Quy định về xây dựng, ban hành và quản lý các Quy chế quản lý nội bộ trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia năm 2015

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Còn Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
____________
Số: 0355/QĐ-EVNNPT

   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 10-02-2015

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về xây dựng, ban hành và quản lý
các Quy chế quản lý nội bộ trong 
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

_________________________________

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16 tháng 01 năm 2015 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Quy định về xây dựng, ban hành và quản lý các Quy chế quản lý nội bộ trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 103/QĐ-EVN ngày 06/3/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Tờ trình số 288/TTr-EVNNPT ngày 23/01/2015 của Tổng Giám đốc về việc ban hành Quy định về xây dựng, ban hành và quản lý các Quy chế quản lý nội bộ trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;

Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về xây dựng, ban hành và quản lý các Quy chế quản lý nội bộ trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia”. 
Điều 2. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký Quyết định ban hành. 
Quy định này thay thế “Quy định xây dựng, ban hành và quản lý các Quy chế quản lý nội bộ trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia” ban hành kèm theo Quyết định số 1694/QĐ-NPT ngày 18/12/2008 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT). 
Điều 3. Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban của cơ quan EVNNPT, Giám đốc các đơn vị trực thuộc của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Các TV HĐTV;

- Lưu: VT, HĐTV, PC.

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

CHỦ TỊCH

 

