Quy định về nâng ngạch và xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ trong EVNNPT năm 2026

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Còn Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
___________
Số: 83/QĐ-HĐTV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về nâng ngạch và

xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ trong EVNNPT

________________
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Căn cứ Nghị định số 248/2025/NĐ-CP ngày 15/09/2025 của Chính phủ về quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước;

Căn cứ Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-HĐTV ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023, Quyết định số 19/QĐ-HĐTV ngày 24/01/2026 và Quyết định số 81/QĐ-HĐTV ngày 16/5/2026 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong EVN ban hành kèm theo Quyết định số 33/QĐ-HĐTV ngày 03/02/2025 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 198/QĐ-HĐTV ngày 02/7/2025 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn của EVN ban hành kèm theo Quyết định số 68/QĐ-HĐTV ngày 10/4/2026 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Quy định về nâng ngạch và xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ trong EVN ban hành kèm theo Quyết định số 68/QĐ-EVN ngày 10/01/2026 của EVN;

Căn cứ Quy chế phân cấp trong EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 233/QĐ-HĐTV ngày 10/8/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT;

Căn cứ Quy định về xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 919/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025 của EVNNPT;

Căn cứ Tờ trình số 1727/TTr-EVNNPT ngày 31/3/2026 của Tổng giám đốc EVNNPT về việc ban hành Quy định về nâng ngạch và xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ trong EVNNPT;

Căn cứ Công văn số 361-CV/ĐU ngày 20/4/2026 của Đảng ủy EVNNPT về việc thông qua chủ trương ban hành Quy định về nâng ngạch và xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ trong EVNNPT;

Căn cứ Quyết định số 82/QĐ-HĐTV ngày 16/5/2026 của Hội đồng thành viên EVN về việc giao cán bộ phụ trách Hội đồng thành viên EVNNPT;

Căn cứ Nghị quyết số 29/NQ-HĐTV ngày 25/5/2026 của Hội đồng thành viên EVNNPT về Phiên họp Hội đồng thành viên ngày 21/5/2026;

Căn cứ Nghị quyết số 31/NQ-HĐTV ngày 27/5/2026 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc thông qua ban hành Quy định về nâng ngạch và xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ trong EVNNPT.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nâng ngạch và xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ trong EVNNPT.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Quyền Tổng giám đốc EVNNPT, các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng, và Trưởng các ban của EVNNPT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Đảng ủy EVNNPT (để b/c);

- Các TV HĐTV;

- CĐ, ĐTN EVNNPT;

- Lưu: VT, TH, TCNS.

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

THÀNH VIÊN HĐTV

 PHỤ TRÁCH HĐTV

 

 

 

 

Cao Đạt Khoa


 

TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

 

