Quy định Tổ chức, hoạt động của Hội đồng nghiệm thu các công trình đầu tư xây dựng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia năm 2025

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Còn Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

_______________
Số: 920/QĐ-EVNNPT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

Hà Nội, ngày 01-06-2025

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định tổ chức, hoạt động của Hội đồng nghiệm thu
các công trình đầu tư xây dựng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

_________________

TỔNG GIÁM ĐỐC

TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018, Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế phân cấp;

Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT;

Căn cứ Quyết định 163/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về kế hoạch ban hành quy chế quản lý nội bộ, tài liệu nội bộ năm 2025 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;

Theo đề nghị của Trưởng ban Quản lý xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Tổ chức, hoạt động của hội đồng nghiệm thu các công trình đầu tư xây dựng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2025 và thay thế cho Quyết định số 110/QĐ-HĐTV ngày 01/06/2023 của EVNNPT.
Điều 3. Các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban chuyên môn nghiệp vụ của EVNNPT và các tập thể cá nhân liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- HĐTV (để báo cáo);
- Các Ban EVNNPT;
- Lưu: VT, QLXD, PC.

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

Phạm Lê Phú

MỤC LỤC

CHƯƠNG I- QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 2. Tổ chức hội đồng nghiệm thu

Điều 3. Định nghĩa và các chữ viết tắt

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

CHƯƠNG II- TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CẤP CHỦ ĐẦU TƯ

Điều 5. Thành phần HĐNT cấp CĐT

Điều 6. Phân công nhiệm vụ trong HĐNT cấp CĐT

Điều 7. Nguyên tắc làm việc của HĐNT cấp CĐT

Điều 8. Quy trình triển khai hoạt động của HĐNT cấp CĐT

Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của HĐNT cấp CĐT

CHƯƠNG III – TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ

Điều 10. Thành phần và nhiệm vụ của HĐNTCS

Điều 11. Phân công nhiệm vụ trong HĐNTCS

Điều 12. Nguyên tắc làm việc của HĐNTCS

Điều 13. Quy trình triển khai hoạt động của HĐNTCS

Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của HĐNTCS

CHƯƠNG IV- THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CẤP CHỦ ĐẦU TƯ, CƠ SỞ

Điều 15. Phát hành văn bản của HĐNTCĐT, HĐNTCS

CHƯƠNG V- CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN GIÚP VIỆC CHO HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU

Điều 16. Cơ cấu chi phí

Điều 17. Trách nhiệm lập, phê duyệt dự toán và quyết toán chi phí hoạt động của HĐNT

CHƯƠNG VI- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Tổ chức thực hiện và điều khoản chuyển tiếp

Điều 19. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành

CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Quyết định thành lập HĐNT cấp CĐT

Phụ lục 2. Quyết định thành lập HĐNT cấp CS

Phụ lục 3. Giấy ủy quyền

Phụ lục 4. Phiếu lấy ý kiến thành viên HĐNT cấp CĐT

Phụ lục 5. Phiếu lấy ý kiến thành viên HĐNT cấp CS

Phụ lục 6. Mẫu báo cáo đoàn kiểm tra công tác nghiệm thu

Phụ lục 7. Cơ sở pháp lý


TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

QUY ĐỊNH

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU

CÁC CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 920/QĐ-EVNNPT, ngày 01 tháng 06 năm 2025

của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia)

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này áp dụng cho HĐNT các cấp DAĐT xây dựng trong EVNNPT.
2. Đối tượng áp dụng:
- Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Thành viên HĐNT các cấp DAĐT trong EVNNPT.
Điều 2. Tổ chức hội đồng nghiệm thu
1. Chủ đầu tư phải thành lập HĐNT khi bắt đầu triển khai thi công xây dựng công trình.
2. HĐNT được tổ chức chủ yếu thành hai cấp: HĐNT cấp chủ đầu tư và HĐNT cấp cơ sở. Đối với những dự án, công trình có quy mô nhỏ, tính chất đơn giản, chủ đầu tư có thể thành lập một cấp HĐNT cấp chủ đầu tư. Trường hợp chỉ tổ chức một cấp HĐNT cấp chủ đầu tư, nhiệm vụ nghiệm thu công trình xây dựng do HĐNT cấp chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện.
3. Chủ đầu tư có thể thành lập HĐNT để thực hiện nhiệm vụ nghiệm thu hai hoặc nhiều dự án, công trình do mình làm chủ đầu tư.
Điều 3. Định nghĩa và các chữ viết tắt
1. Định nghĩa:
- HĐNTCĐT là tập thể gồm những người được chọn hoặc chỉ định, do người đại diện theo pháp luật của Chủ đầu tư ký Quyết định thành lập để thực hiện nhiệm vụ nghiệm thu giai đoạn, hạng mục công trình, hoàn thành công trình đầu tư xây dựng.
- HĐNTCS là tập thể gồm những người được chọn hoặc chỉ định, do Chủ tịch HĐNTCĐT ký Quyết định thành lập để thực hiện nhiệm vụ nghiệm thu các giai đoạn, hạng mục, hoàn thành công trình và các phần việc do HĐNTCĐT phân công.
- Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng.
- Đơn vị quản lý dự án là đơn vị trực thuộc, được EVNNPT giao thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý dự án.
- Giám đốc quản lý dự án là chức danh của cá nhân được Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án, người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư (trường hợp chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc hoặc thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án) giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng cụ thể.
2. Các chữ viết tắt:

- Cục ĐL

Cục Điện lực.

- EVN:

Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

- EVNNPT:

Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

- CĐT:

Chủ đầu tư.

- HĐNT:

Hội đồng nghiệm thu.

- HĐNTCĐT:

Hội đồng nghiệm thu cấp Chủ đầu tư.

- HĐNTCS:

Hồi đồng nghiệm thu cấp Cơ sở.

- Đơn vị:

Các đơn vị trực thuộc EVNNPT

- ĐTXD:

Đầu tư xây dựng.

- QLDA:

Quản lý dự án.

- QLXD:

Quản lý xây dựng.

- KH:

Kế hoạch.

- TCNS:  

Tổ chức và Nhân sự.

- TKXD:

Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật:
1. Trong Quy định này, mọi dẫn chiếu liên quan đến bất kỳ một văn bản quy phạm pháp luật nào sẽ bao gồm cả những văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thay thế của văn bản đó.
2. Đối với những nội dung công việc không được quy định cụ thể trong Quy định này, EVNNPT, các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan phải tuân thủ theo quy định hiện hành của EVN, EVNNPT và pháp luật Nhà nước về ĐTXD.
CHƯƠNG II
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU
CẤP CHỦ ĐẦU TƯ
LƯU ĐỒ:
Điều 5. Thành phần và nhiệm vụ của HĐNTCĐT
1. Thành phần HĐNTCĐT:
a. Chủ tịch HĐNTCĐT: Tổng Giám đốc/Phó Tổng Giám đốc phụ trách công tác ĐTXD dự án do EVNNPT thực hiện nhiệm vụ CĐT hoặc Giám đốc/Phó Giám đốc đơn vị được giao, thực hiện nhiệm vụ CĐT (đối với dự án do đơn vị trực thuộc EVNNPT được giao nhiệm vụ làm CĐT).
b. Ủy viên thường trực: Lãnh đạo bộ phận quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
c. Ủy viên, bao gồm:
- Chủ tịch HĐNTCS;
- Đại diện cho các ban, phòng chức năng của CĐT (tùy theo tính chất, lĩnh vực công tác, quy mô công trình có thể bổ sung cho phù hợp);
- Lãnh đạo đơn vị quản lý dự án (nếu cần), Giám đốc Ban điều hành dự án, Giám đốc QLDA (trong trường hợp giám đốc ban điều hành dự án khác giám đốc QLDA)/Tư vấn QLDA; 
- Đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp, người ký hợp đồng xây dựng, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu thi công xây dựng hoặc tổng thầu (trường hợp nhà thầu là liên danh phải có đầy đủ người đại diện theo pháp luật, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của từng thành viên trong liên danh); 
- Đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp của: nhà thầu tư vấn thiết kế; nhà thầu tư vấn giám sát;
- Chủ nhiệm thiết kế; giám sát trưởng của dự án;
- Đại diện đơn vị chuẩn bị sản xuất/đơn vị tiếp nhận quản lý công trình để vận hành sau khi công trình được nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng;
- Nhà thầu thí nghiệm hiệu chỉnh (nếu có);
- Trường hợp cần thiết Chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp thiết bị (máy biến áp, nhất thứ, nhị thứ,…);
- Ban chức năng của EVN có thể cử đại diện tham gia HĐNTCĐT (nếu cần).
- Người được ủy quyền hợp pháp tham gia họp HĐNT cấp CĐT và thực hiện chức trách, nhiệm vụ của Ủy viên HĐNT cấp CĐT dự án theo các quy định (chi tiết mẫu ủy quyền tại Phụ lục 3).
d. Tùy theo giai đoạn, đối tượng nghiệm thu, Chủ tịch HĐNTCĐT có thể triệu tập toàn bộ hoặc một số thành viên của HĐNT cấp chủ đầu tư, mời chuyên gia, đại diện cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành có liên quan tham gia nghiệm thu (nếu cần).
e. Trình tự thành lập HĐNTCĐT:
- Trong vòng 15 ngày kể từ thời điểm hoàn thành ký kết Hợp đồng với các nhà thầu thi công xây lắp, tư vấn giám sát, các đơn vị QLDA trình EVNNPT danh sách thành phần tham gia HĐNTCĐT. Ban QLXD/Ban chức năng của Chủ đầu tư (phụ trách dự án mang tính đặc thù theo lĩnh vực chuyên môn) căn cứ trên tờ trình của Ban QLDA và đề xuất cử người tham gia HĐNTCĐT của các Ban/Phòng chức năng của CĐT để tiến hành thẩm tra, báo cáo Tổng Giám đốc/Phó Tổng Giám đốc phụ trách công tác ĐTXD dự án thông qua thành phần HĐNTCĐT và chuyển cho Ban Tổ chức và Nhân sự (TCNS) trong thời gian không quá 15 ngày tính từ thời điểm nhận được văn bản đề nghị của đơn vị.
- Ban Tổ chức và Nhân sự trình Tổng Giám đốc quyết định thành lập HĐNTCĐT trong thời gian không quá 05 ngày tính từ thời điểm nhận được đề nghị của Ban QLXD/Ban chức năng của Chủ đầu tư (phụ trách dự án mang tính đặc thù theo lĩnh vực chuyên môn).
2. Nhiệm vụ của HĐNTCĐT:
a. Đối với công trình, hạng mục, giai đoạn công trình được HĐNTCĐT tổ chức nghiệm thu:
- Kiểm tra, hướng dẫn công tác nghiệm thu của HĐNTCS.
- Kiểm tra sự tuân thủ đối với các quy định về quản lý chất lượng của các chủ thể tham gia xây dựng công trình. Nghiệm thu, xác nhận sự phù hợp về chất lượng công trình đối với thiết kế được duyệt và phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình;
- Trực tiếp nghiệm thu một số giai đoạn quan trọng trong quá trình thi công xây dựng (nếu cần) và nghiệm thu hoàn thành hạng mục, công trình đưa vào sử dụng, vận hành hoặc giao HĐNT cấp cơ sở nghiệm thu đưa vào sử dụng các hạng mục công trình hoặc công trình tại quyết định thành lập HĐNTCS hoặc bằng các văn bản liên quan.
- Đối với từng công trình, HĐNTCĐT có thể xác định hoặc giao HĐNTCS thực hiện nghiệm thu các giai đoạn.
- Kết luận công trình, hạng mục, giai đoạn công trình được HĐNTCĐT tổ chức nghiệm thu có đủ/hoặc chưa đủ điều kiện để đóng điện đưa vào vận hành trên cơ sơ các quy định của Nhà nước hiện hành về an toàn, chất lượng công trình xây dựng.
b. Đối với công trình được HĐNTCĐT tổ chức kiểm tra:
Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng của các chủ thể tham gia xây dựng công trình, kiểm tra chất lượng thi công xây dựng công trình.
Điều 6. Phân công nhiệm vụ trong HĐNTCĐT
HĐNTCĐT do người đại diện theo pháp luật của Chủ đầu tư ra quyết định thành lập, nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên HĐNTCĐT như sau (Quyết định được ban hành theo mẫu Phụ lục 1 quy định này):
1. Chủ tịch HĐNTCĐT:
- Chỉ đạo chung các hoạt động của HĐNT bao gồm: Phê duyệt kế hoạch công tác của HĐNT; Quyết định các tổ chức, cá nhân giúp việc cho HĐNT; Phê duyệt hiệu chỉnh hoặc bổ sung/thay thế ủy viên HĐNTCS (nếu có); Chủ trì các cuộc họp, các đợt công tác quan trọng của HĐNT và ký các văn bản của Hội đồng.
- Quyết định thời gian họp HĐNTCĐT trên cơ sở báo cáo kết quả nghiệm thu hạng mục/công trình, đề xuất và kiến nghị của Chủ tịch HĐNTCS.
2. Các Ủy viên HĐNTCĐT:
a. Ủy viên thường trực giúp Chủ tịch HĐNTCĐT triển khai các công việc:
- Thẩm tra thành phần HĐNT các cấp trên cơ sở văn bản đề nghị của đơn vị quản lý dự án và các Ban/Phòng chức năng, báo cáo Tổng Giám đốc/Phó Tổng Giám đốc phụ trách công tác ĐTXD dự án (theo quy định phân công nhiệm vụ) thông qua và chuyển cho Ban TCNS hoàn thiện hồ sơ trình Tổng Giám đốc xem xét, quyết định;
- Điều hành các hoạt động của các tổ chức, cá nhân giúp việc cho HĐNTCĐT;
- Tham dự thường xuyên các hoạt động của HĐNTCĐT;
- Chỉ đạo các đơn vị QLDA và Chủ tịch HĐTNCS báo cáo Chủ tịch HĐNTCĐT về tiến độ, chất lượng các công trình được HĐNT kiểm tra và nghiệm thu;
- Chỉ đạo các đơn vị QLDA và Chủ tịch HĐTNCS báo cáo phục vụ Đoàn kiểm tra công tác nghiệm thu các dự án đầu tư xây dựng gửi cơ quan quản lý Nhà nước (Cục ĐL) theo quy định;
b. Các Ủy viên khác:
- Ủy viên là thành viên Ban QLXD, Phòng phụ trách, quản lý công tác đầu tư xây dựng của đơn vị QLDA: giúp việc cho Ủy viên thường trực để thực hiện các công việc nêu tại điểm a) khoản 2 Điều này. Thường xuyên tham dự các hoạt động của HĐNTCĐT.
- Ủy viên là Chủ tịch HĐNTCS:
+ Báo cáo thường xuyên tiến độ thi công và quản lý chất lượng công trình, triển khai thực hiện các quyết định của HĐNTCĐT và tham gia các hoạt động của HĐNTCĐT khi được triệu tập.
+ Lập kế hoạch công tác của HĐNTCĐT và chuẩn bị tài liệu, nội dung cho các hoạt động của HĐNTCĐT;
+ Lập kế hoạch, báo cáo hoàn thành hạng mục công trình/công trình và chủ động mời cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình/dự án đầu tư xây dựng theo đúng các quy định hiện hành.
- Ủy viên đại diện cho các Ban, Phòng chức năng của CĐT: Giúp việc cho HĐNTCĐT về công tác kiểm tra, nghiệm thu các thiết bị, công nghệ, an toàn, môi trường,…; tham mưu cho Chủ tịch HĐNTCĐT về việc đóng điện đưa công trình vào sử dụng; tham gia các hoạt động của HĐNTCĐT khi được triệu tập.
- Các ủy viên khác: Lãnh đạo đơn vị quản lý dự án (nếu cần), Giám đốc Ban điều hành dự án, Giám đốc QLDA (trong trường hợp giám đốc ban điều hành dự án khác giám đốc QLDA)/Tư vấn QLDA; Đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền hợp pháp, người ký hợp đồng xây dựng), chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu thi công xây dựng hoặc tổng thầu (trường hợp nhà thầu là liên danh phải có đầy đủ người đại diện theo pháp luật, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của từng thành viên trong liên danh); đại diện theo pháp luật của tư vấn thiết kế, chủ nhiệm thiết kế; đại diện theo pháp luật của tư vấn giám sát, giám sát trưởng;…tiến hành nghiệm thu, kiểm tra công tác nghiệm thu và giải đáp các vướng mắc trong hoạt động của HĐNTCĐT, tham gia HĐNTCĐT khi được triệu tập.
Điều 7. Nguyên tắc làm việc của HĐNTCĐT
1. HĐNTCĐT làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Yêu cầu từng ủy viên HĐNTCĐT dự án phải bố trí thời gian, tham gia đầy đủ các buổi nghiệm thu dự án theo lịch làm việc của HĐNTCĐT. Trường hợp ủy viên HĐNTCĐT bận công tác khác thì phải xin phép và được Chủ tịch HĐNTCĐT chấp thuận, đồng thời phải có ủy quyền cho người có đủ năng lực tham gia công tác nghiệm thu (việc ủy quyền trên không làm miễn, giảm trách nhiệm trong HĐNTCĐT của người ủy quyền). Các kết luận của HĐNTCĐT được đưa ra trên cơ sở thảo luận và sự đồng thuận của trên 2/3 số ủy viên/hoặc người được ủy quyền HĐNTCĐT. Các ủy viên HĐNTCĐT tham dự họp cùng ký vào biên bản. Trường hợp không đạt được thống nhất thì Chủ tịch HĐNTCĐT sẽ tổng hợp ý kiến của các ủy viên HĐNTCĐT, xem xét và quyết định.
Tùy theo giai đoạn, đối tượng nghiệm thu, Chủ tịch HĐNTCĐT có thể triệu tập toàn bộ hoặc một số ủy viên của HĐNTCĐT, mời hoặc giao HĐNTCS mời chuyên gia, đại diện cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành có liên quan tham gia nghiệm thu (nếu cần), kiểm tra công tác nghiệm thu theo các quy định hiện hành.
2. HĐNTCĐT xem xét giải quyết các vấn đề kỹ thuật dựa trên các căn cứ:
a. Kết quả nghiệm thu của HĐNTCS.
b. Báo cáo của đơn vị QLDA, Chủ tịch HĐNTCS và các Bên có liên quan.
c. Kiểm tra, thẩm tra trực tiếp của HĐNTCĐT.
d. Đánh giá của các ủy viên HĐTNCĐT.
e. Ý kiến của Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (Bộ Xây dựng, Cục ĐL,...) nếu có.
Điều 8. Quy trình triển khai hoạt động của HĐNTCĐT
1. Đối với công trình, hạng mục, giai đoạn công trình được HĐNTCĐT tổ chức nghiệm thu:
a. Lập kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu công trình.
b. Kiểm tra TKXD đã được phê duyệt, đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng với yêu cầu của thiết kế được duyệt/hiệu chỉnh.
c. Kiểm tra hiện trường, so sánh với yêu cầu của thiết kế đã được phê duyệt.
d. Kiểm tra các kết quả thí nghiệm.
e. Tổ chức nghiệm thu, xác nhận sự phù hợp về chất lượng công trình. Nội dung nghiệm thu tập trung đánh giá các điều kiện đảm bảo công trình được vận hành an toàn.
f. Hoàn thiện Biên bản nghiệm thu theo mẫu quy định tại Phụ lục 7. Mỗi đơn vị tham gia HĐNTCĐT sẽ được cung cấp và lưu giữ 01 Biên bản họp HĐNTCĐT.
- HĐNTCĐT chỉ tổ chức họp nghiệm thu, xác nhận chất lượng công trình sau khi công trình đã được HĐNTCS tổ chức họp, nghiệm thu. Cuộc họp HĐNTCĐT phải tổ chức độc lập với cuộc họp HĐNTCS.
2. Đối với công trình, hạng mục, giai đoạn công trình được HĐNTCĐT tổ chức kiểm tra:
a. Lập kế hoạch kiểm tra công trình.
b. Kiểm tra công tác nghiệm thu của HĐNTCS, quản lý chất lượng của đơn vị QLDA và kiểm tra chất lượng thi công công trình.
c. Các ủy viên HĐNTCĐT gửi ý kiến bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 4.
d. Tổng hợp ý kiến, phát hành thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu theo mẫu quy định tại Phụ lục 6.
Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của HĐNTCĐT
1. Hướng dẫn, kiểm tra công tác nghiệm thu của HĐNTCS theo đề án thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với các quy định hiện hành về an toàn, chất lượng công trình xây dựng.
2. Trực tiếp nghiệm thu một số giai đoạn quan trọng được xác định trong Quyết định thành lập HĐNTCĐT (nếu cần). Đối với các giai đoạn nghiệm thu, HĐNTCĐT xác định giai đoạn nghiệm thu; xác định mốc nghiệm thu giai đoạn dựa trên cơ sở đặc thù từng công trình xây dựng để tiến hành nghiệm thu một số giai đoạn quan trọng hoặc giao HĐNTCS thực hiện nghiệm thu tại quyết định thành lập HĐNTCS.
3. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục, công trình đưa vào sử dụng, vận hành.
4. Yêu cầu đơn vị QLDA, Chủ tịch HĐNTCS, các nhà thầu và các bên liên quan báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra công tác nghiệm thu của Cục ĐL, cho hoạt động của HĐNTCĐT; Tạm dừng thi công nếu phát hiện thấy các sai phạm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng công trình hoặc an toàn trong thi công xây dựng công trình; Yêu cầu đơn vị QLDA, các nhà thầu làm rõ và có biện pháp khắc phục sai phạm này.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ
Điều 10. Thành phần và nhiệm vụ của HĐNTCS
1. Chủ tịch HĐNT cấp chủ đầu tư ra quyết định thành lập HĐNT cấp cơ sở.
2. Thành phần HĐNTCS:
a. Chủ tịch HĐNTCS: Là Giám đốc quản lý dự án.
b. Ủy viên thường trực: Là Giám đốc/Phó Giám đốc Ban Điều hành dự án hoặc là Trưởng phòng/hoặc Phó Trưởng phòng Kỹ thuật, Đầu tư xây dựng của đơn vị QLDA.
c. Ủy viên, bao gồm:
- Đại diện Ban Điều hành dự án, các phòng chức năng của đơn vị QLDA (tùy theo tính chất, quy mô công trình có thể bổ sung cho phù hợp).
- Đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp, người ký hợp đồng xây dựng, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu thi công xây dựng hoặc tổng thầu (trường hợp nhà thầu là liên danh phải có đầy đủ người đại diện theo pháp luật, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của từng thành viên trong liên danh); 
- Đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp của: Nhà thầu tư vấn thiết kế; nhà thầu tư vấn giám sát;
- Chủ nhiệm thiết kế, giám sát trưởng của dự án;
- Trường hợp cần thiết Chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp thiết bị (máy biến áp, nhất thứ, nhị thứ,…);
