Quy chế Kiểm toán nội bộ, giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia năm 2026

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Còn Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
__________________
Số: 108/QĐ-HĐTV

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ, giám sát tài chính và

đánh giá hiệu quả hoạt động trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

________________
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

 

Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 05/2019/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm toán nội bộ;

Căn cứ Nghị định số 47/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 365/2025/NĐ-CP của Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 366/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023, Quyết định số 19/QĐ-HĐTV ngày 24/01/2026, Quyết định số 81/QĐ-HĐTV ngày 16/5/2026 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với các công ty do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ và công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ban hành theo Quyết định số 63/QĐ-HĐTV ngày 01/4/2026 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Quy chế kiểm toán nội bộ ban hành theo Quyết định số 64/QĐ-HĐTV ngày 01/4/2026 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn của EVN ban hành kèm theo Quyết định số 68/QĐ-HĐTV ngày 10/4/2026 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Quy chế phân cấp trong EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 233/QĐ-HĐTV ngày 10/8/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT;

Căn cứ Quy định về xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 919/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025 của EVNNPT;

Căn cứ Kế hoạch ban hành quy chế quản lý nội bộ, tài liệu nội bộ năm 2026 của EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 49/QĐ-HĐTV ngày 25/3/2026 của Hội đồng thành viên EVNNPT;

Căn cứ Quyết định số 82/QĐ-HĐTV ngày 16/5/2026 của Hội đồng thành viên EVN về việc giao phụ trách Hội đồng thành viên EVNNPT;

Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-HĐTV ngày 25/5/2026 của Hội đồng thành viên EVNNPT về phiên họp Hội đồng thành viên ngày 18/5/2026;

Căn cứ Nghị quyết số 29/NQ-HĐTV ngày 25/5/2026 của Hội đồng thành viên EVNNPT về phiên họp Hội đồng thành viên ngày 21/5/2026;

Xét Tờ trình số 3739/TTr-EVNNPT ngày 07/7/2026 của Quyền Tổng giám đốc EVNNPT về việc ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ, giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 78/NQ-HĐTV ngày 27/7/2026 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ, giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;

Căn cứ ý kiến của các Thành viên Hội đồng thành viên.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế kiểm toán nội bộ, giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Điều 3. Hội đồng thành viên, Quyền Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban của EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Đảng ủy EVNNPT (để báo cáo);

- KSV chuyên trách tại EVNNPT;

- CĐ, ĐTN EVNNPT;

- Lưu: VT, TH, KTGS.

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

THÀNH VIÊN HĐTV

PHỤ TRÁCH HĐTV

 

 

 

 

  

Cao Đạt Khoa


 

MỤC LỤC

 

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

Điều 2. Định nghĩa và các chữ viết tắt

Chương II. CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NỘI BỘ.

Điều 3. Mục tiêu, các nguyên tắc cơ bản, các yêu cầu nhằm đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc cơ bản, nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, đảm bảo chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ, phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ.

Điều 4. Phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ.

Điều 5. Nhiệm vụ của Kiểm toán nội bộ.

Điều 6. Tự kiểm soát tuân thủ.

Điều 7. Vị trí, quyền hạn, trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ, người làm công tác kiểm toán nội bộ

Điều 8. Quy trình kiểm toán nội bộ.

Điều 9. Quyền hạn, trách nhiệm của HĐTV, TGĐ EVNNPT.

Điều 10. Quyền hạn, trách nhiệm của Ban KTGS.

Điều 11. Quyền hạn, trách nhiệm của Giám đốc các đơn vị trực thuộc EVNNPT.

Chương III. CÔNG TÁC GIÁM SÁT TÀI CHÍNH.

Điều 12. Mục tiêu của công tác giám sát tài chính.

Điều 13. Các nguyên tắc cơ bản của công tác giám sát tài chính.

Điều 14. Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp.

Điều 15. Các phương thức giám sát tài chính.

Điều 16. Nội dung công tác giám sát tài chính.

Điều 17. Quy trình giám sát tài chính.

Điều 18. Quyền hạn, trách nhiệm của HĐTV, TGĐ EVNNPT.

Điều 19. Quyền hạn, trách nhiệm của Ban KTGS.

Điều 20. Quyền hạn, trách nhiệm của Giám đốc các đơn vị trực thuộc EVNNPT.

Chương IV. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA EVNNPT.

Điều 21. Mục tiêu đánh giá, xếp loại đối với EVNNPT.

Điều 22. Chỉ tiêu để đánh giá, xếp loại EVNNPT.

Điều 23. Phương thức đánh giá, xếp loại EVNNPT.

Điều 24. Tổ chức đánh giá, xếp loại

Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.

Điều 25. Tổ chức thực hiện.


 

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________


 

QUY CHẾ KIỂM TOÁN NỘI BỘ, GIÁM SÁT TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
 

