|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________
Số: 0119/QĐ-EVNNPT
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________
Hà Nội, ngày 07-08-2019
|
_________
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động;
Căn cứ Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Nghị định số 148/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động;
Căn cứ Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn điện lực Việt Nam;
Căn cứ Tờ trình số 2602/TTr-EVNNPT ngày 30/7/2019 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc ban hành Quy định về công tác điều động, biệt phái, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong EVNNPT;
Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên,
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác điều động, biệt phái, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
Điều 3.
Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng và Trưởng các ban của EVNNPT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các TV HĐTV;
- VPĐU, CĐ, ĐTN EVNNPT;
- Lưu: VT, TH, TCNS.
|
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH
Đặng Phan Tường
|
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________
|
QUY ĐỊNH
VỀ CÔNG TÁC ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI, ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 0119/QĐ-EVNNPT ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định về đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện điều động, biệt phái, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT).
2. Đối tượng áp dụng:
a. Quy định này áp dụng đối với tất cả người lao động trong EVNNPT.
b. Quy định này không áp dụng đối với các chức danh cán bộ thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Quy chế về công tác cán bộ trong EVNNPT và các trường hợp nêu tại Điều 4 Quy định này.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. “Điều động” là việc người lao động được quyết định chuyển từ đơn vị, đơn vị trực thuộc, bộ phận này đến làm việc ở đơn vị, đơn vị trực thuộc, bộ phận khác với thời hạn không xác định.
2. “Biệt phái” là việc quyết định cử người lao động được đến làm việc tại đơn vị, đơn vị trực thuộc, bộ phận khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời gian nhất định (thời hạn biệt phái không quá 3 năm).
3. “Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác” là việc quyết định bố trí, phân công lại vị trí công tác tại các cung đoạn đường dây đối với công nhân quản lý vận hành đường dây và tại các trạm biến áp đối với công nhân viên quản lý vận hành trạm biến áp, công nhân viên thao tác lưu động QLVH trạm biến áp 220 kV không người trực có đủ thời gian định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo quy định tại Điều 16 Quy định này.
4. Đơn vị: Cơ quan EVNNPT; các đơn vị trực thuộc EVNNPT.
5. Đơn vị trực thuộc: bao gồm các Truyền tải điện trực thuộc các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4; các Trung tâm dịch vụ kỹ thuật trực thuộc Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện và tương đương.
6. Bộ phận: là các phòng/ban; đội truyền tải điện, trạm biến áp, trung tâm vận hành (tổ thao tác lưu động) và tương đương.
Điều 3. Nguyên tắc
1. Thống nhất công tác điều động, biệt phái và định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong toàn EVNNPT.
2. Đảm bảo nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch, khoa học, hợp lý, phát huy được vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị.
3. Kế hoạch điều động, biệt phái, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong quy định này là kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai kế hoạch sử dụng lao động năm đã được HĐTV EVNNPT phê duyệt.
4. Việc thực hiện điều động, biệt phái, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác phải xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nhiệm vụ sản xuất kinh doanh - đầu tư xây dựng của đơn vị/EVNNPT; trên cơ sở kế hoạch, phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phải phù hợp với yêu cầu vị trí công tác, phù hợp với trình độ và năng lực của người lao động.
5. Việc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác phải gắn kết chặt chẽ với kế hoạch bố trí, sắp xếp, sử dụng lao động; bảo đảm sự ổn định tổ chức, kế thừa và phát triển đội ngũ công nhân viên quản lý vận hành; coi trọng mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện.
Điều 4. Những trường hợp không thực hiện điều động, biệt phái và định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Người lao động đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra hoặc có liên quan đến công việc đang bị thanh tra, kiểm tra.
2. Người lao động đang đi học dài ngày trong và ngoài nước.
3. Người lao động đang điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc không đảm bảo sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.
4. Lao động nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; lao động nam phải một mình nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi (do vợ mất hoặc trường hợp khách quan khác). Trong trường hợp người lao động có nguyện vọng và đơn vị/đơn vị trực thuộc có nhu cầu thì vẫn thực hiện điều động, biệt phái và định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo quy định.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐIỀU ĐỘNG
Điều 5. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
a. Điều động lao động nhằm bảo đảm các chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch SXKD-ĐTXD của EVNNPT, đơn vị.
b. Điều động lao động nhằm phân bổ, bố trí nguồn lực để sử dụng hợp lý và hiệu quả.
