|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________
Số: 1155/QĐ-EVNNPT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________
Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định làm việc
của Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
__________________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023, Quyết định số 19/QĐ-HĐTV ngày 24/01/2026, Quyết định số 81/QĐ-HĐTV ngày 16/05/2026 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy chế phân cấp trong EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 233/QĐ-HĐTV ngày 10/8/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT;
Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-HĐTV ngày 25/03/2026 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc phê duyệt kế hoạch ban hành quy chế quản lý nội bộ, tài liệu nội bộ năm 2026 của EVNNPT;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng và Kế toán trưởng EVNNPT.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định làm việc của Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định số 1045/QĐ-EVNNPT ngày 17/06/2025 của Tổng giám đốc EVNNPT về việc ban hành Quy định làm việc của Cơ quan EVNNPT hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Các Phó Tổng giám đốc, Chánh Văn phòng, Trưởng các ban EVNNPT và cán bộ công nhân viên Cơ quan EVNNPT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- HĐTV (để báo cáo);
- KSVCT;
- VP CĐ, ĐTN EVNNPT;
- Các ban của ĐU EVNNPT;
- Lưu: VT, VP, TCKT.
|
Q.TỔNG GIÁM ĐỐC
Hoàng Xuân Khôi
|
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Định nghĩa và các từ viết tắt
Điều 3. Nguyên tắc làm việc chung
CHƯƠNG II: CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI VÀ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 4. Chế độ trách nhiệm chung
Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của lãnh đạo Tổng công ty
Điều 6. Phạm vi giải quyết công việc của các ban
Điều 7. Phạm vi giải quyết công việc của Trưởng ban
Điều 8. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Trưởng ban
Điều 9. Phạm vi giải quyết công việc của CBCNV
Điều 10. Mối quan hệ công tác
Điều 11. Kiểm tra việc thực hiện các văn bản và nhiệm vụ được giao
CHƯƠNG III: THỜI GIAN LÀM VIỆC, GIẢI QUYẾT NGHỈ VIỆC RIÊNG
Điều 12. Thời gian làm việc tại Cơ quan EVNNPT
Điều 13. Giải quyết nghỉ phép, nghỉ việc riêng của CBCNV Cơ quan EVNNPT
CHƯƠNG IV: CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
Điều 14. Các loại chương trình công tác
Điều 15. Trình tự xây dựng chương trình công tác
CHƯƠNG V: BÁO CÁO SẢN XUẤT KINH DOANH, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CHUẨN BỊ CÁC ĐỀ ÁN HOẶC VĂN BẢN QUAN TRỌNG KHÁC
Điều 16. Báo cáo sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng
Điều 17. Chuẩn bị các đề án hoặc văn bản quan trọng trình HĐTV, TGĐ hoặc PTGĐ
CHƯƠNG VI: TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, THẨM QUYỀN KÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 18. Thủ tục tiếp nhận, xử lý công văn đến, trình ký và phát hành văn bản đi
Điều 19. Thẩm quyền ký văn bản
Điều 20. Xác nhận thông tin cá nhân cho người lao động thuộc Cơ quan EVNNPT
CHƯƠNG VII: TỔ CHỨC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ
Điều 21. Các cuộc họp, hội nghị của EVNNPT
Điều 22. Nội dung và thông báo ý kiến kết luận của cuộc họp
CHƯƠNG VIII: ĐI CÔNG TÁC, TIẾP KHÁCH
Điều 23. Đi công tác.
Điều 24. Tiếp khách.
CHƯƠNG IX: VĂN HÓA CÔNG SỞ
Điều 25. Quy tắc ứng xử và trang phục công sở
Điều 26. Sắp xếp, sàng lọc và vệ sinh công sở
Điều 27. Sử dụng điện, điện thoại
Điều 28. Sửa chữa phương tiện phục vụ công việc
Điều 29. Quy định khi ra vào Cơ quan
CHƯƠNG X: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG XE Ô TÔ
Điều 30. Nguyên tắc chung
Điều 31. Quản lý chung
Điều 32. Giấy tờ của ô tô khi lưu hành
Điều 33. Quản lý kỹ thuật xe ô tô
Điều 34. Quản lý xăng, dầu, vật tư, tài chính
Điều 35. Tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác
Điều 36. Điều động và sử dụng xe phục vụ công tác
Điều 37. Đăng ký xe ô tô đi công tác
Điều 38. Địa điểm đón, trả người đi công tác
Điều 39. Quy định về quản lý và sử dụng dịch vụ taxi phục vụ công việc
Điều 40. Trách nhiệm quản lý, sử dụng xe
CHƯƠNG XI: QUẢN LÝ CHI TIÊU NỘI BỘ VÀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
Điều 41. Nội dung các khoản chi
Điều 42. Nguyên tắc chung của các khoản chi
MỤC 1: LẬP KẾ HOẠCH CHI TIÊU
Điều 43. Lập kế hoạch chi phí của Cơ quan EVNNPT
MỤC 2: QUY ĐỊNH VỀ CÁC KHOẢN CHI CỤ THỂ
Điều 44. Quy định về chi mua sắm
Điều 45. Quy định thủ tục mua sắm một số tài sản, CCDC
Điều 46. Mua sắm văn phòng phẩm
Điều 47. Chi tiền lương, lương làm thêm giờ, làm ca đêm, BHXH, tiền ăn giữa ca, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi
Điều 48. Chi sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên TSCĐ
Điều 49. Chi tiền công tác phí
Điều 50. Các khoản chi khác
MỤC 3: CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ VÀ THANH XỬ LÝ TÀI SẢN
Điều 51. Công tác quản lý TSCĐ, CCDC
Điều 52. Sử dụng trang thiết bị văn phòng
Điều 53. Công tác thanh xử lý tài sản
MỤC 4: TRÌNH TỰ THANH QUYẾT TOÁN VÀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
Điều 54. Trình tự thanh quyết toán
Điều 55. Công tác hạch toán kế toán
CHƯƠNG XII: MUA SẮM HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Điều 56. Trình tự các bước tiến hành
Điều 57. Đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng
Điều 58. Bàn giao, nghiệm thu hàng hóa, dịch vụ
Điều 59. Thanh toán, thanh lý hợp đồng
CHƯƠNG XIII: TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ THIẾT BỊ VTCNTT VÀ VĂN PHÒNG
MỤC 1: TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG THIẾT BỊ VTCNTT
Điều 60. Các chức danh Chủ tịch HĐTV, TGĐ
Điều 61. Các chức danh TV HĐTV, PTGĐ, PBT ĐU, KSVCT, KTT, CTCĐ EVNNPT
Điều 62. Các chức danh Chánh Văn phòng, Trưởng ban, Phó CTCĐ EVNNPT
Điều 63. Các chức danh Phó đơn vị thuộc Cơ quan và chức danh khác
MỤC 2: TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG
Điều 64. Các chức danh Chủ tịch HĐTV, TGĐ, TV HĐTV, PTGĐ, PBT ĐU, KSVCT, KTT, CTCĐ EVNNPT
Điều 65. Các chức danh Chánh Văn phòng, Trưởng ban, Phó CTCĐ EVNNPT
Điều 66. Các chức danh PCVP/Phó ban và chức danh khác
CHƯƠNG XIV: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 67. Điều khoản thi hành
DANH MỤC: CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
____________________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
|
QUY ĐỊNH LÀM VIỆC
CỦA CƠ QUAN TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1155/QĐ-EVNNPT ngày 22/8/2026 của EVNNPT)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định về chế độ làm việc và các hoạt động quản trị nội bộ tại Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, bao gồm:
a) Nguyên tắc làm việc, chế độ trách nhiệm, tác phong công tác, quan hệ phối hợp và trình tự, thủ tục giải quyết công việc.
b) Công tác mua sắm hàng hóa, dịch vụ và quản lý, sử dụng tài sản, trang thiết bị, phương tiện làm việc.
c) Tiêu chuẩn, định mức trang bị phương tiện, thiết bị phục vụ công tác theo chức danh, vị trí việc làm.
d) Nguyên tắc và trách nhiệm trong quản lý chi tiêu nội bộ và hạch toán kế toán.
2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Điều 2. Định nghĩa và các từ viết tắt
1. Trong Quy định này, các từ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
|
- EVN
|
: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
|
|
- EVNNPT
|
: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
|
|
- HĐTV
|
: Hội đồng thành viên EVNNPT
|
|
- TV HĐTV
|
: Thành viên Hội đồng thành viên
|
|
- Ban TGĐ
|
: Tổng giám đốc và các Phó Tổng giám đốc
|
|
- TGĐ
|
: Tổng giám đốc EVNNPT
|
|
- PTGĐ
|
: Phó Tổng giám đốc EVNNPT
|
|
- PBT ĐU
|
: Phó Bí thư Đảng uỷ
|
|
- CTCĐ
|
: Chủ tịch Công đoàn EVNNPT
|
|
- KTT
|
: Kế toán trưởng EVNNPT
|
|
- KSVCT
|
: Kiểm soát viên chuyên trách của EVN tại EVNNPT
|
|
- CBCNV
|
: Cán bộ công nhân viên
|
|
- VTCNTT
|
: Viễn thông công nghệ thông tin
|
|
- SCL, SCTX
|
: Sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên
|
|
- TSCĐ
|
: Tài sản cố định
|
|
- CCDC
|
: Công cụ dụng cụ
|
|
- PCCC
|
: Phòng cháy chữa cháy
|
|
- TH
|
: Ban Tổng hợp
|
|
- KTGS
|
: Ban Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính
|
|
- VP
|
: Văn phòng
|
|
- KH
|
: Ban Kế hoạch
|
|
- TCNS
|
: Ban Tổ chức và Nhân sự
|
|
- KTAT
|
: Ban Kỹ thuật và An toàn
|
|
- TCKT
|
: Ban Tài chính và Kế toán
|
|
- KTPC
|
: Ban Kiểm tra, Thanh tra và Pháp chế
|
|
- ĐTXD
|
: Ban Quản lý đầu tư xây dựng
|
|
- QLĐT
|
: Ban Quản lý đấu thầu
|
|
- KHCN
|
: Ban Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số
|
|
- TTVH
|
: Ban Truyền thông và Văn hóa doanh nghiệp
|
2. Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) Cơ quan: bộ máy quản lý, điều hành và giúp việc của EVNNPT đóng tại trụ sở chính của EVNNPT.
b) Ban: Ban Tổng hợp, Ban KTGS, Văn phòng và các ban chuyên môn nghiệp vụ thuộc Cơ quan.
c) Đơn vị thuộc Cơ quan: Văn phòng, các ban, các ban thuộc Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn Thanh niên EVNNPT.
d) Lãnh đạo Tổng công ty: Chủ tịch HĐTV, TV HĐTV, TGĐ, các PTGĐ.
e) Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT: là người được Tổng giám đốc phân công hoặc ủy quyền bằng văn bản, trực tiếp phụ trách, điều hành công tác hành chính, quản trị nội bộ, tài chính và tài sản của Cơ quan Tổng công ty theo Quy chế phân cấp và các quy định quản lý nội bộ hiện hành của EVNNPT.
f) Lãnh đạo ban hay lãnh đạo đơn vị trực thuộc Cơ quan gồm: cấp trưởng và phó.
g) Trưởng ban: Chánh Văn phòng và Trưởng các ban EVNNPT.
h) Phó Trưởng ban: Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng các ban EVNNPT.
k) Các đơn vị: các đơn vị trực thuộc EVNNPT.
l) BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ lần lượt là: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn.
m) Thiết bị VTCNTT: Thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin.
n) Mua sắm hàng hóa, dịch vụ: Hoạt động mua hàng hoá hoặc thuê dịch vụ của các tổ chức, cá nhân ngoài Cơ quan.
Điều 3. Nguyên tắc làm việc chung
1. Tuân thủ quy định của pháp luật, quy định của EVN, Điều lệ EVNNPT và các quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT.
2. Việc chỉ đạo, phối hợp công tác và trao đổi thông tin giữa lãnh đạo Tổng công ty với các Trưởng ban thực hiện theo quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của EVNNPT.
3. Mỗi ban, mỗi CBCNV được giao thực hiện nhiều việc. Mỗi việc chỉ giao cho một Ban chủ trì, một người chịu trách nhiệm chính thực hiện. Ban chủ trì/CBCNV chịu trách nhiệm chính thực hiện công việc phải phối hợp với các ban, CBCNV có liên quan để hoàn thành công việc và chịu trách nhiệm về kết quả công việc được giao trước lãnh đạo Tổng công ty/lãnh đạo ban.
4. Các ban, cá nhân xử lý công việc theo nguyên tắc chủ động trên cơ sở bàn bạc, trao đổi, tham khảo ý kiến với ban, cá nhân có liên quan để quyết định và tự chịu trách nhiệm. Tùy theo chức năng, nhiệm vụ, ban tham gia có trách nhiệm hợp tác chặt chẽ với ban chủ trì để hoàn thành tốt công việc.
5. Bảo đảm thực hiện đúng chương trình, kế hoạch, lịch làm việc, nguyên tắc làm việc, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của EVNNPT và pháp luật, trừ trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu khác của cơ quan cấp trên nhưng phải tuân thủ trình tự giải quyết công việc theo đúng chức năng nhiệm vụ.
6. Triệt để áp dụng công nghệ thông tin trong quá trình chỉ đạo, thụ lý, giải quyết công việc của Cơ quan EVNNPT.
7. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.
CHƯƠNG II
CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI
VÀ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 4. Chế độ trách nhiệm chung
1. Trách nhiệm giải quyết công việc của lãnh đạo Tổng công ty thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của EVN, Điều lệ EVNNPT, Quyết định phân công nhiệm vụ trong HĐTV, Ban TGĐ và các quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT.
2. Trách nhiệm của các ban thực hiện theo quy định tại Điều lệ EVNNPT, Nghị quyết, Quyết định của HĐTV, Quy định chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng và các ban chuyên môn, nghiệp vụ của Cơ quan EVNNPT, các quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT, Thông báo kết luận cuộc họp của lãnh đạo Tổng công ty và các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Tổng công ty giao.
3. Trưởng các ban chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Tổng công ty và pháp luật về nội dung, chất lượng, hiệu quả, tiến độ công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của ban mình phụ trách và các nhiệm vụ được lãnh đạo Tổng công ty phân công.
4. Các Phó Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban/lãnh đạo Tổng công ty và pháp luật về nội dung, tiến độ, chất lượng, hiệu quả của từng công việc được giao.
5. CBCNV chịu trách nhiệm trước lãnh đạo ban /lãnh đạo Tổng công ty và pháp luật về ý kiến đề xuất, tiến độ, chất lượng, hiệu quả của từng công việc được giao, về hình thức, thể thức, xác định độ mật, trình tự và thủ tục ban hành văn bản theo đúng quy trình giải quyết công việc được phân công theo dõi, lập hồ sơ công việc đầy đủ, đúng quy định.
6. Trách nhiệm của Ban chủ trì
a) Làm đầu mối tham mưu cho lãnh đạo Tổng công ty để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định, ký nháy và chịu trách nhiệm đối với nội dung các văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ của ban, trình lãnh đạo Tổng công ty ký ban hành.
b) Lấy ý kiến của các ban tham gia về các vấn đề, nội dung có liên quan. Ban chủ trì phải đưa ra ý kiến, đánh giá sơ bộ làm cơ sở để các ban phối hợp xem xét, góp ý, đồng thời, phải đính kèm đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan đối với nội dung xin ý kiến góp ý. Sau khi tổng hợp ý kiến, Ban chủ trì đề xuất phương án giải quyết và trình lãnh đạo Tổng công ty xem xét, quyết định. Đối với các vấn đề quan trọng có ý kiến khác nhau giữa Ban chủ trì và các ban liên quan, thì Ban chủ trì tổng hợp các điểm khác nhau, ý kiến bảo vệ quan điểm của các bên, đề xuất của Ban chủ trì báo cáo lãnh đạo xem xét, quyết định.
c) Chuẩn bị tài liệu, nội dung và các vấn đề cần thảo luận trong cuộc họp do lãnh đạo Tổng công ty chủ trì về các vấn đề do ban chịu trách nhiệm, dự thảo thông báo kết luận các cuộc họp của lãnh đạo Tổng công ty.
d) Đôn đốc, kiểm tra các đơn vị và báo cáo lãnh đạo Tổng công ty tình hình triển khai, thực hiện các văn bản, kết luận của lãnh đạo Tổng công ty về các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ ban được giao chủ trì.
e) Ban chủ trì có trách nhiệm trao đổi với ban tham gia. Trường hợp không thống nhất được, ban chủ trì tổng hợp, báo cáo về ý kiến các ban tham gia có sự khác nhau và đưa ra ý kiến tham mưu cuối cùng báo cáo lãnh đạo Tổng công ty xem xét quyết định.
f) Lãnh đạo ban chủ trì và các ban tham gia soạn thảo văn bản phải kiểm tra, chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Tổng công ty về thể thức, nội dung, thủ tục, thẩm quyền của văn bản được soạn thảo, đồng thời ký nháy/tắt vào cuối nội dung văn bản (sau dấu ./.) trước khi trình lãnh đạo Tổng công ty ký ban hành.
g) Ban chủ trì có trách nhiệm phối hợp với các ban/Văn phòng chuẩn bị các bài phát biểu của lãnh đạo Tổng công ty tại các hội nghị, hội thảo, khai trương, lễ động thổ, lễ khởi công, lễ khánh thành,…
7. Trách nhiệm của ban tham gia
a) Trường hợp văn bản lấy ý kiến của ban chủ trì không nêu hạn nhận văn bản góp ý, ban tham gia góp ý chậm nhất là năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản lấy ý kiến; đối với Quy chế quản lý nội bộ thời gian góp ý là 7 đến 10 ngày. Ban được lấy ý kiến phải có ý kiến về các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của ban.
b) Đối với một số nhiệm vụ tổng quát, có tính chất tổng hợp công việc hoặc báo cáo của nhiều ban, ban tham gia chịu hoàn toàn trách nhiệm về phần công việc, đề xuất của ban vào báo cáo chung cuối cùng của ban chủ trì.
