Quy định Chức năng, nhiệm vụ Văn phòng, các ban chuyên môn nghiệp vụ của EVNNPT năm 2024

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Hết Hiệu lực
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
__________________
Số: 1086/QĐ-EVNNPT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ Văn phòng, các ban chuyên
môn nghiệp vụ của EVNNPT

_________________________

TỔNG GIÁM ĐỐC

TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên (HĐTV) Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐTV ngày 10/7/2024 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc thông qua dự thảo Quy định chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng, các ban chuyên môn, nghiệp vụ EVNNPT.

Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức và Nhân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng và các Ban chuyên môn, nghiệp vụ EVNNPT”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế số Quyết định số 1438/QĐ-EVNNPT ngày 01/11/2019 về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng và các Ban chuyên môn, nghiệp vụ EVNNPT; Quyết định số 1269/QĐ-EVNNPT ngày 01/10/2021 và Quyết định số 1860/QĐ-EVNNPT ngày 18/11/2022 về việc sửa đổi, bổ sung ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng và các Ban chuyên môn, nghiệp vụ EVNNPT.
Điều 3. Các Phó Tổng Giám đốc, Chánh Văn phòng, các Trưởng ban và cán bộ công nhân viên Văn phòng, các Ban chuyên môn, nghiệp vụ EVNNPT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Đảng ủy (báo cáo);
- HĐTV (báo cáo);
- Các đơn vị trực thuộc;
- Công đoàn, ĐTN EVNNPT;
- Lưu: VT, TCNS.

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

Phạm Lê Phú

QUY ĐỊNH

 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

CỦA VĂN PHÒNG, CÁC BAN CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ

CỦA TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng và các ban chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
2. Đối tượng áp dụng
Văn phòng và các ban chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia. 
(Danh sách và chữ viết tắt tên gọi của Văn phòng và các ban chuyên môn, nghiệp vụ như phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giải thích từ ngữ và các chữ viết tắt

- EVN

: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

- EVNNPT

: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

- Lãnh đạo EVNNPT

: Chủ tịch HĐTV, Thành viên HĐTV, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc EVNNPT.

- Các đơn vị

: Các đơn vị trực thuộc EVNNPT.

- Ban chủ trì

: Các ban được giao chủ trì tham mưu giải quyết công việc.

- Ban tham gia

: Ban tham gia góp ý kiến hoặc tham gia thực hiện cùng Ban chủ trì để thực hiện các chức năng nhiệm vụ được giao trong Quy định này.

- BHLĐ

: Bảo hộ lao động.

- BCKTKT

: Báo cáo kinh tế kỹ thuật.

- BCNCKT

: Báo cáo nghiên cứu khả thi.

- BCNCTKT

: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

- CBCNV

: Cán bộ công nhân viên.

- ĐTXD

: Đầu tư xây dựng.

- DAĐT

: Dự án đầu tư.

- TKBVTC

: Thiết kế bản vẽ thi công.

- TKKT-DT

: Thiết kế kỹ thuật - dự toán.

- SCL

: Sửa chữa lớn.

- SXKD

: Sản xuất kinh doanh.

- VTTB

: Vật tư, thiết bị.

