|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định phân phối tiền lương Cơ quan
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
____________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết Hội nghị người lao động Cơ quan EVNNPT năm 2018;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức và Nhân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân phối tiền lương Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Quy định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2018 và thay thế Quy định phân phối tiền lương của Cơ quan EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 2272/QĐ-EVNNPT ngày 26/10/2016 của Tổng Giám đốc EVNNPT.
Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT, Trưởng các ban của EVNNPT, Chánh Văn phòng, Chánh Văn phòng Đảng ủy, Văn phòng Công đoàn, Đoàn thanh niên EVNNPT căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: |
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Tuấn Tùng |
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM __________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________________ |
QUY ĐỊNH PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG
CƠ QUAN TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số : /QĐ-EVNNPT ngày của EVNNPT)
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Quy định việc phân phối tiền lương sản xuất kinh doanh điện của người lao động tại Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Quy định này áp dụng đối với toàn bộ người lao động cơ quan Tổng công ty thuộc các Ban Tổng hợp, Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính thuộc Hội đồng thành viên; Văn phòng, Văn phòng Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn thanh niên, các ban chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
đ. EVNNPT : Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
h. SXKD : Sản xuất kinh doanh.
Những từ ngữ, chữ viết tắt khác được hiểu và giải nghĩa theo quy định trong Luật Doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVNNPT, văn bản pháp luật có liên quan và quy chế quản lý nội bộ.
3.1. Tiền lương của Cơ quan EVNNPT trong quy định này là tiền lương SXKD điện của EVNNPT, được HĐTV EVNNPT phê duyệt và hạch toán vào chi phí truyền tải điện.
3.6. Tiền lương của Người quản lý EVNNPT có quy chế phân phối riêng.
4.1. Mức lương cơ sở doanh nghiệp (TLmincs)
Mức tiền lương cơ sở doanh nghiệp để xác định các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương được EVN quy định là 2.310.000 đồng/tháng. Khi EVN điều chỉnh mức tiền lương cơ sở doanh nghiệp thì thực hiện theo mức mới của EVN.
4.3. Hệ số cấp bậc công việc bình quân của đơn vị (Hcbbq)
Hệ số cấp bậc công việc bình quân được xác định trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân của NLĐ trong đơn vị.
Hệ số phụ cấp được xác định căn cứ vào đối tượng và mức phụ cấp được hưởng của từng loại phụ cấp gồm: phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp độc hại.
4.5. Điểm hoàn thành nhiệm vụ hàng tháng hay còn gọi là điểm thi đua (Đ) do Cơ quan Tổng công ty xây dựng tiêu chí chấm điểm phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của EVN và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của EVNNPT.
4.6. Định biên để giao quỹ lương cho các đơn vị là định biên lao động quản lý gián tiếp do Hội đồng thành viên EVNNPT ban hành và có điều chỉnh theo nguyên tắc:
a. Nếu LĐđb ≤ LĐttsd thì LĐđbđc = LĐttsd
b. Nếu LĐđb > LĐttsd thì:
- LĐđbđc = LĐttsd + (LĐđb - LĐttsd) × 0,2;
- Và LĐttsd thấp hơn 10% so với LĐđbđc thì điều chỉnh bằng 10%.
Trong đó:
- LĐđb: Lao động định biên gián tiếp của các đơn vị do EVN ban hành.
- LĐttsd: Lao động thực tế sử dụng của đơn vị.
- LĐđbđc: Lao động định biên điều chỉnh.
Riêng đối với Văn phòng Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn thanh niên EVNNPT, định biên tính lương được xác định bằng lao động thực tế sử dụng tại đơn vị.
XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG
Điều 5. Quỹ tiền lương Cơ quan EVNNPT
Quỹ tiền lương của Cơ quan EVNNPT được HĐTV phê duyệt vào kỳ quyết toán bao gồm tiền lương đơn giá và tiền thưởng an toàn điện.
(2)
Trong đó:
- Vth: Quỹ tiền lương thực hiện.
- Vđg: Quỹ tiền lương đơn giá.
- Vatđ: Quỹ thưởng ATĐ được xác định theo Quy chế thưởng ATĐ của EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 1388/QĐ-EVNNPT ngày 10/06/2015 của HĐTV EVNNPT.
- Vđgi: Tiền lương đơn giá của đơn vị thứ i.
- VCTCĐ: Tiền lương đơn giá của CTCĐ EVNNPT được xác định tại Điều 18.
- n: Số đơn vị trong Cơ quan EVNNPT.
Điều 6. Quỹ tiền lương của đơn vị
Quỹ tiền lương của đơn vị được xác định gồm tiền lương đơn giá và tiền thưởng an toàn điện.
Vthi = Vđgi + Vatđi (3)
Vđgi = V1thi + V2thi + Vlti + Vpcli + Vpci (4)
V1thi = V1tgi + V1bsi (5)
V2thi = V2tgi + V2bsi (6)
Trong đó:
- Vthi: Quỹ tiền lương thực hiện của đơn vị thứ i.
- Vatđi: Tiền thưởng an toàn điện của đơn vị thứ i.
- V1thi: Tiền lương cơ bản thực hiện của đơn vị thứ i.
- V2thi: Tiền lương chức danh thực hiện của đơn vị thứ i.
- V1tgi: Tiền lương cơ bản tạm giao của đơn vị thứ i.
- V2tgi: Tiền lương chức danh tạm giao của đơn vị thứ i.
- V1bsi: Tiền lương bổ sung quý, năm theo V1th cho đơn vị thứ i.
- V2bsi: Tiền lương bổ sung quý, năm theo V2th cho đơn vị thứ i.
