|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định thu xếp vốn cho các dự án
trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
__________________
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18 tháng 10 năm 2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-HĐTV ngày 31/12/2021 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế huy động vốn, chuyển nợ vay và bảo lãnh vay vốn trong EVN;
Căn cứ Tờ trình số 2369/TTr-EVNNPT ngày 29/6/2022 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc sửa đổi Quy định thu xếp vốn cho các dự án trong EVNNPT;
Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thu xếp vốn cho các dự án trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia”.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 479/QĐ-EVNNPT ngày 07/5/2020 về việc ban hành Quy định thu xếp vốn cho các dự án trong EVNNPT và Quyết định số 238/QĐ-HĐTV ngày 11/10/2021 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy định thu xếp vốn cho các dự án trong EVNNPT.
Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc EVNNPT, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng và Trưởng các ban EVNNPT căn cứ chức năng, nhiệm vụ thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Tùng |
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
QUY ĐỊNH THU XẾP VỐN CHO CÁC DỰ ÁN
TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 117/QĐ-HĐTV ngày 02/08/2022
của Hội đồng thành viên EVNNPT)
Các văn bản dẫn chiếu tại các mục nêu trên được hiểu bao gồm cả các sửa đổi bổ sung hoặc thay thế tương ứng sau này.
II. MỤC ĐÍCH
Quy định về nguyên tắc và phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho các ban chức năng, các đơn vị trực thuộc EVNNPT để thu xếp vốn cho các dự án truyền tải điện, đáp ứng mục tiêu đặt ra.
QUY ĐỊNH CHUNG
Quy định này quy định về trình tự, thủ tục thu xếp vốn vay các dự án truyền tải điện trong EVNNPT.
Áp dụng cho các ban chức năng, các đơn vị trực thuộc EVNNPT, cá nhân trong EVNNPT có liên quan đến công tác thu xếp vốn cho các dự án truyền tải điện của EVNNPT.
- Đơn vị trực thuộc: Là các đơn vị hạch toán phụ thuộc EVNNPT, bao gồm: các Ban quản lý dự án, các đơn vị trực thuộc hoạt động kinh doanh, các đơn vị trực thuộc không hoạt động kinh doanh và các đơn vị khác được EVNNPT thành lập theo sự chấp thuận của EVN.
- Chủ đầu tư: Là chủ sở hữu vốn, vay vốn hoặc được phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Ban ĐT: Ban Quản lý đầu tư
- Ban KH: Ban Kế hoạch
- Ban PC: Ban Pháp chế
- Ban QHQT: Ban Quan hệ quốc tế
- Ban QLĐT: Ban Quản lý đấu thầu
- Ban TCKT: Ban Tài chính và Kế toán
- Bộ KHĐT: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Bộ TC: Bộ Tài chính
- Bộ TNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Bộ NG: Bộ Ngoại giao
- Bộ TP: Bộ Tư pháp
- BCNCKT: Báo cáo nghiên cứu khả thi
- BCNCTKT: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
- BCĐXCTĐT: Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
- CTN: Chủ Tịch nước
- CĐT: Chủ đầu tư
- CQCQ: Cơ quan Chủ quản
- DAĐT: Dự án đầu tư
- ĐTXD: Đầu tư xây dựng
- ĐXDA: Đề xuất dự án
- ĐXDAĐT: Đề xuất dự án đầu tư
- ĐTM: Đánh giá tác động môi trường – xã hội
- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
- GTGT: Giá trị gia tăng
- HĐTV: Hội đồng Thành viên
- HSĐX: Hồ sơ đề xuất
- HSYC: Hồ sơ yêu cầu
- KH TĐC: Kế hoạch tái định cư
- KHLCNT: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- TDT: Tổng dự toán.
- TGĐ: Tổng giám đốc
- TMĐT: Tổng mức đầu tư
- TTCP: Thủ tướng Chính Phủ
- TKKT-TDT: Thiết kế kỹ thuật- Tổng dự toán
- UBQLVNN: Ủy Ban Quản lý vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp
- VPCP: Văn phòng Chính phủ
- VTTB: Vật tư thiết bị
Các ban chức năng, các đơn vị trực thuộc EVNNPT căn cứ quy định này tập trung tối đa để thu xếp vốn cho các dự án được kịp thời, đầy đủ. Cụ thể như sau:
Hoàn thiện lập danh mục các dự án có nhu cầu vay vốn, cung cấp các thông tin sơ bộ về tình hình chuẩn bị dự án: tiến độ lập DAĐT, tài liệu về môi trường, xã hội,…
Hoàn thiện trình HĐTV EVNNPT và EVN thông qua chủ trương sử dụng vốn vay ODA và vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.
- Hoàn thiện công tác tuyển tư vấn lập các tài liệu vay vốn theo quy định.
- Tư vấn hoàn thiện các tài liệu vay vốn theo tiến độ đã giao.
Cấp có thẩm quyền đã chấp thuận Chủ trương đầu tư.
Cấp có thẩm quyền đã phê duyệt Quyết định đầu tư.
Hiệp định vay của dự án đã được ký kết và có hiệu lực.
Có văn bản của ngân hàng đồng ý chủ trương cho vay vốn đối với dự án.
Phải nêu rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn, thời gian cấp vốn để thanh toán cho nhà thầu.
EVNNPT đã phê duyệt điều kiện khoản vay, nhà tài trợ cho vay vốn hoặc EVNNPT đã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều kiện khoản vay, nhà tài trợ cho vay vốn.
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1. Vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
Danh mục dự án vay vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền;
2. Vốn vay tín dụng thương mại (bao gồm vay thương mại trong nước, vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh và vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh)
Dự án thỏa mãn các điều kiện sau thì thuộc danh mục dự án xem xét sử dụng vốn vay tín dụng thương mại (khi lập, phê duyệt DAĐT phải tính toán theo phương án sử dụng vốn vay):
- Dự án không thuộc danh mục dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.
- Dự án thuộc nhóm B trở lên.
3. Vốn tự có của EVNNPT
Các dự án còn lại ưu tiên sử dụng vốn tự có của EVNNPT.
