|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định Định mức chuẩn bị sản xuất
cho trung tâm vận hành và trạm biến áp không người trực
__________________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUÔC GIA
Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004 của Quốc hội khóa 11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012 của Quốc hội khóa 13;
Luật Điện lực số 28/2004/QH11 nêu tại Căn cứ được sửa đổi, bổ sung các năm 2012, 2018, 2022, 2023 và 2024 sẽ hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Điện lực số 61/2024/QH15, thông qua ngày 30/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/02/2025.
Thông tư số 25/2016/TT-BCT nêu tại căn cứ được thay thế bằng Thông tư số 05/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
Căn cứ Quy định về xây dựng, ban hành và quản lý các Quy chế quản lý nội bộ trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành theo Quyết định số 103/QĐ-EVN ngày 6/3/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Văn bản số 3827/EVN-TC&NS ngày 14/9/2016 về định mức lao động QLVH các TBA;
Căn cứ Quyết định số 174/QĐ-EVN ngày 02/10/2015, của EVN về việc phê duyệt Đề án Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động giai đoạn 2016-2020 của EVNNPT;
Căn cứ Quy định: kỹ thuật dụng cụ an toàn điện trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành theo Quyết định số 0637/QĐ-EVNNPT ngày 24/03/2016;
Căn cứ Bộ quy định vận hành sửa chữa ban hành theo Quyết định số 0020/QĐ-EVNNPT ngày 08/01/2018;
Căn cứ Tờ trình số 2818/TTr-EVN ngày 27/6/2017 của EVN về việc xây dựng các TTĐK và triển khai các TBA không người trực của EVNNPT;
Căn cứ Văn bản số 339/EVN-KTSX ngày 27/7/2017 về việc triển khai xây dựng TTĐK và TBA không người trực;
Căn cứ Văn bản. số 3460/EVNNPT-HĐTV ngày 11/9/2017 của HĐTV về kế hoạch triển khai trạm biến áp không người trực của EVNTVPT;
Căn cứ Văn bản số 3548/EVNNPT-KT+KH ngày 14/9/2017 của EVNNPTvề việc giao nhiệm vụ cho các đơn vị triển khai trạm biến áp không người trực và trung tâm vận hành;
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 355/QĐ-EVNNPTngày 10/02/2015 của EVNNPTvề việc Quy định xây dựng, ban hành và quản lý các quy chế quản lý nội bộ trong EVNNPT;
Căn cứ Văn bản số 3171/ EVNNPT-HĐTV ngày 10/8/2016 của Hội đồng thành viên EVNNPTvề việc Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT;
Căn cứ đề nghị của Ông Trưởng ban Kỹ thuật,
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định Định mức chuẩn bị sản xuất cho trung tâm vận hành và trạm biến áp không người trực”.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Các Phó Tổng giám đốc EVNNPT, Trưởng các Ban EVNNPT, Giám đốc các đơn vị trực thuộc EVNNPT, các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Tuấn Tùng |
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC CHUẨN BỊ SẢN XUẤT CHO
TRUNG TÂM VẬN HÀNH VÀ TRẠM BIẾN ÁP KHÔNG NGƯỜI TRỰC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1213/QĐ-EVNNPT, ngày 20–07–2018
của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia)
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004 của Quốc hội khóa 11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012 của Quốc hội khóa 13;
Luật Điện lực số 28/2004/QH11 nêu tại Mục I được sửa đổi, bổ sung các năm 2012, 2018, 2022, 2023 và 2024 sẽ hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Điện lực số 61/2024/QH15, thông qua ngày 30/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/02/2025.
