|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định đặc tính kỹ thuật
cơ bản của phụ kiện đường dây trên lưới truyền tải điện
_____________________
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch trong đó có Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học và công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 và số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy định xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong EVN ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của EVN;
Căn cứ Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-EVN ngày 01/10/2021 của Hội đồng thành viên EVN;
Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 123/QĐ-HĐTV ngày 01/10/2021 nêu tại Căn cứ được công bố hết hiệu lực từ ngày 01/6/2025 bởi Quyết định 656/QĐ-EVN ngày 23/5/2025.
Căn cứ Tờ trình số 5492/TTr-EVNNPT ngày 25/8/2021 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc hiệu chỉnh, sửa đổi Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của cách điện thủy tinh, gốm và Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của phụ kiện đường dây trên lưới truyền tải điện;
Căn cứ các Văn bản số 2944/KT ngày 06/11/2024, số 2967, 2968/KT ngày 12/11/2024, số 2990/KT ngày 18/11/2024của Ban Kỹ thuật về việc hiệu chỉnh, sửa đổi Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của cách điện thủy tinh, gốm và Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của phụ kiện đường dây trên lưới truyền tải điện;
Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên.
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: |
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Nguyễn Tuấn Tùng |
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY ĐỊNH
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA PHỤ KIỆN ĐƯỜNG DÂY
TRÊN LƯỚI TRUYỀN TẢI ĐIỆN
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch trong đó có Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về việc ban hành Quy phạm trang bị điện;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học và công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 và số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy định xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong EVN ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của EVN;
Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 123/QĐ-HĐTV ngày 01/10/2021 nêu tại Mục I được công bố hết hiệu lực từ ngày 01/6/2025 bởi Quyết định 656/QĐ-EVN ngày 23/5/2025.
Căn cứ các Văn bản số 2944/KT ngày 06/11/2024, số 2967, 2968/KT ngày 12/11/2024, số 2990/KT ngày 18/11/2024 của Ban Kỹ thuật về việc hiệu chỉnh, sửa đổi Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của cách điện thủy tinh, gốm và Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của phụ kiện đường dây trên lưới truyền tải điện.
Căn cứ tình hình tổ chức, tình hình sản xuất, vận hành của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các văn bản hướng dẫn thi hành khác đang có hiệu lực.
Quy định đặc tính kỹ thuật thiết bị nhằm đưa ra yêu cầu kỹ thuật cơ bản để xem xét, lựa chọn trong việc mua sắm đối với cách điện bát thủy tinh, gốm trang bị cho đường dây và trạm biến áp 220 kV, 500 kV trên lưới truyền tải điện.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Quy định này nhằm đưa ra các thông số kỹ thuật cơ bản và các quy định về thí nghiệm kiểm tra chất lượng, vận chuyển đối với các loại phụ kiện đường dây phục vụ mua sắm, vận hành và sửa chữa đường dây, trạm biến áp 220 kV, 500 kV trên lưới truyền tải điện. Đối với các thiết bị khác với quy định này, EVNNPT sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể.
- Các yêu cầu trong Quy định này áp dụng trong toàn EVNNPT.
- Các ban của EVNNPT.
- Các đơn vị trực thuộc EVNNPT.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- PTC: Công ty Truyền tải điện.
- TTĐ: Truyền tải điện.
- QLVH: Quản lý vận hành.
- TKKT: Thiết kế kỹ thuật.
- IEC (International Electrotechnical Commission): Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế.
- TVTK: Đơn vị tư vấn thiết kế.
- ĐDK: Đường dây trên không.
- DCS: Dây chống sét.
- Đơn vị: Đối tượng chịu sự điều chỉnh của quy định này (Điều 1, khoản 2).
- ISO (International Organization for Standardization): Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế.
- STL (Short-Circuit Testing Liaison): Tổ chức hợp tác thí nghiệm Quốc tế, thử nghiệm thiết bị điện theo tiêu chuẩn IEC.
Quyết định 12/2008/QĐ-BCT nêu tại Điều 3 được thay thế bởi Thông tư 39/2020/TT-BCT. Hiện tại, Thông tư 39/2020/TT-BCT đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư 41/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 08/8/2025.
Thông tư 25/2016/TT-BCT nêu tại Điều 3 được thay thế bởi Thông tư 05/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/2/2025.
[5] IEC 61854 (1998-09): Đường dây điện trên không - Các yêu cầu và thử nghiệm khung định vị (thanh phân cách) (Overhead lines - Requirements and tests for spacers).
[6] IEC 61897 (1998-09): Đường dây điện trên không - Các yêu cầu và thử nghiệm cho tạ chống rung kiểu Stockbridge (Overhead lines - Requirements and tests for Stockbridge type aeolian vibration dampers).
[7] IEC 60120 (1984-01): Kích thước của vòng treo đầu tròn và mắt nối đơn của cách điện đơn.
[8] IEC 60372 (1984-01): Khóa nối cho mắt nối đơn và vòng treo đầu tròn Amendment Nr.1 (1991-09): Chuỗi cách điện - Kích thước và thử nghiệm.
[9] IEC CISPR/TR 18-3 Ed.3.0en 2017: Các tính chất nhiễu sóng vô tuyến của đường dây trên không và thiết bị cao áp. Phần 3: Quy trình kỹ thuật để giảm thiểu độ sóng vô tuyến.
[10] BS 729: 1971: Tiêu chuẩn yêu cầu mạ kẽm phụ kiện nhúng nóng (Hot-Dip Galvanized Coating on Ion & Steel Articles)
[11] Quyết định số 2016 EVN/KTLĐ-KTAT ngày 27/8/2001 về việc ban hành Quy trình vận hành và sửa chữa đường dây trên không điệp áp 110, 220 kV của Tổng công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam).
[12] Quyết định số 20/QĐ-EVNNPT ngày 08/3/2018 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia về việc ban hành Bộ Quy trình vận hành sửa chữa.
[13] IEC 60060-1: Kỹ thuật thử nghiệm điện cao áp, Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm (High Voltage test Techniques, Part 1: General definitions and test requirement).
[14] IEC 60437 Ed.2: 1997-09: Thử nghiệm nhiễu sóng Radio điện áp cao cho cách điện (Radio interference test on high voltage Insulators).
[15] IEC/TR 61467 Ed 1.0 2008-08: Cách điện cho đường dây trên không với điện áp danh định trên 1000V-AC. Thử nghiệm hồ quang điện cho bộ chuỗi cách điện (Insulators for overhead lines with nominal voltage above 1000V-AC. Power arc test on insulator sets).
[16] IEC 60071-1 Ed.8: 2011-03: Phối hợp cách điện. Phần 1: Định nghĩa, nguyên lý và quy tắc (Insulation co-ordination - Part1: definitions, principles and rules).
[17] IEC 60071-2 Ed.8: 1996-12: Phối hợp cách điện. Phần 2: Hướng dẫn áp dụng (Insulation co-ordination - Part2: Application Guide).
Các loại phụ kiện đường dây trang bị trên lưới truyền tải điện được thiết kế sử dụng ngoài trời, phù hợp để vận hành trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm ướt, mưa nhiều có sương mù, vùng ven biển, sương muối, vùng ô nhiễm công nghiệp, vùng ô nhiễm do hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, vùng nhiệt độ thấp có tuyết phủ, vùng có mật độ giông sét lớn.
Các loại phụ kiện đường dây sử dụng trên lưới truyền tải điện được thiết kế chế tạo thử nghiệm, sản xuất xuất bằng vật liệu và công nghệ đảm bảo đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam, ngành điện, IEC,... các tiêu chuẩn tương đương và phù hợp với khí hậu của Việt Nam.
Phụ kiện đường dây trong quy định này bao gồm: Phụ kiện dây dẫn và dây chống sét; Phụ kiện chuỗi cách điện đỡ, néo.
Phụ kiện dây dẫn và dây chống sét trong quy định này áp dụng các loại dây có tiết diện tương ứng là ACSR 300/39, ACSR 330/43, ACSR 400/51, ACSR 500/64 và PHLOX 147, PHLOX 116, PHLOX 75, TK 70, ...
Các loại phụ kiện đường dây bao gồm như sau:
- Khóa néo dây dẫn và dây chống sét.
- Ống nối dây dẫn và dây chống sét.
- Ống vá dây dẫn và dây chống sét.
- Khóa đỡ dây dẫn và dây chống sét.
- Tạ chống rung.
- Khung định vị dây dẫn.
- Phụ kiện chuỗi cách điện đỡ, néo.
Phụ kiện chuỗi cách điện đỡ, néo gồm các thành phần chi tiết được thiết kế để lắp ráp đồng bộ cùng với các bát các điện thành bộ chuỗi cách điện theo yêu cầu của từng dự án. Các thành phần chính chi tiết của phụ kiện chuỗi cách điện theo thiết kế thông thường bao gồm: Cụm bắt chuỗi đỡ, néo; Móc treo chữ U (U Bolt); Mắt nối điều chỉnh; Mắt nối thi công (Mắt nối lắp ráp); Vòng treo đầu tròn; Mắt nối đơn/Mắt nối kép; Mỏ phóng - vòng đẳng thế (sừng phóng điện); Mắt nối chuyển hướng; Khánh treo/đỡ dây; …
Thông số kỹ thuật cơ bản của phụ kiện dây dẫn và dây chống sét tương ứng với từng chủng loại tham khảo theo Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10: Các thông số kỹ thuật cơ bản của phụ kiện dây dẫn và dây chống sét.
Thông số kỹ thuật cơ bản của phụ kiện chuỗi cách điện đường dây tham khảo theo Phụ lục 11: Các thông số kỹ thuật cơ bản của phụ kiện chuỗi cách điện.
CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Các quy định kỹ thuật này áp dụng cho khóa néo dây dẫn và dây chống sét loại dây nhôm (hoặc hợp kim nhôm) lõi thép ACSR, PHLOX có tiết diện tương ứng với từng loại gồm: ACSR 300/39, ACSR 330/43, ACSR 400/51, ACSR 500/64 và PHLOX 147, PHLOX 116, PHLOX 75.
Khóa néo sử dụng ngoài trời, kết cấu theo kiểu ép. Mỗi khóa néo hợp bộ gồm các thành phần: Ống nhôm ép phần nhôm dây; Ống thép ép lõi thép dây; Đầu cốt ép dây lèo và bu lông đấu nối với khóa néo:
- Ống nhôm ép phần nhôm của dây dẫn và dây chống sét được làm bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm dẫn điện tốt, đấu nối với dây lèo bằng bu lông liên kết đầu cốt kèm theo hợp bộ với khóa néo. Bên trong của ống nhôm bơm sẵn hợp chất dẫn điện và chống ăn mòn, ôxy hóa.
- Ống thép ép lõi thép của dây dẫn và dây chống sét được làm bằng thép mạ kẽm nhúng nóng chịu lực cao. Móc treo của khóa néo có dạng hình khuyên hoặc dạng mắc nối hai chân để có thể lắp ráp vào chuỗi néo dây tương ứng và được chế tạo theo thiết kế đúc liền khối (không hàn) với ống thép ép lõi thép của dây.
- Đầu cốt ép dây lèo được thiết kế hợp bộ kèm theo khóa néo và làm bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm dẫn điện tốt, góc nghiêng của đầu cốt từ 0÷30o. Đầu cốt được bắt bằng bu lông M12, M14, M16 tùy theo yêu cầu thiết kế kỹ thuật, phụ thuộc vào chủng loại dây có đường kính/tiết diện dây tương ứng, bề mặt tiếp xúc của đầu cốt phải đảm bảo tiếp xúc và dẫn điện tốt. Bên trong của ống và bề mặt tiếp xúc của đầu cốt ép lèo bơm sẵn mỡ tiếp xúc dẫn điện và chống ăn mòn, ôxy hóa.
- Khóa néo phải phù hợp với dây dẫn có tiết diện tương ứng, không được làm hỏng dây dẫn trong quá trình lắp đặt, dẫn điện tốt, không gây phát sinh hồ quang và phải chịu được dòng ngắn mạch lớn nhất theo tính toán khi xảy ra sự cố.
Lực kéo đứt của khóa néo sau khi ép không nhỏ hơn 90% lực kéo đứt nhỏ nhất của dây ACSR và dây PHLOX có tiết diện tương ứng. Điện trở của khóa néo sau khi ép dây không lớn hơn 1,2 lần điện trở của đoạn dây có cùng chiều dài.
Trên mỗi thành phần của khóa néo phải được ghi nhãn các ký hiệu sản phẩm và các thông số kỹ thuật chính theo yêu cầu. Trên mỗi ống phải được khắc chìm các thông tin chính như sau:
- Tên hoặc logo của nhà sản xuất.
- Mã hiệu khóa néo, đầu cốt lèo.
- Loại dây dẫn.
- Mã hiệu đai ép.
- Đánh dấu vị trí và mũi tên chỉ hướng ép.
Mỗi loại khóa néo phải có kèm theo tài liệu kích thước và thông số kỹ thuật chi tiết, bản vẽ hướng dẫn ép Khóa néo và chủng loại đai ép (hàm ép).
Các yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm chấp nhận sản phẩm tuân theo tiêu chuẩn IEC 61284 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Biên bản thử nghiệm này thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61284, tối thiểu bao gồm các hạng mục:
- Thử nghiệm lực kéo đứt.
- Thử nghiệm chu kỳ tăng nhiệt (Heating cycle test).
Thử nghiệm điển hình (Type test) phải được thực hiện tại các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế. Các phòng thí nghiệm này phải được chứng nhận cấp chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
Trong trường hợp biên bản thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi nhà sản xuất thì phòng thí nghiệm này phải đáp ứng: i) Phòng thí nghiệm của nhà sản xuất phải phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025; ii) Kết quả thử nghiệm phải được sự chứng kiến và xác nhận của một trong các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế (như: KEMA, PEHLA, CESI, STLA, ASTA, SATS, ESEF, STLNA, POWER TECH LAB, STL, JSTC, A2LA, UKAS hoặc các phòng thí nghiệm thuộc G8, Châu Âu).
Biên bản thử nghiệm điển hình phải được thực hiện trên sản phẩm có cùng nhà sản xuất, nước sản xuất.
Biên bản thử nghiệm điển hình phải trình bày thể hiện các thông tin sau: (i) Tên, địa chỉ, chữ ký/con dấu của phòng thí nghiệm, số chứng nhận đạt chuẩn ISO/IEC 17025; (ii) Sản phẩm thử nghiệm, hạng mục thử nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng, khách hàng, ngày thử nghiệm, ngày phát hành, nơi thử nghiệm, chi tiết thử nghiệm, phương pháp thử nghiệm, kết quả thử nghiệm, ...; (iii) Loại, nhà sản xuất, nước sản xuất của sản phẩm thử nghiệm.
Khi giao hàng, nhà thầu phải cung cấp cho bên mua biên bản thử nghiệm thường xuyên thực hiện bởi nhà sản xuất trên mỗi sản phẩm cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để chứng minh sản phẩm giao phù hợp với đặc tính kỹ thuật của hợp đồng. Biên bản này thực theo tiêu chuẩn IEC 61284, tối thiểu bao gồm các hạng mục:
- Kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường các sản phẩm.
- Kiểm tra đo lường kích thước và xác minh vật liệu.
Ngoài những thử nghiệm trên khi khóa néo được lắp ráp đồng bộ với chuỗi cách điện thì phải đảm bảo đạt yêu cầu của các thử nghiệm của hợp bộ chuỗi cách điện theo quy định.
Ống nối sử dụng ngoài trời, kết cấu theo kiểu ép. Mỗi bộ ống nối gồm các thành phần như sau:
- Ống nhôm hoặc hợp kim nhôm bên ngoài dùng để ép dây nhôm của dây dẫn ACSR hoặc dây chống sét PHLOX.
- Ống thép bên trong dùng để ép lõi thép của dây dẫn ACSR hoặc dây PHLOX được làm bằng thép mạ kẽm nhúng nóng chịu lực cao.
Bên trong ống phải được bơm sẵn mỡ tiếp xúc dẫn điện chống ăn mòn và chống ôxy hóa.
Các yêu cầu kỹ thuật chính đối với ống nối:
- Ống nối phải phù hợp với dây dẫn ACSR hoặc dây PHLOX có tiết diện tương ứng, không được làm hỏng dây trong quá trình lắp đặt, dẫn điện tốt không gây phát sinh hồ quang và phải chịu được dòng ngắn mạch lớn nhất theo tính toán khi xảy ra sự cố.
- Ống nối sử dụng ngoài trời, kiểu ép. Lực kéo đứt của ống nối sau khi ép không nhỏ hơn 90% lực kéo đứt nhỏ nhất của dây dẫn ACSR hoặc dây PHLOX có tiết diện tương ứng. Ống nối phải có độ dẫn điện tốt, đảm bảo điện trở của ống nối sau khi ép dây không lớn hơn 1,2 lần điện trở của đoạn dây có cùng chiều dài.
Trên mỗi thành phần của ống nối phải được ghi nhãn hiệu các thông số kỹ thuật chính theo yêu cầu.
Nhà sản xuất ống nối phải cung cấp tài liệu kỹ thuật kích thước và các thông số, bản vẽ hướng dẫn ép ống nối.
Các yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm đối với ống nối được áp dụng như quy định tại Điều 6, khoản 6.1, điểm 6.1.2 trong quy định này.
Mỗi ống vá sửa chữa gồm 2 nửa được làm bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm có tính dẫn điện tốt để ép vá, bảo vệ phục hồi tính dẫn điện cho dây ACSR và dây PHLOX bị hư hỏng.
Bên trong ống vá phải được bơm sẵn mỡ tiếp xúc dẫn điện chống ăn mòn và chống ôxy hóa.
Ống vá phải phù hợp với dây dẫn ACSR và dây PHLOX có tiết diện tương ứng, không được làm hỏng dây trong quá trình lắp đặt, không gây phát sinh hồ quang khi vận hành.
Ống vá sử dụng ngoài trời, kiểu ép và phải có độ dẫn điện tốt.
Trên thân của ống vá phải được ghi nhãn hiệu các thông số kỹ thuật chính theo yêu cầu. Nhà sản xuất ống vá phải cung cấp tài liệu, kích thước và thông số kỹ thuật chi tiết, bản vẽ hướng dẫn ép ống vá.
Yêu cầu sản xuất và thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu theo tiêu chuẩn IEC 61284 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Khi nghiệm thu chấp nhận giao hàng hóa, nhà thầu phải cung cấp đầy đủ biên bản thử nghiệm xuất xưởng, thử nghiệm thường xuyên được thực hiện bởi nhà sản xuất trên mỗi sản phẩm cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để chứng minh sản phẩm giao phù hợp với đặc tính kỹ thuật theo tiêu chuẩn quy định. Các biên bản thử nghiệm phải thể hiện tối thiểu bao gồm các hạng mục:
- Kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường các sản phẩm.
- Kiểm tra đo lường kích thước và xác minh vật liệu.
Các quy định kỹ thuật này áp dụng cho khóa đỡ dây dẫn và dây chống sét loại dây nhôm (hoặc hợp kim nhôm) lõi thép ACSR, PHLOX và dây thép TK 70 có tiết diện tương ứng với từng loại gồm: ACSR 300/39, ACSR 330/43, ACSR 400/51, ACSR 500/64 và PHLOX 147, PHLOX 116, PHLOX 75, TK 70.
Khóa đỡ dây được thiết kế để lắp ráp đồng bộ với chuỗi cách điện đỡ để treo đỡ dây tương ứng với từng loại dây theo yêu cầu.
