Quy trình Rà soát vật tư thiết bị tồn kho để đưa vào sử dụng áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia năm 2023

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Còn Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
________________

Số: 1138/QĐ-EVNNPT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________


Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy trình Rà soát vật tư thiết bị tồn kho để đưa vào sử dụng
áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

________________

TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quy định Quản lý vật tư áp dụng trong EVNNPT được ban hành theo Quyết định số 18/QĐ-HĐTV ngày 30/01/2023 của Hội đồng thành viên EVNNPT;

Căm cứ Văn bản số 292/EVNNPT-HĐTV ngày 09/8/2023 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy trình Rà soát vật tư thiết bị tồn kho để đưa vào sử dụng áp dụng trong EVNNPT;

Theo đề nghị của Ông Trưởng Ban Kế hoạch.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình Rà soát vật tư thiết bị tồn kho để đưa vào sử dụng áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
Điều 3. Các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng và Trưởng các Ban của EVNNPT căn cứ chức năng, nhiệm vụ thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- HĐTV (để b/c);
- Lưu: VT, KH.

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 
Phạm Lê Phú

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

QUY TRÌNH RÀ SOÁT VẬT TƯ TỒN KHO ĐỂ ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
ÁP DỤNG TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

(Ban hành theo Quyết định số 1138/QĐ-EVNNPT ngày 9 tháng 8 năm 2023
của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: quy trình này áp dụng trong các công tác rà soát vật tư, thiết bị tồn kho để đưa vào sử dụng và xác định trách nhiệm của các cá nhân, tập thể có liên quan trong quá trình thực hiện.
2. Đối tượng áp dụng:
- Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Định nghĩa và giải thích
Các từ ngữ dùng trong quy trình này được hiểu như sau:
1. Đơn vị: là các đơn vị trực thuộc EVNNPT.
2. Đơn vị tư vấn: là nhà thầu ký hợp đồng dịch vụ tư vấn thực hiện các bước lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ mời thầu và thông qua hoặc phê duyệt các bước trong quá trình thực hiện hợp đồng mua sắm VTTB, xây lắp.
3. Bộ phận chức năng: là các phòng, ban thuộc Đơn vị, Tổng công ty thực hiện chức năng nhiệm vụ có liên quan đến các nghiệp vụ được quy định trong quy trình này.
4. Công trình: là các dự án đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên có mua sắm, sử dụng VTTB.
5. Chữ viết tắt
a) EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia.
b) BCNCKT: Báo cáo nghiên cứu khả thi.
c) PAKT: phương án kỹ thuật đối với các công trình sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên.
d) TKKT-DT và TKBVTC: là các bước Thiết kế kỹ thuật – dự toán và Thiết kế bản vẽ thi công triển khai sau thiết kế cơ sở.
e) ERP: là phần mềm Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp trên cơ sở hệ thống Oracle EBS.
f) VTTB: viết tắt của “Vật tư thiết bị”.
Điều 3. Mục tiêu của quy trình
1. Đảm bảo chính xác và đạt hiệu quả cao trong quá trình rà soát, sử dụng VTTB tồn kho của EVNNPT.