2. Yêu cầu
a. Phải có phương án, kế hoạch điều động lao động của EVNNPT, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b. Trước khi điều động, Giám đốc đơn vị cần coi trọng công tác tư tưởng cho người lao động để người lao động tự giác thực hiện và nghiêm túc chấp hành quyết định của cấp có thẩm quyền.
c. Chuẩn bị kỹ kế hoạch, quy trình các bước trước khi tiến hành điều động.
d. Phải đáp ứng được các điều kiện: nguyện vọng của người lao động và đơn vị có nhu cầu.
Điều 6. Các trường hợp điều động và phạm vi điều động
1. Các trường hợp điều động
a. Theo phương án, kế hoạch điều động lao động của EVNNPT, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b. Người lao động có nguyện vọng và đơn vị có nhu cầu.
c. Không thực hiện điều động lao động đối với các trường hợp quy định tại Điều 4 Quy định này.
2. Phạm vi điều động
a. Người lao động được điều động từ đơn vị này sang đơn vị khác thuộc EVNNPT gọi là điều động trong nội bộ EVNNPT.
b. Người lao động được điều động từ đơn vị trực thuộc, bộ phận này sang đơn vị trực thuộc, bộ phận khác bên trong đơn vị gọi là điều động trong nội bộ đơn vị.
Điều 7. Quy trình điều động
1. Xây dựng kế hoạch điều động hàng năm
a. Căn cứ vào các trường hợp điều động tại Điều 5 Quy định này, Giám đốc đơn vị chỉ đạo bộ phận chức năng phụ trách công tác lao động tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất phương án điều động; xây dựng dự thảo kế hoạch điều động hằng năm. Nội dung báo cáo kế hoạch điều động bao gồm: Các trường hợp dự kiến điều động trong nội bộ đơn vị, các trường hợp dự kiến điều động trong nội bộ EVNNPT. Kế hoạch điều động lao động hằng năm lập theo biểu mẫu 01 kèm theo Quy định này.
Trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 có thể chưa dự kiến được kế hoạch mà xem xét khi có phát sinh.
b. Giám đốc đơn vị gửi lấy ý kiến công đoàn cơ sở và người lao động về phương án, kế hoạch điều động sau khi xây dựng.
c. Giám đốc đơn vị tổ chức họp tập thể với Giám đốc các đơn vị trực thuộc, đại diện công đoàn cơ sở, trưởng các bộ phận và tương đương để thảo luận, thống nhất phương án điều động và kế hoạch điều động xây dựng nêu trên.
d. Căn cứ kết quả họp, các đơn vị thực hiện:
- Phê duyệt và ban hành kế hoạch điều động trong nội bộ đơn vị; gửi phương án, kế hoạch điều động về EVNNPT trước ngày 15/01 hằng năm để theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện.
- Trình Tổng công ty phương án, kế hoạch điều động trong nội bộ EVNNPT trước ngày 15/01 hằng năm để Ban Tổ chức và Nhân sự tổng hợp xây dựng kế hoạch điều động chung hằng năm của EVNNPT (trong đó bao gồm cả kế hoạch điều động của Cơ quan EVNNPT), lấy ý kiến của Chủ tịch Công đoàn EVNNPT, báo cáo Tổng Giám đốc xem xét, phê duyệt.
e. Ngoài việc điều động theo kế hoạch hằng năm, việc điều động có thể được thực hiện ngoài kế hoạch khi có phát sinh nhu cầu theo trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 hoặc có sự biến động về tổ chức.
2. Quy trình điều động đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Giám đốc đơn vị (điều động từ đơn vị trực thuộc/bộ phận này sang đơn vị trực thuộc/bộ phận khác bên trong đơn vị) - điều động trong nội bộ đơn vị.
a. Bước 1: Căn cứ kế hoạch điều động hằng năm của đơn vị, hoặc kế hoạch điều động chung của EVNNPT, theo yêu cầu công tác, năng lực và nguyện vọng của người lao động, Giám đốc đơn vị giao bộ phận chức năng phụ trách công tác lao động phối hợp với Công đoàn cơ sở, Giám đốc đơn vị trực thuộc gặp người lao động dự kiến được điều động trước khi điều động ít nhất 05 ngày làm việc để quán triệt mục đích, yêu cầu điều động đồng thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và xác định trách nhiệm đối với người lao động được điều động; thông báo cho đơn vị trực thuộc/bộ phận nơi đi và nơi đến về phương án, thời gian điều động.
b. Bước 2: Trên cơ sở kết quả làm việc của bước 1 (gồm: biên bản làm việc/thỏa thuận với người lao động; giấy thông báo cho đơn vị trực thuộc/bộ phận nơi đi, nơi đến; văn bản xác nhận của đơn vị trực thuộc/bộ phận nơi đi, nơi đến…), Giám đốc công ty ra quyết định điều động người lao động đúng theo quy định của pháp luật lao động.