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về mục tiêu, phạm vi hoạt động, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ và mối quan hệ giữa bộ phận kiểm toán nội bộ với các bộ phận khác; tổ chức, thực hiện công tác giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với:
a) Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
b) Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
c) Các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Điều 2. Định nghĩa và các chữ viết tắt
Trong Quy chế này, những từ ngữ và từ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
1. Kiểm toán nội bộ là việc kiểm tra, đánh giá, giám sát tính đầy đủ, thích hợp và tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ (việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ EVNNPT các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra).
2. Công tác giám sát tài chính là việc theo dõi, kiểm tra nội bộ, đánh giá các vấn đề tài chính, chấp hành chính sách pháp luật về tài chính của EVNNPT.
3. Đơn vị là cơ quan, các đơn vị trực thuộc EVNNPT.
4. Các Ban EVNNPT: bao gồm Văn phòng, các Ban chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan EVNNPT, các Ban thuộc HĐTV EVNNPT.
5. Các chữ viết tắt:
a) EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
b) HĐTV: Hội đồng thành viên.
c) TGĐ: Tổng giám đốc.
d) Giám đốc các đơn vị trực thuộc: Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc EVNNPT.
đ) Ban KTGS: Ban Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính.
e) BCTC: Báo cáo tài chính.
g) Nghị định 05: Nghị định 05/2019/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm toán nội bộ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế theo quy định.
h) Kiểm toán giám sát: Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính.
i) Người làm công tác kiểm toán nội bộ: là người thực hiện công tác kiểm toán nội bộ.
k) Người phụ trách kiểm toán nội bộ: là người được HĐTV EVNNPT giao phụ trách công tác kiểm toán nội bộ của EVNNPT.
l) Người có liên quan của người làm công tác kiểm toán nội bộ: là bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu.
Các từ ngữ khác trong Quy chế này đã được giải nghĩa trong các văn bản quy phạm pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVNNPT thì có nghĩa như trong các văn bản đó.
Mọi dẫn chiếu liên quan đến bất kỳ một văn bản quy phạm pháp luật nào trong Quy chế này sẽ bao gồm cả những văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thay thế của văn bản đó.
Chương II
CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 3. Mục tiêu, các nguyên tắc cơ bản, các yêu cầu nhằm đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc cơ bản, nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, đảm bảo chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ, phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ.
1. Mục tiêu của kiểm toán nội bộ thực hiện theo Điều 4 Nghị định 05:
Thông qua các hoạt động kiểm tra, đánh giá và tư vấn, kiểm toán nội bộ đưa ra các đảm bảo mang tính độc lập, khách quan và các khuyến nghị về các nội dung sau đây:
a) Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị đã được thiết lập và vận hành một cách phù hợp nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý các rủi ro của đơn vị.
b) Các quy trình quản trị và quy trình quản lý rủi ro của đơn vị đảm bảo tính hiệu quả và có hiệu suất cao.
c) Các mục tiêu hoạt động và các mục tiêu chiến lược, kế hoạch và nhiệm vụ công tác mà đơn vị đạt được.
2. Công tác kiểm toán nội bộ cần đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 5 Nghị định 05 và nguyên tắc không cản trở hoạt động bình thường của các đơn vị, các Ban EVNNPT được kiểm toán, cụ thể:
a) Tính độc lập: Người làm công tác kiểm toán nội bộ không được đồng thời đảm nhận các công việc thuộc đối tượng của kiểm toán nội bộ. Đơn vị phải đảm bảo rằng kiểm toán nội bộ không chịu bất cứ sự can thiệp nào trong khi thực hiện nhiệm vụ báo cáo và đánh giá.
b) Tính khách quan: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải đảm bảo khách quan, chính xác, trung thực, công bằng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ.
c) Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kiểm toán nội bộ.
3. Các yêu cầu nhằm đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán nội bộ thực hiện theo Điều 6 Nghị định 05, cụ thể:
a) Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải có thái độ công bằng, khách quan, không định kiến. Người làm công tác kiểm toán nội bộ có quyền và nghĩa vụ báo cáo về các vấn đề có thể ảnh hưởng đến tính độc lập và khách quan của mình liên quan đến công việc kiểm toán nội bộ được giao;
b) Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải đảm bảo tính độc lập và khách quan. Trường hợp tính độc lập hoặc khách quan bị ảnh hưởng hoặc có thể bị ảnh hưởng, người làm công tác kiểm toán nội bộ phải báo cáo cho cấp quản lý trực tiếp hoặc phải báo cáo Hội đồng thành viên.
c) Trong công tác kiểm toán nội bộ, đơn vị phải thực hiện quy định dưới đây nhằm đảm bảo tính độc lập và khách quan, ngăn ngừa sự thiếu công bằng, định kiến và xung đột lợi ích:
- Người làm công tác kiểm toán nội bộ không thực hiện kiểm toán đối với quy định, chính sách nội bộ, thủ tục, quy trình mà mình là người chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng quy định, chính sách nội bộ, thủ tục, quy trình đó.
- Người làm công tác kiểm toán nội bộ không có những xung đột về quyền và lợi ích kinh tế với đơn vị, bộ phận được kiểm toán; người làm công tác kiểm toán nội bộ không được thực hiện kiểm toán đối với đơn vị, bộ phận mà người điều hành đơn vị, bộ phận đó là người có liên quan của mình.