8. Trách nhiệm về Bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ trong EVNNPT
a) CBCNV của Cơ quan EVNNPT thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong EVNNPT và các quy định khác có liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước, thông tin, tài liệu nội bộ trong doanh nghiệp.
b) CBCNV có trách nhiệm ký Bản cam kết bảo vệ bí mật nhà nước, thông tin, tài liệu nội bộ trong EVNNPT theo Mẫu cam kết đính kèm tại Phụ lục 1. Đối với CBCNV mới được tuyển dụng, điều động,...các đơn vị quản lý trực tiếp thực hiện rà soát, yêu cầu ký Bản cam kết bảo vệ bí mật nhà nước, thông tin tài liệu nội bộ trong EVNNPT và có trách nhiệm lưu trữ Bản cam kết của CBCNV thuộc đơn vị mình; Ban KTPC đầu mối theo dõi, kiểm tra việc tuân thủ ký cam kết, cập nhật các mẫu cam kết, xử lý theo chức năng nhiệm vụ khi phát hiện các vấn đề về lộ lọt thông tin.
Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của lãnh đạo Tổng công ty
Phạm vi giải quyết công việc của lãnh đạo Tổng công ty thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của EVN, Điều lệ EVNNPT, Quyết định phân công nhiệm vụ trong HĐTV, Ban TGĐ và các quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT.
Điều 6. Phạm vi giải quyết công việc của các ban
1. Phạm vi xử lý công việc của các ban thực hiện theo quy định tại Điều lệ EVNNPT, Nghị quyết, Quyết định của HĐTV, Quy định chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng và các ban chuyên môn, nghiệp vụ của Cơ quan EVNNPT, các quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT, Thông báo kết luận cuộc họp của lãnh đạo Tổng công ty và các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Tổng công ty giao.
2. Thời hạn giải quyết công việc:
a) Đối với các công việc thường xuyên thuộc chức năng, nhiệm vụ của các ban: Thực hiện theo thời hạn quy định tại Quy định chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng và các ban chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Cơ quan EVNNPT, các quy định của cơ quan quản lý Nhà nước, các quy định của EVN, các quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT và chỉ đạo của lãnh đạo Tổng công ty.
b) Đối với các công việc của các ban liên quan đến trình/báo cáo HĐTV, thẩm tra, giải trình theo chỉ đạo Chủ tịch HĐTV, TV HĐTV, soạn thảo, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của HĐTV: Thực hiện theo Quy định về công tác văn phòng trong EVNNPT và các quy định khác của EVNNPT có liên quan.
c) Đối với các công việc được giao trong các văn bản, thực hiện theo thứ tự thời hạn ưu tiên như sau: (i) thời hạn lãnh đạo Tổng công ty giao; (ii) thời hạn quy định trong văn bản; (iii) thời hạn theo quy định về thời hạn giải quyết văn bản tại Quy định về công tác văn phòng trong EVNNPT.
d) Đối với các công việc được giao thông qua các hình thức khác: Thực hiện theo chỉ đạo của lãnh đạo Tổng công ty.
3. Những việc vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo lãnh đạo Tổng công ty phụ trách Ban cho ý kiến chỉ đạo để xử lý hoặc báo cáo Chủ tịch HĐTV/TGĐ đối với các nội dung công việc do Chủ tịch HĐTV/TGĐ phụ trách trực tiếp; đối với các nội dung công việc do Ban TGĐ chỉ đạo, Trưởng ban có thể báo cáo trực tiếp, xin ý kiến chỉ đạo của TGĐ trong trường hợp Trưởng ban có ý kiến khác với chỉ đạo của PTGĐ; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của ban mình sang ban khác hoặc lên lãnh đạo Tổng công ty; không xử lý công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của ban khác.
4. Nguyên tắc công nhận kết quả hoàn thành công việc thực hiện theo Quy định về công tác văn phòng trong EVNNPT. Các ban có trách nhiệm đính kèm các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình xử lý công việc, xác nhận hoàn thành trên Module quản lý công việc của Cơ quan EVNNPT.
Điều 7. Phạm vi giải quyết công việc của Trưởng ban
1. Chủ động tổ chức, chỉ đạo, điều hành ban thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban, chấp hành chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng công ty, chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Tổng công ty và trước pháp luật về kết quả thực hiện công việc được giao; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của EVNNPT.
2. Báo cáo lãnh đạo Tổng công ty đối với việc phát sinh, những vấn đề vượtquá thẩm quyền giải quyết, không thuộc chức năng, nhiệm vụ của ban hoặc không đủ điều kiện thực hiện.
3. Chủ động phối hợp với các ban khác để xử lý những nội dung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ban và thực hiện nhiệm vụ chung của Cơ quan EVNNPT.
4. Quy định nguyên tắc làm việc, chức năng nhiệm vụ cho các bộ phận thuộc ban; phân công công việc và kiểm tra việc thực hiện các công việc đối với cấp Phó Trưởng ban và CBCNV thuộc quyền quản lý.
5. Tiếp nhận toàn bộ văn bản gửi đến tài khoản của ban trên hệ thống Văn phòng số để phân công Phó Trưởng ban phụ trách lĩnh vực chỉ đạo xử lý hoặc phân công trực tiếp công việc cho CBCNV. Đôn đốc, chỉ đạo hoàn thành công việc đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
6. Quản lý đội ngũ CBCNV trong ban thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, thực hiện nghiêm túc các quy định làm việc của Cơ quan EVNNPT; kiến nghị lãnh đạo Tổng công ty việc tiếp nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với CBCNV của ban theo các quy định hiện hành của pháp luật và quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT.
7. Trưởng ban khi vắng mặt khỏi Cơ quan EVNNPT, không thể thực hiện quản lý, điều hành từ xa, phải uỷ quyền cho cấp phó quản lý, điều hành ban.
8. Thực hiện những nhiệm vụ khác do lãnh đạo Tổng công ty giao.
Điều 8. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Trưởng ban
1. Giúp việc Trưởng ban, chủ động tổ chức thực hiện công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, lãnh đạo Tổng công ty và trước pháp luật về kết quả thực hiện công việc được giao; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của EVNNPT.
2. Những việc vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo Trưởng ban để giải quyết, không giải quyết công việc không thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của mình.
3. Chủ động phối hợp với các ban khác để xử lý những vấn đề có liên quan đến những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ được phân công và thực hiện nhiệm vụ chung của Ban.
4. Chủ động nắm bắt tất cả các thông tin liên quan đến nhiệm vụ của Ban.
5. Đánh giá kết quả hoàn thành công việc của các CBCNV thuộc lĩnh vực công việc được giao phụ trách để báo cáo Trưởng ban. Phó Trưởng ban có trách nhiệm xem xét cho ý kiến và ký tắt các loại văn bản, hồ sơ tài liệu có liên quan đến lĩnh vực được giao phụ trách trước khi trình Trưởng ban ký.
6. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Trưởng ban hoặc lãnh đạo Tổng công ty giao. Trường hợp thực hiện nhiệm vụ do lãnh đạo Tổng công ty giao trực tiếp, Phó Trưởng ban phải báo cáo Trưởng ban để nắm bắt tình hình công việc chung của Ban.
7. Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền thì trách nhiệm như Trưởng ban.
Điều 9. Phạm vi giải quyết công việc của CBCNV
1. Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật, quy định của Tổng công ty trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; tuân thủ chỉ đạo, phân công công việc của Lãnh đạo ban; chủ động nghiên cứu, tham mưu về lĩnh vực chuyên môn được phân công theo dõi, các công việc được lãnh đạo ban giao theo chức năng, nhiệm vụ chuyên môn hoặc các công việc liên quan khác.
2. Chủ động phối hợp công tác với các CBCNV khác, trao đổi thống nhất ý kiến về các vấn đề có liên quan hoặc tiến hành thảo luận trong ban, nhóm công tác (khi cần thiết) trong quá trình xử lý công việc, nhiệm vụ được giao.
3. Không có thái độ và hành vi cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu đối với tổ chức, cá nhân trong quá trình xử lý công việc gây ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng công việc, uy tín của EVNNPT.
4. Các CBCNV khi được lãnh đạo Tổng công ty/Trưởng ban giao nhiệm vụ phải nghiêm túc, khẩn trương thực hiện đúng theo tiến độ và báo cáo Trưởng ban/Phó Trưởng ban phụ trách lĩnh vực biết để cùng phối hợp chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, tránh trùng lặp, chồng chéo trong công việc. Tất cả các loại văn bản, hồ sơ tài liệu có liên quan đến nhiệm vụ được phân công, đều phải trình qua lãnh đạo ban xem xét cho ý kiến, ký tắt trước khi trình lãnh đạo Tổng công ty.
Điều 10. Mối quan hệ công tác
1. Mối quan hệ công tác giữa các cấp lãnh đạo Tổng công ty thực hiện theo quyđịnh của pháp luật, quy định của EVN, Điều lệ EVNNPT, Quyết định phân công nhiệm vụ, công tác của HĐTV, Ban TGĐ và các quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT.
2. Quan hệ công tác giữa các ban với lãnh đạo Tổng công ty được quy định tại Quy định chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng và các ban chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Cơ quan EVNNPT và các quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT.
3. Quan hệ công tác giữa các ban
a) Quan hệ công tác giữa các ban thực hiện trên tinh thần trao đổi, phối hợp để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
b) Các ban thực hiện công việc đúng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
c) Mối quan hệ giữa Ban chủ trì và Ban tham gia thực hiện theo quy định tại Quy định chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng và các ban chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Cơ quan EVNNPT. Ban chủ trì xử lý công việc chỉ lấy ý kiến của các ban chuyên môn có liên quan.
d) Ban chủ trì có trách nhiệm ký trình lãnh đạo Tổng công ty và chịu trách nhiệm đối với việc xử lý công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của ban theo quy định.
4. Quan hệ công tác giữa CBCNV với lãnh đạo Tổng công ty/lãnh đạo ban
a) CBCNV nghiêm chỉnh chấp hành sự chỉ đạo, phân công công việc của lãnh đạo Tổng công ty/lãnh đạo ban để triển khai thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ. CBCNV không trình, báo cáo các công việc vượt cấp.
b) Lãnh đạo Tổng công ty, lãnh đạo ban tạo điều kiện thuận lợi cho CBCNV tham gia các tổ chức Đảng, Đoàn thể trong Cơ quan EVNNPT; phối hợp với các cấp ủy Đảng và các tổ chức quần chúng chăm lo, đảm bảo điều kiện làm việc, học tập và nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho CBCNV, xây dựng văn hóa nơi công sở và giữ kỷ luật, kỷ cương hành chính.
5. Quan hệ công tác giữa các CBCNV trong Cơ quan EVNNPT.
CBCNV trong cơ quan EVNNPT phối hợp linh hoạt để giải quyết hiệu quả các công việc được giao theo đúng chức năng, nhiệm vụ.
Điều 11. Kiểm tra việc thực hiện các văn bản và nhiệm vụ được giao
1. Ban KH chủ trì phối hợp với Văn phòng và các ban có liên quan tổng hợp báo cáo tình hình giải quyết công việc của các ban chức năng và trình TGĐ ký báo cáo HĐTV theo quy định vào tháng cuối của mỗi quý, tổng hợp báo cáo vào dịp tổng kết hàng năm của EVNNPT.
2. Văn phòng chủ trì tổng hợp, thống kê tình hình xử lý văn bản của các ban chức năng, báo cáo hàng tháng để lãnh đạo Tổng công ty và các ban biết, làm căn cứ chấm điểm thi đua hàng tháng.
CHƯƠNG III
THỜI GIAN LÀM VIỆC, GIẢI QUYẾT NGHỈ VIỆC RIÊNG
Điều 12. Thời gian làm việc tại Cơ quan EVNNPT
1. Ngày làm việc của Cơ quan EVNNPT: từ Thứ Hai đến Thứ Sáu hàng tuần, trừ những ngày nghỉ Lễ theo quy định.
2. Giờ làm việc của Cơ quan EVNNPT:
a) Sáng từ 8 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút.
b) Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.
3. Tuỳ theo tính chất của công việc, lãnh đạo Tổng công ty và lãnh đạo ban có thể yêu cầu CBCNV làm thêm giờ, nhưng phải đảm bảo thời gian làm thêm giờ không vi phạm quy định của Bộ luật Lao động. Việc trả lương làm thêm giờ cho người lao động thực hiện theo Quy định phân phối, chi trả tiền lương cho người lao động làm việc tại Cơ quan EVNNPT và Quy định về công tác lao động và tiền lương trong EVNNPT.
4. Khi tổ chức làm việc thêm giờ tại Cơ quan EVNNPT, CBCNV phải chấp hành các quy định về an toàn phòng chống cháy nổ, trật tự, vệ sinh, sử dụng điện, nước, điện thoại, mạng máy tính và các cơ sở hạ tầng khác theo đúng quy định.
Điều 13. Giải quyết nghỉ phép, nghỉ việc riêng của CBCNV Cơ quan EVNNPT
1. CBCNV Cơ quan EVNNPT nghỉ phép, nghỉ việc riêng thực hiện theo Nội quy lao động hiện hành của EVNNPT, việc nghỉ phép được thực hiện cụ thể như sau:
a) Nghỉ phép đúng theo kế hoạch đã được phê duyệt, với số ngày nghỉ không quá 3 ngày: (i) Trường hợp nghỉ đúng các ngày cụ thể đã đăng ký, CBCNV báo cáo Trưởng đơn vị qua email; (ii) Trường hợp nghỉ đúng số ngày đã đăng ký trong tháng, CBCNV báo cáo Trưởng đơn vị phê duyệt trên phần mềm D-Office/Smart EVN.
b) Nghỉ phép đúng theo kế hoạch đã được phê duyệt, với số ngày nghỉ vượt quá 3 ngày: CBCNV thực hiện thủ tục báo cáo Trưởng đơn vị phê duyệt và đồng thời tích chọn báo cáo Lãnh đạo Tổng công ty phụ trách đơn vị trên phần mềm D-Office/Smart EVN.
c) Nghỉ phép khác với kế hoạch đã được phê duyệt: CBCNV thực hiện thủ tục báo cáo Trưởng đơn vị, Lãnh đạo Tổng công ty phụ trách đơn vị phê duyệt trên phần mềm D-Office/Smart EVN.
2. CBCNV Cơ quan EVNNPT khi đi nước ngoài giải quyết việc riêng phải báo cáo TGĐ, Trưởng đơn vị, cấp ủy (đối với CBCNV là Đảng viên) chấp thuận bằng văn bản trước khi chuyển Ban Tổ chức và Nhân sự thực hiện thủ tục trình TGĐ hoặc người được TGĐ ủy quyền ban hành quyết định đi nước ngoài.
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
Điều 14. Các loại chương trình công tác
1. Chương trình công tác của EVNNPT bao gồm: Chương trình công tác tuần, tháng, năm và công tác đột xuất.
2. Chương trình công tác năm là kế hoạch hoạt động của HĐTV, TGĐ, các PTGĐ và các ban trong năm, gồm hai phần:
a) Phần mộtthể hiện tổng quát định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của EVNNPT trên tất cả các lĩnh vực công tác.
b) Phần hai bao gồm danh mục các đề án trình EVN, các bộ ngành liên quan.
3. Chương trình công tác tháng là kế hoạch hoạt động của HĐTV, TGĐ, các PTGĐ và các ban trong tháng.
4. Chương trình công tác tuần là kế hoạch hoạt động của HĐTV, TGĐ, các PTGĐ và các ban trongtừng ngày làm việc của tuần.
5. Chương trình công tác đột xuất trên cơ sở công việc phát sinh, các ban chủ động đề xuất với HĐTV, TGĐ, PTGĐ phê duyệt.
Điều 15. Trình tự xây dựng chương trình công tác
1. Chương trình công tác năm:
a) Căn cứ kế hoạch năm và các nhiệm vụ được cấp trên giao, Ban Tổng hợp soạn thảo chương trình công tác hàng năm của HĐTV trình HĐTV phê duyệt.
b) Các ban xây dựng chương trình công tác năm thuộc chức năng nhiệm vụ của Ban mình, trình PTGĐ phụ trách trực tiếp đưa vào chương trình công tác năm sau của Tổng công ty và danh mục các công việc cần triển khai thực hiện của năm sau.
c) Ban KH chủ trì tổng hợp xây dựng chương trình công tác năm của EVNNPT về mảng công tác thuộc nhiệm vụ của TGĐ và trình TGĐ xem xét, phê duyệt.
2. Chương trình công tác tháng của Ban TGĐ:
a) Trước ngày 25 hàng tháng, các ban (trừ các ban thuộc HĐTV) gửi báo cáo tình hình thực hiện công việc trong tháng và kế hoạch công tác tháng tiếp theo về Ban KH để tổng hợp, báo cáo Tổng giám đốc. Yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo:
- Căn cứ trên kế hoạch công tác tháng do Ban TGĐ phê duyệt.
- Đối với các nội dung công việc chưa hoàn thành, yêu cầu có giải trình lý do, các khó khăn, vướng mắc, dự kiến thời điểm hoàn thành công việc và đề xuất, kiến nghị để hoàn thành công việc.
- Kế hoạch công tác tháng tiếp theo dựa trên chương trình làm việc của lãnh đạo Tổng công ty, chương trình làm việc năm của EVNNPT, các công việc được lãnh đạo Tổng công ty giao, các công việc đến hạn trong tháng, các công việc sắp đến hạn trong vòng 2 tháng tới.
b) Hàng tháng Ban KH căn cứ vào nhiệm vụ công tác, báo cáo của các ban về tình hình thực hiện công việc trong tháng và kế hoạch công tác tháng tiếp theo để xây dựng nhiệm vụ chung của Tổng công ty trình TGĐ duyệt.
c) Khi nhiệmvụ công tác tháng được TGĐ phê duyệt, các ban tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trên cơ sở chương trình công tác đã được TGĐ duyệt.
3. Chương trìnhcông tác tuần:
a) Chương trình công tác tuần của lãnh đạo Tổng công ty:
- Căn cứ nhiệm vụ công tác của EVNNPT, chỉ đạo của lãnh đạo Tổng công ty và đề xuất của các ban, Văn phòng/Ban Tổng hợp phối hợp với các ban xây dựng chương trình công tác tuần và báo cáo lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt.
