Quy định Quản lý sức khỏe - an toàn - môi trường cho các dự án đầu tư xây dựng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia năm 2021

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Hết Hiệu lực
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
________________
Số: 263/QĐ-HĐTV
CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định quản lý sức khỏe - an toàn - môi trường cho các dự án đầu tư xây dựng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

_____________

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

 

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường;

Căn cứ Luật Xây dựng và Luật sửa đổi, bổ sung ;

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động;

Căn cứ Luật phòng cháy chữa cháy và Luật sửa đổi và bổ sung;

Căn cứ Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung;

nhayLuật Điện lực số 28/2004/QH11 nêu tại Căn cứ được sửa đổi, bổ sung các năm 2012, 2018, 2022, 2023 và 2024 sẽ hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Điện lực số 61/2024/QH15, thông qua ngày 30/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/02/2025.nhay

Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường và các văn bản sửa đổi, bổ sung;

nhayNghị định số 18/2015/NĐ-CP nêu tại căn cứ được thay thế bằng Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ 10/01/2022.nhay

Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu và các văn bản sửa đổi, bổ sung;

nhayNghị định số 38/2015/NĐ-CP nêu tại căn cứ được thay thế bằng Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ 10/01/2022.nhay

Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động và các văn bản sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động và các văn bản sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;

nhayNghị định số 40/2019/NĐ-CP nêu tại căn cứ được thay thế bằng Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ 10/01/2022.nhay

Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 và Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành LuậtĐiện lực về an toàn điện;

nhayNghị định số 14/2014/NĐ-CP nêu tại căn cứ được thay thế bằng Nghị định số Nghị định 62/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ 04/03/2025.nhay

Căn cứ Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 54/2021/NĐ-CP ngày 21/5/2021 của Chính phủ quy định về đánh giá sơ bộ tác động môi trường;

nhayNghị định số 54/2021/NĐ-CP nêu tại căn cứ được thay thế bằng Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ 10/01/2022.nhay

Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất kinh doanh và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động;

Căn cứ Thông tư 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luậtbảo vệ môi trường và quy định quản lý dịch vụ quan trắc môi trường;

nhayThông tư số 25/2019/TT-BTNMT nêu tại căn cứ được thay thế bằng Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành từ 10/01/2022.nhay

Căn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BLĐTBXH ngày 20/8/2020 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc ban hành Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

Căn cứ Thông tư 13/2020/TT-BLĐTBXH ngày 27/11/2020 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng và các văn bản sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Thông tư 05/2021/TT-BCT ngày 02/8/2021 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện;
nhayThông tư số 05/2021/TT-BCT nêu tại căn cứ được thay thế bằng Thông tư số 02/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay

Căn cứ Thông tư 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 và nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ;

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quy chế Quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-EVN ngày 01/10/2021 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Quy chế bảo vệ môi trường trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành tại Quyết định số 112/QĐ-EVN ngày 03/7/2017 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Quy trình an toàn thuỷ, cơ, nhiệt, hoá trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 881/QĐ-EVN ngày 15/7/2021 của EVN;

Căn cứ Quy định công tác an toàn điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1221/QĐ-EVN ngày 9/9/2021 của EVN;

Căn cứ Quyết định số 02/QĐ-HĐTV ngày 06/01/2021 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực các Ban quản lý dự án trực thuộc EVNNPT;

Căn cứ Quyết định số 212/QĐ-HĐTV ngày 08/9/2021 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển EVNNPT năm 2021;

Căn cứ Tờ trình số 4862/TTr-EVNNPT ngày 23/11/2021 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc ban hành Quy định quản lý sức khỏe - an toàn - môi trường cho các dự án đầu tư xây dựng trong EVNNPT;

Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên.

QUYẾTĐỊNH:

Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý sức khỏe - an toàn - môi trường cho các dự án đầu tư xây dựng trong EVNNPT.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
Điều 3.
Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc EVNNPT, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng, Trưởng các ban của EVNNPT căn cứ chức năng, nhiệm vụ thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

-  Như Điều 3;

-  EVN (để b/c);

-  Các TV HĐTV;

-  Lưu: VT, TH, AT, PC.

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN 
CHỦ TỊCH

 



 

 

Nguyễn Tuấn Tùng

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_________________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

 

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

SỨC KHỎE - AN TOÀN - MÔI TRƯỜNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNGTRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

(Ban hành theo Quyết định số     /QĐ-HĐTV ngày                   )

 

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường;

Căn cứ Luật Xây dựng và Luật sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động;

Căn cứ Luật phòng cháy chữa cháy và Luật sửa đổi và bổ sung;

Căn cứ Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung;

nhayLuật Điện lực số 28/2004/QH11 nêu tại Mục I được sửa đổi, bổ sung các năm 2012, 2018, 2022, 2023 và 2024 sẽ hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Điện lực số 61/2024/QH15, thông qua ngày 30/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/02/2025.nhay

Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường và các văn bản sửa đổi, bổ sung;

nhayNghị định số 18/2015/NĐ-CP nêu tại Mục I được thay thế bằng Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ 10/01/2022.nhay

Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu và các văn bản sửa đổi, bổ sung;

nhayNghị định số 38/2015/NĐ-CP nêu tại Mục I được thay thế bằng Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ 10/01/2022.nhay

Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động và các văn bản sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động và các văn bản sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;

nhay Nghị định số 40/2019/NĐ-CP nêu tại Mục I được thay thế bằng Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ 10/01/2022.nhay

Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 và Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành LuậtĐiện lực về an toàn điện;

nhayNghị định số 14/2014/NĐ-CP nêu tại Mục I được thay thế bằng Nghị định số Nghị định 62/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ 04/03/2025.nhay

Căn cứ Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủquy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 54/2021/NĐ-CP ngày 21/5/2021 của Chính phủ quy định về đánh giá sơ bộ tác động môi trường;

nhayNghị định số 54/2021/NĐ-CP nêu tại Mục I được thay thế bằng Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ 10/01/2022.nhay

Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất kinh doanh và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp lệ;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động;

Căn cứ Thông tư 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luậtbảo vệ môi trường và quy định quản lý dịch vụ quan trắc môi trường;

nhayThông tư số 25/2019/TT-BTNMT nêu tại Mục I được thay thế bằng Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành từ 10/01/2022.nhay

Căn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BLĐTBXH ngày 20/8/2020 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc ban hành Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

Căn cứ Thông tư 13/2020/TT-BLĐTBXH ngày 27/11/2020 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng và các văn bản sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Thông tư 05/2021/TT-BCT ngày 02/8/2021 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện;

nhayThông tư số 05/2021/TT-BCT nêu tại Mục I được thay thế bằng Thông tư số 02/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay

Căn cứ Thông tư 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 và nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ;

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quy chế Quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-EVN ngày 01/10/2021 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Quy chế bảo vệ môi trường trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành tại Quyết định số 112/QĐ-EVN ngày 03/7/2017 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Quy trình an toàn thuỷ, cơ, nhiệt, hoá trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 881/QĐ-EVN ngày 15/7/2021 của EVN;

Căn cứ Quy định công tác an toàn điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1221/QĐ-EVN ngày 9/9/2021 của EVN;

Căn cứ Quyết định số 02/QĐ-HĐTV ngày 06/01/2021 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực các Ban quản lý dự án trực thuộc EVNNPT;

Căn cứ Quyết định số 212/QĐ-HĐTV ngày 08/9/2021 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển EVNNPT năm 2021;

II. MỤC ĐÍCH

Quy định này nhằm quản lý phòng ngừa sự cố, tai nạn lao động xảy ra, giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và kiểm soát các yếu tố về môi trường làm việc, sức khoẻ của người lao động, môi trường khu vực xung quanh khi triển khai thực hiện dự án; Tuân thủ các quy định của pháp luật về công tác an toàn, môi trường và sức khỏe người lao động.

