|
TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
——————
Số: 1239/QĐ-EVN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
—————————––––
Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2021
|
_____________
TỔNG GIÁM ĐỐC TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 425/NQ-HĐTV ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc thông qua Quy trình xây dựng định mức - đơn giá trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
Theo đề nghị của Ông Trưởng Ban Quản lý Đầu tư.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình xây dựng định mức - đơn giá trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2021. Quyết định số 616/QĐ-EVN ngày 27/6/2016 của Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành Quy trình xây dựng định mức - đơn giá trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Các Phó Tổng giám đốc EVN, Trưởng các Ban thuộc Hội đồng thành viên EVN, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban chức năng thuộc Cơ quan EVN, Giám đốc các đơn vị trực thuộc EVN; Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc Công ty TNHH MTV cấp II và Công ty TNHH MTV cấp III; Người đại diện phần vốn của EVN, của Công ty TNHH MTV cấp II thuộc EVN tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBQLV (để b/c, bản giấy);
- HĐTV (để b/c);
- Lưu: VT, ĐT.
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Đình Nhân
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

QUY TRÌNH
VỀ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC - ĐƠN GIÁ TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1239/QĐ-EVN ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam)
MỤC LỤC
Chương I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Định nghĩa và các chữ viết tắt
Chương II THẨM QUYỀN CÔNG BỐ, BAN HÀNH ĐỊNH MỨC, ĐƠN GIÁ
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền công bố, ban hành định mức, đơn giá
Chương III XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC ĐƠN GIÁ
Điều 4. Trình tự xây dựng định mức đơn giá
Điều 5. Đề xuất, giao nhiệm vụ xây dựng định mức đơn giá
Điều 6. Lập, trình duyệt Đề cương – Dự toán
Điều 7. Cơ quan xây dựng định mức đơn giá
Điều 8. Xây dựng định mức
Điều 9. Hệ thống các mã hiệu định mức
Điều 10. Xây dựng đơn giá
Điều 11. Lấy ý kiến về dự thảo định mức đơn giá
Điều 12. Hồ sơ trình duyệt
Chương IV THẨM TRA, THẨM ĐỊNH HỒ SƠ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC ĐƠN GIÁ
Điều 13. Phục vụ thẩm định
Điều 14. Nội dung thẩm tra, thẩm định
Điều 15. Kinh phí thẩm tra, thẩm định
Chương V PHÁT HÀNH VÀ LƯU TRỮ
Điều 16. Công bố, ban hành
Điều 17. Lưu trữ
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Xử lý chuyển tiếp
Điều 19. Tổ chức thực hiện
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN LIÊN QUAN
I. Văn bản quy phạm pháp luật
II. Quy chế Quản lý nội bộ của EVN
III. Tài liệu tham khảo
|
TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
___________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________
|
QUY TRÌNH XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC – ĐƠN GIÁ TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM
Chương I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quy trình này quy định trình tự xây dựng định mức, đơn giá phục vụ sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng, được quản lý thống nhất trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình được cơ quan Nhà nước giao EVN hoặc giao các đơn vị thành viên EVN xây dựng định mức, đơn giá riêng thì quy trình xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật, các nội dung chưa được quy định cụ thể thì áp dụng Quy trình này.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
b) Công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp II);
c) Công ty con do Công ty TNHH MTV cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp III);
d) Người đại diện phần vốn của EVN, của Công ty TNHH MTV cấp II tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (sau đây gọi tắt là Người đại diện).
Điều 2. Định nghĩa và các chữ viết tắt
Trong Quy trình này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quy trình xây dựng định mức - đơn giá: được hiểu là quy trình xây dựng, thẩm tra, thẩm định ban hành định mức và đơn giá hoặc quy trình xây dựng, thẩm tra, thẩm định ban hành định mức hoặc quy trình xây dựng, thẩm tra, thẩm định ban hành đơn giá.
2. Đơn vị thành viên EVN: là các đơn vị trực thuộc và Công ty TNHH MTV cấp II của EVN.
3. Cấp có thẩm quyền là cấp điều hành, chỉ đạo xây dựng, lập định mức đơn giá và hoặc cấp quyết định phê duyệt, công bố, ban hành, điều chỉnh định mức đơn giá.