3. Quy trình điều động đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng Giám đốc (điều động từ đơn vị này sang đơn vị khác thuộc EVNNPT) - điều động trong nội bộ EVNNPT
a. Bước 1: Căn cứ kế hoạch điều động chung của EVNNPT, theo yêu cầu công tác, năng lực hoặc nguyện vọng của người lao động, tùy từng trường hợp, Tổng Giám đốc giao Ban Tổ chức và Nhân sự hoặc Giám đốc đơn vị có người lao động được điều động phối hợp với Công đoàn cơ sở tiến hành gặp người lao động được điều động trước khi điều động ít nhất 05 ngày làm việc để quán triệt mục đích, yêu cầu điều động, đồng thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và xác định trách nhiệm đối với người lao động được điều động; thông báo cho Giám đốc đơn vị nơi đi, nơi đến về chủ trương, phương án, thời gian điều động và lấy ý kiến bằng văn bản của nơi đi, nơi đến.
b. Bước 2: Trên cơ sở kết quả làm việc của bước 1 (gồm: biên bản làm việc/thỏa thuận với người lao động; giấy thông báo cho Giám đốc đơn vị nơi đi, nơi đến; văn bản xác nhận của Giám đốc đơn vị nơi đi, nơi đến …), Ban Tổ chức và Nhân sự báo cáo Tổng Giám đốc xem xét, quyết định điều động người lao động đúng theo quy định của pháp luật lao động.
Điều 8. Chế độ chính sách đối với người lao động được điều động
1. Khi người lao động được điều động sang vị trí công tác mới, việc xếp lương được thực hiện theo quy định hiện hành của EVN, EVNNPT; người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ, quyền lợi như người lao động đơn vị/đơn vị trực thuộc nơi điều động đến.
2. Khi người lao động được điều động sang vị trí công tác mới, việc tiếp nhận và sửa đổi bổ sung nội dung hợp đồng lao động được thực hiện theo quy định của Bộ luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Người lao động được điều động đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (danh mục theo quy định của Chính phủ), có thời gian thực tế làm việc tại đó từ đủ 10 năm trở lên, được hưởng khoản trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu như sau:
a. Khoản trợ cấp: cứ đủ mỗi năm thực tế làm việc được trợ cấp bằng ½ (một phần hai) mức lương cơ sở doanh nghiệp (theo quy định hiện hành của EVN).
b. Khoản tiền trợ cấp chi từ quỹ phúc lợi của đơn vị.
c. Người lao động hưởng khoản trợ cấp có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
Chương III
QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ BIỆT PHÁI
Điều 9. Các trường hợp biệt phái, thời hạn biệt phái
1. Việc biệt phái người lao động được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a. Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách.
b. Để thực hiện công việc chỉ cần giải quyết trong một thời hạn nhất định.
c. Để thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ, đào tạo thực tiễn kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng xử lý công việc cho người lao động.
d. Để sắp xếp, sử dụng lao động hợp lý, hiệu quả, điều hòa lao động giữa các vùng miền, bố trí lao động làm việc tại các đơn vị, bộ phận ở địa bàn, khu vực có kiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu vùng xa, biên giới.
2. Yêu cầu
a. Phải có phương án, kế hoạch sử dụng lao động cụ thể trong thời gian biệt phái và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b. Trước khi biệt phái, Giám đốc đơn vị cần coi trọng công tác tư tưởng cho người lao động để người lao động tự giác thực hiện và nghiêm túc chấp hành quyết định của cấp có thẩm quyền.
c. Chuẩn bị kỹ phương án, quy trình các bước trước khi tiến hành biệt phái.