- Vlti: Tiền lương phân phối cho NLĐ theo mức bình quân nhân dịp ngày lễ, tết, ngày truyền thống ngành điện, ngày kỷ niệm thành lập Tổng công ty,…của đơn vị thứ i.
- Vpcli: Tiền lương phép còn lại của NLĐ đơn vị thứ i được xác định vào cuối năm.
- Vpci: Lương phụ cấp kiêm nhiệm, trách nhiệm, độc hại (nếu có) của đơn vị thứ i.
TẠM GIAO TIỀN LƯƠNG
Điều 7. Tạm giao tiền lương quý cho Cơ quan EVNNPT
Hàng quý, Cơ quan EVNNPT tạm giao quỹ tiền lương bằng 85% quỹ tiền lương kế hoạch năm chia cho 4 để chi trả tiền lương hàng tháng cho NLĐ.
8.1. Cơ cấu tiền lương tháng:
Trên cơ sở tiền lương quý được giao, Cơ quan EVNNPT chia làm 2 phần để phân phối từng tháng cho các đơn vị theo tỷ lệ:
- 60% phân phối V1 theo lao động định biên điều chỉnh, hệ số cấp bậc công việc bình quân, mức lương cơ sở doanh nghiệp.
- 40% phân phối V2 theo lao động định biên điều chỉnh, hệ số chức danh bình quân và điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.
8.2. Tạm giao tiền lương V1 theo công thức sau:
V1tgi = [LĐđbđci × (Hcbbqi + Hpccvbqi) × TLmincs ] × G1 + Vpci - Lđtctri (7)
(8)
Vpci = Hpci × TLmincs (9)
Trong đó:
- Hcbbqi: Hệ số cấp bậc công việc bình quân của đơn vị thứ i được xác định theo quy định tại Khoản 4.3 Điều 4.
- LĐđbđci: Lao động định biên điều chỉnh của đơn vị thứ i, được xác định theo quy định tại Khoản 4.6 Điều 4.
- Hpccvbqi: Hệ số phụ cấp chức vụ bình quân của đơn vị thứ i.
- G1: Hệ số điều chỉnh để đảm bảo phân phối hết quỹ tiền tiền lương V1.
- Vpci : Phụ cấp trách nhiệm, kiêm nhiệm, độc hại của đơn vị thứ i.
- Lđtctri: Tiền lương do tổ chức công đoàn chi trả cho đơn vị thứ i.
(10)
(11)
(12)
Trong đó:
- Kcdbqi: Hệ số chức danh bình quân của đơn vị thứ i.
- Kcdcv: Hệ số chức danh của chuyên viên được xác định theo số lao động thực tế; tỷ lệ chuyên viên A1, A2, B1, B2 theo quy định tại Phụ lục 2, số lao động còn lại được xác định bằng A3, B3 và lái xe được xác định bằng lái xe 1.
- Đđvi : Điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị thứ i.
- G2: Hệ số điều chỉnh để đảm bảo phân phối hết quỹ tiền tiền lương V2.
- m: Tổng số NLĐ của đơn vị thứ i.
- l: Số phó ban của đơn vị thứ i.
- p: Số chuyên viên của đơn vị thứ i.
Điều 9. Tiền lương bổ sung quý, năm
Bổ sung tiền lương cho các đơn vị theo tiền lương đã phân bổ V1, V2 của đơn vị.
(13)
Trong đó:
- Vbsi : Tiền lương bổ sung của đơn vị thứ i.
- Vbs: Quỹ lương bổ sung quý, năm do EVNNPT bổ sung.
PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG
Điều 10. Cơ cấu tiền lương tháng của đơn vị
Quỹ tiền lương tháng của đơn vị bao gồm tiền lương cơ bản (V1i), tiền lương chức danh (V2i), tiền lương thêm giờ của tháng trước (Vtgi), tiền lương truy lĩnh (Vtrli), tiền lương đi học nước ngoài (Vnni), tiền lương nghỉ phép, nghỉ lễ tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương (Vcđi), tiền lương trách nhiệm, kiêm nhiệm, độc hại (Vpci).
Vđvi = V1i + V2i + Vtgi + Vtrli + Vnni + Vcđi + Vpci (14)
(15)
(16)
Vpcj = Hpcj × TLmincs (17)
Trong đó:
- 𝑉1j : Tiền lương cơ bản của người thứ j.
- NChlj : Số ngày công được hưởng lương trong một tháng của người thứ j.
- Hcbj : Hệ số lương cấp bậc công việc của người thứ j.
- Hpccvj: Hệ số phụ cấp chức vụ (nếu có) của người thứ j.
- NCcđ: Số ngày công chế độ trong tháng, được xác định là số ngày Dương lịch trong tháng trừ đi số ngày nghỉ hàng tuần, lễ tết, bù lễ theo quy định.
- Lcđctrj: Tiền lương do tổ chức công đoàn chi trả cho cán bộ công đoàn chuyên trách j.
- Lcđctri: Tiền lương do tổ chức công đoàn chi trả cho NLĐ công đoàn chuyên trách đơn vị i.
- g1i: Hệ số điều chỉnh để đảm bảo phân phối hết tiền lương V1 của đơn vị i.
- Vcj : Các loại phụ cấp lương theo quy định (nếu có) của người thứ j.
- Vnnj: tiền lương đi học nước ngoài của người thứ j.
- Hpcj: Hệ số phụ cấp trách nhiệm, kiêm nhiệm, độc hại của người thứ j.