Thông tư số 25/2016/TT-BCT nêu tại căn cứ được thay thế bằng Thông tư số 05/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
Căn cứ Quy định về xây dựng, ban hành và quản lý các Quy chế quản lý nội bộ trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành theo Quyết định số 103/QĐ-EVN ngày 6/3/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Văn bản số 3827/EVN-TC&NS ngày 14/9/2016 về định mức lao động QLVH các TBA;
Căn cứ Quyết định số 174/QĐ-EVN ngày 02/10/2015, của EVN về việc phê duyệt Đề án Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động giai đoạn 2016-2020 của EVNNPT;
Căn cứ Quy định kỹ thuật dụng cụ an toàn điện trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành theo Quyết định số 0637/QĐ-EVNNPTngày 24/03/2016;
Căn cứ Bộ quy định vận hành sửa chữa ban hành theo Quyết định số 0020/QĐ-EVNNPTngày 08/01/2018;
Căn cứ Tờ trình số 2818/TTr-EVN ngày 27/6/2017 của EVN về việc xây dựng các TTĐK và triển khai các TBA không người trực của EVNNPT;
Căn cứ Văn bản số 339/EVN-KTSX ngày 27/7/2017 về việc triển khai xây dựng TTĐK và TBA không người trực;
Căn cứ Văn bản số 3460/EVNNPT-HĐTV ngày 11/9/2017 của HĐTV về kế hoạch triển khai trạm biến áp không người trực của EVNNPT;
Căn cứ Văn bản số 3548/EVNNPT-KT+KH ngày 14/9/2017 của EVNNPTvề việc giao nhiệm vụ cho các đon vị triển khai trạm biến áp không người trực và trung tâm vận hành;
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quyết định số 355/QĐ-EVNNPTngày 10/02/2015 của EVNNPTvề việc Quy định xây dựng, ban hành và quản lý các quy chế quản lý nội bộ trong EVNNPT;
Căn cứ Văn bản số 3171/EVNNPT-HĐTV ngày 10/8/2016 của Hội đồng thành viên EVNNPTvề việc Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT;
Căn cứ tình hình tổ chức, sản xuất, vận hành của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các văn bản hướng dẫn thi hành khác đang có hiệu lực.
II. MỤC ĐÍCH
Quy định “Định mức chuẩn bị sản xuất cho Trung tâm vận hành và trạm biến áp không người trực”, làm cơ sở cho việc lập và duyệt nhu cầu về chuẩn bị sản xuất cho các công trình trung tâm vận hành, trạm biến áp không người trực sử dụng vốn đầu tư xây dựng của các công trình. Quy định này áp dụng thống nhất trong toàn EVNNPT nhằm quản lý và khai thác tốt công trình khi đưa vào vận hành.
III. NỘI DUNG
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- “Quy định CBSX cho các trạm 220 kV, 500 kV” trong “Bộ quy định vận hành sửa chữa” ban hành theo QĐ số 0020/QĐ-EVNNPT ngày 08/01/2018 áp dụng cho các trạm biến áp có người trực.
- Trung tâm vận hành và trạm biến áp không người trực áp dụng theo Quy định này.
- Các yêu cầu trong Quy định này áp dụng đối với Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các đơn vị trực thuộc.
Điều 3. Định nghĩa các từ viết tắt
- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- PTC: Công ty Truyền tải điện.
- NPTS: Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Truyền tải điện.
- A0; Ax: Các Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia; Trung tâm Điều độ miền Bắc, miền Trung, miền Nam.
- AT: An toàn.
- B0x: Phòng trực ban vận hành của PTCx.
- Ban QLDA: Ban quản lý dự án.
- Ban: Văn phòng, các Ban chuyên môn của Cơ quan EVNNPT, Ban Tổng hợp, Ban Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính của Hội đồng Thành viên EVNNPT.
- BHLĐ: Bảo hộ lao động.
- CBSX: Chuẩn bị sản xuất.
- CNTT: Công nghệ thông tin.
- DAĐT: Dự án đầu tư.
- Đơn vị trực thuộc EVNNPT: Các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4; Ban QLDA các công trình điện miền Bắc, miền Trung, miền Nam; Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Truyền tải điện.
- ĐTXD: Đầu tư xây dựng.
- QLVH: Quản lý vận hành.
- TBA: Trạm biến áp.
- TTĐ: Truyền tải điện là đơn vị trực thuộc các PTC.
- TTVH: Trung tâm vận hành.
- VT: Viễn thông.
- PCCC: Phòng cháy chữa cháy.
- SCADA (Supervisory Control and Data Acquisition): Hệ thống giám sát, điều khiển và thu thập các dữ liệu vận hành của HTĐ và truyền về hệ thống máy tính trung tâm để xử lý và hiển thị tại các Trung tâm điều độ.
- Biên chế lao động để QLVH công trình.
- Danh mục các trang bị an toàn, dụng cụ, thiết bị và phương tiện phục vụ công tác QLVH các TTVH.
- Đào tạo, bồi huấn cho nhân viên vận hành.
- Xây dựng, cải tạo nhà TTVH.
d. Việc mua sắm các trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện phục vụ vận hành công trình phải tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước, của EVN và của EVNNPT về lĩnh vực này. Chỉ cho phép mua sắm các trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện của nước ngoài khi các sản phẩm này trong nước không sản xuất được hoặc có sản xuất nhưng không đáp ứng Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc Tiêu chuẩn Quốc tế.
