|
TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Số: 833/QĐ-EVN
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2018
|

TỔNG GIÁM ĐỐC TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-EVN ngày 16/5/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc giao cán bộ thực hiện chức trách, nhiệm vụ Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 245/NQ-HĐTV ngày 04/7/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc phê duyệt Quy định Đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức & Nhân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định số 531/QĐ-EVN ngày 05/8/2014 về việc ban hành Quy định Đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam và Quyết định số 25/QĐ-EVN ngày 23/01/2015 của EVN về việc sửa đổi bổ sung một số điều tại Quy định Đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3.
Các Phó Tổng Giám đốc EVN, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban chức năng EVN, Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc EVN, Người đứng đầu các công ty do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp II), Người đứng đầu các công ty con do Công ty TNHH MTV cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ, Người đại diện phần vốn của EVN, của Công ty TNHH MTV cấp II tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để t/h);
- HĐTV (để b/c);
- Lưu: VT, TC&NS.
|
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Đinh Quang Tri
|
|
TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


|
QUY ĐỊNH
ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 833/QĐ-EVN ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định việc quản lý, tổ chức triển khai công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam; quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người được cử đi đào tạo.
2. Đối tượng áp dụng:
a. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
b. Công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp II);
c. Công ty con do Công ty TNHH MTV cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp III);
d. Người đại diện phần vốn của EVN, Người đại diện phần vốn của Công ty TNHH MTV cấp II tại các công ty con, công ty liên kết (sau đây gọi tắt là Người đại diện).
Điều 2. Định nghĩa và các chữ viết tắt
Trong Quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
2. Bộ GD&ĐT: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. HĐTV: Hội đồng thành viên.
4. ĐT PTNNL: Đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
5. CBCNV: Cán bộ, công nhân viên.
6. Ban TC&NS: Ban Tổ chức và Nhân sự.
7. TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
8. SXKD: Sản xuất - kinh doanh.
9. THPT: Trung học phổ thông.
10. EVN/Đơn vị: EVN hoặc các đơn vị.
11. Đơn vị: bao gồm các đơn vị trực thuộc EVN, các Công ty TNHH MTV cấp II, các Công ty TNHH MTV cấp III.
12. Các Tổng công ty: gồm có Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, 3 Tổng công ty Phát điện và 5 Tổng công ty Điện lực theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN.
13. Đơn vị thành viên Tổng công ty: gồm có đơn vị trực thuôc Tổng công ty và các công ty con do Tổng công ty nắm giữ 100% vốn điều lệ.
14. Đào tạo: được hiểu là các hoạt động nhằm trang bị các kỹ năng, kiến thức và phẩm chất nghề nghiệp để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao hoặc nâng cao khả năng trong công việc hiện tại, bao gồm:
a. Đào tạo dài hạn: là các khoá học người học được các cơ sở đào tạo cấp bằng tốt nghiệp thuộc hệ thống văn bằng quốc gia sau khi đã hoàn thành chương trình đào tạo bao gồm đào tạo sau đại học (thạc sỹ, tiến sỹ), đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc các hệ chính quy, vừa học vừa làm, từ xa…. Đào tạo dài hạn liên kết với nước ngoài là các chương trình đào tạo tiến hành hoàn toàn trong nước hoặc ở cả trong nước và nước ngoài do các cơ sở đào tạo trong nước liên kết với nước ngoài giảng dạy;
b. Đào tạo cán bộ quản lý: là các khóa học theo quy định bắt buộc dành cho cán bộ trong danh sách quy hoạch hoặc cán bộ đương nhiệm;
c. Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn, nghiệp vụ: là các chương trình đào tạo nhằm cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, đào tạo nhập ngành, ngoại ngữ… cho tất cả các CBCNV trong đơn vị (bao gồm cán bộ quản lý);
d. Đào tạo nhập ngành: là khóa đào tạo cho người mới được tuyển dụng vào làm việc tại EVN/Đơn vị;
e. Đào tạo chuyên gia: là các chương trình đào tạo được thiết kế riêng để xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn sâu, có khả năng giải quyết được các tình huống phức tạp về quản lý, kỹ thuật, công nghệ trong thực tế của EVN/Đơn vị;
f. Đào tạo thường xuyên là các chương trình đào tạo bắt buộc tổ chức hàng năm để duy trì và đảm bảo yêu cầu về chất lượng lao động hoặc an toàn, bao gồm: bồi dưỡng nghề, an toàn lao động, vệ sinh lao động, đào tạo chức danh (trưởng ca, trưởng kíp…);
g. Bồi dưỡng nghề: là các khóa đào tạo về an toàn, lý thuyết và thực hành nhằm cập nhật, nâng cao kiến thức chuyên môn và tay nghề cho đội ngũ công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh;
h. Đào tạo chuẩn bị sản xuất: là các chương trình đào tạo cho toàn bộ đội ngũ CBCNV sẽ tiếp quản vận hành, bảo dưỡng một công trình mới (gồm công trình nguồn, lưới, công nghệ thông tin…);
i. Hợp tác đào tạo, đào tạo theo dự án: là các chương trình đào tạo được thực hiện trong khuôn khổ một chương trình hợp tác hoặc dự án tài trợ của các tổ chức nước ngoài với EVN/đơn vị;
j. Tập huấn: là việc phổ biến, truyền đạt chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước, EVN/đơn vị.
15. Thời gian đào tạo trong chương trình: là thời gian bắt đầu đến khi kết thúc khoá học do cơ sở đào tạo quy định, hoặc bằng tổng thời gian đi học từng đợt riêng biệt của chương trình (đối với các khóa học ngắn hạn không liên tục) được ghi trong văn bản cử đi học của EVN/Đơn vị. Thời gian đào tạo của chương trình có thể thay đổi và được EVN/Đơn vị chấp thuận bằng văn bản.
16. Thời gian cam kết làm việc: là tổng thời gian làm việc liên tục, không gián đoạn mà người được cử đi đào tạo cam kết làm việc cho EVN/Đơn vị sau khi kết thúc khoá học.
17. Thời gian đào tạo quy đổi: là tổng thời gian dùng để xác định thời gian cam kết làm việc cho EVN/Đơn vị sau khi được đào tạo, được quy định phụ thuộc vào thời gian đào tạo, chi phí, địa điểm, hình thức các khoá đào tạo.
18. Bản cam kết cá nhân: là cam kết mang tính tự nguyện của cá nhân người được EVN/Đơn vị cử đi đào tạo ở trong nước hoặc nước ngoài.
19. Hợp đồng cử đi đào tạo: là hợp đồng giữa EVN/Đơn vị và người được cử đi đào tạo. Hợp đồng cử đi đào tạo nhằm xác định chương trình, thời gian, địa điểm, chi phí đào tạo, thời gian cam kết làm việc cho EVN/Đơn vị, quyền và trách nhiệm của các bên, các trường hợp phải bồi hoàn chi phí đào tạo và các trường hợp được miễn bồi hoàn chi phí đào tạo.
20. Hợp đồng bảo lãnh: là thỏa thuận giữa bên nhận bảo lãnh (EVN/đơn vị), bên bảo lãnh (bố, mẹ, vợ, chồng hoặc người thân là ông, bà, cô, dì, chú, bác, anh chị em ruột của người được cử đi đào tạo), bên được bảo lãnh là người được cử đi đào tạo, với cam kết bồi hoàn chi phí cho EVN/đơn vị trong trường hợp người được cử đi đào tạo không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với EVN/Đơn vị.
21. Hợp đồng lao động: là hợp đồng theo quy định chung của Bộ Luật Lao động.
Hiện tại, Bộ Luật Lao động năm 2012 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 năm 2019, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021.
22. Chứng chỉ ngoại ngữ: là các chứng chỉ được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị được cơ quan có thẩm quyền công nhận và chứng nhận chất lượng.