- Người làm công tác kiểm toán nội bộ không được tham gia kiểm toán các hoạt động, các bộ phận mà mình chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động hoặc quản lý bộ phận đó trong thời hạn 03 năm kể từ khi có quyết định không thực hiện hoạt động hoặc quản lý bộ phận đó.
- Đơn vị phải có biện pháp kiểm tra nhằm đảm bảo tính độc lập và khách quan của công tác kiểm toán nội bộ ngay trong quá trình thực hiện kiểm toán tại đơn vị, bộ phận được kiểm toán và trong giai đoạn lập, gửi báo cáo kiểm toán.
- Phạm vi, chu kỳ và phương pháp kiểm toán, quy trình kiểm toán phải đảm bảo kết quả kiểm toán phản ánh đúng thực trạng các nội dung được kiểm toán.
- Các ghi nhận kiểm toán trong báo cáo kiểm toán nội bộ phải được phân tích cẩn trọng và dựa trên cơ sở các dữ liệu, thông tin thu thập được để đảm bảo tính khách quan.
4. Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán nội bộ thực hiện theo các quy định tại Điều 7 Nghị định 05, cụ thể:
a) Trong quá trình thực hiện công tác kiểm toán và tư vấn, người làm công tác kiểm toán nội bộ phải đảm bảo thực hiện đúng và duy trì các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nội bộ tối thiểu sau đây:
- Tính chính trực: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải thực hiện các công việc chuyên môn với sự trung thực, tính cẩn trọng và tinh thần trách nhiệm; tuân thủ các quy định pháp luật và công bố các thông tin cần thiết theo yêu cầu của pháp luật và yêu cầu chuyên môn của kiểm toán nội bộ; không tham gia các hoạt động phi pháp hay tham gia các hoạt động làm tổn hại đến uy tín của nghề nghiệp, uy tín của đơn vị.
- Tính khách quan: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải thể hiện mức độ cao nhất về tính khách quan chuyên môn trong việc thu thập, đánh giá và trao đổi thông tin về các hoạt động và quy trình được kiểm toán. Người làm công tác kiểm toán nội bộ được đưa ra các đánh giá khách quan về tất cả các tình huống liên quan và không bị ảnh hưởng chi phối từ các lợi ích cá nhân hoặc từ bất kỳ ai trong việc đưa ra các xét đoán và kết luận của mình.
- Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: Người làm công tác kiểm toán nội bộ áp dụng các kiến thức, các kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn trong công tác kiểm toán nội bộ. Đồng thời hành động một cách thận trọng, phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp và kỹ thuật được áp dụng.
- Tính bảo mật: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải tôn trọng các giá trị và quyền sở hữu của các thông tin được cung cấp và không tiết lộ các thông tin này nếu không được phép của các cấp có thẩm quyền trừ khi việc tiết lộ thông tin thuộc trách nhiệm chuyên môn hoặc theo yêu cầu của luật pháp.
- Tư cách nghề nghiệp: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan, tránh bất kỳ hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp của mình.
b) Người phụ trách kiểm toán nội bộ ngoài việc đảm bảo các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp quy định tại mục 4.1 Điều này còn phải có biện pháp theo dõi, đánh giá, quản lý nhằm đảm bảo người làm công tác kiểm toán nội bộ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nội bộ.
5. Công tác kiểm toán nội bộ phải được đánh giá chất lượng theo quy định tại Điều 19 Nghị định 05. Kết quả đánh giá chất lượng được ghi nhận trong báo cáo tổng kết công tác kiểm toán giám sát hàng năm. HĐTV EVNNPT quyết định việc thuê tổ chức bên ngoài có chuyên môn để đánh giá chất lượng công tác kiểm toán nội bộ, cụ thể:
a) EVNNPT phải tiến hành đánh giá nội bộ đối với hoạt động của kiểm toán nội bộ để đảm bảo chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ.
Đánh giá nội bộ đối với hoạt động kiểm toán nội bộ là việc tự đánh giá lại hoạt động kiểm toán nội bộ vào cuối cuộc kiểm toán và việc tự đánh giá lại hàng năm về tổng thể hoạt động kiểm toán nội bộ do chính bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng của hoạt động kiểm toán nội bộ.
b) Kết quả đánh giá nội bộ hàng năm phải được báo cáo cho HĐTV EVNNPT;
c) Đơn vị có thể thuê tổ chức bên ngoài có chuyên môn đánh giá chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ;
6. Phương pháp thực hiện công tác kiểm toán nội bộ thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định 05 và thực hiện theo kế hoạch năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của HĐTV, TGĐ EVNNPT, cụ thể:
a) Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ là phương pháp kiểm toán “định hướng theo rủi ro”, ưu tiên tập trung nguồn lực để kiểm toán các đơn vị, bộ phận, quy trình được đánh giá có mức độ rủi ro cao.
b) Kế hoạch kiểm toán nội bộ phải được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá rủi ro và phải được cập nhật, thay đổi, điều chỉnh phù hợp với các diễn biến, thay đổi trong hoạt động của EVNNPT, các đơn vị và sự thay đổi của các rủi ro kèm theo.
Điều 4. Phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ
1. Công tác kiểm toán nội bộ được thực hiện trên tất cả các mặt hoạt động của EVNNPT.
2. Công tác kiểm toán nội bộ được thực hiện đối với các đơn vị trong EVNNPT.
Điều 5. Nhiệm vụ của Kiểm toán nội bộ
1. Nhiệm vụ của Kiểm toán nội bộ được quy định cụ thể tại khoản 4 Điều 39 Luật kế toán, Điều 20 Nghị định 05 với các nhiệm vụ cơ bản sau:
a) Kiểm tra tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
b) Kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính của báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị và các báo cáo khác theo quy định.
c) Kiểm tra việc tuân thủ nguyên tắc hoạt động, quản lý, việc tuân thủ pháp luật, chế độ tài chính, kế toán, chính sách, nghị quyết, quyết định, quy chế nội bộ.
d) Phát hiện những sơ hở, yếu kém, gian lận trong quản lý, bảo vệ tài sản của đơn vị; đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành hoạt động của đơn vị.