2. Lập và xây dựng nhà TTVH
Trên cơ sở xem xét lưới điện khu vực thông qua quy hoạch Điện lực và kế hoạch đầu tư xây dựng từng giai đoạn, các đơn vị xây dựng quy hoạch TTVH trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
QUY ĐỊNH CBSX CHO TRUNG TÂM VẬN HÀNH
VÀ TRẠM BIẾN ÁP KHÔNG NGƯỜI TRỰC
Đảm bảo có đủ biên chế lao động theo đúng các quy định hiện hành của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Công thương, EVN.
Điều 7. Quy định về trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện phục vụ QLVH cho TTVH
TTVH được xây dựng từ các TBA cũ (TBA đang vận hành), trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện phục vụ QLVH được điều chuyển từ khối lượng trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện đã được trang bị từ các TBA cũ. Các trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện phục vụ QLVH chưa đáp ứng trong quy định của Bảng 1 Điều 7 của Quy định này sẽ được bổ sung thêm để đảm bảo QLVH.
TTVH được xây dựng mới và quản lý từ 3 trạm biến áp mới trở lên sẽ được trang bị mới trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện phục vụ QLVH áp dụng theo Bảng 1 của Điều 7 của Quy định này.
Bảng 1. Trang thiết bị, dụng cụ,
phương tiện phục vụ QLVH cho một TTVH
|
STT |
Hạng mục |
Đơn vị |
Số lượng |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
1.1 |
Quy định trang thiết bị, dụng cụ phục vụ khắc phục các hư hỏng nhỏ tại TBA đảm bảo thiết bị vận hành liên tục. |
|
|
|
|
1 |
Mê gôm mét 2.500V có thang đo: 500V/1000V/2500V |
Cái |
02 |
|
|
2 |
Máy thử rò khí SF6 |
Cái |
01 |
|
|
3 |
Máy đo nhiệt độ mối nối có tầm đo xa ≥ 30m và <50m, đo được đường kính vật đo tối thiểu 26mm |
Cái |
01 |
Được xem xét trang bị khi xét duyệt. |
|
4 |
Máy đo nhiệt độ mối nối, tiếp xúc có tầm đo xa ≥ 50 m, đo được đường kính vật đo tối thiểu 26 mm |
Cái |
01 |
Nếu có TBA 500kV |
|
5 |
Túi đựng dụng cụ |
Cái |
03 |
|
|
6 |
Đồng hồ đo véc tơ dòng, áp |
Cái |
02 |
|
|
7 |
Đồng hồ vạn năng |
Cái |
02 |
|
|
8 |
Máy đo điện trở tiếp xúc |
Cái |
01 |
Có dòng phát ≥ 100 A (DC) |
|
9 |
Khoan điện cầm tay |
Cái |
01 |
|
|
10 |
Máy mài / máy cắt cầm tay |
Cái |
02 |
|
|
11 |
Máy hút bụi công nghiệp |
Cái |
02 |
|
|
12 |
Máy nén khí |
Cái |
01 |
Kèm phụ kiện (ống dây, đầu súng) |
|
13 |
Máy hàn điện công nghiệp loại nhỏ |
Cái |
01 |
|
|
14 |
Các loại tuốc nô vít nhiều cỡ |
Bộ |
02 |
|
|
15 |
Các loại clê mỏ lết |
Bộ |
02 |
|
|
16 |
Cờ lê lực (25Nm÷110Nm) + Tuýp |
Cái |
02 |
Dùng siết bu lông kẹp cực. |
|
17 |
Cờ lê lực (125Nm÷500Nm) + Tuýp |
Cái |
02 |
Để lắp đặt, sửa chữa nhất thứ. |
|
18 |
Kìm cách điện |
Cái |
02 |
|
|
19 |
Bút thử điện hạ áp |
Cái |
02 |
|
|
20 |
Kìm cắt |
Cái |
02 |
|
|
21 |
Kìm kẹp đầu cốt |
Cái |
02 |
|
|
22 |
Máy bộ đàm cầm tay 5W |
Cái |
02 |
|
|
23 |
Đèn chiếu sáng di động 200W-220V-AC |
Bộ |
02 |
Sử dụng đèn led |
|
24 |
Giá sắt để dụng cụ |
Cái |
03 |
|
|
25 |
Tủ đựng dụng cụ sửa chữa |
Cái |
04 |
|
|
26 |
Tủ sắt kín đựng dụng cụ có đèn sấy |
Cái |
02 |
|
|