QUY ĐỊNH

Về nâng ngạch và xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ

trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

____________________

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định trình tự, thủ tục về nâng ngạch và xếp lương nâng ngạch chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia hưởng lương từ bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT);
b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Cơ quan EVNNPT/đơn vị: là bộ máy quản lý, điều hành và bộ máy tham mưu, giúp việc tại trụ sở EVNNPT/đơn vị trực thuộc, bao gồm Văn phòng và các Ban/Phòng chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Cán bộ công nhân viên (sau đây gọi tắt là “CBCNV”): bao gồm cán bộ lãnh đạo, quản lý là người lao động và người lao động trong EVNNPT.
3. Ngạch cao cấp: là chuyên viên cao cấp/ kỹ sư cao cấp.
4. Ngạch chính: là chuyên viên chính/ kỹ sư chính.
5. Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ: là bảng lương B6 theo Quyết định 33/QĐ-HĐTV ngày 03/02/2025 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) về việc ban hành Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
6. Các từ ngữ khác trong Quy định này đã được giải nghĩa trong các văn bản quy phạm pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN, EVNNPT và Quy chế nội bộ khác thì có nghĩa như trong các văn bản đó. Việc dẫn chiếu đến các văn bản do cấp có thẩm quyền ban hành bao gồm cả các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Điều 3. Phân cấp xét và xếp lương nâng ngạch
Phân cấp xét và xếp lương nâng ngạch thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn của Tập đoàn điện lực Việt Nam và Quy chế phân cấp trong EVNNPT.
Điều 4. Tiêu chí và thang điểm xét nâng ngạch
1. Tiêu chí và thang điểm xét nâng ngạch chuyên viên chính/ kỹ sư chính: Chi tiết tại Phụ lục 1 Quy định này.
2. Tiêu chí và thang điểm xét nâng ngạch chuyên viên cao cấp/ kỹ sư cao cấp: Chi tiết tại Phụ lục 2 Quy định này.
3. Về điểm tối thiểu và điểm tiêu chuẩn
a) “Điểm tối thiểu”: điểm tại các Mục 1, 2, 3,… và Mục I, II, III, IV của Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Quy định này. Trường hợp CBCNV chưa đạt điểm tối thiểu nêu trên hoặc chưa đạt tổng số 15 điểm thì chưa được xét nâng ngạch.
b) “Điểm tiêu chuẩn”: điểm tại các Mục a, b, c,… của Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Quy định này.
4. Về miễn chứng chỉ ngoại ngữ: Trường hợp CBCNV học và tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ tại nước ngoài/ cơ sở đào tạo nước ngoài tại Việt Nam/ cơ sở đào tạo tại Việt Nam (chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận); có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành ngôn ngữ Anh/ tiếng Anh do các trường đại học của Việt Nam cấp thì được miễn chứng chỉ tiếng Anh.
5. Trường hợp có từ hai CBCNV trở lên cùng đạt điểm tối thiểu và có số điểm ngang nhau: nếu còn một chỉ tiêu nâng ngạch, tập thể lãnh đạo đơn vị tiến hành thảo luận, biểu quyết lựa chọn một người để quyết định nâng ngạch/ đề xuất xét nâng ngạch và chịu trách nhiệm về quyết định lựa chọn của mình. Nếu điểm đánh giá từ 20 điểm trở lên và đơn vị không còn chỉ tiêu nâng ngạch thì tập thể lãnh đạo đơn vị căn cứ năng lực, trình độ, phẩm chất, kết quả công tác và chiều hướng phát triển xem xét, biểu quyết, quyết định/ đề xuất cấp có thẩm quyền/ người có thẩm quyền xem xét, quyết định. Người được lựa chọn phải đạt trên 50% tính trên tổng số phiếu của thành phần tập thể lãnh đạo đơn vị theo quy định.
Điều 5. Xác định nhu cầu và chỉ tiêu nâng ngạch
1. Hàng năm, các đơn vị căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ; tiêu chuẩn, điều kiện của CBCNV; vị trí chức danh và mô tả công việc để xác định nhu cầu và chỉ tiêu nâng ngạch chính/ cao cấp:
a) Ngạch cao cấp:
Tại Cơ quan EVNNPT: không quá 30% tổng số CBCNV theo định biên hưởng lương từ bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ.
Chuyên viên cao cấp/ kỹ sư cao cấp chỉ áp dụng đối với CBCNV làm việc tại Cơ quan EVNNPT. Trường hợp là số thập phân thì việc làm tròn số được áp dụng theo nguyên tắc số học, nếu phần thập phân trên 0,5 thì làm tròn thành 1.
b) Ngạch chính:
Tại Cơ quan EVNNPT và các đơn vị trực thuộc: không quá 30% tổng số CBCNV theo định biên hưởng lương từ bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ.
Chuyên viên chính/ kỹ sư chính chỉ áp dụng đối với CBCNV làm việc tại Cơ quan EVNNPT/đơn vị. Nguyên tắc làm tròn theo điểm a khoản 1 Điều này.
c) Việc xét nâng ngạch theo tiêu chí và thang điểm tại Điều 4 Quy định này tính điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Trường hợp vượt quá chỉ tiêu nâng ngạch, cấp có thẩm quyền/ người có thẩm quyền căn cứ phân cấp tại Điều 3 và quy định tại khoản 5 Điều 4 Quy định này xem xét, quyết định.