Khóa đỡ dây được thiết kế chế tạo có đặc tính kỹ thuật phải phù hợp với từng loại dây dẫn ACSR, dây PHLOX và dây TK 70 có tiết diện tương ứng.
Khóa đỡ phải nhẹ và có kết cấu giảm rung lắc. Khóa đỡ phải chịu được lực phá hủy cơ điện tương đương với chuỗi cách điện đỡ tương ứng. Khóa đỡ được cấu tạo kiểu gối khớp để trợ giúp dây dẫn. Thân Khóa có thể quay quanh 1 trục và trục này trùng với tâm dây dẫn.
Thân Khóa đỡ có thể xoay ít nhất 45 độ theo hướng lên hoặc xuống theo phương dọc. Khóa đỡ phải làm bằng vật liệu chịu được tải trọng phá hủy tương ứng với chuỗi cách điện. Nhà thầu phải đảm bảo các tính toán và thiết kế phù hợp với Khóa đỡ tương ứng đối với từng loại dây xác định và đảm bảo trong vận hành tránh cộng hưởng giữa Khóa đỡ với dây dẫn, dây chống sét khi bị rung do gió.
Trên thân khóa đỡ phải được ghi nhãn. Việc ghi nhãn được quy định trong bảng thông số kỹ thuật chào thầu.
Các yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm chấp nhận phải đáp ứng các yêu cầu theo tiêu chuẩn IEC 61284 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Biên bản thử nghiệm này thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61284, tối thiểu bao gồm các hạng mục:
- Thử nghiệm lực phá huỷ.
- Thử nghiệm độ bền kẹp giữ dây.
Thử nghiệm điển hình (Type test) phải được thực hiện tại các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế. Các phòng thí nghiệm này phải được chứng nhận cấp chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
Trong trường hợp biên bản thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi nhà sản xuất thì phòng thí nghiệm này phải đáp ứng: i) Phòng thí nghiệm của nhà sản xuất phải phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025; ii) Kết quả thử nghiệm phải được sự chứng kiến và xác nhận của một trong các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế (như: KEMA, PEHLA, CESI, STLA, ASTA, SATS, ESEF, STLNA, POWER TECH LAB, STL, JSTC, A2LA, UKAS hoặc các phòng thí nghiệm thuộc G8, Châu Âu).
Biên bản thử nghiệm điển hình phải được thực hiện trên sản phẩm có cùng nhà sản xuất, nước sản xuất.
Biên bản thử nghiệm điển hình phải trình bày thể hiện các thông tin sau: (i) Tên, địa chỉ, chữ ký/con dấu của phòng thí nghiệm, số chứng nhận đạt chuẩn ISO/IEC 17025; (ii) Sản phẩm thử nghiệm, hạng mục thử nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng, khách hàng, ngày thử nghiệm, ngày phát hành, nơi thử nghiệm, chi tiết thử nghiệm, phương pháp thử nghiệm, kết quả thử nghiệm, ...; (iii) Loại, nhà sản xuất, nước sản xuất của sản phẩm thử nghiệm.
Khi giao hàng, nhà thầu phải cung cấp cho bên mua biên bản thử nghiệm thường xuyên được thực hiện bởi nhà sản xuất trên mỗi sản phẩm cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để chứng minh sản phẩm giao phù hợp với đặc tính kỹ thuật của hợp đồng. Biên bản này được thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61284, tối thiểu bao gồm các hạng mục:
- Kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường các sản phẩm.
- Kiểm tra đo lường kích thước và xác minh vật liệu.
Ngoài những thử nghiệm trên khi khóa đỡ được lắp ráp đồng bộ với chuỗi cách điện thì phải thử nghiệm để đảm bảo đạt yêu cầu của các thử nghiệm của hợp bộ chuỗi cách điện theo quy định.
Các quy định kỹ thuật này áp dụng cho khóa đỡ dây dẫn và dây chống sét loại dây nhôm (hoặc hợp kim nhôm) lõi thép ACSR, PHLOX và dây thép TK 70 có tiết diện tương ứng với từng loại gồm: ACSR 300/39, ACSR 330/43, ACSR 400/51, ACSR 500/64 và PHLOX 147, PHLOX 116, PHLOX 75, TK 70.
Tạ chống rung được thiết kế chế tạo có đặc tính kỹ thuật phải phù hợp với từng loại dây dẫn ACSR, dây PHLOX và dây TK 70 có tiết diện tương ứng và được lắp đặt tại vị trí gần chuỗi đỡ và chuỗi néo trên dây dẫn và dây chống sét. Nhà sản xuất phải cung cấp bản tính toán chống rung bằng phần mềm trong đó thể hiện khoảng cách lắp đặt tạ chống rung trong hồ sơ dự thầu và phải được đơn vị tư vấn thiết kế cùng chủ đầu tư phê duyệt.
Nhà sản xuất phải chứng minh trong tính toán hiệu quả của chống rung khi lắp trên dây rằng biến dạng uốn của dây trên mỗi mét phải ở giới hạn cho phép để đạt được tuổi thọ của dây ít nhất là 30 năm. Tuổi thọ của dây sẽ được minh chứng bằng phương pháp và các kết quả đo chống rung tuân theo tiêu chuẩn áp dụng.
Các yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm chấp nhận phải đáp ứng các yêu cầu theo tiêu chuẩn IEC 61897 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Biên bản thử nghiệm này thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61897 tối thiểu bao gồm các hạng mục sau:
- Thử nghiệm độ bền kẹp dây.
- Thử nghiệm khả năng chống ăn mòn.
- Thử nghiệm đặc tính của tạ (Damper Characteristics test) IEC 61897.
- Thử nghiệm điện áp vầng quang và nhiễu sóng vô tuyến (Corona voltage and RIV test) IEC 61897.
Thử nghiệm điển hình (Type test) phải được thực hiện tại các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế. Các phòng thí nghiệm này phải được chứng nhận cấp chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
Trong trường hợp biên bản thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi nhà sản xuất thì phòng thí nghiệm này phải đáp ứng: i) Phòng thí nghiệm của nhà sản xuất phải phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025; ii) Kết quả thử nghiệm phải được sự chứng kiến và xác nhận của một trong các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế (như: KEMA, PEHLA, CESI, STLA, ASTA, SATS, ESEF, STLNA, POWER TECH LAB, STL, JSTC, A2LA, UKAS hoặc các phòng thí nghiệm thuộc G8, Châu Âu).
Biên bản thử nghiệm điển hình phải được thực hiện trên sản phẩm có cùng nhà sản xuất, nước sản xuất.
Biên bản thử nghiệm điển hình phải trình bày thể hiện các thông tin sau: (i) Tên, địa chỉ, chữ ký/con dấu của phòng thí nghiệm, số chứng nhận đạt chuẩn ISO/IEC 17025; (ii) Sản phẩm thử nghiệm, hạng mục thử nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng, khách hàng, ngày thử nghiệm, ngày phát hành, nơi thử nghiệm, chi tiết thử nghiệm, phương pháp thử nghiệm, kết quả thử nghiệm,...; (iii) Loại, nhà sản xuất, nước sản xuất của sản phẩm thử nghiệm.
Khi giao hàng, nhà thầu phải cung cấp cho bên mua biên bản thử nghiệm thường xuyên được thực hiện bởi nhà sản xuất trên mỗi sản phẩm cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để chứng minh sản phẩm giao phù hợp với đặc tính kỹ thuật của hợp đồng. Biên bản thử nghiệm này tối thiểu bao gồm các hạng mục:
- Kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường các sản phẩm.
- Kiểm tra đo lường kích thước, khối lượng.
- Kiểm tra lớp mạ.
Yêu cầu kỹ thuật này áp dụng cho khung định vị phù hợp với từng loại dây dẫn ACSR có tiết diện tương ứng, được lắp trên đường dây 220 kV, 500 kV có dây dẫn phân pha 2 dây/1pha, 3 dây/1pha, 4 dây/1pha. Khoảng cách giữa các dây dẫn trong 1 pha sẽ được xác định cụ thể theo thiết kế kỹ thuật của từng đường dây. Nhà sản xuất phải cung cấp bản tính toán bằng phần mềm trong đó thể hiện khoảng cách lắp đặt khung định vị trong hồ sơ dự thầu và phải được đơn vị tư vấn thiết kế cùng chủ đầu tư phê duyệt.
Trên thân của khung định vị phải được ghi nhãn. Việc ghi nhãn được quy định trong bảng thông số kỹ thuật chào thầu.
Các yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm chấp nhận phải đáp ứng các yêu cầu theo tiêu chuẩn IEC 61284, 61854 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Biên bản thử nghiệm này thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61854, 61284.
- Thử nghiệm độ bền kẹp dây (Clamp slip test) (IEC 61854).
- Thử nghiệm chịu lực xoắn của kẹp dây (Torsional slip test) (IEC 61854).
- Thử nghiệm độ chặt của bu lông (Clamp bolt tightening test) (IEC 61854).
- Thử nghiệm Corona và nhiễu sóng radio (Corona voltage and RIV test) (IEC 61284).
Thử nghiệm điển hình (Type test) phải được thực hiện tại các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế. Các phòng thí nghiệm này phải được chứng nhận cấp chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
Trong trường hợp biên bản thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi nhà sản xuất thì phòng thí nghiệm này phải đáp ứng: i) Phòng thí nghiệm của nhà sản xuất phải phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025; ii) Kết quả thử nghiệm phải được sự chứng kiến và xác nhận của một trong các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế (như: KEMA, PEHLA, CESI, STLA, ASTA, SATS, ESEF, STLNA, POWER TECH LAB, STL, JSTC, A2LA, UKAS hoặc các phòng thí nghiệm thuộc G8, Châu Âu).