- Các ban đăng ký lịch làm việc của lãnh đạo Tổng công ty phải đăng ký lịch tuần trên Module D-Office trước 14h00 thứ Sáu hàng tuần để Văn phòng (đối với lịch làm việc của TGĐ, PTGĐ) và Ban Tổng hợp (đối với lịch làm việc của Chủ tịch HĐTV, TV HĐTV) sắp xếp và duyệt lịch công tác tuần.
b) Chương trình công tác tuần của các ban
- Căn cứ vào tình hình công việc thực tế, nhiệm vụ công tác của EVNNPT và chỉ đạo của lãnh đạo Tổng công ty, các ban có trách nhiệm xây dựng lịch công tác tuần của ban và đăng ký lịch tuần trên Module D-Office trước 14h00 thứ Sáu hàng tuần. Văn phòng chịu trách nhiệm hỗ trợ sắp xếp, bố trí phòng họp cho các cuộc họp tại EVNNPT của các ban trước 17h00 thứ Sáu hàng tuần và điều chỉnh lịch họp theo đăng ký của các ban trước 17h00 ngày Chủ nhật hàng tuần (nếu có).
4. Các quy định khác
a) Đối với các cuộc họp do lãnh đạo Tổng công ty chủ trì hoặc có sự tham dự của lãnh đạo Tổng công ty, ban được giao chuẩn bị cuộc họp có trách nhiệm: Báo cáo tổng hợp các nội dung cho cuộc họp kèm theo đề xuất, kiến nghị gửi lãnh đạo Tổng công ty và tải tài liệu họp lên tiện ích lịch tuần tối thiểu hai ngày trước cuộc họp (trừ các cuộc họp đột xuất/đặc biệt); thực hiện đăng ký phương tiện di chuyển cho các ban tham dự đối với cuộc họp ở ngoài Cơ quan EVNNPT.
b) Trường hợp có thay đổi về lịch công tác tuần, ban được giao chuẩn bị cuộc họp và các ban có trách nhiệm: liên hệ Ban Tổng hợp/Văn phòng để thực hiện điều chỉnh thông tin trên lịch tuần; Thông báo đến các ban, đơn vị và đối tác liên quan về các điều chỉnh trên lịch tuần.
c) Ban Tổng hợp và Văn phòng có trách nhiệm sắp xếp, bố trí lịch họp theo đăng ký của các ban trước 17h00 ngày Chủ nhật hàng tuần. Lịch công tác tuần kế tiếp của EVNNPT sẽ được gửi qua email cho lãnh đạo Tổng công ty và các ban trước 20h00 chiều Chủ nhật hàng tuần.
d) Đối với những công việc quan trọng hoặc có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ban, đơn vị trên nhiều lĩnh vực, Chủ tịch HĐTV hoặc TGĐ quyết định việc thành lập Ban chỉ đạo hoặc Tổ công tác gồm đại diện một số ban, đơn vị để triển khai thực hiện. Ban chỉ đạo/Tổ công tác thực hiện các công việc theo Quyết định thành lập.
CHƯƠNG V
BÁO CÁO SẢN XUẤT KINH DOANH, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CHUẨN BỊ CÁC
ĐỀ ÁN HOẶC VĂN BẢN QUAN TRỌNG KHÁC
Điều 16. Báo cáo sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng
1. Ban KH là đầu mối tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng cơ bản của EVNNPT theo Quy trình hiện hành về công tác giao ban, sơ kết, tổng kết của EVNNPT.
2. Trước ngày 25 hàng tháng, các ban báo cáo tình hình công việc trong tháng vàkế hoạch công việc của tháng sau gửi về Ban KH để tổng hợp báo cáo TGĐ.
Điều 17. Chuẩn bị các đề án hoặc văn bản quan trọng trình HĐTV, TGĐ hoặc PTGĐ
1. Những đề án hoặc văn bản liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của một ban, Trưởng ban đó chịu trách nhiệm về nội dung, hình thức và tiến độ trình đề án.
2. Đối với những đề án, văn bản quan trọng, liên quan đến nhiều ban, nhiều lĩnh vực hoặc có nội dung phức tạp, Ban chủ trì trình HĐTV thành lập Ban chỉ đạo hoặc TGĐ chỉ định thành lập một Tổ công tác để chuẩn bị. Quá trình chuẩn bị đề án, Ban chỉ đạo, Tổ công tác thực hiện các công việc chính sau đây:
a) Mời các Trưởng ban liên quan tham gia hoặc cử cán bộ tham gia xây dựng đề án, văn bản quan trọng ban được mời có trách nhiệm cử người tham gia.
b) Gửi dự thảo đề án, văn bản đến các ban liên quan để lấy ý kiến. Ban liên quan trả lời bằng văn bản hoặc góp ý trực tiếp vào dự thảo trong thời hạn do Tổ công tác đề nghị phù hợp với thời hạn trình đề án. Nếu quá thời hạn, ban liên quan không có ý kiến trả lời, được hiểu là đã thống nhất với nội dung dự thảo và chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan.
c) Thảo luận và lấy ý kiến trực tiếp về dự thảo đề án: Tổ công tác phải gửi ý kiến đề nghị và tàiliệu cho các ban được mời ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày họp. Ban được mời họp phải cử đại diện theo dõi đề án đến họp.
d) Khi đề án đã có đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chỉ đạo, trình HĐTV (Tổ công tác trình TGĐ hoặc PTGĐ) phê duyệt đề án, ban hành văn bản theo Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT.
3. Hồ sơ của một đề án gồm:
a) Tờ trình của Trưởng ban chỉ đạo hoặc Tổ trưởng Tổ công tác cần thuyết minh rõ nội dung đề án, giải trình việc tiếp thu ý kiến tham gia của các đơn vị liên quan, luận cứ của các kiến nghị và các ý kiến khác nhau.
b) Nội dung đầy đủ của đề án.
c) Các ý kiến góp ý của các đơn vị liên quan (nếu có).
d) Dự thảo văn bản sẽ ban hành.
CHƯƠNG VI
TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, THẨM QUYỀN KÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 18. Thủ tục tiếp nhận, xử lý công văn đến, trình ký và phát hành văn bản đi
1. CBCNV Cơ quan EVNNPT thực hiện thủ tục tiếp nhận, xử lý văn bản đến EVNNPT, trình ký và phát hành văn bản đi theo quy định về công tác văn phòng trong EVNNPT.
2. CBCNV của Cơ quan hàng ngày phải đăng nhập chương trình D-Office để tiếp nhận ý kiến chỉ đạo và tổ chức giải quyết công việc theo đúng quy định.
Đối với các công văn đến được lãnh đạo Tổng công ty giao chuyển đến nhiều ban, khi đã nhập vào chương trình D-Office, Ban chủ trì giải quyết không cần photo gửi đến các ban liên quan; văn bản đi Tổng công ty gửi các đơn vị nếu có gửi các ban để biết, phối hợp, Văn phòng chỉ phát hành bản giấy gửi các đơn vị và chuyển cho các ban trên D-Office.
3. Trình ký và phát hành văn bản
Ban trình ký chịu trách nhiệm về tính chính xác của thể thức trình bày và nội dung văn bản. Trưởng hoặc phó ban phải ký tắt vào văn bản và các phụ lục kèm theo (nếu có) trước khi trình ký lãnh đạo Tổng công ty; trường hợp các ban đồng soạn thảo, phải có chữ ký tắt của lãnh đạo các ban liên quan.
Trường hợp các ban đồng soạn thảo văn bản trình lãnh đạo Tổng công ty, ban chủ trì làm đầu mối phối hợp, lấy ý kiến các ban có liên quan tham mưu cho lãnh đạo Tổng công ty để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định. Ban chủ trì và các ban ký nháy và chịu trách nhiệm nội dung các văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ của ban, trình lãnh đạo Tổng công ty ký ban hành.
Điều 19. Thẩm quyền ký văn bản
1. TGĐ ký văn bản theo chức năng, quyền hạn sau:
a) Văn bản thuộc lĩnh vực do TGĐ trực tiếp phụ trách được quy định tại các văn bản hiện hành, phân cấp uỷ quyền của HĐTV và quy định của pháp luật. Đối với việc ký ban hành Quy chế quản lý nội bộ trong EVNNPT thực hiện theo quy định của EVNNPT về xây dựng, ban hành và quản lý Quy chế quản lý nội bộ.
b) Trường hợp TGĐ vắng mặt, một PTGĐ được TGĐ uỷ quyền điều hành công việc của EVNNPT trong thời gian TGĐ vắng mặt.
2. PTGĐ phụ trách các lĩnh vực công tác được ký thay TGĐ các vấn đề cụ thể theo lĩnh vực phân công; ngoài ra trong từng trường hợp cụ thể, TGĐ có thể ủy quyền PTGĐ ký. Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT được quyền quyết định, ký thay TGĐ đối với các nội dung liên quan đến việc sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi của Cơ quan EVNNPT, các công việc khác liên quan đến hoạt động của Cơ quan EVNNPT được TGĐ ủy quyền.
3. Các ý kiến chỉ đạo của TGĐ, PTGĐ quy định về cơ chế, chính sách, chế độ của Tổng công ty phải được thể hiện bằng văn bản do TGĐ, PTGĐ ký.
4. Chánh Văn phòng EVNNPT ký thừa lệnh TGĐ các văn bản phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của TGĐ, PTGĐ; các văn bản thông báo, truyền đạt ý kiến chỉ đạo của TGĐ, PTGĐ; các văn bản hướng dẫn về công tác hành chính, văn phòng... và các văn bản do TGĐ, PTGĐ ủy quyền trực tiếp. Phó Chánh Văn phòng ký thay Chánh Văn phòng một số văn bản khi được Chánh Văn phòng ủy quyền.
5. Trưởng ban KTPC ký thừa lệnh TGĐ các văn bản sau: Giấy báo tin, Phiếu chuyển đơn không yêu cầu hồi báo, Phiếu chuyển đơn có yêu cầu hồi báo, Phiếu hướng dẫn và một số văn bản mang tính chất nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác thanh tra, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo.
Phó Trưởng Ban KTPC ký thay Trưởng ban KTPC một số văn bản khi được Trưởng ban ủy quyền.
6. Trưởng ban Tổng hợp ký thừa lệnh Chủ tịch HĐTV một số văn bản như: Thông báo kết luận cuộc họp của HĐTV, thông báo chương trình công tác của HĐTV, giấy mời họp của HĐTV và chương trình nghị sự phiên họp của HĐTV.
a) Trưởng Ban Tổng hợp ký văn bản xin ý kiến của các TV HĐTV và văn bản yêu cầu các ban giải trình ý kiến của các TV HĐTV.
b) Phó Trưởng ban Tổng hợp ký thay Trưởng Ban Tổng hợp một số văn bản khi được Trưởng ban ủy quyền.
7. Trưởng ban TCNS ký thừa lệnh TGĐ một số văn bản: Xác nhận lý lịch, Đăng ký kết hôn...của CBCNV Cơ quan; Giấy tiếp nhận cán bộ sau khi TGĐ đã duyệt chủ trương và các văn bản khác sau khi được HĐTV, TGĐ, PTGĐ ủy quyền trực tiếp.
Phó Trưởng ban TCNS ký thay Trưởng ban TCNS một số văn bản khi được Trưởng ban ủy quyền.
8. Trưởng ban KTGS ký thừa lệnh Chủ tịch HĐTV một số văn bản như: Quyết định thành lập đoàn kiểm soát, ban hành đề cương kiểm soát trên cơ sở chương trình, nhiệm vụ kiểm soát hàng năm đã được HĐTV duyệt; Báo cáo kiểm soát nội bộ tại các đơn vị; Thông báo kết luận của HĐTV về kết quả kiểm soát
Phó Trưởng ban KTGS ký thay Trưởng ban KTGS một số văn bản khi được Trưởng ban ủy quyền.
9. TGĐ có thể giao cho Trưởng một số ban ký thừa lệnh TGĐ một số loại văn bản. Việc giao ký thừa lệnh phải được quy định bằng văn bản trong từng thời kỳ.
10. Các văn bản Chánh Văn phòng, Trưởng các ban (hoặc ủy quyền cho cấp phó) ký theo dạng văn thư công vụ trong việc chỉ đạo điều hành trực tiếp các đơn vị hoặc phối hợp công việc với các ban được quyền yêu cầu Văn thư đóng dấu treo lên góc trên, bên trái của văn bản (phần tiêu đề văn bản). Chánh Văn phòng, Trưởng các ban phải chịu trách nhiệm pháp lý trước TGĐ và pháp luật về văn bản đã ký. Các văn bản này đều phải gửi một bản gốc để báo cáo TGĐ, PTGĐ phụ trách lĩnh vực liên quan.
Điều 20. Xác nhận thông tin cá nhân cho người lao động thuộc Cơ quan EVNNPT
1. Đối với các thông tin, dữ liệu đã được cơ quan chức năng có thẩm quyền đảm bảo về tính xác thực, người lao động chủ động thực hiện qua các hình thức như: phần mềm VNeID (xác nhận thông tin cá nhân), phần mềm VssID (xác nhận quá trình tham gia BHXH), sao kê ngân hàng (xác nhận thu nhập thực tế của NLĐ)…
2. Trong trường hợp có nhu cầu kiểm tra, đối chiếu, xác nhận thông tin cá nhân thông qua Cơ quan EVNNPT, người lao động thực hiện thủ tục trình lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo.
CHƯƠNG VII
TỔ CHỨC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ
Điều 21. Các cuộc họp, hội nghị của EVNNPT
1. Các hình thức cuộc họp bao gồm: Hội nghị chuyên ngành, tổng kết, cuộc họp (phiên họp) HĐTV, họp giao ban, họp chuyên đề, khởi công, khánh thành, lễ kỷ niệm và các sự kiện khác.
2. Tổ chức các cuộc họp:
a) Họp giao ban tuần được tổ chức vào 08h30 sáng Thứ Hai trong tuần hoặc thời gian khác phù hợp với chương trình công tác của TGĐ, nhằm thảo luận về tình hình hoạt động của EVNNPT trong tuần và công tác trọng tâm trong tuần tới; giải quyết hoặc phân công giải quyết các vấn đề còn vướng mắc.
- Chủ trì: TGĐ.
- Thành phần: Mời HĐTV; các PTGĐ; PBT ĐU; KSVCT; CTCĐ EVNNPT; CVP/Trưởng các ban; Phó CVP phụ trách Tổng hợp, Phó Trưởng Ban KH, KTAT; CVP Đảng ủy, Bí thư ĐTN EVNNPT; các chuyên viên Ban Tổng hợp, Tổ thư ký Văn phòng.
- Tổ chức cuộc họp theo hình thức họp trực tiếp/trực tuyến.
b) Họp giao ban tháng, quý được tổ chức vào 08h00 sáng Thứ Hai đầu tiên của tháng, quý đó, hoặc thời gian khác phù hợp với chương trình công tác của TGĐ, để nghe các đơn vị báo cáo tình hình hoạt động các mặt, kết quả thực hiện công tác tháng, quý trước của EVNNPT, bàn biện pháp chỉ đạo thực hiện công tác trọng tâm tháng, quý tới.
- Chủ trì: TGĐ.
- Thành phần: Mời HĐTV, các PTGĐ; PBT ĐU; KSVCT; Chủ tịch, Phó CTCĐ EVNNPT; Trưởng, phó các ban; CVP Đảng ủy; Bí thư, Phó Bí thư ĐTN EVNNPT; các chuyên viên Ban Tổng hợp, Tổ thư ký Văn phòng, lãnh đạo các đơn vị, lãnh đạo các phòng chức năng đơn vị.
- Tổ chức cuộc họp theo hình thức họp trực tiếp/trực tuyến.
c) Họp tổng kết năm được tổ chức vào tháng 1 hàng năm để kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch năm trước và đề ra chương trình công tác năm sau.
- Chủ trì: TGĐ.
- Thành phần dự họp:
+ Mời HĐTV, các PTGĐ; PBT ĐU; mời các Kiểm soát viên, Chủ tịch, Phó CTCĐ EVNNPT; Trưởng, phó các ban, chuyên viên Ban TH, chuyên viên Tổng hợp – Văn phòng; Chánh Văn phòng Đảng ủy, Bí thư, Phó Bí thư ĐTN EVNNPT.
+ Bí thư Đảng ủy, Giám đốc, CTCĐ, một số phòng chức năng, Trưởng các truyền tải điện khu vực và Trưởng các Trung tâm DVKT truyền tải điện của các đơn vị trực thuộc EVNNPT và khách mời.
- Tổ chức cuộc họp theo hình thức họp trực tiếp/trực tuyến.
3. Ngoài các cuộc họp định kỳ nêu trên, Chủ tịch HĐTV, TV HĐTV, TGĐ, PTGĐ quyết định những cuộc họp khác khi cần.
4. Nội dung, thành phần, thời gian họp và phân công đơn vị chuẩn bị được nêu cụ thể trong lịch công tác hàng tuần trên hệ thống D-Office và website nội bộ của EVNNPT. Các ban, đơn vị có trách nhiệm cập nhật thông tin hàng ngày và tham dự họp đầy đủ, đúng thành phần.
5. Các ban được giao tổ chức hội nghị chuyên đề thuộc lĩnh vực mình phụ trách có trách nhiệm:
a) Lập chương trình về: Nội dung, thành phần, thời gian, địa điểm… trình TGĐ hoặc PTGĐ (chủ trì cuộc họp) phê duyệt.
b) Trường hợp cuộc họp diễn ra tại Cơ quan EVNNPT, các ban đăng ký với Văn phòng để chuẩn bị các điều kiện cho cuộc họp.
c) Rà soát, kiểm tra và thông báo đến các thành phần, đơn vị được mời để đảm bảo dự họp đầy đủ, đúng quy định; tổ chức họp với tinh thần ngắn gọn, thiết thực và tiết kiệm.
d) Ban chủ trì có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan để chuẩn bị báo cáo, tài liệu theo nội dung cuộc họp.
