Quy định Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống thu thập, lưu trữ, phân tích dữ liệu hình ảnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý vận hành đường dây truyền tải điện năm 2023

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Còn Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
__________
Số: 228/QĐ-HĐTV

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống thu thập,

lưu trữ, phân tích dữ liệu hình ảnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo

phục vụ quản lý vận hành đường dây truyền tải điện

____________

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quyết định số 143/QĐ-EVN ngày 26/11/2021 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế về công tác đầu tư xây dựng áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;

Căn cứ Quyết định 1289/QĐ-EVN ngày 01/11/2017 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc “Quyết định về việc ban hành Quy định về công tác thiết kế dự án lưới điện cấp điện áp 110 kV ÷ 500 kV trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam”;

nhayQuyết định 143/QĐ-EVN và 1289/QĐ-EVN nêu tại Căn cứ được công bố hết hiệu lực từ ngày 01/6/2025 bởi Quyết định số 656/QĐ-EVN ban hành ngày 23/5/2025.nhay

Căn cứ Văn bản số 106/EVNNPT-HĐTV ngày 20/3/2023 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc “Xây dựng quy định về camera và UAV giám sát đường dây”;

Căn cứ Tờ trình số 3100/TTr-EVNNPT ngày 26/7/2023 của Tổng Giám đốc về việc ban hành Quy định yêu cầu kỹ thuật camera lắp trên đường dây và hệ thống thu thập, lưu trữ hình ảnh và dữ liệu từ camera đường dây và UAV;

Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống thu thập, lưu trữ, phân tích dữ liệu hình ảnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý vận hành đường dây truyền tải điện.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
Điều 3. Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng và Trưởng các Ban liên quan của EVNNPT căn cứ chức năng, nhiệm vụ thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Các TV HĐTV;

- Lưu: VT, TH, KT, VTCNTT, PC.

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

CHỦ TỊCH

 



 

Nguyễn Tuấn Tùng

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
__________

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________

 

QUY ĐỊNH

YÊU CẦU KỸ THUẬT

ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THU THẬP, LƯU TRỮ, PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
HÌNH ẢNH ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
PHỤC VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI ĐIỆN

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 228/QĐ-HĐTV, ngày 15 tháng 9 năm 2023
của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia)

