|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định phân phối tiền lương Cơ quan EVNNPT
__________________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018; Sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 5/8/2022 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia kèm theo Quyết định số 21/QĐ-HĐTV ngày 25/3/2022 của Hội đồng thành viên EVNNPT;
Căn cứ Quyết định số 15/QĐ-HĐTV ngày 04/3/2022 về việc Kế hoạch làm việc năm 2022 của Hội đồng thành viên EVNNPT;
Căn cứ Văn bản số 365/EVNNPT-HĐTV ngày 06/9/2022 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc sửa đổi và ban hành Quy định phân phối tiền lương Cơ quan EVNNPT;
Căn cứ Biên bản ngày 19/9/2022 về việc đối thoại tại nơi làm việc giữa tập thể Người lao động Cơ quan EVNNPT và Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia về Quy định phân phối tiền lương Cơ quan EVNNPT;
Căn cứ Văn bản số 323-CV/ĐU ngày 04/10/2022 của Đảng uỷ EVNNPT về việc thông qua dự thảo Quyết định ban hành Quy định phân phối tiền lương Cơ quan EVNNPT;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức và Nhân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân phối tiền lương Cơ quan EVNNPT.
Quyết định này có hiệu lực sau kể từ ngày ban hành.
Các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, bao gồm:
- Quyết định số 1849/QĐ-EVNNPT ngày 16/10/2018 về việc ban hành Quy định phân phối tiền lương của Cơ quan EVNNPT;
- Quyết định số 228/QĐ-EVNNPT ngày 28/2/2020 về việc sửa đổi Khoản 18.2 Điều 18 Quy định Phân phối tiền lương Cơ quan EVNNPT;
- Quyết định số 328/QĐ-EVNNPT ngày 30/3/2021 về việc sửa đổi bổ sung Quy định phân phối tiền lương Cơ quan EVNNPT.
Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban EVNNPT và toàn bộ người lao động Cơ quan EVNNPT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phạm Lê Phú |
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM __________________
|
QUY ĐỊNH
PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG CƠ QUAN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
QUY ĐỊNH CHUNG
Quy định việc phân phối tiền lương sản xuất kinh doanh điện của người lao động tại Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Quy định này áp dụng cho các đơn vị, người lao động tại Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia bao gồm:
Trong Quy định này, những từ ngữ và viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
Trong đó:
- LĐđb: Lao động định biên gián tiếp của đơn vị.
- LĐttsd: Lao động thực tế sử dụng của đơn vị.
- LĐđbđc: Lao động định biên điều chỉnh.
PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG CHO ĐƠN VỊ
Điều 5. Xác định quỹ tiền lương tạm giao quý
Trên cơ sở quỹ tiền lương kế hoạch năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Cơ quan EVNNPT xác định quỹ tiền lương tạm giao quý theo công thức:

Trong đó:
-
Quỹ tiền lương kế hoạch năm.
-
: Quỹ tiền lương tạm giao quý.
Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh, Cơ quan EVNNPT quyết định mức tạm ứng tiền lương, nhưng không quá 85% quỹ tiền lương kế hoạch để chi trả hàng tháng cho người lao động.
1. Trên cơ sở quỹ tiền lương tạm giao quý tại Điều 5, Cơ quan EVNNPT xác định quỹ tiền lương tạm giao tháng theo công thức:

Trong đó:
-
: Quỹ tiền lương tạm giao tháng.
2. Căn cứ quỹ tiền lương tạm giao tháng tại khoản 1 Điều này, Cơ quan EVNNPT chia làm 3 thành phần lương để phân phối cho các đơn vị như sau:

- Tiền lương
(tiền lương cơ bản) xác định như sau:

-
VCĐCTrj = 
Trong đó:
+
Tiền lương cơ bản của đơn vị thứ i.
+
Phụ cấp lương của người thứ j.
+
: Tiền lương của cán bộ công đoàn chuyên trách thứ j do tổ chức đoàn thể chi trả.
+
Hệ số cấp bậc công việc bình quân của đơn vị thứ i.
+
: Hệ số phụ cấp chức vụ bình quân của đơn vị thứ i.
+
Mức lương cơ sở doanh nghiệp do EVN quy định.
+ m: Số đơn vị thuộc Cơ quan EVNNPT.
+ n: Số lao động của đơn vị thứ i.