4. Đơn vị chủ trì xây dựng định mức đơn giá: là đơn vị thành viên EVN hoặc Ban chức năng của EVN được giao chủ trì xây dựng định mức, đơn giá.
5. Đơn vị phối hợp xây dựng định mức đơn giá: là các đơn vị thành viên EVN, các Ban chức năng của EVN hoặc tổ chức, cá nhân do EVN hoặc Đơn vị chủ trì xây dựng định mức đơn giá mời, thuê.
6. Tư vấn xây dựng định mức đơn giá: là tổ chức hoặc cá nhân đủ năng lực xây dựng định mức đơn giá hành nghề tư vấn theo quy định của pháp luật được lựa chọn để thực hiện công tác xây dựng định mức, đơn giá.
7. Tư vấn thẩm tra: là tổ chức hoặc cá nhân hành nghề tư vấn theo quy định của pháp luật, được chọn thực hiện công tác thẩm tra hồ sơ xây dựng định mức đơn giá.
8. Nội nghiệp: là những công việc liên quan đến công tác xây dựng định mức, đơn giá thực hiện tại văn phòng.
9. Ngoại nghiệp: là những công việc tại hiện trường trực tiếp xác định số liệu phục vụ xây dựng định mức, đơn giá.
10. Định mức chi tiết phục vụ sửa chữa, bảo trì theo RCM, CBM: là định mức cho từng thành phần công tác, phục vụ sửa chữa tập trung vào độ tin cậy của thiết bị (Reliability Centrered Maintenance) hoặc bảo trì dựa trên tình trạng thiết bị (Condition-Based Maintenance).
11. Các ký hiệu viết tắt:
a) CBM: Bảo trì dựa trên tình trạng thiết bị (Condition-Based Maintenance)
b) CTCP: Công ty cổ phần
c) ĐMĐG: Định mức, đơn giá
d) EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
e) RCM: Công tác sửa chữa, bảo dưỡng tập trung vào độ tin cậy của thiết bị (Reliability Centrered Maintenance)
12. Các định nghĩa, chữ viết tắt khác không được định nghĩa, giải thích tại Quy trình này thì được hiểu, giải nghĩa theo quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN, Quy chế quản lý nội bộ của EVN và các văn bản pháp luật có liên quan.
Chương II THẨM QUYỀN CÔNG BỐ, BAN HÀNH ĐỊNH MỨC, ĐƠN GIÁ
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền công bố, ban hành định mức, đơn giá
1. Hội đồng thành viên EVN phê duyệt hoặc thông qua các loại định mức, đơn giá sau:
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá theo phân cấp, ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Định mức lao động của EVN và của các công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ.
c) Đơn giá tiền lương (hoặc quỹ tiền lương), đơn giá sản phẩm và đơn giá các hàng hóa, dịch vụ khác của EVN và của các công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ.
d) Định mức, đơn giá trong công tác sửa chữa lớn các nhà máy điện, sửa chữa lớn công trình điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, bao gồm định mức chi tiết phục vụ sửa chữa, bảo trì theo RCM, CBM.
e) Định mức vật tư, thiết bị dự phòng chiến lược, định mức nguyên liệu, vật liệu dự phòng cho sản xuất áp dụng trong EVN và áp dụng chung trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
g) Các loại định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá khác áp dụng trong EVN và áp dụng chung trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam phù hợp với định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy định của pháp luật
2. Quyền, trách nhiệm của Tổng giám đốc EVN:
a) Chỉ đạo xây dựng, thẩm tra, thẩm định và trình Hội đồng thành viên EVN phê duyệt hoặc thông qua các loại định mức, đơn giá nêu tại khoản 1 Điều này.
b) Công bố, phổ biến và tổ chức thực hiện các định mức, đơn giá đã được Hội đồng thành viên EVN phê duyệt hoặc thông qua; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các quy định về định mức, đơn giá trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
c) Quyết định việc ban hành thông báo giá vật tư, thiết bị định kỳ theo tháng, quý hoặc năm.
3. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên/Chủ tịch Công ty TNHH MTV cấp II:
a) Kiến nghị xây dựng, trình Hội đồng thành viên EVN phê duyệt hoặc thông qua các loại định mức, đơn giá thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên EVN nêu tại khoản 1 Điều này hoặc khi được EVN giao nhiệm vụ.
b) Xây dựng, ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá áp dụng trong Công ty TNHH MTV cấp II phù hợp với các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí chung của EVN và quy định của pháp luật.
c) Chỉ đạo kiểm tra các đơn vị thành viên Công ty TNHH MTV cấp II thực hiện các định mức, đơn giá quy định trong nội bộ của Công ty TNHH MTV cấp II, của EVN và của Nhà nước.
