Quy định Định mức chuẩn bị sản xuất cho trung tâm vận hành và trạm biến áp không người trực năm 2018

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Hết Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________
Số: 1213/QĐ-EVNNPT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________

Hà Nội, ngày 20-07-2018

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định Định mức chuẩn bị sản xuất
cho trung tâm vận hành và trạm biến áp không người trực

__________________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUÔC GIA

Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004 của Quốc hội khóa 11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012 của Quốc hội khóa 13;

nhayLuật Điện lực số 28/2004/QH11 nêu tại Căn cứ được sửa đổi, bổ sung các năm 2012, 2018, 2022, 2023 và 2024 sẽ hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Điện lực số 61/2024/QH15, thông qua ngày 30/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/02/2025.nhay

Căn cứ Quy định hệ thống điện truyền tải ban hành kèm Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương;
nhayThông tư số 25/2016/TT-BCT nêu tại căn cứ được thay thế bằng Thông tư số 05/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay

Căn cứ Quy định về xây dựng, ban hành và quản lý các Quy chế quản lý nội bộ trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành theo Quyết định số 103/QĐ-EVN ngày 6/3/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Văn bản số 3827/EVN-TC&NS ngày 14/9/2016 về định mức lao động QLVH các TBA;

Căn cứ Quyết định số 174/QĐ-EVN ngày 02/10/2015, của EVN về việc phê duyệt Đề án Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động giai đoạn 2016-2020 của EVNNPT;

Căn cứ Quy định: kỹ thuật dụng cụ an toàn điện trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành theo Quyết định số 0637/QĐ-EVNNPT ngày 24/03/2016;

Căn cứ Bộ quy định vận hành sửa chữa ban hành theo Quyết định số 0020/QĐ-EVNNPT ngày 08/01/2018;

Căn cứ Tờ trình số 2818/TTr-EVN ngày 27/6/2017 của EVN về việc xây dựng các TTĐK và triển khai các TBA không người trực của EVNNPT;

Căn cứ Văn bản số 339/EVN-KTSX ngày 27/7/2017 về việc triển khai xây dựng TTĐK và TBA không người trực;

Căn cứ Văn bản. số 3460/EVNNPT-HĐTV ngày 11/9/2017 của HĐTV về kế hoạch triển khai trạm biến áp không người trực của EVNTVPT;

Căn cứ Văn bản số 3548/EVNNPT-KT+KH ngày 14/9/2017 của EVNNPTvề việc giao nhiệm vụ cho các đơn vị triển khai trạm biến áp không người trực và trung tâm vận hành;

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 355/QĐ-EVNNPTngày 10/02/2015 của EVNNPTvề việc Quy định xây dựng, ban hành và quản lý các quy chế quản lý nội bộ trong EVNNPT;

Căn cứ Văn bản số 3171/ EVNNPT-HĐTV ngày 10/8/2016 của Hội đồng thành viên EVNNPTvề việc Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT;

Căn cứ đề nghị của Ông Trưởng ban Kỹ thuật,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định Định mức chuẩn bị sản xuất cho trung tâm vận hành và trạm biến áp không người trực”.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3.
Các Phó Tổng giám đốc EVNNPT, Trưởng các Ban EVNNPT, Giám đốc các đơn vị trực thuộc EVNNPT, các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- HĐTV EVNNPT (để b/c);
- Lưu: VT, KT.

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

  

Nguyễn Tuấn Tùng

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________

QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC CHUẨN BỊ SẢN XUẤT CHO
TRUNG TÂM VẬN HÀNH VÀ TRẠM BIẾN ÁP KHÔNG NGƯỜI TRỰC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1213/QĐ-EVNNPT, ngày 20–07–2018
của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia)

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004 của Quốc hội khóa 11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012 của Quốc hội khóa 13;

nhayLuật Điện lực số 28/2004/QH11 nêu tại Mục I được sửa đổi, bổ sung các năm 2012, 2018, 2022, 2023 và 2024 sẽ hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Điện lực số 61/2024/QH15, thông qua ngày 30/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/02/2025.nhay

Căn cứ Quy định hệ thống điện truyền tải ban hành kèm Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương;
nhayThông tư số 25/2016/TT-BCT nêu tại căn cứ được thay thế bằng Thông tư số 05/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay

Căn cứ Quy định về xây dựng, ban hành và quản lý các Quy chế quản lý nội bộ trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành theo Quyết định số 103/QĐ-EVN ngày 6/3/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Văn bản số 3827/EVN-TC&NS ngày 14/9/2016 về định mức lao động QLVH các TBA;