6. Trách nhiệm của các thành phần tham gia cuộc họp như sau:
a) Trưởng ban/Chánh Văn phòng có trách nhiệm theo dõi lịch tuần của Tổng công ty, cử đúng thành phần đi và có sự chuẩn bị kỹ về nội dung họp. Trường hợp Trưởng ban/Chánh Văn phòng không cử thành phần đi họp dẫn đến ban không tham dự cuộc họp hoặc CBCNV đi họp muộn thì sẽ trừ điểm hoàn thành nhiệm vụ hàng tháng của Trưởng ban/Chánh Văn phòng.
b) Trường hợp các CBCNV không thể tham gia cuộc họp đúng giờ vì lý do khẩn cấp hoặc bất khả kháng, phải thông báo trước cho người chủ trì cuộc họp để được xem xét. Trường hợp người được cử đi họp không thể tham dự thì Trưởng Ban/ Chánh Văn phòng phải kịp thời cử người khác đi thay theo yêu cầu của người chủ trì cuộc họp và phải chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu của người được cử đi họp. Các trường hợp CBCNV đi muộn hơn so với thời gian khi bắt đầu cuộc họp, chưa được sự đồng ý của người chủ trì cuộc họp, hàng tháng sẽ trừ điểm sẽ hoàn thành nhiệm vụ của CBCNV đó.
c) Người được cử tham gia cuộc họp phải chuẩn bị kỹ nội dung cuộc họp và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tham mưu cho người chủ trì cuộc họp. Trường hợp người tham gia cuộc họp không nắm được nội dung cuộc họp thì người đó sẽ không được tiếp tục tham gia họp, Thư ký cuộc họp liên hệ với Trưởng ban đó để cử thành phần khác tham gia nắm được nội dung cuộc họp. Sau cuộc họp, người tham dự họp có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo Ban/Văn phòng để triển khai thực hiện các ý kiến chỉ đạo của người chủ trì trong cuộc họp.
d) Đối với các cuộc họp do Chủ tịch HĐTV/TGĐ chủ trì, trường hợp Trưởng ban/CVP không thể tham dự thì phải báo cáo xin phép người chủ trì và cử Phó ban/PCVP tham dự cuộc họp. Đối với các cuộc họp do TV HĐTV/PTGĐ chủ trì, trường hợp lãnh đạo ban không thể tham dự thì phải báo cáo xin phép người chủ trì.
7. Văn phòng là đầu mối đôn đốc các ban được giao chuẩn bị nội dung, tài liệu các cuộc họp của TGĐ, PTGĐ và tổ chức địa điểm họp, đảm bảo các điều kiện phục vụ cuộc họp đạt kết quả tốt nhất.
8. Ban Tổng hợp là đầu mối đôn đốc các ban được giao chuẩn bị nội dung, tài liệu các cuộc họp của HĐTV và tổ chức địa điểm họp, đảm bảo các điều kiện phục vụ cuộc họp đạt kết quả tốt nhất.
9. Căn cứ vào tính chất và nội dung của từng cuộc họp, khuyến khích Ban chủ trì đề xuất ChủtịchHĐTV/TGĐ hoặc lãnh đạo Tổng công ty phụ trách ban tổ chức cuộc họp theo hình thức trực tuyến. Trình tự liên quan đến các bước chuẩn bị, triển khai cho cuộc họp theo hình thức trực tuyến thực hiện theo quy định và thông báo của EVNNPT.
10. Ban được giao chuẩn bị có trách nhiệm đăng ký thành phần, số lượng, dự kiến thời lượng cuộc họp gửi đến Văn phòng để chuẩn bị, bố trí đầy đủ các điều kiện cho cuộc họp (phòng họp, âm thanh, ánh sáng, nhiệt độ phòng họp, biển tên, máy chiếu,…) đúng yêu cầu và có mặt tại phòng họp ít nhất 10 phút trước khi diễn ra cuộc họp. Đối với cuộc họp quan trọng họp qua HNTH của lãnh đạo Tổng công ty chủ trì, Văn phòng phối hợp Ban KHCN bố trí người vận hành hệ thống HNTH đảm bảo kết nối ổn định, liên tục, âm thanh, hình ảnh rõ ràng.
Điều 22. Nội dung và thông báo ý kiến kết luận của cuộc họp
1. Các ban tham gia cuộc họp có trách nhiệm ghi chép, dự thảo đầy đủ nội dung các ý kiến kết luận của các lãnh đạo Tổng công ty được giao cho ban mình chủ trì và gửi cho thư ký cuộc họp không chậm hơn 01 ngày sau khi cuộc họp kết thúc. Văn phòng hoặc Ban Tổng hợp tổng hợp các ý kiến kết luận các ban gửi để soạn thảo và xin ý kiến lãnh đạo chủ trì cuộc họp thông qua trước khi phát hành Thông báo cuộc họp.
2. Các cuộc họp do HĐTV chủ trì, Trưởng Ban Tổng hợp hoặc Phó Trưởng ban Tổng hợp được uỷ quyền ký thông báo ý kiến, kết luận của người chủ trì.
3. Các cuộc họp giao ban do Ban TGĐ chủ trì, tuỳ theo tính chất của mỗi cuộc họp, Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng được uỷ quyền ký thông báo kết luận của người chủ trì.
4. Văn phòng thực hiện tổng hợp các nhiệm vụ lãnh đạo Tổng công ty giao tại các thông báo kết luận cuộc họp do Ban TGĐ chủ trì, cập nhật trước 17h00 thứ Năm hàng tuần.
5. Văn phòng nhập thời hạn hoàn thành được lãnh đạo Tổng công ty giao đối với từng nhiệm vụ. Trường hợp nội dung công việc chưa có thời hạn hoàn thành, sẽ được quy định là 15 ngày làm việc kể từ ngày giao.
6. Các ban cập nhật tình thực hiện các nhiệm vụ được giao chủ trì trước 17h00 thứ Sáu hàng tuần, báo cáo cụ thể các nội dung như sau:
a) Đối với các nhiệm vụ đã hoàn thành: Phải báo cáo rõ văn bản/báo cáo đã thực hiện và kết quả thực hiện.
b) Đối với các nhiệm vụ đang triển khai hoặc chưa triển khai: Phải báo cáo rõ tình hình, nội dung đang thực hiện và dự kiến rõ thời gian hoàn thành.
c) Đối với các nhiệm vụ quá hạn: ban chủ trì báo cáo rõ lý do và đăng ký thời hạn hoàn thành mới.
CHƯƠNG VIII
ĐI CÔNG TÁC, TIẾP KHÁCH
Điều 23. Đi công tác
1. Đi công tác trong nước
a) Chương trình công tác của lãnh đạo Tổng công ty làm việc với các đơn vị trong và ngoài ngành được Ban Tổng hợp/Văn phòng đưa vào chương trình công tác tháng, công tác tuần của EVNNPT.
b) Ban Tổng hợp/Văn phòng thông báo cho các đơn vị liên quan về chương trình công tác được phê duyệt của lãnh đạo Tổng công ty.
c) Các ban được yêu cầu cử cán bộ đi công tác cùng lãnh đạo Tổng công ty phải chuẩn bị trước nội dung và cử cán bộ lãnh đạo hiểu rõ công việc liên quan tới nội dung chuyến công tác. Trường hợp đặc biệt có thể cử các chuyên viên theo dõi lĩnh vực đi cùng hoặc đi thay sau khi có ý kiến chấp thuận của lãnh đạo Tổng công ty.
d) Ban được giao chuẩn bị cho chuyến công tác thực hiện đăng ký trên lịch tuần, trình lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt chương trình công tác và liên hệ Văn phòng để được bố trí phương tiện đi lại cho đoàn công tác, phối hợp với Ban Tổng hợp/Văn phòng để thực hiện thông báo về nội dung, kết quả làm việc của lãnh đạo Tổng công ty tới đơn vị, cá nhân liên quan biết để thực hiện.
e) Kết thúc chương trình công tác, Ban chủ trì có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo Tổng công ty phụ trách về kết quả chương trình công tác.
f) Các ban đi công tác phải xây dựng chương trình đi công tác bao gồm các nội dung công tác cụ thể để thực hiện và giải quyết các nhiệm vụ do lãnh đạo Tổng công ty giao. Sau chuyến công tác, Ban chủ trì chuyến công tác phải có báo cáo lãnh đạo Tổng công ty về kết quả chuyến công tác.
2. Đi công tác nước ngoài
a) Trước khi lãnh đạo Tổng công ty đi công tác nước ngoài, Ban TCNS chuẩn bị các thủ tục cần thiết theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.
Văn phòng chủ trì phối hợp với các ban chuẩn bị các thủ tục giấy tờ, nội dung chương trình công tác và các nghi lễ cần thiết khác. Ban chủ trì nội dung phải có văn bản báo cáo Chủ tịch HĐTV, TGĐ về kết quả chuyến công tác; theo dõi, đôn đốc việc triển khai những nội dung đã thỏa thuận với các đối tác.
b) Trưởng Đoàn công tác, lãnh đạo ban được cử đi công tác, học tập ở nước ngoài phải lập đề cương công tác hoặc đề cương học tập báo cáo lãnh đạo Tổng công ty. Sau đợt công tác báo cáo lãnh đạo Tổng công ty về kết quả công tác hoặc học tập.
c) CBCNV được cử đi công tác phải lập đề cương báo cáo Trưởng đoàn. Sau đợt công tác báo cáo Trưởng Đoàn công tác về kết quả công tác hoặc học tập.
3. Ban được giao chuẩn bị nội dung phải chuẩn bị tài liệu, các vấn đề có liên quan để chuyến công tác của lãnh đạo Tổng công ty đạt kết quả.
4. Chế độ công tác phí thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và của EVNNPT.
Điều 24. Tiếp khách
1. Khách trong nước
a) Ban Tổng hợp là đầu mối báo cáo với HĐTV, Văn phòng báo cáo với Ban TGĐ và thông báo đến các ban được phân công để bố trí tiếp và làm việc.
b) Khách đến làm việc về công tác Đảng, Văn phòng thông báo cho Văn phòng Đảng uỷ để bố trí đón tiếp.
c) Khách đến làm việc về công tác điều hành sản xuất, kinh doanh của EVNNPT, Văn phòng báo cáo TGĐ, PTGĐ để xin ý kiến chỉ đạo.
d) Khách đăng ký gặp trực tiếp các đồng chí lãnh đạo Tổng công ty:
- Chủ tịch HĐTV, TV HĐTV: Ban Tổng hợp báo cáo trực tiếp với các đồng chí lãnh đạo để tiếp và làm việc.
- TGĐ, PTGĐ: Văn phòng báo cáo trực tiếp với các đồng chí lãnh đạo để tiếp và làm việc.
e) Ban KTPC làm đầu mối tiếp và làm việc với Cơ quan pháp luật, các đương sự khiếu nại, tố cáo.
f) Ban TTVH làm đầu mối tiếp và làm việc với các Cơ quan thông tấn, báo chí.
g) Các ban căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao báo cáo lãnh đạo Tổng công ty xin ý kiến chỉ đạo và phê duyệt về việc tiếp khách.
h) Trường hợp cần thiết, Ban chủ trì tiếp và làm việc với khách trong nước có thể mời các ban liên quan tham dự
2. Khách nước ngoài
Văn phòng làm đầu mối tiếp và phối hợp với các ban sắp xếp thời gian, chuẩn bị nội dung, đề xuất thành phần khi lãnh đạo Tổng công ty tiếp khách quốc tế; cử cán bộ tham dự buổi tiếp, làm nhiệm vụ phiên dịch (khi cần) và ghi chép đầy đủ nội dung, kết quả làm việc.
CHƯƠNG IX
VĂN HÓA CÔNG SỞ
Điều 25. Quy tắc ứng xử và trang phục công sở
1. CBCNV cơ quan EVNNPT thực hiện nếp sống văn minh, phong cách giao tiếp, ứng xử lịch sự, hòa nhã phù hợp với quy tắc ứng xử, văn hóa EVNNPT.
2. Trang phục gọn gàng phù hợp với hoạt động của Cơ quan EVNNPT. CBCNV phải mặc đồng phục vào ngày thứ Hai và thứ Sáu hàng tuần theo quy định, khuyến khích mặc đồng phục vào các ngày khác trong tuần.
3. Thực hiện theo Nội quy lao động, Thỏa ước lao động tập thể và các văn bản có liên quan của Nhà nước, EVNNPT.
4. Nghiêm cấm CBCNV uống rượu, bia hoặc các loại đồ uống có cồn trước, trong giờ làm việc và giờ nghỉ trưa của ngày làm việc gây ảnh hưởng đến công việc; tập trung đông người tại các ban trong giờ làm việc để nói chuyện hoặc làm việc riêng (trừ trường hợp các ban tổ chức họp).
Điều 26. Sắp xếp, sàng lọc và vệ sinh công sở
1. Các ban phải tổ chức sắp xếp, bố trí không gian phòng gọn gàng, thông thoáng; hàng ngày, CBCNV phải sàng lọc, hồ sơ tài liệu; sắp xếp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu và các trang bị cá nhân gọn gàng, khoa học.
2. CBCNV cơ quan EVNNPT có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh cơ quan, đảm bảo môi trường làm việc sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.
3. Văn phòng có nhiệm vụ kiểm tra chấm điểm hàng tháng các ban về công tác sắp xếp, sàng lọc và vệ sinh công sở.
Điều 27. Sử dụng điện, điện thoại
1. CBCNV có trách nhiệm sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả. Khi ra khỏi phòng làm việc phải tắt đèn, quạt máy, điều hòa, các thiết bị điện và hạn chế ánh sáng không cần thiết. Trước khi rời khỏi cơ quan phải tắt hết các công tắc điện, kiểm tra lại các ổ điện để bảo đảm an toàn.
2. Điện thoại cơ quan EVNNPT chỉ được sử dụng cho mục đích giải quyết công việc cơ quan. Thực hiện giao tiếp qua điện thoại theo đúng quy định văn hóa giao tiếp của EVNNPT.
Điều 28. Sửa chữa phương tiện phục vụ công việc
1. Văn phòng và các ban phát hiện hư hỏng hoặc gặp sự cố khi khai thác sử dụng các phương tiện làm việc, các thiết bị văn phòng như: đèn điện, điều hòa nhiệt độ, bàn ghế... thông báo cho Văn phòng biết để kiểm tra, sửa chữa kịp thời.
2. Đối với các vật tư, thiết bị văn phòng không còn sử dụng được, các ban có trách nhiệm bàn giao cho Văn phòng.
Điều 29. Quy định khi ra vào Cơ quan
CBCNV khi ra, vào Cơ quan phải:
1. Chấp hành nghiêm túc Nội quy lao động của Cơ quan.
2. Chấm công theo quy định của Cơ quan EVNNPT khi đến cơ quan làm việc buổi sáng và khi ra về.
3. Trước khi ra về phải kiểm tra, ngắt hết các nguồn điện không cần thiết, khóa và kiểm tra lại khóa phòng trước khi ra về. Các cá nhân tự quản lý chìa khóa phòng làm việc của mình.
4. Ký xác nhận vào sổ trực ca bảo vệ khi mang tài sản cá nhân có liên quan đến vật tư, trang thiết bị ra, vào Cơ quan.
5. Báo lực lượng bảo vệ khi phát hiện có người lạ mặt, người có hành vi vi phạm trật tự trị an, an toàn PCCC, để có biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa.
6. Khi ra vào cơ quan phải chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra (nếu cần) của nhân viên bảo vệ. Các phương tiện đi lại phải để đúng nơi quy định.
CHƯƠNG X
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG XE Ô TÔ
Điều 30. Nguyên tắc chung
Việc quản lý, sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa xe ô tô của Cơ quan EVNNPT phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
1. Bảo đảm ô tô phục vụ kịp thời, đáp ứng yêu cầu công việc.
2. Quản lý, sử dụng hiệu quả, an toàn, tiết kiệm.
3. Phân định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng xe ô tô.
Điều 31. Quản lý chung
1. Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT chịu trách nhiệm chung về công tác quản lý xe ô tô. Văn phòng Tổng công ty có trách nhiệm quản lý, điều phối xe ô tô phục vụ nhu cầu công tác của Cơ quan theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định.
2. Mỗi xe ô tô có lý lịch xe, sổ nhật trình theo dõi hoạt động của xe, biên bản kiểm tra kỹ thuật xe hàng năm và định kỳ, lệnh sửa chữa do Tổ trưởng tổ xe cập nhật đầy đủ và quản lý. Xe ô tô được giao cho từng lái xe đảm nhận theo Quyết định và Biên bản bàn giao theo mẫu (Phụ lục 3.1, 3.2) đính kèm Quy định này, lái xe có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn và phục vụ công tác theo lệnh điều động của Văn phòng, Tổ xe.
3. Tổ trưởng tổ xe phải có sổ theo dõi đối với từng xe, hành trình xe lưu hành, tiêu hao nhiên liệu và sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế phụ tùng.
Điều 32. Giấy tờ của ô tô khi lưu hành
Xe ô tô khi lưu hành phải có đầy đủ các loại giấy tờ còn giá trị sau:
1. Lệnh điều xe ô tô.
2. Giấy phép lái xe của người điều khiển phương tiện.
3. Đăng ký xe ô tô.
4. Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
5. Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
6. Giấy chứng nhận nộp lệ phí giao thông đường bộ theo quy định.
Điều 33. Quản lý kỹ thuật xe ô tô
1. Văn phòng có trách nhiệm xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, định kỳ theo tiêu chuẩn kỹ thuật, lập dự toán kinh phí sửa chữa hàng năm.
2. Văn phòng tổ chức thực hiện bảo dưỡng sửa chữa theo đúng quy định về quản lý kỹ thuật của Nhà nước và kế hoạch đã được lãnh đạo Tổng công ty duyệt đối với từng phương tiện, loại xe, lập biên bản tình trạng kỹ thuật của từng loại xe, tổ chức kiểm tra định kỳ kỹ thuật hàng năm.
3. Hàng ngày lái xe phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật của xe, các hệ thống an toàn, rửa xe sạch sẽ. Trường hợp có vấn đề về kỹ thuật lái xe có trách nhiệm báo cáo với Tổ trưởng tổ xe và lãnh đạo Văn phòng để giải quyết.
