|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định công tác an toàn
trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam
![]()
TỔNG GIÁM ĐỐC TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 500/NQ-HĐTV ngày 19/11/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc thông qua Dự thảo Quy định công tác an toàn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-EVN ngày 16/5/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc giao cán bộ thực hiện chức trách, nhiệm vụ Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Theo đề nghị của Trưởng Ban An toàn Tập đoàn Điện lực Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: - Như Điều 3 (e-copy); - Hội đồng thành viên (e-copy để b/c); - CĐ ĐLVN (e-copy); - Lưu: VT, AT. |
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Đinh Quang Tri |
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|
|
QUY ĐỊNH
CÔNG TÁC AN TOÀN
TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM
![]()
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1428 /QĐ-EVN ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam)
QUY ĐỊNH CHUNG
Quy định này quy định nội dung, trách nhiệm và việc tổ chức thực hiện công tác quản lý an toàn, công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Công ty con do Tập đoàn Điện lực Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp II);
- Công ty con do công ty TNHH MTV cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp III);
- Người đại diện phần vốn của EVN, người đại diện của Công ty TNHH MTV cấp II tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (sau đây gọi tắt là Người đại diện).
Hiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.
Hiện tại, Thông tư số 66/2014/TT- BCA năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư số 149/2020/TT-BCA năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.
CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN
NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN
Nội dung công tác quản lý an toàn gồm:
Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty TNHH MTV cấp II, cấp III có trách nhiệm xây dựng hệ thống quản lý an toàn, bao gồm các nội dung sau:
Các đơn vị có trách nhiệm bảo đảm an toàn khu vực sản xuất, như sau:
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ AN TOÀN
Các Công ty nhiệt điện than thành lập “Phòng An toàn và Môi trường”;
Các Công ty phát điện còn lại căn cứ theo tổ chức sản xuất có thể thành lập Phòng An toàn/Bộ phận an toàn hoặc có Cán bộ/Kỹ sư an toàn chuyên trách. Đối với các Công ty phát điện quản lý nhiều nhà máy có khoảng cách địa lý xa nhau có thể bố trí mỗi nhà máy một Cán bộ/Kỹ sư an toàn chuyên trách.
Bộ máy quản lý an toàn có chức năng tham mưu giúp NSDLĐ quản lý, điều hành công tác an toàn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát các hoạt động về công tác an toàn, là đầu mối quản lý tổng hợp nghiệp vụ về an toàn.
Hội đồng AT-VSLĐ được thành lập theo quy định tại Điều 75 Luật AT-VSLĐ và Điều 38 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP như sau:
LẬP, DUYỆT VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH AN TOÀN
HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG
NGHIỆP VỤ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN
Tập đoàn Điện lực Việt Nam định kỳ 03 năm một lần tổ chức bồi huấn nghiệp vụ công tác quản lý an toàn cho các đối tượng là cán bộ lãnh đạo quản lý, Trưởng/phó các Ban/phòng an toàn, cán bộ/kỹ sư an toàn chuyên trách của Công ty TNHH MTV cấp II.
Các đơn vị có trách nhiệm tổ chức và phối hợp với các cơ quan liên quan để huấn luyện AT-VSLĐ cho các đối tượng theo quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP.
KIỂM TRA CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN
Kiểm tra công tác quản lý an toàn nhằm phát hiện kịp thời các thiếu sót, tồn tại về an toàn để có biện pháp ngăn ngừa, khắc phục kịp thời.
CÔNG TÁC BÁO CÁO, SƠ KẾT, TỔNG KẾT
Đối với các vụ tai nạn lao động làm chết người hoặc làm từ hai người bị tai nạn nặng trở lên thì đơn vị để xảy ra tai nạn phải khai báo bằng cách nhanh nhất (trực tiếp hoặc điện thoại, fax, công điện, thư điện tử,…) với Tập đoàn.
Đối với các vụ tai nạn làm chết người hoặc làm từ hai người bị tai nạn nặng trở lên của các đơn vị ngoài ngành đang thi công, xây lắp các công trình của EVN và tai nạn điện xảy ra đối với người dân trên lưới điện do EVN quản lý, đơn vị có tai nạn xảy ra (trong phạm vi quản lý của đơn vị) phải báo cáo nhanh (trong vòng 24 giờ) với Tập đoàn.
Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp trước ngày 05/7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10/01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu tại Phụ lục 2.
Các đơn vị phải tổng hợp số liệu hàng quý các vụ tai nạn (tai nạn lao động, tai nạn giao thông, tai nạn của nhà thầu, tai nạn điện trong dân) gửi về cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp trước ngày mùng 05 tháng đầu tiên của quý sau theo mẫu Phụ lục 3. Hàng tuần cập nhật thông tin các vụ tai nạn lên cổng thông tin điện tử của EVN.
CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Hiện tại, Thông tư số 66/2014/TT- BCA năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư số 149/2020/TT-BCA năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.
- Xây dựng và huấn luyện, thực tập phương án chữa cháy tại nơi làm việc, phương án phối hợp chữa cháy với cơ quan, đơn vị khác (nếu có);
- Phối hợp với Ban chỉ đạo bảo vệ an toàn công trình hoặc các tổ chức tương đương tại địa phương, khi phát hiện hiện tượng vi phạm có nguy cơ gây cháy nổ, sự cố thì báo cáo Ban chỉ đạo, chính quyền, cơ quan Cảnh sát PCCC địa phương để phối hợp giải quyết;
- Trong trường hợp cho thuê một phần diện tích nơi làm việc phải thực hiện như sau:
+ Lập phương án chữa cháy chung cho cả khu vực thuộc quyền quản lý của mình, phương án chữa cháy này phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được thực tập theo quy định;
+ Yêu cầu bên thuê có biện pháp, nội quy phòng cháy, chữa cháy trong phạm vi bên thuê được quyền sử dụng;
+ Bên cho thuê và bên thuê phải thống nhất bằng văn bản về việc phối hợp chữa cháy, có phân định trách nhiệm cụ thể trong phương án chữa cháy trong phạm vi cơ sở cho thuê và các vấn đề khác liên quan đến công tác PCCC;
- Trong trường hợp thuê nơi làm việc của các tổ chức, cá nhân khác thực hiện như sau:
+ Phải có biện pháp, nội quy phòng cháy, chữa cháy trong phạm vi được quyền sử dụng;
+ Phải thỏa thuận với bên cho thuê về việc phối hợp chữa cháy để đảm bảo an toàn PCCC chung cho cả khu vực.
Hiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.
Hiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.
Hiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.
Cháy tại cơ sở thì người đứng đầu về công tác PCCC và CNCH là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người đứng đầu về công tác PCCC và CNCH vắng mặt thì đội trưởng đội PCCC cơ sở hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy;
Trong thời gian người chỉ huy chữa cháy chưa đến thì Trưởng ca (nhà máy điện), Trưởng kíp/Trực chính (trạm điện), Tổ trưởng Tổ thao tác lưu động,... chịu trách nhiệm chỉ huy chữa cháy.
Hiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.
- Huy động lực lượng, phương tiện, tài sản, nguồn nước và vật liệu chữa cháy để chữa cháy;
- Xác định khu vực chữa cháy, đề ra và tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy;
- Đề ra các yêu cầu về đảm bảo giao thông, trật tự;
- Tổ chức hậu cần chữa cháy, phục vụ chữa cháy và y tế;
- Tổ chức thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy;
- Tổ chức thông tin về vụ cháy;
- Đề xuất các yêu cầu khác phục vụ cho chữa cháy.
Người đứng đầu về công tác PCCC và CNCH trong phạm vi quản lý của mình chịu trách nhiệm:
Hiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.Hiện tại, Thông tư số 66/2014/TT- BCA năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư số 149/2020/TT-BCA năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.

Sau khi sự cố cháy nổ đã được khống chế và dập tắt hoàn toàn, tuỳ theo địa điểm xảy ra cháy nổ, Người đứng đầu về công tác PCCC chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ:
Người đứng đầu về công tác PCCC và CNCH là người chịu trách nhiệm trả lời chính thức các cơ quan quản lý, các cơ quan chức năng và cơ quan thông tin đại chúng về toàn bộ các vấn đề liên quan đến sự cố cháy nổ xảy ra thuộc phạm vi quản lý của mình theo hồ sơ điều tra của cơ quan chức năng.
CÔNG TÁC CỨU NẠN, CỨU HỘ CỦA ĐỘI PCCC
Người đứng đầu về công tác PCCC và CNCH trong phạm vi quản lý của mình chịu trách nhiệm:
Đội PCCC cơ sở, chuyên ngành ngoài việc thực hiện công tác chữa cháy theo quy định tại Điều 24 Quy định này phải thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ: Ngay khi sự cố, tai nạn xảy ra Đội PCCC cơ sở, chuyên ngành có trách nhiệm tự tổ chức cứu nạn, cứu hộ, đồng thời báo cho cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH biết về diễn biến sự cố, tai nạn. Nếu sự cố, tai nạn diễn biến phức tạp, vượt quá khả năng của mình thì yêu cầu cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đến xử lý.
