Quy định Quản lý tiền lương, thù lao của Người quản lý Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia năm 2020

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Hết Hiệu lực
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_______________

Số: 142/QĐ-HĐTV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________


Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định quản lý tiền lương, thù lao của Người quản lý
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

__________________

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động;

Căn cứ Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quy chế Quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Người đại diện, Kiểm soát viên, thành viên Ban Kiểm soát tại các công ty con, công ty liên kết ban hành kèm theo Quyết định số 911/QĐ-EVN ngày 31/12/2014 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Văn bản số 1016/EVN-TC&NS ngày 20/3/2015 của EVN về việc hướng dẫn nộp và chi trả tiền lương, thù lao, tiền thưởng của KSV Tập đoàn tại các Tổng công ty;

Căn cứ Quyết định số 142/QĐ-EVNNPT ngày 17/9/2019 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc phân công nhiệm vụ trong Hội đồng thành viên EVNNPT;

Căn cứ Quyết định số 109/QĐ-HĐTV ngày 22/5/2020 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc phân công nhiệm vụ bổ sung trong Hội đồng thành viên EVNNPT;

Căn cứ Quyết định số 525/QĐ-EVNNPT ngày 19/5/2020 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc phân công nhiệm vụ, trách nhiệm đối với Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc EVNNPT;

Căn cứ Quyết định số 128/QĐ-HĐTV ngày 21/7/2020 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc công bố danh mục quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT hết hiệu lực thi hành;

Căn cứ Tờ trình số 3070/TTr-EVNNPT ngày 13/8/2020 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc ban hành Quy định quản lý tiền lương, thù lao của Người quản lý EVNNPT;

Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên.

QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tiền lương, thù lao của Người quản lý Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
Quy định quản lý tiền lương, thù lao của Người quản lý EVNNPT được áp dụng từ ngày 21/7/2020.
Điều 3.
Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kiểm soát viên phụ trách chung, Kế toán trưởng, Chánh Văn phòng và Trưởng các Ban liên quan của EVNNPT căn cứ chức năng, nhiệm vụ thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các TV HĐTV;
- KSV EVNNPT;
- Các Ban: TCKT, PC;
- Lưu: VP, TH, TCNS.

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH

 

  

 

Đặng Phan Tường

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_________
Số: 142/QĐ-HĐTV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________

Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2020


QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

(Ban hành kèm theo Quyết định số 142/QĐ-HĐTV ngày 18 tháng 8 năm 2020 của
Hội đồng thành viên Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về quản lý tiền lương, thù lao của Người quản lý Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
2. Đối tượng áp dụng
- Người quản lý chuyên trách.
- Người quản lý không chuyên trách.
Điều 2. Giải thích từ ngữ và các chữ viết tắt
1. Những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a. Ban lãnh đạo bao gồm: Hội đồng thành viên, Ban Tổng Giám đốc.
b. Mức tiền lương cơ bản: Là mức lương được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ (sau đây viết tắt là mức lương cơ bản).
c. Hệ số mức lương: Là hệ số mức lương quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ (sau đây viết tắt là hệ số mức lương).
d. Người quản lý Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, bao gồm: người quản lý chuyên trách và người quản lý không chuyên trách tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
đ. Người quản lý chuyên trách gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên, các Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên chuyên trách.
e. Người quản lý không chuyên trách gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên không chuyên trách, các Thành viên Hội đồng thành viên không chuyên trách, Kiểm soát viên không chuyên trách.
2. Các chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:

Ban KTGS

Ban Kiểm toán nội bộ và giám sát tài chính

Ban TCKT

Ban Tài chính và Kế toán

Ban TCNS

Ban Tổ chức và Nhân sự

EVNNPT

Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

HĐTV

Hội đồng thành viên

KTT

Kế toán trưởng

KSV

Kiểm soát viên

PTGĐ

Phó Tổng Giám đốc

QTL

Quỹ tiền lương

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TGĐ

Tổng Giám đốc

NQL

Người quản lý

3. Những từ ngữ, chữ viết tắt khác được hiểu và giải nghĩa theo quy định trong Luật doanh nghiệp, Điều lệ Tổ chức và hoạt động của EVNNPT, pháp luật có liên quan và các quy chế quản lý nội bộ.
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Tiền lương của NQL được xác định và trả theo vị trí chức danh công việc, chức vụ gắn với hiệu quả SXKD, kết quả quản lý điều hành, có khống chế mức hưởng tối đa.
2. Quỹ tiền lương của NQL do EVN quyết định phê duyệt theo từng năm vào kỳ quyết toán, tách riêng với quỹ tiền lương của người lao động, được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí sản xuất kinh doanh và được thể hiện thành một mục trong báo cáo tài chính hàng năm của EVNNPT.
3. EVNNPT chuyển trả tiền lương, thù lao của KSV chuyên trách và NQL không chuyên trách của EVN tại EVNNPT vào Quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Người đại diện, KSV, thành viên Ban KTGS tại EVN để EVN thực hiện chi trả.
Chương II
TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ
Điều 4. Quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch của NQL
1. Quý I hằng năm, EVNNPT xây dựng quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch của NQL trình EVN thẩm định, phê duyệt để làm cơ sở chi trả tiền lương hàng tháng cho NQL.
2. Quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch:
Quỹ tiền lương kế hoạch của NQL EVNNPT bao gồm quỹ tiền lương kế hoạch của NQL chuyên trách và quỹ thù lao kế hoạch của NQL không chuyên trách. Cụ thể:
a. Quỹ tiền lương kế hoạch của NQL chuyên trách:
Quỹ tiền lương kế hoạch của NQL chuyên trách được xác định trên cơ sở số lượng NQL chuyên trách kế hoạch và mức tiền lương bình quân kế hoạch của người quản lý công ty chuyên trách.
Mức tiền lương bình quân kế hoạch của người quản lý chuyên trách được xác định gắn với năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
b. Quỹ thù lao kế hoạch của NQL không chuyên trách:
Quỹ thù lao kế hoạch của NQL không chuyên trách được xác định trên cơ sở số NQL không chuyên trách, thời gian làm việc, mức tiền lương kế hoạch NQL chuyên trách và tỷ lệ thù lao do EVN xác định. Thù lao đối với NQL không chuyên trách không vượt quá 20% tiền lương của NQL chuyên trách tương ứng.
c. Việc tính toán xác định quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch của NQL chuyên trách và không chuyên trách được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 5. Chi trả tiền lương, thù lao
1. Đối với tiền lương của Chủ tịch HĐTV, các Thành viên HĐTV, TGĐ, các PTGĐ, KTT:
a. Hằng tháng, Chủ tịch HĐTV, các Thành viên HĐTV, TGĐ, các PTGĐ, KTT được tạm ứng 80% của số tiền lương tạm tính cho tháng đó, số 20% còn lại được quyết toán và chi trả vào cuối năm.
b. Tiền lương tạm tính hàng tháng của Chủ tịch HĐTV, các Thành viên HĐTV, TGĐ, các PTGĐ, KTT gắn với hiệu quả quản lý, điều hành trên cơ sở mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng tháng của các phòng ban thuộc Cơ quan EVNNPT. Công thức tính lương cụ thể như sau:
- Tiền lương chế độ () được xác định theo công thức:
Trong đó:
+ Tiền lương chế độ của người thứ j.
+ : Hệ số mức lương của người thứ j.
+ : Hệ số phụ cấp (nếu có) của người thứ j.
+ : Mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.
+ : Ngày công hưởng lương của người thứ j.
+ : Ngày công chế độ của tháng tính lương.
- Tiền lương thành tích (V2) được xác định theo công thức:
Trong đó:
+ : Số tiền lương tháng tạm tính theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5.
+ : Điểm hoàn thành nhiệm vụ của người thứ j.
+ : Hệ số điều chỉnh tiền lương thành tích.
+ n: Số NQL chuyên trách (không gồm KSV chuyên trách).
