Quy định Công nhận chức danh và quản lý chuyên gia trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam năm 2018

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Hết Hiệu lực

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Số: 1462/QĐ-EVN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định Công nhận chức danh và quản lý chuyên gia

 trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam

TỔNG GIÁM ĐỐC TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-EVN ngày 16/5/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc giao cán bộ thực hiện chức trách, nhiệm vụ Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 509/NQ-HĐTV ngày 22/11/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc thông qua Quy định Công nhận chức danh và quản lý chuyên gia trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức & Nhân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Công nhận chức danh và quản lý chuyên gia trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3.
Các Phó Tổng Giám đốc EVN, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban chức năng EVN, Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc EVN, Người đứng đầu các công ty do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp II), Người đứng đầu các công ty con do Công ty TNHH MTV cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ, Người đại diện phần vốn của EVN, của Công ty TNHH MTV cấp II tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3 (để t/h);
- HĐTV (để b/c);
- Lưu: VT, TC&NS.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
 

Đinh Quang Tri

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


QUY ĐỊNH

CÔNG NHẬN CHỨC DANH VÀ QUẢN LÝ CHUYÊN GIA

TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1462/QĐ-EVN ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định việc công nhận chức danh chuyên gia; công tác quản lý và sử dụng chuyên gia; quyền lợi và trách nhiệm của người được công nhận chức danh chuyên gia trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng:
a. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
b. Công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp II);
c. Công ty con do Công ty TNHH MTV cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp III);
d. Người đại diện phần vốn của EVN, Người đại diện phần vốn của Công ty TNHH MTV cấp II tại các công ty TNHH, công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là Người đại diện).
Điều 2. Định nghĩa và các chữ viết tắt
Trong Quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. CBCNV: Cán bộ, công nhân viên.
2. Tổng công ty: là các Công ty TNHH MTV do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ, tổ chức dưới hình thức công ty mẹ - công ty con.
3. Đơn vị: bao gồm Cơ quan Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các đơn vị trực thuộc EVN/ Tổng công ty, các Công ty TNHH MTV cấp II, các Công ty TNHH MTV cấp III.
4. Chuyên gia: là người lao động hoặc người quản lý của EVN/Đơn vị có kiến thức, kỹ năng vượt trội trong từng lĩnh vực, đã được chứng minh bằng kết quả thực tế và được EVN/ Tổng công ty công nhận chức danh chuyên gia theo quy định.
5. Đào tạo chuyên gia: là các chương trình đào tạo chuyên sâu, được thiết kế riêng để xây dựng đội ngũ chuyên gia đảm bảo chất lượng, có khả năng giải quyết được các tình huống phức tạp về chuyên môn trong thực tế của EVN/Đơn vị.
Những từ ngữ, các chữ viết tắt khác được hiểu và giải nghĩa theo quy định trong Bộ Luật Lao động, Bộ Luật dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Giáo dục, Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản pháp luật khác của nhà nước ban hành còn hiệu lực, trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN, các Quy chế quản lý nội bộ của EVN.
nhayHiện tại, Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021.
Hiện tại, Bộ Luật Lao động năm 2012 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 năm 2019, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021.
Hiện tại, Luật Giáo dục năm 2005 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 năm 2019, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2020.
nhay