1. Đối với các dự án sử dụng vốn ODA
Số tiền vay được xác định trong từng trường hợp cụ thể.
2. Đối với các dự án sử dụng vốn vay tín dụng thương mại
Để tối ưu hóa nguồn lực trong công tác thu xếp vốn, số tiền vay được xác định khoảng 75% giá trị trước thuế GTGT của TMĐT.
Điều 6. Lập danh mục dự án
Căn cứ: Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia được Chính phủ phê duyệt, Quy hoạch phát triểnđiện lực tỉnh được Bộ Công Thương phê duyệt, Kế hoạch đầu tư phát triển lưới truyền tải điện Quốc gia năm N có xét đến năm N+4 được Bộ Công Thương phê duyệt hằng năm, Kế hoạch EVN giao và yêu cầu quản lý lưới truyền tải điện;Ban Kế hoạch chủ trì hoàn thành lập danh mục các dự án đầu tư (phân chia theo danh mục dự án vay vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vay thương mại trong nước, vay thương mại nước ngoài, trái phiếu, vốn tự có) cho năm hiện tại và dự kiến 4 năm tiếp theo báo cáo lãnh đạo Tổng công ty để chỉ đạo công tác thu xếp vốn. Hằng năm cập nhật, điều chỉnh danh mục này.
Danh mục các dự án đầu tư phải có các thông tin tối thiểu sau:
- Thông tin về các tài liệu: BCNCTKT, DAĐT (nếu đã phê duyệt thì ghi rõ số và ngày quyết định, nếu chưa phê duyệt thì phải dự kiến tháng, năm phê duyệt).
- Đơn vị quản lý dự án.
- Dự án đấu nối nhiệt điện than, dầu, khí, gió, thủy điện,...
- Kế hoạch sử dụng đất của dự án.
- Tiến độ dự án (khởi công, đóng điện).
- Chi phí đầu tư (hoặc khái toán).
- Giá trị dự kiến vay vốn.
Nhiệm vụ của các Ban trong việc lập Danh mục dự án theo phân giao tại Phụ lục kèm theo.
a) Ban QHQT
- Căn cứ danh mục dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài do Ban Kế hoạch lập (tại Điều 6), chủ trì phối hợp với các Ban chức năng xây dựng tiến độ thực hiện các bước triển khai thủ tục lập và trình duyệt ĐXDA trình lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt và giao nhiệm vụ cho các ban chức năng, các đơn vị trực thuộc EVNNPT phối hợp tổ chức triển khai thực hiện.
- Phối hợp với Ban KH hoàn thiện các thủ tục trình lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt danh mục dự án vay vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.
- Phối hợp với Ban KH giao nhiệm vụ cho các ban chức năng, các đơn vị trực thuộc EVNNPT phối hợp chuẩn bị ĐXDA theo qui định.
- Đôn đốc các ban chức năng, các đơn vị trực thuộc EVNNPT hoàn thiện ĐXDA.
- Chủ trì công tác kiểm tra, giám sát, lấy ý kiến các ban chức năng, tổng hợp, hoàn thiện ĐXDA theo qui định.
- Chủ trì trình duyệt ĐXDA, đôn đốc đơn vị/tư vấn/các ban chức năng phối hợp hoàn thiện ĐXDA theo ý kiến góp ý của các Bộ ngành.
- Trao đổi, làm việc với các Bộ ngành và nhà tài trợ các vấn đề liên quan trong quá trình trình duyệt ĐXDA.
- Chủ trì hoàn thiện các thủ tục liên quan đến khi ĐXDA được phê duyệt.
- Phối hợp với các nhà tài trợ hoàn thiện các thủ tục liên quan đến công tác thẩm định, phê duyệt khoản vay bên phía các nhà tài trợ.
- Chủ trì đôn đốc các ban chức năng, các đơn vị cung cấp tài liệu, nhân lực và đi thực địa theo yêu cầu của nhà tài trợ trong quá trình thu xếp khoản vay dự án.
- Trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt khoản vay theo qui định.
- Phối hợp với các bộ, ngành tổ chức lấy ý kiến về tài liệu đàm phán, thành lập đoàn đàm phán và đàm phán hiệp định vay với các nhà tài trợ.
- Chịu trách nhiệm làm việc với các bộ, ngành, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước đến khi khoản vay được phê duyệt và ký kết.
- Phối hợp với các bộ, ngành, nhà tài trợ và các Ban chức năng hoàn thiện các thủ tục công bố hiệu lực của khoản vay.
- Thực hiện các thủ tục điều chỉnh thời gian thực hiện giải ngân, giá trị giải ngân, hủy hoặc trả lại vốn dư (nếu có).
- Phối hợp với Ban KH hoàn thiện danh mục dự án vay vốn, xác định giá trị dự kiến vay vốn cho từng dự án.
- Chủ trì hoàn thiện các thủ tục trình duyệt liên quan đến cơ chế tài chính của khoản vay.
- Lựa chọn ngân hàng trong nước cho vay lại chịu rủi ro tín dụng trình lãnh đạo EVNNPT thông qua và hoàn thiện các thủ tục trình duyệt liên quan.
- Chủ trì triển khai thực hiện các công tác từ sau khi Hiệp định vay được ký kết đến khi khoản vay đủ điều kiện giải ngân (ký Hiệp định vay phụ, ngân hàng phục vụ, ngân hàng kiểm soát chi…).
- Chủ trì xây dựng tiến độ thực hiện các bước triển khai thủ tục vay lại trong nước (sau khi Hiệp định vay được ký kết) cho đến khi khoản vay đủ điều kiện giải ngân trình lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt và giao nhiệm vụ cho các ban, các đơn vị trực thuộc EVNNPT tổ chức triển khai thực hiện.
- Cung cấp các thông tin về TMĐT, khái toán, tình trạng chuẩn bị các tài liệu của các dự án trong danh mục vay vốn.
- Cập nhật tình hình lập các tài liệu dự án: môi trường, xã hội, BCNCTKT, BCNCKT hoặc giá trị tính toán chi phí thực hiện dự án mới nhất.