Đặng Phan Tường

I. Mục đích
Thống nhất quy định về việc xây dựng, ban hành và quản lý các quy chế, quy định, quy trình của EVNNPT (Đơn vị trực thuộc EVNNPT), hình thành hệ thống văn bản nội bộ của EVNNPT ((Đơn vị trực thuộc EVNNPT), và nâng cao hiệu quả quản lý trên cơ sở tuân thủ pháp luật.
II. Tài liệu liên quan và căn cứ xây dựng:
- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội;
- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 04 năm 2004 của Chính Phủ về công tác văn thư và Nghị định 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư;
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
- Quy chế hiện hành về tổ chức và hoạt động pháp chế trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
- Quy định về xây dựng, ban hành và quản lý các quy chế quản lý nội bộ trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 103/QĐ-EVN ngày 06/3/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Quy định hiện hành về chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng, các Ban chuyên môn nghiệp vụ của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- Quy định thể thức trình bày văn bản hiện hành của EVNNPT.
III. Trách nhiệm
- Văn phòng, các Ban chức năng chịu trách nhiệm trước Hội đồng Thành viên EVNNPT, Tổng giám đốc EVNNPT về nội dung, chất lượng và tiến độ soạn thảo Quy chế quản lý nội bộ.
- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ ở Đơn vị trực thuộc EVNNPT chịu trách nhiệm trước Giám đốc Đơn vị trực thuộc về nội dung, chất lượng và tiến độ soạn thảo Quy chế quản lý nội bộ.
- Văn phòng, các Ban chức năng có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa các Quy chế quản lý nội bộ theo Quy định này.
IV. Nội dung chính
Chương 1
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, đóng góp ý kiến, thẩm định, ban hành và quản lý, lưu trữ, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và kiến nghị sửa đổi, bổ sung các Quy chế quản lý nội bộ do EVNNPT (Đơn vị trực thuộc EVNNPT) ban hành;
2. Đối tượng áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với Tổng giám đốc EVNNPT, các Phó Tổng giám đốc EVNNPT, Ban Tổng hợp của Hội đồng thành viên NPT, Văn phòng, các Ban của cơ quan EVNNPT, các Tổ công tác và Đơn vị, cá nhân liên quan đến việc soạn thảo, đóng góp ý kiến, thẩm định, ban hành, quản lý lưu trữ, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và kiến nghị sửa đổi các Quy chế quản lý nội bộ.
Điều 2. Định nghĩa và các chữ viết tắt
1. Ban chuyên môn nghiệp vụ: được dùng để chỉ Ban Kiểm soát nội bộ Hội đồng thành viên EVNNPT, Ban tổng hợp Hội đồng thành viên EVNNPT, Văn phòng và các Ban của Cơ quan EVNNPT;
2. Bộ phận pháp chế tại các Đơn vị: Là bộ phận hoặc cán bộ chuyên trách được giao làm công tác pháp chế tại các Đơn vị trực thuộc EVNNPT
3. Cơ quan EVNNPT: Là bộ máy quản lý điều hành và bộ máy giúp việc tại trụ sở chính của EVNNPT;
4. Đơn vị chủ trì: Là Ban chuyên môn nghiệp vụ của EVNNPT (phòng chuyên môn nghiệp vụ, bộ phận chức năng..của Đơn vị trực thuộc EVNNPT) hoặc Tổ công tác trực tiếp soạn thảo các Quy chế quản lý nội bộ.
5. EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
6. Người có thẩm quyền: Là Hội đồng thành viên EVNNPT, Tổng giám đốc EVNNPT và các Phó Tổng giám đốc EVNNPT (khi được Tổng giám đốc EVNNPT ủy quyền) hoặc Giám đốc Đơn vị trực thuộc EVNNPT và các Phó Giám đốc Đơn vị trực thuộc EVNNPT (khi được Giám đốc đơn vị trực thuộc EVNNPT ủy quyền).
7. Phòng chuyên môn nghiệp vụ: Được dùng để chỉ Văn phòng, các Phòng, các Trung tâm, các Trạm,…của Đơn vị trực thuộc EVNNPT.
8. Quy chế (gồm Quy chế hoặc Bộ quy chế): Là văn bản điều chỉnh các vấn đề liên quan đến công tác tổ chức hoạt động, công tác nhân sự, phân công và phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn, định mức, đơn giá áp dụng trong phạm vi EVNNPT. Quy chế đưa ra các yêu cầu cần đạt được và có tính định khung mang tính nguyên tắc;
9. Quy chế quản lý nội bộ: Là những văn bản có tính bắt buộc chung, có hiệu lực áp dụng nhiều lần với một đối tượng hoặc nhiều đối tượng, do Người có thẩm quyền ban hành theo một trình tự thủ tục và hình thức do EVNNPT quy định, bao gồm: Quy chế hoặc Bộ quy chế, Quy định hoặc Bộ quy định, Quy trình hoặc Bộ quy trình.
10. Quy định (gồm quy định hoặc bộ quy định) : Là văn bản quy định các nội dung mang tính chất hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức hoạt động của EVNNPT (Quy chế tổ chức và hoạt động của Đơn vị trực thuộc EVNNPT) hoặc Quy chế của EVNNPT (Đơn vị trực thuộc EVNNPT). Quy định chứa nội dung hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ cho công tác điều hành của EVNNPT;
11. Quy trình (gồm Quy trình hoặc Bộ quy trình): Là văn bản đề cập đến trình tự các bước công việc, nguồn lực được sử dụng (nếu cần), trách nhiệm của các Ban, Văn phòng hoặc tổ chức, cá nhân liên quan trong việc phối hợp để quản lý và thực hiện một hoạt động hay công việc cụ thể;