Điều 34. Quản lý xăng, dầu, vật tư, tài chính
1. Văn phòng căn cứ vào quy định của nhà chế tạo, tình trạng kỹ thuật của từng loại xe, trình lãnh đạo Tổng công ty duyệt định mức xăng, dầu cho từng xe.
2. Xăng, dầu và các loại phí cầu đường được thanh toán theo số km thực tế xe chạy, phù hợp với lệnh điều xe (có xác nhận của Tổ trưởng tổ xe và cán bộ tham gia chuyến công tác).
3. Vật tư sửa chữa nhỏ như: săm lốp, ắc quy, đèn còi… được thanh toán theo km thực tế khi đến kỳ bảo dưỡng và tình trạng kỹ thuật của xe. Vật tư sửa chữa được thanh toán theo hợp đồng sửa chữa và có hoá đơn chứng từ hợp lệ.
Trường hợp sửa chữa, thay thế phụ tùng xe phải qua Hội đồng kiểm tra (01 thành viên kiểm soát về kỹ thuật, lãnh đạo Văn phòng, Tổ trưởng tổ xe, lái xe) đánh giá mức độ hư hỏng, dự kiến nội dung sửa chữa, lập biên bản báo cáo và trình Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT duyệt.
Lái xe phải thu hồi phụ tùng đã được thay thế nộp về Văn phòng, có ý kiến xác nhận của Tổ trưởng tổ xe và Hội đồng kiểm tra nghiệm thu về phụ tùng thay thế đó trước khi làm thủ tục thanh toán.
4. Trước ngày 05 hàng tháng, Tổ xe tổng hợp xác nhận và chịu trách nhiệm trình lãnh đạo Văn phòng ký xác nhận tình hình hoạt động và bản kê chi tiết hoạt động của từng xe, tổng số km xe chạy. Tổng số xăng, dầu tiêu thụ theo định mức và chuyển Ban Tài chính Kế toán làm thủ tục thanh toán.
Điều 35. Tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác
1. Văn phòng bố trí xe ô tô đưa đón đoàn đi công tác đối với:
a) Cán bộ lãnh đạo từ Trưởng ban hoặc các chức danh tương đương trở lên.
b) Phó Trưởng ban đi cùng 01 chuyên viên hoặc từ 03 chuyên viên trở lên đến cùng một địa điểm công tác.
c) Thủ quỹ, kế toán đi gửi tiền, rút tiền ở ngân hàng, kho bạc phục vụ công tác tài chính của EVNNPT.
d) Khách quốc tế và các cơ quan, đơn vị trong nước đến làm việc với EVNNPT theo ý kiến chỉ đạo, phê duyệt của lãnh đạo Tổng công ty.
e) Các tập thể, cá nhân có quan hệ công tác với EVNNPT thuê, mượn xe ô tô đã được phê duyệt của lãnh đạo Tổng công ty.
2. Các trường hợp khác không sử dụng xe ô tô của Cơ quan Tổng công ty:
a) Trường hợp không thể bố trí được ô tô của Cơ quan cho các đoàn công tác theo tiêu chuẩn trên, Văn phòng sẽ đề nghị CBCNV sử dụng dịch vụ taxi (được Tổng công ty thanh toán khi có hóa đơn). Quy định về quản lý sử dụng dịch vụ taxi phục vụ công việc thực hiện theo Điều 39 của quy định này.
b) CBCNV sử dụng xe buýt và xe khách để đi công tác sẽ được thanh toán theo chứng từ thực tế phát sinh. Trường hợp thời gian đi hoặc về trước 6h00 và sau 22h00 vì lý do giải quyết công việc (có xác nhận của Trưởng ban) thì CBCNV được thanh toán tiền taxi khi có hóa đơn.
c) Các trường hợp khác do lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt.
Điều 36. Điều động và sử dụng xe phục vụ công tác
1. Văn phòng điều động, bố trí xe, ký lệnh điều xe.
2. Khi có lệnh điều xe người lái xe có nhiệm vụ.
a) Lái xe ô tô đến địa điểm đón đúng giờ được ghi trong giấy đăng ký xe.
b) Phải có lệnh điều xe trước khi đưa xe ra khỏi Cơ quan, không đi sai tuyến đường ghi trong lệnh điều xe.
c) Xe ô tô hoạt động trên đường, phải chấp hành nghiêm chỉnh Luật lệ giao thông đường bộ. Nếu xảy ra mất an toàn về người và phương tiện, lái xe phải báo ngay với lãnh đạo Văn phòng xin ý kiến chỉ đạo kịp thời.
d) Sau khi hoàn thành chuyến công tác, lái xe phải ghi đầy đủ nội dung của lệnh điều động xe vào sổ nhật trình, có xác nhận của người sử dụng phương tiện.
Điều 37. Đăng ký xe ô tô đi công tác
1. Thứ 6 hàng tuần, các Đơn vị đăng ký sử dụng xe trên trang web nội bộ; căn cứ vào kế hoạch công tác của tuần và đăng ký sử dụng xe của các đơn vị, Văn phòng chủ động sắp xếp kế hoạch xe cho tuần kế tiếp.
2. Trường hợp đột xuất có nhu cầu sử dụng xe phục vụ sản xuất (chưa có trong kế hoạch xe), các ban làm phiếu đăng ký sử dụng xe đột xuất theo mẫu Phụ lục 4 đính kèm Quy định này chuyển Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng (được phân công) thông qua.
3. Các đơn vị đã có giấy đăng ký xin xe ô tô đi công tác được duyệt nhưng hủy chuyến đi, phải thông báo cho Văn phòng (thông qua Tổ xe) chậm nhất 30 phút trước giờ khởi hành theo kế hoạch.
Điều 38. Địa điểm đón, trả người đi công tác
Địa điểm đón, trả CBCNV Cơ quan Tổng công ty đi công tác là trụ sở Cơ quan Tổng công ty. Trường hợp CBCNV có nhà ở dọc trên tuyến có đường xe đi qua có thể thống nhất với lái xe đón, trả tại địa điểm thuận tiện nhất. Các đồng chí lãnh đạo từ Trưởng ban và các chức danh tương đương trở lên đi công tác nước ngoài được đưa đón tại nhà riêng.
Điều 39. Quy định về quản lý và sử dụng dịch vụ taxi phục vụ công việc
1. HĐTV, Ban TGĐ, PBT ĐU, KSVCT, Chủ tịch/Phó CTCĐ, Trưởng ban/CVP, Phó Trưởng ban/PCVP, Bí thư Đoàn Thanh niên EVNNPT, Chuyên viên tổng hợp thuộc Văn phòng, chuyên viên Ban Tổng hợp được phép sử dụng dịch vụ taxi riêng phục vụ công việc. Yêu cầu lãnh đạo các ban và CBCNV sử dụng chung dịch vụ taxi đối với các chuyến đi có cùng tuyến đường hoặc địa chỉ làm việc.
2. Quy trình sử dụng dịch vụ taxi như sau:
a) Văn phòng thực hiện các thủ tục cung cấp tài khoản dịch vụ taxi cho HĐTV, Ban TGĐ, PBTĐU, KSVCT, VP Công Đoàn, các ban thuộc Đảng ủy, VP ĐTN và các ban Tổng công ty theo quy định. Chuyên viên sử dụng chung dịch vụ taxi với lãnh đạo đơn vị.
b) Các đơn vị được cung cấp tài khoản dịch vụ taxi chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng định mức theo quy định. Người sử dụng dịch vụ taxi phải dùng đúng mục đích phục vụ công việc của Cơ quan EVNNPT.
c) CBCNV chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng dịch vụ taxi, nếu sử dụng vượt quá hạn mức đăng ký, phải có xác nhận của lãnh đạo ban. Lãnh đạo Văn phòng/các ban chịu trách nhiệm giải trình về các khoản thanh toán chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ taxi (nếu có).
Điều 40. Trách nhiệm quản lý, sử dụng xe
1. Đối với người sử dụng xe
a) Sử dụng đúng mục đích, đi đúng giờ, đúng nơi xuất phát và lộ trình đã ghi trên giấy báo xe hoặc lệnh điều xe.
b) Đại diện đơn vị hoặc cá nhân sử dụng xe sau hành trình công tác phải ký vào sổ nhật trình công tác của xe, xác nhận số ki-lô-mét (km) thực đi và tình trạng xe trong quá trình sử dụng. Trường hợp phát sinh so với đăng ký phải ghi rõ lý do.
2. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước TGĐ và Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT về việc quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Tổ xe về việc vận hành, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô. Phổ biến, theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở, tổng hợp tình hình thực hiện Quy định này, định kỳ báo cáo TGĐ và Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT.
3. Tổ trưởng Tổ xe, có chức năng, nhiệm vụ cụ thể như sau:
a) Chịu sự chỉ đạo trực tiếp toàn diện của Chánh Văn phòng và phó Chánh Văn phòng phụ trách trực tiếp.
b) Viết lệnh điều xe, phiếu xuất xăng trình người có thẩm quyền ký; quản lý, bảo quản các giấy tờ, sổ sách phục vụ cho công tác hàng ngày theo quy định.
c) Phân công lái xe và bố trí xe theo lệnh điều xe, phù hợp với tình hình thực tế.
d) Quản lý xe và lái xe, đảm bảo xe đủ điều kiện sử dụng an toàn; kiểm tra, có ý kiến về việc đề xuất bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa xe.
e) Tổ trưởng xe vắng mặt 01 ngày trở lên phải bàn giao các sổ sách, giấy tờ liên quan đến điều xe cho Phó Chánh Văn phòng phụ trách để giải quyết các công việc.
f) Mở sổ theo dõi quá trình bảo dưỡng cho từng xe đúng định kỳ theo quy định của nhà sản xuất, cập nhật quá trình sửa chữa, phụ tùng đã thay thế.
g) Lập phiếu trình gửi Phó Chánh Văn phòng trực tiếp phụ trách Tổ xe trình lãnh đạo xem xét phê duyệt đối với công tác bảo dưỡng, sửa chữa xe.
h) Thời gian từ ngày 03 đến ngày 05 hàng tháng, đối chiếu thực tế sử dụng xăng dầu so với định mức, tổng hợp làm quyết toán, thanh toán.
4. Đối với lái xe
a) Chấp hành nghiêm túc sự phân công nhiệm vụ của Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng phụ trách và Tổ trưởng Tổ xe.
b) Quản lý, sử dụng xăng dầu theo quy định, có ý thức trách nhiệm tiết kiệm trong việc sử dụng xăng dầu giảm chi phí cho Cơ quan.
c) Bảo quản xe và các giấy tờ liên quan kèm theo xe, trước 10 ngày khi giấy Đăng kiểm xe hết hạn phải chủ động báo cáo Tổ trưởng Tổ xe, sắp xếp lịch bố trí xe thực hiện đăng kiểm, gia hạn giấy phép lưu hành xe theo quy định.
d) Theo dõi tình trạng hoạt động của xe, nếu phát hiện có hiện tượng hư hỏng, bất thường phải báo cáo Tổ trưởng Tổ xe để kiểm tra, thay thế, sửa chữa. Thực hiện chế độ bảo dưỡng định kỳ theo quy định.
e) Thực hiện đúng các nội dung trong lệnh điều xe (lộ trình, cung đường, địa điểm, thời gian). Cập nhật ghi chép đầy đủ nhật trình hàng ngày.
f) Cùng phối hợp, tạo điều kiện hỗ trợ lẫn nhau để tổ xe và từng lái xe thực hiện đúng quy định trong quản lý sử dụng xe nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
g) Chỉ thực hiện những nhiệm vụ do lãnh đạo Tổng công ty, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng trực tiếp phụ trách hoặc Tổ trưởng Tổ xe phân công.
h) Nghiêm túc chấp hành luật lệ giao thông khi tham gia giao thông, bảo đảm lái xe an toàn trong mọi tình huống.
k) Tuân thủ nghiêm túc lịch phân trực lái xe vào ngày thứ Bảy, Chủ nhật, các ngày nghỉ lễ, nghỉ tết; tối đa 60 phút kể từ khi nhận được lệnh phải có mặt tại cơ quan Tổng công ty để đảm bảo phục vụ kịp thời khi có yêu cầu.
CHƯƠNG XI
QUẢN LÝ CHI TIÊU NỘI BỘ VÀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
Điều 41. Nội dung các khoản chi
1. Chi mua sắm TSCĐ, CCDC.
2. Chi lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trả thay lương; chi ăn giữa ca, chi quỹ khen thưởng, phúc lợi.
3. Chi SCL, SCTX, mua phụ tùng thay thế xe ô tô.
4. Các khoản chi khác
a) Chi mua văn phòng phẩm.
b) Chi phí xăng, dầu, vé máy bay, điện, nước, điện thoại, hàng hóa và dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin, đường truyền số liệu, dịch vụ internet, chuyển phát nhanh; dịch vụ lễ tân, an ninh bảo vệ, phòng chống cháy nổ, vệ sinh công nghiệp; thuê chuyên gia tư vấn, thuê chỗ làm việc,…
c) Chi phí y tế.
d) Chi phí quảng cáo tuyên truyền, chi đặt báo.
e) Chi công tác phí, tiếp khách, hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo.
f) Chi tạm ứng.
g) Chi khoán theo định mức như: Cước phí điện thoại di động, sử dụng phương tiện cá nhân… quy định tại Quy định này, hoặc các khoản chi khoán khác đã được lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt.
h) Các khoản chi bằng tiền khác.
Điều 42. Nguyên tắc chung của các khoản chi
1. Các khoản chi của Cơ quan EVNNPT thực hiện theo nguyên tắc phải đảm bảo hợp lý, hợp lệ, tiết kiệm và hiệu quả, phải được lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt chủ trương trước khi thực hiện. Các khoản chi trong năm thực hiện trên cơ sở kế hoạch đã được phê duyệt, trường hợp phát sinh đột xuất phải được lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt.
2. Trang bị cho các chức danh đúng định mức được quy định tại Chương XIII của Quy định này.
3. Việc mua sắm phải thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước và của EVNNPT.
MỤC 1
LẬP KẾ HOẠCH CHI TIÊU
Điều 43. Lập kế hoạch chi phí của Cơ quan EVNNPT
1. Nội dung kế hoạch chi phí
Hàng năm, Cơ quan EVNNPT phải lập kế hoạch chi phí như một đơn vị hạch toán phụ thuộc EVNNPT. Nội dung của kế hoạch gồm 2 phần:
a) Kế hoạch mua sắm TSCĐ, CCDC.
b) Kế hoạch chi phí: Kế hoạch chi phí phải thể hiện đầy đủ các yếu tố chi phí như tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ; khấu hao TSCĐ; SCL, SCTX, chi mua phụ tùng thay thế và các khoản chi phí khác nêu tại khoản 4 Điều 41.
2. Thời gian lập kế hoạch
Kế hoạch chi phí của Cơ quan EVNNPT được lập vào tháng 10 dương lịch hàng năm.
3. Phân công công tác lập kế hoạch
a) Chủ trì lập kế hoạch: Ban KH.
b) Nhiệm vụ cụ thể của các ban:
- Ban TCNS lập kế hoạch tiền lương và BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, tiền ăn ca, chi phí đào tạo của Cơ quan EVNNPT.
- Ban TCKT lập kế hoạch khấu hao TSCĐ và cùng Văn phòng tổng hợp kế hoạch của Cơ quan EVNNPT.
- Văn phòng lập kế hoạch mua sắm; SCL, SCTX các TSCĐ, chi phí y tế, tiếp khách, hội nghị, hội thảo; các chi phí của Văn phòng như văn phòng phẩm, tiếp khách, xăng dầu, các chi phí khác…của Cơ quan EVNNPT.
- Ban KH chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các ban tổng hợp kế hoạch hàng năm trình Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT phê duyệt.
MỤC 2
QUY ĐỊNH VỀ CÁC KHOẢN CHI CỤ THỂ
Điều 44. Quy định về chi mua sắm
1. Cơ sở để tiến hành mua sắm
a) Nhu cầu của Cơ quan EVNNPT.
b) Kế hoạch mua sắm (TSCĐ, công cụ, văn phòng phẩm...).
c) Phê duyệt của lãnh đạo Tổng công ty.
2. Nguyên tắc chi mua sắm
a) Văn phòng chủ trì, kết hợp với các Ban: KH, QLĐT, KTPC, TCKT, ĐTXD và các ban liên quan cùng tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật và EVNNPT.
b) Đối với trang bị thay thế, phải có biên bản xác nhận đã hư hỏng hoặc sửa chữa không có hiệu quả, không đáp ứng được yêu cầu công việc hằng ngày.
c) Văn phòng chủ trì lập biên bản nghiệm thu số lượng, chất lượng, chủng loại. Biên bản giao nhận tài sản với bộ phận tiếp nhận và sử dụng tài sản. Lập phiếu nhập kho, xuất kho để theo dõi, quản lý.
d) Văn phòng phải lập biên bản thu hồi tài sản cũ (nếu có), đánh giá tình trạng tài sản cũ làm thủ tục nhập kho quản lý và đề xuất biện pháp thanh, xử lý theo các Quy định về thanh lý tài sản của EVNNPT.
Điều 45. Quy định thủ tục mua sắm một số tài sản, CCDC
1. Mua sắm ô tô
Việc mua xe ô tô thực hiện theo các quy định nhà nước hiện hành.
2. Mua sắm trang thiết bị VTCNTT, điện thoại
a) Việc mua sắm trang thiết bị VTCNTT, điện thoại phải được sự phê duyệt của lãnh đạo Tổng công ty và phải tuân thủ theo các điều khoản tại các Điều 60, 61, 62, 63 của quy định này.
b) Các ban có nhu cầu làm văn bản đề nghị mua sắm gửi Ban KHCN; Ban KHCN xem xét, có ý kiến gửi Văn phòng về chủng loại, cấu hình phù hợp; Văn phòng trình Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT phê duyệt, tiến hành mua sắm theo quy định của pháp luật và bàn giao cho các ban hoặc cá nhân được trang bị, đồng thời gửi toàn bộ hồ sơ mua sắm theo quy định về Ban TCKT để làm thủ tục thanh toán.