3. Thời hạn biệt phái: không quá 03 năm.
4. Không thực hiện biệt phái lao động đối với các trường hợp quy định tại Điều 4 Quy định này.
Điều 10. Quy trình biệt phái
1. Bước 1
a. Căn cứ yêu cầu công tác của đơn vị hoặc của EVNNPT, Giám đốc đơn vị tổ chức họp tập thể với Giám đốc đơn vị trực thuộc, đại diện công đoàn cơ sở, trưởng các bộ phận và tương đương để thảo luận, thống nhất, thông qua phương án biệt phái trong nội bộ đơn vị hoặc chủ trương đề nghị biệt phái người lao động từ đơn vị khác thuộc EVNNPT hỗ trợ cho đơn vị mình; gửi đề nghị biệt phái từ đơn vị khác sang về Tổng công ty xem xét, phê duyệt.
b. Căn cứ yêu cầu công tác của Cơ quan Tổng công ty, Ban Tổ chức và Nhân sự phối hợp với các công ty có liên quan đề xuất nhu cầu biệt phái người lao động để thực hiện nhiệm vụ của Tổng công ty, báo cáo Tổng Giám đốc xem xét, phê duyệt.
2. Bước 2
a. Trên cơ sở phương án biệt phái trong nội bộ đơn vị đã được thông qua (cụ thể: người lao động dự kiến biệt phái; đơn vị trực thuộc nơi đi, đến biệt phái; thời hạn biệt phái; công việc, địa điểm làm việc, tiền lương…), trước khi biệt phái ít nhất 05 ngày làm việc, bộ phận làm công tác lao động của đơn vị gặp người lao động được biệt phái để nói rõ mục đích, sự cần thiết của của việc biệt phái, làm công tác tư tưởng và nghe người lao động dự kiến được biệt phái trình bày tâm tư nguyện vọng, đề xuất ý kiến; lấy ý kiến bằng văn bản của đơn vị trực thuộc/bộ phận nơi đi, nơi đến.
b. Trên cơ sở phê duyệt chủ trương của Tổng công ty về việc biệt phái người lao động giữa các đơn vị, Ban Tổ chức và nhân sự phối hợp với các đơn vị rà soát đánh giá nhu cầu công việc, thống nhất phương án biệt phái (cụ thể: người lao động dự kiến biệt phái; đơn vị/đơn vị trực thuộc nơi đi, đến biệt phái; thời hạn biệt phái; công việc, địa điểm làm việc, tiền lương…); trước khi biệt phái ít nhất 05 ngày làm việc, gặp và nói rõ mục đích, sự cần thiết của công việc biệt phái, phương án biệt phái, làm công tác tư tưởng và nghe người lao động trình bày tâm tư nguyện vọng, đề xuất ý kiến; lấy ý kiến bằng văn bản của Giám đốc đơn vị nơi đi, nơi đến.
3. Bước 3
a. Trên cơ sở kết quả làm việc của bước 2a (gồm: biên bản làm việc/thỏa thuận với người lao động; giấy thông báo cho đơn vị trực thuộc/bộ phận nơi đi, nơi đến; văn bản xác nhận của đơn vị trực thuộc/bộ phận nơi đi, nơi đến…), Giám đốc đơn vị quyết định biệt phái người lao động trong nội bộ đơn vị đúng theo quy định của pháp luật lao động.
b. Trên cơ sở kết quả làm việc của bước 2b (gồm: biên bản làm việc/thỏa thuận với người lao động; giấy thông báo cho Giám đốc đơn vị nơi đi, nơi đến; văn bản xác nhận của Giám đốc đơn vị nơi đi, nơi đến …), Tổng Giám đốc quyết định biệt phái người lao động từ đơn vị này sang đơn vị khác thuộc EVNNPT đúng theo quy định của pháp luật lao động.
Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị/đơn vị trực thuộc nơi người lao động được cử đến biệt phái
1. Bố trí công việc phù hợp, tạo điều kiện để người lao động được cử đến biệt phái hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Trả lương và bảo đảm đầy đủ các chế độ, quyền lợi cho người lao động trong thời gian biệt phái; tính người lao động biệt phái trong định biên, số lao động làm việc của đơn vị/đơn vị trực thuộc.
3. Nhận xét đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của người lao động trong thời gian biệt phái, phân loại lao động tiên tiến hằng năm đối với người lao động được biệt phái đến đơn vị/đơn vị trực thuộc mình theo quy định, gửi 01 bản về đơn vị/đơn vị trực thuộc nơi người lao động được cử đi biệt phái và lưu 01 bản tại đơn vị/đơn vị trực thuộc để theo dõi, thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động biệt phái.