23. Cơ sở đào tạo: là các trường, viện, học viện, trung tâm, các đơn vị có chức năng ĐT PTNNL ở trong và ngoài nước, được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động trong lĩnh vực đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
24. Người đứng đầu đơn vị: là người được cử/bổ nhiệm giữ chức vụ cao nhất trong việc quản lý/điều hành cơ quan/đơn vị. Người đứng đầu đơn vị là Chủ tịch Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị, Chủ tịch Tổng công ty/Công ty. Đối với các đơn vị không có Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch thì Tổng giám đốc/Giám đốc hoặc tương đương là Người đứng đầu đơn vị.
25. Cán bộ thuộc diện EVN/Tổng công ty quản lý: là cán bộ do EVN/Tổng công ty trực tiếp bổ nhiệm hoặc thông qua để các đơn vị cấp dưới bổ nhiệm.
26. ĐT PTNNL bao gồm các công việc: đánh giá nhu cầu đào tạo, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch ĐT PTNNL; tổ chức triển khai thực hiện; theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả công tác ĐT PTNNL.
Những từ ngữ, các chữ viết tắt khác được hiểu và giải nghĩa theo quy định trong Bộ Luật Lao động, Bộ Luật dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Giáo dục, Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản pháp luật khác của nhà nước ban hành còn hiệu lực, trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN, các Quy chế quản lý nội bộ.
Hiện tại, Bộ Luật Lao động năm 2012 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 năm 2019, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021.
Hiện tại, Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021.
Hiện tại, Luật Giáo dục năm 2005 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 năm 2019, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2020.
CHƯƠNG II
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CẤP QUẢN LÝ
Điều 3. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên EVN
1. Phê duyệt quy chế quản lý nội nội, chính sách, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hợp tác dài hạn (05 năm trở lên), các định mức về ĐT PTNNL của EVN.
2. Phê duyệt chính sách, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn về ĐT PTNNL (có phân ra từng năm); thông qua các định mức về ĐT PTNNL của các công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ.
3. Thông qua các chỉ tiêu chính về ĐT PTNNL trong kế hoạch SXKD, kế hoạch ĐTXD hàng năm của EVN.
4. Thông qua chương trình và nội dung đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ trong quy hoạch của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
5. Quyết định cử:
a. Chủ tịch HĐTV EVN đi đào tạo ở trong và ngoài nước theo quy định hiện hành.
b. Thành viên HĐTV EVN, Tổng giám đốc EVN tham dự các khóa đào tạo ở trong và ngoài nước theo các quy định hiện hành.
c. Chủ tịch HĐTV, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên chuyên trách của Công ty TNHH MTV cấp II, Người đại diện phụ trách nhóm người đại điện hoặc Người đại diện duy nhất tại các công ty cổ phần đi học tập ngắn hạn tại nước ngoài, tham dự các khóa đào tạo dài hạn trong và ngoài nước.
6. Tổ chức kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc, Người đứng đầu các đơn vị, Người đại diện phần vốn góp của EVN tại các doanh nghiệp khác trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo phân cấp về công tác ĐT PTNNL.
Điều 4. Quyền, trách nhiệm của Tổng giám đốc EVN
1. Xây dựng quy chế quản lý nội bộ, chính sách, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hợp tác dài hạn, các định mức về ĐT PTNNL của EVN trình HĐTV ban hành và tổ chức thực hiện.
2. Phê duyệt kế hoạch ĐT PTNNL hàng năm của EVN và các đơn vị trực thuộc sau khi HĐTV thông qua các chỉ tiêu chính về ĐT PTNNL của EVN.
3. Phê duyệt định hướng và các chỉ tiêu kế hoạch ĐT PTNNL chính hàng năm của các công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ sau khi HĐTV thông qua các chỉ tiêu chính về ĐT PTNNL của EVN.
4. Chỉ đạo xây dựng chương trình, nội dung để phê duyệt hoặc trình Hội đồng thành viên thông qua theo Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 và tổ chức đào tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên gia đầu ngành, cán bộ nghiên cứu và cán bộ khoa học kỹ thuật cao cấp.
5. Ký kết và chỉ đạo triển khai các chương trình hợp tác về ĐT PTNNL của EVN với các công ty, tổ chức, cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.
6. Tổ chức xây dựng hệ thống quản lý nhân lực; chỉ đạo, xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân để thực hiện thống nhất trong toàn Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
7. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng trong công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực của EVN.
8. Quyết định cử
a. Phó Tổng giám đốc EVN, Kế toán trưởng EVN, CBCNV cơ quan EVN, Cán bộ quản lý do EVN trực tiếp bổ nhiệm (trừ các đối tượng quy định tại Điều 3 Khoản 5) tham gia các khoá đào tạo ngắn hạn, dài hạn trong nước và nước ngoài;
b. CBCNV các đơn vị trực thuộc tham gia các khóa đào tạo dài hạn tại nước ngoài;
c. Ủy quyền cho Giám đốc các đơn vị trực thuộc của EVN quyết định cử cán bộ thuộc đơn vị tham gia các chương trình đào tạo dài hạn trọng nước, đào tạo ngắn hạn trong nước và nước ngoài theo kế hoạch đào tạo đã được EVN phê duyệt/thông qua hoặc các chương trình đào tạo ngắn hạn khác.
9. Chỉ đạo, thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc thực hiện kế hoạch ĐT PTNNL hàng năm của EVN và các đơn vị.
Điều 5. Quyền, trách nhiệm của HĐTV/Chủ tịch các Tổng công ty
1. Tổ chức xây dựng chính sách, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn (có chia ra từng năm) về ĐT PTNNL của đơn vị theo định hướng của EVN, trình EVN phê duyệt.
2. Tổ chức xây dựng hệ thống quản lý chất lượng trong công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực của đơn vị. Xây dựng các định mức về ĐT PTNNL trình EVN thông qua.
3. Quyết định cử Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên của các công ty con do Tổng công ty nắm giữ 100% vốn điều lệ, Người đại diện phần vốn tại các công ty con/công ty liên kết tham gia các khoá đào tạo trong và ngoài nước; đảm bảo thời gian để CBCNV tham gia đầy đủ khóa đào tạo.
Điều 6. Quyền, trách nhiệm của Tổng giám đốc các Tổng công ty
1. Lập, xây dựng kế hoạch đào tạo tập trung tại Tổng công ty năm tiếp theo, trình EVN trước ngày 31/10 hàng năm để xem xét, phê duyệt.
2. Phê duyệt kế hoạch đào tạo của các đơn vị trực thuộc.
3. Phê duyệt định hướng và các chỉ tiêu kế hoạch ĐT PTNNL chính hàng năm của các công ty con do Tổng công ty nắm giữ 100% vốn điều lệ (đối với các Tổng công ty).
4. Ký kết và chỉ đạo triển khai các chương trình hợp tác về ĐT PTNNL của Tổng công ty với các công ty, tổ chức, cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.
5. Quyết định cử Phó Tổng giám đốc, Kế toán Trưởng, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, CBCNV tham gia các khoá đào tạo trong và ngoài nước (trừ các đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 3, Khoản 8 Điều 4, Khoản 3 Điều 5 Quy định này); đảm bảo thời gian để CBCNV tham gia đầy đủ khóa đào tạo. Ủy quyền cho Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty con do Tổng công ty nắm giữ 100% vốn điều lệ, Giám đốc đơn vị trực thuộc cử CBCNV tham gia các khoá đào tạo trong và ngoài nước (trừ các đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 3, Khoản 8 Điều 4, Khoản 3 Điều 5 Quy định này).
6. Thực hiện công tác tổ chức, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả việc thực hiện kế hoạch ĐT PTNNL hàng năm của đơn vị. Báo cáo EVN việc thực hiện kế hoạch ĐT PTNNL cùng với báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch năm của đơn vị.