TỔ CHỨC VÀ TRÁCH NHIỆM
THỰC HIỆN CÔNG TÁC PCCC VÀ CNCH
Hiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.
Hiện tại, Thông tư số 66/2014/TT- BCA năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư số 149/2020/TT-BCA năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.
Hiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.
HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ PCCC VÀ CNCH
- Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ lần đầu: từ 16 đến 24 giờ đối với người có chức danh chỉ huy chữa cháy, cán bộ, đội viên đội PCCC cơ sở và chuyên ngành;
- Huấn luyện lại để được cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC: Ít nhất là 16 giờ đối với cán bộ, đội viên đội PCCC cơ sở và chuyên ngành.
Hiện tại, Thông tư số 66/2014/TT- BCA năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư số 149/2020/TT-BCA năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.
- Phổ biến nội dung các văn bản pháp luật của Nhà nước, các quy định của EVN về công tác PCCC;
- Phổ biến các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật về PCCC và các vấn đề liên quan;
- Phổ biến nội quy an toàn PCCC đối với cơ sở;
- Giới thiệu các biện pháp PCCC, hướng dẫn vận hành, sử dụng, bảo dưỡng các loại phương tiện, thiết bị PCCC;
- Thực tập phương án chữa cháy.
- Huấn luyện nghiệp vụ lần đầu từ 32 giờ đến 48 giờ đối với người có chức danh chỉ huy chữa cháy, cán bộ, đội viên đội PCCC cơ sở và chuyên ngành;
- Huấn luyện, bồi dưỡng bổ sung hàng năm tối thiểu là 16 giờ đối với cán bộ, đội viên đội PCCC cơ sở và chuyên ngành.
- Các vấn đề chung về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;
- Bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ chuyên đề theo các tình huống quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP;
- Tính năng, tác dụng và cách sử dụng các loại trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ cứu nạn, cứu hộ thông dụng;
- Huấn luyện chuyên sâu theo đặc thù riêng của đối tượng được huấn luyện;
- Kỹ thuật sơ cấp cứu ban đầu;
- Kiểm tra kết thúc khóa huấn luyện.
CÔNG TÁC KIỂM TRA AN TOÀN PCCC VÀ CNCH
Các đơn vị, cơ sở có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất công tác PCCC và CNCH theo quy định (Điều 18 NĐ 79 và Điều 10 Thông tư số 66/2014/TT-BCA; Điều 12 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số 08/2018/TT-BCA).
Việc kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn về CNCH đối với cơ sở được kết hợp với kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
Hiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.Hiện tại, Thông tư số 66/2014/TT- BCA năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư số 149/2020/TT-BCA năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.

Kiểm tra thường xuyên là trách nhiệm của bộ phận, cá nhân được giao trực tiếp bảo quản, sử dụng hệ thống, phương tiện PCCC và CNCH. Nội dung kiểm tra thường xuyên do các đơn vị xây dựng phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của từng đơn vị, cơ sở và tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định hiện hành về công tác PCCC và CNCH.
- Đối với các TBA trung gian 35 kV, TBA 110 kV, 220 kV và 500 kV, Phân xưởng, Đội hoặc cấp tương đương: ít nhất 1 tháng/1 lần;
- Đối với các Điện lực/Công ty Điện lực quận, huyện, Chi nhánh Lưới điện cao thế, Truyền tải điện khu vực, Nhà máy điện, Công ty Lưới điện cao thế Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh hoặc cấp tương đương: ít nhất 3 tháng/1 lần;
- Đối với các Công ty Điện lực cấp tỉnh, các Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc, miền Trung, miền Nam, các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4 và các Công ty Phát điện hoặc cấp tương đương: ít nhất 6 tháng/1 lần;
- Đối với các TCT: Căn cứ kết quả thực hiện về công tác PCCC và CNCH của từng đơn vị và cơ sở, hằng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ phù hợp với đặc điểm và điều kiện thực tế.
- Điều kiện an toàn về PCCC và CNCH đối với đơn vị, cơ sở và việc thực hiện các quy định về công tác PCCC của pháp luật, của EVN;
- Trách nhiệm về PCCC của người đứng đầu và người lao động theo quy định hiện hành;
- Thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình khai thác, vận hành công trình có liên quan đến công tác PCCC;
- Thực hiện các yêu cầu về PCCC của người hoặc cơ quan có thẩm quyền;
- Thực hiện các quy định an toàn PCCC của Nhà nước, các chỉ đạo của EVN, của đơn vị cấp trên về công tác PCCC;
- Tình trạng kỹ thuật, khả năng chữa cháy của các trang thiết bị PCCC;
- Phát hiện những thiếu sót của công trình có nguy cơ gây cháy nổ, các trở ngại cho việc chữa cháy, đề xuất biện pháp khắc phục và thời hạn xử lý;
- Đánh giá khả năng, trình độ của cán bộ, nhân viên vận hành về công tác PCCC, người chỉ huy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại đơn vị, cơ sở;
- Tình hình phối hợp của đơn vị, cơ sở với các cơ quan quản lý Nhà nước về PCCC;
- Một số nội dung cụ thể về kiểm tra PCCC đối với các nhà máy điện và TBA trung gian 35 kV, TBA 110 kV, 220 kV, 500 kV được quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Quy định này.
- Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn về cháy, nổ, sự cố, tai nạn khác và các điều kiện, biện pháp, phương án, kế hoạch cứu nạn, cứu hộ.
- Trang bị, quản lý và sử dụng phương tiện, thiết bị cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy.
- Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ.
- Kinh phí chi cho công tác cứu nạn, cứu hộ.
QUY ĐỊNH VỀ THIẾT KẾ, THẨM DUYỆT, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU HỆ THỐNG PCCC TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG MỚI, NÂNG CẤP, CẢI TẠO CÔNG TRÌNH ĐIỆN
Hiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.Hiện tại, Thông tư số 66/2014/TT- BCA năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư số 149/2020/TT-BCA năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.

Nội dung kiểm định phương tiện, thiết bị PCCC theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 66/2014/TT-BCA.
Hiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.Hiện tại, Thông tư số 66/2014/TT- BCA năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư số 149/2020/TT-BCA năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.

Hiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.Hiện tại, Thông tư số 66/2014/TT- BCA năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư số 149/2020/TT-BCA năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.

Trước khi đưa công trình vào hoạt động, chủ đầu tư phải có văn bản thông báo với cơ quan Cảnh sát PCCC về việc bảo đảm các điều kiện về PCCC theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP và Điều 9 Thông tư số 66/2014/TT-BCA.
Hiện tại, Nghị định số 79/2014/NĐ- CP năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định số 136/2020/NĐ-CP năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021.Hiện tại, Thông tư số 66/2014/TT- BCA năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư số 149/2020/TT-BCA năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.

CÔNG TÁC BÁO CÁO
- Công tác tổ chức bộ máy hoạt động về PCCC và CNCH từ đơn vị đến cơ sở;
- Tổ chức lực lượng chữa cháy của các đơn vị, cơ sở;
- Công tác bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ an toàn PCCC và CNCH; xây dựng và thực tập phương án chữa cháy tại đơn vị, cơ sở;
- Công tác kiểm tra an toàn PCCC và CNCH của đơn vị, cơ sở theo quy định của Quy định này;
- Công tác đầu tư, mua sắm phương tiện PCCC và CNCH;
- Công tác quản lý hệ thống, phương tiện PCCC và CNCH ở đơn vị, cơ sở;
- Công tác PCCC và CNCH trong dự án đầu tư xây dựng mới và cải tạo các công trình điện;
- Khắc phục các tồn tại của hệ thống PCCC tại đơn vị, cơ sở;
- Các vụ cháy, nổ xảy đã xảy ra;
- Khen thưởng, xử lý vi phạm về PCCC và CNCH;
- Công tác phối hợp với cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH và đơn vị liên quan;
- Kiến nghị của đơn vị đối với cơ quan quản lý cấp trên;
- Các vấn đề liên quan khác;
- Kế hoạch thực hiện công tác PCCC và CNCH kỳ tới;
- Bảng tổng hợp số liệu theo mẫu Phụ lục 9, 10.
- Cháy, nổ gây hư hỏng các công trình chính của nhà máy điện;
- Cháy, nổ gây hư hỏng trầm trọng các thiết bị chính của nhà máy điện như lò hơi, turbine, máy phát điện, máy biến áp ở các nhà máy điện có công suất từ 12 MW trở lên;
- Cháy, nổ gây hư hỏng nặng các máy biến áp chính hoặc các thiết bị trong trạm làm mất điện toàn trạm từ 02 giờ trở lên của các TBA từ 110 kV trở lên;
- Các vụ cháy, nổ có kèm theo tai nạn chết người, tai nạn nghiêm trọng nhiều người;
- Cháy, nổ tại trụ sở làm việc, kho hàng hóa, vật tư,… gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản.