11.2. Người lao động đi nghỉ điều dưỡng phục hồi chức năng, đi nghỉ mát do Cơ quan EVNNPT tổ chức được thanh toán tiền lương V1 như khi người lao động đi làm bình thường.
(18)
(19)
Trong đó:
- V2j: Tiền lương chức danh của người thứ j;
- Kcdj : Hệ số chức danh công việc của người thứ j;
- NChli : Số ngày công được hưởng lương trong một tháng của người thứ i.
- Đcnj : Điểm hoàn thành nhiệm vụ của người thứ j.
- g2i: Hệ số điều chỉnh để đảm bảo phân phối hết tiền lương V2 của đơn vị i.
12.2. Người lao động đi nghỉ điều dưỡng phục hồi chức năng, đi nghỉ mát do Cơ quan EVNNPT tổ chức được thanh toán tiền lương V2 như khi người lao động đi làm bình thường.
Điều 13. Tiền lương bổ sung quý, năm
Phân phối tiền lương bổ sung quý, năm cho NLĐ theo số thực lĩnh V1, V2 và truy lĩnh nâng lương.
(20)
Trong đó:
- l: Số tháng bổ sung.
- Vtrlj : Tiền lương truy lĩnh của NLĐ thứ j.
14.1. Thanh toán tiền lương truy lĩnh
Trường hợp thay đổi hệ số cấp bậc công việc, phụ cấp chức vụ (theo Quyết định nâng lương, nâng ngạch, bổ nhiệm), các loại phụ cấp lương (theo quy định hiện hành) và hệ số chức danh chưa được cập nhật để tạm ứng, thanh toán lương thì thực hiện truy lĩnh phần chênh lệch do thay đổi trên.
Vtrlj = Vtrlv1j + Vtrlv2j (21)
Vtrlv1j = Vv1j mới - Vv1j cũ (22)
Vtrlv2j = Vv2j mới - Vv2j cũ (23)
Trong đó:
- Vtrlv1j : Tiền lương truy lĩnh của NLĐ thứ j theo hệ số cấp bậc công việc, hệ số phụ cấp chức vụ (nếu có).
- Vtrlv2j : Tiền lương truy lĩnh của NLĐ thứ j theo hệ số chức danh.
- Vv1j mới : Tiền lương phải thanh toán của NLĐ thứ j theo hệ số cấp bậc công việc, hệ số phụ cấp chức vụ (nếu có) mới.
- Vv1j cũ : Tiền lương đã thanh toán cho NLĐ thứ j theo hệ số cấp bậc công việc, hệ số phụ cấp chức vụ (nếu có) cũ.
- Vv2j mới : Tiền lương phải thanh toán của NLĐ thứ j theo hệ số chức danh mới.
- Vv2j cũ : Tiền lương phải thanh toán của NLĐ thứ j theo hệ số chức danh cũ.
14.2. Thanh toán tiền lương cho NLĐ đi học tập trong, ngoài nước
a. Thanh toán tiền lương đi học trong nước:
a1. Trường hợp NLĐ được Tổng công ty cử đi hội thảo, tập huấn, học tập mà mỗi đợt học dưới 1 tháng: Thanh toán tiền lương như khi người lao động đi làm bình thường.
a2. Trường hợp NLĐ được Tổng công ty cử đi hội thảo, tập huấn, học tập mà mỗi đợt học có thời gian từ 01 tháng trở lên thì trước khi nhập học phải nộp thông báo nhập học và sau khi kết thúc đợt học phải nộp kết quả học tập cho đơn vị và Ban TC&NS. Tiền lương trong thời gian học được thanh toán theo kết quả học tập, cụ thể như sau:
- Mức điểm hoàn thành nhiệm vụ:
+ Kết quả học tập giỏi, xuất sắc: 100 điểm.
+ Kết quả học tập khá: 85 điểm.
+ Kết quả học tập trung bình: 70 điểm.
+ Kết quả học tập dưới trung bình: 0 điểm.
+ Trường hợp kết quả học tập không được thể hiện trên chứng chỉ đào tạo, NLĐ được thanh toán theo kết quả học tập giỏi, xuất sắc.
- Tiền lương:
+ V1: Thanh toán bình thường như người đi làm.
+ V2: Thời gian đi học, NLĐ được tạm ứng tiền lương tương ứng mức điểm hoàn thành nhiệm vụ là 70 điểm; sau khi có kết quả học tập, Tổng công ty sẽ chính thức thanh toán theo các quy định trên. Trường hợp kết quả học tập dưới mức trung bình, phần tiền lương đã tạm ứng vượt sẽ bị trừ lùi vào các tháng tiếp theo.
a3. Trường hợp NLĐ có nguyện vọng đi học đại học văn bằng 2, thạc sỹ, tiến sỹ; được Tổng công ty chấp thuận thì không được thanh toán tiền lương trong thời gian đi học.
b. Thanh toán tiền lương đi học nước ngoài:
b1. Trường hợp NLĐ được cử đi hội thảo, tập huấn, học tập tại nước ngoài dưới 1 tháng: Thanh toán tiền lương như NLĐ đi làm bình thường.
b2. Trường hợp NLĐ được Tổng công ty cử đi thực tập nghề, dự hội thảo, tham quan, khảo sát...tại nước ngoài trên 1 tháng, tiền lương được hưởng bằng 40% tiền lương cấp bậc và phụ cấp chức vụ (nếu có).
Vnnj = TLmincs × (Hcbj + Hpcj) × 40% (24)
Trong đó:
Vnnj: Tiền lương học nước ngoài của người thứ j.
