Quy định Quản lý, khai thác hệ thống Viễn thông, Công nghệ thông tin và Tự động hóa trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam năm 2019

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Hết Hiệu lực

TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1468/QĐ-EVN

Hà Nội, ngày 4 tháng 10 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành Quy định Quản lý, khai thác hệ thống Viễn thông, Công nghệ thông tin và Tự động hóa trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam

nhayCác nội dung liên quan về an ninh bảo mật, an toàn thông tin đã được quy định tại Quy định Quản lý, khai thác hệ thống Viễn thông, Công nghệ thông tin và Tự động hóa trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam năm 2019 ban hành kèm theo Quyết định 1468/QĐ-EVN ngày 04/10/2019 được thay thế bởi Quy định Đảm bảo an toàn thông tin trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam năm 2021 ban hành kèm theo Quyết định 99/QĐ-EVN ngày 18/01/2021 theo quy định tại Khoản 3 Điều 40.nhay

TỔNG GIÁM ĐỐC TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 453/NQ-HĐTV ngày 16/9/2019 của Hội đồng thành viên EVN về việc thông qua Quy định quản lý, khai thác hệ thống Viễn thông, Công nghệ thông tin và Tự động hóa trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Viễn thông và Công nghệ thông tin,                                                                                                                                            

QUYẾT ĐỊNH:     

Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định Quản lý, khai thác hệ thống Viễn thông, Công nghệ thông tin và Tự động hóa trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam”.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1199/QĐ-EVN ngày 06/10/2017 của EVN ban hành Quy định Quản lý, khai thác hệ thống Viễn thông và Công nghệ thông tin trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Điều 3.
Các Phó Tổng Giám đốc EVN, Trưởng các Ban thuộc Hội đồng thành viên EVN, Trưởng các Ban, Chánh Văn phòng EVN; Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc EVN; Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Kiểm soát viên công ty TNHH MTV cấp II và cấp III thuộc EVN; Người đại diện phần vốn góp của EVN và của các công ty TNHH MTV cấp II thuộc EVN tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- HĐTV (để b/c); 
- Như Điều 3;
 
- Ban PC;
 
- Lưu: VT, VT&CNTT.
                                                               


TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

Trần Đình Nhân

MỤC LỤC

 

Chương I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 

Điều 2. Giải thích các từ viết tắt và thuật ngữ 

Chương II. TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA EVN VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VIỄN THÔNG, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA

Điều 3. Tổ chức quản lý hoạt động VT, CNTT và TĐH

Điều 4. Quyền hạn và trách nhiệm của EVN

Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của EVNICT

Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị thuộc EVN khác

Chương III. QUẢN LÝ ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG VIỄN THÔNG, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA

Điều 7. Xây dựng và triển khai Chiến lược, kế hoạch phát triển VT, CNTT và TĐH

Điều 8. Cơ sở thiết kế hệ thống

Điều 9. Tiêu chuẩn thiết kế

Chương IV. QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

MỤC I: PHÂN CẤP ĐIỀU HÀNH

Điều 10. Phân cấp điều hành hệ thống VT và CNTT

Điều 11. Kỹ sư điều hành hệ thống VT và CNTT

Điều 12. Đối tượng thực thi lệnh điều hành

Điều 13. Mục tiêu của công tác điều hành hệ thống VT và CNTT

MỤC II: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐHTQ

Điều 14. Nhiệm vụ của cấp ĐHTQ

Điều 15. Quyền hạn của kỹ sư ĐHTQ

Điều 16. Trách nhiệm của kỹ sư ĐHTQ

Điều 17. Quan hệ công tác của Kỹ sư ĐHTQ 

Điều 18. Tiêu chuẩn đối với Kỹ sư ĐHTQ

MỤC III: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐHCS

Điều 19. Nhiệm vụ của cấp ĐHCS

Điều 20. Quyền hạn của kỹ sư ĐHCS

Điều 21. Trách nhiệm của kỹ sư ĐHCS

Điều 22. Quan hệ công tác của Kỹ sư ĐHCS 

Điều 23. Tiêu chuẩn đối với Kỹ sư ĐHCS

MỤC IV: TRỰC CA ĐIỀU HÀNH

Điều 24. Tổ chức trực ca điều hành

Điều 25. Lệnh điều hành

Điều 26. Nội dung trực điều hành 

Chương V. QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

MỤC I: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC VẬN HÀNH

Điều 27. Trách nhiệm của các đơn vị

MỤC II: QUY ĐỊNH CÔNG TÁC VẬN HÀNH HỆ THỐNG VIỄN THÔNG

Điều 28. Đội ngũ quản lý vận hành hệ thống VT

Điều 29. Tiêu chuẩn đối với nhân viên quản lý kỹ thuật VT

Điều 30. Nhiệm vụ của nhân viên quản lý kỹ thuật VT

Điều 31. Tiêu chuẩn đối với nhân viên trực vận hành VT

Điều 32. Nhiệm vụ của nhân viên trực vận hành VT

Điều 33. Tổ chức trực ca vận hành và xử lý sự cố VT

Điều 34. Nội dung trực vận hành VT

MỤC III: QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG VIỄN THÔNG

Điều 35. Quy định chung về xử lý sự cố VT

Điều 36. Tác nghiệp trong quá trình xử lý sự cố VT

Điều 37. Sự cố VT nghiêm trọng

Điều 38. Sự cố VT nặng

Điều 39. Sự cố VT nhẹ

MỤC IV: QUY ĐỊNH CÔNG TÁC VẬN HÀNH HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 40. Đội ngũ quản lý vận hành hệ thống CNTT

Điều 41. Nhiệm vụ của đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật CNTT

Điều 42. Nhiệm vụ của đội ngũ vận hành và quản trị hệ thống CNTT

Điều 43. Tiêu chuẩn đối với đội ngũ quản lý vận hành hệ thống CNTT

Điều 44. Tổ chức trực vận hành và xử lý sự cố CNTT

MỤC V: QUY ĐỊNH CÔNG TÁC XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 45. Sự cố CNTT nghiêm trọng

Điều 46. Sự cố CNTT nặng

Điều 47. Sự cố CNTT nhẹ

Chương VI. QUẢN LÝ KẾT NỐI HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

MỤC I: QUẢN LÝ KẾT NỐI HỆ THỐNG VIỄN THÔNG

Điều 48. Thoả thuận kết nối hệ thống VT

Điều 49. Lắp đặt và kết nối thiết bị viễn thông

Điều 50. Thiết lập kênh truyền và dịch vụ VT

MỤC II : QUẢN LÝ KẾT NỐI HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN.

Điều 51. Kết nối hệ thống CNTT

Chương VII. QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 36

Điều 52. Quy định chung

Điều 53. Quy trình cấp phát tài nguyên

Điều 54. Quy trình thu hồi tài nguyên

Chương VIII. QUẢN LÝ TRUY NHẬP CÁC HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 

Điều 55. Quy định về quản lý mật khẩu truy nhập thiết bị VT, CNTT

Điều 56. Quy định về quản lý tài khoản truy nhập hệ thống VT, CNTT

Chương IX. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Điều 57. Kinh doanh trong lĩnh vực CNTT, TĐH

Điều 58. Kinh doanh trong lĩnh vực VT

Chương X. CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 

Điều 59. Đào tạo các chức danh VT, CNTT

Điều 60. Đào tạo chuyên sâu về VT, CNTT và TĐH

Chương XI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA; XỬ LÝ VI PHẠM

MỤC I: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 61. Báo cáo nhanh

Điều 62. Báo cáo ngày

Điều 63. Báo cáo Tuần

Điều 64. Báo cáo Quý

Điều 65. Báo cáo sáu tháng đầu năm và báo cáo năm

MỤC II: CHẾ ĐỘ KIỂM TRA

Điều 66. Kiểm tra cấp EVN

Điều 67. Kiểm tra cấp đơn vị cơ sở

MỤC III: XỬ LÝ VI PHẠM

Điều  68. Các hành vi vi phạm trong công tác VT, CNTT, TĐH

Điều 69. Xử lý vi phạm

Chương XII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 70. Tổ chức thực hiện

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

PHỤ LỤC 5

 

TẬP ĐOÀN

ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
----------

   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------------------

Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2019

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định Số: 1468/QĐ-EVN  của Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam)       

Chương I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này điều chỉnh toàn bộ hoạt động quy hoạch, xây dựng, quản lý và khai thác các hệ thống Viễn thông, Công nghệ thông tin và Tự động hóa trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, bao gồm:
a) Xây dựng, triển khai chiến lược, định hướng kế hoạch phát triển Viễn thông, Công nghệ thông tin và Tự động hóa;
b) Phân quyền quản lý tài sản và vận hành các hệ thống Viễn thông và Công nghệ thông tin;
c) Công tác thiết kế, đầu tư các dự án Viễn thông và Công nghệ thông tin;
d) Quản lý điều hành hệ thống Viễn thông và Công nghệ thông tin;
e) Quản lý vận hành hệ thống Viễn thông và Công nghệ thông tin;
f) Quản lý kết nối, khai thác hệ thống Viễn thông và Công nghệ thông tin;
g) Quản lý truy nhập các hệ thống Viễn thông và Công nghệ thông tin;
h) Công tác đào tạo nguồn nhân lực Viễn thông và Công nghệ thông tin.
i) Quản lý tài nguyên Viễn thông và Công nghệ thông tin.
j) Các nội dung khác về quản lý hệ thống Viễn thông, Công nghệ thông tin và Tự động hóa (chế độ báo cáo, kiểm tra, vi phạm và xử lý vi phạm).
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với:
a) Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
b) Công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp II);
c) Công ty con do Công ty TNHH MTV cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH MTV cấp III);
d) Người đại diện phần vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Người đại diện của Công ty TNHH MTV cấp II tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
Điều 2. Giải thích các từ viết tắt và thuật ngữ
1. Các từ viết tắt và thuật ngữ trong Quy định này được hiểu như sau:

ADSS

All Dielectric Self Supporting Optical Cable - Cáp quang tự treo cách điện hoàn toàn

ATVSLĐ

An toàn vệ sinh lao động

Ax (A0, A1, A2, A3)

Tên gọi chung cho các Trung tâm Điều độ thuộc Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia

CNTT

Công nghệ thông tin

CSDL

Cơ sở dữ liệu

ĐHCS

Điều hành cơ sở

ĐHTQ

Điều hành toàn quốc

DCS

Distributed Control System - Hệ thống điều khiển phân tán

DMS

Distribution Management System - Hệ thống quản lý phân phối

DWDM

Dense wavelength division multiplexing - Ghép kênh phân chia theo bước sóng mật độ cao

EMS

Energy Management System - Hệ thống quản lý năng lượng 

ERP

Enterprise Resource Planning - Quản lý nguồn lực doanh nghiệp

EVN

Vietnam Electricity - Tập đoàn Điện lực Việt Nam

EVNGENCO

EVN Power Generation Corporation - Tổng Công ty phát điện

EVNICT

EVN Information and Communication Technology Company - Công ty Viễn thông điện lực và Công nghệ thông tin trực thuộc EVN

EVNNLDC

EVN National Load Dispatch Center-Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia

EVNNPT

EVN National Power Transmission Corporation - Tổng Công ty Truyền tải điện quốc gia

HNTH

Hội nghị truyền hình

Hotline

Điện thoại trực thông

HTĐ

Hệ thống điện Việt Nam

ICCP

Inter-Control Center Communications Protocol - Giao thức truyền tin giữa các hệ thống SCADA/EMS trung tâm

IDPS

Instruction Detection  and Prevention Systems - Hệ thống phát hiện và phòng chống truy nhập trái phép

IEC

International Electrotechnical Commission - Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế

IEEE

Institute of Electrical and Electronics Engineers - Viện kỹ nghệ điện và điện tử

ITU

International Telecommunication Union - Liên minh viễn thông quốc tế

IP

Internet Protocol - giao thức liên mạng (giao thức Internet)

LAN

Local Area Network - Mạng cục bộ

LBS

Load Break Switch - Máy cắt phụ tải

MCU

Multipoint Controle Unit: Bộ điều khiển đa điểm HNTH

MODEM

Modulator/demodulator - bộ điều chế/giải điều chế

NMĐ

Nhà máy điện

Non-metalic

Cáp quang vỏ phi kim loại

OPGW

Optical Ground Wire - Dây chống sét kết hợp cáp quang.

OPPC

Optical Phase Conductor – Dây pha kết hợp cáp quang

PABX

Private Automatic Branch eXchange - Tổng đài nội bộ

PCCN

Phòng chống cháy nổ

PCTT&TKCN

Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

PCM

Pulse-code Modulation - Ghép/phân kênh phân chia thời gian theo nguyên tắc điều chế xung mã

Radio VHF/UHF

Thiết bị vô tuyến sử dụng tần số VHF/UHF

Recloser

Máy cắt tự đóng lại

RLBV

Rơ le bảo vệ

SCADA

Supervisory Control And Data Acquisition – Hệ thống thu thập số liệu để phục vụ việc giám sát, điều khiển và vận hành hệ thống điện

