|
TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
——————— Số: 510/QĐ-EVN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
—————————
Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2008
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động
của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
______________________
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Căn cứ Quyết định số 163/2007/QĐ-TTg ngày 22/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 223/QĐ-EVN ngày 11/4/2008 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc thành lập Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
Xét đề nghị của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia tại tờ trình số 252/TTr-NPT ngày 25/7/2008 về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
Theo đề nghị của Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Tổng giám đốc, Chánh Văn phòng, các Trưởng Ban, Thủ tướng các đơn vị liên quan thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Hội đồng thành viên Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 2; - Văn phòng Chính phủ (để b/c); - Bộ Công Thương (để b/c); - Ngân hang Nhà nước; - Kho Bạc Nhà nước; - UBND Thành phố Hà Nội; - TGĐ, các PTGĐ; - Công đoàn Điện lực Việt Nam; - Các Ban Tập đoàn; - Lưu: VP, TH. HĐQT, TCCB&ĐT |
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Chủ tịch |
|
TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
———————
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
—————————
|
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 510/QĐ-EVN ngày 28/08/2008 của
Hội đồng quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam)
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Giải thích từ ngữ
1. Trong Điều lệ này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) “Tập đoàn Điện lực Việt Nam” sau đây viết tắt là EVN, là công ty mẹ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, có tư cách pháp nhân, thuộc sở hữu nhà nước, được thành lập theo Quyết định số 148/2006/QĐ-TTg ngày 22/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ, hoạt động theo Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 163/2007/QĐ-TTg ngày 22/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ;
b) “Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia” là Tổng công ty được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo mô hình công ty mẹ-công ty con có tư cách pháp nhân, được thành lập theo Quyết định số 223/QĐ-EVN ngày 11/04/2008 của Hội đồng quản trị EVN;
c) “Đơn vị trực thuộc Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia” là các đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia được Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia thành lập theo sự chấp thuận của EVN;
d) “Công ty con” là công ty hạch toán độc lập do Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia nắm 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối hoặc nắm giữ quyền chi phối khác, được tổ chức dưới các hình thức: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (công ty TNHH một thành viên), công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (công ty TNHH hai thành viên trở lên), công ty cổ phần, công ty liên doanh với nước ngoài ở Việt Nam và ở nước ngoài;
đ) “Công ty liên kết của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia” là công ty có cổ phần, vốn góp không ở mức chi phối của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, được tổ chức dưới hình thức công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh với nước ngoài ở Việt Nam và ở nước ngoài, các loại hình công ty khác theo quy định của pháp luật, chịu sự ràng buộc về quyền lợi, nghĩa vụ với Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thoả thuận trong hợp đồng liên kết với Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
e) “Công ty tự nguyện liên kết với Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia” là công ty không có cổ phần, vốn góp của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, nhưng tự nguyện liên kết với Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, chịu sự ràng buộc về quyền và nghĩa vụ với Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia theo hợp đồng liên kết hoặc theo thỏa thuận hoặc cam kết với Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
g) “Cổ phần, vốn góp chi phối của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia” là cổ phần hoặc vốn góp của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó hoặc một tỷ lệ khác theo quy định của pháp luật hoặc Điều lệ của doanh nghiệp đó;
h) “Người đại diện theo uỷ quyền đối với cổ phần hoặc phần vốn của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia tại công ty con, công ty liên kết” là người được Hội đồng thành viên Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia cử để quản lý cổ phần hoặc phần vốn góp tại công ty con, công ty liên kết đó, sau đây được gọi tắt là “Người đại diện”;
i) “Người có liên quan” là vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của người quản lý doanh nghiệp.
2. Mọi dẫn chiếu liên quan đến bất kỳ một văn bản quy phạm pháp luật nào trong Điều lệ này sẽ bao gồm cả những văn bản sửa đổi hoặc văn bản thay thế hoặc văn bản hướng dẫn của văn bản đó.
3. Các từ ngữ khác trong Điều lệ này đã được giải nghĩa trong Bộ Luật dân sự, Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác thì có nghĩa như trong các văn bản pháp luật đó.
Điều 2. Tên và trụ sở của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
1. Tên đầy đủ tiếng Việt: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
2. Tên giao dịch Quốc tế: National Power Transmission Corporation.
3. Tên viết tắt: NPT.
4. Địa chỉ trụ sở chính: Số 6, Phố Hàng Bún, Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
5. Điện thoại, fax, website:
- Điện thoại: 84-4.2204444 - Fax: 84-4.2204455
- Website: http:\\www.npt.evn.vn
Điều 3. Hình thức pháp lý, tư cách pháp nhân của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
1. Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (sau đây gọi tắt là NPT) là doanh nghiệp do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ, được tổ chức và hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này.
2. NPT có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
3. NPT giữ vai trò độc quyền nhà nước trong lĩnh vực truyền tải điện.
Điều 4. Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh
1. Mục tiêu:
a) Đảm bảo truyền tải điện an toàn, liên tục, ổn định cho các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng của Việt Nam;
b) Sản xuất kinh doanh có lãi theo định mức được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo toàn và phát triển vốn được giao, sử dụng hợp lý các nguồn lực để tối đa hóa lợi nhuận, tích lũy đầu tư phát triển NPT;
c) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết trong lĩnh vực truyền tải điện để thị trường điện lực hoạt động theo lộ trình do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Ngành, nghề kinh doanh:
a) Hoạt động truyền tải điện theo giấy phép hoạt động điện lực;
b) Đầu tư phát triển lưới điện truyền tải;
c) Tư vấn đầu tư xây dựng, tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát thi công các công trình lưới điện;
d) Quản lý vận hành, sửa chữa lưới điện;
đ) Thí nghiệm điện;
e) Sản xuất, xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, thiết bị lưới điện, thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin;
g) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho quản lý, vận hành, sửa chữa lưới điện;
h) Xây dựng, lắp đặt các công trình lưới điện;
i) Kinh doanh các dịch vụ: viễn thông công cộng, internet, viễn thông đường trục, công nghệ thông tin;
k) Kinh doanh khách sạn, du lịch, cho thuê văn phòng;
l) Vận tải thủy bộ phục vụ sản xuất kinh doanh;
m) Các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Vốn điều lệ của NPT
Vốn điều lệ của NPT tại thời điểm thành lập là 7.200 tỷ đồng Việt Nam (bẩy nghìn hai trăm tỷ đồng).
Điều 6. Người đại diện theo pháp luật
Tổng giám đốc là Người đại diện theo pháp luật của NPT.
Điều 7. Tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội trong NPT
1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong NPT hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Các tổ chức chính trị - xã hội trong NPT hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội.
3. NPT tạo điều kiện để tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội khác hoạt động theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ của các tổ chức đó.
Chương II. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NPT
Điều 8. Quyền của NPT
1. Quyền đối với vốn và tài sản:
a) Chiếm hữu, sử dụng vốn và tài sản của NPT để thực hiện các hoạt động truyền tải điện và các hoạt động khác, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của NPT;
b) Định đoạt về vốn, tài sản của NPT theo quy định của pháp luật;
c) Các tài sản của NPT do Hội đồng quản trị EVN giao cho NPT làm chủ sở hữu bao gồm: lưới điện truyền tải (bao gồm đường dây và trạm điện có cấp điện áp từ 220 kV trở lên), thiết bị thông tin, thiết bị SCADA tại các trạm điện (có cấp điện áp từ 220 kV trở lên), đất đai, công trình kiến trúc, đường giao thông vào trạm điện và các tài sản khác. Trường hợp NPT làm chủ sở hữu cáp quang kết hợp dây chống sét thì NPT cung cấp các dịch vụ truyền dẫn cho các đơn vị viễn thông. Trường hợp các đơn vị viễn thông làm chủ sở hữu cáp quang trong dây chống sét thì NPT ký kết hợp đồng với các đơn vị viễn thông để quản lý vận hành;
d) Sử dụng và quản lý các tài sản do Hội đồng quản trị của EVN giao để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, kể cả đầu tư ra ngoài NPT;
đ) EVN không điều chuyển vốn đã đầu tư tại NPT cũng như không điều chuyển vốn, tài sản của NPT theo phương thức không thanh toán trừ trường hợp quyết định tổ chức lại NPT;
e) NPT có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với tên gọi, biểu tượng, thương hiệu của NPT theo quy định của pháp luật.