- Tiền lương
(lương năng lực cá nhân) và tiền lương
(lương hiệu quả công việc) xác định như sau


a) Tạm giao tiền lương
theo công thức
- 
VCĐCTrj = 
b) Tạm giao tiền lương
theo công thức
V2i = LĐđbđci × Hnlcnbqi × G2
G2 =

c) Tạm giao tiền lương
theo công thức
V3i = LĐđbđci × Hnlcnbqi ×
× G3
G3 = 

Trong đó:
- Hnlcnbqi: Hệ số năng lực cá nhân bình quân của đơn vị thứ i.
- Hnlcntb: Hệ số năng lực cá nhân của Chủ tịch Công đoàn, Phó Bí thư Đảng ủy, Bí thư Đoàn Thanh niên, Trưởng Ban, Chánh Văn phòng.
- Hnlcnpb: Hệ số năng lực cá nhân của Phó Trưởng Ban, Phó Chánh Văn phòng.
- Hnlcncg: Hệ số năng lực cá nhân của chuyên gia.
- Hnlcncv: Hệ số năng lực cá nhân của chuyên viên, nhân viên, lái xe,… được xác định theo quy định tại Phụ lục II.
- G2: Hệ số điều chỉnh tiền lương V2.
- G3: Hệ số điều chỉnh tiền lương V3.
- m: Số đơn vị thuộc Cơ quan EVNNPT.
- n: Số lao động của đơn vị thứ i.
- l: Số Phó Trưởng Ban, Phó Chánh Văn phòng của đơn vị thứ i.
- o: Số chuyên gia của đơn vị thứ i.
- p: Số chuyên viên của đơn vị thứ i.
-
: Điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị thứ i.

=
Trong đó:
-
Quỹ tiền lương bổ sung của Cơ quan EVNNPT.
-
: Tiền lương bổ sung của đơn vị thứ i.
-
Hệ số điều chỉnh bổ sung lương.
PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tiền lương tạm ứng hằng tháng của người lao động không vượt quá 50% tiền lương theo chức danh hoặc công việc ghi trong hợp đồng lao động.
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ
Cơ quan EVNNPT thành lập Hội đồng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ với thành phần bao gồm:
- Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT: Chủ tịch.
- Trưởng Ban Tổ chức và Nhân sự: Ủy viên thường trực.
- Chủ tịch Công đoàn Cơ quan EVNNPT: Ủy viên.
- Chánh Văn phòng: Ủy viên.
- Trưởng Ban Kế hoạch: Ủy viên.
- Chuyên viên theo dõi công tác thi đua khen thưởng thuộc Ban Tổ chức và Nhân sự: Thư ký.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Cấp 1: cá nhân tự đánh giá theo tiêu chuẩn quy định.
- Cấp 2: CBCNV trong đơn vị được có ý kiến về kết quả đánh giá hệ số năng lực của các CBCNV khác trong đơn vị.
- Cấp 3: trên cơ sở tham khảo kết quả đánh giá cấp 1, cấp 2, Lãnh đạo đơn vị phối hợp với Chủ tịch Công đoàn bộ phận tổ chức đánh giá, đề xuất hệ số năng lực CBCNV trong đơn vị.
- Cấp 4: HĐTV, TGĐ, PTGĐ phụ trách thông qua kết quả đánh giá, bình xét hệ số năng lực của các đơn vị. Riêng hệ số năng lực của CBCNV tại Cơ quan Công đoàn EVNNPT, Đoàn Thanh niên EVNNPT do Chủ tịch Công đoàn EVNNPT, Bí thư Đoàn Thanh niên EVNNPT thông qua.
Trong đó, đánh giá Cấp 1 và Cấp 2 mang tính tham khảo, đánh giá Cấp 3 và Cấp 4 mang tính quyết định.
Việc bình xét, đánh giá hệ số năng lực cá nhân của CBCNV các đơn vị thực hiện định kỳ 6 tháng/lần trừ các trường hợp có điều chỉnh về vị trí chức danh, phân công lại công việc trong đơn vị hoặc các trường hợp đặc biệt khác có thể rút ngắn và do Lãnh đạo đơn vị quyết định.