đ) Xây dựng quy trình nghiệp vụ kiểm toán nội bộ.
e) Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm trình HĐTV EVNNPT phê duyệt và thực hiện hoạt động kiểm toán nội bộ theo kế hoạch được phê duyệt.
g) Thực hiện các chính sách, quy trình và thủ tục kiểm toán nội bộ đã được phê duyệt, đảm bảo chất lượng và hiệu quả.
h) Kiểm toán đột xuất và tư vấn theo yêu cầu của HĐTV EVNNPT.
2. Các nhiệm vụ kiểm toán nội bộ được thực hiện thông qua các hoạt động kiểm toán sau:
a) Kiểm toán tuân thủ:
- Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tuân thủ các quy trình, quy định nội bộ; việc tuân thủ các chỉ đạo của HĐTV, TGĐ EVNNPT trong các mặt hoạt động của đơn vị, các Ban EVNNPT; kiến nghị các biện pháp để khắc phục tồn tại, nâng cao tính tuân thủ.
- Hướng dẫn và kiểm tra đánh giá các đơn vị, các Ban EVNNPT trong công tác Tự kiểm soát tuân thủ theo chi tiết tại Điều 6 Quy chế này.
b) Kiểm toán hoạt động:
- Kiểm tra đánh giá việc sử dụng các nguồn lực và kết quả thực hiện kế hoạch, mục tiêu chiến lược của đơn vị; kiến nghị các biện pháp để khắc phục tồn tại và nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Phát hiện những sơ hở, yếu kém, gian lận trong quản lý, bảo vệ tài sản của đơn vị, các Ban EVNNPT; đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến, hoàn thiện hệ thống quản lý.
c) Thẩm tra BCTC và giám sát kiểm toán độc lập:
- Thẩm tra và đưa ra các đánh giá, kiến nghị về chất lượng, độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính của BCTC, báo cáo kế toán quản trị trước khi HĐTV phê duyệt.
- Giám sát và đánh giá chất lượng Kiểm toán độc lập.
Điều 6. Tự kiểm soát tuân thủ
1. Tự kiểm soát tuân thủ là công tác tự kiểm soát do đơn vị, các Ban EVNNPT tiến hành, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Hoàn thiện các lưu đồ nghiệp vụ đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật và quy chế của EVNNPT, đơn vị; được hệ thống hóa theo từng lĩnh vực hoạt động; phù hợp mô hình tổ chức của đơn vị; có các biện pháp kiểm soát để ngăn ngừa các rủi ro trong quá trình thực hiện công việc;
b) Tự kiểm tra đánh giá việc tuân thủ các lưu đồ nghiệp vụ, hiệu quả của các chốt kiểm soát;
c) Tuân thủ các chỉ đạo của HĐTV, TGĐ EVNNPT và kiến nghị của các cơ quan thanh tra, kiểm tra.
2. Tự kiểm soát tuân thủ gắn liền với quản lý rủi ro, theo đó đơn vị, các Ban EVNNPT phải tuân thủ các lưu đồ nghiệp vụ đơn vị đã xây dựng để ngăn ngừa rủi ro:
EVNNPT hướng dẫn các đơn vị triển khai công tác quản lý rủi ro, gắn kết với công tác tự kiểm soát tuân thủ.
Điều 7. Vị trí, quyền hạn, trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ, người làm công tác kiểm toán nội bộ
1. Bộ phận kiểm toán nội bộ của EVNNPT là Ban KTGS EVNNPT.
2. Quyền hạn, trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ của EVNNPT thực hiện theo quy định tại Điều 21, 22 Nghị định 05 và Quy chế này.
3. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của người làm công tác kiểm toán nội bộ, người phụ trách kiểm toán nội bộ của EVNNPT thực hiện theo quy định tại Điều 23, 24 Nghị định 05 và Quy chế này.
Điều 8. Quy trình kiểm toán nội bộ
Các quy trình thực hiện công tác kiểm toán nội bộ bao gồm:
1. Quy trình lập kế hoạch và báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ hàng năm (quy định và hướng dẫn chi tiết lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm, kế hoạch từng cuộc kiểm toán; được trình bày trong quy trình Lập kế hoạch và báo cáo kết quả kiểm toán giám sát hàng năm).
2. Quy trình kiểm toán trực tiếp (quy định và hướng dẫn chi tiết cách thức thực hiện công việc kiểm toán, lập và gửi báo cáo kiểm toán, theo dõi, giám sát chỉnh sửa sau kiểm toán, theo dõi thực hiện kiến nghị sau kiểm toán, lưu hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ).
3. Quy trình thẩm tra BCTC và giám sát kiểm toán độc lập.
4. Các quy trình khác phù hợp với quy định pháp luật và chức năng nhiệm vụ kiểm toán nội bộ theo từng thời kỳ.
Điều 9. Quyền hạn, trách nhiệm của HĐTV, TGĐ EVNNPT
1. HĐTV EVNNPT thực hiện các quyền, trách nhiệm theo quy định tại Điều 26 Nghị định 05, quy định khác của pháp luật có liên quan và quy định về kiểm toán nội bộ của EVN, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Ban hành quy chế về kiểm toán nội bộ của đơn vị.
b) Quyết định mô hình tổ chức hệ thống kiểm toán nội bộ của EVNNPT;
c) Phân công 01 Thành viên HĐTV phụ trách công tác kiểm toán nội bộ;
d) Tạo điều kiện thuận lợi, trang bị các nguồn lực cần thiết cho bộ phận kiểm toán nội bộ để đảm bảo bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện đầy đủ các quyền hạn và nhiệm vụ theo quy định.
đ) Rà soát, kiểm tra, đánh giá hiệu lực và hiệu quả của bộ phận kiểm toán nội bộ; chịu trách nhiệm chính về việc đảm bảo chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ.
e) Phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm đảm bảo kế hoạch kiểm toán nội bộ được định hướng theo rủi ro.
g) Phê duyệt Báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ. Quyết định, yêu cầu các đơn vị, các Ban EVNNPT thực hiện các đề xuất, kiến nghị kiểm toán;
h) Phối hợp triển khai công tác kiểm toán nội bộ của EVN;
i) Cung cấp thông tin phục vụ công tác kiểm toán nội bộ của EVN; thực hiện các kiến nghị kiểm toán nội bộ EVN; báo cáo sơ kết, tổng kết công tác kiểm toán nội bộ theo quy định.
2. Chủ tịch HĐTV EVNNPT:
a) Chỉ đạo công tác kiểm toán nội bộ của EVNNPT;
b) Quyết định các nhiệm vụ kiểm toán đột xuất nhằm phát hiện sớm những sai sót, tránh hoặc hạn chế thiệt hại cho EVNNPT.
3. TGĐ EVNNPT thực hiện các quyền, trách nhiệm theo quy định tại Điều 27 Nghị định 05, quy định khác của pháp luật có liên quan bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Chỉ đạo Ban KTGS thực hiện các nhiệm vụ để đảm bảo tuân thủ và giảm thiểu rủi ro trong quá trình điều hành.