Điều 3. Quy chế quản lý nội bộ do EVNNPT ban hành phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:
1. Do Người có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục soạn thảo và hình thức do EVNNPT quy định không trái với văn bản pháp luật của Nhà nước, Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVNNPT, bảo đảm tính thống nhất, thứ bậc hiệu lực pháp lý của văn bản.
2. Điều chỉnh các vấn đề đối với một đối tượng hoặc nhiều đối tượng, có hiệu lực trong phạm vi một bộ phận chức năng hoặc toàn cơ quan EVNNPT.
3. Được bảo đảm thi hành bằng các biện pháp theo quy định về tổ chức và hoạt động của EVNNPT.
Điều 4. Đề xuất soạn thảo Quy chế quản lý nội bộ của NPT
1. Định kỳ 6 tháng, một năm hoặc đột xuất theo nhu cầu công tác quản lý, các Ban của NPT căn cứ chức năng, nhiệm của mình và yêu cầu thực tế trong quản lý đề xuất với HĐTV, TGĐ (hoặc Phó TGĐ được phân công phụ trách lĩnh vực) xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung các Quy chế quản lý nội bộ cho phù hợp.
2. Các Quy chế quản lý nội bộ chỉ liên quan đến chuyên môn của Ban chủ trì soạn thảo thì Ban chủ trì trực tiếp soạn thảo và đề xuất với HĐTV, TGĐ (hoặc Phó TGĐ đốc được phân công phụ trách lĩnh vực) phê duyệt.
3. Đối với các Quy chế quản lý nội bộ có tính chất và nội dung phức tạp, có phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng rộng, liên quan đến nhiều Ban (phòng) chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị, tổ chức, cá nhân thì Đơn vị chủ trì phải phối hợp với các Ban (phòng) chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để xây dựng đề cương dự thảo Quy chế quản lý nội bộ. Trường hợp cần thiết đề xuất với Hội đồng thành viên EVNNPT, Tổng giám đốc EVNNPT, Giám đốc Đơn vị trực thuộc EVNNPT để thành lập Tổ công tác.
4. Nội dung văn bản đề xuất bao gồm:
a) Sự cần thiết ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung.
b) Hình thức Quy chế quản lý nội bộ được ban hành.
b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng;
c) Nội dung chủ yếu, đề cương dự thảo Quy chế quản lý nội bộ, Đơn vị chủ trì, Bộ phận phối hợp, thẩm quyền ban hành, dự kiến thời gian trình, dự kiến thời gian ban hành.
Điều 5. Thể thức, ngôn ngữ và kỹ thuật trình bày
1. Thể thức, kỹ thuật trình bày thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản và Quy định hướng dẫn thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản của EVNNPT.
2. Ngôn ngữ sử dụng trong các Quy chế quản lý nội bộ phải chính xác, ngắn gọn, phổ thông, cách diễn đạt phải đơn giản, dễ hiểu và được hiểu theo một nghĩa. Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nghĩa và các từ viết tắt thì phải được quy định rõ trong Quy chế quản lý nội bộ.
3. Chỉ được viết tắt những từ, cụm từ thông dụng, những từ thuộc ngôn từ tiếng Việt dễ hiểu. Đối với những từ, cụm từ được sử dụng nhiều lần trong Quy chế quản lý nội bộ thì có thể viết tắt, nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ, cụm từ phải ddowcj đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó
4. Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan trong Quy chế quản lý nội bộ, phải ghi đầy đủ tên loại, số, ký hiệu văn bản, ngày, tháng, năm ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, trích yếu nội dung văn bản (đối với Luật và pháp lệnh, nghị định chỉ ghi tên loại và tên của luật, pháp lệnh), ví dụ:»được quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư», trong các viện dẫn tiếp theo, chỉ nên ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó.
Chương 2
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, GÓP Ý, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH VÀ QUẢN LÝ LƯU TRỮ CÁC QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ
MỤC I
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN GÓP Ý VÀ TIẾP THU HOÀN THIỆN DỰ THẢO VĂN BẢN
Điều 6. Trình tự, thủ tục soạn thảo
1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ các Ban đề xuất soạn thảo Quy chế quản lý nội bộ của NPT theo quy định tại Điều 4 Quy định này.
2. Trước khi soạn thảo Ban chủ trì soạn thảo hoặc Tổ công tác phải thực hiện khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động, nghiên cứu thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung của dự thảo Quy chế quản lý nội bộ để bảo đảm tính khả thi và giá trị pháp lý.
3. Lãnh đạo Đơn vị chủ trì trực tiếp soạn thảo hoặc chỉ định, phân công chuyên viên, các thành viên Tổ công tác soạn thảo Quy chế quản lý nội bộ.
Điều 7. Tổ chức đóng góp ý kiến
1.Căn cứ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quy chế quản lý nội bộ, Đơn vị chủ trì gửi dự thảo đến các Ban (phòng) chuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan, sau khi được Người có thẩm quyền xem xét đồng ý.
2. Các Quy chế quản lý nội bộ do EVNNPT ban hành có nội dung liên quan đến chế độ chính sách của người lao động thì Đơn vị chủ trì phải gửi xin ý kiến góp ý của Công đoàn cơ quan EVNNPT, Công đoàn EVNNPT. Đối với các Quy chế quản lý nội bộ do Đơn vị trực thuộc EVNNPT ban hành thì Đơn vị trực thuộc EVNNPT phải gửi xin ý kiến góp ý của Công đoàn đơn vị trực thuộc EVNNPT.