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
- Căn cứ Quyết định số 143/QĐ-EVN ngày 26/11/2021 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế về công tác đầu tư xây dựng áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
- Căn cứ Quyết định 1289/QĐ-EVN ngày 01/11/2017 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc “Quyết định về việc ban hành Quy định về công tác thiết kế dự án lưới điện cấp điện áp 110 kV ÷ 500 kV trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam”;
- Căn cứ Văn bản số 106/EVNNPT-HĐTV ngày 20/3/2023 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc “Xây dựng quy định về camera và UAV giám sát đường dây”;
- Căn cứ các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến hệ thống camera tại các dự án đầu tư xây dựng công trình của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia đang thực hiện.
II. MỤC ĐÍCH
Quy định thống nhất các yêu cầu kỹ thuật của các thiết bị camera, mô hình kết nối, các tính năng phần mềm và cấu hình phần cứng phục vụ thu thâp, lưu trữ hình ảnh của hệ thống quản lý vận hành đường dây truyền tải.
III. NỘI DUNG
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của camera trên đường dây.
Công tác thu thập và lưu trữ hình ảnh, dữ liệu từ camera và UAV trong quản lý vận hành đường dây.
2. Đối tượng áp dụng:
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Điều 2. Giải thích từ ngữ và các chữ viết tắt
1. Định nghĩa:
- Camera giám sát (theo định nghĩa của Wikipedia): là các máy quay video truyền tín hiệu đến một nơi cụ thể, trên một số màn hình giới hạn.
- Phần mềm hệ thống: Là chương trình bao gồm các mô đun tính năng được cài đặt trên hệ thống để đáp ứng yêu cầu thu thập, xử lý và lưu trữ hình ảnh có được từ các camera phục vụ công tác quản lý vận hành đường dây.
- Pixel: Điểm ảnh.
- Trí tuệ nhân tạo (theo định nghĩa của Wikipedia): Là thuật ngữ được sử dụng để mô tả các máy móc (hoặc máy tính) có khả năng bắt chước các chức năng “nhận thức” mà con người thường phải liên kết với tâm trí, như “học tập” và “giải quyết vấn đề”.
2. Các chữ viết tắt:
- AI: Artificial Intelligence – Trí tuệ nhân tạo.
- CIF: Common Intermediate Format – Độ phân giải cho tỷ lệ khung hình là 352x240 pixel.
- 4CIF: Độ phân giải cho tỷ lệ khung hình là 704x480 pixel.
- DAS: Direct Attached Storage - Là một hình thức lưu trữ dữ liệu được kết nối trực tiếp với máy tính.
- H264, H265: High Efficiency Video Coding - Nén video hiệu xuất cao. H265 cho hiệu suất gấp đôi so với H264.
- HD: High Definition - Hình ảnh có độ phân giải cao, gồm hai khung hình tiêu chuẩn là 1920* 720 và 1920*1080.
- IoT: Internet of Things - Mạng kết nối các đồ vật và thiết bị thông qua cảm biến, phần mềm và nhiều công nghệ khác, cho phép những đồ vật và thiết bị đó thu thập và trao đổi dữ liệu với nhau.
- IP: nternet Protocol - giao thức liên mạng (giao thức Internet)
- JPG: Joint Photographic Experts Group - Là chuẩn nén hình ảnh ở mức hiệu xuất nén 60% -75%.
- NAS: Network Attached Storage: Thiết bị lưu trữ dữ liệu gắn vào hệ thống mạng.
- ONVIF: Open Network Video Interface Forum - Là chuẩn hỗ trợ các thiết bị camera sử dụng giao thức IP của nhiều hãng sản xuất khác nhau có thể giao tiếp được với nhau.
- PNG: Portable Network Graphics - Là chuẩn nén hình ảnh chất lượng cao, không làm mất chất lượng ảnh và hỗ trợ ảnh trong suốt.
