Quy định Tiêu chuẩn công nhân viên kỹ thuật trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia bổ sung năm 2021

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Còn Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_______________
Số: 191/QĐ-HĐTV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định Tiêu chuẩn công nhân viên kỹ thuật trong
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (bổ sung)

______________________

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 209/QĐ-EVNNPT ngày 25/12/2019 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy định Tiêu chuẩn công nhân viên kỹ thuật trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;

Căn cứ Tờ trình số 3143 /TTr-EVNNPT ngày 11/8/2021 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc phê duyệt và ban hành bổ sung Quy định Tiêu chuẩn công nhân viên kỹ thuật trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;

Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Tiêu chuẩn công nhân viên kỹ thuật trong EVNNPT (bổ sung), trong đó bổ sung các tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn cấp bậc nhân viên viễn thông, công nghệ thông tin và SCADA;
- Tiêu chuẩn cấp bậc nhân viên thí nghiệm hóa dầu;
- Tiêu chuẩn cấp bậc nhân viên thí nghiệm đo lường;
- Tiêu chuẩn cấp bậc nhân viên thí nghiệm rơ le, tự động hóa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
Điều 3. Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng và Trưởng các ban của EVNNPT căn cứ chức năng, nhiệm vụ thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các TV HĐTV;
- Công đoàn EVNNPT;
- Lưu: VT, TH, TCNS.

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH

 

 


 

 

Nguyễn Tuấn Tùng

 

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________


QUY ĐỊNH
TIÊU CHUẨN CÔNG NHÂN VIÊN KỸ THUẬT
TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA (BỔ SUNG)

(Kèm theo Quyết định số: 191/QĐ-HĐTV ngày 19/8/2021)
 

I. Các tài liệu pháp lý liên quan
- Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;
- Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp;
nhay- Luật Điện lực năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012) nêu tại Mục I được thay thế bởi Luật Điện lực năm 2024, có hiệu lực thi hành từ 01/02/2025;
- Nghị định 14/2014/NĐ-CP nêu tại Mục I được thay thế bởi Nghị định 62/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/3/2025.
nhay

- Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
- Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện Tập 5, 6, 7 - QCVN QTĐ-5:2009 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;
- QCVN 33:2019/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông ban hành kèm theo Quyết định 20/2019/TT-BTTTT của Bộ Thông tin truyền thông;
- Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ ban hành theo Quyết định 03/2017/TT-BTTTT của Bộ Thông tin truyền thông;
nhayThông tư 03/2017/TT-BTTTT nêu tại Mục I được thay thế bởi Thông tư 12/2022/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2022.nhay

- TCVN 8691:2011 về Hệ thống thông tin cáp sợi quang PDH - Yêu cầu kỹ thuật của Bộ khoa học và công nghệ;
- Quy định yêu cầu kỹ thuật và quản lý vận hành hệ thống SCADA ban hành kèm theo Quyết định số 55/QĐ-ĐTĐL ngày 22/08/2017 của Cục Điều tiết điện lực;
- Quy định Quản lý, khai thác hệ thống Viễn thông, Công nghệ thông tin và Tự động hóa trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 1468/QĐ-EVN ngày 04/10/2019 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
nhayQuyết định 1468/QĐ-EVN ngày 04/10/2019 nêu tại Mục I được thay thế bởi Quyết định 1268/QĐ-EVN ngày 18/9/2021. Hiện tại, Quyết định 1268/QĐ-EVN đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Quyết định 696/QĐ-EVN ban hành ngày 30/5/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025.nhay

- Quy trình thao tác trên kênh truyền rơ le bảo vệ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 980/QĐ-EVN ngày 08/10/2015 của EVN;
- Quy trình xử lý sự cố kênh truyền SCADA trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-EVN ngày 10/11/2015 của EVN;
- Quy định phối hợp vận hành hệ thống viễn thông giữa EVN và Viettel ban hành kèm theo Văn bản số 4620/EVN-VT&CNTT ngày 03/12/2013 của EVN;
- Tiêu chuẩn thiết kế các dự án lưới điện cấp điện áp 110 - 500kV, hạng mục Trạm biến áp ban hành kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-EVN ngày 01/11/2017 của EVN;
nhayQuyết định 1289/QĐ-EVN ngày 01/11/2017 nêu tại Mục I được công bố hết hiệu lực từ ngày 01/6/2025 bởi Quyết định 656/QĐ-EVN ban hành ngày 23/5/2025.nhay

- Quy định về cấu hình hệ thống bảo vệ, quy cách kỹ thuật rơ le bảo vệ cho đường dây và TBA 500kV, 220kV, 110kV ban hành kèm theo Quyết định số 2896/QĐ-EVN ngày 01/10/2003 của EVN;
- Quy định treo cáp viễn thông trên cột điện của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 201/QĐ-EVN ngày 21/03/2014 của EVN;
- Quy định đảm bảo An toàn thông tin trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành theo Quyết định số 99/QĐ-EVN ngày 19/01/2021 của EVN;
nhayQuyết định 99/QĐ-EVN ngày 18/01/2021 nêu tại Mục I được thay thế bởi Quyết định 717/QĐ-EVN ban hành ngày 31/5/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025.nhay

- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên EVN;
- Quy định bồi dưỡng, thi và kiểm tra sát hạch nghề trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 940/QĐ-EVN ngày 26/7/2021 của EVN;
nhayQuyết định 940/QĐ-EVN ngày 26/7/2021 nêu tại Mục I được thay thế bởi Quyết định 720/QĐ-EVN, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025.nhay

- Bộ Quy định vận hành sửa chữa được ban hành kèm theo Quyết định số 20/QĐ-EVNNPT ngày 08/01/2018 của EVNNPT;
- Bộ Quy định về quản lý vận hành hệ thống Viễn thông và Công nghệ thông tin trong EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 11/QĐ-EVNNPT ngày 15/01/2019 của Hội đồng thành viên EVNNPT;
nhayQuyết định số 0011/QĐ-EVNNPT ngày 15/01/2019 nêu tại Mục I được thay thế bởi Quyết định 04/QĐ-HĐTV ngày 17/01/2022. Hiện tại, Quyết định 04/QĐ-HĐTV đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Quyết định 140/QĐ-HĐTV ngày 15/7/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 30/7/2024.nhay

- Quy định Tiêu chuẩn công nhân viên kỹ thuật trong Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 209/QĐ-EVNNPT ngày 25/12/2019 của Hội đồng thành viên EVNNPT.
II. Nội dung chính
CHƯƠNG I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Đối tượng áp dụng:
Quy định này áp dụng đối với Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4 và Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện.
2. Phạm vi áp dụng:
- Quy định này quy định các tiêu chuẩn của từng bậc thợ đối với công nhân viên kỹ thuật trong EVNNPT.
- Áp dụng cho cán bộ công nhân viên trong EVNNPT.
- Áp dụng trong công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghề, kiểm tra sát hạch nghề các công nhân viên kỹ thuật trong EVNNPT.
Điều 2. Định nghĩa từ ngữ và chữ viết tắt
Trong Quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- Đường dây: gồm đường dây dẫn điện trên không và đường dây cáp ngầm có cấp điện áp từ 1000 V trở lên.
- ĐDK: là công trình để truyền tải và phân phối điện năng, bố trí ngoài trời, mắc trên vật cách điện và phụ kiện, đặt trên cột hoặc trên kết cấu của công trình khác (cầu, đập, …). ĐDK được tính từ điểm mắc dây của ĐDK lên xà cột cổng hoặc kết cấu khác của trạm điện.
- Đường cáp: đường cáp là đường dây truyền tải điện hoặc các tín hiệu điện cấu tạo bằng một hoặc nhiều ruột cáp có cách điện và được nối dài bằng hộp cáp, đầu nối và các chi tiết giữ cáp.
- Thợ bậc cao: từ 6/7, 4/5 trở lên.
- Thợ bậc thấp: từ 5/7, 3/5 trở xuống.
- QLVH: Quản lý vận hành.
- AT: An toàn.
- ATĐ: An toàn điện.
- ATLĐ: An toàn lao động.
- BHLĐ: Bảo hộ lao động.
- XLSC: Xử lý sự cố.
- NKVH: Nhật ký vận hành.
- CSV: Chống sét van.
- SVL: Surge Voltage Limiter: thiết bị hạn chế điện áp đột biến.
- PATC: Phương án thi công.
- BPAT: Biện pháp an toàn.
- PTCC&TKCN: Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
- TBA: Trạm biến áp.
- MBA: Máy biến áp.
- AC: Alternating Current: Dòng điện xoay chiều.
- DC: Direct Current: Dòng điện một chiều.
- KTĐĐ: Kỹ thuật điều độ.
- BTLT: Bê tông ly tâm.
- TTGS: Trung tâm giám sát.
- V-A: Vôn-Ampe.
- FM: Frequency Modulation: Biến đổi biên độ-tần số.
- OPGW: Optical (fiber composite) Ground Wire: Dây chống sét - cáp quang.
- ADSS: All-Dielectric Self Supporting: Cáp quang tự treo.
- MOV: Metal Oxide Varistor: Biến trở Oxit kim loại .
- BIL: Basic Impule Level: Mức chịu xung cơ bản.
- GPS: Global Positionization System: Hệ thống định vị toàn cầu.
- GIS: Geographic Information System: Hệ thống thông tin địa lý.
- PCCC: Phòng cháy chữa cháy.
- KTAT: Kỹ thuật an toàn.
- CBCNV: Cán bộ công nhân viên.
- MDMF: Hệ thống quản lý và thu thập giữ liệu đo đếm.
- TTVH: Trung tâm vận hành.
- KNT: Không người trực.
- SFRA: Thí nghiệm đáp ứng tần số quét và thử nghiệm cao áp.
- BDĐ: Biến dòng điện.
- BĐA: Biến điện áp.
- DCL: Dao cách ly.
- OLTC: Bộ điều chỉnh điện áp dưới tải.
- A0: Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia.
- ACL: Access Control List: danh sách các câu lệnh quản lý truy cập.
- ADSS: All-Dielectric Self-Supporting - Cáp quang tự treo cách điện hoàn toàn.
- AI: Analog Input: Đầu vào đo lường.
- BCU: Bay Control Unit - Thiết bị điều khiển mức ngăn.
- CNKT: Cán bộ kỹ thuật.
- DCL: Dao cách ly.
- DDF: Digital Distribution Frame: giá phân phối số.
- DGA: Giám sát dầu online.
- DI: Double Input: Đầu vào 2 trạng thái.
- DO: Double Output: Đầu ra điều khiển đôi.
- E1: Là định dạng truyền dữ liệu chuẩn châu âu, có tốc độ đường truyền 2.048 Mbps.
- EMS: Energy Management System - Hệ thống quản lý năng lượng.
- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- FL: Fault Locator: định vị sự cố.
- FR: Fault Recorder: bản ghi sự cố.
- IED: Intelligent Electronic Device - Thiết bị điện thông minh.
- IOA: Information Object Address - Thông tin địa chỉ đối tượng.
- IP: Internet Protocol - Giao thức kết nối Internet. Mỗi thiết bị đầu cuối được cấp một địa chỉ IP.
- LAN: Local Area Network: mạng máy tính nội bộ.
- MDF: Main distribution Frame: giá phân phối chính.
- MDMS: Meter Data Management System: hệ thống quản lý dữ liệu đo đếm khách hàng.
- MODEM: Modulation/Demodulation - Bộ điều chế/giải điều chế.
- NMOC: Nonmetalic Optical Cable - Cáp quang phi kim loại.
- NVKT: Nhân viên kỹ thuật.
- ODF: Optical Distribution Frame - Giá phối sợi quang.
- OPGW: Optical Ground Wire - Dây chống sét kết hợp cáp quang.
- OSI: Open Systems Interconnection Reference Model: Mô hình tham chiếu kết nối các hệ thống mở.
- Router: Thiết bị định tuyến.
- RTU/Gateway: Thiết bị đầu cuối SCADA.
- SDH: Synchronous Digital Hierarchy - Phân cấp số đồng bộ.
- SI: Single Input: đầu vào 1 trạng thái.
- TCP/IP: Transmission Control Protocol/Internet Protocol: giao thức điều khiển truyền nhận/ giao thức liên mạng.
- VLAN: Virtual LAN: mạng LAN ảo.
- WAN: Wide Area Network - Mạng máy tính diện rộng.
Điều 3. Các yêu cầu chung của bậc thợ
Các công nhân viên kỹ thuật theo Quy định phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
1. Trình độ học vấn (chuyên môn)
Các công nhân viên kỹ thuật phải có trình độ học vấn từ trung cấp trở lên, bằng cấp chuyên môn phù hợp với ngành nghề.
2. Kiến thức cơ bản về lý thuyết của nghề:
2.1 Mức độ hiểu biết lý thuyết cơ sở của ngành nghề:
- Cần có hiểu biết về yêu cầu cơ bản của ngành nghề/lĩnh vực đang làm việc (công tác).
- Có thể nắm vững về lý thuyết chuyên môn nghề cũng như thành thạo tay nghề. Đối với thợ bậc càng cao, cần nắm vững lý luận cơ sở của nghề ở mức độ vận dụng giải thích được phần chuyên môn của nghề.
2.2 Mức độ hiểu biết chuyên môn quy định như sau:
- Tất cả công nhân viên của các nhóm thợ phải hiểu biết về an toàn và vệ sinh lao động, nắm vững biện pháp kỹ thuật và thực hiện mọi công việc bảo đảm yêu cầu kỹ thuật.
- Thợ bậc thấp cần nắm vững công dụng, cách sử dụng và vận hành, sửa chữa bảo dưỡng các loại trang bị, máy móc, dụng cụ trong phạm vi công tác của mình.
- Thợ bậc cao phải giải thích được các nguyên lý làm việc, cấu tạo thiết bị, nắm được các chế độ làm việc, các yếu tố ảnh hưởng đến tính năng của thiết bị (vận hành, sửa chữa, xây lắp, thí nghiệm, ...) do nghề nghiệp hay chức danh công tác quy định; Biết phân tích được các chế độ làm việc, tính toán cải tiến kỹ thuật sửa chữa phục hồi hoặc tính toán cải tiến thiết bị.
- Ngoài ra thợ bậc càng cao, càng phải mở rộng hiểu biết sang các phần chuyên môn có liên quan trực tiếp đến công việc của nghề như: nghề vận hành một loại thiết bị phải hiểu những điều chính của các thiết bị liên quan trực tiếp phía trước và phía sau, ảnh hưởng qua lại giữa các thiết bị đó.
3. Kỹ năng nghề:
- Công nhân vận hành phải đảm bảo thực hiện các thao tác theo đúng quy trình vận hành của từng loại thiết bị; công nhân sửa chữa phải có tay nghề cơ bản vững chắc. Do đó, thợ bậc thấp phải đặc biệt chú ý các thao tác cơ bản của nghề, phải làm đúng theo các yêu cầu kỹ thuật của tay nghề.
- Bậc thợ càng cao càng cần nắm vững tay nghề, biết hợp lý hoá để nâng cao hiệu quả làm việc; trình độ lành nghề, có nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp. Ở bậc cuối mỗi nghề, công nhân phải có trình độ giỏi, chuyên sâu mọi công việc của nghề, thao tác thuần thục; có trình độ, kinh nghiệm để nhận định cũng như phát hiện sớm mọi tình huống bất thường. Phán đoán nhanh cách xử lý, đồng thời phải có năng lực tổ chức, lập phương án chỉ huy 1 hoặc nhiều nhóm công tác hoàn thành công việc (vận hành, sửa chữa, thí nghiệm ...) thuộc phạm vi chức năng quy định.
- Thợ bậc cao ngoài việc làm được công việc của mình, phải thuần thục mọi công việc thợ bậc thấp và kèm cặp hướng dẫn được thợ bậc thấp hơn.
- Nhân viên vận hành phải thành thạo về việc theo dõi ghi chép phán đoán tình huống, xử lý phải kịp thời và đúng quy phạm, quy trình, có quan hệ tốt với các bên liên quan đồng thời phải sửa chữa được các hư hỏng nhỏ trong vận hành.
- Nhân viên sửa chữa, thí nghiệm phải có hiểu biết về vận hành để phối hợp làm tốt công việc sửa chữa, thí nghiệm.
4. Về quy trình, quy phạm, quy định
- Tất cả các công nhân viên kỹ thuật đều phải biết và chấp hành quy phạm, quy trình và quy định khác có liên quan trực tiếp đến công tác của mình.
- Tất cả các công nhân viên kỹ thuật đều phải có trình độ cấp bậc kỹ thuật an toàn điện quy định tương đương với từng cấp bậc cụ thể.
5. Sức khỏe:
Phải có đủ sức khoẻ phù hợp với nhiệm vụ được giao theo quy định của nhà nước, của ngành.
Điều 4. Các mức độ của tiêu chuẩn bậc thợ
Mỗi tiêu chuẩn bậc thợ đều gồm có hai phần là hiểu biết (lý thuyết) và làm được (thực hành).
1. Phần hiểu biết (yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ), bao gồm các phần:
a. Các yêu cầu về công tác an toàn .
b. Các lý luận cơ sở, lý thuyết, chuyên môn của nghề.
c. Các đặc tính kỹ thuật, yêu cầu về sử dụng, bảo quản thiết bị, máy móc và dụng cụ đồ nghề, các hiểu biết và thao tác.
d. Các quy trình, quy phạm, quy định, các văn bản, nghị định của nhà nước về lĩnh vực chuyên môn liên quan đến công việc thực hiện.
Với các yêu cầu từ thấp đến cao như sau:
- “Biết”: mức độ hiểu biết đại cương của vấn đề như biết công dụng, nguyên tắc, nguyên lý, cấu tạo và hoạt động một cách đại cương,... hoặc nắm kiến thức ở mức độ đơn giản. Ở mức này, không cần giải thích, phân tích, tính toán, ...
- “Hiểu” hoặc “Nắm được”: nắm được kiến thức ở mức độ thuộc và vận dụng được vào công việc. Không yêu cầu phải giải thích, phân tích sâu.
- “Nắm vững” hoặc “Hiểu và phân tích được”: mức độ nắm sâu kiến thức, có giải thích, phân tích, tính toán vận dụng thành thạo và có khả năng hướng dẫn thợ bậc dưới về những vấn đề đó.
2. Phần thực hành (làm được)
Thể hiện tay nghề của bậc thợ gồm có:
a. Sử dụng dụng cụ đồ nghề, trang thiết bị.
b. Tiến hành các thao tác và các công việc chính của nghề.
c. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác, khả năng lãnh đạo trong công việc được giao.
Mức độ tay nghề từ thấp đến cao gồm có:
a. “Có thể làm được”: mức độ làm được nhưng cần có sự hướng dẫn.
b. “Làm được”: mức độ làm độc lập, đúng yêu cầu kỹ thuật.
c. “Làm thành thạo và chỉ huy nhóm, tổ, đội...”: mức độ làm tốt, tay nghề ở mức độ cao, khả năng chỉ huy và thực hành thuần thục.
CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CẤP BẬC NHÂN VIÊN
VIỄN THÔNG, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ SCADA
Điều 5. Tiêu chuẩn cấp bậc nhân viên viễn thông
A. Nhiệm vụ chung:
Quản lý vận hành và sửa chữa hệ thống viễn thông (bao gồm các thiết bị viễn thông và đường dây cáp quang) trong phạm vi mà đơn vị quản lý, đảm bảo cho hệ thống viễn thông vận hành an toàn liên tục và đạt yêu cầu chất lượng kỹ thuật cụ thể là:
- Kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, kiểm tra sự cố theo quy định. Nắm vững tình hình, chất lượng các phụ kiện, thiết bị viễn thông và đường dây cáp quang.
- Bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên: bảo dưỡng, sửa chữa thay thế kịp thời các phụ kiện, thiết bị viễn thông và đường dây cáp quang phát sinh hư hỏng nhằm ngăn ngừa sự cố.
- Nghiệm thu đưa vào vận hành các công trình cải tạo và xây dựng mới phần hạng mục hệ thống viễn thông.
- Giám sát thi công xây dựng mới và sửa chữa các công trình hệ thống viễn thông.
nhayNghị định 14/2014/NĐ-CP nêu tại Mục B Điều 5 được thay thế bởi Nghị định 62/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/3/2025.nhay