4. Đối với trường hợp người lao động được Tổng Giám đốc quyết định biệt phái:
- Đơn vị có trách nhiệm phối hợp với đơn vị nơi đi sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động cho người lao động biệt phái theo đúng quy định của Bộ luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Khi hết thời hạn biệt phái, đơn vị phải có nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của người lao động trong thời gian biệt phái và đề nghị Ban Tổ chức và Nhân sự báo cáo Tổng Giám đốc quyết định tiếp nhận người lao động trở lại đơn vị cũ công tác.
Điều 12. Trách nhiệm của đơn vị/đơn vị trực thuộc nơi người lao động được cử đi biệt phái
1. Chủ trì và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động cho người lao động biệt phái (mẫu phụ lục hợp đồng lao động kèm theo Quy định này) bảo đảm đúng quy định của Bộ luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Tiếp nhận, bố trí công việc cho người lao động khi hết thời hạn biệt phái phù hợp với yêu cầu vị trí công tác; trình độ và năng lực của người lao động (ưu tiên theo nguyện vọng của người lao động).
3. Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng, tạo điều kiện cơ hội phát triển đối với người lao động chấp hành nghiêm túc và hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian được cử đi biệt phái.
Điều 13. Chế độ, chính sách đối với người lao động biệt phái
1. Trong thời gian được cử đi biệt phái, người lao động chịu sự phân công bố trí, đánh giá, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị/đơn vị trực thuộc được biệt phái đến; hoàn thành các nhiệm vụ được giao trong thời gian biệt phái. Hết thời hạn biệt phái, người lao động làm bản tự kiểm điểm, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trong thời gian biệt phái.
2. Người lao động được bảo đảm các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật, EVNNPT và đơn vị/đơn vị trực thuộc.
3. Đối với người lao động ở miền xuôi được biệt phái đến đơn vị/đơn vị trực thuộc ở địa bàn vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới được thanh toán tiền tàu xe và tiền lương cho những ngày đi đường khi nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng được hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động.
4. Người lao động được biệt phái đến công tác ở địa điểm làm việc mới cách địa điểm làm việc cũ từ 300 km trở lên, được hưởng khoản trợ cấp một lần bằng mức lương cơ sở doanh nghiệp (theo quy định của EVN) để ổn định chỗ ở tại nơi làm việc mới. Khoản tiền trợ cấp này được chi từ quỹ phúc lợi của đơn vị nơi người lao động được cử đến biệt phái.
Chương IV
QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI
VỊ TRÍ CÔNG TÁC
Điều 14. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
a. Nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý vận hành, giúp người lao động có điều kiện tiếp cận, học thiết bị mới, nâng cao trình độ, năng lực để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về công việc khi EVNNPT tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ để tăng năng suất lao động.
b. Hạn chế tình trạng người lao động chủ quan, làm việc theo thói quen, vi phạm các quy trình, quy định, dẫn đến sự cố.
2. Yêu cầu
a. Khi thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác phải không làm ảnh hưởng đến sản xuất; phải được tiến hành theo kế hoạch; phải được công bố công khai kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác trong đơn vị/đơn vị trực thuộc.
b. Nghiêm cấm việc lợi dụng quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác vì mục đích vụ lợi hoặc để trù dập người lao động.
Điều 15. Đối tượng thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Công nhân viên vận hành chính, công nhân viên vận hành phụ trạm biến áp 220 kV, 500 kV.
2. Công nhân viên vận hành chính, công nhận viên vận hành phụ thao tác lưu động QLVH trạm biến áp 220 kV không người trực.
3. Công nhân quản lý, vận hành đường dây 220 kV, 500 kV.
Điều 16. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công nhân viên vận hành tại 01 trạm biến áp hoặc trung tâm vận hành là 05 năm (đủ 60 tháng).
2. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công nhân quản lý vận hành đường dây tại 01 cung đoạn đường dây là 03 năm (đủ 36 tháng).
Điều 17. Phạm vi, số lượng định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Phạm vi: Thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tại các trạm biến áp, trung tâm vận hành; các cung đoạn đường dây quản lý vận hành trong phạm vi nội bộ truyền tải điện khu vực.
2. Số lượng:
- Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tối đa 01 kíp trực/1 trạm (hoặc trung tâm vận hành)/1 lần, không đồng thời chuyển đổi nhiều người cùng lúc để tránh tình trạng thiếu hụt công nhân viên quản lý vận hành tại trạm ở thời điểm thực hiện chuyển đổi.