- PTZ: Pan - Tilt - Zoom - Đây là các hướng chuyển động và phóng to/thu nhỏ hình ảnh của camera.
- RAID: Redundant Arrays of Inexpensive Disks hoặc Redundant Arrays of Independent Disks - Là hình thức ghép nhiều ổ đĩa cứng vật lý thành một hệ thống ổ đĩa cứng có chức năng gia tăng tốc độ đọc/ghi dữ liệu hoặc nhằm tăng thêm sự an toàn của dữ liệu chứa trên hệ thống đĩa hoặc kết hợp cả hai yếu tố trên.
- RTMP: Real-Time Messaging Protocol - Là giao thức cung cấp khả năng truyền video, âm thanh và dữ liệu hiệu suất cao giữa bộ mã hóa và máy chủ.
- RTSP: Real Time Streaming Protocol - Là giao thức truyền tin thời gian thực, cho phép người dùng xem nội dung trực tiếp từ camera trên trình duyệt web và các thiết bị di động.
- SAN: Storage Area Network - là một mạng chuyên dụng kết nối nhiều máy chủ và nhiều thiết bị lưu trữ, với mục đích chính là truyền tải dữ liệu tốc độ cao giữa hệ thống máy tính và phần tử lưu trữ và giữa các phần tử lưu trữ với nhau.
- UAV: Unmanned Aerial Vehicle - Phương tiện bay không người lái.
- VMS: Video Management System - Hệ thống quản lý hình ảnh video.
CHƯƠNG II
THU THẬP HÌNH ẢNH
Điều 3. Yêu cầu cho thiết bị camera trên cột:
Các camera lắp đặt trên cột phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản tối thiểu sau:
1. Là Camera AI (là Camera tích hợp AI) hoặc Camera IP thông thường kết hợp với thiết bị xử lý AI cục bộ, có khả năng quay quét, tương thích chuẩn ONVIF, CGI, … và có khả năng kết nối đa dạng với các thiết bị ghi hình, phân tích hình ảnh khác. Tích hợp chuẩn giao thức thông dụng phù hợp với yêu cầu sử dụng (IPv4/IPv6, HTTP, TCP/IP, UDP, UPnP, ICMP, IGMP, RTSP, RTP, SMTP, NTP, DHCP, DNS, FTP).
2. Cảm biến hình ảnh tối thiểu 2 Megapixel, điểm ảnh 1280x1080, camera màu, tích hợp tính năng hồng ngoại quan sát trong đêm (phạm vi quan sát của camera hồng ngoại tối thiểu 200 m).
3. Tốc độ ghi hình (1~30fps). Tùy thuộc vào đối tượng cần quan sát mà có thể nâng cao yêu cầu.
4. Tối thiểu thu phóng quang học 25x, kỹ thuật số 12x. Tùy thuộc vào đối tượng cần quan sát mà có thể nâng cao yêu cầu.
5. Tích hợp chuẩn nén hình ảnh thông dụng và nâng cao phù hợp với yêu cầu sử dụng như H.264/H.264H/H264B/H.265/H.265+/MJPEG/MPEG-4.
6. Có khả năng chống ngược sáng.
7. Có khả năng chống ăn mòn do nhiễm mặn, sương muối, vỏ bằng hợp kim thép không gỉ hoặc bảo vệ chống ăn mòn bằng lớp phủ sơn bảo vệ.... phù hợp với môi trường lắp đặt.
8. Tiêu chuẩn bảo vệ: Chống va đập và chống rung (IK10), IP66, nhiệt độ -20oC-60oC, độ ẩm > 90%.
9. Đảm bảo nguồn cấp cho camera 24/7:
Lựa chọn phù hợp với khu vực và điều kiện lắp đặt:
a) Tấm pin năng lượng mặt trời: Tính toán lựa chọn phù hợp với khu vực lắp đặt và dung lượng pin/ắc quy lưu trữ.
b) Ắc quy loại viễn thông/Lithium dung lượng tối thiểu 100Ah, đảm bảo vận hành trong điều kiện nêu ở khoản 8 Điều này.
10. Đảm bảo các yêu cầu về an toàn thông tin bao gồm nhưng không giới hạn các tính năng: sử dụng mật khẩu đê đăng nhập/đăng xuất, mã hóa dữ liệu, …
Điều 4. Mô hình kết nối hệ thống:
Mô hình thu thập và lưu trữ hình ảnh camera quản lý đường dây có thể được áp dụng một trong các trường hợp sau tùy vào điều kiện và yêu cầu thực tế triển khai: (i) Mô hình kết nối xử lý tại biên; (ii) Mô hình kết nối xử lý tập trung; (iii) Mô hình kết nối kết hợp giữa xử lý tại biên và xử lý tập trung.