2. Ban/ Phòng TCNS của cấp có thẩm quyền tổng hợp, rà soát, đối chiếu tiêu chuẩn, điều kiện báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền/ người có thẩm quyền xem xét, quyết định nhu cầu, chỉ tiêu, tổ chức xét và xếp lương nâng ngạch trong đơn vị theo quy định tại Quy định này.
Điều 6. Tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng ngạch
1. Tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng ngạch chuyên viên chính/ kỹ sư chính
CBCNV được xét nâng ngạch khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt tối thiểu 15 điểm theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này;
b) Có đầy đủ hồ sơ nâng ngạch quy định tại Quy định này;
c) Được đơn vị nơi CBCNV đang công tác đề xuất xét nâng ngạch.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện nâng ngạch chuyên viên cao cấp/ kỹ sư cao cấp
CBCNV được xem xét nâng ngạch khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt tối thiểu 15 điểm theo tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này;
b) Có đầy đủ hồ sơ nâng ngạch quy định tại Quy định này;
c) Được đơn vị nơi CBCNV đang công tác đề xuất xét nâng ngạch.
Điều 7. Tổ chức xét nâng ngạch
1. Việc xét nâng ngạch thực hiện từ 0l đến 02 lần trong năm theo thông báo của EVNNPT.
2. Tập thể lãnh đạo Phòng/ Ban hoặc tương đương (lãnh đạo, cấp ủy cùng cấp) và Chủ tịch hoặc đại diện công đoàn cùng cấp nơi CBCNV đang công tác trong đơn vị sử dụng lao động tổ chức họp, xét nâng ngạch đối với CBCNV trong Phòng/ Ban theo các tiêu chí và quy định tại Quy định này. Cuộc họp xét nâng ngạch được lập thành biên bản theo mẫu tại Phụ lục 3 Quy định này.
3. Thành lập Hội đồng xét nâng ngạch (Hội đồng)
Thành phần bao gồm: Tổng giám đốc/ Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc/ Phó Giám đốc đơn vị là Chủ tịch Hội đồng; đại diện lãnh đạo Công đoàn đơn vị; đại diện lãnh đạo Ban/ Phòng Tổ chức và Nhân sự/Tổng hợp, Tài chính Kế toán, Ban/ Phòng thực hiện chức năng Kiểm tra - Thanh tra, Khoa học công nghệ, Pháp chếlà Ủy viên Hội đồng và thành phần khác do Tổng giám đốc/ Giám đốc đơn vị quyết định; số lượng thành viên Hội đồng là số lẻ. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Hội đồng chỉ họp khi có từ đủ 2/3 thành viên trở lên tham gia; cuộc họp Hội đồng được lập thành biên bản; trường hợp không tổ chức cuộc họp thì phải thực hiện lấy ý kiến bằng văn bản.
4. Hội đồng tổ chức họp, thống nhất báo cáo, đề xuất việc xét nâng ngạch để cấp có thẩm quyền quyết định/ thông qua kết quả xếp lương nâng ngạch đối với CBCNV đơn vị mình.
5. Danh sách, kết quả xét nâng ngạch được trình EVN/EVNNPT/đơn vị (thông qua Ban/ Phòng TCNS/TH). Ban/ Phòng TCNS/TH của cấp có thẩm quyền tiến hành thẩm định và trình Hội đồng xét nâng ngạch/ cấp có thẩm quyền/ người có thẩm quyền quyết định/ thông qua và thông báo kết quả xét nâng ngạch cao cấp, ngạch chính của các đơn vị theo phân cấp.
Điều 8. Hồ sơ đăng ký xét nâng ngạch
1. Tờ trình của đơn vị kèm Biên bản họp xét nâng ngạch theo mẫu tại Phụ lục 3 Quy định này và danh sách CBCNV đề nghị xét nâng ngạch, xếp lương theo mẫu tại Phụ lục 4 và Phụ lục 6 Quy định này.
2. Hồ sơ đăng ký xét nâng ngạch của CBCNV
a) Đơn đăng ký kèm lý lịch xét nâng ngạch theo mẫu tại Phụ lục 5 Quy định này.
b) Các hồ sơ, tài liệu chứng minh liên quan đến tiêu chí xét nâng ngạch.
Điều 9. Xếp lương nâng ngạch
1. Căn cứ vào kết quả xét nâng ngạch, cấp có thẩm quyền/ người có thẩm quyền ban hành quyết định xếp lương nâng ngạch theo phân cấp.
2. Việc xếp lương nâng ngạch thực hiện theo nguyên tắc xếp vào bậc cao hơn gần nhất của ngạch mới.
3. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch mới được tính như sau: Trường hợp chênh lệch về hệ số giữa bậc lương mới và bậc lương cũ bằng hoặc lớn hơn bảy mươi phần trăm (≥ 70%) khoảng chênh lệch về hệ số hai bậc liền kề của ngạch xét thì thời điểm nâng bậc lương lần sau tính từ khi có quyết định xếp lương mới. Trường hợp thấp hơn bảy mươi phần trăm (< 70%) thì thời điểm nâng bậc lần sau được tính từ khi có quyết định xếp lương cũ.
4. Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý là người lao động được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch chính/ cao cấp tương ứng với chức vụ bổ nhiệm, EVNNPT ban hành quyết định công nhận ngạch chính/ cao cấp không cần xét nâng ngạch, không xếp lại lương và không tính vào chỉ tiêu nâng ngạch quy định tại Điều 5 Quy định này.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Các đơn vị, cá nhân thuộc EVNNPT, Giám đốc đơn vị trực thuộc EVNNPT có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Quy định này. Trường hợp khác với Quy định này phải được sự chấp thuận/ thông qua của cấp có thẩm quyền theo phân cấp.
2. Tại thời điểm Quy định này có hiệu lực, trường hợp đơn vị có số lượng CBCNV đang xếp ngạch chính, ngạch cao cấp bằng hoặc vượt quá tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này thì được duy trì số lượng hiện tại và chỉ được xét nâng ngạch khi tỷ lệ CBCNV hưởng lương ngạch cao cấp/ ngạch chính thấp hơn tỷ lệ nêu trên.