Căn cứ Quyết định số 174/QĐ-EVN ngày 02/10/2015, của EVN về việc phê duyệt Đề án Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động giai đoạn 2016-2020 của EVNNPT;

Căn cứ Quy định kỹ thuật dụng cụ an toàn điện trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành theo Quyết định số 0637/QĐ-EVNNPTngày 24/03/2016;

Căn cứ Bộ quy định vận hành sửa chữa ban hành theo Quyết định số 0020/QĐ-EVNNPTngày 08/01/2018;

Căn cứ Tờ trình số 2818/TTr-EVN ngày 27/6/2017 của EVN về việc xây dựng các TTĐK và triển khai các TBA không người trực của EVNNPT;

Căn cứ Văn bản số 339/EVN-KTSX ngày 27/7/2017 về việc triển khai xây dựng TTĐK và TBA không người trực;

Căn cứ Văn bản số 3460/EVNNPT-HĐTV ngày 11/9/2017 của HĐTV về kế hoạch triển khai trạm biến áp không người trực của EVNNPT;

Căn cứ Văn bản số 3548/EVNNPT-KT+KH ngày 14/9/2017 của EVNNPTvề việc giao nhiệm vụ cho các đon vị triển khai trạm biến áp không người trực và trung tâm vận hành;

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quyết định số 355/QĐ-EVNNPTngày 10/02/2015 của EVNNPTvề việc Quy định xây dựng, ban hành và quản lý các quy chế quản lý nội bộ trong EVNNPT;

Căn cứ Văn bản số 3171/EVNNPT-HĐTV ngày 10/8/2016 của Hội đồng thành viên EVNNPTvề việc Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT;

Căn cứ tình hình tổ chức, sản xuất, vận hành của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các văn bản hướng dẫn thi hành khác đang có hiệu lực.

II. MỤC ĐÍCH

Quy định “Định mức chuẩn bị sản xuất cho Trung tâm vận hành và trạm biến áp không người trực”, làm cơ sở cho việc lập và duyệt nhu cầu về chuẩn bị sản xuất cho các công trình trung tâm vận hành, trạm biến áp không người trực sử dụng vốn đầu tư xây dựng của các công trình. Quy định này áp dụng thống nhất trong toàn EVNNPT nhằm quản lý và khai thác tốt công trình khi đưa vào vận hành.

III. NỘI DUNG

Chương I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

- “Quy định CBSX cho các trạm 220 kV, 500 kV” trong “Bộ quy định vận hành sửa chữa” ban hành theo QĐ số 0020/QĐ-EVNNPT ngày 08/01/2018 áp dụng cho các trạm biến áp có người trực.

- Trung tâm vận hành và trạm biến áp không người trực áp dụng theo Quy định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Các yêu cầu trong Quy định này áp dụng đối với Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các đơn vị trực thuộc.

Điều 3. Định nghĩa các từ viết tắt

- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

- PTC: Công ty Truyền tải điện.

- NPTS: Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Truyền tải điện.

- A0; Ax: Các Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia; Trung tâm Điều độ miền Bắc, miền Trung, miền Nam.

- AT: An toàn.

- B0x: Phòng trực ban vận hành của PTCx.

- Ban QLDA: Ban quản lý dự án.

- Ban: Văn phòng, các Ban chuyên môn của Cơ quan EVNNPT, Ban Tổng hợp, Ban Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính của Hội đồng Thành viên EVNNPT.

- BHLĐ: Bảo hộ lao động.

- CBSX: Chuẩn bị sản xuất.

- CNTT: Công nghệ thông tin.

- DAĐT: Dự án đầu tư.

- Đơn vị trực thuộc EVNNPT: Các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4; Ban QLDA các công trình điện miền Bắc, miền Trung, miền Nam; Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Truyền tải điện.

- ĐTXD: Đầu tư xây dựng.

- QLVH: Quản lý vận hành.

- TBA: Trạm biến áp.

- TTĐ: Truyền tải điện là đơn vị trực thuộc các PTC.

- TTVH: Trung tâm vận hành.

- VT: Viễn thông.

- PCCC: Phòng cháy chữa cháy.

- SCADA (Supervisory Control and Data Acquisition): Hệ thống giám sát, điều khiển và thu thập các dữ liệu vận hành của HTĐ và truyền về hệ thống máy tính trung tâm để xử lý và hiển thị tại các Trung tâm điều độ.