- Chuyển đổi vị trí công tác tối đa 01 người/1 cung đoạn đường dây/1 lần để đảm bảo tính kế thừa.
Điều 18. Quy trình, thủ tục thực hiện chuyển đổi vị trí công tác
1. Quý I hằng năm, Giám đốc đơn vị tổ chức họp tập thể với lãnh đạo đơn vị, đại diện công đoàn cơ sở để thảo luận, xây dựng kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác trong nội bộ truyền tải điện khu vực cụ thể: danh sách người lao động thực hiện chuyển đổi vị trí công tác, thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác, bộ phận dự kiến chuyển đến (Kế hoạch định kỳ chuyển đổi vị trí công tác năm theo biểu số 02 kèm theo Quy định này).
2. Sau khi kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác được tập thể lãnh đạo, đại diện công đoàn thông qua, lãnh đạo đơn vị gặp gỡ, trao đổi với người lao động theo kế hoạch nhân sự về yêu cầu nhiệm vụ.
3. Đơn vị tổ chức đào tạo cho người lao động học tập đáp ứng yêu cầu thực hiện chuyển đổi vị trí công tác mới trong thời gian 03 tháng.
4. Giám đốc đơn vị quyết định, thông báo thực hiện chuyển đổi vị trí công tác đến người lao động; trước ngày 15/01 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi vị trí công tác năm trước và kế hoạch năm về Tổng công ty.
Điều 19. Chế độ, chính sách đối với người lao động thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
1. Trong thời gian 03 tháng học tập, tìm hiểu thiết bị trạm biến áp mới, cung đoạn đường dây mới, người lao động được bảo lưu mức lương đang hưởng.
2. Sau thời gian học tập, đơn vị tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập:
- Trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, người lao động được hưởng mức lương theo chức danh, bậc thợ thi đạt tại vị trí công tác mới.
- Trường hợp kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, người lao động được tiếp tục đào tạo thêm trong thời gian tối đa 01 tháng để kiểm tra, đánh giá lại lần 2. Thời gian học tập này, người lao động được trả lương với kết quả hoàn thành nhiệm vụ là 70%. Nếu kết quả kiểm tra, đánh giá lần 2 vẫn không đạt, đơn vị xem xét điều chuyển người lao động sang chức danh công việc khác nếu đáp ứng yêu cầu.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giám đốc các đơn vị có trách nhiệm phối hợp với Công đoàn chỉ đạo việc phổ biến, quán triệt thực hiện Quy định này đến người lao động; tổ chức thực hiện triển khai việc điều động, biệt phái, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch và tuân thủ đúng thẩm quyền, điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục theo quy định.
2. Ban Tổ chức và Nhân sự có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các công ty chấp hành việc điều động, biệt phái, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đúng theo quy định này.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các công ty phản ánh kịp thời về Tổng công ty (thông qua Ban Tổ chức và Nhân sự) để xem xét, giải quyết.
|
|
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH
Đặng Phan Tường
|
BIỂU MẪU KÈM THEO QUY ĐỊNH
Biểu mẫu số 01
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
ĐƠN VỊ……
_______________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - hạnh phúc
_____________
……., ngày tháng năm
|
KẾ HOẠCH ĐIỀU ĐỘNG LAO ĐỘNG NĂM …..
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Vị trí, đơn vị công tác hiện tại
|
Trình độ chuyên môn
|
Vị trí, đơn vị công tác dự kiến điều động
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
Vị trí công tác
|
Thời gian giữ vị trí
|
Đơn vị công tác
|
Trình độ
|
Chuyên ngành đào tạo
|
Đơn vị
|
Vị trí
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
GIÁM ĐỐC
(Ký đóng dấu ghi rõ họ tên)
|
Biểu mẫu số 02
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
ĐƠN VỊ……
_______________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - hạnh phúc
_____________
……., ngày tháng năm
|
KẾ HOẠCH ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC NĂM …..