27 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
Cái |
01 |
|
|
28 |
Đèn sách tay hoặc đeo trên đầu |
Cái |
03 |
|
|
29 |
Máy đo dung lượng ắc quy (hoặc máy đo nội trở ắc quy) |
Máy |
01 |
Ưu tiên thiết bị có chi phí rẻ hơn |
|
30 |
Máy đo phóng điện vầng quang corona |
Máy |
01 |
|
|
31 |
Bộ nạp khí SF6 |
Bộ |
01 |
|
|
32 |
Cáp kết nối rơ le các loại |
Bộ |
02 |
|
|
33 |
Thiết bị phóng xả ắc quy |
Bộ |
01 |
Có kèm đủ cáp, đầu cốt, kẹp cực. |
|
34 |
Ống nhòm cự ly nhìn xa > 100m. |
Cái |
01 |
|
|
35 |
Dụng cụ đo tỷ trọng ắc quy |
Cái |
03 |
Tỷ trọng kế + vỏ bảo vệ. |
|
36 |
Máy phát điện lưu động |
Cái |
01 |
|
|
1.2 |
Quy định về dụng cụ, thiết bị chuẩn đoán trước, khắc phục hư hỏng nhỏ viễn thông và công nghệ thông tin |
|
|
|
|
1 |
Kìm kẹp đầu dây nhảy |
Cái |
01 |
|
|
2 |
Máy hàn thiếc |
Cái |
01 |
|
|
3 |
Máy đo kênh, luồng |
Cái |
01 |
|
|
4 |
Dao cài phiến Krone . |
Cái |
01 |
|
|
5 |
Máy tính xách tay |
Bộ |
01 |
|
|
6 |
Box lưu trữ dữ liệu (dung lượng 3TB) |
Cái |
01 |
|
|
7 |
Kìm bấm mạng CAT6 |
Cái |
01 |
|
|
8 |
Máy đo cáp mạng RJ45 |
Cái |
01 |
|
|
9 |
Bộ dụng cụ: lau đầu nối quang, bút phát laser soi lỗi sợi quang, dây thít nhựa, tem đánh dấu, băng dính. |
Bộ |
01 |
|
|
1.3 |
Quy định về trang bị an toàn |
|
|
|
|
1 |
Máy đo cường độ điện trường |
Cái |
01 |
|
|
2 |
Bộ quần áo chống ảnh hưởng cường độ điện trường (quần áo, mũ, giày) |
Bộ |
02 |
|
|
3 |
Bút thử điện 110-220- 500 kV. |
Bộ |
02 |
TTVH có TBA 500 kV |
|
4 |
Sào thao tác 110-220- 500 kv. |
Bộ |
02 |
TTVH có TBA 500 kV |
|
5 |
Sào thao tác 110-220 kv. |
Bộ |
02 |
|
|
6 |
Bút thử điện 6-35 kv. |
Bộ |
02 |
|
|
7 |
Sào thao tác 6 kV-35 kv. |
Bộ |
02 |
|
|
8 |
Dây tiếp địa phóng điện tích dư |
Cái |
04 |
Dây đồng mềm, tiết diện ≥ 16mm2 |
|
9 |
Găng tay cách điện |
Đôi |
04 |
|
|
10 |
Ủng cách điện |
Đôi |
04 |
|
|
11 |
Thảm cách điện |
Cái |
02 |
|
|
12 |
Dây an toàn. |
Cái |
05 |
|
|
13 |
Dây chống rơi. |
Cái |
02 |
|
|
14 |
Mặt nạ phòng độc |
Cái |
02 |
|
|
15 |
Băng nhựa làm rào chắn (100m/cuộn) |
Cuộn |
05 |
|
|
1.4 |
Quy định về trang bị hành chính, văn phòng |
|
|
|
|
1 |
Bàn trực vận hành |
Cái |
03 |
|
|
2 |
Ghế trực |
Cái |
03 |
|
|
3 |
Bàn hội họp + 20 ghế |
Bộ |
01 |
|
|
4 |
Bàn để máy vi tính + ghế |
Bộ |
01 |
|
|
5 |
Tủ hồ sơ 2 cánh |
Cái |
05 |
|
|
6 |
Tủ đựng đồ cá nhân (11 ngăn) |
Cái |
01 |
Điều chỉnh phù hợp số lượng lao động |
|
7 |
Máy vi tính + máy in |
Bộ |
01 |
|
|
8 |
Điện thoại thuê bao cố định |
Cái |
01 |
|
|
9 |
Điện thoại cố định ngành điện |
Cái |
01 |
|
|
10 |
Máy Fax +Scan |
Cái |
01 |
|
|
11 |
Điện thoại trực thông từ B0x, A0x, (A0) |
Cái |
02 (03) |
(A0) Nếu có TBA 500kV |
|
12 |
Bảng sơ đồ cứu hỏa tại TTVH |
Cái |
01 |
|
|
13 |
Bảng nội quy TTVH |
Cái |
01 |
|
|
14 |
Bảng thông báo, lịch làm việc |
Cái |
01 |
|
|
15 |
Tủ đựng chìa khóa của các TBA. Mặt trước bằng vật liệu có thể quan sát được các vị trí cài chìa. |
Tủ |
01 |
Tủ có đèn chiếu sáng led tại mỗi vị trí treo chìa khóa. |
|
1.5 |
Quy định về trang bị PCCC |
|
|