1. Mô hình xử lý tại biên
2. Mô hình kết nối tập trung
3. Mô hình kết nối kết hợp xử lý tại biên và xử lý tập trung
4. Các thành phần của mô hình kết nối:
a) Camera trên cột: Camera được gắn trên cột để thực hiện việc ghi hình, chụp ảnh các sự kiện liên quan phục vụ quản lý vận hành đường dây. Hình ảnh từ camera sau khi thu thập được truyền về thiết bị xử lý cục bộ hoặc trung tâm xử lý từ xa.
b) Thiết bị xử lý cục bộ: Là thiết bị/máy tính được lắp đặt trên cột trong đó cài đặt các phần mềm để thu thập, xử lý hình ảnh thu được từ các camera. Dữ liệu sau khi xử lý được truyền về trung tâm dữ liệu để lưu trữ hoặc đưa ra cảnh báo qua các công cụ khác như email, SMS…
c) Hệ thống web/app/communication: Là hệ thống cung cấp công cụ hỗ trợ người quản lý, người dùng phục vụ khai thác hệ thống quản lý đường dây (như đăng nhập, phân quyền, nhận thông báo…).
d) Hệ thống VMS: Hệ thống quản lý camera.
e) Hệ thống lưu trữ: Lưu trữ các hình ảnh, thông tin phục vụ công tác quản lý vận hành đường dây.
f) Hệ thống AI: Là hệ thống trí tuệ nhân tạo. Bao gồm các tính năng đào tạo AI, xử lý hình ảnh, phát triển tính năng trí tuệ nhân tạo trong quản lý vận hành đường dây.
Điều 5. Cấu trúc hệ thống AI phân tích hình ảnh
Mô hình thiết kế một hệ thống AI phân tích hình ảnh điển hình phải bao gồm tất cả hoặc một phần các phân hệ sau tùy thuộc vào điều kiện và yêu cầu thực tế:
1. Nguồn hình ảnh
Hình ảnh và video được lấy từ các camera trên cột, UAV, hoặc hình ảnh thu thập trong quá trình kiểm tra, quản lý vận hành.
2. Phân hệ AI:
Có chức năng đọc luồng camera, dùng các kỹ thuật AI để phân tích xử lý hình ảnh nhằm trích xuất ra các thông tin hữu ích phục vụ cho hoạt động xử lý - điều hành - giám sát - ra quyết định. Phân hệ này sử dụng các mô hình học sâu được đào tạo để phát hiện, nhận diện đối tượng. Yêu cầu với mỗi mô hình học sâu phải có độ chính xác nhận diện tối thiểu (quy định tại Điều 6). Sau khi phát hiện, nhận diện được đối tượng, hệ thống AI có thể thực hiện các hành động phù hợp, bao gồm lưu trữ dữ liệu, gửi cảnh báo. Phân hệ này có một hoặc các thành phần sau tùy thuộc vào thiết kế hệ thống thực tế:
- Thành phần xử lý tại biên: Được cài đặt trên các thiết bị xử lý tại biên.
- Thành phần xử lý tại trung tâm: Được cài đặt tập trung tại hệ thống AI đặt ở trung tâm dữ liệu.
- Thành phần huấn luyện mô hình AI: Đây là yêu cầu bắt buộc trong trường hợp có nhu cầu phát triển hệ thống AI trong tương lai để cải tiến độ chính xác của việc phát hiện và nhận diện đối tượng bằng việc xử lý dữ liệu và đào tạo lại với mô đun huấn luyện. Do đó hệ thống phải có mô đun huấn luyện và quy trình đào tạo mô hình mới.
3. Phân hệ lưu trữ dữ liệu AI:
Thực hiện lưu trữ thông tin có được từ kết quả của hoạt động xử lý AI. Cung cấp thông tin cho các truy vấn đến cơ sở dữ liệu AI. Các thông tin cơ bản về sự kiện tối thiểu phải bao gồm:
- Thời gian sự kiện xảy ra;
- Camera bắt được sự kiện;
- Loại sự kiện;
- Vị trí của đối tượng trong khung hình/video;
- Ảnh sự kiện: Độ phân giải 1920x1080;
- Đoạn video ngắn lưu trữ: Độ phân giải tối đa 1280x720, 5 giây trước và 5 giây sau khi sự kiện xảy ra;
- Thời gian lưu trữ dữ liệu: căn cứ vào yêu cầu thực tế đào tạo, lưu trữ của hệ thống.
4. Phân hệ máy chủ Web/app/comm:
Giao diện chính của phần mềm cho người dùng cuối, ngoài ra còn có các màn hình chức năng quản trị hệ thống và cấu hình camera cùng các dịch vụ có liên quan.