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Vị trí, đơn vị công tác hiện tại
|
Trình độ chuyên môn
|
Vị trí, đơn vị công tác dự kiến điều động
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
Vị trí công tác
|
Thời gian giữ vị trí
|
Đơn vị công tác
|
Trình độ
|
Chuyên ngành đào tạo
|
Đơn vị
|
Vị trí
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
GIÁM ĐỐC
(Ký đóng dấu ghi rõ họ tên)
|
Mẫu Phụ lục HĐLĐ
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________
Số: …./PLHĐLĐ-EVNNPT
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________
Hà Nội, ngày …. tháng ……năm 20…..
|
PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Căn cứ Bộ Luật Lao động 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Thỏa ước lao động tập thể, Nội quy lao động và các Quy chế quản lý nội bộ hiện hành của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
Căn cứ HĐLĐ số...../HĐLĐ-EVNNPT ngày ......tháng......năm 20.....;
Căn cứ Giấy ủy quyền….
Chúng tôi, gồm các Bên có tên sau đây:
BÊN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG(1): .....................................................................
Địa chỉ(2): ..........................................................................................................................
........................................................................................ ..................................................
Người được ủy quyền: Ông/Bà(3): ....................................................................................
Chức vụ(4)..........................................................................................................................
(Theo giấy ủy quyền số(5)..................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:.......................................................................................................
CCCD/CMND/hộ chiếu số(6).……………cấp ngày ……........Nơi cấp.............................
Địa chỉ thường trú:............................................................................................................
Người được ủy quyền: Ông/Bà(3): ....................................................................................
Chức vụ(4)..........................................................................................................................
(Theo giấy ủy quyền số(5)..................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:.......................................................................................................
CCCD/CMND/hộ chiếu số(6).……………cấp ngày ……........Nơi cấp.............................
Địa chỉ thường trú:............................................................................................................
BÊN NGƯỜI LAO ĐỘNG (Gọi tắt là NLĐ)(7): …………………….........................
Ngày tháng năm sinh:…...................................................................................................
Địa chỉ (thường trú/tạm trú): ...........................................................................................
CCCD/CMND/hộ chiếu số(8) ……………cấp ngày...............Nơi cấp..............................
Công việc đang làm(9): ....................................................................................................
Địa điểm làm việc(10):.......................................................................................................
Đã thỏa thuận ký kết Phụ lục hợp đồng lao động (PLHĐLĐ) với nội dung sau đây:
Điều 1. Về sửa đổi, bổ sung HĐLĐ bằng Phụ lục(11)
Hợp đồng lao động số.... /HĐLĐ-EVNNPT ký ngày..../..../.... đã được hai Bên thực hiện ổn định, phát huy hiệu quả. Nhưng nay do nhu cầu lao động, biến chuyển của tình hình và chính sách pháp luật có những thay đổi, hai Bên thấy cần thiết phải sửa đổi, bổ sung một số nội dung của HĐLĐ đã ký kết vừa nói trên. Sửa đổi là xoá bỏ một phần nội dung đã thoả thuận trong HĐLĐ đã ký và được thay thế bằng phần nội dung mới tương ứng; bổ sung là thêm vào HĐLĐ phần nội dung hoàn toàn mới. Sự sửa đổi, bổ sung HĐLĐ số......./HĐLĐ-EVNNPT được ghi nhận bằng Phụ lục HĐLĐ.
Điều 2. Nội dung sửa đổi(12): ..................................................................................
.................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Điều 3. Nội dung bổ sung(13): ....................................................................
..................................................................................................................................
............................................................................................................................
Điều 4. Thời điểm thực hiện(14): ...............................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................................................
Điều 5. Phụ lục này là phần không tách rời của hợp đồng lao động số... /HĐLĐ-EVNNPT, được lập thành 03 (ba) bản có giá trị như nhau, bên người lao động giữ 01 (một) bản và bên người sử dụng lao động giữ 02 (hai) bản.
|
Người lao động
(Ký tên)
Ghi rõ Họ và Tên
|
Người sử dụng lao động
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Người được ủy quyền
(Ghi rõ Họ và Tên)
|
Người được ủy quyền
(Ghi rõ Họ và Tên)
|
HƯỚNG DẪN GHI PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
1. Ghi bằng chữ in hoa tên đầy đủ của Tổng Công ty.
2. Ghi địa chỉ trụ sở chính.
Trường hợp Đơn vị được ủy quyền, ghi đầy đủ tên Đơn vị và địa chỉ. (ví dụ: Chi nhánh: Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Trung - Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia. Địa chỉ: …..).
3. Ghi đầy đủ họ tên bằng chữ in hoa. Nếu là người đại diện theo pháp luật của Tổng Công ty (Tổng Giám đốc) thì ghi đầy đủ họ tên người đó; nếu là người được uỷ quyền thi ghi họ tên của người được uỷ quyền.