Theo tiêu chuẩn PCCC được phê duyệt |
|
1 |
Giá đỡ bình chữa cháy (giá đôi) |
Cái |
|
|
|
2 |
Bảng sơ đồ PCCC |
Bảng |
|
|
|
3 |
Tiêu lệnh PCCC |
Bảng |
|
|
|
4 |
Nội quy PCCC |
Bảng |
|
|
|
5 |
Bình CO2 loại 05 kg |
Bình |
|
|
|
1.6 |
Phương tiện di chuyển |
|
|
|
|
1 |
Xe ô tô (bán tải) có thể chứa đồ (có đủ dung tích) có mái (nắp) bảo đảm chống mưa, nắng. |
Cái |
01 |
Có trang bị giá đỡ để dụng cụ phương tiện |
Ghi chú: Số lượng tại Cột (4) của Bảng 1 nêu trên được định mức cho TTVH quản lý số TBA tối đa là 5 TBA; Trường hợp TTVH có số TBA trên 5 TBA thì số lượng tại Cột (4) được nhân với hệ số k= [n/5]; n: số TBA.
Điều 8. Quy định về trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện phục vụ QLVH cho TBA không người trực
Bảng 2. Trang bị an toàn, hành chính,
phương tiện QLVH cho một TBA không người trực
|
STT |
Hạng mục |
Đơn vị |
Số lượng |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
1.1 |
Quy định về trang bị an toàn |
|
|
|
|
1.1.1 |
Các trang bị án toàn đặt tại TBA 500kV |
|
|
|
|
1 |
Thang gấp cách điện chữ A cao 5m |
Cái |
01 |
|
|
2 |
Biển báo an toàn các loại |
Cái |
30 |
|
|
1.1.2 |
Các trang bị an toàn đặt tại TBA 220kV |
|
|
|
|
1 |
Thang gấp cách điện chữ A cao 5m |
Cái |
01 |
|
|
2 |
Biển báo an toản các loại |
Cái |
20 |
|
|
1.2 |
Quy định về trang bị hành chỉnh, văn phòng |
|
|
|
|
1 |
Bàn làm việc loại thường |
Cái |
01 |
Đặt tại phòng điều khiển trạm |
|
2 |
Ghế ngồi |
Cái |
04 |
|
|
3 |
Tủ hồ sơ 2 cánh |
Cái |
01 |
|
|
4 |
Máy Fax |
Cái |
01 |
|
|
5 |
Điện thoại trực thông từ B0x, Ax. |
Cái |
02 (03) |
(A0) Nếu có TBA 500kV |
|
6 |
Bảng sơ đồ một sợi TBA |
Cái |
01 |
|
|
7 |
Bảng thông số MBA |
Cái |
01 |
|
|
8 |
Bảng sơ đồ phương thức rơ le bảo vệ |
Cái |
01 |
|
|
9 |
Bảng sơ đồ một sợi hệ thống điện tự dùng AC/DC |
Cái |
01 |
|
|
10 |
Bảng sơ đồ cứu hỏa tại TBA |
Cái |
01 |
|
|
11 |
Bảng nội quy TBA |
Cái |
01 |
|
|
12 |
Tủ đựng chìa khóa, kích thước 400x400x200 mm; bằng nhôm kính. |
Tủ |
01 |
Tủ có đèn chiếu sáng tại mỗi vị trí treo chìa khóa. |
|
1.3 |
Quy định về trang bị PCCC |
|
|
Theo tiêu chuẩn PCCC được thẩm duyệt |
|
1 |
Bình CO2 loại 30 kg |
Bình |
|
|
|
2 |
Bình CO2 loại 05 kg |
Bình |
|
|
|
3 |
Bình bột khô BC loại MFZT35 (xe đẩy) |
Bình |
|
|
|
4 |
Bình bột khô BC loại MFZ8 |
Bình |
|
|
|
5 |
Thang tre 4 m |
Cái |
|
|
|
6 |
Xô xách nước 10-15 lít |
Cái |
|
|
|
7 |
Xẻng |
Cái |
|
|
|
8 |
Bể cát 0.5 m3 hoặc thùng phuy 200 lít |
Cái |
|
|
|
9 |
Cát |
m3 |
|
|
|
10 |
Câu liêm |
Cái |
|
|
|
11 |
Giá đỡ bình chữa cháy (giá đôi) |
Cái |
|
|
|
12 |
Bảng sơ đồ PCCC |
Bảng |
|
|
|
13 |
Tiêu lệnh PCCC |
Bảng |
|
|
|
14 |
Nội quy PCCC |
Bảng |
|
Điều 9. Quy định về đào tạo, bồi huấn nhân viên cho các TTVH đối với nhân viên đã qua vận hành tại TBA 220 kV, 500 kV
Bao gồm 02 giai đoạn, tổng thời gian đào tạo và sát hạch là 1,5 ÷ 04 tháng trước khi đóng điện vận hành TTVH
1. Giai đoạn 1: Học, nghiên cứu các TBA trong phạm vi TTVH quản lý
- Các nhân viên đã có chức danh vận hành tại các TBA.