Phụ lục 1

Tiêu chí và thang điểm xét nâng ngạch chuyên viên chính/ kỹ sư chính

 

TT

Tiêu chí đánh giá

Điểm tối thiểu, Điểm tiêu chuẩn

Điểm đánh giá

I

Tiêu chuẩn, điều kiện

8

 

1

Trình độ đào tạo1

2

 

a

Đại học/ tương đương

2

 

b

Thạc sĩ

2,5

 

c

Tiến sĩ trở lên

3

 

2

Ngoại ngữ (tiếng Anh)2

1

 

a

A2/ tương đương

1

 

b

B1/ tương đương trở lên

2

 

3

Xếp loại chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ trong 03 năm liền kề trước năm xét nâng ngạch3

4

 

a

Hoàn thành tốt nhiệm vụ

1

 

b

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

2

 

4

Bậc lương hiện hưởng

1

 

a

Có hệ số lương thấp hơn và gần nhất4 với hệ số lương của bậc 1 ngạch chính5

1

 

b

Có hệ số lương cao hơn hệ số lương bậc 1 ngạch chính

1,5

 

II

Đề tài/ Đề án/ Dự án/ Công trình nghiên cứu/ Giải thưởng khoa học/ Sáng kiến/ Giải pháp6

2

 

1

Phạm vi áp dụng  

1

 

a

Cấp nhà nước

3

 

b

Cấp bộ/ tương đương cấp bộ

2

 

c

Cấp EVN/ tương đương cấp EVN

1

 

d

Cấp đơn vị/ tương đương cấp đơn vị

0,5

 

2

Mức độ đóng góp

1

 

a

Chủ trì

1

 

b

Tham gia

0,5

 

III

Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật/ Quy chế nội bộ/ Tài liệu nội bộ7

3

 

1

Phạm vi áp dụng  

1

 

a

Cấp bộ/ tương đương cấp bộ trở lên

2

 

b

Cấp EVN/ tương đương cấp EVN

1

 

c

Cấp đơn vị/ tương đương cấp đơn vị

0,5

 

2

Mức độ đóng góp

2

 

a

Chủ trì/ đồng chủ trì

2

 

b

Tham gia

1

 

IV

Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng8

2

 

1

Danh hiệu thi đua

1,25

 

a

Chiến sĩ thi đua toàn quốc

3

 

b

Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh

2

 

c

Chiến sĩ thi đua cơ sở (cấp EVN)

1,25

 

d

Chiến sĩ thi đua cơ sở (cấp đơn vị)

0,5

 

2

Hình thức khen thưởng

0,75

 

a

Anh hùng Lao động

10

 

b

Huân chương

 

 

-

Hạng Nhất

5

 

-

Hạng Nhì

4

 

-

Hạng Ba

3

 

c

Bằng khen

 

 

-

Thủ tướng Chính phủ

2

 

-

Bộ, ban, ngành, tỉnh

1,5

 

d

Giấy khen EVN/ tương đương cấp EVN

0,75

 

e

Giấy khen đơn vị/ tương đương cấp đơn vị

0,5

 

 

Tổng cộng I + II + III + IV

15

 

 

- Các tiêu chí tại các Mục II, III, IV được xét trong thời gian giữ ngạch hiện tại.

- Nếu thực hiện nhiều Đề tài/ Đề án/ Dự án/ Công trình nghiên cứu/ Giải thưởng khoa học/ Sáng kiến/ Giải pháp; xây dựng văn bản quy phạm pháp luật/ Quy chế nội bộ/ Tài liệu nội bộ thì được cộng dồn điểm theo các mục tương ứng. 

- Mức độ đóng góp (chủ trì/ đồng chủ trì/ tham gia): trường hợp quyết định/ văn bản công nhận sáng kiến/ giải pháp không nêu rõ người chủ trì thì xác định người chủ trì/ đồng chủ trì theo tỷ lệ % đóng góp cao nhất; trường hợp không xác định được tỷ lệ % đóng góp cao nhất thì tính là tham gia, đồng thời cung cấp minh chứng bằng văn bản của cấp có thẩm quyền/ người có thẩm quyền về công nhận sáng kiến/ giải pháp.


 

 

1 Yêu cầu tối thiểu đạt trình độ đại học/ tương đương; cộng thêm điểm đối với CBCNV có trình độ thạc sĩ/ tiến sĩ để khuyến khích CBCNV học tập, nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

2 Yêu cầu tối thiểu đạt trình độ tiếng Anh A2 hoặc tương đương (trừ tường hợp được miễn chứng chỉ ngoại ngữ theo khoản 4 Điều 4 Quy định này); cộng thêm điểm đối với CBCNV có trình độ B1/ tương đương trở lên để khuyến khích CBCNV học tập, nâng cao trình độ tiếng Anh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

3 Kết quả xếp loại chất lượng có xác nhận của người có thẩm quyền đánh giá và/ hoặc đồng bộ với kết quả xét thi đua, hình thức khen thưởng hàng năm. Mỗi năm hoàn thành tốt nhiệm vụ tính 1 điểm, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tính 2 điểm (ví dụ cách tính: 2 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, 1 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: (2 x 1) + (1x 2) = 4 điểm). CBCNV đăng ký xét nâng ngạch phải có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật/ thời gian xem xét để xử lý kỷ luật/ thời gian đang thi hành quyết định kỷ luật.