b) Quyết định ban hành các quy trình nêu tại Điều 8 Quy chế này.
c) Chỉ đạo thực hiện những kiến nghị kiểm toán.
d) Tạo điều kiện thuận lợi để kiểm toán nội bộ thực hiện nhiệm vụ được giao và chỉ đạo các bộ phận thực hiện phối hợp công tác với kiểm toán nội bộ theo quy định của quy chế này.
e) Đảm bảo bộ phận kiểm toán nội bộ được thông báo đầy đủ về các thay đổi, những vấn đề phát sinh mới trong hoạt động của đơn vị nhằm xác định sớm những rủi ro liên quan.
4. Thành viên HĐTV EVNNPT phụ trách công tác kiểm toán nội bộ.
a) Trình HĐTV EVNNPT các nội dung có liên quan công tác kiểm toán nội bộ.
b) Thay mặt HĐTV EVNNPT xem xét, phê duyệt các đề xuất của Ban KTGS về nguồn lực nhằm đảm bảo cho công tác kiểm toán nội bộ triển khai theo kế hoạch đã được HĐTV EVNNPT phê duyệt.
c) Thay mặt HĐTV EVNNPT xem xét, quyết định đối với các đề xuất của Ban KTGS bao gồm các nội dung sau đây, đồng thời gửi HĐTV EVNNPT để biết: (i) Các văn bản thông báo kết quả kiểm toán; (ii) Các yêu cầu báo cáo, giải trình.
d) Quyết định ban hành các hướng dẫn nghiệp vụ để triển khai công tác kiểm toán nội bộ.
đ) Sử dụng con dấu của EVNNPT để thực thi nhiệm vụ được phân công liên quan đến công tác kiểm toán nội bộ tại EVNNPT.
e) Thực hiện các nội dung khác theo phân công của HĐTV, Chủ tịch HĐTV EVNNPT.
Điều 10. Quyền hạn, trách nhiệm của Ban KTGS
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của bộ phận kiểm toán nội bộ của EVNNPT theo quy định tại Điều 5, Điều 7 Quy chế này và quy định pháp luật khác có liên quan, bao gồm các quyền, trách nhiệm cơ bản sau:
1. Chịu trách nhiệm trước HĐTV, TGĐ EVNNPT về toàn bộ các nhiệm vụ được giao.
2. Được tiếp cận, xem xét tất cả các thông tin, hồ sơ, tài liệu, các quy trình nghiệp vụ, tài sản,... cần thiết khi thực hiện kiểm toán tại các đơn vị, các Ban EVNNPT; được tiếp cận, phỏng vấn tất cả cán bộ, nhân viên của đơn vị về các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm toán.
3. Được truy cập tất cả các phần mềm quản lý của EVNNPT và các đơn vị trực thuộc để phục vụ công tác kiểm toán nội bộ với nguyên tắc bảo mật và không được quyền thay đổi dữ liệu. Ban KTGS chịu trách nhiệm quản trị việc phân quyền trong Ban đảm bảo tuân thủ nguyên tắc: đúng mục đích, nội dung, thời hạn, phạm vi đối với mỗi lần truy cập, đảm bảo an toàn an ninh thông tin đối với dữ liệu được truy cập.
4. Được đảm bảo đầy đủ các nguồn lực phục vụ công tác kiểm toán nội bộ như: cán bộ của các Ban EVNNPT, thuê tư vấn độc lập tham gia các Đoàn kiểm soát/kiểm toán.
5. Được tham dự các cuộc họp, nhận các tài liệu, văn bản, nghị quyết, quyết định, thông báo cuộc họp có liên quan đến nhiệm vụ kiểm toán/kiểm soát; các cuộc họp kết luận của các đoàn thanh tra, kiểm toán các cấp.
6. Được giám sát, đánh giá và theo dõi các công tác sửa chữa, khắc phục, hoàn thiện của lãnh đạo các đơn vị đối với các vấn đề mà Ban KTGS đã ghi nhận và có kiến nghị.
7. Được đào tạo để nâng cao năng lực cho nhân sự kiểm toán nội bộ.
8. Được chủ động thực hiện, quyết định về thời điểm và nội dung kiểm toán nội bộ đối với những trường hợp cần kiểm toán đột xuất nhằm phát hiện sớm những sai sót, tránh hoặc hạn chế thiệt hại cho EVNNPT; trước khi thực hiện, báo cáo Chủ tịch HĐTV, TGĐ EVNNPT, Thành viên HĐTV phụ trách công tác kiểm toán nội bộ và thông báo với đối tượng được kiểm toán; ngay sau khi hoàn thành kiểm toán, báo cáo kết quả với HĐTV EVNNPT.
9. Được chủ động đề xuất với Chủ tịch HĐTV, TGĐ EVNNPT, Thành viên HĐTV phụ trách công tác kiểm toán nội bộ các nội dung khuyến cáo, cảnh báo, yêu cầu đơn vị, Văn phòng, các Ban EVNNPT giải trình; đồng thời báo cáo HĐTV EVNNPT để có biện pháp xử lý.
10. Trình HĐTV EVNNPT xem xét các báo cáo, quyết định các kiến nghị trọng yếu của KSV của EVN tại EVNNPT. Đối với các báo cáo, kiến nghị còn lại, trình Thành viên HĐTV phụ trách công tác kiểm toán nội bộ xem xét, trả lời bằng văn bản, gửi các đơn vị liên quan và định kỳ tổng hợp báo cáo HĐTV EVNNPT.
Điều 11. Quyền hạn, trách nhiệm của Giám đốc các đơn vị trực thuộc
1. Triển khai công tác tự kiểm soát tuân thủ tại các đơn vị.
2. Phối hợp triển khai công tác kiểm toán nội bộ tại đơn vị.
3. Thực hiện kiến nghị kiểm toán nội bộ và báo cáo tình hình thực hiện các kiến nghị.
Chương III
CÔNG TÁC GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
Điều 12. Mục tiêu của công tác giám sát tài chính
1. Kịp thời nắm bắt những tồn tại trong hoạt động quản lý vốn, tài sản tại EVNNPT.
2. Nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng cường sự minh bạch trong quản lý, điều hành.
3. Thực hành tiết kiệm chống lãng phí, chống tham nhũng, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, vốn của EVNNPT tại các đơn vị.
Điều 13. Các nguyên tắc cơ bản của công tác giám sát tài chính
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan và các quy chế nội bộ của EVNNPT; bảo đảm tính khách quan, kịp thời, công khai, minh bạch.
2. Không cản trở hoạt động bình thường của các đơn vị được giám sát tài chính.
3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong công tác giám sát tài chính thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm:
a) Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giám sát, kiểm tra: Lạm dụng chức vụ quyền hạn để sách nhiễu, gây phiền hà cho cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng giám sát, kiểm tra; can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của đối tượng giám sát, đối tượng kiểm tra; sử dụng trái pháp luật thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình giám sát, kiểm tra; lập biên bản giám sát, kết luận kiểm tra sai sự thật; giả mạo hồ sơ, tài liệu.