Điều 15. Tiền lương trả thêm khi người lao động làm việc vào ban đêm
Đối với người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm tiền lương làm đêm mức 30% tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
Tiền lương trả thêm khi người lao động làm việc vào ban đêm được xác định theo công thức sau:
(25)
Trong đó:
- Vlđj: Tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm của người thứ j.
- Tlđj: Số giờ làm việc vào ban đêm của người thứ i.
16.1. Việc huy động NLĐ làm thêm giờ được thực hiện theo quy định tại Thỏa ước lao động tập thể và Nội quy lao động của EVNNPT.
- Vào ngày thường:
(26)
(27)
(28)
Trong đó:
- Vtgj: Tiền lương làm thêm giờ của người thứ j.
- Ttgj: Số giờ làm thêm của người thứ j.
- Vào ngày thường:
Vtglđj = (150% + 30% + 20% × 100%) ×
× Ttglđj (29)
Vtglđj = (200% + 30% + 20% × 200%) ×
× Ttglđj (30)
Vtglđj = (300% + 30% + 20% × 300%) ×
× Ttglđj (31)
Trong đó:
- Vtglđj: Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm của người thứ j.
- Ttglđj: Số giờ làm thêm vào ban đêm của người thứ j.
17.1. Tiền lương trả cho NLĐ trong ngày nghỉ phép, ngày nghỉ lễ tết, ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương: Là tiền lương ngày của tháng trước liền kề nhân với số ngày nghỉ phép, nghỉ lễ tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương. Công thức tính như sau:
Vcđj = Vncđjttlk × NNcđj (32)
(33)
Trong đó:
- Vcđj : Tiền lương cho ngày nghỉ phép, nghỉ lễ tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương của người thứ j;
- Vncđjttlk : Tiền lương ngày theo hợp đồng lao động quy định tại Khoản 4.2 Điều 4 tháng trước liền kề của người thứ j;
- NNcđj : Số ngày nghỉ phép, nghỉ lễ tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương của người thứ j;
Hcbttlkj: Hệ số cấp bậc công việc tháng trước liền kề của người thứ j;
Hpcttlkj: Hệ số phụ cấp chức vụ tháng trước liền kề (nếu có) của người thứ j;
a. Đối với NLĐ làm việc từ đủ 6 tháng trở lên: là tiền lương ngày bình quân theo hợp đồng lao động của 6 tháng liền kề trước khi tính trả tiền lương những ngày chưa nghỉ nhân với số ngày chưa nghỉ.
Vcđj = Vncđj6ttlk × NNcđj (32)
(33)
Trong đó:
- Vcđj : Tiền lương cho ngày nghỉ phép, nghỉ lễ tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương của người thứ j;
- Vncđj6ttlk : Tiền lương ngày theo hợp đồng lao động quy định tại Khoản 4.2 Điều 4 của 6 tháng trước liền kề của người thứ j;
NLĐ sẽ được thanh toán thêm phần chênh lệch tiền lương chưa được thanh toán theo quỹ tiền lương xác định được tại thời điểm chấm dứt. Khi đã có giấy thôi trả lương, NLĐ sẽ không được thanh toán thêm bất kỳ khoản nào tại Tổng công ty.
Trường hợp hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty bị lỗ, theo quy định, NLĐ chỉ được thanh toán bằng tiền lương ghi trên hợp đồng lao động (gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2 và Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015), Tổng công ty sẽ không thu hồi số tiền chi vượt của NLĐ đã chấm dứt hợp đồng lao động và có giấy thôi trả lương.
EVNNPT thanh toán tiền lương cho NLĐ thành các đợt sau:
21.2. Phân phối tiền lương bình quân để kỷ niệm các ngày lễ tết, ngày truyền thống ngành điện, ngày thành lập EVNNPT,…
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ
22.1. Thành phần Hội đồng:
- Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT: Chủ tịch.
- CTCĐ Cơ quan EVNNPT: Ủy viên.
- Trưởng Ban TC&NS: Ủy viên thường trực.
- Chánh VP, Trưởng Ban Kế hoạch: Ủy viên.
Hàng tháng, cùng với bộ phận giúp việc, tổng hợp kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các đơn vị, đánh giá của Lãnh đạo Tổng công ty báo cáo Hội đồng.
23.3. Phụ trách Cơ quan Công đoàn EVNNPT: Đánh giá và quyết định số điểm hoàn thành nhiệm vụ của Phó Chủ tịch và NLĐ công đoàn chuyên trách của Cơ quan Công đoàn EVNNPT sau khi thống nhất với CTCĐ bộ phận; trường hợp CTCĐ bộ phận không thống nhất, phụ trách Cơ quan Công đoàn EVNNPT quyết định và ghi lại ý kiến bảo lưu của CTCĐ bộ phận.
23.4. Bí thư Đoàn Thanh niên EVNNPT: Đánh giá và quyết định số điểm hoàn thành nhiệm vụ của Phó Bí thư và NLĐ đoàn chuyên trách của Đoàn Thanh niên EVNNPT sau khi thống nhất với CTCĐ bộ phận; trường hợp CTCĐ bộ phận không thống nhất, Bí thư Đoàn Thanh niên EVNNPT quyết định và ghi lại ý kiến bảo lưu của CTCĐ bộ phận.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Hàng tháng, bộ phận thi đua thuộc Ban TC&NS nhận kết quả tự đánh giá hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị, kết quả đánh giá của Lãnh đạo Tổng công ty đối với các đơn vị và trưởng đơn vị; tổng hợp, báo cáo Hội đồng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
Trước ngày 03 tháng sau, Hội đồng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ tổ chức họp và thông báo kết quả đánh giá hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị và trưởng đơn vị.