Biên bản thử nghiệm điển hình phải được thực hiện trên sản phẩm có cùng nhà sản xuất, nước sản xuất.
Biên bản thử nghiệm điển hình phải trình bày thể hiện các thông tin sau: (i) Tên, địa chỉ, chữ ký/con dấu của phòng thí nghiệm, số chứng nhận đạt chuẩn ISO/IEC 17025; (ii) Sản phẩm thử nghiệm, hạng mục thử nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng, khách hàng, ngày thử nghiệm, ngày phát hành, nơi thử nghiệm, chi tiết thử nghiệm, phương pháp thử nghiệm, kết quả thử nghiệm, ...; (iii) Loại, nhà sản xuất, nước sản xuất của sản phẩm thử nghiệm.
Khi giao hàng, nhà thầu phải cung cấp cho bên mua biên bản thử nghiệm thường xuyên được thực hiện bởi nhà sản xuất trên mỗi sản phẩm cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để chứng minh sản phẩm giao phù hợp với đặc tính kỹ thuật của hợp đồng. Biên bản này thực theo tiêu chuẩn IEC 61284, 61854 và nội dung biên bản phải thể hiện tối thiểu bao gồm các hạng mục:
- Kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường các sản phẩm.
- Kiểm tra đo lường kích thước sản phẩm .
- Kiểm tra lớp mạ.
Các yêu cầu kỹ thuật này áp dụng cho khóa néo dây chống sét TK-70.
Khóa néo phải phù hợp với dây chống sét là loại dây thép TK 70, không được làm hỏng dây trong quá trình lắp đặt và phải chịu được dòng ngắn mạch 1 pha.
Khóa néo sử dụng ngoài trời, kiểu ép. Lực kéo đứt của khóa néo sau khi ép không nhỏ hơn 90% lực kéo đứt nhỏ nhất của dây chống sét TK 70.
Khóa néo gồm một ống thép để ép dây thép loại TK 70, được làm bằng thép mạ kẽm nhúng nóng chịu lực cao. Móc treo của khóa néo có dạng hình khuyên để có thể lắp ráp vào chuỗi néo dây chống sét tương ứng và được chế tạo theo thiết kế đúc liền khối (không hàn) với ống thép ép của dây TK 70.
Bên trong ống của khóa néo phải được bơm sẵn mỡ tiếp xúc chống ăn mòn và ô xy hóa.
Trên thân của khóa néo phải được ghi nhãn. Việc ghi nhãn được quy định trong bảng thông số kỹ thuật chào thầu.
Nhà thầu phải cung cấp tài liệu, bản vẽ hướng dẫn ép Khóa néo.
Các yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm chấp nhận sản phẩm tuân theo tiêu chuẩn IEC 61284 hoặc tiêu chuẩn tương.
Biên bản này thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61284, tối thiểu bao gồm hạng mục thử nghiệm lực kéo đứt.
Thử nghiệm điển hình (Type test) phải được thực hiện tại các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế. Các phòng thí nghiệm này phải được chứng nhận cấp chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
Trong trường hợp biên bản thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi nhà sản xuất thì phòng thí nghiệm này phải đáp ứng: i) Phòng thí nghiệm của nhà sản xuất phải được chứng nhận cấp chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025; ii) Kết quả thử nghiệm phải được sự chứng kiến và xác nhận của một trong các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế (như: KEMA, PEHLA, CESI, STLA, ASTA, SATS, ESEF, STLNA, POWER TECH LAB, STL, JSTC, A2LA, UKAS hoặc các phòng thí nghiệm thuộc G8, Châu Âu).
Biên bản thử nghiệm điển hình phải được thực hiện trên sản phẩm có cùng nhà sản xuất, nước sản xuất.
Biên bản thử nghiệm điển hình phải trình bày thể hiện các thông tin sau: (i) Tên, địa chỉ, chữ ký/con dấu của phòng thí nghiệm, số chứng nhận đạt chuẩn ISO/IEC 17025; (ii) Sản phẩm thử nghiệm, hạng mục thử nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng, khách hàng, ngày thử nghiệm, ngày phát hành, nơi thử nghiệm, chi tiết thử nghiệm, phương pháp thử nghiệm, kết quả thử nghiệm, ...; (iii) Loại, nhà sản xuất, nước sản xuất của sản phẩm thử nghiệm.
Khi giao hàng, nhà thầu phải cung cấp cho bên mua biên bản thử nghiệm thường xuyên được thực hiện bởi nhà sản xuất trên mỗi sản phẩm cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để chứng minh sản phẩm giao phù hợp với đặc tính kỹ thuật của hợp đồng. Biên bản này thực theo tiêu chuẩn IEC 61284, tối thiểu bao gồm các hạng mục:
- Kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường các sản phẩm.
- Kiểm tra đo lường kích thước sản phẩm.
- Kiểm tra lớp mạ.
Các yêu cầu kỹ thuật này áp dụng cho ống nối dây chống sét TK 70.
Ống nối phải phù hợp với dây chống sét TK 70, không được làm hỏng dây trong quá trình lắp đặt và phải chịu được dòng ngắn mạch 1 pha.
Ống nối sử dụng ngoài trời, kiểu ép. Lực kéo đứt của ống nối sau khi ép không nhỏ hơn 90% lực kéo đứt nhỏ nhất của dây chống sét TK 70.
Mỗi ống nối chịu lực gồm một ống thép dùng để ép dây chống sét TK 70 và được làm bằng thép mạ kẽm nhúng nóng chịu lực cao.
Bên trong ống phải được bơm sẵn mỡ tiếp xúc chống ăn mòn, ô xy hóa.
Trên thân của ống nối phải được ghi nhãn. Việc ghi nhãn được quy định trong bảng thông số kỹ thuật chào thầu.
Nhà thầu phải cung cấp tài liệu, bản vẽ hướng dẫn ép ống nối.
Các yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm đối với ống nối cho dây TK 70 được áp dụng như quy định tại Điều 6, khoản 6.7, điểm 6.7.2 trong quy định này.
Yêu cầu kỹ thuật này áp dụng cho các phụ kiện để lắp ráp hợp bộ với các loại chuỗi cách điện phù hợp với từng loại dây dẫn, dây chống sét trên đường dây và trạm biến áp 220 kV, 500 kV. Chuỗi cách điện đỡ và néo 220 kV, 500 kV theo thiết kế thông thường bao gồm các khâu thành phần như sau:
- Cụm bắt chuỗi đỡ, néo.
- Móc treo chữ U (U Bolt).
- Mắt nối thi công (Mắt nối lắp ráp).
- Mắt nối điều chỉnh.
- Vòng treo đầu tròn.
- Mắt nối đơn/Mắt nối kép.
- Mỏ phóng
- Vòng đẳng thế.
- Mắt nối chuyển hướng.
- Khánh treo/đỡ dây.
- Khóa néo/khóa đỡ.
- Cách điện (thủy tinh, gốm và composite).
Đối với khóa néo, khóa đỡ: Các yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm áp dụng theo Điều 6, khoản 6.1, 6.4, 6.7 trong quy định này.
Đối với cách điện thủy tinh, gốm và composite: Các yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm áp dụng theo Quy định liên quan khác.
Các thành phần còn lại của chuỗi cách điện nêu trên (viết tắt là phụ kiện chuỗi cách điện) sẽ được yêu cầu kỹ thuật cụ thể theo thiết kế kỹ thuật của từng dự án.
Tất cả các phụ kiện chuỗi cách điện mà nhà thầu cung cấp phải được thiết kế chế tạo giống như trong bản vẽ và yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
Nhà sản xuất phải cung cấp bản tính toán thiết kế kỹ thuật, bản vẽ chế tạo, trong đó thể hiện các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ dự thầu và phải được đơn vị tư vấn thiết kế cùng chủ đầu tư phê duyệt.
Các chốt chẻ của phụ kiện phải được làm bằng thép không gỉ.
Các phụ kiện lắp ráp của chuỗi phải được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn TCVN, ISO hoặc BS 729,... hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương.
Lớp mạ kẽm phải phẳng, sạch, có bề dày đồng nhất và không có khuyết tật.
Đối với chuỗi cách điện dây dẫn, mỏ phóng - vòng đẳng thế phải được thiết kế để bảo vệ chuỗi cách điện và dây dẫn khi có phóng điện xảy ra.
Đối với chuỗi cách điện dây chống sét, mỏ phóng được thiết kế để giảm tổn thất trên đường dây và hoạt động khi xảy ra phóng điện sét.
Mỏ phóng được thiết kế để có khả năng chịu được nhiệt độ tăng cao khi xảy ra dòng ngắn mạch. Mỏ phóng được thiết kế khi ở chế độ làm việc bình thường đảm bảo không có vầng quang trên chuỗi cách điện và không gây ảnh hưởng nhiễu sóng vô tuyến.
Trên thân của phụ kiện phải được ghi nhãn. Việc ghi nhãn được quy định trong bảng thông số kỹ thuật theo yêu cầu.
Các yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm chấp nhận sản phẩm tuân theo tiêu chuẩn IEC 61284 và các tiêu chuẩn liên quan hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Thử nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61284, tối thiểu bao gồm hạng mục thử nghiệm lực phá huỷ và các yêu cầu, hạng mục thử nghiệm theo bảng 1 - IEC 61284 (Table 1- Tests on fittings).
Thử nghiệm điển hình (Type test) phải được thực hiện tại các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế. Các phòng thí nghiệm này phải được chứng nhận cấp chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
Trong trường hợp biên bản thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi nhà sản xuất thì phòng thí nghiệm này phải đáp ứng: i) Phòng thí nghiệm của nhà sản xuất phải phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025; ii) Kết quả thử nghiệm phải được sự chứng kiến và xác nhận của một trong các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế (như: KEMA, PEHLA, CESI, STLA, ASTA, SATS, ESEF, STLNA, POWER TECH LAB, STL, JSTC, A2LA, UKAS hoặc các phòng thí nghiệm thuộc G8, Châu Âu).
