Quy định Công tác an toàn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam năm 2018

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Hết Hiệu lực

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Số: 1428/QĐ-EVN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định công tác an toàn

trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam

TỔNG GIÁM ĐỐC TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 500/NQ-HĐTV ngày 19/11/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc thông qua Dự thảo Quy định công tác an toàn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-EVN ngày 16/5/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc giao cán bộ thực hiện chức trách, nhiệm vụ Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Theo đề nghị của Trưởng Ban An toàn Tập đoàn Điện lực Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định công tác an toàn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam”.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quy chế công tác quản lý an toàn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 606/QĐ-EVN ngày 05/9/2014, Quy chế phòng cháy, chữa cháy trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-EVN ngày 22/10/2014 và Quy chế công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 151/QĐ-EVN ngày 27/8/2015 của Hội đồng thành viên hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3.
Các Phó Tổng Giám đốc EVN, Trưởng các Ban thuộc Hội đồng thành viên, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban chức năng EVN, Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc EVN, Người đứng đầu các công ty do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp II), Người đứng đầu các công ty con do Công ty TNHH MTV cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ, Người đại diện phần vốn của EVN, của Công ty TNHH MTV cấp II tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3 (e-copy);

- Hội đồng thành viên (e-copy để b/c);

- CĐ ĐLVN (e-copy);

- Lưu: VT, AT.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

 

Đinh Quang Tri

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

 CÔNG TÁC AN TOÀN

TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM


(Ban hành kèm theo Quyết định số  1428 /QĐ-EVN ngày  22    tháng  11  năm 2018  của Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nội dung, trách nhiệm và việc tổ chức thực hiện công tác quản lý an toàn, công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng
a) Quy định này áp dụng đối với:
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Công ty con do Tập đoàn Điện lực Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp II);
- Công ty con do công ty TNHH MTV cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp III);
- Người đại diện phần vốn của EVN, người đại diện của Công ty TNHH MTV cấp II tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (sau đây gọi tắt là Người đại diện).
b) Quy định này là cơ sở để Người đại diện vận dụng, có ý kiến khi xây dựng và biểu quyết ban hành quy định có nội dung liên quan đến Quy định này tại đơn vị mình.
Điều 2. Các thuật ngữ, định nghĩa
1. EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
2. TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
3. AT-VSLĐ: An toàn - Vệ sinh lao động.
4. ATVSV: An toàn vệ sinh viên.
5. NSDLĐ: Người sử dụng lao động.
6. BCH: Ban chỉ huy.
7. BCĐ: Ban chỉ đạo.
8. PCCC: Phòng cháy chữa cháy.
9. PCCN: Phòng chống cháy nổ.
10. CNCH: Cứu nạn cứu hộ.
11. PCTT&TKCN: Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn.
12. TCT: Các Tổng công ty Phát điện 1, 2, 3; các Tổng công ty Điện lực miền Bắc, miền Trung, miền Nam, Tp. Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh; Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
13. C07: Cục Cảnh sát PCCC và CNCH.
14. PC07: Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
15. TBA: Trạm biến áp có người trực hoặc không có người trực.
16. Luật AT-VSLĐ: Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ sau này.
17. Nghị định số 39/2016/NĐ-CP: Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ sau này.
18. Nghị định số 44/2016/NĐ-CP: Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ sau này.
19. Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH: Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất kinh doanh và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ sau này.
20. Thông tư số 08/2016/TT-BLĐTBXH: Thông tư số 08/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ sau này.
21. Thông tư số 13/2016/TT-BLĐTBXH: Thông tư số 13/2016/TT-BLĐTBXH ngày 16/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ sau này.
22. Luật PCCC: Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013 của Quốc hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ sau này.
23. Nghị định số 79/2014/NĐ-CP: Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ sau này.
nhayHiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.nhay

24. Nghị định số 83/2017/NĐ-CP: Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 của Chính phủ Quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ sau này.
25. Nghị định số 23/2018/NĐ-CP: Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23/2/2018 của Chính phủ Quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ sau này.
26. Thông tư số 66/2014/TT-BCA: Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ sau này.
nhayHiện tại, Thông tư số 66/2014/TT- BCA năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư số 149/2020/TT-BCA năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.nhay