25.5. Định kỳ hàng quý, năm, Ban TC&NS và Ban TCKT đối chiếu số liệu tiền lương đã thực hiện nhằm chi lương cho người lao động không vượt quá hay chưa hết quỹ lương được Hội đồng thành viên EVNNPT phê duyệt.
25.6. Việc phân phối tiền lương cho người lao động phải đảm bảo kịp thời, đúng chế độ chính sách, đúng pháp luật. Tổng Giám đốc chỉ đạo các bộ phận chức năng thường xuyên kiểm tra (định kỳ, đột xuất) để phát hiện kịp thời và xử lý các sai phạm trong việc phân phối tiền lương tại Cơ quan EVNNPT.
26.1. Quy định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01/10/2018, thay thế Quy định phân phối tiền lương của Cơ quan EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 2272/QĐ-NPT ngày 25/10/2016 của Tổng Giám đốc EVNNPT.
26.2. Trưởng các ban của Tổng công ty, Chánh Văn phòng, Chánh Văn phòng Đảng ủy, Đoàn Thanh niên và NLĐ Cơ quan EVNNPT chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
Phụ lục 1
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI NHÓM CHỨC DANH CÔNG VIỆC
|
TT |
Chỉ tiêu |
Điểm |
Ghi chú |
|
1 |
Trình độ đào tạo theo yêu cầu của công việc: - Tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành hoặc đại học khác có liên quan đến công việc đang đảm nhiệm. - Tốt nghiệp đại học không đúng chuyên ngành, không liên quan đến công việc đảm nhiệm. - Tốt nghiệp cao đẳng, trung học chuyên nghiệp - Tốt nghiệp PTTH, trường đào tạo nghề có thời gian học nghề dưới 1 năm. |
15 15
10
5
2
|
Khi cho điểm dựa vào mức độ phức tạp của công việc đòi hỏi cấp đào tạo mà cho điểm. Không cho điểm theo trình độ đào tạo của người thực hiện mà cho theo yêu cầu công việc đòi hỏi. |
|
2 |
Kinh nghiệm: Có thâm niên công việc đang đảm nhận: - Trên 5 năm - Từ 3 đến 5 năm - Từ 1 đến 3 năm - Dưới 1 năm |
15
15 10 5 2 |
Chỉ đánh giá thâm niên công tác theo nghề, công việc đòi hỏi, không tính thâm niên công tác chung của người lao động |
|
3
3.1
3.2
|
Độ phức tạp và kỹ năng thực hiện công việc: Độ phức tạp - Công việc có mức độ tương đối phức tạp, tổng hợp liên quan đến nhiều lĩnh vực, phạm vi hoạt động rộng có tính hệ thống. - Công việc phức tạp ở mức độ trung bình, tương đối độc lập, theo từng dự án, lĩnh vực. - Công việc ít phức tạp, thực hiện theo quy trình có sẵn. Kỹ năng thực hiện công việc - Độc lập thu thập và xử lý thông tin đa dạng, phức tạp liên quan đến nhiều lĩnh vực; chủ động thiết kế phương án, biện pháp thực hiện; tìm tòi, sáng tạo, đề xuất phương án tối ưu. - Độc lập thu thập và xử lý thông tin tương đối phức tạp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn công tác; chủ động, linh hoạt lựa chọn phương án, biện pháp thực hiện; có sáng tạo, cải tiến để thực hiện. - Độc lập xử lý các công việc ở mức độ trung bình, đối với công việc có mức độ tương đối phức tạp phải có sự chỉ đạo, hướng dẫn mới hoàn thành nhiệm vụ, ít sáng tạo trong công việc. - Xử lý các công việc ở mức độ đơn giản, tiến hành bình thường theo quy trình có sẵn, không đòi hỏi phải sáng tạo. |
35 15 15
10
5
20 20
15
10
5 |
|
|
4 |
Hợp tác và phối hợp công tác: - Phải thường xuyên hợp tác, phối hợp với cơ quan cấp trên, cơ quan bên ngoài, các đơn vị, đơn vị trực thuộc để thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao và giữ vị trí chủ trì các hoạt động đó. - Có hợp tác, phối hợp với cơ quan cấp trên, cơ quan bên ngoài, các đơn vị, đơn vị trực thuộc để thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao. - Công việc tương đối độc lập, chỉ đòi hỏi phải hợp tác, phối hợp với số ít người trong phạm vi các đơn vị, đơn vị trực thuộc. |
15 15
10
5 |
|
|
5 |
Trách nhiệm đối với quá trình thực hiện và kết quả công việc: - Công việc phức tạp, đòi hỏi kiểm tra đồng bộ và kiểm tra các lĩnh vực có liên quan; kết quả công việc có ảnh hưởng đến toàn Tổng công ty; yêu cầu trách nhiệm ở mức độ cao. - Công việc tương đối phức tạp, đòi hỏi kiểm tra đồng bộ một lĩnh vực công tác hoặc bộ phận; kết quả công việc có ảnh hưởng đến toàn Tổng Công ty; yêu cầu trách nhiệm ở mức độ cao. - Công việc bình thường, đòi hỏi phải kiểm tra chặt chẽ công việc được giao đến kết quả cuối cùng; kết quả công việc có ảnh hưởng trực tiếp đến đơn vị/bộ phận; yêu cầu trách nhiệm ở mức độ vừa phải. - Công việc đơn giản, chỉ đòi hỏi kiểm tra sơ bộ; kết quả công việc ít có ảnh hưởng đến đơn vị/bộ phận; yêu cầu trách nhiệm ở mức độ thấp. |
20
20
15
10
5 |
|
|
6 |
Chỉ tiêu khuyến khích: Có khả năng giải quyết được các công việc rất phức tạp, khó trong lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng được các yêu cầu về trình độ tương đương chuyên viên cấp cao của lĩnh vực, được Lãnh đạo Tổng công ty công nhận. |
5
|
|
|
|
Cộng |
105 |
|
I. Thang điểm và hệ số phân loại nhóm chức danh công việc:
a. Thang điểm:
|
STT |
Nhóm chuyên viên |
Điểm đạt tối thiểu |
Ghi chú |
|
1 |
Nhóm A1 |
Từ 96 điểm trở lên |
|
|
2 |
Nhóm A2 hoặc B1 |
Từ 90 điểm trở lên |
|
|
3 |
Nhóm A3 hoặc B2 |
Từ 80 điểm trở lên |
|
|
4 |
Nhóm A4 hoặc B3 |
Từ 70 điểm trở lên |
|
|
5 |
Nhóm A5 hoặc B4 |
< 70 điểm |
|
b. Phân loại nhóm chức danh công việc
- Nhóm A: Chuyên viên các ban KH, KT, TC&NS, TCKT, CNTT, QLĐT, ĐT, AT, QLXD, TTBV, PC, QHQT, VT, QHCĐ, TH, KTGS, VPCĐ, VPĐU, ĐTN và Văn phòng (bộ phận tổng hợp và y tế).