III. NỘI DUNG

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi áp dụng: Quy định này quy định về: nội dung, trách nhiệm và tổ chức thực hiện công tác quản lý sức khỏe - an toàn - môi trường (HSE- Health-Safety-Environment) trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Văn phòng và các Ban của EVNNPT;
b) Các đơn vị trực thuộc EVNNPT;
c) Các nhà thầu, nhà thầu phụ tham gia thực hiện các dự án do EVNNPT làm chủ đầu tư;
d) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt
1. AT-VSLĐ: An toàn - Vệ sinh lao động.
2. ATLĐ: An toàn lao động.
3. Đơn vị: Các đơn vị trực thuộc EVNNPT.
4. ĐTM: Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
5. ĐKMT: Đăng ký môi trường.
6. ĐTXD: Đầu tư xây dựng.
7. EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
8. EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
9. HSE: Health/Sức khỏe - Safety/An toàn - Environment/Môi trường.
10. KHBVMT: Kế hoạch bảo vệ môi trường.
11. NSDLĐ: Người sử dụng lao động.
12. NLĐ: Người lao động.
13. NPTS: Công ty dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện.
14. PCCC: Phòng cháy chữa cháy.
15. PCTT&TKCN: Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
16. PTCs: Công ty Truyền tải điện.
17. PMBs: Ban Quản lý dự án.
18. TBA: Trạm biến áp có người trực hoặc không có người trực.
29. TVGS: Tư vấn giám sát.
CHƯƠNG II. CÔNG TÁC QUẢN LÝ HSE
Mục 1
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ
TRÁCH NHIỆM BỘ MÁY QUẢN LÝ HSE CHO CÁC DỰ ÁN
Điều 3. Bộ máy quản lý HSE cho các dự án
1. EVNNPT và các đơn vị giao các Ban/Phòng/Cán bộ chuyên trách công tác sức khỏe, an toàn, môi trường của Cơ quan EVNNPT/các đơn vị thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nhà nước về công tác HSE;
2. Tại các đơn vị: thành lập Tổ quản lý HSE cho các dự án, hoạt động kiêm nhiệm, thành phần gồm: Lãnh đạo đơn vị - Tổ trưởng, Lãnh đạo Phòng kỹ thuật/An toàn/Phòng quản lý dự án (Phòng đầu tư xây dựng), các chuyên viên phụ trách: an toàn, y tế, môi trường, cán bộ quản lý dự án - Tổ viên.
Điều 4. Chức năng của Bộ máy quản lý HSE cho các dự án
Bộ phận HSE sẽ chịu trách nhiệm về quản lý sức khỏe; an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường đối với từng dự án. Chức năng của bộ phận HSE là phòng ngừa sự cố, tai nạn lao động xảy ra, giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ, môi trường và kiểm soát các yếu tố về môi trường làm việc, sức khoẻ của người lao động, môi trường khu vực khi triển khai thực hiện dự án.
Điều 5. Nhiệm vụ của Bộ máy quản lý HSE của dự án
1. Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch quản lý HSE của từng dự án.
2. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, chế độ, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy chế, quy định, quy trình về công tác HSE của Nhà nước, của EVN, EVNNPT.
3. Kiểm tra công tác quản lý HSE các dự án.
4. Chủ trì hoặc tham gia điều tra vụ tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng trong quá trình triển khai thực hiện dự án theo chỉ đạo của Lãnh đạo đơn vị theo quy định tại Khoản 1 điều 35 Luật an toàn vệ sinh lao động.
5. Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu và các chương trình quản lý HSE cho dự án do đơn vị quản lý.
6. Hướng dẫn, đôn đốc đơn vị thực hiện sơ kết, tổng kết công tác HSE các dự án.
Mục 2
NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HSE
Điều 6. Nội dung, kế hoạch quản lý HSE cho các dự án
1. Nội dung quản lý HSE cho các dự án gồm:
a) Kế hoạch quản lý môi trường;
b) Phương án phòng cháy chữa cháy;
c) Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
d) Kế hoạch tổng hợp về an toàn;
e) Nhật ký ATLĐ.
2. Xây dựng kế hoạch quản lý HSE cho các dự án
EVNNPT và các đơn vị có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm soát việc thực hiện các nội dung quản lý HSE cho các dự án ĐTXD theo quy định của pháp luật, EVN và EVNNPT, bao gồm các nội dung sau:
a) Xây dựng chương trình/kế hoạch kiểm soát việc thực hiện ĐTM/KHBVMT/ĐKMT đã được phê duyệt.
b) Xây dựng các chương trình/kế hoạch kiểm soát việc thực hiện:Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; Phương án PCCC của nhà thầu; Kế hoạch tổng hợp về an toàn; Nhật ký an toàn thi công.
3. Các nhà thầu, nhà thầu phụ tham gia thực hiện các dự án của EVNNPT xây dựng kế hoạch quản lý HSE cho dự án và trình chủ đầu tư phê duyệt.
Điều 7. Kế hoạch quản lý môi trường
Đối với mỗi dự án đều phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)/Kế hoạch bảo vệ môi trường (KHBVMT)/Đăng ký môi trường (ĐKMT) trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ trên hồ sơ ĐTM/KHBVMT/ĐKMT được phê duyệt các đơn vị có trách nhiệm lập kế hoạch quản lý môi trường cho dự án. Kế hoạch quản lý môi trường tuân thủ theo các quy định của pháp luật, EVN và EVNNPT về môi trường. Kế hoạch quản lý môi trường gồm các nội dung sau:
1. Niêm yết công khai báo cáo ĐTM của dự án sau khi được phê duyệt theo quy định điều 114 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
2. Phương án thu gom, vận chuyển, xử lý đối với chất thải rắn (sinh hoạt, xây dựng và chất thải nguy hại) phát sinh trong quá trình triển khai dự án;
3. Kế hoạch thực hiện giám sát môi trường trong quá trình thi công xây dựng dự án theo ĐTM/KHBVMT/Đăng ký môi trường được phê duyệt;
4. Phương án thu dọn và hoàn trả mặt bằng tại các vị trí kho bãi tạm sau khi thi công;
5. Lập báo cáo công tác quản lý môi trường của dự án gửi Sở tài nguyên và môi trường địa phương và cơ quan phê duyệt ĐTM/KHBVMT/Đăng ký môi trường.
Điều 8. Phương án phòng cháy chữa cháy
1. Phương án phòng cháy, chữa cháy để xác định rõ những điểm nguy hiểm dễ xảy ra cháy trong sản xuất để ngăn ngừa, dự kiến đặt ra những tình huống cháy để bố trí lực lượng, phương tiện chữa cháy, tổ chức huấn luyện để khi xảy ra cháy chủ động dập tắt ngay;
2. Phương án PCCC bao gồm một bản thuyết minh và sơ đồ kèm theo. Thuyết minh phương án PCCC gồm những nội dung tối thiểu sau:
a) Vị trí đặc điểm kiến trúc của công trình, nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình xây dựng, tình hình sử dụng điện, xăng dầu, đun nấu, việc chấp hành các quy định an toàn;
b) Xác định được những điểm nguy hiểm dễ xảy ra cháy, vị trí cụ thể, đặc tính nguy hiểm dễ xảy ra cháy và cháy lan và biện pháp ngăn chặn cháy, dự kiến bố trí lực lượng phương tiện chữa cháy, biện pháp cứu chữa trong các tình huống;
c) Đề ra tình huống cháy phức tạp nhất và một số tình huống cháy đặc trưng khác có thể xảy ra, khả năng phát triển của đám cháy theo các mức độ khác nhau;
d) Đề ra kế hoạch huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và các công việc phục vụ chữa cháy phù hợp với từng giai đoạn của từng tình huống cháy;
e) Sơ đồ thể hiện toàn cảnh mặt bằng của mục tiêu, vị trí các công trình, lối đi lại, ao hồ nguồn nước, dùng màu ký hiệu để phân loại từng công trình và các yêu cầu khác có liên quan đến PCCC, xác định vị trí các điểm để xảy ra cháy, nguồn nước cần sử dụng các phương tiện chữa cháy lực lượng PCCC tại mục tiêu phải nghiên cứu nắm vững những nội dung quy định trong phương án;
f) Phương án PCCC phải được bổ sung, chỉnh lý kịp thời và được cấp có thẩm quyền phê duyệt lại khi có những thay đổi lớn về quy mô, tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy;
g) Tùy theo quy mô, tính chất của từng dự án công trình mà Phương án PCCC được lập, duyệt chung vào Kế hoạch an toàn tổng thể hoặc lập, duyệt riêng, nhưng trong mọi trường hợp phải có đủ các nội dung nêu trên.
Điều 9. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
Các đơn vị quản lý dự án có trách nhiệm yêu cầu nhà thầu xây lắp xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp theo quy định của pháp luật và phải phù hợp với hệ thống ứng cứu khẩn cấp Quốc gia. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp bao gồm ít nhất các nội dung sau:
1. Xác định các nguy cơ xảy ra sự cố hoặc tình huống nguy hiểm, thiên tai;
2. Dự báo phạm vi và mức độ ảnh hưởng khi xảy ra sự cố hoặc tình huống nguy hiểm;
3. Các biện pháp phòng ngừa, khắc phục hậu quả đối với từng nguy cơ xảy ra sự cố hoặc các tình huống nguy hiểm;
4. Sơ đồ tổ chức, phân cấp trách nhiệm, hệ thống báo cáo khi xảy ra tai nạn hoặc xuất hiện các tình huống nguy hiểm;
5. Sơ đồ liên lạc và báo cáo cơ quan có thẩm quyền;
6. Phương án đảm bảo nguồn lực (nhân lực, vật tư, trang thiết bị, tài chính) của nhà thầu xây lắp để sẵn sàng ứng phó, khắc phục khi sự cố xảy ra;
7. Phương án sơ tán người lao động ra khỏi khu vực nguy hiểm;
8. Phương án và biện pháp sơ cứu, cấp cứu người bị nạn;
9. Cơ chế phối hợp và vai trò, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài khu vực thực hiện dự án trong việc phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường;
10. Phương án đào tạo, tập huấn, diễn tập, biên bản đánh giá kết quả luyện tập và diễn tập xử lý các tình huống giả định của nhà thầu;
11. Tùy theo quy mô, tính chất của từng dự án, công trình mà Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp được lập, duyệt chung vào Kế hoạch tổng thể về an toàn hoặc lập, duyệt riêng, nhưng trong mọi trường hợp phải có đủ các nội dung nêu trên.
Điều 10. Kế hoạch tổng hợp về an toàn
1. Trước khi thi công phải có Kế hoạch tổng hợp về an toàn; các biện pháp đảm bảo an toàn chi tiết đối với những công việc có nguy cơ mất an toàn lao động, trang bị bảo vệ cá nhân phải được xác định trong kế hoạch tổng hợp về an toàn cùng kinh phí để thực hiện các biện pháp này.
2. Đơn vị quản lý dự án có trách nhiệm phê duyệt Kế hoạch tổng hợp về an toàn của nhà thầu tham gia thi công xây dựng công trình.
3. Kế hoạch tổng hợp về an toàn (chi tiết theo Phụ lục I của quy định này) bao gồm những nội dung sau:
a) Chính sách về quản lý an toàn lao động;
b) Sơ đồ tổ chức của bộ phận quản lý an toàn lao động; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Quy định về việc tổ chức huấn luyện về an toàn lao động;
d) Quy định về quy trình làm việc hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hoặc định kỳ đối với các công việc có yêu cầu cụ thể đảm bảo an toàn lao động;
e) Các yêu cầu về đảm bảo an toàn trong tổ chức mặt bằng công trường;
f) Quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn lao động cụ thể trên công trường;
g) Quy định về trang bị, cung cấp, quản lý và sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân; quản lý vật tư thiết bị, phương tiện thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;
h) Quản lý sức khỏe và môi trường lao động;
i) Quy định về ứng phó với tình huống khẩn cấp, thiên tai;
j) Quy định về PCCC và CNCH;
k) Quy trình thực hiện việc theo dõi, báo cáo công tác quản lý an toàn lao động định kỳ, đột xuất;
l) Chi phí cho công tác đảm bảo ATVSLĐ, PCCC&CNCH, PCTT&TKCN, bảo vệ môi trường, … phải nằm trong dự toán xây dựng công trình cũng như trong giá gói thầu và không được coi là chi phí phát sinh khi thực hiện dự án;
m) Các phụ lục, biểu mẫu, hình ảnh kèm theo để thực hiện.
Điều 11. Nhật ký an toàn lao động
1. Công trường thi công dự án phải có nhật ký an toàn lao động ghi đầy đủ tình hình sự cố, tại nạn, biện pháp khắc phục và xử lý trong quá trình thi công theo quy định tại QCVN 18:2014/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong xây dựng.
2. Nhật ký an toàn lao động được tích hợp cùng với Nhật ký thi công và cập nhật tại mục “Giám sát thi công” trên phần mềm “Đầu tư xây dựng EVN” (IMIS).
3. Nhật ký an toàn lao động được cập nhật mỗi ngày, phải có chữ ký của cán bộ lập nhật ký an toàn của nhà thầu và phải được ký xác nhận của TVGS.
4. Đơn vị quản lý dự án thực hiện lưu trữ nhật ký thi công khi kết thúc ca thi công và nhật ký thi công có thể trích xuất dưới dạng file PDF.
5. Nhật ký an toàn lao động (chi tiết theo phụ lục 2 của quy định này) thường bao gồm những nội dung sau:
a) Ngày làm việc, thời gian bắt đầu và kết thúc công việc;
b) Mô tả cụ thể về tình hình thời tiết tại công trường;
c) Liệt kê toàn bộ nhân lực thực tế làm việc tại công trường bao gồm cán bộ công nhân của đơn vị thi công và đơn vị thứ 3 đến công trường;
d) Liệt kê thiết bị hiện có tại công trường và thiết bị được đưa vào sử dụng;
e) Mô tả chi tiết công việc thực tế làm trong ngày; tình hình ATLĐ, PCCN, PCTT, BVMT, …;
f) Nhận xét, đánh giá kết quả thực tế làm việc tại công trường.
Điều 12. Quản lý vật liệu nguy hại
Đối với các dự án xây dựng mới/nâng công suất các trạm biến áp cần tuân thủ các quy định về quản lý vật liệu có tính chất nguy hại như sau:
1. Xác định số lượng và loại vật liệu có tính chất nguy hại sử dụng tại dự án, từ đó bố trí khu vực bảo quản khi tiếp nhận.
2. Quá trình vận chuyển các vật liệu nguy hại cần đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Trên thùng chứa nguyên, vật liệu được dán nhãn chứa các thông tin: tên vật liệu, khối lượng, thành phần, nhà sản xuất, đơn vị vận chuyển;
b) Nhà thầu có trách nhiệm lập phương án vận chuyển đối với từng loại nguyên, vật liệu nguy hại;
c) Bao bì chứa nguyên, vật liệu phải đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển và đáp ứng yêu cầu của nhà sản xuất;
d) Nhân viên tham gia vào quá trình vận chuyển phải được đào tạo về quy trình vận chuyển và quy trình ứng cứu khẩn cấp khi xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển;
e) Đảm bảo phương tiện liên lạc 24/24 đáp ứng yêu cầu các cuộc gọi khẩn cấp.
3. Khu vực lưu giữ vật liệu nguy hại đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Khu vực lưu giữ đảm bảo thoáng khí, tránh ẩm;
b) Khu vực lưu giữ nguyên, vật liệu nguy hại phải có mái che; trường hợp bất đắc dĩ phải lưu giữ ngoài trời thì phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa giảm thiểu tác động như sử dụng bạt che chống thấm, đặt nguyên/vật liệu trên các tấm pallet gỗ để tránh ẩm;
c) Khu vực lưu giữ tránh xa nguồn lửa và nhiệt;
d) Đối với khu vực lưu giữ dầu biến áp phải đặt trên nền (hoặc vật liệu chống thấm) xung quanh có gờ hoặc hố thu để đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường khi rò rỉ;
e) Khu vực lưu giữ nguyên/vật liệu nguy hại phải có thiết bị PCCC, vật liệu thấm hút dầu.
4. Đối với trường hợp lọc dầu, bơm dầu vào máy biến áp: đơn vị thi công phải lập phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu trình chủ đầu tư phê duyệt trước; thiết lập các biện pháp đảm bảo an toàn khi tiến hành thi công.
Điều 13. Quy định đảm bảo an toàn, sức khỏe cho người lao động và dân cư
Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, hạn chế tối đa các yếu tố nguy hiểm, độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và cộng đồng dân cư khu vực thực hiện dự án:
1. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, người lao động và cộng đồng dân cư xung quanh khu vực thực hiện dự án theo đề xuất trong báo cáo ĐTM/KHBVMT/ĐKMT được phê duyệt.
2. Tại công trường xây dựng phải có biển báo, quy định về an toàn lao động và được đặt tại khu vực dễ thấy, nhiều người qua lại. Ở những khu vực có nguy cơ nguy hiểm cao, cần bố trí người đứng nhắc nhở, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ nhằm hạn chế tối đa nguy cơ gây tai nạn cho người lao động, người dân xung quanh.
3. Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông phòng ngừa tai nạn giao thông và giảm thiểu thương tật cho cán bộ, công nhân thực hiện dự án và cộng đồng dân cư xung quanh. Các biện pháp bao gồm:
a) Bảo dưỡng thường xuyên các phương tiện, máy, thiết bị thi công theo khuyến nghị của nhà sản xuất giảm thiểu các tai nạn nghiêm trọng có thể xảy ra;
b) Đánh giá và thực hiện biện pháp giảm thiểu rủi ro tại nơi làm việc;
c) Hạn chế vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị thi công trong giờ cao điểm;