Điều 7. Quyền, trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc EVN
1. Lập, xây dựng kế hoạch đào tạo năm tiếp theo, trình EVN trước ngày 31/10 hàng năm để xem xét, phê duyệt.
2. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng trong công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực của đơn vị.
3. Quyết định cử CBCNV trong đơn vị tham gia các khoá đào tạo trong và ngoài nước theo ủy quyền của Tổng giám đốc EVN quy định tại Khoản 8 Điều 4; đảm bảo thời gian để CBCNV tham gia đầy đủ khóa đào tạo.
4. Thực hiện công tác tổ chức, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả việc thực hiện kế hoạch ĐT PTNNL hàng năm của đơn vị. Báo cáo EVN việc thực hiện kế hoạch ĐT PTNNL cùng với báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch năm của đơn vị.
Điều 8. Quyền, trách nhiệm của các đơn vị thành viên của Tổng công ty
1. Lập, xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm, trình Tổng công ty để xem xét, phê duyệt.
2. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng trong công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực của đơn vị.
3. Quyết định cử CBCNV trong đơn vị tham gia các khoá đào tạo trong và ngoài nước theo ủy quyền của Tổng giám đốc Tổng công ty quy định tại Khoản 4 Điều 6; đảm bảo thời gian để CBCNV tham gia đầy đủ khóa đào tạo.
4. Thực hiện công tác tổ chức, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả việc thực hiện kế hoạch ĐT PTNNL hàng năm của đơn vị. Báo cáo Tổng công ty việc thực hiện kế hoạch ĐT PTNNL cùng với báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch năm của đơn vị.
CHƯƠNG III
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Điều 9. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch ĐT PTNNL
1. Chiến lược, quy hoạch ĐT PTNNL của EVN và các đơn vị phải được xây dựng căn cứ vào Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia, chiến lược phát triển, mục tiêu, nhiệm vụ, các lĩnh vực SXKD, nguồn nhân lực hiện có và công tác quy hoạch cán bộ của EVN và các đơn vị .
2. Kế hoạch ĐT PTNNL của EVN và các Đơn vị:
a. Phải được xây dựng căn cứ vào quy hoạch ĐT PTNNL, kế hoạch SXKD, nhu cầu đào tạo CBCNV, nguồn kinh phí dành cho công tác đào tạo và các nguồn kinh phí khác.
b. Kế hoạch ĐT PTNNL hàng năm được lập cùng với kế hoạch SXKD nhằm đảm bảo đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, có năng lực đáp ứng các mục tiêu sản xuất kinh doanh trong năm và dài hạn của EVN/Đơn vị, bao gồm các nội dung: mục tiêu cần đạt được, các vấn đề cần giải quyết; hình thức đào tạo; nội dung/chương trình đào tạo; đối tượng, số lượng; thời gian; địa điểm; kinh phí dự kiến và nguồn kinh phí v.v.... Kế hoạch ĐT PTNNL hàng năm có thể được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung theo quy định về công tác kế hoạch trong EVN.
3. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đào tạo hàng năm phải được công khai trong quá trình thực hiện.
Điều 10. Các chương trình đào tạo
1. Đào tạo dài hạn: các chương trình đào tạo dài hạn phải được xây dựng căn cứ trên những mục tiêu dài hạn của EVN/đơn vị; ưu tiên đào tạo nâng cao trình độ các chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính của đơn vị, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý, đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao và đào tạo cho các vùng sâu, vùng xa.
2. Đào tạo cán bộ quản lý: Tất cả các cán bộ quản lý/ được quy hoạch vào vị trí quản lý phải trải qua chương trình đào tạo quản lý tương ứng theo quy định của EVN/ Tổng công ty. Khung chương trình đào tạo thống nhất do EVN ban hành.
3. Đào tạo chuyên gia: căn cứ định hướng, chiến lược phát triển của đơn vị, thực tế sản xuất kinh doanh, các đơn vị đề xuất nhu cầu đào tạo chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực công nghệ chủ chốt của EVN/đơn vị;
4. Đào tạo thường xuyên: các đơn vị xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo hàng năm về công tác bồi dưỡng nghề và an toàn lao động, vệ sinh lao động…. Các chương trình bồi dưỡng nghề được biên soạn phù hợp với tiêu chuẩn bậc công nhân viên theo quy định, đảm bảo tính thống nhất, thực tiễn và yêu cầu liên thông giữa các bậc thợ.
5. Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn, nghiệp vụ: căn cứ các mục tiêu cụ thể đề ra cho năm kế hoạch, nhu cầu học tập công nghệ mới, nhu cầu bù đắp thiếu hụt về năng lực làm việc của CBCNV… các đơn vị xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn, nghiệp vụ trong kế hoạch hàng năm.
6. Tập huấn: các đơn vị xây dựng kế hoạch để phổ biến, triển khai sâu rộng các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước, EVN hay đơn vị tới các CBCNV có liên quan và đưa vào kế hoạch đào tạo hàng năm.
7. Hợp tác đào tạo, đào tạo theo dự án: toàn bộ các chương trình đào tạo theo các dự án tại đơn vị cần được đưa vào kế hoạch đào tạo hàng năm.
8. Đào tạo chuẩn bị sản xuất: Các Ban Quản lý dự án chủ trì phối hợp với các Ban Chuẩn bị sản xuất xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo trình EVN/Tổng công ty phê duyệt theo phân cấp làm căn cứ để triển khai thực hiện. Chương trình đào tạo phải phù hợp với tiến độ dự án, đảm bảo nhân lực sẵn sàng, đầy đủ khi tiếp nhận vận hành. Các đơn vị liên quan của EVN/Tổng công ty có trách nhiệm hỗ trợ thực hiện đào tạo chuẩn bị sản xuất cho các công trình mới.
Điều 11. Phân cấp công tác ĐTPTNNL
1. EVN tổ chức và quản lý các chương trình đào tạo sau:
a. Các chương trình đào tạo dài hạn cho cơ quan EVN và các đơn vị trực thuộc;
b. Các chương trình đào tạo chuyên gia, cán bộ nghiên cứu khoa học cho các đơn vị trực thuộc, các công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ;
c. Chương trình đào tạo bồi dưỡng các chức danh quản lý từ cấp 3 trở lên hoặc quy hoạch lên chức danh quản lý cấp 3.
d. Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tại nước ngoài của CBCNV cơ quan EVN và các đơn vị trực thuộc; Các chương trình đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn tập trung cho các đơn vị của EVN phục vụ mục tiêu đề ra trong năm.
e. Các chương trình đào tạo thuộc các dự án lớn, công nghệ mới do EVN làm chủ đầu tư hoặc chủ trì.
f. Các chương trình hợp tác quốc tế về ĐTPTNNL của EVN.
g. Tập huấn cho các đơn vị trực thuộc, các công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ theo nhu cầu từng năm.
h. Toàn bộ các chương trình đào tạo cho cơ quan EVN.
i. Trường hợp đặc biệt do Tổng giám đốc EVN quyết định.
2. Các Tổng công ty tổ chức và quản lý các chương trình đào tạo sau:
a. Các chương trình đào tạo dài hạn cho cơ quan Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc;
b. Các chương trình đào tạo chuyên gia, cán bộ nghiên cứu khoa học cho các đơn vị trực thuộc, các công ty con do các Tổng công ty nắm giữ 100% vốn điều lệ;
c. Chương trình đào tạo bồi dưỡng các chức danh quản lý trong Tổng công ty không trùng với các chức danh do EVN tổ chức đào tạo, bồi dưỡng quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.
d. Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tại nước ngoài của CBCNV cơ quan Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc; Các chương trình đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn tập trung cho các đơn vị của Tổng công ty phục vụ mục tiêu đề ra trong năm.
e. Các chương trình đào tạo thuộc các dự án lớn, công nghệ mới do Tổng công ty làm chủ đầu tư hoặc chủ trì.
f. Các chương trình hợp tác quốc tế về ĐTPTNNL của Tổng công ty.
g. Tập huấn theo nhu cầu từng năm.
h. Toàn bộ các chương trình đào tạo cho cơ quan Tổng công ty.