- Nhóm B: Công việc văn thư, lưu trữ, hành chính quản trị.
c. Chuyên viên mới được tiếp nhận vào làm việc (06 tháng) tại Cơ quan EVNNPT:
- Mới tốt nghiệp từ các trường đại học: 90% A5 (hoặc B4).
- Có thâm niên công tác trong lĩnh vực được tuyển dụng: A4 (hoặc B3).
- Trường hợp đặc biệt sẽ do Hội đồng lương quyết định.
II. Tiêu chuẩn nhóm lái xe
- Lái xe 1: Có thời gian thâm niên trên 5 năm; giữ gìn, bảo quản xe tốt; thái độ phục vụ tận tình chu đáo. Đáp ứng tối đa mức huy động đột xuất, lái xe an toàn.
- Lái xe 2: Bảo quản xe tốt; thái độ phục vụ tận tình chu đáo. Đáp ứng tối đa mức huy động đột xuất, lái xe an toàn.
Phụ lục 2
BẢNG TỔNG HỢP HỆ SỐ CHỨC DANH, CÔNG VIỆC TẠI CƠ QUAN EVNNPT
|
TT |
Chức danh |
Kcd |
|
1 |
Chủ tịch Công đoàn EVNNPT |
Tính bằng TLBQ của PTGĐ |
|
2 |
Trưởng ban 1, CVP 1, CVP Đảng ủy 1 |
7,0 |
|
3 |
Trưởng ban 2, CVP 2, CVP Đảng ủy 2 (6 tháng đầu của nhiệm kỳ mới bổ nhiệm, phụ trách ban) |
6,75 |
|
4 |
Phó TB 1, Phó CTCĐ EVNNPT 1, Phó CVPĐU 1, Phó CVP 1 |
6,25 |
|
5 |
Phó TB 2, Phó CTCĐ EVNNPT 2, Phó CVPĐU 2, Phó CVP 2 (6 tháng đầu của nhiệm kỳ mới bổ nhiệm) |
6,0 |
|
6 |
Bí thư Đoàn Thanh niên EVNNPT |
5,5 |
|
7 |
Nhóm A1, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên EVNNPT |
5,25 |
|
8 |
Nhóm A2 |
4,25 |
|
9 |
Nhóm A3 |
3,75 |
|
10 |
Nhóm A4 |
3,25 |
|
11 |
Nhóm A5 |
2,75 |
|
12 |
Nhóm B1 |
4,25 |
|
13 |
Nhóm B2 |
3,75 |
|
14 |
Nhóm B3 |
3,25 |
|
15 |
Nhóm B4 |
2,75 |
|
16 |
Lái xe 1 |
3,5 |
|
17 |
Lái xe 2 |
3,0 |
1. Tỷ lệ giữa số lượng thuộc nhóm A1, A2, B1, B2 trên tổng số chuyên viên nhóm A, nhóm B được quy định: A1 + B1 A2 + B2.
2. Tỷ lệ số lượng NLĐ thuộc nhóm A1, A2, B1, B2 so với tổng số NLĐ trong đơn vị được quy định:
- Tỷ lệ 60%: Các Ban KT, AT, ĐT, QLĐT, KH, TC&NS, TCKT, CNTT, QLXD, VT, QHQT, TH, KTGS.
- Tỷ lệ 55%: Các Ban TTBV, PC, QHCĐ, Văn phòng.
- Tỷ lệ 50%: VPĐU, Cơ quan CĐ, VPĐTN.
Hệ số chức danh công việc của các đồng chí Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn EVNNPT là 7,1 được bổ sung bởi Điều 1 Quy định Phân phối tiền lương Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia sửa đổi, bổ sung năm 2021.