- Chủ trì triển khai lập các tài liệu vay vốn: BCNCTKT, BCNCKT của khoản vay theo qui định.
- Đôn đốc các ban chức năng, các đơn vị trực thuộc EVNNPT hoàn thiện các tài liệu trình trình cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư dự án.
- Chủ trì công tác kiểm tra, giám sát, lấy ý kiến các ban chức năng, tổng hợp, hoàn thiện các tài liệu trình cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư dự án theo qui định.
- Chủ trì trình cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư dự án, đôn đốc đơn vị/tư vấn/các ban chức năng phối hợp hoàn thiện các tài liệu phục vụ việc trình chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư dự án theo ý kiến góp ý của các Bộ ngành.
- Chủ trì hoàn thiện các thủ tục liên quan từ khi lập tài liệu phục vụ trình cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư dự án cho đến khi chủ trương đầu tư được chấp thuận và quyết định đầu tư dự án được phê duyệt.
- Chủ trì xây dựng và phê duyệt các khung môi trường, tái định cư của dự án theo qui định.
- Đầu mối cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác môi trường, xã hội trong quá trình chuẩn bị dự án theo quy định của Việt Nam và nhà tài trợ.
Phối hợp với Ban QHQT, ĐT, TCKT cung cấp các thông tin liên quan theo yêu cầu của các bộ, ngành và nhà tài trợ.
- Đầu mối triển khai thực hiện từ khi bắt đầu đến khi khoản vay đủ điều kiện giải ngân.
- Dự kiến phương án vốn cho dự án khi lập Báo cáo ĐXCTĐT, BCNCTKT.
- Tìm kiếm các khoản vay, các nhà tài trợ cho vay vốn.
- Căn cứ danh mục dự án cần phải vay vốn, xác định giá trị dự kiến vay vốn cho từng dự án.
- Căn cứ danh mục dự án sử dụng vốn vay thương mại do Ban KH lập (tại Điều 6), chủ trì quá trình thu xếp vốn cho đến khi khoản vay đủ điều kiện giải ngân.
- Đối với các dự án sử dụng vốn vay thương mại nước ngoài hoặc vốn trái phiếu, chủ trì xây dựng tiến độ thực hiện tương ứng với các bước triển khai thu xếp vốn (từ khi bắt đầu đến khi khoản vay đủ điều kiện giải ngân) trình lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt và giao nhiệm vụ cho các ban chức năng, các đơn vị trực thuộc EVNNPT tổ chức triển khai thực hiện.
- Đối với các dự án sử dụng vốn vay thương mại trong nước: Sau khi nhận được BCNCKT từ Ban ĐT chuyển sang, đồng thời dự án đã có kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban TCKT trình lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt hồ sơ yêu cầu. Đồng thời chủ trì các bước sau:
+ Lựa chọn nhà tài trợ đủ điều kiện cung cấp khoản vay.
+ Theo dõi, đôn đốc đơn vị, các nhà tài trợ trong quá trình nhà tài trợ thực hiện thẩm định dự án, trình phê duyệt nội bộ.
+ Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt khoản vay theo phân cấp hiện hành (EVNNPT, EVN,…).
+ Tổ chức đàm phán hợp đồng tín dụng (HĐTD), hợp đồng thế chấp và các hợp đồng khác (nếu có) với nhà tài trợ.
+ Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt HĐTD, hợp đồng thế chấp và các hợp đồng khác (nếu có).
- Trường hợp có các Nhà tài trợ nước ngoài chào các khoản vay ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài hoặc vay thương mại nước ngoài mới, Ban KH đề xuất danh mục dự án phù hợp theo chỉ đạo của Lãnh đạo EVNNPT.
- Trường hợp các dự án đã dự kiến vay vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài nhưng do cấp có thẩm quyền yêu cầu đẩy nhanh tiến độ vì các yếu tố khách quan (như nhu cầu phụ tải, tiến độ các dự án nguồn,...) dẫn đến dự án không đủ thời gian hoàn thành thủ tục vay vốn theo quy định hoặc dự án thu xếp vốn không thành công thì Ban KH báo cáo cấp có thẩm quyền cho rút khỏi nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để chuyển sang vay vốn thương mại.
- Cung cấp thông tin về tiến độ dự án (khởi công, đóng điện), đơn vị quản lý dự án, phân kỳ đầu tư nguồn vốn dự án.
- Chủ trì, phối hợp với các ban để lựa chọn, đề xuất danh mục dự án sử dụng vốn vay thương mại nước ngoài theo tiêu chí, cấu trúc của từng khoản vay, nhà tài trợ (nếu có), báo cáo lãnh đạo Tổng công ty xem xét quyết định (trong trường hợp dự án vay vốn thương mại nước ngoài).
- Căn cứ danh mục dự án cần phải vay vốn, Ban ĐT cập nhật, bổ sung chi phí đầu tư (khái toán) từng dự án theo số liệu mới nhất.
- Khi trình cấp có thẩm quyền thẩm định Báo cáo ĐXCTĐT, BCNCTKT, DAĐT của dự án thì đồng thời gửi cho Ban TCKT để phối hợp, triển khai công tác thu xếp vốn.
- Trường hợp lãnh đạo EVNNPT phê duyệt Báo cáo ĐXCTĐT, DAĐT của dự án thì đồng thời gửi cho Ban TCKT để phối hợp, triển khai công tác thu xếp vốn.
- Trường hợp cấp có thẩm quyền ngoài EVNNPT phê duyệt BCNCTKT, Báo cáo ĐXCTĐT, DAĐT dự án thì sao gửi cho Ban TCKT để phối hợp, triển khai công tác thu xếp vốn.
- Đầu mối các công việc về thủ tục liên quan đến công tác chuẩn bị hồ sơ, tài liệu về các vấn đề môi trường xã hội trong quá trình chuẩn bị dự án (nếu có).
- Tìm kiếm các ngân hàng, tổ chức nước ngoài có khả năng cấp vốn vay thương mại cho EVNNPT.