5. Phân hệ máy chủ giao tiếp:
Được đóng gói thành Web Service, có chức năng gửi cảnh báo đến các hệ thống cần tích hợp (Email, Zalo, Mobile SMS...). Ngoài ra Communication Server cũng bao gồm cả chức năng gửi tín hiệu điều khiển tới các thiết bị IoT Controller.
6. Phân hệ điều khiển cho các thiết bị IoT:
Là phân hệ được lập trình để nhận tín hiệu từ máy chủ giao tiếp qua đó trực tiếp điều khiển các thiết bị điện như: Cổng ra vào, cửa từ, loa, đèn, chuông báo hiệu...
Điều 6. Yêu cầu đối với phần mềm hệ thống
Phần mềm hệ thống có các yêu cầu tối thiểu như sau:
1. Tính năng quản lý
a) Lưu trữ:
- Phần mềm phải hỗ trợ công nghệ nén để giảm dung lượng lưu trữ và băng thông đường truyền mà vẫn đảm bảo duy trì chất lượng hình ảnh.
- Hỗ trợ tính năng sao lưu, lưu trữ tại biên, cho phép lấy video từ bộ lưu trữ trên Camera.
b) Tính năng mở của phần mềm
- Hệ thống có thể tự động kiểm tra nâng cấp firmware thiết bị mới. Firmware có thể được nâng cấp song song hoặc theo trình tự.
- Có thể truy cập tất cả các tính năng thiết bị được kết nối thông qua giao diện web của thiết bị.
c) Chế độ xem trực tiếp
- Có khả năng chọn luồng video, chất lượng video stream.
- Hỗ trợ đa màn hình, cho phép hiển thị camera từ nhiều máy chủ khác nhau đồng thời, linh hoạt chọn các camera hiển thị từ các máy chủ khác nhau. Có thể chọn nhiều Camera hoặc chế độ xem.
d) Chế độ xem lại
- Hỗ trợ tìm kiếm theo khung thời gian và xuất, lưu video tìm kiếm.
- Hỗ trợ thanh trượt trong giao diện giúp xem lại video dễ dàng bằng cách kéo dòng thời gian tiến hoặc lùi nhanh chóng xem lại dữ liệu ghi hình video. Hỗ trợ điều tra chi tiết từng khung hình.
- Có tính năng phóng to, thu nhỏ, tua nhanh/chậm.
e) Ứng dụng di động (mobile)
- Hỗ trợ Android và IOS.
- Hỗ trợ giải mã video H.264, H.265 và các chuẩn nén hình ảnh mà hệ thống sử dụng.
- Hỗ trợ điều khiển PTZ bao gồm cả các điểm preset.
- Cho phép nhận thông báo sự kiện báo động trực tiếp từ phần mềm quản lý camera.
- Bộ lọc tìm kiếm dựa trên thời gian và ngày cụ thể giúp dễ dàng tìm kiếm video quan tâm, có thanh trượt giúp điều tra nhanh chóng video được ghi lại kéo về phía trước hoặc sau.
- Tính năng truy xuất và chia sẻ video và hình ảnh tĩnh với các người dùng.
f) Quản lý Camera/Video/Hình ảnh
- Cho phép quản lý theo nhóm camera/Video/Hình ảnh.
- Cho phép theo dõi trực tuyến/lịch sử Camera/Video/Hình ảnh.
- Cho phép cài đặt cấu hình Camera.
g) An ninh và phân quyền
- Bảo mật bằng Tài khoản hệ thống: Usename và password
2. Tính năng cảnh báo và phân tích hình ảnh thông minh
a) Quản lý sự kiện và thông báo
Cho phép cài đặt thông báo cho các sự kiện: Khi các sự kiện xảy ra lập tức và tự động gửi cho người dùng có liên quan (có tài khoản hệ thống và đã được phân quyền trước đó).
b) Tính năng phát hiện vi phạm hành lang an toàn
Phát hiện và nhận diện người, phương tiện (Loại xe: xe tải, xe container, ..., nhãn hiệu, biển số xe…), vật thể (diều, bạt, cây) trong hành lang an toàn lưới điện. Nếu khoảng cách cao nhất của phương tiện, vật thể đạt đến mức tiệm cận chiều cao ảnh hưởng đến phạm vi an toàn đường dây đã được cài đặt trước/vượt quá chiều cao cho phép, thì hệ thống đưa ra cảnh báo. Độ chính xác nhận diện:
- Độ chính xác nhận diện ≥ 80% xe/tàu có trong khung hình trong trường hợp vật thể có quy mô >10% diện tích khung hình camera.