SAS

Substation Automation System: là hệ thống tự động hóa trạm biến áp

SDH

Synchronous Digital Hierarchy - Phân cấp số đồng bộ

TBA

Trạm biến áp

TCT

Tổng Công ty 

TCTĐL

Tổng Công ty Điện lực

TĐH

Tự động hóa

Teleprotection

Thiết bị bảo vệ xa

TTĐ

Thị trường điện Việt Nam

TTĐK

Trung tâm điều khiển

VIETTEL

Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội

VT

Viễn thông

WAN

Wide Area Network - Mạng máy tính diện rộng

2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1 An toàn thông tin: bao gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra. Việc bảo vệ thông tin, tài sản và con người trong hệ thống thông tin nhằm bảo đảm cho các hệ thống thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. An toàn thông tin bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng.
2.2 Cấp cơ sở: Là các TCT (trực tiếp quản lý ĐHCS).
2.3 Chế độ 8/24: Chế độ trực hành chính 8 giờ/ngày.
2.4 Chế độ 24/7: Chế độ trực 24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần.
2.5 Chế độ trực từ xa: Là chế độ trực trong đó người trực không nhất thiết thường trực ở một vị trí cố định (nhưng phải ở trong một phạm vi địa lý giới hạn), sẵn sàng nhận lệnh và thực thi tức thời lệnh điều động.
2.6 Data Center (Trung tâm dữ liệu): là một không gian kiến trúc có chức năng chính là chứa các thiết bị xử lý dữ liệu (computer room). Data Center bao gồm các thành phần phụ trợ (hệ thống kiểm soát môi trường, hệ thống nguồn điện, hệ thống giám sát an ninh, phòng cháy chữa cháy,…) đảm bảo điều kiện hoạt động bình thường cho các thiết bị xử lý dữ liệu.
2.7 Dịch vụ CNTT: Là một hoặc nhiều tiện ích do hệ thống CNTT cung cấp cho một chủ thể nào đó (con người, hệ thống thiết bị) nhằm tạo ra môi trường làm việc, công cụ, phương tiện để chủ thể thực hiện một mục tiêu cụ thể.
2.8 DCS/SAS: là tổ hợp của hệ thống VT và CNTT phục vụ giám sát/điều khiển NMĐ/TBA.
2.9 Đơn vị thuộc EVN: bao gồm Công ty TNHH MTV cấp II, Công ty TNHH MTV cấp III, đơn vị trực thuộc của EVN, đơn vị trực thuộc của Công ty TNHH MTV cấp II.
2.10 Firewall (tường lửa): là một thiết bị phần cứng và/hoặc một phần mềm hoạt động trong môi trường máy tính nối mạng để ngăn chặn một số truy nhập bị cấm bởi chính sách an ninh của cá nhân hay tổ chức.
2.11 Hạ tầng kỹ thuật CNTT: là tập hợp thiết bị máy tính (máy chủ, máy trạm); các thiết bị: đầu cuối truyền số liệu (RTU, Gateway,…), lưu trữ dữ liệu, ngoại vi, kết nối mạng, HNTH, phụ trợ; LAN/WAN.
2.12 Hệ thống CNTT: Là tổ hợp của hệ thống phần mềm, CSDL, Data Center, hạ tầng kỹ thuật CNTT và hệ thống an toàn thông tin.
2.13 Hệ thống CNTT dùng chung: Là tổ hợp của các thành phần sau: hệ thống phần mềm, CSDL, Data Center, hạ tầng kỹ thuật CNTT và hệ thống an toàn thông tin sử dụng chung trong EVN.
2.14 Hệ thống CNTT của EVN: là hệ thống CNTT của toàn EVN bao gồm hệ thống CNTT của các đơn vị thuộc EVN và hệ thống CNTT dùng chung.
2.15 Hệ thống truyền dẫn đường trục của EVN: là hệ thống truyền dẫn quang có các đặc điểm sau:
a) Cáp quang: Sử dụng sợi quang OPGW/ADSS/Non-metalic trên đường dây 500kV và các đoạn kết cuối từ TBA 500kV về cơ quan EVN và các Ax.
b) Thiết bị quang: được tổ chức thành mạng liên kết toàn bộ các TBA 500kV (bao gồm cả các TBA 500kV sẽ đầu tư trong tương lai), các trạm lặp quang thuộc hệ thống 500kV, cơ quan EVN và các Ax.
2.16 Hệ thống viễn thông của EVN: là hệ thống viễn thông của EVN và các đơn vị thuộc EVN được cấp phép thiết lập bởi Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hệ thống viễn thông của EVN bao gồm: thiết bị truyền dẫn (DWDM/SDH/IP; PLC; Microwave); thiết bị chuyển mạch TDM/IP (tổng đài điều độ, nội bộ, giải đáp khách hàng); thiết bị truy nhập (PCM, MODEM, chuyển đổi giao thức/giao diện); thiết bị Radio VHF/UHF; thiết bị đầu cuối (điện thoại, bàn console...); thiết bị nguồn; cáp quang và cáp đồng.
2.17 Hệ thống viễn thông sử dụng chung trong EVN: Là hệ thống VT thuộc sở hữu của EVN, do EVNICT quản lý. Hệ thống VT sử dụng chung này bao gồm: các tổng đài PABX lõi, truyền dẫn đường trục/liên tỉnh của EVN, thiết bị truy nhập (PCM), thiết bị nguồn do EVNICT đầu tư hoặc được giao quản lý.
2.18 Phần mềm công cụ: là phần mềm được dùng làm công cụ để cho người phát triển phần mềm sử dụng phát triển các phần mềm khác.
2.19 Phần mềm dùng chung: là phần mềm ứng dụng lõi được sử chung trong EVN.
2.20 Phần mềm hệ thống là phần mềm dùng để tổ chức và duy trì hoạt động của một hệ thống hoặc một thiết bị số (là thiết bị điện tử, máy tính, viễn thông, truyền dẫn, thu phát sóng vô tuyến điện và thiết bị tích hợp khác được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số). Phần mềm hệ thống có thể tạo môi trường cho các phần mềm ứng dụng làm việc trên đó và luôn ở trạng thái làm việc khi thiết bị số hoạt động.
2.21 Phần mềm nội bộ: là phần mềm được phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa theo các yêu cầu riêng của tổ chức hoặc người sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của tổ chức và được sử dụng trong nội bộ tổ chức đó.
2.22 Phần mềm nhúng: là sản phẩm phần mềm được nhà sản xuất cài đặt sẵn vào thiết bị số và hoạt động cùng với thiết bị số mà không cần sự kích hoạt của người sử dụng.
2.23 Phần mềm thương mại: gồm phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm tiện ích, phần mềm công cụ, phần mềm nhúng; là những phần mềm được phát triển hoàn chỉnh, được đăng ký thương hiệu và nhân bản hàng loạt để cung cấp ra thị trường.
2.24 Phần mềm tiện ích: là phần mềm để trợ giúp cho người dùng, tổ chức quản lý và duy trì hoạt động của thiết bị số.
2.25 Phần mềm ứng dụng là phần mềm được phát triển và cài đặt trên một môi trường nhất định nhằm thực hiện những công việc, những tác nghiệp cụ thể.
2.26 Quản lý vận hành hệ thống VT và CNTT: Là các hoạt động giám sát, kiểm tra, cấu hình, bảo dưỡng, nâng cấp và xử lý sự cố hệ thống VT và CNTT.
2.27 Quản lý điều hành hệ thống VT, hệ thống CNTT: Là hoạt động chỉ huy:
a) Công tác vận hành hệ thống, thiết lập kênh truyền/dịch vụ VT và CNTT, xử lý sự cố, khôi phục dịch vụ VT và CNTT.
b) Công tác sử dụng tài nguyên VT, CNTT, tối ưu hóa các hệ thống VT và CNTT.
2.28 Quyền điều khiển của một cấp điều hành là quyền ra lệnh chỉ huy hoặc trực tiếp thay đổi cấu hình làm việc của thiết bị VT, thiết bị thuộc hạ tầng kỹ thuật CNTT thuộc phạm vi quản lý.
2.29 Quyền kiểm tra là quyền ra lệnh chỉ huy để nắm các thông tin về chế độ làm việc, cấu hình của thiết bị VT, thiết bị thuộc hạ tầng kỹ thuật CNTT không thuộc quyền điều khiển. Quyền kiểm tra chỉ áp dụng đối với cấp ĐHTQ.
2.30 Tài nguyên VT và tài nguyên CNTT: Là một dạng tài sản hình thành trong quá trình khai thác các hệ thống VT, CNTT để tạo ra các dịch vụ cho người sử dụng.
2.31 Tổng đài PABX lõi: Là tổng đài PABX có chức năng chính là kết nối trung kế cho các tổng đài PABX nằm trong một phạm vi địa lý rộng (ví dụ Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam, khu vực Tây Nguyên).
2.32 Trung tâm điều khiển: Là Trung tâm được trang bị hệ thống cơ sở hạ tầng CNTT, VT để có thể giám sát, thao tác từ xa các thiết bị trong một nhóm NMĐ/TBA hoặc các thiết bị đóng cắt trên lưới điện.
2.33 Tự động hóa (Automation, Automatic Control): Là một công nghệ sử dụng các hệ thống điều khiển để vận hành các thiết bị nhằm giảm tối đa lao động của con người.
2.34 WAN EVN/TCT: mạng WAN phục vụ công tác điều hành sản xuất kinh doanh điện năng của EVN/TCT
2.35 WAN HTĐ: mạng WAN phục vụ công tác điều hành, vận hành HTĐ.
2.36 WAN TTĐ: mạng WAN phục vụ công tác vận hành TTĐ.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA EVN VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VIỄN THÔNG, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
Điều 3. Tổ chức quản lý hoạt động VT, CNTT và TĐH
1. EVN thống nhất quản lý công tác VT, CNTT và TĐH xuyên suốt từ cấp EVN đến các đơn vị.
2. Ban VT&CNTT EVN là Ban chuyên trách về VT, CNTT và TĐH của EVN, là đầu mối tham mưu cho lãnh đạo EVN thực thi trách nhiệm và quyền hạn của EVN quy định cụ thể tại Điều 4 của Quy định này.
3.EVNICT là đơn vị chuyên trách về VT, CNTT và TĐH của EVN, thực thi trách nhiệm và quyền hạn quy định cụ thể tại Điều 5 của Quy định này.
4. Bộ phận chuyên trách VT và/hoặc CNTT tại các đơn vị thuộc EVN là đầu mối tham mưu cho lãnh đạo đơn vị thực thi trách nhiệm và quyền hạn quy định cụ thể tại Điều 6 của Quy định này.
Điều 4. Quyền hạn và trách nhiệm của EVN
1. Quyền hạn của Hội đồng thành viên EVN (HĐTV):
1. Quyết định chiến lược phát triển hoặc định hướng kế hoạch dài hạn VT, CNTT và TĐH trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
2. Quyết định mô hình tổ chức, định biên lao động công tác VT, CNTT, TĐH trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
3. Quyết định định mức, đơn giá các sản phẩm dịch vụ về VT, CNTT, TĐH áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
4. Quyết định hợp tác dài hạn về VT, CNTT và TĐH với các đối tác trong và ngoài nước.
5. Thông qua chủ trương sử dụng các sản phẩm, dịch vụ quan trọng về VT, CNTT, TĐH áp dụng rộng rãi trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
2. Quyền hạn và trách nhiệm của Tổng Giám đốc:
a) Tổ chức xây dựng và trình HĐTV xem xét, quyết định các nội dung tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này;
b) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐTV EVN về quản lý, khai thác hệ thống VT, CNTT, TĐH trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
c) Quyết định việc sử dụng rộng rãi các sản phẩm, dịch vụ về VT, CNTT và TĐH trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam theo quy định của EVN;
d) Quản lý, cấp phát (hoặc ủy quyền cho EVNICT thực hiện quản lý, cấp phát) tài nguyên VT và CNTT sử dụng chung trong EVN;
e) Quyết định đầu tư các dự án VT và CNTT theo phân cấp, ủy quyền của HĐTV;
f) Ban hành các quy định về quản lý các hệ thống VT, CNTT và TĐH trong EVN;
g) Hướng dẫncác đơn vị thuộc EVN áp dụng các tiêu chuẩn công nghệ, kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực VT, CNTT, TĐH của Nhà nước và/hoặc các tiêu chuẩn quốc tế thông dụng; Ban hành kiến trúc tổng thể hệ thống VT&CNTT, cấu trúc dữ liệu của các phần mềm dùng chung trong EVN;
h) Ban hành, kiểm tra, đánh giá chỉ tiêu vận hành hệ thống VT, CNTT hàng năm cho các đơn vị thuộc EVN;
i) Quyết định mô hình an ninh bảo mật trong toàn EVN;
j) Báo cáo HĐTV EVN kết quả thực hiện công tác VT, CNTT và TĐH hàng năm của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Điều 5.Trách nhiệm và quyền hạn của EVNICT
1. Quyền quản lý tài sản, vận hành các thiết bị VT, CNTT:
a) Quản lý tài sản và vận hành thiết bị, vật tư VT:
- Cáp quang kết cuối truyền dẫn đường trục do EVNICT đầu tư;
- Toàn bộ thiết bị truyền dẫn/PCM trên lưới điện 500kV;
- Thiết bị truyền dẫn/Khuếch đại quang trên các trạm lặp quang thuộc hệ thống 500kV;
- Các thiết bị truyền dẫn, PCM trên các Ring liên tỉnh do EVNICT thiết lập hoặc được giao quản lý;
- Hệ thống PABX lõi;
- Thiết bị nguồn 48VDC trên hệ thống 500kV và các thiết bị nguồn 48VDC khác do EVNICT đầu tư hoặc được giao quản lý;
- Phòng máy thông tin trực thuộc.
b) Quản lý vận hành thiết bị VT:
- Thiết bị truyền dẫn, PCM thuộc tài sản Công ty phát điện trực thuộc EVN đặt tại các TBA/Ax;
- Các thiết bị VT thuộc tài sản các đơn vị trong Tập đoàn Điện lực quốc gia Việt Nam theo Hợp đồng thuê EVNICT vận hành.
c) Quản lý tài sản và vận hành hệ thống CNTT dùng chung trong EVN; quản lý vận hành thiết bị CNTT trang bị đồng bộ với công trình xây dựng tòa nhà EVN, 11 Cửa Bắc, Hà Nội.
2. EVNICT đại diện EVN tổ chức hệ thống giám sát thiết bị VT, CNTT, dữ liệu hệ thống cáp quang và thực hiện quyền điều khiển đối với các thiết bị VT và CNTT của các đơn vị thành viên trong EVN (theo quy định tại điểm d, khoản 3, Điều 14) phù hợp với quy định của pháp luật, nhằm mục đích thu thập, đánh giá và sử dụng hiệu quả tài nguyên VT và CNTT trong EVN phục vụ việc thiết lập kênh, tối ưu hóa, xử lý sự cố hệ thống.
3. EVNICT có trách nhiệm đề xuất để EVN xây dựng và ban hành các quy định/quy trình quản lý vận hành hệ thống VT dùng chung và hệ thống CNTT dùng chung (hạ tầng kỹ thuật, hệ thống phần mềm, CSDL, an toàn thông tin).
4. EVNICT là đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của EVN.
5. Công tác cập nhật tiêu chuẩn kỹ thuật/công nghệ: Cập nhật, nghiên cứu, đề xuất với EVN về công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật các hệ thống VT, CNTT và TĐH để ứng dụng trong EVN phù hợp với xu thế phát triển của thế giới và đặc thù của EVN như: ứng dụng công nghệ xử lý dữ liệu lớn (Big data); chuỗi khối (Blockchain); trục tích hợp dịch vụ theo chiều dọc, chiều ngang; trục liên thông; chuẩn CIM (Common Information Model) cho ngành Điện; công nghệ ảo hóa, điện toán đám mây (Cloud-Computing); trí tuệ nhân tạo (AI); công nghệ phân tích dữ liệu (BI) và các tiêu chuẩn Quốc tế để liên kết, tích hợp các hệ thống phần mềm dùng chung của EVN.
6. Công tác kết nối, tích hợp hệ thống: Chủ trì việc kết nối, tích hợp hệ thống phục vụ công tác điều hành hệ thống điện, sản xuất-kinh doanh điện năng giữa:
a) Hệ thống VT của các đơn vị thuộc EVN với hệ thống VT sử dụng chung trong EVN;
b) Hệ thống CNTT của các đơn vị thuộc EVN với hệ thống CNTT sử dụng chung trong EVN.
7.Công tác tối ưu hóa hệ thống: Nghiên cứu, đề xuất với EVN các giải pháp tối ưu hóa các hệ thống VT và CNTT sử dụng chung trong EVN.
8. Công tác xây dựng cập nhật dữ liệu hệ thống: Lập và cập nhật sơ đồ kiến trúc tổng thể các hệ thống VT và CNTT của EVN.
9. Công tác điều hành VT và CNTT: Điều hành hệ thống VT và CNTT theo phạm vi quy định tại khoản 1, Điều 10 của Quy định này.
10. Thực hiện các chức năng và nhiệm vụ khác theo đúng Quy định tổ chức và hoạt động của EVNICT.
11. Xây dựng, quản lý vận hành hệ thống quản lý sự cố VT và CNTT của EVN tích hợp trên Cổng thông tin điện tử https://portal.evn.com.vn phục vụ công tác giám sát xử lý sự cố, báo cáo tình trạng vận hành hệ thống VT, CNTT trong EVN.
12. Khai thác hệ thống:
a) Được quyền khai thác các sợi quang OPGW/ADSS thuộc tài sản các đơn vị thuộc EVN và/hoặc sợi quang do VIETTEL bàn giao quyền sử dụng trên các đường dây cấp điện áp từ 110kV trở lên để thiết lập, kết cuối hệ thống truyền dẫn đường trục và thiết lập truyền dẫn liên tỉnh theo yêu cầu của EVN.
b) Được quyền khai thác kênh, luồng trên hệ thống truyền dẫn của các đơn vị thuộc EVN phục vụ HTĐ, TTĐ, sản xuất-kinh doanh điện năng của EVN.
c) Cung cấp kênh truyền trên hệ thống truyền dẫn đường trục, liên tỉnh (do EVNICT thiết lập) phục vụ HTĐ, TTĐ, sản xuất-kinh doanh điện năng của EVN và các đơn vị thuộc EVN có nhu cầu sử dụng.
d) Cung cấp đầu số PABX, cấu hình, hòa mạng quay số đồng nhất cho PABX cho các đơn vị thuộc EVN có nhu cầu.
e) Sử dụng các dịch vụ, tài nguyên và ứng dụng nghiệp vụ do hệ thống CNTT cung cấp phục vụ các hoạt động điều hành, sản xuất-kinh doanh, quản trị doanh nghiệp của các đơn vị đi kèm với các giải pháp hỗ trợ an toàn thông tin như: hoạt động quản lý, nghiệp vụ (xây dựng các quy trình, quy định về hạ tầng kỹ thuật CNTT, CSDL,...) và giải pháp kỹ thuật (thiết lập hệ thống Firewall/IDPS, hệ thống lưu trữ dữ liệu SAN, chứng thực điện tử...).
f) Phân bổ tài nguyên trên điện toán đám mây của EVN (EVN Cloud) cho các đơn vị thuộc EVN sau khi EVN Cloud đưa vào vận hành.
g) Cung cấp cổng kết nối đồng bộ cho các thiết bị VT, CNTT của các đơn vị từ hệ thống đồng hồ chủ duy nhất có độ chính xác cao là hệ thống đồng hồ chủ Cesium của EVN.
h) Triển khai nâng cấp phần cứng các thiết bị thuộc hạ tầng kỹ thuật CNTT dùng chung; cập nhật phiên bản mới và vá lỗi đối với phần mềm dùng chung; phối hợp với Nhà sản xuất thực hiện nâng cấp đối với các phần mềm mua sắm.
i) Xây dựng, trình EVN giải pháp nâng cao độ an toàn thông tin cho hệ thống CNTT dùng chung dựa trên hạ tầng kỹ thuật của hệ thống.
13. Công tác TĐH:
a) Là đầu mối, tham mưu cho EVN về kế hoạch nghiên cứu, phát triển, ứng dụng các giải pháp TĐH trong các khâu điều hành HTĐ, sản xuất-kinh doanh điện năng của EVN trên cơ sở nguồn lực hiện có, đảm bảo tính hiệu quả cao.
b) Thực hiện đào tạo chuyển giao công nghệ, chuyển giao các sản phẩm do EVNICT xây dựng để các đơn vị thuộc EVN khác có thể ứng dụng nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư.
c) Chủ trì, phối hợp với EVNNPT/TCTĐL làm việc với các hãng công nghệ về việc đào tạo và bản quyền trong trường hợp triển khai áp dụng với số lượng lớn trạm biến áp và/hoặc trung tâm điều khiển.
14. Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo theo quy định của EVN, làm cơ sở để EVN đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và thi đua của các đơn vị trong lĩnh vực VT, CNTT và TĐH.
Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị thuộc EVN khác
1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản được giao, tài sản do đơn vị đầu tư theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và EVN.
2. Quyền quản lý tài sản, vận hành các hệ thống VT, CNTT:
a) EVNNPT: Quản lý tài sản và vận hành:
- Cáp quang, thiết bị Teleprotection trên lưới điện 220/500kV; thiết bị truyền dẫn/PCM/nguồn 48VDC trên lưới điện 220kV; các thiết bị PABX, Radio VHF/UHF sử dụng trong nội bộ đơn vị;
- Hệ thống CNTT sử dụng trong nội bộ đơn vị;
- Thiết bị CNTT phục vụ việc triển khai hệ thống phần mềm dùng chung của EVN tại đơn vị;
- Phòng máy thông tin trực thuộc;
- Quản lý vận hành cáp quang OPGW trên lưới điện 220/500kV thuộc tài sản chung giữa EVN và VIETTEL.
b) TCTĐL: Quản lý tài sản và vận hành:
- Hệ thống VT do đơn vị đầu tư và/hoặc được giao trên lưới điện 110kV và sử dụng trong nội bộ đơn vị;
- Hệ thống CNTT sử dụng trong nội bộ đơn vị;
- Thiết bị CNTT phục vụ việc triển khai hệ thống phần mềm dùng chung của EVN tại đơn vị;
- Phòng máy thông tin trực thuộc;
- Quản lý vận hành cáp quang OPGW trên lưới điện 110kV thuộc tài sản chung giữa EVN và VIETTEL;
- Quản lý vận hành các thiết bị CNTT đặt tại đơn vị do dự án Cơ sở hạ tầng CNTT cho vận hành và giám sát TTĐ trang bị.
c) EVNGENCO: Quản lý tài sản và vận hành:
- Hệ thống VT do đơn vị đầu tư và/hoặc được giao tại NMĐ/TBA;
- Hệ thống CNTT sử dụng trong nội bộ đơn vị;
- Thiết bị CNTT phục vụ việc triển khai hệ thống phần mềm dùng chung của EVN tại đơn vị;
- Phòng máy thông tin trực thuộc;
- Quản lý vận hành các thiết bị CNTT đặt tại đơn vị do dự án Cơ sở hạ tầng CNTT cho vận hành và giám sát TTĐ trang bị.
d) EVNNLDC: Quản lý tài sản và vận hành:
- Các thiết bị VT, CNTT do đơn vị đầu tư và/hoặc được giao tại phòng máy SCADA trung tâm;
- Thiết bị mạng WAN HTĐ, WAN TTĐ;
- Hệ thống CNTT phục vụ vận hành HTĐ, TTĐ;
- Thiết bị CNTT phục vụ việc triển khai hệ thống phần mềm dùng chung của EVN tại đơn vị.
e) Công ty phát điện trực thuộc EVN: Quản lý tài sản và vận hành:
- Hệ thống VT do đơn vị đầu tư và/hoặc được giao tại NMĐ/TBA (chỉ quản lý vận hành các thiết bị trong khuôn viên NMĐ/Công ty phát điện);
- Hệ thống CNTT sử dụng trong nội bộ đơn vị;
- Thiết bị CNTT phục vụ việc triển khai hệ thống phần mềm dùng chung của EVN tại đơn vị;
- Phòng máy thông tin trực thuộc;
- Quản lý vận hành các thiết bị CNTT đặt tại đơn vị do dự án Cơ sở hạ tầng CNTT cho vận hành và giám sát TTĐ trang bị.
3. Các đơn vị thuộc EVN có trách nhiệm phối hợp với EVNICT đưa hệ thống giám sát tập trung các thiết bị VT (truyền dẫn TDM/IP), CNTT tại đơn vị về phòng trực ĐHTQ và cấp tài khoản truy nhập hệ thống cho ĐHTQ ở mức giám sát được cấu hình, dịch vụ và cảnh báo hệ thống nhằm mục đích thiết lập kênh/dịch vụ, tối ưu hóa tài nguyên, tối ưu hóa hệ thống, ngăn ngừa sự cố, phân đoạn sự cố và xử lý sự cố.
4. Thiết bị VT, CNTT của các đơn vị thuộc EVN được đồng bộ từ hệ thống đồng hồ chủ duy nhất có độ chính xác cao (hệ thống đồng hồ chủ Cesium của EVN) phù hợp với tham số kỹ thuật và nguyên tắc an ninh bảo mật của từng hệ thống.
5. Công tác kết nối, tích hợp hệ thống và xây dựng phần mềm:
a) Lập và thỏa thuận với EVNICT phương án kết nối hệ thống VT và CNTT của đơn vị với hệ thống VT và CNTT sử dụng chung trong EVN.
b) Hệ thống CSDL phục vụ nhu cầu quản lý đặc thù của đơn vị phải có giao diện kết nối để chia sẻ dữ liệu với hệ thống CSDL chung của EVN phục vụ nhu cầu khai thác, tổng hợp, phân tích số liệu và xây dựng báo cáo toàn EVN.
c) Tất cả các phần mềm đặc thù (phần mềm ứng dụng được xây dựng phù hợp với đặc điểm riêng của đơn vị) do các đơn vị thuộc EVN phát triển hoặc mua sắm phải tuân thủ kiến trúc, tiêu chuẩn công nghệ, cấu trúc dữ liệu chung của EVN và phải trình EVN theo kế hoạch hàng năm để EVN xem xét thông qua.
d) Ứng dụng công nghệ Big data; Blockchain; trục tích hợp dịch vụ theo chiều dọc, chiều ngang; trục liên thông; chuẩn CIM cho ngành Điện; công nghệ ảo hóa, Cloud-Computing; AI; BI và các tiêu chuẩn Quốc tế để liên kết, tích hợp các hệ thống phần mềm.
e) Sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ CNTT do các đơn vị xây dựng có thể được áp dụng cho các đơn vị khác hoặc cho toàn EVN nếu thoả mãn đồng thời các điều kiện:
- Được thử nghiệm thành công tại đơn vị.
- Có khả năng mở rộng, nâng cấp và hoàn thiện để tương thích với môi trường ứng dụng mới.
- Việc ứng dụng các sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ CNTT (do đơn vị xây dựng) trong phạm vi toàn EVN chỉ được triển khai khi được EVN đánh giá và cho phép ứng dụng.
Với các phần mềm do đơn vị tự xây dựng hoặc các module bổ sung cho phần mềm dùng chung được EVN sử dụng, EVN sẽ thanh toán cho đơn vị xây dựng khoản chi phí xây dựng ban đầu (theo định mức - đơn giá hiện hành của EVN).
6. Công tác điều hành VT và CNTT: Các TCT điều hành hệ thống VT và CNTT theo phạm vi quy định tại khoản 2, Điều 10 của Quy định này.
7. Công tác xây dựng, sử dụng phần mềm dùng chung:
a) Phối hợp với EVNICT thiết kế và xây dựng các phần mềm dùng chung; đề xuất về các module/phần mềm đang triển khai hiệu quả tại đơn vị để EVN xem xét tích hợp vào phần mềm dùng chung sử dụng trong toàn EVN.
b) Sử dụng các phần mềm dùng chung do EVN triển khai; xây dựng các phần mềm tiện ích, ứng dụng và tích hợp vào các hệ thống phần mềm dùng chung phục vụ nhu cầu quản lý đặc thù của đơn vị nếu tương thích và được EVN thông qua.
8. Quyết định đầu tư các dự án VT, CNTT hoặc các hạng mục VT, CNTT của dự án điện theo phân cấp của EVN.
9. Khai thác hệ thống:
a) EVNNPT:
- Được quyền khai thác các sợi quang OPGW/ADSS do EVNNPT đầu tư và sợi quang do VIETTEL bàn giao quyền sử dụng trên lưới điện truyền tải (trừ các sợi quang quy định tại điểm a, khoản 12, Điều 5 của Quy định này).
- Được quyền khai thác kênh, luồng trên hệ thống truyền dẫn do EVNICT quản lý phục vụ điều hành hệ thống điện, sản xuất-kinh doanh trong nội bộ đơn vị.