- Đầu mối giao dịch với bên cho vay, tổ chức các buổi làm việc, trao đổi, tổ chức biên/phiên dịch trong quá trình Tổ Công tác thực hiện nhiệm vụ thu xếp vốn (trong trường hợp dự án vay vốn thương mại nước ngoài).
- Góp ý kiến về đấu thầu trong quá trình Tổ công tác thực hiện nhiệm vụ thu xếp vốn.
- Góp ý kiến về pháp chế trong quá trình Tổ Công tác thực hiện nhiệm vụ thu xếp vốn.
- Cung cấp hồ sơ dự án cho nhà tài trợ, giải thích các thông tin, số liệu có liên quan theo đề nghị của nhà tài trợ, báo cáo Tổng công ty trong trường hợp vượt thẩm quyền.
- Phối hợp làm việc với các đoàn công tác của nhà tài trợ, tổ chức các buổi đi thực địa và mời tư vấn tham gia theo yêu cầu của nhà tài trợ trong quá trình nhà tài trợ tiến hành các hoạt động thẩm định dự án.
- Cung cấp tiến độ và các tài liệu kèm theo về BTGPMB như quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kế hoạch BTGPMB của dự án vay vốn.
- Lập Đề án vay vốn (trường hợp dự án vay vốn thương mại nước ngoài).
- Giải quyết các nội dung liên quan khác theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị và phân cấp của EVNNPT.
1. Vay vốn ODA, vốn ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
|
TT |
Các bước thực hiện |
Trách nhiệm thực hiện |
|
|
Đầu mối tại EVNNPT |
Các bên liên quan |
||
|
1 |
Trao đổi tìm nguồn tài trợ |
|
|
|
1.1 |
Làm việc với các nhà tài trợ thông báo nhu cầu vốn, trao đổi khả năng tài trợ sau khi Ban KH cấp danh mục cần vay vốn và thống nhất sơ bộ về khả năng cho vay vốn |
QHQT |
|
|
1.2 |
Cung cấp các thông tin cơ bản về tình hình chuẩn bị dự án: tiến độ lập BCNCTKT, BCNCKT, tài liệu về môi trường, xã hội… |
ĐT |
QHQT, KH |
|
1.3 |
Thống nhất sơ bộ với nhà tài trợ về danh mục vay vốn |
QHQT |
|
|
2 |
Phê duyệt chủ trương sử dụng vốn vay ODA |
|
|
|
2.1 |
Trình HĐTV thông qua chủ trương và danh mục các dự án đề xuất vay |
KH + TCKT |
QHQT |
|
2.2 |
Trình EVN thông qua chủ trương thực hiện dự án vay vốn |
QHQT |
KH |
|
3 |
Triển khai các thủ tục vay vốn |
||
|
3.1 |
Hoàn thiện tài liệu vay vốn theo qui định |
|
|
|
a |
Giao đơn vị tuyển tư vấn lập các tài liệu vay vốn: ĐXDA; BCNCTKT, BCNCKT |
KH + QHQT + ĐT |
TCKT |
|
b |
Hoàn thiện các thủ tục nội bộ để tuyển tư vấn: lập Đề cương nhiệm vụ và dự toán chi phí tuyển tư vấn trình EVNNPT phê duyệt, KHLCNT |
Đơn vị + ĐT + QLĐT |
KH, QHQT |
|
c |
Tuyển tư vấn |
Đơn vị |
|
|
d |
Hoàn thành và trình dự thảo ĐXDA |
Đơn vị |
|
|
e |
EVNNPT rà soát ĐXDA, lấy ý kiến các Ban chức năng |
QHQT |
KH, TCKT, ĐT, QLĐT, QLXD |
|
f |
Hoàn thiện ĐXDA theo góp ý các Ban chức năng và trình lại |
Đơn vị |
|
|
g |
Triển khai lập và hoàn thiện BCNCTKT, BCNCKT |
Đơn vị |
KH, TCKT, ĐT, QLĐT, QLXD |
|
3.2 |
Trình duyệt ĐXDA |
|
|
|
a |
EVNNPT trình EVN ĐXDA |
QHQT + KH |
TCKT |
|
b |
EVN lấy ý kiến các Ban liên quan và tổng hợp yêu cầu EVNNPT hiệu chỉnh/giải trình ĐXDA |
EVN |
|
|
c |
Hiệu chỉnh/giải trình ĐXDA trên cơ sở các ý kiến góp ý của EVN và trình lại EVNNPT |
đơn vị |
QHQT, KH, TCKT |
|
d |
EVNNPT trình lại EVN bản đã hiệu chỉnh |
QHQT + KH |
|
|
e |
TGĐ EVN trình HĐTV, HĐTV EVN duyệt, EVN trình CQCQ |
EVN |
QHQT, KH, TCKT |
|
f |
CQCQ gửi Bộ KHĐT, Bộ TC ĐXDA |
CQCQ |
QHQT |
|
g |
Bộ TC đánh giá tác động của khoản vay đối với các chỉ tiêu an toàn nợ công, xác định cơ chế tài chính báo cáo TTCP và đồng gửi Bộ KHĐT |
Bộ TC |
TCKT + QHQT |
|
h |
Bộ KHĐT lấy ý kiến các Vụ liên quan trong nội bộ về ĐXDA |
Bộ KHĐT |
QHQT, TCKT, ĐT |
|
i |
Bộ KHĐT lấy ý kiến Bộ TC và các cơ quan liên quan về ĐXDA |
Bộ KHĐT |
QHQT, TCKT, ĐT |
|
k |
Bộ KHĐT gửi văn bản đề nghị CQCQ hiệu chỉnh/giải trình ĐXDA theo ý kiến góp ý các bộ ngành |
Bộ KHĐT |
QHQT, TCKT, KH, ĐT |
|
l |
EVNNPT yêu cầu đơn vị giao tư vấn Hiệu chỉnh, giải trình ĐXDA theo ý kiến các Bộ |
QHQT |
|
|
m |
EVNNPT rà soát lại ĐXDA tư vấn đã hiệu chỉnh, hoàn thiện ĐXDA trình lại EVN |
QHQT |
KH |
|
n |
EVN rà soát lại ĐXDA đã hiệu chỉnh, có thể sẽ lại lấy ý kiến các Ban chức năng về ĐXDA EVNNPT bổ sung/sửa đổi/hiệu chỉnh nếu có ý kiến góp ý, hoàn thiện ĐXDA hiệu chỉnh trình lại CQCQ |