d) Phối hợp với chính quyền địa phương đảm bảo việc cấp cứu kịp thời khi có tai nạn xảy ra;
e) Sử dụng nguyên vật liệu tại địa phương để giảm thiểu khoảng cách vận chuyển nhằm giảm nguy cơ xảy ra tai nạn;
f) Bố trí chỗ ở cho công nhân lao động gần vị trí thực hiện dự án.
4. Áp dụng các biện pháp phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm tại công trường xây dựng:
a) Thực hiện rà soát và giám sát các bệnh truyền nhiễm đối với toàn bộ công nhân trước khi đến thi công tại công trường;
b) Phối hợp với chính quyền và các cơ sở y tế nơi thực hiện dự án để cung cấp dịch vụ y tế khi có công nhân mắc bệnh;
c) Theo dõi, cập nhật và phổ biến cho cán bộ, công nhân các bệnh truyền nhiễm có nguy cơ cao tại khu vực thực hiện dự án.
Điều 14. Trang bị bảo hộ lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân
1. Người sử dụng lao động phải thực hiện các biện pháp về công nghệ, thiết bị, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động để loại trừ hoặc hạn chế tối đa các tác hại của yếu tố nguy hiểm, độc hại đến mức có thể được, cải thiện điều kiện lao động trước khi thực hiện biện pháp trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.
2. Người lao động trong khi làm việc chỉ cần tiếp xúc với một trong những yếu tố nguy hiểm, độc hại dưới đây thì được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:
a) Tiếp xúc với yếu tố vật lý xấu;
b) Tiếp xúc với bụi và hóa chất độc hại;
c) Tiếp xúc với yếu tố sinh học độc hại, môi trường vệ sinh lao động xấu: vi rút, vi khuẩn độc hại gây bệnh, côn trùng có hại…;
d) Làm việc với máy, thiết bị, công cụ lao động, làm việc ở vị trí mà tư thế lao động nguy hiểm dễ gây ra tai nạn lao động; làm việc trên cao; làm việc trong môi trường điện từ trường cao; làm việc trên sông nước, trong rừng hoặc điều kiện lao động nguy hiểm, độc hại khác.
3. Người sử dụng lao động căn cứ vào mức độ yêu cầu của công việc cụ thể tại công trường để quyết định trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động (Khuyến nghị sử dụng trang bị bảo hộ lao động theo phụ lục 3 của quy định này).
4. Người sử dụng lao động phải tổ chức hướng dẫn người lao động sử dụng thành thạo các phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp và phải kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng.
5. Người được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phải sử dụng phương tiện đó theo đúng quy định trong khi làm việc. Nếu người lao động vi phạm thì tùy theo mức độ vi phạm phải chịu hình thức kỷ luật theo nội quy lao động tại công trường hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quản lý HSE cho các dự án
1. EVNNPT và các đơn vị tổ chức thực hiện công tác lập, trình duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường/Đăng ký môi trường của các dự án theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Các đơn vị quản lý dự án phải thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nhà nước về quản lý HSE cho các dự án; chịu trách nhiệm kiểm soát toàn bộ công tác HSE của nhà thầu trên công trường như:
a) Phê duyệt kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch của nhà thầu;
b) Kiểm tra, giám sát việc thực thi các điều khoản, cam kết về công tác an toàn trong thi công của nhà thầu xây dựng;
c) Phân công và thông báo nhiệm vụ, quyền hạn của người quản lý an toàn lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 115 Luật Xây dựng tới các nhà thầu thi công xây dựng công trình;
d)Tổ chức các cuộc họp giao ban hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và/ hoặc theo quy định cụ thể của dự án. Nội dung về an toàn phải được các bên liên quan kiểm điểm, ghi nhận trong biên bản; các vấn đề tồn tại cần phải có giải pháp khắc phục kịp thời và trách nhiệm xử lý của các bên liên quan.
e) Các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ phải được đánh giá rủi ro và phê duyệt cùng biện pháp thi công;
f) Tổ chức phối hợp giữa các nhà thầu (nhà thầu cung cấp vật tư thiết bị, xây lắp, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế,…) để thực hiện quản lý HSE và giải quyết các vấn đề phát sinh về HSE trong thi công xây dựng công trình;
g) Đình chỉ thi công khi phát hiện nhà thầu vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động, sự cố cháy nổ, sự cố môi trường. Yêu cầu nhà thầu khắc phục để đảm bảo an toàn lao động trước khi cho phép tiếp tục thi công;
h) Chỉ đạo, phối hợp với nhà thầu thi công xây dựng xử lý, khắc phục hậu quả khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động, sự cố cháy nổ, sự cố môi trường; khai báo sự cố gây mất an toàn lao động, cháy nổ, môi trường; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết, điều tra sự cố về máy, thiết bị, vật tư theo quy định tại Mục 2, chương 4 Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021; tổ chức phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường theo quy định tại Mục 1 chương 10 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
i) Trường hợp các đơn vị thuê nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, đơn vị được quyền giao cho nhà thầu này thực hiện một hoặc một số trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định tại Điều này thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng và có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng, xử lý các vấn đề liên quan giữa nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình với các nhà thầu khác và với chính quyền địa phương trong quá trình thi công xây dựng công trình;
j) Trường hợp áp dụng loại hợp đồng tổng thầu thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ - thi công xây dựng công trình hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, đơn vị được quyền giao cho tổng thầu thực hiện một hoặc một số trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định tại Điều này thông qua hợp đồng xây dựng. Đơn vị có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng xây dựng và việc tuân thủ các quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình của tổng thầu;
k) Tổ chức, bố trí khu vực công trường thi công, máy, thiết bị, khu vực lưu giữ tạm thời chất thải rắn của nhà thầu phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật an toàn và các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng;
l) Nhận diện, thực hiện các biện pháp cần thiết theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với vùng, hành lang an toàn xung quanh công trình, máy, thiết bị; luôn đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định;
m) Thực hiện huấn luyện An toàn điện, ATVSLĐ theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP;
n) Định kỳ tổ chức đo, giám sát môi trường theo ĐTM/KHBVMT/ĐKMT được phê duyệt;
o) Thiết lập và duy trì vệ sinh môi trường lao động an toàn cho cán bộ công nhân viên tham gia dự án;
p) Hệ thống thiết bị an toàn, thiết bị cứu hộ; nguồn lực y tế, thuốc cho cán bộ công nhân viên bị ốm hoặc bị thương khi tham gia dự án;
q) Thực hiện các nội dung về quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe lao động tại đơn vị theo Thông tư 19/2016/TT-BYT.
3. Các PTCs tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện HSE đối với các dự án cải tạo, nâng công suất khi thi công xây dựng tại các công trình đang vận hành:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch tổng hợp về an toàn, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng công trình do đơn vị quản lý dự án phê duyệt;
b) Kiểm tra việc thực hiện đánh giá rủi ro đối với các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ;
c) Đình chỉ thi công khi phát hiện nhà thầu vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động, sự cố cháy nổ, sự cố môi trường. Yêu cầu nhà thầu khắc phục để đảm bảo an toàn lao động trước khi cho phép tiếp tục thi công;
d) Kiểm tra, giám sát thực hiện các biện bảo vệ môi trường theo ĐTM/KHBVMT/ĐKMT đã được phê duyệt.