- Tổng quát về lưới điện truyền tải của TTVH quản lý.
- Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của TTVH.
- Các nội quy, quy chế, quy định có liên quan tới TTVH.
- Các thiết bị nhất thứ, nhị thứ có tại các TBA do TTVH quản lý.
- Nguyên tắc vận hành, xử lý sự cố, sơ đồ các TBA, sơ đồ lưới điện.
- Vai trò, vị trí và mối quan hệ của TTVH với các A0, Ax, B0x.
- Sử dụng các loại máy đo, các dụng cụ thí nghiệm thông thường.
- Đi thực tế để tìm hiểu và nghiên cứu các TBA do TTVH quản lý.
- Xử lý tình huống hệ thống nhị thứ, SCADA, kênh truyền, thông tin liên lạch, hệ thống đọc dữ liệu công tơ, hệ thống camera, PCCC.
- Sửa chữa nhỏ trong TBA (thay phụ kiện nhị thứ, xiết hàng kẹp, tra dầu mỡ các bộ phận truyền động cơ khí, xử lý các tình huống...).
- Các cán bộ, kỹ sư chuyên trách của đơn vị QLVH hoặc mời chuyên viên, giảng viên bên ngoài (nếu cần thiết).
- 01 tháng/ 01 TBA (Nếu các TBA có thiết kế và thiết bị giống nhau: thêm 0,5 tháng cho TBA thứ 2).
2. Giai đoạn 2: Kiểm tra sát hạch
- Các nhân viên đã qua đào tạo ở giai đoạn 1.
- Tổng quát về lưới điện truyền tải của TTVH quản lý.
- Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của TTVH.
- Các nội quy, quy chế, quy định có liên quan tới TTVH.
- Các thiết bị nhất thứ, nhị thứ có tại các TBA do TTVH quản lý.
- Nguyên tắc vận hành, xử lý sự cố, ...
- Vai trò, vị trí và mối quan hệ của TTVH với các Ao, Ax, Bx.
- Sử dụng các loại máy đo, các dụng cụ thí nghiệm thông thường.
- Xử lý trở ngại hệ thống: nhị thứ, SCADA, kênh truyền, thông tin liên lạc, hệ thống hệ thống đọc dữ liệu công tơ, hệ thống camera, hệ thống PCCC.
- Sửa chữa nhỏ trong trạm (thay phụ kiện nhị thứ, xiết hàng kẹp, tra dầu mỡ các bộ phận truyền động cơ khí, ...).
- Hội đồng sát hạch theo các quy định hiện hành.
- 0,3 tháng (bao gồm thời gian tự kiểm tra, trao đổi, bồi huấn thêm của TTVH. Khi các học viên có đủ trình độ thì đơn vị quản lý vận hành đăng ký lịch tổ chức sát hạch).
Bao gồm 05 giai đoạn đào tạo, tổng thời gian đào tạo và thực tập vận hành là 06 tháng trước khị đóng điện vận hành TTVH.
1. Giai đoạn 1: Đào tạo lý thuyết trong lĩnh vực TTĐ, TBA, TTVH; các quy định, quy chế liên quan
- Kỹ sư, cao đẳng, trung cấp điện mới tuyển dụng.
- Bổ sung kiến thức về hệ thống điện, TTĐ.