2. Quy trình này xác định các bước công việc, trách nhiệm và kết quả thực hiện của Đơn vị tư vấn, Lãnh đạo các đơn vị và các Bộ phận chức năng có liên quan trong quá trình rà soát VTTB tồn kho để đưa vào sử dụng.
3. Quy trình này và các quy chế, quy định có liên quan khác làm cơ sở để ký kết hợp đồng và giao nhiệm vụ cho đơn vị tư vấn thực hiện; giao nhiệm vụ, giám sát thực hiện đối với các Bộ phận chức năng có liên quan đến công tác rà soát VTTB tồn kho để đưa vào sử dụng từ giai đoạn thiết kế, mua sắm VTTB đến khi hoàn thành Công trình.
Điều 4. Các tài liệu liên quan
1. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
2. Quy định về công tác Quản lý kỹ thuật trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1184/QĐ-EVN ngày 31/8/2021 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 651/QĐ-EVNNPT ngày 28/6/2023 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
3. Quy định chức năng, nhiệm vụ của Văn Phòng, các ban chuyên môn nghiệp vụ của EVNNPT ban hành theo Quyết định số 1438/QĐ-EVNNPT ngày 01/11/2019.
4. Quy định Quản lý vật tư áp dụng trong EVNNPT được ban hành theo Quyết định số 18/QĐ-HĐTV ngày 30/01/2023 của Hội đồng thành viên EVNNPT.
5. Quy trình Nghiệp vụ vật tư sử dụng các phần mềm dùng chung áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành theo Quyết định số 1508/QĐ-EVNNPT ngày 28/12/2020.
Điều 5. Nguyên tắc chung
1. Tuyệt đối không mua mới chủng loại VTTB còn tồn trong kho EVNNPT phù hợp sử dụng cho Công trình.
2. Tất cả các VTTB tồn kho phải phân theo thời gian mua sắm để theo dõi quản lý. Các VTTB tồn kho trên 36 tháng phải được phân loại kiểm đếm hàng quý, xác định nguyên nhân tồn kho và phương án sử dụng, không để tình trạng VTTB chuyển thành lạc hậu, kém phẩm chất.
3. Trong quá trình lập hồ sơ BCNCKT, TKKT-DT, PAKT trình EVNNPT hoặc cấp có thẩm quyền, Đơn vị tư vấn thiết kế phải chuẩn bị phần nội dung riêng về kết quả rà soát, khảo sát VTTB tồn kho của chủ đầu tư có khả năng sử dụng cho Công trình.
4. Trước khi thực hiện mua sắm, Đơn vị phải sử dụng các phần mềm dùng chung và phần mềm ERP hoặc phối hợp trực tiếp với các đơn vị khác để rà soát VTTB tồn kho trong toàn EVNNPT, tuân thủ Quy trình Nghiệp vụ vật tư sử dụng các phần mềm dùng chung áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành theo Quyết định số 1508/QĐ-EVNNPT ngày 28/12/2020.
5. Tất cả các VTTB tồn kho phát sinh, không sử dụng hết phải được xác định chính xác nguyên nhân, trách nhiệm và phương án sử dụng hoặc thanh xử lý theo quy định.
6. Các bộ phận, phòng, ban chức năng của Đơn vị và cơ quan Tổng công ty, trên cơ sở chức năng nhiệm vụ và các công việc được đề cập trong quy trình này, có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc rà soát, sử dụng VTTB tồn kho và hạn chế tối đa phát sinh VTTB tồn kho.
7. Giám đốc các Đơn vị phân công nhiệm vụ cho các Bộ phận chức năng thực hiện quy trình này và là người chịu trách nhiệm cao nhất trong công tác rà soát, sử dụng VTTB tồn kho của Đơn vị.
Điều 6. Quản lý VTTB tồn kho tại Đơn vị
1. Trong quá trình góp ý hồ sơ thiết kế các dự án đầu tư xây dựng, các Đơn vị có trách nhiệm kiểm tra phần nội dung sử dụng VTTB tồn kho và đề xuất Đơn vị tư vấn sử dụng VTTB tồn kho của Đơn vị mình quản lý nếu phù hợp.
2. Bộ phận vật tư tổ chức phân loại và chuẩn bị sẵn sàng các VTTB tồn kho có khả năng cao tận dụng vào các dự án, công trình sắp tới, chủ động phối hợp với các đơn vị trong EVNNPT đề xuất điều động, đưa vào sử dụng.