2. Đối với tiền lương của KSV chuyên trách, thù lao của NQL không chuyên trách:
a. Trước ngày 15 tháng đầu tiên của từng quý, EVNNPT chuyển tiền lương của KSV chuyên trách, thù lao của KSV không chuyên trách về quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Người đại diện, KSV, thành viên Ban KTGS tại EVN. Tiền lương, thù lao quý được xác định bằng tiền lương, thù lao kế hoạch năm chia cho 4.
b. Việc chi trả tiền lương, thù lao của KSV chuyên trách và KSV không chuyên trách do EVN chi trả.
Điều 6. Quyết toán quỹ tiền lương, thù lao NQL
1. Quỹ tiền lương thực hiện của NQL EVNNPT bao gồm quỹ tiền lương thực hiện của NQL chuyên trách và quỹ thù lao thực hiện của KSV không chuyên trách.
2. Việc quyết toán quỹ tiền lương thực hiện cho NQL thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và văn bản hướng dẫn hàng năm của EVN.
3. EVNNPT xác định quỹ tiền lương còn lại của NQL như sau:
a. Quỹ tiền lương còn lại của NQL được xác định trên cơ sở quỹ tiền lương thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều này và quỹ tiền lương đã tạm ứng cho NQL quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy định này. Trường hợp đã tạm ứng và chi vượt quỹ tiền lương thực hiện thì Chủ tịch HĐTV, các Thành viên HĐTV, TGĐ, các PTGĐ, KTT và EVNNPT phải hoàn trả phần tiền lương đã chi vượt ngay sau khi có Quyết định của EVN.
Tiền lương còn lại bổ sung, quyết toán cho Chủ tịch HĐTV, các Thành viên HĐTV, TGĐ, các PTGĐ, KTT được xác định theo công thức:
Trong đó:
- : Tiền lương bổ sung, quyết toán của người thứ j.
- : Quỹ tiền lương còn lại bổ sung, quyết toán cho NQL chuyên trách (không bao gồm KSV).
- t: Số tháng làm việc trong năm, tối đa 12 tháng.
- n: Số NQL chuyên trách (không bao gồm KSV).
b. Đối với khoản tiền lương còn lại của KSV chuyên trách và KSV không chuyên trách, EVNNPT xác định, trích chuyển cho EVN để chi trả cho KSV. Trường hợp đã trích, chuyển vượt quỹ tiền lương thực hiện của KSV thì KSV và EVN phải hoàn trả cho EVNNPT ngay sau khi có Quyết định của EVN.
Điều 7. Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng tháng để tính lương
Trên cơ sở điểm hoàn thành nhiệm vụ của các phòng ban thuộc Cơ quan EVNNPT, Chủ tịch HĐTV EVNNPT xác định điểm hoàn thành nhiệm vụ của Chủ tịch HĐTV, các Thành viên HĐTV, TGĐ, các PTGĐ, KTT như sau:
- Đối với Chủ tịch HĐTV, các Thành viên HĐTV, TGĐ EVNNPT: Điểm hoàn thành nhiệm vụ của Chủ tịch HĐTV, các Thành viên HĐTV, TGĐ là điểm bình quân hoàn thành nhiệm vụ của các ban thuộc Cơ quan EVNNPT.
- Đối với các PTGĐ EVNNPT: Điểm hoàn thành nhiệm vụ của các PTGĐ là điểm bình quân của 100% điểm hoàn thành nhiệm vụ của các ban phụ trách trực tiếp và 50% điểm hoàn thành nhiệm vụ của các ban có lĩnh vực, công tác trực tiếp chỉ đạo.
- Đối với KTT EVNNPT: Điểm hoàn thành nhiệm vụ của KTT là điểm hoàn thành nhiệm vụ của Ban TCKT và điểm hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân được thực hiện theo Quy định phân phối tiền lương Cơ quan EVNNPT.
- Đối với NQL EVNNPT có nhiệm vụ đột xuất trong công tác quản lý, điều hành thì điểm hoàn thành nhiệm vụ do Chủ tịch HĐTV quyết định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
1. Thường trực Hội đồng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ tính toán điểm hoàn thành nhiệm vụ của từng NQL EVNNPT trình Chủ tịch HĐTV phê duyệt theo quy định tại Điều 7.
2. Ban TCNS tính toán tiền lương cho Chủ tịch HĐTV, các Thành viên HĐTV, TGĐ, các PTGĐ và KTT EVNNPT; tính toán tiền lương của KSV chuyên trách, thù lao của NQL không chuyên trách để chuyển về EVN.
3. Ban TCKT thực hiện việc chi trả tiền lương cho NQL và chuyển tiền lương của KSV chuyên trách, thù lao của NQL không chuyên trách về EVN theo quy định hiện hành.
Điều 9. Hiệu lực thi thành
1. Quy định quản lý tiền lương, thù lao của Người quản lý EVNNPT được áp dụng từ ngày 21/7/2020.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh bằng văn bản về Ban TCNS để tổng hợp, nghiên cứu và báo cáo Lãnh đạo Tổng công ty sửa đổi bổ sung kịp thời.
Chú thích màu chỉ dẫn
loading