Chậm nhất sau 01 ngày kể từ khi có kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, các đơn vị phải hoàn thành việc nhập dữ liệu vào phần mềm tính lương đồng thời gửi Ban Tổ chức và Nhân sự để kiểm tra, đối chiếu, cụ thể: (i) Dữ liệu chấm công của tháng trước liền kề; (ii) Điểm đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của NLĐ trong đơn vị theo Phụ lục VI; (iii) Phân loại hệ số năng lực cá nhân của NLĐ trong đơn vị theo Phụ lục VII.
Trưởng đơn vị, Chủ tịch Công đoàn bộ phận thông báo công khai về kết quả đánh giá hệ số năng lực cá nhân, chấm điểm đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ tới toàn thể NLĐ trong đơn vị.
- Căn cứ kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, xác định quỹ tiền lương hằng tháng giao cho các đơn vị theo quy định và nhập vào phần mềm tính lương.
- Trên cơ sở dữ liệu các đơn vị nhập vào phần mềm tính lương, Ban Tổ chức và Nhân sự kiểm tra kết quả (cùng phần mềm) và chuyển kết quả tính lương về Ban Tài chính và Kế toán.
- Quyết định số 1849/QĐ-EVNNPT ngày 16/10/2018 về việc ban hành Quy định phân phối tiền lương của Cơ quan EVNNPT;
- Quyết định số 228/QĐ-EVNNPT ngày 28/2/2020 về việc sửa đổi Khoản 18.2 Điều 18 Quy định Phân phối tiền lương Cơ quan EVNNPT;
- Quyết định số 328/QĐ-EVNNPT ngày 30/3/2021 về việc sửa đổi bổ sung Quy định phân phối tiền lương Cơ quan EVNNPT.
Phụ lục I
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI HỆ SỐ NĂNG LỰC CÁ NHÂN
1. Bảng tiêu chuẩn xếp loại hệ số năng lực cá nhân
|
STT |
Chỉ tiêu |
Điểm |
Ghi chú |
|
1 |
Trình độ đào tạo theo yêu cầu của công việc: - Tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành hoặc đại học khác có liên quan đến công việc đang đảm nhiệm. - Tốt nghiệp đại học không đúng chuyên ngành, không liên quan đến công việc đảm nhiệm. - Tốt nghiệp cao đẳng, trung học chuyên nghiệp - Tốt nghiệp PTTH, trường đào tạo nghề có thời gian học nghề dưới 1 năm. |
10 10
8
5 2
|
Khi cho điểm dựa vào mức độ phức tạp của công việc đòi hỏi cấp đào tạo mà cho điểm. Không cho điểm theo trình độ đào tạo của người thực hiện mà cho theo yêu cầu công việc đòi hỏi. |
|
2 |
Kinh nghiệm: Có thâm niên công việc đang đảm nhận: - Trên 5 năm - Từ 3 đến 5 năm - Từ 1 đến 3 năm - Dưới 1 năm |
10
10 8 5 2 |
Chỉ đánh giá thâm niên công tác theo nghề, công việc đòi hỏi, không tính thâm niên công tác chung của NLĐ |
|
3 3.1
|
Độ phức tạp và kỹ năng thực hiện công việc: Độ phức tạp - Công việc có mức độ tương đối phức tạp, tổng hợp liên quan đến nhiều lĩnh vực, phạm vi hoạt động rộng có tính hệ thống. - Công việc phức tạp ở mức độ trung bình, tương đối độc lập, theo từng dự án, lĩnh vực. - Công việc ít phức tạp, thực hiện theo quy trình có sẵn. Kỹ năng thực hiện công việc - Độc lập thu thập và xử lý thông tin đa dạng, phức tạp liên quan đến nhiều lĩnh vực; chủ động thiết kế phương án, biện pháp thực hiện; tìm tòi, sáng tạo, đề xuất phương án tối ưu. - Độc lập thu thập và xử lý thông tin tương đối phức tạp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn công tác; chủ động, linh hoạt lựa chọn phương án, biện pháp thực hiện; có sáng tạo, cải tiến để thực hiện. - Độc lập xử lý các công việc ở mức độ trung bình, đối với công việc có mức độ tương đối phức tạp phải có sự chỉ đạo, hướng dẫn mới hoàn thành nhiệm vụ, ít sáng tạo trong công việc. - Xử lý các công việc ở mức độ đơn giản, tiến hành bình thường theo quy trình có sẵn, không đòi hỏi phải sáng tạo. |