B. Yêu cầu chung
Các bậc thợ từ bậc 1/7 đến 7/7 phải nắm vững:
- Các Quy định hiện hành liên quan đến lĩnh vực Viễn thông của Bộ Thông tin và Truyền thông, Tập Đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc Gia;
- Bộ Quy định vận hành sửa chữa được ban hành kèm theo Quyết định số 0020/QĐ-EVNNPT ngày 08/01/2018 của Tổng Giám đốc EVNNPT;
- Nghị định số 14/2014/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;
- Quy phạm trang bị điện;
- Các hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác quản lý vận hành hệ thống Viễn thông;
- Cách sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân, dụng cụ an toàn;
- Các quy định khác của EVNNPT, của ngành điện và của đơn vị về vận hành và sửa chữa hệ thống Viễn thông;
- Phương pháp cấp cứu người bị tai nạn, phương pháp phòng cháy chữa cháy;
- Biết sử dụng các phần mềm Word, Excel trên máy vi tính, gửi Email trên máy vi tính và các phần mềm ứng dụng phục vụ công việc theo quy định.
Bậc 1&2/7
a. Hiểu biết
1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp lý:
- Hiểu, nắm bắt được hệ thống các văn bản luật, quy định, quy trình trong lĩnh vực công tác viễn thông, công nghệ thông tin và Scada do Bộ Thông tin và Truyền thông, EVN, Trung tâm Điều độ Quốc gia A0, EVNNPT, ….ban hành;
- Đạt được chứng chỉ an toàn điện bậc 3.
2. Lý thuyết chuyên môn
- Cấu tạo cáp quang;
- Nhận biết cấu trúc các loại cáp quang;
- Nắm được các thông số đường kính lõi và vỏ của sợi quang đơn mode và đa mode;
- Nắm được nguyên tắc truyền tín hiệu trên sợi quang, các nguyên nhân gây ra suy hao trên sợi quang;
- Nắm được chức năng nhiệm vụ của các thiết bị bộ đàm vô tuyến điện;
- Nắm được chức năng nhiệm vụ của các thiết bị ghép kênh hiện đang vận hành của EVNNPT;
- Nắm được chức năng nhiệm vụ của các thiết bị truyền dẫn quang hiện đang vận hành của EVNNPT;
- Nắm được chức năng nhiệm vụ của các thiết bị biến đổi giao diện (converter quang/điện, converter E1/RS232…) hiện đang vận hành của EVNNPT;
- Nắm được chức năng nhiệm vụ các thiết bị bảo vệ xa Teleprotection đang vận hành của EVNNPT;
- Nắm được chức năng nhiệm vụ của các thiết bị biến đổi quang điện hiện đang vận hành các kênh bảo vệ đường dây của EVNNPT;
- Nắm được chức năng nhiệm vụ các thiết bị cung cấp nguồn 220VAC, 48VDC, và các hệ thống Accu.
b. Làm được:
- Đo kiểm tra được điện áp của đường dây thuê bao điện thoại;
- Đo kiểm tra, lắp đặt, đấu nối cung cấp nguồn 48VDC, 220VAC từ các thiết bị cung cấp nguồn cho các thiết bị thông tin;
- Thành thạo các thao tác đấu nối dây (trên phiến DDF, MDF);
- Đo/hoặc kiểm tra được tín hiệu phát trên phiến đấu dây của các kênh truyền thông tin số;
- Chuẩn bị các dụng cụ, vật tư phục vụ công việc theo hướng dẫn chỉ đạo.
Bậc 3/7
a. Hiểu biết:
Ngoài kiến thức ở bậc 1&2, cần biết thêm:
- Biết phổ tần số của tín hiệu thoại, tốc độ bit của kênh thoại, kênh truyền bảo vệ đường dây;
- Nắm được các thành phần thiết bị khối cơ bản để thiết lập 1 kênh hotline giữa hai trạm biến áp;
- Nắm được các thành phần thiết bị khối cơ bản để thiết lập 1 kênh thuê bao được cấp từ 1 tổng đài cho 1 trạm biến áp;
- Nắm được các thành phần thiết bị khối cơ bản để thiết lập 1 kênh thuê bao xa cấp từ 1 tổng đài cho 1 trạm biến áp;
- Nắm nguyên tắc chuyển mạch trong tổng đài điện tử, quá trình báo hiệu để kết nối kênh thoại;
- Biết nguyên tắc hoạt động của các lọai trung kế trên tổng đài;
- Nắm được các vùng bước sóng có suy hao thấp trên sợi quang;
- Nắm được các cấp ghép kênh tín hiệu số.
- Nắm rõ chức năng nguyên lý hoạt động của các card, module thành phần của thiết bị;
- Sử dụng được các loại thiết bị đo kiểm chuyên dụng;
- Hiểu rõ nguyên lý các kênh dịch vụ trong EVNNPT;
- Đạt được chứng chỉ an toàn điện bậc 3.
b. Làm được:
Ngoài những yêu cầu phải làm được của bậc 1&2, còn phải làm được:
- Biết đấu nối và kiểm tra tín hiệu các đường dây thuê bao thoại, trung kế CO;
- Có khả năng đo kiểm tra chất lượng sợi quang bằng máy đo chuyên dụng;
- Phân biệt được các loại đầu nối sử dụng trong cáp quang, biết vệ sinh các đầu nối cáp quang;
- Biết số luồng E1 tương ứng với các cấp SDH;
- Nắm được chức năng các card sử dụng trong thiết bị ghép kênh;
- Thực hiện được các công việc theo đúng sự chỉ đạo, hỗ trợ, hướng dẫn của nhóm trưởng.
Bậc 4/7
a. Hiểu biết:
Ngoài kiến thức ở bậc 3, cần biết thêm:
- Nắm được công dụng của mã đường truyền;
- Nắm được nguyên tắc vận hành của máy đo sợi quang;
- Nắm được các tiêu chuẩn đấu nối trên thiết bị ghép kênh;
- Nắm được nguyên lý hoạt động của máy hàn sợi quang;
- Có khả năng đọc, hiểu các các bản vẽ hệ thống thông tin;
- Phân biệt được các loại trung kế đấu nối liên đài, các kênh truyền cần thiết sử dụng trong đấu nối liên đài;
- Đạt được chứng chỉ an toàn điện bậc 4.
b. Làm được:
Ngoài những yêu cầu phải làm được của bậc 3, còn phải làm được:
- Phân tích được các thông số trong quá trình đo kiểm sợi quang;
- Biết hàn nối cáp quang;
- Đấu được các kênh cơ bản trên thiết bị ghép kênh;
- Biết sử dụng máy đo luồng;
- Biết được các đường trung kế đang đấu nối cho tổng đài của đơn vị;
- Chỉ huy được nhóm công tác xử lý sự cố trên đường truyền cáp quang.
Bậc 5/7
a. Hiểu biết:
Ngoài kiến thức ở bậc 4, cần biết thêm:
- Nắm được các thông số cần thiết khi thiết lập một tuyến thông tin quang;
- Nắm rõ các kiểu giao tiếp giữa đường truyền với các thiết bị đầu cuối như rơle, thiết bị mạng máy tính;
- Đạt được chứng chỉ an toàn điện bậc 5.
b. Làm được:
Ngoài những yêu cầu phải làm được của bậc 4, còn phải làm được
- Sử dụng được máy đo luồng để đo kiểm luồng E1, kênh 64kbps;
- Hiểu được các tín hiệu cảnh báo trên thiết bị ghép kênh, modem quang, SDH;
- Có khả năng lắp đặt, hàn nối các hộp cáp quang ODF của các loại cáp quang (OPGW, ADSS, NMOC).
- Đấu nối cáp tín hiệu cho thiết bị truyền dẫn, ghép kênh, modem quang, converter chuyển đổi giao diện;
- Có thể nhận định được các tình huống cảnh báo lổi trên đường truyền;
Bậc 6/7
a. Hiểu biết:
Ngoài kiến thức ở bậc 5, cần biết thêm:
- Nắm được thông số của các thiết bị viễn thông để lựa chọn thiết bị thay thế hoặc lắp mới;
- Hiểu biết về đấu nối các kênh truyền bảo vệ rơle;
- Lập được phương án tổ chức thi công và biện pháp an toàn;
- Hiểu biết các qui trình lắp đặt, đấu nối thiết bị;
- Đạt được chứng chỉ an toàn điện bậc 5.
b. Làm được:
Ngoài những yêu cầu phải làm được của bậc 5, còn phải làm được
- Đấu nối, kiểm tra được các trung kế TieLine, E1 liên đài;
- Đấu nối hoặc cô lập các kênh, luồng khi có yêu cầu công tác;
- Sử dụng thành thạo các loại thiết bị đo để phục vụ công tác kiểm tra đường truyền;
- Sử dụng máy tính và các phần mềm chuyên dụng kết nối vào thiết bị viễn thông để kiểm tra lổi đường truyền;
- Thành thạo cấu hình khai báo được các thiết bị ghép kênh.
Bậc 7/7
a. Hiểu biết:
Ngoài kiến thức ở bậc 6, cần biết thêm:
- Tham gia vào công tác biên soạn qui trình vận hành thiết bị;
- Đạt được chứng chỉ an toàn điện bậc 5.
b. Làm được:
Ngoài những yêu cầu phải làm được của bậc 3, còn phải làm được
- Có khả năng chủ trì nghiệm thu một số hạng mục trong trong tác lắp đặt thiết bị viễn thông;
- Có khả năng giám sát được công tác lắp đặt thiết bị mới;
- Có khả năng giám sát án toàn và giám sát thi công cho 01 toán công tác lắp đặt thiết bị viễn thông, kéo cáp quang.
Điều 6. Tiêu chuẩn cấp bậc nhân viên công nghệ thông tin
1. Nhiệm vụ chung
Quản lý vận hành và sửa chữa hệ thống Công nghệ thông tin (bao gồm các thiết bị Công nghệ thông tin ) trong phạm vi mà đơn vị quản lý, đảm bảo cho hệ thống Công nghệ thông tin vận hành an toàn liên tục và đạt yêu cầu chất lượng kỹ thuật cụ thể là:
- Kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, kiểm tra sự cố theo quy định. Nắm vững tình hình, chất lượng các phụ kiện, thiết bị Công nghệ thông tin.
- Bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên: bảo dưỡng, sửa chữa thay thế kịp thời các phụ kiện, thiết bị Công nghệ thông tin phát sinh hư hỏng nhằm ngăn ngừa sự cố.
- Nghiệm thu đưa vào vận hành các công trình cải tạo và xây dựng mới phần hạng mục Công nghệ thông tin.
- Giám sát thi công xây dựng mới và sửa chữa các công trình Công nghệ thông tin.
nhay- Quyết định số 959/QĐ-EVN ngày 09/8/2018 nêu tại khoản 2 Điều 6 được thay thế bởi Quyết định 959/QĐ-EVN ngày 26/7/2021, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2021;
- Nghị định 14/2014/NĐ-CP nêu tại khoản 2 Điều 6 được thay thế bởi Nghị định 62/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/3/2025.
nhay

