức năng và nguyên tắc xây dựng
Điều 4. Cơ sở xem xét xây dựng Nhà TVHĐL
Điều 5. Điều kiện để xác định địa điểm xây dựng Nhà TVHĐL
Điều 6. Quy mô đầu tư và giải pháp xây dựng Nhà TVHĐL
Điều 7. Trách nhiệm của các TCTĐL, các CTĐL/ĐL
CHƯƠNG III. QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH, SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN (NHÀ QLVH)
Điều 8. Chức năng và nguyên tắc xây dựng
Điều 9. Sự cần thiết đầu tư Nhà QLVH
Điều 10. Quy mô đầu tư
Điều 11. Bố trí mặt bằng khu Nhà QLVH
Điều 12. Giải pháp thiết kế
Điều 13. Kiến trúc, nội thất và thiết bị
Điều 14. Trách nhiệm của EVN, các TCTPĐ, nhà máy điện, Ban Quản lý dự án
CHƯƠNG IV. NGUỒN VỐN
Điều 15. Nguồn vốn
CHƯƠNG V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Điều khoản thi hành
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
PHỤ LỤC 01. QUY MÔ, DIỆN TÍCH NHÀ TVHĐL
PHỤ LỤC 02. QUY MÔ, DIỆN TÍCH KHU NHÀ QLVH
PHỤ LỤC 03. DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN LIÊN QUAN
|
TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
_____________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________
|
QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ TRỰC VẬN HÀNH ĐIỆN LỰC VÀ NHÀ Ở CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH, SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN ÁP DỤNG TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM
CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định về công tác đầu tư xây dựng nhà trực vận hành điện lực để quản lý vận hành, kinh doanh điện và công tác đầu tư xây dựng nhà ở cho người lao động thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành, sửa chữa thường xuyên các nhà máy điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
b) Các công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp II).
c) Công ty con do Công ty TNHH MTV cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp III).
d) Người đại diện phần vốn của EVN, Người đại diện phần vốn của Công ty TNHH MTV cấp II tại các công ty TNHH, Công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là Người đại diện).
Điều 2. Định nghĩa và các chữ viết tắt
1. Định nghĩa:
a) Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều căn hộ.
b) Nhà ở thấp tầng là nhà ở riêng biệt hoặc có một bên liền kề với nhà khác, có số tầng nhỏ hơn 3, có sân.
c) Diện tích sử dụng căn hộ là diện tích sàn được tính theo kích thước thông thủy bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ, diện tích ban công, lô gia (nếu có), không tính diện tích tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ.
d) Đội sản xuất (Đội SX) bao gồm các đội thuộc Công ty Điện lực/Điện lực cấp quận/huyện theo mô hình tổ chức tại Quyết định số 193/QĐ-EVN ngày 15/11/2016 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc phê duyệt mô hình tổ chức của Công ty Điện lực/Điện lực cấp quận/huyện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam hoặc các chỉnh sửa bổ sung thay thế sau này (nếu có).
2. Các chữ viết tắt
a) EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
b) TCTĐL: Tổng công ty Điện lực.
c) TCTPĐ: Tổng công ty Phát điện.
d) CTĐL/ĐL: Công ty điện lực/Điện lực cấp huyện/quận.
e) TBA: Trạm biến áp.
f) QLVH: Quản lý vận hành.
g) NLĐ: Người lao động.
h) SX: Sản xuất.
i) TVHĐL: Trực vận hành điện lực.
j) BCNCKT: Báo cáo nghiên cứu khả thi.
k) BCKTKT: Báo cáo kinh tế kỹ thuật.
l) HT: Hệ thống.
m) WC: Khu vệ sinh.
CHƯƠNG II. QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ TRỰC VẬN HÀNH ĐIỆN LỰC
Điều 3. Chức năng và nguyên tắc xây dựng
1. Chức năng
Là nơi ở, sinh hoạt và làm việc trực tiếp cho NLĐ của Đội SX thuộc các CTĐL/ĐL, thực hiện các nhiệm vụ: Quản lý vận hành (thao tác, sửa chữa, bảo dưỡng, xử lý sự cố lưới điện) và kinh doanh dịch vụ điện trên địa bàn quản lý (gọi tắt là Nhiệm vụ).