- Cung cấp kênh truyền để phục vụ điều hành các TBA/đường dây thuộc quyền quản lý: kênh truyền Rơle bảo vệ, Hotline, SCADA, kênh tần số, sa thải phụ tải đặc biệt, kênh định vị sự cố (Fault Locator), kênh kênh ghi sự cố (Fault Recorder), kênh trung kế tổng đài nội bộ,...
- Cung cấp kênh truyền để phục vụ hoạt động TTĐK thuộc quyền quản lý;
- Cung cấp kênh truyền để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng của các đơn vị trực thuộc EVN.
- Cung cấp sợi quang và kênh luồng để EVNICT sử dụng vào mục đích chung của EVN (quy định tại điểm a, b khoản 12, Điều 5).
- Thỏa thuận, thực hiện trao đổi việc sử dụng kênh truyền, hạ tầng VT với các đơn vị thuộc EVN để giảm thiểu chi phí đầu tư hệ thống. Trường hợp trao đổi hạ tầng, tài nguyên VT với các đơn vị ngoài Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam phải được EVN chấp thuận.
- Sử dụng các dịch vụ, tài nguyên và ứng dụng nghiệp vụ do hệ thống CNTT cung cấp phục vụ các hoạt động điều hành, sản xuất-kinh doanh, quản trị doanh nghiệp của các đơn vị đi kèm với các giải pháp hỗ trợ an toàn thông tin như: hoạt động quản lý, nghiệp vụ (xây dựng các quy trình, quy định về hạ tầng kỹ thuật CNTT, CSDL,...) và giải pháp kỹ thuật (thiết lập hệ thống Firewall/IDPS, hệ thống lưu trữ dữ liệu SAN, chứng thực điện tử...).
b) Các TCTĐL thuộc EVN:
- Được quyền khai thác các sợi quang OPGW/ADSS do TCTĐL đầu tư và sợi quang do VIETTEL bàn giao quyền sử dụng trên lưới điện phân phối (trừ các sợi quang EVNICT khai thác quy định tại điểm a, khoản 12, Điều 5 của Quy định này).
- Được quyền khai thác kênh, luồng trên hệ thống truyền dẫn do EVNICT quản lý phục vụ điều hành hệ thống điện, sản xuất-kinh doanh trong nội bộ đơn vị.
- Cung cấp kênh truyền để phục vụ điều hành các TBA/đường dây thuộc quyền quản lý (kênh truyền Rơle bảo vệ, Hotline, SCADA, kênh tần số, sa thải phụ tải đặc biệt, kênh Fault Recorder, kênh trung kế tổng đài nội bộ,...).
- Cung cấp kênh truyền để phục vụ hoạt động TTĐK thuộc quyền quản lý;
- Cung cấp kênh truyền để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng của các đơn vị trực thuộc EVN.
- Cung cấp sợi quang và kênh luồng để EVNICT sử dụng vào mục đích chung của EVN (quy định tại điểm a, b khoản 12, Điều 5).
- Thỏa thuận, thực hiện trao đổi việc sử dụng kênh truyền, hạ tầng VT với các đơn vị thuộc EVN để giảm thiểu chi phí đầu tư hệ thống. Trường hợp trao đổi hạ tầng, tài nguyên VT với các đơn vị ngoài Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam phải được EVN chấp thuận.
- Sử dụng các dịch vụ, tài nguyên và ứng dụng nghiệp vụ do hệ thống CNTT cung cấp phục vụ các hoạt động điều hành, sản xuất-kinh doanh, quản trị doanh nghiệp của các đơn vị đi kèm với các giải pháp hỗ trợ an toàn thông tin như: hoạt động quản lý, nghiệp vụ (xây dựng các quy trình, quy định về hạ tầng kỹ thuật CNTT, CSDL,...) và giải pháp kỹ thuật (thiết lập hệ thống Firewall/IDPS, hệ thống lưu trữ dữ liệu SAN, chứng thực điện tử...).
c) EVNGENCO, các Công ty phát điện trực thuộc:
- Được quyền khai thác kênh, luồng trên hệ thống truyền dẫn do EVNICT/TCTĐL/EVNNPT quản lý, phục vụ điều hành hệ thống điện, sản xuất-kinh doanh trong nội bộ đơn vị.
- Cung cấp kênh truyền do đơn vị quản lý, phục vụ điều hành HTĐ (kênh truyền Rơle bảo vệ, Hotline, SCADA,…);
- Cung cấp kênh truyền để phục vụ hoạt động TTĐK thuộc quyền quản lý (nếu có);
- Cung cấp sợi quang và kênh luồng để EVNICT sử dụng vào mục đích chung của EVN (quy định tại điểm a, b khoản 12, Điều 5).
- Thỏa thuận, thực hiện trao đổi việc sử dụng kênh truyền, hạ tầng VT với các đơn vị thuộc EVN để giảm thiểu chi phí đầu tư hệ thống. Trường hợp trao đổi hạ tầng, tài nguyên VT với các đơn vị ngoài Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam phải được EVN chấp thuận.
- Sử dụng các dịch vụ, tài nguyên và ứng dụng nghiệp vụ do hệ thống CNTT cung cấp phục vụ các hoạt động điều hành, sản xuất-kinh doanh, quản trị doanh nghiệp của các đơn vị đi kèm với các giải pháp hỗ trợ an toàn thông tin như: hoạt động quản lý, nghiệp vụ (xây dựng các quy trình, quy định về hạ tầng kỹ thuật CNTT, CSDL,...) và giải pháp kỹ thuật (thiết lập hệ thống Firewall/IDPS, hệ thống lưu trữ dữ liệu SAN, chứng thực điện tử...).
d) EVNNLDC: Được quyền khai thác kênh, luồng trên hệ thống truyền dẫn do EVNICT/TCTĐL/EVNNPT quản lý phục vụ điều hành HTĐ, TTĐ và nhu cầu nội bộ đơn vị.
10. Công tác TĐH: Xây dựng TTĐK hoặc Trung tâm giám sát thông số vận hành TBA/NMĐ; đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống điều khiển, phần mềm điều khiển TBA/NMĐ theo các hình thức: tự thực hiện hoặc thuê chuyên gia trong nội bộ Tập đoàn hoặc nhận chuyển giao công nghệ từ các đơn vị trong Tập đoàn phần việc tích hợp hệ thống và triển khai (lắp đặt, cài đặt, khai báo, cấu hình ghép nối, thí nghiệm hiệu chỉnh,…).
11.Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo theo quy định của EVN.
Chương III
QUẢN LÝ ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG VIỄN THÔNG, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
Điều 7. Xây dựng và triển khai Chiến lược, kế hoạch phát triển VT, CNTT và TĐH
1. EVN tổ chức xây dựng và ban hành chiến lược, kế hoạch phát triển VT, CNTT và TĐH để định hướng các hoạt động xây dựng, phát triển VT, CNTT và TĐH trong toàn EVN theo từng giai đoạn 5 năm và có tầm nhìn đến 5 năm tiếp theo.
2. Nội dung của chiến lược phát triển VT, CNTT và TĐH bao gồm: Phân tích, đánh giá các hệ thống VT, CNTT, TĐH hiện hữu; định hướng nâng cấp, xây dựng mới các hệ thống dùng chung của EVN và hệ thống riêng tại các đơn vị; cập nhật các tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ mới trên thế giới liên quan đến VT, CNTT và TĐH; định hướng công tác quản lý vận hành, khai thác các hệ thống VT, CNTT và TĐH; định hướng tổ chức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực CNTT; chính sách đào tạo nguồn nhân lực; chi phí ước tính và nguồn vốn thực hiện chiến lược…
3. Chiến lược phát triển VT, CNTT và TĐH có thể được điều chỉnh để phù hợp với Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN, chiến lược phát triển của EVN và xu hướng phát triển VT, CNTT của Việt Nam và thế giới.
4. Các đơn vị thuộc EVN có trách nhiệm thực hiện phần công việc được giao trong chiến lược, kế hoạch phát triển, đảm bảo tiến độ, chất lượng. Trong quá trình triển khai, nếu có những thay đổi so với các nội dung đã quy định trong chiến lược, kế hoạch phát triển, các đơn vị có trách nhiệm giải trình và chỉ được phép thực hiện sau khi đã được EVN chấp thuận.
5. Hàng năm, các đơn vị có trách nhiệm báo cáo EVN về tình hình triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển VT, CNTT, TĐH tại đơn vị.
6. Hàng năm, EVN sẽ tổ chức kiểm tra việc thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển VT, CNTT, TĐH.
Điều 8. Cơ sở thiết kế hệ thống
1. Hệ thống VT:
a) Hệ thống VT xây dựng mới được thiết kế dựa trên các tiêu chí đầu vào chính như sau:
- Phù hợp với Định hướng kế hoạch phát triển VT, CNTT và TĐH được EVN phê duyệt và ban hành;
- Chức năng, nhiệm vụ của hệ thống: Đáp ứng được yêu cầu cung cấp các loại hình dịch vụ VT với độ tin cậy cao;
- Quy mô hệ thống: Có tính đến sự xuất hiện trong tương lai gần các nút mới trong hệ thống điện, độ tin cậy thông tin, dự phòng…;
- Tính tương thích với các hệ thống hiện hữu; khả năng ghép nối với các hệ thống khác theo các tiêu chuẩn quốc tế thông dụng;
- Độ tùy biến linh hoạt, có tính mở cao, dễ dàng nâng cấp về quy mô và tính năng hệ thống;
- Các yêu cầu về an toàn thông tin.
Hệ thống VT xây dựng mới phải dựa trên các công nghệ mới trên thế giới đã được thương mại hóa.
b) Nâng cấp hệ thống VT được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Cần mở rộng quy mô của hệ thống (thiết bị phần cứng, bản quyền phần mềm -license) để thiết lập dịch vụ mới hoặc nâng cao độ ổn định và tin cậy của dịch vụ.
- Cập nhật các phiên bản phần mềm, phần cứng mới do Nhà sản xuất ban hành nhằm cải thiện các tính năng hệ thống.
2. Hệ thống CNTT:
a) Hệ thống CNTT xây dựng mới được thiết kế dựa trên các tiêu chí đầu vào chính như sau:
- Nhu cầu thông tin, dữ liệu phục vụ các quy trình sản xuất-kinh doanh, tổng hợp, phân tích dữ liệu, tạo báo cáo…;
- Chức năng, nhiệm vụ của hệ thống: Đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu với độ tin cậy và an toàn thông tin cao;
- Quy mô hệ thống;
- Yêu cầu an toàn thông tin;
- Tính tương thích với các hệ thống CNTT hiện hữu; khả năng ghép nối với các hệ thống CNTT khác theo các tiêu chuẩn quốc tế thông dụng;
- Độ tùy biến linh hoạt, có tính mở cao, dễ dàng nâng cấp về quy mô và tính năng hệ thống.
Hệ thống CNTT xây dựng mới phải dựa trên các công nghệ mới trên thế giới đã được thương mại hóa.
b) Nâng cấp hệ thống CNTT được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Cần mở rộng quy mô của hệ thống (thiết bị phần cứng và các bản quyền phần mềm) để thiết lập dịch vụ mới, tăng tốc độ truy nhập, nâng cao độ ổn định, tin cậy của dịch vụ, tăng cường an toàn thông tin;
- Cập nhật các phiên bản phần mềm, phần cứng mới do Nhà sản xuất ban hành nhằm cải thiện các tính năng và hiệu năng hệ thống;
- Khai thác các ứng dụng mới trên cơ sở phần mềm đang sử dụng;
- Sửa đổi phần mềm khi quy trình nghiệp vụ sản xuất-kinh doanh thay đổi.
Nâng cấp hệ thống CNTT phải đảm bảo nguyên tắc: Các phần được nâng cấp phải tương thích, không xung đột với các phần khác trong hệ thống để đảm bảo hoạt động bình thường của cả hệ thống.
3.Xây dựng mới, nâng cấp hệ thống TĐH:
a) Hệ thống điều khiển, giám sát TBA/TTĐK phải đảm bảo các nội dung tối thiểu sau:
- Thu thập dữ liệu; giám sát thời gian thực; giám sát trạng thái thiết bị trên lưới điện, cập nhật tự động/bằng tay trạng thái thiết bị trên lưới; quản lý các sự kiện, sự cố; gắn biển cảnh báo; cơ sở dữ liệu quá khứ; quản trị hệ thống; báo cáo khai thác dữ liệu; trao đổi dữ liệu giữa các Trung tâm; hỗ trợ các giao thức truyền thông kết nối với trạm điện, thiết bị điện;
- Điều khiển thiết bị: Điều khiển máy cắt, dao cách ly: cho phép thao tác đóng/cắt máy cắt, dao cách ly từ xa, có kiểm tra các điều kiện liên động và quyền thao tác; Điều khiển máy biến áp: điều chỉnh vị trí nấc phân áp, quạt làm mát… của máy biến áp từ xa; điều khiển thiết bị đóng cắt trên lưới như Recloser, LBS,...
- Có chức năng DMS.
- EVN tự thực hiện được các dịch vụ tích hợp (lắp đặt, cài đặt, khai báo, cấu hình ghép nối các thành phần phần cứng, phần mềm, thí nghiệm hiệu chỉnh để tạo thành một hệ thống điều khiển hoàn chỉnh, nâng cấp mở rộng).
- Được đồng bộ thời gian với đồng hồ chủ của trạm/TTĐK và/hoặc đồng hồ chủ của EVN (đồng hồ nguyên tử do EVNICT quản lý vận hành) phù hợp với tham số kỹ thuật và nguyên tắc an ninh bảo mật của từng hệ thống.
b) Hệ thống điều khiển, giám sát của nhà máy xây dựng mới phải đảm bảo các nội dung sau:
- Hệ thống điều khiển và giám sát chính của nhà máy là hệ thống DCS thiết kế kép (song song có dự phòng), có tính mở, trên các nền tảng phần cứng đã được thương mại hóa.
- Có phân cấp điều khiển: điều khiển tại chỗ, điều khiển nhóm, điều khiển chung nhà máy, điều khiển từ cấp điều độ.
- Đảm bảo chức năng tự động điều chỉnh công suất tác dụng AGC (Automatic Generation Control) cho EVNNLDC.
- Các bộ điều khiển tập trung hay các bộ điều khiển thành phần phải là các bộ điều khiển có khả năng lập trình được (PLC). Các phần tử điện trong nhà máy chuyển đổi sang các phần tử điện thông minh IED tối đa.
-Hệ thống DCS nhà máy được đồng bộ thời gian với đồng hồ chủ của nhà máy và/hoặc đồng hồ chủ của EVN phù hợp với tham số kỹ thuật và nguyên tắc an ninh bảo mật của từng hệ thống.
- Các thiết bị phần cứng được module hóa, đảm bảo khi thay thế thiết bị và mở rộng hệ thống không làm gián đoạn quá trình sản xuất (như các Module nguồn, I/O,…).
- Ở chế độ nạp trực tuyến (online) chương trình điều khiển để thay đổi các chương trình thành phần thì không làm gián đoạn các thành phần chương trình còn lại.
Điều 9. Tiêu chuẩn thiết kế
1. EVN thống nhất mô hình kiến trúc tổng thể, tiêu chuẩn công nghệ, cấu trúc dữ liệu của các phần mềm dùng chung trong EVN, đảm bảo tính tích hợp và mở rộng trong tương lai. Tất cả các phần mềm dùng chung và đặc thù do các đơn vị phát triển hoặc đi mua phải tuân thủ theo kiến trúc, tiêu chuẩn công nghệ, cấu trúc dữ liệu chung và phải được EVN thông qua trước khi thực hiện;
2. EVN cập nhật, hướng dẫn các đơn vị thuộc EVN áp dụng các Tiêu chuẩn quốc tế thông dụng, các Quy chuẩn/Tiêu chuẩn kỹ thuật do Việt Nam ban hành liên quan đến công tác thiết kế hạng mục VT, CNTT theo các nội dung:
a) Đối với hệ thống VT:
- Cáp/sợi quang: Sợi quang đơn mode và đa mode; cáp quang OPGW, OPPC, ADSS, Non-metalic, F8.
- Thiết bị: Thiết bị quang DWDM, SDH, IP; thiết bị truy nhập PCM; thiết bị tổng đài PABX, IP PBX; thiết bị giao tiếp giữa Rơle bảo vệ và đường truyền; thiết bị nguồn và ắc quy dự phòng.
b) Đối với hệ thống CNTT:
- Hạ tầng kỹ thuật cho Data Center
-Thiết bị: Thiết bị mạng: Router, Switch…; Wifi; máy chủ; hệ thống lưu trữ SAN; hệ thống nguồn UPS; thiết bị HNTH: MCU, thiết bị đầu cuối; thiết bị phụ trợ.
- Hệ thống phần mềm, CSDL.
- Hệ thống an toàn thông tin.
- Hệ thống phụ trợ: Chống sét, tiếp đất cho thiết bị VT, CNTT và phòng đặt thiết bị VT và CNTT; hệ thống phòng cháy, chữa cháy.
c) Đối với hệ thống TĐH:
- Cấu trúc hệ thống, các module chức năng chính, giao thức; hệ thống phần mềm, CSDL; các bộ điều khiển trung tâm, thành phần; các thiết bị điện tử thông minh IED, RTU/Gateway; cơ cấu chấp hành.
Chương IV
QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MỤC I: PHÂN CẤP ĐIỀU HÀNH
Điều 10. Phân cấp điều hành hệ thống VT và CNTT
Các cấp điều hành hệ thống VT và CNTT bao gồm:
1. Cấp ĐHTQ:
Là cấp Điều hành cao nhất đối với hệ thống VT và CNTT của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam. Cấp ĐHTQ do EVNICT đảm nhiệm (mô hình điều hành tổng quan thể hiện trong Phụ lục 1). Phạm vi điều hành của ĐHTQ được quy định như sau:
a) Điều hành hoạt động vận hành, bảo dưỡng, nâng cấp, xử lý sự cố hệ thống VT sử dụng chung trong EVN: Cáp quang, truyền dẫn; truy nhập, PABX lõi, nguồn.
b) Điều hành hoạt động vận hành, bảo dưỡng, nâng cấp, xử lý sự cố hệ thống CNTT sử dụng chung trong EVN: Máy tính chủ, máy tính trạm, thiết bị mạng (Router, Switch), thiết bị HNTH, thiết bị ngoại vi, thiết bị phụ trợ...
c) Điều hành thiết lập/xử lý sự cố kênh truyền VT:
- Kênh truyền RLBV hệ thống 500kV;
- Kênh truyền phục vụ điều hành HTĐ (Hotline, SCADA, tần số, Fault Recoder,...) kết nối từ các NMĐ/TBA/TTĐK về Ax trên các thiết bị do nhiều đơn vị khác nhau thuộc EVN quản lý;
- Kênh truyền phục vụ vận hành TTĐ;
- Đoạn kênh truyền dẫn cuối tại các NMĐ/TBA kết nối với kênh truyền thuê nhà cung cấp dịch vụ VT;
- Kênh truyền phục vụ nhu cầu quản lý hoạt động sản xuất-kinh doanh của EVN.
d) Điều hành khôi phục dịch vụ:
- Dịch vụ khai thác trên các kênh truyền quy định tại điểm c, khoản 1, Điều này;
- Dịch vụ CNTT thuộc hệ thống CNTT sử dụng chung trong EVN.
2. Cấp ĐHCS:
Là cấp Điều hành hệ thống VT và CNTT được tổ chức tại các TCT thuộc Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam. Phạm vi điều hành của ĐHCS như sau:
a) Điều hành hoạt động vận hành, bảo dưỡng, nâng cấp, xử lý sự cố thiết bị, vật tư VT thuộc phạm vi quản lý: Cáp quang, cáp đồng; truyền dẫn, truy nhập, PABX, đầu cuối, nguồn.
b)Điều hành hoạt động vận hành, bảo dưỡng, nâng cấp, xử lý sự cố hệ thống CNTT do đơn vị quản lý: Máy tính chủ, máy tính trạm, thiết bị mạng (Router, Switch), thiết bị HNTH, thiết bị ngoại vi, thiết bị phụ trợ...
c) Điều hành thiết lập/xử lý sự cố kênh truyền VT:
- Kênh truyền RLBV đường dây trên các thiết bị thuộc phạm vi quản lý;
- Kênh truyền phục vụ vận hành các TTĐK thuộc phạm vi quản lý;
- Kênh truyền phục vụ nhu cầu sản xuất-kinh doanh trong nội bộ đơn vị.
d) Phối hợp với VIETTEL xử lý sự cố cáp quang OPGW dùng chung trên lưới điện thuộc phạm vi quản lý.
e) Phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam xử lý sự cố trên hạ tầng VT trao đổi hoặc đi thuê.
f) Điều hành khôi phục dịch vụ:
- Dịch vụ khai thác trên các kênh truyền quy định tại điểm c, khoản 2, Điều này;
- Dịch vụ CNTT thuộc hệ thống CNTT sử dụng trong nội bộ đơn vị.
Điều 11. Kỹ sư điều hành hệ thống VT và CNTT
1. Kỹ sư ĐHTQ bao gồm hai bộ phận: điều hành về VT và quản trị hệ thống CNTT. Kỹ sư ĐHTQ trực ban là người trực tiếp chỉ huy ĐHTQ. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kỹ sư ĐHTQ được quy định tại Điều 14, 15, 16 của Quy định này.
2. Kỹ sư ĐHCS bao gồm hai bộ phận: điều hành về VT và quản trị hệ thống CNTT. Kỹ sư ĐHCS trực ban là người trực tiếp chỉ huy ĐHCS. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kỹ sư ĐHCS được quy định tại Điều 19, 20, 21 của Quy định này.
Điều 12. Đối tượng thực thi lệnh điều hành
1. Đối tượng thực thi lệnh điều hành của cấp ĐHTQ bao gồm:
a) Kỹ sư ĐHCS tại các TCT;
b) Nhân viên trực vận hành VT, nhân viên quản lý kỹ thuật VT, nhân viên vận hành và quản trị hệ thống CNTT tại EVNICT;
c) Nhân viên trực vận hành VT, nhân viên quản lý kỹ thuật VT, nhân viên vận hành và quản trị hệ thống CNTT tại các Công ty phát điện trực thuộc EVN;
d) Nhân viên trực vận hành VT, nhân viên quản lý kỹ thuật VT, nhân viên vận hành và quản trị hệ thống CNTT tại EVNNLDC.
2. Đối tượng thực thi lệnh điều hành của cấp ĐHCS bao gồm:
a) Nhân viên trực vận hành VT, nhân viên quản lý kỹ thuật VT, nhân viên vận hành và quản trị hệ thống CNTT cấp cơ sở;
b) Nhân viên trực vận hành VT, nhân viên quản lý kỹ thuật VT, nhân viên vận hành và quản trị hệ thống CNTT tại đơn vị trực thuộc cấp cơ sở.
Điều 13.Mục tiêu của công tác điều hành hệ thống VT và CNTT
1. Bảo đảm hệ thống VT và CNTT hoạt động ổn định, tin cậy và liên tục trong mọi tình huống.
2. Điều hành xử lý sự cố chính xác, kịp thời, giảm thiểu thời gian mất dịch vụ hoặc dịch vụ không bảo đảm chất lượng.
3. Sử dụng và phân bổ tài nguyên VT, CNTT hợp lý, thực hiện tối ưu hoá các hệ thống VT và CNTT.
MỤC II: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐHTQ
Điều 14. Nhiệm vụ của cấp ĐHTQ
1. Giám sát, kiểm tra, đôn đốc công tác vận hành hệ thống VT, hệ thống CNTT dùng chung của EVN.
2. Thay mặt EVN thực hiện quyền giám sát đối với các thiết bị VT, CNTT của các đơn vị thuộc EVN thông qua hệ thống quản lý mạng tập trung tại phòng trực ĐHTQ và dữ liệu cáp quang phục vụ mục đích theo dõi sử dụng tài nguyên hệ thống, điều hành việc thiết lập kênh, tối ưu hóa mạng, ngăn ngừa sự cố, phân đoạn và xử lý sự cố.
3. Thực hiện quyền điều khiển đối với các thiết bị:
a) Thuộc hệ thống dùng chung của EVN:
- Hệ thống truyền dẫn: Thiết lập kênh, thay đổi lưu lượng xen rẽ, quyết định cấu hình bảo vệ, đo kiểm các tham số liên quan đến chất lượng hệ thống…;
- Hệ thống PABX lõi và các PABX khác do EVNICT quản lý: Thiết lập kết nối với PABX mới, tối ưu hóa định tuyến, đo kiểm các tham số liên quan đến chất lượng hệ thống; giám sát, kiểm tra việc hoà mạng quay số đồng nhất đối với các PABX mới đưa vào hệ thống…;
- Hệ thống truy nhập (PCM), hệ thống nguồn cung cấp: đặt/thay đổi cấu hình, đo kiểm các tham số liên quan đến chất lượng hệ thống;
- Các thiết bị thuộc hạ tầng kỹ thuật CNTT: Đặt/thay đổi cấu hình: máy tính chủ, máy tính trạm, thiết bị mạng (Router, Switch), thiết bị HNTH, thiết bị ngoại vi, phụ trợ; đo kiểm hiệu năng hệ thống.
b) Các thiết bị VT, CNTT thuộc tài sản các Công ty phát điện trực thuộc EVN do EVNICT quản lý vận hành theo nhiệm vụ EVN giao.
c) Các thiết bị VT thuộc tài sản các đơn vị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam thuê EVNICT quản lý vận hành.
d) Các thiết bị VT, thiết bị thuộc hạ tầng kỹ thuật CNTT thuộc tài sản các đơn vị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam: Khi có yêu cầu hỗ trợ từ các đơn vị trong quá trình vận hành/xử lý sự cố có nguy cơ làm ảnh hưởng lớn đến công tác điều hành sản xuất- kinh doanh điện năng của EVN.
Trong quá trình thực thi quyền điều khiển, ĐHTQ có thể phân quyền điều khiển cho đơn vị vận hành thuộc EVNICT. Trong trường hợp này, ĐHTQ phải giám sát chặt chẽ để đảm bảo sự chuẩn xác.
4. Chỉ huy việc thiết lập/xử lý sự cố/khôi phục dịch vụ phục vụ:
a) HTĐ:
- Kênh kết nối Router backbone WAN HTĐ;
- Kênh truyền Hotline, SCADA từ các NMĐ/TBA/TTĐK kết nối với Ax;
- Kênh truyền Rơ le bảo vệ đường dây 500kV;
- Kênh truyền Fault Recorder, Fault Locator;
- Kênh tần số, kênh sa thải phụ tải đặc biệt, kênh kết nối SCADA liên trung tâm của EVNNLDC.
b) TTĐ: Kênh kết nối Router backbone mạng WAN TTĐ, kênh kết nối WAN TTĐ từ các NMĐ tham gia TTĐ.
c) Sản xuất-kinh doanh điện năng: Kênh kết nối Router backbone mạng WAN EVN, kênh kết nối mạng LAN/WAN của các đơn vị thuộc EVN với mạng WAN EVN, dịch vụ CNTT thuộc hệ thống CNTT dùng chung.
d) Phối hợp với Nhà cung cấp dịch vụ VT thiết lập, xử lý sự cố kênh truyền do EVNICT được EVN ủy quyền ký hợp đồng.
5. Thực hiện quyền kiểm tra đối với các thiết bị VT, thiết bị thuộc hạ tầng kỹ thuật CNTT không thuộc quyền điều khiển nhằm mục đích thu thập, đánh giá tài nguyên VT, CNTT phục vụ việc thiết lập kênh/dịch vụ, tối ưu hoá mạng.
6. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Kỹ sư ĐHTQ, nhân viên quản lý vận hành VT, nhân viên vận hành và quản trị hệ thống CNTT tại EVNICT; tham gia đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho Kỹ sư ĐHCS, nhân viên quản lý vận hành VT, nhân viên vận hành và quản trị hệ thống CNTT cấp cơ sở nếu có yêu cầu từ đơn vị chủ quản cấp ĐHCS. Xây dựng chương trình đào tạo, thực hiện đào tạo và kiểm tra sát hạch đội ngũ quản lý vận hành VT, CNTT tại EVNICT. Tham gia xây dựng, biên soạn tài liệu đào tạo đội ngũ kỹ sư ĐHTQ.
7. Tổ chức diễn tập xử lý sự cố trên các thiết bị VT, CNTT thuộc hệ thống dùng chung của EVN.
8. Tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động và cập nhật sơ đồ tổng thể hệ thống VT, CNTT của EVNICT và toàn EVN.
9. Tham gia xây dựng, biên soạn tài liệu vận hành thiết bị VT, CNTT thuộc quyền điều khiển.
10. Thực hiện chế độ báo cáo EVN/EVNICT về tình hình vận hành, khai thác hệ thống VT, CNTT thuộc phạm vi quản lý.
Điều 15. Quyền hạn của kỹ sư ĐHTQ
a) Độc lập tiến hành thao tác trên thiết bị thuộc quyền điều khiển; có thể phân quyền điều khiển cho đơn vị vận hành VT, CNTT tại EVNICT nhưng phải giám sát chặt chẽ để đảm bảo tính chuẩn xác trong các thao tác.
b) Thực hiện quyền kiểm tra đối với các thiết bị VT, CNTT không thuộc quyền điều khiển nhằm mục đích thiết lập kênh truyền/dịch vụ hoặc tối ưu hóa tài nguyên, tối ưu hóa hệ thống.
c) Ra lệnh điều hành và kiểm tra việc thực hiện của đối tượng thực thi lệnh điều hành;
d) Khi có đầy đủ lý do cho thấy đối tượng thực thi lệnh điều hành không đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định/quy trình vận hành, Kỹ sư ĐHTQ có quyền:
- Kiến nghị lãnh đạo EVNICT thay đổi nhân viên quản lý vận hành hệ thống VT, CNTT trực thuộc EVNICT.