Biên bản thử nghiệm điển hình phải được thực hiện trên sản phẩm có cùng nhà sản xuất, nước sản xuất.
Biên bản thử nghiệm điển hình phải trình bày thể hiện các thông tin sau: (i) Tên, địa chỉ, chữ ký/con dấu của phòng thí nghiệm, số chứng nhận đạt chuẩn ISO/IEC 17025; (ii) Sản phẩm thử nghiệm, hạng mục thử nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng, khách hàng, ngày thử nghiệm, ngày phát hành, nơi thử nghiệm, chi tiết thử nghiệm, phương pháp thử nghiệm, kết quả thử nghiệm, ...; (iii) Loại, nhà sản xuất, nước sản xuất của sản phẩm thử nghiệm.
Khi giao hàng, nhà thầu phải cung cấp cho bên mua biên bản thử nghiệm thường xuyên được thực hiện bởi nhà sản xuất trên mỗi sản phẩm cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để chứng minh sản phẩm giao phù hợp với đặc tính kỹ thuật của hợp đồng. Biên bản này được thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61284, và các tiêu chuẩn tương đương, tối thiểu bao gồm các hạng mục:
- Kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường các sản phẩm.
- Kiểm tra đo lường kích thước sản phẩm.
- Kiểm tra lớp mạ.
Và các yêu cầu, hạng mục thử nghiệm theo bảng 1 - IEC 61284 (Table 1- Tests on fittings).
Thử nghiệm mẫu được thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61284 với các yêu cầu và các hạng mục như bảng 1 - IEC 61284 (Table 1- Tests on fittings).
- Kiểm tra bằng mắt thường các thuộc tính đặc trưng (Visual examination);
- Kiểm tra xác định kích thước, vật liệu (Dimensional and material verification);
- Kiểm tra mạ kẽm nhúng nóng (Hot dip galvanizing);
- Thử nghiệm không phá hủy theo thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp (Non-destructive testing);
- Thử nghiệm tải trọng phá hủy cơ (Mechanical tests - damage and failure load);
- Thử nghiệm tải trọng hư hỏng lắp ráp theo thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp (Damage and failure load test of the attachment point used during erection).
- Kiểm tra bằng mắt thường các thuộc tính đặc trưng (Visual examination);
- Kiểm tra xác định kích thước, vật liệu (Dimensional and material verification);
- Kiểm tra mạ kẽm nhúng nóng (Hot dip galvanizing);
- Thử nghiệm không phá hủy theo thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp (Non-destructive testing);
- Thử nghiệm tải trọng phá hủy cơ (Mechanical tests - damage and failure load);
- Thử nghiệm độ kẹp trượt máng đỡ (Slip test);
- Thử nghiệm độ xiết chặt bulong với thuộc tính đặc trưng (Clamp bolt tightening test).
- Kiểm tra bằng mắt thường các thuộc tính đặc trưng (Visual examination);
- Kiểm tra xác định kích thước, vật liệu (Dimensional and material verification);
- Kiểm tra mạ kẽm nhúng nóng (Hot dip galvanizing);
- Thử nghiệm không phá hủy theo thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp (Non-destructive testing);
- Thử nghiệm tải trọng phá hủy cơ theo thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp (Mechanical tests - damage and failure load);
- Thử nghiệm độ xiết chặt bulong với thuộc tính đặc trưng (Clamp bolt tightening test);
- Thử nghiệm độ xoắn (tensile test);
- Thử nghiệm tải trọng hư hỏng lắp ráp theo thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp (Damage and failure load test of the attachment point used during erection).
- Kiểm tra bằng mắt thường các thuộc tính đặc trưng (Visual examination);
- Kiểm tra xác định kích thước, vật liệu (Dimensional and material verification);
- Kiểm tra mạ kẽm nhúng nóng (Hot dip galvanizing);
- Thử nghiệm không phá hủy theo thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp (Non-destructive testing);
- Kiểm tra bằng mắt thường các thuộc tính đặc trưng (Visual examination);
- Kiểm tra xác định kích thước, vật liệu (Dimensional and material verification);
- Thử nghiệm độ xoắn (tensile test).
- Kiểm tra bằng mắt thường các thuộc tính đặc trưng (Visual examination);
- Kiểm tra xác định kích thước, vật liệu (Dimensional and material verification);
- Kiểm tra mạ kẽm nhúng nóng (Hot dip galvanizing);
- Thử nghiệm không phá hủy theo thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp (Non-destructive testing);
- Thử nghiệm tải trọng phá hủy cơ theo thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp (Mechanical tests - damage and failure load).
Các phụ kiện đường dây áp dụng cho các loại dây dẫn và dây chống sét khác với dây dẫn và dây chống sét trong quy định này có thể áp dụng các yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra thử nghiệm như trong quy định này và EVNNPT sẽ xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể.
Đối với chuỗi cách điện composite, phụ kiện vòng đẳng thế (vòng bảo vệ corona) sẽ được chế tạo đồng bộ với chuỗi cách điện để đảm bảo an toàn cho cách điện composite chống nhiễu và ăn mòn khớp nối cách điện composite. Không được thay thế bằng các phụ kiện khác mà không được nhà sản xuất cách điện composite đó chỉ định.
Yêu cầu mạ kẽm đối với các chi tiết phụ kiện cần phải mạ kẽm: Mạ kẽm phải phù hợp với tiêu chuẩn ISO hoặc BS 729, … hoặc các tiêu chuẩn tương đương và được áp dụng cho quá trình mạ kẽm nhúng nóng để đạt được độ dày lớp bao bọc của kẽm không nhỏ hơn 610 g/sp.m trên bề mặt thanh thép, bản, … Những nơi có ren phải có trọng lượng kẽm mạ 305 g/sq.m.
CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Tất cả các hàng hóa được đóng gói cẩn thận sao cho có thể vận chuyển bằng đường biển, hàng không, đường sắt và đường bộ, đảm bảo các phụ kiện được bảo vệ chống lại các điều kiện thời tiết bất lợi kể cả trong vận chuyển và bảo quản lưu kho.
Tất cả các vỏ thùng, bao bì đóng gói hàng hóa phải được ghi rõ ở bên ngoài các thông tin: tổng trọng lượng, vị trí chịu tải, … và có dấu hiệu nhận diện liên quan đến các chứng từ vận tải thích hợp.
Mỗi thùng hoặc gói hàng sẽ chứa một danh sách đóng gói từng mục hàng trong một phong bì không thấm nước. Tất cả các mục hàng phải được đánh dấu rõ ràng để dễ dàng kiểm tra, đối chiếu.
Các thông tin trong danh sách đóng gói hàng hóa phụ kiện gồm có:
- Chủng loại, ký mã hiệu sản phẩm.
- Khối lượng tổng cộng.
- Tên nhà sản xuất.
- Năm sản xuất.
- Tên và số hiệu dự án, công trình.
- Vị trí móc buộc cẩu chịu tải.
- Các dấu hiệu nhận diện liên quan đến các chứng từ vận tải thích hợp.
Khi vận chuyển phải được đóng gói theo từng kiện hàng bằng thùng gỗ có thiết kế phù hợp theo nhà sản xuất. Kiện hàng phải được chằng buộc cố định bằng dây tránh rung lắc xô lệch khi vận chuyển.
Các phụ kiện đường dây được đóng gói theo kiện hàng bằng thùng gỗ và xếp ngay ngắn trên giá đỡ và được bảo quản trong kho kín.
Trên công trường thi công khi chưa lắp đặt phải được bảo quản tạm thời bằng kho kín hoặc kho hở và xếp ngay ngắn được kê cao hơn so với mặt đất đảm bảo chất lượng.
Thông tin về nhà chế tạo, bảng tóm tắt các thông số của hàng hóa, xuất xứ, giấy chứng nhận quản lý chất lượng.
Phải có đủ các biên bản thử nghiệm.
Các bản vẽ tổng thể với kích thước chi tiết cấu tạo từng loại phụ kiện.
Các tài liệu hướng dẫn vận chuyển, lắp đặt và các cảnh báo trong sử dụng.
Các hạng mục không được nêu trong “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của phụ kiện đường dây trên lưới truyền tải điện” này sẽ phải áp dụng theo quy định, tiêu chuẩn TCVN, IEC hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Giao Ban Kỹ thuật EVNNPT có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, các Ban, đơn vị trực thuộc EVNNPT nếu gặp phát sinh vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót, bất cập, chất lượng vật tư không đảm bảo gây ra sự cố mang tính lặp lại thì khẩn trương báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh bổ sung cho phù hợp.
- Trong một số trường hợp ngoại lệ, để đảm bảo vận hành các đơn vị báo cáo EVNNPT xem xét giải quyết.
Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Quy định này không áp dụng cho các dự án: (i) đã trình Bộ Công Thương thẩm định TKKT hoặc (ii) đã được phê duyệt TKKT hoặc (iii) đã được phê duyệt và phát hành hồ sơ mời thầu hoặc (iv) đã ký hợp đồng.