2. Nguyên tắc xây dựng
a) Phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và các quy định của EVN về công tác đầu tư xây dựng.
b) Vị trí xây dựng phải đảm bảo thuận tiện cho công tác quản lý vận hành, kinh doanh dịch vụ trong địa bàn quản lý (bán kính quản lý từ trụ sở Đội SX đến khách hàng xa nhất đủ để NLĐ đi về trong ngày bằng phương tiện được trang bị).
c) Quy mô đầu tư xây dựng phải phù hợp nhu cầu công việc.
d) Phù hợp với quy hoạch xây dựng của địa phương.
Điều 4. Cơ sở xem xét xây dựng Nhà TVHĐL
1. Căn cứ phạm vi địa bàn quản lý của Đội SX trực thuộc các CTĐL/ĐL.
2. Căn cứ điều kiện, hiện trạng các nhà TVHĐL của các CTĐL/ĐL (có xem xét đến các nhà QLVH của các TBA, nhà QLVH của Đội SX,...) để xác định số lượng nhà TVHĐL cần xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp.
3. Căn cứ số lượng NLĐ thực hiện Nhiệm vụ.
4. Căn cứ điều kiện giao thông, mức độ khó khăn, phức tạp của địa bàn quản lý (có xem xét điều kiện đi lại bằng phương tiện được trang bị).
Điều 5. Điều kiện để xác định địa điểm xây dựng Nhà TVHĐL
1. Về điều kiện địa lý: Trung tâm địa bàn quản lý của Đội SX cách xa Trụ sở Điện lực (quận/huyện): Đối với điều kiện giao thông thuận lợi tối thiểu 30 km; đối với điều kiện giao thông khó khăn (cách sông nước, thuyền phà,...) tối thiểu 20 km.
2. Về phạm vi địa bàn quản lý: Địa điểm xây dựng Nhà TVHĐL được lựa chọn phải đáp ứng việc xử lý sự cố nhanh nhất theo yêu cầu của EVN, cụ thể: Đối với địa bàn có điều kiện QLVH khó khăn và có số lượng khách hàng lớn, tập trung (trên 1000 hộ) thì bán kính tối đa là 20 km; đối với địa bàn quản lý khách hàng theo dạng dọc tuyến (theo trục giao thông, miền núi,...), không phụ thuộc số lượng khách hàng, địa điểm xa nhất tối đa là 30 km.
3. Đối với vùng địa bàn nằm ngoài bán kính quản lý tại khoản 2 Điều này, căn cứ số lượng khách hàng, số lượng NLĐ theo định biên và điều kiện thực tế (không thuê được chỗ ngủ, nghỉ qua đêm) thì xem xét bố trí xây dựng Nhà TVHĐL nhưng không bố trí người trực thường xuyên.
Điều 6. Quy mô đầu tư và giải pháp xây dựng Nhà TVHĐL
1. Quy mô đầu tư xây dựng
a) Diện tích khu đất để xây dựng Nhà TVHĐL bao gồm diện tích xây nhà, sân, chỗ để xe và phương tiện, nơi để vật tư ngoài trời,... Căn cứ theo yêu cầu nhiệm vụ, theo diện tích đất để bố trí quy mô Nhà TVHĐL cho phù hợp.
b) Diện tích xây dựng nhà, diện tích các phòng chức năng được tính toán trên cơ sở số lượng NLĐ làm việc thường xuyên, số lượng NLĐ lưu trú (trừ số lượng NLĐ ở địa phương có nhà ở riêng) tại Nhà TVHĐL, tổng số NLĐ để xác định quy mô không quá số lượng NLĐ thực hiện Nhiệm vụ.
c) Đối với Nhà TVHĐL không bố trí người trực thường xuyên: Bố trí 01 phòng làm việc diện tích 12 m2, phòng ngủ bố trí theo số lượng NLĐ lưu trú, các nội dung khác bố trí theo nguyên tắc như đối với nhà TVHĐL.
d) Quy mô, diện tích Nhà TVHĐL: Chi tiết được nêu tại Phụ lục 01.