Chương II
TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI CHỨC DANH CHUYÊN GIA
Điều 3. Cấp chuyên gia
1. Chức danh chuyên gia cấp EVN do EVN quy định, ra quyết định công nhận và quản lý.
2. Chức danh chuyên gia cấp Tổng công ty được áp dụng riêng cho từng Tổng công ty, do Tổng công ty quy định, ra quyết định công nhận và quản lý nhưng không trái với các nội dung quy định tại Quy định này.
3. Mỗi Đơn vị có không quá 02 chuyên gia theo các cấp trong cùng một lĩnh vực.
Điều 4. Trình tự đăng ký và công nhận chức danh chuyên gia
1. Căn cứ theo nhu cầu, EVN/Tổng công ty thông báo về kế hoạch tổ chức kiểm tra công nhân chức danh chuyên gia đối với từng lĩnh vực cụ thể.
2. Các Đơn vị có trách nhiệm thông báo và tổng hợp nhu cầu của CBCNV trong lĩnh vực liên quan, gửi danh sách và hồ sơ đăng ký công nhận chức danh chuyên gia đối với các cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn và có nhu cầu.
3. Phê duyệt, thông báo danh sách CBCNV đủ điều kiện tham dự và kế hoạch kiểm tra công nhận chức danh chuyên gia.
4. Thành lập Hội đồng kiểm tra công nhận chức danh chuyên gia.
5. Tổ chức đánh giá công nhận chức danh chuyên gia.
6. Công nhận chức danh chuyên gia cho các cá nhân đạt yêu cầu.
Điều 5. Tiêu chuẩn chuyên gia
1. Tiêu chuẩn chuyên gia cấp EVN do Tổng giám đốc EVN ban hành.
2. Tiêu chuẩn chuyên gia cấp Tổng công ty do Tổng giám đốc Tổng công ty ban hành.
3. Tiêu chuẩn chuyên gia phải đạt được các yêu cầu tối thiểu quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Quy định này.
4. Tiêu chuẩn chuyên gia là cơ sở để đánh giá công nhận chức danh chuyên gia.
Điều 6. Điều kiện cần để nộp hồ sơ xét công nhận chức danh chuyên gia cấp Tổng công ty
1. Tốt nghiệp trình độ đại học trở lên chuyên ngành liên quan.
2. Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng ký xét công nhận chức danh chuyên gia, có khả năng xử lý các tình huống, vấn đề chuyên môn phức tạp thuộc lĩnh vực được xét công nhận chức danh.
3. Có khả năng sử dụng thành thạo một trong sáu ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Nhật Bản, Đức) trong công việc.
4. Có lý lịch rõ ràng, không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang thi hành án hình sự hoặc đang bị xử lý kỷ luật lao động.
5. Ưu tiên cho người tham gia đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến cấp Tổng công ty trở lên trong lĩnh vực được xét công nhận chức danh chuyên gia, kết quả nghiệm thu đạt yêu cầu và đã được áp dụng thành công trong thực tế của đơn vị/Tổng công ty; tham gia là thành viên các hội đồng khoa học, nghiệm thu các đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến… hoặc tham gia các công việc/ các nhóm công tác với các cơ quan bên ngoài trong lĩnh vực chuyên môn liên quan.
6. Ưu tiên cho người có kỹ năng sư phạm, đã tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng, nâng cao tay nghề trong lĩnh vực đăng ký công nhận chức danh.
Điều 7. Điều kiện cần để nộp hồ sơ xét công nhận chức danh chuyên gia cấp EVN
1. Đạt yêu cầu tối thiểu như đối với chuyên gia cấp Tổng công ty hoặc đã được công nhận chuyên gia cấp Tổng công ty.
2. Có ít nhất 7 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được xét công nhận chức danh chuyên gia.
3. Ưu tiên cho người tham gia đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến cấp EVN trở lên trong lĩnh vực được xét công nhận chức danh chuyên gia, kết quả nghiệm thu đạt yêu cầu và đã được áp dụng thành công trong thực tế tại nhiều đơn vị trong EVN (ít nhất 3 Đơn vị).
Điều 8. Trường hợp đặc biệt
1. Trong một số trường hợp đặc biệt, cá nhân chưa đủ tiêu chuẩn tối thiểu quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Quy định này nhưng có năng lực, thành tích, sáng kiến đặc biệt có thể được xem xét ngoại lệ.
2. Tổng giám đốc EVN quyết định đối với trường hợp đặc biệt đăng ký công nhận chức danh chuyên gia cấp EVN và Tổng giám đốc Tổng công ty quyết định đối với trường hợp đặc biệt đăng ký công nhận chức danh chuyên gia cấp Tổng công ty.
Chương III
KIỂM TRA VÀ CÔNG NHẬN CHỨC DANH
Điều 9. Trách nhiệm của EVN và các Tổng công ty
1. Thành lập Hội đồng kiểm tra.