- Độ chính xác nhận diện ≥ 85% trong trường hợp vật thể có quy mô >15% diện tích khung hình camera.
- Độ chính xác nhận diện ≥ 90% trong trường hợp vật thể có quy mô >20% diện tích khung hình camera.
Thông tin cảnh báo bao gồm: Hình ảnh, tên sự kiện, vị trí, thông tin phương tiện, thời gian.
c) Tính năng nhận diện cháy, khói
Phát hiện và nhận diện đám lửa, khói và đưa ra cảnh báo. Đội chính xác:
- Độ chính xác nhận diện Trường hợp cháy, khói có quy mô 1-10% diện tích khung hình camera, độ chính xác nhận diện là ≥ 70%.
- Độ chính xác nhận diện Trường hợp cháy, khói có quy mô > 10% diện tích khung hình camera, độ chính xác nhận diện là ≥ 85%.
- Thông tin cảnh báo bao gồm: Hình ảnh, vị trí, thời gian, tên sự kiện, quy mô đám cháy, khói.
d) Tính năng nhận diện hư hỏng móng cột
- Phát hiện và nhận diện hư hỏng, sạt lở móng cột, cột điện bị nghiêng, đổ. Độ chính xác nhận diện ≥ 90%.
- Hệ thống đưa ra cảnh báo, thông tin bao gồm: Thời gian, vị trí, tên sự kiện, hình ảnh.
e) Các tính năng phát hiện và giám sát khác
- Giám sát hoạt động khu vực đường dây đi qua khu đông dân cư, giám sát phát hiện vật bay (diều, bạt, …), trong khu vực hành lang đường dây.
- Giám sát khu vực có các hoạt động khai thác cây.
- Hệ thống đưa ra cảnh báo, thông tin bao gồm: Thời gian, vị trí, tên sự kiện, hình ảnh.
3. Một số tính năng khác
a) Phần mềm có tính năng tìm kiếm qua các cảnh quay, hình ảnh từ nhiều camera cùng một lúc. Chức năng tìm kiếm cho phép tìm kiếm nhanh chóng qua hàng giờ ghi hình HD chỉ trong vài giây, trong khi tính năng hiển thị dòng thời gian cho phép nhanh chóng truy xuất và xuất sự kiện.
b) Giao diện người dùng có tính năng linh hoạt, bố cục xem trực tiếp, bản đồ và hiển thị các trang site. Bố cục có thể được điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu hàng ngày của người vận hành bằng các công cụ kéo và thả đơn giản. Các nút hành động cũng có thể được bao gồm để mở cửa từ xa cho khách hoặc điều khiển các thiết bị khác. Cảnh báo được hiển thị rõ ràng, cho phép người vận hành thực hiện hành động ngay lập tức.
c) Phần mềm hỗ trợ tính năng phát hiện chuyển động.
d) Phần mềm có thể điều khiển camera và hỗ trợ cho các camera toàn cảnh và đa cảm biến cung cấp khả năng nhận biết các sự cố từ một hoặc nhiều địa điểm.
e) Có khả năng thiết lập các phân vùng để phát hiện các sự kiện bất thường và đưa ra cảnh báo đáp ứng yêu cầu quản lý vận hành đường dây.
4. Đóng gói phần mềm
Phần mềm được đóng gói theo dạng thức mã nguồn đóng, có bản quyền, có khả năng mở rộng, đưa lên cloud và nâng cấp tùy theo nhu cầu thực tế.
5. Chuyển giao công nghệ
Phần mềm hệ thống phải được chuyển giao công nghệ tối thiểu những nội dung sau:
a) Toàn bộ các thành phần, mô đun của phần mềm dưới dạng mã nguồn đóng (dưới dạng sản phẩm sau khi cài đặt, phần mềm cài đặt).
b) Bản quyền phần mềm.
c) Tài liệu hướng dẫn sử dụng.
d) Kế hoạch đào tạo và tổ chức đào tạo vận hành hệ thống, đào tạo huấn luyện AI.
e) Tài liệu đào tạo.
6. An toàn thông tin cho phần mềm
Phần mềm quản trị camera, phần mềm xử lý các chức năng AI phải có chứng chỉ an toàn thông tin do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp.
Phần mềm quản trị, dữ liệu phải cài đặt, lưu trữ trên thiết bị, server (hoặc cloud) đặt tại Việt Nam và/hoặc tại trung tâm dữ liệu giám sát vận hành.