3. Các đơn vị trực thuộc EVN tổ chức các chương trình đào tạo trong kế hoạch đào đạo đã được EVN phê duyệt bao gồm:
a. Các chương trình đào tạo thường xuyên tại đơn vị;
b. Các chương trình đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn chuyên môn nghiệp vụ theo nhu cầu hàng năm;
c. Tập huấn theo kế hoạch đăng ký hàng năm hoặc theo yêu cầu của EVN.
4. Các đơn vị trực thuộc, các công ty con 100% vốn của các Tổng công ty tổ chức các chương trình đào tạo trong kế hoạch đào đạo đã được Tổng công ty phê duyệt và không trùng với các nội dung, đối tượng đã được Tổng công ty tổ chức đào tạo.
Điều 12. Lựa chọn đơn vị đào tạo
1. Lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo phải căn cứ vào nội dung, thời lượng, thời gian học, các yêu cầu đầu vào, chi phí, ngôn ngữ đào tạo, đội ngũ giáo viên/giảng viên và kinh nghiệm, năng lực của đơn vị đào tạo đó. Tùy vào đặc thù của từng chương trình đào tạo có thể bổ sung thêm các yêu cầu khác đối với đơn vị đào tạo.
2. Đối với các đơn vị đào tạo được lựa chọn để đào tạo dài hạn (cao đẳng, đại học và sau đại học) phải được cơ quan có thẩm quyền thuộc quốc gia nơi đơn vị thực hiện đào tạo công nhận văn bằng; nếu đào tạo tại Việt Nam phải được Bộ GD&ĐT công nhận văn bằng.
Điều 13. Cử người đi đào tạo
1. EVN/Đơn vị cử người đi đào tạo phải căn cứ vào quy hoạch cán bộ, định hướng sử dụng và nhu cầu công việc. Việc tuyển chọn phải tiến hành dân chủ, công khai, đúng đối tượng, đảm bảo tính công bằng trong việc thực hiện quyền lợi được đào tạo của mỗi CBCNV. Người được cử đi đào tạo phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của khoá học.
2. Người được cử đi đào tạo nếu học trong giờ hành chính bằng nguồn kinh phí của cá nhân tự túc, hoặc học trong hoặc ngoài giờ hành chính bằng kinh phí của EVN/Đơn vị phải có quyết định hoặc văn bản cho phép của đơn vị quản lý theo phân cấp về thẩm quyền cử cán bộ quy định tại Quy định này.
Điều 14. Sử dụng sau đào tạo
1. Đối với CBCNV được cử đi đào tạo đã hoàn thành khoá học, các đơn vị có trách nhiệm giải quyết các thủ tục tiếp nhận lại để bố trí công việc phù hợp với ngành nghề được đào tạo để phát huy được khả năng chuyên môn của người được đào tạo.
2. EVN/Đơn vị có trách nhiệm sắp xếp, bố trí công việc phù hợp với chuyên môn được đào tạo đối với các sinh viên được cử đi học và được EVN/Đơn vị chi trả kinh phí sau khi đã hoàn thành khoá học.
3. Các sinh viên đã tốt nghiệp được EVN/Đơn vị tiếp nhận vào làm việc phải tham gia chương trình đào tạo cho người lao động mới tuyển dụng của EVN/Đơn vị.
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC CỬ NGƯỜI ĐI ĐÀO TẠO
Điều 15. Người được cử đi đào tạo sau đại học bằng nguồn kinh phí của EVN/Đơn vị
1. Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nội dung chương trình đào tạo; đăng ký dự tuyển chuyên ngành do EVN/Đơn vị toàn quyền quyết định theo nhu cầu đào tạo của EVN/Đơn vị.
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, trong 24 tháng trước thời điểm tuyển chọn không bị thi hành kỷ luật về Đảng hoặc kỷ luật lao động từ hình thức khiển trách trở lên, có đủ sức khoẻ để tham gia khoá đào tạo theo yêu cầu của cơ sở đào tạo.
3. Về tuổi đời và kinh nghiệm làm việc:
Đối với trình độ thạc sỹ có ít nhất 02 (hai) năm kinh nghiệm làm việc cho EVN/Đơn vị, không quá 40 tuổi; trình độ tiến sỹ có ít nhất 04 (bốn) năm kinh nghiệm làm việc cho EVN/Đơn vị, không quá 45 tuổi.
Trường hợp cử đi đào tạo sau đại học ngành quản trị kinh doanh có ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm làm việc cho EVN/Đơn vị và phải là chuyên viên cơ quan EVN hoặc chuyên viên cơ quan các Tổng công ty hoặc là cán bộ từ cấp Phó Trưởng phòng trở lên hoặc tương đương của các đơn vị khác; đối với Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị cấp 2 trở lên không quá 50 tuổi đối với nam và 45 tuổi đối với nữ.
4. Về văn bằng: tốt nghiệp đại học hệ chính quy. Trường hợp tốt nghiệp đại học theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học hoặc từ xa (thuộc hệ thống văn bằng quốc gia) phải xếp loại tốt nghiệp từ Giỏi trở lên.
5. Về ngôn ngữ đào tạo:
a. Trường hợp học bằng tiếng nước ngoài:
- Phải có chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định dưới đây:
+ Học bằng tiếng Anh:
o Tối thiểu đạt một trong các chứng chỉ sau: TOEFL nội bộ (ITP) 500, TOEFL quốc tế iBT 61, IELTS 5.0, chứng chỉ B2 theo khung tham chiếu Châu Âu (CEFR) hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương. Đối với chứng chỉ tiếng Anh theo khung tham chiếu Châu Âu (CEFR) phải được cấp bởi các cơ sở đào tạo do Bộ GD&ĐT cấp phép. Trường hợp không tuyển đủ chỉ tiêu đào tạo, cho phép xét đến các trường hợp có điểm TOEFL (ITP) thấp hơn không quá 5 (năm) điểm hoặc điểm TOEFL quốc tế iBT thấp hơn 1 (một) điểm.
o Trường hợp yêu cầu tiếng Anh của đơn vị/trường đào tạo cao hơn yêu cầu tối thiểu nêu trên: phải đáp ứng yêu cầu của đơn vị/trường đào tạo.
+ Học bằng các ngoại ngữ khác: theo quy định cụ thể của từng chương trình đào tạo.
- Những trường hợp được miễn chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu:
+ Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian bằng ngoại ngữ tương ứng ở nước ngoài. Trong một số trường hợp, EVN/đơn vị có thể yêu cầu xin xác nhận văn bằng của cấp có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành.
+ Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy chuyên ngành ngoại ngữ tương ứng tại một trường đại học tại Việt Nam được cấp trong vòng 5 năm tính đến lúc xét hồ sơ xin đi học.
b. Trường hợp học bằng tiếng Việt: theo quy định của Bộ GD&ĐT.
6. Về đề tài nghiên cứu (chỉ áp dụng với nghiên cứu sinh tiến sỹ): người đi đào tạo phải có đề cương nghiên cứu theo đề tài được định hướng phù hợp với thực tế phát triển của EVN/Đơn vị và được đơn vị cử đi xác nhận tính cần thiết của đề tài nghiên cứu, khả năng thực hiện của cán bộ trong thời gian quy định và mục tiêu sử dụng cán bộ sau khi hoàn thành khoá đào tạo.