Điều 4. Nội dung CBSX của công trình
- Biên chế lao động để QLVH công trình.
- Danh mục các trang bị an toàn, dụng cụ, thiết bị và phương tiện phục vụ công tác QLVH các TTVH.
- Đào tạo, bồi huấn cho nhân viên vận hành.
- Xây dựng, cải tạo nhà TTVH.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Chuẩn bị sản xuất trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện
a. Các công trình TTVH xây dựng mới cũng như mở rộng, khi chuẩn bị vào vận hành đều phải được lập yêu cầu về nội dung CBSX kèm dự toán cho công trình theo đúng Quy định, trình đơn vị QLDA để đưa vào DAĐT ngay từ đầu.
b. Trên cơ sở dự trù CBSX kèm dự toán của công trình được đơn vị quản lý vận hành lập và trình cho đơn vị QLDA, đơn vị QLDA có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định lại dự trù, dự toán CBSX của công trình trước khi trình phê duyệt DAĐT.
c. Những trang thiết bị dùng chung sẽ được xem xét đối với từng dự án cụ thể trên cơ sở báo cáo, giải trình để làm rõ: Khối lượng hiện có, phân tích, đánh giá về chất lượng, nhu cầu sử dụng, yêu cầu trong công tác quản lý vận hành, xử lý khắc phục các khiếm khuyết. Hỗ trợ và giám sát các công việc sửa chữa và xử lý sự cố.

d. Việc mua sắm các trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện phục vụ vận hành công trình phải tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước, của EVN và của EVNNPT về lĩnh vực này. Chỉ cho phép mua sắm các trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện của nước ngoài khi các sản phẩm này trong nước không sản xuất được hoặc có sản xuất nhưng không đáp ứng Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc Tiêu chuẩn Quốc tế.

2. Lập và xây dựng nhà TTVH

Trên cơ sở xem xét lưới điện khu vực thông qua quy hoạch Điện lực và kế hoạch đầu tư xây dựng từng giai đoạn, các đơn vị xây dựng quy hoạch TTVH trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chương II
QUY ĐỊNH CBSX CHO TRUNG TÂM VẬN HÀNH
VÀ TRẠM BIẾN ÁP KHÔNG NGƯỜI TRỰC
Điều 6. Quy định về biên chế lao động cho TTVH và TBA không người trực
Biên chế lao động để QLVH cho TTVH và TBA không người trực được thực hiện theo Định mức sản xuất, kinh doanh điện do Hội đồng thành viên EVN ban hành.
Đảm bảo có đủ biên chế lao động theo đúng các quy định hiện hành của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Công thương, EVN.

Điều 7. Quy định về trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện phục vụ QLVH cho TTVH

TTVH được xây dựng từ các TBA cũ (TBA đang vận hành), trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện phục vụ QLVH được điều chuyển từ khối lượng trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện đã được trang bị từ các TBA cũ. Các trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện phục vụ QLVH chưa đáp ứng trong quy định của Bảng 1 Điều 7 của Quy định này sẽ được bổ sung thêm để đảm bảo QLVH.

TTVH được xây dựng mới và quản lý từ 3 trạm biến áp mới trở lên sẽ được trang bị mới trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện phục vụ QLVH áp dụng theo Bảng 1 của Điều 7 của Quy định này.

 

Bảng 1. Trang thiết bị, dụng cụ,
         phương tiện phục vụ QLVH cho một TTVH

 

STT

Hạng mục

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1.1

Quy định trang thiết bị, dụng cụ phục vụ khắc phục các hư hỏng nhỏ tại TBA đảm bảo thiết bị vận hành liên tục.

 

 

 

1

Mê gôm mét 2.500V có thang đo:

500V/1000V/2500V

Cái

02

 

2

Máy thử rò khí SF6

Cái

01

 

3

Máy đo nhiệt độ mối nối có tầm đo xa ≥ 30m và <50m, đo được đường kính vật đo tối thiểu 26mm

Cái

01

Được xem xét trang bị khi xét duyệt.

4

Máy đo nhiệt độ mối nối, tiếp xúc có tầm đo xa ≥ 50 m, đo được đường kính vật đo tối thiểu 26 mm

Cái

01

Nếu có TBA 500kV

5

Túi đựng dụng cụ

Cái

03

 

6

Đồng hồ đo véc tơ dòng, áp

Cái

02

 

7

Đồng hồ vạn năng

Cái

02

 

8

Máy đo điện trở tiếp xúc

Cái

01

Có dòng phát ≥ 100 A (DC)

9

Khoan điện cầm tay

Cái

01

 

10

Máy mài / máy cắt cầm tay

Cái

02

 

11

Máy hút bụi công nghiệp

Cái

02

 

12

Máy nén khí

Cái

01

Kèm phụ kiện (ống dây, đầu súng)

13

Máy hàn điện công nghiệp loại nhỏ

Cái

01

 

14

Các loại tuốc nô vít nhiều cỡ

Bộ

02

 

15

Các loại clê mỏ lết

Bộ

02

 

16

Cờ lê lực (25Nm÷110Nm) + Tuýp

Cái

02

Dùng siết bu lông kẹp cực.