35 15 15
10
5
20
15
10
|
|
|
4 |
Hợp tác và phối hợp công tác: - Phải thường xuyên hợp tác, phối hợp với cơ quan cấp trên, cơ quan bên ngoài, các đơn vị, đơn vị trực thuộc để thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao và giữ vị trí chủ trì các hoạt động đó. - Có hợp tác, phối hợp với cơ quan cấp trên, cơ quan bên ngoài, các đơn vị, đơn vị trực thuộc để thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao. - Công việc tương đối độc lập, chỉ đòi hỏi phải hợp tác, phối hợp với số ít người trong phạm vi các đơn vị, đơn vị trực thuộc. |
20 20
15
10 |
|
|
5 |
Trách nhiệm đối với quá trình thực hiện và kết quả công việc: - Công việc phức tạp, đòi hỏi kiểm tra đồng bộ và kiểm tra các lĩnh vực có liên quan; kết quả công việc có ảnh hưởng đến toàn Tổng công ty; yêu cầu trách nhiệm ở mức độ cao. - Công việc tương đối phức tạp, đòi hỏi kiểm tra đồng bộ một lĩnh vực công tác hoặc bộ phận; kết quả công việc có ảnh hưởng đến toàn Tổng Công ty; yêu cầu trách nhiệm ở mức độ cao. - Công việc bình thường, đòi hỏi phải kiểm tra chặt chẽ công việc được giao đến kết quả cuối cùng; kết quả công việc có ảnh hưởng trực tiếp đến đơn vị/bộ phận; yêu cầu trách nhiệm ở mức độ vừa phải. - Công việc đơn giản, chỉ đòi hỏi kiểm tra sơ bộ; kết quả công việc ít có ảnh hưởng đến đơn vị/bộ phận; yêu cầu trách nhiệm ở mức độ thấp. |
25
25
20
15
10 |
|
|
6 |
Chỉ tiêu khuyến khích: Có khả năng giải quyết được các công việc rất phức tạp, khó trong lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng được các yêu cầu về trình độ tương đương chuyên viên cấp cao của lĩnh vực, được Lãnh đạo Tổng công ty công nhận. |
5
|
|
|
|
Cộng |
105 |
|
2. Thang điểm và hệ số phân loại nhóm chức danh công việc:
a) Thang điểm
|
STT |
Nhóm chuyên viên |
Điểm đạt |
Hnlcn |
|---|---|---|---|
|
1 |
Nhóm A1 |
Trên 95 điểm |
6,75 |
|
2 |
Nhóm A2/B1 |
Từ 91 - 95 điểm |
6,25 |
|
3 |
Nhóm A3/B2 |
Từ 86 - 90 điểm |
5,5 |
|
4 |
Nhóm A4/B3 |
Từ 81 - 85 điểm |
5,0 |
|
5 |
Nhóm A5/B4 |
Từ 76 - 80 điểm |
4,5 |
|
6 |
Nhóm A6/B5/C1 |
Từ 71 - 75 điểm |
4,0 |
|
7 |
Nhóm C2 |
Từ 69 - 70 điểm |
3,5 |
|
8 |
Nhóm C3/D1 |
Từ 67 - 68 điểm |
3,0 |
|
9 |
Nhóm D2 |
Từ 65 - 66 điểm |
2,5 |
|
10 |
Nhóm D3 |
Dưới 65 điểm |
2,0 |
* CBCNV đạt điểm tối thiểu trong 3 tháng liên tục, trong đó có 1 tháng đạt điểm hoàn thành nhiệm vụ dưới 90 điểm sẽ bị xem xét hạ hệ số năng lực cá nhân (Hnlcn) xuống nhóm thấp hơn liền kề trong kỳ bình xét, đánh giá năng lực cá nhân kế tiếp.
* CBCNV đạt điểm phân loại nhóm chức danh và điểm hoàn thành nhiệm vụ tối đa trong 6 tháng liên tục sẽ được xem xét nâng hệ số năng lực cá nhân (Hnlcn) lên nhóm cao hơn liền kề trong kỳ bình xét, đánh giá năng lực cá nhân kế tiếp với điều kiện đáp ứng tiêu chuẩn của nhóm cao hơn.
b) Phân loại nhóm chức danh công việc
- Nhóm A:
+ Chuyên viên thuộc các Ban EVNNPT;
+ Chuyên viên thuộc Văn phòng (bộ phận y tế và tổng hợp);
+ Chuyên viên thuộc Cơ quan Công đoàn, Đoàn Thanh niên.