- Kiến nghị lãnh đạo đơn vị cấp cơ sở kiểm tra, đánh giá năng lực của Kỹ sư ĐHCS trực ban.
Điều 16. Trách nhiệm của kỹ sư ĐHTQ
Chịu trách nhiệm trong các trường hợp sau:
a)Ra lệnh chỉ huy điều hành không đúng, không kịp thời dẫn đến sự cố hoặc sự cố mở rộng;
b)Gây sự cố chủ quan trong ca trực;
c)Vi phạm quy định/quy trình về vận hành và kỷ luật lao động;
d) Làm mất mát, hư hỏng các trang thiết bị trong phòng trực ban.
Điều 17. Quan hệ công tác của Kỹ sư ĐHTQ
1. Trong ca trực, Kỹ sư ĐHTQ là người chỉ huy điều hành cao nhất của toàn hệ thống. Đối tượng thực thi lệnh điều hành của Kỹ sư ĐHTQ được quy định tại khoản 1, Điều 12 của Quy định này.
2. Trong mỗi ca trực của cấp ĐHTQ phải có ít nhất 02 Kỹ sư ĐHTQ. Phạm vi điều hành của mỗi kỹ sư ĐHTQ trong ca trực do lãnh đạo EVNICT quy định. Các Kỹ sư ĐHTQ có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm như nhau trong ca trực.
3.Kỹ sư ĐHTQ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của lãnh đạo EVNICT, Trưởng bộ phận Điều hành của EVNICT. Chỉ có lãnh đạo EVNICT, Trưởng bộ phận Điều hành của EVNICT mới có quyền hủy bỏ lệnh chỉ huy điều hành của Kỹ sư ĐHTQ.
4. Khi có đầy đủ lý do cho thấy Kỹ sư ĐHTQ không đủ tư cách và khả năng làm việc, lãnh đạo EVNICT, Trưởng bộ phận Điều hành của EVNICT có quyền đình chỉ tạm thời quyền trực ban và chỉ định Kỹ sư ĐHTQ khác thay thế trong ca trực.
5. Khi sự cố tại thiết bị do EVNICT quản lý, Kỹ sư ĐHTQ có trách nhiệm báo cáo ngay cho lãnh đạo EVNICT, đồng thời điều động lực lượng quản lý kỹ thuật của EVNICT tiến hành xử lý sự cố.
6. Lãnh đạo của đơn vị cấp cơ sở không có quyền thay đổi lệnh chỉ huy điều hành của Kỹ sư ĐHTQ trong quá trình xử lý sự cố. Khi không đồng ý với lệnh chỉ huy điều hành của Kỹ sư ĐHTQ, có thể kiến nghị với chính người ra lệnh hoặc lãnh đạo EVNICT. Trong lúc chờ đợi trả lời nếu Kỹ sư ĐHTQ vẫn yêu cầu thực hiện không chậm trễ lệnh chỉ huy điều hành thì lãnh đạo đơn vị cấp cơ sở không được ngăn cản nhân viên của mình thực hiện lệnh đó, trừ trường hợp đe dọa đến an toàn của người và thiết bị.
Điều 18. Tiêu chuẩn đối với Kỹ sư ĐHTQ
1. Tốt nghiệp đại học chuyên ngành điện tử/viễn thông hoặc CNTT;
2. Có lý lịch rõ ràng, tư cách đạo đức tốt;
3. Nắm vững thành thạo cơ chế hoạt động của thiết bị VT và CNTT trong lĩnh vực chuyên môn được giao nhiệm vụ;
4. Đã tham gia các lớp huấn luyện về quy trình Kỹ thuật an toàn điện (được xếp bậc an toàn từ bậc 4 trở lên);
5. Nắm vững quy trình vận hành, khai thác thiết bị VT và CNTT thuộc lĩnh vực mình đảm nhận điều hành;
6. Trình độ ngoại ngữ: Kỹ năng giao tiếp và nghiên cứu tài liệu Tiếng Anh bậc B1 Khung tham chiếu chuẩn chung Châu Âu (CERF) hoặc tương đương.
7. Được nhận nhiệm vụ điều hành chính thức sau khi được đào tạo, sát hạch và cấp Giấy chứng nhận chức danh theo Quy định công tác đào tạo, sát hạch và công nhận chức danh điều hành, vận hành VT và CNTT trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
8. Kỹ sư tham gia điều hành sau khi chuyển đi làm nhiệm vụ khác bất kể vì lý do nào, khi quay trở lại cương vị điều hành phải trải qua thời gian đào tạo lại. Thời gian đào tạo lại được quy định trong Quy định công tác đào tạo, sát hạch và công nhận chức danh điều hành, vận hành VT và CNTT trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
MỤC III: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐHCS
Điều 19. Nhiệm vụ của cấp ĐHCS
1. ĐHCS trực thuộc EVNNPT
a) Tuân thủ sự điều hành của ĐHTQ theo phạm vi quy định tại điểm d khoản 3, khoản 4 Điều 14 của Quy định này.
b) Giám sát, kiểm tra, đôn đốc công tác vận hành hệ thống VT và hạ tầng kỹ thuật CNTT tại cấp cơ sở và đơn vị trực thuộc.
c) Thực hiện quyền giám sát đối với hệ thống cáp quang, các thiết bị VT và CNTT của EVNNPT và các đơn vị trực thuộc EVNNPT thông qua hệ thống quản lý mạng tập trung đặt tại phòng trực ĐHCS phục vụ mục đích theo dõi sử dụng tài nguyên hệ thống, điều hành việc thiết lập kênh, tối ưu hóa mạng, ngăn ngừa sự cố, phân đoạn và xử lý sự cố.
d) Thực hiện quyền điều khiển đối với các thiết bị thuộc phạm vi quản lý: Các thiết bị VT và CNTT của EVNNPT; các thiết bị VT, CNTT của các đơn vị trực thuộc EVNNPT khi có yêu cầu hỗ trợ trong quá trình vận hành/xử lý sự cố có nguy cơ làm ảnh hưởng lớn đến công tác điều hành sản xuất- kinh doanh điện năng của EVNNPT.
- Thiết bị VT: Đặt/thay đổi cấu hình thiết bị truyền dẫn, PCM, PABX, Teleprotection...; đo kiểm các tham số liên quan đến chất lượng hệ thống.
- Thiết bị thuộc hạ tầng kỹ thuật CNTT: Đặt/thay đổi cấu hình: máy tính chủ, máy tính trạm, thiết bị mạng (Router, Switch), thiết bị HNTH, thiết bị ngoại vi, phụ trợ; đo kiểm hiệu năng hệ thống.
Trong quá trình thực thi quyền điều khiển, ĐHCS có thể phân quyền điều khiển cho đơn vị vận hành trực thuộc. Trong trường hợp này, ĐHCS phải giám sát chặt chẽ để đảm bảo sự chuẩn xác.
e) Chỉ huy việc thiết lập/xử lý sự cố/khôi phục dịch vụ phục vụ:
- HTĐ: Kênh truyền RLBV 220kV (trên thiết bị của EVNNPT hoặc thuê Nhà cung cấp dịch vụ), thiết bị Teleprotection; kênh truyền
Hotline/SCADA, dịch vụ CNTT phục vụ vận hành TTĐK/Bộ phận có chức năng tương đương thuộc phạm vi quản lý;
- Sản xuất-kinh doanh điện năng: Kênh truyền kết nối mạng WAN tại EVNNPT với các đơn vị trực thuộc; hệ thống liên lạc nội bộ, dịch vụ CNTT của EVNNPT và đơn vị trực thuộc.
f) Phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam xử lý sự cố trên hạ tầng VT trao đổi hoặc đi thuê.
g) Phối hợp với VIETTEL xử lý sự cố cáp quang OPGW thuộc tài sản chung giữa EVN và VIETTEL trên lưới điện do đơn vị quản lý theo đúng “Quy định phối hợp vận hành hệ thống viễn thông giữa Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tập đoàn Công nghiệp-Viễn thông quân đội”.
h) Lập và cập nhật sơ đồ các tuyến cáp quang, hệ thống VT, CNTT thuộc quyền quản lý của đơn vị.
i) Lập báo cáo tình hình hoạt động hệ thống VT, CNTT do đơn vị quản lý.
j) Tổ chức diễn tập xử lý sự cố trên hệ thống thiết bị VT, CNTT thuộc quyền điều khiển.
k) Thông báo lịch cắt điện, sửa chữa đường dây trên lưới điện truyền tải cho ĐHTQ, các đơn vị vận hành hệ thống VT liên quan nếu có nguy cơ làm gián đoạn thông tin.
l) Xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo, kiểm tra sát hạch đội ngũ cán bộ điều hành, vận hành VT và CNTT tại EVNNPT và đơn vị trực thuộc.
m) Xây dựng, biên soạn tài liệu vận hành thiết bị VT, CNTT thuộc quyền điều khiển.
2. ĐHCS trực thuộc TCTĐL
a) Tuân thủ sự điều hành của ĐHTQ theo phạm vi quy định tại điểm d khoản 3; khoản 4 Điều 14 của Quy định này.
b) Giám sát, kiểm tra, đôn đốc công tác vận hành hệ thống VT và hạ tầng kỹ thuật CNTT tại cấp cơ sở và đơn vị trực thuộc.
c) Thực hiện quyền giám sát đối với hệ thống cáp quang, các thiết bị VT và CNTT của TCTĐL và các đơn vị trực thuộc TCTĐL thông qua hệ thống quản lý mạng tập trung đặt tại phòng trực ĐHCS phục vụ mục đích theo dõi sử dụng tài nguyên hệ thống, điều hành việc thiết lập kênh, tối ưu hóa mạng, ngăn ngừa sự cố, phân đoạn và xử lý sự cố.
d) Thực hiện quyền điều khiển đối với các thiết bị thuộc phạm vi quản lý: Các thiết bị VT, CNTT của TCTĐL; các thiết bị VT, CNTT của các đơn vị trực thuộc TCTĐL khi có yêu cầu hỗ trợ trong quá trình vận hành/xử lý sự cố có nguy cơ làm ảnh hưởng lớn đến công tác điều hành sản xuất- kinh doanh điện năng của TCTĐL.
- Thiết bị VT: Đặt/thay đổi cấu hình thiết bị truyền dẫn, PCM, PABX, Teleprotection...; đo kiểm các tham số liên quan đến chất lượng hệ thống.
- Thiết bị thuộc hạ tầng kỹ thuật CNTT: Đặt/thay đổi cấu hình: máy tính chủ, máy tính trạm, thiết bị mạng (Router, Switch), thiết bị HNTH, thiết bị ngoại vi, phụ trợ; đo kiểm hiệu năng hệ thống.
Trong quá trình thực thi quyền điều khiển, ĐHCS có thể phân quyền điều khiển cho đơn vị vận hành trực thuộc. Trong trường hợp này, ĐHCS phải giám sát chặt chẽ để đảm bảo tính chuẩn xác.
e) Chỉ huy việc thiết lập/xử lý sự cố/khôi phục dịch vụ phục vụ:
- HTĐ: Kênh truyền RLBV 110kV, thiết bị Teleprotection; kênh truyền Hotline/SCADA/miniSCADA, dịch vụ CNTT phục vụ vận hành TTĐK thuộc phạm vi quản lý;
- Sản xuất-kinh doanh điện năng: Kênh truyền kết nối mạng WAN tại TCTĐL với các đơn vị trực thuộc, hệ thống liên lạc nội bộ, tổng đài giải đáp khách hàng, dịch vụ CNTT của TCTĐL và đơn vị trực thuộc.
f) Phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam xử lý sự cố trên hạ tầng VT trao đổi hoặc đi thuê.
g) Phối hợp với VIETTEL xử lý sự cố cáp quang OPGW thuộc tài sản chung giữa EVN và VIETTEL trên lưới điện do đơn vị quản lý theo đúng “Quy định phối hợp vận hành hệ thống viễn thông giữa Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tập đoàn Công nghiệp-Viễn thông quân đội”.
h) Lập và cập nhật sơ đồ các tuyến cáp quang, hệ thống VT, CNTT thuộc quyền quản lý của đơn vị.
i) Lập báo cáo tình hình hoạt động hệ thống VT, CNTT do đơn vị quản lý.
j) Tổ chức diễn tập xử lý sự cố trên hệ thống thiết bị VT, CNTT thuộc quyền điều khiển.
k) Thông báo lịch cắt điện, sửa chữa đường dây trên lưới điện phân phối cho ĐHTQ, các đơn vị vận hành hệ thống VT liên quan nếu có nguy cơ làm gián đoạn thông tin.
l) Xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo, kiểm tra sát hạch đội ngũ cán bộ điều hành, vận hành VT và CNTT tại TCTĐL và đơn vị trực thuộc.
m) Xây dựng, biên soạn tài liệu vận hành thiết bị VT, CNTT thuộc quyền điều khiển.
3. ĐHCS trực thuộc EVNGENCO
a) Tuân thủ sự điều hành của ĐHTQ theo phạm vi quy định tại điểm d khoản 3; khoản 4 Điều 14 của Quy định này.
b) Giám sát, kiểm tra, đôn đốc công tác vận hành hệ thống VT và hạ tầng kỹ thuật CNTT tại cấp cơ sở và đơn vị trực thuộc.
c) Thực hiện quyền giám sát đối với các thiết bị VT, CNTT của EVNGENCO và các đơn vị trực thuộc thông qua hệ thống quản lý mạng tập trung đặt tại phòng trực ĐHCS phục vụ mục đích theo dõi sử dụng tài nguyên hệ thống, điều hành việc thiết lập kênh, tối ưu hóa mạng, ngăn ngừa sự cố, phân đoạn và xử lý sự cố.
d) Thực hiện quyền điều khiển đối với các thiết bị thuộc phạm vi quản lý:
- Thiết bị VT: Đặt/thay đổi cấu hình thiết bị truyền dẫn, PCM, PABX, Teleprotection...; đo kiểm các tham số liên quan đến chất lượng hệ thống.
- Thiết bị thuộc hạ tầng kỹ thuật CNTT: Đặt/thay đổi cấu hình: máy tính chủ, máy tính trạm, thiết bị mạng (Router, Switch), thiết bị HNTH, thiết bị ngoại vi, phụ trợ; đo kiểm hiệu năng hệ thống.
e) Điều hành việc thiết lập/xử lý sự cố/khôi phục dịch vụ trên hệ thống thiết bị VT, CNTT phục vụ nhu cầu thông tin nội bộ của EVNGENCO và đơn vị trực thuộc.
f) Phối hợp với Nhà cung cấp dịch vụ VT thiết lập và xử lý sự cố kênh truyền hoặc dịch vụ do EVNGENCO đứng tên chủ thể hợp đồng;
g) Lập và cập nhật sơ đồ các tuyến cáp quang, hệ thống VT, CNTT thuộc quyền quản lý của đơn vị;
h) Lập báo cáo tình hình hoạt động hệ thống VT, CNTT do đơn vị quản lý.
i) Xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo, kiểm tra sát hạch đội ngũ cán bộ điều hành, vận hành VT và CNTT tại EVNGENCO và đơn vị trực thuộc.
j) Xây dựng, biên soạn tài liệu vận hành thiết bị VT, CNTT thuộc quyền điều khiển.
Điều 20. Quyền hạn của kỹ sư ĐHCS
a) Độc lập tiến hành thao tác trên thiết bị thuộc quyền điều khiển; có thể phân quyền điều khiển cho đơn vị vận hành VT, CNTT tại cấp cơ sở và đơn vị trực thuộc nhưng phải giám sát chặt chẽ để đảm bảo tính chuẩn xác trong các thao tác.
b) Ra lệnh chỉ huy điều hành và kiểm tra việc thực hiện của đối tượng thực thi lệnh điều hành;
c) Khi có đầy đủ lý do cho thấy đối tượng thực thi lệnh điều hành không đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm nghiêm trọng quy trình, quy phạm, điều lệnh vận hành, Kỹ sư ĐHCS có quyền:
- Kiến nghị lãnh đạo cấp cơ sở thay đổi nhân viên quản lý vận hành VT, CNTT tại cấp cơ sở.
- Kiến nghị lãnh đạo đơn vị trực thuộc kiểm tra, đánh giá năng lực nhân viên quản lý vận hành VT, CNTT tại đơn vị.
Điều 21. Trách nhiệm của kỹ sư ĐHCS
Chịu trách nhiệm trong các trường hợp sau:
a) Không tuân thủ lệnh điều hành của cấp ĐHTQ dẫn đến việc xử lý sự cố, khôi phục dịch vụ chậm;
b) Ra lệnh chỉ huy điều hành không đúng, không kịp thời dẫn đến sự cố hoặc sự cố mở rộng.
c) Gây sự cố chủ quan trong ca trực của mình;
d) Vi phạm quy trình, quy định về vận hành và kỷ luật lao động;
e) Làm mất mát, hư hỏng các trang thiết bị trong phòng trực ban.
Điều 22. Quan hệ công tác của Kỹ sư ĐHCS
1. Trong ca trực điều hành hệ thống VT, CNTT tại cấp cơ sở, Kỹ sư ĐHCS là người chỉ huy điều hành hệ thống.
a) Kỹ sư ĐHCS phải tuân thủ sự điều hành của Kỹ sư ĐHTQ trực ban theo quy định tại khoản 1, Điều 12 của Quy định này.
b) Đối tượng thực thi lệnh điều hành của Kỹ sư ĐHCS trực ban được quy định tại khoản 2, Điều 12 của Quy định này.
2.,Trong mỗi ca trực của cấp ĐHCS phải có ít nhất 01 Kỹ sư ĐHCS.
3. Kỹ sư ĐHCS chịu sự lãnh đạo trực tiếp của lãnh đạo đơn vị cấp cơ sở. Chỉ có lãnh đạo đơn vị cấp cơ sở mới có quyền hủy bỏ lệnh chỉ huy điều hành của Kỹ sư ĐHCS.
4. Khi có đầy đủ lý do cho thấy Kỹ sư ĐHCS không đủ tư cách và khả năng làm việc, lãnh đạo cấp cơ sở có quyền đình chỉ tạm thời quyền trực ban và chỉ định Kỹ sư ĐHCS khác thay thế trong ca trực.
5. Lãnh đạo của đơn vị trực thuộc cấp cơ sở không có quyền thay đổi lệnh chỉ huy điều hành của Kỹ sư ĐHCS trong quá trình xử lý sự cố. Khi không đồng ý với lệnh chỉ huy điều hành của Kỹ sư ĐHCS, có thể kiến nghị với chính người ra lệnh hoặc lãnh đạo cấp cơ sở. Trong lúc chờ đợi trả lời nếu Kỹ sư ĐHCS vẫn yêu cầu thực hiện không chậm trễ lệnh chỉ huy điều hành thì lãnh đạo đơn vị trực thuộc cấp cơ sở không được ngăn cản nhân viên của mình thực hiện lệnh đó, trừ trường hợp đe dọa đến an toàn của người và thiết bị.
6. Khi sự cố được xác định tại thiết bị do đơn vị trực thuộc cấp cơ sở quản lý, Kỹ sư ĐHCS có trách nhiệm thông báo ngay cho lãnh đạo đơn vị trực thuộc cấp cơ sở biết và yêu cầu xử lý. Lãnh đạo đơn vị trực thuộc cấp cơ sở có trách nhiệm điều động nhân lực (nhân viên vận hành, nhân viên quản lý kỹ thuật của đơn vị), phương tiện, thiết bị đo và dụng cụ sửa chữa... để việc xử lý sự cố được tiến hành kịp thời.
Điều 23. Tiêu chuẩn đối với Kỹ sư ĐHCS
1. Tốt nghiệp đại học một trong các chuyên ngành: điện tử/viễn thông, CNTT hoặc đo lường/TĐH;
2. Có lý lịch rõ ràng, tư cách đạo đức tốt;
3. Nắm vững cơ chế hoạt động của thiết bị VT, CNTT trong lĩnh vực chuyên môn được giao nhiệm vụ;
4. Đã tham gia các lớp huấn luyện về quy trình Kỹ thuật an toàn điện (được xếp bậc an toàn từ bậc 4 trở lên);
5. Nắm vững quy trình vận hành khai thác thiết bị VT, CNTT thuộc lĩnh vực mình đảm nhận điều hành.
6. Trình độ ngoại ngữ: Kỹ năng giao tiếp và nghiên cứu tài liệu Tiếng Anh bậc A2 Khung tham chiếu Châu Âu (CERF) hoặc tương đương.
7. Được nhận nhiệm vụ điều hành chính thức sau khi được đào tạo, sát hạch và cấp Giấy chứng nhận chức danh theo Quy định công tác đào tạo, sát hạch và công nhận chức danh điều hành, vận hành mạng viễn thông dùng riêng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
8. Kỹ sư tham gia điều hành sau khi chuyển đi làm nhiệm vụ khác bất kể vì lý do nào, khi quay trở lại cương vị điều hành phải trải qua thời gian đào tạo lại. Thời gian đào tạo lại được quy định trong Quy định công tác đào tạo, sát hạch và công nhận chức danh điều hành, vận hành mạng viễn thông dùng riêng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
MỤC IV: TRỰC CA ĐIỀU HÀNH
Điều 24. Tổ chức trực ca điều hành
1. Thời gian trực:
a) ĐHTQ: thực hiện chế độ trực 24/7.
b) ĐHCS: thực hiện chế độ trực 24/7. Trong trường hợp chưa đủ điều kiện thực hiện chế độ trực này, đơn vị có thể thực hiện chế độ trực 8/24 nhưng phải đảm bảo tuân thủ sự điều hành của ĐHTQ và/hoặc sẵn sàng điều hành xử lý sự cố trong mọi tình huống.
2. Địa điểm trực:
a) ĐHTQ: Tại Phòng đặt thiết bị quản lý mạng VT, CNTT.
b) ĐHCS: Tại Phòng đặt thiết bị quản lý mạng VT, CNTT hoặc các vị trí có chức năng tương đương.
3. Thông báo lịch trực: Trước 15h00 ngày thứ sáu hàng tuần, ĐHTQ, ĐHCS cập nhật lịch phân công trực điều hành tuần kế tiếp (tên, điện thoại/fax, E-mail) trên Hệ thống quản lý sự cố của EVNICT.
Điều 25. Lệnh điều hành
1. Lệnh điều hành phải ngắn gọn, rõ ràng và chính xác.
2. Phương tiện truyền đạt lệnh:
a) Điện thoại nội bộ, điện thoại công cộng (cố định, di động).
b) Fax, E-mail.
c) Văn bản (đối với các công việc có kế hoạch).
3. Nội dung điều hành:
a) Tiếp nhận và xử lý các kiến nghị của điều hành cấp dưới, nhân viên quản lý vận hành thuộc phạm vi quản lý;
b) Yêu cầu kiểm tra sơ bộ thiết bị;
c) Yêu cầu tách và đo kiểm kênh luồng;
d) Yêu cầu cấu hình hệ thống, thiết bị;
e) Yêu cầu giải trừ (reset) card, thiết bị;
f) Yêu cầu đo kiểm cáp quang, tổ chức khắc phục sự cố cáp quang;
g) Yêu cầu chuyển đổi đấu nối kênh, luồng;
h) Yêu cầu chuyển đổi phương thức vận hành hệ thống nguồn AC/DC, UPS;
i) Yêu cầu kiểm tra tiếp địa, chống sét cho thiết bị VT, CNTT và phòng máy VT, CNTT.
Điều 26. Nội dung trực điều hành
1.Các yêu cầu đối với Kỹ sư ĐHTQ, ĐHCS khi nhận ca:
a) Có mặt trước lúc nhận ca ít nhất 15 phút để tìm hiểu những sự việc xảy ra từ ca trước và chuẩn bị các thủ tục nhận ca.
b) Các nội dung cần nắm rõ khi nhận ca:
- Tình trạng vận hành các thiết bị thuộc quyền điều khiển;
- Thay đổi về cấu hình của hệ thống, thiết bị thuộc quyền điều khiển;
- Theo dõi nội dung ghi chép trong sổ nhật ký vận hành, sổ giao ca.
- Nhận thông tin trực tiếp từ người giao ca về những điều cần chú ý theo dõi trong ca trực.
- Kiểm tra vệ sinh công nghiệp nơi làm việc, trang thiết bị dụng cụ dùng trong ca.
- Trong trường hợp sự cố được khắc phục xong sát giờ giao, nhận ca nhưng nhân viên trực ca trước chưa kịp hoàn tất các thủ tục báo cáo khắc phục sự cố thì việc giao ca vẫn được tiến hành. Sau khi làm thủ tục bàn giao ca xong, nhân viên trực ca trước có nhiệm vụ ở lại hoàn tất nốt các thủ tục báo cáo sự cố theo đúng quy định.
- Trường hợp sự cố xảy ra trong quá trình giao, nhận ca thì cả nhân viên giao ca và nhân viên nhận ca đều phải tham gia xử lý sự cố cho đến khi sự cố được xử lý tạm thời hoặc có bộ phận xử lý sự cố đến tiếp quản thì mới tiếp tục thủ tục giao, nhận ca.
- Thủ tục giao, nhận ca kết thúc sau khi các nhân viên nhận và giao ca đã ký tên vào sổ giao ca. Sau khi ký, nhân viên nhận ca bắt đầu thực hiện nhiệm vụ trực ca.
2. Các yêu cầu đối với Kỹ sư ĐHTQ, ĐHCS trong ca trực:
a) Thực hiện nghiêm túc nội quy trực.
b) Thực hiện các nhiệm vụ:
- Các nội dung quy định tại khoản 1÷5, Điều 14 của Quy định này đối với Kỹ sư ĐHTQ.
- Các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, e, f, g các khoản 1, 2 Điều 19 (đối với Kỹ sư ĐHCS tại EVNNPT và TCTĐL); điểm a, b, c, d, e, f khoản 3 Điều 19 (đối với Kỹ sư ĐHCS tại EVNGENCO).
c) Ghi chép sổ ca đầy đủ, đúng quy định.
3. Các yêu cầu đối với Kỹ sư ĐHTQ, ĐHCS trước khi giao ca:
a) Hoàn tất các công việc, sự vụ trong ca: ghi chép các lệnh điều hành, việc thực thi lệnh điều hành đã được thực hiện trong ca trực, vệ sinh công nghiệp phòng máy, ghi chép giao ca...
b) Thông báo ngắn gọn, chính xác và đầy đủ cho người nhận ca về việc thay đổi cấu hình thiết bị, những hiện tượng bất thường xảy ra trong ca, những chỉ thị mới có liên quan đến công tác điều hành trong ca trực.
c) Giải thích rõ những thắc mắc của người nhận ca về các vấn đề xảy ra trong ca trực.
d) Ký tên vào sổ giao, nhận ca sau khi người nhận ca đã ký.
e) Trường hợp đến giờ giao ca mà chưa có người nhận ca, người trực ca phải báo cho lãnh đạo trực tiếp giải quyết và phải tiếp tục trực cho đến khi có người đến nhận bàn giao ca.
Chương V
QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MỤC I: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC VẬN HÀNH
Điều 27. Trách nhiệm của các đơn vị
1. Chịu trách nhiệm trước EVN việc tổ chức tốt bộ phận quản lý vận hành hệ thống VT và CNTT thuộc phạm vi quản lý; thực hiện nghiêm túc các chỉ tiêu vận hành hệ thống VT, CNTT do EVN giao.
2. Đảm bảo hệ thống VT, CNTT thuộc phạm vi quản lý hoạt động an toàn, tin cậy, ổn định, kinh tế dựa trên việc thực hiện các nội dung sau:
- Tuân thủ chặt chẽ các quy định/quy trình về vận hành, xử lý sự cố hệ thống VT&CNTT do EVN và đơn vị ban hành.
- Tuân thủ đầy đủ các văn bản, quy trình, quy định của Nhà nước và EVN về công tác an toàn thông tin.
- Thường xuyên rà soát tài nguyên trên các thiết bị VT, CNTT thuộc phạm vi quản lý, sử dụng tối ưu tài nguyên để giảm thiểu việc nâng cấp, mở rộng dung lượng khi phát sinh nhu cầu thiết lập kênh truyền/dịch vụ mới.
3. Thực hiện công tác vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị VT, CNTT thuộc quyền quản lý của đơn vị; chuẩn bị sẵn sàng vật tư, trang thiết bị dự phòng, phương tiện, đảm bảo xử lý sự cố nhanh nhất và an toàn cho người, hệ thống thiết bị trong mọi tình huống;
4. Lập, cập nhật thường xuyên sơ đồ các tuyến cáp quang; sơ đồ tổ chức VT, CNTT do đơn vị quản lý;
5. Phối hợp với các đơn vị liên quan để xác định trách nhiệm vận hành phần kết nối các thiết bị VT, CNTT đặt chung phòng máy do các đơn vị khác nhau quản lý vận hành;
6. Huấn luyện, kiểm tra, cấp thẻ an toàn lao động, trang bị bảo hộ lao động cá nhân cho cán bộ công nhân trực tiếp làm công tác quản lý vận hành hệ thống VT, CNTT;
7. Trang bị, bố trí đầy đủ phương tiện di chuyển, nhân sự, tài liệu kỹ thuật, công cụ, dụng cụ làm việc, vật tư dự phòng phục vụ xử lý sự cố;
8. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện ATVSLĐ và PCCN, định kỳ kiểm tra công tác ATVSLĐ, PCCN tại các đơn vị trực thuộc;
9. Xây dựng các phương án bảo đảm an toàn cho hệ thống VT và CNTT trong mùa mưa bão hoặc dịp cao điểm (nghỉ lễ, Tết, các hội nghị trong nước và quốc tế quan trọng tại Việt Nam,...) để phục vụ tốt việc xử lý sự cố hệ thống điện (bao gồm các nội dung chính: đầu mối liên lạc; rà soát các yếu tố tiềm ẩn sự cố; các kịch bản sự cố và phương án xử lý; diễn tập xử lý sự cố; vật tư dự phòng;…). Tổ chức kiểm tra định kỳ công tác PCTT&TKCN, ATVSLĐ tại đơn vị và các đơn vị trực thuộc.
10. Tổ chức kiểm tra và có hình thức xử lý nghiêm minh các sai phạm trong công tác vận hành hệ thống VT và CNTT ở các đơn vị cơ sở, cá nhân thuộc quyền quản lý.
MỤC II: QUY ĐỊNH CÔNG TÁC VẬN HÀNH HỆ THỐNG VIỄN THÔNG
Điều 28. Đội ngũ quản lý vận hành hệ thống VT
1. Đội ngũ quản lý vận hành hệ thống VT bao gồm nhân viên trực vận hành và nhân viên quản lý kỹ thuật.
2. Đội ngũ quản lý vận hành hệ thống VT trực thuộc EVNICT và các Công ty phát điện trực thuộc EVN là cấp dưới trực tiếp của Kỹ sư ĐHTQ trực ban, có trách nhiệm thi hành các lệnh chỉ huy từ Kỹ sư ĐHTQ trực ban trong quá trình thiết lập/xử lý sự cố/khôi phục dịch vụ VT.
3. Đội ngũ trực ca vận hành hệ thống SCADA và hệ thống VT tại các Trung tâm Điều độ có trách nhiệm thi hành các lệnh chỉ huy từ Kỹ sư ĐHTQ trực ban đối với hệ thống VT trong quá trình xử lý sự cố, khôi phục dịch vụ.
4. Đội ngũ quản lý vận hành hệ thống VT trực thuộc các TCT chịu sự điều hành trực tiếp của Kỹ sư ĐHCS trực ban, có trách nhiệm thi hành các lệnh chỉ huy từ Kỹ sư ĐHCS trực ban trong quá trình xử lý sự cố.
5. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng đơn vị, một nhân viên có thể đảm nhận đồng thời nhiệm vụ quản lý kỹ thuật và trực vận hành.
6. Nhân viên vận hành điện có thể kiêm nhiệm trực vận hành hệ thống VT nếu được bồi dưỡng về nghiệp vụ VT để thực thi tốt các nhiệm vụ quy định tại Điều 32 của Quy định này.
Điều 29. Tiêu chuẩn đối với nhân viên quản lý kỹ thuật VT
1. Tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành điện tử/viễn thông, công nghệ thông tin hoặc đo lường/TĐH điện;
2. Có lý lịch rõ ràng, tư cách đạo đức tốt;
3. Nắm vững cơ chế hoạt động, quy trình vận hành, khai thác các thiết bị thuộc quyền quản lý;
4. Đã tham gia các lớp huấn luyện về quy trình Kỹ thuật an toàn điện (được xếp bậc an toàn từ bậc 3 trở lên);
5. Trình độ ngoại ngữ: Kỹ năng giao tiếp và nghiên cứu tài liệu Tiếng Anh bậc A2 Khung tham chiếu Châu Âu (CERF) hoặc tương đương.
6. Được nhận nhiệm vụ chính thức sau khi được đào tạo, sát hạch và công nhận chức danh theo Quy định công tác đào tạo, sát hạch và công nhận chức danh điều hành, vận hành mạng viễn thông dùng riêng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
7. Nhân viên quản lý kỹ thuật sau khi chuyển đi làm nhiệm vụ khác bất kể vì lý do nào, khi quay trở lại làm việc với chức danh quản lý kỹ thuật phải trải qua thời gian đào tạo lại. Thời gian đào tạo lại được quy định trong Quy định công tác đào tạo, sát hạch và công nhận chức danh điều hành, vận hành mạng viễn thông dùng riêng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam
Điều 30. Nhiệm vụ của nhân viên quản lý kỹ thuật VT
1. Tuân thủ tuyệt đối lệnh điều hành của cấp điều hành trực tiếp trong quá trình thực thi nhiệm vụ;
2. Lập phương án khai thác hiệu quả tài nguyên VT thuộc phạm vi quản lý;
3. Đặt, thay đổi cấu hình các thiết bị VT thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của cấp điều hành trực tiếp;
4. Bảo dưỡng, nâng cấp thiết bị VT thuộc phạm vi quản lý;
5. Xử lý sự cố/khôi phục dịch vụ trên các thiết bị VT thuộc phạm vi quản lý.
Điều 31. Tiêu chuẩn đối với nhân viên trực vận hành VT
1. Đối với nhân viên trực vận hành thuộc EVNICT:
a) Tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành điện tử/VT, CNTT hoặc đo lường/TĐH;
b) Có lý lịch rõ ràng, tư cách đạo đức tốt;
c) Nắm vững cơ chế hoạt động, quy trình vận hành, khai thác các thiết bị thuộc quyền quản lý;
d) Đã tham gia các lớp huấn luyện về quy trình kỹ thuật an toàn điện (được xếp bậc an toàn từ bậc 3 trở lên);
e) Trình độ ngoại ngữ: Kỹ năng giao tiếp và nghiên cứu tài liệu Tiếng Anh bậc A2 Khung tham chiếu Châu Âu (CERF) hoặc tương đương;
f) Được nhận nhiệm vụ chính thức sau khi được đào tạo, sát hạch và công nhận chức danh theo Quy định công tác đào tạo, sát hạch và công nhận chức danh điều hành, vận hành mạng viễn thông dùng riêng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
g) Nhân viên trực vận hành sau khi chuyển đi làm nhiệm vụ khác bất kể vì lý do nào, khi quay trở lại cương vị trực vận hành phải trải qua thời gian đào tạo lại. Thời gian đào tạo lại được quy định trong Quy định công tác đào tạo, sát hạch và công nhận chức danh điều hành, vận hành mạng viễn thông dùng riêng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
2. Đối với nhân viên trực vận hành các phòng máy thông tin tại cấp cơ sở và đơn vị trực thuộc cấp cơ sở:
a) Tốt nghiệp trung cấp trở lên một trong những chuyên ngành sau: VT, điện, CNTT ;
b) Có lý lịch rõ ràng, tư cách đạo đức tốt;
c) Được đào tạo nghiệp vụ về vận hành thiết bị VT.
d) Đã tham gia các lớp huấn luyện về quy trình kỹ thuật an toàn điện (được xếp bậc an toàn từ bậc 3 trở lên), quy trình vận hành các thiết bị thuộc lĩnh vực mình đảm nhận vận hành;
e) Trình độ ngoại ngữ: Kỹ năng giao tiếp và nghiên cứu tài liệu Tiếng Anh bậc A2 Khung tham chiếu Châu Âu (CERF) hoặc tương đương;
f) Được nhận nhiệm vụ chính thức sau khi được đào tạo, sát hạch và công nhận chức danh theo Quy định công tác đào tạo, sát hạch và công nhận chức danh điều hành, vận hành mạng viễn thông dùng riêng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
g) Nhân viên trực vận hành sau khi chuyển đi làm nhiệm vụ khác bất kể vì lý do nào, khi quay trở lại cương vị trực vận hành phải trải qua thời gian đào tạo lại. Thời gian đào tạo lại được quy định trong Quy định công tác đào tạo, sát hạch và công nhận chức danh điều hành, vận hành mạng viễn thông dùng riêng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Điều 32. Nhiệm vụ của nhân viên trực vận hành VT
1. Nắm vững quy trình vận hành, khai thác các thiết bị VT thuộc phạm vi quản lý;
2. Giám sát tình trạng hoạt động của các tuyến cáp (cáp quang, cáp nguồn, cáp thông tin), thiết bị VT, thiết bị nguồn cung cấp thuộc phạm vi quản lý; báo cáo cấp ĐHCS theo quy định của đơn vị khi có sự cố phần sợi quang VIETTEL bàn giao quyền sử dụng;
3. Thực hiện các thao tác kiểm tra thiết bị, đấu nối tại giá phối quang (ODF), phiến đấu dây (DDF) theo yêu cầu của nhân viên quản lý kỹ thuật;
4. Vệ sinh công nghiệp phòng máy.
Điều 33. Tổ chức trực ca vận hành và xử lý sự cố VT
1. Thời gian trực:
a) Đối với EVNICT:
- Nhân viên trực vận hành: Chế độ 24/7.
- Nhân viên quản lý kỹ thuật: chế độ 8/24 và trực từ xa.
b) Đối với cấp cơ sở và đơn vị trực thuộc cấp cơ sở:
- Nhân viên trực vận hành: Chế độ 8/24.
- Nhân viên quản lý kỹ thuật: Chế độ 8/24 và trực từ xa.
2. Địa điểm trực:
a) Đối với EVNICT: Tại Phòng đặt thiết bị quản lý mạng VT, một số trạm chính sao cho thời gian xử lý sự cố đáp ứng quy định tại khoản 2 các Điều 37, 38, 39 của Quy định này. Số lượng vị trí trực do EVNICT đề xuất và trình EVN thông qua.
b) Đối với các đơn vị cấp cơ sở và đơn vị trực thuộc cấp cơ sở: Địa điểm trực ca vận hành và xử lý sự cố tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng đơn vị và do các đơn vị này quyết định trên cơ sở đảm bảo thời gian xử lý sự cố đáp ứng quy định tại khoản 2 các Điều 37, 38, 39 của Quy định này.
3. Thông báo lịch trực:
a) Đối với EVNICT: Trước 15h00 ngày thứ sáu hàng tuần, các bộ phận trực vận hành và xử lý sự cố trực thuộc EVNICT có trách nhiệm thông báo lịch phân công trực vận hành và xử lý sự cố tuần kế tiếp của bộ phận (tên, điện thoại/fax, E-mail) đến cấp ĐHTQ và lãnh đạo EVNICT.
b) Đối với đơn vị cấp cơ sở:
- Trước 15h00 ngày thứ sáu hàng tuần, các đơn vị trực thuộc cấp cơ sở có trách nhiệm thông báo lịch phân công trực vận hành và xử lý sự cố tuần kế tiếp của đơn vị (tên, điện thoại/fax, E-mail) đến cấp ĐHCS.
- Ngoài thời gian trực chính thức theo giờ hành chính (8/24), lãnh đạo đơn vị trực thuộc cấp cơ sở phải thông báo địa chỉ, số điện thoại của người chịu trách nhiệm vận hành và xử lý sự cố cho ĐHCS biết để phối hợp khi cần. Thời gian thông báo vào trước thời điểm hết giờ làm việc hành chính hôm trước và có hiệu lực đến giờ làm việc hành chính hôm sau.
Điều 34. Nội dung trực vận hành VT
1. Các yêu cầu đối với nhân viên trực vận hành khi nhận ca:
a) Có mặt trước lúc nhận ca ít nhất 15 phút để tìm hiểu những sự việc xảy ra từ ca trước và chuẩn bị các thủ tục nhận ca.
b) Các nội dung cần nắm rõ khi nhận ca:
- Tình trạng vận hành các thiết bị thuộc phạm vi quản lý.
- Thay đổi về cấu hình của thiết bị.
- Theo dõi nội dung ghi chép trong sổ nhật ký vận hành, sổ giao ca.
- Nhận thông tin trực tiếp từ người giao ca về những điều cần chú ý theo dõi trong ca trực.
- Kiểm tra vệ sinh công nghiệp nơi làm việc, trang thiết bị dụng cụ dùng trong ca.
- Trường hợp sự cố được khắc phục xong sát giờ giao, nhận ca nhưng nhân viên trực ca trước chưa kịp hoàn tất các thủ tục báo cáo khắc phục sự cố thì việc giao ca vẫn được tiến hành. Sau khi làm thủ tục bàn giao ca xong, nhân viên trực ca trước có nhiệm vụ ở lại hoàn tất nốt các thủ tục báo cáo sự cố theo đúng quy định.
- Trường hợp sự cố xảy ra trong quá trình giao, nhận ca thì cả nhân viên giao ca và nhân viên nhận ca đều phải tham gia xử lý sự cố cho đến khi sự cố được xử lý tạm thời hoặc có bộ phận xử lý sự cố đến tiếp quản thì mới tiến hành tiếp thủ tục giao, nhận ca.
- Thủ tục giao, nhận ca kết thúc sau khi các nhân viên nhận và giao ca đã ký tên vào sổ giao ca. Sau khi ký, nhân viên nhận ca bắt đầu thực hiện nhiệm vụ trực ca của mình.
2. Các yêu cầu đối với nhân viên trực vận hành trong ca trực:
a) Thực hiện nghiêm túc nội quy trực vận hành.
b) Thực hiện khẩn trương và nghiêm túc mệnh lệnh của Kỹ sư điều hành trực ban.
c) Thực hiện nhiệm vụ trong ca trực theo nội dung Điều 39 của Quy định này, giải quyết các vấn đề phát sinh trong ca trực đúng quy định.
d) Ghi chép sổ sách đầy đủ, đúng quy định.
3. Các yêu cầu đối với nhân viên trực vận hành trước khi giao ca:
a) Hoàn tất các công việc, sự vụ trong ca: cập nhật những thay đổi về tình trạng hoạt động của hệ thống, thiết bị, vệ sinh công nghiệp, ghi chép giao ca...
b) Thông báo ngắn gọn, chính xác và đầy đủ cho người nhận ca về việc thay đổi cấu hình thiết bị, những hiện tượng bất thường xảy ra trong ca, những chỉ thị mới có liên quan đến công tác điều hành, vận hành trong ca mình.
c) Giải thích rõ những thắc mắc của người nhận ca về các vấn đề xảy ra trong ca trực.
d) Ký tên vào sổ giao, nhận ca sau khi người nhận ca đã ký.
e) Trường hợp đến giờ giao ca mà chưa có người nhận ca, nhân viên trực ca phải báo cho lãnh đạo trực tiếp giải quyết và phải tiếp tục trực cho đến khi có người đến nhận bàn giao ca.
4. Yêu cầu đối với nhân viên quản lý vận hành khi xử lý sự cố:
a) Chuẩn bị sẵn sàng vật tư dự phòng, công cụ, dụng cụ sửa chữa.
b) Ngay khi phát hiện sự cố, nhân viên quản lý vận hành có trách nhiệm báo cáo kỹ sư điều hành trực ban đồng thời nhanh chóng xác định sơ bộ phạm vi sự cố, chủ động xử lý đối với sự cố đơn giản.
c) Thực thi lệnh điều động xử lý sự cố của lãnh đạo đơn vị tại bất cứ thời điểm nào và trong mọi hoàn cảnh.
d) Thực thi đầy đủ và nghiêm túc lệnh điều hành của kỹ sư điều hành trực ban trong quá trình xử lý sự cố.
e) Lập báo cáo xử lý sự cố theo quy định, tương ứng với mức độ nghiêm trọng của sự cố tại khoản 2 các Điều 37, 38, 39 của Quy định này.
f) Lập, cập nhật, lưu giữ nhật ký sửa chữa cho từng thiết bị VT.
MỤC III: QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG VIỄN THÔNG
Điều 35. Quy định chung về xử lý sự cố VT
1. Sự cố thuộc phạm vi quản lý (tài sản) của đơn vị nào thì đơn vị đó có trách nhiệm giải quyết trong thời gian ngắn nhất và thông báo cho cấp điều hành trực tiếp về tiến trình giải quyết sự cố hoặc yêu cầu cần hỗ trợ (nếu có).
2. Tất cả sự cố gây mất dịch vụ ảnh hưởng đến công tác điều hành, vận hành HTĐ, TTĐ; ảnh hưởng nghiêm trọng đến công tác điều hành hoạt động sản xuất-kinh doanh của EVN và các đơn vị; các sự cố chưa gây mất dịch vụ nhưng ảnh hưởng đến độ tin cậy của hệ thống đều phải được cập nhật lên phần mềm quản lý sự cố do EVNICT quản lý, để EVN và tất cả các đơn vị có thể giám sát tình hình sự cố và tiến trình xử lý sự cố.
3. Các sự cố phát sinh bởi cùng một nguyên nhân được tính là một (01) sự cố với các mức độ nghiêm trọng, nặng, nhẹ được quy định trong Quy định này.
4. Khi phát hiện có sự cố hoặc nhận được các thông tin về sự bất thường của hệ thống, nhân viên trực vận hành ngay lập tức phải kiểm tra thiết bị, nguồn cung cấp và thông qua hệ thống cảnh báo để sơ bộ phân đoạn sự cố và báo cáo cho đơn vị chủ quản, cấp điều hành trực tiếp.
5. Nhân viên trực vận hành trực tiếp xử lý các trường hợp đơn giản như nhảy aptomat, reset thiết bị... theo lệnh của nhân viên quản lý kỹ thuật hoặc kỹ sư ĐHCS, ĐHTQ trực ban.
6. Trong quá trình xử lý sự cố, khi các thao tác có thể làm mở rộng phạm vi sự cố, đơn vị xử lý sự cố phải báo cáo cấp điều hành trực tiếp xem xét quyết định.
7. Trong các trường hợp có các yếu tố gây nguy hiểm đến người hay thiết bị, bộ phận trực ca được phép xử lý ngăn chặn (kể cả khi có ảnh hưởng đến các dịch vụ) sau đó báo cáo ngay cấp điều hành trực tiếp và lãnh đạo đơn vị chủ quản.
8. Thời gian xử lý sự cố VT có thể được thay đổi theo yêu cầu của EVN dựa trên thực tế vận hành hệ thống.
Điều 36. Tác nghiệp trong quá trình xử lý sự cố VT
1. Liên quan đến cáp quang OPGW thuộc tài sản chung giữa VIETTEL và EVN, các đơn vị trực tiếp quản lý vận hành tuyến cáp OPGW phối hợp với VIETTEL xử lý các hiện tượng bất thường và sự cố cáp quang OPGW theo trình tự trong Quy định phối hợp vận hành hệ thống viễn thông giữa Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tập đoàn Công nghiệp-Viễn thông Quân đội.
2. Liên quan đến kênh truyền Rơ le bảo vệ, các đơn vị xử lý sự cố theo trình tự quy định tại Quy trình thao tác trên kênh truyền Rơ le bảo vệ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
3. Liên quan đến kênh truyền SCADA, các đơn vị xử lý sự cố theo trình tự quy định tại Quy trình xử lý sự cố kênh truyền SCADA trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Điều 37. Sự cố VT nghiêm trọng
1. Sự cố VT nghiêm trọng là sự cố:
a) Mất kênh truyền và/hoặc hư hỏng thiết bị giao tiếp giữa Rơ le bảo vệ và kênh truyền dẫn đến một trong các trường hợp sau:
- Mất (tín hiệu) một trong các bảo vệ đường dây 500kV;
- Mất (tín hiệu) toàn bộ bảo vệ đường dây 220kV.
b) Bảo vệ đường dây 220/500kV tác động sai do các nguyên nhân chủ quan khi thao tác trên hệ thống thiết bị thông tin liên quan đến bảo vệ đường dây.
c) Mất hoàn toàn hoặc một phần lưu lượng trên hệ thống truyền dẫn dẫn đến một trong các trường hợp sau:
- Mất kênh truyền kết nối Router backbone các mạng WAN HTĐ, WAN TTĐ, WAN EVN;
- Mất kênh truyền kết nối với Ax của từ 02 TTĐK trở lên;
- Mất đồng thời kênh truyền SCADA kết nối trực tiếp với Ax của từ 10 TBA 110kV trở lên.
- Mất 75% đến 100% kênh truyền kết nối từ các TBA đến 01 TTĐK.
- Mất đồng thời Hotline, SCADA, kết nối WAN TTĐ của từ 3 NMĐ tham gia TTĐ trở lên;
- Mất đồng thời Hotline, SCADA của từ 3 TBA500kV trở lên;
- Mất đồng thời Hotline, SCADA của từ 5 TBA220kV trở lên;
- Mất kết nối WAN EVN của một trong các đơn vị cấp cơ sở.
d) Sự cố tại PABX lõi dẫn đến toàn bộ PABX trong một phạm vi địa lý nhất định mất hòa mạng tổng đài nội bộ EVN.
2. Yêu cầu đối với việc xử lý sự cố VT nghiêm trọng
a) Chậm nhất 15 phút kể từ khi sự cố xảy ra phải báo cáo sơ bộ cho EVN về nguyên nhân và phạm vi ảnh hưởng.
b) Cấp điều hành chỉ huy xử lý sự cố:
- Bảo vệ đường dây 500kV: ĐHTQ.
- Bảo vệ đường dây 220kV: ĐHCS trực thuộc EVNNPT.
- Bảo vệ đường dây 220kV trên thiết bị của EVNICT: ĐHTQ.
- Các sự cố nghiêm trọng quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều này: ĐHTQ.
c) Thời gian xử lý sự cố VT nghiêm trọng:
- Với kênh truyền Rơ le bảo vệ: Không quá 04 giờ (không bao gồm sự cố đối với cáp OPGW) tính từ thời điểm đội xử lý sự cố được nhân viên vận hành tại TBA/NMĐ hoặc Tổ thao tác lưu động/Bộ phận có chức năng tương đương (với TBA không người trực) cho phép thao tác trên hệ thống thiết bị sau khi đã cô lập chức năng hoặc cô lập Rơ le bảo vệ.
- Với các kênh dịch vụ khác: Không quá 04 giờ (không bao gồm sự cố đối với cáp OPGW) tính từ thời điểm phát hiện sự cố. Thời gian đội xử lý sự cố di chuyển đến hiện trường được giảm trừ 01 giờ/40Km.
d) Sau khi xử lý sự cố, đơn vị xử lý có nhiệm vụ lập và gửi hồ sơ sự cố lên cấp điều hành chỉ huy xử lý sự cố. Hồ sơ bao gồm:
- Báo cáo nhanh;
- Biên bản xử lý sự cố: được lập chậm nhất là một (01) ngày sau khi xử lý xong sự cố, theo mẫu như Phụ lục 2;
- Kê khai tai nạn lao động (nếu có);
- Biên bản kiểm điểm sự cố: theo mẫu như Phụ lục 2.
e) Hồ sơ sự cố được lưu giữ tại đơn vị có sự cố trong thời gian ít nhất là một (01) năm kể từ khi xử lý xong sự cố.
Điều 38. Sự cố VT nặng
1. Sự cố VT nặng là sự cố:
a) Mất kênh truyền và/hoặc hoặc hư hỏng thiết bị giao tiếp giữa Rơ le bảo vệ và kênh truyền dẫn đến một trong các trường hợp sau:
- Mất (tín hiệu) một trong các bảo vệ đường dây 220kV;
- Mất (tín hiệu) bảo vệ đường dây 110kV.
b) Bảo vệ đường dây 110kV tác động sai do các nguyên nhân chủ quan khi thao tác trên hệ thống thiết bị thông tin liên quan đến bảo vệ đường dây.
c) Mất một phần lưu lượng trên hệ thống truyền dẫn dẫn đến một trong các trường hợp sau:
- Mất đồng thời Hotline, SCADA, kết nối WAN TTĐ của từ 1÷2 NMĐ tham gia TTĐ;
- Mất đồng thời Hotline, SCADA của 1÷2 TBA500kV;
- Mất kênh truyền kết nối với Ax của 01 TTĐK;
- Mất đồng thời Hotline, SCADA của từ 2÷4 TBA220kV;
- Mất SCADA của TBA220kV không người trực;
- Mất đồng thời kênh truyền SCADA kết nối trực tiếp với Ax của từ 5 ÷ 9 TBA 110kV;
- Mất đồng thời 50% đến 75% kênh truyền kết nối từ các TBA 110kV đến 01 TTĐK;
- Mất một trong các kênh: tần số, sa thải phụ tải, Fault Recorder, ICCP.
d) Chưa gây mất thông tin nhưng ảnh hưởng đến độ tin cậy của hệ thống (mất một đường bảo vệ mạch vòng đối với hệ thống truyền dẫn đường trục và liên tỉnh, mất bảo vệ 1+1 các khối chức năng quan trọng của thiết bị truyền dẫn, PABX lõi thuộc hệ thống dùng chung, mất bảo vệ 1+1 khối chức năng quan trọng của PCM cấp kênh RLBV trên hệ thống 500kV).
e) Sự cố tại một nhóm trung kế của PABX lõi dẫn đến một số tổng đài PABX mất hòa mạng quay số đồng nhất.
f) Giảm sút năng lực hoạt động của chuyển mạch trung tâm PABX lõi nhưng chưa làm gián đoạn dịch vụ.
g) Sự cố tại hệ thống VT của các TCT làm ảnh hưởng đến công tác điều hành sản xuất-kinh doanh của đơn vị:
- Mất kênh truyền kết nối mạng LAN từ 02 đơn vị trực thuộc đến mạng WAN TCT;
- Mất từ 20% số kênh SCADA trên lưới điện phân phối thuộc phạm vi quản lý của TCTĐL;
- Mất hoàn toàn các cuộc gọi nội bộ trong một PABX riêng lẻ.
2.Yêu cầu đối với việc xử lý sự cố VT nặng
a) Cấp điều hành chỉ huy xử lý sự cố:
- Bảo vệ đường dây 220kV: ĐHCS trực thuộc EVNNPT.
- Bảo vệ đường dây 110kV: ĐHCS trực thuộc TCT Điện lực.
- Các hệ thống do EVNICT quản lý và các kênh truyền phục vụ cơ quan EVN, HTĐ, TTĐ: ĐHTQ.
- Hệ thống VT tại các TCT phục vụ các nhu cầu nội bộ: ĐHCS tại các đơn vị cấp cơ sở.
b) Thời gian xử lý sự cố nặng:
- Với kênh truyền Rơ le bảo vệ: Không quá 06 giờ kể từ khi xảy ra sự cố (không bao gồm sự cố đối với cáp OPGW) tính từ thời điểm đội xử lý sự cố được nhân viên vận hành tại TBA/NMĐ hoặc Tổ thao tác lưu động/Bộ phận có chức năng tương đương (với TBA không người trực) cho phép thao tác trên hệ thống thiết bị sau khi đã cô lập chức năng hoặc cô lập Rơ le bảo vệ.
- Với các kênh dịch vụ khác: Không quá 06 giờ (không bao gồm sự cố đối với cáp OPGW) tính từ thời điểm phát hiện sự cố. Thời gian đội xử lý sự cố di chuyển đến hiện trường được giảm trừ 01 giờ/40Km.
Điều 39. Sự cố VT nhẹ
1. Sự cố VT nhẹ là sự cố:
a) Mất Hotline và/hoặc SCADA của 1 TBA220kV.
b) Mất đồng thời Hotline và/hoặc SCADA của 1÷4 TBA110kV.
c) Sự cố tại hệ thống VT của các TCT làm ảnh hưởng đến công tác điều hành sản xuất-kinh doanh của đơn vị:
- Mất kênh truyền kết nối mạng LAN từ 01 đơn vị trực thuộc đến mạng WAN TCT;
- Mất dưới 20% số kênh SCADA trên lưới điện phân phối trung thế thuộc phạm vi quản lý của TCTĐL;
- Các cuộc gọi nội bộ tại PABX riêng lẻ thực hiện được nhưng mất kết nối trung kế 2Mbit/s hoặc 4W E&M dẫn đến các cuộc gọi vào/ra (mạng nội bộ EVN) không thực hiện được.
d) Các sự cố khác không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 37, 38.
2. Yêu cầu đối với việc xử lý sự cố VT nhẹ
a) Cấp Điều hành chỉ huy xử lý sự cố:
- Sự cố quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này: ĐHTQ.
- Sự cố quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: ĐHCS tại đơn vị xảy ra sự cố.
b) Thời gian xử lý sự cố nhẹ: Không quá 48 giờ kể từ khi xảy ra sự cố. Thời gian đội xử lý sự cố di chuyển đến hiện trường được giảm trừ 01 giờ/40Km.
c) Sau khi xử lý sự cố, nội dung đã xử lý được cập nhật vào sổ trực ca vận hành.
MỤC IV: QUY ĐỊNH CÔNG TÁC VẬN HÀNH HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 40. Đội ngũ quản lý vận hành hệ thống CNTT
Đội ngũ quản lý vận hành hệ thống CNTT bao gồm tối thiểu các thành phần: hỗ trợ kỹ thuật; trực vận hành hệ thống CNTT, quản trị hệ thống CNTT.
Điều 41. Nhiệm vụ của đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật CNTT
Hỗ trợ người dùng trong quá trình sử dụng dịch vụ CNTT bao gồm:
1. Cài đặt, hỗ trợ sử dụng các phần mềm trên hệ thống máy trạm;
2. Xử lý các lỗi về phần cứng, phần mềm trên hệ thống máy trạm;
3. Thu nhận, xử lý ý kiến phản hồi của người sử dụng để nâng cao chất lượng dịch vụ.
Điều 42. Nhiệm vụ của đội ngũ vận hành và quản trị hệ thống CNTT
1. Vận hành hệ thống CNTT:
a) Nắm vững quy trình vận hành, khai thác các thiết bị CNTT thuộc phạm vi quản lý;
b) Giám sát tình trạng hoạt động của: các tuyến cáp (cáp quang, cáp nguồn, cáp thông tin), thiết bị thuộc hạ tầng kỹ thuật CNTT, dịch vụ CNTT, thiết bị nguồn, các thành phần phụ trợ đảm bảo môi trường làm việc tối ưu cho Data Center;
c) Thực hiện các thao tác kiểm tra thiết bị, đấu nối tại giá phối quang (ODF), phiến đấu dây (DDF);
d) Vệ sinh công nghiệp phòng máy.
2. Quản trị hệ thống CNTT:
a) Quản trị cấu hình
b) Quản trị tài nguyên
c) Quản trị hiệu năng, hoạt động mạng
d) Quản trị an toàn thông tin
3. Bảo dưỡng định kỳ, xử lý sự cố các lỗi liên quan đến hạ tầng kỹ thuật, phần mềm CSDL, phần mềm ứng dụng và dịch vụ của hệ thống CNTT.
4. Triển khai nâng cấp phần cứng các thiết bị thuộc hạ tầng kỹ thuật; cập nhật phiên bản phần mềm mới.
5. Lập báo cáo định kỳ cho Lãnh đạo đơn vị về hoạt động của hệ thống CNTT theo từng tháng, từng quý và hàng năm.
Điều 43. Tiêu chuẩn đối với đội ngũ quản lý vận hành hệ thống CNTT
1. Tiêu chuẩn đối với nhân viên trực vận hành:
a) Tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin, điện tử/viễn thông, hoặc đo lường/TĐH;
b) Có lý lịch rõ ràng, tư cách đạo đức tốt;
c) Nắm vững cơ chế hoạt động, quy trình vận hành, khai thác các thiết bị CNTT thuộc quyền quản lý;
d) Đã tham gia các lớp huấn luyện về quy trình Kỹ thuật an toàn điện (được xếp bậc an toàn từ bậc 3 trở lên);
e) Trình độ ngoại ngữ: Kỹ năng giao tiếp và nghiên cứu tài liệu Tiếng Anh bậc B1 Khung tham chiếu Châu Âu (CERF) hoặc tương đương.
2. Tiêu chuẩn đối với nhân viên quản trị hệ thống:
a) Tốt nghiệp đại học một trong các chuyên ngành: CNTT, điện tử/viễn thông;
b) Có lý lịch rõ ràng, tư cách đạo đức tốt;
c) Nắm vững cơ chế hoạt động của thiết bị CNTT trong lĩnh vực chuyên môn được giao nhiệm vụ;
d) Đã tham gia các lớp huấn luyện về quy trình Kỹ thuật an toàn điện (được xếp bậc an toàn từ bậc 4 trở lên);
e) Nắm vững quy trình vận hành, khai thác, xử lý sự cố thiết bị CNTT thuộc lĩnh vực mình đảm nhận.
f) Trình độ ngoại ngữ: Kỹ năng giao tiếp và nghiên cứu tài liệu Tiếng Anh bậc A2 Khung tham chiếu Châu Âu (CERF) hoặc tương đương.
3. Tiêu chuẩn đối với nhân viên hỗ trợ kỹ thuật:
a) Nhân viên hỗ trợ kỹ thuật tại EVNICT:
- Tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin, điện tử/viễn thông, hoặc đo lường/TĐH điện;
- Có lý lịch rõ ràng, tư cách đạo đức tốt;