27. Thông tư số 52/2014/TT-BCA: Thông tư số 52/2014/TT-BCA ngày 28/10/2014 của Bộ Công an Quy định về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện PCCC và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ sau này.
28. Thông tư số 56/2014/TT-BCA: Thông tư số 56/2014/TT-BCA ngày 12/11/2014 của Bộ Công an Quy định về trang bị phương tiện PCCC cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ sau này.
29. Thông tư số 48/2015/TT-BCA: Thông tư số 48/2015/TT-BCA ngày 06/10/2015 của Bộ Công an Quy định về trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ sau này.
30. Thông tư số 08/2018/TT-BCA: Thông tư số 08/2018/TT-BCA ngày 05/3/2018 của Bộ Công an Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2017/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ sau này.
31. Luật PCTT: Luật phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ sau này.
32. Nghị định số 66/2014/NĐ-CP: Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ sau này.
33. Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg: Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg ngày 15/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ sau này.
31. An toàn: là tình trạng không gây chấn thương, nguy hiểm đến tính mạng, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và hư hỏng máy, thiết bị, dây chuyền, quá trình công nghệ sản xuất.
32. An toàn lao động: là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
33. Vệ sinh lao động: là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.
34. Tai nạn lao động: là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
35. Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.
36. Công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ: là các công việc được quy định tại Thông tư số 13/2016/TT-BLĐTBXH.
37. Quản lý rủi ro: là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý nhằm đảm bảo tất cả các rủi ro tiềm tàng phải được xác định, phân tích, đánh giá đối với tất cả các công trình, máy, thiết bị, dây chuyền, quá trình công nghệ và trong tất cả các giai đoạn hoạt động.
38. Ứng cứu khẩn cấp: là tổ chức, ứng phó các tình huống khẩn cấp như CNCH, PCCN, phòng chống thiên tai, sự cố môi trường theo quy định.
39. Cơ sở: là các cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy hoặc có nguy hiểm về cháy nổ hoặc thuộc diện phải thông báo với cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy về việc bảo đảm các điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy trước khi đưa vào sử dụng (xưởng, bộ phận trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh bố trí độc lập trên một phạm vi nhất định, có địa chỉ riêng biệt, có người quản lý, hoạt động gồm: nhà máy điện, TBA trung gian 35 kV, TBA 110 kV, 220 kV, 500 kV, Trung tâm Điều độ, Truyền tải điện khu vực, Chi nhánh Lưới điện cao thế, Điện lực/Công ty Điện lực quận, huyện; công trình xây dựng mới, trụ sở, văn phòng làm việc, kho hàng hóa, vật tư, khách sạn,...).
40. Công tác PCCC: bao gồm các hoạt động phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, khắc phục hậu quả sau sự cố cháy, nổ; quản lý phương tiện PCCC; mua bảo hiểm cháy nổ; tổ chức bộ máy quản lý công tác PCCC; huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC; đầu tư xây dựng hệ thống PCCC; công tác kiểm tra, chế độ báo cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm về PCCC.
41. Cứu nạn: là hoạt động cứu người bị nạn khỏi nguy hiểm đe dọa đến sức khỏe, tính mạng của họ do sự cố, tai nạn, bao gồm: Phát hiện, định vị, mở lối tiếp cận người bị nạn, bố trí phương tiện, dụng cụ, lực lượng cứu nạn, cứu hộ; xác định, ngăn chặn, loại bỏ các yếu tố đe dọa tính mạng, sức khỏe người bị nạn và lực lượng cứu nạn, cứu hộ; tư vấn biện pháp y tế ban đầu, sơ cứu; đưa người bị nạn khỏi vị trí nguy hiểm và các biện pháp khác đưa người bị nạn đến vị trí an toàn.
42. Cứu hộ: là hoạt động cứu phương tiện, tài sản khỏi nguy hiểm do sự cố, tai nạn, bao gồm: Phát hiện, định vị, mở lối tiếp cận phương tiện, tài sản bị nạn, bố trí phương tiện, dụng cụ, lực lượng cứu nạn, cứu hộ; xác định, ngăn chặn, loại bỏ các yếu tố nguy hiểm đe dọa an toàn phương tiện, tài sản và sức khỏe, tính mạng lực lượng cứu nạn, cứu hộ; đưa phương tiện, tài sản khỏi vị trí nguy hiểm và các biện pháp khác đưa phương tiện, tài sản đến vị trí an toàn.
43. Hệ thống phòng cháy: là tổng hợp tất cả các yêu cầu, các biện pháp và phương tiện kỹ thuật để loại trừ khả năng phát sinh đám cháy.
44. Hệ thống chữa cháy: là tổng hợp tất cả các yêu cầu, phương pháp, phương tiện và các biện pháp nhằm ngăn ngừa cháy (hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, phương tiện cứu người,…) đảm bảo dập tắt đám cháy, hạn chế chống cháy lan truyền, ngăn chặn các yếu tố nguy hiểm và có hại đối với con người, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về con người và tài sản.
45. Phương tiện PCCC và CNCH: gồm các phương tiện cơ giới, máy móc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất, công cụ hỗ trợ, phương tiện thô sơ chuyên dùng cho việc PCCC và CNCH, cứu người, cứu tài sản.
46. Đội PCCC cơ sở: là tổ chức gồm những người được giao nhiệm vụ PCCC tại cơ sở, hoạt động theo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên trách.
47. Đội PCCC chuyên ngành: là đội PCCC cơ sở được tổ chức để đáp ứng yêu cầu hoạt động đặc thù của cơ sở do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thành lập, quản lý.
48. Người đứng đầu về công tác PCCC và CNCH: là người có thẩm quyền hoặc được ủy quyền thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý công tác PCCC và CNCH của đơn vị, cơ sở.
49. Bốn tại chỗ: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện vật tư tại chỗ và hậu cần tại chỗ.
50. Đội xung kích: lực lượng xung kích làm nhiệm vụ PCTT&TKCN.
51. Phòng, chống thiên tai: là quá trình mang tính hệ thống bao gồm hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
52. Rủi ro thiên tai: là thiệt hại mà thiên tai có thể gây ra về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội. Cấp độ rủi ro thiên tai được quy định tại Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg.
53. Thiên tai: là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác.
Chương II
CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN
Mục 1
NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN
Điều 3. Nội dung công tác quản lý an toàn
Nội dung công tác quản lý an toàn gồm:
1. Hệ thống quản lý an toàn;
2. Quản lý rủi ro;
3. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
4. An toàn khu vực sản xuất.
Điều 4. Hệ thống quản lý an toàn
Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty TNHH MTV cấp II, cấp III có trách nhiệm xây dựng hệ thống quản lý an toàn, bao gồm các nội dung sau:
1. Xây dựng hệ thống tổ chức về công tác quản lý an toàn trong đơn vị theo quy định của pháp luật và EVN;
2. Xây dựng mục tiêu, chính sách, khen thưởng và xử lý vi phạm về an toàn phù hợp với quy định của pháp luật và EVN;
3. Xây dựng chương trình, nội dung, hình thức kiểm tra an toàn; Hồ sơ về công tác kiểm tra, biên bản, sổ kiến nghị và sổ ghi biên bản kiểm tra về an toàn;
4. Xây dựng và lập danh mục các văn bản trong lĩnh vực an toàn được áp dụng trong đơn vị;
5. Xây dựng quy định an toàn cho từng phân xưởng, trạm biến áp, dây chuyền sản xuất, máy, thiết bị, vật tư, hóa chất sử dụng; Các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;
6. Xây dựng các biện pháp về kỹ thuật an toàn, PCCN, PCTT&TKCN và đầu tư trang thiết bị bảo đảm công tác an toàn trong kế hoạch AT-VSLĐ hàng năm;
7. Xây dựng các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng chống độc hại, cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ môi trường;
8. Xây dựng kế hoạch, chương trình quản lý máy, thiết bị, vật tư, hóa chất:
a) Định kỳ khám nghiệm, thử nghiệm, bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị;
b) Thực hiện kiểm định theo quy định đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ; kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện;
c) Quản lý an toàn hóa chất theo quy định của pháp luật về hóa chất.
Điều 5. Quản lý rủi ro về AT-VSLĐ
1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty TNHH MTV cấp II, cấp III có trách nhiệm xây dựng nội dung đánh giá rủi ro về AT-VSLĐ, bao gồm:
a) Xác định mối nguy hiểm;
b) Đánh giá mức độ rủi ro về AT-VSLĐ;
c) Các giải pháp kiểm soát, giảm thiểu rủi ro về AT-VSLĐ.
2. Đánh giá rủi ro về AT-VSLĐ thực hiện theo phương pháp định lượng hoặc phương pháp định tính. Trường hợp không có quy định phải đánh giá theo phương pháp định lượng thì đơn vị có thể lựa chọn đánh giá theo phương pháp định tính.
3. Định kỳ hàng năm cập nhật phân tích, đánh giá rủi ro về AT-VSLĐ theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH.
4. Trường hợp có thay đổi về công nghệ, các máy, thiết bị, quy mô, địa điểm sản xuất hoặc sau các tai nạn, sự cố cần phải tiến hành đánh giá lại để phù hợp với các thay đổi đó.
Điều 6. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty TNHH MTV cấp II, cấp III có trách nhiệm xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp theo quy định của pháp luật đối với từng lĩnh vực cụ thể và phải phù hợp với hệ thống ứng cứu khẩn cấp Quốc gia. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp gồm ít nhất các nội dung sau:
a) Sơ đồ tổ chức, phân cấp trách nhiệm, hệ thống báo cáo khi xảy ra tai nạn hoặc xuất hiện các tình huống nguy hiểm;
b) Sơ đồ liên lạc và báo cáo cơ quan có thẩm quyền;
c) Nguồn lực bên trong và bên ngoài sẵn có hoặc sẽ huy động để ứng cứu có hiệu quả các tình huống khẩn cấp;
d) Phương án sơ tán người lao động ra khỏi khu vực nguy hiểm;
e) Phương án và biện pháp sơ cứu, cấp cứu người bị nạn;
f) Biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả do sự cố gây ra;
g) Phương án diễn tập, biên bản đánh giá kết quả luyện tập và diễn tập xử lý các tình huống giả định tại đơn vị.
2. Thành viên BCH, Đội xung kích PCTT&TKCN, Đội PCCC và CNCH của đơn vị phải được đào tạo, huấn luyện về kỹ năng và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp.
Điều 7. An toàn khu vực sản xuất
Các đơn vị có trách nhiệm bảo đảm an toàn khu vực sản xuất, như sau:
1. Tổ chức, bố trí khu vực sản xuất, máy, thiết bị phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật an toàn và các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng.
2. Nhận diện, thiết lập và bảo vệ bằng các biện pháp cần thiết theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với vùng, hành lang an toàn xung quanh công trình, máy, thiết bị; luôn đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định.
3. Khu vực sản xuất phải được trang bị hệ thống dò cháy, dò khí cháy ở nơi có nguy cơ cháy cao, trang bị phương tiện chữa cháy tại chỗ, hệ thống chữa cháy và phải có biển báo phù hợp đối với từng lĩnh vực cụ thể theo quy định của pháp luật.
4. Trang bị đầy đủ hệ thống thiết bị an toàn, thiết bị cứu hộ.
5. Khu vực sản xuất phải bố trí sơ đồ thoát hiểm, lối thoát hiểm.
Mục 2
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ AN TOÀN
Điều 8. Bộ máy quản lý an toàn
1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty TNHH MTV cấp II, cấp III phải có bộ máy quản lý an toàn theo đó thành lập Ban/Phòng/Cán bộ/Kỹ sư chuyên trách công tác an toàn theo đúng quy định của pháp luật.
2. Tổ chức ở Ban/ Phòng/Cán bộ/Kỹ sư chuyên trách công tác an toàn do Tổng Giám đốc/Giám đốc các đơn vị quyết định và chịu trách nhiệm trên cơ sở đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nhà nước về công tác an toàn.
3. Tập đoàn quy định thống nhất tổ chức bộ máy quản lý an toàn như sau:
a) Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các Tổng công ty thành lập bộ phận chuyên trách công tác an toàn với tên gọi “Ban An toàn”;
b) Các Công ty Truyền tải điện, các Công ty Lưới điện cao thế, các Công ty Điện lực tỉnh, Công ty TNHH MTV Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập “Phòng An toàn’’;
c) Các Công ty phát điện:
Các Công ty nhiệt điện than thành lập “Phòng An toàn và Môi trường”;
Các Công ty phát điện còn lại căn cứ theo tổ chức sản xuất có thể thành lập Phòng An toàn/Bộ phận an toàn hoặc có Cán bộ/Kỹ sư an toàn chuyên trách. Đối với các Công ty phát điện quản lý nhiều nhà máy có khoảng cách địa lý xa nhau có thể bố trí mỗi nhà máy một Cán bộ/Kỹ sư an toàn chuyên trách.
d) Các Truyền tải điện khu vực, các Chi nhánh Lưới điện cao thế, các Công ty Điện lực quận, các Công ty Điện lực huyện, các Điện lực huyện, các Trung tâm Điều độ hệ thống điện, Công ty Mua bán điện phải có Cán bộ/Kỹ sư an toàn chuyên trách;
e) Các đơn vị còn lại không thuộc Mục a, b, c và d Khoản 3 Điều này phải có cán bộ an toàn/ kỹ thuật viên an toàn chuyên trách (hoặc bán chuyên trách).
4. Việc tổ chức bộ máy quản lý an toàn theo quy định tại Điều này được điều chỉnh nhưng phải tuân thủ các quy định về cơ cấu tổ chức trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam do Hội đồng thành viên ban hành.
Điều 9. Chức năng của Bộ máy quản lý an toàn
Bộ máy quản lý an toàn có chức năng tham mưu giúp NSDLĐ quản lý, điều hành công tác an toàn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát các hoạt động về công tác an toàn, là đầu mối quản lý tổng hợp nghiệp vụ về an toàn.
Điều 10. Nhiệm vụ của Bộ máy quản lý an toàn
1. Xây dựng, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các nội quy, quy chế quản lý nội bộ, hướng dẫn về công tác an toàn, các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, PCCN;
2. Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch AT-VSLĐ hàng năm; đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
3. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, chế độ, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy chế, quy định, quy trình về công tác an toàn của Nhà nước, của EVN;
4. Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật an toàn; công tác quản lý các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ của đơn vị;
5. Tổ chức điều tra, thống kê, báo cáo các vụ tai nạn lao động theo đúng quy định; phổ biến, rút kinh nghiệm các vụ tai nạn trong EVN;
6. Chủ trì hoặc tham gia điều tra các vụ sự cố xảy ra trong đơn vị theo chỉ đạo của Lãnh đạo đơn vị;
7. Tổng hợp, đề xuất Lãnh đạo đơn vị thực hiện tốt công tác an toàn; biện pháp khắc phục các tồn tại về AT-VSLĐ, PCCN; giải quyết các kiến nghị của đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra và người lao động;
8. Tham gia các Hội đồng thi, kiểm tra có liên quan đến công tác an toàn;
9. Tham gia là Ủy viên/Thành viên các Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, Hội đồng kỷ luật có liên quan đến công tác an toàn;
10. Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu và các chương trình quản lý an toàn cho sản xuất kinh doanh của đơn vị;
11. Hướng dẫn, đôn đốc đơn vị thực hiện sơ kết, tổng kết công tác an toàn.
Điều 11. Quyền hạn của Bộ máy quản lý an toàn
1. Khi phát hiện thấy các vi phạm hoặc các nguy cơ xảy ra sự cố gây tai nạn lao động có quyền ra lệnh tạm thời đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp hoặc yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc để thi hành các biện pháp cần thiết bảo đảm an toàn, đồng thời phải báo cáo Lãnh đạo đơn vị về tình trạng này và lập biên bản theo các quy định về kiểm tra, xử lý vi phạm.
2. Đình chỉ hoạt động của máy, thiết bị không bảo đảm an toàn hoặc đã hết hạn kiểm định, sử dụng.
3. Kiểm tra kiến thức, quy chuẩn, quy trình, quy định về an toàn đối với cán bộ, công nhân viên trong đơn vị. Trong trường hợp đặc biệt, có quyền kiến nghị với Lãnh đạo đơn vị chuyển khỏi cương vị công tác đối với những người thiếu trách nhiệm và không đủ trình độ đảm nhiệm công việc được giao.
4. Tham gia, đề xuất với Lãnh đạo đơn vị khen thưởng các tập thể, cá nhân làm tốt về công tác an toàn; Đề xuất hình thức kỷ luật các cá nhân vi phạm quy trình an toàn, lệnh sản xuất và quy định này, tham gia xét thưởng vận hành an toàn cho các đơn vị và các cá nhân.
5. Cán bộ an toàn có quyền báo cáo vượt cấp lên bộ phận an toàn của cơ quan cấp trên khi Lãnh đạo đơn vị không xử lý các hiện tượng mất an toàn, cố ý sai phạm, cố tình che giấu các vụ việc đã xảy ra.
6. Đối với các đơn vị chỉ bố trí một người là cán bộ/kỹ sư an toàn chuyên trách (sinh hoạt ghép với bộ phận khác) thì người này được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo quy định của EVN. Đối với Công ty phát điện quản lý nhiều nhà máy điện (Điểm c Khoản 3 Điều 8 Quy định này) nếu mỗi nhà máy bố trí một người là cán bộ/kỹ sư an toàn chuyên trách thì người này cũng được hưởng phụ cấp trách nhiệm như trên.
Điều 12. Hội đồng AT-VSLĐ
Hội đồng AT-VSLĐ được thành lập theo quy định tại Điều 75 Luật AT-VSLĐ và Điều 38 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP như sau:
1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các Tổng công ty, các Công ty Truyền tải điện, các Công ty Lưới điện cao thế, các Công ty Điện lực tỉnh, Công ty TNHH MTV Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Công ty phát điện phải thành lập Hội đồng AT-VSLĐ.
2. Hội đồng AT-VSLĐ do NSDLĐ ra quyết định thành lập. Hội đồng AT-VSLĐ là tổ chức phối hợp, tư vấn các hoạt động AT-VSLĐ ở cơ sở lao động và để đảm bảo quyền được tham gia và kiểm tra giám sát về công tác an toàn lao động của tổ chức Công đoàn.
3. Thành phần Hội đồng AT-VSLĐ gồm có:
a) Đại diện NSDLĐ làm Chủ tịch Hội đồng;
b) Đại diện của Ban chấp hành Công đoàn đơn vị làm Phó Chủ tịch Hội đồng;
c) Trưởng Ban/ Phòng/ Bộ phận hoặc cán bộ an toàn của đơn vị là Ủy viên thường trực kiêm thư ký Hội đồng;
d) Người làm công tác y tế (nếu có);
e) Căn cứ đặc điểm, điều kiện thực tế của từng đơn vị Hội đồng AT-VSLĐ có thể có thêm các thành viên khác có liên quan.
4. Hội đồng AT-VSLĐ có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 75 Luật AT-VSLĐ.
Điều 13. Phối hợp hoạt động trong công tác an toàn
1. Bộ máy quản lý an toàn của Tập đoàn, Công ty TNHH MTV cấp II, cấp III phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý an toàn lao động của địa phương và Trung ương để thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật về AT-VSLĐ.
2. Bộ máy quản lý an toàn phải phối hợp chặt chẽ với tổ chức Công đoàn cùng cấp để tham mưu cho Tổng giám đốc/Giám đốc các việc sau:
a) Xây dựng kế hoạch AT-VSLĐ hàng năm;
b) Thành lập mạng lưới ATVSV, Hội đồng AT-VSLĐ;
c) Tuyên truyền giáo dục về AT-VSLĐ cho người lao động;
d) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các hoạt động về công tác an toàn.
3. Các Ban/Phòng/bộ phận có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp thực hiện công tác an toàn.
Điều 14. Tổ chức mạng lưới ATVSV
1. Mỗi tổ, đội sản xuất trong các đơn vị phải có ít nhất 01 ATVSV kiêm nhiệm trong giờ làm việc. NSDLĐ ra quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của mạng lưới ATVSV sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn cơ sở.
2. ATVSV phải là người lao động trực tiếp, am hiểu nghiệp vụ (chuyên môn và kỹ thuật AT-VSLĐ), nhiệt tình và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định AT-VSLĐ và được người lao động trong tổ, đội bầu ra.
3. ATVSV hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của Ban chấp hành công đoàn cơ sở, trên cơ sở quy chế hoạt động của mạng lưới ATVSV; phối hợp về chuyên môn, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ với người làm công tác AT-VSLĐ hoặc bộ phận quản lý công tác AT-VSLĐ, người làm công tác y tế hoặc bộ phận y tế tại cơ sở.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn mạng lưới ATVSV được quy định tại Điều 74 Luật AT-VSLĐ.
Mục 3
LẬP, DUYỆT VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH AN TOÀN
Điều 15. Quy định về lập và thực hiện kế hoạch an toàn
1. Các đơn vị khi lập, duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm phải có nội dung kế hoạch AT-VSLĐ và triển khai thực hiện. Đối với các công việc phát sinh trong năm kế hoạch phải xây dựng kế hoạch AT-VSLĐ bổ sung phù hợp với nội dung công việc.
2. Việc lập kế hoạch AT-VSLĐ phải được lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở và dựa trên các căn cứ sau đây:
a) Đánh giá rủi ro về AT-VSLĐ tại nơi làm việc; việc kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
b) Kết quả thực hiện công tác AT-VSLĐ năm trước;
c) Nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch sản xuất, kinh doanh và tình hình lao động của năm kế hoạch;
d) Kiến nghị của người lao động, của tổ chức công đoàn và của đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra.
3. Kế hoạch AT-VSLĐ phải có các nội dung chủ yếu sau đây (hướng dẫn tại Phụ lục 1):
a) Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ;
b) Biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng, chống yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động;
c) Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động;
d) Chăm sóc sức khỏe người lao động;
e) Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về AT-VSLĐ;
f) Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro, ứng cứu khẩn cấp; Xây dựng phương án PCTT&TKCN, PCCC và CNCH.
Mục 4
HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG
NGHIỆP VỤ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN
Điều 16. Đối tượng, nguyên tắc và hồ sơ huấn luyện
1. Đối tượng huấn luyện
a) Người quản lý phụ trách AT-VSLĐ, người làm công tác AT-VSLĐ, người làm công tác y tế, ATVSV, người lao động (kể cả người học nghề, tập nghề, thử việc) làm việc tại các đơn vị thuộc EVN phải được huấn luyện về công tác an toàn;
b) Nghiêm cấm việc sử dụng người lao động chưa được huấn luyện và chưa được cấp Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện, Thẻ an toàn lao động, Thẻ an toàn điện.
2. Nguyên tắc huấn luyện
a) Đảm bảo các đối tượng được huấn luyện để hiểu rõ và thực hiện đúng các quy định về an toàn. Căn cứ vào nhóm đối tượng, công việc của từng người đảm nhiệm mà đề ra nội dung, hình thức, thời gian huấn luyện, huấn luyện định kỳ cho phù hợp với quy định của pháp luật.
b) Chương trình huấn luyện được xây dựng phù hợp với từng nhóm đối tượng huấn luyện, kết cấu bao gồm phần nội dung huấn luyện chung và phần nội dung huấn luyện theo đặc thù riêng trên cơ sở phân tích, đánh giá những đặc điểm riêng phù hợp với ngành, nghề và điều kiện lao động thực tế tại cơ sở.
3. Hồ sơ huấn luyện:
a) Kế hoạch, chương trình huấn luyện;
b) Tài liệu huấn luyện;
c) Hồ sơ năng lực, chứng chỉ huấn luyện của tổ chức, cá nhân thực hiện huấn luyện;
d) Danh sách học viên tham gia huấn luyện;
e) Bài kiểm tra, kết quả kiểm tra học viên tham gia huấn luyện;
f) Danh sách cấp Chứng nhận, Chứng chỉ, thẻ an toàn,…
Điều 17. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ
1. Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác quản lý an toàn
Tập đoàn Điện lực Việt Nam định kỳ 03 năm một lần tổ chức bồi huấn nghiệp vụ công tác quản lý an toàn cho các đối tượng là cán bộ lãnh đạo quản lý, Trưởng/phó các Ban/phòng an toàn, cán bộ/kỹ sư an toàn chuyên trách của Công ty TNHH MTV cấp II.
2. Huấn luyện AT-VSLĐ theo quy định của pháp luật
Các đơn vị có trách nhiệm tổ chức và phối hợp với các cơ quan liên quan để huấn luyện AT-VSLĐ cho các đối tượng theo quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP.
Mục 5
KIỂM TRA CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN
Điều 18. Mục đích và hình thức kiểm tra công tác quản lý an toàn
1. Mục đích
Kiểm tra công tác quản lý an toàn nhằm phát hiện kịp thời các thiếu sót, tồn tại về an toàn để có biện pháp ngăn ngừa, khắc phục kịp thời.
2. Các hình thức kiểm tra
a) Kiểm tra tổng thể các nội dung về an toàn thuộc quyền hạn của cấp kiểm tra.
b) Kiểm tra chuyên đề từng nội dung kế hoạch an toàn.
c) Kiểm tra trước, sau mùa mưa, bão.
d) Kiểm tra sau sự cố, tai nạn, sau sửa chữa lớn.
e) Kiểm tra định kỳ để nhắc nhở hoặc chấm điểm để xét duyệt thi đua.
f) Kiểm tra đột xuất phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
Điều 19. Nội dung kiểm tra an toàn
1. Việc thực hiện các quy định về AT-VSLĐ; khai báo, điều tra, thống kê tai nạn lao động; đánh giá nguy cơ rủi ro về AT-VSLĐ; huấn luyện về AT-VSLĐ;
2. Hồ sơ, sổ sách, nội quy, quy trình và biện pháp an toàn, sổ ghi biên bản kiểm tra, sổ ghi kiến nghị;
3. Việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, biện pháp an toàn đã ban hành;
4. Tình trạng an toàn, vệ sinh của các máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng và nơi làm việc như: che chắn tại các vị trí nguy hiểm, độ tin cậy của các cơ cấu an toàn, chống nóng, chống bụi, chiếu sáng, thông gió, thoát nước...;
5. Việc sử dụng, bảo quản trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, phương tiện kỹ thuật phòng cháy chữa cháy, phương tiện cấp cứu y tế;
6. Việc thực hiện các nội dung của kế hoạch AT-VSLĐ;
7. Việc thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra;
8. Việc quản lý, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm có hại;
9. Kiến thức AT-VSLĐ, khả năng xử lý sự cố và sơ cứu, cấp cứu của người lao động;
10. Việc tổ chức ăn uống bồi dưỡng, chăm sóc sức khỏe người lao động;
11. Hoạt động tự kiểm tra của cấp dưới, việc giải quyết các đề xuất, kiến nghị về AT-VSLĐ của người lao động;
12. Trách nhiệm quản lý công tác AT-VSLĐ và phong trào quần chúng về AT-VSLĐ;
13. Công tác sơ kết, tổng kết, báo cáo theo các quy định hiện hành;
14. Kiểm tra việc xây dựng và thực hiện các phương án ứng cứu khẩn cấp, PCTT&TKCN, PCCC và CNCH;
15. Kiểm tra hiện trường lưới điện, trạm điện, nhà máy điện,...
16. Các nội dung khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Mục 6
CÔNG TÁC BÁO CÁO, SƠ KẾT, TỔNG KẾT
Điều 20. Thống kê, báo cáo công tác quản lý an toàn
1. Các đơn vị phải mở sổ thống kê các nội dung cần phải báo cáo theo quy định tại Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 08/2016/TT-BLĐTBXH. Các số liệu thống kê phải được lưu trữ theo quy định về lưu trữ của EVN và pháp luật hiện hành để làm căn cứ theo dõi, phân tích, đưa ra các chính sách, giải pháp đối với công tác an toàn của đơn vị.
2. Các báo cáo
a) Báo cáo nhanh tai nạn nghiêm trọng, các tình huống khẩn cấp
Đối với các vụ tai nạn lao động làm chết người hoặc làm từ hai người bị tai nạn nặng trở lên thì đơn vị để xảy ra tai nạn phải khai báo bằng cách nhanh nhất (trực tiếp hoặc điện thoại, fax, công điện, thư điện tử,…) với Tập đoàn.
Đối với các vụ tai nạn làm chết người hoặc làm từ hai người bị tai nạn nặng trở lên của các đơn vị ngoài ngành đang thi công, xây lắp các công trình của EVN và tai nạn điện xảy ra đối với người dân trên lưới điện do EVN quản lý, đơn vị có tai nạn xảy ra (trong phạm vi quản lý của đơn vị) phải báo cáo nhanh (trong vòng 24 giờ) với Tập đoàn.
b) Báo cáo định kỳ về tai nạn
Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp trước ngày 05/7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10/01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu tại Phụ lục 2.
Các đơn vị phải tổng hợp số liệu hàng quý các vụ tai nạn (tai nạn lao động, tai nạn giao thông, tai nạn của nhà thầu, tai nạn điện trong dân) gửi về cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp trước ngày mùng 05 tháng đầu tiên của quý sau theo mẫu Phụ lục 3. Hàng tuần cập nhật thông tin các vụ tai nạn lên cổng thông tin điện tử của EVN.
c) Báo cáo định kỳ về công tác AT-VSLĐ: Các đơn vị phải báo cáo định kỳ hàng năm với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp theo mẫu tại Phụ lục 4 trước ngày 10/01 của năm sau. Đối với các Tổng công ty, gửi báo cáo về EVN trước ngày 15/01 của năm sau.
d) Báo cáo Tháng hành động AT-VSLĐ: Các đơn vị phải báo cáo hàng năm với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp theo mẫu tại Phụ lục 5 trước ngày 15/7 hàng năm. Đối với các Tổng công ty, gửi báo cáo về EVN trước ngày 20/7 hàng năm.
3. Tập đoàn báo cáo Hội đồng thành viên và các Bộ, Ngành liên quan đối với các vụ tai nạn nghiêm trọng và báo cáo định kỳ hàng năm.
4. Hình thức báo cáo: Các đơn vị báo cáo theo các quy định, hướng dẫn của EVN (bản giấy, điện tử, qua EVNportal).
Điều 21. Sơ kết, tổng kết công tác quản lý an toàn
1. Định kỳ 6 tháng và hằng năm các đơn vị thực hiện sơ kết, tổng kết công tác an toàn.
2. Việc sơ kết, tổng kết phải được thực hiện từ cấp Đội, Trạm, Tổ sản xuất của đơn vị lên đến cấp Công ty, cấp Tổng công ty và cấp Tập đoàn.
3. Nội dung: Phân tích các kết quả đạt được, các hạn chế, thiếu sót và các nguyên nhân, bài học kinh nghiệm; Khen thưởng đối với các đơn vị và cá nhân làm tốt công tác an toàn tại các đơn vị; Phát động phong trào thi đua bảo đảm an toàn.
Chương III
CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
Mục 1
PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 22. Yêu cầu về phòng cháy
1. Đối với Cơ sở
a) Phải có đủ quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về PCCC, thoát nạn phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của cơ sở;
b) Phải có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ PCCC trong cơ sở;
c) Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện; thiết bị sử dụng điện, sinh lửa, sinh nhiệt; việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải đảm bảo an toàn về PCCC;
d) Phải có quy trình vận hành hệ thống công nghệ, thiết bị, máy móc phục vụ cho công tác PCCC (gọi tắt quy trình kỹ thuật an toàn về PCCC) phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh và niêm yết theo đúng quy định hiện hành về công tác PCCC;
e) Phải thành lập Đội PCCC và được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC, cấp giấy chứng nhận huấn luyện; đáp ứng được yêu cầu chữa cháy tại chỗ;
f) Phải có phương án chữa cháy, thoát nạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
g) Phải có đầy đủ hồ sơ quản lý công tác PCCC theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 66/2014/TT-BCA;
nhayHiện tại, Thông tư số 66/2014/TT- BCA năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư số 149/2020/TT-BCA năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.nhay

h) Phải có quy định về kiểm tra an toàn PCCC và định kỳ kiểm tra chi tiết hệ thống cấp điện, hệ thống chống sét, thí nghiệm thiết bị... theo quy định để phát hiện các hư hỏng có thể gây cháy nổ và kịp thời xử lý;
i) Các phương tiện, thiết bị, dụng cụ, vật tư chữa cháy phải được bảo quản tốt và định kỳ kiểm tra theo quy định, đảm bảo luôn ở tình trạng sẵn sàng chữa cháy theo quy định tại Thông tư số 52/2014/TT-BCA;
j) Thường xuyên đảm bảo an toàn, vệ sinh công nghiệp tại nơi làm việc để ngăn ngừa cháy nổ xảy ra;
k) Hệ thống PCCC, phương tiện PCCC phải được trang bị đầy đủ và được kiểm tra, bảo dưỡng theo quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hiện hành hoặc chỉ đạo, hướng dẫn của C07, PC07;
l) Hệ thống phát lệnh báo động khi có cháy như kẻng, còi, chuông, hệ thống thông tin liên lạc phải đảm bảo tin cậy phục vụ cho công tác PCCC;
m) Trường hợp là TBA trung gian 35 kV (hoặc cơ sở tương đương) thì không phải thực hiện Điểm e Khoản 1 Điều này.
2. Đối với EVN và Công ty TNHH MTV cấp II
a) Người đứng đầu về công tác PCCC và CNCH trong phạm vi quản lý của mình phải chỉ đạo tổ chức thực hiện rà soát, bổ sung đầy đủ hồ sơ PCCC và lưu giữ theo quy định; kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, kiểm tra trước và trong mùa mưa bão hoặc các ngày nghỉ Lễ, Tết, các sự kiện quan trọng của địa phương, của đất nước về tình trạng hoạt động của hệ thống PCCC, phương tiện PCCC tại cơ sở theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
b) Các cơ sở phải thực hiện một số nội dung chính như sau:
- Xây dựng và huấn luyện, thực tập phương án chữa cháy tại nơi làm việc, phương án phối hợp chữa cháy với cơ quan, đơn vị khác (nếu có);
- Phối hợp với Ban chỉ đạo bảo vệ an toàn công trình hoặc các tổ chức tương đương tại địa phương, khi phát hiện hiện tượng vi phạm có nguy cơ gây cháy nổ, sự cố thì báo cáo Ban chỉ đạo, chính quyền, cơ quan Cảnh sát PCCC địa phương để phối hợp giải quyết;
- Trong trường hợp cho thuê một phần diện tích nơi làm việc phải thực hiện như sau:
+ Lập phương án chữa cháy chung cho cả khu vực thuộc quyền quản lý của mình, phương án chữa cháy này phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được thực tập theo quy định;
+ Yêu cầu bên thuê có biện pháp, nội quy phòng cháy, chữa cháy trong phạm vi bên thuê được quyền sử dụng;
+ Bên cho thuê và bên thuê phải thống nhất bằng văn bản về việc phối hợp chữa cháy, có phân định trách nhiệm cụ thể trong phương án chữa cháy trong phạm vi cơ sở cho thuê và các vấn đề khác liên quan đến công tác PCCC;
- Trong trường hợp thuê nơi làm việc của các tổ chức, cá nhân khác thực hiện như sau:
+ Phải có biện pháp, nội quy phòng cháy, chữa cháy trong phạm vi được quyền sử dụng;
+ Phải thỏa thuận với bên cho thuê về việc phối hợp chữa cháy để đảm bảo an toàn PCCC chung cho cả khu vực.
Điều 23. Mua bảo hiểm cháy nổ
1. Các cơ sở phải thực hiện việc mua bảo hiểm cháy nổ đối với các hạng mục có nguy cơ xảy ra cháy nổ phù hợp với Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, Nghị định số 23/2018/NĐ-CP quy định chế độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và các văn bản khác của Nhà nước về bảo hiểm cháy nổ, các văn bản hướng dẫn của EVN.
nhayHiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.nhay