- Tổng quát về lưới điện truyền tải của Công ty đang quản lý.
- Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.
- Các nội quy, quy chế, quy định của Công ty.
- Luật điện lực, Luật lao động, các Nghị định hiện hành liên quan.
- Các vấn đề về PCCC, sơ cấp cứu, BHLĐ...
- Lý thuyết TBA: Cao áp, thiết bị, rơ le, mạch nhị thứ, vận hành TBA, tự dùng (AC, DC) ...
- Nguyên tắc vận hành, xử lý sự cố, ...
- Vai trò, vị trí và mối quan hệ của TTVH với Ao, Ax, Bx.
- Các nội dung huấn luyện AT điện theo Điều 5 Thông tư số 31/2014/TT-BCT ngày 02/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Luật Điện lực số 28/2004/QH11 nêu tại điểm b khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung các năm 2012, 2018, 2022, 2023 và 2024 sẽ hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Điện lực số 61/2024/QH15, thông qua ngày 30/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/02/2025;- Thông tư số 31/2014/TT-BCT nêu tại điểm b khoản 1 Điều 10 được thay thế bằng Thông tư số 05/2021/TT-BCT. Sau đó, Thông tư số 05/2021/TT-BCT đã được thay thế bằng Thông tư số 02/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.

- Các cán bộ, kỹ sư chuyên trách của đơn vị QLVH hoặc mời chuyên viên, giảng viên bên ngoài (nếu cần thiết).
- 01 tháng/ cho 01 TBA đầu tiên (thêm 01 tháng cho các TBA tiếp theo).
2. Giai đoạn 2: Thực tập thực tế tại các TBA, TTVH
Với kiến thức lý thuyết HTĐ, TTĐ được trang bị ở giai đoạn 1, học viên được tiếp tục đi thực tập để củng cố kiến thức lý thuyết.
- Học viên đã qua giai đoạn 1 kiểm tra đạt yêu cầu.
- Nghiên cứu thiết bị nhất thứ, mạch nhị thứ, rơ le cụ thể tại các TBA.
- Nghiên cứu các quy trình: vận hành, KTAT điện, xử lý sự cố.
- Nội dung huấn luyện thực hành AT điện theo Điều 6, Thông tư số 31/2014/TT-BCT ngày 02/10/2014 của Bộ Công Thương.
- Kèm cặp kiểm tra định kỳ thiết bị, đột xuất, sự cố.
- Thực hành ghi thông số vận hành, chế độ báo cáo, thủ tục giao nhận ca.
- Thao tác vận hành thiết bị (chỉ giám sát không thao tác).
- Sửa chữa nhỏ trong trạm (thay phụ kiện nhị thứ, xiết hàng kẹp, tra dầu mỡ các bộ phận truyền động cơ khí).
- Xử lý các tình huống phát sinh của hệ thống nhị thứ, SCADA, kênh truyền thông tin liên lạc, hệ thống đọc dữ liệu công tơ, hệ thống camera, hệ thống PCCC.
Thông tư số 31/2014/TT-BCT nêu tại điểm b khoản 2 Điều 10 được thay thế bằng Thông tư số 05/2021/TT-BCT. Sau đó, Thông tư số 05/2021/TT-BCT đã được thay thế bằng Thông tư số 02/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
- Cán bộ kỹ thuật của đơn vị QLVH.
- 02 tháng.
3. Giai đoạn 3: Nghiên cứu lý thuyết của các TBA do TTVH quản lý
Với kiến thức lý thuyết về HTĐ, TTĐ, TBA được trang bị ở các giai đoạn trên. Kỹ năng thực hành thực tế ở giai đoạn 2. Học viên chuyển sang bước 3 là bước nghiên cứu lý thuyết ngay tại TBA và TTVH mình sắp công tác.
- Học viên đã qua giai đoạn 2 kiểm tra đạt yêu cầu, hoặc các nhân viên vận hành đã có kinh nghiệm được điều động từ nơi khác.