- Thời gian xảy ra cháy, nổ;
- Diễn biến cháy, nổ;
- Nguyên nhân cháy, nổ;
- Mức độ hư hỏng, thiệt hại;
- Biện pháp khắc phục và thời gian xử lý, giải quyết vụ việc;
- Tổ chức kiểm điểm, xác định trách nhiệm đối với cá nhân, bộ phận có liên quan đến việc cháy, nổ;
- Giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn trong đơn vị.
CÔNG TÁC PCTT&TKCN
NỘI DUNG CÔNG TÁC PCTT&TKCN
Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các đơn vị thực hiện các nguyên tắc cơ bản về công tác PCTT&TKCN cụ thể như sau:
Hàng năm, các đơn vị thuộc EVN thực hiện các nội dung về công tác PCTT&TKCN, cụ thể như sau:
Căn cứ các quy định về cấp rủi ro thiên tai và các thông tin cảnh báo từ Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn, Viện Vật lý địa cầu và từ các công điện của BCĐ Trung ương về Phòng chống thiên tai, BCH PCTT&TKCN Bộ Công Thương, BCH PCTT&TKCN EVN, tất cả các đơn vị thuộc EVN trong vùng ảnh hưởng của thiên tai cần thực hiện:
Các Công ty thủy điện có trách nhiệm tuân thủ theo các quy định tại Điều 48 , Điều 49 và các quy định sau:
+ Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu hồ;
+ Lưu lượng vào hồ, lưu lượng xả, lưu lượng tháo qua tua bin, tổng lưu lượng về hạ lưu đập;
+ Dự tính khả năng gia tăng mực nước hồ khi tính theo lưu lượng đến hồ.
Việc cung cấp các thông tin trên được thực hiện bằng fax, email hoặc trực tiếp qua điện thoại để kịp thời xử lý, văn bản chính gửi theo đường công văn để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý.
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC CỦA BCH PCTT&TKCN
HỒ SƠ, HUẤN LUYỆN CÔNG TÁC PCTT&TKCN
Các đơn vị, căn cứ tình hình hoạt động sản xuất, xây dựng hồ sơ công tác PCTT&TKCN, gửi báo cáo thực hiện theo danh mục trên về BCH PCTT&TKCN cấp trên, cập nhật hồ sơ lên website: phongchongthientai.evn.vn trước ngày 10/5 hàng năm. Đối với các Tổng công ty báo cáo thực hiện danh mục về BCH PCTT&TKCN EVN trước ngày 15/5 hàng năm.
Hàng năm, các đơn vị lập kế hoạch, phương án PCTT&TKCN phù hợp với tình hình sản xuất của đơn vị nhằm giảm thiểu các thiệt hại do thiên tai gây ra và ứng phó kịp thời với mọi diễn biến thiên tai.
Căn cứ yêu cầu sản xuất, hàng năm các đơn vị cần tổ chức huấn luyện kỹ năng cho tất cả các cán bộ công nhân viên làm công tác PCTT&TKCN.
ỨNG PHÓ VÀ KHẮC PHỤC THIÊN TAI, CỨU HỘ CỨU NẠN
Trong quá trình khắc phục hậu quả thiên tai cần đảm bảo nguyên tắc “bốn tại chỗ”, mặt khác cần đảm bảo các yêu cầu sau:
CÔNG TÁC KIỂM TRA
BÁO CÁO, TỔNG KẾT CÔNG TÁC PCTT&TKCN
Các đơn vị thực hiện báo cáo công tác PCTT&TKCN, khắc phục hậu quả thiên tai, rút kinh nghiệm cho công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện cụ thể như sau:
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Các tập thể, cá nhân vi phạm công tác an toàn trong Quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý trách nhiệm theo các quy định của EVN, đơn vị và phù hợp với pháp luật liên quan.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
|
|
|
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Đinh Quang Tri |
PHỤ LỤC 1
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH AT-VSLĐ
1. Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ:
a) Chế tạo, sửa chữa, mua sắm các thiết bị, bộ phận, dụng cụ nhằm mục đích che, chắn, hãm, đóng, mở các máy, thiết bị, bộ phận, công trình, khu vực nguy hiểm, có nguy cơ gây sự cố, tai nạn lao động;
b) Các giá để nguyên vật liệu, thành phẩm;
c) Hệ thống chống sét, chống rò điện;
d) Các thiết bị báo động bằng màu sắc, ánh sáng, tiếng động,...
đ) Đặt biển báo;
e) Mua sắm, sản xuất các thiết bị, trang bị phòng cháy, chữa cháy;
g) Tổ chức lại nơi làm việc phù hợp với người lao động;
h) Di chuyển các bộ phận sản xuất, kho chứa các chất độc hại, dễ cháy nổ ra xa nơi có nhiều người qua lại;
i) Kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiên ngặt về AT-VSLĐ;
k) Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.
2. Biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng, chống yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động:
a) Lắp đặt các quạt thông gió, hệ thống hút bụi, hút hơi khí độc;
b) Nâng cấp, hoàn thiện làm cho nhà xưởng thông thoáng, chống nóng, ồn và các yếu tố độc hại lan truyền;
c) Xây dựng, cải tạo nhà tắm;
d) Lắp đặt máy giặt, máy tẩy chất độc;
đ) Đo đạc các yếu tố môi trường lao động;
e) Thực hiện việc xử lý chất thải nguy hại;
g) Nhà vệ sinh;
h) Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.
3. Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động:
a) Dây an toàn; mặt nạ phòng độc; tất chống lạnh; tất chống vắt; ủng cách điện; ủng chịu axít; mũ bao tóc, mũ chống chấn thương sọ não; khẩu trang chống bụi; bao tai chống ồn; quần áo chống phóng xạ, chống điện từ trường, quần áo chống rét, quần áo chịu nhiệt,...
b) Các trang thiết bị khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở (như: sào thao tác, sào tiếp đất, bộ dây tiếp đất, thang nhôm, băng nhựa làm rào chắn, thảm cách điện,...).
4. Chăm sóc sức khoẻ người lao động:
a) Khám sức khoẻ khi tuyển dụng;
b) Khám sức khoẻ định kỳ;
c) Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp;
d) Bồi dưỡng bằng hiện vật;
đ) Điều dưỡng và phục hồi chức năng cho người lao động;...
5. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về AT-VSLĐ:
a) Tổ chức huấn luyện về AT-VSLĐ cho NSDLĐ, người lao động;
b) Chiếu phim, tham quan triển lãm AT-VSLĐ;
c) Tổ chức thi ATVSV giỏi;
d) Tổ chức thi viết, thi vẽ đề xuất các biện pháp tăng cường công tác AT-VSLĐ;
đ) Kẻ pa nô, áp phích, tranh an toàn lao động; mua tài liệu, tạp chí AT-VSLĐ;
e) Phát các bản tin về AT-VSLĐ trên các phương tiện truyền thông của cơ sở lao động; Thông báo các văn bản về tình hình thực hiện ATBHLĐ
g) Các biện pháp, hình thức tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về AT-VSLĐ khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.
6. Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro, ứng cứu khẩn cấp; Xây dựng phương án PCTT&TKCN, PCCC và CNCH:
a) Mua sắm, sản xuất các thiết bị, trang bị PCTT&TKCN, PCTT và CNCH, ứng cứu khẩn cấp;
b) Vật tư, thiết bị dự phòng;
c) Các biện pháp, giải pháp kiểm soát, giảm thiểu rủi ro; diễn tập xử lý các tình huống giả định tại đơn vị;
d) Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.
PHỤ LỤC 2
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG CẤP CƠ SỞ
(Mẫu ban hành theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ)
Đơn vị báo cáo: (ghi tên cơ sở)
|
Địa chỉ: |
Mã huyện, quận1: |
|
|
|
|
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG
Kỳ báo cáo (6 tháng hoặc cả năm) ...năm ...