Điều 46. Mua sắm văn phòng phẩm
1. Văn phòng tổ chức mua văn phòng phẩm theo Điều 56 của quy định này.
2. Căn cứ nhu cầu sử dụng của Cơ quan, Văn phòng làm thủ tục mua, nhập kho, quản lý, mở sổ theo dõi cấp cho các ban có nhu cầu. Văn phòng trực tiếp chịu trách nhiệm đối chiếu, làm thủ tục thanh quyết toán toàn bộ số lượng văn phòng phẩm cấp phát và có biện pháp quản lý sử dụng hiệu quả, tiết kiệm;
Điều 47. Chi tiền lương, lương làm thêm giờ, làm ca đêm, BHXH, tiền ăn giữa ca, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi.
1. Chi tiền lương, lương làm thêm giờ, làm ca đêm, BHXH, tiền ăn giữa ca: Thực hiện theo quy định phân phối tiền lương Cơ quan EVNNPT.
2. Chi quỹ khen thưởng và phúc lợi
a) Các đơn vị thuộc Cơ quan EVNNPT căn cứ chức năng, nhiệm vụ đề xuất phương án sử dụng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi của Cơ quan EVNNPT, trình Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT xem xét, phê duyệt. Phương án chi phải nêu cụ thể về nhu cầu, mục đích sử dụng, đối tượng thụ hưởng, mức chi, tổ chức thực hiện chi,...
b) Đối với các nội dung chi phải ban hành quyết định theo Quy chế quản lý, phân phối và sử dụng các quỹ trong EVNNPT, căn cứ phương án đã được phê duyệt, Ban TCNS hoàn thiện hồ sơ, trình Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT xem xét, quyết định việc sử dụng Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi của Cơ quan EVNNPT.
c) Ban TCKT thực hiện thủ tục chi từ Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi của Cơ quan EVNNPT theo quy định.
d) Quy định sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi của Cơ quan EVNNPT thực hiện theo Quy chế quản lý, phân phối và sử dụng các quỹ trong EVNNPT.
Điều 48. Chi sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên TSCĐ
1. Chi sửa chữa lớn
a) Căn cứ vào Danh mục sửa chữa lớn trong năm được EVNNPT phê duyệt, Văn phòng thực hiện theo Quy định sửa chữa lớn TSCĐ của EVNNPT.
b) Trên cơ sở hợp đồng và biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện. Văn phòng trình Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT đề nghị tạm ứng hoặc thanh toán theo điều khoản hợp đồng đã ký.
c) Khi công trình sửa chữa lớn hoàn thành, Văn phòng có trách nhiệm quyết toán. Ban TCKT cùng các ban chức năng thẩm tra trình Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT phê duyệt.
d) Sau khi công trình được duyệt quyết toán, Văn phòng làm thủ tục thanh lý hợp đồng trình Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT và đề nghị thanh toán.
e) Hồ sơ thanh toán gồm: Văn bản đã được Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT phê duyệt, Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, bản quyết toán hạng mục sửa chữa lớn, hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính, văn bản đề nghị thanh toán.
2. Sửa chữa thường xuyên
a) Văn phòng lập dự toán và thực hiện, khi thanh toán phải có đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ.
b) Việc mua sắm phụ tùng thay thế, sửa chữa xe ô tô được thực hiện như quy định về mua sắm tài sản, sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên TSCĐ. Văn phòng trình Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT giải quyết cụ thể từng trường hợp.
c) Hồ sơ thanh toán gồm: Văn bản đã được Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT phê duyệt, Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính, văn bản đề nghị thanh toán.
Điều 49. Chi tiền công tác phí
1. Chi tiền công tác phí trong nước
Việc chi thanh toán công tác phí thực hiện theo các quy định sau:
a) Phụ cấp lưu trú
Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương, được tính từ ngày bắt đầu đến khi kết thúc đợt công tác (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác).
Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác: Theo chế độ do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm hiện hành. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày với tổng quãng đường di chuyển từ 100km trở lên) thanh toán ½ mức phụ cấp lưu trú đi công tác qua ngày.
- Những trường hợp sau đây không được thanh toán phụ cấp lưu trú:
+ Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác.
+ Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được đơn vị hoặc cơ sở đào tạo chi trả chế độ phụ cấp lưu trú.
+ Những ngày được giao nhiệm vụ biệt phái tại một cơ quan khác theo Quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác
- Trường hợp CBCNV được lãnh đạo Tổng công ty cử đi công tác tại nơi không bố trí được nơi nghỉ, phải tự túc, thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) và phải được Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT duyệt dự trù kinh phí trước khi đi công tác, với mức theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm hiện hành.
- Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc người khác giới thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng).
- Trường hợp CBCNV đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ.
2. Chi phương tiện đi lại phục vụ công tác
a) Trường hợp có tiêu chuẩn đưa đón bằng ô tô ra sân bay và từ sân bay về, nếu Văn phòng không bố trí được xe, cá nhân được thanh toán số tiền theo giá trị ghi trên vé, hóa đơn hoặc biên lai thu tiền thanh toán kèm với giấy đi đường. Số tiền thanh toán không vượt quá 350.000 đồng/người/lượt đối với người đi công tác một mình và 500.000 đồng/đoàn/lượt; nếu dùng taxi thanh toán theo giá trị ghi trên hóa đơn biên nhận của đơn vị cung cấp dịch vụ taxi và cũng không được vượt quá định mức nêu trên.
b) CBCNV Cơ quan EVNNPT được phép sử dụng dịch vụ taxi phục vụ công việc di chuyển theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 35 khi Văn phòng không bố trí được ô tô, với chi phí tối đa dưới 300.000 đồng/chuyến, Trưởng ban/CVP, Phó Trưởng ban/PCVP, Phó CTCĐ, Bí thư Đoàn Thanh niên EVNNPT, chuyên viên tổng hợp thuộc Văn phòng, chuyên viên Ban Tổng hợp được phép sử dụng dịch vụ taxi đi từ nhà tới sân bay hoặc từ sân bay về nhà với chi phí chuyến đi dưới 500.000 đồng/1 chuyến.
c) Vé máy bay:
- Đối với vé máy bay đi công tác trong nước:
+ Mua vé phổ thông đặc biệt: Lãnh đạo EVNNPT, Phó Bí thư thường trực Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên chuyên trách của EVN tại EVNNPT.
+ Các Trưởng/Phó ban, Chánh Văn phòng/Phó Chánh Văn phòng, Phó Chủ tịch Công đoàn, thư ký đi cùng Lãnh đạo: Văn phòng mua vé phổ thông đặc biệt theo hạng từ thấp đến cao trong khoảng thời gian được duyệt tại phiếu đăng ký công tác.
+ Mua vé phổ thông linh hoạt dành cho đối tượng: các CBCNV còn lại.
Trong trường hợp chuyến bay hết vé theo tiêu chuẩn nêu trên, Văn phòng trao đổi với người đi công tác để xem xét mua hạng vé thấp hơn của cùng hãng hoặc mua vé của hãng hàng không khác trên nguyên tắc: bảo đảm giá vé không vượt quá mức giá của hạng vé theo tiêu chuẩn được hưởng tại thời điểm đặt vé; Chủ tịch HĐTV và Tổng giám đốc mua vé hạng cao nhất.
- Đối với vé máy bay đi công tác nước ngoài:
+ Hạng ghế thương gia dành cho đối tượng: Lãnh đạo EVNNPT, Phó Bí thư thường trực Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên chuyên trách của EVN tại EVNNPT hoặc khách mời cao cấp được Lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt. Cụ thể như sau:
++ Với chặng bay kéo dài trên 06 giờ: Mua vé hạng thương gia.
++ Với chặng bay kéo dài dưới 06 giờ: Mua hạng phổ thông đặc biệt. Nếu chuyến bay không khai thác hạng phổ thông đặc biệt thì mua vé hạng thấp hơn. Nếu chuyến bay hết chỗ hạng thấp hơn thì mua vé hạng thương gia cho Chủ tịch và Tổng giám đốc.
+ Hạng ghế phổ thông đặc biệt dành cho đối tượng: Trưởng/Phó Ban, Chánh/Phó Chánh Văn phòng EVNNPT, các thư ký lãnh đạo EVNNPT.
+ Hạng ghế phổ thông linh hoạt: dành cho các CBCNV còn lại.
Chậm nhất sau 05 ngày làm việc sau khi kết thúc chuyến công tác, người đi công tác phải gửi cuống vé hoặc vé điện tử về Văn phòng để làm căn cứ thanh toán theo quy định. Nếu CBCNV nào không nộp lại 1 trong các giấy tờ ghi ở trên, Ban TCKT làm thủ tục thu tiền (hoặc trừ vào lương trước khi chuyển lương vào tài khoản cá nhân đó nhưng không vượt quá 30% tiền lương tháng). Trường hợp đặc biệt làm phát sinh chi phí thì người đi công tác phải giải trình bằng văn bản có xác nhận của lãnh đạo ban và lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt.
3. Tiền công tác phí ngoài nước
a) Đối với Chủ tịch HĐTV, TGĐ, TV HĐTV, PTGĐ , KSVCT, KTT hoặc khách mời cao cấp được thuê một người một phòng điều kiện ở lịch sự, an toàn.
b) Đối với CBCNV còn lại được vận dụng theo tiêu chuẩn quy định tại Thông tư 140/2025/TT-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính (trong trường hợp thông tư sửa đổi, bổ sung mức áp dụng được cập nhật theo quy định tại văn bản pháp quy có hiệu lực mới nhất).
c) Các khoản tiền khác như: Chi phí vận chuyển, ăn, công tác phí, tiền tiêu vặt, lệ phí visa, lệ phí sân bay, chi phí tiêm chủng quốc tế … thanh toán theo quy định của Bộ Tài chính.
4. Chứng từ thanh toán công tác phí
a) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền công tác phí gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT duyệt; Giấy đi đường có đóng dấu của EVNNPT và đóng dấu xác nhận ngày đến (việc đóng dấu xác nhận ngày đến được ngoại trừ trong trường hợp đi công tác trong ngày), ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú); Vé ô tô hoặc hóa đơn, biên lai thu tiền taxi (nếu phải đi xe ngoài); bản sao cuống vé máy bay (hoặc vé điện tử); Văn bản đề nghị thanh toán.
b) Đối với đi công tác nước ngoài gồm: Quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền, Thư mời của đối tác liên quan đến chi phí tài chính (nếu có); Dự toán chi tiết từng nội dung theo chế độ chi hiện hành; Cuống vé máy bay hoặc photocopy vé máy bay; Chứng từ đổi ngoại tệ (nếu có). Các hồ sơ, chứng từ thanh toán nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt. Đơn vị chủ trì, đoàn đi công tác hoặc CBCNV được cử đi công tác phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và chính xác của các nội dung hồ sơ, chứng từ dịch nêu trên.
5. Thời hạn thanh toán
a) Sau khi CBCNV đi công tác về tối đa sau 20 ngày phải thực hiện thanh toán công tác phí.
b) Đối với các đoàn đi công tác nước ngoài có chi phí chung của cả đoàn như chi phí đi lại, tiếp khách,… sử dụng thẻ tín dụng thực hiện thanh toán ngay sau khi có sao kê của ngân hàng phát hành thẻ tín dụng đã sử dụng để chi trả cho các chi phí này.
c) Trong trường hợp đặc biệt phải giải trình bằng văn bản có xác nhận của lãnh đạo ban và lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt.
Điều 50. Các khoản chi khác
1. Chi phí tiền điện, nước, điện thoại, dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin
a) Hàng tháng, khi nhận được hóa đơn tiền điện, tiền nước, cước phí điện thoại cố định, dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin phát sinh tại Cơ quan EVNNPT, Văn phòng tiến hành kiểm tra, đối chiếu vào sổ theo dõi, làm giấy đề nghị thanh toán trình lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt. Sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ, chứng từ đến Ban TCKT làm thủ tục thanh toán;
b) Cước phí điện thoại di động được khoán theo định mức và chi trả thông qua tài khoản lương hàng tháng, chi tiết quy định tại Chương XIII.
2. Chi phí cho quảng cáo tuyên truyền, đặt báo
a) Chi phí cho quảng cáo tuyên truyền:
- Tất cả các loại quảng cáo trên báo chí, đài truyền hình, đài phát thanh phải thiết thực, gắn với lợi ích của EVNNPT. Việc quảng cáo, tuyên truyền do Ban TTVH làm đầu mối trình Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT phê duyệt chủ trương, ký hợp đồng và theo dõi việc thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng.
- Hồ sơ thanh toán gồm: Văn bản đã được Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT phê duyệt, Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính, hồ sơ nghiệm thu hoặc biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, bản sao bản tin quảng cáo, tuyên truyền đã đăng báo, văn bản đề nghị thanh toán.
b) Chi phí đặt báo: Ban TTVH thực hiện chủ trương đã được phê duyệt của Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT, lãnh đạo Tổng công ty. Hạn chế mua nhiều loại báo, ấn phẩm và chỉ thanh toán tiền mua báo, ấn phẩm sau:
- Các loại báo, ấn phẩm bắt buộc phải mua.
- Các loại báo, ấn phẩm theo yêu cầu của lãnh đạo Tổng công ty.
- Các loại báo, ấn phẩm chuyên ngành có giá trị thiết thực phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của EVNNPT.
3. Chi y tế
a) Chi khám sức khoẻ bao gồm: khám định kỳ, khám chuyên khoa phụ sản cho nữ CBCNV và người lao động, người lao động còn 5 năm trước tuổi nghỉ hưu và người lao động cao tuổi hoặc đột xuất.
- Tổ chức khám sức khoẻ hàng năm thực hiện theo quy định hiện hành, tùy theo điều kiện thực tế, có thể tổ chức khám tập trung hoặc hình thức phù hợp khác. Căn cứ vào kế hoạch khám sức khỏe phục vụ Cơ quan EVNNPT đã được Tổng công ty phê duyệt, Văn phòng EVNNPT trình Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT phê duyệt các nội dung thực hiện khám sức khỏe bao gồm: các nội dung khám sức khỏe, dự toán chi phí khám sức khỏe, các thủ tục lựa chọn đơn vị khám sức khỏe.
- Thủ tục thanh toán: Văn phòng chủ trì, phối hợp với Ban TCKT thực hiện thanh toán theo hợp đồng được ký với đơn vị khám sức khỏe.
b) Chi mua thuốc và trang thiết bị y tế:
- Y tế Cơ quan có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán sử dụng thuốc, bao gồm: Số thuốc tồn đầu quý, nhập, xuất sử dụng, tồn cuối quý, lãnh đạo Văn phòng kiểm tra ký duyệt.
- Căn cứ nhu cầu, Văn phòng thực hiện mua tại các cơ sở bán thuốc, trang thiết bị y tế uy tín theo quy định.
c) Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến công tác chăm sóc sức khỏe CBCNV và người lao động.
- Hồ sơ thanh toán: Tờ trình mua thuốc khám chữa bệnh thông thường, vật tư y tế cho CBCNV cơ quan EVNNPT đã được Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT phê duyệt, báo giá của nhà cung cấp, hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính, biên bản bàn giao thuốc, vật tư y tế, văn bản đề nghị thanh toán.
d) Chi điều dưỡng, phục hồi chức năng:
- Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch được EVNNPT giao, Công đoàn Cơ quan EVNNPT chủ trì phối hợp với Ban TCNS bố trí cho CBCNV đi nghỉ điều dưỡng, phục hồi chức năng và làm thủ tục thanh toán chi.
- Hồ sơ thanh toán: Quyết định giao chỉ tiêu, danh sách CBCNV đi nghỉ điều dưỡng, hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính.
e) Các chi phí y tế khác được thực hiện tuân thủ theo quy định hiện hành.
4. Chi phí hội nghị
a) Nội dung chi:
- Tiền thuê hội trường, thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ Hội nghị (nếu có).
- Tiền tài liệu, bút, giấy phục vụ hội nghị (nếu có).
- Tiền ăn cho các đại biểu, báo cáo viên.
- Tiền thuê chỗ nghỉ (nếu có).
- Tiền thuê xe đưa đón đại biểu (nếu có).
- Tiền chi bồi dưỡng báo cáo viên.
- Tiền chi khác: nước uống, hoa quả....
- Trình tự, thủ tục thanh toán tiền hội nghị:
Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, Văn phòng chịu trách nhiệm làm đầu mối cùng các ban trình Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT duyệt chủ trương, thành phần tham dự, mức chi và lập dự toán chi phí; trường hợp lãnh đạo Tổng công ty giao trực tiếp cho ban chức năng làm đầu mối, thì ban chức năng phải trình lãnh đạo Tổng công ty về chủ trương và chuyển đến Văn phòng để thực hiện. Trường hợp các Hội nghị được tổ chức ngoài trụ sở Cơ quan, Văn phòng hoặc ban chức năng được giao chủ trì chịu trách nhiệm thực hiện và làm thủ tục thanh toán theo quy định.
Căn cứ dự toán được duyệt, Văn phòng hoặc Ban chủ trì làm thủ tục đề nghị tạm ứng tiền.
- Hồ sơ thanh toán:
Văn bản trình Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT về chủ trương, thành phần tham dự; Dự toán chi phí được duyệt; Bản quyết toán chi phí (theo thực tế nhưng không vượt dự toán) các chứng từ kèm theo, tất cả các khoản chi đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ, việc mua sắm phải có hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính, chi tiền bồi dưỡng hoặc tiền ăn trưa tự túc phải có danh sách và chữ ký.
Nếu khoản chi không có trong dự toán hoặc vượt dự toán, Văn phòng hoặc Ban chủ trì trình Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT phê duyệt trước khi thực hiện.