2. Giải pháp xây dựng
a) Nhà TVHĐL phải được thiết kế, xây dựng đảm bảo ổn định, an toàn, thẩm mỹ, phù hợp với điều kiện tự nhiên, môi trường và thuận tiện cho công tác quản lý vận hành, giao dịch với khách hàng (nếu có).
b) Thiết kế các phòng làm việc độc lập giữa bộ phận quản lý vận hành và bộ phận kinh doanh dịch vụ để thuận tiện trong công tác quản lý.
c) Nhà TVHĐL phải có biển hiệu đầy đủ thông tin về đơn vị quản lý (TCTĐ, CTĐL/ĐL) và sử dụng nhãn hiệu theo quy định của EVN.
d) Kết cấu Nhà TVHĐL: Là nhà ở thấp tầng, kết cấu khung bê tông cốt thép chịu lực, kết cấu móng bằng bê tông cốt thép, tường bao xây bằng gạch, mái bằng bê tông cốt thép có chống nóng, chống thấm phù hợp.
e) Giải pháp hoàn thiện: Tường bên ngoài, bên trong và trần nhà được sơn nước; cửa đi, cửa sổ bằng khung nhôm kính hoặc gỗ nhóm III; nền nhà, nhà vệ sinh, bếp được lát và ốp gạch ceramic.
f) Các công trình phụ trợ (cấp nước, cấp điện, sân, đường vào, điện thoại, internet, camera giám sát,...): Tùy theo điều kiện cơ sở hạ tầng của địa phương được linh hoạt vận dụng cho phù hợp và được xem xét trong quyết định phê duyệt.
g) Bố trí trang thiết bị: được bố trí bàn làm việc, tủ tài liệu, thiết bị điện, thiết bị vệ sinh, quạt trần, điều hoà,... để đảm bảo điều kiện sử dụng ổn định lâu dài cho NLĐ.
Điều 7. Trách nhiệm của các TCTĐL, các CTĐL/ĐL
1. Trách nhiệm của các TCTĐL
a) Phê duyệt danh mục các Nhà TVHĐL được đầu tư trong từng giai đoạn của các CTĐL/ĐL.
b) Phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng hàng năm các Nhà TVHĐL của các CTĐL/ĐL.
2. Trách nhiệm của các CTĐL/ĐL
a) Kiểm tra điều kiện làm việc thực tế của các Đội SX đảm bảo đúng điều kiện nêu trong Điều 3, Điều 4, Điều 5 của Quy định này.
b) Làm việc với chính quyền địa phương để xin: Giao đất/cho thuê đất hoặc với tổ chức, cá nhân có liên quan để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất xây dựng Nhà TVHĐL đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành.
c) Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng theo các quy định hiện hành và các quy định của EVN về công tác đầu tư xây dựng.
CHƯƠNG III. QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH, SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN (NHÀ QLVH)
Điều 8. Chức năng và nguyên tắc xây dựng
1. Chức năng: Là nơi ở, sinh hoạt và làm việc trực tiếp của NLĐ thực hiện nhiệm vụ Quản lý vận hành, sửa chữa thường xuyên các nhà máy điện.
2. Nguyên tắc xây dựng
a) Phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và của EVN về công tác đầu tư xây dựng.
b) Vị trí xây dựng phải đảm bảo thuận tiện cho công tác quản lý vận hành, khoảng cách đến nhà máy điện tối đa không quá 5 km. Trong trường hợp khoảng cách lớn hơn cần có luận chứng và được xem xét quyết định ở bước phê duyệt dự án.
c) Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về công trình xây dựng.
d) Thiết kế khu nhà QLVH phải đảm bảo ổn định, an toàn, có kiến trúc, cảnh quan phù hợp với điều kiện tự nhiên đồng thời đảm bảo tính độc lập, khép kín, tiện nghi đủ cho NLĐ thực hiện nhiệm vụ.
e) Thiết kế Nhà QLVH có tính đa dạng về quy mô, bố trí căn hộ, thuận tiện cho việc bố trí sắp xếp sử dụng và quản lý khu nhà.
f) Phù hợp với quy hoạch xây dựng của địa phương và mặt bằng quy hoạch của nhà máy điện (nếu có).
Điều 9. Sự cần thiết đầu tư Nhà QLVH
Trong giai đoạn lập BCKTKT/BCNCKT của dự án phải phân tích làm rõ về sự cần thiết đầu tư xây dựng dự án/hạng mục Nhà QLVH để đảm bảo các mục tiêu chính sau:
1. Bố trí chỗ ở ổn định cho NLĐ thực hiện nhiệm vụ QLVH, sửa chữa thường xuyên tại nhà máy điện. Đồng thời, tạo điều kiện về môi trường làm việc, sinh hoạt, tiện ích thuận lợi cho NLĐ.
2. Đảm bảo công tác QLVH, sửa chữa thường xuyên theo ca kíp..., đáp ứng khả năng huy động nhanh, đầy đủ lực lượng NLĐ để kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh trong vận hành hoặc sự cố.