Dữ liệu thu thập được phải đảm bảo không đi qua server đặt tại nước ngoài.
Điều 7. Thu thập hình ảnh
1. Nguồn thu thập
Hình ảnh/video được thu thập được lấy từ một trong các nguồn sau: (1) từ các camera trên cột; (2) từ các UAV (camera gắn/tích hợp trên UAV); (3) Hình ảnh thu thập trong quá trình kiểm tra, quản lý vận hành.
2. Hình thức thu thập
Hình ảnh/video/kết quả xử lý sự kiện được truyền về thiết bị xử lý cục bộ hoặc máy chủ thông qua một hoặc các hình thức sau: (i) Sao chép từ các thẻ nhớ, ổ cứng hoặc USB (các thiết bị này yêu cầu đảm bảo tính bảo mật cho dữ liệu như được kiểm soát thông qua thao tác diệt virus trước khi sao chép dữ liệu); (ii) Qua kết nối có dây (như cáp quang, cáp đồng); (iii) Qua bộ thu phát không dây (3G/4G/5G). Hình thức được lựa chọn phải đáp ứng yêu cầu quản lý vận hành thực tế.
3. Đường truyền kết nối
Căn cứ vào mô hình kết nối hệ thống và số lượng camera thực tế để lựa chọn băng thông và hình thức kết nối mạng không dây hoặc có dây phù hợp.
CHƯƠNG III
LƯU TRỮ
Điều 8. Yêu cầu chung
1. Hệ thống lưu trữ phải có đủ dung lượng để lưu trữ toàn bộ dữ liệu.
2. Hệ thống phải có các phân vùng lưu trữ dữ liệu với tốc độ khác nhau như phần vùng 7200 vòng/phút, 10.000 vòng/phút, 15.000 vòng/phút để phục vụ cho các nhu cầu lưu trữ, truy xuất dữ liệu khác nhau.
3. Tốc độ đọc, ghi, truy xuất: Thiết bị lưu trữ cần có tốc độ đọc, ghi, truy xuất tối thiểu là 7200 vòng/phút.
4. Độ tin cậy: Có tính độ tin cậy cao, sử dụng các công nghệ RAID, có sao lưu dự phòng.
5. Khả năng mở rộng: Hệ thống lưu trữ phải có khả năng mở rộng để đáp ứng nhu cầu lưu trữ dữ liệu trong tương lai.
6. Quản lý dữ liệu: Yêu cầu có công cụ quản lý dữ liệu.
7. Việc lựa chọn hệ thống lưu trữ hình ảnh/video phải phù hợp nhu cầu sự thực tế.
Điều 9. Cách thức lưu trữ
Dữ liệu, hình ảnh trên các thiết bị (camera và UAV) hoặc thẻ nhớ của các thiết bị phải được lưu tại (tùy thuộc vào yêu cầu tại thời điểm xây dựng hệ thống để lựa chọn cách thức lưu trữ phù hợp):
1. Đối với UAV: Dữ liệu được lưu trữ trên thẻ nhớ, đồng thời cũng được lưu trữ tại trung tâm.
2. Đối với camera trên cột: Dữ liệu được lưu trữ trên thẻ nhớ (nếu camera được hỗ trợ) kết hợp với lưu trữ tại thiết bị xử lý cục bộ và/hoặc trung tâm (tùy thuộc vào mô hình kết nối).
3. Đối với thiết bị xử lý cục bộ: Dữ liệu/hình ảnh được lưu trữ tại ổ cứng/thẻ nhớ, đồng thời cũng được lưu trữ tại trung tâm.
4. Đối với trung tâm: Dữ liệu/hình ảnh được lưu trữ tại ổ cứng. Mô hình lưu trữ có thể áp dụng một trong các cách thức lưu trữ DAS, NAS hoặc SAN.
Điều 10. Thời gian lưu trữ
Tùy thuộc vào mô hình kết nối, cách thức lưu trữ tại Điều 9 ở thời điểm xây dựng để lựa chọn thời gian lưu trữ phù hợp.
1. Lưu trữ tại camera: tối thiểu 30 ngày.
2. Lưu trữ tại thiết bị xử lý cục bộ: tối thiểu 30 ngày.
3. Lưu trữ tại trung tâm: tối thiểu 90 ngày đối với các dữ liệu/hình ảnh phục vụ công tác quản lý vận hành. Đối với dữ liệu/hình ảnh phục vụ công tác huấn luyện AI, thời gian lưu trữ căn cứ theo yêu cầu huấn luyện thực tế.
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
2. Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Trưởng các Ban EVNNPT và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quy định này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về EVNNPT để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Chú thích màu chỉ dẫn
loading