EVN |
QHQT, TCKT, ĐT |
|
o |
CQCQ gửi lại Bộ KHĐT ĐXDA đã hiệu chỉnh |
CQCQ |
QHQT |
|
p |
Bộ KHĐT trình TTCP ĐXDA đã hiệu chỉnh |
Bộ KHĐT |
QHQT |
|
q |
TTCP xem xét, lấy ý kiến các Vụ liên quan, có thể sẽ yêu cầu hiệu chỉnh, bổ sung, giải trình |
VPCP |
QHQT |
|
r |
EVNNPT hiệu chỉnh, bổ sung, giải trình ĐXDA theo yêu cầu của TTCP và trình lại TTCP |
Đơn vị + QHQT |
KH, TCKT, ĐT |
|
s |
TTCP phê duyệt ĐXDA |
VPCP |
QHQT |
|
t |
Bộ KHĐT thông báo cho nhà tài trợ về phê duyệt ĐXDA của TTCP |
Bộ KHĐT |
QHQT |
|
3.3 |
Trình duyệt chấp thuận Chủ trương đầu tư |
ĐT |
|
|
3.3.1 |
Trình duyệt chấp thuận Chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của TTCP |
ĐT |
KH, TCKT, QLĐT, QLXD, QHQT |
|
a |
Đơn vị trình EVNNPT BCNCTKT |
Đơn vị |
|
|
b |
EVNNPT rà soát BCNCTKT, lấy ý kiến các Ban chức năng |
ĐT |
KH, TCKT, QLĐT, QLXD, QHQT |
|
c |
Trình HĐTV EVNNPT thông qua BCNCTKT |
ĐT |
KH, TCKT, QLĐT |
|
d |
EVNNPT trình EVN BCNCTKT |
ĐT |
KH, TCKT, QLĐT |
|
e |
EVN lấy ý kiến các Ban liên quan, yêu cầu EVNNPT bổ sung/hiệu chỉnh/giải trình |
ĐT |
|
|
f |
EVNNPT giao đơn vị và các Ban chức năng hiệu chỉnh trên cơ sở các yêu cầu bổ sung/hiệu chỉnh/giải trình trình lại EVNNPT bản hiệu chỉnh |
ĐT + đơn vị |
KH, TCKT, QLĐT, QLXD, QHQT |
|
g |
EVNNPT rà soát tài liệu đã hiệu chỉnh do đơn vị trình lại EVN bản hiệu chỉnh kèm theo các giải trình nếu có |
ĐT |
|
|
h |
TGĐ EVN trình HĐTV, HĐTV EVN duyệt, EVN trình CQCQ |
ĐT |
|
|
i |
CQCQ lấy ý kiến các Vụ liên quan và yêu cầu hiệu chỉnh/bổ sung/làm rõ BCNCTKT |
ĐT |
|
|
k |
EVNNPT/EVN Trình CQCQ BCNCTKT hiệu chỉnh theo góp ý của CQCQ |
ĐT |
KH, TCKT, QLĐT, QLXD, QHQT |
|
l |
CQCQ gửi Bộ KHĐT BCNCTKT hiệu chỉnh |
ĐT |
|
|
m |
Bộ KHĐT lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan |
ĐT |
|
|
n |
Bộ KHĐT gửi văn bản đề nghị CQCQ hiệu chỉnh/bổ sung/giải trình BCNCTKT theo ý kiến góp ý các bộ ngành |
ĐT |
|
|
o |
EVNNPT giao đơn vị + Ban chức năng hiệu chỉnh trên cơ sở các yêu cầu bổ sung/hiệu chỉnh/giải trình trình lại EVNNPT bản hiệu chỉnh |
ĐT |
KH, TCKT, QLĐT, QLXD, QHQT |
|
p |
EVNNPT rà soát lại bản hiệu chỉnh, giải trình theo ý kiến các Bộ trình EVN |
ĐT |
|
|
q |
EVN trình bản hiệu chỉnh BCNCTKT lên CQCQ |
ĐT |
|
|
r |
CQCQ gửi Bộ KHĐT bản hiệu chỉnh BCNCTKT |
ĐT |
|
|
s |
Bộ KHĐT thẩm định hồ sơ và trình TTCP BCNCTKT đã hiệu chỉnh |
ĐT |
|
|
t |
TTCP phê duyệt BCNCTKT |
ĐT |
|
|
3.3.2 |
Trình duyệt chấp thuận Chủ trương đầu tư của các dự án thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh |
ĐT |
|
|
a |
Đơn vị trình EVNNPT hồ sơ |
Đơn vị |
|
|
b |
EVNNPT rà soát hồ sơ |
ĐT |
|
|
c |
EVNNPT giao đơn vị bổ sung/hiệu chỉnh/giải trình trình lại EVNNPT bản hiệu chỉnh |
ĐT + đơn vị |
|
|
d |
Trình HĐTV EVNNPT thông qua hồ sơ |
ĐT |
|
|
e |
EVNNPT trình EVN hồ sơ |
ĐT |
|
|
f |
EVN xem xét, yêu cầu EVNNPT bổ sung/hiệu chỉnh/giải trình |
ĐT |
|
|
g |
EVNNPT giao đơn vị hiệu chỉnh trên cơ sở các yêu cầu bổ sung/hiệu chỉnh/giải trình trình lại EVNNPT bản hiệu chỉnh |
ĐT + đơn vị |
|
|
h |
EVNNPT rà soát tài liệu đã hiệu chỉnh do đơn vị trình lại EVN bản hiệu chỉnh kèm theo các giải trình nếu có |
ĐT |
|
|
i |
TGĐ EVN trình HĐTV, HĐTV EVN duyệt, EVN gửi Cơ quan đăng ký đầu tư (CQĐKĐT) |
ĐT |
|
|
j |
CQĐKĐT lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan và tổng hợp |
ĐT |
|
|
k |
CQĐKĐT xem xét và yêu cầu hiệu chỉnh/bổ sung/làm rõ hồ sơ theo ý kiến góp ý |
ĐT |
|
|
l |
EVNNPT/EVN Trình CQĐKĐT bản hiệu chỉnh theo góp ý của CQĐKĐT |
ĐT |
|
|
m |
CQĐKĐT trình UBND cấp tỉnh |
ĐT |
|
|
n |
UBND cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư |
ĐT |
|
|
3.4 |
Trình duyệt quyết định đầu tư |
ĐT |
|
|
3.4.1 |
Với các dự án có giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính quí hoặc năm tại thời điểm gần nhất (nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo qui định của Luật đầu tư công) |
|
|
|
a |
