Quy định Đấu thầu sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia năm 2025

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Hết Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

_________________
Số: 849/QĐ-EVNNPT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định đấu thầu sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh
tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

____________

TỔNG GIÁM ĐỐC

TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/6/2023 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật số 57/2024/QH15 ngày 29/11/2024 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu;

Căn cứ Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 17/2025/NĐ-CP ngày 06/02/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu;

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)

Căn cứ Quyết định số 79/QĐ-HĐTV ngày 20/3/2025 của EVN về việc ban hành Quy chế về công tác đấu thầu sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 552/QĐ-EVN ngày 24/4/2025 của EVN về việc ban hành Danh mục các trường hợp có thể áp dụng hình thức ký hợp đồng trực tiếp trong hoạt động đấu thầu sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Văn bản số 114/EVNNPT-HĐTV ngày 22/5/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy định đấu thầu sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh tại EVNNPT;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý đấu thầu và Ban Pháp chế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Danh mục các trường hợp có thể áp dụng hình thức ký hợp đồng trực tiếp trong hoạt động đấu thầu sử dụng chi phí sản xuất kinh tại EVNNPT theo Phụ lục đính kèm. 
Điều 2. Các hoạt động sản xuất sử dụng chi phí SXKD trong EVNNPT tuân theo các quy định nêu tại Quyết định số 79/QĐ-HĐTV ngày 20/3/2025 của EVN về việc ban hành Quy chế về công tác đấu thầu sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam (đính kèm Quyết định).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Trưởng các Ban của EVNNPT, Chánh Văn phòng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, các Ban chuyên môn nghiệp vụ EVNNPT căn cứ chức năng, nhiệm vụ thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- BTV EVNNPT (để báo cáo);

- HĐTV (để báo cáo);

- KSV EVNNPT;

- Các PTGĐ;

- Lưu: VT, QLĐT, PC.

TỔNG GIÁM ĐỐC








Phạm Lê Phú

PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG HỢP CÓ THỂ ÁP DỤNG HÌNH THỨC KÝ HỢP ĐỒNG TRỰC TIẾP TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU SỬ DỤNG CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI EVNNPT

1. Thuê dịch vụ pháp lý hỗ trợ các hoạt động SXKD của EVNNPT và các đơn vị trực thuộc EVNNPT;

2. Dịch vụ truyền thông, quảng bá thương hiệu do các cơ quan báo chí hoặc công ty truyền thông có liên kết, hợp tác với cơ quan báo chí cung cấp, phù hợp với nhu cầu hoạt động SXKD của EVNNPT, Đơn vị;

3. Sản xuất nội dung, sản phẩm truyền thông mang tính sáng tạo để truyền thông về hoạt động sản xuất kinh doanh của EVNNPT, Đơn vị thông qua hợp đồng ký kết với các công ty truyền thông phù hợp;

4. Hoạt động tài trợ phục vụ công tác truyền thông, quảng bá thương hiệu tại các sự kiện thông qua hợp đồng ký kết với đơn vị tổ chức sự kiện với các quyền lợi truyền thông được thông báo công khai tới các nhà tài trợ;

5. Các chương trình nghiên cứu, bao gồm cả thuê tư vấn nghiên cứu phương án phát triển trung và dài hạn cho các lĩnh vực đầu tư, cải tiến quản lý và tối ưu hóa quy trình quản lý, SXKD.

6. Mua sắm dữ liệu khí tượng thủy văn, hải văn; dữ liệu về chỉ số giá, nhiên liệu phục vụ tính toán giá điện, lập kế hoạch vận hành hệ thống điện và thị trường điện.

7. Dịch vụ đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và các dịch vụ công khác do cơ quan quản lý nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực đó cung cấp.

8. Dịch vụ triển khai, hiệu chỉnh, nâng cấp, vận hành, bảo trì các phần mềm dùng chung của EVN do Công ty Viễn thông Điện lực và Công nghệ thông tin cung cấp, thực hiện.

9. Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, quy định pháp luật.

10. Mua dữ liệu phục vụ công tác quản lý của lãnh đạo EVNNPT và các Đơn vị.

11. Hoạt động khám, chăm sóc sức khỏe cho người lao động; phòng chống dịch bệnh; mua dược phẩm, vật tư y tế phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe cho người lao động.