- Nhóm B: Nhân viên hành chính quản trị.
- Nhóm C: Nhân viên thủ quỹ, văn thư, lưu trữ.
- Nhóm D: Nhân viên phục vụ.
c) NLĐ mới được tiếp nhận vào làm việc (06 tháng) tại Cơ quan EVNNPT:
- Mới tốt nghiệp, chưa có kinh nghiệm công tác, được hưởng 90% hệ số năng lực cá nhân của nhóm A6/B5/C3/D3.
- Có thâm niên công tác trong lĩnh vực được tuyển dụng, điều động: A5/B4/C2/D2.
- Trường hợp đặc biệt, trưởng các đơn vị báo cáo Lãnh đạo Tổng công ty xem xét, quyết định.
3. Tiêu chuẩn nhóm lái xe
- Lái xe 1: Có thời gian thâm niên trên 5 năm; giữ gìn, bảo quản xe tốt; Thái độ phục vụ tận tình chu đáo; Đáp ứng tối đa mức huy động đột xuất, lái xe an toàn.
- Lái xe 2: Bảo quản xe tốt; Thái độ phục vụ tận tình chu đáo; Đáp ứng tối đa mức huy động đột xuất, lái xe an toàn.
- Lái xe 3: Bảo quản xe tốt; Thái độ phục vụ tận tình chu đáo; Đáp ứng tốt mức huy động đột xuất, lái xe an toàn.
Phụ lục II
BẢNG TỔNG HỢP HỆ SỐ NĂNG LỰC CÁ NHÂN
1. Bảng tổng hợp hệ số năng lực cá nhân
|
STT |
Chức danh |
Hnlcn |
|
1 |
Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch Công đoàn EVNNPT |
10 |
|
2 |
Trưởng ban nhóm I.1 Chuyên gia EVN 1 |
9,75 |
|
3 |
Trưởng Ban nhóm I.2 (6 tháng đầu của nhiệm kỳ mới bổ nhiệm, phụ trách Ban) Trưởng ban nhóm II.1 |
9,5 |
|
4 |
Trưởng Ban nhóm II.2 (6 tháng đầu của nhiệm kỳ mới bổ nhiệm, phụ trách Ban) Chuyên gia EVN 2 Chuyên gia EVNNPT 1 |
9,25 |
|
5 |
Phó Chủ tịch Công đoàn EVNNPT |
9,0 |
|
6 |
Phó Trưởng Ban nhóm I.1 Chuyên gia EVNNPT 2 |
8,75 |
|
7 |
Phó Trưởng Ban nhóm I.2 (6 tháng đầu của nhiệm kỳ mới bổ nhiệm) Phó Trưởng Ban nhóm II.1 |
8,5 |
|
8 |
Phó Trưởng Ban nhóm II.2 (6 tháng đầu của nhiệm kỳ mới bổ nhiệm) |
8,25 |
|
9 |
Bí thư Đoàn Thanh niên EVNNPT |
7,0 |
|
10 |
Phó Bí thư Đoàn Thanh niên EVNNPT |
6,5 |
|
11 |
Nhóm A1 |
6,75 |
|
12 |
Nhóm A2/B1 |
6,25 |
|
13 |
Nhóm A3/B2 |
5,5 |
|
14 |
Nhóm A4/B3 |
5,0 |
|
15 |
Nhóm A5/B4 |
4,5 |
|
16 |
Nhóm A6/B5/C1 |
4,0 |
|
17 |
Nhóm C2 |
3,5 |
|
18 |
Nhóm C3/D1 |
3,0 |
|
19 |
Nhóm D2 |
2,5 |
|
20 |
Nhóm D3 |
2,0 |
|
21 |
Lái xe 1 |
4,0 |
|
22 |
Lái xe 2 |
3,5 |
|
23 |
Lái xe 3 |
3,0 |
2. Phân nhóm các Ban
- Các Ban nhóm I: Kỹ thuật, An toàn, Quản lý Đầu tư, Quản lý Đấu thầu, Kế hoạch, Tổ chức và Nhân sự, Tài chính và Kế toán, Viễn thông và Công nghệ thông tin, Quản lý xây dựng, Tổng hợp, Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính.
- Các Ban nhóm II: Kiểm tra và Thanh tra, Pháp chế, Truyền thông, Văn phòng, Quan hệ quốc tế.
