|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy định
Sử dụng năng lượng hiệu quả trong các công trình xây dựng thuộc EVNNPT
________________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Quyết định của Hội đồng quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) số 223/QĐ-EVN ngày 11/4/2008 về việc thành lập Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT);
Căn cứ Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Hội đồng thành viên EVN;
Căn cứ Quyết định của Hội đồng thành viên Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia số 0355/QĐ-NPT ngày 10/02/2014 về việc ban hành Quy định về xây dựng, ban hành và quản lý các Quy chế Quản lý nội bộ trong cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
Theo đề nghị của ông Trưởng ban Quản lý đầu tư;
QUYẾT ĐỊNH:
Ban hành kèm theo Quyết định này “Sử dụng năng lượng hiệu quả trong các công trình xây dựng thuộc EVNNPT”
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015.
Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Truyền tải diện Quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TỔNG GIÁM ĐỐC
Vũ Ngọc Minh |
NỘI DUNG
I. Mục đích
II. Cơ sở pháp lý
IV. Nội dung chính
CHƯƠNG 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2: Định nghĩa và các chữ viết tắt
CHƯƠNG 2. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆU QUẢ
Điều 3: Thiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo công trình
Điều 4: Mua sắm mới hoặc thay thế thiết bị
Điều 5: Kế hoạch và biện pháp thực hiện tiết kiệm năng lượng
CHƯƠNG 3. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 6: Khen thưởng
Điều 7: Xử lý vi phạm
CHƯƠNG 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8: Tổ chức thực hiện
Điều 9: Trách nhiệm thi hành
PHỤ LỤC I
I. Mục đích
Quy định “Sử dụng năng lượng hiệu quả trong các công trình xây dựng thuộc EVNNPT” nhằm từng bước tối ưu hóa chi phí trong công tác vận hành lưới điện thông qua việc sử dụng năng lượng hiệu quả trong các công trình xây dựng thuộc Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT).
II. Cơ sở pháp lý
- Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
- Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17/10/2013 của Chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
- Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25/9/1997 và Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia số QCVN 09:2013/BXD về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả ban hành theo Thông tư số 15/2013/QĐ-BXD ngày 26/9/2013 của Bộ Xây dựng;
- Thông tư số 09/2012/TT-BCT ngày 20/4/2012 của Bộ Công thương quy định về việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện kiểm toán năng lượng;
- Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Hội đồng thành viên EVN;
- Quyết định của Hội đồng thành viên Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia số 0355/QĐ-NPT ngày 10/02/2014 về việc ban hành Quy định về xây dựng, ban hành và quản lý các Quy chế Quản lý nội bộ trong cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
1.1 Phạm vi điều chỉnh
- Thiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo các công trình xây dựng (không kể quy mô) thuộc EVNNPT;
- Mua sắm các thiết bị thuộc danh mục nêu trong quy định này;
- Xây dựng kế hoạch và biện pháp thực hiện tiết kiệm năng lượng hàng năm.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với:
- Các Ban chức năng của EVNNPT;
- Các Công ty TTĐ 1, 2, 3, 4;
- Các Ban QLDA CCTĐ miền Bắc, Trung, Nam;
Điều 2: Định nghĩa và các chữ viết tắt
Trong Quy định này, những từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
- Đơn vị: là đối tượng chịu sự điều chỉnh của quy định này (nêu trong khoản 1.2, Điều 1).
- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- EVNNPT: Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- Sử dụng năng lượng hiệu quả: là việc áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm tổn thất, giảm mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện, thiết bị mà vẫn bảo đảm nhu cầu, mục tiêu đặt ra đối với quá trình sản xuất và đời sống
- Nhãn năng lượng: là nhãn cung cấp thông tin về loại năng lượng sử dụng, mức tiêu thụ năng lượng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng.
- Nhãn năng lượng xác nhận: là nhãn thể hiện hình biểu tượng Tiết kiệm năng lượng (hay còn gọi là Ngôi sao năng lượng Việt) được dán cho các thiết bị lưu thông trên thị trường khi những thiết bị này có mức hiệu suất năng lượng đạt hoặc vượt mức hiệu suất năng lượng cao do Bộ Công Thương quy định theo từng thời kỳ.
- Nhãn năng lượng so sánh: là nhẫn được dán cho các thiết bị lưu thông trên thị trường nhằm cung cấp cho người tiêu dùng biết các thông tin về hiệu suất năng lượng của thiết bị này so với các thiết bị cùng loại khác trên thị trường, giúp người tiêu dùng lựa chọn được thiết bị có mức tiêu thụ năng lượng tiết kiệm hơn. Mức hiệu suất năng lượng khác nhau ứng với năm cấp hiệu suất năng lượng tương tứng với số sao in trên nhãn, từ một sao đến năm sao, nhãn năm sao là nhãn có hiệu suất tốt nhất.