17

Cờ lê lực (125Nm÷500Nm) + Tuýp

Cái

02

Để lắp đặt, sửa chữa nhất thứ.

18

Kìm cách điện

Cái

02

 

19

Bút thử điện hạ áp

Cái

02

 

20

Kìm cắt

Cái

02

 

21

Kìm kẹp đầu cốt

Cái

02

 

22

Máy bộ đàm cầm tay 5W

Cái

02

 

23

Đèn chiếu sáng di động 200W-220V-AC

Bộ

02

Sử dụng đèn led

24

Giá sắt để dụng cụ

Cái

03

 

25

Tủ đựng dụng cụ sửa chữa

Cái

04

 

26

Tủ sắt kín đựng dụng cụ có đèn sấy

Cái

02

 

27

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

01

 

28

Đèn sách tay hoặc đeo trên đầu

Cái

03

 

29

Máy đo dung lượng ắc quy (hoặc máy đo nội trở ắc quy)

Máy

01

Ưu tiên thiết bị có chi phí rẻ hơn

30

Máy đo phóng điện vầng quang corona

Máy

01

 

31

Bộ nạp khí SF6

Bộ

01

 

32

Cáp kết nối rơ le các loại

Bộ

02

 

33

Thiết bị phóng xả ắc quy

Bộ

01

Có kèm đủ cáp, đầu cốt, kẹp cực.

34

Ống nhòm cự ly nhìn xa > 100m.

Cái

01

 

35

Dụng cụ đo tỷ trọng ắc quy

Cái

03

Tỷ trọng kế + vỏ bảo vệ.

36

Máy phát điện lưu động

Cái

01

 

1.2

Quy định về dụng cụ, thiết bị chuẩn đoán trước, khắc phục hư hỏng nhỏ viễn thông và công nghệ thông tin

 

 

 

1

Kìm kẹp đầu dây nhảy

Cái

01

 

2

Máy hàn thiếc

Cái

01

 

3

Máy đo kênh, luồng

Cái

01

 

4

Dao cài phiến Krone .

Cái

01

 

5

Máy tính xách tay

Bộ

01

 

6

Box lưu trữ dữ liệu (dung lượng 3TB)

Cái

01

 

7

Kìm bấm mạng CAT6

Cái

01

 

8

Máy đo cáp mạng RJ45

Cái

01

 

9

Bộ dụng cụ: lau đầu nối quang, bút phát laser soi lỗi sợi quang, dây thít nhựa, tem đánh dấu, băng dính.

Bộ

01

 

1.3

Quy định về trang bị an toàn

 

 

 

1

Máy đo cường độ điện trường

Cái

01

 

2

Bộ quần áo chống ảnh hưởng cường độ điện trường (quần áo, mũ, giày)

Bộ

02

 

3

Bút thử điện 110-220- 500 kV.

Bộ

02

TTVH có TBA 500 kV

4

Sào thao tác 110-220- 500 kv.

Bộ

02

TTVH có TBA 500 kV

5

Sào thao tác 110-220 kv.

Bộ

02

 

6

Bút thử điện 6-35 kv.

Bộ

02

 

7

Sào thao tác 6 kV-35 kv.

Bộ

02

 

8

Dây tiếp địa phóng điện tích dư

Cái

04

Dây đồng mềm, tiết diện ≥ 16mm2

9

Găng tay cách điện

Đôi

04

 

10

Ủng cách điện

Đôi

04

 

11

Thảm cách điện

Cái

02

 

12

Dây an toàn.

Cái

05

 

13

Dây chống rơi.

Cái

02

 

14

Mặt nạ phòng độc

Cái

02

 

15

Băng nhựa làm rào chắn (100m/cuộn)

Cuộn

05

 

1.4

Quy định về trang bị hành chính, văn phòng

 

 

 

1

Bàn trực vận hành

Cái

03

 

2

Ghế trực

Cái

03

 

3

Bàn hội họp + 20 ghế

Bộ

01

 

4

Bàn để máy vi tính + ghế

Bộ

01

 

5

Tủ hồ sơ 2 cánh

Cái

05

 

6

Tủ đựng đồ cá nhân (11 ngăn)

Cái

01

Điều chỉnh phù hợp số lượng lao động

7

Máy vi tính + máy in

Bộ

01

 

8

Điện thoại thuê bao cố định

Cái

01

 

9

Điện thoại cố định ngành điện

Cái

01

 

10

Máy Fax +Scan

Cái

01

 

11

Điện thoại trực thông từ B0x, A0x, (A0)

Cái

02 (03)

(A0) Nếu có TBA 500kV

12

Bảng sơ đồ cứu hỏa tại TTVH

Cái

01

 

13

Bảng nội quy TTVH

Cái

01

 

14

Bảng thông báo, lịch làm việc

Cái

01

 

15

Tủ đựng chìa khóa của các TBA. Mặt trước bằng vật liệu có thể quan sát được các vị trí cài chìa.