Chương II
NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
Điều 3. Ban chủ trì
1. Làm đầu mối tham mưu cho Lãnh đạo EVNNPT để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định; ký nháy và chịu trách nhiệm nội dung các văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ của ban, trình Lãnh đạo EVNNPT ký ban hành.
2. Lấy ý kiến của các ban tham gia về các vấn đề, nội dung có liên quan, tổng hợp và đề xuất ý kiến hoặc biện pháp giải quyết của ban trình Lãnh đạo EVNNPT xem xét, quyết định. Đối với một số vấn đề quan trọng nếu ý kiến của ban chủ trì và các ban liên quan khác nhau thì ban chủ trì tổng hợp các điểm khác nhau, ý kiến bảo vệ quan điểm của các bên, đề xuất của ban chủ trì báo cáo lãnh đạo xem xét, quyết định.
3. Chuẩn bị tài liệu, nội dung và các vấn đề cần thảo luận trong cuộc họp do lãnh đạo EVNNPT chủ trì về các vấn đề do ban chịu trách nhiệm, dự thảo thông báo kết luận các cuộc họp của Lãnh đạo EVNNPT.
4. Đôn đốc, kiểm tra các đơn vị và báo cáo Lãnh đạo EVNNPT tình hình triển khai, thực hiện các văn bản, kết luận của Lãnh đạo EVNNPT về các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ ban được giao chủ trì.
Điều 4. Ban tham gia
1. Tham gia góp ý đầy đủ, đúng thời hạn các công việc do Ban chủ trì đề nghị. Trường hợp văn bản lấy ý kiến của ban chủ trì không nêu hạn nhận văn bản góp ý, ban tham gia góp ý chậm nhất là năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản lấy ý kiến; đối với Quy chế quản lý nội bộ thời gian góp ý tối thiểu là 7 ngày làm việc. Sau thời hạn này, nếu ban tham gia không có ý kiến phúc đáp, được hiểu là văn bản đã được ban tham gia đồng ý.
2. Đối với một số nhiệm vụ tổng quát, có tính chất tổng hợp công việc hoặc báo cáo của nhiều ban, ban tham gia chịu hoàn toàn trách nhiệm về phần công việc, đề xuất của ban vào báo cáo chung cuối cùng của ban chủ trì.
3. Nếu ban tham gia có ý kiến khác với đề xuất của ban chủ trì, ban tham gia có quyền yêu cầu được thảo luận với ban chủ trì để đưa ra giải pháp cuối cùng. Nếu không thống nhất được, ban tham gia có quyền báo cáo trực tiếp Lãnh đạo EVNNPT về ý kiến của ban.
Chương III
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 5. Nhiệm vụ, trách nhiệm chung
1. Cập nhật các văn bản quy định mới của pháp luật Nhà nước, của EVN và của EVNNPT có liên quan đến lĩnh vực quản lý của ban để tham mưu cho lãnh đạo EVNNPT chỉ đạo, hướng dẫn triển khai; kiểm tra, đôn đốc thực hiện tại EVNNPT.
2. Chủ trì xây dựng, sửa đổi và trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy chế, quy định của EVNNPT có liên quan đến lĩnh vực quản lý của ban; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy chế, quy định này tại EVNNPT.
3. Thẩm tra, tổng hợp ý kiến các ban liên quan về các văn bản, đề án, phương án, tờ trình, đề nghị của các đơn vị để trình lãnh đạo EVNNPT phê duyệt.
4. Chủ trì, theo dõi công tác thực hiện hợp đồng của ban; hợp đồng của các đơn vị trực thuộc và các hợp đồng khác liên quan đến lĩnh vực quản lý của ban, kể cả các hợp đồng có tính chất đặc thù được quy định chi tiết trong chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của từng ban.
5. Chủ trì xây dựng tiêu chí đánh giá và trực tiếp đề xuất đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc liên quan đến lĩnh vực quản lý của ban.
6. Xây dựng, đăng ký và thực hiện kế hoạch hàng năm phù hợp với chiến lược của EVNNPT; báo cáo định kỳ và đột xuất về lĩnh vực chủ trì và việc thực hiện kế hoạch đã đăng ký.
7. Đề xuất kế hoạch và xây dựng nội dung các chương trình đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến lĩnh vực quản lý của ban.
8. Tổ chức Hội nghị, Đại hội, Hội thảo về lĩnh vực chủ trì.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo EVNNPT giao.
Điều 6. Văn phòng
1. Chức năng
Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo EVNNPT trong công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, quản trị, y tế cơ quan EVNNPT; quản lý, sử dụng, vận hành phương tiện đi lại tại Cơ quan EVNNPT. Hợp tác với các đối tác nước ngoài và toàn bộ các quan hệ hợp tác quốc tế và các quan hệ hợp tác có yếu tố nước ngoài.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Ký và ban hành các nội dung thông báo, kết luận cuộc họp sau khi ban chủ trì thông qua; soạn thảo các giấy ủy quyền khi Tổng Giám đốc đi công tác vắng; sắp xếp lịch công tác của Ban Tổng Giám đốc; trình Ban Tổng Giám đốc phê xử lý các văn bản đến, trình ký văn bản đi trước khi phát hành.
b) Quản lý văn thư đi, văn thư đến; quản lý, sử dụng con dấu của EVNNPT; sao chụp, quản lý và lưu trữ hồ sơ, tài liệu, công văn của EVNNPT theo quy định; in ấn các báo cáo, tài liệu phục vụ các hội nghị, cuộc họp.
c) Lập kế hoạch, trình duyệt, tổ chức mua sắm, quản lý, vận hành, sửa chữa các trang thiết bị văn phòng và các tài sản khác của Cơ quan EVNNPT (ngoại trừ công tác vận hành và sửa chữa hệ thống mạng máy tính, máy in).
d) Quản lý, sử dụng, vận hành phương tiện đi lại (xe ô tô, thẻ taxi…) phục vụ công tác cho CBCNV tại Cơ quan EVNNPT, đảm bảo đúng mục đích, an toàn và theo quy định.
đ) Thực hiện công tác lễ tân, khánh tiết, tổ chức hội nghị của Tổng công ty.
e) Quản lý công tác trật tự, trị an, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường làm việc của Cơ quan EVNNPT; thực hiện các quy định của chính quyền địa phương nơi EVNNPT đóng trụ sở; thay mặt Lãnh đạo EVNNPT làm việc với chính quyền địa phương để giải quyết các công việc có liên quan.
g) Quản lý sức khỏe của CBCNV và người lao động của cơ quan EVNNPT; tổ chức khám chữa bệnh thông thường; khám sức khỏe định kỳ; khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; điều dưỡng, phục hồi chức năng; kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, tổ chức phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn, vệ sinh thực phẩm; quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động; Phối hợp với bộ phận an toàn, vệ sinh lao động thực hiện các nhiệm vụ có liên quan theo quy định.
h) Ngoài các hợp đồng đã nêu tại Khoản 4 Điều 5 Quy định này, trực tiếp chủ trì và theo dõi thực hiện các hợp đồng: Mua sắm hàng hóa, trang thiết bị văn phòng, dịch vụ phục vụ công tác của Cơ quan EVNNPT.
i) Xây dựng chương trình, kế hoạch hợp tác với các đối tác nước ngoài và toàn bộ các quan hệ hợp tác quốc tế và các quan hệ hợp tác có yếu tố nước ngoài trên cơ sở chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch năm của EVNNPT.
k) Chủ trì công tác hợp tác quốc tế và quan hệ với các đối tác nước ngoài của EVNNPT.
l) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các Biên bản hợp tác, các cam kết, thỏa thuận giữa EVNNPT với các đối tác nước ngoài liên quan tới hoạt động hợp tác và hội nhập quốc tế của EVNNPT.
m) Hướng dẫn và kiểm tra các hoạt động hợp tác của các đơn vị liên quan tới hoạt động hợp tác và hội nhập quốc tế của EVNNPT.
n) Tổ chức các hội nghị, hội thảo do EVNNPT phối hợp thực hiện với các đối tác nước ngoài; đề xuất và tham gia các cuộc triển lãm quốc tế trong nước và nước ngoài.
o) Thu thập thông tin về hoạt động của các tổ chức nước ngoài liên quan phục vụ việc phân tích, đánh giá, lựa chọn đối tác của EVNNPT.
p) Phiên dịch cho lãnh đạo EVNNPT trong các cuộc họp với các đối tác nước ngoài; tổ chức biên dịch các tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc ngược lại theo yêu cầu của lãnh đạo EVNNPT.
q) Tham mưu, đề xuất và tổ chức các chuyến công tác nước ngoài.
r) Tổ chức biên soạn ấn phẩm ngoại ngữ giới thiệu về EVNNPT phục vụ công tác truyền thông quốc tế của EVNNPT.
s) Đầu mối công tác lập danh mục, lưu trữ, luân chuyển tài liệu mật đi, đến tại Cơ quan EVNNPT.
t) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo EVNNPT phân công.
Điều 7. Ban Kế hoạch
1. Chức năng
Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo EVNNPT trong công tác chiến lược phát triển của Tổng công ty, công tác kế hoạch và vật tư; hợp đồng cung cấp dịch vụ truyền tải điện và các công việc liên quan; thống kê và phân tích các hoạt động SXKD và ĐTXD, tham mưu chỉ đạo thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư chung toàn EVNNPT. Đầu mối điều phối các hoạt động của các ban chuyên môn, nghiệp vụ để tham mưu cho Lãnh đạo EVNNPT.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Tổng hợp, thẩm tra, xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh - tài chính, kế hoạch đầu tư xây dựng dài hạn, trung hạn, hàng năm của EVNNPT và các đơn vị.