2. Yêu cầu chung
Các bậc thợ từ bậc 1/7 đến 7/7 phải nắm vững:
- Các Quy định hiện hành liên quan đến lĩnh vực Công nghệ thông tin của Bộ Thông tin và Truyền thông, Tập Đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc Gia;
- Bộ Quy định vận hành sửa chữa được ban hành kèm theo Quyết định số 0020/QĐ-EVNNPT ngày 08/01/2018 của Tổng Giám đốc EVNNPT;
- Quy trình An toàn điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 959/QĐ-EVN ngày 09/8/2018 của Tổng Giám đốc EVN;
- Nghị định số 14/2014/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;
- Quy phạm trang bị điện;
- Các hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác quản lý vận hành hệ thống Công nghệ thông tin;
- Cách sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân, dụng cụ an toàn;
- Các quy định khác của EVNNPT, của ngành điện và của đơn vị về vận hành và sửa chữa hệ thống Công nghệ thông tin;
- Phương pháp cấp cứu người bị tai nạn, phương pháp phòng cháy chữa cháy;
- Biết sử dụng các phần mềm Word, Excel trên máy vi tính, gửi Email trên máy vi tính và các phần mềm ứng dụng phục vụ công việc theo quy định.
Bậc 1&2/7
a. Hiểu biết:
Nắm được các quy định liên quan đến an toàn an ninh thông tin;
- Tin học cơ bản về phần cứng máy tính: Nhận biết, phân biệt, hiểu biết cấu trúc phần cứng máy tính (RAM, HDD, CPU, Mainboard, Power, Case…);
- Hiểu biết các thiết bị nhập xuất dữ liệu: máy in, bàn phím, chuột, các thiết bị lưu trữ ngoại vi;
- Sơ đồ cấu trúc và chức năng nhiệm vụ các thiết bị trong mạng LAN, WAN;
- Đạt được chứng chỉ an toàn điện bậc 3.
b. Làm được:
- Phụ việc cho các NVKT, CBKT trong việc kiểm tra hoặc thao tác lắp ráp máy tính;
- Theo dõi nhận định trạng thái hoạt động của các thiết bị nhập xuất, thiết bị mạng;
- Cài đặt hệ điều hành và một số ứng dụng thông dụng;
- Cài đặt các thiết bị ngoại vi cơ bản: máy in, máy scan, wifi, camera…;
- Kỹ năng sử dụng thành thạo các công cụ tin học văn phòng: hệ điều hành và các ứng dụng Window, Word, Excel….;
- Thiết lập mạng LAN cơ bản cho tối thiểu (03 máy tính, 01 máy in, Switch);
Bậc 3/7
a. Hiểu biết:
Ngoài những phần lý thuyết của bậc 1 và 2 cần phải hiểu những vấn đề sau:
- Nắm được mô hình OSI, TCP/IP;
- Nhận định được và đúng các trạng thái báo lỗi của phần cứng, phần mềm, hệ điều hành;
- Nhận định được và đúng các trạng thái báo lỗi của hệ thống mạng LAN, WAN;
- Đạt được chứng chỉ an toàn điện bậc 3.
b. Làm được:
Ngoài những công việc như thợ bậc 1 và 2 làm được, còn phải làm được các công việc như sau:
- Xử lý các lỗi trong quá trình sử dụng hệ điều hành, phần mềm, xác định chính xác các hư hỏng phần cứng;
- Sử dụng thành thạo các công cụ kiểm tra đường truyền mạng LAN, WAN;
- Trực tiếp lắp đặt được các thiết bị mạng, server, tủ mạng và đi dây mạng trong một mạng LAN (có sự hướng dẫn của chỉ huy trực tiếp công tác);
- Biết sử dụng các lệnh cơ bản để kiểm tra đường truyền (Ping, tracert..);
Bậc 4/7
a. Hiểu biết:
Ngoài những phần lý thuyết của bậc 3 cần phải hiểu những vấn đề sau:
- Hiểu biết cơ chế xâm nhập và hoạt động của các chương trình virus, đánh giá được mức độ nguy hiểm ảnh hưởng đến hệ thống máy tính;
- Nắm được cấu trúc cơ bản của IP/V.4;
- Nắm rõ các hệ thống mạng LAN và mạng WAN hiện có tại đơn vị (IT/OT LAN/WAN);
- Đạt được chứng chỉ an toàn điện bậc 4;
- Nắm rõ được các cơ chế sao lưu dữ liệu.
b. Làm được:
Ngoài những công việc như thợ bậc 3 làm được , còn phải làm được các công việc như sau:
- Cấu hình được kết nối mạng trên máy tính trạm và máy tính chủ;
- Sao lưu dữ liệu khi được yêu cầu;
- Trực tiếp lắp đặt được các thiết bị mạng, server, tủ mạng và đi dây mạng trong một mạng LAN có độ phức tạp cao;
Bậc 5/7
a. Hiểu biết:
Ngoài những phần lý thuyết của bậc 4 cần phải hiểu những vấn đề sau:
- Hiểu biết về hệ điều hành máy tính chủ, các dịch vụ trên server;
- Nắm vững các quy định về phiếu công tác, phiếu thao tác, quy định về lệnh công tác;
- Hiểu biết hệ thống điều khiển trạm biến áp, cơ chế vận hành các server tại các trạm điện điều khiển tích hợp;
- Nắm vững các dịch vụ trên nền tảng WAN (MDMS, DGA, FL, FR, quan trắc sét, Camera an ninh…);
- Hiểu biết hệ thống điều khiển trạm biến áp, cơ chế vận hành các server tại các trạm điện điều khiển tích hợp;
- Đạt được chứng chỉ an toàn điện bậc 5.
b. Làm được:
Ngoài những công việc như thợ bậc 4 làm được, còn phải làm được các công việc như sau:
- Trực tiếp thao tác xử lý phần cứng của hệ thống máy tính điều khiển và các dịch vụ trên nền tảng WAN (MDMS, DGA, FL, FR, quan trắc sét, Camera an ninh…) tại trạm khi có sự cố;
- Trực tiếp sao lưu cơ sở dữ liệu hệ thống máy tính điều khiển, Scada;
- Chỉ huy được một nhóm công tác xử lý sự cố máy tính hoặc mạng khi có chỉ định hoặc yêu cầu;
- Xử lý được các lỗi của hệ điều hành, phần mềm bị phá hoại bởi virus, nêu được các giải pháp phòng chống, sửa chữa hiệu quả tích cực;
Bậc 6/7
a. Hiểu biết:
Ngoài những phần lý thuyết của bậc 5 cần phải hiểu những vấn đề sau:
- Hiểu được cách tính toán, lựa chọn linh kiện, thiết bị máy tính và mạng cho phép xây dựng được một mạng LAN hoặc WAN;
- Hiểu biết các kiến thức cơ bản về switching, routing;
- Đọc và hiểu được quy trình lắp đặt, vận hành các thiết bị đầu cuối như router, converter, VCS endpoint …vv;
- Hiểu và giải thích được quy phạm quy trình thi công một tuyến mạng, tủ rack cabinet và vận dụng tốt vào thực tế;
- Đạt được chứng chỉ an toàn điện bậc 5.
b. Làm được:
Ngoài những công việc như thợ bậc 5 làm được, còn phải làm được các công việc như sau:
- Có khả năng cấu hình khai báo VLAN, ACL, định tuyến tĩnh, định tuyến động;
- Lập phương án tổ chức thi công và biện pháp an toàn;
- Viết phiếu thao tác, lệnh công tác;
- Có khả năng đối chiếu qui phạm với thực tế các công trình, công tác đang được thi công, thực hiện, phát hiện được những sai sót trong quá trình thi công lắp đặt;
- Đủ khả năng tổ chức nghiệm thu một số hạng mục thi công trong công trình khi có chỉ định;
Bậc 7/7
a. Hiểu biết:
- Các kiến thức của bậc 6;
- Có khả năng cài đặt, cấu hình tín hiệu Scada khi có hướng dẫn chỉ định;
- Đạt được chứng chỉ an toàn điện bậc 5.
b. Làm được:
Ngoài những công việc như thợ bậc 6 làm được, còn phải làm được các công việc như sau:
- Tham gia vào công tác biên soạn qui trình vận hành thiết bị;
- Có khả năng kèm cặp tại chổ cho các thợ bậc thấp;
- Có khả năng giám sát công tác lắp đặt ngoài công trình;
- Có khả năng chủ trì xây dựng chuyên đề trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
Điều 7. Tiêu chuẩn cấp bậc nhân viên Scada
A. Nhiệm vụ chung
Quản lý vận hành và sửa chữa hệ thống Scada (bao gồm các thiết bị Scada) trong phạm vi mà đơn vị quản lý, đảm bảo cho hệ thống Scada vận hành an toàn liên tục và đạt yêu cầu chất lượng kỹ thuật cụ thể là:
- Kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, kiểm tra sự cố theo quy định.
- Tham gia bảo dưỡng, sửa chữa thay thế kịp thời các phụ kiện, thiết bị Scada phát sinh hư hỏng nhằm ngăn ngừa sự cố.
- Tham gia nghiệm thu đưa vào vận hành các công trình cải tạo và xây dựng mới phần hạng mục Scada.
- Tham gia giám sát thi công xây dựng mới và sửa chữa các công trình Scada.
- Phối hợp xử lý sự cố SCADA với các Trung tâm điều độ / Trung tâm điều khiển.
- Học tập, nghiên cứu nhằm nâng cao kiến thức, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong công tác cài đặt, cấu hình.
nhay- Quyết định số 959/QĐ-EVN ngày 09/8/2018 nêu tại Mục B Điều 7 được thay thế bởi Quyết định 959/QĐ-EVN ngày 26/7/2021, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2021;
- Nghị định 14/2014/NĐ-CP nêu tại Mục B Điều 7 được thay thế bởi Nghị định 62/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/3/2025.
nhay