4 Bậc 6/8 ngạch chuyên viên, kỹ sư.

5 Đồng thời có thời gian giữ bậc lương hiện hưởng tối thiểu 36 tháng, trừ trường hợp được rút ngắn thời gian giữ bậc trong ngạch.

6 Tên, quyết định nghiệm thu/ công nhận/ ban hành. Được cộng dồn điểm nếu chủ trì/ tham gia nhiều Đề tài/ Đề án,… Chia phạm vi áp dụng và mức độ đóng góp theo từng cấp độ để bảo đảm công bằng (theo hướng cấp độ thấp hơn cần có nhiều Đề tài/ Đề án,… hơn và tham gia thì phải tham gia nhiều hơn chủ trì). Chỉ tính các Đề tài/ Đề án/ Dự án/ Công trình nghiên cứu/ Giải thưởng khoa học/ Sáng kiến/ Giải pháp trong thời gian hưởng lương ngạch hiện hưởng.

7 Tên, quyết định/ văn bản ban hành (tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật kèm văn bản được cấp có thẩm quyền/ người có thẩm quyền cử). Được cộng dồn điểm nếu chủ trì/ tham gia nhiều Quy chế/ Quy định,... Chia phạm vi áp dụng và mức độ đóng góp theo từng cấp độ để bảo đảm công bằng (theo hướng cấp độ thấp hơn cần có nhiều Quy chế/ Quy định,… hơn và mức độ đóng góp thì phải tham gia nhiều hơn chủ trì). Chỉ tính các văn bản quy phạm pháp luật/ Quy chế nội bộ/ Tài liệu nội bộ chủ trì/ tham gia xây dựng trong thời gian hưởng lương ngạch hiện hưởng.

8 Tính điểm 01 lần cho hình thức cao nhất, trừ trường hợp được cộng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng để đạt điểm tối thiểu. Chỉ tính các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong thời gian hưởng lương ngạch hiện hưởng. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã dùng khi nâng bậc lương trong ngạch trước thời hạn được sử dụng lại.

Phụ lục 2

Tiêu chí và thang điểm xét nâng ngạch chuyên viên cao cấp/ kỹ sư cao cấp

 

TT

Tiêu chí đánh giá

Điểm tối thiểu, Điểm tiêu chuẩn

Điểm đánh giá

I

Tiêu chuẩn, điều kiện

8

 

1

Trình độ đào tạo9

2

 

a

Đại học/ tương đương

2

 

b

Thạc sĩ

2,5

 

c

Tiến sĩ

3

 

2

Ngoại ngữ (tiếng Anh)10

1

 

a

B1/ tương đương

1

 

b

B2/ tương đương trở lên

2

 

3

Xếp loại chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ trong 03 năm liền kề trước năm xét nâng ngạch11

4

 

a

Hoàn thành tốt nhiệm vụ

1

 

b

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

2

 

4

Bậc lương hiện hưởng

1

 

a

Có hệ số lương thấp hơn và gần nhất12 với hệ số lương của bậc 1 ngạch cao cấp13

1

 

b

Có hệ số lương cao hơn hệ số lương bậc 1 ngạch cao cấp

1,5

 

II

Đề tài/ Đề án/ Dự án/ Công trình nghiên cứu/ Giải thưởng khoa học/ Sáng kiến/ Giải pháp14

2

 

1

Phạm vi áp dụng

1

 

a

Cấp bộ/ tương đương cấp bộ trở lên

2

 

b

Cấp EVN/ tương đương cấp EVN

1

 

c

Cấp đơn vị/ tương đương cấp đơn vị

0,5

 

2

Mức độ đóng góp (chủ trì/ đồng chủ trì)

1

 

III

Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật/ Quy chế nội bộ/ Tài liệu nội bộ15

3

 

1

Phạm vi áp dụng

1

 

a

Cấp bộ/ tương đương cấp bộ trở lên

2

 

b

Cấp EVN/ tương đương cấp EVN

1

 

c

Cấp đơn vị/ tương đương cấp đơn vị

0,5

 

2

Mức độ đóng góp (chủ trì/ đồng chủ trì)

2

 

IV

Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng16

2

 

1

Danh hiệu thi đua

1,25

 

a

Chiến sĩ thi đua toàn quốc

3

 

b

Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh

2

 

c

Chiến sĩ thi đua cơ sở (cấp EVN) 

1,25

 

d

Chiến sĩ thi đua cơ sở (cấp đơn vị) 

0,5

 

2

Hình thức khen thưởng

0,75

 

a

Anh hùng Lao động

10

 

b

Huân chương

 

 

-

Hạng Nhất

5

 

-

Hạng Nhì

4

 

-

Hạng Ba

3

 

c

Bằng khen

 

 

-

Thủ tướng Chính phủ

2

 

-

Bộ, ban, ngành, tỉnh

0,75

 

d

Giấy khen EVN/ tương đương cấp EVN

0,5

 

 

Tổng cộng I + II + III + IV

15

 

 

- Các tiêu chí tại các Mục II, III, IV được xét trong thời gian giữ ngạch hiện tại.