3. Nguyên tắc xác định nguồn tiền lương tạm giao hằng tháng
Nguyên tắc xác định nguồn tiền lương tạm giao hằng tháng của các đơn vị liên quan đến hệ số năng lực cá nhân của chuyên viên/nhân viên/lái xe trong Cơ quan EVNNPT như sau:
- Đối với các nhóm chức danh A và B: Tỷ lệ số lượng chức danh giao lương trên tổng số chuyên viên, nhân viên của đơn vị (không bao gồm chức danh chuyên gia) được quy định như sau:
Đơn vị |
Số lượng chức danh giao lương |
||
A1, B1 |
A2, B2 |
A3 |
|
Nhóm I |
30% |
30% |
40% |
Nhóm II |
27,5% |
27,5% |
45% |
Cơ quan Công đoàn,Đoàn Thanh niên |
25% |
25% |
50% |
- Đối với các nhóm chức danh C và D: giao theo hệ số năng lực cao nhất.
- Đối với nhóm chức danh lái xe: giao theo hệ số năng lực cao nhất.
Phụ lục III
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA ĐƠN VỊ
|
STT |
Chỉ tiêu đánh giá |
Điểm chuẩn |
Ghi chú |
|---|---|---|---|
|
1 |
Chỉ tiêu hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn |
65 |
- Việc đánh giá chỉ tiêu hoàn thành nhiệm vụ căn cứ trên các yếu tố và điều kiện khách quan, chủ quan và chất lượng công việc do đơn vị thực hiện. - Tính điểm theo kết quả công việc (bằng điểm tối đa nhân với % hoàn thành)
|
|
- Thực hiện kế hoạch làm việc của Hội đồng thành viên EVNNPT giao; Thực hiện các nghiệp vụ quản lý theo chức năng của mình, bảo đảm đúng quy định của Nhà nước và EVNNPT. |
30
|
||
|
- Lập và nộp các báo cáo nghiệp vụ đúng tiến độ với chất lượng cao. * Đối với mỗi tờ trình/báo cáo giải trình HĐTV, Ban TGĐ chậm quá 3 ngày làm việc trừ 0,25 điểm. * Đối với mỗi nhiệm vụ không hoàn thành trong kế hoạch làm việc của HĐTV, nhiệm vụ của Ban TGĐ giao trừ 0,5 điểm. |
15 |
||
|
- Hoàn thành đủ số lượng đầu công việc được giao. |
10 |
||
|
- Hoàn thành đúng chất lượng đầu công việc được giao. * Đối với mỗi tờ trình/báo cáo phải giải trình HĐTV, Ban TGĐ từ 2 lần trở lên thì trừ 0,5 điểm. |
10 |
||
|
2 |
Chỉ tiêu hoàn thành nhiệm vụ đột xuất |
10 |
|
|
- Sẵn sàng nhận và hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đột xuất do đơn vị giao. |
10 |
||
|
- Sẵn sàng nhận nhiệm vụ nhưng không hoàn thành đúng tiến độ hoặc chất lượng thấp. |
5 |
||
|
- Không hoàn thành. |
0 |
||
|
3 |
Chấp hành các nội quy, kỷ luật lao động - CBCNV chấp hành nghiêm Nội quy lao động, sự phân công của người phụ trách. - Đoàn kết nội bộ tốt. - Không tiêu cực, lãng phí, tham nhũng. |
10
|
Mỗi sai phạm trừ 1 điểm, tối đa không quá 10 điểm |
|
4 |
Thực hiện quy định văn hóa doanh nghiệp - Thực hiện nếp sống văn minh. - Thực hiện nghiêm túc các quy định trong Tài liệu Văn hóa EVNNPT. |
5
|
Mỗi sai phạm trừ 1 điểm, tối đa không quá 5 điểm |
|
5 |
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc theo Kế hoạch triển khai Chiến lược của EVNNPT |
5 |
Mỗi sai phạm trừ 1 điểm, tối đa không quá 5 điểm |
|
6 |
Thực hiện tốt công tác xử lý công văn, công việc trên mạng - Giao cho chuyên viên giải quyết kịp thời; - Cập nhật đầy đủ, kịp thời quá trình giải quyết; - Không để tồn đọng văn bản quá hạn. |
5 |
Để tồn đọng văn bản quá hạn: Từ 5% đến 10% bị trừ 1 điểm, từ 10% đến 15% bị trừ 2 điểm, từ 15% trở lên bị trừ 3 điểm. |
|
7 |
Chỉ tiêu khuyến khích - Thực hiện các công việc cấp bách đúng tiến độ và chất lượng cao. - Tham mưu Lãnh đạo Tổng công ty những chủ trương, chính sách kịp thời có chất lượng cao được Lãnh đạo Tổng công ty ghi nhận. |
5 |
|
|
|
Cộng: |
105 |
|
Ghi chú: Điểm thành tích của Phó Bí thư Đảng ủy EVNNPT, Cơ quan Công đoàn, Đoàn Thanh niên được tính bằng bình quân của các Ban EVNNPT.