Ngày báo cáo: ………………
|
Thuộc loại hình cơ sở 2(doanh nghiệp): …………….. Mã loại hình cơ sở: |
|
|
|
|
Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
|
Lĩnh vực sản xuất chính của cơ sở: ………3…………………. Mã lĩnh vực: |
|
|
|
|
Tổng số lao động của cơ sở: …………. người, trong đó nữ: ………… người
Tổng quỹ lương: …………. triệu đồng
I. Tình hình chung tai nạn lao động
|
Tên chỉ tiêu thống kê |
Mã số |
Phân loại TNLĐ theo mức độ thương tật |
||||||||||
|
Số vụ ( Vụ) |
Số người bị nạn (Người) |
|||||||||||
|
Tổng số |
Số vụ có người chết |
Số vụ có từ 2 người bị nạn trở lên |
Tổng số |
Số LĐ nữ |
Số người chết |
Số người bị thương nặng |
||||||
|
Tổng số |
Nạn nhân không thuộc quyền quản lý |
Tổng số |
Nạn nhân không thuộc quyền quản lý |
Tổng số |
Nạn nhân không thuộc quyền quản lý |
Tổng số |
Nạn nhân không thuộc quyền quản lý |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
|
1. Tai nạn lao động |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1. Phân theo nguyên nhân xảy ra TNLĐ4 |
||||||||||||
|
a. Do người sử dụng lao động |
||||||||||||
|
Không có thiết bị an toàn hoặc thiết bị không đảm bảo an toàn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không có phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc phương tiện bảo vệ cá nhân không tốt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức lao động chưa hợp lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chưa huấn luyện hoặc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động chưa đầy đủ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không có quy trình an toàn hoặc biện pháp làm việc an toàn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều kiện làm việc không tốt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b. Do người lao động |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vi phạm nội quy, quy trình, quy chuẩn, biện pháp làm việc an toàn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c. Khách quan khó tránh/ Nguyên nhân chưa kể đến |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. 2. Phân theo yếu tố gây chấn thương5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3. Phân theo nghề nghiệp6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tai nạn được hưởng trợ cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 Luật ATVSLĐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Tổng số (3=1+2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Thiệt hại do tai nạn lao động
|
Tổng số ngày nghỉ vì tai nạn lao động (kể cả ngày nghỉ chế độ) |
Chi phí tính bằng tiền (1.000 đ) |
Thiệt hại tài sản (1.000 đ) |
|||
|
Tổng số |
Khoản chi cụ thể của cơ sở |
||||
|
Y tế |
Trả lương trong thời gian Điều trị |
Bồi thường /Trợ cấp |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG |
_______________
1 Ghi mã số theo Danh Mục đơn vị hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.
2 Ghi tên, mã số theo danh Mục và mã số các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành trong báo cáo thống kê.
3 Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.
4 Ghi 01 nguyên nhân chính gây tai nạn lao động.
5 Ghi tên và mã số theo danh Mục yếu tố gây chấn thương.
6 Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.
PHỤ LỤC 3
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HÀNG QUÝ TAI NẠN
(TNLĐ, Tai nạn giao thông, tai nạn nhà thầu, tai nạn điện trong dân)
|
TT |
Đơn vị, địa phương có tai nạn |
Họ và tên nạn nhân |
Tuổi |
Nghề nghiệp, bậc thợ, an toàn |
Ngày, giờ xảy ra tai nạn |
Nơi xảy ra tai nạn |
Nguyên nhân, diễn biến |
Tình trạng |
Phân loại yếu tố gây tai nạn |
Tổng số ngày nghỉ vì tai nạn |
|
I. Tai nạn lao động: |
||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Tai nạn nhà thầu, tai nạn điện trong dân: |
||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Tai nạn giao thông: |
||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn vị báo cáo
(Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 4
MẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC AT-VSLĐ
(Mẫu ban hành theo Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
ĐỊA PHƯƠNG:..............................
DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ:...............
Kính gửi: …………………………
BÁO CÁO CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
Năm …………..
Tên1: ......................................................................................................................
Ngành nghề sản xuất kinh doanh2: ......................................................................
Loại hình3: .............................................................................................................
Cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý4: .....................................................................
Địa chỉ: (Số nhà, đường phố, quận, huyện, thị xã) ...............................................
Điện thoại: .............................................................................................................
|
TT |
Các chỉ tiêu trong kỳ báo cáo |
ĐVT |
Số liệu |
||||
|
A |
Báo cáo chung |
|
|
||||
|
1 |
Lao động |
|
|
||||
|
1.1. Tổng số lao động |
Người |
|
|||||
|
- Trong đó: + Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động |
Người |
|
|||||
|
|
+ Người làm công tác y tế |
Người |
|
||||
|
|
+ Lao động nữ |
Người |
|
||||
|
|
+ Lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại IV, V, VI) |
Người |
|
||||
|
|
+ Lao động là người chưa thành niên |
Người |
|
||||
|
|
+ Người dưới 15 tuổi |
Người |
|
||||
|
|
+ Người khuyết tật |
Người |
|
||||
|
|
+ Lao động là người cao tuổi |
Người |
|
||||
|
2 |
Tai nạn lao động |
|
|
||||
|
- Tổng số vụ tai nạn lao động |
Vụ |
|
|||||
|
+ Trong đó, số vụ có người chết |
Vụ |
|
|||||
|
- Tổng số người bị tai nạn lao động |
Người |
|
|||||
|
+ Trong đó, số người chết vì tai nạn lao động |
Người |
|
|||||
|
- Tổng chi phí cho tai nạn lao động (cấp cứu, điều trị, trả tiền lương trong ngày nghỉ, bồi thường, trợ cấp …) |
Triệu đồng |
|
|||||
|
- Thiệt hại về tài sản (tính bằng tiền) |
Triệu đồng |
|
|||||
|
- Số ngày công nghỉ vì tai nạn lao động |
Ngày |
|
|||||
|
3 |
Bệnh nghề nghiệp |
|
|
||||
|
- Tổng số người bị bệnh nghề nghiệp cộng dồn tại thời điểm báo cáo |
Người |
|
|||||
|
Trong đó, số người mắc mới bệnh nghề nghiệp |
Người |
|
|||||
|
- Số ngày công nghỉ vì bệnh nghề nghiệp |
Ngày |
|
|||||
|
- Số người phải nghỉ trước tuổi hưu vì bệnh nghề nghiệp |
Người |
|
|||||
|
- Tổng chi phí cho người bị bệnh nghề nghiệp phát sinh trong năm (Các khoản chi không tính trong kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động như: điều trị, trả tiền lương trong ngày nghỉ, bồi thường, trợ cấp …) |
Triệu đồng |
|
|||||
|
4 |
Kết quả phân loại sức khỏe của người lao động |
|
|
||||
|
+Loại I |
Người |
|
|||||
|
+ Loại II |
Người |
|
|||||
|
+ Loại III |
Người |
|
|||||
|
+ Loại IV |
Người |
|
|||||
|
+ Loại V |
Người |
|
|||||
|
5 |
Huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động |
|
|
||||
|
a) Tổng số người nhóm 1 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 1 hiện có |
Người/ người |
|
|||||
|
b) Tổng số người nhóm 2 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 2 hiện có |
Người/ người |
|
|||||
|
c) Tổng số người nhóm 3 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 3 hiện có |
Người/ người |
|
|||||
|
Trong đó: - Tự huấn luyện |
Người |
|
|||||
|
- Thuê tổ chức cung cấp dịch vụ huấn luyện |
Người |
|
|||||
|
d) Tổng số người nhóm 4 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 4 hiện có |
Người/ người |
|
|||||
|
đ) Tổng số người nhóm 5 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 5 hiện có |
Người/ người |
|
|||||
|
e) Tổng số người nhóm 6 được huấn luyện/tổng số người nhóm 6 hiện có |
Người/ người |
|
|||||
|
g) Tổng chi phí huấn luyện |
Triệu đồng |
|
|||||
|
6 |
Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động |
|
|
||||
|
- Tổng số |
Cái |
|
|||||
|
- Trong đó: + Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ đang được sử dụng |
Cái
|
|
|||||
|
+ Số đã được kiểm định |
Cái |
|
|||||
|
+ Số chưa được kiểm định |
Cái |
|
|||||
|
+ Số đã được khai báo |
Cái |
|
|||||
|
+ Số chưa được khai báo |
Cái |
|
|||||
|
7 |
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi |
|
|
||||
|
- Tổng số người làm thêm trong năm |
Người |
|
|||||
|
- Tổng số giờ làm thêm trong năm |
Giờ |
|
|||||
|
- Số giờ làm thêm cao nhất trong 01 tháng |
Giờ |
|
|||||
|
8 |
Bồi dưỡng chống độc hại bằng hiện vật |
|
|
||||
|
- Tổng số người |
Người |
|
|||||
|
- Tổng chi phí (Chi phí này nằm trong Chi phí chăm sóc sức khỏe nêu tại Điểm 10) |
Triệu đồng |
|
|||||
|
9 |
Tình hình quan trắc môi trường lao động |
|
|
||||
|
- Số mẫu quan trắc môi trường lao động |
Mẫu |
|
|||||
|
- Số mẫu không đạt tiêu chuẩn |
Mẫu |
|
|||||
|
- Số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép/Tổng số mẫu đo + Nhiệt độ + Bụi + Ồn + Rung + Hơi khí độc + … |
Mẫu/mẫu |
|
|||||
|
10 |
Chi phí thực hiện kế hoạch an toàn,vệ sinh lao động |
|
|
||||
|
- Các biện pháp kỹ thuật an toàn |
Triệu đồng |
|
|||||
|
- Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh |
Triệu đồng |
|
|||||
|
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân |
Triệu đồng |
|
|||||
|
- Chăm sóc sức khỏe người lao động |
Triệu đồng |
|
|||||
|
- Tuyên truyền, huấn luyện |
Triệu đồng |
|
|||||
|
- Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động |
Triệu đồng |
|
|||||
|
- Chi khác |
Triệu đồng |
|
|||||
|
11 |
Tổ chức cung cấp dịch vụ: a) Dịch vụ về an toàn, vệ sinh lao động được thuê theo quy định tại khoản 5 Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động (nếu thuê) |
Tên tổ chức |
|
||||
|
b) Dịch vụ về y tế được thuê theo quy định tại khoản 5 Điều 73 Luật an toàn, vệ sinh lao động (nếu thuê) |
Tên tổ chức |
|
|||||
|
12 |
Thời điểm tổ chức tiến hành đánh giá định kỳ nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động |
Tháng, năm |
|
||||
|
13 |
Đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo quy định tại Điều 7 Nghị định 39/2016/NĐ-CP |
Có/Không |
|
||||
|
Nếu có đánh giá thì: a) Số lượng các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được nhận diện trong kỳ đánh giá |
Yếu tố
|
|
|||||
|
b) Số lượng các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được cải thiện trong năm |
Yếu tố
|
|
|||||
|
B |
Kết quả đánh giá lần đầu nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh 5 (nếu có) |
||||||
|
TT |
Các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được nhận diện |
Mức độ nghiêm trọng |
Biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại |
Người/ bộ phận thực hiện các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại |
Thời gian thực hiện các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại |
||
|
1 |
|
|
|
|
|
||
|
2 |
|
|
|
|
|
||
|
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT
|
….., ngày … tháng … năm ... |
__________
Hướng dẫn cách ghi:
- Tên (1) và ngành nghề kinh doanh (2): Ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Loại hình (3): Ghi theo đối tượng áp dụng của Thông tư này, cụ thể:
o Doanh nghiệp nhà nước
o Công ty Trách nhiệm hữu hạn
o Công ty cổ phần/Công ty cổ phần trên 51% vốn thuộc sở hữu Nhà nước
o Doanh nghiệp tư nhân
o Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/Công ty 100% vốn nước ngoài
o Công ty hợp danh
o Hợp tác xã …
o Khác
- Cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý (4):
o Ghi tên Công ty mẹ hoặc tập đoàn kinh tế, nếu là doanh nghiệp thành viên trong nhóm công ty;
o Ghi tên Tổng Công ty, nếu là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty;
o Ghi tên Sở, Ban, ngành, nếu trực thuộc Sở, Ban, ngành tại địa phương;
o Ghi tên Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ quản, nếu trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ;
o Không ghi gì nếu không thuộc các loại hình trên.