4. Quyền, trách nhiệm của Người đại diện phần vốn của EVN tại công ty con là CTCP:
a) Trình Hội đồng thành viên EVN xem xét thông qua trước khi biểu quyết các loại định mức, đơn giá thuộc thẩm quyền phê duyệt hoặc thông qua của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông CTCP.
b) Phối hợp với Hội đồng quản trị CTCP:
- Xây dựng, ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá áp dụng trong CTCP phù hợp với các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí chung của EVN và quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo kiểm tra các đơn vị thành viên thuộc CTCP thực hiện các định mức, đơn giá quy định trong nội bộ của CTCP, của EVN và của Nhà nước.
Chương III XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC ĐƠN GIÁ
Điều 4. Trình tự xây dựng định mức đơn giá
1. Quy trình xây dựng ĐMĐG bao gồm toàn bộ quá trình từ khi bắt đầu có đề xuất (trên cơ sở nhu cầu thực tế), giao - nhận nhiệm vụ cho đến lựa chọn tư vấn (nếu cần thiết), tổ chức khảo sát, theo dõi, tổng hợp số liệu (công tác ngoại nghiệp, nội nghiệp để xây dựng ĐMĐG), báo cáo, bảo vệ trước các cơ quan thẩm tra và cấp có thẩm quyền, thực hiện những công việc liên quan khác đến khi có quyết định công bố, ban hành.
2. Tổng giám đốc EVN, Tổng giám đốc/Giám đốc đơn vị thành viên EVN quyết định giao nhiệm vụ, phê duyệt Đề cương- Dự toán do đơn vị chủ trì trình, điều hành công tác xây dựng ĐMĐG.
Điều 5. Đề xuất, giao nhiệm vụ xây dựng định mức đơn giá
1. Căn cứ đề xuất xây dựng định mức đơn giá
a) Xuất phát từ nhu cầu thực tế phục vụ các khâu: đầu tư xây dựng, sản xuất, truyền tải, cung ứng điện năng và một số dịch vụ khác nếu xét thấy cần thiết phải xây dựng ĐMĐG làm cơ sở thực hiện đối với nhóm các đơn vị thành viên EVN có cùng nhiệm vụ trong EVN.
b) Xuất phát từ nhu cầu sửa đổi, bổ sung ĐMĐG hiện hành mà hệ thống ĐMĐG hiện hành chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công cụ thể của công trình hoặc chưa phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh tại đơn vị thành viên EVN.
2. Đơn vị thành viên EVN hoặc các Ban chức năng của EVN có văn bản đề xuất lên cấp có thẩm quyền về việc giao nhiệm vụ xây dựng ĐMĐG hoặc một nội dung, một nhóm nội dung cần có ĐMĐG phục vụ điều hành, đầu tư, sản xuất kinh doanh của EVN, đơn vị thành viên EVN.
3. Giao nhiệm vụ xây dựng định mức đơn giá
Căn cứ đề xuất của các Ban chức năng của EVN hoặc văn bản đề xuất của các đơn vị thành viên EVN hoặc nhiệm vụ được giao. Cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho một đơn vị chủ trì làm đầu mối thực hiện xây dựng.
Điều 6. Lập, trình duyệt Đề cương – Dự toán
1. Đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện công tác khảo sát, lập phương án thực hiện xây dựng ĐMĐG, lập Đề cương- Dự toán chi phí thực hiện xây dựng ĐMĐG, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở thực hiện. Nội dung chính của Đề cương-Dự toángồm:
a) Tên công việc cần xây dựng ĐMĐG.
b) Quy mô xây dựng ĐMĐG (nêu các loại hình công tác, số lượng định mức, số lượng đơn giá, các nội dung khác liên quan).
c) Phương án triển khai xây dựng ĐMĐG.
d) Phương pháp xây dựng ĐMĐG.