5. Chi các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn
a) Trình tự thủ tục: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và quy định của EVNNPT về mức chi phí chế độ biên soạn bài giảng học tập và mức chi phí khác cho các lớp bồi dưỡng ngắn hạn, Ban TCNS chủ trì cùng các ban trình lãnh đạo Tổng công ty chủ trương, thành phần tham dự, mức chi và lập dự toán chi phí. Trường hợp lãnh đạo Tổng công ty giao trực tiếp cho Ban khác chủ trì, Ban đó phải trình lãnh đạo Tổng công ty về chủ trương và chuyển Ban TCNS để thực hiện.
b) Căn cứ dự toán được duyệt, Ban TCNS hoặc Ban chủ trì làm thủ tục đề nghị tạm ứng.
c) Hồ sơ thanh toán: Văn bản trình lãnh đạo Tổng công ty về chủ trương, thành phần tham dự; dự toán chi phí được duyệt; bản quyết toán chi phí (theo thực tế nhưng không vượt dự toán) các chứng từ kèm theo, tất cả các khoản chi đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ, việc mua sắm phải có hóa đơn theo quy định Bộ Tài chính, chi tiền bồi dưỡng hoặc tiền ăn trưa tự túc phải có danh sách và chữ ký, nếu khoản chi không có trong dự toán hoặc vượt dự toán, Ban TCNS (hoặc Ban chủ trì) trình lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt trước khi thực hiện.
6. Chi cho công tác xây dựng, thẩm định QCQLNB, TLNB
a) Trình tự thủ tục: Căn cứ vào chương trình xây dựng QCQLNB, TLNB hoặc nhiệm vụ được giao và quy định của EVNNPT về mức kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng QCQLNB, TLNB. Ban KTPC chủ trì cùng các ban liên quan trình lãnh đạo Tổng công ty chủ trương, thành phần tham gia xây dựng, thẩm định QCQLNB, TLNB, mức kinh phí hỗ trợ.
b) Hồ sơ thanh toán: Văn bản trình lãnh đạo Tổng công ty về chủ trương, thành phần tham gia, mức kinh phí hỗ trợ được duyệt, Quyết định ban hành của QCQLNB, TLNB tương ứng, danh sách và chữ ký kèm theo của thành phần tham gia xây dựng, thẩm định QCQLNB và các chứng từ, hồ sơ kèm theo (nếu có).
7. Chi tiếp khách
a) Tại cơ quan: Văn phòng phục vụ nước uống cho tất cả các cuộc họp tại Cơ quan EVNNPT. Trong trường hợp cần tiếp khách có hoa quả, bánh kẹo…Ban chủ trì phải có văn bản trình lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt, chuyển Văn phòng thực hiện. Trường hợp các ban tiếp khách theo nhiệm vụ được phân công thì phải được sự phê duyệt của lãnh đạo Tổng công ty.
b) Ngoài Cơ quan:
- Trường hợp lãnh đạo Tổng công ty tiếp khách: Ban chủ trì phải có văn bản trình lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt trước khi thực hiện, tổ chức đặt ăn và thực hiện các thủ tục thanh toán.
- Trường hợp các ban tiếp khách: Phải được lãnh đạo Tổng công ty duyệt trước khi thực hiện. Các ban tổ chức đặt ăn và thực hiện thanh toán.
c) Ban chủ trì, CBCNV thanh toán chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hóa đơn GTGT.
d) Hồ sơ thanh toán gồm: Văn bản được lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt, Hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính, Văn bản đề nghị thanh toán.
8. Chi phí xăng dầu
a) Văn phòng lựa chọn cửa hàng cung cấp xăng dầu, trình Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT ký hợp đồng nguyên tắc. Cuối mỗi tháng Văn phòng phải thực hiện quyết toán chi phí xăng dầu với đơn vị bán hàng, đối với từng xe, đối chiếu với lệnh điều xe và định mức tiêu hao xăng dầu của từng xe, tổng số km xe chạy. Đơn vị bán hàng phát hành hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp lái xe mua xăng, dầu tại nơi khác trong quá trình đi công tác thì thanh toán, quyết toán theo hóa đơn của Bộ Tài chính.
b) Hồ sơ thanh toán gồm: Hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính, Văn bản đề nghị thanh toán.
9. Chi phí thuê phòng làm việc
a) Văn phòng chủ trì tìm thuê chỗ làm việc, trình Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT ký hợp đồng. Thủ tục thanh toán theo điều khoản hợp đồng và hóa đơn theo quy định Bộ Tài chính.
b) Hồ sơ thanh toán gồm: Văn bản đã được Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT phê duyệt, hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính, văn bản đề nghị thanh toán.
10. Các khoản chi tạm ứng
a) Chỉ giải quyết chi tạm ứng khi đã có nội dung công việc được giao trên cơ sở dự toán hoặc tổng chi phí đã được lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt.
b) Chỉ tạm ứng tiền khi đã quyết toán các khoản đã tạm ứng trước trừ trường hợp đặc biệt chưa đến hạn thanh toán.
11. Chi trang bị bản quyền công cụ trí tuệ nhân tạo (AI)
a) CBCNV được trang bị một công cụ AI để phục vụ và nâng cao hiệu quả công việc, theo danh sách đã được lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt. Trường hợp lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt số lượng công cụ AI cho từng ban thì trưởng ban có trách nhiệm phê duyệt cho từng CBCNV trong ban sử dụng.
b) CBCNV được trang bị công cụ AI phải ký cam kết sử dụng và cam kết bảo mật thông tin theo quy định của EVNNPT.
c) Việc thanh toán chi phí sử dụng công cụ AI được thực hiện theo một trong hai hình thức sau: (i) Các ban tổ chức mua sắm tập trung theo số lượng đã được lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt; hoặc (ii) Cá nhân tự mua sắm theo nhu cầu được giao. Trường hợp cá nhân tự mua sắm, người mua có trách nhiệm cung cấp chứng từ thanh toán và tài liệu chứng minh việc mua gắn với cá nhân, bao gồm ít nhất một trong các thông tin hoặc tài liệu sau: hóa đơn, biên lai, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (email), họ và tên người mua hoặc các thông tin cá nhân khác thể hiện người mua là người sử dụng dịch vụ. Trường hợp không có tài liệu hoặc thông tin thể hiện giao dịch gắn với tên người mua, lãnh đạo ban trực tiếp quản lý có trách nhiệm xác nhận việc mua sắm và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ của việc xác nhận đó.
12. Chi phí bằng tiền khác
a) Ngoài các chi phí trên, còn các khoản chi phí bằng tiền khác phát sinh. Ban chủ trì có trách nhiệm trình Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT phê duyệt chủ trương, định mức chi phí dự toán chi tiết theo đúng quy định. Ban TCKT kiểm tra thủ tục, chứng từ thanh toán theo chế độ hiện hành.
b) Hồ sơ thanh toán gồm: Văn bản đã được Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT phê duyệt, bảng kê chi tiết công việc đã hoàn thành, hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính, văn bản đề nghị thanh toán.
MỤC 3
CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
VÀ THANH XỬ LÝ TÀI SẢN
Điều 51. Công tác quản lý TSCĐ, CCDC
1. Các ban chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản, sử dụng tài sản, CCDC: Máy điều hòa, máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy in, tủ tài liệu, bàn ghế làm việc, điện thoại ... đã được trang bị cho Ban và từng cá nhân của Ban. Văn phòng chịu trách nhiệm quản lý chung các tài sản này.
2. Ban TCKT có trách nhiệm mở sổ theo dõi TSCĐ toàn bộ Cơ quan theo chế độ hiện hành.
3. Văn phòng có trách nhiệm mở sổ theo dõi CCDC ... của từng Ban và toàn bộ Cơ quan theo chế độ hiện hành.
4. Trường hợp bị mất mát, hư hỏng..., đơn vị sử dụng phải báo Văn phòng để kiểm tra xác định nguyên nhân và đề xuất phương án xử lý.
5.Trường hợp tài sản của các ban đã được trang bị, nhưng không có nhu cầu sử dụng, các ban thông báo cho Văn phòng để làm thủ tục điều chuyển cho đơn vị khác. Nghiêm cấm việc trao đổi, tặng, biếu, cho, cho thuê, điều chuyển… khi chưa được lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt.
6. Các tài sản, CCDC thuộc tài sản chung của Cơ quan EVNNPT do Văn phòng quản lý trực tiếp.
Điều 52. Sử dụng trang thiết bị văn phòng
1. Văn phòng thường xuyên rà soát tình hình quản lý và sử dụng các trang thiết bị văn phòng tại Cơ quan Tổng công ty để có phương án trang bị, thu hồi, điều chuyển; đầu mối thực hiện trang bị mới, nâng cấp, sửa chữa vận hành thường xuyên và cung cấp các dịch vụ khác về trang thiết bị văn phòng.
2. Các chức danh được trang bị thiết bị văn phòng, khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác phải bàn giao các thiết bị được trang bị cho người kế nhiệm (nếu có) hoặc Văn phòng Tổng công ty. Biên bản bàn giao được chuyển về Văn phòng để cập nhật vào sổ sách quản lý.
3. Đối với máy tính cá nhân (máy tính để bàn hoặc xách tay):
a) Cán bộ nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác, máy tính cá nhân được chuyển cho người kế nhiệm, không trang bị mới.
b) Người dùng phải chịu trách nhiệm về quản lý tài sản theo quy định của Nhà nước. Mọi thay đổi về cấu hình, sửa chữa các hỏng hóc phải có ý kiến chuyên môn của Ban KHCN và được lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt.
c) Thời gian sử dụng ít nhất 5 năm, chỉ được thay thế trong các trường hợp hỏng hóc không thể khắc phục được (có Biên bản kiểm tra và Tờ trình được lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt).
4. Ban KHCN chủ trì thực hiện việc sửa chữa các trang thiết bị VTCNTT, cung cấp các dịch vụ khác liên quan đến VTCNTT. Mọi sự cố, hỏng hóc liên quan đến các trang thiết bị VTCNTT trong các ban phải báo về Ban KHCN để xem xét, trình lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt phương án và tổ chức xử lý các ban không tự ý sửa chữa hoặc thay đổi cấu hình trang thiết bị.
5. Đối với điện thoại di động và các trang thiết bị khác đã qua sử dụng ít nhất 5 năm, hoặc các trang thiết bị này đã quá lạc hậu, không phù hợp với yêu cầu thực tế, Văn phòng chủ động xem xét tập hợp kiến nghị trình, duyệt lãnh đạo cho thay mới (thủ tục theo quy định mua sắm).
Điều 53. Công tác thanh xử lý tài sản
1. Ban TCKT chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các ban có liên quan để kiểm kê TSCĐ, vật tư, CCDC... của Cơ quan theo quy định; Cuối năm, tiến hành đối chiếu tài sản thực tế và sổ sách theo dõi của từng ban.
2. Văn phòng chịu trách nhiệm quản lý số lượng, chất lượng tài sản được thu hồi do thay thế tài sản cũ, do sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên...,Văn phòng chủ động đề xuất việc thanh lý tài sản và phải tuân thủ theo Quy định về thanh xử lý tài sản của EVNNPT.
MỤC 4
TRÌNH TỰ THANH QUYẾT TOÁN VÀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
Điều 54. Trình tự thanh, quyết toán
1. Tổng giám đốc phân cấp cho Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT ký duyệt các khoản thu, chi (bao gồm khoản chi tạm ứng).
2. Hồ sơ chứng từ tạm ứng, thanh quyết toán được chuyển đến Ban TCKT để kiểm tra thanh toán. Ban TCKT phải kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, chứng từ trước khi thanh toán theo các quy định hiện hành.
3. Đối với công nợ tạm ứng:
a) Người nhận tạm ứng phải thanh toán khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng kỳ sau. Nếu chưa thanh toán tiền đã tạm ứng kỳ trước thì phải có chứng từ chứng minh đã sử dụng số tiền tạm ứng kỳ trước mới được tạm ứng tiếp kỳ sau.
b) Ban TCKT thực hiện tạm ứng cho CBCNV theo hình thức chuyển khoản vào tài khoản của cá nhân nhận tạm ứng, CBCNV được sử dụng tài khoản cá nhân và các phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật để chi trả tiền mua hàng hóa dịch vụ theo nhiệm vụ được giao. Đối với việc mua sắm hàng hóa dịch vụ có hóa đơn thuế GTGT, khi thanh toán hàng hóa dịch vụ này, cá nhân nhận tạm ứng phải chuyển tiền theo đúng tên và số tài khoản người thụ hưởng được ghi trên hóa đơn thuế GTGT. Ban TCKT thanh toán hoàn trả lại vào tài khoản cá nhân theo quy trình thanh toán không dùng tiền mặt.
c) Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày tạm ứng hoặc kể từ ngày công việc liên quan đến tạm ứng hoàn thành, người nhận tạm ứng phải nộp lại cho Ban TCKT hồ sơ chứng từ thanh toán tạm ứng hoặc trả lại Ban TCKT số tiền tạm ứng nhưng chưa sử dụng. Trường hợp quá hạn 10 ngày nêu trên, người nhận tạm ứng chưa sử dụng tiền tạm ứng hoặc mới sử dụng 1 phần tiền tạm ứng nhưng công việc còn đang dở dang chưa hoàn thành, người nhận tạm ứng phải có giải trình và nêu rõ tiến độ công việc hoàn thành. Trong mọi trường hợp, thời gian tạm ứng không được vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận tạm ứng, Trưởng đơn vị thuộc Cơ quan chịu trách nhiệm trước Tổng công ty khi đơn vị mình có khoản tạm ứng vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận tạm ứng.
4. Sau khi kiểm tra hồ sơ, chứng từ, xác định số phải thu, phải chi, kế toán thanh toán lập phiếu thu, phiếu chi trình Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) ký, trình Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT duyệt. Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, kế toán thanh toán chuyển phiếu thu, phiếu chi cho thủ quỹ để thu, chi tiền. Người nhận tiền là người ghi trên phiếu chi, trường hợp người nhận tiền không đến lĩnh tiền trực tiếp được, thì phải có giấy ủy quyền.
Điều 55. Công tác hạch toán kế toán
1. Ban TCKT chịu trách nhiệm mở sổ sách kế toán và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại Cơ quan EVNNPT tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước và của EVNNPT.
2. Ban TCKT chịu trách nhiệm hạch toán các chi phí thực tế phát sinh thuộc chi phí quản lý của Cơ quan EVNNPT. Đối với những chi phí thuộc phạm vi chi phí của toàn ngành, kế toán Cơ quan làm thủ tục thanh toán theo chế độ hiện hành và hạch toán phải thu Kế toán ngành. Cuối mỗi quý, kế toán Cơ quan EVNNPT thực hiện đối chiếu số liệu và quyết toán với Kế toán ngành.
3. Cuối năm, Ban TCKT thực hiện phân tích tình hình thực hiện công tác quản lý tài chính và chi phí quản lý so sánh giữa thực hiện với kế hoạch chi phí, đánh giá phân tích nguyên nhân tăng (giảm) chi phí, để tham mưu trình Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT tăng cường biện pháp quản lý hiệu quả hơn.
CHƯƠNG XII
MUA SẮM HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Điều 56. Trình tự các bước tiến hành
1. Lập kế hoạch
a) Khi có nhu cầu cung cấp hàng hoá, dịch vụ, các ban có trách nhiệm làm giấy đề nghị chuyển cho Văn phòng theo Biểu mẫu Phụ lục 5.
b) Sau khi nhận được giấy đề nghị của các ban, Văn phòng có trách nhiệm đối chiếu và đề xuất các trang thiết bị theo quy định. Riêng mua sắm trang thiết bị máy tính, thiết bị VTCNTT, các ban có nhu cầu làm giấy đề nghị gửi Ban KHCN xem xét, có ý kiến đề xuất mua sắm hoặc thay thế theo Biểu mẫu Phụ lục 6 trước khi gửi Văn phòng.
c) Căn cứ vào giấy đề nghị của các ban, Văn phòng có tổng hợp kế hoạch mua sắm, đăng ký nguồn vốn với Ban KH và trình lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt.
2. Thực hiện mua sắm
Các hoạt động mua sắm hàng hóa, dịch vụ tuân thủ thực hiện theo quy định của EVNNPT và của pháp luật hiện hành.
Điều 57. Đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng
1. Văn phòng/Ban chủ trì có trách nhiệm chủ trì đàm phán hợp đồng và trình lãnh đạo Tổng công ty ký Hợp đồng với bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
2. Trường hợp hợp đồng có liên quan đến các ban khác nhau, Văn phòng/Ban chủ trì có trách nhiệm lấy ý kiến của các ban trước khi trình lãnh đạo Tổng công ty (hoặc người được Đại diện trước pháp luật của EVNNPT ủy quyền) ký kết hợp đồng.
Điều 58. Bàn giao, nghiệm thu hàng hóa, dịch vụ
1. Trên cơ sở hợp đồng đã có hiệu lực, Văn phòng/Ban chủ trì có trách nhiệm chủ trì và phối hợp cùng các ban (nếu có) thực hiện hợp đồng, giao nhận, nghiệm thu hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng.
2. Việc nghiệm thu, bàn giao phải lập thành biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 7
Điều 59. Thanh toán, thanh lý hợp đồng
Sau khi bàn giao và nghiệm thu, Văn phòng/Ban chủ trì tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng và làm thủ tục thanh toán.
1. Hồ sơ thanh toán bao gồm: Giấy đề nghị của Ban yêu cầu; tờ trình đã được lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt cho mua hàng hoá, dịch vụ; báo giá; hợp đồng (nếu có), thanh lý hợp đồng (nếu có), hoá đơn tài chính, biên bản nghiệm thu và bàn giao, phiếu xuất nhập kho (nếu có).
2. Ban TCKT có trách nhiệm xem xét và làm thủ tục thanh toán trình lãnh đạo Tổng công ty ký duyệt và chuyển tiền cho bên cung cấp hàng theo đúng quy định của hợp đồng và các quy định hiện hành của Nhà nước.
CHƯƠNG XIII
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG
MỤC 1
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG THIẾT BỊ VTCNTT
Điều 60. Các chức danh Chủ tịch HĐTV, TGĐ
1. 01 máy tính xách tay và 01 máy tính để bàn có cấu hình cao phù hợp với các yêu cầu của công việc tại thời điểm trang bị theo đề nghị của Ban KHCN.
2. 01 điện thoại di động và 01 máy tính bảng có cấu hình đáp ứng được yêu cầu điều hành sản xuất tại thời điểm trang bị theo đề nghị của Ban KHCN.
3. 01 điện thoại cố định tại phòng làm việc.
4. 01 Máy in đa năng tại phòng làm việc.