3. Đối với các VTTB có giá trị lớn hiện đang tồn kho, các Đơn vị chủ động gửi danh mục (bao gồm các tài liệu kỹ thuật) tới các Đơn vị trong EVNNPT để phối hợp tận dụng vào các công trình sắp tới.
Điều 7. Rà soát VTTB tồn kho trong giai đoạn thiết kế
Quy trình rà soát VTTB tồn kho của chủ đầu tư trong giai đoạn thiết kế, trách nhiệm thực hiện của các Đơn vị, Bộ phận chức năng có liên quan thực hiện theo lưu đồ và mô tả dưới đây:
1. Bước 1: rà soát VTTB tồn kho trong giai đoạn lập BCNCKT.
a) Công việc: trong quá trình lập BCNCKT, PAKT và các công việc khác có nhu cầu mua sắm VTTB, các Đơn vị phải rà soát và đánh giá khả năng sử dụng VTTB tồn kho của EVNNPT cho Công trình.
b) Nguồn dữ liệu: sử dụng hệ thống ERP (phân hệ Vật tư và phần quản lý tài sản cố định), phần mềm Vật tư Online hoặc phối hợp với các Đơn vị khác.
c) Kết quả thực hiện: trong trường hợp có khả năng sử dụng VTTB tồn kho, tại bảng Liệt kê thiết bị và vật liệu của BCNCKT phải ghi rõ tất cả các loại VTTB sẽ được điều động sử dụng từ nguồn tồn kho hoặc từ tài sản cố định vừa đưa ra khỏi vận hành hoặc tài sản cố định chưa cần dùng.
d) Trách nhiệm thực hiện:
- Rà soát VTTB tồn kho: Đơn vị tư vấn, Đơn vị.
- Kiểm soát nội dung: Ban Quản lý đầu tư kiểm soát nội dung, sự phù hợp của VTTB sử dụng cho công trình và quá trình phê duyệt BCNCKT có liên quan đến sử dụng VTTB tồn kho.
2. Bước 2: rà soát VTTB tồn kho trong giai đoạn lập TKKT-DT đối với thiết kế 3 bước, TKBVTC với thiết kế 2 bước.
a) Công việc: trong quá trình lập TKKT-DT các Đơn vị phải rà soát và đánh giá khả năng sử dụng VTTB tồn kho của EVNNPT cho Công trình.
b) Nguồn dữ liệu: sử dụng hệ thống ERP, phần mềm Vật tư Online hoặc phối hợp với các Đơn vị khác.
c) Kết quả thực hiện:
- Lập Biên bản rà soát VTTB tồn kho của EVNNPT: biên bản rà soát tồn kho được lập cả trong trường hợp có thể sử dụng VTTB tồn kho và không tìm được VTTB tồn kh phù hợp để sử dụng cho Công trình. Thành phần tham gia rà soát tại biên bản bao gồm Lãnh đạo Đơn vị, các Bộ phận chức năng có liên quan và Đơn vị tư vấn. Mẫu Biên bản rà soát VTTB tồn kho của EVNNPT tại Phụ lục 1 quy trình này.
- Trong trường hợp có khả năng sử dụng VTTB tồn kho, tại bảng Liệt kê thiết bị và vật liệu của TKKT-DT phải ghi rõ loại VTTB sẽ được điều động sử dụng từ nguồn tồn kho.
d) Trách nhiệm thực hiện:
- Rà soát VTTB tồn kho: Đơn vị tư vấn, Đơn vị.
- Kiểm soát nội dung: Ban Quản lý đầu tư kiểm soát nội dung, sự phù hợp của VTTB sử dụng cho công trình và quá trình phê duyệt TKKT-DT có liên quan đến sử dụng VTTB tồn kho.
3. Bước 3: điều động, sử dụng VTTB tồn kho cho Công trình.
a) Công việc: không quá 15 ngày sau khi TKKT-DT được duyệt, phải thực hiện điều động VTTB cho Công trình, tuân thủ theo phân cấp tại Điều 22 Quy định Quản lý vật tư.
b) Nguồn dữ liệu: văn bản trình của Bộ phận chức năng hoặc của Đơn vị trên cơ sở Biên bản rà soát VTTB tồn kho của EVNNPT, ý kiến Đơn vị tư vấn và các Bộ phận chức năng phối hợp.
c) Kết quả thực hiện:
- Quyết định điều động VTTB tồn kho sử dụng cho Công trình.
- Bảng Liệt kê thiết bị và vật liệu đã cắt giảm phần VTTB điều động từ nguồn tồn kho.
d) Trách nhiệm thực hiện:
- Chủ trì: Đơn vị hoặc Ban Quản lý xây dựng tùy theo phân cấp tại Điều 22 Quy định Quản lý vật tư.
- Phối hợp: Ban Kế hoạch xem xét nội dung liên quan đến phối hợp sử dụng VTTB tồn kho giữa các Đơn vị.