2. Xây dựng nội dung kiểm tra theo quy định tại Điều 11 Quy định này.
3. Xây dựng kế hoạch và phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các đợt kiểm tra đúng kế hoạch.
4. Quản lý, lưu trữ các tài liệu liên quan trong quá trình kiểm tra và kết quả kiểm tra theo quy định.
5. Quyết định công nhận chức danh Chuyên gia cho các trường hợp có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu.
Điều 10. Hồ sơ đăng ký công nhận chức danh chuyên gia
Hồ sơ đăng ký thi kiểm tra công nhận chức danh chuyên gia bao gồm:
1. Văn bản đăng ký tham gia kiểm tra của Đơn vị, kèm theo danh sách đối tượng tham gia kiểm tra công nhận chức danh.
2. Hồ sơ của đối tượng tham gia kiểm tra bao gồm:
a) Bản sao Chứng minh thư nhân dân/ Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;
b) Đơn đăng ký của cá nhân trong đó nêu rõ lĩnh vực đăng ký xét công nhận chức danh chuyên gia (theo Mẫu tại Phụ lục 1);
c) Sơ yếu lý lịch chuyên gia trong đó nêu rõ (theo Mẫu tại Phụ lục 2):
- Quá trình học tập, đào tạo liên quan đến nội dung đào tạo chức danh chuyên gia;
- Quá trình công tác liên quan đến lĩnh vực đăng ký xét công nhận chức danh chuyên gia, các thành tích đạt được trong quá trình công tác;
d) Báo cáo tóm tắt Đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến đã được áp dụng vào thực tế có xác nhận của đơn vị;
e) Trường hợp không có Đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến đã được áp dụng vào thực tế phải có nhận xét, đánh giá của đơn vị về năng lực, kết quả làm việc của cá nhân đăng ký công nhận chức danh chuyên gia. Đánh giá của đơn vị bao gồm:
- Đánh giá của người quản lý trực tiếp;
- Đơn vị tổ chức lấy 05 ý kiến đánh giá bằng phiếu kín (không được mở) gừi kèm hồ sơ đăng ký của cá nhân. Các cá nhân được lấy ý kiến phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong cùng lĩnh vực chuyên môn và có thời gian làm việc ít nhất là 02 năm với cá nhân đăng ký xét công nhận chức danh chuyên gia. Hội đồng kiểm tra có trách nhiệm bảo mật thông tin đánh giá này.
- Trường hợp đơn vị không lựa chọn đủ 5 người đạt tiêu chuẩn để lấy ý kiến thì đơn vị báo cáo EVN/Tổng công ty và đề xuất phương án chọn người lấy ý kiến phù hợp.
f) Các hồ sơ khác để chứng minh năng lực theo yêu cầu của EVN/Đơn vị hoặc theo mong muốn của cá nhân.
Điều 11. Nội dung và hình thức kiểm tra
1. Nội dung kiểm tra phải đảm bảo yêu cầu về kiến thức chuyên môn cập nhật, khả năng xử lý các tình huống và kinh nghiệm thực tế, đánh giá được chuyên gia theo đúng các tiêu chuẩn xây dựng.
2. Hình thức kiểm tra:
a) Kiểm tra trắc nghiệm;
b) Kiểm tra thực hành và/ hoặc vấn đáp (phỏng vấn tình huống).
3. Trong trường hợp không xây dựng được nội dung kiểm tra phù hợp với lĩnh vực chuyên gia được đánh giá Hội đồng kiểm tra được thành lập theo quy định tại Điều 12 Quy định này có quyền quyết định thay thế việc kiểm tra bằng việc xem xét, đánh giá chất lượng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến đã được ứng dụng vào thực tiễn trong EVN/ Đơn vị để xét công nhận chức danh chuyên gia.
Điều 12. Quy định về Hội đồng kiểm tra
1. Hội đồng kiểm tra do EVN/ Tổng công ty thành lập và phải có ít nhất 05 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo EVN/ Tổng công ty hoặc người được ủy quyền;
b) Đại diện các Ban liên quan của EVN/ Tổng công ty: Ban Tổ chức và Nhân sự và Ban chuyên môn liên quan đến lĩnh vực công nhận chuyên gia, đại diện của đơn vị;
c) Cán bộ đã được công nhận chức danh chuyên gia trong cùng lĩnh vực (nếu có);
d) Có thể mời thêm các chuyên gia độc lập ngoài EVN/ Tổng công ty.
2. Hội đồng kiểm tra chỉ làm việc khi có ít nhất hai phần ba số thành viên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, thành viên kiêm thư ký Hội đồng và ít nhất 01 thành viên chuyên môn liên quan đến lĩnh vực công nhận chuyên gia.
3. Nhiệm vụ của Hội đồng kiểm tra
a) Tổ chức xây dựng, phê duyệt nội dung kiểm tra; chỉ đạo kiểm tra và yêu cầu hoàn thiện các điều kiện để tổ chức đợt kiểm tra;
b) Phân công và sắp xếp kế hoạch kiểm tra;
c) Phổ biến, hướng dẫn quy trình, nội quy kiểm tra và các quy định cần thiết cho các thành viên Hội đồng kiểm tra và đối tượng tham dự kiểm tra;