3. Ưu tiên đối với các nhà máy điện ở xa khu tập trung dân cư (thị tứ, thị trấn), vùng xa xôi hẻo lánh.
Điều 10. Quy mô đầu tư
Quy mô đầu tư Nhà QLVH được xác định trên các cơ sở sau:
1. Điều kiện thực tế và nhu cầu thiết thực về chỗ ở của NLĐ làm việc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ QLVH, sửa chữa thường xuyên tại các nhà máy điện.
2. Định biên số lượng NLĐ làm việc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ QLVH, sửa chữa thường xuyên có nhu cầu về nơi ở (có xét đến dự phòng thay đổi) để phân tích làm rõ quy mô đầu tư xây dựng khu Nhà QLVH. Trên cơ sở đó thiết kế các dạng căn hộ phù hợp với đối tượng sử dụng.
3. Không xây dựng nhà ở thấp tầng, các trường hợp đặc biệt nếu cần thiết phải xây nhà ở thấp tầng thì cần được phân tích, luận chứng rõ về sự cần thiết.
4. Phòng y tế chỉ được xem xét đầu tư trong một số trường hợp đặc biệt, khi cách xa các Trung tâm y tế của địa phương, điều kiện giao thông khó khăn và cần được luận chứng đầy đủ khi lập hồ sơ BCKTKT/BCNCKT. Việc bố trí phòng y tế không làm tăng định biên lao động của nhà máy.
Điều 11. Bố trí mặt bằng khu Nhà QLVH
1. Các hạng mục công trình của khu Nhà QLVH được xem xét bao gồm:
a) Nhà ở cho NLĐ: Nhà chung cư.
b) Công trình công cộng: Nhà ăn tập thể (nếu có), phòng y tế (nếu có), nhà để xe, sân chơi, phòng sinh hoạt cộng đồng (nếu có),...
c) Hạ tầng kỹ thuật: Hàng rào, cổng, HT đường giao thông nội bộ, HT cấp điện, HT cấp nước, HT thoát nước & xử lý nước thải, HT chiếu sáng công cộng và các HT hạ tầng kỹ thuật khác.
d) HT Phòng cháy, chữa cháy.
e) HT thu gom chất thải rắn sinh hoạt.
2. Các căn cứ bố trí mặt bằng
a) Căn cứ chỉ tiêu quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.
b) Căn cứ quy hoạch tổng mặt bằng nhà máy được phê duyệt (nếu có).
c) Căn cứ theo đặc thù của từng nhà máy hoặc cụm nhà máy (Trung tâm điện lực), địa điểm xây dựng, diện tích khu đất xây dựng, nhu cầu sử dụng để luận chứng sự cần thiết bố trí: Nhà ăn tập thể, phòng y tế, nhà để xe, phòng sinh hoạt cộng đồng,...
Điều 12. Giải pháp thiết kế
1. Đối với nhà ở
a) Số tầng nhà chung cư: được thiết kế từ 3-7 tầng, trừ trường hợp có quy định khác.
b) Chiều cao (thông thủy) tầng không nhỏ hơn 3,0 m và không quá 3,6 m.
c) Không gian chức năng trong 1 căn hộ, bao gồm: Phòng khách + phòng sinh hoạt chung; phòng ăn + bếp (nếu có); phòng vệ sinh; các phòng ngủ; ban công hoặc logia. Có thể bố trí phòng sinh hoạt chung kết hợp phòng ăn. Không khuyến khích bố trí căn hộ > 2 người ở.
d) Kết cấu móng bằng bê tông cốt thép, tường bao quanh xây bằng gạch, kết cấu mái bằng bê tông cốt thép có giải pháp chống nóng, chống thấm phù hợp.
Chi tiết được nêu tại Phụ lục 02.
2. Đối với hạng mục công trình công cộng
a) Nhà ăn tập thể: Bố trí quy mô phù hợp với số lượng và nhu cầu NLĐ trong khu Nhà QLVH. Kết cấu móng bằng bê tông cốt thép, tường bao quanh xây bằng gạch, kết cấu mái bằng bê tông cốt thép có giải pháp chống nóng, chống thấm phù hợp.
b) Phòng y tế: Có thể bố trí riêng hoặc trong Nhà chung cư. Nếu bố trí riêng có kết cấu móng bằng bê tông cốt thép, tường bao quanh xây bằng gạch, kết cấu mái bằng bê tông cốt thép có giải pháp chống nóng, chống thấm phù hợp.