B. Yêu cầu chung
- Các bậc thợ từ bậc 1/7 đến 7/7 phải nắm vững:
- Các Quy định hiện hành liên quan đến lĩnh vực Scada của Bộ Thông tin và Truyền thông, Tập Đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc Gia.
- Bộ Quy định vận hành sửa chữa được ban hành kèm theo Quyết định số 0020/QĐ-EVNNPT ngày 08/01/2018 của Tổng Giám đốc EVNNPT.
- Quy trình An toàn điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 959/QĐ-EVN ngày 09/8/2018 của Tổng Giám đốc EVN.
- Nghị định số 14/2014/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện.
- Nắm vững và thực hiện đầy đủ các quy định về hồ sơ sổ sách, biên bản, quy trình, quy định của ngành, EVNNPT, đơn vị,….liên quan đến công tác quản lý vận hành hệ thống Scada.
- Biết được ý nghĩa các tín hiệu AI, DI, SI, D0 để phục vụ điều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu tại các Trung tâm điều độ / Trung tâm điều khiển.
Bậc 1/7
a. Hiểu biết
- Nắm vững các quy chuẩn, quy định, quy trình về công tác an toàn bảo hộ lao động và phòng chống cháy nổ hiện đang áp dụng và được đại diện người sử dụng lao động sát hạch kiểm tra đạt yêu cầu.
- Các kiến thức cơ bản về thiết bị đầu cuối RTU/Gateway.
- Phân biệt được các giao thức truyền nhận tín hiệu Scada: IEC-101, IEC-104
- Biết danh sách dữ liệu IOA của trạm biến áp.
- Hiểu được ý nghĩa các tín hiệu: Analog Input, Double Input/Output, Single Input/Output, …
b. Làm được
- Phân biệt được các thiết bị đầu cuối: thiết bị RTU/Gateway, máy tính Gateway.
- Phân biệt được các loại cổng kết nối từ thiết bị/máy tính RTU/Gateway với các thiết bị IEDs (BCU, rơle bảo vệ), tủ thông tin Scada …
- Thi công cáp (kéo rải, làm đầu cáp, đấu nối, …)
- Biết cách đón tín hiệu tại cổng đầu ra của thiết bị đầu cuối RTU/Gateway.
- Cài đặt được phần mềm phục vụ khai báo, cấu hình tín hiệu Scada để kết nối thu thập dữ liệu lên các Trung tâm điều độ/Trung tâm điều khiển khi có hướng dẫn.
Bậc 2/7
a. Hiểu biết
Hiểu biết các yêu cầu của bậc 1/7 và bổ sung thêm:
- Biết cơ bản về sơ đồ đấu nối nhất thứ của trạm biến áp:
+ Sơ đồ 3/2, 4/3.
+ Sơ đồ gồm 2 thanh cái, có máy cắt liên lạc.
+ Sơ đồ 2 thanh cái, có thanh cái vòng, có máy cắt liên lạc, máy cắt vòng.
+ Sơ đồ 1 thanh cái, có máy cắt phân đoạn.
+ Sơ đồ đa giác.
- Biết về cấu trúc hệ thống điều khiển tích hợp, sơ đồ kết nối Scada.
- Biết về khái niệm các thông số đo lường tích hợp các đại lượng U, I, P, Q, f, Cosφ… trong trạm biến áp.
- Nắm được chức năng nhiệm vụ của các đèn tín hiệu trên RTU/Gateway.
- Có thể phối hợp xử lý sự cố mất kết nối kênh truyền Scada khi có chỉ đạo.
b. Làm được
Có thể làm được các yêu cầu của bậc 1/7 và bổ sung thêm:
- Có thể kiểm tra giá trị đo lường U, I, P, Q, f, Cosφ, … theo thời gian thực tại đầu ra của thiết bị đầu cuối RTU/Gateway.
- Có thể kiểm tra giá trị trạng thái MC, DCL, nấc phân áp theo thời gian thực tại đầu ra của thiết bị đầu cuối RTU/Gateway.
- Có thể kiểm tra nhãn thời gian của các tín hiệu Scada.
Bậc 3/7
a. Hiểu biết
Hiểu biết các yêu cầu của bậc 2/7 và bổ sung thêm:
- Hiểu biết cơ bản về sơ đồ kết nối Scada từ thiết bị đầu cuối đến các Trung tâm điều độ/Trung tâm điều khiển thuộc địa bàn / khu vực quản lý
- Biết được nguyên lý hoạt động, ý nghĩa các giá trị cài đặt trong cấu hình của thiết bị đầu cuối RTU/Gateway.
- Biết các tín hiệu của rơle bảo vệ theo danh sách dữ liệu IOA đã được thỏa thuận với các Trung tâm điều độ.
- Biết cách phối hợp xử lý sự cố mất kết nối tín hiệu Scada của một ngăn lộ hoặc thiết bị IEDs tại trạm biến áp khi có chỉ đạo.
b. Làm được
Làm được các yêu cầu của bậc 2/7 và bổ sung thêm:
- Báo cáo khi phát hiện các thông số làm việc bất thường của thiết bị đầu cuối RTU/Gateway để có hướng chỉ đạo xử lý.
- Biết kiểm tra mất kết nối tín hiệu Scada của BCU, rơle bảo vệ gửi lên các Trung tâm điều độ/Trung tâm điều khiển khi có chỉ đạo.
- Có thể tham gia giám sát nghiệm thu tín hiệu Scada.
- Tham gia thí nghiệm hiệu chỉnh thay thế thiết bị đầu cuối RTU/Gateway khi có chỉ đạo.
Bậc 4/7
a. Hiểu biết
Hiểu biết các yêu cầu của bậc 3/7 và bổ sung thêm:
- Biết khái niệm các giao thức cơ bản của hệ thống tích hợp thường dùng trong trạm biến áp như: IEC 61850, IEC 60870-5-103, IEC 101, IEC 104, Modbus.
b. Làm được
Làm được các yêu cầu của bậc 3/7 và bổ sung thêm:
- Tham gia thí nghiệm định kỳ, công trình sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn các thiết bị liên quan đến hệ thống Scada.
Bậc 5/7
a. Hiểu biết
Hiểu biết các yêu cầu của bậc 4/7 và bổ sung thêm:
- Hiểu khái niệm các giao thức cơ bản của hệ thống Scada như: IEC 101, IEC 104.
- Biết được tất cả các tiêu chuẩn và quy định về các thiết bị RTU/Gateway.
b. Làm được
Làm được các yêu cầu của bậc 4/7 và bổ sung thêm:
- Tham gia hướng dẫn, bồi dưỡng nghề cho công nhân có bậc thấp hơn.
Bậc 6/7
a. Hiểu biết
Hiểu biết các yêu cầu của bậc 5/7 và bổ sung thêm:
- Biết được các sai số của giá trị đo lường để phục vụ tính toán dữ liệu EMS
- Hiểu biết sơ đồ cấu trúc mạng LAN của trạm biến áp.
b. Làm được
Làm được các yêu cầu của bậc 5/7 và bổ sung thêm:
- Tham gia hướng dẫn, bồi dưỡng nghề cho công nhân có bậc thấp hơn.
- Tham gia cải tiến kỹ thuật, nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất.
- Tham gia xây dựng các quy trình, quy định, sổ tay, hướng dẫn cài đặt, cấu hình, vận hành hệ thống Scada.
Bậc 7/7
a. Hiểu biết
- Hiểu biết các yêu cầu của bậc 6/7 và bổ sung thêm:
- Hiểu biết và vận dụng tất cả các quy định pháp quy liên quan đến lĩnh vực hệ thống điều khiển, tự động hóa trong trạm biến áp.
- Hiểu biết cơ bản về hệ thống điều khiển tích hợp trạm biến áp, sơ đồ kết nối Scada từ thiết bị đầu cuối đến các Trung tâm điều độ/Trung tâm điều khiển thuộc địa bàn / khu vực quản lý
b. Làm được
Làm được các yêu cầu của bậc 6/7 và bổ sung thêm:
- Tham gia biên soạn các chuyên đề kỹ thuật.
- Tham gia xây dựng hội thảo.
CHƯƠNG III
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CẤP BẬC NHÂN VIÊN THÍ NGHIỆM
Điều 8. Tiêu chuẩn cấp bậc nhân viên thí nghiệm hóa dầu
A. Nhiệm vụ chung
- Trực tiếp thí nghiệm (định kỳ, đột xuất, sau sửa chữa bảo dưỡng, lắp mới,…) đối với dầu cách điện MBA, Kháng điện, BDĐ, BĐA tại công trường cũng như tại phòng thí nghiệm; đối với khí cách điện SF6 trong Máy cắt, BDĐ cách điện khí SF6, thiết bị GIS tại công trường;
- Tham gia cùng với các đơn vị chuyên ngành thí nghiệm hóa dầu kiểm tra, thí nghiệm đưa vào vận hành các thiết bị điện có sử dụng dầu cách điện, khí cách điện SF6 theo phân cấp của EVN;
- Tham gia xử lý các sự cố tại các trạm biến áp đối với các thiết bị có dùng dầu cách điện, khí cách điện SF6;
- Tham gia kiểm tra, đánh giá chất lượng, nghiệm thu vật tư, thiết bị theo phân cấp;
- Tham gia thực hiện các đề án, công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do EVNNPT giao.
B. Yêu cầu chung
- Đã được đào tạo cơ bản về hóa dầu.
- Đã được đào tạo cơ bản về kỹ thuật điện, nắm bắt được sơ đồ đánh số thiết bị trong trạm biến áp;
- Hiểu biết về kỹ thuật an toàn điện. Nắm vững quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật an toàn điện. Đã được huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về công tác an toàn, bảo hộ lao động và công tác phòng cháy, chữa cháy;
- Nắm vững thủ tục công tác trên thiết bị điện, các quy định về thông tin, báo cáo công việc theo các quy định hiện hành của ngành, của đơn vị;
- Nắm vững và thực hiện đầy đủ các quy định về hồ sơ sổ sách, biên bản, quy trình, quy định của ngành, EVNNPT và đơn vị;
- Nắm vững các biện pháp kỹ thuật cũng như các biện pháp an toàn khi thực hiện thí nghiệm hóa dầu. Biết thực hiện các biện pháp an toàn trước khi thực hiện và trong khi thí nghiệm;
- Sử dụng đúng mục đích các trang bị an toàn, bảo hộ lao động, các trang bị dụng cụ để phục vụ thí nghiệm;
- Nắm vững các quy định về PCCC. Hiểu rõ công dụng và sử dụng thành thạo trang bị PCCC nhằm đảm bảo việc chữa cháy kịp thời và hiệu quả;
- Nắm vững các qui trình vận hành thiết bị thí nghiệm, hiểu được các quy trình thao tác thiết bị thí nghiệm;
- Nắm vững các quy trình vận hành, sử dụng các trang thiết bị, máy móc thí nghiệm hiện có của đơn vị;
- Hiểu biết về năng lực, thiết bị thí nghiệm hiện có tại đơn vị;
- Yêu cầu về kiến thức chuyên môn:
+ Nắm được các kiến thức kỹ thuật về hóa học, các định luật cơ bản và các công thức liên hệ giữa các đại lượng hóa học;
+ Phân biệt và hiểu rõ quy định đánh số và vị trí các thiết bị trong trạm biến áp;
+ Các thứ nguyên của các đại lượng đo và cách chuyển đổi các thứ nguyên.
+ Hiểu rõ các ký hiệu, các thông số cơ bản, tính năng của các thiết bị thí nghiệm.
+ Sử dụng được các dụng cụ đo thông thường U, I, P, Q, f, ….
+ Nguyên tắc và kỹ thuật bảo dưỡng, bảo trì, vệ sinh các thiết bị thí nghiệm.
+ Hiểu biết được bản chất của các loại điện môi (rắn, lỏng, khí) hiện đang sử dụng ở các thiết bị điện cao áp (máy biến áp, máy cắt, máy biến điện áp, máy biến dòng điện, cáp, tụ, kháng ...).
- Yêu cầu về bậc an toàn điện:
+ Nhân viên thí nghiệm bậc 1/7 phải đạt tối thiểu từ bậc 2 an toàn điện trở lên.
+ Nhân viên thí nghiệm bậc 2/7 phải đạt tối thiểu từ bậc 3 an toàn điện trở lên.
+ Nhân viên thí nghiệm bậc 3/7 phải đạt tối thiểu từ bậc 4 an toàn điện trở lên.
+ Nhân viên thí nghiệm từ bậc 4/7 đến bậc 7/7 phải đạt bậc 5 an toàn điện.
Bậc 1/7
a. Hiểu biết
- Nắm được chức năng nhiệm vụ của các thiết bị thí nghiệm hóa dầu.
- Nắm được các thiết bị trong trạm biến áp có sử dụng dầu cách điện, khí SF6.
- Nắm được cơ bản ảnh hưởng của dầu cách điện, khí SF6 đến môi trường.
- Nắm được yêu cầu đối với dụng cụ lấy mẫu đầu cách điện.
- Nắm vững các quy chuẩn, quy định, quy trình về công tác an toàn bảo hộ lao động và phòng chống cháy nổ hiện đang áp dụng và được đại diện người sử dụng lao động sát hạch kiểm tra đạt yêu cầu.
b. Làm được
- Vệ sinh công nghiệp các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm hóa dầu.
- Phân loại, lưu trữ đúng vị trí các loại sản phẩm thải ra từ công tác thí nghiệm hóa dầu.
- Sắp xếp các dụng cụ và thiết bị thí nghiệm đúng vị trí.
Bậc 2/7
Nắm vững và làm thành thạo các yêu cầu của bậc 1/7 và bổ sung thêm:
a. Hiểu biết
- Nắm được thành phần hóa học của dầu cách điện gốc khoáng.
- Nắm được các loại dầu cách điện đang sử dụng trong thiết bị điện hiện nay tại Việt Nam.
- Hiểu được sự quan trọng của công việc lấy mẫu dầu trong công tác thí nghiệm dầu.
- Nắm được các thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị thí nghiệm hóa dầu.
- Nắm được nguyên lý làm việc, cấu tạo, công dụng của các thiết bị thí nghiệm hóa dầu.
- Nắm được cơ bản các hạng mục thí nghiệm hóa dầu.
- Nắm được cơ bản các loại khí, hóa chất phục vụ cho công tác thí nghiệm hóa dầu.
- Nắm được được quy trình lấy mẫu dầu.
- Nắm được sơ đồ đánh số thiết bị của trạm biến áp.
- Nắm được các bộ phận chính của MBA, Kháng điện, BDĐ, BĐA … các thiết bị có sử dụng dầu cách điện.
b. Làm được
- Chuẩn bị các trang thiết bị, dụng cụ để phục vụ công tác lấy mẫu dầu.
- Có thể làm được việc lấy mẫu dầu đúng kỹ thuật, đúng quy trình.
- Biên bản thí nghiệm hóa dầu.
Bậc 3/7
Nắm vững và làm thành thạo các yêu cầu của bậc 2/7 và bổ sung thêm:
a. Hiểu biết
- Nắm được đặc điểm tính chất của khí SF6.
- Nắm được các sản phẩm phân hủy của khí SF6 sau khi dập hồ quang, tính chất của sản phẩn phân hủy này.
- Nắm được các biện pháp kỹ thuật cũng như các biện pháp an toàn khi thí nghiệm khí SF6.
- Nắm được mục đích, ý nghĩa các hạng mục thí nghiệm kiểm tra màu sắc dầu, thí nghiệm điện áp chọc thủng, khí SF6.
- Nắm được các biện pháp kỹ thuật cũng như các biện pháp an toàn khi thí nghiệm các hạng mục thí nghiệm hóa dầu.
- Nắm được công dụng, vị trí, cấu tạo, nguyên lý hoạt động và các thao tác điều khiển thiết bị thí nghiệm.
- Nắm được khối lượng của các hạng mục thí nghiệm hóa dầu.
- Nắm được quy trình thí nghiệm hạng mục kiểm tra màu sắc dầu, thí nghiệm điện áp chọc thủng.
- Nắm được chức năng, nhiệm vụ của dầu cách điện.
- Nắm được các điều kiện thời tiết ảnh hưởng đến công tác lấy mẫu dầu.
b. Làm được
- Thủ tục cho nhóm công tác vào lấy mẫu dầu;
- Thí nghiệm đúng quy trình hạng mục thí nghiệm kiểm tra màu sắc dầu, thí nghiệm điện áp chọc thủng, thí nghiệm khí SF6 và đánh giá kết quả thí nghiệm.
- Lấy mẫu khí trong rơle hơi phục vụ cho công tác thí nghiệm.
Bậc 4/7
Nắm vững và làm thành thạo các yêu cầu của bậc 3/7 và bổ sung thêm:
a. Hiểu biết:
- Nắm được mục đích, ý nghĩa, nguyên lý làm việc của các thiết bị thí nghiệm.
- Nắm được mục đích, ý nghĩa các hạng mục thí nghiệm hàm lượng ẩm, hàm lượng tạp chất cơ học, nhiệt độ chớp cháy, hàm lượng a xít, hàm lượng a xít - kiềm hòa tan trong dầu.
- Nắm được quy trình thí nghiệm các hạng mục thí nghiệm hàm lượng ẩm, hàm lượng tạp chất cơ học, nhiệt độ chớp cháy, hàm lượng a xít, hàm lượng a xít - kiềm hòa tan trong dầu.
- Nắm được tiêu chuẩn đánh giá, tính toán đánh giá kết quả thí nghiệm: hàm lượng ẩm, hàm lượng tạp chất cơ học, nhiệt độ chớp cháy, hàm lượng a xít, hàm lượng a xít - kiềm hòa tan trong dầu.
b. Làm được
- Thực hiện quy trình lấy mẫu dầu đối với BDĐ, BĐA kiểu kín cách điện dầu.
- Thí nghiệm đúng quy trình hạng mục thí nghiệm hàm lượng ẩm, hàm lượng tạp chất cơ học, nhiệt độ chớp cháy, hàm lượng a xít, hàm lượng a xít - kiềm hòa tan trong dầu.
- Đánh giá kết quả hạng mục thí nghiệm hàm lượng ẩm, hàm lượng tạp chất cơ học, nhiệt độ chớp cháy, hàm lượng a xít, hàm lượng a xít - kiềm hòa tan trong dầu.
- Lập phương án tổ chức thi công và biện pháp an toàn đối với công tác lấy mẫu dầu mẫu khí tại hiện trường.
Bậc 5/7
Nắm vững và làm thành thạo các yêu cầu của bậc 4/7 và bổ sung thêm:
a. Hiểu biết
- Nắm được mục đích, ý nghĩa các hạng mục thí nghiệm phân tích hàm lượng khí hòa tan trong dầu, sức căng bề mặt, tang dầu.
- Nắm được quy trình thí nghiệm các hạng mục phân tích hàm lượng khí hòa tan trong dầu, sức căng bề mặt, tang dầu.
- Nắm được tiêu chuẩn đánh giá, tính toán đánh giá kết quả thí nghiệm phân tích hàm lượng khí hòa tan trong dầu, sức căng bề mặt, tang dầu.
b. Làm được
- Công tác kiểm tra, bão dưỡng các thiết bị thí nghiệm hóa dầu.
- Thí nghiệm đúng quy trình hạng mục thí nghiệm hóa dầu phân tích hàm lượng khí hòa tan trong dầu, sức căng bề mặt, tang dầu.
- Đánh giá kết quả hạng mục thí nghiệm hóa dầu phân tích hàm lượng khí hòa tan trong dầu, sức căng bề mặt, tang dầu.
- Hướng dẫn, kèm cặp công nhân có bậc thấp hơn.
- Lập phương án tổ chức thi công và biện pháp an toàn đối với công tác thí nghiệm dầu tại hiện trường.
Bậc 6/7
Nắm vững và làm thành thạo các yêu cầu của bậc 5/7 và bổ sung thêm:
a. Hiểu biết
- Nắm được cơ bản nguyên lý làm việc của các khối trong thiết bị thí nghiệm.
- Nắm vững quy trình, chu kỳ thời gian của hãng sản xuất về kiểm tra, hiệu chuẩn thiết bị thí nghiệm.
- Nắm vững các sai số cho phép của các đại lượng đo quy định cho từng thiết bị thí nghiệm.
- Nắm vững cấu tạo của các thiết bị sử dụng dầu cách điện.
- Nắm vững mục đích, ý nghĩa hạng mục thí nghiệm kháng oxi hóa dầu, 2-furfural.
- Nắm vững quy trình thí nghiệm hạng mục thí nghiệm kháng oxi hóa dầu, 2-furfural.
- Nắm được tiêu chuẩn, tính toán đánh giá kết quả thí nghiệm kháng oxi hóa dầu, 2-furfural.
- Nắm được nguyên tắc pha trộn dầu.
b. Làm được
- Hiệu chuẩn thiết bị thí nghiệm theo quy định của nhà chế tạo.
- Thí nghiệm đúng quy trình và phân tích đánh giá hạng mục thí nghiệm kháng oxi hóa dầu, 2-furfural.
- Phân tích đánh giá kết quả thí nghiệm tất cả các hạng mục thí nghiệm hóa dầu.
- Tham gia biên soạn tài liệu, hướng dẫn, bồi dưỡng nghề cho công nhân có bậc thấp hơn.
Bậc 7/7
Nắm vững và làm thành thạo các yêu cầu của bậc 6/7 và bổ sung thêm:
a. Hiểu được
- Hiểu và phân tích cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị sử dụng dầu cách điện.
- Hiểu và phân tích quá trình phân hủy dầu cách điện theo thời gian vận hành của thiết bị.
- Hiểu và phân tích được chất lượng dầu ảnh hưởng đến chất lượng thiết bị sử dụng dầu cách điện.
- Nắm vững các tiêu chuẩn, quy định đánh giá, phân tích các hạng mục thí nghiệm hóa dầu.
b. Làm được
- Trên cơ sở kết quả thí nghiệm tính toán, phân tích số liệu đưa ra các kết luận đánh giá chất lượng dầu cách điện và khuyến cáo ảnh hưởng của dầu cách điện đến chất lượng thiết bị sử dụng dầu cách điện.
- Phán đoán những nguyên nhân phát sinh hư hỏng bên trong thiết bị sử dụng dầu cách điện qua kết quả thí nghiệm hóa dầu.
- Tham gia biên soạn tài liệu, hướng dẫn, bồi dưỡng nghề cho công nhân có bậc thấp hơn.
- Xử lý được các lỗi thiết bị thí nghiệm hóa dầu thông thường thông qua hướng dẫn của hãng sản xuất.
Điều 9. Tiêu chuẩn cấp bậc nhân viên thí nghiệm đo lường
A. Nhiệm vụ chung
- Trực tiếp thí nghiệm (định kỳ, đột xuất, sau sửa chữa bảo dưỡng, lắp mới,…) đối với các vật liệu điện, các hệ thống đo lường tại công trường cũng như tại phòng thí nghiệm;
- Tham gia cùng với các đơn vị chuyên ngành thí nghiệm điện kiểm tra, thí nghiệm đưa vào vận hành các thiết bị đo lường theo phân cấp của EVNNPT;
- Tham gia xử lý các sự cố tại các trạm biến áp và lưới điện (liên quan hệ thống đo lường);
- Thí nghiệm, kiểm định các trang thiết bị thi công, dụng cụ an toàn, bảo hộ lao động của các đơn vị trong EVNNPT;
- Tham gia thi công, giám sát, nghiệm thu, kiểm tra hoàn thiện hồ sơ tài liệu kỹ thuật các công trình lưới điện (liên quan hệ thống đo lường);
- Tham gia kiểm tra, đánh giá chất lượng, nghiệm thu vật tư, thiết bị theo phân cấp (liên quan hệ thống đo lường);
- Tham gia lắp đặt, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trạm biến áp và lưới điện truyền tải (liên quan hệ thống đo lường);
- Tham gia thực hiện các đề án, công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất (liên quan hệ thống đo lường);
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do EVNNPT giao.
B. Yêu cầu chung
- Đã được đào tạo cơ bản về kỹ thuật điện, nắm bắt các loại sơ đồ kết dây trong trạm biến áp;
- Hiểu biết về kỹ thuật an toàn điện. Nắm vững quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật an toàn điện. Đã được huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về công tác an toàn, bảo hộ lao động và công tác phòng cháy, chữa cháy;
- Nắm vững thủ tục công tác trên thiết bị điện, các quy định về thông tin, báo cáo công việc theo các quy định hiện hành của ngành, của đơn vị;
- Nắm vững và thực hiện đầy đủ các quy định về hồ sơ sổ sách, biên bản, quy trình, quy định của ngành, EVNNPT và đơn vị;
- Nắm vững các biện pháp kỹ thuật cũng như các biện pháp an toàn khi thí nghiệm các các thiết bị đo lường. Biết thực hiện các biện pháp an toàn trước khi thực hiện và trong khi thí nghiệm thiết bị;
- Sử dụng đúng mục đích các trang bị an toàn, bảo hộ lao động, các trang bị dụng cụ vận hành và sửa chữa;
- Nắm vững các quy định về PCCC. Hiểu rõ công dụng và sử dụng thành thạo trang bị PCCC nhằm đảm bảo việc chữa cháy kịp thời và hiệu quả;
- Nắm vững các qui trình vận hành thiết bị điện, hiểu được các quy trình thao tác thiết bị trong các trạm biến áp;
- Nắm vững các quy trình vận hành, sử dụng các trang thiết bị, máy móc thí nghiệm hiện có của đơn vị (liên quan hệ thống đo lường);
- Hiểu biết về năng lực, thiết bị thí nghiệm hiện có tại đơn vị (liên quan hệ thống đo lường);
- Yêu cầu về kiến thức chuyên môn:
+ Nắm được các kiến thức kỹ thuật điện, các định luật cơ bản và các công thức liên hệ giữa các đại lượng điện;
+ Phân biệt và hiểu rõ các sơ đồ nhất thứ các trạm biến áp, nắm được quy định đánh số và vị trí các thiết bị trong trạm biến áp;
+ Hiểu được các thứ nguyên của các đại lượng đo và cách chuyển đổi các thứ nguyên.
+ Hiểu rõ các ký hiệu, các thông số cơ bản, tính năng của các thiết bị thí nghiệm (liên quan hệ thống đo lường).
+ Sử dụng được các dụng cụ đo thông thường U, I, P, Q, f, ….
+ Nắm được các thông số, nguyên lý làm việc của các thiết bị trạm biến áp.
+ Hiểu được các loại nối đất trong hệ thống điện.
+ Thực hiện đo các đại lượng cơ bản bằng các sơ đồ đo đơn giản.
+ Hiểu được nguyên tắc và kỹ thuật bảo dưỡng, bảo trì, vệ sinh các thiết bị thí nghiệm và thiết bị điện (liên quan hệ thống đo lường).
+ Biết cách đấu nối thi công mạch nhị thứ, kéo cáp, rải cáp, phân bố cáp, làm đầu cáp, sắp xếp cáp trong mương cáp, trong tủ bảng, tủ trung gian.