3. Đơn vị chủ trì phải gửi (01) bản dự thảo đến Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế tại các Đơn vị) để kiểm tra, góp ý về mặt pháp lý đồng thời dự thảo sẽ dược đăng tải trên trang WEB nội bộ của EVNNPT (Đơn vị trực thuộc EVNNPT).
Điều 8. Hình thức lấy ý kiến
1. Đơn vị chủ trì thực hiện tổ chức lấy ý kiến của các Ban (phòng) chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo Quy chế quản lý nội bộ bằng văn bản hoặc tổ chức hội họp, hội thảo.
2. Đối với dự thảo mang tính chuyên môn hóa cao, phức tạp thì đơn vị chủ trì có thể lấy ý kiến của chuyên gia trong và ngoài EVNNPT về nội dung dự thảo Quy chế quản lý nội bộ, sau khi được Người có thẩm quyền đồng ý.
Điều 9. Thời hạn góp ý kiến
1. Tùy theo tính chất, nội dung của từng Quy chế quản lý nội bộ, Đơn vị chủ trì quy định thời gian đóng góp ý kiến trong văn bản gửi lấy ý kiến góp ý. Thời gian để các Ban chức năng, đơn vị, tổ chức, cá nhân đóng góp ý kiến là từ bảy (07) đến mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo.
2. Trường hợp Quy chế quản lý nội bộ cần lấy ý kiến gấp (dưới bảy (07) ngày làm việc) thì Đơn vị chủ trì phải xin ý kiến phê duyệt của Người có thẩm quyền trước khi gửi văn bản lấy ý kiến góp ý.
3. Các Ban (phòng)chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phải gửi ý kiến góp ý về Đơn vị chủ trì trong thời hạn quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác của những nội dung góp ý đó.
4. Hết thời hạn góp ý, các Ban (phòng) chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan không có ý kiến góp ý gửi Đơn vị chủ trì thì coi như đồng ý với toàn bộ nội dung của dự thảo Quy chế quản lý nội bộ.
Điều 10. Tổng hợp, tiếp thu ý kiến góp ý
1. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm tiếp nhận các ý kiến góp ý cho dự thảo Quy chế quản lý nội bộ từ các Ban (phòng) chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan và tổng hợp, tiếp thu những ý kiến phù hợp.
2. Trường hợp có ý kiến khác nhau về một nội dung giữa Ban chủ trì hoặc Tổ công tác với Ban chức năng, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan thì Ban chủ trì hoặc Tổ công tác có thể tổ chức họp hoặc trao đổi lại để thống nhất ý kiến. Trường hợp không thống nhất được ý kiến phải trình Người có thẩm quyền xem xét quyết định.
3. Trường hợp dự thảo Quy chế quản lý nội bộ sau khi tiếp thu ý kiến góp ý mà có sự thay đổi cơ bản nội dung của dự thảo đã xin ý kiến thì phải xin ý kiến lại các Ban (phòng) chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại Điều 7.
4. Sau khi tổng hợp các ý kiến góp ý, Đơn vị chủ trì có trách nhiệm:
(a) Tổ chức lấy ý kiến đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức chính trị- xã hội về dự thảo Quy chế quản lý nội bộ mà phải có sự thỏa thuận với cơ quan, tổ chức đó theo quy định pháp luật;
b) Hoàn thiện hồ sơ thẩm định theo quy định tại điều 13 Quy định này và gửi Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế tại các Đơn vị) để thẩm định, trước khi trình Người có thẩm quyền ban hành.
Điều 11. Xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ theo trình tự, thủ tục rút gọn
1. Đối với những Quy chế quản lý nội bộ cầ xây dựng, ban hành gấp hoặc cần sửa đổi ngay về mặt hình thức để phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước mới được ban hành hoặc chỉ thay đổi tài liệu liên quan nhưng không có sự thay đổi về nội dung của Quy chế quản lý nội bộ thì có thể được xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung theo trình tự, thủ tục rút gọn, sau khi được Người có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với các Quy chế theo quy định tại khoản 1 Điều 11, việc xây dựng, ban hành các Quy chế quản lý nội bộ theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:
a) Đơn vị chủ trì có thể không lấy ý kiến của các ban (phòng) chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan, mà gửi dự thảo Quy chế quản lý nội bộ về Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế các Đơn vị) thẩm định về mặt pháp lý.
b) Việc thẩm định dự thảo Quy chế quản lý nội bộ được thực hiện theo quy định tại mục II, Chương II quy định này. Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế các Đơn vị) có trách nhiệm phối hợp với đơn vị chủ trì chuẩn bị hồ sơ để thẩm định và hỗ trợ đơn vị chủ trì trong công tác tiếp thu hiệu chỉnh văn bản sau khi thẩm định.
c) Hồ sơ trình dự thảo Quy chế quản lý nội bộ theo thủ tục rút gọn bao gồm: Tờ trình về việc ban hành Quy chế quản lý nội bộ, Dự thảo Quy chế quản lý nội bộ, Dự thảo Quyết định ban hành Quy chế quản lý nội bộ, Văn bản thẩm định của Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế các Đơn vị); Bản tổng hợp, giải trình ý kiến góp ý của các ban (phòng)chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị, tổ chức cá nhân có liên quan (nếu có);