Phụ lục IV
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ HÀNG THÁNG CỦA NLĐ CÁC ĐƠN VỊ
|
STT |
Chỉ tiêu đánh giá |
Điểm chuẩn |
Ghi chú |
|
1 |
Chỉ tiêu hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn - Thực hiện các nghiệp vụ quản lý theo chức năng của mình, đúng quy định của Nhà nước và EVNNPT. - Lập và nộp các báo cáo nghiệp vụ đúng tiến độ với chất lượng cao. - Hoàn thành đủ số lượng đầu công việc được giao. - Hoàn thành đúng chất lượng đầu công việc được giao. |
65 25
15 10 |
- Việc đánh giá chỉ tiêu hoàn thành nhiệm vụ căn cứ trên các yếu tố và điều kiện khách quan, chủ quan và chất lượng công việc do Trưởng đơn vị thực hiện. - Tính điểm theo kết quả công việc (bằng điểm tối đa nhân với % hoàn thành) |
|
2 |
Chỉ tiêu hoàn thành nhiệm vụ đột xuất - Sẵn sàng nhận và hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đột xuất do đơn vị giao. - Sẵn sàng nhận nhiệm vụ nhưng không hoàn thành đúng tiến độ hoặc chất lượng thấp. - Không hoàn thành. |
10 10 5
0 |
|
|
3 |
Chấp hành các nội quy, kỷ luật lao động - Chấp hành nghiêm Nội quy lao động, sự phân công của người phụ trách. - Đoàn kết nội bộ tốt. - Không tiêu cực, lãng phí, tham nhũng. |
15
|
Mỗi sai phạm, tùy theo mức độ vị phạm sẽ bị trừ từ 1 điểm đến 15 điểm. |
|
4 |
Thực hiện quy định văn hóa doanh nghiệp - Thực hiện nếp sống văn minh. - Thực hiện nghiêm túc các quy định trong Tài liệu Văn hóa EVNNPT. |
05
|
Mỗi sai phạm trừ 1 điểm. |
|
5 |
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc theo Kế hoạch triển khai Chiến lược của Tổng công ty |
05 |
Mỗi sai phạm trừ 1 điểm. |
|
|
Cộng: |
100 |
|
Phụ lục V
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ HÀNG THÁNG CỦA TRƯỞNG BAN
|
STT |
NỘI DUNG |
Điểm chuẩn |
|---|---|---|
|
A |
Điểm hoàn thành nhiệm vụ riêng của các Trưởng ban |
|
|
I |
Thực hiện công tác tham mưu giúp lãnh đạo EVNNPT theo chức năng nhiệm vụ của Ban |
35
|
|
1 |
- Tham mưu, giúp Lãnh đạo EVNNPT theo chức năng nhiệm vụ của Ban theo quy định hiện hành của Tổng giám đốc Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.- Đối với Chánh Văn phòng Đảng ủy thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định hiện hành của Đảng uỷ EVNNPT.- Đối với Bí thư Đoàn thanh niên thực hiện chức năng nhiệm vụ theo Đề án Thành lập tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia đã được Đảng ủy EVNNPT thông qua. |
15 |
|
2 |
Báo cáo và thực hiện chỉ đạo của Lãnh đạo EVNNPT (giao trực tiếp hoặc qua Thông báo kết luận giao ban). |
10 |
|
3 |
Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do Lãnh đạo EVNNPT giao. |
10 |
|
II |
Chỉ đạo, điều hành, quản lý công tác của Ban |
40 |
|
1 |
Tiếp nhận văn bản, giao nhiệm vụ, đôn đốc xử lý công việc, chỉ đạo điều hành công việc trong Ban. |
8 |
|
2 |
Phân công nhiệm vụ cho các Phó Trưởng Ban, các nhân viên cấp dưới, đảm bảo Ban hoạt động hiệu quả nhất, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao. |
8 |
|
3 |
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các Phó Trưởng Ban và nhân viên cấp dưới. |
8 |
|
4 |
Theo chức năng nhiệm vụ công việc đã giao cho từng Phó Trưởng Ban và chuyên viên trong Ban để đánh giá hiệu quả. Khen thưởng, kỷ luật Phó Trưởng Ban và nhân viên cấp dưới. |