c) Sân chơi: Đối với các khu Nhà QLVH cách xa trung tâm, vùng xa xôi, hẻo lánh được bố trí khu vui chơi để NLĐ vui chơi giải trí, thể thao (sân bóng chuyền, cầu lông kết hợp sân sinh hoạt cộng đồng chung trong khu Nhà QLVH). Diện tích dành cho khu vực vui chơi thể thao tùy thuộc diện tích khu đất, số lượng NLĐ và phải được luận chứng đầy đủ khi lập hồ sơ BCKTKT/BCNCKT.
d) Nhà để xe: Bố trí khu để xe (bao gồm xe ô tô để đưa đón NLĐ, xe máy và xe đạp) cho NLĐ tại tầng trệt của nhà chung cư hoặc xây dựng nhà để xe riêng biệt. Kết cấu nhà để xe riêng biệt bằng khung thép, mái lợp tôn, xung quanh bao che bằng tường gạch, nền bằng bê tông.
e) Phòng sinh hoạt cộng đồng: Bố trí tùy theo số lượng NLĐ ở trong Nhà QLVH và được luận chứng đầy đủ khi lập hồ sơ BCKTKT/BCNCKT.
f) Hệ thống đường giao thông nội bộ: Chi tiết được nêu tại Phụ lục 02.
g) Cây xanh: Trong khuôn viên khu Nhà QLVH được bố trí cây xanh xen kẽ để tạo môi trường, cảnh quan.
Điều 13. Kiến trúc, nội thất và thiết bị
1. Giao thông chiều đứng: được bố trí thang bộ nếu số tầng nhà chung cư ≥ 5 tầng, được bố trí thang máy và thang bộ nếu số tầng nhà chung cư > 5 tầng. Số lượng thang máy, thang bộ theo quy định hiện hành.
2. Giao thông chiều ngang: Sử dụng hành lang, chiều rộng hành lang không quá 2m.
3. Giải pháp hoàn thiện bề mặt: Chi tiết được nêu tại Phụ lục 02.
4. Trang thiết bị, vật tư, vật liệu: Chi tiết được nêu tại Phụ lục 02.
5. Hệ thống cấp nước: bao gồm cấp nước sinh hoạt, cấp nước tưới cây xanh trong khuôn viên và cấp nước chữa cháy theo tiêu chuẩn hiện hành.
6. Hệ thống thoát nước: bao gồm hệ thống thoát nước mưa, nước sinh hoạt và hệ thống thoát nước thải WC. Hai hệ thống trên phải thiết kế đi riêng biệt, chế độ tự chảy và đáp ứng các quy định về môi trường.
7. Hệ thống điện: Cấp điện sinh hoạt cho từng căn hộ phải đáp ứng yêu cầu sử dụng. Hệ thống chiếu sáng sử dụng loại đèn tiết kiệm năng lượng, có hiệu suất, tuổi thọ theo tiêu chuẩn hiện hành.
8. Hệ thống giám sát an ninh: bằng camera.
9. Hệ thống phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành.
Chi tiết xem Phụ lục 02 kèm theo.
Điều 14. Trách nhiệm của EVN, các TCTPĐ, nhà máy điện, Ban Quản lý dự án
Thực hiện theo Quy chế về công tác đầu tư xây dựng áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 156/QĐ-EVN ngày 24/5/2018 của Hội đồng thành viên EVN hoặc các văn bản sửa đổi, thay thế (nếu có).
CHƯƠNG IV. NGUỒN VỐN
Điều 15. Nguồn vốn
Nguồn vốn xây dựng Nhà TVHĐL, Nhà QLVH từ nguồn vốn đầu tư xây dựng của EVN, của các đơn vị.
CHƯƠNG V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Các đơn vị áp dụng trực tiếp Quy định này và được ban hành hướng dẫn thực hiện phù hợp với đặc thù của đơn vị chưa được quy định tại Quy định này. Hướng dẫn của đơn vị không được trái quy định pháp luật, quy định của EVN và Quy định này.
2. Quy định này là cơ sở để Người đại diện tổ chức xây dựng, biểu quyết, ban hành quy định có nội dung liên quan đến Quy định này tại đơn vị mình làm đại diện.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Dự án đầu tư xây dựng Nhà TVHĐL, Nhà QLVH đã được phê duyệt trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thì không phải phê duyệt lại, các bước thiết kế tiếp theo được thực hiện theo Quyết định đầu tư đã được phê duyệt.