d) Tổ chức kiểm tra theo quy định;
e) Lập biên bản xử lý các vi phạm trong quá trình kiểm tra theo thẩm quyền và thông báo cho các bên liên quan;
f) Tổng hợp kết quả kiểm tra và ký xác nhận biên bản kiểm tra.
Điều 13. Đánh giá kết quả kiểm tra
1. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra cử ít nhất 02 đại diện chấm điểm phần kiểm tra trắc nghiệm. Bài kiểm tra và điểm chấm được gửi cho tất cả các thành viên trong Hội đồng kiểm tra. Trường hợp có thành viên không đồng ý với kết quả chấm điểm sẽ gửi ý kiến về Chủ tịch Hội đồng kiểm tra để xem xét, quyết định.
2. Từng thành viên hội đồng kiểm tra chấm điểm riêng cho phần kiểm tra vấn đáp (giải quyết tình huống). Điểm phần kiểm tra vấn đáp được tính bằng trung bình cộng điểm chấm của các thành viên Hội đồng kiểm tra tại thời điểm kiểm tra. Điểm chấm các thành viên Hội đồng nếu chênh lệch lớn hơn 2 điểm phải được xem xét lại để thống nhất kết quả.
3. Kết quả kiểm tra được đánh giá theo hai mức “Đạt” và “Không đạt”, thông qua hình thức chấm điểm với tổng điểm lớn nhất đối với mỗi hình thức kiểm tra là 10 điểm.
4. Đối tượng tham gia kiểm tra được đánh giá là “Đạt” nếu:
a) Điểm kiểm tra trắc nghiệm từ 7 điểm trở lên;
b) Điểm kiểm tra ngoại ngữ sẽ được quy định riêng đối với từng trường hợp cụ thể;
c) Điểm trung bình phần kiểm tra thực hành hoặc vấn đáp từ 7 điểm trở lên và không có thành viên nào của Hội đồng kiểm tra chấm điểm dưới 5 điểm;
d) Tổng số điểm được tính để xét gồm điểm kiểm tra trắc nghiệm và điểm trung bình phần kiểm tra thực hành hoặc vấn đáp. Xét điểm từ trên xuống dưới đến hết chỉ tiêu theo Quy định tại Điều 3 Quy định này. Trong trường hợp tổng điểm bằng nhau sẽ xét theo thứ tự ưu tiên về điểm kiểm tra thực hành hoặc vấn đáp, điểm kiểm tra trình độ ngoại ngữ.
5. Các trường hợp khác được đánh giá là “Không đạt”.
Điều 14. Tổ chức kiểm tra
1. Căn cứ năng lực của cán bộ tại đơn vị, đối chiếu với các tiêu chuẩn của EVN và Tổng công ty, Đơn vị gửi cho EVN/ Tổng công ty đầy đủ hồ sơ đăng ký kiểm tra công nhận chức danh chuyên gia.
2. Trong vòng 3 tháng kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký, EVN/ Tổng công ty có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Đơn vị kết quả thẩm tra hồ sơ và/hoặc kế hoạch tổ chức kiểm tra công nhận chức danh.
Điều 15. Xét kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến
Trường hợp Hội đồng kiểm tra quyết định xét kết quả nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến áp dụng vào thực tiễn, trình tự xét như sau:
1. Hội đồng kiểm tra tổ chức họp xét hồ sơ của ứng viên, các kết quả nghiên cứu/ sáng kiến đã ứng dụng vào thực tiễn. Có thể mời đại diện đơn vị đã sử dụng kết quả nghiên cứu/ sáng kiến hoặc chuyên gia độc lập tham gia đánh giá.
2. Hội đồng kiểm tra thống nhất tiêu chí đánh giá “Đạt”/ “Không đạt” và ghi vào biên bản trước khi bỏ phiếu kín.
3. Ứng viên được coi là Đạt nếu tối thiểu 2/3 số thành viên Hội đồng kiểm tra và các thành viên được mời đánh giá (nếu có) bỏ phiếu “Đạt”.
Điều 16. Công nhận chức danh
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, EVN/ Tổng công ty thông báo kết quả kiểm tra chức danh cho đơn vị.
2. Tổng giám đốc EVN/ Tổng công ty ra quyết định công nhận chức danh chuyên gia đối với các cá nhân đạt kỳ thi kiểm tra.
3. Cá nhân được công nhận chức danh chuyên gia cấp EVN sẽ thôi chức danh chuyên gia cấp Tổng công ty (nếu có).
4. Thông báo cho các đơn vị trong EVN/ Tổng công ty về những cá nhân đã được công nhận.
5. Định kỳ EVN/ Tổng công ty sẽ kiểm tra các cán bộ đã được công nhận chức danh chuyên gia. Tổng giám đốc EVN/ Tổng công ty quy định cụ thể về thời gian đánh giá (không nhiều hơn 5 năm) và yêu cầu đánh giá đối với cá nhân đã đạt chức danh chuyên gia. Trường hợp không đạt yêu cầu sẽ không được tiếp tục công nhận chức danh chuyên gia.
6. Chuyên gia cấp EVN/ Tổng công ty có nguyện vọng chuyển sang đơn vị khác phải có ý kiến đồng ý của EVN/ Tổng công ty theo từng cấp quản lý tương ứng, tùy vào từng trường hợp cụ thể Tổng giám đốc EVN/ Tổng công ty sẽ quyết định việc tiếp tục công nhận chức danh cho chuyên gia.