2. Quyền kinh doanh:
a) Tự chủ trong việc tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu sản xuất kinh doanh và đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả;
b) Sản xuất kinh doanh những ngành, nghề ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và những ngành, nghề mà pháp luật không cấm;
c) Đầu tư và quản lý vận hành lưới điện truyền tải có điện áp từ 220 kV trở lên và hệ thống thông tin viễn thông đồng bộ;
d) Ký kết hợp đồng và cung cấp dịch vụ truyền tải cho các đơn vị hoạt động điện lực, xây dựng và trình duyệt giá (hoặc chi phí) truyền tải theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong nước và ngoài nước; tổ chức ký kết và thực hiện hợp đồng;
e) Quyết định giá trị thương hiệu, giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá hoặc khung giá;
g) Được bảo hộ đối với tất cả các đối tượng sử dụng thương hiệu, tên gọi, biểu tượng của NPT theo quy định của pháp luật;
h) Quyết định việc mở rộng phạm vi, quy mô sản xuất kinh doanh; quyết định việc phối hợp các nguồn lực, hợp tác sản xuất kinh doanh của NPT và các đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết của NPT;
i) Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và Điều lệ này; sử dụng vốn, tài sản của NPT để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp khác ở trong nước và nước ngoài; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác; đầu tư tài chính trong nước và ngoài nước;
k) Sử dụng vốn của NPT hoặc vốn huy động để đầu tư thành lập các công ty con, công ty liên kết, nhưng không được làm ảnh hưởng đến duy trì và đầu tư phát triển lưới điện truyền tải;
l) Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;
m) Quyết định tuyển chọn, thuê, bố trí, sử dụng, chế độ trả lương và thưởng, đào tạo, kỷ luật, cho thôi việc đối với người lao động của NPT phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh và phù hợp với quy định của pháp luật về lao động;
n) Quan hệ, hợp tác với các đối tác nước ngoài, quyết định cử đại diện làm việc tại nước ngoài; quyết định cử cán bộ, công nhân, nhân viên đi công tác, học tập, tham quan, khảo sát ở nước ngoài;
o) Nghiên cứu, góp ý, đề nghị sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan đến hệ thống lưới điện truyền tải trong quá trình lập và thực hiện quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia;
p) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền, EVN sửa đổi, bổ sung các quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ hoạt động truyền tải điện;
q) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
3. Quyền về tài chính:
a) Được huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu của NPT; vay vốn của các tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật. Việc huy động vốn để kinh doanh phải thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu NPT;
b) Điều chuyển tài sản của công ty con do NPT nắm giữ 100% vốn điều lệ theo nguyên tắc thanh toán;
c) Thông qua phương án giá mua bán các sản phẩm, dịch vụ chính giữa các công ty con do NPT nắm giữ 100% vốn điều lệ để quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật;
d) Chủ động sử dụng vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của NPT; thành lập, quản lý và sử dụng các quỹ của NPT theo quy định của pháp luật;
đ) Quyết định chi phí tiền lương và các chi phí khác trên cơ sở các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh, tài chính, năng suất lao động, định mức lao động, định mức chi phí tiền lương được Hội đồng quản trị của EVN thoả thuận phù hợp với các quy định về chi phí tiền lương, đơn giá tiền lương trong cơ cấu giá (hoặc chi phí) truyền tải của cơ quan có thẩm quyền và của pháp luật có liên quan;
e) Quyết định trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải đảm bảo bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình của tài sản cố định và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu theo quy định của pháp luật để đưa vào tính giá (hoặc chi phí) truyền tải;
g) Hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh; phòng chống thiên tai hoặc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước mà doanh thu không đủ bù đắp cho các khoản chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này;
h) Thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động; thưởng tiết kiệm chi phí và vật tư. Các khoản tiền thưởng này được hạch toán vào giá (hoặc chi phí) truyền tải và chi phí sản xuất kinh doanh khác với mức thưởng tối đa không quá mức hiệu quả của sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý, công nghệ, tiết kiệm chi phí và vật tư mang lại trong một năm;
i) Hưởng các chế độ ưu đãi về đầu tư và tái đầu tư theo quy định của pháp luật và cơ quan có thẩm quyền;
k) Thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn góp, cổ phần của NPT tại các công ty con và doanh nghiệp khác;
l) Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích;
m) Sau khi chuyển lỗ (nếu có) và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, trích lập quỹ dự phòng tài chính, phần lợi nhuận thực hiện còn lại được phân chia các quỹ theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính của NPT và các quy định pháp luật;
n) Thành lập các quỹ tập trung của NPT như quỹ đào tạo, nghiên cứu khoa học, bảo vệ môi trường; quỹ chăm sóc sức khoẻ và hỗ trợ người hy sinh, bị chết, mất khả năng lao động; quỹ khắc phục hậu quả thiên tai; quỹ đổi mới cơ cấu lao động; quỹ thưởng trong lương và các quỹ khác theo quy định của pháp luật;
o) Nhận ủy thác đầu tư, bảo lãnh, thế chấp và tín chấp cho các công ty con vay vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;
p) Các quyền khác về tài chính theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Nghĩa vụ của NPT
1. Nghĩa vụ về vốn và tài sản:
a) Bảo toàn và phát triển vốn EVN đầu tư tại NPT và vốn NPT tự huy động; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của NPT trong phạm vi số tài sản của NPT;
b) Hội đồng thành viên NPT chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của NPT trong phạm vi số vốn của EVN đầu tư tại NPT;
c) Định kỳ đánh giá lại tài sản của NPT theo quy định của pháp luật;
d) Tạo điều kiện cho các đơn vị phát điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện và khách hàng sử dụng điện lớn mua điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải quốc gia được sử dụng tài sản lưới điện truyền tải.
2. Nghĩa vụ trong sản xuất kinh doanh:
a) Sản xuất kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ do NPT thực hiện theo tiêu chuẩn quy định;
b) Thực hiện đầu tư phát triển lưới điện truyền tải theo quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt. Bảo đảm cung cấp dịch vụ truyền tải và các dịch vụ phụ trợ cho các bên có liên quan, trừ trường hợp lưới điện bị quá tải theo xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;
c) Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh, tuân thủ các quy định về bảo đảm an ninh và an toàn lưới điện truyền tải quốc gia;
d) Chịu trách nhiệm tính toán và thực hiện những công việc có liên quan đến đấu nối công trình điện, khách hàng mới vào lưới điện truyền tải quốc gia;
đ) Bảo đảm quyền, lợi ích và quyền tham gia quản lý NPT của người lao động theo quy định của pháp luật;
e) Tuân thủ các quy định của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, văn hoá, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường;
g) Chịu sự giám sát, kiểm tra của EVN; chấp hành các quyết định về thanh tra của cơ quan tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
h) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị của EVN về việc sử dụng vốn đầu tư để thành lập doanh nghiệp khác hoặc đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác;
i) Thực hiện các nghĩa vụ khác trong sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.
3. Nghĩa vụ về tài chính:
a) Đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với EVN và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác; quản lý sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do EVN giao, cho thuê;
c) Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khác khi EVN yêu cầu thông qua hợp đồng kinh tế;
d) Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của NPT;
đ) Thực hiện các nghĩa vụ khác được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của NPT và quy định khác của pháp luật.
Điều 10. Nghĩa vụ và trách nhiệm của NPT đối với các công ty con, công ty liên kết
1. NPT có nghĩa vụ sau đây:
a) Định hướng chiến lược đầu tư, sản xuất, kinh doanh, khoa học - công nghệ của các công ty con theo chiến lược chung của NPT và phù hợp với Điều lệ của các công ty con, công ty liên kết;
b) Ban hành các quy định, tiêu chuẩn trong quản lý đầu tư xây dựng, quản lý vận hành, sản xuất kinh doanh thuộc thẩm quyền của NPT có liên quan đến việc thực hiện các mục tiêu đầu tư, vận hành an toàn, ổn định, liên tục và sản xuất kinh doanh của NPT để các công ty con, công ty liên kết trong NPT phối hợp thực hiện;
c) Tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn lưới điện truyền tải quốc gia;
d) Hạn chế tình trạng đầu tư, kinh doanh trùng lặp dẫn đến phân tán, lãng phí nguồn lực giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của NPT và các công ty con, công ty liên kết;
đ) Định hướng và thực hiện các hoạt động nghiên cứu tiếp thị, xúc tiến thương mại, tạo điều kiện cho các đơn vị thành viên mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2. Trường hợp thực hiện các hoạt động sau đây mà không có sự thoả thuận với các công ty con, công ty liên kết, gây thiệt hại cho các đơn vị này và các bên có liên quan thì NPT có trách nhiệm bồi thường thiệt hại:
a) Buộc các công ty con, công ty liên kết phải ký kết và thực hiện hợp đồng không bình đẳng và bất lợi đối với các đơn vị này;
b) Điều chỉnh vốn, tài sản của công ty con là các công ty TNHH một thành viên gây thiệt hại cho doanh nghiệp bị điều chuyển, trừ các trường hợp: điều chuyển theo phương thức thanh toán, quyết định tổ chức lại doanh nghiệp, thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
c) Điều chuyển một số hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có lãi từ công ty con, công ty liên kết này sang công ty con, công ty liên kết khác không có sự thoả thuận với đơn vị bị điều chuyển, dẫn đến đơn vị bị điều chuyển bị lỗ hoặc lợi nhuận bị sụt giảm nghiêm trọng;
d) Quyết định các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đối với các công ty con, công ty liên kết trái với Điều lệ của công ty con, công ty liên kết đó và quy định của pháp luật; giao nhiệm vụ cho các công ty con, công ty liên kết không dựa trên cơ sở ký kết hợp đồng với các đơn vị này;
đ) Buộc các công ty con, công ty liên kết cho NPT hoặc doanh nghiệp khác vay vốn với lãi suất thấp, điều kiện vay và thanh toán không hợp lý hoặc phải cung cấp các khoản tiền vay để NPT, doanh nghiệp khác thực hiện các hợp đồng có nhiều rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của công ty con, công ty liên kết đó.
3. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của NPT.
Chương III. CHỦ SỞ HỮU CỦA NPT
Điều 11. Chủ sở hữu của NPT
1. Tên Chủ sở hữu: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
2. Trụ sở: Số 18 Trần Nguyên Hãn, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
3. Điện thoại: 84-4.2201371 Fax: 84-4.2201369.
Điều 12. Quyền hạn của EVN
1. Quyết định ban hành Điều lệ NPT và sửa đổi, bổ sung Điều lệ NPT.
2. Quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và thoả thuận kế hoạch sản xuất kinh doanh, tài chính hàng năm của NPT.
3. Quyết định cơ cấu, tổ chức quản lý NPT; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, mức tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các lợi ích khác của Chủ tịch, Uỷ viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên NPT. Chấp thuận bằng văn bản để Hội đồng thành viên NPT bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc theo đề nghị của Hội đồng thành viên NPT.
4. Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch, Uỷ viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên NPT.
5. Quyết định đầu tư và phê duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án đầu tư, thông qua các hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính của NPT được công bố tại quý gần nhất.
6. Quyết định phương án thanh lý, nhượng, bán tài sản có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính của NPT được công bố tại quý gần nhất.
7. Quyết định tăng vốn điều lệ của NPT, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của NPT cho tổ chức khác.
8. Bảo lãnh và tín chấp cho NPT vay vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
9. Phân cấp cho Hội đồng thành viên của NPT quyết định phê duyệt kế hoạch lao động tiền lương, quỹ tiền lương, tiền thưởng, quyết toán tiền lương của NPT và các đơn vị trực thuộc NPT trên cơ sở các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh, tài chính, năng suất lao động, định mức lao động, định mức chi phí tiền lương được Hội đồng quản trị của EVN thoả thuận phù hợp với các quy định về xác định chi phí tiền lương và tiền thưởng, đơn giá tiền lương trong cơ cấu giá (hoặc chi phí) truyền tải của cơ quan có thẩm quyền và của pháp luật có liên quan.
10. Chỉ đạo tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động của NPT, hoạt động quản lý của Hội đồng thành viên NPT, Kiểm soát viên trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ mà EVN giao phù hợp với các quy định của pháp luật, Điều lệ của EVN và Điều lệ của NPT.
11. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm và quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của NPT.
12. Thông qua để Hội đồng thành viên NPT quyết định sử dụng vốn có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính của NPT được công bố tại quý gần nhất để thành lập hoặc góp vốn thành lập các công ty con, công ty liên kết của NPT.
13. Quyết định tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi và yêu cầu phá sản NPT.
14. Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của NPT sau khi NPT hoàn thành giải thể hoặc phá sản.
15. Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
Điều 13. Nghĩa vụ của EVN
1. Phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết. Trường hợp EVN không góp đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được coi là khoản nợ của EVN đối với NPT, EVN phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.
2. EVN chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của NPT trong phạm vi số vốn điều lệ của NPT.
3. Thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của EVN đối với NPT đã được quy định tại Điều lệ này và các quy định của pháp luật.
4. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và các quy định pháp luật khác có liên quan đến việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa EVN và NPT.
5. Xác định và tách biệt tài sản của EVN và tài sản của NPT.
6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Hạn chế đối với quyền của EVN
1. EVN không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào NPT.
2. EVN chỉ được quyền rút vốn đã góp bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức khác. Việc điều chỉnh vốn dưới các hình thức khác được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật.
