Danh mục các trường hợp có thể áp dụng hình thức ký hợp đồng trực tiếp trong hoạt động mua sắm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam năm 2026

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Đã sửa đổi

TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
____________
Số: 333/QĐ-EVN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2026

 

___________________

TỔNG GIÁM ĐỐC TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Căn cứ khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 90/2025/QH15);

Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 và Nghị định số 105/2024/NĐ-CP ngày 01/8/2024 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-HĐTV ngày 12/02/2026 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành Quy chế mua sắm.

Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý đấu thầu.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các trường hợp có thể áp dụng hình thức ký hợp đồng trực tiếp theo quy định tại Điều 20 Quy chế mua sắm ban hành kèm theo Quyết định số 30/QĐ-HĐTV ngày 12/02/2026 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) với nội dung chi tiết theo Phụ lục đính kèm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Phó Tổng giám đốc EVN, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban thuộc Cơ quan EVN, Giám đốc các đơn vị trực thuộc EVN; người đại diện phần vốn của EVN tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BTV Đảng ủy EVN (để b/c);
- HĐTV EVN (để b/c);
- KSV EVN;
- Các đơn vị thành viên EVN;
- Lưu: VT, QLĐT.

 

 

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

Nguyễn Anh Tuấn

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC TRƯỜNG HỢP CÓ THỂ ÁP DỤNG HÌNH THỨC
KÝ HỢP ĐỒNG TRỰC TIẾP 
TRONG HOẠT ĐỘNG MUA SẮM CỦA
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM (EVN)

 