- Báo cáo kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động trước khi cơ sở sản xuất, kinh doanh đi vào hoạt động (5): Cơ sở sản xuất, kinh doanh ghi các tiêu chí tại Phần B này nếu tiến hành đánh giá toàn diện nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.
PHỤ LỤC 5
BÁO CÁO TỔNG KẾT THÁNG HÀNH ĐỘNG VỀ AT-VSLĐ
(Mẫu ban hành theo Thông tư số 02/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/02/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
I. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THÁNG HÀNH ĐỘNG
1. Công tác chỉ đạo, ban hành kế hoạch triển khai, kiểm tra, đôn đốc thực hiện.
2. Lễ phát động Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động (nếu có).
3. Nội dung các hoạt động đã triển khai trong Tháng hành động
4. Kinh phí tổ chức Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động
- Ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của cơ sở sản xuất kinh doanh
- Ngân sách hỗ trợ, vận động từ doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác (nếu có)
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Những kết quả đã đạt được; bài học kinh nghiệm
2. Khó khăn, tồn tại
3. Kiến nghị, đề xuất
4. Bảng tổng hợp số liệu các hoạt động tổ chức Tháng hành động (thống kê theo Mẫu số 1).
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU KẾT QUẢ TỔ CHỨC THÁNG HÀNH ĐỘNG
(Kèm theo báo cáo kết quả tổ chức Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động)
|
STT |
Các hoạt động |
Đơn vị |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
Các lớp tập huấn, huấn luyện trong Quý II năm…….. hưởng ứng Tháng hành động |
lớp |
|
|
|
Tổng số người được huấn luyện, trong đó: |
người |
|
|
|
|
Huấn luyện cho người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 1) |
người |
|
|
|
|
Huấn luyện người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 2) |
người |
|
|
|
|
Huấn luyện cho người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 3) |
người |
|
|
|
|
Huấn luyện cho nhóm 4 - người lao động |
người |
|
|
|
|
Huấn luyện cho người làm công tác y tế (nhóm 5) |
người |
|
|
|
|
Huấn luyện cho an toàn, vệ sinh viên (nhóm 6) |
người |
|
|
|
|
Huấn luyện cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động (nếu có) |
Người |
|
|
|
|
2 |
Tổ chức tọa đàm, phóng sự, tin, bài đưa tin trên truyền hình, báo chí |
Tin, bài/ cuộc |
|
|
|
3 |
Ấn phẩm thông tin (Sách, báo, tờ rơi, tranh áp phích) |
quyển/ tờ |
|
|
|
4 |
Phát động, triển khai các chiến dịch, phong trào thi đua về ATVSLĐ |
phong trào/ chiến dịch |
|
|
|
Số tập thể/ cá nhân tham gia |
Tập thể/ cá nhân |
|
|
|
|
5 |
Tổ chức thi tìm hiểu pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động |
cuộc thi |
|
|
|
Số lượng người tham gia |
Người |
|
|
|
|
6 |
Tổ chức thi an toàn vệ sinh viên giỏi |
cuộc thi |
|
|
|
Số lượng người tham gia |
người |
|
|
|
|
7 |
Số cuộc thanh tra, kiểm tra liên ngành và từng ngành về an toàn, vệ sinh lao động được tổ chức trong Quý II. |
Cuộc |
|
|
|
Số doanh nghiệp, cơ sở được thanh tra, kiểm tra |
Cơ sở |
|
|
|
|
Số vi phạm được phát hiện |
Vi phạm |
|
|
|
|
8 |
Tự kiểm tra về ATVSLĐ; rà soát phát hiện các nguy cơ rủi ro, bổ sung các nội quy, quy trình làm việc an toàn. |
|
|
|
|
Các nguy cơ, rủi ro được phát hiện |
Nguy cơ |
|
|
|
|
Các nội quy, quy trình làm việc an toàn được xây dựng, bổ sung |
Nội quy/ quy trình |
|
|
|
|
9 |
Quan trắc môi trường lao động |
|
|
|
|
Số cơ sở sản xuất thực hiện quan trắc môi trường lao động |
Cơ sở |
|
|
|
|
Số cuộc thực hiện quan trắc môi trường lao động (đối với cơ sở sản xuất) |
Số cuộc |
|
|
|
|
10 |
Tổ chức khám sức khỏe cho người lao động (Quý II năm) |
cuộc |
|
|
|
Tổng số người được khám |
người |
|
|
|
|
11 |
Số cơ sở sản xuất tổ chức Lễ phát động hưởng ứng Tháng hành động |
cuộc |
|
|
|
12 |
Thăm gia đình nạn nhân, người bị nạn |
Nạn nhân/gia đình |
|
|
|
13 |
Tổ chức hội thảo/hội nghị |
cuộc |
|
|
|
14 |
Khen thưởng về an toàn, vệ sinh lao động: |
|
|
|
|
Tập thể |
|
|
|
|
|
Cá nhân |
|
|
|
|
|
15 |
Số vụ tai nạn xảy ra trong Quý II Trong đó: |
vụ |
|
% tăng, giảm so với cùng kỳ Quý II năm trước |
|
Tổng số người bị tai nạn |
người |
|
||
|
Số người chết |
người |
|
||
|
Số người bị thương nặng |
người |
|
||
|
16 |
Kinh phí |
|
|
|
|
Ngân sách nhà nước/ hoặc kinh phí của cơ sở sản xuất kinh doanh |
đồng |
|
|
|
|
Kinh phí hỗ trợ, huy động từ các nguồn hợp pháp khác (nếu có) |
đồng |
|
|
|
|
17 |
Các nội dung khác (nếu có) |
|
|
|
PHỤ LỤC 6
MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ VỀ KIỂM TRA PCCC
1. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC và CNCH
a) Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 66/2014/TT-BCA.
b) Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động CNCH theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 08/2018/TT-BCT. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động CNCH đối với cơ sở được lập kết hợp với hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC.
2. Kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng bình chữa cháy được trang bị
- Bình chữa cháy được trang bị trong các nhà máy điện, trạm biến áp, nhà xưởng, kho tàng,... có 02 loại là: Bình có chất chữa cháy dạng khí và bình có chất chữa cháy dạng bột.
- Bình chữa cháy phải được kiểm tra khi lần đầu đưa vào sử dụng và sau đó phải được kiểm tra định kỳ 30 ngày. Bình chữa cháy phải được kiểm tra với chu kỳ ngắn hơn khi có yêu cầu. Kết quả kiểm tra phải được ghi lại vào Sổ theo dõi phương tiện PCCC và thẻ theo dõi kết quả kiểm tra phương tiện PCCC.