3. EVN không được rút lợi nhuận của NPT khi NPT không có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả.
Chương IV. TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA NPT
Điều 15. Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của NPT
1. Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của NPT bao gồm:
a) Hội đồng thành viên;
b) Kiểm soát viên;
c) Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng;
d) Bộ máy giúp việc cho Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc.
2. Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của NPT quy định tại khoản 1 Điều này có thể được thay đổi để phù hợp với yêu cầu của sản xuất kinh doanh và các quy định của pháp luật.
Điều 16. Hội đồng thành viên
1. Hội đồng thành viên bao gồm các thành viên là những người đại diện theo uỷ quyền của Hội đồng quản trị EVN. Hội đồng thành viên có tối đa là 5 thành viên, do Hội đồng quản trị EVN bổ nhiệm theo nhiệm kỳ, mỗi nhiệm kỳ không quá 5 năm.
2. Hội đồng thành viên nhân danh Hội đồng quản trị EVN tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị EVN tại NPT; có quyền nhân danh NPT thực hiện các quyền và nghĩa vụ của NPT; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng quản trị EVN về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Điều lệ này và pháp luật có liên quan.
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên
1. Trình Hội đồng quản trị EVN phê duyệt các nội dung thuộc thẩm quyền của EVN quy định tại Điều 12 của Điều lệ này.
2. Quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của NPT sau khi có văn bản thoả thuận của Hội đồng quản trị EVN.
3. Chỉ đạo xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của NPT, phương án liên doanh, đề án tổ chức quản lý của NPT trình Hội đồng quản trị của EVN.
4. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc sau khi có văn bản chấp thuận của Hội đồng quản trị EVN. Quyết định mức tiền lương, tiền thưởng và các lợi ích khác của Tổng giám đốc NPT.
5. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, ký và chấm dứt hợp đồng, mức tiền lương, tiền thưởng và các lợi ích khác đối với Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của NPT.
6. Thông qua để Tổng giám đốc quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, ký và chấm dứt hợp đồng, mức tiền lương, tiền thưởng và các lợi ích khác đối với Chánh Văn phòng, Trưởng ban, Giám đốc các đơn vị trực thuộc của NPT.
7. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Người đại diện của NPT tại doanh nghiệp khác theo đề nghị của Tổng giám đốc.
8. Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với các chức danh cán bộ quản lý do Hội đồng thành viên NPT quyết định bổ nhiệm.
9. Phê duyệt các quy chế, quy định quản lý và các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật nội bộ của NPT.
10. Quyết định đầu tư các dự án có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 50% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính của NPT được công bố tại quý gần nhất. Quyết định các nội dung trong quá trình chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư các dự án do NPT làm chủ đầu tư ngoài các nội dung thuộc thẩm quyền của EVN quy định tại khoản 5 Điều 12.
11. Quyết định sử dụng vốn của NPT để thành lập hoặc góp vốn thành lập các công ty con, công ty liên kết theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 8 của Điều lệ này.
12. Quyết định các hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 50% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính của NPT được công bố tại quý gần nhất.
13. Quyết định kế hoạch lao động tiền lương, biên chế, quỹ tiền lương, cơ chế trả lương trong NPT trên cơ sở các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, tài chính, năng suất lao động, định mức lao động, định mức chi phí tiền lương do Hội đồng quản trị của EVN thoả thuận phù hợp với các quy định về chi phí tiền lương, đơn giá tiền lương trong cơ cấu giá (hoặc chi phí) truyền tải của cơ quan có thẩm quyền và thực hiện quyết toán tiền lương trong NPT.
14. Quyết định thành lập đơn vị trực thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện của NPT. Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của các đơn vị trực thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện của NPT.
15. Quyết định phương án thanh lý, nhượng, bán tài sản có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 50% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính của NPT được công bố tại quý gần nhất.
16. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh trình EVN phê duyệt. Thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Phê duyệt báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc, công ty con do NPT nắm giữ 100% vốn.
17. Xây dựng phí (hoặc chi phí) truyền tải điện trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
18. Đề nghị EVN bảo lãnh và tín chấp cho NPT vay vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
19. Báo cáo EVN kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm của NPT.
20. Kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá quy định trong nội bộ của NPT, của EVN và của Nhà nước.
21. Chịu sự kiểm tra, giám sát của EVN đối với việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
22. Phân cấp hoặc uỷ quyền cho Tổng giám đốc NPT, các đơn vị trực thuộc, công ty con do NPT nắm giữ 100% vốn điều lệ quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên NPT theo Quy chế phân cấp hoặc trong một quyết định khác của Hội đồng thành viên NPT.
23. Bảo đảm đủ năng lực của lưới điện truyền tải.
24. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
Điều 18. Thành viên Hội đồng thành viên
1. Thành viên Hội đồng thành viên của NPT phải đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản sau đây:
a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
b) Đủ năng lực hành vi dân sự;
c) Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;
d) Có trình độ đại học, năng lực quản lý và kinh doanh;
đ) Có sức khoẻ, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật.
2. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế Thành viên Hội đồng thành viên NPT:
a) Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng thành viên NPT do EVN quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng và kỷ luật;
b) Thành viên hội đồng thành viên là chuyên trách hoặc không chuyên trách do Hội đồng quản trị của EVN quyết định;
c) Thành viên Hội đồng thành viên NPT bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:
- Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực;
- Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Không trung thực trong khi thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính NPT;
- Để NPT lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư có lý do khách quan được giải trình và được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận; đầu tư mới mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ;
d) Thành viên Hội đồng thành viên NPT được thay thế trong các trường hợp:
- Bị miễn nhiệm theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
- Xin từ chức;
- Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác;
3. Các Thành viên Hội đồng thành viên NPT có quyền và nghĩa vụ sau:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thành viên Hội đồng thành viên và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Điều lệ này và pháp luật có liên quan;
b) Theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;
c) Nghiên cứu hoặc chỉ đạo tổ chức nghiên cứu và đề xuất các mục tiêu chiến lược, các chủ trương, cơ chế và các giải pháp thực hiện trong lĩnh vực được phân công phụ trách;
d) Yêu cầu Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý trong NPT, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Người đại diện phần vốn của NPT tại các doanh nghiệp khác cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, các hoạt động đầu tư, kinh doanh của đơn vị theo quy định về cung cấp thông tin do Hội đồng thành viên ban hành. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Thành viên Hội đồng thành viên;
đ) Sử dụng bộ máy quản lý và giúp việc của NPT để thực hiện các nhiệm vụ của mình.
4. Người có liên quan của các Thành viên Hội đồng thành viên không được giữ chức danh kế toán trưởng, thủ quỹ tại NPT.
5. Thành viên Hội đồng thành viên NPT phải cùng chịu trách nhiệm trước EVN và pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên NPT; thực hiện các nghĩa vụ được quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này.
Điều 19. Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên
1. Hội đồng thành viên NPT làm việc theo chế độ tập thể, họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Hội đồng thành viên NPT có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của NPT do EVN hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc hoặc trên 2/3 tổng số Thành viên Hội đồng thành viên đề nghị.
2. Chủ tịch hoặc Ủy viên Hội đồng thành viên NPT được Chủ tịch uỷ quyền triệu tập và chủ trì cuộc họp. Chương trình và tài liệu họp phải được gửi cho các Thành viên Hội đồng thành viên trước khi họp ít nhất hai ngày.
3. Các cuộc họp của Hội đồng thành viên NPT được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 tổng số Thành viên tham dự.
4. Hội đồng thành viên thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. Quyết định về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ NPT;
b) Quyết định phương hướng phát triển NPT;
c) Đề nghị EVN bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc;
d) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;
đ) Tổ chức lại hoặc giải thể NPT.
5. Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp và có hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Khi có hơn một nửa số Thành viên dự họp chấp thuận;
b) Khi có ít nhất ba phần tư số Thành viên dự họp chấp thuận đối với các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này;
Các Thành viên Hội đồng thành viên NPT có quyền bảo lưu ý kiến của mình bằng văn bản và có trách nhiệm báo cáo EVN khi có ý kiến bất đồng.
6. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định được Hội đồng thành viên NPT thông qua và kết luận các cuộc họp của Hội đồng thành viên NPT phải được ghi thành biên bản.
Điều 20. Chủ tịch Hội đồng thành viên NPT
1. Chủ tịch Hội đồng thành viên NPT không kiêm chức vụ Tổng giám đốc.
2. Chủ tịch Hội đồng thành viên của NPT phải có ít nhất ba năm kinh nghiệm tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của NPT.
3. Chủ tịch Hội đồng thành viên NPT có quyền và nghĩa vụ sau:
a) Các quyền và nghĩa vụ của Thành viên Hội đồng thành viên quy định tại Điều 18;
b) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên NPT;
c) Thay mặt Hội đồng thành viên của NPT ký các quyết định của Hội đồng thành viên;
d) Chuẩn bị chương trình, nội dung, các tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên;
đ) Trường hợp vắng mặt thì uỷ quyền bằng văn bản cho một Ủy viên Hội đồng thành viên NPT triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên;
e) Tổ chức thực hiện việc thông qua các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên NPT với hình thức thích hợp và phù hợp với các Quy chế làm việc của Hội đồng thành viên NPT;
g) Được uỷ quyền bằng văn bản cho một trong số Ủy viên Hội đồng thành viên thực hiện một phần hoặc toàn bộ chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên khi vắng mặt. Ủy viên Hội đồng thành viên được ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, EVN, Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với những công việc đã được uỷ quyền nêu trên;
h) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này.
Điều 21. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn của Kiểm soát viên NPT
1. Chức năng của Kiểm soát viên NPT:
EVN bổ nhiệm từ một đến ba Kiểm soát viên NPT với nhiệm kỳ không quá 03 năm. Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng quản trị của EVN về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.
2. Kiểm soát viên có các nhiệm vụ sau đây:
a) Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Thành viên Hội đồng thành viên NPT trong tổ chức thực hiện quyền của EVN, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của NPT;
b) Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý trước khi NPT trình EVN hoặc cơ quan nhà nước có liên quan; báo cáo thẩm định này phải trình EVN;
c) Kiến nghị EVN các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh của NPT;
d) Các nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ này hoặc theo yêu cầu, quyết định của EVN.
3. Kiểm soát viên có quyền xem xét bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào của NPT tại trụ sở chính hoặc đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện của NPT. Thành viên Hội đồng thành viên NPT và người quản lý khác có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về thực hiện quyền của EVN về quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của NPT theo yêu cầu của Kiểm soát viên.
4. Kiểm soát viên phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của luật pháp;
b) Không phải là Người có liên quan của Thành viên Hội đồng thành viên NPT, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Kiểm soát viên;
c) Có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán hoặc trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của NPT hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ NPT.