4. Lưu ý chung: trường hợp việc điều động VTTB tồn kho mà việc điều động có ảnh hưởng đến quy mô, giải pháp kỹ thuật chính, tài chính của dự án, các hồ sơ BCNCKT, TKKT-DT không đề xuất sử dụng VTTB tồn kho trong hồ sơ trình các Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo phê duyệt, nhưng trong biên chế hồ sơ của dự án phải có hồ sơ đề cập nội dung này, việc điều động sử dụng VTTB tồn kho sẽ được thực hiện trong giai đoạn thành lập gói thầu mua sắm.

QUY TRÌNH RÀ SOÁT VTTB TỒN KHO TRONG GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ

Điều 8. Rà soát VTTB tồn kho trong giai đoạn mua sắm
1. Thành lập gói thầu có cấu phần mua sắm VTTB:
a) Công việc thực hiện:
- Trong quá trình thành lập gói thầu mua sắm VTTB, Phạm vi cung cấp tại Hồ sơ mời thầu phải đảm bảo rằng đã loại trừ các VTTB đã được xác định sử dụng từ nguồn tồn kho của EVNNPT.
- Khối lượng VTTB mua sắm mới trong dự toán các gói thầu cần được Bộ phận vật tư của Đơn vị cùng các bộ phận liên quan, rà soát và góp ý kiến trước khi trình phê duyệt dự toán gói thầu. Đối với những VTTB tồn kho đủ điều kiện để ra quyết định điều động đưa vào công trình thì sẽ không thực hiện mua sắm. Đối với những VTTB tồn kho chưa đủ điều kiện, hồ sơ tài liệu để ra quyết định điều động đưa vào công trình thì trước mắt vẫn thực hiện mua sắm và sẽ đàm phán với nhà thầu để giảm trừ trong quá trình thực hiện hợp đồng khi đủ điều kiện.
b) Trách nhiệm thực hiện: Đơn vị, Đơn vị tư vấn.
c) Kết quả thực hiện:
- Phạm vi cung cấp tại Hồ sơ mời thầu đã được điều chỉnh sau khi rà soát VTTB tồn kho.
- Điều khoản hợp đồng liên quan đến điều chỉnh Phạm vi cung cấp trong quá trình thực hiện hợp đồng.
2. Ký hợp đồng
a) Công việc thực hiện: trước khi ký hợp đồng với nhà thầu cung cấp VTTB, trong quá trình thương thảo, Bộ phận vật tư của Đơn vị phải tiếp tục rà soát VTTB tồn kho của EVNNPT để tận dụng.
b) Trách nhiệm thực hiện: Đơn vị.
c) Kết quả thực hiện: Phạm vi cung cấp tại Hợp đồng mua sắm VTTB hoặc hợp đồng có cấu phần mua sắm VTTB.
3. Thực hiện hợp đồng
a) Công việc thực hiện: trong trường hợp điều động sử dụng VTTB tồn kho, thực hiện giảm trừ Phạm vi cung cấp tại hợp đồng đã ký kết.
b) Trách nhiệm thực hiện:
- Trách nhiệm theo phân cấp và các công việc thuộc đơn vị: Đơn vị, Đơn vị tư vấn.
Trách nhiệm theo phân cấp thuộc EVNNPT và các công việc thuộc đơn vị:
+ Chủ trì: Ban Quản lý xây dựng xem xét các điều chỉnh hợp đồng theo chức năng, nhiệm vụ.
+ Phối hợp: Ban Quản lý đấu thầu xem xét các điều chỉnh tuân thủ các quy định liên quan đến công tác đấu thầu và theo chức năng nhiệm vụ.
c) Kết quả thực hiện: phụ lục điều chỉnh hợp đồng.
Điều 9. Xử lý VTTB tồn kho sau khi hoàn thành công trình
1. Sau khi hoàn thành đóng điện và trước khi tiến hành quyết toán hoàn thành công trình, các Đơn vị phải thành lập Hội đồng đánh giá, xác định nguyên nhân, trách nhiệm dẫn đến dư thừa VTTB và xây dựng kế hoạch sử dụng VTTB dư thừa sau đầu tư.
a) Công việc:
- Xác định danh mục, số lượng, giá trị VTTB tồn kho sau đầu tư Công trình.
- Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với các VTTB tồn kho sau đầu tư.
- Yêu cầu các cá nhân, tập thể chịu trách nhiệm theo quy định và theo hợp đồng đã ký kết.
- Kế hoạch sử dụng, xử lý đối với các VTTB tồn kho sau đầu tư.
b) Trách nhiệm thực hiện:
- Đơn vị: Lãnh đạo Đơn vị, Bộ phận chức năng có liên quan, Đơn vị tư vấn.
- Ban Quản lý đầu tư, Ban Quản lý xây dựng, Ban Kế hoạch: kiểm tra việc thực hiện xử lý đối với VTTB tồn kho sau đầu tư Công trình thông qua Biên bản của Hội đồng đánh giá, xác định nguyên nhân, trách nhiệm đối với VTTB tồn kho sau đầu tư.
c) Kết quả thực hiện:
- Lập Biên bản Hội đồng đánh giá, xác định nguyên nhân, trách nhiệm đối với VTTB tồn kho sau đầu tư. Mẫu Biên bản tại Phụ lục 2 quy trình này.
- Xử lý trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định; đối với Đơn vị tư vấn, xử lý trách nhiệm theo hợp đồng dịch vụ tư vấn đã ký kết.
d) Trách nhiệm thực hiện:
- Chủ trì: Ban Kế hoạch kiểm tra theo báo cáo quyết toán Công trình hoàn thành.
- Phối hợp: Ban Quản lý đầu tư, Ban Quản lý đấu thầu và Ban Quản lý xây dựng tham gia kiểm soát nguyên nhân, trách nhiệm dẫn đến dư thừa VTTB.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành
1. Quy trình này được áp dụng thống nhất trong toàn EVNNPT. Các Đơn vị áp dụng trực tiếp Quy trình này và được ban hành hướng dẫn thực hiện phù hợp với đặc thù của Đơn vị chưa được quy định tại Quy trình này. Hướng dẫn của Đơn vị không được trái quy định pháp luật, quy định của EVN và Quy trình này.
Các Đơn vị có trách nhiệm phổ biến nội dung Quy trình này cho các tổ chức, cá nhân có liên quan biết và thực hiện. Các Đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện quy trình này để đảm bảo cho công tác quản lý sử dụng vật tư tồn kho trong EVNNPT đạt hiệu quả, tuân thủ pháp luật hiện hành, quy chế nội bộ của EVN và EVNNPT.
2. Trong quá trình thực hiện, các Ban, Đơn vị và các cá nhân có liên quan nếu phát hiện những vướng mắc, khó khăn, cần bổ sung sửa đổi, kịp thời phản ánh về EVNNPT để nghiên cứu, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. MẪU BIÊN BẢN RÀ SOÁT VTTB TỒN KHO CỦA
EVNNPT
 

TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
ĐƠN VỊ
________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________

…, ngày

BIÊN BẢN

Về việc rà soát vật tư, thiết bị tồn kho của EVNNPT

Sử dụng cho Dự án/Công trình…

___________________

 

Hôm nay ngày … tháng … năm …

Tại …

Thành phần:

- …

I. Nội dung

Căn cứ …;1

Căn cứ …;2

1. Rà soát VTTB tồn kho

- Rà soát tại kho của Đơn vị…3

- Rà soát tại kho của các đơn vị thuộc EVNNPT:…4

- .............................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................ ............................................................................................... 
.............................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................ ............................................................................................... 5

II. VTTB tồn kho sử dụng cho Dự án/Công trình

1. Danh mục VTTB tồn kho sử dụng cho dự án/công trình

.....

2. Công việc tiếp theo 6

.............................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................ ............................................................................................... 
.............................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................ ............................................................................................... 

Biên bản đã được các thành viên Hội đồng nhất trí thông qua các nội dung nêu trên./.

(Các thành phần tham dự ký và ghi rõ họ tên)


 

________________

1 Các quy định hiện hành có liên quan.

2 Các tài liệu thiết kế có liên quan.

3 Kho đơn vị thực hiện Công trình.

4 Kho của các đơn vị trực thuộc EVNNPT.

5 Các nội dung cần thiết khác.

6 Giao nhiệm vụ cho các Bộ phận chức năng vị để thực hiện các công việc tiếp theo, sử dụng VTTB tồn kho cho dự án/công trình.

PHỤ LỤC 2. MẪU BIÊN HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ, XÁC ĐỊNH NGUYÊN
NHÂN VÀ TRÁCH NHIỆM DẪN ĐẾN DƯ THỪA VTTB
 

TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
ĐƠN VỊ
________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________

…, ngày


BIÊN BẢN

Họp Hội đồng đánh giá, xác định nguyên nhân và trách nhiệm dẫn đến dư

thừa VTTB Dự án/Công trình…

__________________

 

Hôm nay ngày … tháng … năm …

Tại …

Thành phần:

I. Nội dung

Căn cứ …;1

Căn cứ …;2

1. Danh mục VTTB tồn kho sau đầu tư

(Danh mục, số lượng, đơn giá, giá trị, nguyên nhân…)

2. Nguyên nhân tồn kho

.............................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................ ............................................................................................... 
.............................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................ ............................................................................................... 3

3. Trách nhiệm

.............................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................ ............................................................................................... 
.............................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................ ............................................................................................... 4

4. Phương án xử lý

- Đối với trách nhiệm tổ chức/cá nhân:5

- Đối với các VTTB dư thừa:6

II. Công việc tiếp theo 7

.............................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................ ............................................................................................... 
.............................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................ ............................................................................................... 

Biên bản đã được các thành viên Hội đồng nhất trí thông qua các nội dung nêu trên./.

(Các thành phần tham dự ký và ghi rõ họ tên)



 

___________________

1 Các quy định hiện hành có liên quan.

2 Các tài liệu khác có liên quan.

3 Các nguyên nhân dẫn đến tồn kho.

4 Xác định trách nhiệm tổ chức/cá nhân.

5 Phạt/bồi thường theo hợp đồng…

6 Điều động, sử dụng, làm dự phòng…

7 Giao nhiệm vụ cho các Bộ phận chức năng vị để thực hiện các công việc tiếp theo.

Chú thích màu chỉ dẫn
loading