2. Việc mua bảo hiểm cháy nổ thực hiện theo các quy định hiện hành đối với Bên được bảo hiểm và Bên nhận bảo hiểm.
Điều 24. Yêu cầu về báo cháy và chữa cháy
1. Người phát hiện ra cháy, nổ trước tiên phải báo động cho mọi người và cho cấp có thẩm quyền biết theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP; đồng thời tham gia chữa cháy, ngăn cháy lan, cháy lớn, cứu người bị nạn.
nhayHiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.nhay

2. Trong phạm vi quản lý của mình, Người chỉ huy chữa cháy phải huy động người và phương tiện tham gia chữa cháy, cứu người bị nạn, bảo vệ tài sản, bảo vệ hiện trường phục vụ công tác điều tra nguyên nhân vụ cháy. Thông báo ngay với lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp để tham gia chữa cháy.
3. Người chỉ huy chữa cháy thực hiện theo quy định tại Luật PCCC và Điều 28 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP như sau:
nhayHiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.nhay

a) Khi xảy ra cháy, người có chức vụ cao nhất của đơn vị Cảnh sát PCCC có mặt tại nơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa cháy;
b) Trường hợp tại nơi xảy ra cháy, lực lượng Cảnh sát PCCC chưa đến kịp thì người chỉ huy chữa cháy được quy định như sau:
Cháy tại cơ sở thì người đứng đầu về công tác PCCC và CNCH là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người đứng đầu về công tác PCCC và CNCH vắng mặt thì đội trưởng đội PCCC cơ sở hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy;
Trong thời gian người chỉ huy chữa cháy chưa đến thì Trưởng ca (nhà máy điện), Trưởng kíp/Trực chính (trạm điện), Tổ trưởng Tổ thao tác lưu động,... chịu trách nhiệm chỉ huy chữa cháy.
4. Nhiệm vụ chỉ huy, chỉ đạo chữa cháy thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP như sau:
nhayHiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.nhay

a) Nhiệm vụ chỉ huy chữa cháy:
- Huy động lực lượng, phương tiện, tài sản, nguồn nước và vật liệu chữa cháy để chữa cháy;
- Xác định khu vực chữa cháy, đề ra và tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy;
- Đề ra các yêu cầu về đảm bảo giao thông, trật tự;
- Tổ chức hậu cần chữa cháy, phục vụ chữa cháy và y tế;
- Tổ chức thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy;
- Tổ chức thông tin về vụ cháy;
- Đề xuất các yêu cầu khác phục vụ cho chữa cháy.
b) Nhiệm vụ chỉ đạo chữa cháy là tổ chức thực hiện việc huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, vật tư, nguồn nước và vật liệu chữa cháy để chữa cháy; bảo đảm các điều kiện phục vụ chữa cháy như giao thông, trật tự, thông tin liên lạc, hậu cần chữa cháy, y tế và công tác chính trị tư tưởng trong chữa cháy.
5. Trang phục chữa cháy của lực lượng PCCC cơ sở và chuyên ngành được quy định tại Thông tư số 48/2015/TT-BCA. Trang bị phương tiện PCCC cho lực lượng PCCC cơ sở và chuyên ngành được quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BCA.
Điều 25. Phương án chữa cháy
Người đứng đầu về công tác PCCC và CNCH trong phạm vi quản lý của mình chịu trách nhiệm:
1. Chỉ đạo, tổ chức xây dựng phương án chữa cháy tại nơi làm việc và thực tập phương án đã đề ra theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP và Điều 12 Thông tư số 66/2014/TT-BCA;
nhayHiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.
Hiện tại, Thông tư số 66/2014/TT- BCA năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư số 149/2020/TT-BCA năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.
nhay

2. Chỉ đạo, thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung phương án chữa cháy cho phù hợp với những thay đổi về công nghệ, tính chất nguy hiểm, quy mô công trình và các điều kiện khác có liên quan đến hoạt động PCCC tại nơi làm việc.
Điều 26. Khắc phục hậu quả sau sự cố cháy nổ
Sau khi sự cố cháy nổ đã được khống chế và dập tắt hoàn toàn, tuỳ theo địa điểm xảy ra cháy nổ, Người đứng đầu về công tác PCCC chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ:
1. Tiếp tục tìm kiếm, cứu hộ, cấp cứu người bị nạn (nếu có);
2. Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức bảo vệ hiện trường để phục vụ cho công tác điều tra nguyên nhân vụ cháy;
3. Các nhiệm vụ tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này có thể được kết hợp thực hiện đồng thời trong quá trình chữa cháy;
4. Phối hợp với các cơ quan liên quan lập biên bản hiện trường vụ cháy; sau khi có biên bản giám định hiện trường và sự đồng ý của cơ quan điều tra nhanh chóng thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do cháy nổ gây ra và khẩn trương phục hồi lại sản xuất;
5. Xác định sơ bộ các thiệt hại về người và tài sản;
6. Tổ chức kiểm điểm, xác định trách nhiệm đối với cá nhân, bộ phận có liên quan và đưa ra giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc cháy, nổ trong đơn vị;
7. Báo cáo nhanh và Báo cáo đầy đủ về việc cháy, nổ đến các cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 Quy định này.
Điều 27. Thông tin về sự cố cháy nổ
Người đứng đầu về công tác PCCC và CNCH là người chịu trách nhiệm trả lời chính thức các cơ quan quản lý, các cơ quan chức năng và cơ quan thông tin đại chúng về toàn bộ các vấn đề liên quan đến sự cố cháy nổ xảy ra thuộc phạm vi quản lý của mình theo hồ sơ điều tra của cơ quan chức năng.
Mục 2
CÔNG TÁC CỨU NẠN, CỨU HỘ CỦA ĐỘI PCCC
Điều 28. Yêu cầu về cứu nạn, cứu hộ
1. Đội PCCC cơ sở, chuyên ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu công tác cứu nạn, cứu hộ và tính chất, đặc điểm của đơn vị đề xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở ban hành nội quy, sơ đồ chỉ dẫn thoát nạn, cụ thể:
a) Nội quy về công tác cứu nạn, cứu hộ gồm: Các hành vi bị nghiêm cấm; những việc phải làm khi xảy ra sự cố, tai nạn; việc bảo quản, sử dụng trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ cứu nạn, cứu hộ;
b) Sơ đồ chỉ dẫn thoát nạn bao gồm hệ thống đường nội bộ, lối thoát nạn, hướng thoát nạn, hầm trú ẩn khi cần thiết.
2. Biển báo, biển chỉ dẫn trong công tác cứu nạn, cứu hộ gồm: Biển báo khu vực hoặc vị trí nguy hiểm dễ xảy ra sự cố, tai nạn; biển chỉ dẫn về cứu nạn, cứu hộ; biển chỉ dẫn khu vực tổ chức công tác cứu nạn, cứu hộ chỉ dành cho lực lượng làm công tác cứu nạn, cứu hộ.
3. Nội quy, sơ đồ chỉ dẫn, biển báo, biển chỉ dẫn về cứu nạn, cứu hộ phải được phổ biến, niêm yết ở những nơi dễ thấy để mọi người biết và chấp hành.
Điều 29. Phương án cứu nạn, cứu hộ
Người đứng đầu về công tác PCCC và CNCH trong phạm vi quản lý của mình chịu trách nhiệm:
1. Chỉ đạo, tổ chức xây dựng phương án cứu nạn, cứu hộ tại nơi làm việc và thực tập phương án đã đề ra theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP;
2. Chỉ đạo, thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung phương án cứu nạn, cứu hộ cho phù hợp với những thay đổi về công nghệ, tính chất nguy hiểm, quy mô công trình.
Điều 30. Thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ
Đội PCCC cơ sở, chuyên ngành ngoài việc thực hiện công tác chữa cháy theo quy định tại Điều 24 Quy định này phải thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ: Ngay khi sự cố, tai nạn xảy ra Đội PCCC cơ sở, chuyên ngành có trách nhiệm tự tổ chức cứu nạn, cứu hộ, đồng thời báo cho cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH biết về diễn biến sự cố, tai nạn. Nếu sự cố, tai nạn diễn biến phức tạp, vượt quá khả năng của mình thì yêu cầu cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đến xử lý.
Mục 3
TỔ CHỨC VÀ TRÁCH NHIỆM
THỰC HIỆN CÔNG TÁC PCCC VÀ CNCH
Điều 31. Tổ chức bộ máy quản lý công tác PCCC và CNCH tại EVN
1. Tổng Giám đốc EVN chỉ đạo thống nhất việc quản lý và thực hiện công tác PCCC và CNCH từ EVN đến các đơn vị.
2. Ban An toàn là đầu mối, phối hợp với các ban của EVN, các đơn vị liên quan tham mưu cho Tổng Giám đốc chỉ đạo công tác PCCC và CNCH trong toàn EVN.
Điều 32. Tổ chức bộ máy quản lý công tác PCCC và CNCH tại đơn vị
1. Tổng Giám đốc/ Giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện công tác PCCC và CNCH trong toàn đơn vị; ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ cụ thể của bộ phận đầu mối và của các bộ phận phối hợp thực hiện công tác PCCC và CNCH; Tổng Giám đốc/Giám đốc có thể đảm nhận trực tiếp hoặc giao một Phó Tổng Giám đốc/Phó Giám đốc là người đứng đầu về công tác PCCC và CNCH của đơn vị.
2. Ban An toàn/Phòng An toàn/Bộ phận an toàn là đầu mối quản lý, tham mưu về công tác PCCC và CNCH.
3. Thành lập BCH PCCC và CNCH để thực hiện nhiệm vụ chỉ huy, chỉ đạo chữa cháy và CNCH theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, Điều 16 và Điều 17 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP phù hợp với tổ chức sản xuất của đơn vị.
nhayHiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.nhay

Điều 33. Tổ chức, biên chế lực lượng chữa cháy
1. Đội PCCC cơ sở là lực lượng chính để chữa cháy ban đầu khi chưa có lực lượng chữa cháy chuyên ngành và tham gia chữa cháy theo sự chỉ huy lực lượng chữa cháy chuyên ngành theo đúng quy định pháp luật.
2. Tổ chức, biên chế của Đội PCCC cơ sở, Đội PCCC chuyên ngành theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 66/2014/TT-BCA.
nhayHiện tại, Thông tư số 66/2014/TT- BCA năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư số 149/2020/TT-BCA năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.nhay

3. Đội PCCC cơ sở, chuyên ngành có nhiệm vụ thực hiện công tác CNCH.
Điều 34. Trách nhiệm của EVN về thực hiện công tác PCCC và CNCH
1. Chỉ đạo thống nhất các đơn vị triển khai thực hiện các quy định của Nhà nước, của EVN về PCCC và CNCH.
2. Ban hành quy định, các văn bản chỉ đạo và theo dõi, giám sát việc thực hiện công tác PCCC và CNCH trong EVN.
3. Hướng dẫn, kiểm tra công tác đảm bảo an toàn PCCC và CNCH tại các đơn vị.
4. Chỉ đạo công tác huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH cho cán bộ quản lý về công tác PCCC và CNCH của các đơn vị.
5. Nghiên cứu, phổ biến các ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong PCCC và CNCH phù hợp với điều kiện thực tế của EVN.
6. Giải quyết các kiến nghị của các đơn vị về công tác PCCC và CNCH.
7. Phối hợp chặt chẽ với C07, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về lĩnh vực PCCC và CNCH.
Điều 35. Trách nhiệm của đơn vị về thực hiện công tác PCCC và CNCH
1. Thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước, của EVN về lĩnh vực PCCC và CNCH. Người đứng đầu đơn vị, cơ sở chịu trách nhiệm về an toàn PCCC và CNCH thuộc phạm vi mình quản lý.
2. Xây dựng kế hoạch và đảm bảo kinh phí mua sắm trang, thiết bị, phương tiện, vật tư và kinh phí hoạt động về công tác PCCC và CNCH theo quy định hiện hành.
3. Chi trả chế độ cho người tham gia chữa cháy theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP.
nhayHiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.nhay

4. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức PCCC và CNCH, tổ chức tham gia huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH.
5. Xây dựng quy định để xử lý các hành vi vi phạm về an toàn PCCC và CNCH phù hợp với pháp luật của Nhà nước, các quy định của EVN và điều kiện cụ thể tại nơi làm việc của người lao động.
6. Tổ chức khắc phục kịp thời các thiếu sót, vi phạm quy định an toàn PCCC và CNCH đã được phát hiện sau kiểm tra, có phân công trách nhiệm và thời hạn phải hoàn thành, kiểm tra kết quả khắc phục theo thời hạn đã ấn định.
7. Nghiên cứu, triển khai các ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác PCCC và CNCH phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, cơ sở.
8. Thường xuyên phối hợp chặt chẽ với PC07 và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực PCCC và CNCH.
Mục 4
HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ PCCC VÀ CNCH
Điều 36. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH
1. Trách nhiệm huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH
a) EVN chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH của các đơn vị;
b) Các Đơn vị, cơ sở chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH tổ chức các lớp huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH cho đội PCCC cơ sở, chuyên ngành và các đối tượng khác theo quy định; phổ biến kiến thức về PCCC và CNCH cho tất cả người lao động trong đơn vị.
2. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC
a) Thời gian và đối tượng huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC, cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 66/2014/TT-BCA như sau:
- Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ lần đầu: từ 16 đến 24 giờ đối với người có chức danh chỉ huy chữa cháy, cán bộ, đội viên đội PCCC cơ sở và chuyên ngành;
- Huấn luyện lại để được cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC: Ít nhất là 16 giờ đối với cán bộ, đội viên đội PCCC cơ sở và chuyên ngành.
nhayHiện tại, Thông tư số 66/2014/TT- BCA năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư số 149/2020/TT-BCA năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.nhay

b) Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC
- Phổ biến nội dung các văn bản pháp luật của Nhà nước, các quy định của EVN về công tác PCCC;
- Phổ biến các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật về PCCC và các vấn đề liên quan;
- Phổ biến nội quy an toàn PCCC đối với cơ sở;
- Giới thiệu các biện pháp PCCC, hướng dẫn vận hành, sử dụng, bảo dưỡng các loại phương tiện, thiết bị PCCC;
- Thực tập phương án chữa cháy.
3. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ CNCH
a) Thời gian và đối tượng huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ CNCH, cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP như sau:
- Huấn luyện nghiệp vụ lần đầu từ 32 giờ đến 48 giờ đối với người có chức danh chỉ huy chữa cháy, cán bộ, đội viên đội PCCC cơ sở và chuyên ngành;
- Huấn luyện, bồi dưỡng bổ sung hàng năm tối thiểu là 16 giờ đối với cán bộ, đội viên đội PCCC cơ sở và chuyên ngành.
b) Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ CNCH
- Các vấn đề chung về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;
- Bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ chuyên đề theo các tình huống quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP;
- Tính năng, tác dụng và cách sử dụng các loại trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ cứu nạn, cứu hộ thông dụng;
- Huấn luyện chuyên sâu theo đặc thù riêng của đối tượng được huấn luyện;
- Kỹ thuật sơ cấp cứu ban đầu;
- Kiểm tra kết thúc khóa huấn luyện.
Mục 5
CÔNG TÁC KIỂM TRA AN TOÀN PCCC VÀ CNCH
Điều 37. Phân cấp kiểm tra an toàn PCCC và CNCH
Các đơn vị, cơ sở có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất công tác PCCC và CNCH theo quy định (Điều 18 NĐ 79 và Điều 10 Thông tư số 66/2014/TT-BCA; Điều 12 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số 08/2018/TT-BCA).
Việc kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn về CNCH đối với cơ sở được kết hợp với kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
nhayHiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.
Hiện tại, Thông tư số 66/2014/TT- BCA năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư số 149/2020/TT-BCA năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.
nhay