Điều 22. Tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng của Thành viên Hội đồng thành viên NPT và Kiểm soát viên
1. Tiền lương và phụ cấp của Thành viên Hội đồng thành viên NPT và Kiểm soát viên được trả trên cơ sở kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng suất lao động của NPT và theo nguyên tắc: hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động tăng thì tiền lương, phụ cấp tăng và ngược lại, nhưng không thấp hơn mức lương tính trên cơ sở hệ số lương theo hạng NPT được xếp và phụ cấp lương (nếu có), mức lương tối thiểu do nhà nước quy định.
2. Hội đồng quản trị của EVN quyết định mức lương (hệ số lương) và phụ cấp (nếu có) của Thành viên Hội đồng thành viên NPT và Kiểm soát viên phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Hội đồng quản trị của EVN phân cấp cho Hội đồng thành viên của NPT quyết định kế hoạch quỹ tiền lương, tiền thưởng của Thành viên Hội đồng thành viên và Kiểm soát viên trên cơ sở hệ số lương, các khoản phụ cấp lương (nếu có), mức lương tối thiểu để tính đơn giá tiền lương và hệ số điều chỉnh tăng thêm, nhưng không vượt quá hai (02) lần quỹ tiền lương kế hoạch theo quy định của pháp luật và các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, tài chính, năng suất lao động, định mức chí phí tiền lương đã được Hội đồng quản trị của EVN thoả thuận phù hợp với các quy định về chi phí tiền lương, tiền thưởng, đơn giá tiền lương trong cơ cấu giá (hoặc chi phí) truyền tải của cơ quan có thẩm quyền và của pháp luật. Chi phí tiền lương của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hàng năm của NPT.
4. Quỹ tiền thưởng hàng năm của Thành viên Hội đồng thành viên NPT bao gồm: quỹ tiền thưởng Ban Quản lý điều hành của NPT và quỹ tiền thưởng từ quỹ khen thưởng của NPT.
Điều 23. Điều kiện tham gia quản lý công ty khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Uỷ viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc
Chủ tịch Hội đồng thành viên, Ủy viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc NPT chỉ được giữ chức danh quản lý công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài khi được Hội đồng thành viên NPT giới thiệu ứng cử vào các chức danh quản lý hoặc cử làm Người đại diện.
Điều 24. Tổng giám đốc NPT
1. Tổng giám đốc NPT do Hội đồng thành viên NPT bổ nhiệm có thời hạn sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của EVN. Tổng giám đốc NPT chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên NPT về điều hành hoạt động hàng ngày của NPT.
2. Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
b) Không phải là Người có liên quan của Thành viên Hội đồng thành viên, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Thành viên Hội đồng thành viên;
c) Có trình độ đại học, kinh nghiệm, năng lực quản lý và kinh doanh trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của NPT và phải có ít nhất ba năm kinh nghiệm tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của NPT;
d) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật.
3. Quyền hạn và nhiệm vụ của Tổng giám đốc NPT:
a) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của NPT;
b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, kế hoạch sản xuất kinh doanh và các dự án đầu tư của NPT;
c) Đề nghị Hội đồng thành viên NPT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và phụ cấp, ký và chấm dứt hợp đồng đối với các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Người đại diện của NPT tại doanh nghiệp khác;
d) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và phụ cấp, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Chánh Văn phòng, Trưởng ban, Giám đốc các đơn vị trực thuộc sau khi được Hội đồng thành viên thông qua;
đ) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và phụ cấp, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Phó chánh Văn phòng, Phó Trưởng ban của NPT, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị trực thuộc, người lao động tại cơ quan NPT;
e) Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với các chức danh cán bộ quản lý do Tổng giám đốc NPT quyết định bổ nhiệm và đề nghị Hội đồng thành viên NPT tạm đình chỉ công tác đối với các chức danh cán bộ quản lý do Hội đồng thành viên NPT quyết định bổ nhiệm theo quy định của pháp luật;
g) Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm và dịch vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Hội đồng thành viên NPT; đại diện cho NPT ký kết các hợp đồng theo quy định của pháp luật;
h) Quyết định các dự án đầu tư, các hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và các hợp đồng khác có giá trị theo mức phân cấp, ủy quyền của Hội đồng thành viên và các quy định của pháp luật;
i) Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của NPT, phương án liên doanh, đề án tổ chức quản lý của NPT báo cáo Hội đồng thành viên NPT để trình EVN;
k) Kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá quy định trong nội bộ NPT, của EVN và của Nhà nước;
l) Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên NPT; báo cáo Hội đồng thành viên NPT kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của NPT;
m) Chịu sự kiểm tra giám sát của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên NPT và của Hội đồng quản trị EVN đối với việc thực hiện các quyền hạn, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;
n) Các quyền và nhiệm vụ khác theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng thành viên NPT và Điều lệ này.
4. Nghĩa vụ của Tổng giám đốc NPT:
a) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên NPT và pháp luật về các quyết định của mình;
b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, mẫn cán vì lợi ích của NPT;
c) Không được lạm dụng địa vị, quyền hạn, sử dụng tài sản của NPT để thu lợi riêng cho bản thân, cho người khác; không được đem tài sản của NPT cho người khác; không được tiết lộ bí mật của NPT trừ trường hợp được Hội đồng thành viên NPT chấp thuận;
d) Khi NPT không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì phải báo cáo Hội đồng thành viên để Hội đồng thành viên trình EVN quyết định;
đ) Trường hợp vi phạm Điều lệ NPT, quyết định vượt thẩm quyền, lạm dụng quyền hạn gây thiệt hại cho NPT và Nhà nước thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra theo quy định của pháp luật và Điều lệ NPT;
e) Trường hợp điều hành NPT không đạt chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh được giao hoặc không đảm bảo lương tối thiểu cho người lao động, để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các quy định khác do Nhà nước quy định thì sẽ không được thưởng hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật;
g) Thực hiện các nghĩa vụ khác do pháp luật và Điều lệ này quy định.
5. Tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng của Tổng giám đốc NPT: áp dụng theo quy định tại Điều 22 của Điều lệ này.
Điều 25. Quan hệ giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành
1. Hội đồng thành viên quản lý bằng nghị quyết và quyết định, không can thiệp vào công việc điều hành hàng ngày của Tổng giám đốc.
2. Tổng giám đốc điều hành các hoạt động hàng ngày của NPT theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và Điều lệ này.
3. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, nếu phát hiện thấy các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên không có lợi cho NPT thì Tổng giám đốc phải đề nghị Hội đồng thành viên xem xét lại các nghị quyết, quyết định đó. Khi nhận được đề nghị của Tổng giám đốc, Hội đồng thành viên phải tổ chức xem xét việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh các nghị quyết, quyết định của mình. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện, nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị với EVN.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý và năm, Tổng giám đốc phải gửi báo cáo bằng văn bản về đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và phương hướng, nhiệm vụ thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh trong kỳ tới của NPT cho Hội đồng thành viên.
5. Việc phân cấp, uỷ quyền cho Tổng giám đốc thực hiện các nhiệm vụ, trách nhiệm thuộc phạm vi thẩm quyền của Hội đồng thành viên và Chủ tịch Hội đồng thành viên phải phù hợp với các quy định của pháp luật và Điều lệ của NPT.
6. Hội đồng thành viên ban hành quy chế về mối quan hệ làm việc giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc.
Điều 26. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Ủy viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
1. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của NPT và EVN.
2. Trung thành với lợi ích của NPT và EVN; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của NPT, không được lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của NPT để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
3. Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho NPT về các doanh nghiệp mà họ và Người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc của NPT.
4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ NPT.
Điều 27. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc
1. Phó Tổng giám đốc NPT:
a) Phó Tổng giám đốc NPT do Hội đồng thành viên NPT ra quyết định bổ nhiệm có thời hạn theo đề nghị của Tổng giám đốc NPT;
b) Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành NPT theo phân công và uỷ quyền của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền.
2. Kế toán trưởng:
a) Kế toán trưởng NPT do Hội đồng thành viên NPT bổ nhiệm có thời hạn theo đề nghị của Tổng giám đốc NPT;
b) Kế toán trưởng giúp Tổng giám đốc NPT tổ chức, thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê của NPT. Quyền hạn và trách nhiệm của Kế toán trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Bộ máy giúp việc:
a) Bộ máy giúp việc của NPT bao gồm: Ban Tổng hợp của Hội đồng thành viên, Văn phòng, các Ban chuyên môn nghiệp vụ;
b) Hội đồng thành viên quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của Ban Tổng hợp trực thuộc Hội đồng thành viên;
c) Tổng giám đốc quyết định thành lập Văn phòng và các Ban chuyên môn nghiệp vụ sau khi được Hội đồng thành viên thông qua, quyết định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng và các Ban chuyên môn nghiệp vụ;
d) Trong quá trình hoạt động, NPT có thể quyết định việc thay đổi cơ cấu của bộ máy giúp việc cho phù hợp với nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh;
đ) Ban Tổng hợp Hội đồng thành viên, Văn phòng, các Ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc NPT trong quản lý, điều hành công việc.
Chương V. NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ NPT
Điều 28. Hình thức tham gia ý kiến của người lao động
1. Thông qua Hội nghị người lao động trong NPT.
2. Thông qua hội nghị triển khai công tác của các đơn vị trực thuộc, phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất.
3. Thông qua đối thoại giữa người quản lý công ty và tập thể người lao động.
4. Thông qua tổ chức Công đoàn.
5. Thông qua hòm thư góp ý.
6. Lãnh đạo NPT tiếp người lao động theo định kỳ.
Điều 29. Nội dung tham gia quản lý NPT của người lao động
1. Những nội dung người lao động tham gia ý kiến bao gồm:
a) Nội quy lao động, trang bị bảo hộ lao động, quy trình vận hành máy móc, thiết bị; nội quy an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ;
b) Quy chế tiền lương, tiền thưởng;
c) Quy định về định mức lao động;
d) Các quy định về thi đua, khen thưởng;
đ) Nội dung của dự thảo hoặc dự thảo sửa đổi, bổ sung thoả ước lao động tập thể trước khi ký kết;
e) Các giải pháp nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tiết kiệm nguyên vật liệu, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc, sắp xếp bố trí lao động;
g) Các vấn đề khác liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động.
2. Những nội dung người lao động quyết định:
a) Ký kết hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Thông qua nội dung thoả ước lao động tập thể; các nội dung sửa đổi, bổ sung thoả ước lao động tập thể trước khi người đại diện Ban Chấp hành Công đoàn công ty ký kết với người sử dụng lao động;
c) Thông qua Nghị quyết Hội nghị người lao động;
d) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Chương VI. QUAN HỆ GIỮA NPT VỚI ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÁC CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT
Điều 30. Các đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết của NPT
1. NPT có các đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết. Danh sách các đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết tại thời điểm thành lập NPT ghi tại Phụ lục của Điều lệ này.