- Kiểm tra định kỳ được thực hiện để đảm bảo bình chữa cháy:
+ Được đặt đúng vị trí quy định;
+ Không bị cản trở và dễ nhìn thấy, bản hướng dẫn sử dụng bình quay ra ngoài;
+ Hướng dẫn sử dụng rõ ràng;
+ Niêm phong hoặc bộ phận chèn không vỡ hoặc bị mất;
+ Còn đầy (bằng cách cân hoặc hiển thị trên đồng hồ áp lực)
+ Không bị hư hỏng, ăn mòn, rò rỉ hoặc lăng phun bị rạn nứt, lỏng, bịt kín;
+ Nếu đồng hồ đo áp suất, Kim của đồng hồ đo áp lực ở vị trí hoạt động hoặc nằm trong khoảng hoạt động.
- Khi kiểm tra nếu phát hiện bất kỳ bình chữa cháy nào không đảm bảo đúng các điều kiện được liệt kê như trên phải khắc phục ngay hoặc biện pháp thay thế phù hợp.
- Bình chữa cháy phải được kiểm tra định kỳ theo quy định tại Điều 15, thông tư số 52/2014/TT-BCA ngày 28/10/2014 của Bộ Công an quy định về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện PCCC.
3. Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà và công trình và hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà
- Mỗi tuần một lần tiến hành kiểm tra lượng nước dự trữ chữa cháy trong bể, vận hành máy bơm chữa cháy chính và máy bơm chữa cháy dự phòng.
- Ít nhất 06 tháng một lần kiểm tra các họng nước chữa cháy, kiểm tra độ kín các đầu nối khi lắp với nhau, khả năng đóng mở các van và phun thử 1/3 tổng số họng nước chữa cháy.
- Mỗi năm 01 lần tiến hành phun thử kiểm tra chất lượng vòi phun, đầu nối, lăng phun đã trang bị; vệ sinh toàn bộ các van đóng mở nước và lăng phun nước, thay những thiết bị không đảm bảo chất lượng.
- Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và công trình và hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà được định kỳ bảo dưỡng kỹ thuật theo hướng dẫn kỹ thuật theo hướng dẫn của nhà sản xuất không quá 01 năm 01 lần.
4. Kiểm tra Bể thu dầu và đường thoát dầu sự cố
Kiểm tra và đảm bảo mức nước trong bể thu dầu sự cố theo quy định; đường thoát dầu sự cố thông thoáng.
Trong trường hợp: i) Bể thu dầu sự cố của các MBA không đảm bảo về kết cấu và dung tích để chứa đủ lượng dầu trong MBA khi có sự cố; ii) Đường thoát dầu sự cố không đảm bảo cho lượng dầu và nước (chỉ tính lượng nước do thiết bị cứu hỏa phun ra) ra nơi an toàn cách xa chỗ xảy ra cháy với yêu cầu toàn bộ lượng nước và 50% lượng dầu phải được thoát hết trong thời gian không quá 15 phút, thì phải có đề xuất, kiến nghị với cấp có thẩm quyền giải quyết để khắc phục, xử lý.
5. Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động
- Hệ thống báo cháy tự động:
+ Hệ thống báo cháy tự động sau khi đưa vào hoạt động phải được kiểm tra mỗi năm ít nhất hai lần. Khi kiểm tra phải thử toàn bộ các chức năng của hệ thống và thử khả năng hoạt động của tất cả các thiết bị của hệ thống.
+ Việc bảo dưỡng định kỳ hệ thống báo cháy tự động được thực hiện tùy theo điều kiện môi trường nơi lắp đặt và theo quy định của nhà sản xuất, nhưng ít nhất hai năm một lần phải tổ chức bảo dưỡng toàn bộ hệ thống. việc bảo dưỡng phải bao gồm kiểm tra tổng thể sự hoạt động của tất cả các thiết bị của hệ thống.
- Hệ thống chữa cháy tự động:
+ Hệ thống chữa cháy tự động phải được định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng ít nhất một năm một lần. Trừ khi có những hướng dẫn khác của nhà sản xuất.
+ Trong mỗi lần kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ, ngoại trừ các thiết bị chỉ hoạt động một lần như đầu phun spinkler, đầu báo nhiệt dùng một lần …, tất cả các thiết bị và chức năng của hệ thống phải được kiểm tra và thử hoạt động, trong đó bao gồm cả kiểm tra số lượng, chất lượng chất chữa cháy.
+ Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống chữa cháy tự động thực hiện theo TCVN 6101, TCVN 6305, TCVN 7161-1 các tiêu chuẩn khác có liên quan và những chỉ dẫn của nhà sản xuất.
6. Kiểm tra hệ thống mương cáp; hầm cáp điện; dầu MBA; phòng ắcquy
- Cáp điện phải được sắp xếp trật tự theo chủng loại, tính năng kỹ thuật, cấp điện áp và được đặt trên các giá đỡ phù hợp với Quy phạm trang bị điện. Cáp điện đi qua khu vực có ảnh hưởng của nhiệt độ cao phải được cách nhiệt và đi trong ống bảo vệ;
- Hầm cáp, mương cáp phải có nắp đậy kín, thoát nước tốt, đảm bảo sạch sẽ, khô ráo và chống được chuột xâm nhập. Không được để nước, dầu, hoá chất, tạp vật tích tụ trong hầm cáp, mương cáp.
- Các MBA vận hành phải được thí nghiệm dầu cách điện định kỳ theo đúng quy định. Biên bản thí nghiệm dầu cách điện của các MBA phải được lưu giữ để theo dõi, kiểm tra.
- Hệ thống chống sét, nối đất trong trạm điện phải kiểm tra định kỳ theo đúng quy chuẩn (quy phạm), tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện.
- Nhật ký vận hành phải được ghi chép đầy đủ các thông tin, rõ ràng, tránh tẩy, xóa, viết đè.
7. Kiểm tra phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn, dụng cụ phá dỡ thông thường và phương tiện cứu người trong đám cháy
- Kiểm tra định kỳ một tháng một lần đối với phương tiện cứu người trong đám cháy, phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn.
- Một năm một lần, phương tiện cứu người trong đám cháy, phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn được kiểm tra bảo dưỡng đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật của từng loại phương tiện. Đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn được thử nghiệm trong thời gian 2h, những phương tiện không đảm bảo thời gian làm việc phải được thay thế.
- Dụng cụ phá dỡ thông thường kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần.
- Phương tiện cứu người trong đám cháy, phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn phải được bảo quản tránh mưa, nắng, ẩm ướt.
8. Kiểm tra về điều kiện giao thông phục vụ chữa cháy
- Lối vào cho xe chữa cháy phải đảm bảo thông thoáng, chiều rộng của mặt đường không được nhỏ hơn 3,5 m cho mỗi làn xe, chiều cao của khoảng không tính từ mặt đường lên phía trên không không được nhỏ hơn 4,25 m.
- Đường cho xe chữa cháy luôn đảm bảo tiếp cận tới các nguồn nước chữa cháy của trạm biến áp cũng như tới các điểm thuận lợi cho việc chữa cháy, cứu nạn.
9. Kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy cơ giới theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14 Thông tư số 52/2014/TT-BCA ngày 28/10/2014 của Bộ Công an quy định về quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện PCCC.
10. Kiểm tra Phương án chữa cháy
Phương án chữa cháy phải bảo đảm các yêu cầu nội dung cơ bản sau:
- Nêu được tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy.
- Đề ra tình huống cháy phức tạp nhất và một số tình huống cháy đặc trưng khác có thể xảy ra, khả năng phát triển của đám cháy theo các mức độ khác nhau.
- Đề ra kế hoạch huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và các công việc phục vụ chữa cháy phù hợp với từng giai đoạn của từng tình huống cháy.
Mẫu Phương án chữa cháy thực hiện theo quy định của Bộ Công an. Phương án chữa cháy phải được phê duyệt theo quy định hiện hành (Điều 12 Mục 2 Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014).
11. Nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về PCCC
- Nội quy an toàn về PCCC gồm các nội dung cơ bản sau: Quy định việc quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy và thiết bị, dụng cụ có khả năng sinh lửa, sinh nhiệt; quy định những hành vi bị cấm và những việc phải làm để ngăn chặn, phòng ngừa cháy, nổ; quy định việc bảo quản, sử dụng hệ thống, thiết bị, phương tiện PCCC; quy định cụ thể những việc phải làm khi có cháy, nổ xảy ra;
- Sơ đồ chỉ dẫn về PCCC phải thể hiện được các hạng mục công trình, hệ thống đường nội bộ, lối thoát nạn, hướng thoát nạn, vị trí nguồn nước chữa cháy và phương tiện chữa cháy; tùy theo tính chất, đặc điểm hoạt động cụ thể, sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy có thể tách thành những sơ đồ chỉ dẫn riêng thể hiện một hoặc một số nội dung trên;
- Biển cấm lửa (biển cấm ngọn lửa trần), biển cấm hút thuốc, biển cấm cản trở lối đi lại, biển cấm dùng nước làm chất dập cháy. Đối với những nơi sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ, khí đốt hoá lỏng, xăng dầu và những nơi tương tự khác có tính chất nguy hiểm cháy, nổ cao cần thiết cấm hành vi mang diêm, bật lửa, điện thoại di động và các thiết bị, vật dụng, chất có khả năng phát sinh ra tia lửa hoặc lửa thì có biển phụ ghi rõ những vật cần cấm;
- Biển báo khu vực hoặc vật liệu có nguy hiểm cháy, nổ;
- Biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy là biển chỉ hướng thoát nạn, cửa thoát nạn và chỉ vị trí để điện thoại, bình chữa cháy, trụ nước, bến lấy nước chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác;
- Quy cách, mẫu biển cấm, biển báo và biển chỉ dẫn trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 4897: 1989. Phòng cháy dấu hiệu an toàn về mẫu mã, kích thước. Trong trường hợp cần thiết phải quy định rõ hiệu lực của các biển cấm, biển báo thì có biển phụ kèm theo;
- Nội quy, sơ đồ chỉ dẫn về PCCC của nơi nào phải được phổ biến cho mọi người ở nơi đó biết và phải niêm yết ở những nơi dễ thấy để mọi người khác có liên quan biết và chấp hành.