4. Ghi rõ chức vụ của người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo uỷ quyền nói tại nội dung “3”.
5. Ghi rõ số, ngày tháng năm của Giấy uỷ quyền (trong trường hợp uỷ quyền). Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác. Người uỷ quyền chỉ có thể là người đại diện theo pháp luật của phía người sử dụng lao động. Vì vậy để tránh Phụ lục HĐLĐ bị vô hiệu, cần kiểm tra tính hợp lệ của giấy uỷ quyền trước khi hoàn thiện và ký kết Phụ lục HĐLĐ.
6. Khuyến khích hai Bên sử dụng căn cước công dân (CCCD) khi ký Phụ lục HĐLĐ vì CCCD đang thay thế cho CMND. Nếu có sự thay đổi giấy tờ tuỳ thân thì phải ghi rõ - ví dụ: Thẻ CCCD này thay thế cho CMND được ghi trong HĐLĐ...
7. Ghi đầy đủ họ tên của NLĐ bằng chữ in hoa.
8. Như hướng dẫn tại nội dung “6”.
9. Ghi công việc đang làm như trong HĐLĐ.
10. Có trường hợp NLĐ làm việc ở nhiều địa điểm khác nhau, trong đó có một địa điểm chính, thường xuyên hơn thì trong Phụ lục HĐLĐ ghi địa điểm chính, thường xuyên hơn đó.
11. Riêng phần sửa đổi, bổ sung về thời hạn của HĐLĐ bằng Phụ lục thì cần lưu ý hai vấn đề: Một là, phần nội dung liên quan đến kéo dài thêm thời hạn (gia hạn) chỉ được thực hiện một lần; Hai là, việc gia hạn không được kéo theo sự thay đổi loại HĐLĐ. Ví dụ: HĐLĐ có xác định thời hạn 11 tháng, tức dưới 12 tháng. Nay hai Bên ký phụ lục gia hạn thêm 10 tháng (thành 21 tháng), thì việc gia hạn này không kéo theo sự thay đổi loại hợp đồng từ loại xác định thời hạn dưới 12 tháng thành loại xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.
12. Có thể ghi như sau: Nội dung “........” (trích nguyên văn) nêu tại Khoản....Điều.... của HĐLĐ số..... ngày....tháng...năm ...... được thay thế bằng nội dung: “..........”; hoặc: Toàn bộ nội dung tại khoản....Điều...được thay thế bằng nội dung sau: “....” v.v...
13. Ghi các nội dung hoàn toàn mới mà hai Bên thoả thuận, như thêm một khoản mới, một Điều mới, một phần nội dung mới mà không phải để thay thế phần nội dung đã thể hiện trong hợp đồng. Ví dụ bổ sung thêm Điều khoản về thương lượng, hoà giải; Điều khoản về giải quyết tranh chấp, về kéo dài thời hạn, điều chuyển lâu dài...Có thể ghi như sau: Thời hạn của HĐLĐ số.......... ngày....tháng...năm ......là 2 năm, tính từ ngày..... tháng.... năm.... đến ngày..... tháng.... năm.... (Khoản....Điều.....) được gia hạn thêm 01 năm tính từ ngày kết thúc thời hạn của HĐLD, tức thời gian gia hạn hợp đồng tính từ ngày.......tháng.... năm.....đến.....
14. Tuỳ thuộc vào nội dung trong HĐLĐ (như nội dung gia hạn phải tương ứng với thời hạn của hợp đồng); tuỳ thuộc vào thời điểm có hiệu lực của một văn bản pháp luật hoặc quy định nội bộ của EVNNPT, mà theo đó việc sửa đổi, bổ sung HĐLĐ bằng Phụ lục là để thích ứng theo quy định của văn bản pháp luật hoặc quy định nội bộ đó (hiệu lực hoặc thời điểm thực hiện của phần nội dung sửa đổi bổ sung sẽ trùng với thời điểm các văn bản, quy định nội bộ đó có hiệu lực); có thể là kể từ thời điểm hai Bên ký Phụ lục HĐLĐ - nếu thời điểm đó phù hợp với các nội dung có liên quan khác, ví dụ như ngày ký Phụ lục có nội dung sửa đổi, bổ sung nội dung về thời hạn HĐLĐ (gia hạn) trùng với ngày kết thúc HĐLĐ có xác định thời hạn...