- Nắm vững cơ chế hoạt động phần cứng máy tính trạm; cơ chế bảo đảm an toàn thông tin; có kỹ năng tốt trong việc cài đặt hệ điều hành, phần mềm ứng dụng, phần mềm chống virus…trên hệ thống máy trạm;
- Đã tham gia các lớp huấn luyện về quy trình Kỹ thuật an toàn điện (được xếp bậc an toàn từ bậc 3 trở lên);
- Trình độ ngoại ngữ: Kỹ năng giao tiếp và nghiên cứu tài liệu Tiếng Anh bậc A2 Khung tham chiếu Châu Âu (CERF) hoặc tương đương.
b) Nhân viên hỗ trợ kỹ thuật tại đơn vị cấp cơ sở và trực thuộc cấp cơ sở:
- Tốt nghiệp từ trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành sau: công nghệ thông tin, điện tử/viễn thông, điện.
- Có lý lịch rõ ràng, tư cách đạo đức tốt;
- Có hiểu biết cơ bản về cơ chế hoạt động phần cứng máy tính trạm, cơ chế bảo đảm an toàn thông tin, có khả năng cài đặt hệ điều hành, phần mềm ứng dụng, phần mềm chống virus…trên hệ thống máy trạm;
- Đã tham gia các lớp huấn luyện về quy trình Kỹ thuật an toàn điện (được xếp bậc an toàn từ bậc 3 trở lên);
- Trình độ ngoại ngữ: Kỹ năng giao tiếp và nghiên cứu tài liệu Tiếng Anh bậc A2 Khung tham chiếu Châu Âu (CERF) hoặc tương đương.
Điều 44. Tổ chức trực vận hành và xử lý sự cố CNTT
1. Thời gian trực:
a) Đối với EVNICT:
- Nhân viên trực vận hành Datacenter: Chế độ 24/7.
- Nhân viên quản trị hệ thống: chế độ 8/24 và trực từ xa.
b) Đối với cấp cơ sở và đơn vị trực thuộc cấp cơ sở:
- Nhân viên trực vận hành Datacenter, Phòng máy CNTT: Chế độ trực 24/7, hai ca trong ngày hoặc 8/24 tùy thuộc điều kiện cụ thể của đơn vị.
- Nhân viên quản trị hệ thống: Chế độ 8/24 và trực từ xa.
2. Địa điểm trực: Tại Datacenter và/hoặc phòng đặt thiết bị CNTT.
3. Nội dung trực:
a) Đối với nhân viên trực vận hành Datacenter, phòng đặt thiết bị CNTT:
- Giám sát tình trạng hoạt động của: các tuyến cáp đấu nối tại Datacenter, phòng đặt thiết bị CNTT (cáp quang, cáp nguồn, cáp thông tin); thiết bị thuộc hạ tầng kỹ thuật CNTT; dịch vụ CNTT; các thành phần phụ trợ đảm bảo môi trường làm việc tối ưu cho Data Center.
- Tham gia xử lý sự cố hạ tầng kỹ thuật CNTT, khôi phục dịch vụ CNTT theo lệnh điều hành của cấp điều hành trực tiếp hoặc nhân viên quản trị hệ thống.
- Thực hiện các công việc, sự vụ trong ca: cập nhật những thay đổi về tình trạng hoạt động, cấu hình của hệ thống, thiết bị, ghi chép giao ca...
- Vệ sinh công nghiệp phòng máy.
b) Đối với nhân viên quản trị hệ thống CNTT:
- Thực hiện các hoạt động quản trị hệ thống trong quá trình vận hành và xử lý sự cố (quản trị cấu hình, tài nguyên, hiệu năng, hoạt động mạng, an toàn thông tin).
- Bảo dưỡng định kỳ, nâng cấp phần cứng các thiết bị thuộc hạ tầng kỹ thuật; cập nhật phiên bản phần mềm mới.
- Xử lý sự cố các lỗi liên quan đến hạ tầng kỹ thuật, CSDL, phần mềm ứng dụng và dịch vụ CNTT.
- Lập báo cáo định kỳ cho Lãnh đạo đơn vị về hoạt động của hệ thống CNTT.
MỤC V: QUY ĐỊNH CÔNG TÁC XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 45. Sự cố CNTT nghiêm trọng
1. Sự cố CNTT nghiêm trọng là sự cố:
a) Hư hỏng/lỗi tại hệ thống DCS/SAS dẫn đến tình trạng không giám sát/điều khiển được trạng thái vận hành của NMĐ/TBA trong mọi trường hợp.
b) Hư hỏng/lỗi tại WAN HTĐ, SCADA trung tâm của Ax dẫn đến một trong các trường hợp sau:
- Mất kết nối đường trục WAN HTĐ;
- Mất kết nối trực tiếp với SCADA trung tâm tại Ax của từ 2 TTĐK trở lên;
- Mất đồng thời kết nối với SCADA trung tâm tại Ax của từ 3 NMĐ tham gia TTĐ trở lên;
- Mất đồng thời kết nối với SCADA trung tâm của từ 3 TBA500kV trở lên;
- Mất đồng thời kết nối với SCADA trung tâm của từ 5 TBA220kV trở lên;
- Mất đồng thời kết nối trực tiếp với SCADA trung tâm của từ 10 TBA110kV trở lên.
c) Hư hỏng/lỗi tại hệ thống CNTT phục vụ vận hành và giám sát TTĐ dẫn đến một trong các trường hợp sau:
- Mất kết nối đường trục WAN TTĐ;
- Mất kết nối với WAN TTĐ của từ 3 NMĐ trở lên;
- Mất các dịch vụ quan trọng ảnh hưởng đến vận hành bình thường của TTĐ như: chào giá, thu thập và quản lý số liệu đo đếm điện năng, tính toán giá TTĐ, thanh toán, giám sát TTĐ…
d) Hư hỏng/lỗi tại WAN EVN dẫn đến mất kết nối WAN EVN của một trong các TCT/Công ty Phát điện trực thuộc EVN.
e) Hư hỏng/lỗi tại hệ thống CNTT dùng chung của EVN dẫn đến mất dịch vụ của một trong các phân hệ có phát sinh dữ liệu thuộc hệ thống ERP phục vụ Cơ quan EVN.
f) Hư hỏng/lỗi tại hệ thống CNTT của các đơn vị cấp cơ sở dẫn đến:
- Mất dịch vụ của một trong các phân hệ có phát sinh dữ liệu thuộc hệ thống ERP phục vụ Cơ quan TCT;
- Mất một phần hoặc toàn bộ dữ liệu của hệ thống thu thập dữ liệu đo đếm khách hàng (HES); không khai thác được các dữ liệu của hệ thống quản lý dữ liệu đo đếm khách hàng (MDMS); lỗi phân hệ ghi chỉ số-lập hóa đơn tiền điện của hệ thống CMIS; mất kết nối giữa HES-MDMS-CMIS;
- Mất kết nối WAN EVN;
- Mất đồng thời 75% đến 100% kết nối từ các TBA đến 01 TTĐK.
g) Hư hỏng/lỗi tại hệ thống lưu trữ dẫn đến mất khả năng lưu trữ, phục hồi dữ liệu hệ thống.
h) Hư hỏng/lỗi thiết bị an ninh mạng dẫn đến ngưng trệ hoạt động của hệ thống CNTT hoặc mất khả năng phòng vệ đối với các tác động từ bên ngoài.
2. Yêu cầu thời gian xử lý sự cố đối với sự cố nghiêm trọng: Không quá 04 giờ tính từ thời điểm phát hiện sự cố (thời gian xử lý sự cố CNTT có thể được thay đổi theo yêu cầu của EVN dựa trên thực tế vận hành hệ thống).
Điều 46. Sự cố CNTT nặng
1. Sự cố CNTT nặng là sự cố:
a) Hư hỏng/lỗi tại hệ thống DCS/SAS dẫn đến tình trạng mất giám sát của một trong các hệ thống sau: Hệ thống giám sát/điều khiển chung toàn hệ thống; hệ thống giám sát/điều khiển tổ máy phát điện, khối lò hơi hoặc Tuabin/máy biến áp; giám sát/điều khiển sân phân phối NMĐ; giám sát/điều khiển hệ thống thiết bị trên cửa nhận nước/đập tràn NMĐ.
b) Hư hỏng/lỗi tại WAN HTĐ, SCADA trung tâm của Ax dẫn đến một trong các trường hợp sau:
- Mất kết nối với SCADA trung tâm tại Ax của 01 TTĐK;
- Mất đồng thời SCADA của 1÷2 TBA500kV;
- Mất đồng thời SCADA của từ 2÷4 TBA220kV;
- Mất đồng thời SCADA của từ 5÷9 TBA110kV;
- Mất kết nối SCADA liên trung tâm các hệ thống của EVNNLDC.
c) Hư hỏng/lỗi tại hệ thống CNTT phục vụ vận hành và giám sát TTĐ dẫn đến một trong các trường hợp sau:
- Mất đồng thời kết nối với WAN TTĐ của từ 1÷2 NMĐ tham gia TTĐ;
- Chưa mất nhưng có suy giảm chất lượng (không thể sử dụng dịch vụ một cách bình thường như: truy nhập hệ thống khó khăn, tốc độ tải dữ liệu chậm, chức năng hoạt động nhưng kết quả không đúng với yêu cầu,...) các dịch vụ quan trọng ảnh hưởng đến vận hành bình thường của TTĐ;
- Mất một số dịch vụ ít quan trọng đến vận hành bình thường của TTĐ như: HNTH TTĐ, hệ thống thông tin thành viên, hệ thống quản lý lệnh điều độ (DIM)…
d) Hư hỏng/lỗi tại hệ thống CNTT dùng chung dẫn đến một trong các trường hợp sau:
- Chưa mất nhưng có suy giảm chất lượng dịch vụ của một trong các phân hệ có phát sinh dữ liệu hoặc mất các dịch vụ khác thuộc hệ thống ERP tại Cơ quan EVN;
- Mất dịch vụ của một trong các phân hệ/khối chức năng/module thuộc hệ thống thông tin quan trọng theo quy định của EVN như: thư điện tử (E-mail), quản lý công văn và luồng công việc (E-Office), quản lý nhân sự (HRMS), trang thông tin điện tử EVN,…, làm ảnh hưởng lớn đến công tác điều hành sản xuất kinh doanh tại Cơ quan EVN;
- Mất các dịch vụ liên quan đến HNTH EVN;
- Mất dự phòng các máy chủ liên quan đến sự cố CNTT nghiêm trọng tại Điều 45.
e) Hư hỏng/lỗi tại hệ thống CNTT của các đơn vị dẫn đến một trong các trường hợp sau:
- Mất kết nối mạng LAN từ 02 đơn vị trực thuộc đến mạng WAN TCT;
- Mất kết nối WAN EVN từ mạng LAN của Công ty Phát điện trực thuộc EVN;
- Mất từ 50% đến 75% kết nối các TBA đến 01 TTĐK;
- Mất từ 20% kết nối SCADA trên lưới điện phân phối thuộc phạm vi quản lý của TCTĐL;
- Chưa mất nhưng có suy giảm chất lượng dịch của một trong các phân hệ có phát sinh dữ liệu hoặc mất các dịch vụ khác thuộc hệ thống ERP tại Cơ quan TCT;
- Mất các dịch vụ của một trong các phân hệ có phát sinh dữ liệu thuộc hệ thống ERP tại các đơn vị trực thuộc TCT;
- Lỗi các phân hệ khác của hệ thống CMIS ngoài phân hệ ghi chỉ số-lập hóa đơn tiền điện;
- Mất dự phòng các máy chủ liên quan đến sự cố CNTT nghiêm trọng tại Điều 45;
- Mất dịch vụ của một trong các phân hệ/khối chức năng/module thuộc hệ thống thông tin quan trọng theo quy định của EVN như: thư điện tử (E-mail), quản lý công văn và luồng công việc (E-Office), quản lý nhân sự (HRMS), trang thông tin điện tử EVN,…, làm ảnh hưởng lớn đến công tác điều hành sản xuất kinh doanh tại Cơ quan TCT;
- Mất các dịch vụ thuộc trang thông tin điện tử tại TCT.
2. Yêu cầu thời gian xử lý sự cố đối với sự cố CNNT nặng: Không quá 06 giờ tính từ thời điểm phát hiện sự cố (thời gian xử lý sự cố CNTT có thể được thay đổi theo yêu cầu của EVN dựa trên thực tế vận hành hệ thống).
Điều 47. Sự cố CNTT nhẹ
1. Sự cố CNTT nhẹ là các sự cố nhỏ, lẻ không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 45, 46.
2. Yêu cầu thời gian xử lý sự cố đối với sự cố CNTT nhẹ: Không quá 48 giờ tính từ thời điểm phát hiện sự cố (thời gian xử lý sự cố CNTT có thể được thay đổi theo yêu cầu của EVN dựa trên thực tế vận hành hệ thống).
Chương VI
QUẢN LÝ KẾT NỐI HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MỤC I: QUẢN LÝ KẾT NỐI HỆ THỐNG VIỄN THÔNG
Điều 48. Thoả thuận kết nối hệ thống VT
1. Đối với các đơn vị không thuộc Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam:
Khi thỏa thuận đấu nối lưới điện với đơn vị có nhu cầu kết nối lưới điện và VT, EVNNPT/TCT Điện lực hướng dẫn đối tác thực hiện theo trình tự sau:
a) Gửi EVN văn bản xin thoả thuận kết nối hệ thống VT kèm theo sơ đồ tổ chức thông tin đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các thông tin đề nghị EVN xem xét và thoả thuận cần có trong văn bản gồm:
- Điểm kết nối với mạng truyền dẫn EVN: vị trí điểm kết nối, số lượng cổng kết nối, chuẩn giao diện, tốc độ, trở kháng…;
- Mục đích sử dụng: Các dịch vụ cần thiết lập, điểm kết cuối dịch vụ.
b) EVN điều hành các đơn vị thuộc EVN rà soát và chuẩn bị tài nguyên VT phục vụ kết nối và kết cuối dịch vụ phía EVN.
c) EVN tập hợp các thông tin cần thiết và thông báo bằng văn bản cho đơn vị có nhu cầu kết nối về việc thông qua phương án kết nối.
2. Đối với các đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam:
a) Các đơn vị thực hiện thỏa thuận kết nối với các đơn vị sở hữu tài nguyên VT (EVNNPT, TCTĐL, EVNICT, EVNNLDC) trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế hạng mục VT. Các thông tin để thực hiện thỏa thuận kết nối như quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.
b) Các đơn vị xin cấp đầu số và hoà mạng tổng đài nội bộ gửi EVNICT văn bản kèm hồ sơ xin cấp đầu số tổng đài. Hồ sơ xin cấp đầu số tổng đài gồm những thông tin tối thiểu sau:
- Tên, chủng loại tổng đài;
- Số lượng ký tự đánh số thuê bao;
- Dung lượng, số lượng thuê bao thực tế hoạt động;
- Loại trung kế cần kết nối (4W E&M, R2 MFC, ISDN…), trở kháng kết nối (75, 120 Ohm), sơ đồ kết nối trung kế với tổng đài đối diện.
Điều 49. Lắp đặt và kết nối thiết bị viễn thông
1. Đối với các thiết bị viễn thông được đầu tư nhằm phục vụ chung cho hoạt động điều hành sản xuất-kinh doanh trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, các đơn vị thuộc EVN có trách nhiệm:
- Chia sẻ mặt bằng tại các TBA/NMĐ/trụ sở một cách phù hợp cho các đơn vị thuộc EVN khác để sử dụng lắp đặt thiết bị VT, CNTT khi có nhu cầu.
- Được sử dụng nguồn điện AC tự dùng trong TBA/NMĐ/trụ sở để cấp nguồn cho các thiết bị VT và CNTT. Với nguồn 48VDC trong TBA/NMĐ/trụ sở phải chia sẻ dùng chung hoặc sử dụng để làm nguồn dự phòng (nếu hệ thống nguồn 48VDC còn năng lực sử dụng hoặc có khả năng mở rộng được). Điện năng tiêu thụ của các thiết bị VT, CNTT được tính vào điện tự dùng của đơn vị chủ quản TBA/NMĐ/trụ sở.
2. Các thủ tục cần thiết: Đơn vị có nhu cầu kết nối và sử dụng tài nguyên VT của EVN và các đơn vị thuộc EVN phải hoàn thành các thủ tục sau đây trước khi triển khai lắp đặt thiết bị, vật tư VT:
a) Hoàn thành thỏa thuận kết nối hệ thống VT quy định tại Điều 48 của Quy định này;
b) Có Thiết kế Bản vẽ thi công hoặc Thiết kế Kỹ thuật-Thi công được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Lập Biên bản làm việc với đơn vị chủ quản vị trí đặt thiết bị để thống nhất nguyên tắc làm việc và quy định trách nhiệm cụ thể của từng bên trong quá trình lắp đặt, kết nối thiết bị VT;
d) Có văn bản (trước thời điểm thi công tối thiểu 15 ngày làm việc) đề nghị đơn vị chủ quản vị trí đặt thiết bị thống nhất phương án thi công với các nội dung chi tiết:
- Thời điểm thi công;
- Không gian thi công (hầm cáp, phòng máy thông tin, sân trạm…);
- Số lượng người, vật tư, thiết bị phục vụ thi công;
- Nội dung các hạng mục cần thi công.
- Các biện pháp đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình thi công…
3. Lắp đặt và kết nối thiết bị VT:
a) Đơn vị thi công phải thực hiện đầy đủ các quy định về Phiếu công tác, tổ chức thi công theo đúng Thiết kế Bản vẽ thi công hoặc Thiết kế Kỹ thuật-Thi công đã được phê duyệt. Trường hợp đơn vị chủ quản vị trí đặt thiết bị có ý kiến khác biệt về phương án tổ chức thi công, Chủ đầu tư, đơn vị thi công phải thống nhất với đơn vị chủ quản vị trí đặt thiết bị trước khi thực hiện.
b) Đơn vị chủ quản vị trí đặt thiết bị có trách nhiệm giám sát đơn vị thi công trong toàn bộ thời gian thi công theo đúng các quy định hiện hành của EVN để đảm bảo an toàn tối đa cho người và thiết bị VT.
c) Việc kết nối giữa các thiết bị VT (do các đơn vị khác nhau quản lý) ưu tiên thực hiện thông qua giao diện điện và đấu nối trên phiến đấu dây (DDF). Việc kết nối thông qua giao diện quang chỉ được thực hiện trong những trường hợp đặc biệt và được sự chấp thuận của đơn vị chủ quản thiết bị cho phép đấu nối.
Điều 50. Thiết lập kênh truyền và dịch vụ VT
1. Đối với kênh bảo vệ đường dây 500kV: ĐHTQ điều hành nhân viên quản lý kỹ thuật EVNICT thiết lập, đo kiểm và bàn giao cho EVNNPT.
2. Đối với kênh bảo vệ đường dây 220kV và nhu cầu nội bộ của EVNNPT: ĐHCS tại EVNNPT điều hành các đơn vị trực thuộc thiết lập, đo kiểm và đưa vào vận hành.
3. Đối với kênh bảo vệ đường dây 110kV và nhu cầu nội bộ của TCTĐL: ĐHCS tại TCTĐL điều hành các đơn vị trực thuộc thiết lập, đo kiểm và đưa vào vận hành.
4. Đối với các kênh truyền phục vụ công tác điều hành hệ thống điện, vận hành TTĐ kết cuối tại các Trung tâm điều độ thuộc EVNNLDC:
a) Tối thiểu là 15 ngày làm việc trước thời điểm dự kiến đưa kênh truyền vào vận hành, đơn vị có nhu cầu kết nối, sử dụng tài nguyên VT của EVN để thiết lập dịch vụ có văn bản gửi EVNICT (kèm theo phương án kết nối đã thoả thuận) đề nghị EVNICT phối hợp.
b) EVNICT yêu cầu các đơn vị thuộc EVN cung cấp các thông tin liên quan đến tài nguyên VT phục vụ thiết lập kênh như: Số lượng cổng kết nối, địa chỉ trên phiến đấu dây, giao diện kết nối,…
c) EVNICT điều hành việc kết nối, đo kiểm kênh truyền giữa hai điểm kết cuối dịch vụ và bàn giao phần kênh truyền của EVN cho đơn vị có nhu cầu kết nối, sử dụng tài nguyên VT của EVN.
MỤC II: QUẢN LÝ KẾT NỐI HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 51.Kết nối hệ thống CNTT
1. Đối với các đơn vị không thuộc Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam:
a) Kết nối phục vụ công tác điều hành hệ thống điện, TTĐ: Các đơn vị có nhu cầu kết nối hệ thống CNTT với EVNNLDC (WAN HTĐ, WAN TTĐ, HNTH TTĐ, SCADA trung tâm…) gửi EVNNLDC văn bản xin thoả thuận kết nối kèm theo phương án kết nối được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các thông tin đề nghị EVNNLDC xem xét và thoả thuận cần có trong văn bản gồm:
- Điểm kết nối với hệ thống CNTT của EVNNLDC: vị trí điểm kết nối, số lượng cổng kết nối, chuẩn giao diện, tốc độ (hoặc băng thông) kết nối, trở kháng;
- Mục đích sử dụng: Các dịch vụ cần thiết lập, điểm kết cuối dịch vụ;
- Chủng loại MODEM trong trường hợp kết nối SCADA theo giao thức IEC 60870-5-101 qua đường truyền 4W Analog.
Căn cứ các thông tin trên, EVNNLDC xem xét, thống nhất phương án kết nối và trả lời trên hệ thống dịch vụ trực tuyến của EVNNLDC cho đơn vị có nhu cầu kết nối kèm theo các khuyến nghị (nếu cần thiết).
b) Kết nối phục vụ công tác điều hành sản xuất-kinh doanh điện năng: Để phục vụ mục đích sản xuất-kinh doanh điện năng của đơn vị, TCTĐL có thể cho phép các đối tác kết nối vào hệ thống CNTT của mình trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc:
- Sử dụng kết nối đúng mục đích thỏa thuận;
- Đảm bảo an toàn thông tin.
Sau khi thực hiện kết nối hoặc ngừng kết nối với các đối tác, TCTĐL có trách nhiệm báo cáo cho EVN.
2. Đối với các đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam:
a) Các đơn vị thực hiện thỏa thuận kết nối với EVNICT (liên quan đến WAN EVN, HNTH EVN, Data Center EVN) và EVNNLDC (liên quan đến WAN TTĐ, HNTH TTĐ, SCADA trung tâm,…) trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế hạng mục CNTT. Các thông tin để thực hiện thỏa thuận kết nối như quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.
b) Các đơn vị có trách nhiệm chia sẻ dữ liệu thông qua giao diện của hệ thống CSDL tại đơn vị với hệ thống CSDL chung của EVN phục vụ nhu cầu khai thác, tổng hợp, phân tích số liệu và xây dựng báo cáo toàn EVN.
Chương VII
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 52. Quy định chung
1. Tài nguyên VT, CNTT là một dạng tài sản hình thành trong quá trình khai thác các hệ thống VT, CNTT nhằm tạo ra dịch vụ cho người sử dụng. Tại các đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam tài nguyên thể hiện dưới dạng:
- Tài nguyên VT: kênh truyền, đầu số tổng đài PABX, năng lực kết nối hệ thống, hạ tầng VT (cáp quang, vị trí đặt thiết bị, điểm cấp nguồn AC/DC), tài khoản truy nhập hệ thống quản lý mạng VT...
- Tài nguyên CNTT: Năng lực xử lý, năng lực lưu trữ đối với các hệ thống ảo hóa, năng lực kết nối nội bộ và năng lực kết nối với các hệ thống khác, Data Center, tài khoản truy nhập hệ thống CNTT...
2. Trách nhiệm của các đơn vị về công tác quản lý tài nguyên VT, CNTT:
- Đơn vị quản lý tài nguyên VT, CNTT có trách nhiệm cung cấp đủ tài nguyên để bảo đảm chất lượng dịch vụ cho người sử dụng (gồm cả phương án dự phòng đối với những dịch vụ quan trọng).
- Đơn vị quản lý tài nguyên phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát thực tế sử dụng tài nguyên hệ thống; cập nhật, hiệu chỉnh các thông tin trong hồ sơ quản lý để đảm bảo sự thống nhất giữa hồ sơ với thực tế sử dụng tài nguyên và báo cáo cấp điều hành trực tiếp.
- Đơn vị quản lý tài nguyên VT, CNTT thực hiện cấp phát, thu hồi tài nguyên VT, CNTT tại đơn vị theo quy định tại Điều 53, 54 dưới đây.
Điều 53. Quy trình cấp phát tài nguyên
Đơn vị quản lý tài nguyên VT, CNTT thực hiện cấp phát tài nguyên dựa trên trình tự sau:
1. Căn cứ cấp phát tài nguyên:
- Dựa trên chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo EVN, lãnh đạo các đơn vị;
- Các văn bản giao nhiệm vụ của lãnh đạo EVN/đơn vị hoặc các văn bản xin cấp tài nguyên của đơn vị có nhu cầu đã được lãnh đạo EVN/đơn vị chấp thuận.
2. Làm rõ các yêu cầu kỹ thuật của tài nguyên được cấp phát: Đơn vị quản lý tài nguyên VT, CNTT có trách nhiệm làm rõ các yêu cầu kỹ thuật của tài nguyên được cấp phát với đơn vị có nhu cầu, cụ thể:
a) Tài nguyên dạng kênh truyền: Điểm đầu, điểm cuối kênh truyền; loại hình kênh (TDM/IP); giao tiếp kênh truyền; tốc độ hoặc băng thông kênh truyền; độ trễ kênh truyền nếu kênh truyền dùng cho mục đích bảo vệ đường dây.
b) Tài nguyên dạng đầu số tổng đài: Chủng loại, vị trí đặt tổng đài; số ký tự đánh số thuê bao (digit); số thuê bao thực tế vận hành; chủng loại trung kế (2Mbps/R2, 2Mbps/ISDN, 4WE&M) kết nối với tổng đài lõi hoặc tổng đài nhánh.
c) Tài nguyên dạng hạ tầng viễn thông: Tùy theo nhu cầu cụ thể khi sử dụng hạ tầng viễn thông (cáp quang, vị trí đặt thiết bị trong phòng máy viễn thông, điểm cấp nguồn AC/DC), đơn vị quản lý tài nguyên cần làm rõ một hoặc nhiều nội dung sau: Loại connector đấu ODF; kích thước khung tủ thiết bị đặt trong phòng máy viễn thông; dòng tiêu thụ cực đại của thiết bị, số lượng điểm cấp nguồn AC/DC.
d) Tài nguyên CNTT: Tùy theo nhu cầu cụ thể, đơn vị quản lý tài nguyên cần làm rõ một hoặc nhiều nội dung sau: Hệ điều hành; Năng lực bộ vi xử lý; Năng lực bộ nhớ tạm (RAM); Năng lực lưu trữ; Tần suất sao lưu; Phương thức kết nối (nội bộ, Internet,...), giao diện kết nối (FE, GE), băng thông kết nối; Vị trí đặt thiết bị (kích thước khung tủ thiết bị, dòng tiêu thụ cực đại của thiết bị, phương thức cấp nguồn AC, số lượng điểm cấp nguồn AC...); Mức độ an ninh bảo mật.
3. Rà soát hệ thống
4. Lập phương án cấp tài nguyên
5. Thẩm định, phê duyệt phương án cấp tài nguyên
6. Triển khai thực hiện
7. Kiểm tra sự phù hợp yêu cầu kỹ thuật: Tài nguyên sau khi được thiết lập được kiểm tra để bảo đảm tính phù hợp với yêu cầu kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều này.
8. Bàn giao cho đơn vị sử dụng và theo dõi vận hành.
Điều 54. Quy trình thu hồi tài nguyên
Đơn vị quản lý tài nguyên VT, CNTT thực hiện thu hồi tài nguyên dựa trên trình tự sau:
1. Căn cứ thu hồi tài nguyên:
- Tài nguyên cấp phát cho các đơn vị sử dụng là loại có thời hạn và đã hết thời hạn sử dụng;
- Tài nguyên cấp phát cho các đơn vị sử dụng là loại không có thời hạn nhưng các số liệu vận hành cho thấy tài nguyên này không được sử dụng trong thực tế mà không có một lý do chính đáng nào.
- Đơn vị sử dụng tài nguyên có thông báo về việc không tiếp tục sử dụng tài nguyên đã được cấp phát.
2. Lập phiếu đề nghị thu hồi tài nguyên: Dựa trên các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, đơn vị quản lý tài nguyên lập phiếu thu hồi tài nguyên đã cấp.
3. Thẩm tra, phê duyệt phiếu thu hồi tài nguyên
4. Triển khai thực hiện
5. Cập nhật kết quả, thông báo thu hồi tài nguyên, đưa tài nguyên ra khỏi danh mục theo dõi vận hành.
Chương VIII
QUẢN LÝ TRUY NHẬP CÁC HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 55. Quy định về quản lý mật khẩu truy nhập thiết bị VT, CNTT
1. Đơn vị trực tiếp vận hành hệ thống quản lý mạng VT, CNTT có trách nhiệm quản lý mật khẩu truy nhập thiết bị trong hệ thống.
2. Mật khẩu truy nhập thiết bị phải được đổi định kỳ để thực hiện bảo mật. Tần suất đổi mật khẩu do đơn vị quyết định dựa trên đặc thù của hệ thống thiết bị do đơn vị quản lý trong khoảng thời gian ít nhất 03 tháng một lần.
3. Trong trường hợp đặc biệt, cấp quản lý mật khẩu truy nhập thiết bị có thể tiến hành đổi mật khẩu vào bất cứ thời điểm nào nếu thấy có nguy cơ lộ mật khẩu.
Điều 56.Quy định về quản lý tài khoản truy nhập hệ thống VT, CNTT
1. Phân loại tài khoản truy nhập:
a) Tài khoản truy nhập hệ thống quản lý mạng: Được phân thành các mức khác nhau tùy theo phạm vi, mức độ được phép tác động vào hệ thống VT, CNTT. Thông thường, tài khoản truy nhập gồm 3 mức như sau:
- Mức 3: Là mức chỉ cho phép giám sát hệ thống. Mức này cho phép quan sát toàn bộ thông tin về hệ thống như: trạng thái cảnh báo; giá trị các tham số, bản ghi sự kiện (event log)… nhưng không cấu hình được hệ thống.
- Mức 2: Là mức cho phép cấu hình và khai thác hệ thống. Mức này không chỉ cho phép giám sát toàn bộ hệ thống mà còn thực hiện các hoạt động cấu hình và khai thác hệ thống như: khởi tạo, thay đổi hoặc xóa dịch vụ; khởi tạo, thay đổi hoặc xóa cơ chế bảo vệ; khởi tạo, thay đổi hoặc xóa cổng kết nối…
- Mức 1: Là mức cho phép quản trị hệ thống và cũng là mức có quyền cao nhất. Mức này không chỉ gồm đầy đủ quyền ở mức 2 mà còn có quyền tác động sâu nhất đến hệ thống như: bổ sung, thay đổi hoặc xóa địa chỉ phần tử mạng; cấu hình các thành phần lõi NMS; tạo, xóa tài khoản truy nhập mức 1, 2.
b) Tài khoản truy nhập CSDL, phần mềm ứng dụng: Được phân chia thành nhiều mức khác nhau tùy theo phạm vi, mức độ quan sát thông tin, cập nhật dữ liệu. Số lượng các mức phụ thuộc vào tính chất quan trọng của từng hệ thống. Mức cho phép quản trị hệ thống là mức có quyền cao nhất bao gồm đầy đủ quyền của các mức dưới và quyền tạo, xóa tài khoản các mức dưới.
2. Quản lý tài khoản truy nhập hệ thống:
Tài khoản truy nhập hệ thống là một loại hình tài sản thông tin phục vụ công tác điều hành, vận hành các hệ thống VT, CNTT được phân giao quản lý. Các đơn vị có thể xây dựng quy định quản lý truy nhập hệ thống áp dụng trong nội bộ đơn vị nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Cấp phê duyệt/thu hồi/hủy tài khoản truy nhập hệ thống: Lãnh đạo đơn vị phụ trách VT&CNTT hoặc người được ủy quyền.
b) Tài khoản truy nhập được cấp trực tiếp cho từng cá nhân cụ thể và mỗi người sử dụng chỉ được cấp duy nhất một tài khoản truy nhập vào một hệ thống VT hoặc CNTT.
c) Trách nhiệm đối với người sử dụng tài khoản truy nhập:
- Sử dụng tài khoản truy nhập đúng mục đích;
- Giữ gìn, bảo mật tài khoản; nghiêm cấm chia sẻ, cho người khác sử dụng khi chưa được phép của cấp có thẩm quyền
- Thực hiện đổi mật khẩu định kỳ và đột xuất theo quy định;
- Nếu có nguy cơ bị lộ tài khoản truy nhập phải tiến hành đổi mật khẩu ngay và thông báo cho nhân viên quản trị hệ thống biết để xử lý.
d)Trách nhiệm đối với đơn vị vận hành hệ thống:
- Thực hiện cấp phát/thu hồi/hủy tài khoản người sử dụng theo chỉ đạo của lãnh đạo đơn vị phụ trách VT và/hoặc CNTT;
- Theo dõi, giám sát việc sử dụng tài khoản truy nhập cùa người sử dụng, hủy ngay các tài khoản đã hết thời hạn hiệu lực, báo cáo lãnh đạo đơn vị phụ trách VT và/hoặc CNTT về các vi phạm.
- Lập hồ sơ theo dõi cấp phát/hủy tài khoản theo từng hệ thống thiết bị, CSDL, phần mềm ứng dụng.
Chương IX
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Điều 57. Kinh doanh trong lĩnh vực CNTT, TĐH
Kinh doanh trong lĩnh vực CNTT, TĐH theo các hình thức:
1. Hoạt động tư vấn: Thiết kế, tích hợp hệ thống CNTT, TĐH; giám sát thi công các công trình CNTT, TĐH.
2. Hoạt động xây lắp: Thi công các công trình CNTT, TĐH.
3. Cung cấp dịch vụ: Đào tạo, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực CNTT, TĐH; cung cấp các dịch vụ CNTT trên nền tảng hạ tầng kỹ thuật CNTT.
Điều 58. Kinh doanh trong lĩnh vực VT
1. Hoạt động tư vấn bao gồm các nội dung: tư vấn quản lý dự án; tư vấn thiết kế: lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ mời thầu, lập dự toán; tư vấn giám sát thi công các công trình VT.
2. Xây lắp các công trình VT.
Chương X
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 59. Đào tạo các chức danh VT, CNTT
1. Các chức danh VT như ĐHTQ, ĐHCS, nhân viên quản lý kỹ thuật, nhân viên trực vận hành; các chức danh CNTT như nhân viên quản trị hệ thống, nhân viên trực vận hành, nhân viên hỗ trợ người sử dụng dịch vụ phải được đào tạo, kiểm tra, công nhận theo quy định hiện hành của EVN.
2. Nội dung đào tạo, thời gian đào tạo, phương thức kiểm tra để công nhận chức danh VT, CNTT thực hiện theo Quy định công tác đào tạo, sát hạch và công nhận chức danh VT, CNTT trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Điều 60.Đào tạo chuyên sâu về VT, CNTT và TĐH
1. Đối tượng đào tạo:
a) Đào tạo chuyên sâu về VT dành cho đội ngũ thực hiện công tác điều hành, quản lý kỹ thuật hệ thống VT.
b) Đào tạo chuyên sâu về CNTT dành cho đội ngũ thực hiện công tác quản trị hệ thống CNTT.
c) Đào tạo chuyên sâu về TĐH dành cho đội ngũ tư vấn thiết kế, triển khai các công trình/dự án về TĐH, vận hành xử lý sự cố về TĐH.
2. Hình thức đào tạo: Đào tạo chuyên sâu được thực hiện dưới các hình thức hội thảo theo chuyên đề, tham dự các khóa học để lấy các chứng chỉ quốc tế và trong nước nhằm bổ sung, nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về VT, CNTT.
3. Các chương trình đào tạo chuyên sâu sẽ do EVN tổ chức và điều phối:
a) EVNICT chủ trì phối hợp với các đơn vị có nhu cầu đào tạo, đề xuất và trình EVN kế hoạch đào tạo chuyên sâu về VT, CNTT, TĐH. Kế hoạch đào tạo trình EVN phải bao gồm các nội dung tối thiểu sau: Mục tiêu, nội dung, kinh phí đào tạo, thời gian, địa điểm, số người cần đào tạo, đề xuất đơn vị thực hiện đào tạo.
b) Các Ban chức năng EVN (VT&CNTT, TC&NS) tổ chức thẩm định, trình lãnh đạo EVN phê duyệt kế hoạch đào tạo.
Ngoài việc đào tạo theo kế hoạch nêu trên, EVN khuyến khích các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này tham gia các khóa học, thi lấy các chứng chỉ quốc tế về lĩnh vực VT, CNTT, TĐH. Các đơn vị tạo điều kiện cho các cá nhân (thời gian, hỗ trợ kinh phí) học và thi các chứng chỉ quốc tế phù hợp với nhu cầu và quy định của đơn vị.
Chương XI
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA; XỬ LÝ VI PHẠM
MỤC I: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 61. Báo cáo nhanh
Sử dụng trong trường hợp xảy ra sự cố nghiêm trọng theo quy định tại khoản 1, các Điều 37 và 45 của Quy định này.
1. Đơn vị báo cáo: các đơn vị để xảy ra sự cố.
2. Nội dung báo cáo bao gồm tối thiểu các thông tin sau: thời điểm sự cố, phạm vi sự cố, nguyên nhân sơ bộ dẫn đến sự cố, đơn vị xử lý. Ví dụ nội dung báo cáo của các đơn vị: EVNICT báo cáo về hệ thống truyền dẫn đường trục, truyền dẫn liên tỉnh (do EVNICT thiết lập), PABX lõi, WAN EVN; EVNNPT báo cáo về RLBV 220/500kV, TTĐK 220kV; TCTĐL báo cáo về TTĐK 110kV, EVNNLDC báo cáo về thiết bị thuộc hệ thống WAN HTĐ, SCADA trung tâm, WAN TTĐ;…
3. Hình thức báo cáo: bằng điện thoại, E-mail gửi Phó Tổng Giám đốc EVN phụ trách VT&CNTT, lãnh đạo đơn vị chủ quản, Ban VT&CNTT EVN (vtcntt@evn.com.vn), kỹ sư trực ban ĐHTQ (dieuhanhtoanquoc@evn.com.vn).
4. Thời hạn gửi: Chậm nhất 15 phút sau khi phát hiện sự cố.
5. Sau khi xử lý xong, đơn vị xử lý sự cố phải lập Hồ sơ sự cố và gửi báo cáo cho:
- Phó Tổng Giám đốc EVN phụ trách VT&CNTT;
- Ban VT&CNTT EVN;
- ĐHTQ;
- ĐHCS tại đơn vị có sự cố;
- Lãnh đạo đơn vị.
Điều 62. Báo cáo ngày
1. Các đơn vị cập nhật sự cố kênh truyền/dịch vụ/thiết bị VT và CNTT xảy ra trong ngày (nếu có sự cố).
2. Đơn vị báo cáo: các TCT và các đơn vị trực thuộc EVN.
3. Nội dung báo cáo: theo nhiệm vụ được giao và chức năng quản lý của các đơn vị (chi tiết tại PL3.1 trong Phụ lục 3), bao gồm nhưng không hạn chế:
a) Sự cố phần VT:
- Kênh truyền RLBV 220/500kV, sa thải phụ tải đặc biệt (EVNNPT).
- Kênh truyền RLBV 110kV (TCTĐL).
- Hotline/SCADA từ TBA/NMĐ/TTĐK về Ax (EVNNLDC).
- Các kênh truyền kết cuối tại EVNNLDC như: tần số, fault recorder, ICCP,... (EVNNLDC).
- Hotline/SCADA từ TBA/NMĐ về TTĐK (EVNNPT, TCTĐL).
- Kênh truyền backbone WAN HTĐ, Kênh truyền kết nối WAN TTĐ từ các thành viên tham gia TTĐ (EVNICT).
- Kênh truyền kết nối WAN EVN với các đơn vị trực thuộc (EVNNPT, TCTĐL, EVNGENCO).
b) Sự cố phần CNTT:
- Thiết bị mạng WAN EVN; máy chủ thuộc mạng WAN EVN; thiết bị HNTH EVN; thiết bị phụ trợ tại Data Center EVN; thiết bị an ninh mạng WAN EVN; dịch vụ phần mềm dùng chung tại cơ quan EVN (EVNICT).
- Thiết bị mạng WAN HTĐ, WAN TTĐ; máy chủ thuộc mạng WAN TTĐ, SCADA trung tâm, hệ thống thu thập dữ liệu đo đếm TTĐ; thiết bị HNTH TTĐ; thiết bị an ninh mạng WAN TTĐ, SCADA trung tâm; dịch vụ phần mềm TTĐ, HTĐ (EVNNLDC).
- Thiết bị mạng WAN tại các TCT; máy chủ thuộc mạng WAN TCT; thiết bị HNTH nội bộ TCT; thiết bị phụ trợ tại Data Center TCT; thiết bị an ninh mạng tại WAN TCT; dịch vụ phần mềm dùng chung, hệ thống điều khiển/giám sát TBA tại TCT (EVNNPT, TCTĐL, EVNGENCO).
- Máy chủ, thuộc hệ thống HES, MDMS, CMIS.
- Hạ tầng kỹ thuật CNTT; dịch vụ phần mềm dùng chung, hệ thống điều khiển/giám sát NMĐ,… tại các đơn vị khác (Công ty phát điện trực thuộc EVN, Ban Quản lý dự án trực thuộc EVN, Công ty mua bán điện,...).
4. Thời hạn chốt số liệu: 16h00 hàng ngày.
5. Thời hạn gửi: trước 8h00 ngày kế tiếp.
6. Hình thức báo cáo: gửi E-mail cho ĐHTQ (tại địa chỉ dieuhanhtoanquoc@evn.com.vn) và Lãnh đạo đơn vị cấp cơ sở trong thời gian hoàn thiện Hệ thống quản lý sự cố do EVNICT quản lý.
7. Các nội dung, biểu mẫu báo cáo, hình thức báo cáo, thời hạn chốt/gửi số liệu có thể được thay đổi phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu quản lý của EVN.
Điều 63. Báo cáo Tuần
Báo cáo tuần được đánh số theo thứ tự từ tuần đầu đến tuần cuối của năm.
1. Các đơn vị thống kê tình trạng sự cố (theo từng mảng dịch vụ) thuộc hệ thống VT và CNTT trong tuần (nếu có sự cố/sự cố tồn):
a) Đơn vị báo cáo: các TCT và các đơn vị trực thuộc EVN.
b) Nội dung báo cáo: bao gồm nhưng không hạn chế các nội dung tại Biểu mẫu PL3.2 trong Phụ lục 3.
c) Thời hạn chốt số liệu: 16h00 thứ Sáu hàng tuần.
d) Thời hạn gửi: trước 17h00 thứ Sáu hàng tuần.
e) Hình thức báo cáo: gửi E-mail cho ĐHTQ (tại địa chỉ dieuhanhtoanquoc@evn.com.vn), Ban VT&CNTT EVN và Lãnh đạo đơn vị cấp cơ sở trong thời gian hoàn thiện Hệ thống quản lý sự cố do EVNICT quản lý.
2. EVNICT tổng hợp sự cố hệ thống VT, CNTT, TĐH toàn EVN trong tuần của các đơn vị và EVNICT:
a) Hình thức báo cáo: gửi E-mail cho ĐHTQ (tại địa chỉ dieuhanhtoanquoc@evn.com.vn), cho Ban VT&CNTT EVN (địa chỉ vt&cntt@evn.com.vn), Lãnh đạo EVNICT và Lãnh đạo đơn vị cấp cơ sở trong thời gian hoàn thiện Hệ thống quản lý sự cố do EVNICT quản lý.
b) Thời hạn gửi: trước 20h00 thứ Sáu hàng tuần.
3. Các nội dung, biểu mẫu báo cáo, hình thức báo cáo, thời hạn chốt/gửi số liệu có thể được thay đổi phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu quản lý của EVN.
Điều 64. Báo cáo Quý:
1. Đơn vị báo cáo: các TCT và các Công ty phát điện trực thuộc.
2. Nội dung báo cáo: Báo cáo tình hình sự cố an toàn thông tin của các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý (nếu có sự cố) như: lây nhiễm, mã độc, mất dữ liệu, điểm yếu,… theo biểu mẫu tại PL5.1 trong Phụ lục 5.
3. Hình thức báo cáo: gửi văn bản về EVN theo chế độ Mật (nếu có sự cố).
4. Thời hạn gửi: trước ngày 05 của tháng đầu tiên hàng Quý.
5. Các nội dung, biểu mẫu báo cáo, hình thức báo cáo, thời hạn chốt/gửi số liệu có thể được thay đổi phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu quản lý của EVN.
Điều 65.Báo cáo sáu tháng đầu năm và báo cáo năm
1. Đơn vị báo cáo: chi tiết tại Phụ lục 3.
2. Nội dung báo cáo VT, CNTT, TĐH:
a) Mô hình tổ chức đội ngũ điều hành, vận hành hệ thống VT, CNTT, TĐH.
b) Đánh giá hoạt động điều hành, vận hành, khai thác, bảo dưỡng, xử lý sự cố hệ thống VT, CNTT, TĐH tại đơn vị theo các tiêu chí:
- Hiệu quả điều hành, vận hành;
- Công tác bảo dưỡng, nâng cấp;
- Công tác quản lý tài nguyên;
-Thực hiện chỉ tiêu vận hành VT, CNTT, TĐH do EVN giao hàng năm: Đánh giá sơ bộ (báo cáo sáu tháng đầu năm) và tổng thể (báo cáo năm);
- Tác nghiệp với các đơn vị khác trong hoạt động điều hành, vận hành và xử lý sự cố hệ thống VT, CNTT, TĐH;
-Công tác đối phó với các rủi ro khách quan, thiên tai (xây dựng phương án thông tin dự phòng, chuẩn bị sẵn sàng nhân lực, phương tiện, công cụ làm việc, vật tư dự phòng...).
c) Công tác triển khai thủ tục chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư dự án hoặc hạng mục VT, CNTT, TĐH (nếu có), đánh giá việc triển khai theo tiến độ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Các tồn tại và phương hướng khắc phục.
e) Đề xuất và kiến nghị (nếu có).
f) Báo cáo kèm theo số liệu VT, CNTT, TĐH theo các biểu mẫu tại Phụ lục 3:
- Báo cáo về số liệu VT 06 tháng và năm: Áp dụng theo Biểu mẫu tại Phụ lục PL3.3 trong Phụ lục 3 (đơn vị báo cáo: các TCT và các đơn vị trực thuộc EVN).
- Báo cáo về tài nguyên VT&CNTT: theo Biểu mẫu tại PL3.4 và PL3.5 trong Phụ lục 3 (đơn vị báo cáo: các TCT và các đơn vị trực thuộc EVN).
- Báo cáo về các dự án, chương trình, kế hoạch triển khai VT, CNTT, TĐH theo Biểu mẫu PL3.6 (đơn vị báo cáo: các TCT và các đơn vị trực thuộc EVN).
- Báo cáo số liệu về CNTT: theo Biểu mẫu PL3.7 trong Phụ lục 3 (đơn vị báo cáo: các TCT và các đơn vị trực thuộc EVN).
- Báo cáo số lượng phần mềm: theo Biểu mẫu PL3.8 trong Phụ lục 3 (đơn vị báo cáo: các TCT và các đơn vị trực thuộc EVN).
- Báo cáo số liệu về công tác TĐH theo Biểu mẫu PL3.9 trong Phụ lục 3 (đơn vị báo cáo: các TCT, EVNNLDC, các Công ty Phát điện trực thuộc EVN).
- Báo cáo các Chương trình đào tạo: theo Biểu mẫu PL3.10 trong Phụ lục 3 (đơn vị báo cáo: các TCT và các đơn vị trực thuộc EVN).
- Báo cáo về Nhân lực VT, CNTT, TĐH: theo Biểu mẫu PL3.11 trong Phụ lục 3 (đơn vị báo cáo: các TCT và các đơn vị trực thuộc EVN).
- Báo cáo về số liệu cho thuê cột điện: theo Biểu mẫu PL3.12 trong Phụ lục 3 (đơn vị báo cáo: các TCTĐL).
3. Nội dung báo cáo An toàn thông tin: (Chi tiết tại Phụ lục 5)
- Báo cáo 06 tháng đầu năm và năm về việc kiểm tra, đánh giá tuân thủ quy định chính sách về an toàn thông tin (của Nhà nước và của EVN): Theo biểu mẫu PL5.2 trong Phụ lục 5 (đơn vị báo cáo: các TCT).
- Báo cáo 06 tháng đầu năm và năm về tình hình triển khai diễn tập ATTT: Kịch bản tấn công, phòng thủ, các phương pháp và công nghệ sử dụng, kết quả diễn tập (lỗ hổng, điểm yếu phát hiện được, phương án khắc phục xử lý…): Theo biểu mẫu PL5.3 trong Phụ lục 5 (đơn vị báo cáo: các TCT và các Công ty phát điện trực thuộc EVN).
- Báo cáo năm về hệ thống thông tin theo cấp độ: Tên hệ thống thông tin; đơn vị vận hành; đầu mối liên hệ; cấp độ đề xuất; mô tả phạm vi, quy mô, mục đích của hệ thống; mô tả cấu trúc của hệ thống (có thể kèm theo File riêng); phương án đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống (có thể kèm theo File riêng): Theo biểu mẫu PL5.4 trong Phụ lục 5 (đơn vị báo cáo: các TCT và các Công ty phát điện trực thuộc EVN).
4. Thời hạn chốt số liệu:
a) Báo cáo 6 tháng đầu năm: 16h00 ngày cuối cùng tháng 6.
b) Báo cáo tổng kết năm: 16h00 ngày cuối cùng tháng 12.
5. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Báo cáo 6 tháng đầu năm: trước ngày 07 tháng 7.
b) Báo cáo tổng kết năm:
- Gửi trước ngày 07 tháng 01 năm sau.
- EVNICT tổng hợp báo cáo công tác VT, CNTT, TĐH, gửi báo cáo toàn EVN trước ngày 20 tháng 01 năm sau.
6. Hình thức báo cáo:
a) Báo cáo 6 tháng đầu năm:
- Báo cáo công tác VT, CNTT, TĐH: Gửi Email cho ĐHTQ (tại địa chỉ: dieuhanhtoanquoc@evn.com.vn), đồng thời gửi trên Cổng thông tin điện tử https://portal.evn.com.vn trong thời gian hoàn thiện Hệ thống quản lý sự cố do EVNICT quản lý.
- Báo cáo công tác An toàn thông tin: gửi lên Cổng thông tin điện tử https://portal.evn.com.vn.
b) Báo cáo tổng kết năm:
- Báo cáo công tác VT, CNTT, TĐH: Gửi Email cho ĐHTQ (tại địa chỉ: dieuhanhtoanquoc@evn.com.vn), để EVNICT tổng hợp báo cáo toàn EVN, đồng thời gửi trên Cổng thông tin điện tử https://portal.evn.com.vn trong thời gian hoàn thiện Hệ thống quản lý sự cố do EVNICT quản lý.
- Báo cáo công tác An toàn thông tin: gửi lên Cổng thông tin điện tử https://portal.evn.com.vn.
7. Các nội dung, biểu mẫu báo cáo, hình thức báo cáo, thời hạn chốt/gửi số liệu có thể được thay đổi phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu quản lý của EVN.
MỤC II: CHẾ ĐỘ KIỂM TRA
Điều 66. Kiểm tra cấp EVN
Hàng năm, EVN tổ chức kiểm tra EVNICT và các đơn vị cấp cơ sở việc thực hiện các Quy định quản lý nội bộ liên quan đến VT, CNTT, TĐH, an toàn thông tin do EVN ban hành.
1. Thành phần kiểm tra: lãnh đạo Ban VT&CNTT chủ trì phối hợp với đại diện các Ban/đơn vị liên quan của EVN, EVNICT. Thành phần của các Ban/đơn vị liên quan được xác định theo các nội dung kiểm tra.
2. Nội dung kiểm tra:
a) Mô hình tổ chức đội ngũ điều hành, vận hành hệ thống VT, CNTT, TĐH, định biên VT và CNTT, đào tạo nguồn nhân lực VT, CNTT, TĐH.
b) Chế độ trực điều hành, vận hành hệ thống VT và CNTT.
c) Môi trường làm việc, các biện pháp bảo đảm an toàn cho người và thiết bị VT và CNTT, bảo đảm an toàn thông tin trong mùa lụt bão.
d) Tiến độ xây dựng các dự án VT, CNTT, TĐH hoặc hạng mục VT, CNTT thuộc công trình điện.
e) Tình hình, tiến độ thực hiện Định hướng kế hoạch do EVN phê duyệt. Trong quá trình triển khai, nếu có những thay đổi so với các nội dung đã quy định trong Định hướng kế hoạch, các đơn vị có trách nhiệm giải trình và chỉ được phép thực hiện sau khi đã được EVN chấp thuận.
f) Công tác An toàn thông tin: tuân thủ chính sách, quy định; công tác diễn tập; công tác quản lý hệ thống thông tin theo cấp độ.
3. Hình thức kiểm tra:
a) Kiểm tra định kỳ: 01 lần/năm.
b) Kiểm tra đột xuất.
4. Thành lập đoàn kiểm tra: Trước mỗi kỳ kiểm tra, Ban VT&CNTT có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm tra trình lãnh đạo EVN phê duyệt. Kế hoạch kiểm tra gồm các nội dung sau:
a) Tên đơn vị được kiểm tra.
b) Lịch làm việc (thời gian làm việc, nội dung làm việc).
c) Nhân sự đoàn công tác: Gồm nhân sự Ban VT&CNTT và Ban/đơn vị liên quan.
d) Phương tiện đi/về và trong thời gian đoàn công tác làm việc.
Sau khi kế hoạch kiểm tra được lãnh đạo EVN phê duyệt, Ban VT&CNTT có trách nhiệm thông báo ngay cho đơn vị được kiểm tra biết để chuẩn bị.
Điều 67. Kiểm tra cấp đơn vị cơ sở
Hàng năm, các đơn vị cấp cơ sở tổ chức ít nhất 01 cuộc kiểm tra định kỳ tại một số đơn vị trực thuộc và khi cần thiết có thể kiểm tra đột xuất theo các hình thức sau:
1. Kiểm tra theo chuyên đề:
a) Kiểm tra công tác vận hành hệ thống VT và CNTT ở các đơn vị trực thuộc:
- Thành phần kiểm tra: gồm lãnh đạo cấp cơ sở về VT&CNTT hoặc lãnh đạo Ban CNTT cấp cơ sở và đại diện các Ban/Phòng có liên quan.
- Nội dung kiểm tra: chế độ làm việc, quản lý tài liệu kỹ thuật, ghi chép sổ sách theo quy định, công tác PCCN, PCTT&TKCN, điều kiện môi trường làm việc, các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
- Biên bản kiểm tra: cần ghi rõ các tồn tại và thời hạn đơn vị trực thuộc phải khắc phục xong.
b) Kiểm tra công tác xây lắp các công trình VT liên quan đến hệ thống đang vận hành: Khi cần thiết, EVNICT, EVNNPT, TCT Điện lực và các đơn vị tổ chức kiểm tra công tác xây lắp các công trình VT liên quan đến hệ thống đang vận hành:
- Thành phần kiểm tra: gồm lãnh đạo Ban CNTT cấp cơ sở, Ban/Phòng có liên quan, đại diện đơn vị xây lắp (hoặc người chịu trách nhiệm xây lắp công trình).
- Nội dung kiểm tra: chế độ làm việc, quản lý tài liệu kỹ thuật, ghi chép sổ sách theo quy định, công tác PCCN, PCTT&TKCN, tại đơn vị, điều kiện môi trường làm việc, phương án tổ chức thi công đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, phương án tổ chức thông tin dự phòng...
- Biên bản kiểm tra: ghi rõ các tồn tại và thời hạn đơn vị xây lắp phải khắc phục xong. Nếu phát hiện có nguy cơ mất an toàn nghiêm trọng cho thiết bị, đe dọa đến tính mạng con người, đoàn kiểm tra có quyền yêu cầu đình chỉ việc thi công cho đến khi nguyên nhân gây mất an toàn được loại trừ.
c) Kiểm tra công tác ATVSLĐ và công tác bảo hộ lao động ở các đơn vị theo quy định về chấm điểm an toàn theo quy định của EVN.
d) Kiểm tra công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin như: tuân thủ chính sách, quy định; công tác diễn tập; công tác quản lý hệ thống thông tin theo cấp độ.
2. Kiểm tra năng lực: Kiểm tra công tác vận hành của nhân viên vận hành tại nơi làm việc, đối với các trường hợp không đạt yêu cầu, đoàn kiểm tra lập biên bản gửi lãnh đạo đơn vị quản lý trực tiếp xử lý.
3. Kiểm tra khi có sự cố nghiêm trọng:
a) Khi xảy ra sự cố nghiêm trọng, các đơn vị theo phạm vi quản lý của mình phải thành lập đoàn để kiểm tra tại hiện trường, lập biên bản và tham gia phân tích nguyên nhân sự cố, đưa ra biện pháp khắc phục, làm rõ trách nhiệm của cá nhân và đơn vị (nếu có).
b) Thành phần đoàn kiểm tra gồm:đại diện lãnh đạo cấp cơ sở, đại diện bộ phận kỹ thuật và an toàn đơn vị chủ quản thiết bị, đại diện đơn vị chủ quản vị trí có sự cố, đại diện đơn vị liên quan (nếu có).
4. Kiểm tra sau các đợt bảo dưỡng, sửa chữa lớn:
a) Sau mỗi đợt bảo dưỡng, sửa chữa lớn thiết bị, đơn vị cấp cơ sở phải tổ chức đoàn kiểm tra để thực hiện đo kiểm và lập biên bản trước khi đưa vào vận hành chính thức.
b) Thành phần đoàn kiểm tra gồm: đại diện Ban VT&CNTT cấp cơ sở, đại diện bộ phận vận hành VT, CNTT tại đơn vị trực thuộc.
MỤC III: XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 68. Các hành vi vi phạm trong công tác VT, CNTT, TĐH
1. Sử dụng không đúng chức năng, mục đích của hệ thống VT theo quy định của Nhà nước trong Giấy phép thiết lập mạng dùng riêng.
2. Hợp tác trao đổi hạ tầng kỹ thuật VT với các đơn vị ngoài Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam để khai thác hệ thống VT tại đơn vị khi chưa được EVN thông qua chủ trương.
3. Không tuân thủ các quy định trong công tác điều hành, vận hành, xử lý sự cố VT&CNTT, công tác an toàn thông tin, dẫn đến các sự cố chủ quan, gây mất an toàn, an ninh thông tin.
4. Không đảm bảo các chỉ tiêu vận hành hệ thống như: thời gian xử lý sự cố, xuất sự cố,…
5. Các hành vi vi phạm khác được quy định tại Quy định này và các Quy định quản lý nội bộ khác có liên quan.
Điều 69. Xử lý vi phạm
1. Tập thể, cá nhân vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 68 chịu trách nhiệm trước pháp luật và bị xử lý theo các quy định pháp luật hiện hành.
2. Tập thể, cá nhân vi phạm quy định tại các khoản 2, 3, 5 Điều 68 tùy theo tính chất, mức độ sẽ chịu hình thức kỷ luật của EVN, ngoài ra khi vi phạm khoản 3, đơn vị có tập thể, cá nhân vi phạm còn bị trừ điểm vận hành an toàn theo Quy định về công tác lao động và tiền lương do EVN ban hành.
3. Đơn vị vi phạm khoản 4 Điều 68, tùy theo mức độ vi phạm bị trừ điểm vận hành an toàn theo Quy định về công tác lao động và tiền lương do EVN ban hành.
Chương XII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 70. Tổ chức thực hiện
1. Các đơn vị thuộc đối tượng áp dụng tại khoản 2, Điều 1 áp dụng trực tiếp Quy định này.
2. Các đơn vị được phép ban hành Quy định, Quy trình hoặc hướng dẫn thực hiện Quy định này phù hợp với đặc thù của đơn vị nhưng không được trái quy định pháp luật, quy chế quản lý nội bộ của EVN.
3. Quy định này là cơ sở để Người đại diện vận dụng, có ý kiến khi xây dựng và biểu quyết ban hành các quy định có nội dung liên quan tại đơn vị mình.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về EVN để xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.