b) Theo dõi, nghiên cứu, đề xuất chủ trương của EVNNPT đầu tư liên kết lưới điện với các nước trong khu vực.
c) Tham mưu cho Lãnh đạo EVNNPT giao nhiệm vụ cho các đơn vị thực hiện các công việc nằm ngoài kế hoạch năm đã được phê duyệt.
d) Theo dõi tiến độ chung các nội dung công việc theo kế hoạch năm của EVNNPT và các đơn vị; đề xuất các biện pháp đảm bảo tính đồng bộ, tiến độ thực hiện các dự án ĐTXD; đề xuất và trình duyệt điều chỉnh kế hoạch.
đ) Cân đối kế hoạch sử dụng các nguồn vốn của EVNNPT; lập, theo dõi việc thực hiện kế hoạch nguồn vốn chi phí khoán theo định mức được cấp thẩm quyền phê duyệt (trong đó bao gồm chi phí sửa chữa thường xuyên). Phối hợp với Ban TCKT xây dựng định mức chi phí truyền tải điện; tham mưu đàm phán hợp đồng dịch vụ truyền tải điện.
e) Tổng hợp, lập, giải trình với EVN và các cơ quan nhà nước về việc huy động các nguồn vốn đầu tư bao gồm vốn ngân sách, vốn ODA, vốn vay tín dụng ưu đãi, các nguồn vốn vay thương mại khác và việc giải ngân cho các công trình đầu tư.
g) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư của EVNNPT, tổng hợp báo cáo theo quy định hiện hành.
h) Nghiên cứu, đề xuất chủ trương, cơ chế đầu tư kinh doanh của EVNNPT.
- Tổng hợp và ban hành niên giám thống kê của EVNNPT; cung cấp số liệu thống kê, tình hình thực hiện kế hoạch của EVNNPT cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Đàm phán, ký kết, theo dõi tình hình thực hiện Hợp đồng cung cấp dịch vụ truyền tải điện; xây dựng kế hoạch thực hiện sản lượng điện truyền tải hàng năm, trung hạn và dài hạn.
i) Chủ trì thực hiện:
- Lập danh mục các công trình cần thiết đưa vào vận hành hàng năm theo quy hoạch được duyệt.
- Trình duyệt, công bố thông tin về kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện truyền tải năm tới và bốn (04) năm tiếp theo.
- Tổ chức thẩm tra, góp ý quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, vùng, khu vực, tỉnh, thành phố và các quy hoạch điện khác; đề xuất EVN, các bộ, ngành và Chính phủ bổ sung quy hoạch đối với các dự án điện cần thiết phải triển khai nhưng chưa có trong quy hoạch điện.
- Tham mưu cho Lãnh đạo EVNNPT xây dựng chương trình, kế hoạch nhiệm vụ về tối ưu hóa chi phí trong toàn EVNNPT; tổng hợp, theo dõi, đôn đốc và giám sát các đơn vị triển khai thực hiện nhiệm vụ tối ưu hóa chi phí.
- Tham mưu chủ trương, đề xuất các thủ tục tiếp nhận và bàn giao tài sản từ các đơn vị trong và ngoài EVNNPT.
- Tổng hợp, lập báo cáo công tác tuần, tháng, quý, báo cáo sơ kết, tổng kết của EVNNPT và các báo cáo khác theo chức năng và yêu cầu của Lãnh đạo EVNNPT.
- Phối hợp, đôn đốc các ban thẩm tra, xây dựng các kế hoạch nghiệp vụ của EVNNPT và các đơn vị theo chức năng các ban để tổng hợp kế hoạch chung của EVNNPT.
- Nghiên cứu, trình duyệt các cơ chế về triển khai thực hiện, đơn giản thủ tục, nâng cao hiệu quả SXKD và ĐTXD của EVNNPT, bảo đảm mục tiêu hội nhập và hiệu quả; trình Lãnh đạo EVNNPT các cơ chế đặc biệt thực hiện các dự án ĐTXD cấp bách.
- Bố trí vốn các mốc tiến độ chính dự án đầu tư và các công trình SCL.
- Theo dõi trang bị thiết bị, phương tiện phục vụ SXKD và điều hành của toàn EVNNPT.
- Theo dõi tổng tiến độ các dự án đầu tư (từ khi giao nhiệm vụ đến quyết toán dự án).
- Xác nhận sản lượng điện truyền tải thực hiện hàng tháng, ước tính kết quả thực hiện, đánh giá và tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện sản lượng điện truyền tải của Tổng công ty.
k) Tổng hợp, báo cáo và cung cấp các thông tin về SXKD của EVNNPT với bên ngoài.
l) Ngoài các hợp đồng đã nêu tại Khoản 4 Điều 5 Quy định này, chủ trì và theo dõi các hợp đồng: Tư vấn về quy hoạch, xây dựng giá, định mức chi phí truyền tải.
m) Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện định mức VTTB dự phòng, các quy chế, quy định trong công tác quản lý VTTB của EVNNPT.
n) Thực hiện công tác điều động VTTB và TSCĐ trong EVNNPT (trừ VTTB phục vụ các dự án ĐTXD).
o) Theo dõi tiến độ công tác thực hiện hợp đồng mua sắm, bảo quản, vận chuyển VTTB, trang thiết bị vận tải, dụng cụ thí nghiệm của các đơn vị trực thuộc (trừ VTTB phục vụ các dự án ĐTXD).
p) Quản lý, cấp phát, khai báo mã vật tư dùng chung trong EVNNPT. Giải quyết các vấn đề liên quan đến phân hệ PO, INV thuộc chương trình ERP theo quy định của EVN.
q) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo EVNNPT phân công.
Điều 8. Ban Tổ chức và Nhân sự
1. Chức năng
Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo EVNNPT trong công tác tổ chức bộ máy, đổi mới và phát triển doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, dân chủ cơ sở, cán bộ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, lao động, tiền lương; bảo hiểm xã hội, y tế lao động, thất nghiệp; thi đua, khen thưởng, kỷ luật.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Xây dựng, trình duyệt, bổ sung, sửa đổi Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVNNPT; dự thảo mẫu, thẩm định và trình duyệt quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị; nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện các mô hình tổ chức, quản lý, SXKD của EVNNPT và các đơn vị.
b) Xây dựng, trình duyệt và tổ chức thực hiện các đề án sắp xếp và đổi mới quản lý doanh nghiệp của EVNNPT; thẩm định, trình duyệt đề án đổi mới tổ chức và quản lý của các đơn vị trực thuộc; thẩm định, trình duyệt việc xếp hạng doanh nghiệp trong EVNNPT.
c) Thẩm định, trình duyệt giao nhiệm vụ cho các đơn vị của EVNNPT chuẩn bị sản xuất và quản lý vận hành các công trình điện, VTCNTT và các công trình khác.
d) Thành lập các ban chỉ đạo, hội đồng, tổ chuyên gia, tổ công tác của EVNNPT theo yêu cầu hoạt động SXKD và các quy định của nhà nước và EVN.
đ) Thực hiện công tác cán bộ, chế độ chính sách đối vớicán bộ thuộc diện EVNNPT quản lý và CBCNV thuộc cơ quan EVNNPT; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai công tác quy hoạch, nhận xét, đánh giá cán bộ và kê khai tài sản, thu nhập tại EVNNPT; trình Lãnh đạo EVNNPT và EVN quyết định cử các cá nhân, đoàn đi công tác, học tập ở nước ngoài theo quy định; tổng hợp và lưu trữ báo cáo kết quả của các đoàn đi công tác và học tập ở nước ngoài.
e) Quản lý hồ sơ cán bộ Lãnh đạo EVNNPT, cán bộ thuộc diện EVNNPT quản lý và CBCNV thuộc cơ quan EVNNPT theo chế độ bảo mật; quản lý và khai thác nội dung chương trình phần mềm quản lý nguồn nhân lực; thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ trong EVNNPT.
g) Xây dựng tiêu chuẩn viên chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc diện EVNNPT quản lý; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trong việc xây dựng tiêu chuẩn viên chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc diệnđơn vị quản lý; tổ chức xây dựng, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị việc áp dụng các chức danh nghề, cấp bậc công nhân; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện việc thi nâng bậc cho công nhân.
h) Xây dựng, trình duyệt, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về đào tạo phát triển nguồn nhân lực của EVNNPT; thẩm tra, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn các đơn vị thực hiện kế hoạch đào tạo.
i) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện việc ký kết hợp đồng lao động, thực hiện các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng lao động, giải quyết các quyền lợi của người lao động và các vấn đề liên quan đến tranh chấp lao động.
k) Xây dựng, trình duyệt thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động của EVNNPT; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, dân chủ ở cơ sở.
l) Xây dựng, trình duyệt cơ chế quản lý lao động, tiền lương, thu nhập trong EVNNPT bao gồm: Thang lương, bảng lương; định mức, định biên lao động; quản lý mức lương tối thiểu, quỹ tiền lương và việc phân phối cho người lao động; kế hoạch lao động, tiền lương, quyết toán tiền lương của EVNNPT.
m) Thẩm định, trình duyệt kế hoạch tuyển dụng và sử dụng lao động; kế hoạch tiền lương và quỹ tiền lương thực hiện cho các đơn vị; kiểm tra công tác tuyển dụng, sử dụng lao động và phân phối tiền lương của các đơn vị; xây dựng, thực hiện kế hoạch tuyển dụng, lao động, tiền lương cho Cơ quan EVNNPT.