Điều 16. Con CBCNV/Sinh viên đi đào tạo đại học nước ngoài bằng kinh phí của EVN/Đơn vị
1. Đối với con CBCNV:
a. Có bố/mẹ làm việc trong EVN/Đơn vị, hiện đang công tác hoặc đã nghỉ hưu;
b. Có đủ sức khoẻ theo yêu cầu (nếu có) của cơ sở đào tạo (có giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan y tế có thẩm quyền);
c. Tiêu chuẩn về ngoại ngữ: phải có chứng chỉ ngoại ngữ đạt điểm tối thiểu theo quy định dưới đây và được trường đại học nước ngoài chấp nhận:
- Học bằng tiếng Anh: tối thiểu đạt một trong các chứng chỉ sau: TOEFL nội bộ (ITP) 600, TOEFL quốc tế iBT 80, IELTS 6.0 hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương. Trường hợp không tuyển đủ chỉ tiêu đào tạo, cho phép xét đến các trường hợp có điểm TOEFL (ITP) thấp hơn không quá 5 (năm) điểm hoặc điểm TOEFL quốc tế iBT thấp hơn 1 (một) điểm.
- Học bằng các ngoại ngữ khác: Theo quy định cụ thể của từng chương trình đào tạo.
d. Tốt nghiệp THPT và hạnh kiểm các năm học THPT đạt Khá trở lên, điểm trung bình các môn Toán, Lý, Hóa các năm học PTTH đạt 7,5 trở lên; hoặc tốt nghiệp THPT đạt loại xuất sắc ở các trường quốc tế hoặc ở nước ngoài.
e. Trúng tuyển trong kỳ thi tuyển sinh đại học năm tốt nghiệp THPT công lập khối A/A1 (hệ chính quy tập trung). Điểm thi sẽ được quy định cụ thể theo từng năm tuyển sinh.
f. Ưu tiên xét chọn các đối tượng: đạt giải thưởng quốc gia hoặc quốc tế; bố (mẹ) là người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng.
2. EVN/Đơn vị thực hiện xét tuyển và lựa chọn theo nguyên tắc từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu tuyển sinh từng năm.
3. Kết quả tuyển chọn sinh viên đi đào tạo đại học tại nước ngoài có giá trị trong vòng 02 (hai) năm tính từ thời điểm EVN/Đơn vị có thông báo trúng tuyển chính thức. Trường hợp học bằng tiếng Nga chỉ có giá trị trong vòng 01 (một) năm tính từ thời điểm EVN/Đơn vị có thông báo trúng tuyển chính thức.
4. Đơn vị đăng ký cử con CBCNV/Sinh viên đi đào tạo phải có trách nhiệm chuẩn bị bố trí công việc phù hợp với chuyên môn được đào tạo đối với các sinh viên này sau khi tốt nghiệp về nước trừ trường hợp EVN/các đơn vị khác có kế hoạch tiếp nhận.
Điều 17. Đào tạo chuyên gia
1. Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, 2 Điều 15 Quy định này.
2. Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực được cử đi đào tạo. Trong thời gian làm việc được đánh giáhoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
3. Tuổi đời không quá 45 tuổi đối với nam và 40 tuổi đối với nữ.
4. Ưu tiên các cán bộ có trình độ ngoại ngữ tốt.
5. Các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể khác do Tổng giám đốc EVN quy định.
Điều 18. Thủ tục cử người đi đào tạo
1. Về hồ sơ dự tuyển: người tham gia dự tuyển các khóa đào tạo bằng nguồn kinh phí của EVN/Đơn vị như quy định tại các Điều 15, 16, 17 Quy định này phải hoàn thiện hồ sơ quy định trong thông báo tuyển sinh và gửi về EVN/Đơn vị theo đúng thời hạn quy định.
2. Người được cử đi đào tạo theo các Điều 15, 16, 17 có trách nhiệm ký kết các văn bản với EVN/Đơn vị trước khi đi học gồm: Bản cam kết cá nhân về thời hạn làm việc cho EVN/Đơn vị như quy định tại Điều 30 Quy định này; Hợp đồng cử đi đào tạo; Hợp đồng bảo lãnh hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác của người được cử đi đào tạo. Đối với các khoá đào tạo có kinh phí đào tạo dưới 100 triệu đồng không phải ký Hợp đồng bảo lãnh hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người được cử đi đào tạo. Trường hợp, nếu xét thấy cần thiết Người đứng đầu đơn vị có thể áp dụng biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người được cử đi đào tạo.
3. Tổng Giám đốc EVN ban hành các tài liệu cam kết của người được cử đi đào tạo và quyết định cụ thể đối với từng trường hợp về biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người được cử đi đào tạo theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 19. Đào tạo chuyển tiếp
1. Người được cử đi đào tạo đã hoàn thành nhiệm vụ đào tạo ở bậc học trước, nếu có nguyện vọng cá nhân sẽ được EVN/Đơn vị xem xét cho phép học tiếp lên trình độ cao hơn:
a. Trường hợp đi học bằng nguồn kinh phí của EVN/Đơn vị: có kết quả học tập ở bậc học trước đạt loại Khá trở lên và đã làm việc cho EVN/Đơn vị ít nhất 05 (năm) năm kể từ sau khi tốt nghiệp và đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Điều 15 Quy định này;
b. Trường hợp người được cử đi đào tạo chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đủ thời gian cam kết làm việc cho EVN/Đơn vị, xin đi học tiếp theo chế độ tự túc hoặc theo học bổng ngoài nguồn kinh phí của EVN/Đơn vị: phải hoàn tất toàn bộ thủ tục xin đi học tiếp trong vòng 06 (sáu) tháng kể từ sau khi tốt nghiệp bậc học trước (trường hợp chưa thực hiện thời gian cam kết làm việc) và phải được EVN/Đơn vị đồng ý.
2. Người được cử đi đào tạo chuyển tiếp phải thực hiện đầy đủ thủ tục hồ sơ theo quy định của EVN/Đơn vị trước khi đi học, bao gồm:
a. Báo cáo kết quả học tập ở bậc học trước;
b. Phải hoàn thiện các thủ tục với EVN/Đơn vị như quy định tại Khoản 2 Điều 18 Quy định này.
Điều 20. Đào tạo văn bằng hai
EVN/Tổng công ty xem xét cấp chi phí đào tạo văn bằng hai (đại học hoặc sau đại học) trong những trường hợp nhu cầu cần thiết, chuyên ngành phù hợp với chức danh công việc hiện tại của CBCNV tại đơn vị.
Điều 21. Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn
1. Kế hoạch đào tạo của các đơn vị cần được xây dựng để đảm bảo CBCNV tùy theo chức danh công tác và yêu cầu công việc được đào tạo lại, cập nhật kiến thức mới tham gia các khoá đào tạo trong nước hoặc nước ngoài nhằm nâng cao trình độ ít nhất một lần, thời gian trung bình 40 (bốn mươi) giờ trong một năm.
2. Các khoá học ngắn hạn tại nước ngoài sử dụng kinh phí hạch toán vào giá thành SXKD điện chỉ được thực hiện trên cơ sở kế hoạch năm đã được EVN phê duyệt hoặc thông qua. Các đoàn đi đào tạo phải lập đề cương học tập chi tiết, thiết thực, không kết hợp đi tham quan, du lịch.
Điều 22. Đào tạo theo nguyện vọng cá nhân và tự túc chi phí
1. CBCNV có nguyện vọng đi học các khoá ngắn hạn hoặc dài hạn và tự chịu mọi chi phí, kể cả trường hợp tự thi và có học bổng bên ngoài, EVN/Đơn vị sẽ xem xét và tạo điều kiện để CBCNV đi học. Trường hợp CBCNV tham gia các chương trình đào tạo dài hạn trong khuôn khổ hợp tác giữa EVN với các cơ sở đào tạo, các đơn vị trong và ngoài nước bằng kinh phí do cá nhân tự túc, Tổng giám đốc EVN sẽ xem xét, quyết định nếu còn chỉ tiêu tuyển sinh theo kế hoạch hàng năm.