đ) Phạm vi áp dụng sau khi được ban hành.
e) Đơn vị phối hợp hoặc đơn vị tư vấn hoặc chuyên gia tư vấn (nếu có).
g) Đề xuất thuê tư vấn thẩm tra ĐMĐG (nếu có).
h) Nguồn, kinh phí thực hiện.
i) Tiến độ thực hiện (tiến độ tổng thể, các bước triển khai).
k) Những nội dung cần thiết khác.
2. Hồ sơ trình duyệt Đề cương- Dự toán bao gồm:
a) Văn bản giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền.
b) Đề cương-Dự toán do đơn vị chủ trì lập.
c) Quy trình sản xuất, sửa chữa hoặc biện pháp xây lắp liên quan đến công tác xây dựng định mức; cơ sở áp dụng giá vật liệu, nhân công, máy thi công, chế độ chính sách và các tài liệu khác có liên quan để xây dựng đơn giá.
Điều 7. Cơ quan xây dựng định mức đơn giá
1. Đơn vị chủ trì có thể tự xây dựng ĐMĐG nếu có đủ khả năng và các điều kiện cần thiết liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp nội dung, nhiệm vụ xây dựng ĐMĐG nằm ngoài khả năng, điều kiện để tự thực hiện của đơn vị chủ trì thì có thể thuê tư vấn đủ năng lực thực hiện một phần hoặc toàn bộ khối lượng công việc xây dựng ĐMĐG thông qua hợp đồng dịch vụ tư vấn (phải được nêu trong nội dung của Đề cương-Dự toán). Đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp với Tư vấn xây dựng ĐMĐG thực hiện các công việc phục vụ thẩm tra, thẩm định cho đến khi ĐMĐG được công bố.
Điều 8. Xây dựng định mức
1. Phương pháp xây dựng định mức:
a) Theo phương pháp xây dựng định mức tại các Phụ lục kèm theo các Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng.
b) Tham khảo phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành tại Thông tư số 47/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ.
c) Tham khảo phương pháp xây dựng định mức lao động theo hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội.
2. Công tác chuẩn bị:
Tuỳ theo từng phương pháp thực hiện mà có sự chuẩn bị cho phù hợp:
a) Đơn vị chủ trì thành lập tổ, nhóm hoặc giao nhiệm vụ cho các bộ phận chuyên môn của mình thực hiện xây dựng định mức bao gồm các cán bộ, chuyên viên có chuyên môn nghiệp vụ, các chuyên gia chuyên ngành phù hợp với công tác xây dựng định mức được giao.
b) Trang bị phương tiện, dụng cụ đo đếm, thông tin, nghe nhìn phục vụ theo dõi xác định tại hiện trường.
c) Chuẩn bị các tài liệu tham khảo như: hồ sơ thiết kế, sơ đồ dây chuyền công nghệ, định mức của các loại hình công tác tương tự đã được ban hành, các quy trình quy phạm liên quan, chế độ chính sách của Nhà nước.
3. Ngoại nghiệp:
a) Tổ chức theo dõi đo đếm, ghi chép xác định hao phí về vật tư vật liệu, nhiên liệu - năng lượng, nhân công lao động, ca máy thi công cho một đơn vị công tác đã được hoạch định trên dây chuyển sản xuất, dây chuyền sửa chữa hay theo biện pháp thi công xây lắp. Số liệu phải được khảo sát trung thực, khách quan và đủ số lần lặp lại (đủ tính đại diện) với mỗi loại công tác cần xây dựng định mức.
b) Tổ chức đi thực tế tại các cơ sở, các đơn vị để tìm hiểu và thu thập số liệu đã thực hiện.
4. Nội nghiệp:
Trên cơ sở hồ sơ thiết kế, sơ đồ dây chuyền công nghệ, các số liệu thu thập từ công tác ngoại nghiệp, các số liệu thống kê để thực hiện các nội dung:
a) Lập biểu mẫu thống kê các số liệu.
b) Đưa ra phương pháp luận làm cơ sở tính toán thống nhất cả quá trình.
c) Tham khảo định mức tương tự đã được công bố (nếu có).
d) Dự thảo định mức cho từng công tác phải thực hiện.
đ) Nghiên cứu, so sánh, hiệu chỉnh, đưa ra trị số định mức.
e) Lập hệ thống bảng biểu phụ lục tính toán để giải trình với các cơ quan thẩm tra, thẩm định, phê duyệt.
f) Tổng hợp, in ấn tài liệu liên quan, dự thảo định mức phục vụ thẩm tra, thẩm định, hội thảo, trình duyệt.