n) Tổng hợp và trình Hội đồng lương xét nâng lương hàng năm cho cán bộ thuộc diện EVNNPT quản lý và CBCNV Cơ quan EVNNPT; thực hiện các nội dung về nâng ngạch chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp trong EVNNPT.
o) Tổng hợp và trình duyệt chi các quỹ trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp về hưu... và các trợ cấp khác cho cơ quan EVNNPT và các đơn vị.
p) Thực hiện công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với CBCNV cơ quan EVNNPT; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tại các đơn vị.
q) Xây dựng, theo dõi bệnh nghề nghiệp của người lao động, phòng chống dịch bệnh; quản lý công tác chăm sóc sức khỏe người lao động, vệ sinh lao động; xây dựng, trình duyệt, giao kế hoạch và quản lý chỉ tiêu giường điều dưỡng, phục hồi chức năng cho các đơn vị.
r) Xây dựng và theo dõi thực hiện văn hóa doanh nghiệp của EVNNPT; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện văn hoá doanh nghiệp tại các đơn vị.
s) Tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của EVNNPT; xây dựng các tiêu chuẩn thi đua, tổ chức các phong trào thi đua và tổng kết thi đua, khen thưởng.
t) Chủ trì, theo dõi, kiểm tra, giám sát các hợp đồng liên quan đến đào tạo, hợp đồng lao động và các hợp đồng khác liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ban.
u) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo EVNNPT phân công.
Điều 9. Ban Kỹ thuật
1. Chức năng
Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo EVNNPT trong công tác quản lý vận hành, quản lý kỹ thuật lưới điện truyền tải, thị trường điện, công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật - công nghệ, quy định về tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật, quản lý chất lượng; phân tích, điều tra sự cố lưới điện.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tiếp nhận thông tin, thống kê công tác quản lý kỹ thuật, vận hành lưới điện tại các đơn vị.
b) Ban hành các chỉ số, chỉ tiêu kỹ thuật của lưới điện truyền tải; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu này hàng năm.
c) Phối hợp với Ban chủ trì quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trong công tác nghiệm thu đưa vào vận hành và chuẩn bị sản xuất các công trình lưới điện.
d) Tổ chức, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị xây dựng, trình duyệt kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng lưới điện truyền tải (năm, tháng).
đ) Phối hợp lập, trình duyệt danh mục và đặc tính kỹ thuật VTTB chính phục vụ vận hành và dự phòng lưới điện của EVNNPT.
e) Đề xuất ban hành các yêu cầu đặc tính kỹ thuật cơ bản của thiết bị chính, đảm bảo tính đồng bộ cao, tăng khả năng dự phòng và giảm chi phí của EVNNPT.
g) Thu thập các dữ liệu vận hành của hệ thống điện phục vụ cho công tác điều hành lưới điện tại EVNNPT và các đơn vị; vẽ và trình duyệt sơ đồ kết dây cơ bản lưới điện truyền tải năm tới.
h) Đầu mối nghiên cứu, đề xuất tham gia và cung cấp thông tin phục vụ vận hành thị trường điện.
i) Tổ chức xây dựng, trình duyệt chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa học, công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý chất lượng của EVNNPT.
k) Tổ chức nghiên cứu, đánh giá, đề xuất ứng dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật - công nghệ, các sản phẩm mới thuộc lĩnh vực truyền tải điện ở trong nước và ngoài nước vào lưới điện và các đơn vị thuộc EVNNPT; tổ chức nghiên cứu và ứng dụng lưới điện thông minh tại EVNNPT.
l) Quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác SCL, sửa chữa thường xuyên, xử lý sự cố.
m) Chủ trì thực hiện:
- Công tác thoả thuận đấu nối lưới điện với các đối tác trong và ngoài nước; thẩm tra hồ sơ đề nghị đấu nối vào lưới điện truyền tải của các đối tác; trình duyệt thoả thuận đấu nối giữa EVNNPT và các đối tác; theo dõi, chỉ đạo công tác thực hiện đấu nối, kiểm tra, thử nghiệm, nghiệm thu công trình đấu nối.
- Đôn đốc, thẩm tra và trình duyệt danh mục SCL lưới điện truyền tải; quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện SCL theo phân cấp của EVNNPT.
- Giải quyết các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật của công tơ, hệ thống đo đếm và xác định ranh giới đo đếm.
- Tổ chức tính toán tổn thất điện năng, lập chương trình giảm tổn thất điện năng hàng năm, đề xuất các biện pháp giảm tổn thất điện năng; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu tổn thất điện năng của các đơn vị.
- Tổng hợp báo cáo xử lý tồn tại hàng tháng của các đơn vị; phối hợp với ban chủ trì và các ban liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị triển khai sửa chữa, khắc phục các tồn tại, khiếm khuyết của công trình đúng tiến độ.
n) Chủ trì điều tra, phân tích nguyên nhân, đánh giá, kiểm điểm rút kinh nghiệm các sự cố lưới điện theo phân cấp (trừ các sự cố có xảy ra cháy nổ, tai nạn lao động) và đưa ra các giải pháp ngăn ngừa, khắc phục. Thực hiện thống kê, tổng hợp, báo cáo các sự cố lưới điện. Phối hợp với Ban AT đưa ra các giải pháp ngăn ngừa, khắc phục đối với các sự cố do vi phạm hành lang an toàn lưới điện.
o) Chịu trách nhiệm kiểm tra, phân tích, đánh giá phần kỹ thuật đối với các sự cố có xảy ra cháy nổ, hoặc tai nạn lao động. Cung cấp và phối hợp với Ban An toàn hoàn thiện các hồ sơ, báo cáo về kỹ thuật.
p) Hàng năm phối hợp với ban chủ trì và các ban, đơn vị liên quan đánh giá tình hình sử dụng tài sản báo cáo EVN theo quy định.
q) Đôn đốc công tác thí nghiệm định kỳ hàng năm.
r) Phân tích, đánh giá số liệu về tổn thất điện năng.
s) Theo dõi, đánh giá việc thực hiện các phần mềm quản lý kỹ thuật, vận hành của các đơn vị.
t) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến của EVNNPT; tổ chức xét duyệt và nghiệm thu hoặc trình các cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu các đề tài nghiên cứu khoa học; tổ chức triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật vào hoạt động SXKD của các đơn vị.
u) Theo dõi, tổ chức quản lý vận hành hệ thống SCADA cho Trung tâm giám sát, Trung tâm Điều độ (Ax); hệ thống rơ le bảo vệ; hệ thống đo đếm; hệ thống Camera và báo động:
- Hệ thống kết nối SCADA cho các Trung tâm giám sát (B0x): Gateway và hệ thống điều khiển bảo vệ nội bộ tại TBA; hệ thống điều khiển/ giám sát tại Trung tâm giám sát B0x tính từ sau Router.
- Hệ thống kết nối SCADA/EMS cho các Trung tâm Điều độ (Ax): Gateway và hệ thống điều khiển bảo vệ nội bộ tại TBA.
- Hệ thống kết nối rơ le bảo vệ liên trạm biến áp: đấu nối từ rơ le bảo vệ khoảng cách (hoặc rơ le thuộc mạch bảo vệ khác), rơ le bảo vệ so lệch dọc tới hàng kẹp đấu nối mạch truyền cắt (bao gồm cả hàng kẹp).
- Hệ thống kết nối đo đếm từ TBA hướng về hệ thống đo đếm của EVNNPT và A0: Công tơ và đấu nối mạch dòng, mạch áp vào công tơ.
- Hệ thống kết nối Camera và báo động: các thiết bị và đấu nối trước Switch.
v) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo EVNNPT phân công.
Điều 10. Ban An toàn
1. Chức năng
Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo EVNNPT trong công tác an toàn, bảo hộ lao động, hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; điều tra, phân tích các sự cố cháy nổ, tai nạn lao động; công tác môi trường (trong lĩnh vực quản lý vận hành).
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Chủ trì và phối hợp với các Ban, các đơn vị thực hiện công tác thống kê, điều tra, phân tích, báo cáo tai nạn lao động; nghiên cứu các tình huống xảy ra tai nạn, đề xuất các biện pháp phòng ngừa; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện công tác điều tra tai nạn lao động.
b) Chủ trì điều tra, tập hợp hồ sơ, họp phân tích, kiểm điểm rút kinh nghiệm, báo cáo sự cố có xảy ra cháy nổ, hoặc tai nạn lao động. Tiếp nhận và phối hợp với: Ban KT để hoàn thiện các hồ sơ, báo cáo về kỹ thuật; Ban KTTT để hoàn thiện các hồ sơ, báo cáo về vi phạm an toàn hành lang lưới điện.
c) Chịu trách nhiệm tập hợp hồ sơ, phân tích nguyên nhân, kiểm điểm rút kinh nghiệm, thống kê, tổng hợp và đưa ra giải pháp ngăn ngừa sự cố do vi phạm hành lang an toàn lưới điện, thiên tai. Tham gia điều tra, phân tích nguyên nhân, đánh giá sự cố lưới điện theo phân cấp.