2. Trường hợp CBCNV tham gia các khoá học tại các trường trong nước từ trình độ đại học trở lên theo chế độ tự túc kinh phí, nếu chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu, cam kết sau khi tốt nghiệp làm việc cho EVN/Đơn vị theo quy định của Quy định này có thể được xem xét hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí đào tạo tuỳ theo kết quả học tập. Tổng giám đốc EVN/Tổng công ty quyết định các trường hợp này phù hợp với kế hoạch đào tạo hàng năm.
CHƯƠNG V
QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM
CỦA CBCNV THAM GIA CÔNG TÁC ĐT PTNNL
Điều 23. Quyền lợi chung của người được cử đi đào tạo
1. Được bố trí nghỉ làm việc để đi học, ôn tập, thi tốt nghiệp theo quy định của cơ sở đào tạo.
2. Được thanh toán các chi phí theo quyết định cử đi học nếu kết quả học tập đạt yêu cầu của chương trình đào tạo.
3. Được khen thưởng theo các quy định của EVN/Đơn vị.
4. Tuỳ từng loại hình đào tạo, người được cử đi đào tạo còn được hưởng các chế độ theo quy định tại Điều 25, Điều 26 Quy định này.
Điều 24. Trách nhiệm tham gia công tác ĐTPTNNL
1. Cán bộ quản lý/ Viên chức quản lý các cấp có trách nhiệm tham gia đào tạo, kèm cặp tối thiểu 40 giờ/năm.
2. Chuyên gia (người đã hoàn thành các khóa đào tạo chuyên gia do EVN/Đơn vị tổ chức) sau khi kết thúc mỗi khóa học có trách nhiệm xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình và đào tạo lại cho các cán bộ làm công tác chuyên môn tương tự tại EVN/Đơn vị để đảm bảo giữ gìn, phát huy lâu dài kết quả sau khóa học.
3. Tất cả CBCNV có trách nhiệm tích cực tham gia giảng dạy, nghiêm túc trong quá trình xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, bài giảng khi được yêu cầu.
4. Nội dung giáo trình, bài giảng của các chương trình đào tạo kèm cặp, bồi dưỡng nghề phải được cấp có thẩm quyền của đơn vị sử chương trình đào tạo phê duyệt. Đối với các chương trình khác phải có sự tham gia xây dựng hoặc thẩm định của các phòng/ban/ chuyên gia trong lĩnh vực thực hiện đào tạo.
Điều 25. Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn và dài hạn vừa làm vừa học
Người được cử đi đào tạo được hưởng lương và các chế độ khác theo quy chế quản lý nội bộ của EVN/Đơn vị trong thời gian đi học.
Điều 26. Đào tạo tập trung dài hạn
1. CBCNV được cử tham gia các khóa đào tạo tập trung dài hạn được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các chế độ khác theo quy chế quản lý nội bộ hiện hành của EVN/Đơn vị.
2. Được EVN/Đơn vị xem xét nâng bậc lương, xếp lương tương ứng với thời gian công tác nếu hoàn thành khóa học theo đúng thời gian quy định của khóa học.
3. Nếu hoàn thành khoá học với kết quả xuất sắc trước thời gian quy định ghi trong quyết định cử đi học và có xác nhận của cơ sở đào tạo nước ngoài sẽ được hưởng 50% số tiền sinh hoạt phí của thời gian hoàn thành trước hạn.
4. Đạt kết quả xuất sắc được cơ sở đào tạo miễn hoặc giảm học phí, có giấy báo của cơ sở đào tạo sẽ được hưởng 50% số tiền được miễn hoặc giảm.
Điều 27. Bảo lưu kết quả học tập và kéo dài thời gian đào tạo
1. Người được cử đi đào tạo dài hạn ở trong nước hoặc nước ngoài do các nguyên nhân khách quan phải tạm dừng khoá học và được cơ sở đào tạo chấp thuận sẽ được bảo lưu kết quả học tập trong vòng 01 (một) năm; trường hợp do các nguyên nhân khách quan phải kéo dài thời gian đào tạo và được cơ sở đào tạo xác nhận sẽ được xem xét cho phép kéo dài thời gian đào tạo.
2. Người được cử đi đào tạo phải có đơn đề nghị và chỉ được phép bảo lưu kết quả học tập hoặc kéo dài thời gian đào tạo khi được sự đồng ý của EVN/Đơn vị bằng văn bản. Toàn bộ các chi phí phát sinh trong thời gian bảo lưu kết quả hoặc kéo dài thời gian đào tạo do cá nhân tự chi trả.
Điều 28. Thực hiện quy định của cơ sở đào tạo và chế độ bảo mật
Người được cử đi đào tạo ở nước ngoài phải thực hiện nghiêm túc các quy định về chế độ học tập của cơ sở đào tạo và phong tục, tập quán, luật pháp của nước đến học tập, đảm bảo quan hệ hữu nghị với giảng viên và học viên nước khác; nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về bảo mật của nhà nước và EVN.
Điều 29. Báo cáo kết quả học tập
1. Kết thúc mỗi học kỳ và mỗi năm học, người được cử đi đào tạo dài hạn phải báo cáo kết quả học tập, rèn luyện về đơn vị cử đi học để làm cơ sở xét cấp học bổng học kỳ tiếp theo.
2. Người đi đào tạo dài hạn trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp (trường hợp khác phải báo cáo EVN xem xét, quyết định) phải trở về đơn vị cử đi học, không được tự ý ở lại vì mục đích cá nhân; trường hợp đi đào tạo ngắn hạn phải về vị trí làm việc theo thời gian quy định của khoá học và quyết định cử đi học; nộp báo cáo kết quả học tập và bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ để lưu hồ sơ; nộp luận văn tốt nghiệp, tệp văn bản và các tài liệu liên quan (nếu có) cho đơn vị cử đi học để lưu thư viện cơ quan làm tài liệu tham khảo hoặc đưa lên mạng nội bộ, báo cáo kết quả nghiên cứu nếu được EVN/Đơn vị yêu cầu.
3. Người cử đi đào tạo ngắn hạn trong vòng 15 ngày kể từ ngày kết thúc chương trình đào tạo phải có báo cáo kết quả học tập về EVN/ đơn vị.
Điều 30. Hình thức cam kết và thời gian cam kết làm việc
1. Người được cử đi đào tạo bằng nguồn kinh phí của EVN/Đơn vị và/hoặc kinh phí từ các chương trình hợp tác giữa EVN/Đơn vị với các công ty, tổ chức trong và ngoài nước trước khi đi học phải cam kết bằng văn bản về thời gian làm việc cho EVN/Đơn vị sau khi kết thúc khoá học. Thời gian cam kết làm việc được quy định căn cứ vào thời gian đào tạo quy đổi nhưng không vượt quá tuổi được nghỉ hưu theo quy định của Bộ Luật Lao động, cụ thể như sau:
Hiện tại, Bộ Luật Lao động năm 2012 đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 năm 2019, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021.
a. Thời gian đào tạo quy đổi từ 03 tháng đến dưới 06 tháng: phải làm việc cho EVN/Đơn vị ít nhất là 03 (ba) năm;
b. Thời gian đào tạo quy đổi từ 06 tháng đến dưới 01 năm: phải làm việc cho EVN/Đơn vị ít nhất là 05 (năm) năm;
c. Thời gian đào tạo quy đổi từ 01 năm đến dưới 03 năm: phải làm việc cho EVN/Đơn vị ít nhất là 10 (mười) năm;
d. Thời gian đào tạo quy đổi từ 03 năm đến dưới 05 năm: sau khi tốt nghiệp phải làm việc cho EVN/Đơn vị ít nhất 15 (mười lăm) năm;
e. Thời gian đào tạo quy đổi từ 05 năm trở lên: sau khi tốt nghiệp phải làm việc cho EVN/Đơn vị ít nhất gấp 03 (ba) lần thời gian đào tạo quy đổi;
f. Đối với một số khóa đào tạo ngắn hạn và dài hạn đặc thù khác, căn cứ vào tính chất, mức độ quan trọng và chi phí đào tạo, thời gian cam kết làm việc sẽ được Tổng giám đốc EVN/ Người đứng đầu đơn vị quy định riêng trước khi có quyết định cử đi học.