- Đại diện đơn vị chuẩn bị sản xuất/đơn vị tiếp nhận quản lý công trình để vận hành sau khi công trình được nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng;
- Nhà thầu thí nghiệm hiệu chỉnh (nếu có);
- Người được ủy quyền hợp pháp tham gia họp HĐNT cấp Cơ sở và thực hiện chức trách, nhiệm vụ của Ủy viên HĐNT cấp Cơ sở dự án theo các quy định (chi tiết mẫu ủy quyền tại Phụ lục 3).
d. Tùy theo giai đoạn, đối tượng nghiệm thu, Chủ tịch HĐNTCS có thể triệu tập toàn bộ hoặc một số ủy viên của HĐNT cấp cơ sở, mời chuyên gia, đại diện cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành, đại diện của đơn vị khác có liên quan tham gia nghiệm thu (nếu cần).
e. Trình tự thành lập HĐNTCS:
- Trong vòng 15 ngày kể từ thời điểm hoàn thành ký kết Hợp đồng với các nhà thầu thi công xây lắp, tư vấn giám sát, các đơn vị QLDA trình EVNNPT danh sách thành phần tham gia HĐNTCS. Ban QLXD/Ban chức năng của Chủ đầu tư (phụ trách dự án mang tính đặc thù theo lĩnh vực chuyên môn) hoàn thành thẩm tra, báo cáo Tổng Giám đốc/Phó Tổng Giám đốc phụ trách công tác ĐTXD dự án thông qua thành phần HĐNTCS và chuyển cho Ban TCNS trong thời gian không quá 15 ngày tính từ thời điểm nhận được văn bản đề nghị của đơn vị.
- Ban TCNS trình Chủ tịch HĐNTCĐT quyết định thành lập HĐNTCS trong thời gian không quá 05 ngày tính từ thời điểm nhận được đề nghị của Ban QLXD/Ban chức năng của Chủ đầu tư (phụ trách dự án mang tính đặc thù theo lĩnh vực chuyên môn).
3. Nhiệm vụ HĐNTCS:
a. Đối với công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình, giai đoạn công trình được HĐNTCS tổ chức nghiệm thu:
- HĐNT cấp cơ sở có trách nhiệm thẩm định toàn bộ các hồ sơ, tình trạng thi công hoàn thành các công việc, hạng mục công trình liên quan của giai đoạn nghiệm thu để báo cáo HĐNTCĐT xem xét.
- Tập hợp các Hồ sơ, tài liệu yêu cầu cho tất cả các đợt nghiệm thu của chủ đầu tư, bao gồm cả nghiệm thu công việc, nghiệm thu giai đoạn thi công hay công trình, hạng mục công trình do nhà thầu thi công lập, phối hợp cùng giám sát thi công hoàn thiện để trình HĐNTCS nghiệm thu hoặc thẩm định trình HĐNTCĐT.
- Hướng dẫn và kiểm tra sự tuân thủ đối với các quy định về quản lý chất lượng, nghiệm thu của các chủ thể tham gia xây dựng công trình, kiểm tra chất lượng thi công xây dựng công trình;
- Nghiệm thu, xác nhận sự phù hợp về chất lượng công trình đối với thiết kế được duyệt và phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình; nhằm mục đích đảm bảo công trình được vận hành an toàn, đảm bảo an toàn môi trường và các tiêu chí chất lượng khác theo yêu cầu của dự án được duyệt.
- Trực tiếp nghiệm thu các giai đoạn nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và/hoặc nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng, vận hành trên cơ sở giao nhiệm vụ của HĐNTCĐT.
- Kết luận giai đoạn công trình, hạng mục công trình, công trình được HĐNTCS tổ chức nghiệm thu có đủ/hoặc chưa đủ điều kiện để đóng điện đưa vào vận hành trên cơ sơ các quy định của Nhà nước hiện hành về an toàn, chất lượng công trình xây dựng.
- Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch HĐNTCĐT và/hoặc HĐNTCĐT giao.
b. Đối với công tác nghiệm thu công việc xây dựng được HĐNTCS tổ chức kiểm tra:
Hướng dẫn và kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng, nghiệm thu của các chủ thể tham gia xây dựng công trình, kiểm tra chất lượng thi công xây dựng công trình đối với công tác nghiệm thu công việc xây dựng.
Điều 11. Phân công nhiệm vụ trong HĐNTCS:
HĐNTCS được Chủ tịch HĐNTCĐT ra quyết định thành lập bao gồm các thành viên như sau (Quyết định được ban hành theo mẫu Phụ lục 2 quy định này):
1. Chủ tịch HĐNTCS:
- Chỉ đạo chung các hoạt động của HĐNTCS bao gồm: Phê duyệt kế hoạch công tác của HĐNTCS; Quyết định các tổ chức, cá nhân giúp việc cho HĐNTCS; Chủ trì các cuộc họp, các đợt công tác của HĐNTCS và ký các văn bản của HĐNTCS.
- Có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch HĐNTCĐT/HĐNTCĐT về kết quả nghiệm thu giai đoạn, hạng mục công trình, công trình và xin ý kiến Chủ tịch HĐNTCĐT về việc triệu tập các Ủy viên HĐNTCĐT tham dự họp HĐNTCĐT để xem xét, quyết định nghiệm thu, đóng điện đưa công trình vào vận hành.
2. Các Ủy viên HĐNTCS:
a. Ủy viên thường trực giúp Chủ tịch HĐNTCS triển khai các công việc:
- Lập kế hoạch công tác của HĐNTCS và chuẩn bị tài liệu, nội dung cho các hoạt động của HĐNTCS.
- Điều hành các hoạt động của các tổ chức, cá nhân giúp việc cho HĐNTCS.
- Tham dự thường xuyên các hoạt động của HĐNTCS.
- Báo cáo Chủ tịch HĐNTCS về tiến độ, chất lượng các công trình được Hội đồng kiểm tra và nghiệm thu.
b. Ủy viên đại diện cho Ban điều hành dự án, các phòng chức năng của đơn vị QLDA (tùy theo tính chất, quy mô công trình có thể bổ sung cho phù hợp): Giúp việc cho Ủy viên thường trực để thực hiện các công việc nêu tại điểm a) Khoản 2 Điều này. Thường xuyên tham dự các hoạt động của HĐNTCS.
c. Các Ủy viên khác:
Đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền hợp pháp, người ký hợp đồng xây dựng), chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu thi công xây dựng hoặc tổng thầu (trường hợp nhà thầu là liên danh phải có đầy đủ người đại diện theo pháp luật, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của từng thành viên trong liên danh); đại diện theo pháp luật của tư vấn thiết kế, chủ nhiệm thiết kế; đại diện theo pháp luật của tư vấn giám sát, giám sát trưởng,…để chứng kiến nghiệm thu, kiểm tra công tác nghiệm thu và giải đáp các vướng mắc trong hoạt động của HĐNTCS, tham gia HĐNTCS khi được triệu tập. Thực hiện các công việc cụ thể do Chủ tịch HĐNTCS phân công.
Điều 12. Nguyên tắc làm việc của HĐNTCS
1. HĐNTCS làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Yêu cầu từng ủy viên HĐNTCS dự án phải bố trí thời gian, tham gia đầy đủ các buổi nghiệm thu dự án theo lịch làm việc của HĐNTCS. Trường hợp ủy viên HĐNTCS bận công tác khác thì phải xin phép và được Chủ tịch HĐNTCS chấp thuận, đồng thời phải có ủy quyền cho người có đủ năng lực tham gia công tác nghiệm thu (việc ủy quyền trên không làm miễn, giảm trách nhiệm trong HĐNTCS của người ủy quyền). Các kết luận của HĐNTCS được đưa ra trên cơ sở thảo luận và sự đồng thuận của trên 2/3 số ủy viên HĐNTCS. Các ủy viên HĐNTCS tham dự họp cùng ký vào biên bản. Trường hợp không đạt được thống nhất thì Chủ tịch HĐNTCS sẽ tổng hợp ý kiến của các ủy viên tham gia HĐNTCS, xem xét và quyết định.
2. HĐNTCS xem xét giải quyết các vấn đề kỹ thuật dựa trên các căn cứ:
a. Đánh giá của tổ chức, cá nhân giúp việc cho HĐNTCS.
b. Báo cáo của đơn vị có liên quan.
c. Kiểm tra, thẩm tra trực tiếp của HĐNTCS.
d. Kết quả nghiệm thu của Tiểu ban nghiệm thu.
Điều 13. Quy trình triển khai hoạt động của HĐNTCS
1. Đối với công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình, giai đoạn công trình được HĐNTCS tổ chức nghiệm thu:
a. Lập kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu công trình.