- Nếu thực hiện nhiều Đề tài/ Đề án/ Dự án/ Công trình nghiên cứu/ Giải thưởng khoa học/ Sáng kiến/ Giải pháp; xây dựng văn bản quy phạm pháp luật/ Quy chế nội bộ/ Tài liệu nội bộ thì được cộng dồn điểm theo các mục tương ứng. 

- Mức độ đóng góp (chủ trì/ đồng chủ trì): trường hợp quyết định/ văn bản công nhận sáng kiến/ giải pháp không nêu rõ người chủ trì thì xác định người chủ trì/ đồng chủ trì theo tỷ lệ % đóng góp cao nhất, đồng thời cung cấp minh chứng bằng văn bản của cấp có thẩm quyền/ người có thẩm quyền về công nhận sáng kiến/ giải pháp.


 

 

9 Yêu cầu tối thiểu đạt trình độ đại học/ tương đương; cộng thêm điểm đối với CBCNV có trình độ thạc sĩ/ tiến sĩ để khuyến khích CBCNV học tập, nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

10 Yêu cầu tối thiểu đạt trình độ tiếng Anh B1 hoặc tương đương (trừ tường hợp được miễn chứng chỉ ngoại ngữ theo khoản 4 Điều 4 Quy định này); cộng thêm điểm đối với CBCNV có trình độ B2/ tương đương trở lên để khuyến khích CBCNV học tập, nâng cao trình độ tiếng Anh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. 

11 Kết quả xếp loại chất lượng có xác nhận của người có thẩm quyền đánh giá, đồng bộ với kết quả xét thi đua, hình thức khen thưởng hàng năm. Mỗi năm hoàn thành tốt nhiệm vụ tính 01 điểm, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tính 02 điểm (ví dụ cách tính: 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, 01 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ = (2 x 1) + (1x 2) = 4 điểm. Nhân sự phải có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật/ thời gian xem xét để xử lý kỷ luật/thời gian đang thi hành quyết định kỷ luật.

12 Bậc 5/6 ngạch chính.

13 Đồng thời có thời gian giữ bậc lương hiện hưởng tối thiểu 36 tháng, trừ trường hợp được rút ngắn thời gian giữ bậc trong ngạch.

14 Tên, quyết định nghiệm thu/ công nhận/ ban hành. Được cộng dồn điểm nếu chủ trì/ đồng chủ trì nhiều Đề tài/ Đề án,… Chia phạm vi áp dụng từng cấp độ và mức độ đóng góp (chủ trì/ đồng chủ trì) để bảo đảm công bằng theo hướng phạm vi cấp độ thấp hơn cần có nhiều Đề tài/ Đề án,… hơn và mức độ đóng góp phải chủ trì/ đồng chủ trì Đề tài/ Đề án (xét nâng ngạch cao cấp tham gia không tính điểm để có sự khác biệt). Chỉ tính các Đề tài/ Đề án/ Dự án/ Công trình nghiên cứu/ Giải thưởng khoa học/ Sáng kiến/ Giải pháp trong thời gian hưởng lương ngạch hiện hưởng.

15 Tên, quyết định ban hành (tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật kèm văn bản được cấp có thẩm quyền/ người có thẩm quyền cử). Được cộng dồn điểm nếu chủ trì/ đồng chủ trì nhiều Quy chế/ Quy định,… Chia phạm vi áp dụng và mức độ tham gia theo từng cấp độ để bảo đảm công bằng theo hướng cấp độ thấp hơn cần có nhiều Quy chế/ Quy định,… hơn; xét nâng ngạch cao cấp phải chủ trì/ đồng chủ trì để có sự khác biệt. Chỉ tính các văn bản quy phạm pháp luật/ Quy chế nội bộ/ Tài liệu nội bộ chủ trì, tham gia xây dựng trong thời gian hưởng lương ngạch hiện hưởng.

16 Tính điểm 01 lần cho hình thức cao nhất, trừ trường hợp được cộng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng để đạt điểm tối thiểu. Chỉ tính các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong thời gian hưởng lương ngạch hiện hưởng. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã dùng khi nâng bậc lương trong ngạch trước thời hạn được sử dụng lại.

Phụ lục 3

Biên bản họp xét nâng ngạch

 

TÊN ĐƠN VỊ
_________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________
……, ngày … tháng … năm 20…

 

BIÊN BẢN

Họp xét nâng ngạch, xếp lương

_________________

 

Căn cứ Quyết định số 33/QĐ-HĐTV ngày 03/02/2025 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;

Căn cứ Quy định về nâng ngạch và xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số …/QĐ-EVNNPT ngày …/…/20... của Tổng giám đốc EVNNPT.