4. Các đơn vị tham gia thi công xây dựng dự án yêu cầu thực hiện đầy đủ các nội dung sau:
a) Thực hiện trách nhiệm quản lý an toàn trong thi công xây dựng theo quy định tại Luật Xây dựng và Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
b) Trước khi khởi công xây dựng công trình, nhà thầu tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động. Kế hoạch này được xem xét định kỳ hoặc đột xuất để điều chỉnh phù hợp với thực tế thi công trên công trường. Nội dung cơ bản của kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động theo quy định tại Phụ lục III Nghị định 06/2021/NĐ-CP hoặc Phụ lục I của quy định này;
c) Tổ chức bộ phận quản lý an toàn lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 39/2016/NĐ-CP và tổ chức thực hiện kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động đối với phần việc do mình thực hiện;
d) Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm kiểm tra công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình đối với các phần việc do nhà thầu phụ thực hiện. Nhà thầu phụ có trách nhiệm thực hiện các quy định nêu tại Điều này đối với phần việc do mình thực hiện;
e) Tổ chức lập biện pháp thi công riêng, chi tiết đối với những công việc đặc thù, có nguy cơ mất an toàn lao động, sự cố, tai nạn điện, cháy nổ, sự cố môi trường cao được quy định trong QCVN 18:2014/BXD về An toàn trong xây dựng;
f) Thiết lập cơ chế đảm bảo an ninh, an toàn trong phạm vi diện tích thi công của nhà thầu và các giao diện với CĐT/Ban QLDA và các nhà thầu khác (nếu có), bao gồm cả công tác làm rào chắn, nhận diện, kiểm soát người ra vào khu vực thi công xây dựng và các vị trí nguy hiểm. Lắp đặt các biển báo, biển tuyên truyền, chỉ dẫn, khẩu hiệu, áp phích trên công trường;
g) Dừng thi công xây dựng khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động, sự cố cháy nổ, sự cố môi trường và có biện pháp khắc phục để đảm bảo an toàn trước khi tiếp tục thi công;
h) Khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động, sự cố cháy nổ, sự cố môi trường xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình;
i) Có cơ chế cho phép NLĐ trực tiếp trao đổi thông tin qua đường dây nóng, mạng xã hội, … phản ánh các hiện tượng mất an toàn;
j) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo chủ đầu tư về kết quả thực hiện công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình theo quy định của hợp đồng xây dựng;
k) Thực hiện các nội dung khác theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; PCCC&CNCH, PCTT&TKCN, môi trường.
5. Đơn vị TVGS thi công xây dựng công trình yêu cầu thực hiện các nội dung sau:
a) Có cán bộ giám sát các yếu tố an toàn vệ sinh lao động và việc tuân thủ các cam kết của nhà thầu đối với công tác HSE;
b) Có trách nhiệm xem xét, có ý kiến trả lời cho các tài liệu được nhà thầu xây dựng trình phê duyệt như: kế hoạch tổng hợp về an toàn trong các hồ sơ; Sự phù hợp của các kế hoạch, biện pháp đảm bảo ATVSLĐ của nhà thầu chung cho toàn bộ các công việc và cho từng công việc cụ thể; Sự đầy đủ của các tài liệu cần thiết kèm theo như chứng chỉ, thẻ an toàn cho NLĐ, đăng kiểm thiết bị, máy móc thi công;
c) Đơn vị tư vấn giám sát phải bố trí người có đủ năng lực thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác an toàn lao động, bảo vệ môi trường trên công trường. Cán bộ TVGS có trách nhiệm xác nhận công tác đảm bảo an toàn trong nhật ký thi công theo quy định và báo cáo Ban QLDA hàng ngày;
d) TVGS chịu trách nhiệm trước pháp luật và CĐT/ đại diện CĐT trong việc thực hiện các nội dung về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về hoạt động tư vấn dự án và tư vấn giám sát trong phạm vi của hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và đơn vị tư vấn; tham gia trong quá trình nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
e) Thực hiện công tác báo cáo nhanh, báo cáo định kỳ theo quy định.
Điều 16. Quyền hạn của Bộ máy quản lý HSE cho các dự án
1. Khi phát hiện thấy các vi phạm hoặc các nguy cơ rủi ro sức khỏe, an toàn, môi trường, có quyền ra lệnh tạm thời đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp hoặc yêu cầu người chỉ huy công trường ra lệnh đình chỉ công việc để thi hành các biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo an toàn, đồng thời phải báo cáo Lãnh đạo đơn vị về tình trạng này và lập biên bản theo các quy định về kiểm tra, xử lý vi phạm.
2. Đình chỉ hoạt động của máy, thiết bị không bảo đảm an toàn, chưa kiểm định hoặc đã hết hạn kiểm định, sử dụng.
3. Kiểm tra công tác đào tạo, phổ biến kế hoạch quản lý HSE của nhà thầu theo quy định.
4. Tham gia, đề xuất với Lãnh đạo đơn vị khen thưởng các tập thể, cá nhân làm tốt về công tác quản lý HSE cho các dự án; Đề xuất hình thức kỷ luật các cá nhân vi phạm quy định liên quan đến quản lý HSE.
5. Cán bộ làm công tác quản lý sức khỏe, an toàn, môi trường được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo quy định của EVNNPT và EVN.
Điều 17. Phối hợp hoạt động trong quản lý HSE tại các đơn vị quản lý dự án
1. Bộ máy quản lý HSE của EVNNPT phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý HSE của địa phương và Trung ương để thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật có liên quan.
2. Bộ máy quản lý HSE phải phối hợp chặt chẽ với mạng lưới ATVSV và tổ chức Công đoàn cùng cấp để tham mưu cho Tổng Giám đốc/Giám đốc các việc sau:
a) Xây dựng kế hoạch quản lý HSE tổng thể và cho từng dự án;
b) Tổ chức huấn luyện về HSE cho người lao động;
c) Đề xuất biện pháp đánh giá, kiểm soát, phòng ngừa rủi ro;
d) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các hoạt động về quản lý HSE trong triển khai các dự án.
3. Các Ban/Phòng/bộ phận có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp thực hiện quản lý HSE cho các dự án.
Mục 3
HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG
NGHIỆP VỤ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HSE
Điều 18. Đối tượng, nguyên tắc và hồ sơ huấn luyện
1. Đối tượng huấn luyện
a) Người quản lý phụ trách HSE (người làm công tác AT-VSLĐ, môi trường, y tế, ATVSV, người lao động (kể cả người học nghề, tập nghề, thử việc)) làm việc tại các đơn vị thuộc EVNNPT phải được huấn luyện về công tác an toàn, sức khỏe và môi trường theo các quy định hiện hành;
b) Nghiêm cấm việc sử dụng người lao động chưa được huấn luyện và chưa được cấp Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện, Thẻ an toàn lao động, Thẻ an toàn điện theo quy định hiện hành.
2. Nguyên tắc huấn luyện
a) Đảm bảo các đối tượng được huấn luyện hiểu rõ và thực hiện đúng các quy định về sức khỏe, an toàn và môi trường. Căn cứ vào nhóm đối tượng, công việc của từng người đảm nhiệm mà đề ra nội dung, hình thức, thời gian huấn luyện, huấn luyện định kỳ cho phù hợp với quy định của pháp luật.
b) Chương trình huấn luyện được xây dựng phù hợp với từng nhóm đối tượng huấn luyện, nội dung huấn luyện theo đặc thù riêng trên cơ sở phân tích, đánh giá những đặc điểm riêng phù hợp với ngành, nghề và điều kiện lao động thực tế tại cơ sở.
3. Hồ sơ huấn luyện bao gồm:
a) Kế hoạch, chương trình huấn luyện;
b) Tài liệu huấn luyện;
c) Hồ sơ năng lực, chứng chỉ huấn luyện của tổ chức, cá nhân thực hiện huấn luyện;
d) Danh sách học viên tham gia huấn luyện;
e) Bài kiểm tra, kết quả kiểm tra học viên tham gia huấn luyện;
f) Danh sách cấp Chứng nhận, Chứng chỉ, thẻ an toàn, …
Điều 19. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ
Các đơn vị có trách nhiệm tổ chức và phối hợp với các cơ quan liên quan để tổ chức các khóa huấn luyện:
1. Huấn luyện AT-VSLĐ cho các đối tượng theo quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 và Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016; các quy định về đánh giá, quản lý, ngăn ngừa rủi ro, ...