Các ban, các đơn vị trực thuộc EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
Phụ lục 1
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA KHÓA NÉO DÂY DẪN ACSR
|
STT |
Các đặc tính kỹ thuật |
Đơn vị |
Thông số |
|
1 |
Mã hiệu |
|
|
|
2 |
Tiêu chuẩn áp dụng |
|
IEC 61284 hoặc tương đương |
|
3 |
Tiêu chuẩn quản lý chất lượng |
|
ISO 9001:2008 hoặc tương đương |
|
4 |
Kiểu loại |
|
Khóa néo hợp bộ kiểu ép với đầu cốt nối lèo bằng bu lông dùng cho dây nhôm lõi thép ACSR |
|
5 |
Đai ép (hàm ép) Khóa néo |
mm |
Loại hình lục giác |
|
6 |
Tiết diện danh định của dây dẫn tương ứng với Khóa néo: |
|
Nhôm/thép |
|
|
ACSR 300/39 |
mm2 |
300/39 |
|
|
ACSR 330/43 |
mm2 |
330/43 |
|
|
ACSR 400/51 |
mm2 |
400/51 |
|
|
ACSR 500/64 |
mm2 |
500/64 |
|
7 |
Đường kính ngoài của dây dẫn tương ứng với Khóa néo: |
|
Nhôm/thép |
|
|
ACSR 300/39 |
mm |
24,0 / 8,0 |
|
|
ACSR 330/43 |
mm |
25,2 / 8,4 |
|
|
ACSR 400/51 |
mm |
27,6 / 9,2 |
|
|
ACSR 500/64 |
mm |
30,9 / 10,2 |
|
8 |
Lực kéo đứt nhỏ nhất của dây dẫn tương ứng với Khóa néo: |
|
|
|
|
ACSR 300/39 |
daN |
9 057 |
|
|
ACSR 330/43 |
daN |
10 378 |
|
|
ACSR 400/51 |
daN |
12 304 |
|
|
ACSR 500/64 |
daN |
15 380 |
|
9 |
Đường kính trong ống nhôm của Khóa néo (D) (**) |
mm |
|
|
10 |
Đường kính trong ống thép của Khóa néo (d) (**) |
mm |
|
|
11 |
Lực kéo đứt của Khóa néo sau khi ép dây dẫn |
kN |
≥ 90% lực kéo đứt nhỏ nhất của dây ACSR tương ứng |
|
12 |
Điện trở của Khóa néo sau khi ép dây dẫn |
Ω |
≤ 1,2 lần điện trở của đoạn dây có cùng chiều dài |
|
13 |
Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên Khóa néo |
|
-Tên hoặc logo của nhà sản xuất. -Mã hiệu khóa néo -Loại dây dẫn -Mã hiệu đai ép (hàm ép) -Đánh dấu vị trí và chỉ hướng ép |
|
14 |
Bản vẽ kỹ thuật, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn ép nối |
|
|
Ghi chú: (**) giá trị do đơn vị TVTK và Nhà sản xuất cung cấp
Phụ lục 2
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA KHÓA NÉO DÂY CHỐNG SÉT PHLOX
|
STT |
Các đặc tính kỹ thuật |
Đơn vị |
Thông số |
|
1 |
Mã hiệu |
|
|
|
2 |
Tiêu chuẩn áp dụng |
|
IEC 61284 hoặc tương đương |
|
3 |
Tiêu chuẩn quản lý chất lượng |
|
ISO 9001:2008 hoặc tương đương |
|
4 |
Kiểu loại |
|
Khóa néo hợp bộ kiểu ép với đầu cốt nối lèo bằng bu lông dùng cho dây nhôm hợp kim lõi thép PHLOX |
|
5 |
Đai ép (hàm ép) |
mm |
Loại hình lục giác |
|
6 |
Tiết diện danh định của dây tương ứng với Khóa néo: |
|
Nhôm/thép |
|
|
PHLOX - 75 |
mm2 |
47,7 / 27,8 |
|
|
PHLOX - 116 |
mm2 |
56,55 /59,69 |
|
|
PHLOX - 147 |
mm2 |
71,57 / 75,54 |
|
7 |
Đường kính ngoài của dây tương ứng với Khóa néo: |
|
|
|
|
PHLOX - 75 |
mm |
11,25 |
|
|
PHLOX - 116 |
mm |
14,0 |
|
|
PHLOX - 147 |
mm |
15,75 |
|
8 |
Lực kéo đứt nhỏ nhất của dây tương ứng với Khóa néo: |
|
|
|
|
PHLOX - 75 |
daN |
5 585 |
|
|
PHLOX - 116 |
daN |
10 490 |
|
|
PHLOX - 147 |
daN |
13 280 |
|
9 |
Đường kính trong ống nhôm của Khóa néo (D) (**) |
mm |
|
|
10 |
Đường kính trong ống thép của Khóa néo (d) (**) |
mm |
|
|
11 |
Lực kéo đứt của Khóa néo sau khi ép dây |
kN |
≥ 90% lực kéo đứt nhỏ nhất của dây PHLOX tương ứng |
|
12 |
Điện trở của Khóa néo sau khi ép dây |
|
≤ 1,2 lần điện trở của dây PHLOX có chiều dài tương ứng |
|
13 |
Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên Khóa néo |
|
- Tên hoặc logo của nhà sản xuất - Mã hiệu khóa néo - Loại dây - Mã hiệu đai ép - Đánh dấu vị trí và chỉ hướng ép |
|
14 |
Bản vẽ kỹ thuật, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn ép nối |
|
|
Ghi chú: (**) giá trị do đơn vị TVTK và Nhà sản xuất cung cấp
Phụ lục 3
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA KHÓA NÉO DÂY CHỐNG SÉT TK 70
|
STT |
Các đặc tính kỹ thuật |
Đơn vị |
Thông số |
|
1 |
Mã hiệu |
|
|
|
2 |
Tiêu chuẩn áp dụng |
|
IEC 61284 hoặc tương đương |
|
3 |
Tiêu chuẩn quản lý chất lượng |
|
ISO 9001:2008 hoặc tương đương |
|
4 |
Kiểu loại |
|
Khóa néo kiểu ép gồm 1 ống thép để ép dây TK 70 |
|
5 |
Đai ép (hàm ép) |
mm |
Loại hình lục giác |
|
6 |
Tiết diện danh định của dây TK70 tương ứng với Khóa néo: |
mm2 |
70 |
|
7 |
Đường kính ngoài của dây TK70 tương ứng với Khóa néo: |
mm |
11 |
|
8 |
Lực kéo đứt nhỏ nhất của dây TK 70 tương ứng với Khóa néo: |
daN |
7830 |
|
9 |
Đường kính trong ống thép của Khóa néo (d) (**) |
mm |
|
|
10 |
Lực kéo đứt của Khóa néo sau khi ép dây |
kN |
≥ 90% lực kéo đứt nhỏ nhất của dây TK 70 |
|
11 |
Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên Khóa néo |
|
-Tên hoặc logo của nhà sản xuất. -Mã hiệu khóa néo -Loại dây dẫn -Mã hiệu đai ép (hàm ép) -Đánh dấu vị trí và chỉ hướng ép |
|
12 |
Bản vẽ kỹ thuật, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn ép nối |
|
|
Ghi chú: (**) giá trị do đơn vị TVTK và Nhà sản xuất cung cấp
Phụ lục 4
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA ỐNG NỐI DÂY DẪN ACSR
|
STT |
Các đặc tính kỹ thuật |
Đơn vị |
Thông số |
|
1 |
Mã hiệu |
|
|
|
2 |
Tiêu chuẩn áp dụng |
|
IEC 61284 hoặc tương đương |
|
3 |
Tiêu chuẩn quản lý chất lượng |
|
ISO 9001:2008 hoặc tương đương |
|
4 |
Kiểu loại |
|
Ống nối dây dẫn hợp bộ kiểu ép chịu lực và dẫn điện với 2 phần: Ống nhôm và ống thép dùng cho dây nhôm lõi thép ACSR |
|
5 |
Đai ép (hàm ép) |
mm |
Loại hình lục giác |
|
6 |
Tiết diện danh định của dây dẫn tương ứng với Ống nối |
|
Nhôm/thép |
|
|
ACSR 300/39 |
mm2 |
300/39 |
|
|
ACSR 330/43 |
mm2 |
330/43 |
|
|
ACSR 400/51 |
mm2 |
400/51 |
|
|
ACSR 500/64 |
mm2 |
500/64 |
|
7 |
Đường kính ngoài của dây dẫn tương ứng với Ống nối |
|
Nhôm/thép |
|
|
ACSR 300/39 |
mm |
24,0 / 8,0 |
|
|
ACSR 330/43 |
mm |
25,2 / 8,4 |
|
|
ACSR 400/51 |
mm |
27,6 / 9,2 |
|
|
ACSR 500/64 |
mm |
30,9 / 10,2 |
|
8 |
Lực kéo đứt nhỏ nhất của dây dẫn tương ứng với Ống nối: |
|
|
|
|
ACSR 300/39 |
daN |
9057 |
|
|
ACSR 330/43 |
daN |
10 378 |
|
|
ACSR 400/51 |
daN |
12 304 |
|
|
ACSR 500/64 |
daN |
15 380 |
|
9 |
Đường kính trong ống nhôm của Ống nối (D) (**) |
mm |
|
|
10 |
Đường kính trong ống thép của Ống nối (d) (**) |
mm |
|
|
11 |
Lực kéo đứt của Ống nối sau khi ép dây dẫn |
kN |
≥ 90% lực kéo đứt nhỏ nhất của dây ACSR tương ứng |
|
12 |
Điện trở của Ống nối sau khi ép dây dẫn |
Ω |
≤ 1,2 giá trị điện trở của dây có chiều dài tương ứng |
|
13 |
Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên Ống nối |
|