b. Kiểm tra TKXD đã được phê duyệt, đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng với yêu cầu của thiết kế được duyệt/hiệu chỉnh.
c. Kiểm tra hiện trường, so sánh với yêu cầu của thiết kế đã được phê duyệt/hiệu chỉnh.
d. Kiểm tra các kết quả thí nghiệm
e. Tổ chức nghiệm thu, xác nhận sự phù hợp về chất lượng công trình. Nội dung nghiệm thu tập trung đánh giá các điều kiện đảm bảo công trình được vận hành an toàn.
f. Hoàn thiện Biên bản nghiệm thu theo mẫu quy định tại Phụ lục 8. Mỗi đơn vị tham gia HĐNTCS sẽ được cung cấp và lưu giữ 01 Biên bản họp HĐNTCS.
- HĐNTCS chỉ tổ chức họp nghiệm thu, xác nhận chất lượng công trình sau khi công trình đã được Tiểu ban nghiệm thu kỹ thuật tổ chức họp, nghiệm thu. Cuộc họp HĐNTCS phải tổ chức độc lập với cuộc họp Tiểu ban nghiệm thu kỹ thuật.
2. Đối với công việc xây dựng được HĐNTCS tổ chức kiểm tra:
a. Lập kế hoạch kiểm tra công trình.
b. Kiểm tra công tác quản lý chất lượng của đơn vị Tư vấn quản lý dự án, công tác nghiệm thu của Tư vấn giám sát và nhà thầu xây dựng.
c. Kiểm tra hồ sơ, chất lượng thi công hoàn thành các công việc, hạng mục, giai đoạn công trình liên quan đến đợt kiểm tra.
d. Các thành viên Hội đồng gửi ý kiến bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 5.
e. Tổng hợp ý kiến, phát hành thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu theo mẫu quy định tại Phụ lục 6.
Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của HĐNTCS
1. Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng, công tác nghiệm thu của Tư vấn giám sát và nhà thầu thi công xây dựng.
2. Trực tiếp nghiệm thu giai đoạn thi công hoặc bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình hoàn thành của mỗi gói thầu hoặc toàn bộ công trình, trừ các nội dung thi công đã được HĐNTCĐT trực tiếp nghiệm thu.
3. Đối với nội dung nghiệm thu công trình, giai đoạn công trình do HĐNTCĐT trực tiếp nghiệm thu, HĐNTCS có trách nhiệm tập hợp toàn bộ hồ sơ, tài liệu liên quan đến đợt nghiệm thu và gửi HĐNTCĐT xem xét trước thời điểm nghiệm thu tối thiểu 05 ngày làm việc.
4. HĐNTCS có trách nhiệm thẩm định toàn bộ các hồ sơ, tình trạng thi công hoàn thành các công việc, hạng mục công trình liên quan đến đợt nghiệm thu để trình HĐNTCĐT nghiệm thu.
5. HĐNT cấp cơ sở có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo, hồ sơ tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đôn đốc nhà thầu khắc phục các tồn tại cần được khắc phục theo quy định tại Quy định số 20/QĐ-EVNNPT ngày 08/01/2018, Văn bản hướng dẫn số 2694/EVNNPT-QLXD+KT ngày 15/7/2021,…hoặc thực hiện các thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình theo văn bản thông báo kết quả kiểm tra, báo cáo HĐNT cấp chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn nhà nước kết quả khắc phục tồn tại.
CHƯƠNG IV
THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU
CẤP CHỦ ĐẦU TƯ, CƠ SỞ
Điều 15. Phát hành văn bản của HĐNTCĐT, HĐNTCS
1. Các kết quả kiểm tra thiết kế, kiểm tra hiện trường, kiểm tra hồ sơ pháp lý và hồ sơ nghiệm thu của các HĐNT, của các tổ chức, cá nhân giúp việc cho HĐNT phải được thể hiện bằng văn bản. Các văn bản này cũng như các văn bản thông báo ý kiến và yêu cầu khác của HĐNT đều có giá trị pháp lý và buộc đơn vị QLDA cùng các nhà thầu phải thực hiện.
2. Các văn bản quan trọng như biên bản nghiệm thu, thông báo xác nhận sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng, các kết luận kiểm tra hồ sơ thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu các giai đoạn thi công quan trọng của Chủ đầu tư, kết luận các vấn đề tranh chấp về chất lượng và các yêu cầu dừng thi công, phúc tra chất lượng phải do HĐNT phát hành. Các văn bản do Chủ tịch HĐNTCĐT ký hoặc ủy quyền cho thành viên HĐNTCĐT ký được đóng dấu của CĐT. Các văn bản do Chủ tịch HĐNTCS ký hoặc ủy quyền cho thành viên HĐNTCS ký được đóng dấu đơn vị QLDA.
CHƯƠNG V
CHI PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG VÀ CÁC TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN GIÚP VIỆC CHO HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU
Điều 16. Cơ cấu chi phí
Chi phí cho hoạt động của HĐNT các cấp và của các tổ chức, cá nhân giúp việc cho HĐNT là toàn bộ chi phí phục vụ công tác nghiệm thu, chi phụ cấp thù lao cho thành viên HĐNT các cấp từ khi thành lập HĐNT đến khi bàn giao công trình đưa vào sử dụng, được xác định bằng khoản mục Chi phí nghiệm thu đóng điện bàn giao công trình trong Tổng dự toán, Dự toán xây dựng công trình được duyệt, chi phí này bao gồm:
1. Chi phí phục vụ công tác nghiệm thu:
a. Chi phí mua văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng, thiết bị kiểm tra, thông tin, sửa chữa thiết bị, tài liệu kỹ thuật….
b. Chi phí cho các hoạt động kiểm tra, nghiệm thu, thẩm tra các vấn đề kỹ thuậtbao gồm:
- Các chi phí thuê chuyên gia, thuê tổ chức tư vấn đánh giá chất lượng công trình, đánh giá sự tuân thủ về quản lý chất lượng công trình; chi phí cho các cuộc họp, hội thảo (nếu có).
- Các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kiểm tra, nghiệm thu công trình của HĐNT như: chi phí thẩm tra lại thiết kế, phúc tra chất lượng công trình...; chi phí cho khảo sát, nghiên cứu phục vụ đánh giá chất lượng công trình (nếu có).
- Chi phí lưu trú, đi lại cho các thành viên Hội đồng nghiệm thu…
2. Chi phí tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu dự án hoàn thành của cơ quan quản lý nhà nước (nếu có).
Điều 17. Trách nhiệm lập, phê duyệt dự toán và quyết toán chi phí hoạt động của HĐNT
Đơn vị QLDA có trách nhiệm lập, phê duyệt dự toán chi phí trong vòng 15 ngày kể từ khi ngày thành lập HĐNTCĐT để làm cơ sở thực hiện và lập, phê duyệt quyết toán cho hoạt động của HĐNT các cấp.
CHƯƠNG VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Tổ chức thực hiện và điều khoản chuyển tiếp
1. Giao Ban QLXD có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện quy định này.
2. Các công trình đã thành lập HĐNTCĐT và HĐNTCS trước ngày Quy định này có hiệu lực thì thực hiện theo Quy định tổ chức, hoạt động của HĐNT các công trình ĐTXD trong EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 110/QĐ-EVNNPT ngày 01/06/2023.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp các vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót, bất cập, các đơn vị có văn bản kịp thời báo cáo EVNNPT để rà soát, tổng hợp và định kỳ báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, hiệu chỉnh bổ sung cho phù hợp.
Điều 19. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2025 và thay thế cho Quyết định số Quyết định số 110/QĐ-EVNNPT ngày 01/06/2023 của Hội đồng thành viên EVNNPT. Các quy định khác do EVNNPT ban hành trái với quy định này đều được bãi bỏ.
2. Các đơn vị áp dụng trực tiếp Quy định này và được ban hành hướng dẫn thực hiện phù hợp với đặc thù của đơn vị chưa được quy định tại Quy định này. Hướng dẫn của đơn vị không được trái quy định pháp luật, quy định của EVN/EVNNPT và Quy định này.