Đơn vị trình EVNNPT hồ sơ |
Đơn vị |
ĐT |
|
b |
EVNNPT rà soát hồ sơ |
ĐT |
KH, TCKT |
|
c |
EVNNPT giao đơn vị bổ sung/hiệu chỉnh/giải trình trình lại EVNNPT bản hiệu chỉnh |
ĐT + đơn vị |
|
|
d |
TGĐ trình HĐTV EVNNPT hồ sơ |
ĐT |
KH, TCKT |
|
e |
HĐTV phê duyệt quyết định đầu tư |
ĐT |
|
|
3.4.2 |
Với các dự án được HĐTV phân cấp cho TGĐ quyết định đầu tư theo qui định tại Điều lệ hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp |
|
|
|
a |
Đơn vị trình EVNNPT hồ sơ |
Đơn vị |
ĐT |
|
b |
EVNNPT rà soát hồ sơ |
ĐT |
KH, TCKT |
|
c |
EVNNPT giao đơn vị bổ sung/hiệu chỉnh/giải trình trình lại EVNNPT bản hiệu chỉnh |
ĐT + đơn vị |
|
|
d |
TGĐ phê duyệt quyết định đầu tư |
ĐT |
|
|
3.4.3 |
Với các dự án có giá trị lớn hơn 50% vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính quí hoặc năm tại thời điểm gần nhất (nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo qui định của Luật đầu tư công) |
|
|
|
a |
Đơn vị trình EVNNPT hồ sơ |
Đơn vị |
ĐT |
|
b |
EVNNPT rà soát hồ sơ |
ĐT |
KH, TCKT |
|
c |
EVNNPT giao đơn vị bổ sung/hiệu chỉnh/giải trình trình lại EVNNPT bản hiệu chỉnh |
ĐT + đơn vị |
|
|
d |
TGĐ trình HĐTV EVNNPT hồ sơ |
ĐT |
KH, TCKT |
|
e |
HĐTV báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt |
ĐT |
|
|
f |
Cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt quyết định đầu tư |
ĐT |
|
|
3.5 |
Phối hợp nhà tài trợ thực hiện công tác thẩm định |
|
|
|
a |
Cung cấp Báo cáo tóm tắt BCNCKT của từng tiểu dự án bản tiếng Anh, tài liệu môi trường, xã hội (Đánh giá tác động môi trường và xã hội (ESIA), Kế hoạch tái định cư (RP),…) |
ĐT |
QHQT |
|
b |
Cung cấp các thông tin liên quan: BCNCKT của từng tiểu dự án, tài liệu về môi trường, xã hội, kỹ thuật, tài chính, nhân lực, đấu thầu…cho nhà tài trợ trong quá trình thẩm định |
QHQT |
KH, TCKT, ĐT, KT, QLĐT, QLXD, đơn vị |
|
c |
Phối hợp làm việc với nhóm thẩm định, tư vấn làm việc tại EVNNPT |
QHQT |
KH, TCKT, ĐT, KT, QLĐT, QLXD, đơn vị |
|
d |
Phối hợp làm việc với nhóm thẩm định, tư vấn làm việc với đơn vị và đi thực địa |
QHQT |
KH, TCKT, ĐT, QLĐT, đơn vị |
|
3.6 |
Trình duyệt cơ chế tài chính |
TCKT |
|
|
n |
EVNNPT lập cơ chế tài chính trình EVN, EVN trình CQCQ, CQCQ trình Bộ TC |
TCKT |
KH, ĐT, QHQT |
|
o |
Bộ TC lấy ý kiến các Vụ trong Bộ TC, EVN, cơ quan cho vay lại, các Bộ ngành liên quan ý kiến thẩm định (nếu cần) |
TCKT |
|
|
p |
Bộ TC tổng hợp trình Thủ tướng thông qua cơ chế tài chính |
TCKT |
|
|
3.7 |
Đàm phán khoản vay |
|
|
|
a |
Bộ TC, EVNNPT, nhà tài trợ chuẩn bị tài liệu đàm phán (hiệp định vay, hiệp định riêng, sổ tay quản trị dự án) |
TCKT |
QHQT |
|
b |
Bộ TC (giao EVNNPT) dịch tài liệu đàm phán, sau đó gửi các Bộ ngành lấy ý kiến: Bộ NG, Bộ TP |
QHQT |
QHQT |
|
c |
Bộ TC sửa đổi, bổ sung theo các ý kiến góp ý |
TCKT |
QHQT |
|
d |
Bộ TC trình Thủ tướng quyết định thành lập đoàn đàm phán bao gồm các Bộ, ngành liên quan. |
QHQT |
TCKT |
|
e |
Tiến hành đàm phán |
QHQT |
EVNNPT, EVN, CQCQ, Bộ TC, Bộ KHĐT, Bộ TC, UBQLVNN, Bộ NG, Bộ TP, nhà tài trợ |
|
f |
Bộ TC lấy ý kiến các Bộ liên quan sau khi có kết quả đàm phán, (ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao) |
QHQT |
Bộ TC, |
|
|
Với nguồn vốn vay song phương |
|
|
|
g |
Bộ TC tổng hợp ý kiến góp ý và trình Thủ tướng Chính phủ kết quả đàm phán |
QHQT |
Bộ TC |
|
h |
Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt kết quả đàm phán |
QHQT |
VPCP |
|
i |
Nhà tài trợ song phương phê duyệt khoản vay |
QHQT |
Nhà tài trợ |
|
|
Với nguồn vốn vay đa phương |
|
|
|
k |
Bộ TC tổng hợp ý kiến góp ý và trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo Chủ tịch nước phê chuẩn kết quả đàm phán |
QHQT |
Bộ TC |
|
l |
Thủ tướng Chính phủ xem xét, có văn bản báo cáo Chủ tịch nước phê chuẩn kết quả đàm phán |
QHQT |
VPCP |
|
m |
Chủ tịch nước xem xét, phê chuẩn kết quả đàm phán |
QHQT |
CTN |
|
n |
Nhà tài trợ phê duyệt khoản vay |
QHQT |
Nhà tài trợ |
|
3.8 |
Ký kết Hiệp định vay |
|
|
|
a |