PHỤ LỤC 7
MẪU BÁO CÁO NHANH CHÁY, NỔ
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày tháng năm
|
BÁO CÁO NHANH
Về việc ………………………………

Thực hiện …………….…………………………………………………
…………………………………………………………………………………
1. Thời gian xảy ra cháy, nổ: ................................................................
…………………………………………………………………………………
2. Tóm tắt diễn biến cháy, nổ: ..............................................................
………………………………………………………………………………..
3. Sơ bộ nguyên nhân cháy nổ: ............................................................
………………………………………………………………………………..
4. Ước tính mức độ hư hỏng, thiệt hại: ................................................
………………………………………………………………………………..
5. Dự kiến biện pháp khắc phục và thời gian xử lý, giải quyết vụ việc:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………
|
Nơi nhận: - ………; - ………; - Lưu ……... |
GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu)
Họ tên người ký |
PHỤ LỤC 8
MẪU BÁO CÁO SAU ĐIỀU TRA NGUYÊN NHÂN CHÁY, NỔ
TẬP ĐOÀNĐIỆN LỰC VIỆT NAMTÊN ĐƠN VỊ
Số: /BC-EVN…. |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày tháng năm
|
BÁO CÁO NHANH
Về việc ………………………………

Thực hiện ……………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………
1. Thời gian xảy ra cháy, nổ: ................................................................
…………………………………………………………………………………
2. Diễn biến cháy, nổ: .........................................................................
…………………………………………………………………………………
3. Nguyên nhân cháy, nổ: .....................................................................
…………………………………………………………………………………
4. Mức độ hư hỏng, thiệt hại: ................................................................
…………………………………………………………………………………
5. Biện pháp khắc phục và thời gian xử lý, giải quyết vụ việc: ..............
…………………………………………………………………………………
6. Kiểm điểm, xác định trách nhiệm đối với cá nhân, đơn vị có liên quan đến việc cháy, nổ; .....………………………
…………………………………………………………………………………
7. Giải pháp ngăn chặn, phòng ngừa trong đơn vị. ................................
…………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận: - ………; - ………; - Lưu ……... |
GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu)
Họ tên người ký |
PHỤ LỤC 9
BÁO CÁO TỔNG HỢP SỐ LIỆU PCCC và CNCH
|
STT |
DANH MỤC THỐNG KÊ |
Đơn vị tính |
NĂM ....... |
||
|
Từ tháng 01 đến tháng 6 |
Từ tháng 7 đến tháng 12 |
Tổng cả năm |
|||
|
1 |
Số liệu cháy |
|
|
|
|
|
1.1 |
Tổng số |
Vụ |
|
|
|
|
1.2 |
Thiệt hại |
|
|
|
|
|
1.2.1 |
Số người chết |
Người |
|
|
|
|
1.2.2 |
Số người bị thương |
Người |
|
|
|
|
1.2.3 |
Số người được cứu |
Người |
|
|
|
|
1.2.4 |
Tài sản thiệt hại |
Triệu đồng |
|
|
|
|
2 |
Công tác chữa cháy |
|
|
|
|
|
2.1 |
Số vụ trực tiếp chữa cháy |
Vụ |
|
|
|
|
2.2 |
Số vụ do lực lượng tại chỗ tự dập tắt |
Vụ |
|
|
|
|
3 |
Công tác tổ chức bộ máy hoạt động về phòng cháy, chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) |
|
|
|
|
|
3.1 |
Số lượng người trong Ban chỉ huy PCCC và CNCH |
Người |
|
|
|
|
3.2 |
Số đội PCCC cơ sở |
Đội/người |
|
|
|
|
3.3 |
Số đội PCCC chuyên ngành |
Đội/người |
|
|
|
|
4 |
Công tác bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ và tuyên truyền AT PCCC và CNCH |
|
|
|
|
|
4.1 |
Số lớp bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ và tuyên truyền AT PCCC và CNCH tại đơn vị |
Lớp |
|
|
|
|
4.2 |
Số người tham gia |
Người |
|
|
|
|
4.3 |
Xây dựng phương án chữa cháy |
Phương án |
|
|
|
|
4.4 |
Thực tập phương án chữa cháy |
Lần |
|
|
|
|
4.5 |
Xây dựng phương án CNCH |
Phương án |
|
|
|
|
4.6 |
Thực tập phương án CNCH |
Lần |
|
|
|
|
4.7 |
Mô hình điểm về PCCC |
Cơ sở |
|
|
|
|
4.8 |
Điển hình tiên tiến về PCCC |
Cơ sở |
|
|
|
|
5 |
Công tác tham mưu văn bản chỉ đạo |
|
|
|
|
|
5.1 |
Số văn bản hướng dẫn chỉ đạo của đơn vị |
Văn bản |
|
|
|
|
5.2 |
Số quy chế phối hợp về PCCC đã được ký |
Quy chế |
|
|
|
|
6 |
Công tác Thanh tra, kiểm tra PCCC |
|
|
|
|
|
6.1 |
Số cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC |
Cơ sở |
|
|
|
|
6.2 |
Số lượt tự kiểm tra cơ sở |
Lượt |
|
|
|
|
6.3 |
Số lượt kiểm tra của các cơ quan chức năng |
Lượt |
|
|
|
|
6.4 |
Số biên bản kiểm tra được lập |
Biên bản |
|
|
|
|
6.5 |
Số công văn kiến nghị |
Văn bản |
|
|
|
|
7 |
Công tác điều tra - xử lý |
|
|
|
|
|
7.1 |
Số vụ chưa rõ nguyên nhân |
Vụ |
|
|
|
|
7.2 |
Số vụ có quyết định khởi tố vụ án |
Vụ |
|
|
|
|
7.3 |
Số người bị truy tố |
Người |
|
|
|
|
7.4 |
Số vụ chuyển xử phạt vi phạm hành chính |
Vụ |
|
|
|
|
7.5 |
Số biên bản vi phạm đã lập |
Biên bản |
|
|
|
|
7.6 |
Tổng số tiền phạt |
Triệu đồng |
|
|
|
|
8 |
Công tác khắc phục các tồn tại của hệ thống PCCC tại đơn vị, cơ sở |
|
|
|
|
|
8.1 |
Tổng số các kiến nghị tồn tại, thiếu sót của các đoàn kiểm tra cần giải quyết |
Kiến nghị |
|
|
|
|
8.2 |
Số kiến nghị đã giải quyết |
Kiến nghị |
|
|
|
|
8.3 |
Số kiến nghị chưa giải quyết (lý do) |
Kiến nghị |
|
|
|
|
9 |
Công tác đầu tư, mua sắm phương tiện PCCC và CNCH |
|
|
|
|
|
9.1 |
Chi phí mua sắm trang thiết bị PCCC và CNCH |
Triệu đồng |
|
|
|
|
9.2 |
Chi phí huấn luyện nghiệp vụ PCCC; huấn luyện CNCH và diễn tập PCCC định kỳ |
Triệu đồng |
|
|
|
|
9.3 |
Chi phí mua BHCN bắt buộc |
Triệu đồng |
|
|
|
|
10 |
Khen thưởng, xử lý vi phạm về PCCC |
|
|
|
|
|
10.1 |
Tập thể, cá nhân được khen thưởng về PCCC |
|
|
|
|
|
10.2 |
Tập thể, cá nhân bị kỷ luật do vi phạm về PCCC |
|
|
|
|
PHỤ LỤC 10
BÁO CÁO TỔNG HỢP SỐ LIỆU VỀ PHƯƠNG TIỆN PCCC VÀ CNCH
|
TT |
TÊN TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PCCC |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Ghi chú |
|
|
1 |
Phương tiện chữa cháy cơ giới |
Chiếc |
|
|
|
|
2 |
Hệ thống báo cháy |
Hệ thống |
|
|
|
|
3 |
Hệ thống chữa cháy |
Hệ thống |
|
Ghi cụ thể (Hệ thống chữa cháy bằng nước, Hệ thống chữa cháy sprinkler tự động, Hệ thống chữa cháy tự động bằng khí FM 200, bằng khí CO2....) |
|
|
4 |
Vòi chữa cháy có đường kính 66mm, dài 20m |
Cuộn |
|
|
|
|
5 |
Lăng chữa cháy A (trang bị cho cơ sở có trụ cấp nước chữa cháy ngoài trời) |
Chiếc |
|
|
|
|
6 |
Khóa mở trụ nước (trang bị cho cơ sở có trụ cấp nước chữa cháy ngoài trời) |
Chiếc |
|
|
|
|
7 |
Bình bột chữa cháy xách tay, xe đẩy |
Bình |
|
|
|
|
8 |
Bình khí CO2 chữa cháy xách tay, xe đẩy |
Bình |
|
|
|
|
9 |
Hệ thống máy bơm chữa cháy |
|
|
Ghi cụ thể (Máy bơm chữa cháy điện, Máy bơm chữa cháy xăng, Máy bơm chữa cháy Diezen.....) |
|
|
10 |
Mũ, quần áo, găng tay, ủng chữa cháy |
Bộ |
|
|
|
|
11 |
Khẩu trang lọc độc |
Chiếc |
|
|
|
|
12 |
Đèn pin chuyên dụng |
Chiếc |
|
|
|
|
13 |
Câu liêm, bồ cào |
Chiếc |
|
|
|
|
14 |
Bộ đàm cầm tay |
Chiếc |
|
|
|
|
15 |
Dây cứu người |
Cuộn |
|
|
|
|
16 |
Hộp sơ cứu (kèm theo các dụng cụ cứu thương) |
Hộp |
|
|
|
|
17 |
Thang chữa cháy |
Chiếc |
|
|
|
|
18 |
Mặt nạ phòng độc |
Bộ |
|
|
|
|
19 |
Loa pin |
Chiếc |
|
|
PHỤ LỤC 11
MẪU BÁO CÁO NHANH CÔNG TÁC PCTT&TKCN
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TÊN ĐƠN VỊ......... Số: /BC-.....