Phụ lục 1

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

_______________
Số:            
/QĐ-EVNNPT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

__________________

Hà Nội, ngày                            

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp Chủ đầu tư

Dự án ………………………………………………………….

___________________

TỔNG GIÁM ĐỐC

TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn Nghị định số 06/2021/NĐ-CP về việc quản lý chất lượng, thi côngxây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Quy định hoạt động của Hội đồng nghiệm thu các công trình đầu tư xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số …/QĐ-EVNNPT ngày…của EVNNPT;

Căn cứ Văn bản ngày … của Ban Quản lý xây dựng về kết quả thẩm tra thành phần tham gia Hội đồng nghiệm thu (HĐNT) cấp Chủ đầu tư Công trình…được lãnh đạo EVNNPT thông qua;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Nhân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp chủ đầu tư dự án ……..., thành phần như sau:

………………………………………………..

Điều 2. Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu căn cứ Quy định hoạt động của Hội đồng nghiệm thu các công trình đầu tư xây dựng ban hành theo Quyết định số …………/QĐ-EVNNPT ngày …. của Hội đồng thành viên EVNNPT để thực hiện.

Các giai đoạn nghiệm thu của công trình ………………………………….

Hội đồng nghiệm thu cấp Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện nghiệm thu các giai đoạn………….

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và hết hiệu lực kể từ khi có biên bản nghiệm thu công trình để đóng điện, bàn giao đưa vào sử dụng.

Điều 4. Các Phó Tổng giám đốc/Giám đốc, Chánh Văn phòng, Trưởng các ban EVNNPT/các phòng có liên quan; Giám đốc …….; các thành viên Hội đồng nghiệm thu có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- HĐTV (để báo cáo);
- Các Ban QLXD, KT, AT;
- Lưu: VT, TCNS.

 

TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC
(Người đại diện theo pháp luật của
Chủ đầu tư)

 

 


 

……………………..


 

Phụ lục 2

TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU
CẤP CHỦ ĐẦU TƯ
_______________
Số:           /QĐ-EVNNPT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

___________________


Hà Nội, ngày                        

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở

Công trình ………………………………………………………….

________________

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

NGHIỆM THU CẤP CHỦ ĐẦU TƯ

Dự án ………………………………………….

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn Nghị định số 06/2021/NĐ-CP về việc quản lý chất lượng, thi côngxây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Quy định hoạt động của Hội đồng nghiệm thu các công trình đầu tư xây dựng ban hành theo Quyết định số ……/QĐ-EVNNPT ngày …. của EVNNPT;

Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-EVNNPT ngày …… của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp Chủ đầu tư Dự án ……;

Căn cứ Văn bản ngày ……. của Ban Quản lý xây dựng kết quả thẩm tra thành phần tham gia Hội đồng nghiệm thu (HĐNT) cấp chủ đầu tư công trình …… được lãnh đạo EVNNPT thông qua;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Nhân sự, Trưởng ban Quản lý Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở công trình ……… (sau đây gọi là Hội đồng nghiệm thu), thành phần như sau:

………………………………………………..

Điều 2. Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu căn cứ Quy định hoạt động của Hội đồng nghiệm thu các công trình đầu tư xây dựng ban hành theo Quyết định số ……/QĐ-EVNNPT ngày …. của Hội đồng thành viên EVNNPT để thực hiện.

Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở trực tiếp thực hiện nghiệm thu các giai đoạn sau:……

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và hết hiệu lực kể từ khi có biên bản nghiệm thu công trình để đóng điện, bàn giao đưa vào sử dụng.

Điều 4. Chánh Văn phòng, các Thành viên Hội đồng nghiệm thu cấp Chủ đầu tư; Giám đốc ……; các Thành viên Hội đồng nghiệm thu cơ sở có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- TGĐ (để báo cáo);
- Các Ban QLXD, KT, AT;
-
 Lưu: VT, TCNS.

 

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
NGHIỆM THU CẤP CHỦ ĐẦU TƯ

 




 

……………………..


 

Phụ lục 3

TÊN ĐƠN VỊ THAM GIA HĐNT
___________________


Số:           /UQ-……..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

____________________

……, ngày…..tháng…..năm ..…

GIẤY UỶ QUYỀN

(Họp HĐNT cấp……dự án……)

1. Người uỷ quyền:

- Họ và tên: Nguyễn Văn A

- Số CMTND/CCCD: …………; Cấp ngày……….; Nơi cấp:………

- Chức vụ: Chức vụ/Chức danh chuyên môn tại đơn vị-Ủy viên Hội đồng nghiệm thu cấp Chủ đầu tư/cấp Cơ sở dự án ……. (theo Quyết định số …../QĐ-EVNNPT ngày …..).