1. Kiểm tra thường xuyên
Kiểm tra thường xuyên là trách nhiệm của bộ phận, cá nhân được giao trực tiếp bảo quản, sử dụng hệ thống, phương tiện PCCC và CNCH. Nội dung kiểm tra thường xuyên do các đơn vị xây dựng phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của từng đơn vị, cơ sở và tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định hiện hành về công tác PCCC và CNCH.
2. Kiểm tra định kỳ
a) Thời gian và số lần kiểm tra định kỳ:
- Đối với các TBA trung gian 35 kV, TBA 110 kV, 220 kV và 500 kV, Phân xưởng, Đội hoặc cấp tương đương: ít nhất 1 tháng/1 lần;
- Đối với các Điện lực/Công ty Điện lực quận, huyện, Chi nhánh Lưới điện cao thế, Truyền tải điện khu vực, Nhà máy điện, Công ty Lưới điện cao thế Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh hoặc cấp tương đương: ít nhất 3 tháng/1 lần;
- Đối với các Công ty Điện lực cấp tỉnh, các Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc, miền Trung, miền Nam, các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4 và các Công ty Phát điện hoặc cấp tương đương: ít nhất 6 tháng/1 lần;
- Đối với các TCT: Căn cứ kết quả thực hiện về công tác PCCC và CNCH của từng đơn vị và cơ sở, hằng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ phù hợp với đặc điểm và điều kiện thực tế.
b) EVN, Công ty TNHH MTV cấp II, cấp III có thể phối hợp với Cảnh sát PCCC và CNCH để cùng kiểm tra an toàn PCCC và CNCH theo Quy định này và các quy định khác của Nhà nước.
c) Nội dung kiểm tra về PCCC:
- Điều kiện an toàn về PCCC và CNCH đối với đơn vị, cơ sở và việc thực hiện các quy định về công tác PCCC của pháp luật, của EVN;
- Trách nhiệm về PCCC của người đứng đầu và người lao động theo quy định hiện hành;
- Thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình khai thác, vận hành công trình có liên quan đến công tác PCCC;
- Thực hiện các yêu cầu về PCCC của người hoặc cơ quan có thẩm quyền;
- Thực hiện các quy định an toàn PCCC của Nhà nước, các chỉ đạo của EVN, của đơn vị cấp trên về công tác PCCC;
- Tình trạng kỹ thuật, khả năng chữa cháy của các trang thiết bị PCCC;
- Phát hiện những thiếu sót của công trình có nguy cơ gây cháy nổ, các trở ngại cho việc chữa cháy, đề xuất biện pháp khắc phục và thời hạn xử lý;
- Đánh giá khả năng, trình độ của cán bộ, nhân viên vận hành về công tác PCCC, người chỉ huy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại đơn vị, cơ sở;
- Tình hình phối hợp của đơn vị, cơ sở với các cơ quan quản lý Nhà nước về PCCC;
- Một số nội dung cụ thể về kiểm tra PCCC đối với các nhà máy điện và TBA trung gian 35 kV, TBA 110 kV, 220 kV, 500 kV được quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Quy định này.
d) Nội dung kiểm tra về CNCH:
- Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn về cháy, nổ, sự cố, tai nạn khác và các điều kiện, biện pháp, phương án, kế hoạch cứu nạn, cứu hộ.
- Trang bị, quản lý và sử dụng phương tiện, thiết bị cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy.
- Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ.
- Kinh phí chi cho công tác cứu nạn, cứu hộ.
3. Kiểm tra đột xuất: là kiểm tra của người đứng đầu về công tác PCCC và CNCH và của cơ quan quản lý Nhà nước về PCCC và CNCH được tiến hành khi xét thấy có dấu hiệu nguy hiểm, mất an toàn PCCC và CNCH hoặc khi có các yêu cầu đặc biệt khác. Nội dung kiểm tra đột xuất theo quyết định của đoàn kiểm tra.
4. Các Đơn vị, cơ sở thuộc đối tượng kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ các nội dung theo yêu cầu, bố trí người có trách nhiệm và thẩm quyền để làm việc với đoàn kiểm tra.
5. Kết quả kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất phải được ghi chép, lưu hồ sơ đầy đủ; trường hợp có lập biên bản kiểm tra phải thực hiện theo Mẫu số 03 của Nghị định số 83/2017/NĐ-CP.
Điều 38. Trách nhiệm của EVN, các TCT, các Đơn vị trực thuộc và Cơ sở trong công tác kiểm tra an toàn PCCC và CNCH
1. Đối với EVN
a) Hằng năm, căn cứ kết quả thực hiện công tác PCCC và CNCH của các đơn vị, EVN lập kế hoạch và tổ chức kiểm tra điểm về công tác PCCC và CNCH tại các đơn vị;
b) Kế hoạch kiểm tra được EVN thông báo trước ít nhất từ 03 đến 05 ngày làm việc cho các đơn vị;
c) EVN thực hiện kiểm tra đột xuất công tác đảm bảo an toàn PCCC và CNCH của các đơn vị khi cần thiết;
d) Chương trình kiểm tra của EVN có thể phối hợp với C07, PC07 hoặc các cơ quan liên quan khác tùy theo yêu cầu cụ thể.
2. Đối với các TCT và Đơn vị trực thuộc
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra định kỳ đối với các đơn vị, cơ sở theo quy định của Quy định này;
b) Thực hiện công tác kiểm tra đột xuất đối với đơn vị, cơ sở;
c) Đôn đốc, kiểm tra việc lắp đặt hệ thống PCCC và điều kiện an toàn PCCC và CNCH trước khi công trình đưa vào khai thác;
d) Việc kiểm tra có thể phối hợp với Cảnh sát PCCC và CNCH, các đơn vị liên quan khác theo yêu cầu cụ thể.
3. Đối với cơ sở: xây dựng và thực hiện chế độ kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất tại cơ sở.
Mục 6
QUY ĐỊNH VỀ THIẾT KẾ, THẨM DUYỆT, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU HỆ THỐNG PCCC TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG MỚI, NÂNG CẤP, CẢI TẠO CÔNG TRÌNH ĐIỆN
Điều 39. Thiết kế, thẩm duyệt hệ thống PCCC
1. Các dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình điện phải được lập thiết kế hệ thống PCCC theo các quy chuẩn, các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
2. Thẩm duyệt thiết kế về PCCC
a) Ban Quản lý dự án phải lập đủ hồ sơ PCCC của công trình xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các nhà máy điện, TBA từ 110 kV trở lên để trình cơ quan Cảnh sát PCCC thẩm duyệt về PCCC theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư số 66/2014/TT-BCA;
nhayHiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.
Hiện tại, Thông tư số 66/2014/TT- BCA năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư số 149/2020/TT-BCA năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.
nhay

b) Văn bản thẩm duyệt về PCCC là một trong những căn cứ để cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án, thiết kế và cấp phép xây dựng.
Điều 40. Nộp hồ sơ thiết kế về EVN và các TCT
1. Đối với các dự án, công trình do EVN (hoặc EVN giao cho các Đơn vị trực thuộc) là chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm gửi về Ban An toàn - EVN 01 bản thiết kế cơ sở hệ thống PCCC và bản thuyết minh sử dụng công nghệ, tiêu chuẩn áp dụng để theo dõi.
2. Đối với các dự án, công trình do các TCT là chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm gửi về Ban có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, thực hiện về công tác PCCC của TCT 01 bản thiết kế cơ sở hệ thống PCCC và bản thuyết minh sử dụng công nghệ, tiêu chuẩn áp dụng để theo dõi.
Điều 41. Thi công, nghiệm thu hệ thống PCCC
1. Việc thi công xây lắp hệ thống PCCC chỉ được thực hiện sau khi:
a) Hồ sơ thiết kế hệ thống PCCC đã được C07 hoặc PC07 (nếu được giao, ủy quyền) thẩm duyệt;
b) Thiết bị PCCC đã được kiểm định và cấp Giấy kiểm định phương tiện PCCC.
Nội dung kiểm định phương tiện, thiết bị PCCC theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 66/2014/TT-BCA.
2. Công tác nghiệm thu về PCCC trong quá trình xây lắp phải được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 17 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP và Điều 8 Thông tư số 66/2014/TT-BCA.
nhayHiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.
Hiện tại, Thông tư số 66/2014/TT- BCA năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư số 149/2020/TT-BCA năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.
nhay

3. Trách nhiệm bảo đảm an toàn PCCC trong xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP và Khoản 6 Điều 7 Thông tư số 66/2014/TT-BCA.
nhayHiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.
Hiện tại, Thông tư số 66/2014/TT- BCA năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư số 149/2020/TT-BCA năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.
nhay

Điều 42. Thông báo về việc bảo đảm các điều kiện an toàn về PCCC
Trước khi đưa công trình vào hoạt động, chủ đầu tư phải có văn bản thông báo với cơ quan Cảnh sát PCCC về việc bảo đảm các điều kiện về PCCC theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP và Điều 9 Thông tư số 66/2014/TT-BCA.
nhayHiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.
Hiện tại, Thông tư số 66/2014/TT- BCA năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư số 149/2020/TT-BCA năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.
nhay