+ Hiểu biết và làm được công tác lắp đặt, cài đặt tất cả các phần tử trong hệ thống đọc công tơ tự động từ xa.
+ Biết xử lý khiếm khuyết, bất thường, sự cố với hệ thống đọc công tơ tự động từ xa.
- Yêu cầu về bậc an toàn điện:
+ Nhân viên thí nghiệm bậc 1/7 phải đạt tối thiểu từ bậc 2 an toàn điện trở lên.
+ Nhân viên thí nghiệm bậc 2/7 phải đạt tối thiểu từ bậc 3 an toàn điện trở lên.
+ Nhân viên thí nghiệm bậc 3/7 phải đạt tối thiểu từ bậc 4 an toàn điện trở lên.
+ Nhân viên thí nghiệm từ bậc 4/7 đến bậc 7/7 phải đạt tối thiểu từ bậc 5 an toàn điện.
Bậc 1/7
a. Hiểu biết
- Các kiến thức cơ bản về hàm lượng giác, vật lý kỹ thuật điện.
- Các kiến thức về kỹ thuật điện (điện AC, DC, 1 pha, 3 pha).
- Hiểu và phân biệt được các cơ cấu đo: Điện từ, từ điện, điện tử, số…thiết bị đo mẫu.
- Hiểu và phân biệt được sai số và cấp chính xác thiết bị đo.
- Nắm vững các quy chuẩn, quy định, quy trình về công tác an toàn bảo hộ lao động và phòng chống cháy nổ hiện đang áp dụng và được đại diện người sử dụng lao động sát hạch kiểm tra đạt yêu cầu.
- Phân biệt được thiết bị nhất thứ, nhị thứ.
- Biết đọc sơ đồ đánh số thiết bị để xác định đúng mã điểm đo (tên điểm đo).
- Biết các chuẩn bấm dây mạng lan 8 sợi và các công cụ, vật liệu như:
+ Dao cắt dây mạng chuyên dụng;
+ Kìm bấm mạng;
+ Hạt mạng RJ45 (Commscope, Alantek, Belden…);
+ Máy test mạng;
+ Cáp mạng Cat55/Cat6/….
b. Làm được
- Dụng cụ đo: Biết sử dụng các dụng cụ đo các đại lượng điện cơ bản.
- Thiết bị thí nghiệm: Biết các thiết bị thí nghiệm đo lường và công dụng.
- Cáp nhị thứ: Phân biệt được các loại cáp nhị thứ, thi công cáp nhị thứ (Kéo dải, làm đầu cáp, đấu nối,...), đo cách điện.
- Các thiết bị phụ trong mạch nhị thứ (MCB, Hàng kẹp, rơ le trung gian,....): Phân biệt được các thiết bị trong mạch nhị thứ.
- Các thiết bị đo lường (công tơ, đồng hồ đa năng): Cài đặt được phần mềm trên máy tính để kết nối thiết bị.
- Cấp nguồn cho công tơ hoạt động.
- Bấm dây mạng lan 8 sợi và đảm bảo dây mạng sau khi được bấm đảm bảo được tốc độ cũng như sự ổn định cho hệ thống liên kết giữa các công tơ.
Bậc 2/7
Hiểu biết và làm được các yêu cầu của bậc 1/7 và bổ sung thêm:
a. Hiểu biết
- Hiểu biết các thiết bị đo lường U, I, P, Q… trong trạm biến áp.
- Hiểu biết cơ bản về hệ thống mạch đo lường (mạch dòng, áp, tín hiệu, mạch nguồn cho các thiết bị đo lường).
- Hiểu được cấu tạo và nguyên lý đo: Điện trở, công suất….
- Hiểu biết về cực tính thiết bị điện từ (TU, TI, MBA).
- Hiểu và nắm vững các nguyên lý đo lường công suất tác dụng và công suất phản kháng.
- Hiểu biết về hệ thống nguồn tự dùng AC, DC trong trạm biến áp.
- Hiểu được các thông số cơ bản của các thiết bị đo lường TU, TI, Đồng hồ đa năng, công tơ đo đếm điện năng...
- Biết mục đích sử dụng các thiết bị thí nghiệm đo lường có tại đơn vị.
b. Làm được
- Dụng cụ đo: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo các đại lượng điện cơ bản; có thể sử dụng các dụng cụ đo phức tạp (đo véc tơ, góc pha, đo nhiệt độ, ...).
- Thiết bị thí nghiệm: Sử dụng được các thiết bị thí nghiệm cho các thiết bị đo lường như đồng hồ đa năng, công tơ, transducer....
- Cáp nhị thứ: Thi công thành thạo cáp nhị thứ (Kéo dải, làm đầu cáp, đấu nối,...), kiểm tra đấu nối cáp nhị thứ.
- Các thiết bị phụ trong mạch nhị thứ (MCB, Hàng kẹp, rơ le trung gian,....): Thí nghiệm, thay thế các thiết bị.
- Mạch nhị thứ: Biết cách đọc sơ đồ mạch nhị thứ, đấu nối mạch nhị thứ đơn giản, kiểm tra mạch nhị thứ cho các thiết bị đo lường (mạch dòng, mạch áp, mạch tín hiệu....).
- Hệ thống AC: Đọc được mạch cấp nguồn AC (sấy, chiếu sáng, động cơ,...); Kiểm tra nguồn cấp AC, thứ tự pha cấp cho động cơ.
- Hệ thống DC: Đọc được mạch cấp nguồn DC; kiểm tra nguồn cấp DC.
- Biết cách xác định cực tính các thiết bị điện từ TU, TI trung gian để đấu nối đúng vào mạch đo lường.
- Hệ thống đo lường: Thí nghiệm đồng hồ đo lường U, I, P, Q, f;...
- Biết lắp đặt các thiết bị chuyển đổi giữa các chuẩn kết nối trong hệ thống đọc công tơ tự động từ xa. (ví dụ: thiết bị chuyển đổi giữa RS232 sang RJ45...)
Bậc 3/7
Hiểu biết và làm được các yêu cầu của bậc 2/7 và bổ sung thêm:
a. Hiểu biết
- Hiểu biết các cấp chính xác của TU, TI.
- Nắm được chức năng nhiệm vụ của các đầu vào và đầu ra các transducer.
- Nắm được chức năng nhiệm vụ của các thiết bị đo lường liên quan tới mạch điều khiển và bảo vệ (mạch bảo vệ của đồng hồ nhiệt độ cuộn dây, dầu MBA, Kháng,...)
- Biết được khái niện và đâu là điểm đo đếm ranh giới, đâu là điểm đo đếm nội bộ.
- Biết được yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống đo đếm ranh giới, đo đếm nội bộ.
- Hiểu biết được cấu trúc của hệ thống thu thập dữ liệu công tơ từ xa.
b. Làm được
- Dụng cụ đo: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo.
- Thiết bị thí nghiệm: Sử dụng thành thạo các thiết bị thí nghiệm đo lường.
- Mạch nhị thứ: Biết đọc sơ đồ mạch dòng, mạch áp; đấu nối thành thạo mạch mạch dòng mạch áp; thí nghiệm mạch dòng, mạch áp theo bản vẽ thiết kế.
- Hệ thống đo lường: Thí nghiệm, cài đặt công tơ, hệ thống mạch đo đếm, đo lường.
- Thí nghiệm được các đồng hồ đo nhiệt độ dầu, nhiệt độ cuộn dây máy biến áp, kháng điện và các loại transducer (bao gồm cả transducer chỉ thị nấc phân áp máy biến áp).
- Đấu nối được các sơ đồ đo lường công suất tác dụng và công suất phản kháng (đối với công tơ cơ).
- Vẽ được đồ thị véc tơ quan hệ dòng, áp đối với đo lường công suất tác dụng và công suất phản kháng.
- Biên bản thí nghiệm: Làm được các biên bản thí nghiệm đo U, I, P, Q, f cho các đồng hồ đo lường và các bộ transducer.
- Lập phương án: Lập được các phương án thí nghiệm, thay thế thiết bị đo lường.
- Giám sát nghiệm thu: Có thể tham gia giám sát nghiệm thu.
- Biết cấu hình các thông số đọc công tơ tự động từ xa và cấu hình mở cổng truyền thông cho tất cả các công tơ đang vận hành trên lưới (elster, landis, EDMI, ...)
Bậc 4/7
Hiểu biết và làm được các yêu cầu của bậc 3/7 và bổ sung thêm:
a. Hiểu biết
- Truy cập và hiểu biết về các thông số trong các loại công tơ điện tử lắp trong lưới hiện nay.
- Hiểu biết được cấu trúc của một hệ thống đo đến.
- Hiểu biết chức năng và các vấn đề về truyền thông của công tơ.
- Hiểu biết về hệ thống thu thập dữ liệu kết nối công tơ đo xa.
- Phân biệt được công tơ cơ với công tơ điện tử.
- Phân biệt được công tơ 2 phần tử với công tơ 3 phần tử.
- Phân tích kết quả kiểm tra mang tải công tơ, thiết bị đo P, Q, cos φ.
- Kiểm tra được đồng vị pha của hệ thống lưới điện.
b. Làm được
- Kiểm định sai số máy biến dòng điện, máy biến điện áp, công tơ.
- Xử lý các lỗi sai của hệ thống mạch dòng, mạch áp phát hiện trong quá trình kiểm tra mang tải công tơ, thiết bị đo P, Q, cos φ.
- Kết luận được kết quả khi kiểm tra đồng vị pha tại các vị trí khác nhau trong hệ thống điện.
- Sử dụng phần mềm MDMS để kiểm tra kết nối từ công tơ đến máy tính công nghiệp.
- Phân tích sơ đồ hệ thống kết nối của các nhóm công tơ trong trạm biến áp.
- Truy cập khai thác đọc dữ liệu công tơ từ Hệ thống thu thập dữ liệu từ xa.
- Đào tạo, bồi huấn, biên soạn tài liệu kỹ thuật: Tham gia hướng dẫn, bồi dưỡng nghề cho công nhân có bậc thấp hơn.
Bậc 5/7
Hiểu biết và làm được các yêu cầu của bậc 4/7 và bổ sung thêm:
a. Hiểu biết
- Hiểu được nguyên lý hoạt động, phạm vi , ý nghĩa các giá trị cài đặt trong các thiết bị đo lường, ý nghĩa và tiêu chuẩn đánh giá các hạng mục thí nghiệm của các thiết bị đo lường trong trạm biến áp (bao gồm các đồng hồ đa năng, công tơ đo đếm, TU, TI, transducer, BCD... ).
- Biết tất cả các quy định pháp quy về hệ thống đo đếm.
- Phân tích thành thạo tất cả các kết quả kiểm tra mang tải công tơ, thiết bị đo P, Q, cos φ.
- Phân tích được các nguyên nhân dẫn đến sai sót khi kiểm tra được đồng vị pha của hệ thống lưới điện.
- Biết cách phối hợp với đơn vị quản lý vận hành để cung cấp thông tin của điểm đo (công tơ) cho người khai báo trên hệ thống MDMS (hệ thống đo đếm xa).
- Biết phân tích, đánh giá tình trạng hoạt động của các bộ chuyển đổi giữa các chuẩn kết nối trong hệ thống đọc công tơ tự động từ xa.
- Biết nắm bắt tiếp cận thiết bị, công nghệ mới.
b. Làm được
- Lập trình cài đặt được cho các thiết bị mới, công nghệ mới liên quan đo lường.
- Xử lý được tất cả các lỗi sai của hệ thống mạch dòng, mạch áp phát hiện trong quá trình kiểm tra mang tải công tơ, thiết bị đo P, Q, cos φ.
- Xử lý được tất cả các trường hợp xảy ra khi thực hiện kiểm tra đồng vị pha tại các vị trí khác nhau trong hệ thống điện.
- Lắp đặt, đánh giá thiết bị khuếch đại tín hiệu áp dụng trong hệ thống đọc công tơ tự động từ xa.
- Biết kiểm tra, cấu hình và reset cổng truyền thông của tất cả các loại công tơ đang vận hành trên lưới.
- Cài đặt cấu hình phần mềm Window cho máy tính công nghiệp hoạt động.
- Cài đặt phần mềm MDMS trên máy tính công nghiệp.
- Kiểm tra cổng COM, reset cổng COM và cấu hình cổng COM của máy tính công nghiệp.
- Đọc và phân tích dữ liệu công tơ trên hệ thống MDMS để phối hợp nghiệm thu điểm đo (đảm bảo đủ tiêu chuẩn vận hành) với đơn vị quản lý vận hành.
- Giám sát nghiệm thu: Giám sát nghiệm thu phần đo lường.
- Đào tạo, bồi huấn, biên soạn tài liệu kỹ thuật:
+ Biên soạn tài liệu đào tạo, bồi huấn về lĩnh vực đo lường.
+ Tham gia hướng dẫn, bồi dưỡng nghề cho công nhân có bậc thấp hơn.
Bậc 6/7
Hiểu biết và làm được các yêu cầu của bậc 5/7 và bổ sung thêm:
a. Hiểu biết
- Biết tất cả các quy định pháp quy liên quan đến lĩnh vực đo lường trong trạm biến áp.
- Phân tích các nguyên nhân dẫn đến sai số khi thực hiện kiểm định sai số máy biến dòng điện, máy biến điện áp.
- Biết tất cả các quy định, nguyên lý thiết kế hệ thống mạch nhị thứ và hệ thống mạch AC, DC trong trạm biến áp của EVNNPT.
- Biết kết nối, cấu hình mạng WAN trong hệ thống đọc công tơ tự động từ xa
- Biết phân tích và đánh giá các khiếm khuyết, bất thường, sự cố trong hệ thống đo đếm xa.
- Biết phối hợp với đơn vị quản lý vận hành trong công tác xử lý các khiếm khuyết, bất thường, sự cố trong hệ thống đọc công tơ tự động từ xa.
b. Làm được