d) Thẩm tra, theo dõi kế hoạch an toàn, bảo hộ lao động; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện kế hoạch về công tác an toàn, bảo hộ lao động của các đơn vị theo phân cấp của EVNNPT; đề xuất ban hành các yêu cầu đặc tính kỹ thuật cơ bản của trang thiết bị an toàn, bảo hộ lao động và các trang thiết bị, dụng cụ có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn; theo dõi, đôn đốc việc đăng ký, kiểm định, vận hành thiết bị áp lực, thiết bị nâng và các thiết bị, chất khác có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, công tác kiểm định kỹ thuật an toàn các thiết bị, dụng cụ điện của các đơn vị.
đ) Xây dựng chương trình, các giải pháp an toàn, bảo hộ lao động phù hợp với tổ chức lao động của EVNNPT; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trực thuộc EVNNPT thực hiện chính sách, chế độ về bảo hộ lao động, bồi dưỡng độc hại, trang bị bảo vệ an toàn cho người lao động và vệ sinh môi trường.
e) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đơn vị trực thuộc EVNNPT thực hiện công tác xây dựng, thẩm tra, trình duyệt các phương án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, vận hành các hệ thống phòng chống cháy nổ, các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn của các đơn vị; tham gia thẩm tra, xét duyệt và nghiệm thu về mặt an toàn, phòng chống cháy nổ các công trình ĐTXD mới, SCL, nâng cấp, cải tạo theo phân cấp của EVNNPT. Kiểm tra công tác đào tạo, sát hạch về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại cơ quan EVNNPT và các đơn vị trực thuộc.
g) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các đơn vị trực thuộc EVNNPT thực hiện công tác tổ chức các khóa huấn luyện, sát hạch về an toàn và vệ sinh lao động cho cán bộ lãnh đạo, cán bộ An toàn chuyên trách, bán chuyên trách của các đơn vị, CBCNV của EVNNPT; chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị việc thực hiện công tác huấn luyện, sát hạch về quy chuẩn, quy trình an toàn điện; các quy định có liên quan đến an toàn vệ sinh lao động và cấp thẻ an toàn, chứng chỉ hành nghề cho người lao động, người làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động.
h) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện công tác quản lý hành lang an toàn lưới điện truyền tải. Tham gia nghiệm thu hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trong các công trình ĐTXD, xử lý các tồn tại về hành lang.
i) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn đối với Cơ quan EVNNPT và các đơn vị.
k) Thực hiện công tác kiểm tra hiện trường các dự án đầu tư xây dựng, sản xuất về chấp hành các quy định về kỷ luật lao động, phòng chống cháy nổ và an toàn, vệ sinh lao động.
l) Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện sơ kết, tổng kết công tác an toàn, bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp theo quy định.
m) Chủ trì góp ý, kiến nghị sửa đổi, bổ sung đối với các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định liên quan đến kỹ thuật an toàn, bảo hộ lao động do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành; tổ chức biên soạn, kiến nghị sửa đổi, bổ sung và trình duyệt các quy trình, quy định, tài liệu huấn luyện kỹ thuật an toàn, bảo hộ lao động áp dụng cho EVNNPT.
n) Tổ chức xây dựng và trình duyệt chương trình bảo vệ môi trường; nghiên cứu, phổ biến các tiêu chuẩn, quy định thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường; tổ chức đánh giá tác động của việc áp dụng công nghệ, sản phẩm mới đối với môi trường.
o) Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị việc thực hiện công tác quản lý bảo vệ môi trường như quan trắc, giám sát môi trường, quản lý an toàn các chất thải thông thường và chất thải nguy hại tại các đơn vị; tổng hợp, đánh giá và lập báo cáo hàng năm về công tác bảo vệ môi trường của EVNNPT.
p) Ngoài các hợp đồng đã nêu tại Khoản 4 Điều 5 Quy định này, chủ trì và theo dõi các hợp đồng: quản lý môi trường trong quản lý vận hành.
q) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện văn hóa an toàn; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá thực thi văn hóa an toàn; thông tin tuyên truyền về văn hóa an toàn.
r) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá các đơn vị thực hiện công tác an toàn giao thông trên đường thực hiện nhiệm vụ, đi làm, về nhà theo quy định của EVN, EVNNPT.
s) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo EVNNPT phân công.
Điều 11. Ban Tài chính và Kế toán
1. Chức năng
Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo EVNNPT trong công tác tài chính kế toán, hạch toán kế toán của EVNNPT; xây dựng giá truyền tải điện và một số chức năng về bảo hiểm. Tìm kiếm, thu xếp và quản lý nguồn vốn trong nước và nước ngoài.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Xây dựng kế hoạch tài chính - tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của EVNNPT.
b) Tổ chức quản lý và sử dụng vốn, nguồn vốn của EVNNPT; nghiên cứu, đề xuất và thực hiện các giải pháp huy động vốn trong và ngoài nước, đảm bảo vốn cho hoạt động của EVNNPT.
c) Thu xếp, đàm phán và quản lý các hợp đồng vốn vay thương mại trong nước, ngoài nước, vay bảo lãnh Chính Phủ.
d) Chủ trì thực hiện các công việc, thủ tục liên quan đến lựa chọn ngân hàng cho vay lại (chịu rủi ro tín dụng và/hoặc không chịu rủi ro tín dụng), phê duyệt cơ chế tài chính, đàm phán và ký kết Hiệp định vay phụ, hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản liên quan đến vốn vay,… trong quá trình thu xếp vốn của các dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.
đ) Theo dõi và hạch toán các khoản vốn góp của EVNNPT tại các doanh nghiệp khác.
e) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải ngân đối với các nguồn vốn trong và ngoài nước; thanh toán, cấp phát vốn cho các đơn vị; theo dõi, kiểm tra, cấp phát, thanh toán vốn ĐTXD và chi phí sản xuất.
g) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước theo luật định.
h) Chủ trì công tác quyết toán các công trình ĐTXD, SCL tài sản cố định của các đơn vị.
i) Thực hiện công tác hạch toán, kế toán lập báo cáo tài chính, tổng hợp báo cáo tài chính chung của EVNNPT; tổ chức thẩm tra và trình duyệt báo cáo tài chính năm của các đơn vị.
k) Đảm nhiệm công tác tài chính, kế toán của cơ quan EVNNPT.
l) Theo dõi, đánh giá kết quả SXKD và đề xuất biện pháp xử lý để nâng cao hiệu quả SXKD của EVNNPT.
m) Thường trực thanh xử lý vật tư, tài sản.
n) Chủ trì theo dõi, kiểm tra, giám sát công tác bảo hiểm và mua bảo hiểm tài sản của EVNNPT kể cả các tài sản đang hình thành trong quá trình đầu tư xây dựng.
o) Cung cấp thông tin công bố công khai tình hình tài chính hàng năm của EVNNPT theo quy định nhà nước và EVN.
p) Kiểm tra, theo dõi chi phí sản xuất của các công ty truyền tải điện, chi phí quản lý dự án của các ban quản lý dự án; kiểm tra việc chấp hành chính sách, chế độ về công tác tài chính - kế toán trong toàn EVNNPT.
q) Tổng hợp, xây dựng giá và định mức chi phí truyền tải điện; trình duyệt và đề xuất chính sách về giá truyền tải, vốn đầu tư; tham mưu, đàm phán hợp đồng dịch vụ truyền tải.
r) Xây dựng chương trình, kế hoạch hợp tác để tìm kiếm, thu xếp nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tín dụng, tài chính nước ngoài trên cơ sở chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch năm của EVNNPT.
s) Làm đầu mối tập hợp các nguồn lực để tiếp xúc, làm việc với các đối tác nước ngoài trong việc khảo sát, tìm hiểu khả năng, điều kiện vay vốn cho các dự án của EVNNPT.
t) Chủ trì trao đổi, làm việc với các tổ chức cho vay vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài để đề xuất tài trợ các dự án của EVNNPT.
u) Chủ trì thực hiện các công việc, thủ tục liên quan đến trình duyệt Đề xuất dự án; Hoàn thiện các thủ tục: phê duyệt dự án từ phía các nhà tài trợ, đàm phán khoản vay, ký kết hiệp định vay, hiệu lực khoản vay trong quá trình thu xếp vốn của các dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; Hoàn thiện các thủ tục: sửa đổi/gia hạn khoản vay, hủy vốn kết dư và hoàn tất khoản vay trong quá trình thực hiện các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi các nhà tài trợ nước ngoài.
v) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các Hiệp định, Thỏa ước, các cam kết, thỏa thuận đã được ký kết của EVNNPT với các tổ chức cho vay vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài.
x) Hướng dẫn và kiểm tra các hoạt động hợp tác của các đơn vị liên quan tới việc tìm kiếm, thu xếp, triển khai nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tín dụng, tài chính nước ngoài.
y) Thu thập thông tin về hoạt động của các tổ chức nước ngoài; phân tích, đánh giá, lựa chọn đối tác của EVNNPT liên quan tới công tác tìm kiếm, thu xếp nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tín dụng, tài chính nước ngoài.
z) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo EVNNPT phân công.
Điều 12. Ban Kiểm tra và Thanh tra
1. Chức năng
Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo trong quản lý, điều hành các lĩnh vực công tác: thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; công tác phòng, chống tham nhũng; công tác bảo vệ tài sản; công tác quốc phòng, quân sự.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Xây dựng kế hoạch công tác thanh, kiểm tra; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của EVNNPT.
b) Tổ chức thanh, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy chế quản lý nội bộ của EVN và EVNNPT; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo các đơn vị trực thuộc.
c) Kiểm tra, giám sát việc xây dựng kế hoạch tự kiểm tra; việc thực hiện các kết luận, kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra của cấp trên; công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo tại các đơn vị.
d) Chủ trì thực hiện tham mưu giúp Lãnh đạo EVNNPT làm việc với các cơ quan bảo vệ pháp luật, cung cấp các tài liệu liên quan đến công tác thanh, kiểm tra, bảo vệ, quốc phòng và phòng, chống tham nhũng.
đ) Xây dựng kế hoạch phòng, chống tham nhũng; đề xuất với Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng trong việc: Kiểm tra việc thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định.
e) Thường trực tiếp công dân đến cơ quan EVNNPT khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo chỉ đạo của Lãnh đạo EVNNPT, quy định của pháp luật.
g) Xây dựng kế hoạch hoạt động bảo vệ trong EVNNPT.
h) Chủ trì tổ chức kiểm tra công tác bảo vệ an ninh, an toàn hệ thống lưới truyền tải điện (trụ sở, kho tàng, đường dây và trạm biến áp tại các đơn vị trực thuộc).
i) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác quốc phòng, quân sự địa phương của cơ quan EVNNPT; công tác bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho cán bộ công nhân viên trong EVNNPT; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác quốc phòng của các đơn vị và cơ quan EVNNPT; phối hợp với cơ quan công an, bảo vệ pháp luật triển khai công tác phòng chống khủng bố, bảo đảm an ninh, trật tự công trình lưới điện truyền tải Quốc gia.
k) Hướng dẫn, đôn đốc và tổ chức kiểm tra các đơn vị tổ chức thực hiện công tác bảo vệ tài sản lưới điện truyền tải, bảo vệ an ninh trật tự; hướng dẫn các đơn vị tăng cường công tác bảo vệ trong các ngày lễ, tết và các ngày diễn ra các sự kiện quan trọng của đất nước; kiểm tra, thanh tra, thực hiện công tác bảo vệ bí mật theo quy định của nhà nước, EVN, EVNNPT tại cơ quan và tại các đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của EVNNPT; đề xuất khen thưởng, kỷ luật về công tác bảo vệ bí mật trong EVNNPT.
l) Hướng dẫn, đôn đốc và tổ chức kiểm tra các đơn vị tổ chức triển khai thực hiện quy chế phối hợp công tác bảo vệ với công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở Quy chế phối hợp hiện hành giữa Tổng cục An ninh và Tập đoàn Điện lực Việt Nam về công tác bảo vệ an ninh, an toàn ngành Điện.
m) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trong việc xây dựng phương án phối hợp bảo vệ với công an cấp quận, huyện để bảo vệ các công trình lưới điện truyền tải trên địa bàn.
n) Hướng dẫn, đôn đốc và tổ chức kiểm tra các đơn vị công tác tuyên truyền, phòng chống cháy, phòng chống thả diều trong hành lang an toàn lưới điện cao áp.
o) Tổng hợp, tham mưu thực hiện báo cáo công tác thanh, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác phòng, chống tham nhũng; công tác bảo vệ tài sản; công tác quốc phòng theo quy định.
p) Ngoài các hợp đồng đã nêu tại Khoản 4 Điều 5 Quy định này, theo dõi các hợp đồng bảo vệ an toàn hành lang lưới điện.
q) Đầu mối phối hợp với cơ quan có thẩm quyền được Bộ Công an giao nhiệm vụ trong việc triển khai thực hiện công tác bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia – hệ thống truyền tải điện 500 kV.
r) Chủ trì, phối hợp Văn phòng, các ban, đơn vị có liên quan báo cáo, tham mưu cho Tổng Giám đốc, Hội đồng thành viên xem xét, chỉ đạo Chánh văn phòng, Trưởng các ban, Giám đốc các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, xác minh nguồn lộ, lọt thông tin, phạm vi thông tin, tài liệu nội bộ bị lộ, hậu quả của việc bị lộ và báo cáo cấp trên có thẩm quyền đề xuất có biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý kịp thời, giảm thiểu tác hại xảy ra.
s) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo EVNNPT phân công.
Điều 13. Ban Pháp chế
1. Chức năng
Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo EVNNPT trong công tác pháp chế trong EVNNPT, những vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của EVNNPT; bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của EVNNPT.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Chủ trì tổ chức góp ý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước gửi lấy ý kiến.
b) Đầu mối quản lý các quy chế quản lý nội bộ áp dụng thống nhất trong EVNNPT; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Lãnh đạo EVNNPT kết quả rà soát các quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT cho phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, quy chế quản lý của EVN liên quan đến hoạt động SXKD của EVNNPT, đề xuất trình Lãnh đạo EVNNPT xem xét, quyết định phương án xử lý các quy chế quản lý nội bộ mâu thuẫn, chồng chéo, trái pháp luật hoặc không còn phù hợp; công bố các danh mục các quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT đã hết hiệu lực hoặc không tiếp tục áp dụng.
c) Cập nhật, rà soát, hệ thống hoá các văn bản pháp luật mới ban hành, các quy chế quản lý nội bộ của EVN và EVNNPT; tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật, các quy chế quản lý nội bộ cho CBCNV của EVNNPT, đặc biệt là văn bản mới ban hành có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động SXKD của EVNNPT. Xây dựng và quản lý nội dung, thực hiện quản trị phần mềm pháp điển hóa QCQLNB của EVNNPT, thư mục Tư vấn pháp luật.
d) Phối hợp với các Ban, Văn phòng kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật và các QCQLNB của EVNNPT.
đ) Thẩm định về mặt pháp lý đối với các quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT, các thỏa thuận, hợp đồng hoặc tài liệu của EVNNPT sẽ ký với các đối tác để báo cáo Tổng giám đốc phê duyệt hoặc thông qua trình duyệt; thẩm định về mặt pháp lý đối với các văn bản khác của EVNNPT theo yêu cầu của Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc.
e) Thay mặt Lãnh đạo EVNNPT tham gia các quan hệ pháp luật với các tổ chức, cá nhân khác khi được Tổng giám đốc ủy quyền. Chủ trì, lưu giữ, đăng ký thay đổi bổ sung hồ sơ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của EVNNPT; hướng dẫn, thông báo, theo dõi, thay đổi bổ sung hồ sơ pháp lý các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật.
g) Đầu mối nghiên cứu, áp dụng triển khai tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO tại Cơ quan EVNNPT.
h) Tư vấn giải quyết các vướng mắc pháp lý về hợp đồng, quản trị nội bộ doanh nghiệp; cung cấp các ý kiến pháp lý độc lập theo yêu cầu của các cơ quan hữu quan.
i) Ngoài các hợp đồng đã nêu tại Khoản 4 Điều 5 Quy định này, chủ trì và theo dõi hợp đồng: Dịch vụ tư vấn pháp lý mà EVNNPT ký với các đơn vị tư vấn pháp lý và đơn vị cung cấp dịch vụ tra cứu văn bản pháp luật.
k) Chuẩn bị nội dung và cơ sở pháp lý cho người đại diện EVNNPT tham gia vào quá trình tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của EVNNPT; trực tiếp đại diện cho EVNNPT tham gia tố tụng tại các cơ quan tài phán khi được Tổng giám đốc uỷ quyền.