b) Đối với đối tượng giám sát, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan: Cản trở, chống đối, đe dọa, uy hiếp người thi hành công vụ trong quá trình giám sát, kiểm tra; không chấp hành quyết định giám sát, kiểm tra, yêu cầu của đoàn giám sát, kiểm tra; che giấu, tiêu hủy, giả mạo tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung giám sát, kiểm tra; cung cấp thông tin không đầy đủ, không trung thực, thiếu chính xác.
4. Chủ động thực hiện giám sát tài chính; tăng cường phối hợp có hiệu quả giữa đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát tài chính và đơn vị, cá nhân liên quan trong công tác giám sát tài chính.
5. HĐTV EVNNPT thực hiện giám sát tài chính, kịp thời xây dựng giải pháp, biện pháp ngăn chặn nguy cơ mất an toàn về quản lý vốn, tài sản doanh nghiệp theo kết quả giám sát tài chính; thực hiện đầy đủ, kịp thời kiến nghị, cảnh báo của cơ quan giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.
Điều 14. Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp
1. Trong quá trình thực hiện công tác giám sát tài chính, người làm công tác giám sát tài chính phải đảm bảo thực hiện đúng và duy trì các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp giám sát tài chính tối thiểu sau đây:
a) Tính chính trực: Người làm công tác giám sát tài chính phải thực hiện các công việc chuyên môn với sự trung thực, tính cẩn trọng và tinh thần trách nhiệm; tuân thủ các quy định pháp luật và công bố các thông tin cần thiết theo yêu cầu của pháp luật và yêu cầu chuyên môn của giám sát tài chính; không tham gia các hoạt động phi pháp hay tham gia các hoạt động làm tổn hại đến uy tín của nghề nghiệp, uy tín của đơn vị.
b) Tính khách quan: Người làm công tác giám sát tài chính phải thể hiện mức độ cao nhất về tính khách quan chuyên môn trong việc thu thập, đánh giá và trao đổi thông tin về các hoạt động và quy trình được giám sát. Người làm công tác giám sát tài chính được đưa ra các đánh giá khách quan về tất cả các tình huống liên quan và không bị ảnh hưởng chi phối từ các lợi ích cá nhân hoặc từ bất kỳ ai trong việc đưa ra các xét đoán và kết luận của mình.
c) Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: Người làm công tác giám sát tài chính áp dụng các kiến thức, các kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn trong công tác giám sát tài chính. Đồng thời hành động một cách thận trọng, phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp và kỹ thuật được áp dụng.
d) Tính bảo mật: Người làm công tác giám sát tài chính phải tôn trọng các giá trị và quyền sở hữu của các thông tin được cung cấp và không tiết lộ các thông tin này nếu không được phép của các cấp có thẩm quyền trừ khi việc tiết lộ thông tin thuộc trách nhiệm chuyên môn hoặc theo yêu cầu của luật pháp.
e) Tư cách nghề nghiệp: Người làm công tác giám sát tài chính phải tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan, tránh bất kỳ hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp của mình.
2. Người phụ trách giám sát tài chính ngoài việc đảm bảo các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này còn phải có biện pháp theo dõi, đánh giá, quản lý nhằm đảm bảo người làm công tác giám sát tài chính tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp giám sát tài chính.
Điều 15. Các phương thức giám sát tài chính
1. Giám sát tài chính thực hiện theo kế hoạch năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của HĐTV, TGĐ EVNNPT.
2. Giám sát tài chính tiến hành trực tiếp tại đơn vị hoặc tiến hành gián tiếp thông qua đánh giá, phân tích các báo cáo, phần mềm quản lý.
3. Giám sát tài chính được thực hiện thường xuyên, liên tục tại EVNNPT, các đơn vị trực thuộc EVNNPT.
Điều 16. Nội dung công tác giám sát tài chính
1. Giám sát tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành và các quy chế nội bộ của EVN/EVNNPT, trong đó: (i) Thực hiện giám sát tài chính trong EVNNPT và tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền; (ii) Thực hiện giám sát dòng tiền.
2. Hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn EVNNPT tại các đơn vị.
3. Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, người đại diện phần vốn của EVN tại EVNNPT.
Điều 17. Quy trình giám sát tài chính
1. Các quy trình thực hiện công tác giám sát tài chính bao gồm:
a) Giám sát thường xuyên.
b) Giám sát định kỳ.
c) Giám sát đặc biệt.
2. Tùy theo từng thời kỳ, EVNNPT có thể ban hành bổ sung các quy trình khác phù hợp với quy định pháp luật và chức năng nhiệm vụ giám sát tài chính.
Điều 18. Quyền hạn, trách nhiệm của HĐTV, TGĐ EVNNPT
1. HĐTV EVNNPT:
a) Quyết định mô hình tổ chức hệ thống giám sát trong EVNNPT.
b) Phê duyệt kế hoạch giám sát tài chính trong kế hoạch kiểm toán giám sát hàng năm.
c) Phê duyệt kết quả giám sát tài chính và các kiến nghị, đề xuất của hệ thống giám sát. Quyết định, yêu cầu các đơn vị thực hiện các kiến nghị giám sát tài chính.
d) Ban hành báo cáo giám sát, các văn bản liên quan đến giám sát tài chính gửi EVN theo quy định.
đ) Đảm bảo nguồn lực cho công tác giám sát tài chính triển khai theo kế hoạch đã được HĐTV, TGĐ EVNNPT phê duyệt.
e) Phân công 01 Thành viên HĐTV phụ trách công tác giám sát tài chính.
2. Chủ tịch HĐTV EVNNPT:
a) Chỉ đạo công tác giám sát tài chính của EVNNPT;
b) Quyết định các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đột xuất nhằm phát hiện sớm những sai sót, tránh hoặc hạn chế thiệt hại cho EVNNPT.
3. TGĐ EVNNPT:
a) Chỉ đạo Ban KTGS thực hiện các nhiệm vụ giám sát tài chính để đảm bảo tuân thủ và giảm thiểu rủi ro trong quá trình điều hành.
b) Quyết định ban hành các quy trình để triển khai công tác giám sát tài chính trong EVNNPT.
c) Chỉ đạo thực hiện những kiến nghị giám sát tài chính.
d) Các trách nhiệm khác liên quan đến công tác giám sát tài chính theo quy định pháp luật và của EVNNPT.