MỤC II
THẨM ĐỊNH VỀ PHÁP LÝ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ
Điều 12. Bộ phận thẩm định
Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế các Đơn vị) thực hiện chức năng, nhiệm vụ thẩm định về mặt pháp lý đối với tất cả các dự thảo Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT (Đơn vị trực thuộc EVNNPT) trước khi Người có thẩm quyền ký ban hành nhằm bảo đảm giá trị pháp lý của Quy chế quản lý nội bộ, đồng thời phục vụ công tác quản lý lưu trữ, kiểm tra, rà soát, quản lý, hệ thống hoá Quy chế quản lý nội bộ.
Điều 13. Hồ sơ thẩm định
1. Hồ sơ thẩm định bao gồm:
a) Văn bản đề nghị Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế các Đơn vị) thẩm định dự thảo Quy chế quản lý nội bộ.
b) Dự thảo Quy chế quản lý nội bộ sau khi đã tiếp thu ý kiến góp ý và hoàn thiện nội dung.
c) Bản tổng hợp, giải trình các ý kiến góp ý của các Ban (phòng) chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đối với dự thảo Quy chế quản lý nội bộ theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định này.
d) Tài liệu tham khảo và văn bản góp ý của các Ban (phòng) chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có).
2. Trong trường hợp hồ sơ thẩm định chưa đầy đủ, rõ ràng, Ban pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế các Đơn vị) có quyền đề nghị Đơn vị chủ trì bổ sung và thời hạn thẩm định được tính từ khi Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế các Đơn vị) nhận đủ hồ sơ thẩm định, theo quy định tại khoản 1 điều này.
Điều 14. Nội dung và thời hạn thẩm định
1. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Sự cần thiết ban hành;
b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng;
c) Tính phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với Điều lệ hoạt động của EVNNPT, tính thống nhất, đồng bộ của dự thảo Quy chế quản lý nội bộ trong hệ thống Quy chế quản lý nội bộ của NPT và tính khả thi của Quy chế quản lý nội bộ;
d) Việc tuân thủ trình tự, thủ tục soạn thảo;
đ) Kỹ thuật soạn thảo, ngôn từ pháp lý của dự thảo.
2. Thời hạn thẩm định từ 05 đến 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo Quy chế quản lý nội bộ theo quy định tại điêu 13 Quy định này. Trường hợp dự thảo Quy chế quản lý nội bộ có tính chất và nội dung phức tạp, Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế tại các đơn vị) cần lấy ý kiến của các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thì thời gian thẩm định là mười lăm (15) ngày làm việc.
3. Sau khi thẩm định dự thảo Quy chế quản lý nội bộ, Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế tại các Đơn vị) gửi văn bản thẩm định đến Đơn vị chủ trì để hoàn chỉnh dự thảo Quy chế quản lý nội bộ và trình Người có thẩm quyền ký ban hành. Mẫu văn bản thẩm định quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định này.
4. Trong trường hợp dự thảo Quy chế quản lý nội bộ còn nhiều ý kiến khác nhau của các Ban (phòng) chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan mà Đơn vị chủ trì chưa giải trình, làm rõ thì Ban pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế tại các Đơn vị) có thể tổ chức cuộc họp thẩm định, sau khi được sự đồng ý của Người có thẩm quyền.
a) Thành phần tham dự họp gồm có: Ban Pháp chế EVNNPT ((bộ phận pháp chế tại các Đơn vị), Đơn vị chủ trì, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan và có thể mời các chuyên gia, kỹ thuật viên (nếu cần thiết);
b) Ban Pháp chế EVNNPT ((bộ phận pháp chế tại các Đơn vị) ghi đầy đủ các ý kiến phát biểu trong Biên bản cuộc họp để làm cơ sở cho việc soạn thảo văn bản thẩm định.
5. Trường hợp Ban Pháp chế EVNNPT ((bộ phận pháp chế tại các Đơn vị) chưa thống nhất về việc ban hành Quy chế quản lý nội bộ thì Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế tại các Đơn vị) nêu rõ lý do và báo cáo Người có thẩm quyền xem xét quyết định.
MỤC III
BAN HÀNH, QUẢN LÝ VÀ LƯU TRỮ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ
Điều 15. Thẩm quyền ban hành Quy chế quản lý nội bộ
1. Hội đồng thành viên EVNNPT ban hành Quy chế và quy định có phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên EVNNPT, Chủ tịch Hội đồng thành viên EVNNPT, các Thành viên Hội đồng thành viên EVNNPT, Tổng giám đốc EVNNT.
2. Tổng Giám đốc EVNNPT ban hành Quy định và Quy trình có phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc EVNNPT, có tính chất hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hoặc đề cập đến trình tự các bước công việc, phục vụ công tác quản lý điều hành của Tổng giám đốc EVNNPT và được áp dụng đối với EVNNPT (không bao gồm Hội đồng thành viên EVNNPT và Chủ tịch Hội đồng thành viên EVNNPT).
3. Đối với các Đơn vị trực thuộc EVNNPT: Giám đốc là người có thẩm quyền ban hành các Quy định, Quy trình theo thảm quyền và phân cấp của EVNNPT để quản lý, điều hành quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trên cơ sở các quy định của pháp luật Nhà nước và các quy chế quản lý nộ bộ của EVN, EVNNPT.