8 |
|
5 |
Nắm bắt, sâu sát toàn bộ các mảng công việc trong Ban, kể cả các nhiệm vụ đột xuất. |
8 |
|
III |
Phối hợp với cơ quan cấp trên, các ban EVNNPT, đơn vị trực thuộc, các đơn vị ngoài ngành điện |
25 |
|
1 |
Phối hợp tốt với các đơn vị trực thuộc, thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát theo chức năng nhiệm vụ được giao. |
5 |
|
2 |
Phối hợp với các Ban trong Cơ quan EVNNPT thực hiện tốt các công tác theo chức năng nhiệm vụ. Đảm bảo phối hợp, cung cấp thông tin, góp ý, đánh giá về một công việc cụ thể khi Ban chủ trì có văn bản đề nghị. |
5 |
|
3 |
Phối hợp tốt công tác với các đơn vị cấp trên. |
5 |
|
4 |
Phối hợp tốt công tác với các đơn vị ngoài ngành điện. |
5 |
|
5 |
Đi họp muộn từ 5 phút trở lên (lịch tuần có thông báo cuộc họp) bị trừ 2 điểm/1 lần. Điểm trừ tối đa không quá 5 điểm. |
5 |
|
|
Tổng điểm |
100 |
|
B |
Điểm hoàn thành nhiệm vụ của trưởng các ban theo điểm của ban |
|
|
|
Điểm của Trưởng các Ban được tính theo điểm của Ban theo bảng chấm điểm hoàn thành nhiệm vụ của Lãnh đạo Tổng công ty đối với các Ban theo tháng. |
|
|
C |
Điểm hoàn thành nhiệm vụ tổng hợp của trưởng các ban |
|
|
|
Điểm hoàn thành nhiệm vụ tổng hợp của Trưởng các Ban được tính bằng 50% mục A + 50% mục B. |
|
Phụ lục VI
DANH SÁCH CHẤM ĐIỂM HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CÁ NHÂN
|
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA BAN……. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Danh sách chấm điểm hoàn thành nhiệm vụ cá nhân tháng…năm …
|
STT |
Họ và tên |
Điểm chấm HTNV |
Ghi chú |
|
1 |
Nguyễn Văn A |
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN |
TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Phụ lục VII
DANH SÁCH PHÂN LOẠI HỆ SỐ NĂNG LỰC CÁ NHÂN
|
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA BAN……. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Danh sách phân loại nhóm chức danh công việc tháng …năm…
|
TT |
Họ và tên |
Công việc đang làm |
Điểm đạt được theo các chỉ tiêu |
Phân loại nhóm |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
Cộng |
||||
|
1 |
Nguyễn Văn A |
Chuyên viên |
15 |
20 |
32 |
15 |
15 |
|
97 |
A1 |
|
2 |
Nguyễn Văn C |
Chuyên viên |
15 |
10 |
26 |
10 |
10 |
|
81 |
A3 |
|
3 |
Lê thị H |
HCQT |
15 |
10 |
26 |
10 |
10 |
|
71 |
B3 |
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN BỘ PHẬN TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Ý KIẾN THÔNG QUA CỦA HĐTV/TGĐ/PTGĐ PHỤ TRÁCH
Phụ lục VIII
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ LIÊN QUAN
I. Văn bản quy phạm pháp luật
1. Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019.
2. Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
3. Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
II. Quy chế quản lý nội bộ
1. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/08/2022 của Hội đồng thành viên EVN về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVNNPT;
2. Quy chế về công tác lao động và tiền lương trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 135/QĐ-HĐTV ngày 31/10/2021 của Hội đồng thành viên EVN.
3. Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 21/QĐ-HĐTV ngày 25/03/2022 của Hội đồng thành viên EVNNPT.