Bộ ngoại giao có văn bản đề nghị Thủ tướng uỷ quyền Bộ TC ký hiệp định vay |
QHQT |
Bộ NG |
|
b |
Triển khai ký kết Hiệp định vay |
QHQT |
EVN, CQCQ, Bộ TC, Bộ KHĐT, Bộ TC, UBQLVNN, Bộ NG, Bộ TP, nhà tài trợ |
|
3.9 |
Tuyên bố hiệu lực khoản vay đa phương |
|
|
|
a |
Phối hợp với nhà tài trợ và các bên liên quan hoàn thiện công bố hiệu lực khoản vay đa phương |
QHQT |
TCKT, ĐT |
|
4 |
Ký hiệp định vay phụ + hợp đồng tín dụng |
Ban TCKT |
|
|
a |
Bộ TC chủ trì lập hiệp định vay phụ gửi nhà tài trợ thống nhất các điều khoản trong hiệp định vay phụ, các đơn vị liên quan lấy ý kiến |
Bộ TC, nhà tài trợ |
|
|
b |
EVNNPT lập cơ chế tài chính trình EVN, EVN trình CQCQ, CQCQ trình Bộ TC |
EVN, CQCQ, Bộ TC |
|
|
c |
Bộ TC lấy ý kiến các Vụ trong Bộ TC, EVN, cơ quan cho vay lại, ý kiến thẩm định (nếu cần) |
|
Bộ TC, CQCQ, Bộ KHĐT |
|
d |
Bộ TC tổng hợp trình Thủ tướng thông qua cơ chế tài chính |
|
VPCP, Bộ TC |
|
e |
Trình duyệt nội bộ EVNNPT và ký hiệp định vay phụ |
Bộ TC, EVNNPT |
|
|
f |
NHNN chỉ định ngân hàng phục vụ |
NHNN , EVNNPT |
|
|
g |
EVNNPT đàm phán với cơ quan cho vay lại về hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản |
EVNNPT, Cơ quan CVL |
|
|
h |
Trình duyệt nội bộ EVNNPT và ký HĐTD, HĐTC |
|
|
Luật Đầu tư công năm 2019 nêu tại Khoản 1 Điều 8 được thay thế bằng Luật Đầu tư công năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.
a) Vay vốn tín dụng thương mại nước ngoài
|
TT |
Các bước thực hiện |
Phân công |
Yêu cầu về thời gian thực hiện (dự kiến) |
|
1 |
Lập danh mục dự án vay vốn |
Các ban: KH (chủ trì), ĐT, QLĐT, TCKT, QHQT |
Hằng năm cập nhật, bổ sung |
|
2 |
Cơ quan có thẩm quyển phê duyệt BCNCTKT, Báo cáo ĐXCTĐT |
Ban ĐT gửi Ban TCKT: 01 bộ hồ sơ dự án đầy đủ kèm dữ liệu điện tử (nếu có) |
Tối đa 5 ngày làm việc kể từ khi BCNCTKT, Báo cáo ĐXCTĐT được phê duyệt |
|
3 |
Tím kiếm nguồn vốn, gửi bản chào vay vốn sơ bộ tới (các) ngân hàng thương mại, làm việc với các ngân hàng |
Ban TCKT |
Tối đa 3 tháng |
|
4 |
Có văn bản của ngân hàng đồng ý chủ trương cho vay vốn đối với dự án |
Ban TCKT |
Trước khi dự án được phê duyệt DAĐT |
|
5 |
EVNNPT trình cấp có thẩm quyền thẩm định BCNCKT |
Ban ĐT gửi Ban TCKT |
Tối đa 02 ngày kể từ ngày trình |
|
6 |
Phê duyệt DAĐT |
Ban ĐT gửi Ban TCKT |
Tối đa 02 ngày kể từ ngày phê duyệt BCNCKT |
|
7 |
Chuẩn bị HSYC |
Ban TCKT chủ trì |
Hoàn thành sau ngày phê duyệt DAĐT 3 tuần |
|
8 |
Trình HĐTV EVNNPT phê duyệt HSYC |
Ban TCKT |
01 tuần (lũy kế 4 tuần kể từ khi phê duyệt DAĐT) |
|
9 |
HĐTV phê duyệt và EVNNPT phát hành HSYC |
Ban TCKT |
01 tuần (5 tuần) |
|
10 |
Nhà tài trợ chuẩn bị HSĐX |
08 tuần (13 tuần) |
|
|
11 |
Đánh giá HSĐX |
Ban TCKT chủ trì |
02 tuần (15 tuần) |
|
12 |
Nhà tài trợ nhận hồ sơ dự án và trình, phê duyệt nội bộ của nhà tài trợ |
Ban TCKT, các đơn vị được giao QLDA |
13 tuần (28 tuần) |
|
13 |
Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt khoản vay |
Ban TCKT |
20 tuần (48 tuần) |
|
14 |
Đàm phán hợp đồng |
Ban TCKT chủ trì |
08 tuần (56 tuần) |
|
15 |
Trình HĐTV EVNNPT phê duyệt hợp đồng |
Ban TCKT |
01 tuần (57 tuần) |
|
16 |
Ký Hợp đồng vay |
Ban TCKT |
01 tuần (58 tuần) |
|
17 |
Đăng ký khoản vay với Ngân hàng nhà nước |
Ban TCKT |
04 tuần (62 tuần) |
|
Cộng thời gian (từ ngày dự án được phê duyệt BCNCKT đến khi đăng ký khoản vay với NHNN (đủ điều kiện giải ngân) |
62 tuần (15 tháng) |
b) Vay vốn tín dụng thương mại trong nước
|
TT |
Các bước thực hiện |
Phân công |
Yêu cầu về thời gian thực hiện (dự kiến) |
|
1 |
Lập danh mục dự án vay vốn |
Các ban: KH (chủ trì), ĐT, QLĐT, TCKT, QHQT |
Hằng năm cập nhật, bổ sung |
|
2 |
Cơ quan có thẩm quyển phê duyệt BCNCTKT, Báo cáo ĐXCTĐT |
Ban ĐT gửi Ban TCKT 01 bộ hồ sơ dự án đầy đủ kèm dữ liệu điện tử (nếu có) |
Tối đa 5 ngày làm việc kể từ khi BCNCTKT, Báo cáo ĐXCTĐT được phê duyệt |
|
3 |
Tím kiếm nguồn vốn, gửi bản chào vay vốn sơ bộ tới các ngân hàng thương mại, làm việc với các ngân hàng |
Ban TCKT |
Tối đa 3 tháng |
|
4 |