Mục 7
CÔNG TÁC BÁO CÁO
Điều 43. Báo cáo công tác PCCC và CNCH
1. Báo cáo định kỳ
a) Báo cáo định kỳ 06 tháng và 01 năm: Các đơn vị phải báo cáo về công tác PCCC và CNCH định kỳ hàng năm với cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp trước ngày 15/7 và 10/01 của năm sau. Đối với các Tổng công ty, gửi báo cáo về EVN trước ngày 20/07 và 15/01 của năm sau.
b) Báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về công tác PCCC và CNCH theo chuyên đề.
c) Nội dung báo cáo định kỳ
- Công tác tổ chức bộ máy hoạt động về PCCC và CNCH từ đơn vị đến cơ sở;
- Tổ chức lực lượng chữa cháy của các đơn vị, cơ sở;
- Công tác bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ an toàn PCCC và CNCH; xây dựng và thực tập phương án chữa cháy tại đơn vị, cơ sở;
- Công tác kiểm tra an toàn PCCC và CNCH của đơn vị, cơ sở theo quy định của Quy định này;
- Công tác đầu tư, mua sắm phương tiện PCCC và CNCH;
- Công tác quản lý hệ thống, phương tiện PCCC và CNCH ở đơn vị, cơ sở;
- Công tác PCCC và CNCH trong dự án đầu tư xây dựng mới và cải tạo các công trình điện;
- Khắc phục các tồn tại của hệ thống PCCC tại đơn vị, cơ sở;
- Các vụ cháy, nổ xảy đã xảy ra;
- Khen thưởng, xử lý vi phạm về PCCC và CNCH;
- Công tác phối hợp với cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH và đơn vị liên quan;
- Kiến nghị của đơn vị đối với cơ quan quản lý cấp trên;
- Các vấn đề liên quan khác;
- Kế hoạch thực hiện công tác PCCC và CNCH kỳ tới;
- Bảng tổng hợp số liệu theo mẫu Phụ lục 9, 10.
2. Báo cáo đột xuất
a) Báo cáo nhanh trong thời gian 24 giờ kể từ khi xảy ra cháy, nổ. Mẫu báo cáo theo quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Quy định này.
b) Báo cáo sau khi có kết quả điều tra xác định nguyên nhân, xử lý khắc phục việc cháy nổ, đưa thiết bị, công trình trở lại chế độ bình thường; tổ chức kiểm điểm, xác định trách nhiệm đối với cá nhân, bộ phận có liên quan và giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc cháy, nổ trong đơn vị. Mẫu báo cáo theo quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Quy định này.
c) Các Tổng công ty Phát điện, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, các Tổng công ty Điện lực, các Công ty phát điện trực thuộc EVN phải thực hiện báo cáo theo quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều này về EVN (Ban An toàn) những trường hợp sau:
- Cháy, nổ gây hư hỏng các công trình chính của nhà máy điện;
- Cháy, nổ gây hư hỏng trầm trọng các thiết bị chính của nhà máy điện như lò hơi, turbine, máy phát điện, máy biến áp ở các nhà máy điện có công suất từ 12 MW trở lên;
- Cháy, nổ gây hư hỏng nặng các máy biến áp chính hoặc các thiết bị trong trạm làm mất điện toàn trạm từ 02 giờ trở lên của các TBA từ 110 kV trở lên;
- Các vụ cháy, nổ có kèm theo tai nạn chết người, tai nạn nghiêm trọng nhiều người;
- Cháy, nổ tại trụ sở làm việc, kho hàng hóa, vật tư,… gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản.
d) Trên cơ sở quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 2 Điều này các Tổng công ty Phát điện, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, các Tổng công ty Điện lực quy định cụ thể về báo cáo khi xảy ra cháy, nổ trong TCT để phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình.
e) Nội dung báo cáo gồm có:
- Thời gian xảy ra cháy, nổ;
- Diễn biến cháy, nổ;
- Nguyên nhân cháy, nổ;
- Mức độ hư hỏng, thiệt hại;
- Biện pháp khắc phục và thời gian xử lý, giải quyết vụ việc;
- Tổ chức kiểm điểm, xác định trách nhiệm đối với cá nhân, bộ phận có liên quan đến việc cháy, nổ;
- Giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn trong đơn vị.
3. Tập đoàn báo cáo Hội đồng thành viên và các Bộ, Ngành liên quan đối với các vụ sự cố cháy nổ nghiêm trọng và báo cáo định kỳ hàng năm.
4. Hình thức báo cáo: Các đơn vị báo cáo theo các quy định, hướng dẫn của EVN (bản giấy, điện tử, qua EVNportal).
Chương IV
CÔNG TÁC PCTT&TKCN
Mục 1
NỘI DUNG CÔNG TÁC PCTT&TKCN
Điều 44. Những nguyên tắc cơ bản
Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các đơn vị thực hiện các nguyên tắc cơ bản về công tác PCTT&TKCN cụ thể như sau:
1. Phòng ngừa chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả.
2. Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo phương châm bốn tại chỗ.
3. Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong kế hoạch phát triển của đơn vị và quy hoạch, kế hoạch phát triển của EVN.
4. Phòng, chống thiên tai phải dựa trên cơ sở khoa học; kết hợp sử dụng kinh nghiệm truyền thống với tiến bộ khoa học và công nghệ; kết hợp giải pháp công trình và phi công trình; bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu.
5. Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo sự phân công, phân cấp, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng và phù hợp với các cấp độ rủi ro thiên tai.
Điều 45. Nguồn nhân lực cho công tác PCTT&TKCN
1. Nguồn nhân lực chủ đạo trong công tác PCTT&TKCN là cán bộ công nhân viên thuộc các đơn vị của EVN.
2. Lãnh đạo các đơn vị thuộc EVN ký biên bản ghi nhớ với các đơn vị thi công trên địa bàn để tổ chức huy động khắc phục các sự cố do thiên tai.
3. Các đơn vị thuộc EVN thực hiện nhiệm vụ PCTT&TKCN khi được Lãnh đạo cấp trên hoặc người có thẩm quyền của địa phương yêu cầu.
Điều 46. Vật tư, phương tiện, nhu yếu phẩm PCTT&TKCN
1. Vật tư, phương tiện, trang thiết bị cho hoạt động PCTT&TKCN bao gồm các vật tư dự phòng, phương tiện phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị; vào mùa bão, lũ các đơn vị cần đảm bảo số lượng và danh mục cho công tác PCTT&TKCN.
2. Lãnh đạo các đơn vị thuộc EVN đảm bảo phương án dự phòng vật tư, phương tiện trên địa bàn để đảm bảo kịp thời vật tư khắc phục các sự cố do thiên tai.
3. Nhu yếu phẩm của các đơn vị thuộc EVN cho hoạt động phòng, chống thiên tai bao gồm: Lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống, hóa chất, thiết bị xử lý nước, thuốc khử trùng và vật phẩm cần thiết khác để bảo đảm đời sống cho cán bộ công nhân viên khi thiên tai xảy ra. Vào mùa bão, lũ các đơn vị cần đảm bảo số lượng, danh mục địa điểm lưu giữ. Các đơn vị không nằm ở vùng có nguy cơ xảy ra bão, lũ thường xuyên; ở các thành phố lớn khả năng cung cấp nhu yếu phẩm thuận tiện, không bị chia cắt do bão lũ xảy ra đơn vị phải có nguồn cung cấp kịp thời.
Điều 47. Nguồn tài chính, công tác thanh quyết toán trong hoạt động PCTT&TKCN
1. Nguồn tài chính cho hoạt động PCTT&TKCN của các đơn vị thuộc EVN được đưa vào kế hoạch hàng năm và được hạch toán vào giá thành sản xuất. Trường hợp ảnh hưởng của thiên tai vượt quá kế hoạch dự phòng hàng năm cần báo cáo ngay với cấp trên để chỉ đạo kịp thời.
2. Công tác thanh quyết toán khi khắc phục các sự cố do thiên tai được thực hiện theo các quy định về tài chính của EVN, đảm bảo nguyên tắc thực thanh, thực chi.
3. Các đơn vị sau khi khắc phục hậu quả thiên tai hàng năm phải báo cáo chi phí khắc phục về BCH PCTT&TKCN cấp trên.
Điều 48. Trách nhiệm trong phòng ngừa, giảm nhẹ, khắc phục thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
Hàng năm, các đơn vị thuộc EVN thực hiện các nội dung về công tác PCTT&TKCN, cụ thể như sau:
1. Kiện toàn tổ chức BCH PCTT&TKCN các cấp, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong BCH của đơn vị ngay từ đầu năm và khi có thay đổi về tổ chức, nhân sự.
2. Kiện toàn các Đội xung kích PCTT&TKCN của đơn vị.
3. Xây dựng kế hoạch, phương án PCTT&TKCN cụ thể, chi tiết, sát với thực tế, phù hợp với tình hình, đặc điểm của từng đơn vị theo phương châm bốn tại chỗ.
4. Tổ chức kiểm tra, rà soát nhân lực, vật tư, thiết bị phục vụ công tác PCTT&TKCN và tổ chức diễn tập.
5. Thực hiện chế độ trực ban lãnh đạo, chỉ huy và các lực lượng ứng trực 24/24h và báo cáo theo quy định khi xảy ra thiên tai. Đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống để phục vụ chỉ đạo, điều hành.
6. Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai.
7. Tăng cường sự phối hợp giữa BCH ở các đơn vị với BCH các cấp chính quyền, các cơ quan chức năng ở địa phương và với các đơn vị trên cùng địa bàn trong công tác PCTT&TKCN.
8. Lãnh đạo các Công ty Điện lực tỉnh/thành phố, Công ty phát điện, Ban Quản lý dự án nguồn điện chủ động đề xuất được tham gia BCH PCTT&TKCN các tỉnh/thành phố trên địa bàn.
9. Trên địa bàn tỉnh/thành phố, các Công ty phát điện, Truyền tải điện, Chi nhánh điện cao thế, Ban quản lý dự án (nguồn điện, lưới điện) phải cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về sự chuẩn bị ứng phó, các ảnh hưởng và quá trình khắc phục của đơn vị khi xảy ra thiên tai, lũ lụt, bão cho các Công ty Điện lực tỉnh/thành phố để có cơ sở báo cáo lãnh đạo địa phương (Lãnh đạo, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh/thành phố) và phối hợp cung cấp thông tin trên địa bàn.
10. Chủ động cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về ảnh hưởng đến cung cấp điện và quá trình khắc phục cấp điện trở lại ở các khu vực bị thiên tai, lụt bão; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng và các cấp chính quyền ở tỉnh/thành phố, huyện, xã để tuyên truyền nhằm được sự đồng thuận và chia sẻ nỗ lực khắc phục khó khăn trong công tác khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão.
Điều 49. Phân cấp trách nhiệm và phối hợp ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai theo quy định của Chính phủ
Căn cứ các quy định về cấp rủi ro thiên tai và các thông tin cảnh báo từ Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn, Viện Vật lý địa cầu và từ các công điện của BCĐ Trung ương về Phòng chống thiên tai, BCH PCTT&TKCN Bộ Công Thương, BCH PCTT&TKCN EVN, tất cả các đơn vị thuộc EVN trong vùng ảnh hưởng của thiên tai cần thực hiện:
1. Khi rủi ro thiên tai cấp độ 1 trở lên: Giám đốc, BCH PCTT&TKCN các Công ty phát điện, các Công ty Điện lực, các Công ty/Chi nhánh điện cao thế, các Công ty/Truyền tải điện, Trung tâm Điều độ miền, các Ban Quản lý dự án nguồn điện, lưới điện, các Công ty CP Cơ khí, các Công ty CP Tư vấn điện các Trường Cao đẳng trên địa bàn có trách nhiệm chỉ huy và huy động nguồn lực theo thẩm quyền khi thiên tai xẩy ra theo các phương án ứng phó, thực hiện các chỉ đạo của BCH PCTT&TKCN cấp trên và địa phương, kịp thời báo cáo các diễn biến và quá trình khắc phục với cấp trên.
2. Khi rủi ro thiên tai cấp độ 2 trở lên: Tổng Giám đốc, BCH PCTT&TKCN các Tổng Công ty phát điện, Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia, các Tổng Công ty Điện lực, Trung tâm hệ thống điện Quốc gia có trách nhiệm chỉ huy và huy động nguồn lực theo thẩm quyền khi thiên thiên tai xẩy ra, thực hiện các chỉ đạo của BCH PCTT&TKCN cấp trên và địa phương, kịp thời báo cáo các diễn biến và quá trình khắc phục với cấp trên, trường hợp vượt khả năng ứng phó cần báo cáo ngay với BCH PCTT&TKCN EVN, BCH PCTT&TKCN Bộ Công Thương, BCĐ Trung ương về Phòng chống thiên tai, Ủy Ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn để được hỗ trợ.
3. Khi rủi ro thiên tai cấp độ 3 trở lên: Tổng Giám đốc, BCH PCTT&TKCN EVN và các đơn vị có trách nhiệm chỉ huy và huy động nguồn lực theo thẩm quyền khi thiên tai xảy ra, kịp thời báo cáo các diễn biến và quá trình khắc phục với cấp trên, thực hiện các chỉ đạo của BCH PCTT&TKCN Bộ Công Thương, BCĐ Trung ương về Phòng chống thiên tai, Ủy Ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, trường hợp vượt khả năng ứng phó cần báo cáo ngay với các cơ quan cấp trên để được hỗ trợ.
Điều 50. Trách nhiệm của các Công ty Thủy điện
Các Công ty thủy điện có trách nhiệm tuân thủ theo các quy định tại Điều 48 , Điều 49 và các quy định sau:
1. Thực hiện nghiêm các quy định trong quy trình vận hành hồ chứa và quy trình vận hành liên hồ chứa đã được cấp thẩm quyền phê duyệt ban hành.
2. Tổ chức kiểm tra toàn diện, quan trắc, đánh giá tình trạng an toàn hồ đập, bảo dưỡng, sửa chữa trước mùa lũ đối với toàn bộ thiết bị, công trình liên quan đến công tác vận hành chống lũ đặc biệt là tuyến đầu mối (đập chính, đập phụ, đập tràn), tuyến năng lượng, các nguồn điện cung cấp chính và dự phòng (đặc biệt là cho công trình xả lũ), hệ thống chống sét và tiếp địa, hệ thống đường giao thông phục vụ vận hành, phương án và các phương tiện thông tin liên lạc, các nguồn vật tư dự phòng, phương án huy động nhân lực, các thiết bị và phương tiện vận chuyển, các thiết bị và phương tiện cần thiết cho xử lý sự cố… đảm bảo vận hành an toàn, tin cậy trong mùa bão, lũ.
3. Việc sửa chữa, bảo dưỡng các hạng mục công trình, phải đảm bảo đủ năng lực phòng, chống lũ và an toàn trong mùa mưa bão, lũ, phải hoàn thành trước mùa lũ hàng năm.
4. Đối với các công trình thuỷ điện đã tích nước hồ chứa, phát điện nhưng chưa hoàn tất toàn bộ công trình, phải phối hợp với các Ban Quản lý dự án nguồn điện kiểm tra những tồn tại và khắc phục xong trước mùa mưa lũ.
5. Xây dựng, rà soát và cập nhật: Phương án phòng chống lụt bão đảm bảo an toàn đập; Phương án bảo vệ đập; Phương án phòng chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập; Quy chế phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan (bao gồm cả cơ quan khí tượng thủy văn) trong việc tổ chức vận hành hồ chứa theo quy trình được duyệt, đảm bảo an toàn cho công trình, góp phần cắt giảm lũ, đảm bảo an toàn cho hạ du trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
6. Xây dựng, rà soát và cập nhật cơ chế phối hợp vận hành, điều tiết xả lũ các hồ chứa trên cùng lưu vực và triển khai thực hiện, đề xuất kịp thời với UBND tỉnh về cơ chế vận hành điều tiết hồ chứa, liên hồ chứa.
7. Đánh giá việc vận hành điều tiết hồ theo quy trình đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; tổng hợp những nội dung không còn hoặc chưa phù hợp, trình cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, đảm bảo tham gia điều tiết cắt giảm lũ cho hạ du và an toàn cho công trình; rà soát các quy trình vận hành hồ chứa đã ban hành cho riêng từng hồ để trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy trình vận hành liên hồ chứa đã được ban hành.
8. Tổ chức kiểm tra quy trình kỹ thuật xả lũ cho các chức danh có liên quan như tính toán, đóng mở cửa van, thông báo thử và diễn tập các tình huống cho các đối tượng liên quan.
9. Đảm bảo đầy đủ các số liệu về khí tượng thủy văn, các tài liệu và phương tiện cần thiết cho tính toán điều tiết hồ chứa. Kiểm tra, củng cố các hệ thống thông tin liên lạc, đảm bảo thông suốt trong mọi tình huống đặc biệt là từ đập tràn xả lũ.
10. Phối hợp với các cấp chính quyền ở địa phương có liên quan kiểm tra thực địa hiện trạng dòng chảy thoát lũ ở hạ lưu đập và kịp thời xử lý các vi phạm, lấn chiếm ảnh hưởng tới khả năng thoát lũ của công trình nhằm đảm bảo xả lũ an toàn, đồng thời ngăn ngừa và hạn chế thiệt hại cho hạ lưu khi xả lũ.
11. Tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến nhân dân vùng hạ du những thông tin và quy định về công tác phòng chống lụt bão, xả lũ của hồ chứa, đặc biệt là với nhân dân sinh sống gần hạ lưu công trình.
12. Cử cá nhân làm đầu mối (bao gồm: họ và tên, số điện thoại, số fax và địa chỉ email) thực hiện cung cấp các thông tin, số liệu điều tiết hồ chứa, thông số quan trắc cho BCĐ Trung ương về Phòng chống thiên tai, BCH PCTT&TKCN Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn Trung ương, Đài Khí tượng thủy văn khu vực, BCH PCTT&TKCN và Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công trình đang hoạt động, các thông tin bao gồm:
a) Trước khi đóng mở các cửa xả theo quy định của quy trình vận hành.
b) Thông báo ngay trước khi hồ xả lũ khẩn cấp, khi xảy ra sự cố vận hành điều tiết chống lũ, khi xảy ra vỡ đập, tràn đập.
c) Số liệu của tất cả các lần đo đạc trong suốt thời gian làm nhiệm vụ điều tiết chống lũ:
+ Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu hồ;
+ Lưu lượng vào hồ, lưu lượng xả, lưu lượng tháo qua tua bin, tổng lưu lượng về hạ lưu đập;
+ Dự tính khả năng gia tăng mực nước hồ khi tính theo lưu lượng đến hồ.
Việc cung cấp các thông tin trên được thực hiện bằng fax, email hoặc trực tiếp qua điện thoại để kịp thời xử lý, văn bản chính gửi theo đường công văn để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý.
13. Kiểm tra, duy trì sự hoạt động tốt và liên tục của hệ thống cảnh báo cho vùng hạ du đập khi vận hành, xả lũ hồ chứa và hệ thống camera giám sát tại thượng lưu, hạ lưu các hồ chứa truyền hình ảnh về Văn phòng thường trực BCĐ Trung ương về Phòng chống thiên tai và sử dụng để giám sát vận hành xả lũ tại đơn vị.
Điều 51. Trách nhiệm của các Tổng Công ty Phát điện
1. Chỉ đạo và kiểm tra các Công ty Thủy điện thành viên thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 50 của Quy định này.
2. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo, kiểm tra các Công ty Nhiệt điện thành viên thực hiện các nội dung sau:
a) Tổng kiểm tra, củng cố và khắc phục kịp thời những tồn tại của thiết bị; hệ thống chống sét và tiếp đất; kho chứa và hệ thống vận chuyển nhiên liệu; hệ thống thải, chứa tro xỉ; hệ thống bơm làm mát; đảm bảo vận hành an toàn nhà máy điện trong mùa mưa bão;
b) Chuẩn bị đầy đủ nhiên liệu theo quy định, đáp ứng phương thức huy động các tổ máy trong mùa mưa bão;
c) Xây dựng phương án và tổ chức diễn tập trước mùa mưa bão, sẵn sàng, chủ động ứng phó với mọi tình huống sự cố do thiên tai gây ra.
3. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo, kiểm tra các Ban Quản lý dự án nguồn điện trực thuộc thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 54 của Quy định này.
Điều 52. Trách nhiệm của Tổng Công ty Truyền tải điện quốc gia
1. Chỉ đạo và kiểm tra các đơn vị thành viên thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 48, Điều 49 của Quy định này.
2. Chỉ đạo kiểm tra, củng cố và khắc phục kịp thời những tồn tại của thiết bị, móng và cột điện, đường dây, trạm điện (đặc biệt là tại các địa bàn xung yếu, các cột điện ở triền dốc, bờ sông, các đường dây mới đưa vào vận hành...), chuẩn bị đầy đủ dây chằng néo tạm các trụ điện có nguy cơ ngã đổ, đảm bảo vận hành an toàn lưới điện trong mùa mưa bão.
3. Chỉ đạo các đơn vị thành viên xây dựng kế hoạch, phương án, chuẩn bị vật tư, nguồn lực để khôi phục cấp điện trở lại an toàn, nhanh nhất và hỗ trợ các đơn vị điện lực trên địa bàn sau khi bão, lụt xảy ra. Tổ chức diễn tập các tình huống trong phòng chống lụt bão, lưu ý tình huống bị ngập lụt, úng, địa bàn bị chia cắt.
4. Tăng cường công tác tuyên truyền; cảnh báo về an toàn điện trong mùa mưa bão; cảnh báo về nguy cơ đốt rừng, nương, rẫy gây sự cố lưới điện cho nhân dân địa phương, nơi đường dây truyền tải điện đi qua.
Điều 53. Trách nhiệm của các Tổng Công ty Điện lực
1. Chỉ đạo và kiểm tra các đơn vị thành viên thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 48, Điều 49 của Quy định này.
2. Chỉ đạo và kiểm tra các Công ty Thủy điện thành viên thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 50 của Quy định này.
3. Tổng kiểm tra, củng cố và khắc phục kịp thời những tồn tại của thiết bị, móng và cột điện, đường dây, trạm điện (đặc biệt là tại các địa bàn xung yếu, các cột điện ở triền dốc, bờ sông, các đường dây mới đưa vào vận hành...), phối hợp với BCH PCTT&TKCN địa phương để cắt điện ở những khu vực trũng thấp có nguy cơ ngập úng, đảm bảo vận hành an toàn lưới điện.
4. Chỉ đạo các đơn vị thành viên xây dựng kế hoạch, phương án, chuẩn bị vật tư, nguồn lực, khôi phục cấp điện trở lại an toàn, nhanh nhất cho các phụ tải quan trọng (đặc biệt là cho cơ quan chỉ huy PCTT&TKCN các cấp, cơ sở y tế, cung cấp nước sạch, viễn thông, phát thanh, truyền hình, các trạm bơm tiêu nước chống úng ngập) và hỗ trợ các đơn vị điện lực sau khi thiên tai xảy ra. Tổ chức diễn tập các tình huống trong phòng chống lụt bão, lưu ý tình huống bị ngập lụt, úng, địa bàn bị chia cắt.
5. Chỉ đạo các Công ty Điện lực tỉnh/thành phố chủ động cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về ảnh hưởng đến cung ứng điện và quá trình khắc phục để cung cấp điện trở lại ở các khu vực bị thiên tai, lụt bão; tuyên truyền, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn, tạo được sự đồng thuận và chia sẻ nỗ lực khắc phục khó khăn trong công tác phòng chống thiên tai và tăng cường công tác tuyên truyền, cảnh báo về an toàn điện trong mùa mưa bão cho nhân dân, đặc biệt lưu ý đến lưới điện hạ áp nông thôn mới tiếp nhận.
6. Tăng cường kiểm tra, chỉ đạo các Công ty Thủy điện trực thuộc theo dõi sát tình hình thuỷ văn, kiểm tra công trình, thiết bị đóng mở, vận hành hồ chứa đảm bảo an toàn cho người, thiết bị, công trình, hồ chứa và tham gia giảm lũ cho hạ du.
Điều 54. Trách nhiệm của các Ban Quản lý dự án nguồn điện
1. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 48, Điều 49 của Quy định này.
2. Thành lập BCH PCTT&TKCN tại công trường của từng dự án, bao gồm lãnh đạo và chuyên viên của Ban Quản lý dự án, các nhà thầu, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng tập thể và cá nhân.
3. Lãnh đạo các đơn vị phải có mặt tại hiện trường để chỉ đạo và xử lý các tình huống bất lợi do thiên tai gây ra.
4. Trước và sau các trận mưa đều phải cử người kiểm tra hệ thống thoát nước mặt (rãnh, cống...) và che chắn các hạng mục công trình để không bị ẩm ướt, nếu chưa đảm bảo kỹ thuật và chất lượng thì phải khắc phục ngay.
5. Yêu cầu các nhà thầu dự trữ vật liệu, vật tư, thiết bị phục vụ thi công mùa mưa lũ theo phương án được duyệt, đảm bảo không bị ngừng trệ trong trường hợp hệ thống giao thông trong và ngoài công trường bị ách tắc.
6. Có biện pháp dự trữ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu thiết yếu đối với cán bộ công nhân viên trên công trường trong mùa mưa lũ.
7. Báo cáo tình hình ảnh hưởng của thiên tai và biện pháp xử lý, khắc phục ảnh hưởng thiên tai về Tập đoàn để theo dõi và chỉ đạo.
8. Các dự án công trình thủy điện cần kiểm tra hồ sơ thiết kế chống lũ hàng năm do đơn vị quản lý, phê duyệt thiết kế chống lũ trước mùa mưa lũ hàng năm. Đối với các công trình thuỷ điện đã tích nước hồ chứa, phát điện nhưng chưa hoàn tất toàn bộ công trình, phải phối hợp với các Công ty thuỷ điện kiểm tra những tồn tại và khắc phục xong trước mùa mưa lũ. Trước mùa mưa lũ, Hội đồng nghiệm thu cơ sở tổ chức kiểm tra hiện trường, họp và ký biên bản nghiệm thu các hạng mục công trình chống lũ theo hồ sơ thiết kế và tiến độ thi công được cấp thẩm quyền phê duyệt, các công trình đang thi công phải bảo đảm tiến độ và cao trình chống lũ; sau khi ký biên bản nghiệm thu, các đơn vị lập báo cáo kết quả đã thực hiện công tác chống lũ gửi Tổng công ty phát điện, Tập đoàn và Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.
Điều 55. Trách nhiệm của Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia
1. Chỉ đạo và kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 48 của Quy định này.
2. Xây dựng phương án và tổ chức diễn tập xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia ứng với từng sự cố cụ thể do ảnh hưởng của thiên tai, đặc biệt là tình huống mất hệ thống SCADA và hệ thông thông tin liên lạc.
3. Liên hệ chặt chẽ với Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn Trung ương, nắm vững tình hình thời tiết, vận hành hiệu quả hệ thống điện và ứng phó kịp thời các diễn biến của thiên tai.
4. Thực hiện các phương án kết dây, huy động nguồn ứng phó với các tình huống xảy ra lụt, bão.
5. Chỉ đạo các Trung tâm Điều độ hệ thống điện miền xây dựng phương án và tổ chức diễn tập xử lý sự cố hệ thống điện miền do ảnh hưởng của bão lụt.
6. Tổng hợp, cung cấp kịp thời thông tin điều hành xử lý sự cố hệ thống điện do thiên tai gây ra cho Trưởng ban và Thường trực BCH PCTT&TKCN EVN.
Điều 56. Trách nhiệm của Công ty Viễn thông điện lực và Công nghệ thông tin
1. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Khoản 1, 2, 4, 5 Điều 48 của Quy định này.
2. Tổ chức vận hành, kiểm soát, đảm bảo hệ thống phần mềm phục vụ sản xuất, kinh doanh, các trang website: hochuathuydien.evn.com.vn và phongchongthientai.evn.com.vn của Tập đoàn hoạt động tốt trong mọi tình huống.
3. Tổ chức trực 24/24h khi xảy ra mưa lớn, bão, lũ, lụt, đảm bảo thông tin liên lạc, tổng đài nội bộ hoạt động thông suốt phục vụ công tác PCTT&TKCN và điều hành sản xuất của Tập đoàn.
Điều 57. Trách nhiệm của Trung tâm Thông tin Điện lực
1. Chủ động phối hợp với thường trực BCH PCTT&TKCN Tập đoàn và các đơn vị trực thuộc cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt động PCTT&TKCN, ảnh hưởng đến cung ứng điện và quá trình khắc phục để cung cấp điện trở lại ở các khu vực bị ảnh hưởng thiên tai lên các phương tiện truyền thông.
2. Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng Trung ương và địa phương, tạo được sự đồng thuận và chia sẻ nỗ lực khắc phục khó khăn của Tập đoàn và các đơn vị thành viên trong công tác PCTT&TKCN.
Mục 2
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC CỦA BCH PCTT&TKCN
Điều 58. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của BCH PCTT&TKCN Tập đoàn điện lực Việt Nam
1. BCH PCTT&TKCN của Tập đoàn Điện lực Việt Nam do Tổng Giám đốc Tập đoàn ký quyết định thành lập, thành phần gồm:
a) Lãnh đạo Tập đoàn - Trưởng Ban chỉ huy;
b) Chủ tịch Công đoàn Điện lực Việt Nam - Phó Trưởng Ban chỉ huy;
c) Trưởng ban An toàn - Ủy viên thường trực;
d) Các ủy viên gồm Trưởng các Ban và Giám đốc các đơn vị: Kỹ thuật - Sản suất, Kế hoạch, Kinh doanh, Tổ chức và Nhân sự, Quản lý xây dựng, Viễn thông và Công nghệ thông tin, Quan hệ cộng đồng, Văn phòng và lãnh đạo Công ty Viễn thông điện lực và Công nghệ thông tin, Trung tâm Thông tin Điện lực.
2. BCH PCTT&TKCN của Tập đoàn Điện lực Việt Nam có nhiệm vụ:
a) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong BCH;
b) Quyết định các biện pháp cấp bách, huy động trong thẩm quyền các nguồn lực của Tập đoàn để ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai và chỉ đạo công tác tìm kiếm cứu nạn trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
c) Thực hiện các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, BCĐ Trung ương về Phòng chống thiên tai, Ủy ban quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, BCH PCTT&TKCN Bộ Công Thương;
d) Ban hành các chỉ thị, công văn chỉ đạo, công điện về công tác PCTT&TKCN của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
e) Thực hiện kiểm tra công tác PCTT&TKCN của các đơn vị trực thuộc;
f) Báo cáo nhanh, báo cáo tổng hợp, các quá trình khắc phục diễn biến của thiên tai và công tác tìm kiếm cứu nạn với Lãnh đạo Tập đoàn và các cơ quan cấp trên.
3. Ban An toàn thực hiện chức năng thường trực, tham mưu cho Lãnh đạo trong công tác PCTT&TKCN.
4. Các Ban chức năng của Tập đoàn, thực hiện các chức năng nhiệm vụ theo quy định và theo văn bản phân công nhiệm vụ của BCH PCTT&TKCN EVN.
Điều 59. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của BCH PCTT&TKCN của đơn vị
1. Ban chỉ huy PCTT&TKCN của đơn vị do Tổng Giám đốc/Giám đốc đơn vị ký quyết định thành lập, 01 đồng chí lãnh đạo làm Trưởng Ban chỉ huy, Chủ tịch công đoàn làm Phó Trưởng ban chỉ huy; các ủy viên là lãnh đạo các Ban/phòng chức năng và một số đơn vị khác có liên quan.
2. Ban/phòng An toàn các đơn vị thực hiện chức năng thường trực, tham mưu cho Lãnh đạo trong công tác PCTT&TKCN.
3. Nhiệm vụ của BCH: Trực tiếp chỉ huy trong công tác PCTT&TKCN gồm: Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, phối hợp với các đơn vị điện lực, phối hợp với các BCH PCTT&TKCN của địa phương, quyết định các biện pháp cấp bách, huy động các nguồn lực để ứng phó và khắc phục hậu quả, báo cáo các cơ quan cấp trên.
Điều 60. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của BCH PCTT&TKCN của Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia (A0)
1. Ban chỉ huy PCTT&TKCN của A0 do Lãnh đạo A0 làm Trưởng Ban; các ủy viên là lãnh đạo các phòng chức năng, Công đoàn và một số đơn vị trực thuộc có liên quan.
2. Nhiệm vụ của BCH:
a) Tổng hợp nhanh tình hình điều hành xử lý sự cố hệ thống điện, do thiên tai. Cung cấp kịp thời thông tin các sự cố hệ thống điện do thiên tai gây ra cho Trưởng ban và Thường trực BCH.
b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức diễn tập phương án xử lý các tình huống sự cố do thiên tai gây ra, kể cả tình huống xẩy ra siêu bão.
c) Lập các phương thức huy động nguồn, kết dây hệ thống trong tình huống bị ảnh hưởng của thiên tai.
Mục 3
HỒ SƠ, HUẤN LUYỆN CÔNG TÁC PCTT&TKCN
Điều 61. Quy định về hồ sơ công tác PCTT&TKCN
1. Quyết định thành lập BCH PCTT&TKCN, phân công nhiệm vụ các thành viên.
2. Quyết định thành lập và phân công nhiệm vụ các Đội xung kích PCTT&TKCN.
3. Danh bạ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của cơ quan, đơn vị và những người có liên quan đến công tác PCTT&TKCN.
4. Báo cáo tổng kết, đánh giá công tác PCTT&TKCN hàng năm.
5. Kế hoạch công tác, phương án PCTT&TKCN hàng năm sát với yêu cầu thực tế sản xuất.
6. Phương án cấp điện cho các phụ tải quan trọng, phương án đảm bảo thông tin liên lạc trong mùa mưa bão.
7. Các hồ sơ về an toàn đập và hồ chứa (nếu có).
8. Bảng tổng hợp danh mục vật tư, nhiên liệu, thiết bị dự phòng thiết yếu cho sản xuất trong mùa mưa bão và các vật tư, dụng cụ, phương tiện, thuốc, lương thực... phục vụ công tác PCTT&TKCN.
9. Kế hoạch, kết quả kiểm tra công tác PCTT&TKCN của đơn vị trực thuộc.
10. Phương án tổ chức diễn tập PCTT&TKCN hàng năm.
11. Các tài liệu khác có liên quan đến công tác PCTT&TKCN.
Các đơn vị, căn cứ tình hình hoạt động sản xuất, xây dựng hồ sơ công tác PCTT&TKCN, gửi báo cáo thực hiện theo danh mục trên về BCH PCTT&TKCN cấp trên, cập nhật hồ sơ lên website: phongchongthientai.evn.vn trước ngày 10/5 hàng năm. Đối với các Tổng công ty báo cáo thực hiện danh mục về BCH PCTT&TKCN EVN trước ngày 15/5 hàng năm.
Điều 62. Kế hoạch, phương án PCTT&TKCN
Hàng năm, các đơn vị lập kế hoạch, phương án PCTT&TKCN phù hợp với tình hình sản xuất của đơn vị nhằm giảm thiểu các thiệt hại do thiên tai gây ra và ứng phó kịp thời với mọi diễn biến thiên tai.
Điều 63. Huấn luyện kỹ năng
Căn cứ yêu cầu sản xuất, hàng năm các đơn vị cần tổ chức huấn luyện kỹ năng cho tất cả các cán bộ công nhân viên làm công tác PCTT&TKCN.
Điều 64. Diễn tập phương án PCTT&TKCN
1. Dựa trên phương án PCTT&TKCN được lập, hàng năm các đơn vị lựa chọn kịch bản phù hợp để tổ chức diễn tập, việc diễn tập thường xuyên nhằm nâng cao năng lực chuyên môn của các bộ phận.
2. Thời gian tổ chức diễn tập PCTT&TKCN của các đơn vị thuộc EVN cụ thể như sau:
a) Trước 15/5 hàng năm: Đối với các đơn vị ở khu vực từ Hà Tĩnh trở ra và Tây Nguyên;
b) Trước 15/6 hàng năm: Đối với các đơn vị từ Quảng Bình vào đến Khánh Hòa;
c) Trước 15/7 hàng năm: Đối với các đơn vị ở khu vực từ Ninh Thuận trở vào.
Mục 4
ỨNG PHÓ VÀ KHẮC PHỤC THIÊN TAI, CỨU HỘ CỨU NẠN
Điều 65. Tổ chức ứng phó khi xảy ra thiên tai
1. Khi nhận công điện, tin báo, cảnh báo về nguy cơ ảnh hưởng của thiên tai từ BCH PCTT&TKCN cấp trên hoặc từ các phương tiện thông tin đại chúng thì các đơn vị thuộc EVN cần chỉ đạo đến các đơn vị trực thuộc bằng các phương tiện truyền tin nhanh nhất, đảm báo ứng phó và tổ chức trực ban kịp thời.
2. Người đứng đầu đơn vị và BCH PCTT&TKCN phải thực hiện nghiêm chế độ trực ban khi có thông tin tình huống thiên tai xảy ra tại địa bàn quản lý.
3. Phải đảm bảo thông tin, liên lạc chỉ huy thông suốt trong mọi tình huống.
4. Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện ứng phó:
a) Khi xảy ra thiên tai, BCH các cấp thực hiện ngay biện pháp huy động lực lượng xung kích, vật tư, phương tiện dự trữ để khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ theo phương châm “bốn tại chỗ”;
b) Dự kiến tình huống xấu, phức tạp có thể xảy ra ngoài khả năng xử lý của đơn vị và báo cáo ngay cho cơ quan cấp trên để hỗ trợ kịp thời.
5. Báo cáo nhanh diễn biến tình hình, thiệt hại và quá trình khắc phục các ảnh hưởng do thiên tai trước 8h00 và 15h00 hàng ngày lên website: phongchongthientai.evn.com.vn và thư điện tử về Thường trực BCH PCTT&TKCN cấp trên trực tiếp theo mẫu tại Phụ lục 11, 12.
Điều 66. Khắc phục hậu quả thiên tai
Trong quá trình khắc phục hậu quả thiên tai cần đảm bảo nguyên tắc “bốn tại chỗ”, mặt khác cần đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Lãnh đạo và BCH các đơn vị trực tiếp chỉ đạo công tác khắc phục hậu quả thiên tai thuộc phạm vi quản lý, trường hợp ảnh hưởng của thiên tai vượt quá khả năng khắc phục của đơn vị cần báo cáo ngay lên các cấp trên để được hỗ trợ kịp thời;
2. Thực hiện các biện pháp để nhanh chóng khôi phục nguồn, lưới điện phục vụ sản xuất, phục vụ sinh hoạt ổn định đời sống nhân dân trong vùng lụt bão. Đặc biệt nhanh chóng xử lý sự cố lưới điện, trạm điện, ưu tiên khôi phục nguồn điện cho các phụ tải quan trọng, khu vực trung tâm, khu vực đông dân cư;
3. Khi khắc phục hậu quả thiên tai cần đảm bảo an toàn, nhanh chóng kịp thời nhưng phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị theo quy định. Trong một số trường hợp khẩn cấp, cho phép khắc phục tạm thời, nhưng sau đó cần lập phương án cụ thể để khắc phục đảm bảo các điều kiện kỹ thuật theo quy định;
4. Mọi người lao động có trách nhiệm và phải chủ động tiến hành, tích cực tham gia việc khắc phục hậu quả thiên tai nhằm giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra, nhanh chóng phục hồi sản xuất kinh doanh;
5. Tổ chức điều tra, thống kê và đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra, báo cáo tổng hợp với cấp trên;
6. Chấp hành lệnh huy động khẩn cấp nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để phục vụ hoạt động ứng phó tình huống khẩn cấp;
7. Tổ chức vệ sinh môi trường, phòng dịch; phối hợp với tổ chức Công đoàn hỗ trợ kinh phí, giúp đỡ cho các người lao động bị nạn, ảnh hưởng trong thiên tai sớm ổn định tinh thần và đời sống.
Điều 67. Tổ chức cứu hộ, cứu nạn và đảm bảo an ninh trật tự
1. Khi thiên tai xảy ra có gây tai nạn cho người, đơn vị phải tổ chức tìm kiếm cứu nạn, tổ chức cấp cứu, điều trị nạn nhân, chủ động phối, kết hợp với các lực lượng liên quan tích cực tìm kiếm người mất tích.
2. Trường hợp vượt quá khả năng xử lý của đơn vị phải báo cáo ngay BCH PCTT&TKCN cấp trên, địa phương và EVN để được hỗ trợ kịp thời.
3. Tổ chức triển khai chu đáo kế hoạch, phương án bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xã hội, bảo vệ tài sản của nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân tại khu vực, địa bàn xảy ra thiên tai.
4. Tham gia hoạt động tìm kiếm, cứu nạn, hỗ trợ khẩn cấp và khắc phục hậu quả thiên tai tại địa phương trong khả năng của đơn vị.
5. Khi thực hiện công tác cứu hộ, cứu nạn cho địa phương theo yêu cầu, cần đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị trong quá trình cứu hộ, cứu nạn.
6. Đóng góp vào Quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định của Chính phủ.
Mục 5
CÔNG TÁC KIỂM TRA
Điều 68. Các hình thức kiểm tra
1. EVN và các đơn vị thực hiện công tác kiểm tra PCTT&TKCN trong phạm vi quản lý.
2. Các hình thức kiểm tra gồm:
a) Kiểm tra định kỳ;
b) Kiểm tra đột xuất;
c) Kiểm tra công tác ứng phó và khắc phục hậu quả.
Điều 69. Nội dung kiểm tra
1. Hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác PCTT&TKCN;
2. Việc thực hiện các văn bản quy định của EVN và cơ quan cấp trên;
3. Tình trạng vận hành thiết bị trong phạm vi quản lý;
4. Hoạt động tự kiểm tra của đơn vị;
5. Công tác sơ kết, tổng kết, báo cáo theo các quy định hiện hành;
6. Các nội dung khác phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
Mục 6
BÁO CÁO, TỔNG KẾT CÔNG TÁC PCTT&TKCN
Điều 70. Báo cáo công tác PCTT&TKCN
Các đơn vị thực hiện báo cáo công tác PCTT&TKCN, khắc phục hậu quả thiên tai, rút kinh nghiệm cho công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện cụ thể như sau:
1. Các báo cáo:
a) Báo cáo quá trình ứng phó khắc phục các diễn biến của thiên tai theo quy định tại Điều 65. Báo cáo tổng hợp sau khi khắc phục về cấp trên trực tiếp theo đường công văn và lưu bản gốc để theo dõi.
b) Báo cáo đột xuất các chuyên đề theo đề nghị của cơ quan cấp trên.
c) Báo cáo công tác PCTT&TKCN hàng năm theo quy định tại Điều 61.
d) Báo cáo tổng kết công tác PCTT&TKCN gửi về cấp trên trực tiếp trước ngày 10/01 hàng năm. Đối với các Tổng công ty, gửi báo cáo về EVN trước 15/01 hàng năm.
2. Định kỳ hàng năm, Tập đoàn báo cáo Hội đồng thành viên và các Bộ, Ngành liên quan theo quy định.
3. Hình thức báo cáo: Các đơn vị báo cáo theo các quy định, hướng dẫn của EVN (bản giấy, điện tử, qua EVNportal).
Điều 71. Tổng kết công tác PCTT&TKCN
1. Hàng năm các đơn vị thực hiện tổng kết công tác PCTT&TKCN.
2. Việc tổng kết phải được thực hiện từ các cấp đến cấp Công ty, Tổng công ty và Tập đoàn.
3. Nội dung: Báo cáo tổng kết năm cần đi sâu phân tích, đánh giá những việc làm được, tồn tại và những bài học kinh nghiệm; kế hoạch triển khai công tác PCTT&TKCN năm tiếp theo.
Chương V
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 72. Khen thưởng
1. Các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý an toàn, PCCC và CNCH, PCTT&TKCN thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật, Quy chế Quản lý nội bộ của EVN.
2. Các hình thức khen thưởng gồm:
a) Khen thưởng đột xuất; khen thưởng theo chuyên đề.
b) Khen thưởng định kỳ.
3. Các đơn vị thuộc EVN đề xuất các hình thức khen thưởng định kỳ về công tác quản lý an toàn, PCCC và CNCH, PCTT&TKCN về Ban An toàn EVN trước ngày 15/01 hàng năm.
Điều 73. Xử lý vi phạm
Các tập thể, cá nhân vi phạm công tác an toàn trong Quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý trách nhiệm theo các quy định của EVN, đơn vị và phù hợp với pháp luật liên quan.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 74. Tổ chức thực hiện
1. Các đơn vị áp dụng trực tiếp Quy định này và được ban hành hướng dẫn cụ thể những nội dung đặc thù cho phù hợp với đơn vị. Các hướng dẫn của đơn vị không được trái với quy định của pháp luật, quy định của EVN và Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về EVN (Ban An toàn) để xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.