Tủ

01

Tủ có đèn chiếu sáng led tại mỗi vị trí treo chìa khóa.

1.5

Quy định về trang bị PCCC

 

 

Theo tiêu chuẩn PCCC được phê duyệt

1

Giá đỡ bình chữa cháy (giá đôi)

Cái

 

 

2

Bảng sơ đồ PCCC

Bảng

 

 

3

Tiêu lệnh PCCC

Bảng

 

 

4

Nội quy PCCC

Bảng

 

 

5

Bình CO2 loại 05 kg

Bình

 

 

1.6

Phương tiện di chuyển

 

 

 

1

Xe ô tô (bán tải) có thể chứa đồ (có đủ dung tích) có mái (nắp) bảo đảm chống mưa, nắng.

Cái

01

Có trang bị giá đỡ để dụng cụ phương tiện

Ghi chú: Số lượng tại Cột (4) của Bảng 1 nêu trên được định mức cho TTVH quản lý số TBA tối đa là 5 TBA; Trường hợp TTVH có số TBA trên 5 TBA thì số lượng tại Cột (4) được nhân với hệ số k= [n/5]; n: số TBA.

Điều 8. Quy định về trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện phục vụ QLVH cho TBA không người trực


Bảng 2. Trang bị an toàn, hành chính,
phương tiện QLVH cho một TBA không người trực
 

STT

Hạng mục

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1.1

Quy định về trang bị an toàn

 

 

 

1.1.1

Các trang bị án toàn đặt tại TBA 500kV

 

 

 

1

Thang gấp cách điện chữ A cao 5m

Cái

01

 

2

Biển báo an toàn các loại

Cái

30

 

1.1.2

Các trang bị an toàn đặt tại TBA 220kV

 

 

 

1

Thang gấp cách điện chữ A cao 5m

Cái

01

 

2

Biển báo an toản các loại

Cái

20

 

1.2

Quy định về trang bị hành chỉnh, văn phòng

 

 

 

1

Bàn làm việc loại thường

Cái

01

Đặt tại phòng điều khiển trạm

2

Ghế ngồi

Cái

04

 

3

Tủ hồ sơ 2 cánh

Cái

01

 

4

Máy Fax

Cái

01

 

5

Điện thoại trực thông từ B0x, Ax.

Cái

02 (03)

(A0) Nếu có TBA 500kV

6

Bảng sơ đồ một sợi TBA

Cái

01

 

7

Bảng thông số MBA

Cái

01

 

8

Bảng sơ đồ phương thức rơ le bảo vệ

Cái

01

 

9

Bảng sơ đồ một sợi hệ thống điện tự dùng AC/DC

Cái

01

 

10

Bảng sơ đồ cứu hỏa tại TBA

Cái

01

 

11

Bảng nội quy TBA

Cái

01

 

12

Tủ đựng chìa khóa, kích thước 400x400x200 mm; bằng nhôm kính.

Tủ

01

Tủ có đèn chiếu sáng tại mỗi vị trí treo chìa khóa.

1.3

Quy định về trang bị PCCC

 

 

Theo tiêu chuẩn PCCC được thẩm duyệt

1

Bình CO2 loại 30 kg

Bình

 

 

2

Bình CO2 loại 05 kg

Bình

 

3

Bình bột khô BC loại MFZT35 (xe đẩy)

Bình

 

4

Bình bột khô BC loại MFZ8

Bình

 

5

Thang tre 4 m

Cái

 

6

Xô xách nước 10-15 lít

Cái

 

7

Xẻng

Cái

 

8

Bể cát 0.5 m3 hoặc thùng phuy 200 lít

Cái

 

9

Cát

m3

 

10

Câu liêm

Cái

 

11

Giá đỡ bình chữa cháy (giá đôi)

Cái

 

12

Bảng sơ đồ PCCC

Bảng

 

13

Tiêu lệnh PCCC

Bảng

 

14

Nội quy PCCC

Bảng

 