2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát hiện những vướng mắc, khó khăn cần bổ sung, sửa đổi thì các Ban, Đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan báo cáo về EVN để xem xét, giải quyết.
PHỤ LỤC 01. QUY MÔ, DIỆN TÍCH NHÀ TVHĐL
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị
|
Diện tích
|
Ghi chú
|
|
1
|
Diện tích khu đất xây dựng
|
m2
|
70 ÷ 180
|
Tùy điều kiện thực tế, quy hoạch của địa phương, diện tích xây dựng sẽ được cấp có thẩm quyền xem xét và quyết định
|
|
2
|
Phòng làm việc, giao dịch
|
m2
|
10 ÷ 40
|
Nơi làm việc của bộ phận QLVH và bộ phận kinh doanh dịch vụ
|
|
3
|
Phòng nghỉ
|
m2/người
|
6
|
Theo số lượng NLĐ thuộc biên chế của Đội SX, diện tích tối thiểu là 15 m2.
|
|
4
|
Bếp, WC, tắm
|
m2
|
10 ÷ 20
|
|
|
5
|
Kho dụng cụ, vật tư
|
m2
|
10 ÷ 18
|
Kho chứa vật tư thiết bị sửa chữa, thay thế
|
|
6
|
Các hạng mục khác: Sân, hàng rào, điện, nước,...
|
-
|
-
|
Được xem xét trong quyết định phê duyệt
|
PHỤ LỤC 02. QUY MÔ, DIỆN TÍCH KHU NHÀ QLVH
|
TT
|
Nội dung
|
Thông số/Xuất xứ
|
Ghi chú
|
|
1
|
Diện tích sử dụng căn hộ chung cư
|
|
|
|
a
|
Căn hộ dành cho 01 người
|
Diện tích khoảng 25 m2/căn hộ (tối đa không quá 30 m2/căn hộ)
|
|
|
b
|
Căn hộ dành cho 02 người
|
Diện tích khoảng 50 m2/căn hộ (tối đa không quá 60 m2/căn hộ)
|
|
|
c
|
Căn hộ dành cho lãnh đạo Nhà máy điện
|
Diện tích như căn hộ dành cho 02 người
|
|
|
2
|
Tường, trần nhà
|
Sơn nước, ưu tiên sản xuất trong nước
|
|
|
3
|
Cửa đi, cửa sổ
|
Khung nhôm kính hoặc gỗ nhóm III, ưu tiên sản xuất trong nước
|
|
|
4
|
Gạch lát nền
|
Ceramic hoặc các loại gạch khác tương đương, ưu tiên sản xuất trong nước
|
|
|
5
|
Trang thiết bị nhà QLVH
|
|
|
|
a
|
Thiết bị vệ sinh
|
Bồn cầu, chậu rửa, vòi tắm,..., ưu tiên sản xuất trong nước
|
|
|
b
|
Thiết bị điện
|
Dây điện, quạt trần, quạt treo tường, điều hòa không khí, đèn tuýp loại LED, quạt hút gió,..., ưu tiên sản xuất trong nước
|
|
|
6
|
Đường giao thông nội bộ
|
Thiết kế theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn: Bề rộng không quá 5,5 m; hè mỗi bên 0,75 m lát gạch block
|
|
|
7
|
Các nội dung khác: Sân, tường rào,…
|
Được luận chứng trong hồ sơ BCKTKT/BCNCKT
|
|
PHỤ LỤC 03. DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN LIÊN QUAN
I. Văn bản quy phạm pháp luật
1. Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014.
Luật Nhà ở năm 2014 nêu tại Phụ lục 03 được thay thế bằng Luật Nhà ở năm 2023, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2024.
2. Luật Xây dựng 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
3. Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 ngày 26/11/2014.
4. Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
5. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trình công trình xây dựng.
6. Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Nghị định 15/2021/NĐ-CP nêu tại Mục I Phụ lục 3 được thay thế bằng Nghị định 175/2024/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 30/12/2024.
7. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng số QCVN 01:2021/BXD.
8. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư số QCVN 04:2021/BXD
II. Quy chế quản lý nội bộ của EVN
1. Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 238/QĐ-EVN ngày 28/8/2018 của HĐTV EVN (hoặc quyết định thay thế).
2. Quy chế về công tác đầu tư xây dựng áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 156/QĐ-EVN ngày 24/5/2018 của HĐTV EVN (hoặc quyết định thay thế).