4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Điều 16. Trình ký ban hành
1. Hồ sơ trình dự thảo Quy chế quản lý nội bộ để Người có thẩm quyền ký ban hành bao gồm:
a) Tờ trình Người có thẩm quyền về dự thảo Quy chế quản lý nội bộ;
b) Dự thảo Quyết định của Người có thẩm quyền ký văn bản theo mẫu Quy định thể thức trình bày văn bản của EVNNPT;
c) Dự thảo Quy chế quản lý nội bộ đã chỉnh lý sau khi đã tổng hợp ý kiến góp ý;
d) Bản tổng hợp, giải trình ý kiến góp ý của các Ban (phòng)chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan về nội dung dự thảo Quy chế quản lý nội bộ.
2. Trình tự, thủ tục ký Quyết định ban hành Quy chế quản lý nội bộ thực hiện theo Quy chế làm việc (hoặc các Quy định khác) của EVNNPT (Đơn vị trực thuộc EVNNPT).
3. Số lượng Quyết định của Người có thẩm quyền và dự thảo Quy chế quản lý nội bộ trình ký là 03 bản.
Điều 17. Phát hành, quản lý và lưu trữ Quy chế quản lý nội bộ
1. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm phồi hợp cùng Văn phòng của EVNNPT (Văn phòng – phòng tổng hợp của Đơn vị trực thuộc EVNNPT) in ấn, ghi sổ, đóng dấu, phát hành theo quy định về quản lý văn thư của EVNNPT (Đơn vị trực thuộc của EVNNPT) trong vòng hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày Người có thẩm quyền ký Quyết định ban hành Quy chế quản lý nội bộ.
2. Quyết định và Quy chế quản lý nội bộ đã ký ban hành được lưu trữ theo quy định của pháp luật và quy định về quản lý hồ sơ, lưu trữ của EVNNPT (Đơn vị trực thuộc của EVNNPT). Trong đó, một (01) bản lưu tại bộ phận văn thư, một (01) bản lưu tại Đơn vị chủ trì và một (01) bản lưu trữ tại ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế tại các đơn vị) để phục vụ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa.
3. Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế tại các đơn vị) có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với văn phòng của EVNNPT (Văn phòng – phòng tổng hợp của Đơn vị trực thuộc EVNNPT) và các đơn vị liên quan thường xuyên cập nhật Quy chế quản lý nội bộ mới được ban hành lên trang web nội bộ của EVNNPT (Đơn vị trực thuộc EVNNPT) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quy chế quản lý nội bộ.
Chương III
KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VÀ KIẾN NGHỊ XỬ LÝ
CÁC QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ
MỤC I
KIỂM TRA
Điều 17. Kiểm tra Quy chế quản lý nội bộ
1. Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế tại các Đơn vị) là đầu mối chủ trì công tác kiểm tra Quy chế quản lý nội bộ.
2. Các Ban (phòng) chuyên môn nghiệp vụ tiến hành tự kiểm tra các Quy chế quản lý nội bộ do Ban đã chủ trì soạn thảo hoặc theo dõi thực hiện để kịp thời phát hiện những sai sót, vướng mắc để đề xuất sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Quy định này, đồng thời thông báo cho Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế tại các Đơn vị) để tổng hợp.
3. Định kỳ sáu (06) tháng hoặc một (01) năm, Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế tại các Đơn vị) có trách nhiệm tổng hợp kết quả kiểm tra và báo cáo Tổng giám đốc EVNNPT (Giám đốc các Đơn vị trực thuộc) về hiện trạng các văn bản: có hiệu lực, hết hiệu lực, văn bản không phù hợp ảnh hưởng đến hoạt động của EVNNPT (Đơn vị trực thuộc) cần sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ và kiến nghị giao cho Ban (phòng) chuyên môn nghiệp vụ thực hiện việc sửa đổi, bổ sung.
Điều 18. Phương thức thực hiện việc kiểm tra Quy chế quản lý nội bộ
1. Các Ban hoặc phòng Ban chuyên môn nghiệp vụ tiến hành tự kiểm tra các Quy chế quản lý nội bộ theo các phương thức sau:
a) Thường xuyên theo dõi tình hình thực hiện và tự kiểm tra các Quy chế quản lý nội bộ mà Ban đã chủ trì soạn thảo hoặc liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của Ban (phòng).
b) Kịp thời tổ chức kiểm tra văn bản khi:
- Có sự thay đổi về tổ chức hoạt động, yêu cầu về quản lý hoặc khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản mới làm cho nội dung văn bản đã ban hành không còn phù hợp.
- Nhận được yêu cầu, kiến nghị, thông báo của đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan về việc Quy chế quản lý nội bộ có dấu hiệu không phù hợp với quy định pháp luật, Điều lệ tổ chức hoạt động của EVNNPT (Quy chế tổ chức và hoạt động của Đơn vị trực thuộc EVNNPT).
2. Công tác kiểm tra Quy chế quản lý nội bộ của Ban Pháp chế EVNNPT :
a) Trong quá trình rà soát, hệ thống hóa các Quy chế quản lý nội bộ, Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế tại các Đơn vị) thực hiện việc kiểm tra thường xuyên hoặc định kỳ đối với toàn bộ hệ thống Quy chế quản lý nội bộ.