b. Nội dung, giáo viên:
Bảng 3. Nội dung giảng dạy
|
Nội dung |
Giáo viên |
|
Nghiên cứu hồ sơ thiết kế. |
Cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị QLVH. |
|
Cấu tạo, tiêu chuẩn nghiệm thu thiết bị. |
Các cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị QLVH. |
|
Các vấn đề về rơ le bảo vệ và hệ thống tự động hóa TBA. |
Các cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị QLVH. |
|
Công tác điều độ liên quan đến TBA (kết lưới, thao tác...). |
Trung tâm Điều độ Hệ thống điện hoặc cán bộ kỹ thuật của đơn vị QLVH. |
|
Hệ thống tự dùng AC, DC. |
Cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị QLVH. |
|
Thông tin liên lạc. |
Trung tâm Điều độ Hệ thống điện hoặc cán bộ kỹ thuật của đơn vị QLVH. |
|
PCCC cụ thể tại các TBA. |
Đơn vị cung cấp hệ thống PCCC hoặc cán bộ nghiệp vụ PCCC của đơn vị QLVH |
|
Hệ thống các thiết bị điều khiển, giám sát trong TTVH |
Cán bộ Điều độ và Kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị QLVH. |
4. Giai đoạn 4: Theo dõi thi công, học tập thực tế ngay tại hiện trường, tại các TBA, TTVH, chuẩn bị các chức danh
- Học viên đã qua giai đoạn 3 kiểm tra đạt yêu cầu hoặc các kỹ sư, cao đẳng, trung cấp được điều động từ các TTVH khác.
- Theo dõi các hạng mục thi công thực tế.
- Tiếp tục nghiên cứu hồ sơ thiết kế và các quy trình.
- Các cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị QLVH.
Ngoài ra, trong giai đoạn này, theo quy định của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật PCCC, tất cả các nhân viên vận hành và lực lượng bảo vệ (nếu có) đều phải được đào tạo, bồi huấn nghiệp vụ PCCC để có chứng nhận huấn luyện PCCC của cơ quan Cảnh sát PCCC, cụ thể như sau:
- Đối tượng: Tất cả các nhân viên vận hành và lực lượng bảo vệ (nếu có) Trạm (quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 16, Thông tư số 66/2014/TT-BCA của Bộ Công an ngày 16/12/2014).
- Thời gian huấn luyện: 16 đến 24 giờ (quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 16, Thông tư số 66/2014/TT-BCA của Bộ Công an ngày 16/12/2014).
- Giáo viên: Cán bộ của cơ quan Cảnh sát PCCC địa phương.
Riêng đối với TBA có sử dụng công nghệ mới, thiết bị phức tạp khác với các Trạm đang vận hành, nếu thấy cần thiết có thể xem xét bổ sung thêm một giai đoạn đào tạo chuyên sâu với nội dung, thời gian đào tạo tuỳ theo tính chất, đặc điểm công nghệ và nội dung hợp đồng giữa Ban QLDA và nhà thầu cung cấp thiết bị.
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP nêu tại điểm d khoản 4 Điều 10 được thay thế bằng Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021;- Thông tư số 66/2014/TT-BCA nêu tại điểm d khoản 4 Điều 10 được thay thế bằng Thông tư số 149/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.

5. Giai đoạn 5: Kiểm tra sát hạch
- Các nhân viên đã qua đào tạo ở các giai đoạn trên.
- Tổng quát về lưới điện truyền tải của TTVH quản lý.
- Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của TTVH.
- Các nội quy, quy chế, quy định có liên quan tới TTVH.
- Các thiết bị nhất thứ, nhị thứ có tại các TBA do TTVH quản lý.
- Nguyên tắc vận hành, xử lý sự cố, ...
- Vai trò, vị trí và mối quan hệ của TTVH với các A0, Ax, Bx.
- Sử dụng các loại máy đo, các thiết bị thí nghiệm thông thường.
- Xử lý các hư hỏng/ khiếm khuyết nhỏ của hệ thống nhị thứ, hệ thống SCADA, kênh truyền, thông tin liên lạc, hệ thống đọc dữ liệu công tơ, hệ thống camera, hệ thống PCCC.
- Sửa chữa nhỏ trong trạm (thay phụ kiện nhị thứ, xiết hàng kẹp, tra dầu mỡ các bộ phận truyền động cơ khí).
Hội đồng sát hạch theo các quy định hiện hành.
- 0,3 tháng (bao gồm thời gian tự kiểm tra, trao đổi, bồi huấn thêm của TTVH, khi các học viên có đủ trình độ thì đon vị quản lý vận hành đăng ký lịch tổ chức sát hạch).
Sử dụng TBA làm TTVH: Sử dụng cơ sở hạ tầng đã có tại các TBA.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
2. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót, bất cập, các đơn vị cỏ văn bản báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh bổ sung.
3. Trong một số trường hợp ngoại lệ khác với nội dung trong Quy định này đơn vị thực hiện phải trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định. Các đơn vị phải chịu trách nhiệm trước EVNNPT nếu thực hiện nội dung nằm ngoài hoặc khác với Quy định này mà chưa được EVNNPT chấp nhận.