2. Đối với chương trình đào tạo chuyên gia:
a. Các cán bộ tham gia chương trình đào tạo chuyên gia sẽ phải cam kết làm việc cho EVN/Đơn vị ít nhất là 05 (năm) năm. Thời hạn cam kết được tính từ thời điểm tham dự khóa đào tạo đầu tiên trong chương trình đào tạo chuyên gia. Tổng giám đốc EVN/ Người đứng đầu Công ty TNHH MTV cấp II quy định thời gian cam kết làm việc đối với từng chương trình cụ thể.
b. Trong trường hợp cá nhân có nguyện vọng tiếp tục tham gia các chương trình đào tạo chuyên gia sau khi kết thúc thời gian cam kết hoặc đối với những khóa đào tạo có thời gian đào tạo quy đổi từ 01 năm trở lên hoặc những khóa đào tạo có chi phí đào tạo lớn, Tổng giám đốc/ Người đứng đầu đơn vị sẽ có quyết định đối với từng trường hợp về việc cử cán bộ tham dự chương trình đào tạo cũng như việc gia hạn hay kéo dài thời gian cam kết làm việc cho EVN/ đơn vị.
3. Người được cử tham gia các khóa đào tạo do EVN/Đơn vị chi trả một phần chi phí, thời gian cam kết làm việc cho EVN/Đơn vị được xác định theo Khoản 1 Điều này và tỷ lệ chi phí đào tạo giữa phần do cá nhân chi trả và tổng chi phí đào tạo của khóa học:
|
Thời gian cam kết làm việc
|
|
Thời gian cam kết làm việc theo Khoản 1 Điều này
|
x
|
(1
|
-
|
Chi phí do cá nhân chi trả
|
|
=
|
_____________________)
|
| |
Tổng chi phí đào tạo
|
4. Người được cử đi đào tạo chưa thực hiện hết thời gian cam kết làm việc của khoá học trước, được cử tham gia khoá học khác thì thời gian cam kết làm việc được tính bằng thời gian còn nợ cộng với thời gian cam kết làm việc của khoá học tiếp theo.
5. Thời gian nghỉ không lương, thời gian đi học tiếp theo không được tính là thời gian làm việc cam kết cho EVN/đơn vị.
6. Đối với các khóa đào tạo ngoài giờ hành chính người cử đi đào tạo vẫn đảm bảo đủ thời gian làm việc trong giờ hành chính cho EVN/đơn vị thì thời gian cam kết làm việc của người cử đi đào tạo sẽ được tính từ thời điểm bắt đầu khóa đào tạo, thời gian kéo dài khóa đào tạo do lỗi của người học không được tính vào thời gian thực hiện cam kết.
Điều 31. Cách xác định thời gian đào tạo quy đổi
1. Đối với các khoá đào tạo có từ 50% thời gian trở lên học tại nước ngoài: thời gian đào tạo quy đổi bằng thời gian đào tạo của chương trình.
2. Đối với các khoá đào tạo dài hạn liên kết với nước ngoài có dưới 50% thời gian học tại nước ngoài: thời gian đào tạo quy đổi bằng 2/3 (hai phần ba) thời gian đào tạo của chương trình.
3. Đối với các khoá đào tạo trong nước: thời gian đào tạo quy đổi được tính bằng 1/2 (một phần hai) thời gian đào tạo của chương trình.
4. Thời gian đào tạo quy đổi được tính theo tháng (30 ngày). Trong trường hợp có dư ngày sẽ được làm tròn lên thành 01 tháng.
Điều 32. Bồi hoàn chi phí đào tạo
1. Người được cử đi đào tạo bằng nguồn kinh phí của EVN/Đơn vị và/hoặc kinh phí từ các chương trình hợp tác giữa EVN/Đơn vị với các công ty, tổ chức trong và ngoài nước phải bồi hoàn chi phí đào tạo cho EVN/Đơn vị trong các trường hợp sau:
a. Phải học lại hai học kỳ hoặc 05 (năm) học phần (đối với đào tạo theo hệ thống tín chỉ) trong một khóa học;
b. Không hoàn thành khóa học do lỗi của bản thân hoặc đơn phương chấm dứt khóa học mà không được sự đồng ý của EVN/đơn vị;
c. Tự ý kéo dài thời gian học, vượt quá thời gian ghi trong quyết định cử đi học hoặc phải kéo dài thời gian học mà không được sự đồng ý của EVN/Đơn vị;
d. Sau khi tốt nghiệp khóa học không về nước hoặc về nước nhưng không làm việc cho EVN/Đơn vị;
e. Tự ý chuyển sang học ngành nghề khác hoặc tự ý bỏ học mà không được sự đồng ý của EVN/Đơn vị;
f. Bị kỷ luật bằng hình thức đình chỉ học tập từ phía cơ sở đào tạo hoặc bị trục xuất về nước (trường hợp được cử đi đào tạo nước ngoài);
g. Khai gian dối hồ sơ lý lịch để được đi học;
h. Làm việc cho EVN/Đơn vị không đủ thời gian theo cam kết như quy định tại Điều 30 Quy định này, trừ các trường hợp bất khả kháng được quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này;
i. Không chấp hành sự phân công công tác của EVN/Đơn vị;
j. Vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở đào tạo hoặc vi phạm pháp luật của nước sở tại gây hậu quả nghiêm trọng;
k. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi phí bồi hoàn được xác định như sau:
a. Nếu hết thời gian quy định mà người được cử đi đào tạo không hoàn thành khóa học thì phải bồi hoàn chi phí cho EVN/Đơn vị theo cách tính tại Điểm b Khoản 2 Điều này. EVN/Đơn vị không cấp chi phí cho việc học lại và học tiếp, chỉ hỗ trợ về thủ tục;
b. Người được cử đi đào tạo nếu đã hoàn thành khóa đào tạo nhưng vi phạm thời gian cam kết làm việc cho EVN/Đơn vị theo quy định tại các
Điều 31, Điều 32 Quy định này phải bồi hoàn chi phí tương ứng với tỷ lệ thời gian còn nợ cam kết làm việc cho EVN/Đơn vị (không giảm trừ thời gian người lao động được EVN/Đơn vị cho phép nghỉ không lương), quy định như sau:
|
Chi Phí bồi Hoàn
|
=
|
Thời gian cam kết làm việc
|
-
|
Thời gian làm việc sau khi đào tạo
|
x
|
Chi phí đào tạo quy đổi
|
+
|
Tiền lãi quá hạn (nếu có)
|
|
Thời gian cam kết làm việc
|
c. Người được cử đi đào tạo trước thời điểm có hiệu lực của Quy định này cũng được xét giảm trừ chi phí bồi hoàn tương ứng với tỷ lệ thời gian còn nợ cam kết làm việc cho EVN/ Đơn vị theo quy định tại Khoản 2 Điểm b Điều này.
d. Chi phí đào tạo quy đổi được xác định như sau:
Chi phí đào tạo quy đổi bao gồm học phí, sinh hoạt phí bảo hiểm y tế, chi phí đi lại và các chi phí hỗ trợ khác do EVN/Đơn vị và/hoặc đối tác của EVN/Đơn vị thực tế đã chi trả cho người được cử đi học trong thời gian tham gia khóa học. Đối với trường hợp cho phép nghỉ làm và được cử đào tạo tâp trung dài hạn, chi phí đào tạo sẽ cộng thêm tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội do EVN/ Đơn vị chi trả trong thời gian đi học. Khi không đủ căn cứ tính chính xác chi phí đào tạo thì sẽ tính theo chi phí của một số chương trình tương đương về trình độ, loại hình, địa điểm, thời gian đào tạo và được quy định cụ thể trong Hợp đồng cử đi đào tạo.