I. Danh mục các trường hợp có thể áp dụng hình thức ký hợp đồng trực tiếp trong hoạt động mua sắm của EVN:
1. Hoạt động mua than, khí đốt ký kết với doanh nghiệp nhà nước và/hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước giữ cổ phần, vốn góp chi phối có vai trò, chức năng đầu mối, được giao trách nhiệm đảm bảo cung cấp các nhiên liệu này cho sản xuất điện.
Bổ sung
2. Thuê dịch vụ pháp lý hỗ trợ các hoạt động của EVN và các đơn vị trực thuộc EVN (“Đơn vị”).
3. Dịch vụ truyền thông, quảng bá thương hiệu do các cơ quan báo chí hoặc công ty truyền thông có liên kết, hợp tác với cơ quan báo chí cung cấp, phù hợp với nhu cầu hoạt động của EVN, Đơn vị.
4. Sản xuất nội dung, sản phẩm truyền thông mang tính sáng tạo để truyền thông về hoạt động sản xuất kinh doanh của EVN, Đơn vị thông qua hợp đồng ký kết với các công ty truyền thông phù hợp.
5. Hoạt động tài trợ phục vụ công tác truyền thông, quảng bá thương hiệu tại các sự kiện thông qua hợp đồng ký kết với đơn vị tổ chức sự kiện với các quyền lợi truyền thông được thông báo công khai tới các nhà tài trợ.
6. Các chương trình nghiên cứu, bao gồm cả thuê tư vấn nghiên cứu phương án phát triển trung và dài hạn cho các lĩnh vực đầu tư, cải tiến quản lý và tối ưu hóa quy trình quản lý, sản xuất kinh doanh.
7. Mua sắm dữ liệu khí tượng thủy văn, hải văn, môi trường; dữ liệu về chỉ số giá, nhiên liệu phục vụ tính toán giá điện, lập kế hoạch vận hành hệ thống điện và thị trường điện; số liệu PVout phục vụ tính toán sản lượng điện mặt trời mái nhà; cơ sở dữ liệu của IEC, IEEE, FIDIC; dữ liệu phục vụ công tác quản lý của lãnh đạo EVN và các Đơn vị.
8. Gói thầu mua dịch vụ của các công ty xếp hạng tín dụng, tài chính quốc tế; gói thầu mua dịch vụ của các công ty cung cấp dịch vụ thông tin tài chính - tiền tệ quốc tế và nền tảng giao dịch.
9. Dịch vụ đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và các dịch vụ công khác do cơ quan quản lý nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực đó cung cấp.
10. Dịch vụ triển khai, hiệu chỉnh, nâng cấp, vận hành, bảo trì các phần mềm dùng chung của EVN do Công ty Viễn thông Điện lực và Công nghệ thông tin cung cấp, thực hiện.
11. Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, quy định pháp luật; thuê giảng viên, chuyên gia thực hiện đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng.
12. Hoạt động khám, chăm sóc sức khỏe cho người lao động; phòng chống dịch bệnh; mua dược phẩm, vật tư y tế phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
13. Hoạt động thuê văn phòng làm việc, nhà xưởng, kho bãi; thuê cơ sở hạ tầng dùng chung cho các nhà máy điện từ chủ sở hữu hạ tầng.
14. Mua/thuê công cụ lập trình, bản quyền (license) từ chủ sở hữu hoặc đơn vị cung cấp/đại lý được chủ sở hữu công cụ lập trình, license đó chỉ định phân phối độc quyền tại Việt Nam.
15. Công tác điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động cho cán bộ công nhân viên.
16. Dịch vụ sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm định, bảo hiểm xe cơ giới, phương tiện chuyên dùng.
17. Kiểm định máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
18. Dịch vụ quản lý vận hành, dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng, dịch vụ tư vấn phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng các nhà máy điện, công trình điện; công tác thí nghiệm, thử nghiệm, kiểm định phương tiện đo, hệ thống đo đếm điện năng, hiệu chuẩn các thiết bị thí nghiệm do các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam cung cấp.
19. Mua vé máy bay phục vụ công tác trong nước, quốc tế.
20. Lựa chọn nhà thầu để cung cấp dịch vụ tổ chức các đại hội, sự kiện, hội nghị, hội thảo, diễn đàn, tập huấn (phục vụ ăn, nghỉ cho đại biểu; trang thiết bị, thuê hội trường, phòng họp và các dịch vụ liên quan như trang trí, khánh tiết, ăn uống, thuê phương tiện di chuyển…) mà do yêu cầu phải bố trí địa điểm, ăn, nghỉ tập trung cho đại biểu và cần thực hiện gấp; gói thầu tư vấn thiết kế, xây dựng, lắp đặt gian hàng tại hội chợ, triển lãm cần thực hiện gấp để tổ chức các sự kiện của EVN, Đơn vị.
21. Mua sắm các chủng loại hàng hóa, dịch vụ chỉ do một cơ sở sản xuất, cung cấp, có giá bán thống nhất do Nhà nước quy định (như điện, nước, xăng, dầu, phí vệ sinh môi trường và các dịch vụ tương tự khác), cước điện thoại, sửa chữa bảo trì hệ thống thông tin.
22. Mua tặng phẩm để phục vụ công tác đối ngoại của lãnh đạo EVN, Đơn vị đi công tác nước ngoài, đón tiếp đoàn khách quốc tế.
23. Lựa chọn nhà thầu để cung cấp một số dịch vụ cần cam kết lâu dài (nhiều hơn 01 năm) với nhà cung cấp như: dịch vụ thuê đường truyền, nhà trạm; thuê hạ tầng kỹ thuật; thuê phần mềm; thuê tên miền, máy chủ và dịch vụ lưu trữ dữ liệu điện tử; dịch vụ chữ ký số công cộng; dịch vụ hỗ trợ bảo hành, vận hành hệ thống phần cứng, phần mềm; dịch vụ hỗ trợ người dùng (call center); dịch vụ chuyển phát tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính.
24. Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay các yếu tố đe dọa xảy ra sự cố hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, sự cố, thảm họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác.
25. Gói thầu tư vấn, rà phá bom, mìn, vật nổ.
26. Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải, rác thải, nước thải.
27. Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo mức phí/tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu được pháp luật bảo hiểm quy định đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng.
28. Dịch vụ tư vấn kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh; tư vấn đánh giá lại tài sản hệ thống điện; tư vấn xác định giá trị công trình điện do các tổ chức khác chuyển giao cho EVN; tư vấn thẩm định giá tài sản cố định phục vụ thanh lý; tư vấn về giá điện; tư vấn đánh giá hệ số tín nhiệm, đánh giá cấp chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế; tư vấn hỗ trợ thu xếp vốn; tư vấn xây dựng định mức chi phí, định mức sửa chữa lớn.
29. Dịch vụ vận chuyển bằng taxi, vận chuyển bằng đường sắt theo cước phí, giá vé được các hãng taxi, doanh nghiệp vận chuyển niêm yết hoặc công bố công khai trên thị trường.
30. Lựa chọn nhà thầu là các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam để cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề kinh doanh chính hoặc ngành nghề có liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính của EVN.
31. Mua sắm hàng hóa, dịch vụ là kết quả của các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ hoặc do EVN đặt hàng.
II. Tổ chức thực hiện:
1. Danh mục các trường hợp có thể áp dụng hình thức ký hợp đồng trực tiếp tại mục I nêu trên áp dụng cho hoạt động mua sắm sử dụng nguồn vốn, chi phí của EVN do EVN, các đơn vị trực thuộc EVN thực hiện.
2. Quy trình thực hiện ký hợp đồng trực tiếp:
a) Đối với trường hợp mua vé máy bay phục vụ công tác trong nước, quốc tế tại mục I.19 nêu trên, quy trình thực hiện áp dụng tương tự quy định tại khoản 5 Điều 85 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
b) Đối với các gói thầu thuộc dự án đầu tư, quy trình thực hiện ký hợp đồng trực tiếp thực hiện tương tự quy trình chỉ định thầu rút gọn theo Quy định của Luật Đấu thầu.
c) Đối với các gói thầu sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh của EVN, Đơn vị quyết định lựa chọn thực hiện tương tự quy trình chỉ định thầu rút gọn theo Quy định của Luật Đấu thầu hoặc thực hiện theo quy trình sau:
- Trình, phê duyệt chủ trương mua sắm bao gồm các nội dung: phạm vi công việc, chi phí thực hiện, hình thức thực hiện, đơn vị đề xuất thực hiện hợp đồng (kèm theo tóm tắt năng lực, kinh nghiệm).
- Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho đơn vị được đề xuất.
- Thương thảo hợp đồng.
- Phê duyệt kết quả thương thảo hợp đồng.
- Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.
d) Đối với Mua/thuê công cụ lập trình, bản quyền (license) tại Mục I.14 nêu trên, trường hợp Đơn vị thực hiện mua sắm trực tuyến thông qua trang thương mại điện tử của nhà cung cấp thì không bắt buộc phải thực hiện các thủ tục thương thảo, ký kết hợp đồng.
3. Người đại diện phần vốn của EVN tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn căn cứ Danh mục các trường hợp có thể áp dụng hình thức ký hợp đồng trực tiếp tại mục I nêu trên để có ý kiến, biểu quyết khi ban hành các quy định về công tác đấu thầu có liên quan tại đơn vị do mình làm đại diện, quản lý, phù hợp với đặc thù hoạt động của từng đơn vị.
Chú thích màu chỉ dẫn
loading