Chương IV
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHUYÊN GIA
Điều 17. Quản lý chuyên gia:
1. EVN/ Tổng công ty có trách nhiệm quản lý tập trung các chuyên gia ở cấp tương ứng.
2. Thường xuyên theo dõi quá trình công tác và định kỳ đánh giá trình độ của chuyên gia sau khi công nhận chức danh.
3. Định kỳ hàng năm đơn vị có người được công nhận chức danh chuyên gia và chuyên gia có trách nhiệm báo cáo quá trình học tập và công tác cho cấp quản lý.
Điều 18. Sử dụng chuyên gia:
1. Các đơn vị có người được công nhận chức danh chuyên gia có trách nhiệm:
a. Tạo điều kiện/ bố trí công việc phù hợp để các chuyên gia phát huy kiến thức chuyên môn trong việc giải quyết các vấn đề chung trong lĩnh vực được công nhận chuyên gia;
b. Tạo điều kiện để chuyên gia giải quyết các vấn đề tại các đơn vị khác khi EVN/ Tổng công ty có yêu cầu;
c. Tạo điều kiện để chuyên gia học tập, tìm hiểu sâu hơn trong lĩnh vực chuyên môn;
d. Bố trí để chuyên gia giảng dạy cho các cán bộ khác tại đơn vị trong cùng lĩnh vực.
2. EVN/ Tổng công ty và các đơn vị
a. Thường xuyên huy động các chuyên gia tham gia vào giải quyết các vấn đề phức tạp trong lĩnh vực chuyên môn của chuyên gia tại đơn vị và các đơn vị khác trong cùng lĩnh vực;
b. Tạo điều kiện để chuyên gia làm việc, nâng cao năng lực, tham gia các chương trình đào tạo chuyên sâu, đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực chuyên môn;
c. Tạo điều kiện để chuyên gia tham gia các hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp có uy tín trong và ngoài nước;
d. Cho phép chuyên gia tiếp cận các nguồn thông tin chuyên môn trong lĩnh vực của họ và các lĩnh vực liên quan.
Chương V
QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHUYÊN GIA
Điều 19. Quyền lợi của người được công nhận chức danh chuyên gia:
1. Được xếp lương theo bảng lương chuyên gia tương ứng.
2. Được ưu tiên tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ theo chuyên ngành.
3. Được ưu tiên tham gia các chương trình đào tạo chuyên gia, hội thảo chuyên đề để cập nhật các kiến thức, kỹ năng cần thiết của ngành.
4. Được tham gia vào các chương trình, đề án, dự án nghiên cứu, phân tích trọng yếu của EVN tùy theo lĩnh vực chuyên gia và theo lệnh huy động/triệu tập của EVN/đơn vị.
5. Được đào tạo nâng cao trình độ để đáp ứng tốt yêu cầu của công việc.
Điều 20. Trách nhiệm của người được công nhận chức danh chuyên gia:
1. Cam kết bảo mật toàn bộ các thông tin của EVN/ Đơn vị mà cá nhân được tiếp cận trong quá trình đào tạo ứng viên chuyên gia, tham gia vào các chương trình, đề án, dự án của EVN/ Đơn vị. Thời gian cam kết bảo mật kể từ thời điểm được công nhận chức danh chuyên gia đến thời điểm 05 năm sau khi không còn được công nhận chức danh chuyên gia.
2. Tham gia tích cực, có tinh thần trách nhiệm cao vào các chương trình làm việc của EVN/ Tổng công ty khi được huy động.
3. Xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình và tham gia đào tạo cho các cán bộ làm công tác chuyên môn tương tự tại EVN/ Tổng công ty/đơn vị.
4. Tham gia biên soạn, cập nhật quy trình, quy phạm, hướng dẫn trong lĩnh vực chuyên môn.
5. Tham gia và thuyết trình tại các hội nghị, hội thảo chuyên đề trong nước và trên thế giới khi được yêu cầu.
6. Thường xuyên cập nhật, bổ sung kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực chuyên gia.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Tổ chức thực hiện
1. Các Đơn vị áp dụng trực tiếp Quy định này và được ban hành hướng dẫn những nội dung đặc thù của đơn vị chưa được quy định tại Quy định này. Hướng dẫn của Đơn vị không được trái quy định pháp luật, quy định của EVN và quy định tại Quy định này.
2. Các Tổng công ty có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này tại các đơn vị thành viên của các Tổng công ty.
3. Quy định này là cơ sở để Người đại diện vận dụng, có ý kiến biểu quyết áp dụng hoặc xây dựng ban hành quy định có nội dung liên quan đến Quy định này tại đơn vị mình.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về EVN (Ban Tổ chức và Nhân sự) để xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Đinh Quang Tri