Điều 9. Quy định về đào tạo, bồi huấn nhân viên cho các TTVH đối với nhân viên đã qua vận hành tại TBA 220 kV, 500 kV
Bao gồm 02 giai đoạn, tổng thời gian đào tạo và sát hạch là 1,5 ÷ 04 tháng trước khi đóng điện vận hành TTVH

1. Giai đoạn 1: Học, nghiên cứu các TBA trong phạm vi TTVH quản lý

a. Đối tượng:
- Các nhân viên đã có chức danh vận hành tại các TBA.
b. Nội dung:
- Tổng quát về lưới điện truyền tải của TTVH quản lý.
- Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của TTVH.
- Các nội quy, quy chế, quy định có liên quan tới TTVH.
- Các thiết bị nhất thứ, nhị thứ có tại các TBA do TTVH quản lý.
- Nguyên tắc vận hành, xử lý sự cố, sơ đồ các TBA, sơ đồ lưới điện.
- Vai trò, vị trí và mối quan hệ của TTVH với các A0, Ax, B0x.
- Sử dụng các loại máy đo, các dụng cụ thí nghiệm thông thường.
- Đi thực tế để tìm hiểu và nghiên cứu các TBA do TTVH quản lý.
- Xử lý tình huống hệ thống nhị thứ, SCADA, kênh truyền, thông tin liên lạch, hệ thống đọc dữ liệu công tơ, hệ thống camera, PCCC.
- Sửa chữa nhỏ trong TBA (thay phụ kiện nhị thứ, xiết hàng kẹp, tra dầu mỡ các bộ phận truyền động cơ khí, xử lý các tình huống...).
c. Giáo viên:
- Các cán bộ, kỹ sư chuyên trách của đơn vị QLVH hoặc mời chuyên viên, giảng viên bên ngoài (nếu cần thiết).
d. Thời gian:
- 01 tháng/ 01 TBA (Nếu các TBA có thiết kế và thiết bị giống nhau: thêm 0,5 tháng cho TBA thứ 2).

2. Giai đoạn 2: Kiểm tra sát hạch

a. Đối tượng:
- Các nhân viên đã qua đào tạo ở giai đoạn 1.
b. Nội dung sát hạch:
- Tổng quát về lưới điện truyền tải của TTVH quản lý.
- Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của TTVH.
- Các nội quy, quy chế, quy định có liên quan tới TTVH.
- Các thiết bị nhất thứ, nhị thứ có tại các TBA do TTVH quản lý.
- Nguyên tắc vận hành, xử lý sự cố, ...
- Vai trò, vị trí và mối quan hệ của TTVH với các Ao, Ax, Bx.
- Sử dụng các loại máy đo, các dụng cụ thí nghiệm thông thường.
- Xử lý trở ngại hệ thống: nhị thứ, SCADA, kênh truyền, thông tin liên lạc, hệ thống hệ thống đọc dữ liệu công tơ, hệ thống camera, hệ thống PCCC.
- Sửa chữa nhỏ trong trạm (thay phụ kiện nhị thứ, xiết hàng kẹp, tra dầu mỡ các bộ phận truyền động cơ khí, ...).
c. Cán bộ sát hạch:
- Hội đồng sát hạch theo các quy định hiện hành.
d. Thời gian giai đoạn 2:
- 0,3 tháng (bao gồm thời gian tự kiểm tra, trao đổi, bồi huấn thêm của TTVH. Khi các học viên có đủ trình độ thì đơn vị quản lý vận hành đăng ký lịch tổ chức sát hạch).
Điều 10. Quy định về đào tạo, bồi huấn nhân viên cho các TTVH
Bao gồm 05 giai đoạn đào tạo, tổng thời gian đào tạo và thực tập vận hành là 06 tháng trước khị đóng điện vận hành TTVH.

1. Giai đoạn 1: Đào tạo lý thuyết trong lĩnh vực TTĐ, TBA, TTVH; các quy định, quy chế liên quan

a. Đối tượng:
- Kỹ sư, cao đẳng, trung cấp điện mới tuyển dụng.
b. Nội dung:
- Bổ sung kiến thức về hệ thống điện, TTĐ.
- Tổng quát về lưới điện truyền tải của Công ty đang quản lý.
- Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.
- Các nội quy, quy chế, quy định của Công ty.
- Luật điện lực, Luật lao động, các Nghị định hiện hành liên quan.
- Các vấn đề về PCCC, sơ cấp cứu, BHLĐ...
- Lý thuyết TBA: Cao áp, thiết bị, rơ le, mạch nhị thứ, vận hành TBA, tự dùng (AC, DC) ...
- Nguyên tắc vận hành, xử lý sự cố, ...
- Vai trò, vị trí và mối quan hệ của TTVH với Ao, Ax, Bx.
- Các nội dung huấn luyện AT điện theo Điều 5 Thông tư số 31/2014/TT-BCT ngày 02/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
nhay- Luật Điện lực số 28/2004/QH11 nêu tại điểm b khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung các năm 2012, 2018, 2022, 2023 và 2024 sẽ hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Điện lực số 61/2024/QH15, thông qua ngày 30/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/02/2025;
- Thông tư số 31/2014/TT-BCT nêu tại điểm b khoản 1 Điều 10 được thay thế bằng Thông tư số 05/2021/TT-BCT. Sau đó, Thông tư số 05/2021/TT-BCT đã được thay thế bằng Thông tư số 02/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
nhay