Vào hồi …:… thứ …, ngày … tại …, …… tập thể lãnh đạo và đại diện Công đoàn (tên đơn vị) tổ chức họp xét nâng ngạch năm … đối với CBCNV … (tên đơn vị).

I. CHỦ TRÌ

Đồng chí (họ và tên)……, (Chức vụ đảng, chính quyền)……………. 

II. THƯ KÝ

Đồng chí (họ và tên)……, (Chức vụ đảng, chính quyền)……………. 

III. THÀNH PHẦN THAM DỰ

Tập thể lãnh đạo đơn vị17 , bao gồm:

1. Đồng chí (họ và tên)……, (Chức vụ đảng, chính quyền)………………;

2. Đồng chí (họ và tên)……, (Chức vụ đảng, chính quyền)………………;

3. Đồng chí (họ và tên)……, (Chức vụ đảng, chính quyền)………………;

4. Đồng chí (họ và tên)……, (Chức vụ đảng, chính quyền)………………;

5. Đồng chí (họ và tên)……, (Chức vụ đảng, chính quyền)……………….

IV. NỘI DUNG

1. Đồng chí …., …. Chủ trì cuộc họp phổ biến các quy định hiện hành, nội dung cuộc họp, chỉ định Thư ký cuộc họp.

2. Đồng chí …,… tổng hợp, báo cáo các nội dung sau:

Căn cứ các quy định của cấp có thẩm quyền về việc nâng ngạch, xếp lương; trên cơ sở Đơn đăng ký xét nâng ngạch của các CBCNV, kết quả tổng hợp đề nghị xét nâng ngạch như sau:

- Tổng số CBCNV đơn vị tại thời điểm hiện nay: … người.

- Tổng số CBCNV đơn vị hưởng lương từ bảng lương CMNV: … người.

- Số CBCNV đang hưởng lương ngạch cao cấp: ... người, trong đó: cán bộ lãnh đạo, quản lý hưởng phụ cấp chức vụ: … người.

- Số CBCNV đang hưởng lương ngạch chính: ... người, trong đó: cán bộ lãnh đạo, quản lý hưởng phụ cấp chức vụ: … người.

- Số CBCNV còn lại được xét nâng ngạch cao cấp: … người.

- Số CBCNV còn lại được xét nâng ngạch chính: … người.

- Số lượng CBCNV đăng ký xét nâng ngạch cao cấp đợt này: … người, trong đó: số lượng CBCNV đạt điểm đánh giá từ 15 điểm trở lên: … người.

- Số lượng CBCNV đăng ký xét nâng ngạch chính đợt này: … người. trong đó: số lượng CBCNV đạt điểm đánh giá từ 15 điểm trở lên: … người.

Đề nghị xem xét danh sách đề nghị nâng ngạch như sau:

a) Danh sách nâng ngạch cao cấp (bao gồm những người có điểm đánh giá từ 15 điểm trở lên cho đủ số lượng còn lại được xét nâng ngạch cao cấp)

TT

Họ và tên

Chức danh/ Chức vụ

Điểm đánh giá

Lương hiện hưởng

Xếp lương sau khi nâng ngạch

Ghi chú

Bậc

Hệ số

Bậc

Hệ số

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Danh sách nâng ngạch chính (bao gồm những người có điểm đánh giá từ 15 điểm trở lên cho đủ số lượng còn lại được xét nâng ngạch chính)

TT

Họ và tên

Chức danh/ Chức vụ

Điểm đánh giá

Lương hiện hưởng

Xếp lương sau khi nâng ngạch

Ghi chú

Bậc

Hệ số

Bậc

Hệ số

…

…

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Thảo luận

Ghi ý kiến phát biểu, thảo luận của các đồng chí dự họp.

4. Biểu quyết, thống nhất

Cuộc họp biểu quyết, thống nhất như sau:

a) Danh sách đề nghị nâng ngạch cao cấp

TT

Họ và tên

Chức danh/ Chức vụ

Điểm đánh giá

Lương hiện hưởng

Xếp lương sau khi nâng ngạch

Ghi chú

Bậc

Hệ số

Bậc

Hệ số

…

…

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Danh sách đề nghị nâng ngạch chính

TT

Họ và tên

Chức danh/ Chức vụ

Điểm đánh giá

Lương hiện hưởng

Xếp lương sau khi nâng ngạch

Ghi chú

Bậc

Hệ số

Bậc

Hệ số

 

…

…

 

 

 

 

 

 

 

 

Cuộc họp kết thúc hồi …:… cùng ngày. Biên bản này được các thành viên tham dự thống nhất thông qua.

 

CHỦ TRÌ

 

 

 

 

(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ)

THƯ KÝ

 

 

 

 

(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ)

 

CHỮ KÝ CỦA TẬP THỂ LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ

 

1. Đồng chí (họ và tên)……, (Chức vụ đảng, chính quyền)………………;

2. Đồng chí (họ và tên)……, (Chức vụ đảng, chính quyền)………………;

3. Đồng chí (họ và tên)……, (Chức vụ đảng, chính quyền)………………;

4. Đồng chí (họ và tên)……, (Chức vụ đảng, chính quyền)………………;

5. Đồng chí (họ và tên)……, (Chức vụ đảng, chính quyền)……………….