- Thí nghiệm tất cả các hệ thống mạch nhị thứ và hệ thống mạch AC, DC trong trạm biến áp của EVNNPT.
- Khắc phục, không để xảy ra các nguyên nhân dẫn đến sai số khi thực hiện kiểm định sai số máy biến dòng điện, máy biến điện áp.
- Kết nối mạng WAN từ tủ thông tin của Trạm cho máy tính công nghiệp.
- Cấu hình thông số mạng WAN trong máy tính công nghiệp đảm bảo kết nối với trục mạng WAN liên thông trong EVNNPT.
- Cấu hình phần mềm MDMS đảm bảo kết nối đến cơ sở dư liệu Máy chủ (Sever) đặt tại EVN.
- Xử lý được mất kết nối Hệ thống thu thập dữ liệu công tơ từ xa.
- Tham gia thực hiện các nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở.
- Giám sát nghiệm thu: Giám sát nghiệm thu phần nhị thứ các công trình.
- Đào tạo, bồi huấn, biên soạn tài liệu kỹ thuật:
+ Tham gia hướng dẫn, bồi dưỡng nghề cho công nhân có bậc thấp hơn.
+ Tham gia xây dựng, góp ý các quy định của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến ngành nghề.
Bậc 7/7
Hiểu biết và làm được các yêu cầu của bậc 6/7 và bổ sung thêm:
a. Hiểu biết
- Biết tất cả các quy định pháp quy liên quan đến lĩnh vực đo lường, điều khiển, tự động hóa trong trạm biến áp.
- Biết phân tích và đánh giá từ xa các khiếm khuyết, bất thường, sự cố trong hệ thống đọc công tơ tự động từ xa.
b. Làm được
- Biết khắc phục từ xa các khiếm khuyết, bất thường, sự cố trong hệ thống đọc công tơ tự động từ xa.
- Tham gia hướng dẫn, bồi dưỡng nghề cho công nhân có bậc thấp hơn.
- Chủ trì biên soạn các quy trình, tài liệu hướng dẫn và đào tạo trong lĩnh vực đo lường tại đơn vị.
- Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở.
- Tham gia xây dựng, góp ý các quy định của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến ngành nghề.
Điều 10. Tiêu chuẩn cấp bậc nhân viên thí nghiệm rơ le, tự động hóa
A. Nhiệm vụ chung
Trực tiếp thí nghiệm thiết bị rơ le, hệ thống điều khiển, đo lường trong Trạm biến áp truyền tải điện. Đảm bảo cho thiết bị vận hành an toàn liên tục và đạt yêu cầu chất lượng kỹ thuật cụ thể là:
- Thực hiện thí nghiệm định kỳ, đột xuất, sau sửa chữa bảo dưỡng, lắp mới... đánh giá được tình hình, chất lượng thiết bị rơ le, hệ thống mạch nhị thứ, điều khiển, đo lường để thay thế kịp thời các thiết bị không đảm bảo chất lượng nhằm ngăn ngừa sự cố.
- Nghiệm thu đưa vào vận hành các công trình trạm biến áp cải tạo và xây dựng mới.
- Giám sát thi công xây dựng mới và sửa chữa các công trình.
- Tham gia kiểm tra, đánh giá chất lượng thiết bị theo phân cấp.
- Tham gia thực hiện các đề án, công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất.
- Xây dựng các quy trình, quy định, sổ tay, hướng dẫn thí nghiệm thiết bị rơ le bảo vệ, hệ thống mạch nhị thứ, thiết bị điều khiển, đo lường, hệ thống điều khiển.
- Học tập, nghiên cứu nhằm nâng cao kiến thức, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong công tác thí nghiệm.
- Đào tạo công tác thí nghiệm thiết bị rơ le, hệ thống mạch nhị thứ, thiết bị điều khiển, đo lường, hệ thống điều khiển.
B. Yêu cầu chung
Yêu cầu chung cho các bậc thợ từ 1/7 đến 7/7 như sau:
- Đã được đào tạo cơ bản về kỹ thuật điện, nắm bắt các loại sơ đồ kết dây trong trạm biến áp.
- Hiểu biết về kỹ thuật an toàn điện. Nắm vững quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật an toàn điện.
- Nắm vững và thực hiện đầy đủ các quy định về hồ sơ sổ sách, biên bản, quy trình, quy định của ngành, EVNNPT, đơn vị,….liên quan đến công tác thí nghiệm nhị thứ, rơ le bảo vệ.
- Hiểu được cấu tạo và nguyên lý làm việc cơ bản của các thiết bị điện cao áp, rơ le bảo vệ, hệ thống đo lường, SCADA, hệ thống điều khiển trạm, hệ thống điện tự dùng AC, DC, hệ thống giám sát Acquy Online, hệ thống giám sát chạm đất DC Online độ nhạy cao.
- Đọc hiểu tài liệu tiếng Anh, các tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị rơ le bảo vệ trong trạm biến áp.
- Nắm vững các quy trình vận hành và sử dụng các máy thí nghiệm rơ le.
- Biết cấu hình, cài đặt chỉnh định trị số, thí nghiệm, truy xuất dữ liệu, phân tích sự cố đối với các loại rơ le bảo vệ.
- Đọc, hiểu được bản vẽ hệ thống mạch nhị thứ.
- Hiểu được ý nghĩa các thông số theo phiếu chỉnh định rơ le , các sơ đồ logic của các chức năng rơ le bảo vệ trong TBA.
- Nắm vững thủ tục để công tác trên thiết bị điện, các quy định về biên bản thí nghiệm, các quy định, tiêu chuẩn đánh giá kết quả thí nghiệm.
- Nắm vững các biện pháp an toàn trước khi thực hiện và trong khi thí nghiệm thiết bị.
- Hiểu biết về sơ đồ lưới điện 220 kV, 500 kV thuộc địa bàn / khu vực quản lý.
Bậc 1/7
a. Hiểu biết
- Các kiến thức cơ bản về hàm lượng giác, vật lý kỹ thuật điện.
- Các kiến thức về kỹ thuật điện (điện AC, DC).
- Nắm vững các quy chuẩn, quy định, quy trình về công tác an toàn bảo hộ lao động và phòng chống cháy nổ hiện đang áp dụng và được đại diện người sử dụng lao động sát hạch kiểm tra đạt yêu cầu.
- Phân biệt được thiết bị nhất thứ, nhị thứ trong trạm biến áp.
- Phân biệt được BCU, rơ le bảo vệ và các rơ le trung gian trong một tủ điều khiển bảo vệ.
- Phân biệt được các thiết bị đo lường trong trạm biến áp.
- Biết được ký hiệu của các chức năng bảo vệ rơ le.
b. Làm được
- Dụng cụ đo: Biết sử dụng các dụng cụ đo các đại lượng điện cơ bản: điện áp, dòng điện, điện trở, tần số, điện dung, điện trở cách điện. Có thể đo đạc các đại lượng điện cơ bản một cách chính xác và tin cậy.
- Thiết bị thí nghiệm: Biết các thiết bị thí nghiệm và công dụng của từng loại.
- Cáp nhị thứ: Phân biệt được các loại cáp nhị thứ, thi công cáp nhị thứ (kéo rải, làm đầu cáp, đấu nối, ...).
- Phân biệt được các thiết bị trong mạch nhị thứ: Aptomat, khởi động từ, rơ le trung gian, rơ le thời gian, hàng kẹp,…
- Rơ le bảo vệ: Phân biệt được các loại cổng kết nối từ máy tính với BCU, rơ le bảo vệ.
- Cài đặt được phần mềm trên máy tính để kết nối rơ le bảo vệ.
Bậc 2/7
Hiểu biết và làm được các yêu cầu của bậc 1/7 và bổ sung thêm:
a. Hiểu biết
- Hiểu biết được nguyên lý làm việc và thông số của các thiết bị nhất thứ như: Máy biến áp lực, biến dòng điện, biến điện áp, máy cắt, DCL.
- Hiểu biết về sơ đồ đấu nối nhất thứ cơ bản của trạm biến áp:
+ Sơ đồ gồm 2 thanh cái, có máy cắt liên lạc.
+ Sơ đồ 2 thanh cái, có thanh cái vòng, có máy cắt liên lạc, máy cắt vòng.
+ Sơ đồ 1 thanh cái, có máy cắt phân đoạn.
+ Sơ đồ 3/2, 4/3.
+ Sơ đồ đa giác.
- Hiểu biết cơ bản về hệ thống mạch nhị thứ (mạch dòng, mạch áp, mạch điều khiển, bảo vệ, tín hiệu, mạch nguồn).
- Hiểu biết về nguyên lý làm việc và thông số của các khí cụ điện cơ bản: Rơ le trung gian, rơ le thời gian, aptomat, khởi động từ, rơ le chốt trạng thái…
- Hiểu được nguyên tắc thí nghiệm tổng hợp mạch một chiều.
- Hiểu biết về hệ thống nguồn tự dùng AC, DC trong trạm biến áp.
- Đọc và hiểu được các bản vẽ mạch nội bộ của các DCL, MC đến cấp điện áp 110 kV.
- Hiểu biết nguyên lý và các tín hiệu đầu vào cần thiết để đo lường các đại lượng điện: U, I, P, Q, Cosφ riêng lẻ.
- Hiểu biết các thiết bị đo lường tích hợp đo nhiều đại lượng U, I, P, Q, Cosφ… trong trạm biến áp.
- Nắm được chức năng nhiệm vụ của các đèn tín hiệu trên rơ le.
- Nắm được chức năng nhiệm vụ, thông số định mức của các đầu vào và đầu ra của các rơ le.
- Nắm được nguyên lý các chức năng bảo vệ của rơ le: 50, 51, 27, 59, 81, 74, 86, rơ le trung gian, thời gian, bất đồng cực.
- Hiểu được nguyên lý các rơ le bảo vệ công nghệ MBA: 63, 33, 96…
- Hiểu chế độ AR 1 pha / 3pha.
- Hiểu biết về nguyên lý làm việc chung của hệ thống SCADA.
- Hiểu biết cơ bản về trạm biến áp điều khiển tích hợp.
- Biết mục đích sử dụng các thiết bị thí nghiệm có tại đơn vị.
b. Làm được
- Dụng cụ đo: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo các đại lượng điện cơ bản; có thể sử dụng các dụng cụ đo phức tạp (đo véc tơ, góc pha, dung lượng ắc quy,.... ).
- Thiết bị thí nghiệm: Sử dụng được các thiết bị thí nghiệm.
- Mạch nhị thứ: Biết cách đọc sơ đồ mạch nhị thứ, đấu nối mạch nhị thứ đơn giản, kiểm tra thông mạch nhị thứ.
- Cáp nhị thứ: Thi công thành thạo cáp nhị thứ (Kéo dải, làm đầu cáp, đấu nối,...), kiểm tra đấu nối cáp nhị thứ.
- Biết kiểm tra mạch dòng, mạch áp cung cấp cho rơ le bảo vệ và các thiết bị điều khiển trong hệ thống, biết kiểm tra, xử lý các lỗi liên quan mạch dòng, mạch áp cung cấp cho rơ le bảo vệ và các thiết bị điều khiển trong hệ thống, kiểm tra đồng vị pha.
- Các thiết bị phụ trong mạch nhị thứ (MCB, hàng kẹp, rơ le trung gian, ....): Thí nghiệm, thay thế các thiết bị.
- Biết kiểm tra hoạt động của các phần tử trong hệ thống mạch nhị thứ như MCB, kiểm tra hàng kẹp đấu nối.
- Hệ thống đo lường: biết thí nghiệm đồng hồ đo lường U, I, P, Q, f,...
- Rơ le bảo vệ: Kết nối rơ le bảo vệ và cài đặt thông số chỉnh định theo bảng setting của đơn vị điều độ, biết cách lấy được các bản tin sự kiện, sự cố.
- Thiết lập sơ đồ thí nghiệm: Chuẩn bị sơ đồ thí nghiệm và thiết lập được mạch thí nghiệm rơ le 50, 51, 27, 59, 81, 74, 86.
- Biết thí nghiệm, phát hiện các thông số làm việc bất thường của rơ le 50, 51, 27, 59, 81, 74, 86.
- Biên bản thí nghiệm: Làm được các biên bản thí nghiệm đo U, I, P, Q, f và các thiết bị nhị thứ (MCB, rơ le trung gian, ...), có thể làm biên bản thí nghiệm rơ le bảo vệ 50, 51, 27, 59, 81, 74, 86.
Bậc 3/7
Hiểu biết và làm được các yêu cầu của bậc 2/7 và bổ sung thêm:
a. Hiểu biết
- Đọc và hiểu được tài liệu hướng dẫn sử dụng (Manual) rơ le phần đấu nối nguồi nuôi, mạch dòng, mạch áp và các đầu vào (Input), đầu ra (Output) của rơ le.
- Hiểu được các lệnh và đọc được logic của các rơ le bảo vệ, BCU của các ngăn thiết bị trong trạm.
- Hiểu biết hệ thống mạch nhị thứ (mạch dòng, áp, điều khiển, bảo vệ,
- Đọc và hiểu được các bản vẽ mạch nội bộ của các DCL, MC, MBA đến cấp điện áp 500 kV.
- Mạch dòng, áp lắp cho công tơ, hiểu biết về các thiết bị lắp trong mạch đo đếm (CT, VT), hiểu biết về sai số các thiết bị trong mạch đo đếm.
- Hiểu được nguyên lý hoạt động, phạm vi bảo vệ, ý nghĩa các giá trị cài đặt trong phiếu chỉnh định, ý nghĩa và tiêu chuẩn đánh giá các hạng mục thí nghiệm của các rơ le bảo vệ tần số, điện áp, dòng điện.