Điều 9. Hệ thống các mã hiệu định mức
1. Hệ thống các mã hiệu định mức (số hiệu chung) cho bộ định mức dự kiến xây dựng được lập trên cơ sở các ký tự số hoặc ký tự chữ.
2. Việc xây dựng hệ thống các mã hiệu định mức phải đảm bảo tiêu chí:
a) Dễ nhớ, dễ tra cứu khi áp dụng;
b) Không trùng lặp với mã hiệu định mức của các Bộ định mức khác đã được công bố, ban hành.
Điều 10. Xây dựng đơn giá
1. Trên cơ sở định mức đã được công bố, ban hành và các tài liệu cần thiết để xây dựng đơn giá như giá vật tư, vật liệu, năng lượng, đơn giá ngày công lao động, giá ca máy, chính sách của Nhà nước về lĩnh vực lao động, xây dựng đơn giá gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công.
2. Mã hiệu đơn giá được thiết lập tương đồng với mã hiệu định mức đối với từng công tác, đảm bảo dễ tra cứu khi áp dụng thực hiện.
3. Trường hợp chỉ xây dựng đơn giá hoặc lập đơn giá tại từng thời điểm trên cơ sở các bộ định mức đã được cấp thẩm quyền công bố, ban hành thì thực hiện tương tự nội dung trên.
4. Trường hợp cần ban hành, công bố đơn giá vật tư, thiết bị định kỳ theo tháng, quý hoặc năm phục vụ quản lý chi phí, đầu tư xây dựng, sản xuất kinh doanh thì thực hiện theo quy trình rút gọn như sau:
a) Đơn vị được giao chủ trì tổng hợp số liệu về đơn giá vật tư, thiết bị (từ thông báo giá của các nhà sản xuất, cung ứng hoặc từ kết quả đấu thầu mua sắm hoặc từ báo cáo của các đơn vị hoặc báo giá trên các trang thông tin điện tử khác).
b) Lấy ý kiến các đơn vị hoặc tổ chức hội thảo đóng góp ý kiến hoàn thiện (nếu cần thiết), tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét ban hành, công bố.
Điều 11. Lấy ý kiến về dự thảo định mức đơn giá
1. Đơn vị chủ trì tổ chức hội thảo lấy ý kiến rộng rãi từ các đơn vị liên quan trong EVN (kể cả các Ban chức năng của EVN) để tận dụng ý kiến chuyên gia một cách rộng rãi, từ đó khắc phục những tồn tại của bản dự thảo.
2. Ý kiến sau hội thảo sẽ được xem xét để sử dụng hoặc chỉ để tham khảo tùy theo giá trị và ý nghĩa thực tiễn của các ý kiến đóng góp. Các ý kiến góp ý đối với dự thảo ĐMĐG phải được đơn vị chủ trì tổng hợp thành văn bản và giải trình tiếp thu làm cơ sở để cấp có thẩm quyền xem xét khi phê duyệt ĐMĐG.
3. Thành phần mời hội thảo phải tập trung vào những người có chuyên môn phù hợp, đại diện cho các vùng, miền, khu vực, ngành nghề để có được những ý kiến vừa chuyên sâu, vừa có tính bao quát.
4. Hội thảo có thể thực hiện một lần hoặc nhiều lần tuỳ theo chất lượng xây dựng và soạn thảo.
Trường hợp không có điều kiện tổ chức hội thảo, đơn vị chủ trì gửi tài liệu dự thảo đến các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan xin ý kiến bằng văn bản để tham khảo và hoàn chỉnh việc xây dựng ĐMĐG.
Điều 12. Hồ sơ trình duyệt
Đơn vị chủ trì trình duyệt với 2 bộ hồ sơ, thành phần mỗi bộ hồ sơ gồm:
1. Tờ trình của đơn vị chủ trì.
2. Bộ định mức, Bộ đơn giá hoặc Bộ ĐMĐG, các tập phụ lục tính toán, nhật ký khảo sát xây dựng định mức, các tập phụ lục ghi số liệu thống kê, các tài liệu liên quan đến đơn giá, chế độ chính sách của Nhà nước
3. Các loại văn bản liên quan khác gồm: văn bản giao nhiệm vụ, biên bản các cuộc hội thảo và ý kiến góp ý của các đơn vị bằng văn bản, quyết định thành lập tổ (nhóm) xây dựng ĐMĐG.