Có văn bản của ngân hàng đồng ý chủ trương cho vay vốn đối với dự án |
Ban TCKT |
Trước khi dự án được phê duyệt BCNCKT |
|
5 |
EVNNPT trình cấp có thẩm quyền thẩm định BCNCKT |
Ban ĐT gửi Ban TCKT |
Tối đa 02 ngày kể từ ngày trình |
|
6 |
Phê duyệt DAĐT |
Ban ĐT gửi Ban TCKT |
Tối đa 02 ngày kể từ ngày phê duyệt DAĐT |
|
7 |
Chuẩn bị HSYC |
Ban TCKT chủ trì |
Hoàn thành sau ngày phê duyệt DAĐT 3 tuần |
|
8 |
Trình HĐTV EVNNPT phê duyệt HSYC |
Ban TCKT |
01 tuần |
|
9 |
HĐTV phê duyệt và EVNNPT phát hành HSYC |
Ban TCKT |
01 tuần |
|
10 |
Nhà tài trợ chuẩn bị HSĐX |
04 tuần |
|
|
11 |
Đánh giá HSĐX |
Ban TCKT chủ trì |
02 tuần |
|
12 |
Nhà tài trợ nhận hồ sơ dự án và trình, phê duyệt nội bộ của nhà tài trợ |
Ban TCKT, các đơn vị được giao QLDA |
13 tuần |
|
13 |
Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt khoản vay |
Ban TCKT |
1 tuần: Thẩm quyền EVNNPT 11 tuần: Thẩm quyền UBQLVNN |
|
14 |
Đàm phán hợp đồng |
Ban TCKT chủ trì |
06 tuần |
|
15 |
Trình HĐTV EVNNPT phê duyệt hợp đồng |
Ban TCKT |
01 tuần |
|
Cộng thời gian (từ ngày dự án được phê duyệt BCNCKT đến khi ký HĐTD) |
- 32 tuần (Thẩm quyền EVNNPT) - 42 tuần (Thẩm quyền UBQLVNN) |
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban TCKT
- Là đầu mối chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về việc thu xếp vốn cho các dự án sử dụng vốn vay tín dụng thương mại. Tổng hợp và kịp thời báo cáo Lãnh đạo Tổng công ty các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Là đầu mối chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về các công việc, thủ tục liên quan đến lựa chọn ngân hàng cho vay lại chịu rủi ro tín dụng, phê duyệt cơ chế tài chính, đàm phán và ký kết Hiệp định vay phụ vay phụ, hợp đồng tín dụng trong quá trình thu xếp vốn cho các dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài. Tổng hợp và kịp thời báo cáo Lãnh đạo Tổng công ty các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.
2. Ban QHQT
Là đầu mối chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về các công việc, thủ tục liên quan đến phê duyệt Đề xuất dự án, hoàn thiện các thủ tục với nhà tài trợ, đàm phán khoản vay, ký kết hiệp định vay trong quá trình thu xếp vốn cho các dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài. Tổng hợp và kịp thời báo cáo Lãnh đạo Tổng công ty các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.
3. Ban ĐT
Là đầu mối chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về các công việc, thủ tục liên quan đến phê duyệt chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư trong quá trình thu xếp vốn cho các dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, các tài liệu khung môi trường và tái định cư của dự án. Tổng hợp và kịp thời báo cáo Lãnh đạo Tổng công ty các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.
4. Các ban chức năng, đơn vị trực thuộc EVNNPT
Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ đã được phân công cụ thể trong Điều 8 và các nhiệm vụ được Lãnh đạo Tổng công ty giao phục vụ cho công tác thu xếp vốn.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
- Quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký Quyết định ban hành, thay thế Quyết định 479/QĐ-EVNNPT ngày 07/5/2020 và Quyết định số 238/QĐ-HĐTV ngày 11/10/2021 của Hội đồng thành viên EVNNPT.
- Các ban chức năng, các đơn vị trực thuộc EVNNPT theo chức năng có trách nhiệm thi hành quy định này.
- Trong quá trình thực hiện nếu Nhà nước, Chính phủ, Bộ ngành, EVN ban hành các quy định mới khác với các nội dung quy định tại quy định này thì các quy định của cấp có thẩm quyền cao hơn được ưu tiên áp dụng.
- Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh về EVNNPT để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
PHỤ LỤC
DANH MỤC DỰ ÁN
ĐVT: tỷ đồng

Trình tự và phân công các ban chủ trì:
1. Ban Kế hoạch: Cột 2, 3, 5, 6, từ 13 – 19.
2. Ban Quản lý đầu tư: Cột 4, 9, 10, 11.
3. Ban Quản lý xây dựng: Cột 7, 8.
4. Ban Tài chính và Kế toán: Cột 12.