4. Thành viên HĐTV EVNNPT phụ trách công tác giám sát tài chính
a) Trình HĐTV EVNNPT các nội dung có liên quan đến công tác giám sát tài chính.
b) Thay mặt HĐTV EVNNPT xem xét, phê duyệt các đề xuất của Ban KTGS về nguồn lực nhằm đảm bảo cho công tác giám sát tài chính triển khai theo kế hoạch đã được HĐTV EVNNPT phê duyệt.
c) Thay mặt HĐTV EVNNPT xem xét, xử lý đối với các đề xuất của Ban KTGS bao gồm các nội dung sau đây, đồng thời gửi HĐTV EVNNPT để biết: (i) Các văn bản thông qua báo cáo kết quả giám sát tài chính, các văn bản trả lời các nội dung xin ý kiến, kiến nghị của KSV EVN tại EVNNPT thuộc thẩm quyền; (ii) Các yêu cầu báo cáo, giải trình.
d) Quyết định ban hành các hướng dẫn nghiệp vụ để triển khai công tác giám sát tài chính.
đ) Sử dụng con dấu của EVNNPT để thực thi nhiệm vụ được phân công liên quan đến công tác giám sát tài chính tại EVNNPT.
e) Thực hiện các nội dung khác theo phân công của HĐTV, Chủ tịch HĐTV EVNNPT.
Điều 19. Quyền hạn, trách nhiệm của Ban KTGS
1. Tuân thủ các quy định tại Quy chế này, các quy định pháp luật, các quy định của EVN/ EVNNPT về công tác giám sát tài chính.
2. Chịu trách nhiệm trước HĐTV, TGĐ EVNNPT về toàn bộ các nhiệm vụ được giao.
3. Được tiếp cận, xem xét tất cả các thông tin, hồ sơ, tài liệu cần thiết khi thực hiện giám sát tài chính tại EVNNPT, các đơn vị trực thuộc EVNNPT.
4. Được truy cập tất cả các phần mềm quản lý của EVNNPT và các đơn vị trực thuộc với nguyên tắc bảo mật và không được quyền thay đổi dữ liệu để phục vụ công tác giám sát tài chính. Ban KTGS chịu trách nhiệm quản trị việc phân quyền trong Ban đảm bảo tuân thủ nguyên tắc: đúng mục đích, nội dung, thời hạn, phạm vi đối với mỗi lần truy cập, đảm bảo an toàn an ninh thông tin đối với dữ liệu được truy cập.
5. Được đảm bảo đầy đủ các nguồn lực phục vụ công tác giám sát tài chính như: huy động cán bộ của các Ban chức năng EVNNPT, thuê tư vấn độc lập tham gia các đoàn giám sát trực tiếp.
6. Được tham dự các cuộc họp, nhận các tài liệu, văn bản, nghị quyết, quyết định, thông báo cuộc họp có liên quan đến nhiệm vụ giám sát tài chính; các cuộc họp kết luận của các đoàn thanh tra, kiểm toán các cấp.
7. Được giám sát, đánh giá và theo dõi các công tác sửa chữa, khắc phục, hoàn thiện của lãnh đạo các đơn vị đối với các vấn đề mà Ban KTGS đã ghi nhận và có kiến nghị.
8. Được đào tạo để nâng cao năng lực cho nhân sự giám sát tài chính.
9. Được chủ động thực hiện, quyết định về thời điểm và nội dung giám sát tài chính đối với những trường hợp cần kiểm tra, giám sát đột xuất nhằm phát hiện sớm những sai sót, tránh hoặc hạn chế thiệt hại cho EVNNPT; trước khi thực hiện, báo cáo Chủ tịch HĐTV, TGĐ EVNNPT, Thành viên HĐTV phụ trách công tác giám sát tài chính và thông báo với đối tượng được kiểm tra giám sát; ngay sau khi hoàn thành giám sát tài chính, báo cáo kết quả với HĐTV EVNNPT.
10. Được chủ động đề xuất với Chủ tịch HĐTV, TGĐ EVNNPT, Thành viên HĐTV phụ trách công tác giám sát tài chính các nội dung khuyến cáo, cảnh báo, yêu cầu đơn vị giải trình; đồng thời báo cáo HĐTV EVNNPT để có biện pháp xử lý.
11. Trình HĐTV EVNNPT xem xét các báo cáo, quyết định các kiến nghị trọng yếu của KSV EVN tại EVNNPT. Đối với các báo cáo, kiến nghị còn lại, trình Thành viên HĐTV phụ trách công tác giám sát tài chính xem xét, trả lời bằng văn bản, gửi các đơn vị liên quan và định kỳ tổng hợp báo cáo HĐTV EVNNPT.
12. Các quyền hạn khác theo quy định pháp luật và của EVNNPT về giám sát tài chính.
Điều 20. Quyền hạn, trách nhiệm của Giám đốc các đơn vị trực thuộc
1. Thực hiện các yêu cầu về giám sát tài chính đối với các đơn vị.
2. Phối hợp triển khai công tác giám sát tài chính tại đơn vị.
3. Thực hiện kiến nghị giám sát tài chính và báo cáo tình hình khắc phục các kiến nghị.
Chương IV
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA EVNNPT
Điều 21. Mục tiêu đánh giá, xếp loại đối với EVNNPT
1. Mục tiêu đánh giá:
Kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động làm cơ sở để xếp loại EVNNPT.
2. Mục tiêu xếp loại:
Kết quả xếp loại làm cơ sở để: xem xét tỷ lệ phân phối Quỹ khen thưởng, phúc lợi của EVNNPT; đánh giá người đại diện và Kiểm soát viên EVN tại EVNNPT.
Điều 22. Chỉ tiêu để đánh giá, xếp loại EVNNPT
Chỉ tiêu đánh giá căn cứ bảng chấm điểm đánh giá hiệu quả hàng năm của EVNNPT được HĐTV EVN thông qua.
Điều 23. Phương thức đánh giá, xếp loại EVNNPT
EVN thực hiện đánh giá xếp loại EVNNPT theo kết quả chấm điểm đánh giá hiệu quả được HĐTV EVN thông qua với phương thức như sau:
- Xếp loại A: Đạt từ 95 điểm trở lên.
- Xếp loại B: Đạt từ 85 điểm đến dưới 95 điểm.
- Xếp loại C: các trường hợp còn lại.
Trường hợp có các yếu tố tác động hoặc các vấn đề phát sinh, HĐTV EVN xem xét đánh giá xếp loại hàng năm của EVNNPT trong từng trường hợp cụ thể.
Điều 24. Tổ chức đánh giá, xếp loại
1. EVNNPT:
EVNNPT căn cứ chỉ tiêu được giao tự đánh giá và xếp loại đơn vị, lập và gửi Báo cáo đánh giá, xếp loại đơn vị cho EVN cùng thời điểm gửi Báo cáo tài chính năm sau kiểm toán của EVNNPT.
2. EVN:
HĐTV EVN thông qua kết quả đánh giá xếp loại EVNNPT, công bố kết quả xếp loại cùng thời điểm thông qua/có ý kiến về Báo cáo tài chính năm sau kiểm toán của EVNNPT.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Tổ chức thực hiện
1. EVNNPT và các đơn vị trực thuộc EVNNPT tổ chức thực hiện công tác kiểm toán nội bộ, công tác giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động theo quy định pháp luật và quy định tại Quy chế này.
2. Trường hợp phát sinh yêu cầu thực hiện khác với quy định tại Quy chế này, căn cứ tình hình thực tế, HĐTV EVNNPT sẽ xem xét và quyết định trên cơ sở bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật và yêu cầu quản trị chung của EVN/EVNNPT.