c. Giáo viên:
- Các cán bộ, kỹ sư chuyên trách của đơn vị QLVH hoặc mời chuyên viên, giảng viên bên ngoài (nếu cần thiết).
d. Thời gian:
- 01 tháng/ cho 01 TBA đầu tiên (thêm 01 tháng cho các TBA tiếp theo).

2. Giai đoạn 2: Thực tập thực tế tại các TBA, TTVH

Với kiến thức lý thuyết HTĐ, TTĐ được trang bị ở giai đoạn 1, học viên được tiếp tục đi thực tập để củng cố kiến thức lý thuyết.

a. Đối tượng:
- Học viên đã qua giai đoạn 1 kiểm tra đạt yêu cầu.
b. Nội dung:
- Nghiên cứu thiết bị nhất thứ, mạch nhị thứ, rơ le cụ thể tại các TBA.
- Nghiên cứu các quy trình: vận hành, KTAT điện, xử lý sự cố.
- Nội dung huấn luyện thực hành AT điện theo Điều 6, Thông tư số 31/2014/TT-BCT ngày 02/10/2014 của Bộ Công Thương.
- Kèm cặp kiểm tra định kỳ thiết bị, đột xuất, sự cố.
- Thực hành ghi thông số vận hành, chế độ báo cáo, thủ tục giao nhận ca.
- Thao tác vận hành thiết bị (chỉ giám sát không thao tác).
- Sửa chữa nhỏ trong trạm (thay phụ kiện nhị thứ, xiết hàng kẹp, tra dầu mỡ các bộ phận truyền động cơ khí).
- Xử lý các tình huống phát sinh của hệ thống nhị thứ, SCADA, kênh truyền thông tin liên lạc, hệ thống đọc dữ liệu công tơ, hệ thống camera, hệ thống PCCC.
nhayThông tư số 31/2014/TT-BCT nêu tại điểm b khoản 2 Điều 10 được thay thế bằng Thông tư số 05/2021/TT-BCT. Sau đó, Thông tư số 05/2021/TT-BCT đã được thay thế bằng Thông tư số 02/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay
c. Giáo viên:
- Cán bộ kỹ thuật của đơn vị QLVH.
d. Thời gian:
- 02 tháng.

3. Giai đoạn 3: Nghiên cứu lý thuyết của các TBA do TTVH quản lý

Với kiến thức lý thuyết về HTĐ, TTĐ, TBA được trang bị ở các giai đoạn trên. Kỹ năng thực hành thực tế ở giai đoạn 2. Học viên chuyển sang bước 3 là bước nghiên cứu lý thuyết ngay tại TBA và TTVH mình sắp công tác. 

a. Đối tượng:
- Học viên đã qua giai đoạn 2 kiểm tra đạt yêu cầu, hoặc các nhân viên vận hành đã có kinh nghiệm được điều động từ nơi khác.

b. Nội dung, giáo viên:

Bảng 3. Nội dung giảng dạy

Nội dung

Giáo viên

Nghiên cứu hồ sơ thiết kế.

Cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị QLVH.

Cấu tạo, tiêu chuẩn nghiệm thu thiết bị.

Các cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị QLVH.

Các vấn đề về rơ le bảo vệ và hệ thống tự động hóa TBA.

Các cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị QLVH.

Công tác điều độ liên quan đến TBA (kết lưới, thao tác...).

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện hoặc cán bộ kỹ thuật của đơn vị QLVH.

Hệ thống tự dùng AC, DC.

Cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị QLVH.

Thông tin liên lạc.

Trung tâm Điều độ Hệ thống điện hoặc cán bộ kỹ thuật của đơn vị QLVH.

PCCC cụ thể tại các TBA.

Đơn vị cung cấp hệ thống PCCC hoặc cán bộ nghiệp vụ PCCC của đơn vị QLVH

Hệ thống các thiết bị điều khiển, giám sát trong TTVH

Cán bộ Điều độ và Kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị QLVH.

c. Thời gian dự kiến: 01 tháng.