-Tên hoặc logo của nhà sản xuất. -Mã hiệu Ống nối, Loại dây dẫn -Mã hiệu đai ép (hàm ép) -Đánh dấu vị trí và chỉ hướng ép |
|
14 |
Bản vẽ kỹ thuật, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn ép nối |
|
|
Ghi chú: (**) giá trị do đơn vị TVTK và Nhà sản xuất cung cấp
Phụ lục 5
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA ỐNG NỐI DÂY CHỐNG SÉT PHLOX
|
STT |
Các đặc tính kỹ thuật |
Đơn vị |
Thông số |
|
1 |
Mã hiệu |
|
|
|
2 |
Tiêu chuẩn áp dụng |
|
IEC 61284 hoặc tương đương |
|
3 |
Tiêu chuẩn quản lý chất lượng |
|
ISO 9001:2008 hoặc tương đương |
|
4 |
Kiểu loại |
|
Ống nối dây dẫn hợp bộ kiểu ép chịu lực và dẫn điện với 2 phần: Ống nhôm và ống thép dùng cho dây nhôm lõi thép PHLOX |
|
5 |
Đai ép (hàm ép) |
mm |
Loại hình lục giác |
|
6 |
Tiết diện danh định của dây tương ứng với Ống nối: |
|
Nhôm/thép |
|
|
PHLOX - 75 |
mm2 |
47,7 / 27,8 |
|
|
PHLOX - 116 |
mm2 |
56,55 /59,69 |
|
|
PHLOX - 147 |
mm2 |
71,57 / 75,54 |
|
7 |
Đường kính ngoài của dây tương ứng với Ống nối: |
|
|
|
|
PHLOX - 75 |
mm |
11,25 |
|
|
PHLOX - 116 |
mm |
14,0/ 10 |
|
|
PHLOX - 147 |
mm |
15,75 |
|
8 |
Lực kéo đứt nhỏ nhất của dây tương ứng với Ống nối: |
|
|
|
|
PHLOX - 75 |
daN |
5 585 |
|
|
PHLOX - 116 |
daN |
10 490 |
|
|
PHLOX - 147 |
daN |
13 280 |
|
9 |
Đường kính trong ống nhôm của Ống nối (D) (**) |
mm |
|
|
10 |
Đường kính trong ống thép của Ống nối (d) (**) |
mm |
|
|
11 |
Lực kéo đứt của Ống nối sau khi ép dây |
kN |
≥ 90% lực kéo đứt nhỏ nhất của dây PHLOX tương ứng |
|
12 |
Điện trở của Ống nối sau khi ép dây |
|
≤ 1,2 giá trị điện trở của dây có chiều dài tương ứng |
|
13 |
Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên Ống nối |
|
-Tên hoặc logo của nhà sản xuất. -Mã hiệu Ống nối - Loại dây -Mã hiệu đai ép -Đánh dấu vị trí và chỉ hướng ép |
|
14 |
Bản vẽ kỹ thuật, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn ép nối |
|
|
Ghi chú: (**) giá trị do đơn vị TVTK và Nhà sản xuất cung cấp
Phụ lục 6
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA ỐNG NỐI DÂY CHỐNG SÉT TK 70
|
STT |
Các đặc tính kỹ thuật |
Đơn vị |
Thông số |
|
1 |
Mã hiệu |
|
|
|
2 |
Tiêu chuẩn áp dụng |
|
IEC 61284 hoặc tương đương |
|
3 |
Tiêu chuẩn quản lý chất lượng |
|
ISO 9001:2008 hoặc tương đương |
|
4 |
Kiểu loại |
|
Ống nối kiểu ép gồm 1 ống thép để ép nối dây chống sét TK 70 |
|
5 |
Đai ép (hàm ép) |
mm |
Loại hình lục giác |
|
6 |
Tiết diện danh định của dây TK70 tương ứng với Ống nối |
mm2 |
70 |
|
7 |
Đường kính ngoài của dây TK70 tương ứng với Ống néo: |
mm |
11 |
|
8 |
Lực kéo đứt nhỏ nhất của dây TK 70 tương ứng với Ống nối: |
daN |
7 830 |
|
9 |
Đường kính trong ống thép của Ống nối (d) (**) |
mm |
|
|
10 |
Lực kéo đứt của Ống nối sau khi ép nối dây |
kN |
≥ 90% lực kéo đứt nhỏ nhất của dây TK 70 |
|
11 |
Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên khóa néo |
|
-Tên hoặc logo của nhà sản xuất. -Mã hiệu Ống nối, Loại dây -Mã hiệu đai ép (hàm ép) -Đánh dấu vị trí và chỉ hướng ép |
|
12 |
Bản vẽ kỹ thuật, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn ép nối |
|
|
Ghi chú: (**) giá trị do đơn vị TVTK và Nhà sản xuất cung cấp
Phụ lục 7
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA ỐNG VÁ DÂY DẪN ACSR VÀ
DÂY CHỐNG SÉT PHLOX
|
STT |
Các đặc tính kỹ thuật |
Đơn vị |
Thông số |
|
1 |
Mã hiệu |
|
|
|
2 |
Tiêu chuẩn áp dụng |
|
IEC 61284 hoặc tương đương |
|
3 |
Tiêu chuẩn quản lý chất lượng |
|
ISO 9001:2008 hoặc tương đương |
|
4 |
Kiểu loại |
|
Ống vá sửa chữa phục hồi dây ACSR và PHLOX bị hư hỏng là loại ống ép làm bằng nhôm/ hợp kim nhôm. |
|
5 |
Đai ép (hàm ép) |
mm |
Loại hình lục giác |
|
6 |
Tiết diện danh định của dây tương ứng với Ống vá: |
|
Nhôm/thép |
|
|
ACSR 300/39 |
mm2 |
300/39 |
|
|
ACSR 330/43 |
mm2 |
330/43 |
|
|
ACSR 400/51 |
mm2 |
400/51 |
|
|
ACSR 500/64 |
mm2 |
500/64 |
|
|
PHLOX - 75 |
mm2 |
47,7 / 27,8 |
|
|
PHLOX - 116 |
mm2 |
56,55 /59,69 |
|
|
PHLOX - 147 |
mm2 |
71,57 / 75,54 |
|
7 |
Đường kính ngoài của dây tương ứng với Ống vá: |
|
|
|
|
ACSR 300/39 |
mm |
24,0 |
|
|
ACSR 330/43 |
mm |
25,2 |
|
|
ACSR 400/51 |
mm |
27,6 |
|
|
ACSR 500/64 |
mm |
30,9 |
|
|
PHLOX - 75 |
mm |
11,25 |
|
|
PHLOX - 116 |
mm |
14,0 |
|
|
PHLOX - 147 |
mm |
15,75 |
|
8 |
Lực kéo đứt nhỏ nhất của dây tương ứng với Ống vá: |
|
|
|
|
ACSR 300/39 |
daN |
9 057 |
|
|
ACSR 330/43 |
daN |
10 378 |
|
|
ACSR 400/51 |
daN |
12 304 |
|
|
ACSR 500/64 |
daN |
15 380 |
|
|
PHLOX - 75 |
daN |
5 585 |
|
|
PHLOX - 116 |
daN |
10 490 |
|
|
PHLOX - 147 |
daN |
13 280 |
|
9 |
Đường kính trong của Ống vá |
mm |
(**) |
|
10 |
Đường kính ngoài Ống vá (d) |
mm |
(**) |
|
11 |
Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên Ống vá |
|
Tên logo của nhà sản xuất. Mã hiệu ống vá, loại dây,Mã hiệu đai ép, dấu vị trí và chỉ hướng ép |
|
12 |
Bản vẽ kỹ thuật, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn ép nối |
|
|
Ghi chú: (**) giá trị do đơn vị TVTK và Nhà sản xuất cung cấp
Phụ lục 8
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA KHÓA ĐỠ DÂY DẪN ACSR VÀ
DÂY CHỐNG SÉT PHLOX, TK70
|
STT |
Các đặc tính kỹ thuật |
Đơn vị |
Thông số |
|
1 |
Mã hiệu |
|
|
|
2 |
Tiêu chuẩn áp dụng |
|
IEC 61284 hoặc tương đương |
|
3 |
Tiêu chuẩn quản lý chất lượng |
|
ISO 9001:2008 hoặc tương đương |
|
4 |
Kiểu loại |
|
Khóa đỡ kiểu bu lông, phần kẹp dây được bắt bằng 2 bulong chữ U. Phần thân và phần kẹp dây của khóa đỡ bằng nhôm, hợp kim nhôm hoặc thép mềm có tính chịu lực và dẫn điện tốt tương ứng với từng loại dây hoặc bằng thép mã kẽm nhũng nóng chịu lực đối với TK 70 và có khả năng bảo vệ chống lại sự biến dạng, lỏng dây. Bề mặt tiếp xúc của khóa đảm bảo tiếp xúc và dẫn điện tốt. |
|
5 |
Tiết diện danh định của dây tương ứng với Khóa đỡ |
|
Nhôm/thép |
|
|
ACSR 300/39 |
mm2 |
300/39 |
|
|
ACSR 330/43 |
mm2 |
330/43 |
|
|
ACSR 400/51 |
mm2 |
400/51 |
|
|
ACSR 500/64 |
mm2 |
500/64 |
|
|
PHLOX - 75 |
mm2 |
47,7 / 27,8 |
|
|
PHLOX - 116 |
mm2 |
56,55 /59,69 |
|
|
PHLOX - 147 |
mm2 |
71,57 / 75,54 |
|
|
TK - 70 |
mm2 |
72 |
|
6 |
Đường kính ngoài của dây tương ứng với Khóa đỡ dây |
|
|
|
|
ACSR 300/39 |
mm |
24,0 |
|
|
ACSR 330/43 |
mm |
25,2 |
|
|
ACSR 400/51 |
mm |
27,6 |
|
|
ACSR 500/64 |
mm |
30,9 |
|
|
PHLOX - 75 |
mm |
11,25 |
|
|
PHLOX - 116 |
mm |
14,0 |
|
|
PHLOX - 147 |
mm |
15,75 |
|
|
TK - 70 |
mm |
11 |
|
7 |