b) Tiến hành kiểm tra đột xuất khi nhận được văn bản hoặc khi nhận được yêu cầu, kiến nghị, thông báo của các Ban (phòng) chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị, tổ chức cá nhân có liên quan về việc Quy chế quản lý nội bộ có dấu hiệu không phù hợp với quy định pháp luật, Điều lệ tổ chức hoạt động của EVNNPT (Quy chế tổ chức và hoạt động của Đơn vị trực thuộc EVNNPT) hoặc không còn phù hợp với hoạt động thực tiễn điều hành, sản xuất, kinh doanh của EVNNPT (Đơn vị trực thuộc của EVNNPT).
3. Hàng năm, căn cứ yêu cầu kiểm tra Quy chế quản lý nội bộ, Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế tại các đơn vị) chủ động tổ chức và đề xuất kế hoạch và cách thức kiểm tra.
Điều 20. Nội dung kiểm tra văn bản
1. Nội dung kiểm tra Quy chế quản lý nội bộ là việc xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp, phù hợp của Quy chế quản lý nội bộ. Quy chế quản lý nội bộ được kiểm tra theo các nội dung sau:
a) Được ban hành đúng căn cứ pháp lý;
b) Được ban hành đúng thẩm quyền;
c) Có nội dung phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức hoạt động của EVNNPT (Quy chế tổ chức và hoạt động của Đơn vị trực thuộc EVNNPT) các Quy chế quản lý nội bộ đã ban hành của EVNNPT (của Đơn vị trực thuộc) và tính khả thi của Quy chế quản lý nội bộ;
d) Được ban hành đúng thể thức và kỹ thuật trình bày;
đ) Tuân thủ đầy đủ các quy định về thủ tục soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến góp ý, thẩm định, ban hành, phát hành, quản lý lưu trữ văn bản.
2. Kết thúc kiểm tra, các Ban (phòng) hoặc trường hợp tự kiểm tra) gửi kết quả về Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế tại các đơn vị) để theo dõi việc kiểm tra Quy chế quản lý nội bộ và tổng hợp báo cáo Tổng Giám đốc EVNNPT (Giám đốc Đơn vị trực thuộc EVNNPT) theo quy định.
MỤC II
RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ,
KIẾN NGHỊ XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 21. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa Quy chế quản lý nội bộ
1. Hàng năm, các Ban (phòng) chuyên môn nghiệp vụ có trách nhiệm thường xuyên rà soát, hệ thống hóa các Quy chế quản lý nôi bộ do Ban (phòng) chủ trì soạn thảo và gửi kết quả rà soát, hệ thống hóa tới Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế tại các Đơn vị) trước ngày 01 tháng 12 hàng năm để tổng hợp.
2. Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế tại các đơn vị) là đầu mối chủ trì việc rà soát và hệ thống hóa các Quy chế quản lý nội bộ theo định kỳ một (01) năm một lần, trừ trường hợp tiến hành đột xuất theo chỉ đạo của Người có thẩm quyền.
Điều 22. Kiến nghị xử lý Quy chế quản lý nội bộ
Định kỳ 01 năm, Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế tại các đơn vị) có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Ban (phòng) chuyên môn nghiệp vụ lập danh mục các văn bản còn hiệu lực, hết hiệu lực thi hành, không còn phù hợp cần ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế trình Người có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 23. Chế độ báo cáo
Định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế tại các đơn vị) có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Tổng giám đốc EVNNPT (Giám đốc các Đơn vị trực thuộc EVNNPT) về công tác xây dựng, ban hành và quản lý Quy chế quản lý nội bộ của NPT.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Kinh phí xây dựng Quy chế quản lý nội bộ
1. Ban (phòng) Tài chính kế toán của EVNNPT (đơn vị trực thuộc EVNNPT) có trách nhiệm thực hiện phân bổ kinh phí phù hợp với Quy chế quản lý tài chính của EVNNPT (đơn vị trực thuộc EVNNPT) cho công tác xây dựng Quy chế quản lý nội bộ hàng năm của EVNNPT (đơn vị trực thuộc EVNNPT) theo quy định hiện hành.
2. Đơn vị chủ trì, Ban Pháp chế EVNNPT (bộ phận pháp chế tại các đơn vị) có trách nhiệm phối hợp với Ban (phòng) Tài chính kế toán của EVNNPT (đơn vị trực thuộc EVNNPT) đề xuất kinh phí cho việc xây dựng, thẩm định Quy chế chế quản lý nội bộ, trình Người có thẩm quyền quyết định.
Điều 25. Khen thưởng, xử lý vi phạm
1. Các Ban, phòng chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị tổ chức cá nhân có thành tích trong công tác soạn thảo, đóng góp ý kiến, thẩm định, ban hành, quản lý lưu trữ, kiểm tra, rà soát hệ thống hóa và kiếng nghị sửa đổi, bổ sung các Quy chế quản lý nội bộ, được xét khen thưởng theo quy định của EVNNPT (Đơn vị trực thuộc EVNNPT).
2. Các Ban (phòng) chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật và EVNNPT.
Điều 26. Điều khoản thi hành
1. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Quyết định ban hành và thay thế cho Quy định về xây dựng, ban hành và quản lý các Quy chế quản lý nội bộ trong cơ quan EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 1694/QĐ-NPT ngày 18/12/2008 của Hội đồng thành viên EVNNPT.
2. Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng ban Tổng hợp Hội đồng thành viên EVNNPT, Trưởng ban kiểm soát nội bộ Hội đồng thành viên EVNNPT, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban của cơ quan EVNNPT và các đơn vị, tổ chức cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quy định này..