4. Giai đoạn 4: Theo dõi thi công, học tập thực tế ngay tại hiện trường, tại các TBA, TTVH, chuẩn bị các chức danh

a. Đối tượng:
- Học viên đã qua giai đoạn 3 kiểm tra đạt yêu cầu hoặc các kỹ sư, cao đẳng, trung cấp được điều động từ các TTVH khác.
b. Nội dung:
- Theo dõi các hạng mục thi công thực tế.
- Tiếp tục nghiên cứu hồ sơ thiết kế và các quy trình.
c. Giáo viên:
- Các cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị QLVH.
d. Thời gian: 02 tháng.
Ngoài ra, trong giai đoạn này, theo quy định của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật PCCC, tất cả các nhân viên vận hành và lực lượng bảo vệ (nếu có) đều phải được đào tạo, bồi huấn nghiệp vụ PCCC để có chứng nhận huấn luyện PCCC của cơ quan Cảnh sát PCCC, cụ thể như sau:
- Đối tượng: Tất cả các nhân viên vận hành và lực lượng bảo vệ (nếu có) Trạm (quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 16, Thông tư số 66/2014/TT-BCA của Bộ Công an ngày 16/12/2014).
- Thời gian huấn luyện: 16 đến 24 giờ (quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 16, Thông tư số 66/2014/TT-BCA của Bộ Công an ngày 16/12/2014).
- Giáo viên: Cán bộ của cơ quan Cảnh sát PCCC địa phương.
Riêng đối với TBA có sử dụng công nghệ mới, thiết bị phức tạp khác với các Trạm đang vận hành, nếu thấy cần thiết có thể xem xét bổ sung thêm một giai đoạn đào tạo chuyên sâu với nội dung, thời gian đào tạo tuỳ theo tính chất, đặc điểm công nghệ và nội dung hợp đồng giữa Ban QLDA và nhà thầu cung cấp thiết bị.
nhay- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP nêu tại điểm d khoản 4 Điều 10 được thay thế bằng Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2021;
- Thông tư số 66/2014/TT-BCA nêu tại điểm d khoản 4 Điều 10 được thay thế bằng Thông tư số 149/2020/TT-BCA, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/02/2021.
nhay

5. Giai đoạn 5: Kiểm tra sát hạch

a. Đối tượng:
- Các nhân viên đã qua đào tạo ở các giai đoạn trên.
b. Nội dung sát hạch:
- Tổng quát về lưới điện truyền tải của TTVH quản lý.
- Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của TTVH.
- Các nội quy, quy chế, quy định có liên quan tới TTVH.
- Các thiết bị nhất thứ, nhị thứ có tại các TBA do TTVH quản lý.
- Nguyên tắc vận hành, xử lý sự cố, ...
- Vai trò, vị trí và mối quan hệ của TTVH với các A0, Ax, Bx.
- Sử dụng các loại máy đo, các thiết bị thí nghiệm thông thường.
- Xử lý các hư hỏng/ khiếm khuyết nhỏ của hệ thống nhị thứ, hệ thống SCADA, kênh truyền, thông tin liên lạc, hệ thống đọc dữ liệu công tơ, hệ thống camera, hệ thống PCCC.
- Sửa chữa nhỏ trong trạm (thay phụ kiện nhị thứ, xiết hàng kẹp, tra dầu mỡ các bộ phận truyền động cơ khí).
c. Cán bộ sát hạch:
Hội đồng sát hạch theo các quy định hiện hành.
d. Thời gian giai đoạn 2:
- 0,3 tháng (bao gồm thời gian tự kiểm tra, trao đổi, bồi huấn thêm của TTVH, khi các học viên có đủ trình độ thì đon vị quản lý vận hành đăng ký lịch tổ chức sát hạch).
Điều 11. Quy định về Quy mô xây dựng cơ sở hạ tầng, kiến trúc của TTVH
Sử dụng TBA làm TTVH: Sử dụng cơ sở hạ tầng đã có tại các TBA.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Điều khoản thi hành và sửa đổi, bổ sung
1. Quy định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký quyết định ban hành.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót, bất cập, các đơn vị cỏ văn bản báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh bổ sung.

3. Trong một số trường hợp ngoại lệ khác với nội dung trong Quy định này đơn vị thực hiện phải trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định. Các đơn vị phải chịu trách nhiệm trước EVNNPT nếu thực hiện nội dung nằm ngoài hoặc khác với Quy định này mà chưa được EVNNPT chấp nhận.

Chú thích màu chỉ dẫn
loading