Tải trọng phá hủy nhỏ nhất Khóa đỡ dây tương ứng với từng loại dây (**) |
kN |
|
|
|
ACSR 300/39 |
daN |
|
|
|
ACSR 330/43 |
daN |
|
|
|
ACSR 400/51 |
daN |
|
|
|
ACSR 500/64 |
daN |
|
|
|
PHLOX - 75 |
daN |
|
|
|
PHLOX - 116 |
daN |
|
|
|
PHLOX - 147 |
daN |
|
|
|
TK - 70 |
daN |
|
|
8 |
Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên Khóa đỡ dây |
|
-Tên hoặc logo của nhà sản xuất. -Mã hiệu Khóa đỡ -Loại dây dẫn |
|
9 |
BVKT, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt |
|
|
Ghi chú: (**) giá trị do đơn vị TVTK và Nhà sản xuất cung cấp
Phụ lục 9
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA TẠ CHỐNG RUNG DÂY DẪN
ACSR VÀ DÂY CHỐNG SÉT PHLOX, TK70
|
STT |
Các đặc tính kỹ thuật |
Đơn vị |
Thông số |
|
1 |
Mã hiệu |
|
|
|
2 |
Tiêu chuẩn áp dụng |
|
IEC 61284 hoặc tương đương |
|
3 |
Tiêu chuẩn quản lý chất lượng |
|
ISO 9001:2008 hoặc tương đương |
|
4 |
Hệ số an toàn |
|
2,5 |
|
5 |
Tiết diện của dây tương ứng |
|
Nhôm/thép |
|
|
ACSR 300/39 |
mm2 |
300/39 |
|
|
ACSR 330/43 |
mm2 |
330/43 |
|
|
ACSR 400/51 |
mm2 |
400/51 |
|
|
ACSR 500/64 |
mm2 |
500/64 |
|
|
PHLOX - 75 |
mm2 |
47,7 / 27,8 |
|
|
PHLOX - 116 |
mm2 |
56,55 /59,69 |
|
|
PHLOX - 147 |
mm2 |
71,57 / 75,54 |
|
|
TK - 70 |
mm2 |
72 |
|
6 |
Đường kính ngoài của dây tương ứng với Tạ chống rung |
|
|
|
|
ACSR 300/39 |
mm |
24,0 |
|
|
ACSR 330/43 |
mm |
25,2 |
|
|
ACSR 400/51 |
mm |
27,6 |
|
|
ACSR 500/64 |
mm |
30,9 |
|
|
PHLOX - 75 |
mm |
11,25 |
|
|
PHLOX - 116 |
mm |
14,0 |
|
|
PHLOX - 147 |
mm |
15,75 |
|
|
TK - 70 |
mm |
11 |
|
7 |
Khối lượng của Tạ chống rung tương ứng với loại dây (**) |
kg |
|
|
|
ACSR 300/39 |
|
|
|
|
ACSR 330/43 |
|
|
|
|
ACSR 400/51 |
|
|
|
|
ACSR 500/64 |
|
|
|
|
PHLOX - 75 |
|
|
|
|
PHLOX - 116 |
|
|
|
|
PHLOX - 147 |
|
|
|
|
TK - 70 |
|
|
|
8 |
Phần kẹp dây của Tạ CR |
|
Nhôm hợp kim |
|
|
Phần sắt, thép |
|
Mạ kẽm nhúng nóng |
|
|
Bu lông, đai ốc, đệm |
|
Không han rỉ |
|
9 |
Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên Tạ chống rung |
|
-Tên hoặc logo của nhà sản xuất. -Mã hiệu tạ chống rung -Kích thước phạm vị kẹp |
|
10 |
Bản vẽ kỹ thuật, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt |
|
|
Ghi chú: (**) giá trị do đơn vị TVTK và Nhà sản xuất cung cấp
Phụ lục 10
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA KHUNG ĐỊNH VỊ DÂY DẪN ACSR
|
STT |
Các đặc tính kỹ thuật |
Đơn vị |
Thông số |
|
1 |
Mã hiệu |
|
|
|
2 |
Tiêu chuẩn áp dụng |
|
IEC 61854 hoặc tương đương |
|
3 |
Tiêu chuẩn quản lý chất lượng |
|
ISO 9001:2008 hoặc tương đương |
|
4 |
Kiểu loại Khung định vị (**) |
|
|
|
5 |
Tiết diện danh định của dây tương ứng Khung định vị |
|
Nhôm/thép |
|
|
ACSR 300/39 |
mm2 |
300/39 |
|
|
ACSR 330/43 |
mm2 |
330/43 |
|
|
ACSR 400/51 |
mm2 |
400/51 |
|
|
ACSR 500/64 |
mm2 |
500/64 |
|
6 |
Đường kính ngoài của dây tương ứng Khung định vị |
|
|
|
|
ACSR 300/39 |
mm |
24,0 |
|
|
ACSR 330/43 |
mm |
25,2 |
|
|
ACSR 400/51 |
mm |
27,6 |
|
|
ACSR 500/64 |
mm |
30,9 |
|
7 |
Khối lượng của Khung định vị tương ứng với loại dây (**) |
kg |
|
|
|
ACSR 300/39 |
|
|
|
|
ACSR 330/43 |
|
|
|
|
ACSR 400/51 |
|
|
|
|
ACSR 500/64 |
|
|
|
8 |
Kích thước của Khung định vị tương ứng với loại dây (**) |
mm |
|
|
|
ACSR 300/39 |
|
|
|
|
ACSR 330/43 |
|
|
|
|
ACSR 400/51 |
|
|
|
|
ACSR 500/64 |
|
|
|
9 |
Phần thân và kẹp dây của Khung định vị |
|
Nhôm hoặc hợp kim nhôm |
|
10 |
Bu lông, đai ốc, đệm |
|
Không han rỉ |
|
11 |
Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên Khung đinh vị |
|
-Tên hoặc logo của nhà sản xuất. -Mã hiệu Khung định vị -Kích thước phạm vị kẹp -Loại dây dẫn |
|
12 |
Bản vẽ kỹ thuật, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt |
|
|
Ghi chú: (**) giá trị do đơn vị TVTK và Nhà sản xuất cung cấp
Phụ lục 11
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA PHỤ KIỆN CHUỖI CÁCH ĐIỆN
|
STT |
Các đặc tính kỹ thuật |
Đơn vị |
Thông số |
|
I |
Phụ kiện chuỗi cách điện |
||
|
1 |
Mã hiệu |
|
|
|
2 |
Tiêu chuẩn áp dụng |
|
IEC 61284 hoặc tương đương |
|
3 |
Tiêu chuẩn quản lý chất lượng |
|
ISO 9001:2008 hoặc tương đương |
|
4 |
Hệ số an toàn |
|
2,5 |
|
5 |
Mạ kẽm |
|
Toàn bộ các phụ kiện |
|
|
Khối lượng tầng mạ kẽm: |
|
Theo BS 729 |
|
|
Các chi tiết phụ kiện |
g/sq.m |
610 |
|
|
Bulong, đai ốc, vòng đệm |
g/sq.m |
305 |
|
6 |
Vật liệu chế tạo phụ kiện: |
|
|
|
|
- Cụm bắt chuỗi đỡ, néo |
|
Thép mạ kẽm nhúng nóng |
|
|
- Móc treo chữ U (U bolt) |
|
|
|
|
- Mắt nối thi công (MN lắp ráp) |
|
|
|
|
- Mắt nối điều chỉnh |
|
|
|
|
- Vòng treo đầu tròn |
|
|
|
|
- Mắt nối đơn / mắt nối kép |
|
|
|
|
- Mắt nối chuyển hướng |
|
|
|
|
- Khánh treo/ đỡ dây |
|
|
|
|
- Bulong đai ốc vòng đệm |
|
Thép không han rỉ |
|
|
- Chốt chẻ |
|
|
|
7 |
Tải trọng phá hủy phụ kiện: |
|
Tương ứng với từng loại chuỗi cách điện |
|
|
Cụm bắt chuỗi đỡ, néo |
kN |
70/120/160/210/300 |
|
|
Móc treo chữ U (U bolt) |
kN |
120/160/210/300 |
|
|
Mắt nối thi công (MN lắp ráp) |
kN |
70/120/160/210/300 |
|
|
Mắt nối CK (Ma ni) |
kN |
120/160/210/300 |
|
|
Mắt nối điều chỉnh |
kN |
120/160/210/300 |
|
|
Mắt nối trung gian |
kN |
120/160/210/300 |
|
|
Vòng treo đầu tròn |
kN |
70/120/160/210/300 |
|
|
Mắt nối đơn / mắt nối kép |
kN |
70/120/160/210/300 |
|
|
Mắt nối chuyển hướng |
kN |
70/120/160/210/300 |
|
|
Khánh treo/ đỡ dây |
kN |
70/120/160/210/300 |
|
8 |
Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên Khung đinh vị |
|
-Tên hoặc logo của nhà sản xuất. -Mã hiệu phụ kiện |
|
9 |
Bản vẽ kỹ thuật, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt |
|
|
|
II |
Mỏ phóng - Vòng đẳng thế |
||
|
1 |
Mã hiệu |
|
|
|
2 |
Tiêu chuẩn áp dụng |
|
IEC 61284 hoặc tương đương |
|
3 |
Vật liệu chế tạo mỏ phóng |
|
Thép mạ kẽm nhúng nóng |
|
4 |
Chủng loại chuỗi đỡ/néo của dây dẫn: (*) |
|
|
|
|
- Phía xà, cột |
|
Sừng phóng điện / Vòng bảo vệ corona (đẳng thế) |
|
|
- Phía dây dẫn |
|
Vòng bảo vệ corona (đẳng thế) |
|
5 |
Chủng loại chuỗi đỡ/néo của dây chống sét: |
|
|
|
|
- Phía xà, cột |
|
Sừng phóng điện |
|
|
- Phía dây chống sét |
|
Sừng phóng điện |
|
6 |
Bản vẽ kỹ thuật kèm kích thước, lắp đặt |
|
|
Ghi chú: (*) Đối với chuỗi cách điện composite cả hai phía xà, cột và phía dây dẫn đều dùng Vòng bảo vệ corona. Đối với chuỗi cách điện thủy tinh, gốm phía xà cột dùng Sừng phóng điện và phía dây dẫn dùng Vòng bảo vệ corona.