2. NPT không được thành lập các đơn vị trực thuộc hoặc góp vốn thành lập các công ty con, công ty liên kết hoạt động trong các lĩnh vực phát điện, phân phối và bán lẻ điện.
Điều 31. Việc sử dụng logo, thương hiệu của NPT
1. Tên gọi của các đơn vị trực thuộc phải phù hợp với tên gọi của NPT mang đặc trưng ngành nghề và văn hoá NPT.
2. Thương hiệu của NPT được tính bằng tiền để chuyển thành vốn góp của NPT vào vốn điều lệ của các công ty con, công ty liên kết của NPT.
Mục 1. QUAN HỆ CỦA NPT VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Điều 32. Quan hệ giữa NPT và các đơn vị trực thuộc
1. Đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ phân cấp theo quy định tại Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức hoạt động của đơn vị trực thuộc.
2. Các đơn vị trực thuộc NPT chịu trách nhiệm thực hiện các quy định, quy trình, quy phạm kỹ thuật trong công tác quản lý vận hành, sửa chữa lưới điện truyền tải, điều độ hệ thống điện, an toàn điện, thị trường điện và các quy định kỹ thuật có liên quan khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, EVN, NPT ban hành.
3. Giám đốc đơn vị trực thuộc quyết định các dự án đầu tư, sửa chữa lớn, hợp đồng mua, bán tài sản, hợp đồng thuê, cho thuê, hợp đồng vay, cho vay, công tác nhân sự, lao động, tiền lương và các công việc khác theo Quy chế phân cấp hoặc uỷ quyền của Hội đồng thành viên NPT và các quy định của pháp luật.
Mục 2. QUAN HỆ CỦA NPT VỚI CÁC CÔNG TY CON
Điều 33. Quan hệ giữa NPT và công ty con là công ty TNHH MTV
Hội đồng thành viên NPT được Hội đồng quản trị của EVN giao làm đại diện chủ sở hữu phần vốn, tài sản của EVN tại công ty TNHH một thành viên. Hội đồng thành viên NPT thực hiện các quyền và nghĩa vụ sau đây đối với công ty TNHH một thành viên:
1. Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch hàng năm của công ty; phê duyệt Điều lệ khi thành lập; quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty TNHH một thành viên.
2. Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty TNHH một thành viên.
3. Quyết định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên cho tổ chức, cá nhân khác. Việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty TNHH một thành viên.
4. Quyết định mô hình tổ chức quản lý, cơ cấu quản lý; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, quyết định mức tiền lương, tiền thưởng và các lợi ích khác của các Thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty TNHH một thành viên; thông qua để Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty TNHH một thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, quyết định mức tiền lương, tiền thưởng và các lợi ích khác của Tổng giám đốc/Giám đốc công ty TNHH một thành viên.
5. Quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính được công bố tại quý gần nhất của công ty TNHH một thành viên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn được quy định tại Điều lệ công ty.
6. Tổ chức giám sát, theo dõi và đánh giá hoạt động kinh doanh, hoạt động quản lý theo Điều lệ của công ty TNHH một thành viên.
7. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm và quyết định phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ theo đề nghị của công ty TNHH một thành viên.
8. Quyết định các hình thức và biện pháp tổ chức lại công ty TNHH một thành viên theo quy định tại Điều lệ của công ty.
9. Các quyền khác quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty TNHH một thành viên.
Điều 34. Quan hệ giữa NPT với các công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của NPT
1. Công ty con là công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài do NPT nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối hoặc nắm giữ quyền chi phối khác (sau đây gọi là công ty bị chi phối) được thành lập, tổ chức và hoạt động theo pháp luật về loại hình công ty đó.
2. NPT thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cổ đông hoặc thành viên, bên liên doanh, bên góp vốn chi phối tại công ty con theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty đó.
3. NPT quản lý cổ phần, vốn góp chi phối ở công ty con thông qua Người đại diện của NPT tại các công ty con.
4. NPT có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định phụ cấp và lợi ích của Người đại diện của NPT tại các công ty con;
b) Yêu cầu Người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác của công ty con;
c) Giao nhiệm vụ và yêu cầu Người đại diện xin ý kiến về những vấn đề quan trọng trước khi biểu quyết tại công ty con; báo cáo việc sử dụng cổ phần, vốn góp chi phối để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của NPT;
d) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp của NPT ở các công ty con;
đ) Giám sát, kiểm tra việc sử dụng phần vốn đã góp vào các công ty con;
e) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn đã góp vào các công ty con.
5. Công ty con của NPT thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và các quy định sau đây:
a) Được tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế với NPT và các đơn vị thành viên khác của NPT;
b) Được NPT cung cấp thông tin, hướng dẫn nghiệp vụ; tham gia các cuộc họp sơ kết, tổng kết của NPT;
c) Thực hiện các quy định, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và các hướng dẫn có liên quan do EVN và NPT ban hành;
d) Thực hiện các cam kết trong hợp đồng kinh tế với NPT và các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống truyền tải điện quốc gia theo quy định của pháp luật có liên quan;
đ) Xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh theo định hướng của NPT.
Mục 3. QUAN HỆ GIỮA NPT VỚI CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT VÀ CÁC CÔNG TY TỰ NGUYỆN LIÊN KẾT
Điều 35. Quan hệ giữa NPT với công ty liên kết
1. Công ty liên kết của NPT là công ty mà NPT có cổ phần, vốn góp dưới mức chi phối, được tổ chức theo hình thức công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty liên doanh với nước ngoài và công ty ở nước ngoài hoặc một loại hình doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
2. NPT là chủ sở hữu đối với cổ phần, vốn góp của NPT tại công ty liên kết của NPT.
3. Hội đồng thành viên của NPT cử Người đại diện để thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh theo điều lệ của công ty liên kết hoặc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo hợp đồng liên kết.
Điều 36. Quan hệ giữa NPT với các công ty tự nguyện liên kết
1. Công ty tự nguyện liên kết bao gồm các công ty ở trong nước và các công ty ở nước ngoài, là doanh nghiệp không có cổ phần, vốn góp của NPT nhưng tự nguyện liên kết với NPT trên cơ sở thoả thuận hoặc hợp đồng liên kết.
2. Công ty tự nguyện liên kết chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ với NPT và các đơn vị thành viên khác của NPT theo thoả thuận hoặc hợp đồng.
3. NPT quan hệ với công ty tự nguyện liên kết thông qua các thoả thuận về: định hướng và lựa chọn công nghệ; nghiên cứu và phát triển mới hệ thống điện, hệ thống truyền dẫn viễn thông công cộng, hệ thống thông tin; liên kết về nghiên cứu khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực; sử dụng thương hiệu chung của NPT trong kinh doanh và các hoạt động khác.
Mục 4. QUẢN LÝ CỔ PHẦN, VỐN GÓP CỦA NPT
Điều 37. Vốn của NPT tại công ty con, công ty liên kết
1. Vốn của NPT tại các công ty con, công ty liên kết, bao gồm: vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, giá trị tài sản hữu hình hoặc vô hình thuộc sở hữu của NPT đầu tư vào công ty con, công ty liên kết.
2. Vốn do EVN hoặc ngân sách nhà nước đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao cho NPT.
3. Vốn do NPT tự vay để đầu tư.
4. Vốn tái đầu tư từ lợi tức được chia.
5. Các loại vốn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của NPT trong quản lý cổ phần, vốn góp tại công ty con, công ty liên kết
1. Hội đồng thành viên NPT thực hiện các quyền và nghĩa vụ của:
a) Chủ sở hữu tại các công ty con do NPT sở hữu 100% vốn điều lệ;
b) Chủ sở hữu cổ phần, vốn góp tại công ty cổ phần, công ty liên doanh với nước ngoài, công ty TNHH hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật.
2. Quyền và nghĩa vụ của NPT trong quản lý cổ phần, vốn góp tại công ty con, công ty liên kết do Hội đồng thành viên NPT thực hiện bao gồm nhưng không giới hạn bởi các nội dung sau đây:
a) Quyết định đầu tư, góp vốn; tăng, giảm vốn đầu tư hoặc cổ phần, vốn góp theo quy định của pháp luật liên quan và Điều lệ của công ty mà NPT có cổ phần, vốn góp;
b) Quyết định cử, thay thế, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Người đại diện, kiểm soát viên của NPT tại công ty con, công ty liên kết; giới thiệu Người đại diện ứng cử vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của các công ty có vốn góp, cổ phần của NPT phù hợp với các quy định tại Điều lệ của công ty và pháp luật liên quan tại Việt Nam và ở nước ngoài;
c) Quyết định giao số cổ phần, vốn góp tương ứng với số phiếu biểu quyết cho từng Người đại diện tại Công ty con là Công ty cổ phần;
d) Giao nhiệm vụ và chỉ đạo, yêu cầu Người đại diện của NPT:
- Định hướng công ty thực hiện các mục tiêu và kế hoạch phối hợp đầu tư, sản xuất, kinh doanh của NPT;
- Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả đầu tư, sản xuất, kinh doanh và các nội dung khác;
- Báo cáo những vấn đề quan trọng của công ty có cổ phần, vốn góp của NPT để xin ý kiến trước khi biểu quyết;
- Báo cáo việc sử dụng cổ phần, vốn góp, thị trường, bí quyết công nghệ và những vấn đề khác để phục vụ định hướng phát triển và mục tiêu của NPT;
đ) Giải quyết kịp thời những đề nghị của Người đại diện của NPT tại công ty con, công ty liên kết;
e) Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn góp ở các công ty con, công ty liên kết. Phần vốn thu về, kể cả lãi được chia do NPT quyết định sử dụng để phục vụ cho các mục tiêu đầu tư, kinh doanh của NPT. Trường hợp tổ chức lại NPT thì việc quản lý phần vốn góp, cổ phần này thực hiện theo quy định của EVN;
g) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn của NPT và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn của NPT tại các công ty con, công ty liên kết;
h) Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 39. Tiêu chuẩn và điều kiện của Người đại diện
1. Người được Hội đồng thành viên NPT cử làm Người đại diện phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam và phải là người của NPT hoặc đơn vị trực thuộc;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ để đảm đương nhiệm vụ;
c) Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành pháp luật;
d) Có trình độ chuyên môn về tài chính doanh nghiệp hoặc lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp có cổ phần hoặc vốn góp của NPT, có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp; đối với người trực tiếp quản lý phần vốn góp của NPT tại công ty liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài, ngoài trình độ chuyên môn quy định tại điểm này phải có trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc trực tiếp với đối tác nước ngoài trong doanh nghiệp không cần phiên dịch;
đ) Không là Người có liên quan của các Thành viên Hội đồng thành viên của NPT, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị và Giám đốc của doanh nghiệp có cổ phần hoặc vốn góp của NPT mà người đó được giao trực tiếp quản lý cổ phần hoặc vốn góp;
e) Không có quan hệ cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có cổ phần hoặc vốn góp của NPT mà người đó được cử trực tiếp quản lý.