2. Người được uỷ quyền:

- Họ và tên: Nguyễn Văn B

- Số CMTND/CCCD: ………….; Cấp ngày……….; Nơi cấp:…………

- Chức vụ: Chức vụ/Chức danh chuyên môn tại đơn vị

3. Phạm vi uỷ quyền:

Thay mặt ông Nguyễn Văn A thực hiện chức trách, nhiệm vụ của Ủy viên HĐNT cấp Chủ đầu tư/cấp Cơ sở dự án (tên dự án); họp HĐNT cấp Chủ đầu tư/cấp Cơ sở và thực hiện các quy định về công tác nghiệm thu theo quy định hiện hành.

4. Cam kết:

Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật, Chủ đầu tư về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

5. Thời hạn uỷ quyền:

Uỷ quyền có hiệu lực từ ……. ngày ……. đến khi hoàn thành công tác nghiệm thu, đóng điện dự án (tên dự án) để bàn giao cho đơn vị vận hành.

NGƯỜI UỶ QUYỀN

 



 

NGƯỜI ĐƯỢC UỶ QUYỀN

Nơi nhận:

- Đơn vị;

- HĐNT cấp CĐT/cấp Cơ sở dự án (để báo cáo);

- Các thành viên HĐNT;

- Lưu: ….

 

Phụ lục 4

HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU
CẤP CHỦ ĐẦU TƯ

_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
____________________
……, ngày… tháng … năm…

Ý KIẾN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

Về việc nghiệm thu hoàn thành hạng mục, công trình đưa vào sử dụng

Kính gửi:

 

 

Tên tôi là: …………………………………………………………………

Chức vụ/Đơn vị công tác:………………………………………………….

Ủy viên Hội đồng nghiệm thu cấp Chủ đầu tư Dự án……..………………

Căn cứ thông báo/giấy mời nghiệm thu của……………….………………

Căn cứ Báo cáo kết quả nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu Cơ sở và các tài liệu liên quan về việc nghiệm thu hoàn thành hạng mục/công trình đưa vào sử dụng Dự án;

Sau khi đi kiểm tra thực địa ngày ….…………, tôi có ý kiến như sau:

☐ Dự án đã được thi công hoàn thành đảm bảo yêu cầu thiết kế và các tiêu chuẩn, quy chuẩn của Dự án được duyệt, chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục/công trình đưa vào sử dụng.

☐ Không chấp thuận nghiệm thu.

☐ Yêu cầu Ban QLDA tổ chức thực hiện sửa chữa, khắc phục các tồn tại nêu tại Phụ lục kèm theo.

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

Ý kiến khác (nếu có):

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

 

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU

(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

 

Phụ lục 5

HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU
CẤP CƠ SỞ

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

____________________

……, ngày…..tháng …năm…..

Ý KIẾN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

Về việc nghiệm thu giai đoạn, hạng mục công trình

Kính gửi:

 

Tên tôi là: ………………………………………………………………

Chức vụ/Đơn vị công tác:……………………………………………….

Ủy viên Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở dự án…………………………;

Căn cứ thông báo/giấy mời nghiệm thu của……………………………;

Căn cứ Báo cáo kết quả nghiệm thu của ……………………….và các tài liệu liên quan dự án………………………………………………………………;

Sau khi đi kiểm tra thực địa ngày …. …………, tôi có ý kiến như sau:

☐ Đồng ý chấp thuận nghiệm thu giai đoạn, hạng mục công trình:

☐ Không chấp thuận nghiệm thu.

Lý do:

Ý kiến khác (nếu có):

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

 

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU

(Ký tên, ghi rõ họ và tên)


 

Phụ lục 6

Mẫu Báo cáo Đoàn kiểm tra công tác nghiệm thu

Tên chủ đầu tư………
Ban QLDA …………
______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

_______________

….. , ngày… tháng…năm…

BÁO CÁO

Phục vụ đoàn kiểm tra công tác nghiệm thu

__________________

Kính gửi: Đoàn kiểm tra công tác nghiệm thu

1. Cơ sở pháp lý liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng công trình

Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024;

Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội khóa 13;

Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01năm 2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

…………………………..

2. Thông tin về công trình/hạng mục

2.1. Tên công trình/hạng mục công trình: …………………………………

2.2. Địa điểm xây dựng:…………………………………………………..

2.3. Loại và cấp hạng mục: ……………………………………………….

2.4. Mô tả các thông số chính của công trình/hạng mục: …………………

2.5. Ngày khởi công, ngày hoàn thành:

3. Danh mục tài liệu, văn bản công trình: (Mẫu BM-06).

4. Công trình/hạng mục công trình đề nghị kiểm tra.

4.1. Tình hình thi công xây dựng

- Hạng mục……………………..

…………………………….

4.2. Tình hình chất lượng thi công xây dựng

- Hạng mục……………………..

….…………………………………….

4.3. Công tác đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng: (áp dụng trong trường hợp kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình)

- Hạng mục……………………..

…………………………….

4.4. Sự phù hợp giữa thực tế thi công và hồ sơ thiết kế được duyệt: (nếu có)

- Hạng mục……………………..

- ………………………………

4.5. Thay đổi thiết kế: (nếu có)

- Hạng mục/đoạn/tuyến/ví trí……………………..

- ………………………………

4.6. Những vấn đề còn tồn tại, khó khăn vướng mắc.

……………………………………………………………………………..

5. Văn bản triển khai dự án/công trình/hạng mục công trình

5.1. Về Quy hoạch, chủ trương đầu tư, đầu tư

- Văn bản phê duyệt về quy hoạch số …, ngày ……của …. về việc…..

- Phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định số ......., ngày ……. của ……về việc …..

- Phê duyệt BCNCKT/BCKTKT tại Quyết định số ...., ngày ……. của ……về việc …..

- Phê duyệt TKKT tại Quyết định số ....., ngày ……. của ……về việc ….

- Phê duyệt BVTC tại Quyết định số ....., ngày ……. của ……về việc ….

- Phê duyệt điều chỉnh ...... tại Quyết định số ...., ngày ……. của ……về việc …..

-………………………………….

5.2. Phê duyệt danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án

- Văn bản phê duyệt số …, ngày ……của …. về việc…..

-………………………………….

5.3 Văn bản ý kiến về thiết kế cơ sở của các cơ quan có thẩm quyền

- Văn bản số …, ngày ……của …. về việc…..

-………………………………….

5.4. Các văn bản thỏa thuận

- Thỏa thuận tuyến số …, ngày ……của …. về việc…..

- Thỏa thuận đấu nối số …, ngày ……của …. về việc…..

- Thỏa thuận thiết kế SCADA và viễn thông số…, ngày ……của …. về việc…..

- Thỏa thuận thiết kế hệ thống Rơle bảo vệ số …, ngày ……của …. về việc…..

- Thỏa thuận hệ thống đo đếm và thu thập số liệu đo đếm số …, ngày ……của …. về việc…..

-………………………………….

5.5. Văn bản chấp thuận chiều cao tĩnh không của Bộ Quốc phòng số …, ngày …/…/…của …. về việc…..

5.6. Về Thẩm định, phê duyệt thiết kế thiết kế cơ sở/thiết kế thiết kế kỹ thuật/ kế thiết kế bản vẽ thi công

- Văn bản số …, ngày ……của …. về việc…..

-………………………………….

5.7. Giấy phép xây dựng (nếu có)

- Văn bản số …, ngày ……của …. về việc…..

-………………………………….