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.........., ngày tháng năm 20.... |
(Mẫu báo cáo đối với các đơn vị truyền tải và phân phối điện)
BÁO CÁO NHANH CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
TÌNH HÌNH SỰ CỐ VÀ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI GÂY RA
(Từ …. giờ, ngày ..... đến ….giờ, ngày ......)
Kính gửi: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
1. Diễn biến tình hình:
- Diễn biến của tình hình mưa, bão, lũ lụt, ngập úng;
- Các ảnh hưởng đến lưới điện, trạm điện và các công trình;
- Các ảnh hưởng đến cung cấp điện trên địa bàn;
- Công tác vận hành lưới điện, phòng, chống và khắc phục hậu quả;
- Kết quả công tác khắc phục đến thời điểm báo cáo.
2. Dự kiến quá trình khắc phục hậu quả: ...
3. Tổng hợp các ảnh hưởng thiệt hại do thiên tai gây ra:
a. Đối với các đường dây:
+ Các lộ đường dây bị sự cố:
+ Số cột bị sạt lở:
+ Số cột bị gẫy, đổ, nghiêng...:
b. Đối với các trạm biến áp:
+ Số trạm biến áp bị sự cố:
+ Số trạm biến áp bị sự cố:
c. Các thiết bị và công trình khác (công tơ, công trình kiến trúc...):
d. Đã khắc phục:
e. Các tai nạn (nếu có):
4. Ước tính thiệt hại và chi phí khắc phục:
5. Kiến nghị, đề xuất, các vấn đề khác (nếu có):
|
Nơi nhận: - Như trên (để b/c); - BCH PCTT&TKCN địa phương (để b/c); - Lưu VT, ........ |
BAN CHỈ HUY PCTT&TKCN |
|
|
|
PHỤ LỤC 12
MẪU BÁO CÁO NHANH CÔNG TÁC PCTT&TKCN
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TÊN ĐƠN VỊ......... Số: /BC-.....
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.........., ngày tháng năm 20… |
(Mẫu báo cáo đối với các Công ty phát điện và các đơn vị khác)
BÁO CÁO NHANH CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
TÌNH HÌNH SỰ CỐ VÀ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI GÂY RA
(Từ …. giờ, ngày ..... đến ….giờ, ngày ......)
Kính gửi: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
1. Diễn biến tình hình:
- Diễn biến của tình hình mưa, bão, lũ;
(Đối với các Công ty thủy điện phải báo cáo cụ thể về các số liệu về tình hình mưa lũ và vận hành hồ chứa: mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu hồ, lưu lượng qua tua bin phát điện, lưu lượng xả qua tràn, số lượng và độ mở của các cửa van đập tràn)
- Các ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất đơn vị;
- Công tác vận hành, sản xuất, phòng, chống và khắc phục hậu quả;
- Kết quả công tác khắc phục đến thời điểm báo cáo.
2. Dự kiến quá trình khắc phục hậu quả: ...
3. Tổng hợp các ảnh hưởng thiệt hại do thiên tai gây ra đối với đơn vị:
Tổng hợp các thiết bị, công trình bị ảnh hưởng và các tai nạn (nếu có).
4. Ước tính thiệt hại và chi phí khắc phục: ...
5. Kiến nghị, đề xuất, các vấn đề khác (nếu có): ...
|
Nơi nhận: - Như trên (để b/c); - BCH PCTT&TKCNđịa phương (để b/c); - Lưu VT, ........ |
BAN CHỈ HUY PCTT&TKCN |
PHỤ LỤC 13
HƯỚNG DẪN KHEN THƯỞNG ĐỊNH KỲ
CÔNG TÁC AT-VSLĐ-PCCN, CÔNG TÁC PCTT&TKCN
A. CÔNG TÁC ATVSLĐ-PCCN
1. Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1.1. Danh hiệu thi đua
- Cờ thi đua của Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội.
- Cờ thi đua Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
1.2. Hình thức khen thưởng
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
- Bằng khen của Bộ Công Thương.
- Bằng khen của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Bằng khen của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- Giấy khen của Cục trưởng Cục An toàn lao động, Bộ LĐTBXH.
2. Tiêu chuẩn xét khen thưởng
Các đơn vị có thành tích xuất sắc trong công tác ATVSL Đ-PCCN của năm xét khen thưởng, đạt các tiêu chí theo quy định.
3. Hồ sơ khen thưởng
4.1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng của một cá nhân, một tập thể phải được lập thành 01 bộ (bản chính) đối với các hình thức khen thưởng cấp EVN; 02 bộ (bản chính) đối với các hình thức khen thưởng cấp Bộ; 04 bộ (bản chính) đối với Bằng khen Thủ tướng Chính phủ, bao gồm:
a. Tờ trình ghi rõ đề nghị hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân của cấp có thẩm quyền.
b. Danh sách trích ngang tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (Tên tập thể hoặc các nhân; Hình thức đề nghị khen thưởng; Tóm tắt thành tích trong năm đề nghị khen thưởng; Các hình thức đã được khen thưởng trong công tác ATVSLĐ-PCCN).
c. Bản báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân ghi rõ các thành tích đạt được theo các nội dung của tiêu chuẩn khen thưởng (có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị).
d. Biên bản họp của Hội đồng Thi đua khen thưởng của đơn vị có tập thể, cá nhân được xét khen thưởng.
e. Báo cáo về công tác ATVSLĐ-PCCN của đơn vị.
f. Các xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (thuế, bảo hiểm, thực hiện tốt công tác ATVSLĐ-PCCN, ...) khác nếu có.
4.2. Các đơn vị trình hồ sơ đề nghị khen thưởng các cấp. Tờ trình gửi về EVN phải tách riêng theo từng cấp khen thưởng.
4.3. Hồ sơ khen thưởng phải gửi về EVN (qua Ban An toàn). Hồ sơ không đầy đủ hoặc quá hạn quy định, Tập đoàn sẽ không xét khen thưởng.
B. CÔNG TÁC PCTT&TKCN
1. Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
- Bằng khen Ban chỉ đạo Trung ương PCTT&TKCN.
- Bằng khen của Bộ Công Thương.
- Bằng khen của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
2. Tiêu chuẩn xét khen thưởng
Các đơn vị có thành tích xuất sắc trong công tác PCTT&TKCN của năm được xét khen thưởng.
3. Hồ sơ khen thưởng
3.1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng của một cá nhân, một tập thể phải được lập thành 02 bộ (bản chính) bao gồm:
a. Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị.
b. Danh sách trích ngang tập thể và cá nhân được đề nghị khen thưởng.
c. Bản báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân ghi rõ các thành tích đạt được theo các nội dung của tiêu chuẩn khen thưởng (có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị).
d. Biên bản họp của Hội đồng Thi đua khen thưởng của đơn vị có tập thể, cá nhân được xét khen thưởng.
3.2. Hồ sơ khen thưởng phải gửi về EVN (qua Ban An toàn). Hồ sơ không đầy đủ hoặc quá hạn quy định, Tập đoàn sẽ không xét khen thưởng.