12. Hoạt động thuê văn phòng làm việc, nhà xưởng, kho bãi; thuê cơ sở hạ tầng dùng chung cho các nhà máy điện từ chủ sở hữu hạ tầng.

13. Mua/thuê công cụ lập trình, bản quyền (license) từ chủ sở hữu hoặc đơn vị cung cấp/ đại lý được chủ sở hữu công cụ lập trình, license đó chỉ định phân phối độc quyền tại Việt Nam. Trường hợp Đơn vị thực hiện mua sắm trực tuyến thông qua trang thương mại điện tử của nhà cung cấp thì không bắt buộc phải thực hiện các thủ tục thương thảo, ký kết hợp đồng.

14. Công tác điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động cho cán bộ công nhân viên.

15. Dịch vụ sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, bảo hiểm xe cơ giới, phương tiện chuyên dùng.

16. Dịch vụ quản lý vận hành, dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng, dịch vụ tư vấn phục vụ sửa chữa bảo dưỡng các công trình điện; công tác thí nghiệm, thử nghiệm, kiểm định phương tiện đo, hệ thống đo đếm điện năng, hiệu chuẩn các thiết bị thí nghiệm do các doanh nghiệp thành viên EVN cung cấp.

17. Mua vé máy bay phục vụ công tác trong nước, quốc tế. Quy trình thực hiện áp dụng tương tự quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 29 Luật Đấu thầu và khoản 5 Điều 83 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP.

18. Trường hợp cần lựa chọn nhà thầu để cung cấp dịch vụ tổ chức các hội nghị, hội thảo, đại hội, tập huấn (phục vụ ăn, nghỉ cho đại biểu; cho thuê hội trường, phòng họp và các dịch vụ liên quan như trang trí, khánh tiết, ăn uống, thuê phương tiện di chuyển…) mà do yêu cầu thực tế phải bố trí địa điểm ăn, nghỉ tập trung cho tất cả đại biểu và đáp ứng yêu cầu tiến độ cần thực hiện gấp.

19. Mua sắm các chủng loại hàng hóa, dịch vụ chỉ do một cơ sở sản xuất, cung cấp, có giá bán thống nhất do Nhà nước quy định (như điện, nước, xăng, dầu, phí vệ sinh môi trường và các dịch vụ tương tự khác), cước điện thoại, sửa chữa bảo trì hệ thống thông tin.

20. Lựa chọn nhà thầu để cung cấp một số dịch vụ cần cam kết lâu dài (nhiều hơn 01 năm) với nhà cung cấp như: dịch vụ thuê đường truyền, nhà trạm; thuê hạ tầng kỹ thuật; thuê phần mềm; thuê tên miền, máy chủ và dịch vụ lưu trữ dữ liệu điện tử; dịch vụ chữ ký số công cộng; dịch vụ hỗ trợ bảo hành, vận hành hệ thống phần cứng, phần mềm, dịch vụ hỗ trợ người dùng (call center), dịch vụ chuyển phát tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính.

21. Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay các yếu tố đe dọa xảy ra sự cố hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do thiên tai, hỏa hoạn, tại nạn bất ngờ, sự cố, thảm họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác.

22. Gói thầu tư vấn, rà phá bom, mìn, vật nổ.

23. Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo mức phí/ tỉ lệ phí bảo hiểm tối thiểu được pháp luật bảo hiểm quy định đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng.

24. Dịch vụ tư vấn kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh; tư vấn đánh giá lại tài sản hệ thống điện; tư vấn xác định giá trị công trình điện do các tổ chức khác chuyển giao cho EVN; tư vấn thẩm định giá tài sản cố định phục vụ thanh lý; tư vấn về giá điện; tư vấn đánh giá hệ số tín nhiệm, đánh giá cấp chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế; tư vấn hỗ trợ thu xếp vốn; tư vấn xây dựng định mức chi phí, định mức sửa chữa lớn.

25. Dịch vụ vận chuyển bằng taxi theo cước phí được các hãng taxi niêm yết hoặc công bố công khai trên thị trường.

Chú thích màu chỉ dẫn
loading