 

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

Trần Đình Nhân

PHỤ LỤC 1:
Mô hình điều hành hệ thống viễn thông và công nghệ thông tin trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam

 

PHỤ LỤC 2

MẪU CÁC BIÊN BẢN SỰ CỐ

 

 TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC 

Số: .........../BB-….........

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

  ................., ngày ..... tháng .... năm 20.....

   
     

 

BIÊN BẢN XỬ LÝ SỰ CỐ

  1. THÀNH PHẦN:
  1. Ông (bà ): . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . .
  2. Ông (bà ): . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . .
  3. Ông (bà ): . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . .
  4. Ông (bà ): . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . .
  5. Ông (bà ): . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . .

Chức vụ . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Chức vụ . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Chức vụ . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Chức vụ . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Chức vụ . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .

  1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM:

- Thời gian lập biên bản: . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

- Địa điểm xử lý sự cố: . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

  1. MÔ TẢ TÓM TẮT SỰ CỐ
  1. Tình trạng hệ thống khi xử lý sự cố: . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
  2. Nguyên nhân sự cố: . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . .
  1. NỘI DUNG XỬ LÝ SỰ CỐ
    1. Trình tự xử lý sự cố: (nêu các nội dung xử lý sự cố theo thứ tự) . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 
    2. Các vật tư hỏng cần thay thế: . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . .
  2. KẾT QUẢ XỬ LÝ:

1. Chất lượng dịch vụ sau xử lý sự cố. . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

2. Thời gian xử lý sự cố. . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

CÁC THÀNH VIÊN

(Ký và ghi rõ đầy đủ họ tên)

 

 

 

 TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC 

Số: .........../BB-….........

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

  ................., ngày ..... tháng .... năm 20.....

   
     

                                              

BIÊN BẢN KIỂM ĐIỂM SỰ CỐ
  1. THÀNH PHẦN:
  1. Ông (bà ): . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . .
  2. Ông (bà ): . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . .
  3. Ông (bà ): . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . .
  4. Ông (bà ): . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . .
  5. Ông (bà ): . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . .

Chức vụ . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Chức vụ . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Chức vụ . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Chức vụ . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Chức vụ . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .

  1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM:

- Thời gian lập biên bản: . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

- Địa điểm lập biên bản: . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

  1. NỘI DUNG KIỂM ĐIỂM:
  1. Diễn biến sự cố: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .   
  2. Kiểm điểm và phân tích sự cố: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 
  3. Các tồn tại,  biện pháp và thời hạn khắc phục:    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 
  1. KẾT LUẬN ( nêu cả các biện pháp phòng ngừa ): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

CÁC THÀNH VIÊN

(ký và ghi đầy đủ họ tên)

 

PHỤ LỤC 3. CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO 

 

PL3.1: Báo cáo ngày

PL3.2: Báo cáo tuần

PL3.3: Mẫu báo cáo số liệu VT  06 tháng và năm

PL3.4: Mẫu báo cáo tài nguyên VT&CNTT 06 tháng và năm

PL3.5: Mẫu báo cáo tài nguyên Cáp quang 06 tháng và năm

PL3.6: Mẫu báo cáo các Dự án, chương trình, kế hoạch triển khai VT, CNTT, TĐH 06 tháng và năm

PL3.7: Mẫu báo cáo số liệu CNTT 06 tháng và năm

PL3.8: Mẫu báo cáo số lượng phần mềm 06 tháng và năm

PL3.9: Mẫu báo cáo về Tự động hóa 06 tháng và năm

PL3.10: Mẫu báo cáo về công tác đào tạo VT, CNTT, TĐH 06 tháng và năm

PL3.11: Mẫu báo cáo về Nhân lực VT, CNTT, TĐH 06 tháng và năm

PL3.12. Mẫu báo cáo về công tác cho thuê cột điện 06 tháng và năm.

 

(Các nội dung, biểu mẫu báo cáo định kỳ có thể được thay đổi khi EVN có yêu cầu).

FILE ĐÍNH KÈM PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

SƠ ĐỒ TỔNG QUAN KÊNH TRUYỀN SCADA VÀ KÊNH BẢO VỆ

  1. Kênh truyền SCADA tổng quan
    1. Sơ đồ 01:
    2. Sơ đồ 02:

PHỤ LỤC 5

BIỂU MẪU BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN

 

PL5.1. Báo cáo Quý tình hình sự cố an toàn thông tin của các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý. 

PL5.2. Báo cáo 06 tháng đầu năm và năm về việc kiểm tra, đánh giá tuân thủ quy định chính sách về an toàn thông tin.  

PL5.3. Báo cáo 06 tháng đầu năm và năm về tình hình triển khai diễn tập an toàn thông tin.

PL5.4. Báo cáo năm về hệ thống thông tin theo cấp độ.  

FILE ĐÍNH KÈM PHỤ LỤC 5

Chú thích màu chỉ dẫn
loading