5. Được thanh toán cước điện thoại di động qua tài khoản trả lương theo định mức khoán là: 1.000.000đ/tháng.
Điều 61. Các chức danh TV HĐTV, PTGĐ, PBT ĐU, KSVCT, KTT, CTCĐ EVNNPT
1. 01 máy tính xách tay và 01 máy tính để bàn có cấu hình cao phù hợp với các yêu cầu của công việc tại thời điểm trang bị theo đề nghị của Ban KHCN.
2. 01 điện thoại di động và 01 máy tính bảng, có cấu hình đáp ứng được yêu cầu điều hành sản xuất tại thời điểm trang bị theo đề nghị của Ban KHCN.
3. 01 máy điện thoại cố định tại phòng làm việc.
4. 01 máy in đa năng tại phòng làm việc.
5. Được thanh toán cước điện thoại di động qua tài khoản trả lương theo định mức khoán là: 800.000đ/tháng.
Điều 62. Các chức danh Chánh Văn phòng, Trưởng ban, Phó CTCĐ EVNNPT
1. 01 máy tính xách tay và 01 máy tính để bàn, có cấu hình theo đề nghị của Ban KHCN tại thời điểm trang bị và có giá trị dưới 30 triệu đồng/máy (chưa bao gồm thuế GTGT).
2. 01 điện thoại di động có giá trị dưới 25 triệu đồng/máy (chưa bao gồm thuế GTGT).
3. Được thanh toán cước điện thoại di động qua tài khoản trả lương theo định mức khoán là: 600.000đ/ tháng.
Điều 63. Các chức danh Phó đơn vị thuộc Cơ quan và chức danh khác
1. Các chức danh Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng ban
a) 01 máy tính xách tay và 01 máy tính để bàn, có cấu hình theo đề nghị của Ban KHCN tại thời điểm trang bị và có giá trị dưới 25 triệu đồng/máy (chưa bao gồm thuế GTGT).
b) 01 điện thoại di động có giá trị dưới 20 triệu đồng/máy (chưa bao gồm thuế GTGT).
c) Được thanh toán cước điện thoại di động qua tài khoản trả lương theo định mức khoán là: 400.000đ/ tháng.
2. Chuyên viên Ban Tổng hợp và Chuyên viên tổng hợp thuộc Văn phòng, Bí thư/Phó Bí thư Đoàn Thanh niên EVNNPT chuyên trách.
a) 01 máy tính xách tay và 01 máy tính để bàn, có cấu hình theo đề nghị của Ban KHCN tại thời điểm trang bị và có giá trị dưới 25 triệu đồng/máy (chưa bao gồm thuế GTGT).
b) Thư ký lãnh đạo EVNNPT được trang bị 01 điện thoại di động có giá trị dưới 18 triệu đồng/máy (chưa bao gồm thuế GTGT).
c) Được thanh toán cước điện thoại di động qua tài khoản trả lương theo định mức khoán là: 300.000đ/ tháng.
3. Các chuyên viên của các ban
a) CBCNV được trang bị 01 máy tính để bàn hoặc 01 máy tính xách tay tại phòng làm việc có cấu hình theo đề nghị của Ban KHCN tại thời điểm trang bị và có giá trị không quá 22 triệu đồng/máy (chưa bao gồm thuế GTGT).
b) Trường hợp theo nhu cầu công việc CBCNV làm việc tại các ban cần trang bị đồng thời máy tính để bàn và máy tính xách tay, Trưởng ban/Chánh Văn phòng đề xuất và trình Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT phê duyệt để làm cơ sở mua sắm, cấu hình theo đề nghị của Ban KHCN tại thời điểm mua sắm với giá trị mỗi máy tại điểm a, khoản 3 điều này. Trong trường hợp CBCNV đã được trang bị máy tính xách tay chuyển sang vị trí công việc khác và vị trí công việc mới không yêu cầu thường xuyên sử dụng máy tính xách tay thì phải bàn giao lại cho Văn phòng.
c) Trong trường hợp cần máy tính để bàn/máy tính xách tay có cấu hình/giá trị cao hơn quy định và đi kèm các thiết bị đặc thù để phục vụ công việc, người có nhu cầu làm tờ trình nêu rõ cấu hình, giá trị dự kiến và phải được sự phê duyệt của Trưởng ban/Chánh Văn phòng và Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT. Căn cứ theo phê duyệt của Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT, Văn phòng phối hợp Ban KHCN làm thủ tục để trang bị.
4. Chức danh lái xe
a) Tổ trưởng Tổ xe được trang bị 01 điện thoại di động có giá trị dưới 15 triệu đồng/máy (chưa bao gồm thuế GTGT).
b) Được thanh toán cước điện thoại di động qua tài khoản trả lương theo định mức khoán là: 300.000đ/ tháng.
5. Đối với mua các thiết bị chuyên dùng và thiết bị khác
a) Căn cứ vào yêu cầu công việc thực tế, Văn phòng phối hợp với các ban có liên quan xem xét, trình lãnh đạo Tổng công ty phụ trách trực tiếp phê duyệt làm cơ sở trang bị để phục vụ công tác sản xuất của Cơ quan Tổng công ty.
b) Đối với các thiết bị chuyên dụng, Tổ công tác căn cứ nhu cầu thực tế cần thiết, trình lãnh đạo Tổng công ty phụ trách trực tiếp phê duyệt, làm cơ sở mua sắm các trang bị chuyên dùng phục vụ công tác.
MỤC 2
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG
Điều 64. Các chức danh Chủ tịch HĐTV, TGĐ, TV HĐTV, PTGĐ, PBT ĐU, KSVCT, KTT, CTCĐ EVNNPT
1. 01 bàn làm việc, theo đề xuất của Văn phòng.
2. 01 - 03 tủ tài liệu theo yêu cầu thực tế.
3. 01 ghế da theo đề xuất của Văn phòng.
4. 01 bộ bàn ghế Sofa để tiếp khách theo đề xuất của Văn phòng.
5. Các trang thiết bị khác theo yêu cầu thực tế và đề nghị của Văn phòng tại thời điểm trang bị.
Điều 65. Các chức danh Chánh Văn phòng, Trưởng ban, Phó CTCĐ EVNNPT
1. 01 bàn làm việc theo đề xuất của Văn phòng.
2. 01 - 03 tủ tài liệu theo yêu cầu thực tế.
3. 01 ghế theo đề xuất của Văn phòng.
4. 01 bộ bàn ghế Sofa để tiếp khách theo đề xuất của Văn phòng.
5. Các trang thiết bị khác theo nhu cầu thực tế và đề nghị của từng Ban.
Điều 66. Các chức danh PCVP/Phó ban và chức danh khác
1. Các chức danh PCVP/Phó Ban cơ quan EVNNPT
a) 01 bàn làm việc theo đề xuất của Văn phòng.
b) Trang bị 1- 3 tủ tài liệu theo yêu cầu thực tế.
c) Trang bị 01 ghế theo đề xuất của Văn phòng.
d) Các trang thiết bị khác theo nhu cầu thực tế và đề nghị của từng Ban.
2. Đối với các chức danh khác
a) Trang bị 01 bàn làm việc theo đề xuất của Văn phòng.
b) Trang bị 01 ghế theo đề xuất của Văn phòng.
c) Trang bị 1- 2 tủ tài liệu theo yêu cầu thực tế và theo diện tích từng phòng ban.
d) Các trang thiết bị khác theo nhu cầu thực tế và đề nghị của từng Ban.
CHƯƠNG XIV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 67. Điều khoản thi hành
1. Ban KTGS, Ban Tổng hợp, Văn phòng và các ban chức năng Cơ quan EVNNPT, các ban thuộc Đảng ủy EVNNPT, Văn phòng Công đoàn EVNNPT, Đoàn Thanh niên EVNNPT, các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn vướng mắc, các ban, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo bằng văn bản về EVNNPT và đề xuất biện pháp xử lý để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
PHỤ LỤC 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________
BẢN CAM KẾT BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC, THÔNG TIN,
TÀI LIỆU NỘI BỘ TRONG EVNNPT
Họ và tên: Bí danh: không có
Chức vụ:
Đơn vị công tác:
Được phân công công tác: từ ngày…tháng…năm…
Tôi nhận thức rõ việc giữ gìn, bảo mật các thông tin bí mật Nhà nước và thông tin, tài liệu nội bộ trong EVN/EVNNPT là hết sức quan trọng đối với EVN/EVNNPT và bản thân; tôi đã được phổ biến, hướng dẫn, nghiên cứu các văn bản của Nhà nước, của EVN/EVNNPT về bảo vệ bí mật Nhà nước và thông tin, tài liệu nội bộ trong EVNNPT.
Tôi xin cam kết như sau:
1. Thực hiện nghiêm túc “Quy định công tác Văn phòng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 918/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025, Nội quy Bảo vệ bí mật nhà nước trong Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 1440/QĐ-EVNNPT ngày 2/10/2023 và Quy định bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 1515/QĐ-EVNNPT ngày 13/10/2023 của EVNNPT, bao gồm các quy định sửa đổi, bổ sung của các quy định trên (nếu có)và các quy định khác có liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước, thông tin, tài liệu nội bộ trong doanh nghiệp.
2. Không tiết lộ, làm lộ, mất tài liệu;chiếm đoạt, mua, bán, trao đổi, chia sẻ thông tin, tài liệu bí mật Nhà nước và tài liệu nội bộ của EVNNPT cho bất kỳ tổ chức, cá nhân không có trách nhiệm được biết (kể cả bên thứ ba) dưới bất kỳ hình thức nào, trừ trường hợp được Người có thẩm quyền cho phép.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật và kỷ luật của Đơn vị về những sai phạm lời cam kết của mình.
Hà Nội, ngày …… tháng …… năm ……
|
CHỨNG NHẬN
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Người cam kết
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 2
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
BAN….
_________
Số:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
Hà Nội, ngày
|
TỜ TRÌNH
Về việc xác nhận thông tin cá nhân
________________________
Kính gửi: Ông…, Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT
Tôi tên là …, hiện đang công tác tại … thuộc Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT).Căn cứ Quy định làm việc của Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số …/QĐ-EVNNPT ngày … của EVNNPT;
Kính trình Ông xem xét, phê duyệt giao Ban Tổ chức và Nhân sự (hoặc Ban Tài chính và Kế toán, các ban EVNNPT) thực hiện thủ tục xác nhận thông tin cá nhân cho tôi, cụ thể như sau:
1. Nội dung xác nhận: Sơ yếu lý lịch/Quá trình công tác/Tiền lương và các khoản thu nhập khác do EVNNPT chi trả cho người lao động (trước thuế/sau thuế)/ ... (nếu xác nhận thông tin tự kê khai hoặc theo mẫu cụ thể thì gửi kèm theo Tờ trình này).
2. Căn cứ đề nghị xác nhận: ...
3. Mục đích đề nghị xác nhận: ...
4. Nơi gửi thông tin xác nhận: …
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung trình bày tại Tờ trình này là hoàn toàn trung thực, chính xác và chỉ sử dụng các thông tin được Cơ quan EVNNPT xác nhận theo đúng mục đích, tuân thủ quy định của pháp luật.
Kính trình
|
Nơi nhận:
- Như trên;
-Ban TCNS,TCKT;
- Lưu: ...
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
|
LÃNH ĐẠO BAN
|
Ý kiến phê duyệt của Ông…., Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT
PHỤ LỤC 3.1
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
VĂN PHÒNG
__________
Số:
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
(Về việc giao nhiệm vụ quản lý xe ô tô)
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ vào Quyết định số……. ngày …./…../20….. về việc ………………..
Căn cứ theo nhu cầu phục vụ sản xuất.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Giao cho đồng chí ….lái chiếc xe (loại xe, biển kiểm soát…), kể từ ngày…tháng…năm…
Điều 2: Đồng chí…. có trách nhiệm quản lý và sử dụng để phục vụ công tác sản xuất của Công ty theo đúng các quy định của Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và pháp luật hiện hành.
Điều 3: Định mức nhiên liệu cấp cho xe ô tô (biển kiểm soát ) là: … lít/ 100 km.
Số km lúc bàn giao: ….
Điều 4: Các đồng chí Phó Chánh Văn phòng, Tổ trưởng Tổ Xe, Tài chính Tổ xe và (họ và tên người nhận) quyết định thi hành /.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, VP.
|
TL. TỔNG GIÁM ĐỐC
CHÁNH VĂN PHÒNG
Họ và tên
|
PHỤ LỤC 3.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà nội, ngày ….. tháng …. năm 20……
BIÊN BẢN GIAO NHẬN THỰC TRẠNG KỸ THUẬT XE Ô TÔ
……………….. BIỂN KIỂM SOÁT ………………..
Căn cứ vào Quyết định số……. ngày …./…../20….. về việc ………………..
Hôm nay, tại: ……………..,chúng tôi gồm có:
I- Bên giao:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Ông:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
II- Bên nhận:.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Ông: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
III- Đại diện Văn phòng và Tổ xe
- Ông: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
- Ông: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
Đã cùng nhau tiến hành giao nhận xe ô tô …………….. biển kiểm soát ………….., cụ thể như sau:
1- Chỉ số km tại thời điểm giao nhận là: ………… km
2- Hồ sơ gồm: + Giấy đăng ký xe ô tô, Số……., cấp ngày…..
+ Sổ chứng nhận kiểm định ATKT và BVMT Số……., cấp ngày…..
+ Giấy bảo hiểm xe ô tô
3. Dụng cụ đi theo xe:
Kết luận chung: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . .
Hai bên thống nhất ký biên bản bàn giao. Bên nhận có trách nhiệm quản lý xe kể từ ngày bàn giao, biên bản được lập thành 03 bản mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau.
|
BÊN GIAO XE
|
BÊN NHẬN XE
|
|
ĐẠI DIỆN VĂN PHÒNG/TỔ XE
|
PHỤ LỤC 4
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
BAN……………
___________________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
____________________
Hà Nội, ngày… …..tháng……..năm 20….
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG XE ĐỘT XUẤT
- Người sử dụng:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Chức danh. . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Đơn vị cùng sử dụng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Tổng số người đi: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. .
- Mục đích sử dụng:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Loại xe:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . .
- Ngày giờ đi:. . . . . . . . .. . . . . . . ..Ngày giờ về:. . .. . .. . .. . .. . .. . . . . . .. . . . . . . . . .
- Tuyến đường hoạt động: .. . .. . .. . .. . .. . . . . . .. . . . . . . . .. . .. . .. . .. . .. . . . . . .. . . .
- Số km dự kiến: .. . .. . .. . .. . .. . . . . . .. . . . . . . . .. . .. . .. . .. . .. . . . . . .. . . . . . . . . . . .
|
|
|
|
CHÁNH VĂN PHÒNG
|
LÃNH ĐẠO BAN
|
NGƯỜI ĐĂNG KÝ
|
PHỤ LỤC 5
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
BAN……………
_________________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________________
Hà nội, ngày….tháng…năm…..
|
NHU CẦU BỔ SUNG TRANG THIẾT BỊ VĂN PHÒNG
|
Kính gửi:
|
- Ông Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT;
- Ông Chánh Văn phòng.
|
- Đơn vị có nhu cầu:
- Nội dung nhu cầu:
|
TT
|
Tên hàng và quy cách phẩm chất
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Mã hiệu
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Lý do:---------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
|
|
TRƯỞNG BAN
(Ký, Ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 6
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
BAN:……………
_________________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
______________________
Hà nội, ngày….tháng…năm…..
|
NHU CẦU BỔ SUNG TRANG THIẾT BỊ VTCNTT
|
Kính gửi:
|
- Ông …,Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT;
- Ông…,Chánh Văn phòng.
|
- Đơn vị có nhu cầu:
- Nội dung nhu cầu:
|
TT
|
Tên hàng và quy cách phẩm chất
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Mã hiệu
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Lý do:-------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
|
Ý KIẾN CỦA BAN KHCN
(Ký, Ghi rõ họ tên)
|
TRƯỞNG BAN
(Ký, Ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 7
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________
Hà nội, ngày … tháng … năm …
BIÊN BẢN BÀN GIAO NGHIỆM THU….
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Căn cứ Hợp đồng….;
Hôm nay, ngày…tháng…năm…, tại…., thành phần bàn giao, nghiệm thu gồm có:
I. Thành phần
1. Bên A:
c) Ông/Bà …. Chức danh
d) Ông/Bà…. Chức danh
e) …
2. Bên B:
f) Ông/Bà …. Chức danh
g) Ông/Bà…. Chức danh
h) …
II. Nội dung bàn giao, nghiệm thu
1. Thời gian nghiệm thu, bàn giao: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Địa điểm nghiệm thu, bàn giao: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3. Nội dung nghiệm thu, bàn giao:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3.1 Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3.2. Về chất lượng: Về khối lượng thi công: (nếu có)
3.3. Về tiến độ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3.4. Các ý kiến khác: (nếu có)
III. Kết luận: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
|
ĐẠI DIỆN BÊN A
CHỨC DANH
(Ký, Ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN BÊN B
CHỨC DANH
(Ký, Ghi rõ họ tên)
|
DANH MỤC
CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
1. Luật Đấu thầu và Nghị định, thông tư hướng dẫn hiện hành.
2. Nghị định 72/2023/NĐ-CP ngày 26/09/2023 của Chính phủ ban hành quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
3. Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
4. Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
6. Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, công chức.
7. Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
8. Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ; Thông tư 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 về sửa đổi một số điều của Thông tư 45/2013/TT-BTC; Thông tư 28/2017/TT-BTC ngày 12/04/2017 về sửa đổi một số điều của Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 147/2016/TT-BTC.
9. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023, Quyết định số 19/QĐ-HĐTV ngày 24/01/2026, Quyết định số 81/QĐ-HĐTV ngày 16/05/2026 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
10. Quy định đấu thầu sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh tại EVNNPT.
11. Quy định về công tác văn phòng trong EVNNPT.
12. Nội quy Bảo vệ bí mật nhà nước trong Cơ quan Tổng công ty truyền tải điện Quốc gia.
13. Quy định bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ trong Tổng công ty truyền tải điện Quốc gia.
14. Nội quy lao động EVNNPT
15. Thỏa ước lao động tập thể EVNNPT.