2. Người đại diện tham gia ứng cử vào các chức danh quản lý, điều hành tại doanh nghiệp có cổ phần hoặc vốn góp của NPT phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp đó.
Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của Người đại diện
1. Đại diện cho NPT thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cổ đông, bên góp vốn, bên liên doanh tại công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác. Trường hợp NPT nắm giữ cổ phần hoặc vốn góp chi phối của công ty con, thì Người đại diện sử dụng quyền chi phối để định hướng công ty con thực hiện mục tiêu chiến lược và những vấn đề quan trọng khác do NPT giao.
2. Tham gia ứng cử vào các chức danh quản lý, điều hành của công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác theo đề cử của Hội đồng thành viên NPT và Điều lệ của doanh nghiệp đó.
3. Theo dõi và giám sát tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp đó.
4. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 38 Điều lệ này và theo yêu cầu của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc NPT.
5. Thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng thành viên NPT giao. Xin ý kiến Hội đồng thành viên NPT bằng văn bản để Hội đồng thành viên có nghị quyết hoặc quyết định trước khi tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của công ty con, công ty liên kết về phương hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch đầu tư, kinh doanh dài hạn và hàng năm; bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, uỷ viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; tăng, giảm vốn điều lệ; chia lợi tức; mua, bán tài sản hoặc huy động vốn giá trị lớn cần có biểu quyết của cổ đông hoặc bên góp vốn. Trường hợp nhiều người cùng là đại diện của NPT tham gia Hội đồng quản trị của công ty có cổ phần, vốn góp của NPT thì Hội đồng thành viên chỉ định người phụ trách để chủ trì tổ chức bàn bạc, thống nhất ý kiến và xin ý kiến của Hội đồng thành viên NPT trước khi biểu quyết.
6. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên NPT trong việc quản lý cổ phần, vốn góp, hiệu quả sử dụng vốn góp của NPT tại Công ty con, Công ty liên kết và việc thực hiện nhiệm vụ do NPT giao. Trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, lợi dụng quyền đại diện cổ phần, vốn góp, thiếu trách nhiệm gây thiệt hại cho NPT thì phải chịu trách nhiệm về sai phạm và bồi thường thiệt hại vật chất theo quy định của pháp luật và Quy chế quản lý tài chính của NPT.
7. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ của doanh nghiệp được giao trực tiếp quản lý phần vốn góp của NPT, nhiệm vụ do NPT giao và quy chế của EVN.
Chương VII. QUAN HỆ GIỮA NPT VỚI CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN TRONG VÀ NGOÀI EVN
Điều 41. Quan hệ giữa NPT với Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia
1. NPT và Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm bảo đảm cho trang thiết bị truyền tải điện vận hành an toàn, ổn định.
2. Các ca trực của trạm biến áp 220 kV trở lên và trực ban của các Công ty Truyền tải điện trực thuộc NPT chịu sự chỉ huy, điều hành của Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia và các Trung tâm Điều độ hệ thống điện miền theo các quy định tại Quy trình điều độ hệ thống điện Quốc gia.
3. NPT có trách nhiệm tổ chức, bố trí trực ban tại các Công ty Truyền tải điện và nhân viên trực vận hành trạm điện để trực tiếp quan hệ với các cấp điều độ liên quan trong việc:
a) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm quy định tại Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia;
b) Phối hợp với các cấp điều độ liên quan đảm bảo vận hành lưới điện truyền tải an toàn, ổn định, kinh tế và kịp thời xử lý sự cố hoặc xử lý các tình huống đe dọa sự cố trên lưới điện truyền tải;
c) Thực hiện những công tác khác trong quan hệ với các cấp điều độ liên quan theo quy trình, quy định của cơ quan có thẩm quyền.
4. NPT có trách nhiệm đăng ký việc sửa chữa các đường dây, thiết bị trạm biến áp truyền tải thuộc quyền quản lý với cấp điều độ liên quan theo quy định. Tổ chức quản lý, theo dõi để bảo đảm thực hiện công tác sửa chữa đáp ứng yêu cầu chất lượng, đúng tiến độ theo lịch đã đăng ký và thoả thuận với cấp điều độ liên quan theo quy định.
5. NPT có trách nhiệm đặt trị số chỉnh định cho hệ thống rơ le bảo vệ và tự động thuộc quyền quản lý theo phiếu chỉnh định của cấp điều độ liên quan.
6. NPT có trách nhiệm cung cấp tài liệu kỹ thuật, thông số kỹ thuật, thông số vận hành, quy trình vận hành đường dây, thiết bị trong trạm thuộc quyền quản lý cho cấp điều độ liên quan để thực hiện tính toán chế độ vận hành, chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động trên toàn hệ thống điện khi có yêu cầu.
7. NPT có trách nhiệm đầu tư, quản lý vận hành và kết nối đường truyền, các thiết bị đầu cuối (RTU/Gateway) của hệ thống SCADA/EMS tại các trạm biến áp 220 kV trở lên và phải thực hiện các yêu cầu về bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế trang thiết bị, chịu sự chỉ huy, điều hành của Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia và Trung tâm Điều độ hệ thống điện miền đối với hệ thống SCADA/EMS (hệ thống thông tin, đường truyền, hệ thống thiết bị đầu cuối) thuộc sở hữu và quyền quản lý của NPT theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
8. NPT có trách nhiệm cung cấp cho Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia thông tin về các đường dây, trạm biến áp truyền tải dự kiến đưa vào vận hành hàng năm, bảo đảm tuân thủ quy trình, quy phạm điều độ vận hành hệ thống điện và chế độ đưa thiết bị, công trình mới vào vận hành.
9. NPT có trách nhiệm thông báo cho các cấp điều độ liên quan việc chạy thử, nghiệm thu các công trình, trang thiết bị đấu nối vào lưới điện truyền tải không thuộc quyền điều khiển, kiểm tra, giám sát của các cấp điều độ tương ứng nhưng có ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống điện.
10. Các quan hệ khác giữa NPT và Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và của EVN.
Điều 42. Quan hệ giữa NPT với Công ty mua bán điện
1. NPT có trách nhiệm tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ truyền tải và dịch vụ phụ trợ trên hệ hệ thống lưới điện truyền tải do NPT quản lý cho Công ty Mua bán điện thông qua việc ký kết hợp đồng.
2. NPT phải thông báo kịp thời cho Công ty mua bán điện trong các trường hợp sau đây:
a) Sửa chữa lưới điện truyền tải theo kế hoạch;
b) Có hiện tượng, nguy cơ xảy ra sự cố mất điện trên lưới truyền tải;
c) Có tình huống khẩn cấp hoặc bất thường đe dọa đến sự vận hành an toàn, tin cậy hệ thống lưới điện truyền tải do NPT quản lý;
d) Xảy ra sự cố trên lưới điện truyền tải.
3. NPT được hưởng doanh thu theo giá (hoặc chi phí) truyền tải, doanh thu theo giá (hoặc chi phí) đấu nối và được thu phí (hoặc chi phí) dịch vụ phụ trợ (nếu có) do Công ty mua bán điện trả thông qua hợp đồng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp NPT có thoả thuận khác với Công ty mua bán điện.
4. NPT phải tạo điều kiện cho Công ty mua bán điện dược vào khu vực quản lý của NPT để tiến hành kiểm tra, ghi chỉ số công tơ (nếu có).
5. Các quan hệ khác giữa NPT và Công ty mua bán điện thực hiện theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và của EVN.
Điều 43. Quan hệ giữa NPT với các đơn vị phát điện
1. NPT có trách nhiệm cung cấp dịch vụ truyền tải, dịch vụ phụ trợ cho các đơn vị phát điện thông qua hợp đồng với đơn vị phát điện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
2. NPT quyết định việc cung cấp điểm đấu nối các tổ máy phát điện, nhà máy phát điện vào hệ thống lưới điện truyền tải quốc gia khi đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền quy định.
3. NPT được hưởng doanh thu theo giá (hoặc chi phí) đấu nối (nếu có), doanh thu theo giá (hoặc chi phí) truyền tải và được thu phí (hoặc chi phí) dịch vụ phụ trợ (nếu có) do đơn vị phát điện trả thông qua hợp đồng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp có quy định khác đối với đơn vị phát điện.
4. NPT tạo điều kiện cho đơn vị phát điện được vào khu vực quản lý của NPT để thao tác, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế mới trang thiết bị điện, kiểm tra và ghi chỉ số công tơ.
5. NPT có trách nhiệm thông báo cho các đơn vị phát điện trong các trường hợp sau đây:
a) Sửa chữa lưới điện truyền tải theo kế hoạch;
b) Có hiện tượng, nguy cơ xảy ra sự cố mất điện trên lưới truyền tải;
c) Có tình huống khẩn cấp hoặc bất thường đe dọa đến sự vận hành an toàn, tin cậy hệ thống lưới điện truyền tải do NPT quản lý;
d) Xảy ra sự cố trên lưới điện truyền tải.
6. NPT có thể cung cấp các dịch vụ quản lý vận hành, sửa chữa lưới điện cho đơn vị phát điện thông qua việc ký hợp đồng với đơn vị phát điện.
7. Các quan hệ khác giữa NPT và các đơn vị phát điện thực hiện theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và của EVN.
Điều 44. Quan hệ giữa NPT với các đơn vị phân phối điện
1. NPT có trách nhiệm phối hợp với đơn vị phân phối điện đảm bảo cho lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối vận hành an toàn, ổn định, tin cậy theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
2. NPT phải tạo điều kiện cho đơn vị phân phối điện được sử dụng lưới điện truyền tải, được đấu nối lưới điện phân phối vào lưới điện truyền tải quốc gia khi đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền quy định.
3. NPT được hưởng doanh thu theo giá (hoặc chi phí) đấu nối (nếu có) do đơn vị phân phối điện trả thông qua hợp đồng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp NPT có thoả thuận khác với đơn vị phân phối điện.
4. NPT phải tạo điều kiện cho đơn vị phân phối điện được vào khu vực quản lý của NPT để thao tác, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế mới trang thiết bị điện của đơn vị phân phối điện.
5. NPT có trách nhiệm thông báo cho các đơn vị phân phối điện trong các trường hợp sau đây:
a) Sửa chữa lưới điện truyền tải theo kế hoạch;
b) Có hiện tượng, nguy cơ xảy ra sự cố mất điện trên lưới truyền tải;
c) Có tình huống khẩn cấp hoặc bất thường đe dọa đến sự vận hành an toàn, tin cậy hệ thống lưới điện truyền tải do NPT quản lý;
d) Xảy ra sự cố trên lưới điện truyền tải.