e. Tiền lãi quá hạn (nếu có): là khoản tiền người được cử đi học phải thanh toán cho EVN/Đơn vị do chưa hoàn trả hoặc hoàn trả chưa đầy đủ theo đúng thời hạn quy định tại Khoản 1
Điều 33 Quy định này. Tiền lãi quá hạn được tính trên số tiền nợ quá hạn và lãi suất huy động năm bình quân của 04 (bốn) Ngân hàng: Thương mại Cổ phần Ngoại Thương, Thương mại Cổ phần Công thương, Đầu tư Phát triển, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam công bố hàng năm tại thời điểm gần nhất:
|
Tiền lãi quá hạn
|
=
|
Tổng số tiền chưa thanh toán
|
x
|
Lãi suất huy động năm bình quân của 04 Ngân hàng
|
x
|
Số ngày quá hạn
|
|
365 ngày
|
f. Chi phí bồi hoàn được thanh toán bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp EVN/Đơn vị chi trả chi phí đào tạo bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam, tỷ giá quy đổi theo tỷ giá trung bình giữa mua vào và bán ra của 04 (bốn) Ngân hàng: Thương mại Cổ phần Ngoại Thương, Thương mại Cổ phần Công thương, Đầu tư Phát triển, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam công bố tại thời điểm EVN/Đơn vị thanh toán;
g. Ban/Phòng Tài chính Kế toán của EVN/Đơn vị có trách nhiệm theo dõi và tính toán toàn bộ chi phí người được cử đi đào tạo phải bồi hoàn cho EVN/Đơn vị, bao gồm chi phí đào tạo, tiền lãi, tiền lãi quá hạn (nếu có).
3. Một số trường hợp đặc biệt đối với người được cử đi đào tạo khi chấm dứt hợp đồng lao động:
a. Chuyển công tác sang các cơ quan quản lý nhà nước trung ương hoặc địa phương, do các điều kiện bất khả kháng như: động đất, bão, lũ, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, chết, tai nạn/đau ốm mất khả năng học tập, làm việc v.v… được miễn bồi hoàn chi phí đào tạo cho EVN/Đơn vị
b. Chuyển công tác sang các đơn vị trực thuộc EVN/Đơn vị, các công ty con do EVN/Đơn vị nắm giữ từ 100% vốn điều lệ với lý do chính đáng và được sự đồng ý của EVN/Đơn vị vẫn tiếp tục thực hiện các cam kết với EVN/Đơn vị và đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm theo dõi thực hiện cam kết của người lao động.
c. Chuyển công tác sang các công ty cổ phần có vốn góp của EVN/Đơn vị, người được cử đi đào tạo phải bồi hoàn chi phí cho đơn vị cử đi đào tạo, trừ trường hợp được Tổng giám đốc EVN/ Người đứng đầu đơn vị có quyết định khác. Người đại diện phần vốn góp của EVN/Đơn vị tại đơn vị mới có trách nhiệm giám sát cán bộ tiếp tục thực hiện cam kết làm việc cho EVN/Đơn vị. Trường hợp EVN/Đơn vị thoái toàn bộ vốn góp tại công ty cổ phần thì người được cử đi đào tạo không phải tiếp tục thực hiện cam kết làm việc cho EVN/Đơn vị.
d. Tổng giám đốc EVN/ Người đứng đầu Công ty TNHH MTV cấp II quyết định việc giảm chi phí đối với trường hợp chưa đến mức độ được xét miễn bồi hoàn.
e. Người được cử đi đào tạo trước thời điểm có hiệu lực của Quy định này cũng áp dụng theo các nội dung quy định tại Khoản 3 Điểm a, b và c Điều này.
Điều 33. Thời hạn bồi hoàn, phương thức thanh toán
1. Người được cử đi đào tạo phải hoàn trả toàn bộ chi phí bồi hoàn theo Điều 32 Quy định này trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thanh toán của EVN/Đơn vị trừ trường hợp được Tổng giám đốc EVN/ Người đứng đầu Công ty TNHH MTV cấp II có quy định khác. Các trường hợp được xét nhận được yêu cầu thanh toán gồm có các hình thức: xác nhận của bưu điện, hòm thư email, thông báo trực tiếp bằng điện thoại khi phát hành yêu cầu thanh toán.
2. Phương thức thanh toán: Người được cử đi đào tạo có thể thanh toán cho EVN/Đơn vị bằng tiền mặt hoặc chuyển tiền vào tài khoản của EVN/Đơn vị.
CHƯƠNG VI
CHI PHÍ ĐÀO TẠO
Điều 34. Nguồn chi phí cho đào tạo
1. Nguồn chi phí của EVN gồm:
a. Chi phí hạch toán vào chi phí SXKD của EVN;
b. Chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ của các hợp đồng EPC; các hợp đồng cung cấp vật tư thiết bị;
c. Các khoản hỗ trợ tự nguyện của các công ty con, công ty liên kết.
2. Chi phí của các dự án hợp tác, dự án đầu tư mới.
3. Chi phí tự túc của các cá nhân.
4. Ngân sách nhà nước cấp theo các đề án đào tạo cán bộ quản lý, khoa học, kỹ thuật.
5. Các nguồn tài trợ khác.
Điều 35. Chi phí đào tạo hàng năm
1. Đào tạo tập trung tại EVN/Công ty TNHH MTV cấp II: không quá 3% quỹ tiền lương kế hoạch được duyệt của toàn EVN/Công ty TNHH MTV cấp II.
2. Các công ty con 100% vốn của các Tổng Công ty: không quá 3% quỹ lương kế hoạch được duyệt của đơn vị.
3. Các đơn vị trực thuộc EVN/Tổng công ty: không quá 3% quỹ tiền lương kế hoạch được EVN/Tổng công ty phân bổ về đơn vị.
4. Chi phí đào tạo nước ngoài hàng năm không được vượt quá 30% tổng chi phí đào tạo thực hiện theo kế hoạch năm. Trường hợp đặc biệt để phục vụ mục tiêu phát triển công nghệ mới, đào tạo kiến thức mới phải xây dựng kế hoạch đào tạo riêng và được Tổng giám đốc EVN phê duyệt hoặc thông qua.
5. Đối với các chương trình đào tạo do EVN/Tổng công ty tổ chức chung cho các đơn vị thành viên, chi phí phân bổ như sau:
a. Chi phí đào tạo và tổ chức lớp học do EVN/Tổng công ty chi trả từ nguồn quy định tại Khoản 1 Điều này;
b. Các chi phí còn lại liên quan đến người được cử đi học sẽ do đơn vị cử cán bộ đi học chi trả;
c. Trường hợp đặc biệt khác được quy định cụ thể trong công văn tuyển sinh.
CHƯƠNG VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 36. Tổ chức thực hiện
1. Các Đơn vị áp dụng trực tiếp Quy định này và được ban hành hướng dẫn những nội dung đặc thù của đơn vị chưa được quy định tại Quy định này. Hướng dẫn của Đơn vị không được trái quy định pháp luật, quy định của EVN và quy định tại Quy định này.
2. Các Tổng công ty có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này tại các đơn vị thành viên của các Tổng công ty.
3. Quy định này là cơ sở để Người đại diện vận dụng, có ý kiến khi xây dựng và biểu quyết ban hành quy định có nội dung liên quan đến Quy chế/Quy định tại đơn vị mình.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về EVN (Ban Tổ chức và Nhân sự) để xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Đinh Quang Tri