PHỤ LỤC I

TỔNG HỢP Ý KIẾN, GIẢI TRÌNH

VỀ DỰ THẢO QUY CHẾ...........1

STT

Điều

Khoản

Điểm

Đơn vị góp ý

Nội dung góp ý

Ý kiến của Đơn vị chủ trì 2


 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

____________________________

1 Viết tên đầy đủ của Quy chế

2 Đơn vị chủ trì: Ghi rõ tên Ban (Phòng) chuyên môn, nghiệp vụ hoặc Tổ công tác, đề nghị nêu rõ hoặc tiếp thu hoặc không tiếp thu, nêu rõ lý do không tiếp thu.

 

PHỤ LỤC II

MẪU VĂN BẢN THẨM ĐỊNH

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN1

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

…, ngày …tháng…năm 20

 

Kính gửi: Đơn vị chủ trì

Căn cứ Quy định về xây dựng, ban hành và quản lý các Quy chế quản lý nôi bộ trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, ban hành kèm theo Quyết định số 0355/QĐ-EVNNPT ngày 10/02/2015 của Hội đồng thành viên EVNNPT

Căn cứ hồ sơ thẩm định dự thảo3 … gửi Ban Pháp chế (bộ phận Pháp chế tại Đơn vị) ngày …./…./ ….. (nếu có);

Căm cứ Biên bản cuộc họp thẩm định dự thảo Quy chế quản lý nội bộ……… ngày …./…./ ….. (nếu có);

Ban Pháp chế (bộ phận pháp chế tại đơn vị) và có ý kiến thẩm định như sau:

 

TT

Nội dung thẩm định

Kết quả thẩm định

Phù hợp

Có chỉnh sửa

Không phù hợp

1

Sự cần thiết ban hành

 

 

 

2

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

 

 

 

2.1

Phạm vi điều chỉnh

 

 

 

2.2

Đối tượng áp dụng

 

 

 

3

Sự phù hợp và thống nhất, đồng bộ

 

 

 

3.1

Sự phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVNNPT

 

 

 

3.2

Tính thống nhất, đồng bộ của dự thảo Quy chế quản lý nội bộ

 

 

 

4

Tính khả thi của Quy chế quản lý nội bộ

 

 

 

5

Trình tự, thủ tục soạn thảo Quy chế quản lý nội bộ

 

 

 

6

Kỹ thuật soạn thảo, ngôn từ pháp lý của dự thảo Quy chế quản lý nội bộ

 

 

 

 

II. Một số nội dung cụ thể (nếu có)

1…………………………….

2. ……………………………..

3………………………………

Trên đây là ý kiến thảm định của Ban Pháp chế (bộ phận pháp chế) về dự thảo Quy chế quản lý nội bộ, gửi Quý Đơn vị chủ trì trình Người có thẩm quyền xem xét quyết định ban hành./.

_____________________________________

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có);

2 Tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản

3 Viết tên đầy đủ của Quy chế/Quy định;

 

 

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Người có thẩm quyền (để báo cáo);

- Lưu VT, …1

 

CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký)

 

Họ và tên

 

_______________________________

1 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo.

Chú thích màu chỉ dẫn
loading