6. Các quan hệ khác giữa NPT và đơn vị phân phối điện thực hiện theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và của EVN.
Điều 45. Quan hệ giữa NPT với các đơn vị bán lẻ điện
1. NPT có trách nhiệm cung cấp các dịch vụ truyền tải, dịch vụ phụ trợ cho các đơn vị bán lẻ điện thông qua việc ký kết hợp đồng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
2. NPT được hưởng doanh thu theo giá (hoặc chi phí) truyền tải và thu phí (hoặc chi phí) dịch vụ phụ trợ (nếu có) do đơn vị bán lẻ điện trả thông qua hợp đồng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp có thoả thuận khác với đơn vị bán lẻ điện.
3. NPT phải tạo điều kiện cho đơn vị bán lẻ điện được sử dụng lưới điện truyền tải, được vào khu vực quản lý của NPT để kiểm tra và ghi chỉ số công tơ.
4. NPT có trách nhiệm thông báo cho đơn vị bán lẻ điện trong các trường hợp sau đây:
a) Sửa chữa lưới điện truyền tải theo kế hoạch;
b) Có hiện tượng, nguy cơ xảy ra sự cố mất điện trên lưới truyền tải;
c) Có tình huống khẩn cấp hoặc bất thường đe dọa đến sự vận hành an toàn, tin cậy hệ thống lưới điện truyền tải do NPT quản lý;
d) Xảy ra sự cố trên lưới điện truyền tải.
5. Các quan hệ khác giữa NPT và đơn vị bán lẻ điện thực hiện theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và của EVN.
Điều 46. Quan hệ giữa NPT với các khách hàng sử dụng điện lớn mua điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải
1. NPT có trách nhiệm cung cấp các dịch vụ truyền tải, dịch vụ phụ trợ cho các khách hàng sử dụng điện lớn thông qua việc ký kết hợp đồng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
2. NPT có trách nhiệm tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng điện lớn được sử dụng hệ thống lưới điện truyền tải, được đấu nối vào hệ thống lưới điện truyền tải quốc gia khi đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền quy định.
3. NPT được hưởng doanh thu theo giá (hoặc chi phí) đấu nối, doanh thu theo giá (hoặc chi phí) truyền tải và được thu phí (hoặc chi phí) dịch vụ phụ trợ (nếu có) do khách hàng sử dụng điện lớn mua điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải quốc gia trả thông qua hợp đồng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp có thoả thuận khác với khách hàng sử dụng điện lớn mua điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải quốc gia.
4. NPT tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng điện lớn được vào khu vực quản lý của NPT để thao tác, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế mới trang thiết bị điện của khách hàng, kiểm tra và ghi chỉ số công tơ.
5. NPT có trách nhiệm thông báo cho khách hàng sử dụng điện lớn trong các trường hợp sau:
a) Sửa chữa lưới điện truyền tải theo kế hoạch;
b) Có hiện tượng, nguy cơ xảy ra sự cố mất điện trên lưới truyền tải;
c) Có tình huống khẩn cấp hoặc bất thường đe dọa đến sự vận hành an toàn, tin cậy hệ thống lưới điện truyền tải do NPT quản lý;
d) Xảy ra sự cố trên lưới điện truyền tải.
6. NPT được yêu cầu khách hàng sử dụng điện lớn thực hiện các biện pháp an toàn điện, bảo đảm tiêu chuẩn điện áp và các trang thiết bị điện tại nơi tiêu thụ điện và tại vị trí đấu nối với lưới điện truyền tải quốc gia.
7. NPT có thể cung cấp dịch vụ quản lý vận hành, sửa chữa lưới điện cho các khách hàng sử dụng điện lớn thông qua ký kết hợp đồng.
8. Các quan hệ khác giữa NPT và khách hàng sử dụng điện lớn thực hiện theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và của EVN.
Điều 47. Quan hệ của NPT với Công ty Thông tin viễn thông điện lực
1. Quan hệ giữa NPT với Công ty Thông tin viễn thông điện lực (EVN Telecom) thực hiện trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận hoặc cam kết.
2. NPT chịu trách nhiệm đầu tư hệ thống đường truyền, thiết bị thông tin viễn thông đồng bộ với lưới điện truyền tải và phù hợp kế hoạch phát triển mạng viễn thông của EVN.
3. NPT sử dụng tài sản và hạ tầng viễn thông do NPT quản lý để hợp tác với EVN Telecom trong công tác kinh doanh viễn thông công cộng dưới các hình thức: Hợp đồng đại lý, Hợp đồng cho thuê tài sản hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
4. Trường hợp NPT làm chủ sở hữu cáp quang kết hợp dây chống sét thì NPT cung cấp các dịch vụ truyền dẫn cho EVN Telecom. Trường hợp EVN Telecom làm chủ sở hữu cáp quang trong dây chống sét thì NPT ký kết hợp đồng để quản lý vận hành;
5. NPT được hưởng các khoản phí cho thuê tài sản, hoa hồng đại lý, phần lợi nhuận trong hợp tác kinh doanh; được hạch toán vào doanh thu sản xuất kinh doanh khác của NPT và được phân phối vào các quỹ theo Quy chế tài chính của NPT.
6. NPT có thể ký hợp đồng thuê quản lý vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống viễn thông với EVNTelecom hoặc đơn vị chuyên ngành khác.
7. Các quan hệ khác giữa NPT và EVN Telecom thực hiện theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và của EVN.
Chương VIII. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA NPT
Điều 48. Vốn, tài sản và các quỹ
1. Vốn của NPT bao gồm vốn do EVN đầu tư tại NPT, vốn do NPT tự huy động và các loại vốn khác theo quy định của pháp luật.
2. Vốn EVN đầu tư tại NPT bao gồm: vốn EVN cấp và vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế.
3. Giá trị quyền sử dụng đất được tính vào vốn của NPT theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Vốn điều lệ của NPT là số vốn mà EVN đầu tư hoặc chuyển giao và ghi trong Điều lệ NPT, bao gồm: vốn tại NPT, đơn vị trực thuộc, vốn NPT đầu tư tại các công ty con, công ty liên kết.
5. NPT được quyền đầu tư, điều chỉnh vốn đầu tư vào công ty con, công ty liên kết căn cứ vào nhu cầu và hiệu quả kinh doanh theo quy định của pháp luật.
6. Các quỹ của NPT bao gồm: quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, các quỹ quy định tại khoản 3 Điều 8 Điều lệ này và các quỹ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 49. Điều chỉnh vốn điều lệ
1. EVN không được giảm vốn điều lệ của NPT.
2. Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ có thể tăng lên từ các nguồn sau:
a) Lợi nhuận sau thuế;
b) Vốn do EVN đầu tư bổ sung.
3. Việc điều chỉnh tăng vốn điều lệ NPT do Hội đồng quản trị EVN quyết định.
4. Khi tăng vốn điều lệ, NPT phải tiến hành điều chỉnh kịp thời trong bảng cân đối kế toán, công bố vốn điều lệ và thực hiện các thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ trong Điều lệ này.
5. EVN chỉ được rút vốn đã đầu tư vào NPT trong trường hợp tổ chức lại NPT.
6. Đối với vốn EVN đã cam kết bổ sung cho NPT thì EVN có trách nhiệm đầu tư đủ vốn theo đúng thời hạn đã cam kết. Trường hợp không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì EVN phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của NPT.
Điều 50. Điều chỉnh vốn góp của NPT tại các đơn vị thành viên
1. Đối với các đơn vị thành viên do NPT nắm giữ 100% vốn điều lệ: NPT được rút vốn đã đầu tư vào các đơn vị thành viên trong trường hợp tổ chức lại các đơn vị thành viên hoặc điều chỉnh giảm vốn điều lệ của các đơn vị thành viên nhưng phải đảm bảo khả năng thanh toán của các đơn vị thành viên và không thấp hơn mức vốn pháp định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Trường hợp không điều chỉnh vốn điều lệ thì NPT chỉ được rút vốn thông qua hình thức chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn cho các tổ chức, cá nhân khác.
2. Đối với các công ty bị chi phối, công ty liên kết:
a) NPT có quyền rút vốn đã đầu tư thông qua phương thức bán lại số vốn đã đầu tư cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;
b) NPT có quyền bổ sung, điều chuyển vốn đầu tư vào công ty bị chi phối, công ty liên kết theo quy định của pháp luật.
Điều 51. Giá (hoặc chi phí) truyền tải
1. NPT được quyền ký kết hợp đồng với các đơn vị hoạt động điện lực có liên quan để cung cấp dịch vụ truyền tải, dịch vụ phụ trợ và hưởng doanh thu theo giá (hoặc chi phí) truyền tải và phí (hoặc chi phí) dịch vụ phụ trợ (nếu có). Giá (hoặc chi phí) truyền tải gồm giá (hoặc chi phí) truyền tải công suất, điện năng và giá (hoặc chi phí) đấu nối theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
2. NPT có trách nhiệm xây dựng và trình duyệt giá (hoặc chi phí) truyền tải điện, phí (hoặc chi phí) dịch vụ phụ trợ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 52. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận
1. Việc quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành của NPT được thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính của NPT do Hội đồng thành viên NPT quyết định ban hành sau khi được sự chấp thuận bằng văn bản của EVN.
2. Quy chế quản lý tài chính của NPT được xây dựng dựa trên các nguyên tắc quản lý tài chính, quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận đối với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, Điều lệ này và phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Cơ chế quản lý và sử dụng vốn;
b) Cơ chế quản lý và sử dụng tài sản;
c) Cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh;
d) Cơ chế phân phối lợi nhuận; các quỹ và mục đích sử dụng các quỹ;
đ) Cơ chế quản lý tài chính, chế độ kế toán, thống kê và kiểm toán NPT;
e) Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc NPT trong việc quản lý tài chính của NPT.
Điều 53. Năm tài chính và báo cáo tài chính của NPT
1. Năm tài chính của NPT bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Năm tài chính đầu tiên được tính từ ngày NPT được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 năm 2008.
2. Trong vòng 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính, NPT nộp các báo cáo tài chính cho EVN, cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 54. Kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán
1. NPT thực hiện xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính dài hạn và hàng năm theo quy định của Nhà nước và các hướng dẫn của EVN.
2. Hội đồng thành viên NPT quyết định kế hoạch tài chính của NPT và báo cáo EVN làm căn cứ để giám sát và đánh giá kết quả quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng thành viên NPT.
3. NPT tổ chức và thực hiện công tác kiểm toán theo quy định của Bộ Tài chính nhằm phục vụ cho công tác điều hành và giám sát của Hội đồng thành viên NPT, Kiểm soát viên.
4. Cuối kỳ kế toán (quý, năm) NPT có trách nhiệm lập báo cáo tài chính theo chế độ quy định hiện hành về tài chính của Bộ Tài chính, các quy định pháp luật và Điều lệ này.