- Chỉ số hiệu quả máy lạnh (COP): Tỷ số giữa năng suất lạnh thu được so với công suất tiêu thụ điện đầu vào trên cùng một đơn vị đo.
- Mật độ công suất chiếu sáng (LPD): mật độ công suất chiếu sáng là tỷ số giữa công suất diện chiếu sáng và diện tích được chiếu sáng, W/m2.
- Khi thiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo các công trình xây dựng thuộc EVNNPT phải áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia số QCVN 09:2013/BXD về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả ban hành theo Thông tư số 15/2013/QĐ-BXD ngày 26/9/2013 của Bộ Xây dụng. Một số yêu cầu kỹ thuật được bổ sung hoặc chỉ rõ như sau:
- Về điều hòa không khí: ngoài các yêu cầu trong quy chuẩn, cần sử dụng loại điều hòa không khí có biến tần và có chỉ số hiệu quả máy lạnh (COP) không nhỏ hơn 3,5.
- Mật độ công suất chiếu sáng LPD đối với:
+ Các trụ sở, nhà điều hành sản xuất, các nhà trong trạm biến áp: 11 w/m2 . Tại các khu vực cần chiếu sáng phục vụ vận hành như bảng chỉ dẫn, bàn điều khiển,.., cần bổ sung chiếu sáng cục bộ đảm bảo điều kiện vận hành an toàn, ổn định.
+ Các hạng mục xây dựng dành cho nghỉ ca: 8 w/m2 .
+ Khu đỗ xe kín: 3 w/m2 .
+ Khu đỗ xe hở 1,6 w/m2 .
- Ưu tiên sử dụng bóng đèn huỳnh quang compact có công suất từ 20 đến 60W và các bóng đèn tiết kiệm điện có hiệu suất phát sáng lớn hơn 75 lumen/w.
- Hệ thống cấp nước nóng: đối với các công trình có yêu cầu lắp đặt hệ thống cấp nước nóng, cần sử dụng các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời độc lập hoặc phối hợp sử dụng với thiết bị sử dụng điện năng để tiết kiệm điện và duy trì ổn định nhiệt độ nước sử dụng.
- Khi thiết kế, mua sắm các thiết bị thuộc danh mục (phụ lục 1 đính kèm), phải mua sắm các thiết bị được dán nhãn năng lượng loại Nhãn xác nhận (Nhãn Ngôi sao năng lượng) hoặc Nhãn so sánh đạt cấp hiệu suất năng lượng 5 sao.
Các đơn vị trực thuộc EVNNPT phải:
- Hàng năm, xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện tiết kiệm năng lượng. Mẫu báo cáo tham khảo Mẫu báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hàng năm trong Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BCT ngày 20/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Phổ biến kế hoạch, biện pháp và quy chế thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá đối với cán bộ,công chức, viên chức trực thuộc cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng.
Các Ban, Đơn vị, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy định này được xem xét khen thưởng theo quy chế, quy định của EVNNPT.
Các Ban, Đơn vị, cá nhân vi phạm Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật, quy chế, quy định của EVNNPT.
- Ban Quản lý Đầu tư có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu gặp vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót, bất cập thì các Ban, Đơn vị, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo EVNNPT và đề xuất sửa đổi, bổ sung.
- Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung Quy định này, Ban Quản lý Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến và đề xuất hiệu chỉnh bổ sung Quy định này.
- Quy định này có hiệu lực kể từ ngày kí quyết định ban hành.
- Văn phòng, các Ban, Đơn vị trực thuộc EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CHI TIẾT PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG ĐƯỢC MUA SẮM ĐỐI VỚI CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC EVNNPT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 0509/QĐ-EVNNPT ngày của Tổng giám đốc Tổng công ty Truyền tải điện Quốc Gia)
|
STT |
Tên phương tiện, thiết bị |
Loại nhãn năng lượng áp dụng |
|
1 |
Đèn huỳnh quang compact |
Nhãn xác nhận |
|
2 |
Đèn huỳnh quang ống thẳng |
Nhãn xác nhận |
|
3 |
Chất lưu dùng cho đèn huỳnh quang |
|
|
a |
Chấn lưu điện từ |
Nhãn so sánh cấp 5 sao |
|
b |
Chấn lưu điện tử |
Nhãn xác nhận |
|
4 |
Quạt điện |
Nhãn so sánh cấp 5 sao |
|
5 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Nhãn so sánh cấp 5 sao |
|
6 |
Tủ lạnh |
Nhãn so sánh cấp 5 sao |
|
7 |
Máy biến áp phân phối |
Nhãn xác nhận |
|
8 |
Thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời |
Nhãn xác nhận |
|
9 |
Màn hình máy tính |
Nhãn xác nhận |
|
10 |
Máy in |
Nhãn xác nhận |
|
11 |
Máy photo copy |
Nhãn xác nhận |