Phụ lục 1: Mẫu đơn đăng ký cá nhân

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ XÉT CÔNG NHẬN CHỨC DANH CHUYÊN GIA

Lĩnh vực : …………………………………………………

Kính gửi: ..............................................................................

 

Tên tôi là .................................................................................................................

Sinh ngày: ...............................................................................................................

Số CMND/ Thẻ căn cước: ......................................................................................

Trình độ chuyên môn được đào tạo: ......................................................................

Chức danh :………………………………………………………………………

Đơn vị công tác:.......................................................................................................

 

Sau khi nghiên cứu Quy định về công nhận và quản lý chức danh chuyên gia, tôi xét thấy có đủ điều kiện, tiêu chuẩn để đăng ký kiểm tra công nhận chức danh chuyên gia thuộc lĩnh vực ………….

Tôi làm đơn này rất mong được Tập đoàn Điện lực Việt Nam/ Đơn vị xem xét để tôi được tham gia kiểm tra công nhận chức danh nêu trên. Tôi xin hứa nghiêm túc chấp hành nội quy của kỳ thi và các quy định của Tập đoàn Điện lực Việt Nam sau khi được công nhận chức danh chuyên gia.

Trân trọng cảm ơn./.

…, ngày… tháng … năm 20…

 

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Phụ lục 2: Hồ sơ đăng ký

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

…., ngày­­­......tháng……năm 20…

 

 

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ

DỰ THI CÔNG NHẬN CHỨC DANH CHUYÊN GIA

Lĩnh vực: ……………………………………………

 

PHẦN 1

SƠ YẾU LÝ LỊCH PHẦN CÁ NHÂN

 

 

1. Họ và tên (Chữ in hoa):                                              2. Nam, nữ:

3. Ngày tháng năm sinh:

4. Quê quán:

5. Thường trú:

6. Dân tộc:                                                                    7. Tôn giáo:

8. Chức danh:                          

9. Điện thoại :                                                    Email:

 

10. Quá trình đào tạo, bồi dưỡng (ghi rõ thời gian, ngành học, nơi học, loại hình đào tạo, học vị):

 

-     Chuyên môn:

-     Quản lý:

-     Hành chính:

-     Chính trị:

-     Ngoại ngữ:

 

11. Quá trình công tác liên quan đến lĩnh vực đăng ký xét công nhận chức danh chuyên gia, các thành tích đạt được trong quá trình công tác

 

PHẦN II

HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

 

  1. Kê khai đề tài, công trình nghiên cứu khoa học đã được công nhận hoặc ứng dụng vào thực tế trong quản lý, công tác mà cá nhân làm chủ nhiệm đề tài hoặc tham gia (có xác nhận của trưởng đơn vị hoặc người cùng thực hiện đề tài, công trình):

 

Số TT

Tên Đề tài, công trình

Cấp quản lý

Thời gian thực hiện từ tháng năm đến tháng năm

Đơn vị, cá nhân chủ trì

Kết quả nghiệm thu

Xác nhận của đơn vị, cá nhân chủ nhiệm

Xác nhận của người cùng tham gia

1

2

3

4

5

6

7

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Kê khai về khen thưởng thành tích nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ:

 

Số TT

Tên giải thưởng, bằng phát minh, sáng chế

Tên cơ quan, đơn vị cấp

Ngày tháng năm cấp

Tập thể hay cá nhân

1

2

3

4

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng, nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

NGƯỜI KHAI

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Chú thích màu chỉ dẫn
loading