5.8. Về phòng cháy chữa cháy (nếu có)

- Văn bản duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy công số…, ngày …của …. về việc…..

- Văn bản nghiệm thu phòng cháy chữa cháy số …, ngày ……của …. về việc…..

5.9. Về Môi trường

- Quyết định số ……, ngày …. tháng …. năm ….của …. phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường ...........

5.10 Về đất đai

- Biên bản bàn giao mặt bằng thực hiện dự án số …, ngày ……của …. về việc…..

- Quyết định giao đất số …, ngày ……của …. về việc…..

- Hợp đồng thuê đất số…, ngày ……của …. về việc…..

5.11. Về rà phá bom mìn (nếu có)

- Báo cáo kết quả thi công rà phá bom mìn, vật nổ số …, ngày ……của …. về việc…..

6. Tài liệu về chất lượng công trình

6.1. Các chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt

- Quyết định số …, ngày ……của …. về việc…..

-………………………………….

- Tài liệu Hồ sơ quản lý chất lượng thi công: .............. phê duyệt...........

- Tài liệu Biện pháp thi công: ....................... phê duyệt...........

6.2. Báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ thiết kế

- Báo cáo số …, ngày ……của …. về việc…..

-………………………………….

6.3. Biên bản nghiệm thu bộ phận/hạng mục/công trình

- Biên bản số …, ngày …của …. về việc…..

-………………………………….

6.4. Nhật ký thi công

- Nhật ký thi công bộ phận/hạng mục/công trình … từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

-………………………………….

6.5. Bản vẽ hoàn công

- Bản vẽ hoàn công bộ phận/hạng mục/công trình …ngày … tháng .. năm …

-………………………………….

6.6. Kết quả kiểm tra chấp thuận chất lượng vật tư-vật liệu, cấu kiện, thiết bị

a) Vật liệu đầu vào: ……………..

+ Chứng chỉ xuất xứ: …………..

+ Chứng chỉ xuất xưởng: …………….

+ Chứng nhận hợp quy đối với các vật liệu được quy định trongQCVN 16:2017/BXD ...

+ Kết quả thử nghiệm của nhà sản xuất: ………….

b) Vật liệu sẽ được kiểm tra đối chiếu với chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện đặc thù của hợp đồng: …………………….

+ Nhãn hiệu, chủng loại, số hiệu: …………………….

+ Kích thước, màu sắc, độ nguyên vẹn, hạn sử dụng (nếu có): …………….

+ Thông số kỹ thuật: …………………….

-………………………………….

6.7. Chứng chỉ C/O, C/Q; Giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, xuất xứ,… thiết bị, máy móc

- Thiết bị …………….

-………………………………….

6.8. Các kết quả kiểm định chất lượng, chứng chỉ kiểm định thiết bị (nếu có)

-………………………………….

-………………………………….

6.9. Hồ sơ xử lý sự cố và các sai phạm chất lượng (nếu có)

-………………………………….

-………………………………….

7. Về năng lực tổ chức, cá nhân

7.1. Năng lực Ban quản lý dự án

-………………………………….

-………………………………….

7.2. Năng lực Nhà thầu giám sát thi công

- Hợp đồng Tư vấn ……...

- Phạm vi công việc: …………...

- Hồ sơ năng lực: ..: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …… ngày ……..; được Cục Điều tiết điện lực thuộc Bộ Công Thương cấp Giấy phép hoạt động điện lực …….. (được giám sát tư vấn giám sát đường dây trạm biến áp đến …….); Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng số ……… ngày ………. (được phép giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng Hạng I; giám sát công trình năng lượng Hạng ……..).

- Tư vấn giám sát trưởng là ông …….. có chứng chỉ hành nghề số ……… của Bộ Xây dựng (được giám sát hạng………..);

Phụ trách giám sát phần xây dựng là ông ……… có chứng chỉ năng lực số ……… của Bộ Xây dựng (được giám sát ……….., công nghiệp Hạng ……….).

7.3. Nhà thầu thi công xây dựng

- Tên Công ty ………….

- Hợp đồng ký ……………

- Phạm vi công việc: ……….

- Có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng số ………….., trong đó được phép hoạt động thi công xây dựng công trình …………. Hạng ……...

- Chỉ huy trưởng nhà thầu: ………., chứng chỉ hành nghề ……..do Sở Xây dựng ………. cấp (được phép giám sát công trình dân dụng và công nghiệp Hạng………).

7.4. Tổ chức thí nghiệm xây dựng

- Hợp đồng số ……...

- Phạm vi công việc: …………...

- Hồ sơ năng lực: ..: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …… ngày ……..; …………….

Phụ trách là ông ……… có chứng chỉ ………………..

7.5. Tổ chức kiểm định (nếu có)

-………………………………….

-………………………………….

7.6. Giấy phép thầu đối với nhà thầu nước ngoài (nếu có)

-………………………………….

-………………………………….

8. Về an toàn lao động

8.1. Kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động

-………………………………….

-………………………………….

8.2. Sơ đồ tổ chức của bộ phận quản lý an toàn lao động

-………………………………….

-………………………………….

8.3. Công tác quản lý, kiểm định đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trên công trường

-………………………………….

-………………………………….

8.4. Quy định về công tác quản lý, sử dụng giàn giáo

-………………………………….

-………………………………….

8.5. Tổ chức mặt bằng công trường

-………………………………….

-………………………………….

9. Tài liệu liên quan đến vận hành công trình/hạng mục hoàn thành

9.1. Tuân thủ quy định về thử nghiệm điện, chất lượng điện năng

- Biên bản thử nghiệm chất lượng điện năng: ……….

- Biên bản kiểm tra SCADA, Rơle: số …, ngày ……

- Biên bản kiểm tra hệ thống đo đếm: số …, ngày ……

- Biên bản kiểm tra điều kiện đóng điện đấu nối: số …, ngày ……

- ………………………………………………………………………………

9.2. Văn bản nghiệm thu về PCCC

- Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy số …, ngày ……của …. về việc…..

-………………………………….

9.3. Quy trình vận hành công trình.

-………………………………….

9.4. Quy trình bảo trì công trình.

- Quyết định phê duyệt số …, ngày ……của …. về việc…..

-………………………………….

9.5. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình/công trình hoàn thành

-………………………………….

-………………………………….

9.6. Báo cáo của Chủ đầu tư về hoàn thành hạng mục công trình/công trình để đưa vào sử dụng

-………………………………….

-………………………………….

9.7. Báo cáo của Tư vấn giám sát thi công hoàn thành hạng mục công trình/công trình đưa vào sử dụng

-………………………………….

-………………………………….

10. Nội dung khác……………………….

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...

CHỦ ĐẦU TƯ/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)


 

Chú ý: Nhằm tiết kiệm thời gian kiểm tra, Chủ đầu tư và các bên liên quan chuẩn bị đủ hồ sơ tại hiện trường công trình và các điều kiện cần thiết khác phục vụ lần kiểm tra (cử người có thẩm quyền làm việc với Cục ĐL, chuẩn bị điều kiện đi lại trong công trường, tổ chức giải trình, trao đổi làm rõ các vấn đề do Cục ĐL đưa ra; copy toàn bộ tài liệu, hồ sơ vào USB gửi các thành viên đoàn kiểm tra).

 

Phụ lục 7: Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Luật Điện lực 2024, Luật Xây dựng 2014 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;

- Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31/01/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí;

- Căn cứ Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 về việc quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

- Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).

Chú thích màu chỉ dẫn
loading