l) Đăng ký bảo hộ và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và các quyền tác giả; theo dõi việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ và quyền tác giả của EVNNPT; chủ trì trong việc khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phối hợp với các cơ quan hữu quan để xử lý đối với những hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và quyền tác giả của EVNNPT.
m) Quản trị nhãn hiệu EVNNPT.
n) Soạn thảo, ban hành các văn bản ủy quyền của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong công tác quản lý điều hành của Tổng công ty khi có yêu cầu.
o) Chủ trì tổng hợp, đề xuất ý kiến của EVNNPT với các cơ quan có thẩm quyền về chương trình xây dựng, soạn thảo, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động SXKD của EVNNPT và các đơn vị.
p) Đầu mối theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình cải cách hành chính của EVNNPT.
q) Tham gia, phối hợp soạn thảo các mẫu Hợp đồng trong EVNNPT.
r) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trong việc thực hiện công tác pháp chế, cải cách hành chính, công tác ký kết và thực hiện hợp đồng trên cơ sở quy định của phápluật, hướng dẫn của EVN, EVNNPT.
s) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo EVNNPT phân công.
Điều 14. Ban Quản lý đầu tư
1. Chức năng
Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo EVNNPT trong công tác quản lý đầu tư: thẩm định, trình phê duyệt giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thiết kế, dự toán của dự án đầu tư, theo dõi, đôn đốc hợp đồng tư vấn lập BCNCTKT, BCNCKT/BCKTKT, TKKT/TKBVTC-DT lập hồ sơ môi trường trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư các dự án đầu tư theo phân cấp bao gồm: các dự án đầu tư mua sắm; các dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng; các dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo; công tác quản lý chi phí về đầu tư, sản xuất kinh doanh của EVNNPT theo quy định. Chủ trì triển khai lập các tài liệu vay vốn trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư: BCNCTKT, BCNCKT của khoản vay theo quy định.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Chủ trì xây dựng và ban hành các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý và tối ưu hóa chi phí trong ĐTXD.
b) Chủ trì, thẩm định, trình duyệt nhiệm vụ thiết kế, nhiệm vụ khảo sát xây dựng và dự toán chi phí tư vấn trong công tác ĐTXD; Dự toán chi phí tư vấn (kể cả tư vấn nước ngoài) các công việc khác theo quy định.
c) Chủ trì thẩm định, trình duyệt BCNCTKT, BCNCKT/BCKTKT, TKKT/TKBVTC-DT của các dự án ĐTXD; DAĐT các dự án mua sắm tài sản, dự án không có cấu phần xây dựng theo quy định.
d) Chủ trì thực hiện các công việc, thủ tục liên quan đến trình phê duyệt trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư sau khi Đề xuất dự án được phê duyệt: Các tài liệu khung chính sách về môi trường và tái định cư, các hồ sơ, tài liệu về các môi trường - xã hội của các dự án theo quy định của các nhà tài trợ và chính phủ Việt Nam trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư để thu xếp vốn của các dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.
đ) Thẩm định, trình duyệt các loại dự toán (bao gồm các dự toán về ĐTXD và dự toán khác kể cả các dự toán bổ sung, phát sinh) theo quy định.
e) Theo dõi và xử lý các phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng tư vấn lập BCNCTKT, BCNCKT/BCKTKT, TKKT/TKKTTC-DT, đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư theo quy định (kể cả các hợp đồng tư vấn trong nước và nước ngoài.
g) Tổ chức xây dựng, thẩm định, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt các định mức, đơn giá chuyên ngành để áp dụng thống nhất trong EVNNPT.
h) Hướng dẫn, kiểm tra công tác thẩm định dự án ĐTXD, quản lý chi phí đầu tư, thực hiện hợp đồng tư vấn lập BCNCTKT, BCNCKT, TKKT/TKKTTC-DT đánh giá tác động môi trường đối với các đơn vị thành viên.
i) Kiểm tra, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các nội dung liên quan đến lập hồ sơ môi trường trong quá trình chuẩn bị đầu tư.
k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo EVNNPT phân công.
Điều 15. Ban Quản lý xây dựng
1. Chức năng
Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo EVNNPT trong công tác quản lý xây dựng; bao gồm: công tác quản lý tiến độ, chất lượng các dự án ĐTXD, theo dõi các hợp đồng xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư cho đến khi hoàn thành đưa vào sử dụng.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Chủ trì thẩm tra, trình duyệt tổng tiến độ/ hiệu chỉnh tổng tiến độ thi công xây dựng các công trình ĐTXD trong EVNNPT.
b) Theo dõi, đôn đốc xử lý các vướng mắc trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng (chủ yếu liên quan đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để chuẩn bị mặt bằng khởi công/công tác khởi công).
c) Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra giám sát chất lượng, tiến độ, khối lượng thi công xây dựng công trình theo tổng tiến độ thi công xây dựng công trình đã được phê duyệt; tham mưu lãnh đạo điều chỉnh tiến độ khi cần thiết.
d) Chủ trì theo dõi và kiểm tra tính tuân thủ các quy trình, quy định của Nhà nước, của EVN và EVNNPT về quản lý tiến độ và chất lượng trong quá trình thi công xây dựng công trình của các đơn vị quản lý dự án.
đ) Theo dõi, kiểm tra, giám sát hoặc đề xuất xử lý các phát sinh, các thay đổi trong quá trình thực hiện các hợp đồng thi công xây lắp, hợp đồng nội bộ và hợp đồng tư vấn trong giai đoạn thực hiện đầu tư các dự án ĐTXD của các đơn vị quản lý dự án theo quy định.
e) Chủ trì thẩm tra trình duyệt các phương án tổ chức thi công xây dựng công trình làm cơ sở lập dự toán các gói thầu chỉ định thầu và đấu thầu theo quy định.
g) Theo dõi việc chấp hành các nội dung liên quan đến báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và tái định cư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trong quá trình thi công xây dựng công trình.
h) Chủ trì theo dõi, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các tài liệu vốn ODA về các vấn đề môi trường xã hội trong các dự án vay vốn ODA đã được các nhà tài trợ vốn ODA thông qua trong qua trình thi công xây dựng công trình.
i) Chủ trì kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường của các dự án bao gồm việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường tại khu vực thi công, công tác giám sát quan trắc môi trường của dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư.
k) Hướng dẫn các đơn vị thủ tục chuẩn bị tài liệu, phổ biến thông tin của các tài liệu chính sách an toàn (môi trường, tái định cư) theo yêu cầu của nhà tài trợ hoặc theo các quy định của Chính phủ Việt Nam.
l) Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các đơn vị được giao QLDA xử lý các vướng mắc về môi trường xã hội khi có yêu cầu từ phía nhà tài trợ.
m) Chủ trì xây dựng, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các qui chế, qui định liên quan đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý tiến độ, chất lượng thi công xây dựng công trình, tư vấn giám sát thi công.
n) Ngoài các hợp đồng đã nêu tại Khoản 4 Điều 5 Quy định này, chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các hợp đồng xây lắp, tư vấn giám sát, đền bù, đánh giá tác động môi trường, hợp đồng cung cấp VTTB trong các dự án ĐTXD.
o) Kiểm tra, giám sát công tác thực hiện hợp đồng mua sắm, bảo quản, vận chuyển VTTB phục vụ các dự án ĐTXD.
p) Thực hiện công tác điều động VTTB phục vụ các dự án ĐTXD.
q) Chủ trì theo dõi đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng đo vẽ trích đo địa chính ngay sau khi Báo cáo nghiên cứu khả thi của các dự án được phê duyệt.
r) Tham gia hội đồng nghiệm thu các công trình đầu tư xây dựng do EVNNPT làm chủ đầu tư và tham gia các hội đồng nghiệm thu công trình xây dựng khác khi được cấp có thẩm quyền yêu cầu.
s) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo EVNNPT phân công.
Điều 16. Ban Quản lý đấu thầu
1. Chức năng
Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo EVNNPT trong công tác lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp cho các dự án ĐTXD mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng; dự án mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt; mua sắm cho sửa chữa, nâng cấp tài sản, thiết bị; mua sắm VTTB dự phòng; mua sắm cho hoạt động SXKD.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Thẩm định, trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu.
b) Soạn thảo và ban hành mẫu kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu; mẫu báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu/hồ sơ đề xuất; mẫu báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và các mẫu khác liên quan đến công tác đấu thầu.
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác đấu thầu tại các đơn vị.
d) Kiểm tra, giải quyết các kiến nghị và khiếu nại về đấu thầu.
đ) Tổng hợp báo cáo lãnh đạo EVNNPT về công tác đấu thầu.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo EVNNPT phân công.
Điều 17. Ban Viễn thông và Công nghệ thông tin
1. Chức năng
Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo EVNNPT trong quản lý, điều hành công tác viễn thông dùng riêng, công nghệ thông tin, tự động hóa và điều khiển, chuyển đổi số phục vụ cho hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh của EVNNPT.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Đề xuất và trình Lãnh đạo EVNNPT phê duyệt định hướng, kế hoạch phát triển hệ thống công nghệ thông tin, viễn thông dùng riêng, an toàn thông tin, tự động hóa và điều khiển của EVNNPT.
b) Xây dựng, trình Lãnh đạo EVNNPT ban hành và hướng dẫn, giám sát, đôn đốc việc thực hiện QCQLNB của EVN, EVNNPT và các định mức, chi phí liên quan tới công tác xây dựng, triển khai, vận hành, quản lý hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống viễn thông dùng riêng, hệ thống tự động hóa và điều khiển của EVN và EVNNPT.
c) Thẩm định phần kỹ thuật liên quan đến VTCNTT, An toàn thông tin của các dự án ĐTXD, SCL và thỏa thuận đấu nối trong EVNNPT theo phân cấp.
d) Tham mưu, đề xuất áp dụng công nghệ mới, chính sách hợp tác trong lĩnh vực VTCNTT.
đ) Xây dựng, thẩm định, trình Lãnh đạo EVNNPT ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin, viễn thông dùng riêng, tự động hóa, điều khiển, hệ thống thu thập số liệu đo đếm (theo phạm vi quản lý) được sử dụng trong EVNNPT nhằm đảm bảo sự đồng bộ trong hệ thống.
e) Phối hợp Văn phòng/các Ban trong công tác xây dựng, mở rộng, nâng cấp, sửa chữa và thay thế các HTTT tại Cơ quan EVNNPT.
g) Theo dõi, tham mưu, đôn đốc, kiểm tra, giám sát công tác an toàn thông tin, an ninh mạng của EVNNPT.
h) Ngoài các hợp đồng đã nêu tại Khoản 4 Điều 5 Quy định này, chủ trì, giám sát thực hiện hợp đồng bảo trì phần mềm chức năng nghiệp vụ dùng chung của EVN, các hợp đồng với đối tác bên ngoài mà EVN đã ký thỏa thuận khung và giao EVNNPT thực hiện ký.
Theo dõi các hợp đồng thuê và cho thuê tài sản, thiết bị viễn thông. Giám sát các hợp đồng liên quan đến các dịch vụ VTCNTT tại cơ quan EVNNPT.
i) Tham mưu cho Lãnh đạo Tổng công ty về định hướng, đề án, kế hoạch chuyển đổi số trong EVNNPT; Lập và đề xuất kế hoạch tổ chức thực hiện quá trình chuyển đổi số; Theo dõi đôn đốc, giám sát tổng thể quá trình triển khai thực hiện đề án, kế hoạch chuyển đổi số các lĩnh vực và chịu trách nhiệm triển khai chuyển đổi số trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin.
k) Theo dõi, tham mưu, kiểm tra, giám sát công tác quản lý vận hành, sửa chữa, nâng cấp hệ thống thông tin phục vụ điều hành sản xuất kinh doanh điện của EVNNPT. Riêng phạm vi hệ thống điều khiển và tự động hóa TBA bao gồm:
- Hệ thống kết nối SCADA từ TBA hướng về Trung tâm giám sát (B0x): các thiết bị và kết nối tính từ mạng Station Bus (bao gồm Switch kết nối), máy tính trong TBA, các kết nối, các thiết bị mạng, các máy tính trong Trung tâm giám sát (B0x).
- Hệ thống kết nối SCADA từ TBA 500/220 kV hướng về Trung tâm Điều độ (Ax): các thiết bị và kết nối tính từ mạng Station bus (bao gồm Switch kết nối), máy tính trong TBA về đến thiết bị của EVNICT tại Trung tâm Điều độ (Ax).
- Hệ thống kết nối Rơ le bảo vệ truyền tín hiệu (F85/Teleprotection) cho chức năng khoảng cách F21 và các bảo vệ khác sử dụng truyền tín hiệu qua F85 (các hệ thống mạch sa thải, mạch cắt liên động, …): các thiết bị và kết nối tính từ hàng kẹp đấu nối mạch truyền cắt về phía thiết bị F85/Teleprotetion của TBA (A) đến hàng kẹp đấu nối mạch truyền cắt từ thiết bị F85/Teleprotetion của TBA (B).
- Kết nối Rơ le bảo vệ so lệch dọc F87L: các thiết bị và kết nối tính từ cổng ra của Rơ le tại TBA (A) đến cổng ra của Rơ le tại TBA (B).
- Các thành phần của hệ thống an toàn an ninh thông tin cho các hệ thống điều khiển và giám sát TBA.
l) Theo dõi, tham mưu, kiểm tra, giám sát công tác quản lý vận hành, sửa chữa, nâng cấp hệ thống camera giám sát, thiết bị báo động, thiết bị kết nối mạng về Trung tâm giám sát B0x.
m) Theo dõi, tham mưu, kiểm tra, giám sát công tác quản lý vận hành, sửa chữa, nâng cấp hệ thống đo đếm phục vụ điều hành sản xuất kinh doanh điện của EVNNPT (trong phạm vi các thiết bị và kết nối tính từ sau công tơ về đến Hệ thống đo đếm của EVNNPT và A0).
n) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch SCL trong lĩnh vực VTCNTT theo phân cấp của EVNNPT.
o) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo EVNNPT phân công.
Điều 18. Ban Truyền thông
1. Chức năng
Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo EVNNPT trong công tác thông tin truyền thông, quảng bá thương hiệu, tuyên truyền văn hóa doanh nghiệp, công tác truyền thống của EVNNPT.
2. Nhiệm vụ
a) Định hướng công tác thông tin truyền thông và quan hệ cộng đồng, quảng bá thương hiệu, truyền thống và tuyên truyền văn hóa doanh nghiệp; tổ chức thực hiện và chỉ đạo sự phối hợp thống nhất giữa EVNNPT và các đơn vị.
b) Đầu mối theo dõi, tiếp nhận, xử lý và trao đổi thông tin với các cơ quan thông tin, truyền thông đại chúng; chuẩn bị các nội dung phục vụ họp báo, nội dung trả lời phỏng vấn, phát ngôn trước công luận cho lãnh đạo Tổng công ty; đầu mối tổng hợp, soạn thảo và phát hành các thông cáo báo chí của EVNNPT.
c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan thông tin truyền thông thực hiện tuyên truyền, phổ biến chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về hoạt động truyền tải điện và các lĩnh vực hoạt động của EVNNPT; đầu mối tổ chức các chương trình, sự kiện truyền thông của EVNNPT.
d) Thiết lập và duy trì quan hệ với các cơ quan quản lý thông tin, truyền thông; các cơ quan thông tin, truyền thông.
đ) Quản lý và định hướng nội dung trên Cổng thông tin điện tử, trang web, Bản tin Truyền tải điện, các ấn phẩm thông tin khác của EVNNPT và của các đơn vị trực thuộc.
e) Cập nhật, bảo tồn và quảng bá các giá trị truyền thống của EVNNPT; quản lý và khai thác sử dụng Phòng truyền thống của EVNNPT.
g) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, sự kiện nhằm tuyên truyền, quảng bá Văn hóa EVN, EVNNPT, thương hiệu EVNNPT các giá trị truyền thống của EVNNPT.
h) Ngoài các hợp đồng đã nêu tại Khoản 4 Điều 5 Quy định này, quản lý, theo dõi các hợp đồng liên quan đến công tác tuyên truyền, truyền thông, sản xuất các sản phẩm truyền thông.
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo EVNNPT phân công.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Trách nhiệm thi hành
1. Các Phó Tổng Giám đốc, Chánh Văn phòng, Trưởng các ban chuyên môn nghiệp vụ của EVNNPT, Giám đốc các đơn vị trực thuộc và người lao động thuộc Văn phòng, các ban chuyên môn nghiệp vụ của EVNNPT chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Văn phòng và các ban chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng công ty gửi ý kiến về Ban Tổ chức và Nhân sự để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo EVNNPT xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Phụ lục

Danh sách Văn phòng, các ban chuyên môn nghiệp vụ và chữ viết tắt

TT

TÊN CÁC BAN

CHỮ VIẾT TẮT

1

Văn phòng

VP

2

Ban Kế hoạch

KH

3

Ban Tổ chức và Nhân sự

TCNS

4

Ban Kỹ thuật

KT

5

Ban An toàn

AT

6

Ban Tài chính và Kế toán

TCKT

7

Ban Kiểm tra và Thanh tra

KTTT

8

Ban Pháp chế

PC

9

Ban Quản lý đầu tư

ĐT

10

Ban Quản lý xây dựng

QLXD

11

Ban Quản lý đấu thầu

QLĐT

12

Ban Viễn thông và Công nghệ thông tin

VTCNTT

13

Ban Truyền thông

TT

 
Chú thích màu chỉ dẫn
loading