Phụ lục

DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ

QUY CHẾ NỘI BỘ CỦA EVN, EVNNPT CÓ LIÊN QUAN

 

I. Văn bản quy phạm pháp luật

Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15.

Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15.

Nghị định số 47/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp.

Nghị định số 05/2019/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm toán nội bộ.

Nghị định số 365/2025/NĐ-CP của Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Nghị định số 366/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

II. Quy chế nội bộ của EVN

Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với các công ty do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ và công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ban hành kèm theo Quyết định số 63/QĐ-HĐTV ngày 01/4/2026 của HĐTV EVN.

Quy chế kiểm toán nội bộ ban hành kèm theo Quyết định số 64/QĐ-HĐTV ngày 01/4/2026 của HĐTV EVN.

Quy chế hoạt động của Người đại diện phần vốn của EVN ban hành kèm theo Quyết định số 68/QĐ-HĐTV ngày 10/4/2026 của HĐTV EVN.

III. Quy chế nội bộ của EVNNPT

Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023, Quyết định số 19/QĐ-HĐTV ngày 24/01/2026, Quyết định số 81/QĐ-HĐTV ngày 16/5/2026 của HĐTV EVN.

Quy chế phân cấp trong EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 233/QĐ-HĐTV ngày 10/8/2025 của HĐTV EVNNPT.

Quy định về xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 919/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025 của EVNNPT.

 

 

Chú thích màu chỉ dẫn
loading