Hội đồng thành viên NPT có nhiệm vụ thẩm tra Báo cáo tài chính của NPT và chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu báo cáo tài chính đã được thẩm tra. Sau khi thẩm tra NPT gửi báo cáo tài chính đến cơ quan chức năng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và trình EVN thông qua.
EVN thông qua báo cáo tài chính của NPT sau 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tài chính của NPT. Văn bản thông qua báo cáo tài chính gửi cho NPT và các cơ quan có liên quan theo quy định hiện hành.
5. Hội đồng thành viên NPT phê duyệt báo cáo tài chính của NPT sau khi đã được Hội đồng quản trị của EVN thông qua; phê duyệt báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc NPT; thông qua báo cáo tài chính hợp nhất của NPT và báo cáo tài chính của các công ty con do NPT nắm giữ 100% vốn điều lệ, trên cơ sở những số liệu, tài liệu được cơ quan kiểm toán độc lập thực hiện.
6. NPT thực hiện công khai tài chính theo quy chế dân chủ ở cơ sở và quy định của Nhà nước.
7. NPT thực hiện theo tiêu chuẩn phần mềm công nghệ thông tin về tài chính kế toán, tiêu chuẩn kiểm toán thống nhất do EVN quy định.
Chương IX. CÔNG TÁC LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP
Điều 55. Cơ chế quản lý lao động và tiền lương
1. Về quản lý lao động:
a) NPT có trách nhiệm xây dựng định mức lao động trong lĩnh vực truyền tải trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Căn cứ vào khối lượng, chất lượng, yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và định mức lao động do cơ quan có thẩm quyền ban hành, hàng năm NPT xác định kế hoạch sử dụng lao động và tổ chức thực hiện;
c) NPT trực tiếp tuyển dụng lao động theo quy chế tuyển dụng do Hội đồng thành viên của NPT ban hành và ký kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
d) Hàng năm NPT có trách nhiệm đánh giá kế hoạch sử dụng lao động và giải quyết chế độ đối với lao động dôi dư theo quy định của pháp luật về lao động.
2. Về quản lý tiền lương:
a) NPT được áp dụng mức lương tối thiểu cao hơn so với mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định để làm cơ sở tính đơn giá tiền lương, nhưng phải bảo đảm đủ các điều kiện:
- Nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Mức tăng tiền lương bình quân phải thấp hơn mức tăng năng suất lao động bình quân;
b) Đơn giá tiền lương, định mức chi phí tiền lương do NPT xây dựng dựa trên cơ sở định mức lao động và các thông số tiền lương phù hợp với các điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và các quy định của pháp luật có liên quan để đăng ký với EVN trước khi thực hiện;
c) Quỹ tiền lương thực hiện và quyết toán tiền lương do Hội đồng thành viên của NPT phê duyệt. Quỹ tiền lương thực hiện được xác định phù hợp với định mức chi phí tiền lương, đơn giá tiền lương trong cơ cấu giá (hoặc chi phí) truyền tải điện và theo mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất, kinh doanh, năng suất lao động. Người lao động của NPT được trả lương theo quy chế trả lương do Hội đồng thành viên của NPT ban hành.
3. Về tiền thưởng:
a) Quỹ tiền thưởng của NPT được xác định theo quy định của pháp luật và các quy định về xác định chi phí tiền lương, tiền thưởng trong cơ cấu giá (hoặc chi phí) truyền tải của cơ quan có thẩm quyền;
b) Tiền thưởng của Thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc thực hiện theo quy định tại Điều 22 Điều lệ này;
c) Tiền thưởng của Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người lao động được thực hiện theo Quy chế thưởng của NPT.
Điều 56. Quản lý tiền lương và thu nhập
1. Trách nhiệm của EVN:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách lao động, tiền lương của NPT và các đơn vị trực thuộc NPT;
b) Chỉ đạo xây dựng, ban hành định mức chi phí tiền lương, định mức lao động của NPT;
c) Thẩm tra đơn giá tiền lương, chi phí tiền lương và tiền thưởng trong cơ cấu giá (hoặc chi phí) truyền tải;
d) Tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc quyết định quỹ tiền lương, tiền thưởng; trả lương và tiền thưởng; tạm ứng tiền lương, tiền thưởng; quyết toán tiền lương và quyết định việc hoàn trả phần tiền lương, tiền thưởng hưởng quá mức quy định của Nhà nước đối với Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên;
đ) Hàng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện lao động, tiền lương năm trước của NPT.
2. Trách nhiệm của NPT:
a) Xây dựng định mức lao động, định mức chi phí tiền lương phù hợp với chi phí tiền lương trong cơ cấu giá (hoặc chi phí) truyền tải trình EVN phê duyệt và ban hành. Xây dựng đơn giá tiền lương đăng ký với EVN trước khi thực hiện;
b) Quyết định phê duyệt kế hoạch lao động tiền lương, quỹ tiền lương, quyết toán tiền lương trên cơ sở định mức lao động, định mức chi phí tiền lương do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
c) Xây dựng quy chế trả lương, tiền thưởng theo quy định của pháp luật, bảo đảm dân chủ, công bằng, minh bạch, khuyến khích những người lao động đóng góp tài năng, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, năng suất lao động cao góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của NPT;
d) Quyết toán tiền lương của NPT và các đơn vị trực thuộc của NPT.
Chương X. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, CHUYỂN ĐỔI NPT
Điều 57. Tổ chức lại NPT
Các hình thức tổ chức lại NPT bao gồm:
1. Sáp nhập doanh nghiệp khác cùng chủ sở hữu vào NPT.
2. NPT hợp nhất với doanh nghiệp khác cùng chủ sở hữu.
3. Chia NPT.
4. Tách NPT.
5. Chuyển toàn bộ vốn của NPT sang một tổ chức khác được Nhà nước ủy quyền là đại diện EVN.
6. Các biện pháp khác làm thay đổi mục tiêu hoạt động của NPT.
Việc tổ chức lại NPT theo các khoản từ 1 đến 6 của Điều này không được làm thay đổi hình thức sở hữu NPT.
Điều 58. Quyết định biện pháp tổ chức lại NPT
Hội đồng quản trị của EVN quyết định biện pháp cụ thể tổ chức lại NPT theo quy định tại Điều 49 và Điều 57 Điều lệ này.
Điều 59. Trình tự, thủ tục tổ chức lại NPT
1. Hội đồng quản trị của EVN chỉ đạo lập phương án và quyết định việc tổ chức lại NPT sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
2. Quyết định tổ chức lại NPT được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ra quyết định tổ chức lại.
3. Trường hợp tổ chức lại NPT dẫn đến thay đổi mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh, vốn điều lệ thì NPT phải làm thủ tục đăng ký lại hoặc đăng ký bổ sung với cơ quan có thẩm quyền về đăng ký kinh doanh. Hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo quyết định tổ chức lại.
Điều 60. Trách nhiệm của NPT khi tổ chức lại
1. Đối với trường hợp sáp nhập: NPT được hưởng các quyền lợi hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các Doanh nghiệp bị sáp nhập.
2. Đối với trường hợp hợp nhất: công ty hợp nhất được hưởng các quyền lợi hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các Doanh nghiệp bị hợp nhất.
3. Đối với trường hợp chia NPT: NPT chấm dứt tồn tại, các công ty mới hình thành từ chia NPT cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của NPT.
4. Đối với trường hợp tách NPT: NPT và doanh nghiệp đối tác cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của NPT.
Điều 61. Giải thể NPT
NPT giải thể trong các trường hợp sau đây:
1. Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. NPT không thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và không thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ do EVN giao phù hợp với quy định của pháp luật sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết.
3. Và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 62. Quyết định giải thể
Hội đồng quản trị của EVN có quyền quyết định giải thể NPT sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Quyết định giải thể NPT phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong NPT trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày ra quyết định giải thể NPT.
Điều 63. Quy trình thanh lý tài sản khi giải thể
1. Cơ cấu thành viên Hội đồng giải thể bao gồm:
a) Hội đồng quản trị của EVN làm Chủ tịch;
b) Tổng giám đốc của EVN làm Phó chủ tịch;
c) Ban Tổ chức cán bộ và đào tạo của EVN làm Uỷ viên;
d) Ban Tài chính kế toán của EVN làm Uỷ viên;
đ) Hội đồng thành viên NPT làm Uỷ viên.
2. Tiền thu được từ thanh lý tài sản sẽ được thanh toán theo thứ tự sau:
a) Các chi phí thanh lý;
b) Lương và chi phí bảo hiểm cho CBCNV trong NPT;
c) Thuế và các khoản nộp ngân sách cho Nhà nước;
d) Các khoản vay (nếu có);
đ) Các khoản nợ khác;
e) Trả cho EVN.
Điều 64. Phá sản NPT
Trong trường hợp NPT không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì xử lý theo quy định của pháp luật về phá sản.
Điều 65. Chuyển đổi NPT
1. Các trường hợp chuyển đổi NPT gồm:
a) EVN chuyển một phần vốn điều lệ cho tổ chức khác;
b) EVN chuyển toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức khác.
2. Chuyển đổi NPT theo các hình thức sau:
a) Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ để trở thành NPT TNHH hai thành viên trở lên;
b) Chuyển thành NPT cổ phần.
3. NPT phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh lại theo quy định tại Điều 155 Luật Doanh nghiệp.
Chương XI. TRANH CHẤP NỘI BỘ VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NPT
Điều 66. Giải quyết tranh chấp nội bộ
1. Mọi sự tranh chấp, khiếu nại liên quan đến công việc của NPT, giữa EVN và NPT, EVN và Hội đồng thành viên NPT; Hội đồng thành viên NPT và bộ máy giúp việc đều phải giải quyết theo Điều lệ này.
2. Nếu việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại theo Điều lệ không được các bên liên quan chấp thuận, bất kỳ bên nào cũng có thể đưa tranh chấp ra giải quyết tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 67. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
Trong quá trình hoạt động, Hội đồng thành viên NPT có trách nhiệm tổng kết, rút kinh nghiệm, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các điều khoản xét thấy không còn phù hợp trình Hội đồng quản trị của EVN quyết định.
Chương XII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 68. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành.
2. Trong trường hợp các văn bản khác của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc EVN đã ban hành có quy định khác với Điều lệ này thì thực hiện theo Điều lệ này./.
|
|
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH |
Phụ lục I. CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 510/QĐ-EVN
ngày 28 tháng 08 năm 2008 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam)
_________
1. Công ty Truyền tải Điện 1.
2. Công ty Truyền tải Điện 2.
3. Công ty Truyền tải Điện 3.
4. Công ty Truyền tải Điện 4.
5. Ban Quản lý dự án các công trình điện Miền Bắc.
6. Ban Quản lý dự án các công trình điện Miền Trung.
7. Ban Quản lý dự án các công trình điện Miền Nam.