2. Huấn luyện về An toàn điện, an toàn thuỷ, cơ, nhiệt, hoá theo Nghị định 14/2014/NĐ-CP, Thông tư 05/2021/TT-BCT, Quy trình an toàn điện, Quy trình an toàn thuỷ, cơ, nhiệt, hoá hiện hành của EVN.
nhay- Nghị định số 14/2014/NĐ-CP nêu tại Khoản 2 Điều 19 được thay thế bằng Nghị định số Nghị định 62/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ 04/03/2025;
- Thông tư số 05/2021/TT-BCT nêu tại Khoản 2 Điều 19 được thay thế bằng Thông tư số 02/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
nhay
3. Huấn luyện PCCC&CNCH theo quy định tại Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 và Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020.
4. EVNNPT tổ chức huấn luyện môi trường theo quy định tại Quy chế bảo vệ môi trường trong Tập đoàn điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành tại Quyết định số 112/QĐ-EVN ngày 03/7/2017 của Hội đồng thành viên Tập đoàn điện lực Việt Nam.
5. Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về công tác ATVSLĐ, PCCC&CNCH, sức khoẻ, môi trường hiện hành.
Mục 4
KIỂM TRA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HSE CÁC DỰ ÁN
Điều 20. Mục đích và hình thức kiểm tra công tác quản lý HSE các dự án
1. Mục đích, phạm vi áp dụng:
a) Mục đích: Kiểm tra công tác quản lý HSE cho các dự án nhằm phát hiện kịp thời các thiếu sót, tồn tại về sức khỏe, an toàn và môi trường cho các dự án để có biện pháp ngăn ngừa, khắc phục kịp thời.
b) Phạm vi áp dụng: áp dụng trong kiểm tra việc thực hiện các quy định về công tác HSE tại các công trường thi công xây dựng dự án.
2. Các hình thức kiểm tra:
a) Kiểm tra tổng thể các nội dung về quản lý HSE thuộc quyền hạn của cấp kiểm tra;
b) Kiểm tra chuyên đề từng nội dung kế hoạch HSE của các dự án;
c) Kiểm tra công tác cập nhật hồ sơ HSE lên phần mềm điện tử;
d) Kiểm tra trước, trong và sau mưa, bão, thiên tai;
e) Kiểm tra sau sự cố, tai nạn;
f) Kiểm tra định kỳ để nhắc nhở, chấn chỉnh, xử lý các vi phạm hoặc chấm điểm để xét duyệt thi đua;
g) Kiểm tra đột xuất phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
Điều 21. Nội dung kiểm tra HSE cho các dự án
1. Việc thực hiện các quy định về AT-VSLĐ, điều kiện về sức khỏe lao động, môi trường làm việc; khai báo, điều tra, thống kê tai nạn lao động; đánh giá nguy cơ rủi ro về AT-VSLĐ; huấn luyện về AT-VSLĐ; thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
2. Hồ sơ, sổ sách, nội quy, quy trình; biện pháp và kế hoạch quản lý HSE, sổ ghi biên bản kiểm tra, kiến nghị.
3. Việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, biện pháp và kế hoạch quản lý HSE đã ban hành.
4. Kiến thức AT-VSLĐ, khả năng xử lý sự cố và sơ cứu, cấp cứu của người lao động.
5. Kiểm tra việc xây dựng và thực hiện các phương án ứng cứu khẩn cấp và cứu nạn cứu hộ.
6. Công tác phê duyệt phương án thi công và biện pháp an toàn của NTXD.
7. Công tác PCCC, PCTT&TKCN trong thi công xây dựng công trình.
8. Kiểm tra việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường theo ĐTM/KHBVMT/ĐKMT đã được phê duyệt.
9. Hoạt động tự kiểm tra của cấp dưới, việc giải quyết các đề xuất, kiến nghị về AT-VSLĐ, sức khỏe và điều kiện làm việc của người lao động.
10. Việc thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra.
11. Kiểm tra hiện trường các dự án đang triển khai thi công xây dựng:
a) Việc thực hiện các nội dung của kế hoạch HSE của các dự án;
b) Tình trạng an toàn, vệ sinh của các máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng và nơi làm việc như: che chắn tại các vị trí nguy hiểm, độ tin cậy của các cơ cấu an toàn, chống nóng, chống bụi, chiếu sáng, thông gió, thoát nước, PCCC...;
c) Việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường: khu vực lưu giữ chất thải, quan trắc giám sát môi trường trong giai đoạn xây dựng, hoàn nguyên mặt bằng sau khi kết thúc thi công;
d) Việc sử dụng, bảo quản trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, phương tiện kỹ thuật phòng cháy chữa cháy, phương tiện cấp cứu y tế;
e) Việc quản lý, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm có hại; huấn luyện người sử dụng thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;
f) Việc tổ chức ăn uống bồi dưỡng, chăm sóc sức khỏe người lao động;
g) Chế tài xử lý đối với các nhà thầu để xảy ra sự cố cháy nổ, sự cố gây mất an toàn lao động, an toàn môi trường;
h) Công tác sơ kết, tổng kết, báo cáo theo các quy định hiện hành;
i) Các nội dung khác phù hợp với tình hình thực tế tại các dự án.
Mục 5
CÔNG TÁC BÁO CÁO, SƠ KẾT, TỔNG KẾT
Điều 22. Thống kê, báo cáo công tác quản lý HSE cho các dự án
1. Các đơn vị thực hiện công tác thống kê, báo cáo công tác HSE cho các dự án tích hợp cùng báo cáo AT-VSLĐ và thực hiện theo Điều 39, Điều 66 của Quy định công tác an toàn ban hành tại Quyết định số 1221/QĐ-EVN; Quy chế quản lý môi trường trong Tập đoàn điện lực Việt Nam ban hành tại Quyết định số 112/QĐ-EVN và các văn bản hướng dẫn hiện hành của EVNNPT (nếu có).
2. Nhập dữ liệu quản lý HSE cho các dự án lên “Module HSE - PCCC của phần mềm quản lý ĐTXD EVN” gồm:
a) Báo cáo ĐTM/KHBVMT/ĐKMT của dự án (báo cáo xin ý kiến và báo cáo kèm quyết định phê duyệt sau khi thẩm định);
b) Báo cáo giám sát môi trường giai đoạn thi công xây dựng;
c) Hồ sơ công tác PCCC & CNCH sau khi được phê duyệt;
d) Hồ sơ công tác PCTT & TKCN;
e) Kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập và Kế hoạch điều chỉnh (nếu có);
f) Văn bản chấp Kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động do nhà thầu lập và kế hoạch bổ sung;
g) Văn bản phân công và thông báo nhiệm vụ, quyền hạn của người quản lý an toàn lao động;
h) Vấn đề phát sinh về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;
i) Các văn bản đình chỉ thi công khi phát hiện nhà thầu vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động, sự cố cháy nổ, sự cố môi trường;
j) Hồ sơ giải quyết sự cố gây mất an toàn lao động, sự cố cháy nổ, sự cố môi trường;
k) Hồ sơ xử lý sự cố về máy, thiết bị, vật tư;
l) Các biên bản kiểm tra các cấp.
Điều 23. Sơ kết, tổng kết công tác quản lý HSE cho các dự án
1. Định kỳ 6 tháng và hằng năm các đơn vị thực hiện sơ kết, tổng kết công tác quản lý HSE.
2. Việc sơ kết, tổng kết phải được thực hiện từ cấp Ban chỉ huy công trường của đơn vị lên đến cấp Tổng công ty.
3. Nội dung: Phân tích các kết quả đạt được, các hạn chế, thiếu sót và các nguyên nhân, bài học kinh nghiệm; Khen thưởng, kỷ luật đối với các đơn vị và cá nhân làm tốt và chưa tốt công tác HSE tại các đơn vị; Phát động phong trào thi đua bảo đảm sức khỏe - an toàn - môi trường.
CHƯƠNG III. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 24. Khen thưởng
1. Các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý HSE cho các dự án được khen thưởng theo quy định của pháp luật, Quy chế Quản lý nội bộ của EVN, EVNNPT.
2. Các hình thức khen thưởng gồm:
a) Khen thưởng đột xuất;
b) Khen thưởng theo chuyên đề;
c) Khen thưởng định kỳ;
3. Các đơn vị thuộc EVNNPT đề xuất các hình thức khen thưởng định kỳ về công tác quản lý sức khỏe - an toàn - môi trường về Ban An toàn EVNNPT trước ngày 15/02 hàng năm.
Điều 25. Xử lý vi phạm
Các tập thể, cá nhân vi phạm công tác quản lý HSE cho các dự án trong Quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý trách nhiệm theo các quy định của EVNNPT, đơn vị và phù hợp với quy định của pháp luật liên quan và nội quy lao động của EVNNPT.
CHƯƠNG IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Tổ chức thực hiện
1. Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các đơn vị áp dụng trực tiếp Quy định này và được ban hành hướng dẫn cụ thể những nội dung đặc thù cho phù hợp với đơn vị. Các hướng dẫn của đơn vị không được trái với quy định của pháp luật, quy định của EVN, EVNNPT và Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về EVNNPT để xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.