 


17 Lãnh đạo đơn vị và cấp ủy cùng cấp.

Phụ lục 4

Danh sách đề nghị xét nâng ngạch

(Mẫu sử dụng cho các đơn vị Phòng/ Ban… khi trình Hội đồng xét nâng ngạch của đơn vị mình)

 

 

Đơn vị:

 

DANH SÁCH XÉT NÂNG NGẠCH

(Kèm theo Tờ trình số             /-       ngày        tháng       năm 20…)

 

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Chức danh/ Chức vụ

Trình độ

Lương hiện hưởng

Ngạch đăng ký

Điểm đánh giá

Ghi chú

Chuyên môn

Ngoại ngữ

Bậc

Hệ số

Thời gian hưởng

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 5

Hồ sơ đăng ký xét nâng ngạch

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

………, ngày­­       tháng      năm 20

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ XÉT NÂNG NGẠCH

Từ ngạch:                                Lên ngạch:

 

Kính gửi: Hội đồng xét nâng ngạch

 

Tên tôi là:

Sinh ngày:

Trình độ đào tạo:

Chức danh/ chức vụ hiện nay:

Đơn vị công tác:

Bậc, hệ số lương và thời điểm hưởng lương bậc hiện hưởng18:   

Sau khi nghiên cứu Quy định về nâng ngạch và xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số …. /QĐ-EVNNPT ngày …/…/202… của Tổng giám đốc EVNNPT, tôi xét thấy có đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng ngạch…19 thuộc lĩnh vực…20.

Kính đề nghị Hội đồng xét nâng ngạch xem xét, quyết định.

 

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

 

………, ngày­­       tháng         năm 20

 

 

LÝ LỊCH XÉT NÂNG NGẠCH 

 

PHẦN 1

SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁ NHÂN

 

 

1. Họ và tên:                                         

2. Nam, nữ:

3. Ngày, tháng, năm sinh:

4. Quá trình đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ

Tên trường

Chuyên ngành đào tạo, bồi dưỡng

Từ tháng, năm - đến tháng, năm

Hình thức đào tạo

Văn bằng, chứng chỉ, trình độ

 

 

 

 

 

 5. Tóm tắt quá trình công tác 

Từ tháng, năm đến tháng, năm

Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ,......

 

 

 

PHẦN II

TỰ ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ XÉT NÂNG NGẠCH

(Quy định tại Điều 4 Quy định này)

 

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng, nếu sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ

  (Ký, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI KHAI

         (Ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

 

 

18 Quyết định nâng lương/ xếp lương (bậc, hệ số, ngày tháng năm được hưởng lương hiện hưởng,…)  

19 Chuyên viên chính/ kỹ sư chính hoặc Chuyên viên cao cấp/ kỹ sư cao cấp.

20 Kế hoạch/ Kinh tế dự toán/ Đầu tư xây dựng,…

Phụ lục 6

Danh sách đề nghị nâng ngạch, xếp lương

(Mẫu sử dụng cho đơn vị trình EVNNPT danh sách xét nâng ngạch)

Đơn vị:

 

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ NÂNG NGẠCH, XẾP LƯƠNG

(Kèm theo Công văn số             /-       ngày        tháng       năm 20…)

 

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Chức danh/ Chức vụ

Trình độ

đào tạo

Ngạch và hệ số lương hiện hưởng

Ngạch và hệ số lương đề nghị

Điểm đánh giá

Chuyên môn

Ngoại ngữ

Ngạch

Bậc

Hệ số

Thời gian hưởng

Ngạch

Bậc

Hệ số

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 7

Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật

và quy chế quản lý nội bộ của EVN/EVNNPT liên quan

 

I. Văn bản quy phạm pháp luật

1. Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019.

2. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

3. Nghị định số 248/2025/NĐ-CP ngày 15/09/2025 của Chính phủ về quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước.

II. Quy chế quản lý nội bộ của EVN

1. Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong EVN ban hành kèm theo Quyết định số 33/QĐ-HĐTV ngày 03/02/2025, Quyết định số 198/QĐ-HĐTV ngày 02/7/2025 của Hội đồng thành viên EVN.

2. Quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn của EVN ban hành kèm theo Quyết định số 68/QĐ-HĐTV ngày 10/4/2026 của Hội đồng thành viên EVN.

3. Quy định về nâng ngạch và xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 68/QĐ-EVN ngày 10/01/2026 của Tổng giám đốc EVN.

III. Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT

1. Quy định về xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 919/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025 của Tổng giám đốc EVNNPT.

2. Quy chế phân cấp trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025, Quyết định số 233/QĐ-HĐTV ngày 10/8/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT.

Chú thích màu chỉ dẫn
loading