Chương IV THẨM TRA, THẨM ĐỊNH HỒ SƠ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC ĐƠN GIÁ
Điều 13. Phục vụ thẩm định
Sau khi Tờ trình được gửi lên cấp có thẩm quyền, đơn vị chủ trì phải thực hiện:
1. Cử các cán bộ, chuyên gia liên quan phối hợp với bộ phận chuyên môn của cấp có thẩm quyền trong quá trình thẩm định hồ sơ tài liệu cũng như kiểm tra tại hiện trường nơi khảo sát xây dựng ĐMĐG (nếu được yêu cầu).
2. Bảo vệ trước bộ phận chuyên môn của cấp có thẩm quyền trong quá trình thẩm định phê duyệt kết quả xây dựng ĐMĐG.
3. Ký kết hợp đồng tư vấn thẩm tra với tổ chức, cá nhân khi được cấp có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản (trong trường hợp Đề cương-Dự toán do đơn vị chủ trì lập không đề xuất thuê tư vấn thẩm tra), cấp hồ sơ trình duyệt và phối hợp cùng Tư vấn thẩm tra thực hiện việc thẩm tra theo yêu cầu.
Điều 14. Nội dung thẩm tra, thẩm định
1. Nội dung thẩm tra bao gồm:
a) Cơ sở pháp lý và các quy định hiện hành;
b) Sự phù hợp của phương pháp xây dựng ĐMĐG;
c) Sự phù hợp của số liệu thống kê, khảo sát phục vụ tính toán xây dựng ĐMĐG;
d) Nội dung chi tiết, giá trị, phương pháp tính toán từng định mức, đơn giá như thành phần công việc, mã hiệu, thành phần hao phí, thành phần chi phí, trị số hao phí, trị số chi phí, ghi chú và các nội dung khác có liên quan;
đ) Sự phù hợp về đơn giá, chế độ chính sách ở thời điểm xây dựng ĐMĐG, phương pháp điều chỉnh khi có biến động, thay đổi đơn giá đầu vào (nếu có).
2. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Sự cần thiết ban hành, công bố;
b) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng;
c) Cơ sở pháp lý và các quy định hiện hành;
d) Việc tuân thủ trình tự, thủ tục xây dựng ĐMĐG;
đ) Nội dung chi tiết, giá trị, phương pháp tính toán từng định mức, đơn giá như thành phần công việc, mã hiệu định mức, thành phần hao phí, trị số hao phí, trị số chi phí, ghi chú và các nội dung khác có liên quan;
e) Sự phù hợp về đơn giá, chế độ chính sách ở thời điểm xây dựng đơn giá, phương pháp điều chỉnh khi có biến động, thay đổi đơn giá đầu vào (nếu có).
Điều 15. Kinh phí thẩm tra, thẩm định
1. Kinh phí thẩm tra đối với trường hợp thuê tư vấn thẩm tra được lập theo các quy định hiện hành, được thể hiện trong Đề cương-Dự toán và quy định cụ thể trong hợp đồng ký kết với đơn vị tư vấn.
2. Kinh phí thẩm định bao gồm các khoản chi phí cần thiết phục vụ cho việc thẩm định sẽ do đơn vị chủ trì thanh toán trên cơ sở chi phí thực tế và Đề cương-Dự toán được duyệt.
Chương V PHÁT HÀNH VÀ LƯU TRỮ
Điều 16. Công bố, ban hành
1. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp trong quá trình in ấn, đóng quyển, phát hành theo số lượng phù hợp với nội dung quyết định ban hành, công bố của cấp có thẩm quyền.
2. Tùy từng trường hợp cụ thể, cấp có thẩm quyền có thể giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền thẩm định, ban hành, công bố ĐMĐG bằng văn bản. Trình tự, thủ tục thẩm định hồ sơ và ban hành ĐMĐG đối với với đơn vị được giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền được thực hiện tương tự như nội dung quy định tại Chương III, Chương IV.
Điều 17. Lưu trữ
1. Hồ sơ định mức, đơn giá được lưu trữ theo quy định của pháp luật và quy định về quản lý hồ sơ lưu trữ của EVN. Theo đó, 01 bộ được lưu tại đơn vị chủ trì, 01 bộ được lưu tại bộ phận chủ trì tham mưu của cấp có thẩm quyền.