PHỤ LỤC I: KẾ HOẠCH TỔNG HỢP VỀ AN TOÀN

 

I/ Chính sách về quản lý an toàn lao động

- Các nguyên tắc cơ bản về quản lý an toàn lao động;

- Các quy định của pháp luật về an toàn lao động;

- Lập kế hoạch, phổ biến và tổ chức thực hiện.

II/ Quản lý an toàn lao động

- Sơ đồ tổ chức của bộ phận quản lý an toàn lao động;

- Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý an toàn lao động.

III/ Quy định về an toàn lao động

1. Quy định về việc tổ chức huấn luyện về an toàn lao động

- Đối tượng huấn luyện: người phụ trách công tác an toàn lao động, người làm công tác an toàn lao động, người lao động;

- Kế hoạch huấn luyện định kỳ, đột xuất;

- Tài liệu huấn luyện;

- Hồ sơ năng lực, chứng chỉ huấn luyện của tổ chức, cá nhân thực hiện huấn luyện;

- Danh sách học viên tham gia huấn luyện;

- Bài kiểm tra, kết quả kiểm tra học viên tham gia huấn luyện;

- Danh sách cấp Chứng nhận, Chứng chỉ, thẻ an toàn,…

2. Quy định về quy trình làm việc:

Quy định về thời gian làm việc: hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hoặc định kỳ đối với các công việc có yêu cầu cụ thể đảm bảo an toàn lao động.

3. Các yêu cầu về đảm bảo an toàn trong tổ chức mặt bằng công trường.

- Các yêu cầu chung;

- Yêu cầu về đường đi lại và vận chuyển;

- Yêu cầu trong sắp xếp nguyên liệu, nhiên liệu, cấu kiện thi công;

- Yêu cầu tổ chức mặt bằng công trường khác có liên quan.

4. Quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn lao động cụ thể trên công trường.

- Các biện pháp ngăn ngừa sự cố lưới điện;

- Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến rơi, ngã;

- Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến vật bay, vật rơi;

- Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến sập đổ kết cấu;

- Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến máy, thiết bị sử dụng trong thi công xây dựng công trình;

- Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến điện, hàn;

- Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến thi công trên mặt nước, dưới mặt nước;

- Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến thi công công trình ngầm;

- Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến cháy, nổ;

- Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn cho cộng đồng, công trình lân cận;

- Công tác PCTT& TKCN;

- Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn giao thông và các biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động khác có liên quan.

5. Quy định về trang bị bảo hộ lao động

- Quần áo bảo hộ lao động;

- Phương tiện bảo vệ cho mắt, tai, mặt, tay, chân; áo phao…;

- Hộp sơ cứu và các dụng cụ, phương tiện khác có liên quan.

6. Quản lý sức khỏe và môi trường lao động

- Hệ thống quản lý sức khỏe, vệ sinh lao động;

- Quan trắc môi trường lao động;

- Các hệ thống khác có liên quan đến quản lý sức khỏe và môi trường lao động.

7. Quy định về ứng phó với tình huống khẩn cấp

- Xác định các nguy cơ xảy ra sự cố hoặc tình huống nguy hiểm;

- Dự báo phạm vi và mức độ ảnh hưởng khi xảy ra sự cố hoặc tình huống nguy hiểm;

- Các biện pháp phòng ngừa, khắc phục hậu quả đối với từng nguy cơ xảy ra sự cố hoặc các tình huống nguy hiểm;

- Sơ đồ tổ chức, phân cấp trách nhiệm, hệ thống báo cáo khi xảy ra tai nạn hoặc xuất hiện các tình huống nguy hiểm, thiên tai;

- Sơ đồ liên lạc và báo cáo cơ quan có thẩm quyền;

- Phương án đảm bảo nguồn lực (nhân lực, vật tư, trang thiết bị, tài chính) của nhà thầu xây lắp để sẵn sàng ứng phó, khắc phục khi sự cố xảy ra;

- Phương án sơ tán người lao động ra khỏi khu vực nguy hiểm;

- Phương án và biện pháp sơ cứu, cấp cứu người bị nạn;

- Cơ chế phối hợp và vai trò, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài khu vực thực hiện dự án trong việc phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường.

8. Quy trình thực hiện việc theo dõi, báo cáo công tác quản lý an toàn lao động định kỳ, đột xuất

- Theo dõi và báo cáo việc thực hiện kế hoạch tổng thể về an toàn lao động;

- Báo cáo về tình hình tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;

- Chia sẻ thông tin về tai nạn, sự cố để nâng cao nhận thức của người lao động.

IV/ Các phụ lục, biểu mẫu, hình ảnh kèm theo để thực hiện.

PHỤ LỤC II: NHẬT KÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG

HƯỚNG DẪN CÁCH GHI SỔ NHẬT KÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG

 

1. Thuyết minh

Công trường thi công xây dựng phải có sổ nhật ký an toàn lao động và ghi đầy đủ tình hình sự cố, tai nạn lao động, biện pháp khắc phục và xử lý trong quá trình thi công theo quy định tại mục 2.1.13 QCVN 18:2014/BXD do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo thông tư số 14/2014/TT-BXD ngày 5/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Người phụ trách ATLĐ trên công trường là người có trách nhiệm chính ghi chép và bảo quản sổ từ lúc khởi công đến khi bàn giao công trình và có nhiệm vụ trình sổ cho cán bộ kiểm tra các cấp, các ngành khi có yêu cầu. Trong trường hợp thay đổi người phụ trách thì người cũ phải bàn giao cho người mới và phải ghi rõ thời điểm bàn giao.

Trong quá trình thi công, Sở Lao động TBXH, Thanh tra xây dựng, Quản lý xây dựng, Quản lý dự án, Tư vấn ATLĐ… có quyền yêu cầu xem và ghi nhận xét vào sổ nhật ký ATLĐ để đơn vị thi công có biện pháp khắc phục.

Khi nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào vận hành, Hội đồng nghiệm thu sẽ dùng Sổ nhật ký ATLĐ để kiểm tra công trình, sau đó sổ được sắp xếp vào hồ sơ hoàn công.

2. Các số liệu cơ bản

Phải ghi đầy đủ, ngắn gọn các nội dung chủ yếu, thực tế các biện pháp ATLĐ bao gồm cả các biện pháp cho người lao động và thiết bị thi công tại công trường.

Ghi danh sách cán bộ chỉ huy, cán bộ kỹ thuật được nhà thầu phân công. Ghi cả cán bộ kiểm tra an toàn của nhà thầu, giám sát an toàn của chủ đầu tư và ghi rõ biến động trên công trường thi công xây dựng.

3. Nhật ký an toàn

Đây là phần chính của Sổ nhật ký ATLĐ nhằm phản ánh chi tiết của từng phần công việc trong toàn bộ quá trình thi công.

Người phụ trách ATLĐ phải ghi nhật ký hàng ngày, phải mô tả công tác thi công trong ngày, yêu cầu ghi rõ điều kiện công tác, phân tích từng hạng mục, tình trạng vật tư, thiết bị, thời tiết,… và ghi diễn biến của quá trình thi công (đối chiếu với QCVN 18:2014/BXD).

Ý kiến của cán bộ kiểm tra các cấp, các ngành và cán bộ kiểm tra an toàn của nhà thầu, cán bộ giám sát an toàn của chủ đầu tư phải được ghi vào nhật ký này.

Người phụ trách ATLĐ phải căn cứ vào ý kiến nhận xét của người kiểm tra để ghi ý kiến tiếp thu của mình và biện pháp tiến hành khắc phục, phòng ngừa.

Những nhận xét của cán bộ kiểm tra phải thuộc nguyên tắc trong quy trình; quy phạm tiêu chuẩn; quy chuẩn Việt Nam; Nghị định của Chính phủ; Thông tư của Bộ…

4. Ghi chú

Cán bộ phụ trách ATLĐ phải thường xuyên cập nhật; các biện pháp liên quan đến ATLĐ nếu được lập riêng ở ngoài thì phải được đóng kèm vào Sổ nhật ký ATLĐ và phải đóng dấu giáp lai.

Sổ Nhật ký ATLĐ phải được đánh số trang và đóng dấu giáp lai của nhà thầu thi công xây dựng và có xác nhận của chủ đầu tư, phải được ghi chép hàng ngày và được bàn giao cho chủ đầu tư để làm cơ sở bàn giao công trình.