- Hiểu nguyên lý làm việc, các mạch chức năng cơ bản, cấu hình logic và cài đặt thông số các chức năng bảo vệ 87L, 21, 67, 79, SOTF, 90, 50BF...
- Hiểu được nguyên lý xác định hướng của các loại bảo vệ có hướng 67, 21.
- Hiểu biết chức năng chống mất áp với rơ le bảo vệ khoảng cách.
- Hiểu được thông số MBA, mục đích và phương pháp thí nghiệm ngắn mạch MBA.
- Hiểu biết về hệ thống thông tin liên lạc phục vụ cho sự phối hợp giữa các bảo vệ trong hệ thống điện.
- Hiểu biết cơ bản về sơ đồ lưới điện 220 kV, 500 kV thuộc địa bàn / khu vực quản lý.
b. Làm được
- Dụng cụ đo: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo.
- Thiết bị thí nghiệm: Sử dụng thành thạo các thiết bị thí nghiệm được trang bị.
- Mạch nhị thứ: Biết đọc sơ đồ mạch nhị thứ; đấu nối thành thạo mạch nhị thứ; thí nghiệm mạch nhị thứ theo bản vẽ thiết kế.
- Hệ thống DC, AC: Xử lý liên thông nguồn (lẫn nguồn); chạm đất DC; thí nghiệm tủ nạp (rơ le bảo vệ 27, 59, 64DC).
- Thí nghiệm và đánh giá được số liệu các mạch nguồn AC, DC, mạch điều khiển, tín hiệu nội bộ các DCL, MC, MBA đến cấp điện áp 220 kV.
- Hệ thống đo lường: Thí nghiệm hệ thống mạch đo đếm, đo lường.
- Rơ le bảo vệ: Cấu hình và thí nghiệm các rơ le bảo vệ tần số, điện áp, dòng điện.
- Thiết lập sơ đồ thí nghiệm: Thiết lập các sơ đồ thí nghiệm rơ le bảo vệ tần số, điện áp, dòng điện, các rơ le trung gian, thời gian, rơ le chốt trạng thái, bất đồng cực.
- Biết kiểm tra hoạt động của các rơ le trung gian, rơ le thời gian, rơ le chốt, rơ le bất đồng cực.
- Biết kiểm tra rơ le bảo vệ công nghệ MBA.
- Đánh giá các số liệu thí nghiệm rơ le bảo vệ 50, 51, 27, 59, 81, 74, 64DC, 86, rơ le trung gian, thời gian, rơ le chốt trạng thái, bất đồng cực, rơ le bảo vệ công nghệ MBA.
- Hệ thống điều khiển máy tính: Thao tác điều khiển thiết bị, khai thác bản ghi sự kiện, sự cố trên Hệ thống điều khiển máy tính.
- Biên bản thí nghiệm: Làm được các biên bản thí nghiệm đối với các rơ le bảo vệ đã thí nghiệm.
- Lập phương án: Lập được các phương án thí nghiệm, thay thế thiết bị nhị thứ (50, 51, 27, 59, 81, 74, 64DC, 86, rơ le trung gian, thời gian, bất đồng cực).
- Giám sát nghiệm thu: Có thể tham gia giám sát nghiệm thu mạch nhị thứ.
- Phân tích sự cố: Đọc, hiểu được bản ghi sự cố đối sự cố đơn giản (sự cố chỉ có 1 phần tử hư hỏng và chỉ có bảo vệ của phần tử đó tác động).
Bậc 4/7
Hiểu biết và làm được các yêu cầu của bậc 3/7 và bổ sung thêm:
a. Hiểu biết
- Hiểu nguyên lý làm việc, các mạch chức năng nâng cao, cấu hình logic và cài đặt thông số các chức năng bảo vệ 87L, 21, 67, 79, SOTF, 90, 50BF...
- Hiểu được sự cố diễn tiến.
- Hiểu biết về rơ le đóng lặp chế độ AR 1 pha / 3pha.
- Nắm được sự phối hợp giữa các rơ le bảo vệ.
- Hiểu nguyên lý bảo vệ ngăn lộ đến cấp điện áp 220 kV.
- Nắm được nguyên lý làm việc của bảo vệ sử dụng kênh truyền theo các sơ đồ POTT, PUTT, DTT.
- Đọc và hiểu được các bản vẽ mạch nội bộ của MBA bao gồm cả bộ OLTC cấp điện áp 500 kV.
- Hiểu biết về bảo vệ và điều khiển tụ, kháng.
- Hiểu biết rõ về sơ đồ lưới điện 220 kV, 500 kV thuộc địa bàn / khu vực quản lý.
b. Làm được
- Mạch nhị thứ: Đọc thành thạo và phân tích đúng, sai của các sơ đồ mạch nhị thứ.
- Thí nghiệm và đánh giá được số liệu các mạch nguồn AC, DC, mạch điều khiển, tín hiệu nội bộ các DCL, MC, MBA, OLTC đến cấp điện áp 500 kV.
- Có khả năng thiết kế mạch khi thay thế thiết bị (rơ le, máy cắt,…).
- Cấu hình và thí nghiệm các rơ le bảo vệ 87L, 21, 67, 79, SOTF, chức năng chống mất áp với rơ le bảo vệ khoảng cách, các chức năng POTT, PUTT, DTT.
- Rơ le: Thành thạo nâng / hạ phiên bản firmware, cấu hình và thí nghiệm các loại rơ le bảo vệ.
- Có khả năng kiểm tra, cấu hình liên động và bảo vệ đối với các tín hiệu GOOSE truyền qua mạng LAN trong trạm biến áp.
- Phối hợp kiểm tra đo lường, bảo vệ, kiểm tra mang tải của rơ le 87L với đầu đối diện.
- Cấu hình chức năng chuyển đổi nhóm chỉnh định.
- Kiểm tra chức năng và thông tin trong bản ghi sự cố.
- Phân tích sự cố: Đọc, hiểu được bản ghi sự cố đối với các rơ le số và sự cố liên quan đến mạch nhị thứ.
- Kiểm tra mang tải khi dùng máy cắt vòng thay thế (nếu có).
- Thiết lập được sơ đồ ngắn mạch MBA. Biết cách đo số liệu thí nghiệm ngắn mạch.
- Lập phương án: Lập được các phương án thí nghiệm định kỳ, công trình sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên đến cấp điện áp 220 kV.
- Giám sát nghiệm thu: Giám sát nghiệm thu phần nhị thứ (trừ chức năng bảo vệ so lệch thanh cái, tụ bù dọc,…) các công trình đến cấp điện áp 220 kV.
- Chỉ huy các công trình: Chỉ huy các công tác thí nghiệm nhị thứ công trình đến cấp điện áp 220 kV.
- Đào tạo, bồi huấn, biên soạn tài liệu kỹ thuật:
- Tham gia hướng dẫn, bồi dưỡng nghề cho công nhân có bậc thấp hơn.
- Tham gia xây dựng, biên soạn tài liệu kỹ thuật, giáo trình, quy trình, quy định,... về công tác nhị thứ.
Bậc 5/7
Hiểu biết và làm được các yêu cầu của bậc 4/7 và bổ sung thêm:
a. Hiểu biết
- Hiểu được nguyên lý hoạt động, phạm vi bảo vệ ngăn lộ đến cấp điện áp 500kV, ý nghĩa các giá trị cài đặt trong phiếu chỉnh định, ý nghĩa và tiêu chuẩn đánh giá các hạng mục thí nghiệm của các loại rơ le bảo vệ và mạch nhị thứ trong trạm biến áp (bao gồm cả chức năng so lệch thanh cái, các hệ thống bảo vệ khác như SVC, tụ bù dọc, MBA, ... ).
- Hiểu hệ thống điều khiển bảo vệ tụ bù dọc đến cấp điện áp 500 kV.
- Hiểu biết tất cả các loại rơ le sa thải phụ tải lưới điện 500 kV.
- Hiểu nguyên lý làm việc của chức năng dao động công suất, chức năng bảo vệ quá nhiệt theo mô hình nhiệt máy biến áp.
- Hiểu được nguyên lý làm việc của các thiết bị định vị sự cố.
- Biết nắm bắt tiếp cận thiết bị, công nghệ rơ le mới.
- Nắm được tất cả các tiêu chuẩn và quy định về rơ le bảo vệ, hệ thống điều khiển.
- Hiểu biết cơ bản sơ đồ mạng LAN của trạm tích hợp, SCADA.
- Hiểu biết cơ bản các giao thức cơ bản của hệ thống tích hợp thường dùng trong trạm biến áp như IEC61850, IEC 60870-5-103, IEC101, IEC104, Modbus.
- Hiểu biết cơ bản cách thức truyền nhận tín hiệu GOOSE, Sample Value
b. Làm được
- Thí nghiệm hiệu chỉnh mạch bảo vệ, điều khiển, liên động, tín hiệu, trạng thái của ngăn lộ, máy biến áp đến cấp điện áp 500 kV.
- Tính toán được thông số ngắn mạch MBA để kiểm tra hệ thống mạch dòng.
- Phân tích, đánh giá kết quả ngắn mạch máy biến áp (ngắn mạch 3 pha, ngắn mạch 1 pha).
- Rơ le: Cấu hình được các chức năng so lệch thanh cái, các hệ thống bảo vệ khác như SVC, tụ bù dọc.
- Cấu hình được tham số của các bộ định vị sự cố của các hãng đã được đào tạo (tại thiết bị ngăn lộ và Server)
- Cấu hình chức năng chuyển đổi nhóm chỉnh định.
- Thí nghiệm được chức năng dao động công suất, chức năng bảo vệ quá nhiệt theo mô hình nhiệt đối với rơ le bảo vệ máy biến áp.
- Thí nghiệm hoàn chỉnh rơ le so lệch máy biến áp, so lệch thanh cái.
- Thiết lập được sơ đồ để ngắn mạch toàn trạm (hoặc toàn bộ các TI ngăn lộ lắp mới).
- Kiểm tra mang tải rơ le so lệch máy biến áp và hệ thống rơ le so lệch thanh cái
- Lập phương án: Lập được các phương án thí nghiệm định kỳ, công trình sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên đến cấp điện áp 500 kV.
- Giám sát nghiệm thu: Giám sát nghiệm thu phần nhị thứ (trừ chức năng bảo vệ so lệch thanh cái, tụ bù dọc,…) các công trình đến cấp điện áp 500 kV.
- Chỉ huy các công trình: Chỉ huy các công tác thí nghiệm nhị thứ công trình đến cấp điện áp 500 kV.
- Phân tích sự cố: Đọc, hiểu được bản ghi sự cố đối sự cố phức tạp (sự cố hoặc sự cố diễn tiến và có nhiều hơn hai bảo vệ của các đối tượng bảo vệ khác nhau trong lưới điện EVNNPT tác động).
- Đào tạo, bồi huấn, biên soạn tài liệu kỹ thuật: Tham gia hướng dẫn, bồi dưỡng nghề cho công nhân có bậc thấp hơn.
Bậc 6/7
Hiểu biết và làm được các yêu cầu của bậc 5/7 và bổ sung thêm:
a. Hiểu biết
- Hiểu biết sơ đồ cấu trúc mạng LAN các mức Process Bus, Station Bus, SCADA.
- Hiểu biết các giao thức cơ bản của hệ thống tích hợp thường dùng trong trạm biến áp như IEC61850, IEC 60870-5-103, IEC101, IEC104, Modbus.
- Hiểu biết cách thức truyền nhận tín hiệu GOOSE, Sample Value.
b. Làm được
- Rơ le: Thành thạo cấu hình và thí nghiệm các loại rơ le bảo vệ.
- Thí nghiệm được các thiết bị điều khiển, bảo vệ trong trạm biến áp kỹ thuật số mức Process bus.
- Có khả năng kiểm tra liên động và bảo vệ đối với các tín hiệu mềm truyền qua mạng LAN trong trạm biến áp.
- Phân tích sự cố: Phân tích các sự cố liên quan đến rơ le, mạch nhị thứ và đề xuất các giải pháp khắc phục, ngăn ngừa sự cố.
- Phân tích và đánh giá được bản ghi sự kiện quá trình đóng cắt máy cắt kháng, tụ của các thiết bị lựa chọn thời điểm đóng cắt máy cắt.
- Đào tạo, bồi huấn, biên soạn tài liệu kỹ thuật:
- Biên soạn được các chuyên đề kỹ thuật, chuyên đề hội thảo, ...
- Tham gia hướng dẫn, bồi dưỡng nghề cho công nhân có bậc thấp hơn.
- Tham gia xây dựng, góp ý các quy định của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến ngành nghề.
- Xây dựng quy trình, quy định nâng cao chất lượng nghiệm thu phần điện nhị thứ trong trạm biến áp.
Bậc 7/7
Hiểu biết và làm được các yêu cầu của bậc 6/7 và bổ sung thêm:
a. Hiểu biết
- Hiểu biết và vận dụng tất cả các quy định pháp quy liên quan đến lĩnh vực rơ le bảo vệ, đo lường, điều khiển, tự động hóa trong trạm biến áp.
- Hiểu rõ các giao thức cơ bản của hệ thống tích hợp thường dùng trong trạm biến áp như IEC61850, IEC 60870-5-103, IEC101, IEC103, IEC104, Modbus.
- Hiểu rõ cách thức truyền nhận tín hiệu GOOSE, Sample Value, cấu trúc của trạm biến áp kỹ thuật số mức process bus.
b. Làm được
- Thí nghiệm được toàn bộ các thiết bị nhị thứ trong trạm biến áp kỹ thuật số mức Process bus.
- Chủ biên các chuyên đề kỹ thuật, chủ trì hội thảo.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc EVNNPT, Chánh văn phòng, Trưởng các ban của EVNNPT, Thủ trưởng các Công ty, Đơn vị thuộc Đối tượng áp dụng tại Khoản 1, Điều 1 Quy định này và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành quy định này.
2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về EVNNPT để xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
Chú thích màu chỉ dẫn
loading