 

 

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

 

Đinh Quang Tri

PHỤ LỤC 1

HƯỚNG DẪN NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH AT-VSLĐ

1. Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ:

a) Chế tạo, sửa chữa, mua sắm các thiết bị, bộ phận, dụng cụ nhằm mục đích che, chắn, hãm, đóng, mở các máy, thiết bị, bộ phận, công trình, khu vực nguy hiểm, có nguy cơ gây sự cố, tai nạn lao động;

b) Các giá để nguyên vật liệu, thành phẩm;

c) Hệ thống chống sét, chống rò điện;

d) Các thiết bị báo động bằng màu sắc, ánh sáng, tiếng động,...

đ) Đặt biển báo;

e) Mua sắm, sản xuất các thiết bị, trang bị phòng cháy, chữa cháy;

g) Tổ chức lại nơi làm việc phù hợp với người lao động;

h) Di chuyển các bộ phận sản xuất, kho chứa các chất độc hại, dễ cháy nổ ra xa nơi có nhiều người qua lại;

i) Kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiên ngặt về AT-VSLĐ;

k) Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.

2. Biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng, chống yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động:

a) Lắp đặt các quạt thông gió, hệ thống hút bụi, hút hơi khí độc;

b) Nâng cấp, hoàn thiện làm cho nhà xưởng thông thoáng, chống nóng, ồn và các yếu tố độc hại lan truyền;

c) Xây dựng, cải tạo nhà tắm;

d) Lắp đặt máy giặt, máy tẩy chất độc;

đ) Đo đạc các yếu tố môi trường lao động;

e) Thực hiện việc xử lý chất thải nguy hại;

g) Nhà vệ sinh;

h) Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.

3. Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động:

a) Dây an toàn; mặt nạ phòng độc; tất chống lạnh; tất chống vắt; ủng cách điện; ủng chịu axít; mũ bao tóc, mũ chống chấn thương sọ não; khẩu trang chống bụi; bao tai chống ồn; quần áo chống phóng xạ, chống điện từ trường, quần áo chống rét, quần áo chịu nhiệt,...

b) Các trang thiết bị khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở (như: sào thao tác, sào tiếp đất, bộ dây tiếp đất, thang nhôm, băng nhựa làm rào chắn, thảm cách điện,...).

4. Chăm sóc sức khoẻ người lao động:

a) Khám sức khoẻ khi tuyển dụng;

b) Khám sức khoẻ định kỳ;

c) Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp;

d) Bồi dưỡng bằng hiện vật;

đ) Điều dưỡng và phục hồi chức năng cho người lao động;...

5. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về AT-VSLĐ:

a) Tổ chức huấn luyện về AT-VSLĐ cho NSDLĐ, người lao động;

b) Chiếu phim, tham quan triển lãm AT-VSLĐ;

c) Tổ chức thi ATVSV giỏi;

d) Tổ chức thi viết, thi vẽ đề xuất các biện pháp tăng cường công tác AT-VSLĐ;

đ) Kẻ pa nô, áp phích, tranh an toàn lao động; mua tài liệu, tạp chí AT-VSLĐ;

e) Phát các bản tin về  AT-VSLĐ trên các phương tiện truyền thông của cơ sở lao động; Thông báo các văn bản về tình hình thực hiện ATBHLĐ

g) Các biện pháp, hình thức tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về AT-VSLĐ khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.

6. Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro, ứng cứu khẩn cấp; Xây dựng phương án PCTT&TKCN, PCCC và CNCH:

a) Mua sắm, sản xuất các thiết bị, trang bị PCTT&TKCN, PCTT và CNCH, ứng cứu khẩn cấp;

b) Vật tư, thiết bị dự phòng;

c) Các biện pháp, giải pháp kiểm soát, giảm thiểu rủi ro; diễn tập xử lý các tình huống giả định tại đơn vị;

d) Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.

PHỤ LỤC 2

BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG CẤP CƠ SỞ

(Mẫu ban hành theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ)

Đơn vị báo cáo: (ghi tên cơ sở)

Địa chỉ:

Mã huyện, quận1:

 

 

 

 

BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG
Kỳ báo cáo (6 tháng hoặc cả năm) ...năm ...

Ngày báo cáo: ………………

Thuộc loại hình cơ sở 2(doanh nghiệp): ……………..    Mã loại hình cơ sở:

 

 

 

 

Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Lĩnh vực sản xuất chính của cơ sở: ………3…………………. Mã lĩnh vực:

 

 

 

 

Tổng số lao động của cơ sở: …………. người, trong đó nữ: ………… người

Tổng quỹ lương: …………. triệu đồng

I. Tình hình chung tai nạn lao động

Tên chỉ tiêu thống kê

Mã số

Phân loại TNLĐ theo mức độ thương tật

Số vụ ( Vụ)

Số người bị nạn (Người)

Tổng số

Số vụ có người chết

Số vụ có từ 2 người bị nạn trở lên

Tổng số

Số LĐ nữ

Số người chết

Số người bị thương nặng

Tổng số

Nạn nhân không thuộc quyền quản lý

Tổng số

Nạn nhân không thuộc quyền quản lý

Tổng số

Nạn nhân không thuộc quyền quản lý

Tổng số

Nạn nhân không thuộc quyền quản lý

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

1. Tai nạn lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1. Phân theo nguyên nhân xảy ra TNLĐ4

a. Do người sử dụng lao động

Không có thiết bị an toàn hoặc thiết bị không đảm bảo an toàn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Không có phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc phương tiện bảo vệ cá nhân không tốt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổ chức lao động chưa hợp lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chưa huấn luyện hoặc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động chưa đầy đủ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Không có quy trình an toàn hoặc biện pháp làm việc an toàn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều kiện làm việc không tốt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b. Do người lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vi phạm nội quy, quy trình, quy chuẩn, biện pháp làm việc an toàn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c. Khách quan khó tránh/ Nguyên nhân chưa kể đến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. 2. Phân theo yếu tố gây chấn thương5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3. Phân theo nghề nghiệp6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tai nạn được hưởng trợ cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 Luật ATVSLĐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Tổng số (3=1+2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Thiệt hại do tai nạn lao động

Tổng số ngày nghỉ vì tai nạn lao động (kể cả ngày nghỉ chế độ)

Chi phí tính bằng tiền (1.000 đ)

Thiệt hại tài sản (1.000 đ)

Tổng số

Khoản chi cụ thể của cơ sở

Y tế

Trả lương trong thời gian Điều trị

Bồi thường /Trợ cấp

1

2

3

4

5

6

 

 

ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

_______________

1 Ghi mã số theo Danh Mục đơn vị hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

2 Ghi tên, mã số theo danh Mục và mã số các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành trong báo cáo thống kê.

3 Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

4 Ghi 01 nguyên nhân chính gây tai nạn lao động.

5 Ghi tên và mã số theo danh Mục yếu tố gây chấn thương.

6 Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

PHỤ LỤC 3

BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HÀNG QUÝ TAI NẠN

(TNLĐ, Tai nạn giao thông, tai nạn nhà thầu, tai nạn điện trong dân)

 

TT

Đơn vị,  địa phương có tai nạn

Họ và tên nạn nhân

Tuổi

Nghề nghiệp, bậc thợ, an toàn

Ngày, giờ xảy ra tai nạn

Nơi xảy ra tai nạn

Nguyên nhân, diễn biến

Tình trạng

Phân loại yếu tố gây tai nạn

Tổng số ngày nghỉ vì tai nạn

I. Tai nạn lao động:

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Tai nạn nhà thầu, tai nạn điện trong dân:

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Tai nạn giao thông:

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị báo cáo
(Ký tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC 4

MẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC AT-VSLĐ

(Mẫu ban hành theo Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

ĐỊA PHƯƠNG:..............................

DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ:...............

Kính gửi: …………………………

BÁO CÁO CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

Năm …………..

Tên1: ......................................................................................................................

Ngành nghề sản xuất kinh doanh2: ......................................................................

Loại hình3: .............................................................................................................

Cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý4: .....................................................................

Địa chỉ: (Số nhà, đường phố, quận, huyện, thị xã) ...............................................

Điện thoại: .............................................................................................................

TT

Các chỉ tiêu trong kỳ báo cáo

ĐVT

Số liệu

A

Báo cáo chung

 

 

1

Lao động

 

 

1.1. Tổng số lao động

Người

 

- Trong đó:

+ Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động

Người

 

 

+ Người làm công tác y tế

Người

 

 

+ Lao động nữ

Người

 

 

+ Lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại IV, V, VI)

Người

 

 

+ Lao động là người chưa thành niên

Người

 

 

+ Người dưới 15 tuổi

Người

 

 

+ Người khuyết tật

Người

 

 

+ Lao động là người cao tuổi

Người

 

2

Tai nạn lao động

 

 

- Tổng số vụ tai nạn lao động

Vụ

 

+ Trong đó, số vụ có người chết

Vụ

 

- Tổng số người bị tai nạn lao động

Người

 

+ Trong đó, số người chết vì tai nạn lao động

Người

 

- Tổng chi phí cho tai nạn lao động (cấp cứu, điều trị, trả tiền lương trong ngày nghỉ, bồi thường, trợ cấp …)

Triệu đồng

 

- Thiệt hại về tài sản (tính bằng tiền)

Triệu đồng

 

- Số ngày công nghỉ vì tai nạn lao động

Ngày

 

3

Bệnh nghề nghiệp

 

 

- Tổng số người bị bệnh nghề nghiệp cộng dồn tại thời điểm báo cáo

Người

 

Trong đó, số người mắc mới bệnh nghề nghiệp

Người

 

- Số ngày công nghỉ vì bệnh nghề nghiệp

Ngày

 

- Số người phải nghỉ trước tuổi hưu vì bệnh nghề nghiệp

Người

 

- Tổng chi phí cho người bị bệnh nghề nghiệp phát sinh trong năm (Các khoản chi không tính trong kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động như: điều trị, trả tiền lương trong ngày nghỉ, bồi thường, trợ cấp …)

Triệu đồng

 

4

Kết quả phân loại sức khỏe của người lao động

 

 

+Loại I

Người

 

+ Loại II

Người

 

+ Loại III

Người

 

+ Loại IV

Người

 

+ Loại V

Người

 

5

Huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động

 

 

a) Tổng số người nhóm 1 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 1 hiện có

Người/ người

 

b) Tổng số người nhóm 2 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 2 hiện có

Người/ người

 

c) Tổng số người nhóm 3 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 3 hiện có

Người/ người

 

Trong đó:

- Tự huấn luyện

Người

 

- Thuê tổ chức cung cấp dịch vụ huấn luyện

Người

 

d) Tổng số người nhóm 4 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 4 hiện có

Người/ người

 

đ) Tổng số người nhóm 5 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 5 hiện có

Người/ người

 

e) Tổng số người nhóm 6 được huấn luyện/tổng số người nhóm 6 hiện có

Người/ người

 

g) Tổng chi phí huấn luyện

Triệu đồng

 

 

6

Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

 

 

- Tổng số

Cái

 

- Trong đó:

+ Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ đang được sử dụng

 

Cái

 

 

+ Số đã được kiểm định

Cái

 

+ Số chưa được kiểm định

Cái

 

+ Số đã được khai báo

Cái

 

+ Số chưa được khai báo

Cái

 

7

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

 

 

- Tổng số người làm thêm trong năm

Người

 

- Tổng số giờ làm thêm trong năm

Giờ

 

- Số giờ làm thêm cao nhất trong 01 tháng

Giờ

 

8

Bồi dưỡng chống độc hại bằng hiện vật

 

 

- Tổng số người

Người

 

- Tổng chi phí (Chi phí này nằm trong Chi phí chăm sóc sức khỏe nêu tại Điểm 10)

Triệu đồng

 

9

Tình hình quan trắc môi trường lao động

 

 

- Số mẫu quan trắc môi trường lao động

Mẫu

 

- Số mẫu không đạt tiêu chuẩn

Mẫu

 

- Số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép/Tổng số mẫu đo

+ Nhiệt độ

+ Bụi

+ Ồn

+ Rung

+ Hơi khí độc

+ …

Mẫu/mẫu

 

10

Chi phí thực hiện kế hoạch an toàn,vệ sinh lao động

 

 

- Các biện pháp kỹ thuật an toàn

Triệu đồng

 

- Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh

Triệu đồng

 

- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

Triệu đồng

 

- Chăm sóc sức khỏe người lao động

Triệu đồng

 

- Tuyên truyền, huấn luyện

Triệu đồng

 

- Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

Triệu đồng

 

- Chi khác

Triệu đồng

 

11

Tổ chức cung cấp dịch vụ:

 a) Dịch vụ về an toàn, vệ sinh lao động được thuê theo quy định tại khoản 5 Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động (nếu thuê)

Tên tổ chức

 

b) Dịch vụ về y tế được thuê theo quy định tại khoản 5 Điều 73 Luật an toàn, vệ sinh lao động (nếu thuê)

Tên tổ chức

 

12

Thời điểm tổ chức tiến hành đánh giá định kỳ nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

Tháng, năm

 

13

Đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo quy định tại Điều 7 Nghị định 39/2016/NĐ-CP

Có/Không

 

Nếu có đánh giá thì:

a) Số lượng các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được nhận diện trong kỳ đánh giá

 

Yếu tố

 

 

b) Số lượng các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được cải thiện trong năm

Yếu tố

 

 

B

Kết quả đánh giá lần đầu nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh 5 (nếu có)

TT

Các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được nhận diện

Mức độ nghiêm trọng

Biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

Người/ bộ phận thực hiện các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

Thời gian thực hiện các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

               

 

Nơi nhận:

 - Như trên;

 - Lưu: VT

 

….., ngày … tháng … năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

__________

Hướng dẫn cách ghi:

- Tên (1) và ngành nghề kinh doanh (2): Ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Loại hình (3): Ghi theo đối tượng áp dụng của Thông tư này, cụ thể:

o Doanh nghiệp nhà nước

o Công ty Trách nhiệm hữu hạn

o Công ty cổ phần/Công ty cổ phần trên 51% vốn thuộc sở hữu Nhà nước

o Doanh nghiệp tư nhân

o Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/Công ty 100% vốn nước ngoài

o Công ty hợp danh

o Hợp tác xã …

o Khác

- Cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý (4):

o Ghi tên Công ty mẹ hoặc tập đoàn kinh tế, nếu là doanh nghiệp thành viên trong nhóm công ty;

o Ghi tên Tổng Công ty, nếu là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty;

o Ghi tên Sở, Ban, ngành, nếu trực thuộc Sở, Ban, ngành tại địa phương;

o Ghi tên Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ quản, nếu trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ;

o Không ghi gì nếu không thuộc các loại hình trên.

- Báo cáo kết quả đánh giá  nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động trước khi cơ sở sản xuất, kinh doanh đi vào hoạt động (5): Cơ sở sản xuất, kinh doanh ghi các tiêu chí tại Phần B này nếu tiến hành đánh giá toàn diện nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.

PHỤ LỤC 5

BÁO CÁO TỔNG KẾT THÁNG HÀNH ĐỘNG VỀ AT-VSLĐ

(Mẫu ban hành theo Thông tư số 02/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/02/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

I. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THÁNG HÀNH ĐỘNG

1. Công tác chỉ đạo, ban hành kế hoạch triển khai, kiểm tra, đôn đốc thực hiện.

2. Lễ phát động Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động (nếu có).

3. Nội dung các hoạt động đã triển khai trong Tháng hành động

4. Kinh phí tổ chức Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động

- Ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của cơ sở sản xuất kinh doanh

- Ngân sách hỗ trợ, vận động từ doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác (nếu có)

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Những kết quả đã đạt được; bài học kinh nghiệm

2. Khó khăn, tồn tại

3. Kiến nghị, đề xuất

4. Bảng tổng hợp số liệu các hoạt động tổ chức Tháng hành động (thống kê theo Mẫu số 1).

BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU KẾT QUẢ TỔ CHỨC THÁNG HÀNH ĐỘNG
(Kèm theo báo cáo kết quả tổ chức Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động)

STT

Các hoạt động

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

1

Các lớp tập huấn, huấn luyện trong Quý II năm…….. hưởng ứng Tháng hành động

lớp

 

 

Tổng số người được huấn luyện, trong đó:

người

 

 

Huấn luyện cho người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 1)

người

 

 

Huấn luyện người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 2)

người

 

 

Huấn luyện cho người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 3)

người

 

 

Huấn luyện cho nhóm 4 - người lao động

người

 

 

Huấn luyện cho người làm công tác y tế (nhóm 5)

người

 

 

Huấn luyện cho an toàn, vệ sinh viên (nhóm 6)

người

 

 

Huấn luyện cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động (nếu có)

Người

 

 

2

Tổ chức tọa đàm, phóng sự, tin, bài đưa tin trên truyền hình, báo chí

Tin, bài/ cuộc

 

 

3

Ấn phẩm thông tin (Sách, báo, tờ rơi, tranh áp phích)

quyển/ tờ

 

 

4

Phát động, triển khai các chiến dịch, phong trào thi đua về ATVSLĐ

phong trào/ chiến dịch

 

 

Số tập thể/ cá nhân tham gia

Tập thể/ cá nhân

 

 

5

Tổ chức thi tìm hiểu pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

cuộc thi

 

 

Số lượng người tham gia

Người

 

 

6

Tổ chức thi an toàn vệ sinh viên giỏi

cuộc thi

 

 

Số lượng người tham gia

người

 

 

7

Số cuộc thanh tra, kiểm tra liên ngành và từng ngành về an toàn, vệ sinh lao động được tổ chức trong Quý II.

Cuộc

 

 

Số doanh nghiệp, cơ sở được thanh tra, kiểm tra

Cơ sở

 

 

Số vi phạm được phát hiện

Vi phạm

 

 

8

Tự kiểm tra về ATVSLĐ; rà soát phát hiện các nguy cơ rủi ro, bổ sung các nội quy, quy trình làm việc an toàn.

 

 

 

Các nguy cơ, rủi ro được phát hiện

Nguy cơ

 

 

Các nội quy, quy trình làm việc an toàn được xây dựng, bổ sung

Nội quy/ quy trình

 

 

9

Quan trắc môi trường lao động

 

 

 

Số cơ sở sản xuất thực hiện quan trắc môi trường lao động

Cơ sở

 

 

Số cuộc thực hiện quan trắc môi trường lao động (đối với cơ sở sản xuất)

Số cuộc

 

 

10

Tổ chức khám sức khỏe cho người lao động (Quý II năm)

cuộc

 

 

Tổng số người được khám

người

 

 

11

Số cơ sở sản xuất tổ chức Lễ phát động hưởng ứng Tháng hành động

cuộc

 

 

12

Thăm gia đình nạn nhân, người bị nạn

Nạn nhân/gia đình

 

 

13

Tổ chức hội thảo/hội nghị

cuộc

 

 

14

Khen thưởng về an toàn, vệ sinh lao động:

 

 

 

Tập thể

 

 

 

Cá nhân

 

 

 

15

Số vụ tai nạn xảy ra trong Quý II

Trong đó:

vụ

 

% tăng, giảm so với cùng kỳ Quý II năm trước

Tổng số người bị tai nạn

người

 

Số người chết

người

 

Số người bị thương nặng

người

 

16

Kinh phí

 

 

 

Ngân sách nhà nước/ hoặc kinh phí của cơ sở sản xuất kinh doanh

đồng

 

 

Kinh phí hỗ trợ, huy động từ các nguồn hợp pháp khác (nếu có)

đồng

 

 

17

Các nội dung khác (nếu có)

 

 

 

PHỤ LỤC 6

MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ VỀ KIỂM TRA PCCC

1. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC và CNCH 

a) Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 66/2014/TT-BCA.

b) Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động CNCH theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 08/2018/TT-BCT. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động CNCH đối với cơ sở được lập kết hợp với hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC.

2. Kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng bình chữa cháy được trang bị

- Bình chữa cháy được trang bị trong các nhà máy điện, trạm biến áp, nhà xưởng, kho tàng,...  có 02 loại là: Bình có chất chữa cháy dạng khí và bình có chất chữa cháy dạng bột.

- Bình chữa cháy phải được kiểm tra khi lần đầu đưa vào sử dụng và sau đó phải được kiểm tra định kỳ 30 ngày. Bình chữa cháy phải được kiểm tra với chu kỳ ngắn hơn khi có yêu cầu. Kết quả kiểm tra phải được ghi lại vào Sổ theo dõi phương tiện PCCC và thẻ theo dõi kết quả kiểm tra phương tiện PCCC.

- Kiểm tra định kỳ được thực hiện để đảm bảo bình chữa cháy:

+ Được đặt đúng vị trí quy định;

+ Không bị cản trở và dễ nhìn thấy, bản hướng dẫn sử dụng bình quay ra ngoài;

+ Hướng dẫn sử dụng rõ ràng;

+ Niêm phong hoặc bộ phận chèn không vỡ hoặc bị mất;

+ Còn đầy (bằng cách cân hoặc hiển thị trên đồng hồ áp lực)

+ Không bị hư hỏng, ăn mòn, rò rỉ hoặc lăng phun bị rạn nứt, lỏng, bịt kín;

+ Nếu đồng hồ đo áp suất, Kim của đồng hồ đo áp lực ở vị trí hoạt động hoặc nằm trong khoảng hoạt động.

- Khi kiểm tra nếu phát hiện bất kỳ bình chữa cháy nào không đảm bảo đúng các điều kiện được liệt kê như trên phải khắc phục ngay hoặc biện pháp thay thế phù hợp.

- Bình chữa cháy phải được kiểm tra định kỳ theo quy định tại Điều 15, thông tư số 52/2014/TT-BCA ngày 28/10/2014 của Bộ Công an quy định về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện PCCC.

3. Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà và công trình và hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà

- Mỗi tuần một lần tiến hành kiểm tra lượng nước dự trữ chữa cháy trong bể, vận hành máy bơm chữa cháy chính và máy bơm chữa cháy dự phòng.

- Ít nhất 06 tháng một lần kiểm tra các họng nước chữa cháy, kiểm tra độ kín các đầu nối khi lắp với nhau, khả năng đóng mở các van và phun thử 1/3 tổng số họng nước chữa cháy.

- Mỗi năm 01 lần tiến hành phun thử kiểm tra chất lượng vòi phun, đầu nối, lăng phun đã trang bị; vệ sinh toàn bộ các van đóng mở nước và lăng phun nước, thay những thiết bị không đảm bảo chất lượng.

- Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và công trình và hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà được định kỳ bảo dưỡng kỹ thuật theo hướng dẫn kỹ thuật theo hướng dẫn của nhà sản xuất không quá 01 năm 01 lần.

4. Kiểm tra Bể thu dầu và đường thoát dầu sự cố

Kiểm tra và đảm bảo mức nước trong bể thu dầu sự cố theo quy định; đường thoát dầu sự cố thông thoáng.

Trong trường hợp: i) Bể thu dầu sự cố của các MBA không đảm bảo về kết cấu và dung tích để chứa đủ lượng dầu trong MBA khi có sự cố; ii) Đường thoát dầu sự cố không đảm bảo cho lượng dầu và nước (chỉ tính lượng nước do thiết bị cứu hỏa phun ra) ra nơi an toàn cách xa chỗ xảy ra cháy với yêu cầu toàn bộ lượng nước và 50% lượng dầu phải được thoát hết trong thời gian không quá 15 phút, thì phải có đề xuất, kiến nghị với cấp có thẩm quyền giải quyết để khắc phục, xử lý.

5. Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động

- Hệ thống báo cháy tự động:

+ Hệ thống báo cháy tự động sau khi đưa vào hoạt động phải được kiểm tra mỗi năm ít nhất hai lần. Khi kiểm tra phải thử toàn bộ các chức năng của hệ thống và thử khả năng hoạt động của tất cả các thiết bị của hệ thống.

+ Việc bảo dưỡng định kỳ hệ thống báo cháy tự động được thực hiện tùy theo điều kiện môi trường nơi lắp đặt và theo quy định của nhà sản xuất, nhưng ít nhất hai năm một lần phải tổ chức bảo dưỡng toàn bộ hệ thống. việc bảo dưỡng phải bao gồm kiểm tra tổng thể sự hoạt động của tất cả các thiết bị của hệ thống.

- Hệ thống chữa cháy tự động:

+ Hệ thống chữa cháy tự động phải được định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng ít nhất một năm một lần. Trừ khi có những hướng dẫn khác của nhà sản xuất.

+ Trong mỗi lần kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ, ngoại trừ các thiết bị chỉ hoạt động một lần như đầu phun spinkler, đầu báo nhiệt dùng một lần …, tất cả các thiết bị và chức năng của hệ thống phải được kiểm tra và thử hoạt động, trong đó bao gồm cả kiểm tra số lượng, chất lượng chất chữa cháy.

+ Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống chữa cháy tự động thực hiện theo TCVN 6101, TCVN 6305, TCVN 7161-1 các tiêu chuẩn khác có liên quan và những chỉ dẫn của nhà sản xuất.

6. Kiểm tra hệ thống mương cáp; hầm cáp điện; dầu MBA; phòng ắcquy

- Cáp điện phải được sắp xếp trật tự theo chủng loại, tính năng kỹ thuật, cấp điện áp và được đặt trên các giá đỡ phù hợp với Quy phạm trang bị điện. Cáp điện đi qua khu vực có ảnh hưởng của nhiệt độ cao phải được cách nhiệt và đi trong ống bảo vệ;

- Hầm cáp, mương cáp phải có nắp đậy kín, thoát nước tốt, đảm bảo sạch sẽ, khô ráo và chống được chuột xâm nhập. Không được để nước, dầu, hoá chất, tạp vật tích tụ trong hầm cáp, mương cáp.

- Các MBA vận hành phải được thí nghiệm dầu cách điện định kỳ theo đúng quy định. Biên bản thí nghiệm dầu cách điện của các MBA phải được lưu giữ để theo dõi, kiểm tra.

- Hệ thống chống sét, nối đất trong trạm điện phải kiểm tra định kỳ theo đúng quy chuẩn (quy phạm), tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện.

- Nhật ký vận hành phải được ghi chép đầy đủ các thông tin, rõ ràng, tránh tẩy, xóa, viết đè.

7. Kiểm tra phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn, dụng cụ phá dỡ thông thường và phương tiện cứu người trong đám cháy

- Kiểm tra định kỳ một tháng một lần đối với phương tiện cứu người trong đám cháy, phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn.

- Một năm một lần, phương tiện cứu người trong đám cháy, phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn được kiểm tra bảo dưỡng đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật của từng loại phương tiện. Đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn được thử nghiệm trong thời gian 2h, những phương tiện không đảm bảo thời gian làm việc phải được thay thế.

- Dụng cụ phá dỡ thông thường kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần.

- Phương tiện cứu người trong đám cháy, phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn phải được bảo quản tránh mưa, nắng, ẩm ướt.

8. Kiểm tra về điều kiện giao thông phục vụ chữa cháy

- Lối vào cho xe chữa cháy phải đảm bảo thông thoáng, chiều rộng của mặt đường không được nhỏ hơn 3,5 m cho mỗi làn xe, chiều cao của khoảng không tính từ mặt đường lên phía trên không không được nhỏ hơn 4,25 m.