Phụ lục 3
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA ĐƠN VỊ TRONG CƠ QUAN EVNNPT
|
Số TT |
Chỉ tiêu đánh giá |
Điểm chuẩn |
Ghi chú |
|
1 |
Chỉ tiêu hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn |
65 |
- Việc đánh giá chỉ tiêu hoàn thành nhiệm vụ căn cứ trên các yếu tố và điều kiện khách quan, chủ quan và chất lượng công việc do Trưởng đơn vị thực hiện. - Tính điểm theo kết quả công việc (bằng điểm tối đa nhân với % hoàn thành) |
|
- Thực hiện các nghiệp vụ quản lý theo chức năng của mình, bảo đảm đúng quy định của Nhà nước và EVNNPT. |
25 |
||
|
- Lập và nộp các báo cáo nghiệp vụ đúng tiến độ với chất lượng cao. |
15 |
||
|
- Hoàn thành đủ số lượng đầu công việc được giao. |
15 |
||
|
- Hoàn thành đúng chất lượng đầu công việc được giao. |
10 |
||
|
2 |
Chỉ tiêu hoàn thành nhiệm vụ đột xuất |
10 |
|
|
- Sẵn sàng nhận và hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đột xuất do đơn vị giao. |
10 |
||
|
- Sẵn sàng nhận nhiệm vụ nhưng không hoàn thành đúng tiến độ hoặc chất lượng thấp. |
5 |
||
|
- Không hoàn thành. |
0 |
||
|
3 |
Chấp hành các nội quy, kỷ luật lao động - CBCNV chấp hành nghiêm Nội quy lao động, sự phân công của người phụ trách. - Đoàn kết nội bộ tốt. - Không tiêu cực, lãng phí, tham nhũng. |
10
|
Mỗi sai phạm trừ 1 điểm, tối đa không quá 10 điểm |
|
4 |
Thực hiện quy định văn hóa doanh nghiệp - Thực hiện nếp sống văn minh. - Thực hiện nghiêm túc các quy định trong Tài liệu Văn hóa EVNNPT. |
5
|
Mỗi sai phạm trừ 1 điểm, tối đa không quá 5 điểm |
|
5 |
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc theo Kế hoạch triển khai Chiến lược của EVNNPT |
5 |
Mỗi sai phạm trừ 1 điểm, tối đa không quá 5 điểm |
|
6 |
Thực hiện tốt công tác xử lý công văn, công việc trên mạng - Giao cho chuyên viên giải quyết kịp thời; - Cập nhật đầy đủ, kịp thời quá trình giải quyết; - Không để tồn đọng văn bản quá hạn. |
5 |
Để tồn đọng văn bản quá hạn: Từ 5% đến10% bị trừ 1 điểm, từ 10% đến 15% bị trừ 2 điểm, từ 15% trở lên bị trừ 3 điểm. |
|
7 |
Chỉ tiêu khuyến khích - Thực hiện các công việc cấp bách đúng tiến độ và chất lượng cao. - Tham mưu Lãnh đạo Tổng công ty những chủ trương, chính sách kịp thời có chất lượng cao được Lãnh đạo Tổng công ty ghi nhận. |
5 |
|
|
|
Cộng: |
105 |
|
Điểm thành tích của Cơ quan Công đoàn, VPĐU, ĐTN được tính bằng bình quân của các Ban chuyên môn nghiệp vụ.
Phụ lục 4
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH
NHIỆM VỤ HÀNG THÁNG CỦA NLĐ CÁC ĐƠN VỊ
|
TT |
Chỉ tiêu đánh giá |
Điểm chuẩn |
Ghi chú |
|
1 |
Chỉ tiêu hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn - Thực hiện các nghiệp vụ quản lý theo chức năng của mình, đúng quy định của Nhà nước và EVNNPT. - Lập và nộp các báo cáo nghiệp vụ đúng tiến độ với chất lượng cao. - Hoàn thành đủ số lượng đầu công việc được giao. - Hoàn thành đúng chất lượng đầu công việc được giao. |
65 25
15
15 10 |
- Việc đánh giá chỉ tiêu hoàn thành nhiệm vụ căn cứ trên các yếu tố và điều kiện khách quan, chủ quan và chất lượng công việc do Trưởng đơn vị thực hiện. - Tính điểm theo kết quả công việc (bằng điểm tối đa nhân với % hoàn thành) |
|
2 |
Chỉ tiêu hoàn thành nhiệm vụ đột xuất - Sẵn sàng nhận và hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đột xuất do đơn vị giao. - Sẵn sàng nhận nhiệm vụ nhưng không hoàn thành đúng tiến độ hoặc chất lượng thấp. - Không hoàn thành. |
10 10
5
0 |
|
|
3 |
Chấp hành các nội quy, kỷ luật lao động - Chấp hành nghiêm Nội quy lao động, sự phân công của người phụ trách. - Đoàn kết nội bộ tốt. - Không tiêu cực, lãng phí, tham nhũng. |
15
|
Mỗi sai phạm, tùy theo mức độ vị phạm sẽ bị trừ từ 1 điểm đến 15 điểm. |
|
4 |
Thực hiện quy định văn hóa doanh nghiệp - Thực hiện nếp sống văn minh. - Thực hiện nghiêm túc các quy định trong Tài liệu Văn hóa EVNNPT. |
05
|
Mỗi sai phạm trừ 1 điểm. |
|
5 |
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc theo Kế hoạch triển khai Chiến lược của Tổng công ty |
05 |
Mỗi sai phạm trừ 1 điểm. |
|
|
Cộng: |
100 |
|
Phụ lục 5
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH
NHIỆM VỤ HÀNG THÁNG CỦA TRƯỞNG BAN EVNNPT
|
TT |
NỘI DUNG |
Điểm chuẩn |
|
A |
Điểm hoàn thành nhiệm vụ riêng của các Trưởng ban |
|
|
I |
Thực hiện công tác tham mưu giúp lãnh đạo EVNNPT theo chức năng nhiệm vụ của Ban |