2. Thành phần Hồ sơ định mức đơn giá gồm:
a) Công văn đề nghị xây dựng ĐMĐG;
b) Công văn giao nhiệm vụ xây dựng ĐMĐG;
c) Hồ sơ tài liệu dự thảo ĐMĐG (bản cuối cùng trước khi trình);
d) Biên bản hội thảo góp ý kiến về xây dựng ĐMĐG (tất cả các đợt hội thảo) và văn bản góp ý của các tổ chức, cá nhân liên quan (trong trường hợp không trực tiếp tham gia được hội thảo);
đ) Kết quả thẩm định xây dựng ĐMĐG (tất cả các đợt thẩm định, kể cả Báo cáo của tư vấn thẩm tra trong trường hợp thuê tư vấn thẩm tra);
e) Quyết định ban hành, công bố ĐMĐG;
g) Bộ ĐMĐG được ban hành, công bố và các tập phụ lục tính toán kèm theo.
3. Đơn vị chức năng tham mưu trực tiếp của cấp có thẩm quyền trong công tác xây dựng ĐMĐG phải thống kê, rà soát, hệ thống hóa ĐMĐG của EVN để thuận lợi trong quá trình tra cứu, áp dụng, sửa đổi, bổ sung.
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Xử lý chuyển tiếp
Với các ĐMĐG đang trong quá trình xây dựng nhưng chưa được cấp có thẩm quyền ban hành thì tiếp tục thực hiện theo Quy trình xây dựng ĐMĐG được ban hành kèm theo Quyết định số 616/QĐ-EVN ngày 27/6/2016 của Tổng giám đốc EVN. Các ĐMĐG đã được giao nhiệm vụ nhưng chưa triển khai và các ĐMĐG được giao nhiệm vụ xây dựng kể từ ngày Quy trình này có hiệu lực thì thực hiện theo nội dung quy định tại Quy trình này.
Điều 19. Tổ chức thực hiện
1. Đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng ĐMĐG phải thực hiện theo Quy trình này và chịu trách nhiệm về nội dung, số liệu tính toán, trình duyệt. Các thành viên trong tổ (nhóm) xây dựng ĐMĐG phải chịu trách nhiệm cá nhân về tính trung thực, chính xác của số liệu đo đếm, khảo sát tại hiện trường. Việc tính toán nội nghiệp từ các số liệu khảo sát ra kết quả xây dựng ĐMĐG phải khách quan nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên khi thực hiện những công việc liên quan đến định mức, đơn giá được xây dựng.
2. Các đơn vị có nhiệm vụ phối hợp trong công tác xây dựng ĐMĐG và thẩm tra ĐMĐG phải có trách nhiệm cử người đủ năng lực, trình độ và chuyên môn nghiệp vụ phù hợp tham gia nghiên cứu, đóng góp ý kiến về kết quả xây dựng ĐMĐG với đơn vị chủ trì và chịu trách nhiệm về các nội dung đóng góp ý kiến của đơn vị mình.
3. Quy trình này là cơ sở để Người đại diện tổ chức xây dựng, biểu quyết, ban hành quy định có nội dung liên quan đến Quy trình này tại đơn vị mình làm đại diện.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có các vướng mắc, kịp thời báo cáo bằng văn bản và đề xuất biện pháp xử lý gửi về EVN để được xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN LIÊN QUAN
I. Văn bản quy phạm pháp luật
1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014, Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020 của Quốc hội.
2. Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
3. Nghị định số 10/2017/NĐ-CP ngày 09/2/2017 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
4. Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
5. Thông tư 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
6. Các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản nêu trên.
II. Quy chế Quản lý nội bộ của EVN
1. Quyết định số 156/QĐ-EVN ngày 24/5/2018 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành Quy chế về công tác đầu tư xây dựng áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam và các Quyết định sửa đổi, thay thế.
III. Tài liệu tham khảo
1. Thông tư số 47/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương (tham khảo phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật).
2. Thông tư số 06/2005TT-BLĐTBXH ngày 5/1/2005 của Bộ Lao động thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp xây dựng định mức lao động trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ (tham khảo phương pháp xây dựng định mức lao động).