- Đường cho xe chữa cháy luôn đảm bảo tiếp cận tới các nguồn nước chữa cháy của trạm biến áp cũng như tới các điểm thuận lợi cho việc chữa cháy, cứu nạn.

9. Kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy cơ giới theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14 Thông tư số 52/2014/TT-BCA ngày 28/10/2014 của Bộ Công an quy định về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện PCCC.

10. Kiểm tra Phương án chữa cháy

Phương án chữa cháy phải bảo đảm các yêu cầu nội dung cơ bản sau:

- Nêu được tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy.

- Đề ra tình huống cháy phức tạp nhất và một số tình huống cháy đặc trưng khác có thể xảy ra, khả năng phát triển của đám cháy theo các mức độ khác nhau.

- Đề ra kế hoạch huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và các công việc phục vụ chữa cháy phù hợp với từng giai đoạn của từng tình huống cháy.

Mẫu Phương án chữa cháy thực hiện theo quy định của Bộ Công an.  Phương án chữa cháy phải được phê duyệt theo quy định hiện hành (Điều 12 Mục 2 Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014).

11. Nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về PCCC

- Nội quy an toàn về PCCC gồm các nội dung cơ bản sau: Quy định việc quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy và thiết bị, dụng cụ có khả năng sinh lửa, sinh nhiệt; quy định những hành vi bị cấm và những việc phải làm để ngăn chặn, phòng ngừa cháy, nổ; quy định việc bảo quản, sử dụng hệ thống, thiết bị, phương tiện PCCC; quy định cụ thể những việc phải làm khi có cháy, nổ xảy ra;

- Sơ đồ chỉ dẫn về PCCC phải thể hiện được các hạng mục công trình, hệ thống đường nội bộ, lối thoát nạn, hướng thoát nạn, vị trí nguồn nước chữa cháy và phương tiện chữa cháy; tùy theo tính chất, đặc điểm hoạt động cụ thể, sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy có thể tách thành những sơ đồ chỉ dẫn riêng thể hiện một hoặc một số nội dung trên;

- Biển cấm lửa (biển cấm ngọn lửa trần), biển cấm hút thuốc, biển cấm cản trở lối đi lại, biển cấm dùng nước làm chất dập cháy. Đối với những nơi sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ, khí đốt hoá lỏng, xăng dầu và những nơi tương tự khác có tính chất nguy hiểm cháy, nổ cao cần thiết cấm hành vi mang diêm, bật lửa, điện thoại di động và các thiết bị, vật dụng, chất có khả năng phát sinh ra tia lửa hoặc lửa thì có biển phụ ghi rõ những vật cần cấm;

- Biển báo khu vực hoặc vật liệu có nguy hiểm cháy, nổ;

- Biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy là biển chỉ hướng thoát nạn, cửa thoát nạn và chỉ vị trí để điện thoại, bình chữa cháy, trụ nước, bến lấy nước chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác;

- Quy cách, mẫu biển cấm, biển báo và biển chỉ dẫn trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 4897: 1989. Phòng cháy dấu hiệu an toàn về mẫu mã, kích thước. Trong trường hợp cần thiết phải quy định rõ hiệu lực của các biển cấm, biển báo thì có biển phụ kèm theo;

- Nội quy, sơ đồ chỉ dẫn về PCCC của nơi nào phải được phổ biến cho mọi người ở nơi đó biết và phải niêm yết ở những nơi dễ thấy để mọi người khác có liên quan biết và chấp hành.

PHỤ LỤC 7

MẪU BÁO CÁO NHANH CHÁY, NỔ

 

TẬP ĐOÀN

 ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TÊN ĐƠN VỊ

Số:         /BC-EVN….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    

   ………, ngày     tháng       năm   

 

 




BÁO CÁO NHANH

Về việc ………………………………

 

 

 

Thực hiện …………….…………………………………………………

…………………………………………………………………………………

1. Thời gian xảy ra cháy, nổ: ................................................................

…………………………………………………………………………………

2. Tóm tắt diễn biến cháy, nổ: ..............................................................

………………………………………………………………………………..

3. Sơ bộ nguyên nhân cháy nổ: ............................................................

………………………………………………………………………………..

4. Ước tính mức độ hư hỏng, thiệt hại: ................................................   

………………………………………………………………………………..

5. Dự kiến biện pháp khắc phục và thời gian xử lý, giải quyết vụ việc:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………

 

Nơi nhận:

- ………;

- ………;

- Lưu ……...

GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

Họ tên người ký

PHỤ LỤC 8

MẪU BÁO CÁO SAU ĐIỀU TRA NGUYÊN NHÂN CHÁY, NỔ

 

TẬP ĐOÀN

 ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TÊN ĐƠN VỊ

 

      Số:         /BC-EVN….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ​

 ………, ngày     tháng       năm   

 


 

 

 


BÁO CÁO NHANH
Về việc ………………………………

​

Thực hiện ……………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………     
1. Thời gian xảy ra cháy, nổ: ................................................................

…………………………………………………………………………………

2. Diễn biến cháy, nổ: .........................................................................

…………………………………………………………………………………

3. Nguyên nhân cháy, nổ: .....................................................................

…………………………………………………………………………………

4. Mức độ hư hỏng, thiệt hại: ................................................................   

…………………………………………………………………………………

5. Biện pháp khắc phục và thời gian xử lý, giải quyết vụ việc: ..............

…………………………………………………………………………………

6. Kiểm điểm, xác định trách nhiệm đối với cá nhân, đơn vị có liên quan đến việc cháy, nổ; .....………………………

…………………………………………………………………………………

7. Giải pháp ngăn chặn, phòng ngừa trong đơn vị. ................................

…………………………………………………………………………………

Nơi nhận:

- ………;

- ………;

- Lưu ……...

GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

Họ tên người ký

PHỤ LỤC 9

BÁO CÁO TỔNG HỢP SỐ LIỆU PCCC và CNCH

 

STT

DANH MỤC THỐNG KÊ

Đơn vị tính

NĂM .......

Từ tháng 01 đến tháng 6

Từ tháng 7 đến tháng 12

Tổng cả năm

1

Số liệu cháy

 

 

 

 

1.1

Tổng số

Vụ

 

 

 

1.2

Thiệt hại

 

 

 

 

1.2.1

Số người chết

Người

 

 

 

1.2.2

Số người bị thương

Người

 

 

 

1.2.3

Số người được cứu

Người

 

 

 

1.2.4

Tài sản thiệt hại

Triệu đồng

 

 

 

2

Công tác chữa cháy

 

 

 

 

2.1

Số vụ trực tiếp chữa cháy

Vụ

 

 

 

2.2

Số vụ do lực lượng tại chỗ tự dập tắt

Vụ

 

 

 

3

Công tác tổ chức bộ máy hoạt động về phòng cháy, chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH)

 

 

 

 

3.1

Số lượng người trong Ban chỉ huy PCCC và CNCH

Người

 

 

 

3.2

Số đội PCCC cơ sở

Đội/người

 

 

 

3.3

Số đội PCCC chuyên ngành

Đội/người

 

 

 

4

Công tác bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ và tuyên truyền AT PCCC và CNCH

 

 

 

 

4.1

Số lớp bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ và tuyên truyền AT PCCC và CNCH tại đơn vị

Lớp

 

 

 

4.2

Số người tham gia

Người

 

 

 

4.3

Xây dựng phương án chữa cháy

Phương án

 

 

 

4.4

Thực tập phương án chữa cháy

Lần

 

 

 

4.5

Xây dựng phương án CNCH

Phương án

 

 

 

4.6

Thực tập phương án CNCH

Lần

 

 

 

4.7

Mô hình điểm về PCCC

Cơ sở

 

 

 

4.8

Điển hình tiên tiến về PCCC

Cơ sở

 

 

 

5

Công tác tham mưu văn bản chỉ đạo

 

 

 

 

5.1

Số văn bản hướng dẫn chỉ đạo của đơn vị

Văn bản

 

 

 

5.2

Số quy chế phối hợp về PCCC đã được ký

Quy chế

 

 

 

6

Công tác Thanh tra, kiểm tra PCCC

 

 

 

 

6.1

Số cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC

Cơ sở

 

 

 

6.2

Số lượt tự kiểm tra cơ sở

Lượt

 

 

 

6.3

Số lượt kiểm tra của các cơ quan chức năng

Lượt

 

 

 

6.4

Số biên bản kiểm tra được lập

Biên bản

 

 

 

6.5

Số công văn kiến nghị

Văn bản

 

 

 

7

Công tác điều tra - xử lý

 

 

 

 

7.1

Số vụ chưa rõ nguyên nhân

Vụ

 

 

 

7.2

Số vụ có quyết định khởi tố vụ án

Vụ

 

 

 

7.3

Số người bị truy tố

Người

 

 

 

7.4

Số vụ chuyển xử phạt vi phạm hành chính

Vụ

 

 

 

7.5

Số biên bản vi phạm đã lập

Biên bản

 

 

 

7.6

Tổng số tiền phạt

Triệu đồng

 

 

 

8

Công tác khắc phục các tồn tại của hệ thống PCCC tại đơn vị, cơ sở

 

 

 

 

8.1

Tổng số các kiến nghị tồn tại, thiếu sót của các đoàn kiểm tra cần giải quyết

Kiến nghị

 

 

 

8.2

Số kiến nghị đã giải quyết

Kiến nghị

 

 

 

8.3

Số kiến nghị chưa giải quyết (lý do)

Kiến nghị

 

 

 

9

Công tác đầu tư, mua sắm phương tiện PCCC và CNCH

 

 

 

 

9.1

Chi phí mua sắm trang thiết bị PCCC và CNCH

Triệu đồng

 

 

 

9.2

Chi phí huấn luyện nghiệp vụ PCCC; huấn luyện CNCH và diễn tập PCCC định kỳ

Triệu đồng

 

 

 

9.3

Chi phí mua BHCN bắt buộc

Triệu đồng

 

 

 

10

Khen thưởng, xử lý vi phạm về PCCC

 

 

 

 

10.1

Tập thể, cá nhân được khen thưởng về PCCC

 

 

 

 

10.2

Tập thể, cá nhân bị kỷ luật do vi phạm về PCCC

 

 

 

 

PHỤ LỤC 10

BÁO CÁO TỔNG HỢP SỐ LIỆU VỀ PHƯƠNG TIỆN PCCC VÀ CNCH

 

TT

TÊN TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PCCC

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

 
 

1

Phương tiện chữa cháy cơ giới

Chiếc

 

 

 

2

Hệ thống báo cháy

Hệ thống

 

 

 

3

Hệ thống chữa cháy

Hệ thống

 

Ghi cụ thể (Hệ thống chữa cháy bằng nước, Hệ thống chữa cháy sprinkler tự động, Hệ thống chữa cháy tự động bằng khí FM 200, bằng khí CO2....)

 

4

Vòi chữa cháy có đường kính 66mm, dài 20m

Cuộn

 

 

 

5

Lăng chữa cháy A (trang bị cho cơ sở có trụ cấp nước chữa cháy ngoài trời)

Chiếc

 

 

 

6

Khóa mở trụ nước (trang bị cho cơ sở có trụ cấp nước chữa cháy ngoài trời)

Chiếc

 

 

 

7

Bình bột chữa cháy xách tay, xe đẩy

Bình

 

 

 

8

Bình khí CO2 chữa cháy xách tay, xe đẩy

Bình

 

 

 

9

Hệ thống máy bơm chữa cháy

 

 

Ghi cụ thể (Máy bơm chữa cháy điện, Máy bơm chữa cháy xăng, Máy bơm chữa cháy Diezen.....)

 

10

Mũ, quần áo, găng tay, ủng chữa cháy

Bộ

 

 

 

11

Khẩu trang lọc độc

Chiếc

 

 

 

12

Đèn pin chuyên dụng

Chiếc

 

 

 

13

Câu liêm, bồ cào

Chiếc

 

 

 

14

Bộ đàm cầm tay

Chiếc

 

 

 

15

Dây cứu người

Cuộn

 

 

 

16

Hộp sơ cứu (kèm theo các dụng cụ cứu thương)

Hộp

 

 

 

17

Thang chữa cháy

Chiếc

 

 

 

18

Mặt nạ phòng độc

Bộ

 

 

 

19

Loa pin

Chiếc

 

 

 

PHỤ LỤC 11

MẪU BÁO CÁO NHANH CÔNG TÁC PCTT&TKCN

 

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TÊN ĐƠN VỊ.........

Số:                /BC-.....

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ​

                

.........., ngày         tháng       năm 20....

(Mẫu báo cáo đối với các đơn vị truyền tải và phân phối điện)

 

BÁO CÁO NHANH CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

TÌNH HÌNH SỰ CỐ VÀ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI GÂY RA

(Từ …. giờ, ngày ..... đến ….giờ, ngày ......)

                        Kính gửi: Tập đoàn Điện lực Việt Nam

1. Diễn biến tình hình:

  • Diễn biến của tình hình mưa, bão, lũ lụt, ngập úng;
  • Các ảnh hưởng đến lưới điện, trạm điện và các công trình;
  • Các ảnh hưởng đến cung cấp điện trên địa bàn;
  • Công tác vận hành lưới điện, phòng, chống và khắc phục hậu quả;
  • Kết quả công tác khắc phục đến thời điểm báo cáo.

2. Dự kiến quá trình khắc phục hậu quả: ...

3. Tổng hợp các ảnh hưởng thiệt hại do thiên tai gây ra:

a. Đối với các đường dây:

            + Các lộ đường dây bị sự cố:

+ Số cột bị sạt lở:

+ Số cột bị gẫy, đổ, nghiêng...:

b. Đối với các trạm biến áp:

+ Số trạm biến áp bị sự cố:

+ Số trạm biến áp bị sự cố:

c. Các thiết bị và công trình khác (công tơ, công trình kiến trúc...):

d. Đã khắc phục:

e. Các tai nạn (nếu có):

4. Ước tính thiệt hại và chi phí khắc phục:

5. Kiến nghị, đề xuất, các vấn đề khác (nếu có):

 

Nơi nhận:

- Như trên (để b/c);

- BCH PCTT&TKCN địa phương (để b/c);

- Lưu VT, ........

              BAN CHỈ HUY PCTT&TKCN

           

 

 

PHỤ LỤC 12

MẪU BÁO CÁO NHANH CÔNG TÁC PCTT&TKCN

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TÊN ĐƠN VỊ.........

Số:                /BC-.....

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ​

                   

.........., ngày         tháng       năm 20…

(Mẫu báo cáo đối với các Công ty phát điện và các đơn vị khác)

 

BÁO CÁO NHANH CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

TÌNH HÌNH SỰ CỐ VÀ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI GÂY RA

(Từ …. giờ, ngày ..... đến ….giờ, ngày ......)

                        Kính gửi: Tập đoàn Điện lực Việt Nam

1. Diễn biến tình hình:

  • Diễn biến của tình hình mưa, bão, lũ;

(Đối với các Công ty thủy điện phải báo cáo cụ thể về các số liệu về tình hình mưa lũ và vận hành hồ chứa: mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu hồ, lưu lượng qua tua bin phát điện, lưu lượng xả qua tràn, số lượng và độ mở của các cửa van đập tràn)

  • Các ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất đơn vị;
  • Công tác vận hành, sản xuất, phòng, chống và khắc phục hậu quả;
  • Kết quả công tác khắc phục đến thời điểm báo cáo.

2. Dự kiến quá trình khắc phục hậu quả: ...

3. Tổng hợp các ảnh hưởng thiệt hại do thiên tai gây ra đối với đơn vị:

     Tổng hợp các thiết bị, công trình bị ảnh hưởng và các tai nạn (nếu có).

4. Ước tính thiệt hại và chi phí khắc phục: ...

5. Kiến nghị, đề xuất, các vấn đề khác (nếu có): ...

 

 

Nơi nhận:

- Như trên (để b/c);

- BCH PCTT&TKCNđịa phương

(để b/c);

- Lưu VT, ........

              BAN CHỈ HUY PCTT&TKCN

           

PHỤ LỤC 13

HƯỚNG DẪN KHEN THƯỞNG ĐỊNH KỲ

CÔNG TÁC AT-VSLĐ-PCCN, CÔNG TÁC PCTT&TKCN

 

A. CÔNG TÁC ATVSLĐ-PCCN

1. Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1.1. Danh hiệu thi đua

- Cờ thi đua của Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội.

- Cờ thi đua Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

1.2. Hình thức khen thưởng

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

- Bằng khen của Bộ Công Thương.

- Bằng khen của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Bằng khen của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

- Giấy khen của Cục trưởng Cục An toàn lao động, Bộ LĐTBXH.

2. Tiêu chuẩn xét khen thưởng

   Các đơn vị có thành tích xuất sắc trong công tác ATVSL Đ-PCCN của năm xét khen thưởng, đạt các tiêu chí theo quy định.

3. Hồ sơ khen thưởng

4.1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng của một cá nhân, một tập thể phải được lập thành 01 bộ (bản chính) đối với các hình thức khen thưởng cấp EVN; 02 bộ (bản chính) đối với các hình thức khen thưởng cấp Bộ; 04 bộ (bản chính) đối với Bằng khen Thủ tướng Chính phủ, bao gồm:

a. Tờ trình ghi rõ đề nghị hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân của cấp có thẩm quyền.

b. Danh sách trích ngang tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (Tên tập thể hoặc các nhân; Hình thức đề nghị khen thưởng; Tóm tắt thành tích trong năm đề nghị khen thưởng; Các hình thức đã được khen thưởng trong công tác ATVSLĐ-PCCN).

c. Bản báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân ghi rõ các thành tích đạt được theo các nội dung của tiêu chuẩn khen thưởng (có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị).

d. Biên bản họp của Hội đồng Thi đua khen thưởng của đơn vị có tập thể, cá nhân được xét khen thưởng.

e. Báo cáo về công tác ATVSLĐ-PCCN của đơn vị.

f. Các xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (thuế, bảo hiểm, thực hiện tốt công tác ATVSLĐ-PCCN, ...) khác nếu có.

4.2. Các đơn vị trình hồ sơ đề nghị khen thưởng các cấp. Tờ trình gửi về EVN phải tách riêng theo từng cấp khen thưởng.

4.3. Hồ sơ khen thưởng phải gửi về EVN (qua Ban An toàn). Hồ sơ không đầy đủ hoặc quá hạn quy định, Tập đoàn sẽ không xét khen thưởng.

B. CÔNG TÁC PCTT&TKCN

1. Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

- Bằng khen Ban chỉ đạo Trung ương PCTT&TKCN.

- Bằng khen của Bộ Công Thương.

- Bằng khen của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

2. Tiêu chuẩn xét khen thưởng

Các đơn vị có thành tích xuất sắc trong công tác PCTT&TKCN của năm được xét khen thưởng.

3. Hồ sơ khen thưởng

3.1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng của một cá nhân, một tập thể phải được lập thành 02 bộ (bản chính) bao gồm:

a. Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị.

b. Danh sách trích ngang tập thể và cá nhân được đề nghị khen thưởng.

c. Bản báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân ghi rõ các thành tích đạt được theo các nội dung của tiêu chuẩn khen thưởng (có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị).

d. Biên bản họp của Hội đồng Thi đua khen thưởng của đơn vị có tập thể, cá nhân được xét khen thưởng.

3.2. Hồ sơ khen thưởng phải gửi về EVN (qua Ban An toàn). Hồ sơ không đầy đủ hoặc quá hạn quy định, Tập đoàn sẽ không xét khen thưởng.

Chú thích màu chỉ dẫn
loading