35
|
|
1 |
- Tham mưu, giúp Lãnh đạo EVNNPT theo chức năng nhiệm vụ của Ban theo quy định hiện hành của Tổng giám đốc Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.- Đối với Chánh Văn phòng Đảng ủy thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định hiện hành của Đảng uỷ EVNNPT.- Đối với Bí thư Đoàn thanh niên thực hiện chức năng nhiệm vụ theo Đề án Thành lập tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia đã được Đảng ủy EVNNPT thông qua. |
15 |
|
2 |
Báo cáo và thực hiện chỉ đạo của Lãnh đạo EVNNPT (giao trực tiếp hoặc qua Thông báo kết luận giao ban). |
10 |
|
3 |
Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do Lãnh đạo EVNNPT giao. |
10 |
|
II |
Chỉ đạo, điều hành, quản lý công tác của Ban |
40 |
|
1 |
Tiếp nhận văn bản, giao nhiệm vụ, đôn đốc xử lý công việc, chỉ đạo điều hành công việc trong Ban. |
8 |
|
2 |
Phân công nhiệm vụ cho các Phó Trưởng Ban, các nhân viên cấp dưới, đảm bảo Ban hoạt động hiệu quả nhất, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao. |
8 |
|
3 |
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các Phó Trưởng Ban và nhân viên cấp dưới. |
8 |
|
4 |
Theo chức năng nhiệm vụ công việc đã giao cho từng Phó Trưởng Ban và chuyên viên trong Ban để đánh giá hiệu quả. Khen thưởng, kỷ luật Phó Trưởng Ban và nhân viên cấp dưới. |
8 |
|
5 |
Nắm bắt, sâu sát toàn bộ các mảng công việc trong Ban, kể cả các nhiệm vụ đột xuất. |
8 |
|
III |
Phối hợp với cơ quan cấp trên, các ban EVNNPT, đơn vị trực thuộc, các đơn vị ngoài ngành điện |
25 |
|
1 |
Phối hợp tốt với các đơn vị trực thuộc, thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát theo chức năng nhiệm vụ được giao. |
5 |
|
2 |
Phối hợp với các Ban trong Cơ quan EVNNPT thực hiện tốt các công tác theo chức năng nhiệm vụ. Đảm bảo phối hợp, cung cấp thông tin, góp ý, đánh giá về một công việc cụ thể khi Ban chủ trì có văn bản đề nghị. |
5 |
|
3 |
Phối hợp tốt công tác với các đơn vị cấp trên. |
5 |
|
4 |
Phối hợp tốt công tác với các đơn vị ngoài ngành điện. |
5 |
|
5 |
Đi họp muộn từ 5 phút trở lên (lịch tuần có thông báo cuộc họp) bị trừ 2 điểm/1 lần. Điểm trừ tối đa không quá 5 điểm. |
5 |
|
|
Tổng điểm |
100 |
|
B |
Điểm hoàn thành nhiệm vụ của trưởng các ban theo điểm của ban |
|
|
|
Điểm của Trưởng các Ban được tính theo điểm của Ban theo bảng chấm điểm hoàn thành nhiệm vụ của Lãnh đạo Tổng công ty đối với các Ban theo tháng. |
|
|
C |
Điểm hoàn thành nhiệm vụ tổng hợp của trưởng các ban |
|
|
|
Điểm hoàn thành nhiệm vụ tổng hợp của Trưởng các Ban được tính bằng 50% mục A + 50% mục B. |
|
Phụ lục 6
|
TỔNG CÔNG TY |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________________ |
Danh sách chấm điểm hoàn thành nhiệm vụ cá nhân tháng…năm …
|
STT |
Họ và tên |
Điểm chấm HTNV |
Ghi chú |
|
1 |
Nguyễn Văn A |
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
CTCĐ BỘ PHẬN |
TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Phụ lục 7
|
TỔNG CÔNG TY |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Danh sách phân loại nhóm chức danh công việc tháng …năm…
|
TT |
Họ và tên |
Công việc đang làm |
Điểm đạt được theo các chỉ tiêu |
Phân loại nhóm |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
Cộng |
||||
|
1 |
Nguyễn Văn A |
Chuyên viên |
15 |
20 |
32 |
15 |
15 |
|
97 |
A1 |
|
2 |
Nguyễn Văn C |
Chuyên viên |
15 |
10 |
26 |
10 |
10 |
|
81 |
A3 |
|
3 |
Lê thị H |
HCQT |
15 |
10 |
26 |
10 |
10 |
|
71 |
B3 |
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Phụ lục 8
CÁC CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP
|
TT |
Nội dung |
Đối tượng |
Hệ số |
Mức |
|
1 |
Phụ cấp trách nhiệm |
Thủ quỹ EVNNPT |
0,1 |
231.000 |
|
|
|
Tổ trưởng tổ xe |
0,2 |
462.000 |
|
2 |
Phụ cấp kiêm nhiệm |
Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy EVNNPT; trưởng, phó các ban xây dựng đảng của Đảng ủy EVNNPT; Bí thư Đoàn thanh niên EVNNPT |
0,25 |
577.500
|
|
|
|
Ủy viên UBKT Đảng ủy EVNNPT, Phó Bí thư Đoàn thanh niên EVNNPT |
0,23 |
531.300 |
|
|
|
Cấp ủy chi bộ, Bí thư Đoàn thanh niên Cơ quan EVNNPT |
0,2 |
462.000 |
|
|
|
Chuyên viên các ban xây dựng đảng của Đảng ủy EVNNPT |
0,17 |
392.700 |
Trường hợp NLĐ kiêm nhiệm nhiều chức vụ sẽ được hưởng một phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.