Nhà thầu thi công xây dựng công trình có thể tham khảo mẫu Nhật ký ATLĐ (theo phụ lục của quy định này) để ghi chép khi thi công xây dựng công trình.

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NHẬT KÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG

Quyển số:………………

 

 

 

 

 

 

 

 

CÔNG TRÌNH:

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:

CHỦ ĐẦU TƯ:

QUẢN LÝ DỰ ÁN:

TƯ VẤN GIÁM SÁT:

NHÀ THẦU THI CÔNG:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NHẬT KÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG

Quyển số:…………….

 

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên công trình, hạng mục công trình:

2. Địa điểm xây dựng:

3. Chủ đầu tư:

- Họ và tên người đại diện theo pháp luật:                                                  - Chức vụ:

4. Quản lý dự án (Tư vấn QLDA nếu chủ đầu tư thuê):

- Họ và tên người đại diện theo pháp luật:                                                  - Chức vụ:

- Họ và tên cán bộ phụ trách quản lý dự án:

5. Tư vấn giám sát:

- Họ và tên người đại diện theo pháp luật:                                                  - Chức vụ:

- Họ và tên cán bộ giám sát viên:

6. Nhà thầu thi công:

6.1. Nhà thầu chính

- Họ và tên người đại diện theo pháp luật:                                                   - Chức vụ:

- Họ và tên cán chỉ huy trưởng công trường:

- Họ và tên cán bộ kỹ thuật thi công trực tiếp:

6.2. Các nhà thầu phụ (nếu có)

- Họ và tên người đại diện theo pháp luật:                                                   - Chức vụ:

- Họ và tên cán bộ kỹ thuật thi công trực tiếp:

- Công việc thực hiện (do nhà thầu chính giao):

7. Hợp đồng xây dựng

- Hợp đồng thi công số:                                                        ngày

- Ngày khởi công theo hợp đồng:                                                                  - Ngày khởi công thực tế

- Ngày bàn giao theo hợp đồng:                                                                    - Ngày bàn giao thực tế

8. Các thông tin khác:

- Sổ này gồm……. trang, đánh số thứ tự từ 01 đến……. có đóng dấu giáp lai của nhà thầu thi công và xác nhận của chủ đầu tư.

- Họ và tên người phụ trách công tác an toàn lao động và quản lý quyển nhật ký

Họ và tên:………………………………                                                            Chữ ký:

- Họ và tên giám sát trưởng:…………………..                                                Chữ ký:

 

 

………, Ngày…….tháng…….năm……

 CHỦ ĐẦU TƯ

 (Ký và đóng dấu)

 

II. CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG HÀNG NGÀY

Ngày…….. tháng…… năm…….

1. Quy trình thực hiện:

- Thời tiết: Mô tả cụ thể tình hình thời tiết ngày

- Thời gian làm việc: Ca sáng:………… Ca chiều……………. Tăng ca (nếu có): Ghi thời gian bắt đầu và kết thúc công việc

- Huấn luyện an toàn: Phân tích các yếu tố có nguy cơ dẫn đến tai nạn lao động và biện pháp an toàn. Số lượng người tham gia: liệt kê toàn bộ nhân lực thực tế làm việc tại công trường gồm cán bộ, công nhân của đơn vị thi công và bên thứ 3 đến công trường.

- Trang thiết bị: Liệt kê các thiết bị hiện có tại công trường và thiết bị đưa vào thi công.

- Nội dung thi công: mô tả công việc xây dựng hàng ngày trên công trường, các sự cố, hư hỏng và các vấn đề phát sinh khác trong quá trình thi công xây dựng công trình.

2. Công tác an toàn thực hiện trong ngày

- Phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động

- Biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công có biện pháp đảm bảo an toàn lao động

- Thiết bị thi công phải có giấy tờ lưu hành, kiểm định

- Biển báo an toàn

- Các loại bảo hiểm theo quy định của pháp luật

- Hồ sơ, văn bản, quyết định thành lập tổ chức hệ thống an toàn bảo hộ lao động.

3. Đánh giá công tác an toàn

- Số trường hợp ATLĐ/sự cố/tai nạn lao động

- Mức độ nghiêm trọng: nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện tại công trường

+ Tai nạn nặng:                                                                  + Thời gian tổn thất:

+ Tại nạn nhẹ:                                                                    + Thời gian tổn thất

+ An toàn:

- Mô tả sơ lược thông tin vi phạm/ sự cố/ tai nạn lao động

4. Ý kiến đề xuất

Các ý kiến của cán bộ kiểm tra các cấp, các ngành và cán bộ kiểm tra an toàn của nhà thầu, cán bộ giám sát an toàn của chủ đầu tư.

 

PHỤ TRÁCH CÔNG TÁC ATLĐ

(Ký và ghi rõ họ tên)

PHỤ TRÁCH THI CÔNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC III: KHUYẾN NGHỊ TRANG BỊ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

THEO MỐI NGUY KHI LÀM VIỆC TẠI CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG

 

TT

Tên công việc

Trang bị bảo hộ lao động cần có

Trang bị bảo hộ chung sử dụng khi cần thiết

1

Điều khiển các loại máy đào đất, san đất, đầm, xúc, ngoạm đất, xe cẩu cho công trường xây dựng, lắp đặt.

- Quần áo lao động phổ thông;

- Áo mưa;

- Mũ chống chấn thương sọ não;

- Khẩu trang lọc bụi;

- Găng tay vải bạt;

- Giầy vải bạt thấp cổ;

- Xà phòng.

 

2

Đào móng, đổ móng, san nền, làm đường, xây tường rào, ….dưới thấp

- Quần áo lao động phổ thông;

- Mũ chống chấn thương sọ não;

- Kính chống bụi;

- Găng tay vải bạt;

- Giầy vải bạt thấp cổ;

- Ủng cao su;

- Áo mưa;

- Xà phòng.

- Phao cứu sinh khi di chuyển qua vùng sông, hồ.

3

Xây dựng, sửa chữa công trình trên cao.

- Quần áo lao động phổ thông;

- Mũ chống chấn thương sọ não;

- Kính trắng chống bụi hoặc chống chấn thương cơ học;

- Giấy vải bạt thấp cổ;

- Khẩu trang lọc bụi;

- Áo mưa;

- Xà phòng.

- Dây an toàn chống ngã cao.

4

Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị trên đường dây điện

- Quần áo bảo hộ lao động

- Mũ chống chấn thương sọ não;

- Đệm vai;

- Găng tay vải bạt;

- Giầy vải bạt thấp cổ;

- Xà phòng.

- Dây an toàn chống ngã cao;

- Bút thử điện;

- Sào cách điện;

- Quần áo bảo hộ chống điện trường khi làm việc ở khu vực điện trường cao.

- Phao cứu sinh khi đi qua sông hồ, vùng ngập nước.

5

Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị trong trạm điện

- Quần áo lao động phổ thông;

- Mũ chống chấn thương sọ não;

- Đệm vai;

- Găng tay vải bạt;

- Khẩu trang;

- Giầy vải bạt thấp cổ;

- Xà phòng.

- Dây an toàn chống ngã cao;

- Áo chống mảnh văng; áo chống hồ quang khi làm việc gần thiết bị điện cao áp có nguy cơ cháy nổ.

- Quần áo bảo hộ chống điện trường khi làm việc ở khu vực điện trường cao.

- Bút thử điện;

- Sào cách điện;

6

Thí nghiệm thiết bị điện.

- Quần áo vải dầy;

- Mũ chống chấn thương sọ não;

- Giầy vải bạt thấp cổ;

- Xà phòng.

- Ủng cách điện;

- Găng tay cách điện.

- Thảm cách điện

- Bút thử điện

- Sào cách điện

- Áo chống mảnh văng; áo chống hồ quang; khi làm việc gần thiết bị điện cao áp có nguy cơ cháy nổ.

7

Thí nghiệm dầu, thay dầu, lọc dầu máy biến áp.

- Quần áo vải dầy;

- Mũ vải;

- Mũ chống chấn thương sọ não.

- Khẩu trang lọc hơi, khí độc;

- Găng tay chống xăng, dầu, mỡ;

- Giầy vải chống dầu;

- Xà phòng.

- Ủng cao su chống dầu.

- Bình chữa cháy

 

 

 

Chú thích màu chỉ dẫn
loading